Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 3.0 chuyên đề Phân biệt 线路 và 路线 trong tiếng Trung - Giáo trình Hán ngữ HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Phân biệt 线路 và 路线 trong tiếng Trung như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá cách dùng chi tiết và toàn diện về 线路 và 路线 trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao. Giáo án bài giảng trực tuyến chuyên đề 线路 và 路线 trong tiếng Trung được trích xuất dữ liệu từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ HSK 3.0 chuyên đề Phân biệt 线路 và 路线 trong tiếng Trung
借 nghĩa là gì? Giải đáp ngữ pháp tiếng Trung toàn diện - Vì sao người Việt Nam rất dễ nhầm lẫn từ này?
Trợ từ kết cấu 地 ĐỊA trong tiếng Trung
Trợ từ kết cấu 得 ĐẮC trong tiếng Trung
Trợ từ kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung
Cách dùng chữ 以 trong tiếng Trung ứng dụng thực tế
Phân biệt chuyên sâu 线路 xiànlù và 路线 lùxiàn
线路 xiànlù và 路线 lùxiàn đều có thể dịch sang tiếng Việt là “tuyến”, “đường đi”, “lộ trình”, vì vậy người học tiếng Trung rất dễ cho rằng hai từ này hoàn toàn đồng nghĩa.Thực tế, hai từ có một vùng nghĩa giao nhau nhưng trọng tâm ngữ nghĩa khác nhau:
线路 xiànlù thiên về tuyến được hình thành, quy hoạch, vận hành hoặc kết nối trong một hệ thống, ví dụ tuyến xe buýt, tuyến metro, tuyến đường sắt, đường dây điện, đường truyền thông tin.
路线 lùxiàn thiên về con đường phải đi, lộ trình di chuyển, hướng đi hoặc con đường/phương hướng để đạt tới một mục tiêu.
《汉典》 giải thích 线路 có thể chỉ đường mà dòng điện hoặc vật thể chuyển động đi qua; trong tiếng hiện đại từ này được dùng rất rộng cho các loại tuyến và đường dây. Trong khi đó, 路线 được giải thích là con đường mà phương tiện giao thông đi qua, đồng thời còn có thể chỉ “路径” – đường đi, lộ trình.
Vì vậy có thể ghi nhớ bằng một công thức rất ngắn:
线路 = tuyến trong một hệ thống
路线 = đường/lộ trình mà người hoặc phương tiện đi theo
I. 线路 xiànlù là gì?
线路xiànlù
tuyến; đường tuyến; đường dây; tuyến vận hành
线路 gồm:
线 xiàn
đường, tuyến, dây
路 lù
đường
Điểm cần chú ý nằm ở chữ đầu tiên:
线
Khi nói 线路, người nói thường nhìn sự vật dưới góc độ một “tuyến” trong cả một mạng lưới hoặc hệ thống.
Ví dụ:
地铁线路
dìtiě xiànlù
tuyến metro
公交线路
gōngjiāo xiànlù
tuyến xe buýt
铁路线路
tiělù xiànlù
tuyến đường sắt
运输线路
yùnshū xiànlù
tuyến vận chuyển
电力线路
diànlì xiànlù
đường dây điện
通信线路
tōngxìn xiànlù
đường truyền thông tin
电话线路
diànhuà xiànlù
đường dây điện thoại
网络线路
wǎngluò xiànlù
đường truyền mạng
线路 không chỉ được dùng cho đường giao thông. Chính khả năng kết hợp với 电力、通信、电话 v.v. cho thấy nghĩa cốt lõi của 线路 rộng hơn “con đường để đi”.
II. 路线 lùxiàn là gì?
路线lùxiàn
tuyến đường; đường đi; lộ trình; hướng đi
路线 gồm:
路 lù
đường
线 xiàn
tuyến
Ở đây chữ đứng đầu lại là:
路
Vì vậy trọng tâm của từ này nghiêng về:
“Đi đường nào?”
“Đi theo lộ trình nào?”
“Bắt đầu từ đâu, đi qua đâu, cuối cùng đến đâu?”
Ví dụ:
旅游路线
lǚyóu lùxiàn
lộ trình du lịch
出行路线
chūxíng lùxiàn
lộ trình đi lại
行车路线
xíngchē lùxiàn
lộ trình xe chạy
步行路线
bùxíng lùxiàn
lộ trình đi bộ
骑行路线
qíxíng lùxiàn
lộ trình đi xe đạp
登山路线
dēngshān lùxiàn
lộ trình leo núi
参观路线
cānguān lùxiàn
lộ trình tham quan
逃生路线
táoshēng lùxiàn
đường thoát hiểm
学习路线
xuéxí lùxiàn
lộ trình học tập
技术路线
jìshù lùxiàn
lộ trình kỹ thuật
发展路线
fāzhǎn lùxiàn
đường hướng phát triển
《汉典》 còn ghi nhận 路线 mang nghĩa “路径”, tức đường đi hoặc con đường thể hiện trên bản đồ.
III. Quy tắc phân biệt quan trọng nhất
Có thể ghi nhớ:线路 chú trọng “tuyến”
Câu hỏi tư duy:“Đây là tuyến nào trong hệ thống?”
Ví dụ:
这是地铁三号线的一条重要线路。
Zhè shì dìtiě sān hào xiàn de yì tiáo zhòngyào xiànlù.
Đây là một tuyến quan trọng của tuyến metro số 3.
这条公交线路已经运营五年了。
Zhè tiáo gōngjiāo xiànlù yǐjīng yùnyíng wǔ nián le.
Tuyến xe buýt này đã hoạt động được năm năm.
公司准备开通一条新的运输线路。
Gōngsī zhǔnbèi kāitōng yì tiáo xīn de yùnshū xiànlù.
Công ty chuẩn bị mở một tuyến vận chuyển mới.
路线 chú trọng “đường đi”
Câu hỏi tư duy:“Đi như thế nào?”
“Đi đường nào?”
“Lộ trình cụ thể ra sao?”
Ví dụ:
我们应该选择哪条路线?
Wǒmen yīnggāi xuǎnzé nǎ tiáo lùxiàn?
Chúng ta nên chọn lộ trình nào?
这条路线比较近。
Zhè tiáo lùxiàn bǐjiào jìn.
Lộ trình này gần hơn.
从公司到机场有三条路线。
Cóng gōngsī dào jīchǎng yǒu sān tiáo lùxiàn.
Từ công ty đến sân bay có ba lộ trình.
IV. Phương pháp ghi nhớ bằng chữ Hán
Đây là phương pháp liên tưởng rất hiệu quả.线路
Chữ đứng trước:线
Hãy tưởng tượng một đường màu trên bản đồ metro:
红线
hóngxiàn
đường màu đỏ
蓝线
lánxiàn
đường màu xanh
一号线
yí hào xiàn
tuyến số 1
二号线
èr hào xiàn
tuyến số 2
Sau đó liên tưởng:
线 → 线路 → 系统里的线路
“đường tuyến” → “tuyến nằm trong một hệ thống”
路线
Chữ đứng trước:路
Hãy tưởng tượng mình đứng trước một ngã ba và hỏi:
我应该走哪条路?
Wǒ yīnggāi zǒu nǎ tiáo lù?
Tôi nên đi đường nào?
Từ đó:
路 → 路线 → 怎么走
đường → lộ trình → đi như thế nào
Công thức liên tưởng:
线路 → 看系统
路线 → 看怎么走
线路 → nhìn vào hệ thống.
路线 → nhìn vào đường đi.
V. Phương pháp ghi nhớ bằng tiếng Anh
Trong rất nhiều trường hợp có thể liên tưởng:线路 ≈ line
路线 ≈ route
Ví dụ:
地铁线路
metro line
公交线路
bus line / bus route
旅游路线
travel route
步行路线
walking route
学习路线
learning path / learning route
Tuy nhiên đây chỉ là phương pháp ghi nhớ, không phải quy tắc dịch một-một tuyệt đối.
VI. Lượng từ của 线路 và 路线
Cả hai thường sử dụng lượng từ:条 tiáo
Công thức
数词 + 条 + 线路一条线路
yì tiáo xiànlù
một tuyến
两条线路
liǎng tiáo xiànlù
hai tuyến
三条公交线路
sān tiáo gōngjiāo xiànlù
ba tuyến xe buýt
Công thức
数词 + 条 + 路线一条路线
yì tiáo lùxiàn
một lộ trình
两条路线
liǎng tiáo lùxiàn
hai lộ trình
三条旅游路线
sān tiáo lǚyóu lùxiàn
ba lộ trình du lịch
VII. 线路 thường kết hợp với những danh từ nào?
1. 公交线路
公交线路gōngjiāo xiànlù
tuyến xe buýt
这座城市有很多公交线路。
Zhè zuò chéngshì yǒu hěn duō gōngjiāo xiànlù.
Thành phố này có rất nhiều tuyến xe buýt.
2. 地铁线路
地铁线路dìtiě xiànlù
tuyến metro
这条地铁线路经过市中心。
Zhè tiáo dìtiě xiànlù jīngguò shì zhōngxīn.
Tuyến metro này đi qua trung tâm thành phố.
3. 铁路线路
铁路线路tiělù xiànlù
tuyến đường sắt
这条铁路线路连接两个重要城市。
Zhè tiáo tiělù xiànlù liánjiē liǎng gè zhòngyào chéngshì.
Tuyến đường sắt này kết nối hai thành phố quan trọng.
4. 运输线路
运输线路yùnshū xiànlù
tuyến vận chuyển
公司正在调整货物运输线路。
Gōngsī zhèngzài tiáozhěng huòwù yùnshū xiànlù.
Công ty đang điều chỉnh tuyến vận chuyển hàng hóa.
5. 电力线路
电力线路diànlì xiànlù
đường dây điện
工作人员正在检查电力线路。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jiǎnchá diànlì xiànlù.
Nhân viên đang kiểm tra đường dây điện.
6. 通信线路
通信线路tōngxìn xiànlù
đường truyền thông tin
通信线路出现了问题。
Tōngxìn xiànlù chūxiàn le wèntí.
Đường truyền thông tin đã xảy ra sự cố.
7. 电话线路
电话线路diànhuà xiànlù
đường dây điện thoại
电话线路正在维修。
Diànhuà xiànlù zhèngzài wéixiū.
Đường dây điện thoại đang được sửa chữa.
8. 网络线路
网络线路wǎngluò xiànlù
đường truyền mạng
我们需要检查网络线路。
Wǒmen xūyào jiǎnchá wǎngluò xiànlù.
Chúng ta cần kiểm tra đường truyền mạng.
VIII. Các từ ghép mở rộng của 线路
主线路zhǔ xiànlù
tuyến chính
支线路
zhī xiànlù
tuyến nhánh
Trong thực tế thường gặp trực tiếp:
主线
zhǔxiàn
tuyến chính
支线
zhīxiàn
tuyến nhánh
干线
gànxiàn
tuyến trục chính
支线
zhīxiàn
tuyến nhánh
《汉典》 xác định 干线 là tuyến chính của mạng lưới giao thông, điện hoặc đường ống, và đối lập với 支线.
Ngoài ra còn có:
固定线路
gùdìng xiànlù
tuyến cố định
临时线路
línshí xiànlù
tuyến tạm thời
运营线路
yùnyíng xiànlù
tuyến đang vận hành
运输线路
yùnshū xiànlù
tuyến vận chuyển
公交线路
gōngjiāo xiànlù
tuyến xe buýt
地铁线路
dìtiě xiànlù
tuyến metro
铁路线路
tiělù xiànlù
tuyến đường sắt
供电线路
gōngdiàn xiànlù
đường dây cấp điện
输电线路
shūdiàn xiànlù
đường dây truyền tải điện
通信线路
tōngxìn xiànlù
đường truyền thông tin
IX. Động từ thường kết hợp với 线路
开通线路
开通kāitōng
khai thông; mở tuyến
开通一条新线路
kāitōng yì tiáo xīn xiànlù
mở một tuyến mới
这座城市准备开通两条新的公交线路。
Zhè zuò chéngshì zhǔnbèi kāitōng liǎng tiáo xīn de gōngjiāo xiànlù.
Thành phố này chuẩn bị mở hai tuyến xe buýt mới.
运营线路
运营yùnyíng
vận hành, khai thác
运营公交线路
yùnyíng gōngjiāo xiànlù
vận hành tuyến xe buýt
这家公司负责运营这条线路。
Zhè jiā gōngsī fùzé yùnyíng zhè tiáo xiànlù.
Công ty này chịu trách nhiệm vận hành tuyến này.
调整线路
调整tiáozhěng
điều chỉnh
调整公交线路
tiáozhěng gōngjiāo xiànlù
điều chỉnh tuyến xe buýt
为了减少堵车,我们需要调整公交线路。
Wèile jiǎnshǎo dǔchē, wǒmen xūyào tiáozhěng gōngjiāo xiànlù.
Để giảm tắc đường, chúng ta cần điều chỉnh tuyến xe buýt.
延长线路
延长yáncháng
kéo dài
延长地铁线路
yáncháng dìtiě xiànlù
kéo dài tuyến metro
政府计划把这条地铁线路延长到机场。
Zhèngfǔ jìhuà bǎ zhè tiáo dìtiě xiànlù yáncháng dào jīchǎng.
Có kế hoạch kéo dài tuyến metro này đến sân bay.
缩短线路
缩短suōduǎn
rút ngắn
缩短线路
suōduǎn xiànlù
rút ngắn tuyến
取消线路
取消qǔxiāo
hủy bỏ
取消公交线路
qǔxiāo gōngjiāo xiànlù
hủy tuyến xe buýt
改变线路
改变gǎibiàn
thay đổi
改变原来的线路
gǎibiàn yuánlái de xiànlù
thay đổi tuyến ban đầu
优化线路
优化yōuhuà
tối ưu hóa
优化公交线路
yōuhuà gōngjiāo xiànlù
tối ưu hóa tuyến xe buýt
X. Công thức ngữ pháp với 线路
Công thức 1
S + 开通 + 数量 + 条 + 线路公司开通了三条新的运输线路。
Gōngsī kāitōng le sān tiáo xīn de yùnshū xiànlù.
Công ty đã mở ba tuyến vận chuyển mới.
Công thức 2
S + 正在 + 调整 + 线路公交公司正在调整部分线路。
Gōngjiāo gōngsī zhèngzài tiáozhěng bùfen xiànlù.
Công ty xe buýt đang điều chỉnh một số tuyến.
Công thức 3
这条 + 线路 + 经过 + địa điểm这条线路经过火车站。
Zhè tiáo xiànlù jīngguò huǒchēzhàn.
Tuyến này đi qua ga tàu.
这条公交线路经过市中心。
Zhè tiáo gōngjiāo xiànlù jīngguò shì zhōngxīn.
Tuyến xe buýt này đi qua trung tâm thành phố.
Công thức 4
这条 + 线路 + 连接 + A + 和 + B这条地铁线路连接机场和市中心。
Zhè tiáo dìtiě xiànlù liánjiē jīchǎng hé shì zhōngxīn.
Tuyến metro này kết nối sân bay và trung tâm thành phố.
Công thức 5
A + 是 + 这条线路上的 + địa điểm中心站是这条线路上的一个重要换乘站。
Zhōngxīn Zhàn shì zhè tiáo xiànlù shàng de yí gè zhòngyào huànchéng zhàn.
Ga Trung Tâm là một ga trung chuyển quan trọng trên tuyến này.
Công thức 6
从 + A + 到 + B + 有 + 数量 + 条 + 线路从这里到市中心有三条公交线路。
Cóng zhèlǐ dào shì zhōngxīn yǒu sān tiáo gōngjiāo xiànlù.
Từ đây đến trung tâm thành phố có ba tuyến xe buýt.
Công thức 7
线路 + 从 + A + 延伸到 + B这条地铁线路从市中心延伸到机场。
Zhè tiáo dìtiě xiànlù cóng shì zhōngxīn yánshēn dào jīchǎng.
Tuyến metro này kéo dài từ trung tâm thành phố đến sân bay.
XI. 路线 thường kết hợp với những danh từ nào?
1. 旅游路线
旅游路线lǚyóu lùxiàn
lộ trình du lịch
我们先确定旅游路线。
Wǒmen xiān quèdìng lǚyóu lùxiàn.
Chúng ta xác định lộ trình du lịch trước.
2. 出行路线
出行路线chūxíng lùxiàn
lộ trình đi lại
早上出门以前,我会先查看出行路线。
Zǎoshang chūmén yǐqián, wǒ huì xiān chákàn chūxíng lùxiàn.
Trước khi ra ngoài vào buổi sáng, tôi sẽ xem lộ trình đi lại trước.
3. 行车路线
行车路线xíngchē lùxiàn
lộ trình xe chạy
司机改变了原来的行车路线。
Sījī gǎibiàn le yuánlái de xíngchē lùxiàn.
Tài xế đã thay đổi lộ trình ban đầu.
4. 步行路线
步行路线bùxíng lùxiàn
lộ trình đi bộ
从地铁站到公司有一条很方便的步行路线。
Cóng dìtiě zhàn dào gōngsī yǒu yì tiáo hěn fāngbiàn de bùxíng lùxiàn.
Từ ga metro đến công ty có một lộ trình đi bộ rất thuận tiện.
5. 骑行路线
骑行路线qíxíng lùxiàn
lộ trình đi xe đạp
我们正在规划周末的骑行路线。
Wǒmen zhèngzài guīhuà zhōumò de qíxíng lùxiàn.
Chúng tôi đang quy hoạch lộ trình đạp xe cuối tuần.
6. 登山路线
登山路线dēngshān lùxiàn
lộ trình leo núi
这条登山路线比较安全。
Zhè tiáo dēngshān lùxiàn bǐjiào ānquán.
Lộ trình leo núi này tương đối an toàn.
7. 参观路线
参观路线cānguān lùxiàn
lộ trình tham quan
导游已经安排好了参观路线。
Dǎoyóu yǐjīng ānpái hǎo le cānguān lùxiàn.
Hướng dẫn viên đã sắp xếp xong lộ trình tham quan.
8. 逃生路线
逃生路线táoshēng lùxiàn
đường thoát hiểm
请大家记住紧急逃生路线。
Qǐng dàjiā jìzhù jǐnjí táoshēng lùxiàn.
Mọi người hãy ghi nhớ đường thoát hiểm khẩn cấp.
9. 学习路线
学习路线xuéxí lùxiàn
lộ trình học tập
老师给学生制定了一套完整的汉语学习路线。
Lǎoshī gěi xuéshēng zhìdìng le yí tào wánzhěng de Hànyǔ xuéxí lùxiàn.
Giáo viên đã xây dựng cho học viên một lộ trình học tiếng Trung hoàn chỉnh.
10. 技术路线
技术路线jìshù lùxiàn
lộ trình kỹ thuật
我们首先需要确定项目的技术路线。
Wǒmen shǒuxiān xūyào quèdìng xiàngmù de jìshù lùxiàn.
Trước tiên chúng ta cần xác định lộ trình kỹ thuật của dự án.
11. 发展路线
发展路线fāzhǎn lùxiàn
đường hướng phát triển
公司需要重新确定未来的发展路线。
Gōngsī xūyào chóngxīn quèdìng wèilái de fāzhǎn lùxiàn.
Công ty cần xác định lại đường hướng phát triển trong tương lai.
XII. Động từ thường kết hợp với 路线
确定路线quèdìng lùxiàn
xác định lộ trình
选择路线
xuǎnzé lùxiàn
lựa chọn lộ trình
规划路线
guīhuà lùxiàn
quy hoạch lộ trình
设计路线
shèjì lùxiàn
thiết kế lộ trình
安排路线
ānpái lùxiàn
sắp xếp lộ trình
查看路线
chákàn lùxiàn
xem lộ trình
改变路线
gǎibiàn lùxiàn
thay đổi lộ trình
调整路线
tiáozhěng lùxiàn
điều chỉnh lộ trình
优化路线
yōuhuà lùxiàn
tối ưu hóa lộ trình
熟悉路线
shúxī lùxiàn
quen thuộc lộ trình
记住路线
jìzhù lùxiàn
ghi nhớ lộ trình
沿着路线走
yánzhe lùxiàn zǒu
đi theo lộ trình
按照路线行驶
ànzhào lùxiàn xíngshǐ
chạy theo lộ trình
偏离路线
piānlí lùxiàn
lệch khỏi lộ trình
重新规划路线
chóngxīn guīhuà lùxiàn
lập lại lộ trình
XIII. Công thức ngữ pháp với 路线
Công thức 1
S + 先 + 确定 + 路线我们需要先确定旅游路线。
Wǒmen xūyào xiān quèdìng lǚyóu lùxiàn.
Chúng ta cần xác định lộ trình du lịch trước.
Công thức 2
S + 选择 + 哪条路线?你想选择哪条路线?
Nǐ xiǎng xuǎnzé nǎ tiáo lùxiàn?
Em muốn chọn lộ trình nào?
Công thức 3
从 + A + 到 + B + 有 + 数量 + 条 + 路线从这里到机场有三条路线。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng yǒu sān tiáo lùxiàn.
Từ đây đến sân bay có ba lộ trình.
Công thức 4
沿着 + 路线 + V沿着
yánzhe
dọc theo; theo
请沿着这条路线一直往前走。
Qǐng yánzhe zhè tiáo lùxiàn yìzhí wǎng qián zǒu.
Vui lòng đi thẳng về phía trước theo lộ trình này.
Công thức 5
按照 + 路线 + V按照
ànzhào
theo, căn cứ theo
请按照导航提供的路线行驶。
Qǐng ànzhào dǎoháng tígōng de lùxiàn xíngshǐ.
Vui lòng lái xe theo lộ trình mà hệ thống định vị cung cấp.
Công thức 6
路线 + 经过 + địa điểm这条旅游路线经过三个古城。
Zhè tiáo lǚyóu lùxiàn jīngguò sān gè gǔchéng.
Lộ trình du lịch này đi qua ba thành cổ.
Công thức 7
路线 + 是 + 从 + A + 经过 + B + 到 + C我们的路线是从河内经过宁平到下龙。
Wǒmen de lùxiàn shì cóng Hénèi jīngguò Níngpíng dào Xiàlóng.
Lộ trình của chúng ta là từ Hà Nội đi qua Ninh Bình rồi đến Hạ Long.
Công thức 8
S + 把 + 路线 + V + 好我们先把旅游路线规划好。
Wǒmen xiān bǎ lǚyóu lùxiàn guīhuà hǎo.
Chúng ta hãy lập xong lộ trình du lịch trước.
Công thức 9
如果……就……如果这条路线堵车,我们就走另外一条路线。
Rúguǒ zhè tiáo lùxiàn dǔchē, wǒmen jiù zǒu lìngwài yì tiáo lùxiàn.
Nếu lộ trình này bị tắc đường thì chúng ta sẽ đi theo lộ trình khác.
XIV. So sánh 公交线路 và 公交路线
Đây là trường hợp quan trọng nhất vì cả hai đều có thể sử dụng.公交线路
公交线路gōngjiāo xiànlù
Nhấn mạnh một tuyến xe buýt như một đơn vị trong hệ thống giao thông công cộng.
Ví dụ:
这座城市有一百多条公交线路。
Zhè zuò chéngshì yǒu yì bǎi duō tiáo gōngjiāo xiànlù.
Thành phố này có hơn một trăm tuyến xe buýt.
Câu này đang nói về:
hệ thống xe buýt
số lượng tuyến
quy hoạch tuyến
vận hành tuyến
Vì vậy 线路 rất tự nhiên.
公交路线
公交路线gōngjiāo lùxiàn
Nhấn mạnh hơn vào:
xe chạy qua đường nào
đi qua những đâu
đường đi cụ thể thế nào
Ví dụ:
我想看看这辆公交车的路线。
Wǒ xiǎng kànkan zhè liàng gōngjiāochē de lùxiàn.
Tôi muốn xem lộ trình của chiếc xe buýt này.
从这里到火车站应该坐哪路公交车?它的路线经过哪里?
Cóng zhèlǐ dào huǒchēzhàn yīnggāi zuò nǎ lù gōngjiāochē? Tā de lùxiàn jīngguò nǎlǐ?
Từ đây đến ga tàu nên đi xe buýt tuyến nào? Lộ trình của nó đi qua những đâu?
汉典 cũng ghi nhận trực tiếp 公共汽车路线 là một cách dùng của 路线, cho thấy 公交路线 không hề sai.
XV. So sánh 地铁线路 và 地铁路线
地铁线路
Đây là cách nói rất tự nhiên khi đề cập đến một tuyến trong mạng lưới metro.地铁线路图
dìtiě xiànlùtú
sơ đồ các tuyến metro
地铁线路规划
dìtiě xiànlù guīhuà
quy hoạch tuyến metro
新建地铁线路
xīnjiàn dìtiě xiànlù
xây tuyến metro mới
延长地铁线路
yáncháng dìtiě xiànlù
kéo dài tuyến metro
Ví dụ:
这座城市正在建设新的地铁线路。
Zhè zuò chéngshì zhèngzài jiànshè xīn de dìtiě xiànlù.
Thành phố này đang xây dựng tuyến metro mới.
地铁路线
Có thể hiểu và có thể xuất hiện, nhưng nếu đang nói về tuyến metro thuộc hệ thống, 地铁线路 thường chính xác hơn.路线 thích hợp hơn khi nhấn vào hành trình cụ thể của hành khách.
Ví dụ:
我已经规划好了今天坐地铁去机场的路线。
Wǒ yǐjīng guīhuà hǎo le jīntiān zuò dìtiě qù jīchǎng de lùxiàn.
Tôi đã lên xong lộ trình đi metro đến sân bay hôm nay.
Ở đây trọng tâm không phải “tuyến metro nào tồn tại trong mạng lưới” mà là:
“Tôi phải đi thế nào để tới sân bay?”
XVI. Phân biệt 一号线 và 一号路线
Tên tuyến metro thường nói:一号线
yí hào xiàn
tuyến số 1
二号线
èr hào xiàn
tuyến số 2
三号线
sān hào xiàn
tuyến số 3
Không nên biến tên tuyến thành:
一号路线
khi ý muốn nói “Metro Line 1”.
Ví dụ:
我要坐一号线。
Wǒ yào zuò yí hào xiàn.
Tôi sẽ đi tuyến số 1.
坐一号线,然后换乘三号线。
Zuò yí hào xiàn, ránhòu huànchéng sān hào xiàn.
Đi tuyến số 1, sau đó chuyển sang tuyến số 3.
XVII. Phân biệt 旅游线路 và 旅游路线
Đây là một cặp rất thú vị vì cả hai đều đúng, nhưng góc nhìn khác nhau.旅游路线
Nhấn mạnh:đi đâu trước
đi đâu sau
đường đi cụ thể
lộ trình chuyến đi
我们先设计旅游路线。
Wǒmen xiān shèjì lǚyóu lùxiàn.
Chúng ta thiết kế lộ trình du lịch trước.
旅游线路
Thường có thể nhìn chuyến du lịch như một tuyến/sản phẩm du lịch đã được tổ chức.旅行社推出了三条新的旅游线路。
Lǚxíngshè tuīchū le sān tiáo xīn de lǚyóu xiànlù.
Công ty du lịch đã tung ra ba tuyến du lịch mới.
Trong câu này, 线路 rất phù hợp vì ba tuyến này giống ba sản phẩm hoặc ba chương trình tuyến cố định do công ty lữ hành cung cấp.
So sánh:
我们正在规划明天的旅游路线。
Wǒmen zhèngzài guīhuà míngtiān de lǚyóu lùxiàn.
Chúng tôi đang lên lộ trình du lịch ngày mai.
旅行社推出了一条新的旅游线路。
Lǚxíngshè tuīchū le yì tiáo xīn de lǚyóu xiànlù.
Công ty du lịch đã đưa ra một tuyến du lịch mới.
XVIII. Vì sao 学习路线 đúng nhưng 学习线路 thường không tự nhiên?
学习路线xuéxí lùxiàn
lộ trình học tập
Học tập không phải là một mạng đường dây hoặc một tuyến vận hành vật lý.
Ở đây 路 mang nghĩa mở rộng:
“con đường để đạt tới mục tiêu”.
Do đó:
学习路线
đúng và tự nhiên.
Ví dụ:
HSK学习路线
HSK xuéxí lùxiàn
lộ trình học HSK
汉语学习路线
Hànyǔ xuéxí lùxiàn
lộ trình học tiếng Trung
职业发展路线
zhíyè fāzhǎn lùxiàn
lộ trình phát triển nghề nghiệp
技术发展路线
jìshù fāzhǎn lùxiàn
lộ trình phát triển kỹ thuật
Trong những trường hợp này không thể máy móc thay 路线 bằng 线路.
XIX. Vì sao 电力线路 đúng nhưng 电力路线 không phù hợp?
电力线路diànlì xiànlù
đường dây điện
Ở đây đang nói tới hệ thống đường dây dẫn truyền điện.
线 có trường nghĩa liên quan đến:
电线
diànxiàn
dây điện
导线
dǎoxiàn
dây dẫn
输电线
shūdiànxiàn
đường dây truyền tải điện
Vì vậy:
电力线路
rất tự nhiên.
通信线路
rất tự nhiên.
电话线路
rất tự nhiên.
网络线路
rất tự nhiên.
Trong khi:
电力路线
không phải cách nói thông thường nếu muốn chỉ “đường dây điện”.
Đây chính là bằng chứng rõ nhất rằng 线路 và 路线 không thể thay thế cho nhau hoàn toàn.
XX. So sánh từ đồng nghĩa và gần nghĩa của 线路
线路 không có một từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế trong mọi trường hợp.Tùy ngữ cảnh có thể gần với:
线
xiàn
tuyến
路线
lùxiàn
lộ trình/tuyến đường
交通线
jiāotōngxiàn
tuyến giao thông
通道
tōngdào
đường thông, lối thông
路径
lùjìng
đường đi, đường dẫn
线路 và 线
地铁线路 có thể được rút gọn thành:地铁线
dìtiěxiàn
Ví dụ:
这条地铁线路很长。
Zhè tiáo dìtiě xiànlù hěn cháng.
这条地铁线很长。
Zhè tiáo dìtiěxiàn hěn cháng.
Hai câu đều có thể dùng.
Nhưng khi gọi tên tuyến:
一号线
二号线
三号线
thường dùng 线 trực tiếp.
XXI. Từ đồng nghĩa và gần nghĩa của 路线
路径 lùjìng
đường đi; đường dẫn; con đường寻找最短路径
xúnzhǎo zuì duǎn lùjìng
tìm đường ngắn nhất
路径 thường gặp cả trong ngôn ngữ thông thường lẫn công nghệ.
文件路径
wénjiàn lùjìng
đường dẫn tệp
访问路径
fǎngwèn lùjìng
đường dẫn truy cập
发展路径
fāzhǎn lùjìng
con đường phát triển
道路 dàolù
đường; con đường道路 thiên nhiều về con đường vật lý, nhưng cũng có thể mang nghĩa trừu tượng.
城市道路
chéngshì dàolù
đường đô thị
道路交通
dàolù jiāotōng
giao thông đường bộ
行程 xíngchéng
hành trình; lịch trình行程 chú trọng toàn bộ quá trình của chuyến đi hơn là chỉ đường đi.
安排好行程
ānpái hǎo xíngchéng
sắp xếp xong lịch trình
途径 tújìng
con đường; phương thức; cách thức解决问题的途径
jiějué wèntí de tújìng
con đường/phương thức giải quyết vấn đề
Không thể thay 途径 cho 路线 trong mọi trường hợp.
XXII. Từ trái nghĩa của 线路 và 路线
线路 và 路线 không có một từ trái nghĩa cố định duy nhất.Phải xác định quan hệ đối lập theo từng ngữ cảnh.
Với 线路
主线zhǔxiàn
tuyến chính
支线
zhīxiàn
tuyến nhánh
干线
gànxiàn
tuyến trục
支线
zhīxiàn
tuyến nhánh
固定线路
gùdìng xiànlù
tuyến cố định
临时线路
línshí xiànlù
tuyến tạm thời
直达线路
zhídá xiànlù
tuyến đi thẳng
换乘线路
huànchéng xiànlù
tuyến cần chuyển tiếp
Với 路线
去程路线qùchéng lùxiàn
lộ trình chiều đi
返程路线
fǎnchéng lùxiàn
lộ trình chiều về
直达路线
zhídá lùxiàn
lộ trình đi thẳng
绕行路线
ràoxíng lùxiàn
lộ trình đi vòng
最短路线
zuì duǎn lùxiàn
lộ trình ngắn nhất
较长路线
jiào cháng lùxiàn
lộ trình dài hơn
原定路线
yuándìng lùxiàn
lộ trình ban đầu
替代路线
tìdài lùxiàn
lộ trình thay thế
XXIII. 经过 jīngguò – đi qua
经过jīngguò
đi qua; trải qua
Đây là động từ có thể dùng với cả 线路 và 路线.
Công thức
线路 + 经过 + địa điểm这条公交线路经过火车站。
Zhè tiáo gōngjiāo xiànlù jīngguò huǒchēzhàn.
Tuyến xe buýt này đi qua ga tàu.
Công thức
路线 + 经过 + địa điểm我们的旅游路线经过杭州。
Wǒmen de lǚyóu lùxiàn jīngguò Hángzhōu.
Lộ trình du lịch của chúng ta đi qua Hàng Châu.
Điểm khác biệt vẫn nằm ở góc nhìn:
公交线路 → một tuyến vận hành.
旅游路线 → lộ trình chuyến đi.
XXIV. 连接 liánjiē – kết nối
连接liánjiē
kết nối
线路 rất thường kết hợp với 连接.
Công thức
线路 + 连接 + A + 和 + B这条线路连接机场和火车站。
Zhè tiáo xiànlù liánjiē jīchǎng hé huǒchēzhàn.
Tuyến này kết nối sân bay và ga tàu.
这条地铁线路连接城市南部和北部。
Zhè tiáo dìtiě xiànlù liánjiē chéngshì nánbù hé běibù.
Tuyến metro này kết nối khu vực phía nam và phía bắc thành phố.
XXV. 沿着 yánzhe – dọc theo
沿着 rất thích hợp với 路线.Công thức
S + 沿着 + 路线/道路 + V我们沿着这条路线继续往前走。
Wǒmen yánzhe zhè tiáo lùxiàn jìxù wǎng qián zǒu.
Chúng ta tiếp tục đi về phía trước theo lộ trình này.
请沿着导航提供的路线行驶。
Qǐng yánzhe dǎoháng tígōng de lùxiàn xíngshǐ.
Vui lòng chạy theo lộ trình mà hệ thống định vị cung cấp.
XXVI. 按照 ànzhào – căn cứ theo, theo
Công thức
按照 + 路线 + V司机按照规定的路线行驶。
Sījī ànzhào guīdìng de lùxiàn xíngshǐ.
Tài xế chạy theo lộ trình quy định.
我们按照原来的旅游路线继续前进。
Wǒmen ànzhào yuánlái de lǚyóu lùxiàn jìxù qiánjìn.
Chúng ta tiếp tục đi theo lộ trình du lịch ban đầu.
XXVII. 从……到…… – từ đâu đến đâu
Cấu trúc này đặc biệt quan trọng khi mô tả 路线.Công thức
从 + A + 到 + B从这里到机场
cóng zhèlǐ dào jīchǎng
từ đây đến sân bay
从公司到地铁站
cóng gōngsī dào dìtiě zhàn
từ công ty đến ga metro
Công thức mở rộng
从 + A + 到 + B + 有 + 数量 + 条 + 路线从这里到机场有两条路线。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng yǒu liǎng tiáo lùxiàn.
Từ đây đến sân bay có hai lộ trình.
Công thức
从 + A + 到 + B + 应该 + 怎么走?从这里到地铁站应该怎么走?
Cóng zhèlǐ dào dìtiě zhàn yīnggāi zěnme zǒu?
Từ đây đến ga metro nên đi thế nào?
XXVIII. 先……再…… với 路线
Công thức
先 + V1,再 + V2我们先确定路线,再预订酒店。
Wǒmen xiān quèdìng lùxiàn, zài yùdìng jiǔdiàn.
Chúng ta xác định lộ trình trước rồi đặt khách sạn.
我们先查看地铁线路,再选择最方便的路线。
Wǒmen xiān chákàn dìtiě xiànlù, zài xuǎnzé zuì fāngbiàn de lùxiàn.
Chúng ta xem các tuyến metro trước rồi chọn lộ trình thuận tiện nhất.
Câu này đồng thời thể hiện rất rõ sự khác biệt:
查看地铁线路
xem các tuyến trong hệ thống metro
选择路线
chọn lộ trình mình sẽ đi
XXIX. Một câu đặc biệt quan trọng để hiểu bản chất hai từ
先查看线路,再确定路线。Xiān chákàn xiànlù, zài quèdìng lùxiàn.
Trước tiên xem các tuyến, sau đó xác định lộ trình.
Đây là một trong những câu dễ nhớ nhất của toàn bài.
线路 là những tuyến đang tồn tại trong hệ thống.
路线 là phương án đường đi mà người sử dụng lựa chọn từ những tuyến đó.
Ví dụ:
Từ nhà đến công ty có:
公交1路
公交12路
地铁2号线
地铁3号线
Đó là các 线路.
Sau khi xem xét, người đi quyết định:
走路到地铁站 → 坐二号线 → 在中心站换乘三号线 → 下车以后步行到公司
Đây là toàn bộ 路线 của người đó.
XXX. 规划 guīhuà – quy hoạch, lập kế hoạch
规划 có thể đi với cả 线路 và 路线 nhưng ý nghĩa thay đổi theo đối tượng.规划线路
Thường mang tính hệ thống.政府正在规划新的地铁线路。
Zhèngfǔ zhèngzài guīhuà xīn de dìtiě xiànlù.
Đang quy hoạch một tuyến metro mới.
Trọng tâm:
xây tuyến nào
đặt ga ở đâu
kết nối khu vực nào
规划路线
Mang tính lộ trình.我们正在规划明天的旅游路线。
Wǒmen zhèngzài guīhuà míngtiān de lǚyóu lùxiàn.
Chúng tôi đang lập lộ trình du lịch ngày mai.
Trọng tâm:
đi đâu trước
đi đâu sau
đi đường nào
XXXI. 调整 tiáozhěng – điều chỉnh
Cả hai đều có thể kết hợp với 调整.调整线路
调整公交线路tiáozhěng gōngjiāo xiànlù
Thay đổi một tuyến trong hệ thống.
由于道路施工,公交公司决定临时调整这条线路。
Yóuyú dàolù shīgōng, gōngjiāo gōngsī juédìng línshí tiáozhěng zhè tiáo xiànlù.
Do đường đang thi công, công ty xe buýt quyết định tạm thời điều chỉnh tuyến này.
调整路线
调整行车路线tiáozhěng xíngchē lùxiàn
Thay đổi đường đi cụ thể.
前边堵车,我们需要调整行车路线。
Qiánbian dǔchē, wǒmen xūyào tiáozhěng xíngchē lùxiàn.
Phía trước tắc đường, chúng ta cần điều chỉnh lộ trình xe chạy.
XXXII. 改线 và 改路线
改线gǎixiàn
đổi tuyến
汉典 giải thích 改线 là thay đổi tuyến của giao thông công cộng, điện thoại và các hệ thống tương tự.
Ví dụ:
这辆公交车临时改线了。
Zhè liàng gōngjiāochē línshí gǎixiàn le.
Xe buýt này đã tạm thời đổi tuyến.
改变路线
gǎibiàn lùxiàn
thay đổi lộ trình
因为前面发生了交通事故,我们决定改变路线。
Yīnwèi qiánmiàn fāshēng le jiāotōng shìgù, wǒmen juédìng gǎibiàn lùxiàn.
Vì phía trước xảy ra tai nạn giao thông nên chúng tôi quyết định thay đổi lộ trình.
XXXIII. 直达 zhídá – đi thẳng tới
直达zhídá
đi thẳng tới, đi trực tiếp tới
Từ ghép
直达线路zhídá xiànlù
tuyến trực tiếp
直达路线
zhídá lùxiàn
lộ trình trực tiếp
直达车
zhídáchē
xe chạy thẳng
直达公交
zhídá gōngjiāo
xe buýt đi thẳng
Ví dụ
有没有直达机场的公交线路?Yǒu méiyǒu zhídá jīchǎng de gōngjiāo xiànlù?
Có tuyến xe buýt nào đi thẳng đến sân bay không?
有没有不用换乘的路线?
Yǒu méiyǒu bú yòng huànchéng de lùxiàn?
Có lộ trình nào không cần chuyển tuyến không?
XXXIV. 换乘线路 và 换乘路线
换乘huànchéng
chuyển tuyến
换乘线路 có thể nhấn mạnh tuyến cần chuyển.
例如:
你需要换乘哪条线路?
Nǐ xūyào huànchéng nǎ tiáo xiànlù?
Em cần chuyển sang tuyến nào?
而:
换乘路线
có thể nhấn mạnh toàn bộ phương án chuyển tuyến.
请提前查看换乘路线。
Qǐng tíqián chákàn huànchéng lùxiàn.
Vui lòng xem trước lộ trình chuyển tuyến.
XXXV. Cấu trúc 哪条线路 và 哪条路线
Hai câu này khác nhau rất rõ.你坐哪条线路?
Nǐ zuò nǎ tiáo xiànlù?Em đi tuyến nào?
Trọng tâm:
số/tên tuyến.
你走哪条路线?
Nǐ zǒu nǎ tiáo lùxiàn?Em đi theo lộ trình nào?
Trọng tâm:
đường đi.
Một cặp câu cực kỳ đáng nhớ:
你坐哪条线路?
Nǐ zuò nǎ tiáo xiànlù?
Em đi tuyến nào?
你走哪条路线?
Nǐ zǒu nǎ tiáo lùxiàn?
Em đi đường nào?
XXXVI. Công thức 坐 + 线路 và 走 + 路线
坐 + tuyến
坐一号线zuò yí hào xiàn
đi tuyến số 1
坐地铁二号线
zuò dìtiě èr hào xiàn
đi metro tuyến số 2
走 + 路线
走这条路线zǒu zhè tiáo lùxiàn
đi theo lộ trình này
我们走另外一条路线吧。
Wǒmen zǒu lìngwài yì tiáo lùxiàn ba.
Chúng ta đi theo lộ trình khác đi.
Không nên máy móc nói:
走二号线路
nếu ý định đơn giản là “đi metro tuyến số 2”.
Tự nhiên hơn:
坐二号线。
XXXVII. Lỗi thường gặp: 线路公交
Cấu trúc:线路公交
không phải cách kết hợp thông thường để diễn đạt “tuyến xe buýt”.
Nên nói:
公交线路
gōngjiāo xiànlù
Hoặc:
公交路线
gōngjiāo lùxiàn
Tùy ý nghĩa muốn biểu đạt.
Nếu nói về hệ thống
这个城市有很多公交线路。Zhège chéngshì yǒu hěn duō gōngjiāo xiànlù.
Thành phố này có rất nhiều tuyến xe buýt.
Nếu nói về đường đi
我想查看这辆公交车的路线。Wǒ xiǎng chákàn zhè liàng gōngjiāochē de lùxiàn.
Tôi muốn xem lộ trình của chiếc xe buýt này.
XXXVIII. Điều chỉnh câu “城市里的公交车路线很方便”
Câu:城市里的公交车路线很方便。
Chéngshì lǐ de gōngjiāochē lùxiàn hěn fāngbiàn.
Có thể hiểu được, nhưng diễn đạt chưa thật chính xác về logic.
Bởi vì “方便” thường đánh giá việc đi lại, hệ thống, phương tiện hoặc khả năng tiếp cận hơn là bản thân một 路线.
Có thể sửa thành:
这座城市的公交线路很多,出行很方便。
Zhè zuò chéngshì de gōngjiāo xiànlù hěn duō, chūxíng hěn fāngbiàn.
Thành phố này có rất nhiều tuyến xe buýt, việc đi lại rất thuận tiện.
Hoặc:
这座城市的公交线路非常方便。
Zhè zuò chéngshì de gōngjiāo xiànlù fēicháng fāngbiàn.
Các tuyến xe buýt của thành phố này rất thuận tiện.
Hoặc nếu nhấn mạnh tuyến đường được thiết kế hợp lý:
这条公交路线设计得很合理。
Zhè tiáo gōngjiāo lùxiàn shèjì de hěn hélǐ.
Lộ trình xe buýt này được thiết kế rất hợp lý.
XXXIX. Công thức 得 với 路线
Công thức
S + V + 得 + Adj路线 + 设计 + 得 + Adj
这条路线设计得很好。
Zhè tiáo lùxiàn shèjì de hěn hǎo.
Lộ trình này được thiết kế rất tốt.
这条旅游路线安排得很合理。
Zhè tiáo lǚyóu lùxiàn ānpái de hěn hélǐ.
Lộ trình du lịch này được sắp xếp rất hợp lý.
公司的运输路线规划得很清楚。
Gōngsī de yùnshū lùxiàn guīhuà de hěn qīngchu.
Lộ trình vận chuyển của công ty được quy hoạch rất rõ ràng.
XL. 方便 fāngbiàn – thuận tiện
方便fāngbiàn
thuận tiện
Từ gần nghĩa
便利biànlì
thuận tiện
便捷
biànjié
thuận tiện, nhanh gọn
Từ trái nghĩa
不方便bù fāngbiàn
bất tiện
麻烦
máfan
phiền phức
不便
búbiàn
không thuận tiện
Cụm từ
交通方便jiāotōng fāngbiàn
giao thông thuận tiện
出行方便
chūxíng fāngbiàn
đi lại thuận tiện
换乘方便
huànchéng fāngbiàn
chuyển tuyến thuận tiện
乘车方便
chéngchē fāngbiàn
đi xe thuận tiện
XLI. 优化 yōuhuà – tối ưu hóa
优化 rất quan trọng khi nói về cả 线路 và 路线.优化线路
Tối ưu hệ thống tuyến.公交公司正在优化公交线路。
Gōngjiāo gōngsī zhèngzài yōuhuà gōngjiāo xiànlù.
Công ty xe buýt đang tối ưu hóa các tuyến xe buýt.
优化路线
Tối ưu đường đi.导航系统会自动优化行车路线。
Dǎoháng xìtǒng huì zìdòng yōuhuà xíngchē lùxiàn.
Hệ thống định vị sẽ tự động tối ưu lộ trình xe chạy.
Một bên là:
优化整个交通系统里的线路
Một bên là:
优化一个人的具体出行路线
XLII. 最佳路线 – lộ trình tốt nhất
最佳zuìjiā
tốt nhất, tối ưu
最佳路线
zuìjiā lùxiàn
lộ trình tối ưu
最短路线
zuìduǎn lùxiàn
lộ trình ngắn nhất
最快路线
zuìkuài lùxiàn
lộ trình nhanh nhất
最方便的路线
zuì fāngbiàn de lùxiàn
lộ trình thuận tiện nhất
最安全的路线
zuì ānquán de lùxiàn
lộ trình an toàn nhất
Công thức
这是 + 最 + Adj + 的 + 路线这是最快的路线。
Zhè shì zuì kuài de lùxiàn.
Đây là lộ trình nhanh nhất.
这是从公司到机场最方便的路线。
Zhè shì cóng gōngsī dào jīchǎng zuì fāngbiàn de lùxiàn.
Đây là lộ trình thuận tiện nhất từ công ty đến sân bay.
XLIII. 比 bǐ với 路线
Công thức
A + 比 + B + Adj这条路线比那条路线近。
Zhè tiáo lùxiàn bǐ nà tiáo lùxiàn jìn.
Lộ trình này gần hơn lộ trình kia.
坐地铁的路线比坐公交车的路线快。
Zuò dìtiě de lùxiàn bǐ zuò gōngjiāochē de lùxiàn kuài.
Lộ trình đi metro nhanh hơn lộ trình đi xe buýt.
这条路线比原来的路线方便多了。
Zhè tiáo lùxiàn bǐ yuánlái de lùxiàn fāngbiàn duō le.
Lộ trình này thuận tiện hơn lộ trình ban đầu rất nhiều.
XLIV. 因为……所以…… với 线路 và 路线
Công thức
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả因为这条公交线路今天临时停运,所以我们需要重新选择路线。
Yīnwèi zhè tiáo gōngjiāo xiànlù jīntiān línshí tíngyùn, suǒyǐ wǒmen xūyào chóngxīn xuǎnzé lùxiàn.
Vì tuyến xe buýt này hôm nay tạm ngừng hoạt động nên chúng ta cần chọn lại lộ trình.
Câu này thể hiện chính xác:
线路 bị ngừng vận hành.
路线 của hành khách phải thay đổi.
XLV. 如果……就…… với 线路 và 路线
如果这条线路停运,我们就走另外一条路线。Rúguǒ zhè tiáo xiànlù tíngyùn, wǒmen jiù zǒu lìngwài yì tiáo lùxiàn.
Nếu tuyến này ngừng hoạt động thì chúng ta sẽ đi theo một lộ trình khác.
Nếu hiểu được câu này thì gần như đã hiểu bản chất hai từ.
XLVI. 正在 + V với 线路 và 路线
正在建设线路
城市正在建设新的地铁线路。Chéngshì zhèngzài jiànshè xīn de dìtiě xiànlù.
Thành phố đang xây dựng tuyến metro mới.
正在规划路线
我们正在规划周末的旅游路线。Wǒmen zhèngzài guīhuà zhōumò de lǚyóu lùxiàn.
Chúng tôi đang lập lộ trình du lịch cuối tuần.
XLVII. 把 với 线路 và 路线
Công thức
S + 把 + O + V + thành phần bổ sung公司把原来的运输线路调整了。
Gōngsī bǎ yuánlái de yùnshū xiànlù tiáozhěng le.
Công ty đã điều chỉnh tuyến vận chuyển ban đầu.
我们把旅游路线重新规划了一下。
Wǒmen bǎ lǚyóu lùxiàn chóngxīn guīhuà le yíxià.
Chúng tôi đã lập lại lộ trình du lịch.
导航系统把路线重新规划好了。
Dǎoháng xìtǒng bǎ lùxiàn chóngxīn guīhuà hǎo le.
Hệ thống định vị đã lập lại xong lộ trình.
XLVIII. Bổ ngữ kết quả 好 với 路线
Công thức
V + 好 + O确定好路线
quèdìng hǎo lùxiàn
xác định xong lộ trình
规划好路线
guīhuà hǎo lùxiàn
lập xong lộ trình
安排好路线
ānpái hǎo lùxiàn
sắp xếp xong lộ trình
设计好路线
shèjì hǎo lùxiàn
thiết kế xong lộ trình
Ví dụ
出发以前,我们需要先规划好路线。Chūfā yǐqián, wǒmen xūyào xiān guīhuà hǎo lùxiàn.
Trước khi xuất phát, chúng ta cần lập xong lộ trình.
XLIX. Hai hệ thống từ vựng cần học thành cụm
Nhóm 线路
公交线路gōngjiāo xiànlù
地铁线路
dìtiě xiànlù
铁路线路
tiělù xiànlù
运输线路
yùnshū xiànlù
通信线路
tōngxìn xiànlù
电力线路
diànlì xiànlù
网络线路
wǎngluò xiànlù
开通线路
kāitōng xiànlù
调整线路
tiáozhěng xiànlù
延长线路
yáncháng xiànlù
取消线路
qǔxiāo xiànlù
运营线路
yùnyíng xiànlù
优化线路
yōuhuà xiànlù
Nhóm 路线
旅游路线lǚyóu lùxiàn
出行路线
chūxíng lùxiàn
行车路线
xíngchē lùxiàn
步行路线
bùxíng lùxiàn
骑行路线
qíxíng lùxiàn
登山路线
dēngshān lùxiàn
参观路线
cānguān lùxiàn
逃生路线
táoshēng lùxiàn
学习路线
xuéxí lùxiàn
技术路线
jìshù lùxiàn
发展路线
fāzhǎn lùxiàn
确定路线
quèdìng lùxiàn
选择路线
xuǎnzé lùxiàn
规划路线
guīhuà lùxiàn
改变路线
gǎibiàn lùxiàn
优化路线
yōuhuà lùxiàn
L. Phương pháp liên tưởng từ vựng theo sơ đồ
Hãy ghi nhớ:系统 → 线路
行程 → 路线
系统
xìtǒng
hệ thống
线路
xiànlù
tuyến trong hệ thống
行程
xíngchéng
hành trình
路线
lùxiàn
lộ trình của hành trình
Từ đó tạo hai chuỗi liên tưởng:
地铁系统
→ 地铁网络
→ 地铁线路
→ 一号线
→ 二号线
→ 换乘线路
Hệ thống metro
→ mạng lưới metro
→ các tuyến metro
→ tuyến số 1
→ tuyến số 2
→ tuyến chuyển tiếp
Trong khi đó:
出发
→ 查看地图
→ 选择路线
→ 按照路线走
→ 改变路线
→ 到达目的地
xuất phát
→ xem bản đồ
→ chọn lộ trình
→ đi theo lộ trình
→ thay đổi lộ trình
→ tới điểm đến
LI. Phương pháp “tuyến có sẵn – đường mình chọn”
Đây là cách ghi nhớ chính xác nhất.Giả sử một thành phố có:
地铁一号线
dìtiě yí hào xiàn
地铁二号线
dìtiě èr hào xiàn
公交十路
gōngjiāo shí lù
公交二十路
gōngjiāo èrshí lù
Đó là các tuyến đã tồn tại trong hệ thống:
线路
Sau đó một người cần đi:
家 → 公交站 → 地铁站 → 公司
Nhà → trạm xe buýt → ga metro → công ty
Đây là lộ trình mà người đó lựa chọn:
路线
Do đó:
城市提供线路,人选择路线。
Chéngshì tígōng xiànlù, rén xuǎnzé lùxiàn.
Thành phố cung cấp các tuyến, con người lựa chọn lộ trình.
Đây là câu liên tưởng nên ghi nhớ lâu dài.
LII. Phương pháp “线路是客观的,路线是选择出来的”
Có thể ghi nhớ ở mức nâng cao:线路 thường có tính khách quan và hệ thống mạnh hơn.
Một tuyến metro đã được xây dựng ở đó bất kể người đi có sử dụng hay không.
路线 thường gắn với một phương án hoặc hành trình cụ thể mạnh hơn.
Người đi lựa chọn con đường nào phụ thuộc:
距离
jùlí
khoảng cách
时间
shíjiān
thời gian
票价
piàojià
giá vé
堵车情况
dǔchē qíngkuàng
tình trạng tắc đường
换乘次数
huànchéng cìshù
số lần chuyển tuyến
出行目的
chūxíng mùdì
mục đích chuyến đi
LIII. Những trường hợp không nên thay thế
地铁线路
Đúng, tự nhiên.电力线路
Đúng.通信线路
Đúng.电话线路
Đúng.学习路线
Đúng.旅游路线
Đúng.逃生路线
Đúng.技术路线
Đúng.Không nên máy móc đổi:
电力线路 → 电力路线
通信线路 → 通信路线
电话线路 → 电话路线
学习路线 → 学习线路
逃生路线 → 逃生线路
Bởi vì trường nghĩa của hai từ không hoàn toàn giống nhau.
LIV. Những trường hợp cả hai có thể xuất hiện
Có một số danh từ có thể kết hợp với cả hai:公交线路
公交路线
旅游线路
旅游路线
运输线路
运输路线
Nhưng góc nhìn thường khác nhau.
运输线路
nhấn vào tuyến vận tải trong mạng lưới vận chuyển.运输路线
nhấn vào lộ trình mà một chuyến hàng cụ thể sẽ đi.Ví dụ:
公司已经建立了五条国际运输线路。
Gōngsī yǐjīng jiànlì le wǔ tiáo guójì yùnshū xiànlù.
Công ty đã thiết lập năm tuyến vận tải quốc tế.
这批货物的运输路线需要重新规划。
Zhè pī huòwù de yùnshū lùxiàn xūyào chóngxīn guīhuà.
Lộ trình vận chuyển của lô hàng này cần được lập lại.
Đây là một ví dụ điển hình về sự khác biệt giữa hai từ.
LV. Bảng công thức tư duy không cần học thuộc máy móc
Khi định dùng 线路, hãy tự hỏi:“Có phải mình đang nói đến một tuyến nằm trong một hệ thống hay không?”
Nếu đúng, ưu tiên:
线路
Khi định dùng 路线, hãy tự hỏi:
“Có phải mình đang nói người/vật sẽ đi từ đâu, qua đâu, đến đâu hay không?”
Nếu đúng, ưu tiên:
路线
Khi cả hai câu trả lời đều đúng, hai từ có thể có vùng giao nhau và cần xét trọng tâm của câu.
LVI. Các cặp câu đối chiếu quan trọng
Cặp 1
这座城市新开通了三条公交线路。Zhè zuò chéngshì xīn kāitōng le sān tiáo gōngjiāo xiànlù.
Thành phố này vừa mở ba tuyến xe buýt mới.
我正在查看公交车的行驶路线。
Wǒ zhèngzài chákàn gōngjiāochē de xíngshǐ lùxiàn.
Tôi đang xem lộ trình chạy của xe buýt.
Cặp 2
这条地铁线路连接机场和市中心。Zhè tiáo dìtiě xiànlù liánjiē jīchǎng hé shì zhōngxīn.
Tuyến metro này kết nối sân bay và trung tâm thành phố.
从这里到机场最快的路线是什么?
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng zuì kuài de lùxiàn shì shénme?
Lộ trình nhanh nhất từ đây đến sân bay là gì?
Cặp 3
公交公司决定调整这条线路。Gōngjiāo gōngsī juédìng tiáozhěng zhè tiáo xiànlù.
Công ty xe buýt quyết định điều chỉnh tuyến này.
因为前边堵车,司机决定改变路线。
Yīnwèi qiánbian dǔchē, sījī juédìng gǎibiàn lùxiàn.
Vì phía trước tắc đường nên tài xế quyết định thay đổi lộ trình.
Cặp 4
城市正在规划新的地铁线路。Chéngshì zhèngzài guīhuà xīn de dìtiě xiànlù.
Thành phố đang quy hoạch tuyến metro mới.
我们正在规划明天的旅游路线。
Wǒmen zhèngzài guīhuà míngtiān de lǚyóu lùxiàn.
Chúng tôi đang lập lộ trình du lịch ngày mai.
Cặp 5
这条线路有十二个车站。Zhè tiáo xiànlù yǒu shí'èr gè chēzhàn.
Tuyến này có mười hai ga/trạm.
这条路线要经过十二个地方。
Zhè tiáo lùxiàn yào jīngguò shí'èr gè dìfang.
Lộ trình này phải đi qua mười hai địa điểm.
LVII. Công thức câu ứng dụng tổng hợp
线路 + 有 + 数量 + 个 + 车站这条线路有十五个车站。
Zhè tiáo xiànlù yǒu shíwǔ gè chēzhàn.
Tuyến này có mười lăm ga.
线路 + 从 + A + 到 + B
这条线路从火车站到机场。
Zhè tiáo xiànlù cóng huǒchēzhàn dào jīchǎng.
Tuyến này chạy từ ga tàu đến sân bay.
线路 + 连接 + A + 和 + B
这条线路连接两个城区。
Zhè tiáo xiànlù liánjiē liǎng gè chéngqū.
Tuyến này kết nối hai khu vực đô thị.
路线 + 从 + A + 经过 + B + 到 + C
这条路线从公司经过市中心到机场。
Zhè tiáo lùxiàn cóng gōngsī jīngguò shì zhōngxīn dào jīchǎng.
Lộ trình này đi từ công ty qua trung tâm thành phố đến sân bay.
先 + 查看 + 线路,再 + 确定 + 路线
我们先查看地铁线路,再确定出行路线。
Wǒmen xiān chákàn dìtiě xiànlù, zài quèdìng chūxíng lùxiàn.
Chúng ta xem các tuyến metro trước rồi xác định lộ trình đi lại.
如果 + 线路 + 出现问题,就 + 改变路线
如果这条地铁线路出现问题,我们就改变路线。
Rúguǒ zhè tiáo dìtiě xiànlù chūxiàn wèntí, wǒmen jiù gǎibiàn lùxiàn.
Nếu tuyến metro này xảy ra vấn đề thì chúng ta sẽ thay đổi lộ trình.
LVIII. Những câu hỏi giao tiếp thực tế
这条是什么线路?Zhè tiáo shì shénme xiànlù?
Đây là tuyến gì?
这条线路到机场吗?
Zhè tiáo xiànlù dào jīchǎng ma?
Tuyến này có đến sân bay không?
这条线路经过市中心吗?
Zhè tiáo xiànlù jīngguò shì zhōngxīn ma?
Tuyến này có đi qua trung tâm thành phố không?
这条线路有多少个车站?
Zhè tiáo xiànlù yǒu duōshao gè chēzhàn?
Tuyến này có bao nhiêu ga/trạm?
这条线路在哪里换乘?
Zhè tiáo xiànlù zài nǎlǐ huànchéng?
Tuyến này chuyển tuyến ở đâu?
从这里到机场应该走哪条路线?
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng yīnggāi zǒu nǎ tiáo lùxiàn?
Từ đây đến sân bay nên đi lộ trình nào?
哪条路线比较近?
Nǎ tiáo lùxiàn bǐjiào jìn?
Lộ trình nào gần hơn?
哪条路线最快?
Nǎ tiáo lùxiàn zuì kuài?
Lộ trình nào nhanh nhất?
有没有不用换乘的路线?
Yǒu méiyǒu bú yòng huànchéng de lùxiàn?
Có lộ trình nào không cần chuyển tuyến không?
这条路线堵车吗?
Zhè tiáo lùxiàn dǔchē ma?
Lộ trình này có tắc đường không?
LIX. Câu ghi nhớ trọng tâm toàn bài
线路是系统里的线,路线是实际要走的路。Xiànlù shì xìtǒng lǐ de xiàn, lùxiàn shì shíjì yào zǒu de lù.
线路 là tuyến trong một hệ thống, còn 路线 là con đường thực tế cần đi.
城市可以建设线路,人可以选择路线。
Chéngshì kěyǐ jiànshè xiànlù, rén kěyǐ xuǎnzé lùxiàn.
Thành phố có thể xây dựng tuyến, con người có thể lựa chọn lộ trình.
我们先查看线路,再确定路线。
Wǒmen xiān chákàn xiànlù, zài quèdìng lùxiàn.
Chúng ta xem các tuyến trước rồi xác định lộ trình.
线路发生变化以后,我们也需要调整路线。
Xiànlù fāshēng biànhuà yǐhòu, wǒmen yě xūyào tiáozhěng lùxiàn.
Sau khi tuyến có sự thay đổi, chúng ta cũng cần điều chỉnh lộ trình.
LX. Công thức ghi nhớ cuối cùng
线路
线路 = 线 + 路Tư duy:
线 → 系统 → 固定线路 → 运营
Những động từ quan trọng:
开通线路
建设线路
运营线路
调整线路
延长线路
取消线路
优化线路
检查线路
维修线路
路线
路线 = 路 + 线Tư duy:
路 → 怎么走 → 行程 → 选择
Những động từ quan trọng:
确定路线
选择路线
查看路线
规划路线
设计路线
改变路线
调整路线
优化路线
熟悉路线
记住路线
沿着路线走
按照路线行驶
LXI. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp toàn bộ kiến thức
我每天都乘坐公共交通去公司。我们家附近有公交车,也有地铁,所以出门以前,我一般会先查看公交线路和地铁线路,再根据当天的交通状况确定自己的出行路线。公交线路和地铁线路是城市公共交通系统的一部分,而我每天选择的路线则会根据时间、距离、堵车情况和换乘次数发生变化。Wǒ měitiān dōu chéngzuò gōnggòng jiāotōng qù gōngsī. Wǒmen jiā fùjìn yǒu gōngjiāochē, yě yǒu dìtiě, suǒyǐ chūmén yǐqián, wǒ yìbān huì xiān chákàn gōngjiāo xiànlù hé dìtiě xiànlù, zài gēnjù dàngtiān de jiāotōng zhuàngkuàng quèdìng zìjǐ de chūxíng lùxiàn. Gōngjiāo xiànlù hé dìtiě xiànlù shì chéngshì gōnggòng jiāotōng xìtǒng de yí bùfen, ér wǒ měitiān xuǎnzé de lùxiàn zé huì gēnjù shíjiān, jùlí, dǔchē qíngkuàng hé huànchéng cìshù fāshēng biànhuà.
Mỗi ngày tôi đều sử dụng giao thông công cộng để đi làm. Gần nhà tôi có xe buýt và cũng có metro, vì vậy trước khi ra khỏi nhà, tôi thường xem các tuyến xe buýt và tuyến metro trước, sau đó căn cứ vào tình hình giao thông trong ngày để xác định lộ trình đi lại của mình. Các tuyến xe buýt và metro là một phần của hệ thống giao thông công cộng thành phố, còn lộ trình mà tôi lựa chọn mỗi ngày có thể thay đổi tùy theo thời gian, khoảng cách, tình trạng tắc đường và số lần chuyển tuyến.
平时我先步行到附近的地铁站,然后乘坐二号线。二号线是一条很重要的地铁线路,它连接城市北部和市中心,而且经过好几个重要的换乘站。到了中心站以后,我再换乘三号线,最后从公司附近的地铁站出站。这就是我平时最常走的上班路线。
Píngshí wǒ xiān bùxíng dào fùjìn de dìtiě zhàn, ránhòu chéngzuò èr hào xiàn. Èr hào xiàn shì yì tiáo hěn zhòngyào de dìtiě xiànlù, tā liánjiē chéngshì běibù hé shì zhōngxīn, érqiě jīngguò hǎo jǐ gè zhòngyào de huànchéng zhàn. Dào le Zhōngxīn Zhàn yǐhòu, wǒ zài huànchéng sān hào xiàn, zuìhòu cóng gōngsī fùjìn de dìtiě zhàn chūzhàn. Zhè jiù shì wǒ píngshí zuì cháng zǒu de shàngbān lùxiàn.
Thông thường tôi đi bộ đến ga metro gần nhà trước, sau đó đi tuyến số 2. Tuyến số 2 là một tuyến metro rất quan trọng, nó kết nối khu vực phía bắc thành phố với trung tâm thành phố và còn đi qua một số ga trung chuyển quan trọng. Sau khi đến ga Trung Tâm, tôi chuyển sang tuyến số 3, cuối cùng ra khỏi ga metro gần công ty. Đây chính là lộ trình đi làm mà tôi thường sử dụng nhất.
如果地铁线路临时停运,我就需要重新选择路线。有时候我会先坐公交车,再换乘地铁;有时候如果晚高峰堵车很严重,我会让导航系统重新规划路线。导航系统通常会根据当前的交通状况选择最快或者最方便的路线。我只需要按照导航提供的路线走就可以了。
Rúguǒ dìtiě xiànlù línshí tíngyùn, wǒ jiù xūyào chóngxīn xuǎnzé lùxiàn. Yǒushíhou wǒ huì xiān zuò gōngjiāochē, zài huànchéng dìtiě; yǒushíhou rúguǒ wǎn gāofēng dǔchē hěn yánzhòng, wǒ huì ràng dǎoháng xìtǒng chóngxīn guīhuà lùxiàn. Dǎoháng xìtǒng tōngcháng huì gēnjù dāngqián de jiāotōng zhuàngkuàng xuǎnzé zuì kuài huòzhě zuì fāngbiàn de lùxiàn. Wǒ zhǐ xūyào ànzhào dǎoháng tígōng de lùxiàn zǒu jiù kěyǐ le.
Nếu tuyến metro tạm ngừng hoạt động, tôi sẽ phải lựa chọn lại lộ trình. Đôi khi tôi đi xe buýt trước rồi chuyển sang metro; đôi khi nếu tình trạng tắc đường vào giờ cao điểm buổi tối rất nghiêm trọng, tôi sẽ để hệ thống định vị lập lại lộ trình. Hệ thống định vị thường căn cứ vào tình hình giao thông hiện tại để lựa chọn lộ trình nhanh nhất hoặc thuận tiện nhất. Tôi chỉ cần đi theo lộ trình mà hệ thống định vị cung cấp là được.
最近这座城市正在规划两条新的地铁线路,还准备调整部分公交线路。新的地铁线路开通以后,从我家到公司的路线可能会更简单。我以后也许不用换乘两次,只需要乘坐一条地铁线路就可以直接到公司附近。因此,城市交通线路的不断完善,可以让人们拥有更多、更方便的出行路线。
Zuìjìn zhè zuò chéngshì zhèngzài guīhuà liǎng tiáo xīn de dìtiě xiànlù, hái zhǔnbèi tiáozhěng bùfen gōngjiāo xiànlù. Xīn de dìtiě xiànlù kāitōng yǐhòu, cóng wǒ jiā dào gōngsī de lùxiàn kěnéng huì gèng jiǎndān. Wǒ yǐhòu yěxǔ bú yòng huànchéng liǎng cì, zhǐ xūyào chéngzuò yì tiáo dìtiě xiànlù jiù kěyǐ zhíjiē dào gōngsī fùjìn. Yīncǐ, chéngshì jiāotōng xiànlù de bùduàn wánshàn, kěyǐ ràng rénmen yǒngyǒu gèng duō, gèng fāngbiàn de chūxíng lùxiàn.
Gần đây thành phố này đang quy hoạch hai tuyến metro mới và cũng chuẩn bị điều chỉnh một số tuyến xe buýt. Sau khi các tuyến metro mới được đưa vào hoạt động, lộ trình từ nhà tôi đến công ty có thể sẽ đơn giản hơn. Sau này có lẽ tôi không cần chuyển tuyến hai lần nữa mà chỉ cần đi một tuyến metro là có thể đến thẳng khu vực gần công ty. Vì vậy, việc các tuyến trong hệ thống giao thông thành phố không ngừng được hoàn thiện có thể mang lại cho mọi người nhiều lộ trình đi lại thuận tiện hơn.
周末出去旅游的时候,我使用“路线”的情况更多。出发以前,我们会先确定旅游路线,看看从河内出发以后先去哪里、经过哪些地方、最后在哪里结束行程。如果有几条路线可以选择,我们通常会比较距离、时间、费用和交通状况,然后选择最合适的路线。如果原来的路线发生严重堵车,我们就会马上调整路线或者寻找替代路线。
Zhōumò chūqù lǚyóu de shíhou, wǒ shǐyòng “lùxiàn” de qíngkuàng gèng duō. Chūfā yǐqián, wǒmen huì xiān quèdìng lǚyóu lùxiàn, kànkan cóng Hénèi chūfā yǐhòu xiān qù nǎlǐ, jīngguò nǎxiē dìfang, zuìhòu zài nǎlǐ jiéshù xíngchéng. Rúguǒ yǒu jǐ tiáo lùxiàn kěyǐ xuǎnzé, wǒmen tōngcháng huì bǐjiào jùlí, shíjiān, fèiyòng hé jiāotōng zhuàngkuàng, ránhòu xuǎnzé zuì héshì de lùxiàn. Rúguǒ yuánlái de lùxiàn fāshēng yánzhòng dǔchē, wǒmen jiù huì mǎshàng tiáozhěng lùxiàn huòzhě xúnzhǎo tìdài lùxiàn.
Khi đi du lịch vào cuối tuần, “路线” được sử dụng nhiều hơn. Trước khi xuất phát, chúng tôi sẽ xác định lộ trình du lịch trước, xem sau khi xuất phát từ Hà Nội thì đi đâu trước, đi qua những địa điểm nào và cuối cùng kết thúc hành trình ở đâu. Nếu có một vài lộ trình để lựa chọn, chúng tôi thường so sánh khoảng cách, thời gian, chi phí và tình hình giao thông, sau đó lựa chọn lộ trình phù hợp nhất. Nếu lộ trình ban đầu xảy ra tình trạng tắc đường nghiêm trọng, chúng tôi sẽ lập tức điều chỉnh lộ trình hoặc tìm lộ trình thay thế.
其实,“线路”和“路线”虽然有时候都可以表示交通方面的“tuyến”,但是两个词的重点并不完全一样。“线路”更强调交通、电力、通信等系统中的一条线,而“路线”更强调从一个地方到另一个地方应该怎么走。学习这两个词的时候,可以记住一句很简单的话:“先查看线路,再确定路线。”这样就比较容易真正掌握这两个词的区别了。
Qíshí, “xiànlù” hé “lùxiàn” suīrán yǒushíhou dōu kěyǐ biǎoshì jiāotōng fāngmiàn de “tuyến”, dànshì liǎng gè cí de zhòngdiǎn bìng bù wánquán yíyàng. “Xiànlù” gèng qiángdiào jiāotōng, diànlì, tōngxìn děng xìtǒng zhōng de yì tiáo xiàn, ér “lùxiàn” gèng qiángdiào cóng yí gè dìfang dào lìng yí gè dìfang yīnggāi zěnme zǒu. Xuéxí zhè liǎng gè cí de shíhou, kěyǐ jìzhù yí jù hěn jiǎndān de huà: “Xiān chákàn xiànlù, zài quèdìng lùxiàn.” Zhèyàng jiù bǐjiào róngyì zhēnzhèng zhǎngwò zhè liǎng gè cí de qūbié le.
Thực ra, mặc dù “线路” và “路线” đôi khi đều có thể biểu thị khái niệm “tuyến” trong lĩnh vực giao thông, nhưng trọng tâm của hai từ không hoàn toàn giống nhau. “线路” nhấn mạnh một tuyến trong các hệ thống như giao thông, điện lực, thông tin liên lạc; còn “路线” nhấn mạnh việc từ một địa điểm đến một địa điểm khác thì phải đi như thế nào. Khi học hai từ này, có thể ghi nhớ một câu rất đơn giản: “Xem các tuyến trước, sau đó xác định lộ trình.” Như vậy sẽ dễ thực sự nắm vững sự khác biệt giữa hai từ hơn.
LXII. Tổng kết trọng điểm
Công thức cốt lõi số 1:线路 = 系统里的线
Xiànlù = xìtǒng lǐ de xiàn.
线路 = tuyến nằm trong một hệ thống.
Công thức cốt lõi số 2:
路线 = 实际要走的路
Lùxiàn = shíjì yào zǒu de lù.
路线 = con đường/lộ trình thực tế cần đi.
Công thức ghi nhớ số 3:
城市建设线路,人们选择路线。
Chéngshì jiànshè xiànlù, rénmen xuǎnzé lùxiàn.
Thành phố xây dựng các tuyến, con người lựa chọn lộ trình.
Công thức ghi nhớ số 4:
先查看线路,再确定路线。
Xiān chákàn xiànlù, zài quèdìng lùxiàn.
Xem các tuyến trước, sau đó xác định lộ trình.
Công thức ghi nhớ số 5:
线路改变了,路线也可能需要改变。
Xiànlù gǎibiàn le, lùxiàn yě kěnéng xūyào gǎibiàn.
Khi tuyến thay đổi, lộ trình cũng có thể cần thay đổi.
Chỉ cần nắm chắc năm công thức tư duy trên thì có thể phân biệt 线路 xiànlù và 路线 lùxiàn chính xác trong phần lớn tình huống giao tiếp, giao thông, du lịch, logistics, công việc và học tập.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ HSK 3.0 chuyên đề Phân biệt 线路 và 路线 trong tiếng Trung