Giáo trình Hán ngữ chuyên đề Giải thích chi tiết toàn diện về cách dùng của 借 trong tiếng Trung - Tác giả Nguyễn Minh Vũ
借 nghĩa là gì? Giải đáp ngữ pháp tiếng Trung toàn diện - Vì sao người Việt Nam rất dễ nhầm lẫn từ này? Hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá chi tiết mọi khía cạnh của từ vựng tiếng Trung 借 mà khiến rất nhiều người Việt Nam bị nhầm lẫn không biết nên dịch theo hướng nào. Đây là một trong những giáo án bài giảng trực tuyến quan trọng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, giáo án này được thiết kế tường tận và cặn kẽ, đa dạng mẫu câu ví dụ thực tế và kèm theo cả bài hội thoại theo tình huống thực tế để cộng đồng học viên ChineMaster có thể hiểu rõ được bản chất vấn đề của từ vựng 借 trong tiếng Trung Quốc. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ này được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU để cộng đồng học viên có thể thuận tiện tra cứu dữ liệu và kiến thức bất kỳ lúc nào, Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU mở cửa online 24/24/7/365.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ chuyên đề giải đáp 借 nghĩa là gì? Giải đáp ngữ pháp tiếng Trung toàn diện
Trợ từ kết cấu 地 ĐỊA trong tiếng Trung
Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung
Trợ từ kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung
Cách dùng chữ 以 trong tiếng Trung ứng dụng thực tế
借 jiè nghĩa là gì? Vì sao người Việt Nam rất dễ hiểu sai từ này?
借jiè
借 là một trong những động từ tiếng Trung rất dễ gây nhầm lẫn cho người Việt Nam.
Nguyên nhân không phải vì chữ này quá khó, mà vì phạm vi nghĩa của 借 trong tiếng Trung không trùng hoàn toàn với cách phân chia từ vựng trong tiếng Việt.
Trong tiếng Việt, chúng ta thường phân biệt rất rõ:
mượn
cho mượn
vay
cho vay
Nhưng trong tiếng Trung, một chữ:
借
có thể xuất hiện trong cả những tình huống mà tiếng Việt phải dịch là:
mượn
cho mượn
vay
hoặc:
cho vay
Vì vậy, nếu ngay từ đầu học:
借 = mượn
thì khi gặp:
我借你一本书。
người học sẽ bắt đầu bối rối.
Nếu lại học:
借 = cho mượn
thì khi gặp:
我借了一本书。
lại tiếp tục không hiểu.
Muốn hiểu đúng 借, trước tiên phải bỏ thói quen dịch từng chữ một cách máy móc.
Nguồn từ điển tiếng Trung dùng để xác định nghĩa của 借
Phần giải thích trong bài này dựa trên ba nguồn Hán ngữ:《现代汉语词典》
汉典
《新华字典》
《现代汉语词典》第七版 phân 借 thành những nhóm nghĩa rất rõ. Đặc biệt, nghĩa liên quan đến tài vật và tiền được chia thành 借进 và 借出.
汉典 cũng ghi hai nghĩa cơ bản đầu tiên là tạm thời sử dụng tài vật của người khác và tạm thời đưa tài vật cho người khác sử dụng; phần giải thích chi tiết trực tiếp dùng hai thuật ngữ 借进 và 借出.
Mục 借 trong bản tra cứu 《新华字典》 trực tuyến cũng ghi hai hướng nghĩa tương ứng và phần giải thích chi tiết tiếp tục phân thành 借进 và 借出.
Đây chính là chìa khóa để hiểu toàn bộ cách dùng của 借.
1. Không nên học 借 = mượn
Một cách học rất phổ biến là:借
jiè
mượn
Cách ghi này thuận tiện ở trình độ mới bắt đầu nhưng không đầy đủ.
Bởi vì:
我借了一本书。
Wǒ jiè le yì běn shū.
Tôi đã mượn một quyển sách.
Ở đây có thể dịch:
mượn.
Nhưng:
我借你一本书。
Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho anh một quyển sách mượn.
Dịch tự nhiên:
Tôi cho anh mượn một quyển sách.
Vẫn là:
借
nhưng tiếng Việt phải dùng:
cho mượn.
Do đó:
借 không thể được dịch cố định thành “mượn”.
2. Cũng không nên học 借 = cho mượn
Nếu đổi cách học thành:借 = cho mượn
thì cũng không chính xác.
Ví dụ:
我借了一辆车。
Wǒ jiè le yí liàng chē.
Tôi đã mượn một chiếc xe.
Trong tình huống thông thường, người nói là bên nhận chiếc xe để sử dụng.
Do đó:
借 = mượn
chứ không phải:
cho mượn.
Vấn đề vì vậy không nằm ở việc lựa chọn một trong hai cách dịch.
Vấn đề nằm ở chỗ phải hiểu trường nghĩa của 借 trong tiếng Trung trước, sau đó mới dịch sang tiếng Việt.
3. Nghĩa quan trọng nhất của 借 trong 《现代汉语词典》
《现代汉语词典》 ghi dưới mục 借¹ hai nghĩa đặc biệt quan trọng.Nghĩa thứ nhất:
暂时使用别人的物品或金钱;借进
Zànshí shǐyòng biérén de wùpǐn huò jīnqián; jièjìn.
Có thể hiểu là:
Tạm thời sử dụng đồ vật hoặc tiền của người khác; tức là 借进.
Nghĩa thứ hai:
把物品或金钱暂时供别人使用;借出
Bǎ wùpǐn huò jīnqián zànshí gōng biérén shǐyòng; jièchū.
Có thể hiểu là:
Tạm thời cung cấp đồ vật hoặc tiền cho người khác sử dụng; tức là 借出.
Hai từ cần đặc biệt ghi nhớ là:
借进
jièjìn
借出
jièchū
4. 借进 là gì?
借进jièjìn
Có thể hiểu đơn giản:
Một bên nhận đồ vật hoặc tiền do bên khác cung cấp để sử dụng tạm thời.
Ví dụ có hai người:
A có một quyển sách.
B không có sách và cần sử dụng.
A đưa sách cho B dùng trong một tuần.
Trong quan hệ thực tế:
A = bên cung cấp
B = bên tiếp nhận
一本书 = đối tượng được cung cấp
Nếu đang nói về việc B nhận sách để sử dụng:
借 thuộc nghĩa 借进.
Tiếng Việt thường dịch:
mượn.
Ví dụ:
我借了一本书。
Wǒ jiè le yì běn shū.
Tôi đã mượn một quyển sách.
Nếu hoàn cảnh cho biết sách thuộc thư viện và người nói nhận sách về sử dụng thì:
图书馆 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
一本书 = đối tượng
Do đó:
借 = 借进
Tiếng Việt:
mượn.
5. Khi đối tượng là tiền, 借进 thường được dịch là vay
Tình huống:Một doanh nghiệp cần 5 triệu tệ để mở rộng sản xuất.
Doanh nghiệp không có đủ vốn.
Ngân hàng đồng ý cung cấp 5 triệu tệ cho doanh nghiệp sử dụng theo hợp đồng.
Quan hệ thực tế:
银行 = bên cung cấp tiền
公司 = bên tiếp nhận tiền
五百万元 = đối tượng
Câu:
公司借了五百万元。
Gōngsī jiè le wǔbǎi wàn yuán.
Công ty đã vay 5 triệu tệ.
Ở đây:
借 = 借进
Nhưng vì đối tượng là:
钱 / 资金
nên tiếng Việt tự nhiên không nói:
“mượn 5 triệu”
trong ngữ cảnh tài chính chuyên nghiệp.
Thông thường sẽ dịch:
vay 5 triệu.
Do đó:
借进 + đồ vật → thường dịch là mượn
借进 + tiền/vốn → thường dịch là vay
6. 借出 là gì?
借出jièchū
Có thể hiểu:
Một bên tạm thời cung cấp đồ vật hoặc tiền cho bên khác sử dụng.
Tình huống:
A có một quyển sách.
B cần sử dụng.
A đưa sách cho B.
Quan hệ thực tế:
A = bên cung cấp
B = bên tiếp nhận
一本书 = đối tượng
Nếu đang nói đến việc A cung cấp sách:
借 thuộc nghĩa 借出.
Tiếng Việt thường dịch:
cho mượn.
Ví dụ:
我借你一本书。
Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho anh mượn một quyển sách.
Hoàn cảnh:
我 có sách.
你 cần sách.
我 cung cấp sách.
你 tiếp nhận sách.
Do đó:
借 = 借出
Tiếng Việt:
cho mượn.
7. Khi đối tượng là tiền, 借出 thường được dịch là cho vay
Tình huống:Tiểu Vương có 10.000 tệ.
Tiểu Lý đang cần tiền.
Tiểu Vương đồng ý đưa 10.000 tệ cho Tiểu Lý sử dụng và sau này Tiểu Lý phải hoàn trả.
Quan hệ:
小王 = bên cung cấp
小李 = bên tiếp nhận
一万元 = đối tượng
Câu:
小王借小李一万元。
Xiǎo Wáng jiè Xiǎo Lǐ yí wàn yuán.
Tiểu Vương cho Tiểu Lý vay 10.000 tệ.
Ở đây:
借 = 借出
Đối tượng là tiền nên tiếng Việt dịch:
cho vay.
Do đó:
借出 + đồ vật → cho mượn
借出 + tiền/vốn → cho vay
8. Bốn cách dịch tiếng Việt thực chất xuất phát từ hai nghĩa tiếng Trung
Sau khi hiểu 借进 và 借出, vấn đề trở nên đơn giản hơn rất nhiều.Trong tiếng Trung:
借进
và:
借出
là hai hướng nghĩa cơ bản.
Nhưng khi chuyển sang tiếng Việt, còn phải xét đối tượng.
Nếu đối tượng là đồ vật:
借进 → mượn
借出 → cho mượn
Nếu đối tượng là tiền:
借进 → vay
借出 → cho vay
Vì vậy bốn cách dịch tiếng Việt:
mượn
cho mượn
vay
cho vay
thực chất không phải bốn nghĩa hoàn toàn tách biệt trong tiếng Trung.
Chúng là kết quả của:
hướng nghĩa + loại đối tượng + hoàn cảnh cụ thể.
9. Nguyên tắc quan trọng nhất khi gặp 借
Khi nhìn thấy 借, không được vội vàng dịch.Trước tiên phải xác định:
谁提供?
Shéi tígōng?
Ai cung cấp?
Sau đó xác định:
谁接受?
Shéi jiēshòu?
Ai tiếp nhận?
Tiếp tục xác định:
借的是什么?
Jiè de shì shénme?
Thứ được cung cấp là gì?
Cuối cùng mới xác định:
是借进还是借出?
Shì jièjìn háishi jièchū?
Là nhận vào hay cung cấp ra?
Sau đó mới dịch sang tiếng Việt.
10. Tình huống cụ thể quan trọng hơn việc học thuộc công thức
Hãy xét một tình huống hoàn chỉnh.黎云英今天忘了带汉语词典。
Lí Yúnyīng jīntiān wàng le dài Hànyǔ cídiǎn.
Hôm nay Lê Vân Anh quên mang từ điển tiếng Trung.
黄秋香有两本词典。
Huáng Qiūxiāng yǒu liǎng běn cídiǎn.
Hoàng Thu Hương có hai quyển từ điển.
黄秋香把一本词典给黎云英用。
Huáng Qiūxiāng bǎ yì běn cídiǎn gěi Lí Yúnyīng yòng.
Hoàng Thu Hương đưa một quyển từ điển cho Lê Vân Anh sử dụng.
Bây giờ quan hệ thực tế đã hoàn toàn rõ ràng:
黄秋香 = bên cung cấp
黎云英 = bên tiếp nhận
词典 = đối tượng
Từ tình huống đó có thể tạo ra nhiều câu có 借.
11. 黎云英借了一本词典
黎云英借了一本词典。Lí Yúnyīng jiè le yì běn cídiǎn.
Lê Vân Anh đã mượn một quyển từ điển.
Hoàn cảnh phía trước đã cho biết:
Hoàng Thu Hương cung cấp.
Lê Vân Anh tiếp nhận.
Vì câu đang nói về việc Lê Vân Anh nhận quyển từ điển để sử dụng nên:
借 = 借进
Đối tượng là đồ vật.
Do đó tiếng Việt:
mượn.
12. 黄秋香借黎云英一本词典
黄秋香借黎云英一本词典。Huáng Qiūxiāng jiè Lí Yúnyīng yì běn cídiǎn.
Hoàng Thu Hương cho Lê Vân Anh mượn một quyển từ điển.
Tình huống vẫn không thay đổi:
黄秋香 = bên cung cấp
黎云英 = bên tiếp nhận
词典 = đối tượng
Nhưng trong câu này 借 biểu thị hành vi cung cấp của 黄秋香.
Do đó:
借 = 借出
Tiếng Việt:
cho mượn.
13. 黄秋香把词典借给黎云英
黄秋香把词典借给黎云英。Huáng Qiūxiāng bǎ cídiǎn jiè gěi Lí Yúnyīng.
Hoàng Thu Hương cho Lê Vân Anh mượn từ điển.
Quan hệ thực tế:
黄秋香 cung cấp.
黎云英 tiếp nhận.
词典 là đối tượng.
Do đó:
借 = 借出.
Ở đây 给 giúp biểu đạt người tiếp nhận rõ ràng hơn.
Nhưng cần đặc biệt nhớ:
Không phải vì có 给 nên 借 mới có nghĩa “cho mượn”.
Nghĩa 借出 vốn đã là một nghĩa của 借.
给 chỉ tham gia cấu tạo câu.
14. 黎云英向黄秋香借了一本词典
黎云英向黄秋香借了一本词典。Lí Yúnyīng xiàng Huáng Qiūxiāng jiè le yì běn cídiǎn.
Lê Vân Anh mượn Hoàng Thu Hương một quyển từ điển.
Quan hệ thực tế vẫn là:
黄秋香 cung cấp.
黎云英 tiếp nhận.
词典 là đối tượng.
Do đó:
借 = 借进.
Ở đây 向黄秋香 làm rõ bên có quan hệ với hành vi mượn.
Nhưng:
Không phải 向 tạo ra nghĩa “mượn”.
Nghĩa 借进 đã tồn tại trong bản thân từ 借.
15. Tại sao không nên lấy 向 và 给 làm quy tắc định nghĩa?
Có thể dùng các cấu trúc:向某人借……
借给某人……
để giúp học viên tạo câu.
Nhưng không nên sử dụng chúng để định nghĩa 借.
Bởi vì không có 向, 借 vẫn có thể mang nghĩa 借进.
Ví dụ:
我借了一本书。
Wǒ jiè le yì běn shū.
Tôi mượn một quyển sách.
Không có 向.
Nhưng trong tình huống thích hợp:
借 = 借进.
Tương tự, không có 给, 借 vẫn có thể mang nghĩa 借出.
我借你一本书。
Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho anh mượn một quyển sách.
Không có 给.
Nhưng:
借 = 借出.
Đây chính là lý do phải hiểu nghĩa của từ trước, cấu trúc ngữ pháp sau.
16. Cấu trúc 借 + người + vật
Một cấu trúc rất quan trọng là:S + 借 + người + vật
Trong cách dùng mang nghĩa 借出, người sau 借 có thể là người tiếp nhận.
Ví dụ:
我借你一本书。
Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho anh mượn một quyển sách.
我 = bên cung cấp
你 = bên tiếp nhận
一本书 = vật
老师借我一本词典。
Lǎoshī jiè wǒ yì běn cídiǎn.
Giáo viên cho tôi mượn một quyển từ điển.
老师 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
一本词典 = đối tượng.
Trong thực tế giao tiếp, dạng có 给 thường giúp quan hệ rõ ràng hơn:
老师借给我一本词典。
Lǎoshī jiè gěi wǒ yì běn cídiǎn.
Giáo viên cho tôi mượn một quyển từ điển.
17. Phân biệt 我借你一本书 và 我借你的书
Đây là một trong những cặp câu quan trọng nhất của bài.我借你一本书。
Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho anh mượn một quyển sách.
Phân tích tình huống:
我 = bên cung cấp
你 = bên tiếp nhận
一本书 = vật
Do đó:
借 = 借出.
Nhưng:
我借你的书。
Wǒ jiè nǐ de shū.
Tôi mượn sách của anh.
Ở đây:
你的书
nǐ de shū
sách của anh
là một cụm danh từ.
你的 không phải người tiếp nhận.
Nó là thành phần sở hữu của:
书.
Tình huống:
你 có sách.
我 tiếp nhận sách.
Do đó:
借 = 借进.
Chỉ thêm:
的
nhưng quan hệ ngữ pháp đã thay đổi hoàn toàn.
18. Phân biệt 我借你钱 và 我借你的钱
我借你钱。Wǒ jiè nǐ qián.
Tôi cho anh vay tiền.
Quan hệ:
我 = bên cung cấp
你 = bên tiếp nhận
钱 = đối tượng
Do đó:
借 = 借出
và vì đối tượng là tiền:
cho vay.
我借你的钱。
Wǒ jiè nǐ de qián.
Tôi vay tiền của anh.
你的钱 = tiền của anh.
Quan hệ:
你 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
Do đó:
借 = 借进
và tiếng Việt:
vay.
19. Phân biệt 他借我钱 và 他借我的钱
他借我钱。Tā jiè wǒ qián.
Anh ấy cho tôi vay tiền.
他 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
钱 = đối tượng
借 = 借出.
他借我的钱。
Tā jiè wǒ de qián.
Anh ấy vay tiền của tôi.
我的钱 = tiền của tôi.
我 = bên cung cấp
他 = bên tiếp nhận
借 = 借进.
Đây là cặp câu rất thích hợp để luyện phản xạ cho học viên.
20. 借钱 không phải lúc nào cũng đơn giản là “vay tiền”
Trong nhiều giáo trình sơ cấp có thể gặp:借钱
jiè qián
vay tiền
Cách dịch này có thể dùng trong một tình huống cụ thể, nhưng không nên biến thành quy tắc tuyệt đối.
Ví dụ:
我需要借钱。
Wǒ xūyào jiè qián.
Tôi cần vay tiền.
Trong hoàn cảnh này, người nói cần nhận tiền.
Do đó:
借 = 借进.
Nhưng:
他愿意借钱给我。
Tā yuànyì jiè qián gěi wǒ.
Anh ấy sẵn lòng cho tôi vay tiền.
Hoàn cảnh:
他 có tiền.
我 cần tiền.
他 cung cấp tiền.
Do đó:
借 = 借出.
Vì vậy phải hiểu cả câu.
21. 借款 cũng có tính hai hướng rất đáng chú ý
《现代汉语词典》 giải thích động từ:借款
là:
向人借钱或借钱给人
tức:
vay tiền của người khác
hoặc:
cho người khác vay tiền.
Ngoài ra 借款 còn có thể làm danh từ với nghĩa:
借用的钱
tức là:
khoản tiền được vay.
Điều này một lần nữa cho thấy đặc điểm hai hướng không phải do người học suy diễn.
Nó tồn tại ngay trong hệ thống nghĩa của tiếng Trung.
22. 借款 làm động từ
公司需要向银行借款。Gōngsī xūyào xiàng yínháng jièkuǎn.
Công ty cần vay vốn ngân hàng.
Trong tình huống:
银行 = bên cung cấp vốn
公司 = bên tiếp nhận
Do đó:
借款 = vay vốn.
Ví dụ khác về quan hệ cung cấp tiền phải căn cứ vào toàn bộ tình huống và cách tổ chức câu, không nên nhìn riêng hai chữ 借款 rồi tự động dịch.
23. 借款 làm danh từ
一笔借款yì bǐ jièkuǎn
một khoản vay
这笔借款的期限是三年。
Zhè bǐ jièkuǎn de qīxiàn shì sān nián.
Thời hạn của khoản vay này là ba năm.
借款金额
jièkuǎn jīn'é
số tiền vay
借款期限
jièkuǎn qīxiàn
thời hạn vay
借款合同
jièkuǎn hétong
hợp đồng vay
借款利率
jièkuǎn lìlǜ
lãi suất vay
借款人
jièkuǎnrén
người vay
24. 借来
借来jiè lái
借 kết hợp với bổ ngữ xu hướng 来.
Ví dụ:
我从图书馆借来了一本书。
Wǒ cóng túshūguǎn jiè lái le yì běn shū.
Tôi mượn một quyển sách từ thư viện mang về.
Tình huống:
图书馆 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
书 = đối tượng
来 thể hiện xu hướng vật được đưa về phía vị trí quy chiếu.
这台电脑是我从朋友那里借来的。
Zhè tái diànnǎo shì wǒ cóng péngyou nàli jiè lái de.
Chiếc máy tính này là tôi mượn từ chỗ bạn mang về.
25. 借走
借走jiè zǒu
走 biểu thị vật sau khi được tiếp nhận thì rời khỏi vị trí ban đầu.
他把我的书借走了。
Tā bǎ wǒ de shū jiè zǒu le.
Anh ấy mượn sách của tôi mang đi rồi.
我的书 = đối tượng
他 = bên tiếp nhận.
我的电脑被同事借走了。
Wǒ de diànnǎo bèi tóngshì jiè zǒu le.
Máy tính của tôi đã được đồng nghiệp mượn mang đi.
26. 借到
借到jiè dào
到 là bổ ngữ kết quả.
借到 nhấn mạnh:
đã nhận được thứ muốn mượn hoặc vay.
我终于借到这本书了。
Wǒ zhōngyú jiè dào zhè běn shū le.
Cuối cùng tôi cũng mượn được quyển sách này.
公司终于借到足够的资金了。
Gōngsī zhōngyú jiè dào zúgòu de zījīn le.
Cuối cùng công ty cũng vay được đủ vốn.
你借到车了吗?
Nǐ jiè dào chē le ma?
Anh mượn được xe chưa?
27. 借不到
借不到jiè bu dào
Đây là dạng phủ định của bổ ngữ khả năng.
我借不到这本书。
Wǒ jiè bu dào zhè běn shū.
Tôi không mượn được quyển sách này.
最近银行收紧了贷款条件,公司可能借不到足够的资金。
Zuìjìn yínháng shōujǐn le dàikuǎn tiáojiàn, gōngsī kěnéng jiè bu dào zúgòu de zījīn.
Gần đây ngân hàng siết chặt điều kiện cho vay, công ty có thể không vay được đủ vốn.
28. 借用
借用jièyòng
汉典 và 《新华字典》 đều liệt kê 借用 trong nhóm từ thông dụng của 借.
借用 thường nhấn mạnh:
mượn một thứ để sử dụng tạm thời.
我可以借用一下你的电脑吗?
Wǒ kěyǐ jièyòng yíxià nǐ de diànnǎo ma?
Tôi có thể mượn máy tính của anh dùng một lát không?
我们需要借用会议室。
Wǒmen xūyào jièyòng huìyìshì.
Chúng tôi cần mượn phòng họp để sử dụng.
公司临时借用了一批设备。
Gōngsī línshí jièyòng le yì pī shèbèi.
Công ty tạm thời mượn một lô thiết bị để sử dụng.
29. 借阅
借阅jièyuè
Thường dùng với:
图书
túshū
sách
资料
zīliào
tài liệu
档案
dàng'àn
hồ sơ
Ví dụ:
我想借阅这本书。
Wǒ xiǎng jièyuè zhè běn shū.
Tôi muốn mượn quyển sách này để đọc.
这些资料只能在阅览室阅读,不能借阅。
Zhèxiē zīliào zhǐ néng zài yuèlǎnshì yuèdú, bù néng jièyuè.
Những tài liệu này chỉ được đọc tại phòng đọc, không được mượn.
30. 借贷
借贷jièdài
《新华字典》 giải thích ngắn gọn:
借进贷出
tức bao gồm hoạt động nhận vào và cho ra.
Các từ thường gặp:
借贷关系
jièdài guānxì
quan hệ vay – cho vay
民间借贷
mínjiān jièdài
vay mượn dân sự
借贷成本
jièdài chéngběn
chi phí vay vốn
借贷风险
jièdài fēngxiǎn
rủi ro vay – cho vay
借贷双方
jièdài shuāngfāng
hai bên trong quan hệ vay – cho vay
31. Nghĩa thứ hai lớn của 借: 假托
Ngoài 借进 / 借出, 《现代汉语词典》 còn tách 借² và ghi nghĩa:假托
jiǎtuō
Có thể hiểu là:
mượn một lý do, danh nghĩa, sự việc hoặc cái cớ để thực hiện một hành động khác.
Các từ thường gặp:
借故
jiègù
viện cớ
借端
jièduān
mượn cớ
借口
jièkǒu
cái cớ; viện cớ
借题发挥
jiè tí fāhuī
mượn đề tài để triển khai sang vấn đề khác
32. 借口
借口jièkǒu
Có thể hiểu là:
lấy một lý do nào đó làm cớ
hoặc:
cái cớ được viện ra.
不要找借口。
Bú yào zhǎo jièkǒu.
Đừng tìm cớ.
他以工作太忙为借口不参加培训。
Tā yǐ gōngzuò tài máng wéi jièkǒu bù cānjiā péixùn.
Anh ấy lấy lý do công việc quá bận làm cớ để không tham gia đào tạo.
33. Nghĩa 凭借、利用 của 借
《现代汉语词典》 còn ghi:凭借;利用
tức:
dựa vào
nhờ vào
tận dụng
một điều kiện, công cụ hoặc nguồn lực để thực hiện hành động khác.
Đây là cơ sở tạo nên rất nhiều từ và cấu trúc quan trọng như:
借助
借势
借机
借此
借着
34. 借助
借助jièzhù
Nghĩa:
nhờ vào
dựa vào sự hỗ trợ của một người, công cụ, phương tiện hoặc điều kiện.
Công thức:
S + 借助 + N + V
我们借助互联网学习汉语。
Wǒmen jièzhù hùliánwǎng xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi nhờ Internet để học tiếng Trung.
企业借助新技术提高生产效率。
Qǐyè jièzhù xīn jìshù tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Doanh nghiệp nhờ công nghệ mới để nâng cao hiệu suất sản xuất.
我们可以借助人工智能分析数据。
Wǒmen kěyǐ jièzhù réngōng zhìnéng fēnxī shùjù.
Chúng ta có thể nhờ trí tuệ nhân tạo phân tích dữ liệu.
35. 借着 + danh từ
《现代汉语词典》 ghi nhận 借 có thể được dùng theo chức năng gần giới từ, đôi khi kết hợp với 着, để đưa vào thời cơ hoặc sự vật mà hành động dựa vào.Công thức:
S + 借着 + N + V
借着灯光看书。
Jièzhe dēngguāng kàn shū.
Nhờ ánh đèn để đọc sách.
他借着月光继续往前走。
Tā jièzhe yuèguāng jìxù wǎng qián zǒu.
Anh ấy nhờ ánh trăng tiếp tục đi về phía trước.
我们借着这个机会谈谈合作的问题。
Wǒmen jièzhe zhège jīhuì tántan hézuò de wèntí.
Chúng ta nhân cơ hội này bàn một chút về vấn đề hợp tác.
36. 借 + 机会 + động từ
借这个机会,我想感谢大家。Jiè zhège jīhuì, wǒ xiǎng gǎnxiè dàjiā.
Nhân cơ hội này, tôi muốn cảm ơn mọi người.
我们可以借这个机会了解客户的真正需求。
Wǒmen kěyǐ jiè zhège jīhuì liǎojiě kèhù de zhēnzhèng xūqiú.
Chúng ta có thể nhân cơ hội này tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
公司希望借这次展会扩大品牌影响力。
Gōngsī xīwàng jiè zhè cì zhǎnhuì kuòdà pǐnpái yǐngxiǎnglì.
Công ty hy vọng nhân triển lãm lần này mở rộng sức ảnh hưởng của thương hiệu.
37. 借此
借此jiècǐ
Có thể hiểu:
nhân đây
nhờ việc này
thông qua việc này.
借此机会,我向大家表示感谢。
Jiècǐ jīhuì, wǒ xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè.
Nhân cơ hội này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới mọi người.
公司希望借此提高市场占有率。
Gōngsī xīwàng jiècǐ tígāo shìchǎng zhànyǒulǜ.
Công ty hy vọng thông qua việc này nâng cao thị phần.
38. 借机
借机jièjī
Nghĩa:
nhân cơ hội
tận dụng thời cơ.
他借机提出了自己的意见。
Tā jièjī tíchū le zìjǐ de yìjiàn.
Anh ấy nhân cơ hội đưa ra ý kiến của mình.
公司借机推出了新产品。
Gōngsī jièjī tuīchū le xīn chǎnpǐn.
Công ty nhân cơ hội tung ra sản phẩm mới.
销售人员借机了解客户的真实需求。
Xiāoshòu rényuán jièjī liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú.
Nhân viên bán hàng nhân cơ hội tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
39. 借 và 租 không giống nhau
借jiè
nhấn mạnh quan hệ sử dụng tạm thời.
租
zū
thường liên quan đến việc trả một khoản tiền để đổi lấy quyền sử dụng trong một khoảng thời gian.
Ví dụ:
我借了朋友的车。
Wǒ jiè le péngyou de chē.
Tôi mượn xe của bạn.
我租了一辆车。
Wǒ zū le yí liàng chē.
Tôi thuê một chiếc xe.
Hai quan hệ không giống nhau.
40. 借 và 还
Một quan hệ rất quan trọng là:借
jiè
và:
还
huán
借 thể hiện quan hệ nhận/cung cấp tạm thời.
还 biểu thị hoàn trả.
我昨天借了一本书,今天把书还了。
Wǒ zuótiān jiè le yì běn shū, jīntiān bǎ shū huán le.
Hôm qua tôi mượn một quyển sách, hôm nay tôi đã trả lại.
借钱以后一定要按时还钱。
Jiè qián yǐhòu yídìng yào ànshí huán qián.
Sau khi vay tiền nhất định phải trả đúng hạn.
41. Những từ ghép quan trọng với 借
借用jièyòng
mượn dùng
借阅
jièyuè
mượn đọc
借钱
jiè qián
vay/cho vay tiền tùy hoàn cảnh
借款
jièkuǎn
vay/cho vay tiền; khoản vay tùy chức năng
借贷
jièdài
vay – cho vay
借进
jièjìn
mượn/vay vào
借出
jièchū
cho mượn/cho vay ra
借来
jiè lái
mượn mang về
借走
jiè zǒu
mượn mang đi
借到
jiè dào
mượn/vay được
借不到
jiè bu dào
không mượn/vay được
借助
jièzhù
nhờ vào
借势
jièshì
tận dụng thế, mượn thế
借机
jièjī
nhân cơ hội
借此
jiècǐ
nhân đây, thông qua việc này
借口
jièkǒu
cái cớ, viện cớ
借故
jiègù
viện lý do
借端
jièduān
mượn cớ
借据
jièjù
giấy vay, giấy mượn
借条
jiètiáo
giấy vay, giấy nợ
借题发挥
jiè tí fāhuī
mượn đề tài để phát triển sang vấn đề khác
42. Sai lầm phổ biến thứ nhất: nhìn thấy 借 là dịch ngay thành mượn
Ví dụ:他借我一万元。
Nếu máy móc áp dụng:
借 = mượn
sẽ rất khó dịch.
Phải xác định tình huống:
他 có tiền.
我 nhận tiền.
他 cung cấp một vạn tệ cho tôi.
Do đó:
他借我一万元。
Tā jiè wǒ yí wàn yuán.
Anh ấy cho tôi vay 10.000 tệ.
借 = 借出.
43. Sai lầm phổ biến thứ hai: cứ có 给 mới cho rằng 借 nghĩa là cho mượn
Ví dụ:我借你一台电脑。
Wǒ jiè nǐ yì tái diànnǎo.
Tôi cho anh mượn một chiếc máy tính.
Không có:
给.
Nhưng tình huống:
我 cung cấp máy tính.
你 tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借出.
Điều này chứng minh rằng 给 không tạo ra nghĩa 借出.
44. Sai lầm phổ biến thứ ba: cứ có 向 mới cho rằng 借 nghĩa là mượn
Ví dụ:我借了一台电脑。
Wǒ jiè le yì tái diànnǎo.
Tôi đã mượn một chiếc máy tính.
Không có:
向.
Nhưng nếu hoàn cảnh cho biết máy tính thuộc công ty và tôi nhận máy tính để sử dụng:
借 = 借进.
Do đó 向 không tạo ra nghĩa 借进.
45. Sai lầm phổ biến thứ tư: bỏ qua hoàn cảnh
Câu càng ngắn thì hoàn cảnh càng quan trọng.Ví dụ:
他借钱了。
Tā jiè qián le.
Nếu không có thêm thông tin, không nên xây dựng cả một hệ thống kết luận chỉ dựa trên hai chữ:
借钱.
Hãy đọc phần trước và sau.
Ai đang thiếu tiền?
Ai có tiền?
Ai đưa tiền?
Ai nhận tiền?
Có quan hệ hoàn trả hay không?
Sau khi hoàn cảnh rõ, nghĩa mới rõ.
46. Phương pháp đọc câu có 借
Khi gặp 借, hãy tạm thời chưa dịch.Trước tiên xác định:
提供方
tígōngfāng
bên cung cấp
Sau đó:
接受方
jiēshòufāng
bên tiếp nhận
Tiếp theo:
借用对象
jièyòng duìxiàng
đối tượng được cung cấp tạm thời
Cuối cùng xác định:
借进
hay:
借出.
Sau bước này mới chuyển sang tiếng Việt.
47. Công thức tư duy cần ghi nhớ
Không nên:借 → mượn → phân tích câu
Mà nên:
tình huống → bên cung cấp → bên tiếp nhận → đối tượng → 借进/借出 → tiếng Việt
Đây là trình tự giúp tránh phần lớn lỗi liên quan đến 借.
48. Bài tập tình huống
Tình huống 1
Tiểu Lý quên mang bút.Tiểu Vương có hai cây bút và đưa một cây cho Tiểu Lý.
Câu:
小李借了一支笔。
Xiǎo Lǐ jiè le yì zhī bǐ.
Trong tình huống này:
小王 = bên cung cấp
小李 = bên tiếp nhận
笔 = đối tượng
Do đó:
借 = 借进
Dịch:
Tiểu Lý mượn một cây bút.
Tình huống 2
Vẫn tình huống trên.Câu:
小王借小李一支笔。
Xiǎo Wáng jiè Xiǎo Lǐ yì zhī bǐ.
小王 = bên cung cấp
小李 = bên tiếp nhận
Do đó:
借 = 借出
Dịch:
Tiểu Vương cho Tiểu Lý mượn một cây bút.
Tình huống 3
Doanh nghiệp thiếu 2 triệu tệ vốn lưu động.Ngân hàng cung cấp khoản tiền này.
Câu:
企业借了两百万元。
Qǐyè jiè le liǎngbǎi wàn yuán.
企业 = bên tiếp nhận
银行 = bên cung cấp
Do đó:
借 = 借进
Dịch:
Doanh nghiệp vay 2 triệu tệ.
Tình huống 4
Một người bạn cần 5.000 tệ.Bạn có tiền và đồng ý đưa anh ấy sử dụng trong một tháng.
Câu:
我借他五千块钱。
Wǒ jiè tā wǔqiān kuài qián.
我 = bên cung cấp
他 = bên tiếp nhận
Do đó:
借 = 借出
Dịch:
Tôi cho anh ấy vay 5.000 tệ.
49. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp về 借
今天上课以前,黎云英发现自己忘了带汉语词典。黄秋香正好有两本词典,所以她借黎云英一本。黎云英很感谢她,并答应下课以后马上还给她。后来老师让学生去图书馆借阅几本参考书,黎云英又从图书馆借了三本书,准备使用一个星期。Jīntiān shàngkè yǐqián, Lí Yúnyīng fāxiàn zìjǐ wàng le dài Hànyǔ cídiǎn. Huáng Qiūxiāng zhènghǎo yǒu liǎng běn cídiǎn, suǒyǐ tā jiè Lí Yúnyīng yì běn. Lí Yúnyīng hěn gǎnxiè tā, bìng dāying xiàkè yǐhòu mǎshàng huán gěi tā. Hòulái lǎoshī ràng xuéshēng qù túshūguǎn jièyuè jǐ běn cānkǎoshū, Lí Yúnyīng yòu cóng túshūguǎn jiè le sān běn shū, zhǔnbèi shǐyòng yí ge xīngqī.
Trước giờ học hôm nay, Lê Vân Anh phát hiện mình quên mang từ điển tiếng Trung. Hoàng Thu Hương vừa hay có hai quyển từ điển nên cho Lê Vân Anh mượn một quyển. Lê Vân Anh rất cảm ơn cô ấy và hứa sau giờ học sẽ trả lại ngay. Sau đó giáo viên yêu cầu học viên đến thư viện mượn một số sách tham khảo. Lê Vân Anh lại mượn ba quyển sách từ thư viện và dự định sử dụng trong một tuần.
Trong:
黄秋香借黎云英一本。
黄秋香 là bên cung cấp.
黎云英 là bên tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借出 = cho mượn.
Trong:
黎云英从图书馆借了三本书。
图书馆 là bên cung cấp.
黎云英 là bên tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借进 = mượn.
50. Đoạn văn ứng dụng trong tài chính ngân hàng
最近公司准备扩大生产,但是现有的流动资金不够,因此公司需要借一笔资金。经过研究以后,公司向银行申请借款五百万元。银行审核了公司的财务报表、经营情况、现金流和还款能力以后,同意提供这笔资金。公司终于借到了五百万元,并准备把这笔借款用于购买设备和扩大生产。按照借款合同,公司必须按时偿还本金和利息。Zuìjìn gōngsī zhǔnbèi kuòdà shēngchǎn, dànshì xiànyǒu de liúdòng zījīn bú gòu, yīncǐ gōngsī xūyào jiè yì bǐ zījīn. Jīngguò yánjiū yǐhòu, gōngsī xiàng yínháng shēnqǐng jièkuǎn wǔbǎi wàn yuán. Yínháng shěnhé le gōngsī de cáiwù bàobiǎo, jīngyíng qíngkuàng, xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì yǐhòu, tóngyì tígōng zhè bǐ zījīn. Gōngsī zhōngyú jiè dào le wǔbǎi wàn yuán, bìng zhǔnbèi bǎ zhè bǐ jièkuǎn yòng yú gòumǎi shèbèi hé kuòdà shēngchǎn. Ànzhào jièkuǎn hétong, gōngsī bìxū ànshí chánghuán běnjīn hé lìxī.
Gần đây công ty chuẩn bị mở rộng sản xuất nhưng vốn lưu động hiện có không đủ, vì vậy công ty cần vay một khoản vốn. Sau khi nghiên cứu, công ty xin ngân hàng vay 5 triệu tệ. Sau khi thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty, ngân hàng đồng ý cung cấp khoản vốn này. Cuối cùng công ty vay được 5 triệu tệ và dự định sử dụng khoản vay này để mua thiết bị và mở rộng sản xuất. Theo hợp đồng vay, công ty phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.
Trong toàn bộ tình huống:
银行 = bên cung cấp vốn
公司 = bên tiếp nhận vốn
资金 = đối tượng
Do đó khi nói đến việc công ty nhận vốn:
借 = 借进
Tiếng Việt:
vay.
51. Kết luận quan trọng nhất về 借
Điều quan trọng nhất không phải ghi nhớ:借 = mượn
hay:
借 = cho mượn
hay:
借 = vay
hay:
借 = cho vay.
Theo hệ thống nghĩa được ghi nhận trong 《现代汉语词典》, 汉典 và 《新华字典》, nghĩa liên quan đến tài vật của 借 bao gồm cả:
借进
và:
借出.
Vì vậy khi gặp 借, cần thực hiện đúng trình tự:
先看具体情况,再确定谁提供、谁接受、提供什么,最后判断是借进还是借出。
Xiān kàn jùtǐ qíngkuàng, zài quèdìng shéi tígōng, shéi jiēshòu, tígōng shénme, zuìhòu pànduàn shì jièjìn háishi jièchū.
Trước tiên phải xem tình huống cụ thể, sau đó xác định ai cung cấp, ai tiếp nhận, cung cấp thứ gì, cuối cùng mới xác định đó là 借进 hay 借出.
Sau khi xác định được điều đó mới dịch sang tiếng Việt:
借进 + đồ vật = mượn
借出 + đồ vật = cho mượn
借进 + tiền/vốn = vay
借出 + tiền/vốn = cho vay
Đây là nền tảng quan trọng nhất để hiểu đúng và sử dụng chính xác chữ 借 trong tiếng Trung.
借 jiè nghĩa là gì? Cách hiểu đúng để không bao giờ nhầm mượn, cho mượn, vay và cho vay
借jiè
借 là một trong những từ tiếng Trung rất dễ khiến người Việt Nam hiểu sai nếu chỉ học bằng cách đối chiếu một từ tiếng Trung với một từ tiếng Việt.
Nếu học:
借 = mượn
thì chưa đầy đủ.
Nếu sửa thành:
借 = cho mượn
thì cũng chưa đầy đủ.
Nếu học:
借 = vay
thì vẫn chưa đầy đủ.
Nếu lại thêm:
借 = cho vay
thì người học càng dễ rơi vào tình trạng không biết cuối cùng 借 thực sự nghĩa là gì.
Muốn hiểu chính xác, trước hết phải quay về cách các từ điển Hán ngữ giải thích từ này.
《现代汉语词典》第七版 ghi rõ 借¹ có hai nghĩa liên quan trực tiếp đến vật phẩm và tiền: một nghĩa là tạm thời sử dụng vật hoặc tiền của người khác, tức 借进; nghĩa còn lại là tạm thời cung cấp vật hoặc tiền cho người khác sử dụng, tức 借出.
汉典 cũng ghi hai nghĩa cơ bản tương ứng và trong phần giải thích chi tiết trực tiếp phân thành 借进 [borrow] và 借出 [lend].
Bản tra cứu 《新华字典》 cũng ghi rõ hai nghĩa: “暂时使用别人的财物等” và “暂时把财物等给别人使用”, đồng thời phần giải thích chi tiết tiếp tục tách 借进 và 借出.
Như vậy, muốn hiểu 借, trước tiên phải hiểu hai khái niệm:
借进
và:
借出
1. Bản chất quan trọng nhất của 借
Trong nhóm nghĩa liên quan đến tài vật, 借 biểu thị một quan hệ sử dụng tạm thời.Trong quan hệ đó luôn cần xác định:
提供方
tígōngfāng
bên cung cấp
接受方
jiēshòufāng
bên tiếp nhận
借用对象
jièyòng duìxiàng
đối tượng được cung cấp để sử dụng tạm thời
Đối tượng có thể là:
书
shū
sách
笔
bǐ
bút
手机
shǒujī
điện thoại
电脑
diànnǎo
máy tính
车
chē
xe
设备
shèbèi
thiết bị
钱
qián
tiền
资金
zījīn
vốn
Muốn dịch 借 sang tiếng Việt, phải xác định những yếu tố trên trước.
2. 借进 nghĩa là gì?
《现代汉语词典》 giải thích:暂时使用别人的物品或金钱;借进
Có thể hiểu:
Một bên tạm thời sử dụng vật hoặc tiền do một bên khác cung cấp.
Nếu đối tượng là đồ vật, tiếng Việt thường dịch:
mượn
Nếu đối tượng là tiền, tiếng Việt thường dịch:
vay
Do đó có thể hiểu:
借进 + đồ vật = mượn
借进 + tiền = vay
3. 借出 nghĩa là gì?
《现代汉语词典》 giải thích:把物品或金钱暂时供别人使用;借出
Có thể hiểu:
Một bên tạm thời cung cấp vật hoặc tiền của mình cho người khác sử dụng.
Nếu đối tượng là đồ vật:
cho mượn
Nếu đối tượng là tiền:
cho vay
Do đó:
借出 + đồ vật = cho mượn
借出 + tiền = cho vay
4. Tại sao không được dịch 借 ngay lập tức?
Hãy xem câu:我借书。
Wǒ jiè shū.
Nếu chỉ nhìn ba chữ này rồi lập tức nói:
“Tôi mượn sách”
thì đó là cách hiểu thường gặp, nhưng chưa phải phương pháp phân tích đầy đủ.
Muốn chắc chắn, phải biết:
Sách của ai?
Ai đang có sách?
Ai cần sách?
Ai cung cấp?
Ai tiếp nhận?
Khi tình huống đã rõ, nghĩa mới rõ.
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất:
先确定情况,再确定词义。
Xiān quèdìng qíngkuàng, zài quèdìng cíyì.
Trước tiên xác định tình huống, sau đó mới xác định nghĩa của từ.
PHẦN I. PHÂN TÍCH 借进 QUA CÁC TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
5. Tình huống 1: mượn sách
Tình huống:Lê Vân Anh hôm nay quên mang sách.
Hoàng Thu Hương có hai quyển.
Hoàng Thu Hương đưa một quyển cho Lê Vân Anh sử dụng.
Quan hệ thực tế:
黄秋香 = bên cung cấp
黎云英 = bên tiếp nhận
书 = đối tượng
Câu:
黎云英借了一本书。
Lí Yúnyīng jiè le yì běn shū.
Lê Vân Anh đã mượn một quyển sách.
Phân tích:
黎云英 là người nhận sách.
Sách được cung cấp từ một người khác.
黎云英 được sử dụng sách tạm thời.
Do đó:
借 = 借进
Đối tượng là đồ vật.
Vì vậy dịch:
mượn.
6. Tình huống 2: mượn bút
Tình huống:Đinh Thùy Dương vào lớp nhưng quên mang bút.
Nguyễn Minh Vũ có một cây bút dự phòng.
Nguyễn Minh Vũ đưa bút cho Đinh Thùy Dương sử dụng trong giờ học.
Câu:
丁垂杨借了一支笔。
Dīng Chuíyáng jiè le yì zhī bǐ.
Đinh Thùy Dương mượn một cây bút.
Phân tích:
Bên cung cấp:
阮明武
Bên tiếp nhận:
丁垂杨
Đối tượng:
一支笔
丁垂杨 nhận vật để sử dụng.
Do đó:
借 = 借进
Tiếng Việt:
mượn.
7. Tình huống 3: mượn điện thoại
Tình huống:Điện thoại của Tiểu Lý hết pin.
Tiểu Vương có điện thoại.
Tiểu Lý cần gọi một cuộc điện thoại khẩn cấp.
Tiểu Vương đưa điện thoại cho Tiểu Lý sử dụng vài phút.
Câu:
小李借了小王的手机。
Xiǎo Lǐ jiè le Xiǎo Wáng de shǒujī.
Tiểu Lý mượn điện thoại của Tiểu Vương.
Phân tích:
小王 = bên cung cấp
小李 = bên tiếp nhận
手机 = đối tượng
Trong câu:
小王的手机
là cụm danh từ:
“điện thoại của Tiểu Vương”.
Tiểu Lý nhận chiếc điện thoại để sử dụng.
Do đó:
借 = 借进.
8. Tình huống 4: mượn máy tính
Tình huống:Máy tính của một nhân viên bị hỏng.
Phòng hành chính còn một máy dự phòng.
Phòng hành chính đưa máy đó cho nhân viên sử dụng trong ba ngày.
Câu:
员工借了一台电脑。
Yuángōng jiè le yì tái diànnǎo.
Nhân viên đã mượn một chiếc máy tính.
Bên cung cấp:
行政部门
Bên tiếp nhận:
员工
Đối tượng:
电脑
Do đó:
借 = 借进.
9. Tình huống 5: mượn xe
Tình huống:Một người cần đi sân bay.
Người đó không có xe.
Bạn của người đó có xe và đồng ý cho sử dụng trong một buổi.
Câu:
他借了朋友的车。
Tā jiè le péngyou de chē.
Anh ấy mượn xe của bạn.
Phân tích:
朋友 = bên cung cấp
他 = bên tiếp nhận
车 = đối tượng
Do đó:
借 = 借进
Tiếng Việt:
mượn xe.
10. Tình huống 6: vay tiền
Tình huống:Một người cần 20.000 tệ.
Người đó hiện không có đủ tiền.
Bạn của người đó đồng ý cung cấp 20.000 tệ và yêu cầu sau hai tháng hoàn trả.
Câu:
他借了两万块钱。
Tā jiè le liǎng wàn kuài qián.
Anh ấy vay 20.000 tệ.
Phân tích:
朋友 = bên cung cấp
他 = bên tiếp nhận
两万块钱 = đối tượng
Đây vẫn là:
借进
Nhưng vì đối tượng là tiền nên tiếng Việt tự nhiên dùng:
vay.
11. Tình huống 7: doanh nghiệp vay vốn
Tình huống:Một doanh nghiệp cần 5 triệu tệ để mở rộng nhà máy.
Ngân hàng thẩm định hồ sơ và đồng ý cung cấp số vốn này.
Câu:
公司借了五百万元。
Gōngsī jiè le wǔbǎi wàn yuán.
Công ty vay 5 triệu tệ.
Phân tích:
银行 = bên cung cấp vốn
公司 = bên tiếp nhận vốn
五百万元 = đối tượng
Do đó:
借 = 借进
Vì đối tượng là tiền:
vay.
PHẦN II. PHÂN TÍCH 借出 QUA CÁC TÌNH HUỐNG CỤ THỂ
12. Tình huống 8: cho mượn sách
Tình huống:Hoàng Thu Hương có hai quyển từ điển.
Lê Vân Anh không có từ điển.
Hoàng Thu Hương đưa một quyển cho Lê Vân Anh sử dụng.
Câu:
黄秋香借黎云英一本词典。
Huáng Qiūxiāng jiè Lí Yúnyīng yì běn cídiǎn.
Hoàng Thu Hương cho Lê Vân Anh mượn một quyển từ điển.
Phân tích:
黄秋香 = bên cung cấp
黎云英 = bên tiếp nhận
一本词典 = đối tượng
Trong câu này, 黄秋香 thực hiện hành vi cung cấp.
Do đó:
借 = 借出
Tiếng Việt:
cho mượn.
13. Tình huống 9: cho mượn bút
老师借学生一支笔。Lǎoshī jiè xuéshēng yì zhī bǐ.
Giáo viên cho học sinh mượn một cây bút.
Phân tích:
老师 có bút.
学生 cần bút.
老师 đưa bút cho 学生.
Do đó:
老师 = bên cung cấp
学生 = bên tiếp nhận
笔 = đối tượng
借 = 借出
Tiếng Việt:
cho mượn.
14. Tình huống 10: cho mượn máy tính
经理借新员工一台电脑。Jīnglǐ jiè xīn yuángōng yì tái diànnǎo.
Giám đốc cho nhân viên mới mượn một chiếc máy tính.
Tình huống:
Công ty có máy tính.
Nhân viên mới chưa được cấp máy.
Giám đốc bố trí một máy cho nhân viên sử dụng tạm thời.
Phân tích:
经理 / 公司 = phía cung cấp
新员工 = phía tiếp nhận
电脑 = đối tượng
Do đó:
借 = 借出.
15. Tình huống 11: cho mượn xe
朋友借我一辆车。Péngyou jiè wǒ yí liàng chē.
Bạn cho tôi mượn một chiếc xe.
Phân tích:
朋友 có xe.
我 cần xe.
朋友 cung cấp xe.
我 tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借出.
16. Tình huống 12: cho vay tiền
朋友借我一万元。Péngyou jiè wǒ yí wàn yuán.
Bạn cho tôi vay 10.000 tệ.
Phân tích:
朋友 có tiền.
我 cần tiền.
朋友 cung cấp.
我 tiếp nhận.
钱 là đối tượng.
Do đó:
借 = 借出
Vì đối tượng là tiền:
cho vay.
17. Tình huống 13: cho doanh nghiệp vay
银行借给企业五百万元。Yínháng jiè gěi qǐyè wǔbǎi wàn yuán.
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay 5 triệu tệ.
Phân tích:
银行 = bên cung cấp
企业 = bên tiếp nhận
五百万元 = đối tượng
Do đó:
借 = 借出.
PHẦN III. CÙNG MỘT TÌNH HUỐNG, HAI CÁCH DIỄN ĐẠT
18. Một quyển sách, một sự việc, hai câu
Tình huống:Nguyễn Minh Vũ có một quyển sách.
Đinh Thùy Dương cần sách.
Nguyễn Minh Vũ đưa sách cho Đinh Thùy Dương sử dụng.
Quan hệ thực tế không thay đổi:
阮明武 = bên cung cấp
丁垂杨 = bên tiếp nhận
书 = đối tượng
Có thể nói:
丁垂杨借了一本书。
Dīng Chuíyáng jiè le yì běn shū.
Đinh Thùy Dương mượn một quyển sách.
Ở đây:
借 = 借进.
Cũng có thể nói:
阮明武借丁垂杨一本书。
Ruǎn Míngwǔ jiè Dīng Chuíyáng yì běn shū.
Nguyễn Minh Vũ cho Đinh Thùy Dương mượn một quyển sách.
Ở đây:
借 = 借出.
Điều cần học không phải là “góc nhìn”.
Điều cần xác định là:
Trong câu này, chủ thể đang là bên tiếp nhận hay bên cung cấp trong tình huống khách quan.
19. Cùng một khoản tiền, hai cách diễn đạt
Tình huống:Tiểu Vương có 50.000 tệ.
Tiểu Lý cần 50.000 tệ.
Tiểu Vương đưa tiền cho Tiểu Lý sử dụng và sau đó Tiểu Lý phải hoàn trả.
Câu thứ nhất:
小李借了五万块钱。
Xiǎo Lǐ jiè le wǔ wàn kuài qián.
Tiểu Lý vay 50.000 tệ.
小李 là bên tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借进.
Câu thứ hai:
小王借小李五万块钱。
Xiǎo Wáng jiè Xiǎo Lǐ wǔ wàn kuài qián.
Tiểu Vương cho Tiểu Lý vay 50.000 tệ.
小王 là bên cung cấp.
Do đó:
借 = 借出.
PHẦN IV. NHỮNG CẶP CÂU RẤT DỄ NHẦM
20. 我借你一本书 và 我借你的书
Đây là cặp câu đặc biệt quan trọng.我借你一本书
我借你一本书。Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho anh mượn một quyển sách.
Phân tích:
我 = chủ thể
你 = người tiếp nhận
一本书 = đối tượng
Quan hệ:
我 cung cấp sách.
你 tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借出.
我借你的书
我借你的书。Wǒ jiè nǐ de shū.
Tôi mượn sách của anh.
Phân tích:
你的书 là một cụm danh từ:
你的 + 书
sách của anh.
你 không còn là người nhận trong cấu trúc.
Sách thuộc phía 你.
我 tiếp nhận sách.
Do đó:
借 = 借进.
Chỉ thêm một chữ:
的
nhưng quan hệ ngữ pháp thay đổi hoàn toàn.
21. 我借你钱 và 我借你的钱
我借你钱
我借你钱。Wǒ jiè nǐ qián.
Tôi cho anh vay tiền.
我 = bên cung cấp
你 = bên tiếp nhận
钱 = đối tượng
借 = 借出.
我借你的钱
我借你的钱。Wǒ jiè nǐ de qián.
Tôi vay tiền của anh.
你的钱 = tiền của anh
你 = bên có tiền
我 = bên tiếp nhận
借 = 借进.
22. 他借我钱 và 他借我的钱
他借我钱。Tā jiè wǒ qián.
Anh ấy cho tôi vay tiền.
他 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
借 = 借出.
他借我的钱。
Tā jiè wǒ de qián.
Anh ấy vay tiền của tôi.
我的钱 = tiền của tôi
我 = bên cung cấp
他 = bên tiếp nhận
借 = 借进.
Hai câu chỉ khác:
我
và:
我的
nhưng nghĩa tiếng Việt gần như đảo chiều.
23. 老师借我一本书 và 我借老师的书
老师借我一本书。Lǎoshī jiè wǒ yì běn shū.
Giáo viên cho tôi mượn một quyển sách.
老师 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
借 = 借出.
我借老师的书。
Wǒ jiè lǎoshī de shū.
Tôi mượn sách của giáo viên.
老师的书 = sách của giáo viên
我 = bên tiếp nhận
借 = 借进.
PHẦN V. PHÂN TÍCH CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CÓ 借
24. S + 借 + O
Ví dụ:我借了一本书。
Wǒ jiè le yì běn shū.
Tôi mượn một quyển sách.
Phân tích:
S = 我
V = 借
O = 一本书
Trong hoàn cảnh thông thường, 我 là bên tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借进.
我借了一辆车。
Wǒ jiè le yí liàng chē.
Tôi mượn một chiếc xe.
车 là đồ vật.
我 tiếp nhận.
Do đó:
借进 → mượn.
我借了一笔钱。
Wǒ jiè le yì bǐ qián.
Tôi vay một khoản tiền.
钱 là tiền.
我 tiếp nhận.
Do đó:
借进 → vay.
25. S + 向 + người + 借 + O
我向老师借了一本词典。Wǒ xiàng lǎoshī jiè le yì běn cídiǎn.
Tôi mượn giáo viên một quyển từ điển.
Tình huống:
老师 có từ điển.
我 cần từ điển.
老师 cung cấp.
我 tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借进.
Cần lưu ý:
Không phải 向 làm cho 借 mang nghĩa “mượn”.
借本身 đã có nghĩa 借进.
向 chỉ tham gia tổ chức quan hệ trong câu.
公司向银行借了五百万元。
Gōngsī xiàng yínháng jiè le wǔbǎi wàn yuán.
Công ty vay ngân hàng 5 triệu tệ.
银行 = bên cung cấp
公司 = bên tiếp nhận
钱 = đối tượng
借 = 借进
Tiếng Việt:
vay.
26. S + 跟 + người + 借 + O
我跟朋友借了一辆车。Wǒ gēn péngyou jiè le yí liàng chē.
Tôi mượn bạn một chiếc xe.
朋友 có xe.
我 tiếp nhận.
借 = 借进.
我跟同事借了一千块钱。
Wǒ gēn tóngshì jiè le yìqiān kuài qián.
Tôi vay đồng nghiệp 1.000 tệ.
同事 cung cấp tiền.
我 tiếp nhận.
借 = 借进.
27. S + 从 + nguồn + 借 + O
我从图书馆借了三本书。Wǒ cóng túshūguǎn jiè le sān běn shū.
Tôi mượn ba quyển sách từ thư viện.
图书馆 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
三本书 = đối tượng
借 = 借进.
公司从银行借了一笔钱。
Gōngsī cóng yínháng jiè le yì bǐ qián.
Công ty vay một khoản tiền từ ngân hàng.
银行 cung cấp.
公司 tiếp nhận.
借 = 借进.
28. S + 借给 + người + O
老师借给我一本书。Lǎoshī jiè gěi wǒ yì běn shū.
Giáo viên cho tôi mượn một quyển sách.
老师 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
书 = đối tượng
借 = 借出.
Ở đây 给 làm rõ đối tượng tiếp nhận.
Nhưng không nên nói:
“Có 给 nên 借 biến thành cho mượn.”
Chính xác hơn:
借 vốn có nghĩa 借出; 给 giúp cấu tạo câu và làm rõ người nhận.
29. S + 把 + O + 借给 + người
我把电脑借给同事了。Wǒ bǎ diànnǎo jiè gěi tóngshì le.
Tôi đã cho đồng nghiệp mượn máy tính.
Phân tích:
我 = bên cung cấp
电脑 = đối tượng
同事 = bên tiếp nhận
借 = 借出.
公司把设备借给合作伙伴使用。
Gōngsī bǎ shèbèi jiè gěi hézuò huǒbàn shǐyòng.
Công ty cho đối tác mượn thiết bị để sử dụng.
公司 = bên cung cấp
合作伙伴 = bên tiếp nhận
设备 = đối tượng
借 = 借出.
PHẦN VI. BỔ NGỮ VỚI 借
30. 借到
借到jiè dào
到 là bổ ngữ kết quả.
借到 biểu thị:
đã thành công trong việc nhận được vật hoặc tiền cần sử dụng.
我终于借到这本书了。
Wǒ zhōngyú jiè dào zhè běn shū le.
Cuối cùng tôi cũng mượn được quyển sách này.
Phân tích:
Mục tiêu ban đầu:
cần sách.
Kết quả:
đã nhận được sách.
Do đó:
借到 = mượn được.
公司终于借到资金了。
Gōngsī zhōngyú jiè dào zījīn le.
Cuối cùng công ty cũng vay được vốn.
Đối tượng:
资金
Do đó:
借到 = vay được.
31. 借不到
借不到jiè bu dào
Biểu thị không đạt được kết quả.
我一直借不到这本书。
Wǒ yìzhí jiè bu dào zhè běn shū.
Tôi mãi vẫn không mượn được quyển sách này.
公司目前借不到足够的资金。
Gōngsī mùqián jiè bu dào zúgòu de zījīn.
Hiện tại công ty không vay được đủ vốn.
32. 借来
借来jiè lái
Ví dụ:
我从朋友那里借来了一台电脑。
Wǒ cóng péngyou nàli jiè lái le yì tái diànnǎo.
Tôi mượn một chiếc máy tính từ chỗ bạn mang về.
Phân tích:
朋友 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
电脑 = đối tượng
来 thể hiện vật được đưa về phía vị trí quy chiếu.
这些设备都是从总公司借来的。
Zhèxiē shèbèi dōu shì cóng zǒnggōngsī jiè lái de.
Những thiết bị này đều được mượn từ tổng công ty về.
33. 借走
借走jiè zǒu
他把我的书借走了。
Tā bǎ wǒ de shū jiè zǒu le.
Anh ấy mượn sách của tôi mang đi rồi.
Phân tích:
我的书 ban đầu ở phía tôi.
他 tiếp nhận sách.
走 thể hiện sách rời khỏi vị trí ban đầu.
我的电脑被同事借走了。
Wǒ de diànnǎo bèi tóngshì jiè zǒu le.
Máy tính của tôi đã được đồng nghiệp mượn mang đi.
PHẦN VII. 借钱 VÀ 借款
34. Vì sao 借钱 không được học chết là “vay tiền”?
我需要借钱。Wǒ xūyào jiè qián.
Tôi cần vay tiền.
Tình huống:
我 thiếu tiền.
我 cần tiếp nhận tiền.
Do đó:
借 = 借进.
他愿意借钱给我。
Tā yuànyì jiè qián gěi wǒ.
Anh ấy sẵn lòng cho tôi vay tiền.
Tình huống:
他 có tiền.
我 cần tiền.
他 cung cấp.
Do đó:
借 = 借出.
Như vậy cùng là:
借钱
nhưng phải xét cả câu và hoàn cảnh.
35. 借款
《现代汉语词典》 ghi 借款 khi làm động từ có thể chỉ việc vay tiền của người khác hoặc đưa tiền cho người khác vay; khi làm danh từ là khoản tiền được vay.Ví dụ:
公司向银行借款。
Gōngsī xiàng yínháng jièkuǎn.
Công ty vay vốn ngân hàng.
这笔借款的期限是三年。
Zhè bǐ jièkuǎn de qīxiàn shì sān nián.
Thời hạn của khoản vay này là ba năm.
Ở câu thứ hai:
借款 là danh từ.
36. Các từ thường gặp với 借款
借款人jièkuǎnrén
người vay
借款金额
jièkuǎn jīn'é
số tiền vay
借款期限
jièkuǎn qīxiàn
thời hạn vay
借款合同
jièkuǎn hétong
hợp đồng vay
借款利率
jièkuǎn lìlǜ
lãi suất vay
借款用途
jièkuǎn yòngtú
mục đích vay
偿还借款
chánghuán jièkuǎn
hoàn trả khoản vay
PHẦN VIII. CÁC NGHĨA MỞ RỘNG CỦA 借
37. 借 không chỉ liên quan đến mượn và cho mượn
《现代汉语词典》 còn ghi 借² với các nghĩa:假托
凭借;利用
và cách dùng gần giới từ để đưa vào thời cơ hoặc sự vật mà hành động dựa vào hoặc tận dụng.
汉典 và 《新华字典》 cũng ghi các nghĩa:
假托
依靠.
38. 借助
借助jièzhù
Nghĩa:
nhờ vào
dựa vào sự hỗ trợ của một điều kiện, công cụ hoặc lực lượng.
我们借助互联网学习汉语。
Wǒmen jièzhù hùliánwǎng xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi nhờ Internet để học tiếng Trung.
Phân tích:
Không có quan hệ mượn một đồ vật rồi trả lại.
Ở đây 借 đã phát triển sang nghĩa:
凭借 / 利用.
公司借助新技术提高生产效率。
Gōngsī jièzhù xīn jìshù tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Công ty nhờ công nghệ mới để nâng cao hiệu suất sản xuất.
学生可以借助词典理解这篇文章。
Xuéshēng kěyǐ jièzhù cídiǎn lǐjiě zhè piān wénzhāng.
Học viên có thể nhờ từ điển để hiểu bài viết này.
39. 借着
借着jièzhe
Ví dụ:
借着灯光看书。
Jièzhe dēngguāng kàn shū.
Nhờ ánh đèn để đọc sách.
Ở đây không phải:
“mượn ánh sáng”.
Mà là:
dựa vào ánh sáng hiện có để thực hiện hành động đọc sách.
他借着月光继续往前走。
Tā jièzhe yuèguāng jìxù wǎng qián zǒu.
Anh ấy nhờ ánh trăng tiếp tục đi về phía trước.
40. 借 + 机会
借这个机会,我想感谢大家。Jiè zhège jīhuì, wǒ xiǎng gǎnxiè dàjiā.
Nhân cơ hội này, tôi muốn cảm ơn mọi người.
Ở đây:
借 không phải mượn.
Không phải cho mượn.
Không phải vay.
Không phải cho vay.
Nó mang nghĩa:
利用这个机会
tận dụng/nhân cơ hội này.
我们可以借这个机会了解客户的需求。
Wǒmen kěyǐ jiè zhège jīhuì liǎojiě kèhù de xūqiú.
Chúng ta có thể nhân cơ hội này tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
41. 借此
借此jiècǐ
公司希望借此扩大市场。
Gōngsī xīwàng jiècǐ kuòdà shìchǎng.
Công ty hy vọng thông qua việc này mở rộng thị trường.
借此 ở đây có thể hiểu:
thông qua việc này
nhân việc này
dựa vào việc này.
42. 借机
借机jièjī
他借机提出了自己的意见。
Tā jièjī tíchū le zìjǐ de yìjiàn.
Anh ấy nhân cơ hội đưa ra ý kiến của mình.
销售人员借机了解客户的真实需求。
Xiāoshòu rényuán jièjī liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú.
Nhân viên bán hàng nhân cơ hội tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
43. 借口
借口jièkǒu
不要找借口。
Bú yào zhǎo jièkǒu.
Đừng tìm cớ.
他以工作忙为借口不参加培训。
Tā yǐ gōngzuò máng wéi jièkǒu bù cānjiā péixùn.
Anh ấy lấy lý do công việc bận làm cớ để không tham gia đào tạo.
Ở đây 借 thuộc nhóm nghĩa:
假托.
PHẦN IX. NHỮNG SAI LẦM HỌC VIÊN RẤT DỄ MẮC
44. Sai lầm: vừa thấy 借 đã dịch thành “mượn”
Câu:他借我五千块钱。
Nếu áp dụng:
借 = mượn
sẽ rất khó hiểu.
Phân tích tình huống:
他 có tiền.
我 cần tiền.
他 cung cấp.
我 tiếp nhận.
Do đó:
他借我五千块钱。
Tā jiè wǒ wǔqiān kuài qián.
Anh ấy cho tôi vay 5.000 tệ.
Ở đây:
借 = 借出.
45. Sai lầm:认为有给才是“cho mượn”
Ví dụ:我借你一本书。
Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho anh mượn một quyển sách.
Không có:
给
nhưng:
我 cung cấp.
你 tiếp nhận.
Do đó:
借 = 借出.
Như vậy 给 không tạo ra nghĩa 借出.
46. Sai lầm: cho rằng phải có 向 mới là “mượn”
我借了一本书。Wǒ jiè le yì běn shū.
Tôi mượn một quyển sách.
Không có:
向
nhưng nếu tình huống cho biết người khác cung cấp sách cho tôi:
借 = 借进.
Như vậy 向 không tạo ra nghĩa 借进.
47. Sai lầm: chỉ nhìn ngữ pháp mà bỏ qua hoàn cảnh
Ngữ pháp rất quan trọng.Nhưng với 借, ngữ pháp phải được đặt trong tình huống.
Ví dụ:
小王借小李一台电脑。
Trước tiên xác định:
小王 có máy.
小李 cần máy.
小王 cung cấp.
Sau đó câu mới rõ:
小王借小李一台电脑。
Xiǎo Wáng jiè Xiǎo Lǐ yì tái diànnǎo.
Tiểu Vương cho Tiểu Lý mượn một chiếc máy tính.
Nếu không biết hoàn cảnh, người học dễ cố phân tích từng chữ rồi tự làm mình rối.
PHẦN X. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MỌI CÂU CÓ 借
48. Không dịch trước
Khi gặp 借, hãy tạm thời giữ nguyên chữ đó.Ví dụ:
公司借了三百万元。
Không lập tức dịch:
“Công ty mượn 3 triệu”.
Hãy phân tích trước.
Công ty đang thiếu vốn.
Ngân hàng cung cấp vốn.
Công ty nhận vốn.
Đối tượng là tiền.
Do đó:
借 = 借进
借进 + tiền = vay
Vì vậy:
公司借了三百万元。
Gōngsī jiè le sānbǎi wàn yuán.
Công ty vay 3 triệu tệ.
49. Một quy trình phân tích hoàn chỉnh
Có thể ghi nhớ bằng chuỗi tư duy:具体情况 → 提供方 → 接受方 → 借用对象 → 借进/借出 → 越南语
Jùtǐ qíngkuàng → tígōngfāng → jiēshòufāng → jièyòng duìxiàng → jièjìn/jièchū → Yuènányǔ
Tình huống cụ thể → bên cung cấp → bên tiếp nhận → đối tượng → 借进/借出 → tiếng Việt.
Đây là trình tự nên sử dụng mỗi khi gặp 借.
PHẦN XI. BÀI TẬP PHÂN TÍCH NGHĨA CỦA 借
50. Bài tập 1
朋友借我一辆车。Péngyou jiè wǒ yí liàng chē.
Tình huống:
Bạn có xe.
Tôi cần xe.
Bạn đưa xe cho tôi.
Phân tích:
朋友 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
车 = đồ vật
Kết luận:
借 = 借出
Đáp án:
Bạn cho tôi mượn một chiếc xe.
51. Bài tập 2
我借朋友的车。Wǒ jiè péngyou de chē.
朋友的车 = xe của bạn.
Bạn có xe.
Tôi nhận xe.
Phân tích:
朋友 = bên cung cấp
我 = bên tiếp nhận
车 = đồ vật
借 = 借进
Đáp án:
Tôi mượn xe của bạn.
52. Bài tập 3
公司借了一千万。Gōngsī jiè le yìqiān wàn.
Tình huống:
Công ty cần vốn.
Ngân hàng cấp vốn.
Công ty nhận tiền.
借 = 借进
Đối tượng là tiền.
Đáp án:
Công ty vay 10 triệu tệ.
53. Bài tập 4
老板借员工两万元。Lǎobǎn jiè yuángōng liǎng wàn yuán.
Tình huống:
Ông chủ có tiền.
Nhân viên cần tiền.
Ông chủ cung cấp tiền.
借 = 借出
Đối tượng là tiền.
Đáp án:
Ông chủ cho nhân viên vay 20.000 tệ.
54. Bài tập 5
老师借学生一本参考书。Lǎoshī jiè xuéshēng yì běn cānkǎoshū.
老师 = bên cung cấp
学生 = bên tiếp nhận
参考书 = đồ vật
借 = 借出
Đáp án:
Giáo viên cho học sinh mượn một quyển sách tham khảo.
55. Bài tập 6
学生借了老师的参考书。Xuéshēng jiè le lǎoshī de cānkǎoshū.
老师 = bên cung cấp
学生 = bên tiếp nhận
参考书 = đồ vật
借 = 借进
Đáp án:
Học sinh mượn sách tham khảo của giáo viên.
PHẦN XII. ĐOẠN VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
56. Đoạn văn về học tập
今天上课以前,黎云英发现自己忘了带汉语词典。黄秋香正好有两本词典,所以她借黎云英一本。黎云英很感谢她,并答应下课以后马上还给她。上课的时候,老师让学生去图书馆借阅几本参考书。黎云英又从图书馆借了三本书,准备使用一个星期。后来丁垂杨也想看其中一本书,于是黎云英把那本书借给她看两天。Jīntiān shàngkè yǐqián, Lí Yúnyīng fāxiàn zìjǐ wàng le dài Hànyǔ cídiǎn. Huáng Qiūxiāng zhènghǎo yǒu liǎng běn cídiǎn, suǒyǐ tā jiè Lí Yúnyīng yì běn. Lí Yúnyīng hěn gǎnxiè tā, bìng dāying xiàkè yǐhòu mǎshàng huán gěi tā. Shàngkè de shíhou, lǎoshī ràng xuéshēng qù túshūguǎn jièyuè jǐ běn cānkǎoshū. Lí Yúnyīng yòu cóng túshūguǎn jiè le sān běn shū, zhǔnbèi shǐyòng yí ge xīngqī. Hòulái Dīng Chuíyáng yě xiǎng kàn qízhōng yì běn shū, yúshì Lí Yúnyīng bǎ nà běn shū jiè gěi tā kàn liǎng tiān.
Trước giờ học hôm nay, Lê Vân Anh phát hiện mình quên mang từ điển tiếng Trung. Hoàng Thu Hương vừa hay có hai quyển từ điển nên cho Lê Vân Anh mượn một quyển. Lê Vân Anh rất cảm ơn cô ấy và hứa sau giờ học sẽ trả lại ngay. Trong giờ học, giáo viên yêu cầu học viên đến thư viện mượn một số sách tham khảo. Lê Vân Anh lại mượn ba quyển sách từ thư viện, dự định sử dụng trong một tuần. Sau đó Đinh Thùy Dương cũng muốn đọc một trong những quyển đó nên Lê Vân Anh cho cô ấy mượn quyển sách đó trong hai ngày.
Phân tích:
黄秋香借黎云英一本
黄秋香 cung cấp.
黎云英 tiếp nhận.
借 = 借出.
黎云英从图书馆借了三本书
图书馆 cung cấp.
黎云英 tiếp nhận.
借 = 借进.
黎云英把那本书借给丁垂杨
黎云英 lúc này trở thành bên cung cấp.
丁垂杨 là bên tiếp nhận.
借 = 借出.
Một người trong tình huống này có thể lúc đầu là 接受方, nhưng trong một tình huống tiếp theo lại trở thành 提供方.
Đây chính là lý do phải phân tích từng tình huống cụ thể.
57. Đoạn văn về tài chính ngân hàng
最近一家企业准备扩大生产,但是公司的流动资金不足。经过研究以后,公司决定向银行借款五百万元。银行审核了企业的财务报表、经营收入、现金流、资产负债情况和还款能力以后,同意提供这笔资金。企业终于借到了五百万元。按照借款合同,公司可以使用这笔资金三年,但是必须按期支付利息并偿还本金。Zuìjìn yì jiā qǐyè zhǔnbèi kuòdà shēngchǎn, dànshì gōngsī de liúdòng zījīn bùzú. Jīngguò yánjiū yǐhòu, gōngsī juédìng xiàng yínháng jièkuǎn wǔbǎi wàn yuán. Yínháng shěnhé le qǐyè de cáiwù bàobiǎo, jīngyíng shōurù, xiànjīnliú, zīchǎn fùzhài qíngkuàng hé huánkuǎn nénglì yǐhòu, tóngyì tígōng zhè bǐ zījīn. Qǐyè zhōngyú jiè dào le wǔbǎi wàn yuán. Ànzhào jièkuǎn hétong, gōngsī kěyǐ shǐyòng zhè bǐ zījīn sān nián, dànshì bìxū ànqī zhīfù lìxī bìng chánghuán běnjīn.
Gần đây một doanh nghiệp chuẩn bị mở rộng sản xuất nhưng vốn lưu động của công ty không đủ. Sau khi nghiên cứu, công ty quyết định vay ngân hàng 5 triệu tệ. Sau khi thẩm định báo cáo tài chính, doanh thu kinh doanh, dòng tiền, tình hình tài sản – nợ phải trả và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, ngân hàng đồng ý cung cấp khoản vốn này. Cuối cùng doanh nghiệp đã vay được 5 triệu tệ. Theo hợp đồng vay, công ty có thể sử dụng khoản vốn này trong ba năm nhưng phải thanh toán lãi và hoàn trả gốc đúng hạn.
Quan hệ thực tế:
银行 = bên cung cấp
企业 = bên tiếp nhận
资金 = đối tượng
Do đó:
公司借款
属于借进.
借到资金
cũng thuộc quá trình bên doanh nghiệp tiếp nhận vốn.
Tiếng Việt:
vay vốn.
PHẦN XIII. KẾT LUẬN CỐT LÕI
58. Cách hiểu đúng nhất về 借
Không nên học:借 = mượn
cũng không nên học:
借 = cho mượn
hoặc cố chọn một trong:
vay / cho vay.
Theo 《现代汉语词典》, 汉典 và 《新华字典》, trong nhóm nghĩa liên quan đến tài vật, 借 bao gồm cả 借进 và 借出.
借进 là:
một bên tiếp nhận vật hoặc tiền của bên khác để sử dụng tạm thời.
借出 là:
một bên cung cấp vật hoặc tiền cho bên khác sử dụng tạm thời.
Sau đó mới chuyển sang tiếng Việt:
借进 + đồ vật = mượn
借出 + đồ vật = cho mượn
借进 + tiền/vốn = vay
借出 + tiền/vốn = cho vay
Câu quan trọng nhất cần ghi nhớ là:
学习“借”,不能先翻译,必须先确定具体情况。
Xuéxí “jiè”, bù néng xiān fānyì, bìxū xiān quèdìng jùtǐ qíngkuàng.
Khi học “借”, không được dịch trước; trước tiên phải xác định tình huống cụ thể.
先确定谁提供、谁接受、提供什么,再判断“借”表示借进还是借出。
Xiān quèdìng shéi tígōng, shéi jiēshòu, tígōng shénme, zài pànduàn “jiè” biǎoshì jièjìn háishi jièchū.
Trước tiên xác định ai cung cấp, ai tiếp nhận, cung cấp thứ gì, sau đó mới xác định 借 biểu thị 借进 hay 借出.
Khi đã nắm vững nguyên tắc này, những câu như:
我借你一本书。
我借你的书。
他借我钱。
他借我的钱。
公司借钱。
银行借钱给公司。
sẽ không còn là những câu dễ gây nhầm lẫn nữa, bởi người học không còn dựa vào một bản dịch cố định của 借, mà đã biết phân tích bản chất của tình huống và quan hệ cung cấp – tiếp nhận.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ chuyên đề giải đáp 借 nghĩa là gì? Giải đáp ngữ pháp tiếng Trung toàn diện
Vay mượn tiền
阮明武:大家下午好,今天我们讨论一个生活和工作中都很常见的问题,就是借钱。Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā xiàwǔ hǎo, jīntiān wǒmen tǎolùn yí ge shēnghuó hé gōngzuò zhōng dōu hěn chángjiàn de wèntí, jiùshì jiè qián.
Nguyễn Minh Vũ: Chào các em, chiều nay chúng ta thảo luận một vấn đề rất thường gặp cả trong cuộc sống lẫn công việc, đó là vay mượn tiền.
丁垂杨:明武哥,我以前一直觉得“借”就是“mượn”或者“vay”,后来发现好像不是这么简单。
Dīng Chuí Yáng: Míngwǔ gē, wǒ yǐqián yìzhí juéde “jiè” jiùshì “mượn” huòzhě “vay”, hòulái fāxiàn hǎoxiàng bú shì zhème jiǎndān.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, trước đây em luôn nghĩ “借” chính là “mượn” hoặc “vay”, sau đó em phát hiện hình như không đơn giản như vậy.
阮明武:对,所以今天不要急着翻译“借”,我们先把每一个具体情况说清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ jīntiān bú yào jízhe fānyì “jiè”, wǒmen xiān bǎ měi yí ge jùtǐ qíngkuàng shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy hôm nay đừng vội dịch “借”, trước tiên chúng ta hãy làm rõ từng tình huống cụ thể.
黎云英:那我们首先要知道谁有钱,谁需要钱,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shǒuxiān yào zhīdào shéi yǒu qián, shéi xūyào qián, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy trước tiên chúng em phải biết ai có tiền và ai cần tiền, đúng không anh?
阮明武:对,还要知道谁提供钱,谁接受钱,这样“借”的意思才会清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, hái yào zhīdào shéi tígōng qián, shéi jiēshòu qián, zhèyàng “jiè” de yìsi cái huì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải biết ai cung cấp tiền và ai tiếp nhận tiền, như vậy nghĩa của “借” mới rõ ràng.
水仙:明武哥,我们可以先从一个最简单的情况开始吗?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒmen kěyǐ xiān cóng yí ge zuì jiǎndān de qíngkuàng kāishǐ ma?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, chúng ta có thể bắt đầu từ một tình huống đơn giản nhất không anh?
阮明武:当然可以。比如水仙今天忘了带钱包,现在需要两百万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ. Bǐrú Shuǐ Xiān jīntiān wàng le dài qiánbāo, xiànzài xūyào liǎngbǎi wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ hôm nay Thủy Tiên quên mang ví, bây giờ em ấy cần hai triệu đồng Việt Nam.
芳玲:我身上正好有钱,我可以先给水仙两百万,明天她再还给我。
Fāng Líng: Wǒ shēnshang zhènghǎo yǒu qián, wǒ kěyǐ xiān gěi Shuǐ Xiān liǎngbǎi wàn, míngtiān tā zài huán gěi wǒ.
Phương Linh: Em vừa hay có tiền, em có thể đưa Thủy Tiên hai triệu trước, ngày mai em ấy trả lại cho em.
阮明武:很好。现在情况已经很清楚了。芳玲有钱,芳玲提供钱,水仙接受这笔钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài qíngkuàng yǐjīng hěn qīngchu le. Fāng Líng yǒu qián, Fāng Líng tígōng qián, Shuǐ Xiān jiēshòu zhè bǐ qián.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ tình huống đã rất rõ. Phương Linh có tiền, Phương Linh cung cấp tiền, còn Thủy Tiên tiếp nhận khoản tiền đó.
水仙:所以我可以说:“我借了两百万越南盾。”
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ jiè le liǎngbǎi wàn Yuènán dùn.”
Thủy Tiên: Vì vậy em có thể nói: “Em đã vay hai triệu đồng Việt Nam.”
阮明武:对。在这个具体情况下,水仙是接受钱的一方,所以这里的“借”表示借进,越南语可以说“vay”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zài zhège jùtǐ qíngkuàng xià, Shuǐ Xiān shì jiēshòu qián de yì fāng, suǒyǐ zhèlǐ de “jiè” biǎoshì jièjìn, Yuènányǔ kěyǐ shuō “vay”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong tình huống cụ thể này, Thủy Tiên là bên tiếp nhận tiền, vì vậy “借” ở đây biểu thị 借进, tiếng Việt có thể dịch là “vay”.
芳玲:那如果说我的行为呢?我是把钱提供给水仙的人。
Fāng Líng: Nà rúguǒ shuō wǒ de xíngwéi ne? Wǒ shì bǎ qián tígōng gěi Shuǐ Xiān de rén.
Phương Linh: Vậy nếu nói về hành động của em thì sao? Em là người cung cấp tiền cho Thủy Tiên.
阮明武:可以说:“芳玲借给水仙两百万越南盾。”这里芳玲是提供方。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ shuō: “Fāng Líng jiè gěi Shuǐ Xiān liǎngbǎi wàn Yuènán dùn.” Zhèlǐ Fāng Líng shì tígōngfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Phương Linh cho Thủy Tiên vay hai triệu đồng Việt Nam.” Ở đây Phương Linh là bên cung cấp.
芳玲:芳玲借给水仙两百万越南盾。
Fāng Líng: Fāng Líng jiè gěi Shuǐ Xiān liǎngbǎi wàn Yuènán dùn.
Phương Linh: Phương Linh cho Thủy Tiên vay hai triệu đồng Việt Nam.
阮明武:对,这个情况下“借”表示借出,因为钱从芳玲这里提供给了水仙。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhège qíngkuàng xià “jiè” biǎoshì jièchū, yīnwèi qián cóng Fāng Líng zhèlǐ tígōng gěi le Shuǐ Xiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trong tình huống này “借” biểu thị 借出, bởi vì tiền được Phương Linh cung cấp cho Thủy Tiên.
丁垂杨:也就是说,同样是这两百万越南盾,实际发生的事情只有一个,对吗?
Dīng Chuí Yáng: Yě jiùshì shuō, tóngyàng shì zhè liǎngbǎi wàn Yuènán dùn, shíjì fāshēng de shìqing zhǐyǒu yí ge, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là vẫn chính hai triệu đồng này, sự việc thực tế xảy ra chỉ có một thôi, đúng không anh?
阮明武:对。实际情况是芳玲提供钱,水仙接受钱。这个关系先确定以后,句子就容易理解了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjì qíngkuàng shì Fāng Líng tígōng qián, Shuǐ Xiān jiēshòu qián. Zhège guānxì xiān quèdìng yǐhòu, jùzi jiù róngyì lǐjiě le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình hình thực tế là Phương Linh cung cấp tiền, Thủy Tiên tiếp nhận tiền. Sau khi xác định quan hệ này trước thì câu sẽ rất dễ hiểu.
黎云英:所以不能一看到“借”就马上翻译成“vay”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng yí kàndào “jiè” jiù mǎshàng fānyì chéng “vay”.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể vừa nhìn thấy “借” là lập tức dịch thành “vay”.
阮明武:完全正确。先了解情况,再判断谁提供、谁接受,最后才决定怎么翻译。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Xiān liǎojiě qíngkuàng, zài pànduàn shéi tígōng, shéi jiēshòu, zuìhòu cái juédìng zěnme fānyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước tiên tìm hiểu tình huống, sau đó xác định ai cung cấp, ai tiếp nhận, cuối cùng mới quyết định dịch thế nào.
水仙:那我明天把两百万还给芳玲以后,这次借钱的事情就结束了。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ míngtiān bǎ liǎngbǎi wàn huán gěi Fāng Líng yǐhòu, zhè cì jiè qián de shìqing jiù jiéshù le.
Thủy Tiên: Vậy ngày mai sau khi em trả hai triệu cho Phương Linh thì việc vay mượn tiền lần này sẽ kết thúc.
芳玲:对,我只是暂时把钱给你用,并不是把这笔钱送给你。
Fāng Líng: Duì, wǒ zhǐshì zànshí bǎ qián gěi nǐ yòng, bìng bú shì bǎ zhè bǐ qián sòng gěi nǐ.
Phương Linh: Đúng, em chỉ tạm thời đưa tiền cho chị sử dụng chứ không phải tặng khoản tiền này cho chị.
阮明武:这句话很重要。“借”通常有暂时使用的意思,所以以后还要还。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jù huà hěn zhòngyào. “Jiè” tōngcháng yǒu zànshí shǐyòng de yìsi, suǒyǐ yǐhòu hái yào huán.
Nguyễn Minh Vũ: Câu này rất quan trọng. “借” thường có ý nghĩa sử dụng tạm thời, vì vậy sau đó còn phải hoàn trả.
黎云英:如果不是两百万,而是公司需要五亿越南盾,情况是不是一样?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bú shì liǎngbǎi wàn, ér shì gōngsī xūyào wǔ yì Yuènán dùn, qíngkuàng shì bú shì yíyàng?
Lê Vân Anh: Nếu không phải hai triệu mà là công ty cần năm trăm triệu đồng Việt Nam thì tình huống có giống như vậy không anh?
阮明武:基本原理一样。比如公司现在缺少经营资金,需要五亿越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīběn yuánlǐ yíyàng. Bǐrú gōngsī xiànzài quēshǎo jīngyíng zījīn, xūyào wǔ yì Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên lý cơ bản giống nhau. Ví dụ hiện tại công ty thiếu vốn kinh doanh và cần năm trăm triệu đồng Việt Nam.
丁垂杨:银行有资金,经过审核以后,银行同意给公司提供五亿越南盾。
Dīng Chuí Yáng: Yínháng yǒu zījīn, jīngguò shěnhé yǐhòu, yínháng tóngyì gěi gōngsī tígōng wǔ yì Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng có nguồn vốn, sau khi thẩm định thì ngân hàng đồng ý cung cấp cho công ty năm trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武:现在谁是提供方?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài shéi shì tígōngfāng?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ ai là bên cung cấp?
丁垂杨:银行是提供方。
Dīng Chuí Yáng: Yínháng shì tígōngfāng.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng là bên cung cấp.
阮明武:谁是接受方?
Ruǎn Míng Wǔ: Shéi shì jiēshòufāng?
Nguyễn Minh Vũ: Ai là bên tiếp nhận?
黎云英:公司是接受方。
Lí Yún Yīng: Gōngsī shì jiēshòufāng.
Lê Vân Anh: Công ty là bên tiếp nhận.
阮明武:很好。所以我们说:“公司从银行借了五亿越南盾。”
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ wǒmen shuō: “Gōngsī cóng yínháng jiè le wǔ yì Yuènán dùn.”
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy chúng ta nói: “Công ty vay ngân hàng năm trăm triệu đồng Việt Nam.”
水仙:公司从银行借了五亿越南盾,用来补充经营资金。
Shuǐ Xiān: Gōngsī cóng yínháng jiè le wǔ yì Yuènán dùn, yònglái bǔchōng jīngyíng zījīn.
Thủy Tiên: Công ty vay ngân hàng năm trăm triệu đồng Việt Nam để bổ sung vốn kinh doanh.
阮明武:在这个具体情况下,公司接受资金,所以“借”属于借进,越南语翻译成“vay”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài zhège jùtǐ qíngkuàng xià, gōngsī jiēshòu zījīn, suǒyǐ “jiè” shǔyú jièjìn, Yuènányǔ fānyì chéng “vay”.
Nguyễn Minh Vũ: Trong tình huống cụ thể này, công ty tiếp nhận vốn, vì vậy “借” thuộc 借进, tiếng Việt dịch thành “vay”.
芳玲:如果我们说银行的行为,可以说“银行借给公司五亿越南盾”,对吗?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen shuō yínháng de xíngwéi, kěyǐ shuō “Yínháng jiè gěi gōngsī wǔ yì Yuènán dùn”, duì ma?
Phương Linh: Nếu nói về hành vi của ngân hàng thì có thể nói “Ngân hàng cho công ty vay năm trăm triệu đồng Việt Nam”, đúng không anh?
阮明武:对。银行提供资金,公司接受资金,所以这里的“借”表示借出。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yínháng tígōng zījīn, gōngsī jiēshòu zījīn, suǒyǐ zhèlǐ de “jiè” biǎoshì jièchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng cung cấp vốn, công ty tiếp nhận vốn, vì vậy “借” ở đây biểu thị 借出.
丁垂杨:这样就清楚多了。关键不是先看“借”怎么翻译,而是先看实际发生了什么。
Dīng Chuí Yáng: Zhèyàng jiù qīngchu duō le. Guānjiàn bú shì xiān kàn “jiè” zěnme fānyì, ér shì xiān kàn shíjì fāshēng le shénme.
Đinh Thùy Dương: Như vậy rõ ràng hơn nhiều. Điểm quan trọng không phải trước tiên xem “借” dịch thế nào mà phải xem thực tế đã xảy ra chuyện gì.
阮明武:对。实际情况永远要先弄清楚,语法分析放在后面会容易得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjì qíngkuàng yǒngyuǎn yào xiān nòng qīngchu, yǔfǎ fēnxī fàng zài hòumiàn huì róngyì de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình huống thực tế luôn phải được làm rõ trước, sau đó phân tích ngữ pháp sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
黎云英:公司借钱以后,还要跟银行签贷款合同吗?
Lí Yún Yīng: Gōngsī jiè qián yǐhòu, hái yào gēn yínháng qiān dàikuǎn hétong ma?
Lê Vân Anh: Sau khi công ty vay tiền thì còn phải ký hợp đồng vay với ngân hàng không anh?
阮明武:当然。金额比较大的银行贷款一般都会有正式的贷款合同。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Jīn'é bǐjiào dà de yínháng dàikuǎn yìbān dōu huì yǒu zhèngshì de dàikuǎn hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Những khoản vay ngân hàng có số tiền tương đối lớn thông thường đều có hợp đồng vay chính thức.
丁垂杨:检查贷款的时候,我们要看贷款合同、利率、借款时间、还款计划和银行通知。
Dīng Chuí Yáng: Jiǎnchá dàikuǎn de shíhou, wǒmen yào kàn dàikuǎn hétong, lìlǜ, jièkuǎn shíjiān, huánkuǎn jìhuà hé yínháng tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra khoản vay, chúng ta phải xem hợp đồng vay, lãi suất, thời gian vay, kế hoạch trả nợ và thông báo của ngân hàng.
阮明武:很好。假设这笔贷款的年利率是百分之九点六。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jiǎshè zhè bǐ dàikuǎn de nián lìlǜ shì bǎifēnzhī jiǔ diǎn liù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giả sử lãi suất năm của khoản vay này là 9,6%.
水仙:那公司除了还本金以外,还要支付利息。
Shuǐ Xiān: Nà gōngsī chúle huán běnjīn yǐwài, hái yào zhīfù lìxī.
Thủy Tiên: Vậy ngoài việc trả tiền gốc, công ty còn phải trả tiền lãi.
阮明武:对。如果简单按照一个月计算,五亿越南盾的月利息大约是四百万越南盾。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ jiǎndān ànzhào yí ge yuè jìsuàn, wǔ yì Yuènán dùn de yuè lìxī dàyuē shì sìbǎi wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tính đơn giản theo một tháng thì lãi tháng của năm trăm triệu đồng Việt Nam vào khoảng bốn triệu đồng.
芳玲:也就是说,借钱不是只看能不能借到,还要考虑利率和还款能力。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, jiè qián bú shì zhǐ kàn néng bu néng jiè dào, hái yào kǎolǜ lìlǜ hé huánkuǎn nénglì.
Phương Linh: Có nghĩa là vay tiền không chỉ xem có vay được hay không mà còn phải xem xét lãi suất và khả năng trả nợ.
阮明武:非常正确。能借到钱和能不能按时还钱是两个不同的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhèngquè. Néng jiè dào qián hé néng bu néng ànshí huán qián shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vay được tiền và có thể trả tiền đúng hạn hay không là hai vấn đề khác nhau.
黎云英:如果公司已经还了一亿本金,那么原来五亿的借款还剩四亿,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yǐjīng huán le yí yì běnjīn, nàme yuánlái wǔ yì de jièkuǎn hái shèng sì yì, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu công ty đã trả một trăm triệu tiền gốc thì khoản vay năm trăm triệu ban đầu còn lại bốn trăm triệu, đúng không anh?
阮明武:对,这四亿就是还没有偿还的借款余额。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè sì yì jiùshì hái méiyǒu chánghuán de jièkuǎn yú'é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bốn trăm triệu này chính là số dư khoản vay chưa được hoàn trả.
丁垂杨:那我们还要把公司的借款余额和银行的贷款对账单进行对比。
Dīng Chuí Yáng: Nà wǒmen hái yào bǎ gōngsī de jièkuǎn yú'é hé yínháng de dàikuǎn duìzhàngdān jìnxíng duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta còn phải đối chiếu số dư khoản vay của công ty với bảng đối chiếu khoản vay của ngân hàng.
阮明武:对,如果两个数字不一样,就要马上查清楚原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, rúguǒ liǎng ge shùzì bù yíyàng, jiù yào mǎshàng chá qīngchu yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu hai con số không giống nhau thì phải lập tức kiểm tra rõ nguyên nhân.
水仙:明武哥,我还有一个问题。“借钱”和“贷款”有什么不同?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒ hái yǒu yí ge wèntí. “Jiè qián” hé “dàikuǎn” yǒu shénme bùtóng?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, em còn một câu hỏi. “借钱” và “贷款” khác nhau như thế nào?
阮明武:“借钱”范围比较广,朋友之间、同事之间、公司和银行之间都可以说。“贷款”更常用于银行和金融方面。
Ruǎn Míng Wǔ: “Jiè qián” fànwéi bǐjiào guǎng, péngyou zhījiān, tóngshì zhījiān, gōngsī hé yínháng zhījiān dōu kěyǐ shuō. “Dàikuǎn” gèng cháng yòng yú yínháng hé jīnróng fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: “借钱” có phạm vi sử dụng rộng hơn, giữa bạn bè, đồng nghiệp hoặc giữa công ty và ngân hàng đều có thể nói. “贷款” thường được dùng nhiều hơn trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính.
芳玲:比如我跟水仙之间的两百万,可以说借钱,但是一般不会说我们在办理银行贷款。
Fāng Líng: Bǐrú wǒ gēn Shuǐ Xiān zhījiān de liǎngbǎi wàn, kěyǐ shuō jiè qián, dànshì yìbān bú huì shuō wǒmen zài bànlǐ yínháng dàikuǎn.
Phương Linh: Ví dụ hai triệu giữa em và Thủy Tiên có thể gọi là vay mượn tiền, nhưng thông thường sẽ không nói chúng em đang làm thủ tục vay ngân hàng.
阮明武:对。生活中的借钱和银行贷款在手续、合同、利息等方面可能完全不同。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shēnghuó zhōng de jiè qián hé yínháng dàikuǎn zài shǒuxù, hétong, lìxī děng fāngmiàn kěnéng wánquán bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc vay mượn tiền trong đời sống và khoản vay ngân hàng có thể hoàn toàn khác nhau về thủ tục, hợp đồng, lãi suất và nhiều phương diện khác.
丁垂杨:但是不管是哪一种情况,我们还是要先确定谁提供钱、谁接受钱。
Dīng Chuí Yáng: Dànshì bùguǎn shì nǎ yì zhǒng qíngkuàng, wǒmen háishi yào xiān quèdìng shéi tígōng qián, shéi jiēshòu qián.
Đinh Thùy Dương: Nhưng bất kể là tình huống nào, chúng ta vẫn phải xác định trước ai cung cấp tiền và ai tiếp nhận tiền.
阮明武:对,这正是理解“借”的关键。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè zhèng shì lǐjiě “jiè” de guānjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là điểm then chốt để hiểu “借”.
黎云英:我想再做一个练习。如果我现在需要一千万越南盾,明武哥有钱,而且愿意先给我用,我应该怎么说?
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng zài zuò yí ge liànxí. Rúguǒ wǒ xiànzài xūyào yìqiān wàn Yuènán dùn, Míngwǔ gē yǒu qián, érqiě yuànyì xiān gěi wǒ yòng, wǒ yīnggāi zěnme shuō?
Lê Vân Anh: Em muốn làm thêm một bài tập. Nếu bây giờ em cần mười triệu đồng Việt Nam, anh Minh Vũ có tiền và đồng ý đưa cho em dùng trước thì em nên nói thế nào?
阮明武:先不要造句。先告诉我,谁是提供方?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān bú yào zàojù. Xiān gàosu wǒ, shéi shì tígōngfāng?
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chưa cần đặt câu. Hãy nói cho anh biết ai là bên cung cấp?
黎云英:明武哥是提供方。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē shì tígōngfāng.
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ là bên cung cấp.
阮明武:谁是接受方?
Ruǎn Míng Wǔ: Shéi shì jiēshòufāng?
Nguyễn Minh Vũ: Ai là bên tiếp nhận?
黎云英:我是接受方。
Lí Yún Yīng: Wǒ shì jiēshòufāng.
Lê Vân Anh: Em là bên tiếp nhận.
阮明武:很好。现在可以说:“我借了一千万越南盾。”在这个情况中,你是接受方,所以是借进。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài kěyǐ shuō: “Wǒ jiè le yìqiān wàn Yuènán dùn.” Zài zhège qíngkuàng zhōng, nǐ shì jiēshòufāng, suǒyǐ shì jièjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ có thể nói: “Em vay mười triệu đồng Việt Nam.” Trong tình huống này em là bên tiếp nhận nên đây là 借进.
黎云英:如果说:“明武哥借给我一千万越南盾”,那“借”就是借出。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shuō: “Míngwǔ gē jiè gěi wǒ yìqiān wàn Yuènán dùn”, nà “jiè” jiùshì jièchū.
Lê Vân Anh: Nếu nói “Anh Minh Vũ cho em vay mười triệu đồng Việt Nam” thì “借” là 借出.
阮明武:完全正确,因为在这个句子里,提供钱的人是我,接受钱的人是你。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè, yīnwèi zài zhège jùzi lǐ, tígōng qián de rén shì wǒ, jiēshòu qián de rén shì nǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, bởi vì trong câu này người cung cấp tiền là anh, còn người tiếp nhận tiền là em.
水仙:这样学习以后,我觉得“借”其实没有以前那么难了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng xuéxí yǐhòu, wǒ juéde “jiè” qíshí méiyǒu yǐqián nàme nán le.
Thủy Tiên: Sau khi học theo cách này, em cảm thấy “借” thực ra không còn khó như trước nữa.
芳玲:以前我们总是在想“借”到底是“vay”还是“cho vay”,所以越想越乱。
Fāng Líng: Yǐqián wǒmen zǒng shì zài xiǎng “jiè” dàodǐ shì “vay” háishi “cho vay”, suǒyǐ yuè xiǎng yuè luàn.
Phương Linh: Trước đây chúng em luôn nghĩ rốt cuộc “借” là “vay” hay “cho vay”, vì vậy càng nghĩ càng rối.
丁垂杨:现在我们先看实际情况,就简单多了。
Dīng Chuí Yáng: Xiànzài wǒmen xiān kàn shíjì qíngkuàng, jiù jiǎndān duō le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ chúng em xem tình huống thực tế trước thì đơn giản hơn rất nhiều.
阮明武:对。比如看到“我借你钱”,不要马上翻译,要先看具体情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú kàndào “Wǒ jiè nǐ qián”, bú yào mǎshàng fānyì, yào xiān kàn jùtǐ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khi nhìn thấy “我借你钱”, đừng lập tức dịch mà phải xem tình huống cụ thể trước.
黎云英:如果情况是我有钱,你没有钱,我把钱给你用,那么我是提供方。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qíngkuàng shì wǒ yǒu qián, nǐ méiyǒu qián, wǒ bǎ qián gěi nǐ yòng, nàme wǒ shì tígōngfāng.
Lê Vân Anh: Nếu tình huống là em có tiền, anh không có tiền và em đưa tiền cho anh sử dụng thì em là bên cung cấp.
阮明武:对,那么“我借你钱”在这个明确的情况下就是“我给你钱暂时使用”,也就是给你借款。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, nàme “Wǒ jiè nǐ qián” zài zhège míngquè de qíngkuàng xià jiùshì “Wǒ gěi nǐ qián zànshí shǐyòng”, yě jiùshì gěi nǐ jièkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vậy trong tình huống đã xác định rõ này, “我借你钱” nghĩa là anh đưa tiền cho em sử dụng tạm thời, tức là cho em vay tiền.
芳玲:那“我借你的钱”就不一样了,因为“你的钱”是一个完整的词组。
Fāng Líng: Nà “Wǒ jiè nǐ de qián” jiù bù yíyàng le, yīnwèi “nǐ de qián” shì yí ge wánzhěng de cízǔ.
Phương Linh: Vậy “我借你的钱” lại khác, bởi vì “你的钱” là một cụm từ hoàn chỉnh.
阮明武:对。“你的钱”就是属于你的钱。如果我使用你的钱,在明确的借款情况下,我是接受方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. “Nǐ de qián” jiùshì shǔyú nǐ de qián. Rúguǒ wǒ shǐyòng nǐ de qián, zài míngquè de jièkuǎn qíngkuàng xià, wǒ shì jiēshòufāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “你的钱” chính là tiền thuộc về em. Nếu anh sử dụng tiền của em trong một tình huống vay mượn đã xác định rõ thì anh là bên tiếp nhận.
水仙:所以“我借你的钱”可以理解成“我 vay tiền của anh”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ “Wǒ jiè nǐ de qián” kěyǐ lǐjiě chéng “Wǒ vay tiền của anh”.
Thủy Tiên: Vì vậy “我借你的钱” có thể hiểu là “em vay tiền của anh”.
阮明武:对。这里一个“的”就改变了句子的结构,所以分析的时候一定要仔细。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèlǐ yí ge “de” jiù gǎibiàn le jùzi de jiégòu, suǒyǐ fēnxī de shíhou yídìng yào zǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ một chữ “的” ở đây đã làm thay đổi cấu trúc câu, vì vậy khi phân tích nhất định phải cẩn thận.
丁垂杨:明武哥,那借钱的时候是不是还应该说清楚什么时候还?
Dīng Chuí Yáng: Míngwǔ gē, nà jiè qián de shíhou shì bú shì hái yīnggāi shuō qīngchu shénme shíhou huán?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, khi vay tiền có phải cũng nên nói rõ khi nào trả không anh?
阮明武:是的。无论朋友之间还是公司贷款,还款时间都很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Wúlùn péngyou zhījiān háishi gōngsī dàikuǎn, huánkuǎn shíjiān dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất kể là vay mượn giữa bạn bè hay khoản vay của công ty thì thời gian trả nợ đều rất quan trọng.
芳玲:比如我刚才借给水仙两百万,我们可以约定她明天下午还给我。
Fāng Líng: Bǐrú wǒ gāngcái jiè gěi Shuǐ Xiān liǎngbǎi wàn, wǒmen kěyǐ yuēdìng tā míngtiān xiàwǔ huán gěi wǒ.
Phương Linh: Ví dụ vừa rồi em cho Thủy Tiên vay hai triệu, chúng em có thể thỏa thuận chiều mai chị ấy trả lại cho em.
水仙:明天下午五点以前我一定还给你,不会忘的。
Shuǐ Xiān: Míngtiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián wǒ yídìng huán gěi nǐ, bú huì wàng de.
Thủy Tiên: Trước năm giờ chiều mai em nhất định sẽ trả cho chị, em sẽ không quên đâu.
黎云英:银行贷款就更严格了,还款时间、利率和每次还多少钱都会写在合同里。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn jiù gèng yángé le, huánkuǎn shíjiān, lìlǜ hé měi cì huán duōshao qián dōu huì xiě zài hétong lǐ.
Lê Vân Anh: Khoản vay ngân hàng còn chặt chẽ hơn, thời gian trả nợ, lãi suất và mỗi lần trả bao nhiêu tiền đều sẽ được ghi trong hợp đồng.
阮明武:对,所以学习“借”的时候,也可以一起学习“还、借款、贷款、利率、本金、利息、还款计划”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ xuéxí “jiè” de shíhou, yě kěyǐ yìqǐ xuéxí “huán, jièkuǎn, dàikuǎn, lìlǜ, běnjīn, lìxī, huánkuǎn jìhuà”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi học “借”, chúng ta cũng có thể học cùng các từ “trả, khoản vay, khoản vay ngân hàng, lãi suất, tiền gốc, tiền lãi, kế hoạch trả nợ”.
丁垂杨:还有借款余额、贷款合同和银行通知。
Dīng Chuí Yáng: Hái yǒu jièkuǎn yú'é, dàikuǎn hétong hé yínháng tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Còn có số dư khoản vay, hợp đồng vay và thông báo của ngân hàng.
阮明武:很好。最后我们再做一次总结。水仙需要钱,芳玲有钱并提供给她,谁是提供方?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu wǒmen zài zuò yí cì zǒngjié. Shuǐ Xiān xūyào qián, Fāng Líng yǒu qián bìng tígōng gěi tā, shéi shì tígōngfāng?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng chúng ta tổng kết một lần nữa. Thủy Tiên cần tiền, Phương Linh có tiền và cung cấp cho em ấy, ai là bên cung cấp?
水仙:芳玲是提供方,我是接受方。
Shuǐ Xiān: Fāng Líng shì tígōngfāng, wǒ shì jiēshòufāng.
Thủy Tiên: Phương Linh là bên cung cấp, còn em là bên tiếp nhận.
阮明武:如果说“我借了两百万越南盾”,这里是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shuō “Wǒ jiè le liǎngbǎi wàn Yuènán dùn”, zhèlǐ shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nói “Em vay hai triệu đồng Việt Nam” thì “借” ở đây là gì?
水仙:是借进,因为我是接受钱的一方。
Shuǐ Xiān: Shì jièjìn, yīnwèi wǒ shì jiēshòu qián de yì fāng.
Thủy Tiên: Là 借进, bởi vì em là bên tiếp nhận tiền.
阮明武:如果说“芳玲借给水仙两百万越南盾”呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shuō “Fāng Líng jiè gěi Shuǐ Xiān liǎngbǎi wàn Yuènán dùn” ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nói “Phương Linh cho Thủy Tiên vay hai triệu đồng Việt Nam” thì sao?
芳玲:是借出,因为我是提供钱的一方。
Fāng Líng: Shì jièchū, yīnwèi wǒ shì tígōng qián de yì fāng.
Phương Linh: Là 借出, bởi vì em là bên cung cấp tiền.
阮明武:如果公司需要资金,银行提供五亿越南盾,公司是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī xūyào zījīn, yínháng tígōng wǔ yì Yuènán dùn, gōngsī shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty cần vốn, ngân hàng cung cấp năm trăm triệu đồng Việt Nam thì công ty là bên nào?
黎云英:公司是接受方,银行是提供方。
Lí Yún Yīng: Gōngsī shì jiēshòufāng, yínháng shì tígōngfāng.
Lê Vân Anh: Công ty là bên tiếp nhận, còn ngân hàng là bên cung cấp.
阮明武:所以“公司借了五亿越南盾”里的“借”是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ “Gōngsī jiè le wǔ yì Yuènán dùn” lǐ de “jiè” shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy “借” trong câu “Công ty vay năm trăm triệu đồng Việt Nam” là gì?
丁垂杨:是借进,翻译成越南语就是“vay”。
Dīng Chuí Yáng: Shì jièjìn, fānyì chéng Yuènányǔ jiùshì “vay”.
Đinh Thùy Dương: Là 借进, dịch sang tiếng Việt là “vay”.
阮明武:那么“银行借给公司五亿越南盾”呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme “Yínháng jiè gěi gōngsī wǔ yì Yuènán dùn” ne?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy còn câu “Ngân hàng cho công ty vay năm trăm triệu đồng Việt Nam” thì sao?
黎云英:银行是提供方,所以这里是借出,越南语就是“cho vay”。
Lí Yún Yīng: Yínháng shì tígōngfāng, suǒyǐ zhèlǐ shì jièchū, Yuènányǔ jiùshì “cho vay”.
Lê Vân Anh: Ngân hàng là bên cung cấp, vì vậy đây là 借出, tiếng Việt là “cho vay”.
阮明武:很好。以后看到“借”,第一件事情不是翻译,而是先了解完整的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu kàndào “jiè”, dì yí jiàn shìqing bú shì fānyì, ér shì xiān liǎojiě wánzhěng de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này khi nhìn thấy “借”, việc đầu tiên không phải là dịch mà là tìm hiểu đầy đủ tình huống.
丁垂杨:先确定谁有钱、谁需要钱、谁提供、谁接受。
Dīng Chuí Yáng: Xiān quèdìng shéi yǒu qián, shéi xūyào qián, shéi tígōng, shéi jiēshòu.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xác định ai có tiền, ai cần tiền, ai cung cấp và ai tiếp nhận.
黎云英:然后再判断是借进还是借出。
Lí Yún Yīng: Ránhòu zài pànduàn shì jièjìn háishi jièchū.
Lê Vân Anh: Sau đó mới xác định là 借进 hay 借出.
水仙:如果是钱,借进一般可以翻译成“vay”,借出一般可以翻译成“cho vay”。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì qián, jièjìn yìbān kěyǐ fānyì chéng “vay”, jièchū yìbān kěyǐ fānyì chéng “cho vay”.
Thủy Tiên: Nếu đối tượng là tiền thì 借进 thường có thể dịch là “vay”, còn 借出 thường có thể dịch là “cho vay”.
芳玲:如果是书、手机、电脑或者车,借进一般是“mượn”,借出一般是“cho mượn”。
Fāng Líng: Rúguǒ shì shū, shǒujī, diànnǎo huòzhě chē, jièjìn yìbān shì “mượn”, jièchū yìbān shì “cho mượn”.
Phương Linh: Nếu đối tượng là sách, điện thoại, máy tính hoặc xe thì 借进 thường là “mượn”, còn 借出 thường là “cho mượn”.
阮明武:很好。只要先把实际情况弄清楚,“借”就不会再让大家越学越乱了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhǐyào xiān bǎ shíjì qíngkuàng nòng qīngchu, “jiè” jiù bú huì zài ràng dàjiā yuè xué yuè luàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ cần trước tiên làm rõ tình huống thực tế thì “借” sẽ không còn khiến mọi người càng học càng rối nữa.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ chuyên đề giải đáp 借 nghĩa là gì? Giải đáp ngữ pháp tiếng Trung toàn diện
Last edited: