• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung

Học ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu về Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung - Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung cách dùng như thế nào? Đây là một trong những giáo án bài giảng trực tuyến quan trọng được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu về Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung là một phần kiến thức trong giáo trình chuẩn HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các bạn học viên cần nắm thật vững vàng cách sử dụng Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao để có thể đạt điểm cao trong các kỳ thi HSK 1 đến HSK 9 và HSKK sơ trung cao cấp.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung


Trợ từ kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung

Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?

Trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung là gì?

Trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Trung là gì?

Tổng quan về trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung​

得 là một trong ba trợ từ kết cấu quan trọng nhất của tiếng Trung hiện đại:

的 de

地 de

得 de

Mặc dù cả ba chữ trong rất nhiều trường hợp đều đọc nhẹ là “de”, nhưng vị trí và chức năng ngữ pháp hoàn toàn khác nhau.

Công thức khái quát:

Định ngữ + 的 + Danh từ

Trạng ngữ + 地 + Động từ

Động từ/Tính từ + 得 + Bổ ngữ

Ví dụ:

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học tập một cách nghiêm túc

学习得很认真
xuéxí de hěn rènzhēn
học rất nghiêm túc

Có thể ghi nhớ bằng quy luật:

的 đứng trước danh từ.

地 đứng trước động từ.

得 đứng sau động từ hoặc tính từ.

Trong bài này, chúng ta tập trung vào 得 với tư cách là trợ từ kết cấu và dấu hiệu của các loại bổ ngữ.


I. Bản chất ngữ pháp của 得​

得 thường được đặt sau động từ hoặc tính từ để dẫn ra một thành phần bổ sung thông tin phía sau.

Cấu trúc cơ bản:

S + V + 得 + Complement

Trong đó:

S = Subject = Chủ ngữ

V = Verb = Động từ

Complement = Bổ ngữ

Ví dụ:

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.

你写得很清楚。
Nǐ xiě de hěn qīngchu.
Anh viết rất rõ ràng.

Ở đây:

说 = hành động “nói”

跑 = hành động “chạy”

写 = hành động “viết”

很好、很快、很清楚 là những thành phần đánh giá trạng thái, mức độ hoặc kết quả của hành động.


II. 得 trong câu bổ ngữ trạng thái cơ bản​

Đây là cách dùng quan trọng nhất của 得.

Công thức 1: S + V + 得 + Adj​

Dùng để mô tả hành động được thực hiện như thế nào.

Ví dụ:

他说得好。
Tā shuō de hǎo.
Anh ấy nói tốt.

她写得漂亮。
Tā xiě de piàoliang.
Cô ấy viết đẹp.

你做得不错。
Nǐ zuò de búcuò.
Anh làm khá tốt.

孩子睡得香。
Háizi shuì de xiāng.
Đứa trẻ ngủ rất ngon.

老师讲得清楚。
Lǎoshī jiǎng de qīngchu.
Giáo viên giảng rõ ràng.

Điểm quan trọng:

得 không dịch trực tiếp thành một từ cụ thể trong tiếng Việt.

Nó đóng vai trò kết nối hành động với sự đánh giá về hành động đó.


III. S + V + 得 + 很 + Adj​

Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến ở trình độ HSK cơ bản.

Công thức 2​

S + V + 得 + 很 + Adj

Ví dụ:

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

她唱得很好听。
Tā chàng de hěn hǎotīng.
Cô ấy hát rất hay.

你写得很漂亮。
Nǐ xiě de hěn piàoliang.
Anh viết rất đẹp.

他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.

老师讲得很清楚。
Lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu.
Giáo viên giảng rất rõ ràng.

她汉字写得很好。
Tā Hànzì xiě de hěn hǎo.
Cô ấy viết chữ Hán rất đẹp.

他的中文说得很流利。
Tā de Zhōngwén shuō de hěn liúlì.
Tiếng Trung của anh ấy nói rất lưu loát.


IV. S + V + 得 + Phó từ mức độ + Adj​

Không chỉ có 很, phía sau 得 có thể xuất hiện nhiều phó từ mức độ.

Công thức 3​

S + V + 得 + 非常 + Adj

Ví dụ:

他说得非常清楚。
Tā shuō de fēicháng qīngchu.
Anh ấy nói cực kỳ rõ ràng.

她准备得非常充分。
Tā zhǔnbèi de fēicháng chōngfèn.
Cô ấy chuẩn bị cực kỳ đầy đủ.

这份报告写得非常详细。
Zhè fèn bàogào xiě de fēicháng xiángxì.
Bản báo cáo này được viết cực kỳ chi tiết.

Công thức 4​

S + V + 得 + 特别 + Adj

他说得特别快。
Tā shuō de tèbié kuài.
Anh ấy nói đặc biệt nhanh.

她今天穿得特别漂亮。
Tā jīntiān chuān de tèbié piàoliang.
Hôm nay cô ấy ăn mặc đặc biệt đẹp.

这个问题处理得特别好。
Zhège wèntí chǔlǐ de tèbié hǎo.
Vấn đề này được xử lý đặc biệt tốt.

Công thức 5​

S + V + 得 + 比较 + Adj

他说得比较慢。
Tā shuō de bǐjiào màn.
Anh ấy nói tương đối chậm.

这篇文章写得比较简单。
Zhè piān wénzhāng xiě de bǐjiào jiǎndān.
Bài viết này được viết tương đối đơn giản.

这件事情处理得比较妥当。
Zhè jiàn shìqing chǔlǐ de bǐjiào tuǒdang.
Việc này được xử lý tương đối thỏa đáng.

Công thức 6​

S + V + 得 + 相当 + Adj

他的分析做得相当深入。
Tā de fēnxī zuò de xiāngdāng shēnrù.
Phân tích của anh ấy được thực hiện khá sâu sắc.

这个问题解释得相当清楚。
Zhège wèntí jiěshì de xiāngdāng qīngchu.
Vấn đề này được giải thích khá rõ ràng.

整个项目安排得相当合理。
Zhěnggè xiàngmù ānpái de xiāngdāng hélǐ.
Toàn bộ dự án được sắp xếp khá hợp lý.


V. Phủ định với 得​

Khi phủ định trạng thái hoặc mức độ của hành động, 不 thường được đặt sau 得.

Công thức 7​

S + V + 得 + 不 + Adj

Ví dụ:

他说得不好。
Tā shuō de bù hǎo.
Anh ấy nói không tốt.

她跑得不快。
Tā pǎo de bú kuài.
Cô ấy chạy không nhanh.

老师讲得不清楚。
Lǎoshī jiǎng de bù qīngchu.
Giáo viên giảng không rõ.

你写得不够详细。
Nǐ xiě de bú gòu xiángxì.
Anh viết chưa đủ chi tiết.

这个问题处理得不太好。
Zhège wèntí chǔlǐ de bú tài hǎo.
Vấn đề này được xử lý không được tốt lắm.

Cần phân biệt:

他说得不好。
Tā shuō de bù hǎo.
Anh ấy nói không hay/không tốt.

他没说好。
Tā méi shuō hǎo.
Anh ấy chưa nói cho ổn/thỏa thuận chưa xong/nói chưa đạt kết quả mong muốn.

Câu thứ nhất dùng 得 để đánh giá trạng thái của hành động.

Câu thứ hai dùng 好 làm bổ ngữ kết quả.


VI. 得 + 不太 + Adj​

Công thức 8​

S + V + 得 + 不太 + Adj

Ví dụ:

他说得不太快。
Tā shuō de bú tài kuài.
Anh ấy nói không nhanh lắm.

她中文说得不太流利。
Tā Zhōngwén shuō de bú tài liúlì.
Cô ấy nói tiếng Trung chưa được lưu loát lắm.

这份材料准备得不太充分。
Zhè fèn cáiliào zhǔnbèi de bú tài chōngfèn.
Tài liệu này được chuẩn bị chưa được đầy đủ lắm.

合同写得不太清楚。
Hétóng xiě de bú tài qīngchu.
Hợp đồng được viết không rõ lắm.


VII. 得 + 不够 + Adj​

“不够” có nghĩa là “chưa đủ”.

Công thức 9​

S + V + 得 + 不够 + Adj

他说得不够清楚。
Tā shuō de bú gòu qīngchu.
Anh ấy nói chưa đủ rõ.

你准备得不够充分。
Nǐ zhǔnbèi de bú gòu chōngfèn.
Anh chuẩn bị chưa đủ kỹ.

这个问题分析得不够深入。
Zhège wèntí fēnxī de bú gòu shēnrù.
Vấn đề này được phân tích chưa đủ sâu.

报告写得不够详细。
Bàogào xiě de bú gòu xiángxì.
Báo cáo viết chưa đủ chi tiết.

证据收集得不够完整。
Zhèngjù shōují de bú gòu wánzhěng.
Chứng cứ được thu thập chưa đủ hoàn chỉnh.


VIII. 得 + 太 + Adj + 了​

Dùng để biểu thị mức độ quá cao.

Công thức 10​

S + V + 得 + 太 + Adj + 了

他说得太快了。
Tā shuō de tài kuài le.
Anh ấy nói nhanh quá.

你写得太小了。
Nǐ xiě de tài xiǎo le.
Anh viết nhỏ quá.

他开车开得太快了。
Tā kāichē kāi de tài kuài le.
Anh ấy lái xe nhanh quá.

这个价格定得太高了。
Zhège jiàgé dìng de tài gāo le.
Mức giá này được định cao quá.

合同写得太复杂了。
Hétóng xiě de tài fùzá le.
Hợp đồng được viết phức tạp quá.


IX. 得 + 真 + Adj​

Công thức 11​

S + V + 得 + 真 + Adj

你说得真好。
Nǐ shuō de zhēn hǎo.
Anh nói hay thật.

她唱得真好听。
Tā chàng de zhēn hǎotīng.
Cô ấy hát hay thật.

你汉字写得真漂亮。
Nǐ Hànzì xiě de zhēn piàoliang.
Anh viết chữ Hán đẹp thật.

他解释得真清楚。
Tā jiěshì de zhēn qīngchu.
Anh ấy giải thích rõ thật.

这个项目安排得真不错。
Zhège xiàngmù ānpái de zhēn búcuò.
Dự án này được sắp xếp khá tốt thật.


X. 得 + 这么 / 那么 + Adj​

这么 = như thế này, đến mức này

那么 = như thế kia, đến mức ấy

Công thức 12​

S + V + 得 + 这么 + Adj

你怎么说得这么快?
Nǐ zěnme shuō de zhème kuài?
Sao anh nói nhanh thế?

你怎么写得这么漂亮?
Nǐ zěnme xiě de zhème piàoliang?
Sao anh viết đẹp thế?

他怎么来得这么晚?
Tā zěnme lái de zhème wǎn?
Sao anh ấy đến muộn thế?

Công thức 13​

S + V + 得 + 那么 + Adj

他说得那么快,我听不懂。
Tā shuō de nàme kuài, wǒ tīngbudǒng.
Anh ấy nói nhanh như vậy nên em nghe không hiểu.

她汉语说得那么流利。
Tā Hànyǔ shuō de nàme liúlì.
Cô ấy nói tiếng Trung lưu loát đến vậy.

这件事情处理得那么复杂,没有必要。
Zhè jiàn shìqing chǔlǐ de nàme fùzá, méiyǒu bìyào.
Việc này xử lý phức tạp đến vậy là không cần thiết.


XI. Động từ + 得 + lượng hoặc phạm vi​

Bổ ngữ sau 得 không nhất thiết phải là tính từ đơn thuần.

Có thể dùng:













多快

多高

Công thức 14​

S + V + 得 + 多/少/早/晚/远...

他每天睡得很晚。
Tā měitiān shuì de hěn wǎn.
Hằng ngày anh ấy ngủ rất muộn.

她今天来得很早。
Tā jīntiān lái de hěn zǎo.
Hôm nay cô ấy đến rất sớm.

你吃得太少了。
Nǐ chī de tài shǎo le.
Anh ăn ít quá.

最近他吃得很多。
Zuìjìn tā chī de hěn duō.
Gần đây anh ấy ăn rất nhiều.

我们昨天走得很远。
Wǒmen zuótiān zǒu de hěn yuǎn.
Hôm qua chúng ta đi rất xa.


XII. Câu hỏi với 得​

Công thức 15​

S + V + 得 + 怎么样?

你的中文说得怎么样?
Nǐ de Zhōngwén shuō de zěnmeyàng?
Tiếng Trung của anh nói thế nào?

他最近学习得怎么样?
Tā zuìjìn xuéxí de zěnmeyàng?
Gần đây anh ấy học thế nào?

这个项目进行得怎么样?
Zhège xiàngmù jìnxíng de zěnmeyàng?
Dự án này tiến hành thế nào rồi?

Công thức 16​

S + V + 得 + Adj + 不 + Adj?

他跑得快不快?
Tā pǎo de kuài bu kuài?
Anh ấy chạy có nhanh không?

老师讲得清楚不清楚?
Lǎoshī jiǎng de qīngchu bu qīngchu?
Giáo viên giảng có rõ không?

你准备得充分不充分?
Nǐ zhǔnbèi de chōngfèn bu chōngfèn?
Anh chuẩn bị có đầy đủ không?

Công thức 17​

S + V + 得 + Adj + 吗?

他中文说得流利吗?
Tā Zhōngwén shuō de liúlì ma?
Anh ấy nói tiếng Trung có lưu loát không?

你昨天睡得好吗?
Nǐ zuótiān shuì de hǎo ma?
Hôm qua anh ngủ ngon không?

事情处理得顺利吗?
Shìqing chǔlǐ de shùnlì ma?
Công việc được xử lý thuận lợi không?


XIII. Khi động từ có tân ngữ thì đặt 得 ở đâu?​

Đây là một trọng điểm cực kỳ quan trọng từ HSK 3 trở lên.

Không thể tùy tiện sử dụng:

S + V + 得 + Complement + O

Ví dụ không nên nói:

他说得很好汉语。

Cần thay đổi cấu trúc.

Có ba mô hình phổ biến.


XIV. Công thức: S + O + V + 得 + Complement​

Công thức 18​

S + O + V + 得 + Complement

他汉语说得很好。
Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.

她汉字写得很漂亮。
Tā Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Cô ấy viết chữ Hán rất đẹp.

他篮球打得很好。
Tā lánqiú dǎ de hěn hǎo.
Anh ấy chơi bóng rổ rất giỏi.

她钢琴弹得很好。
Tā gāngqín tán de hěn hǎo.
Cô ấy chơi piano rất giỏi.

这篇文章他写得非常好。
Zhè piān wénzhāng tā xiě de fēicháng hǎo.
Bài viết này anh ấy viết rất hay.

Ở đây tân ngữ được đưa lên phía trước động từ.


XV. Lặp lại động từ khi có tân ngữ​

Công thức 19​

S + V + O + V + 得 + Complement

他打篮球打得很好。
Tā dǎ lánqiú dǎ de hěn hǎo.
Anh ấy chơi bóng rổ rất giỏi.

她唱歌唱得很好听。
Tā chànggē chàng de hěn hǎotīng.
Cô ấy hát rất hay.

他写汉字写得很漂亮。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.

她做饭做得很好吃。
Tā zuòfàn zuò de hěn hǎochī.
Cô ấy nấu ăn rất ngon.

他开车开得很稳。
Tā kāichē kāi de hěn wěn.
Anh ấy lái xe rất vững.

Cấu trúc này đặc biệt quan trọng đối với các động từ ly hợp và cụm động từ–tân ngữ.


XVI. Động từ ly hợp + 得​

Các từ như:

唱歌 chànggē

跳舞 tiàowǔ

睡觉 shuìjiào

开车 kāichē

跑步 pǎobù

游泳 yóuyǒng

打球 dǎqiú

đều cần chú ý khi kết hợp với 得.

Công thức 20​

S + VO + V + 得 + Complement

他睡觉睡得很晚。
Tā shuìjiào shuì de hěn wǎn.
Anh ấy đi ngủ rất muộn.

她唱歌唱得很好听。
Tā chànggē chàng de hěn hǎotīng.
Cô ấy hát rất hay.

他跑步跑得很快。
Tā pǎobù pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.

你开车开得太快了。
Nǐ kāichē kāi de tài kuài le.
Anh lái xe nhanh quá.

妹妹跳舞跳得特别好。
Mèimei tiàowǔ tiào de tèbié hǎo.
Em gái nhảy rất đẹp.


XVII. So sánh với 比 trong bổ ngữ 得​

Công thức 21​

A + V + 得 + 比 + B + Adj

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn em.

她中文说得比以前流利。
Tā Zhōngwén shuō de bǐ yǐqián liúlì.
Cô ấy nói tiếng Trung lưu loát hơn trước.

今年公司发展得比去年快。
Jīnnián gōngsī fāzhǎn de bǐ qùnián kuài.
Năm nay công ty phát triển nhanh hơn năm ngoái.

这次准备得比上次充分。
Zhè cì zhǔnbèi de bǐ shàng cì chōngfèn.
Lần này chuẩn bị đầy đủ hơn lần trước.

新系统运行得比旧系统稳定。
Xīn xìtǒng yùnxíng de bǐ jiù xìtǒng wěndìng.
Hệ thống mới vận hành ổn định hơn hệ thống cũ.


XVIII. 得 + 没有 + đối tượng + Adj​

Công thức 22​

A + V + 得 + 没有 + B + Adj

我跑得没有他快。
Wǒ pǎo de méiyǒu tā kuài.
Em chạy không nhanh bằng anh ấy.

我的中文说得没有她流利。
Wǒ de Zhōngwén shuō de méiyǒu tā liúlì.
Tiếng Trung của em nói không lưu loát bằng cô ấy.

这份报告写得没有上一份详细。
Zhè fèn bàogào xiě de méiyǒu shàng yí fèn xiángxì.
Báo cáo này viết không chi tiết bằng bản trước.


XIX. 得 + 不如 + đối tượng + Adj​

Công thức 23​

A + V + 得 + 不如 + B + Adj

他说得不如老师清楚。
Tā shuō de bùrú lǎoshī qīngchu.
Anh ấy nói không rõ bằng giáo viên.

我汉字写得不如她漂亮。
Wǒ Hànzì xiě de bùrú tā piàoliang.
Em viết chữ Hán không đẹp bằng cô ấy.

这次准备得不如上次充分。
Zhè cì zhǔnbèi de bùrú shàng cì chōngfèn.
Lần này chuẩn bị không đầy đủ bằng lần trước.


XX. 得 + 跟/和……一样​

Công thức 24​

A + V + 得 + 跟/和 + B + 一样 + Adj

他跑得跟我一样快。
Tā pǎo de gēn wǒ yíyàng kuài.
Anh ấy chạy nhanh bằng em.

她中文说得跟中国人一样流利。
Tā Zhōngwén shuō de gēn Zhōngguórén yíyàng liúlì.
Cô ấy nói tiếng Trung lưu loát như người Trung Quốc.

这份报告写得和上一份一样详细。
Zhè fèn bàogào xiě de hé shàng yí fèn yíyàng xiángxì.
Báo cáo này được viết chi tiết như bản trước.


XXI. 得 + 越来越 + Adj​

Công thức 25​

S + V + 得 + 越来越 + Adj

他说得越来越流利了。
Tā shuō de yuèláiyuè liúlì le.
Anh ấy nói ngày càng lưu loát.

她汉字写得越来越漂亮了。
Tā Hànzì xiě de yuèláiyuè piàoliang le.
Cô ấy viết chữ Hán ngày càng đẹp.

公司发展得越来越快。
Gōngsī fāzhǎn de yuèláiyuè kuài.
Công ty phát triển ngày càng nhanh.

整个系统运行得越来越稳定。
Zhěnggè xìtǒng yùnxíng de yuèláiyuè wěndìng.
Toàn bộ hệ thống vận hành ngày càng ổn định.


XXII. Động từ + 得 + một cụm động từ hoặc mệnh đề​

Từ HSK trung cấp trở lên, thành phần sau 得 có thể rất dài.

Công thức 26​

S + V + 得 + Clause

他累得不想说话。
Tā lèi de bù xiǎng shuōhuà.
Anh ấy mệt đến mức không muốn nói chuyện.

她笑得肚子疼。
Tā xiào de dùzi téng.
Cô ấy cười đến đau bụng.

孩子哭得说不出话来。
Háizi kū de shuōbuchū huà lái.
Đứa trẻ khóc đến mức không nói được nên lời.

他忙得没时间吃饭。
Tā máng de méi shíjiān chīfàn.
Anh ấy bận đến mức không có thời gian ăn cơm.

我困得眼睛都睁不开了。
Wǒ kùn de yǎnjing dōu zhēngbukāi le.
Em buồn ngủ đến mức mắt cũng không mở nổi.

Đây là một bước phát triển rất quan trọng của cấu trúc 得.

Bổ ngữ phía sau không chỉ “mô tả” hành động mà còn có thể biểu thị hậu quả do trạng thái hoặc hành động phía trước gây ra.


XXIII. Tính từ + 得 + kết quả​

得 không chỉ đứng sau động từ mà còn có thể đứng sau tính từ.

Công thức 27​

S + Adj + 得 + Clause

他高兴得跳了起来。
Tā gāoxìng de tiào le qǐlái.
Anh ấy vui đến mức nhảy cẫng lên.

我累得走不动了。
Wǒ lèi de zǒubudòng le.
Em mệt đến mức không đi nổi nữa.

她紧张得说不出话来。
Tā jǐnzhāng de shuōbuchū huà lái.
Cô ấy căng thẳng đến mức không nói nên lời.

他气得脸都红了。
Tā qì de liǎn dōu hóng le.
Anh ấy tức đến mức mặt đỏ lên.

我饿得一点儿力气都没有了。
Wǒ è de yìdiǎnr lìqi dōu méiyǒu le.
Em đói đến mức không còn chút sức lực nào.


XXIV. V/Adj + 得 + 连……都……​

Đây là cấu trúc nhấn mạnh mức độ cao.

Công thức 28​

S + V/Adj + 得 + 连 + N + 都/也 + VP

他忙得连饭都没时间吃。
Tā máng de lián fàn dōu méi shíjiān chī.
Anh ấy bận đến mức ngay cả cơm cũng không có thời gian ăn.

我累得连话都不想说。
Wǒ lèi de lián huà dōu bù xiǎng shuō.
Em mệt đến mức ngay cả nói chuyện cũng không muốn.

她高兴得连晚上都睡不着。
Tā gāoxìng de lián wǎnshang dōu shuìbuzháo.
Cô ấy vui đến mức tối cũng không ngủ được.

最近公司忙得连周末都要加班。
Zuìjìn gōngsī máng de lián zhōumò dōu yào jiābān.
Gần đây công ty bận đến mức cuối tuần cũng phải tăng ca.


XXV. V/Adj + 得 + 一……也/都……​

Công thức 29​

S + V/Adj + 得 + 一 + Lượng từ + N + 也/都 + 不/没……

他累得一句话也不想说。
Tā lèi de yí jù huà yě bù xiǎng shuō.
Anh ấy mệt đến mức một câu cũng không muốn nói.

她紧张得一个字也说不出来。
Tā jǐnzhāng de yí ge zì yě shuōbuchūlái.
Cô ấy căng thẳng đến mức một chữ cũng không nói ra được.

我忙得一分钟都休息不了。
Wǒ máng de yì fēnzhōng dōu xiūxibuliǎo.
Em bận đến mức một phút cũng không nghỉ được.


XXVI. 得 + 不得了​

不得了 sau 得 biểu thị mức độ cực kỳ cao.

Công thức 30​

S + Adj/V + 得 + 不得了

天气热得不得了。
Tiānqì rè de bùdéliǎo.
Thời tiết nóng kinh khủng.

他忙得不得了。
Tā máng de bùdéliǎo.
Anh ấy bận vô cùng.

孩子高兴得不得了。
Háizi gāoxìng de bùdéliǎo.
Đứa trẻ vui vô cùng.

她紧张得不得了。
Tā jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Cô ấy căng thẳng vô cùng.

最近工作多得不得了。
Zuìjìn gōngzuò duō de bùdéliǎo.
Gần đây công việc nhiều kinh khủng.

Chú ý:

不得了 trong cấu trúc này là một cụm cố định biểu thị mức độ rất cao.


XXVII. 得 + 要命 / 要死​

Mang tính khẩu ngữ mạnh.

Công thức 31​

Adj + 得 + 要命

今天热得要命。
Jīntiān rè de yàomìng.
Hôm nay nóng kinh khủng.

我累得要命。
Wǒ lèi de yàomìng.
Em mệt chết đi được.

最近忙得要命。
Zuìjìn máng de yàomìng.
Gần đây bận kinh khủng.

Công thức 32​

Adj + 得 + 要死

我困得要死。
Wǒ kùn de yàosǐ.
Em buồn ngủ chết đi được.

今天冷得要死。
Jīntiān lěng de yàosǐ.
Hôm nay lạnh chết đi được.

他急得要死。
Tā jí de yàosǐ.
Anh ấy sốt ruột chết đi được.

Các cấu trúc này phù hợp với khẩu ngữ, không thích hợp với văn bản hành chính hoặc học thuật trang trọng.


XXVIII. 得 + 慌​

得慌 thường xuất hiện sau một số tính từ để biểu thị cảm giác khó chịu hoặc mức độ khá cao.

Công thức 33​

Adj + 得慌

我累得慌。
Wǒ lèi de huāng.
Em mệt lắm.

屋里闷得慌。
Wūli mèn de huāng.
Trong phòng bí bách khó chịu.

一个人待在这里无聊得慌。
Yí ge rén dāi zài zhèlǐ wúliáo de huāng.
Ở đây một mình chán kinh khủng.


XXIX. 得 + 不能再 + Adj + 了​

Cấu trúc nâng cao, biểu thị đã đạt đến mức cực hạn.

Công thức 34​

S + V/Adj + 得 + 不能再 + Adj + 了

这个方案已经详细得不能再详细了。
Zhège fāng'àn yǐjīng xiángxì de bùnéng zài xiángxì le.
Phương án này đã chi tiết đến mức không thể chi tiết hơn nữa.

他解释得清楚得不能再清楚了。
Tā jiěshì de qīngchu de bùnéng zài qīngchu le.
Anh ấy giải thích rõ đến mức không thể rõ hơn nữa.

事情已经复杂得不能再复杂了。
Shìqing yǐjīng fùzá de bùnéng zài fùzá le.
Sự việc đã phức tạp đến mức không thể phức tạp hơn nữa.

Trong văn phong tự nhiên, thường gặp nhất là:

好得不能再好了
hǎo de bùnéng zài hǎo le
tốt đến mức không thể tốt hơn

清楚得不能再清楚了
qīngchu de bùnéng zài qīngchu le
rõ đến mức không thể rõ hơn


XXX. 得 trong câu chữ 把​

得 có thể được sử dụng rất tự nhiên trong câu 把 khi cần mô tả trạng thái hoặc kết quả của việc xử lý tân ngữ.

Công thức 35​

S + 把 + O + V + 得 + Complement

他把房间打扫得很干净。
Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de hěn gānjìng.
Anh ấy dọn căn phòng rất sạch.

你把这个问题解释得很清楚。
Nǐ bǎ zhège wèntí jiěshì de hěn qīngchu.
Anh giải thích vấn đề này rất rõ ràng.

我们把资料整理得非常完整。
Wǒmen bǎ zīliào zhěnglǐ de fēicháng wánzhěng.
Chúng ta sắp xếp tài liệu rất hoàn chỉnh.

公司把风险控制得很好。
Gōngsī bǎ fēngxiǎn kòngzhì de hěn hǎo.
Công ty kiểm soát rủi ro rất tốt.

他把整个过程描述得十分详细。
Tā bǎ zhěnggè guòchéng miáoshù de shífēn xiángxì.
Anh ấy mô tả toàn bộ quá trình vô cùng chi tiết.

Đây là cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung thương mại, hành chính và học thuật.


XXXI. 得 trong câu 被​

Công thức 36​

O + 被 + S + V + 得 + Complement

房间被他打扫得很干净。
Fángjiān bèi tā dǎsǎo de hěn gānjìng.
Căn phòng được anh ấy dọn rất sạch.

这个问题被老师解释得很清楚。
Zhège wèntí bèi lǎoshī jiěshì de hěn qīngchu.
Vấn đề này được giáo viên giải thích rất rõ.

资料被工作人员整理得非常完整。
Zīliào bèi gōngzuò rényuán zhěnglǐ de fēicháng wánzhěng.
Tài liệu được nhân viên sắp xếp rất đầy đủ.

他被老师说得脸都红了。
Tā bèi lǎoshī shuō de liǎn dōu hóng le.
Anh ấy bị giáo viên nói đến mức đỏ cả mặt.


XXXII. Một chủ thể thực hiện hành động, chủ thể khác chịu kết quả​

Cấu trúc 得 ở cấp độ cao có thể chứa một mệnh đề hoàn chỉnh phía sau.

Công thức 37​

S1 + V/Adj + 得 + S2 + VP

孩子哭得妈妈也睡不着。
Háizi kū de māma yě shuìbuzháo.
Đứa trẻ khóc đến mức mẹ cũng không ngủ được.

外面吵得我没办法工作。
Wàimiàn chǎo de wǒ méi bànfǎ gōngzuò.
Bên ngoài ồn đến mức em không thể làm việc.

天气热得大家都不想出去。
Tiānqì rè de dàjiā dōu bù xiǎng chūqù.
Thời tiết nóng đến mức mọi người đều không muốn ra ngoài.

他的故事说得大家都笑了起来。
Tā de gùshi shuō de dàjiā dōu xiào le qǐlái.
Câu chuyện của anh ấy được kể khiến mọi người đều bật cười.


BỔ NGỮ KHẢ NĂNG VỚI 得 VÀ 不​

XXXIII. 得 trong bổ ngữ khả năng​

Đây là hệ thống ngữ pháp hoàn toàn quan trọng từ HSK trung cấp đến cao cấp.

Cấu trúc:

V + 得 + bổ ngữ kết quả/hướng

biểu thị:

“có khả năng đạt được kết quả đó”

Cấu trúc phủ định:

V + 不 + bổ ngữ kết quả/hướng

biểu thị:

“không thể đạt được kết quả đó”.

Ví dụ:

看得懂
kàn de dǒng
có thể đọc/xem và hiểu

看不懂
kàn bu dǒng
đọc/xem không hiểu

听得懂
tīng de dǒng
nghe hiểu được

听不懂
tīng bu dǒng
nghe không hiểu


XXXIV. V + 得 + 懂​

Công thức 38​

S + V + 得懂 + O

我看得懂这本书。
Wǒ kàn de dǒng zhè běn shū.
Em đọc hiểu được cuốn sách này.

我听得懂老师说的话。
Wǒ tīng de dǒng lǎoshī shuō de huà.
Em nghe hiểu được lời giáo viên nói.

初级学生也看得懂这篇文章。
Chūjí xuéshēng yě kàn de dǒng zhè piān wénzhāng.
Học viên sơ cấp cũng đọc hiểu được bài này.

Phủ định:

我看不懂这本书。
Wǒ kàn bu dǒng zhè běn shū.
Em đọc không hiểu cuốn sách này.

他说得太快,我听不懂。
Tā shuō de tài kuài, wǒ tīng bu dǒng.
Anh ấy nói quá nhanh nên em nghe không hiểu.

Chú ý trong câu cuối có cả hai loại 得:

他说得太快

là bổ ngữ trạng thái.

听不懂

là bổ ngữ khả năng phủ định.


XXXV. V + 得/不 + 完​

Công thức 39​

V + 得完

có thể làm xong.

V + 不完

không thể làm xong.

今天我做得完这些工作。
Jīntiān wǒ zuò de wán zhèxiē gōngzuò.
Hôm nay em có thể làm xong những công việc này.

这么多资料,我一天看不完。
Zhème duō zīliào, wǒ yì tiān kàn bu wán.
Nhiều tài liệu thế này, một ngày em đọc không hết.

这些东西我们吃得完吗?
Zhèxiē dōngxi wǒmen chī de wán ma?
Chúng ta ăn hết được chỗ này không?


XXXVI. V + 得/不 + 到​

Công thức 40​

V + 得到

có thể đạt được/tìm được/nhận được tùy động từ.

V + 不到

không thể đạt được.

Ví dụ:

买得到
mǎi de dào
mua được

买不到
mǎi bu dào
không mua được

找得到
zhǎo de dào
tìm được

找不到
zhǎo bu dào
không tìm thấy

这本书在网上买得到。
Zhè běn shū zài wǎngshàng mǎi de dào.
Cuốn sách này có thể mua được trên mạng.

这么旧的资料很难找得到。
Zhème jiù de zīliào hěn nán zhǎo de dào.
Tài liệu cũ như thế này rất khó tìm được.


XXXVII. V + 得/不 + 见​

Công thức 41​

看得见
kàn de jiàn
nhìn thấy được

看不见
kàn bu jiàn
không nhìn thấy

听得见
tīng de jiàn
nghe thấy được

听不见
tīng bu jiàn
không nghe thấy

从这里看得见大海。
Cóng zhèlǐ kàn de jiàn dàhǎi.
Từ đây có thể nhìn thấy biển.

你说大声一点儿,我听不见。
Nǐ shuō dàshēng yìdiǎnr, wǒ tīng bu jiàn.
Anh nói to hơn một chút đi, em không nghe thấy.


XXXVIII. V + 得/不 + 清楚​

Công thức 42​

看得清楚
kàn de qīngchu
nhìn rõ được

看不清楚
kàn bu qīngchu
không nhìn rõ

听得清楚
tīng de qīngchu
nghe rõ được

听不清楚
tīng bu qīngchu
không nghe rõ

我坐在前面,看得很清楚。
Wǒ zuò zài qiánmiàn, kàn de hěn qīngchu.
Em ngồi phía trước nên nhìn rất rõ.

我坐得太远,看不清楚。
Wǒ zuò de tài yuǎn, kàn bu qīngchu.
Em ngồi quá xa nên không nhìn rõ.

Cần chú ý:

看得很清楚

thường thiên về mô tả trạng thái “nhìn rất rõ”.

看得清楚

trong ngữ cảnh thích hợp có thể mang nghĩa “có thể nhìn rõ”.

看不清楚

thường là bổ ngữ khả năng phủ định: “không nhìn rõ được”.


XXXIX. V + 得/不 + 动​

Công thức 43​

搬得动
bān de dòng
khiêng được

搬不动
bān bu dòng
khiêng không nổi

拿得动
ná de dòng
cầm nổi

拿不动
ná bu dòng
cầm không nổi

这个箱子不重,我搬得动。
Zhège xiāngzi bù zhòng, wǒ bān de dòng.
Cái thùng này không nặng, em khiêng được.

这个柜子太重了,我一个人搬不动。
Zhège guìzi tài zhòng le, wǒ yí ge rén bān bu dòng.
Cái tủ này nặng quá, một mình em không khiêng nổi.


XL. V + 得/不 + 下​

下 trong bổ ngữ khả năng thường biểu thị “chứa được”, “ăn được”, “nuốt được”, “ghi nhớ được” tùy động từ.

Công thức 44​

吃得下
chī de xià
ăn nổi

吃不下
chī bu xià
ăn không nổi

坐得下
zuò de xià
ngồi đủ/chứa đủ chỗ ngồi

坐不下
zuò bu xià
không đủ chỗ ngồi

装得下
zhuāng de xià
chứa được

装不下
zhuāng bu xià
không chứa được

我不太饿,还吃得下。
Wǒ bú tài è, hái chī de xià.
Em không quá đói nhưng vẫn ăn được.

这个房间坐得下二十个人。
Zhège fángjiān zuò de xià èrshí ge rén.
Căn phòng này đủ chỗ cho hai mươi người ngồi.

这个箱子装不下这么多东西。
Zhège xiāngzi zhuāng bu xià zhème duō dōngxi.
Cái thùng này không chứa nổi nhiều đồ như vậy.


XLI. V + 得/不 + 起​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Công thức 45​

买得起
mǎi de qǐ
có đủ khả năng mua

买不起
mǎi bu qǐ
không đủ khả năng mua

付得起
fù de qǐ
có khả năng chi trả

付不起
fù bu qǐ
không đủ khả năng chi trả

住得起
zhù de qǐ
có khả năng tài chính để ở

住不起
zhù bu qǐ
không đủ tiền để ở

Ví dụ:

这套房子太贵了,我买不起。
Zhè tào fángzi tài guì le, wǒ mǎi bu qǐ.
Căn nhà này đắt quá, em không mua nổi.

这个价格一般家庭也付得起。
Zhège jiàgé yìbān jiātíng yě fù de qǐ.
Mức giá này các gia đình bình thường cũng có thể chi trả được.

这里的房租太高,很多年轻人住不起。
Zhèlǐ de fángzū tài gāo, hěn duō niánqīngrén zhù bu qǐ.
Tiền thuê nhà ở đây quá cao, nhiều người trẻ không đủ khả năng ở.


XLII. V + 得/不 + 住​

Công thức 46​

记得住
jì de zhù
ghi nhớ được

记不住
jì bu zhù
không nhớ nổi

忍得住
rěn de zhù
nhịn/chịu được

忍不住
rěn bu zhù
không nhịn được

控制得住
kòngzhì de zhù
kiểm soát được

控制不住
kòngzhì bu zhù
không kiểm soát nổi

这么多生词,我一下子记不住。
Zhème duō shēngcí, wǒ yíxiàzi jì bu zhù.
Nhiều từ mới như vậy, em không thể nhớ hết ngay được.

看到这个场面,她忍不住笑了。
Kàndào zhège chǎngmiàn, tā rěn bu zhù xiào le.
Nhìn thấy cảnh này, cô ấy không nhịn được cười.

风险目前还控制得住。
Fēngxiǎn mùqián hái kòngzhì de zhù.
Rủi ro hiện tại vẫn có thể kiểm soát được.


XLIII. V + 得/不 + 惯​

Công thức 47​

吃得惯
chī de guàn
ăn quen

吃不惯
chī bu guàn
ăn không quen

住得惯
zhù de guàn
ở quen

住不惯
zhù bu guàn
ở không quen

看得惯
kàn de guàn
thấy quen/chấp nhận được

看不惯
kàn bu guàn
không quen mắt/không chịu được cách hành xử nào đó

我吃得惯中国菜。
Wǒ chī de guàn Zhōngguó cài.
Em ăn quen món Trung Quốc.

刚来这里的时候,我吃不惯当地的菜。
Gāng lái zhèlǐ de shíhou, wǒ chī bu guàn dāngdì de cài.
Lúc mới đến đây, em ăn không quen món địa phương.

你住得惯这里吗?
Nǐ zhù de guàn zhèlǐ ma?
Anh ở đây có quen không?


XLIV. Bổ ngữ khả năng với bổ ngữ xu hướng​

Công thức 48​

V + 得/不 + 来

V + 得/不 + 去

V + 得/不 + 进来

V + 得/不 + 进去

V + 得/不 + 出来

V + 得/不 + 出去

V + 得/不 + 上来

V + 得/不 + 上去

Ví dụ:

这么大的箱子搬得进去吗?
Zhème dà de xiāngzi bān de jìnqù ma?
Cái thùng lớn như vậy có khiêng vào được không?

门太小,搬不进去。
Mén tài xiǎo, bān bu jìnqù.
Cửa nhỏ quá, không khiêng vào được.

这个问题我想不出来。
Zhège wèntí wǒ xiǎng bu chūlái.
Vấn đề này em nghĩ mãi không ra.

这几个字太小了,我看不出来。
Zhè jǐ ge zì tài xiǎo le, wǒ kàn bu chūlái.
Mấy chữ này nhỏ quá, em không nhìn ra.

他的名字我一时想不起来。
Tā de míngzi wǒ yìshí xiǎng bu qǐlái.
Nhất thời em không nhớ ra tên anh ấy.


XLV. 来得及 và 来不及​

Đây là một cặp cấu trúc rất quan trọng.

来得及
lái de jí
kịp

来不及
lái bu jí
không kịp

Công thức 49​

S + 来得及 + V + O

现在出发还来得及。
Xiànzài chūfā hái lái de jí.
Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.

我们来得及完成这个项目。
Wǒmen lái de jí wánchéng zhège xiàngmù.
Chúng ta vẫn kịp hoàn thành dự án này.

Công thức 50​

S + 来不及 + V + O

快一点儿,不然来不及了。
Kuài yìdiǎnr, bùrán lái bu jí le.
Nhanh lên một chút, nếu không sẽ không kịp.

我早上太忙,来不及吃早饭。
Wǒ zǎoshang tài máng, lái bu jí chī zǎofàn.
Buổi sáng em bận quá nên không kịp ăn sáng.

我们来不及准备这么多资料。
Wǒmen lái bu jí zhǔnbèi zhème duō zīliào.
Chúng ta không kịp chuẩn bị nhiều tài liệu như vậy.


PHÂN BIỆT CÁC CẤU TRÚC RẤT DỄ NHẦM​

XLVI. 说得清楚 và 说清楚​

Hai cấu trúc nhìn giống nhau nhưng bản chất khác nhau.

说得清楚​

shuō de qīngchu

Có thể mang nghĩa:

nói rõ

có khả năng nói rõ

hoặc trong ngữ cảnh nhất định mô tả trạng thái nói rõ ràng.

说清楚​

shuō qīngchu

Bổ ngữ kết quả.

Nghĩa là:

nói cho rõ

giải thích rõ xong.

Ví dụ:

他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ ràng.

他已经把事情说清楚了。
Tā yǐjīng bǎ shìqing shuō qīngchu le.
Anh ấy đã nói rõ sự việc rồi.

我说不清楚。
Wǒ shuō bu qīngchu.
Em không thể nói cho rõ được.


XLVII. 写得好 và 写好​

写得好​

xiě de hǎo

viết hay/viết tốt.

Đánh giá chất lượng hành động.

写好​

xiě hǎo

viết xong và đạt trạng thái hoàn thiện.

Ví dụ:

他这篇文章写得很好。
Tā zhè piān wénzhāng xiě de hěn hǎo.
Bài viết này anh ấy viết rất hay.

他已经把报告写好了。
Tā yǐjīng bǎ bàogào xiě hǎo le.
Anh ấy đã viết xong báo cáo rồi.


XLVIII. 做得好 và 做好​

做得好
zuò de hǎo
làm tốt

做好
zuò hǎo
làm xong/làm hoàn chỉnh

你这次做得很好。
Nǐ zhè cì zuò de hěn hǎo.
Lần này anh làm rất tốt.

我已经做好准备了。
Wǒ yǐjīng zuò hǎo zhǔnbèi le.
Em đã chuẩn bị xong rồi.


SO SÁNH 的 – 地 – 得​

XLIX. 的 đứng trước danh từ​

Công thức​

Modifier + 的 + N

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

重要的问题
zhòngyào de wèntí
vấn đề quan trọng

我写的文章
wǒ xiě de wénzhāng
bài viết em viết


L. 地 đứng trước động từ​

Công thức​

Adj/Adv + 地 + V

认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học tập một cách nghiêm túc

仔细地检查
zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận

详细地说明
xiángxì de shuōmíng
giải thích chi tiết


LI. 得 đứng sau động từ​

Công thức​

V + 得 + Complement

学习得很认真
xuéxí de hěn rènzhēn
học rất nghiêm túc

检查得很仔细
jiǎnchá de hěn zǐxì
kiểm tra rất cẩn thận

说明得很详细
shuōmíng de hěn xiángxì
giải thích rất chi tiết

Có thể so sánh trực tiếp:

他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học tập một cách nghiêm túc.

他学习得很认真。
Tā xuéxí de hěn rènzhēn.
Anh ấy học rất nghiêm túc.

Câu đầu đặt trọng tâm vào cách thức trước khi thực hiện hành động.

Câu sau đặt trọng tâm vào việc nhận xét trạng thái hoặc chất lượng của hành động sau khi nêu hành động.


得 TRONG TIẾNG TRUNG TRUNG CAO CẤP​

LII. Động từ + 得 + tương đối trang trọng​

Ở HSK 5–6 trở lên thường gặp:

进行得很顺利
jìnxíng de hěn shùnlì
tiến hành rất thuận lợi

发展得很快
fāzhǎn de hěn kuài
phát triển rất nhanh

控制得很好
kòngzhì de hěn hǎo
kiểm soát rất tốt

执行得很严格
zhíxíng de hěn yángé
thực hiện rất nghiêm ngặt

安排得很合理
ānpái de hěn hélǐ
sắp xếp rất hợp lý

落实得很到位
luòshí de hěn dàowèi
triển khai rất đúng mức/đầy đủ

处理得很妥当
chǔlǐ de hěn tuǒdang
xử lý rất thỏa đáng


LIII. 得 trong văn phong kinh tế – thương mại​

Công thức 51​

S + V + 得 + 非常/较为/相当 + Adj

公司的成本控制得相当严格。
Gōngsī de chéngběn kòngzhì de xiāngdāng yángé.
Chi phí của công ty được kiểm soát khá nghiêm ngặt.

企业的现金流管理得比较合理。
Qǐyè de xiànjīnliú guǎnlǐ de bǐjiào hélǐ.
Dòng tiền của doanh nghiệp được quản lý tương đối hợp lý.

该项目的风险控制得较为有效。
Gāi xiàngmù de fēngxiǎn kòngzhì de jiàowéi yǒuxiào.
Rủi ro của dự án này được kiểm soát tương đối hiệu quả.

公司的资金安排得非常合理。
Gōngsī de zījīn ānpái de fēicháng hélǐ.
Nguồn vốn của công ty được bố trí rất hợp lý.


LIV. 得 trong phân tích báo cáo tài chính​

公司的资产结构调整得比较合理。
Gōngsī de zīchǎn jiégòu tiáozhěng de bǐjiào hélǐ.
Cơ cấu tài sản của công ty được điều chỉnh tương đối hợp lý.

应收账款控制得不够理想。
Yīngshōu zhàngkuǎn kòngzhì de bú gòu lǐxiǎng.
Các khoản phải thu được kiểm soát chưa thực sự lý tưởng.

企业的经营现金流表现得相对稳定。
Qǐyè de jīngyíng xiànjīnliú biǎoxiàn de xiāngduì wěndìng.
Dòng tiền kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện tương đối ổn định.

公司的债务管理得较为谨慎。
Gōngsī de zhàiwù guǎnlǐ de jiàowéi jǐnshèn.
Nợ của công ty được quản lý tương đối thận trọng.

成本上升得比营业收入快。
Chéngběn shàngshēng de bǐ yíngyè shōurù kuài.
Chi phí tăng nhanh hơn doanh thu hoạt động.


LV. 得 trong văn phong học thuật HSK 7–9​

Ở trình độ cao, thành phần đứng sau 得 thường mang tính đánh giá học thuật.

Các cụm thường gặp:

分析得很深入
fēnxī de hěn shēnrù
phân tích rất sâu

论证得很严密
lùnzhèng de hěn yánmì
lập luận rất chặt chẽ

阐述得很全面
chǎnshù de hěn quánmiàn
trình bày rất toàn diện

解释得十分透彻
jiěshì de shífēn tòuchè
giải thích hết sức thấu đáo

概括得非常准确
gàikuò de fēicháng zhǔnquè
khái quát cực kỳ chính xác

处理得恰到好处
chǔlǐ de qiàdàohǎochù
xử lý vừa đúng mức

表达得十分严谨
biǎodá de shífēn yánjǐn
diễn đạt hết sức chặt chẽ


LVI. Công thức HSK 7–9: V + 得 + 较为 + Adj​

该理论阐述得较为系统。
Gāi lǐlùn chǎnshù de jiàowéi xìtǒng.
Lý luận này được trình bày tương đối có hệ thống.

这一问题分析得较为全面。
Zhè yí wèntí fēnxī de jiàowéi quánmiàn.
Vấn đề này được phân tích tương đối toàn diện.

相关政策执行得较为严格。
Xiāngguān zhèngcè zhíxíng de jiàowéi yángé.
Các chính sách liên quan được thực hiện tương đối nghiêm ngặt.


LVII. Công thức HSK 7–9: V + 得 + 相当 + Adj​

作者把这一概念解释得相当透彻。
Zuòzhě bǎ zhè yí gàiniàn jiěshì de xiāngdāng tòuchè.
Tác giả giải thích khái niệm này khá thấu đáo.

整个论证过程安排得相当严密。
Zhěnggè lùnzhèng guòchéng ānpái de xiāngdāng yánmì.
Toàn bộ quá trình lập luận được sắp xếp khá chặt chẽ.

这一结论概括得相当准确。
Zhè yí jiélùn gàikuò de xiāngdāng zhǔnquè.
Kết luận này được khái quát khá chính xác.


LVIII. 得 + 恰到好处​

Công thức 52​

S + V + 得 + 恰到好处

他的语言运用得恰到好处。
Tā de yǔyán yùnyòng de qiàdàohǎochù.
Anh ấy sử dụng ngôn ngữ vừa đúng mức.

整个方案设计得恰到好处。
Zhěnggè fāng'àn shèjì de qiàdàohǎochù.
Toàn bộ phương án được thiết kế rất vừa vặn và thích hợp.

文章的篇幅控制得恰到好处。
Wénzhāng de piānfú kòngzhì de qiàdàohǎochù.
Độ dài bài viết được kiểm soát vừa phải.


LIX. 得 + 井井有条​

井井有条 = ngăn nắp, có trật tự, đâu ra đấy.

公司的档案整理得井井有条。
Gōngsī de dàng'àn zhěnglǐ de jǐngjǐng-yǒutiáo.
Hồ sơ của công ty được sắp xếp rất ngăn nắp.

整个活动安排得井井有条。
Zhěnggè huódòng ānpái de jǐngjǐng-yǒutiáo.
Toàn bộ hoạt động được bố trí rất đâu ra đấy.


LX. 得 + 有条不紊​

有条不紊
yǒutiáo-bùwěn
có trật tự, tuần tự, không rối loạn

各项工作进行得有条不紊。
Gè xiàng gōngzuò jìnxíng de yǒutiáo-bùwěn.
Mọi công việc được tiến hành có trình tự, không hề rối loạn.

整个项目推进得有条不紊。
Zhěnggè xiàngmù tuījìn de yǒutiáo-bùwěn.
Toàn bộ dự án được thúc đẩy một cách có trật tự.


CẤU TRÚC ĐA TẦNG VỚI 得​

LXI. S + V + 得 + Adj + 而且……​

Có thể kết hợp 得 với các liên từ để tạo câu dài.

他中文说得很流利,而且表达得非常准确。
Tā Zhōngwén shuō de hěn liúlì, érqiě biǎodá de fēicháng zhǔnquè.
Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát, hơn nữa diễn đạt rất chính xác.

这个项目不仅推进得很顺利,而且成本也控制得很好。
Zhège xiàngmù bùjǐn tuījìn de hěn shùnlì, érqiě chéngběn yě kòngzhì de hěn hǎo.
Dự án này không những triển khai rất thuận lợi mà chi phí cũng được kiểm soát rất tốt.


LXII. 不仅……得……,而且……得……​

Công thức 53​

S + 不仅 + V1 + 得 + C1,而且 + V2 + 得 + C2

他不仅说得很流利,而且写得也很准确。
Tā bùjǐn shuō de hěn liúlì, érqiě xiě de yě hěn zhǔnquè.
Anh ấy không những nói rất lưu loát mà viết cũng rất chính xác.

公司不仅发展得很快,而且经营得也很稳定。
Gōngsī bùjǐn fāzhǎn de hěn kuài, érqiě jīngyíng de yě hěn wěndìng.
Công ty không những phát triển nhanh mà hoạt động kinh doanh cũng rất ổn định.

这篇论文不仅写得很严谨,而且论证得也十分充分。
Zhè piān lùnwén bùjǐn xiě de hěn yánjǐn, érqiě lùnzhèng de yě shífēn chōngfèn.
Luận văn này không những được viết rất chặt chẽ mà phần lập luận cũng rất đầy đủ.


NHỮNG LỖI SAI THƯỜNG GẶP​

LXIII. Sai vị trí của 得​

Sai:

我得说很好汉语。

Nếu muốn nói “Em nói tiếng Trung rất tốt”, phải dùng:

我汉语说得很好。
Wǒ Hànyǔ shuō de hěn hǎo.

Hoặc:

我说汉语说得很好。
Wǒ shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.


LXIV. Nhầm 得 và 地​

Sai:

他认真得学习。

Nếu muốn nói:

“Anh ấy học tập một cách nghiêm túc”

thì phải dùng:

他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.

Nếu dùng 得:

他学习得很认真。
Tā xuéxí de hěn rènzhēn.


LXV. Nhầm 得 và 的​

Sai:

他说的很好。

Trong văn viết chuẩn, nếu nghĩa là “anh ấy nói rất tốt”, phải viết:

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.

Nhưng:

他说的话很好。
Tā shuō de huà hěn hǎo.
Những lời anh ấy nói rất hay.

Trong câu thứ hai, 的 đứng sau 说 để hình thành định ngữ:

他说的 + 话

“lời mà anh ấy nói”.


LXVI. Không đặt 很 sai vị trí​

Sai:

他说很得好。

Đúng:

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.

Công thức luôn là:

V + 得 + Degree adverb + Adj

không phải:

V + Degree adverb + 得 + Adj.


LXVII. Không đặt 不 trước 得 khi phủ định chất lượng hành động​

Nếu muốn nói:

“Anh ấy nói không rõ.”

Thông thường dùng:

他说得不清楚。
Tā shuō de bù qīngchu.

Không nên dùng:

他不说得清楚。

Vì 不 trong câu này phải phủ định thành phần bổ ngữ 清楚 chứ không phải phủ định hành động 说.

So sánh:

他不说。
Tā bù shuō.
Anh ấy không nói.

他说得不清楚。
Tā shuō de bù qīngchu.
Anh ấy nói không rõ.

Hai câu phủ định hai nội dung hoàn toàn khác nhau.


HỆ THỐNG HÓA TỪ HSK 1 ĐẾN HSK 9​

LXVIII. Giai đoạn HSK 1–2​

Trọng tâm:

V + 得 + Adj

V + 得 + 很 + Adj

V + 得 + 不 + Adj

V + 得 + 太 + Adj + 了

Câu hỏi:

V + 得 + 怎么样?

Ví dụ cốt lõi:

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.

你写得不清楚。
Nǐ xiě de bù qīngchu.
Anh viết không rõ.

你说得怎么样?
Nǐ shuō de zěnmeyàng?
Anh nói thế nào?


LXIX. Giai đoạn HSK 3–4​

Cần làm chủ:

O + V + 得 + Complement

V + O + V + 得 + Complement

得 + cấu trúc so sánh

V/Adj + 得 + Clause

把 + O + V + 得 + Complement

Ví dụ:

他汉语说得很流利。

他打篮球打得很好。

他跑得比我快。

我累得走不动了。

他把房间打扫得很干净。


LXX. Giai đoạn HSK 5–6​

Cần làm chủ:

得 + mệnh đề kết quả

连……都……

一……也……

不得了

要命

得慌

câu 被 + 得

các cấu trúc bổ ngữ khả năng.

Ví dụ:

他忙得连饭都没时间吃。

她紧张得一句话也说不出来。

今天热得不得了。

我累得要命。

这个箱子我搬不动。

这篇文章我看得懂。


LXXI. Giai đoạn HSK 7–9​

Trọng tâm chuyển từ việc “biết dùng 得” sang khả năng sử dụng 得 chính xác trong câu phức, văn viết và diễn đạt học thuật.

Cần sử dụng thành thạo:

分析得十分透彻

论证得相当严密

阐述得较为全面

处理得恰到好处

控制得相当严格

执行得十分到位

安排得井井有条

推进得有条不紊

表达得准确而严谨

Ví dụ:

这一理论阐述得十分系统而全面。
Zhè yí lǐlùn chǎnshù de shífēn xìtǒng ér quánmiàn.
Lý luận này được trình bày hết sức hệ thống và toàn diện.

作者把核心问题分析得十分透彻。
Zuòzhě bǎ héxīn wèntí fēnxī de shífēn tòuchè.
Tác giả phân tích vấn đề cốt lõi hết sức thấu đáo.

整个论证过程组织得相当严密。
Zhěnggè lùnzhèng guòchéng zǔzhī de xiāngdāng yánmì.
Toàn bộ quá trình lập luận được tổ chức khá chặt chẽ.

该企业的风险控制得较为有效。
Gāi qǐyè de fēngxiǎn kòngzhì de jiàowéi yǒuxiào.
Rủi ro của doanh nghiệp này được kiểm soát tương đối hiệu quả.

各项改革措施落实得相当到位。
Gè xiàng gǎigé cuòshī luòshí de xiāngdāng dàowèi.
Các biện pháp cải cách được triển khai khá đầy đủ và đúng mức.


TỔNG HỢP CÁC CÔNG THỨC QUAN TRỌNG CỦA 得​

LXXII. Nhóm bổ ngữ trạng thái và mức độ​

S + V + 得 + Adj

S + V + 得 + 很 + Adj

S + V + 得 + 非常 + Adj

S + V + 得 + 特别 + Adj

S + V + 得 + 比较 + Adj

S + V + 得 + 相当 + Adj

S + V + 得 + 不 + Adj

S + V + 得 + 不太 + Adj

S + V + 得 + 不够 + Adj

S + V + 得 + 太 + Adj + 了

S + V + 得 + 真 + Adj

S + V + 得 + 这么 + Adj

S + V + 得 + 那么 + Adj

S + V + 得 + 越来越 + Adj


LXXIII. Nhóm câu hỏi​

S + V + 得 + 怎么样?

S + V + 得 + Adj + 吗?

S + V + 得 + Adj + 不 + Adj?

S + V + 得 + 多 + Adj?


LXXIV. Nhóm có tân ngữ​

S + O + V + 得 + Complement

S + V + O + V + 得 + Complement

Topic + S + V + 得 + Complement


LXXV. Nhóm so sánh​

A + V + 得 + 比 + B + Adj

A + V + 得 + 没有 + B + Adj

A + V + 得 + 不如 + B + Adj

A + V + 得 + 跟 + B + 一样 + Adj

A + V + 得 + 和 + B + 一样 + Adj


LXXVI. Nhóm biểu thị mức độ dẫn đến kết quả​

V + 得 + Clause

Adj + 得 + Clause

V/Adj + 得 + 连……都……

V/Adj + 得 + 一……也……

Adj + 得 + 不得了

Adj + 得 + 要命

Adj + 得 + 要死

Adj + 得 + 慌

Adj + 得 + 不能再 + Adj + 了


LXXVII. Nhóm câu 把 và 被​

S + 把 + O + V + 得 + Complement

O + 被 + S + V + 得 + Complement


LXXVIII. Nhóm bổ ngữ khả năng​

V + 得 + Result complement

V + 不 + Result complement

看得懂 / 看不懂

听得懂 / 听不懂

看得见 / 看不见

听得见 / 听不见

做得完 / 做不完

买得到 / 买不到

找得到 / 找不到

搬得动 / 搬不动

吃得下 / 吃不下

坐得下 / 坐不下

装得下 / 装不下

买得起 / 买不起

付得起 / 付不起

记得住 / 记不住

忍得住 / 忍不住

吃得惯 / 吃不惯

住得惯 / 住不惯

搬得进去 / 搬不进去

拿得出来 / 拿不出来

想得起来 / 想不起来

来得及 / 来不及


QUY TẮC CỐT LÕI CẦN GHI NHỚ​

LXXIX. Quy tắc số 1​

得 chủ yếu đứng sau động từ hoặc tính từ:

V/Adj + 得 + bổ ngữ


LXXX. Quy tắc số 2​

Nếu bổ ngữ dùng để đánh giá chất lượng hành động:

V + 得 + Adj

他说得很好。


LXXXI. Quy tắc số 3​

Nếu có phó từ mức độ:

V + 得 + Phó từ + Adj

他说得非常好。


LXXXII. Quy tắc số 4​

Nếu phủ định chất lượng:

V + 得 + 不 + Adj

他说得不好。


LXXXIII. Quy tắc số 5​

Nếu động từ mang tân ngữ, thường xử lý bằng:

O + V + 得 + C

hoặc:

V + O + V + 得 + C

Ví dụ:

他汉语说得很好。

他说汉语说得很好。


LXXXIV. Quy tắc số 6​

得 có thể nối hành động hoặc trạng thái với hậu quả:

V/Adj + 得 + Clause

他累得走不动了。

她高兴得跳了起来。


LXXXV. Quy tắc số 7​

Trong bổ ngữ khả năng:

V + 得 + C

= có thể đạt được kết quả.

V + 不 + C

= không thể đạt được kết quả.

看得懂

看不懂

做得完

做不完

买得起

买不起


CÔNG THỨC GHI NHỚ CUỐI CÙNG​

Có thể hệ thống toàn bộ ngữ pháp 得 bằng ba mô hình lớn.

LXXXVI. Mô hình thứ nhất: Đánh giá hành động​

V + 得 + trạng thái/mức độ

他说得很好。
Anh ấy nói rất tốt.


LXXXVII. Mô hình thứ hai: Mức độ dẫn đến kết quả​

V/Adj + 得 + kết quả/mệnh đề

他累得走不动了。
Anh ấy mệt đến mức không đi nổi.


LXXXVIII. Mô hình thứ ba: Khả năng đạt kết quả​

V + 得/不 + bổ ngữ kết quả hoặc xu hướng

看得懂 / 看不懂
đọc hiểu được / đọc không hiểu

做得完 / 做不完
làm xong được / làm không xong

拿得出来 / 拿不出来
lấy ra được / không lấy ra được

买得起 / 买不起
mua nổi / không mua nổi


LXXXIX. Công thức phân biệt 的 – 地 – 得 quan trọng nhất​

的 + 名词

漂亮的衣服
quần áo đẹp

地 + 动词

认真地学习
học một cách nghiêm túc

动词 + 得

学习得很认真
học rất nghiêm túc

Có thể ghi nhớ:

“的” đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

“地” đứng trước động từ để mô tả cách thực hiện hành động.

“得” đứng sau động từ hoặc tính từ để bổ sung trạng thái, mức độ, kết quả hoặc khả năng.

Đây chính là hệ thống nền tảng để tiến từ những mẫu câu HSK cơ bản như:

他说得很好。

đến các cấu trúc HSK cao cấp như:

作者把这一复杂的理论问题分析得十分深入而透彻。
Zuòzhě bǎ zhè yí fùzá de lǐlùn wèntí fēnxī de shífēn shēnrù ér tòuchè.
Tác giả đã phân tích vấn đề lý luận phức tạp này hết sức sâu sắc và thấu đáo.

以及:

面对如此庞大而复杂的数据体系,即使拥有丰富经验的专业人员,也未必能够在短时间内分析得全面、准确而深入。
Miànduì rúcǐ pángdà ér fùzá de shùjù tǐxì, jíshǐ yōngyǒu fēngfù jīngyàn de zhuānyè rényuán, yě wèibì nénggòu zài duǎn shíjiān nèi fēnxī de quánmiàn, zhǔnquè ér shēnrù.
Đối mặt với một hệ thống dữ liệu khổng lồ và phức tạp như vậy, ngay cả nhân viên chuyên môn có kinh nghiệm phong phú cũng chưa chắc có thể phân tích một cách toàn diện, chính xác và sâu sắc trong thời gian ngắn.

Khi nắm vững ba hệ thống “bổ ngữ trạng thái – bổ ngữ kết quả do mức độ gây ra – bổ ngữ khả năng”, người học về cơ bản đã nắm được toàn bộ bộ khung quan trọng nhất của trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung hiện đại từ cấp độ sơ cấp đến cao cấp.

Công thức 1: S + V + 得 + Adj​

Dùng để miêu tả trạng thái, chất lượng hoặc cách thức thực hiện một hành động.

  1. 他说得好。
    Tā shuō de hǎo.
    Anh ấy nói hay.
  2. 她写得漂亮。
    Tā xiě de piàoliang.
    Cô ấy viết đẹp.
  3. 你跑得快。
    Nǐ pǎo de kuài.
    Anh chạy nhanh.
  4. 老师讲得清楚。
    Lǎoshī jiǎng de qīngchu.
    Giáo viên giảng rõ ràng.
  5. 他做得认真。
    Tā zuò de rènzhēn.
    Anh ấy làm nghiêm túc.
  6. 她唱得好听。
    Tā chàng de hǎotīng.
    Cô ấy hát hay.
  7. 孩子睡得香。
    Háizi shuì de xiāng.
    Đứa trẻ ngủ ngon.
  8. 他说得准确。
    Tā shuō de zhǔnquè.
    Anh ấy nói chính xác.
  9. 这件事办得顺利。
    Zhè jiàn shì bàn de shùnlì.
    Việc này được giải quyết thuận lợi.
  10. 这个方案设计得合理。
    Zhège fāng'àn shèjì de hélǐ.
    Phương án này được thiết kế hợp lý.

Công thức 2: S + V + 得 + 很 + Adj​

  1. 他说得很好。
    Tā shuō de hěn hǎo.
    Anh ấy nói rất tốt.
  2. 她跑得很快。
    Tā pǎo de hěn kuài.
    Cô ấy chạy rất nhanh.
  3. 你写得很清楚。
    Nǐ xiě de hěn qīngchu.
    Anh viết rất rõ.
  4. 老师讲得很详细。
    Lǎoshī jiǎng de hěn xiángxì.
    Giáo viên giảng rất chi tiết.
  5. 他工作得很认真。
    Tā gōngzuò de hěn rènzhēn.
    Anh ấy làm việc rất nghiêm túc.
  6. 她唱得很好听。
    Tā chàng de hěn hǎotīng.
    Cô ấy hát rất hay.
  7. 孩子睡得很香。
    Háizi shuì de hěn xiāng.
    Đứa trẻ ngủ rất ngon.
  8. 公司发展得很快。
    Gōngsī fāzhǎn de hěn kuài.
    Công ty phát triển rất nhanh.
  9. 会议进行得很顺利。
    Huìyì jìnxíng de hěn shùnlì.
    Cuộc họp diễn ra rất thuận lợi.
  10. 这个问题处理得很好。
    Zhège wèntí chǔlǐ de hěn hǎo.
    Vấn đề này được xử lý rất tốt.

Công thức 3: S + V + 得 + 非常 + Adj​

  1. 他讲得非常清楚。
    Tā jiǎng de fēicháng qīngchu.
    Anh ấy nói cực kỳ rõ ràng.
  2. 她准备得非常充分。
    Tā zhǔnbèi de fēicháng chōngfèn.
    Cô ấy chuẩn bị vô cùng đầy đủ.
  3. 这个报告写得非常详细。
    Zhège bàogào xiě de fēicháng xiángxì.
    Báo cáo này được viết cực kỳ chi tiết.
  4. 他回答得非常准确。
    Tā huídá de fēicháng zhǔnquè.
    Anh ấy trả lời cực kỳ chính xác.
  5. 项目进行得非常顺利。
    Xiàngmù jìnxíng de fēicháng shùnlì.
    Dự án tiến hành cực kỳ thuận lợi.
  6. 她中文说得非常流利。
    Tā Zhōngwén shuō de fēicháng liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung cực kỳ lưu loát.
  7. 房间打扫得非常干净。
    Fángjiān dǎsǎo de fēicháng gānjìng.
    Căn phòng được dọn cực kỳ sạch sẽ.
  8. 资料整理得非常完整。
    Zīliào zhěnglǐ de fēicháng wánzhěng.
    Tài liệu được sắp xếp cực kỳ đầy đủ.
  9. 风险控制得非常好。
    Fēngxiǎn kòngzhì de fēicháng hǎo.
    Rủi ro được kiểm soát cực kỳ tốt.
  10. 这篇论文写得非常严谨。
    Zhè piān lùnwén xiě de fēicháng yánjǐn.
    Luận văn này được viết cực kỳ chặt chẽ.

Công thức 4: S + V + 得 + 特别 + Adj​

  1. 她今天穿得特别漂亮。
    Tā jīntiān chuān de tèbié piàoliang.
    Hôm nay cô ấy ăn mặc đặc biệt đẹp.
  2. 他说得特别快。
    Tā shuō de tèbié kuài.
    Anh ấy nói đặc biệt nhanh.
  3. 老师讲得特别生动。
    Lǎoshī jiǎng de tèbié shēngdòng.
    Giáo viên giảng đặc biệt sinh động.
  4. 这个问题解释得特别清楚。
    Zhège wèntí jiěshì de tèbié qīngchu.
    Vấn đề này được giải thích đặc biệt rõ.
  5. 她汉字写得特别漂亮。
    Tā Hànzì xiě de tèbié piàoliang.
    Cô ấy viết chữ Hán đặc biệt đẹp.
  6. 孩子今天睡得特别香。
    Háizi jīntiān shuì de tèbié xiāng.
    Hôm nay đứa trẻ ngủ đặc biệt ngon.
  7. 这次活动组织得特别好。
    Zhè cì huódòng zǔzhī de tèbié hǎo.
    Hoạt động lần này được tổ chức đặc biệt tốt.
  8. 他开车开得特别稳。
    Tā kāichē kāi de tèbié wěn.
    Anh ấy lái xe đặc biệt vững.
  9. 公司今年发展得特别快。
    Gōngsī jīnnián fāzhǎn de tèbié kuài.
    Năm nay công ty phát triển đặc biệt nhanh.
  10. 这个项目安排得特别合理。
    Zhège xiàngmù ānpái de tèbié hélǐ.
    Dự án này được bố trí đặc biệt hợp lý.

Công thức 5: S + V + 得 + 比较 + Adj​

  1. 他说得比较慢。
    Tā shuō de bǐjiào màn.
    Anh ấy nói tương đối chậm.
  2. 她写得比较清楚。
    Tā xiě de bǐjiào qīngchu.
    Cô ấy viết tương đối rõ.
  3. 这件事处理得比较好。
    Zhè jiàn shì chǔlǐ de bǐjiào hǎo.
    Việc này được xử lý tương đối tốt.
  4. 项目进行得比较顺利。
    Xiàngmù jìnxíng de bǐjiào shùnlì.
    Dự án tiến hành tương đối thuận lợi.
  5. 他回答得比较准确。
    Tā huídá de bǐjiào zhǔnquè.
    Anh ấy trả lời tương đối chính xác.
  6. 房间收拾得比较干净。
    Fángjiān shōushi de bǐjiào gānjìng.
    Căn phòng được dọn tương đối sạch.
  7. 这份报告写得比较详细。
    Zhè fèn bàogào xiě de bǐjiào xiángxì.
    Báo cáo này được viết tương đối chi tiết.
  8. 企业经营得比较稳定。
    Qǐyè jīngyíng de bǐjiào wěndìng.
    Doanh nghiệp hoạt động tương đối ổn định.
  9. 资金安排得比较合理。
    Zījīn ānpái de bǐjiào hélǐ.
    Nguồn vốn được bố trí tương đối hợp lý.
  10. 这个概念解释得比较简单。
    Zhège gàiniàn jiěshì de bǐjiào jiǎndān.
    Khái niệm này được giải thích tương đối đơn giản.

Công thức 6: S + V + 得 + 相当 + Adj​

  1. 他说得相当清楚。
    Tā shuō de xiāngdāng qīngchu.
    Anh ấy nói khá rõ ràng.
  2. 她准备得相当充分。
    Tā zhǔnbèi de xiāngdāng chōngfèn.
    Cô ấy chuẩn bị khá đầy đủ.
  3. 这个问题分析得相当深入。
    Zhège wèntí fēnxī de xiāngdāng shēnrù.
    Vấn đề này được phân tích khá sâu.
  4. 公司经营得相当稳定。
    Gōngsī jīngyíng de xiāngdāng wěndìng.
    Công ty hoạt động khá ổn định.
  5. 这个方案设计得相当合理。
    Zhège fāng'àn shèjì de xiāngdāng hélǐ.
    Phương án này được thiết kế khá hợp lý.
  6. 资料整理得相当完整。
    Zīliào zhěnglǐ de xiāngdāng wánzhěng.
    Tài liệu được sắp xếp khá đầy đủ.
  7. 风险控制得相当严格。
    Fēngxiǎn kòngzhì de xiāngdāng yángé.
    Rủi ro được kiểm soát khá nghiêm ngặt.
  8. 她的汉语说得相当流利。
    Tā de Hànyǔ shuō de xiāngdāng liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung khá lưu loát.
  9. 文章写得相当严谨。
    Wénzhāng xiě de xiāngdāng yánjǐn.
    Bài viết được viết khá chặt chẽ.
  10. 整个过程安排得相当周密。
    Zhěnggè guòchéng ānpái de xiāngdāng zhōumì.
    Toàn bộ quá trình được bố trí khá chu đáo.

Công thức 7: S + V + 得 + 不 + Adj​

  1. 他说得不好。
    Tā shuō de bù hǎo.
    Anh ấy nói không tốt.
  2. 她跑得不快。
    Tā pǎo de bú kuài.
    Cô ấy chạy không nhanh.
  3. 老师讲得不清楚。
    Lǎoshī jiǎng de bù qīngchu.
    Giáo viên giảng không rõ.
  4. 他写得不漂亮。
    Tā xiě de bù piàoliang.
    Anh ấy viết không đẹp.
  5. 她睡得不好。
    Tā shuì de bù hǎo.
    Cô ấy ngủ không ngon.
  6. 这个问题处理得不好。
    Zhège wèntí chǔlǐ de bù hǎo.
    Vấn đề này được xử lý không tốt.
  7. 会议进行得不顺利。
    Huìyì jìnxíng de bù shùnlì.
    Cuộc họp diễn ra không thuận lợi.
  8. 项目安排得不合理。
    Xiàngmù ānpái de bù hélǐ.
    Dự án được bố trí không hợp lý.
  9. 资料整理得不完整。
    Zīliào zhěnglǐ de bù wánzhěng.
    Tài liệu được sắp xếp không đầy đủ.
  10. 这个概念解释得不准确。
    Zhège gàiniàn jiěshì de bù zhǔnquè.
    Khái niệm này được giải thích không chính xác.

Công thức 8: S + V + 得 + 不太 + Adj​

  1. 他说得不太快。
    Tā shuō de bú tài kuài.
    Anh ấy nói không nhanh lắm.
  2. 她中文说得不太流利。
    Tā Zhōngwén shuō de bú tài liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung chưa được lưu loát lắm.
  3. 昨晚我睡得不太好。
    Zuówǎn wǒ shuì de bú tài hǎo.
    Tối qua em ngủ không được ngon lắm.
  4. 这个字写得不太清楚。
    Zhège zì xiě de bú tài qīngchu.
    Chữ này viết không được rõ lắm.
  5. 项目进行得不太顺利。
    Xiàngmù jìnxíng de bú tài shùnlì.
    Dự án tiến hành không được thuận lợi lắm.
  6. 事情处理得不太妥当。
    Shìqing chǔlǐ de bú tài tuǒdang.
    Sự việc được xử lý chưa được thỏa đáng lắm.
  7. 资料准备得不太充分。
    Zīliào zhǔnbèi de bú tài chōngfèn.
    Tài liệu chuẩn bị chưa được đầy đủ lắm.
  8. 公司最近经营得不太稳定。
    Gōngsī zuìjìn jīngyíng de bú tài wěndìng.
    Gần đây công ty hoạt động chưa được ổn định lắm.
  9. 这个报告写得不太详细。
    Zhège bàogào xiě de bú tài xiángxì.
    Báo cáo này viết chưa được chi tiết lắm.
  10. 他说这个词说得不太准确。
    Tā shuō zhège cí shuō de bú tài zhǔnquè.
    Anh ấy nói từ này chưa được chính xác lắm.

Công thức 9: S + V + 得 + 不够 + Adj​

  1. 他说得不够清楚。
    Tā shuō de bú gòu qīngchu.
    Anh ấy nói chưa đủ rõ.
  2. 她准备得不够充分。
    Tā zhǔnbèi de bú gòu chōngfèn.
    Cô ấy chuẩn bị chưa đủ đầy đủ.
  3. 这个问题分析得不够深入。
    Zhège wèntí fēnxī de bú gòu shēnrù.
    Vấn đề này được phân tích chưa đủ sâu.
  4. 报告写得不够详细。
    Bàogào xiě de bú gòu xiángxì.
    Báo cáo viết chưa đủ chi tiết.
  5. 数据整理得不够完整。
    Shùjù zhěnglǐ de bú gòu wánzhěng.
    Dữ liệu được sắp xếp chưa đủ hoàn chỉnh.
  6. 风险评估得不够全面。
    Fēngxiǎn pínggū de bú gòu quánmiàn.
    Rủi ro được đánh giá chưa đủ toàn diện.
  7. 这个概念解释得不够准确。
    Zhège gàiniàn jiěshì de bú gòu zhǔnquè.
    Khái niệm này được giải thích chưa đủ chính xác.
  8. 客户需求了解得不够深入。
    Kèhù xūqiú liǎojiě de bú gòu shēnrù.
    Nhu cầu khách hàng được tìm hiểu chưa đủ sâu.
  9. 项目计划制定得不够具体。
    Xiàngmù jìhuà zhìdìng de bú gòu jùtǐ.
    Kế hoạch dự án được xây dựng chưa đủ cụ thể.
  10. 成本控制得不够严格。
    Chéngběn kòngzhì de bú gòu yángé.
    Chi phí được kiểm soát chưa đủ nghiêm ngặt.

Công thức 10: S + V + 得 + 太 + Adj + 了​

  1. 他说得太快了。
    Tā shuō de tài kuài le.
    Anh ấy nói nhanh quá.
  2. 你写得太小了。
    Nǐ xiě de tài xiǎo le.
    Anh viết nhỏ quá.
  3. 他开车开得太快了。
    Tā kāichē kāi de tài kuài le.
    Anh ấy lái xe nhanh quá.
  4. 她睡得太晚了。
    Tā shuì de tài wǎn le.
    Cô ấy ngủ muộn quá.
  5. 这个价格定得太高了。
    Zhège jiàgé dìng de tài gāo le.
    Mức giá này được định cao quá.
  6. 这份报告写得太长了。
    Zhè fèn bàogào xiě de tài cháng le.
    Báo cáo này viết dài quá.
  7. 这个问题解释得太复杂了。
    Zhège wèntí jiěshì de tài fùzá le.
    Vấn đề này được giải thích phức tạp quá.
  8. 时间安排得太紧了。
    Shíjiān ānpái de tài jǐn le.
    Thời gian được sắp xếp gấp quá.
  9. 成本估计得太低了。
    Chéngběn gūjì de tài dī le.
    Chi phí được ước tính thấp quá.
  10. 销售目标定得太高了。
    Xiāoshòu mùbiāo dìng de tài gāo le.
    Mục tiêu bán hàng được đặt cao quá.

Công thức 11: S + V + 得 + 真 + Adj​

  1. 你说得真好。
    Nǐ shuō de zhēn hǎo.
    Anh nói hay thật.
  2. 她唱得真好听。
    Tā chàng de zhēn hǎotīng.
    Cô ấy hát hay thật.
  3. 你汉字写得真漂亮。
    Nǐ Hànzì xiě de zhēn piàoliang.
    Anh viết chữ Hán đẹp thật.
  4. 他跑得真快。
    Tā pǎo de zhēn kuài.
    Anh ấy chạy nhanh thật.
  5. 你解释得真清楚。
    Nǐ jiěshì de zhēn qīngchu.
    Anh giải thích rõ thật.
  6. 她今天穿得真漂亮。
    Tā jīntiān chuān de zhēn piàoliang.
    Hôm nay cô ấy ăn mặc đẹp thật.
  7. 这个房间收拾得真干净。
    Zhège fángjiān shōushi de zhēn gānjìng.
    Căn phòng này được dọn sạch thật.
  8. 你这个方案设计得真不错。
    Nǐ zhège fāng'àn shèjì de zhēn búcuò.
    Phương án này của anh thiết kế khá tốt thật.
  9. 这次活动组织得真好。
    Zhè cì huódòng zǔzhī de zhēn hǎo.
    Hoạt động lần này được tổ chức tốt thật.
  10. 他说中文说得真流利。
    Tā shuō Zhōngwén shuō de zhēn liúlì.
    Anh ấy nói tiếng Trung lưu loát thật.

Công thức 12: S + V + 得 + 这么 + Adj​

  1. 你怎么说得这么快?
    Nǐ zěnme shuō de zhème kuài?
    Sao anh nói nhanh thế?
  2. 她怎么写得这么漂亮?
    Tā zěnme xiě de zhème piàoliang?
    Sao cô ấy viết đẹp thế?
  3. 你今天怎么来得这么早?
    Nǐ jīntiān zěnme lái de zhème zǎo?
    Hôm nay sao anh đến sớm thế?
  4. 他怎么睡得这么晚?
    Tā zěnme shuì de zhème wǎn?
    Sao anh ấy ngủ muộn thế?
  5. 你中文怎么说得这么流利?
    Nǐ Zhōngwén zěnme shuō de zhème liúlì?
    Sao anh nói tiếng Trung lưu loát thế?
  6. 这个房间怎么收拾得这么干净?
    Zhège fángjiān zěnme shōushi de zhème gānjìng?
    Sao căn phòng này được dọn sạch thế?
  7. 这个项目怎么进行得这么顺利?
    Zhège xiàngmù zěnme jìnxíng de zhème shùnlì?
    Sao dự án này tiến hành thuận lợi thế?
  8. 这份报告怎么写得这么详细?
    Zhè fèn bàogào zěnme xiě de zhème xiángxì?
    Sao báo cáo này viết chi tiết thế?
  9. 公司怎么发展得这么快?
    Gōngsī zěnme fāzhǎn de zhème kuài?
    Sao công ty phát triển nhanh thế?
  10. 你把问题怎么分析得这么深入?
    Nǐ bǎ wèntí zěnme fēnxī de zhème shēnrù?
    Sao anh phân tích vấn đề sâu đến thế?

Công thức 13: S + V + 得 + 那么 + Adj​

  1. 他为什么说得那么快?
    Tā wèishénme shuō de nàme kuài?
    Tại sao anh ấy nói nhanh đến vậy?
  2. 她汉语说得那么流利。
    Tā Hànyǔ shuō de nàme liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung lưu loát đến vậy.
  3. 你没必要写得那么详细。
    Nǐ méi bìyào xiě de nàme xiángxì.
    Anh không cần viết chi tiết đến vậy.
  4. 他每天睡得那么晚。
    Tā měitiān shuì de nàme wǎn.
    Ngày nào anh ấy cũng ngủ muộn đến vậy.
  5. 这件事情没必要处理得那么复杂。
    Zhè jiàn shìqing méi bìyào chǔlǐ de nàme fùzá.
    Việc này không cần xử lý phức tạp đến vậy.
  6. 价格不能定得那么高。
    Jiàgé bùnéng dìng de nàme gāo.
    Giá không thể định cao đến vậy.
  7. 你不要把车开得那么快。
    Nǐ bú yào bǎ chē kāi de nàme kuài.
    Anh đừng lái xe nhanh đến vậy.
  8. 为什么项目进行得那么慢?
    Wèishénme xiàngmù jìnxíng de nàme màn?
    Tại sao dự án tiến hành chậm đến vậy?
  9. 这份材料准备得那么充分,应该没问题。
    Zhè fèn cáiliào zhǔnbèi de nàme chōngfèn, yīnggāi méi wèntí.
    Tài liệu được chuẩn bị đầy đủ như vậy thì chắc không có vấn đề.
  10. 他的分析做得那么深入,很有参考价值。
    Tā de fēnxī zuò de nàme shēnrù, hěn yǒu cānkǎo jiàzhí.
    Phân tích của anh ấy làm sâu đến vậy nên rất có giá trị tham khảo.

Công thức 14: S + V + 得 + 多/少/早/晚/远……​

  1. 他每天起得很早。
    Tā měitiān qǐ de hěn zǎo.
    Hằng ngày anh ấy dậy rất sớm.
  2. 她晚上睡得很晚。
    Tā wǎnshang shuì de hěn wǎn.
    Buổi tối cô ấy ngủ rất muộn.
  3. 最近他吃得很多。
    Zuìjìn tā chī de hěn duō.
    Gần đây anh ấy ăn rất nhiều.
  4. 你今天吃得太少了。
    Nǐ jīntiān chī de tài shǎo le.
    Hôm nay anh ăn ít quá.
  5. 昨天我们走得很远。
    Zuótiān wǒmen zǒu de hěn yuǎn.
    Hôm qua chúng ta đi rất xa.
  6. 他住得离公司很近。
    Tā zhù de lí gōngsī hěn jìn.
    Anh ấy ở rất gần công ty.
  7. 今天你来得比我早。
    Jīntiān nǐ lái de bǐ wǒ zǎo.
    Hôm nay anh đến sớm hơn em.
  8. 昨晚我睡得比较晚。
    Zuówǎn wǒ shuì de bǐjiào wǎn.
    Tối qua em ngủ tương đối muộn.
  9. 这次我们走得不远。
    Zhè cì wǒmen zǒu de bù yuǎn.
    Lần này chúng ta đi không xa.
  10. 最近孩子吃得比以前多。
    Zuìjìn háizi chī de bǐ yǐqián duō.
    Gần đây đứa trẻ ăn nhiều hơn trước.

Công thức 15: S + V + 得 + 怎么样?​

  1. 你中文说得怎么样?
    Nǐ Zhōngwén shuō de zěnmeyàng?
    Anh nói tiếng Trung thế nào?
  2. 他最近学习得怎么样?
    Tā zuìjìn xuéxí de zěnmeyàng?
    Gần đây anh ấy học thế nào?
  3. 昨晚你睡得怎么样?
    Zuówǎn nǐ shuì de zěnmeyàng?
    Tối qua anh ngủ thế nào?
  4. 这次考试你考得怎么样?
    Zhè cì kǎoshì nǐ kǎo de zěnmeyàng?
    Kỳ thi lần này anh làm thế nào?
  5. 新工作做得怎么样?
    Xīn gōngzuò zuò de zěnmeyàng?
    Công việc mới làm thế nào rồi?
  6. 这个项目进行得怎么样?
    Zhège xiàngmù jìnxíng de zěnmeyàng?
    Dự án này tiến hành thế nào rồi?
  7. 新产品卖得怎么样?
    Xīn chǎnpǐn mài de zěnmeyàng?
    Sản phẩm mới bán thế nào?
  8. 公司最近经营得怎么样?
    Gōngsī zuìjìn jīngyíng de zěnmeyàng?
    Gần đây công ty kinh doanh thế nào?
  9. 这份报告写得怎么样?
    Zhè fèn bàogào xiě de zěnmeyàng?
    Báo cáo này viết thế nào?
  10. 风险控制得怎么样?
    Fēngxiǎn kòngzhì de zěnmeyàng?
    Rủi ro được kiểm soát thế nào?

Công thức 16: S + V + 得 + Adj + 不 + Adj?​

  1. 他跑得快不快?
    Tā pǎo de kuài bu kuài?
    Anh ấy chạy có nhanh không?
  2. 老师讲得清楚不清楚?
    Lǎoshī jiǎng de qīngchu bu qīngchu?
    Giáo viên giảng có rõ không?
  3. 你写得详细不详细?
    Nǐ xiě de xiángxì bu xiángxì?
    Anh viết có chi tiết không?
  4. 她中文说得流利不流利?
    Tā Zhōngwén shuō de liúlì bu liúlì?
    Cô ấy nói tiếng Trung có lưu loát không?
  5. 昨晚你睡得好不好?
    Zuówǎn nǐ shuì de hǎo bu hǎo?
    Tối qua anh ngủ có ngon không?
  6. 这个房间打扫得干净不干净?
    Zhège fángjiān dǎsǎo de gānjìng bu gānjìng?
    Căn phòng này được dọn có sạch không?
  7. 项目进行得顺利不顺利?
    Xiàngmù jìnxíng de shùnlì bu shùnlì?
    Dự án tiến hành có thuận lợi không?
  8. 资料准备得充分不充分?
    Zīliào zhǔnbèi de chōngfèn bu chōngfèn?
    Tài liệu chuẩn bị có đầy đủ không?
  9. 这个方案设计得合理不合理?
    Zhège fāng'àn shèjì de hélǐ bu hélǐ?
    Phương án này thiết kế có hợp lý không?
  10. 公司的现金流管理得稳定不稳定?
    Gōngsī de xiànjīnliú guǎnlǐ de wěndìng bu wěndìng?
    Dòng tiền của công ty được quản lý có ổn định không?

Công thức 17: S + V + 得 + Adj + 吗?​

  1. 他跑得快吗?
    Tā pǎo de kuài ma?
    Anh ấy chạy có nhanh không?
  2. 你中文说得流利吗?
    Nǐ Zhōngwén shuō de liúlì ma?
    Anh nói tiếng Trung có lưu loát không?
  3. 老师讲得清楚吗?
    Lǎoshī jiǎng de qīngchu ma?
    Giáo viên giảng có rõ không?
  4. 昨晚你睡得好吗?
    Zuówǎn nǐ shuì de hǎo ma?
    Tối qua anh ngủ ngon không?
  5. 她汉字写得漂亮吗?
    Tā Hànzì xiě de piàoliang ma?
    Cô ấy viết chữ Hán có đẹp không?
  6. 会议进行得顺利吗?
    Huìyì jìnxíng de shùnlì ma?
    Cuộc họp diễn ra thuận lợi không?
  7. 资料准备得充分吗?
    Zīliào zhǔnbèi de chōngfèn ma?
    Tài liệu chuẩn bị đầy đủ không?
  8. 这个问题解释得清楚吗?
    Zhège wèntí jiěshì de qīngchu ma?
    Vấn đề này được giải thích rõ không?
  9. 公司经营得稳定吗?
    Gōngsī jīngyíng de wěndìng ma?
    Công ty hoạt động ổn định không?
  10. 风险控制得严格吗?
    Fēngxiǎn kòngzhì de yángé ma?
    Rủi ro được kiểm soát nghiêm ngặt không?

Công thức 18: S + O + V + 得 + Complement​

  1. 他汉语说得很好。
    Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
    Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.
  2. 她汉字写得很漂亮。
    Tā Hànzì xiě de hěn piàoliang.
    Cô ấy viết chữ Hán rất đẹp.
  3. 他篮球打得很好。
    Tā lánqiú dǎ de hěn hǎo.
    Anh ấy chơi bóng rổ rất giỏi.
  4. 她钢琴弹得很好。
    Tā gāngqín tán de hěn hǎo.
    Cô ấy chơi piano rất giỏi.
  5. 他英语说得很流利。
    Tā Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
    Anh ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.
  6. 她中国菜做得很好吃。
    Tā Zhōngguó cài zuò de hěn hǎochī.
    Cô ấy nấu món Trung Quốc rất ngon.
  7. 他车开得很稳。
    Tā chē kāi de hěn wěn.
    Anh ấy lái xe rất vững.
  8. 她工作做得很认真。
    Tā gōngzuò zuò de hěn rènzhēn.
    Cô ấy làm việc rất nghiêm túc.
  9. 这篇文章他写得很详细。
    Zhè piān wénzhāng tā xiě de hěn xiángxì.
    Bài viết này anh ấy viết rất chi tiết.
  10. 这个问题老师解释得很清楚。
    Zhège wèntí lǎoshī jiěshì de hěn qīngchu.
    Vấn đề này giáo viên giải thích rất rõ.

Công thức 19: S + V + O + V + 得 + Complement​

  1. 他打篮球打得很好。
    Tā dǎ lánqiú dǎ de hěn hǎo.
    Anh ấy chơi bóng rổ rất giỏi.
  2. 她唱歌唱得很好听。
    Tā chànggē chàng de hěn hǎotīng.
    Cô ấy hát rất hay.
  3. 他写汉字写得很漂亮。
    Tā xiě Hànzì xiě de hěn piàoliang.
    Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.
  4. 她做饭做得很好吃。
    Tā zuòfàn zuò de hěn hǎochī.
    Cô ấy nấu ăn rất ngon.
  5. 他开车开得很稳。
    Tā kāichē kāi de hěn wěn.
    Anh ấy lái xe rất vững.
  6. 她说中文说得很流利。
    Tā shuō Zhōngwén shuō de hěn liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
  7. 他踢足球踢得很好。
    Tā tī zúqiú tī de hěn hǎo.
    Anh ấy đá bóng rất giỏi.
  8. 她弹钢琴弹得很专业。
    Tā tán gāngqín tán de hěn zhuānyè.
    Cô ấy chơi piano rất chuyên nghiệp.
  9. 他做生意做得很成功。
    Tā zuò shēngyi zuò de hěn chénggōng.
    Anh ấy kinh doanh rất thành công.
  10. 她教汉语教得很认真。
    Tā jiāo Hànyǔ jiāo de hěn rènzhēn.
    Cô ấy dạy tiếng Trung rất nghiêm túc.

Công thức 20: S + VO + V + 得 + Complement​

  1. 他睡觉睡得很晚。
    Tā shuìjiào shuì de hěn wǎn.
    Anh ấy đi ngủ rất muộn.
  2. 她唱歌唱得很好听。
    Tā chànggē chàng de hěn hǎotīng.
    Cô ấy hát rất hay.
  3. 他跑步跑得很快。
    Tā pǎobù pǎo de hěn kuài.
    Anh ấy chạy bộ rất nhanh.
  4. 你开车开得太快了。
    Nǐ kāichē kāi de tài kuài le.
    Anh lái xe nhanh quá.
  5. 她跳舞跳得很漂亮。
    Tā tiàowǔ tiào de hěn piàoliang.
    Cô ấy nhảy rất đẹp.
  6. 他游泳游得很快。
    Tā yóuyǒng yóu de hěn kuài.
    Anh ấy bơi rất nhanh.
  7. 她上课上得很认真。
    Tā shàngkè shàng de hěn rènzhēn.
    Cô ấy học trên lớp rất nghiêm túc.
  8. 他考试考得很好。
    Tā kǎoshì kǎo de hěn hǎo.
    Anh ấy thi rất tốt.
  9. 她工作做得很仔细。
    Tā gōngzuò zuò de hěn zǐxì.
    Cô ấy làm việc rất cẩn thận.
  10. 他做生意做得很成功。
    Tā zuò shēngyi zuò de hěn chénggōng.
    Anh ấy kinh doanh rất thành công.

Công thức 21: A + V + 得 + 比 + B + Adj​

  1. 他跑得比我快。
    Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
    Anh ấy chạy nhanh hơn em.
  2. 她中文说得比我流利。
    Tā Zhōngwén shuō de bǐ wǒ liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung lưu loát hơn em.
  3. 你写得比以前漂亮。
    Nǐ xiě de bǐ yǐqián piàoliang.
    Anh viết đẹp hơn trước.
  4. 他今天来得比昨天早。
    Tā jīntiān lái de bǐ zuótiān zǎo.
    Hôm nay anh ấy đến sớm hơn hôm qua.
  5. 公司今年发展得比去年快。
    Gōngsī jīnnián fāzhǎn de bǐ qùnián kuài.
    Năm nay công ty phát triển nhanh hơn năm ngoái.
  6. 这次准备得比上次充分。
    Zhè cì zhǔnbèi de bǐ shàng cì chōngfèn.
    Lần này chuẩn bị đầy đủ hơn lần trước.
  7. 新系统运行得比旧系统稳定。
    Xīn xìtǒng yùnxíng de bǐ jiù xìtǒng wěndìng.
    Hệ thống mới vận hành ổn định hơn hệ thống cũ.
  8. 他解释得比老师还详细。
    Tā jiěshì de bǐ lǎoshī hái xiángxì.
    Anh ấy giải thích còn chi tiết hơn giáo viên.
  9. 今年成本上涨得比收入快。
    Jīnnián chéngběn shàngzhǎng de bǐ shōurù kuài.
    Năm nay chi phí tăng nhanh hơn thu nhập.
  10. 这个项目推进得比预期顺利。
    Zhège xiàngmù tuījìn de bǐ yùqī shùnlì.
    Dự án này được thúc đẩy thuận lợi hơn dự kiến.

Công thức 22: A + V + 得 + 没有 + B + Adj​

  1. 我跑得没有他快。
    Wǒ pǎo de méiyǒu tā kuài.
    Em chạy không nhanh bằng anh ấy.
  2. 我中文说得没有她流利。
    Wǒ Zhōngwén shuō de méiyǒu tā liúlì.
    Em nói tiếng Trung không lưu loát bằng cô ấy.
  3. 他汉字写得没有老师漂亮。
    Tā Hànzì xiě de méiyǒu lǎoshī piàoliang.
    Anh ấy viết chữ Hán không đẹp bằng giáo viên.
  4. 我今天来得没有你早。
    Wǒ jīntiān lái de méiyǒu nǐ zǎo.
    Hôm nay em đến không sớm bằng anh.
  5. 这次准备得没有上次充分。
    Zhè cì zhǔnbèi de méiyǒu shàng cì chōngfèn.
    Lần này chuẩn bị không đầy đủ bằng lần trước.
  6. 新产品卖得没有旧产品好。
    Xīn chǎnpǐn mài de méiyǒu jiù chǎnpǐn hǎo.
    Sản phẩm mới bán không tốt bằng sản phẩm cũ.
  7. 今年公司发展得没有去年快。
    Jīnnián gōngsī fāzhǎn de méiyǒu qùnián kuài.
    Năm nay công ty phát triển không nhanh bằng năm ngoái.
  8. 这个项目进行得没有预期顺利。
    Zhège xiàngmù jìnxíng de méiyǒu yùqī shùnlì.
    Dự án này tiến hành không thuận lợi như dự kiến.
  9. 这份报告写得没有上一份详细。
    Zhè fèn bàogào xiě de méiyǒu shàng yí fèn xiángxì.
    Báo cáo này viết không chi tiết bằng bản trước.
  10. 这次成本控制得没有去年好。
    Zhè cì chéngběn kòngzhì de méiyǒu qùnián hǎo.
    Lần này chi phí được kiểm soát không tốt bằng năm ngoái.

Công thức 23: A + V + 得 + 不如 + B + Adj​

  1. 我跑得不如他快。
    Wǒ pǎo de bùrú tā kuài.
    Em chạy không nhanh bằng anh ấy.
  2. 她汉语说得不如老师流利。
    Tā Hànyǔ shuō de bùrú lǎoshī liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung không lưu loát bằng giáo viên.
  3. 我汉字写得不如她漂亮。
    Wǒ Hànzì xiě de bùrú tā piàoliang.
    Em viết chữ Hán không đẹp bằng cô ấy.
  4. 他解释得不如老师清楚。
    Tā jiěshì de bùrú lǎoshī qīngchu.
    Anh ấy giải thích không rõ bằng giáo viên.
  5. 这次准备得不如上次充分。
    Zhè cì zhǔnbèi de bùrú shàng cì chōngfèn.
    Lần này chuẩn bị không đầy đủ bằng lần trước.
  6. 新产品卖得不如旧产品好。
    Xīn chǎnpǐn mài de bùrú jiù chǎnpǐn hǎo.
    Sản phẩm mới bán không tốt bằng sản phẩm cũ.
  7. 公司今年发展得不如去年快。
    Gōngsī jīnnián fāzhǎn de bùrú qùnián kuài.
    Năm nay công ty phát triển không nhanh bằng năm ngoái.
  8. 这个方案设计得不如原来的合理。
    Zhège fāng'àn shèjì de bùrú yuánlái de hélǐ.
    Phương án này thiết kế không hợp lý bằng phương án ban đầu.
  9. 这份报告写得不如上一份严谨。
    Zhè fèn bàogào xiě de bùrú shàng yí fèn yánjǐn.
    Báo cáo này viết không chặt chẽ bằng bản trước.
  10. 这次会议组织得不如上次好。
    Zhè cì huìyì zǔzhī de bùrú shàng cì hǎo.
    Cuộc họp lần này được tổ chức không tốt bằng lần trước.

Công thức 24: A + V + 得 + 跟/和 + B + 一样 + Adj​

  1. 他跑得跟我一样快。
    Tā pǎo de gēn wǒ yíyàng kuài.
    Anh ấy chạy nhanh bằng em.
  2. 她中文说得跟老师一样流利。
    Tā Zhōngwén shuō de gēn lǎoshī yíyàng liúlì.
    Cô ấy nói tiếng Trung lưu loát như giáo viên.
  3. 他汉字写得和姐姐一样漂亮。
    Tā Hànzì xiě de hé jiějie yíyàng piàoliang.
    Anh ấy viết chữ Hán đẹp như chị gái.
  4. 我今天来得跟你一样早。
    Wǒ jīntiān lái de gēn nǐ yíyàng zǎo.
    Hôm nay em đến sớm như anh.
  5. 她唱得跟专业歌手一样好听。
    Tā chàng de gēn zhuānyè gēshǒu yíyàng hǎotīng.
    Cô ấy hát hay như ca sĩ chuyên nghiệp.
  6. 这个房间收拾得和酒店一样干净。
    Zhège fángjiān shōushi de hé jiǔdiàn yíyàng gānjìng.
    Căn phòng này được dọn sạch như khách sạn.
  7. 新系统运行得跟旧系统一样稳定。
    Xīn xìtǒng yùnxíng de gēn jiù xìtǒng yíyàng wěndìng.
    Hệ thống mới vận hành ổn định như hệ thống cũ.
  8. 这份报告写得和上一份一样详细。
    Zhè fèn bàogào xiě de hé shàng yí fèn yíyàng xiángxì.
    Báo cáo này viết chi tiết như bản trước.
  9. 项目进行得跟计划一样顺利。
    Xiàngmù jìnxíng de gēn jìhuà yíyàng shùnlì.
    Dự án tiến hành thuận lợi đúng như kế hoạch.
  10. 成本控制得和去年一样好。
    Chéngběn kòngzhì de hé qùnián yíyàng hǎo.
    Chi phí được kiểm soát tốt như năm ngoái.

Công thức 25: S + V + 得 + 越来越 + Adj​

  1. 他说得越来越流利了。
    Tā shuō de yuèláiyuè liúlì le.
    Anh ấy nói ngày càng lưu loát.
  2. 她汉字写得越来越漂亮了。
    Tā Hànzì xiě de yuèláiyuè piàoliang le.
    Cô ấy viết chữ Hán ngày càng đẹp.
  3. 他跑得越来越快了。
    Tā pǎo de yuèláiyuè kuài le.
    Anh ấy chạy ngày càng nhanh.
  4. 孩子睡得越来越晚了。
    Háizi shuì de yuèláiyuè wǎn le.
    Đứa trẻ ngủ ngày càng muộn.
  5. 公司发展得越来越快。
    Gōngsī fāzhǎn de yuèláiyuè kuài.
    Công ty phát triển ngày càng nhanh.
  6. 新系统运行得越来越稳定。
    Xīn xìtǒng yùnxíng de yuèláiyuè wěndìng.
    Hệ thống mới vận hành ngày càng ổn định.
  7. 项目进行得越来越顺利。
    Xiàngmù jìnxíng de yuèláiyuè shùnlì.
    Dự án tiến hành ngày càng thuận lợi.
  8. 她工作做得越来越熟练。
    Tā gōngzuò zuò de yuèláiyuè shúliàn.
    Cô ấy làm việc ngày càng thành thạo.
  9. 这个问题分析得越来越深入。
    Zhège wèntí fēnxī de yuèláiyuè shēnrù.
    Vấn đề này được phân tích ngày càng sâu.
  10. 企业管理得越来越规范。
    Qǐyè guǎnlǐ de yuèláiyuè guīfàn.
    Doanh nghiệp được quản lý ngày càng quy củ.

Công thức 26: S + V + 得 + Clause​

  1. 他累得不想说话。
    Tā lèi de bù xiǎng shuōhuà.
    Anh ấy mệt đến mức không muốn nói chuyện.
  2. 她笑得肚子疼。
    Tā xiào de dùzi téng.
    Cô ấy cười đến đau bụng.
  3. 孩子哭得说不出话来。
    Háizi kū de shuōbuchū huà lái.
    Đứa trẻ khóc đến mức không nói được nên lời.
  4. 他忙得没时间吃饭。
    Tā máng de méi shíjiān chīfàn.
    Anh ấy bận đến mức không có thời gian ăn cơm.
  5. 我困得眼睛都睁不开了。
    Wǒ kùn de yǎnjing dōu zhēngbukāi le.
    Em buồn ngủ đến mức không mở nổi mắt.
  6. 她跑得满头大汗。
    Tā pǎo de mǎntóu dàhàn.
    Cô ấy chạy đến mức mồ hôi đầy đầu.
  7. 他气得一句话也说不出来。
    Tā qì de yí jù huà yě shuōbuchūlái.
    Anh ấy tức đến mức một câu cũng không nói ra được.
  8. 孩子高兴得跳了起来。
    Háizi gāoxìng de tiào le qǐlái.
    Đứa trẻ vui đến mức nhảy cẫng lên.
  9. 她紧张得手一直发抖。
    Tā jǐnzhāng de shǒu yìzhí fādǒu.
    Cô ấy căng thẳng đến mức tay cứ run liên tục.
  10. 大家忙得连休息的时间都没有。
    Dàjiā máng de lián xiūxi de shíjiān dōu méiyǒu.
    Mọi người bận đến mức ngay cả thời gian nghỉ cũng không có.

Công thức 27: S + Adj + 得 + Clause​

  1. 他高兴得跳了起来。
    Tā gāoxìng de tiào le qǐlái.
    Anh ấy vui đến mức nhảy cẫng lên.
  2. 我累得走不动了。
    Wǒ lèi de zǒubudòng le.
    Em mệt đến mức không đi nổi nữa.
  3. 她紧张得说不出话来。
    Tā jǐnzhāng de shuōbuchū huà lái.
    Cô ấy căng thẳng đến mức không nói nên lời.
  4. 他气得脸都红了。
    Tā qì de liǎn dōu hóng le.
    Anh ấy tức đến mức mặt đỏ lên.
  5. 我饿得一点儿力气都没有了。
    Wǒ è de yìdiǎnr lìqi dōu méiyǒu le.
    Em đói đến mức không còn chút sức lực nào.
  6. 孩子怕得躲在妈妈后面。
    Háizi pà de duǒ zài māma hòumiàn.
    Đứa trẻ sợ đến mức núp sau mẹ.
  7. 她冷得全身发抖。
    Tā lěng de quánshēn fādǒu.
    Cô ấy lạnh đến mức toàn thân run lên.
  8. 他急得不知道怎么办。
    Tā jí de bù zhīdào zěnme bàn.
    Anh ấy sốt ruột đến mức không biết phải làm sao.
  9. 我困得连眼睛都睁不开。
    Wǒ kùn de lián yǎnjing dōu zhēngbukāi.
    Em buồn ngủ đến mức ngay cả mắt cũng không mở nổi.
  10. 大家忙得没有时间休息。
    Dàjiā máng de méiyǒu shíjiān xiūxi.
    Mọi người bận đến mức không có thời gian nghỉ.

Công thức 28: S + V/Adj + 得 + 连 + N + 都/也 + VP​

  1. 他忙得连饭都没时间吃。
    Tā máng de lián fàn dōu méi shíjiān chī.
    Anh ấy bận đến mức ngay cả cơm cũng không có thời gian ăn.
  2. 我累得连话都不想说。
    Wǒ lèi de lián huà dōu bù xiǎng shuō.
    Em mệt đến mức ngay cả nói chuyện cũng không muốn.
  3. 她高兴得连晚上都睡不着。
    Tā gāoxìng de lián wǎnshang dōu shuìbuzháo.
    Cô ấy vui đến mức ban đêm cũng không ngủ được.
  4. 他紧张得连自己的名字都差点儿忘了。
    Tā jǐnzhāng de lián zìjǐ de míngzi dōu chàdiǎnr wàng le.
    Anh ấy căng thẳng đến mức suýt quên cả tên mình.
  5. 孩子吓得连话都不敢说。
    Háizi xià de lián huà dōu bù gǎn shuō.
    Đứa trẻ sợ đến mức ngay cả nói cũng không dám.
  6. 最近公司忙得连周末都要加班。
    Zuìjìn gōngsī máng de lián zhōumò dōu yào jiābān.
    Gần đây công ty bận đến mức cuối tuần cũng phải tăng ca.
  7. 他累得连楼梯都爬不动了。
    Tā lèi de lián lóutī dōu pábudòng le.
    Anh ấy mệt đến mức cầu thang cũng không leo nổi.
  8. 她气得连饭都吃不下。
    Tā qì de lián fàn dōu chībuxià.
    Cô ấy tức đến mức ngay cả cơm cũng không ăn nổi.
  9. 我困得连电脑都看不清了。
    Wǒ kùn de lián diànnǎo dōu kànbuqīng le.
    Em buồn ngủ đến mức ngay cả màn hình máy tính cũng nhìn không rõ.
  10. 事情复杂得连专家都需要重新研究。
    Shìqing fùzá de lián zhuānjiā dōu xūyào chóngxīn yánjiū.
    Sự việc phức tạp đến mức ngay cả chuyên gia cũng cần nghiên cứu lại.

Công thức 29: S + V/Adj + 得 + 一 + Lượng từ + N + 也/都 + 不/没……​

  1. 他累得一句话也不想说。
    Tā lèi de yí jù huà yě bù xiǎng shuō.
    Anh ấy mệt đến mức một câu cũng không muốn nói.
  2. 她紧张得一个字也说不出来。
    Tā jǐnzhāng de yí ge zì yě shuōbuchūlái.
    Cô ấy căng thẳng đến mức một chữ cũng không nói ra được.
  3. 我忙得一分钟都休息不了。
    Wǒ máng de yì fēnzhōng dōu xiūxibuliǎo.
    Em bận đến mức một phút cũng không nghỉ được.
  4. 他气得一口饭也吃不下。
    Tā qì de yì kǒu fàn yě chībuxià.
    Anh ấy tức đến mức một miếng cơm cũng không ăn nổi.
  5. 孩子怕得一步也不敢走。
    Háizi pà de yí bù yě bù gǎn zǒu.
    Đứa trẻ sợ đến mức một bước cũng không dám đi.
  6. 我困得一页书也看不下去。
    Wǒ kùn de yí yè shū yě kànbuxiàqù.
    Em buồn ngủ đến mức một trang sách cũng không đọc nổi.
  7. 她累得一件事也不想做。
    Tā lèi de yí jiàn shì yě bù xiǎng zuò.
    Cô ấy mệt đến mức một việc cũng không muốn làm.
  8. 他忙得一个电话也没来得及打。
    Tā máng de yí ge diànhuà yě méi láidejí dǎ.
    Anh ấy bận đến mức một cuộc điện thoại cũng không kịp gọi.
  9. 大家紧张得一点儿声音也没有。
    Dàjiā jǐnzhāng de yìdiǎnr shēngyīn yě méiyǒu.
    Mọi người căng thẳng đến mức không có một chút tiếng động nào.
  10. 他穷得一分钱都拿不出来。
    Tā qióng de yì fēn qián dōu nábuchūlái.
    Anh ấy nghèo đến mức một đồng cũng không lấy ra nổi.

Công thức 30: S + Adj/V + 得 + 不得了​

  1. 今天热得不得了。
    Jīntiān rè de bùdéliǎo.
    Hôm nay nóng kinh khủng.
  2. 他忙得不得了。
    Tā máng de bùdéliǎo.
    Anh ấy bận vô cùng.
  3. 孩子高兴得不得了。
    Háizi gāoxìng de bùdéliǎo.
    Đứa trẻ vui vô cùng.
  4. 她紧张得不得了。
    Tā jǐnzhāng de bùdéliǎo.
    Cô ấy căng thẳng vô cùng.
  5. 我累得不得了。
    Wǒ lèi de bùdéliǎo.
    Em mệt vô cùng.
  6. 外面冷得不得了。
    Wàimiàn lěng de bùdéliǎo.
    Bên ngoài lạnh kinh khủng.
  7. 他最近忙得不得了。
    Tā zuìjìn máng de bùdéliǎo.
    Gần đây anh ấy bận kinh khủng.
  8. 这个孩子可爱得不得了。
    Zhège háizi kě'ài de bùdéliǎo.
    Đứa trẻ này đáng yêu vô cùng.
  9. 听到这个消息,她激动得不得了。
    Tīngdào zhège xiāoxi, tā jīdòng de bùdéliǎo.
    Nghe tin này, cô ấy xúc động vô cùng.
  10. 最近公司的事情多得不得了。
    Zuìjìn gōngsī de shìqing duō de bùdéliǎo.
    Gần đây công việc của công ty nhiều kinh khủng.

Công thức 31: Adj + 得 + 要命​

  1. 今天热得要命。
    Jīntiān rè de yàomìng.
    Hôm nay nóng kinh khủng.
  2. 我累得要命。
    Wǒ lèi de yàomìng.
    Em mệt chết đi được.
  3. 最近忙得要命。
    Zuìjìn máng de yàomìng.
    Gần đây bận kinh khủng.
  4. 外面冷得要命。
    Wàimiàn lěng de yàomìng.
    Bên ngoài lạnh kinh khủng.
  5. 我现在困得要命。
    Wǒ xiànzài kùn de yàomìng.
    Bây giờ em buồn ngủ chết đi được.
  6. 他急得要命。
    Tā jí de yàomìng.
    Anh ấy sốt ruột kinh khủng.
  7. 她紧张得要命。
    Tā jǐnzhāng de yàomìng.
    Cô ấy căng thẳng kinh khủng.
  8. 这个房间闷得要命。
    Zhège fángjiān mèn de yàomìng.
    Căn phòng này bí bách kinh khủng.
  9. 今天的工作多得要命。
    Jīntiān de gōngzuò duō de yàomìng.
    Công việc hôm nay nhiều kinh khủng.
  10. 这几天我忙得要命。
    Zhè jǐ tiān wǒ máng de yàomìng.
    Mấy ngày nay em bận kinh khủng.

Công thức 32: Adj + 得 + 要死​

  1. 我困得要死。
    Wǒ kùn de yàosǐ.
    Em buồn ngủ chết đi được.
  2. 今天冷得要死。
    Jīntiān lěng de yàosǐ.
    Hôm nay lạnh chết đi được.
  3. 他急得要死。
    Tā jí de yàosǐ.
    Anh ấy sốt ruột chết đi được.
  4. 我累得要死。
    Wǒ lèi de yàosǐ.
    Em mệt chết đi được.
  5. 外面热得要死。
    Wàimiàn rè de yàosǐ.
    Bên ngoài nóng chết đi được.
  6. 她紧张得要死。
    Tā jǐnzhāng de yàosǐ.
    Cô ấy căng thẳng chết đi được.
  7. 我饿得要死。
    Wǒ è de yàosǐ.
    Em đói chết đi được.
  8. 他气得要死。
    Tā qì de yàosǐ.
    Anh ấy tức chết đi được.
  9. 这两天我忙得要死。
    Zhè liǎng tiān wǒ máng de yàosǐ.
    Hai ngày nay em bận chết đi được.
  10. 这个地方无聊得要死。
    Zhège dìfang wúliáo de yàosǐ.
    Nơi này chán chết đi được.

Công thức 33: Adj + 得 + 慌​

  1. 我累得慌。
    Wǒ lèi de huāng.
    Em mệt lắm.
  2. 屋里闷得慌。
    Wūli mèn de huāng.
    Trong phòng bí bách khó chịu.
  3. 我今天忙得慌。
    Wǒ jīntiān máng de huāng.
    Hôm nay em bận lắm.
  4. 一个人在家闲得慌。
    Yí ge rén zài jiā xián de huāng.
    Ở nhà một mình rảnh đến phát chán.
  5. 这几天我累得慌。
    Zhè jǐ tiān wǒ lèi de huāng.
    Mấy ngày nay em mệt lắm.
  6. 他心里急得慌。
    Tā xīnli jí de huāng.
    Trong lòng anh ấy sốt ruột lắm.
  7. 今天办公室里热得慌。
    Jīntiān bàngōngshì lǐ rè de huāng.
    Hôm nay trong văn phòng nóng khó chịu.
  8. 我一个人待着无聊得慌。
    Wǒ yí ge rén dāizhe wúliáo de huāng.
    Em ở một mình chán kinh khủng.
  9. 最近工作多,我忙得慌。
    Zuìjìn gōngzuò duō, wǒ máng de huāng.
    Gần đây nhiều việc nên em bận lắm.
  10. 房间没有窗户,住着闷得慌。
    Fángjiān méiyǒu chuānghu, zhùzhe mèn de huāng.
    Căn phòng không có cửa sổ, ở rất bí bách khó chịu.

Công thức 34: Adj + 得 + 不能再 + Adj + 了​

  1. 这个方案好得不能再好了。
    Zhège fāng'àn hǎo de bùnéng zài hǎo le.
    Phương án này tốt đến mức không thể tốt hơn.
  2. 他说得清楚得不能再清楚了。
    Tā shuō de qīngchu de bùnéng zài qīngchu le.
    Anh ấy nói rõ đến mức không thể rõ hơn.
  3. 这个房间干净得不能再干净了。
    Zhège fángjiān gānjìng de bùnéng zài gānjìng le.
    Căn phòng này sạch đến mức không thể sạch hơn.
  4. 事情复杂得不能再复杂了。
    Shìqing fùzá de bùnéng zài fùzá le.
    Sự việc phức tạp đến mức không thể phức tạp hơn.
  5. 她准备得充分得不能再充分了。
    Tā zhǔnbèi de chōngfèn de bùnéng zài chōngfèn le.
    Cô ấy chuẩn bị đầy đủ đến mức không thể đầy đủ hơn.
  6. 这个价格低得不能再低了。
    Zhège jiàgé dī de bùnéng zài dī le.
    Mức giá này thấp đến mức không thể thấp hơn.
  7. 他的解释详细得不能再详细了。
    Tā de jiěshì xiángxì de bùnéng zài xiángxì le.
    Lời giải thích của anh ấy chi tiết đến mức không thể chi tiết hơn.
  8. 这个要求明确得不能再明确了。
    Zhège yāoqiú míngquè de bùnéng zài míngquè le.
    Yêu cầu này rõ ràng đến mức không thể rõ hơn.
  9. 目前的情况严重得不能再严重了。
    Mùqián de qíngkuàng yánzhòng de bùnéng zài yánzhòng le.
    Tình hình hiện tại nghiêm trọng đến mức không thể nghiêm trọng hơn.
  10. 这份合同写得严谨得不能再严谨了。
    Zhè fèn hétóng xiě de yánjǐn de bùnéng zài yánjǐn le.
    Hợp đồng này được viết chặt chẽ đến mức không thể chặt chẽ hơn.

Công thức 35: S + 把 + O + V + 得 + Complement​

  1. 他把房间打扫得很干净。
    Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de hěn gānjìng.
    Anh ấy dọn căn phòng rất sạch.
  2. 你把这个问题解释得很清楚。
    Nǐ bǎ zhège wèntí jiěshì de hěn qīngchu.
    Anh giải thích vấn đề này rất rõ.
  3. 我们把资料整理得非常完整。
    Wǒmen bǎ zīliào zhěnglǐ de fēicháng wánzhěng.
    Chúng ta sắp xếp tài liệu rất đầy đủ.
  4. 公司把风险控制得很好。
    Gōngsī bǎ fēngxiǎn kòngzhì de hěn hǎo.
    Công ty kiểm soát rủi ro rất tốt.
  5. 他把整个过程描述得十分详细。
    Tā bǎ zhěnggè guòchéng miáoshù de shífēn xiángxì.
    Anh ấy mô tả toàn bộ quá trình vô cùng chi tiết.
  6. 老师把这个语法讲得很清楚。
    Lǎoshī bǎ zhège yǔfǎ jiǎng de hěn qīngchu.
    Giáo viên giảng cấu trúc ngữ pháp này rất rõ.
  7. 她把办公室收拾得井井有条。
    Tā bǎ bàngōngshì shōushi de jǐngjǐng-yǒutiáo.
    Cô ấy sắp xếp văn phòng rất ngăn nắp.
  8. 公司把成本控制得相当严格。
    Gōngsī bǎ chéngběn kòngzhì de xiāngdāng yángé.
    Công ty kiểm soát chi phí khá nghiêm ngặt.
  9. 他把工作安排得非常合理。
    Tā bǎ gōngzuò ānpái de fēicháng hélǐ.
    Anh ấy bố trí công việc rất hợp lý.
  10. 作者把这个理论阐述得十分透彻。
    Zuòzhě bǎ zhège lǐlùn chǎnshù de shífēn tòuchè.
    Tác giả trình bày lý luận này hết sức thấu đáo.

Công thức 36: O + 被 + S + V + 得 + Complement​

  1. 房间被他打扫得很干净。
    Fángjiān bèi tā dǎsǎo de hěn gānjìng.
    Căn phòng được anh ấy dọn rất sạch.
  2. 这个问题被老师解释得很清楚。
    Zhège wèntí bèi lǎoshī jiěshì de hěn qīngchu.
    Vấn đề này được giáo viên giải thích rất rõ.
  3. 资料被工作人员整理得非常完整。
    Zīliào bèi gōngzuò rényuán zhěnglǐ de fēicháng wánzhěng.
    Tài liệu được nhân viên sắp xếp rất đầy đủ.
  4. 办公室被她收拾得很整齐。
    Bàngōngshì bèi tā shōushi de hěn zhěngqí.
    Văn phòng được cô ấy sắp xếp rất gọn gàng.
  5. 这个项目被团队管理得很好。
    Zhège xiàngmù bèi tuánduì guǎnlǐ de hěn hǎo.
    Dự án này được đội ngũ quản lý rất tốt.
  6. 成本被公司控制得很严格。
    Chéngběn bèi gōngsī kòngzhì de hěn yángé.
    Chi phí được công ty kiểm soát rất nghiêm ngặt.
  7. 整个过程被记录得非常详细。
    Zhěnggè guòchéng bèi jìlù de fēicháng xiángxì.
    Toàn bộ quá trình được ghi chép rất chi tiết.
  8. 这篇文章被编辑修改得更加严谨。
    Zhè piān wénzhāng bèi biānjí xiūgǎi de gèngjiā yánjǐn.
    Bài viết này được biên tập viên sửa trở nên chặt chẽ hơn.
  9. 风险被管理层控制得比较稳定。
    Fēngxiǎn bèi guǎnlǐcéng kòngzhì de bǐjiào wěndìng.
    Rủi ro được ban quản lý kiểm soát tương đối ổn định.
  10. 他被老师说得脸都红了。
    Tā bèi lǎoshī shuō de liǎn dōu hóng le.
    Anh ấy bị giáo viên nói đến mức đỏ cả mặt.

Công thức 37: S1 + V/Adj + 得 + S2 + VP​

  1. 孩子哭得妈妈也睡不着。
    Háizi kū de māma yě shuìbuzháo.
    Đứa trẻ khóc đến mức mẹ cũng không ngủ được.
  2. 外面吵得我没办法工作。
    Wàimiàn chǎo de wǒ méi bànfǎ gōngzuò.
    Bên ngoài ồn đến mức em không thể làm việc.
  3. 天气热得大家都不想出去。
    Tiānqì rè de dàjiā dōu bù xiǎng chūqù.
    Thời tiết nóng đến mức mọi người đều không muốn ra ngoài.
  4. 他讲得大家都笑了起来。
    Tā jiǎng de dàjiā dōu xiào le qǐlái.
    Anh ấy kể đến mức mọi người đều bật cười.
  5. 音乐响得邻居都睡不着。
    Yīnyuè xiǎng de línjū dōu shuìbuzháo.
    Nhạc to đến mức hàng xóm đều không ngủ được.
  6. 她哭得大家都不知道怎么安慰她。
    Tā kū de dàjiā dōu bù zhīdào zěnme ānwèi tā.
    Cô ấy khóc đến mức mọi người đều không biết an ủi thế nào.
  7. 工作忙得我们每天都要加班。
    Gōngzuò máng de wǒmen měitiān dōu yào jiābān.
    Công việc bận đến mức chúng ta ngày nào cũng phải tăng ca.
  8. 情况复杂得专家也需要进一步研究。
    Qíngkuàng fùzá de zhuānjiā yě xūyào jìnyíbù yánjiū.
    Tình hình phức tạp đến mức chuyên gia cũng cần nghiên cứu thêm.
  9. 风刮得窗户一直响。
    Fēng guā de chuānghu yìzhí xiǎng.
    Gió thổi mạnh đến mức cửa sổ kêu liên tục.
  10. 他气得全家人都不敢说话。
    Tā qì de quán jiārén dōu bù gǎn shuōhuà.
    Anh ấy tức đến mức cả nhà đều không dám nói.

Bổ ngữ khả năng với 得​

Công thức 38: V + 得 + 懂​

  1. 我看得懂这本书。
    Wǒ kàn de dǒng zhè běn shū.
    Em đọc hiểu được cuốn sách này.
  2. 我听得懂老师说的话。
    Wǒ tīng de dǒng lǎoshī shuō de huà.
    Em nghe hiểu được lời giáo viên nói.
  3. 他看得懂中文报纸。
    Tā kàn de dǒng Zhōngwén bàozhǐ.
    Anh ấy đọc hiểu được báo tiếng Trung.
  4. 你听得懂这个方言吗?
    Nǐ tīng de dǒng zhège fāngyán ma?
    Anh nghe hiểu được phương ngữ này không?
  5. 初级学生也看得懂这篇文章。
    Chūjí xuéshēng yě kàn de dǒng zhè piān wénzhāng.
    Học viên sơ cấp cũng đọc hiểu được bài này.
  6. 这个说明写得很简单,大家都看得懂。
    Zhège shuōmíng xiě de hěn jiǎndān, dàjiā dōu kàn de dǒng.
    Phần hướng dẫn này viết rất đơn giản, mọi người đều đọc hiểu được.
  7. 他说慢一点儿,我就听得懂。
    Tā shuō màn yìdiǎnr, wǒ jiù tīng de dǒng.
    Anh ấy nói chậm một chút thì em nghe hiểu được.
  8. 这个合同专业人员才看得懂。
    Zhège hétóng zhuānyè rényuán cái kàn de dǒng.
    Hợp đồng này chỉ người chuyên môn mới đọc hiểu được.
  9. 这些财务数据我基本看得懂。
    Zhèxiē cáiwù shùjù wǒ jīběn kàn de dǒng.
    Những số liệu tài chính này em cơ bản đọc hiểu được.
  10. 只要解释清楚,学生都听得懂。
    Zhǐyào jiěshì qīngchu, xuéshēng dōu tīng de dǒng.
    Chỉ cần giải thích rõ thì học viên đều nghe hiểu được.

Công thức 39: V + 得/不 + 完​

  1. 今天我做得完这些工作。
    Jīntiān wǒ zuò de wán zhèxiē gōngzuò.
    Hôm nay em làm xong được những công việc này.
  2. 这么多资料,我一天看不完。
    Zhème duō zīliào, wǒ yì tiān kàn bu wán.
    Nhiều tài liệu thế này, một ngày em đọc không hết.
  3. 这些东西我们吃得完吗?
    Zhèxiē dōngxi wǒmen chī de wán ma?
    Chúng ta ăn hết được chỗ này không?
  4. 今天的任务下午做得完。
    Jīntiān de rènwu xiàwǔ zuò de wán.
    Nhiệm vụ hôm nay buổi chiều có thể làm xong.
  5. 这么厚的书,我一个晚上看不完。
    Zhème hòu de shū, wǒ yí ge wǎnshang kàn bu wán.
    Cuốn sách dày thế này, một tối em đọc không hết.
  6. 两个人一天搬得完这些货。
    Liǎng ge rén yì tiān bān de wán zhèxiē huò.
    Hai người trong một ngày chuyển hết được số hàng này.
  7. 这么多菜我们肯定吃不完。
    Zhème duō cài wǒmen kěndìng chī bu wán.
    Nhiều món thế này chúng ta chắc chắn ăn không hết.
  8. 这份报告今天写得完吗?
    Zhè fèn bàogào jīntiān xiě de wán ma?
    Báo cáo này hôm nay viết xong được không?
  9. 工作太多,我今晚做不完。
    Gōngzuò tài duō, wǒ jīnwǎn zuò bu wán.
    Công việc quá nhiều, tối nay em làm không xong.
  10. 如果大家一起做,下午就做得完。
    Rúguǒ dàjiā yìqǐ zuò, xiàwǔ jiù zuò de wán.
    Nếu mọi người cùng làm thì buổi chiều sẽ làm xong được.

Công thức 40: V + 得/不 + 到​

  1. 这本书在网上买得到。
    Zhè běn shū zài wǎngshàng mǎi de dào.
    Cuốn sách này có thể mua được trên mạng.
  2. 这么旧的资料很难找得到。
    Zhème jiù de zīliào hěn nán zhǎo de dào.
    Tài liệu cũ như thế này rất khó tìm được.
  3. 这附近买不到这种药。
    Zhè fùjìn mǎi bu dào zhè zhǒng yào.
    Gần đây không mua được loại thuốc này.
  4. 我怎么也找不到那份合同。
    Wǒ zěnme yě zhǎo bu dào nà fèn hétóng.
    Em tìm thế nào cũng không thấy bản hợp đồng đó.
  5. 这个产品在越南买得到吗?
    Zhège chǎnpǐn zài Yuènán mǎi de dào ma?
    Sản phẩm này ở Việt Nam có mua được không?
  6. 网上应该查得到相关信息。
    Wǎngshàng yīnggāi chá de dào xiāngguān xìnxī.
    Trên mạng chắc có thể tra được thông tin liên quan.
  7. 这么专业的数据一般人查不到。
    Zhème zhuānyè de shùjù yìbān rén chá bu dào.
    Dữ liệu chuyên môn như vậy người bình thường không tra được.
  8. 这家店订得到进口商品。
    Zhè jiā diàn dìng de dào jìnkǒu shāngpǐn.
    Cửa hàng này đặt mua được hàng nhập khẩu.
  9. 市场上已经买不到这种旧型号了。
    Shìchǎng shàng yǐjīng mǎi bu dào zhè zhǒng jiù xínghào le.
    Trên thị trường đã không mua được mẫu cũ này nữa.
  10. 只要有编号,就查得到这份文件。
    Zhǐyào yǒu biānhào, jiù chá de dào zhè fèn wénjiàn.
    Chỉ cần có mã số thì có thể tra được tài liệu này.

Công thức 41: V + 得/不 + 见​

  1. 从这里看得见大海。
    Cóng zhèlǐ kàn de jiàn dàhǎi.
    Từ đây có thể nhìn thấy biển.
  2. 你说大声一点儿,我听不见。
    Nǐ shuō dàshēng yìdiǎnr, wǒ tīng bu jiàn.
    Anh nói to hơn một chút đi, em không nghe thấy.
  3. 坐在这里看得见黑板吗?
    Zuò zài zhèlǐ kàn de jiàn hēibǎn ma?
    Ngồi đây có nhìn thấy bảng không?
  4. 外面太吵,我听不见你说什么。
    Wàimiàn tài chǎo, wǒ tīng bu jiàn nǐ shuō shénme.
    Bên ngoài quá ồn, em không nghe thấy anh nói gì.
  5. 从办公室看得见那座大楼。
    Cóng bàngōngshì kàn de jiàn nà zuò dàlóu.
    Từ văn phòng có thể nhìn thấy tòa nhà đó.
  6. 天太黑了,什么都看不见。
    Tiān tài hēi le, shénme dōu kàn bu jiàn.
    Trời tối quá, không nhìn thấy gì cả.
  7. 你站近一点儿,我才看得见。
    Nǐ zhàn jìn yìdiǎnr, wǒ cái kàn de jiàn.
    Anh đứng gần một chút thì em mới nhìn thấy được.
  8. 门关上以后,里面就看不见了。
    Mén guānshang yǐhòu, lǐmiàn jiù kàn bu jiàn le.
    Sau khi đóng cửa thì không nhìn thấy bên trong nữa.
  9. 电话声音太小,我听不见。
    Diànhuà shēngyīn tài xiǎo, wǒ tīng bu jiàn.
    Âm thanh điện thoại nhỏ quá, em không nghe thấy.
  10. 这个位置既看得见屏幕,也听得见老师说话。
    Zhège wèizhi jì kàn de jiàn píngmù, yě tīng de jiàn lǎoshī shuōhuà.
    Vị trí này vừa nhìn thấy màn hình vừa nghe thấy giáo viên nói.

Công thức 42: V + 得/不 + 清楚​

  1. 坐在前面看得清楚。
    Zuò zài qiánmiàn kàn de qīngchu.
    Ngồi phía trước thì nhìn rõ được.
  2. 我离得太远,看不清楚。
    Wǒ lí de tài yuǎn, kàn bu qīngchu.
    Em ở quá xa nên nhìn không rõ.
  3. 他说慢一点儿,我才听得清楚。
    Tā shuō màn yìdiǎnr, wǒ cái tīng de qīngchu.
    Anh ấy nói chậm một chút thì em mới nghe rõ.
  4. 电话信号不好,我听不清楚。
    Diànhuà xìnhào bù hǎo, wǒ tīng bu qīngchu.
    Tín hiệu điện thoại không tốt nên em nghe không rõ.
  5. 这几个字太小,我看不清楚。
    Zhè jǐ ge zì tài xiǎo, wǒ kàn bu qīngchu.
    Mấy chữ này nhỏ quá, em nhìn không rõ.
  6. 把灯打开以后就看得清楚了。
    Bǎ dēng dǎkāi yǐhòu jiù kàn de qīngchu le.
    Bật đèn lên thì có thể nhìn rõ rồi.
  7. 老师说得很大声,后面也听得清楚。
    Lǎoshī shuō de hěn dàshēng, hòumiàn yě tīng de qīngchu.
    Giáo viên nói rất to nên phía sau cũng nghe rõ.
  8. 图片太模糊,细节看不清楚。
    Túpiàn tài móhu, xìjié kàn bu qīngchu.
    Hình ảnh quá mờ nên không nhìn rõ chi tiết.
  9. 这个录音质量不错,每句话都听得清楚。
    Zhège lùyīn zhìliàng búcuò, měi jù huà dōu tīng de qīngchu.
    Chất lượng bản ghi âm khá tốt, câu nào cũng nghe rõ.
  10. 字体再大一点儿,大家就看得清楚了。
    Zìtǐ zài dà yìdiǎnr, dàjiā jiù kàn de qīngchu le.
    Cỡ chữ lớn thêm một chút thì mọi người sẽ nhìn rõ.

Công thức 43: V + 得/不 + 动​

  1. 这个箱子不重,我搬得动。
    Zhège xiāngzi bù zhòng, wǒ bān de dòng.
    Cái thùng này không nặng, em khiêng được.
  2. 这个柜子太重了,我一个人搬不动。
    Zhège guìzi tài zhòng le, wǒ yí ge rén bān bu dòng.
    Cái tủ này nặng quá, một mình em không khiêng nổi.
  3. 这台电脑我拿得动。
    Zhè tái diànnǎo wǒ ná de dòng.
    Chiếc máy tính này em cầm nổi.
  4. 这么大的石头谁也拿不动。
    Zhème dà de shítou shuí yě ná bu dòng.
    Hòn đá lớn thế này không ai nhấc nổi.
  5. 两个人应该抬得动这张桌子。
    Liǎng ge rén yīnggāi tái de dòng zhè zhāng zhuōzi.
    Hai người chắc có thể khiêng nổi chiếc bàn này.
  6. 货太重,工人一个人搬不动。
    Huò tài zhòng, gōngrén yí ge rén bān bu dòng.
    Hàng quá nặng, một công nhân không khiêng nổi.
  7. 我的腿受伤了,现在走不动。
    Wǒ de tuǐ shòushāng le, xiànzài zǒu bu dòng.
    Chân em bị thương nên bây giờ không đi nổi.
  8. 休息一会儿以后,我又走得动了。
    Xiūxi yíhuìr yǐhòu, wǒ yòu zǒu de dòng le.
    Sau khi nghỉ một lúc, em lại đi được.
  9. 这个机器太大,我们推不动。
    Zhège jīqì tài dà, wǒmen tuī bu dòng.
    Cái máy này quá lớn, chúng ta đẩy không nổi.
  10. 如果有四个人,就抬得动这台设备。
    Rúguǒ yǒu sì ge rén, jiù tái de dòng zhè tái shèbèi.
    Nếu có bốn người thì có thể khiêng nổi thiết bị này.

Công thức 44: V + 得/不 + 下​

  1. 我还吃得下。
    Wǒ hái chī de xià.
    Em vẫn ăn được.
  2. 我太饱了,吃不下了。
    Wǒ tài bǎo le, chī bu xià le.
    Em no quá, ăn không nổi nữa.
  3. 这个房间坐得下二十个人。
    Zhège fángjiān zuò de xià èrshí ge rén.
    Căn phòng này đủ chỗ cho hai mươi người ngồi.
  4. 这个小房间坐不下这么多人。
    Zhège xiǎo fángjiān zuò bu xià zhème duō rén.
    Căn phòng nhỏ này không đủ chỗ cho nhiều người như vậy.
  5. 这个箱子装得下所有的书。
    Zhège xiāngzi zhuāng de xià suǒyǒu de shū.
    Cái thùng này chứa được tất cả sách.
  6. 这个包太小,装不下电脑。
    Zhège bāo tài xiǎo, zhuāng bu xià diànnǎo.
    Cái túi này nhỏ quá, không chứa được máy tính.
  7. 这辆车坐得下七个人。
    Zhè liàng chē zuò de xià qī ge rén.
    Chiếc xe này ngồi được bảy người.
  8. 桌子太小,放不下这么多文件。
    Zhuōzi tài xiǎo, fàng bu xià zhème duō wénjiàn.
    Bàn quá nhỏ, không đặt được nhiều tài liệu như vậy.
  9. 这台电脑存得下这些数据。
    Zhè tái diànnǎo cún de xià zhèxiē shùjù.
    Máy tính này lưu được số dữ liệu này.
  10. 仓库已经满了,再也放不下货物了。
    Cāngkù yǐjīng mǎn le, zài yě fàng bu xià huòwù le.
    Kho đã đầy, không thể chứa thêm hàng nữa.

Công thức 45: V + 得/不 + 起​

  1. 这套房子我买得起。
    Zhè tào fángzi wǒ mǎi de qǐ.
    Căn nhà này em có đủ khả năng mua.
  2. 这套房子太贵了,我买不起。
    Zhè tào fángzi tài guì le, wǒ mǎi bu qǐ.
    Căn nhà này đắt quá, em không mua nổi.
  3. 这个价格一般家庭也付得起。
    Zhège jiàgé yìbān jiātíng yě fù de qǐ.
    Mức giá này gia đình bình thường cũng có thể chi trả.
  4. 房租太高,很多年轻人住不起。
    Fángzū tài gāo, hěn duō niánqīngrén zhù bu qǐ.
    Tiền thuê nhà quá cao, nhiều người trẻ không đủ khả năng ở.
  5. 这种电脑学生也买得起。
    Zhè zhǒng diànnǎo xuéshēng yě mǎi de qǐ.
    Loại máy tính này học sinh cũng mua nổi.
  6. 这么高的医疗费用很多家庭承担不起。
    Zhème gāo de yīliáo fèiyòng hěn duō jiātíng chéngdān bu qǐ.
    Chi phí y tế cao như vậy nhiều gia đình không gánh nổi.
  7. 这家酒店价格不高,我们住得起。
    Zhè jiā jiǔdiàn jiàgé bù gāo, wǒmen zhù de qǐ.
    Khách sạn này giá không cao, chúng ta ở được.
  8. 这笔贷款的利息公司付得起。
    Zhè bǐ dàikuǎn de lìxī gōngsī fù de qǐ.
    Công ty có khả năng trả lãi khoản vay này.
  9. 小企业可能承担不起这么大的风险。
    Xiǎo qǐyè kěnéng chéngdān bu qǐ zhème dà de fēngxiǎn.
    Doanh nghiệp nhỏ có thể không gánh nổi rủi ro lớn như vậy.
  10. 价格降下来以后,普通消费者也买得起了。
    Jiàgé jiàng xiàlái yǐhòu, pǔtōng xiāofèizhě yě mǎi de qǐ le.
    Sau khi giá giảm, người tiêu dùng bình thường cũng mua nổi rồi.

Công thức 46: V + 得/不 + 住​

  1. 这些单词我记得住。
    Zhèxiē dāncí wǒ jì de zhù.
    Những từ này em nhớ được.
  2. 生词太多,我一下子记不住。
    Shēngcí tài duō, wǒ yíxiàzi jì bu zhù.
    Từ mới quá nhiều, em không thể nhớ ngay hết được.
  3. 看到这个场面,她忍不住笑了。
    Kàndào zhège chǎngmiàn, tā rěn bu zhù xiào le.
    Nhìn thấy cảnh này, cô ấy không nhịn được cười.
  4. 这点儿压力我还承受得住。
    Zhè diǎnr yālì wǒ hái chéngshòu de zhù.
    Chút áp lực này em vẫn chịu được.
  5. 压力太大,他快承受不住了。
    Yālì tài dà, tā kuài chéngshòu bu zhù le.
    Áp lực quá lớn, anh ấy sắp không chịu nổi nữa.
  6. 风险目前还控制得住。
    Fēngxiǎn mùqián hái kòngzhì de zhù.
    Rủi ro hiện tại vẫn kiểm soát được.
  7. 情况越来越复杂,可能控制不住。
    Qíngkuàng yuèláiyuè fùzá, kěnéng kòngzhì bu zhù.
    Tình hình ngày càng phức tạp, có thể sẽ không kiểm soát nổi.
  8. 这么重要的信息你一定要记得住。
    Zhème zhòngyào de xìnxī nǐ yídìng yào jì de zhù.
    Thông tin quan trọng như vậy anh nhất định phải nhớ được.
  9. 听到这个消息,他忍不住哭了。
    Tīngdào zhège xiāoxi, tā rěn bu zhù kū le.
    Nghe tin này, anh ấy không kìm được khóc.
  10. 这种高强度的工作一般人坚持不住。
    Zhè zhǒng gāo qiángdù de gōngzuò yìbān rén jiānchí bu zhù.
    Công việc cường độ cao như thế này người bình thường không duy trì nổi.

Công thức 47: V + 得/不 + 惯​

  1. 我吃得惯中国菜。
    Wǒ chī de guàn Zhōngguó cài.
    Em ăn quen món Trung Quốc.
  2. 我刚来这里时吃不惯当地菜。
    Wǒ gāng lái zhèlǐ shí chī bu guàn dāngdì cài.
    Lúc mới đến đây em ăn không quen món địa phương.
  3. 你住得惯这里吗?
    Nǐ zhù de guàn zhèlǐ ma?
    Anh ở đây có quen không?
  4. 我住不惯太吵的地方。
    Wǒ zhù bu guàn tài chǎo de dìfang.
    Em không quen ở nơi quá ồn.
  5. 他喝得惯中国茶。
    Tā hē de guàn Zhōngguó chá.
    Anh ấy uống quen trà Trung Quốc.
  6. 她喝不惯没有糖的咖啡。
    Tā hē bu guàn méiyǒu táng de kāfēi.
    Cô ấy uống không quen cà phê không đường.
  7. 我已经用得惯这个新系统了。
    Wǒ yǐjīng yòng de guàn zhège xīn xìtǒng le.
    Em đã dùng quen hệ thống mới này rồi.
  8. 老员工一开始用不惯新软件。
    Lǎo yuángōng yì kāishǐ yòng bu guàn xīn ruǎnjiàn.
    Nhân viên lâu năm lúc đầu không quen dùng phần mềm mới.
  9. 你看得惯这种管理方式吗?
    Nǐ kàn de guàn zhè zhǒng guǎnlǐ fāngshì ma?
    Anh có chấp nhận được cách quản lý này không?
  10. 我看不惯他那种工作态度。
    Wǒ kàn bu guàn tā nà zhǒng gōngzuò tàidu.
    Em không chịu được thái độ làm việc kiểu đó của anh ấy.

Công thức 48: V + 得/不 + bổ ngữ xu hướng​

  1. 这么大的箱子搬得进去吗?
    Zhème dà de xiāngzi bān de jìnqù ma?
    Cái thùng lớn như vậy có khiêng vào được không?
  2. 门太小,这个柜子搬不进去。
    Mén tài xiǎo, zhège guìzi bān bu jìnqù.
    Cửa nhỏ quá, cái tủ này không khiêng vào được.
  3. 这个问题我想不出来。
    Zhège wèntí wǒ xiǎng bu chūlái.
    Vấn đề này em nghĩ không ra.
  4. 给我一点儿时间,我一定想得出来。
    Gěi wǒ yìdiǎnr shíjiān, wǒ yídìng xiǎng de chūlái.
    Cho em chút thời gian, em nhất định nghĩ ra được.
  5. 这几个字太小,我看不出来。
    Zhè jǐ ge zì tài xiǎo, wǒ kàn bu chūlái.
    Mấy chữ này nhỏ quá, em không nhìn ra.
  6. 你仔细看看,应该看得出来。
    Nǐ zǐxì kànkan, yīnggāi kàn de chūlái.
    Anh nhìn kỹ đi, chắc có thể nhận ra.
  7. 他的名字我一时想不起来。
    Tā de míngzi wǒ yìshí xiǎng bu qǐlái.
    Nhất thời em không nhớ ra tên anh ấy.
  8. 看到照片以后,我马上想得起来了。
    Kàndào zhàopiàn yǐhòu, wǒ mǎshàng xiǎng de qǐlái le.
    Sau khi nhìn ảnh, em lập tức nhớ ra được.
  9. 楼梯这么窄,这台机器抬不上去。
    Lóutī zhème zhǎi, zhè tái jīqì tái bu shàngqù.
    Cầu thang hẹp như vậy, máy này không khiêng lên được.
  10. 两个人应该搬得下来这些货。
    Liǎng ge rén yīnggāi bān de xiàlái zhèxiē huò.
    Hai người chắc có thể chuyển số hàng này xuống được.

Công thức 49: S + 来得及 + V + O​

  1. 现在出发还来得及。
    Xiànzài chūfā hái lái de jí.
    Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.
  2. 我们来得及完成这个项目。
    Wǒmen lái de jí wánchéng zhège xiàngmù.
    Chúng ta vẫn kịp hoàn thành dự án này.
  3. 现在报名还来得及。
    Xiànzài bàomíng hái lái de jí.
    Bây giờ đăng ký vẫn còn kịp.
  4. 还有半个小时,来得及吃饭。
    Hái yǒu bàn ge xiǎoshí, lái de jí chīfàn.
    Còn nửa tiếng nên vẫn kịp ăn cơm.
  5. 如果马上出发,我们来得及赶上飞机。
    Rúguǒ mǎshàng chūfā, wǒmen lái de jí gǎnshàng fēijī.
    Nếu xuất phát ngay, chúng ta vẫn kịp chuyến bay.
  6. 现在修改合同还来得及。
    Xiànzài xiūgǎi hétóng hái lái de jí.
    Bây giờ sửa hợp đồng vẫn còn kịp.
  7. 今天晚上来得及把报告写完。
    Jīntiān wǎnshang lái de jí bǎ bàogào xiěwán.
    Tối nay vẫn kịp viết xong báo cáo.
  8. 只要客户今天回复,我们就来得及发货。
    Zhǐyào kèhù jīntiān huífù, wǒmen jiù lái de jí fāhuò.
    Chỉ cần hôm nay khách hàng phản hồi, chúng ta sẽ kịp giao hàng.
  9. 现在调整方案还来得及。
    Xiànzài tiáozhěng fāng'àn hái lái de jí.
    Bây giờ điều chỉnh phương án vẫn còn kịp.
  10. 距离截止日期还有三天,我们来得及准备材料。
    Jùlí jiézhǐ rìqī hái yǒu sān tiān, wǒmen lái de jí zhǔnbèi cáiliào.
    Còn ba ngày nữa mới đến hạn chót nên chúng ta vẫn kịp chuẩn bị tài liệu.

Công thức 50: S + 来不及 + V + O​

  1. 快一点儿,不然来不及了。
    Kuài yìdiǎnr, bùrán lái bu jí le.
    Nhanh lên một chút, nếu không sẽ không kịp.
  2. 我早上太忙,来不及吃早饭。
    Wǒ zǎoshang tài máng, lái bu jí chī zǎofàn.
    Buổi sáng em bận quá nên không kịp ăn sáng.
  3. 我们来不及准备这么多资料。
    Wǒmen lái bu jí zhǔnbèi zhème duō zīliào.
    Chúng ta không kịp chuẩn bị nhiều tài liệu như vậy.
  4. 他起晚了,来不及赶飞机。
    Tā qǐ wǎn le, lái bu jí gǎn fēijī.
    Anh ấy dậy muộn nên không kịp chuyến bay.
  5. 时间太紧,来不及详细讨论。
    Shíjiān tài jǐn, lái bu jí xiángxì tǎolùn.
    Thời gian quá gấp nên không kịp thảo luận chi tiết.
  6. 客户突然改了要求,我们来不及调整。
    Kèhù tūrán gǎi le yāoqiú, wǒmen lái bu jí tiáozhěng.
    Khách hàng đột nhiên thay đổi yêu cầu nên chúng ta không kịp điều chỉnh.
  7. 我来不及回复所有邮件。
    Wǒ lái bu jí huífù suǒyǒu yóujiàn.
    Em không kịp trả lời tất cả email.
  8. 订单太多,今天来不及全部发货。
    Dìngdān tài duō, jīntiān lái bu jí quánbù fāhuò.
    Đơn hàng quá nhiều, hôm nay không kịp giao hết.
  9. 会议马上开始了,我们来不及打印材料。
    Huìyì mǎshàng kāishǐ le, wǒmen lái bu jí dǎyìn cáiliào.
    Cuộc họp sắp bắt đầu, chúng ta không kịp in tài liệu.
  10. 如果现在才申请,恐怕来不及办理签证。
    Rúguǒ xiànzài cái shēnqǐng, kǒngpà lái bu jí bànlǐ qiānzhèng.
    Nếu bây giờ mới nộp đơn thì e rằng không kịp làm visa.

得 trong văn phong trung cao cấp​

Công thức 51: S + V + 得 + 非常/较为/相当 + Adj​

  1. 公司的成本控制得相当严格。
    Gōngsī de chéngběn kòngzhì de xiāngdāng yángé.
    Chi phí của công ty được kiểm soát khá nghiêm ngặt.
  2. 企业的现金流管理得比较合理。
    Qǐyè de xiànjīnliú guǎnlǐ de bǐjiào hélǐ.
    Dòng tiền của doanh nghiệp được quản lý tương đối hợp lý.
  3. 该项目的风险控制得较为有效。
    Gāi xiàngmù de fēngxiǎn kòngzhì de jiàowéi yǒuxiào.
    Rủi ro của dự án này được kiểm soát tương đối hiệu quả.
  4. 公司的资金安排得非常合理。
    Gōngsī de zījīn ānpái de fēicháng hélǐ.
    Nguồn vốn của công ty được bố trí rất hợp lý.
  5. 这篇论文论证得相当严密。
    Zhè piān lùnwén lùnzhèng de xiāngdāng yánmì.
    Luận văn này lập luận khá chặt chẽ.
  6. 这一理论阐述得较为系统。
    Zhè yí lǐlùn chǎnshù de jiàowéi xìtǒng.
    Lý luận này được trình bày tương đối có hệ thống.
  7. 相关政策执行得非常严格。
    Xiāngguān zhèngcè zhíxíng de fēicháng yángé.
    Các chính sách liên quan được thực hiện rất nghiêm ngặt.
  8. 这个问题分析得相当深入。
    Zhège wèntí fēnxī de xiāngdāng shēnrù.
    Vấn đề này được phân tích khá sâu.
  9. 项目进度控制得较为稳定。
    Xiàngmù jìndù kòngzhì de jiàowéi wěndìng.
    Tiến độ dự án được kiểm soát tương đối ổn định.
  10. 企业内部流程设计得非常规范。
    Qǐyè nèibù liúchéng shèjì de fēicháng guīfàn.
    Quy trình nội bộ doanh nghiệp được thiết kế rất quy củ.

Công thức 52: S + V + 得 + 恰到好处​

  1. 他的语言运用得恰到好处。
    Tā de yǔyán yùnyòng de qiàdàohǎochù.
    Anh ấy sử dụng ngôn ngữ rất đúng mức.
  2. 整个方案设计得恰到好处。
    Zhěnggè fāng'àn shèjì de qiàdàohǎochù.
    Toàn bộ phương án được thiết kế rất vừa vặn và thích hợp.
  3. 文章的篇幅控制得恰到好处。
    Wénzhāng de piānfú kòngzhì de qiàdàohǎochù.
    Độ dài bài viết được kiểm soát vừa phải.
  4. 这道菜的味道调得恰到好处。
    Zhè dào cài de wèidào tiáo de qiàdàohǎochù.
    Hương vị món này được nêm nếm vừa đúng.
  5. 灯光设计得恰到好处。
    Dēngguāng shèjì de qiàdàohǎochù.
    Ánh sáng được thiết kế vừa đúng mức.
  6. 会议时间安排得恰到好处。
    Huìyì shíjiān ānpái de qiàdàohǎochù.
    Thời gian cuộc họp được bố trí rất hợp lý.
  7. 他的语气控制得恰到好处。
    Tā de yǔqì kòngzhì de qiàdàohǎochù.
    Ngữ khí của anh ấy được điều chỉnh rất đúng mức.
  8. 广告内容设计得恰到好处。
    Guǎnggào nèiróng shèjì de qiàdàohǎochù.
    Nội dung quảng cáo được thiết kế rất vừa phải.
  9. 这个案例引用得恰到好处。
    Zhège ànlì yǐnyòng de qiàdàohǎochù.
    Ví dụ tình huống này được trích dẫn rất đúng chỗ.
  10. 作者把理论与实际结合得恰到好处。
    Zuòzhě bǎ lǐlùn yǔ shíjì jiéhé de qiàdàohǎochù.
    Tác giả kết hợp lý luận với thực tế một cách rất thích hợp.

Công thức 53: S + 不仅 + V1 + 得 + C1,而且 + V2 + 得 + C2​

  1. 他不仅说得很流利,而且写得也很准确。
    Tā bùjǐn shuō de hěn liúlì, érqiě xiě de yě hěn zhǔnquè.
    Anh ấy không những nói rất lưu loát mà viết cũng rất chính xác.
  2. 她不仅唱得很好听,而且跳得也很漂亮。
    Tā bùjǐn chàng de hěn hǎotīng, érqiě tiào de yě hěn piàoliang.
    Cô ấy không những hát rất hay mà nhảy cũng rất đẹp.
  3. 他不仅跑得快,而且游得也很快。
    Tā bùjǐn pǎo de kuài, érqiě yóu de yě hěn kuài.
    Anh ấy không những chạy nhanh mà bơi cũng rất nhanh.
  4. 老师不仅讲得清楚,而且解释得也很详细。
    Lǎoshī bùjǐn jiǎng de qīngchu, érqiě jiěshì de yě hěn xiángxì.
    Giáo viên không những giảng rõ mà còn giải thích rất chi tiết.
  5. 公司不仅发展得很快,而且经营得也很稳定。
    Gōngsī bùjǐn fāzhǎn de hěn kuài, érqiě jīngyíng de yě hěn wěndìng.
    Công ty không những phát triển nhanh mà hoạt động kinh doanh cũng rất ổn định.
  6. 这个项目不仅推进得很顺利,而且成本控制得也很好。
    Zhège xiàngmù bùjǐn tuījìn de hěn shùnlì, érqiě chéngběn kòngzhì de yě hěn hǎo.
    Dự án này không những được triển khai thuận lợi mà chi phí cũng được kiểm soát rất tốt.
  7. 这篇论文不仅写得很严谨,而且论证得也十分充分。
    Zhè piān lùnwén bùjǐn xiě de hěn yánjǐn, érqiě lùnzhèng de yě shífēn chōngfèn.
    Luận văn này không những được viết rất chặt chẽ mà lập luận cũng vô cùng đầy đủ.
  8. 这个方案不仅设计得合理,而且执行得也很顺利。
    Zhège fāng'àn bùjǐn shèjì de hélǐ, érqiě zhíxíng de yě hěn shùnlì.
    Phương án này không những được thiết kế hợp lý mà thực hiện cũng rất thuận lợi.
  9. 企业不仅成本控制得严格,而且资金管理得也很规范。
    Qǐyè bùjǐn chéngběn kòngzhì de yángé, érqiě zījīn guǎnlǐ de yě hěn guīfàn.
    Doanh nghiệp không những kiểm soát chi phí nghiêm ngặt mà quản lý vốn cũng rất quy củ.
  10. 作者不仅把问题分析得十分深入,而且把解决方案阐述得也非常清楚。
    Zuòzhě bùjǐn bǎ wèntí fēnxī de shífēn shēnrù, érqiě bǎ jiějué fāng'àn chǎnshù de yě fēicháng qīngchu.
    Tác giả không những phân tích vấn đề hết sức sâu sắc mà còn trình bày phương án giải quyết rất rõ ràng.

Tổng kết hệ thống 53 công thức​

Qua 530 câu ví dụ trên, cách dùng 得 có thể tiếp tục được hệ thống thành ba nhóm trọng tâm lớn.

Nhóm thứ nhất là bổ ngữ trạng thái và mức độ:

V + 得 + Adj

V + 得 + 很/非常/特别/比较/相当 + Adj

V + 得 + 不/不太/不够 + Adj

V + 得 + 太 + Adj + 了

Ví dụ:

他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ.

Nhóm thứ hai là cấu trúc biểu thị mức độ dẫn tới một kết quả:

V/Adj + 得 + Clause

Ví dụ:

他累得走不动了。
Tā lèi de zǒubudòng le.
Anh ấy mệt đến mức không đi nổi nữa.

她高兴得跳了起来。
Tā gāoxìng de tiào le qǐlái.
Cô ấy vui đến mức nhảy cẫng lên.

Nhóm thứ ba là bổ ngữ khả năng:

V + 得 + Complement

V + 不 + Complement

Ví dụ:

看得懂 / 看不懂
kàn de dǒng / kàn bu dǒng
đọc hiểu được / đọc không hiểu

做得完 / 做不完
zuò de wán / zuò bu wán
làm xong được / làm không xong

买得起 / 买不起
mǎi de qǐ / mǎi bu qǐ
mua nổi / không mua nổi

搬得动 / 搬不动
bān de dòng / bān bu dòng
khiêng nổi / không khiêng nổi

记得住 / 记不住
jì de zhù / jì bu zhù
nhớ được / không nhớ nổi

来得及 / 来不及
lái de jí / lái bu jí
kịp / không kịp

Đây là ba trụ cột quan trọng nhất để người học làm chủ hệ thống 得 từ câu đơn HSK cơ bản đến câu phức, văn viết, kinh tế, thương mại và học thuật HSK 7–9.

Công thức 1: S + V + 得 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền 得 vào chỗ trống: 他说___很好。
  2. Điền từ thích hợp: 她写___很漂亮。
  3. Sắp xếp: 很快 / 他 / 跑 / 得。
  4. Dịch sang tiếng Trung: Cô ấy hát rất hay.
  5. Dịch sang tiếng Trung: Giáo viên giảng rất rõ.
  6. Hoàn thành: 孩子睡得______。
  7. Hoàn thành: 他做得______。
  8. Sửa câu sai: 她得唱很好听。
  9. Sửa câu sai: 老师讲很清楚得。
  10. Đặt câu với “工作得认真”.

Đáp án​

  1. 他说得很好。
    Tā shuō de hěn hǎo.
    Anh ấy nói rất tốt.
  2. 她写得很漂亮。
    Tā xiě de hěn piàoliang.
    Cô ấy viết rất đẹp.
  3. 他跑得很快。
    Tā pǎo de hěn kuài.
    Anh ấy chạy rất nhanh.
  4. 她唱得很好听。
    Tā chàng de hěn hǎotīng.
    Cô ấy hát rất hay.
  5. 老师讲得很清楚。
    Lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu.
    Giáo viên giảng rất rõ.
  6. 孩子睡得很香。
    Háizi shuì de hěn xiāng.
    Đứa trẻ ngủ rất ngon.
  7. 他做得很认真。
    Tā zuò de hěn rènzhēn.
    Anh ấy làm rất nghiêm túc.
  8. 她唱得很好听。
    Tā chàng de hěn hǎotīng.
  9. 老师讲得很清楚。
    Lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu.
  10. 他每天工作得很认真。
    Tā měitiān gōngzuò de hěn rènzhēn.
    Hằng ngày anh ấy làm việc rất nghiêm túc.

Công thức 2: S + V + 得 + 很 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 她跑得___快。
  2. Điền: 老师讲得___详细。
  3. Sắp xếp: 很 / 写 / 他 / 得 / 清楚。
  4. Dịch: Anh ấy làm việc rất nghiêm túc.
  5. Dịch: Công ty phát triển rất nhanh.
  6. Hoàn thành: 会议进行得很______。
  7. Hoàn thành: 她唱得很______。
  8. Sửa sai: 他很跑得快。
  9. Sửa sai: 她写很得漂亮。
  10. Viết câu dùng “得很稳定”.

Đáp án​

  1. 她跑得很快。
  2. 老师讲得很详细。
  3. 他写得很清楚。
  4. 他工作得很认真。
    Tā gōngzuò de hěn rènzhēn.
  5. 公司发展得很快。
    Gōngsī fāzhǎn de hěn kuài.
  6. 会议进行得很顺利。
  7. 她唱得很好听。
  8. 他跑得很快。
  9. 她写得很漂亮。
  10. 公司最近经营得很稳定。
    Gōngsī zuìjìn jīngyíng de hěn wěndìng.
    Gần đây công ty hoạt động rất ổn định.

Công thức 3: S + V + 得 + 非常 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 她准备得___充分。
  2. Điền: 他回答得非常______。
  3. Sắp xếp: 非常 / 报告 / 写 / 得 / 详细。
  4. Dịch: Dự án tiến hành cực kỳ thuận lợi.
  5. Dịch: Cô ấy nói tiếng Trung cực kỳ lưu loát.
  6. Hoàn thành: 风险控制得非常______。
  7. Hoàn thành: 资料整理得非常______。
  8. Sửa sai: 他非常说得清楚。
  9. Sửa sai: 这个报告非常写得详细。
  10. Đặt câu với “非常严谨”.

Đáp án​

  1. 她准备得非常充分。
  2. 他回答得非常准确。
  3. 报告写得非常详细。
  4. 项目进行得非常顺利。
    Xiàngmù jìnxíng de fēicháng shùnlì.
  5. 她中文说得非常流利。
    Tā Zhōngwén shuō de fēicháng liúlì.
  6. 风险控制得非常好。
  7. 资料整理得非常完整。
  8. 他说得非常清楚。
  9. 这个报告写得非常详细。
  10. 这篇论文写得非常严谨。
    Zhè piān lùnwén xiě de fēicháng yánjǐn.

Công thức 4: S + V + 得 + 特别 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 她今天穿得___漂亮。
  2. Điền: 老师讲得特别______。
  3. Sắp xếp: 特别 / 跑 / 快 / 他 / 得。
  4. Dịch: Dự án này được bố trí đặc biệt hợp lý.
  5. Dịch: Hôm nay đứa trẻ ngủ đặc biệt ngon.
  6. Hoàn thành: 公司今年发展得特别______。
  7. Hoàn thành: 这个问题解释得特别______。
  8. Sửa sai: 她特别写得漂亮。
  9. Sửa sai: 他开车特别得稳。
  10. Đặt câu với “得特别好”.

Đáp án​

  1. 她今天穿得特别漂亮。
  2. 老师讲得特别生动。
  3. 他跑得特别快。
  4. 这个项目安排得特别合理。
    Zhège xiàngmù ānpái de tèbié hélǐ.
  5. 孩子今天睡得特别香。
  6. 公司今年发展得特别快。
  7. 这个问题解释得特别清楚。
  8. 她写得特别漂亮。
  9. 他开车开得特别稳。
  10. 这次活动组织得特别好。

Công thức 5: S + V + 得 + 比较 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 他说得___慢。
  2. Điền: 这份报告写得比较______。
  3. Sắp xếp: 比较 / 公司 / 稳定 / 经营 / 得。
  4. Dịch: Dự án tiến hành tương đối thuận lợi.
  5. Dịch: Anh ấy trả lời tương đối chính xác.
  6. Hoàn thành: 资金安排得比较______。
  7. Hoàn thành: 房间收拾得比较______。
  8. Sửa sai: 她比较说得慢。
  9. Sửa sai: 项目比较得进行顺利。
  10. Đặt câu với “得比较合理”.

Đáp án​

  1. 他说得比较慢。
  2. 这份报告写得比较详细。
  3. 公司经营得比较稳定。
  4. 项目进行得比较顺利。
  5. 他回答得比较准确。
  6. 资金安排得比较合理。
  7. 房间收拾得比较干净。
  8. 她说得比较慢。
  9. 项目进行得比较顺利。
  10. 这个方案设计得比较合理。

Công thức 6: S + V + 得 + 相当 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 他讲得___清楚。
  2. Điền: 风险控制得相当______。
  3. Sắp xếp: 相当 / 分析 / 深入 / 得 / 问题。
  4. Dịch: Công ty hoạt động khá ổn định.
  5. Dịch: Tài liệu được sắp xếp khá đầy đủ.
  6. Hoàn thành: 文章写得相当______。
  7. Hoàn thành: 整个过程安排得相当______。
  8. Sửa sai: 她相当准备得充分。
  9. Sửa sai: 公司相当得经营稳定。
  10. Đặt câu với “得相当合理”.

Đáp án​

  1. 他讲得相当清楚。
  2. 风险控制得相当严格。
  3. 问题分析得相当深入。
  4. 公司经营得相当稳定。
  5. 资料整理得相当完整。
  6. 文章写得相当严谨。
  7. 整个过程安排得相当周密。
  8. 她准备得相当充分。
  9. 公司经营得相当稳定。
  10. 这个方案设计得相当合理。

Công thức 7: S + V + 得 + 不 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 他说得___好。
  2. Điền: 她跑得不______。
  3. Sắp xếp: 不 / 老师 / 清楚 / 讲 / 得。
  4. Dịch: Cô ấy ngủ không ngon.
  5. Dịch: Cuộc họp diễn ra không thuận lợi.
  6. Hoàn thành: 项目安排得不______。
  7. Hoàn thành: 资料整理得不______。
  8. Sửa sai: 他不说得清楚。
  9. Sửa sai: 她跑不快得。
  10. Đặt câu với “处理得不好”.

Đáp án​

  1. 他说得不好。
  2. 她跑得不快。
  3. 老师讲得不清楚。
  4. 她睡得不好。
  5. 会议进行得不顺利。
  6. 项目安排得不合理。
  7. 资料整理得不完整。
  8. 他说得不清楚。
  9. 她跑得不快。
  10. 这个问题处理得不好。

Công thức 8: S + V + 得 + 不太 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 他说得___快。
  2. Điền: 她中文说得不太______。
  3. Sắp xếp: 不太 / 昨晚 / 好 / 睡 / 得 / 我。
  4. Dịch: Dự án tiến hành không thuận lợi lắm.
  5. Dịch: Báo cáo này viết chưa chi tiết lắm.
  6. Hoàn thành: 公司经营得不太______。
  7. Hoàn thành: 资料准备得不太______。
  8. Sửa sai: 她不太中文说得流利。
  9. Sửa sai: 事情不太处理得妥当。
  10. Đặt câu với “得不太准确”.

Đáp án​

  1. 他说得不太快。
  2. 她中文说得不太流利。
  3. 昨晚我睡得不太好。
  4. 项目进行得不太顺利。
  5. 这份报告写得不太详细。
  6. 公司经营得不太稳定。
  7. 资料准备得不太充分。
  8. 她中文说得不太流利。
  9. 事情处理得不太妥当。
  10. 这个词他说得不太准确。

Công thức 9: S + V + 得 + 不够 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 他说得___清楚。
  2. Điền: 资料准备得不够______。
  3. Sắp xếp: 深入 / 得 / 不够 / 问题 / 分析。
  4. Dịch: Báo cáo viết chưa đủ chi tiết.
  5. Dịch: Rủi ro được đánh giá chưa đủ toàn diện.
  6. Hoàn thành: 成本控制得不够______。
  7. Hoàn thành: 项目计划制定得不够______。
  8. Sửa sai: 他不够说得清楚。
  9. Sửa sai: 报告不够写得详细。
  10. Đặt câu với “了解得不够深入”.

Đáp án​

  1. 他说得不够清楚。
  2. 资料准备得不够充分。
  3. 问题分析得不够深入。
  4. 报告写得不够详细。
  5. 风险评估得不够全面。
  6. 成本控制得不够严格。
  7. 项目计划制定得不够具体。
  8. 他说得不够清楚。
  9. 报告写得不够详细。
  10. 客户需求了解得不够深入。

Công thức 10: S + V + 得 + 太 + Adj + 了​

Bài tập​

  1. Điền: 他说得___快___。
  2. Điền: 价格定得太______了。
  3. Sắp xếp: 太 / 晚 / 她 / 睡 / 得 / 了。
  4. Dịch: Anh lái xe nhanh quá.
  5. Dịch: Báo cáo này viết dài quá.
  6. Hoàn thành: 时间安排得太______了。
  7. Hoàn thành: 成本估计得太______了。
  8. Sửa sai: 他太说得快了。
  9. Sửa sai: 价格太得定高了。
  10. Đặt câu với “得太复杂了”.

Đáp án​

  1. 他说得太快了。
  2. 价格定得太高了。
  3. 她睡得太晚了。
  4. 你开车开得太快了。
  5. 这份报告写得太长了。
  6. 时间安排得太紧了。
  7. 成本估计得太低了。
  8. 他说得太快了。
  9. 价格定得太高了。
  10. 这个问题解释得太复杂了。

Công thức 11: S + V + 得 + 真 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 你说得___好。
  2. Điền: 她唱得真______。
  3. Sắp xếp: 真 / 漂亮 / 汉字 / 写 / 得 / 你。
  4. Dịch: Anh ấy chạy nhanh thật.
  5. Dịch: Căn phòng này được dọn sạch thật.
  6. Hoàn thành: 这个方案设计得真______。
  7. Hoàn thành: 这次活动组织得真______。
  8. Sửa sai: 她真唱得好听。
  9. Sửa sai: 他真得跑快。
  10. Đặt câu với “说得真流利”.

Đáp án​

  1. 你说得真好。
  2. 她唱得真好听。
  3. 你汉字写得真漂亮。
  4. 他跑得真快。
  5. 这个房间收拾得真干净。
  6. 这个方案设计得真不错。
  7. 这次活动组织得真好。
  8. 她唱得真好听。
  9. 他跑得真快。
  10. 他说中文说得真流利。

Công thức 12: S + V + 得 + 这么 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 你怎么说得___快?
  2. Điền: 她怎么写得这么______?
  3. Sắp xếp: 这么 / 今天 / 来 / 早 / 得 / 你 / 怎么。
  4. Dịch: Sao anh nói tiếng Trung lưu loát thế?
  5. Dịch: Sao công ty phát triển nhanh thế?
  6. Hoàn thành: 这份报告怎么写得这么______?
  7. Hoàn thành: 项目怎么进行得这么______?
  8. Sửa sai: 你怎么这么说得快?
  9. Sửa sai: 公司怎么这么得发展快?
  10. Đặt câu với “得这么深入”.

Đáp án​

  1. 你怎么说得这么快?
  2. 她怎么写得这么漂亮?
  3. 你今天怎么来得这么早?
  4. 你中文怎么说得这么流利?
  5. 公司怎么发展得这么快?
  6. 这份报告怎么写得这么详细?
  7. 项目怎么进行得这么顺利?
  8. 你怎么说得这么快?
  9. 公司怎么发展得这么快?
  10. 你怎么把这个问题分析得这么深入?

Công thức 13: S + V + 得 + 那么 + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 他为什么说得___快?
  2. Điền: 她汉语说得那么______。
  3. Sắp xếp: 那么 / 不要 / 快 / 车 / 开 / 得。
  4. Dịch: Anh không cần viết chi tiết đến vậy.
  5. Dịch: Giá không thể định cao đến vậy.
  6. Hoàn thành: 项目为什么进行得那么______?
  7. Hoàn thành: 材料准备得那么______,应该没问题。
  8. Sửa sai: 她那么汉语说得流利。
  9. Sửa sai: 你不要那么开得快。
  10. Đặt câu với “得那么深入”.

Đáp án​

  1. 他为什么说得那么快?
  2. 她汉语说得那么流利。
  3. 不要把车开得那么快。
  4. 你没必要写得那么详细。
  5. 价格不能定得那么高。
  6. 项目为什么进行得那么慢?
  7. 材料准备得那么充分,应该没问题。
  8. 她汉语说得那么流利。
  9. 你不要把车开得那么快。
  10. 他的分析做得那么深入,很有参考价值。

Công thức 14: S + V + 得 + 多/少/早/晚/远……​

Bài tập​

  1. Điền: 他每天起得很______。
  2. Điền: 最近他吃得很______。
  3. Sắp xếp: 晚 / 昨晚 / 睡 / 得 / 我 / 很。
  4. Dịch: Hôm qua chúng ta đi rất xa.
  5. Dịch: Hôm nay anh đến sớm hơn em.
  6. Hoàn thành: 你今天吃得太______了。
  7. Hoàn thành: 这次我们走得不______。
  8. Sửa sai: 他很起得早。
  9. Sửa sai: 我昨天很走得远。
  10. Đặt câu với “吃得比以前多”.

Đáp án​

  1. 他每天起得很早。
  2. 最近他吃得很多。
  3. 昨晚我睡得很晚。
  4. 昨天我们走得很远。
  5. 今天你来得比我早。
  6. 你今天吃得太少了。
  7. 这次我们走得不远。
  8. 他起得很早。
  9. 我昨天走得很远。
  10. 最近孩子吃得比以前多。

Công thức 15: S + V + 得 + 怎么样?​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 你中文说得______?
  2. Hoàn thành: 他最近学习得______?
  3. Dịch: Tối qua anh ngủ thế nào?
  4. Dịch: Sản phẩm mới bán thế nào?
  5. Sắp xếp: 项目 / 怎么样 / 进行 / 得 / 这个。
  6. Viết câu hỏi với “公司最近经营”.
  7. Viết câu hỏi với “这份报告写”.
  8. Sửa sai: 你中文怎么样说得?
  9. Sửa sai: 项目得进行怎么样?
  10. Đặt câu với “控制得怎么样”.

Đáp án​

  1. 你中文说得怎么样?
  2. 他最近学习得怎么样?
  3. 昨晚你睡得怎么样?
  4. 新产品卖得怎么样?
  5. 这个项目进行得怎么样?
  6. 公司最近经营得怎么样?
  7. 这份报告写得怎么样?
  8. 你中文说得怎么样?
  9. 项目进行得怎么样?
  10. 风险控制得怎么样?

Công thức 16: S + V + 得 + Adj + 不 + Adj?​

Bài tập​

  1. Điền: 他跑得快___快?
  2. Điền: 老师讲得清楚___清楚?
  3. Dịch: Anh chuẩn bị có đầy đủ không?
  4. Dịch: Dự án tiến hành có thuận lợi không?
  5. Sắp xếp: 稳定 / 公司 / 经营 / 不 / 稳定 / 得。
  6. Hoàn thành: 这个方案设计得合理______?
  7. Hoàn thành: 房间打扫得干净______?
  8. Sửa sai: 他跑快不快得?
  9. Sửa sai: 资料得准备充分不充分?
  10. Đặt câu hỏi với “流利不流利”.

Đáp án​

  1. 他跑得快不快?
  2. 老师讲得清楚不清楚?
  3. 你准备得充分不充分?
  4. 项目进行得顺利不顺利?
  5. 公司经营得稳定不稳定?
  6. 这个方案设计得合理不合理?
  7. 房间打扫得干净不干净?
  8. 他跑得快不快?
  9. 资料准备得充分不充分?
  10. 她中文说得流利不流利?

Công thức 17: S + V + 得 + Adj + 吗?​

Bài tập​

  1. Điền: 他跑得快___?
  2. Điền: 你中文说得流利___?
  3. Dịch: Giáo viên giảng có rõ không?
  4. Dịch: Cuộc họp diễn ra thuận lợi không?
  5. Sắp xếp: 吗 / 公司 / 稳定 / 经营 / 得。
  6. Hoàn thành: 资料准备得充分______?
  7. Hoàn thành: 风险控制得严格______?
  8. Sửa sai: 他跑快得吗?
  9. Sửa sai: 公司得经营稳定吗?
  10. Đặt câu hỏi với “写得漂亮”.

Đáp án​

  1. 他跑得快吗?
  2. 你中文说得流利吗?
  3. 老师讲得清楚吗?
  4. 会议进行得顺利吗?
  5. 公司经营得稳定吗?
  6. 资料准备得充分吗?
  7. 风险控制得严格吗?
  8. 他跑得快吗?
  9. 公司经营得稳定吗?
  10. 她汉字写得漂亮吗?

Công thức 18: S + O + V + 得 + Complement​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他汉语说得______。
  2. Hoàn thành: 她汉字写得______。
  3. Dịch: Anh ấy chơi bóng rổ rất giỏi.
  4. Dịch: Cô ấy nấu món Trung Quốc rất ngon.
  5. Sắp xếp: 他 / 很稳 / 车 / 开 / 得。
  6. Hoàn thành: 这篇文章他写得______。
  7. Hoàn thành: 这个问题老师解释得______。
  8. Sửa sai: 他汉语得说很好。
  9. Sửa sai: 她钢琴很好弹得。
  10. Đặt câu với “英语说得很流利”.

Đáp án​

  1. 他汉语说得很好。
  2. 她汉字写得很漂亮。
  3. 他篮球打得很好。
  4. 她中国菜做得很好吃。
  5. 他车开得很稳。
  6. 这篇文章他写得很详细。
  7. 这个问题老师解释得很清楚。
  8. 他汉语说得很好。
  9. 她钢琴弹得很好。
  10. 他英语说得很流利。

Công thức 19: S + V + O + V + 得 + Complement​

Bài tập​

  1. Điền: 他打篮球___得很好。
  2. Hoàn thành: 她唱歌唱得______。
  3. Dịch: Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.
  4. Dịch: Cô ấy dạy tiếng Trung rất nghiêm túc.
  5. Sắp xếp: 做饭 / 她 / 很好吃 / 做 / 得。
  6. Hoàn thành: 他做生意做得______。
  7. Hoàn thành: 她弹钢琴弹得______。
  8. Sửa sai: 他打篮球得很好。
  9. Sửa sai: 她说中文很流利得。
  10. Đặt câu với “开车开得很稳”.

Đáp án​

  1. 他打篮球打得很好。
  2. 她唱歌唱得很好听。
  3. 他写汉字写得很漂亮。
  4. 她教汉语教得很认真。
  5. 她做饭做得很好吃。
  6. 他做生意做得很成功。
  7. 她弹钢琴弹得很专业。
  8. 他打篮球打得很好。
  9. 她说中文说得很流利。
  10. 他开车开得很稳。

Công thức 20: S + VO + V + 得 + Complement​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他睡觉睡得______。
  2. Hoàn thành: 她唱歌唱得______。
  3. Dịch: Anh ấy chạy bộ rất nhanh.
  4. Dịch: Cô ấy nhảy rất đẹp.
  5. Sắp xếp: 游泳 / 他 / 快 / 游 / 得 / 很。
  6. Hoàn thành: 她上课上得______。
  7. Hoàn thành: 他考试考得______。
  8. Sửa sai: 他睡觉得很晚。
  9. Sửa sai: 她跳舞很漂亮得。
  10. Đặt câu với “做生意做得很成功”.

Đáp án​

  1. 他睡觉睡得很晚。
  2. 她唱歌唱得很好听。
  3. 他跑步跑得很快。
  4. 她跳舞跳得很漂亮。
  5. 他游泳游得很快。
  6. 她上课上得很认真。
  7. 他考试考得很好。
  8. 他睡觉睡得很晚。
  9. 她跳舞跳得很漂亮。
  10. 他做生意做得很成功。

Công thức 21: A + V + 得 + 比 + B + Adj​

Bài tập​

  1. Điền: 他跑得___我快。
  2. Điền: 她中文说得比我______。
  3. Dịch: Anh viết đẹp hơn trước.
  4. Dịch: Năm nay công ty phát triển nhanh hơn năm ngoái.
  5. Sắp xếp: 比 / 稳定 / 新系统 / 旧系统 / 运行 / 得。
  6. Hoàn thành: 这次准备得比上次______。
  7. Hoàn thành: 今年成本上涨得比收入______。
  8. Sửa sai: 他比我跑得快。
  9. Sửa sai: 公司发展比去年得快。
  10. Đặt câu với “比预期顺利”.

Đáp án​

  1. 他跑得比我快。
  2. 她中文说得比我流利。
  3. 你写得比以前漂亮。
  4. 公司今年发展得比去年快。
  5. 新系统运行得比旧系统稳定。
  6. 这次准备得比上次充分。
  7. 今年成本上涨得比收入快。
  8. 他跑得比我快。
  9. 公司发展得比去年快。
  10. 这个项目推进得比预期顺利。

Công thức 22: A + V + 得 + 没有 + B + Adj​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 我跑得没有他______。
  2. Hoàn thành: 我中文说得没有她______。
  3. Dịch: Anh ấy viết chữ Hán không đẹp bằng giáo viên.
  4. Dịch: Lần này chuẩn bị không đầy đủ bằng lần trước.
  5. Sắp xếp: 没有 / 公司 / 去年 / 今年 / 快 / 发展 / 得。
  6. Hoàn thành: 新产品卖得没有旧产品______。
  7. Hoàn thành: 这份报告写得没有上一份______。
  8. Sửa sai: 我没有他跑得快。
  9. Sửa sai: 公司今年没有去年发展得快。
  10. Đặt câu với “没有去年好”.

Đáp án​

  1. 我跑得没有他快。
  2. 我中文说得没有她流利。
  3. 他汉字写得没有老师漂亮。
  4. 这次准备得没有上次充分。
  5. 公司今年发展得没有去年快。
  6. 新产品卖得没有旧产品好。
  7. 这份报告写得没有上一份详细。
  8. 我跑得没有他快。
  9. 公司今年发展得没有去年快。
  10. 这次成本控制得没有去年好。

Công thức 23: A + V + 得 + 不如 + B + Adj​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 我跑得不如他______。
  2. Hoàn thành: 她汉语说得不如老师______。
  3. Dịch: Em viết chữ Hán không đẹp bằng cô ấy.
  4. Dịch: Lần này chuẩn bị không đầy đủ bằng lần trước.
  5. Sắp xếp: 不如 / 旧产品 / 新产品 / 好 / 卖 / 得。
  6. Hoàn thành: 公司今年发展得不如去年______。
  7. Hoàn thành: 这个方案设计得不如原来的______。
  8. Sửa sai: 我不如他跑得快。
  9. Sửa sai: 报告不如上一份写得严谨。
  10. Đặt câu với “组织得不如上次好”.

Đáp án​

  1. 我跑得不如他快。
  2. 她汉语说得不如老师流利。
  3. 我汉字写得不如她漂亮。
  4. 这次准备得不如上次充分。
  5. 新产品卖得不如旧产品好。
  6. 公司今年发展得不如去年快。
  7. 这个方案设计得不如原来的合理。
  8. 我跑得不如他快。
  9. 这份报告写得不如上一份严谨。
  10. 这次会议组织得不如上次好。

Công thức 24: A + V + 得 + 跟/和 + B + 一样 + Adj​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他跑得跟我一样______。
  2. Hoàn thành: 她中文说得跟老师一样______。
  3. Dịch: Anh ấy viết chữ Hán đẹp như chị gái.
  4. Dịch: Hệ thống mới vận hành ổn định như hệ thống cũ.
  5. Sắp xếp: 一样 / 报告 / 上一份 / 详细 / 写 / 得 / 和。
  6. Hoàn thành: 项目进行得跟计划一样______。
  7. Hoàn thành: 成本控制得和去年一样______。
  8. Sửa sai: 他跟我跑得一样快。
  9. Sửa sai: 新系统和旧系统运行得一样稳定。
  10. Đặt câu với “跟专业歌手一样好听”.

Đáp án​

  1. 他跑得跟我一样快。
  2. 她中文说得跟老师一样流利。
  3. 他汉字写得和姐姐一样漂亮。
  4. 新系统运行得跟旧系统一样稳定。
  5. 这份报告写得和上一份一样详细。
  6. 项目进行得跟计划一样顺利。
  7. 成本控制得和去年一样好。
  8. 他跑得跟我一样快。
  9. 新系统运行得和旧系统一样稳定。
  10. 她唱得跟专业歌手一样好听。

Công thức 25: S + V + 得 + 越来越 + Adj​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他说得越来越______了。
  2. Hoàn thành: 她汉字写得越来越______了。
  3. Dịch: Công ty phát triển ngày càng nhanh.
  4. Dịch: Hệ thống mới vận hành ngày càng ổn định.
  5. Sắp xếp: 越来越 / 项目 / 顺利 / 进行 / 得。
  6. Hoàn thành: 她工作做得越来越______。
  7. Hoàn thành: 企业管理得越来越______。
  8. Sửa sai: 他说越来越得流利。
  9. Sửa sai: 公司越来越发展得快。
  10. Đặt câu với “分析得越来越深入”.

Đáp án​

  1. 他说得越来越流利了。
  2. 她汉字写得越来越漂亮了。
  3. 公司发展得越来越快。
  4. 新系统运行得越来越稳定。
  5. 项目进行得越来越顺利。
  6. 她工作做得越来越熟练。
  7. 企业管理得越来越规范。
  8. 他说得越来越流利。
  9. 公司发展得越来越快。
  10. 这个问题分析得越来越深入。

Công thức 26: S + V + 得 + Clause​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他累得______。
  2. Hoàn thành: 她笑得______。
  3. Dịch: Anh ấy bận đến mức không có thời gian ăn cơm.
  4. Dịch: Em buồn ngủ đến mức không mở nổi mắt.
  5. Sắp xếp: 说不出话来 / 孩子 / 哭 / 得。
  6. Hoàn thành: 她紧张得______。
  7. Hoàn thành: 大家忙得______。
  8. Sửa sai: 他累不想说话得。
  9. Sửa sai: 她笑肚子疼得。
  10. Đặt câu với “气得一句话也说不出来”.

Đáp án​

  1. 他累得不想说话。
  2. 她笑得肚子疼。
  3. 他忙得没时间吃饭。
  4. 我困得眼睛都睁不开了。
  5. 孩子哭得说不出话来。
  6. 她紧张得手一直发抖。
  7. 大家忙得连休息的时间都没有。
  8. 他累得不想说话。
  9. 她笑得肚子疼。
  10. 他气得一句话也说不出来。

Công thức 27: S + Adj + 得 + Clause​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他高兴得______。
  2. Hoàn thành: 我累得______。
  3. Dịch: Cô ấy căng thẳng đến mức không nói nên lời.
  4. Dịch: Anh ấy tức đến mức mặt đỏ lên.
  5. Sắp xếp: 全身发抖 / 她 / 冷 / 得。
  6. Hoàn thành: 他急得______。
  7. Hoàn thành: 我饿得______。
  8. Sửa sai: 他高兴跳起来得。
  9. Sửa sai: 她紧张说不出话来得。
  10. Đặt câu với “怕得躲在妈妈后面”.

Đáp án​

  1. 他高兴得跳了起来。
  2. 我累得走不动了。
  3. 她紧张得说不出话来。
  4. 他气得脸都红了。
  5. 她冷得全身发抖。
  6. 他急得不知道怎么办。
  7. 我饿得一点儿力气都没有了。
  8. 他高兴得跳了起来。
  9. 她紧张得说不出话来。
  10. 孩子怕得躲在妈妈后面。

Công thức 28: S + V/Adj + 得 + 连 + N + 都/也 + VP​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他忙得连饭都______。
  2. Hoàn thành: 我累得连话都______。
  3. Dịch: Cô ấy vui đến mức tối cũng không ngủ được.
  4. Dịch: Anh ấy mệt đến mức cầu thang cũng không leo nổi.
  5. Sắp xếp: 连 / 饭 / 她 / 气 / 吃不下 / 都 / 得。
  6. Hoàn thành: 孩子吓得连话都______。
  7. Hoàn thành: 公司忙得连周末都______。
  8. Sửa sai: 他忙连饭都没时间吃得。
  9. Sửa sai: 我累得话连都不想说。
  10. Đặt câu với “复杂得连专家都……”.

Đáp án​

  1. 他忙得连饭都没时间吃。
  2. 我累得连话都不想说。
  3. 她高兴得连晚上都睡不着。
  4. 他累得连楼梯都爬不动了。
  5. 她气得连饭都吃不下。
  6. 孩子吓得连话都不敢说。
  7. 公司忙得连周末都要加班。
  8. 他忙得连饭都没时间吃。
  9. 我累得连话都不想说。
  10. 事情复杂得连专家都需要重新研究。

Công thức 29: S + V/Adj + 得 + 一 + Lượng từ + N + 也/都 + 不/没……​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他累得一句话也______。
  2. Hoàn thành: 她紧张得一个字也______。
  3. Dịch: Em bận đến mức một phút cũng không nghỉ được.
  4. Dịch: Anh ấy tức đến mức một miếng cơm cũng không ăn nổi.
  5. Sắp xếp: 一步 / 孩子 / 怕 / 也 / 不敢走 / 得。
  6. Hoàn thành: 我困得一页书也______。
  7. Hoàn thành: 他穷得一分钱都______。
  8. Sửa sai: 他累得也一句话不想说。
  9. Sửa sai: 她紧张一个字也说不出来得。
  10. Đặt câu với “一件事也不想做”.

Đáp án​

  1. 他累得一句话也不想说。
  2. 她紧张得一个字也说不出来。
  3. 我忙得一分钟都休息不了。
  4. 他气得一口饭也吃不下。
  5. 孩子怕得一步也不敢走。
  6. 我困得一页书也看不下去。
  7. 他穷得一分钱都拿不出来。
  8. 他累得一句话也不想说。
  9. 她紧张得一个字也说不出来。
  10. 她累得一件事也不想做。

Công thức 30: S + Adj/V + 得 + 不得了​

Bài tập​

  1. Điền: 今天热得______。
  2. Hoàn thành: 他忙得______。
  3. Dịch: Cô ấy căng thẳng vô cùng.
  4. Dịch: Bên ngoài lạnh kinh khủng.
  5. Sắp xếp: 高兴 / 孩子 / 得 / 不得了。
  6. Hoàn thành: 我累得______。
  7. Hoàn thành: 最近公司的事情多得______。
  8. Sửa sai: 今天不得了热得。
  9. Sửa sai: 她紧张不得了得。
  10. Đặt câu với “激动得不得了”.

Đáp án​

  1. 今天热得不得了。
  2. 他忙得不得了。
  3. 她紧张得不得了。
  4. 外面冷得不得了。
  5. 孩子高兴得不得了。
  6. 我累得不得了。
  7. 最近公司的事情多得不得了。
  8. 今天热得不得了。
  9. 她紧张得不得了。
  10. 听到这个消息,她激动得不得了。

Công thức 31: Adj + 得 + 要命​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 今天热得______。
  2. Hoàn thành: 我累得______。
  3. Dịch: Gần đây bận kinh khủng.
  4. Dịch: Anh ấy sốt ruột kinh khủng.
  5. Sắp xếp: 闷 / 房间 / 得 / 要命 / 这个。
  6. Hoàn thành: 她紧张得______。
  7. Hoàn thành: 工作多得______。
  8. Sửa sai: 今天要命热得。
  9. Sửa sai: 我得累要命。
  10. Đặt câu với “困得要命”.

Đáp án​

  1. 今天热得要命。
  2. 我累得要命。
  3. 最近忙得要命。
  4. 他急得要命。
  5. 这个房间闷得要命。
  6. 她紧张得要命。
  7. 工作多得要命。
  8. 今天热得要命。
  9. 我累得要命。
  10. 我现在困得要命。

Công thức 32: Adj + 得 + 要死​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 我困得______。
  2. Hoàn thành: 今天冷得______。
  3. Dịch: Anh ấy sốt ruột chết đi được.
  4. Dịch: Em đói chết đi được.
  5. Sắp xếp: 无聊 / 地方 / 得 / 要死 / 这个。
  6. Hoàn thành: 她紧张得______。
  7. Hoàn thành: 他气得______。
  8. Sửa sai: 我要死困得。
  9. Sửa sai: 外面热要死得。
  10. Đặt câu với “忙得要死”.

Đáp án​

  1. 我困得要死。
  2. 今天冷得要死。
  3. 他急得要死。
  4. 我饿得要死。
  5. 这个地方无聊得要死。
  6. 她紧张得要死。
  7. 他气得要死。
  8. 我困得要死。
  9. 外面热得要死。
  10. 这两天我忙得要死。

Công thức 33: Adj + 得 + 慌​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 我累得______。
  2. Hoàn thành: 屋里闷得______。
  3. Dịch: Hôm nay em bận lắm.
  4. Dịch: Ở nhà một mình rảnh đến phát chán.
  5. Sắp xếp: 急 / 心里 / 他 / 得 / 慌。
  6. Hoàn thành: 办公室里热得______。
  7. Hoàn thành: 一个人待着无聊得______。
  8. Sửa sai: 我慌累得。
  9. Sửa sai: 房间闷慌得。
  10. Đặt câu với “忙得慌”.

Đáp án​

  1. 我累得慌。
  2. 屋里闷得慌。
  3. 我今天忙得慌。
  4. 一个人在家闲得慌。
  5. 他心里急得慌。
  6. 办公室里热得慌。
  7. 一个人待着无聊得慌。
  8. 我累得慌。
  9. 房间闷得慌。
  10. 最近工作多,我忙得慌。

Công thức 34: Adj + 得 + 不能再 + Adj + 了​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 这个方案好得不能再______了。
  2. Hoàn thành: 事情复杂得不能再______了。
  3. Dịch: Mức giá này thấp đến mức không thể thấp hơn.
  4. Dịch: Yêu cầu này rõ ràng đến mức không thể rõ hơn.
  5. Sắp xếp: 详细 / 解释 / 得 / 不能再 / 详细 / 了。
  6. Hoàn thành: 情况严重得不能再______了。
  7. Hoàn thành: 合同写得严谨得不能再______了。
  8. Sửa sai: 这个方案不能再好得好了。
  9. Sửa sai: 事情复杂不能再复杂得了。
  10. Đặt câu với “充分得不能再充分了”.

Đáp án​

  1. 这个方案好得不能再好了。
  2. 事情复杂得不能再复杂了。
  3. 这个价格低得不能再低了。
  4. 这个要求明确得不能再明确了。
  5. 解释详细得不能再详细了。
  6. 情况严重得不能再严重了。
  7. 合同写得严谨得不能再严谨了。
  8. 这个方案好得不能再好了。
  9. 事情复杂得不能再复杂了。
  10. 她准备得充分得不能再充分了。

Công thức 35: S + 把 + O + V + 得 + Complement​

Bài tập​

  1. Điền: 他___房间打扫得很干净。
  2. Hoàn thành: 你把这个问题解释得______。
  3. Dịch: Chúng ta sắp xếp tài liệu rất đầy đủ.
  4. Dịch: Công ty kiểm soát rủi ro rất tốt.
  5. Sắp xếp: 把 / 老师 / 语法 / 清楚 / 讲 / 得 / 很。
  6. Hoàn thành: 她把办公室收拾得______。
  7. Hoàn thành: 公司把成本控制得______。
  8. Sửa sai: 他把房间得打扫很干净。
  9. Sửa sai: 公司把得风险控制很好。
  10. Đặt câu với “把理论阐述得十分透彻”.

Đáp án​

  1. 他把房间打扫得很干净。
  2. 你把这个问题解释得很清楚。
  3. 我们把资料整理得非常完整。
  4. 公司把风险控制得很好。
  5. 老师把语法讲得很清楚。
  6. 她把办公室收拾得井井有条。
  7. 公司把成本控制得相当严格。
  8. 他把房间打扫得很干净。
  9. 公司把风险控制得很好。
  10. 作者把这个理论阐述得十分透彻。

Công thức 36: O + 被 + S + V + 得 + Complement​

Bài tập​

  1. Điền: 房间___他打扫得很干净。
  2. Hoàn thành: 这个问题被老师解释得______。
  3. Dịch: Tài liệu được nhân viên sắp xếp rất đầy đủ.
  4. Dịch: Chi phí được công ty kiểm soát rất nghiêm ngặt.
  5. Sắp xếp: 被 / 办公室 / 她 / 整齐 / 收拾 / 得 / 很。
  6. Hoàn thành: 项目被团队管理得______。
  7. Hoàn thành: 整个过程被记录得______。
  8. Sửa sai: 房间被他得打扫很干净。
  9. Sửa sai: 成本被公司很严格控制得。
  10. Đặt câu với “被老师说得脸都红了”.

Đáp án​

  1. 房间被他打扫得很干净。
  2. 这个问题被老师解释得很清楚。
  3. 资料被工作人员整理得非常完整。
  4. 成本被公司控制得很严格。
  5. 办公室被她收拾得很整齐。
  6. 项目被团队管理得很好。
  7. 整个过程被记录得非常详细。
  8. 房间被他打扫得很干净。
  9. 成本被公司控制得很严格。
  10. 他被老师说得脸都红了。

Công thức 37: S1 + V/Adj + 得 + S2 + VP​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 孩子哭得妈妈也______。
  2. Hoàn thành: 外面吵得我______。
  3. Dịch: Thời tiết nóng đến mức mọi người không muốn ra ngoài.
  4. Dịch: Công việc bận đến mức chúng ta ngày nào cũng tăng ca.
  5. Sắp xếp: 窗户 / 风 / 一直响 / 刮 / 得。
  6. Hoàn thành: 情况复杂得专家也______。
  7. Hoàn thành: 他气得全家人都______。
  8. Sửa sai: 孩子哭妈妈也睡不着得。
  9. Sửa sai: 外面得吵我没办法工作。
  10. Đặt câu với “得大家都笑了起来”.

Đáp án​

  1. 孩子哭得妈妈也睡不着。
  2. 外面吵得我没办法工作。
  3. 天气热得大家都不想出去。
  4. 工作忙得我们每天都要加班。
  5. 风刮得窗户一直响。
  6. 情况复杂得专家也需要进一步研究。
  7. 他气得全家人都不敢说话。
  8. 孩子哭得妈妈也睡不着。
  9. 外面吵得我没办法工作。
  10. 他讲得大家都笑了起来。

Nhóm bổ ngữ khả năng​

Công thức 38: V + 得 + 懂​

Bài tập​

  1. Điền: 我看___懂这本书。
  2. Hoàn thành: 我听得懂______。
  3. Dịch: Anh ấy đọc hiểu được báo tiếng Trung.
  4. Dịch: Anh nghe hiểu được phương ngữ này không?
  5. Sắp xếp: 看得懂 / 学生 / 文章 / 这篇。
  6. Hoàn thành: 他说慢一点儿,我就______。
  7. Hoàn thành: 这些财务数据我基本______。
  8. Sửa sai: 我得看懂这本书。
  9. Sửa sai: 他中文报纸看懂得。
  10. Đặt câu với “听得懂老师说的话”.

Đáp án​

  1. 我看得懂这本书。
  2. 我听得懂老师说的话。
  3. 他看得懂中文报纸。
  4. 你听得懂这个方言吗?
  5. 学生看得懂这篇文章。
  6. 他说慢一点儿,我就听得懂。
  7. 这些财务数据我基本看得懂。
  8. 我看得懂这本书。
  9. 他看得懂中文报纸。
  10. 我听得懂老师说的话。

Công thức 39: V + 得/不 + 完​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 今天我做___完这些工作。
  2. Hoàn thành: 这么多资料,我一天看______。
  3. Dịch: Chúng ta ăn hết được chỗ này không?
  4. Dịch: Báo cáo này hôm nay viết xong được không?
  5. Sắp xếp: 看不完 / 一晚上 / 这本书 / 我。
  6. Hoàn thành: 两个人一天______这些货。
  7. Hoàn thành: 这么多菜我们肯定______。
  8. Sửa sai: 我得做完这些工作。
  9. Sửa sai: 我一天不看完这些资料。
  10. Đặt câu với “如果大家一起做……”.

Đáp án​

  1. 今天我做得完这些工作。
  2. 这么多资料,我一天看不完。
  3. 这些东西我们吃得完吗?
  4. 这份报告今天写得完吗?
  5. 这本书我一晚上看不完。
  6. 两个人一天搬得完这些货。
  7. 这么多菜我们肯定吃不完。
  8. 今天我做得完这些工作。
  9. 我一天看不完这些资料。
  10. 如果大家一起做,下午就做得完。

Công thức 40: V + 得/不 + 到​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 这本书在网上买___到。
  2. Hoàn thành: 这么旧的资料很难找______。
  3. Dịch: Gần đây không mua được loại thuốc này.
  4. Dịch: Trên mạng chắc có thể tra được thông tin liên quan.
  5. Sắp xếp: 找不到 / 合同 / 那份 / 我。
  6. Hoàn thành: 这个产品在越南______吗?
  7. Hoàn thành: 只要有编号,就______这份文件。
  8. Sửa sai: 这本书得到买。
  9. Sửa sai: 我不找到那份合同。
  10. Đặt câu với “买不到这种旧型号”.

Đáp án​

  1. 这本书在网上买得到。
  2. 这么旧的资料很难找得到。
  3. 这附近买不到这种药。
  4. 网上应该查得到相关信息。
  5. 那份合同我找不到。
  6. 这个产品在越南买得到吗?
  7. 只要有编号,就查得到这份文件。
  8. 这本书买得到。
  9. 我找不到那份合同。
  10. 市场上已经买不到这种旧型号了。

Công thức 41: V + 得/不 + 见​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 从这里看___见大海。
  2. Hoàn thành: 你说大声一点儿,我听______。
  3. Dịch: Ngồi đây có nhìn thấy bảng không?
  4. Dịch: Trời tối quá, không nhìn thấy gì cả.
  5. Sắp xếp: 听不见 / 太小 / 电话声音 / 我。
  6. Hoàn thành: 从办公室______那座大楼。
  7. Hoàn thành: 你站近一点儿,我才______。
  8. Sửa sai: 我不听见你说什么。
  9. Sửa sai: 从这里得看见大海。
  10. Đặt câu với “既看得见……也听得见……”.

Đáp án​

  1. 从这里看得见大海。
  2. 你说大声一点儿,我听不见。
  3. 坐在这里看得见黑板吗?
  4. 天太黑了,什么都看不见。
  5. 电话声音太小,我听不见。
  6. 从办公室看得见那座大楼。
  7. 你站近一点儿,我才看得见。
  8. 我听不见你说什么。
  9. 从这里看得见大海。
  10. 这个位置既看得见屏幕,也听得见老师说话。

Công thức 42: V + 得/不 + 清楚​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 坐在前面看___清楚。
  2. Hoàn thành: 电话信号不好,我听______。
  3. Dịch: Mấy chữ này nhỏ quá, em nhìn không rõ.
  4. Dịch: Giáo viên nói to nên phía sau cũng nghe rõ.
  5. Sắp xếp: 看不清楚 / 图片 / 太模糊 / 细节。
  6. Hoàn thành: 把灯打开以后就______了。
  7. Hoàn thành: 字体再大一点儿,大家就______。
  8. Sửa sai: 我不看清楚。
  9. Sửa sai: 我得听清楚老师的话。
  10. Đặt câu với “听得清楚”.

Đáp án​

  1. 坐在前面看得清楚。
  2. 电话信号不好,我听不清楚。
  3. 这几个字太小,我看不清楚。
  4. 老师说得很大声,后面也听得清楚。
  5. 图片太模糊,细节看不清楚。
  6. 把灯打开以后就看得清楚了。
  7. 字体再大一点儿,大家就看得清楚了。
  8. 我看不清楚。
  9. 我听得清楚老师的话。
  10. 这个录音质量很好,每句话都听得清楚。

Công thức 43: V + 得/不 + 动​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 这个箱子不重,我搬___动。
  2. Hoàn thành: 柜子太重,我一个人搬______。
  3. Dịch: Chiếc máy tính này em cầm nổi.
  4. Dịch: Chân em bị thương nên không đi nổi.
  5. Sắp xếp: 推不动 / 机器 / 我们 / 这个。
  6. Hoàn thành: 两个人应该______这张桌子。
  7. Hoàn thành: 休息以后,我又______了。
  8. Sửa sai: 我得搬动这个箱子。
  9. Sửa sai: 我不搬动这个柜子。
  10. Đặt câu với “四个人就抬得动”.

Đáp án​

  1. 这个箱子不重,我搬得动。
  2. 柜子太重,我一个人搬不动。
  3. 这台电脑我拿得动。
  4. 我的腿受伤了,现在走不动。
  5. 这个机器我们推不动。
  6. 两个人应该抬得动这张桌子。
  7. 休息以后,我又走得动了。
  8. 我搬得动这个箱子。
  9. 我搬不动这个柜子。
  10. 如果有四个人,就抬得动这台设备。

Công thức 44: V + 得/不 + 下​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 我还吃___下。
  2. Hoàn thành: 我太饱了,吃______。
  3. Dịch: Căn phòng này đủ chỗ cho 20 người ngồi.
  4. Dịch: Cái túi này nhỏ quá, không chứa được máy tính.
  5. Sắp xếp: 装得下 / 箱子 / 所有的书 / 这个。
  6. Hoàn thành: 桌子太小,______这么多文件。
  7. Hoàn thành: 这辆车______七个人。
  8. Sửa sai: 我得吃下。
  9. Sửa sai: 箱子不装下电脑。
  10. Đặt câu với “放不下货物”.

Đáp án​

  1. 我还吃得下。
  2. 我太饱了,吃不下。
  3. 这个房间坐得下二十个人。
  4. 这个包太小,装不下电脑。
  5. 这个箱子装得下所有的书。
  6. 桌子太小,放不下这么多文件。
  7. 这辆车坐得下七个人。
  8. 我吃得下。
  9. 箱子装不下电脑。
  10. 仓库已经满了,再也放不下货物了。

Công thức 45: V + 得/不 + 起​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 这套房子我买___起。
  2. Hoàn thành: 这套房子太贵,我买______。
  3. Dịch: Mức giá này gia đình bình thường cũng có thể chi trả.
  4. Dịch: Nhiều người trẻ không đủ khả năng trả tiền thuê nhà.
  5. Sắp xếp: 承担不起 / 风险 / 企业 / 这么大 / 小。
  6. Hoàn thành: 这家酒店价格不高,我们______。
  7. Hoàn thành: 这笔贷款的利息公司______。
  8. Sửa sai: 我得买起这套房。
  9. Sửa sai: 我不买起这套房。
  10. Đặt câu với “普通消费者也买得起”.

Đáp án​

  1. 这套房子我买得起。
  2. 这套房子太贵,我买不起。
  3. 这个价格一般家庭也付得起。
  4. 很多年轻人付不起这么高的房租。
  5. 小企业承担不起这么大的风险。
  6. 这家酒店价格不高,我们住得起。
  7. 这笔贷款的利息公司付得起。
  8. 我买得起这套房。
  9. 我买不起这套房。
  10. 价格降下来以后,普通消费者也买得起了。

Công thức 46: V + 得/不 + 住​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 这些单词我记___住。
  2. Hoàn thành: 生词太多,我一下子记______。
  3. Dịch: Cô ấy không nhịn được cười.
  4. Dịch: Áp lực quá lớn, anh ấy sắp không chịu nổi.
  5. Sắp xếp: 控制得住 / 风险 / 目前 / 还。
  6. Hoàn thành: 情况越来越复杂,可能______。
  7. Hoàn thành: 听到消息,他______哭了。
  8. Sửa sai: 我得记住这些单词。
  9. Sửa sai: 她不忍住笑了。
  10. Đặt câu với “坚持不住”.

Đáp án​

  1. 这些单词我记得住。
  2. 生词太多,我一下子记不住。
  3. 她忍不住笑了。
  4. 压力太大,他快承受不住了。
  5. 风险目前还控制得住。
  6. 情况越来越复杂,可能控制不住。
  7. 听到消息,他忍不住哭了。
  8. 我记得住这些单词。
  9. 她忍不住笑了。
  10. 这种高强度的工作一般人坚持不住。

Công thức 47: V + 得/不 + 惯​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 我吃___惯中国菜。
  2. Hoàn thành: 我刚来这里时吃______当地菜。
  3. Dịch: Anh ở đây có quen không?
  4. Dịch: Em không quen ở nơi quá ồn.
  5. Sắp xếp: 喝得惯 / 中国茶 / 他。
  6. Hoàn thành: 我已经______这个新系统了。
  7. Hoàn thành: 我______他那种工作态度。
  8. Sửa sai: 我得吃惯中国菜。
  9. Sửa sai: 我不住惯这里。
  10. Đặt câu với “喝不惯没有糖的咖啡”.

Đáp án​

  1. 我吃得惯中国菜。
  2. 我刚来这里时吃不惯当地菜。
  3. 你住得惯这里吗?
  4. 我住不惯太吵的地方。
  5. 他喝得惯中国茶。
  6. 我已经用得惯这个新系统了。
  7. 我看不惯他那种工作态度。
  8. 我吃得惯中国菜。
  9. 我住不惯这里。
  10. 她喝不惯没有糖的咖啡。

Công thức 48: V + 得/不 + bổ ngữ xu hướng​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 这么大的箱子搬___进去吗?
  2. Hoàn thành: 门太小,这个柜子搬______。
  3. Dịch: Vấn đề này em nghĩ không ra.
  4. Dịch: Cho em chút thời gian, em nhất định nghĩ ra được.
  5. Sắp xếp: 想不起来 / 名字 / 他的 / 我。
  6. Hoàn thành: 你仔细看看,应该______。
  7. Hoàn thành: 楼梯太窄,这台机器______。
  8. Sửa sai: 我不想出来这个问题。
  9. Sửa sai: 柜子不搬进去。
  10. Đặt câu với “想得起来”.

Đáp án​

  1. 这么大的箱子搬得进去吗?
  2. 门太小,这个柜子搬不进去。
  3. 这个问题我想不出来。
  4. 给我一点儿时间,我一定想得出来。
  5. 他的名字我想不起来。
  6. 你仔细看看,应该看得出来。
  7. 楼梯太窄,这台机器抬不上去。
  8. 这个问题我想不出来。
  9. 柜子搬不进去。
  10. 看到照片以后,我马上想得起来了。

Công thức 49: S + 来得及 + V + O​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 现在出发还______。
  2. Hoàn thành: 我们______完成这个项目。
  3. Dịch: Bây giờ đăng ký vẫn còn kịp.
  4. Dịch: Bây giờ sửa hợp đồng vẫn còn kịp.
  5. Sắp xếp: 来得及 / 我们 / 飞机 / 赶上。
  6. Hoàn thành: 今天晚上______把报告写完。
  7. Hoàn thành: 客户今天回复,我们就______发货。
  8. Sửa sai: 我们得来及完成项目。
  9. Sửa sai: 现在还来及得报名。
  10. Đặt câu với “来得及准备材料”.

Đáp án​

  1. 现在出发还来得及。
  2. 我们来得及完成这个项目。
  3. 现在报名还来得及。
  4. 现在修改合同还来得及。
  5. 我们来得及赶上飞机。
  6. 今天晚上来得及把报告写完。
  7. 客户今天回复,我们就来得及发货。
  8. 我们来得及完成项目。
  9. 现在报名还来得及。
  10. 我们来得及准备材料。

Công thức 50: S + 来不及 + V + O​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 快一点儿,不然______了。
  2. Hoàn thành: 我早上太忙,______吃早饭。
  3. Dịch: Chúng ta không kịp chuẩn bị nhiều tài liệu như vậy.
  4. Dịch: Thời gian quá gấp nên không kịp thảo luận chi tiết.
  5. Sắp xếp: 来不及 / 邮件 / 回复 / 我 / 所有。
  6. Hoàn thành: 订单太多,今天______全部发货。
  7. Hoàn thành: 会议马上开始,我们______打印材料。
  8. Sửa sai: 我们不来及准备资料。
  9. Sửa sai: 我来及不吃早饭。
  10. Đặt câu với “来不及办理签证”.

Đáp án​

  1. 快一点儿,不然来不及了。
  2. 我早上太忙,来不及吃早饭。
  3. 我们来不及准备这么多资料。
  4. 时间太紧,来不及详细讨论。
  5. 我来不及回复所有邮件。
  6. 订单太多,今天来不及全部发货。
  7. 会议马上开始,我们来不及打印材料。
  8. 我们来不及准备资料。
  9. 我来不及吃早饭。
  10. 如果现在才申请,恐怕来不及办理签证。

Văn phong trung cao cấp​

Công thức 51: S + V + 得 + 非常/较为/相当 + Adj​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 公司的成本控制得相当______。
  2. Hoàn thành: 项目的风险控制得较为______。
  3. Dịch: Nguồn vốn của công ty được bố trí rất hợp lý.
  4. Dịch: Luận văn này lập luận khá chặt chẽ.
  5. Sắp xếp: 较为 / 理论 / 系统 / 阐述 / 得。
  6. Hoàn thành: 相关政策执行得非常______。
  7. Hoàn thành: 这个问题分析得相当______。
  8. Sửa sai: 公司相当成本控制得严格。
  9. Sửa sai: 理论较为得阐述系统。
  10. Đặt câu với “得非常规范”.

Đáp án​

  1. 公司的成本控制得相当严格。
  2. 项目的风险控制得较为有效。
  3. 公司的资金安排得非常合理。
  4. 这篇论文论证得相当严密。
  5. 理论阐述得较为系统。
  6. 相关政策执行得非常严格。
  7. 这个问题分析得相当深入。
  8. 公司的成本控制得相当严格。
  9. 理论阐述得较为系统。
  10. 企业内部流程设计得非常规范。

Công thức 52: S + V + 得 + 恰到好处​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他的语言运用得______。
  2. Hoàn thành: 方案设计得______。
  3. Dịch: Độ dài bài viết được kiểm soát vừa phải.
  4. Dịch: Thời gian cuộc họp được bố trí rất hợp lý.
  5. Sắp xếp: 恰到好处 / 灯光 / 设计 / 得。
  6. Hoàn thành: 他的语气控制得______。
  7. Hoàn thành: 这个案例引用得______。
  8. Sửa sai: 方案恰到好处设计得。
  9. Sửa sai: 作者把理论与实际恰到好处结合得。
  10. Đặt câu với “调得恰到好处”.

Đáp án​

  1. 他的语言运用得恰到好处。
  2. 方案设计得恰到好处。
  3. 文章的篇幅控制得恰到好处。
  4. 会议时间安排得恰到好处。
  5. 灯光设计得恰到好处。
  6. 他的语气控制得恰到好处。
  7. 这个案例引用得恰到好处。
  8. 方案设计得恰到好处。
  9. 作者把理论与实际结合得恰到好处。
  10. 这道菜的味道调得恰到好处。

Công thức 53: S + 不仅 + V1 + 得 + C1,而且 + V2 + 得 + C2​

Bài tập​

  1. Hoàn thành: 他不仅说得很流利,而且______。
  2. Hoàn thành: 她不仅唱得很好听,而且______。
  3. Dịch: Anh ấy không những chạy nhanh mà bơi cũng rất nhanh.
  4. Dịch: Công ty không những phát triển nhanh mà hoạt động cũng rất ổn định.
  5. Sắp xếp: 不仅 / 老师 / 清楚 / 讲 / 得 / 而且 / 详细 / 解释 / 得。
  6. Hoàn thành: 项目不仅推进得很顺利,而且______。
  7. Hoàn thành: 论文不仅写得很严谨,而且______。
  8. Sửa sai: 他不仅很流利说得,而且写得很准确。
  9. Sửa sai: 公司不仅发展很快得,而且经营得很稳定。
  10. Viết một câu HSK 7–9 dùng 不仅……得……而且……得……

Đáp án​

  1. 他不仅说得很流利,而且写得也很准确。
    Tā bùjǐn shuō de hěn liúlì, érqiě xiě de yě hěn zhǔnquè.
    Anh ấy không những nói rất lưu loát mà viết cũng rất chính xác.
  2. 她不仅唱得很好听,而且跳得也很漂亮。
    Tā bùjǐn chàng de hěn hǎotīng, érqiě tiào de yě hěn piàoliang.
    Cô ấy không những hát rất hay mà nhảy cũng rất đẹp.
  3. 他不仅跑得快,而且游得也很快。
    Tā bùjǐn pǎo de kuài, érqiě yóu de yě hěn kuài.
    Anh ấy không những chạy nhanh mà bơi cũng rất nhanh.
  4. 公司不仅发展得很快,而且经营得也很稳定。
    Gōngsī bùjǐn fāzhǎn de hěn kuài, érqiě jīngyíng de yě hěn wěndìng.
    Công ty không những phát triển nhanh mà hoạt động kinh doanh cũng rất ổn định.
  5. 老师不仅讲得清楚,而且解释得也很详细。
    Lǎoshī bùjǐn jiǎng de qīngchu, érqiě jiěshì de yě hěn xiángxì.
    Giáo viên không những giảng rõ mà còn giải thích rất chi tiết.
  6. 这个项目不仅推进得很顺利,而且成本控制得也很好。
    Zhège xiàngmù bùjǐn tuījìn de hěn shùnlì, érqiě chéngběn kòngzhì de yě hěn hǎo.
    Dự án không những được triển khai thuận lợi mà chi phí cũng được kiểm soát rất tốt.
  7. 这篇论文不仅写得很严谨,而且论证得也十分充分。
    Zhè piān lùnwén bùjǐn xiě de hěn yánjǐn, érqiě lùnzhèng de yě shífēn chōngfèn.
    Luận văn không những được viết rất chặt chẽ mà phần lập luận cũng rất đầy đủ.
  8. 他不仅说得很流利,而且写得也很准确。
  9. 公司不仅发展得很快,而且经营得也很稳定。
  10. 作者不仅把核心问题分析得十分深入,而且把相关理论阐述得非常系统、准确而严谨。
    Zuòzhě bùjǐn bǎ héxīn wèntí fēnxī de shífēn shēnrù, érqiě bǎ xiāngguān lǐlùn chǎnshù de fēicháng xìtǒng, zhǔnquè ér yánjǐn.
    Tác giả không những phân tích vấn đề cốt lõi hết sức sâu sắc mà còn trình bày lý luận liên quan rất hệ thống, chính xác và chặt chẽ.

Bài tập tổng hợp phân biệt 的、地、得​

  1. 他认真___学习汉语。
  2. 他学习___很认真。
  3. 这是我买___书。
  4. 老师详细___解释了这个问题。
  5. 老师解释___非常详细。
  6. 这是老师解释___问题。
  7. 她高兴___跳了起来。
  8. 她高兴___跟大家打招呼。
  9. 这是一个非常重要___问题。
  10. 他把这个问题分析___非常深入。

Đáp án​

  1. 他认真地学习汉语。
    Tā rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
    Anh ấy học tiếng Trung một cách nghiêm túc.
  2. 他学习得很认真。
    Tā xuéxí de hěn rènzhēn.
    Anh ấy học rất nghiêm túc.
  3. 这是我买的书。
    Zhè shì wǒ mǎi de shū.
    Đây là cuốn sách em mua.
  4. 老师详细地解释了这个问题。
    Lǎoshī xiángxì de jiěshì le zhège wèntí.
    Giáo viên đã giải thích vấn đề này một cách chi tiết.
  5. 老师解释得非常详细。
    Lǎoshī jiěshì de fēicháng xiángxì.
    Giáo viên giải thích cực kỳ chi tiết.
  6. 这是老师解释的问题。
    Zhè shì lǎoshī jiěshì de wèntí.
    Đây là vấn đề mà giáo viên giải thích.
  7. 她高兴得跳了起来。
    Tā gāoxìng de tiào le qǐlái.
    Cô ấy vui đến mức nhảy cẫng lên.
  8. 她高兴地跟大家打招呼。
    Tā gāoxìng de gēn dàjiā dǎ zhāohu.
    Cô ấy vui vẻ chào mọi người.
  9. 这是一个非常重要的问题。
    Zhè shì yí ge fēicháng zhòngyào de wèntí.
    Đây là một vấn đề rất quan trọng.
  10. 他把这个问题分析得非常深入。
    Tā bǎ zhège wèntí fēnxī de fēicháng shēnrù.
    Anh ấy phân tích vấn đề này cực kỳ sâu sắc.

Bài tập tổng hợp phân biệt bổ ngữ trạng thái và bổ ngữ khả năng​

  1. 他说___很清楚。
  2. 他说___清楚这个问题。
  3. 我听___懂老师的话。
  4. 我听___很认真。
  5. 这本书我一天看___完。
  6. 他汉语说___很流利。
  7. 这个箱子我搬___动。
  8. 这个房间打扫___很干净。
  9. 我今天来___及完成任务。
  10. 这个问题我想不___来。

Đáp án​

  1. 他说得很清楚。
    Bổ ngữ trạng thái.
  2. 他说得清楚这个问题。
    Trong ngữ cảnh khả năng: anh ấy có thể nói rõ vấn đề này. Tuy nhiên trong khẩu ngữ tự nhiên thường dùng 他能把这个问题说清楚。
  3. 我听得懂老师的话。
    Bổ ngữ khả năng.
  4. 我听得很认真。
    Bổ ngữ trạng thái.
  5. 这本书我一天看不完。
    Bổ ngữ khả năng phủ định.
  6. 他汉语说得很流利。
    Bổ ngữ trạng thái.
  7. 这个箱子我搬得动。
    Bổ ngữ khả năng.
  8. 这个房间打扫得很干净。
    Bổ ngữ trạng thái.
  9. 我今天来得及完成任务。
    Hôm nay em kịp hoàn thành nhiệm vụ.
  10. 这个问题我想不出来。
    Vấn đề này em nghĩ không ra.

Bài tập tổng hợp nâng cao HSK 7–9​

  1. Điền 得 hoặc 地:
该企业正在积极___调整资产结构,同时把经营风险控制___较为合理。

  1. Điền 得 hoặc 的:
作者提出___观点论证___十分严密。

  1. Hoàn thành:
由于市场环境发生变化,公司的经营成本上升得________。

  1. Hoàn thành:
这一理论问题复杂得连________都需要重新进行系统研究。

  1. Chuyển sang câu 把:
这个问题分析得十分深入。

  1. Chuyển sang câu 被:
工作人员把所有资料整理得井井有条。

  1. Dịch:
Tác giả không những trình bày lý luận rất hệ thống mà còn phân tích các trường hợp thực tế rất sâu sắc.

  1. Dịch:
Dữ liệu quá phức tạp đến mức ngay cả chuyên gia cũng không thể hoàn thành việc phân tích trong thời gian ngắn.

  1. Sửa câu sai:
该项目不仅进行很顺利得,而且成本也控制非常严格得。

  1. Viết câu với các từ:
企业 / 风险 / 把 / 控制 / 相当 / 严格 / 得

Đáp án​

  1. 该企业正在积极地调整资产结构,同时把经营风险控制得较为合理。
    Gāi qǐyè zhèngzài jījí de tiáozhěng zīchǎn jiégòu, tóngshí bǎ jīngyíng fēngxiǎn kòngzhì de jiàowéi hélǐ.
    Doanh nghiệp này đang tích cực điều chỉnh cơ cấu tài sản, đồng thời kiểm soát rủi ro kinh doanh tương đối hợp lý.
  2. 作者提出的观点论证得十分严密。
    Zuòzhě tíchū de guāndiǎn lùnzhèng de shífēn yánmì.
    Quan điểm mà tác giả đưa ra được lập luận hết sức chặt chẽ.
  3. 公司的经营成本上升得越来越快。
    Gōngsī de jīngyíng chéngběn shàngshēng de yuèláiyuè kuài.
    Chi phí hoạt động của công ty tăng ngày càng nhanh.
  4. 这一理论问题复杂得连专业研究人员都需要重新进行系统研究。
    Zhè yí lǐlùn wèntí fùzá de lián zhuānyè yánjiū rényuán dōu xūyào chóngxīn jìnxíng xìtǒng yánjiū.
    Vấn đề lý luận này phức tạp đến mức ngay cả nhân viên nghiên cứu chuyên môn cũng cần nghiên cứu lại một cách có hệ thống.
  5. 他把这个问题分析得十分深入。
    Tā bǎ zhège wèntí fēnxī de shífēn shēnrù.
    Anh ấy phân tích vấn đề này hết sức sâu sắc.
  6. 所有资料都被工作人员整理得井井有条。
    Suǒyǒu zīliào dōu bèi gōngzuò rényuán zhěnglǐ de jǐngjǐng-yǒutiáo.
    Tất cả tài liệu đều được nhân viên sắp xếp rất ngăn nắp.
  7. 作者不仅把相关理论阐述得非常系统,而且把实际案例分析得十分深入。
    Zuòzhě bùjǐn bǎ xiāngguān lǐlùn chǎnshù de fēicháng xìtǒng, érqiě bǎ shíjì ànlì fēnxī de shífēn shēnrù.
    Tác giả không những trình bày lý luận liên quan rất có hệ thống mà còn phân tích các trường hợp thực tế hết sức sâu sắc.
  8. 数据复杂得连专家都无法在短时间内完成分析。
    Shùjù fùzá de lián zhuānjiā dōu wúfǎ zài duǎn shíjiān nèi wánchéng fēnxī.
    Dữ liệu phức tạp đến mức ngay cả chuyên gia cũng không thể hoàn thành việc phân tích trong thời gian ngắn.
  9. 该项目不仅进行得很顺利,而且成本也控制得非常严格。
    Gāi xiàngmù bùjǐn jìnxíng de hěn shùnlì, érqiě chéngběn yě kòngzhì de fēicháng yángé.
    Dự án này không những tiến hành rất thuận lợi mà chi phí cũng được kiểm soát rất nghiêm ngặt.
  10. 企业把风险控制得相当严格。
    Qǐyè bǎ fēngxiǎn kòngzhì de xiāngdāng yángé.
    Doanh nghiệp kiểm soát rủi ro khá nghiêm ngặt.

Tổng kết kiến thức cần kiểm tra sau khi hoàn thành 530 bài tập​

Người học cần phân biệt được ba hệ thống cốt lõi.

Thứ nhất là bổ ngữ trạng thái:

V + 得 + trạng thái/mức độ

他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ.

第二 là cấu trúc mức độ dẫn đến kết quả:

V/Adj + 得 + mệnh đề kết quả

他累得走不动了。
Tā lèi de zǒubudòng le.
Anh ấy mệt đến mức không đi nổi.

她高兴得跳了起来。
Tā gāoxìng de tiào le qǐlái.
Cô ấy vui đến mức nhảy cẫng lên.

Thứ ba là bổ ngữ khả năng:

V + 得 + C

V + 不 + C

看得懂 / 看不懂
kàn de dǒng / kàn bu dǒng
đọc hiểu được / đọc không hiểu

做得完 / 做不完
zuò de wán / zuò bu wán
làm xong được / làm không xong

买得起 / 买不起
mǎi de qǐ / mǎi bu qǐ
mua nổi / không mua nổi

搬得动 / 搬不动
bān de dòng / bān bu dòng
khiêng nổi / không khiêng nổi

吃得下 / 吃不下
chī de xià / chī bu xià
ăn nổi / không ăn nổi

记得住 / 记不住
jì de zhù / jì bu zhù
nhớ được / không nhớ nổi

看得见 / 看不见
kàn de jiàn / kàn bu jiàn
nhìn thấy được / không nhìn thấy

来得及 / 来不及
lái de jí / lái bu jí
kịp / không kịp

Đồng thời người học phải phân biệt chính xác:

的 + 名词

认真学习的人
rènzhēn xuéxí de rén
người học tập nghiêm túc

地 + 动词

认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học tập một cách nghiêm túc

动词 + 得 + 补语

学习得很认真
xuéxí de hěn rènzhēn
học rất nghiêm túc

Nếu người học có thể hoàn thành chính xác toàn bộ hệ thống bài tập trên, đặc biệt là các phần 把字句、被字句、程度补语、状态补语、可能补语 và câu phức HSK 7–9, thì về cơ bản đã hình thành một hệ thống kiến thức tương đối hoàn chỉnh về trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung hiện đại.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung
 
Last edited:
Back
Top