Khóa học tiếng Trung online HSK online lớp luyện thi HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp theo bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3
Ngày 19/9/2026 em Quỳnh Anh bài 4 lớp luyện thi HSK 4
户外 hù wài
户外活动 hùwài huódòng
户外运动 hùwài yùndòng
空间 kōngjiān
户外空间 hùwài kōngjiān
天气好的时候,我喜欢参加户外活动 tiānqì hǎo de shíhou wǒ xǐhuān cānjiā hù wài huódòng
爬山 pá shān
受欢迎 shòu huānyíng
很受欢迎 hěn shòu huānyíng
爬山是一种很受欢迎的户外运动 pá shān shì yì zhǒng hěn shòu huānyíng de hùwài yùndòng
漏掉 lòu diào
我漏掉了一个很重要的信息 wǒ lòu diào le yí gè hěn zhòngyào de xìnxī
一打 yì dǎ = 12 个 gè
一打鸡蛋 yì dǎ jī dàn
一打饮料 yì dǎ yǐnliào
纸杯 zhǐ bēi
一打纸杯 yì dǎ zhǐbēi
将近 jiāngjìn = 差不多 chà bù duō
我的老师将近三十岁了 wǒ de lǎoshī jiāngjìn sān shí suì le
我刚工作将近两个小时了 wǒ gāng gōngzuò jiāngjìn liǎng gè xiǎoshí le
餐具 cānjù
一套餐具 yí tào cānjù
列 liè
列清单 liè qīngdān
列项目 liè xiàngmù
列例子 liè lìzi
列数据 liè shùjù
列原因 liè yuányīn
请你列所有费用 qǐng nǐ liè suǒyǒu shùjù
采购清单 cǎigòu qīngdān
我们需要列详细采购清单 wǒmen xūyào liè xiángxì cǎigòu qīngdān
列出来 liè chū lái = 列出 liè chū
列表 liè biǎo
产品列表 chǎnpǐn liè biǎo
查看 chákàn
请你查看产品列表 qǐng nǐ chákàn chǎnpǐn liè biǎo
表格 biǎogé
名单 míngdān
学员名单已经列在表格里了 xuéyuán míngdān yǐjīng liè zài biǎogé lǐ le
列入 liè rù
请你把项目列入计划中 qǐng nǐ bǎ xiàngmù liè rù jìhuà zhōng
预算 yùsuàn
年度 niándù
年度预算 niándù yùsuàn
公司已经把项目列入年度预算 gōngsī yǐjīng bǎ xiàngmù liè rù niándù yùsuàn
列为 liè wéi
重点 zhòngdiǎn
重点项目 zhòngdiàn xiàngmù
公司把这个项目列为重点项目 gōngsī bǎ zhège xiàngmù liè wéi zhòngdiǎn xiàngmù
她被列为公司的重点客户 tā bèi liè wéi gōngsī de zhòngdiǎn kèhù
商家 shāng jiā
商家已经发货了 shāngjiā yǐjīng fā huò le
商家已经确认订单了 shāng jiā yǐjīng quèrèn dìngdān le
一包纸巾 yì bāo zhǐ jīn
车里放着一包纸巾 chē lǐ fàngzhe yì bāo zhǐjīn
擦 cā
擦卓 cā zhuō
擦嘴 cā zuǐ
吃完饭以后我用纸巾擦嘴 chī wán fàn yǐhòu wǒ yòng zhǐjīn cā zuǐ
总算 zǒng suàn = 终于 zhōng yú
我总算找到了合适的房子了 wǒ zǒngsuàn zhǎo dào le héshì de fángzi le
客户总算 同意了我的方案 kèhù zǒngsuàn tóngyì le wǒ de fāng àn
凭 píng
办理业务 bàn lǐ yèwù
你可以凭身份证办理业务 nǐ kěyǐ píng shēnfènzhèng bànlǐ yèwù
报销 bàoxiāo
你需要凭发票报销 nǐ xūyào píng fāpiào bàoxiāo
细致 xìzhì = 仔细 zǐxì
她做事很细致 tā zuò shì hěn xìzhì
她的性格很细致 tā de xìnggé hěn xìzhì
有的是 yǒu de shì = 有很多 yǒu hěn duō
现在机会有的是 xiànzài jīhuì yǒu de shì
有的是客户 yǒu de shì kèhù
你别担心,我们有的是时间nǐ bié dānxīn, wǒmen yǒu de shì shíjiān
针对性 zhēn duì xìng
老板的针对性很高 lǎobǎn de zhēnduì xìng hěn gāo
这份报告没有针对性 zhè fèn bàogào méiyǒu zhēnduì xìng
特长 tècháng
销售是我的特长 xiāoshòu shì wǒ de tècháng
善于 shàn yú
我的老板很善于沟通客户 wǒ de lǎobǎn hěn shànyú gōutōng kèhù
1. 户外 hùwài – ngoài trời
户外 là danh từ/chỉ phạm vi không gian, nghĩa là “ngoài trời, bên ngoài nhà”.Có thể đứng trước danh từ để tạo thành từ ghép.
Các từ ghép thường gặp
户外活动 hùwài huódòng – hoạt động ngoài trời户外运动 hùwài yùndòng – môn thể thao ngoài trời
户外空间 hùwài kōngjiān – không gian ngoài trời
户外用品 hùwài yòngpǐn – đồ dùng ngoài trời
户外装备 hùwài zhuāngbèi – trang thiết bị ngoài trời
户外场地 hùwài chǎngdì – địa điểm ngoài trời
户外训练 hùwài xùnliàn – huấn luyện ngoài trời
户外游戏 hùwài yóuxì – trò chơi ngoài trời
户外教学 hùwài jiàoxué – giảng dạy ngoài trời
户外广告 hùwài guǎnggào – quảng cáo ngoài trời
户外环境 hùwài huánjìng – môi trường ngoài trời
户外聚会 hùwài jùhuì – buổi tụ tập ngoài trời
户外拓展 hùwài tuòzhǎn – hoạt động team building/phát triển đội nhóm ngoài trời
Công thức 1
S + 喜欢 + V + 户外活动我喜欢参加户外活动。
Wǒ xǐhuān cānjiā hùwài huódòng.
Tôi thích tham gia các hoạt động ngoài trời.
年轻人很喜欢参加户外活动。
Niánqīngrén hěn xǐhuān cānjiā hùwài huódòng.
Người trẻ rất thích tham gia hoạt động ngoài trời.
Công thức 2
Thời gian/điều kiện + 的时候,S + V + O天气好的时候,我喜欢参加户外活动。
Tiānqì hǎo de shíhou, wǒ xǐhuān cānjiā hùwài huódòng.
Khi thời tiết đẹp, tôi thích tham gia hoạt động ngoài trời.
周末有时间的时候,我们经常去爬山。
Zhōumò yǒu shíjiān de shíhou, wǒmen jīngcháng qù páshān.
Khi có thời gian vào cuối tuần, chúng tôi thường đi leo núi.
公司组织团建的时候,我们一般选择户外场地。
Gōngsī zǔzhī tuánjiàn de shíhou, wǒmen yìbān xuǎnzé hùwài chǎngdì.
Khi công ty tổ chức team building, chúng tôi thường chọn địa điểm ngoài trời.
Công thức mở rộng
如果 + điều kiện,S + 就 + V + O如果天气好,我们就举行户外活动。
Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen jiù jǔxíng hùwài huódòng.
Nếu thời tiết đẹp thì chúng tôi sẽ tổ chức hoạt động ngoài trời.
只要 + điều kiện,S + 就 + V + O
只要天气允许,我们就进行户外训练。
Zhǐyào tiānqì yǔnxǔ, wǒmen jiù jìnxíng hùwài xùnliàn.
Chỉ cần thời tiết cho phép thì chúng tôi sẽ tiến hành huấn luyện ngoài trời.
2. 爬山 páshān – leo núi
爬 pá – trèo, bò, leo山 shān – núi
爬山 – leo núi
Từ ghép với 爬
爬山 páshān – leo núi爬楼梯 pá lóutī – leo cầu thang
爬树 pá shù – trèo cây
爬坡 pá pō – leo dốc
Công thức
S + 去 + địa điểm/hoạt động我们周末去爬山。
Wǒmen zhōumò qù páshān.
Cuối tuần chúng tôi đi leo núi.
S + 喜欢 + V
我很喜欢爬山。
Wǒ hěn xǐhuān páshān.
Tôi rất thích leo núi.
S + 把 + O + 当作 + O
很多人把爬山当作一种锻炼身体的方式。
Hěn duō rén bǎ páshān dàngzuò yì zhǒng duànliàn shēntǐ de fāngshì.
Nhiều người coi leo núi là một phương thức rèn luyện cơ thể.
3. 受欢迎 shòu huānyíng – được yêu thích, được hoan nghênh
受 mang nghĩa “chịu, nhận”.欢迎 là “hoan nghênh, chào đón”.
受欢迎 không đơn giản là “thích”, mà mang nghĩa “được người khác yêu thích”.
Công thức cơ bản
S + 很 + 受欢迎这种活动很受欢迎。
Zhè zhǒng huódòng hěn shòu huānyíng.
Loại hoạt động này rất được yêu thích.
Công thức
S + 在 + nhóm/phạm vi + 中 + 很受欢迎这种户外运动在年轻人中很受欢迎。
Zhè zhǒng hùwài yùndòng zài niánqīngrén zhōng hěn shòu huānyíng.
Môn thể thao ngoài trời này rất được giới trẻ yêu thích.
这门课程在新学员中很受欢迎。
Zhè mén kèchéng zài xīn xuéyuán zhōng hěn shòu huānyíng.
Khóa học này rất được các học viên mới yêu thích.
