• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Giáo trình Hán ngữ 6 quyển Tác giả là Nguyễn Minh Vũ bài 2

Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp luyện thi HSKK sơ trung cao cấp theo bộ giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ



Giáo trình Hán ngữ 6 quyển Tác giả là Nguyễn Minh Vũ bài 1

Ngày 10/9/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên

你 nǐ

我 wǒ

她 tā

他 tā

你们 nǐmen

我们 wǒmen

他们 tāmen

S + V + O

学 xué

汉语 hànyǔ

我学汉语 wǒ xué hànyǔ

S + V + O + 吗ma?

你学汉语吗?nǐ xué hànyǔ ma

S + 不 bù + V + O

我不学汉语 wǒ bù xué hànyǔ

英语 yīngyǔ

你们学英语吗?nǐmen xué yīngyǔ ma

我们不学英语 wǒmen bù xué yīngyǔ

难 nán

学汉语难吗?xué hànyǔ nán ma

学汉语不难 xué hànyǔ bù nán

容易 róngyì

学英语容易吗?xué yīngyǔ róngyì ma

S + 很 hěn + Adj / V

学英语很容易 xué yīngyǔ hěn róngyì

吃 chī

饭 fàn

吃饭 chī fàn

你们吃饭吗?nǐmen chī fàn ma

我们不吃饭 wǒmen bù chī fàn

喝 hē

水 shuǐ

你们喝水吗?nǐmen hē shuǐ ma

什么 shénme + N ?

什么水?shénme shuǐ

你们喝什么水?nǐmen hē shénme shuǐ

牛奶 niú nǎi

你们喝牛奶吗?nǐmen hē niúnǎi ma

茶 chá

S + 想 xiǎng + V + O

你想喝茶吗?nǐ xiǎng hē chá ma

一杯茶 yì bēi chá

我想喝一杯茶 wǒ xiǎng hē yì bēi chá

DINH NGU + 的 de (Dich, muc dich, dich den) + TRUNG TAM NGU

Định ngữ là Từ hoặc Cụm từ bổ nghĩa cho Trung tâm ngữ

Định ngữ là Từ ngữ xác định thông tin, tính chất, đặc điểm, thuộc tính cho Trung tâm ngữ

Định ngữ có thể đảm nhiệm một trong các thành phần ngữ pháp của câu, như Danh từ, Tính từ, Động từ, Đại từ, Cụm từ (Cụm Chủ Vị).

Trung tâm ngữ là từ ngữ trung tâm của câu, là danh từ gốc, hoặc là danh từ chính.

的 de là Trợ từ kết cấu, là từ ngữ bổ trợ để tạo ra kết cấu giữa Định ngữ và Trung tâm ngữ trong câu.

的 de là DE đích (Đích đến, Mục đích, Đích nhắm tới)

To => Nhỏ dần dần => Danh từ gốc (Trung tâm ngữ)

书 shū

我的书 wǒ de shū

手机 shǒujī

我的手机 wǒ de shǒujī

朋友 péngyǒu péngyou

我的朋友 wǒ de péngyǒu

老师 lǎoshī

我的老师 wǒ de lǎoshī

同事 tóngshì

我的同事 wǒ de tóngshì

同学 tóngxué

我的同学 wǒ de tóngxué

老板 lǎobǎn

我的老板 wǒ de lǎobǎn

经理 jīnglǐ

我的经理 wǒ de jīnglǐ

是 shì

她是我的经理 tā shì wǒ de jīnglǐ

她是我的同学 tā shì wǒ de tóngxué

汉语老师 hànyǔ lǎoshī

Dinh ngu => 汉语hànyǔ

Trung tam ngu=> 老师lǎoshī

她是汉语老师 tā shì hànyǔ lǎoshī

她是我的汉语老师 tā shì wǒ de hànyǔ lǎoshī

这 zhè

这是我的同事 zhè shì wǒ de tóngshì

医生 yīshēng

爸爸 bàba

我的爸爸是医生 wǒ de bàba shì yīshēng

妈妈 māma

护士 hùshi

我的妈妈是护士 wǒ de māma shì hùshi

医院 yīyuàn

医院的医生 yīyuàn de yīshēng

我的同事是医院的医生 wǒ de tóngshì shì yīyuàn de yīshēng

学校 xuéxiào

学校的老师 xuéxiào de lǎoshī

我的朋友是学校的老师 wǒ de péngyǒu shì xuéxiào de lǎoshī

你好 nǐ hǎo

哥哥 gēge

公司 gōngsī

公司的经理 gōngsī de jīnglǐ

我的哥哥是公司的经理 wǒ de gēge shì gōngsī de jīnglǐ

谢谢 xièxie

我很谢谢你们 wǒ hěn xièxie nǐmen

呢 ne

你呢?nǐ ne

你的老师呢?nǐ de lǎoshī ne

也 yě

她也是我的同学 tā yě shì wǒ de tóngxué

都 dōu

他们都是我的同事 tāmen dōu shì wǒ de tóngshì

对不起 duì bù qī

我很对不起你们 wǒ hěn duì bù qǐ nǐmen

没关系 méi guān xì

请 qǐng

进 jìn

请进 qǐngjìn

坐 zuò

请坐 qǐng zuò

请你们喝茶 qǐng nǐmen hē chá

这儿 zhè er

在 zài + DIA DIEM, NOI CHON

在这儿 zài zhè er

S + DIA DIEM, NOI CHON + V + O

哪儿 nǎ er

在哪儿 zài nǎ er

你们在哪儿学汉语?nǐmen zài nǎ er xué hànyǔ

中国 zhōngguó

我们在中国学汉语 wǒmen zài zhōngguó xué hànyǔ

1. Đại từ nhân xưng 我、你、他、她、我们、你们、他们​

Đại từ nhân xưng là thành phần nền tảng nhất để tạo câu.

我
wǒ
anh/em; tôi

你
nǐ
anh/em; bạn

他
tā
anh ấy

她
tā
cô ấy

我们
wǒmen
chúng ta/chúng tôi

你们
nǐmen
các anh/các em/các bạn

他们
tāmen
họ

Quy tắc số nhiều với 们​

Đại từ chỉ người + 们 = số nhiều

我 + 们 → 我们
wǒ + men → wǒmen
chúng ta/chúng tôi

你 + 们 → 你们
nǐ + men → nǐmen
các bạn

他 + 们 → 他们
tā + men → tāmen
họ

她 + 们 → 她们
tā + men → tāmen
họ, nhóm nữ

Lưu ý quan trọng​

他、她 đều đọc là tā.

Khi nghe:

他来了。
Tā lái le.
Anh ấy/cô ấy đến rồi.

Ta phải dựa vào ngữ cảnh mới biết giới tính.


2. Câu cơ bản S + V + O​

Đây là trật tự câu quan trọng nhất của tiếng Trung.

Công thức​

S + V + O

S = Subject = Chủ ngữ
V = Verb = Động từ
O = Object = Tân ngữ

Ví dụ​

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.

你喝水。
Nǐ hē shuǐ.
Em uống nước.

我们喝茶。
Wǒmen hē chá.
Chúng ta uống trà.

他们学英语。
Tāmen xué Yīngyǔ.
Họ học tiếng Anh.

Phân tích​

我 + 学 + 汉语

我 = chủ ngữ
学 = động từ
汉语 = tân ngữ


3. Động từ 学 — học​

Công thức​

学 + môn học/ngôn ngữ/kỹ năng

学汉语
xué Hànyǔ
học tiếng Trung

学英语
xué Yīngyǔ
học tiếng Anh

学中文
xué Zhōngwén
học tiếng Trung

学开车
xué kāichē
học lái xe

Ví dụ​

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.

她学英语。
Tā xué Yīngyǔ.
Cô ấy học tiếng Anh.

我们学汉语。
Wǒmen xué Hànyǔ.
Chúng ta học tiếng Trung.


4. Câu hỏi chính phản 吗​

Muốn biến một câu trần thuật thành câu hỏi “có... không?”, chỉ cần đặt 吗 ở cuối câu.

Công thức​

S + V + O + 吗?

你学汉语吗?
Nǐ xué Hànyǔ ma?
Em có học tiếng Trung không?

你们学英语吗?
Nǐmen xué Yīngyǔ ma?
Các em có học tiếng Anh không?

你喝茶吗?
Nǐ hē chá ma?
Em có uống trà không?

他们吃饭吗?
Tāmen chīfàn ma?
Họ có ăn cơm không?

Quy tắc quan trọng​

Không thay đổi trật tự từ.

Câu khẳng định:

你学汉语。
Nǐ xué Hànyǔ.

Câu hỏi:

你学汉语吗?
Nǐ xué Hànyǔ ma?

Chỉ thêm 吗.


5. Cách trả lời câu hỏi 吗​

Ví dụ:

你学汉语吗?
Nǐ xué Hànyǔ ma?
Em có học tiếng Trung không?

Khẳng định​

学。
Xué.
Có học.

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Em học tiếng Trung.

Phủ định​

不学。
Bù xué.
Không học.

我不学汉语。
Wǒ bù xué Hànyǔ.
Em không học tiếng Trung.


6. 不 + động từ — phủ định hiện tại, thói quen, ý chí​

Công thức​

S + 不 + V + O

我不学汉语。
Wǒ bù xué Hànyǔ.
Anh không học tiếng Trung.

我们不学英语。
Wǒmen bù xué Yīngyǔ.
Chúng ta không học tiếng Anh.

我不喝茶。
Wǒ bù hē chá.
Anh không uống trà.

他们不吃饭。
Tāmen bù chīfàn.
Họ không ăn cơm.

Vị trí của 不​

不 luôn đứng trước động từ hoặc tính từ cần phủ định.

不学
bù xué
không học

不喝
bù hē
không uống

不难
bù nán
không khó

不容易
bù róngyì
không dễ


7. Biến điệu của 不​

不 đọc cơ bản là:

bù

Nhưng khi đứng trước thanh 4, thường biến thành:

bú

Ví dụ:

不是
bú shì

不去
bú qù

不喝
bù hē

不学
bù xué

Quy tắc​

不 + thanh 4 → bú

不 + thanh 1/2/3 → bù


8. Chủ ngữ có thể là một hành động​

Câu:

学汉语难吗?
Xué Hànyǔ nán ma?
Học tiếng Trung có khó không?

Ở đây:

学汉语
= việc học tiếng Trung

Cả cụm động từ này được dùng như chủ đề/chủ ngữ của câu.

Công thức​

V + O + Adj + 吗?

学汉语难吗?
Xué Hànyǔ nán ma?
Học tiếng Trung có khó không?

学英语容易吗?
Xué Yīngyǔ róngyì ma?
Học tiếng Anh có dễ không?

开车难吗?
Kāichē nán ma?
Lái xe có khó không?

学中文有意思吗?
Xué Zhōngwén yǒuyìsi ma?
Học tiếng Trung có thú vị không?


9. Vị ngữ tính từ trong tiếng Trung​

Tiếng Trung không nhất thiết dùng 是 giữa chủ ngữ và tính từ.

Không nói:

× 学汉语是难。

Mà nói:

学汉语很难。
Xué Hànyǔ hěn nán.
Học tiếng Trung rất/khá khó.

Công thức​

S + 很 + Adj

汉语很难。
Hànyǔ hěn nán.
Tiếng Trung khá khó.

英语很容易。
Yīngyǔ hěn róngyì.
Tiếng Anh khá dễ.

这个老师很好。
Zhège lǎoshī hěn hǎo.
Giáo viên này rất tốt.


10. 很 + tính từ​

Trong tiếng Trung sơ cấp, 很 thường đứng trước tính từ làm vị ngữ.

Công thức​

S + 很 + Adj

她很好。
Tā hěn hǎo.
Cô ấy rất khỏe/tốt.

学英语很容易。
Xué Yīngyǔ hěn róngyì.
Học tiếng Anh khá dễ.

汉语很难。
Hànyǔ hěn nán.
Tiếng Trung khá khó.

这个手机很好。
Zhège shǒujī hěn hǎo.
Điện thoại này rất tốt.

Lưu ý cực kỳ quan trọng​

Trong câu vị ngữ tính từ, 很 không phải lúc nào cũng mang nghĩa nhấn mạnh “rất”.

Ví dụ:

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.

có thể chỉ đơn giản mang nghĩa:

Cô ấy đẹp.

Muốn nhấn mạnh “rất đẹp”, có thể dùng:

她非常漂亮。
Tā fēicháng piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.


11. Không nên dạy công thức “很 + V” như một quy tắc chung​

Trong bài gốc có:

S + 很 + Adj / V

Phần này cần chỉnh.

Công thức cơ bản nên là:

S + 很 + Adj

Không phải mọi động từ đều dùng được sau 很.

Không nói:

× 很学汉语
× 很吃饭
× 很喝水

Một số động từ tâm lý hoặc động từ trạng thái có thể kết hợp với 很:

很喜欢
hěn xǐhuan
rất thích

很想
hěn xiǎng
rất muốn/rất nhớ

很感谢
hěn gǎnxiè
rất cảm ơn

Nhưng đây không phải quy tắc 很 + mọi động từ.


12. Phủ định tính từ với 不​

Công thức​

S + 不 + Adj

学汉语不难。
Xué Hànyǔ bù nán.
Học tiếng Trung không khó.

这个问题不难。
Zhège wèntí bù nán.
Vấn đề này không khó.

学英语不容易。
Xué Yīngyǔ bù róngyì.
Học tiếng Anh không dễ.

这个汉字不难。
Zhège Hànzì bù nán.
Chữ Hán này không khó.

Lưu ý​

Ở câu phủ định thường không cần 很:

汉语不难。
Hànyǔ bù nán.

Không cần:

× 汉语不很难

trừ khi muốn nói sắc thái đặc biệt “không quá khó”.


13. 吃饭 — cấu trúc động từ + tân ngữ​

吃
chī
ăn

饭
fàn
cơm/bữa ăn

吃饭
chīfàn
ăn cơm

Ví dụ​

你们吃饭吗?
Nǐmen chīfàn ma?
Các em có ăn cơm không?

我们不吃饭。
Wǒmen bù chīfàn.
Chúng ta không ăn cơm.

我想吃饭。
Wǒ xiǎng chīfàn.
Anh muốn ăn cơm.


14. 喝 + đồ uống​

Công thức​

喝 + đồ uống

喝水
hē shuǐ
uống nước

喝茶
hē chá
uống trà

喝牛奶
hē niúnǎi
uống sữa

Ví dụ​

你们喝水吗?
Nǐmen hē shuǐ ma?
Các em có uống nước không?

你喝牛奶吗?
Nǐ hē niúnǎi ma?
Em có uống sữa không?

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Anh uống trà.


15. 什么 + danh từ — cái gì/loại gì​

Công thức​

什么 + N

什么水?
Shénme shuǐ?
Nước gì?

什么茶?
Shénme chá?
Trà gì?

什么书?
Shénme shū?
Sách gì?

什么老师?
Shénme lǎoshī?
Giáo viên gì/giáo viên môn gì?

Đặt trong câu​

S + V + 什么 + N?

你们喝什么水?
Nǐmen hē shénme shuǐ?
Các em uống nước gì?

你学什么语言?
Nǐ xué shénme yǔyán?
Em học ngôn ngữ gì?

你喝什么茶?
Nǐ hē shénme chá?
Em uống trà gì?


16. 什么 có thể đứng một mình​

Không nhất thiết phải có danh từ sau 什么.

Công thức​

S + V + 什么?

你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Em uống gì?

你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Em ăn gì?

你学什么?
Nǐ xué shénme?
Em học gì?

你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Em mua gì?


17. 想 + động từ — muốn làm gì​

想 xiǎng là động từ năng nguyện, đặt trước động từ chính.

Công thức​

S + 想 + V + O

我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Anh muốn uống trà.

我想学汉语。
Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.
Anh muốn học tiếng Trung.

她想喝牛奶。
Tā xiǎng hē niúnǎi.
Cô ấy muốn uống sữa.

他们想吃饭。
Tāmen xiǎng chīfàn.
Họ muốn ăn cơm.

Câu hỏi​

S + 想 + V + O + 吗?

你想喝茶吗?
Nǐ xiǎng hē chá ma?
Em có muốn uống trà không?

你想学汉语吗?
Nǐ xiǎng xué Hànyǔ ma?
Em có muốn học tiếng Trung không?


18. Phủ định của 想​

Công thức​

S + 不想 + V

我不想喝茶。
Wǒ bù xiǎng hē chá.
Anh không muốn uống trà.

她不想吃饭。
Tā bù xiǎng chīfàn.
Cô ấy không muốn ăn cơm.

我今天不想学英语。
Wǒ jīntiān bù xiǎng xué Yīngyǔ.
Hôm nay anh không muốn học tiếng Anh.


19. Lượng từ 杯​

Trong tiếng Trung, khi đếm danh từ thường phải dùng lượng từ.

Công thức​

Số từ + lượng từ + danh từ

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà

一杯水
yì bēi shuǐ
một cốc nước

一杯牛奶
yì bēi niúnǎi
một cốc sữa

两杯茶
liǎng bēi chá
hai cốc trà

Ví dụ​

我想喝一杯茶。
Wǒ xiǎng hē yì bēi chá.
Anh muốn uống một cốc trà.

她想喝一杯牛奶。
Tā xiǎng hē yì bēi niúnǎi.
Cô ấy muốn uống một cốc sữa.


20. Định ngữ trong tiếng Trung là gì?​

Định ngữ là thành phần đứng trước danh từ trung tâm để giới hạn hoặc bổ sung thông tin cho danh từ đó.

Công thức tổng quát​

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

我的书
wǒ de shū
sách của anh

我的手机
wǒ de shǒujī
điện thoại của anh

我的朋友
wǒ de péngyou
bạn của anh

Phân tích​

我的书

我
= người sở hữu

的
= trợ từ kết cấu

书
= trung tâm ngữ


21. Cách hiểu “từ lớn đến nhỏ”​

Cách anh dạy:

To → nhỏ dần → danh từ gốc

rất hữu ích cho người mới.

Ví dụ:

我的汉语老师
wǒ de Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung của anh

Phân tích từ ngoài vào trong:

我
→ của anh

汉语
→ tiếng Trung

老师
→ giáo viên

Danh từ trung tâm cuối cùng là:

老师

Toàn cụm:

我的汉语老师
giáo viên tiếng Trung của anh


22. 的 là trợ từ kết cấu, không nên hiểu hoàn toàn là “DE đích”​

Cách gọi “DE đích” có thể dùng làm mẹo ghi nhớ phát âm.

Tuy nhiên về ngữ pháp, 的 không mang nghĩa “đích đến/mục đích”.

Chức năng chính của 的 là liên kết định ngữ với danh từ trung tâm.

Công thức​

Định ngữ + 的 + Danh từ

我的书
sách của anh

公司的经理
giám đốc của công ty

医院的医生
bác sĩ của bệnh viện

学校的老师
giáo viên của trường


23. Đại từ + 的 + danh từ​

Công thức​

Đại từ + 的 + N

我的书
Wǒ de shū.
Sách của anh.

我的手机
Wǒ de shǒujī.
Điện thoại của anh.

我的老师
Wǒ de lǎoshī.
Giáo viên của anh.

我的同事
Wǒ de tóngshì.
Đồng nghiệp của anh.

我的同学
Wǒ de tóngxué.
Bạn học của anh.

我的老板
Wǒ de lǎobǎn.
Ông chủ của anh.

我的经理
Wǒ de jīnglǐ.
Quản lý của anh.


24. 是 + cụm danh từ — câu phán đoán​

Công thức​

A + 是 + B

A là B.

她是我的经理。
Tā shì wǒ de jīnglǐ.
Cô ấy là quản lý của anh.

她是我的同学。
Tā shì wǒ de tóngxué.
Cô ấy là bạn học của anh.

我的爸爸是医生。
Wǒ de bàba shì yīshēng.
Bố anh là bác sĩ.

我的妈妈是护士。
Wǒ de māma shì hùshi.
Mẹ anh là y tá.


25. Phủ định 是 bằng 不是​

Công thức​

A + 不是 + B

她不是我的经理。
Tā bú shì wǒ de jīnglǐ.
Cô ấy không phải quản lý của anh.

他不是医生。
Tā bú shì yīshēng.
Anh ấy không phải bác sĩ.

她不是我的同学。
Tā bú shì wǒ de tóngxué.
Cô ấy không phải bạn học của anh.


26. Câu hỏi với 是……吗?​

Công thức​

A + 是 + B + 吗?

她是你的老师吗?
Tā shì nǐ de lǎoshī ma?
Cô ấy là giáo viên của em phải không?

他是医生吗?
Tā shì yīshēng ma?
Anh ấy là bác sĩ phải không?

她是你的经理吗?
Tā shì nǐ de jīnglǐ ma?
Cô ấy là quản lý của em phải không?


27. 汉语老师 — trường hợp có thể không dùng 的​

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung

Trong cụm này:

汉语
= định ngữ

老师
= trung tâm ngữ

Không cần 的 vì đây là tổ hợp danh từ mang tính loại hình/chức danh khá chặt chẽ.

Các ví dụ tương tự​

汉语老师
giáo viên tiếng Trung

英语老师
giáo viên tiếng Anh

公司经理
giám đốc công ty

大学老师
giảng viên đại học

中文老师
giáo viên tiếng Trung


28. Khi nào có thể bỏ 的?​

Không phải mọi định ngữ đều bắt buộc dùng 的.

Quan hệ loại hình/chức năng chặt​

汉语老师
giáo viên tiếng Trung

公司经理
giám đốc công ty

大学老师
giảng viên đại học

银行职员
nhân viên ngân hàng

Quan hệ sở hữu rõ ràng thường dùng 的​

我的老师
giáo viên của anh

公司的经理
giám đốc của công ty

学校的老师
giáo viên của trường

医院的医生
bác sĩ của bệnh viện


29. 我的汉语老师 — nhiều lớp định ngữ​

Công thức​

Định ngữ 1 + 的 + Định ngữ 2 + Trung tâm ngữ

我的汉语老师
wǒ de Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung của anh

我
người sở hữu

的

汉语
loại môn học

老师
trung tâm ngữ

Ví dụ​

她是我的汉语老师。
Tā shì wǒ de Hànyǔ lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên tiếng Trung của anh.


30. 这 — đây, này​

这 zhè là đại từ chỉ thị.

Công thức​

这 + 是 + N

这是我的同事。
Zhè shì wǒ de tóngshì.
Đây là đồng nghiệp của anh.

这是我的老师。
Zhè shì wǒ de lǎoshī.
Đây là giáo viên của anh.

这是我的手机。
Zhè shì wǒ de shǒujī.
Đây là điện thoại của anh.

Trước danh từ thường cần lượng từ​

这个老师
zhège lǎoshī
giáo viên này

这个手机
zhège shǒujī
điện thoại này

这个公司
zhège gōngsī
công ty này


31. Danh từ + 的 + danh từ​

Công thức​

N1 + 的 + N2

医院的医生
yīyuàn de yīshēng
bác sĩ của bệnh viện

学校的老师
xuéxiào de lǎoshī
giáo viên của trường

公司的经理
gōngsī de jīnglǐ
giám đốc của công ty

银行的职员
yínháng de zhíyuán
nhân viên của ngân hàng

Ví dụ​

我的同事是医院的医生。
Wǒ de tóngshì shì yīyuàn de yīshēng.
Đồng nghiệp của anh là bác sĩ của bệnh viện.

我的朋友是学校的老师。
Wǒ de péngyou shì xuéxiào de lǎoshī.
Bạn của anh là giáo viên của trường.

我的哥哥是公司的经理。
Wǒ de gēge shì gōngsī de jīnglǐ.
Anh trai của anh là giám đốc công ty.


32. Quan hệ thân thuộc và 的​

Với một số quan hệ thân thuộc gần gũi, 的 có thể được lược bỏ.

我的爸爸
wǒ de bàba

我爸爸
wǒ bàba

Đều có thể mang nghĩa:

bố anh

Tương tự:

我妈妈
wǒ māma
mẹ anh

我哥哥
wǒ gēge
anh trai anh

我老师
wǒ lǎoshī
giáo viên của anh

Lưu ý​

Với người mới học, dùng 的 đầy đủ trước rồi mới dạy lược bỏ sẽ dễ hơn.


33. 呢 dùng để hỏi lại chủ đề đã biết​

Công thức​

A 呢?

你呢?
Nǐ ne?
Còn em thì sao?

我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Anh rất khỏe, còn em thì sao?

我学汉语,你呢?
Wǒ xué Hànyǔ, nǐ ne?
Anh học tiếng Trung, còn em thì sao?

呢 không cần lặp lại toàn bộ câu​

A:

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.

B:

你呢?
Nǐ ne?
Còn em?

Ngầm hiểu:

你学什么? / 你学汉语吗?


34. N + 呢? — hỏi người/vật ở đâu hoặc tình trạng ra sao​

Câu:

你的老师呢?
Nǐ de lǎoshī ne?

Có thể mang nghĩa tùy ngữ cảnh:

Còn giáo viên của em thì sao?

Hoặc:

Giáo viên của em đâu?

Ví dụ​

你的手机呢?
Nǐ de shǒujī ne?
Điện thoại của em đâu?

你的朋友呢?
Nǐ de péngyou ne?
Bạn của em đâu?

你的老师呢?
Nǐ de lǎoshī ne?
Còn giáo viên của em?


35. 也 — cũng​

也 yě là phó từ, đứng trước động từ hoặc 是.

Công thức​

S + 也 + V

她也学汉语。
Tā yě xué Hànyǔ.
Cô ấy cũng học tiếng Trung.

我也喝茶。
Wǒ yě hē chá.
Anh cũng uống trà.

Với 是​

S + 也 + 是 + N

她也是我的同学。
Tā yě shì wǒ de tóngxué.
Cô ấy cũng là bạn học của anh.

他也是医生。
Tā yě shì yīshēng.
Anh ấy cũng là bác sĩ.


36. 不也 không phải trật tự phủ định thông thường của 也​

Muốn nói “cũng không”, thường dùng:

也不 + V

我也不喝茶。
Wǒ yě bù hē chá.
Anh cũng không uống trà.

她也不学英语。
Tā yě bù xué Yīngyǔ.
Cô ấy cũng không học tiếng Anh.

他也不是医生。
Tā yě bú shì yīshēng.
Anh ấy cũng không phải bác sĩ.

Công thức​

S + 也 + 不/没 + V


37. 都 — đều, tất cả​

都 dōu đứng sau chủ ngữ chỉ số nhiều và trước vị ngữ.

Công thức​

Chủ ngữ số nhiều + 都 + V

他们都是我的同事。
Tāmen dōu shì wǒ de tóngshì.
Họ đều là đồng nghiệp của anh.

我们都学汉语。
Wǒmen dōu xué Hànyǔ.
Chúng ta đều học tiếng Trung.

你们都喝茶吗?
Nǐmen dōu hē chá ma?
Các em đều uống trà phải không?

我的朋友都学汉语。
Wǒ de péngyou dōu xué Hànyǔ.
Bạn bè của anh đều học tiếng Trung.


38. 也 và 都 có thể cùng xuất hiện​

Công thức​

S + 也 + 都 + V

他们也都学汉语。
Tāmen yě dōu xué Hànyǔ.
Họ cũng đều học tiếng Trung.

这些老师也都是中国人。
Zhèxiē lǎoshī yě dōu shì Zhōngguórén.
Những giáo viên này cũng đều là người Trung Quốc.

Trật tự​

也 đứng trước 都:

也都

không phải:

× 都也


39. 谢谢 — cảm ơn​

Cách nói tự nhiên​

谢谢。
Xièxie.
Cảm ơn.

谢谢你。
Xièxie nǐ.
Cảm ơn em.

谢谢你们。
Xièxie nǐmen.
Cảm ơn các em.

非常感谢你们。
Fēicháng gǎnxiè nǐmen.
Rất cảm ơn các em.

Câu gốc cần chỉnh​

我很谢谢你们。

Không phải cách nói tự nhiên nhất trong tiếng Phổ thông hiện đại.

Nên dùng:

谢谢你们。
Xièxie nǐmen.
Cảm ơn các em.

Hoặc:

我很感谢你们。
Wǒ hěn gǎnxiè nǐmen.
Anh rất cảm ơn các em.

Tự nhiên hơn nữa:

我非常感谢你们。
Wǒ fēicháng gǎnxiè nǐmen.
Anh vô cùng cảm ơn các em.


40. 对不起 — xin lỗi​

Cách dùng độc lập​

对不起。
Duìbuqǐ.
Xin lỗi.

对不起,我来晚了。
Duìbuqǐ, wǒ lái wǎn le.
Xin lỗi, anh đến muộn.

我很对不起你们​

Câu này có thể đúng về ngữ pháp, nhưng sắc thái khác với lời xin lỗi thông thường.

我很对不起你们。
Wǒ hěn duìbuqǐ nǐmen.
Anh cảm thấy rất có lỗi với các em.

Trong đó 对不起 gần nghĩa “có lỗi với”.

Nếu chỉ muốn nói “anh xin lỗi các em”:

对不起。
Duìbuqǐ.

Hoặc:

真的很对不起。
Zhēn de hěn duìbuqǐ.
Thật sự rất xin lỗi.


41. 没关系 — không sao​

Đây là câu đáp rất thường gặp sau 对不起.

A:

对不起。
Duìbuqǐ.
Xin lỗi.

B:

没关系。
Méi guānxi.
Không sao.

Một số câu tương tự​

没事。
Méi shì.
Không sao.

不要紧。
Bú yàojǐn.
Không sao/không nghiêm trọng.


42. 请 + V — mời/vui lòng làm gì​

请 qǐng dùng để tạo câu đề nghị lịch sự.

Công thức​

请 + V

请进。
Qǐng jìn.
Mời vào.

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

请喝茶。
Qǐng hē chá.
Mời uống trà.

请看。
Qǐng kàn.
Mời xem.


43. 请 + người + V​

Công thức​

请 + người + V + O

请你们喝茶。
Qǐng nǐmen hē chá.
Mời các em uống trà.

请你坐。
Qǐng nǐ zuò.
Mời em ngồi.

请你喝水。
Qǐng nǐ hē shuǐ.
Mời em uống nước.

请你们进来。
Qǐng nǐmen jìnlái.
Mời các em vào.

Hai cách hiểu của 请​

请你喝茶

Có thể là:

“Mời em uống trà.”

Trong ngữ cảnh khác, 请 còn có thể mang nghĩa:

“mời/chiêu đãi”.

我请你喝茶。
Wǒ qǐng nǐ hē chá.
Anh mời em uống trà.


44. 在 + địa điểm — ở, tại​

在 zài giới thiệu nơi xảy ra hành động.

Công thức​

在 + địa điểm

在这儿
zài zhèr
ở đây

在中国
zài Zhōngguó
ở Trung Quốc

在学校
zài xuéxiào
ở trường

在公司
zài gōngsī
ở công ty


45. Trật tự đúng của địa điểm trong câu​

Công thức cần chuẩn hóa là:

S + 在 + Địa điểm + V + O

Không nên dạy đơn giản:

S + 地点 + V + O

vì 在 thường là thành phần bắt buộc khi giới thiệu nơi hành động xảy ra.

Ví dụ​

我们在中国学汉语。
Wǒmen zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Chúng ta học tiếng Trung ở Trung Quốc.

我在学校学汉语。
Wǒ zài xuéxiào xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung ở trường.

她在公司工作。
Tā zài gōngsī gōngzuò.
Cô ấy làm việc ở công ty.

他们在医院工作。
Tāmen zài yīyuàn gōngzuò.
Họ làm việc ở bệnh viện.


46. 在哪儿? — ở đâu?​

Công thức​

在哪儿?

Zài nǎr?
Ở đâu?

Đặt trong câu​

S + 在哪儿 + V + O?

你们在哪儿学汉语?
Nǐmen zài nǎr xué Hànyǔ?
Các em học tiếng Trung ở đâu?

你在哪儿工作?
Nǐ zài nǎr gōngzuò?
Em làm việc ở đâu?

她在哪儿学英语?
Tā zài nǎr xué Yīngyǔ?
Cô ấy học tiếng Anh ở đâu?


47. Câu hỏi 哪儿 thay thế đúng vị trí địa điểm​

Câu khẳng định:

我们在中国学汉语。
Wǒmen zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Chúng ta học tiếng Trung ở Trung Quốc.

Muốn hỏi “ở đâu”, thay:

中国

bằng:

哪儿

→

你们在哪儿学汉语?
Nǐmen zài nǎr xué Hànyǔ?
Các em học tiếng Trung ở đâu?

Quy tắc quan trọng​

Từ để hỏi tiếng Trung thường đứng đúng vị trí của thông tin cần hỏi, không cần đưa lên đầu câu.


48. 什么、哪儿 cũng tuân theo nguyên tắc “hỏi tại chỗ”​

Câu trả lời:

你们喝茶。
Nǐmen hē chá.
Các em uống trà.

Thay 茶 bằng 什么:

你们喝什么?
Nǐmen hē shénme?
Các em uống gì?

Câu trả lời:

我们在中国学汉语。
Wǒmen zài Zhōngguó xué Hànyǔ.

Thay 中国 bằng 哪儿:

你们在哪儿学汉语?
Nǐmen zài nǎr xué Hànyǔ?

Đây là đặc điểm rất quan trọng của câu hỏi tiếng Trung.


49. Trật tự nhiều thành phần trong câu​

Khi câu có cả thời gian và địa điểm:

Công thức thường gặp​

S + Thời gian + 在 + Địa điểm + V + O

我今天在学校学汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xué Hànyǔ.
Hôm nay anh học tiếng Trung ở trường.

我们明天在公司学汉语。
Wǒmen míngtiān zài gōngsī xué Hànyǔ.
Ngày mai chúng ta học tiếng Trung ở công ty.

她每天在学校学英语。
Tā měitiān zài xuéxiào xué Yīngyǔ.
Mỗi ngày cô ấy học tiếng Anh ở trường.

Khung ghi nhớ​

Ai + Khi nào + Ở đâu + Làm gì + Cái gì


50. Cách kết hợp 想 + 在 + địa điểm + V​

Công thức​

S + 想 + 在 + địa điểm + V + O

我想在中国学汉语。
Wǒ xiǎng zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Anh muốn học tiếng Trung ở Trung Quốc.

她想在学校学英语。
Tā xiǎng zài xuéxiào xué Yīngyǔ.
Cô ấy muốn học tiếng Anh ở trường.

你想在哪儿学汉语?
Nǐ xiǎng zài nǎr xué Hànyǔ?
Em muốn học tiếng Trung ở đâu?


51. Kết hợp 也 + 在 + địa điểm + V​

Công thức​

S + 也 + 在 + địa điểm + V

她也在中国学汉语。
Tā yě zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Cô ấy cũng học tiếng Trung ở Trung Quốc.

他们也在学校学英语。
Tāmen yě zài xuéxiào xué Yīngyǔ.
Họ cũng học tiếng Anh ở trường.


52. Kết hợp 都 + 在 + địa điểm + V​

Công thức​

Chủ ngữ số nhiều + 都 + 在 + địa điểm + V

他们都在中国学汉语。
Tāmen dōu zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Họ đều học tiếng Trung ở Trung Quốc.

我们都在学校学汉语。
Wǒmen dōu zài xuéxiào xué Hànyǔ.
Chúng ta đều học tiếng Trung ở trường.

我的同学都在这儿学习。
Wǒ de tóngxué dōu zài zhèr xuéxí.
Các bạn học của anh đều học ở đây.


53. Kết hợp 不 + 在 + địa điểm + V​

Công thức​

S + 不在 + địa điểm + V

我不在中国学汉语。
Wǒ bú zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Anh không học tiếng Trung ở Trung Quốc.

她不在学校学英语。
Tā bú zài xuéxiào xué Yīngyǔ.
Cô ấy không học tiếng Anh ở trường.

So sánh​

我不学汉语。
Anh không học tiếng Trung.

我不在中国学汉语。
Anh không học tiếng Trung ở Trung Quốc.

Câu thứ hai chỉ phủ định địa điểm.


54. Những công thức câu quan trọng của toàn bài​

Công thức 1​

S + V + O

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.

Công thức 2​

S + V + O + 吗?

你学汉语吗?
Nǐ xué Hànyǔ ma?
Em có học tiếng Trung không?

Công thức 3​

S + 不 + V + O

我不学英语。
Wǒ bù xué Yīngyǔ.
Anh không học tiếng Anh.

Công thức 4​

V + O + Adj + 吗?

学汉语难吗?
Xué Hànyǔ nán ma?
Học tiếng Trung có khó không?

Công thức 5​

S + 很 + Adj

学英语很容易。
Xué Yīngyǔ hěn róngyì.
Học tiếng Anh khá dễ.

Công thức 6​

S + V + 什么?

你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Em uống gì?

Công thức 7​

S + V + 什么 + N?

你喝什么茶?
Nǐ hē shénme chá?
Em uống trà gì?

Công thức 8​

S + 想 + V + O

我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Anh muốn uống trà.

Công thức 9​

S + 想 + V + số + lượng từ + N

我想喝一杯茶。
Wǒ xiǎng hē yì bēi chá.
Anh muốn uống một cốc trà.

Công thức 10​

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

我的书。
Wǒ de shū.
Sách của anh.

Công thức 11​

A + 是 + B

她是我的老师。
Tā shì wǒ de lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên của anh.

Công thức 12​

这 + 是 + N

这是我的同事。
Zhè shì wǒ de tóngshì.
Đây là đồng nghiệp của anh.

Công thức 13​

S + 也 + V

她也学汉语。
Tā yě xué Hànyǔ.
Cô ấy cũng học tiếng Trung.

Công thức 14​

S số nhiều + 都 + V

他们都学汉语。
Tāmen dōu xué Hànyǔ.
Họ đều học tiếng Trung.

Công thức 15​

A 呢?

你呢?
Nǐ ne?
Còn em thì sao?

Công thức 16​

请 + V

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

Công thức 17​

请 + người + V

请你们喝茶。
Qǐng nǐmen hē chá.
Mời các em uống trà.

Công thức 18​

S + 在 + địa điểm + V + O

我们在中国学汉语。
Wǒmen zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Chúng ta học tiếng Trung ở Trung Quốc.

Công thức 19​

S + 在哪儿 + V + O?

你们在哪儿学汉语?
Nǐmen zài nǎr xué Hànyǔ?
Các em học tiếng Trung ở đâu?

Công thức 20​

S + 想 + 在 + địa điểm + V

我想在中国学汉语。
Wǒ xiǎng zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Anh muốn học tiếng Trung ở Trung Quốc.


55. Chuỗi biến đổi câu từ một câu cơ bản​

Lấy câu:

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.

Câu hỏi 吗​

你学汉语吗?
Nǐ xué Hànyǔ ma?
Em có học tiếng Trung không?

Câu phủ định​

我不学汉语。
Wǒ bù xué Hànyǔ.
Anh không học tiếng Trung.

Thêm địa điểm​

我在中国学汉语。
Wǒ zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung ở Trung Quốc.

Hỏi địa điểm​

你在哪儿学汉语?
Nǐ zài nǎr xué Hànyǔ?
Em học tiếng Trung ở đâu?

Thêm 想​

我想学汉语。
Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.
Anh muốn học tiếng Trung.

想 + địa điểm​

我想在中国学汉语。
Wǒ xiǎng zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Anh muốn học tiếng Trung ở Trung Quốc.

Thêm 也​

我也学汉语。
Wǒ yě xué Hànyǔ.
Anh cũng học tiếng Trung.

Thêm 都​

我们都学汉语。
Wǒmen dōu xué Hànyǔ.
Chúng ta đều học tiếng Trung.


56. Chuỗi biến đổi với câu 是​

Câu cơ bản:

她是我的同学。
Tā shì wǒ de tóngxué.
Cô ấy là bạn học của anh.

Phủ định​

她不是我的同学。
Tā bú shì wǒ de tóngxué.
Cô ấy không phải bạn học của anh.

Câu hỏi​

她是你的同学吗?
Tā shì nǐ de tóngxué ma?
Cô ấy là bạn học của em phải không?

Thêm 也​

她也是我的同学。
Tā yě shì wǒ de tóngxué.
Cô ấy cũng là bạn học của anh.

Thêm 都​

他们都是我的同学。
Tāmen dōu shì wǒ de tóngxué.
Họ đều là bạn học của anh.

也 + 都​

他们也都是我的同学。
Tāmen yě dōu shì wǒ de tóngxué.
Họ cũng đều là bạn học của anh.


57. Chuỗi phát triển định ngữ từ đơn giản đến phức tạp​

书
shū
sách

我的书
wǒ de shū
sách của anh

老师
lǎoshī
giáo viên

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung

我的汉语老师
wǒ de Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung của anh

学校的汉语老师
xuéxiào de Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung của trường

我的学校的汉语老师
wǒ de xuéxiào de Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung của trường anh

Ở trình độ cao hơn, cần tiếp tục học cách tránh quá nhiều 的 để câu tự nhiên hơn.


58. Các câu gốc cần chuẩn hóa​

Câu 1​

Bản gốc:

S + 很 + Adj / V

Nên sửa thành kiến thức nền:

S + 很 + Adj

Với động từ chỉ dùng trong một số nhóm nhất định như:

很喜欢
rất thích

很想
rất muốn

很感谢
rất cảm ơn

Không được hiểu là mọi động từ đều nhận 很.


Câu 2​

Bản gốc:

我很谢谢你们。

Nên dùng:

谢谢你们。
Xièxie nǐmen.
Cảm ơn các em.

Hoặc:

我非常感谢你们。
Wǒ fēicháng gǎnxiè nǐmen.
Anh rất cảm ơn các em.


Câu 3​

Bản gốc:

我很对不起你们。

Câu này có thể dùng khi muốn nói:

“Anh cảm thấy rất có lỗi với các em.”

Nhưng nếu chỉ dạy câu xin lỗi cơ bản, nên dùng:

对不起。
Duìbuqǐ.
Xin lỗi.

Hoặc:

真的很对不起。
Zhēn de hěn duìbuqǐ.
Thật sự rất xin lỗi.


Câu 4​

Bản gốc:

S + 地点 + V + O

Nên chuẩn hóa:

S + 在 + 地点 + V + O

我们在中国学汉语。
Wǒmen zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Chúng ta học tiếng Trung ở Trung Quốc.


Câu 5​

Mẹo:

的 = “DE đích”

Có thể tiếp tục dùng để giúp học viên nhớ âm de, nhưng cần giải thích rõ:

的 không có nghĩa ngữ pháp là “đích đến” hay “mục đích”.

的 là trợ từ kết cấu nối định ngữ với trung tâm ngữ.


59. Bài tập 1 — sắp xếp câu​

Sắp xếp các từ sau thành câu đúng.

  1. 汉语 / 我 / 学
  2. 吗 / 英语 / 你 / 学
  3. 不 / 我们 / 茶 / 喝
  4. 什么 / 你 / 喝
  5. 想 / 我 / 一杯茶 / 喝
  6. 我的 / 她 / 老师 / 是
  7. 我的同事 / 是 / 这
  8. 都 / 我的同事 / 他们 / 是
  9. 在哪儿 / 你们 / 汉语 / 学
  10. 中国 / 我们 / 在 / 汉语 / 学

Đáp án​

  1. 我学汉语。
    Wǒ xué Hànyǔ.
    Anh học tiếng Trung.
  2. 你学英语吗?
    Nǐ xué Yīngyǔ ma?
    Em có học tiếng Anh không?
  3. 我们不喝茶。
    Wǒmen bù hē chá.
    Chúng ta không uống trà.
  4. 你喝什么?
    Nǐ hē shénme?
    Em uống gì?
  5. 我想喝一杯茶。
    Wǒ xiǎng hē yì bēi chá.
    Anh muốn uống một cốc trà.
  6. 她是我的老师。
    Tā shì wǒ de lǎoshī.
    Cô ấy là giáo viên của anh.
  7. 这是我的同事。
    Zhè shì wǒ de tóngshì.
    Đây là đồng nghiệp của anh.
  8. 他们都是我的同事。
    Tāmen dōu shì wǒ de tóngshì.
    Họ đều là đồng nghiệp của anh.
  9. 你们在哪儿学汉语?
    Nǐmen zài nǎr xué Hànyǔ?
    Các em học tiếng Trung ở đâu?
  10. 我们在中国学汉语。
    Wǒmen zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
    Chúng ta học tiếng Trung ở Trung Quốc.

60. Bài tập 2 — đổi sang câu phủ định​

Câu gốc​

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.

她喝茶。
Tā hē chá.

他是医生。
Tā shì yīshēng.

汉语很难。
Hànyǔ hěn nán.

Đáp án​

我不学汉语。
Wǒ bù xué Hànyǔ.
Anh không học tiếng Trung.

她不喝茶。
Tā bù hē chá.
Cô ấy không uống trà.

他不是医生。
Tā bú shì yīshēng.
Anh ấy không phải bác sĩ.

汉语不难。
Hànyǔ bù nán.
Tiếng Trung không khó.


61. Bài tập 3 — đổi sang câu hỏi 吗​

Câu gốc​

你学汉语。
Nǐ xué Hànyǔ.

你喝牛奶。
Nǐ hē niúnǎi.

她是你的老师。
Tā shì nǐ de lǎoshī.

学英语很容易。
Xué Yīngyǔ hěn róngyì.

Đáp án​

你学汉语吗?
Nǐ xué Hànyǔ ma?
Em có học tiếng Trung không?

你喝牛奶吗?
Nǐ hē niúnǎi ma?
Em có uống sữa không?

她是你的老师吗?
Tā shì nǐ de lǎoshī ma?
Cô ấy là giáo viên của em phải không?

学英语容易吗?
Xué Yīngyǔ róngyì ma?
Học tiếng Anh có dễ không?


62. Bài tập 4 — điền 的 hoặc không điền​

  1. 我___书
  2. 汉语___老师
  3. 我___汉语老师
  4. 公司___经理
  5. 我___爸爸
  6. 学校___老师

Đáp án​

我的书
wǒ de shū
sách của anh

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung

我的汉语老师
wǒ de Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung của anh

公司的经理
gōngsī de jīnglǐ
giám đốc của công ty

我的爸爸 / 我爸爸
wǒ de bàba / wǒ bàba
bố anh

学校的老师
xuéxiào de lǎoshī
giáo viên của trường


63. Bài tập 5 — dịch sang tiếng Trung​

  1. Anh học tiếng Trung.
  2. Em có học tiếng Anh không?
  3. Chúng ta không uống trà.
  4. Em uống gì?
  5. Anh muốn uống một cốc trà.
  6. Cô ấy là giáo viên tiếng Trung của anh.
  7. Đây là đồng nghiệp của anh.
  8. Họ đều là bạn học của anh.
  9. Các em học tiếng Trung ở đâu?
  10. Chúng ta học tiếng Trung ở Trung Quốc.

Đáp án​

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.

你学英语吗?
Nǐ xué Yīngyǔ ma?

我们不喝茶。
Wǒmen bù hē chá.

你喝什么?
Nǐ hē shénme?

我想喝一杯茶。
Wǒ xiǎng hē yì bēi chá.

她是我的汉语老师。
Tā shì wǒ de Hànyǔ lǎoshī.

这是我的同事。
Zhè shì wǒ de tóngxhì.

他们都是我的同学。
Tāmen dōu shì wǒ de tóngxué.

你们在哪儿学汉语?
Nǐmen zài nǎr xué Hànyǔ?

我们在中国学汉语。
Wǒmen zài Zhōngguó xué Hànyǔ.


64. Hệ thống ngữ pháp cốt lõi cần học thuộc​

S + V + O
我学汉语。

S + V + O + 吗?
你学汉语吗?

S + 不 + V + O
我不学汉语。

V + O + Adj + 吗?
学汉语难吗?

S + 很 + Adj
学英语很容易。

什么 + N
什么水?

S + V + 什么?
你喝什么?

S + 想 + V + O
我想喝茶。

S + 想 + V + 数量 + 量词 + N
我想喝一杯茶。

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
我的书。

A + 是 + B
她是我的老师。

A + 不是 + B
她不是我的老师。

A + 是 + B + 吗?
她是你的老师吗?

这 + 是 + N
这是我的同事。

S + 也 + V
她也学汉语。

S số nhiều + 都 + V
他们都学汉语。

A 呢?
你呢?

请 + V
请坐。

请 + người + V
请你们喝茶。

S + 在 + địa điểm + V + O
我们在中国学汉语。

S + 在哪儿 + V + O?
你们在哪儿学汉语?

S + thời gian + 在 + địa điểm + V + O
我今天在学校学汉语。


65. Khung câu mở rộng cho học viên luyện phản xạ​

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung.

我不学英语。
Wǒ bù xué Yīngyǔ.
Anh không học tiếng Anh.

你学汉语吗?
Nǐ xué Hànyǔ ma?
Em có học tiếng Trung không?

你学什么?
Nǐ xué shénme?
Em học gì?

你在哪儿学汉语?
Nǐ zài nǎr xué Hànyǔ?
Em học tiếng Trung ở đâu?

我在中国学汉语。
Wǒ zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung ở Trung Quốc.

我想在中国学汉语。
Wǒ xiǎng zài Zhōngguó xué Hànyǔ.
Anh muốn học tiếng Trung ở Trung Quốc.

她也学汉语。
Tā yě xué Hànyǔ.
Cô ấy cũng học tiếng Trung.

我们都学汉语。
Wǒmen dōu xué Hànyǔ.
Chúng ta đều học tiếng Trung.

他们也都学汉语。
Tāmen yě dōu xué Hànyǔ.
Họ cũng đều học tiếng Trung.

这是我的朋友。
Zhè shì wǒ de péngyou.
Đây là bạn của anh.

她是我的同学。
Tā shì wǒ de tóngxué.
Cô ấy là bạn học của anh.

她也是我的汉语老师。
Tā yě shì wǒ de Hànyǔ lǎoshī.
Cô ấy cũng là giáo viên tiếng Trung của anh.

我的爸爸是医生。
Wǒ de bàba shì yīshēng.
Bố anh là bác sĩ.

我的妈妈是护士。
Wǒ de māma shì hùshi.
Mẹ anh là y tá.

我的朋友是学校的老师。
Wǒ de péngyou shì xuéxiào de lǎoshī.
Bạn anh là giáo viên của trường.

我的哥哥是公司的经理。
Wǒ de gēge shì gōngsī de jīnglǐ.
Anh trai anh là giám đốc công ty.

你想喝什么?
Nǐ xiǎng hē shénme?
Em muốn uống gì?

我想喝一杯茶。
Wǒ xiǎng hē yì bēi chá.
Anh muốn uống một cốc trà.

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

请喝茶。
Qǐng hē chá.
Mời uống trà.

谢谢你们。
Xièxie nǐmen.
Cảm ơn các em.

对不起。
Duìbuqǐ.
Xin lỗi.

没关系。
Méi guānxi.
Không sao.

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 7

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 8

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 9

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 10

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 11

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 12

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 13

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 14

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 15

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 16

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 17

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 18

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 19

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 20

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 21

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 22

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 23

Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 24

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 1

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 2

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 3

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 4

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 5

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 6

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 7

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 8

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 9

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 10

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 11

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 12

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 13

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14
 
Last edited:
Back
Top