Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay là phần tiếp theo của giáo trình Hán ngữ HSK 1 theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất năm nay. Đây là tài liệu học tiếng Trung HSK 2 mới nhất của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU - Hệ thống chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giữ và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay
Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
HSK 2 là cấp độ tiếp nối, vì vậy khi học các nội dung dưới đây cần đồng thời duy trì toàn bộ nền tảng HSK 1 đã học.
I. Hậu tố 面 miàn
Đề cương HSK 2 bổ sung hậu tố:
面 miàn
Khi kết hợp với từ phương vị, 面 tạo thành danh từ phương vị hoàn chỉnh.
上面
shàngmiàn
phía trên
下面
xiàmiàn
phía dưới
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
里面
lǐmiàn
bên trong
外面
wàimiàn
bên ngoài
Công thức
Danh từ + 方位词
桌子上面
zhuōzi shàngmiàn
phía trên bàn
房间里面
fángjiān lǐmiàn
bên trong phòng
学校前面
xuéxiào qiánmiàn
phía trước trường học
Công thức câu
A + 在 + B + 方位词
书在桌子上面。
Shū zài zhuōzi shàngmiàn.
Sách ở trên bàn.
他在房间里面。
Tā zài fángjiān lǐmiàn.
Anh ấy ở trong phòng.
学校前面有一个车站。
Xuéxiào qiánmiàn yǒu yí ge chēzhàn.
Phía trước trường có một bến xe.
Các cặp trái nghĩa
上面 shàngmiàn ↔ 下面 xiàmiàn
前面 qiánmiàn ↔ 后面 hòumiàn
里面 lǐmiàn ↔ 外面 wàimiàn
II. Phương vị từ 左 zuǒ và 右 yòu
HSK 2 chính thức bổ sung:
左 zuǒ – trái
右 yòu – phải
Các từ ghép thường gặp:
左边 zuǒbian – bên trái
右边 yòubian – bên phải
Công thức
A + 在 + B + 左边/右边
教室在左边。
Jiàoshì zài zuǒbian.
Phòng học ở bên trái.
洗手间在右边。
Xǐshǒujiān zài yòubian.
Nhà vệ sinh ở bên phải.
Công thức tồn hiện
左边/右边 + 有 + N
左边有一家饭馆。
Zuǒbian yǒu yì jiā fànguǎn.
Bên trái có một nhà hàng.
右边有一个商场。
Yòubian yǒu yí ge shāngchǎng.
Bên phải có một trung tâm thương mại.
Trái nghĩa:
左 zuǒ ↔ 右 yòu
III. Động từ trùng điệp 动词重叠
Đây là một trọng điểm rất quan trọng của HSK 2.
Đề cương quy định bốn hình thức:
AA
A一A
A了A
ABAB
Động từ trùng điệp thường biểu thị hành động:
ngắn
nhẹ
thử làm
làm một chút
khiến lời nói mềm mại hơn.
IV. Động từ đơn âm tiết dạng AA
Công thức:
A → AA
看 → 看看
听 → 听听
说 → 说说
问 → 问问
想 → 想想
Ví dụ:
你看看。
Nǐ kànkan.
Em xem thử đi.
你听听这个。
Nǐ tīngting zhège.
Em nghe thử cái này đi.
让我想想。
Ràng wǒ xiǎngxiang.
Để anh nghĩ một chút.
V. Động từ đơn âm tiết dạng A一A
Công thức:
A + 一 + A
看一看
kàn yi kàn
xem một chút
听一听
tīng yi tīng
nghe một chút
想一想
xiǎng yi xiǎng
nghĩ một chút
问一问
wèn yi wèn
hỏi thử
Ví dụ:
你看一看这本书。
Nǐ kàn yi kàn zhè běn shū.
Em xem thử quyển sách này.
请你想一想。
Qǐng nǐ xiǎng yi xiǎng.
Em hãy suy nghĩ một chút.
VI. Động từ dạng A了A
Cấu trúc này cho biết hành động ngắn đã thực sự được tiến hành.
Công thức:
A + 了 + A
看了看
kàn le kàn
đã nhìn/xem thử một chút
想了想
xiǎng le xiǎng
đã nghĩ một lát
问了问
wèn le wèn
đã hỏi thử
Ví dụ:
我看了看这件衣服。
Wǒ kàn le kàn zhè jiàn yīfu.
Anh đã xem thử bộ quần áo này.
他想了想,然后说:“可以。”
Tā xiǎng le xiǎng, ránhòu shuō: “Kěyǐ.”
Anh ấy suy nghĩ một lát rồi nói: “Được.”
VII. Động từ song âm tiết dạng ABAB
Công thức:
AB → ABAB
学习 → 学习学习
休息 → 休息休息
介绍 → 介绍介绍
Ví dụ:
我们先休息休息吧。
Wǒmen xiān xiūxi xiūxi ba.
Chúng ta nghỉ một chút trước nhé.
请你介绍介绍自己。
Qǐng nǐ jièshào jièshào zìjǐ.
Em hãy giới thiệu một chút về bản thân.
Lưu ý:
Không phải mọi động từ đều có thể tùy ý trùng điệp.
VIII. 可能 kěnéng – có thể, có khả năng
Trong đề cương HSK 2, 可能 được đưa vào nhóm động từ năng nguyện.
Công thức
S + 可能 + V
他今天可能来。
Tā jīntiān kěnéng lái.
Hôm nay anh ấy có thể sẽ đến.
明天可能下雨。
Míngtiān kěnéng xiàyǔ.
Ngày mai có thể trời sẽ mưa.
Phủ định
可能 + 不 + V
他今天可能不来。
Tā jīntiān kěnéng bù lái.
Hôm nay có thể anh ấy không đến.
Phân biệt
会 + V
khả năng do học được hoặc trong một số ngữ cảnh dự đoán.
能 + V
khả năng hoặc điều kiện cho phép.
可以 + V
được phép/có điều kiện thực hiện.
可能 + V
khả năng sự việc xảy ra.
IX. Động từ ly hợp 离合词
HSK 2 bổ sung bốn động từ ly hợp:
帮忙 bāngmáng – giúp đỡ
游泳 yóuyǒng – bơi
跳舞 tiàowǔ – nhảy múa
跑步 pǎobù – chạy bộ
Đây là những từ nhìn giống động từ hai âm tiết nhưng bên trong có quan hệ động–tân.
帮忙
帮 + 忙
帮一个忙
bāng yí ge máng
giúp một việc
你能帮我一个忙吗?
Nǐ néng bāng wǒ yí ge máng ma?
Em có thể giúp anh một việc không?
游泳
游 + 泳
游了一会儿泳
yóu le yíhuìr yǒng
bơi một lúc
我昨天游了一会儿泳。
Wǒ zuótiān yóu le yíhuìr yǒng.
Hôm qua anh đã bơi một lúc.
跳舞
跳 + 舞
跳了一会儿舞
tiào le yíhuìr wǔ
nhảy một lúc
她很喜欢跳舞。
Tā hěn xǐhuan tiàowǔ.
Cô ấy rất thích nhảy múa.
跑步
跑 + 步
跑了一会儿步
pǎo le yíhuìr bù
chạy bộ một lúc
他每天早上跑步。
Tā měitiān zǎoshang pǎobù.
Anh ấy chạy bộ mỗi sáng.
X. 为什么 wèishénme – tại sao
HSK 2 bổ sung đại từ nghi vấn:
为什么
wèishénme
tại sao, vì sao
Công thức
为什么 + V?
你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao em học tiếng Trung?
Công thức
S + 为什么 + V?
他为什么没来?
Tā wèishénme méi lái?
Tại sao anh ấy không đến?
Trả lời thường kết hợp 因为
为什么……?
因为……
你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao em học tiếng Trung?
因为我喜欢汉语。
Yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ.
Bởi vì em thích tiếng Trung.
XI. 自己 zìjǐ – bản thân, tự mình
自己 là đại từ phản thân.
Công thức
S + 自己 + V
我自己做。
Wǒ zìjǐ zuò.
Anh tự làm.
他自己去。
Tā zìjǐ qù.
Anh ấy tự đi.
Công thức sở hữu
自己的 + N
自己的书
zìjǐ de shū
sách của bản thân
自己的工作
zìjǐ de gōngzuò
công việc của bản thân
Ví dụ:
我喜欢自己的工作。
Wǒ xǐhuan zìjǐ de gōngzuò.
Anh thích công việc của mình.
XII. 这么、这样、那么、那样
Đề cương HSK 2 đưa các đại từ chỉ thị:
这么 zhème
这样 zhèyàng
那么 nàme
那样 nàyàng
每 měi
这么 + Adj
这么大
zhème dà
to như thế này
这么好
zhème hǎo
tốt đến mức này
这个房间怎么这么大?
Zhège fángjiān zěnme zhème dà?
Sao căn phòng này lớn thế?
那么 + Adj
那么远
nàme yuǎn
xa như thế
那么贵
nàme guì
đắt như thế
那个酒店没有那么贵。
Nàge jiǔdiàn méiyǒu nàme guì.
Khách sạn kia không đắt đến thế.
这样
这样做
zhèyàng zuò
làm như thế này
你可以这样做。
Nǐ kěyǐ zhèyàng zuò.
Em có thể làm như thế này.
那样
不要那样说。
Búyào nàyàng shuō.
Đừng nói như vậy.
XIII. 每 měi – mỗi
Công thức:
每 + Lượng từ + Danh từ
每个人
měi ge rén
mỗi người
每天
měitiān
mỗi ngày
每年
měinián
mỗi năm
Thường kết hợp 都
每 + N + 都……
每个人都很高兴。
Měi ge rén dōu hěn gāoxìng.
Mỗi người đều rất vui.
我每天都学习汉语。
Wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ.
Ngày nào anh cũng học tiếng Trung.
XIV. Tính từ trùng điệp 形容词重叠
Đề cương HSK 2 quy định:
AA
AABB
Dạng AA
大 → 大大的
红 → 红红的
Ví dụ:
她有一双大大的眼睛。
Tā yǒu yì shuāng dàdà de yǎnjing.
Cô ấy có một đôi mắt to.
Dạng AABB
高兴 → 高高兴兴
漂亮 → 漂漂亮亮
Ví dụ:
大家高高兴兴地回家了。
Dàjiā gāogāoxìngxìng de huí jiā le.
Mọi người vui vẻ trở về nhà.
Tính từ trùng điệp thường tăng tính miêu tả sinh động chứ không đơn thuần mang nghĩa “rất”.
XV. 数词 万、好多、多
万 wàn
一万
yí wàn
mười nghìn
两万
liǎng wàn
hai mươi nghìn
十万
shí wàn
một trăm nghìn
一百万
yì bǎi wàn
một triệu
好多 hǎoduō
好多 = rất nhiều, nhiều.
我有好多书。
Wǒ yǒu hǎoduō shū.
Anh có rất nhiều sách.
今天商场里有好多人。
Jīntiān shāngchǎng lǐ yǒu hǎoduō rén.
Hôm nay trong trung tâm thương mại có rất nhiều người.
Gần nghĩa:
好多 ≈ 很多
Trái nghĩa về ý nghĩa:
多 duō ↔ 少 shǎo
XVI. Lượng từ HSK 2
Đề cương bổ sung các lượng từ chuyên dụng:
条 tiáo
位 wèi
间 jiān
名 míng
Lượng từ vay mượn:
包 bāo
Động lượng từ:
次 cì
条 tiáo
一条路
yì tiáo lù
một con đường
一条裤子
yì tiáo kùzi
một chiếc quần
位 wèi
Dùng cho người, mang sắc thái lịch sự.
一位老师
yí wèi lǎoshī
một giáo viên
两位先生
liǎng wèi xiānsheng
hai quý ông
So sánh:
一个老师 – trung tính
一位老师 – lịch sự hơn
间 jiān
Dùng cho phòng.
一间房间
yì jiān fángjiān
một căn phòng
一间教室
yì jiān jiàoshì
một phòng học
名 míng
Dùng đếm người trong văn phong tương đối trang trọng.
一名学生
yì míng xuéshēng
một học sinh
两名老师
liǎng míng lǎoshī
hai giáo viên
包 bāo
一包茶
yì bāo chá
một gói trà
一包东西
yì bāo dōngxi
một gói đồ
XVII. 次 cì – lần
次 là động lượng từ.
Công thức
V + Số từ + 次
我去过两次北京。
Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng.
Anh đã từng đến Bắc Kinh hai lần.
请再说一次。
Qǐng zài shuō yí cì.
Xin hãy nói lại một lần.
第一次
dì-yī cì
lần thứ nhất
第二次
dì-èr cì
lần thứ hai
XVIII. Phó từ mức độ 多、好、最
Đề cương HSK 2 chính thức bổ sung nhóm này.
多 duō
Trong một số cấu trúc cảm thán:
多 + Adj
这里多漂亮啊!
Zhèlǐ duō piàoliang a!
Ở đây đẹp biết bao!
好 hǎo
Trong khẩu ngữ, 好 có thể biểu thị mức độ cao.
好大
hǎo dà
rất lớn
好漂亮
hǎo piàoliang
rất đẹp
这个地方好漂亮啊!
Zhège dìfang hǎo piàoliang a!
Nơi này đẹp quá!
XIX. 最 zuì – nhất
Cấu trúc so sánh cao nhất:
S + 最 + Adj
他最高。
Tā zuì gāo.
Anh ấy cao nhất.
这个最好。
Zhège zuì hǎo.
Cái này tốt nhất.
Với động từ tâm lý
S + 最 + 喜欢 + O
我最喜欢喝茶。
Wǒ zuì xǐhuan hē chá.
Anh thích uống trà nhất.
她最喜欢红色。
Tā zuì xǐhuan hóngsè.
Cô ấy thích màu đỏ nhất.
XX. 一起 yìqǐ – cùng nhau
Công thức:
S + 一起 + V
我们一起学习。
Wǒmen yìqǐ xuéxí.
Chúng ta cùng học.
我们一起吃饭吧。
Wǒmen yìqǐ chīfàn ba.
Chúng ta cùng ăn cơm nhé.
S1 + 跟 + S2 + 一起 + V
我跟朋友一起去。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù.
Anh đi cùng bạn.
XXI. 已经 yǐjīng – đã
Công thức quan trọng:
已经 + V + 了
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Anh ăn cơm rồi.
他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.
Với 是
他已经是大学生了。
Tā yǐjīng shì dàxuéshēng le.
Anh ấy đã là sinh viên đại học rồi.
Cặp ý nghĩa đối lập thường gặp
已经……了
đã… rồi
还没……
vẫn chưa…
他已经来了。
Tā yǐjīng lái le.
Anh ấy đến rồi.
他还没来。
Tā hái méi lái.
Anh ấy vẫn chưa đến.
XXII. 有时(候) yǒushí(hou) – có lúc
Công thức:
有时候 + S + V
有时候我坐地铁上班。
Yǒushíhou wǒ zuò dìtiě shàngbān.
Có lúc anh đi làm bằng tàu điện ngầm.
S + 有时候 + V1,有时候 + V2
我有时候喝茶,有时候喝咖啡。
Wǒ yǒushíhou hē chá, yǒushíhou hē kāfēi.
Có lúc anh uống trà, có lúc uống cà phê.
XXIII. 快、快要 và 正
快 kuài
Khi làm phó từ, 快 biểu thị “sắp”.
快 + V + 了
电影快开始了。
Diànyǐng kuài kāishǐ le.
Bộ phim sắp bắt đầu rồi.
快要 kuàiyào
快要 + V + 了
我们快要下课了。
Wǒmen kuàiyào xiàkè le.
Chúng ta sắp tan học rồi.
正 zhèng
正 + V
我正吃饭呢。
Wǒ zhèng chīfàn ne.
Anh đang ăn cơm.
正 nhấn mạnh hành động xảy ra đúng tại thời điểm đang nói hoặc thời điểm được đề cập.
XXIV. 要……了 / 快要……了 / 就要……了
Đây là 固定格式 được ghi trực tiếp trong đề cương HSK 2.
Công thức
要 + V + 了
快要 + V + 了
就要 + V + 了
下课了 → đã tan học
要下课了 → sắp tan học
快要下课了 → sắp sửa tan học
就要下课了 → sắp tan học ngay rồi
Ví dụ:
火车要来了。
Huǒchē yào lái le.
Tàu sắp đến rồi.
电影快要开始了。
Diànyǐng kuàiyào kāishǐ le.
Phim sắp bắt đầu rồi.
我们就要回家了。
Wǒmen jiùyào huí jiā le.
Chúng ta sắp về nhà rồi.
XXV. 常 cháng và 经常 jīngcháng
Cả hai đều biểu thị tần suất thường xuyên.
Công thức
常 + V
经常 + V
我常去那家饭馆。
Wǒ cháng qù nà jiā fànguǎn.
Anh thường đến nhà hàng đó.
我经常坐地铁上班。
Wǒ jīngcháng zuò dìtiě shàngbān.
Anh thường đi làm bằng tàu điện ngầm.
Gần nghĩa:
常 ≈ 经常
经常 thường dùng phổ biến và hoàn chỉnh hơn trong khẩu ngữ hiện đại.
XXVI. 别 bié – đừng
HSK 2 đưa 别 vào nhóm phó từ phủ định và đồng thời yêu cầu câu cầu khiến dùng 别.
Công thức
别 + V
别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.
别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.
别看电视了。
Bié kàn diànshì le.
Đừng xem TV nữa.
Gần nghĩa:
别 + V ≈ 不要 + V
别说话。
Bié shuōhuà.
不要说话。
Búyào shuōhuà.
Cả hai đều có thể mang nghĩa “đừng nói chuyện”.
XXVII. 再 zài – rồi mới, lại
HSK 2 tiếp tục mở rộng cách dùng của 再.
Hành động xảy ra sau
先 + V1,再 + V2
我先吃饭,再学习。
Wǒ xiān chīfàn, zài xuéxí.
Anh ăn cơm trước rồi mới học.
你想好了再告诉我。
Nǐ xiǎng hǎo le zài gàosu wǒ.
Em nghĩ kỹ rồi hãy nói cho anh.
XXVIII. 就 jiù – thì, liền
就 biểu thị hành động xảy ra sớm, nhanh hoặc theo sát điều kiện/hành động trước.
吃完饭就去。
Chī wán fàn jiù qù.
Ăn xong thì đi ngay.
我八点就到公司了。
Wǒ bā diǎn jiù dào gōngsī le.
8 giờ anh đã đến công ty rồi.
Sau này đây là cơ sở để tạo:
一……就……
XXIX. 都……了
Đây là cấu trúc cố định HSK 2.
Công thức:
都 + Thời gian/Số lượng/Trạng thái + 了
都十二点了。
Dōu shí'èr diǎn le.
Đã 12 giờ rồi.
他都二十岁了。
Tā dōu èrshí suì le.
Anh ấy đã 20 tuổi rồi.
都这么晚了,你怎么还不睡觉?
Dōu zhème wǎn le, nǐ zěnme hái bù shuìjiào?
Muộn thế này rồi, sao em vẫn chưa ngủ?
都 ở đây mang sắc thái nhấn mạnh “đã đến mức/đã đến thời điểm này rồi”.
XXX. 还是 háishi
HSK 2 có nhiều cách dùng của 还是.
还是……吧 – tốt hơn vẫn nên…
Đề cương liệt kê đây là cấu trúc cố định.
Công thức:
还是 + V + 吧
我们还是坐地铁吧。
Wǒmen háishi zuò dìtiě ba.
Chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm thì hơn.
你还是休息吧。
Nǐ háishi xiūxi ba.
Em vẫn nên nghỉ ngơi đi.
还是 trong câu lựa chọn
A + 还是 + B?
你喝茶还是喝咖啡?
Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?
Em uống trà hay cà phê?
XXXI. Giới từ 从 cóng
Đề cương HSK 2 đưa 从 vào chức năng dẫn ra thời gian, địa điểm, hướng và đường đi.
Từ địa điểm
从 + Place + V
我从学校回来。
Wǒ cóng xuéxiào huílái.
Anh từ trường trở về.
Từ thời gian
从 + Time + 开始
从今天开始。
Cóng jīntiān kāishǐ.
Bắt đầu từ hôm nay.
Công thức mở rộng
从 + A + 到 + B
从学校到公司
cóng xuéxiào dào gōngsī
từ trường đến công ty
XXXII. 往 wǎng – về phía
Công thức:
往 + Phương hướng + V
往前走
wǎng qián zǒu
đi về phía trước
往左走
wǎng zuǒ zǒu
đi về bên trái
往右走
wǎng yòu zǒu
đi về bên phải
Ví dụ:
从这儿往前走。
Cóng zhèr wǎng qián zǒu.
Từ đây đi thẳng về phía trước.
到了前面往左走。
Dào le qiánmiàn wǎng zuǒ zǒu.
Đến phía trước thì rẽ trái.
XXXIII. 给 gěi – cho, đối với
Ngoài vai trò động từ “cho”, 给 có thể làm giới từ đưa ra đối tượng nhận hành động.
Công thức
S + 给 + Người + V + O
我给妈妈打电话。
Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.
Anh gọi điện cho mẹ.
请给老师打电话。
Qǐng gěi lǎoshī dǎ diànhuà.
Hãy gọi điện cho giáo viên.
So sánh:
我给他一本书。
Wǒ gěi tā yì běn shū.
Anh cho anh ấy một quyển sách.
Ở đây 给 là động từ.
我给他打电话。
Wǒ gěi tā dǎ diànhuà.
Anh gọi điện cho anh ấy.
Ở đây 给 đưa ra đối tượng của hành động.
XXXIV. 比 bǐ – so với
比 là giới từ trung tâm của hệ thống câu so sánh HSK 2.
Công thức cơ bản:
A + 比 + B + Adj
我比他高。
Wǒ bǐ tā gāo.
Anh cao hơn anh ấy.
今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
Không dùng 很 sau tính từ trong cấu trúc so sánh trung tính:
我比他很高。
Cấu trúc này không phải mẫu so sánh tiêu chuẩn.
XXXV. 跟 gēn
跟 có hai chức năng HSK 2.
Giới từ: với, cùng với
S + 跟 + Người + V
我跟朋友一起去。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù.
Anh đi cùng bạn.
Liên từ: và
A + 跟 + B
爸爸跟妈妈
bàba gēn māma
bố và mẹ
我跟他都是学生。
Wǒ gēn tā dōu shì xuéshēng.
Anh và anh ấy đều là học sinh.
Gần nghĩa trong chức năng liên kết:
跟 ≈ 和
XXXVI. 因为 yīnwèi
因为 có thể dùng để đưa ra nguyên nhân.
因为 + Nguyên nhân
因为下雨……
Yīnwèi xiàyǔ...
Vì trời mưa…
因为我生病了……
Yīnwèi wǒ shēngbìng le...
Vì anh bị ốm…
Nó là nền tảng của cấu trúc:
因为……所以……
XXXVII. 但 dàn và 但是 dànshì
Hai từ đều biểu thị quan hệ chuyển ý.
Gần nghĩa:
但 ≈ 但是
nhưng
我很想去,但是今天很忙。
Wǒ hěn xiǎng qù, dànshì jīntiān hěn máng.
Anh rất muốn đi nhưng hôm nay rất bận.
他会说汉语,但说得不多。
Tā huì shuō Hànyǔ, dàn shuō de bù duō.
Anh ấy biết nói tiếng Trung nhưng nói không nhiều.
但是 thường đầy đủ và phổ biến hơn trong khẩu ngữ cơ bản.
XXXVIII. 虽然 suīrán – tuy rằng
HSK 2 yêu cầu cấu trúc hoàn chỉnh:
虽然……但是……
Công thức:
虽然 + P1,但是 + P2
虽然今天下雨,但是我还是去学校。
Suīrán jīntiān xiàyǔ, dànshì wǒ háishi qù xuéxiào.
Tuy hôm nay trời mưa nhưng anh vẫn đi học.
虽然这件衣服很好看,但是有点儿贵。
Suīrán zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, dànshì yǒudiǎnr guì.
Tuy bộ quần áo này đẹp nhưng hơi đắt.
XXXIX. 因为……所以……
Đây là câu phức nhân quả được ghi trực tiếp trong đề cương.
Công thức:
因为 + Nguyên nhân,所以 + Kết quả
因为今天下雨,所以我不出去。
Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ bù chūqù.
Vì hôm nay trời mưa nên anh không ra ngoài.
因为他生病了,所以今天没来上课。
Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān méi lái shàngkè.
Vì anh ấy bị ốm nên hôm nay không đến lớp.
XL. 得 de – trợ từ kết cấu
HSK 2 chính thức bổ sung:
得
地
得 đứng sau động từ, dẫn ra bổ ngữ.
Công thức
V + 得 + Adj
他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.
她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.
你写得很好。
Nǐ xiě de hěn hǎo.
Em viết rất tốt.
XLI. 地 de – trợ từ kết cấu
地 đặt trước động từ, biến thành phần phía trước thành trạng ngữ.
Công thức
Adj + 地 + V
高兴地说
gāoxìng de shuō
vui vẻ nói
慢慢地走
mànmàn de zǒu
đi chậm rãi
她高兴地说:“谢谢!”
Tā gāoxìng de shuō: “Xièxie!”
Cô ấy vui vẻ nói: “Cảm ơn!”
So sánh 的、地、得
Adj/N + 的 + N
漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp
Adj + 地 + V
高兴地说
gāoxìng de shuō
vui vẻ nói
V + 得 + Adj
说得很好
shuō de hěn hǎo
nói rất tốt
XLII. 过 guo – trải nghiệm
过 là trợ từ động thái chỉ trải nghiệm đã từng xảy ra.
Công thức:
S + V + 过 + O
我去过北京。
Wǒ qùguo Běijīng.
Anh từng đến Bắc Kinh.
我看过这个电影。
Wǒ kànguo zhège diànyǐng.
Anh đã từng xem bộ phim này.
Phủ định
没 + V + 过
我没去过北京。
Wǒ méi qùguo Běijīng.
Anh chưa từng đến Bắc Kinh.
Nghi vấn
你去过中国吗?
Nǐ qùguo Zhōngguó ma?
Em từng đến Trung Quốc chưa?
XLIII. 着 zhe – trạng thái/hành động kéo dài
Đề cương HSK 2 quy định hai chức năng:
biểu thị trạng thái tiếp tục
biểu thị động tác tiếp tục.
Công thức
V + 着
门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.
他穿着一件红色的衣服。
Tā chuānzhe yí jiàn hóngsè de yīfu.
Anh ấy đang mặc một chiếc áo màu đỏ.
Hành động đồng thời
V1 + 着 + V2
她笑着说:“你好!”
Tā xiàozhe shuō: “Nǐ hǎo!”
Cô ấy vừa cười vừa nói: “Xin chào!”
Phân biệt 正在 và 着
正在 + V
nhấn mạnh quá trình hành động đang xảy ra.
V + 着
nhấn mạnh trạng thái hoặc sự tiếp diễn.
他正在开门。
Tā zhèngzài kāi mén.
Anh ấy đang mở cửa.
门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang ở trạng thái mở.
XLIV. 的 với chức năng danh từ hóa
HSK 2 xuất hiện “的”字短语.
Công thức:
Thành phần miêu tả + 的
我的
wǒ de
của anh
红色的
hóngsè de
cái màu đỏ
大的
dà de
cái lớn
Ví dụ:
这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Quyển sách này là của anh.
我要红色的。
Wǒ yào hóngsè de.
Anh muốn cái màu đỏ.
这个太大了,我要小的。
Zhège tài dà le, wǒ yào xiǎo de.
Cái này to quá, anh muốn cái nhỏ.
XLV. 什么的 shénmede
Đề cương xếp 什么的 vào nhóm cụm cố định.
什么的 dùng sau một hoặc nhiều ví dụ để biểu thị “vân vân, những thứ tương tự”.
苹果、香蕉什么的
píngguǒ, xiāngjiāo shénmede
táo, chuối và những thứ tương tự
我喜欢茶、咖啡什么的。
Wǒ xǐhuan chá, kāfēi shénmede.
Anh thích trà, cà phê và những thứ tương tự.
XLVI. Cụm động bổ 动补短语
HSK 2 chính thức đưa 动补短语 vào hệ thống cụm từ.
Cấu trúc cơ bản:
V + Complement
Ví dụ:
听懂
tīngdǒng
nghe hiểu
写好
xiěhǎo
viết xong/tốt
吃完
chīwán
ăn hết
走进去
zǒu jìnqù
đi vào trong
说得很好
shuō de hěn hǎo
nói rất tốt
XLVII. Cụm liên vị 连谓短语
Nhiều động từ/cụm động từ cùng liên tiếp miêu tả hành động của một chủ thể.
Ví dụ:
坐地铁去学校
zuò dìtiě qù xuéxiào
đi tàu điện ngầm đến trường
去商店买东西
qù shāngdiàn mǎi dōngxi
đi cửa hàng mua đồ
回家吃饭
huí jiā chīfàn
về nhà ăn cơm
XLVIII. Cụm kiêm ngữ 兼语短语
Một thành phần vừa là tân ngữ của động từ trước, vừa đóng vai trò chủ thể logic của động từ sau.
Ví dụ:
请你来
qǐng nǐ lái
mời em đến
让他去
ràng tā qù
để/bảo anh ấy đi
叫我回来
jiào wǒ huílái
bảo anh quay về
Cấu trúc này phát triển thành 兼语句 ở phần câu đặc biệt.
XLIX. Ba loại cụm từ xét theo chức năng
HSK 2 yêu cầu:
名词性短语 – cụm danh từ
动词性短语 – cụm động từ
形容词性短语 – cụm tính từ.
Ví dụ:
我的朋友
wǒ de péngyou
bạn của anh
学习汉语
xuéxí Hànyǔ
học tiếng Trung
非常漂亮
fēicháng piàoliang
rất đẹp
L. Chủ ngữ chịu tác động 受事主语
Thông thường, chủ ngữ thực hiện hành động:
我买票。
Wǒ mǎi piào.
Anh mua vé.
Nhưng tiếng Trung cũng có thể đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ.
票买好了。
Piào mǎi hǎo le.
Vé đã mua xong rồi.
饭做好了。
Fàn zuò hǎo le.
Cơm đã nấu xong rồi.
Ở đây:
票
饭
không phải chủ thể thực hiện hành động mà là đối tượng chịu tác động.
LI. Cụm danh từ làm vị ngữ
HSK 2 tiếp tục mở rộng câu vị ngữ danh từ.
这本书二十块钱。
Zhè běn shū èrshí kuài qián.
Quyển sách này 20 tệ.
这个房间多少钱?
Zhège fángjiān duōshao qián?
Căn phòng này bao nhiêu tiền?
LII. Động từ/cụm động từ làm định ngữ
Công thức:
V + 的 + N
买的书
mǎi de shū
quyển sách đã mua
吃的东西
chī de dōngxi
đồ ăn
我买的衣服
wǒ mǎi de yīfu
quần áo anh mua
这是我昨天买的书。
Zhè shì wǒ zuótiān mǎi de shū.
Đây là quyển sách hôm qua anh mua.
LIII. Cụm chủ vị làm định ngữ
Công thức:
S + Predicate + 的 + N
天气好的时候
tiānqì hǎo de shíhou
khi thời tiết đẹp
我喜欢的电影
wǒ xǐhuan de diànyǐng
bộ phim anh thích
天气好的时候,我喜欢出去玩儿。
Tiānqì hǎo de shíhou, wǒ xǐhuan chūqù wánr.
Khi thời tiết đẹp, anh thích ra ngoài chơi.
LIV. Bổ ngữ kết quả 结果补语
Đây là một trong những hệ thống quan trọng nhất của HSK 2.
Đề cương quy định:
V + 错
V + 懂
V + 好
V + 会
V + 完
LV. V + 错 – làm sai
写错
xiěcuò
viết sai
说错
shuōcuò
nói sai
看错
kàncuò
nhìn nhầm
Ví dụ:
我写错了一个字。
Wǒ xiěcuò le yí ge zì.
Anh viết sai một chữ.
你没说错。
Nǐ méi shuōcuò.
Em không nói sai.
LVI. V + 懂 – hiểu được
听懂
tīngdǒng
nghe hiểu
看懂
kàndǒng
đọc/xem hiểu
Công thức:
S + V + 懂 + O
我听懂了。
Wǒ tīngdǒng le.
Anh nghe hiểu rồi.
我没看懂这个问题。
Wǒ méi kàndǒng zhège wèntí.
Anh chưa hiểu vấn đề/câu hỏi này.
LVII. V + 好 – hoàn thành tốt hoặc chuẩn bị xong
做好
zuòhǎo
写好
xiěhǎo
买好
mǎihǎo
Ví dụ:
饭做好了。
Fàn zuòhǎo le.
Cơm đã nấu xong rồi.
票买好了吗?
Piào mǎihǎo le ma?
Vé đã mua xong chưa?
LVIII. V + 会 – học được
学会
xuéhuì
học được, học biết
我学会开车了。
Wǒ xuéhuì kāichē le.
Anh đã học biết lái xe.
她学会说汉语了。
Tā xuéhuì shuō Hànyǔ le.
Cô ấy đã học được cách nói tiếng Trung.
Phân biệt:
会开车
biết lái xe
学会开车
học và đạt tới kết quả biết lái xe
LIX. V + 完 – làm xong
吃完
chīwán
ăn xong
看完
kànwán
xem xong
写完
xiěwán
viết xong
Ví dụ:
我吃完饭了。
Wǒ chīwán fàn le.
Anh ăn cơm xong rồi.
你看完这个电影了吗?
Nǐ kànwán zhège diànyǐng le ma?
Em xem xong bộ phim này chưa?
LX. Bổ ngữ xu hướng 趋向补语
Đề cương HSK 2 quy định cả bổ ngữ xu hướng đơn và bổ ngữ xu hướng kép.
Nguyên tắc căn bản:
来 lái = hướng về phía người nói/điểm quy chiếu.
去 qù = rời xa người nói/điểm quy chiếu.
LXI. V + 来 / 去
进来
jìnlái
đi vào đây
进去
jìnqù
đi vào đó
出来
chūlái
đi ra đây
出去
chūqù
đi ra đó
回来
huílái
quay về đây
回去
huíqù
quay về đó
Ví dụ:
请进来。
Qǐng jìnlái.
Mời vào.
他出去了。
Tā chūqù le.
Anh ấy đi ra ngoài rồi.
LXII. Xu hướng đơn 上、下、进、出、过、回
Công thức:
V + 上
V + 下
V + 进
V + 出
V + 过
V + 回
Ví dụ:
走进教室
zǒu jìn jiàoshì
đi vào lớp
走出教室
zǒu chū jiàoshì
đi ra khỏi lớp
拿出来
ná chūlái
lấy ra đây
LXIII. Hệ thống bổ ngữ xu hướng kép HSK 2
Đề cương liệt kê:
出来 chūlái
出去 chūqù
过来 guòlái
过去 guòqù
回来 huílái
回去 huíqù
进来 jìnlái
进去 jìnqù
起来 qǐlái
上来 shànglái
上去 shàngqù
下来 xiàlái
下去 xiàqù
Công thức tổng quát
V + Direction + 来/去
走进来
zǒu jìnlái
đi vào đây
跑出去
pǎo chūqù
chạy ra ngoài
拿回来
ná huílái
mang về đây
走上去
zǒu shàngqù
đi lên đó
走下来
zǒu xiàlái
đi xuống đây
LXIV. Bổ ngữ trạng thái 状态补语
Đề cương quy định:
V + 得 + 形容词性短语.
Công thức
S + V + 得 + Adj
他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.
她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.
你写得很漂亮。
Nǐ xiě de hěn piàoliang.
Em viết rất đẹp.
Khi động từ có tân ngữ
Một cấu trúc thường gặp:
S + O + V + 得 + Adj
他汉语说得很好。
Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Tiếng Trung anh ấy nói rất tốt.
LXV. Bổ ngữ số lượng – thời lượng
HSK 2 yêu cầu cách biểu thị thời gian kéo dài của hành động.
Công thức:
V + Khoảng thời gian
我学了两年汉语。
Wǒ xué le liǎng nián Hànyǔ.
Anh đã học tiếng Trung hai năm.
我睡了八个小时。
Wǒ shuì le bā ge xiǎoshí.
Anh đã ngủ tám tiếng.
他等了十分钟。
Tā děng le shí fēnzhōng.
Anh ấy đợi mười phút.
LXVI. Tính từ + bổ ngữ số lượng
Công thức:
Adj + Quantity
大两岁
dà liǎng suì
lớn hơn hai tuổi
高一点儿
gāo yìdiǎnr
cao hơn một chút
贵十块钱
guì shí kuài qián
đắt hơn mười tệ
Ví dụ:
哥哥比我大两岁。
Gēge bǐ wǒ dà liǎng suì.
Anh trai lớn hơn anh hai tuổi.
这个比那个贵十块钱。
Zhège bǐ nàge guì shí kuài qián.
Cái này đắt hơn cái kia 10 tệ.
LXVII. Câu chủ-vị làm vị ngữ 主谓谓语句
Đây là 主谓句4 trong đề cương HSK 2.
Cấu trúc:
Chủ ngữ lớn + [Chủ ngữ nhỏ + Vị ngữ]
我身体很好。
Wǒ shēntǐ hěn hǎo.
Sức khỏe anh rất tốt.
她眼睛很大。
Tā yǎnjing hěn dà.
Mắt cô ấy rất to.
他个子很高。
Tā gèzi hěn gāo.
Anh ấy có vóc dáng rất cao.
Phân tích:
她 = đại chủ ngữ
眼睛很大 = cụm chủ-vị làm vị ngữ
LXVIII. Câu lựa chọn với 还是
Công thức:
A + 还是 + B?
你喝茶还是喝咖啡?
Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?
Em uống trà hay cà phê?
你坐公交车还是坐地铁?
Nǐ zuò gōngjiāochē háishi zuò dìtiě?
Em đi xe buýt hay tàu điện ngầm?
你今天去还是明天去?
Nǐ jīntiān qù háishi míngtiān qù?
Em đi hôm nay hay ngày mai?
Lưu ý:
Trong câu hỏi lựa chọn thường dùng 还是, không dùng 或者 theo mẫu cơ bản này.
LXIX. “是”字句 2 – biểu thị giải thích hoặc đặc trưng
HSK 2 mở rộng câu chữ 是 sang chức năng 说明或特征.
Ví dụ:
这个是红色的。
Zhège shì hóngsè de.
Cái này là màu đỏ.
那件衣服是新的。
Nà jiàn yīfu shì xīn de.
Bộ quần áo kia là đồ mới.
他的头发是黑色的。
Tā de tóufa shì hēisè de.
Tóc anh ấy màu đen.
LXX. “有”字句 2 – biểu thị đạt tới một lượng
Đề cương ghi:
“有”字句2:表示达到.
Cấu trúc khái quát:
S + 有 + Số lượng
Dùng để biểu thị kích thước, chiều dài, chiều cao, tuổi hoặc một lượng đạt tới tùy danh từ.
Ví dụ mở rộng:
这个房间有二十平方米。
Zhège fángjiān yǒu èrshí píngfāngmǐ.
Căn phòng này rộng 20 mét vuông.
他有一米八。
Tā yǒu yì mǐ bā.
Anh ấy cao khoảng 1 mét 80.
Hai ví dụ trên dùng thêm từ đo lường ngoài phạm vi từ vựng HSK 2 để minh họa rõ chức năng ngữ pháp 表示达到 mà đề cương quy định.
LXXI. Câu tồn hiện với 着
Công thức chính thức:
处所 + 动词 + 着 +(数量短语)+ 名词
Công thức
Place + V + 着 + Quantity + N
门口坐着一个人。
Ménkǒu zuòzhe yí ge rén.
Ở cửa đang có một người ngồi.
房间里住着两个人。
Fángjiān lǐ zhùzhe liǎng ge rén.
Trong phòng có hai người đang ở.
Khác với:
一个人在门口坐着。
Yí ge rén zài ménkǒu zuòzhe.
Một người đang ngồi ở cửa.
Câu tồn hiện đặt địa điểm lên đầu câu để giới thiệu sự vật/người tồn tại tại địa điểm đó.
LXXII. Câu so sánh 1: A比B + Adj
Đây là mẫu cơ bản nhất.
Công thức:
A + 比 + B + Adj
我比他高。
Wǒ bǐ tā gāo.
Anh cao hơn anh ấy.
今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.
这件衣服比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì.
Bộ này đắt hơn bộ kia.
LXXIII. A比B + Adj + bổ ngữ số lượng/mức độ
Đề cương quy định trực tiếp mẫu này.
Công thức
A + 比 + B + Adj + Quantity
哥哥比我大两岁。
Gēge bǐ wǒ dà liǎng suì.
Anh trai lớn hơn anh hai tuổi.
这个比那个贵十块钱。
Zhège bǐ nàge guì shí kuài qián.
Cái này đắt hơn cái kia 10 tệ.
Mức độ
A + 比 + B + Adj + 多了
今天比昨天冷多了。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
LXXIV. A有/没有B这么/那么 + Adj
Công thức:
A + 有 + B + 这么/那么 + Adj
A + 没有 + B + 这么/那么 + Adj
Mẫu phủ định được dùng rất phổ biến.
我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.
Anh không cao bằng anh ấy.
这个房间没有那个房间那么大。
Zhège fángjiān méiyǒu nàge fángjiān nàme dà.
Phòng này không lớn bằng phòng kia.
今天没有昨天那么冷。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme lěng.
Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.
LXXV. So sánh khả năng/trạng thái của động tác
Đề cương đưa hai công thức:
A + 比 + B + V + 得 + Adj
A + V + 得 + 比 + B + Adj
Công thức 1
A + 比 + B + V + 得 + Adj
我比他跑得快。
Wǒ bǐ tā pǎo de kuài.
Anh chạy nhanh hơn anh ấy.
她比我说得好。
Tā bǐ wǒ shuō de hǎo.
Cô ấy nói tốt hơn anh.
Công thức 2
A + V + 得 + 比 + B + Adj
我跑得比他快。
Wǒ pǎo de bǐ tā kuài.
Anh chạy nhanh hơn anh ấy.
她汉语说得比我好。
Tā Hànyǔ shuō de bǐ wǒ hǎo.
Tiếng Trung cô ấy nói tốt hơn anh.
LXXVI. Câu 是……的 – nhấn mạnh thông tin
HSK 2 chính thức yêu cầu “是……的”句1, dùng để nhấn mạnh:
thời gian
địa điểm
phương thức
người thực hiện hành động.
LXXVII. Nhấn mạnh thời gian
S + 是 + Time + V + 的
我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Anh đến vào hôm qua.
他是去年去中国的。
Tā shì qùnián qù Zhōngguó de.
Anh ấy đi Trung Quốc vào năm ngoái.
LXXVIII. Nhấn mạnh địa điểm
S + 是 + 在 + Place + V + 的
我们是在学校认识的。
Wǒmen shì zài xuéxiào rènshi de.
Chúng anh quen nhau ở trường.
这本书是在书店买的。
Zhè běn shū shì zài shūdiàn mǎi de.
Quyển sách này được mua ở hiệu sách.
LXXIX. Nhấn mạnh phương thức
S + 是 + Method + V + 的
我是坐飞机来的。
Wǒ shì zuò fēijī lái de.
Anh đến bằng máy bay.
他是坐地铁去的。
Tā shì zuò dìtiě qù de.
Anh ấy đi bằng tàu điện ngầm.
LXXX. Nhấn mạnh người thực hiện
N + 是 + Người + V + 的
这个饭是妈妈做的。
Zhège fàn shì māma zuò de.
Bữa ăn này là mẹ nấu.
这本书是哥哥买的。
Zhè běn shū shì gēge mǎi de.
Quyển sách này là anh trai mua.
Không nên đồng nhất cấu trúc 是……的 với câu 是 + danh từ thông thường.
LXXXI. Câu kiêm ngữ 兼语句
Đề cương quy định công thức:
主语 + 请/叫/让 + 宾语1 + 动词 + 宾语2.
请
S + 请 + Người + V
我请你喝茶。
Wǒ qǐng nǐ hē chá.
Anh mời em uống trà.
叫
S + 叫 + Người + V
妈妈叫我回家。
Māma jiào wǒ huí jiā.
Mẹ bảo anh về nhà.
让
S + 让 + Người + V
老师让我们读书。
Lǎoshī ràng wǒmen dúshū.
Giáo viên yêu cầu chúng anh đọc sách.
Trong:
老师让我们读书。
我们 vừa là tân ngữ của 让, vừa là chủ thể logic của 读书.
LXXXII. Câu hai tân ngữ với 给
Đề cương HSK 2:
主语 + 动词 + 给 + 宾语1 + 宾语2.
Ví dụ:
我送给他一本书。
Wǒ sònggěi tā yì běn shū.
Anh tặng anh ấy một quyển sách.
妈妈送给我一件衣服。
Māma sònggěi wǒ yí jiàn yīfu.
Mẹ tặng anh một bộ quần áo.
Phân tích:
送给 = động từ
他/我 = người nhận
一本书/一件衣服 = vật được chuyển giao
LXXXIII. Câu phức lựa chọn
Công thức chính thức:
(是)……,还是……
Ví dụ:
你是坐公交车去,还是坐地铁去?
Nǐ shì zuò gōngjiāochē qù, háishi zuò dìtiě qù?
Em đi bằng xe buýt hay tàu điện ngầm?
你是今天去,还是明天去?
Nǐ shì jīntiān qù, háishi míngtiān qù?
Em đi hôm nay hay ngày mai?
LXXXIV. Câu phức chuyển ý 虽然……但是……
Công thức:
虽然 + P1,但是 + P2
虽然今天很冷,但是我还是要出去。
Suīrán jīntiān hěn lěng, dànshì wǒ háishi yào chūqù.
Tuy hôm nay rất lạnh nhưng anh vẫn muốn ra ngoài.
虽然他很忙,但是他每天都学习汉语。
Suīrán tā hěn máng, dànshì tā měitiān dōu xuéxí Hànyǔ.
Tuy anh ấy rất bận nhưng ngày nào anh ấy cũng học tiếng Trung.
LXXXV. Câu phức nhân quả 因为……所以……
Công thức:
因为 + Cause,所以 + Result
因为我喜欢汉语,所以我每天都学习。
Yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ, suǒyǐ wǒ měitiān dōu xuéxí.
Vì anh thích tiếng Trung nên ngày nào anh cũng học.
因为下雨了,所以我们没出去。
Yīnwèi xiàyǔ le, suǒyǐ wǒmen méi chūqù.
Vì trời mưa nên chúng anh không ra ngoài.
LXXXVI. Cấu trúc 一……就……
Đề cương xếp đây vào 紧缩复句.
Ý nghĩa:
“hễ… thì…”
“vừa… là…”
“ngay khi… thì…”
Công thức
一 + V1 + 就 + V2
我一下班就回家。
Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.
Anh vừa tan làm là về nhà ngay.
他一起床就喝水。
Tā yì qǐchuáng jiù hē shuǐ.
Anh ấy vừa thức dậy là uống nước.
我一到学校就上课。
Wǒ yí dào xuéxiào jiù shàngkè.
Anh vừa đến trường là vào học.
LXXXVII. Trạng thái kéo dài 持续态
Công thức:
V + 着
Đề cương phân biệt:
状态的持续 – sự kéo dài của trạng thái
动作的持续 – sự kéo dài của hành động.
Trạng thái
门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.
他穿着一件黑色的衣服。
Tā chuānzhe yí jiàn hēisè de yīfu.
Anh ấy đang mặc một bộ quần áo màu đen.
Hành động
她笑着说话。
Tā xiàozhe shuōhuà.
Cô ấy vừa cười vừa nói chuyện.
LXXXVIII. Thể trải nghiệm 经历态
Công thức:
V + 过
我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Anh từng đến Trung Quốc.
我吃过饺子。
Wǒ chīguo jiǎozi.
Anh từng ăn sủi cảo.
你看过这个电影吗?
Nǐ kànguo zhège diànyǐng ma?
Em đã từng xem bộ phim này chưa?
Phủ định
没 + V + 过
我没坐过地铁。
Wǒ méi zuòguo dìtiě.
Anh chưa từng đi tàu điện ngầm.
LXXXIX. Phân biệt 了 và 过
V + 了
Nhấn mạnh một hành động cụ thể đã hoàn thành.
我昨天看了这个电影。
Wǒ zuótiān kàn le zhège diànyǐng.
Hôm qua anh đã xem bộ phim này.
V + 过
Nhấn mạnh kinh nghiệm “đã từng”.
我看过这个电影。
Wǒ kànguo zhège diànyǐng.
Anh từng xem bộ phim này.
Vì vậy:
了 = sự kiện hoàn thành
过 = trải nghiệm trong quá khứ
XC. Số thứ tự dạng 数词 + 量词
HSK 2 bổ sung:
序数表示法2:数词 + 量词.
Trong một số hệ thống thứ tự cố định, tiếng Trung không nhất thiết dùng 第.
Ví dụ:
一楼
yī lóu
tầng một
二楼
èr lóu
tầng hai
一号
yī hào
số 1/ngày mùng 1
二号
èr hào
số 2/ngày mùng 2
So sánh:
第二课
dì-èr kè
bài thứ hai
二楼
èr lóu
tầng hai
Không phải mọi 数词 + 量词 đều mặc nhiên mang nghĩa thứ tự; đây là cách biểu đạt dùng trong những hệ thống thứ tự quy ước.
XCI. 几 biểu thị số lượng gần đúng
Ở HSK 1:
几 thường là đại từ nghi vấn “mấy”.
你有几个朋友?
Nǐ yǒu jǐ ge péngyou?
Em có mấy người bạn?
Ở HSK 2, 几 còn được dùng biểu thị số gần đúng “vài”.
我去过几次北京。
Wǒ qùguo jǐ cì Běijīng.
Anh từng đến Bắc Kinh vài lần.
我等了几分钟。
Wǒ děng le jǐ fēnzhōng.
Anh đã đợi vài phút.
XCII. 数词 + 多 + 量词
Công thức chính thức:
Số từ + 多 + Lượng từ
Thường dùng khi số cơ sở từ 10 trở lên.
二十多个人
èrshí duō ge rén
hơn 20 người
三十多岁
sānshí duō suì
hơn 30 tuổi
一百多块钱
yì bǎi duō kuài qián
hơn 100 tệ
Ví dụ:
我们班有二十多个学生。
Wǒmen bān yǒu èrshí duō ge xuéshēng.
Lớp chúng anh có hơn 20 học sinh.
他三十多岁。
Tā sānshí duō suì.
Anh ấy hơn 30 tuổi.
XCIII. 数词 + 量词 + 多
Đây là một cấu trúc khác với mẫu trên.
Công thức:
Số từ + Lượng từ + 多
两个多小时
liǎng ge xiǎoshí duō
hơn hai tiếng
三年多
sān nián duō
hơn ba năm
十天多
shí tiān duō
hơn mười ngày
Ví dụ:
我学了两年多汉语。
Wǒ xué le liǎng nián duō Hànyǔ.
Anh đã học tiếng Trung hơn hai năm.
他等了一个多小时。
Tā děng le yí ge duō xiǎoshí.
Anh ấy đã đợi hơn một tiếng.
Phân biệt rất quan trọng
二十多个学生
èrshí duō ge xuéshēng
hơn 20 học sinh, chưa đến 30 trong cách hiểu thông thường.
两个多小时
liǎng ge duō xiǎoshí
hơn 2 giờ nhưng chưa đến 3 giờ.
XCIV. Hệ thống các cặp ngữ pháp cần phân biệt trong HSK 2
不 và 别
不 + V
phủ định sự việc.
别 + V
mệnh lệnh “đừng”.
我不去。
Wǒ bú qù.
Anh không đi.
别去。
Bié qù.
Đừng đi.
再 và 又
Trong phạm vi HSK 2 cần đặc biệt hiểu 再:
再 thường hướng đến hành động tiếp theo/chưa xảy ra.
明天再去。
Míngtiān zài qù.
Ngày mai lại đi.
又 xuất hiện ở cấp sau trong đề cương ngữ pháp nhưng về từ vựng có thể gặp sau; không nên đánh đồng hai từ.
正、正在、在
正 + V
正在 + V
在 + V
Đều có thể biểu thị hành động đang diễn ra nhưng mức độ nhấn mạnh khác nhau.
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
我正在吃饭。
Wǒ zhèngzài chīfàn.
我正吃饭呢。
Wǒ zhèng chīfàn ne.
Đều có thể dịch:
Anh đang ăn cơm.
这么 và 那么
这么 = như thế này, mức độ gần người nói.
那么 = như thế kia/như vậy, thường xa hơn về không gian hoặc tâm lý.
这么大
zhème dà
to thế này
那么大
nàme dà
to như thế kia
这样 và 那样
这样 thường chỉ cách thức/tình trạng “như thế này”.
那样 chỉ “như thế kia/như vậy”.
你这样做。
Nǐ zhèyàng zuò.
Em làm như thế này.
不要那样做。
Búyào nàyàng zuò.
Đừng làm như vậy.
跟 và 和
Ở chức năng nối danh từ:
我跟他
≈
我和他
Ở chức năng giới từ “với”, 跟 rất phổ biến:
我跟他一起去。
Wǒ gēn tā yìqǐ qù.
Anh đi cùng anh ấy.
但 và 但是
Hai từ gần nghĩa:
但 = nhưng
但是 = nhưng
但是 đầy đủ hơn và rất thường gặp trong giao tiếp cơ bản.
XCV. Hệ thống công thức ngữ pháp trọng tâm HSK 2
Sau khi hoàn thành HSK 2, cần có khả năng vận dụng thành thạo các công thức sau:
AA
A一A
A了A
ABAB
Adj → AA
Adj → AABB
S + 可能 + V
为什么 + …?
S + 自己 + V
每 + MW + N + 都……
S + 最 + Adj
S + 最 + 喜欢 + O
S + 一起 + V
S + 已经 + V + 了
S + 有时候 + V
快 + V + 了
快要 + V + 了
就要 + V + 了
常/经常 + V
别 + V
先 + V1,再 + V2
S + 给 + Person + V
从 + Place/Time + V
往 + Direction + V
S + 跟 + Person + 一起 + V
虽然……但是……
因为……所以……
Adj + 地 + V
V + 得 + Adj
V + 过
V + 着
V + 错
V + 懂
V + 好
V + 会
V + 完
V + 来/去
V + 上/下/进/出/过/回
V + 出来/出去
V + 过来/过去
V + 回来/回去
V + 进来/进去
V + 起来
V + 上来/上去
V + 下来/下去
S + V + Duration
Adj + Quantity Complement
A + 比 + B + Adj
A + 比 + B + Adj + Quantity
A + 没有 + B + 那么/这么 + Adj
A + 比 + B + V + 得 + Adj
A + V + 得 + 比 + B + Adj
S + 是 + Time + V + 的
S + 是 + 在 + Place + V + 的
S + 是 + Method + V + 的
N + 是 + Agent + V + 的
S + 请/叫/让 + O1 + V + O2
S + V + 给 + O1 + O2
(是)……还是……
一……就……
Place + V + 着 + Quantity + N
数词 + 多 + 量词
数词 + 量词 + 多
XCVI. Đoạn văn tổng hợp toàn bộ trọng điểm ngữ pháp HSK 2
我的汉语学习和生活
我已经学了两年多汉语了。以前我只会说一点儿,现在我不但能听懂老师说的话,也能跟中国朋友说一些简单的汉语。我觉得学习汉语很有意思,所以每天都学习。
Wǒ yǐjīng xué le liǎng nián duō Hànyǔ le. Yǐqián wǒ zhǐ huì shuō yìdiǎnr, xiànzài wǒ bùdàn néng tīngdǒng lǎoshī shuō de huà, yě néng gēn Zhōngguó péngyou shuō yìxiē jiǎndān de Hànyǔ. Wǒ juéde xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyìsi, suǒyǐ měitiān dōu xuéxí.
Anh đã học tiếng Trung hơn hai năm rồi. Trước đây anh chỉ biết nói một chút, bây giờ anh có thể nghe hiểu lời giáo viên nói và cũng có thể nói một số câu tiếng Trung đơn giản với bạn bè Trung Quốc. Anh cảm thấy học tiếng Trung rất thú vị nên ngày nào cũng học.
每天早上我七点起床。一起来,我就先喝一杯水,然后吃早饭。吃完早饭以后,我坐地铁去公司。我家没有公司那么远,从我家到公司坐地铁只要三十多分钟。
Měitiān zǎoshang wǒ qī diǎn qǐchuáng. Yì qǐlái, wǒ jiù xiān hē yì bēi shuǐ, ránhòu chī zǎofàn. Chīwán zǎofàn yǐhòu, wǒ zuò dìtiě qù gōngsī. Wǒ jiā méiyǒu gōngsī nàme yuǎn, cóng wǒ jiā dào gōngsī zuò dìtiě zhǐ yào sānshí duō fēnzhōng.
Mỗi sáng anh thức dậy lúc 7 giờ. Vừa dậy anh uống một cốc nước trước rồi ăn sáng. Ăn sáng xong, anh đi tàu điện ngầm đến công ty. Đi từ nhà đến công ty bằng tàu điện ngầm chỉ mất hơn 30 phút.
今天早上天气有点儿冷。我本来想开车,但是外面正在下雨,所以我还是坐地铁吧。到了地铁站,我看见里面站着很多人,有的人正在看手机,有的人听着音乐,还有的人跟朋友说话。
Jīntiān zǎoshang tiānqì yǒudiǎnr lěng. Wǒ běnlái xiǎng kāichē, dànshì wàimiàn zhèngzài xiàyǔ, suǒyǐ wǒ háishi zuò dìtiě ba. Dào le dìtiězhàn, wǒ kànjiàn lǐmiàn zhànzhe hěn duō rén, yǒude rén zhèngzài kàn shǒujī, yǒude rén tīngzhe yīnyuè, hái yǒude rén gēn péngyou shuōhuà.
Sáng nay trời hơi lạnh. Ban đầu anh muốn lái xe, nhưng bên ngoài đang mưa nên anh nghĩ vẫn nên đi tàu điện ngầm. Khi đến ga tàu điện, anh thấy bên trong có rất nhiều người, có người đang xem điện thoại, có người đang nghe nhạc, còn có người đang nói chuyện với bạn.
到了公司以后,经理让我帮一个忙。他说:“请你看看这个。”我看了看,可是有几个地方没看懂。我问他:“这个为什么这样写?”他慢慢地给我说了一次,我马上就听懂了。
Dào le gōngsī yǐhòu, jīnglǐ ràng wǒ bāng yí ge máng. Tā shuō: “Qǐng nǐ kànkan zhège.” Wǒ kàn le kàn, kěshì yǒu jǐ ge dìfang méi kàndǒng. Wǒ wèn tā: “Zhège wèishénme zhèyàng xiě?” Tā mànmàn de gěi wǒ shuō le yí cì, wǒ mǎshàng jiù tīngdǒng le.
Sau khi đến công ty, quản lý nhờ anh giúp một việc. Anh ấy nói: “Anh hãy xem thử cái này.” Anh xem một lúc nhưng có vài chỗ chưa hiểu. Anh hỏi: “Tại sao chỗ này lại viết như vậy?” Anh ấy từ từ giải thích cho anh một lần, anh lập tức hiểu.
中午我跟几个同事一起去吃饭。饭馆在公司右边,从公司出来往右走几分钟就到了。这家饭馆虽然不大,但是里面很干净,菜也很好吃,而且没有旁边那家那么贵。
Zhōngwǔ wǒ gēn jǐ ge tóngshì yìqǐ qù chīfàn. Fànguǎn zài gōngsī yòubian, cóng gōngsī chūlái wǎng yòu zǒu jǐ fēnzhōng jiù dào le. Zhè jiā fànguǎn suīrán bú dà, dànshì lǐmiàn hěn gānjìng, cài yě hěn hǎochī, érqiě méiyǒu pángbiān nà jiā nàme guì.
Buổi trưa anh cùng vài đồng nghiệp đi ăn. Nhà hàng ở bên phải công ty, từ công ty đi ra rồi đi về bên phải vài phút là tới. Tuy nhà hàng này không lớn nhưng bên trong rất sạch sẽ, món ăn cũng ngon và không đắt bằng nhà hàng bên cạnh.
一个同事问我:“你喝茶还是喝咖啡?”我说:“我还是喝茶吧,我今天已经喝过咖啡了。”他说:“好的,那我也喝茶。”
Yí ge tóngshì wèn wǒ: “Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?” Wǒ shuō: “Wǒ háishi hē chá ba, wǒ jīntiān yǐjīng hēguo kāfēi le.” Tā shuō: “Hǎo de, nà wǒ yě hē chá.”
Một đồng nghiệp hỏi anh: “Anh uống trà hay cà phê?” Anh nói: “Anh vẫn nên uống trà thôi, hôm nay anh đã uống cà phê rồi.” Anh ấy nói: “Được, vậy em cũng uống trà.”
下午五点我就下班了。今天我比昨天早一点儿下班,所以我决定先去商场看看衣服,再回家。商场里有二十多家店,我走进去以后看见左边是一家衣服店。
Xiàwǔ wǔ diǎn wǒ jiù xiàbān le. Jīntiān wǒ bǐ zuótiān zǎo yìdiǎnr xiàbān, suǒyǐ wǒ juédìng xiān qù shāngchǎng kànkan yīfu, zài huí jiā. Shāngchǎng lǐ yǒu èrshí duō jiā diàn, wǒ zǒu jìnqù yǐhòu kànjiàn zuǒbian shì yì jiā yīfu diàn.
5 giờ chiều anh đã tan làm. Hôm nay anh tan làm sớm hơn hôm qua một chút nên quyết định đến trung tâm thương mại xem quần áo trước rồi mới về nhà. Trong trung tâm thương mại có hơn 20 cửa hàng. Sau khi đi vào, anh nhìn thấy bên trái là một cửa hàng quần áo.
我看见两件衣服,一件是黑色的,一件是白色的。黑色的比白色的贵五十块钱,但是我觉得黑色的更好看。我想了想,最后还是买了黑色的。
Wǒ kànjiàn liǎng jiàn yīfu, yí jiàn shì hēisè de, yí jiàn shì báisè de. Hēisè de bǐ báisè de guì wǔshí kuài qián, dànshì wǒ juéde hēisè de gèng hǎokàn. Wǒ xiǎng le xiǎng, zuìhòu háishi mǎi le hēisè de.
Anh nhìn thấy hai bộ quần áo, một bộ màu đen và một bộ màu trắng. Bộ màu đen đắt hơn bộ màu trắng 50 tệ, nhưng anh cảm thấy bộ màu đen đẹp hơn. Anh suy nghĩ một chút rồi cuối cùng vẫn mua bộ màu đen.
晚上七点,我去学校上汉语课。我们老师汉语说得很好,说话也不快,所以大家都能听懂。老师说:“你们别只听,还要多说、多读、多写。”
Wǎnshang qī diǎn, wǒ qù xuéxiào shàng Hànyǔ kè. Wǒmen lǎoshī Hànyǔ shuō de hěn hǎo, shuōhuà yě bú kuài, suǒyǐ dàjiā dōu néng tīngdǒng. Lǎoshī shuō: “Nǐmen bié zhǐ tīng, hái yào duō shuō, duō dú, duō xiě.”
7 giờ tối anh đến trường học tiếng Trung. Giáo viên của chúng anh nói tiếng Trung rất tốt, nói cũng không nhanh nên mọi người đều có thể nghe hiểu. Giáo viên nói: “Các em đừng chỉ nghe, còn phải nói nhiều, đọc nhiều và viết nhiều.”
老师还问:“你们去过中国吗?”有几个同学去过,我还没去过。老师问我:“你为什么想去中国?”我回答:“因为我在学习汉语,所以我想去中国看看,也想跟中国朋友说说汉语。”
Lǎoshī hái wèn: “Nǐmen qùguo Zhōngguó ma?” Yǒu jǐ ge tóngxué qùguo, wǒ hái méi qùguo. Lǎoshī wèn wǒ: “Nǐ wèishénme xiǎng qù Zhōngguó?” Wǒ huídá: “Yīnwèi wǒ zài xuéxí Hànyǔ, suǒyǐ wǒ xiǎng qù Zhōngguó kànkan, yě xiǎng gēn Zhōngguó péngyou shuōshuo Hànyǔ.”
Giáo viên còn hỏi: “Các em từng đến Trung Quốc chưa?” Có vài học viên đã từng đi, còn anh chưa từng đi. Giáo viên hỏi: “Tại sao anh muốn đến Trung Quốc?” Anh trả lời: “Vì anh đang học tiếng Trung nên anh muốn đến Trung Quốc xem thử, đồng thời cũng muốn nói tiếng Trung với bạn bè Trung Quốc.”
老师说:“很好!你现在比以前说得好多了。只要每天学习,以后一定会说得越来越好。”我听了很高兴。我觉得学习语言不能太快,要每天学一点儿、说一点儿、练习一点儿,这样才能真正学好。
Lǎoshī shuō: “Hěn hǎo! Nǐ xiànzài bǐ yǐqián shuō de hǎo duō le. Zhǐyào měitiān xuéxí, yǐhòu yídìng huì shuō de yuèláiyuè hǎo.” Wǒ tīng le hěn gāoxìng. Wǒ juéde xuéxí yǔyán bù néng tài kuài, yào měitiān xué yìdiǎnr, shuō yìdiǎnr, liànxí yìdiǎnr, zhèyàng cái néng zhēnzhèng xuéhǎo.
Giáo viên nói: “Rất tốt! Bây giờ anh nói tốt hơn trước rất nhiều. Chỉ cần học hàng ngày, sau này nhất định sẽ nói ngày càng tốt.” Anh nghe vậy rất vui. Anh cảm thấy học ngôn ngữ không thể quá vội, cần mỗi ngày học một chút, nói một chút và luyện tập một chút thì mới có thể thực sự học tốt.
Lưu ý: câu cuối của đoạn văn cố ý mở rộng một vài cấu trúc sẽ xuất hiện ở cấp sau như 只要……、越来越……、才…… nhằm tạo văn cảnh tự nhiên; chúng không được tính là trọng điểm HSK 2 trong danh mục chính thức ở tài liệu này. Danh mục HSK 2 trong đề cương kết thúc ở phần số thứ tự và ba kiểu biểu thị số gần đúng, ngay trước tiêu đề HSK(三级)语法.
XCVII. Tổng kết hệ thống HSK 2
Theo đề cương chính thức, bước phát triển lớn nhất từ HSK 1 sang HSK 2 là người học bắt đầu chuyển từ câu đơn cơ bản sang khả năng mô tả kết quả, hướng di chuyển, trạng thái, trải nghiệm, so sánh, nguyên nhân–kết quả, chuyển ý, lựa chọn và quan hệ thời gian giữa nhiều hành động.
Có thể hệ thống hóa toàn bộ HSK 2 thành chuỗi:
动词重叠 → 形容词重叠 → 副词 → 介词 → 连词 → 助词 → 短语 → 补语 → 比较句 → 是……的 → 兼语句 → 复句 → 着/过 → 概数
Tức là:
Trùng điệp động từ → Trùng điệp tính từ → Phó từ → Giới từ → Liên từ → Trợ từ → Cụm từ → Bổ ngữ → Câu so sánh → Câu 是……的 → Câu kiêm ngữ → Câu phức → Thể kéo dài/trải nghiệm → Số gần đúng.
Ba nhóm đặc biệt cần học thật chắc trước khi chuyển sang HSK 3 là hệ thống bổ ngữ, hệ thống câu so sánh và hệ thống câu phức, bởi đây chính là nền móng để tiếp tục học các cấu trúc phức tạp hơn của HSK 3–9.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay