• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ chuẩn HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được trích dẫn từ cuốn sách Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ HSK 1 chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung HSK 1 online mỗi ngày của cộng đồng học viên ChineMaster EDU và cũng là tài liệu luyện thi HSK 1 chuẩn HSK 3.0 hàng ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ HSK 1 chuẩn HSK 3.0


Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ

I. Hình vị 语素 và phụ tố trong HSK 1​


1. Tiền tố 小- xiǎo-​


小 có thể đứng trước một số danh từ để tạo từ hoặc biểu thị ý nghĩa “nhỏ, trẻ”.


Công thức:


小 + Danh từ


Ví dụ:


小朋友
xiǎopéngyǒu
trẻ em, bạn nhỏ


小学
xiǎoxué
trường tiểu học


小学生
xiǎoxuéshēng
học sinh tiểu học


Ví dụ câu:


他是小学生。
Tā shì xiǎoxuéshēng.
Em ấy là học sinh tiểu học.


这个小朋友很高兴。
Zhège xiǎopéngyǒu hěn gāoxìng.
Bạn nhỏ này rất vui.


Từ trái nghĩa thường gặp:


小 xiǎo – nhỏ
大 dà – lớn


这杯子很小。
Zhè bēizi hěn xiǎo.
Cái cốc này rất nhỏ.


那个杯子很大。
Nàge bēizi hěn dà.
Cái cốc kia rất lớn.




2. Tiền tố 第 dì-​


第 dùng trước số từ để tạo số thứ tự.


Công thức:


第 + Số từ


第一
dì-yī
thứ nhất


第二
dì-èr
thứ hai


第三
dì-sān
thứ ba


第一天
dì-yī tiān
ngày đầu tiên


Ví dụ:


今天是第一天。
Jīntiān shì dì-yī tiān.
Hôm nay là ngày đầu tiên.


这是第一课。
Zhè shì dì-yī kè.
Đây là bài thứ nhất.


Phân biệt:


一 = một, số lượng


第一 = thứ nhất, thứ tự


一本书
yì běn shū
một quyển sách


第一本书
dì-yī běn shū
quyển sách thứ nhất




3. Hậu tố 们 men​


们 biểu thị số nhiều đối với đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người trong một số trường hợp.


Công thức:


Đại từ/Danh từ chỉ người + 们


我 → 我们
wǒ → wǒmen
tôi → chúng tôi/chúng ta


你 → 你们
nǐ → nǐmen
bạn → các bạn


他 → 他们
tā → tāmen
anh ấy → họ


她 → 她们
tā → tāmen
cô ấy → họ


Ví dụ:


我们学习汉语。
Wǒmen xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi học tiếng Trung.


你们都是学生吗?
Nǐmen dōu shì xuéshēng ma?
Các bạn đều là học sinh phải không?


他们在公司上班。
Tāmen zài gōngsī shàngbān.
Họ làm việc ở công ty.


Lưu ý:


Không nói:


三个学生们


Trong cách dùng trung tính thông thường, khi đã có số từ + lượng từ, không cần thêm 们.


Nói:


三个学生
sān ge xuéshēng
ba học sinh




4. Hậu tố 边 biān​


边 kết hợp với từ phương vị tạo từ chỉ vị trí.


前边 qiánbian – phía trước


后边 hòubian – phía sau


里边 lǐbian – bên trong


外边 wàibian – bên ngoài


那边 nàbian – bên kia


这边 zhèbian – bên này


Ví dụ:


学校前边有一家商店。
Xuéxiào qiánbian yǒu yì jiā shāngdiàn.
Phía trước trường có một cửa hàng.


他在外边。
Tā zài wàibian.
Anh ấy đang ở bên ngoài.




II. Danh từ phương vị 方位名词​


HSK 1 chính thức yêu cầu:


上 shàng – trên


下 xià – dưới


里 lǐ – trong


外 wài – ngoài


前 qián – trước


后 hòu – sau


Công thức 1​


Danh từ + 方位词


桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn


房间里
fángjiān lǐ
trong phòng


学校外
xuéxiào wài
bên ngoài trường


学校前
xuéxiào qián
phía trước trường


Công thức 2​


A + 在 + B + 方位词


书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.


他在房间里。
Tā zài fángjiān lǐ.
Anh ấy ở trong phòng.


Công thức 3​


B + 方位词 + 有 + A


桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.


房间里有一个人。
Fángjiān lǐ yǒu yí ge rén.
Trong phòng có một người.


Các cặp trái nghĩa quan trọng:


上 shàng ↔ 下 xià
trên ↔ dưới


里 lǐ ↔ 外 wài
trong ↔ ngoài


前 qián ↔ 后 hòu
trước ↔ sau




III. Động từ năng nguyện 能愿动词​


HSK 1 mới quy định các động từ năng nguyện quan trọng:


会 huì


能 néng


想 xiǎng


要 yào


可以 kěyǐ




IV. 会 huì – biết, có khả năng do học tập​


会 thường biểu thị khả năng đã học được.


Công thức:


S + 会 + V + O


我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Anh biết nói tiếng Trung.


她会开车。
Tā huì kāichē.
Cô ấy biết lái xe.


他会做饭。
Tā huì zuòfàn.
Anh ấy biết nấu cơm.


Phủ định:


S + 不会 + V


我不会开车。
Wǒ bú huì kāichē.
Anh không biết lái xe.


Nghi vấn:


S + 会 + V + O + 吗?


你会说汉语吗?
Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?
Em biết nói tiếng Trung không?


Chính phản:


S + 会不会 + V + O?


你会不会做饭?
Nǐ huì bú huì zuòfàn?
Em có biết nấu cơm không?




V. 能 néng – có thể, có khả năng​


能 thiên về năng lực hoặc điều kiện khách quan cho phép thực hiện hành động.


Công thức:


S + 能 + V + O


我能看见他。
Wǒ néng kànjiàn tā.
Anh có thể nhìn thấy anh ấy.


今天我能去。
Jīntiān wǒ néng qù.
Hôm nay anh có thể đi.


Phủ định:


不能 + V


我今天不能去。
Wǒ jīntiān bù néng qù.
Hôm nay anh không thể đi.


So sánh:


会说汉语
huì shuō Hànyǔ
biết nói tiếng Trung vì đã học


能说话
néng shuōhuà
có khả năng nói được




VI. 可以 kěyǐ – có thể, được phép​


可以 thường biểu thị sự cho phép hoặc điều kiện cho phép.


Công thức:


S + 可以 + V + O


你可以坐这儿。
Nǐ kěyǐ zuò zhèr.
Em có thể ngồi ở đây.


我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Anh có thể vào không?


Phủ định thường dùng:


不可以 + V


这里不可以坐。
Zhèlǐ bù kěyǐ zuò.
Ở đây không được ngồi.


Quan hệ gần nghĩa:


能 – có khả năng/có điều kiện


可以 – được phép/có thể


会 – biết làm do đã học được




VII. 想 xiǎng – muốn, nghĩ​


Ở HSK 1, trọng tâm quan trọng nhất là nghĩa “muốn”.


Công thức:


S + 想 + V


我想学习汉语。
Wǒ xiǎng xuéxí Hànyǔ.
Anh muốn học tiếng Trung.


我想喝咖啡。
Wǒ xiǎng hē kāfēi.
Anh muốn uống cà phê.


S + 想 + V + O


她想买衣服。
Tā xiǎng mǎi yīfu.
Cô ấy muốn mua quần áo.


Nghi vấn:


你想吃什么?
Nǐ xiǎng chī shénme?
Em muốn ăn gì?


你想去哪儿?
Nǐ xiǎng qù nǎr?
Em muốn đi đâu?




VIII. 要 yào – muốn, cần, sẽ​


Ở HSK 1, 要 thường gặp với nghĩa muốn/cần thực hiện một hành động.


Công thức:


S + 要 + V + O


我要买书。
Wǒ yào mǎi shū.
Anh muốn mua sách.


我要喝水。
Wǒ yào hē shuǐ.
Anh muốn uống nước.


不要 + V


不要说话。
Bú yào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.


不要看电视。
Bú yào kàn diànshì.
Đừng xem TV.


So sánh:


想 + V: mong muốn, ý định tương đối mềm


要 + V: muốn/cần, ý định mạnh hơn trong nhiều ngữ cảnh


我要喝水。
Wǒ yào hē shuǐ.
Anh cần/muốn uống nước.


我想喝水。
Wǒ xiǎng hē shuǐ.
Anh muốn uống nước.




IX. Động từ ly hợp 离合词​


HSK 1 chính thức đưa vào các động từ ly hợp:


看病 kànbìng


睡觉 shuìjiào


说话 shuōhuà


上课 shàngkè


下课 xiàkè


上班 shàngbān


下班 xiàbān


生病 shēngbìng


Động từ ly hợp có cấu tạo gần giống:


V + O


Ví dụ:


睡 + 觉


说 + 话


上 + 课


下 + 班


Công thức cơ bản​


S + 离合词


我睡觉。
Wǒ shuìjiào.
Anh ngủ.


我们上课。
Wǒmen shàngkè.
Chúng ta học bài.


他生病了。
Tā shēngbìng le.
Anh ấy bị ốm rồi.


Có thể chen thành phần vào giữa​


Ví dụ:


睡一个小时的觉
shuì yí ge xiǎoshí de jiào
ngủ một tiếng


Ở trình độ HSK 1, học viên cần trước hết nhận ra rằng những từ này có quan hệ động–tân bên trong, không nên coi tất cả chúng giống hệt một động từ đơn thuần.




X. Đại từ nghi vấn 疑问代词​


HSK 1 gồm:


多 duō


多少 duōshao


几 jǐ


哪 nǎ


哪儿 nǎr


哪里 nǎlǐ


哪些 nǎxiē


什么 shénme


谁 shéi/shuí


怎么 zěnme


怎么样 zěnmeyàng


什么 – cái gì​


S + V + 什么?


你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Em ăn gì?


你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Em uống gì?


这是什么?
Zhè shì shénme?
Đây là cái gì?




谁 – ai​


谁 + V?


谁是老师?
Shéi shì lǎoshī?
Ai là giáo viên?


S + V + 谁?


你认识谁?
Nǐ rènshi shéi?
Em quen ai?




哪 – nào​


哪 + Lượng từ + Danh từ


哪个人?
Nǎ ge rén?
Người nào?


哪本书?
Nǎ běn shū?
Quyển sách nào?


你喜欢哪本书?
Nǐ xǐhuan nǎ běn shū?
Em thích quyển sách nào?




哪儿 / 哪里 – ở đâu, đâu​


S + 在 + 哪儿?


你的学校在哪儿?
Nǐ de xuéxiào zài nǎr?
Trường của em ở đâu?


你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Em đi đâu?


哪儿 và 哪里 gần nghĩa.


哪儿 thường gặp nhiều trong khẩu ngữ miền Bắc.


哪里 mang tính phổ thông rộng rãi.




几 – mấy​


几 thường hỏi một số lượng tương đối nhỏ và thường đi cùng lượng từ.


几 + Lượng từ + Danh từ


几个人?
Jǐ ge rén?
Mấy người?


几本书?
Jǐ běn shū?
Mấy quyển sách?


你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà em có mấy người?




多少 – bao nhiêu​


多少 + Danh từ


多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?


你们学校有多少学生?
Nǐmen xuéxiào yǒu duōshao xuéshēng?
Trường các em có bao nhiêu học sinh?


So sánh:


几 thường dùng khi dự đoán số lượng không lớn.


多少 không bị hạn chế như vậy.




怎么 – như thế nào, làm sao​


怎么 + V


怎么去?
Zěnme qù?
Đi thế nào?


这个字怎么读?
Zhège zì zěnme dú?
Chữ này đọc thế nào?


你怎么去学校?
Nǐ zěnme qù xuéxiào?
Em đi đến trường bằng cách nào?




怎么样 – thế nào​


N + 怎么样?


这个怎么样?
Zhège zěnmeyàng?
Cái này thế nào?


天气怎么样?
Tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết thế nào?


你的汉语怎么样?
Nǐ de Hànyǔ zěnmeyàng?
Tiếng Trung của em thế nào?




XI. Đại từ nhân xưng 人称代词​


我 wǒ – tôi


你 nǐ – bạn


您 nín – ngài/ông/bà, cách nói lịch sự


他 tā – anh ấy


她 tā – cô ấy


我们 wǒmen – chúng tôi/chúng ta


你们 nǐmen – các bạn


他们 tāmen – họ, nam hoặc hỗn hợp


她们 tāmen – họ, nữ


它 tā – nó


它们 tāmen – chúng nó


大家 dàjiā – mọi người


Công thức:


Đại từ + V + O


我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.


她喝茶。
Tā hē chá.
Cô ấy uống trà.


大家都很高兴。
Dàjiā dōu hěn gāoxìng.
Mọi người đều rất vui.




XII. Đại từ chỉ thị 指示代词​


这 zhè – này


那 nà – kia


这个 zhège – cái/người này


那个 nàge – cái/người kia


这些 zhèxiē – những cái này


那些 nàxiē – những cái kia


这儿 zhèr – đây


那儿 nàr – kia


这里 zhèlǐ – ở đây


那里 nàlǐ – ở đó


有的 yǒude – có người/có cái


有些 yǒuxiē – một số


Công thức:


这/那 + Lượng từ + Danh từ


这个人
zhège rén
người này


那本书
nà běn shū
quyển sách kia


这些 + N


这些学生
zhèxiē xuéshēng
những học sinh này


那些 + N


那些书
nàxiē shū
những quyển sách kia




XIII. Số từ 数词​


HSK 1 yêu cầu:


一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、零、十、百、半、千


二 và 两​


二 èr thường dùng trong đọc số, số thứ tự.


二十
èrshí
hai mươi


第二
dì-èr
thứ hai


两 liǎng thường đứng trước lượng từ.


两个人
liǎng ge rén
hai người


两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách


两个苹果
liǎng ge píngguǒ
hai quả táo


Hai trăm thường nói:


两百
liǎng bǎi


Hai nghìn:


两千
liǎng qiān




XIV. Lượng từ 名量词​


HSK 1 chính thức gồm các lượng từ chuyên dụng:


本 běn


个 ge


家 jiā


口 kǒu


块 kuài


件 jiàn


只 zhī


元 yuán


Và lượng từ vay mượn:


杯 bēi


Công thức tổng quát​


Số từ + Lượng từ + Danh từ


一个人
yí ge rén
một người


一本书
yì běn shū
một quyển sách


一家饭店
yì jiā fàndiàn
một nhà hàng


三口人
sān kǒu rén
ba người trong gia đình


一件衣服
yí jiàn yīfu
một bộ/món quần áo


一只猫
yì zhī māo
một con mèo


一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà


十元
shí yuán
mười tệ




XV. Thời lượng từ 时量词​


HSK 1 gồm:


日 rì


号 hào


岁 suì


点 diǎn


分 fēn


年 nián


天 tiān


Ví dụ:


二十岁
èrshí suì
20 tuổi


三天
sān tiān
ba ngày


两年
liǎng nián
hai năm


八点
bā diǎn
8 giờ


八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút




XVI. Phó từ chỉ mức độ 程度副词​


很 hěn​


Công thức:


S + 很 + Adj


她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh đẹp.


今天很冷。
Jīntiān hěn lěng.
Hôm nay rất lạnh.


Trong câu tính từ tiếng Trung, 很 nhiều khi còn có chức năng nối chủ ngữ với tính từ, mức độ “rất” có thể không mạnh như bản dịch tiếng Việt.




非常 fēicháng – vô cùng, rất​


Công thức:


S + 非常 + Adj


我非常高兴。
Wǒ fēicháng gāoxìng.
Anh rất vui.


这个电影非常好看。
Zhège diànyǐng fēicháng hǎokàn.
Bộ phim này rất hay.


非常 thường mang mức độ mạnh hơn 很.




太 tài – quá​


Công thức thường gặp:


太 + Adj + 了


太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!


这个太贵了。
Zhège tài guì le.
Cái này đắt quá.


天气太冷了。
Tiānqì tài lěng le.
Thời tiết lạnh quá.




真 zhēn – thật là​


真 + Adj


真好!
Zhēn hǎo!
Thật tốt!


这个电影真好看。
Zhège diànyǐng zhēn hǎokàn.
Bộ phim này thật hay.




有(一)点儿 yǒu(yì)diǎnr​


Biểu thị “hơi, có chút”, thường gặp với tình huống người nói không hoàn toàn hài lòng.


有一点儿 + Adj


今天有一点儿冷。
Jīntiān yǒu yìdiǎnr lěng.
Hôm nay hơi lạnh.


这个有点儿贵。
Zhège yǒudiǎnr guì.
Cái này hơi đắt.


So sánh:


一点儿 thường biểu thị số lượng nhỏ.


一点儿水
yìdiǎnr shuǐ
một chút nước


有点儿 thường đóng vai trò phó từ mức độ.


有点儿贵
yǒudiǎnr guì
hơi đắt




XVII. Phó từ phạm vi 都 dōu​


都 = đều, tất cả đều.


Công thức:


Chủ ngữ số nhiều + 都 + V


我们都学习汉语。
Wǒmen dōu xuéxí Hànyǔ.
Chúng ta đều học tiếng Trung.


他们都喜欢喝茶。
Tāmen dōu xǐhuan hē chá.
Họ đều thích uống trà.


Chủ ngữ + 都 + 很 + Adj


大家都很高兴。
Dàjiā dōu hěn gāoxìng.
Mọi người đều rất vui.




XVIII. 在 và 正在 biểu thị hành động đang diễn ra​


在 + V​


S + 在 + V + O


我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Anh đang ăn cơm.


她在看电视。
Tā zài kàn diànshì.
Cô ấy đang xem TV.


正在 + V​


S + 正在 + V + O


老师正在说话。
Lǎoshī zhèngzài shuōhuà.
Giáo viên đang nói.


我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Anh đang học tiếng Trung.


正在 + V + 呢​


他正在睡觉呢。
Tā zhèngzài shuìjiào ne.
Anh ấy đang ngủ đấy.




XIX. 再 zài – lại, thêm lần nữa​


HSK 1 đưa 再 vào nhóm phó từ chỉ tần suất.


Công thức:


再 + V


再见。
Zàijiàn.
Hẹn gặp lại.


请再说一次。
Qǐng zài shuō yí cì.
Xin nói lại một lần nữa.


Ở HSK 1, có thể ghi nhớ trọng tâm:


再 thường hướng tới một hành động lặp lại tiếp theo.




XX. 也 yě – cũng​


Công thức:


S1 + V...


S2 + 也 + V...


我学习汉语,他也学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ, tā yě xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung, anh ấy cũng học tiếng Trung.


我喜欢茶,她也喜欢茶。
Wǒ xǐhuan chá, tā yě xǐhuan chá.
Anh thích trà, cô ấy cũng thích trà.


也 + 不​


我也不喝咖啡。
Wǒ yě bù hē kāfēi.
Anh cũng không uống cà phê.




XXI. 还 hái – còn, cũng còn​


Công thức:


S + 还 + V


我还学习中文。
Wǒ hái xuéxí Zhōngwén.
Anh còn học tiếng Trung.


S + 还 + Adj


他还很忙。
Tā hái hěn máng.
Anh ấy vẫn còn rất bận.


Trong câu liệt kê:


他会说汉语,还会开车。
Tā huì shuō Hànyǔ, hái huì kāichē.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết lái xe nữa.




XXII. 不 bù – phủ định hiện tại, thói quen, ý chí​


Công thức:


S + 不 + V


我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Anh không uống cà phê.


S + 不 + Adj


今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.


S + 不是 + N


我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Anh không phải giáo viên.


S + 不 + Modal verb + V


我不会开车。
Wǒ bú huì kāichē.
Anh không biết lái xe.




XXIII. 没(有)méi(yǒu)​


没(有) có hai trọng điểm cơ bản.


Phủ định 有​


有 → 没有


我有电脑。
Wǒ yǒu diànnǎo.
Anh có máy tính.


我没有电脑。
Wǒ méiyǒu diànnǎo.
Anh không có máy tính.


Phủ định hành động đã xảy ra​


S + 没 + V + O


我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Anh chưa/không ăn cơm.


他没来。
Tā méi lái.
Anh ấy không đến.


So sánh quan trọng:


不 thường phủ định hiện tại, thói quen, ý định.


没 thường phủ định sự việc đã xảy ra hoặc 有.




XXIV. 不要 búyào – đừng​


Công thức:


不要 + V


不要说话。
Búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.


不要看电视。
Búyào kàn diànshì.
Đừng xem TV.


请不要说话。
Qǐng búyào shuōhuà.
Xin đừng nói chuyện.




XXV. 在 với ba chức năng quan trọng​


在 ở HSK 1 có thể là động từ, giới từ và phó từ.


在 là động từ: ở​


S + 在 + Địa điểm


我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Anh ở trường.


老师在这儿。
Lǎoshī zài zhèr.
Giáo viên ở đây.


在 là giới từ: tại, ở​


S + 在 + Địa điểm + V


我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung ở trường.


在 là phó từ: đang​


S + 在 + V


我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Anh đang ăn cơm.


Đây là một trong những từ đa chức năng quan trọng nhất của HSK 1.




XXVI. 和 hé​


HSK 1 phân biệt 和 ở chức năng giới từ và liên từ.


和 dùng để nối danh từ hoặc cụm từ​


A + 和 + B


爸爸和妈妈
bàba hé māma
bố và mẹ


茶和咖啡
chá hé kāfēi
trà và cà phê


我和他都是学生。
Wǒ hé tā dōu shì xuéshēng.
Anh và anh ấy đều là học sinh.


和 mang nghĩa “với”​


S + 和 + Người + V


我和朋友说话。
Wǒ hé péngyou shuōhuà.
Anh nói chuyện với bạn.


我和同学学习汉语。
Wǒ hé tóngxué xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung cùng bạn học.




XXVII. 对 duì – đối với, với​


Công thức:


S + 对 + Người/Sự vật + V/Adj


老师对我们很好。
Lǎoshī duì wǒmen hěn hǎo.
Giáo viên rất tốt với chúng tôi.


我对汉语很有兴趣 là cấu trúc ở cấp cao hơn về từ vựng; ở HSK 1 nên tập trung cách hiểu 对 + đối tượng.




XXVIII. Trợ từ kết cấu 的 de​


的 là một trọng điểm nền tảng.


Công thức 1: sở hữu​


N1 + 的 + N2


我的书
wǒ de shū
sách của anh


老师的电脑
lǎoshī de diànnǎo
máy tính của giáo viên


学校的老师
xuéxiào de lǎoshī
giáo viên của trường


Công thức 2: đại từ + 的 + danh từ​


你的名字
nǐ de míngzi
tên của em


他的手机
tā de shǒujī
điện thoại của anh ấy


Công thức 3: tính chất + 的 + N​


漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp


好看的电影
hǎokàn de diànyǐng
bộ phim hay




XXIX. 了 le biểu thị hành động hoàn thành​


Đây là 动态助词“了1”.


Công thức:


S + V + 了 + O


我买了一本书。
Wǒ mǎi le yì běn shū.
Anh đã mua một quyển sách.


我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Anh đã ăn cơm.


她喝了咖啡。
Tā hē le kāfēi.
Cô ấy đã uống cà phê.


Quan trọng:


了 không đơn giản đồng nghĩa với từ “đã” trong tiếng Việt. Chức năng cốt lõi ở đây là đánh dấu hành động được nhìn nhận là hoàn thành.


Phủ định:


没 + V


Không dùng:


没吃了


Mà dùng:


我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Anh chưa ăn cơm.




XXX. 了 le biểu thị sự thay đổi trạng thái​


Đây là 语气助词“了2”.


Công thức:


Mệnh đề + 了


下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.


他二十岁了。
Tā èrshí suì le.
Anh ấy 20 tuổi rồi.


天冷了。
Tiān lěng le.
Trời trở lạnh rồi.


我会说汉语了。
Wǒ huì shuō Hànyǔ le.
Bây giờ anh đã biết nói tiếng Trung rồi.


So sánh:


我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Anh đã ăn cơm.
“了” đánh dấu hành động hoàn thành.


天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.
“了” đánh dấu trạng thái mới xuất hiện.




XXXI. 吗 ma – câu hỏi có/không​


Công thức:


Câu trần thuật + 吗?


你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Em là giáo viên phải không?


你喝茶吗?
Nǐ hē chá ma?
Em uống trà không?


你喜欢汉语吗?
Nǐ xǐhuan Hànyǔ ma?
Em thích tiếng Trung không?


Câu trả lời:


是。
Shì.
Đúng.


不是。
Bú shì.
Không phải.


喜欢。
Xǐhuan.
Thích.


不喜欢。
Bù xǐhuan.
Không thích.




XXXII. 呢 ne​


HSK 1 đưa nhiều chức năng của 呢 vào hệ thống.


Hỏi lại đối phương​


A:我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Anh rất khỏe, còn em?


B:我也很好。
Wǒ yě hěn hǎo.
Em cũng rất khỏe.


Biểu thị hành động đang tiếp diễn​


他睡觉呢。
Tā shuìjiào ne.
Anh ấy đang ngủ đấy.


Kết hợp 在/正在​


她正在看电视呢。
Tā zhèngzài kàn diànshì ne.
Cô ấy đang xem TV đấy.




XXXIII. 吧 ba​


Ở HSK 1, 吧 rất quan trọng trong đề nghị, gợi ý hoặc làm nhẹ ngữ khí.


Công thức:


V + 吧


走吧。
Zǒu ba.
Đi thôi.


我们去吧。
Wǒmen qù ba.
Chúng ta đi nhé.


吃饭吧。
Chīfàn ba.
Ăn cơm nhé.




XXXIV. 喂 wèi – thán từ​


Thường dùng khi gọi điện thoại.


喂,你好!
Wèi, nǐ hǎo!
A lô, xin chào!


喂,请问你是谁?
Wèi, qǐngwèn nǐ shì shéi?
A lô, xin hỏi bạn là ai?




XXXV. Bốn loại cụm từ cơ bản 基本结构类型​


HSK 1 chính thức yêu cầu nhận diện bốn cấu trúc.


1. Cụm liên hợp 联合短语​


A + 和 + B


爸爸和妈妈
bàba hé māma
bố và mẹ


茶和咖啡
chá hé kāfēi
trà và cà phê




2. Cụm chính phụ 偏正短语​


Thành phần bổ nghĩa + trung tâm ngữ


我的书
wǒ de shū
sách của anh


好看的电影
hǎokàn de diànyǐng
phim hay


三个学生
sān ge xuéshēng
ba học sinh




3. Cụm động tân 动宾短语​


V + O


喝茶
hē chá
uống trà


吃饭
chīfàn
ăn cơm


看电影
kàn diànyǐng
xem phim


学汉语
xué Hànyǔ
học tiếng Trung




4. Cụm chủ vị 主谓短语​


S + P


天气好
tiānqì hǎo
thời tiết đẹp


他来
tā lái
anh ấy đến


我学习
wǒ xuéxí
anh học




XXXVI. Ba loại cụm từ khác​


Cụm số lượng 数量短语​


Số từ + Lượng từ


一个
yí ge


三本
sān běn


两杯
liǎng bēi




Cụm giới tân 介宾短语​


Giới từ + Tân ngữ


在学校
zài xuéxiào
ở trường


和朋友
hé péngyou
với bạn


对他
duì tā
đối với anh ấy




Cụm phương vị 方位短语​


Danh từ + Phương vị từ


桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn


学校里
xuéxiào lǐ
trong trường


房间外
fángjiān wài
ngoài phòng




XXXVII. Thành phần câu 句子成分​


1. Chủ ngữ 主语​


Có thể là danh từ:


老师来了。
Lǎoshī lái le.
Giáo viên đến rồi.


Đại từ:


他来了。
Tā lái le.
Anh ấy đến rồi.


Cụm danh từ:


那个学生来了。
Nàge xuéshēng lái le.
Học sinh kia đến rồi.




2. Vị ngữ 谓语​


Động từ làm vị ngữ​


我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.


Tính từ làm vị ngữ​


天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.


Danh từ/cụm số lượng làm vị ngữ​


我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Anh 20 tuổi.


今天星期三。
Jīntiān xīngqī sān.
Hôm nay là thứ Tư.




3. Tân ngữ 宾语​


S + V + O


我喝茶。
Wǒ hē chá.
Anh uống trà.


我喜欢汉语。
Wǒ xǐhuan Hànyǔ.
Anh thích tiếng Trung.




4. Định ngữ 定语​


Định ngữ + 的 + Danh từ


我的老师
wǒ de lǎoshī
giáo viên của anh


漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp


Số lượng cũng có thể làm định ngữ:


三本书
sān běn shū
ba quyển sách




5. Trạng ngữ 状语​


Phó từ:


我也去。
Wǒ yě qù.
Anh cũng đi.


他很忙。
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.


Thời gian:


我今天上班。
Wǒ jīntiān shàngbān.
Hôm nay anh đi làm.


Địa điểm:


我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Anh học ở trường.




6. Bổ ngữ số lượng 数量补语​


HSK 1 đưa cấu trúc:


Động từ + động lượng bổ ngữ


Một mẫu quan trọng:


V + 一下


看一下
kàn yíxià
xem một chút


听一下
tīng yíxià
nghe một chút


说一下
shuō yíxià
nói một chút


请看一下。
Qǐng kàn yíxià.
Xin xem một chút.




XXXVIII. Câu vị ngữ động từ 动词谓语句​


Công thức căn bản:


S + V


我学习。
Wǒ xuéxí.
Anh học.


S + V + O


我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.


S + 时间 + V + O


我今天学习汉语。
Wǒ jīntiān xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay anh học tiếng Trung.


S + 在 + Place + V + O


我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung ở trường.




XXXIX. Câu vị ngữ tính từ 形容词谓语句​


Tiếng Trung không cần 是 trước tính từ trong câu miêu tả thông thường.


Công thức:


S + 很 + Adj


她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh.


天气很冷。
Tiānqì hěn lěng.
Thời tiết rất lạnh.


Không nên học theo kiểu:


她是很漂亮。


khi chỉ muốn nói trung tính “Cô ấy rất đẹp”.




XL. Câu vị ngữ danh từ 名词谓语句​


Một số nội dung như tuổi, ngày tháng, thứ có thể trực tiếp làm vị ngữ.


Công thức:


S + Số lượng


我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Anh 20 tuổi.


Công thức:


今天 + 星期 + Số


今天星期三。
Jīntiān xīngqī sān.
Hôm nay là thứ Tư.


Công thức:


今天 + Ngày tháng


今天九月二十三号。
Jīntiān jiǔ yuè èrshísān hào.
Hôm nay là ngày 23 tháng 9.




XLI. Câu không chủ vị 非主谓句​


Câu có thể không xuất hiện chủ ngữ đầy đủ khi ngữ cảnh đã rõ.


下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.


很好。
Hěn hǎo.
Rất tốt.


谢谢。
Xièxie.
Cảm ơn.


对不起。
Duìbuqǐ.
Xin lỗi.


没关系。
Méi guānxi.
Không sao.




XLII. Câu trần thuật 陈述句​


Công thức:


S + V + O


我喝茶。
Wǒ hē chá.
Anh uống trà.


S + 很 + Adj


天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.


S + 是 + N


她是老师。
Tā shì lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên.




XLIII. Câu hỏi phải–không 是非问句​


Công thức:


Câu trần thuật + 吗?


你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Em là học sinh phải không?


你喜欢咖啡吗?
Nǐ xǐhuan kāfēi ma?
Em thích cà phê không?




XLIV. Câu hỏi đặc chỉ 特指问句​


Dùng đại từ nghi vấn và giữ đại từ nghi vấn ngay tại vị trí thành phần cần hỏi.


他是老师。
Tā shì lǎoshī.


→ 谁是老师?
Shéi shì lǎoshī?
Ai là giáo viên?


你喝茶。
Nǐ hē chá.


→ 你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Em uống gì?


你在学校。
Nǐ zài xuéxiào.


→ 你在哪儿?
Nǐ zài nǎr?
Em ở đâu?




XLV. Câu hỏi chính phản 正反问句​


Công thức:


V + 不 + V


你是不是老师?
Nǐ shì bú shì lǎoshī?
Em có phải giáo viên không?


你去不去?
Nǐ qù bu qù?
Em có đi không?


你喝不喝茶?
Nǐ hē bu hē chá?
Em có uống trà không?


Modal verb:


你会不会说汉语?
Nǐ huì bú huì shuō Hànyǔ?
Em có biết nói tiếng Trung không?


你能不能来?
Nǐ néng bu néng lái?
Em có thể đến không?




XLVI. Câu cầu khiến 祈使句​


请 + V


请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.


请说。
Qǐng shuō.
Xin hãy nói.


请 + V + O


请喝茶。
Qǐng hē chá.
Mời uống trà.


不要 + V


不要说话。
Búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.




XLVII. Câu cảm thán 感叹句​


真 + Adj


真好!
Zhēn hǎo!
Thật tuyệt!


太 + Adj + 了


太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!


这个电影太好看了!
Zhège diànyǐng tài hǎokàn le!
Bộ phim này hay quá!




XLVIII. Câu chữ 是 – “是”字句​


HSK 1 yêu cầu chức năng biểu thị đồng nhất hoặc phân loại.


Công thức:


A + 是 + B


我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Anh là học sinh.


她是老师。
Tā shì lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên.


这是书。
Zhè shì shū.
Đây là sách.


Phủ định:


A + 不是 + B


我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Anh không phải giáo viên.


Nghi vấn:


A + 是 + B + 吗?


你是大学生吗?
Nǐ shì dàxuéshēng ma?
Em là sinh viên đại học phải không?


Chính phản:


A + 是不是 + B?


他是不是医生?
Tā shì bú shì yīshēng?
Anh ấy có phải bác sĩ không?




XLIX. Câu chữ 有 – “有”字句​


HSK 1 yêu cầu chức năng biểu thị sở hữu.


Công thức:


S + 有 + O


我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Anh có một quyển sách.


她有一个手机。
Tā yǒu yí ge shǒujī.
Cô ấy có một chiếc điện thoại.


我家有三口人。
Wǒ jiā yǒu sān kǒu rén.
Nhà anh có ba người.


Phủ định:


S + 没有 + O


我没有车。
Wǒ méiyǒu chē.
Anh không có xe.


Không nói:


我不有车。




L. Câu tồn hiện 存现句 loại 1​


HSK 1 quy định:


处所 + 是 + 名词


Công thức:


Địa điểm + 是 + Danh từ


前边是学校。
Qiánbian shì xuéxiào.
Phía trước là trường học.


后边是商店。
Hòubian shì shāngdiàn.
Phía sau là cửa hàng.




LI. Câu tồn hiện 存现句 loại 2​


Công thức chính thức:


处所 + 有 + 数量短语 + 名词


Địa điểm + 有 + Số từ + Lượng từ + Danh từ


桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.


房间里有一个人。
Fángjiān lǐ yǒu yí ge rén.
Trong phòng có một người.


学校前边有一家饭店。
Xuéxiào qiánbian yǒu yì jiā fàndiàn.
Phía trước trường có một nhà hàng.




LII. Câu liên động 连动句 loại 1: hành động sau là mục đích​


Cấu trúc:


S + V1 + O1 + V2 + O2


Trong đó V2 biểu thị mục đích của V1.


我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Anh đi cửa hàng mua đồ.


我去书店买书。
Wǒ qù shūdiàn mǎi shū.
Anh đi hiệu sách mua sách.


他来学校学习汉语。
Tā lái xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy đến trường học tiếng Trung.


Mối quan hệ:


去商店 → phương hướng/hành động thứ nhất


买东西 → mục đích




LIII. Câu liên động loại 2: hành động trước là phương thức​


Công thức:


S + V1 + ... + V2 + ...


V1 biểu thị phương thức thực hiện V2.


Ví dụ đơn giản:


我坐出租车去学校。
Wǒ zuò chūzūchē qù xuéxiào.
Anh đi taxi đến trường.


我坐火车去。
Wǒ zuò huǒchē qù.
Anh đi bằng tàu hỏa.


Trong đó:


坐出租车 = phương thức


去学校 = hành động chính/đích đến




LIV. Câu hai tân ngữ 双宾语句​


Cấu trúc chính thức:


主语 + 动词 + 宾语1 + 宾语2


S + V + O1 + O2


Ví dụ:


我给他一本书。
Wǒ gěi tā yì běn shū.
Anh đưa cho anh ấy một quyển sách.


我给你一个苹果。
Wǒ gěi nǐ yí ge píngguǒ.
Anh cho em một quả táo.


我问老师一个问题。
Wǒ wèn lǎoshī yí ge wèntí.
Anh hỏi giáo viên một câu hỏi.


Trong đó:


老师 / 他 / 你 = tân ngữ chỉ người


一个问题 / 一本书 / 一个苹果 = tân ngữ chỉ sự vật/nội dung




LV. Câu phức không dùng từ liên kết​


HSK 1 đã đưa 复句 vào phạm vi ngữ pháp.


Hai hoặc nhiều vế có thể đứng cạnh nhau mà không nhất thiết phải có liên từ.


我去学校,他去公司。
Wǒ qù xuéxiào, tā qù gōngsī.
Anh đi trường, anh ấy đi công ty.


天气很好,我们去玩儿。
Tiānqì hěn hǎo, wǒmen qù wánr.
Thời tiết rất đẹp, chúng ta đi chơi.


Quan hệ logic được xác định bằng ngữ cảnh.




LVI. Câu phức song song với 也​


Công thức chính thức:


……,也……


Ví dụ:


我喜欢喝茶,也喜欢喝咖啡。
Wǒ xǐhuan hē chá, yě xǐhuan hē kāfēi.
Anh thích uống trà, cũng thích uống cà phê.


她会说汉语,也会开车。
Tā huì shuō Hànyǔ, yě huì kāichē.
Cô ấy biết nói tiếng Trung, cũng biết lái xe.




LVII. Câu phức song song với 还​


Công thức:


……,还……


Ví dụ:


他会说汉语,还会说中文。
Tā huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Zhōngwén.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn có thể dùng tiếng Trung nữa.


这个饭店的菜很好吃,还很便宜。
Zhège fàndiàn de cài hěn hǎochī, hái hěn piányi.
Món ăn của nhà hàng này rất ngon, lại còn rẻ.


So sánh:


也 = cũng, tương đồng/bổ sung


还 = còn, ngoài ra còn thêm một thông tin




LVIII. Thể hoàn thành 完成态​


Công thức:


V + 了


我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Anh mua sách rồi.


我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Anh ăn cơm rồi.


他去了学校。
Tā qù le xuéxiào.
Anh ấy đã đi đến trường.




LIX. Thể biến đổi 变化态​


Công thức:


Mệnh đề + 了


下雨了。
Xiàyǔ le.
Trời mưa rồi.


天气冷了。
Tiānqì lěng le.
Trời trở lạnh rồi.


我会说汉语了。
Wǒ huì shuō Hànyǔ le.
Anh đã biết nói tiếng Trung rồi.




LX. Thể tiếp diễn 进行态​


Chuẩn HSK 1 mới liệt kê ba hình thức.


Công thức 1​


S + 在/正在 + V


我在学习。
Wǒ zài xuéxí.
Anh đang học.


我正在吃饭。
Wǒ zhèngzài chīfàn.
Anh đang ăn cơm.


Công thức 2​


S + 在/正在 + V + ... + 呢


她正在看电视呢。
Tā zhèngzài kàn diànshì ne.
Cô ấy đang xem TV.


Công thức 3​


S + V + 呢


他睡觉呢。
Tā shuìjiào ne.
Anh ấy đang ngủ.




LXI. Cách biểu đạt tiền 钱数表示法​


Các đơn vị HSK 1 quan trọng:


元 yuán


块 kuài


钱 qián


Công thức:


Số + 元


十元
shí yuán
10 tệ


二十元
èrshí yuán
20 tệ


Số + 块 + 钱


十块钱
shí kuài qián
10 tệ


Hỏi giá:


多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?


这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?


这个十块钱。
Zhège shí kuài qián.
Cái này 10 tệ.




LXII. Cách biểu đạt số thứ tự​


Công thức chính thức:


第 + 数词


第一
dì-yī
thứ nhất


第二
dì-èr
thứ hai


第三
dì-sān
thứ ba


第一课
dì-yī kè
bài thứ nhất


第二天
dì-èr tiān
ngày thứ hai




LXIII. Cách biểu đạt năm, tháng, ngày​


Năm​


Các chữ số của năm thường được đọc lần lượt.


2026年


二〇二六年
èr líng èr liù nián
năm 2026


Tháng​


Số + 月


九月
jiǔ yuè
tháng 9


十二月
shí'èr yuè
tháng 12


Ngày​


Số + 日


九月二十三日
jiǔ yuè èrshísān rì
ngày 23 tháng 9


Khẩu ngữ thường dùng:


九月二十三号
jiǔ yuè èrshísān hào
ngày 23 tháng 9


Công thức đầy đủ​


年 + 月 + 日/号


二〇二六年九月二十三日
Èr líng èr liù nián jiǔ yuè èrshísān rì.
Ngày 23 tháng 9 năm 2026.




LXIV. Cách biểu đạt thứ trong tuần​


星期 + Số


星期一
xīngqī yī
thứ Hai


星期二
xīngqī èr
thứ Ba


星期三
xīngqī sān
thứ Tư


星期六
xīngqī liù
thứ Bảy


星期日 / 星期天
xīngqīrì / xīngqītiān
Chủ nhật


Câu:


今天星期三。
Jīntiān xīngqī sān.
Hôm nay là thứ Tư.




LXV. Cách biểu đạt giờ giấc 钟点表示法​


Giờ tròn​


Số + 点


八点
bā diǎn
8 giờ


注意:


2 giờ thường nói:


两点
liǎng diǎn


Giờ + phút​


八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút


九点二十分
jiǔ diǎn èrshí fēn
9 giờ 20 phút


Rưỡi​


八点半
bā diǎn bàn
8 giờ rưỡi


Thời gian trong ngày​


早上八点
zǎoshang bā diǎn
8 giờ sáng


上午九点
shàngwǔ jiǔ diǎn
9 giờ sáng


中午十二点
zhōngwǔ shí'èr diǎn
12 giờ trưa


下午三点
xiàwǔ sān diǎn
3 giờ chiều


晚上八点
wǎnshang bā diǎn
8 giờ tối




LXVI. Hệ thống công thức câu HSK 1 cần thuộc​


Có thể quy toàn bộ kiến thức HSK 1 thành các mô hình cốt lõi sau:


S + V


S + V + O


S + 不 + V + O


S + 没 + V + O


S + 是 + N


S + 不是 + N


S + 是不是 + N?


S + 有 + O


S + 没有 + O


S + 很 + Adj


S + 非常 + Adj


S + 太 + Adj + 了


S + 真 + Adj


S + 有点儿 + Adj


S + 会 + V


S + 能 + V


S + 可以 + V


S + 想 + V


S + 要 + V


不要 + V


请 + V


S + V + O + 吗?


S + V不V + O?


S + 疑问代词 + …?


S + 也 + V


S + 还 + V


S + 都 + V


S + 在/正在 + V


S + 在/正在 + V + 呢


S + V + 呢


S + V + 了 + O


Mệnh đề + 了


N1 + 的 + N2


Adj + 的 + N


这/那 + MW + N


哪 + MW + N?


Số + MW + N


S + 在 + Place


S + 在 + Place + V + O


Place + 是 + N


Place + 有 + Số + MW + N


S + V1 + O1 + V2 + O2


S + V + O1 + O2


……,也……


……,还……


第 + Số


Số + 元/块钱


年 + 月 + 日/号


星期 + Số


Số + 点 + Số + 分




LXVII. Các cặp từ trái nghĩa quan trọng trong phạm vi từ vựng HSK 1​


大 dà – lớn ↔ 小 xiǎo – nhỏ


多 duō – nhiều ↔ 少 shǎo – ít


上 shàng – trên/lên ↔ 下 xià – dưới/xuống


前 qián – trước ↔ 后 hòu – sau


里 lǐ – trong ↔ 外 wài – ngoài


来 lái – đến ↔ 去 qù – đi


买 mǎi – mua ↔ 卖 mài – bán


冷 lěng – lạnh ↔ 热 rè – nóng


早 zǎo – sớm ↔ 晚 wǎn – muộn


男 nán – nam ↔ 女 nǚ – nữ


贵 guì – đắt ↔ 便宜 piányi – rẻ


有 yǒu – có ↔ 没有 méiyǒu – không có


是 shì – là ↔ 不是 bú shì – không phải




LXVIII. Các nhóm từ gần nghĩa cần phân biệt​


哪儿 và 哪里​


哪儿 ≈ 哪里
đều hỏi “ở đâu”.


你的学校在哪儿?
Nǐ de xuéxiào zài nǎr?


你的学校在哪里?
Nǐ de xuéxiào zài nǎlǐ?


Hai câu về cơ bản cùng nghĩa.




会 – 能 – 可以​


会 + V
khả năng hình thành do học tập.


能 + V
có năng lực hoặc điều kiện thực hiện.


可以 + V
được phép hoặc điều kiện cho phép.


我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Anh biết lái xe.


我今天能开车。
Wǒ jīntiān néng kāichē.
Hôm nay anh có thể lái xe.


我可以开车吗?
Wǒ kěyǐ kāichē ma?
Anh được phép lái xe không?




想 và 要​


想 + V
muốn, có ý định.


要 + V
muốn/cần; sắc thái quyết định hoặc nhu cầu có thể mạnh hơn.


我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Anh muốn uống trà.


我要喝茶。
Wǒ yào hē chá.
Anh muốn/cần uống trà.




很 – 非常 – 真 – 太​


很 + Adj
rất, hoặc kết nối tính từ làm vị ngữ.


非常 + Adj
rất, vô cùng.


真 + Adj
thật là...


太 + Adj + 了
quá... rồi.


这个很好。
Zhège hěn hǎo.
Cái này rất tốt.


这个非常好。
Zhège fēicháng hǎo.
Cái này cực kỳ tốt.


这个真好!
Zhège zhēn hǎo!
Cái này thật tốt!


这个太好了!
Zhège tài hǎo le!
Cái này tuyệt quá!




不 và 没​


不 + V
phủ định thói quen, hiện tại, ý định hoặc tương lai.


没 + V
phủ định hành động đã xảy ra.


我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Anh không uống cà phê.


我今天没喝咖啡。
Wǒ jīntiān méi hē kāfēi.
Hôm nay anh chưa uống cà phê.




LXIX. Hệ thống từ ghép HSK 1 cần học theo họ từ​


学 xué – học​


学习 xuéxí – học tập


学生 xuéshēng – học sinh


学校 xuéxiào – trường học


小学 xiǎoxué – tiểu học


小学生 xiǎoxuéshēng – học sinh tiểu học


大学 dàxué – đại học


大学生 dàxuéshēng – sinh viên đại học


中学 zhōngxué – trung học


中学生 zhōngxuéshēng – học sinh trung học




书 shū – sách​


读书 dúshū – đọc sách


书店 shūdiàn – hiệu sách


一本书 yì běn shū – một quyển sách




饭 fàn – cơm/bữa ăn​


吃饭 chīfàn – ăn cơm


做饭 zuòfàn – nấu ăn


米饭 mǐfàn – cơm


早饭 zǎofàn – bữa sáng


午饭 wǔfàn – bữa trưa


晚饭 wǎnfàn – bữa tối


饭店 fàndiàn – nhà hàng




看 kàn – xem, nhìn​


看书 kàn shū – đọc sách


看电视 kàn diànshì – xem TV


看电影 kàn diànyǐng – xem phim


看病 kànbìng – khám/chữa bệnh


看见 kànjiàn – nhìn thấy




说 shuō – nói​


说话 shuōhuà – nói chuyện


说汉语 shuō Hànyǔ – nói tiếng Trung




上 shàng​


上课 shàngkè – vào học


上班 shàngbān – đi làm


上学 shàngxué – đi học


上午 shàngwǔ – buổi sáng




下 xià​


下课 xiàkè – tan học


下班 xiàbān – tan làm


下午 xiàwǔ – buổi chiều


下雨 xiàyǔ – mưa




好 hǎo​


你好 nǐ hǎo – xin chào


好吃 hǎochī – ngon


好看 hǎokàn – đẹp/hay khi nhìn


好听 hǎotīng – hay khi nghe


好玩儿 hǎowánr – vui, thú vị




电 diàn​


电话 diànhuà – điện thoại


电脑 diànnǎo – máy tính


电视 diànshì – TV


电影 diànyǐng – phim điện ảnh


电影院 diànyǐngyuàn – rạp chiếu phim




LXX. Đoạn văn tổng hợp toàn diện ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp mới​


下面的短文综合应用HSK一级的主要语法结构。


我的汉语学习生活​


我叫明武,今年三十岁,是越南人。我不是大学生,我在一家公司上班,也学习汉语。我的汉语老师是中国人,她很好,也非常喜欢学生。我们班有十个学生,大家都是朋友。


Wǒ jiào Míngwǔ, jīnnián sānshí suì, shì Yuènán rén. Wǒ bú shì dàxuéshēng, wǒ zài yì jiā gōngsī shàngbān, yě xuéxí Hànyǔ. Wǒ de Hànyǔ lǎoshī shì Zhōngguó rén, tā hěn hǎo, yě fēicháng xǐhuan xuéshēng. Wǒmen bān yǒu shí ge xuéshēng, dàjiā dōu shì péngyou.


Anh tên là Minh Vũ, năm nay 30 tuổi, là người Việt Nam. Anh không phải sinh viên đại học, anh làm việc tại một công ty và cũng học tiếng Trung. Giáo viên tiếng Trung của anh là người Trung Quốc, cô ấy rất tốt và cũng rất yêu quý học viên. Lớp của chúng anh có mười học viên, mọi người đều là bạn bè.




今天是二〇二六年九月二十三号,星期三。早上七点半,我起床。我先喝一杯牛奶,吃一点儿面包,然后去公司上班。公司离我家不远,我坐出租车去公司。八点我开始工作,中午十二点吃午饭,下午五点下班。


Jīntiān shì èr líng èr liù nián jiǔ yuè èrshísān hào, xīngqī sān. Zǎoshang qī diǎn bàn, wǒ qǐchuáng. Wǒ xiān hē yì bēi niúnǎi, chī yìdiǎnr miànbāo, ránhòu qù gōngsī shàngbān. Gōngsī lí wǒ jiā bù yuǎn, wǒ zuò chūzūchē qù gōngsī. Bā diǎn wǒ kāishǐ gōngzuò, zhōngwǔ shí'èr diǎn chī wǔfàn, xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān.


Hôm nay là thứ Tư, ngày 23 tháng 9 năm 2026. Lúc 7 giờ rưỡi sáng anh thức dậy. Anh uống một cốc sữa, ăn một chút bánh mì rồi đi công ty làm việc. Công ty không xa nhà anh, anh đi taxi đến công ty. 8 giờ anh bắt đầu làm việc, 12 giờ trưa ăn cơm và 5 giờ chiều tan làm.




晚上七点,我去学校学习汉语。学校前边是一家书店,学校后边有一家饭店。教室里有十把椅子,桌子上有很多书。我的书在桌子上,手机也在桌子上。


Wǎnshang qī diǎn, wǒ qù xuéxiào xuéxí Hànyǔ. Xuéxiào qiánbian shì yì jiā shūdiàn, xuéxiào hòubian yǒu yì jiā fàndiàn. Jiàoshì lǐ yǒu shí bǎ yǐzi, zhuōzi shàng yǒu hěn duō shū. Wǒ de shū zài zhuōzi shàng, shǒujī yě zài zhuōzi shàng.


7 giờ tối anh đến trường học tiếng Trung. Phía trước trường là một hiệu sách, phía sau trường có một nhà hàng. Trong lớp có mười chiếc ghế, trên bàn có rất nhiều sách. Sách của anh ở trên bàn, điện thoại cũng ở trên bàn.




老师问:“你们喜欢汉语吗?”我们都说:“喜欢!”老师又问:“谁会说汉语?”我说:“我会说一点儿,但是我说得不多。”老师说:“很好,请再说一下。”


Lǎoshī wèn: “Nǐmen xǐhuan Hànyǔ ma?” Wǒmen dōu shuō: “Xǐhuan!” Lǎoshī yòu wèn: “Shéi huì shuō Hànyǔ?” Wǒ shuō: “Wǒ huì shuō yìdiǎnr, dànshì wǒ shuō de bù duō.” Lǎoshī shuō: “Hěn hǎo, qǐng zài shuō yíxià.”


Giáo viên hỏi: “Các em có thích tiếng Trung không?” Chúng anh đều nói: “Thích!” Giáo viên lại hỏi: “Ai biết nói tiếng Trung?” Anh nói: “Anh biết nói một chút nhưng nói chưa nhiều.” Giáo viên nói: “Rất tốt, hãy nói lại một chút.”




一个同学问我:“你是哪国人?”我说:“我是越南人。你呢?”他说:“我是中国人。”我问:“你家有几口人?”他说:“我家有四口人,爸爸、妈妈、姐姐和我。你家呢?”我说:“我家也有四口人。”


Yí ge tóngxué wèn wǒ: “Nǐ shì nǎ guó rén?” Wǒ shuō: “Wǒ shì Yuènán rén. Nǐ ne?” Tā shuō: “Wǒ shì Zhōngguó rén.” Wǒ wèn: “Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?” Tā shuō: “Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén, bàba, māma, jiějie hé wǒ. Nǐ jiā ne?” Wǒ shuō: “Wǒ jiā yě yǒu sì kǒu rén.”


Một người bạn học hỏi anh: “Anh là người nước nào?” Anh nói: “Anh là người Việt Nam. Còn em?” Bạn ấy nói: “Em là người Trung Quốc.” Anh hỏi: “Nhà em có mấy người?” Bạn ấy nói: “Nhà em có bốn người: bố, mẹ, chị gái và em. Nhà anh thì sao?” Anh nói: “Nhà anh cũng có bốn người.”




现在老师正在上课呢,我们都在听老师说话。老师说:“不要说话,请看书。”我打开第一本书,看了一下第一课。这个汉字怎么读?那个词是什么意思?我不知道,所以我问老师。


Xiànzài lǎoshī zhèngzài shàngkè ne, wǒmen dōu zài tīng lǎoshī shuōhuà. Lǎoshī shuō: “Búyào shuōhuà, qǐng kàn shū.” Wǒ dǎkāi dì-yī běn shū, kàn le yíxià dì-yī kè. Zhège Hànzì zěnme dú? Nàge cí shì shénme yìsi? Wǒ bù zhīdào, suǒyǐ wǒ wèn lǎoshī.


Bây giờ giáo viên đang giảng bài, chúng anh đều đang nghe giáo viên nói. Giáo viên nói: “Đừng nói chuyện, hãy xem sách.” Anh mở quyển sách thứ nhất và xem qua bài thứ nhất. Chữ Hán này đọc thế nào? Từ kia nghĩa là gì? Anh không biết nên hỏi giáo viên.




下课了,我和同学去饭店吃饭。我想吃面条儿,他想吃米饭。这个饭店的菜很好吃,也很便宜。我问:“这个多少钱?”服务员说:“二十块钱。”我觉得不贵。


Xiàkè le, wǒ hé tóngxué qù fàndiàn chīfàn. Wǒ xiǎng chī miàntiáor, tā xiǎng chī mǐfàn. Zhège fàndiàn de cài hěn hǎochī, yě hěn piányi. Wǒ wèn: “Zhège duōshao qián?” Fúwùyuán shuō: “Èrshí kuài qián.” Wǒ juéde bú guì.


Tan học rồi, anh và bạn học đến nhà hàng ăn cơm. Anh muốn ăn mì, còn bạn ấy muốn ăn cơm. Món ăn của nhà hàng này rất ngon và cũng rất rẻ. Anh hỏi: “Cái này bao nhiêu tiền?” Nhân viên nói: “20 tệ.” Anh thấy không đắt.




吃了饭以后,我们想去商店买东西。我买了一件衣服,他买了两个苹果。我问他:“你还要买什么?”他说:“不要了,我们回家吧。”


Chī le fàn yǐhòu, wǒmen xiǎng qù shāngdiàn mǎi dōngxi. Wǒ mǎi le yí jiàn yīfu, tā mǎi le liǎng ge píngguǒ. Wǒ wèn tā: “Nǐ hái yào mǎi shénme?” Tā shuō: “Búyào le, wǒmen huí jiā ba.”


Sau khi ăn cơm, chúng anh muốn đến cửa hàng mua đồ. Anh mua một bộ quần áo, bạn ấy mua hai quả táo. Anh hỏi bạn ấy: “Em còn muốn mua gì nữa?” Bạn ấy nói: “Không cần nữa, chúng ta về nhà nhé.”




回家以后,我给妈妈一个苹果,还给爸爸一本书。妈妈问我:“今天怎么样?”我说:“今天很好,我很高兴。以前我不会说汉语,现在我会说一点儿了。我还要学习,也要多听、多说、多读、多写。”


Huí jiā yǐhòu, wǒ gěi māma yí ge píngguǒ, hái gěi bàba yì běn shū. Māma wèn wǒ: “Jīntiān zěnmeyàng?” Wǒ shuō: “Jīntiān hěn hǎo, wǒ hěn gāoxìng. Yǐqián wǒ bú huì shuō Hànyǔ, xiànzài wǒ huì shuō yìdiǎnr le. Wǒ hái yào xuéxí, yě yào duō tīng, duō shuō, duō dú, duō xiě.”


Sau khi về nhà, anh cho mẹ một quả táo và còn tặng bố một quyển sách. Mẹ hỏi anh: “Hôm nay thế nào?” Anh nói: “Hôm nay rất tốt, anh rất vui. Trước đây anh không biết nói tiếng Trung, bây giờ anh đã biết nói một chút rồi. Anh vẫn phải tiếp tục học, đồng thời phải nghe nhiều, nói nhiều, đọc nhiều và viết nhiều.”




LXXI. Kết luận hệ thống ngữ pháp HSK 1 mới​


Theo HSK 1 trong đề cương HSK mới áp dụng từ tháng 7/2026, người học không nên chỉ học thuộc từng mẫu câu riêng lẻ. Cần hình thành một hệ thống hoàn chỉnh từ:


语素 → 词 → 短语 → 句子成分 → 单句 → 特殊句型 → 复句 → 动作的态 → 数量与时间表达


Tức là:


Hình vị → Từ → Cụm từ → Thành phần câu → Câu đơn → Câu đặc biệt → Câu phức → Thể của động tác → Biểu đạt số lượng và thời gian.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ HSK 1 chuẩn HSK 3.0
 
Back
Top