Công thức
A + 是 + 一种 + 很受欢迎的 + B爬山是一种很受欢迎的户外运动。
Páshān shì yì zhǒng hěn shòu huānyíng de hùwài yùndòng.
Leo núi là một môn thể thao ngoài trời rất được yêu thích.
团建是一种很受公司欢迎的团队活动。
Tuánjiàn shì yì zhǒng hěn shòu gōngsī huānyíng de tuánduì huódòng.
Team building là một loại hoạt động tập thể rất được các công ty ưa chuộng.
Mở rộng
越来越受欢迎yuèláiyuè shòu huānyíng
ngày càng được yêu thích
这种户外活动越来越受欢迎。
Zhè zhǒng hùwài huódòng yuèláiyuè shòu huānyíng.
Loại hoạt động ngoài trời này ngày càng được yêu thích.
深受……欢迎
shēn shòu... huānyíng
rất được… yêu thích
这项活动深受员工欢迎。
Zhè xiàng huódòng shēn shòu yuángōng huānyíng.
Hoạt động này rất được nhân viên yêu thích.
4. 漏掉 lòudiào – bỏ sót
漏 mang nghĩa bỏ lọt, để lọt.掉 là bổ ngữ kết quả, biểu thị một thứ đã bị bỏ mất hoặc loại ra khỏi phạm vi ban đầu.
漏掉 = bỏ sót, bỏ quên.
Các từ liên quan
漏掉信息 lòudiào xìnxī – bỏ sót thông tin漏掉项目 lòudiào xiàngmù – bỏ sót hạng mục
漏掉步骤 lòudiào bùzhòu – bỏ sót bước
漏掉细节 lòudiào xìjié – bỏ sót chi tiết
漏掉名字 lòudiào míngzi – bỏ sót tên
遗漏 yílòu – bỏ sót
遗漏信息 yílòu xìnxī – bỏ sót thông tin
Công thức
S + 漏掉 + 了 + O我漏掉了一个很重要的信息。
Wǒ lòudiào le yí gè hěn zhòngyào de xìnxī.
Tôi đã bỏ sót một thông tin rất quan trọng.
我们漏掉了一个采购项目。
Wǒmen lòudiào le yí gè cǎigòu xiàngmù.
Chúng tôi đã bỏ sót một hạng mục mua sắm.
Công thức với 把
S + 把 + O + 漏掉了你把最重要的一项漏掉了。
Nǐ bǎ zuì zhòngyào de yí xiàng lòudiào le.
Anh đã bỏ sót hạng mục quan trọng nhất rồi.
别把客户的要求漏掉。
Bié bǎ kèhù de yāoqiú lòudiào.
Đừng bỏ sót yêu cầu của khách hàng.
Công thức bị động
O + 被 + S + 漏掉了这个项目被我们漏掉了。
Zhège xiàngmù bèi wǒmen lòudiào le.
Hạng mục này đã bị chúng tôi bỏ sót.
5. 打 dǎ – tá, một đơn vị gồm 12
Khi làm lượng từ, 打 được mượn từ tiếng Anh “dozen”, chỉ một tá, tức 12 đơn vị.一打 = 十二个
Công thức
Số từ + 打 + danh từ一打鸡蛋
yì dǎ jīdàn
một tá trứng
两打鸡蛋
liǎng dǎ jīdàn
hai tá trứng
一打纸杯
yì dǎ zhǐbēi
một tá cốc giấy
三打饮料
sān dǎ yǐnliào
ba tá đồ uống
Công thức số lượng
S + 买/准备/订购 + số từ + 打 + O我们准备了两打饮料。
Wǒmen zhǔnbèi le liǎng dǎ yǐnliào.
Chúng tôi đã chuẩn bị hai tá đồ uống.
请购买三打纸杯。
Qǐng gòumǎi sān dǎ zhǐbēi.
Hãy mua ba tá cốc giấy.
这次户外活动需要准备四打矿泉水。
Zhè cì hùwài huódòng xūyào zhǔnbèi sì dǎ kuàngquánshuǐ.
Hoạt động ngoài trời lần này cần chuẩn bị bốn tá nước khoáng.
6. 纸杯 zhǐbēi và các từ ghép với 纸
纸 zhǐ – giấy杯 bēi – cốc
纸杯 – cốc giấy
Từ ghép
纸杯 zhǐbēi – cốc giấy纸巾 zhǐjīn – khăn giấy
纸盒 zhǐhé – hộp giấy
纸袋 zhǐdài – túi giấy
纸箱 zhǐxiāng – thùng carton
纸张 zhǐzhāng – giấy, tờ giấy
卫生纸 wèishēngzhǐ – giấy vệ sinh
餐巾纸 cānjīnzhǐ – khăn giấy ăn
7. 将近 jiāngjìn – gần, xấp xỉ, gần đến
将近 thường đứng trước số lượng, tuổi tác, thời gian, khoảng cách, tỷ lệ…Nó biểu thị chưa đạt tới con số phía sau nhưng đã rất gần.
Công thức
将近 + số lượng将近三十岁
jiāngjìn sānshí suì
gần 30 tuổi
将近两百人
jiāngjìn liǎngbǎi rén
gần 200 người
将近十公里
jiāngjìn shí gōnglǐ
gần 10 km
Công thức
S + 将近 + số lượng + 了我的老师将近三十岁了。
Wǒ de lǎoshī jiāngjìn sānshí suì le.
Giáo viên của tôi gần 30 tuổi rồi.
这个项目已经进行了将近半年了。
Zhège xiàngmù yǐjīng jìnxíng le jiāngjìn bànnián le.
Dự án này đã được tiến hành gần nửa năm rồi.
我已经工作将近两个小时了。
Wǒ yǐjīng gōngzuò jiāngjìn liǎng gè xiǎoshí le.
Tôi đã làm việc gần hai tiếng rồi.
Câu này tự nhiên hơn câu:
我刚工作将近两个小时了。
Bởi vì 刚 thường biểu thị “vừa mới”, trong khi 将近两个小时 biểu thị một khoảng thời gian đã kéo dài tương đối lâu. Trong trường hợp này dùng 已经 tự nhiên hơn.
将近 và 差不多
将近三十岁gần 30 tuổi, thường chưa đến 30.
差不多三十岁
xấp xỉ 30 tuổi, có thể trên hoặc dưới một chút tùy ngữ cảnh.
Công thức nâng cao
S + 已经 + V + 将近 + khoảng thời gian + 了我们已经讨论将近三个小时了。
Wǒmen yǐjīng tǎolùn jiāngjìn sān gè xiǎoshí le.
Chúng tôi đã thảo luận gần ba tiếng rồi.
公司已经经营将近十年了。
Gōngsī yǐjīng jīngyíng jiāngjìn shí nián le.
Công ty đã hoạt động gần mười năm rồi.
8. 套 tào – bộ, bộ hoàn chỉnh
套 là lượng từ dùng cho những vật hoặc hệ thống gồm nhiều bộ phận tạo thành một chỉnh thể.Từ ghép và kết hợp
一套餐具 yí tào cānjù – một bộ dụng cụ ăn uống一套衣服 yí tào yīfu – một bộ quần áo
一套房子 yí tào fángzi – một căn nhà
一套设备 yí tào shèbèi – một bộ thiết bị
一套系统 yí tào xìtǒng – một hệ thống
一套方案 yí tào fāng'àn – một bộ phương án
一套流程 yí tào liúchéng – một quy trình hoàn chỉnh
一套教材 yí tào jiàocái – một bộ giáo trình
Công thức
S + 准备 + số từ + 套 + O我们需要准备十套餐具。
Wǒmen xūyào zhǔnbèi shí tào cānjù.
Chúng tôi cần chuẩn bị mười bộ dụng cụ ăn uống.
公司制定了一套新的管理方案。
Gōngsī zhìdìng le yí tào xīn de guǎnlǐ fāng'àn.
Công ty đã xây dựng một bộ phương án quản lý mới.
9. 列 liè – liệt kê, xếp ra
列 là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung công việc, quản lý, kế hoạch, tài chính và hành chính.Các tổ hợp quan trọng
列清单 liè qīngdān – lập/liệt kê danh sách列项目 liè xiàngmù – liệt kê hạng mục
列例子 liè lìzi – đưa ra ví dụ
列数据 liè shùjù – liệt kê số liệu
列原因 liè yuányīn – liệt kê nguyên nhân
列条件 liè tiáojiàn – liệt kê điều kiện
列要求 liè yāoqiú – liệt kê yêu cầu
列费用 liè fèiyòng – liệt kê chi phí
列计划 liè jìhuà – liệt kê kế hoạch
列重点 liè zhòngdiǎn – liệt kê trọng điểm
Công thức
S + 列 + O请你列所有费用。
Qǐng nǐ liè suǒyǒu fèiyòng.
Anh hãy liệt kê toàn bộ chi phí.
请你列三个原因。
Qǐng nǐ liè sān gè yuányīn.
Anh hãy liệt kê ba nguyên nhân.
老师列了很多例子。
Lǎoshī liè le hěn duō lìzi.
Giáo viên đã đưa ra rất nhiều ví dụ.
Công thức
S + 需要 + 列 + Adj + 的 + O我们需要列一份详细的采购清单。
Wǒmen xūyào liè yí fèn xiángxì de cǎigòu qīngdān.
Chúng tôi cần lập một danh sách mua sắm chi tiết.
Chú ý:
“列详细采购清单” có thể hiểu được, nhưng trong văn nói và văn viết chuẩn thường tự nhiên hơn khi nói:
列一份详细的采购清单
10. 列出 và 列出来
列出 lièchū – liệt kê ra列出来 liè chūlái – liệt kê ra, nhấn mạnh kết quả được thể hiện ra rõ ràng
出来 ở đây là bổ ngữ xu hướng mở rộng, không nhất thiết mang nghĩa di chuyển vật lý.
Công thức
S + 把 + O + 列出来请把所有费用列出来。
Qǐng bǎ suǒyǒu fèiyòng liè chūlái.
Hãy liệt kê tất cả chi phí ra.
请把需要采购的东西都列出来。
Qǐng bǎ xūyào cǎigòu de dōngxi dōu liè chūlái.
Hãy liệt kê tất cả những thứ cần mua ra.
Công thức
S + 列出 + số lượng + O请列出三个主要原因。
Qǐng lièchū sān gè zhǔyào yuányīn.
Hãy liệt kê ba nguyên nhân chính.
报告列出了五个主要问题。
Bàogào lièchū le wǔ gè zhǔyào wèntí.
Báo cáo đã liệt kê năm vấn đề chính.
Công thức nâng cao
S + 分别 + 列出 + A、B、C……请分别列出食品、饮料和活动用品。
Qǐng fēnbié lièchū shípǐn, yǐnliào hé huódòng yòngpǐn.
Hãy lần lượt liệt kê thực phẩm, đồ uống và đồ dùng hoạt động.
11. 清单 qīngdān – danh sách chi tiết
Từ ghép
采购清单 cǎigòu qīngdān – danh sách mua hàng购物清单 gòuwù qīngdān – danh sách mua sắm
费用清单 fèiyòng qīngdān – danh sách chi phí
材料清单 cáiliào qīngdān – danh sách vật liệu
物品清单 wùpǐn qīngdān – danh sách đồ vật
任务清单 rènwu qīngdān – danh sách nhiệm vụ
设备清单 shèbèi qīngdān – danh sách thiết bị
人员清单 rényuán qīngdān – danh sách nhân sự
准备清单 zhǔnbèi qīngdān – danh sách chuẩn bị
Công thức
制定 + 清单列 + 清单
检查 + 清单
确认 + 清单
修改 + 清单
完成 + 清单
按照 + 清单 + V
我们按照采购清单购买物品。
Wǒmen ànzhào cǎigòu qīngdān gòumǎi wùpǐn.
Chúng tôi mua đồ theo danh sách mua hàng.
12. 列表 lièbiǎo – danh sách/bảng liệt kê
列表 thường thiên về dạng danh sách được trình bày hoặc hiển thị có hệ thống.Từ ghép
产品列表 chǎnpǐn lièbiǎo – danh sách sản phẩm客户列表 kèhù lièbiǎo – danh sách khách hàng
订单列表 dìngdān lièbiǎo – danh sách đơn hàng
课程列表 kèchéng lièbiǎo – danh sách khóa học
项目列表 xiàngmù lièbiǎo – danh sách dự án
文件列表 wénjiàn lièbiǎo – danh sách tài liệu
Công thức
查看 + 列表请你查看产品列表。
Qǐng nǐ chákàn chǎnpǐn lièbiǎo.
Anh hãy kiểm tra danh sách sản phẩm.
我正在查看客户列表。
Wǒ zhèngzài chákàn kèhù lièbiǎo.
Tôi đang xem danh sách khách hàng.
13. 查看 chákàn – xem, kiểm tra, tra xem
查看 mạnh hơn 看 đơn thuần vì có ý kiểm tra hoặc xem thông tin cụ thể.Từ ghép thường dùng
查看订单 chákàn dìngdān – kiểm tra đơn hàng查看资料 chákàn zīliào – xem tài liệu
查看文件 chákàn wénjiàn – xem tài liệu
查看数据 chákàn shùjù – kiểm tra số liệu
查看记录 chákàn jìlù – kiểm tra lịch sử/ghi chép
查看报告 chákàn bàogào – xem báo cáo
查看名单 chákàn míngdān – xem danh sách tên
Công thức
S + 可以 + 查看 + O你可以查看订单状态。
Nǐ kěyǐ chákàn dìngdān zhuàngtài.
Anh có thể kiểm tra trạng thái đơn hàng.
S + 正在 + 查看 + O
经理正在查看采购清单。
Jīnglǐ zhèngzài chákàn cǎigòu qīngdān.
Quản lý đang kiểm tra danh sách mua hàng.
14. 表格 biǎogé – bảng, biểu mẫu
Từ ghép
填写表格 tiánxiě biǎogé – điền biểu mẫu制作表格 zhìzuò biǎogé – tạo bảng
查看表格 chákàn biǎogé – xem bảng
修改表格 xiūgǎi biǎogé – sửa bảng
数据表格 shùjù biǎogé – bảng số liệu
统计表格 tǒngjì biǎogé – bảng thống kê
报名表格 bàomíng biǎogé – biểu mẫu đăng ký
Cấu trúc vị trí
S + V + 在 + địa điểm + 里/上学员名单已经列在表格里了。
Xuéyuán míngdān yǐjīng liè zài biǎogé lǐ le.
Danh sách học viên đã được liệt kê trong bảng rồi.
所有费用都列在表格里。
Suǒyǒu fèiyòng dōu liè zài biǎogé lǐ.
Tất cả chi phí đều được liệt kê trong bảng.
15. 名单 míngdān – danh sách tên/người
清单 và 名单 không hoàn toàn giống nhau.名单 chủ yếu là danh sách người hoặc tên.
Từ ghép
学员名单 xuéyuán míngdān – danh sách học viên客户名单 kèhù míngdān – danh sách khách hàng
员工名单 yuángōng míngdān – danh sách nhân viên
参加者名单 cānjiāzhě míngdān – danh sách người tham gia
获奖名单 huòjiǎng míngdān – danh sách người đoạt giải
报名名单 bàomíng míngdān – danh sách đăng ký
Công thức
S + 在 + 名单上你的名字在名单上。
Nǐ de míngzi zài míngdān shàng.
Tên của anh có trong danh sách.
S + 不在 + 名单上
他的名字不在参加者名单上。
Tā de míngzi bú zài cānjiāzhě míngdān shàng.
Tên anh ấy không có trong danh sách người tham gia.
16. 列入 lièrù – đưa vào danh sách/kế hoạch/hệ thống
入 mang nghĩa “vào”.列入 mang nghĩa đưa một người hoặc sự việc vào một phạm vi đã xác định.
Công thức cơ bản
把 + A + 列入 + B请你把这个项目列入计划中。
Qǐng nǐ bǎ zhège xiàngmù lièrù jìhuà zhōng.
Anh hãy đưa dự án này vào kế hoạch.
公司已经把这个项目列入年度预算。
Gōngsī yǐjīng bǎ zhège xiàngmù lièrù niándù yùsuàn.
Công ty đã đưa dự án này vào ngân sách năm.
Các tổ hợp thường gặp
列入计划 lièrù jìhuà – đưa vào kế hoạch列入预算 lièrù yùsuàn – đưa vào ngân sách
列入名单 lièrù míngdān – đưa vào danh sách
列入范围 lièrù fànwéi – đưa vào phạm vi
列入重点工作 lièrù zhòngdiǎn gōngzuò – đưa vào công việc trọng điểm
列入采购清单 lièrù cǎigòu qīngdān – đưa vào danh sách mua hàng
Câu bị động
A + 被 + 列入 + B这个项目已经被列入明年的预算。
Zhège xiàngmù yǐjīng bèi lièrù míngnián de yùsuàn.
Dự án này đã được đưa vào ngân sách năm sau.
17. 列为 lièwéi – xếp/coi là
列为 khác 列入.列入 = đưa vào một danh sách/phạm vi.
列为 = xếp A vào một loại/vị trí/tính chất nào đó.
Công thức
S + 把 + A + 列为 + B公司把这个项目列为重点项目。
Gōngsī bǎ zhège xiàngmù lièwéi zhòngdiǎn xiàngmù.
Công ty xếp dự án này vào nhóm dự án trọng điểm.
我们把安全问题列为第一重点。
Wǒmen bǎ ānquán wèntí lièwéi dì-yī zhòngdiǎn.
Chúng tôi xếp vấn đề an toàn là trọng điểm số một.
Bị động
A + 被 + 列为 + B她被列为公司的重点客户。
Tā bèi lièwéi gōngsī de zhòngdiǎn kèhù.
Cô ấy được xếp vào nhóm khách hàng trọng điểm của công ty.
这个项目被列为年度重点项目。
Zhège xiàngmù bèi lièwéi niándù zhòngdiǎn xiàngmù.
Dự án này được xếp là dự án trọng điểm của năm.
So sánh
把项目列入年度预算đưa dự án vào ngân sách năm
把项目列为重点项目
xếp dự án thành dự án trọng điểm
18. 预算 yùsuàn – ngân sách, dự toán
Từ ghép
年度预算 niándù yùsuàn – ngân sách năm项目预算 xiàngmù yùsuàn – ngân sách dự án
活动预算 huódòng yùsuàn – ngân sách hoạt động
采购预算 cǎigòu yùsuàn – ngân sách mua sắm
培训预算 péixùn yùsuàn – ngân sách đào tạo
总预算 zǒng yùsuàn – tổng ngân sách
预算范围 yùsuàn fànwéi – phạm vi ngân sách
预算金额 yùsuàn jīné – số tiền ngân sách
预算有限 yùsuàn yǒuxiàn – ngân sách có hạn
超出预算 chāochū yùsuàn – vượt ngân sách
控制预算 kòngzhì yùsuàn – kiểm soát ngân sách
Công thức
S + 为 + O + 制定预算公司为这次活动制定了十万元的预算。
Gōngsī wèi zhè cì huódòng zhìdìng le shí wàn yuán de yùsuàn.
Công ty đã lập ngân sách 100.000 tệ cho hoạt động lần này.
S + 超出 + 预算
实际费用已经超出预算了。
Shíjì fèiyòng yǐjīng chāochū yùsuàn le.
Chi phí thực tế đã vượt ngân sách rồi.
