Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 20
Ngày 25/9/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên
之间 zhījiān
A 和 hé B + 之间 zhījiān
我和她之间的友谊 wǒ hé tā zhījiān de yǒuyì
珍惜 zhēnxī
我很珍惜我们的友谊 wǒ hěn zhēnxī wǒmen de yǒuyì
人际关系 rénjì guānxì
重视 zhòngshì
我很重视人际关系 wǒ hěn zhòngshì rénjì guānxì
良好 liánghǎo
良好的人际关系 liánghǎo de rénjì guānxì
对 duì + Đối tượng
重要 zhòngyào
关系对我很重要 guānxì duì wǒ hěn zhòngyào
良好关系 liánghǎo guānxì
我很重视良好关系 wǒ hěn zhòngshì liánghǎo guānxì
建立 jiànlì
建立良好关系 jiàn lì liánghǎo guānxì
在工作中 zài gōngzuò zhōng
N + 中 zhōng
在工作中,我们需要建立良好关系 zài gōngzuò zhōng, wǒmen xūyào jiànlì liánghǎo guānxì
真正 zhēnzhèng
真正的朋友 zhēnzhèng de péngyǒu
真正的友谊 zhēnzhèng de yǒuyì
解决 jiějué
问题 wèntí
真正解决问题 zhēnzhèng jiějué wèntí
方案 fāng àn
这个方案可以真正解决你的问题 zhè gè fāng àn kěyǐ zhēnzhèng jiějué nǐ de wèntí
原因 yuányīn
真正原因 zhēnzhèng yuányīn
找 zhǎo
出 chū
找出 zhǎo chū
我们需要找出这个问题的真正原因 wǒmen xūyào zhǎo chū zhège wèntí de zhēnzhèng yuányīn
明天早上我不一定有时间 míngtiān zǎoshàng wǒ bù yídìng yǒu shíjiān
效果 xiàoguǒ
有效 yǒu xiào = 有效果 yǒu xiàoguǒ
办法 bànfǎ
这个办法不一定有效果 zhè gè bànfǎ bù yídìng yǒu xiàoguǒ
互相 hùxiāng = 相互 xiānghù
帮助 bāngzhù
互相帮助 hùxiāng bāngzhù
理解 lǐjiě
我很理解你的问题 wǒ hěn lǐjiě nǐ de wèntí
互相理解 hùxiāng lǐjiě
信任 xìnrèn
互相信任 hùxiāng xìnrèn
互相学习 hùxiāng xuéxí
支持 zhīchí
互相支持 hùxiāng zhīchí
双方 shuāngfāng
应该 yīnggāi
双方应该互相理解 shuāngfāng yīnggāi hùxiāng lǐjiě
配合 pèihé
在工作中我们需要互相配合 zài gōngzuò zhōng wǒmen xūyào hùxiāng pèihé
你跟我说真话吧 nǐ gēn wǒ shuō zhēn huà ba
话 huà
实话 shí huà = 真话 zhēn huà
说实话 shuō shí huà
你说实话吧 nǐ shuō shí huà
同事说的话 tóngshì shuō de huà
相信 xiāngxìn = 信任 xìnrèn
说实话,我不相信同事说的话 shuō shí huà, wǒ bù xiāngxìn tóngshì shuō de huà
生活 shēng huó
生活方式 shēng huó fāngshì
了解 liǎojiě
我想了解越南人的生活方式 wǒ xiǎng liǎojiě yuènán rén de shēnghuó fāngshì
联系 liánxì
联系方式 liánxì fāngshì
付款 fù kuǎn
付款方式 fù kuǎn fāngshì
沟通 gōu tōng
沟通方式 gōutōng fāngshì
支付 zhīfù = 付款 fù kuǎn
支付方式 zhīfù fāngshì
方便 fāngbiàn
这种支付方式很方便 zhè zhǒng zhīfù fāngshì hěn fāngbiàn
安全 ānquán
这种付款方式很安全 zhè zhǒng fù kuǎn fāngshì hěn ānquán
适合 shìhé
哪种支付方式适合你?nǎ zhǒng zhīfù fāngshì shìhé nǐ
支付宝 zhīfù bǎo
提出 tí chū
你想提出什么意见?nǐ xiǎng tíchū shénme yìjiàn
听听 tīng tīng
我想听听你的意见 wǒ xiǎng tīng tīng nǐ de yìjiàn
你对这个方案有什么意见?nǐ duì zhège fāng àn yǒu shénme yìjiàn
处理 chǔlǐ
处理方式 chǔlǐ fāngshì
你对这个处理方式有什么意见?nǐ duì zhège chǔlǐ fāngshì yǒu shénme yìjiàn
我们需要了解对方的真正需求 wǒmen xūyào liǎojiě duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
你需要尊重对方的选择 nǐ xūyào zūnzhòng duìfāng de xuǎnzé
主动 zhǔdòng
我常常主动跟客户打招呼 wǒ cháng cháng gēn kèhù zhǔdòng dǎ zhāohu
打个招呼 dǎ gè zhāohu
你跟我打个招呼吧 nǐ gēn wǒ dǎ gè zhāohu ba
提前 tí qián
你提前跟我打个招呼吧 nǐ tíqián gēn wǒ dǎ gè zhāohu ba
V + 起来 qǐlái
说起来很容易 shuō qǐlái hěn róngyì
项目 xiàngmù
复杂 fùzá
你说起来的项目很复杂 nǐ shuō qǐlái de xiàngmù hěn fùzá
听起来 tīng qǐlái
不错 bú cuò
你说的项目听起来不错 nǐ shuō de xiàngmù tīng qǐlái bú cuò
看起来 kàn qǐlái
失败 shībài
成功 chénggōng
看起来我们的旅游计划失败了 kàn qǐlái wǒmen de lǚyóu jìhuà shī bài le
快要 kuài yào … 了 le
看起来,天快要下大雨了 kàn qǐlái, tiān kuài yào xià dà yǔ le
笑 xiào
笑起来 xiào qǐlái
你笑起来吧 nǐ xiào qǐlái ba
你的老师忙起来了 nǐ de lǎoshī máng qǐlái le
可爱 kě ài
她笑起来的时候很可爱 tā xiào qǐlái de shíhou hěn kě ài
站 zhàn
你们站起来吧 nǐmen zhàn qǐlái ba
拿 ná
V + O => V + 起 qǐ + O + 来 lái
下雨 xià yǔ
下起雨来 xià qǐ yǔ lái
拿起书来 ná qǐ shū lái
捡 jiǎn
捡起书来 jiǎn qǐ shū lái
起来
Pinyin: qǐlái
Âm Hán Việt: khởi lai
V + 起来 là một cấu trúc cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Không nên chỉ hiểu 起来 = đứng dậy. Khi đứng sau động từ, 起来 có thể biểu thị nhiều ý nghĩa ngữ pháp khác nhau.
Các nghĩa quan trọng nhất:
1. Động tác từ thấp lên cao: đứng dậy, nhấc lên, cầm lên.
2. Động tác bắt đầu và trạng thái tiếp tục: bắt đầu V, V lên.
3. Thu gom/tập hợp/khép/cất đối tượng lại: gom lại, cất đi, tập hợp lại.
4. V + 起来 + tính từ: xét qua hành động V thì cảm thấy/nhận thấy như thế nào.
Ví dụ:
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
笑起来
xiào qǐlái
bật cười, bắt đầu cười
忙起来
máng qǐlái
bắt đầu bận rộn
说起来很容易。
Shuō qǐlái hěn róngyì.
Nói thì rất dễ.
看起来不错。
Kàn qǐlái búcuò.
Trông có vẻ không tệ.
听起来很有道理。
Tīng qǐlái hěn yǒu dàolǐ.
Nghe có vẻ rất có lý.
起
qǐ
Âm Hán Việt: khởi
Ý nghĩa cốt lõi:
đứng lên
dậy
nổi lên
bắt đầu
phát sinh
Có thể liên tưởng với:
起床
qǐchuáng
thức dậy, ra khỏi giường
起身
qǐshēn
đứng dậy
起飞
qǐfēi
cất cánh
起点
qǐdiǎn
điểm xuất phát
开始
kāishǐ
bắt đầu
Nét nghĩa “khởi phát, bắt đầu” của 起 rất quan trọng để hiểu:
笑起来
bắt đầu cười
哭起来
bắt đầu khóc
忙起来
bắt đầu bận
来
lái
Âm Hán Việt: lai
Nghĩa cơ bản:
đến, lại đây.
Khi tham gia bổ ngữ xu hướng, 来 biểu thị xu hướng về phía người nói/điểm quy chiếu.
拿来
ná lái
mang/cầm lại đây
走过来
zǒu guòlai
đi lại đây
跑进来
pǎo jìnlai
chạy vào đây
起来
qǐlái
đi lên/đứng lên → phát triển thành nhiều nghĩa ngữ pháp khác.
Đây là nghĩa không gian cơ bản nhất.
Công thức:
S + V + 起来
= chủ thể thực hiện hành động theo hướng lên.
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
抬起来
tái qǐlái
nâng lên
举起来
jǔ qǐlái
giơ lên
捡起来
jiǎn qǐlái
nhặt lên
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
老师进来的时候,大家都站起来了。
Lǎoshī jìnlai de shíhou, dàjiā dōu zhàn qǐlái le.
Khi giáo viên bước vào, mọi người đều đứng dậy.
请站起来。
Qǐng zhàn qǐlái.
Xin hãy đứng dậy.
Cần phân biệt:
站
zhàn
đứng
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
站起来 nhấn mạnh sự chuyển đổi:
坐着 → 站起来
đang ngồi → đứng dậy.
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
他从床上坐起来了。
Tā cóng chuáng shàng zuò qǐlái le.
Anh ấy ngồi dậy khỏi giường.
Ở đây không phải “ngồi xuống”.
Ngược lại:
坐下
zuòxia
ngồi xuống
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
拿起来
ná qǐlái
cầm lên, nhấc lên
他把手机拿起来了。
Tā bǎ shǒujī ná qǐlái le.
Anh ấy cầm điện thoại lên.
Công thức:
S + 把 + O + V + 起来
他把书拿起来了。
Tā bǎ shū ná qǐlái le.
Anh ấy cầm quyển sách lên.
请把地上的资料拿起来。
Qǐng bǎ dìshang de zīliào ná qǐlái.
Hãy nhặt/cầm tài liệu dưới đất lên.
捡起来
jiǎn qǐlái
nhặt lên
请把地上的东西捡起来。
Qǐng bǎ dìshang de dōngxi jiǎn qǐlái.
Hãy nhặt đồ dưới đất lên.
Cấu trúc:
把 + O + V + 起来
rất thường gặp khi 起来 mang nghĩa vật lý “lên”.
举起来
jǔ qǐlái
giơ lên
请把手举起来。
Qǐng bǎ shǒu jǔ qǐlái.
Hãy giơ tay lên.
他把右手举起来了。
Tā bǎ yòushǒu jǔ qǐlái le.
Anh ấy đã giơ tay phải lên.
Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.
Công thức:
S + V + 起来 + 了
hoặc:
S + V + 起来
Ý nghĩa:
bắt đầu V và hành động/trạng thái phát triển
Ví dụ:
笑起来
xiào qǐlái
bắt đầu cười
哭起来
kū qǐlái
bắt đầu khóc
说起来
shuō qǐlái
bắt đầu nói
唱起来
chàng qǐlái
bắt đầu hát
跑起来
pǎo qǐlái
bắt đầu chạy
笑起来 không đơn giản chỉ là “cười”.
笑
xiào
cười
笑起来
xiào qǐlái
bắt đầu cười / cười lên
听到这个消息以后,她高兴地笑了起来。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā gāoxìng de xiào le qǐlái.
Sau khi nghe tin này, cô ấy vui vẻ bật cười.
Cấu trúc rất quan trọng:
V + 了 + 起来
= bắt đầu V.
哭
kū
khóc
哭起来
kū qǐlái
bắt đầu khóc, òa khóc
孩子突然哭了起来。
Háizi tūrán kū le qǐlái.
Đứa trẻ đột nhiên òa khóc.
她听到这个消息以后哭了起来。
Tā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu kū le qǐlái.
Sau khi nghe tin này, cô ấy bắt đầu khóc.
Cấu trúc:
S + V + 了 + 起来
là một mẫu câu quan trọng để biểu thị:
một hành động/trạng thái bắt đầu xuất hiện và phát triển.
大家笑了起来。
Dàjiā xiào le qǐlái.
Mọi người bật cười.
孩子哭了起来。
Háizi kū le qǐlái.
Đứa trẻ òa khóc.
他们聊了起来。
Tāmen liáo le qǐlái.
Họ bắt đầu trò chuyện.
外面下起雨来了。
Wàimiàn xià qǐ yǔ lái le.
Bên ngoài bắt đầu mưa.
Không chỉ động từ, một số tính từ hoặc từ mang tính trạng thái cũng có thể kết hợp với 起来 để biểu thị:
trạng thái bắt đầu xuất hiện/phát triển.
Công thức:
Adj + 起来
Ví dụ:
热起来
rè qǐlái
nóng lên
冷起来
lěng qǐlái
lạnh lên
忙起来
máng qǐlái
bận rộn lên
好起来
hǎo qǐlái
tốt lên
天气开始热起来了。
Tiānqì kāishǐ rè qǐlái le.
Thời tiết bắt đầu nóng lên rồi.
公司的生意慢慢好起来了。
Gōngsī de shēngyi mànmàn hǎo qǐlái le.
Tình hình kinh doanh của công ty dần dần tốt lên.
最近公司忙起来了。
Zuìjìn gōngsī máng qǐlái le.
Gần đây công ty bắt đầu bận rộn lên rồi.
Một công thức rất hữu ích:
慢慢 + V/Adj + 起来
= dần dần bắt đầu..., dần... lên.
天气慢慢热起来了。
Tiānqì mànmàn rè qǐlái le.
Thời tiết dần nóng lên.
市场慢慢活跃起来了。
Shìchǎng mànmàn huóyuè qǐlái le.
Thị trường dần trở nên sôi động.
大家慢慢熟悉起来了。
Dàjiā mànmàn shúxī qǐlái le.
Mọi người dần trở nên quen thuộc với nhau.
Đây là một cách dùng rất quan trọng khác của 起来.
Ví dụ:
收起来
shōu qǐlái
thu lại, cất đi
藏起来
cáng qǐlái
giấu đi
存起来
cún qǐlái
cất/để dành
集中起来
jízhōng qǐlái
tập trung lại
团结起来
tuánjié qǐlái
đoàn kết lại
把资料收起来。
Bǎ zīliào shōu qǐlái.
Hãy cất tài liệu đi.
把这些文件保存起来。
Bǎ zhèxiē wénjiàn bǎocún qǐlái.
Hãy lưu giữ những tài liệu này lại.
我们应该把大家的意见集中起来。
Wǒmen yīnggāi bǎ dàjiā de yìjiàn jízhōng qǐlái.
Chúng ta nên tập hợp ý kiến của mọi người lại.
Cấu trúc:
S + 把 + O + V + 起来
cực kỳ quan trọng.
把钱存起来
bǎ qián cún qǐlái
để dành tiền
把资料收起来
bǎ zīliào shōu qǐlái
cất tài liệu đi
把文件保存起来
bǎ wénjiàn bǎocún qǐlái
lưu tài liệu lại
把意见集中起来
bǎ yìjiàn jízhōng qǐlái
tập hợp ý kiến lại
把这些信息记录起来
bǎ zhèxiē xìnxī jìlù qǐlái
ghi lại những thông tin này
Đây là cách dùng đặc biệt quan trọng trong HSK và giao tiếp thực tế.
Công thức:
S + V + 起来 + Adj
Nghĩa:
xét qua việc V thì thấy/cảm thấy...
Ví dụ kinh điển:
看起来
kàn qǐlái
trông có vẻ
听起来
tīng qǐlái
nghe có vẻ
说起来
shuō qǐlái
nói ra thì / xét về mặt nói
做起来
zuò qǐlái
khi làm thì
吃起来
chī qǐlái
khi ăn thì / ăn vào thấy
用起来
yòng qǐlái
khi dùng thì
看起来
kàn qǐlái
trông có vẻ, nhìn có vẻ
Công thức:
S + 看起来 + 很/不太/比较 + Adj
他看起来很年轻。
Tā kàn qǐlái hěn niánqīng.
Anh ấy trông rất trẻ.
这个问题看起来很简单。
Zhège wèntí kàn qǐlái hěn jiǎndān.
Vấn đề này trông có vẻ rất đơn giản.
对方看起来很有经验。
Duìfāng kàn qǐlái hěn yǒu jīngyàn.
Đối phương trông có vẻ rất có kinh nghiệm.
Công thức:
S + 看起来 + 像 + N
= S trông có vẻ giống N.
他看起来像老师。
Tā kàn qǐlái xiàng lǎoshī.
Anh ấy trông giống giáo viên.
这栋楼看起来像一家酒店。
Zhè dòng lóu kàn qǐlái xiàng yì jiā jiǔdiàn.
Tòa nhà này trông giống một khách sạn.
看起来 + 好像 + mệnh đề
= trông có vẻ như...
他看起来好像很累。
Tā kàn qǐlái hǎoxiàng hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
对方看起来好像不同意我们的意见。
Duìfāng kàn qǐlái hǎoxiàng bù tóngyì wǒmen de yìjiàn.
Đối phương trông có vẻ không đồng ý với ý kiến của chúng ta.
听起来
tīng qǐlái
nghe có vẻ
Công thức:
N/Mệnh đề + 听起来 + Adj
这个办法听起来不错。
Zhège bànfǎ tīng qǐlái búcuò.
Cách này nghe có vẻ không tệ.
你的建议听起来很合理。
Nǐ de jiànyì tīng qǐlái hěn hélǐ.
Đề xuất của em nghe có vẻ rất hợp lý.
这个计划听起来很有意思。
Zhège jìhuà tīng qǐlái hěn yǒuyìsi.
Kế hoạch này nghe có vẻ rất thú vị.
听起来像真的。
Tīng qǐlái xiàng zhēn de.
Nghe có vẻ như thật.
他说的话听起来像真话。
Tā shuō de huà tīng qǐlái xiàng zhēnhuà.
Những lời anh ấy nói nghe có vẻ là lời thật.
吃起来
không phải đơn giản là “bắt đầu ăn”.
Trong cấu trúc đánh giá:
N + 吃起来 + Adj
= khi ăn N thì cảm thấy...
这个菜吃起来很香。
Zhège cài chī qǐlái hěn xiāng.
Món này ăn vào thấy rất thơm.
这个水果吃起来很甜。
Zhège shuǐguǒ chī qǐlái hěn tián.
Loại trái cây này ăn thấy rất ngọt.
这个菜看起来很辣,但是吃起来不太辣。
Zhège cài kàn qǐlái hěn là, dànshì chī qǐlái bú tài là.
Món này trông rất cay nhưng ăn vào lại không cay lắm.
用起来
yòng qǐlái
khi sử dụng thì...
这个软件用起来很方便。
Zhège ruǎnjiàn yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Phần mềm này dùng rất thuận tiện.
这个系统看起来很复杂,其实用起来很简单。
Zhège xìtǒng kàn qǐlái hěn fùzá, qíshí yòng qǐlái hěn jiǎndān.
Hệ thống này trông có vẻ phức tạp, nhưng thực ra dùng lại rất đơn giản.
Đây là mẫu rất quan trọng:
看起来……,其实……起来……
Trông có vẻ..., nhưng thực ra khi... thì...
做起来
zuò qǐlái
khi bắt tay vào làm thì...
这件事说起来容易,做起来很难。
Zhè jiàn shì shuō qǐlái róngyì, zuò qǐlái hěn nán.
Việc này nói thì dễ, nhưng làm thì rất khó.
Đây là một mẫu câu cực kỳ đáng học thuộc:
说起来容易,做起来难。
Shuō qǐlái róngyì, zuò qǐlái nán.
Nói thì dễ, làm mới khó.
说起来 có nhiều cách dùng.
说起来很容易。
Shuō qǐlái hěn róngyì.
Nói thì rất dễ.
说起来,我们已经认识十年了。
Shuō qǐlái, wǒmen yǐjīng rènshi shí nián le.
Nhắc mới nhớ/chuyện mà nói, chúng ta đã quen nhau mười năm rồi.
他们很快就聊了起来。
Tāmen hěn kuài jiù liáo le qǐlái.
Họ nhanh chóng bắt đầu trò chuyện.
Do đó phải dựa vào ngữ cảnh.
Công thức tổng quát:
N + V + 起来 + 很 + Adj
= N khi V thì có đặc điểm Adj.
这件衣服穿起来很舒服。
Zhè jiàn yīfu chuān qǐlái hěn shūfu.
Bộ quần áo này mặc rất thoải mái.
这辆车开起来很舒服。
Zhè liàng chē kāi qǐlái hěn shūfu.
Chiếc xe này lái rất thoải mái.
这个软件用起来很方便。
Zhège ruǎnjiàn yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Phần mềm này sử dụng rất thuận tiện.
这句话说起来很简单。
Zhè jù huà shuō qǐlái hěn jiǎndān.
Câu này nói ra thì rất đơn giản.
Hai cấu trúc rất gần nhau:
看起来
kàn qǐlái
看上去
kàn shàngqu
Đều thường có nghĩa:
trông có vẻ
Ví dụ:
他看起来很累。
Tā kàn qǐlái hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
他看上去很累。
Tā kàn shàngqu hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
Trong rất nhiều ngữ cảnh, hai cách nói có thể thay thế cho nhau.
Khi biểu thị xu hướng:
起来
qǐlái
lên
下来
xiàlái
xuống
Ví dụ:
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
坐下来
zuò xiàlái
ngồi xuống
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
放下来
fàng xiàlái
đặt xuống
Ngoài ý nghĩa phương hướng, hai từ còn có thể biểu thị quá trình khác nhau.
起来 thường có khả năng biểu thị:
bắt đầu/phát triển lên
天气热起来了。
Tiānqì rè qǐlái le.
Thời tiết nóng lên rồi.
下去 thường biểu thị:
tiếp tục kéo dài hành động/trạng thái
我们要继续做下去。
Wǒmen yào jìxù zuò xiàqu.
Chúng ta phải tiếp tục làm.
Có thể ghi nhớ:
起来 → khởi phát
下去 → tiếp diễn
nhấn mạnh trực tiếp bắt đầu làm gì.
他开始工作了。
Tā kāishǐ gōngzuò le.
Anh ấy bắt đầu làm việc rồi.
thường nhấn mạnh hành động/trạng thái bắt đầu xuất hiện rồi phát triển.
大家忙起来了。
Dàjiā máng qǐlái le.
Mọi người bắt đầu bận rộn lên.
孩子哭起来了。
Háizi kū qǐlái le.
Đứa trẻ bắt đầu khóc.
Không phải mọi trường hợp 开始 + V đều có thể máy móc đổi thành V + 起来.
Khi 起来 là bổ ngữ xu hướng và có tân ngữ, vị trí tân ngữ cần đặc biệt chú ý.
Ví dụ tự nhiên:
把书拿起来。
Bǎ shū ná qǐlái.
Cầm quyển sách lên.
他拿起一本书来。
Tā ná qǐ yì běn shū lái.
Anh ấy cầm một quyển sách lên.
Vì vậy khi có tân ngữ cụ thể, người học nên đặc biệt chú ý cấu trúc:
V + 起 + O + 来
Ví dụ:
拿起手机来
ná qǐ shǒujī lái
cầm điện thoại lên
捡起书来
jiǎn qǐ shū lái
nhặt sách lên
Hoặc dùng câu 把 rất tự nhiên:
把 + O + V + 起来
把手机拿起来。
Bǎ shǒujī ná qǐlái.
Cầm điện thoại lên.
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
抬起来
tái qǐlái
nâng lên
举起来
jǔ qǐlái
giơ lên
捡起来
jiǎn qǐlái
nhặt lên
笑起来
xiào qǐlái
bắt đầu cười
哭起来
kū qǐlái
bắt đầu khóc
唱起来
chàng qǐlái
bắt đầu hát
聊起来
liáo qǐlái
bắt đầu trò chuyện
忙起来
máng qǐlái
bận rộn lên
热起来
rè qǐlái
nóng lên
好起来
hǎo qǐlái
tốt lên
收起来
shōu qǐlái
thu/cất lại
藏起来
cáng qǐlái
giấu đi
存起来
cún qǐlái
để dành
保存起来
bǎocún qǐlái
lưu giữ lại
记录起来
jìlù qǐlái
ghi lại
集中起来
jízhōng qǐlái
tập hợp lại
团结起来
tuánjié qǐlái
đoàn kết lại
看起来
kàn qǐlái
trông có vẻ
听起来
tīng qǐlái
nghe có vẻ
吃起来
chī qǐlái
ăn vào thấy
用起来
yòng qǐlái
dùng thì thấy
穿起来
chuān qǐlái
mặc vào thấy
做起来
zuò qǐlái
khi làm thì
说起来
shuō qǐlái
nói thì; nhắc đến thì
V + 起来
Hành động hướng lên.
站起来。
Zhàn qǐlái.
Đứng dậy.
V + 了 + 起来
Bắt đầu xuất hiện hành động.
大家笑了起来。
Dàjiā xiào le qǐlái.
Mọi người bật cười.
Adj/V trạng thái + 起来
Trạng thái bắt đầu thay đổi/phát triển.
天气热起来了。
Tiānqì rè qǐlái le.
Thời tiết nóng lên rồi.
把 + O + V + 起来
Cầm/thu/gom/cất/tập hợp O lại.
把资料收起来。
Bǎ zīliào shōu qǐlái.
Cất tài liệu đi.
N + V + 起来 + Adj
Xét qua hành động V thì N có đặc điểm Adj.
这个软件用起来很方便。
Zhège ruǎnjiàn yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Phần mềm này dùng rất thuận tiện.
看起来 + Adj
Trông có vẻ...
对方看起来很年轻。
Duìfāng kàn qǐlái hěn niánqīng.
Đối phương trông có vẻ rất trẻ.
听起来 + Adj
Nghe có vẻ...
这个意见听起来很合理。
Zhège yìjiàn tīng qǐlái hěn hélǐ.
Ý kiến này nghe có vẻ rất hợp lý.
说起来 + Adj,做起来 + Adj
Nói thì..., làm thì...
这个计划说起来简单,做起来并不容易。
Zhège jìhuà shuō qǐlái jiǎndān, zuò qǐlái bìng bù róngyì.
Kế hoạch này nói thì đơn giản nhưng thực hiện lại không hề dễ.
第一次跟客户见面的时候,对方看起来比较严肃。我主动站起来跟他打招呼,然后我们坐下来谈合作的问题。刚开始的时候,大家都比较客气,但是聊了一会儿以后,气氛慢慢轻松起来,大家也开始笑起来了。客户提出了几个新的意见,这些意见听起来都很合理。不过,有些事情说起来很简单,真正做起来却不一定容易。因此,我们把双方的意见记录起来,又把重要的问题集中起来进行讨论。经过一个多小时的沟通,双方慢慢熟悉起来,对方也愿意把自己的真正需求告诉我们。
Pinyin:
Dì-yī cì gēn kèhù jiànmiàn de shíhou, duìfāng kàn qǐlái bǐjiào yánsù. Wǒ zhǔdòng zhàn qǐlái gēn tā dǎ zhāohu, ránhòu wǒmen zuò xiàlái tán hézuò de wèntí. Gāng kāishǐ de shíhou, dàjiā dōu bǐjiào kèqi, dànshì liáo le yíhuìr yǐhòu, qìfēn mànmàn qīngsōng qǐlái, dàjiā yě kāishǐ xiào qǐlái le. Kèhù tíchū le jǐ ge xīn de yìjiàn, zhèxiē yìjiàn tīng qǐlái dōu hěn hélǐ. Búguò, yǒuxiē shìqing shuō qǐlái hěn jiǎndān, zhēnzhèng zuò qǐlái què bù yídìng róngyì. Yīncǐ, wǒmen bǎ shuāngfāng de yìjiàn jìlù qǐlái, yòu bǎ zhòngyào de wèntí jízhōng qǐlái jìnxíng tǎolùn. Jīngguò yí ge duō xiǎoshí de gōutōng, shuāngfāng mànmàn shúxī qǐlái, duìfāng yě yuànyì bǎ zìjǐ de zhēnzhèng xūqiú gàosu wǒmen.
Tiếng Việt:
Lần đầu gặp khách hàng, đối phương trông có vẻ khá nghiêm túc. Anh chủ động đứng dậy chào họ, sau đó hai bên ngồi xuống trao đổi về vấn đề hợp tác. Ban đầu mọi người đều khá khách sáo, nhưng sau khi trò chuyện một lúc, bầu không khí dần trở nên thoải mái hơn và mọi người cũng bắt đầu cười nói. Khách hàng đưa ra một số ý kiến mới, những ý kiến này nghe đều khá hợp lý. Tuy nhiên, có những việc nói thì rất đơn giản nhưng khi thực sự bắt tay vào làm lại chưa chắc dễ dàng. Vì vậy, chúng ta ghi lại ý kiến của hai bên, đồng thời tập hợp những vấn đề quan trọng lại để thảo luận. Sau hơn một giờ trao đổi, hai bên dần trở nên quen thuộc hơn và đối phương cũng sẵn lòng nói cho chúng ta biết nhu cầu thực sự của họ.
打招呼
Pinyin: dǎ zhāohu
Âm Hán Việt: đả chiêu hô
Từ loại: cụm động từ
Nghĩa chính: chào hỏi, chào một tiếng, bắt chuyện để chào; báo trước, nói trước, thông báo trước.
Đây là một cụm từ rất phổ biến trong giao tiếp tiếng Trung. Điểm quan trọng là 打招呼 không chỉ có nghĩa “chào hỏi” mà còn có thể mang nghĩa “báo trước/nói trước với ai một tiếng”.
Hai nghĩa cốt lõi:
1. Gặp người khác và chào hỏi:
见面时用语言或动作表示问候。
Jiànmiàn shí yòng yǔyán huò dòngzuò biǎoshì wènhòu.
Khi gặp mặt, dùng lời nói hoặc hành động để thể hiện sự chào hỏi.
2. Báo trước cho người khác biết:
事先告诉对方。
Shìxiān gàosu duìfāng.
Nói cho đối phương biết trước.
Ví dụ:
他见到我以后,主动跟我打招呼。
Tā jiàndào wǒ yǐhòu, zhǔdòng gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi gặp anh, anh ấy chủ động chào anh.
你去跟客户打个招呼吧。
Nǐ qù gēn kèhù dǎ ge zhāohu ba.
Em qua chào khách hàng một tiếng đi.
如果你明天不能来,提前跟我打个招呼。
Rúguǒ nǐ míngtiān bù néng lái, tíqián gēn wǒ dǎ ge zhāohu.
Nếu ngày mai em không đến được thì báo trước cho anh một tiếng.
打
dǎ
Âm Hán Việt: đả
Nghĩa gốc thường gặp:
đánh, đập.
Nhưng 打 là một trong những động từ có khả năng kết hợp mạnh nhất trong tiếng Trung. Khi kết hợp với danh từ khác, nó tạo ra rất nhiều động từ/cụm động từ mà không thể dịch máy móc thành “đánh”.
Ví dụ:
打电话
dǎ diànhuà
gọi điện thoại
打车
dǎ chē
gọi xe/taxi
打字
dǎ zì
đánh máy
打球
dǎ qiú
chơi bóng
打扫
dǎsǎo
quét dọn
打听
dǎting
hỏi thăm, dò hỏi
打交道
dǎ jiāodao
giao thiệp
打招呼
dǎ zhāohu
chào hỏi; báo trước
Vì vậy:
打招呼 không được dịch từng chữ thành “đánh + chào hỏi”.
Phải học cả cụm:
打招呼 = chào hỏi / báo trước
招呼
zhāohu
Âm Hán Việt: chiêu hô
Trong tiếng Trung hiện đại, 招呼 có thể liên quan đến:
gọi
chào hỏi
mời/chăm sóc khách
ra hiệu
gọi ai đến
Nhưng kết hợp phổ biến nhất cần ghi nhớ là:
打招呼
dǎ zhāohu
chào hỏi.
Viết:
招呼
Trong 打招呼, âm 呼 thường đọc nhẹ:
dǎ zhāohu
Không cần nhấn mạnh thành:
dǎ zhāohū
trong khẩu ngữ tiêu chuẩn thông thường.
Tương tự nhiều từ có âm nhẹ:
朋友
péngyou
bạn bè
知道
zhīdao
biết
认识
rènshi
quen biết
招呼
zhāohu
chào hỏi
Đây là nghĩa cơ bản và thường gặp nhất.
打招呼 = chào hỏi ai đó
Ví dụ:
他跟我打招呼。
Tā gēn wǒ dǎ zhāohu.
Anh ấy chào anh.
我每天都跟同事打招呼。
Wǒ měitiān dōu gēn tóngshì dǎ zhāohu.
Hằng ngày anh đều chào hỏi đồng nghiệp.
见面的时候,我们应该主动打招呼。
Jiànmiàn de shíhou, wǒmen yīnggāi zhǔdòng dǎ zhāohu.
Khi gặp mặt, chúng ta nên chủ động chào hỏi.
Đây là công thức quan trọng nhất:
S + 跟 + người + 打招呼
= S chào người nào đó.
我跟老师打招呼。
Wǒ gēn lǎoshī dǎ zhāohu.
Anh chào thầy giáo.
她主动跟客户打招呼。
Tā zhǔdòng gēn kèhù dǎ zhāohu.
Cô ấy chủ động chào khách hàng.
他见到我以后马上跟我打招呼。
Tā jiàndào wǒ yǐhòu mǎshàng gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi nhìn thấy anh, anh ấy lập tức chào anh.
Cũng có thể nói:
和 + người + 打招呼
我每天都和同事打招呼。
Wǒ měitiān dōu hé tóngshì dǎ zhāohu.
Hằng ngày anh đều chào hỏi đồng nghiệp.
Tuy nhiên trong giao tiếp:
跟 + người + 打招呼
rất tự nhiên và phổ biến.
Một cấu trúc khác:
向 + người + 打招呼
= hướng tới ai để chào hỏi.
他主动向客人打招呼。
Tā zhǔdòng xiàng kèrén dǎ zhāohu.
Anh ấy chủ động chào khách.
Cấu trúc 向……打招呼 có sắc thái văn viết/trang trọng hơn một chút so với 跟……打招呼.
So sánh:
跟客户打招呼
gēn kèhù dǎ zhāohu
chào hỏi khách hàng
向客户打招呼
xiàng kèhù dǎ zhāohu
chào hỏi/hướng tới chào khách hàng
主动
zhǔdòng
chủ động
主动打招呼
zhǔdòng dǎ zhāohu
chủ động chào hỏi
Đây là cụm cực kỳ thường gặp.
在人际交往中,我们应该学会主动跟别人打招呼。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen yīnggāi xuéhuì zhǔdòng gēn biérén dǎ zhāohu.
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta nên học cách chủ động chào hỏi người khác.
第一次见面的时候,他主动跟我打招呼。
Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, tā zhǔdòng gēn wǒ dǎ zhāohu.
Lần đầu gặp mặt, anh ấy chủ động chào anh.
Kết hợp với cấu trúc:
V1 + 着 + V2
Diễn tả trạng thái/cách thức đi kèm hành động.
笑着 + 打招呼
= mỉm cười chào hỏi.
她笑着跟我打招呼。
Tā xiàozhe gēn wǒ dǎ zhāohu.
Cô ấy mỉm cười chào anh.
他一看到客户,就笑着跟对方打招呼。
Tā yí kàndào kèhù, jiù xiàozhe gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Vừa nhìn thấy khách hàng, anh ấy liền mỉm cười chào đối phương.
Công thức:
一 + V1,就 + V2
= vừa... là/liền...
点头
diǎntóu
gật đầu
点头打招呼
diǎntóu dǎ zhāohu
gật đầu chào
我们在走廊见面的时候,只是互相点头打了个招呼。
Wǒmen zài zǒuláng jiànmiàn de shíhou, zhǐshì hùxiāng diǎntóu dǎ le ge zhāohu.
Khi gặp nhau ở hành lang, chúng tôi chỉ gật đầu chào nhau một tiếng.
挥手
huīshǒu
vẫy tay
挥手打招呼
huīshǒu dǎ zhāohu
vẫy tay chào
她看到我以后,马上挥手跟我打招呼。
Tā kàndào wǒ yǐhòu, mǎshàng huīshǒu gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi nhìn thấy anh, cô ấy lập tức vẫy tay chào anh.
Trong khẩu ngữ, cực kỳ thường gặp:
打个招呼
dǎ ge zhāohu
chào một tiếng / báo một tiếng
Ở đây:
个 là lượng từ.
Cấu trúc:
打 + 个 + 招呼
Ví dụ:
我先过去跟他打个招呼。
Wǒ xiān guòqu gēn tā dǎ ge zhāohu.
Anh qua đó chào anh ấy một tiếng trước.
你去跟新同事打个招呼吧。
Nǐ qù gēn xīn tóngshì dǎ ge zhāohu ba.
Em qua chào đồng nghiệp mới một tiếng đi.
Khi hành động đã xảy ra:
打了个招呼
dǎ le ge zhāohu
đã chào một tiếng.
昨天我见到他了,我们打了个招呼。
Zuótiān wǒ jiàndào tā le, wǒmen dǎ le ge zhāohu.
Hôm qua anh gặp anh ấy, hai người đã chào nhau một tiếng.
我跟客户打了个招呼就离开了。
Wǒ gēn kèhù dǎ le ge zhāohu jiù líkāi le.
Anh chào khách hàng một tiếng rồi rời đi.
Công thức:
先 + 跟 + người + 打个招呼
= trước tiên chào/báo với ai một tiếng.
你先跟大家打个招呼吧。
Nǐ xiān gēn dàjiā dǎ ge zhāohu ba.
Em chào mọi người một tiếng trước đi.
第一次来公司,先跟同事们打个招呼。
Dì-yī cì lái gōngsī, xiān gēn tóngshìmen dǎ ge zhāohu.
Lần đầu đến công ty thì trước tiên hãy chào hỏi các đồng nghiệp.
过去 + 打招呼
= đi qua đó chào hỏi.
我看到一个老朋友,就过去跟他打招呼。
Wǒ kàndào yí gè lǎo péngyou, jiù guòqu gēn tā dǎ zhāohu.
Anh nhìn thấy một người bạn cũ nên liền qua đó chào anh ấy.
过来打招呼
= đi lại phía người nói để chào.
他看到我以后,马上过来跟我打招呼。
Tā kàndào wǒ yǐhòu, mǎshàng guòlai gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi nhìn thấy anh, anh ấy lập tức đi lại chào anh.
So sánh:
过去跟他打招呼
guòqu gēn tā dǎ zhāohu
đi qua chỗ anh ấy để chào
过来跟我打招呼
guòlai gēn wǒ dǎ zhāohu
đi lại chỗ tôi để chào
Một kết hợp rất tự nhiên:
见面的时候 + 打招呼
见面的时候应该怎么打招呼?
Jiànmiàn de shíhou yīnggāi zěnme dǎ zhāohu?
Khi gặp mặt thì nên chào hỏi như thế nào?
第一次见面的时候,应该主动跟对方打招呼。
Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, yīnggāi zhǔdòng gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Khi gặp nhau lần đầu, nên chủ động chào hỏi đối phương.
怎么 + 打招呼?
= chào hỏi như thế nào?
第一次见客户应该怎么打招呼?
Dì-yī cì jiàn kèhù yīnggāi zěnme dǎ zhāohu?
Lần đầu gặp khách hàng thì nên chào hỏi như thế nào?
跟中国客户见面时应该怎么打招呼?
Gēn Zhōngguó kèhù jiànmiàn shí yīnggāi zěnme dǎ zhāohu?
Khi gặp khách hàng Trung Quốc thì nên chào hỏi như thế nào?
Đây là nghĩa rất quan trọng của 打招呼 mà người học thường bỏ sót.
Ví dụ:
你明天不来,要提前跟我打个招呼。
Nǐ míngtiān bù lái, yào tíqián gēn wǒ dǎ ge zhāohu.
Ngày mai nếu em không đến thì phải báo trước cho anh một tiếng.
Ở đây hoàn toàn không phải:
“chào anh”.
Mà là:
báo cho anh biết trước.
提前
tíqián
trước, sớm hơn dự kiến
提前打招呼
tíqián dǎ zhāohu
báo trước
如果你要请假,应该提前跟经理打个招呼。
Rúguǒ nǐ yào qǐngjià, yīnggāi tíqián gēn jīnglǐ dǎ ge zhāohu.
Nếu em muốn xin nghỉ thì nên báo trước với quản lý một tiếng.
如果计划有变化,请提前跟对方打招呼。
Rúguǒ jìhuà yǒu biànhuà, qǐng tíqián gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Nếu kế hoạch có thay đổi, hãy báo trước cho phía bên kia.
事先
shìxiān
trước đó, từ trước
事先打招呼
shìxiān dǎ zhāohu
báo trước
如果不能按时完成任务,应该事先打个招呼。
Rúguǒ bù néng ànshí wánchéng rènwu, yīnggāi shìxiān dǎ ge zhāohu.
Nếu không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn thì nên báo trước một tiếng.
Một biến thể khẩu ngữ rất hay:
跟 + người + 打声招呼
= báo/chào với ai một tiếng.
Ở đây:
声 shēng = tiếng, âm thanh.
你走之前跟我打声招呼。
Nǐ zǒu zhīqián gēn wǒ dǎ shēng zhāohu.
Trước khi em đi thì báo anh một tiếng.
有什么变化,提前跟客户打声招呼。
Yǒu shénme biànhuà, tíqián gēn kèhù dǎ shēng zhāohu.
Có thay đổi gì thì báo trước với khách hàng một tiếng.
不打招呼
Có thể là:
không chào hỏi
hoặc:
không báo trước.
Phải căn cứ vào ngữ cảnh.
他看到我也不打招呼。
Tā kàndào wǒ yě bù dǎ zhāohu.
Anh ấy nhìn thấy anh mà cũng không chào.
他没打招呼就走了。
Tā méi dǎ zhāohu jiù zǒu le.
Anh ấy không báo/chào một tiếng mà đã đi rồi.
Cấu trúc rất thực dụng:
没 + 打招呼 + 就 + V + 了
= chưa/không báo một tiếng đã...
他没打招呼就离开公司了。
Tā méi dǎ zhāohu jiù líkāi gōngsī le.
Anh ấy không báo một tiếng đã rời công ty.
客户没打招呼就改变了付款方式。
Kèhù méi dǎ zhāohu jiù gǎibiàn le fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng không báo trước mà đã thay đổi phương thức thanh toán.
chào hỏi; báo trước.
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
跟老师打招呼
gēn lǎoshī dǎ zhāohu
chào giáo viên
thăm hỏi, gửi lời hỏi thăm, chào hỏi
Có sắc thái trang trọng hơn và nhấn mạnh sự quan tâm/thăm hỏi.
向家人问候
xiàng jiārén wènhòu
gửi lời hỏi thăm gia đình
请代我向你的父母问候。
Qǐng dài wǒ xiàng nǐ de fùmǔ wènhòu.
Hãy thay anh gửi lời hỏi thăm đến bố mẹ em.
说你好
nghĩa đen là nói “xin chào”.
Nhưng 打招呼 rộng hơn nhiều.
Ví dụ một người nhìn bạn rồi:
mỉm cười
gật đầu
vẫy tay
nói “你好”
Tất cả đều có thể được coi là:
打招呼
Vì vậy:
打招呼 ≠ chỉ nói 你好
Hai cụm đều bắt đầu bằng 打, nhưng nghĩa hoàn toàn khác.
dǎ zhāohu
chào hỏi; báo trước.
dǎ jiāodao
giao thiệp, tiếp xúc, làm việc qua lại với ai.
我经常跟客户打交道。
Wǒ jīngcháng gēn kèhù dǎ jiāodao.
Anh thường xuyên giao thiệp/làm việc với khách hàng.
第一次见客户的时候,要主动打招呼。
Dì-yī cì jiàn kèhù de shíhou, yào zhǔdòng dǎ zhāohu.
Lần đầu gặp khách hàng thì cần chủ động chào hỏi.
Có thể chỉ một hành động ngắn:
chào một tiếng / báo một tiếng
liên hệ
Nhấn mạnh thiết lập hoặc duy trì sự liên lạc.
请提前联系客户。
Qǐng tíqián liánxì kèhù.
Hãy liên hệ với khách hàng trước.
如果时间有变化,跟客户打个招呼。
Rúguǒ shíjiān yǒu biànhuà, gēn kèhù dǎ ge zhāohu.
Nếu thời gian có thay đổi thì báo khách hàng một tiếng.
主动打招呼
zhǔdòng dǎ zhāohu
chủ động chào hỏi
热情地打招呼
rèqíng de dǎ zhāohu
nhiệt tình chào hỏi
微笑着打招呼
wēixiàozhe dǎ zhāohu
mỉm cười chào hỏi
点头打招呼
diǎntóu dǎ zhāohu
gật đầu chào
挥手打招呼
huīshǒu dǎ zhāohu
vẫy tay chào
跟朋友打招呼
gēn péngyou dǎ zhāohu
chào bạn bè
跟同事打招呼
gēn tóngshì dǎ zhāohu
chào đồng nghiệp
跟客户打招呼
gēn kèhù dǎ zhāohu
chào khách hàng
向客人打招呼
xiàng kèrén dǎ zhāohu
chào khách
提前打招呼
tíqián dǎ zhāohu
báo trước
事先打招呼
shìxiān dǎ zhāohu
báo trước
打个招呼
dǎ ge zhāohu
chào/báo một tiếng
打声招呼
dǎ shēng zhāohu
chào/báo một tiếng
S + 跟 + người + 打招呼
S chào hỏi người nào đó.
S + 向 + người + 打招呼
S chào hỏi người nào đó.
S + 主动 + 跟 + người + 打招呼
S chủ động chào ai.
S + 笑着 + 跟 + người + 打招呼
S mỉm cười chào ai.
S + 跟 + người + 打了个招呼
S đã chào ai một tiếng.
先 + 跟 + người + 打个招呼
trước tiên chào/báo với ai một tiếng.
提前 + 跟 + người + 打个招呼
báo trước với ai một tiếng.
如果 + A,请提前 + 跟 + người + 打招呼
nếu A, hãy báo trước cho ai.
没打招呼 + 就 + V + 了
không báo/chào một tiếng đã làm V.
跟对方打招呼
gēn duìfāng dǎ zhāohu
chào hỏi đối phương
第一次见面的时候,应该主动跟对方打招呼。
Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, yīnggāi zhǔdòng gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Khi gặp mặt lần đầu, nên chủ động chào hỏi đối phương.
跟对方打招呼以后,可以先简单介绍一下自己。
Gēn duìfāng dǎ zhāohu yǐhòu, kěyǐ xiān jiǎndān jièshào yíxià zìjǐ.
Sau khi chào hỏi đối phương, có thể giới thiệu sơ qua về bản thân trước.
打招呼的方式
dǎ zhāohu de fāngshì
cách thức chào hỏi
不同国家的人打招呼的方式不一定相同。
Bùtóng guójiā de rén dǎ zhāohu de fāngshì bù yídìng xiāngtóng.
Cách chào hỏi của người dân các quốc gia khác nhau chưa chắc giống nhau.
我们应该根据不同的场合选择合适的打招呼方式。
Wǒmen yīnggāi gēnjù bùtóng de chǎnghé xuǎnzé héshì de dǎ zhāohu fāngshì.
Chúng ta nên căn cứ vào những hoàn cảnh khác nhau để lựa chọn cách chào hỏi phù hợp.
在人际交往中,主动打招呼是一种基本的礼貌。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, zhǔdòng dǎ zhāohu shì yì zhǒng jīběn de lǐmào.
Trong giao tiếp giữa người với người, chủ động chào hỏi là một phép lịch sự cơ bản.
认识对方不一定代表真正了解对方。
Rènshi duìfāng bù yídìng dàibiǎo zhēnzhèng liǎojiě duìfāng.
Quen biết đối phương chưa chắc có nghĩa là thực sự hiểu đối phương.
第一次见面时,双方可以先互相打招呼,然后再交换意见。
Dì-yī cì jiànmiàn shí, shuāngfāng kěyǐ xiān hùxiāng dǎ zhāohu, ránhòu zài jiāohuàn yìjiàn.
Khi gặp mặt lần đầu, hai bên có thể chào hỏi nhau trước rồi sau đó trao đổi ý kiến.
在人际交往中,打招呼虽然是一件很简单的事情,但是非常重要。第一次见面的时候,我们应该主动跟对方打招呼,可以微笑、点头,也可以直接说“你好”。不同的人有不同的打招呼方式,不同国家和地区的人打招呼的习惯也不一定相同。因此,在正式场合与客户见面的时候,我们应该注意自己的说话方式和行为。跟对方打完招呼以后,可以先简单介绍自己,然后了解对方的情况和真正需求。如果以后双方的计划发生变化,也应该提前跟对方打个招呼。良好的人际关系往往就是从一个简单而真诚的招呼开始的。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, dǎ zhāohu suīrán shì yí jiàn hěn jiǎndān de shìqing, dànshì fēicháng zhòngyào. Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, wǒmen yīnggāi zhǔdòng gēn duìfāng dǎ zhāohu, kěyǐ wēixiào、diǎntóu, yě kěyǐ zhíjiē shuō “nǐ hǎo”. Bùtóng de rén yǒu bùtóng de dǎ zhāohu fāngshì, bùtóng guójiā hé dìqū de rén dǎ zhāohu de xíguàn yě bù yídìng xiāngtóng. Yīncǐ, zài zhèngshì chǎnghé yǔ kèhù jiànmiàn de shíhou, wǒmen yīnggāi zhùyì zìjǐ de shuōhuà fāngshì hé xíngwéi. Gēn duìfāng dǎ wán zhāohu yǐhòu, kěyǐ xiān jiǎndān jièshào zìjǐ, ránhòu liǎojiě duìfāng de qíngkuàng hé zhēnzhèng xūqiú. Rúguǒ yǐhòu shuāngfāng de jìhuà fāshēng biànhuà, yě yīnggāi tíqián gēn duìfāng dǎ ge zhāohu. Liánghǎo de rénjì guānxì wǎngwǎng jiù shì cóng yí gè jiǎndān ér zhēnchéng de zhāohu kāishǐ de.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, chào hỏi tuy là một việc rất đơn giản nhưng lại vô cùng quan trọng. Khi gặp mặt lần đầu, chúng ta nên chủ động chào hỏi đối phương; có thể mỉm cười, gật đầu hoặc trực tiếp nói “xin chào”. Những người khác nhau có cách chào hỏi khác nhau, và thói quen chào hỏi của người dân ở các quốc gia, khu vực khác nhau cũng chưa chắc giống nhau. Vì vậy, khi gặp khách hàng trong những hoàn cảnh trang trọng, chúng ta nên chú ý đến cách nói chuyện và hành vi của mình. Sau khi chào hỏi đối phương, có thể giới thiệu sơ qua về bản thân trước, sau đó tìm hiểu tình hình và nhu cầu thực sự của đối phương. Nếu sau này kế hoạch của hai bên có thay đổi thì cũng nên báo trước cho phía bên kia một tiếng. Những mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người thường bắt đầu từ một lời chào đơn giản nhưng chân thành.
对方
Pinyin: duìfāng
Âm Hán Việt: đối phương
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: đối phương, phía bên kia, bên kia, người/bên còn lại trong một mối quan hệ, cuộc giao tiếp, giao dịch, thương lượng, cạnh tranh hoặc tương tác.
Điểm rất quan trọng: 对方 không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực là “kẻ địch” hay “đối thủ”.
Trong tiếng Trung hiện đại, 对方 thường đơn giản chỉ người hoặc bên ở phía bên kia của mối quan hệ/tương tác.
Ví dụ:
了解对方
liǎojiě duìfāng
tìm hiểu đối phương / hiểu người bên kia
尊重对方
zūnzhòng duìfāng
tôn trọng đối phương
相信对方
xiāngxìn duìfāng
tin tưởng đối phương
帮助对方
bāngzhù duìfāng
giúp đỡ đối phương/người kia
听取对方的意见
tīngqǔ duìfāng de yìjiàn
lắng nghe ý kiến của phía bên kia
了解对方的真正需求
liǎojiě duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
tìm hiểu nhu cầu thực sự của đối phương
对
duì
Âm Hán Việt: đối
Có nhiều nghĩa:
đối với
hướng về
đối diện
đúng
đối chiếu
một đôi/cặp
Các từ ghép:
对方
duìfāng
đối phương, phía bên kia
对面
duìmiàn
đối diện
对话
duìhuà
đối thoại
对手
duìshǒu
đối thủ
对比
duìbǐ
đối chiếu, so sánh
对待
duìdài
đối xử
对付
duìfu
đối phó
方
fāng
Âm Hán Việt: phương
Trong 对方, 方 mang nét nghĩa:
bên, phía
Có thể thấy rất rõ trong:
双方
shuāngfāng
hai bên
三方
sānfāng
ba bên
甲方
jiǎfāng
bên A
乙方
yǐfāng
bên B
对方
duìfāng
phía bên kia
各方
gèfāng
các bên
一方
yìfāng
một bên
Có thể tách:
对 = đối diện, đối với
方 = bên, phía
→ 对方 = phía đối diện / phía bên kia
Từ đó mở rộng thành:
người kia, bên kia, đối phương, phía còn lại trong một mối quan hệ
Ví dụ A đang nói chuyện với B:
A nhìn từ góc độ của mình:
B = 对方
Nhưng từ góc độ của B:
A = 对方
Vì vậy 对方 mang tính tương đối theo góc nhìn.
Đây là lỗi người Việt rất dễ mắc vì tiếng Việt có từ đối phương.
Trong tiếng Trung:
对方 có thể chỉ:
người đang nói chuyện với mình
người yêu/vợ chồng ở phía bên kia mối quan hệ
đối tác
khách hàng
bên bán
bên mua
bên vay
bên cho vay
bên đàm phán
đối thủ thi đấu
Ví dụ:
谈恋爱的时候,要尊重对方。
Tán liàn'ài de shíhou, yào zūnzhòng duìfāng.
Khi yêu nhau, cần tôn trọng đối phương/người kia.
Ở đây 对方 hoàn toàn không mang nghĩa “kẻ địch”.
了解对方
liǎojiě duìfāng
tìm hiểu/hiểu đối phương
在人际交往中,我们需要了解对方。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen xūyào liǎojiě duìfāng.
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta cần tìm hiểu đối phương.
在合作之前,双方应该先了解对方。
Zài hézuò zhīqián, shuāngfāng yīnggāi xiān liǎojiě duìfāng.
Trước khi hợp tác, hai bên nên tìm hiểu đối phương trước.
Công thức rất quan trọng:
了解 + 对方的 + N
= tìm hiểu N của đối phương.
了解对方的情况
liǎojiě duìfāng de qíngkuàng
tìm hiểu tình hình của đối phương
了解对方的需求
liǎojiě duìfāng de xūqiú
tìm hiểu nhu cầu của đối phương
了解对方的想法
liǎojiě duìfāng de xiǎngfǎ
tìm hiểu suy nghĩ của đối phương
了解对方的意见
liǎojiě duìfāng de yìjiàn
tìm hiểu ý kiến của đối phương
了解对方的真正需求
liǎojiě duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
tìm hiểu nhu cầu thực sự của đối phương
尊重对方
zūnzhòng duìfāng
tôn trọng đối phương/người kia
即使意见不同,也应该尊重对方。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Cho dù ý kiến khác nhau thì cũng nên tôn trọng đối phương.
在人际交往中,首先要学会尊重对方。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, shǒuxiān yào xuéhuì zūnzhòng duìfāng.
Trong giao tiếp giữa người với người, trước hết cần học cách tôn trọng đối phương.
Kết hợp trực tiếp với 意见 vừa học:
尊重 + 对方的 + 意见
= tôn trọng ý kiến của đối phương.
我们应该尊重对方的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của đối phương.
虽然我不同意对方的意见,但是我尊重他的选择。
Suīrán wǒ bù tóngyì duìfāng de yìjiàn, dànshì wǒ zūnzhòng tā de xuǎnzé.
Mặc dù anh không đồng ý với ý kiến của đối phương nhưng anh tôn trọng lựa chọn của họ.
听取对方的意见
tīngqǔ duìfāng de yìjiàn
lắng nghe ý kiến của đối phương
在作出决定之前,我们应该先听取对方的意见。
Zài zuòchū juédìng zhīqián, wǒmen yīnggāi xiān tīngqǔ duìfāng de yìjiàn.
Trước khi đưa ra quyết định, chúng ta nên lắng nghe ý kiến của đối phương trước.
Công thức:
在 + V + 之前,先 + V
= trước khi làm..., trước tiên...
理解对方
lǐjiě duìfāng
thấu hiểu đối phương
两个人相处的时候,应该互相理解对方。
Liǎng gè rén xiāngchǔ de shíhou, yīnggāi hùxiāng lǐjiě duìfāng.
Khi hai người chung sống/giao tiếp với nhau, nên thấu hiểu nhau.
Tuy nhiên, cần chú ý:
互相理解
đã có nghĩa “thấu hiểu lẫn nhau”, vì vậy nhiều trường hợp chỉ cần:
双方应该互相理解。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Hai bên nên thấu hiểu lẫn nhau.
Câu này gọn và tự nhiên hơn.
相信对方
xiāngxìn duìfāng
tin tưởng đối phương
如果双方不相信对方,就很难建立长期的合作关系。
Rúguǒ shuāngfāng bù xiāngxìn duìfāng, jiù hěn nán jiànlì chángqī de hézuò guānxì.
Nếu hai bên không tin tưởng nhau thì rất khó xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài.
帮助对方
bāngzhù duìfāng
giúp đỡ đối phương/người kia
当对方遇到困难的时候,我们应该主动帮助他。
Dāng duìfāng yùdào kùnnan de shíhou, wǒmen yīnggāi zhǔdòng bāngzhù tā.
Khi đối phương gặp khó khăn, chúng ta nên chủ động giúp đỡ họ.
告诉对方
gàosu duìfāng
nói/báo cho đối phương biết
你应该把真实情况告诉对方。
Nǐ yīnggāi bǎ zhēnshí qíngkuàng gàosu duìfāng.
Em nên nói cho đối phương biết tình hình thực tế.
Công thức:
把 + N + 告诉 + 对方
= nói/báo N cho đối phương.
请把你的决定告诉对方。
Qǐng bǎ nǐ de juédìng gàosu duìfāng.
Hãy thông báo quyết định của em cho đối phương.
问对方
wèn duìfāng
hỏi đối phương
如果不清楚,可以直接问对方。
Rúguǒ bù qīngchu, kěyǐ zhíjiē wèn duìfāng.
Nếu không rõ thì có thể trực tiếp hỏi đối phương.
联系对方
liánxì duìfāng
liên hệ với đối phương
我们已经联系对方了。
Wǒmen yǐjīng liánxì duìfāng le.
Chúng ta đã liên hệ với phía bên kia rồi.
请尽快联系对方确认合同内容。
Qǐng jǐnkuài liánxì duìfāng quèrèn hétóng nèiróng.
Hãy nhanh chóng liên hệ với phía bên kia để xác nhận nội dung hợp đồng.
通知对方
tōngzhī duìfāng
thông báo cho đối phương
如果付款方式发生变化,请及时通知对方。
Rúguǒ fùkuǎn fāngshì fāshēng biànhuà, qǐng jíshí tōngzhī duìfāng.
Nếu phương thức thanh toán có thay đổi, hãy kịp thời thông báo cho phía bên kia.
要求对方 + V
= yêu cầu đối phương làm gì.
银行要求对方提供完整的贷款资料。
Yínháng yāoqiú duìfāng tígōng wánzhěng de dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng yêu cầu phía bên kia cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn.
Công thức:
S + 要求 + 对方 + V + O
让 + 对方 + V/Adj
= khiến/để/yêu cầu đối phương...
我们应该让对方了解真实情况。
Wǒmen yīnggāi ràng duìfāng liǎojiě zhēnshí qíngkuàng.
Chúng ta nên để đối phương hiểu tình hình thực tế.
这种说话方式可能让对方感到不舒服。
Zhè zhǒng shuōhuà fāngshì kěnéng ràng duìfāng gǎndào bù shūfu.
Cách nói chuyện này có thể khiến đối phương cảm thấy không thoải mái.
Công thức:
S + 让 + 对方 + 感到 + Adj
给 + 对方 + N
= đưa/cung cấp N cho đối phương.
给对方机会
gěi duìfāng jīhuì
cho đối phương cơ hội
给对方时间
gěi duìfāng shíjiān
cho đối phương thời gian
给对方建议
gěi duìfāng jiànyì
đưa ra lời khuyên cho đối phương
给对方留下好印象
gěi duìfāng liúxià hǎo yìnxiàng
để lại ấn tượng tốt cho đối phương
我们应该给对方足够的时间考虑。
Wǒmen yīnggāi gěi duìfāng zúgòu de shíjiān kǎolǜ.
Chúng ta nên cho đối phương đủ thời gian để cân nhắc.
Một cấu trúc rất hay:
从对方的角度 + V
= từ góc độ của đối phương mà...
从对方的角度考虑问题
cóng duìfāng de jiǎodù kǎolǜ wèntí
suy xét vấn đề từ góc độ của đối phương
我们应该学会从对方的角度考虑问题。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì cóng duìfāng de jiǎodù kǎolǜ wèntí.
Chúng ta nên học cách suy xét vấn đề từ góc độ của đối phương.
站在 + 对方的角度 + V
= đứng trên lập trường/góc độ của đối phương để...
站在对方的角度想一想
zhàn zài duìfāng de jiǎodù xiǎng yì xiǎng
thử suy nghĩ từ góc độ của đối phương
遇到意见分歧的时候,我们可以站在对方的角度想一想。
Yùdào yìjiàn fēnqí de shíhou, wǒmen kěyǐ zhàn zài duìfāng de jiǎodù xiǎng yì xiǎng.
Khi xảy ra bất đồng ý kiến, chúng ta có thể thử suy nghĩ từ góc độ của đối phương.
Hai từ này rất dễ nhầm.
phía bên kia, đối phương
Nhìn từ góc độ của một bên.
A nhìn B:
B 是对方。
B shì duìfāng.
B là phía bên kia.
hai bên
Bao gồm cả A và B.
A + B = 双方
Ví dụ:
双方应该尊重对方的意见。
Shuāngfāng yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Hai bên nên tôn trọng ý kiến của phía bên kia.
Đây là điểm cực kỳ quan trọng.
phía bên kia
Trung tính, phạm vi rất rộng.
Có thể là:
khách hàng
đối tác
người yêu
người đang giao tiếp
bên mua
bên bán
đối thủ
đối thủ
Nhấn mạnh quan hệ:
cạnh tranh
thi đấu
đối đầu
Ví dụ:
他是一个很强的对手。
Tā shì yí gè hěn qiáng de duìshǒu.
Anh ấy là một đối thủ rất mạnh.
Trong thi đấu:
对方 = phía bên kia/đội bên kia.
对手 = đối thủ cạnh tranh với mình.
phía bên kia, đối phương — trung tính.
kẻ địch, kẻ thù.
Hai từ hoàn toàn không đồng nghĩa.
你的客户也可以是“对方”,但绝对不是“敌人”。
Nǐ de kèhù yě kěyǐ shì “duìfāng”, dàn juéduì bú shì “dírén”.
Khách hàng của bạn cũng có thể được gọi là “phía bên kia”, nhưng tuyệt đối không có nghĩa là “kẻ thù”.
另一方
lìng yì fāng
bên còn lại, phía còn lại
Ví dụ:
合同的一方
hétóng de yì fāng
một bên của hợp đồng
合同的另一方
hétóng de lìng yì fāng
bên còn lại của hợp đồng
另一方 nhấn mạnh cấu trúc:
một bên ↔ bên còn lại
Trong khi 对方 nhấn mạnh:
phía bên kia xét từ góc nhìn của chủ thể hiện tại.
Là danh từ:
người/phía bên kia
我们应该尊重对方。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Chúng ta nên tôn trọng đối phương.
Nhấn mạnh:
nhau, lẫn nhau, hai bên đối với nhau
我们应该尊重彼此。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.
Danh từ:
đối phương/người kia
Phó từ:
lẫn nhau
So sánh:
我们应该理解对方。
Wǒmen yīnggāi lǐjiě duìfāng.
Chúng ta nên hiểu đối phương.
我们应该互相理解。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Chúng ta nên thấu hiểu lẫn nhau.
Câu thứ nhất tập trung vào:
hiểu người kia
Câu thứ hai tập trung vào:
hai bên cùng hiểu nhau.
Đây là một cấu trúc có khả năng tạo từ/cụm từ rất mạnh:
对方的 + N
对方的意见
duìfāng de yìjiàn
ý kiến của đối phương
对方的想法
duìfāng de xiǎngfǎ
suy nghĩ của đối phương
对方的需求
duìfāng de xūqiú
nhu cầu của đối phương
对方的要求
duìfāng de yāoqiú
yêu cầu của đối phương
对方的情况
duìfāng de qíngkuàng
tình hình của đối phương
对方的态度
duìfāng de tàidu
thái độ của đối phương
对方的立场
duìfāng de lìchǎng
lập trường của đối phương
对方的观点
duìfāng de guāndiǎn
quan điểm của đối phương
对方的联系方式
duìfāng de liánxì fāngshì
thông tin/phương thức liên hệ của đối phương
对方的真正需求
duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
nhu cầu thực sự của đối phương
了解对方
liǎojiě duìfāng
tìm hiểu đối phương
理解对方
lǐjiě duìfāng
thấu hiểu đối phương
尊重对方
zūnzhòng duìfāng
tôn trọng đối phương
相信对方
xiāngxìn duìfāng
tin tưởng đối phương
帮助对方
bāngzhù duìfāng
giúp đỡ đối phương
支持对方
zhīchí duìfāng
ủng hộ đối phương
联系对方
liánxì duìfāng
liên hệ đối phương
通知对方
tōngzhī duìfāng
thông báo cho đối phương
告诉对方
gàosu duìfāng
nói cho đối phương biết
询问对方
xúnwèn duìfāng
hỏi đối phương
要求对方
yāoqiú duìfāng
yêu cầu đối phương
说服对方
shuōfú duìfāng
thuyết phục đối phương
拒绝对方
jùjué duìfāng
từ chối đối phương
V + 对方
尊重对方
tôn trọng đối phương
了解对方
tìm hiểu đối phương
V + 对方的 + N
了解对方的需求
tìm hiểu nhu cầu của đối phương
把 + N + 告诉 + 对方
nói N cho đối phương biết.
给 + 对方 + N
đưa/cung cấp N cho đối phương.
让 + 对方 + V/Adj
để/khiến đối phương...
要求 + 对方 + V
yêu cầu đối phương làm gì.
从 + 对方的角度 + V
từ góc độ của đối phương mà...
站在 + 对方的角度 + V
đứng trên góc độ của đối phương mà...
我们应该尊重对方的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của đối phương.
我们应该用合适的方式跟对方沟通。
Wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì gēn duìfāng gōutōng.
Chúng ta nên dùng cách phù hợp để giao tiếp với đối phương.
即使说的是真话,也要注意对方的感受。
Jíshǐ shuō de shì zhēnhuà, yě yào zhùyì duìfāng de gǎnshòu.
Cho dù điều mình nói là sự thật thì cũng phải chú ý đến cảm nhận của đối phương.
你认为正确的方式不一定适合对方。
Nǐ rènwéi zhèngquè de fāngshì bù yídìng shìhé duìfāng.
Cách mà bạn cho là đúng chưa chắc phù hợp với đối phương.
真正良好的人际关系需要双方互相尊重。
Zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì xūyào shuāngfāng hùxiāng zūnzhòng.
Một mối quan hệ thực sự tốt đẹp cần hai bên tôn trọng lẫn nhau.
在人际交往中,我们不仅要表达自己的意见,也要认真听取对方的意见。每个人的想法、生活方式和沟通方式都可能不同,所以我们认为正确的事情不一定适合对方。即使双方意见不同,也应该互相尊重,而不是只要求对方接受自己的意见。如果想建立真正良好的人际关系,就应该学会从对方的角度考虑问题,了解对方真正的需求和想法。即使我们要跟对方说真话,也应该选择合适的方式,同时注意对方的感受。只有双方愿意互相沟通、互相理解和互相尊重,才能建立长期稳定的关系。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen bùjǐn yào biǎodá zìjǐ de yìjiàn, yě yào rènzhēn tīngqǔ duìfāng de yìjiàn. Měi gè rén de xiǎngfǎ、shēnghuó fāngshì hé gōutōng fāngshì dōu kěnéng bùtóng, suǒyǐ wǒmen rènwéi zhèngquè de shìqing bù yídìng shìhé duìfāng. Jíshǐ shuāngfāng yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, ér bú shì zhǐ yāoqiú duìfāng jiēshòu zìjǐ de yìjiàn. Rúguǒ xiǎng jiànlì zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì, jiù yīnggāi xuéhuì cóng duìfāng de jiǎodù kǎolǜ wèntí, liǎojiě duìfāng zhēnzhèng de xūqiú hé xiǎngfǎ. Jíshǐ wǒmen yào gēn duìfāng shuō zhēnhuà, yě yīnggāi xuǎnzé héshì de fāngshì, tóngshí zhùyì duìfāng de gǎnshòu. Zhǐyǒu shuāngfāng yuànyì hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiànlì chángqī wěndìng de guānxì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta không chỉ cần biểu đạt ý kiến của mình mà còn phải nghiêm túc lắng nghe ý kiến của đối phương. Suy nghĩ, lối sống và cách giao tiếp của mỗi người đều có thể khác nhau, vì vậy điều mà chúng ta cho là đúng chưa chắc đã phù hợp với đối phương. Cho dù ý kiến của hai bên khác nhau thì cũng nên tôn trọng lẫn nhau, thay vì chỉ yêu cầu đối phương chấp nhận ý kiến của mình. Nếu muốn xây dựng một mối quan hệ thực sự tốt đẹp thì cần học cách suy xét vấn đề từ góc độ của đối phương, tìm hiểu nhu cầu và suy nghĩ thực sự của họ. Cho dù muốn nói thật với đối phương thì cũng nên lựa chọn cách thức phù hợp, đồng thời chú ý đến cảm nhận của họ. Chỉ khi hai bên sẵn lòng giao tiếp, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng một mối quan hệ ổn định lâu dài.
意见
Pinyin: yìjiàn
Âm Hán Việt: ý kiến
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: ý kiến, quan điểm, nhận xét, đề xuất; trong một số ngữ cảnh còn có nghĩa sự bất mãn, không hài lòng, có ý kiến phản đối đối với ai hoặc việc gì.
Đây là một từ rất quan trọng vì 意见 có hai nhóm nghĩa lớn:
Nghĩa 1: ý kiến, quan điểm, nhận xét hoặc đề xuất về một vấn đề.
Nghĩa 2: sự không hài lòng, bất mãn, phản đối.
Ví dụ:
我想听听你的意见。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
Anh muốn nghe ý kiến của em.
大家对这个方案有什么意见?
Dàjiā duì zhège fāng'àn yǒu shénme yìjiàn?
Mọi người có ý kiến gì về phương án này?
我对他没有意见。
Wǒ duì tā méiyǒu yìjiàn.
Anh không có bất mãn gì với anh ấy.
我对这种处理方式有意见。
Wǒ duì zhè zhǒng chǔlǐ fāngshì yǒu yìjiàn.
Anh không hài lòng/có ý kiến với cách xử lý này.
意
yì
Âm Hán Việt: ý
Các nét nghĩa thường gặp:
ý
ý nghĩ
ý định
ý nghĩa
tâm ý
Các từ ghép:
意思
yìsi
ý nghĩa, ý
意义
yìyì
ý nghĩa
意愿
yìyuàn
nguyện vọng, ý nguyện
意见
yìjiàn
ý kiến
同意
tóngyì
đồng ý
满意
mǎnyì
hài lòng
注意
zhùyì
chú ý
愿意
yuànyì
sẵn lòng, đồng ý
见
jiàn
Âm Hán Việt: kiến
Nghĩa cơ bản thường gặp:
nhìn thấy
gặp
nhận thức, kiến giải
Các từ:
看见
kànjiàn
nhìn thấy
见面
jiànmiàn
gặp mặt
见解
jiànjiě
kiến giải, quan điểm
见识
jiànshi
kiến thức, sự từng trải
意见
yìjiàn
ý kiến
Trong 意见, không nên hiểu đơn giản 见 = gặp. Có thể liên tưởng đến nét nghĩa nhận thức, cách nhìn, kiến giải.
意 + 见
ý + cách nhìn/kiến giải
→ ý kiến, quan điểm
Có thể liên tưởng:
我怎么想?
Wǒ zěnme xiǎng?
Tôi nghĩ thế nào?
我怎么看?
Wǒ zěnme kàn?
Tôi nhìn nhận thế nào?
→ 我的意见
wǒ de yìjiàn
ý kiến của tôi.
Cấu trúc:
Đại từ/Danh từ + 的 + 意见
我的意见
wǒ de yìjiàn
ý kiến của tôi
你的意见
nǐ de yìjiàn
ý kiến của bạn
客户的意见
kèhù de yìjiàn
ý kiến của khách hàng
专家的意见
zhuānjiā de yìjiàn
ý kiến của chuyên gia
领导的意见
lǐngdǎo de yìjiàn
ý kiến của lãnh đạo
大家的意见
dàjiā de yìjiàn
ý kiến của mọi người
我们需要听取客户的意见。
Wǒmen xūyào tīngqǔ kèhù de yìjiàn.
Chúng ta cần lắng nghe ý kiến của khách hàng.
有意见 có hai cách hiểu tùy ngữ cảnh.
大家有什么意见?
Dàjiā yǒu shénme yìjiàn?
Mọi người có ý kiến gì không?
你对这个方案有什么意见?
Nǐ duì zhège fāng'àn yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về phương án này?
他对公司的管理方式很有意见。
Tā duì gōngsī de guǎnlǐ fāngshì hěn yǒu yìjiàn.
Anh ấy rất không hài lòng với phương thức quản lý của công ty.
Vì vậy, phải căn cứ vào ngữ cảnh để dịch 有意见.
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
S + 对 + người/sự việc + 有意见
Có thể mang nghĩa:
có ý kiến về...
hoặc:
không hài lòng/bất mãn với...
Ví dụ:
你对这个方案有意见吗?
Nǐ duì zhège fāng'àn yǒu yìjiàn ma?
Em có ý kiến gì về phương án này không?
他对这种工作方式有意见。
Tā duì zhè zhǒng gōngzuò fāngshì yǒu yìjiàn.
Anh ấy không hài lòng với cách làm việc này.
员工对新的管理制度很有意见。
Yuángōng duì xīn de guǎnlǐ zhìdù hěn yǒu yìjiàn.
Nhân viên rất bất mãn với chế độ quản lý mới.
Đặc biệt:
很有意见
thường không đơn giản là “có rất nhiều ý kiến”, mà rất dễ mang nghĩa:
rất không hài lòng / rất bất mãn.
S + 对 + N + 没有意见
= không có ý kiến phản đối / không bất mãn / không phản đối.
我对这个安排没有意见。
Wǒ duì zhège ānpái méiyǒu yìjiàn.
Anh không có ý kiến gì về sự sắp xếp này.
大家对这个方案都没有意见。
Dàjiā duì zhège fāng'àn dōu méiyǒu yìjiàn.
Mọi người đều không có ý kiến phản đối phương án này.
如果大家都没有意见,我们就按照这个方案执行。
Rúguǒ dàjiā dōu méiyǒu yìjiàn, wǒmen jiù ànzhào zhège fāng'àn zhíxíng.
Nếu mọi người đều không có ý kiến phản đối thì chúng ta sẽ thực hiện theo phương án này.
Công thức:
对 + N + 有什么意见?
= có ý kiến gì về N?
你对这件事有什么意见?
Nǐ duì zhè jiàn shì yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về việc này?
你对这个付款方式有什么意见?
Nǐ duì zhège fùkuǎn fāngshì yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về phương thức thanh toán này?
客户对我们的服务有什么意见?
Kèhù duì wǒmen de fúwù yǒu shénme yìjiàn?
Khách hàng có ý kiến gì về dịch vụ của chúng ta?
提意见
tí yìjiàn
đưa ra ý kiến, góp ý
提
tí
nêu ra, đưa ra
大家都可以提意见。
Dàjiā dōu kěyǐ tí yìjiàn.
Mọi người đều có thể đưa ra ý kiến.
如果你有不同的想法,可以直接提意见。
Rúguǒ nǐ yǒu bùtóng de xiǎngfǎ, kěyǐ zhíjiē tí yìjiàn.
Nếu em có suy nghĩ khác thì có thể trực tiếp góp ý.
提出意见
tíchū yìjiàn
đưa ra ý kiến
Trang trọng và hoàn chỉnh hơn 提意见.
Công thức:
S + 对 + N + 提出 + 意见
专家对这个方案提出了不同意见。
Zhuānjiā duì zhège fāng'àn tíchū le bùtóng yìjiàn.
Chuyên gia đã đưa ra ý kiến khác về phương án này.
客户对合同条款提出了一些意见。
Kèhù duì hétóng tiáokuǎn tíchū le yìxiē yìjiàn.
Khách hàng đã đưa ra một số ý kiến về các điều khoản hợp đồng.
发表意见
fābiǎo yìjiàn
phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm
每个人都可以发表自己的意见。
Měi gè rén dōu kěyǐ fābiǎo zìjǐ de yìjiàn.
Mỗi người đều có thể phát biểu ý kiến của mình.
请大家就这个问题发表意见。
Qǐng dàjiā jiù zhège wèntí fābiǎo yìjiàn.
Mời mọi người phát biểu ý kiến về vấn đề này.
Cấu trúc:
就 + vấn đề + 发表意见
= phát biểu ý kiến về vấn đề...
表达意见
biǎodá yìjiàn
biểu đạt ý kiến
我们应该用合适的方式表达自己的意见。
Wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Chúng ta nên dùng cách phù hợp để biểu đạt ý kiến của mình.
即使意见不同,也应该互相尊重。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cho dù ý kiến khác nhau thì cũng nên tôn trọng lẫn nhau.
Đây là cụm rất quan trọng:
听取意见
tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe, tiếp thu ý kiến
听取 trang trọng hơn 听.
听取客户意见
tīngqǔ kèhù yìjiàn
lắng nghe ý kiến khách hàng
听取员工意见
tīngqǔ yuángōng yìjiàn
lắng nghe ý kiến nhân viên
听取专家意见
tīngqǔ zhuānjiā yìjiàn
lắng nghe ý kiến chuyên gia
公司应该认真听取客户的意见。
Gōngsī yīnggāi rènzhēn tīngqǔ kèhù de yìjiàn.
Công ty nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của khách hàng.
征求意见
zhēngqiú yìjiàn
xin ý kiến, lấy ý kiến
Đây là một cụm rất phổ biến trong công việc, hành chính, quản lý.
征求客户意见
zhēngqiú kèhù yìjiàn
xin ý kiến khách hàng
征求员工意见
zhēngqiú yuángōng yìjiàn
lấy ý kiến nhân viên
征求大家的意见
zhēngqiú dàjiā de yìjiàn
xin ý kiến mọi người
在作出决定之前,我们应该先征求大家的意见。
Zài zuòchū juédìng zhīqián, wǒmen yīnggāi xiān zhēngqiú dàjiā de yìjiàn.
Trước khi đưa ra quyết định, chúng ta nên xin ý kiến mọi người trước.
接受意见
jiēshòu yìjiàn
tiếp nhận/chấp nhận ý kiến
如果别人的意见是合理的,我们应该接受。
Rúguǒ biérén de yìjiàn shì hélǐ de, wǒmen yīnggāi jiēshòu.
Nếu ý kiến của người khác hợp lý thì chúng ta nên tiếp nhận.
Một từ quan trọng hơn 接受:
采纳意见
cǎinà yìjiàn
tiếp thu và chấp nhận áp dụng ý kiến
领导采纳了我们的意见。
Lǐngdǎo cǎinà le wǒmen de yìjiàn.
Lãnh đạo đã tiếp thu ý kiến của chúng tôi.
公司决定采纳客户提出的意见。
Gōngsī juédìng cǎinà kèhù tíchū de yìjiàn.
Công ty quyết định tiếp thu ý kiến mà khách hàng đưa ra.
接受意见
= tiếp nhận/chấp nhận ý kiến.
采纳意见
= cho rằng ý kiến đó phù hợp và tiếp thu để sử dụng/thực hiện.
Vì vậy 采纳 thường cụ thể hơn.
参考意见
cānkǎo yìjiàn
tham khảo ý kiến
我们会认真参考您的意见。
Wǒmen huì rènzhēn cānkǎo nín de yìjiàn.
Chúng tôi sẽ nghiêm túc tham khảo ý kiến của anh/chị.
尊重 + người + 的意见
= tôn trọng ý kiến của ai.
我们应该尊重别人的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của người khác.
即使我们不同意,也应该尊重对方的意见。
Jíshǐ wǒmen bù tóngyì, yě yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Cho dù chúng ta không đồng ý thì cũng nên tôn trọng ý kiến của đối phương.
意见不同
yìjiàn bùtóng
ý kiến khác nhau, bất đồng ý kiến
我们的意见不同。
Wǒmen de yìjiàn bùtóng.
Ý kiến của chúng ta khác nhau.
虽然双方意见不同,但是可以继续沟通。
Suīrán shuāngfāng yìjiàn bùtóng, dànshì kěyǐ jìxù gōutōng.
Mặc dù ý kiến của hai bên khác nhau nhưng vẫn có thể tiếp tục trao đổi.
意见一致
yìjiàn yízhì
ý kiến thống nhất, nhất trí
双方意见基本一致。
Shuāngfāng yìjiàn jīběn yízhì.
Ý kiến của hai bên về cơ bản là thống nhất.
大家的意见不完全一致。
Dàjiā de yìjiàn bù wánquán yízhì.
Ý kiến của mọi người không hoàn toàn thống nhất.
意见分歧
yìjiàn fēnqí
sự bất đồng ý kiến
产生意见分歧
chǎnshēng yìjiàn fēnqí
nảy sinh bất đồng ý kiến
存在意见分歧
cúnzài yìjiàn fēnqí
tồn tại bất đồng ý kiến
双方在还款方式上存在意见分歧。
Shuāngfāng zài huánkuǎn fāngshì shàng cúnzài yìjiàn fēnqí.
Hai bên tồn tại bất đồng về phương thức trả nợ.
Công thức rất hay:
双方 + 在 + N + 上 + 存在意见分歧
= hai bên tồn tại bất đồng về N.
统一意见
tǒngyī yìjiàn
thống nhất ý kiến
我们需要先统一意见,再作出决定。
Wǒmen xūyào xiān tǒngyī yìjiàn, zài zuòchū juédìng.
Chúng ta cần thống nhất ý kiến trước rồi mới đưa ra quyết định.
交换意见
jiāohuàn yìjiàn
trao đổi ý kiến
双方就合作方式交换了意见。
Shuāngfāng jiù hézuò fāngshì jiāohuàn le yìjiàn.
Hai bên đã trao đổi ý kiến về phương thức hợp tác.
Cấu trúc:
就 + N + 交换意见
= trao đổi ý kiến về N.
Đây là điểm rất quan trọng.
ý kiến, quan điểm, nhận xét
Trọng tâm:
你怎么看?
Nǐ zěnme kàn?
Bạn nhìn nhận vấn đề thế nào?
Ví dụ:
我想听听你的意见。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
Anh muốn nghe ý kiến của em.
đề nghị, kiến nghị, lời khuyên
Trọng tâm:
你觉得应该怎么做?
Nǐ juéde yīnggāi zěnme zuò?
Bạn cho rằng nên làm thế nào?
Ví dụ:
我建议我们改变付款方式。
Wǒ jiànyì wǒmen gǎibiàn fùkuǎn fāngshì.
Anh đề nghị chúng ta thay đổi phương thức thanh toán.
Có thể ghi nhớ:
意见 = 你怎么看?
Bạn nghĩ thế nào?
建议 = 你建议怎么做?
Bạn đề nghị nên làm thế nào?
客户说:
这个付款方式不太方便。
Zhège fùkuǎn fāngshì bú tài fāngbiàn.
Phương thức thanh toán này không thuận tiện lắm.
Đây có thể là:
意见
ý kiến/nhận xét.
Khách hàng tiếp tục nói:
我建议改成银行转账。
Wǒ jiànyì gǎi chéng yínháng zhuǎnzhàng.
Tôi đề nghị đổi sang chuyển khoản ngân hàng.
Đây là:
建议
đề xuất một phương án cụ thể.
ý kiến, nhận xét; cũng có thể mang nghĩa bất mãn.
cách nhìn, quan điểm, cách đánh giá.
Ví dụ:
你对这个问题有什么看法?
Nǐ duì zhège wèntí yǒu shénme kànfǎ?
Em có quan điểm thế nào về vấn đề này?
Câu này tập trung vào:
em nhìn nhận vấn đề như thế nào?
Trong khi:
你对这个方案有什么意见?
Nǐ duì zhège fāng'àn yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về phương án này?
Có thể bao gồm:
nhận xét
phản đối
góp ý
đề xuất sửa đổi.
suy nghĩ, ý tưởng.
Phạm vi rộng và mang tính cá nhân hơn.
我有一个想法。
Wǒ yǒu yí gè xiǎngfǎ.
Anh có một ý tưởng.
ý kiến được hình thành đối với một người, sự việc, vấn đề hoặc phương án.
我对这个方案有一些意见。
Wǒ duì zhège fāng'àn yǒu yìxiē yìjiàn.
Anh có một số ý kiến về phương án này.
观点
guāndiǎn
quan điểm, lập trường nhận thức
So với 意见, 观点 thường thiên về một nhận định, lập luận hoặc cách nhìn tương đối rõ ràng, thường gặp trong thảo luận, bài viết, nghiên cứu.
他的观点很明确。
Tā de guāndiǎn hěn míngquè.
Quan điểm của anh ấy rất rõ ràng.
我同意他的观点。
Wǒ tóngyì tā de guāndiǎn.
Anh đồng ý với quan điểm của anh ấy.
Hai từ đều có 意, nhưng hoàn toàn khác.
意见
yìjiàn
ý kiến
同意
tóngyì
đồng ý
Ví dụ:
我想听听你的意见。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
Anh muốn nghe ý kiến của em.
我同意你的意见。
Wǒ tóngyì nǐ de yìjiàn.
Anh đồng ý với ý kiến của em.
Công thức:
同意 + người + 的意见
= đồng ý với ý kiến của ai.
我不同意他的意见。
Wǒ bù tóngyì tā de yìjiàn.
Anh không đồng ý với ý kiến của anh ấy.
虽然我不同意你的意见,但是我尊重你的想法。
Suīrán wǒ bù tóngyì nǐ de yìjiàn, dànshì wǒ zūnzhòng nǐ de xiǎngfǎ.
Mặc dù anh không đồng ý với ý kiến của em nhưng anh tôn trọng suy nghĩ của em.
Câu này rất phù hợp với giao tiếp lịch sự.
提出意见
tíchū yìjiàn
đưa ra ý kiến
发表意见
fābiǎo yìjiàn
phát biểu ý kiến
表达意见
biǎodá yìjiàn
bày tỏ ý kiến
听取意见
tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe ý kiến
征求意见
zhēngqiú yìjiàn
xin/lấy ý kiến
接受意见
jiēshòu yìjiàn
tiếp nhận ý kiến
采纳意见
cǎinà yìjiàn
tiếp thu ý kiến
参考意见
cānkǎo yìjiàn
tham khảo ý kiến
尊重意见
zūnzhòng yìjiàn
tôn trọng ý kiến
交换意见
jiāohuàn yìjiàn
trao đổi ý kiến
统一意见
tǒngyī yìjiàn
thống nhất ý kiến
保留意见
bǎoliú yìjiàn
bảo lưu ý kiến
意见一致
yìjiàn yízhì
ý kiến thống nhất
意见不同
yìjiàn bùtóng
ý kiến khác nhau
意见分歧
yìjiàn fēnqí
bất đồng ý kiến
不同的意见
bùtóng de yìjiàn
ý kiến khác nhau
相同的意见
xiāngtóng de yìjiàn
ý kiến giống nhau
合理的意见
hélǐ de yìjiàn
ý kiến hợp lý
重要的意见
zhòngyào de yìjiàn
ý kiến quan trọng
具体的意见
jùtǐ de yìjiàn
ý kiến cụ thể
明确的意见
míngquè de yìjiàn
ý kiến rõ ràng
个人意见
gèrén yìjiàn
ý kiến cá nhân
初步意见
chūbù yìjiàn
ý kiến sơ bộ
专业意见
zhuānyè yìjiàn
ý kiến chuyên môn
S + 对 + N + 有什么意见?
S có ý kiến gì về N?
S + 对 + N + 没有意见
S không có ý kiến phản đối N.
S + 对 + N + 很有意见
S rất không hài lòng với N.
S + 对 + N + 提出意见
S đưa ra ý kiến về N.
S + 就 + N + 发表意见
S phát biểu ý kiến về N.
征求 + người + 的意见
xin ý kiến của ai.
听取 + người + 的意见
lắng nghe ý kiến của ai.
采纳 + người + 的意见
tiếp thu ý kiến của ai.
尊重 + người + 的意见
tôn trọng ý kiến của ai.
双方 + 就 + N + 交换意见
hai bên trao đổi ý kiến về N.
双方 + 在 + N + 上 + 存在意见分歧
hai bên tồn tại bất đồng về N.
对这种方式有意见
duì zhè zhǒng fāngshì yǒu yìjiàn
có ý kiến/không hài lòng với cách thức này
你对这种处理方式有什么意见?
Nǐ duì zhè zhǒng chǔlǐ fāngshì yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về cách xử lý này?
我们应该用合适的方式表达自己的意见。
Wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Chúng ta nên dùng cách phù hợp để biểu đạt ý kiến của mình.
双方对还款方式存在不同意见。
Shuāngfāng duì huánkuǎn fāngshì cúnzài bùtóng yìjiàn.
Hai bên có những ý kiến khác nhau về phương thức trả nợ.
互相听取意见
hùxiāng tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe ý kiến của nhau
互相尊重对方的意见
hùxiāng zūnzhòng duìfāng de yìjiàn
tôn trọng ý kiến của nhau
双方应该互相听取意见。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng tīngqǔ yìjiàn.
Hai bên nên lắng nghe ý kiến của nhau.
即使意见不同,也应该互相尊重。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cho dù ý kiến khác nhau thì cũng nên tôn trọng lẫn nhau.
真正的朋友会对你提出真实的意见。
Zhēnzhèng de péngyou huì duì nǐ tíchū zhēnshí de yìjiàn.
Người bạn thực sự sẽ đưa ra những ý kiến chân thực với bạn.
别人的意见不一定都是正确的。
Biérén de yìjiàn bù yídìng dōu shì zhèngquè de.
Ý kiến của người khác chưa chắc tất cả đều đúng.
即使别人说的是真话,他的意见也不一定完全正确。
Jíshǐ biérén shuō de shì zhēnhuà, tā de yìjiàn yě bù yídìng wánquán zhèngquè.
Cho dù điều người khác nói là sự thật thì ý kiến của họ cũng chưa chắc hoàn toàn đúng.
Câu cuối thể hiện một điểm rất quan trọng:
真话 ≠ 意见一定正确
Lời nói đúng sự thật không đồng nghĩa với việc mọi nhận định/ý kiến của người nói đều chắc chắn đúng.
在人际交往和工作中,每个人都可能有自己的意见。意见不同并不可怕,重要的是我们应该用合适的方式表达自己的意见,同时也要认真听取别人的意见。即使我们不同意对方的看法,也应该互相尊重,而不是互相指责。别人的意见不一定都是正确的,我们自己的意见也不一定完全合理。因此,在作出重要决定之前,应该主动征求不同人的意见,通过沟通了解大家真正的想法,并认真分析哪些意见值得采纳。只有愿意互相沟通、互相理解和互相尊重,才能减少意见分歧,建立良好的人际关系。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng hé gōngzuò zhōng, měi gè rén dōu kěnéng yǒu zìjǐ de yìjiàn. Yìjiàn bùtóng bìng bù kěpà, zhòngyào de shì wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì biǎodá zìjǐ de yìjiàn, tóngshí yě yào rènzhēn tīngqǔ biérén de yìjiàn. Jíshǐ wǒmen bù tóngyì duìfāng de kànfǎ, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, ér bú shì hùxiāng zhǐzé. Biérén de yìjiàn bù yídìng dōu shì zhèngquè de, wǒmen zìjǐ de yìjiàn yě bù yídìng wánquán hélǐ. Yīncǐ, zài zuòchū zhòngyào juédìng zhīqián, yīnggāi zhǔdòng zhēngqiú bùtóng rén de yìjiàn, tōngguò gōutōng liǎojiě dàjiā zhēnzhèng de xiǎngfǎ, bìng rènzhēn fēnxī nǎxiē yìjiàn zhídé cǎinà. Zhǐyǒu yuànyì hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiǎnshǎo yìjiàn fēnqí, jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người và trong công việc, mỗi người đều có thể có ý kiến riêng của mình. Ý kiến khác nhau không đáng sợ; điều quan trọng là chúng ta nên dùng cách thức phù hợp để biểu đạt ý kiến của mình, đồng thời nghiêm túc lắng nghe ý kiến của người khác. Cho dù không đồng ý với quan điểm của đối phương, chúng ta cũng nên tôn trọng lẫn nhau thay vì chỉ trích nhau. Ý kiến của người khác chưa chắc đều đúng, và ý kiến của chính chúng ta cũng chưa chắc hoàn toàn hợp lý. Vì vậy, trước khi đưa ra một quyết định quan trọng, nên chủ động xin ý kiến của nhiều người khác nhau, thông qua giao tiếp để tìm hiểu suy nghĩ thực sự của mọi người và nghiêm túc phân tích những ý kiến nào đáng được tiếp thu. Chỉ khi sẵn lòng giao tiếp, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể giảm bất đồng ý kiến và xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
方式
Pinyin: fāngshì
Âm Hán Việt: phương thức
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: phương thức, cách thức, hình thức, cách tiến hành một việc nào đó.
方式 nhấn mạnh một việc được thực hiện theo cách nào, thông qua hình thức nào hoặc bằng phương thức nào.
Có thể hiểu:
做事情所采取的方法和形式。
Zuò shìqing suǒ cǎiqǔ de fāngfǎ hé xíngshì.
Phương pháp và hình thức được sử dụng để thực hiện một công việc.
Ví dụ:
工作方式
gōngzuò fāngshì
phương thức làm việc
生活方式
shēnghuó fāngshì
lối sống, phương thức sinh hoạt
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên lạc, thông tin liên hệ
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách thức giao tiếp
还款方式
huánkuǎn fāngshì
phương thức trả nợ
方
fāng
Âm Hán Việt: phương
Các nghĩa thường gặp:
phương hướng
phía
bên
phương pháp
cách thức
Các từ ghép:
方向
fāngxiàng
phương hướng
方面
fāngmiàn
phương diện, mặt
方法
fāngfǎ
phương pháp
方案
fāng'àn
phương án
方式
fāngshì
phương thức
双方
shuāngfāng
hai bên
对方
duìfāng
đối phương, bên kia
式
shì
Âm Hán Việt: thức
Nghĩa thường gặp:
kiểu
dạng
hình thức
mẫu
phương thức
Các từ ghép:
方式
fāngshì
phương thức
形式
xíngshì
hình thức
样式
yàngshì
kiểu dáng
正式
zhèngshì
chính thức
中式
zhōngshì
kiểu Trung Quốc
西式
xīshì
kiểu phương Tây
Có thể liên tưởng:
方 = phương, cách
式 = thức, kiểu
→ 方式 = phương thức, cách thức
Câu hỏi cốt lõi của 方式 là:
怎么做?
Zěnme zuò?
Làm như thế nào?
Hoặc:
以什么方式做?
Yǐ shénme fāngshì zuò?
Thực hiện bằng phương thức nào?
Cấu trúc cơ bản:
V/N + 的 + 方式
= phương thức/cách thức...
工作方式
gōngzuò fāngshì
phương thức làm việc
学习方式
xuéxí fāngshì
cách học
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách giao tiếp
管理方式
guǎnlǐ fāngshì
phương thức quản lý
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
这种方式
zhè zhǒng fāngshì
phương thức này, cách thức này
这种方式很方便。
Zhè zhǒng fāngshì hěn fāngbiàn.
Cách này rất thuận tiện.
这种付款方式比较安全。
Zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì bǐjiào ānquán.
Phương thức thanh toán này tương đối an toàn.
这种沟通方式不一定适合所有人。
Zhè zhǒng gōutōng fāngshì bù yídìng shìhé suǒyǒu rén.
Cách giao tiếp này chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
什么方式
shénme fāngshì
phương thức nào, cách thức nào
Công thức:
用 + 什么方式 + V?
= dùng phương thức nào để...?
你们用什么方式付款?
Nǐmen yòng shénme fāngshì fùkuǎn?
Các anh thanh toán bằng phương thức nào?
你平时用什么方式学习汉语?
Nǐ píngshí yòng shénme fāngshì xuéxí Hànyǔ?
Bình thường em học tiếng Trung bằng cách nào?
哪种方式
nǎ zhǒng fāngshì
phương thức nào, cách thức nào
Công thức:
哪种方式 + 更 + Adj?
哪种付款方式更方便?
Nǎ zhǒng fùkuǎn fāngshì gèng fāngbiàn?
Phương thức thanh toán nào thuận tiện hơn?
哪种还款方式更适合你?
Nǎ zhǒng huánkuǎn fāngshì gèng shìhé nǐ?
Phương thức trả nợ nào phù hợp với bạn hơn?
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
用 + N + 的方式 + V
= dùng cách/phương thức N để làm gì.
我们可以用这种方式解决问题。
Wǒmen kěyǐ yòng zhè zhǒng fāngshì jiějué wèntí.
Chúng ta có thể dùng cách này để giải quyết vấn đề.
他喜欢用自己的方式处理问题。
Tā xǐhuan yòng zìjǐ de fāngshì chǔlǐ wèntí.
Anh ấy thích dùng cách riêng của mình để xử lý vấn đề.
我们应该用正确的方式与客户沟通。
Wǒmen yīnggāi yòng zhèngquè de fāngshì yǔ kèhù gōutōng.
Chúng ta nên giao tiếp với khách hàng bằng cách phù hợp.
以 + N + 的方式 + V
= bằng phương thức..., dưới hình thức...
Cấu trúc này thường trang trọng và mang tính văn viết hơn 用.
银行以转账的方式发放贷款。
Yínháng yǐ zhuǎnzhàng de fāngshì fāfàng dàikuǎn.
Ngân hàng giải ngân khoản vay bằng phương thức chuyển khoản.
双方以书面的方式确认协议内容。
Shuāngfāng yǐ shūmiàn de fāngshì quèrèn xiéyì nèiróng.
Hai bên xác nhận nội dung thỏa thuận bằng hình thức văn bản.
公司以邮件的方式通知客户。
Gōngsī yǐ yóujiàn de fāngshì tōngzhī kèhù.
Công ty thông báo cho khách hàng bằng email.
通过 + N + 的方式 + V
= thông qua phương thức... để...
我们可以通过访谈的方式了解客户的真正需求。
Wǒmen kěyǐ tōngguò fǎngtán de fāngshì liǎojiě kèhù de zhēnzhèng xūqiú.
Chúng ta có thể thông qua hình thức phỏng vấn để tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
银行通过实地调查的方式了解企业的经营情况。
Yínháng tōngguò shídì diàochá de fāngshì liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng thông qua phương thức khảo sát thực địa để tìm hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
采取
cǎiqǔ
áp dụng, thực hiện, lựa chọn
Công thức:
采取 + phương thức + 的方式
hoặc tự nhiên hơn:
采取 + 某种方式
采取这种方式
cǎiqǔ zhè zhǒng fāngshì
áp dụng phương thức này
采取不同的方式
cǎiqǔ bùtóng de fāngshì
áp dụng các phương thức khác nhau
我们需要采取更加有效的方式解决这个问题。
Wǒmen xūyào cǎiqǔ gèngjiā yǒuxiào de fāngshì jiějué zhège wèntí.
Chúng ta cần áp dụng một cách hiệu quả hơn để giải quyết vấn đề này.
改变方式
gǎibiàn fāngshì
thay đổi cách thức
改变工作方式
gǎibiàn gōngzuò fāngshì
thay đổi phương thức làm việc
改变沟通方式
gǎibiàn gōutōng fāngshì
thay đổi cách giao tiếp
如果这种方式没有效果,我们就应该改变方式。
Rúguǒ zhè zhǒng fāngshì méiyǒu xiàoguǒ, wǒmen jiù yīnggāi gǎibiàn fāngshì.
Nếu cách này không có hiệu quả thì chúng ta nên thay đổi cách thức.
选择 + 方式
xuǎnzé fāngshì
lựa chọn phương thức
客户可以根据自己的实际情况选择还款方式。
Kèhù kěyǐ gēnjù zìjǐ de shíjì qíngkuàng xuǎnzé huánkuǎn fāngshì.
Khách hàng có thể căn cứ vào tình hình thực tế của mình để lựa chọn phương thức trả nợ.
Công thức rất hữu ích:
根据 + N + 选择 + N
= căn cứ vào N để lựa chọn N.
工作方式
gōngzuò fāngshì
phương thức/cách làm việc
每个人都有自己的工作方式。
Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de gōngzuò fāngshì.
Mỗi người đều có cách làm việc riêng.
新的技术正在改变我们的工作方式。
Xīn de jìshù zhèngzài gǎibiàn wǒmen de gōngzuò fāngshì.
Công nghệ mới đang thay đổi cách thức làm việc của chúng ta.
生活方式
shēnghuó fāngshì
lối sống, phương thức sinh hoạt
健康的生活方式
jiànkāng de shēnghuó fāngshì
lối sống lành mạnh
不同的人有不同的生活方式。
Bùtóng de rén yǒu bùtóng de shēnghuó fāngshì.
Những người khác nhau có lối sống khác nhau.
学习方式
xuéxí fāngshì
phương pháp/cách thức học tập
我们应该找到适合自己的学习方式。
Wǒmen yīnggāi zhǎodào shìhé zìjǐ de xuéxí fāngshì.
Chúng ta nên tìm được cách học phù hợp với bản thân.
同一种学习方式不一定适合所有学生。
Tóng yì zhǒng xuéxí fāngshì bù yídìng shìhé suǒyǒu xuéshēng.
Cùng một phương pháp học chưa chắc phù hợp với tất cả học sinh.
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách thức giao tiếp
良好的沟通方式有助于改善人际关系。
Liánghǎo de gōutōng fāngshì yǒuzhùyú gǎishàn rénjì guānxì.
Cách giao tiếp tốt giúp cải thiện các mối quan hệ giữa người với người.
人与人之间的沟通方式不一定相同。
Rén yǔ rén zhījiān de gōutōng fāngshì bù yídìng xiāngtóng.
Cách giao tiếp giữa người với người chưa chắc giống nhau.
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên hệ, thông tin liên hệ
Đây là một từ cực kỳ thông dụng.
请留下您的联系方式。
Qǐng liúxià nín de liánxì fāngshì.
Xin vui lòng để lại thông tin liên hệ của anh/chị.
你的联系方式是什么?
Nǐ de liánxì fāngshì shì shénme?
Thông tin liên hệ của bạn là gì?
常用联系方式包括电话号码、电子邮箱等。
Chángyòng liánxì fāngshì bāokuò diànhuà hàomǎ、diànzǐ yóuxiāng děng.
Các phương thức liên hệ thường dùng bao gồm số điện thoại, email, v.v.
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
付款
fùkuǎn
thanh toán
请问你们接受哪些付款方式?
Qǐngwèn nǐmen jiēshòu nǎxiē fùkuǎn fāngshì?
Xin hỏi bên anh chấp nhận những phương thức thanh toán nào?
我们需要在合同中明确付款方式。
Wǒmen xūyào zài hétóng zhōng míngquè fùkuǎn fāngshì.
Chúng ta cần quy định rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng.
支付方式
zhīfù fāngshì
phương thức chi trả/thanh toán
常见的支付方式包括现金、银行卡、转账和移动支付。
Chángjiàn de zhīfù fāngshì bāokuò xiànjīn、yínhángkǎ、zhuǎnzhàng hé yídòng zhīfù.
Các phương thức thanh toán thường gặp bao gồm tiền mặt, thẻ ngân hàng, chuyển khoản và thanh toán di động.
Trong chủ đề tín dụng, đây là cụm rất quan trọng:
还款方式
huánkuǎn fāngshì
phương thức trả nợ
选择还款方式
xuǎnzé huánkuǎn fāngshì
lựa chọn phương thức trả nợ
确定还款方式
quèdìng huánkuǎn fāngshì
xác định phương thức trả nợ
调整还款方式
tiáozhěng huánkuǎn fāngshì
điều chỉnh phương thức trả nợ
客户需要根据自己的现金流选择合适的还款方式。
Kèhù xūyào gēnjù zìjǐ de xiànjīnliú xuǎnzé héshì de huánkuǎn fāngshì.
Khách hàng cần căn cứ vào dòng tiền của mình để lựa chọn phương thức trả nợ phù hợp.
融资方式
róngzī fāngshì
phương thức huy động vốn/tài trợ vốn
企业可以根据资金需求选择不同的融资方式。
Qǐyè kěyǐ gēnjù zījīn xūqiú xuǎnzé bùtóng de róngzī fāngshì.
Doanh nghiệp có thể căn cứ vào nhu cầu vốn để lựa chọn các phương thức huy động vốn khác nhau.
经营方式
jīngyíng fāngshì
phương thức kinh doanh, phương thức hoạt động
银行需要了解企业的经营方式。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè de jīngyíng fāngshì.
Ngân hàng cần tìm hiểu phương thức kinh doanh của doanh nghiệp.
企业经营方式的变化可能影响现金流。
Qǐyè jīngyíng fāngshì de biànhuà kěnéng yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Sự thay đổi phương thức kinh doanh của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến dòng tiền.
管理方式
guǎnlǐ fāngshì
phương thức quản lý
不同的企业有不同的管理方式。
Bùtóng de qǐyè yǒu bùtóng de guǎnlǐ fāngshì.
Các doanh nghiệp khác nhau có phương thức quản lý khác nhau.
企业需要不断改善管理方式。
Qǐyè xūyào bùduàn gǎishàn guǎnlǐ fāngshì.
Doanh nghiệp cần không ngừng cải thiện phương thức quản lý.
Đây là điểm rất quan trọng.
phương thức, cách thức, hình thức tiến hành
Thường nhấn mạnh một hành động được tiến hành theo kiểu/hình thức nào.
付款方式
phương thức thanh toán
联系方式
phương thức liên hệ
生活方式
lối sống
经营方式
phương thức kinh doanh
还款方式
phương thức trả nợ
phương pháp, biện pháp, cách làm cụ thể để đạt mục tiêu
Thường tập trung hơn vào câu hỏi:
Làm thế nào để giải quyết/thực hiện việc đó?
学习方法
xuéxí fāngfǎ
phương pháp học
解决问题的方法
jiějué wèntí de fāngfǎ
phương pháp giải quyết vấn đề
教学方法
jiàoxué fāngfǎ
phương pháp giảng dạy
计算方法
jìsuàn fāngfǎ
phương pháp tính toán
学习方式
= cách thức/hình thức học tập
Ví dụ:
线上学习
học trực tuyến
线下学习
học trực tiếp
自学
tự học
小组学习
học theo nhóm
Trong khi:
学习方法
= phương pháp cụ thể để học hiệu quả
Ví dụ:
反复练习
luyện tập lặp lại
做笔记
ghi chép
复习生词
ôn từ mới
造句
đặt câu
Do đó:
方式 thiên về “hình thức/cách thức”.
方法 thiên về “phương pháp cụ thể để đạt mục tiêu”.
phương thức, cách thức thực hiện.
hình thức, hình thái biểu hiện bên ngoài.
Ví dụ:
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
合同形式
hétóng xíngshì
hình thức hợp đồng
书面形式
shūmiàn xíngshì
hình thức văn bản
口头形式
kǒutóu xíngshì
hình thức bằng lời nói
Không nên máy móc coi 方式 = 形式 trong mọi trường hợp.
cách thức, phương thức.
Trung tính.
thủ đoạn, biện pháp, phương tiện
Có thể trung tính nhưng trong một số ngữ cảnh mang sắc thái tiêu cực.
技术手段
jìshù shǒuduàn
biện pháp/phương tiện kỹ thuật
管理手段
guǎnlǐ shǒuduàn
biện pháp quản lý
非法手段
fēifǎ shǒuduàn
thủ đoạn bất hợp pháp
欺骗手段
qīpiàn shǒuduàn
thủ đoạn lừa dối
làm bằng cách nào
thông qua con đường/kênh nào để đạt được mục tiêu
Ví dụ:
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên hệ
融资途径
róngzī tújìng
kênh/con đường huy động vốn
销售途径
xiāoshòu tújìng
kênh/con đường bán hàng
Cả hai đều có thể dịch:
bằng phương thức...
thông dụng, tự nhiên trong khẩu ngữ.
我们用这种方式解决问题。
Wǒmen yòng zhè zhǒng fāngshì jiějué wèntí.
Chúng ta dùng cách này để giải quyết vấn đề.
trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết, hợp đồng, tài chính, hành chính.
贷款以转账方式发放。
Dàikuǎn yǐ zhuǎnzhàng fāngshì fāfàng.
Khoản vay được giải ngân bằng phương thức chuyển khoản.
正确的方式
zhèngquè de fāngshì
cách thức đúng đắn
合适的方式
héshì de fāngshì
cách thức phù hợp
有效的方式
yǒuxiào de fāngshì
cách thức hiệu quả
合理的方式
hélǐ de fāngshì
cách thức hợp lý
灵活的方式
línghuó de fāngshì
cách thức linh hoạt
传统的方式
chuántǒng de fāngshì
phương thức truyền thống
新的方式
xīn de fāngshì
phương thức mới
不同的方式
bùtóng de fāngshì
những phương thức khác nhau
适当的方式
shìdàng de fāngshì
cách thức thích hợp
选择方式
xuǎnzé fāngshì
lựa chọn phương thức
确定方式
quèdìng fāngshì
xác định phương thức
改变方式
gǎibiàn fāngshì
thay đổi phương thức
调整方式
tiáozhěng fāngshì
điều chỉnh phương thức
采取某种方式
cǎiqǔ mǒu zhǒng fāngshì
áp dụng một phương thức nào đó
采用某种方式
cǎiyòng mǒu zhǒng fāngshì
sử dụng một phương thức nào đó
改善工作方式
gǎishàn gōngzuò fāngshì
cải thiện cách làm việc
转变经营方式
zhuǎnbiàn jīngyíng fāngshì
chuyển đổi phương thức kinh doanh
生活方式
shēnghuó fāngshì
lối sống
工作方式
gōngzuò fāngshì
cách thức làm việc
学习方式
xuéxí fāngshì
cách thức học tập
教学方式
jiàoxué fāngshì
cách thức giảng dạy
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách thức giao tiếp
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên hệ
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
支付方式
zhīfù fāngshì
phương thức thanh toán
还款方式
huánkuǎn fāngshì
phương thức trả nợ
融资方式
róngzī fāngshì
phương thức huy động vốn
经营方式
jīngyíng fāngshì
phương thức kinh doanh
管理方式
guǎnlǐ fāngshì
phương thức quản lý
生产方式
shēngchǎn fāngshì
phương thức sản xuất
运输方式
yùnshū fāngshì
phương thức vận chuyển
销售方式
xiāoshòu fāngshì
phương thức bán hàng
合作方式
hézuò fāngshì
phương thức hợp tác
用 + 什么方式 + V?
Dùng phương thức nào để V?
用 + 这种方式 + V
Dùng cách này để V.
以 + N + 的方式 + V
Thực hiện V bằng phương thức N.
通过 + N + 的方式 + V
Thông qua phương thức N để V.
采取/采用 + 某种方式 + V
Áp dụng một phương thức nào đó để V.
根据 + N + 选择 + 合适的方式
Căn cứ vào N để lựa chọn phương thức phù hợp.
哪种方式 + 更 + Adj?
Phương thức nào... hơn?
这种方式 + 不一定 + 适合 + N
Phương thức này chưa chắc phù hợp với N.
我们应该用正确的方式互相沟通。
Wǒmen yīnggāi yòng zhèngquè de fāngshì hùxiāng gōutōng.
Chúng ta nên giao tiếp với nhau bằng cách đúng đắn.
不同的人有不同的沟通方式,所以一种方式不一定适合所有人。
Bùtóng de rén yǒu bùtóng de gōutōng fāngshì, suǒyǐ yì zhǒng fāngshì bù yídìng shìhé suǒyǒu rén.
Những người khác nhau có cách giao tiếp khác nhau, vì vậy một cách chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
真正的朋友会用合适的方式跟你说真话。
Zhēnzhèng de péngyou huì yòng héshì de fāngshì gēn nǐ shuō zhēnhuà.
Người bạn thực sự sẽ dùng cách phù hợp để nói thật với bạn.
在人际交往中,沟通方式会直接影响双方的关系。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, gōutōng fāngshì huì zhíjiē yǐngxiǎng shuāngfāng de guānxì.
Trong giao tiếp giữa người với người, cách thức giao tiếp sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa hai bên.
在人际交往中,沟通的内容很重要,沟通的方式也同样重要。真正的朋友应该互相说真话,但是说真话也需要注意方式。因为真话不一定都好听,如果沟通方式不合适,即使说的是真话,也可能让对方感到不舒服。因此,我们应该根据不同的人、不同的情况选择合适的沟通方式。遇到问题的时候,双方可以通过面对面交流的方式互相了解真正的想法,通过真诚的沟通减少误会。只有选择合适的方式互相沟通、互相理解和互相尊重,才能建立更加稳定和长久的人际关系。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, gōutōng de nèiróng hěn zhòngyào, gōutōng de fāngshì yě tóngyàng zhòngyào. Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng shuō zhēnhuà, dànshì shuō zhēnhuà yě xūyào zhùyì fāngshì. Yīnwèi zhēnhuà bù yídìng dōu hǎotīng, rúguǒ gōutōng fāngshì bù héshì, jíshǐ shuō de shì zhēnhuà, yě kěnéng ràng duìfāng gǎndào bù shūfu. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi gēnjù bùtóng de rén、bùtóng de qíngkuàng xuǎnzé héshì de gōutōng fāngshì. Yùdào wèntí de shíhou, shuāngfāng kěyǐ tōngguò miànduìmiàn jiāoliú de fāngshì hùxiāng liǎojiě zhēnzhèng de xiǎngfǎ, tōngguò zhēnchéng de gōutōng jiǎnshǎo wùhuì. Zhǐyǒu xuǎnzé héshì de fāngshì hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiànlì gèngjiā wěndìng hé chángjiǔ de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, nội dung giao tiếp rất quan trọng và cách thức giao tiếp cũng quan trọng không kém. Những người bạn thực sự nên nói thật với nhau, nhưng nói thật cũng cần chú ý đến cách thức. Bởi vì lời nói thật chưa chắc lúc nào cũng dễ nghe; nếu cách giao tiếp không phù hợp thì cho dù điều nói ra là sự thật cũng có thể khiến đối phương cảm thấy không thoải mái. Vì vậy, chúng ta nên căn cứ vào từng người và từng tình huống khác nhau để lựa chọn cách giao tiếp phù hợp. Khi gặp vấn đề, hai bên có thể thông qua hình thức trao đổi trực tiếp để tìm hiểu suy nghĩ thực sự của nhau và thông qua giao tiếp chân thành để giảm hiểu lầm. Chỉ khi lựa chọn cách thức phù hợp để giao tiếp, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng những mối quan hệ ổn định và lâu dài hơn.
真话
Pinyin: zhēnhuà
Âm Hán Việt: chân thoại
Từ loại: danh từ
Nghĩa: lời nói thật, lời thật, lời nói đúng với sự thật, điều thực lòng muốn nói.
真话 dùng để chỉ lời nói phù hợp với sự thật, không giả dối, không cố tình che giấu hoặc bịa đặt.
Có thể hiểu:
真实的话;符合事实的话。
Zhēnshí de huà; fúhé shìshí de huà.
Lời nói chân thực; lời nói phù hợp với sự thật.
Ví dụ:
他说的是真话。
Tā shuō de shì zhēnhuà.
Điều anh ấy nói là sự thật.
你要跟我说真话。
Nǐ yào gēn wǒ shuō zhēnhuà.
Em phải nói thật với anh.
说实话,我不相信他说的是真话。
Shuō shíhuà, wǒ bù xiāngxìn tā shuō de shì zhēnhuà.
Nói thật, anh không tin điều anh ấy nói là sự thật.
真
zhēn
Âm Hán Việt: chân
Nghĩa cơ bản:
thật
chân thật
không giả
đúng với thực tế
Các từ ghép quan trọng:
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính
真实
zhēnshí
chân thực, xác thực
真诚
zhēnchéng
chân thành
真相
zhēnxiàng
sự thật, chân tướng
真假
zhēnjiǎ
thật giả
真心
zhēnxīn
thật lòng
真话
zhēnhuà
lời nói thật
话
huà
Âm Hán Việt: thoại
Nghĩa:
lời nói
câu nói
chuyện
ngôn từ
Các từ ghép:
说话
shuōhuà
nói chuyện
讲话
jiǎnghuà
nói, phát biểu
谈话
tánhuà
nói chuyện, đàm thoại
对话
duìhuà
đối thoại
电话
diànhuà
điện thoại
真话
zhēnhuà
lời nói thật
假话
jiǎhuà
lời nói dối, lời giả dối
真 + 话
thật + lời nói
→ lời nói thật
Đây là một cặp đối nghĩa rất dễ nhớ:
真话 ↔ 假话
zhēnhuà ↔ jiǎhuà
lời thật ↔ lời giả dối
Ví dụ:
他说的是真话还是假话?
Tā shuō de shì zhēnhuà háishi jiǎhuà?
Điều anh ấy nói là lời thật hay lời giả dối?
Đây là kết hợp quan trọng nhất:
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
Công thức:
S + 说 + 真话
你应该说真话。
Nǐ yīnggāi shuō zhēnhuà.
Em nên nói thật.
他终于说真话了。
Tā zhōngyú shuō zhēnhuà le.
Cuối cùng anh ấy cũng nói thật rồi.
有什么问题,你就说真话。
Yǒu shénme wèntí, nǐ jiù shuō zhēnhuà.
Có vấn đề gì thì em cứ nói thật.
Công thức:
S + 跟 + người + 说真话
hoặc:
S + 对 + người + 说真话
= nói thật với ai.
你要跟我说真话。
Nǐ yào gēn wǒ shuō zhēnhuà.
Em phải nói thật với anh.
请你对我说真话。
Qǐng nǐ duì wǒ shuō zhēnhuà.
Em hãy nói thật với anh.
我只想听你跟我说真话。
Wǒ zhǐ xiǎng tīng nǐ gēn wǒ shuō zhēnhuà.
Anh chỉ muốn nghe em nói thật với anh.
Một cấu trúc cực kỳ quan trọng:
S + 说的 + 是 + 真话
= điều S nói là sự thật.
他说的是真话。
Tā shuō de shì zhēnhuà.
Điều anh ấy nói là thật.
我相信你说的是真话。
Wǒ xiāngxìn nǐ shuō de shì zhēnhuà.
Anh tin điều em nói là sự thật.
没人知道他说的是不是真话。
Méi rén zhīdào tā shuō de shì bu shì zhēnhuà.
Không ai biết điều anh ấy nói có phải là sự thật hay không.
Công thức nghi vấn:
S + 说的 + 是不是 + 真话?
= điều S nói có phải sự thật không?
他说的是不是真话?
Tā shuō de shì bu shì zhēnhuà?
Điều anh ấy nói có phải là sự thật không?
客户说的是不是真话,我们还需要进一步调查。
Kèhù shuō de shì bu shì zhēnhuà, wǒmen hái xūyào jìnyíbù diàochá.
Những gì khách hàng nói có phải sự thật hay không thì chúng ta vẫn cần điều tra thêm.
不说真话
bù shuō zhēnhuà
không nói thật
他为什么不说真话?
Tā wèishénme bù shuō zhēnhuà?
Tại sao anh ấy không nói thật?
如果客户不说真话,我们就很难了解真正的情况。
Rúguǒ kèhù bù shuō zhēnhuà, wǒmen jiù hěn nán liǎojiě zhēnzhèng de qíngkuàng.
Nếu khách hàng không nói thật thì chúng ta rất khó tìm hiểu tình hình thực sự.
Công thức:
如果 A,就 B
rúguǒ A, jiù B
nếu A thì B.
敢说真话
gǎn shuō zhēnhuà
dám nói thật
敢
gǎn
dám
一个人不仅要说真话,还要敢说真话。
Yí gè rén bùjǐn yào shuō zhēnhuà, hái yào gǎn shuō zhēnhuà.
Một người không chỉ cần nói thật mà còn phải dám nói thật.
Công thức:
敢 + V
敢说
gǎn shuō
dám nói
敢问
gǎn wèn
dám hỏi
敢承认
gǎn chéngrèn
dám thừa nhận
敢说真话
gǎn shuō zhēnhuà
dám nói thật
愿意说真话
yuànyì shuō zhēnhuà
sẵn lòng nói thật
真正的朋友往往愿意跟你说真话。
Zhēnzhèng de péngyou wǎngwǎng yuànyì gēn nǐ shuō zhēnhuà.
Bạn bè thực sự thường sẵn lòng nói thật với bạn.
即使真话不一定好听,他也愿意告诉你。
Jíshǐ zhēnhuà bù yídìng hǎotīng, tā yě yuànyì gàosu nǐ.
Cho dù lời nói thật chưa chắc dễ nghe, anh ấy vẫn sẵn lòng nói cho bạn biết.
Đây là một cách nói rất tự nhiên:
真话不一定好听。
Zhēnhuà bù yídìng hǎotīng.
Lời nói thật chưa chắc dễ nghe.
Kết hợp trực tiếp với 不一定 vừa học:
A + 不一定 + Adj
Lời nói thật:
真话
chưa chắc:
不一定
dễ nghe:
好听
→ 真话不一定好听。
Công thức:
真话虽然 + A,但是 + B
真话虽然有时候不好听,但是对我们有帮助。
Zhēnhuà suīrán yǒushíhou bù hǎotīng, dànshì duì wǒmen yǒu bāngzhù.
Mặc dù đôi khi lời nói thật không dễ nghe nhưng nó có ích đối với chúng ta.
Hoặc tự nhiên hơn:
虽然真话有时候不好听,但是我们还是应该听。
Suīrán zhēnhuà yǒushíhou bù hǎotīng, dànshì wǒmen háishi yīnggāi tīng.
Mặc dù đôi khi lời nói thật không dễ nghe nhưng chúng ta vẫn nên lắng nghe.
lời nói thật
lời giả dối, lời không đúng sự thật
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
说假话
shuō jiǎhuà
nói dối, nói điều không thật
Ví dụ:
你说的是真话还是假话?
Nǐ shuō de shì zhēnhuà háishi jiǎhuà?
Điều em nói là thật hay giả?
谎话
huǎnghuà
lời nói dối
真话 ↔ 谎话
lời thật ↔ lời nói dối
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
说谎话
shuō huǎnghuà
nói dối
他说的不是实话,而是谎话。
Tā shuō de bú shì shíhuà, ér shì huǎnghuà.
Điều anh ấy nói không phải lời thật mà là lời nói dối.
Đây là cặp cần đặc biệt chú ý.
lời nói thật, đối lập với:
假话
jiǎhuà
谎话
huǎnghuà
Nhấn mạnh lời nói là thật, không giả dối.
lời thật, sự thật đúng với tình hình thực tế
Rất thường xuất hiện trong:
说实话
shuō shíhuà
nói thật mà nói / nói thật nhé / thành thật mà nói
Ví dụ:
说实话,我不同意这个方案。
Shuō shíhuà, wǒ bù tóngyì zhège fāng'àn.
Nói thật, anh không đồng ý với phương án này.
Hai cụm đều có thể dịch là nói thật, nhưng cách dùng khác nhau.
Thường nhấn mạnh:
không nói dối, nói điều chân thật
你必须说真话。
Nǐ bìxū shuō zhēnhuà.
Em phải nói thật.
Ngoài nghĩa “nói sự thật”, nó còn thường được dùng như một cụm mở đầu để đưa ra ý kiến thẳng thắn:
说实话,……
= Nói thật thì... / Thành thật mà nói...
说实话,我觉得这个价格太高了。
Shuō shíhuà, wǒ juéde zhège jiàgé tài gāo le.
Nói thật, anh thấy mức giá này quá cao.
Vì vậy, trong giao tiếp hằng ngày:
说实话,……
là một mẫu câu cực kỳ phổ biến.
Không được nhầm hai từ này.
lời nói thật
Nhấn mạnh lời nói.
他说的是真话。
Tā shuō de shì zhēnhuà.
Điều anh ấy nói là thật.
sự thật, chân tướng, sự thật của một sự việc
Nhấn mạnh bản chất thực tế của sự việc.
我们需要调查事情的真相。
Wǒmen xūyào diàochá shìqing de zhēnxiàng.
Chúng ta cần điều tra sự thật của sự việc.
Có thể nhớ:
真话 = người ta nói gì
真相 = sự việc thực tế là thế nào
danh từ:
lời nói thật
tính từ:
chân thực, xác thực, đúng với thực tế
真实情况
zhēnshí qíngkuàng
tình hình thực tế, tình hình chân thực
真实信息
zhēnshí xìnxī
thông tin xác thực
真实数据
zhēnshí shùjù
số liệu xác thực
Ví dụ:
客户说的不一定都是真话,我们还需要核实信息的真实性。
Kèhù shuō de bù yídìng dōu shì zhēnhuà, wǒmen hái xūyào héshí xìnxī de zhēnshíxìng.
Những điều khách hàng nói chưa chắc tất cả đều là sự thật; chúng ta còn cần xác minh tính xác thực của thông tin.
Hai từ vừa học có chung 真, nhưng khác cách dùng.
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính, đích thực
真话
zhēnhuà
lời nói thật
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
Có thể kết hợp:
真正的朋友愿意跟你说真话。
Zhēnzhèng de péngyou yuànyì gēn nǐ shuō zhēnhuà.
Người bạn thực sự sẵn lòng nói thật với bạn.
Một từ rất gần nhưng không hoàn toàn giống 真话:
真心话
zhēnxīnhuà
lời thật lòng, lời từ đáy lòng
真心
zhēnxīn
thật lòng, chân tâm
真心话 nhấn mạnh điều một người thực sự nghĩ hoặc cảm nhận trong lòng.
我想听听你的真心话。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de zhēnxīnhuà.
Anh muốn nghe những lời thật lòng của em.
你愿意跟我说真心话吗?
Nǐ yuànyì gēn wǒ shuō zhēnxīnhuà ma?
Em có sẵn lòng nói thật lòng với anh không?
Trọng tâm:
事实是真的还是假的?
Sự việc là thật hay giả?
Trọng tâm:
这是不是你心里真正的想法?
Đây có phải suy nghĩ thực sự trong lòng bạn hay không?
Ví dụ:
他说的是实话,但不一定是他的真心话。
Tā shuō de shì shíhuà, dàn bù yídìng shì tā de zhēnxīnhuà.
Điều anh ấy nói là sự thật, nhưng chưa chắc đó là lời thật lòng của anh ấy.
Một cụm rất phổ biến:
真心话大冒险
zhēnxīnhuà dà màoxiǎn
Truth or Dare – Thật hay Thách
Trong trò chơi này:
真心话
zhēnxīnhuà
nói thật lòng
大冒险
dà màoxiǎn
thử thách
Có thể gặp cả:
说真话
shuō zhēnhuà
và:
讲真话
jiǎng zhēnhuà
Đều mang nghĩa:
nói thật
Ví dụ:
我们应该讲真话。
Wǒmen yīnggāi jiǎng zhēnhuà.
Chúng ta nên nói thật.
Trong giao tiếp thông thường, 说真话 rất trực tiếp và dễ dùng.
Một thành ngữ/cụm cố định rất hữu ích:
实话实说
shíhuà-shíshuō
có sao nói vậy, nói đúng sự thật
有什么问题你就实话实说。
Yǒu shénme wèntí nǐ jiù shíhuà-shíshuō.
Có vấn đề gì thì em cứ nói thật.
调查人员要求他实话实说。
Diàochá rényuán yāoqiú tā shíhuà-shíshuō.
Nhân viên điều tra yêu cầu anh ấy khai đúng sự thật.
Một cách mở đầu câu rất thông dụng:
老实说
lǎoshi shuō
nói thật mà nói, thành thật mà nói
老实说,我不太相信他的解释。
Lǎoshi shuō, wǒ bú tài xiāngxìn tā de jiěshì.
Nói thật, anh không tin lời giải thích của anh ấy lắm.
Gần với:
说实话
shuō shíhuà
nói thật mà nói
坦白说
tǎnbái shuō
nói thẳng ra, thành thật mà nói
真
zhēn
thật
真实
zhēnshí
chân thực, xác thực
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính
真诚
zhēnchéng
chân thành
真心
zhēnxīn
thật lòng
真话
zhēnhuà
lời nói thật
真心话
zhēnxīnhuà
lời thật lòng
真相
zhēnxiàng
sự thật, chân tướng
实话
shíhuà
lời thật
假话
jiǎhuà
lời giả dối
谎话
huǎnghuà
lời nói dối
谎言
huǎngyán
lời nói dối, sự dối trá
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
讲真话
jiǎng zhēnhuà
nói thật
敢说真话
gǎn shuō zhēnhuà
dám nói thật
愿意说真话
yuànyì shuō zhēnhuà
sẵn lòng nói thật
坚持说真话
jiānchí shuō zhēnhuà
kiên trì nói thật
听真话
tīng zhēnhuà
nghe lời nói thật
相信真话
xiāngxìn zhēnhuà
tin lời nói thật
说的是真话
shuō de shì zhēnhuà
điều nói ra là sự thật
说的不是真话
shuō de bú shì zhēnhuà
điều nói ra không phải sự thật
S + 说 + 真话
S nói thật.
S + 跟/对 + người + 说真话
S nói thật với ai.
S + 说的 + 是 + 真话
Điều S nói là sự thật.
S + 说的 + 是不是 + 真话?
Điều S nói có phải sự thật không?
S + 不一定 + 说真话
S chưa chắc nói thật.
S + 不一定 + 都是 + 真话
Những gì S nói chưa chắc tất cả đều là sự thật.
虽然 + 真话 + 不一定……,但是……
Mặc dù lời thật chưa chắc... nhưng...
如果 + S + 不说真话,就……
Nếu S không nói thật thì...
真正的朋友应该互相说真话。
Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng shuō zhēnhuà.
Những người bạn thực sự nên nói thật với nhau.
真正的朋友不一定只说你喜欢听的话。
Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng zhǐ shuō nǐ xǐhuan tīng de huà.
Người bạn thực sự chưa chắc chỉ nói những lời bạn thích nghe.
有时候,真话不一定好听,但是对你真正有帮助。
Yǒushíhou, zhēnhuà bù yídìng hǎotīng, dànshì duì nǐ zhēnzhèng yǒu bāngzhù.
Đôi khi lời nói thật chưa chắc dễ nghe, nhưng nó thực sự có ích cho bạn.
在人际交往中,双方只有互相信任,才愿意说真话。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, shuāngfāng zhǐyǒu hùxiāng xìnrèn, cái yuànyì shuō zhēnhuà.
Trong giao tiếp giữa người với người, chỉ khi hai bên tin tưởng lẫn nhau thì mới sẵn lòng nói thật.
在人际交往中,我们都喜欢听好听的话,但是好听的话不一定都是真话,真话也不一定都好听。真正的朋友不一定每天跟你联系,也不一定总是说你喜欢听的话,但是当你遇到问题的时候,他愿意跟你说真话。真正的友谊建立在互相信任、互相理解和互相尊重的基础上。如果两个人之间没有基本的信任,就很难互相说真话。因此,在建立良好人际关系的过程中,我们不仅要学会说真话,也要学会接受别人对我们说的真话。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen dōu xǐhuan tīng hǎotīng de huà, dànshì hǎotīng de huà bù yídìng dōu shì zhēnhuà, zhēnhuà yě bù yídìng dōu hǎotīng. Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng měitiān gēn nǐ liánxì, yě bù yídìng zǒng shì shuō nǐ xǐhuan tīng de huà, dànshì dāng nǐ yùdào wèntí de shíhou, tā yuànyì gēn nǐ shuō zhēnhuà. Zhēnzhèng de yǒuyì jiànlì zài hùxiāng xìnrèn、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng de jīchǔ shàng. Rúguǒ liǎng gè rén zhījiān méiyǒu jīběn de xìnrèn, jiù hěn nán hùxiāng shuō zhēnhuà. Yīncǐ, zài jiànlì liánghǎo rénjì guānxì de guòchéng zhōng, wǒmen bùjǐn yào xuéhuì shuō zhēnhuà, yě yào xuéhuì jiēshòu biérén duì wǒmen shuō de zhēnhuà.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta đều thích nghe những lời dễ nghe, nhưng những lời dễ nghe chưa chắc đều là lời thật và lời thật cũng chưa chắc đều dễ nghe. Người bạn thực sự không nhất thiết ngày nào cũng liên lạc với bạn, cũng không nhất thiết lúc nào cũng nói những điều bạn thích nghe, nhưng khi bạn gặp vấn đề, họ sẵn lòng nói thật với bạn. Tình bạn chân chính được xây dựng trên nền tảng tin tưởng, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Nếu giữa hai người không có sự tin tưởng cơ bản thì rất khó nói thật với nhau. Vì vậy, trong quá trình xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp, chúng ta không chỉ phải học cách nói thật mà còn phải học cách tiếp nhận những lời thật mà người khác nói với mình.
互相
Pinyin: hùxiāng
Âm Hán Việt: hỗ tương
Từ loại: phó từ
Nghĩa chính: lẫn nhau, với nhau, qua lại, tương hỗ, người này đối với người kia và ngược lại.
互相 biểu thị một hành động, thái độ hoặc ảnh hưởng diễn ra hai chiều hoặc nhiều chiều giữa hai hay nhiều đối tượng.
Có thể hiểu cốt lõi:
彼此对待对方,双方都有同样或 tương ứng 的行为。
= các bên đều thực hiện hành động đối với nhau.
Ví dụ:
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu lẫn nhau
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng lẫn nhau
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau
互相学习
hùxiāng xuéxí
học hỏi lẫn nhau
互相支持
hùxiāng zhīchí
ủng hộ lẫn nhau
互
hù
Âm Hán Việt: hỗ
Nghĩa cơ bản:
lẫn nhau, qua lại, tương hỗ
Các từ ghép quan trọng:
互相
hùxiāng
lẫn nhau
互动
hùdòng
tương tác
互助
hùzhù
tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
互利
hùlì
cùng có lợi
互补
hùbǔ
bổ sung cho nhau
互换
hùhuàn
trao đổi cho nhau
互通
hùtōng
thông với nhau, trao đổi với nhau
互联网
hùliánwǎng
Internet, mạng liên kết
Trong 互相, 相 đọc là:
xiāng
không đọc là xiàng.
相 xiāng mang nét nghĩa:
lẫn nhau
qua lại
đối với nhau
Có thể gặp trong:
相互
xiānghù
lẫn nhau
相爱
xiāng'ài
yêu nhau
相识
xiāngshí
quen biết nhau
相处
xiāngchǔ
chung sống, giao tiếp với nhau
相同
xiāngtóng
giống nhau
Có thể nhớ:
互 = qua lại
相 = đối với nhau
→ 互相 = lẫn nhau
Ví dụ có hai người A và B:
A 帮助 B
A bāngzhù B
A giúp B.
B 帮助 A
B bāngzhù A
B giúp A.
Gộp lại:
A 和 B 互相帮助。
A hé B hùxiāng bāngzhù.
A và B giúp đỡ lẫn nhau.
Công thức quan trọng nhất:
S + 互相 + V
Trong đó chủ ngữ thường phải bao gồm hai người/hai bên trở lên.
我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.
他们互相了解。
Tāmen hùxiāng liǎojiě.
Họ hiểu nhau.
同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.
Công thức:
A + 和 + B + 互相 + V
= A và B ... lẫn nhau.
我和他互相帮助。
Wǒ hé tā hùxiāng bāngzhù.
Anh ấy và anh giúp đỡ lẫn nhau.
老师和学生应该互相尊重。
Lǎoshī hé xuéshēng yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giáo viên và học sinh nên tôn trọng lẫn nhau.
同事之间应该互相支持。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zhīchí.
Các đồng nghiệp nên hỗ trợ lẫn nhau.
双方
shuāngfāng
hai bên
Công thức:
双方 + 互相 + V
双方应该互相理解。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Hai bên nên thấu hiểu lẫn nhau.
双方需要互相信任。
Shuāngfāng xūyào hùxiāng xìnrèn.
Hai bên cần tin tưởng lẫn nhau.
双方应该互相配合。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng pèihé.
Hai bên nên phối hợp với nhau.
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
朋友之间应该互相帮助。
Péngyou zhījiān yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Bạn bè nên giúp đỡ lẫn nhau.
当我们遇到困难的时候,应该互相帮助。
Dāng wǒmen yùdào kùnnan de shíhou, yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Khi gặp khó khăn, chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu lẫn nhau
建立良好的人际关系需要互相理解。
Jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì xūyào hùxiāng lǐjiě.
Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp cần có sự thấu hiểu lẫn nhau.
只有互相理解,才能减少误会。
Zhǐyǒu hùxiāng lǐjiě, cái néng jiǎnshǎo wùhuì.
Chỉ khi thấu hiểu lẫn nhau thì mới có thể giảm hiểu lầm.
Công thức:
只有 + A,才 + B
= chỉ khi A thì mới B.
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng lẫn nhau
真正的朋友应该互相信任。
Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng xìnrèn.
Bạn bè thực sự nên tin tưởng lẫn nhau.
真正的友谊建立在互相信任的基础上。
Zhēnzhèng de yǒuyì jiànlì zài hùxiāng xìnrèn de jīchǔ shàng.
Tình bạn chân chính được xây dựng trên nền tảng tin tưởng lẫn nhau.
Cấu trúc rất quan trọng:
A + 建立在 + B + 的基础上
= A được xây dựng trên nền tảng B.
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau
人与人之间应该互相尊重。
Rén yǔ rén zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa người với người nên tôn trọng lẫn nhau.
良好的人际关系建立在互相尊重的基础上。
Liánghǎo de rénjì guānxì jiànlì zài hùxiāng zūnzhòng de jīchǔ shàng.
Mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người được xây dựng trên nền tảng tôn trọng lẫn nhau.
互相支持
hùxiāng zhīchí
ủng hộ, hỗ trợ lẫn nhau
团队成员应该互相支持。
Tuánduì chéngyuán yīnggāi hùxiāng zhīchí.
Các thành viên trong nhóm nên hỗ trợ lẫn nhau.
遇到困难时,我们应该互相支持。
Yùdào kùnnan shí, wǒmen yīnggāi hùxiāng zhīchí.
Khi gặp khó khăn, chúng ta nên hỗ trợ lẫn nhau.
互相学习
hùxiāng xuéxí
học hỏi lẫn nhau
我们应该互相学习,共同进步。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng xuéxí, gòngtóng jìnbù.
Chúng ta nên học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ.
同事之间可以互相学习工作经验。
Tóngshì zhījiān kěyǐ hùxiāng xuéxí gōngzuò jīngyàn.
Các đồng nghiệp có thể học hỏi kinh nghiệm làm việc lẫn nhau.
互相交流
hùxiāng jiāoliú
trao đổi, giao lưu với nhau
大家可以互相交流学习经验。
Dàjiā kěyǐ hùxiāng jiāoliú xuéxí jīngyàn.
Mọi người có thể trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau.
通过这次活动,大家有机会互相交流。
Tōngguò zhè cì huódòng, dàjiā yǒu jīhuì hùxiāng jiāoliú.
Thông qua hoạt động lần này, mọi người có cơ hội giao lưu với nhau.
互相沟通
hùxiāng gōutōng
giao tiếp, trao đổi với nhau
有问题的时候,双方应该互相沟通。
Yǒu wèntí de shíhou, shuāngfāng yīnggāi hùxiāng gōutōng.
Khi có vấn đề, hai bên nên trao đổi với nhau.
夫妻之间需要互相沟通、互相理解。
Fūqī zhījiān xūyào hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě.
Vợ chồng cần giao tiếp và thấu hiểu lẫn nhau.
互相配合
hùxiāng pèihé
phối hợp với nhau
各部门需要互相配合。
Gè bùmén xūyào hùxiāng pèihé.
Các bộ phận cần phối hợp với nhau.
为了按时完成项目,团队成员必须互相配合。
Wèile ànshí wánchéng xiàngmù, tuánduì chéngyuán bìxū hùxiāng pèihé.
Để hoàn thành dự án đúng hạn, các thành viên trong nhóm phải phối hợp với nhau.
互相认识
hùxiāng rènshi
quen biết nhau
我们是在大学的时候互相认识的。
Wǒmen shì zài dàxué de shíhou hùxiāng rènshi de.
Chúng ta quen nhau khi còn học đại học.
Tuy nhiên, trong nhiều ngữ cảnh, chỉ cần nói:
我们认识。 / 我们认识很久了。
sẽ tự nhiên hơn.
互相了解
hùxiāng liǎojiě
tìm hiểu, hiểu nhau
两个人需要时间互相了解。
Liǎng gè rén xūyào shíjiān hùxiāng liǎojiě.
Hai người cần thời gian để tìm hiểu nhau.
通过长期交往,我们越来越了解彼此。
Tōngguò chángqī jiāowǎng, wǒmen yuèláiyuè liǎojiě bǐcǐ.
Thông qua quá trình giao tiếp lâu dài, chúng ta ngày càng hiểu nhau hơn.
互相影响
hùxiāng yǐngxiǎng
ảnh hưởng lẫn nhau
人与人之间会互相影响。
Rén yǔ rén zhījiān huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Con người sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.
工作和生活有时候会互相影响。
Gōngzuò hé shēnghuó yǒushíhou huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Công việc và cuộc sống đôi khi sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.
互相促进
hùxiāng cùjìn
thúc đẩy lẫn nhau, bổ trợ thúc đẩy nhau
学习和实践可以互相促进。
Xuéxí hé shíjiàn kěyǐ hùxiāng cùjìn.
Học tập và thực hành có thể thúc đẩy lẫn nhau.
经济发展和市场需求会互相促进。
Jīngjì fāzhǎn hé shìchǎng xūqiú huì hùxiāng cùjìn.
Phát triển kinh tế và nhu cầu thị trường có thể thúc đẩy lẫn nhau.
互相竞争
hùxiāng jìngzhēng
cạnh tranh lẫn nhau
不同企业之间既互相竞争,也互相学习。
Bùtóng qǐyè zhījiān jì hùxiāng jìngzhēng, yě hùxiāng xuéxí.
Các doanh nghiệp khác nhau vừa cạnh tranh với nhau vừa học hỏi lẫn nhau.
Cấu trúc:
既……也……
jì... yě...
= vừa... vừa...
互相 và 相互 rất gần nghĩa:
互相
hùxiāng
lẫn nhau
相互
xiānghù
lẫn nhau, tương hỗ
Ví dụ:
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
相互帮助
xiānghù bāngzhù
Đều có nghĩa:
giúp đỡ lẫn nhau
Tuy nhiên, 互相 rất phổ biến trong khẩu ngữ.
相互 thường dễ gặp hơn trong văn viết, văn phong trang trọng, học thuật hoặc các cụm mang tính khái niệm.
Ví dụ:
相互影响
xiānghù yǐngxiǎng
ảnh hưởng lẫn nhau
相互作用
xiānghù zuòyòng
tác động qua lại
相互依赖
xiānghù yīlài
phụ thuộc lẫn nhau
相互关系
xiānghù guānxì
mối quan hệ tương hỗ
Chủ yếu là phó từ, thường đứng trước động từ:
互相 + V
我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.
Có nghĩa:
nhau, lẫn nhau, hai bên
Khả năng sử dụng linh hoạt hơn.
我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng ta hiểu nhau.
我们了解彼此。
Wǒmen liǎojiě bǐcǐ.
Chúng ta hiểu nhau.
彼此之间
bǐcǐ zhījiān
giữa hai bên
彼此之间的信任
bǐcǐ zhījiān de xìnrèn
sự tin tưởng giữa hai bên
Trong khi đó không nói tự nhiên:
了解互相
Mà phải nói:
互相了解
Một số động từ bản thân đã có ý nghĩa hai chiều hoặc mang nghĩa “cùng nhau”, nên không phải lúc nào thêm 互相 cũng cần thiết.
Ví dụ:
见面
jiànmiàn
gặp mặt
我们明天见面。
Wǒmen míngtiān jiànmiàn.
Ngày mai chúng ta gặp nhau.
Không cần cố nói:
我们明天互相见面。
Ví dụ đúng:
我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.
他们互相尊重。
Tāmen hùxiāng zūnzhòng.
Họ tôn trọng lẫn nhau.
我和他互相学习。
Wǒ hé tā hùxiāng xuéxí.
Anh ấy và anh học hỏi lẫn nhau.
Nếu chỉ có một chủ thể:
我互相帮助。
thì không hợp logic, vì 互相 đòi hỏi quan hệ qua lại giữa ít nhất hai bên.
互相 không chỉ kết hợp với động từ đơn giản mà còn có thể đi với cụm động từ có tân ngữ:
S + 互相 + V + O
我们互相交流学习经验。
Wǒmen hùxiāng jiāoliú xuéxí jīngyàn.
Chúng ta trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau.
同事之间应该互相分享工作经验。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng fēnxiǎng gōngzuò jīngyàn.
Các đồng nghiệp nên chia sẻ kinh nghiệm làm việc với nhau.
Một cấu trúc rất hay để tạo câu song song:
互相 + V1,互相 + V2
朋友之间应该互相理解,互相帮助。
Péngyou zhījiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě, hùxiāng bāngzhù.
Bạn bè nên thấu hiểu và giúp đỡ lẫn nhau.
同事之间应该互相尊重,互相支持。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng zhīchí.
Đồng nghiệp nên tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau.
Công thức:
互相 + V1,共同 + V2
= cùng nhau V1, cùng V2.
我们应该互相帮助,共同进步。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù, gòngtóng jìnbù.
Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau và cùng tiến bộ.
各部门应该互相配合,共同完成任务。
Gè bùmén yīnggāi hùxiāng pèihé, gòngtóng wánchéng rènwu.
Các phòng ban nên phối hợp với nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Đây là công thức rất phù hợp với chủ đề 人际关系:
只有 + 互相 + V1,才能 + V2
= chỉ khi ... lẫn nhau thì mới...
只有互相尊重,才能建立良好的人际关系。
Zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Chỉ khi tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
只有互相信任,才能建立真正的友谊。
Zhǐyǒu hùxiāng xìnrèn, cái néng jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì.
Chỉ khi tin tưởng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng tình bạn chân chính.
Kết hợp với 不一定 vừa học:
互相 + V + 不一定……
Hai bên có hành động qua lại chưa chắc dẫn đến một kết quả nào đó.
两个人互相认识,不一定真正了解对方。
Liǎng gè rén hùxiāng rènshi, bù yídìng zhēnzhèng liǎojiě duìfāng.
Hai người quen biết nhau chưa chắc đã thực sự hiểu đối phương.
经常互相联系,不一定就是真正的朋友。
Jīngcháng hùxiāng liánxì, bù yídìng jiù shì zhēnzhèng de péngyou.
Thường xuyên liên lạc với nhau chưa chắc đã là bạn bè thực sự.
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu lẫn nhau
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng lẫn nhau
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau
互相支持
hùxiāng zhīchí
hỗ trợ lẫn nhau
互相学习
hùxiāng xuéxí
học hỏi lẫn nhau
互相交流
hùxiāng jiāoliú
giao lưu, trao đổi với nhau
互相沟通
hùxiāng gōutōng
giao tiếp với nhau
互相配合
hùxiāng pèihé
phối hợp với nhau
互相了解
hùxiāng liǎojiě
hiểu nhau
互相影响
hùxiāng yǐngxiǎng
ảnh hưởng lẫn nhau
互相促进
hùxiāng cùjìn
thúc đẩy lẫn nhau
互相竞争
hùxiāng jìngzhēng
cạnh tranh với nhau
互相鼓励
hùxiāng gǔlì
động viên lẫn nhau
互相照顾
hùxiāng zhàogù
chăm sóc lẫn nhau
互相包容
hùxiāng bāoróng
bao dung lẫn nhau
互相合作
hùxiāng hézuò
hợp tác với nhau
互相联系
hùxiāng liánxì
liên lạc với nhau
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp xã hội
↓
互相认识
hùxiāng rènshi
quen biết nhau
↓
互相了解
hùxiāng liǎojiě
tìm hiểu nhau
↓
互相沟通
hùxiāng gōutōng
giao tiếp với nhau
↓
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu nhau
↓
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng nhau
↓
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng nhau
↓
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ nhau
↓
建立真正的友谊
jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì
xây dựng tình bạn chân chính
A 和 B + 互相 + V
A và B làm V với nhau.
双方 + 互相 + V
Hai bên V lẫn nhau.
N + 之间 + 应该 + 互相 + V
Giữa N nên... lẫn nhau.
S + 需要 + 互相 + V
S cần... lẫn nhau.
互相 + V1,互相 + V2
V1 lẫn nhau, V2 lẫn nhau.
互相 + V,共同 + V
... lẫn nhau và cùng nhau...
只有互相 + V,才能 + V
Chỉ khi... lẫn nhau thì mới...
A + 建立在 + 互相 + V + 的基础上
A được xây dựng trên nền tảng... lẫn nhau.
在人际交往中,人与人之间应该互相尊重、互相理解、互相信任和互相帮助。两个人认识很久,不一定代表他们真正了解对方;经常互相联系,也不一定就能建立真正的友谊。真正良好的人际关系需要双方长期互相沟通,在遇到问题的时候互相理解,在遇到困难的时候互相支持。如果双方产生了误会,就应该主动沟通,而不是互相指责。只有互相尊重、互相信任、互相包容,才能逐渐建立稳定的人际关系和真正的友谊。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, rén yǔ rén zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng、hùxiāng lǐjiě、hùxiāng xìnrèn hé hùxiāng bāngzhù. Liǎng gè rén rènshi hěn jiǔ, bù yídìng dàibiǎo tāmen zhēnzhèng liǎojiě duìfāng; jīngcháng hùxiāng liánxì, yě bù yídìng jiù néng jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì. Zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì xūyào shuāngfāng chángqī hùxiāng gōutōng, zài yùdào wèntí de shíhou hùxiāng lǐjiě, zài yùdào kùnnan de shíhou hùxiāng zhīchí. Rúguǒ shuāngfāng chǎnshēng le wùhuì, jiù yīnggāi zhǔdòng gōutōng, ér bú shì hùxiāng zhǐzé. Zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng、hùxiāng xìnrèn、hùxiāng bāoróng, cái néng zhújiàn jiànlì wěndìng de rénjì guānxì hé zhēnzhèng de yǒuyì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, mọi người nên tôn trọng, thấu hiểu, tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau. Hai người quen nhau lâu chưa chắc có nghĩa là họ thực sự hiểu đối phương; thường xuyên liên lạc với nhau cũng chưa chắc có thể xây dựng được tình bạn chân chính. Một mối quan hệ thực sự tốt đẹp cần hai bên giao tiếp với nhau lâu dài, thấu hiểu nhau khi gặp vấn đề và hỗ trợ nhau khi gặp khó khăn. Nếu hai bên nảy sinh hiểu lầm thì nên chủ động trao đổi thay vì chỉ trích lẫn nhau. Chỉ khi biết tôn trọng, tin tưởng và bao dung lẫn nhau thì mới có thể từng bước xây dựng những mối quan hệ ổn định và tình bạn chân chính.
不一定
Pinyin: bù yídìng
Âm Hán Việt: bất nhất định
Từ loại: cụm phó từ
Nghĩa chính: chưa chắc, không nhất thiết, không hẳn, không nhất định, có thể... nhưng cũng có thể không...
Đây là một cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung. 不一定 dùng khi người nói cho rằng một sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, một nhận định không phải lúc nào cũng đúng hoặc giữa hai yếu tố không tồn tại quan hệ tất yếu.
Ví dụ:
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
贵的不一定好。
Guì de bù yídìng hǎo.
Đắt chưa chắc đã tốt.
有钱不一定幸福。
Yǒu qián bù yídìng xìngfú.
Có tiền chưa chắc đã hạnh phúc.
朋友多不一定人际关系好。
Péngyou duō bù yídìng rénjì guānxì hǎo.
Có nhiều bạn chưa chắc các mối quan hệ xã hội đã tốt.
一定
yídìng
Âm Hán Việt: nhất định
Có các nghĩa quan trọng:
nhất định
chắc chắn
ắt sẽ
một mức độ nhất định
Ví dụ:
他一定会来。
Tā yídìng huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.
这个办法一定有效。
Zhège bànfǎ yídìng yǒuxiào.
Phương pháp này chắc chắn có hiệu quả.
Khi thêm 不:
不 + 一定
→ không chắc chắn
→ chưa chắc / không nhất thiết / không hẳn
Cần chú ý phát âm:
不一定
không đọc:
bù yīdìng
mà đọc:
bù yídìng
Vì 一 đứng trước âm tiết thanh 4 定 dìng, nên 一 biến thành thanh 2:
一 + 定
yī + dìng
→ yídìng
Còn 不 đứng trước 一 yí thanh 2 nên vẫn đọc thanh 4:
bù yídìng
S + 不一定 + V
= S chưa chắc làm...
他明天不一定来。
Tā míngtiān bù yídìng lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc sẽ đến.
她不一定知道这件事。
Tā bù yídìng zhīdào zhè jiàn shì.
Cô ấy chưa chắc biết chuyện này.
客户不一定接受这个方案。
Kèhù bù yídìng jiēshòu zhège fāng'àn.
Khách hàng chưa chắc sẽ chấp nhận phương án này.
Một công thức cực kỳ phổ biến:
S + 不一定 + 会 + V
= S chưa chắc sẽ...
明天不一定会下雨。
Míngtiān bù yídìng huì xiàyǔ.
Ngày mai chưa chắc trời sẽ mưa.
他不一定会参加这次活动。
Tā bù yídìng huì cānjiā zhè cì huódòng.
Anh ấy chưa chắc sẽ tham gia hoạt động lần này.
客户不一定会同意这个价格。
Kèhù bù yídìng huì tóngyì zhège jiàgé.
Khách hàng chưa chắc sẽ đồng ý với mức giá này.
A + 不一定 + Adj
= A chưa chắc...
这个办法不一定有效。
Zhège bànfǎ bù yídìng yǒuxiào.
Phương pháp này chưa chắc có hiệu quả.
价格高,质量不一定好。
Jiàgé gāo, zhìliàng bù yídìng hǎo.
Giá cao thì chất lượng chưa chắc đã tốt.
收入高不一定幸福。
Shōurù gāo bù yídìng xìngfú.
Thu nhập cao chưa chắc đã hạnh phúc.
A + 不一定是 + B
= A chưa chắc là B / A không nhất thiết là B.
贵的不一定是最好的。
Guì de bù yídìng shì zuì hǎo de.
Thứ đắt chưa chắc đã là thứ tốt nhất.
你看到的不一定是真相。
Nǐ kàndào de bù yídìng shì zhēnxiàng.
Những gì bạn nhìn thấy chưa chắc đã là sự thật.
朋友多不一定是人际关系好的表现。
Péngyou duō bù yídìng shì rénjì guānxì hǎo de biǎoxiàn.
Có nhiều bạn chưa chắc đã là biểu hiện của việc có quan hệ xã hội tốt.
S + 不一定 + 能 + V
= S chưa chắc có thể...
努力不一定能成功,但是不努力更难成功。
Nǔlì bù yídìng néng chénggōng, dànshì bù nǔlì gèng nán chénggōng.
Nỗ lực chưa chắc có thể thành công, nhưng không nỗ lực thì càng khó thành công.
有足够的资金不一定能解决所有问题。
Yǒu zúgòu de zījīn bù yídìng néng jiějué suǒyǒu wèntí.
Có đủ vốn chưa chắc có thể giải quyết mọi vấn đề.
只看财务报表不一定能真正了解企业的经营情况。
Zhǐ kàn cáiwù bàobiǎo bù yídìng néng zhēnzhèng liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Chỉ xem báo cáo tài chính chưa chắc có thể thực sự hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Đây là mô hình rất quan trọng để phủ định một mối quan hệ được cho là tất yếu:
A + 不一定 + B
= có A chưa chắc đã B.
学历高不一定能力强。
Xuélì gāo bù yídìng nénglì qiáng.
Trình độ học vấn cao chưa chắc năng lực đã tốt.
经验多不一定适合这个岗位。
Jīngyàn duō bù yídìng shìhé zhège gǎngwèi.
Nhiều kinh nghiệm chưa chắc đã phù hợp với vị trí này.
销售额增加不一定意味着利润增加。
Xiāoshòu'é zēngjiā bù yídìng yìwèizhe lìrùn zēngjiā.
Doanh số tăng chưa chắc có nghĩa là lợi nhuận tăng.
Đây là cấu trúc rất hữu ích trong văn phân tích:
A + 不一定意味着 + B
= A chưa chắc đồng nghĩa/có nghĩa là B.
收入增加不一定意味着现金流改善。
Shōurù zēngjiā bù yídìng yìwèizhe xiànjīnliú gǎishàn.
Doanh thu tăng chưa chắc có nghĩa là dòng tiền được cải thiện.
库存增加不一定意味着销售下降。
Kùcún zēngjiā bù yídìng yìwèizhe xiāoshòu xiàjiàng.
Hàng tồn kho tăng chưa chắc có nghĩa là doanh số giảm.
借款增加不一定意味着企业经营出现问题。
Jièkuǎn zēngjiā bù yídìng yìwèizhe qǐyè jīngyíng chūxiàn wèntí.
Khoản vay tăng chưa chắc có nghĩa là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất hiện vấn đề.
A + 不一定等于 + B
= A chưa chắc đồng nghĩa với B.
有钱不一定等于幸福。
Yǒu qián bù yídìng děngyú xìngfú.
Có tiền chưa chắc đồng nghĩa với hạnh phúc.
销售额高不一定等于利润高。
Xiāoshòu'é gāo bù yídìng děngyú lìrùn gāo.
Doanh số cao chưa chắc đồng nghĩa với lợi nhuận cao.
资产多不一定等于偿债能力强。
Zīchǎn duō bù yídìng děngyú chángzhài nénglì qiáng.
Nhiều tài sản chưa chắc đồng nghĩa với khả năng trả nợ tốt.
Một công thức rất hay để thể hiện hai khả năng:
不一定 + A,也可能 + B
= chưa chắc A, cũng có thể B.
他不一定不同意,也可能只是需要时间考虑。
Tā bù yídìng bù tóngyì, yě kěnéng zhǐshì xūyào shíjiān kǎolǜ.
Anh ấy chưa chắc là không đồng ý, cũng có thể chỉ là cần thời gian suy nghĩ.
库存增加不一定是销售下降造成的,也可能是企业提前备货。
Kùcún zēngjiā bù yídìng shì xiāoshòu xiàjiàng zàochéng de, yě kěnéng shì qǐyè tíqián bèihuò.
Hàng tồn kho tăng chưa chắc do doanh số giảm gây ra, cũng có thể là doanh nghiệp chuẩn bị hàng trước.
虽然 + A,但是 + 不一定 + B
= mặc dù A nhưng chưa chắc B.
虽然他经验丰富,但是不一定适合这个岗位。
Suīrán tā jīngyàn fēngfù, dànshì bù yídìng shìhé zhège gǎngwèi.
Mặc dù anh ấy có kinh nghiệm phong phú nhưng chưa chắc phù hợp với vị trí này.
虽然企业销售额增加了,但是利润不一定增加。
Suīrán qǐyè xiāoshòu'é zēngjiā le, dànshì lìrùn bù yídìng zēngjiā.
Mặc dù doanh số của doanh nghiệp đã tăng nhưng lợi nhuận chưa chắc tăng.
Đây là cấu trúc nâng cao rất quan trọng:
即使 + A,也不一定 + B
= ngay cả khi A thì cũng chưa chắc B.
即使价格很高,质量也不一定好。
Jíshǐ jiàgé hěn gāo, zhìliàng yě bù yídìng hǎo.
Ngay cả khi giá rất cao thì chất lượng cũng chưa chắc tốt.
即使企业有很多资产,也不一定有足够的现金流偿还借款。
Jíshǐ qǐyè yǒu hěn duō zīchǎn, yě bù yídìng yǒu zúgòu de xiànjīnliú chánghuán jièkuǎn.
Ngay cả khi doanh nghiệp có nhiều tài sản thì cũng chưa chắc có đủ dòng tiền để hoàn trả khoản vay.
不一定都 + V/Adj
= chưa chắc tất cả đều...
有经验的人不一定都适合这个岗位。
Yǒu jīngyàn de rén bù yídìng dōu shìhé zhège gǎngwèi.
Những người có kinh nghiệm chưa chắc tất cả đều phù hợp với vị trí này.
收入高的企业不一定都有稳定的现金流。
Shōurù gāo de qǐyè bù yídìng dōu yǒu wěndìng de xiànjīnliú.
Những doanh nghiệp có doanh thu cao chưa chắc tất cả đều có dòng tiền ổn định.
不一定完全 + V/Adj
= chưa chắc hoàn toàn...
客户提供的信息不一定完全准确。
Kèhù tígōng de xìnxī bù yídìng wánquán zhǔnquè.
Thông tin khách hàng cung cấp chưa chắc hoàn toàn chính xác.
账面库存不一定完全反映实际库存情况。
Zhàngmiàn kùcún bù yídìng wánquán fǎnyìng shíjì kùcún qíngkuàng.
Tồn kho trên sổ sách chưa chắc phản ánh hoàn toàn tình hình tồn kho thực tế.
Đây là trọng điểm ngữ pháp bắt buộc phải phân biệt.
不 + 一定
= chưa chắc, không nhất thiết
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Có hai khả năng:
可能来,也可能不来。
Kěnéng lái, yě kěnéng bù lái.
Có thể đến, cũng có thể không đến.
一定 + 不
= chắc chắn không
他一定不来。
Tā yídìng bù lái.
Anh ấy chắc chắn không đến.
Mức độ khẳng định hoàn toàn khác.
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc đến.
≠
他一定不来。
Tā yídìng bù lái.
Anh ấy chắc chắn không đến.
Đây là sự khác biệt về phạm vi phủ định:
不一定 = phủ định sự chắc chắn
一定不 = khẳng định sự phủ định
Hai cấu trúc gần nhau nhưng góc nhìn khác nhau.
bù yídìng huì lái
chưa chắc sẽ đến
→ nhấn mạnh không chắc chắn sẽ đến.
kěnéng bú huì lái
có thể sẽ không đến
→ trực tiếp nêu khả năng không đến.
Ví dụ:
他明天不一定会来。
Tā míngtiān bù yídìng huì lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc sẽ đến.
他明天可能不会来。
Tā míngtiān kěnéng bú huì lái.
Ngày mai có thể anh ấy sẽ không đến.
未必
wèibì
chưa chắc, không hẳn
Hai từ rất gần nghĩa:
不一定
bù yídìng
chưa chắc, không nhất thiết
未必
wèibì
chưa chắc, chưa hẳn
Ví dụ:
贵的不一定好。
Guì de bù yídìng hǎo.
贵的未必好。
Guì de wèibì hǎo.
Đều có nghĩa:
Đắt chưa chắc đã tốt.
Tuy nhiên, 不一定 rất phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết thông thường; 未必 cô đọng hơn và thường mang sắc thái văn viết/lập luận rõ hơn.
chưa chắc, không nhất thiết
Dùng để nói bản thân sự việc không chắc chắn.
他明天不一定来。
Tā míngtiān bù yídìng lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc đến.
không chắc, không khẳng định
Thường liên quan đến thái độ nhận định của người nói.
我不肯定他明天来不来。
Wǒ bù kěndìng tā míngtiān lái bu lái.
Anh không chắc ngày mai anh ấy có đến hay không.
Không được nhầm hai cấu trúc:
不一定
bù yídìng
chưa chắc / không nhất thiết
不需要
bù xūyào
không cần
Ví dụ:
你不一定要去。
Nǐ bù yídìng yào qù.
Em không nhất thiết phải đi.
你不需要去。
Nǐ bù xūyào qù.
Em không cần đi.
Câu thứ nhất vẫn để mở khả năng đi hoặc không đi.
Câu thứ hai trực tiếp nói không có nhu cầu phải đi.
Đây là cấu trúc rất thông dụng:
不一定要 + V
= không nhất thiết phải...
学习汉语不一定要每天背很多单词。
Xuéxí Hànyǔ bù yídìng yào měitiān bèi hěn duō dāncí.
Học tiếng Trung không nhất thiết ngày nào cũng phải học thuộc rất nhiều từ.
解决这个问题不一定要花很多钱。
Jiějué zhège wèntí bù yídìng yào huā hěn duō qián.
Giải quyết vấn đề này không nhất thiết phải tốn nhiều tiền.
Mức nhấn mạnh cao hơn:
不一定非要 + V
= không nhất thiết cứ phải...
解决问题不一定非要用这种方法。
Jiějué wèntí bù yídìng fēiyào yòng zhè zhǒng fāngfǎ.
Giải quyết vấn đề không nhất thiết cứ phải dùng phương pháp này.
成功不一定非要走别人走过的路。
Chénggōng bù yídìng fēiyào zǒu biérén zǒuguo de lù.
Muốn thành công không nhất thiết cứ phải đi theo con đường người khác đã đi.
Đây là cấu trúc rất hữu ích vì trong phân tích tài chính không nên suy luận máy móc từ một chỉ tiêu duy nhất.
例如:
销售收入增加不一定意味着企业的偿债能力增强。
Xiāoshòu shōurù zēngjiā bù yídìng yìwèizhe qǐyè de chángzhài nénglì zēngqiáng.
Doanh thu bán hàng tăng chưa chắc có nghĩa là khả năng trả nợ của doanh nghiệp được cải thiện.
库存增加不一定说明企业经营出现问题。
Kùcún zēngjiā bù yídìng shuōmíng qǐyè jīngyíng chūxiàn wèntí.
Hàng tồn kho tăng chưa chắc cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vấn đề.
本期借款高于上期不一定意味着企业的资金压力增加。
Běnqī jièkuǎn gāoyú shàngqī bù yídìng yìwèizhe qǐyè de zījīn yālì zēngjiā.
Khoản vay kỳ này cao hơn kỳ trước chưa chắc có nghĩa là áp lực vốn của doanh nghiệp tăng lên.
A + 不一定 + 真正 + V
= A chưa chắc thực sự...
认识一个人很久,不一定真正了解他。
Rènshi yí gè rén hěn jiǔ, bù yídìng zhēnzhèng liǎojiě tā.
Quen một người rất lâu chưa chắc đã thực sự hiểu người đó.
朋友很多,不一定真正拥有深厚的友谊。
Péngyou hěn duō, bù yídìng zhēnzhèng yōngyǒu shēnhòu de yǒuyì.
Có rất nhiều bạn chưa chắc đã thực sự có được tình bạn sâu sắc.
只看财务报表,不一定能真正了解企业。
Zhǐ kàn cáiwù bàobiǎo, bù yídìng néng zhēnzhèng liǎojiě qǐyè.
Chỉ xem báo cáo tài chính chưa chắc có thể thực sự hiểu doanh nghiệp.
朋友多不一定人际关系好。
Péngyou duō bù yídìng rénjì guānxì hǎo.
Có nhiều bạn chưa chắc quan hệ xã hội đã tốt.
人际关系好不一定意味着有真正的友谊。
Rénjì guānxì hǎo bù yídìng yìwèizhe yǒu zhēnzhèng de yǒuyì.
Quan hệ xã hội tốt chưa chắc có nghĩa là có tình bạn chân chính.
经常见面的人不一定是真正的朋友。
Jīngcháng jiànmiàn de rén bù yídìng shì zhēnzhèng de péngyou.
Những người thường xuyên gặp mặt chưa chắc đã là bạn bè thực sự.
真正的朋友不一定每天联系,但是在你需要帮助的时候,他会关心你。
Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng měitiān liánxì, dànshì zài nǐ xūyào bāngzhù de shíhou, tā huì guānxīn nǐ.
Bạn bè thực sự không nhất thiết ngày nào cũng liên lạc, nhưng khi bạn cần giúp đỡ, họ sẽ quan tâm đến bạn.
不一定知道
bù yídìng zhīdào
chưa chắc biết
不一定了解
bù yídìng liǎojiě
chưa chắc hiểu
不一定同意
bù yídìng tóngyì
chưa chắc đồng ý
不一定接受
bù yídìng jiēshòu
chưa chắc chấp nhận
不一定参加
bù yídìng cānjiā
chưa chắc tham gia
不一定成功
bù yídìng chénggōng
chưa chắc thành công
不一定准确
bù yídìng zhǔnquè
chưa chắc chính xác
不一定合适
bù yídìng héshì
chưa chắc phù hợp
不一定有效
bù yídìng yǒuxiào
chưa chắc hiệu quả
不一定是真的
bù yídìng shì zhēn de
chưa chắc là thật
不一定会发生
bù yídìng huì fāshēng
chưa chắc sẽ xảy ra
不一定能解决
bù yídìng néng jiějué
chưa chắc có thể giải quyết
不一定意味着
bù yídìng yìwèizhe
chưa chắc có nghĩa là
S + 不一定 + V
S chưa chắc V.
S + 不一定 + 会 + V
S chưa chắc sẽ V.
S + 不一定 + 能 + V
S chưa chắc có thể V.
A + 不一定 + Adj
A chưa chắc Adj.
A + 不一定是 + B
A chưa chắc là B.
A + 不一定意味着 + B
A chưa chắc có nghĩa là B.
A + 不一定等于 + B
A chưa chắc đồng nghĩa với B.
不一定 A,也可能 B
Chưa chắc A, cũng có thể B.
虽然 A,但是不一定 B
Mặc dù A nhưng chưa chắc B.
即使 A,也不一定 B
Ngay cả khi A cũng chưa chắc B.
不一定都 + V/Adj
Chưa chắc tất cả đều...
不一定完全 + Adj/V
Chưa chắc hoàn toàn...
不一定要 + V
Không nhất thiết phải V.
在人际交往中,认识的人多不一定意味着人际关系好,人际关系好也不一定意味着拥有真正的友谊。真正的朋友不一定每天联系,也不一定经常见面,但是当你真正遇到困难的时候,他们往往愿意主动帮助你。同样,在工作中,一个人经验丰富不一定代表他的工作能力一定很强,学历高也不一定意味着他适合所有岗位。因此,我们在了解一个人或者分析一个问题的时候,不能只关注表面现象,而应该通过沟通、调查和实际观察,进一步了解真正的情况。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, rènshi de rén duō bù yídìng yìwèizhe rénjì guānxì hǎo, rénjì guānxì hǎo yě bù yídìng yìwèizhe yōngyǒu zhēnzhèng de yǒuyì. Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng měitiān liánxì, yě bù yídìng jīngcháng jiànmiàn, dànshì dāng nǐ zhēnzhèng yùdào kùnnan de shíhou, tāmen wǎngwǎng yuànyì zhǔdòng bāngzhù nǐ. Tóngyàng, zài gōngzuò zhōng, yí gè rén jīngyàn fēngfù bù yídìng dàibiǎo tā de gōngzuò nénglì yídìng hěn qiáng, xuélì gāo yě bù yídìng yìwèizhe tā shìhé suǒyǒu gǎngwèi. Yīncǐ, wǒmen zài liǎojiě yí gè rén huòzhě fēnxī yí gè wèntí de shíhou, bù néng zhǐ guānzhù biǎomiàn xiànxiàng, ér yīnggāi tōngguò gōutōng、diàochá hé shíjì guānchá, jìnyíbù liǎojiě zhēnzhèng de qíngkuàng.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, quen biết nhiều người chưa chắc có nghĩa là có các mối quan hệ xã hội tốt; có quan hệ xã hội tốt cũng chưa chắc có nghĩa là sở hữu tình bạn chân chính. Bạn bè thực sự không nhất thiết ngày nào cũng liên lạc, cũng không nhất thiết thường xuyên gặp mặt, nhưng khi bạn thực sự gặp khó khăn, họ thường sẵn lòng chủ động giúp đỡ bạn. Tương tự, trong công việc, một người có nhiều kinh nghiệm chưa chắc đồng nghĩa với việc năng lực làm việc của họ chắc chắn rất tốt; trình độ học vấn cao cũng chưa chắc có nghĩa là họ phù hợp với mọi vị trí. Vì vậy, khi tìm hiểu một người hoặc phân tích một vấn đề, chúng ta không thể chỉ chú ý đến hiện tượng bề ngoài mà nên thông qua giao tiếp, điều tra và quan sát thực tế để tiếp tục tìm hiểu tình hình thực sự.
真正
Pinyin: zhēnzhèng
Âm Hán Việt: chân chính
Từ loại: tính từ / phó từ
Nghĩa chính: thật sự, thực sự, chân chính, đích thực, đúng nghĩa, thực sự là.
真正 nhấn mạnh một người, sự vật, trạng thái hoặc hành động phù hợp với bản chất thực tế, không giả tạo, không chỉ có vẻ bề ngoài hoặc không chỉ dừng lại ở hình thức.
Có thể ghi nhớ:
真正 = 不是表面的,而是实际的、本质上的。
Zhēnzhèng = bú shì biǎomiàn de, ér shì shíjì de、běnzhì shàng de.
真正 không phải chỉ là bề ngoài mà là thực tế, thuộc về bản chất.
Ví dụ:
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
真正了解
zhēnzhèng liǎojiě
thực sự hiểu
真正解决问题
zhēnzhèng jiějué wèntí
thực sự giải quyết vấn đề
真
zhēn
Âm Hán Việt: chân
Nghĩa cơ bản:
thật
thật sự
chân thật
không giả
Từ ghép:
真实
zhēnshí
chân thực, có thật
真相
zhēnxiàng
sự thật, chân tướng
认真
rènzhēn
nghiêm túc
真诚
zhēnchéng
chân thành
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính
真假
zhēnjiǎ
thật giả
正
zhèng
Âm Hán Việt: chính
Có nhiều nghĩa:
đúng
chính
ngay thẳng
chính thức
đúng vào lúc
Trong 真正, có thể liên tưởng đến nét nghĩa:
đúng, chính, đúng bản chất
Do đó:
真 + 正
thật + chính
→ chân chính
→ thật sự, thực sự, đích thực
Đây là cấu trúc quan trọng nhất.
真正的 + N
= N thực sự / N chân chính / N đích thực
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính
真正的爱情
zhēnzhèng de àiqíng
tình yêu đích thực
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
真正的问题
zhēnzhèng de wèntí
vấn đề thực sự
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
真正的风险
zhēnzhèng de fēngxiǎn
rủi ro thực sự
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự, người bạn chân chính
真正的朋友会在你遇到困难的时候帮助你。
Zhēnzhèng de péngyou huì zài nǐ yùdào kùnnan de shíhou bāngzhù nǐ.
Người bạn thực sự sẽ giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
真正的朋友应该互相信任。
Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng xìnrèn.
Những người bạn chân chính nên tin tưởng lẫn nhau.
Kết hợp trực tiếp với từ 友谊 vừa học:
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính, tình bạn thực sự
真正的友谊需要互相信任和尊重。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào hùxiāng xìnrèn hé zūnzhòng.
Tình bạn chân chính cần có sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.
真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīngdeqǐ shíjiān de kǎoyàn.
Tình bạn chân chính có thể vượt qua thử thách của thời gian.
Khi 真正 đứng trước động từ, nó thường đóng vai trò phó từ:
S + 真正 + V + O
= S thực sự làm gì
真正了解
zhēnzhèng liǎojiě
thực sự hiểu
真正理解
zhēnzhèng lǐjiě
thực sự thấu hiểu
真正掌握
zhēnzhèng zhǎngwò
thực sự nắm vững
真正解决
zhēnzhèng jiějué
thực sự giải quyết
真正实现
zhēnzhèng shíxiàn
thực sự thực hiện/hiện thực hóa
真正认识到
zhēnzhèng rènshi dào
thực sự nhận thức được
真正了解 + N
= thực sự hiểu rõ N
只有通过深入调查,才能真正了解企业的经营情况。
Zhǐyǒu tōngguò shēnrù diàochá, cái néng zhēnzhèng liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Chỉ thông qua điều tra chuyên sâu mới có thể thực sự hiểu được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Cấu trúc rất quan trọng:
只有……才……
zhǐyǒu... cái...
chỉ có... thì mới...
真正理解
zhēnzhèng lǐjiě
thực sự hiểu, thực sự thấu hiểu
要建立良好的人际关系,就要学会真正理解别人。
Yào jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì, jiù yào xuéhuì zhēnzhèng lǐjiě biérén.
Muốn xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp thì phải học cách thực sự thấu hiểu người khác.
真正掌握
zhēnzhèng zhǎngwò
thực sự nắm vững
只背单词并不等于真正掌握汉语。
Zhǐ bèi dāncí bìng bù děngyú zhēnzhèng zhǎngwò Hànyǔ.
Chỉ học thuộc từ vựng không có nghĩa là thực sự nắm vững tiếng Trung.
Công thức:
A + 并不等于 + B
= A hoàn toàn không đồng nghĩa với B.
真正解决问题
zhēnzhèng jiějué wèntí
thực sự giải quyết vấn đề
我们需要找到问题的真正原因,才能真正解决问题。
Wǒmen xūyào zhǎodào wèntí de zhēnzhèng yuányīn, cái néng zhēnzhèng jiějué wèntí.
Chúng ta cần tìm được nguyên nhân thực sự của vấn đề thì mới có thể thực sự giải quyết vấn đề.
Ở đây xuất hiện cả hai cách dùng:
真正的原因
真正 + 的 + danh từ
và:
真正解决
真正 + động từ
真正 cũng có thể đứng trước một số tính từ hoặc cụm vị ngữ để nhấn mạnh trạng thái thực chất.
真正重要的不是价格,而是质量。
Zhēnzhèng zhòngyào de bú shì jiàgé, ér shì zhìliàng.
Điều thực sự quan trọng không phải là giá cả mà là chất lượng.
Cấu trúc:
真正 + Adj + 的
= điều/người/cái thực sự...
真正重要的
zhēnzhèng zhòngyào de
điều thực sự quan trọng
真正困难的
zhēnzhèng kùnnan de
điều thực sự khó khăn
真正需要的
zhēnzhèng xūyào de
thứ thực sự cần
Đây là công thức rất hay:
真正 + Adj/V + 的 + 不是 + A,而是 + B
= điều thực sự... không phải A mà là B.
真正重要的不是你认识多少人,而是你与别人建立了什么样的人际关系。
Zhēnzhèng zhòngyào de bú shì nǐ rènshi duōshao rén, ér shì nǐ yǔ biérén jiànlì le shénme yàng de rénjì guānxì.
Điều thực sự quan trọng không phải là bạn quen bao nhiêu người mà là bạn đã xây dựng mối quan hệ như thế nào với người khác.
Công thức:
S + 真正需要的 + 是 + N
= điều S thực sự cần là N.
客户真正需要的是解决方案。
Kèhù zhēnzhèng xūyào de shì jiějué fāng'àn.
Điều khách hàng thực sự cần là phương án giải quyết.
企业真正需要的是稳定的现金流。
Qǐyè zhēnzhèng xūyào de shì wěndìng de xiànjīnliú.
Điều doanh nghiệp thực sự cần là dòng tiền ổn định.
Đây là cụm rất quan trọng trong kinh doanh:
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
了解客户真正的需求
liǎojiě kèhù zhēnzhèng de xūqiú
tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng
销售人员需要了解客户真正的需求。
Xiāoshòu rényuán xūyào liǎojiě kèhù zhēnzhèng de xūqiú.
Nhân viên bán hàng cần tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
Cũng có thể nói:
客户的真正需求
kèhù de zhēnzhèng xūqiú
nhu cầu thực sự của khách hàng.
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
我们需要调查库存增加的真正原因。
Wǒmen xūyào diàochá kùcún zēngjiā de zhēnzhèng yuányīn.
Chúng ta cần điều tra nguyên nhân thực sự khiến hàng tồn kho tăng.
银行需要了解企业大量借款的真正原因。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè dàliàng jièkuǎn de zhēnzhèng yuányīn.
Ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân thực sự khiến doanh nghiệp vay một lượng vốn lớn.
真正的目的
zhēnzhèng de mùdì
mục đích thực sự
我们需要了解客户借款的真正目的。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù jièkuǎn de zhēnzhèng mùdì.
Chúng ta cần tìm hiểu mục đích thực sự của việc khách hàng vay vốn.
Trong nghiệp vụ tín dụng thường nói tự nhiên hơn:
实际借款用途
shíjì jièkuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay thực tế.
真正的风险
zhēnzhèng de fēngxiǎn
rủi ro thực sự
银行需要通过调查发现企业真正的风险。
Yínháng xūyào tōngguò diàochá fāxiàn qǐyè zhēnzhèng de fēngxiǎn.
Ngân hàng cần thông qua điều tra để phát hiện những rủi ro thực sự của doanh nghiệp.
Đây là cấu trúc nâng cao rất quan trọng:
真正意义上的 + N
zhēnzhèng yìyì shàng de...
= ... theo đúng nghĩa thực sự / ... đúng nghĩa
他是我真正意义上的老师。
Tā shì wǒ zhēnzhèng yìyì shàng de lǎoshī.
Ông ấy là người thầy thực sự của tôi theo đúng nghĩa.
这才是真正意义上的团队合作。
Zhè cái shì zhēnzhèng yìyì shàng de tuánduì hézuò.
Đây mới thực sự là sự hợp tác nhóm đúng nghĩa.
Một cấu trúc nhấn mạnh rất hay:
……才是真正的 + N
= ... mới thực sự là N
在困难的时候愿意帮助你的人,才是真正的朋友。
Zài kùnnan de shíhou yuànyì bāngzhù nǐ de rén, cái shì zhēnzhèng de péngyou.
Người sẵn lòng giúp đỡ bạn khi khó khăn mới là người bạn thực sự.
能够经得起时间考验的友谊,才是真正的友谊。
Nénggòu jīngdeqǐ shíjiān kǎoyàn de yǒuyì, cái shì zhēnzhèng de yǒuyì.
Tình bạn có thể vượt qua thử thách của thời gian mới là tình bạn chân chính.
Đây là điểm rất quan trọng.
Thường mang nghĩa:
thật
thật sự
quả thật
Dùng rất nhiều trong khẩu ngữ.
我真的不知道。
Wǒ zhēnde bù zhīdào.
Anh thực sự không biết.
你真的喜欢他吗?
Nǐ zhēnde xǐhuan tā ma?
Em thực sự thích anh ấy à?
Nhấn mạnh:
thực chất, đúng bản chất, chân chính, đích thực
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn chân chính
真正的问题
zhēnzhèng de wèntí
vấn đề thực sự
真正了解客户
zhēnzhèng liǎojiě kèhù
thực sự hiểu khách hàng
Có thể ghi nhớ:
真的 → nhấn mạnh “đúng là/thật sự”.
真正 → nhấn mạnh “thực chất/đích thực/đúng nghĩa”.
我真的了解他。
Wǒ zhēnde liǎojiě tā.
Anh thực sự hiểu anh ấy.
Câu này chủ yếu nhấn mạnh:
“Anh thật sự hiểu anh ấy đấy.”
Trong khi:
我真正了解他。
Wǒ zhēnzhèng liǎojiě tā.
Anh thực sự hiểu rõ con người anh ấy.
Câu này nhấn mạnh hơn vào:
hiểu một cách thực chất, sâu sắc, chứ không chỉ hiểu bề ngoài.
thực sự, chân chính, đích thực
真正的朋友
người bạn thực sự
真正的需求
nhu cầu thực sự
真正理解
thực sự hiểu
chân thực, có thật, đúng với thực tế
真实情况
zhēnshí qíngkuàng
tình hình thực tế/chân thực
真实数据
zhēnshí shùjù
số liệu xác thực
真实信息
zhēnshí xìnxī
thông tin xác thực
Trong tín dụng:
企业的真实财务数据
qǐyè de zhēnshí cáiwù shùjù
số liệu tài chính xác thực của doanh nghiệp
tự nhiên hơn:
企业的真正财务数据.
nhấn mạnh bản chất thực sự.
真正原因
zhēnzhèng yuányīn
nguyên nhân thực sự
nhấn mạnh thực tế, đối lập với kế hoạch, lý thuyết, dự kiến hoặc danh nghĩa.
实际收入
shíjì shōurù
doanh thu thực tế
实际成本
shíjì chéngběn
chi phí thực tế
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
实际借款用途
shíjì jièkuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay thực tế
Ví dụ:
实际收入低于预计收入。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến.
Ở đây phải dùng 实际, không nên thay bằng 真正.
thực sự, chân chính
真正的朋友
người bạn chân chính
chân thành
真诚的朋友
zhēnchéng de péngyou
người bạn chân thành
真诚的态度
zhēnchéng de tàidu
thái độ chân thành
真诚地道歉
zhēnchéng de dàoqiàn
chân thành xin lỗi
Hai khái niệm khác nhau:
真正强调“是不是名副其实”。
真正 nhấn mạnh có thực sự đúng bản chất hay không.
真诚强调“态度和感情是不是诚恳”。
真诚 nhấn mạnh thái độ và tình cảm có thành thật, chân thành hay không.
真的
zhēnde
thật sự
确实
quèshí
quả thực, đúng là
的确
díquè
quả thực
真实
zhēnshí
chân thực, xác thực
实际
shíjì
thực tế
实在
shízài
thực sự; thật thà; thực tế
真诚
zhēnchéng
chân thành
真正 ↔ 虚假
zhēnzhèng ↔ xūjiǎ
thực sự/chân chính ↔ giả dối
真实 ↔ 虚假
zhēnshí ↔ xūjiǎ
chân thực ↔ giả tạo
真 ↔ 假
zhēn ↔ jiǎ
thật ↔ giả
真正 ↔ 表面
zhēnzhèng ↔ biǎomiàn
thực chất ↔ bề ngoài
Ví dụ:
我们不能只看表面现象,要了解真正的原因。
Wǒmen bù néng zhǐ kàn biǎomiàn xiànxiàng, yào liǎojiě zhēnzhèng de yuányīn.
Chúng ta không thể chỉ nhìn hiện tượng bề ngoài mà phải tìm hiểu nguyên nhân thực sự.
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính
真正的爱情
zhēnzhèng de àiqíng
tình yêu đích thực
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
真正的问题
zhēnzhèng de wèntí
vấn đề thực sự
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
真正的目的
zhēnzhèng de mùdì
mục đích thực sự
真正的风险
zhēnzhèng de fēngxiǎn
rủi ro thực sự
真正了解
zhēnzhèng liǎojiě
thực sự hiểu
真正理解
zhēnzhèng lǐjiě
thực sự thấu hiểu
真正掌握
zhēnzhèng zhǎngwò
thực sự nắm vững
真正解决
zhēnzhèng jiějué
thực sự giải quyết
真正实现
zhēnzhèng shíxiàn
thực sự thực hiện
真正的 + N
N thực sự / N chân chính.
S + 真正 + V + O
S thực sự làm V.
S + 真正需要的 + 是 + N
Điều S thực sự cần là N.
真正重要的 + 是……
Điều thực sự quan trọng là...
真正……的不是 A,而是 B
Điều thực sự... không phải A mà là B.
只有 A,才真正 B
Chỉ có A thì mới thực sự B.
……才是真正的 + N
... mới thực sự là N.
真正意义上的 + N
N theo đúng nghĩa thực sự.
真正的友谊需要互相信任。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào hùxiāng xìnrèn.
Tình bạn chân chính cần có sự tin tưởng lẫn nhau.
真正良好的人际关系建立在互相尊重的基础上。
Zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì jiànlì zài hùxiāng zūnzhòng de jīchǔ shàng.
Mối quan hệ thực sự tốt đẹp giữa người với người được xây dựng trên nền tảng tôn trọng lẫn nhau.
只有真正理解别人,才能建立良好的人际关系。
Zhǐyǒu zhēnzhèng lǐjiě biérén, cái néng jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Chỉ khi thực sự thấu hiểu người khác thì mới có thể xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
真正的友谊不是表面上的热情,而是建立在互相信任、互相理解和互相尊重基础上的长期关系。在人际交往中,我们不能只关注别人对自己的态度,还应该真正了解对方的想法和需求。当朋友遇到困难时,愿意主动帮助他;当双方产生误会时,愿意通过沟通真正解决问题,这样的关系才能逐渐发展成为真正的友谊。因此,真正重要的不是我们认识多少人,而是我们能不能与别人建立真诚、稳定和长久的人际关系。
Pinyin:
Zhēnzhèng de yǒuyì bú shì biǎomiàn shàng de rèqíng, ér shì jiànlì zài hùxiāng xìnrèn、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng jīchǔ shàng de chángqī guānxì. Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen bù néng zhǐ guānzhù biérén duì zìjǐ de tàidu, hái yīnggāi zhēnzhèng liǎojiě duìfāng de xiǎngfǎ hé xūqiú. Dāng péngyou yùdào kùnnan shí, yuànyì zhǔdòng bāngzhù tā; dāng shuāngfāng chǎnshēng wùhuì shí, yuànyì tōngguò gōutōng zhēnzhèng jiějué wèntí, zhèyàng de guānxì cái néng zhújiàn fāzhǎn chéngwéi zhēnzhèng de yǒuyì. Yīncǐ, zhēnzhèng zhòngyào de bú shì wǒmen rènshi duōshao rén, ér shì wǒmen néng bu néng yǔ biérén jiànlì zhēnchéng、wěndìng hé chángjiǔ de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Tình bạn chân chính không phải là sự nhiệt tình bề ngoài mà là một mối quan hệ lâu dài được xây dựng trên nền tảng tin tưởng, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta không thể chỉ quan tâm đến thái độ của người khác đối với mình mà còn phải thực sự tìm hiểu suy nghĩ và nhu cầu của đối phương. Khi bạn bè gặp khó khăn, chúng ta sẵn lòng chủ động giúp đỡ; khi hai bên nảy sinh hiểu lầm, chúng ta sẵn lòng thông qua giao tiếp để thực sự giải quyết vấn đề. Chỉ những mối quan hệ như vậy mới có thể dần phát triển thành tình bạn chân chính. Vì vậy, điều thực sự quan trọng không phải là chúng ta quen biết bao nhiêu người mà là chúng ta có thể xây dựng được những mối quan hệ chân thành, ổn định và lâu dài với người khác hay không.
人际
Pinyin: rénjì
Âm Hán Việt: nhân tế
Từ loại: thuộc tính từ/danh tố, thường đứng trước danh từ
Nghĩa chính: giữa người với người, thuộc về quan hệ giao tiếp giữa con người với nhau.
Trong tiếng Trung hiện đại, 人际 rất thường được dùng làm thành phần định ngữ trong các cụm như:
人际关系
rénjì guānxì
quan hệ giữa người với người, quan hệ xã hội
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp, giao lưu giữa người với người
人际沟通
rénjì gōutōng
giao tiếp giữa các cá nhân
人际冲突
rénjì chōngtū
xung đột giữa người với người
人际交往能力
rénjì jiāowǎng nénglì
năng lực giao tiếp xã hội
Điểm rất quan trọng: trong đa số trường hợp, 人际 không đứng độc lập như một danh từ hoàn chỉnh, mà thường kết hợp với một danh từ phía sau.
人
rén
Âm Hán Việt: nhân
Nghĩa:
người
con người
người khác
Các từ ghép:
人们
rénmen
mọi người
个人
gèrén
cá nhân
别人
biérén
người khác
人员
rényuán
nhân sự, nhân viên
人才
réncái
nhân tài
人群
rénqún
đám đông, nhóm người
际
jì
Âm Hán Việt: tế
Trong 人际, 际 có nét nghĩa liên quan đến:
giữa
khoảng tiếp giáp
mối liên hệ giữa các bên
Có thể liên tưởng:
人 + 际
người + giữa
→ giữa người với người
→ thuộc về quan hệ giữa con người với nhau
Hãy nhớ trực tiếp:
人际 = 人与人之间
rénjì = rén yǔ rén zhījiān
= giữa người với người
Ví dụ:
人际关系
≈ 人与人之间的关系
rén yǔ rén zhījiān de guānxì
mối quan hệ giữa người với người.
Đây là từ ghép quan trọng nhất:
人际关系
rénjì guānxì
quan hệ giữa người với người, quan hệ xã hội, quan hệ giữa các cá nhân
Công thức:
人际 + 关系
thuộc về con người + quan hệ
→ quan hệ giữa người với người
Ví dụ:
他很重视人际关系。
Tā hěn zhòngshì rénjì guānxì.
Anh ấy rất coi trọng các mối quan hệ xã hội.
良好的人际关系对工作很重要。
Liánghǎo de rénjì guānxì duì gōngzuò hěn zhòngyào.
Các mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người rất quan trọng đối với công việc.
良好
liánghǎo
tốt đẹp, tốt
良好的人际关系
liánghǎo de rénjì guānxì
mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
建立良好的人际关系
jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì
xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp
在工作中,我们需要建立良好的人际关系。
Zài gōngzuò zhōng, wǒmen xūyào jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Trong công việc, chúng ta cần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với mọi người.
建立 + 人际关系
= xây dựng, thiết lập quan hệ giữa người với người
Công thức:
S + 与/和 + người + 建立 + 良好的人际关系
他很快就和新同事建立了良好的人际关系。
Tā hěn kuài jiù hé xīn tóngshì jiànlì le liánghǎo de rénjì guānxì.
Anh ấy nhanh chóng xây dựng được mối quan hệ tốt với các đồng nghiệp mới.
维护
wéihù
duy trì, bảo vệ, gìn giữ
维护人际关系
wéihù rénjì guānxì
duy trì các mối quan hệ xã hội
建立人际关系并不难,长期维护良好的人际关系更重要。
Jiànlì rénjì guānxì bìng bù nán, chángqī wéihù liánghǎo de rénjì guānxì gèng zhòngyào.
Xây dựng các mối quan hệ không khó, duy trì lâu dài những mối quan hệ tốt đẹp còn quan trọng hơn.
改善
gǎishàn
cải thiện
改善人际关系
gǎishàn rénjì guānxì
cải thiện quan hệ giữa người với người
有效沟通有助于改善人际关系。
Yǒuxiào gōutōng yǒuzhùyú gǎishàn rénjì guānxì.
Giao tiếp hiệu quả giúp cải thiện các mối quan hệ giữa người với người.
Cấu trúc:
A + 有助于 + V
= A có lợi cho/giúp...
Đây là cụm rất phổ biến:
处理人际关系
chǔlǐ rénjì guānxì
xử lý các mối quan hệ giữa người với người
他很会处理人际关系。
Tā hěn huì chǔlǐ rénjì guānxì.
Anh ấy rất biết cách xử lý các mối quan hệ xã hội.
管理人员不仅要有专业能力,还要善于处理人际关系。
Guǎnlǐ rényuán bùjǐn yào yǒu zhuānyè nénglì, hái yào shànyú chǔlǐ rénjì guānxì.
Nhân viên quản lý không chỉ cần có năng lực chuyên môn mà còn phải giỏi xử lý các mối quan hệ giữa người với người.
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp, giao lưu xã hội giữa người với người
Trong đó:
交往
jiāowǎng
giao lưu, qua lại, kết giao
人际交往是日常生活的重要组成部分。
Rénjì jiāowǎng shì rìcháng shēnghuó de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Giao tiếp xã hội là một bộ phận quan trọng của cuộc sống hằng ngày.
人际交往能力
rénjì jiāowǎng nénglì
khả năng giao tiếp xã hội
Cấu tạo:
人际
giữa người với người
交往
giao tiếp, giao lưu
能力
năng lực
→ năng lực giao tiếp giữa người với người
良好的人际交往能力对管理人员非常重要。
Liánghǎo de rénjì jiāowǎng nénglì duì guǎnlǐ rényuán fēicháng zhòngyào.
Khả năng giao tiếp xã hội tốt rất quan trọng đối với nhân viên quản lý.
提高 + 能力
= nâng cao năng lực
Công thức:
提高 + 人际交往能力
通过参加团队活动,可以提高人际交往能力。
Tōngguò cānjiā tuánduì huódòng, kěyǐ tígāo rénjì jiāowǎng nénglì.
Thông qua việc tham gia các hoạt động tập thể, có thể nâng cao khả năng giao tiếp xã hội.
人际沟通
rénjì gōutōng
giao tiếp giữa người với người
沟通
gōutōng
giao tiếp, trao đổi thông tin
良好的人际沟通可以减少误会。
Liánghǎo de rénjì gōutōng kěyǐ jiǎnshǎo wùhuì.
Giao tiếp tốt giữa người với người có thể làm giảm hiểu lầm.
有效的人际沟通有助于建立信任。
Yǒuxiào de rénjì gōutōng yǒuzhùyú jiànlì xìnrèn.
Giao tiếp hiệu quả giữa người với người giúp xây dựng lòng tin.
人际沟通能力
rénjì gōutōng nénglì
khả năng giao tiếp giữa người với người
企业越来越重视员工的人际沟通能力。
Qǐyè yuèláiyuè zhòngshì yuángōng de rénjì gōutōng nénglì.
Doanh nghiệp ngày càng coi trọng khả năng giao tiếp của nhân viên.
Cấu trúc:
越来越 + Adj/V
= ngày càng...
越来越重要
yuèláiyuè zhòngyào
ngày càng quan trọng
越来越重视
yuèláiyuè zhòngshì
ngày càng coi trọng
人际冲突
rénjì chōngtū
xung đột giữa người với người
避免人际冲突
bìmiǎn rénjì chōngtū
tránh xung đột giữa người với người
减少人际冲突
jiǎnshǎo rénjì chōngtū
giảm xung đột
解决人际冲突
jiějué rénjì chōngtū
giải quyết xung đột
良好的沟通可以减少不必要的人际冲突。
Liánghǎo de gōutōng kěyǐ jiǎnshǎo bù bìyào de rénjì chōngtū.
Giao tiếp tốt có thể giảm những xung đột không cần thiết giữa mọi người.
人际矛盾
rénjì máodùn
mâu thuẫn giữa người với người
处理人际矛盾
chǔlǐ rénjì máodùn
xử lý mâu thuẫn giữa mọi người
化解人际矛盾
huàjiě rénjì máodùn
hóa giải mâu thuẫn giữa người với người
在团队中,要学会正确处理人际矛盾。
Zài tuánduì zhōng, yào xuéhuì zhèngquè chǔlǐ rénjì máodùn.
Trong một tập thể, cần học cách xử lý đúng đắn các mâu thuẫn giữa mọi người.
人际信任
rénjì xìnrèn
sự tin tưởng giữa người với người
建立人际信任
jiànlì rénjì xìnrèn
xây dựng lòng tin giữa người với người
互相尊重是建立人际信任的重要基础。
Hùxiāng zūnzhòng shì jiànlì rénjì xìnrèn de zhòngyào jīchǔ.
Tôn trọng lẫn nhau là nền tảng quan trọng để xây dựng lòng tin giữa người với người.
人际互动
rénjì hùdòng
sự tương tác giữa người với người
互动
hùdòng
tương tác
团队活动可以增加员工之间的人际互动。
Tuánduì huódòng kěyǐ zēngjiā yuángōng zhījiān de rénjì hùdòng.
Hoạt động tập thể có thể tăng cường sự tương tác giữa các nhân viên.
人际距离
rénjì jùlí
khoảng cách giữa người với người, khoảng cách xã hội trong giao tiếp
适当的人际距离可以让双方都感到舒服。
Shìdàng de rénjì jùlí kěyǐ ràng shuāngfāng dōu gǎndào shūfu.
Khoảng cách giao tiếp phù hợp có thể khiến cả hai bên đều cảm thấy thoải mái.
人际网络
rénjì wǎngluò
mạng lưới quan hệ xã hội
建立人际网络
jiànlì rénjì wǎngluò
xây dựng mạng lưới quan hệ
扩大人际网络
kuòdà rénjì wǎngluò
mở rộng mạng lưới quan hệ
参加行业活动可以帮助我们扩大人际网络。
Cānjiā hángyè huódòng kěyǐ bāngzhù wǒmen kuòdà rénjì wǎngluò.
Tham gia các hoạt động trong ngành có thể giúp chúng ta mở rộng mạng lưới quan hệ.
Nhấn mạnh mối quan hệ trực tiếp giữa người với người.
Ví dụ:
同事之间的人际关系
tóngshì zhījiān de rénjì guānxì
quan hệ giữa các đồng nghiệp
quan hệ xã hội
Khái niệm rộng hơn, có thể dùng trong xã hội học, pháp luật, kinh tế và nhiều lĩnh vực khác.
Vì vậy:
人际关系 tập trung vào quan hệ giữa các cá nhân.
社会关系 có phạm vi rộng hơn.
giao lưu, qua lại giữa người với người
Phạm vi rộng.
Bao gồm:
gặp gỡ
kết bạn
hợp tác
tham gia hoạt động
duy trì quan hệ
giao tiếp, trao đổi thông tin giữa người với người
Tập trung hơn vào:
nói
nghe
trao đổi
truyền đạt
phản hồi
Có thể hiểu:
人际交往 > 人际沟通
Giao tiếp thông tin là một bộ phận quan trọng của quá trình giao lưu xã hội.
人际 có phạm vi rộng hơn.
Trong 人际关系 có thể tồn tại nhiều loại quan hệ:
朋友关系
péngyou guānxì
quan hệ bạn bè
同事关系
tóngshì guānxì
quan hệ đồng nghiệp
上下级关系
shàngxiàjí guānxì
quan hệ cấp trên – cấp dưới
客户关系
kèhù guānxì
quan hệ khách hàng
合作关系
hézuò guānxì
quan hệ hợp tác
Trong khi:
友谊
yǒuyì
tình bạn, tình hữu nghị
nhấn mạnh tình cảm tốt đẹp và thân thiện.
Do đó có thể hình dung:
人际交往
giao tiếp xã hội
↓
建立人际关系
xây dựng quan hệ
↓
互相了解
tìm hiểu lẫn nhau
↓
建立信任
xây dựng lòng tin
↓
成为朋友
trở thành bạn bè
↓
建立友谊
xây dựng tình bạn
↓
加深友谊
làm sâu sắc tình bạn
人际关系
rénjì guānxì
quan hệ giữa người với người
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp xã hội
人际沟通
rénjì gōutōng
giao tiếp giữa người với người
人际互动
rénjì hùdòng
tương tác giữa người với người
人际冲突
rénjì chōngtū
xung đột giữa người với người
人际矛盾
rénjì máodùn
mâu thuẫn giữa người với người
人际信任
rénjì xìnrèn
lòng tin giữa người với người
人际距离
rénjì jùlí
khoảng cách trong giao tiếp xã hội
人际网络
rénjì wǎngluò
mạng lưới quan hệ
人际交往能力
rénjì jiāowǎng nénglì
khả năng giao tiếp xã hội
人际沟通能力
rénjì gōutōng nénglì
khả năng giao tiếp giữa người với người
建立人际关系
jiànlì rénjì guānxì
xây dựng quan hệ
发展人际关系
fāzhǎn rénjì guānxì
phát triển quan hệ
改善人际关系
gǎishàn rénjì guānxì
cải thiện quan hệ
维护人际关系
wéihù rénjì guānxì
duy trì quan hệ
处理人际关系
chǔlǐ rénjì guānxì
xử lý các mối quan hệ
协调人际关系
xiétiáo rénjì guānxì
điều hòa các mối quan hệ
重视人际关系
zhòngshì rénjì guānxì
coi trọng các mối quan hệ
S + 善于 + 处理人际关系
S giỏi xử lý các mối quan hệ.
他很善于处理人际关系。
Tā hěn shànyú chǔlǐ rénjì guānxì.
Anh ấy rất giỏi xử lý các mối quan hệ.
S + 与 + người + 建立良好的人际关系
S xây dựng mối quan hệ tốt với ai.
我们应该与同事建立良好的人际关系。
Wǒmen yīnggāi yǔ tóngshì jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Chúng ta nên xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp.
A + 有助于 + 改善人际关系
A giúp cải thiện các mối quan hệ.
互相理解有助于改善人际关系。
Hùxiāng lǐjiě yǒuzhùyú gǎishàn rénjì guānxì.
Thấu hiểu lẫn nhau giúp cải thiện các mối quan hệ.
通过 + N + 提高人际交往能力
Thông qua N để nâng cao khả năng giao tiếp xã hội.
通过参加团队活动,可以提高人际交往能力。
Tōngguò cānjiā tuánduì huódòng, kěyǐ tígāo rénjì jiāowǎng nénglì.
Thông qua việc tham gia hoạt động tập thể có thể nâng cao khả năng giao tiếp xã hội.
良好的人际关系对工作非常重要。
Liánghǎo de rénjì guānxì duì gōngzuò fēicháng zhòngyào.
Các mối quan hệ tốt đẹp rất quan trọng đối với công việc.
他的人际交往能力很强。
Tā de rénjì jiāowǎng nénglì hěn qiáng.
Khả năng giao tiếp xã hội của anh ấy rất tốt.
她很善于处理人际关系。
Tā hěn shànyú chǔlǐ rénjì guānxì.
Cô ấy rất giỏi xử lý các mối quan hệ.
有效沟通可以减少人际冲突。
Yǒuxiào gōutōng kěyǐ jiǎnshǎo rénjì chōngtū.
Giao tiếp hiệu quả có thể giảm xung đột giữa người với người.
互相信任是良好人际关系的基础。
Hùxiāng xìnrèn shì liánghǎo rénjì guānxì de jīchǔ.
Tin tưởng lẫn nhau là nền tảng của các mối quan hệ tốt đẹp.
尊重别人有助于建立良好的人际关系。
Zūnzhòng biérén yǒuzhùyú jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Tôn trọng người khác giúp xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
在现代社会中,良好的人际关系非常重要。无论是在学习、工作还是日常生活中,我们都需要与不同的人进行沟通和交往。良好的人际交往能力不仅可以帮助我们更准确地表达自己的想法,还可以减少误会和人际冲突。要建立良好的人际关系,首先要学会尊重别人,同时也要善于倾听和理解别人的意见。在工作中,我们还需要学会与同事进行有效沟通,正确处理人际矛盾,并通过长期的交往建立彼此之间的信任。只有互相尊重、互相理解、互相帮助,才能建立更加稳定和长久的人际关系。
Pinyin:
Zài xiàndài shèhuì zhōng, liánghǎo de rénjì guānxì fēicháng zhòngyào. Wúlùn shì zài xuéxí、gōngzuò háishì rìcháng shēnghuó zhōng, wǒmen dōu xūyào yǔ bùtóng de rén jìnxíng gōutōng hé jiāowǎng. Liánghǎo de rénjì jiāowǎng nénglì bùjǐn kěyǐ bāngzhù wǒmen gèng zhǔnquè de biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ, hái kěyǐ jiǎnshǎo wùhuì hé rénjì chōngtū. Yào jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì, shǒuxiān yào xuéhuì zūnzhòng biérén, tóngshí yě yào shànyú qīngtīng hé lǐjiě biérén de yìjiàn. Zài gōngzuò zhōng, wǒmen hái xūyào xuéhuì yǔ tóngshì jìnxíng yǒuxiào gōutōng, zhèngquè chǔlǐ rénjì máodùn, bìng tōngguò chángqī de jiāowǎng jiànlì bǐcǐ zhījiān de xìnrèn. Zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng、hùxiāng lǐjiě、hùxiāng bāngzhù, cái néng jiànlì gèngjiā wěndìng hé chángjiǔ de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Trong xã hội hiện đại, các mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người rất quan trọng. Dù trong học tập, công việc hay cuộc sống hằng ngày, chúng ta đều cần giao tiếp và qua lại với những người khác nhau. Khả năng giao tiếp xã hội tốt không chỉ giúp chúng ta biểu đạt suy nghĩ của mình chính xác hơn mà còn có thể giảm hiểu lầm và xung đột giữa mọi người. Muốn xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp, trước hết cần học cách tôn trọng người khác, đồng thời cũng phải biết lắng nghe và thấu hiểu ý kiến của người khác. Trong công việc, chúng ta còn cần học cách giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, xử lý đúng đắn các mâu thuẫn giữa người với người và thông qua quá trình giao tiếp lâu dài để xây dựng lòng tin lẫn nhau. Chỉ khi tôn trọng, thấu hiểu và giúp đỡ lẫn nhau thì mới có thể xây dựng được những mối quan hệ ổn định và lâu dài.
友谊
Pinyin: yǒuyì
Âm Hán Việt: hữu nghị
Từ loại: danh từ
Nghĩa: tình bạn, tình hữu nghị, mối quan hệ thân thiện tốt đẹp giữa người với người hoặc giữa tập thể, quốc gia với nhau.
Nghĩa cốt lõi của 友谊 là một mối quan hệ tình cảm tốt đẹp được hình thành trên cơ sở quen biết, tin tưởng, tôn trọng, giúp đỡ và gắn bó với nhau.
Ví dụ:
我们的友谊很深。
Wǒmen de yǒuyì hěn shēn.
Tình bạn của chúng ta rất sâu sắc.
我很珍惜我们的友谊。
Wǒ hěn zhēnxī wǒmen de yǒuyì.
Anh rất trân trọng tình bạn của chúng ta.
中越友谊源远流长。
Zhōng-Yuè yǒuyì yuányuǎn-liúcháng.
Tình hữu nghị Trung–Việt có lịch sử lâu đời.
友
yǒu
Âm Hán Việt: hữu
Nghĩa cơ bản liên quan đến:
bạn
bạn bè
thân thiện
hữu hảo
Các từ ghép quan trọng:
朋友
péngyou
bạn bè
好友
hǎoyǒu
bạn tốt, bạn thân
友人
yǒurén
bạn, người bạn
友好
yǒuhǎo
hữu hảo, thân thiện
友善
yǒushàn
thân thiện, thiện chí
友爱
yǒu'ài
thương yêu, thân ái
友情
yǒuqíng
tình bạn
友谊
yǒuyì
tình bạn, tình hữu nghị
谊
yì
Âm Hán Việt: nghị
谊 biểu thị:
tình nghĩa
tình cảm tốt đẹp giữa người với người
mối quan hệ giao hảo
Chữ 谊 trong tiếng Trung hiện đại ít khi đứng độc lập, chủ yếu xuất hiện trong các từ ghép.
友谊
yǒuyì
tình bạn, tình hữu nghị
情谊
qíngyì
tình nghĩa, tình cảm gắn bó
深情厚谊
shēnqíng hòuyì
tình cảm sâu sắc, tình nghĩa thắm thiết
友 + 谊
bạn + tình nghĩa
→ tình nghĩa giữa những người bạn
→ tình bạn
Khi mở rộng sang quan hệ giữa các tập thể hoặc quốc gia:
→ tình hữu nghị
Vì vậy, 友谊 có hai cách dịch rất phổ biến:
人与人之间:tình bạn
国家、民族、组织之间:tình hữu nghị
Một kết hợp rất tự nhiên:
友谊很深
yǒuyì hěn shēn
tình bạn rất sâu sắc
我们的友谊很深。
Wǒmen de yǒuyì hěn shēn.
Tình bạn của chúng ta rất sâu sắc.
他们认识很多年了,友谊很深。
Tāmen rènshi hěn duō nián le, yǒuyì hěn shēn.
Họ đã quen nhau nhiều năm rồi, tình bạn rất sâu sắc.
深厚
shēnhòu
sâu sắc, sâu đậm
深厚的友谊
shēnhòu de yǒuyì
tình bạn sâu sắc, tình hữu nghị sâu đậm
他们建立了深厚的友谊。
Tāmen jiànlì le shēnhòu de yǒuyì.
Họ đã xây dựng được một tình bạn sâu sắc.
我们之间有着深厚的友谊。
Wǒmen zhījiān yǒuzhe shēnhòu de yǒuyì.
Giữa chúng ta có một tình bạn sâu sắc.
建立友谊
jiànlì yǒuyì
xây dựng, thiết lập tình bạn
Công thức:
A + 和/与 + B + 建立友谊
A xây dựng tình bạn với B.
我希望和大家建立真正的友谊。
Wǒ xīwàng hé dàjiā jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì.
Anh hy vọng xây dựng được tình bạn chân thành với mọi người.
他们在大学期间建立了深厚的友谊。
Tāmen zài dàxué qījiān jiànlì le shēnhòu de yǒuyì.
Họ đã xây dựng một tình bạn sâu sắc trong thời gian học đại học.
发展友谊
fāzhǎn yǒuyì
phát triển tình hữu nghị/tình bạn
我们希望进一步发展双方的友谊。
Wǒmen xīwàng jìnyíbù fāzhǎn shuāngfāng de yǒuyì.
Chúng ta hy vọng tiếp tục phát triển tình hữu nghị giữa hai bên.
Công thức:
进一步 + V
= tiến thêm một bước, tiếp tục...
进一步了解
jìnyíbù liǎojiě
tìm hiểu sâu hơn
进一步合作
jìnyíbù hézuò
tiếp tục tăng cường hợp tác
进一步发展友谊
jìnyíbù fāzhǎn yǒuyì
tiếp tục phát triển tình hữu nghị
Đây là một kết hợp rất quan trọng:
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình hữu nghị, làm cho tình cảm thêm sâu sắc
增进 không đơn thuần là “tăng số lượng”, mà thường dùng với những thứ trừu tượng như:
增进了解
zēngjìn liǎojiě
tăng cường sự hiểu biết
增进感情
zēngjìn gǎnqíng
tăng cường tình cảm
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình hữu nghị
这次活动有助于增进大家之间的友谊。
Zhè cì huódòng yǒuzhùyú zēngjìn dàjiā zhījiān de yǒuyì.
Hoạt động lần này có tác dụng tăng cường tình bạn giữa mọi người.
加深友谊
jiāshēn yǒuyì
làm sâu sắc thêm tình bạn/tình hữu nghị
加深
jiāshēn
làm sâu thêm
这次旅行加深了我们之间的友谊。
Zhè cì lǚxíng jiāshēn le wǒmen zhījiān de yǒuyì.
Chuyến đi lần này đã làm cho tình bạn giữa chúng ta thêm sâu sắc.
通过这次合作,双方进一步加深了友谊。
Tōngguò zhè cì hézuò, shuāngfāng jìnyíbù jiāshēn le yǒuyì.
Thông qua lần hợp tác này, hai bên đã tiếp tục làm sâu sắc thêm tình hữu nghị.
珍惜
zhēnxī
trân trọng, quý trọng
珍惜友谊
zhēnxī yǒuyì
trân trọng tình bạn
我们应该珍惜彼此之间的友谊。
Wǒmen yīnggāi zhēnxī bǐcǐ zhījiān de yǒuyì.
Chúng ta nên trân trọng tình bạn giữa hai bên.
真正的友谊来之不易,我们应该好好珍惜。
Zhēnzhèng de yǒuyì láizhībùyì, wǒmen yīnggāi hǎohāo zhēnxī.
Tình bạn chân thành không dễ có được, chúng ta nên trân trọng nó.
维护
wéihù
duy trì, bảo vệ
维护友谊
wéihù yǒuyì
gìn giữ tình bạn/tình hữu nghị
真正的友谊需要双方共同维护。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào shuāngfāng gòngtóng wéihù.
Tình bạn chân thành cần được cả hai bên cùng nhau gìn giữ.
Công thức:
N + 需要 + người + 共同 + V
= N cần mọi người/hai bên cùng nhau...
保持友谊
bǎochí yǒuyì
duy trì tình bạn
虽然我们已经毕业了,但是我们一直保持着友谊。
Suīrán wǒmen yǐjīng bìyè le, dànshì wǒmen yìzhí bǎochízhe yǒuyì.
Mặc dù chúng ta đã tốt nghiệp nhưng vẫn luôn duy trì tình bạn.
Cấu trúc:
虽然……但是……
suīrán... dànshì...
mặc dù... nhưng...
Một cách diễn đạt rất hay:
友谊长存
yǒuyì chángcún
tình bạn/tình hữu nghị mãi mãi bền vững
长存
chángcún
tồn tại lâu dài
祝我们的友谊长存!
Zhù wǒmen de yǒuyì chángcún!
Chúc tình bạn của chúng ta mãi mãi bền vững!
友谊地久天长
yǒuyì dìjiǔ-tiāncháng
tình bạn trường tồn, tình hữu nghị bền lâu
地久天长 là thành ngữ mang nghĩa lâu dài, bền vững.
愿我们的友谊地久天长。
Yuàn wǒmen de yǒuyì dìjiǔ-tiāncháng.
Mong tình bạn của chúng ta mãi mãi bền lâu.
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính, tình bạn thực sự
真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīngdeqǐ shíjiān de kǎoyàn.
Tình bạn chân thành có thể vượt qua thử thách của thời gian.
Trong đó:
经得起 + N
jīngdeqǐ
chịu được, vượt qua được thử thách của...
经得起考验
jīngdeqǐ kǎoyàn
chịu được thử thách
经得起时间的考验
jīngdeqǐ shíjiān de kǎoyàn
vượt qua được thử thách của thời gian
Cần chú ý cách nói:
我们之间的友谊
wǒmen zhījiān de yǒuyì
tình bạn giữa chúng ta
Công thức:
A 和 B 之间的 + N
= N giữa A và B
朋友之间的友谊
péngyou zhījiān de yǒuyì
tình bạn giữa những người bạn
两国之间的友谊
liǎng guó zhījiān de yǒuyì
tình hữu nghị giữa hai nước
tình bạn, tình hữu nghị
Phạm vi sử dụng rộng hơn và có thể dùng trong những ngữ cảnh tương đối trang trọng:
深厚的友谊
tình bạn sâu sắc
两国友谊
tình hữu nghị giữa hai nước
增进友谊
tăng cường tình hữu nghị
tình bạn, tình cảm bạn bè
Thiên nhiều hơn về tình cảm giữa những người bạn.
珍贵的友情
zhēnguì de yǒuqíng
tình bạn quý giá
多年的友情
duōnián de yǒuqíng
tình bạn nhiều năm
Với quan hệ quốc gia, 友谊 phù hợp hơn 友情.
Hai từ hoàn toàn khác loại.
朋友
péngyou
bạn, người bạn
→ chỉ con người
友谊
yǒuyì
tình bạn
→ chỉ mối quan hệ/tình cảm
Ví dụ:
他是我的好朋友。
Tā shì wǒ de hǎo péngyou.
Anh ấy là bạn tốt của anh.
我们的友谊已经有十年了。
Wǒmen de yǒuyì yǐjīng yǒu shí nián le.
Tình bạn của chúng ta đã kéo dài mười năm rồi.
Danh từ:
tình bạn, tình hữu nghị
深厚的友谊
shēnhòu de yǒuyì
tình hữu nghị sâu sắc
Tính từ:
thân thiện, hữu hảo
友好的态度
yǒuhǎo de tàidu
thái độ thân thiện
双方保持友好关系。
Shuāngfāng bǎochí yǒuhǎo guānxì.
Hai bên duy trì quan hệ hữu hảo.
Có thể học:
友好关系 → 友谊
quan hệ hữu hảo → tình hữu nghị
tình cảm
Phạm vi rất rộng:
tình yêu
tình thân
tình bạn
tình cảm giữa con người
cụ thể hơn:
tình cảm được hình thành trong quan hệ bạn bè/hữu nghị
Ví dụ:
我们之间有很深的感情。
Wǒmen zhījiān yǒu hěn shēn de gǎnqíng.
Giữa chúng ta có tình cảm rất sâu sắc.
我们之间有深厚的友谊。
Wǒmen zhījiān yǒu shēnhòu de yǒuyì.
Giữa chúng ta có tình bạn sâu sắc.
深厚的友谊
shēnhòu de yǒuyì
tình bạn sâu sắc
真诚的友谊
zhēnchéng de yǒuyì
tình bạn chân thành
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn thực sự
珍贵的友谊
zhēnguì de yǒuyì
tình bạn quý giá
长久的友谊
chángjiǔ de yǒuyì
tình bạn lâu dài
纯真的友谊
chúnzhēn de yǒuyì
tình bạn trong sáng
牢固的友谊
láogù de yǒuyì
tình hữu nghị bền chặt
建立友谊
jiànlì yǒuyì
xây dựng tình bạn
发展友谊
fāzhǎn yǒuyì
phát triển tình hữu nghị
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình hữu nghị
加深友谊
jiāshēn yǒuyì
làm sâu sắc tình hữu nghị
珍惜友谊
zhēnxī yǒuyì
trân trọng tình bạn
维护友谊
wéihù yǒuyì
gìn giữ tình hữu nghị
保持友谊
bǎochí yǒuyì
duy trì tình bạn
巩固友谊
gǒnggù yǒuyì
củng cố tình hữu nghị
促进友谊
cùjìn yǒuyì
thúc đẩy tình hữu nghị
认识
rènshi
làm quen
↓
成为朋友
chéngwéi péngyou
trở thành bạn bè
↓
建立友谊
jiànlì yǒuyì
xây dựng tình bạn
↓
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình bạn
↓
加深友谊
jiāshēn yǒuyì
làm sâu sắc tình bạn
↓
珍惜友谊
zhēnxī yǒuyì
trân trọng tình bạn
↓
维护友谊
wéihù yǒuyì
gìn giữ tình bạn
A + 和/与 + B + 建立 + 友谊
A xây dựng tình bạn với B.
A + 和/与 + B + 建立了深厚的友谊
A và B đã xây dựng tình bạn sâu sắc.
A 和 B 之间 + 有 + 深厚的友谊
Giữa A và B có tình bạn sâu sắc.
通过 + N + 增进友谊
Thông qua N để tăng cường tình hữu nghị.
N + 有助于 + 增进友谊
N có tác dụng tăng cường tình hữu nghị.
S + 珍惜 + 友谊
S trân trọng tình bạn.
友谊 + 需要 + 双方共同维护
Tình bạn cần được hai bên cùng nhau gìn giữ.
我们是多年的好朋友,我们之间有着深厚的友谊。
Wǒmen shì duōnián de hǎo péngyou, wǒmen zhījiān yǒuzhe shēnhòu de yǒuyì.
Chúng ta là bạn tốt nhiều năm và giữa chúng ta có một tình bạn sâu sắc.
真正的友谊需要互相信任和理解。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào hùxiāng xìnrèn hé lǐjiě.
Tình bạn chân thành cần có sự tin tưởng và thấu hiểu lẫn nhau.
我们应该珍惜来之不易的友谊。
Wǒmen yīnggāi zhēnxī láizhībùyì de yǒuyì.
Chúng ta nên trân trọng tình bạn không dễ gì có được.
这次团队活动增进了同事之间的友谊。
Zhè cì tuánduì huódòng zēngjìn le tóngshì zhījiān de yǒuyì.
Hoạt động tập thể lần này đã tăng cường tình cảm giữa các đồng nghiệp.
通过长期合作,双方建立了深厚的友谊。
Tōngguò chángqī hézuò, shuāngfāng jiànlì le shēnhòu de yǒuyì.
Thông qua quá trình hợp tác lâu dài, hai bên đã xây dựng được tình hữu nghị sâu sắc.
真正的友谊不是一天建立起来的,而是在长期的交往中慢慢形成的。朋友之间需要互相信任、互相理解、互相尊重,也需要在对方遇到困难的时候互相帮助。我们可以通过一起学习、工作、旅行和参加各种活动来增进彼此之间的了解,加深友谊。建立一段友谊并不难,真正难的是长期维护这段友谊。因此,我们应该珍惜身边真正关心我们的朋友,让彼此之间的友谊更加深厚、更加长久。
Pinyin:
Zhēnzhèng de yǒuyì bú shì yì tiān jiànlì qǐlái de, ér shì zài chángqī de jiāowǎng zhōng mànmàn xíngchéng de. Péngyou zhījiān xūyào hùxiāng xìnrèn、hùxiāng lǐjiě、hùxiāng zūnzhòng, yě xūyào zài duìfāng yùdào kùnnan de shíhou hùxiāng bāngzhù. Wǒmen kěyǐ tōngguò yìqǐ xuéxí、gōngzuò、lǚxíng hé cānjiā gè zhǒng huódòng lái zēngjìn bǐcǐ zhījiān de liǎojiě, jiāshēn yǒuyì. Jiànlì yí duàn yǒuyì bìng bù nán, zhēnzhèng nán de shì chángqī wéihù zhè duàn yǒuyì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi zhēnxī shēnbiān zhēnzhèng guānxīn wǒmen de péngyou, ràng bǐcǐ zhījiān de yǒuyì gèngjiā shēnhòu、gèngjiā chángjiǔ.
Tiếng Việt:
Tình bạn chân thành không phải được xây dựng chỉ trong một ngày mà dần dần hình thành trong quá trình giao lưu lâu dài. Giữa những người bạn cần có sự tin tưởng, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau, đồng thời cũng cần giúp đỡ nhau khi đối phương gặp khó khăn. Chúng ta có thể cùng nhau học tập, làm việc, du lịch và tham gia các hoạt động khác nhau để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và làm cho tình bạn thêm sâu sắc. Xây dựng một tình bạn không khó, điều thực sự khó là duy trì tình bạn đó lâu dài. Vì vậy, chúng ta nên trân trọng những người bạn thực sự quan tâm đến mình, để tình bạn giữa hai bên ngày càng sâu sắc và bền lâu.
Ngày 25/9/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên
之间 zhījiān
A 和 hé B + 之间 zhījiān
我和她之间的友谊 wǒ hé tā zhījiān de yǒuyì
珍惜 zhēnxī
我很珍惜我们的友谊 wǒ hěn zhēnxī wǒmen de yǒuyì
人际关系 rénjì guānxì
重视 zhòngshì
我很重视人际关系 wǒ hěn zhòngshì rénjì guānxì
良好 liánghǎo
良好的人际关系 liánghǎo de rénjì guānxì
对 duì + Đối tượng
重要 zhòngyào
关系对我很重要 guānxì duì wǒ hěn zhòngyào
良好关系 liánghǎo guānxì
我很重视良好关系 wǒ hěn zhòngshì liánghǎo guānxì
建立 jiànlì
建立良好关系 jiàn lì liánghǎo guānxì
在工作中 zài gōngzuò zhōng
N + 中 zhōng
在工作中,我们需要建立良好关系 zài gōngzuò zhōng, wǒmen xūyào jiànlì liánghǎo guānxì
真正 zhēnzhèng
真正的朋友 zhēnzhèng de péngyǒu
真正的友谊 zhēnzhèng de yǒuyì
解决 jiějué
问题 wèntí
真正解决问题 zhēnzhèng jiějué wèntí
方案 fāng àn
这个方案可以真正解决你的问题 zhè gè fāng àn kěyǐ zhēnzhèng jiějué nǐ de wèntí
原因 yuányīn
真正原因 zhēnzhèng yuányīn
找 zhǎo
出 chū
找出 zhǎo chū
我们需要找出这个问题的真正原因 wǒmen xūyào zhǎo chū zhège wèntí de zhēnzhèng yuányīn
明天早上我不一定有时间 míngtiān zǎoshàng wǒ bù yídìng yǒu shíjiān
效果 xiàoguǒ
有效 yǒu xiào = 有效果 yǒu xiàoguǒ
办法 bànfǎ
这个办法不一定有效果 zhè gè bànfǎ bù yídìng yǒu xiàoguǒ
互相 hùxiāng = 相互 xiānghù
帮助 bāngzhù
互相帮助 hùxiāng bāngzhù
理解 lǐjiě
我很理解你的问题 wǒ hěn lǐjiě nǐ de wèntí
互相理解 hùxiāng lǐjiě
信任 xìnrèn
互相信任 hùxiāng xìnrèn
互相学习 hùxiāng xuéxí
支持 zhīchí
互相支持 hùxiāng zhīchí
双方 shuāngfāng
应该 yīnggāi
双方应该互相理解 shuāngfāng yīnggāi hùxiāng lǐjiě
配合 pèihé
在工作中我们需要互相配合 zài gōngzuò zhōng wǒmen xūyào hùxiāng pèihé
你跟我说真话吧 nǐ gēn wǒ shuō zhēn huà ba
话 huà
实话 shí huà = 真话 zhēn huà
说实话 shuō shí huà
你说实话吧 nǐ shuō shí huà
同事说的话 tóngshì shuō de huà
相信 xiāngxìn = 信任 xìnrèn
说实话,我不相信同事说的话 shuō shí huà, wǒ bù xiāngxìn tóngshì shuō de huà
生活 shēng huó
生活方式 shēng huó fāngshì
了解 liǎojiě
我想了解越南人的生活方式 wǒ xiǎng liǎojiě yuènán rén de shēnghuó fāngshì
联系 liánxì
联系方式 liánxì fāngshì
付款 fù kuǎn
付款方式 fù kuǎn fāngshì
沟通 gōu tōng
沟通方式 gōutōng fāngshì
支付 zhīfù = 付款 fù kuǎn
支付方式 zhīfù fāngshì
方便 fāngbiàn
这种支付方式很方便 zhè zhǒng zhīfù fāngshì hěn fāngbiàn
安全 ānquán
这种付款方式很安全 zhè zhǒng fù kuǎn fāngshì hěn ānquán
适合 shìhé
哪种支付方式适合你?nǎ zhǒng zhīfù fāngshì shìhé nǐ
支付宝 zhīfù bǎo
提出 tí chū
你想提出什么意见?nǐ xiǎng tíchū shénme yìjiàn
听听 tīng tīng
我想听听你的意见 wǒ xiǎng tīng tīng nǐ de yìjiàn
你对这个方案有什么意见?nǐ duì zhège fāng àn yǒu shénme yìjiàn
处理 chǔlǐ
处理方式 chǔlǐ fāngshì
你对这个处理方式有什么意见?nǐ duì zhège chǔlǐ fāngshì yǒu shénme yìjiàn
我们需要了解对方的真正需求 wǒmen xūyào liǎojiě duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
你需要尊重对方的选择 nǐ xūyào zūnzhòng duìfāng de xuǎnzé
主动 zhǔdòng
我常常主动跟客户打招呼 wǒ cháng cháng gēn kèhù zhǔdòng dǎ zhāohu
打个招呼 dǎ gè zhāohu
你跟我打个招呼吧 nǐ gēn wǒ dǎ gè zhāohu ba
提前 tí qián
你提前跟我打个招呼吧 nǐ tíqián gēn wǒ dǎ gè zhāohu ba
V + 起来 qǐlái
说起来很容易 shuō qǐlái hěn róngyì
项目 xiàngmù
复杂 fùzá
你说起来的项目很复杂 nǐ shuō qǐlái de xiàngmù hěn fùzá
听起来 tīng qǐlái
不错 bú cuò
你说的项目听起来不错 nǐ shuō de xiàngmù tīng qǐlái bú cuò
看起来 kàn qǐlái
失败 shībài
成功 chénggōng
看起来我们的旅游计划失败了 kàn qǐlái wǒmen de lǚyóu jìhuà shī bài le
快要 kuài yào … 了 le
看起来,天快要下大雨了 kàn qǐlái, tiān kuài yào xià dà yǔ le
笑 xiào
笑起来 xiào qǐlái
你笑起来吧 nǐ xiào qǐlái ba
你的老师忙起来了 nǐ de lǎoshī máng qǐlái le
可爱 kě ài
她笑起来的时候很可爱 tā xiào qǐlái de shíhou hěn kě ài
站 zhàn
你们站起来吧 nǐmen zhàn qǐlái ba
拿 ná
V + O => V + 起 qǐ + O + 来 lái
下雨 xià yǔ
下起雨来 xià qǐ yǔ lái
拿起书来 ná qǐ shū lái
捡 jiǎn
捡起书来 jiǎn qǐ shū lái
V + 起来 qǐlái – cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu
起来
Pinyin: qǐlái
Âm Hán Việt: khởi lai
V + 起来 là một cấu trúc cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Không nên chỉ hiểu 起来 = đứng dậy. Khi đứng sau động từ, 起来 có thể biểu thị nhiều ý nghĩa ngữ pháp khác nhau.
Các nghĩa quan trọng nhất:
1. Động tác từ thấp lên cao: đứng dậy, nhấc lên, cầm lên.
2. Động tác bắt đầu và trạng thái tiếp tục: bắt đầu V, V lên.
3. Thu gom/tập hợp/khép/cất đối tượng lại: gom lại, cất đi, tập hợp lại.
4. V + 起来 + tính từ: xét qua hành động V thì cảm thấy/nhận thấy như thế nào.
Ví dụ:
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
笑起来
xiào qǐlái
bật cười, bắt đầu cười
忙起来
máng qǐlái
bắt đầu bận rộn
说起来很容易。
Shuō qǐlái hěn róngyì.
Nói thì rất dễ.
看起来不错。
Kàn qǐlái búcuò.
Trông có vẻ không tệ.
听起来很有道理。
Tīng qǐlái hěn yǒu dàolǐ.
Nghe có vẻ rất có lý.
1. Phân tích 起 qǐ
起
qǐ
Âm Hán Việt: khởi
Ý nghĩa cốt lõi:
đứng lên
dậy
nổi lên
bắt đầu
phát sinh
Có thể liên tưởng với:
起床
qǐchuáng
thức dậy, ra khỏi giường
起身
qǐshēn
đứng dậy
起飞
qǐfēi
cất cánh
起点
qǐdiǎn
điểm xuất phát
开始
kāishǐ
bắt đầu
Nét nghĩa “khởi phát, bắt đầu” của 起 rất quan trọng để hiểu:
笑起来
bắt đầu cười
哭起来
bắt đầu khóc
忙起来
bắt đầu bận
2. Phân tích 来 lái
来
lái
Âm Hán Việt: lai
Nghĩa cơ bản:
đến, lại đây.
Khi tham gia bổ ngữ xu hướng, 来 biểu thị xu hướng về phía người nói/điểm quy chiếu.
拿来
ná lái
mang/cầm lại đây
走过来
zǒu guòlai
đi lại đây
跑进来
pǎo jìnlai
chạy vào đây
起来
qǐlái
đi lên/đứng lên → phát triển thành nhiều nghĩa ngữ pháp khác.
3. Nghĩa 1: V + 起来 biểu thị xu hướng từ thấp lên cao
Đây là nghĩa không gian cơ bản nhất.
Công thức:
S + V + 起来
= chủ thể thực hiện hành động theo hướng lên.
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
抬起来
tái qǐlái
nâng lên
举起来
jǔ qǐlái
giơ lên
捡起来
jiǎn qǐlái
nhặt lên
4. 站起来
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
老师进来的时候,大家都站起来了。
Lǎoshī jìnlai de shíhou, dàjiā dōu zhàn qǐlái le.
Khi giáo viên bước vào, mọi người đều đứng dậy.
请站起来。
Qǐng zhàn qǐlái.
Xin hãy đứng dậy.
Cần phân biệt:
站
zhàn
đứng
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
站起来 nhấn mạnh sự chuyển đổi:
坐着 → 站起来
đang ngồi → đứng dậy.
5. 坐起来
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
他从床上坐起来了。
Tā cóng chuáng shàng zuò qǐlái le.
Anh ấy ngồi dậy khỏi giường.
Ở đây không phải “ngồi xuống”.
Ngược lại:
坐下
zuòxia
ngồi xuống
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
6. 拿起来
拿起来
ná qǐlái
cầm lên, nhấc lên
他把手机拿起来了。
Tā bǎ shǒujī ná qǐlái le.
Anh ấy cầm điện thoại lên.
Công thức:
S + 把 + O + V + 起来
他把书拿起来了。
Tā bǎ shū ná qǐlái le.
Anh ấy cầm quyển sách lên.
请把地上的资料拿起来。
Qǐng bǎ dìshang de zīliào ná qǐlái.
Hãy nhặt/cầm tài liệu dưới đất lên.
7. 捡起来
捡起来
jiǎn qǐlái
nhặt lên
请把地上的东西捡起来。
Qǐng bǎ dìshang de dōngxi jiǎn qǐlái.
Hãy nhặt đồ dưới đất lên.
Cấu trúc:
把 + O + V + 起来
rất thường gặp khi 起来 mang nghĩa vật lý “lên”.
8. 举起来
举起来
jǔ qǐlái
giơ lên
请把手举起来。
Qǐng bǎ shǒu jǔ qǐlái.
Hãy giơ tay lên.
他把右手举起来了。
Tā bǎ yòushǒu jǔ qǐlái le.
Anh ấy đã giơ tay phải lên.
9. Nghĩa 2: V + 起来 = bắt đầu thực hiện hành động
Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.
Công thức:
S + V + 起来 + 了
hoặc:
S + V + 起来
Ý nghĩa:
bắt đầu V và hành động/trạng thái phát triển
Ví dụ:
笑起来
xiào qǐlái
bắt đầu cười
哭起来
kū qǐlái
bắt đầu khóc
说起来
shuō qǐlái
bắt đầu nói
唱起来
chàng qǐlái
bắt đầu hát
跑起来
pǎo qǐlái
bắt đầu chạy
10. 笑起来
笑起来 không đơn giản chỉ là “cười”.
笑
xiào
cười
笑起来
xiào qǐlái
bắt đầu cười / cười lên
听到这个消息以后,她高兴地笑了起来。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā gāoxìng de xiào le qǐlái.
Sau khi nghe tin này, cô ấy vui vẻ bật cười.
Cấu trúc rất quan trọng:
V + 了 + 起来
= bắt đầu V.
11. 哭起来
哭
kū
khóc
哭起来
kū qǐlái
bắt đầu khóc, òa khóc
孩子突然哭了起来。
Háizi tūrán kū le qǐlái.
Đứa trẻ đột nhiên òa khóc.
她听到这个消息以后哭了起来。
Tā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu kū le qǐlái.
Sau khi nghe tin này, cô ấy bắt đầu khóc.
12. V + 了 + 起来
Cấu trúc:
S + V + 了 + 起来
là một mẫu câu quan trọng để biểu thị:
một hành động/trạng thái bắt đầu xuất hiện và phát triển.
大家笑了起来。
Dàjiā xiào le qǐlái.
Mọi người bật cười.
孩子哭了起来。
Háizi kū le qǐlái.
Đứa trẻ òa khóc.
他们聊了起来。
Tāmen liáo le qǐlái.
Họ bắt đầu trò chuyện.
外面下起雨来了。
Wàimiàn xià qǐ yǔ lái le.
Bên ngoài bắt đầu mưa.
13. Adj + 起来
Không chỉ động từ, một số tính từ hoặc từ mang tính trạng thái cũng có thể kết hợp với 起来 để biểu thị:
trạng thái bắt đầu xuất hiện/phát triển.
Công thức:
Adj + 起来
Ví dụ:
热起来
rè qǐlái
nóng lên
冷起来
lěng qǐlái
lạnh lên
忙起来
máng qǐlái
bận rộn lên
好起来
hǎo qǐlái
tốt lên
天气开始热起来了。
Tiānqì kāishǐ rè qǐlái le.
Thời tiết bắt đầu nóng lên rồi.
公司的生意慢慢好起来了。
Gōngsī de shēngyi mànmàn hǎo qǐlái le.
Tình hình kinh doanh của công ty dần dần tốt lên.
最近公司忙起来了。
Zuìjìn gōngsī máng qǐlái le.
Gần đây công ty bắt đầu bận rộn lên rồi.
14. 慢慢……起来
Một công thức rất hữu ích:
慢慢 + V/Adj + 起来
= dần dần bắt đầu..., dần... lên.
天气慢慢热起来了。
Tiānqì mànmàn rè qǐlái le.
Thời tiết dần nóng lên.
市场慢慢活跃起来了。
Shìchǎng mànmàn huóyuè qǐlái le.
Thị trường dần trở nên sôi động.
大家慢慢熟悉起来了。
Dàjiā mànmàn shúxī qǐlái le.
Mọi người dần trở nên quen thuộc với nhau.
15. Nghĩa 3: thu gom, tập hợp, cất/khép lại
Đây là một cách dùng rất quan trọng khác của 起来.
Ví dụ:
收起来
shōu qǐlái
thu lại, cất đi
藏起来
cáng qǐlái
giấu đi
存起来
cún qǐlái
cất/để dành
集中起来
jízhōng qǐlái
tập trung lại
团结起来
tuánjié qǐlái
đoàn kết lại
把资料收起来。
Bǎ zīliào shōu qǐlái.
Hãy cất tài liệu đi.
把这些文件保存起来。
Bǎ zhèxiē wénjiàn bǎocún qǐlái.
Hãy lưu giữ những tài liệu này lại.
我们应该把大家的意见集中起来。
Wǒmen yīnggāi bǎ dàjiā de yìjiàn jízhōng qǐlái.
Chúng ta nên tập hợp ý kiến của mọi người lại.
16. 把 + O + V + 起来
Cấu trúc:
S + 把 + O + V + 起来
cực kỳ quan trọng.
把钱存起来
bǎ qián cún qǐlái
để dành tiền
把资料收起来
bǎ zīliào shōu qǐlái
cất tài liệu đi
把文件保存起来
bǎ wénjiàn bǎocún qǐlái
lưu tài liệu lại
把意见集中起来
bǎ yìjiàn jízhōng qǐlái
tập hợp ý kiến lại
把这些信息记录起来
bǎ zhèxiē xìnxī jìlù qǐlái
ghi lại những thông tin này
17. Nghĩa 4: V + 起来 + Adj – “xét qua V thì thấy…”
Đây là cách dùng đặc biệt quan trọng trong HSK và giao tiếp thực tế.
Công thức:
S + V + 起来 + Adj
Nghĩa:
xét qua việc V thì thấy/cảm thấy...
Ví dụ kinh điển:
看起来
kàn qǐlái
trông có vẻ
听起来
tīng qǐlái
nghe có vẻ
说起来
shuō qǐlái
nói ra thì / xét về mặt nói
做起来
zuò qǐlái
khi làm thì
吃起来
chī qǐlái
khi ăn thì / ăn vào thấy
用起来
yòng qǐlái
khi dùng thì
18. 看起来 + Adj
看起来
kàn qǐlái
trông có vẻ, nhìn có vẻ
Công thức:
S + 看起来 + 很/不太/比较 + Adj
他看起来很年轻。
Tā kàn qǐlái hěn niánqīng.
Anh ấy trông rất trẻ.
这个问题看起来很简单。
Zhège wèntí kàn qǐlái hěn jiǎndān.
Vấn đề này trông có vẻ rất đơn giản.
对方看起来很有经验。
Duìfāng kàn qǐlái hěn yǒu jīngyàn.
Đối phương trông có vẻ rất có kinh nghiệm.
19. 看起来 + 像……
Công thức:
S + 看起来 + 像 + N
= S trông có vẻ giống N.
他看起来像老师。
Tā kàn qǐlái xiàng lǎoshī.
Anh ấy trông giống giáo viên.
这栋楼看起来像一家酒店。
Zhè dòng lóu kàn qǐlái xiàng yì jiā jiǔdiàn.
Tòa nhà này trông giống một khách sạn.
20. 看起来 + 好像……
看起来 + 好像 + mệnh đề
= trông có vẻ như...
他看起来好像很累。
Tā kàn qǐlái hǎoxiàng hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
对方看起来好像不同意我们的意见。
Duìfāng kàn qǐlái hǎoxiàng bù tóngyì wǒmen de yìjiàn.
Đối phương trông có vẻ không đồng ý với ý kiến của chúng ta.
21. 听起来 + Adj
听起来
tīng qǐlái
nghe có vẻ
Công thức:
N/Mệnh đề + 听起来 + Adj
这个办法听起来不错。
Zhège bànfǎ tīng qǐlái búcuò.
Cách này nghe có vẻ không tệ.
你的建议听起来很合理。
Nǐ de jiànyì tīng qǐlái hěn hélǐ.
Đề xuất của em nghe có vẻ rất hợp lý.
这个计划听起来很有意思。
Zhège jìhuà tīng qǐlái hěn yǒuyìsi.
Kế hoạch này nghe có vẻ rất thú vị.
22. 听起来 + 像……
听起来像真的。
Tīng qǐlái xiàng zhēn de.
Nghe có vẻ như thật.
他说的话听起来像真话。
Tā shuō de huà tīng qǐlái xiàng zhēnhuà.
Những lời anh ấy nói nghe có vẻ là lời thật.
23. 吃起来 + Adj
吃起来
không phải đơn giản là “bắt đầu ăn”.
Trong cấu trúc đánh giá:
N + 吃起来 + Adj
= khi ăn N thì cảm thấy...
这个菜吃起来很香。
Zhège cài chī qǐlái hěn xiāng.
Món này ăn vào thấy rất thơm.
这个水果吃起来很甜。
Zhège shuǐguǒ chī qǐlái hěn tián.
Loại trái cây này ăn thấy rất ngọt.
这个菜看起来很辣,但是吃起来不太辣。
Zhège cài kàn qǐlái hěn là, dànshì chī qǐlái bú tài là.
Món này trông rất cay nhưng ăn vào lại không cay lắm.
24. 用起来 + Adj
用起来
yòng qǐlái
khi sử dụng thì...
这个软件用起来很方便。
Zhège ruǎnjiàn yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Phần mềm này dùng rất thuận tiện.
这个系统看起来很复杂,其实用起来很简单。
Zhège xìtǒng kàn qǐlái hěn fùzá, qíshí yòng qǐlái hěn jiǎndān.
Hệ thống này trông có vẻ phức tạp, nhưng thực ra dùng lại rất đơn giản.
Đây là mẫu rất quan trọng:
看起来……,其实……起来……
Trông có vẻ..., nhưng thực ra khi... thì...
25. 做起来 + Adj
做起来
zuò qǐlái
khi bắt tay vào làm thì...
这件事说起来容易,做起来很难。
Zhè jiàn shì shuō qǐlái róngyì, zuò qǐlái hěn nán.
Việc này nói thì dễ, nhưng làm thì rất khó.
Đây là một mẫu câu cực kỳ đáng học thuộc:
说起来容易,做起来难。
Shuō qǐlái róngyì, zuò qǐlái nán.
Nói thì dễ, làm mới khó.
26. 说起来
说起来 có nhiều cách dùng.
Cách 1: xét về việc nói
说起来很容易。
Shuō qǐlái hěn róngyì.
Nói thì rất dễ.
Cách 2: nhắc đến/chuyện mà nói
说起来,我们已经认识十年了。
Shuō qǐlái, wǒmen yǐjīng rènshi shí nián le.
Nhắc mới nhớ/chuyện mà nói, chúng ta đã quen nhau mười năm rồi.
Cách 3: bắt đầu nói
他们很快就聊了起来。
Tāmen hěn kuài jiù liáo le qǐlái.
Họ nhanh chóng bắt đầu trò chuyện.
Do đó phải dựa vào ngữ cảnh.
27. V + 起来 + 很 + Adj
Công thức tổng quát:
N + V + 起来 + 很 + Adj
= N khi V thì có đặc điểm Adj.
这件衣服穿起来很舒服。
Zhè jiàn yīfu chuān qǐlái hěn shūfu.
Bộ quần áo này mặc rất thoải mái.
这辆车开起来很舒服。
Zhè liàng chē kāi qǐlái hěn shūfu.
Chiếc xe này lái rất thoải mái.
这个软件用起来很方便。
Zhège ruǎnjiàn yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Phần mềm này sử dụng rất thuận tiện.
这句话说起来很简单。
Zhè jù huà shuō qǐlái hěn jiǎndān.
Câu này nói ra thì rất đơn giản.
28. 看起来 và 看上去
Hai cấu trúc rất gần nhau:
看起来
kàn qǐlái
看上去
kàn shàngqu
Đều thường có nghĩa:
trông có vẻ
Ví dụ:
他看起来很累。
Tā kàn qǐlái hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
他看上去很累。
Tā kàn shàngqu hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
Trong rất nhiều ngữ cảnh, hai cách nói có thể thay thế cho nhau.
29. 起来 và 下来
Khi biểu thị xu hướng:
起来
qǐlái
lên
下来
xiàlái
xuống
Ví dụ:
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
坐下来
zuò xiàlái
ngồi xuống
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
放下来
fàng xiàlái
đặt xuống
30. 起来 và 下去 khi biểu thị quá trình
Ngoài ý nghĩa phương hướng, hai từ còn có thể biểu thị quá trình khác nhau.
起来 thường có khả năng biểu thị:
bắt đầu/phát triển lên
天气热起来了。
Tiānqì rè qǐlái le.
Thời tiết nóng lên rồi.
下去 thường biểu thị:
tiếp tục kéo dài hành động/trạng thái
我们要继续做下去。
Wǒmen yào jìxù zuò xiàqu.
Chúng ta phải tiếp tục làm.
Có thể ghi nhớ:
起来 → khởi phát
下去 → tiếp diễn
31. 起来 và 开始
开始 + V
nhấn mạnh trực tiếp bắt đầu làm gì.
他开始工作了。
Tā kāishǐ gōngzuò le.
Anh ấy bắt đầu làm việc rồi.
V + 起来
thường nhấn mạnh hành động/trạng thái bắt đầu xuất hiện rồi phát triển.
大家忙起来了。
Dàjiā máng qǐlái le.
Mọi người bắt đầu bận rộn lên.
孩子哭起来了。
Háizi kū qǐlái le.
Đứa trẻ bắt đầu khóc.
Không phải mọi trường hợp 开始 + V đều có thể máy móc đổi thành V + 起来.
32. V + 起来 với tân ngữ
Khi 起来 là bổ ngữ xu hướng và có tân ngữ, vị trí tân ngữ cần đặc biệt chú ý.
Ví dụ tự nhiên:
把书拿起来。
Bǎ shū ná qǐlái.
Cầm quyển sách lên.
他拿起一本书来。
Tā ná qǐ yì běn shū lái.
Anh ấy cầm một quyển sách lên.
Vì vậy khi có tân ngữ cụ thể, người học nên đặc biệt chú ý cấu trúc:
V + 起 + O + 来
Ví dụ:
拿起手机来
ná qǐ shǒujī lái
cầm điện thoại lên
捡起书来
jiǎn qǐ shū lái
nhặt sách lên
Hoặc dùng câu 把 rất tự nhiên:
把 + O + V + 起来
把手机拿起来。
Bǎ shǒujī ná qǐlái.
Cầm điện thoại lên.
33. Những cụm V + 起来 quan trọng
站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy
坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy
拿起来
ná qǐlái
cầm lên
抬起来
tái qǐlái
nâng lên
举起来
jǔ qǐlái
giơ lên
捡起来
jiǎn qǐlái
nhặt lên
笑起来
xiào qǐlái
bắt đầu cười
哭起来
kū qǐlái
bắt đầu khóc
唱起来
chàng qǐlái
bắt đầu hát
聊起来
liáo qǐlái
bắt đầu trò chuyện
忙起来
máng qǐlái
bận rộn lên
热起来
rè qǐlái
nóng lên
好起来
hǎo qǐlái
tốt lên
收起来
shōu qǐlái
thu/cất lại
藏起来
cáng qǐlái
giấu đi
存起来
cún qǐlái
để dành
保存起来
bǎocún qǐlái
lưu giữ lại
记录起来
jìlù qǐlái
ghi lại
集中起来
jízhōng qǐlái
tập hợp lại
团结起来
tuánjié qǐlái
đoàn kết lại
看起来
kàn qǐlái
trông có vẻ
听起来
tīng qǐlái
nghe có vẻ
吃起来
chī qǐlái
ăn vào thấy
用起来
yòng qǐlái
dùng thì thấy
穿起来
chuān qǐlái
mặc vào thấy
做起来
zuò qǐlái
khi làm thì
说起来
shuō qǐlái
nói thì; nhắc đến thì
34. Tổng hợp các công thức trọng điểm
Công thức 1
V + 起来
Hành động hướng lên.
站起来。
Zhàn qǐlái.
Đứng dậy.
Công thức 2
V + 了 + 起来
Bắt đầu xuất hiện hành động.
大家笑了起来。
Dàjiā xiào le qǐlái.
Mọi người bật cười.
Công thức 3
Adj/V trạng thái + 起来
Trạng thái bắt đầu thay đổi/phát triển.
天气热起来了。
Tiānqì rè qǐlái le.
Thời tiết nóng lên rồi.
Công thức 4
把 + O + V + 起来
Cầm/thu/gom/cất/tập hợp O lại.
把资料收起来。
Bǎ zīliào shōu qǐlái.
Cất tài liệu đi.
Công thức 5
N + V + 起来 + Adj
Xét qua hành động V thì N có đặc điểm Adj.
这个软件用起来很方便。
Zhège ruǎnjiàn yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Phần mềm này dùng rất thuận tiện.
Công thức 6
看起来 + Adj
Trông có vẻ...
对方看起来很年轻。
Duìfāng kàn qǐlái hěn niánqīng.
Đối phương trông có vẻ rất trẻ.
Công thức 7
听起来 + Adj
Nghe có vẻ...
这个意见听起来很合理。
Zhège yìjiàn tīng qǐlái hěn hélǐ.
Ý kiến này nghe có vẻ rất hợp lý.
Công thức 8
说起来 + Adj,做起来 + Adj
Nói thì..., làm thì...
这个计划说起来简单,做起来并不容易。
Zhège jìhuà shuō qǐlái jiǎndān, zuò qǐlái bìng bù róngyì.
Kế hoạch này nói thì đơn giản nhưng thực hiện lại không hề dễ.
35. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
第一次跟客户见面的时候,对方看起来比较严肃。我主动站起来跟他打招呼,然后我们坐下来谈合作的问题。刚开始的时候,大家都比较客气,但是聊了一会儿以后,气氛慢慢轻松起来,大家也开始笑起来了。客户提出了几个新的意见,这些意见听起来都很合理。不过,有些事情说起来很简单,真正做起来却不一定容易。因此,我们把双方的意见记录起来,又把重要的问题集中起来进行讨论。经过一个多小时的沟通,双方慢慢熟悉起来,对方也愿意把自己的真正需求告诉我们。
Pinyin:
Dì-yī cì gēn kèhù jiànmiàn de shíhou, duìfāng kàn qǐlái bǐjiào yánsù. Wǒ zhǔdòng zhàn qǐlái gēn tā dǎ zhāohu, ránhòu wǒmen zuò xiàlái tán hézuò de wèntí. Gāng kāishǐ de shíhou, dàjiā dōu bǐjiào kèqi, dànshì liáo le yíhuìr yǐhòu, qìfēn mànmàn qīngsōng qǐlái, dàjiā yě kāishǐ xiào qǐlái le. Kèhù tíchū le jǐ ge xīn de yìjiàn, zhèxiē yìjiàn tīng qǐlái dōu hěn hélǐ. Búguò, yǒuxiē shìqing shuō qǐlái hěn jiǎndān, zhēnzhèng zuò qǐlái què bù yídìng róngyì. Yīncǐ, wǒmen bǎ shuāngfāng de yìjiàn jìlù qǐlái, yòu bǎ zhòngyào de wèntí jízhōng qǐlái jìnxíng tǎolùn. Jīngguò yí ge duō xiǎoshí de gōutōng, shuāngfāng mànmàn shúxī qǐlái, duìfāng yě yuànyì bǎ zìjǐ de zhēnzhèng xūqiú gàosu wǒmen.
Tiếng Việt:
Lần đầu gặp khách hàng, đối phương trông có vẻ khá nghiêm túc. Anh chủ động đứng dậy chào họ, sau đó hai bên ngồi xuống trao đổi về vấn đề hợp tác. Ban đầu mọi người đều khá khách sáo, nhưng sau khi trò chuyện một lúc, bầu không khí dần trở nên thoải mái hơn và mọi người cũng bắt đầu cười nói. Khách hàng đưa ra một số ý kiến mới, những ý kiến này nghe đều khá hợp lý. Tuy nhiên, có những việc nói thì rất đơn giản nhưng khi thực sự bắt tay vào làm lại chưa chắc dễ dàng. Vì vậy, chúng ta ghi lại ý kiến của hai bên, đồng thời tập hợp những vấn đề quan trọng lại để thảo luận. Sau hơn một giờ trao đổi, hai bên dần trở nên quen thuộc hơn và đối phương cũng sẵn lòng nói cho chúng ta biết nhu cầu thực sự của họ.
打招呼 dǎ zhāohu là gì?
打招呼
Pinyin: dǎ zhāohu
Âm Hán Việt: đả chiêu hô
Từ loại: cụm động từ
Nghĩa chính: chào hỏi, chào một tiếng, bắt chuyện để chào; báo trước, nói trước, thông báo trước.
Đây là một cụm từ rất phổ biến trong giao tiếp tiếng Trung. Điểm quan trọng là 打招呼 không chỉ có nghĩa “chào hỏi” mà còn có thể mang nghĩa “báo trước/nói trước với ai một tiếng”.
Hai nghĩa cốt lõi:
1. Gặp người khác và chào hỏi:
见面时用语言或动作表示问候。
Jiànmiàn shí yòng yǔyán huò dòngzuò biǎoshì wènhòu.
Khi gặp mặt, dùng lời nói hoặc hành động để thể hiện sự chào hỏi.
2. Báo trước cho người khác biết:
事先告诉对方。
Shìxiān gàosu duìfāng.
Nói cho đối phương biết trước.
Ví dụ:
他见到我以后,主动跟我打招呼。
Tā jiàndào wǒ yǐhòu, zhǔdòng gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi gặp anh, anh ấy chủ động chào anh.
你去跟客户打个招呼吧。
Nǐ qù gēn kèhù dǎ ge zhāohu ba.
Em qua chào khách hàng một tiếng đi.
如果你明天不能来,提前跟我打个招呼。
Rúguǒ nǐ míngtiān bù néng lái, tíqián gēn wǒ dǎ ge zhāohu.
Nếu ngày mai em không đến được thì báo trước cho anh một tiếng.
1. Phân tích 打 dǎ
打
dǎ
Âm Hán Việt: đả
Nghĩa gốc thường gặp:
đánh, đập.
Nhưng 打 là một trong những động từ có khả năng kết hợp mạnh nhất trong tiếng Trung. Khi kết hợp với danh từ khác, nó tạo ra rất nhiều động từ/cụm động từ mà không thể dịch máy móc thành “đánh”.
Ví dụ:
打电话
dǎ diànhuà
gọi điện thoại
打车
dǎ chē
gọi xe/taxi
打字
dǎ zì
đánh máy
打球
dǎ qiú
chơi bóng
打扫
dǎsǎo
quét dọn
打听
dǎting
hỏi thăm, dò hỏi
打交道
dǎ jiāodao
giao thiệp
打招呼
dǎ zhāohu
chào hỏi; báo trước
Vì vậy:
打招呼 không được dịch từng chữ thành “đánh + chào hỏi”.
Phải học cả cụm:
打招呼 = chào hỏi / báo trước
2. Phân tích 招呼 zhāohu
招呼
zhāohu
Âm Hán Việt: chiêu hô
Trong tiếng Trung hiện đại, 招呼 có thể liên quan đến:
gọi
chào hỏi
mời/chăm sóc khách
ra hiệu
gọi ai đến
Nhưng kết hợp phổ biến nhất cần ghi nhớ là:
打招呼
dǎ zhāohu
chào hỏi.
3. Chú ý cách đọc 招呼
Viết:
招呼
Trong 打招呼, âm 呼 thường đọc nhẹ:
dǎ zhāohu
Không cần nhấn mạnh thành:
dǎ zhāohū
trong khẩu ngữ tiêu chuẩn thông thường.
Tương tự nhiều từ có âm nhẹ:
朋友
péngyou
bạn bè
知道
zhīdao
biết
认识
rènshi
quen biết
招呼
zhāohu
chào hỏi
4. Nghĩa thứ nhất: chào hỏi
Đây là nghĩa cơ bản và thường gặp nhất.
打招呼 = chào hỏi ai đó
Ví dụ:
他跟我打招呼。
Tā gēn wǒ dǎ zhāohu.
Anh ấy chào anh.
我每天都跟同事打招呼。
Wǒ měitiān dōu gēn tóngshì dǎ zhāohu.
Hằng ngày anh đều chào hỏi đồng nghiệp.
见面的时候,我们应该主动打招呼。
Jiànmiàn de shíhou, wǒmen yīnggāi zhǔdòng dǎ zhāohu.
Khi gặp mặt, chúng ta nên chủ động chào hỏi.
5. 跟 + người + 打招呼
Đây là công thức quan trọng nhất:
S + 跟 + người + 打招呼
= S chào người nào đó.
我跟老师打招呼。
Wǒ gēn lǎoshī dǎ zhāohu.
Anh chào thầy giáo.
她主动跟客户打招呼。
Tā zhǔdòng gēn kèhù dǎ zhāohu.
Cô ấy chủ động chào khách hàng.
他见到我以后马上跟我打招呼。
Tā jiàndào wǒ yǐhòu mǎshàng gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi nhìn thấy anh, anh ấy lập tức chào anh.
6. 和 + người + 打招呼
Cũng có thể nói:
和 + người + 打招呼
我每天都和同事打招呼。
Wǒ měitiān dōu hé tóngshì dǎ zhāohu.
Hằng ngày anh đều chào hỏi đồng nghiệp.
Tuy nhiên trong giao tiếp:
跟 + người + 打招呼
rất tự nhiên và phổ biến.
7. 向 + người + 打招呼
Một cấu trúc khác:
向 + người + 打招呼
= hướng tới ai để chào hỏi.
他主动向客人打招呼。
Tā zhǔdòng xiàng kèrén dǎ zhāohu.
Anh ấy chủ động chào khách.
Cấu trúc 向……打招呼 có sắc thái văn viết/trang trọng hơn một chút so với 跟……打招呼.
So sánh:
跟客户打招呼
gēn kèhù dǎ zhāohu
chào hỏi khách hàng
向客户打招呼
xiàng kèhù dǎ zhāohu
chào hỏi/hướng tới chào khách hàng
8. 主动打招呼
主动
zhǔdòng
chủ động
主动打招呼
zhǔdòng dǎ zhāohu
chủ động chào hỏi
Đây là cụm cực kỳ thường gặp.
在人际交往中,我们应该学会主动跟别人打招呼。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen yīnggāi xuéhuì zhǔdòng gēn biérén dǎ zhāohu.
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta nên học cách chủ động chào hỏi người khác.
第一次见面的时候,他主动跟我打招呼。
Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, tā zhǔdòng gēn wǒ dǎ zhāohu.
Lần đầu gặp mặt, anh ấy chủ động chào anh.
9. 笑着打招呼
Kết hợp với cấu trúc:
V1 + 着 + V2
Diễn tả trạng thái/cách thức đi kèm hành động.
笑着 + 打招呼
= mỉm cười chào hỏi.
她笑着跟我打招呼。
Tā xiàozhe gēn wǒ dǎ zhāohu.
Cô ấy mỉm cười chào anh.
他一看到客户,就笑着跟对方打招呼。
Tā yí kàndào kèhù, jiù xiàozhe gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Vừa nhìn thấy khách hàng, anh ấy liền mỉm cười chào đối phương.
Công thức:
一 + V1,就 + V2
= vừa... là/liền...
10. 点头打招呼
点头
diǎntóu
gật đầu
点头打招呼
diǎntóu dǎ zhāohu
gật đầu chào
我们在走廊见面的时候,只是互相点头打了个招呼。
Wǒmen zài zǒuláng jiànmiàn de shíhou, zhǐshì hùxiāng diǎntóu dǎ le ge zhāohu.
Khi gặp nhau ở hành lang, chúng tôi chỉ gật đầu chào nhau một tiếng.
11. 挥手打招呼
挥手
huīshǒu
vẫy tay
挥手打招呼
huīshǒu dǎ zhāohu
vẫy tay chào
她看到我以后,马上挥手跟我打招呼。
Tā kàndào wǒ yǐhòu, mǎshàng huīshǒu gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi nhìn thấy anh, cô ấy lập tức vẫy tay chào anh.
12. 打个招呼
Trong khẩu ngữ, cực kỳ thường gặp:
打个招呼
dǎ ge zhāohu
chào một tiếng / báo một tiếng
Ở đây:
个 là lượng từ.
Cấu trúc:
打 + 个 + 招呼
Ví dụ:
我先过去跟他打个招呼。
Wǒ xiān guòqu gēn tā dǎ ge zhāohu.
Anh qua đó chào anh ấy một tiếng trước.
你去跟新同事打个招呼吧。
Nǐ qù gēn xīn tóngshì dǎ ge zhāohu ba.
Em qua chào đồng nghiệp mới một tiếng đi.
13. 打了个招呼
Khi hành động đã xảy ra:
打了个招呼
dǎ le ge zhāohu
đã chào một tiếng.
昨天我见到他了,我们打了个招呼。
Zuótiān wǒ jiàndào tā le, wǒmen dǎ le ge zhāohu.
Hôm qua anh gặp anh ấy, hai người đã chào nhau một tiếng.
我跟客户打了个招呼就离开了。
Wǒ gēn kèhù dǎ le ge zhāohu jiù líkāi le.
Anh chào khách hàng một tiếng rồi rời đi.
14. 先……打个招呼
Công thức:
先 + 跟 + người + 打个招呼
= trước tiên chào/báo với ai một tiếng.
你先跟大家打个招呼吧。
Nǐ xiān gēn dàjiā dǎ ge zhāohu ba.
Em chào mọi người một tiếng trước đi.
第一次来公司,先跟同事们打个招呼。
Dì-yī cì lái gōngsī, xiān gēn tóngshìmen dǎ ge zhāohu.
Lần đầu đến công ty thì trước tiên hãy chào hỏi các đồng nghiệp.
15. 过去打招呼
过去 + 打招呼
= đi qua đó chào hỏi.
我看到一个老朋友,就过去跟他打招呼。
Wǒ kàndào yí gè lǎo péngyou, jiù guòqu gēn tā dǎ zhāohu.
Anh nhìn thấy một người bạn cũ nên liền qua đó chào anh ấy.
16. 过来打招呼
过来打招呼
= đi lại phía người nói để chào.
他看到我以后,马上过来跟我打招呼。
Tā kàndào wǒ yǐhòu, mǎshàng guòlai gēn wǒ dǎ zhāohu.
Sau khi nhìn thấy anh, anh ấy lập tức đi lại chào anh.
So sánh:
过去跟他打招呼
guòqu gēn tā dǎ zhāohu
đi qua chỗ anh ấy để chào
过来跟我打招呼
guòlai gēn wǒ dǎ zhāohu
đi lại chỗ tôi để chào
17. 见面 + 打招呼
Một kết hợp rất tự nhiên:
见面的时候 + 打招呼
见面的时候应该怎么打招呼?
Jiànmiàn de shíhou yīnggāi zěnme dǎ zhāohu?
Khi gặp mặt thì nên chào hỏi như thế nào?
第一次见面的时候,应该主动跟对方打招呼。
Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, yīnggāi zhǔdòng gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Khi gặp nhau lần đầu, nên chủ động chào hỏi đối phương.
18. 怎么打招呼?
怎么 + 打招呼?
= chào hỏi như thế nào?
第一次见客户应该怎么打招呼?
Dì-yī cì jiàn kèhù yīnggāi zěnme dǎ zhāohu?
Lần đầu gặp khách hàng thì nên chào hỏi như thế nào?
跟中国客户见面时应该怎么打招呼?
Gēn Zhōngguó kèhù jiànmiàn shí yīnggāi zěnme dǎ zhāohu?
Khi gặp khách hàng Trung Quốc thì nên chào hỏi như thế nào?
19. Nghĩa thứ hai: báo trước, nói trước
Đây là nghĩa rất quan trọng của 打招呼 mà người học thường bỏ sót.
Ví dụ:
你明天不来,要提前跟我打个招呼。
Nǐ míngtiān bù lái, yào tíqián gēn wǒ dǎ ge zhāohu.
Ngày mai nếu em không đến thì phải báo trước cho anh một tiếng.
Ở đây hoàn toàn không phải:
“chào anh”.
Mà là:
báo cho anh biết trước.
20. 提前打招呼
提前
tíqián
trước, sớm hơn dự kiến
提前打招呼
tíqián dǎ zhāohu
báo trước
如果你要请假,应该提前跟经理打个招呼。
Rúguǒ nǐ yào qǐngjià, yīnggāi tíqián gēn jīnglǐ dǎ ge zhāohu.
Nếu em muốn xin nghỉ thì nên báo trước với quản lý một tiếng.
如果计划有变化,请提前跟对方打招呼。
Rúguǒ jìhuà yǒu biànhuà, qǐng tíqián gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Nếu kế hoạch có thay đổi, hãy báo trước cho phía bên kia.
21. 事先打招呼
事先
shìxiān
trước đó, từ trước
事先打招呼
shìxiān dǎ zhāohu
báo trước
如果不能按时完成任务,应该事先打个招呼。
Rúguǒ bù néng ànshí wánchéng rènwu, yīnggāi shìxiān dǎ ge zhāohu.
Nếu không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn thì nên báo trước một tiếng.
22. 跟……打声招呼
Một biến thể khẩu ngữ rất hay:
跟 + người + 打声招呼
= báo/chào với ai một tiếng.
Ở đây:
声 shēng = tiếng, âm thanh.
你走之前跟我打声招呼。
Nǐ zǒu zhīqián gēn wǒ dǎ shēng zhāohu.
Trước khi em đi thì báo anh một tiếng.
有什么变化,提前跟客户打声招呼。
Yǒu shénme biànhuà, tíqián gēn kèhù dǎ shēng zhāohu.
Có thay đổi gì thì báo trước với khách hàng một tiếng.
23. 不打招呼
不打招呼
Có thể là:
không chào hỏi
hoặc:
không báo trước.
Phải căn cứ vào ngữ cảnh.
他看到我也不打招呼。
Tā kàndào wǒ yě bù dǎ zhāohu.
Anh ấy nhìn thấy anh mà cũng không chào.
他没打招呼就走了。
Tā méi dǎ zhāohu jiù zǒu le.
Anh ấy không báo/chào một tiếng mà đã đi rồi.
24. 没打招呼就……
Cấu trúc rất thực dụng:
没 + 打招呼 + 就 + V + 了
= chưa/không báo một tiếng đã...
他没打招呼就离开公司了。
Tā méi dǎ zhāohu jiù líkāi gōngsī le.
Anh ấy không báo một tiếng đã rời công ty.
客户没打招呼就改变了付款方式。
Kèhù méi dǎ zhāohu jiù gǎibiàn le fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng không báo trước mà đã thay đổi phương thức thanh toán.
25. 打招呼 và 问候
打招呼 dǎ zhāohu
chào hỏi; báo trước.
Rất phổ biến trong khẩu ngữ.
跟老师打招呼
gēn lǎoshī dǎ zhāohu
chào giáo viên
问候 wènhòu
thăm hỏi, gửi lời hỏi thăm, chào hỏi
Có sắc thái trang trọng hơn và nhấn mạnh sự quan tâm/thăm hỏi.
向家人问候
xiàng jiārén wènhòu
gửi lời hỏi thăm gia đình
请代我向你的父母问候。
Qǐng dài wǒ xiàng nǐ de fùmǔ wènhòu.
Hãy thay anh gửi lời hỏi thăm đến bố mẹ em.
26. 打招呼 và 说你好
说你好
nghĩa đen là nói “xin chào”.
Nhưng 打招呼 rộng hơn nhiều.
Ví dụ một người nhìn bạn rồi:
mỉm cười
gật đầu
vẫy tay
nói “你好”
Tất cả đều có thể được coi là:
打招呼
Vì vậy:
打招呼 ≠ chỉ nói 你好
27. 打招呼 và 打交道
Hai cụm đều bắt đầu bằng 打, nhưng nghĩa hoàn toàn khác.
打招呼
dǎ zhāohu
chào hỏi; báo trước.
打交道
dǎ jiāodao
giao thiệp, tiếp xúc, làm việc qua lại với ai.
我经常跟客户打交道。
Wǒ jīngcháng gēn kèhù dǎ jiāodao.
Anh thường xuyên giao thiệp/làm việc với khách hàng.
第一次见客户的时候,要主动打招呼。
Dì-yī cì jiàn kèhù de shíhou, yào zhǔdòng dǎ zhāohu.
Lần đầu gặp khách hàng thì cần chủ động chào hỏi.
28. 打招呼 và 联系
打招呼
Có thể chỉ một hành động ngắn:
chào một tiếng / báo một tiếng
联系 liánxì
liên hệ
Nhấn mạnh thiết lập hoặc duy trì sự liên lạc.
请提前联系客户。
Qǐng tíqián liánxì kèhù.
Hãy liên hệ với khách hàng trước.
如果时间有变化,跟客户打个招呼。
Rúguǒ shíjiān yǒu biànhuà, gēn kèhù dǎ ge zhāohu.
Nếu thời gian có thay đổi thì báo khách hàng một tiếng.
29. Các cụm từ thường dùng với 打招呼
主动打招呼
zhǔdòng dǎ zhāohu
chủ động chào hỏi
热情地打招呼
rèqíng de dǎ zhāohu
nhiệt tình chào hỏi
微笑着打招呼
wēixiàozhe dǎ zhāohu
mỉm cười chào hỏi
点头打招呼
diǎntóu dǎ zhāohu
gật đầu chào
挥手打招呼
huīshǒu dǎ zhāohu
vẫy tay chào
跟朋友打招呼
gēn péngyou dǎ zhāohu
chào bạn bè
跟同事打招呼
gēn tóngshì dǎ zhāohu
chào đồng nghiệp
跟客户打招呼
gēn kèhù dǎ zhāohu
chào khách hàng
向客人打招呼
xiàng kèrén dǎ zhāohu
chào khách
提前打招呼
tíqián dǎ zhāohu
báo trước
事先打招呼
shìxiān dǎ zhāohu
báo trước
打个招呼
dǎ ge zhāohu
chào/báo một tiếng
打声招呼
dǎ shēng zhāohu
chào/báo một tiếng
30. Các công thức câu quan trọng
S + 跟 + người + 打招呼
S chào hỏi người nào đó.
S + 向 + người + 打招呼
S chào hỏi người nào đó.
S + 主动 + 跟 + người + 打招呼
S chủ động chào ai.
S + 笑着 + 跟 + người + 打招呼
S mỉm cười chào ai.
S + 跟 + người + 打了个招呼
S đã chào ai một tiếng.
先 + 跟 + người + 打个招呼
trước tiên chào/báo với ai một tiếng.
提前 + 跟 + người + 打个招呼
báo trước với ai một tiếng.
如果 + A,请提前 + 跟 + người + 打招呼
nếu A, hãy báo trước cho ai.
没打招呼 + 就 + V + 了
không báo/chào một tiếng đã làm V.
31. Kết hợp với 对方 vừa học
跟对方打招呼
gēn duìfāng dǎ zhāohu
chào hỏi đối phương
第一次见面的时候,应该主动跟对方打招呼。
Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, yīnggāi zhǔdòng gēn duìfāng dǎ zhāohu.
Khi gặp mặt lần đầu, nên chủ động chào hỏi đối phương.
跟对方打招呼以后,可以先简单介绍一下自己。
Gēn duìfāng dǎ zhāohu yǐhòu, kěyǐ xiān jiǎndān jièshào yíxià zìjǐ.
Sau khi chào hỏi đối phương, có thể giới thiệu sơ qua về bản thân trước.
32. Kết hợp với 方式
打招呼的方式
dǎ zhāohu de fāngshì
cách thức chào hỏi
不同国家的人打招呼的方式不一定相同。
Bùtóng guójiā de rén dǎ zhāohu de fāngshì bù yídìng xiāngtóng.
Cách chào hỏi của người dân các quốc gia khác nhau chưa chắc giống nhau.
我们应该根据不同的场合选择合适的打招呼方式。
Wǒmen yīnggāi gēnjù bùtóng de chǎnghé xuǎnzé héshì de dǎ zhāohu fāngshì.
Chúng ta nên căn cứ vào những hoàn cảnh khác nhau để lựa chọn cách chào hỏi phù hợp.
33. Kết hợp với 人际、真正、不一定、互相、意见
在人际交往中,主动打招呼是一种基本的礼貌。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, zhǔdòng dǎ zhāohu shì yì zhǒng jīběn de lǐmào.
Trong giao tiếp giữa người với người, chủ động chào hỏi là một phép lịch sự cơ bản.
认识对方不一定代表真正了解对方。
Rènshi duìfāng bù yídìng dàibiǎo zhēnzhèng liǎojiě duìfāng.
Quen biết đối phương chưa chắc có nghĩa là thực sự hiểu đối phương.
第一次见面时,双方可以先互相打招呼,然后再交换意见。
Dì-yī cì jiànmiàn shí, shuāngfāng kěyǐ xiān hùxiāng dǎ zhāohu, ránhòu zài jiāohuàn yìjiàn.
Khi gặp mặt lần đầu, hai bên có thể chào hỏi nhau trước rồi sau đó trao đổi ý kiến.
34. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在人际交往中,打招呼虽然是一件很简单的事情,但是非常重要。第一次见面的时候,我们应该主动跟对方打招呼,可以微笑、点头,也可以直接说“你好”。不同的人有不同的打招呼方式,不同国家和地区的人打招呼的习惯也不一定相同。因此,在正式场合与客户见面的时候,我们应该注意自己的说话方式和行为。跟对方打完招呼以后,可以先简单介绍自己,然后了解对方的情况和真正需求。如果以后双方的计划发生变化,也应该提前跟对方打个招呼。良好的人际关系往往就是从一个简单而真诚的招呼开始的。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, dǎ zhāohu suīrán shì yí jiàn hěn jiǎndān de shìqing, dànshì fēicháng zhòngyào. Dì-yī cì jiànmiàn de shíhou, wǒmen yīnggāi zhǔdòng gēn duìfāng dǎ zhāohu, kěyǐ wēixiào、diǎntóu, yě kěyǐ zhíjiē shuō “nǐ hǎo”. Bùtóng de rén yǒu bùtóng de dǎ zhāohu fāngshì, bùtóng guójiā hé dìqū de rén dǎ zhāohu de xíguàn yě bù yídìng xiāngtóng. Yīncǐ, zài zhèngshì chǎnghé yǔ kèhù jiànmiàn de shíhou, wǒmen yīnggāi zhùyì zìjǐ de shuōhuà fāngshì hé xíngwéi. Gēn duìfāng dǎ wán zhāohu yǐhòu, kěyǐ xiān jiǎndān jièshào zìjǐ, ránhòu liǎojiě duìfāng de qíngkuàng hé zhēnzhèng xūqiú. Rúguǒ yǐhòu shuāngfāng de jìhuà fāshēng biànhuà, yě yīnggāi tíqián gēn duìfāng dǎ ge zhāohu. Liánghǎo de rénjì guānxì wǎngwǎng jiù shì cóng yí gè jiǎndān ér zhēnchéng de zhāohu kāishǐ de.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, chào hỏi tuy là một việc rất đơn giản nhưng lại vô cùng quan trọng. Khi gặp mặt lần đầu, chúng ta nên chủ động chào hỏi đối phương; có thể mỉm cười, gật đầu hoặc trực tiếp nói “xin chào”. Những người khác nhau có cách chào hỏi khác nhau, và thói quen chào hỏi của người dân ở các quốc gia, khu vực khác nhau cũng chưa chắc giống nhau. Vì vậy, khi gặp khách hàng trong những hoàn cảnh trang trọng, chúng ta nên chú ý đến cách nói chuyện và hành vi của mình. Sau khi chào hỏi đối phương, có thể giới thiệu sơ qua về bản thân trước, sau đó tìm hiểu tình hình và nhu cầu thực sự của đối phương. Nếu sau này kế hoạch của hai bên có thay đổi thì cũng nên báo trước cho phía bên kia một tiếng. Những mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người thường bắt đầu từ một lời chào đơn giản nhưng chân thành.
对方 duìfāng là gì?
对方
Pinyin: duìfāng
Âm Hán Việt: đối phương
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: đối phương, phía bên kia, bên kia, người/bên còn lại trong một mối quan hệ, cuộc giao tiếp, giao dịch, thương lượng, cạnh tranh hoặc tương tác.
Điểm rất quan trọng: 对方 không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực là “kẻ địch” hay “đối thủ”.
Trong tiếng Trung hiện đại, 对方 thường đơn giản chỉ người hoặc bên ở phía bên kia của mối quan hệ/tương tác.
Ví dụ:
了解对方
liǎojiě duìfāng
tìm hiểu đối phương / hiểu người bên kia
尊重对方
zūnzhòng duìfāng
tôn trọng đối phương
相信对方
xiāngxìn duìfāng
tin tưởng đối phương
帮助对方
bāngzhù duìfāng
giúp đỡ đối phương/người kia
听取对方的意见
tīngqǔ duìfāng de yìjiàn
lắng nghe ý kiến của phía bên kia
了解对方的真正需求
liǎojiě duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
tìm hiểu nhu cầu thực sự của đối phương
1. Phân tích 对 duì
对
duì
Âm Hán Việt: đối
Có nhiều nghĩa:
đối với
hướng về
đối diện
đúng
đối chiếu
một đôi/cặp
Các từ ghép:
对方
duìfāng
đối phương, phía bên kia
对面
duìmiàn
đối diện
对话
duìhuà
đối thoại
对手
duìshǒu
đối thủ
对比
duìbǐ
đối chiếu, so sánh
对待
duìdài
đối xử
对付
duìfu
đối phó
2. Phân tích 方 fāng
方
fāng
Âm Hán Việt: phương
Trong 对方, 方 mang nét nghĩa:
bên, phía
Có thể thấy rất rõ trong:
双方
shuāngfāng
hai bên
三方
sānfāng
ba bên
甲方
jiǎfāng
bên A
乙方
yǐfāng
bên B
对方
duìfāng
phía bên kia
各方
gèfāng
các bên
一方
yìfāng
một bên
3. Phương pháp ghi nhớ 对方
Có thể tách:
对 = đối diện, đối với
方 = bên, phía
→ 对方 = phía đối diện / phía bên kia
Từ đó mở rộng thành:
người kia, bên kia, đối phương, phía còn lại trong một mối quan hệ
Ví dụ A đang nói chuyện với B:
A nhìn từ góc độ của mình:
B = 对方
Nhưng từ góc độ của B:
A = 对方
Vì vậy 对方 mang tính tương đối theo góc nhìn.
4. 对方 không đồng nghĩa với “kẻ thù”
Đây là lỗi người Việt rất dễ mắc vì tiếng Việt có từ đối phương.
Trong tiếng Trung:
对方 có thể chỉ:
người đang nói chuyện với mình
người yêu/vợ chồng ở phía bên kia mối quan hệ
đối tác
khách hàng
bên bán
bên mua
bên vay
bên cho vay
bên đàm phán
đối thủ thi đấu
Ví dụ:
谈恋爱的时候,要尊重对方。
Tán liàn'ài de shíhou, yào zūnzhòng duìfāng.
Khi yêu nhau, cần tôn trọng đối phương/người kia.
Ở đây 对方 hoàn toàn không mang nghĩa “kẻ địch”.
5. 了解对方
了解对方
liǎojiě duìfāng
tìm hiểu/hiểu đối phương
在人际交往中,我们需要了解对方。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen xūyào liǎojiě duìfāng.
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta cần tìm hiểu đối phương.
在合作之前,双方应该先了解对方。
Zài hézuò zhīqián, shuāngfāng yīnggāi xiān liǎojiě duìfāng.
Trước khi hợp tác, hai bên nên tìm hiểu đối phương trước.
6. 了解对方的……
Công thức rất quan trọng:
了解 + 对方的 + N
= tìm hiểu N của đối phương.
了解对方的情况
liǎojiě duìfāng de qíngkuàng
tìm hiểu tình hình của đối phương
了解对方的需求
liǎojiě duìfāng de xūqiú
tìm hiểu nhu cầu của đối phương
了解对方的想法
liǎojiě duìfāng de xiǎngfǎ
tìm hiểu suy nghĩ của đối phương
了解对方的意见
liǎojiě duìfāng de yìjiàn
tìm hiểu ý kiến của đối phương
了解对方的真正需求
liǎojiě duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
tìm hiểu nhu cầu thực sự của đối phương
7. 尊重对方
尊重对方
zūnzhòng duìfāng
tôn trọng đối phương/người kia
即使意见不同,也应该尊重对方。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Cho dù ý kiến khác nhau thì cũng nên tôn trọng đối phương.
在人际交往中,首先要学会尊重对方。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, shǒuxiān yào xuéhuì zūnzhòng duìfāng.
Trong giao tiếp giữa người với người, trước hết cần học cách tôn trọng đối phương.
8. 尊重对方的意见
Kết hợp trực tiếp với 意见 vừa học:
尊重 + 对方的 + 意见
= tôn trọng ý kiến của đối phương.
我们应该尊重对方的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của đối phương.
虽然我不同意对方的意见,但是我尊重他的选择。
Suīrán wǒ bù tóngyì duìfāng de yìjiàn, dànshì wǒ zūnzhòng tā de xuǎnzé.
Mặc dù anh không đồng ý với ý kiến của đối phương nhưng anh tôn trọng lựa chọn của họ.
9. 听取对方的意见
听取对方的意见
tīngqǔ duìfāng de yìjiàn
lắng nghe ý kiến của đối phương
在作出决定之前,我们应该先听取对方的意见。
Zài zuòchū juédìng zhīqián, wǒmen yīnggāi xiān tīngqǔ duìfāng de yìjiàn.
Trước khi đưa ra quyết định, chúng ta nên lắng nghe ý kiến của đối phương trước.
Công thức:
在 + V + 之前,先 + V
= trước khi làm..., trước tiên...
10. 理解对方
理解对方
lǐjiě duìfāng
thấu hiểu đối phương
两个人相处的时候,应该互相理解对方。
Liǎng gè rén xiāngchǔ de shíhou, yīnggāi hùxiāng lǐjiě duìfāng.
Khi hai người chung sống/giao tiếp với nhau, nên thấu hiểu nhau.
Tuy nhiên, cần chú ý:
互相理解
đã có nghĩa “thấu hiểu lẫn nhau”, vì vậy nhiều trường hợp chỉ cần:
双方应该互相理解。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Hai bên nên thấu hiểu lẫn nhau.
Câu này gọn và tự nhiên hơn.
11. 相信对方
相信对方
xiāngxìn duìfāng
tin tưởng đối phương
如果双方不相信对方,就很难建立长期的合作关系。
Rúguǒ shuāngfāng bù xiāngxìn duìfāng, jiù hěn nán jiànlì chángqī de hézuò guānxì.
Nếu hai bên không tin tưởng nhau thì rất khó xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài.
12. 帮助对方
帮助对方
bāngzhù duìfāng
giúp đỡ đối phương/người kia
当对方遇到困难的时候,我们应该主动帮助他。
Dāng duìfāng yùdào kùnnan de shíhou, wǒmen yīnggāi zhǔdòng bāngzhù tā.
Khi đối phương gặp khó khăn, chúng ta nên chủ động giúp đỡ họ.
13. 告诉对方
告诉对方
gàosu duìfāng
nói/báo cho đối phương biết
你应该把真实情况告诉对方。
Nǐ yīnggāi bǎ zhēnshí qíngkuàng gàosu duìfāng.
Em nên nói cho đối phương biết tình hình thực tế.
Công thức:
把 + N + 告诉 + 对方
= nói/báo N cho đối phương.
请把你的决定告诉对方。
Qǐng bǎ nǐ de juédìng gàosu duìfāng.
Hãy thông báo quyết định của em cho đối phương.
14. 问对方
问对方
wèn duìfāng
hỏi đối phương
如果不清楚,可以直接问对方。
Rúguǒ bù qīngchu, kěyǐ zhíjiē wèn duìfāng.
Nếu không rõ thì có thể trực tiếp hỏi đối phương.
15. 联系对方
联系对方
liánxì duìfāng
liên hệ với đối phương
我们已经联系对方了。
Wǒmen yǐjīng liánxì duìfāng le.
Chúng ta đã liên hệ với phía bên kia rồi.
请尽快联系对方确认合同内容。
Qǐng jǐnkuài liánxì duìfāng quèrèn hétóng nèiróng.
Hãy nhanh chóng liên hệ với phía bên kia để xác nhận nội dung hợp đồng.
16. 通知对方
通知对方
tōngzhī duìfāng
thông báo cho đối phương
如果付款方式发生变化,请及时通知对方。
Rúguǒ fùkuǎn fāngshì fāshēng biànhuà, qǐng jíshí tōngzhī duìfāng.
Nếu phương thức thanh toán có thay đổi, hãy kịp thời thông báo cho phía bên kia.
17. 要求对方
要求对方 + V
= yêu cầu đối phương làm gì.
银行要求对方提供完整的贷款资料。
Yínháng yāoqiú duìfāng tígōng wánzhěng de dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng yêu cầu phía bên kia cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn.
Công thức:
S + 要求 + 对方 + V + O
18. 让对方……
让 + 对方 + V/Adj
= khiến/để/yêu cầu đối phương...
我们应该让对方了解真实情况。
Wǒmen yīnggāi ràng duìfāng liǎojiě zhēnshí qíngkuàng.
Chúng ta nên để đối phương hiểu tình hình thực tế.
这种说话方式可能让对方感到不舒服。
Zhè zhǒng shuōhuà fāngshì kěnéng ràng duìfāng gǎndào bù shūfu.
Cách nói chuyện này có thể khiến đối phương cảm thấy không thoải mái.
Công thức:
S + 让 + 对方 + 感到 + Adj
19. 给对方……
给 + 对方 + N
= đưa/cung cấp N cho đối phương.
给对方机会
gěi duìfāng jīhuì
cho đối phương cơ hội
给对方时间
gěi duìfāng shíjiān
cho đối phương thời gian
给对方建议
gěi duìfāng jiànyì
đưa ra lời khuyên cho đối phương
给对方留下好印象
gěi duìfāng liúxià hǎo yìnxiàng
để lại ấn tượng tốt cho đối phương
我们应该给对方足够的时间考虑。
Wǒmen yīnggāi gěi duìfāng zúgòu de shíjiān kǎolǜ.
Chúng ta nên cho đối phương đủ thời gian để cân nhắc.
20. 从对方的角度……
Một cấu trúc rất hay:
从对方的角度 + V
= từ góc độ của đối phương mà...
从对方的角度考虑问题
cóng duìfāng de jiǎodù kǎolǜ wèntí
suy xét vấn đề từ góc độ của đối phương
我们应该学会从对方的角度考虑问题。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì cóng duìfāng de jiǎodù kǎolǜ wèntí.
Chúng ta nên học cách suy xét vấn đề từ góc độ của đối phương.
21. 站在对方的角度……
站在 + 对方的角度 + V
= đứng trên lập trường/góc độ của đối phương để...
站在对方的角度想一想
zhàn zài duìfāng de jiǎodù xiǎng yì xiǎng
thử suy nghĩ từ góc độ của đối phương
遇到意见分歧的时候,我们可以站在对方的角度想一想。
Yùdào yìjiàn fēnqí de shíhou, wǒmen kěyǐ zhàn zài duìfāng de jiǎodù xiǎng yì xiǎng.
Khi xảy ra bất đồng ý kiến, chúng ta có thể thử suy nghĩ từ góc độ của đối phương.
22. 对方 và 双方
Hai từ này rất dễ nhầm.
对方 duìfāng
phía bên kia, đối phương
Nhìn từ góc độ của một bên.
A nhìn B:
B 是对方。
B shì duìfāng.
B là phía bên kia.
双方 shuāngfāng
hai bên
Bao gồm cả A và B.
A + B = 双方
Ví dụ:
双方应该尊重对方的意见。
Shuāngfāng yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Hai bên nên tôn trọng ý kiến của phía bên kia.
23. 对方 và 对手
Đây là điểm cực kỳ quan trọng.
对方
phía bên kia
Trung tính, phạm vi rất rộng.
Có thể là:
khách hàng
đối tác
người yêu
người đang giao tiếp
bên mua
bên bán
đối thủ
对手 duìshǒu
đối thủ
Nhấn mạnh quan hệ:
cạnh tranh
thi đấu
đối đầu
Ví dụ:
他是一个很强的对手。
Tā shì yí gè hěn qiáng de duìshǒu.
Anh ấy là một đối thủ rất mạnh.
Trong thi đấu:
对方 = phía bên kia/đội bên kia.
对手 = đối thủ cạnh tranh với mình.
24. 对方 và 敌人
对方
phía bên kia, đối phương — trung tính.
敌人 dírén
kẻ địch, kẻ thù.
Hai từ hoàn toàn không đồng nghĩa.
你的客户也可以是“对方”,但绝对不是“敌人”。
Nǐ de kèhù yě kěyǐ shì “duìfāng”, dàn juéduì bú shì “dírén”.
Khách hàng của bạn cũng có thể được gọi là “phía bên kia”, nhưng tuyệt đối không có nghĩa là “kẻ thù”.
25. 对方 và 另一方
另一方
lìng yì fāng
bên còn lại, phía còn lại
Ví dụ:
合同的一方
hétóng de yì fāng
một bên của hợp đồng
合同的另一方
hétóng de lìng yì fāng
bên còn lại của hợp đồng
另一方 nhấn mạnh cấu trúc:
một bên ↔ bên còn lại
Trong khi 对方 nhấn mạnh:
phía bên kia xét từ góc nhìn của chủ thể hiện tại.
26. 对方 và 彼此
对方
Là danh từ:
người/phía bên kia
我们应该尊重对方。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng duìfāng.
Chúng ta nên tôn trọng đối phương.
彼此 bǐcǐ
Nhấn mạnh:
nhau, lẫn nhau, hai bên đối với nhau
我们应该尊重彼此。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng bǐcǐ.
Chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.
27. 对方 và 互相
对方
Danh từ:
đối phương/người kia
互相
Phó từ:
lẫn nhau
So sánh:
我们应该理解对方。
Wǒmen yīnggāi lǐjiě duìfāng.
Chúng ta nên hiểu đối phương.
我们应该互相理解。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Chúng ta nên thấu hiểu lẫn nhau.
Câu thứ nhất tập trung vào:
hiểu người kia
Câu thứ hai tập trung vào:
hai bên cùng hiểu nhau.
28. 对方 + 的 + N
Đây là một cấu trúc có khả năng tạo từ/cụm từ rất mạnh:
对方的 + N
对方的意见
duìfāng de yìjiàn
ý kiến của đối phương
对方的想法
duìfāng de xiǎngfǎ
suy nghĩ của đối phương
对方的需求
duìfāng de xūqiú
nhu cầu của đối phương
对方的要求
duìfāng de yāoqiú
yêu cầu của đối phương
对方的情况
duìfāng de qíngkuàng
tình hình của đối phương
对方的态度
duìfāng de tàidu
thái độ của đối phương
对方的立场
duìfāng de lìchǎng
lập trường của đối phương
对方的观点
duìfāng de guāndiǎn
quan điểm của đối phương
对方的联系方式
duìfāng de liánxì fāngshì
thông tin/phương thức liên hệ của đối phương
对方的真正需求
duìfāng de zhēnzhèng xūqiú
nhu cầu thực sự của đối phương
29. Động từ thường kết hợp với 对方
了解对方
liǎojiě duìfāng
tìm hiểu đối phương
理解对方
lǐjiě duìfāng
thấu hiểu đối phương
尊重对方
zūnzhòng duìfāng
tôn trọng đối phương
相信对方
xiāngxìn duìfāng
tin tưởng đối phương
帮助对方
bāngzhù duìfāng
giúp đỡ đối phương
支持对方
zhīchí duìfāng
ủng hộ đối phương
联系对方
liánxì duìfāng
liên hệ đối phương
通知对方
tōngzhī duìfāng
thông báo cho đối phương
告诉对方
gàosu duìfāng
nói cho đối phương biết
询问对方
xúnwèn duìfāng
hỏi đối phương
要求对方
yāoqiú duìfāng
yêu cầu đối phương
说服对方
shuōfú duìfāng
thuyết phục đối phương
拒绝对方
jùjué duìfāng
từ chối đối phương
30. Cấu trúc quan trọng với 对方
V + 对方
尊重对方
tôn trọng đối phương
了解对方
tìm hiểu đối phương
V + 对方的 + N
了解对方的需求
tìm hiểu nhu cầu của đối phương
把 + N + 告诉 + 对方
nói N cho đối phương biết.
给 + 对方 + N
đưa/cung cấp N cho đối phương.
让 + 对方 + V/Adj
để/khiến đối phương...
要求 + 对方 + V
yêu cầu đối phương làm gì.
从 + 对方的角度 + V
từ góc độ của đối phương mà...
站在 + 对方的角度 + V
đứng trên góc độ của đối phương mà...
31. Kết hợp với các từ vừa học: 意见、方式、真话、真正、不一定、互相
我们应该尊重对方的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của đối phương.
我们应该用合适的方式跟对方沟通。
Wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì gēn duìfāng gōutōng.
Chúng ta nên dùng cách phù hợp để giao tiếp với đối phương.
即使说的是真话,也要注意对方的感受。
Jíshǐ shuō de shì zhēnhuà, yě yào zhùyì duìfāng de gǎnshòu.
Cho dù điều mình nói là sự thật thì cũng phải chú ý đến cảm nhận của đối phương.
你认为正确的方式不一定适合对方。
Nǐ rènwéi zhèngquè de fāngshì bù yídìng shìhé duìfāng.
Cách mà bạn cho là đúng chưa chắc phù hợp với đối phương.
真正良好的人际关系需要双方互相尊重。
Zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì xūyào shuāngfāng hùxiāng zūnzhòng.
Một mối quan hệ thực sự tốt đẹp cần hai bên tôn trọng lẫn nhau.
32. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在人际交往中,我们不仅要表达自己的意见,也要认真听取对方的意见。每个人的想法、生活方式和沟通方式都可能不同,所以我们认为正确的事情不一定适合对方。即使双方意见不同,也应该互相尊重,而不是只要求对方接受自己的意见。如果想建立真正良好的人际关系,就应该学会从对方的角度考虑问题,了解对方真正的需求和想法。即使我们要跟对方说真话,也应该选择合适的方式,同时注意对方的感受。只有双方愿意互相沟通、互相理解和互相尊重,才能建立长期稳定的关系。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen bùjǐn yào biǎodá zìjǐ de yìjiàn, yě yào rènzhēn tīngqǔ duìfāng de yìjiàn. Měi gè rén de xiǎngfǎ、shēnghuó fāngshì hé gōutōng fāngshì dōu kěnéng bùtóng, suǒyǐ wǒmen rènwéi zhèngquè de shìqing bù yídìng shìhé duìfāng. Jíshǐ shuāngfāng yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, ér bú shì zhǐ yāoqiú duìfāng jiēshòu zìjǐ de yìjiàn. Rúguǒ xiǎng jiànlì zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì, jiù yīnggāi xuéhuì cóng duìfāng de jiǎodù kǎolǜ wèntí, liǎojiě duìfāng zhēnzhèng de xūqiú hé xiǎngfǎ. Jíshǐ wǒmen yào gēn duìfāng shuō zhēnhuà, yě yīnggāi xuǎnzé héshì de fāngshì, tóngshí zhùyì duìfāng de gǎnshòu. Zhǐyǒu shuāngfāng yuànyì hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiànlì chángqī wěndìng de guānxì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta không chỉ cần biểu đạt ý kiến của mình mà còn phải nghiêm túc lắng nghe ý kiến của đối phương. Suy nghĩ, lối sống và cách giao tiếp của mỗi người đều có thể khác nhau, vì vậy điều mà chúng ta cho là đúng chưa chắc đã phù hợp với đối phương. Cho dù ý kiến của hai bên khác nhau thì cũng nên tôn trọng lẫn nhau, thay vì chỉ yêu cầu đối phương chấp nhận ý kiến của mình. Nếu muốn xây dựng một mối quan hệ thực sự tốt đẹp thì cần học cách suy xét vấn đề từ góc độ của đối phương, tìm hiểu nhu cầu và suy nghĩ thực sự của họ. Cho dù muốn nói thật với đối phương thì cũng nên lựa chọn cách thức phù hợp, đồng thời chú ý đến cảm nhận của họ. Chỉ khi hai bên sẵn lòng giao tiếp, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng một mối quan hệ ổn định lâu dài.
意见 yìjiàn là gì?
意见
Pinyin: yìjiàn
Âm Hán Việt: ý kiến
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: ý kiến, quan điểm, nhận xét, đề xuất; trong một số ngữ cảnh còn có nghĩa sự bất mãn, không hài lòng, có ý kiến phản đối đối với ai hoặc việc gì.
Đây là một từ rất quan trọng vì 意见 có hai nhóm nghĩa lớn:
Nghĩa 1: ý kiến, quan điểm, nhận xét hoặc đề xuất về một vấn đề.
Nghĩa 2: sự không hài lòng, bất mãn, phản đối.
Ví dụ:
我想听听你的意见。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
Anh muốn nghe ý kiến của em.
大家对这个方案有什么意见?
Dàjiā duì zhège fāng'àn yǒu shénme yìjiàn?
Mọi người có ý kiến gì về phương án này?
我对他没有意见。
Wǒ duì tā méiyǒu yìjiàn.
Anh không có bất mãn gì với anh ấy.
我对这种处理方式有意见。
Wǒ duì zhè zhǒng chǔlǐ fāngshì yǒu yìjiàn.
Anh không hài lòng/có ý kiến với cách xử lý này.
1. Phân tích 意 yì
意
yì
Âm Hán Việt: ý
Các nét nghĩa thường gặp:
ý
ý nghĩ
ý định
ý nghĩa
tâm ý
Các từ ghép:
意思
yìsi
ý nghĩa, ý
意义
yìyì
ý nghĩa
意愿
yìyuàn
nguyện vọng, ý nguyện
意见
yìjiàn
ý kiến
同意
tóngyì
đồng ý
满意
mǎnyì
hài lòng
注意
zhùyì
chú ý
愿意
yuànyì
sẵn lòng, đồng ý
2. Phân tích 见 jiàn
见
jiàn
Âm Hán Việt: kiến
Nghĩa cơ bản thường gặp:
nhìn thấy
gặp
nhận thức, kiến giải
Các từ:
看见
kànjiàn
nhìn thấy
见面
jiànmiàn
gặp mặt
见解
jiànjiě
kiến giải, quan điểm
见识
jiànshi
kiến thức, sự từng trải
意见
yìjiàn
ý kiến
Trong 意见, không nên hiểu đơn giản 见 = gặp. Có thể liên tưởng đến nét nghĩa nhận thức, cách nhìn, kiến giải.
3. Cách ghi nhớ 意见
意 + 见
ý + cách nhìn/kiến giải
→ ý kiến, quan điểm
Có thể liên tưởng:
我怎么想?
Wǒ zěnme xiǎng?
Tôi nghĩ thế nào?
我怎么看?
Wǒ zěnme kàn?
Tôi nhìn nhận thế nào?
→ 我的意见
wǒ de yìjiàn
ý kiến của tôi.
4. 我的意见
Cấu trúc:
Đại từ/Danh từ + 的 + 意见
我的意见
wǒ de yìjiàn
ý kiến của tôi
你的意见
nǐ de yìjiàn
ý kiến của bạn
客户的意见
kèhù de yìjiàn
ý kiến của khách hàng
专家的意见
zhuānjiā de yìjiàn
ý kiến của chuyên gia
领导的意见
lǐngdǎo de yìjiàn
ý kiến của lãnh đạo
大家的意见
dàjiā de yìjiàn
ý kiến của mọi người
我们需要听取客户的意见。
Wǒmen xūyào tīngqǔ kèhù de yìjiàn.
Chúng ta cần lắng nghe ý kiến của khách hàng.
5. 有意见
有意见 có hai cách hiểu tùy ngữ cảnh.
Cách 1: có ý kiến/đề xuất
大家有什么意见?
Dàjiā yǒu shénme yìjiàn?
Mọi người có ý kiến gì không?
你对这个方案有什么意见?
Nǐ duì zhège fāng'àn yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về phương án này?
Cách 2: bất mãn, không hài lòng
他对公司的管理方式很有意见。
Tā duì gōngsī de guǎnlǐ fāngshì hěn yǒu yìjiàn.
Anh ấy rất không hài lòng với phương thức quản lý của công ty.
Vì vậy, phải căn cứ vào ngữ cảnh để dịch 有意见.
6. 对……有意见
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
S + 对 + người/sự việc + 有意见
Có thể mang nghĩa:
có ý kiến về...
hoặc:
không hài lòng/bất mãn với...
Ví dụ:
你对这个方案有意见吗?
Nǐ duì zhège fāng'àn yǒu yìjiàn ma?
Em có ý kiến gì về phương án này không?
他对这种工作方式有意见。
Tā duì zhè zhǒng gōngzuò fāngshì yǒu yìjiàn.
Anh ấy không hài lòng với cách làm việc này.
员工对新的管理制度很有意见。
Yuángōng duì xīn de guǎnlǐ zhìdù hěn yǒu yìjiàn.
Nhân viên rất bất mãn với chế độ quản lý mới.
Đặc biệt:
很有意见
thường không đơn giản là “có rất nhiều ý kiến”, mà rất dễ mang nghĩa:
rất không hài lòng / rất bất mãn.
7. 对……没有意见
S + 对 + N + 没有意见
= không có ý kiến phản đối / không bất mãn / không phản đối.
我对这个安排没有意见。
Wǒ duì zhège ānpái méiyǒu yìjiàn.
Anh không có ý kiến gì về sự sắp xếp này.
大家对这个方案都没有意见。
Dàjiā duì zhège fāng'àn dōu méiyǒu yìjiàn.
Mọi người đều không có ý kiến phản đối phương án này.
如果大家都没有意见,我们就按照这个方案执行。
Rúguǒ dàjiā dōu méiyǒu yìjiàn, wǒmen jiù ànzhào zhège fāng'àn zhíxíng.
Nếu mọi người đều không có ý kiến phản đối thì chúng ta sẽ thực hiện theo phương án này.
8. 有什么意见?
Công thức:
对 + N + 有什么意见?
= có ý kiến gì về N?
你对这件事有什么意见?
Nǐ duì zhè jiàn shì yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về việc này?
你对这个付款方式有什么意见?
Nǐ duì zhège fùkuǎn fāngshì yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về phương thức thanh toán này?
客户对我们的服务有什么意见?
Kèhù duì wǒmen de fúwù yǒu shénme yìjiàn?
Khách hàng có ý kiến gì về dịch vụ của chúng ta?
9. 提意见
提意见
tí yìjiàn
đưa ra ý kiến, góp ý
提
tí
nêu ra, đưa ra
大家都可以提意见。
Dàjiā dōu kěyǐ tí yìjiàn.
Mọi người đều có thể đưa ra ý kiến.
如果你有不同的想法,可以直接提意见。
Rúguǒ nǐ yǒu bùtóng de xiǎngfǎ, kěyǐ zhíjiē tí yìjiàn.
Nếu em có suy nghĩ khác thì có thể trực tiếp góp ý.
10. 提出意见
提出意见
tíchū yìjiàn
đưa ra ý kiến
Trang trọng và hoàn chỉnh hơn 提意见.
Công thức:
S + 对 + N + 提出 + 意见
专家对这个方案提出了不同意见。
Zhuānjiā duì zhège fāng'àn tíchū le bùtóng yìjiàn.
Chuyên gia đã đưa ra ý kiến khác về phương án này.
客户对合同条款提出了一些意见。
Kèhù duì hétóng tiáokuǎn tíchū le yìxiē yìjiàn.
Khách hàng đã đưa ra một số ý kiến về các điều khoản hợp đồng.
11. 发表意见
发表意见
fābiǎo yìjiàn
phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm
每个人都可以发表自己的意见。
Měi gè rén dōu kěyǐ fābiǎo zìjǐ de yìjiàn.
Mỗi người đều có thể phát biểu ý kiến của mình.
请大家就这个问题发表意见。
Qǐng dàjiā jiù zhège wèntí fābiǎo yìjiàn.
Mời mọi người phát biểu ý kiến về vấn đề này.
Cấu trúc:
就 + vấn đề + 发表意见
= phát biểu ý kiến về vấn đề...
12. 表达意见
表达意见
biǎodá yìjiàn
biểu đạt ý kiến
我们应该用合适的方式表达自己的意见。
Wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Chúng ta nên dùng cách phù hợp để biểu đạt ý kiến của mình.
即使意见不同,也应该互相尊重。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cho dù ý kiến khác nhau thì cũng nên tôn trọng lẫn nhau.
13. 听取意见
Đây là cụm rất quan trọng:
听取意见
tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe, tiếp thu ý kiến
听取 trang trọng hơn 听.
听取客户意见
tīngqǔ kèhù yìjiàn
lắng nghe ý kiến khách hàng
听取员工意见
tīngqǔ yuángōng yìjiàn
lắng nghe ý kiến nhân viên
听取专家意见
tīngqǔ zhuānjiā yìjiàn
lắng nghe ý kiến chuyên gia
公司应该认真听取客户的意见。
Gōngsī yīnggāi rènzhēn tīngqǔ kèhù de yìjiàn.
Công ty nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của khách hàng.
14. 征求意见
征求意见
zhēngqiú yìjiàn
xin ý kiến, lấy ý kiến
Đây là một cụm rất phổ biến trong công việc, hành chính, quản lý.
征求客户意见
zhēngqiú kèhù yìjiàn
xin ý kiến khách hàng
征求员工意见
zhēngqiú yuángōng yìjiàn
lấy ý kiến nhân viên
征求大家的意见
zhēngqiú dàjiā de yìjiàn
xin ý kiến mọi người
在作出决定之前,我们应该先征求大家的意见。
Zài zuòchū juédìng zhīqián, wǒmen yīnggāi xiān zhēngqiú dàjiā de yìjiàn.
Trước khi đưa ra quyết định, chúng ta nên xin ý kiến mọi người trước.
15. 接受意见
接受意见
jiēshòu yìjiàn
tiếp nhận/chấp nhận ý kiến
如果别人的意见是合理的,我们应该接受。
Rúguǒ biérén de yìjiàn shì hélǐ de, wǒmen yīnggāi jiēshòu.
Nếu ý kiến của người khác hợp lý thì chúng ta nên tiếp nhận.
16. 采纳意见
Một từ quan trọng hơn 接受:
采纳意见
cǎinà yìjiàn
tiếp thu và chấp nhận áp dụng ý kiến
领导采纳了我们的意见。
Lǐngdǎo cǎinà le wǒmen de yìjiàn.
Lãnh đạo đã tiếp thu ý kiến của chúng tôi.
公司决定采纳客户提出的意见。
Gōngsī juédìng cǎinà kèhù tíchū de yìjiàn.
Công ty quyết định tiếp thu ý kiến mà khách hàng đưa ra.
接受 và 采纳
接受意见
= tiếp nhận/chấp nhận ý kiến.
采纳意见
= cho rằng ý kiến đó phù hợp và tiếp thu để sử dụng/thực hiện.
Vì vậy 采纳 thường cụ thể hơn.
17. 参考意见
参考意见
cānkǎo yìjiàn
tham khảo ý kiến
我们会认真参考您的意见。
Wǒmen huì rènzhēn cānkǎo nín de yìjiàn.
Chúng tôi sẽ nghiêm túc tham khảo ý kiến của anh/chị.
18. 尊重意见
尊重 + người + 的意见
= tôn trọng ý kiến của ai.
我们应该尊重别人的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của người khác.
即使我们不同意,也应该尊重对方的意见。
Jíshǐ wǒmen bù tóngyì, yě yīnggāi zūnzhòng duìfāng de yìjiàn.
Cho dù chúng ta không đồng ý thì cũng nên tôn trọng ý kiến của đối phương.
19. 意见不同
意见不同
yìjiàn bùtóng
ý kiến khác nhau, bất đồng ý kiến
我们的意见不同。
Wǒmen de yìjiàn bùtóng.
Ý kiến của chúng ta khác nhau.
虽然双方意见不同,但是可以继续沟通。
Suīrán shuāngfāng yìjiàn bùtóng, dànshì kěyǐ jìxù gōutōng.
Mặc dù ý kiến của hai bên khác nhau nhưng vẫn có thể tiếp tục trao đổi.
20. 意见一致
意见一致
yìjiàn yízhì
ý kiến thống nhất, nhất trí
双方意见基本一致。
Shuāngfāng yìjiàn jīběn yízhì.
Ý kiến của hai bên về cơ bản là thống nhất.
大家的意见不完全一致。
Dàjiā de yìjiàn bù wánquán yízhì.
Ý kiến của mọi người không hoàn toàn thống nhất.
21. 意见分歧
意见分歧
yìjiàn fēnqí
sự bất đồng ý kiến
产生意见分歧
chǎnshēng yìjiàn fēnqí
nảy sinh bất đồng ý kiến
存在意见分歧
cúnzài yìjiàn fēnqí
tồn tại bất đồng ý kiến
双方在还款方式上存在意见分歧。
Shuāngfāng zài huánkuǎn fāngshì shàng cúnzài yìjiàn fēnqí.
Hai bên tồn tại bất đồng về phương thức trả nợ.
Công thức rất hay:
双方 + 在 + N + 上 + 存在意见分歧
= hai bên tồn tại bất đồng về N.
22. 统一意见
统一意见
tǒngyī yìjiàn
thống nhất ý kiến
我们需要先统一意见,再作出决定。
Wǒmen xūyào xiān tǒngyī yìjiàn, zài zuòchū juédìng.
Chúng ta cần thống nhất ý kiến trước rồi mới đưa ra quyết định.
23. 交换意见
交换意见
jiāohuàn yìjiàn
trao đổi ý kiến
双方就合作方式交换了意见。
Shuāngfāng jiù hézuò fāngshì jiāohuàn le yìjiàn.
Hai bên đã trao đổi ý kiến về phương thức hợp tác.
Cấu trúc:
就 + N + 交换意见
= trao đổi ý kiến về N.
24. 意见 và 建议 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.
意见 yìjiàn
ý kiến, quan điểm, nhận xét
Trọng tâm:
你怎么看?
Nǐ zěnme kàn?
Bạn nhìn nhận vấn đề thế nào?
Ví dụ:
我想听听你的意见。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
Anh muốn nghe ý kiến của em.
建议 jiànyì
đề nghị, kiến nghị, lời khuyên
Trọng tâm:
你觉得应该怎么做?
Nǐ juéde yīnggāi zěnme zuò?
Bạn cho rằng nên làm thế nào?
Ví dụ:
我建议我们改变付款方式。
Wǒ jiànyì wǒmen gǎibiàn fùkuǎn fāngshì.
Anh đề nghị chúng ta thay đổi phương thức thanh toán.
Có thể ghi nhớ:
意见 = 你怎么看?
Bạn nghĩ thế nào?
建议 = 你建议怎么做?
Bạn đề nghị nên làm thế nào?
25. Một ví dụ phân biệt 意见 và 建议
客户说:
这个付款方式不太方便。
Zhège fùkuǎn fāngshì bú tài fāngbiàn.
Phương thức thanh toán này không thuận tiện lắm.
Đây có thể là:
意见
ý kiến/nhận xét.
Khách hàng tiếp tục nói:
我建议改成银行转账。
Wǒ jiànyì gǎi chéng yínháng zhuǎnzhàng.
Tôi đề nghị đổi sang chuyển khoản ngân hàng.
Đây là:
建议
đề xuất một phương án cụ thể.
26. 意见 và 看法
意见
ý kiến, nhận xét; cũng có thể mang nghĩa bất mãn.
看法 kànfǎ
cách nhìn, quan điểm, cách đánh giá.
Ví dụ:
你对这个问题有什么看法?
Nǐ duì zhège wèntí yǒu shénme kànfǎ?
Em có quan điểm thế nào về vấn đề này?
Câu này tập trung vào:
em nhìn nhận vấn đề như thế nào?
Trong khi:
你对这个方案有什么意见?
Nǐ duì zhège fāng'àn yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về phương án này?
Có thể bao gồm:
nhận xét
phản đối
góp ý
đề xuất sửa đổi.
27. 意见 và 想法
想法 xiǎngfǎ
suy nghĩ, ý tưởng.
Phạm vi rộng và mang tính cá nhân hơn.
我有一个想法。
Wǒ yǒu yí gè xiǎngfǎ.
Anh có một ý tưởng.
意见
ý kiến được hình thành đối với một người, sự việc, vấn đề hoặc phương án.
我对这个方案有一些意见。
Wǒ duì zhège fāng'àn yǒu yìxiē yìjiàn.
Anh có một số ý kiến về phương án này.
28. 意见 và 观点
观点
guāndiǎn
quan điểm, lập trường nhận thức
So với 意见, 观点 thường thiên về một nhận định, lập luận hoặc cách nhìn tương đối rõ ràng, thường gặp trong thảo luận, bài viết, nghiên cứu.
他的观点很明确。
Tā de guāndiǎn hěn míngquè.
Quan điểm của anh ấy rất rõ ràng.
我同意他的观点。
Wǒ tóngyì tā de guāndiǎn.
Anh đồng ý với quan điểm của anh ấy.
29. 同意 và 意见 không giống nhau
Hai từ đều có 意, nhưng hoàn toàn khác.
意见
yìjiàn
ý kiến
同意
tóngyì
đồng ý
Ví dụ:
我想听听你的意见。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
Anh muốn nghe ý kiến của em.
我同意你的意见。
Wǒ tóngyì nǐ de yìjiàn.
Anh đồng ý với ý kiến của em.
Công thức:
同意 + người + 的意见
= đồng ý với ý kiến của ai.
30. 不同意 + 意见
我不同意他的意见。
Wǒ bù tóngyì tā de yìjiàn.
Anh không đồng ý với ý kiến của anh ấy.
虽然我不同意你的意见,但是我尊重你的想法。
Suīrán wǒ bù tóngyì nǐ de yìjiàn, dànshì wǒ zūnzhòng nǐ de xiǎngfǎ.
Mặc dù anh không đồng ý với ý kiến của em nhưng anh tôn trọng suy nghĩ của em.
Câu này rất phù hợp với giao tiếp lịch sự.
31. 常见搭配 – các kết hợp quan trọng
提出意见
tíchū yìjiàn
đưa ra ý kiến
发表意见
fābiǎo yìjiàn
phát biểu ý kiến
表达意见
biǎodá yìjiàn
bày tỏ ý kiến
听取意见
tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe ý kiến
征求意见
zhēngqiú yìjiàn
xin/lấy ý kiến
接受意见
jiēshòu yìjiàn
tiếp nhận ý kiến
采纳意见
cǎinà yìjiàn
tiếp thu ý kiến
参考意见
cānkǎo yìjiàn
tham khảo ý kiến
尊重意见
zūnzhòng yìjiàn
tôn trọng ý kiến
交换意见
jiāohuàn yìjiàn
trao đổi ý kiến
统一意见
tǒngyī yìjiàn
thống nhất ý kiến
保留意见
bǎoliú yìjiàn
bảo lưu ý kiến
意见一致
yìjiàn yízhì
ý kiến thống nhất
意见不同
yìjiàn bùtóng
ý kiến khác nhau
意见分歧
yìjiàn fēnqí
bất đồng ý kiến
32. Các tính từ thường kết hợp với 意见
不同的意见
bùtóng de yìjiàn
ý kiến khác nhau
相同的意见
xiāngtóng de yìjiàn
ý kiến giống nhau
合理的意见
hélǐ de yìjiàn
ý kiến hợp lý
重要的意见
zhòngyào de yìjiàn
ý kiến quan trọng
具体的意见
jùtǐ de yìjiàn
ý kiến cụ thể
明确的意见
míngquè de yìjiàn
ý kiến rõ ràng
个人意见
gèrén yìjiàn
ý kiến cá nhân
初步意见
chūbù yìjiàn
ý kiến sơ bộ
专业意见
zhuānyè yìjiàn
ý kiến chuyên môn
33. Công thức câu quan trọng
S + 对 + N + 有什么意见?
S có ý kiến gì về N?
S + 对 + N + 没有意见
S không có ý kiến phản đối N.
S + 对 + N + 很有意见
S rất không hài lòng với N.
S + 对 + N + 提出意见
S đưa ra ý kiến về N.
S + 就 + N + 发表意见
S phát biểu ý kiến về N.
征求 + người + 的意见
xin ý kiến của ai.
听取 + người + 的意见
lắng nghe ý kiến của ai.
采纳 + người + 的意见
tiếp thu ý kiến của ai.
尊重 + người + 的意见
tôn trọng ý kiến của ai.
双方 + 就 + N + 交换意见
hai bên trao đổi ý kiến về N.
双方 + 在 + N + 上 + 存在意见分歧
hai bên tồn tại bất đồng về N.
34. Kết hợp với 方式 vừa học
对这种方式有意见
duì zhè zhǒng fāngshì yǒu yìjiàn
có ý kiến/không hài lòng với cách thức này
你对这种处理方式有什么意见?
Nǐ duì zhè zhǒng chǔlǐ fāngshì yǒu shénme yìjiàn?
Em có ý kiến gì về cách xử lý này?
我们应该用合适的方式表达自己的意见。
Wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì biǎodá zìjǐ de yìjiàn.
Chúng ta nên dùng cách phù hợp để biểu đạt ý kiến của mình.
双方对还款方式存在不同意见。
Shuāngfāng duì huánkuǎn fāngshì cúnzài bùtóng yìjiàn.
Hai bên có những ý kiến khác nhau về phương thức trả nợ.
35. Kết hợp với 互相
互相听取意见
hùxiāng tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe ý kiến của nhau
互相尊重对方的意见
hùxiāng zūnzhòng duìfāng de yìjiàn
tôn trọng ý kiến của nhau
双方应该互相听取意见。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng tīngqǔ yìjiàn.
Hai bên nên lắng nghe ý kiến của nhau.
即使意见不同,也应该互相尊重。
Jíshǐ yìjiàn bùtóng, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Cho dù ý kiến khác nhau thì cũng nên tôn trọng lẫn nhau.
36. Kết hợp với 真话、不一定、真正
真正的朋友会对你提出真实的意见。
Zhēnzhèng de péngyou huì duì nǐ tíchū zhēnshí de yìjiàn.
Người bạn thực sự sẽ đưa ra những ý kiến chân thực với bạn.
别人的意见不一定都是正确的。
Biérén de yìjiàn bù yídìng dōu shì zhèngquè de.
Ý kiến của người khác chưa chắc tất cả đều đúng.
即使别人说的是真话,他的意见也不一定完全正确。
Jíshǐ biérén shuō de shì zhēnhuà, tā de yìjiàn yě bù yídìng wánquán zhèngquè.
Cho dù điều người khác nói là sự thật thì ý kiến của họ cũng chưa chắc hoàn toàn đúng.
Câu cuối thể hiện một điểm rất quan trọng:
真话 ≠ 意见一定正确
Lời nói đúng sự thật không đồng nghĩa với việc mọi nhận định/ý kiến của người nói đều chắc chắn đúng.
37. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在人际交往和工作中,每个人都可能有自己的意见。意见不同并不可怕,重要的是我们应该用合适的方式表达自己的意见,同时也要认真听取别人的意见。即使我们不同意对方的看法,也应该互相尊重,而不是互相指责。别人的意见不一定都是正确的,我们自己的意见也不一定完全合理。因此,在作出重要决定之前,应该主动征求不同人的意见,通过沟通了解大家真正的想法,并认真分析哪些意见值得采纳。只有愿意互相沟通、互相理解和互相尊重,才能减少意见分歧,建立良好的人际关系。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng hé gōngzuò zhōng, měi gè rén dōu kěnéng yǒu zìjǐ de yìjiàn. Yìjiàn bùtóng bìng bù kěpà, zhòngyào de shì wǒmen yīnggāi yòng héshì de fāngshì biǎodá zìjǐ de yìjiàn, tóngshí yě yào rènzhēn tīngqǔ biérén de yìjiàn. Jíshǐ wǒmen bù tóngyì duìfāng de kànfǎ, yě yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, ér bú shì hùxiāng zhǐzé. Biérén de yìjiàn bù yídìng dōu shì zhèngquè de, wǒmen zìjǐ de yìjiàn yě bù yídìng wánquán hélǐ. Yīncǐ, zài zuòchū zhòngyào juédìng zhīqián, yīnggāi zhǔdòng zhēngqiú bùtóng rén de yìjiàn, tōngguò gōutōng liǎojiě dàjiā zhēnzhèng de xiǎngfǎ, bìng rènzhēn fēnxī nǎxiē yìjiàn zhídé cǎinà. Zhǐyǒu yuànyì hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiǎnshǎo yìjiàn fēnqí, jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người và trong công việc, mỗi người đều có thể có ý kiến riêng của mình. Ý kiến khác nhau không đáng sợ; điều quan trọng là chúng ta nên dùng cách thức phù hợp để biểu đạt ý kiến của mình, đồng thời nghiêm túc lắng nghe ý kiến của người khác. Cho dù không đồng ý với quan điểm của đối phương, chúng ta cũng nên tôn trọng lẫn nhau thay vì chỉ trích nhau. Ý kiến của người khác chưa chắc đều đúng, và ý kiến của chính chúng ta cũng chưa chắc hoàn toàn hợp lý. Vì vậy, trước khi đưa ra một quyết định quan trọng, nên chủ động xin ý kiến của nhiều người khác nhau, thông qua giao tiếp để tìm hiểu suy nghĩ thực sự của mọi người và nghiêm túc phân tích những ý kiến nào đáng được tiếp thu. Chỉ khi sẵn lòng giao tiếp, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể giảm bất đồng ý kiến và xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
方式 fāngshì là gì?
方式
Pinyin: fāngshì
Âm Hán Việt: phương thức
Từ loại: danh từ
Nghĩa chính: phương thức, cách thức, hình thức, cách tiến hành một việc nào đó.
方式 nhấn mạnh một việc được thực hiện theo cách nào, thông qua hình thức nào hoặc bằng phương thức nào.
Có thể hiểu:
做事情所采取的方法和形式。
Zuò shìqing suǒ cǎiqǔ de fāngfǎ hé xíngshì.
Phương pháp và hình thức được sử dụng để thực hiện một công việc.
Ví dụ:
工作方式
gōngzuò fāngshì
phương thức làm việc
生活方式
shēnghuó fāngshì
lối sống, phương thức sinh hoạt
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên lạc, thông tin liên hệ
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách thức giao tiếp
还款方式
huánkuǎn fāngshì
phương thức trả nợ
1. Phân tích 方 fāng
方
fāng
Âm Hán Việt: phương
Các nghĩa thường gặp:
phương hướng
phía
bên
phương pháp
cách thức
Các từ ghép:
方向
fāngxiàng
phương hướng
方面
fāngmiàn
phương diện, mặt
方法
fāngfǎ
phương pháp
方案
fāng'àn
phương án
方式
fāngshì
phương thức
双方
shuāngfāng
hai bên
对方
duìfāng
đối phương, bên kia
2. Phân tích 式 shì
式
shì
Âm Hán Việt: thức
Nghĩa thường gặp:
kiểu
dạng
hình thức
mẫu
phương thức
Các từ ghép:
方式
fāngshì
phương thức
形式
xíngshì
hình thức
样式
yàngshì
kiểu dáng
正式
zhèngshì
chính thức
中式
zhōngshì
kiểu Trung Quốc
西式
xīshì
kiểu phương Tây
3. Phương pháp ghi nhớ 方式
Có thể liên tưởng:
方 = phương, cách
式 = thức, kiểu
→ 方式 = phương thức, cách thức
Câu hỏi cốt lõi của 方式 là:
怎么做?
Zěnme zuò?
Làm như thế nào?
Hoặc:
以什么方式做?
Yǐ shénme fāngshì zuò?
Thực hiện bằng phương thức nào?
4. ……的方式
Cấu trúc cơ bản:
V/N + 的 + 方式
= phương thức/cách thức...
工作方式
gōngzuò fāngshì
phương thức làm việc
学习方式
xuéxí fāngshì
cách học
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách giao tiếp
管理方式
guǎnlǐ fāngshì
phương thức quản lý
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
5. 这种方式
这种方式
zhè zhǒng fāngshì
phương thức này, cách thức này
这种方式很方便。
Zhè zhǒng fāngshì hěn fāngbiàn.
Cách này rất thuận tiện.
这种付款方式比较安全。
Zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì bǐjiào ānquán.
Phương thức thanh toán này tương đối an toàn.
这种沟通方式不一定适合所有人。
Zhè zhǒng gōutōng fāngshì bù yídìng shìhé suǒyǒu rén.
Cách giao tiếp này chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
6. 什么方式
什么方式
shénme fāngshì
phương thức nào, cách thức nào
Công thức:
用 + 什么方式 + V?
= dùng phương thức nào để...?
你们用什么方式付款?
Nǐmen yòng shénme fāngshì fùkuǎn?
Các anh thanh toán bằng phương thức nào?
你平时用什么方式学习汉语?
Nǐ píngshí yòng shénme fāngshì xuéxí Hànyǔ?
Bình thường em học tiếng Trung bằng cách nào?
7. 哪种方式
哪种方式
nǎ zhǒng fāngshì
phương thức nào, cách thức nào
Công thức:
哪种方式 + 更 + Adj?
哪种付款方式更方便?
Nǎ zhǒng fùkuǎn fāngshì gèng fāngbiàn?
Phương thức thanh toán nào thuận tiện hơn?
哪种还款方式更适合你?
Nǎ zhǒng huánkuǎn fāngshì gèng shìhé nǐ?
Phương thức trả nợ nào phù hợp với bạn hơn?
8. 用……的方式
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
用 + N + 的方式 + V
= dùng cách/phương thức N để làm gì.
我们可以用这种方式解决问题。
Wǒmen kěyǐ yòng zhè zhǒng fāngshì jiějué wèntí.
Chúng ta có thể dùng cách này để giải quyết vấn đề.
他喜欢用自己的方式处理问题。
Tā xǐhuan yòng zìjǐ de fāngshì chǔlǐ wèntí.
Anh ấy thích dùng cách riêng của mình để xử lý vấn đề.
我们应该用正确的方式与客户沟通。
Wǒmen yīnggāi yòng zhèngquè de fāngshì yǔ kèhù gōutōng.
Chúng ta nên giao tiếp với khách hàng bằng cách phù hợp.
9. 以……的方式
以 + N + 的方式 + V
= bằng phương thức..., dưới hình thức...
Cấu trúc này thường trang trọng và mang tính văn viết hơn 用.
银行以转账的方式发放贷款。
Yínháng yǐ zhuǎnzhàng de fāngshì fāfàng dàikuǎn.
Ngân hàng giải ngân khoản vay bằng phương thức chuyển khoản.
双方以书面的方式确认协议内容。
Shuāngfāng yǐ shūmiàn de fāngshì quèrèn xiéyì nèiróng.
Hai bên xác nhận nội dung thỏa thuận bằng hình thức văn bản.
公司以邮件的方式通知客户。
Gōngsī yǐ yóujiàn de fāngshì tōngzhī kèhù.
Công ty thông báo cho khách hàng bằng email.
10. 通过……的方式
通过 + N + 的方式 + V
= thông qua phương thức... để...
我们可以通过访谈的方式了解客户的真正需求。
Wǒmen kěyǐ tōngguò fǎngtán de fāngshì liǎojiě kèhù de zhēnzhèng xūqiú.
Chúng ta có thể thông qua hình thức phỏng vấn để tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
银行通过实地调查的方式了解企业的经营情况。
Yínháng tōngguò shídì diàochá de fāngshì liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng thông qua phương thức khảo sát thực địa để tìm hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
11. 采取……方式
采取
cǎiqǔ
áp dụng, thực hiện, lựa chọn
Công thức:
采取 + phương thức + 的方式
hoặc tự nhiên hơn:
采取 + 某种方式
采取这种方式
cǎiqǔ zhè zhǒng fāngshì
áp dụng phương thức này
采取不同的方式
cǎiqǔ bùtóng de fāngshì
áp dụng các phương thức khác nhau
我们需要采取更加有效的方式解决这个问题。
Wǒmen xūyào cǎiqǔ gèngjiā yǒuxiào de fāngshì jiějué zhège wèntí.
Chúng ta cần áp dụng một cách hiệu quả hơn để giải quyết vấn đề này.
12. 改变方式
改变方式
gǎibiàn fāngshì
thay đổi cách thức
改变工作方式
gǎibiàn gōngzuò fāngshì
thay đổi phương thức làm việc
改变沟通方式
gǎibiàn gōutōng fāngshì
thay đổi cách giao tiếp
如果这种方式没有效果,我们就应该改变方式。
Rúguǒ zhè zhǒng fāngshì méiyǒu xiàoguǒ, wǒmen jiù yīnggāi gǎibiàn fāngshì.
Nếu cách này không có hiệu quả thì chúng ta nên thay đổi cách thức.
13. 选择方式
选择 + 方式
xuǎnzé fāngshì
lựa chọn phương thức
客户可以根据自己的实际情况选择还款方式。
Kèhù kěyǐ gēnjù zìjǐ de shíjì qíngkuàng xuǎnzé huánkuǎn fāngshì.
Khách hàng có thể căn cứ vào tình hình thực tế của mình để lựa chọn phương thức trả nợ.
Công thức rất hữu ích:
根据 + N + 选择 + N
= căn cứ vào N để lựa chọn N.
14. 工作方式
工作方式
gōngzuò fāngshì
phương thức/cách làm việc
每个人都有自己的工作方式。
Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de gōngzuò fāngshì.
Mỗi người đều có cách làm việc riêng.
新的技术正在改变我们的工作方式。
Xīn de jìshù zhèngzài gǎibiàn wǒmen de gōngzuò fāngshì.
Công nghệ mới đang thay đổi cách thức làm việc của chúng ta.
15. 生活方式
生活方式
shēnghuó fāngshì
lối sống, phương thức sinh hoạt
健康的生活方式
jiànkāng de shēnghuó fāngshì
lối sống lành mạnh
不同的人有不同的生活方式。
Bùtóng de rén yǒu bùtóng de shēnghuó fāngshì.
Những người khác nhau có lối sống khác nhau.
16. 学习方式
学习方式
xuéxí fāngshì
phương pháp/cách thức học tập
我们应该找到适合自己的学习方式。
Wǒmen yīnggāi zhǎodào shìhé zìjǐ de xuéxí fāngshì.
Chúng ta nên tìm được cách học phù hợp với bản thân.
同一种学习方式不一定适合所有学生。
Tóng yì zhǒng xuéxí fāngshì bù yídìng shìhé suǒyǒu xuéshēng.
Cùng một phương pháp học chưa chắc phù hợp với tất cả học sinh.
17. 沟通方式
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách thức giao tiếp
良好的沟通方式有助于改善人际关系。
Liánghǎo de gōutōng fāngshì yǒuzhùyú gǎishàn rénjì guānxì.
Cách giao tiếp tốt giúp cải thiện các mối quan hệ giữa người với người.
人与人之间的沟通方式不一定相同。
Rén yǔ rén zhījiān de gōutōng fāngshì bù yídìng xiāngtóng.
Cách giao tiếp giữa người với người chưa chắc giống nhau.
18. 联系方式
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên hệ, thông tin liên hệ
Đây là một từ cực kỳ thông dụng.
请留下您的联系方式。
Qǐng liúxià nín de liánxì fāngshì.
Xin vui lòng để lại thông tin liên hệ của anh/chị.
你的联系方式是什么?
Nǐ de liánxì fāngshì shì shénme?
Thông tin liên hệ của bạn là gì?
常用联系方式包括电话号码、电子邮箱等。
Chángyòng liánxì fāngshì bāokuò diànhuà hàomǎ、diànzǐ yóuxiāng děng.
Các phương thức liên hệ thường dùng bao gồm số điện thoại, email, v.v.
19. 付款方式
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
付款
fùkuǎn
thanh toán
请问你们接受哪些付款方式?
Qǐngwèn nǐmen jiēshòu nǎxiē fùkuǎn fāngshì?
Xin hỏi bên anh chấp nhận những phương thức thanh toán nào?
我们需要在合同中明确付款方式。
Wǒmen xūyào zài hétóng zhōng míngquè fùkuǎn fāngshì.
Chúng ta cần quy định rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng.
20. 支付方式
支付方式
zhīfù fāngshì
phương thức chi trả/thanh toán
常见的支付方式包括现金、银行卡、转账和移动支付。
Chángjiàn de zhīfù fāngshì bāokuò xiànjīn、yínhángkǎ、zhuǎnzhàng hé yídòng zhīfù.
Các phương thức thanh toán thường gặp bao gồm tiền mặt, thẻ ngân hàng, chuyển khoản và thanh toán di động.
21. 还款方式
Trong chủ đề tín dụng, đây là cụm rất quan trọng:
还款方式
huánkuǎn fāngshì
phương thức trả nợ
选择还款方式
xuǎnzé huánkuǎn fāngshì
lựa chọn phương thức trả nợ
确定还款方式
quèdìng huánkuǎn fāngshì
xác định phương thức trả nợ
调整还款方式
tiáozhěng huánkuǎn fāngshì
điều chỉnh phương thức trả nợ
客户需要根据自己的现金流选择合适的还款方式。
Kèhù xūyào gēnjù zìjǐ de xiànjīnliú xuǎnzé héshì de huánkuǎn fāngshì.
Khách hàng cần căn cứ vào dòng tiền của mình để lựa chọn phương thức trả nợ phù hợp.
22. 融资方式
融资方式
róngzī fāngshì
phương thức huy động vốn/tài trợ vốn
企业可以根据资金需求选择不同的融资方式。
Qǐyè kěyǐ gēnjù zījīn xūqiú xuǎnzé bùtóng de róngzī fāngshì.
Doanh nghiệp có thể căn cứ vào nhu cầu vốn để lựa chọn các phương thức huy động vốn khác nhau.
23. 经营方式
经营方式
jīngyíng fāngshì
phương thức kinh doanh, phương thức hoạt động
银行需要了解企业的经营方式。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè de jīngyíng fāngshì.
Ngân hàng cần tìm hiểu phương thức kinh doanh của doanh nghiệp.
企业经营方式的变化可能影响现金流。
Qǐyè jīngyíng fāngshì de biànhuà kěnéng yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Sự thay đổi phương thức kinh doanh của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến dòng tiền.
24. 管理方式
管理方式
guǎnlǐ fāngshì
phương thức quản lý
不同的企业有不同的管理方式。
Bùtóng de qǐyè yǒu bùtóng de guǎnlǐ fāngshì.
Các doanh nghiệp khác nhau có phương thức quản lý khác nhau.
企业需要不断改善管理方式。
Qǐyè xūyào bùduàn gǎishàn guǎnlǐ fāngshì.
Doanh nghiệp cần không ngừng cải thiện phương thức quản lý.
25. 方式 và 方法 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.
方式 fāngshì
phương thức, cách thức, hình thức tiến hành
Thường nhấn mạnh một hành động được tiến hành theo kiểu/hình thức nào.
付款方式
phương thức thanh toán
联系方式
phương thức liên hệ
生活方式
lối sống
经营方式
phương thức kinh doanh
还款方式
phương thức trả nợ
方法 fāngfǎ
phương pháp, biện pháp, cách làm cụ thể để đạt mục tiêu
Thường tập trung hơn vào câu hỏi:
Làm thế nào để giải quyết/thực hiện việc đó?
学习方法
xuéxí fāngfǎ
phương pháp học
解决问题的方法
jiějué wèntí de fāngfǎ
phương pháp giải quyết vấn đề
教学方法
jiàoxué fāngfǎ
phương pháp giảng dạy
计算方法
jìsuàn fāngfǎ
phương pháp tính toán
26. So sánh 方式 và 方法 bằng một tình huống
学习方式
= cách thức/hình thức học tập
Ví dụ:
线上学习
học trực tuyến
线下学习
học trực tiếp
自学
tự học
小组学习
học theo nhóm
Trong khi:
学习方法
= phương pháp cụ thể để học hiệu quả
Ví dụ:
反复练习
luyện tập lặp lại
做笔记
ghi chép
复习生词
ôn từ mới
造句
đặt câu
Do đó:
方式 thiên về “hình thức/cách thức”.
方法 thiên về “phương pháp cụ thể để đạt mục tiêu”.
27. 方式 và 形式
方式 fāngshì
phương thức, cách thức thực hiện.
形式 xíngshì
hình thức, hình thái biểu hiện bên ngoài.
Ví dụ:
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
合同形式
hétóng xíngshì
hình thức hợp đồng
书面形式
shūmiàn xíngshì
hình thức văn bản
口头形式
kǒutóu xíngshì
hình thức bằng lời nói
Không nên máy móc coi 方式 = 形式 trong mọi trường hợp.
28. 方式 và 手段
方式
cách thức, phương thức.
Trung tính.
手段 shǒuduàn
thủ đoạn, biện pháp, phương tiện
Có thể trung tính nhưng trong một số ngữ cảnh mang sắc thái tiêu cực.
技术手段
jìshù shǒuduàn
biện pháp/phương tiện kỹ thuật
管理手段
guǎnlǐ shǒuduàn
biện pháp quản lý
非法手段
fēifǎ shǒuduàn
thủ đoạn bất hợp pháp
欺骗手段
qīpiàn shǒuduàn
thủ đoạn lừa dối
29. 方式 và 途径
方式
làm bằng cách nào
途径 tújìng
thông qua con đường/kênh nào để đạt được mục tiêu
Ví dụ:
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên hệ
融资途径
róngzī tújìng
kênh/con đường huy động vốn
销售途径
xiāoshòu tújìng
kênh/con đường bán hàng
30. 以……方式 và 用……方式
Cả hai đều có thể dịch:
bằng phương thức...
用……方式
thông dụng, tự nhiên trong khẩu ngữ.
我们用这种方式解决问题。
Wǒmen yòng zhè zhǒng fāngshì jiějué wèntí.
Chúng ta dùng cách này để giải quyết vấn đề.
以……方式
trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết, hợp đồng, tài chính, hành chính.
贷款以转账方式发放。
Dàikuǎn yǐ zhuǎnzhàng fāngshì fāfàng.
Khoản vay được giải ngân bằng phương thức chuyển khoản.
31. Các tính từ thường kết hợp với 方式
正确的方式
zhèngquè de fāngshì
cách thức đúng đắn
合适的方式
héshì de fāngshì
cách thức phù hợp
有效的方式
yǒuxiào de fāngshì
cách thức hiệu quả
合理的方式
hélǐ de fāngshì
cách thức hợp lý
灵活的方式
línghuó de fāngshì
cách thức linh hoạt
传统的方式
chuántǒng de fāngshì
phương thức truyền thống
新的方式
xīn de fāngshì
phương thức mới
不同的方式
bùtóng de fāngshì
những phương thức khác nhau
适当的方式
shìdàng de fāngshì
cách thức thích hợp
32. Các động từ thường kết hợp với 方式
选择方式
xuǎnzé fāngshì
lựa chọn phương thức
确定方式
quèdìng fāngshì
xác định phương thức
改变方式
gǎibiàn fāngshì
thay đổi phương thức
调整方式
tiáozhěng fāngshì
điều chỉnh phương thức
采取某种方式
cǎiqǔ mǒu zhǒng fāngshì
áp dụng một phương thức nào đó
采用某种方式
cǎiyòng mǒu zhǒng fāngshì
sử dụng một phương thức nào đó
改善工作方式
gǎishàn gōngzuò fāngshì
cải thiện cách làm việc
转变经营方式
zhuǎnbiàn jīngyíng fāngshì
chuyển đổi phương thức kinh doanh
33. Các danh từ ghép quan trọng
生活方式
shēnghuó fāngshì
lối sống
工作方式
gōngzuò fāngshì
cách thức làm việc
学习方式
xuéxí fāngshì
cách thức học tập
教学方式
jiàoxué fāngshì
cách thức giảng dạy
沟通方式
gōutōng fāngshì
cách thức giao tiếp
联系方式
liánxì fāngshì
phương thức liên hệ
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
支付方式
zhīfù fāngshì
phương thức thanh toán
还款方式
huánkuǎn fāngshì
phương thức trả nợ
融资方式
róngzī fāngshì
phương thức huy động vốn
经营方式
jīngyíng fāngshì
phương thức kinh doanh
管理方式
guǎnlǐ fāngshì
phương thức quản lý
生产方式
shēngchǎn fāngshì
phương thức sản xuất
运输方式
yùnshū fāngshì
phương thức vận chuyển
销售方式
xiāoshòu fāngshì
phương thức bán hàng
合作方式
hézuò fāngshì
phương thức hợp tác
34. Các công thức câu cần học thuộc
用 + 什么方式 + V?
Dùng phương thức nào để V?
用 + 这种方式 + V
Dùng cách này để V.
以 + N + 的方式 + V
Thực hiện V bằng phương thức N.
通过 + N + 的方式 + V
Thông qua phương thức N để V.
采取/采用 + 某种方式 + V
Áp dụng một phương thức nào đó để V.
根据 + N + 选择 + 合适的方式
Căn cứ vào N để lựa chọn phương thức phù hợp.
哪种方式 + 更 + Adj?
Phương thức nào... hơn?
这种方式 + 不一定 + 适合 + N
Phương thức này chưa chắc phù hợp với N.
35. Kết hợp với các từ vừa học
我们应该用正确的方式互相沟通。
Wǒmen yīnggāi yòng zhèngquè de fāngshì hùxiāng gōutōng.
Chúng ta nên giao tiếp với nhau bằng cách đúng đắn.
不同的人有不同的沟通方式,所以一种方式不一定适合所有人。
Bùtóng de rén yǒu bùtóng de gōutōng fāngshì, suǒyǐ yì zhǒng fāngshì bù yídìng shìhé suǒyǒu rén.
Những người khác nhau có cách giao tiếp khác nhau, vì vậy một cách chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
真正的朋友会用合适的方式跟你说真话。
Zhēnzhèng de péngyou huì yòng héshì de fāngshì gēn nǐ shuō zhēnhuà.
Người bạn thực sự sẽ dùng cách phù hợp để nói thật với bạn.
在人际交往中,沟通方式会直接影响双方的关系。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, gōutōng fāngshì huì zhíjiē yǐngxiǎng shuāngfāng de guānxì.
Trong giao tiếp giữa người với người, cách thức giao tiếp sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa hai bên.
36. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在人际交往中,沟通的内容很重要,沟通的方式也同样重要。真正的朋友应该互相说真话,但是说真话也需要注意方式。因为真话不一定都好听,如果沟通方式不合适,即使说的是真话,也可能让对方感到不舒服。因此,我们应该根据不同的人、不同的情况选择合适的沟通方式。遇到问题的时候,双方可以通过面对面交流的方式互相了解真正的想法,通过真诚的沟通减少误会。只有选择合适的方式互相沟通、互相理解和互相尊重,才能建立更加稳定和长久的人际关系。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, gōutōng de nèiróng hěn zhòngyào, gōutōng de fāngshì yě tóngyàng zhòngyào. Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng shuō zhēnhuà, dànshì shuō zhēnhuà yě xūyào zhùyì fāngshì. Yīnwèi zhēnhuà bù yídìng dōu hǎotīng, rúguǒ gōutōng fāngshì bù héshì, jíshǐ shuō de shì zhēnhuà, yě kěnéng ràng duìfāng gǎndào bù shūfu. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi gēnjù bùtóng de rén、bùtóng de qíngkuàng xuǎnzé héshì de gōutōng fāngshì. Yùdào wèntí de shíhou, shuāngfāng kěyǐ tōngguò miànduìmiàn jiāoliú de fāngshì hùxiāng liǎojiě zhēnzhèng de xiǎngfǎ, tōngguò zhēnchéng de gōutōng jiǎnshǎo wùhuì. Zhǐyǒu xuǎnzé héshì de fāngshì hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiànlì gèngjiā wěndìng hé chángjiǔ de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, nội dung giao tiếp rất quan trọng và cách thức giao tiếp cũng quan trọng không kém. Những người bạn thực sự nên nói thật với nhau, nhưng nói thật cũng cần chú ý đến cách thức. Bởi vì lời nói thật chưa chắc lúc nào cũng dễ nghe; nếu cách giao tiếp không phù hợp thì cho dù điều nói ra là sự thật cũng có thể khiến đối phương cảm thấy không thoải mái. Vì vậy, chúng ta nên căn cứ vào từng người và từng tình huống khác nhau để lựa chọn cách giao tiếp phù hợp. Khi gặp vấn đề, hai bên có thể thông qua hình thức trao đổi trực tiếp để tìm hiểu suy nghĩ thực sự của nhau và thông qua giao tiếp chân thành để giảm hiểu lầm. Chỉ khi lựa chọn cách thức phù hợp để giao tiếp, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng những mối quan hệ ổn định và lâu dài hơn.
真话 zhēnhuà là gì?
真话
Pinyin: zhēnhuà
Âm Hán Việt: chân thoại
Từ loại: danh từ
Nghĩa: lời nói thật, lời thật, lời nói đúng với sự thật, điều thực lòng muốn nói.
真话 dùng để chỉ lời nói phù hợp với sự thật, không giả dối, không cố tình che giấu hoặc bịa đặt.
Có thể hiểu:
真实的话;符合事实的话。
Zhēnshí de huà; fúhé shìshí de huà.
Lời nói chân thực; lời nói phù hợp với sự thật.
Ví dụ:
他说的是真话。
Tā shuō de shì zhēnhuà.
Điều anh ấy nói là sự thật.
你要跟我说真话。
Nǐ yào gēn wǒ shuō zhēnhuà.
Em phải nói thật với anh.
说实话,我不相信他说的是真话。
Shuō shíhuà, wǒ bù xiāngxìn tā shuō de shì zhēnhuà.
Nói thật, anh không tin điều anh ấy nói là sự thật.
1. Phân tích 真 zhēn
真
zhēn
Âm Hán Việt: chân
Nghĩa cơ bản:
thật
chân thật
không giả
đúng với thực tế
Các từ ghép quan trọng:
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính
真实
zhēnshí
chân thực, xác thực
真诚
zhēnchéng
chân thành
真相
zhēnxiàng
sự thật, chân tướng
真假
zhēnjiǎ
thật giả
真心
zhēnxīn
thật lòng
真话
zhēnhuà
lời nói thật
2. Phân tích 话 huà
话
huà
Âm Hán Việt: thoại
Nghĩa:
lời nói
câu nói
chuyện
ngôn từ
Các từ ghép:
说话
shuōhuà
nói chuyện
讲话
jiǎnghuà
nói, phát biểu
谈话
tánhuà
nói chuyện, đàm thoại
对话
duìhuà
đối thoại
电话
diànhuà
điện thoại
真话
zhēnhuà
lời nói thật
假话
jiǎhuà
lời nói dối, lời giả dối
3. Phương pháp liên tưởng 真话
真 + 话
thật + lời nói
→ lời nói thật
Đây là một cặp đối nghĩa rất dễ nhớ:
真话 ↔ 假话
zhēnhuà ↔ jiǎhuà
lời thật ↔ lời giả dối
Ví dụ:
他说的是真话还是假话?
Tā shuō de shì zhēnhuà háishi jiǎhuà?
Điều anh ấy nói là lời thật hay lời giả dối?
4. 说真话
Đây là kết hợp quan trọng nhất:
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
Công thức:
S + 说 + 真话
你应该说真话。
Nǐ yīnggāi shuō zhēnhuà.
Em nên nói thật.
他终于说真话了。
Tā zhōngyú shuō zhēnhuà le.
Cuối cùng anh ấy cũng nói thật rồi.
有什么问题,你就说真话。
Yǒu shénme wèntí, nǐ jiù shuō zhēnhuà.
Có vấn đề gì thì em cứ nói thật.
5. 跟/对 + người + 说真话
Công thức:
S + 跟 + người + 说真话
hoặc:
S + 对 + người + 说真话
= nói thật với ai.
你要跟我说真话。
Nǐ yào gēn wǒ shuō zhēnhuà.
Em phải nói thật với anh.
请你对我说真话。
Qǐng nǐ duì wǒ shuō zhēnhuà.
Em hãy nói thật với anh.
我只想听你跟我说真话。
Wǒ zhǐ xiǎng tīng nǐ gēn wǒ shuō zhēnhuà.
Anh chỉ muốn nghe em nói thật với anh.
6. 说的是真话
Một cấu trúc cực kỳ quan trọng:
S + 说的 + 是 + 真话
= điều S nói là sự thật.
他说的是真话。
Tā shuō de shì zhēnhuà.
Điều anh ấy nói là thật.
我相信你说的是真话。
Wǒ xiāngxìn nǐ shuō de shì zhēnhuà.
Anh tin điều em nói là sự thật.
没人知道他说的是不是真话。
Méi rén zhīdào tā shuō de shì bu shì zhēnhuà.
Không ai biết điều anh ấy nói có phải là sự thật hay không.
7. 说的是不是真话?
Công thức nghi vấn:
S + 说的 + 是不是 + 真话?
= điều S nói có phải sự thật không?
他说的是不是真话?
Tā shuō de shì bu shì zhēnhuà?
Điều anh ấy nói có phải là sự thật không?
客户说的是不是真话,我们还需要进一步调查。
Kèhù shuō de shì bu shì zhēnhuà, wǒmen hái xūyào jìnyíbù diàochá.
Những gì khách hàng nói có phải sự thật hay không thì chúng ta vẫn cần điều tra thêm.
8. 不说真话
不说真话
bù shuō zhēnhuà
không nói thật
他为什么不说真话?
Tā wèishénme bù shuō zhēnhuà?
Tại sao anh ấy không nói thật?
如果客户不说真话,我们就很难了解真正的情况。
Rúguǒ kèhù bù shuō zhēnhuà, wǒmen jiù hěn nán liǎojiě zhēnzhèng de qíngkuàng.
Nếu khách hàng không nói thật thì chúng ta rất khó tìm hiểu tình hình thực sự.
Công thức:
如果 A,就 B
rúguǒ A, jiù B
nếu A thì B.
9. 敢说真话
敢说真话
gǎn shuō zhēnhuà
dám nói thật
敢
gǎn
dám
一个人不仅要说真话,还要敢说真话。
Yí gè rén bùjǐn yào shuō zhēnhuà, hái yào gǎn shuō zhēnhuà.
Một người không chỉ cần nói thật mà còn phải dám nói thật.
Công thức:
敢 + V
敢说
gǎn shuō
dám nói
敢问
gǎn wèn
dám hỏi
敢承认
gǎn chéngrèn
dám thừa nhận
敢说真话
gǎn shuō zhēnhuà
dám nói thật
10. 愿意说真话
愿意说真话
yuànyì shuō zhēnhuà
sẵn lòng nói thật
真正的朋友往往愿意跟你说真话。
Zhēnzhèng de péngyou wǎngwǎng yuànyì gēn nǐ shuō zhēnhuà.
Bạn bè thực sự thường sẵn lòng nói thật với bạn.
即使真话不一定好听,他也愿意告诉你。
Jíshǐ zhēnhuà bù yídìng hǎotīng, tā yě yuànyì gàosu nǐ.
Cho dù lời nói thật chưa chắc dễ nghe, anh ấy vẫn sẵn lòng nói cho bạn biết.
11. 真话不一定好听
Đây là một cách nói rất tự nhiên:
真话不一定好听。
Zhēnhuà bù yídìng hǎotīng.
Lời nói thật chưa chắc dễ nghe.
Kết hợp trực tiếp với 不一定 vừa học:
A + 不一定 + Adj
Lời nói thật:
真话
chưa chắc:
不一定
dễ nghe:
好听
→ 真话不一定好听。
12. 真话虽然……但是……
Công thức:
真话虽然 + A,但是 + B
真话虽然有时候不好听,但是对我们有帮助。
Zhēnhuà suīrán yǒushíhou bù hǎotīng, dànshì duì wǒmen yǒu bāngzhù.
Mặc dù đôi khi lời nói thật không dễ nghe nhưng nó có ích đối với chúng ta.
Hoặc tự nhiên hơn:
虽然真话有时候不好听,但是我们还是应该听。
Suīrán zhēnhuà yǒushíhou bù hǎotīng, dànshì wǒmen háishi yīnggāi tīng.
Mặc dù đôi khi lời nói thật không dễ nghe nhưng chúng ta vẫn nên lắng nghe.
13. 真话 và 假话
真话 zhēnhuà
lời nói thật
假话 jiǎhuà
lời giả dối, lời không đúng sự thật
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
说假话
shuō jiǎhuà
nói dối, nói điều không thật
Ví dụ:
你说的是真话还是假话?
Nǐ shuō de shì zhēnhuà háishi jiǎhuà?
Điều em nói là thật hay giả?
14. 真话 và 谎话
谎话
huǎnghuà
lời nói dối
真话 ↔ 谎话
lời thật ↔ lời nói dối
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
说谎话
shuō huǎnghuà
nói dối
他说的不是实话,而是谎话。
Tā shuō de bú shì shíhuà, ér shì huǎnghuà.
Điều anh ấy nói không phải lời thật mà là lời nói dối.
15. 真话 và 实话
Đây là cặp cần đặc biệt chú ý.
真话 zhēnhuà
lời nói thật, đối lập với:
假话
jiǎhuà
谎话
huǎnghuà
Nhấn mạnh lời nói là thật, không giả dối.
实话 shíhuà
lời thật, sự thật đúng với tình hình thực tế
Rất thường xuất hiện trong:
说实话
shuō shíhuà
nói thật mà nói / nói thật nhé / thành thật mà nói
Ví dụ:
说实话,我不同意这个方案。
Shuō shíhuà, wǒ bù tóngyì zhège fāng'àn.
Nói thật, anh không đồng ý với phương án này.
16. 说真话 và 说实话
Hai cụm đều có thể dịch là nói thật, nhưng cách dùng khác nhau.
说真话
Thường nhấn mạnh:
không nói dối, nói điều chân thật
你必须说真话。
Nǐ bìxū shuō zhēnhuà.
Em phải nói thật.
说实话
Ngoài nghĩa “nói sự thật”, nó còn thường được dùng như một cụm mở đầu để đưa ra ý kiến thẳng thắn:
说实话,……
= Nói thật thì... / Thành thật mà nói...
说实话,我觉得这个价格太高了。
Shuō shíhuà, wǒ juéde zhège jiàgé tài gāo le.
Nói thật, anh thấy mức giá này quá cao.
Vì vậy, trong giao tiếp hằng ngày:
说实话,……
là một mẫu câu cực kỳ phổ biến.
17. 真话 và 真相
Không được nhầm hai từ này.
真话 zhēnhuà
lời nói thật
Nhấn mạnh lời nói.
他说的是真话。
Tā shuō de shì zhēnhuà.
Điều anh ấy nói là thật.
真相 zhēnxiàng
sự thật, chân tướng, sự thật của một sự việc
Nhấn mạnh bản chất thực tế của sự việc.
我们需要调查事情的真相。
Wǒmen xūyào diàochá shìqing de zhēnxiàng.
Chúng ta cần điều tra sự thật của sự việc.
Có thể nhớ:
真话 = người ta nói gì
真相 = sự việc thực tế là thế nào
18. 真话 và 真实
真话
danh từ:
lời nói thật
真实
tính từ:
chân thực, xác thực, đúng với thực tế
真实情况
zhēnshí qíngkuàng
tình hình thực tế, tình hình chân thực
真实信息
zhēnshí xìnxī
thông tin xác thực
真实数据
zhēnshí shùjù
số liệu xác thực
Ví dụ:
客户说的不一定都是真话,我们还需要核实信息的真实性。
Kèhù shuō de bù yídìng dōu shì zhēnhuà, wǒmen hái xūyào héshí xìnxī de zhēnshíxìng.
Những điều khách hàng nói chưa chắc tất cả đều là sự thật; chúng ta còn cần xác minh tính xác thực của thông tin.
19. 真话 và 真正
Hai từ vừa học có chung 真, nhưng khác cách dùng.
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính, đích thực
真话
zhēnhuà
lời nói thật
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
Có thể kết hợp:
真正的朋友愿意跟你说真话。
Zhēnzhèng de péngyou yuànyì gēn nǐ shuō zhēnhuà.
Người bạn thực sự sẵn lòng nói thật với bạn.
20. 真心话
Một từ rất gần nhưng không hoàn toàn giống 真话:
真心话
zhēnxīnhuà
lời thật lòng, lời từ đáy lòng
真心
zhēnxīn
thật lòng, chân tâm
真心话 nhấn mạnh điều một người thực sự nghĩ hoặc cảm nhận trong lòng.
我想听听你的真心话。
Wǒ xiǎng tīngting nǐ de zhēnxīnhuà.
Anh muốn nghe những lời thật lòng của em.
你愿意跟我说真心话吗?
Nǐ yuànyì gēn wǒ shuō zhēnxīnhuà ma?
Em có sẵn lòng nói thật lòng với anh không?
21. 真话 và 真心话
真话
Trọng tâm:
事实是真的还是假的?
Sự việc là thật hay giả?
真心话
Trọng tâm:
这是不是你心里真正的想法?
Đây có phải suy nghĩ thực sự trong lòng bạn hay không?
Ví dụ:
他说的是实话,但不一定是他的真心话。
Tā shuō de shì shíhuà, dàn bù yídìng shì tā de zhēnxīnhuà.
Điều anh ấy nói là sự thật, nhưng chưa chắc đó là lời thật lòng của anh ấy.
22. 真心话大冒险
Một cụm rất phổ biến:
真心话大冒险
zhēnxīnhuà dà màoxiǎn
Truth or Dare – Thật hay Thách
Trong trò chơi này:
真心话
zhēnxīnhuà
nói thật lòng
大冒险
dà màoxiǎn
thử thách
23. 讲真话 và 说真话
Có thể gặp cả:
说真话
shuō zhēnhuà
và:
讲真话
jiǎng zhēnhuà
Đều mang nghĩa:
nói thật
Ví dụ:
我们应该讲真话。
Wǒmen yīnggāi jiǎng zhēnhuà.
Chúng ta nên nói thật.
Trong giao tiếp thông thường, 说真话 rất trực tiếp và dễ dùng.
24. 实话实说
Một thành ngữ/cụm cố định rất hữu ích:
实话实说
shíhuà-shíshuō
có sao nói vậy, nói đúng sự thật
有什么问题你就实话实说。
Yǒu shénme wèntí nǐ jiù shíhuà-shíshuō.
Có vấn đề gì thì em cứ nói thật.
调查人员要求他实话实说。
Diàochá rényuán yāoqiú tā shíhuà-shíshuō.
Nhân viên điều tra yêu cầu anh ấy khai đúng sự thật.
25. 老实说
Một cách mở đầu câu rất thông dụng:
老实说
lǎoshi shuō
nói thật mà nói, thành thật mà nói
老实说,我不太相信他的解释。
Lǎoshi shuō, wǒ bú tài xiāngxìn tā de jiěshì.
Nói thật, anh không tin lời giải thích của anh ấy lắm.
Gần với:
说实话
shuō shíhuà
nói thật mà nói
坦白说
tǎnbái shuō
nói thẳng ra, thành thật mà nói
26. Các từ liên quan nên học thành nhóm
真
zhēn
thật
真实
zhēnshí
chân thực, xác thực
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính
真诚
zhēnchéng
chân thành
真心
zhēnxīn
thật lòng
真话
zhēnhuà
lời nói thật
真心话
zhēnxīnhuà
lời thật lòng
真相
zhēnxiàng
sự thật, chân tướng
实话
shíhuà
lời thật
假话
jiǎhuà
lời giả dối
谎话
huǎnghuà
lời nói dối
谎言
huǎngyán
lời nói dối, sự dối trá
27. Các cụm từ thường dùng
说真话
shuō zhēnhuà
nói thật
讲真话
jiǎng zhēnhuà
nói thật
敢说真话
gǎn shuō zhēnhuà
dám nói thật
愿意说真话
yuànyì shuō zhēnhuà
sẵn lòng nói thật
坚持说真话
jiānchí shuō zhēnhuà
kiên trì nói thật
听真话
tīng zhēnhuà
nghe lời nói thật
相信真话
xiāngxìn zhēnhuà
tin lời nói thật
说的是真话
shuō de shì zhēnhuà
điều nói ra là sự thật
说的不是真话
shuō de bú shì zhēnhuà
điều nói ra không phải sự thật
28. Các công thức câu quan trọng
S + 说 + 真话
S nói thật.
S + 跟/对 + người + 说真话
S nói thật với ai.
S + 说的 + 是 + 真话
Điều S nói là sự thật.
S + 说的 + 是不是 + 真话?
Điều S nói có phải sự thật không?
S + 不一定 + 说真话
S chưa chắc nói thật.
S + 不一定 + 都是 + 真话
Những gì S nói chưa chắc tất cả đều là sự thật.
虽然 + 真话 + 不一定……,但是……
Mặc dù lời thật chưa chắc... nhưng...
如果 + S + 不说真话,就……
Nếu S không nói thật thì...
29. Kết hợp các từ vừa học: 真正、不一定、互相、人际、友谊
真正的朋友应该互相说真话。
Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng shuō zhēnhuà.
Những người bạn thực sự nên nói thật với nhau.
真正的朋友不一定只说你喜欢听的话。
Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng zhǐ shuō nǐ xǐhuan tīng de huà.
Người bạn thực sự chưa chắc chỉ nói những lời bạn thích nghe.
有时候,真话不一定好听,但是对你真正有帮助。
Yǒushíhou, zhēnhuà bù yídìng hǎotīng, dànshì duì nǐ zhēnzhèng yǒu bāngzhù.
Đôi khi lời nói thật chưa chắc dễ nghe, nhưng nó thực sự có ích cho bạn.
在人际交往中,双方只有互相信任,才愿意说真话。
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, shuāngfāng zhǐyǒu hùxiāng xìnrèn, cái yuànyì shuō zhēnhuà.
Trong giao tiếp giữa người với người, chỉ khi hai bên tin tưởng lẫn nhau thì mới sẵn lòng nói thật.
30. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在人际交往中,我们都喜欢听好听的话,但是好听的话不一定都是真话,真话也不一定都好听。真正的朋友不一定每天跟你联系,也不一定总是说你喜欢听的话,但是当你遇到问题的时候,他愿意跟你说真话。真正的友谊建立在互相信任、互相理解和互相尊重的基础上。如果两个人之间没有基本的信任,就很难互相说真话。因此,在建立良好人际关系的过程中,我们不仅要学会说真话,也要学会接受别人对我们说的真话。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen dōu xǐhuan tīng hǎotīng de huà, dànshì hǎotīng de huà bù yídìng dōu shì zhēnhuà, zhēnhuà yě bù yídìng dōu hǎotīng. Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng měitiān gēn nǐ liánxì, yě bù yídìng zǒng shì shuō nǐ xǐhuan tīng de huà, dànshì dāng nǐ yùdào wèntí de shíhou, tā yuànyì gēn nǐ shuō zhēnhuà. Zhēnzhèng de yǒuyì jiànlì zài hùxiāng xìnrèn、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng de jīchǔ shàng. Rúguǒ liǎng gè rén zhījiān méiyǒu jīběn de xìnrèn, jiù hěn nán hùxiāng shuō zhēnhuà. Yīncǐ, zài jiànlì liánghǎo rénjì guānxì de guòchéng zhōng, wǒmen bùjǐn yào xuéhuì shuō zhēnhuà, yě yào xuéhuì jiēshòu biérén duì wǒmen shuō de zhēnhuà.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta đều thích nghe những lời dễ nghe, nhưng những lời dễ nghe chưa chắc đều là lời thật và lời thật cũng chưa chắc đều dễ nghe. Người bạn thực sự không nhất thiết ngày nào cũng liên lạc với bạn, cũng không nhất thiết lúc nào cũng nói những điều bạn thích nghe, nhưng khi bạn gặp vấn đề, họ sẵn lòng nói thật với bạn. Tình bạn chân chính được xây dựng trên nền tảng tin tưởng, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Nếu giữa hai người không có sự tin tưởng cơ bản thì rất khó nói thật với nhau. Vì vậy, trong quá trình xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp, chúng ta không chỉ phải học cách nói thật mà còn phải học cách tiếp nhận những lời thật mà người khác nói với mình.
互相 hùxiāng là gì?
互相
Pinyin: hùxiāng
Âm Hán Việt: hỗ tương
Từ loại: phó từ
Nghĩa chính: lẫn nhau, với nhau, qua lại, tương hỗ, người này đối với người kia và ngược lại.
互相 biểu thị một hành động, thái độ hoặc ảnh hưởng diễn ra hai chiều hoặc nhiều chiều giữa hai hay nhiều đối tượng.
Có thể hiểu cốt lõi:
彼此对待对方,双方都有同样或 tương ứng 的行为。
= các bên đều thực hiện hành động đối với nhau.
Ví dụ:
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu lẫn nhau
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng lẫn nhau
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau
互相学习
hùxiāng xuéxí
học hỏi lẫn nhau
互相支持
hùxiāng zhīchí
ủng hộ lẫn nhau
1. Phân tích 互 hù
互
hù
Âm Hán Việt: hỗ
Nghĩa cơ bản:
lẫn nhau, qua lại, tương hỗ
Các từ ghép quan trọng:
互相
hùxiāng
lẫn nhau
互动
hùdòng
tương tác
互助
hùzhù
tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
互利
hùlì
cùng có lợi
互补
hùbǔ
bổ sung cho nhau
互换
hùhuàn
trao đổi cho nhau
互通
hùtōng
thông với nhau, trao đổi với nhau
互联网
hùliánwǎng
Internet, mạng liên kết
2. Phân tích 相 xiāng
Trong 互相, 相 đọc là:
xiāng
không đọc là xiàng.
相 xiāng mang nét nghĩa:
lẫn nhau
qua lại
đối với nhau
Có thể gặp trong:
相互
xiānghù
lẫn nhau
相爱
xiāng'ài
yêu nhau
相识
xiāngshí
quen biết nhau
相处
xiāngchǔ
chung sống, giao tiếp với nhau
相同
xiāngtóng
giống nhau
3. Phương pháp ghi nhớ 互相
Có thể nhớ:
互 = qua lại
相 = đối với nhau
→ 互相 = lẫn nhau
Ví dụ có hai người A và B:
A 帮助 B
A bāngzhù B
A giúp B.
B 帮助 A
B bāngzhù A
B giúp A.
Gộp lại:
A 和 B 互相帮助。
A hé B hùxiāng bāngzhù.
A và B giúp đỡ lẫn nhau.
4. Cấu trúc cơ bản: S + 互相 + V
Công thức quan trọng nhất:
S + 互相 + V
Trong đó chủ ngữ thường phải bao gồm hai người/hai bên trở lên.
我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.
他们互相了解。
Tāmen hùxiāng liǎojiě.
Họ hiểu nhau.
同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.
5. A 和 B + 互相 + V
Công thức:
A + 和 + B + 互相 + V
= A và B ... lẫn nhau.
我和他互相帮助。
Wǒ hé tā hùxiāng bāngzhù.
Anh ấy và anh giúp đỡ lẫn nhau.
老师和学生应该互相尊重。
Lǎoshī hé xuéshēng yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giáo viên và học sinh nên tôn trọng lẫn nhau.
同事之间应该互相支持。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zhīchí.
Các đồng nghiệp nên hỗ trợ lẫn nhau.
6. 双方 + 互相 + V
双方
shuāngfāng
hai bên
Công thức:
双方 + 互相 + V
双方应该互相理解。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng lǐjiě.
Hai bên nên thấu hiểu lẫn nhau.
双方需要互相信任。
Shuāngfāng xūyào hùxiāng xìnrèn.
Hai bên cần tin tưởng lẫn nhau.
双方应该互相配合。
Shuāngfāng yīnggāi hùxiāng pèihé.
Hai bên nên phối hợp với nhau.
7. 互相帮助
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
朋友之间应该互相帮助。
Péngyou zhījiān yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Bạn bè nên giúp đỡ lẫn nhau.
当我们遇到困难的时候,应该互相帮助。
Dāng wǒmen yùdào kùnnan de shíhou, yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Khi gặp khó khăn, chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.
8. 互相理解
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu lẫn nhau
建立良好的人际关系需要互相理解。
Jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì xūyào hùxiāng lǐjiě.
Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp cần có sự thấu hiểu lẫn nhau.
只有互相理解,才能减少误会。
Zhǐyǒu hùxiāng lǐjiě, cái néng jiǎnshǎo wùhuì.
Chỉ khi thấu hiểu lẫn nhau thì mới có thể giảm hiểu lầm.
Công thức:
只有 + A,才 + B
= chỉ khi A thì mới B.
9. 互相信任
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng lẫn nhau
真正的朋友应该互相信任。
Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng xìnrèn.
Bạn bè thực sự nên tin tưởng lẫn nhau.
真正的友谊建立在互相信任的基础上。
Zhēnzhèng de yǒuyì jiànlì zài hùxiāng xìnrèn de jīchǔ shàng.
Tình bạn chân chính được xây dựng trên nền tảng tin tưởng lẫn nhau.
Cấu trúc rất quan trọng:
A + 建立在 + B + 的基础上
= A được xây dựng trên nền tảng B.
10. 互相尊重
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau
人与人之间应该互相尊重。
Rén yǔ rén zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa người với người nên tôn trọng lẫn nhau.
良好的人际关系建立在互相尊重的基础上。
Liánghǎo de rénjì guānxì jiànlì zài hùxiāng zūnzhòng de jīchǔ shàng.
Mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người được xây dựng trên nền tảng tôn trọng lẫn nhau.
11. 互相支持
互相支持
hùxiāng zhīchí
ủng hộ, hỗ trợ lẫn nhau
团队成员应该互相支持。
Tuánduì chéngyuán yīnggāi hùxiāng zhīchí.
Các thành viên trong nhóm nên hỗ trợ lẫn nhau.
遇到困难时,我们应该互相支持。
Yùdào kùnnan shí, wǒmen yīnggāi hùxiāng zhīchí.
Khi gặp khó khăn, chúng ta nên hỗ trợ lẫn nhau.
12. 互相学习
互相学习
hùxiāng xuéxí
học hỏi lẫn nhau
我们应该互相学习,共同进步。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng xuéxí, gòngtóng jìnbù.
Chúng ta nên học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ.
同事之间可以互相学习工作经验。
Tóngshì zhījiān kěyǐ hùxiāng xuéxí gōngzuò jīngyàn.
Các đồng nghiệp có thể học hỏi kinh nghiệm làm việc lẫn nhau.
13. 互相交流
互相交流
hùxiāng jiāoliú
trao đổi, giao lưu với nhau
大家可以互相交流学习经验。
Dàjiā kěyǐ hùxiāng jiāoliú xuéxí jīngyàn.
Mọi người có thể trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau.
通过这次活动,大家有机会互相交流。
Tōngguò zhè cì huódòng, dàjiā yǒu jīhuì hùxiāng jiāoliú.
Thông qua hoạt động lần này, mọi người có cơ hội giao lưu với nhau.
14. 互相沟通
互相沟通
hùxiāng gōutōng
giao tiếp, trao đổi với nhau
有问题的时候,双方应该互相沟通。
Yǒu wèntí de shíhou, shuāngfāng yīnggāi hùxiāng gōutōng.
Khi có vấn đề, hai bên nên trao đổi với nhau.
夫妻之间需要互相沟通、互相理解。
Fūqī zhījiān xūyào hùxiāng gōutōng、hùxiāng lǐjiě.
Vợ chồng cần giao tiếp và thấu hiểu lẫn nhau.
15. 互相配合
互相配合
hùxiāng pèihé
phối hợp với nhau
各部门需要互相配合。
Gè bùmén xūyào hùxiāng pèihé.
Các bộ phận cần phối hợp với nhau.
为了按时完成项目,团队成员必须互相配合。
Wèile ànshí wánchéng xiàngmù, tuánduì chéngyuán bìxū hùxiāng pèihé.
Để hoàn thành dự án đúng hạn, các thành viên trong nhóm phải phối hợp với nhau.
16. 互相认识
互相认识
hùxiāng rènshi
quen biết nhau
我们是在大学的时候互相认识的。
Wǒmen shì zài dàxué de shíhou hùxiāng rènshi de.
Chúng ta quen nhau khi còn học đại học.
Tuy nhiên, trong nhiều ngữ cảnh, chỉ cần nói:
我们认识。 / 我们认识很久了。
sẽ tự nhiên hơn.
17. 互相了解
互相了解
hùxiāng liǎojiě
tìm hiểu, hiểu nhau
两个人需要时间互相了解。
Liǎng gè rén xūyào shíjiān hùxiāng liǎojiě.
Hai người cần thời gian để tìm hiểu nhau.
通过长期交往,我们越来越了解彼此。
Tōngguò chángqī jiāowǎng, wǒmen yuèláiyuè liǎojiě bǐcǐ.
Thông qua quá trình giao tiếp lâu dài, chúng ta ngày càng hiểu nhau hơn.
18. 互相影响
互相影响
hùxiāng yǐngxiǎng
ảnh hưởng lẫn nhau
人与人之间会互相影响。
Rén yǔ rén zhījiān huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Con người sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.
工作和生活有时候会互相影响。
Gōngzuò hé shēnghuó yǒushíhou huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Công việc và cuộc sống đôi khi sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.
19. 互相促进
互相促进
hùxiāng cùjìn
thúc đẩy lẫn nhau, bổ trợ thúc đẩy nhau
学习和实践可以互相促进。
Xuéxí hé shíjiàn kěyǐ hùxiāng cùjìn.
Học tập và thực hành có thể thúc đẩy lẫn nhau.
经济发展和市场需求会互相促进。
Jīngjì fāzhǎn hé shìchǎng xūqiú huì hùxiāng cùjìn.
Phát triển kinh tế và nhu cầu thị trường có thể thúc đẩy lẫn nhau.
20. 互相竞争
互相竞争
hùxiāng jìngzhēng
cạnh tranh lẫn nhau
不同企业之间既互相竞争,也互相学习。
Bùtóng qǐyè zhījiān jì hùxiāng jìngzhēng, yě hùxiāng xuéxí.
Các doanh nghiệp khác nhau vừa cạnh tranh với nhau vừa học hỏi lẫn nhau.
Cấu trúc:
既……也……
jì... yě...
= vừa... vừa...
21. 互相 và 相互
互相 và 相互 rất gần nghĩa:
互相
hùxiāng
lẫn nhau
相互
xiānghù
lẫn nhau, tương hỗ
Ví dụ:
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
相互帮助
xiānghù bāngzhù
Đều có nghĩa:
giúp đỡ lẫn nhau
Tuy nhiên, 互相 rất phổ biến trong khẩu ngữ.
相互 thường dễ gặp hơn trong văn viết, văn phong trang trọng, học thuật hoặc các cụm mang tính khái niệm.
Ví dụ:
相互影响
xiānghù yǐngxiǎng
ảnh hưởng lẫn nhau
相互作用
xiānghù zuòyòng
tác động qua lại
相互依赖
xiānghù yīlài
phụ thuộc lẫn nhau
相互关系
xiānghù guānxì
mối quan hệ tương hỗ
22. Phân biệt 互相 và 彼此
互相 hùxiāng
Chủ yếu là phó từ, thường đứng trước động từ:
互相 + V
我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.
彼此 bǐcǐ
Có nghĩa:
nhau, lẫn nhau, hai bên
Khả năng sử dụng linh hoạt hơn.
我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng ta hiểu nhau.
我们了解彼此。
Wǒmen liǎojiě bǐcǐ.
Chúng ta hiểu nhau.
彼此之间
bǐcǐ zhījiān
giữa hai bên
彼此之间的信任
bǐcǐ zhījiān de xìnrèn
sự tin tưởng giữa hai bên
Trong khi đó không nói tự nhiên:
了解互相
Mà phải nói:
互相了解
23. Không phải động từ nào cũng cần 互相
Một số động từ bản thân đã có ý nghĩa hai chiều hoặc mang nghĩa “cùng nhau”, nên không phải lúc nào thêm 互相 cũng cần thiết.
Ví dụ:
见面
jiànmiàn
gặp mặt
我们明天见面。
Wǒmen míngtiān jiànmiàn.
Ngày mai chúng ta gặp nhau.
Không cần cố nói:
我们明天互相见面。
24. Chủ ngữ của 互相 thường phải có từ hai bên trở lên
Ví dụ đúng:
我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.
他们互相尊重。
Tāmen hùxiāng zūnzhòng.
Họ tôn trọng lẫn nhau.
我和他互相学习。
Wǒ hé tā hùxiāng xuéxí.
Anh ấy và anh học hỏi lẫn nhau.
Nếu chỉ có một chủ thể:
我互相帮助。
thì không hợp logic, vì 互相 đòi hỏi quan hệ qua lại giữa ít nhất hai bên.
25. 互相 + V + O
互相 không chỉ kết hợp với động từ đơn giản mà còn có thể đi với cụm động từ có tân ngữ:
S + 互相 + V + O
我们互相交流学习经验。
Wǒmen hùxiāng jiāoliú xuéxí jīngyàn.
Chúng ta trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau.
同事之间应该互相分享工作经验。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng fēnxiǎng gōngzuò jīngyàn.
Các đồng nghiệp nên chia sẻ kinh nghiệm làm việc với nhau.
26. 互相 + V,互相 + V
Một cấu trúc rất hay để tạo câu song song:
互相 + V1,互相 + V2
朋友之间应该互相理解,互相帮助。
Péngyou zhījiān yīnggāi hùxiāng lǐjiě, hùxiāng bāngzhù.
Bạn bè nên thấu hiểu và giúp đỡ lẫn nhau.
同事之间应该互相尊重,互相支持。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng zhīchí.
Đồng nghiệp nên tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau.
27. 互相……,共同……
Công thức:
互相 + V1,共同 + V2
= cùng nhau V1, cùng V2.
我们应该互相帮助,共同进步。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù, gòngtóng jìnbù.
Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau và cùng tiến bộ.
各部门应该互相配合,共同完成任务。
Gè bùmén yīnggāi hùxiāng pèihé, gòngtóng wánchéng rènwu.
Các phòng ban nên phối hợp với nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
28. 只有互相……,才能……
Đây là công thức rất phù hợp với chủ đề 人际关系:
只有 + 互相 + V1,才能 + V2
= chỉ khi ... lẫn nhau thì mới...
只有互相尊重,才能建立良好的人际关系。
Zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng, cái néng jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Chỉ khi tôn trọng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
只有互相信任,才能建立真正的友谊。
Zhǐyǒu hùxiāng xìnrèn, cái néng jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì.
Chỉ khi tin tưởng lẫn nhau thì mới có thể xây dựng tình bạn chân chính.
29. 互相……不一定……
Kết hợp với 不一定 vừa học:
互相 + V + 不一定……
Hai bên có hành động qua lại chưa chắc dẫn đến một kết quả nào đó.
两个人互相认识,不一定真正了解对方。
Liǎng gè rén hùxiāng rènshi, bù yídìng zhēnzhèng liǎojiě duìfāng.
Hai người quen biết nhau chưa chắc đã thực sự hiểu đối phương.
经常互相联系,不一定就是真正的朋友。
Jīngcháng hùxiāng liánxì, bù yídìng jiù shì zhēnzhèng de péngyou.
Thường xuyên liên lạc với nhau chưa chắc đã là bạn bè thực sự.
30. Các cụm từ quan trọng với 互相
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu lẫn nhau
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng lẫn nhau
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng lẫn nhau
互相支持
hùxiāng zhīchí
hỗ trợ lẫn nhau
互相学习
hùxiāng xuéxí
học hỏi lẫn nhau
互相交流
hùxiāng jiāoliú
giao lưu, trao đổi với nhau
互相沟通
hùxiāng gōutōng
giao tiếp với nhau
互相配合
hùxiāng pèihé
phối hợp với nhau
互相了解
hùxiāng liǎojiě
hiểu nhau
互相影响
hùxiāng yǐngxiǎng
ảnh hưởng lẫn nhau
互相促进
hùxiāng cùjìn
thúc đẩy lẫn nhau
互相竞争
hùxiāng jìngzhēng
cạnh tranh với nhau
互相鼓励
hùxiāng gǔlì
động viên lẫn nhau
互相照顾
hùxiāng zhàogù
chăm sóc lẫn nhau
互相包容
hùxiāng bāoróng
bao dung lẫn nhau
互相合作
hùxiāng hézuò
hợp tác với nhau
互相联系
hùxiāng liánxì
liên lạc với nhau
31. Chuỗi từ vựng liên tưởng theo chủ đề 人际关系
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp xã hội
↓
互相认识
hùxiāng rènshi
quen biết nhau
↓
互相了解
hùxiāng liǎojiě
tìm hiểu nhau
↓
互相沟通
hùxiāng gōutōng
giao tiếp với nhau
↓
互相理解
hùxiāng lǐjiě
thấu hiểu nhau
↓
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
tôn trọng nhau
↓
互相信任
hùxiāng xìnrèn
tin tưởng nhau
↓
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ nhau
↓
建立真正的友谊
jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì
xây dựng tình bạn chân chính
32. Các công thức câu cần học thuộc
A 和 B + 互相 + V
A và B làm V với nhau.
双方 + 互相 + V
Hai bên V lẫn nhau.
N + 之间 + 应该 + 互相 + V
Giữa N nên... lẫn nhau.
S + 需要 + 互相 + V
S cần... lẫn nhau.
互相 + V1,互相 + V2
V1 lẫn nhau, V2 lẫn nhau.
互相 + V,共同 + V
... lẫn nhau và cùng nhau...
只有互相 + V,才能 + V
Chỉ khi... lẫn nhau thì mới...
A + 建立在 + 互相 + V + 的基础上
A được xây dựng trên nền tảng... lẫn nhau.
33. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在人际交往中,人与人之间应该互相尊重、互相理解、互相信任和互相帮助。两个人认识很久,不一定代表他们真正了解对方;经常互相联系,也不一定就能建立真正的友谊。真正良好的人际关系需要双方长期互相沟通,在遇到问题的时候互相理解,在遇到困难的时候互相支持。如果双方产生了误会,就应该主动沟通,而不是互相指责。只有互相尊重、互相信任、互相包容,才能逐渐建立稳定的人际关系和真正的友谊。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, rén yǔ rén zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng、hùxiāng lǐjiě、hùxiāng xìnrèn hé hùxiāng bāngzhù. Liǎng gè rén rènshi hěn jiǔ, bù yídìng dàibiǎo tāmen zhēnzhèng liǎojiě duìfāng; jīngcháng hùxiāng liánxì, yě bù yídìng jiù néng jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì. Zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì xūyào shuāngfāng chángqī hùxiāng gōutōng, zài yùdào wèntí de shíhou hùxiāng lǐjiě, zài yùdào kùnnan de shíhou hùxiāng zhīchí. Rúguǒ shuāngfāng chǎnshēng le wùhuì, jiù yīnggāi zhǔdòng gōutōng, ér bú shì hùxiāng zhǐzé. Zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng、hùxiāng xìnrèn、hùxiāng bāoróng, cái néng zhújiàn jiànlì wěndìng de rénjì guānxì hé zhēnzhèng de yǒuyì.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, mọi người nên tôn trọng, thấu hiểu, tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau. Hai người quen nhau lâu chưa chắc có nghĩa là họ thực sự hiểu đối phương; thường xuyên liên lạc với nhau cũng chưa chắc có thể xây dựng được tình bạn chân chính. Một mối quan hệ thực sự tốt đẹp cần hai bên giao tiếp với nhau lâu dài, thấu hiểu nhau khi gặp vấn đề và hỗ trợ nhau khi gặp khó khăn. Nếu hai bên nảy sinh hiểu lầm thì nên chủ động trao đổi thay vì chỉ trích lẫn nhau. Chỉ khi biết tôn trọng, tin tưởng và bao dung lẫn nhau thì mới có thể từng bước xây dựng những mối quan hệ ổn định và tình bạn chân chính.
不一定 bù yídìng là gì?
不一定
Pinyin: bù yídìng
Âm Hán Việt: bất nhất định
Từ loại: cụm phó từ
Nghĩa chính: chưa chắc, không nhất thiết, không hẳn, không nhất định, có thể... nhưng cũng có thể không...
Đây là một cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung. 不一定 dùng khi người nói cho rằng một sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, một nhận định không phải lúc nào cũng đúng hoặc giữa hai yếu tố không tồn tại quan hệ tất yếu.
Ví dụ:
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
贵的不一定好。
Guì de bù yídìng hǎo.
Đắt chưa chắc đã tốt.
有钱不一定幸福。
Yǒu qián bù yídìng xìngfú.
Có tiền chưa chắc đã hạnh phúc.
朋友多不一定人际关系好。
Péngyou duō bù yídìng rénjì guānxì hǎo.
Có nhiều bạn chưa chắc các mối quan hệ xã hội đã tốt.
1. Phân tích 一定 yídìng
一定
yídìng
Âm Hán Việt: nhất định
Có các nghĩa quan trọng:
nhất định
chắc chắn
ắt sẽ
một mức độ nhất định
Ví dụ:
他一定会来。
Tā yídìng huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.
这个办法一定有效。
Zhège bànfǎ yídìng yǒuxiào.
Phương pháp này chắc chắn có hiệu quả.
Khi thêm 不:
不 + 一定
→ không chắc chắn
→ chưa chắc / không nhất thiết / không hẳn
2. Biến điệu của 不 trong 不一定
Cần chú ý phát âm:
不一定
không đọc:
bù yīdìng
mà đọc:
bù yídìng
Vì 一 đứng trước âm tiết thanh 4 定 dìng, nên 一 biến thành thanh 2:
一 + 定
yī + dìng
→ yídìng
Còn 不 đứng trước 一 yí thanh 2 nên vẫn đọc thanh 4:
bù yídìng
3. Công thức cơ bản: S + 不一定 + V
S + 不一定 + V
= S chưa chắc làm...
他明天不一定来。
Tā míngtiān bù yídìng lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc sẽ đến.
她不一定知道这件事。
Tā bù yídìng zhīdào zhè jiàn shì.
Cô ấy chưa chắc biết chuyện này.
客户不一定接受这个方案。
Kèhù bù yídìng jiēshòu zhège fāng'àn.
Khách hàng chưa chắc sẽ chấp nhận phương án này.
4. 不一定 + 会 + V
Một công thức cực kỳ phổ biến:
S + 不一定 + 会 + V
= S chưa chắc sẽ...
明天不一定会下雨。
Míngtiān bù yídìng huì xiàyǔ.
Ngày mai chưa chắc trời sẽ mưa.
他不一定会参加这次活动。
Tā bù yídìng huì cānjiā zhè cì huódòng.
Anh ấy chưa chắc sẽ tham gia hoạt động lần này.
客户不一定会同意这个价格。
Kèhù bù yídìng huì tóngyì zhège jiàgé.
Khách hàng chưa chắc sẽ đồng ý với mức giá này.
5. A + 不一定 + Adj
A + 不一定 + Adj
= A chưa chắc...
这个办法不一定有效。
Zhège bànfǎ bù yídìng yǒuxiào.
Phương pháp này chưa chắc có hiệu quả.
价格高,质量不一定好。
Jiàgé gāo, zhìliàng bù yídìng hǎo.
Giá cao thì chất lượng chưa chắc đã tốt.
收入高不一定幸福。
Shōurù gāo bù yídìng xìngfú.
Thu nhập cao chưa chắc đã hạnh phúc.
6. A + 不一定 + 是 + B
A + 不一定是 + B
= A chưa chắc là B / A không nhất thiết là B.
贵的不一定是最好的。
Guì de bù yídìng shì zuì hǎo de.
Thứ đắt chưa chắc đã là thứ tốt nhất.
你看到的不一定是真相。
Nǐ kàndào de bù yídìng shì zhēnxiàng.
Những gì bạn nhìn thấy chưa chắc đã là sự thật.
朋友多不一定是人际关系好的表现。
Péngyou duō bù yídìng shì rénjì guānxì hǎo de biǎoxiàn.
Có nhiều bạn chưa chắc đã là biểu hiện của việc có quan hệ xã hội tốt.
7. 不一定 + 能 + V
S + 不一定 + 能 + V
= S chưa chắc có thể...
努力不一定能成功,但是不努力更难成功。
Nǔlì bù yídìng néng chénggōng, dànshì bù nǔlì gèng nán chénggōng.
Nỗ lực chưa chắc có thể thành công, nhưng không nỗ lực thì càng khó thành công.
有足够的资金不一定能解决所有问题。
Yǒu zúgòu de zījīn bù yídìng néng jiějué suǒyǒu wèntí.
Có đủ vốn chưa chắc có thể giải quyết mọi vấn đề.
只看财务报表不一定能真正了解企业的经营情况。
Zhǐ kàn cáiwù bàobiǎo bù yídìng néng zhēnzhèng liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Chỉ xem báo cáo tài chính chưa chắc có thể thực sự hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
8. A 不一定 B
Đây là mô hình rất quan trọng để phủ định một mối quan hệ được cho là tất yếu:
A + 不一定 + B
= có A chưa chắc đã B.
学历高不一定能力强。
Xuélì gāo bù yídìng nénglì qiáng.
Trình độ học vấn cao chưa chắc năng lực đã tốt.
经验多不一定适合这个岗位。
Jīngyàn duō bù yídìng shìhé zhège gǎngwèi.
Nhiều kinh nghiệm chưa chắc đã phù hợp với vị trí này.
销售额增加不一定意味着利润增加。
Xiāoshòu'é zēngjiā bù yídìng yìwèizhe lìrùn zēngjiā.
Doanh số tăng chưa chắc có nghĩa là lợi nhuận tăng.
9. 不一定意味着……
Đây là cấu trúc rất hữu ích trong văn phân tích:
A + 不一定意味着 + B
= A chưa chắc đồng nghĩa/có nghĩa là B.
收入增加不一定意味着现金流改善。
Shōurù zēngjiā bù yídìng yìwèizhe xiànjīnliú gǎishàn.
Doanh thu tăng chưa chắc có nghĩa là dòng tiền được cải thiện.
库存增加不一定意味着销售下降。
Kùcún zēngjiā bù yídìng yìwèizhe xiāoshòu xiàjiàng.
Hàng tồn kho tăng chưa chắc có nghĩa là doanh số giảm.
借款增加不一定意味着企业经营出现问题。
Jièkuǎn zēngjiā bù yídìng yìwèizhe qǐyè jīngyíng chūxiàn wèntí.
Khoản vay tăng chưa chắc có nghĩa là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất hiện vấn đề.
10. 不一定等于……
A + 不一定等于 + B
= A chưa chắc đồng nghĩa với B.
有钱不一定等于幸福。
Yǒu qián bù yídìng děngyú xìngfú.
Có tiền chưa chắc đồng nghĩa với hạnh phúc.
销售额高不一定等于利润高。
Xiāoshòu'é gāo bù yídìng děngyú lìrùn gāo.
Doanh số cao chưa chắc đồng nghĩa với lợi nhuận cao.
资产多不一定等于偿债能力强。
Zīchǎn duō bù yídìng děngyú chángzhài nénglì qiáng.
Nhiều tài sản chưa chắc đồng nghĩa với khả năng trả nợ tốt.
11. 不一定……,也可能……
Một công thức rất hay để thể hiện hai khả năng:
不一定 + A,也可能 + B
= chưa chắc A, cũng có thể B.
他不一定不同意,也可能只是需要时间考虑。
Tā bù yídìng bù tóngyì, yě kěnéng zhǐshì xūyào shíjiān kǎolǜ.
Anh ấy chưa chắc là không đồng ý, cũng có thể chỉ là cần thời gian suy nghĩ.
库存增加不一定是销售下降造成的,也可能是企业提前备货。
Kùcún zēngjiā bù yídìng shì xiāoshòu xiàjiàng zàochéng de, yě kěnéng shì qǐyè tíqián bèihuò.
Hàng tồn kho tăng chưa chắc do doanh số giảm gây ra, cũng có thể là doanh nghiệp chuẩn bị hàng trước.
12. 虽然……但是不一定……
虽然 + A,但是 + 不一定 + B
= mặc dù A nhưng chưa chắc B.
虽然他经验丰富,但是不一定适合这个岗位。
Suīrán tā jīngyàn fēngfù, dànshì bù yídìng shìhé zhège gǎngwèi.
Mặc dù anh ấy có kinh nghiệm phong phú nhưng chưa chắc phù hợp với vị trí này.
虽然企业销售额增加了,但是利润不一定增加。
Suīrán qǐyè xiāoshòu'é zēngjiā le, dànshì lìrùn bù yídìng zēngjiā.
Mặc dù doanh số của doanh nghiệp đã tăng nhưng lợi nhuận chưa chắc tăng.
13. 即使……也不一定……
Đây là cấu trúc nâng cao rất quan trọng:
即使 + A,也不一定 + B
= ngay cả khi A thì cũng chưa chắc B.
即使价格很高,质量也不一定好。
Jíshǐ jiàgé hěn gāo, zhìliàng yě bù yídìng hǎo.
Ngay cả khi giá rất cao thì chất lượng cũng chưa chắc tốt.
即使企业有很多资产,也不一定有足够的现金流偿还借款。
Jíshǐ qǐyè yǒu hěn duō zīchǎn, yě bù yídìng yǒu zúgòu de xiànjīnliú chánghuán jièkuǎn.
Ngay cả khi doanh nghiệp có nhiều tài sản thì cũng chưa chắc có đủ dòng tiền để hoàn trả khoản vay.
14. 不一定都……
不一定都 + V/Adj
= chưa chắc tất cả đều...
有经验的人不一定都适合这个岗位。
Yǒu jīngyàn de rén bù yídìng dōu shìhé zhège gǎngwèi.
Những người có kinh nghiệm chưa chắc tất cả đều phù hợp với vị trí này.
收入高的企业不一定都有稳定的现金流。
Shōurù gāo de qǐyè bù yídìng dōu yǒu wěndìng de xiànjīnliú.
Những doanh nghiệp có doanh thu cao chưa chắc tất cả đều có dòng tiền ổn định.
15. 不一定完全……
不一定完全 + V/Adj
= chưa chắc hoàn toàn...
客户提供的信息不一定完全准确。
Kèhù tígōng de xìnxī bù yídìng wánquán zhǔnquè.
Thông tin khách hàng cung cấp chưa chắc hoàn toàn chính xác.
账面库存不一定完全反映实际库存情况。
Zhàngmiàn kùcún bù yídìng wánquán fǎnyìng shíjì kùcún qíngkuàng.
Tồn kho trên sổ sách chưa chắc phản ánh hoàn toàn tình hình tồn kho thực tế.
16. 不一定 và 一定不 hoàn toàn khác nhau
Đây là trọng điểm ngữ pháp bắt buộc phải phân biệt.
不一定
不 + 一定
= chưa chắc, không nhất thiết
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Có hai khả năng:
可能来,也可能不来。
Kěnéng lái, yě kěnéng bù lái.
Có thể đến, cũng có thể không đến.
一定不
一定 + 不
= chắc chắn không
他一定不来。
Tā yídìng bù lái.
Anh ấy chắc chắn không đến.
Mức độ khẳng định hoàn toàn khác.
17. So sánh trực tiếp
他不一定来。
Tā bù yídìng lái.
Anh ấy chưa chắc đến.
≠
他一定不来。
Tā yídìng bù lái.
Anh ấy chắc chắn không đến.
Đây là sự khác biệt về phạm vi phủ định:
不一定 = phủ định sự chắc chắn
一定不 = khẳng định sự phủ định
18. 不一定 và 可能不
Hai cấu trúc gần nhau nhưng góc nhìn khác nhau.
不一定会来
bù yídìng huì lái
chưa chắc sẽ đến
→ nhấn mạnh không chắc chắn sẽ đến.
可能不会来
kěnéng bú huì lái
có thể sẽ không đến
→ trực tiếp nêu khả năng không đến.
Ví dụ:
他明天不一定会来。
Tā míngtiān bù yídìng huì lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc sẽ đến.
他明天可能不会来。
Tā míngtiān kěnéng bú huì lái.
Ngày mai có thể anh ấy sẽ không đến.
19. Phân biệt 不一定 và 未必
未必
wèibì
chưa chắc, không hẳn
Hai từ rất gần nghĩa:
不一定
bù yídìng
chưa chắc, không nhất thiết
未必
wèibì
chưa chắc, chưa hẳn
Ví dụ:
贵的不一定好。
Guì de bù yídìng hǎo.
贵的未必好。
Guì de wèibì hǎo.
Đều có nghĩa:
Đắt chưa chắc đã tốt.
Tuy nhiên, 不一定 rất phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết thông thường; 未必 cô đọng hơn và thường mang sắc thái văn viết/lập luận rõ hơn.
20. Phân biệt 不一定 và 不肯定
不一定
chưa chắc, không nhất thiết
Dùng để nói bản thân sự việc không chắc chắn.
他明天不一定来。
Tā míngtiān bù yídìng lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc đến.
不肯定
không chắc, không khẳng định
Thường liên quan đến thái độ nhận định của người nói.
我不肯定他明天来不来。
Wǒ bù kěndìng tā míngtiān lái bu lái.
Anh không chắc ngày mai anh ấy có đến hay không.
21. Phân biệt 不一定 và 不需要
Không được nhầm hai cấu trúc:
不一定
bù yídìng
chưa chắc / không nhất thiết
不需要
bù xūyào
không cần
Ví dụ:
你不一定要去。
Nǐ bù yídìng yào qù.
Em không nhất thiết phải đi.
你不需要去。
Nǐ bù xūyào qù.
Em không cần đi.
Câu thứ nhất vẫn để mở khả năng đi hoặc không đi.
Câu thứ hai trực tiếp nói không có nhu cầu phải đi.
22. 不一定要……
Đây là cấu trúc rất thông dụng:
不一定要 + V
= không nhất thiết phải...
学习汉语不一定要每天背很多单词。
Xuéxí Hànyǔ bù yídìng yào měitiān bèi hěn duō dāncí.
Học tiếng Trung không nhất thiết ngày nào cũng phải học thuộc rất nhiều từ.
解决这个问题不一定要花很多钱。
Jiějué zhège wèntí bù yídìng yào huā hěn duō qián.
Giải quyết vấn đề này không nhất thiết phải tốn nhiều tiền.
23. 不一定非要……
Mức nhấn mạnh cao hơn:
不一定非要 + V
= không nhất thiết cứ phải...
解决问题不一定非要用这种方法。
Jiějué wèntí bù yídìng fēiyào yòng zhè zhǒng fāngfǎ.
Giải quyết vấn đề không nhất thiết cứ phải dùng phương pháp này.
成功不一定非要走别人走过的路。
Chénggōng bù yídìng fēiyào zǒu biérén zǒuguo de lù.
Muốn thành công không nhất thiết cứ phải đi theo con đường người khác đã đi.
24. 不一定 trong thẩm định tín dụng
Đây là cấu trúc rất hữu ích vì trong phân tích tài chính không nên suy luận máy móc từ một chỉ tiêu duy nhất.
例如:
销售收入增加不一定意味着企业的偿债能力增强。
Xiāoshòu shōurù zēngjiā bù yídìng yìwèizhe qǐyè de chángzhài nénglì zēngqiáng.
Doanh thu bán hàng tăng chưa chắc có nghĩa là khả năng trả nợ của doanh nghiệp được cải thiện.
库存增加不一定说明企业经营出现问题。
Kùcún zēngjiā bù yídìng shuōmíng qǐyè jīngyíng chūxiàn wèntí.
Hàng tồn kho tăng chưa chắc cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vấn đề.
本期借款高于上期不一定意味着企业的资金压力增加。
Běnqī jièkuǎn gāoyú shàngqī bù yídìng yìwèizhe qǐyè de zījīn yālì zēngjiā.
Khoản vay kỳ này cao hơn kỳ trước chưa chắc có nghĩa là áp lực vốn của doanh nghiệp tăng lên.
25. Kết hợp với 真正 vừa học
A + 不一定 + 真正 + V
= A chưa chắc thực sự...
认识一个人很久,不一定真正了解他。
Rènshi yí gè rén hěn jiǔ, bù yídìng zhēnzhèng liǎojiě tā.
Quen một người rất lâu chưa chắc đã thực sự hiểu người đó.
朋友很多,不一定真正拥有深厚的友谊。
Péngyou hěn duō, bù yídìng zhēnzhèng yōngyǒu shēnhòu de yǒuyì.
Có rất nhiều bạn chưa chắc đã thực sự có được tình bạn sâu sắc.
只看财务报表,不一定能真正了解企业。
Zhǐ kàn cáiwù bàobiǎo, bù yídìng néng zhēnzhèng liǎojiě qǐyè.
Chỉ xem báo cáo tài chính chưa chắc có thể thực sự hiểu doanh nghiệp.
26. Kết hợp với 人际、友谊
朋友多不一定人际关系好。
Péngyou duō bù yídìng rénjì guānxì hǎo.
Có nhiều bạn chưa chắc quan hệ xã hội đã tốt.
人际关系好不一定意味着有真正的友谊。
Rénjì guānxì hǎo bù yídìng yìwèizhe yǒu zhēnzhèng de yǒuyì.
Quan hệ xã hội tốt chưa chắc có nghĩa là có tình bạn chân chính.
经常见面的人不一定是真正的朋友。
Jīngcháng jiànmiàn de rén bù yídìng shì zhēnzhèng de péngyou.
Những người thường xuyên gặp mặt chưa chắc đã là bạn bè thực sự.
真正的朋友不一定每天联系,但是在你需要帮助的时候,他会关心你。
Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng měitiān liánxì, dànshì zài nǐ xūyào bāngzhù de shíhou, tā huì guānxīn nǐ.
Bạn bè thực sự không nhất thiết ngày nào cũng liên lạc, nhưng khi bạn cần giúp đỡ, họ sẽ quan tâm đến bạn.
27. Những kết hợp rất thường gặp
不一定知道
bù yídìng zhīdào
chưa chắc biết
不一定了解
bù yídìng liǎojiě
chưa chắc hiểu
不一定同意
bù yídìng tóngyì
chưa chắc đồng ý
不一定接受
bù yídìng jiēshòu
chưa chắc chấp nhận
不一定参加
bù yídìng cānjiā
chưa chắc tham gia
不一定成功
bù yídìng chénggōng
chưa chắc thành công
不一定准确
bù yídìng zhǔnquè
chưa chắc chính xác
不一定合适
bù yídìng héshì
chưa chắc phù hợp
不一定有效
bù yídìng yǒuxiào
chưa chắc hiệu quả
不一定是真的
bù yídìng shì zhēn de
chưa chắc là thật
不一定会发生
bù yídìng huì fāshēng
chưa chắc sẽ xảy ra
不一定能解决
bù yídìng néng jiějué
chưa chắc có thể giải quyết
不一定意味着
bù yídìng yìwèizhe
chưa chắc có nghĩa là
28. Các công thức cần học thuộc
S + 不一定 + V
S chưa chắc V.
S + 不一定 + 会 + V
S chưa chắc sẽ V.
S + 不一定 + 能 + V
S chưa chắc có thể V.
A + 不一定 + Adj
A chưa chắc Adj.
A + 不一定是 + B
A chưa chắc là B.
A + 不一定意味着 + B
A chưa chắc có nghĩa là B.
A + 不一定等于 + B
A chưa chắc đồng nghĩa với B.
不一定 A,也可能 B
Chưa chắc A, cũng có thể B.
虽然 A,但是不一定 B
Mặc dù A nhưng chưa chắc B.
即使 A,也不一定 B
Ngay cả khi A cũng chưa chắc B.
不一定都 + V/Adj
Chưa chắc tất cả đều...
不一定完全 + Adj/V
Chưa chắc hoàn toàn...
不一定要 + V
Không nhất thiết phải V.
29. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp
在人际交往中,认识的人多不一定意味着人际关系好,人际关系好也不一定意味着拥有真正的友谊。真正的朋友不一定每天联系,也不一定经常见面,但是当你真正遇到困难的时候,他们往往愿意主动帮助你。同样,在工作中,一个人经验丰富不一定代表他的工作能力一定很强,学历高也不一定意味着他适合所有岗位。因此,我们在了解一个人或者分析一个问题的时候,不能只关注表面现象,而应该通过沟通、调查和实际观察,进一步了解真正的情况。
Pinyin:
Zài rénjì jiāowǎng zhōng, rènshi de rén duō bù yídìng yìwèizhe rénjì guānxì hǎo, rénjì guānxì hǎo yě bù yídìng yìwèizhe yōngyǒu zhēnzhèng de yǒuyì. Zhēnzhèng de péngyou bù yídìng měitiān liánxì, yě bù yídìng jīngcháng jiànmiàn, dànshì dāng nǐ zhēnzhèng yùdào kùnnan de shíhou, tāmen wǎngwǎng yuànyì zhǔdòng bāngzhù nǐ. Tóngyàng, zài gōngzuò zhōng, yí gè rén jīngyàn fēngfù bù yídìng dàibiǎo tā de gōngzuò nénglì yídìng hěn qiáng, xuélì gāo yě bù yídìng yìwèizhe tā shìhé suǒyǒu gǎngwèi. Yīncǐ, wǒmen zài liǎojiě yí gè rén huòzhě fēnxī yí gè wèntí de shíhou, bù néng zhǐ guānzhù biǎomiàn xiànxiàng, ér yīnggāi tōngguò gōutōng、diàochá hé shíjì guānchá, jìnyíbù liǎojiě zhēnzhèng de qíngkuàng.
Tiếng Việt:
Trong giao tiếp giữa người với người, quen biết nhiều người chưa chắc có nghĩa là có các mối quan hệ xã hội tốt; có quan hệ xã hội tốt cũng chưa chắc có nghĩa là sở hữu tình bạn chân chính. Bạn bè thực sự không nhất thiết ngày nào cũng liên lạc, cũng không nhất thiết thường xuyên gặp mặt, nhưng khi bạn thực sự gặp khó khăn, họ thường sẵn lòng chủ động giúp đỡ bạn. Tương tự, trong công việc, một người có nhiều kinh nghiệm chưa chắc đồng nghĩa với việc năng lực làm việc của họ chắc chắn rất tốt; trình độ học vấn cao cũng chưa chắc có nghĩa là họ phù hợp với mọi vị trí. Vì vậy, khi tìm hiểu một người hoặc phân tích một vấn đề, chúng ta không thể chỉ chú ý đến hiện tượng bề ngoài mà nên thông qua giao tiếp, điều tra và quan sát thực tế để tiếp tục tìm hiểu tình hình thực sự.
真正 zhēnzhèng là gì?
真正
Pinyin: zhēnzhèng
Âm Hán Việt: chân chính
Từ loại: tính từ / phó từ
Nghĩa chính: thật sự, thực sự, chân chính, đích thực, đúng nghĩa, thực sự là.
真正 nhấn mạnh một người, sự vật, trạng thái hoặc hành động phù hợp với bản chất thực tế, không giả tạo, không chỉ có vẻ bề ngoài hoặc không chỉ dừng lại ở hình thức.
Có thể ghi nhớ:
真正 = 不是表面的,而是实际的、本质上的。
Zhēnzhèng = bú shì biǎomiàn de, ér shì shíjì de、běnzhì shàng de.
真正 không phải chỉ là bề ngoài mà là thực tế, thuộc về bản chất.
Ví dụ:
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
真正了解
zhēnzhèng liǎojiě
thực sự hiểu
真正解决问题
zhēnzhèng jiějué wèntí
thực sự giải quyết vấn đề
1. Phân tích 真 zhēn
真
zhēn
Âm Hán Việt: chân
Nghĩa cơ bản:
thật
thật sự
chân thật
không giả
Từ ghép:
真实
zhēnshí
chân thực, có thật
真相
zhēnxiàng
sự thật, chân tướng
认真
rènzhēn
nghiêm túc
真诚
zhēnchéng
chân thành
真正
zhēnzhèng
thực sự, chân chính
真假
zhēnjiǎ
thật giả
2. Phân tích 正 zhèng
正
zhèng
Âm Hán Việt: chính
Có nhiều nghĩa:
đúng
chính
ngay thẳng
chính thức
đúng vào lúc
Trong 真正, có thể liên tưởng đến nét nghĩa:
đúng, chính, đúng bản chất
Do đó:
真 + 正
thật + chính
→ chân chính
→ thật sự, thực sự, đích thực
3. 真正的 + danh từ
Đây là cấu trúc quan trọng nhất.
真正的 + N
= N thực sự / N chân chính / N đích thực
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính
真正的爱情
zhēnzhèng de àiqíng
tình yêu đích thực
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
真正的问题
zhēnzhèng de wèntí
vấn đề thực sự
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
真正的风险
zhēnzhèng de fēngxiǎn
rủi ro thực sự
4. 真正的朋友
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự, người bạn chân chính
真正的朋友会在你遇到困难的时候帮助你。
Zhēnzhèng de péngyou huì zài nǐ yùdào kùnnan de shíhou bāngzhù nǐ.
Người bạn thực sự sẽ giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
真正的朋友应该互相信任。
Zhēnzhèng de péngyou yīnggāi hùxiāng xìnrèn.
Những người bạn chân chính nên tin tưởng lẫn nhau.
5. 真正的友谊
Kết hợp trực tiếp với từ 友谊 vừa học:
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính, tình bạn thực sự
真正的友谊需要互相信任和尊重。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào hùxiāng xìnrèn hé zūnzhòng.
Tình bạn chân chính cần có sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.
真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīngdeqǐ shíjiān de kǎoyàn.
Tình bạn chân chính có thể vượt qua thử thách của thời gian.
6. 真正 + động từ
Khi 真正 đứng trước động từ, nó thường đóng vai trò phó từ:
S + 真正 + V + O
= S thực sự làm gì
真正了解
zhēnzhèng liǎojiě
thực sự hiểu
真正理解
zhēnzhèng lǐjiě
thực sự thấu hiểu
真正掌握
zhēnzhèng zhǎngwò
thực sự nắm vững
真正解决
zhēnzhèng jiějué
thực sự giải quyết
真正实现
zhēnzhèng shíxiàn
thực sự thực hiện/hiện thực hóa
真正认识到
zhēnzhèng rènshi dào
thực sự nhận thức được
7. 真正了解
真正了解 + N
= thực sự hiểu rõ N
只有通过深入调查,才能真正了解企业的经营情况。
Zhǐyǒu tōngguò shēnrù diàochá, cái néng zhēnzhèng liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Chỉ thông qua điều tra chuyên sâu mới có thể thực sự hiểu được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Cấu trúc rất quan trọng:
只有……才……
zhǐyǒu... cái...
chỉ có... thì mới...
8. 真正理解
真正理解
zhēnzhèng lǐjiě
thực sự hiểu, thực sự thấu hiểu
要建立良好的人际关系,就要学会真正理解别人。
Yào jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì, jiù yào xuéhuì zhēnzhèng lǐjiě biérén.
Muốn xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp thì phải học cách thực sự thấu hiểu người khác.
9. 真正掌握
真正掌握
zhēnzhèng zhǎngwò
thực sự nắm vững
只背单词并不等于真正掌握汉语。
Zhǐ bèi dāncí bìng bù děngyú zhēnzhèng zhǎngwò Hànyǔ.
Chỉ học thuộc từ vựng không có nghĩa là thực sự nắm vững tiếng Trung.
Công thức:
A + 并不等于 + B
= A hoàn toàn không đồng nghĩa với B.
10. 真正解决
真正解决问题
zhēnzhèng jiějué wèntí
thực sự giải quyết vấn đề
我们需要找到问题的真正原因,才能真正解决问题。
Wǒmen xūyào zhǎodào wèntí de zhēnzhèng yuányīn, cái néng zhēnzhèng jiějué wèntí.
Chúng ta cần tìm được nguyên nhân thực sự của vấn đề thì mới có thể thực sự giải quyết vấn đề.
Ở đây xuất hiện cả hai cách dùng:
真正的原因
真正 + 的 + danh từ
và:
真正解决
真正 + động từ
11. 真正 + tính từ
真正 cũng có thể đứng trước một số tính từ hoặc cụm vị ngữ để nhấn mạnh trạng thái thực chất.
真正重要的不是价格,而是质量。
Zhēnzhèng zhòngyào de bú shì jiàgé, ér shì zhìliàng.
Điều thực sự quan trọng không phải là giá cả mà là chất lượng.
Cấu trúc:
真正 + Adj + 的
= điều/người/cái thực sự...
真正重要的
zhēnzhèng zhòngyào de
điều thực sự quan trọng
真正困难的
zhēnzhèng kùnnan de
điều thực sự khó khăn
真正需要的
zhēnzhèng xūyào de
thứ thực sự cần
12. 真正……的不是……而是……
Đây là công thức rất hay:
真正 + Adj/V + 的 + 不是 + A,而是 + B
= điều thực sự... không phải A mà là B.
真正重要的不是你认识多少人,而是你与别人建立了什么样的人际关系。
Zhēnzhèng zhòngyào de bú shì nǐ rènshi duōshao rén, ér shì nǐ yǔ biérén jiànlì le shénme yàng de rénjì guānxì.
Điều thực sự quan trọng không phải là bạn quen bao nhiêu người mà là bạn đã xây dựng mối quan hệ như thế nào với người khác.
13. 真正需要的是……
Công thức:
S + 真正需要的 + 是 + N
= điều S thực sự cần là N.
客户真正需要的是解决方案。
Kèhù zhēnzhèng xūyào de shì jiějué fāng'àn.
Điều khách hàng thực sự cần là phương án giải quyết.
企业真正需要的是稳定的现金流。
Qǐyè zhēnzhèng xūyào de shì wěndìng de xiànjīnliú.
Điều doanh nghiệp thực sự cần là dòng tiền ổn định.
14. 真正的需求
Đây là cụm rất quan trọng trong kinh doanh:
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
了解客户真正的需求
liǎojiě kèhù zhēnzhèng de xūqiú
tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng
销售人员需要了解客户真正的需求。
Xiāoshòu rényuán xūyào liǎojiě kèhù zhēnzhèng de xūqiú.
Nhân viên bán hàng cần tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
Cũng có thể nói:
客户的真正需求
kèhù de zhēnzhèng xūqiú
nhu cầu thực sự của khách hàng.
15. 真正的原因
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
我们需要调查库存增加的真正原因。
Wǒmen xūyào diàochá kùcún zēngjiā de zhēnzhèng yuányīn.
Chúng ta cần điều tra nguyên nhân thực sự khiến hàng tồn kho tăng.
银行需要了解企业大量借款的真正原因。
Yínháng xūyào liǎojiě qǐyè dàliàng jièkuǎn de zhēnzhèng yuányīn.
Ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân thực sự khiến doanh nghiệp vay một lượng vốn lớn.
16. 真正的目的
真正的目的
zhēnzhèng de mùdì
mục đích thực sự
我们需要了解客户借款的真正目的。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù jièkuǎn de zhēnzhèng mùdì.
Chúng ta cần tìm hiểu mục đích thực sự của việc khách hàng vay vốn.
Trong nghiệp vụ tín dụng thường nói tự nhiên hơn:
实际借款用途
shíjì jièkuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay thực tế.
17. 真正的风险
真正的风险
zhēnzhèng de fēngxiǎn
rủi ro thực sự
银行需要通过调查发现企业真正的风险。
Yínháng xūyào tōngguò diàochá fāxiàn qǐyè zhēnzhèng de fēngxiǎn.
Ngân hàng cần thông qua điều tra để phát hiện những rủi ro thực sự của doanh nghiệp.
18. 真正意义上的
Đây là cấu trúc nâng cao rất quan trọng:
真正意义上的 + N
zhēnzhèng yìyì shàng de...
= ... theo đúng nghĩa thực sự / ... đúng nghĩa
他是我真正意义上的老师。
Tā shì wǒ zhēnzhèng yìyì shàng de lǎoshī.
Ông ấy là người thầy thực sự của tôi theo đúng nghĩa.
这才是真正意义上的团队合作。
Zhè cái shì zhēnzhèng yìyì shàng de tuánduì hézuò.
Đây mới thực sự là sự hợp tác nhóm đúng nghĩa.
19. 才是真正的……
Một cấu trúc nhấn mạnh rất hay:
……才是真正的 + N
= ... mới thực sự là N
在困难的时候愿意帮助你的人,才是真正的朋友。
Zài kùnnan de shíhou yuànyì bāngzhù nǐ de rén, cái shì zhēnzhèng de péngyou.
Người sẵn lòng giúp đỡ bạn khi khó khăn mới là người bạn thực sự.
能够经得起时间考验的友谊,才是真正的友谊。
Nénggòu jīngdeqǐ shíjiān kǎoyàn de yǒuyì, cái shì zhēnzhèng de yǒuyì.
Tình bạn có thể vượt qua thử thách của thời gian mới là tình bạn chân chính.
20. Phân biệt 真正 và 真的
Đây là điểm rất quan trọng.
真的 zhēnde
Thường mang nghĩa:
thật
thật sự
quả thật
Dùng rất nhiều trong khẩu ngữ.
我真的不知道。
Wǒ zhēnde bù zhīdào.
Anh thực sự không biết.
你真的喜欢他吗?
Nǐ zhēnde xǐhuan tā ma?
Em thực sự thích anh ấy à?
真正 zhēnzhèng
Nhấn mạnh:
thực chất, đúng bản chất, chân chính, đích thực
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn chân chính
真正的问题
zhēnzhèng de wèntí
vấn đề thực sự
真正了解客户
zhēnzhèng liǎojiě kèhù
thực sự hiểu khách hàng
Có thể ghi nhớ:
真的 → nhấn mạnh “đúng là/thật sự”.
真正 → nhấn mạnh “thực chất/đích thực/đúng nghĩa”.
21. So sánh bằng một cặp câu
我真的了解他。
Wǒ zhēnde liǎojiě tā.
Anh thực sự hiểu anh ấy.
Câu này chủ yếu nhấn mạnh:
“Anh thật sự hiểu anh ấy đấy.”
Trong khi:
我真正了解他。
Wǒ zhēnzhèng liǎojiě tā.
Anh thực sự hiểu rõ con người anh ấy.
Câu này nhấn mạnh hơn vào:
hiểu một cách thực chất, sâu sắc, chứ không chỉ hiểu bề ngoài.
22. Phân biệt 真正 và 真实
真正 zhēnzhèng
thực sự, chân chính, đích thực
真正的朋友
người bạn thực sự
真正的需求
nhu cầu thực sự
真正理解
thực sự hiểu
真实 zhēnshí
chân thực, có thật, đúng với thực tế
真实情况
zhēnshí qíngkuàng
tình hình thực tế/chân thực
真实数据
zhēnshí shùjù
số liệu xác thực
真实信息
zhēnshí xìnxī
thông tin xác thực
Trong tín dụng:
企业的真实财务数据
qǐyè de zhēnshí cáiwù shùjù
số liệu tài chính xác thực của doanh nghiệp
tự nhiên hơn:
企业的真正财务数据.
23. Phân biệt 真正 và 实际
真正
nhấn mạnh bản chất thực sự.
真正原因
zhēnzhèng yuányīn
nguyên nhân thực sự
实际
nhấn mạnh thực tế, đối lập với kế hoạch, lý thuyết, dự kiến hoặc danh nghĩa.
实际收入
shíjì shōurù
doanh thu thực tế
实际成本
shíjì chéngběn
chi phí thực tế
实际库存
shíjì kùcún
tồn kho thực tế
实际借款用途
shíjì jièkuǎn yòngtú
mục đích sử dụng khoản vay thực tế
Ví dụ:
实际收入低于预计收入。
Shíjì shōurù dīyú yùjì shōurù.
Doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu dự kiến.
Ở đây phải dùng 实际, không nên thay bằng 真正.
24. Phân biệt 真正 và 真诚
真正 zhēnzhèng
thực sự, chân chính
真正的朋友
người bạn chân chính
真诚 zhēnchéng
chân thành
真诚的朋友
zhēnchéng de péngyou
người bạn chân thành
真诚的态度
zhēnchéng de tàidu
thái độ chân thành
真诚地道歉
zhēnchéng de dàoqiàn
chân thành xin lỗi
Hai khái niệm khác nhau:
真正强调“是不是名副其实”。
真正 nhấn mạnh có thực sự đúng bản chất hay không.
真诚强调“态度和感情是不是诚恳”。
真诚 nhấn mạnh thái độ và tình cảm có thành thật, chân thành hay không.
25. Từ gần nghĩa
真的
zhēnde
thật sự
确实
quèshí
quả thực, đúng là
的确
díquè
quả thực
真实
zhēnshí
chân thực, xác thực
实际
shíjì
thực tế
实在
shízài
thực sự; thật thà; thực tế
真诚
zhēnchéng
chân thành
26. Từ trái nghĩa theo từng ngữ cảnh
真正 ↔ 虚假
zhēnzhèng ↔ xūjiǎ
thực sự/chân chính ↔ giả dối
真实 ↔ 虚假
zhēnshí ↔ xūjiǎ
chân thực ↔ giả tạo
真 ↔ 假
zhēn ↔ jiǎ
thật ↔ giả
真正 ↔ 表面
zhēnzhèng ↔ biǎomiàn
thực chất ↔ bề ngoài
Ví dụ:
我们不能只看表面现象,要了解真正的原因。
Wǒmen bù néng zhǐ kàn biǎomiàn xiànxiàng, yào liǎojiě zhēnzhèng de yuányīn.
Chúng ta không thể chỉ nhìn hiện tượng bề ngoài mà phải tìm hiểu nguyên nhân thực sự.
27. Các cụm từ quan trọng với 真正
真正的朋友
zhēnzhèng de péngyou
người bạn thực sự
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính
真正的爱情
zhēnzhèng de àiqíng
tình yêu đích thực
真正的原因
zhēnzhèng de yuányīn
nguyên nhân thực sự
真正的问题
zhēnzhèng de wèntí
vấn đề thực sự
真正的需求
zhēnzhèng de xūqiú
nhu cầu thực sự
真正的目的
zhēnzhèng de mùdì
mục đích thực sự
真正的风险
zhēnzhèng de fēngxiǎn
rủi ro thực sự
真正了解
zhēnzhèng liǎojiě
thực sự hiểu
真正理解
zhēnzhèng lǐjiě
thực sự thấu hiểu
真正掌握
zhēnzhèng zhǎngwò
thực sự nắm vững
真正解决
zhēnzhèng jiějué
thực sự giải quyết
真正实现
zhēnzhèng shíxiàn
thực sự thực hiện
28. Các công thức cần học thuộc
真正的 + N
N thực sự / N chân chính.
S + 真正 + V + O
S thực sự làm V.
S + 真正需要的 + 是 + N
Điều S thực sự cần là N.
真正重要的 + 是……
Điều thực sự quan trọng là...
真正……的不是 A,而是 B
Điều thực sự... không phải A mà là B.
只有 A,才真正 B
Chỉ có A thì mới thực sự B.
……才是真正的 + N
... mới thực sự là N.
真正意义上的 + N
N theo đúng nghĩa thực sự.
29. Kết hợp với 人际、友谊 vừa học
真正的友谊需要互相信任。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào hùxiāng xìnrèn.
Tình bạn chân chính cần có sự tin tưởng lẫn nhau.
真正良好的人际关系建立在互相尊重的基础上。
Zhēnzhèng liánghǎo de rénjì guānxì jiànlì zài hùxiāng zūnzhòng de jīchǔ shàng.
Mối quan hệ thực sự tốt đẹp giữa người với người được xây dựng trên nền tảng tôn trọng lẫn nhau.
只有真正理解别人,才能建立良好的人际关系。
Zhǐyǒu zhēnzhèng lǐjiě biérén, cái néng jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Chỉ khi thực sự thấu hiểu người khác thì mới có thể xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
30. Đoạn văn ứng dụng
真正的友谊不是表面上的热情,而是建立在互相信任、互相理解和互相尊重基础上的长期关系。在人际交往中,我们不能只关注别人对自己的态度,还应该真正了解对方的想法和需求。当朋友遇到困难时,愿意主动帮助他;当双方产生误会时,愿意通过沟通真正解决问题,这样的关系才能逐渐发展成为真正的友谊。因此,真正重要的不是我们认识多少人,而是我们能不能与别人建立真诚、稳定和长久的人际关系。
Pinyin:
Zhēnzhèng de yǒuyì bú shì biǎomiàn shàng de rèqíng, ér shì jiànlì zài hùxiāng xìnrèn、hùxiāng lǐjiě hé hùxiāng zūnzhòng jīchǔ shàng de chángqī guānxì. Zài rénjì jiāowǎng zhōng, wǒmen bù néng zhǐ guānzhù biérén duì zìjǐ de tàidu, hái yīnggāi zhēnzhèng liǎojiě duìfāng de xiǎngfǎ hé xūqiú. Dāng péngyou yùdào kùnnan shí, yuànyì zhǔdòng bāngzhù tā; dāng shuāngfāng chǎnshēng wùhuì shí, yuànyì tōngguò gōutōng zhēnzhèng jiějué wèntí, zhèyàng de guānxì cái néng zhújiàn fāzhǎn chéngwéi zhēnzhèng de yǒuyì. Yīncǐ, zhēnzhèng zhòngyào de bú shì wǒmen rènshi duōshao rén, ér shì wǒmen néng bu néng yǔ biérén jiànlì zhēnchéng、wěndìng hé chángjiǔ de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Tình bạn chân chính không phải là sự nhiệt tình bề ngoài mà là một mối quan hệ lâu dài được xây dựng trên nền tảng tin tưởng, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Trong giao tiếp giữa người với người, chúng ta không thể chỉ quan tâm đến thái độ của người khác đối với mình mà còn phải thực sự tìm hiểu suy nghĩ và nhu cầu của đối phương. Khi bạn bè gặp khó khăn, chúng ta sẵn lòng chủ động giúp đỡ; khi hai bên nảy sinh hiểu lầm, chúng ta sẵn lòng thông qua giao tiếp để thực sự giải quyết vấn đề. Chỉ những mối quan hệ như vậy mới có thể dần phát triển thành tình bạn chân chính. Vì vậy, điều thực sự quan trọng không phải là chúng ta quen biết bao nhiêu người mà là chúng ta có thể xây dựng được những mối quan hệ chân thành, ổn định và lâu dài với người khác hay không.
人际 rénjì là gì?
人际
Pinyin: rénjì
Âm Hán Việt: nhân tế
Từ loại: thuộc tính từ/danh tố, thường đứng trước danh từ
Nghĩa chính: giữa người với người, thuộc về quan hệ giao tiếp giữa con người với nhau.
Trong tiếng Trung hiện đại, 人际 rất thường được dùng làm thành phần định ngữ trong các cụm như:
人际关系
rénjì guānxì
quan hệ giữa người với người, quan hệ xã hội
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp, giao lưu giữa người với người
人际沟通
rénjì gōutōng
giao tiếp giữa các cá nhân
人际冲突
rénjì chōngtū
xung đột giữa người với người
人际交往能力
rénjì jiāowǎng nénglì
năng lực giao tiếp xã hội
Điểm rất quan trọng: trong đa số trường hợp, 人际 không đứng độc lập như một danh từ hoàn chỉnh, mà thường kết hợp với một danh từ phía sau.
1. Phân tích 人 rén
人
rén
Âm Hán Việt: nhân
Nghĩa:
người
con người
người khác
Các từ ghép:
人们
rénmen
mọi người
个人
gèrén
cá nhân
别人
biérén
người khác
人员
rényuán
nhân sự, nhân viên
人才
réncái
nhân tài
人群
rénqún
đám đông, nhóm người
2. Phân tích 际 jì
际
jì
Âm Hán Việt: tế
Trong 人际, 际 có nét nghĩa liên quan đến:
giữa
khoảng tiếp giáp
mối liên hệ giữa các bên
Có thể liên tưởng:
人 + 际
người + giữa
→ giữa người với người
→ thuộc về quan hệ giữa con người với nhau
3. Phương pháp ghi nhớ 人际
Hãy nhớ trực tiếp:
人际 = 人与人之间
rénjì = rén yǔ rén zhījiān
= giữa người với người
Ví dụ:
人际关系
≈ 人与人之间的关系
rén yǔ rén zhījiān de guānxì
mối quan hệ giữa người với người.
4. 人际关系
Đây là từ ghép quan trọng nhất:
人际关系
rénjì guānxì
quan hệ giữa người với người, quan hệ xã hội, quan hệ giữa các cá nhân
Công thức:
人际 + 关系
thuộc về con người + quan hệ
→ quan hệ giữa người với người
Ví dụ:
他很重视人际关系。
Tā hěn zhòngshì rénjì guānxì.
Anh ấy rất coi trọng các mối quan hệ xã hội.
良好的人际关系对工作很重要。
Liánghǎo de rénjì guānxì duì gōngzuò hěn zhòngyào.
Các mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người rất quan trọng đối với công việc.
5. 良好的人际关系
良好
liánghǎo
tốt đẹp, tốt
良好的人际关系
liánghǎo de rénjì guānxì
mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
建立良好的人际关系
jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì
xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp
在工作中,我们需要建立良好的人际关系。
Zài gōngzuò zhōng, wǒmen xūyào jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Trong công việc, chúng ta cần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với mọi người.
6. 建立人际关系
建立 + 人际关系
= xây dựng, thiết lập quan hệ giữa người với người
Công thức:
S + 与/和 + người + 建立 + 良好的人际关系
他很快就和新同事建立了良好的人际关系。
Tā hěn kuài jiù hé xīn tóngshì jiànlì le liánghǎo de rénjì guānxì.
Anh ấy nhanh chóng xây dựng được mối quan hệ tốt với các đồng nghiệp mới.
7. 维护人际关系
维护
wéihù
duy trì, bảo vệ, gìn giữ
维护人际关系
wéihù rénjì guānxì
duy trì các mối quan hệ xã hội
建立人际关系并不难,长期维护良好的人际关系更重要。
Jiànlì rénjì guānxì bìng bù nán, chángqī wéihù liánghǎo de rénjì guānxì gèng zhòngyào.
Xây dựng các mối quan hệ không khó, duy trì lâu dài những mối quan hệ tốt đẹp còn quan trọng hơn.
8. 改善人际关系
改善
gǎishàn
cải thiện
改善人际关系
gǎishàn rénjì guānxì
cải thiện quan hệ giữa người với người
有效沟通有助于改善人际关系。
Yǒuxiào gōutōng yǒuzhùyú gǎishàn rénjì guānxì.
Giao tiếp hiệu quả giúp cải thiện các mối quan hệ giữa người với người.
Cấu trúc:
A + 有助于 + V
= A có lợi cho/giúp...
9. 处理人际关系
Đây là cụm rất phổ biến:
处理人际关系
chǔlǐ rénjì guānxì
xử lý các mối quan hệ giữa người với người
他很会处理人际关系。
Tā hěn huì chǔlǐ rénjì guānxì.
Anh ấy rất biết cách xử lý các mối quan hệ xã hội.
管理人员不仅要有专业能力,还要善于处理人际关系。
Guǎnlǐ rényuán bùjǐn yào yǒu zhuānyè nénglì, hái yào shànyú chǔlǐ rénjì guānxì.
Nhân viên quản lý không chỉ cần có năng lực chuyên môn mà còn phải giỏi xử lý các mối quan hệ giữa người với người.
10. 人际交往
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp, giao lưu xã hội giữa người với người
Trong đó:
交往
jiāowǎng
giao lưu, qua lại, kết giao
人际交往是日常生活的重要组成部分。
Rénjì jiāowǎng shì rìcháng shēnghuó de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Giao tiếp xã hội là một bộ phận quan trọng của cuộc sống hằng ngày.
11. 人际交往能力
人际交往能力
rénjì jiāowǎng nénglì
khả năng giao tiếp xã hội
Cấu tạo:
人际
giữa người với người
交往
giao tiếp, giao lưu
能力
năng lực
→ năng lực giao tiếp giữa người với người
良好的人际交往能力对管理人员非常重要。
Liánghǎo de rénjì jiāowǎng nénglì duì guǎnlǐ rényuán fēicháng zhòngyào.
Khả năng giao tiếp xã hội tốt rất quan trọng đối với nhân viên quản lý.
12. 提高人际交往能力
提高 + 能力
= nâng cao năng lực
Công thức:
提高 + 人际交往能力
通过参加团队活动,可以提高人际交往能力。
Tōngguò cānjiā tuánduì huódòng, kěyǐ tígāo rénjì jiāowǎng nénglì.
Thông qua việc tham gia các hoạt động tập thể, có thể nâng cao khả năng giao tiếp xã hội.
13. 人际沟通
人际沟通
rénjì gōutōng
giao tiếp giữa người với người
沟通
gōutōng
giao tiếp, trao đổi thông tin
良好的人际沟通可以减少误会。
Liánghǎo de rénjì gōutōng kěyǐ jiǎnshǎo wùhuì.
Giao tiếp tốt giữa người với người có thể làm giảm hiểu lầm.
有效的人际沟通有助于建立信任。
Yǒuxiào de rénjì gōutōng yǒuzhùyú jiànlì xìnrèn.
Giao tiếp hiệu quả giữa người với người giúp xây dựng lòng tin.
14. 人际沟通能力
人际沟通能力
rénjì gōutōng nénglì
khả năng giao tiếp giữa người với người
企业越来越重视员工的人际沟通能力。
Qǐyè yuèláiyuè zhòngshì yuángōng de rénjì gōutōng nénglì.
Doanh nghiệp ngày càng coi trọng khả năng giao tiếp của nhân viên.
Cấu trúc:
越来越 + Adj/V
= ngày càng...
越来越重要
yuèláiyuè zhòngyào
ngày càng quan trọng
越来越重视
yuèláiyuè zhòngshì
ngày càng coi trọng
15. 人际冲突
人际冲突
rénjì chōngtū
xung đột giữa người với người
避免人际冲突
bìmiǎn rénjì chōngtū
tránh xung đột giữa người với người
减少人际冲突
jiǎnshǎo rénjì chōngtū
giảm xung đột
解决人际冲突
jiějué rénjì chōngtū
giải quyết xung đột
良好的沟通可以减少不必要的人际冲突。
Liánghǎo de gōutōng kěyǐ jiǎnshǎo bù bìyào de rénjì chōngtū.
Giao tiếp tốt có thể giảm những xung đột không cần thiết giữa mọi người.
16. 人际矛盾
人际矛盾
rénjì máodùn
mâu thuẫn giữa người với người
处理人际矛盾
chǔlǐ rénjì máodùn
xử lý mâu thuẫn giữa mọi người
化解人际矛盾
huàjiě rénjì máodùn
hóa giải mâu thuẫn giữa người với người
在团队中,要学会正确处理人际矛盾。
Zài tuánduì zhōng, yào xuéhuì zhèngquè chǔlǐ rénjì máodùn.
Trong một tập thể, cần học cách xử lý đúng đắn các mâu thuẫn giữa mọi người.
17. 人际信任
人际信任
rénjì xìnrèn
sự tin tưởng giữa người với người
建立人际信任
jiànlì rénjì xìnrèn
xây dựng lòng tin giữa người với người
互相尊重是建立人际信任的重要基础。
Hùxiāng zūnzhòng shì jiànlì rénjì xìnrèn de zhòngyào jīchǔ.
Tôn trọng lẫn nhau là nền tảng quan trọng để xây dựng lòng tin giữa người với người.
18. 人际互动
人际互动
rénjì hùdòng
sự tương tác giữa người với người
互动
hùdòng
tương tác
团队活动可以增加员工之间的人际互动。
Tuánduì huódòng kěyǐ zēngjiā yuángōng zhījiān de rénjì hùdòng.
Hoạt động tập thể có thể tăng cường sự tương tác giữa các nhân viên.
19. 人际距离
人际距离
rénjì jùlí
khoảng cách giữa người với người, khoảng cách xã hội trong giao tiếp
适当的人际距离可以让双方都感到舒服。
Shìdàng de rénjì jùlí kěyǐ ràng shuāngfāng dōu gǎndào shūfu.
Khoảng cách giao tiếp phù hợp có thể khiến cả hai bên đều cảm thấy thoải mái.
20. 人际网络
人际网络
rénjì wǎngluò
mạng lưới quan hệ xã hội
建立人际网络
jiànlì rénjì wǎngluò
xây dựng mạng lưới quan hệ
扩大人际网络
kuòdà rénjì wǎngluò
mở rộng mạng lưới quan hệ
参加行业活动可以帮助我们扩大人际网络。
Cānjiā hángyè huódòng kěyǐ bāngzhù wǒmen kuòdà rénjì wǎngluò.
Tham gia các hoạt động trong ngành có thể giúp chúng ta mở rộng mạng lưới quan hệ.
21. Phân biệt 人际关系 và 社会关系
人际关系 rénjì guānxì
Nhấn mạnh mối quan hệ trực tiếp giữa người với người.
Ví dụ:
同事之间的人际关系
tóngshì zhījiān de rénjì guānxì
quan hệ giữa các đồng nghiệp
社会关系 shèhuì guānxì
quan hệ xã hội
Khái niệm rộng hơn, có thể dùng trong xã hội học, pháp luật, kinh tế và nhiều lĩnh vực khác.
Vì vậy:
人际关系 tập trung vào quan hệ giữa các cá nhân.
社会关系 có phạm vi rộng hơn.
22. Phân biệt 人际交往 và 人际沟通
人际交往
giao lưu, qua lại giữa người với người
Phạm vi rộng.
Bao gồm:
gặp gỡ
kết bạn
hợp tác
tham gia hoạt động
duy trì quan hệ
人际沟通
giao tiếp, trao đổi thông tin giữa người với người
Tập trung hơn vào:
nói
nghe
trao đổi
truyền đạt
phản hồi
Có thể hiểu:
人际交往 > 人际沟通
Giao tiếp thông tin là một bộ phận quan trọng của quá trình giao lưu xã hội.
23. 人际 và 友谊 vừa học có quan hệ thế nào?
人际 có phạm vi rộng hơn.
Trong 人际关系 có thể tồn tại nhiều loại quan hệ:
朋友关系
péngyou guānxì
quan hệ bạn bè
同事关系
tóngshì guānxì
quan hệ đồng nghiệp
上下级关系
shàngxiàjí guānxì
quan hệ cấp trên – cấp dưới
客户关系
kèhù guānxì
quan hệ khách hàng
合作关系
hézuò guānxì
quan hệ hợp tác
Trong khi:
友谊
yǒuyì
tình bạn, tình hữu nghị
nhấn mạnh tình cảm tốt đẹp và thân thiện.
Do đó có thể hình dung:
人际交往
giao tiếp xã hội
↓
建立人际关系
xây dựng quan hệ
↓
互相了解
tìm hiểu lẫn nhau
↓
建立信任
xây dựng lòng tin
↓
成为朋友
trở thành bạn bè
↓
建立友谊
xây dựng tình bạn
↓
加深友谊
làm sâu sắc tình bạn
24. Các từ ghép quan trọng với 人际
人际关系
rénjì guānxì
quan hệ giữa người với người
人际交往
rénjì jiāowǎng
giao tiếp xã hội
人际沟通
rénjì gōutōng
giao tiếp giữa người với người
人际互动
rénjì hùdòng
tương tác giữa người với người
人际冲突
rénjì chōngtū
xung đột giữa người với người
人际矛盾
rénjì máodùn
mâu thuẫn giữa người với người
人际信任
rénjì xìnrèn
lòng tin giữa người với người
人际距离
rénjì jùlí
khoảng cách trong giao tiếp xã hội
人际网络
rénjì wǎngluò
mạng lưới quan hệ
人际交往能力
rénjì jiāowǎng nénglì
khả năng giao tiếp xã hội
人际沟通能力
rénjì gōutōng nénglì
khả năng giao tiếp giữa người với người
25. Những động từ thường kết hợp với 人际关系
建立人际关系
jiànlì rénjì guānxì
xây dựng quan hệ
发展人际关系
fāzhǎn rénjì guānxì
phát triển quan hệ
改善人际关系
gǎishàn rénjì guānxì
cải thiện quan hệ
维护人际关系
wéihù rénjì guānxì
duy trì quan hệ
处理人际关系
chǔlǐ rénjì guānxì
xử lý các mối quan hệ
协调人际关系
xiétiáo rénjì guānxì
điều hòa các mối quan hệ
重视人际关系
zhòngshì rénjì guānxì
coi trọng các mối quan hệ
26. Các cấu trúc câu quan trọng
S + 善于 + 处理人际关系
S giỏi xử lý các mối quan hệ.
他很善于处理人际关系。
Tā hěn shànyú chǔlǐ rénjì guānxì.
Anh ấy rất giỏi xử lý các mối quan hệ.
S + 与 + người + 建立良好的人际关系
S xây dựng mối quan hệ tốt với ai.
我们应该与同事建立良好的人际关系。
Wǒmen yīnggāi yǔ tóngshì jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Chúng ta nên xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp.
A + 有助于 + 改善人际关系
A giúp cải thiện các mối quan hệ.
互相理解有助于改善人际关系。
Hùxiāng lǐjiě yǒuzhùyú gǎishàn rénjì guānxì.
Thấu hiểu lẫn nhau giúp cải thiện các mối quan hệ.
通过 + N + 提高人际交往能力
Thông qua N để nâng cao khả năng giao tiếp xã hội.
通过参加团队活动,可以提高人际交往能力。
Tōngguò cānjiā tuánduì huódòng, kěyǐ tígāo rénjì jiāowǎng nénglì.
Thông qua việc tham gia hoạt động tập thể có thể nâng cao khả năng giao tiếp xã hội.
27. Một số câu rất thực dụng
良好的人际关系对工作非常重要。
Liánghǎo de rénjì guānxì duì gōngzuò fēicháng zhòngyào.
Các mối quan hệ tốt đẹp rất quan trọng đối với công việc.
他的人际交往能力很强。
Tā de rénjì jiāowǎng nénglì hěn qiáng.
Khả năng giao tiếp xã hội của anh ấy rất tốt.
她很善于处理人际关系。
Tā hěn shànyú chǔlǐ rénjì guānxì.
Cô ấy rất giỏi xử lý các mối quan hệ.
有效沟通可以减少人际冲突。
Yǒuxiào gōutōng kěyǐ jiǎnshǎo rénjì chōngtū.
Giao tiếp hiệu quả có thể giảm xung đột giữa người với người.
互相信任是良好人际关系的基础。
Hùxiāng xìnrèn shì liánghǎo rénjì guānxì de jīchǔ.
Tin tưởng lẫn nhau là nền tảng của các mối quan hệ tốt đẹp.
尊重别人有助于建立良好的人际关系。
Zūnzhòng biérén yǒuzhùyú jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì.
Tôn trọng người khác giúp xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.
28. Đoạn văn ứng dụng 人际
在现代社会中,良好的人际关系非常重要。无论是在学习、工作还是日常生活中,我们都需要与不同的人进行沟通和交往。良好的人际交往能力不仅可以帮助我们更准确地表达自己的想法,还可以减少误会和人际冲突。要建立良好的人际关系,首先要学会尊重别人,同时也要善于倾听和理解别人的意见。在工作中,我们还需要学会与同事进行有效沟通,正确处理人际矛盾,并通过长期的交往建立彼此之间的信任。只有互相尊重、互相理解、互相帮助,才能建立更加稳定和长久的人际关系。
Pinyin:
Zài xiàndài shèhuì zhōng, liánghǎo de rénjì guānxì fēicháng zhòngyào. Wúlùn shì zài xuéxí、gōngzuò háishì rìcháng shēnghuó zhōng, wǒmen dōu xūyào yǔ bùtóng de rén jìnxíng gōutōng hé jiāowǎng. Liánghǎo de rénjì jiāowǎng nénglì bùjǐn kěyǐ bāngzhù wǒmen gèng zhǔnquè de biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ, hái kěyǐ jiǎnshǎo wùhuì hé rénjì chōngtū. Yào jiànlì liánghǎo de rénjì guānxì, shǒuxiān yào xuéhuì zūnzhòng biérén, tóngshí yě yào shànyú qīngtīng hé lǐjiě biérén de yìjiàn. Zài gōngzuò zhōng, wǒmen hái xūyào xuéhuì yǔ tóngshì jìnxíng yǒuxiào gōutōng, zhèngquè chǔlǐ rénjì máodùn, bìng tōngguò chángqī de jiāowǎng jiànlì bǐcǐ zhījiān de xìnrèn. Zhǐyǒu hùxiāng zūnzhòng、hùxiāng lǐjiě、hùxiāng bāngzhù, cái néng jiànlì gèngjiā wěndìng hé chángjiǔ de rénjì guānxì.
Tiếng Việt:
Trong xã hội hiện đại, các mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người rất quan trọng. Dù trong học tập, công việc hay cuộc sống hằng ngày, chúng ta đều cần giao tiếp và qua lại với những người khác nhau. Khả năng giao tiếp xã hội tốt không chỉ giúp chúng ta biểu đạt suy nghĩ của mình chính xác hơn mà còn có thể giảm hiểu lầm và xung đột giữa mọi người. Muốn xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp, trước hết cần học cách tôn trọng người khác, đồng thời cũng phải biết lắng nghe và thấu hiểu ý kiến của người khác. Trong công việc, chúng ta còn cần học cách giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, xử lý đúng đắn các mâu thuẫn giữa người với người và thông qua quá trình giao tiếp lâu dài để xây dựng lòng tin lẫn nhau. Chỉ khi tôn trọng, thấu hiểu và giúp đỡ lẫn nhau thì mới có thể xây dựng được những mối quan hệ ổn định và lâu dài.
友谊 yǒuyì là gì?
友谊
Pinyin: yǒuyì
Âm Hán Việt: hữu nghị
Từ loại: danh từ
Nghĩa: tình bạn, tình hữu nghị, mối quan hệ thân thiện tốt đẹp giữa người với người hoặc giữa tập thể, quốc gia với nhau.
Nghĩa cốt lõi của 友谊 là một mối quan hệ tình cảm tốt đẹp được hình thành trên cơ sở quen biết, tin tưởng, tôn trọng, giúp đỡ và gắn bó với nhau.
Ví dụ:
我们的友谊很深。
Wǒmen de yǒuyì hěn shēn.
Tình bạn của chúng ta rất sâu sắc.
我很珍惜我们的友谊。
Wǒ hěn zhēnxī wǒmen de yǒuyì.
Anh rất trân trọng tình bạn của chúng ta.
中越友谊源远流长。
Zhōng-Yuè yǒuyì yuányuǎn-liúcháng.
Tình hữu nghị Trung–Việt có lịch sử lâu đời.
1. Phân tích 友 yǒu
友
yǒu
Âm Hán Việt: hữu
Nghĩa cơ bản liên quan đến:
bạn
bạn bè
thân thiện
hữu hảo
Các từ ghép quan trọng:
朋友
péngyou
bạn bè
好友
hǎoyǒu
bạn tốt, bạn thân
友人
yǒurén
bạn, người bạn
友好
yǒuhǎo
hữu hảo, thân thiện
友善
yǒushàn
thân thiện, thiện chí
友爱
yǒu'ài
thương yêu, thân ái
友情
yǒuqíng
tình bạn
友谊
yǒuyì
tình bạn, tình hữu nghị
2. Phân tích 谊 yì
谊
yì
Âm Hán Việt: nghị
谊 biểu thị:
tình nghĩa
tình cảm tốt đẹp giữa người với người
mối quan hệ giao hảo
Chữ 谊 trong tiếng Trung hiện đại ít khi đứng độc lập, chủ yếu xuất hiện trong các từ ghép.
友谊
yǒuyì
tình bạn, tình hữu nghị
情谊
qíngyì
tình nghĩa, tình cảm gắn bó
深情厚谊
shēnqíng hòuyì
tình cảm sâu sắc, tình nghĩa thắm thiết
3. Phương pháp liên tưởng 友谊
友 + 谊
bạn + tình nghĩa
→ tình nghĩa giữa những người bạn
→ tình bạn
Khi mở rộng sang quan hệ giữa các tập thể hoặc quốc gia:
→ tình hữu nghị
Vì vậy, 友谊 có hai cách dịch rất phổ biến:
人与人之间:tình bạn
国家、民族、组织之间:tình hữu nghị
4. 友谊 + 很深
Một kết hợp rất tự nhiên:
友谊很深
yǒuyì hěn shēn
tình bạn rất sâu sắc
我们的友谊很深。
Wǒmen de yǒuyì hěn shēn.
Tình bạn của chúng ta rất sâu sắc.
他们认识很多年了,友谊很深。
Tāmen rènshi hěn duō nián le, yǒuyì hěn shēn.
Họ đã quen nhau nhiều năm rồi, tình bạn rất sâu sắc.
5. 深厚的友谊
深厚
shēnhòu
sâu sắc, sâu đậm
深厚的友谊
shēnhòu de yǒuyì
tình bạn sâu sắc, tình hữu nghị sâu đậm
他们建立了深厚的友谊。
Tāmen jiànlì le shēnhòu de yǒuyì.
Họ đã xây dựng được một tình bạn sâu sắc.
我们之间有着深厚的友谊。
Wǒmen zhījiān yǒuzhe shēnhòu de yǒuyì.
Giữa chúng ta có một tình bạn sâu sắc.
6. 建立友谊
建立友谊
jiànlì yǒuyì
xây dựng, thiết lập tình bạn
Công thức:
A + 和/与 + B + 建立友谊
A xây dựng tình bạn với B.
我希望和大家建立真正的友谊。
Wǒ xīwàng hé dàjiā jiànlì zhēnzhèng de yǒuyì.
Anh hy vọng xây dựng được tình bạn chân thành với mọi người.
他们在大学期间建立了深厚的友谊。
Tāmen zài dàxué qījiān jiànlì le shēnhòu de yǒuyì.
Họ đã xây dựng một tình bạn sâu sắc trong thời gian học đại học.
7. 发展友谊
发展友谊
fāzhǎn yǒuyì
phát triển tình hữu nghị/tình bạn
我们希望进一步发展双方的友谊。
Wǒmen xīwàng jìnyíbù fāzhǎn shuāngfāng de yǒuyì.
Chúng ta hy vọng tiếp tục phát triển tình hữu nghị giữa hai bên.
Công thức:
进一步 + V
= tiến thêm một bước, tiếp tục...
进一步了解
jìnyíbù liǎojiě
tìm hiểu sâu hơn
进一步合作
jìnyíbù hézuò
tiếp tục tăng cường hợp tác
进一步发展友谊
jìnyíbù fāzhǎn yǒuyì
tiếp tục phát triển tình hữu nghị
8. 增进友谊
Đây là một kết hợp rất quan trọng:
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình hữu nghị, làm cho tình cảm thêm sâu sắc
增进 không đơn thuần là “tăng số lượng”, mà thường dùng với những thứ trừu tượng như:
增进了解
zēngjìn liǎojiě
tăng cường sự hiểu biết
增进感情
zēngjìn gǎnqíng
tăng cường tình cảm
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình hữu nghị
这次活动有助于增进大家之间的友谊。
Zhè cì huódòng yǒuzhùyú zēngjìn dàjiā zhījiān de yǒuyì.
Hoạt động lần này có tác dụng tăng cường tình bạn giữa mọi người.
9. 加深友谊
加深友谊
jiāshēn yǒuyì
làm sâu sắc thêm tình bạn/tình hữu nghị
加深
jiāshēn
làm sâu thêm
这次旅行加深了我们之间的友谊。
Zhè cì lǚxíng jiāshēn le wǒmen zhījiān de yǒuyì.
Chuyến đi lần này đã làm cho tình bạn giữa chúng ta thêm sâu sắc.
通过这次合作,双方进一步加深了友谊。
Tōngguò zhè cì hézuò, shuāngfāng jìnyíbù jiāshēn le yǒuyì.
Thông qua lần hợp tác này, hai bên đã tiếp tục làm sâu sắc thêm tình hữu nghị.
10. 珍惜友谊
珍惜
zhēnxī
trân trọng, quý trọng
珍惜友谊
zhēnxī yǒuyì
trân trọng tình bạn
我们应该珍惜彼此之间的友谊。
Wǒmen yīnggāi zhēnxī bǐcǐ zhījiān de yǒuyì.
Chúng ta nên trân trọng tình bạn giữa hai bên.
真正的友谊来之不易,我们应该好好珍惜。
Zhēnzhèng de yǒuyì láizhībùyì, wǒmen yīnggāi hǎohāo zhēnxī.
Tình bạn chân thành không dễ có được, chúng ta nên trân trọng nó.
11. 维护友谊
维护
wéihù
duy trì, bảo vệ
维护友谊
wéihù yǒuyì
gìn giữ tình bạn/tình hữu nghị
真正的友谊需要双方共同维护。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào shuāngfāng gòngtóng wéihù.
Tình bạn chân thành cần được cả hai bên cùng nhau gìn giữ.
Công thức:
N + 需要 + người + 共同 + V
= N cần mọi người/hai bên cùng nhau...
12. 保持友谊
保持友谊
bǎochí yǒuyì
duy trì tình bạn
虽然我们已经毕业了,但是我们一直保持着友谊。
Suīrán wǒmen yǐjīng bìyè le, dànshì wǒmen yìzhí bǎochízhe yǒuyì.
Mặc dù chúng ta đã tốt nghiệp nhưng vẫn luôn duy trì tình bạn.
Cấu trúc:
虽然……但是……
suīrán... dànshì...
mặc dù... nhưng...
13. 友谊长存
Một cách diễn đạt rất hay:
友谊长存
yǒuyì chángcún
tình bạn/tình hữu nghị mãi mãi bền vững
长存
chángcún
tồn tại lâu dài
祝我们的友谊长存!
Zhù wǒmen de yǒuyì chángcún!
Chúc tình bạn của chúng ta mãi mãi bền vững!
14. 友谊地久天长
友谊地久天长
yǒuyì dìjiǔ-tiāncháng
tình bạn trường tồn, tình hữu nghị bền lâu
地久天长 là thành ngữ mang nghĩa lâu dài, bền vững.
愿我们的友谊地久天长。
Yuàn wǒmen de yǒuyì dìjiǔ-tiāncháng.
Mong tình bạn của chúng ta mãi mãi bền lâu.
15. 真正的友谊
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn chân chính, tình bạn thực sự
真正的友谊经得起时间的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīngdeqǐ shíjiān de kǎoyàn.
Tình bạn chân thành có thể vượt qua thử thách của thời gian.
Trong đó:
经得起 + N
jīngdeqǐ
chịu được, vượt qua được thử thách của...
经得起考验
jīngdeqǐ kǎoyàn
chịu được thử thách
经得起时间的考验
jīngdeqǐ shíjiān de kǎoyàn
vượt qua được thử thách của thời gian
16. 友谊 + 之间
Cần chú ý cách nói:
我们之间的友谊
wǒmen zhījiān de yǒuyì
tình bạn giữa chúng ta
Công thức:
A 和 B 之间的 + N
= N giữa A và B
朋友之间的友谊
péngyou zhījiān de yǒuyì
tình bạn giữa những người bạn
两国之间的友谊
liǎng guó zhījiān de yǒuyì
tình hữu nghị giữa hai nước
17. Phân biệt 友谊 và 友情
友谊 yǒuyì
tình bạn, tình hữu nghị
Phạm vi sử dụng rộng hơn và có thể dùng trong những ngữ cảnh tương đối trang trọng:
深厚的友谊
tình bạn sâu sắc
两国友谊
tình hữu nghị giữa hai nước
增进友谊
tăng cường tình hữu nghị
友情 yǒuqíng
tình bạn, tình cảm bạn bè
Thiên nhiều hơn về tình cảm giữa những người bạn.
珍贵的友情
zhēnguì de yǒuqíng
tình bạn quý giá
多年的友情
duōnián de yǒuqíng
tình bạn nhiều năm
Với quan hệ quốc gia, 友谊 phù hợp hơn 友情.
18. Phân biệt 友谊 và 朋友
Hai từ hoàn toàn khác loại.
朋友
péngyou
bạn, người bạn
→ chỉ con người
友谊
yǒuyì
tình bạn
→ chỉ mối quan hệ/tình cảm
Ví dụ:
他是我的好朋友。
Tā shì wǒ de hǎo péngyou.
Anh ấy là bạn tốt của anh.
我们的友谊已经有十年了。
Wǒmen de yǒuyì yǐjīng yǒu shí nián le.
Tình bạn của chúng ta đã kéo dài mười năm rồi.
19. Phân biệt 友谊 và 友好
友谊 yǒuyì
Danh từ:
tình bạn, tình hữu nghị
深厚的友谊
shēnhòu de yǒuyì
tình hữu nghị sâu sắc
友好 yǒuhǎo
Tính từ:
thân thiện, hữu hảo
友好的态度
yǒuhǎo de tàidu
thái độ thân thiện
双方保持友好关系。
Shuāngfāng bǎochí yǒuhǎo guānxì.
Hai bên duy trì quan hệ hữu hảo.
Có thể học:
友好关系 → 友谊
quan hệ hữu hảo → tình hữu nghị
20. Phân biệt 友谊 và 感情
感情 gǎnqíng
tình cảm
Phạm vi rất rộng:
tình yêu
tình thân
tình bạn
tình cảm giữa con người
友谊 yǒuyì
cụ thể hơn:
tình cảm được hình thành trong quan hệ bạn bè/hữu nghị
Ví dụ:
我们之间有很深的感情。
Wǒmen zhījiān yǒu hěn shēn de gǎnqíng.
Giữa chúng ta có tình cảm rất sâu sắc.
我们之间有深厚的友谊。
Wǒmen zhījiān yǒu shēnhòu de yǒuyì.
Giữa chúng ta có tình bạn sâu sắc.
21. Các tính từ thường kết hợp với 友谊
深厚的友谊
shēnhòu de yǒuyì
tình bạn sâu sắc
真诚的友谊
zhēnchéng de yǒuyì
tình bạn chân thành
真正的友谊
zhēnzhèng de yǒuyì
tình bạn thực sự
珍贵的友谊
zhēnguì de yǒuyì
tình bạn quý giá
长久的友谊
chángjiǔ de yǒuyì
tình bạn lâu dài
纯真的友谊
chúnzhēn de yǒuyì
tình bạn trong sáng
牢固的友谊
láogù de yǒuyì
tình hữu nghị bền chặt
22. Các động từ thường kết hợp với 友谊
建立友谊
jiànlì yǒuyì
xây dựng tình bạn
发展友谊
fāzhǎn yǒuyì
phát triển tình hữu nghị
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình hữu nghị
加深友谊
jiāshēn yǒuyì
làm sâu sắc tình hữu nghị
珍惜友谊
zhēnxī yǒuyì
trân trọng tình bạn
维护友谊
wéihù yǒuyì
gìn giữ tình hữu nghị
保持友谊
bǎochí yǒuyì
duy trì tình bạn
巩固友谊
gǒnggù yǒuyì
củng cố tình hữu nghị
促进友谊
cùjìn yǒuyì
thúc đẩy tình hữu nghị
23. Một chuỗi từ vựng rất dễ ghi nhớ
认识
rènshi
làm quen
↓
成为朋友
chéngwéi péngyou
trở thành bạn bè
↓
建立友谊
jiànlì yǒuyì
xây dựng tình bạn
↓
增进友谊
zēngjìn yǒuyì
tăng cường tình bạn
↓
加深友谊
jiāshēn yǒuyì
làm sâu sắc tình bạn
↓
珍惜友谊
zhēnxī yǒuyì
trân trọng tình bạn
↓
维护友谊
wéihù yǒuyì
gìn giữ tình bạn
24. Các công thức câu quan trọng với 友谊
A + 和/与 + B + 建立 + 友谊
A xây dựng tình bạn với B.
A + 和/与 + B + 建立了深厚的友谊
A và B đã xây dựng tình bạn sâu sắc.
A 和 B 之间 + 有 + 深厚的友谊
Giữa A và B có tình bạn sâu sắc.
通过 + N + 增进友谊
Thông qua N để tăng cường tình hữu nghị.
N + 有助于 + 增进友谊
N có tác dụng tăng cường tình hữu nghị.
S + 珍惜 + 友谊
S trân trọng tình bạn.
友谊 + 需要 + 双方共同维护
Tình bạn cần được hai bên cùng nhau gìn giữ.
25. Ví dụ ứng dụng thực tế
我们是多年的好朋友,我们之间有着深厚的友谊。
Wǒmen shì duōnián de hǎo péngyou, wǒmen zhījiān yǒuzhe shēnhòu de yǒuyì.
Chúng ta là bạn tốt nhiều năm và giữa chúng ta có một tình bạn sâu sắc.
真正的友谊需要互相信任和理解。
Zhēnzhèng de yǒuyì xūyào hùxiāng xìnrèn hé lǐjiě.
Tình bạn chân thành cần có sự tin tưởng và thấu hiểu lẫn nhau.
我们应该珍惜来之不易的友谊。
Wǒmen yīnggāi zhēnxī láizhībùyì de yǒuyì.
Chúng ta nên trân trọng tình bạn không dễ gì có được.
这次团队活动增进了同事之间的友谊。
Zhè cì tuánduì huódòng zēngjìn le tóngshì zhījiān de yǒuyì.
Hoạt động tập thể lần này đã tăng cường tình cảm giữa các đồng nghiệp.
通过长期合作,双方建立了深厚的友谊。
Tōngguò chángqī hézuò, shuāngfāng jiànlì le shēnhòu de yǒuyì.
Thông qua quá trình hợp tác lâu dài, hai bên đã xây dựng được tình hữu nghị sâu sắc.
26. Đoạn văn ứng dụng 友谊
真正的友谊不是一天建立起来的,而是在长期的交往中慢慢形成的。朋友之间需要互相信任、互相理解、互相尊重,也需要在对方遇到困难的时候互相帮助。我们可以通过一起学习、工作、旅行和参加各种活动来增进彼此之间的了解,加深友谊。建立一段友谊并不难,真正难的是长期维护这段友谊。因此,我们应该珍惜身边真正关心我们的朋友,让彼此之间的友谊更加深厚、更加长久。
Pinyin:
Zhēnzhèng de yǒuyì bú shì yì tiān jiànlì qǐlái de, ér shì zài chángqī de jiāowǎng zhōng mànmàn xíngchéng de. Péngyou zhījiān xūyào hùxiāng xìnrèn、hùxiāng lǐjiě、hùxiāng zūnzhòng, yě xūyào zài duìfāng yùdào kùnnan de shíhou hùxiāng bāngzhù. Wǒmen kěyǐ tōngguò yìqǐ xuéxí、gōngzuò、lǚxíng hé cānjiā gè zhǒng huódòng lái zēngjìn bǐcǐ zhījiān de liǎojiě, jiāshēn yǒuyì. Jiànlì yí duàn yǒuyì bìng bù nán, zhēnzhèng nán de shì chángqī wéihù zhè duàn yǒuyì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi zhēnxī shēnbiān zhēnzhèng guānxīn wǒmen de péngyou, ràng bǐcǐ zhījiān de yǒuyì gèngjiā shēnhòu、gèngjiā chángjiǔ.
Tiếng Việt:
Tình bạn chân thành không phải được xây dựng chỉ trong một ngày mà dần dần hình thành trong quá trình giao lưu lâu dài. Giữa những người bạn cần có sự tin tưởng, thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau, đồng thời cũng cần giúp đỡ nhau khi đối phương gặp khó khăn. Chúng ta có thể cùng nhau học tập, làm việc, du lịch và tham gia các hoạt động khác nhau để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và làm cho tình bạn thêm sâu sắc. Xây dựng một tình bạn không khó, điều thực sự khó là duy trì tình bạn đó lâu dài. Vì vậy, chúng ta nên trân trọng những người bạn thực sự quan tâm đến mình, để tình bạn giữa hai bên ngày càng sâu sắc và bền lâu.
Last edited: