• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6

Khóa học tiếng Trung online lớp luyện thi HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK theo bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Video Part 1


Video Part 2


10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5

Ngày 19/9/2026 Hà Nhi Huyền Nhi Yến Nhi Thục Nhi Vân Anh

学校 xuéxiào

你们的学校在哪儿?nǐmen de xuéxiào zài nǎ er

一家学校 yì jiā xuéxiào

一所学校 yì suǒ xuéxiào

这是一所很好的学校 zhè shì yì suǒ hěn hǎo de xuéxiào

S + V + O

S => 这zhè

VI NGU => 是一所很好的学校shì yì suǒ hěn hǎo de xuéxiào

V => 是shì

O => 一所很好的学校一所很好的学校yì suǒ hěn hǎo de xuéxiào

DINH NGU => 一所很好yì suǒ hěn hǎo

TRUNG TAM NGU => 学校xuéxiào

哪 nǎ

哪所学校?nǎ suǒ xuéxiào

所 suǒ => LUONG TU CUA DON VI LAM VIEC

你们在哪所学校学习汉语?nǐmen zài nǎ suǒ xuéxiào xuéxí hànyǔ

校长 xiàozhǎng

图书馆 túshūguǎn

食堂 shítáng

课程 kèchéng

教室 jiàoshì

开放 kāi fàng

每天 měi tiān

学校的图书馆每天都开放 xuéxiào de túshūguǎn měitiān dōu kāifàng

吃饭 chī fàn

每天我们在学校的食堂吃饭 měitiān wǒmen zài xuéxiào de shítáng chī fàn

车棚 chēpéng

自行车 zìxíngchē

摩托车 mótuōchē

骑 qí

骑自行车 qí zìxíngchē

骑摩托车 qí mótuōchē

到 dào + DIA DIEM

每天我骑摩托车到学校 měi tiān wǒ qí mótuōchē dào xuéxiào

回 huí

家 jiā

回家 huí jiā

每天学生们骑自行车回家 měi tiān xuéshēngmen qí zìxíngchē huí jiā

上课 shàng kè

下课 xià kè

上班 shàng bān

下班 xià bān

几 jǐ

点 diǎn

分 fēn

半bàn

每天你的老师几点上班?měitiān nǐ de lǎoshī jǐ diǎn shàng bān

每天七点半我的老师上班 měi tiān qī diǎn bàn wǒ de lǎoshī shàng bān

每天几点你们上课?měitiān jǐ diǎn nǐmen shàng kè

每天八点十分我们上课měi tiān bā diǎn shí fēn wǒmen shàngkè

上午 shàng wǔ

上午好 shàng wǔ hǎo

中午 zhōngwǔ

中午好 zhōngwǔ hǎo

下午 xià wǔ

下午好 xià wǔ hǎo

晚上 wǎnshàng

晚上好 wǎnshàng hǎo

今天 jīntiān

今天上午你们几点下课?jīntiān shàngwǔ nǐmen jǐ diǎn xià kè

今天上午十点半我们下课 jīntiān shàngwǔ shí diǎn bàn wǒmen xià kè

每天老师几点下班?měitiān lǎoshī jǐ diǎn xià bān

每天中午十一点四十分老师下班 měi tiān zhōngwǔ shí yī diǎn sì shí fēn lǎoshī xiàbān

旁边 pángbiān

N + 旁边 pángbiān

学校旁边 xuéxiào pángbiān

公司 gōngsī

公司旁边 gōngsī pángbiān

超市 chāoshì

超市旁边 chāoshì pángbiān

银行 yínháng

银行旁边 yínháng pángbiān

商场 shāngchǎng

商场旁边 shāngchǎng pángbiān

商店 shāngdiàn

咖啡店 kāfēi diàn

小吃 xiǎochī

小吃店 xiǎochī diàn

学校旁边有很多小吃店 xuéxiào pángbiān yǒu hěn duō xiǎochī diàn

学校旁边的小吃店 xuéxiào pángbiān de xiǎo chī diàn

经常 jīngcháng = 常常 cháng cháng = 常 cháng

每天学生们经常去学校旁边的小吃店 měitiān xuéshēngmen jīngcháng qù xuéxiào pángbiān de xiǎo chī diàn

旁 páng

N + 旁 páng

路旁 lù páng

花 huā

路旁有很多花 lùpáng yǒu hěn duō huā

身旁 shēnpáng

你身旁有谁吗?nǐ shēnpáng yǒu shéi ma

床 chuáng

一张床 yì zhāng chuáng

床旁 chuángpáng

护士 hùshi

医生 yīshēng

病人 bìngrén

医生和护士在病人的床旁 yīshēng hé hùshi zài bìngrén de chuángpáng

站 zhàn

桌 zhuō

桌旁 zhuōpáng

同事站在我的桌旁 tóngshì zhàn zài wǒ de zhuōpáng

学生们站在老师旁 xuéshēngmen zhàn zài lǎoshī páng

旁人 pángrén = 别人 bié rén

他们都是旁人 tāmen dōu shì pángrén

旁听 pángtīng

今天我来旁听老师的课 jīntiān wǒ lái pángtīng lǎoshī de kè

里 lǐ = 里面 lǐ miàn

N + 里 lǐ / 里面 lǐ miàn

你的老师在里面?nǐ de lǎoshī zài lǐmiàn ma

办公室里 bàn gōngshì lǐ

你的老师在办公室里吗?nǐ de lǎoshī zài bàngōngshì lǐ ma

前 qián = 前面 qiánmiàn

N + 前 qián / 前面 qiánmiàn

学校前面有很多老师们的摩托车 xuéxiào qiánmiàn yǒu hěn duō lǎoshīmen de mótuōchē

后 hòu = 后面 hòu miàn

N + 后 hòu / 后面 hòu miàn

我常常去学校后面的小吃店 wǒ cháng cháng qù xuéxiào hòumiàn de xiǎochī diàn

号 hào

门牌号 mén pái hào

你家的门牌号是多少?nǐ jiā de mén pái hào shì duōshǎo

车牌号 chē pái hào

你的摩托车的车牌号是多少?nǐ de mótuōchē de chēpáihào shì duōshǎo

座位 zuòwèi

前面是老师们的座位 qiánmiàn shì lǎoshīmen de zuòwèi

座位号 zuòwèi hào

你的座位号在哪儿?nǐ de zuòwèi hào zài nǎ er

房号 fánghào

老师的房号是多少?lǎoshī de fánghào shì duōshǎo

电话 diànhuà

电话号 diànhuà hào

号 hào = 号码 hào mǎ

电话号码 diànhuà hàomǎ

老师的电话号码是多少?lǎoshī de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo

月 yuè

日 rì = 号 hào

几月几日? Jǐ yuè jǐ rì = 几月几号?jǐ yuè jǐ hào

今天九月十九日 jīntiān jiǔ yuè shí jiǔ rì

今天九月十九号 jīntiān jiǔ yuè shí jiǔ hào

星期 xīngqī

星期一 xīngqī yī

星期二 xīngqī èr

星期三 xīng qī sān

星期四 xīngqī sì

星期五 xīngqī wǔ

星期六 xīngqī liù

星期天 xīngqī tiān = 星期日 xīngqī rì

这星期 zhè xīngqī

上星期 shàng xīngqī

下星期 xià xīngqī

工作 gōngzuò

忙 máng

下星期老师的工作忙吗?xià xīngqī lǎoshī de gōngzuò máng ma

这星期老师的工作很忙 zhè xīngqī lǎoshī de gōngzuò hěn máng

S + 一起 yì qǐ + V + O

我们一起去学校的食堂吧 wǒmen yì qǐ qù xuéxiào de shítáng ba

住 zhù + 在 zài + DIA DIEM

现在你的老师住在哪儿?xiànzài nǐ de lǎoshī zhù zài nǎ er

现在我的老师住在学校里面 xiànzài wǒ de lǎoshī zhù zài xuéxiào lǐmiàn

地址 dì zhǐ

现在公司的地址在哪儿?xiànzài gōngsī de dìzhǐ zài nǎ er

房子 fángzi

你想在哪儿买房子?nǐ xiǎng zài nǎ er mǎi fángzi

我想在学校旁边买房子 wǒ xiǎng zài xuéxiào pángbiān mǎi fángzi

房间 fángjiān

打扫 dǎsǎo

现在我正在打扫房间 xiànzài wǒ zhèng zài dǎsǎo fángjiān

宿舍 sùshè

我住在公司的宿舍 wǒ zhù zài gōngsī de sùshè

提供 tígōng

员工 yuángōng = 人员 rényuán

公司提供宿舍给员工们 gōngsī tígōng sùshè gěi yuángōngmen

学生宿舍 xuéshēng sùshè

新生 xīn shēng

很多新生都住在学生宿舍 hěn duō xīn shēng dōu zhù zài xuéshēng sùshè

河内 hénèi

附近 fù jìn

首都 shǒudū

河内市越南的首都 hénèi shì yuènán de shǒudū

N + 附近 fùjìn

市中心 shì zhōngxīn

我住在市中心附近 wǒ zhù zài shì zhōngxīn fùjìn

购买 gòu mǎi = 买 mǎi

准备 zhǔnbèi

我准备在市中心购买房子 wǒ zhǔnbèi zài shì zhōngxīn gòumǎi fángzi

远 yuǎn

近 jìn

离 lí

我的家离学校很近 wǒ de jiā lí xuéxiào hěn jìn

机场 jīchǎng

比较bǐjiào

机场离市中心比较远 jīchǎng lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn

1. 学校 xuéxiào – trường học​

学校 là danh từ chỉ trường học, cơ sở giáo dục.

Các từ ghép quan trọng:

学校 xuéxiào – trường học

学校生活 xuéxiào shēnghuó – đời sống học đường

学校教育 xuéxiào jiàoyù – giáo dục nhà trường

学校环境 xuéxiào huánjìng – môi trường trường học

学校管理 xuéxiào guǎnlǐ – quản lý trường học

学校规定 xuéxiào guīdìng – quy định của trường

学校制度 xuéxiào zhìdù – chế độ, quy chế nhà trường

学校食堂 xuéxiào shítáng – căng tin trường học

学校宿舍 xuéxiào sùshè – ký túc xá trường

学校图书馆 xuéxiào túshūguǎn – thư viện trường

学校办公室 xuéxiào bàngōngshì – văn phòng trường

学校附近 xuéxiào fùjìn – khu vực gần trường

学校旁边 xuéxiào pángbiān – bên cạnh trường

学校前面 xuéxiào qiánmiàn – phía trước trường

学校后面 xuéxiào hòumiàn – phía sau trường


2. Cấu trúc hỏi địa điểm với 在哪儿​

Câu gốc:

你们的学校在哪儿?

Nǐmen de xuéxiào zài nǎr?

Trường của các bạn ở đâu?

Công thức:

S + 在 + 哪儿?

S + 在 + 哪里?

在 có nghĩa là “ở, tại”.

哪儿 và 哪里 đều có nghĩa là “ở đâu”.

Trong đó:

哪儿 nǎr thường gặp nhiều trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc.

哪里 nǎlǐ được sử dụng rộng rãi trong cả khẩu ngữ và văn viết.

Ví dụ:

你的学校在哪儿?

Nǐ de xuéxiào zài nǎr?

Trường của bạn ở đâu?

你们公司在哪里?

Nǐmen gōngsī zài nǎlǐ?

Công ty của các bạn ở đâu?

老师的办公室在哪儿?

Lǎoshī de bàngōngshì zài nǎr?

Văn phòng của giáo viên ở đâu?

学校的图书馆在哪里?

Xuéxiào de túshūguǎn zài nǎlǐ?

Thư viện của trường ở đâu?

学生宿舍在哪儿?

Xuéshēng sùshè zài nǎr?

Ký túc xá sinh viên ở đâu?


3. Lượng từ 所 suǒ​

Trong bài gốc:

一所学校

yì suǒ xuéxiào

một trường học

所 là lượng từ thường dùng cho trường học, viện nghiên cứu, bệnh viện và một số cơ quan hoặc công trình.

Công thức:

Số từ + 所 + danh từ

Ví dụ:

一所学校

yì suǒ xuéxiào

một trường học

两所学校

liǎng suǒ xuéxiào

hai trường học

三所大学

sān suǒ dàxué

ba trường đại học

一所医院

yì suǒ yīyuàn

một bệnh viện

一所研究院

yì suǒ yánjiūyuàn

một viện nghiên cứu

Lưu ý:

Trong ngữ cảnh học tiếng Trung chuẩn, nên ưu tiên:

一所学校

Không nên lấy 一家学校 làm mẫu cơ bản.

家 thường dùng cho doanh nghiệp, cửa hàng, công ty, cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức:

一家公司

yì jiā gōngsī

một công ty

一家银行

yì jiā yínháng

một ngân hàng

一家商店

yì jiā shāngdiàn

một cửa hàng

一家酒店

yì jiā jiǔdiàn

một khách sạn

一家医院

yì jiā yīyuàn

một bệnh viện

Trong một số ngữ cảnh, 一家学校 vẫn có thể xuất hiện khi người nói nhìn “学校” như một tổ chức, nhưng trong giáo trình cơ bản, 一所学校 là cách dùng chuẩn và tự nhiên hơn.


4. Cấu trúc 这是一所很好的学校​

Câu gốc:

这是一所很好的学校。

Zhè shì yì suǒ hěn hǎo de xuéxiào.

Đây là một trường học rất tốt.

Cấu trúc tổng quát:

S + 是 + O

Trong câu:

S = 这

V = 是

O = 一所很好的学校

Bên trong cụm danh từ:

一所 + 很好的 + 学校

Cấu trúc:

Số từ + lượng từ + định ngữ + 的 + danh từ trung tâm

Trong đó:

一 = số từ

所 = lượng từ

很好 = tính chất miêu tả

的 = trợ từ kết cấu

学校 = trung tâm ngữ

Phần định ngữ trực tiếp là:

很好的

Trung tâm ngữ:

学校

Công thức mở rộng:

S + 是 + số từ + lượng từ + Adj + 的 + N

这是一个很好的机会。

Zhè shì yí ge hěn hǎo de jīhuì.

Đây là một cơ hội rất tốt.

这是一家很大的公司。

Zhè shì yì jiā hěn dà de gōngsī.

Đây là một công ty rất lớn.

这是一所很有名的大学。

Zhè shì yì suǒ hěn yǒumíng de dàxué.

Đây là một trường đại học rất nổi tiếng.

那是一间很安静的教室。

Nà shì yì jiān hěn ānjìng de jiàoshì.

Đó là một phòng học rất yên tĩnh.

这是一座很现代的图书馆。

Zhè shì yí zuò hěn xiàndài de túshūguǎn.

Đây là một thư viện rất hiện đại.


5. 哪 nǎ – nào​

哪 là đại từ nghi vấn mang nghĩa “nào”.

哪 thường không đứng một mình trước danh từ mà kết hợp với lượng từ.

Công thức:

哪 + lượng từ + danh từ?

Ví dụ:

哪所学校?

Nǎ suǒ xuéxiào?

Trường nào?

哪家公司?

Nǎ jiā gōngsī?

Công ty nào?

哪位老师?

Nǎ wèi lǎoshī?

Giáo viên nào?

哪本书?

Nǎ běn shū?

Quyển sách nào?

哪个学生?

Nǎ ge xuéshēng?

Học sinh nào?

哪间教室?

Nǎ jiān jiàoshì?

Phòng học nào?


6. 在哪所学校 + động từ​

Câu gốc:

你们在哪所学校学习汉语?

Nǐmen zài nǎ suǒ xuéxiào xuéxí Hànyǔ?

Các bạn học tiếng Trung ở trường nào?

Cấu trúc:

S + 在 + 哪 + lượng từ + địa điểm + V + O?

Đây là mẫu câu hỏi “thực hiện hành động ở địa điểm nào”.

Ví dụ:

你在哪所大学学习?

Nǐ zài nǎ suǒ dàxué xuéxí?

Bạn học ở trường đại học nào?

你在哪家公司工作?

Nǐ zài nǎ jiā gōngsī gōngzuò?

Bạn làm việc tại công ty nào?

你在哪家银行开户?

Nǐ zài nǎ jiā yínháng kāihù?

Bạn mở tài khoản ở ngân hàng nào?

你在哪个教室上课?

Nǐ zài nǎ ge jiàoshì shàngkè?

Bạn học ở phòng học nào?

你在哪家餐厅吃饭?

Nǐ zài nǎ jiā cāntīng chīfàn?

Bạn ăn ở nhà hàng nào?


7. Nhóm từ vựng trong trường học​

校长 xiàozhǎng – hiệu trưởng

副校长 fùxiàozhǎng – phó hiệu trưởng

老师 lǎoshī – giáo viên

教师 jiàoshī – giáo viên, giảng viên

学生 xuéshēng – học sinh, sinh viên

新生 xīnshēng – học sinh/sinh viên mới

同学 tóngxué – bạn học

教室 jiàoshì – phòng học

办公室 bàngōngshì – văn phòng

图书馆 túshūguǎn – thư viện

食堂 shítáng – nhà ăn, căng tin

宿舍 sùshè – ký túc xá

学生宿舍 xuéshēng sùshè – ký túc xá sinh viên

课程 kèchéng – khóa học, môn học, chương trình học

课程表 kèchéngbiǎo – thời khóa biểu

教材 jiàocái – giáo trình

课本 kèběn – sách giáo khoa

操场 cāochǎng – sân thể thao

车棚 chēpéng – mái che, nhà để xe

校门 xiàomén – cổng trường

校园 xiàoyuán – khuôn viên trường


8. 课程 kèchéng​

课程 có thể chỉ môn học, khóa học hoặc nội dung chương trình đào tạo.

Các từ ghép:

汉语课程 Hànyǔ kèchéng – khóa học tiếng Trung

专业课程 zhuānyè kèchéng – môn chuyên ngành

基础课程 jīchǔ kèchéng – khóa/môn cơ sở

高级课程 gāojí kèchéng – khóa nâng cao

在线课程 zàixiàn kèchéng – khóa học trực tuyến

网络课程 wǎngluò kèchéng – khóa học online

培训课程 péixùn kèchéng – khóa đào tạo

课程内容 kèchéng nèiróng – nội dung khóa học

课程安排 kèchéng ānpái – sắp xếp chương trình học

课程计划 kèchéng jìhuà – kế hoạch khóa học

选择课程 xuǎnzé kèchéng – lựa chọn khóa học

参加课程 cānjiā kèchéng – tham gia khóa học

学习课程 xuéxí kèchéng – học khóa học/chương trình


9. 开放 kāifàng​

开放 có thể mang nghĩa “mở cửa”, “mở cho sử dụng”, “mở cửa đối ngoại”, “cởi mở”.

Câu gốc:

学校的图书馆每天都开放。

Xuéxiào de túshūguǎn měitiān dōu kāifàng.

Thư viện của trường mở cửa hàng ngày.

Công thức:

N + 每天 + 都 + V

S + thời gian + 都 + V

每天都 là tổ hợp rất quan trọng:

每天 = mỗi ngày

都 = đều

Ví dụ:

图书馆每天都开放。

Túshūguǎn měitiān dōu kāifàng.

Thư viện mở cửa hàng ngày.

我每天都学习汉语。

Wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ.

Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.

老师每天都来学校。

Lǎoshī měitiān dōu lái xuéxiào.

Hàng ngày giáo viên đều đến trường.

学生每天都要上课。

Xuéshēng měitiān dōu yào shàngkè.

Học sinh ngày nào cũng phải đi học.

学校食堂每天都提供早餐。

Xuéxiào shítáng měitiān dōu tígōng zǎocān.

Căng tin trường cung cấp bữa sáng hàng ngày.


10. Trạng ngữ thời gian đứng trước chủ ngữ hoặc sau chủ ngữ​

Tiếng Trung cho phép:

Thời gian + S + V + O

hoặc:

S + thời gian + V + O

Ví dụ:

每天我们在学校食堂吃饭。

Měitiān wǒmen zài xuéxiào shítáng chīfàn.

Hàng ngày chúng tôi ăn ở căng tin trường.

我们每天在学校食堂吃饭。

Wǒmen měitiān zài xuéxiào shítáng chīfàn.

Hàng ngày chúng tôi ăn ở căng tin trường.

Công thức đầy đủ:

Thời gian + S + 在 + địa điểm + V + O

S + thời gian + 在 + địa điểm + V + O

Ví dụ:

每天我在图书馆学习汉语。

Měitiān wǒ zài túshūguǎn xuéxí Hànyǔ.

Hàng ngày tôi học tiếng Trung ở thư viện.

上午我们在教室上课。

Shàngwǔ wǒmen zài jiàoshì shàngkè.

Buổi sáng chúng tôi học trong lớp.

中午学生们在食堂吃饭。

Zhōngwǔ xuéshēngmen zài shítáng chīfàn.

Buổi trưa học sinh ăn ở căng tin.


11. 骑 qí – đi/cưỡi bằng phương tiện hai bánh hoặc cưỡi động vật​

骑自行车

qí zìxíngchē

đi xe đạp

骑摩托车

qí mótuōchē

đi xe máy

骑电动车

qí diàndòngchē

đi xe điện

骑马

qí mǎ

cưỡi ngựa

Công thức:

S + 骑 + phương tiện + 去 + địa điểm

S + 骑 + phương tiện + 到 + địa điểm

Ví dụ:

我每天骑摩托车去学校。

Wǒ měitiān qí mótuōchē qù xuéxiào.

Hàng ngày tôi đi xe máy đến trường.

我每天骑自行车去公司。

Wǒ měitiān qí zìxíngchē qù gōngsī.

Hàng ngày tôi đi xe đạp đến công ty.

他骑摩托车到学校。

Tā qí mótuōchē dào xuéxiào.

Anh ấy đi xe máy đến trường.


12. 到 + địa điểm​

到 biểu thị đến một địa điểm.

Công thức:

S + 到 + địa điểm

S + V + 到 + địa điểm

S + phương thức di chuyển + 到 + địa điểm

Ví dụ:

我到学校了。

Wǒ dào xuéxiào le.

Tôi đến trường rồi.

我走到学校。

Wǒ zǒu dào xuéxiào.

Tôi đi bộ đến trường.

我骑自行车到学校。

Wǒ qí zìxíngchē dào xuéxiào.

Tôi đi xe đạp đến trường.

我们坐公交车到市中心。

Wǒmen zuò gōngjiāochē dào shì zhōngxīn.

Chúng tôi đi xe buýt đến trung tâm thành phố.

Trong giao tiếp, với câu:

每天我骑摩托车到学校。

Có thể nói tự nhiên hơn:

我每天骑摩托车去学校。

Wǒ měitiān qí mótuōchē qù xuéxiào.

Hàng ngày tôi đi xe máy đến trường.


13. 回 huí – quay về​

Các từ ghép:

回家 huí jiā – về nhà

回学校 huí xuéxiào – về trường

回公司 huí gōngsī – về công ty

回国 huí guó – về nước

回来 huílái – quay trở lại đây

回去 huíqù – quay trở lại đó

Công thức:

S + 回 + địa điểm

Ví dụ:

我回家。

Wǒ huí jiā.

Tôi về nhà.

学生们骑自行车回家。

Xuéshēngmen qí zìxíngchē huí jiā.

Các học sinh đi xe đạp về nhà.

下课以后,我回宿舍。

Xiàkè yǐhòu, wǒ huí sùshè.

Sau giờ học tôi về ký túc xá.

下班以后,他回家吃饭。

Xiàbān yǐhòu, tā huí jiā chīfàn.

Sau giờ làm anh ấy về nhà ăn cơm.


14. 上课、下课、上班、下班​

上课 shàngkè – vào học, lên lớp

下课 xiàkè – tan học, hết tiết

上班 shàngbān – đi làm, bắt đầu giờ làm

下班 xiàbān – tan làm

Các từ ghép liên quan:

上学 shàngxué – đi học

放学 fàngxué – tan trường

上课时间 shàngkè shíjiān – giờ vào học

下课时间 xiàkè shíjiān – giờ tan học

上班时间 shàngbān shíjiān – giờ làm việc

下班时间 xiàbān shíjiān – giờ tan làm

Công thức hỏi:

S + 几点 + 上课?

S + 几点 + 下课?

S + 几点 + 上班?

S + 几点 + 下班?

Ví dụ:

你们每天几点上课?

Nǐmen měitiān jǐ diǎn shàngkè?

Hàng ngày các bạn mấy giờ vào học?

我们每天八点十分上课。

Wǒmen měitiān bā diǎn shí fēn shàngkè.

Hàng ngày chúng tôi học lúc 8 giờ 10 phút.

老师每天几点上班?

Lǎoshī měitiān jǐ diǎn shàngbān?

Hàng ngày giáo viên mấy giờ đi làm?

老师每天七点半上班。

Lǎoshī měitiān qī diǎn bàn shàngbān.

Hàng ngày giáo viên đi làm lúc 7 giờ 30.


15. 几点、分、半​

点 diǎn – giờ

分 fēn – phút

半 bàn – nửa, 30 phút

Công thức giờ:

Số + 点

Số + 点 + số + 分

Số + 点 + 半

Ví dụ:

七点

qī diǎn

7 giờ

七点十分

qī diǎn shí fēn

7 giờ 10 phút

七点半

qī diǎn bàn

7 giờ 30 phút

八点四十分

bā diǎn sìshí fēn

8 giờ 40 phút

十点半

shí diǎn bàn

10 giờ 30 phút

Công thức hỏi:

现在几点?

Xiànzài jǐ diǎn?

Bây giờ là mấy giờ?

你几点上班?

Nǐ jǐ diǎn shàngbān?

Bạn mấy giờ đi làm?

你们几点下课?

Nǐmen jǐ diǎn xiàkè?

Các bạn mấy giờ tan học?


16. Trật tự của thời gian trong câu​

Tiếng Trung thường đi từ đơn vị thời gian lớn đến nhỏ:

Năm + tháng + ngày + buổi + giờ + phút

Ví dụ:

2026年9月22日上午八点

Èr líng èr liù nián jiǔ yuè èrshí'èr rì shàngwǔ bā diǎn

8 giờ sáng ngày 22 tháng 9 năm 2026

Công thức:

S + ngày + buổi + giờ + V + O

hoặc:

Ngày + buổi + giờ + S + V + O

Ví dụ:

今天上午十点半我们下课。

Jīntiān shàngwǔ shí diǎn bàn wǒmen xiàkè.

Sáng nay lúc 10 giờ 30 chúng tôi tan học.

我们今天下午两点上课。

Wǒmen jīntiān xiàwǔ liǎng diǎn shàngkè.

Chiều nay lúc 2 giờ chúng tôi vào học.

老师明天上午八点来学校。

Lǎoshī míngtiān shàngwǔ bā diǎn lái xuéxiào.

Ngày mai giáo viên đến trường lúc 8 giờ sáng.


17. 上午、中午、下午、晚上​

上午 shàngwǔ – buổi sáng

中午 zhōngwǔ – buổi trưa

下午 xiàwǔ – buổi chiều

晚上 wǎnshang – buổi tối

凌晨 língchén – rạng sáng

早上 zǎoshang – sáng sớm/buổi sáng

Các cách chào:

早上好!

Zǎoshang hǎo!

Chào buổi sáng!

上午好!

Shàngwǔ hǎo!

Chào buổi sáng!

中午好!

Zhōngwǔ hǎo!

Chào buổi trưa!

下午好!

Xiàwǔ hǎo!

Chào buổi chiều!

晚上好!

Wǎnshang hǎo!

Chào buổi tối!


18. 旁边 pángbiān – bên cạnh​

旁边 là danh từ phương vị.

Công thức:

N + 旁边

Ví dụ:

学校旁边

xuéxiào pángbiān

bên cạnh trường

公司旁边

gōngsī pángbiān

bên cạnh công ty

银行旁边

yínháng pángbiān

bên cạnh ngân hàng

商场旁边

shāngchǎng pángbiān

bên cạnh trung tâm thương mại

超市旁边

chāoshì pángbiān

bên cạnh siêu thị

Cấu trúc tồn tại:

Địa điểm + 有 + người/vật

学校旁边有很多小吃店。

Xuéxiào pángbiān yǒu hěn duō xiǎochīdiàn.

Bên cạnh trường có rất nhiều quán ăn nhỏ.

公司旁边有一家银行。

Gōngsī pángbiān yǒu yì jiā yínháng.

Bên cạnh công ty có một ngân hàng.

银行旁边有一家咖啡店。

Yínháng pángbiān yǒu yì jiā kāfēidiàn.

Bên cạnh ngân hàng có một quán cà phê.


19. N + 旁边 + 的 + N​

Khi cả cụm phương vị làm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ, thường dùng 的.

Công thức:

Địa điểm + 旁边 + 的 + danh từ

Ví dụ:

学校旁边的小吃店

xuéxiào pángbiān de xiǎochīdiàn

quán ăn nhỏ bên cạnh trường

公司旁边的银行

gōngsī pángbiān de yínháng

ngân hàng bên cạnh công ty

银行旁边的咖啡店

yínháng pángbiān de kāfēidiàn

quán cà phê bên cạnh ngân hàng

学校旁边的房子

xuéxiào pángbiān de fángzi

ngôi nhà bên cạnh trường

Câu hoàn chỉnh:

我经常去学校旁边的小吃店。

Wǒ jīngcháng qù xuéxiào pángbiān de xiǎochīdiàn.

Tôi thường xuyên đến quán ăn nhỏ bên cạnh trường.


20. 每天 và 经常 không nên chồng nghĩa không cần thiết​

Câu:

每天学生们经常去学校旁边的小吃店。

không phải hoàn toàn không hiểu được, nhưng 每天 và 经常 cùng biểu thị tần suất nên bị chồng nghĩa trong ngữ cảnh thông thường.

Nên dùng:

学生们经常去学校旁边的小吃店。

Xuéshēngmen jīngcháng qù xuéxiào pángbiān de xiǎochīdiàn.

Học sinh thường xuyên đến các quán ăn bên cạnh trường.

Hoặc:

学生们每天都去学校旁边的小吃店。

Xuéshēngmen měitiān dōu qù xuéxiào pángbiān de xiǎochīdiàn.

Hàng ngày học sinh đều đến quán ăn cạnh trường.


21. 经常、常常、常​

经常 jīngcháng – thường xuyên

常常 chángcháng – thường xuyên

常 cháng – thường

Ba từ đều có thể biểu thị tần suất.

Công thức:

S + 经常 + V + O

S + 常常 + V + O

S + 常 + V + O

Ví dụ:

我经常去图书馆。

Wǒ jīngcháng qù túshūguǎn.

Tôi thường xuyên đến thư viện.

我常常在学校食堂吃饭。

Wǒ chángcháng zài xuéxiào shítáng chīfàn.

Tôi thường ăn ở căng tin trường.

老师常来这里。

Lǎoshī cháng lái zhèlǐ.

Giáo viên thường đến đây.


22. 旁 páng​

旁 mang nghĩa “bên, cạnh”.

Trong nhiều từ cố định:

路旁 lùpáng – ven đường

身旁 shēnpáng – bên cạnh người

床旁 chuángpáng – bên giường

桌旁 zhuōpáng – bên bàn

门旁 ménpáng – bên cửa

路旁有很多花。

Lùpáng yǒu hěn duō huā.

Ven đường có rất nhiều hoa.

医生站在病人的床旁。

Yīshēng zhàn zài bìngrén de chuángpáng.

Bác sĩ đứng bên giường bệnh nhân.

同事站在我的桌旁。

Tóngshì zhàn zài wǒ de zhuōpáng.

Đồng nghiệp đứng bên cạnh bàn của tôi.

Trong khẩu ngữ hiện đại, 旁边 thường tự nhiên hơn khi nói địa điểm:

学生们站在老师旁边。

Xuéshēngmen zhàn zài lǎoshī pángbiān.

Các học sinh đứng bên cạnh giáo viên.


23. 身旁 shēnpáng​

身旁 nghĩa là “bên cạnh một người, ngay bên mình”.

Công thức:

Người + 身旁

Ví dụ:

我身旁

wǒ shēnpáng

bên cạnh tôi

老师身旁

lǎoshī shēnpáng

bên cạnh giáo viên

你身旁有人吗?

Nǐ shēnpáng yǒu rén ma?

Bên cạnh bạn có ai không?

你身旁是谁?

Nǐ shēnpáng shì shéi?

Người bên cạnh bạn là ai?


24. 旁人 pángrén và 别人 biérén​

旁人 là người ngoài, người đứng ngoài sự việc, người không trực tiếp liên quan.

别人 là người khác.

Hai từ không hoàn toàn đồng nghĩa.

别人:

不要拿自己跟别人比较。

Bú yào ná zìjǐ gēn biérén bǐjiào.

Đừng đem mình so sánh với người khác.

旁人:

这件事旁人不太了解。

Zhè jiàn shì pángrén bú tài liǎojiě.

Người ngoài không hiểu rõ chuyện này.

因此 không nên coi:

旁人 = 别人

là hai từ đồng nghĩa tuyệt đối.


25. 旁听 pángtīng – dự thính​

旁听 chỉ việc tham dự nghe một lớp học, cuộc họp, phiên xét xử... nhưng không phải người tham gia chính thức.

Các từ ghép:

旁听课程 pángtīng kèchéng – dự thính khóa học

旁听学生 pángtīng xuéshēng – sinh viên dự thính

旁听生 pángtīngshēng – học viên dự thính

旁听会议 pángtīng huìyì – dự thính cuộc họp

Câu:

今天我来旁听老师的课。

Jīntiān wǒ lái pángtīng lǎoshī de kè.

Hôm nay tôi đến dự thính tiết học của giáo viên.

我想旁听这门课程。

Wǒ xiǎng pángtīng zhè mén kèchéng.

Tôi muốn dự thính khóa học này.


26. 里 và 里面​

里 lǐ – trong

里面 lǐmiàn – bên trong

Công thức:

N + 里

N + 里面

Ví dụ:

教室里

jiàoshì lǐ

trong phòng học

办公室里

bàngōngshì lǐ

trong văn phòng

学校里面

xuéxiào lǐmiàn

bên trong trường

房间里面

fángjiān lǐmiàn

bên trong căn phòng

Công thức:

S + 在 + địa điểm + 里/里面

老师在办公室里。

Lǎoshī zài bàngōngshì lǐ.

Giáo viên ở trong văn phòng.

你的老师在里面吗?

Nǐ de lǎoshī zài lǐmiàn ma?

Giáo viên của bạn có ở trong đó không?

你的老师在办公室里吗?

Nǐ de lǎoshī zài bàngōngshì lǐ ma?

Giáo viên của bạn có ở trong văn phòng không?


27. 前、前面​

前 qián và 前面 qiánmiàn đều có thể biểu thị phía trước.

Công thức:

N + 前

N + 前面

Ví dụ:

学校前面

xuéxiào qiánmiàn

phía trước trường

公司前面

gōngsī qiánmiàn

phía trước công ty

大楼前面

dàlóu qiánmiàn

phía trước tòa nhà

Cấu trúc:

Địa điểm + 前面 + 有 + N

学校前面有很多摩托车。

Xuéxiào qiánmiàn yǒu hěn duō mótuōchē.

Phía trước trường có rất nhiều xe máy.

学校前面有很多老师的摩托车。

Xuéxiào qiánmiàn yǒu hěn duō lǎoshī de mótuōchē.

Phía trước trường có rất nhiều xe máy của giáo viên.

Ở đây “很多老师的摩托车” tự nhiên hơn “很多老师们的摩托车”.


28. 后、后面​

后 hòu – sau

后面 hòumiàn – phía sau

Công thức:

N + 后

N + 后面

Ví dụ:

学校后面

xuéxiào hòumiàn

phía sau trường

公司后面

gōngsī hòumiàn

phía sau công ty

银行后面

yínháng hòumiàn

phía sau ngân hàng

Câu:

我常常去学校后面的小吃店。

Wǒ chángcháng qù xuéxiào hòumiàn de xiǎochīdiàn.

Tôi thường xuyên đến quán ăn phía sau trường.

学校后面有一个停车场。

Xuéxiào hòumiàn yǒu yí ge tíngchēchǎng.

Phía sau trường có một bãi đỗ xe.


29. Hệ thống danh từ phương vị quan trọng​

前面 qiánmiàn – phía trước

后面 hòumiàn – phía sau

里面 lǐmiàn – bên trong

外面 wàimiàn – bên ngoài

上面 shàngmiàn – phía trên

下面 xiàmiàn – phía dưới

旁边 pángbiān – bên cạnh

左边 zuǒbian – bên trái

右边 yòubian – bên phải

中间 zhōngjiān – ở giữa

附近 fùjìn – gần, vùng lân cận

对面 duìmiàn – đối diện

Công thức tổng quát:

N + từ phương vị

学校前面

学校后面

学校里面

学校外面

学校旁边

学校附近

学校对面


30. Cấu trúc tồn tại 有​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Công thức:

Địa điểm + 有 + người/vật

Không dùng:

有 + địa điểm + người/vật

khi muốn nói “ở một nơi nào đó có...”.

Ví dụ:

学校旁边有一家银行。

Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.

Bên cạnh trường có một ngân hàng.

学校里面有一个图书馆。

Xuéxiào lǐmiàn yǒu yí ge túshūguǎn.

Trong trường có một thư viện.

图书馆前面有很多学生。

Túshūguǎn qiánmiàn yǒu hěn duō xuéshēng.

Phía trước thư viện có rất nhiều học sinh.

公司附近有很多餐厅。

Gōngsī fùjìn yǒu hěn duō cāntīng.

Gần công ty có rất nhiều nhà hàng.


31. Phân biệt 在 và 有​

在 trả lời:

Ai/cái gì ở đâu?

Công thức:

Người/vật + 在 + địa điểm

老师在办公室里。

Lǎoshī zài bàngōngshì lǐ.

Giáo viên ở trong văn phòng.

有 trả lời:

Ở địa điểm đó có cái gì?

Công thức:

Địa điểm + 有 + người/vật

办公室里有一位老师。

Bàngōngshì lǐ yǒu yí wèi lǎoshī.

Trong văn phòng có một giáo viên.

So sánh:

老师在办公室里。

Giáo viên ở trong văn phòng.

办公室里有一位老师。

Trong văn phòng có một giáo viên.


32. 号 hào​

号 có nhiều cách dùng.

Thứ nhất: số hiệu.

门牌号 ménpáihào – số nhà

车牌号 chēpáihào – biển số xe

座位号 zuòwèihào – số ghế

房间号 fángjiānhào – số phòng

电话号码 diànhuà hàomǎ – số điện thoại

学号 xuéhào – mã số học sinh/sinh viên

工号 gōnghào – mã số nhân viên

订单号 dìngdānhào – mã đơn hàng

合同号 hétónghào – số hợp đồng

航班号 hángbānhào – số hiệu chuyến bay


33. 号 và 号码​

号码 hàomǎ mang nghĩa “số, mã số”.

电话号码

diànhuà hàomǎ

số điện thoại

手机号码

shǒujī hàomǎ

số điện thoại di động

身份证号码

shēnfènzhèng hàomǎ

số căn cước/chứng minh

银行卡号

yínhángkǎ hào

số thẻ ngân hàng

车牌号码

chēpái hàomǎ

biển số xe

电话号 có thể gặp trong khẩu ngữ nhưng giáo trình nên ưu tiên:

电话号码

Công thức:

N + 的 + 号码 + 是 + 多少?

老师的电话号码是多少?

Lǎoshī de diànhuà hàomǎ shì duōshao?

Số điện thoại của giáo viên là bao nhiêu?

你的手机号码是多少?

Nǐ de shǒujī hàomǎ shì duōshao?

Số điện thoại di động của bạn là bao nhiêu?


34. 多少 dùng để hỏi số hiệu​

Công thức:

N + 是多少?

你的门牌号是多少?

Nǐ de ménpáihào shì duōshao?

Số nhà của bạn là bao nhiêu?

你的车牌号是多少?

Nǐ de chēpáihào shì duōshao?

Biển số xe của bạn là bao nhiêu?

老师的房间号是多少?

Lǎoshī de fángjiānhào shì duōshao?

Số phòng của giáo viên là bao nhiêu?

你的座位号是多少?

Nǐ de zuòwèihào shì duōshao?

Số ghế của bạn là bao nhiêu?

Lưu ý:

你的座位号在哪儿?

hỏi “số ghế của bạn ở đâu?” nên không phù hợp nếu muốn hỏi số ghế.

Nên nói:

你的座位号是多少?

Nếu muốn hỏi vị trí ghế:

你的座位在哪儿?

Nǐ de zuòwèi zài nǎr?

Chỗ ngồi của bạn ở đâu?


35. 月、日、号​

月 yuè – tháng

日 rì – ngày

号 hào – ngày, dùng phổ biến trong khẩu ngữ

Công thức:

几月几日?

Jǐ yuè jǐ rì?

Ngày bao nhiêu tháng mấy?

几月几号?

Jǐ yuè jǐ hào?

Ngày bao nhiêu tháng mấy?

Ví dụ:

今天是九月十九日。

Jīntiān shì jiǔ yuè shíjiǔ rì.

Hôm nay là ngày 19 tháng 9.

今天是九月十九号。

Jīntiān shì jiǔ yuè shíjiǔ hào.

Hôm nay là ngày 19 tháng 9.

Trong câu đầy đủ, thêm 是 sẽ chuẩn hơn:

今天是九月十九号。


36. Hệ thống ngày tháng​

一月 yī yuè – tháng 1

二月 èr yuè – tháng 2

三月 sān yuè – tháng 3

四月 sì yuè – tháng 4

五月 wǔ yuè – tháng 5

六月 liù yuè – tháng 6

七月 qī yuè – tháng 7

八月 bā yuè – tháng 8

九月 jiǔ yuè – tháng 9

十月 shí yuè – tháng 10

十一月 shíyī yuè – tháng 11

十二月 shí'èr yuè – tháng 12

Công thức:

年 + 月 + 日

2026年9月22日

Èr líng èr liù nián jiǔ yuè èrshí'èr rì

Ngày 22 tháng 9 năm 2026


37. 星期 – thứ trong tuần​

星期一 xīngqīyī – thứ Hai

星期二 xīngqī'èr – thứ Ba

星期三 xīngqīsān – thứ Tư

星期四 xīngqīsì – thứ Năm

星期五 xīngqīwǔ – thứ Sáu

星期六 xīngqīliù – thứ Bảy

星期天 xīngqītiān – Chủ nhật

星期日 xīngqīrì – Chủ nhật

Các cụm quan trọng:

这个星期 zhège xīngqī – tuần này

这星期 zhè xīngqī – tuần này

上个星期 shàng ge xīngqī – tuần trước

上星期 shàng xīngqī – tuần trước

下个星期 xià ge xīngqī – tuần sau

下星期 xià xīngqī – tuần sau

每个星期 měi ge xīngqī – mỗi tuần


38. Cấu trúc tính từ làm vị ngữ​

Câu:

这星期老师的工作很忙。

Zhè xīngqī lǎoshī de gōngzuò hěn máng.

Tuần này công việc của giáo viên rất bận.

Công thức:

S + 很 + Adj

Trong tiếng Trung, tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ, không cần 是.

Đúng:

工作很忙。

Gōngzuò hěn máng.

Công việc rất bận.

Không nên học theo cấu trúc:

工作是很忙。

trong câu miêu tả trung tính cơ bản.

Câu hỏi:

下星期老师的工作忙吗?

Xià xīngqī lǎoshī de gōngzuò máng ma?

Tuần sau công việc của giáo viên có bận không?

Công thức:

S + Adj + 吗?

你的工作忙吗?

Nǐ de gōngzuò máng ma?

Công việc của bạn có bận không?

学校远吗?

Xuéxiào yuǎn ma?

Trường có xa không?

图书馆大吗?

Túshūguǎn dà ma?

Thư viện có lớn không?


39. 一起 yìqǐ – cùng nhau​

Công thức:

S + 一起 + V + O

我们一起去学校食堂吧。

Wǒmen yìqǐ qù xuéxiào shítáng ba.

Chúng ta cùng đến căng tin trường nhé.

我们一起学习汉语。

Wǒmen yìqǐ xuéxí Hànyǔ.

Chúng ta cùng học tiếng Trung.

我们一起吃饭吧。

Wǒmen yìqǐ chīfàn ba.

Chúng ta cùng ăn cơm nhé.

我和同学一起去图书馆。

Wǒ hé tóngxué yìqǐ qù túshūguǎn.

Tôi cùng bạn học đến thư viện.

Cấu trúc nâng cao:

A + 跟/和 + B + 一起 + V + O

我跟老师一起去学校。

Wǒ gēn lǎoshī yìqǐ qù xuéxiào.

Tôi cùng giáo viên đến trường.


40. 吧 ba trong câu đề nghị​

Câu:

我们一起去学校食堂吧。

吧 làm ngữ khí câu trở nên nhẹ nhàng hơn và mang ý đề nghị.

Công thức:

S + V + O + 吧。

我们走吧。

Wǒmen zǒu ba.

Chúng ta đi thôi.

一起吃饭吧。

Yìqǐ chīfàn ba.

Cùng ăn cơm nhé.

我们一起学习吧。

Wǒmen yìqǐ xuéxí ba.

Chúng ta cùng học nhé.


41. 住在 + địa điểm​

Công thức quan trọng:

S + 住在 + địa điểm

我住在河内。

Wǒ zhù zài Hénèi.

Tôi sống ở Hà Nội.

我住在市中心。

Wǒ zhù zài shì zhōngxīn.

Tôi sống ở trung tâm thành phố.

我的老师住在学校附近。

Wǒ de lǎoshī zhù zài xuéxiào fùjìn.

Giáo viên của tôi sống gần trường.

现在我的老师住在学校里面。

Xiànzài wǒ de lǎoshī zhù zài xuéxiào lǐmiàn.

Hiện nay giáo viên của tôi sống trong trường.

Câu hỏi:

你的老师住在哪儿?

Nǐ de lǎoshī zhù zài nǎr?

Giáo viên của bạn sống ở đâu?

Công thức:

S + 住在 + 哪儿?

S + 住在哪里?


42. 地址 dìzhǐ – địa chỉ​

Từ ghép:

家庭地址 jiātíng dìzhǐ – địa chỉ nhà

公司地址 gōngsī dìzhǐ – địa chỉ công ty

学校地址 xuéxiào dìzhǐ – địa chỉ trường

办公地址 bàngōng dìzhǐ – địa chỉ văn phòng

联系地址 liánxì dìzhǐ – địa chỉ liên hệ

详细地址 xiángxì dìzhǐ – địa chỉ chi tiết

收货地址 shōuhuò dìzhǐ – địa chỉ nhận hàng

Câu hỏi tự nhiên:

公司的地址在哪儿?

Gōngsī de dìzhǐ zài nǎr?

Địa chỉ công ty ở đâu?

公司的具体地址是什么?

Gōngsī de jùtǐ dìzhǐ shì shénme?

Địa chỉ cụ thể của công ty là gì?

请告诉我公司的详细地址。

Qǐng gàosu wǒ gōngsī de xiángxì dìzhǐ.

Xin hãy cho tôi biết địa chỉ chi tiết của công ty.


43. 想 + động từ​

想 + V biểu thị mong muốn, dự định hoặc ý muốn.

Công thức:

S + 想 + V + O

我想买房子。

Wǒ xiǎng mǎi fángzi.

Tôi muốn mua nhà.

我想学习汉语。

Wǒ xiǎng xuéxí Hànyǔ.

Tôi muốn học tiếng Trung.

我想住在学校附近。

Wǒ xiǎng zhù zài xuéxiào fùjìn.

Tôi muốn sống gần trường.

Khi địa điểm của hành động cần được nhấn mạnh:

S + 想 + 在 + địa điểm + V + O

你想在哪儿买房子?

Nǐ xiǎng zài nǎr mǎi fángzi?

Bạn muốn mua nhà ở đâu?

我想在学校旁边买房子。

Wǒ xiǎng zài xuéxiào pángbiān mǎi fángzi.

Tôi muốn mua nhà bên cạnh trường.


44. 房子、房间​

房子 fángzi – nhà, căn nhà

房间 fángjiān – phòng

Các từ ghép:

买房 mǎifáng – mua nhà

卖房 màifáng – bán nhà

租房 zūfáng – thuê nhà

房价 fángjià – giá nhà

房租 fángzū – tiền thuê nhà

房东 fángdōng – chủ nhà

房客 fángkè – người thuê nhà

房间号 fángjiānhào – số phòng

打扫房间 dǎsǎo fángjiān – dọn phòng

预订房间 yùdìng fángjiān – đặt phòng


45. 正在 + động từ​

Câu:

现在我正在打扫房间。

Xiànzài wǒ zhèngzài dǎsǎo fángjiān.

Bây giờ tôi đang dọn phòng.

正在 biểu thị hành động đang diễn ra.

Công thức:

S + 正在 + V + O

S + 正 + V + O

S + 在 + V + O

S + 正在 + V + O + 呢

Ví dụ:

我正在学习汉语。

Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.

Tôi đang học tiếng Trung.

老师正在上课。

Lǎoshī zhèngzài shàngkè.

Giáo viên đang dạy học.

学生们正在吃饭。

Xuéshēngmen zhèngzài chīfàn.

Các học sinh đang ăn cơm.

我正在打扫宿舍。

Wǒ zhèngzài dǎsǎo sùshè.

Tôi đang dọn ký túc xá.


46. 宿舍 sùshè​

Từ ghép:

学生宿舍 xuéshēng sùshè – ký túc xá sinh viên

员工宿舍 yuángōng sùshè – ký túc xá nhân viên

公司宿舍 gōngsī sùshè – ký túc xá công ty

学校宿舍 xuéxiào sùshè – ký túc xá trường

教师宿舍 jiàoshī sùshè – ký túc xá giáo viên

宿舍楼 sùshèlóu – tòa ký túc xá

宿舍管理 sùshè guǎnlǐ – quản lý ký túc xá

我住在公司的宿舍。

Wǒ zhù zài gōngsī de sùshè.

Tôi sống trong ký túc xá của công ty.

很多新生都住在学生宿舍。

Hěn duō xīnshēng dōu zhù zài xuéshēng sùshè.

Rất nhiều sinh viên mới đều sống trong ký túc xá sinh viên.


47. 提供 tígōng – cung cấp​

Các từ ghép:

提供服务 tígōng fúwù – cung cấp dịch vụ

提供帮助 tígōng bāngzhù – cung cấp sự trợ giúp

提供信息 tígōng xìnxī – cung cấp thông tin

提供资料 tígōng zīliào – cung cấp tài liệu

提供住宿 tígōng zhùsù – cung cấp chỗ ở

提供机会 tígōng jīhuì – cung cấp cơ hội

提供条件 tígōng tiáojiàn – cung cấp điều kiện

提供支持 tígōng zhīchí – hỗ trợ


48. Cấu trúc 提供​

Cấu trúc tự nhiên nhất:

A + 给 + B + 提供 + O

A + 为 + B + 提供 + O

A + 向 + B + 提供 + O

Ví dụ:

公司给员工提供宿舍。

Gōngsī gěi yuángōng tígōng sùshè.

Công ty cung cấp ký túc xá cho nhân viên.

公司为员工提供宿舍。

Gōngsī wèi yuángōng tígōng sùshè.

Công ty cung cấp chỗ ở cho nhân viên.

学校给学生提供学习资料。

Xuéxiào gěi xuéshēng tígōng xuéxí zīliào.

Nhà trường cung cấp tài liệu học tập cho sinh viên.

银行向客户提供金融服务。

Yínháng xiàng kèhù tígōng jīnróng fúwù.

Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng.

So với:

公司提供宿舍给员工。

Câu này có thể hiểu được và xuất hiện trong khẩu ngữ, nhưng trong tiếng Trung chuẩn nên ưu tiên:

公司给员工提供宿舍。

hoặc:

公司为员工提供宿舍。


49. 员工 và 人员​

员工 yuángōng – nhân viên của một tổ chức/công ty

人员 rényuán – nhân sự, người thuộc một nhóm/chức năng nào đó

Từ ghép:

公司员工 gōngsī yuángōng – nhân viên công ty

新员工 xīn yuángōng – nhân viên mới

正式员工 zhèngshì yuángōng – nhân viên chính thức

工作人员 gōngzuò rényuán – nhân viên/cán bộ làm việc

管理人员 guǎnlǐ rényuán – nhân viên quản lý

技术人员 jìshù rényuán – nhân viên kỹ thuật

销售人员 xiāoshòu rényuán – nhân viên bán hàng

财务人员 cáiwù rényuán – nhân viên tài chính


50. 都 dōu – đều​

Câu:

很多新生都住在学生宿舍。

Hěn duō xīnshēng dōu zhù zài xuéshēng sùshè.

Rất nhiều sinh viên mới đều sống trong ký túc xá.

Công thức:

Phạm vi số nhiều + 都 + vị ngữ

我们都学习汉语。

Wǒmen dōu xuéxí Hànyǔ.

Chúng tôi đều học tiếng Trung.

学生们都住在宿舍。

Xuéshēngmen dōu zhù zài sùshè.

Các sinh viên đều sống trong ký túc xá.

这些老师都很忙。

Zhèxiē lǎoshī dōu hěn máng.

Những giáo viên này đều rất bận.


51. 河内 Hénèi và 首都 shǒudū​

河内 Hénèi – Hà Nội

首都 shǒudū – thủ đô

Câu chuẩn:

河内是越南的首都。

Hénèi shì Yuènán de shǒudū.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

Công thức:

A + 是 + B + 的 + N

北京是中国的首都。

Běijīng shì Zhōngguó de shǒudū.

Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.

河内是越南的首都。

Hénèi shì Yuènán de shǒudū.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

Câu:

河内市越南的首都

thiếu 是.

Phải là:

河内是越南的首都。


52. 附近 fùjìn – gần, vùng lân cận​

附近 có thể dùng sau danh từ:

N + 附近

学校附近

xuéxiào fùjìn

gần trường

公司附近

gōngsī fùjìn

gần công ty

市中心附近

shì zhōngxīn fùjìn

gần trung tâm thành phố

机场附近

jīchǎng fùjìn

gần sân bay

地铁站附近

dìtiězhàn fùjìn

gần ga tàu điện ngầm

Công thức:

S + 住在 + N + 附近

我住在市中心附近。

Wǒ zhù zài shì zhōngxīn fùjìn.

Tôi sống gần trung tâm thành phố.

我住在学校附近。

Wǒ zhù zài xuéxiào fùjìn.

Tôi sống gần trường.

老师住在公司附近。

Lǎoshī zhù zài gōngsī fùjìn.

Giáo viên sống gần công ty.


53. Phân biệt 旁边 và 附近​

旁边 = ngay bên cạnh

附近 = khu vực gần đó, không nhất thiết sát bên

学校旁边有一家咖啡店。

Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā kāfēidiàn.

Ngay bên cạnh trường có một quán cà phê.

学校附近有很多咖啡店。

Xuéxiào fùjìn yǒu hěn duō kāfēidiàn.

Khu vực gần trường có rất nhiều quán cà phê.

Vì vậy:

旁边 = khoảng cách gần và có quan hệ vị trí trực tiếp hơn.

附近 = phạm vi rộng hơn.


54. 市中心 shì zhōngxīn​

市中心 – trung tâm thành phố

Từ ghép và cụm thường dùng:

市中心地区 shì zhōngxīn dìqū – khu vực trung tâm thành phố

市中心附近 shì zhōngxīn fùjìn – gần trung tâm thành phố

住在市中心 zhù zài shì zhōngxīn – sống ở trung tâm thành phố

去市中心 qù shì zhōngxīn – đi đến trung tâm thành phố

离市中心很近 lí shì zhōngxīn hěn jìn – rất gần trung tâm

离市中心很远 lí shì zhōngxīn hěn yuǎn – rất xa trung tâm


55. 购买 và 买​

买 mǎi – mua

购买 gòumǎi – mua, mua sắm

购买 trang trọng hơn 买 và thường xuất hiện trong văn viết, thương mại, hợp đồng.

Từ ghép:

购买商品 gòumǎi shāngpǐn – mua hàng hóa

购买产品 gòumǎi chǎnpǐn – mua sản phẩm

购买房子 gòumǎi fángzi – mua nhà

购买设备 gòumǎi shèbèi – mua thiết bị

购买保险 gòumǎi bǎoxiǎn – mua bảo hiểm

购买服务 gòumǎi fúwù – mua dịch vụ

Ví dụ:

我想买一套房子。

Wǒ xiǎng mǎi yí tào fángzi.

Tôi muốn mua một căn nhà.

公司准备购买新设备。

Gōngsī zhǔnbèi gòumǎi xīn shèbèi.

Công ty chuẩn bị mua thiết bị mới.


56. 准备 zhǔnbèi​

准备 vừa là động từ “chuẩn bị”, vừa có thể kết hợp với động từ phía sau để biểu thị dự định.

Công thức:

S + 准备 + N

S + 准备 + V + O

S + 准备 + 在 + địa điểm + V + O

Ví dụ:

我准备考试。

Wǒ zhǔnbèi kǎoshì.

Tôi chuẩn bị thi.

我准备学习汉语。

Wǒ zhǔnbèi xuéxí Hànyǔ.

Tôi chuẩn bị học tiếng Trung.

我准备买房子。

Wǒ zhǔnbèi mǎi fángzi.

Tôi dự định mua nhà.

我准备在市中心购买房子。

Wǒ zhǔnbèi zài shì zhōngxīn gòumǎi fángzi.

Tôi dự định mua nhà ở trung tâm thành phố.


57. 离 lí – cách​

Đây là cấu trúc trọng điểm rất quan trọng để mô tả khoảng cách.

Công thức:

A + 离 + B + 很近

A + 离 + B + 很远

A + 离 + B + 比较近

A + 离 + B + 比较远

A + 离 + B + 不远

A + 离 + B + 不近

Ví dụ:

我的家离学校很近。

Wǒ de jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi rất gần trường.

学校离公司很近。

Xuéxiào lí gōngsī hěn jìn.

Trường rất gần công ty.

机场离市中心比较远。

Jīchǎng lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn.

Sân bay tương đối xa trung tâm thành phố.

我家离地铁站不远。

Wǒ jiā lí dìtiězhàn bù yuǎn.

Nhà tôi không xa ga tàu điện ngầm.


58. Công thức hỏi khoảng cách​

A + 离 + B + 远吗?

学校离你家远吗?

Xuéxiào lí nǐ jiā yuǎn ma?

Trường có xa nhà bạn không?

A + 离 + B + 近吗?

你家离公司近吗?

Nǐ jiā lí gōngsī jìn ma?

Nhà bạn có gần công ty không?

A + 离 + B + 多远?

机场离市中心多远?

Jīchǎng lí shì zhōngxīn duō yuǎn?

Sân bay cách trung tâm thành phố bao xa?

A + 离 + B + 有 + khoảng cách

我家离学校有三公里。

Wǒ jiā lí xuéxiào yǒu sān gōnglǐ.

Nhà tôi cách trường 3 km.


59. 远 và 近​

远 yuǎn – xa

近 jìn – gần

Các tổ hợp:

很远 hěn yuǎn – rất xa

很近 hěn jìn – rất gần

比较远 bǐjiào yuǎn – tương đối xa

比较近 bǐjiào jìn – tương đối gần

太远 tài yuǎn – quá xa

太近 tài jìn – quá gần

不远 bù yuǎn – không xa

不近 bù jìn – không gần

越来越远 yuèláiyuè yuǎn – ngày càng xa

越来越近 yuèláiyuè jìn – ngày càng gần


60. 比较 + tính từ​

比较 đứng trước tính từ để biểu thị mức độ “khá, tương đối”.

Công thức:

比较 + Adj

比较远

bǐjiào yuǎn

khá xa

比较近

bǐjiào jìn

khá gần

比较大

bǐjiào dà

khá lớn

比较小

bǐjiào xiǎo

khá nhỏ

比较方便

bǐjiào fāngbiàn

khá thuận tiện

比较安静

bǐjiào ānjìng

khá yên tĩnh

Ví dụ:

机场离市中心比较远。

Jīchǎng lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn.

Sân bay tương đối xa trung tâm thành phố.

这个学校比较大。

Zhège xuéxiào bǐjiào dà.

Trường này khá lớn.

学校附近的房子比较贵。

Xuéxiào fùjìn de fángzi bǐjiào guì.

Nhà ở gần trường tương đối đắt.


61. Trật tự từ quan trọng: thời gian – chủ ngữ – địa điểm – động từ – tân ngữ​

Một công thức rất quan trọng xuyên suốt giáo án:

Thời gian + S + 在 + địa điểm + V + O

Ví dụ:

每天我们在学校食堂吃饭。

Měitiān wǒmen zài xuéxiào shítáng chīfàn.

Hàng ngày chúng tôi ăn cơm ở căng tin trường.

今天上午我们在教室学习汉语。

Jīntiān shàngwǔ wǒmen zài jiàoshì xuéxí Hànyǔ.

Sáng nay chúng tôi học tiếng Trung trong lớp.

明天下午老师在图书馆给学生上课。

Míngtiān xiàwǔ lǎoshī zài túshūguǎn gěi xuéshēng shàngkè.

Chiều mai giáo viên dạy học sinh tại thư viện.

Có thể tổng quát thành:

Thời gian + S + phó từ + giới từ địa điểm + V + O


62. Phân biệt ba cấu trúc địa điểm quan trọng​

Cấu trúc 1:

S + 在 + địa điểm

老师在学校。

Lǎoshī zài xuéxiào.

Giáo viên ở trường.

Cấu trúc 2:

S + 在 + địa điểm + V + O

老师在学校工作。

Lǎoshī zài xuéxiào gōngzuò.

Giáo viên làm việc tại trường.

Cấu trúc 3:

S + V + 到 + địa điểm

老师走到学校。

Lǎoshī zǒu dào xuéxiào.

Giáo viên đi bộ đến trường.

Khác biệt:

在 nhấn mạnh nơi tồn tại hoặc nơi hành động diễn ra.

到 nhấn mạnh đích đến.


63. 去 + địa điểm và 到 + địa điểm​

去 nhấn mạnh hướng đi “đi đến”.

到 nhấn mạnh kết quả “đến được”.

我去学校。

Wǒ qù xuéxiào.

Tôi đi đến trường.

我到学校了。

Wǒ dào xuéxiào le.

Tôi đến trường rồi.

我骑摩托车去学校。

Wǒ qí mótuōchē qù xuéxiào.

Tôi đi xe máy đến trường.

我八点到学校。

Wǒ bā diǎn dào xuéxiào.

Tôi đến trường lúc 8 giờ.


64. Mở rộng công thức câu toàn bài​

Công thức 1:

S + 是 + N

这是学校。

Zhè shì xuéxiào.

Đây là trường học.

Công thức 2:

S + 是 + số + lượng từ + N

这是一所学校。

Zhè shì yì suǒ xuéxiào.

Đây là một trường học.

Công thức 3:

S + 是 + số + lượng từ + Adj + 的 + N

这是一所很好的学校。

Zhè shì yì suǒ hěn hǎo de xuéxiào.

Đây là một trường học rất tốt.

Công thức 4:

S + 在 + địa điểm

老师在学校。

Lǎoshī zài xuéxiào.

Giáo viên ở trường.

Công thức 5:

Địa điểm + 有 + N

学校里有很多学生。

Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuéshēng.

Trong trường có rất nhiều học sinh.

Công thức 6:

S + 在 + địa điểm + V + O

我在学校学习汉语。

Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Tôi học tiếng Trung ở trường.

Công thức 7:

S + 骑 + phương tiện + 去 + địa điểm

我骑摩托车去学校。

Wǒ qí mótuōchē qù xuéxiào.

Tôi đi xe máy đến trường.

Công thức 8:

S + V + 到 + địa điểm

我走到学校。

Wǒ zǒu dào xuéxiào.

Tôi đi bộ đến trường.

Công thức 9:

S + 住在 + địa điểm

我住在学校附近。

Wǒ zhù zài xuéxiào fùjìn.

Tôi sống gần trường.

Công thức 10:

A + 离 + B + 很近/很远

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi rất gần trường.

Công thức 11:

S + 经常 + V + O

我经常去图书馆。

Wǒ jīngcháng qù túshūguǎn.

Tôi thường xuyên đến thư viện.

Công thức 12:

S + 每天 + 都 + V + O

我每天都学习汉语。

Wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ.

Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.

Công thức 13:

S + 正在 + V + O

我正在打扫房间。

Wǒ zhèngzài dǎsǎo fángjiān.

Tôi đang dọn phòng.

Công thức 14:

S + 想 + V + O

我想买房子。

Wǒ xiǎng mǎi fángzi.

Tôi muốn mua nhà.

Công thức 15:

S + 准备 + V + O

我准备购买房子。

Wǒ zhǔnbèi gòumǎi fángzi.

Tôi dự định mua nhà.

Công thức 16:

S + 一起 + V + O

我们一起学习汉语。

Wǒmen yìqǐ xuéxí Hànyǔ.

Chúng ta cùng học tiếng Trung.

Công thức 17:

A + 给 + B + 提供 + O

学校给学生提供宿舍。

Xuéxiào gěi xuéshēng tígōng sùshè.

Nhà trường cung cấp ký túc xá cho sinh viên.

Công thức 18:

A + 为 + B + 提供 + O

公司为员工提供住宿。

Gōngsī wèi yuángōng tígōng zhùsù.

Công ty cung cấp chỗ ở cho nhân viên.

Công thức 19:

N + 旁边 + 有 + N

学校旁边有一家银行。

Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.

Bên cạnh trường có một ngân hàng.

Công thức 20:

N + 旁边 + 的 + N

学校旁边的咖啡店很安静。

Xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn hěn ānjìng.

Quán cà phê bên cạnh trường rất yên tĩnh.


65. Chuỗi câu tổng hợp nâng cao​

我每天七点起床,七点半骑摩托车去学校。

Wǒ měitiān qī diǎn qǐchuáng, qī diǎn bàn qí mótuōchē qù xuéxiào.

Hàng ngày tôi thức dậy lúc 7 giờ và 7 giờ 30 đi xe máy đến trường.

我的家离学校比较近,所以骑摩托车十分钟左右就能到。

Wǒ de jiā lí xuéxiào bǐjiào jìn, suǒyǐ qí mótuōchē shí fēnzhōng zuǒyòu jiù néng dào.

Nhà tôi khá gần trường nên đi xe máy khoảng 10 phút là có thể đến nơi.

学校里面有教学楼、图书馆、食堂和学生宿舍。

Xuéxiào lǐmiàn yǒu jiàoxuélóu, túshūguǎn, shítáng hé xuéshēng sùshè.

Trong trường có tòa nhà giảng dạy, thư viện, căng tin và ký túc xá sinh viên.

学校旁边有很多小吃店和咖啡店。

Xuéxiào pángbiān yǒu hěn duō xiǎochīdiàn hé kāfēidiàn.

Bên cạnh trường có rất nhiều quán ăn nhỏ và quán cà phê.

中午下课以后,我经常和同学一起去学校旁边的小吃店吃饭。

Zhōngwǔ xiàkè yǐhòu, wǒ jīngcháng hé tóngxué yìqǐ qù xuéxiào pángbiān de xiǎochīdiàn chīfàn.

Sau khi tan học buổi trưa, tôi thường cùng bạn học đến quán ăn cạnh trường ăn cơm.

下午没课的时候,我常常在学校图书馆学习汉语。

Xiàwǔ méi kè de shíhou, wǒ chángcháng zài xuéxiào túshūguǎn xuéxí Hànyǔ.

Khi buổi chiều không có tiết, tôi thường học tiếng Trung trong thư viện trường.

学校的图书馆每天都开放,所以学生学习很方便。

Xuéxiào de túshūguǎn měitiān dōu kāifàng, suǒyǐ xuéshēng xuéxí hěn fāngbiàn.

Thư viện trường mở cửa hàng ngày nên việc học của sinh viên rất thuận tiện.

很多新生都住在学生宿舍,学校也给他们提供很多生活上的帮助。

Hěn duō xīnshēng dōu zhù zài xuéshēng sùshè, xuéxiào yě gěi tāmen tígōng hěn duō shēnghuó shàng de bāngzhù.

Rất nhiều sinh viên mới sống trong ký túc xá, nhà trường cũng hỗ trợ họ rất nhiều trong sinh hoạt.


66. Những điểm cần chuẩn hóa từ bài giảng gốc​

Nên dùng:

一所学校

thay vì lấy 一家学校 làm mẫu chính.

所 không đơn thuần là “lượng từ của đơn vị làm việc”, mà là lượng từ thường dùng cho trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và một số cơ sở, công trình.

Nên nói:

学生们每天都去学校旁边的小吃店。

hoặc:

学生们经常去学校旁边的小吃店。

thay vì chồng 每天 và 经常 một cách không cần thiết.

Nên nói:

你的老师在里面吗?

thay vì:

你的老师在里面?

trong mẫu câu nghi vấn chuẩn dành cho người mới học.

Nên nói:

学校前面有很多老师的摩托车。

thay vì ưu tiên:

很多老师们的摩托车。

Nên phân biệt:

旁人 = người ngoài, người không trực tiếp liên quan

别人 = người khác

Hai từ không phải lúc nào cũng thay thế cho nhau.

Nên hỏi:

你的座位号是多少?

Nǐ de zuòwèihào shì duōshao?

Số ghế của bạn là bao nhiêu?

Nếu hỏi địa điểm thì:

你的座位在哪儿?

Nǐ de zuòwèi zài nǎr?

Chỗ ngồi của bạn ở đâu?

Nên ưu tiên:

房间号

fángjiānhào

số phòng

trong giáo trình cơ bản; 房号 cũng có thể gặp.

Nên ưu tiên:

电话号码

diànhuà hàomǎ

thay cho 电话号 trong văn phong chuẩn.

Nên viết:

今天是九月十九日。

hoặc:

今天是九月十九号。

Nên viết:

河内是越南的首都。

Hénèi shì Yuènán de shǒudū.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

Nên ưu tiên:

公司给员工提供宿舍。

hoặc:

公司为员工提供宿舍。

thay cho:

公司提供宿舍给员工们。


67. Hệ thống ngữ pháp cốt lõi cần ghi nhớ​

S + 是 + O

S + 是 + số từ + lượng từ + N

S + 是 + số từ + lượng từ + Adj + 的 + N

哪 + lượng từ + N?

S + 在 + 哪儿?

S + 在 + địa điểm

S + 在 + địa điểm + V + O

Địa điểm + 有 + N

N + 旁边

N + 旁边 + 的 + N

N + 前面

N + 后面

N + 里面

N + 附近

S + 每天 + 都 + V + O

S + 经常/常常/常 + V + O

S + 骑 + phương tiện + 去 + địa điểm

S + V + 到 + địa điểm

S + 回 + địa điểm

S + 几点 + 上课/下课/上班/下班?

S + 正在 + V + O

S + 一起 + V + O

S + 住在 + địa điểm

S + 想 + V + O

S + 想 + 在 + địa điểm + V + O

S + 准备 + V + O

A + 给 + B + 提供 + O

A + 为 + B + 提供 + O

A + 离 + B + 很近/很远

A + 离 + B + 比较近/比较远

A + 离 + B + 多远?

S + 比较 + Adj

Thời gian + S + 在 + địa điểm + V + O

S + thời gian + 在 + địa điểm + V + O

Đây chính là hệ thống cấu trúc nền tảng có thể tiếp tục mở rộng từ HSK 1, HSK 2 sang HSK 3 và HSK 4, đặc biệt hữu ích cho các chủ đề trường học, sinh hoạt hàng ngày, địa điểm, giao thông, thuê nhà, mua nhà, công ty và mô tả vị trí.

68. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ kiến thức bài giảng​

我现在在河内的一所学校学习汉语。这是一所很好的学校,学校的环境很好,课程也很多。我的学校在河内市中心附近。有人问我:“你们的学校在哪儿?你们在哪所学校学习汉语?”我告诉他们,我们学校离市中心很近,交通也比较方便。

Wǒ xiànzài zài Hénèi de yì suǒ xuéxiào xuéxí Hànyǔ. Zhè shì yì suǒ hěn hǎo de xuéxiào, xuéxiào de huánjìng hěn hǎo, kèchéng yě hěn duō. Wǒ de xuéxiào zài Hénèi shì zhōngxīn fùjìn. Yǒu rén wèn wǒ: “Nǐmen de xuéxiào zài nǎr? Nǐmen zài nǎ suǒ xuéxiào xuéxí Hànyǔ?” Wǒ gàosu tāmen, wǒmen xuéxiào lí shì zhōngxīn hěn jìn, jiāotōng yě bǐjiào fāngbiàn.

Hiện nay tôi học tiếng Trung tại một trường ở Hà Nội. Đây là một trường rất tốt, môi trường của trường rất tốt và cũng có rất nhiều khóa học. Trường của tôi nằm gần trung tâm thành phố Hà Nội. Có người hỏi tôi: “Trường của các bạn ở đâu? Các bạn học tiếng Trung ở trường nào?” Tôi nói với họ rằng trường của chúng tôi rất gần trung tâm thành phố và giao thông cũng khá thuận tiện.


学校里面有教室、办公室、图书馆、食堂、学生宿舍和车棚。校长的办公室在学校里面,老师们的办公室也在教学楼里。学校的图书馆每天都开放,所以学生们每天都可以去图书馆看书、学习汉语和准备课程。

Xuéxiào lǐmiàn yǒu jiàoshì, bàngōngshì, túshūguǎn, shítáng, xuéshēng sùshè hé chēpéng. Xiàozhǎng de bàngōngshì zài xuéxiào lǐmiàn, lǎoshīmen de bàngōngshì yě zài jiàoxuélóu lǐ. Xuéxiào de túshūguǎn měitiān dōu kāifàng, suǒyǐ xuéshēngmen měitiān dōu kěyǐ qù túshūguǎn kàn shū, xuéxí Hànyǔ hé zhǔnbèi kèchéng.

Bên trong trường có phòng học, văn phòng, thư viện, căng tin, ký túc xá sinh viên và nhà để xe. Văn phòng của hiệu trưởng ở trong trường, văn phòng của các giáo viên cũng ở trong tòa nhà giảng dạy. Thư viện của trường mở cửa hàng ngày, vì vậy học sinh ngày nào cũng có thể đến thư viện đọc sách, học tiếng Trung và chuẩn bị bài học.


每天早上,我七点起床,七点半骑摩托车到学校。我家离学校很近,所以我一般骑摩托车去学校。有些学生骑自行车来学校,下课以后,他们又骑自行车回家。学校前面有很多老师的摩托车和学生的自行车,学校的车棚里也停着很多自行车和摩托车。

Měitiān zǎoshang, wǒ qī diǎn qǐchuáng, qī diǎn bàn qí mótuōchē dào xuéxiào. Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn, suǒyǐ wǒ yìbān qí mótuōchē qù xuéxiào. Yǒuxiē xuéshēng qí zìxíngchē lái xuéxiào, xiàkè yǐhòu, tāmen yòu qí zìxíngchē huí jiā. Xuéxiào qiánmiàn yǒu hěn duō lǎoshī de mótuōchē hé xuéshēng de zìxíngchē, xuéxiào de chēpéng lǐ yě tíngzhe hěn duō zìxíngchē hé mótuōchē.

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 7 giờ và 7 giờ 30 đi xe máy đến trường. Nhà tôi rất gần trường nên bình thường tôi đi xe máy đến trường. Một số học sinh đi xe đạp đến trường, sau khi tan học họ lại đi xe đạp về nhà. Phía trước trường có rất nhiều xe máy của giáo viên và xe đạp của học sinh, trong nhà để xe của trường cũng có rất nhiều xe đạp và xe máy.


我们每天上午八点十分上课。老师每天七点半就来学校上班。今天上午我们十点半下课。老师每天中午十一点四十分左右下班,有时候下午还有课程,所以老师下午也要继续上课。

Wǒmen měitiān shàngwǔ bā diǎn shí fēn shàngkè. Lǎoshī měitiān qī diǎn bàn jiù lái xuéxiào shàngbān. Jīntiān shàngwǔ wǒmen shí diǎn bàn xiàkè. Lǎoshī měitiān zhōngwǔ shíyī diǎn sìshí fēn zuǒyòu xiàbān, yǒu shíhou xiàwǔ hái yǒu kèchéng, suǒyǐ lǎoshī xiàwǔ yě yào jìxù shàngkè.

Hàng ngày chúng tôi vào học lúc 8 giờ 10 phút sáng. Giáo viên mỗi ngày lúc 7 giờ 30 đã đến trường làm việc. Sáng nay chúng tôi tan học lúc 10 giờ 30. Hàng ngày giáo viên tan làm vào khoảng 11 giờ 40 trưa, nhưng đôi khi buổi chiều vẫn còn tiết học nên giáo viên vẫn phải tiếp tục lên lớp.


早上见到老师的时候,我们会说“上午好”。中午见面的时候,我们可以说“中午好”。下午见到老师的时候,我们说“下午好”,晚上上课的时候,我们也会对老师说“晚上好”。

Zǎoshang jiàndào lǎoshī de shíhou, wǒmen huì shuō “shàngwǔ hǎo”. Zhōngwǔ jiànmiàn de shíhou, wǒmen kěyǐ shuō “zhōngwǔ hǎo”. Xiàwǔ jiàndào lǎoshī de shíhou, wǒmen shuō “xiàwǔ hǎo”, wǎnshang shàngkè de shíhou, wǒmen yě huì duì lǎoshī shuō “wǎnshang hǎo”.

Khi gặp giáo viên vào buổi sáng, chúng tôi sẽ nói “chào buổi sáng”. Khi gặp nhau vào buổi trưa, chúng tôi có thể nói “chào buổi trưa”. Buổi chiều gặp giáo viên, chúng tôi nói “chào buổi chiều”; khi học vào buổi tối, chúng tôi cũng nói với giáo viên “chào buổi tối”.


学校旁边有很多商店、咖啡店、小吃店、超市和银行。学校旁边的小吃店很受学生欢迎。中午下课以后,我和同学们经常一起去学校旁边的小吃店吃饭。有时候我们也去旁边的咖啡店喝咖啡。

Xuéxiào pángbiān yǒu hěn duō shāngdiàn, kāfēidiàn, xiǎochīdiàn, chāoshì hé yínháng. Xuéxiào pángbiān de xiǎochīdiàn hěn shòu xuéshēng huānyíng. Zhōngwǔ xiàkè yǐhòu, wǒ hé tóngxuémen jīngcháng yìqǐ qù xuéxiào pángbiān de xiǎochīdiàn chīfàn. Yǒu shíhou wǒmen yě qù pángbiān de kāfēidiàn hē kāfēi.

Bên cạnh trường có rất nhiều cửa hàng, quán cà phê, quán ăn nhỏ, siêu thị và ngân hàng. Các quán ăn nhỏ bên cạnh trường rất được học sinh yêu thích. Sau khi tan học buổi trưa, tôi và các bạn thường cùng nhau đến quán ăn bên cạnh trường ăn cơm. Đôi khi chúng tôi cũng đến quán cà phê bên cạnh uống cà phê.


学校后面也有一些小吃店,我常常去学校后面的小吃店吃饭。学校前面的路旁有很多花,所以这里的环境很漂亮。学校旁边还有一家银行,银行旁边是一家商场,商场旁边又有一家很大的超市。

Xuéxiào hòumiàn yě yǒu yìxiē xiǎochīdiàn, wǒ chángcháng qù xuéxiào hòumiàn de xiǎochīdiàn chīfàn. Xuéxiào qiánmiàn de lùpáng yǒu hěn duō huā, suǒyǐ zhèlǐ de huánjìng hěn piàoliang. Xuéxiào pángbiān hái yǒu yì jiā yínháng, yínháng pángbiān shì yì jiā shāngchǎng, shāngchǎng pángbiān yòu yǒu yì jiā hěn dà de chāoshì.

Phía sau trường cũng có một số quán ăn nhỏ, tôi thường đến các quán ăn phía sau trường để ăn. Ven đường phía trước trường có rất nhiều hoa nên môi trường ở đây rất đẹp. Bên cạnh trường còn có một ngân hàng; bên cạnh ngân hàng là một trung tâm thương mại, bên cạnh trung tâm thương mại lại có một siêu thị rất lớn.


有一天我问同学:“你身旁有谁吗?”他说:“我的朋友就在我身旁。”上课的时候,有一个同学站在老师旁边,另外一个同学站在我的桌旁。老师让我们坐下来以后开始上课。

Yǒu yì tiān wǒ wèn tóngxué: “Nǐ shēnpáng yǒu shéi ma?” Tā shuō: “Wǒ de péngyou jiù zài wǒ shēnpáng.” Shàngkè de shíhou, yǒu yí ge tóngxué zhàn zài lǎoshī pángbiān, lìngwài yí ge tóngxué zhàn zài wǒ de zhuōpáng. Lǎoshī ràng wǒmen zuò xiàlái yǐhòu kāishǐ shàngkè.

Một hôm tôi hỏi bạn học: “Bên cạnh bạn có ai không?” Bạn ấy nói: “Bạn của tôi đang ở ngay bên cạnh tôi.” Trong giờ học, có một bạn đứng cạnh giáo viên, một bạn khác đứng bên bàn của tôi. Sau khi giáo viên bảo chúng tôi ngồi xuống thì bắt đầu tiết học.


有时候其他班的学生也来旁听老师的课。今天就有两个人来旁听,他们不是我们班的学生,对我们来说,他们算是旁人,但是大家都很欢迎他们。

Yǒu shíhou qítā bān de xuéshēng yě lái pángtīng lǎoshī de kè. Jīntiān jiù yǒu liǎng ge rén lái pángtīng, tāmen bú shì wǒmen bān de xuéshēng, duì wǒmen lái shuō, tāmen suàn shì pángrén, dànshì dàjiā dōu hěn huānyíng tāmen.

Đôi khi học sinh của lớp khác cũng đến dự thính tiết học của giáo viên. Hôm nay có hai người đến dự thính. Họ không phải học sinh lớp chúng tôi; đối với chúng tôi họ là người ngoài lớp, nhưng mọi người đều rất hoan nghênh họ.


老师有自己的办公室。有时候我们不知道老师在不在里面,就会问:“老师在里面吗?”如果老师在办公室里,我们就进去找老师;如果老师不在,我们就等一会儿。

Lǎoshī yǒu zìjǐ de bàngōngshì. Yǒu shíhou wǒmen bù zhīdào lǎoshī zài bú zài lǐmiàn, jiù huì wèn: “Lǎoshī zài lǐmiàn ma?” Rúguǒ lǎoshī zài bàngōngshì lǐ, wǒmen jiù jìnqù zhǎo lǎoshī; rúguǒ lǎoshī bú zài, wǒmen jiù děng yíhuìr.

Giáo viên có văn phòng riêng. Đôi khi chúng tôi không biết giáo viên có ở bên trong hay không nên sẽ hỏi: “Giáo viên có ở bên trong không?” Nếu giáo viên ở trong văn phòng thì chúng tôi vào tìm giáo viên; nếu giáo viên không có ở đó thì chúng tôi chờ một lát.


我们教室里有很多桌子和椅子。我有一个固定的座位。新同学第一次来的时候问我:“你的座位在哪儿?”我告诉他:“我的座位在教室前面。”他又问:“你的座位号是多少?”我回答:“我的座位号是十八号。”

Wǒmen jiàoshì lǐ yǒu hěn duō zhuōzi hé yǐzi. Wǒ yǒu yí ge gùdìng de zuòwèi. Xīn tóngxué dì yī cì lái de shíhou wèn wǒ: “Nǐ de zuòwèi zài nǎr?” Wǒ gàosu tā: “Wǒ de zuòwèi zài jiàoshì qiánmiàn.” Tā yòu wèn: “Nǐ de zuòwèihào shì duōshao?” Wǒ huídá: “Wǒ de zuòwèihào shì shíbā hào.”

Trong phòng học của chúng tôi có rất nhiều bàn ghế. Tôi có một chỗ ngồi cố định. Khi một bạn học mới đến lần đầu, bạn ấy hỏi tôi: “Chỗ ngồi của bạn ở đâu?” Tôi nói: “Chỗ ngồi của tôi ở phía trước lớp học.” Bạn ấy lại hỏi: “Số ghế của bạn là bao nhiêu?” Tôi trả lời: “Số ghế của tôi là số 18.”


学校也有学生宿舍。很多新生都住在学生宿舍。学校给学生提供宿舍,也给学生提供很多学习资料和生活上的帮助。我的一个同学现在就住在学校宿舍里,他的房间号是305号。

Xuéxiào yě yǒu xuéshēng sùshè. Hěn duō xīnshēng dōu zhù zài xuéshēng sùshè. Xuéxiào gěi xuéshēng tígōng sùshè, yě gěi xuéshēng tígōng hěn duō xuéxí zīliào hé shēnghuó shàng de bāngzhù. Wǒ de yí ge tóngxué xiànzài jiù zhù zài xuéxiào sùshè lǐ, tā de fángjiānhào shì sānlíngwǔ hào.

Trường cũng có ký túc xá sinh viên. Rất nhiều sinh viên mới đều sống trong ký túc xá. Nhà trường cung cấp ký túc xá cho sinh viên, đồng thời cung cấp rất nhiều tài liệu học tập và hỗ trợ trong cuộc sống. Một người bạn học của tôi hiện đang ở trong ký túc xá trường, số phòng của bạn ấy là 305.


我现在住在市中心附近。我家的门牌号是二十八号。一个同学问我:“你家的门牌号是多少?”我告诉他以后,他又问了我的电话号码。我说:“这是我的电话号码,你有事可以给我打电话。”

Wǒ xiànzài zhù zài shì zhōngxīn fùjìn. Wǒ jiā de ménpáihào shì èrshíbā hào. Yí ge tóngxué wèn wǒ: “Nǐ jiā de ménpáihào shì duōshao?” Wǒ gàosu tā yǐhòu, tā yòu wèn le wǒ de diànhuà hàomǎ. Wǒ shuō: “Zhè shì wǒ de diànhuà hàomǎ, nǐ yǒu shì kěyǐ gěi wǒ dǎ diànhuà.”

Hiện nay tôi sống gần trung tâm thành phố. Số nhà của tôi là số 28. Một người bạn hỏi tôi: “Số nhà của bạn là bao nhiêu?” Sau khi tôi nói cho bạn ấy biết, bạn ấy lại hỏi số điện thoại của tôi. Tôi nói: “Đây là số điện thoại của tôi, nếu có việc bạn có thể gọi điện cho tôi.”


老师也有一辆摩托车。有一次一个学生问老师:“老师,您的摩托车车牌号是多少?”老师笑着告诉了我们。学校的老师和学生都有自己的联系电话,所以有事情的时候大家联系起来很方便。

Lǎoshī yě yǒu yí liàng mótuōchē. Yǒu yí cì yí ge xuéshēng wèn lǎoshī: “Lǎoshī, nín de mótuōchē chēpáihào shì duōshao?” Lǎoshī xiàozhe gàosu le wǒmen. Xuéxiào de lǎoshī hé xuéshēng dōu yǒu zìjǐ de liánxì diànhuà, suǒyǐ yǒu shìqing de shíhou dàjiā liánxì qǐlái hěn fāngbiàn.

Giáo viên cũng có một chiếc xe máy. Có lần một học sinh hỏi giáo viên: “Thưa thầy/cô, biển số xe máy của thầy/cô là bao nhiêu?” Giáo viên cười rồi nói cho chúng tôi biết. Giáo viên và học sinh trong trường đều có số điện thoại liên lạc riêng nên khi có việc thì mọi người liên lạc với nhau rất thuận tiện.


今天是九月十九号,也是星期六。老师问我们:“今天是几月几号?今天星期几?”我们回答:“今天是九月十九号,星期六。”老师又告诉我们,这星期他的工作很忙,下星期也有很多课程。

Jīntiān shì jiǔ yuè shíjiǔ hào, yě shì xīngqīliù. Lǎoshī wèn wǒmen: “Jīntiān shì jǐ yuè jǐ hào? Jīntiān xīngqī jǐ?” Wǒmen huídá: “Jīntiān shì jiǔ yuè shíjiǔ hào, xīngqīliù.” Lǎoshī yòu gàosu wǒmen, zhè xīngqī tā de gōngzuò hěn máng, xià xīngqī yě yǒu hěn duō kèchéng.

Hôm nay là ngày 19 tháng 9, cũng là thứ Bảy. Giáo viên hỏi chúng tôi: “Hôm nay là ngày bao nhiêu tháng mấy? Hôm nay là thứ mấy?” Chúng tôi trả lời: “Hôm nay là ngày 19 tháng 9, thứ Bảy.” Giáo viên còn nói với chúng tôi rằng tuần này công việc của thầy/cô rất bận, tuần sau cũng có rất nhiều khóa học.


星期一、星期二、星期三、星期四和星期五,我们一般都要上课。星期六有时候也有课,星期天一般休息。上星期我们的课程比较少,这星期课程很多,下星期我们还要学习新的内容。

Xīngqīyī, xīngqī'èr, xīngqīsān, xīngqīsì hé xīngqīwǔ, wǒmen yìbān dōu yào shàngkè. Xīngqīliù yǒu shíhou yě yǒu kè, xīngqītiān yìbān xiūxi. Shàng xīngqī wǒmen de kèchéng bǐjiào shǎo, zhè xīngqī kèchéng hěn duō, xià xīngqī wǒmen hái yào xuéxí xīn de nèiróng.

Từ thứ Hai đến thứ Sáu, thông thường chúng tôi đều phải đi học. Thứ Bảy đôi khi cũng có tiết học, Chủ nhật thường nghỉ. Tuần trước khóa học của chúng tôi tương đối ít tiết, tuần này có rất nhiều tiết và tuần sau chúng tôi còn phải học nội dung mới.


下课以后,老师有时候对我们说:“我们一起去学校的食堂吧。”我们就一起去食堂吃饭。学校食堂里的饭菜比较便宜,也很方便。学生们每天中午都可以在这里吃饭。

Xiàkè yǐhòu, lǎoshī yǒu shíhou duì wǒmen shuō: “Wǒmen yìqǐ qù xuéxiào de shítáng ba.” Wǒmen jiù yìqǐ qù shítáng chīfàn. Xuéxiào shítáng lǐ de fàncài bǐjiào piányi, yě hěn fāngbiàn. Xuéshēngmen měitiān zhōngwǔ dōu kěyǐ zài zhèlǐ chīfàn.

Sau khi tan học, đôi khi giáo viên nói với chúng tôi: “Chúng ta cùng đến căng tin trường nhé.” Sau đó chúng tôi cùng nhau đến căng tin ăn cơm. Đồ ăn trong căng tin của trường tương đối rẻ và cũng rất tiện. Học sinh có thể ăn ở đây vào mỗi buổi trưa.


现在我的老师住在学校附近。有一次我问老师:“老师,您现在住在哪儿?”老师告诉我,他现在住在学校附近,因为他的家离学校很近,上班很方便。

Xiànzài wǒ de lǎoshī zhù zài xuéxiào fùjìn. Yǒu yí cì wǒ wèn lǎoshī: “Lǎoshī, nín xiànzài zhù zài nǎr?” Lǎoshī gàosu wǒ, tā xiànzài zhù zài xuéxiào fùjìn, yīnwèi tā de jiā lí xuéxiào hěn jìn, shàngbān hěn fāngbiàn.

Hiện nay giáo viên của tôi sống gần trường. Có lần tôi hỏi: “Thưa thầy/cô, hiện nay thầy/cô sống ở đâu?” Giáo viên nói rằng hiện nay thầy/cô sống gần trường, vì nhà rất gần trường nên đi làm rất thuận tiện.


学校的地址也很好找。新生第一次来学校的时候常常问:“学校的地址在哪儿?”老师会把学校的详细地址告诉他们。有了地址以后,他们就可以很容易地找到学校。

Xuéxiào de dìzhǐ yě hěn hǎo zhǎo. Xīnshēng dì yī cì lái xuéxiào de shíhou chángcháng wèn: “Xuéxiào de dìzhǐ zài nǎr?” Lǎoshī huì bǎ xuéxiào de xiángxì dìzhǐ gàosu tāmen. Yǒu le dìzhǐ yǐhòu, tāmen jiù kěyǐ hěn róngyì de zhǎodào xuéxiào.

Địa chỉ của trường cũng rất dễ tìm. Khi sinh viên mới lần đầu đến trường, họ thường hỏi: “Địa chỉ trường ở đâu?” Giáo viên sẽ nói cho họ địa chỉ chi tiết của trường. Sau khi có địa chỉ, họ có thể tìm thấy trường rất dễ dàng.


我很喜欢学校附近的环境,所以以后我想在学校旁边买房子。我现在正在了解学校附近的房价,也准备在市中心附近购买一套房子。不过市中心的房子比较贵,所以我还没有决定。

Wǒ hěn xǐhuān xuéxiào fùjìn de huánjìng, suǒyǐ yǐhòu wǒ xiǎng zài xuéxiào pángbiān mǎi fángzi. Wǒ xiànzài zhèngzài liǎojiě xuéxiào fùjìn de fángjià, yě zhǔnbèi zài shì zhōngxīn fùjìn gòumǎi yí tào fángzi. Búguò shì zhōngxīn de fángzi bǐjiào guì, suǒyǐ wǒ hái méiyǒu juédìng.

Tôi rất thích môi trường gần trường nên sau này tôi muốn mua nhà bên cạnh trường. Hiện nay tôi đang tìm hiểu giá nhà gần trường và cũng dự định mua một căn nhà gần trung tâm thành phố. Tuy nhiên, nhà ở trung tâm thành phố tương đối đắt nên tôi vẫn chưa quyết định.


朋友问我:“你想在哪儿买房子?”我说:“我想在学校旁边或者市中心附近买房子,因为这些地方离学校比较近。”如果房子离学校太远,每天上课和上班都会不方便。

Péngyou wèn wǒ: “Nǐ xiǎng zài nǎr mǎi fángzi?” Wǒ shuō: “Wǒ xiǎng zài xuéxiào pángbiān huòzhě shì zhōngxīn fùjìn mǎi fángzi, yīnwèi zhèxiē dìfang lí xuéxiào bǐjiào jìn.” Rúguǒ fángzi lí xuéxiào tài yuǎn, měitiān shàngkè hé shàngbān dōu huì bù fāngbiàn.

Bạn tôi hỏi: “Bạn muốn mua nhà ở đâu?” Tôi nói: “Tôi muốn mua nhà bên cạnh trường hoặc gần trung tâm thành phố vì những nơi này tương đối gần trường.” Nếu nhà cách trường quá xa thì hàng ngày đi học và đi làm đều sẽ không thuận tiện.


河内是越南的首都,市中心的生活很方便,但是有些地方离机场比较远。机场离市中心比较远,所以从机场到市中心需要一些时间。不过从我家到学校很近,我每天骑摩托车十几分钟就能到学校。

Hénèi shì Yuènán de shǒudū, shì zhōngxīn de shēnghuó hěn fāngbiàn, dànshì yǒuxiē dìfang lí jīchǎng bǐjiào yuǎn. Jīchǎng lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn, suǒyǐ cóng jīchǎng dào shì zhōngxīn xūyào yìxiē shíjiān. Búguò cóng wǒ jiā dào xuéxiào hěn jìn, wǒ měitiān qí mótuōchē shí jǐ fēnzhōng jiù néng dào xuéxiào.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Cuộc sống ở trung tâm thành phố rất thuận tiện, nhưng một số nơi tương đối xa sân bay. Sân bay cách trung tâm thành phố khá xa nên từ sân bay đến trung tâm cần một khoảng thời gian. Tuy nhiên, từ nhà tôi đến trường rất gần; hàng ngày tôi chỉ cần đi xe máy hơn mười phút là có thể đến trường.


现在我正在自己的房间里学习汉语。学习以前,我先打扫房间,然后准备明天的课程。我觉得学校生活虽然有时候比较忙,但是每天和老师、同学一起学习、一起吃饭、一起交流,我觉得非常开心。

Xiànzài wǒ zhèngzài zìjǐ de fángjiān lǐ xuéxí Hànyǔ. Xuéxí yǐqián, wǒ xiān dǎsǎo fángjiān, ránhòu zhǔnbèi míngtiān de kèchéng. Wǒ juéde xuéxiào shēnghuó suīrán yǒu shíhou bǐjiào máng, dànshì měitiān hé lǎoshī, tóngxué yìqǐ xuéxí, yìqǐ chīfàn, yìqǐ jiāoliú, wǒ juéde fēicháng kāixīn.

Hiện nay tôi đang học tiếng Trung trong phòng của mình. Trước khi học, tôi dọn phòng trước rồi chuẩn bị bài học cho ngày mai. Tôi cảm thấy mặc dù cuộc sống ở trường đôi khi khá bận rộn, nhưng hàng ngày được cùng giáo viên và các bạn học tập, ăn uống và giao lưu khiến tôi cảm thấy rất vui.


Đoạn văn trên đã tổng hợp và vận dụng các trọng điểm chính của toàn bộ bài giảng:

学校、一所学校、哪所学校、校长、图书馆、食堂、课程、教室、开放、每天、都、吃饭、车棚、自行车、摩托车、骑、到、回家、上课、下课、上班、下班、几点、分、半、上午、中午、下午、晚上、旁边、旁、路旁、身旁、床旁、桌旁、旁人、旁听、里、里面、前面、后面、号、门牌号、车牌号、座位、座位号、房间号、电话号码、月、日、号、星期、这星期、上星期、下星期、工作、忙、一起、住在、地址、房子、房间、打扫、正在、宿舍、提供、员工、新生、河内、首都、附近、市中心、购买、准备、远、近、离、机场、比较。

Đồng thời vận dụng các cấu trúc:

S + 是 + O

S + 是 + 一 + lượng từ + Adj + 的 + N

哪 + lượng từ + N

S + 在哪儿?

S + 在 + địa điểm + V + O

Địa điểm + 有 + N

N + 旁边

N + 旁边 + 的 + N

N + 前面 / 后面 / 里面 / 附近

S + 每天 + 都 + V + O

S + 经常 / 常常 + V + O

S + 骑 + phương tiện + 去 / 到 + địa điểm

S + 回 + địa điểm

S + 几点 + 上课 / 下课 / 上班 / 下班

S + 正在 + V + O

S + 一起 + V + O

S + 住在 + địa điểm

S + 想 + 在 + địa điểm + V + O

S + 准备 + 在 + địa điểm + V + O

A + 给 + B + 提供 + O

A + 离 + B + 很近 / 比较远

时间 + S + V + O

时间 + S + 在 + 地点 + V + O

Đây có thể dùng làm phần “Bài đọc tổng hợp cuối bài” để học viên sau khi học từng điểm từ vựng và ngữ pháp có thể đọc lại toàn bộ kiến thức trong một ngữ cảnh liên tục, tự nhiên và có hệ thống.
 
Last edited:
Back
Top