19. 商家 shāngjiā – người bán, nhà bán hàng, thương gia
Trong thương mại điện tử, 商家 thường chỉ cửa hàng hoặc bên bán.Từ liên quan
商家信息 shāngjiā xìnxī – thông tin người bán商家服务 shāngjiā fúwù – dịch vụ của bên bán
商家客服 shāngjiā kèfú – bộ phận chăm sóc khách hàng của bên bán
商家平台 shāngjiā píngtái – nền tảng dành cho người bán
商家活动 shāngjiā huódòng – chương trình của người bán
Các động từ thường đi với 商家
商家确认订单người bán xác nhận đơn hàng
商家发货
người bán gửi hàng
商家退款
người bán hoàn tiền
商家处理订单
người bán xử lý đơn
商家联系客户
người bán liên hệ khách hàng
Ví dụ
商家已经发货了。Shāngjiā yǐjīng fāhuò le.
Người bán đã gửi hàng rồi.
商家已经确认订单了。
Shāngjiā yǐjīng quèrèn dìngdān le.
Người bán đã xác nhận đơn hàng rồi.
商家还没有处理退款申请。
Shāngjiā hái méiyǒu chǔlǐ tuìkuǎn shēnqǐng.
Người bán vẫn chưa xử lý yêu cầu hoàn tiền.
20. 一包纸巾 – một gói khăn giấy
包 là lượng từ cho vật được đóng thành túi, gói.Công thức
số từ + 包 + danh từ一包纸巾
yì bāo zhǐjīn
một gói khăn giấy
两包零食
liǎng bāo língshí
hai gói đồ ăn vặt
三包咖啡
sān bāo kāfēi
ba gói cà phê
一包糖
yì bāo táng
một gói đường
存现句 – câu tồn hiện
Địa điểm + V着 + số lượng + danh từ车里放着一包纸巾。
Chē lǐ fàngzhe yì bāo zhǐjīn.
Trong xe có đặt một gói khăn giấy.
桌上放着两包零食。
Zhuō shàng fàngzhe liǎng bāo língshí.
Trên bàn có đặt hai gói đồ ăn vặt.
门口停着一辆车。
Ménkǒu tíngzhe yí liàng chē.
Ở cửa có đỗ một chiếc xe.
Công thức quan trọng
Địa điểm + V着 + người/vật墙上挂着一幅画。
Qiáng shàng guàzhe yì fú huà.
Trên tường có treo một bức tranh.
桌上摆着一套餐具。
Zhuō shàng bǎizhe yí tào cānjù.
Trên bàn có bày một bộ dụng cụ ăn uống.
21. 擦 cā – lau, chùi
Các tổ hợp
擦桌子 cā zhuōzi – lau bàn擦嘴 cā zuǐ – lau miệng
擦脸 cā liǎn – lau mặt
擦手 cā shǒu – lau tay
擦汗 cā hàn – lau mồ hôi
擦玻璃 cā bōli – lau kính
擦地 cā dì – lau sàn
擦干净 cā gānjìng – lau sạch
Chú ý:
“擦卓” là sai chữ.
Phải viết:
擦桌子 cā zhuōzi
Công thức
用 + công cụ + V + O我用纸巾擦嘴。
Wǒ yòng zhǐjīn cā zuǐ.
Tôi dùng khăn giấy lau miệng.
她用毛巾擦脸。
Tā yòng máojīn cā liǎn.
Cô ấy dùng khăn lau mặt.
Công thức
S + V完 + O + 以后,S + V + O吃完饭以后,我用纸巾擦嘴。
Chī wán fàn yǐhòu, wǒ yòng zhǐjīn cā zuǐ.
Sau khi ăn cơm xong, tôi dùng khăn giấy lau miệng.
活动结束以后,我们一起擦桌子。
Huódòng jiéshù yǐhòu, wǒmen yìqǐ cā zhuōzi.
Sau khi hoạt động kết thúc, chúng tôi cùng nhau lau bàn.
22. V + 完 + O + 以后 – sau khi làm xong…
Đây là cấu trúc rất quan trọng.V + 完 biểu thị hoàn thành động tác.
以后 biểu thị sau thời điểm đó.
Công thức
S + V1完 + O1 + 以后,S + V2 + O2吃完饭以后,我去散步。
Chī wán fàn yǐhòu, wǒ qù sànbù.
Sau khi ăn cơm xong, tôi đi dạo.
买完东西以后,我们检查采购清单。
Mǎi wán dōngxi yǐhòu, wǒmen jiǎnchá cǎigòu qīngdān.
Sau khi mua đồ xong, chúng tôi kiểm tra danh sách mua sắm.
开完会以后,请把会议结果告诉我。
Kāi wán huì yǐhòu, qǐng bǎ huìyì jiéguǒ gàosu wǒ.
Sau khi họp xong, hãy cho tôi biết kết quả cuộc họp.
23. 总算 zǒngsuàn – cuối cùng cũng
总算 diễn tả sau một quá trình khó khăn, chờ đợi, mất thời gian hoặc trải qua nhiều trở ngại thì kết quả mong muốn cuối cùng xuất hiện.Có sắc thái cảm xúc rõ hơn 终于 trong nhiều tình huống khẩu ngữ.
Công thức
S + 总算 + V + 了我总算找到了合适的房子。
Wǒ zǒngsuàn zhǎodào le héshì de fángzi.
Cuối cùng tôi cũng tìm được căn nhà phù hợp.
客户总算同意了我的方案。
Kèhù zǒngsuàn tóngyì le wǒ de fāng'àn.
Cuối cùng khách hàng cũng đồng ý với phương án của tôi.
问题总算解决了。
Wèntí zǒngsuàn jiějué le.
Cuối cùng vấn đề cũng được giải quyết.
Công thức
经过 + quá trình,S + 总算 + V + 了经过几个月的努力,我们总算完成了这个项目。
Jīngguò jǐ gè yuè de nǔlì, wǒmen zǒngsuàn wánchéng le zhège xiàngmù.
Sau vài tháng nỗ lực, cuối cùng chúng tôi cũng hoàn thành dự án này.
等了这么久,商家总算发货了。
Děng le zhème jiǔ, shāngjiā zǒngsuàn fāhuò le.
Chờ lâu như vậy, cuối cùng người bán cũng gửi hàng.
总算 và 终于
终于 mang tính trung tính hơn và rất phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết.总算 thường mang cảm giác:
“cuối cùng thì cũng…”
“may quá, cuối cùng…”
“sau bao nhiêu khó khăn cuối cùng…”
24. 凭 píng – dựa vào, căn cứ vào, bằng
凭 đứng trước giấy tờ, chứng cứ, điều kiện, năng lực, kinh nghiệm…Công thức 1
凭 + giấy tờ/chứng từ + V你可以凭身份证办理业务。
Nǐ kěyǐ píng shēnfènzhèng bànlǐ yèwù.
Anh có thể dùng/căn cứ vào chứng minh nhân dân để làm thủ tục.
你需要凭发票报销。
Nǐ xūyào píng fāpiào bàoxiāo.
Anh cần dựa vào hóa đơn để thanh toán/hoàn ứng chi phí.
旅客可以凭票入场。
Lǚkè kěyǐ píng piào rùchǎng.
Khách có thể vào cửa bằng vé.
Công thức 2
凭 + danh từ trừu tượng + V凭经验判断
píng jīngyàn pànduàn
phán đoán dựa vào kinh nghiệm
凭实力竞争
píng shílì jìngzhēng
cạnh tranh bằng thực lực
凭能力获得机会
píng nénglì huòdé jīhuì
giành cơ hội bằng năng lực
他凭自己的能力获得了这个职位。
Tā píng zìjǐ de nénglì huòdé le zhège zhíwèi.
Anh ấy dựa vào năng lực của mình để có được vị trí này.
Công thức 3
不能只凭 + O + V不能只凭第一印象判断一个人。
Bù néng zhǐ píng dì-yī yìnxiàng pànduàn yí gè rén.
Không thể chỉ dựa vào ấn tượng đầu tiên để đánh giá một người.
我们不能只凭价格选择供应商。
Wǒmen bù néng zhǐ píng jiàgé xuǎnzé gōngyìngshāng.
Chúng ta không thể chỉ dựa vào giá cả để lựa chọn nhà cung cấp.
25. 办理 bànlǐ – làm, xử lý thủ tục
Từ ghép
办理业务 bànlǐ yèwù – làm thủ tục/nghiệp vụ办理手续 bànlǐ shǒuxù – làm thủ tục
办理签证 bànlǐ qiānzhèng – làm visa
办理护照 bànlǐ hùzhào – làm hộ chiếu
办理贷款 bànlǐ dàikuǎn – làm thủ tục vay
办理入住 bànlǐ rùzhù – làm thủ tục nhận phòng
办理退房 bànlǐ tuìfáng – làm thủ tục trả phòng
办理登记 bànlǐ dēngjì – làm thủ tục đăng ký
Công thức
S + 到 + địa điểm + 办理 + O我明天去银行办理业务。
Wǒ míngtiān qù yínháng bànlǐ yèwù.
Ngày mai tôi đến ngân hàng làm thủ tục.
你需要到前台办理入住手续。
Nǐ xūyào dào qiántái bànlǐ rùzhù shǒuxù.
Anh cần đến quầy lễ tân làm thủ tục nhận phòng.
26. 报销 bàoxiāo – thanh toán/hoàn lại chi phí
Từ ghép
报销费用 bàoxiāo fèiyòng – hoàn chi phí报销差旅费 bàoxiāo chāilǚfèi – hoàn công tác phí
报销交通费 bàoxiāo jiāotōngfèi – hoàn chi phí đi lại
报销餐费 bàoxiāo cānfèi – hoàn chi phí ăn uống
报销发票 bàoxiāo fāpiào – hóa đơn dùng để thanh toán chi phí
报销流程 bàoxiāo liúchéng – quy trình thanh toán chi phí
Công thức
凭 + 发票 + 报销你需要凭发票报销。
Nǐ xūyào píng fāpiào bàoxiāo.
Anh cần có hóa đơn để thanh toán chi phí.
Công thức
向 + công ty/bộ phận + 报销 + chi phí我可以向公司报销交通费。
Wǒ kěyǐ xiàng gōngsī bàoxiāo jiāotōngfèi.
Tôi có thể yêu cầu công ty hoàn chi phí đi lại.
27. 细致 xìzhì – tỉ mỉ, kỹ lưỡng
细致 nhấn mạnh sự chi tiết, cẩn thận, chu đáo.仔细 nhấn mạnh thực hiện hành động một cách cẩn thận.
Các kết hợp tự nhiên
工作细致 gōngzuò xìzhì – làm việc tỉ mỉ做事细致 zuòshì xìzhì – làm việc kỹ lưỡng
观察细致 guānchá xìzhì – quan sát tỉ mỉ
分析细致 fēnxī xìzhì – phân tích kỹ
安排细致 ānpái xìzhì – sắp xếp chu đáo
考虑细致 kǎolǜ xìzhì – cân nhắc kỹ
描述细致 miáoshù xìzhì – miêu tả chi tiết
Công thức
S + 做事 + 很 + 细致她做事很细致。
Tā zuòshì hěn xìzhì.
Cô ấy làm việc rất tỉ mỉ.
这个员工工作非常细致。
Zhège yuángōng gōngzuò fēicháng xìzhì.
Nhân viên này làm việc rất kỹ lưỡng.
细致 và 仔细
仔细看zǐxì kàn
xem kỹ
仔细检查
zǐxì jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận
仔细考虑
zǐxì kǎolǜ
cân nhắc kỹ
细致的工作
xìzhì de gōngzuò
công việc tỉ mỉ
细致的安排
xìzhì de ānpái
sự sắp xếp kỹ lưỡng
Chú ý
她的性格很细致。Câu này có thể hiểu được nhưng không phải cách kết hợp tự nhiên nhất.
Nên nói:
她做事很细致。
Tā zuòshì hěn xìzhì.
Cô ấy làm việc rất tỉ mỉ.
她是一个很细心的人。
Tā shì yí gè hěn xìxīn de rén.
Cô ấy là một người rất cẩn thận.
28. 有的是 yǒudeshì – có đầy, có rất nhiều
Đây là kết cấu khẩu ngữ rất quan trọng.有的是 không đơn giản chỉ tương đương 有很多.
Nó thường mang sắc thái:
“có đầy”
“thiếu gì”
“có rất nhiều”
Công thức
S + 有的是 + N我们有的是时间。
Wǒmen yǒu de shì shíjiān.
Chúng ta có đầy thời gian.
公司有的是机会。
Gōngsī yǒu de shì jīhuì.
Công ty có rất nhiều cơ hội.
市场上有的是这种产品。
Shìchǎng shàng yǒu de shì zhè zhǒng chǎnpǐn.
Trên thị trường có đầy loại sản phẩm này.
Đảo thành
有的是 + N有的是客户。
Yǒu de shì kèhù.
Khách hàng thì có rất nhiều.
有的是机会,你不用着急。
Yǒu de shì jīhuì, nǐ búyòng zháojí.
Cơ hội còn đầy, anh không cần vội.
Câu rất tự nhiên
你别担心,我们有的是时间。Nǐ bié dānxīn, wǒmen yǒu de shì shíjiān.
Anh đừng lo, chúng ta còn đầy thời gian.
Công thức
别 + V,我们有的是 + N别着急,我们有的是时间。
Bié zháojí, wǒmen yǒu de shì shíjiān.
Đừng vội, chúng ta còn rất nhiều thời gian.
别担心,公司有的是机会。
Bié dānxīn, gōngsī yǒu de shì jīhuì.
Đừng lo, công ty còn rất nhiều cơ hội.
29. 针对 zhēnduì – nhằm vào, hướng tới, căn cứ theo
Đây là động từ cực kỳ quan trọng.Công thức
针对 + đối tượng/vấn đề + V针对客户需求制定方案
zhēnduì kèhù xūqiú zhìdìng fāng'àn
xây dựng phương án dựa trên nhu cầu khách hàng
针对问题进行分析
zhēnduì wèntí jìnxíng fēnxī
tiến hành phân tích nhằm vào vấn đề
针对市场变化调整计划
zhēnduì shìchǎng biànhuà tiáozhěng jìhuà
điều chỉnh kế hoạch theo biến động thị trường
Ví dụ
我们需要针对客户需求制定方案。Wǒmen xūyào zhēnduì kèhù xūqiú zhìdìng fāng'àn.
Chúng ta cần xây dựng phương án dựa trên nhu cầu khách hàng.
公司针对这个问题进行了详细调查。
Gōngsī zhēnduì zhège wèntí jìnxíng le xiángxì diàochá.
Công ty đã tiến hành điều tra chi tiết về vấn đề này.
30. 针对性 zhēnduìxìng – tính định hướng mục tiêu, tính nhắm đúng đối tượng
针对性 là danh từ trừu tượng.Không nên dùng:
老板的针对性很高。
Vì “tính nhắm đúng mục tiêu của ông chủ rất cao” không tự nhiên nếu thiếu ngữ cảnh.
Các kết hợp chuẩn
有针对性yǒu zhēnduìxìng
có tính nhắm đúng đối tượng
没有针对性
méiyǒu zhēnduìxìng
không có tính nhắm đúng đối tượng
针对性很强
zhēnduìxìng hěn qiáng
tính mục tiêu rất rõ/rất sát đối tượng
提高针对性
tígāo zhēnduìxìng
nâng cao tính sát mục tiêu
增强针对性
zēngqiáng zhēnduìxìng
tăng tính định hướng mục tiêu
Công thức
N + 很有针对性这个培训方案很有针对性。
Zhège péixùn fāng'àn hěn yǒu zhēnduìxìng.
Phương án đào tạo này rất sát với đối tượng/mục tiêu.
这套课程很有针对性。
Zhè tào kèchéng hěn yǒu zhēnduìxìng.
Bộ khóa học này có tính định hướng mục tiêu rất cao.
Công thức
N + 针对性 + 很强这份报告的针对性很强。
Zhè fèn bàogào de zhēnduìxìng hěn qiáng.
Báo cáo này có tính định hướng mục tiêu rất rõ.
这个解决方案针对性很强。
Zhège jiějué fāng'àn zhēnduìxìng hěn qiáng.
Phương án giải quyết này rất sát vấn đề.
Công thức phủ định
N + 没有针对性这份报告没有针对性。
Zhè fèn bàogào méiyǒu zhēnduìxìng.
Báo cáo này không có tính định hướng mục tiêu.
如果不了解客户需求,方案就没有针对性。
Rúguǒ bù liǎojiě kèhù xūqiú, fāng'àn jiù méiyǒu zhēnduìxìng.
Nếu không hiểu nhu cầu khách hàng thì phương án sẽ không sát mục tiêu.
Công thức nâng cao
针对 + A + 提出 + 有针对性的 + B我们应该针对实际问题提出有针对性的解决方案。
Wǒmen yīnggāi zhēnduì shíjì wèntí tíchū yǒu zhēnduìxìng de jiějué fāng'àn.
Chúng ta nên đưa ra phương án giải quyết có tính sát thực tế đối với vấn đề thực tế.
31. 特长 tècháng – sở trường
特长 chỉ kỹ năng hoặc lĩnh vực mà một người đặc biệt giỏi.Từ liên quan
个人特长 gèrén tècháng – sở trường cá nhân专业特长 zhuānyè tècháng – sở trường chuyên môn
发挥特长 fāhuī tècháng – phát huy sở trường
发挥个人特长 fāhuī gèrén tècháng – phát huy sở trường cá nhân
根据特长分工 gēnjù tècháng fēngōng – phân công theo sở trường
Công thức
A + 是 + 我的特长销售是我的特长。
Xiāoshòu shì wǒ de tècháng.
Bán hàng là sở trường của tôi.
沟通是她的特长。
Gōutōng shì tā de tècháng.
Giao tiếp là sở trường của cô ấy.
Công thức
S + 的特长 + 是 + V/O他的特长是跟客户沟通。
Tā de tècháng shì gēn kèhù gōutōng.
Sở trường của anh ấy là giao tiếp với khách hàng.
我的特长是分析市场数据。
Wǒ de tècháng shì fēnxī shìchǎng shùjù.
Sở trường của tôi là phân tích dữ liệu thị trường.
Công thức
根据 + N + 的特长 + 分工我们应该根据每个人的特长进行分工。
Wǒmen yīnggāi gēnjù měi gè rén de tècháng jìnxíng fēngōng.
Chúng ta nên phân công dựa trên sở trường của từng người.
Công thức
发挥 + 特长团队活动应该让每个人都有机会发挥自己的特长。
Tuánduì huódòng yīnggāi ràng měi gè rén dōu yǒu jīhuì fāhuī zìjǐ de tècháng.
Hoạt động đội nhóm nên tạo cơ hội cho mỗi người phát huy sở trường của mình.
32. 善于 shànyú – giỏi về, khéo trong việc
善于 thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ.Công thức
S + 善于 + V + O他善于分析问题。
Tā shànyú fēnxī wèntí.
Anh ấy giỏi phân tích vấn đề.
她善于解决问题。
Tā shànyú jiějué wèntí.
Cô ấy giỏi giải quyết vấn đề.
经理善于管理团队。
Jīnglǐ shànyú guǎnlǐ tuánduì.
Quản lý giỏi quản lý đội nhóm.
Với 沟通
Câu:我的老板很善于沟通客户。
không phải cách diễn đạt tự nhiên nhất.
Nên dùng:
我的老板很善于与客户沟通。
Wǒ de lǎobǎn hěn shànyú yǔ kèhù gōutōng.
Sếp của tôi rất giỏi giao tiếp với khách hàng.
Hoặc:
我的老板很善于跟客户沟通。
Wǒ de lǎobǎn hěn shànyú gēn kèhù gōutōng.
Sếp của tôi rất giỏi giao tiếp với khách hàng.
Công thức chuẩn
S + 善于 + 与/跟 + người + 沟通她很善于跟同事沟通。
Tā hěn shànyú gēn tóngshì gōutōng.
Cô ấy rất giỏi giao tiếp với đồng nghiệp.
销售人员必须善于与客户沟通。
Xiāoshòu rényuán bìxū shànyú yǔ kèhù gōutōng.
Nhân viên bán hàng phải giỏi giao tiếp với khách hàng.
Công thức nâng cao
S + 不仅 + 善于 + A,而且 + 善于 + B她不仅善于与客户沟通,而且善于解决问题。
Tā bùjǐn shànyú yǔ kèhù gōutōng, érqiě shànyú jiějué wèntí.
Cô ấy không những giỏi giao tiếp với khách hàng mà còn giỏi giải quyết vấn đề.
他不仅善于制定计划,而且善于组织团队活动。
Tā bùjǐn shànyú zhìdìng jìhuà, érqiě shànyú zǔzhī tuánduì huódòng.
Anh ấy không những giỏi lập kế hoạch mà còn giỏi tổ chức hoạt động đội nhóm.
33. 善于 và 擅长
Cả hai đều có thể dịch là “giỏi, có sở trường”.善于 thiên về “khéo trong việc làm gì”, thường dùng với hành vi, phương pháp, xử lý công việc.
擅长 thiên về “có sở trường trong một lĩnh vực”.
善于 + động từ
善于沟通shànyú gōutōng
giỏi giao tiếp
善于分析
shànyú fēnxī
giỏi phân tích
善于观察
shànyú guānchá
giỏi quan sát
善于解决问题
shànyú jiějué wèntí
giỏi giải quyết vấn đề
擅长 + lĩnh vực/động tác
擅长销售shàncháng xiāoshòu
giỏi bán hàng
擅长汉语
shàncháng Hànyǔ
giỏi tiếng Trung
擅长管理
shàncháng guǎnlǐ
giỏi quản lý
擅长数据分析
shàncháng shùjù fēnxī
giỏi phân tích dữ liệu
Ví dụ đối chiếu
他善于与客户沟通。Tā shànyú yǔ kèhù gōutōng.
Anh ấy khéo giao tiếp với khách hàng.
他的特长是销售。
Tā de tècháng shì xiāoshòu.
Sở trường của anh ấy là bán hàng.
他擅长市场营销。
Tā shàncháng shìchǎng yíngxiāo.
Anh ấy giỏi marketing.
34. Cấu trúc tổng hợp ứng dụng cho hoạt động cuối tuần và Team Building
Công thức 1
天气 + Adj + 的时候,S + 喜欢 + V + O天气好的时候,我们喜欢参加户外活动。
Tiānqì hǎo de shíhou, wǒmen xǐhuān cānjiā hùwài huódòng.
Khi thời tiết đẹp, chúng tôi thích tham gia hoạt động ngoài trời.
Công thức 2
A + 是 + 一种 + 很受欢迎的 + B爬山是一种很受欢迎的户外运动。
Páshān shì yì zhǒng hěn shòu huānyíng de hùwài yùndòng.
Leo núi là một môn thể thao ngoài trời rất được yêu thích.
Công thức 3
S + 把 + O + V掉我们不能把任何一个重要项目漏掉。
Wǒmen bù néng bǎ rènhé yí gè zhòngyào xiàngmù lòudiào.
Chúng ta không được bỏ sót bất kỳ hạng mục quan trọng nào.
Công thức 4
需要 + 准备 + số lượng + lượng từ + danh từ我们需要准备三打饮料。
Wǒmen xūyào zhǔnbèi sān dǎ yǐnliào.
Chúng tôi cần chuẩn bị ba tá đồ uống.
Công thức 5
需要 + 列 + 一份 + Adj + 的 + 清单我们需要列一份详细的采购清单。
Wǒmen xūyào liè yí fèn xiángxì de cǎigòu qīngdān.
Chúng tôi cần lập một danh sách mua hàng chi tiết.
Công thức 6
把 + O + 都 + 列出来请把需要采购的东西都列出来。
Qǐng bǎ xūyào cǎigòu de dōngxi dōu liè chūlái.
Hãy liệt kê tất cả những thứ cần mua.
Công thức 7
把 + A + 列入 + B我们应该把活动用品列入采购清单。
Wǒmen yīnggāi bǎ huódòng yòngpǐn lièrù cǎigòu qīngdān.
Chúng ta nên đưa đồ dùng hoạt động vào danh sách mua sắm.
Công thức 8
把 + A + 列为 + B公司把团队合作列为本次活动的重点。
Gōngsī bǎ tuánduì hézuò lièwéi běn cì huódòng de zhòngdiǎn.
Công ty coi hợp tác đội nhóm là trọng điểm của hoạt động lần này.
Công thức 9
凭 + chứng từ + V活动结束以后,员工可以凭发票报销。
Huódòng jiéshù yǐhòu, yuángōng kěyǐ píng fāpiào bàoxiāo.
Sau khi hoạt động kết thúc, nhân viên có thể dùng hóa đơn để thanh toán chi phí.
Công thức 10
根据 + người + 的特长 + 进行 + V我们根据每个人的特长进行分工。
Wǒmen gēnjù měi gè rén de tècháng jìnxíng fēngōng.
Chúng tôi phân công dựa trên sở trường của từng người.
Công thức 11
针对 + nhu cầu/vấn đề + 制定 + O我们要针对员工的实际需求制定活动方案。
Wǒmen yào zhēnduì yuángōng de shíjì xūqiú zhìdìng huódòng fāng'àn.
Chúng ta phải xây dựng phương án hoạt động dựa trên nhu cầu thực tế của nhân viên.
Công thức 12
N + 很有针对性这次团队培训很有针对性。
Zhè cì tuánduì péixùn hěn yǒu zhēnduìxìng.
Buổi đào tạo đội nhóm lần này rất sát mục tiêu.
Công thức 13
S + 善于 + 与 + người + 沟通活动负责人必须善于与所有成员沟通。
Huódòng fùzérén bìxū shànyú yǔ suǒyǒu chéngyuán gōutōng.
Người phụ trách hoạt động phải giỏi giao tiếp với tất cả thành viên.
Công thức 14
S + 有的是 + N大家不用担心,我们有的是时间准备。
Dàjiā búyòng dānxīn, wǒmen yǒu de shì shíjiān zhǔnbèi.
Mọi người không cần lo, chúng ta còn rất nhiều thời gian để chuẩn bị.
Công thức 15
经过 + quá trình,S + 总算 + V + 了经过一个星期的准备,我们总算把所有物品准备好了。
Jīngguò yí gè xīngqī de zhǔnbèi, wǒmen zǒngsuàn bǎ suǒyǒu wùpǐn zhǔnbèi hǎo le.
Sau một tuần chuẩn bị, cuối cùng chúng tôi cũng chuẩn bị xong tất cả đồ dùng.
35. Đoạn văn tổng hợp toàn bộ trọng điểm
为了组织一次成功的周末户外活动,公司决定先列一份详细的采购清单。Wèile zǔzhī yí cì chénggōng de zhōumò hùwài huódòng, gōngsī juédìng xiān liè yí fèn xiángxì de cǎigòu qīngdān.
Để tổ chức thành công một hoạt động ngoài trời cuối tuần, công ty quyết định trước tiên lập một danh sách mua sắm chi tiết.
负责人把需要购买的饮料、纸杯、纸巾、餐具和活动用品全部列了出来。
Fùzérén bǎ xūyào gòumǎi de yǐnliào, zhǐbēi, zhǐjīn, cānjù hé huódòng yòngpǐn quánbù liè le chūlái.
Người phụ trách đã liệt kê toàn bộ đồ uống, cốc giấy, khăn giấy, dụng cụ ăn uống và đồ dùng hoạt động cần mua.
为了避免漏掉重要的东西,大家又仔细检查了一遍采购清单。
Wèile bìmiǎn lòudiào zhòngyào de dōngxi, dàjiā yòu zǐxì jiǎnchá le yí biàn cǎigòu qīngdān.
Để tránh bỏ sót những thứ quan trọng, mọi người lại kiểm tra kỹ danh sách mua hàng một lần nữa.
公司准备了三打饮料、两打纸杯、十包纸巾和十套餐具。
Gōngsī zhǔnbèi le sān dǎ yǐnliào, liǎng dǎ zhǐbēi, shí bāo zhǐjīn hé shí tào cānjù.
Công ty đã chuẩn bị ba tá đồ uống, hai tá cốc giấy, mười gói khăn giấy và mười bộ dụng cụ ăn uống.
这次活动将近五十个人参加,所以我们必须把所有费用提前列入活动预算。
Zhè cì huódòng jiāngjìn wǔshí gè rén cānjiā, suǒyǐ wǒmen bìxū bǎ suǒyǒu fèiyòng tíqián lièrù huódòng yùsuàn.
Hoạt động lần này có gần 50 người tham gia, vì vậy chúng tôi phải đưa toàn bộ chi phí vào ngân sách hoạt động từ trước.
公司把团队合作和成员沟通列为这次活动的两个重点。
Gōngsī bǎ tuánduì hézuò hé chéngyuán gōutōng lièwéi zhè cì huódòng de liǎng gè zhòngdiǎn.
Công ty coi hợp tác đội nhóm và giao tiếp giữa các thành viên là hai trọng điểm của hoạt động lần này.
在分工的时候,我们根据每个人的特长安排任务。
Zài fēngōng de shíhou, wǒmen gēnjù měi gè rén de tècháng ānpái rènwu.
Khi phân công, chúng tôi sắp xếp nhiệm vụ dựa trên sở trường của từng người.
善于组织的人负责活动流程,善于与人沟通的人负责协调成员。
Shànyú zǔzhī de rén fùzé huódòng liúchéng, shànyú yǔ rén gōutōng de rén fùzé xiétiáo chéngyuán.
Người giỏi tổ chức phụ trách quy trình hoạt động, người giỏi giao tiếp phụ trách điều phối các thành viên.
为了提高活动的针对性,我们还提前了解了每个员工的兴趣和实际需求。
Wèile tígāo huódòng de zhēnduìxìng, wǒmen hái tíqián liǎojiě le měi gè yuángōng de xìngqù hé shíjì xūqiú.
Để nâng cao tính sát đối tượng của hoạt động, chúng tôi còn tìm hiểu trước sở thích và nhu cầu thực tế của từng nhân viên.
经过几天的准备,我们总算把所有工作都安排好了。
Jīngguò jǐ tiān de zhǔnbèi, wǒmen zǒngsuàn bǎ suǒyǒu gōngzuò dōu ānpái hǎo le.
Sau vài ngày chuẩn bị, cuối cùng chúng tôi cũng sắp xếp xong toàn bộ công việc.
大家不用担心时间不够,因为我们有的是时间进行最后的检查。
Dàjiā búyòng dānxīn shíjiān bú gòu, yīnwèi wǒmen yǒu de shì shíjiān jìnxíng zuìhòu de jiǎnchá.
Mọi người không cần lo không đủ thời gian, bởi vì chúng ta còn rất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra lần cuối.
活动结束以后,需要报销费用的员工可以凭发票办理报销手续。
Huódòng jiéshù yǐhòu, xūyào bàoxiāo fèiyòng de yuángōng kěyǐ píng fāpiào bànlǐ bàoxiāo shǒuxù.
Sau khi hoạt động kết thúc, nhân viên cần thanh toán chi phí có thể dùng hóa đơn để làm thủ tục hoàn chi phí.
35. Bài văn ứng dụng tổng hợp toàn bộ kiến thức của giáo án
这个周末,公司准备组织一次户外活动,主要目的是让大家通过户外运动加强交流,提高团队合作能力。Zhège zhōumò, gōngsī zhǔnbèi zǔzhī yí cì hùwài huódòng, zhǔyào mùdì shì ràng dàjiā tōngguò hùwài yùndòng jiāqiáng jiāoliú, tígāo tuánduì hézuò nénglì.
Cuối tuần này, công ty chuẩn bị tổ chức một hoạt động ngoài trời, mục đích chính là để mọi người tăng cường giao lưu và nâng cao khả năng làm việc nhóm thông qua các hoạt động thể thao ngoài trời.
我们选择了一个很大的户外空间,因为将近五十名员工会参加这次活动。
Wǒmen xuǎnzé le yí gè hěn dà de hùwài kōngjiān, yīnwèi jiāngjìn wǔshí míng yuángōng huì cānjiā zhè cì huódòng.
Chúng tôi đã chọn một không gian ngoài trời rất rộng, bởi vì sẽ có gần 50 nhân viên tham gia hoạt động lần này.
天气好的时候,大家都喜欢参加户外活动,其中爬山是最受欢迎的项目之一。
Tiānqì hǎo de shíhou, dàjiā dōu xǐhuān cānjiā hùwài huódòng, qízhōng páshān shì zuì shòu huānyíng de xiàngmù zhī yī.
Khi thời tiết đẹp, mọi người đều thích tham gia các hoạt động ngoài trời, trong đó leo núi là một trong những hoạt động được yêu thích nhất.
爬山是一种很受欢迎的户外运动,不但可以锻炼身体,而且可以增加团队成员之间的交流。
Páshān shì yì zhǒng hěn shòu huānyíng de hùwài yùndòng, búdàn kěyǐ duànliàn shēntǐ, érqiě kěyǐ zēngjiā tuánduì chéngyuán zhījiān de jiāoliú.
Leo núi là một môn thể thao ngoài trời rất được yêu thích, không những có thể rèn luyện cơ thể mà còn có thể tăng cường sự giao lưu giữa các thành viên trong đội.
为了做好准备,负责人首先列了一份详细的采购清单。
Wèile zuò hǎo zhǔnbèi, fùzérén shǒuxiān liè le yí fèn xiángxì de cǎigòu qīngdān.
Để chuẩn bị tốt, người phụ trách trước tiên đã lập một danh sách mua sắm chi tiết.
他把需要准备的项目、物品、数量、费用和注意事项全部列了出来。
Tā bǎ xūyào zhǔnbèi de xiàngmù, wùpǐn, shùliàng, fèiyòng hé zhùyì shìxiàng quánbù liè le chūlái.
Anh ấy đã liệt kê toàn bộ các hạng mục, đồ dùng, số lượng, chi phí và những điều cần chú ý.
为了让大家看得更清楚,他还列了几个例子,并把所有数据都列在表格里。
Wèile ràng dàjiā kàn de gèng qīngchu, tā hái liè le jǐ gè lìzi, bìng bǎ suǒyǒu shùjù dōu liè zài biǎogé lǐ.
Để mọi người xem rõ hơn, anh ấy còn đưa ra một vài ví dụ và liệt kê toàn bộ số liệu trong bảng.
经理要求他把选择这些物品的主要原因也列出来,避免漏掉重要的信息。
Jīnglǐ yāoqiú tā bǎ xuǎnzé zhèxiē wùpǐn de zhǔyào yuányīn yě liè chūlái, bìmiǎn lòudiào zhòngyào de xìnxī.
Quản lý yêu cầu anh ấy cũng liệt kê các nguyên nhân chính lựa chọn những đồ dùng này để tránh bỏ sót thông tin quan trọng.
第一次检查的时候,我们发现漏掉了一个很重要的信息,所以又重新查看了一遍采购清单和产品列表。
Dì-yī cì jiǎnchá de shíhou, wǒmen fāxiàn lòudiào le yí gè hěn zhòngyào de xìnxī, suǒyǐ yòu chóngxīn chákàn le yí biàn cǎigòu qīngdān hé chǎnpǐn lièbiǎo.
Khi kiểm tra lần đầu, chúng tôi phát hiện đã bỏ sót một thông tin rất quan trọng, vì vậy lại kiểm tra danh sách mua hàng và danh sách sản phẩm một lần nữa.
采购清单上有一打鸡蛋、一打饮料、一打纸杯、十包纸巾和十套餐具。
Cǎigòu qīngdān shàng yǒu yì dǎ jīdàn, yì dǎ yǐnliào, yì dǎ zhǐbēi, shí bāo zhǐjīn hé shí tào cānjù.
Trong danh sách mua hàng có một tá trứng, một tá đồ uống, một tá cốc giấy, mười gói khăn giấy và mười bộ dụng cụ ăn uống.
一打就是十二个,所以负责人在计算数量的时候必须特别细致。
Yì dǎ jiù shì shí'èr gè, suǒyǐ fùzérén zài jìsuàn shùliàng de shíhou bìxū tèbié xìzhì.
Một tá chính là 12 đơn vị, vì vậy người phụ trách phải đặc biệt tỉ mỉ khi tính toán số lượng.
她做事一直很细致,每次列采购清单以后都会仔细检查,看看有没有漏掉什么。
Tā zuòshì yìzhí hěn xìzhì, měi cì liè cǎigòu qīngdān yǐhòu dōu huì zǐxì jiǎnchá, kànkan yǒu méiyǒu lòudiào shénme.
Cô ấy làm việc luôn rất tỉ mỉ; mỗi lần lập danh sách mua hàng xong đều kiểm tra kỹ xem có bỏ sót thứ gì không.
我们还把参加活动的学员名单列在一个专门的表格里,方便工作人员随时查看。
Wǒmen hái bǎ cānjiā huódòng de xuéyuán míngdān liè zài yí gè zhuānmén de biǎogé lǐ, fāngbiàn gōngzuò rényuán suíshí chákàn.
Chúng tôi còn liệt kê danh sách học viên tham gia hoạt động trong một bảng riêng để nhân viên có thể kiểm tra bất cứ lúc nào.
活动负责人又把采购、交通、饮食、游戏和安全等项目分别列入活动计划中。
Huódòng fùzérén yòu bǎ cǎigòu, jiāotōng, yǐnshí, yóuxì hé ānquán děng xiàngmù fēnbié lièrù huódòng jìhuà zhōng.
Người phụ trách hoạt động còn lần lượt đưa các hạng mục như mua sắm, giao thông, ăn uống, trò chơi và an toàn vào kế hoạch hoạt động.
由于这次活动非常重要,公司已经把相关费用列入年度预算。
Yóuyú zhè cì huódòng fēicháng zhòngyào, gōngsī yǐjīng bǎ xiāngguān fèiyòng lièrù niándù yùsuàn.
Do hoạt động lần này rất quan trọng nên công ty đã đưa các chi phí liên quan vào ngân sách năm.
公司还把团队合作、安全管理和成员沟通列为这次活动的重点项目。
Gōngsī hái bǎ tuánduì hézuò, ānquán guǎnlǐ hé chéngyuán gōutōng lièwéi zhè cì huódòng de zhòngdiǎn xiàngmù.
Công ty còn xếp hợp tác đội nhóm, quản lý an toàn và giao tiếp giữa các thành viên thành những hạng mục trọng điểm của hoạt động lần này.
几个重要客户也被列为特别邀请对象,希望他们能够参加这次活动。
Jǐ gè zhòngyào kèhù yě bèi lièwéi tèbié yāoqǐng duìxiàng, xīwàng tāmen nénggòu cānjiā zhè cì huódòng.
Một số khách hàng quan trọng cũng được xếp vào nhóm đối tượng được mời đặc biệt, hy vọng họ có thể tham gia hoạt động lần này.
采购人员在网上查看产品列表以后,选择了几家评价比较好的商家。
Cǎigòu rényuán zài wǎngshàng chákàn chǎnpǐn lièbiǎo yǐhòu, xuǎnzé le jǐ jiā píngjià bǐjiào hǎo de shāngjiā.
Sau khi xem danh sách sản phẩm trên mạng, nhân viên mua hàng đã chọn một số nhà bán hàng có đánh giá tương đối tốt.
商家很快就确认了订单,并告诉我们第二天可以发货。
Shāngjiā hěn kuài jiù quèrèn le dìngdān, bìng gàosu wǒmen dì-èr tiān kěyǐ fāhuò.
Người bán nhanh chóng xác nhận đơn hàng và cho chúng tôi biết có thể gửi hàng vào ngày hôm sau.
第二天上午,商家已经发货了,我们总算不用担心物品不能按时送到了。
Dì-èr tiān shàngwǔ, shāngjiā yǐjīng fāhuò le, wǒmen zǒngsuàn búyòng dānxīn wùpǐn bù néng ànshí sòngdào le.
Sáng hôm sau, người bán đã gửi hàng, cuối cùng chúng tôi cũng không cần lo đồ dùng không được giao đúng giờ nữa.
经过将近两个小时的检查,我们总算把所有物品都准备好了。
Jīngguò jiāngjìn liǎng gè xiǎoshí de jiǎnchá, wǒmen zǒngsuàn bǎ suǒyǒu wùpǐn dōu zhǔnbèi hǎo le.
Sau gần hai tiếng kiểm tra, cuối cùng chúng tôi cũng chuẩn bị xong tất cả đồ dùng.
活动当天,我们在每辆车里都放了一包纸巾,方便大家随时使用。
Huódòng dàngtiān, wǒmen zài měi liàng chē lǐ dōu fàng le yì bāo zhǐjīn, fāngbiàn dàjiā suíshí shǐyòng.
Vào ngày diễn ra hoạt động, chúng tôi đặt một gói khăn giấy trong mỗi xe để mọi người tiện sử dụng bất cứ lúc nào.
吃完饭以后,有的人用纸巾擦嘴,有的人擦手,工作人员还要把桌子擦干净。
Chī wán fàn yǐhòu, yǒu de rén yòng zhǐjīn cā zuǐ, yǒu de rén cā shǒu, gōngzuò rényuán hái yào bǎ zhuōzi cā gānjìng.
Sau khi ăn xong, có người dùng khăn giấy lau miệng, có người lau tay, còn nhân viên phải lau bàn sạch sẽ.
负责人告诉大家,活动中需要购买的东西有的是,只要发现缺少什么,就可以及时补充。
Fùzérén gàosu dàjiā, huódòng zhōng xūyào gòumǎi de dōngxi yǒu de shì, zhǐyào fāxiàn quēshǎo shénme, jiù kěyǐ jíshí bǔchōng.
Người phụ trách nói với mọi người rằng các đồ cần mua cho hoạt động thì có rất nhiều, chỉ cần phát hiện thiếu thứ gì là có thể bổ sung kịp thời.
如果时间方面出现问题,大家也不用太担心,因为我们有的是时间进行调整。
Rúguǒ shíjiān fāngmiàn chūxiàn wèntí, dàjiā yě búyòng tài dānxīn, yīnwèi wǒmen yǒu de shì shíjiān jìnxíng tiáozhěng.
Nếu có vấn đề về thời gian thì mọi người cũng không cần quá lo, bởi vì chúng ta còn rất nhiều thời gian để điều chỉnh.
为了让这次团队活动更有针对性,公司提前调查了每个人的兴趣、需求和特长。
Wèile ràng zhè cì tuánduì huódòng gèng yǒu zhēnduìxìng, gōngsī tíqián diàochá le měi gè rén de xìngqù, xūqiú hé tècháng.
Để hoạt động đội nhóm lần này có tính sát đối tượng hơn, công ty đã khảo sát trước sở thích, nhu cầu và sở trường của từng người.
如果一个活动没有针对性,即使准备得非常充分,也不一定能够达到最好的效果。
Rúguǒ yí gè huódòng méiyǒu zhēnduìxìng, jíshǐ zhǔnbèi de fēicháng chōngfèn, yě bú yídìng nénggòu dádào zuì hǎo de xiàoguǒ.
Nếu một hoạt động không có tính sát mục tiêu thì cho dù được chuẩn bị rất đầy đủ cũng chưa chắc đạt được hiệu quả tốt nhất.
因此,我们根据每个人的特长进行分工,让每个人负责自己最善于做的事情。
Yīncǐ, wǒmen gēnjù měi gè rén de tècháng jìnxíng fēngōng, ràng měi gè rén fùzé zìjǐ zuì shànyú zuò de shìqing.
Vì vậy, chúng tôi phân công dựa trên sở trường của từng người, để mỗi người phụ trách công việc mà mình giỏi nhất.
有的人善于制定计划,有的人善于组织活动,还有的人很善于与客户和团队成员沟通。
Yǒu de rén shànyú zhìdìng jìhuà, yǒu de rén shànyú zǔzhī huódòng, hái yǒu de rén hěn shànyú yǔ kèhù hé tuánduì chéngyuán gōutōng.
Có người giỏi lập kế hoạch, có người giỏi tổ chức hoạt động, còn có người rất giỏi giao tiếp với khách hàng và các thành viên trong đội.
销售是小王的特长,所以公司安排他负责与商家和客户沟通。
Xiāoshòu shì Xiǎo Wáng de tècháng, suǒyǐ gōngsī ānpái tā fùzé yǔ shāngjiā hé kèhù gōutōng.
Bán hàng là sở trường của Tiểu Vương, vì vậy công ty sắp xếp anh ấy phụ trách giao tiếp với người bán và khách hàng.
他的老板也很善于与客户沟通,因此在处理客户需求的时候特别有针对性。
Tā de lǎobǎn yě hěn shànyú yǔ kèhù gōutōng, yīncǐ zài chǔlǐ kèhù xūqiú de shíhou tèbié yǒu zhēnduìxìng.
Sếp của anh ấy cũng rất giỏi giao tiếp với khách hàng, vì vậy khi xử lý nhu cầu của khách hàng rất sát với mục tiêu và đối tượng.
活动结束以后,负责人又仔细查看了费用表格,并要求大家凭发票办理报销。
Huódòng jiéshù yǐhòu, fùzérén yòu zǐxì chákàn le fèiyòng biǎogé, bìng yāoqiú dàjiā píng fāpiào bànlǐ bàoxiāo.
Sau khi hoạt động kết thúc, người phụ trách lại kiểm tra kỹ bảng chi phí và yêu cầu mọi người dùng hóa đơn để làm thủ tục thanh toán chi phí.
需要报销交通费、餐费或者采购费用的员工,都必须凭正式发票办理报销业务。
Xūyào bàoxiāo jiāotōngfèi, cānfèi huòzhě cǎigòu fèiyòng de yuángōng, dōu bìxū píng zhèngshì fāpiào bànlǐ bàoxiāo yèwù.
Những nhân viên cần thanh toán chi phí đi lại, ăn uống hoặc mua sắm đều phải dùng hóa đơn hợp lệ để làm thủ tục hoàn chi phí.
经过大家细致的准备和合理的分工,这次户外活动总算顺利结束了。
Jīngguò dàjiā xìzhì de zhǔnbèi hé hélǐ de fēngōng, zhè cì hùwài huódòng zǒngsuàn shùnlì jiéshù le.
Sau sự chuẩn bị tỉ mỉ và phân công hợp lý của mọi người, cuối cùng hoạt động ngoài trời lần này cũng kết thúc thuận lợi.
大家不仅参加了很受欢迎的户外运动,而且更加了解了彼此的特长,也学会了怎样更有效地进行团队合作。
Dàjiā bùjǐn cānjiā le hěn shòu huānyíng de hùwài yùndòng, érqiě gèngjiā liǎojiě le bǐcǐ de tècháng, yě xuéhuì le zěnyàng gèng yǒuxiào de jìnxíng tuánduì hézuò.
Mọi người không những tham gia các môn thể thao ngoài trời rất được yêu thích mà còn hiểu rõ hơn sở trường của nhau, đồng thời học được cách hợp tác đội nhóm hiệu quả hơn.
通过这次活动,我们发现,只要计划列得详细、采购清单检查得细致、工作安排有针对性,并且让每个人发挥自己的特长,很多复杂的团队工作都可以顺利完成。
Tōngguò zhè cì huódòng, wǒmen fāxiàn, zhǐyào jìhuà liè de xiángxì, cǎigòu qīngdān jiǎnchá de xìzhì, gōngzuò ānpái yǒu zhēnduìxìng, bìngqiě ràng měi gè rén fāhuī zìjǐ de tècháng, hěn duō fùzá de tuánduì gōngzuò dōu kěyǐ shùnlì wánchéng.
Thông qua hoạt động lần này, chúng tôi nhận ra rằng chỉ cần kế hoạch được liệt kê chi tiết, danh sách mua sắm được kiểm tra tỉ mỉ, công việc được sắp xếp đúng mục tiêu và mỗi người được phát huy sở trường của mình thì rất nhiều công việc đội nhóm phức tạp đều có thể hoàn thành thuận lợi.
Last edited: