• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 14

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân tốt nhất Hà Nội


Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 14 tiếp tục chương trình đào tạo tiếng Trung giao tiếp HSK sơ trung cấp và HSK 1 đến HSK 3 theo lộ trình giảng dạy chuyên biệt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Kiến thức trong bài giảng này rất quan trọng, đặc biệt là về phần ngữ pháp tiếng Trung HSK, cấu trúc câu tiếng Trung HSK, mẫu câu tiếng Trung HSK giao tiếp và từ vựng tiếng Trung HSK sơ trung cấp. Các bạn cần hết sức tập trung lắng nghe để có thể lĩnh hội được trọn vẹn kiến thức mà Thầy Vũ truyền đạt trên lớp nhé. Các bạn xem video Thầy Vũ livestream giảng bài mà chưa hiểu rõ kiến thức ở phần nào thì hãy trao đổi và thảo luận ngay với Thầy Vũ trong forum diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé. Thầy Vũ cùng đội ngũ giáo viên và đội ngũ trợ giảng liên tục thay phiên nhau trực ca làm việc trên forum để có thể kịp thời giải đáp tất cả câu hỏi của các bạn học viên và thành viên trong thời gian sớm nhất, hoàn toàn miễn phí.

Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster




Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với các bạn về một buổi học tiếng Trung giao tiếp HSK cơ bản cùng thầy Vũ - một giáo viên tiếng Trung nổi tiếng tại trung tâm tiếng Trung ChineMaster HSK.

Buổi học bắt đầu bằng một chào hỏi đầy nhiệt huyết từ thầy Vũ. Thầy giới thiệu về mục tiêu và nội dung của buổi học, sau đó giới thiệu với các học viên về một số từ vựng cơ bản trong tiếng Trung.

Sau đó, thầy Vũ tiến hành giảng dạy các kỹ năng giao tiếp trong tiếng Trung, từ việc hỏi và trả lời các câu hỏi cơ bản đến cách sử dụng từ vựng trong các tình huống giao tiếp khác nhau. Thầy cũng cho các học viên thực hành những kỹ năng này bằng cách thực hiện các bài tập thảo luận nhóm và trò chơi mô phỏng các tình huống giao tiếp.

Ngoài ra, trong buổi học, thầy Vũ cũng đưa ra một số lưu ý quan trọng khi học tiếng Trung, ví dụ như cách luyện phát âm chính xác, cách phân biệt các từ ngữ có cách đọc giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau.

Cuối cùng, buổi học kết thúc với một bài kiểm tra nhỏ để kiểm tra kiến thức của các học viên. Thầy Vũ cũng cung cấp cho các học viên một số tài liệu và nguồn tài nguyên hữu ích để họ có thể tiếp tục học tập tiếng Trung ở nhà.

Tổng quan, buổi học tiếng Trung giao tiếp HSK cơ bản cùng thầy Vũ là một trải nghiệm học tập thú vị và bổ ích. Với sự giúp đỡ của thầy, các học viên có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Trung của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Ngày 20/4/2023 (Lớp em Giang Huê)
  1. 你们想找汉语班吗?nǐmen xiǎng zhǎo hànyǔ bān ma
  2. 老师的汉语班在哪儿?lǎoshī de hànyǔ bān zài nǎr
  3. 今天老师几点下班?jīntiān lǎoshī jǐ diǎn xià bān
  4. 今天下午四点老师下班 jīntiān xiàwǔ sì diǎn lǎoshī xià bān
  5. 明天上午老师几点上班?míngtiān shàngwǔ lǎoshī jǐ diǎn shàng bān
  6. 明天上午九点老师上班míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn lǎoshī shàngbān
  7. 你们别笑老师了 nǐmen bié xiào lǎoshī le
  8. 你的学校里有宾馆吗?nǐ de xuéxiào lǐ yǒu bīnguǎn ma
  9. 昨天晚上我一直工作两个小时 zuótiān wǎnshàng wǒ yìzhí gōngzuò liǎng gè xiǎoshí
  10. 一直走到前边 yì zhí zǒu dào qiánbiān
  11. 前边有一个路口 qiánbiān yǒu yí gè lùkǒu
  12. 你一直往前走就到医院 nǐ yì zhí wǎng qián zǒu jiù dào yīyuàn
  13. 你走到前边的路口再往右走 nǐ zǒu dào qiánbiān de lùkǒu zài wǎng yòu zǒu
  14. 你可以告诉我到学校怎么走吗?nǐ kěyǐ gàosù wǒ dào xuéxiào zěnme zǒu ma
  15. 从家到学校走路二十分钟就到 cóng jiā dào xuéxiào zǒulù èr shí fēnzhōng jiù dào
  16. 你的学校离这儿远吗?nǐ de xuéxiào lí zhèr yuǎn ma
  17. 我不懂老师的意思 wǒ bù dǒng lǎoshī de yìsi
  18. 我觉得汉语课很有意思 wǒ juéde hànyǔ kè hěn yǒu yìsi
  19. 我觉得这个工作没有意思 wǒ juéde zhège gōngzuò méiyǒu yìsi
  20. 我很喜欢去中国旅游,但是我没有时间 wǒ hěn xǐhuān qù zhōngguó lǚyóu, dànshì wǒ méiyǒu shíjiān
  21. 虽然今天下大雨,但是我还去学校 suīrán jīntiān xià dà yǔ, dànshì wǒ hái qù xuéxiào
  22. 虽然现在已经很晚了,但是她还在公司工作 suīrán xiànzài yǐjīng hěn wǎn le, dànshì tā hái zài gōngsī gōngzuò
  23. 这是第一次我做这个工作 zhè shì dì yí cì wǒ zuò zhège gōngzuò
  24. 第一次去学校你觉得怎么样?dì yí cì qù xuéxiào nǐ juéde zěnmeyàng
  25. 我去过中国两次 wǒ qù guò zhōngguó liǎng cì
  26. 你去过中国旅游吗?nǐ qù guò zhōnggú lǚyóu ma
  27. 这是第一次我去中国旅游 zhè shì dì yí cì wǒ qù zhōngguó lǚyóu
  28. 今年我们去中国玩吧 jīnnián wǒmen qù zhōngguó wán ba
  29. 我很欢迎你们来我家玩 wǒ hěn huānyíng nǐmen lái wǒ jiā wán
  30. 到时候你给我打电话吧 dào shíhou nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà ba
  31. 我们一起去中国旅游吧 wǒmen yì qǐ qù zhōngguó lǚyóu ba
  32. 明天天气晴 míngtiān tiānqì qíng
  33. 明天天气怎么样?míngtiān tiānqì zěnmeyàng
  34. 明天天气比今天热 míngtiān tiānqì bǐ jīntiān rè
  35. 虽然今天晴天,但是很冷 suīrán jīntiān qíngtiān, dànshì hěn lěng
  36. 每天你还跑步吗?měitiān nǐ hái pǎobù ma
  37. 你的手机多少钱?nǐ de shǒujī duōshǎo qián
  38. 我的手机九百八十块钱 wǒ de shǒujī jiǔ bǎi bā shí kuài qián
  39. 你在这个商店买过东西吗?nǐ zài zhège shāngdiàn mǎi guò dōngxi ma
  40. 我买过很多次了 wǒ mǎi guò hěn duō cì le
  41. 这儿东西很便宜 zhèr dōngxi hěn piányi
  42. 你喜欢这件衣服就买吧 nǐ xǐhuān zhè jiàn yīfu jiù mǎi ba
  43. 今天几日几月?jīntiān jǐ rì jǐ yuè
  44. 今天二十日四月 jīntiān èr shí rì sì yuè
  45. 你们买到机票了吗?nǐmen mǎi dào jīpiào le ma
  46. 你们买到火车票了吗?nǐmen mǎi dào huǒchē piào le ma
  47. 火车站离这儿远吗?huǒchē zhàn lí zhèr yuǎn ma
  48. 我非常谢谢大家的帮助 wǒ fēicháng xièxie dàjiā de bāngzhù
  49. 我更喜欢去旅游 wǒ gèng xǐhuān qù lǚyóu
  50. 你更喜欢去哪儿旅游?nǐ gèng xǐhuān qù nǎr lǚyóu
  51. 我更喜欢去中国旅游 wǒ gèng xǐhuān qù zhōngguó lǚyóu
  52. 你妹妹在哪儿工作?nǐ mèimei zài nǎr gōngzuò
  53. 我妹妹在医院工作 wǒ mèimei zài yīyuàn gōngzuò
  54. 天开始阴了 tiān kāishǐ yīn le
  55. 天快要下雨了 tiān kuài yào xià dà yǔ le
  56. 你的老师要回学校了 nǐ de lǎoshī yào huí xuéxiào le
  57. 周末你们想去玩吗?zhōumò nǐmen xiǎng qù wán ma
  58. 今年你打算找什么工作?jīnnián nǐ dǎsuàn zhǎo shénme gōngzuò
  59. 这个周末你有什么打算吗?zhège zhōumò nǐ yǒu shénme dǎsuàn ma
  60. 你可以告诉我你的打算吗?nǐ kěyǐ gàosù wǒ nǐ de dǎsuàn ma
  61. 现在你跟我去吃饭吧 xiànzài nǐ gēn wǒ qù chī fàn ba
  62. 每天你经常跟谁说话?měitiān nǐ jīngcháng gēn shuí shuō huà
  63. 每天我经常跟汉语老师说话 měitiān wǒ jīngcháng gēn hànyǔ lǎoshī shuō huà
  64. 今天她一直玩电脑 jīntiān tā yì zhí wán diànnǎo
  65. 你经常玩电脑游戏吗?nǐ jīngcháng wán diànnǎo yóuxì ma
  66. 我的电脑里有很多游戏 wǒ de diànnǎo lǐ yǒu hěn duō yóuxì
  67. 你们做作业了吗?nǐmen zuò zuòyè le ma
  68. 我们还没做完作业 wǒmen hái méi zuò wán zuòyè
  69. 你们在着急什么?nǐmen zài zháojí shénme
  70. 我们在着急找工作 wǒmen zài zháojí zhǎo gōngzuò
  71. 你们不觉得着急吗?nǐmen bù juéde zháojí ma
  72. 你们复习汉语了吗?nǐmen fùxí hànyǔ le ma
  73. 我早就做完作业了 wǒ zǎo jiù zuò wán zuòyè le
  74. 我的朋友都是南方人 wǒ de péngyǒu dōu shì nánfāng rén
  75. 越南 yuènán
  76. 越南南方天气怎么样?yuènán nánfāng tiānqì zěnmeyàng
  77. 越南南方天气很热 yuènán nánfāng tiānqì hěn rè
  78. 我的汉语老师是北方人 wǒ de hànyǔ lǎoshī shì běifāng rén
Trước khi học sang kiến thức mới thì các bạn học viên hãy tranh thủ thời gian ôn tập lại toàn bộ trọng điểm kiến thức từ bài giảng 1 đến bài giảng 13 trong các link dưới đây đã nhé.

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 1

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 2

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 3

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 4

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 5

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 6

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 7

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 8

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 9

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 10

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 11

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 12

Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 13

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster tốt nhất Hà Nội


Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là địa chỉ không thể bỏ qua cho những ai đam mê học tiếng Trung tại Hà Nội. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và tâm huyết, chương trình học tập tại ChineMaster được thiết kế khoa học và linh hoạt, phù hợp với mọi trình độ và nhu cầu của học viên.

Tại ChineMaster, bạn sẽ được học trong một môi trường học tập chuyên nghiệp và thân thiện. Trung tâm sử dụng phương pháp giảng dạy hiện đại và hệ thống tài liệu phong phú, giúp bạn nâng cao kỹ năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Trung một cách hiệu quả nhất.

Ngoài ra, ChineMaster còn cung cấp các khóa học đặc biệt như học tiếng Trung cho người đi làm, học tiếng Trung giao tiếp, học tiếng Trung du lịch... Đặc biệt, trung tâm còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giúp bạn kết nối với cộng đồng học viên khác và rèn luyện kỹ năng tiếng Trung trong một môi trường thực tế.

Nếu bạn đang muốn học tiếng Trung và tìm kiếm một địa chỉ uy tín và chất lượng, hãy đến với ChineMaster và trải nghiệm chất lượng giáo dục tuyệt vời của chúng tôi!

Liên hệ Thầy Vũ theo số hotline 090 468 4983

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ

ChineMaster là một trung tâm dạy tiếng Trung chuyên nghiệp với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và tâm huyết. Chúng tôi cam kết đem đến cho học viên một môi trường học tập thân thiện, năng động và hiệu quả.

Tại ChineMaster, học viên sẽ được trải nghiệm các phương pháp học tập tiên tiến, được áp dụng độc quyền tại trung tâm. Chúng tôi tự hào là trung tâm có khả năng đào tạo học viên từ trình độ sơ cấp đến nâng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của học viên về học tiếng Trung.

Ngoài ra, ChineMaster còn cung cấp các khóa học tiếng Trung chuyên sâu về kinh doanh, du lịch, y tế và nhiều lĩnh vực khác, giúp học viên phát triển nhanh chóng và đạt được mục tiêu học tập của mình.

Với phương châm "Học Trung ngay - Giao tiếp tốt ngay", ChineMaster cam kết mang đến cho học viên một môi trường học tập chuyên nghiệp, hiệu quả và thân thiện. Chúng tôi sẽ luôn đồng hành cùng học viên trên con đường học tập và phát triển sự nghiệp.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp HSK của Thầy Vũ là một trong những khóa học tiếng Trung tốt nhất Hà Nội. Với phương pháp dạy dễ hiểu, lôi cuốn và sự tận tâm của Thầy Vũ, học viên sẽ có cơ hội nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung của mình một cách đáng kể. Bên cạnh đó, khóa học còn giúp học viên chuẩn bị và đạt được chứng chỉ HSK - một trong những chứng chỉ quốc tế uy tín về tiếng Trung. Với sự kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng, khóa học của Thầy Vũ đem lại những trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả cho học viên.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp HSK của Thầy Vũ là một khóa học rất đáng để học cho những ai muốn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung của mình. Với phương pháp giảng dạy chuyên nghiệp và tài liệu đa dạng, học viên sẽ được học tiếng Trung giao tiếp một cách hiệu quả và tiến bộ nhanh chóng.

Khóa học này bao gồm nhiều cấp độ khác nhau để phù hợp với nhu cầu học của từng học viên. Nội dung khóa học bao gồm các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết trong tiếng Trung, đặc biệt là các kỹ năng giao tiếp thông thường trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc.

Ngoài ra, khóa học cũng đặc biệt chú trọng vào chuẩn bị cho kỳ thi HSK (Hanyu Shuiping Kaoshi), bao gồm cả phần kiến thức và kỹ năng thi. Với sự giúp đỡ của Thầy Vũ và đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, học viên sẽ có thể tự tin hơn trong việc chuẩn bị và tham gia kỳ thi HSK.

Đặc biệt, Thầy Vũ là một giảng viên tiếng Trung nổi tiếng với phương pháp giảng dạy độc đáo và chuyên nghiệp. Thầy có kinh nghiệm giảng dạy trong nhiều năm và đã giúp rất nhiều học viên đạt được thành công trong việc học tiếng Trung.

Tóm lại, khóa học tiếng Trung giao tiếp HSK của Thầy Vũ là một sự lựa chọn tuyệt vời để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung của bạn và chuẩn bị cho kỳ thi HSK. Hãy đăng ký ngay để trải nghiệm sự chuyên nghiệp và hiệu quả của khóa học này!

KIẾN THỨC MỞ RỘNG

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế

1. Nếu bạn xuất sắc hơn người khác 1 chút, người khác sẽ ghen tị với bạn. Còn nếu bạn xuất sắc hơn rất nhiều, người khác sẽ hâm mộ. Đây chính là điểm khác biệt.
若是你比人家出色一点,人家会嫉妒你。比人家出色多了,人家会羡慕你。这是最大的区别。

2. Đã chấp nhận làm thì đừng than vãn, hãy làm tốt điều mình đang có. Còn nếu muốn than vãn thì bỏ đi, đừng làm nữa.
承认了,不要再啰嗦,应该做好你现有的。要不然的,放弃吧。

3. Đôi khi có ngu ngốc một chút cũng chẳng sao, chẳng ai phải thông minh suốt cả đời. Nhưng 2 lần phạm một lỗi lại là chuyện khác.
偶尔做出错误的,也没关系,没人一生都聪明的。不过,两次范一个相同的错误就是不好的。

4. Cẩn thận với những suy nghĩ của bạn khi ở một mình, và cẩn thận với ngôn từ của bạn khi ở chốn đông người.
小心于你一个人住的思考并小心于你在群众的词语。

5. Cuộc sống không chỉ có những bữa tiệc. Hãy cho mình sống bận rộn với công việc hoặc một niềm đam mê, sở thích nào đó.
生活不都是宴会。应该给自己忙碌工作或者追求某个梦想、某个爱好。

6. Thể diện rốt cuộc bao nhiêu tiền một cân? Tại sao chúng ta phải tự bẻ gãy mình chỉ vì cách nhìn của người khác.
面子到底多少钱一斤?为何我们自己由别人对我们的看法而打折自己的。

7. 上帝很有意思,猫喜欢吃鱼,猫却不能下水,鱼喜欢吃蚯蚓,鱼却不能上岸,人生,就是一边拥有,一边失去,一边选择,一边放弃。
Thượng đế rất thú vị. Mèo thích ăn cá, nhưng mèo lại không thể bơi! Cá thích ăn giun nhưng cá lại không thể lên bờ. Đời người chính là vừa có được, vừa mất đi, vừa lựa chọn, vừa từ bỏ!

8. 是你的,就是你的。不是你的,不必强求。努力了,珍惜了,问心无愧。其他的,交给命运。
Là của bạn thì sẽ là của bạn. Không phải của bạn cũng chẳng cần cưỡng cầu. Cố gắng rồi, trân trọng rồi, không thẹn với lòng. Những cái khác cứ phó mặc cho vận mệnh đi.

9. 人,其实不 要太多的东西,只要健康的活着,真 的爱着,也不失一 有。
Con người ta thực ra không cần quá nhiều thứ, chỉ cần sống khỏe mạnh, yêu chân thành, cũng là một kiểu giàu có.

10. 生命中有很多事情足以把你打倒,但真正打倒你的是自己的心态。
Cuộc sống có rất nhiều thứ có thể khiến bạn ngã gục, nhưng thứ thật sự đánh gục bạn chính là tâm trạng của chính mình.

11. 想不开,就不想,得不到,就不要,难为自己,何必?
Nghĩ không thông, thôi đừng nghĩ. Không có được, thì không cần. Hà tất phải làm khó mình?

MẪU CÂU TIẾNG TRUNG CHÊ BAI NGƯỜI KHÁC

1. 他很自私自利。
Tā hěn zìsī zì lì.
Anh ta rất ích kỉ, tư lợi

2. 他总是把事情想的很严重。
Tā zǒng shì bǎ shìqíng xiǎng de hěn yánzhòng.
Anh ta luôn làm nghiêm trọng hóa vấn đề

3. 他很单纯。
Tā hěn dānchún.
Anh ta quá đơn giản

4. 他今天很焦躁。
Tā jīntiān hěn jiāozào.
Hôm nay anh ấy rất nôn nóng

5. 他很爱说话。
Tā hěn ài shuōhuà.
Anh ta hay nói nhiều

6. 他相当富有。
Tā xiāngdāng fùyǒu.
Anh ta khá giàu

7. 他很好色。
Tā hěn hàosè.
Anh ta rất háo sắc

8. 他很会说好听的话。
Tā hěn huì shuō hǎotīng dehuà.
Anh ta rất biết nói lời ngon ngọt

9. 他非常的精明难对付。
Tā fēicháng de jīngmíng nán duìfù.
Anh ta rất tinh ranh khó đối phó

10. 他常说些荒诞无稽的话。
Tā cháng shuō xiē huāngdàn wújī dehuà.
Anh ta hay nói lời hoang đường vô lý

11. 他完全没责任感。
Tā wánquán méi zérèngǎn.
Anh ta hoàn toàn không có tinh thần trách nhiệm

12. 他是个令人讨厌的家伙。
Tā shìgè lìng rén tǎoyàn de jiāhuo.
Anh ta là thằng khiến người khác ghét

13. 他是一个难搞定的人。
Tā shì yīgè nán gǎodìng de rén.
Anh ta là người khó đối phó

14. 他是一个顽固的老人。
Tā shì yīgè wángù de lǎorén.
Ông ấy là cụ già bảo thủ/ gàn dở

15. 他好高骛远。
Tā hàogāowùyuǎn.
Anh ta hay mơ ước viển vông

16. 那个男的很倔犟。
Nàgè nán de hěn jué jiàng.
Cái anh kia rất ngang ngược

17. 他很难琢磨。
Tā hěn nán zhuómó.
Anh ta rất khó dạy bảo

18. 他的心术不正。
Tā de xīnshù bùzhèng.
Anh ta mưu mô bất chính

19. 他一无可取。
Tā yī wú kěqǔ
Anh ta là kẻ vô dụng

20. 她很怕生。
Tā hěn pàshēng.
Cô ấy rất nhát người lạ

21. 你太害羞了。
Nǐ tài hàixiūle.
Bạn đang quá nhút nhát

22. 他很摆架子、自大。
Tā hěn bǎijiàzi, zì dà.
Anh ta rất vênh váo, tự đại

23. 他很容易发脾气。
Tā hěn róngyì fā píqì.
Anh ta rất dễ nổi cáu

24. 他食量很大
Tā shíliàng hěn dà
Anh ta ăn rất nhiều

25. 你的香水很刺鼻。
Nǐ de xiāngshuǐ hěn cì bí.
Mùi nước hoa của bạn rất hăng

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG 总是 zǒngshì, 一直 yìzhí và 一向 yíxiàng TRONG TIẾNG TRUNG

1. 一直 yìzhí: Là trạng ngữ đứng trước động từ và cụm tính từ, nhấn mạnh thời gian tiếp diễn hoặc trạng thái tính chất được duy trì của hành động

VD:
  • 他一直在等你 tā yīzhí zài děng nǐ: Anh ấy luôn luôn đợi cậu
  • 他工作一直很努力 tā gōngzuò yīzhí hěn nǔlì: Anh ấy luôn làm việc chăm chỉ
  • 他们的关系一直很好 tāmen de guānxi yīzhí hěn hǎo: Mối quan hệ của họ rất tốt
  • 他们的关系总是很好 tāmen de guānxi zǒngshì hěn hǎo
Không dùng 总是 trong trường hợp này.

2. 总是 zǒngshì: Nhấn mạnh tần suất, số lần xảy ra của hành động là đều đặn

VD:
  • 这几天他总是来我家做作业
  • zhè jǐtiān tā zǒngshì lái wǒ jià zuò zuòyè
  • Gần đây, cậu ấy luôn đến nhà mình làm bài tập.
3. 一向 yíxiàng: Trạng ngữ trong câu, nhằm biểu thị thói quen được hình thành ổn định từ quá khứ đến hiện tại, Phía sau 一向 yíxiàng thường kết hợp với tính từ (trong một vài trường hợp, 一直, 总是 có thể thay thế 一向)

VD
  • 他对工作一向很认真 tā duì gōngzuò yīxiàng hěn rènzhèn: Anh ấy từ trước đến nay luôn tận tâm với công việc
  • 他身体一向很好 tā shēntǐ yīxiàng hěn hǎo: Bác ấy từ trước đến nay sức khỏe rất tốt.
  • 他这个人一向好客 tā zhè ge rén yīxiàng hào kè: Con người anh ấy vẫn luôn hiếu khách như vậy.
  • 他一向等你 tā yīxiàng děng nǐ ( Đây là câu sai, 一向 không được dùng trong trường hợp câu như thế này)
4. Thông qua ví dụ dưới đây chúng ta cùng so sánh về sự khác nhau trong ý nghĩa của chúng

VD
  • 这几天一直下了大雪 zhè jǐtiān yīzhí xià le dàxuě Tuyết rơi liên tục trong một vài ngày gần đây (thời gian cả ngày tuyết rơi liên tục)
  • 这几天总是下了大雪 zhè jǐtiān zǒngzhì xià le dà xuě Những ngày gần đây trời luôn có tuyết (tuyết lúc có lúc không trong một ngày)
  • 这几天一向下了大雪 - zhè jǐtiān yīxiàng xià le dà xuě (Đây là câu sai, 一向 không dùng trong trường hợp này)
VD
  • 他对工作一直很认真的 tā duì gōngzuò yīzhí hěn rènzhèn de Anh ấy luôn rất nghiêm túc trong công việc (toàn thời gian đều nghiêm túc)
  • 他对工作总是很认真的 tā duì gōngzuò zǒngshì hěn rènzhèn de Anh ấy luôn nghiêm túc trong công việc (đa phần thời gian làm việc đều nghiêm túc)
  • 他对工作一向很认真的 tā duì gōngzuò yīxiàng hěn rènzhèn de Từ trước đến nay anh ấy luôn nghiêm túc trong công việc
5. Một số cách sử dụng đặc biệt của 总是, 一直.

一直: diễn tả một hành động không thay đổi theo chỉ hướng

一直往前走 yìzhí wǎng qián zǒu: Cứ đi về phía trước!

一直: mang ý nghĩa liệt kê trong câu

苹果, 香蕉 一直到草莓, 他都喜欢吃 píngguǒ, xiāngjiāo yīzhí dào cǎoméi, tā dōu xǐhuan chī: Táo, chuối cho đến dâu tây, thằng bé đều thích ăn

总是: nhấn mạnh dù như thế nào thì kết quả cuối cùng vẫn như vậy

说来说去, 他总是孩子呀, 你要慢慢地跟他解释吧 shuō lái shuō qù,tā zóngshì ge háizi ya, nǐ yào mānman de gēn tā jiěshì ba: Dù nói như thế nào, nó vẫn là một đứa trẻ, bà nên nhẹ nhàng giải thích với nó chứ
 
Last edited:
Back
Top