- Joined
- Oct 29, 2019
- Messages
- 12,500
- Reaction score
- 297
- Points
- 113
- Age
- 41
- Location
- Hà Nội
- Website
- chinemaster.com
Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội Thầy Vũ
Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 6 là bài giảng tiếp theo của buổi học tối hôm qua lớp của bạn Giang và bạn Huê do Thầy Vũ chủ nhiệm. Đây là một trong những khóa đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 3 trong vòng 2 tháng được rất nhiều bạn trẻ đăng ký tham gia để hoàn thành chỉ tiêu văn bằng 2 trong các trường Đại học. Trong video bài giảng này các bạn sẽ được trang bị thêm một loạt cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK và từ vựng tiếng Trung giao tiếp HSK theo chủ đề cùng với hơn 100 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp ứng dụng thực tế theo tình huống nhằm phát triển tối đa kỹ năng tổng thể gồm nghe nói đọc viết gõ dịch tiếng Trung HSK sơ cấp đến HSK trung cấp. Lộ trình giảng dạy tiếng Trung HSK này được thiết kế rất bài bản và chuyên nghiệp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sao cho phù hợp với từng trình độ của học viên.
Cách học từ vựng tiếng Trung HSK 1 đến HSK 4 hiệu quả
Để học từ vựng tiếng Trung HSK từ cấp độ 1 đến cấp độ 4, bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây:
- Xác định số lượng từ vựng cần học: HSK 1 có khoảng 150 từ vựng, HSK 2 có khoảng 300 từ vựng, HSK 3 có khoảng 600 từ vựng và HSK 4 có khoảng 1200 từ vựng.
- Sử dụng các tài liệu học từ vựng phù hợp: Có thể sử dụng sách giáo khoa, tài liệu học trực tuyến hoặc ứng dụng học tiếng Trung như Duolingo, Memrise hoặc Anki.
- Lập kế hoạch học tập: Đặt mục tiêu học từ vựng mỗi ngày và tạo danh sách các từ vựng cần học. Bạn cũng nên lên lịch học thường xuyên để duy trì động lực và tập trung hơn.
- Sử dụng các phương pháp học tập hiệu quả: Đọc và viết lại từ vựng, sử dụng các thẻ từ và câu mẫu, luyện nghe và nói, học các từ vựng có liên quan đến chủ đề cụ thể, và lặp lại các từ vựng nhiều lần để ghi nhớ tốt hơn.
- Tham gia các lớp học và sử dụng các nguồn tài nguyên khác: Các lớp học tiếng Trung, các nhóm học tập, sách báo tiếng Trung, các trang web và kênh YouTube có thể giúp bạn nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình.
- Kiên trì và đam mê: Học từ vựng tiếng Trung là một quá trình dài hơi, cần sự kiên trì và đam mê. Đừng nản lòng nếu bạn không ghi nhớ được tất cả các từ vựng ngay lập tức, hãy lặp lại và luyện tập thường xuyên để tiến bộ dần dần.
Các bạn học viên xem Thầy Vũ giảng bài trên lớp mà có bất kỳ kiến thức nào còn lơ mơ và chưa nắm vững thì hãy trao đổi ngay với Thầy Vũ nhé, hoặc là các bạn để lại bình luận trong forum diễn đàn tiếng Trung này để được hỗ trợ trực tuyến trong thời gian nhanh nhất và có thể nói là ngay lập tức ngay sau khi Thầy Vũ nhận được thông báo trong forum này.
Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster
Trước khi học sang kiến thức mới thì các bạn cần ôn tập lại ngay toàn bộ trọng điểm kiến thức ngữ pháp HSK và từ vựng HSK từ bài giảng đến bài giảng 5 trong các link video livestream bên dưới.
Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 1
Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 2
Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 3
Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 4
Trung tâm học tiếng Trung Quận Thanh Xuân bài giảng 5
Giới thiệu trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân có chất lượng đào tạo tốt nhất TOP 1 Việt Nam
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster tọa lạc tại Quận Thanh Xuân, Hà Nội là một địa chỉ đáng tin cậy cho những ai muốn học tiếng Trung để giao tiếp hoặc đi du học, làm việc tại Trung Quốc. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và tâm huyết, ChineMaster tự hào là nơi đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp.
ChineMaster tập trung vào phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho học viên bằng cách sử dụng phương pháp giảng dạy hiện đại, bài bản và đầy đủ để đáp ứng tất cả các nhu cầu của học viên. ChineMaster cũng cung cấp các lớp học theo yêu cầu và tổ chức các kỳ thi HSK định kỳ để đánh giá năng lực của học viên.
Với sứ mệnh truyền đạt kiến thức tiếng Trung cho cộng đồng, ChineMaster không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, trung tâm cũng đặc biệt quan tâm đến tình hình tuyển dụng và phát triển kinh tế của Trung Quốc để có thể giúp học viên tìm kiếm cơ hội việc làm tại Trung Quốc.
Nếu bạn đang tìm kiếm một trung tâm đào tạo tiếng Trung đáng tin cậy và chuyên nghiệp, hãy đến với ChineMaster để trải nghiệm những giờ học đầy hứng khởi và mang lại kết quả tốt nhất cho bạn.
Thầy Vũ 090 468 4983
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
关系 (danh từ, động từ): Liên quan đến, quan hệ
我想这个毛病可能跟民族性格有关系吧。
Wǒ xiǎng zhège máobìng kěnéng gēn mínzú xìnggé yǒu guānxì ba.
Tôi nghĩ cái tật xấu này khả năng có liên quan tới tính cách dân tộc.
它关系到整个人类的生命。
Tā guānxì dào zhěnggè rénlèi de shēngmìng.
Nó liên quan tới tính mạng của toàn thể nhân loại
催促 (động từ): thúc giục, giục
可以说我是在这句话的催促下长大的。
Kěyǐ shuō wǒ shì zài zhè jù huà de cuīcù xià zhǎng dà de.
Có thể nói là tôi lớn lên dưới sự thúc dục của câu nói này.
我催促孩子们去上学。
Wǒ cuīcù háizimen qù shàngxué.
Tôi giục bọn trẻ đi học.
别催我,这事得考虑考虑。
Bié cuī wǒ zhè shì dé kǎolǜ kǎolǜ.
Đừng giục tôi, việc này phải suy nghĩ 1 chút.
经常 (phó từ):thường xuyên
奶奶心地善良,经常帮助有困难的人。
Nǎinai xīndì shànliáng, jīngcháng bāngzhù yǒu kùnnán de rén.
Ba nội có tấm lòng lương thiện, thường giúp đỡ người khó khăn.
老师在教学中经常提出一些问题叫同学们讨论。
Lǎoshī zài jiàoxué zhōng jīngcháng tíchū yīxiē wèntí jiào tóngxuémen tǎolùn.
Trong quá trình dạy thầy giáo thường đưa ra một số câu hỏi để học sinh thảo luận.
相反 (tính từ): tương phản
他的性格和我的完全相反。
Tā de xìnggé hé wǒ de wánquán xiāngfǎn.
Tính cách của anh ấy và tôi hoàn toàn trái ngược.
这不是慷慨,相反,这是自私。
Zhè bùshì kāngkǎi, xiāngfǎn, zhè shì zìsī.
Đây không phải là hào hiệp, ngược lại là tự tư.
然而,也有相反的论据。
Rán'ér, yěyǒu xiāngfǎn dì lùnjù.
Tuy nhiên, cũng có luận cứ ngược lại.
GIAO TIẾP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN: HỎI VỀ CHUYÊN NGÀNH HỌC
A:你学什么专业?
Nǐ xué shénme zhuānyè?
Bạn học chuyên ngành gì ?
B:我学经济。
Wǒ xué jīngjì.
Tôi học chuyên ngành kinh tế.
A:你喜欢你的专业吗?
Nǐ xǐhuan nǐ de zhuānyè ma?
Bạn có thích chuyên ngành của bạn không?
B:喜欢。我们的课很有意思。
Xǐhuan. Wǒmen de kè hěn yǒu yìsi.
Rất thích. Môn học của chúng tôi rất thú vị.
A: 我们学校老师的水平都很高。
Wǒmen xuéxiào lǎoshī de shuǐpíng dōu hěn gāo.
Giáo viên trường chúng tôi trình độ rất cao.
B: 是么?那他们对学生要求严格吗?
Shì me? Nà tāmen duì xuésheng yāoqiú yángé ma?
Thế à? Vậy họ có yêu cầu nghiêm khắc với sinh viên không?
A: 他们都很严格。
Tāmen dōu hěn yángé.
Thầy cô rất nghiêm khắc.
Last edited: