• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ chuẩn HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được trích dẫn từ cuốn sách Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ HSK 1 chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung HSK 1 online mỗi ngày của cộng đồng học viên ChineMaster EDU và cũng là tài liệu luyện thi HSK 1 chuẩn HSK 3.0 hàng ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ HSK 1 chuẩn HSK 3.0


Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ

1. Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 1​


HSK 1 không chỉ là học những câu đơn giản như:


我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.


你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?


Theo đề cương, ngay ở HSK 1 người học đã phải bắt đầu xây dựng được một hệ thống câu khá hoàn chỉnh, bao gồm:


Chủ ngữ + vị ngữ


Chủ ngữ + động từ + tân ngữ


Câu vị ngữ tính từ


Câu vị ngữ danh từ


Câu 是


Câu 有


Câu tồn hiện


Câu liên động


Câu song tân ngữ


Câu hỏi 吗


Câu hỏi đặc chỉ


Câu hỏi chính phản


Câu cầu khiến


Câu cảm thán


Thể hoàn thành


Thể biến đổi


Thể đang tiến hành


Cụm định ngữ


Cụm giới từ


Cụm phương vị


Cụm số lượng


Các cách biểu đạt tiền, ngày tháng và thời gian.




2. Tiền tố 小— xiǎo-​


Tài liệu đưa 小— vào nhóm tiền tố HSK 1.


小 đứng trước họ, tên hoặc cách gọi một người có thể tạo cách xưng hô thân mật.


小王
Xiǎo Wáng
Tiểu Vương


小李
Xiǎo Lǐ
Tiểu Lý


小张
Xiǎo Zhāng
Tiểu Trương


Công thức​


小 + Họ/Tên


Ví dụ​


小王是我的朋友。
Xiǎo Wáng shì wǒ de péngyou.
Tiểu Vương là bạn của tôi.


小李在学校。
Xiǎo Lǐ zài xuéxiào.
Tiểu Lý đang ở trường.


小张今天上班。
Xiǎo Zhāng jīntiān shàngbān.
Hôm nay Tiểu Trương đi làm.


Chú ý​


小 trong 小王 không đơn giản mang nghĩa “nhỏ”.


Nó trở thành một thành tố xưng gọi.




3. Tiền tố 第— dì-​


第 là dấu hiệu cơ bản để tạo số thứ tự.


Công thức​


第 + Số từ


第一
dì-yī
thứ nhất


第二
dì-èr
thứ hai


第三
dì-sān
thứ ba


第十
dì-shí
thứ mười


Mở rộng​


第 + Number + Classifier + N


第一个人
dì-yí ge rén
người thứ nhất


第二本书
dì-èr běn shū
cuốn sách thứ hai


第三天
dì-sān tiān
ngày thứ ba


Ví dụ​


他是第一个。
Tā shì dì-yí ge.
Anh ấy là người thứ nhất.


这是第二本书。
Zhè shì dì-èr běn shū.
Đây là cuốn sách thứ hai.


今天是第三天。
Jīntiān shì dì-sān tiān.
Hôm nay là ngày thứ ba.




4. Phân biệt số đếm và số thứ tự​


三个人
sān ge rén
ba người


第三个人
dì-sān ge rén
người thứ ba


五本书
wǔ běn shū
năm cuốn sách


第五本书
dì-wǔ běn shū
cuốn sách thứ năm


Số đếm trả lời:


多少?
duōshao?
bao nhiêu?


Số thứ tự trả lời ý:


第几个?
dì jǐ ge?
thứ mấy?




5. Hậu tố —们 men​


Nguồn HSK 1 đưa —们 vào hậu tố.


们 thường gắn sau đại từ nhân xưng hoặc một số danh từ chỉ người để tạo số nhiều.


我 → 我们
wǒ → wǒmen
tôi → chúng tôi/chúng ta


你 → 你们
nǐ → nǐmen
bạn → các bạn


他 → 他们
tā → tāmen
anh ấy → họ


她 → 她们
tā → tāmen
cô ấy → họ


Công thức​


Đại từ chỉ người + 们


Ví dụ​


我们学习汉语。
Wǒmen xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi học tiếng Trung.


你们是学生吗?
Nǐmen shì xuéshēng ma?
Các bạn là học sinh phải không?


他们都是老师。
Tāmen dōu shì lǎoshī.
Họ đều là giáo viên.




6. 们 sau danh từ chỉ người​


Có thể gặp:


老师们
lǎoshīmen
các giáo viên


学生们
xuéshēngmen
các học sinh


朋友们
péngyoumen
các bạn


Ví dụ​


同学们好!
Tóngxuémen hǎo!
Chào các bạn học viên!


老师们都来了。
Lǎoshīmen dōu lái le.
Các giáo viên đều đến rồi.


Chú ý quan trọng​


Khi trước danh từ đã có số từ + lượng từ rõ ràng thì thông thường không cần thêm 们.


三个人
sān ge rén
ba người


Không cần biến thành một cấu trúc số nhiều kiểu “ba người + 们”.




7. Hậu tố —边 biān​


边 thường kết hợp với phương vị để tạo danh từ chỉ vị trí.


上边
shàngbian
phía trên


下边
xiàbian
phía dưới


前边
qiánbian
phía trước


后边
hòubian
phía sau


里边
lǐbian
phía trong


外边
wàibian
phía ngoài


Công thức​


Phương vị + 边


Ví dụ​


书在桌子上边。
Shū zài zhuōzi shàngbian.
Sách ở phía trên bàn.


学校前边有一家饭店。
Xuéxiào qiánbian yǒu yì jiā fàndiàn.
Phía trước trường học có một nhà hàng.


他在房间里边。
Tā zài fángjiān lǐbian.
Anh ấy ở trong phòng.




8. Phương vị từ 上 shàng​


Nguồn HSK 1 đưa sáu phương vị từ:


上、下、里、外、前、后.


上 = trên.


Công thức​


N + 上


在 + N + 上


N + 上 + 有 + N


Ví dụ​


书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.


桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một cuốn sách.


手机在桌子上。
Shǒujī zài zhuōzi shàng.
Điện thoại ở trên bàn.




9. 下 xià​


下 = dưới.


Công thức​


N + 下


在 + N + 下


N + 下 + 有 + N


Ví dụ​


猫在桌子下。
Māo zài zhuōzi xià.
Con mèo ở dưới bàn.


桌子下有一只猫。
Zhuōzi xià yǒu yì zhī māo.
Dưới bàn có một con mèo.




10. 里 lǐ​


里 = trong.


Công thức​


N + 里


在 + N + 里


N + 里 + 有 + N


Ví dụ​


我在学校里。
Wǒ zài xuéxiào lǐ.
Tôi ở trong trường.


杯子里有水。
Bēizi lǐ yǒu shuǐ.
Trong cốc có nước.


房间里有三个人。
Fángjiān lǐ yǒu sān ge rén.
Trong phòng có ba người.




11. 外 wài​


外 = ngoài.


Ví dụ​


他在学校外。
Tā zài xuéxiào wài.
Anh ấy ở ngoài trường.


房间外有人。
Fángjiān wài yǒu rén.
Bên ngoài phòng có người.


外面很冷。
Wàimian hěn lěng.
Bên ngoài rất lạnh.




12. 前 qián​


前 = trước.


Công thức​


N + 前


N + 前边


在 + N + 前


Ví dụ​


学校前有一家商店。
Xuéxiào qián yǒu yì jiā shāngdiàn.
Phía trước trường có một cửa hàng.


老师在我前边。
Lǎoshī zài wǒ qiánbian.
Giáo viên ở phía trước tôi.




13. 后 hòu​


后 = sau.


Ví dụ​


学校后边有一家饭店。
Xuéxiào hòubian yǒu yì jiā fàndiàn.
Phía sau trường có một nhà hàng.


他在我后边。
Tā zài wǒ hòubian.
Anh ấy ở phía sau tôi.




14. Công thức tổng hợp phương vị​


A + 在 + B + 方位词


书在桌子上。
Sách ở trên bàn.


猫在桌子下。
Con mèo ở dưới bàn.


老师在教室里。
Giáo viên ở trong lớp học.


A + 方位词 + 有 + B


桌子上有一本书。
Trên bàn có một cuốn sách.


教室里有二十个学生。
Trong lớp có hai mươi học sinh.




15. Động từ năng nguyện 会 huì​


Nguồn HSK 1 đưa:


会、能、想、要、可以.


会 thường biểu thị một khả năng/kỹ năng đã học được.


Công thức​


S + 会 + V + O


S + 不会 + V + O


S + 会不会 + V + O?


Ví dụ​


我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.


他会开车。
Tā huì kāichē.
Anh ấy biết lái xe.


我不会写这个字。
Wǒ bú huì xiě zhège zì.
Tôi không biết viết chữ này.


你会说汉语吗?
Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?
Bạn biết nói tiếng Trung không?


你会不会做饭?
Nǐ huì bú huì zuòfàn?
Bạn có biết nấu ăn không?




16. 能 néng​


能 biểu thị khả năng do năng lực hoặc điều kiện khách quan.


Công thức​


S + 能 + V


S + 不能 + V


S + 能不能 + V?


Ví dụ​


我今天能来。
Wǒ jīntiān néng lái.
Hôm nay tôi có thể đến.


他不能来。
Tā bù néng lái.
Anh ấy không thể đến.


你能看见吗?
Nǐ néng kànjiàn ma?
Bạn có thể nhìn thấy không?


你能不能帮我?
Nǐ néng bu néng bāng wǒ?
Bạn có thể giúp tôi không?




17. Phân biệt 会 và 能​


会​


Nhấn mạnh biết làm một kỹ năng.


我会游泳。
Wǒ huì yóuyǒng.
Tôi biết bơi.


能​


Nhấn mạnh có đủ điều kiện hoặc khả năng thực hiện trong tình huống cụ thể.


我今天能游泳。
Wǒ jīntiān néng yóuyǒng.
Hôm nay tôi có thể bơi.


So sánh​


我会开车,但是今天不能开车。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāichē.
Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay không thể lái xe.


Trong câu này:


会 = biết kỹ năng lái xe.


能 = điều kiện hôm nay có cho phép lái hay không.




18. 想 xiǎng​


想 + V biểu thị mong muốn hoặc dự định.


Công thức​


S + 想 + V + O


S + 不想 + V


S + 想不想 + V?


Ví dụ​


我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Tôi muốn uống trà.


我想学习汉语。
Wǒ xiǎng xuéxí Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.


他不想回家。
Tā bù xiǎng huí jiā.
Anh ấy không muốn về nhà.


你想吃什么?
Nǐ xiǎng chī shénme?
Bạn muốn ăn gì?


你想不想去北京?
Nǐ xiǎng bu xiǎng qù Běijīng?
Bạn có muốn đi Bắc Kinh không?




19. 要 yào​


要 có nhiều chức năng cơ bản. Trong hệ thống HSK 1, người học cần đặc biệt nắm nghĩa “muốn, cần, sẽ”.


Muốn một vật​


S + 要 + N


我要一杯茶。
Wǒ yào yì bēi chá.
Tôi muốn một cốc trà.


Muốn làm một việc​


S + 要 + V


我要学习汉语。
Wǒ yào xuéxí Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.


Sắp/sẽ làm​


我要回家了。
Wǒ yào huí jiā le.
Tôi sắp về nhà rồi.




20. Phân biệt 想 và 要​


想 thường mềm hơn, thiên về mong muốn hoặc ý định.


我想喝咖啡。
Wǒ xiǎng hē kāfēi.
Tôi muốn uống cà phê.


要 có thể trực tiếp hơn, đặc biệt khi gọi món hoặc yêu cầu vật.


我要一杯咖啡。
Wǒ yào yì bēi kāfēi.
Tôi lấy/muốn một cốc cà phê.


Trong nhiều hoàn cảnh:


想 + V = muốn làm.


要 + N = muốn/lấy một vật.




21. 可以 kěyǐ​


可以 biểu thị được phép hoặc điều kiện cho phép.


Công thức​


S + 可以 + V


S + 不可以 + V


可以 + V + 吗?


Ví dụ​


你可以进来。
Nǐ kěyǐ jìnlái.
Bạn có thể vào.


这里可以坐吗?
Zhèlǐ kěyǐ zuò ma?
Ở đây có thể ngồi không?


这里不可以吃东西。
Zhèlǐ bù kěyǐ chī dōngxi.
Ở đây không được ăn đồ.


我可以问一个问题吗?
Wǒ kěyǐ wèn yí ge wèntí ma?
Tôi có thể hỏi một câu được không?




22. Phân biệt 会、能、可以​


会 = biết làm do đã học.


能 = có khả năng/điều kiện làm.


可以 = được phép hoặc có thể làm theo điều kiện/quy định.


Ví dụ​


我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.


我今天能开车。
Wǒ jīntiān néng kāichē.
Hôm nay tôi có thể lái xe.


这里可以开车。
Zhèlǐ kěyǐ kāichē.
Ở đây được phép lái xe.




23. 离合词 – động từ ly hợp HSK 1​


Tài liệu HSK 1 liệt kê:


看病、睡觉、说话、上课、下课、上班、下班、生病.


Đề cương gọi chúng là 离合词, nghĩa là về cấu tạo chúng có khả năng thể hiện đặc điểm vừa giống từ, vừa có thể tách thành các thành phần trong một số môi trường ngữ pháp.


Ở HSK 1, điều quan trọng nhất là sử dụng đúng nghĩa và vị trí của chúng trong câu. Các dạng tách phức tạp có thể học sâu hơn ở cấp sau.




24. 看病 kànbìng​


看病 = đi khám bệnh/khám bệnh tùy chủ thể.


Công thức​


S + 去 + Place + 看病


S + 给 + Person + 看病


Ví dụ​


我去医院看病。
Wǒ qù yīyuàn kànbìng.
Tôi đến bệnh viện khám bệnh.


他今天去看病。
Tā jīntiān qù kànbìng.
Hôm nay anh ấy đi khám bệnh.


医生给他看病。
Yīshēng gěi tā kànbìng.
Bác sĩ khám bệnh cho anh ấy.




25. 睡觉 shuìjiào​


睡觉 = ngủ.


Công thức​


S + Time + 睡觉


S + 在 + Place + 睡觉


Ví dụ​


我晚上十点睡觉。
Wǒ wǎnshang shí diǎn shuìjiào.
Tôi ngủ lúc 10 giờ tối.


孩子在房间里睡觉。
Háizi zài fángjiān lǐ shuìjiào.
Đứa trẻ ngủ trong phòng.


他正在睡觉。
Tā zhèngzài shuìjiào.
Anh ấy đang ngủ.




26. 说话 shuōhuà​


说话 = nói chuyện.


Ví dụ​


老师在说话。
Lǎoshī zài shuōhuà.
Giáo viên đang nói.


请不要说话。
Qǐng búyào shuōhuà.
Xin đừng nói chuyện.


他和朋友说话。
Tā hé péngyou shuōhuà.
Anh ấy nói chuyện với bạn.




27. 上课 shàngkè​


上课 = lên lớp, học/giảng bài.


Ví dụ​


我们八点上课。
Wǒmen bā diǎn shàngkè.
Chúng tôi học lúc 8 giờ.


老师正在上课。
Lǎoshī zhèngzài shàngkè.
Giáo viên đang dạy học.


现在上课。
Xiànzài shàngkè.
Bây giờ vào học.




28. 下课 xiàkè​


下课 = tan học, hết tiết.


Ví dụ​


我们十二点下课。
Wǒmen shí'èr diǎn xiàkè.
Chúng tôi tan học lúc 12 giờ.


下课了。
Xiàkè le.
Tan học rồi.


老师下课了。
Lǎoshī xiàkè le.
Giáo viên hết giờ dạy rồi.




29. 上班 shàngbān​


上班 = đi làm, vào ca làm việc.


Ví dụ​


我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.


爸爸在公司上班。
Bàba zài gōngsī shàngbān.
Bố làm việc ở công ty.


他正在上班。
Tā zhèngzài shàngbān.
Anh ấy đang làm việc.




30. 下班 xiàbān​


下班 = tan làm.


Ví dụ​


我五点下班。
Wǒ wǔ diǎn xiàbān.
Tôi tan làm lúc 5 giờ.


妈妈已经下班了。
Māma yǐjīng xiàbān le.
Mẹ đã tan làm rồi.


下班以后我回家。
Xiàbān yǐhòu wǒ huí jiā.
Sau khi tan làm tôi về nhà.


Câu cuối dùng cấu trúc mở rộng để minh họa nghĩa; 以后 không phải trọng điểm ngữ pháp chính thức của danh mục HSK 1 này.




31. 生病 shēngbìng​


生病 = bị bệnh, ốm.


Ví dụ​


他生病了。
Tā shēngbìng le.
Anh ấy bị ốm rồi.


妈妈生病了。
Māma shēngbìng le.
Mẹ bị ốm rồi.


他生病了,所以今天不去上班。
Tā shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān bú qù shàngbān.
Anh ấy bị ốm nên hôm nay không đi làm.


Cấu trúc 因果 với 所以 được dùng ở đây như ví dụ mở rộng; đề cương HSK 1 chưa xếp 所以 vào phần ngữ pháp chính thức.




32. Hệ thống đại từ nghi vấn HSK 1​


Nguồn chính thức liệt kê:


多、多少、几、哪、哪儿、哪里、哪些、什么、谁、怎么、怎么样.


Đây là hệ thống cực kỳ quan trọng vì câu hỏi đặc chỉ của tiếng Trung không cần đảo động từ lên trước chủ ngữ như một số ngôn ngữ khác.


Nguyên tắc:


Muốn hỏi thành phần nào thì đặt đại từ nghi vấn ngay tại vị trí của thành phần đó.




33. 多 duō dùng để hỏi mức độ​


Công thức​


多 + Adj?


Ví dụ​


你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?


他多高?
Tā duō gāo?
Anh ấy cao bao nhiêu?


学校多大?
Xuéxiào duō dà?
Trường lớn bao nhiêu?




34. 多少 duōshao​


多少 = bao nhiêu.


Thường dùng khi số lượng không bị giới hạn ở một phạm vi nhỏ.


Công thức​


多少 + N?


多少 + Classifier + N?


Ví dụ​


多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?


你们学校有多少学生?
Nǐmen xuéxiào yǒu duōshao xuéshēng?
Trường bạn có bao nhiêu học sinh?


这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?


你要多少?
Nǐ yào duōshao?
Bạn muốn bao nhiêu?




35. 几 jǐ​


几 = mấy.


Thường dùng khi người nói dự đoán số lượng không quá lớn.


Công thức​


几 + Classifier + N?


Ví dụ​


你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ ge péngyou?
Bạn có mấy người bạn?


你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?


今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?


现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?




36. Phân biệt 几 và 多少​


几 thường dùng cho số lượng nhỏ hoặc trong các kết cấu cố định như:


几岁
mấy tuổi


几点
mấy giờ


几号
ngày mấy


多少 có phạm vi rộng hơn:


多少人
bao nhiêu người


多少钱
bao nhiêu tiền


多少学生
bao nhiêu học sinh


So sánh​


你家有几口人?
Nhà bạn có mấy người?


你们学校有多少学生?
Trường bạn có bao nhiêu học sinh?




37. 哪 nǎ​


哪 = nào.


Thường không đứng một mình trước danh từ nếu danh từ đếm được cần lượng từ.


Công thức​


哪 + Classifier + N?


Ví dụ​


你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?


你要哪本书?
Nǐ yào nǎ běn shū?
Bạn muốn cuốn sách nào?


哪个人是老师?
Nǎge rén shì lǎoshī?
Người nào là giáo viên?




38. 哪儿 nǎr và 哪里 nǎlǐ​


Cả hai đều có nghĩa “ở đâu”.


Công thức​


S + 在 + 哪儿?


S + 去 + 哪儿?


S + 从 + 哪里 + 来?


Ví dụ​


你在哪儿?
Nǐ zài nǎr?
Bạn ở đâu?


你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?


学校在哪里?
Xuéxiào zài nǎlǐ?
Trường ở đâu?


你从哪里来?
Nǐ cóng nǎlǐ lái?
Bạn đến từ đâu?


Ví dụ cuối dùng 从 như cách triển khai thực tế; 从 được đưa chính thức ở HSK 2, không phải mục ngữ pháp HSK 1.




39. 哪些 nǎxiē​


哪些 = những... nào.


Công thức​


哪些 + N?


Ví dụ​


你喜欢哪些书?
Nǐ xǐhuan nǎxiē shū?
Bạn thích những cuốn sách nào?


哪些人是老师?
Nǎxiē rén shì lǎoshī?
Những người nào là giáo viên?


这些是你的,那些是谁的?
Zhèxiē shì nǐ de, nàxiē shì shéi de?
Những cái này là của bạn, những cái kia là của ai?




40. 什么 shénme​


什么 = cái gì, gì.


Công thức​


V + 什么?


什么 + N?


S + 是 + 什么?


Ví dụ​


你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Bạn ăn gì?


你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Bạn uống gì?


这是什么?
Zhè shì shénme?
Đây là gì?


你学什么?
Nǐ xué shénme?
Bạn học gì?


你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?




41. 谁 shéi/shuí​


谁 = ai.


Công thức​


谁 + V?


S + V + 谁?


谁 + 是 + N?


Ví dụ​


谁是老师?
Shéi shì lǎoshī?
Ai là giáo viên?


他是谁?
Tā shì shéi?
Anh ấy là ai?


你找谁?
Nǐ zhǎo shéi?
Bạn tìm ai?


谁有汉语书?
Shéi yǒu Hànyǔ shū?
Ai có sách tiếng Trung?




42. 怎么 zěnme​


怎么 = như thế nào, bằng cách nào.


Công thức​


怎么 + V?


Ví dụ​


这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?


这个词怎么读?
Zhège cí zěnme dú?
Từ này đọc thế nào?


你怎么去学校?
Nǐ zěnme qù xuéxiào?
Bạn đi đến trường bằng cách nào?


这个怎么吃?
Zhège zěnme chī?
Cái này ăn thế nào?




43. 怎么样 zěnmeyàng​


怎么样 = thế nào.


Dùng để hỏi trạng thái, chất lượng hoặc ý kiến.


Công thức​


N + 怎么样?


S + V + 得 + 怎么样?


Ví dụ​


你怎么样?
Nǐ zěnmeyàng?
Bạn thế nào?


这个怎么样?
Zhège zěnmeyàng?
Cái này thế nào?


你的汉语怎么样?
Nǐ de Hànyǔ zěnmeyàng?
Tiếng Trung của bạn thế nào?


今天的天气怎么样?
Jīntiān de tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết hôm nay thế nào?




44. Phân biệt 怎么 và 怎么样​


怎么 hỏi cách thức.


这个字怎么写?
Chữ này viết thế nào?


怎么样 hỏi trạng thái hoặc đánh giá.


这个字怎么样?
Chữ này thế nào?


Một câu hỏi “làm thế nào”.


Một câu hỏi “thế nào”.




45. Đại từ nhân xưng 我、你、您​


Nguồn HSK 1 liệt kê hệ thống:


我、你、您、他、她、我们、你们、他们、她们、它、它们、大家.


我
wǒ
tôi


你
nǐ
bạn


您
nín
ngài, ông, bà, anh/chị... theo cách kính trọng


Ví dụ​


我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.


你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?


您好!
Nín hǎo!
Xin chào ngài/anh/chị ạ!




46. 他、她、它​


他
tā
anh ấy


她
tā
cô ấy


它
tā
nó, dùng cho đồ vật/động vật


Ba chữ khác nhau nhưng đều phát âm:


tā.


Ví dụ​


他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.


她是学生。
Tā shì xuéshēng.
Cô ấy là học sinh.


它很小。
Tā hěn xiǎo.
Nó rất nhỏ.




47. 我们、你们、他们、她们、它们​


Công thức​


Đại từ + 们


我们
chúng tôi/chúng ta


你们
các bạn


他们
họ


她们
họ, nhóm nữ


它们
chúng, những vật/con vật


Ví dụ​


我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuéshēng.
Chúng tôi đều là học sinh.


你们去哪儿?
Nǐmen qù nǎr?
Các bạn đi đâu?


他们在学校。
Tāmen zài xuéxiào.
Họ đang ở trường.




48. 大家 dàjiā​


大家 = mọi người.


Ví dụ​


大家好!
Dàjiā hǎo!
Chào mọi người!


大家都是学生。
Dàjiā dōu shì xuéshēng.
Mọi người đều là học sinh.


大家都在学习。
Dàjiā dōu zài xuéxí.
Mọi người đều đang học.




49. Đại từ chỉ thị 这 zhè và 那 nà​


Nguồn HSK 1 đưa:


这、那、这儿、那儿、这里、那里、这些、那些、有的、这个、那个、有些.


这 = này, đây.


那 = kia, đó.


Công thức​


这 + Classifier + N


那 + Classifier + N


Ví dụ​


这个人
zhège rén
người này


那个老师
nàge lǎoshī
giáo viên kia


这本书
zhè běn shū
cuốn sách này


那件衣服
nà jiàn yīfu
bộ quần áo kia




50. 这个 zhège và 那个 nàge​


Ví dụ​


这个是我的。
Zhège shì wǒ de.
Cái này là của tôi.


那个是他的。
Nàge shì tā de.
Cái kia là của anh ấy.


这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?


我不要那个。
Wǒ búyào nàge.
Tôi không muốn cái kia.




51. 这儿、这里​


这儿
zhèr
ở đây


这里
zhèlǐ
ở đây


Ví dụ​


我在这儿。
Wǒ zài zhèr.
Tôi ở đây.


这里有一家饭店。
Zhèlǐ yǒu yì jiā fàndiàn.
Ở đây có một nhà hàng.


请坐这儿。
Qǐng zuò zhèr.
Mời ngồi đây.




52. 那儿、那里​


那儿
nàr
ở đó


那里
nàlǐ
ở đó


Ví dụ​


他在那儿。
Tā zài nàr.
Anh ấy ở đó.


那里有很多人。
Nàlǐ yǒu hěn duō rén.
Ở đó có nhiều người.


那儿是学校。
Nàr shì xuéxiào.
Ở đó là trường học.




53. 这些 zhèxiē và 那些 nàxiē​


这些 = những cái/người này.


那些 = những cái/người kia.


Ví dụ​


这些是我的书。
Zhèxiē shì wǒ de shū.
Những cuốn này là sách của tôi.


那些是老师的。
Nàxiē shì lǎoshī de.
Những cái kia là của giáo viên.


这些人都是学生。
Zhèxiē rén dōu shì xuéshēng.
Những người này đều là học sinh.




54. 有的 yǒude​


有的 = có người/có cái/một số.


Danh từ phía sau có thể được lược khi ngữ cảnh đã rõ.


Ví dụ​


有的是老师,有的是学生。
Yǒude shì lǎoshī, yǒude shì xuéshēng.
Có người là giáo viên, có người là học sinh.


这些书有的是我的。
Zhèxiē shū yǒude shì wǒ de.
Trong những cuốn sách này có một số là của tôi.




55. 有些 yǒuxiē​


有些 = một số, có một vài.


Công thức​


有些 + N


Ví dụ​


有些学生在教室里。
Yǒuxiē xuéshēng zài jiàoshì lǐ.
Một số học sinh đang ở trong lớp.


有些书是中文的。
Yǒuxiē shū shì Zhōngwén de.
Một số sách là sách tiếng Trung.


有些人喜欢喝茶。
Yǒuxiē rén xǐhuan hē chá.
Một số người thích uống trà.




56. Hệ thống số từ HSK 1​


Nguồn chính thức gồm:


一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、零、十、百、半、千.


零
líng
0


一
yī
1


二
èr
2


三
sān
3


四
sì
4


五
wǔ
5


六
liù
6


七
qī
7


八
bā
8


九
jiǔ
9


十
shí
10


百
bǎi
100


千
qiān
1.000




57. 二 èr và 两 liǎng​


Đây là điểm cơ bản nhưng rất quan trọng.


二 thường dùng khi đọc số, số thứ tự, số điện thoại, phép tính.


第二
dì-èr
thứ hai


二十
èrshí
hai mươi


两 thường đứng trước lượng từ.


两个人
liǎng ge rén
hai người


两本书
liǎng běn shū
hai cuốn sách


两杯茶
liǎng bēi chá
hai cốc trà


Không nên học máy móc​


二个人


Trong cách nói thông thường nên dùng:


两个人.




58. Cấu tạo số từ 11–99​


Công thức​


10 + Number


十一
shíyī
11


十二
shí'èr
12


十九
shíjiǔ
19


Hàng chục​


Number + 十 + Number


二十
èrshí
20


二十一
èrshíyī
21


三十五
sānshíwǔ
35


九十九
jiǔshíjiǔ
99




59. 百 bǎi và 千 qiān​


一百
yìbǎi
100


两百
liǎngbǎi
200


三百
sānbǎi
300


一千
yìqiān
1.000


两千
liǎngqiān
2.000


Ví dụ​


这本书一百元。
Zhè běn shū yìbǎi yuán.
Cuốn sách này giá 100 tệ.


学校有两百个学生。
Xuéxiào yǒu liǎngbǎi ge xuéshēng.
Trường có 200 học sinh.




60. 半 bàn​


半 = nửa, một nửa.


Công thức​


半 + Classifier + N


Number + Classifier + 半


Ví dụ​


半天
bàn tiān
nửa ngày


半年
bàn nián
nửa năm


半杯水
bàn bēi shuǐ
nửa cốc nước


一点半
yì diǎn bàn
1 giờ 30




61. Hệ thống lượng từ HSK 1​


Nguồn HSK 1 đưa các danh lượng từ chuyên dụng:


本、个、家、口、块、件、只、元


và lượng từ vay mượn:


杯.


Công thức căn bản:


Số từ + Lượng từ + Danh từ




62. 本 běn​


本 dùng cho sách, vở và vật đóng thành quyển.


一本书
yì běn shū
một cuốn sách


两本书
liǎng běn shū
hai cuốn sách


三本汉语书
sān běn Hànyǔ shū
ba cuốn sách tiếng Trung


Ví dụ​


我有两本书。
Wǒ yǒu liǎng běn shū.
Tôi có hai cuốn sách.




63. 个 ge​


个 là lượng từ phổ biến nhất.


一个人
yí ge rén
một người


一个学生
yí ge xuéshēng
một học sinh


三个苹果
sān ge píngguǒ
ba quả táo


Ví dụ​


我家有三个人。
Wǒ jiā yǒu sān ge rén.
Nhà tôi có ba người.




64. 家 jiā​


家 làm lượng từ cho cơ sở, cửa hàng, doanh nghiệp, nhà hàng...


一家饭店
yì jiā fàndiàn
một nhà hàng


一家商店
yì jiā shāngdiàn
một cửa hàng


一家公司
yì jiā gōngsī
một công ty


Ví dụ​


学校前边有一家饭店。
Xuéxiào qiánbian yǒu yì jiā fàndiàn.
Phía trước trường có một nhà hàng.




65. 口 kǒu​


口 dùng để đếm người trong gia đình.


Công thức​


Number + 口 + 人


Ví dụ​


你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?


我家有四口人。
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén.
Nhà tôi có bốn người.




66. 块 kuài​


块 có thể làm lượng từ cho vật dạng miếng/khối, đồng thời dùng khẩu ngữ thay cho 元 khi nói tiền.


一块钱
yí kuài qián
một tệ


十块钱
shí kuài qián
mười tệ


一块蛋糕
yí kuài dàngāo
một miếng bánh


Ví dụ​


这个十块钱。
Zhège shí kuài qián.
Cái này giá mười tệ.




67. 件 jiàn​


件 thường dùng cho quần áo, sự việc hoặc đồ vật theo đơn vị món.


一件衣服
yí jiàn yīfu
một bộ/món quần áo


两件衣服
liǎng jiàn yīfu
hai món quần áo


Ví dụ​


我买了一件衣服。
Wǒ mǎi le yí jiàn yīfu.
Tôi đã mua một bộ quần áo.




68. 只 zhī​


只 dùng cho nhiều loại động vật và một số vật đi theo chiếc.


一只猫
yì zhī māo
một con mèo


一只狗
yì zhī gǒu
một con chó


Ví dụ​


我家有一只猫。
Wǒ jiā yǒu yì zhī māo.
Nhà tôi có một con mèo.


桌子下有一只猫。
Zhuōzi xià yǒu yì zhī māo.
Dưới bàn có một con mèo.




69. 元 yuán​


元 là đơn vị tiền tệ.


一元
yì yuán
một tệ


十元
shí yuán
mười tệ


一百元
yìbǎi yuán
một trăm tệ


So sánh​


十元
shí yuán


十块钱
shí kuài qián


Hai cách đều có thể biểu thị 10 tệ; 块 mang tính khẩu ngữ hơn.




70. 杯 bēi​


杯 vốn là danh từ “cốc”, đồng thời được dùng như lượng từ.


一杯水
yì bēi shuǐ
một cốc nước


一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà


两杯咖啡
liǎng bēi kāfēi
hai cốc cà phê


Ví dụ​


我要一杯茶。
Wǒ yào yì bēi chá.
Tôi muốn một cốc trà.




71. Các từ chỉ lượng thời gian​


Nguồn liệt kê:


日、号、岁、点、分、年、天.


日
rì
ngày


号
hào
ngày, số


岁
suì
tuổi


点
diǎn
giờ


分
fēn
phút


年
nián
năm


天
tiān
ngày




72. 岁 suì biểu thị tuổi​


Công thức​


S + Number + 岁


S + 今年 + Number + 岁


Ví dụ​


我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.


他今年十八岁。
Tā jīnnián shíbā suì.
Năm nay anh ấy 18 tuổi.


你几岁?
Nǐ jǐ suì?
Bạn mấy tuổi?


你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?




73. 点 diǎn và 分 fēn​


点 dùng cho giờ.


分 dùng cho phút.


Ví dụ​


三点
sān diǎn
3 giờ


三点十分
sān diǎn shí fēn
3 giờ 10 phút


八点二十分
bā diǎn èrshí fēn
8 giờ 20 phút


一点半
yì diǎn bàn
1 giờ 30 phút




74. 年 nián​


Công thức​


Number + 年


Ví dụ​


二〇二六年
èr líng èr liù nián
năm 2026


我学习汉语一年。
Wǒ xuéxí Hànyǔ yì nián.
Tôi học tiếng Trung một năm.


Câu thứ hai dùng 年 như lượng thời gian; cách biểu đạt thời lượng sẽ còn được mở rộng ở các cấp sau.




75. Phó từ mức độ 非常 fēicháng​


Nguồn HSK 1 đưa:


非常、很、太、真、有(一)点儿.


非常 = rất, vô cùng.


Công thức​


非常 + Adj


非常 + V tâm lý


Ví dụ​


今天非常冷。
Jīntiān fēicháng lěng.
Hôm nay rất lạnh.


我非常喜欢汉语。
Wǒ fēicháng xǐhuan Hànyǔ.
Tôi rất thích tiếng Trung.


这个老师非常好。
Zhège lǎoshī fēicháng hǎo.
Giáo viên này rất tốt.




76. 很 hěn​


很 = rất.


Công thức​


S + 很 + Adj


Ví dụ​


他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy rất cao.


今天很冷。
Jīntiān hěn lěng.
Hôm nay rất lạnh.


汉语很好。
Hànyǔ hěn hǎo.
Tiếng Trung rất hay/tốt.


Chú ý quan trọng​


Trong câu vị ngữ tính từ tiếng Trung, 很 nhiều khi đóng vai trò làm câu tự nhiên hơn và không nhất thiết phải dịch mạnh thành “rất”.


她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy đẹp.




77. 太 tài​


太 biểu thị mức độ cao.


Công thức​


太 + Adj + 了


Ví dụ​


太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!


太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!


今天太冷了。
Jīntiān tài lěng le.
Hôm nay lạnh quá.


这个太大了。
Zhège tài dà le.
Cái này lớn quá.




78. 真 zhēn​


真 + Adj = thật là..., rất...


Ví dụ​


真好!
Zhēn hǎo!
Tốt thật!


你真漂亮。
Nǐ zhēn piàoliang.
Bạn đẹp thật.


今天真冷。
Jīntiān zhēn lěng.
Hôm nay lạnh thật.


他真高。
Tā zhēn gāo.
Anh ấy cao thật.




79. 有一点儿 / 有点儿​


有一点儿 biểu thị mức độ nhẹ: hơi, có một chút.


Công thức​


有(一)点儿 + Adj


Ví dụ​


今天有一点儿冷。
Jīntiān yǒu yìdiǎnr lěng.
Hôm nay hơi lạnh.


我有点儿累。
Wǒ yǒudiǎnr lèi.
Tôi hơi mệt.


这个有点儿贵。
Zhège yǒudiǎnr guì.
Cái này hơi đắt.


Sắc thái​


Cấu trúc này rất thường đi với trạng thái không hoàn toàn như mong muốn:


有点儿贵
hơi đắt


有点儿累
hơi mệt


有点儿冷
hơi lạnh.




80. Phân biệt 很、非常、太……了、真、有点儿​


很 = rất/trung tính.


非常 = rất, mức độ mạnh.


太……了 = quá...


真 = thật là...


有点儿 = hơi, có phần.


So sánh​


很好。
Rất/tốt.


非常好。
Rất tốt.


太好了!
Tốt quá!


真好!
Tốt thật!


有点儿贵。
Hơi đắt.




81. 都 dōu​


Nguồn HSK 1 đưa 都¹ vào phó từ phạm vi.


都 = đều, tất cả.


Công thức​


Plural Subject + 都 + Predicate


Ví dụ​


我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuéshēng.
Chúng tôi đều là học sinh.


他们都学习汉语。
Tāmen dōu xuéxí Hànyǔ.
Họ đều học tiếng Trung.


这些书都是我的。
Zhèxiē shū dōu shì wǒ de.
Những cuốn sách này đều là của tôi.


大家都很好。
Dàjiā dōu hěn hǎo.
Mọi người đều rất tốt.




82. 在 zài làm phó từ đang tiến hành​


Nguồn HSK 1 đưa 在、正在 vào phó từ thời gian.


Công thức​


S + 在 + V + O


Ví dụ​


我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.


他在看书。
Tā zài kànshū.
Anh ấy đang đọc sách.


老师在说话。
Lǎoshī zài shuōhuà.
Giáo viên đang nói.




83. 正在 zhèngzài​


正在 nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay lúc đó.


Công thức​


S + 正在 + V + O


Ví dụ​


我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.


妈妈正在做饭。
Māma zhèngzài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm.


他们正在上课。
Tāmen zhèngzài shàngkè.
Họ đang học.




84. 再 zài​


Nguồn HSK 1 đưa 再¹ vào phó từ tần suất.


再 = lại, thêm một lần nữa, thường hướng tới hành động chưa xảy ra.


Công thức​


再 + V


Ví dụ​


请再说。
Qǐng zài shuō.
Xin hãy nói lại.


我再看一看。
Wǒ zài kàn yí kàn.
Tôi xem lại một chút.


明天再来。
Míngtiān zài lái.
Ngày mai lại đến.


Ví dụ lặp động từ 看一看 là phần mở rộng sư phạm; phép lặp động từ được hệ thống hóa chính thức từ HSK 2.




85. 还 hái​


Nguồn xếp một nghĩa của 还 vào phó từ liên kết HSK 1.


Ở cấp này, 还 thường biểu thị “còn, còn nữa”.


Công thức​


A,还 + B


S + 还 + V


Ví dụ​


我有一本汉语书,还有一本英语书。
Wǒ yǒu yì běn Hànyǔ shū, hái yǒu yì běn Yīngyǔ shū.
Tôi có một cuốn sách tiếng Trung, còn có một cuốn sách tiếng Anh.


我喝茶,还喝咖啡。
Wǒ hē chá, hái hē kāfēi.
Tôi uống trà, còn uống cà phê.


他是老师,还是学生。
Câu này không được dùng theo nghĩa “còn là”; 还是 tạo một đơn vị khác trong nhiều môi trường. Vì vậy phải phân biệt 还 với 还是.




86. 也 yě​


也 = cũng.


Công thức​


S + 也 + V/Adj


Ví dụ​


我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.


我喜欢茶,他也喜欢茶。
Wǒ xǐhuan chá, tā yě xǐhuan chá.
Tôi thích trà, anh ấy cũng thích trà.


今天很冷,明天也很冷。
Jīntiān hěn lěng, míngtiān yě hěn lěng.
Hôm nay rất lạnh, ngày mai cũng lạnh.


Vị trí​


也 thường đứng:


sau chủ ngữ


trước động từ/tính từ.


S + 也 + Predicate




87. 不 bù​


不 phủ định hành động, thói quen, ý muốn, trạng thái hoặc sự việc hiện tại/tương lai.


Công thức​


不 + V


不 + Adj


不是


不会


不能


不想


不要


Ví dụ​


我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.


他不是老师。
Tā bú shì lǎoshī.
Anh ấy không phải giáo viên.


我不想去。
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.


今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.




88. 没 / 没有 méi / méiyǒu​


Nguồn HSK 1 đưa 没(有) vào phó từ phủ định.


没/没有 có thể phủ định:


有


hoặc hành động đã xảy ra.


Phủ định 有​


我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.


他没有汉语书。
Tā méiyǒu Hànyǔ shū.
Anh ấy không có sách tiếng Trung.


Phủ định hành động​


我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa/không ăn cơm.


他没来。
Tā méi lái.
Anh ấy không đến.




89. Phân biệt 不 và 没​


Đây là một trong những trọng điểm nền tảng nhất.


不​


Thói quen, hiện tại, tương lai, ý chí, tính chất.


我不喝咖啡。
Tôi không uống cà phê.


明天我不去。
Ngày mai tôi không đi.


没​


Hành động chưa xảy ra/không xảy ra trong quá khứ hoặc phủ định 有.


昨天我没去。
Hôm qua tôi không đi.


我没有钱。
Tôi không có tiền.


Công thức ghi nhớ​


Không làm nói chung → 不


Đã không/chưa làm → 没


Không có → 没有




90. 不要 búyào​


不要 = đừng, không được.


Công thức​


不要 + V


Ví dụ​


不要说话。
Búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.


不要喝咖啡。
Búyào hē kāfēi.
Đừng uống cà phê.


不要看手机。
Búyào kàn shǒujī.
Đừng xem điện thoại.


不要去。
Búyào qù.
Đừng đi.




91. Giới từ 在 zài​


Ngoài chức năng phó từ “đang”, 在 còn là giới từ dẫn thời gian/nơi chốn trong tài liệu HSK 1.


Công thức chỉ nơi chốn​


S + 在 + Place + V


Ví dụ​


我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.


妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuòfàn.
Mẹ nấu cơm ở nhà.


老师在教室上课。
Lǎoshī zài jiàoshì shàngkè.
Giáo viên dạy học trong lớp.




92. Phân biệt 在 “ở” và 在 “đang”​


在 + địa điểm​


我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Tôi ở trường.


在 + động từ​


我在学习。
Wǒ zài xuéxí.
Tôi đang học.


Kết hợp cả hai​


我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.


我在学校里正在学习。
Wǒ zài xuéxiào lǐ zhèngzài xuéxí.
Tôi đang học ở trong trường.




93. 和 hé làm giới từ​


Nguồn phân biệt 和¹ dẫn đối tượng và 和² nối từ/cụm từ.


Ở chức năng giới từ:


和 + Person + V


Ví dụ​


我和老师说话。
Wǒ hé lǎoshī shuōhuà.
Tôi nói chuyện với giáo viên.


他和朋友学习汉语。
Tā hé péngyou xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung cùng bạn.


我和妈妈去商店。
Wǒ hé māma qù shāngdiàn.
Tôi đi cửa hàng cùng mẹ.




94. 对 duì​


对 = đối với, với.


Công thức​


对 + Person/Object + V/Adj


Ví dụ​


老师对我们很好。
Lǎoshī duì wǒmen hěn hǎo.
Giáo viên rất tốt với chúng tôi.


他对汉语很有兴趣。
Tā duì Hànyǔ hěn yǒu xìngqù.
Anh ấy rất hứng thú với tiếng Trung.


Ví dụ thứ hai là phần mở rộng sư phạm; từ 兴趣 không phải trọng điểm ngữ pháp được bảng HSK 1 liệt kê.




95. 和 hé làm liên từ​


Ở chức năng liên từ, 和 = và.


Công thức​


A + 和 + B


Ví dụ​


爸爸和妈妈
bàba hé māma
bố và mẹ


老师和学生
lǎoshī hé xuéshēng
giáo viên và học sinh


茶和咖啡
chá hé kāfēi
trà và cà phê


Trong câu​


爸爸和妈妈都在家。
Bàba hé māma dōu zài jiā.
Bố và mẹ đều ở nhà.


我喜欢茶和咖啡。
Wǒ xǐhuan chá hé kāfēi.
Tôi thích trà và cà phê.




96. Phân biệt 和 làm giới từ và liên từ​


Giới từ​


我和老师说话。
Tôi nói chuyện với giáo viên.


和老师 bổ sung đối tượng giao tiếp cho động từ 说话.


Liên từ​


老师和学生都来了。
Giáo viên và học sinh đều đến rồi.


和 nối hai danh từ có địa vị ngang nhau:


老师 + 学生.




97. Trợ từ kết cấu 的 de​


Nguồn HSK 1 đưa 的¹ vào trợ từ kết cấu.


的 nối định ngữ với danh từ trung tâm.


Công thức​


Modifier + 的 + N


Quan hệ sở hữu​


我的书
wǒ de shū
sách của tôi


老师的书
lǎoshī de shū
sách của giáo viên


Miêu tả đặc điểm​


漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp


大的房间
dà de fángjiān
căn phòng lớn


Ví dụ​


这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.


他是我的老师。
Tā shì wǒ de lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên của tôi.


我喜欢红色的衣服。
Wǒ xǐhuan hóngsè de yīfu.
Tôi thích quần áo màu đỏ.




98. Khi nào có thể không dùng 的​


Trong một số quan hệ thân thuộc hoặc kết hợp rất chặt, 的 thường có thể lược.


我妈妈
wǒ māma
mẹ tôi


我爸爸
wǒ bàba
bố tôi


我们学校
wǒmen xuéxiào
trường chúng tôi


So sánh​


我的书
sách của tôi


我妈妈
mẹ tôi


Không phải lúc nào 的 cũng bắt buộc sau đại từ.




99. 了¹ le – trợ từ động thái biểu thị hoàn thành​


Nguồn HSK 1 phân biệt rõ:


完成态:用动态助词“了¹”表示.


了 đứng sau động từ có thể biểu thị hành động đã hoàn thành.


Công thức​


S + V + 了 + O


Ví dụ​


我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.


他吃了饭。
Tā chī le fàn.
Anh ấy đã ăn cơm.


我喝了一杯茶。
Wǒ hē le yì bēi chá.
Tôi đã uống một cốc trà.


妈妈买了一件衣服。
Māma mǎi le yí jiàn yīfu.
Mẹ đã mua một bộ quần áo.




100. 了 không đồng nghĩa hoàn toàn với “đã”​


Tiếng Trung không dùng 了 chỉ đơn giản vì câu nằm trong quá khứ.


了 đánh dấu sự hoàn thành hoặc sự thay đổi theo cấu trúc cụ thể.


Ví dụ:


昨天我去学校。
Zuótiān wǒ qù xuéxiào.
Hôm qua tôi đi trường.


Câu có từ 昨天 đã xác định thời gian quá khứ; trong một số ngữ cảnh không bắt buộc phải thêm 了.


Vì vậy không nên học máy móc:


“quá khứ = luôn luôn thêm 了”.




101. 了² le – trợ từ ngữ khí biểu thị sự thay đổi​


Nguồn ghi:


变化态:用动态助词“了²”表示.


了 ở cuối câu có thể biểu thị tình huống mới xuất hiện hoặc trạng thái đã thay đổi.


Công thức​


S + Adj/V + 了


Ví dụ​


天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.


他是老师了。
Tā shì lǎoshī le.
Anh ấy đã trở thành/giờ là giáo viên rồi.


我不喝咖啡了。
Wǒ bù hē kāfēi le.
Tôi không uống cà phê nữa.


下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.




102. Phân biệt 了¹ và 了²​


了¹ sau động từ​


Nhấn mạnh hành động hoàn thành.


我买了书。
Tôi đã mua sách.


了² cuối câu​


Nhấn mạnh tình trạng mới/thay đổi.


天冷了。
Trời lạnh rồi.


Có thể cùng xuất hiện​


我吃了饭了。


Trong tiếng Trung thực tế có thể xuất hiện hai chức năng trong cùng câu, nhưng người mới học nên trước hết phân biệt rõ hai ý nghĩa cơ bản.




103. 吧 ba​


Nguồn HSK 1 đưa 吧¹ vào trợ từ ngữ khí.


Ở cấp độ cơ bản, 吧 thường dùng để đề nghị, rủ rê hoặc làm nhẹ câu mệnh lệnh.


Công thức​


V + 吧


我们 + V + 吧


Ví dụ​


我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.


我们吃饭吧。
Wǒmen chīfàn ba.
Chúng ta ăn cơm đi.


你坐吧。
Nǐ zuò ba.
Bạn ngồi đi.


喝茶吧。
Hē chá ba.
Uống trà nhé.




104. 吗 ma​


吗 biến câu trần thuật thành câu hỏi đúng/sai.


Công thức​


Statement + 吗?


Ví dụ​


你是学生。
Bạn là học sinh.


你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh phải không?


你喝茶吗?
Nǐ hē chá ma?
Bạn uống trà không?


他在家吗?
Tā zài jiā ma?
Anh ấy ở nhà không?


你会说汉语吗?
Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?
Bạn biết nói tiếng Trung không?




105. Cách trả lời câu hỏi 吗​


Với 是​


你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?


是。
Shì.
Phải.


不是。
Bú shì.
Không phải.


Với động từ​


你喝茶吗?
Nǐ hē chá ma?


喝。
Hē.
Có/uống.


不喝。
Bù hē.
Không uống.


Không nhất thiết trả lời bằng 是/不是 cho mọi loại câu hỏi.




106. 呢 ne​


Nguồn HSK 1 liệt kê ba tiểu nghĩa của 呢 bằng các chỉ số, nhưng bảng không mô tả riêng từng tiểu nghĩa. Vì vậy, trong phần triển khai sư phạm này có thể tổ chức các cách dùng cơ bản thường gặp thành ba nhóm.


Cách dùng 1: hỏi lại cùng chủ đề​


我是学生,你呢?
Wǒ shì xuéshēng, nǐ ne?
Tôi là học sinh, còn bạn?


我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Tôi khỏe, còn bạn?


Cách dùng 2: hỏi người/vật ở đâu​


我的书呢?
Wǒ de shū ne?
Sách của tôi đâu?


老师呢?
Lǎoshī ne?
Giáo viên đâu?


Cách dùng 3: kết hợp với hành động đang diễn ra​


他在吃饭呢。
Tā zài chīfàn ne.
Anh ấy đang ăn cơm đấy.


妈妈正在做饭呢。
Māma zhèngzài zuòfàn ne.
Mẹ đang nấu cơm.




107. 喂 wèi​


Nguồn HSK 1 đưa 喂 vào thán từ.


喂 thường dùng khi gọi điện hoặc gọi sự chú ý.


Ví dụ​


喂,你好!
Wèi, nǐ hǎo!
A lô, xin chào!


喂,请问王老师在吗?
Wèi, qǐngwèn Wáng lǎoshī zài ma?
A lô, xin hỏi thầy Vương có ở đó không?




108. 联合短语 – cụm liên hợp​


Nguồn HSK 1 bắt đầu phần cụm từ bằng bốn loại cấu trúc cơ bản:


联合短语、偏正短语、动宾短语、主谓短语.


联合短语 gồm các thành phần có quan hệ ngang hàng.


Công thức​


A + 和 + B


A、B


Ví dụ​


爸爸和妈妈
bàba hé māma
bố và mẹ


老师和学生
lǎoshī hé xuéshēng
giáo viên và học sinh


茶和咖啡
chá hé kāfēi
trà và cà phê




109. 偏正短语 – cụm chính phụ​


Một thành phần bổ nghĩa cho thành phần trung tâm.


Công thức​


Modifier + Head


Ví dụ​


我的书
wǒ de shū
sách của tôi


汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung


好朋友
hǎo péngyou
bạn tốt


三本书
sān běn shū
ba cuốn sách


大房间
dà fángjiān
căn phòng lớn




110. 动宾短语 – cụm động tân​


Công thức​


V + O


Ví dụ​


喝茶
hē chá
uống trà


吃饭
chīfàn
ăn cơm


学习汉语
xuéxí Hànyǔ
học tiếng Trung


看书
kànshū
đọc sách


买衣服
mǎi yīfu
mua quần áo




111. 主谓短语 – cụm chủ vị​


Công thức​


S + P


Ví dụ​


天气好
tiānqì hǎo
thời tiết tốt


他很高
tā hěn gāo
anh ấy rất cao


妈妈在家
māma zài jiā
mẹ ở nhà


老师来了
lǎoshī lái le
giáo viên đến rồi


Một cụm chủ-vị có thể tự trở thành câu hoặc làm thành phần của cấu trúc lớn hơn.




112. 数量短语 – cụm số lượng​


Nguồn HSK 1 đưa 数量短语 vào các cấu trúc cụm từ khác.


Công thức​


Number + Classifier


Ví dụ​


一个
yí ge
một cái/người


三本
sān běn
ba quyển


两杯
liǎng bēi
hai cốc


五件
wǔ jiàn
năm món


三天
sān tiān
ba ngày




113. 介宾短语 – cụm giới tân​


Công thức​


Preposition + Object


Ví dụ​


在学校
zài xuéxiào
ở trường


和老师
hé lǎoshī
với giáo viên


对我
duì wǒ
đối với tôi


Trong câu​


我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.


老师对我很好。
Lǎoshī duì wǒ hěn hǎo.
Giáo viên rất tốt với tôi.




114. 方位短语 – cụm phương vị​


Công thức​


N + 方位词


Ví dụ​


桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn


学校里
xuéxiào lǐ
trong trường


房间外
fángjiān wài
ngoài phòng


学校前
xuéxiào qián
trước trường


我后边
wǒ hòubian
phía sau tôi




115. Chủ ngữ trong HSK 1​


Nguồn quy định:


名词、代词或名词性短语作主语.


Tức là chủ ngữ có thể là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ.


Danh từ làm chủ ngữ​


老师来了。
Lǎoshī lái le.
Giáo viên đến rồi.


Đại từ làm chủ ngữ​


我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.


Cụm danh từ làm chủ ngữ​


我的老师很好。
Wǒ de lǎoshī hěn hǎo.
Giáo viên của tôi rất tốt.




116. Danh từ làm vị ngữ​


Nguồn cho phép danh từ, đại từ, số từ hoặc cụm số lượng làm vị ngữ trong những môi trường nhất định.


Ví dụ​


今天星期一。
Jīntiān Xīngqīyī.
Hôm nay thứ Hai.


明天星期二。
Míngtiān Xīngqī'èr.
Ngày mai thứ Ba.


今天三月五号。
Jīntiān sān yuè wǔ hào.
Hôm nay ngày 5 tháng 3.




117. Số từ/cụm số lượng làm vị ngữ​


Ví dụ​


我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.


这本书十块钱。
Zhè běn shū shí kuài qián.
Cuốn sách này giá 10 tệ.


现在三点。
Xiànzài sān diǎn.
Bây giờ là 3 giờ.


Những câu này không nhất thiết phải thêm 是.




118. Động từ làm vị ngữ​


Công thức​


S + V


S + V + O


Ví dụ​


我学习。
Wǒ xuéxí.
Tôi học.


我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.


妈妈做饭。
Māma zuòfàn.
Mẹ nấu cơm.


他喝茶。
Tā hē chá.
Anh ấy uống trà.




119. Tính từ làm vị ngữ​


Tiếng Trung không cần 是 trước tính từ trong câu miêu tả thông thường.


Công thức​


S + 很 + Adj


S + Adj + 吗?


S + 不 + Adj


Ví dụ​


他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy cao.


今天很冷。
Jīntiān hěn lěng.
Hôm nay lạnh.


她漂亮吗?
Tā piàoliang ma?
Cô ấy đẹp không?


今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.


Sai lầm thường gặp​


Không nên áp dụng máy móc:


他是很高。


Nếu chỉ muốn nói đơn giản “Anh ấy cao”, nên dùng:


他很高。




120. Tân ngữ trong HSK 1​


Nguồn quy định:


名词、代词或名词性短语作宾语.


Danh từ làm tân ngữ​


我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.


Đại từ làm tân ngữ​


我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi quen anh ấy.


Cụm danh từ làm tân ngữ​


我喜欢这本书。
Wǒ xǐhuan zhè běn shū.
Tôi thích cuốn sách này.




121. Định ngữ trong HSK 1​


Nguồn quy định:


名词性词语、形容词性短语、数量短语作定语.


Định ngữ đứng trước danh từ trung tâm.


Danh từ/cụm danh từ làm định ngữ​


汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung


我的书
wǒ de shū
sách của tôi


Tính từ làm định ngữ​


好朋友
hǎo péngyou
bạn tốt


漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp


Cụm số lượng làm định ngữ​


三本书
sān běn shū
ba cuốn sách


两杯茶
liǎng bēi chá
hai cốc trà




122. Trạng ngữ bằng phó từ​


Nguồn HSK 1 cho phép phó từ và tính từ làm trạng ngữ.


Công thức​


S + Adverb + V/Adj


Ví dụ​


我也学习汉语。
Wǒ yě xuéxí Hànyǔ.
Tôi cũng học tiếng Trung.


他们都来了。
Tāmen dōu lái le.
Họ đều đến rồi.


他正在吃饭。
Tā zhèngzài chīfàn.
Anh ấy đang ăn cơm.




123. Tính từ làm trạng ngữ​


Một số tính từ có thể miêu tả cách thực hiện hành động.


Ví dụ đơn giản:


你慢说。
Nǐ màn shuō.
Bạn nói chậm thôi.


慢慢说。
Mànmàn shuō.
Nói chậm rãi.


Việc dùng trợ từ 地 để đánh dấu trạng ngữ được đưa chính thức ở HSK 2; vì vậy ở HSK 1 nên ưu tiên những cấu trúc trạng ngữ đơn giản.




124. Từ chỉ thời gian làm trạng ngữ​


Công thức​


Time + S + V


S + Time + V


Ví dụ​


我今天上课。
Wǒ jīntiān shàngkè.
Hôm nay tôi đi học.


今天我上课。
Jīntiān wǒ shàngkè.
Hôm nay tôi đi học.


他明天去学校。
Tā míngtiān qù xuéxiào.
Ngày mai anh ấy đi trường.


我晚上学习汉语。
Wǒ wǎnshang xuéxí Hànyǔ.
Buổi tối tôi học tiếng Trung.




125. Từ chỉ nơi chốn làm trạng ngữ​


Công thức​


S + 在 + Place + V


Ví dụ​


我在家吃饭。
Wǒ zài jiā chīfàn.
Tôi ăn cơm ở nhà.


他在学校学习。
Tā zài xuéxiào xuéxí.
Anh ấy học ở trường.


妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuòfàn.
Mẹ nấu cơm ở nhà.


Trật tự quan trọng​


Tiếng Trung thường dùng:


S + Time + Place + V + O


我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.




126. Bổ ngữ số lượng: V + động lượng bổ ngữ​


Nguồn HSK 1 ghi:


数量补语1:动词+动量补语.


Đề cương chỉ nêu loại cấu trúc, không liệt kê riêng toàn bộ động lượng từ tại đây. Trong giảng dạy sơ cấp có thể dùng những mẫu ngắn như hành động “một chút/một lượt”.


Công thức khái quát​


V + Quantity of Action


Ví dụ mở rộng​


看一下
kàn yíxià
xem một chút


听一下
tīng yíxià
nghe một chút


说一下
shuō yíxià
nói một chút


Trong câu​


请看一下。
Qǐng kàn yíxià.
Xin hãy xem một chút.


请听一下。
Qǐng tīng yíxià.
Xin hãy nghe một chút.


Đây là phần triển khai sư phạm cho mục 动词+动量补语; bảng HSK 1 không ghi cụ thể “一下” tại dòng này.




127. 主谓句1 – câu vị ngữ động từ​


Nguồn HSK 1 đưa ba loại câu chủ-vị:


动词谓语句


形容词谓语句


名词谓语句.


Công thức​


S + V


S + V + O


Ví dụ​


我吃饭。
Wǒ chīfàn.
Tôi ăn cơm.


我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.


他学习汉语。
Tā xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy học tiếng Trung.


妈妈做饭。
Māma zuòfàn.
Mẹ nấu cơm.




128. 主谓句2 – câu vị ngữ tính từ​


Công thức​


S + 很 + Adj


S + 不 + Adj


Ví dụ​


他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy cao.


天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết đẹp.


今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.


这个不贵。
Zhège bú guì.
Cái này không đắt.




129. 主谓句3 – câu vị ngữ danh từ​


Công thức​


S + Noun/Numeral/Quantity Phrase


Ví dụ​


今天星期一。
Jīntiān Xīngqīyī.
Hôm nay thứ Hai.


我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.


现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ 8 giờ.


这本书二十元。
Zhè běn shū èrshí yuán.
Cuốn sách này giá 20 tệ.




130. 非主谓句 – câu không có kết cấu chủ-vị đầy đủ​


Nguồn HSK 1 cũng yêu cầu nhận biết 非主谓句.


Đây là những phát ngôn có thể đứng độc lập nhưng không nhất thiết có cấu trúc đầy đủ “chủ ngữ + vị ngữ”.


Ví dụ​


谢谢!
Xièxie!
Cảm ơn!


再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt!


请进!
Qǐng jìn!
Mời vào!


下雨了!
Xiàyǔ le!
Trời mưa rồi!


很好!
Hěn hǎo!
Rất tốt!




131. 陈述句 – câu trần thuật​


Câu trần thuật dùng để thông báo sự việc, trạng thái hoặc nhận định.


Khẳng định​


我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.


我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.


Phủ định​


我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.


我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.


我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.




132. 是非问句 – câu hỏi đúng/sai​


Nguồn HSK 1 liệt kê đây là loại câu hỏi đầu tiên.


Cách điển hình nhất:


Statement + 吗?


Ví dụ​


你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?


你喝茶吗?
Nǐ hē chá ma?
Bạn uống trà không?


他在家吗?
Tā zài jiā ma?
Anh ấy ở nhà không?




133. 特指问句 – câu hỏi đặc chỉ​


Dùng đại từ nghi vấn như:


谁


什么


哪


哪儿


哪里


几


多少


怎么


怎么样.


Nguyên tắc cực kỳ quan trọng​


Đại từ nghi vấn đứng đúng vị trí của thông tin cần hỏi.


So sánh​


他喝茶。
Tā hē chá.
Anh ấy uống trà.


他喝什么?
Tā hē shénme?
Anh ấy uống gì?


小王是老师。
Xiǎo Wáng shì lǎoshī.
Tiểu Vương là giáo viên.


谁是老师?
Shéi shì lǎoshī?
Ai là giáo viên?




134. Câu hỏi đặc chỉ không cần 吗​


Thông thường không cần thêm 吗 vào câu đã có từ nghi vấn.


Đúng:


你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên gì?


Không cần:


你叫什么名字吗?


Đúng:


你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?




135. 正反问句 – câu hỏi chính phản​


Nguồn HSK 1 đưa 正反问句 vào hệ thống câu hỏi.


Công thức cơ bản​


V + 不 + V?


Adj + 不 + Adj?


是 + 不是?


有 + 没有?


Ví dụ​


你去不去?
Nǐ qù bu qù?
Bạn có đi không?


你喝不喝茶?
Nǐ hē bu hē chá?
Bạn có uống trà không?


他是不是老师?
Tā shì bú shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?


你有没有汉语书?
Nǐ yǒu méiyǒu Hànyǔ shū?
Bạn có sách tiếng Trung không?




136. Câu chính phản với động từ năng nguyện​


Công thức​


会不会 + V?


能不能 + V?


想不想 + V?


要不要 + V?


可以不可以 + V?


Ví dụ​


你会不会说汉语?
Nǐ huì bú huì shuō Hànyǔ?
Bạn có biết nói tiếng Trung không?


你能不能来?
Nǐ néng bu néng lái?
Bạn có thể đến không?


你想不想喝茶?
Nǐ xiǎng bu xiǎng hē chá?
Bạn có muốn uống trà không?


你要不要这个?
Nǐ yào búyào zhège?
Bạn có muốn cái này không?




137. Phân biệt câu 吗 và câu chính phản​


吗​


你去吗?
Bạn đi không?


Chính phản​


你去不去?
Bạn có đi hay không?


Hai loại đều có thể hỏi cùng một nội dung, nhưng không nên chồng hai dấu hiệu một cách máy móc.


Ưu tiên:


你去吗?


hoặc:


你去不去?




138. 祈使句 – câu cầu khiến​


Nguồn HSK 1 đưa riêng câu cầu khiến.


Câu cầu khiến có thể dùng để:


yêu cầu


đề nghị


mời


cấm đoán.


Mệnh lệnh/đề nghị​


请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.


请进。
Qǐng jìn.
Mời vào.


请喝茶。
Qǐng hē chá.
Mời uống trà.


Phủ định​


不要说话。
Búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.


不要去。
Búyào qù.
Đừng đi.


Làm mềm bằng 吧​


我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.




139. 感叹句 – câu cảm thán​


Nguồn HSK 1 đưa câu cảm thán vào loại câu cơ bản.


Những mẫu cơ bản​


真 + Adj!


太 + Adj + 了!


好 + Adj!


Ví dụ​


真好!
Zhēn hǎo!
Tốt thật!


太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!


真漂亮!
Zhēn piàoliang!
Đẹp thật!


太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!




140. “是”字句1 – biểu thị đồng nhất hoặc thuộc loại​


Nguồn ghi:


“是”字句1:表示等同或类属.


Công thức​


S + 是 + N


Đồng nhất​


他是王老师。
Tā shì Wáng lǎoshī.
Anh ấy là thầy Vương.


Phân loại​


我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.


她是医生。
Tā shì yīshēng.
Cô ấy là bác sĩ.


Phủ định​


S + 不是 + N


我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.




141. Câu 是 nghi vấn​


Với 吗​


你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh phải không?


Chính phản​


你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuéshēng?
Bạn có phải học sinh không?


Với từ nghi vấn​


他是谁?
Tā shì shéi?
Anh ấy là ai?


你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?




142. “有”字句1 – biểu thị sở hữu​


Nguồn ghi:


“有”字句1:表示领有.


Công thức​


S + 有 + O


Ví dụ​


我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một cuốn sách.


他有一个朋友。
Tā yǒu yí ge péngyou.
Anh ấy có một người bạn.


我家有四口人。
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén.
Nhà tôi có bốn người.




143. Phủ định câu 有​


Công thức​


S + 没有 + O


Ví dụ​


我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.


他没有汉语书。
Tā méiyǒu Hànyǔ shū.
Anh ấy không có sách tiếng Trung.


学校没有这本书。
Xuéxiào méiyǒu zhè běn shū.
Trường không có cuốn sách này.


Không dùng​


不有


Trong tiếng Trung tiêu chuẩn, phủ định 有 cơ bản dùng 没有.




144. Câu 有 nghi vấn​


Với 吗​


你有汉语书吗?
Nǐ yǒu Hànyǔ shū ma?
Bạn có sách tiếng Trung không?


Chính phản​


你有没有汉语书?
Nǐ yǒu méiyǒu Hànyǔ shū?
Bạn có sách tiếng Trung không?


Với 几/多少​


你有几本书?
Nǐ yǒu jǐ běn shū?
Bạn có mấy cuốn sách?


学校有多少学生?
Xuéxiào yǒu duōshao xuéshēng?
Trường có bao nhiêu học sinh?




145. 存现句1: Place + 是 + N​


Nguồn HSK 1 đưa hai kiểu câu tồn hiện:


处所 + 是 + 名词


处所 + 有 + 数量短语 + 名词.


Kiểu thứ nhất dùng để xác định người/vật ở một vị trí.


Công thức​


Place + 是 + N


Ví dụ​


前边是学校。
Qiánbian shì xuéxiào.
Phía trước là trường học.


后边是饭店。
Hòubian shì fàndiàn.
Phía sau là nhà hàng.


这里是教室。
Zhèlǐ shì jiàoshì.
Đây là phòng học.


那边是商店。
Nàbian shì shāngdiàn.
Bên kia là cửa hàng.




146. 存现句1: Place + 有 + Quantity + N​


Kiểu thứ hai biểu thị một người/vật tồn tại tại nơi nào đó.


Công thức​


Place + 有 + Quantity Phrase + N


Ví dụ​


桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một cuốn sách.


房间里有三个人。
Fángjiān lǐ yǒu sān ge rén.
Trong phòng có ba người.


学校前边有一家饭店。
Xuéxiào qiánbian yǒu yì jiā fàndiàn.
Phía trước trường có một nhà hàng.


桌子下有一只猫。
Zhuōzi xià yǒu yì zhī māo.
Dưới bàn có một con mèo.




147. Phân biệt S + 有 + O và Place + 有 + N​


Sở hữu​


我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một cuốn sách.


我 = người sở hữu.


Tồn tại​


桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một cuốn sách.


桌子上 = nơi tồn tại.


Cùng dùng 有 nhưng chức năng câu khác nhau.




148. 连动句1 – câu liên động biểu thị mục đích​


Nguồn HSK 1 đưa hai loại câu liên động. Loại thứ nhất:


các hành động xảy ra trước sau, trong đó hành động sau là mục đích của hành động trước.


Công thức​


S + V1 + Place + V2 + O


Ví dụ​


我去学校学习汉语。
Wǒ qù xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi đến trường học tiếng Trung.


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đến cửa hàng mua đồ.


他去医院看病。
Tā qù yīyuàn kànbìng.
Anh ấy đến bệnh viện khám bệnh.


Phân tích​


我去商店买东西。


去商店 = hành động trước.


买东西 = mục đích của việc đi.




149. 连动句1 – hành động trước là phương thức của hành động sau​


Nguồn quy định loại thứ hai:


前一动作是后一动作的方式.


Công thức​


S + V1 + V2 + O


V1 biểu thị cách/phương tiện thực hiện V2.


Ví dụ​


我坐车去学校。
Wǒ zuò chē qù xuéxiào.
Tôi đi xe đến trường.


他坐飞机去北京。
Tā zuò fēijī qù Běijīng.
Anh ấy đi máy bay đến Bắc Kinh.


我走路去学校。
Wǒ zǒulù qù xuéxiào.
Tôi đi bộ đến trường.


Ví dụ sử dụng từ vựng mở rộng nhưng thể hiện đúng quan hệ câu liên động mà tài liệu quy định.




150. 双宾语句1 – câu song tân ngữ​


Nguồn quy định:


主语 + 动词 + 宾语1 + 宾语2.


Công thức​


S + V + O1 + O2


O1 thường là người nhận.


O2 thường là vật/thông tin được truyền.


Ví dụ​


我给你一本书。
Wǒ gěi nǐ yì běn shū.
Tôi đưa bạn một cuốn sách.


老师问我一个问题。
Lǎoshī wèn wǒ yí ge wèntí.
Giáo viên hỏi tôi một câu hỏi.


妈妈给我十块钱。
Māma gěi wǒ shí kuài qián.
Mẹ đưa tôi 10 tệ.


Phân tích​


老师问我一个问题。


老师 = chủ ngữ


问 = động từ


我 = tân ngữ 1


一个问题 = tân ngữ 2.




151. 复句 – câu phức không dùng từ nối​


Nguồn HSK 1 đưa:


不用关联词语的复句.


Tức là hai hoặc nhiều mệnh đề có thể liên kết bằng quan hệ ý nghĩa mà không nhất thiết phải dùng 因为、所以、如果...


Ví dụ​


我吃饭,他喝茶。
Wǒ chīfàn, tā hē chá.
Tôi ăn cơm, anh ấy uống trà.


我去学校,妈妈去公司。
Wǒ qù xuéxiào, māma qù gōngsī.
Tôi đi trường, mẹ đi công ty.


今天我上课,爸爸上班。
Jīntiān wǒ shàngkè, bàba shàngbān.
Hôm nay tôi đi học, bố đi làm.




152. Câu phức song song với ……,也……​


Nguồn chính thức liệt kê:


……,也…….


Công thức​


A,B + 也 + P


Ví dụ​


我喜欢喝茶,他也喜欢喝茶。
Wǒ xǐhuan hē chá, tā yě xǐhuan hē chá.
Tôi thích uống trà, anh ấy cũng thích uống trà.


我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.


我学习汉语,我朋友也学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ, wǒ péngyou yě xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung, bạn tôi cũng học tiếng Trung.




153. Câu phức song song với ……,还……​


Nguồn chính thức liệt kê:


……,还…….


Công thức​


A,还 + B


Ví dụ​


我有一本汉语书,还有一本英语书。
Wǒ yǒu yì běn Hànyǔ shū, hái yǒu yì běn Yīngyǔ shū.
Tôi có một cuốn sách tiếng Trung, còn có một cuốn tiếng Anh.


我喝茶,还喝咖啡。
Wǒ hē chá, hái hē kāfēi.
Tôi uống trà, còn uống cà phê.


他会说汉语,还会说英语。
Tā huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Anh.




154. Thể hoàn thành 完成态​


Nguồn quy định:


用动态助词“了¹”表示.


Công thức​


S + V + 了 + O


Ví dụ​


我买了一本书。
Wǒ mǎi le yì běn shū.
Tôi đã mua một cuốn sách.


我喝了一杯茶。
Wǒ hē le yì bēi chá.
Tôi đã uống một cốc trà.


他去了学校。
Tā qù le xuéxiào.
Anh ấy đã đến trường.




155. Phủ định của hành động đã hoàn thành​


Khi phủ định việc một hành động đã xảy ra, dùng 没/没有 thay vì 不.


Công thức​


S + 没(有)+ V + O


Ví dụ​


我没买书。
Wǒ méi mǎi shū.
Tôi không mua sách.


他没去学校。
Tā méi qù xuéxiào.
Anh ấy không đi trường.


我没有喝咖啡。
Wǒ méiyǒu hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.


Chú ý​


Trong cấu trúc phủ định này thường không giữ 了 động thái sau động từ.




156. Thể biến đổi 变化态​


Nguồn quy định:


用动态助词“了²”表示.


Công thức​


New Situation + 了


Ví dụ​


下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.


天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.


我二十岁了。
Wǒ èrshí suì le.
Tôi 20 tuổi rồi.


他不在家了。
Tā bú zài jiā le.
Anh ấy không còn ở nhà nữa.




157. 不……了 – không còn... nữa​


Đây là ứng dụng rất quan trọng của 了 biểu thị thay đổi.


Công thức​


S + 不 + V/Adj + 了


Ví dụ​


我不喝咖啡了。
Wǒ bù hē kāfēi le.
Tôi không uống cà phê nữa.


他不在学校了。
Tā bú zài xuéxiào le.
Anh ấy không còn ở trường nữa.


我不要这个了。
Wǒ búyào zhège le.
Tôi không muốn cái này nữa.




158. 进行态 – thể đang tiến hành với 在​


Nguồn HSK 1 quy định ba mẫu thể tiến hành.


Mẫu thứ nhất:


……在/正在 + 动词


Công thức​


S + 在 + V


S + 正在 + V


Ví dụ​


我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.


他正在看书。
Tā zhèngzài kànshū.
Anh ấy đang đọc sách.


妈妈正在做饭。
Māma zhèngzài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm.




159. 在/正在 + V + 呢​


Mẫu thứ hai của nguồn:


……在/正在+动词……+呢.


Công thức​


S + 在/正在 + V + O + 呢


Ví dụ​


我在吃饭呢。
Wǒ zài chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.


老师正在上课呢。
Lǎoshī zhèngzài shàngkè ne.
Giáo viên đang dạy học.


妈妈正在做饭呢。
Māma zhèngzài zuòfàn ne.
Mẹ đang nấu cơm.




160. Chỉ dùng 呢 để biểu thị đang diễn ra​


Nguồn còn đưa mẫu:


……呢.


Khi ngữ cảnh rõ, có thể dùng vị ngữ động từ + 呢 để nhấn mạnh hành động đang tiếp tục.


Ví dụ​


我吃饭呢。
Wǒ chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.


他看书呢。
Tā kànshū ne.
Anh ấy đang đọc sách.


上课呢,别说话。
Shàngkè ne, bié shuōhuà.
Đang học đấy, đừng nói chuyện.


Trong ví dụ cuối, 别 thuộc HSK 2; câu được dùng để minh họa khẩu ngữ mở rộng.




161. Phân biệt 在 địa điểm và 在 tiến hành​


Địa điểm​


我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Tôi ở trường.


Tiến hành​


我在学习。
Wǒ zài xuéxí.
Tôi đang học.


Địa điểm + hành động​


我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.


Địa điểm + thể đang tiến hành​


我在学校正在学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung ở trường.




162. Cách biểu đạt tiền​


Nguồn HSK 1 đưa 钱数表示法 vào cách biểu đạt đặc biệt.


Những đơn vị cơ bản trong phạm vi nguồn có:


元


块


Công thức​


Number + 元


Number + 块


Ví dụ​


五元
wǔ yuán
5 tệ


十块钱
shí kuài qián
10 tệ


二十元
èrshí yuán
20 tệ


一百块钱
yìbǎi kuài qián
100 tệ


Trong câu​


这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?


这个十块钱。
Zhège shí kuài qián.
Cái này 10 tệ.




163. Câu hỏi giá tiền​


Công thức​


N + 多少钱?


N + Number + 元/块钱


Ví dụ​


这本书多少钱?
Zhè běn shū duōshao qián?
Cuốn sách này bao nhiêu tiền?


这本书二十元。
Zhè běn shū èrshí yuán.
Cuốn sách này 20 tệ.


这件衣服多少钱?
Zhè jiàn yīfu duōshao qián?
Bộ quần áo này bao nhiêu tiền?




164. Số thứ tự với 第​


Nguồn quy định:


序数表达法1:第+数词.


Công thức​


第 + Number


Ví dụ​


第一
dì-yī
thứ nhất


第二
dì-èr
thứ hai


第十
dì-shí
thứ mười


第一天
dì-yī tiān
ngày thứ nhất


第二课
dì-èr kè
bài thứ hai




165. Cách biểu đạt năm​


Nguồn HSK 1 đưa:


年、月、日、星期表示法.


Khi đọc năm, thường đọc từng chữ số.


2026年


二〇二六年
èr líng èr liù nián
năm 2026


2025年


二〇二五年
èr líng èr wǔ nián
năm 2025


Công thức​


Numerals + 年




166. Cách biểu đạt tháng​


Công thức​


Number + 月


一月
yī yuè
tháng 1


五月
wǔ yuè
tháng 5


十二月
shí'èr yuè
tháng 12


Câu hỏi​


几月?
Jǐ yuè?
Tháng mấy?




167. Cách biểu đạt ngày​


Công thức​


Number + 日


Number + 号


Ví dụ​


五月一日
wǔ yuè yī rì
ngày 1 tháng 5


五月一号
wǔ yuè yī hào
ngày 1 tháng 5


九月十号
jiǔ yuè shí hào
ngày 10 tháng 9


Câu hỏi​


今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?




168. Cách biểu đạt thứ​


Công thức​


星期 + Number


星期一
Xīngqīyī
thứ Hai


星期二
Xīngqī'èr
thứ Ba


星期三
Xīngqīsān
thứ Tư


星期五
Xīngqīwǔ
thứ Sáu


Câu hỏi​


今天星期几?
Jīntiān Xīngqījǐ?
Hôm nay thứ mấy?


Ví dụ​


今天星期一。
Jīntiān Xīngqīyī.
Hôm nay thứ Hai.




169. Trật tự ngày tháng năm trong tiếng Trung​


Khi biểu đạt đầy đủ, tiếng Trung đi từ đơn vị lớn đến nhỏ:


Year + Month + Day


Công thức​


年 → 月 → 日/号


Ví dụ​


二〇二六年九月二十六日
Èr líng èr liù nián jiǔ yuè èrshíliù rì
Ngày 26 tháng 9 năm 2026


Không sắp xếp theo trật tự ngày → tháng → năm như cách viết phổ biến trong tiếng Việt.




170. Cách biểu đạt giờ​


Nguồn HSK 1 đưa riêng 钟点表示法.


Công thức​


Number + 点


Ví dụ​


一点
yì diǎn
1 giờ


三点
sān diǎn
3 giờ


八点
bā diǎn
8 giờ


Câu hỏi​


现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?


现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ 8 giờ.




171. Giờ + phút​


Công thức​


Number + 点 + Number + 分


Ví dụ​


八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút


九点二十分
jiǔ diǎn èrshí fēn
9 giờ 20 phút


十点五分
shí diǎn wǔ fēn
10 giờ 5 phút




172. Cách biểu đạt giờ rưỡi​


Công thức​


Number + 点 + 半


Ví dụ​


一点半
yì diǎn bàn
1 giờ 30 phút


八点半
bā diǎn bàn
8 giờ 30 phút


十点半
shí diǎn bàn
10 giờ 30 phút


Trong câu​


我八点半上课。
Wǒ bā diǎn bàn shàngkè.
Tôi học lúc 8 giờ 30.




173. Trật tự cơ bản của câu tiếng Trung HSK 1​


Một mô hình rất quan trọng:


Công thức​


Subject + Time + Place + Adverb + Verb + Object


Ví dụ​


我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.


他今天在家吃饭。
Tā jīntiān zài jiā chīfàn.
Hôm nay anh ấy ăn cơm ở nhà.


妈妈晚上在家做饭。
Māma wǎnshang zài jiā zuòfàn.
Buổi tối mẹ nấu cơm ở nhà.


Có thể ghi nhớ:


Ai + Khi nào + Ở đâu + Làm gì + Cái gì




174. Công thức S + V + O​


Đây là cấu trúc nền tảng.


Công thức​


S + V + O


Ví dụ​


我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.


我吃饭。
Wǒ chīfàn.
Tôi ăn cơm.


我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.


他看书。
Tā kànshū.
Anh ấy đọc sách.


妈妈做饭。
Māma zuòfàn.
Mẹ nấu cơm.




175. Công thức phủ định S + 不 + V + O​


Ví dụ​


我不喝茶。
Wǒ bù hē chá.
Tôi không uống trà.


我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.


他不看书。
Tā bù kànshū.
Anh ấy không đọc sách.


我不去学校。
Wǒ bú qù xuéxiào.
Tôi không đi trường.




176. Công thức S + V + O + 吗?​


Ví dụ​


你喝茶吗?
Nǐ hē chá ma?
Bạn uống trà không?


你吃饭吗?
Nǐ chīfàn ma?
Bạn ăn cơm không?


你学习汉语吗?
Nǐ xuéxí Hànyǔ ma?
Bạn học tiếng Trung không?


他看书吗?
Tā kànshū ma?
Anh ấy đọc sách không?




177. Công thức S + 是 + N​


Khẳng định​


我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.


Phủ định​


我不是学生。
Wǒ bú shì xuéshēng.
Tôi không phải học sinh.


Nghi vấn​


你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh phải không?


Chính phản​


你是不是学生?
Nǐ shì bú shì xuéshēng?
Bạn có phải học sinh không?




178. Công thức S + 很 + Adj​


Khẳng định​


他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy cao.


Phủ định​


他不高。
Tā bù gāo.
Anh ấy không cao.


Nghi vấn​


他高吗?
Tā gāo ma?
Anh ấy cao không?


Chính phản​


他高不高?
Tā gāo bu gāo?
Anh ấy có cao không?




179. Công thức S + 有 + O​


Khẳng định​


我有书。
Wǒ yǒu shū.
Tôi có sách.


Phủ định​


我没有书。
Wǒ méiyǒu shū.
Tôi không có sách.


Nghi vấn​


你有书吗?
Nǐ yǒu shū ma?
Bạn có sách không?


Chính phản​


你有没有书?
Nǐ yǒu méiyǒu shū?
Bạn có sách không?




180. Công thức Place + 有 + N​


Ví dụ​


学校里有老师。
Xuéxiào lǐ yǒu lǎoshī.
Trong trường có giáo viên.


桌子上有书。
Zhuōzi shàng yǒu shū.
Trên bàn có sách.


房间里有三个人。
Fángjiān lǐ yǒu sān ge rén.
Trong phòng có ba người.




181. Công thức 在 + Place​


Câu tồn tại​


S + 在 + Place


我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Tôi ở trường.


Câu hành động​


S + 在 + Place + V


我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.


Câu hỏi​


S + 在 + 哪儿?


你在哪儿?
Nǐ zài nǎr?
Bạn ở đâu?




182. Phân biệt 在 và 有 trong câu nơi chốn​


在​


Chủ thể đã biết → hỏi/nói vị trí của chủ thể.


书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.


有​


Lấy địa điểm làm điểm xuất phát → giới thiệu cái gì tồn tại ở đó.


桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một cuốn sách.


Công thức đối chiếu​


N + 在 + Place


Place + 有 + N




183. Phân biệt 是 và 有 trong câu nơi chốn​


前边是学校。
Qiánbian shì xuéxiào.
Phía trước là trường học.


前边有一个学校。
Qiánbian yǒu yí ge xuéxiào.
Phía trước có một trường học.


是 thiên về xác định:


“đó chính là cái gì”.


有 thiên về tồn tại:


“ở đó có cái gì”.




184. Phân biệt 不、没、不要​


不 = không làm nói chung, hiện tại, tương lai.


没 = chưa/đã không làm; không có.


不要 = đừng.


Ví dụ​


我不喝咖啡。
Tôi không uống cà phê.


我今天没喝咖啡。
Hôm nay tôi chưa/không uống cà phê.


不要喝咖啡。
Đừng uống cà phê.


Ba câu hoàn toàn khác chức năng.




185. Phân biệt 想、要、可以、能、会​


想 = muốn, dự định.


要 = muốn/cần/sẽ tùy ngữ cảnh.


可以 = được phép/có thể.


能 = có khả năng hoặc điều kiện.


会 = biết kỹ năng.


Ví dụ​


我想学汉语。
Tôi muốn học tiếng Trung.


我要学汉语。
Tôi muốn/sẽ học tiếng Trung.


我可以学汉语。
Tôi có thể/được phép học tiếng Trung.


我能学汉语。
Tôi có khả năng/điều kiện học tiếng Trung.


我会说汉语。
Tôi biết nói tiếng Trung.




186. Phân biệt 哪、哪儿、哪里、哪些​


哪 + lượng từ/danh từ:


哪本书?
Cuốn sách nào?


哪儿/哪里:


ở đâu?


你去哪儿?
Bạn đi đâu?


哪些:


những... nào?


你喜欢哪些书?
Bạn thích những cuốn sách nào?




187. Phân biệt 几、多少、多​


几 = mấy.


多少 = bao nhiêu.


多 + Adj = mức độ bao nhiêu.


Ví dụ​


你有几本书?
Bạn có mấy cuốn sách?


学校有多少学生?
Trường có bao nhiêu học sinh?


你多大?
Bạn bao nhiêu tuổi?




188. Phân biệt 这、这个、这些、这里​


这 = này.


这个 = cái/người này.


这些 = những cái/người này.


这里 = ở đây.


Ví dụ​


这本书
cuốn sách này


这个人
người này


这些学生
những học sinh này


我在这里。
Tôi ở đây.




189. Phân biệt 那、那个、那些、那里​


那 = kia/đó.


那个 = cái/người kia.


那些 = những cái/người kia.


那里 = ở đó.


Ví dụ​


那本书
cuốn sách kia


那个老师
giáo viên kia


那些人
những người kia


他在那里。
Anh ấy ở đó.




190. Những lỗi HSK 1 rất thường gặp​


Không nói:


我是很高。


Nếu muốn nói đơn giản:


我很高。
Tôi cao.


Không nói:


我不有钱。


Nên nói:


我没有钱。
Tôi không có tiền.


Không nói máy móc:


昨天我不去学校。


Nếu muốn nói hành động đã không xảy ra:


昨天我没去学校。
Hôm qua tôi không đi trường.


Không nói:


你去哪儿吗?


Vì 哪儿 đã tạo câu hỏi đặc chỉ.


Nên nói:


你去哪儿?
Bạn đi đâu?


Không nói:


你去不去吗?


Nên chọn:


你去吗?


hoặc:


你去不去?




191. Hệ thống công thức ngữ pháp HSK 1 cần thuộc​


Phần sau cô đọng toàn bộ các nhóm chính thức của mục HSK 1 trong tài liệu PDF.


Ngữ tố


小 + Họ/Tên


第 + Number


Pronoun/Person Noun + 们


方位词 + 边


Phương vị


N + 上


N + 下


N + 里


N + 外


N + 前


N + 后


S + 在 + Place


Place + 有 + N


Động từ năng nguyện


会 + V


不会 + V


能 + V


不能 + V


想 + V


不想 + V


要 + N


要 + V


可以 + V


不可以 + V


Đại từ nghi vấn


多 + Adj?


多少 + N?


几 + CL + N?


哪 + CL + N?


哪儿?


哪里?


哪些 + N?


什么?


谁?


怎么 + V?


N + 怎么样?


Đại từ nhân xưng


我、你、您、他、她、它


我们、你们、他们、她们、它们


大家


Đại từ chỉ thị


这 + CL + N


那 + CL + N


这个


那个


这些


那些


这里/这儿


那里/那儿


有的……


有些 + N


Số lượng


Number + Classifier + N


第 + Number


Number + 岁


Number + 点


Number + 分


Number + 年


Number + 天


Lượng từ


一本书


一个人


一家饭店


一口人


一块钱


一件衣服


一只猫


一元


一杯茶


Mức độ


非常 + Adj


很 + Adj


太 + Adj + 了


真 + Adj


有(一)点儿 + Adj


Phạm vi và liên kết


Plural Subject + 都 + P


S + 也 + P


A,还 + B


Đang tiến hành


在 + V


正在 + V


在 + V + 呢


正在 + V + 呢


V + 呢


Phủ định


不 + V


不 + Adj


不是


没 + V


没有 + N


不要 + V


Giới từ


在 + Place/Time + V


和 + Person + V


对 + Object + P


Liên từ


A 和 B


的


Modifier + 的 + N


Pronoun + 的 + N


Adj + 的 + N


了


V + 了 + O


P + 了


不 + V + 了


Câu cơ bản


S + V


S + V + O


S + 很 + Adj


S + N/Quantity Phrase


Câu hỏi


Statement + 吗?


Question Word giữ nguyên vị trí trong câu


V + 不 + V?


Adj + 不 + Adj?


是不是?


有没有?


Câu cầu khiến


请 + V


不要 + V


V + 吧


Câu 是


S + 是 + N


S + 不是 + N


S + 是 + N + 吗?


S + 是不是 + N?


Câu 有


S + 有 + O


S + 没有 + O


S + 有 + O + 吗?


S + 有没有 + O?


Câu tồn hiện


Place + 是 + N


Place + 有 + Quantity Phrase + N


Câu liên động


S + 去 + Place + V + O


S + Means/Action 1 + V2


Câu song tân ngữ


S + V + O1 + O2


Câu phức


A,B


A,B + 也……


A,还 + B


Tiền


Number + 元


Number + 块钱


多少钱?


Ngày tháng


Year + 年


Month + 月


Day + 日/号


星期 + Number


Giờ


Number + 点


Number + 点 + Number + 分


Number + 点 + 半




192. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng ngữ pháp HSK 1​


我的一天​


我叫王明,今年二十岁。我是大学生,也是汉语学生。我家有四口人:爸爸、妈妈、姐姐和我。


Wǒ jiào Wáng Míng, jīnnián èrshí suì. Wǒ shì dàxuéshēng, yě shì Hànyǔ xuéshēng. Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, jiějie hé wǒ.


Tôi tên là Vương Minh, năm nay 20 tuổi. Tôi là sinh viên đại học và cũng là học viên tiếng Trung. Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, chị gái và tôi.




爸爸和妈妈都上班。姐姐也是大学生。我们家不大,但是很好。


Bàba hé māma dōu shàngbān. Jiějie yě shì dàxuéshēng. Wǒmen jiā bú dà, dànshì hěn hǎo.


Bố và mẹ đều đi làm. Chị gái cũng là sinh viên đại học. Nhà chúng tôi không lớn nhưng rất tốt.


Ở đoạn này, 但是 là cách nối mở rộng để câu tự nhiên; liên từ này được hệ thống hóa chính thức ở HSK 2.




我每天七点起床,七点半吃饭,八点去学校。我去学校学习汉语。


Wǒ měitiān qī diǎn qǐchuáng, qī diǎn bàn chīfàn, bā diǎn qù xuéxiào. Wǒ qù xuéxiào xuéxí Hànyǔ.


Mỗi ngày tôi thức dậy lúc 7 giờ, ăn cơm lúc 7 giờ 30 và 8 giờ đi học. Tôi đến trường để học tiếng Trung.




我的学校很大。学校里有很多学生,也有很多老师。我的汉语老师姓李,我们叫她李老师。


Wǒ de xuéxiào hěn dà. Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuéshēng, yě yǒu hěn duō lǎoshī. Wǒ de Hànyǔ lǎoshī xìng Lǐ, wǒmen jiào tā Lǐ lǎoshī.


Trường của tôi rất lớn. Trong trường có rất nhiều học sinh và cũng có nhiều giáo viên. Giáo viên tiếng Trung của tôi họ Lý, chúng tôi gọi cô ấy là cô Lý.




李老师很好,也很漂亮。她会说汉语,也会说英语。我们都很喜欢她。


Lǐ lǎoshī hěn hǎo, yě hěn piàoliang. Tā huì shuō Hànyǔ, yě huì shuō Yīngyǔ. Wǒmen dōu hěn xǐhuan tā.


Cô Lý rất tốt và cũng rất xinh đẹp. Cô ấy biết nói tiếng Trung và cũng biết nói tiếng Anh. Chúng tôi đều rất thích cô ấy.




上午我们上课。老师在前边说话,我们在下面听。桌子上有汉语书,也有水。


Shàngwǔ wǒmen shàngkè. Lǎoshī zài qiánbian shuōhuà, wǒmen zài xiàmian tīng. Zhuōzi shàng yǒu Hànyǔ shū, yě yǒu shuǐ.


Buổi sáng chúng tôi học. Giáo viên nói ở phía trước, chúng tôi nghe ở phía dưới. Trên bàn có sách tiếng Trung và cũng có nước.




老师问:“这是什么?”


Lǎoshī wèn: “Zhè shì shénme?”


Giáo viên hỏi: “Đây là gì?”




我说:“这是一本汉语书。”


Wǒ shuō: “Zhè shì yì běn Hànyǔ shū.”


Tôi nói: “Đây là một cuốn sách tiếng Trung.”




老师又问:“那是谁的书?”


Lǎoshī yòu wèn: “Nà shì shéi de shū?”


Giáo viên lại hỏi: “Kia là sách của ai?”




我说:“那是小王的书。”


Wǒ shuō: “Nà shì Xiǎo Wáng de shū.”


Tôi nói: “Kia là sách của Tiểu Vương.”


Từ 又 trong câu này là phần mở rộng tự nhiên; hệ thống hóa chính thức về 又 nằm ở cấp sau.




老师问我:“你会说汉语吗?”


Lǎoshī wèn wǒ: “Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?”


Giáo viên hỏi tôi: “Bạn biết nói tiếng Trung không?”




我说:“我会说一点儿,但是说得不太好。”


Wǒ shuō: “Wǒ huì shuō yìdiǎnr, dànshì shuō de bú tài hǎo.”


Tôi nói: “Tôi biết nói một chút, nhưng nói chưa được tốt lắm.”


Trong câu này 得 và 但是 là phần mở rộng vượt ra ngoài danh mục HSK 1; chúng được hệ thống hóa từ HSK 2. Nếu luyện HSK 1 tuyệt đối, có thể đổi thành:


我会说一点儿汉语。我的汉语不太好。
Wǒ huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ. Wǒ de Hànyǔ bú tài hǎo.
Tôi biết nói một chút tiếng Trung. Tiếng Trung của tôi chưa tốt lắm.




中午十二点我们下课。我和朋友去饭店吃饭。饭店在学校前边。


Zhōngwǔ shí'èr diǎn wǒmen xiàkè. Wǒ hé péngyou qù fàndiàn chīfàn. Fàndiàn zài xuéxiào qiánbian.


12 giờ trưa chúng tôi tan học. Tôi cùng bạn đến nhà hàng ăn cơm. Nhà hàng ở phía trước trường.




饭店里有很多人。桌子上有茶,也有水。我想喝茶,我朋友想喝咖啡。


Fàndiàn lǐ yǒu hěn duō rén. Zhuōzi shàng yǒu chá, yě yǒu shuǐ. Wǒ xiǎng hē chá, wǒ péngyou xiǎng hē kāfēi.


Trong nhà hàng có rất nhiều người. Trên bàn có trà và cũng có nước. Tôi muốn uống trà, bạn tôi muốn uống cà phê.




我问:“这个多少钱?”


Wǒ wèn: “Zhège duōshao qián?”


Tôi hỏi: “Cái này bao nhiêu tiền?”




他说:“二十块钱。”


Tā shuō: “Èrshí kuài qián.”


Anh ấy nói: “20 tệ.”




我说:“这个有一点儿贵。那个呢?”


Wǒ shuō: “Zhège yǒu yìdiǎnr guì. Nàge ne?”


Tôi nói: “Cái này hơi đắt. Còn cái kia?”




下午我还上课。三点,老师正在教室里上课,大家都在学习。


Xiàwǔ wǒ hái shàngkè. Sān diǎn, lǎoshī zhèngzài jiàoshì lǐ shàngkè, dàjiā dōu zài xuéxí.


Buổi chiều tôi còn học. Lúc 3 giờ, giáo viên đang dạy trong lớp, mọi người đều đang học.




老师问:“你们喜欢汉语吗?”


Lǎoshī wèn: “Nǐmen xǐhuan Hànyǔ ma?”


Giáo viên hỏi: “Các bạn thích tiếng Trung không?”




我们说:“喜欢!”


Wǒmen shuō: “Xǐhuan!”


Chúng tôi nói: “Thích ạ!”




老师说:“汉语怎么样?”


Lǎoshī shuō: “Hànyǔ zěnmeyàng?”


Giáo viên hỏi: “Tiếng Trung thế nào?”




我说:“很好,也很有意思。”


Wǒ shuō: “Hěn hǎo, yě hěn yǒu yìsi.”


Tôi nói: “Rất hay, cũng rất thú vị.”




下午五点我们下课。我回家,爸爸和妈妈也回家。


Xiàwǔ wǔ diǎn wǒmen xiàkè. Wǒ huí jiā, bàba hé māma yě huí jiā.


5 giờ chiều chúng tôi tan học. Tôi về nhà, bố và mẹ cũng về nhà.




妈妈在厨房做饭,爸爸在房间里看书,姐姐正在学习。


Māma zài chúfáng zuòfàn, bàba zài fángjiān lǐ kànshū, jiějie zhèngzài xuéxí.


Mẹ đang nấu cơm trong bếp, bố đọc sách trong phòng, chị gái đang học.




我问妈妈:“现在几点?”


Wǒ wèn māma: “Xiànzài jǐ diǎn?”


Tôi hỏi mẹ: “Bây giờ mấy giờ?”




妈妈说:“六点半了,吃饭吧!”


Māma shuō: “Liù diǎn bàn le, chīfàn ba!”


Mẹ nói: “6 giờ rưỡi rồi, ăn cơm thôi!”




晚上我学习汉语。我看书,也听汉语。我每天都学习,因为我非常喜欢汉语。


Wǎnshang wǒ xuéxí Hànyǔ. Wǒ kànshū, yě tīng Hànyǔ. Wǒ měitiān dōu xuéxí, yīnwèi wǒ fēicháng xǐhuan Hànyǔ.


Buổi tối tôi học tiếng Trung. Tôi đọc sách và cũng nghe tiếng Trung. Ngày nào tôi cũng học vì tôi rất thích tiếng Trung.


Trong câu cuối, 因为 được dùng để đoạn văn tự nhiên hơn nhưng không thuộc danh mục ngữ pháp HSK 1 trong file; nó được đưa chính thức ở HSK 2. Nếu cần phiên bản chỉ dùng tuyệt đối ngữ pháp HSK 1, có thể viết:


我每天都学习汉语。我非常喜欢汉语。
Wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ. Wǒ fēicháng xǐhuan Hànyǔ.
Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung. Tôi rất thích tiếng Trung.




193. Tổng kết toàn bộ ngữ pháp HSK 1 theo tài liệu chuẩn giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ​


Theo đúng mục HSK(一级)语法 trong PDF, phần từ loại và ngữ tố HSK 1 bao gồm:


小—、第—、—们、—边


上、下、里、外、前、后


会、能、想、要、可以


看病、睡觉、说话、上课、下课、上班、下班、生病



hệ thống đại từ nghi vấn, đại từ nhân xưng, đại từ chỉ thị, số từ, lượng từ, phó từ mức độ, phó từ phạm vi, thời gian, tần suất, liên kết, phủ định, giới từ, liên từ, trợ từ và thán từ.


Phần cấu trúc cụm từ và thành phần câu bao gồm:


联合短语


偏正短语


动宾短语


主谓短语


数量短语


介宾短语


方位短语



cùng các chức năng 主语、谓语、宾语、定语、状语、数量补语.


Phần loại câu chính thức bao gồm:


动词谓语句


形容词谓语句


名词谓语句


非主谓句


陈述句


是非问句


特指问句


正反问句


祈使句


感叹句


“是”字句


“有”字句


存现句


连动句


双宾语句
.


Phần cuối bao gồm:


不用关联词语的复句


……,也……


……,还……


完成态:了¹


变化态:了²


进行态:在/正在+动词


在/正在+动词……+呢


……呢



và các cách biểu đạt tiền, số thứ tự, năm, tháng, ngày, thứ và giờ.


Có thể khái quát toàn bộ lộ trình HSK 1 thành:


语素 → 方位词 → 能愿动词 → 离合词 → 代词 → 数词 → 量词 → 副词 → 介词 → 连词 → 助词 → 短语 → 句子成分 → 基本句型 → 疑问句 → 祈使句 → 感叹句 → 是字句 → 有字句 → 存现句 → 连动句 → 双宾语句 → 复句 → 完成态 → 变化态 → 进行态 → 数和时间的表达


Tức là:


Ngữ tố → Phương vị từ → Động từ năng nguyện → Động từ ly hợp → Đại từ → Số từ → Lượng từ → Phó từ → Giới từ → Liên từ → Trợ từ → Cụm từ → Thành phần câu → Câu cơ bản → Câu hỏi → Câu cầu khiến → Câu cảm thán → Câu 是 → Câu 有 → Câu tồn hiện → Câu liên động → Câu song tân ngữ → Câu phức → Thể hoàn thành → Thể biến đổi → Thể đang tiến hành → Biểu đạt số và thời gian.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ HSK 1 chuẩn HSK 3.0
 
Last edited:
Back
Top