• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 9

Khóa học tiếng Trung online cơ bản lớp luyện thi HSK 3.0 HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên gia đào tạo chứng chỉ HSK HSKK theo bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ



10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 1

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 2

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 3

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 4

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 5

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 6

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 7

10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 8

Ngày 24/9/2026 em Hằng bài 9

借 jiè

我借她一本书 wǒ jiè tā yì běn shū

  • Tôi mượn cô ta 1 quyển sách
  • Tôi cho cô ta mượn 1 quyển sách
我借给她一本书 wǒ jiè gěi tā yì běn shū

借出 jiè chū

我借出一百万越南盾 wǒ jiè chū yì bǎi wàn yuènán dùn

公共交通 gōng gòng jiāotōng

这座城市的公共交通很方便 zhè zuò chéngshì de gōng gong jiāotōng hěn fāngbiàn

我每天坐地铁去上班 wǒ měitiān zuò dì tiě qù shàng bān

地铁站 dì tiě zhàn

线 xiàn

地铁线 dì tiě xiàn

网络 wǎngluò

地铁网络 dìtiě wǎngluò

系统 xìtǒng

地铁系统 dìtiě xìtǒng

公交车 gōng jiāo chē = 公共汽车 gōnggòng qìchē

车站 chē zhàn

S + V + 着 zhe + O

前边 qiánbiān

N + 前边 qiánbiān

车站前边停着三辆公交车 chēzhàn qiánbiān tíngzhe sān liàng gōngjiāochē

快速 kuàisù

人事 rénshì

公司的人事问题 gōngsī de rénshì wèntí

我们需要快速解决公司的人事问题 wǒmen xūyào kuàisù jiějué gōngsī de rénshì wèntí

处理 chǔlǐ

快速处理 kuàisù chǔlǐ

后果 hòu guǒ

引起 yǐnqǐ = 造成 zàochéng

客户造成的后果 kèhù zàochéng de hòuguǒ

我们需要快速处理客户造成的后果 wǒmen xūyào kuàisù chǔlǐ kèhù zàochéng de hòuguǒ

公交 gōngjiāo = 公共交通 gōnggòng jiāotōng

线路 xiàn lù

公交线路 gōngjiāo xiànlù

城市里的公交车路线很方便 chéngshì lǐ de gōngjiāo chē lùxiàn hěn fāngbiàn

快速公交 kuài sù gōngjiào

乘坐 chéngzuò

我每天乘坐快速公交到公司 wǒ měitiān chéngzuò kuàisù gōngjiāo dào gōngsī

发展 fāzhǎn

这座城市正在发展快速公交系统 zhè zuò chéngshì zhèng zài fāzhǎn kuàisù gōngjiāo xìtǒng

线路 xiànlù

线路公交 xiànlù gōngjiāo

路线 lù xiàn

发展路线 fāzhǎn lùxiàn

学习路线 xuéxí lù xiàn

旅游路线 lǚyóu lùxiàn

先 xiān + V + O

我们需要先确定旅游路线 wǒmen xūyào xiān quèdìng lǚyóu lùxiàn

换乘 huàn chéng

换乘地点 huànchéng dìdiǎn

在这个地点你可以换乘快速公交 zài zhè gè dìdiǎn nǐ kěyǐ kuàisù gōngjiāo

高峰 gāo fēng

峰 fēng

峰会 fēnghuì

上班高峰 shàng bān gāo fēng

下班高峰 xià bān gāo fēng

上下班高峰 shàng xià bān gāo fēng

期 qī

高峰期 gāo fēng qī

现在是晚高峰 xiànzài shì wǎn gāofēng

堵车 dǔ chē

严重 yánzhòng

状况 zhuàngkuàng = 情况 qíngkuàng

堵车状况 dǔ chē zhuàngkuàng

河内晚高峰的堵车状况很严重 hénèi wǎn gāofēng de dǔ chē zhuàngkuàng hěn yánzhòng

首班车 shǒu bān chē

每天我乘坐公交车的首班车去上班 měitiān wǒ chéngzuò gōngjiāochē de shǒu bān chē qù shàng bān

公交首班车 gōngjiāo shǒu bān chē

发车 fāchē

首班车几点发车?shǒu bān chē jǐ diǎn fā chē

末班车 mò bān chē

周末 zhōu mò

发车 fā chē => rời bến, khởi hành

到站 dào zhàn => cập bến, đến ga, đến trạm

发车时间 fā chē shíjiān

到站时间 dào zhàn shíjiān

及港 jí gǎng

靠岸 kào àn

靠港 kào gǎng

公交首班车早上六点发车 gōngjiāo shǒu bān chē zǎoshàng liù diǎn fā chē

公交末班车几点发车?gōngjiāo mò bān chē jǐ diǎn fā chē

单程 dānchéng

单程票 dān chéng piào

单程机票 dān chéng jī piào

飞往 fēi wǎng + Điểm đến

杭州 hángzhōu

飞往杭州的单程机票 fēi wǎng hángzhōu de dān chéng jīpiào

票价 piàojià

单程票价 dānchéng piào jià

从这里到机场的单程票价多少钱?cóng zhè lǐ dào jīchǎng de dānchéng piào jià duōshǎo qián

公共交通 gōnggòng jiāotōng => 公交 gōng jiāo

每天我用公交卡乘坐地铁 měitiān wǒ yòng gōngjiāo kǎ chéngzuò dìtiě

刷 shuā

刷牙 shuā yá

刷卡 shuā kǎ

乘车码 chéng chē mǎ

在中国乘坐公交车可以刷乘车码 zài zhōngguó chéngzuò gōngjiāochē kěyǐ shuā chéng chē mǎ

请你打开你的乘车码 qǐng nǐ dǎ kāi nǐ de chéng chē mǎ

扫描 sǎo miáo

器 qì

扫描器 sǎo miáo qì

对 duì

对准 duì zhǔn

对准扫描器 duì zhǔn sǎo miáo qì

请你把乘车码对准扫描器 qǐng nǐ bǎ chéng chē mǎ duì zhǔn sǎo miáo qì

车费 chē fèi

支付 zhī fù

支付车费zhīfù chē fèi

你可以使用乘车码来支付车费 nǐ kěyǐ shǐyòng chéngchē mǎ lái zhīfù chēfèi

二维码 èr wéi mǎ

扫二维码 sǎo èr wéi mǎ

打扫 dǎ sǎo

进站 jìn zhàn

请你扫码进站 qǐng nǐ sǎo mǎ jìn zhàn

出站 chū zhàn

排队 pái duì

乘客 chéngkè

乘客正在排队出站 chéngkè zhèng zài pái duì chū zhàn

进出站都需要扫码 jìn chū zhàn dōu xūyào sǎo mǎ

马上 mǎshàng

下车以后你别马上出站,可以换乘其他号线 xià chē yǐhòu nǐ bié mǎshàng chū zhàn, kěyǐ huànchéng qí tā hàoxiàn

Giáo án tiếng Trung chuyên sâu: 借 – 公共交通 – 地铁 – 公交 – 换乘 – 高峰 – 乘车码 – 进出站​

Bài học tập trung vào hai nhóm kiến thức lớn:

Nhóm thứ nhất là cách sử dụng động từ 借 jiè, một từ rất quan trọng nhưng dễ gây nhầm lẫn vì trong tiếng Trung 借 vừa có thể biểu thị “mượn”, vừa có thể biểu thị “cho mượn”.

Nhóm thứ hai là hệ thống từ vựng và cấu trúc câu liên quan đến 公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng, bao gồm 地铁, 公交车, 快速公交, 线路, 路线, 换乘, 高峰, 首班车, 末班车, 发车, 到站, 单程票, 公交卡, 乘车码, 扫码, 进站, 出站 v.v.


I. 借 jiè – mượn, cho mượn​

1. Ý nghĩa cơ bản của 借​

借
jiè
mượn; vay; cho mượn; cho vay

Đây là một động từ đặc biệt vì cùng một chữ 借 có thể được sử dụng theo hai hướng:

Người nói nhận đồ từ người khác:

A mượn B từ C.

Người nói đưa đồ của mình cho người khác:

A cho B mượn C.

Vì vậy, nếu chỉ nói:

我借她一本书。
Wǒ jiè tā yì běn shū.
Câu này có thể gây mơ hồ nếu không có ngữ cảnh đầy đủ.

Nó có thể được hiểu theo hướng:

Tôi mượn cô ấy một quyển sách.

Hoặc trong một số ngữ cảnh:

Tôi cho cô ấy mượn một quyển sách.

Trong giao tiếp thực tế, nên sử dụng những cấu trúc rõ ràng hơn để tránh hiểu nhầm.


II. Cấu trúc 向 / 跟 + người + 借 + đồ vật​

Đây là cấu trúc rất quan trọng khi muốn diễn đạt rõ nghĩa:

“mượn cái gì từ ai”.

Công thức 1​

S + 向 + người + 借 + O

向
xiàng
hướng về; đối với; từ phía

Ví dụ:

我向她借了一本书。
Wǒ xiàng tā jiè le yì běn shū.
Tôi đã mượn cô ấy một quyển sách.

我向朋友借了一辆自行车。
Wǒ xiàng péngyou jiè le yí liàng zìxíngchē.
Tôi đã mượn bạn một chiếc xe đạp.

他向公司借了一台电脑。
Tā xiàng gōngsī jiè le yì tái diànnǎo.
Anh ấy đã mượn công ty một chiếc máy tính.

我想向你借一点钱。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ jiè yìdiǎn qián.
Anh muốn mượn em một ít tiền.

他向银行借了一笔钱。
Tā xiàng yínháng jiè le yì bǐ qián.
Anh ấy đã vay ngân hàng một khoản tiền.

Công thức 2​

S + 跟 + người + 借 + O

跟 trong khẩu ngữ rất thường gặp.

我跟朋友借了一本词典。
Wǒ gēn péngyou jiè le yì běn cídiǎn.
Tôi đã mượn bạn một quyển từ điển.

你可以跟经理借电脑。
Nǐ kěyǐ gēn jīnglǐ jiè diànnǎo.
Em có thể mượn máy tính từ giám đốc.

我想跟你借一下手机。
Wǒ xiǎng gēn nǐ jiè yíxià shǒujī.
Anh muốn mượn điện thoại của em một lát.

Công thức khẩu ngữ rất thông dụng​

S + 跟 + người + 借一下 + O

借一下 làm cho lời đề nghị nhẹ nhàng hơn.

我可以跟你借一下笔吗?
Wǒ kěyǐ gēn nǐ jiè yíxià bǐ ma?
Anh có thể mượn em cây bút một lát được không?


III. 借给 – cho ai mượn​

Khi muốn diễn đạt rõ nghĩa “cho người khác mượn”, nên sử dụng 借给.

借给
jiè gěi
cho mượn

Công thức 1​

S + 借给 + người + O

我借给她一本书。
Wǒ jiè gěi tā yì běn shū.
Tôi cho cô ấy mượn một quyển sách.

我借给朋友一台电脑。
Wǒ jiè gěi péngyou yì tái diànnǎo.
Tôi cho bạn mượn một chiếc máy tính.

公司借给员工一辆车。
Gōngsī jiè gěi yuángōng yí liàng chē.
Công ty cho nhân viên mượn một chiếc xe.

银行借给他一笔钱。
Yínháng jiè gěi tā yì bǐ qián.
Ngân hàng cho anh ấy vay một khoản tiền.

Công thức 2​

S + 把 + O + 借给 + người

我把这本书借给她了。
Wǒ bǎ zhè běn shū jiè gěi tā le.
Tôi đã cho cô ấy mượn quyển sách này.

你可以把电脑借给我吗?
Nǐ kěyǐ bǎ diànnǎo jiè gěi wǒ ma?
Em có thể cho anh mượn máy tính được không?

我不能把公司的车借给别人。
Wǒ bù néng bǎ gōngsī de chē jiè gěi biérén.
Tôi không thể cho người khác mượn xe của công ty.


IV. 借出 jièchū – cho mượn ra ngoài, cho vay ra​

借出 nhấn mạnh đồ vật, tiền bạc được đưa từ phía người sở hữu sang phía người khác.

Công thức​

S + 借出 + số lượng + O

我借出一百万越南盾。
Wǒ jièchū yì bǎi wàn Yuènán dùn.
Tôi cho vay một triệu đồng Việt Nam.

银行已经借出了大量资金。
Yínháng yǐjīng jièchū le dàliàng zījīn.
Ngân hàng đã cho vay một lượng vốn lớn.

图书馆每天借出很多书。
Túshūguǎn měitiān jièchū hěn duō shū.
Thư viện mỗi ngày cho mượn rất nhiều sách.

这本书已经借出去了。
Zhè běn shū yǐjīng jiè chūqu le.
Quyển sách này đã được cho mượn rồi.

Từ trái nghĩa tương đối​

借出
jièchū
cho mượn ra

借入
jièrù
vay vào; mượn vào

归还
guīhuán
hoàn trả

偿还
chánghuán
hoàn trả tiền hoặc khoản nợ


V. Các từ ghép quan trọng với 借​

借书
jiè shū
mượn sách

借钱
jiè qián
mượn tiền

借款
jièkuǎn
vay tiền; khoản vay

借贷
jièdài
vay và cho vay; tín dụng

借用
jièyòng
mượn để sử dụng

借阅
jièyuè
mượn đọc

借出
jièchū
cho mượn ra

借入
jièrù
vay vào

借口
jièkǒu
cái cớ

借机
jièjī
nhân cơ hội

借助
jièzhù
nhờ vào, dựa vào

借鉴
jièjiàn
tham khảo kinh nghiệm

借条
jiètiáo
giấy vay tiền, giấy mượn


VI. Phân biệt 借 – 租 – 贷​

借​

Có thể mượn hoặc cho mượn.

Thông thường không nhất thiết phải trả phí.

我跟朋友借了一辆车。
Wǒ gēn péngyou jiè le yí liàng chē.
Tôi mượn bạn một chiếc xe.

租 zū​

Thuê và phải trả tiền thuê.

我租了一辆车。
Wǒ zū le yí liàng chē.
Tôi đã thuê một chiếc xe.

租房
zū fáng
thuê nhà

租车
zū chē
thuê xe

贷 dài​

Thường dùng trong tài chính, ngân hàng.

贷款
dàikuǎn
khoản vay

信贷
xìndài
tín dụng

银行贷款
yínháng dàikuǎn
khoản vay ngân hàng


VII. Phương pháp liên tưởng để nhớ 借​

Có thể ghi nhớ theo chuỗi tình huống:

借钱 → vay tiền
借书 → mượn sách
借给 → cho người khác mượn
借出 → đưa ra cho mượn
借入 → nhận vào để vay
归还 → trả lại

Chuỗi logic:

借入 → 使用 → 归还

jièrù → shǐyòng → guīhuán

mượn vào → sử dụng → hoàn trả


VIII. 公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng​

公共
gōnggòng
công cộng

交通
jiāotōng
giao thông

公共交通
gōnggòng jiāotōng
giao thông công cộng

Các từ ghép với 公共​

公共汽车
gōnggòng qìchē
xe buýt

公共场所
gōnggòng chǎngsuǒ
nơi công cộng

公共设施
gōnggòng shèshī
cơ sở vật chất công cộng

公共服务
gōnggòng fúwù
dịch vụ công cộng

公共资源
gōnggòng zīyuán
tài nguyên công cộng

公共安全
gōnggòng ānquán
an toàn công cộng

Ví dụ​

这座城市的公共交通很方便。
Zhè zuò chéngshì de gōnggòng jiāotōng hěn fāngbiàn.
Giao thông công cộng của thành phố này rất thuận tiện.

河内正在不断改善公共交通系统。
Hénèi zhèngzài bùduàn gǎishàn gōnggòng jiāotōng xìtǒng.
Hà Nội đang không ngừng cải thiện hệ thống giao thông công cộng.

发展公共交通可以减少交通拥堵。
Fāzhǎn gōnggòng jiāotōng kěyǐ jiǎnshǎo jiāotōng yōngdǔ.
Phát triển giao thông công cộng có thể giảm ùn tắc giao thông.


IX. 公交 gōngjiāo​

公交 thường là cách nói rút gọn liên quan đến giao thông công cộng.

Trong nhiều ngữ cảnh:

公交车
gōngjiāochē
xe buýt

公交线路
gōngjiāo xiànlù
tuyến xe buýt

公交系统
gōngjiāo xìtǒng
hệ thống xe buýt/giao thông công cộng

公交卡
gōngjiāo kǎ
thẻ giao thông công cộng

公交站
gōngjiāo zhàn
trạm xe buýt

快速公交
kuàisù gōngjiāo
xe buýt nhanh; hệ thống xe buýt nhanh


X. 地铁 dìtiě – tàu điện ngầm​

地
dì
đất

铁
tiě
sắt

地铁
dìtiě
tàu điện ngầm; metro

Từ ghép​

地铁站
dìtiě zhàn
ga tàu điện ngầm

地铁线
dìtiě xiàn
tuyến metro

地铁线路
dìtiě xiànlù
tuyến đường metro

地铁网络
dìtiě wǎngluò
mạng lưới metro

地铁系统
dìtiě xìtǒng
hệ thống metro

地铁入口
dìtiě rùkǒu
lối vào metro

地铁出口
dìtiě chūkǒu
lối ra metro

地铁车厢
dìtiě chēxiāng
toa tàu điện ngầm

地铁换乘站
dìtiě huànchéng zhàn
ga trung chuyển metro

Ví dụ​

我每天坐地铁去上班。
Wǒ měitiān zuò dìtiě qù shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi tàu điện ngầm đi làm.

我家附近有一个地铁站。
Wǒ jiā fùjìn yǒu yí gè dìtiě zhàn.
Gần nhà tôi có một ga metro.

这个城市的地铁网络越来越完善。
Zhège chéngshì de dìtiě wǎngluò yuèláiyuè wánshàn.
Mạng lưới metro của thành phố này ngày càng hoàn thiện.


XI. 坐 và 乘坐​

坐
zuò
đi, ngồi

乘坐
chéngzuò
đi bằng, sử dụng phương tiện giao thông

Công thức​

S + 坐 + phương tiện + 去 + địa điểm

我坐地铁去公司。
Wǒ zuò dìtiě qù gōngsī.
Tôi đi metro đến công ty.

Công thức​

S + 乘坐 + phương tiện + 到 + địa điểm

我每天乘坐快速公交到公司。
Wǒ měitiān chéngzuò kuàisù gōngjiāo dào gōngsī.
Mỗi ngày tôi đi xe buýt nhanh đến công ty.

So sánh​

坐 dùng phổ biến trong khẩu ngữ.

乘坐 có tính chính thức hơn và thường xuất hiện trong thông báo giao thông.

请乘坐二号线。
Qǐng chéngzuò èr hào xiàn.
Vui lòng đi tuyến số 2.


XII. 公交车 và 公共汽车​

公交车
gōngjiāochē

公共汽车
gōnggòng qìchē

Cả hai đều có nghĩa là xe buýt.

Trong giao tiếp hiện đại, 公交车 rất thông dụng.

Từ ghép​

公交车站
gōngjiāochē zhàn
trạm xe buýt

公交线路
gōngjiāo xiànlù
tuyến xe buýt

公交车司机
gōngjiāochē sījī
tài xế xe buýt

公交车票
gōngjiāochē piào
vé xe buýt


XIII. Cấu trúc V + 着 zhe​

着 biểu thị trạng thái đang được duy trì sau một hành động hoặc một trạng thái tồn tại.

Công thức cơ bản​

S + V + 着 + O

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

他拿着手机。
Tā názhe shǒujī.
Anh ấy đang cầm điện thoại.

墙上挂着一张地图。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng dìtú.
Trên tường đang treo một tấm bản đồ.


XIV. Câu tồn hiện: Địa điểm + V着 + số lượng + danh từ​

Đây là cấu trúc rất quan trọng trong bài.

Công thức​

Địa điểm + V着 + 数量短语

Ví dụ gốc:

车站前边停着三辆公交车。
Chēzhàn qiánbian tíngzhe sān liàng gōngjiāochē.
Phía trước trạm đang đỗ ba chiếc xe buýt.

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.
Trên bàn có đặt một quyển sách.

门口停着一辆车。
Ménkǒu tíngzhe yí liàng chē.
Trước cửa đang đỗ một chiếc xe.

地铁站里站着很多乘客。
Dìtiě zhàn lǐ zhànzhe hěn duō chéngkè.
Trong ga metro có rất nhiều hành khách đang đứng.

墙上挂着一张地铁线路图。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng dìtiě xiànlùtú.
Trên tường có treo một bản đồ tuyến metro.


XV. 前边 qiánbian – phía trước​

前边
qiánbian
phía trước

后边
hòubian
phía sau

左边
zuǒbian
bên trái

右边
yòubian
bên phải

旁边
pángbian
bên cạnh

里边
lǐbian
bên trong

外边
wàibian
bên ngoài

Công thức​

N + 前边

车站前边
chēzhàn qiánbian
phía trước trạm

公司前边
gōngsī qiánbian
phía trước công ty

地铁站前边
dìtiě zhàn qiánbian
phía trước ga metro


XVI. 快速 kuàisù – nhanh chóng, tốc độ cao​

快
kuài
nhanh

快速
kuàisù
nhanh chóng; tốc độ cao

迅速
xùnsù
nhanh chóng

高速
gāosù
tốc độ cao

Từ trái nghĩa​

慢
màn
chậm

缓慢
huǎnmàn
chậm chạp

Các cụm từ​

快速发展
kuàisù fāzhǎn
phát triển nhanh

快速增长
kuàisù zēngzhǎng
tăng trưởng nhanh

快速处理
kuàisù chǔlǐ
xử lý nhanh

快速解决
kuàisù jiějué
giải quyết nhanh

快速公交
kuàisù gōngjiāo
xe buýt nhanh

快速反应
kuàisù fǎnyìng
phản ứng nhanh


XVII. 人事 rénshì – nhân sự​

人事 có thể chỉ các công việc, vấn đề liên quan đến nhân sự.

人事部
rénshìbù
phòng nhân sự

人事部门
rénshì bùmén
bộ phận nhân sự

人事管理
rénshì guǎnlǐ
quản lý nhân sự

人事问题
rénshì wèntí
vấn đề nhân sự

人事安排
rénshì ānpái
sắp xếp nhân sự

Ví dụ​

公司的人事问题需要尽快解决。
Gōngsī de rénshì wèntí xūyào jǐnkuài jiějué.
Vấn đề nhân sự của công ty cần được giải quyết càng sớm càng tốt.

我们需要快速解决公司的人事问题。
Wǒmen xūyào kuàisù jiějué gōngsī de rénshì wèntí.
Chúng ta cần nhanh chóng giải quyết vấn đề nhân sự của công ty.


XVIII. 解决 và 处理​

解决 jiějué​

Giải quyết một vấn đề và hướng tới kết quả cuối cùng.

解决问题
jiějué wèntí
giải quyết vấn đề

解决困难
jiějué kùnan
giải quyết khó khăn

解决矛盾
jiějué máodùn
giải quyết mâu thuẫn

处理 chǔlǐ​

Xử lý một sự việc, hồ sơ, vấn đề, tình huống.

处理问题
chǔlǐ wèntí

处理文件
chǔlǐ wénjiàn

处理订单
chǔlǐ dìngdān

处理投诉
chǔlǐ tóusù

处理事故
chǔlǐ shìgù

Công thức​

S + 需要 + 快速 + 处理 + O

我们需要快速处理这个问题。
Wǒmen xūyào kuàisù chǔlǐ zhège wèntí.
Chúng ta cần nhanh chóng xử lý vấn đề này.

工作人员正在处理客户投诉。
Gōngzuò rényuán zhèngzài chǔlǐ kèhù tóusù.
Nhân viên đang xử lý khiếu nại của khách hàng.


XIX. 后果 hòuguǒ – hậu quả​

后果 thường chỉ kết quả mang sắc thái bất lợi hoặc tiêu cực.

严重后果
yánzhòng hòuguǒ
hậu quả nghiêm trọng

不良后果
bùliáng hòuguǒ
hậu quả không tốt

承担后果
chéngdān hòuguǒ
gánh chịu hậu quả

造成后果
zàochéng hòuguǒ
gây ra hậu quả

Phân biệt​

结果
jiéguǒ
kết quả, trung tính

后果
hòuguǒ
hậu quả, thường tiêu cực

影响
yǐngxiǎng
ảnh hưởng


XX. 引起 và 造成​

引起 yǐnqǐ​

gây nên, làm phát sinh

引起注意
yǐnqǐ zhùyì
gây chú ý

引起误会
yǐnqǐ wùhuì
gây hiểu nhầm

引起问题
yǐnqǐ wèntí
gây ra vấn đề

引起讨论
yǐnqǐ tǎolùn
gây ra thảo luận

造成 zàochéng​

gây nên một kết quả, thường là kết quả tiêu cực.

造成损失
zàochéng sǔnshī
gây tổn thất

造成影响
zàochéng yǐngxiǎng
gây ảnh hưởng

造成后果
zàochéng hòuguǒ
gây hậu quả

造成堵车
zàochéng dǔchē
gây tắc đường

Lưu ý quan trọng về câu gốc​

客户造成的后果
Kèhù zàochéng de hòuguǒ.
Hậu quả do khách hàng gây ra.

Cấu trúc:

S + V + 的 + N

客户造成的后果

khách hàng + gây ra + 的 + hậu quả

Có nghĩa:

“hậu quả mà khách hàng gây ra”.

Công thức mở rộng​

A + 造成的 + N

事故造成的损失
shìgù zàochéng de sǔnshī
thiệt hại do tai nạn gây ra

堵车造成的问题
dǔchē zàochéng de wèntí
vấn đề do tắc đường gây ra


XXI. 公交线路 – tuyến xe buýt​

线路
xiànlù
tuyến; đường tuyến

公交线路
gōngjiāo xiànlù
tuyến xe buýt

地铁线路
dìtiě xiànlù
tuyến metro

铁路线路
tiělù xiànlù
tuyến đường sắt

运输线路
yùnshū xiànlù
tuyến vận chuyển

Lưu ý​

Cụm:

线路公交

không phải cách kết hợp thông thường để diễn đạt “tuyến xe buýt”.

Nên sử dụng:

公交线路
gōngjiāo xiànlù


XXII. 线路 và 路线​

Đây là cặp từ rất dễ nhầm.

线路 xiànlù​

Thường nhấn mạnh tuyến cố định, hệ thống tuyến hoặc đường dây.

公交线路
tuyến xe buýt

地铁线路
tuyến metro

铁路线路
tuyến đường sắt

电力线路
đường dây điện

通信线路
đường truyền thông tin

路线 lùxiàn​

Nhấn mạnh đường đi, lộ trình hoặc phương hướng phát triển.

旅游路线
lǚyóu lùxiàn
lộ trình du lịch

学习路线
xuéxí lùxiàn
lộ trình học tập

发展路线
fāzhǎn lùxiàn
đường hướng phát triển

行车路线
xíngchē lùxiàn
lộ trình xe chạy

Ví dụ​

我们需要先确定旅游路线。
Wǒmen xūyào xiān quèdìng lǚyóu lùxiàn.
Chúng ta cần xác định lộ trình du lịch trước.

这条公交线路经过市中心。
Zhè tiáo gōngjiāo xiànlù jīngguò shì zhōngxīn.
Tuyến xe buýt này đi qua trung tâm thành phố.


XXIII. 先 + V – trước tiên làm gì​

先
xiān
trước; trước tiên

Công thức​

S + 先 + V + O

我们先买票。
Wǒmen xiān mǎi piào.
Chúng ta mua vé trước.

我们需要先确定旅游路线。
Wǒmen xūyào xiān quèdìng lǚyóu lùxiàn.
Chúng ta cần xác định tuyến du lịch trước.

你先打开乘车码。
Nǐ xiān dǎkāi chéngchē mǎ.
Em hãy mở mã đi xe trước.

Cấu trúc mở rộng​

先……再……

trước……sau đó……

我们先坐地铁,再换乘公交车。
Wǒmen xiān zuò dìtiě, zài huànchéng gōngjiāochē.
Chúng ta đi metro trước, sau đó chuyển sang xe buýt.

你先扫码,再进站。
Nǐ xiān sǎomǎ, zài jìnzhàn.
Em quét mã trước rồi mới vào ga.

Cấu trúc​

先……然后……

我们先确定路线,然后买票。
Wǒmen xiān quèdìng lùxiàn, ránhòu mǎi piào.
Chúng ta xác định lộ trình trước, sau đó mua vé.


XXIV. 换乘 huànchéng – chuyển tuyến, đổi phương tiện​

换
huàn
đổi

乘
chéng
đi bằng phương tiện

换乘
huànchéng
chuyển tuyến; chuyển sang phương tiện khác

Từ ghép​

换乘站
huànchéng zhàn
ga trung chuyển

换乘地点
huànchéng dìdiǎn
địa điểm chuyển tuyến

换乘通道
huànchéng tōngdào
lối chuyển tuyến

换乘线路
huànchéng xiànlù
tuyến chuyển tiếp

换乘时间
huànchéng shíjiān
thời gian chuyển tuyến

Công thức 1​

在 + địa điểm + 换乘 + phương tiện/tuyến

在这个地点你可以换乘快速公交。
Zài zhège dìdiǎn nǐ kěyǐ huànchéng kuàisù gōngjiāo.
Tại địa điểm này em có thể chuyển sang xe buýt nhanh.

Công thức 2​

从 + A线 + 换乘 + B线

你可以从一号线换乘二号线。
Nǐ kěyǐ cóng yí hào xiàn huànchéng èr hào xiàn.
Em có thể chuyển từ tuyến số 1 sang tuyến số 2.

Công thức 3​

到 + địa điểm + 换乘

到中心站以后换乘三号线。
Dào Zhōngxīn Zhàn yǐhòu huànchéng sān hào xiàn.
Sau khi đến ga Trung Tâm thì chuyển sang tuyến số 3.


XXV. 发展 fāzhǎn – phát triển​

发展
fāzhǎn
phát triển

Từ ghép​

发展经济
fāzhǎn jīngjì
phát triển kinh tế

发展交通
fāzhǎn jiāotōng
phát triển giao thông

发展业务
fāzhǎn yèwù
phát triển nghiệp vụ/kinh doanh

快速发展
kuàisù fāzhǎn
phát triển nhanh

持续发展
chíxù fāzhǎn
phát triển liên tục

发展方向
fāzhǎn fāngxiàng
phương hướng phát triển

发展路线
fāzhǎn lùxiàn
đường hướng phát triển

Cấu trúc 正在 + V​

这座城市正在发展快速公交系统。
Zhè zuò chéngshì zhèngzài fāzhǎn kuàisù gōngjiāo xìtǒng.
Thành phố này đang phát triển hệ thống xe buýt nhanh.

公司正在发展新的业务。
Gōngsī zhèngzài fāzhǎn xīn de yèwù.
Công ty đang phát triển lĩnh vực kinh doanh mới.


XXVI. 高峰 gāofēng – cao điểm, đỉnh cao​

峰
fēng
đỉnh núi; đỉnh cao

山峰
shānfēng
đỉnh núi

高峰
gāofēng
đỉnh cao; cao điểm

峰会
fēnghuì
hội nghị thượng đỉnh

Trong giao thông​

早高峰
zǎo gāofēng
cao điểm buổi sáng

晚高峰
wǎn gāofēng
cao điểm buổi chiều tối

上班高峰
shàngbān gāofēng
cao điểm đi làm

下班高峰
xiàbān gāofēng
cao điểm tan làm

上下班高峰
shàngxiàbān gāofēng
cao điểm đi làm và tan làm

高峰期
gāofēngqī
thời kỳ cao điểm

高峰时段
gāofēng shíduàn
khung giờ cao điểm

Ví dụ​

现在是晚高峰。
Xiànzài shì wǎn gāofēng.
Bây giờ là giờ cao điểm buổi chiều tối.

上下班高峰期间地铁里人很多。
Shàngxiàbān gāofēng qījiān dìtiě lǐ rén hěn duō.
Trong giờ cao điểm đi làm và tan làm, metro có rất đông người.


XXVII. 期 qī​

期 có nghĩa liên quan đến thời kỳ, kỳ hạn, khoảng thời gian.

学期
xuéqī
học kỳ

假期
jiàqī
kỳ nghỉ

有效期
yǒuxiàoqī
thời hạn hiệu lực

高峰期
gāofēngqī
thời kỳ cao điểm

试用期
shìyòngqī
thời gian thử việc

合同期
hétóngqī
thời hạn hợp đồng


XXVIII. 堵车 dǔchē – tắc đường​

堵
dǔ
chặn, tắc

堵车
dǔchē
tắc đường

交通堵塞
jiāotōng dǔsè
ùn tắc giao thông

交通拥堵
jiāotōng yōngdǔ
ùn tắc giao thông

Từ liên quan​

严重堵车
yánzhòng dǔchē
tắc đường nghiêm trọng

发生堵车
fāshēng dǔchē
xảy ra tắc đường

造成堵车
zàochéng dǔchē
gây tắc đường

避免堵车
bìmiǎn dǔchē
tránh tắc đường

缓解堵车
huǎnjiě dǔchē
giảm tình trạng tắc đường


XXIX. 严重 yánzhòng – nghiêm trọng​

严重问题
yánzhòng wèntí
vấn đề nghiêm trọng

严重后果
yánzhòng hòuguǒ
hậu quả nghiêm trọng

严重堵车
yánzhòng dǔchē
tắc đường nghiêm trọng

严重影响
yánzhòng yǐngxiǎng
ảnh hưởng nghiêm trọng

Từ trái nghĩa​

轻微
qīngwēi
nhẹ

不严重
bù yánzhòng
không nghiêm trọng


XXX. 状况 và 情况​

情况 qíngkuàng​

Là từ rất rộng, có nghĩa “tình hình, tình trạng, hoàn cảnh”.

实际情况
shíjì qíngkuàng
tình hình thực tế

交通情况
jiāotōng qíngkuàng
tình hình giao thông

工作情况
gōngzuò qíngkuàng
tình hình công việc

状况 zhuàngkuàng​

Nhấn mạnh trạng thái cụ thể của sự vật hoặc vấn đề.

交通状况
jiāotōng zhuàngkuàng

身体状况
shēntǐ zhuàngkuàng

经营状况
jīngyíng zhuàngkuàng

堵车状况
dǔchē zhuàngkuàng

Ví dụ​

河内晚高峰的堵车状况很严重。
Hénèi wǎn gāofēng de dǔchē zhuàngkuàng hěn yánzhòng.
Tình trạng tắc đường vào giờ cao điểm buổi tối ở Hà Nội rất nghiêm trọng.


XXXI. 首班车 shǒubānchē – chuyến đầu tiên​

首
shǒu
đầu tiên; đứng đầu

班
bān
chuyến

车
chē
xe

首班车
shǒubānchē
chuyến xe đầu tiên trong ngày

Từ trái nghĩa​

末班车
mòbānchē
chuyến xe cuối cùng trong ngày

Cụm từ​

公交首班车
gōngjiāo shǒubānchē
chuyến xe buýt đầu tiên

地铁首班车
dìtiě shǒubānchē
chuyến metro đầu tiên

首班车时间
shǒubānchē shíjiān
giờ chuyến đầu tiên

Ví dụ​

每天我乘坐公交首班车去上班。
Měitiān wǒ chéngzuò gōngjiāo shǒubānchē qù shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi chuyến xe buýt đầu tiên để đi làm.

首班车几点发车?
Shǒubānchē jǐ diǎn fāchē?
Chuyến đầu tiên khởi hành lúc mấy giờ?

公交首班车早上六点发车。
Gōngjiāo shǒubānchē zǎoshang liù diǎn fāchē.
Chuyến xe buýt đầu tiên khởi hành lúc sáu giờ sáng.


XXXII. 末班车 mòbānchē – chuyến cuối​

末
mò
cuối

末班车
mòbānchē
chuyến xe cuối cùng

Ví dụ​

公交末班车几点发车?
Gōngjiāo mòbānchē jǐ diǎn fāchē?
Chuyến xe buýt cuối cùng khởi hành lúc mấy giờ?

周末的末班车时间不一样。
Zhōumò de mòbānchē shíjiān bù yíyàng.
Giờ chuyến cuối vào cuối tuần không giống ngày thường.

别错过末班车。
Bié cuòguò mòbānchē.
Đừng bỏ lỡ chuyến xe cuối.


XXXIII. 发车 fāchē – xuất phát, khởi hành​

发车 được sử dụng chủ yếu đối với phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt.

发车
fāchē
xe xuất phát; chuyến xe khởi hành

发车时间
fāchē shíjiān
giờ khởi hành

准时发车
zhǔnshí fāchē
khởi hành đúng giờ

提前发车
tíqián fāchē
khởi hành sớm

延迟发车
yánchí fāchē
khởi hành muộn

Công thức​

Phương tiện + 时间 + 发车

这班车六点发车。
Zhè bān chē liù diǎn fāchē.
Chuyến xe này khởi hành lúc sáu giờ.


XXXIV. 到站 dàozhàn – đến ga, đến trạm​

到站
dàozhàn
đến ga/trạm

到站时间
dàozhàn shíjiān
giờ đến ga

下一站
xià yí zhàn
ga/trạm tiếp theo

终点站
zhōngdiǎnzhàn
ga cuối

Ví dụ​

这班地铁几点到站?
Zhè bān dìtiě jǐ diǎn dàozhàn?
Chuyến metro này mấy giờ đến ga?

列车即将到站。
Lièchē jíjiāng dàozhàn.
Tàu sắp đến ga.

请提前做好下车准备。
Qǐng tíqián zuòhǎo xiàchē zhǔnbèi.
Vui lòng chuẩn bị xuống xe trước.


XXXV. 发车 và 到站​

Một cặp từ nên ghi nhớ cùng nhau:

发车 → xuất phát

到站 → đến ga/trạm

发车时间 → giờ xuất phát

到站时间 → giờ đến

Công thức​

几点发车?

几点到站?

什么时候发车?

什么时候到站?

Ví dụ​

这班车几点发车?
Zhè bān chē jǐ diǎn fāchē?
Chuyến xe này mấy giờ khởi hành?

这班车几点到站?
Zhè bān chē jǐ diǎn dàozhàn?
Chuyến xe này mấy giờ đến trạm?


XXXVI. Cách nói đối với tàu thủy, tàu biển​

Đối với tàu thủy, không dùng máy móc 发车 và 到站.

Có thể sử dụng:

出港
chūgǎng
rời cảng

离港
lígǎng
rời cảng

到港
dàogǎng
đến cảng

抵港
dǐgǎng
tới cảng

靠岸
kào'àn
cập bờ

靠港
kàogǎng
cập cảng

Lưu ý​

及港 không phải cách dùng thông thường để diễn đạt “cập cảng”.

Nên dùng:

到港
dàogǎng

抵港
dǐgǎng

靠港
kàogǎng

Ví dụ​

这艘船已经到港了。
Zhè sōu chuán yǐjīng dàogǎng le.
Con tàu này đã đến cảng.

货轮明天上午抵港。
Huòlún míngtiān shàngwǔ dǐgǎng.
Tàu chở hàng sẽ tới cảng vào sáng mai.

船正在靠岸。
Chuán zhèngzài kào'àn.
Tàu đang cập bờ.


XXXVII. 单程 dānchéng – một chiều​

单
dān
đơn, một

程
chéng
chặng đường, hành trình

单程
dānchéng
một chiều

Từ trái nghĩa​

往返
wǎngfǎn
khứ hồi

来回
láihuí
đi về hai chiều

Từ ghép​

单程票
dānchéngpiào
vé một chiều

单程机票
dānchéng jīpiào
vé máy bay một chiều

单程票价
dānchéng piàojià
giá vé một chiều

往返票
wǎngfǎnpiào
vé khứ hồi

往返机票
wǎngfǎn jīpiào
vé máy bay khứ hồi


XXXVIII. 飞往 + địa điểm​

飞往
fēiwǎng
bay tới

Công thức​

飞往 + địa điểm

飞往杭州
fēiwǎng Hángzhōu
bay tới Hàng Châu

飞往北京
fēiwǎng Běijīng
bay tới Bắc Kinh

飞往上海
fēiwǎng Shànghǎi
bay tới Thượng Hải

Cấu trúc định ngữ​

飞往 + địa điểm + 的 + N

飞往杭州的单程机票
Fēiwǎng Hángzhōu de dānchéng jīpiào.
Vé máy bay một chiều bay tới Hàng Châu.

飞往北京的航班
Fēiwǎng Běijīng de hángbān.
Chuyến bay tới Bắc Kinh.


XXXIX. 票价 piàojià – giá vé​

票
piào
vé

价
jià
giá

票价
piàojià
giá vé

Từ ghép​

地铁票价
dìtiě piàojià

公交票价
gōngjiāo piàojià

单程票价
dānchéng piàojià

全程票价
quánchéng piàojià
giá vé toàn chặng

优惠票价
yōuhuì piàojià
giá vé ưu đãi


XL. 从……到……的……多少钱?​

Đây là cấu trúc rất thực dụng khi hỏi giá vé.

Công thức​

从 + A + 到 + B + 的 + loại vé/chi phí + 多少钱?

从这里到机场的单程票价多少钱?
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng de dānchéng piàojià duōshao qián?
Giá vé một chiều từ đây đến sân bay là bao nhiêu tiền?

从公司到机场的车费多少钱?
Cóng gōngsī dào jīchǎng de chēfèi duōshao qián?
Tiền xe từ công ty đến sân bay là bao nhiêu?

从这里到市中心坐地铁多少钱?
Cóng zhèlǐ dào shì zhōngxīn zuò dìtiě duōshao qián?
Đi metro từ đây đến trung tâm thành phố hết bao nhiêu tiền?


XLI. 公交卡 gōngjiāokǎ – thẻ giao thông​

公交卡
gōngjiāokǎ
thẻ giao thông công cộng

交通卡
jiāotōngkǎ
thẻ giao thông

地铁卡
dìtiěkǎ
thẻ metro

Câu gốc​

每天我用公交卡乘坐地铁。
Měitiān wǒ yòng gōngjiāokǎ chéngzuò dìtiě.
Mỗi ngày tôi dùng thẻ giao thông để đi metro.

Tự nhiên hơn cũng có thể nói:

我每天用公交卡坐地铁。
Wǒ měitiān yòng gōngjiāokǎ zuò dìtiě.
Mỗi ngày tôi dùng thẻ giao thông để đi metro.


XLII. 用 / 使用 + công cụ + V​

Công thức​

S + 用 + công cụ + V + O

我用公交卡坐地铁。
Wǒ yòng gōngjiāokǎ zuò dìtiě.
Tôi dùng thẻ giao thông để đi metro.

我用手机买票。
Wǒ yòng shǒujī mǎi piào.
Tôi dùng điện thoại mua vé.

使用​

使用 trang trọng hơn 用.

S + 使用 + O

使用公交卡
shǐyòng gōngjiāokǎ

使用乘车码
shǐyòng chéngchē mǎ

使用手机支付
shǐyòng shǒujī zhīfù


XLIII. 刷 shuā​

Nghĩa gốc và các cách kết hợp của 刷 khá rộng.

刷牙
shuāyá
đánh răng

刷卡
shuākǎ
quẹt thẻ

刷脸
shuāliǎn
quét khuôn mặt

刷手机
shuā shǒujī
lướt điện thoại

刷卡​

请刷卡。
Qǐng shuākǎ.
Vui lòng quẹt thẻ.

上车时需要刷卡。
Shàngchē shí xūyào shuākǎ.
Khi lên xe cần quẹt thẻ.


XLIV. 乘车码 chéngchē mǎ – mã đi xe​

乘车
chéngchē
đi xe

码
mǎ
mã

乘车码
chéngchē mǎ
mã đi phương tiện giao thông

Cụm từ​

打开乘车码
dǎkāi chéngchē mǎ
mở mã đi xe

出示乘车码
chūshì chéngchē mǎ
xuất trình mã đi xe

扫码乘车
sǎomǎ chéngchē
quét mã để đi xe

使用乘车码
shǐyòng chéngchē mǎ
sử dụng mã đi xe

Ví dụ​

请你打开你的乘车码。
Qǐng nǐ dǎkāi nǐ de chéngchē mǎ.
Em hãy mở mã đi xe của em.

在中国很多城市可以使用乘车码乘坐公交车。
Zài Zhōngguó hěn duō chéngshì kěyǐ shǐyòng chéngchē mǎ chéngzuò gōngjiāochē.
Ở nhiều thành phố Trung Quốc có thể sử dụng mã đi xe để đi xe buýt.

Lưu ý​

So với:

刷乘车码

trong nhiều tình huống thực tế, các cách nói sau rõ ràng và tự nhiên hơn:

扫码
sǎomǎ
quét mã

刷码
shuāmǎ
quẹt/quét mã

出示乘车码
chūshì chéngchē mǎ
xuất trình mã đi xe


XLV. 二维码 èrwéimǎ – mã QR​

二维
èrwéi
hai chiều

码
mǎ
mã

二维码
èrwéimǎ
mã QR

Từ ghép​

扫二维码
sǎo èrwéimǎ
quét mã QR

扫描二维码
sǎomiáo èrwéimǎ
quét mã QR

生成二维码
shēngchéng èrwéimǎ
tạo mã QR

出示二维码
chūshì èrwéimǎ
xuất trình mã QR


XLVI. 扫 và 扫描​

扫
sǎo
quét

打扫
dǎsǎo
quét dọn, dọn dẹp

扫码
sǎomǎ
quét mã

扫一扫
sǎo yí sǎo
quét một cái

扫描
sǎomiáo
quét, scan

扫描二维码
sǎomiáo èrwéimǎ
quét mã QR

扫描文件
sǎomiáo wénjiàn
scan tài liệu


XLVII. 器 qì – dụng cụ, thiết bị​

器 thường xuất hiện phía sau một yếu tố khác để tạo danh từ chỉ thiết bị hoặc dụng cụ.

机器
jīqì
máy móc

仪器
yíqì
thiết bị đo

电器
diànqì
đồ điện

服务器
fúwùqì
máy chủ

扫描器
sǎomiáoqì
máy quét

Trong bối cảnh quét mã ở cửa metro còn có thể nói:

扫码器
sǎomǎqì
thiết bị quét mã

扫码设备
sǎomǎ shèbèi
thiết bị quét mã


XLVIII. 对准 duìzhǔn – hướng chính xác vào​

对
duì
đối với; hướng vào

准
zhǔn
chuẩn, chính xác

对准
duìzhǔn
hướng đúng vào; căn đúng vào

Công thức​

把 + O + 对准 + mục tiêu

请你把乘车码对准扫描器。
Qǐng nǐ bǎ chéngchē mǎ duìzhǔn sǎomiáoqì.
Em hãy đưa mã đi xe hướng đúng vào máy quét.

请把二维码对准扫码器。
Qǐng bǎ èrwéimǎ duìzhǔn sǎomǎqì.
Vui lòng hướng mã QR vào máy quét mã.

请把手机屏幕对准扫描设备。
Qǐng bǎ shǒujī píngmù duìzhǔn sǎomiáo shèbèi.
Vui lòng hướng màn hình điện thoại vào thiết bị quét.


XLIX. Cấu trúc 把​

Công thức​

S + 把 + O + V + thành phần bổ sung

Cấu trúc 把 nhấn mạnh cách xử lý hoặc sự thay đổi đối với một đối tượng xác định.

Ví dụ​

请你把乘车码打开。
Qǐng nǐ bǎ chéngchē mǎ dǎkāi.
Em hãy mở mã đi xe.

请你把乘车码对准扫描器。
Qǐng nǐ bǎ chéngchē mǎ duìzhǔn sǎomiáoqì.
Em hãy hướng mã đi xe vào máy quét.

请把公交卡放在这里。
Qǐng bǎ gōngjiāokǎ fàng zài zhèlǐ.
Vui lòng đặt thẻ giao thông ở đây.

我把这本书借给朋友了。
Wǒ bǎ zhè běn shū jiè gěi péngyou le.
Tôi đã cho bạn mượn quyển sách này.


L. 车费 chēfèi – tiền xe​

费
fèi
phí

车费
chēfèi
tiền xe

Các từ có 费​

费用
fèiyòng
chi phí

学费
xuéfèi
học phí

电费
diànfèi
tiền điện

水费
shuǐfèi
tiền nước

服务费
fúwùfèi
phí dịch vụ

手续费
shǒuxùfèi
phí thủ tục

停车费
tíngchēfèi
phí đỗ xe


LI. 支付 zhīfù – thanh toán​

支付
zhīfù
thanh toán

支付车费
zhīfù chēfèi
thanh toán tiền xe

支付票价
zhīfù piàojià
thanh toán tiền vé

支付费用
zhīfù fèiyòng
thanh toán chi phí

支付货款
zhīfù huòkuǎn
thanh toán tiền hàng

Từ gần nghĩa​

付款
fùkuǎn
thanh toán

缴费
jiǎofèi
nộp phí

结账
jiézhàng
thanh toán hóa đơn


LII. 使用……来 + V – sử dụng cái gì để làm gì​

Đây là một cấu trúc chỉ phương thức và mục đích.

Công thức​

S + 使用 + O + 来 + V + O

你可以使用乘车码来支付车费。
Nǐ kěyǐ shǐyòng chéngchē mǎ lái zhīfù chēfèi.
Em có thể sử dụng mã đi xe để thanh toán tiền xe.

我们可以使用手机来买票。
Wǒmen kěyǐ shǐyòng shǒujī lái mǎi piào.
Chúng ta có thể dùng điện thoại để mua vé.

公司使用这个系统来管理员工。
Gōngsī shǐyòng zhège xìtǒng lái guǎnlǐ yuángōng.
Công ty sử dụng hệ thống này để quản lý nhân viên.


LIII. 进站 jìnzhàn – vào ga​

进
jìn
vào

站
zhàn
ga, trạm

进站
jìnzhàn
vào ga

Từ trái nghĩa​

出站
chūzhàn
ra khỏi ga

Cụm từ​

扫码进站
sǎomǎ jìnzhàn
quét mã vào ga

刷卡进站
shuākǎ jìnzhàn
quẹt thẻ vào ga

进站口
jìnzhànkǒu
lối vào ga

进站闸机
jìnzhàn zhájī
cổng soát vé vào ga

Ví dụ​

请你扫码进站。
Qǐng nǐ sǎomǎ jìnzhàn.
Em hãy quét mã để vào ga.

乘客需要刷卡进站。
Chéngkè xūyào shuākǎ jìnzhàn.
Hành khách cần quẹt thẻ để vào ga.


LIV. 出站 chūzhàn – ra khỏi ga​

出
chū
ra

出站
chūzhàn
ra ga

Cụm từ​

扫码出站
sǎomǎ chūzhàn

刷卡出站
shuākǎ chūzhàn

出站口
chūzhànkǒu
lối ra

出站闸机
chūzhàn zhájī
cổng soát vé ra ga

Ví dụ​

乘客正在排队出站。
Chéngkè zhèngzài páiduì chūzhàn.
Hành khách đang xếp hàng ra khỏi ga.

请从二号出口出站。
Qǐng cóng èr hào chūkǒu chūzhàn.
Vui lòng ra ga từ cửa số 2.


LV. 进出 + địa điểm​

进出
jìnchū
ra vào

进出站
jìnchūzhàn
ra vào ga

进出公司
jìnchū gōngsī
ra vào công ty

进出小区
jìnchū xiǎoqū
ra vào khu dân cư

Câu gốc​

进出站都需要扫码。
Jìnchūzhàn dōu xūyào sǎomǎ.
Ra vào ga đều cần quét mã.

Cấu trúc 都​

A、B + 都 + V

进站和出站都需要扫码。
Jìnzhàn hé chūzhàn dōu xūyào sǎomǎ.
Cả vào ga và ra ga đều cần quét mã.

地铁和公交车都很方便。
Dìtiě hé gōngjiāochē dōu hěn fāngbiàn.
Metro và xe buýt đều rất thuận tiện.


LVI. 排队 páiduì – xếp hàng​

排
pái
xếp

队
duì
hàng, đội

排队
páiduì
xếp hàng

Từ ghép​

排队买票
páiduì mǎi piào
xếp hàng mua vé

排队上车
páiduì shàngchē
xếp hàng lên xe

排队进站
páiduì jìnzhàn
xếp hàng vào ga

排队出站
páiduì chūzhàn
xếp hàng ra ga

排队等车
páiduì děng chē
xếp hàng đợi xe


LVII. 乘客 chéngkè – hành khách​

乘
chéng
đi bằng phương tiện

客
kè
khách

乘客
chéngkè
hành khách

Từ liên quan​

旅客
lǚkè
hành khách, du khách

游客
yóukè
khách du lịch

客户
kèhù
khách hàng

顾客
gùkè
khách mua hàng

Phân biệt​

乘客 dùng chủ yếu đối với người đi phương tiện giao thông.

客户 thường là khách hàng trong quan hệ kinh doanh, dịch vụ.

顾客 thường là người mua hàng tại cửa hàng.


LVIII. 正在 + V – đang làm gì​

Công thức​

S + 正在 + V + O

乘客正在排队出站。
Chéngkè zhèngzài páiduì chūzhàn.
Hành khách đang xếp hàng ra khỏi ga.

这座城市正在发展快速公交系统。
Zhè zuò chéngshì zhèngzài fāzhǎn kuàisù gōngjiāo xìtǒng.
Thành phố này đang phát triển hệ thống xe buýt nhanh.

工作人员正在处理问题。
Gōngzuò rényuán zhèngzài chǔlǐ wèntí.
Nhân viên đang xử lý vấn đề.

列车正在进站。
Lièchē zhèngzài jìnzhàn.
Tàu đang vào ga.


LIX. 马上 mǎshàng – ngay lập tức, ngay​

马上
mǎshàng
ngay, lập tức

Từ gần nghĩa​

立刻
lìkè
lập tức

立即
lìjí
ngay lập tức

赶快
gǎnkuài
mau lên

尽快
jǐnkuài
càng sớm càng tốt

Ví dụ​

地铁马上就要到站了。
Dìtiě mǎshàng jiù yào dàozhàn le.
Metro sắp đến ga rồi.

我马上回来。
Wǒ mǎshàng huílái.
Tôi sẽ quay lại ngay.

你不用马上出站。
Nǐ bú yòng mǎshàng chūzhàn.
Em không cần ra khỏi ga ngay.


LX. 别 + V – đừng làm gì​

别 là hình thức phủ định mệnh lệnh rất thông dụng.

Công thức​

别 + V

别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.

别着急。
Bié zháojí.
Đừng vội.

别下车。
Bié xiàchē.
Đừng xuống xe.

别马上出站。
Bié mǎshàng chūzhàn.
Đừng ra khỏi ga ngay.

Công thức mở rộng​

别 + trạng từ + V

别马上走。
Bié mǎshàng zǒu.
Đừng đi ngay.

别急着下车。
Bié jízhe xiàchē.
Đừng vội xuống xe.


LXI. V + 以后 – sau khi làm gì​

以后
yǐhòu
sau; sau khi

Công thức​

V + 以后,S + V

下车以后,你可以换乘二号线。
Xiàchē yǐhòu, nǐ kěyǐ huànchéng èr hào xiàn.
Sau khi xuống xe, em có thể chuyển sang tuyến số 2.

进站以后,请看一下线路图。
Jìnzhàn yǐhòu, qǐng kàn yíxià xiànlùtú.
Sau khi vào ga, hãy xem bản đồ tuyến.

扫码以后就可以进站。
Sǎomǎ yǐhòu jiù kěyǐ jìnzhàn.
Sau khi quét mã thì có thể vào ga.


LXII. Câu tổng hợp: 下车以后……​

Câu gốc:

下车以后你别马上出站,可以换乘其他号线。
Xiàchē yǐhòu nǐ bié mǎshàng chūzhàn, kěyǐ huànchéng qítā hàoxiàn.
Sau khi xuống tàu, em đừng ra khỏi ga ngay, có thể chuyển sang tuyến khác.

Có thể diễn đạt tự nhiên và đầy đủ hơn:

下车以后,你别马上出站,可以先换乘其他线路。
Xiàchē yǐhòu, nǐ bié mǎshàng chūzhàn, kěyǐ xiān huànchéng qítā xiànlù.
Sau khi xuống tàu, em đừng ra khỏi ga ngay, có thể chuyển sang tuyến khác trước.

Hoặc:

下车以后,如果还需要换乘其他线路,就不要马上出站。
Xiàchē yǐhòu, rúguǒ hái xūyào huànchéng qítā xiànlù, jiù bú yào mǎshàng chūzhàn.
Sau khi xuống tàu, nếu vẫn cần chuyển sang tuyến khác thì đừng ra khỏi ga ngay.


LXIII. 如果……就…… – nếu……thì……​

Cấu trúc này rất thích hợp với chủ đề giao thông.

Công thức​

如果 + điều kiện,就 + kết quả

如果需要换乘,就不要马上出站。
Rúguǒ xūyào huànchéng, jiù bú yào mǎshàng chūzhàn.
Nếu cần chuyển tuyến thì đừng ra khỏi ga ngay.

如果没有公交卡,就可以使用乘车码。
Rúguǒ méiyǒu gōngjiāokǎ, jiù kěyǐ shǐyòng chéngchē mǎ.
Nếu không có thẻ giao thông thì có thể sử dụng mã đi xe.

如果现在出发,就会遇到晚高峰。
Rúguǒ xiànzài chūfā, jiù huì yùdào wǎn gāofēng.
Nếu bây giờ xuất phát thì sẽ gặp giờ cao điểm buổi tối.


LXIV. Hệ thống công thức câu trọng tâm toàn bài​

Công thức 1​

S + 向 / 跟 + người + 借 + O

我跟朋友借了一本书。
Wǒ gēn péngyou jiè le yì běn shū.
Tôi mượn bạn một quyển sách.

Công thức 2​

S + 借给 + người + O

我借给他一台电脑。
Wǒ jiè gěi tā yì tái diànnǎo.
Tôi cho anh ấy mượn một chiếc máy tính.

Công thức 3​

S + 把 + O + 借给 + người

我把这本书借给他了。
Wǒ bǎ zhè běn shū jiè gěi tā le.
Tôi đã cho anh ấy mượn quyển sách này.

Công thức 4​

Địa điểm + V着 + số lượng + N

车站前边停着三辆公交车。
Chēzhàn qiánbian tíngzhe sān liàng gōngjiāochē.
Phía trước trạm có ba chiếc xe buýt đang đỗ.

Công thức 5​

S + 需要 + 快速 + V + O

我们需要快速处理这个问题。
Wǒmen xūyào kuàisù chǔlǐ zhège wèntí.
Chúng ta cần nhanh chóng xử lý vấn đề này.

Công thức 6​

S + 正在 + V + O

城市正在发展快速公交系统。
Chéngshì zhèngzài fāzhǎn kuàisù gōngjiāo xìtǒng.
Thành phố đang phát triển hệ thống xe buýt nhanh.

Công thức 7​

先 + V1,再 + V2

先扫码,再进站。
Xiān sǎomǎ, zài jìnzhàn.
Quét mã trước rồi vào ga.

Công thức 8​

在 + địa điểm + 换乘 + tuyến/phương tiện

你可以在这里换乘二号线。
Nǐ kěyǐ zài zhèlǐ huànchéng èr hào xiàn.
Em có thể chuyển sang tuyến số 2 ở đây.

Công thức 9​

从 + A + 换乘 + B

从一号线换乘三号线。
Cóng yí hào xiàn huànchéng sān hào xiàn.
Chuyển từ tuyến số 1 sang tuyến số 3.

Công thức 10​

从 + A + 到 + B + 的 + N + 多少钱?

从这里到机场的单程票价多少钱?
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng de dānchéng piàojià duōshao qián?
Giá vé một chiều từ đây đến sân bay là bao nhiêu?

Công thức 11​

使用 + O + 来 + V

使用乘车码来支付车费。
Shǐyòng chéngchē mǎ lái zhīfù chēfèi.
Sử dụng mã đi xe để thanh toán tiền xe.

Công thức 12​

把 + O + 对准 + thiết bị

请把二维码对准扫码器。
Qǐng bǎ èrwéimǎ duìzhǔn sǎomǎqì.
Vui lòng hướng mã QR vào máy quét.

Công thức 13​

V + 以后,……

下车以后不要马上出站。
Xiàchē yǐhòu bú yào mǎshàng chūzhàn.
Sau khi xuống xe đừng ra khỏi ga ngay.

Công thức 14​

如果……就……

如果需要换乘,就不要出站。
Rúguǒ xūyào huànchéng, jiù bú yào chūzhàn.
Nếu cần chuyển tuyến thì đừng ra khỏi ga.


LXV. Phương pháp liên tưởng toàn bộ nhóm từ vựng giao thông​

Có thể ghi nhớ toàn bộ bài theo một hành trình thực tế.

Bước 1: Chọn phương tiện​

公共交通
gōnggòng jiāotōng

地铁
dìtiě

公交车
gōngjiāochē

快速公交
kuàisù gōngjiāo

Bước 2: Xem tuyến​

线路
xiànlù

路线
lùxiàn

地铁线路
dìtiě xiànlù

公交线路
gōngjiāo xiànlù

Bước 3: Xác định thời gian​

首班车
shǒubānchē

末班车
mòbānchē

发车时间
fāchē shíjiān

到站时间
dàozhàn shíjiān

Bước 4: Tránh cao điểm​

早高峰
zǎo gāofēng

晚高峰
wǎn gāofēng

堵车
dǔchē

交通拥堵
jiāotōng yōngdǔ

Bước 5: Mua hoặc sử dụng vé​

单程票
dānchéngpiào

公交卡
gōngjiāokǎ

乘车码
chéngchē mǎ

二维码
èrwéimǎ

Bước 6: Vào ga​

打开乘车码
dǎkāi chéngchē mǎ

对准扫码器
duìzhǔn sǎomǎqì

扫码
sǎomǎ

进站
jìnzhàn

Bước 7: Đi xe​

乘坐地铁
chéngzuò dìtiě

乘坐公交车
chéngzuò gōngjiāochē

Bước 8: Chuyển tuyến​

下车
xiàchē

换乘
huànchéng

换乘站
huànchéng zhàn

换乘线路
huànchéng xiànlù

Bước 9: Ra ga​

扫码
sǎomǎ

排队
páiduì

出站
chūzhàn

Đây là phương pháp ghi nhớ theo “chuỗi hành động thực tế”. Học viên không học từng từ rời rạc mà ghép các từ thành một quy trình hoàn chỉnh:

查路线 → 买票 → 扫码 → 进站 → 乘车 → 换乘 → 下车 → 出站

chá lùxiàn → mǎi piào → sǎomǎ → jìnzhàn → chéngchē → huànchéng → xiàchē → chūzhàn

tra lộ trình → mua vé → quét mã → vào ga → đi xe → chuyển tuyến → xuống xe → ra ga


LXVI. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp toàn bộ kiến thức​

我每天都乘坐公共交通去公司。因为早上是上班高峰,如果坐公交车,有时候会遇到严重的堵车,所以我一般选择坐地铁。我们家附近有一个地铁站,车站前边经常停着几辆公交车,也可以换乘快速公交。

Wǒ měitiān dōu chéngzuò gōnggòng jiāotōng qù gōngsī. Yīnwèi zǎoshang shì shàngbān gāofēng, rúguǒ zuò gōngjiāochē, yǒushíhou huì yùdào yánzhòng de dǔchē, suǒyǐ wǒ yìbān xuǎnzé zuò dìtiě. Wǒmen jiā fùjìn yǒu yí gè dìtiě zhàn, chēzhàn qiánbian jīngcháng tíngzhe jǐ liàng gōngjiāochē, yě kěyǐ huànchéng kuàisù gōngjiāo.

Mỗi ngày tôi đều sử dụng phương tiện giao thông công cộng để đi đến công ty. Vì buổi sáng là giờ cao điểm đi làm, nếu đi xe buýt đôi khi sẽ gặp tình trạng tắc đường nghiêm trọng, vì vậy tôi thường lựa chọn đi metro. Gần nhà tôi có một ga metro, phía trước ga thường có vài chiếc xe buýt đang đỗ và cũng có thể chuyển sang xe buýt nhanh.

每天出门以前,我都会先查看地铁线路和发车时间。如果时间比较早,我有时候会乘坐首班车。如果晚上加班,我还需要注意末班车的发车时间,以免错过最后一班车。

Měitiān chūmén yǐqián, wǒ dōu huì xiān chákàn dìtiě xiànlù hé fāchē shíjiān. Rúguǒ shíjiān bǐjiào zǎo, wǒ yǒushíhou huì chéngzuò shǒubānchē. Rúguǒ wǎnshang jiābān, wǒ hái xūyào zhùyì mòbānchē de fāchē shíjiān, yǐmiǎn cuòguò zuìhòu yì bān chē.

Mỗi ngày trước khi ra khỏi nhà, tôi đều xem tuyến metro và giờ khởi hành trước. Nếu đi rất sớm, đôi khi tôi sẽ đi chuyến đầu tiên. Nếu buổi tối phải tăng ca, tôi còn phải chú ý giờ khởi hành của chuyến cuối để tránh bỏ lỡ chuyến xe cuối cùng.

现在乘坐地铁很方便。我可以使用公交卡,也可以使用手机里的乘车码。进站以前,我先打开乘车码,然后把二维码对准扫码器。扫码成功以后,闸机就会打开,我就可以进站了。

Xiànzài chéngzuò dìtiě hěn fāngbiàn. Wǒ kěyǐ shǐyòng gōngjiāokǎ, yě kěyǐ shǐyòng shǒujī lǐ de chéngchē mǎ. Jìnzhàn yǐqián, wǒ xiān dǎkāi chéngchē mǎ, ránhòu bǎ èrwéimǎ duìzhǔn sǎomǎqì. Sǎomǎ chénggōng yǐhòu, zhájī jiù huì dǎkāi, wǒ jiù kěyǐ jìnzhàn le.

Hiện nay đi metro rất thuận tiện. Tôi có thể sử dụng thẻ giao thông, cũng có thể sử dụng mã đi xe trong điện thoại. Trước khi vào ga, tôi mở mã đi xe trước, sau đó hướng mã QR vào thiết bị quét mã. Sau khi quét mã thành công, cổng soát vé sẽ mở và tôi có thể vào ga.

从我家到公司需要换乘一次。我先乘坐一号线,到中心站以后再换乘三号线。下车以后,如果还需要换乘其他线路,就不能马上出站。换乘的时候应该先看清楚地铁线路图,然后按照指示牌找到正确的换乘通道。

Cóng wǒ jiā dào gōngsī xūyào huànchéng yí cì. Wǒ xiān chéngzuò yí hào xiàn, dào Zhōngxīn Zhàn yǐhòu zài huànchéng sān hào xiàn. Xiàchē yǐhòu, rúguǒ hái xūyào huànchéng qítā xiànlù, jiù bù néng mǎshàng chūzhàn. Huànchéng de shíhou yīnggāi xiān kàn qīngchu dìtiě xiànlùtú, ránhòu ànzhào zhǐshìpái zhǎodào zhèngquè de huànchéng tōngdào.

Từ nhà tôi đến công ty cần chuyển tuyến một lần. Tôi đi tuyến số 1 trước, sau khi đến ga Trung Tâm thì chuyển sang tuyến số 3. Sau khi xuống tàu, nếu vẫn cần chuyển sang tuyến khác thì không thể ra khỏi ga ngay. Khi chuyển tuyến nên xem kỹ bản đồ tuyến metro trước, sau đó dựa theo biển chỉ dẫn để tìm đúng lối chuyển tuyến.

到了公司的地铁站以后,很多乘客正在排队出站。进出站都需要扫码,所以大家要提前准备好公交卡或者乘车码。晚高峰的时候乘客很多,但是地铁一般不会受到道路堵车的直接影响,因此对每天上下班的人来说非常方便。

Dào le gōngsī de dìtiě zhàn yǐhòu, hěn duō chéngkè zhèngzài páiduì chūzhàn. Jìnchūzhàn dōu xūyào sǎomǎ, suǒyǐ dàjiā yào tíqián zhǔnbèi hǎo gōngjiāokǎ huòzhě chéngchē mǎ. Wǎn gāofēng de shíhou chéngkè hěn duō, dànshì dìtiě yìbān bú huì shòudào dàolù dǔchē de zhíjiē yǐngxiǎng, yīncǐ duì měitiān shàngxiàbān de rén láishuō fēicháng fāngbiàn.

Sau khi đến ga metro gần công ty, rất nhiều hành khách đang xếp hàng ra khỏi ga. Khi vào và ra ga đều cần quét mã, vì vậy mọi người nên chuẩn bị sẵn thẻ giao thông hoặc mã đi xe. Vào giờ cao điểm buổi tối hành khách rất đông, nhưng metro thường không chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình trạng tắc đường trên đường bộ, vì vậy rất thuận tiện đối với những người hàng ngày đi làm và tan làm.

有一天,我忘了带公交卡,手机又没有电,所以只好跟同事借了一张交通卡。第二天,我把交通卡还给他,还把一本汉语书借给他。通过这个例子,我们可以清楚地区分“向别人借东西”和“把东西借给别人”这两个不同的方向。

Yǒu yì tiān, wǒ wàng le dài gōngjiāokǎ, shǒujī yòu méiyǒu diàn, suǒyǐ zhǐhǎo gēn tóngshì jiè le yì zhāng jiāotōngkǎ. Dì-èr tiān, wǒ bǎ jiāotōngkǎ huán gěi tā, hái bǎ yì běn Hànyǔ shū jiè gěi tā. Tōngguò zhège lìzi, wǒmen kěyǐ qīngchu de qūfēn “xiàng biérén jiè dōngxi” hé “bǎ dōngxi jiè gěi biérén” zhè liǎng gè bùtóng de fāngxiàng.

Có một hôm tôi quên mang thẻ giao thông, điện thoại lại hết pin, vì vậy đành phải mượn đồng nghiệp một chiếc thẻ giao thông. Ngày hôm sau, tôi trả thẻ giao thông cho anh ấy và còn cho anh ấy mượn một quyển sách tiếng Trung. Thông qua ví dụ này, chúng ta có thể phân biệt rõ hai hướng hoàn toàn khác nhau là “mượn đồ từ người khác” và “cho người khác mượn đồ”.


LXVII. Trọng điểm cần ghi nhớ sau bài học​

Đối với 借, cần ghi nhớ rõ hai hướng:

向 / 跟 + người + 借 + O
= mượn O từ người khác.

借给 + người + O
= cho người khác mượn O.

把 + O + 借给 + người
= đem O cho người khác mượn.

Đối với giao thông cần hình thành một chuỗi từ vựng có hệ thống:

公共交通 → 地铁 / 公交车 → 线路 → 路线 → 首班车 / 末班车 → 发车 → 到站 → 乘车码 → 扫码 → 进站 → 乘坐 → 换乘 → 出站

Đối với ngữ pháp cần đặc biệt nắm chắc:

S + V + 着 + O

地点 + V着 + 数量 + N

正在 + V

先……再……

如果……就……

V + 以后

把 + O + V + bổ ngữ

使用 + O + 来 + V

进站和出站 + 都 + V

从 + A + 到 + B

从 + A线 + 换乘 + B线

Các cấu trúc trên có tính ứng dụng rất cao không chỉ trong chủ đề giao thông công cộng mà còn có thể mở rộng sang giao tiếp hàng ngày, du lịch, công việc, thương mại, logistics, ngân hàng và nhiều chủ đề HSK khác.

出站 chūzhàn – ra ga, ra khỏi trạm​


出站


Pinyin: chūzhàn


Âm Hán Việt: xuất trạm


Từ loại: động từ


Nghĩa tiếng Việt: ra ga, ra khỏi trạm; đi từ bên trong khu vực nhà ga/trạm ra bên ngoài, đặc biệt thường dùng với 地铁 dìtiě – tàu điện ngầm, 火车 huǒchē – tàu hỏa.


Tiếng Anh: to exit the station / leave the station


到站以后,请按照指示出站。


Dàozhàn yǐhòu, qǐng ànzhào zhǐshì chūzhàn.


Sau khi đến ga, vui lòng ra ga theo biển chỉ dẫn.


乘客正在排队出站。


Chéngkè zhèngzài páiduì chūzhàn.


Hành khách đang xếp hàng ra ga.




1. Phân tích 出 chū​


出


Pinyin: chū


Âm Hán Việt: xuất


Nghĩa cơ bản: ra, đi ra, rời khỏi một không gian


出站 chūzhàn – ra ga


出门 chūmén – ra khỏi nhà/cửa


出发 chūfā – xuất phát


出口 chūkǒu – lối ra


出去 chūqu – đi ra ngoài


出城 chūchéng – ra khỏi thành phố


出国 chūguó – ra nước ngoài




2. Phân tích 站 zhàn​


站


Pinyin: zhàn


Âm Hán Việt: trạm


Trong chủ đề giao thông:


地铁站 dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm


公交站 gōngjiāozhàn – trạm xe buýt


火车站 huǒchēzhàn – ga tàu hỏa


换乘站 huànchéngzhàn – ga chuyển tuyến


起点站 qǐdiǎnzhàn – ga/trạm đầu


终点站 zhōngdiǎnzhàn – ga/trạm cuối.




3. 出 + 站 → 出站​


出 = ra


站 = ga/trạm


→ 出站 = ra khỏi ga/trạm


我们已经出站了。


Wǒmen yǐjīng chūzhàn le.


Chúng tôi đã ra khỏi ga rồi.


下车以后怎么出站?


Xiàchē yǐhòu zěnme chūzhàn?


Sau khi xuống tàu thì ra ga như thế nào?




4. 进站 ↔ 出站​


Đây là cặp từ quan trọng nhất.


进站 jìnzhàn – vào ga


出站 chūzhàn – ra ga


Công thức đối chiếu​


进站 + 乘车 + 出站


vào ga → đi tàu → ra ga


Ví dụ:


进站和出站都需要扫码。


Jìnzhàn hé chūzhàn dōu xūyào sǎomǎ.


Cả khi vào ga và ra ga đều cần quét mã.




5. 到站 và 出站 khác nhau​


到站 dàozhàn​


đến ga


Nhấn mạnh đã đến một ga/trạm.


地铁马上到站了。


Dìtiě mǎshàng dàozhàn le.


Tàu điện ngầm sắp đến ga.


出站 chūzhàn​


ra khỏi ga


Nhấn mạnh hành động rời khu vực nhà ga.


地铁到站以后,我们下车出站。


Dìtiě dàozhàn yǐhòu, wǒmen xiàchē chūzhàn.


Sau khi tàu điện ngầm đến ga, chúng tôi xuống tàu và ra khỏi ga.


Trình tự​


到站 → 下车 → 找出口 → 出站


đến ga → xuống tàu → tìm lối ra → ra ga.




6. 下车 và 出站 khác nhau​


Đây cũng là điểm dễ nhầm.


下车


xiàchē


xuống xe/tàu


出站


chūzhàn


ra khỏi ga.


Sau khi 下车, chưa chắc đã 出站 vì hành khách có thể còn:


换乘


huànchéng


chuyển tuyến


hoặc đi trong khu vực nhà ga.


Ví dụ:


下车以后不要马上出站,我们还要换乘二号线。


Xiàchē yǐhòu bú yào mǎshàng chūzhàn, wǒmen hái yào huànchéng èr hào xiàn.


Sau khi xuống tàu đừng ra ga ngay, chúng ta còn phải chuyển sang tuyến số 2.




7. 扫码出站 – quét mã ra ga​


Liên kết với 乘车码:


Công thức​


扫码 + 出站


到站以后需要扫码出站。


Dàozhàn yǐhòu xūyào sǎomǎ chūzhàn.


Sau khi đến ga cần quét mã để ra ga.


请打开乘车码,扫码出站。


Qǐng dǎkāi chéngchēmǎ, sǎomǎ chūzhàn.


Vui lòng mở mã đi xe và quét mã để ra ga.




8. 扫描乘车码出站​


Cách nói đầy đủ hơn:


扫描 + 乘车码 + 出站


请扫描乘车码出站。


Qǐng sǎomiáo chéngchēmǎ chūzhàn.


Vui lòng quét mã đi xe để ra ga.


乘客需要再次扫描乘车码出站。


Chéngkè xūyào zàicì sǎomiáo chéngchēmǎ chūzhàn.


Hành khách cần quét lại mã đi xe để ra ga.




9. 刷卡出站 – quẹt thẻ ra ga​


Liên kết với 交通卡:


刷卡出站


shuākǎ chūzhàn


quẹt thẻ ra ga.


Công thức​


刷 + 交通卡 + 出站


我用交通卡刷卡出站。


Wǒ yòng jiāotōngkǎ shuākǎ chūzhàn.


Tôi dùng thẻ giao thông quẹt thẻ để ra ga.


出站的时候别忘了刷卡。


Chūzhàn de shíhou bié wàng le shuākǎ.


Khi ra ga đừng quên quẹt thẻ.




10. 从……出站 – ra ga từ...​


Công thức​


从 + địa điểm/cửa + 出站


从A口出站


cóng A kǒu chūzhàn


ra ga từ cửa A


从三号出口出站


cóng sān hào chūkǒu chūzhàn


ra ga từ cửa số 3.


我们应该从哪个出口出站?


Wǒmen yīnggāi cóng nǎge chūkǒu chūzhàn?


Chúng ta nên ra ga từ lối ra nào?




11. 出站口 – lối/cửa ra ga​


出站口


chūzhànkǒu


lối ra ga.


请问出站口在哪儿?


Qǐngwèn chūzhànkǒu zài nǎr?


Xin hỏi lối ra ga ở đâu?


Cặp từ​


进站口 jìnzhànkǒu – lối vào ga


出站口 chūzhànkǒu – lối ra ga.




12. 出口 chūkǒu – lối ra​


出口


chūkǒu


Âm Hán Việt: xuất khẩu


Trong chủ đề giao thông: lối ra, cửa ra.


注意: 出口 còn có nghĩa xuất khẩu trong kinh tế, tùy ngữ cảnh.


Các cụm quan trọng​


地铁出口


dìtiě chūkǒu


lối ra tàu điện ngầm


A出口


A chūkǒu


lối ra A


一号出口


yī hào chūkǒu


lối ra số 1


最近的出口


zuì jìn de chūkǒu


lối ra gần nhất.




13. 从哪个出口出站?​


Đây là mẫu câu cực kỳ thực dụng.


Công thức​


从 + 哪个 + N + V?


从哪个出口出站?


Cóng nǎge chūkǒu chūzhàn?


Ra ga từ lối ra nào?


去博物馆应该从哪个出口出站?


Qù bówùguǎn yīnggāi cóng nǎge chūkǒu chūzhàn?


Muốn đến bảo tàng thì nên ra ga từ lối ra nào?




14. 离……最近的出口​


Công thức​


离 + địa điểm + 最近 + 的 + 出口


离公司最近的出口


lí gōngsī zuì jìn de chūkǒu


lối ra gần công ty nhất


离商场最近的地铁出口


lí shāngchǎng zuì jìn de dìtiě chūkǒu


lối ra tàu điện ngầm gần trung tâm thương mại nhất.


哪个出口离公司最近?


Nǎge chūkǒu lí gōngsī zuì jìn?


Lối ra nào gần công ty nhất?




15. 顺利出站 – ra ga thuận lợi​


顺利


shùnlì


thuận lợi.


Công thức​


顺利 + V


顺利出站


shùnlì chūzhàn


ra ga thuận lợi


顺利换乘


shùnlì huànchéng


chuyển tuyến thuận lợi


顺利到达


shùnlì dàodá


đến nơi thuận lợi.


扫码成功以后,我顺利出站了。


Sǎomǎ chénggōng yǐhòu, wǒ shùnlì chūzhàn le.


Sau khi quét mã thành công, tôi đã ra ga thuận lợi.




16. 无法出站 – không thể ra ga​


Công thức​


无法 + V


无法出站


wúfǎ chūzhàn


không thể ra ga


无法进站


wúfǎ jìnzhàn


không thể vào ga


无法扫码


wúfǎ sǎomǎ


không thể quét mã.


我的乘车码无法使用,所以暂时无法出站。


Wǒ de chéngchēmǎ wúfǎ shǐyòng, suǒyǐ zànshí wúfǎ chūzhàn.


Mã đi xe của tôi không sử dụng được, vì vậy tạm thời tôi không thể ra ga.




17. 直接出站 – trực tiếp ra ga​


直接


zhíjiē


trực tiếp.


Công thức​


直接 + V


直接出站


zhíjiē chūzhàn


trực tiếp ra ga.


如果不需要换乘,就可以直接出站。


Rúguǒ bù xūyào huànchéng, jiù kěyǐ zhíjiē chūzhàn.


Nếu không cần chuyển tuyến thì có thể trực tiếp ra ga.




18. 排队出站 – xếp hàng ra ga​


Công thức​


排队 + V


排队出站


páiduì chūzhàn


xếp hàng ra ga.


晚高峰的时候,很多乘客正在排队出站。


Wǎn gāofēng de shíhou, hěn duō chéngkè zhèngzài páiduì chūzhàn.


Vào giờ cao điểm chiều tối, rất nhiều hành khách đang xếp hàng ra ga.




19. 出站时 – khi ra ga​


Công thức​


V + 时,S + V


出站时,请再次扫描乘车码。


Chūzhàn shí, qǐng zàicì sǎomiáo chéngchēmǎ.


Khi ra ga, vui lòng quét lại mã đi xe.


出站时,系统会自动计算车费。


Chūzhàn shí, xìtǒng huì zìdòng jìsuàn chēfèi.


Khi ra ga, hệ thống sẽ tự động tính tiền vé.




20. 出站前 – trước khi ra ga​


Công thức​


V + 前,……


出站前,请确认自己的随身物品。


Chūzhàn qián, qǐng quèrèn zìjǐ de suíshēn wùpǐn.


Trước khi ra ga, vui lòng kiểm tra đồ dùng mang theo của mình.


出站前,我先看了一下出口地图。


Chūzhàn qián, wǒ xiān kàn le yíxià chūkǒu dìtú.


Trước khi ra ga, tôi xem sơ đồ lối ra trước.




21. 出站以后 – sau khi ra ga​


Công thức​


V + 以后,S + 再 + V


出站以后,我们再坐公交车。


Chūzhàn yǐhòu, wǒmen zài zuò gōngjiāochē.


Sau khi ra ga, chúng ta sẽ đi xe buýt tiếp.


出站以后,往左走大约五百米就到公司了。


Chūzhàn yǐhòu, wǎng zuǒ zǒu dàyuē wǔbǎi mǐ jiù dào gōngsī le.


Sau khi ra ga, đi sang trái khoảng 500 mét là đến công ty.




22. 先……再……​


Công thức​


先 + V1,再 + V2


先下车,再出站。


Xiān xiàchē, zài chūzhàn.


Xuống tàu trước, sau đó ra ga.


先找出口,再扫码出站。


Xiān zhǎo chūkǒu, zài sǎomǎ chūzhàn.


Trước tiên tìm lối ra, sau đó quét mã ra ga.


先确认路线,再选择合适的出口出站。


Xiān quèrèn lùxiàn, zài xuǎnzé héshì de chūkǒu chūzhàn.


Trước tiên xác nhận lộ trình, sau đó chọn lối ra phù hợp để ra ga.




23. ……以后再……​


Công thức​


V1 + 以后 + 再 + V2


到站以后再出站。


Dàozhàn yǐhòu zài chūzhàn.


Sau khi đến ga rồi mới ra ga.


下车以后再打开乘车码准备出站。


Xiàchē yǐhòu zài dǎkāi chéngchēmǎ zhǔnbèi chūzhàn.


Sau khi xuống tàu rồi mở mã đi xe để chuẩn bị ra ga.




24. 如果……就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果不需要换乘,就直接出站。


Rúguǒ bù xūyào huànchéng, jiù zhíjiē chūzhàn.


Nếu không cần chuyển tuyến thì trực tiếp ra ga.


如果乘车码扫描失败,就重新扫描一次。


Rúguǒ chéngchēmǎ sǎomiáo shībài, jiù chóngxīn sǎomiáo yí cì.


Nếu quét mã đi xe thất bại thì quét lại một lần.




25. 只要……就……​


Công thức​


只要 + điều kiện,就 + kết quả


只要扫码成功,就可以出站。


Zhǐyào sǎomǎ chénggōng, jiù kěyǐ chūzhàn.


Chỉ cần quét mã thành công thì có thể ra ga.


只要交通卡余额足够,就可以正常刷卡出站。


Zhǐyào jiāotōngkǎ yú'é zúgòu, jiù kěyǐ zhèngcháng shuākǎ chūzhàn.


Chỉ cần số dư thẻ giao thông đủ thì có thể quẹt thẻ ra ga bình thường.




26. 只有……才……​


Công thức​


只有 + điều kiện,才 + kết quả


只有完成支付,才能正常出站。


Zhǐyǒu wánchéng zhīfù, cái néng zhèngcháng chūzhàn.


Chỉ khi hoàn tất thanh toán thì mới có thể ra ga bình thường.


只有找到正确的出口,才能更快到达目的地。


Zhǐyǒu zhǎodào zhèngquè de chūkǒu, cái néng gèng kuài dàodá mùdìdì.


Chỉ khi tìm đúng lối ra thì mới có thể đến nơi nhanh hơn.




27. 一……就……​


Công thức​


一 + V1,就 + V2


我一出站就看见公司了。


Wǒ yì chūzhàn jiù kànjiàn gōngsī le.


Tôi vừa ra khỏi ga là nhìn thấy công ty.


他一出站就给我打电话。


Tā yì chūzhàn jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.


Anh ấy vừa ra ga là gọi điện cho tôi.




28. 从……到……​


Công thức​


从 + A + 到 + B


从进站到出站


cóng jìnzhàn dào chūzhàn


từ lúc vào ga đến lúc ra ga.


从进站到出站,全程都可以使用乘车码。


Cóng jìnzhàn dào chūzhàn, quánchéng dōu kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ.


Từ lúc vào ga đến lúc ra ga, toàn bộ hành trình đều có thể sử dụng mã đi xe.




29. 按照 + N + V​


按照


ànzhào


theo, căn cứ theo.


Công thức​


按照 + hướng dẫn/quy định + V


按照指示出站


ànzhào zhǐshì chūzhàn


ra ga theo chỉ dẫn


按照出口标志出站


ànzhào chūkǒu biāozhì chūzhàn


ra ga theo biển báo lối ra.


到站以后,请按照指示牌出站。


Dàozhàn yǐhòu, qǐng ànzhào zhǐshìpái chūzhàn.


Sau khi đến ga, vui lòng ra ga theo biển chỉ dẫn.




30. 选择 + 出口 + 出站​


Công thức​


选择 + phù hợp/đúng + 出口 + 出站


选择正确的出口出站。


Xuǎnzé zhèngquè de chūkǒu chūzhàn.


Chọn đúng lối ra để ra ga.


为了少走路,我们应该选择离酒店最近的出口出站。


Wèile shǎo zǒulù, wǒmen yīnggāi xuǎnzé lí jiǔdiàn zuì jìn de chūkǒu chūzhàn.


Để đi bộ ít hơn, chúng ta nên chọn lối ra gần khách sạn nhất để ra ga.




31. 出站闸机 – cổng soát vé ra ga​


闸机


zhájī


cổng kiểm soát/cổng soát vé tự động.


出站闸机


chūzhàn zhájī


cổng soát vé ra ga.


Cặp từ​


进站闸机


jìnzhàn zhájī


cổng soát vé vào ga


出站闸机


chūzhàn zhájī


cổng soát vé ra ga.




32. 通过出站闸机​


Công thức​


通过 + thiết bị/địa điểm


通过出站闸机


tōngguò chūzhàn zhájī


đi qua cổng soát vé ra ga.


扫描乘车码以后就可以通过出站闸机。


Sǎomiáo chéngchēmǎ yǐhòu jiù kěyǐ tōngguò chūzhàn zhájī.


Sau khi quét mã đi xe thì có thể đi qua cổng soát vé ra ga.




33. 出站通道 – lối ra ga​


出站通道


chūzhàn tōngdào


lối/hành lang ra ga.


Hệ thống từ vựng​


进站通道


jìnzhàn tōngdào


lối vào ga


出站通道


chūzhàn tōngdào


lối ra ga


换乘通道


huànchéng tōngdào


lối chuyển tuyến


紧急通道


jǐnjí tōngdào


lối khẩn cấp.




34. 出站时间 – thời gian ra ga​


出站时间


chūzhàn shíjiān


thời gian ra ga.


Có thể học thành hệ thống:


发车时间


fāchē shíjiān


giờ khởi hành


到站时间


dàozhàn shíjiān


giờ đến ga


进站时间


jìnzhàn shíjiān


thời gian vào ga


出站时间


chūzhàn shíjiān


thời gian ra ga.




35. 出站记录 – bản ghi/lịch sử ra ga​


出站记录


chūzhàn jìlù


bản ghi/lịch sử ra ga.


Tương ứng:


进站记录


jìnzhàn jìlù


bản ghi vào ga


出站记录


chūzhàn jìlù


bản ghi ra ga


乘车记录


chéngchē jìlù


lịch sử đi xe


支付记录


zhīfù jìlù


lịch sử thanh toán.




36. Các danh từ ghép và cụm từ với 出站​


出站口 – lối ra ga


出站出口 – cửa ra


出站通道 – lối đi ra ga


出站闸机 – cổng soát vé ra ga


出站时间 – thời gian ra ga


出站流程 – quy trình ra ga


出站方式 – phương thức ra ga


出站乘客 – hành khách ra ga


出站人数 – số hành khách ra ga


出站记录 – bản ghi ra ga


出站提示 – hướng dẫn/thông báo ra ga


出站方向 – hướng ra ga.




37. Các cụm động từ với 出站​


扫码出站


sǎomǎ chūzhàn


quét mã ra ga


刷卡出站


shuākǎ chūzhàn


quẹt thẻ ra ga


排队出站


páiduì chūzhàn


xếp hàng ra ga


直接出站


zhíjiē chūzhàn


trực tiếp ra ga


顺利出站


shùnlì chūzhàn


ra ga thuận lợi


正常出站


zhèngcháng chūzhàn


ra ga bình thường


无法出站


wúfǎ chūzhàn


không thể ra ga


允许出站


yǔnxǔ chūzhàn


cho phép ra ga


通过闸机出站


tōngguò zhájī chūzhàn


đi qua cổng soát vé để ra ga


从A口出站


cóng A kǒu chūzhàn


ra ga từ cửa A.




38. Chuỗi công thức câu quan trọng​


到站以后 + 再 + V


到站以后再出站。


Dàozhàn yǐhòu zài chūzhàn.


Sau khi đến ga rồi mới ra ga.


下车以后 + V


下车以后请按照指示出站。


Xiàchē yǐhòu qǐng ànzhào zhǐshì chūzhàn.


Sau khi xuống tàu, vui lòng ra ga theo chỉ dẫn.


从 + 出口 + 出站


请从A口出站。


Qǐng cóng A kǒu chūzhàn.


Vui lòng ra ga từ cửa A.


扫码/刷卡 + 出站


请扫码出站。


Qǐng sǎomǎ chūzhàn.


Vui lòng quét mã để ra ga.


如果……就……


如果不需要换乘,就直接出站。


Rúguǒ bù xūyào huànchéng, jiù zhíjiē chūzhàn.


Nếu không cần chuyển tuyến thì trực tiếp ra ga.


只要……就……


只要扫码成功,就可以出站。


Zhǐyào sǎomǎ chénggōng, jiù kěyǐ chūzhàn.


Chỉ cần quét mã thành công thì có thể ra ga.


一……就……


我一出站就看见他了。


Wǒ yì chūzhàn jiù kànjiàn tā le.


Tôi vừa ra ga là nhìn thấy anh ấy.


先……再……


先确认出口,再扫码出站。


Xiān quèrèn chūkǒu, zài sǎomǎ chūzhàn.


Trước tiên xác định lối ra, sau đó quét mã ra ga.




39. Chuỗi quy trình hoàn chỉnh​


进站


jìnzhàn


vào ga


↓


通过闸机


tōngguò zhájī


đi qua cổng soát vé


↓


前往站台


qiánwǎng zhàntái


đi đến sân ga


↓


等车


děngchē


đợi tàu


↓


上车


shàngchē


lên tàu


↓


乘车


chéngchē


đi tàu/xe


↓


换乘


huànchéng


chuyển tuyến


↓


到站


dàozhàn


đến ga


↓


下车


xiàchē


xuống tàu


↓


寻找出口


xúnzhǎo chūkǒu


tìm lối ra


↓


扫码 / 刷卡


sǎomǎ / shuākǎ


quét mã / quẹt thẻ


↓


通过出站闸机


tōngguò chūzhàn zhájī


đi qua cổng soát vé ra ga


↓


出站


chūzhàn


ra khỏi ga.




40. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp​


地铁到站以后,我先下车,然后按照站内的出口指示往出站闸机走。如果不需要换乘,就可以直接准备出站。到达出站闸机以后,我先打开手机上的乘车码,把乘车码对准扫描区。只要扫描成功,闸机就会自动打开,我就可以顺利出站。如果乘车码无法扫描,我会重新打开乘车码再扫描一次,也可以改用交通卡刷卡出站。出站以前,我通常会先查看出口地图,因为一个大型地铁站可能有很多出口。选择正确的出口非常重要,如果走错出口,可能需要多走很远。出站以后,我再根据导航步行到目的地。


Dìtiě dàozhàn yǐhòu, wǒ xiān xiàchē, ránhòu ànzhào zhàn nèi de chūkǒu zhǐshì wǎng chūzhàn zhájī zǒu. Rúguǒ bù xūyào huànchéng, jiù kěyǐ zhíjiē zhǔnbèi chūzhàn. Dàodá chūzhàn zhájī yǐhòu, wǒ xiān dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ, bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomiáoqū. Zhǐyào sǎomiáo chénggōng, zhájī jiù huì zìdòng dǎkāi, wǒ jiù kěyǐ shùnlì chūzhàn. Rúguǒ chéngchēmǎ wúfǎ sǎomiáo, wǒ huì chóngxīn dǎkāi chéngchēmǎ zài sǎomiáo yí cì, yě kěyǐ gǎiyòng jiāotōngkǎ shuākǎ chūzhàn. Chūzhàn yǐqián, wǒ tōngcháng huì xiān chákàn chūkǒu dìtú, yīnwèi yí ge dàxíng dìtiězhàn kěnéng yǒu hěn duō chūkǒu. Xuǎnzé zhèngquè de chūkǒu fēicháng zhòngyào, rúguǒ zǒucuò chūkǒu, kěnéng xūyào duō zǒu hěn yuǎn. Chūzhàn yǐhòu, wǒ zài gēnjù dǎoháng bùxíng dào mùdìdì.


Sau khi tàu điện ngầm đến ga, trước tiên tôi xuống tàu, sau đó đi về phía cổng soát vé ra ga theo biển chỉ dẫn lối ra bên trong nhà ga. Nếu không cần chuyển tuyến thì có thể trực tiếp chuẩn bị ra ga. Sau khi đến cổng soát vé ra ga, trước tiên tôi mở mã đi xe trên điện thoại rồi hướng mã vào vùng quét. Chỉ cần quét thành công, cổng sẽ tự động mở và tôi có thể thuận lợi ra khỏi ga. Nếu mã đi xe không quét được, tôi sẽ mở lại mã rồi quét thêm một lần; cũng có thể chuyển sang dùng thẻ giao thông để quẹt thẻ ra ga. Trước khi ra ga, tôi thường xem sơ đồ lối ra trước, bởi vì một ga tàu điện ngầm lớn có thể có rất nhiều lối ra. Chọn đúng lối ra rất quan trọng; nếu đi nhầm lối ra, có thể phải đi bộ thêm một quãng rất xa. Sau khi ra khỏi ga, tôi tiếp tục đi bộ đến nơi cần đến theo chỉ dẫn điều hướng.

进站 jìnzhàn – vào ga, vào trạm​


进站


Pinyin: jìnzhàn


Âm Hán Việt: tiến trạm


Từ loại: động từ


Nghĩa tiếng Việt: vào ga, vào trạm; đi vào khu vực nhà ga/trạm để chuẩn bị lên tàu, tàu điện ngầm hoặc phương tiện giao thông.


Tiếng Anh: to enter the station


Trong chủ đề 公共交通 gōnggòng jiāotōng, đây là từ rất quan trọng, đặc biệt khi nói về 地铁 – tàu điện ngầm và 火车 – tàu hỏa.


乘客正在进站。


Chéngkè zhèngzài jìnzhàn.


Hành khách đang vào ga.


请扫码进站。


Qǐng sǎomǎ jìnzhàn.


Vui lòng quét mã để vào ga.




1. Phân tích 进 jìn​


进


Pinyin: jìn


Âm Hán Việt: tiến


Nghĩa cơ bản: vào, tiến vào


进站 jìnzhàn – vào ga


进门 jìnmén – vào cửa


进屋 jìnwū – vào nhà/phòng


进公司 jìn gōngsī – vào công ty


进学校 jìn xuéxiào – vào trường


进入 jìnrù – đi vào, tiến vào


进场 jìnchǎng – vào địa điểm/sân/khu vực tổ chức




2. Phân tích 站 zhàn​


站


Pinyin: zhàn


Âm Hán Việt: trạm


Trong chủ đề giao thông, 站 mang nghĩa ga, trạm, bến.


地铁站


dìtiězhàn


ga tàu điện ngầm


公交车站


gōngjiāochēzhàn


trạm xe buýt


火车站


huǒchēzhàn


ga tàu hỏa


车站


chēzhàn


nhà ga, bến xe


换乘站


huànchéngzhàn


ga/trạm chuyển tuyến


终点站


zhōngdiǎnzhàn


ga/trạm cuối


起点站


qǐdiǎnzhàn


ga/trạm đầu.




3. 进 + 站 → 进站​


进 = vào


站 = ga/trạm


→ 进站 = vào ga


Ví dụ:


乘客已经进站了。


Chéngkè yǐjīng jìnzhàn le.


Hành khách đã vào ga rồi.


我们先买票,然后进站。


Wǒmen xiān mǎipiào, ránhòu jìnzhàn.


Chúng ta mua vé trước, sau đó vào ga.




4. Từ trái nghĩa quan trọng: 出站​


进站


jìnzhàn


vào ga


↕


出站


chūzhàn


ra khỏi ga.


Đây là cặp từ bắt buộc phải nhớ:


进站 ↔ 出站


扫码进站


sǎomǎ jìnzhàn


quét mã vào ga


扫码出站


sǎomǎ chūzhàn


quét mã ra ga


刷卡进站


shuākǎ jìnzhàn


quẹt thẻ vào ga


刷卡出站


shuākǎ chūzhàn


quẹt thẻ ra ga.




5. 进站 và 到站 khác nhau​


Hai từ này rất dễ nhầm.


进站 jìnzhàn​


vào ga


Chủ thể thường là:


乘客 – hành khách


旅客 – hành khách


火车 – tàu hỏa, trong một số ngữ cảnh “tàu tiến vào ga”


Ví dụ:


乘客开始进站了。


Chéngkè kāishǐ jìnzhàn le.


Hành khách bắt đầu vào ga rồi.


到站 dàozhàn​


đến ga/trạm


Thường nói phương tiện hoặc hành khách đã đến một ga/trạm nào đó.


地铁马上到站了。


Dìtiě mǎshàng dàozhàn le.


Tàu điện ngầm sắp đến ga rồi.


Ghi nhớ​


进站 → đi vào ga


到站 → đến ga


出站 → đi ra khỏi ga




6. 进站 và 进入车站​


Cả hai đều có thể diễn đạt ý “vào ga”, nhưng cấu trúc khác nhau.


进站


jìnzhàn


vào ga


Ngắn gọn, rất thường dùng trong giao thông.


进入车站


jìnrù chēzhàn


đi vào nhà ga.


Ví dụ:


乘客正在进站。


Chéngkè zhèngzài jìnzhàn.


Hành khách đang vào ga.


乘客正在进入车站。


Chéngkè zhèngzài jìnrù chēzhàn.


Hành khách đang đi vào nhà ga.




7. 扫码进站 – quét mã vào ga​


Liên kết trực tiếp với các từ đã học:


扫描 → 乘车码 → 进站


Công thức​


扫码 + 进站


请扫码进站。


Qǐng sǎomǎ jìnzhàn.


Vui lòng quét mã để vào ga.


乘客可以使用乘车码扫码进站。


Chéngkè kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ sǎomǎ jìnzhàn.


Hành khách có thể sử dụng mã đi xe để quét mã vào ga.




8. 刷卡进站 – quẹt thẻ vào ga​


Liên kết với 交通卡:


Công thức​


刷 + 交通卡 + 进站


或者:


刷卡 + 进站


我每天刷交通卡进站。


Wǒ měitiān shuā jiāotōngkǎ jìnzhàn.


Hằng ngày tôi quẹt thẻ giao thông để vào ga.


可以刷卡进站吗?


Kěyǐ shuākǎ jìnzhàn ma?


Có thể quẹt thẻ để vào ga không?




9. 凭票进站 – có vé mới được vào ga / vào ga bằng vé​


凭


píng


Âm Hán Việt: bằng


Trong cấu trúc này mang nghĩa dựa vào, căn cứ vào, bằng, với.


凭票进站


píng piào jìnzhàn


vào ga bằng vé/có vé mới được vào ga.


Công thức​


凭 + giấy tờ/vé + V


凭票进站


píng piào jìnzhàn


vào ga bằng vé


凭证件进入


píng zhèngjiàn jìnrù


vào bằng giấy tờ.




10. 排队进站 – xếp hàng vào ga​


排队


páiduì


xếp hàng.


Công thức​


排队 + V


排队进站


páiduì jìnzhàn


xếp hàng vào ga


排队买票


páiduì mǎipiào


xếp hàng mua vé


排队上车


páiduì shàngchē


xếp hàng lên xe.


早高峰的时候,很多乘客排队进站。


Zǎo gāofēng de shíhou, hěn duō chéngkè páiduì jìnzhàn.


Vào giờ cao điểm buổi sáng, rất nhiều hành khách xếp hàng vào ga.




11. 允许进站 – cho phép vào ga​


允许


yǔnxǔ


Âm Hán Việt: doãn hứa


Nghĩa: cho phép.


Công thức​


允许 + người + V


工作人员允许乘客进站。


Gōngzuò rényuán yǔnxǔ chéngkè jìnzhàn.


Nhân viên cho phép hành khách vào ga.




12. 禁止进站 – cấm vào ga​


禁止


jìnzhǐ


Âm Hán Việt: cấm chỉ


Nghĩa: cấm.


Công thức​


禁止 + V


禁止进站


jìnzhǐ jìnzhàn


cấm vào ga


禁止吸烟


jìnzhǐ xīyān


cấm hút thuốc.


Ví dụ:


没有有效车票的乘客禁止进站。


Méiyǒu yǒuxiào chēpiào de chéngkè jìnzhǐ jìnzhàn.


Hành khách không có vé hợp lệ không được vào ga.




13. 无法进站 – không thể vào ga​


无法


wúfǎ


không thể, không có cách nào.


Công thức​


无法 + V


无法进站


wúfǎ jìnzhàn


không thể vào ga


无法出站


wúfǎ chūzhàn


không thể ra ga


无法换乘


wúfǎ huànchéng


không thể chuyển tuyến.


我的乘车码失效了,现在无法进站。


Wǒ de chéngchēmǎ shīxiào le, xiànzài wúfǎ jìnzhàn.


Mã đi xe của tôi hết hiệu lực rồi, bây giờ không thể vào ga.




14. 顺利进站 – thuận lợi vào ga​


顺利


shùnlì


Âm Hán Việt: thuận lợi


Công thức​


副词/状语 + V


顺利进站


shùnlì jìnzhàn


vào ga thuận lợi.


扫描成功以后,我们顺利进站了。


Sǎomiáo chénggōng yǐhòu, wǒmen shùnlì jìnzhàn le.


Sau khi quét thành công, chúng tôi đã vào ga thuận lợi.




15. 直接进站 – trực tiếp vào ga​


直接


zhíjiē


trực tiếp.


Công thức​


直接 + V


直接进站


zhíjiē jìnzhàn


trực tiếp vào ga


直接换乘


zhíjiē huànchéng


trực tiếp chuyển tuyến


直接出站


zhíjiē chūzhàn


trực tiếp ra ga.


使用乘车码可以直接扫码进站。


Shǐyòng chéngchēmǎ kěyǐ zhíjiē sǎomǎ jìnzhàn.


Sử dụng mã đi xe có thể trực tiếp quét mã vào ga.




16. 提前进站 – vào ga sớm​


提前


tíqián


trước, sớm hơn dự kiến.


Công thức​


提前 + V


提前进站


tíqián jìnzhàn


vào ga sớm


提前买票


tíqián mǎipiào


mua vé trước


提前出发


tíqián chūfā


xuất phát sớm.


我们最好提前半个小时进站。


Wǒmen zuìhǎo tíqián bàn ge xiǎoshí jìnzhàn.


Tốt nhất chúng ta nên vào ga sớm nửa tiếng.




17. 进站前 – trước khi vào ga​


进站前


jìnzhàn qián


trước khi vào ga.


Công thức​


V + 前,S + V + O


进站前,请准备好乘车码。


Jìnzhàn qián, qǐng zhǔnbèi hǎo chéngchēmǎ.


Trước khi vào ga, vui lòng chuẩn bị sẵn mã đi xe.


进站前,我会先打开手机上的乘车码。


Jìnzhàn qián, wǒ huì xiān dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ.


Trước khi vào ga, tôi sẽ mở mã đi xe trên điện thoại trước.




18. 进站以后 – sau khi vào ga​


Công thức​


V + 以后,S + 再 + V


进站以后,我们再找地铁线路。


Jìnzhàn yǐhòu, wǒmen zài zhǎo dìtiě xiànlù.


Sau khi vào ga, chúng ta sẽ tìm tuyến tàu điện ngầm.


进站以后,请按照指示牌前往站台。


Jìnzhàn yǐhòu, qǐng ànzhào zhǐshìpái qiánwǎng zhàntái.


Sau khi vào ga, vui lòng đi đến sân ga theo biển chỉ dẫn.




19. 先……再……​


Cấu trúc rất quan trọng khi mô tả quy trình đi tàu.


Công thức​


先 + V1,再 + V2


先扫码,再进站。


Xiān sǎomǎ, zài jìnzhàn.


Quét mã trước, sau đó vào ga.


先买票,再进站。


Xiān mǎipiào, zài jìnzhàn.


Mua vé trước, sau đó vào ga.


先刷交通卡,再通过闸机进站。


Xiān shuā jiāotōngkǎ, zài tōngguò zhájī jìnzhàn.


Trước tiên quẹt thẻ giao thông, sau đó đi qua cổng soát vé để vào ga.




20. 进站时 – khi vào ga​


Công thức​


V + 时,……


进站时,请出示乘车码。


Jìnzhàn shí, qǐng chūshì chéngchēmǎ.


Khi vào ga, vui lòng xuất trình mã đi xe.


进站时,请注意闸机提示。


Jìnzhàn shí, qǐng zhùyì zhájī tíshì.


Khi vào ga, vui lòng chú ý thông báo trên cổng soát vé.




21. 通过闸机进站 – đi qua cổng soát vé để vào ga​


闸机


zhájī


cổng soát vé tự động.


通过


tōngguò


đi qua, thông qua.


Công thức​


通过 + địa điểm/thiết bị + V


通过闸机进站


tōngguò zhájī jìnzhàn


đi qua cổng soát vé để vào ga.


扫描乘车码以后,就可以通过闸机进站。


Sǎomiáo chéngchēmǎ yǐhòu, jiù kěyǐ tōngguò zhájī jìnzhàn.


Sau khi quét mã đi xe thì có thể đi qua cổng soát vé để vào ga.




22. 从……进站​


Công thức​


从 + địa điểm + 进站


我们从A口进站。


Wǒmen cóng A kǒu jìnzhàn.


Chúng ta vào ga từ cửa A.


请从这个入口进站。


Qǐng cóng zhège rùkǒu jìnzhàn.


Vui lòng vào ga từ lối vào này.




23. 入口 và 出口​


Học cùng 进站 / 出站:


入口


rùkǒu


lối vào


出口


chūkǒu


lối ra.


Có thể ghi nhớ theo cặp:


入口 → 进站


lối vào → vào ga


出口 → 出站


lối ra → ra ga.


地铁站入口


dìtiězhàn rùkǒu


lối vào ga tàu điện ngầm


地铁站出口


dìtiězhàn chūkǒu


lối ra ga tàu điện ngầm.




24. 进站口 – cửa/lối vào ga​


进站口


jìnzhànkǒu


lối/cửa vào ga.


请问进站口在哪儿?


Qǐngwèn jìnzhànkǒu zài nǎr?


Xin hỏi lối vào ga ở đâu?




25. 出站口 – cửa/lối ra ga​


出站口


chūzhànkǒu


lối/cửa ra ga.


请问哪个出站口离公司最近?


Qǐngwèn nǎge chūzhànkǒu lí gōngsī zuì jìn?


Xin hỏi lối ra nào gần công ty nhất?




26. 进站时间 – thời gian vào ga​


进站时间


jìnzhàn shíjiān


thời gian/giờ vào ga.


Các cụm tương ứng:


进站时间


jìnzhàn shíjiān


thời gian vào ga


出站时间


chūzhàn shíjiān


thời gian ra ga


到站时间


dàozhàn shíjiān


thời gian đến ga


发车时间


fāchē shíjiān


thời gian khởi hành.




27. 进站通道 – lối đi vào ga​


通道


tōngdào


lối đi, hành lang, đường thông.


进站通道


jìnzhàn tōngdào


lối đi vào ga


出站通道


chūzhàn tōngdào


lối đi ra ga


换乘通道


huànchéng tōngdào


lối chuyển tuyến.




28. 进站闸机 – cổng soát vé vào ga​


进站闸机


jìnzhàn zhájī


cổng soát vé vào ga.


出站闸机


chūzhàn zhájī


cổng soát vé ra ga.


请在进站闸机扫描乘车码。


Qǐng zài jìnzhàn zhájī sǎomiáo chéngchēmǎ.


Vui lòng quét mã đi xe tại cổng soát vé vào ga.




29. 准备好……再进站​


Công thức​


准备好 + O + 再 + V


请准备好乘车码再进站。


Qǐng zhǔnbèi hǎo chéngchēmǎ zài jìnzhàn.


Vui lòng chuẩn bị sẵn mã đi xe rồi hãy vào ga.


准备好交通卡以后再进站。


Zhǔnbèi hǎo jiāotōngkǎ yǐhòu zài jìnzhàn.


Sau khi chuẩn bị sẵn thẻ giao thông rồi hãy vào ga.




30. 只有……才……​


Công thức​


只有 + điều kiện,才 + kết quả


只有扫描成功,才能进站。


Zhǐyǒu sǎomiáo chénggōng, cái néng jìnzhàn.


Chỉ khi quét thành công thì mới có thể vào ga.


只有持有效车票的乘客才能进站。


Zhǐyǒu chí yǒuxiào chēpiào de chéngkè cái néng jìnzhàn.


Chỉ hành khách có vé hợp lệ mới có thể vào ga.




31. 只要……就……​


Khác với 只有……才…….


Công thức​


只要 + điều kiện, 就 + kết quả


只要乘车码有效,就可以扫码进站。


Zhǐyào chéngchēmǎ yǒuxiào, jiù kěyǐ sǎomǎ jìnzhàn.


Chỉ cần mã đi xe còn hiệu lực thì có thể quét mã vào ga.


只要刷卡成功,就可以通过闸机进站。


Zhǐyào shuākǎ chénggōng, jiù kěyǐ tōngguò zhájī jìnzhàn.


Chỉ cần quẹt thẻ thành công thì có thể đi qua cổng soát vé để vào ga.




32. 如果……就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果乘车码无法使用,就不能扫码进站。


Rúguǒ chéngchēmǎ wúfǎ shǐyòng, jiù bù néng sǎomǎ jìnzhàn.


Nếu mã đi xe không sử dụng được thì không thể quét mã vào ga.


如果交通卡余额不足,就需要先充值再进站。


Rúguǒ jiāotōngkǎ yú'é bùzú, jiù xūyào xiān chōngzhí zài jìnzhàn.


Nếu số dư thẻ giao thông không đủ thì cần nạp tiền trước rồi mới vào ga.




33. 为了……提前进站​


Công thức​


为了 + mục đích,S + 提前 + V


为了避免错过末班车,我们应该提前进站。


Wèile bìmiǎn cuòguò mòbānchē, wǒmen yīnggāi tíqián jìnzhàn.


Để tránh lỡ chuyến cuối, chúng ta nên vào ga sớm.


为了避开晚高峰,我提前半个小时进站。


Wèile bìkāi wǎn gāofēng, wǒ tíqián bàn ge xiǎoshí jìnzhàn.


Để tránh giờ cao điểm buổi chiều tối, tôi vào ga sớm nửa tiếng.




34. 一……就……​


Công thức​


一 + V1,就 + V2


我一进站就去找换乘路线。


Wǒ yí jìnzhàn jiù qù zhǎo huànchéng lùxiàn.


Tôi vừa vào ga là đi tìm tuyến chuyển tiếp ngay.


乘客一进站就能看到路线图。


Chéngkè yí jìnzhàn jiù néng kàndào lùxiàntú.


Hành khách vừa vào ga là có thể nhìn thấy sơ đồ tuyến.




35. 一边……一边……​


Công thức​


一边 + V1,一边 + V2


不要一边看手机,一边进站。


Bú yào yìbiān kàn shǒujī, yìbiān jìnzhàn.


Đừng vừa nhìn điện thoại vừa đi vào ga.


乘客一边排队,一边准备乘车码。


Chéngkè yìbiān páiduì, yìbiān zhǔnbèi chéngchēmǎ.


Hành khách vừa xếp hàng vừa chuẩn bị mã đi xe.




36. 从……到……​


Có thể mô tả toàn bộ hành trình:


Công thức​


从 + điểm A + 到 + điểm B


从进站到出站


cóng jìnzhàn dào chūzhàn


từ lúc vào ga đến lúc ra ga.


从进站到出站都可以使用乘车码。


Cóng jìnzhàn dào chūzhàn dōu kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ.


Từ lúc vào ga đến lúc ra ga đều có thể sử dụng mã đi xe.




37. Danh từ ghép và cụm từ kết hợp với 进站​


进站口 – lối vào ga


进站入口 – cửa vào ga


进站通道 – lối đi vào ga


进站闸机 – cổng soát vé vào ga


进站时间 – thời gian vào ga


进站流程 – quy trình vào ga


进站方式 – phương thức vào ga


进站乘客 – hành khách vào ga


进站人数 – số lượng người vào ga


进站检查 – kiểm tra khi vào ga


进站检票 – kiểm vé vào ga


进站提示 – hướng dẫn/thông báo vào ga


进站记录 – lịch sử/bản ghi vào ga.




38. Các cụm động từ quan trọng​


扫码进站


sǎomǎ jìnzhàn


quét mã vào ga


刷卡进站


shuākǎ jìnzhàn


quẹt thẻ vào ga


凭票进站


píng piào jìnzhàn


vào ga bằng vé


排队进站


páiduì jìnzhàn


xếp hàng vào ga


提前进站


tíqián jìnzhàn


vào ga sớm


直接进站


zhíjiē jìnzhàn


trực tiếp vào ga


允许进站


yǔnxǔ jìnzhàn


cho phép vào ga


禁止进站


jìnzhǐ jìnzhàn


cấm vào ga


无法进站


wúfǎ jìnzhàn


không thể vào ga


顺利进站


shùnlì jìnzhàn


vào ga thuận lợi


通过闸机进站


tōngguò zhájī jìnzhàn


đi qua cổng soát vé để vào ga.




39. Chuỗi từ vựng theo quy trình đi tàu điện ngầm​


Có thể học theo đúng trình tự thực tế:


到达地铁站


dàodá dìtiězhàn


đến ga tàu điện ngầm


↓


找到入口


zhǎodào rùkǒu


tìm lối vào


↓


打开乘车码


dǎkāi chéngchēmǎ


mở mã đi xe


↓


扫描乘车码 / 扫码


sǎomiáo chéngchēmǎ / sǎomǎ


quét mã đi xe


↓


通过闸机


tōngguò zhájī


đi qua cổng soát vé


↓


进站


jìnzhàn


vào ga


↓


前往站台


qiánwǎng zhàntái


đi đến sân ga


↓


等车


děngchē


đợi tàu


↓


上车


shàngchē


lên tàu


↓


换乘


huànchéng


chuyển tuyến


↓


到站


dàozhàn


đến ga


↓


下车


xiàchē


xuống tàu


↓


扫码出站


sǎomǎ chūzhàn


quét mã ra ga


↓


从出口离开


cóng chūkǒu líkāi


rời đi từ lối ra.




40. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp​


每天早上我都坐地铁上班。到达地铁站以后,我先找到离我最近的入口,然后提前打开手机上的乘车码。早高峰的时候,进站的乘客很多,所以大家通常需要排队进站。轮到我的时候,我把乘车码对准进站闸机的扫描区。只要扫描成功,闸机就会自动打开,我就可以直接进站。进站以后,我按照指示牌前往站台。如果需要换乘,我会提前查看换乘路线。到达目的地以后,我下车并按照出口指示前往出站闸机,再次扫描乘车码出站。为了避免晚高峰的时候排队,也为了避免错过末班车,我通常会提前安排好出发时间。


Měitiān zǎoshang wǒ dōu zuò dìtiě shàngbān. Dàodá dìtiězhàn yǐhòu, wǒ xiān zhǎodào lí wǒ zuì jìn de rùkǒu, ránhòu tíqián dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ. Zǎo gāofēng de shíhou, jìnzhàn de chéngkè hěn duō, suǒyǐ dàjiā tōngcháng xūyào páiduì jìnzhàn. Lúndào wǒ de shíhou, wǒ bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn jìnzhàn zhájī de sǎomiáoqū. Zhǐyào sǎomiáo chénggōng, zhájī jiù huì zìdòng dǎkāi, wǒ jiù kěyǐ zhíjiē jìnzhàn. Jìnzhàn yǐhòu, wǒ ànzhào zhǐshìpái qiánwǎng zhàntái. Rúguǒ xūyào huànchéng, wǒ huì tíqián chákàn huànchéng lùxiàn. Dàodá mùdìdì yǐhòu, wǒ xiàchē bìng ànzhào chūkǒu zhǐshì qiánwǎng chūzhàn zhájī, zàicì sǎomiáo chéngchēmǎ chūzhàn. Wèile bìmiǎn wǎn gāofēng de shíhou páiduì, yě wèile bìmiǎn cuòguò mòbānchē, wǒ tōngcháng huì tíqián ānpái hǎo chūfā shíjiān.


Mỗi sáng tôi đều đi tàu điện ngầm đi làm. Sau khi đến ga tàu điện ngầm, trước tiên tôi tìm lối vào gần mình nhất, sau đó mở sẵn mã đi xe trên điện thoại. Vào giờ cao điểm buổi sáng có rất nhiều hành khách vào ga, vì vậy mọi người thường phải xếp hàng để vào ga. Khi đến lượt tôi, tôi hướng mã đi xe vào vùng quét của cổng soát vé vào ga. Chỉ cần quét thành công, cổng sẽ tự động mở và tôi có thể trực tiếp vào ga. Sau khi vào ga, tôi đi đến sân ga theo biển chỉ dẫn. Nếu cần chuyển tuyến, tôi sẽ kiểm tra trước lộ trình chuyển tuyến. Sau khi đến nơi, tôi xuống tàu và đi đến cổng soát vé ra ga theo biển chỉ dẫn lối ra, sau đó quét lại mã đi xe để ra ga. Để tránh phải xếp hàng vào giờ cao điểm buổi chiều tối và cũng để tránh lỡ chuyến cuối, tôi thường sắp xếp trước thời gian xuất phát.

扫描 sǎomiáo – quét, scan​


扫描


Pinyin: sǎomiáo


Âm Hán Việt: tảo miêu


Từ loại: động từ


Nghĩa tiếng Việt: quét, scan; dùng thiết bị, máy móc, camera hoặc hệ thống điện tử để đọc, nhận diện, ghi nhận thông tin của một vật, hình ảnh, mã vạch, mã QR, tài liệu...


Tiếng Anh: to scan


Trong chủ đề 公共交通 – giao thông công cộng, 扫描 thường gặp khi quét mã QR, quét 乘车码, quét vé điện tử.


扫描二维码。
Sǎomiáo èrwéimǎ.
Quét mã QR.


请扫描乘车码。
Qǐng sǎomiáo chéngchēmǎ.
Vui lòng quét mã đi xe.




1. Phân tích 扫 sǎo​


扫


Pinyin: sǎo


Âm Hán Việt: tảo


Nghĩa cơ bản:


quét


扫地 sǎodì – quét nhà


打扫 dǎsǎo – quét dọn, dọn dẹp


扫二维码 sǎo èrwéimǎ – quét mã QR


扫码 sǎomǎ – quét mã


扫一扫 sǎo yí sǎo – quét thử/quét một cái


Trong tiếng Trung hiện đại, 扫 được mở rộng từ hành động “quét” vật lý sang “quét/scan” bằng thiết bị điện tử.




2. Phân tích 描 miáo​


描


Pinyin: miáo


Âm Hán Việt: miêu


Nghĩa cơ bản:


miêu tả, phác họa, vẽ theo


描写 miáoxiě – miêu tả


描绘 miáohuì – miêu tả, phác họa


描述 miáoshù – mô tả


描摹 miáomó – mô phỏng, đồ theo


Trong từ 扫描, không nên tách máy móc thành “扫 + 描” để dịch từng chữ. 扫描 là một đơn vị từ vựng hoàn chỉnh mang nghĩa scan/quét.




3. 扫描 + O​


Đây là cấu trúc cơ bản nhất.


Công thức​


扫描 + đối tượng


扫描二维码


sǎomiáo èrwéimǎ


quét mã QR


扫描条形码


sǎomiáo tiáoxíngmǎ


quét mã vạch


扫描乘车码


sǎomiáo chéngchēmǎ


quét mã đi xe


扫描车票


sǎomiáo chēpiào


quét vé xe


扫描文件


sǎomiáo wénjiàn


scan tài liệu


扫描图片


sǎomiáo túpiàn


scan hình ảnh


扫描证件


sǎomiáo zhèngjiàn


scan giấy tờ.




4. 扫描二维码 – quét mã QR​


二维码


èrwéimǎ


mã QR, mã hai chiều.


Công thức​


扫描 + 二维码 + để thực hiện hành động


扫描二维码支付


sǎomiáo èrwéimǎ zhīfù


quét mã QR để thanh toán


扫描二维码进站


sǎomiáo èrwéimǎ jìnzhàn


quét mã QR để vào ga.


请扫描二维码。


Qǐng sǎomiáo èrwéimǎ.


Vui lòng quét mã QR.




5. 扫描乘车码 – quét mã đi xe​


Liên kết trực tiếp với từ vừa học:


乘车码 chéngchēmǎ – mã đi xe


扫描乘车码 sǎomiáo chéngchēmǎ – quét mã đi xe.


进入地铁站时需要扫描乘车码。


Jìnrù dìtiězhàn shí xūyào sǎomiáo chéngchēmǎ.


Khi vào ga tàu điện ngầm cần quét mã đi xe.




6. 扫描 và 扫码​


Đây là điểm rất quan trọng.


扫描 sǎomiáo​


= scan, quét


Phạm vi sử dụng rộng:


扫描文件 – scan tài liệu


扫描图片 – scan hình ảnh


扫描二维码 – quét mã QR


扫描条形码 – quét mã vạch


扫码 sǎomǎ​


= quét mã


Đây là dạng ngắn gọn và rất phổ biến trong đời sống.


扫码支付


sǎomǎ zhīfù


quét mã thanh toán


扫码乘车


sǎomǎ chéngchē


quét mã đi xe


扫码进站


sǎomǎ jìnzhàn


quét mã vào ga.


Trong giao tiếp thực tế, nếu đối tượng rõ ràng là mã QR/mã thanh toán/mã đi xe, 扫码 thường gọn và tự nhiên hơn.




7. 扫描 và 扫描仪​


扫描 = động từ scan/quét


扫描仪



sǎomiáoyí


Âm Hán Việt: tảo miêu nghi


= máy scan, máy quét


Ví dụ:


我用扫描仪扫描这份文件。


Wǒ yòng sǎomiáoyí sǎomiáo zhè fèn wénjiàn.


Tôi dùng máy scan để scan tài liệu này.


Công thức​


用 + công cụ + 扫描 + O


用手机扫描二维码。


Yòng shǒujī sǎomiáo èrwéimǎ.


Dùng điện thoại quét mã QR.




8. 扫描设备 – thiết bị quét​


扫描设备


sǎomiáo shèbèi


thiết bị quét.


扫描设备出现故障了。


Sǎomiáo shèbèi chūxiàn gùzhàng le.


Thiết bị quét xảy ra sự cố rồi.


请把乘车码对准扫描设备。


Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomiáo shèbèi.


Vui lòng hướng mã đi xe đúng vào thiết bị quét.




9. 扫描区 – khu vực quét​


扫描区


sǎomiáoqū


khu vực quét, vùng quét.


Cụm từ​


对准扫描区


duìzhǔn sǎomiáoqū


hướng/căn đúng vào vùng quét


放在扫描区


fàng zài sǎomiáoqū


đặt tại vùng quét.


请把二维码对准扫描区。


Qǐng bǎ èrwéimǎ duìzhǔn sǎomiáoqū.


Vui lòng hướng mã QR đúng vào vùng quét.




10. 扫描成功 – quét thành công​


Công thức​


扫描 + 成功


扫描成功


sǎomiáo chénggōng


quét thành công.


乘车码扫描成功。


Chéngchēmǎ sǎomiáo chénggōng.


Mã đi xe đã được quét thành công.


扫描成功以后就可以进站了。


Sǎomiáo chénggōng yǐhòu jiù kěyǐ jìnzhàn le.


Sau khi quét thành công thì có thể vào ga.




11. 扫描失败 – quét thất bại​


扫描失败


sǎomiáo shībài


quét thất bại, quét không thành công.


如果扫描失败,请重新扫描。


Rúguǒ sǎomiáo shībài, qǐng chóngxīn sǎomiáo.


Nếu quét thất bại, vui lòng quét lại.




12. 重新扫描 – quét lại​


重新


chóngxīn


lại, làm lại.


Công thức​


重新 + V


重新扫描


chóngxīn sǎomiáo


quét lại


重新打开


chóngxīn dǎkāi


mở lại


重新支付


chóngxīn zhīfù


thanh toán lại


重新绑定


chóngxīn bǎngdìng


liên kết lại.


请重新扫描乘车码。


Qǐng chóngxīn sǎomiáo chéngchēmǎ.


Vui lòng quét lại mã đi xe.




13. 无法扫描 – không thể quét​


Công thức​


无法 + V


无法扫描


wúfǎ sǎomiáo


không thể quét


无法识别


wúfǎ shíbié


không thể nhận diện


无法使用


wúfǎ shǐyòng


không thể sử dụng.


我的乘车码无法扫描。


Wǒ de chéngchēmǎ wúfǎ sǎomiáo.


Mã đi xe của tôi không thể quét được.




14. 扫描 + 并 + V​


Cấu trúc thường gặp trong hướng dẫn:


Công thức​


V1 + 并 + V2


扫描二维码并完成支付。


Sǎomiáo èrwéimǎ bìng wánchéng zhīfù.


Quét mã QR và hoàn tất thanh toán.


请扫描乘车码并确认支付信息。


Qǐng sǎomiáo chéngchēmǎ bìng quèrèn zhīfù xìnxī.


Vui lòng quét mã đi xe và xác nhận thông tin thanh toán.




15. 通过扫描……来……​


Một cấu trúc rất quan trọng.


Công thức​


通过 + V + O + 来 + V + O


通过扫描二维码来支付车费。


Tōngguò sǎomiáo èrwéimǎ lái zhīfù chēfèi.


Thông qua việc quét mã QR để thanh toán tiền vé.


乘客可以通过扫描乘车码来进站。


Chéngkè kěyǐ tōngguò sǎomiáo chéngchēmǎ lái jìnzhàn.


Hành khách có thể vào ga bằng cách quét mã đi xe.




16. 用……扫描……​


Công thức​


用 + công cụ + 扫描 + đối tượng


用手机扫描二维码。


Yòng shǒujī sǎomiáo èrwéimǎ.


Dùng điện thoại quét mã QR.


用扫描仪扫描文件。


Yòng sǎomiáoyí sǎomiáo wénjiàn.


Dùng máy scan để scan tài liệu.


用设备扫描乘车码。


Yòng shèbèi sǎomiáo chéngchēmǎ.


Dùng thiết bị quét mã đi xe.




17. 把……对准……​


Đây là cấu trúc rất thực tế khi quét mã.


Công thức​


把 + O + 对准 + vị trí/thiết bị


请把乘车码对准扫描区。


Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomiáoqū.


Vui lòng hướng mã đi xe đúng vào vùng quét.


请把二维码对准扫描设备。


Qǐng bǎ èrwéimǎ duìzhǔn sǎomiáo shèbèi.


Vui lòng hướng mã QR đúng vào thiết bị quét.




18. 扫描以后……​


Công thức​


V + 以后,……


扫描乘车码以后,系统会自动扣费。


Sǎomiáo chéngchēmǎ yǐhòu, xìtǒng huì zìdòng kòufèi.


Sau khi quét mã đi xe, hệ thống sẽ tự động trừ tiền.


扫描成功以后,闸机会自动打开。


Sǎomiáo chénggōng yǐhòu, zhájī huì zìdòng dǎkāi.


Sau khi quét thành công, cổng soát vé sẽ tự động mở.




19. 扫描之前……​


Công thức​


V + 之前,……


扫描乘车码之前,请先打开手机上的乘车码。


Sǎomiáo chéngchēmǎ zhīqián, qǐng xiān dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ.


Trước khi quét mã đi xe, vui lòng mở mã đi xe trên điện thoại trước.




20. 一扫描……就……​


Công thức​


一 + V1,就 + V2


乘车码一扫描成功,闸机就会自动打开。


Chéngchēmǎ yì sǎomiáo chénggōng, zhájī jiù huì zìdòng dǎkāi.


Ngay khi mã đi xe được quét thành công, cổng soát vé sẽ tự động mở.


我一扫描二维码,系统就显示了付款页面。


Wǒ yì sǎomiáo èrwéimǎ, xìtǒng jiù xiǎnshì le fùkuǎn yèmiàn.


Ngay khi tôi quét mã QR, hệ thống liền hiển thị trang thanh toán.




21. 如果……就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果扫描失败,就重新扫描一次。


Rúguǒ sǎomiáo shībài, jiù chóngxīn sǎomiáo yí cì.


Nếu quét thất bại thì quét lại một lần.


如果无法扫描乘车码,就改用交通卡。


Rúguǒ wúfǎ sǎomiáo chéngchēmǎ, jiù gǎiyòng jiāotōngkǎ.


Nếu không thể quét mã đi xe thì chuyển sang sử dụng thẻ giao thông.




22. 只要……就……​


Công thức​


只要 + điều kiện,就 + kết quả


只要扫描成功,就可以进站。


Zhǐyào sǎomiáo chénggōng, jiù kěyǐ jìnzhàn.


Chỉ cần quét thành công thì có thể vào ga.


只要把乘车码对准扫描区,系统就能自动识别。


Zhǐyào bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomiáoqū, xìtǒng jiù néng zìdòng shíbié.


Chỉ cần hướng mã đi xe đúng vào vùng quét thì hệ thống có thể tự động nhận diện.




23. 扫描 và 识别​


Hai từ này thường đi cùng nhau.


扫描


sǎomiáo


quét


识别


shíbié


nhận diện, nhận biết.


Logic:


扫描 → 识别 → 验证 → 扣费


quét → nhận diện → xác thực → trừ tiền.


Ví dụ:


设备会自动扫描并识别二维码。


Shèbèi huì zìdòng sǎomiáo bìng shíbié èrwéimǎ.


Thiết bị sẽ tự động quét và nhận diện mã QR.




24. 自动识别 – tự động nhận diện​


自动识别


zìdòng shíbié


tự động nhận diện.


扫描设备可以自动识别乘车码。


Sǎomiáo shèbèi kěyǐ zìdòng shíbié chéngchēmǎ.


Thiết bị quét có thể tự động nhận diện mã đi xe.




25. 扫描 và 刷​


Cần phân biệt:


扫描二维码


sǎomiáo èrwéimǎ


quét mã QR


刷交通卡


shuā jiāotōngkǎ


quẹt thẻ giao thông


扫码


sǎomǎ


quét mã


刷卡


shuākǎ


quẹt thẻ.


Do đó có thể ghi nhớ:


码 → 扫码


卡 → 刷卡



Ví dụ:


可以扫码,也可以刷卡。


Kěyǐ sǎomǎ, yě kěyǐ shuākǎ.


Có thể quét mã, cũng có thể quẹt thẻ.




26. Danh từ ghép với 扫描​


扫描仪


sǎomiáoyí


máy scan


扫描器


sǎomiáoqì


thiết bị/máy quét


扫描设备


sǎomiáo shèbèi


thiết bị quét


扫描系统


sǎomiáo xìtǒng


hệ thống quét


扫描功能


sǎomiáo gōngnéng


chức năng quét


扫描区域


sǎomiáo qūyù


khu vực quét


扫描结果


sǎomiáo jiéguǒ


kết quả quét


扫描记录


sǎomiáo jìlù


bản ghi/lịch sử quét


扫描速度


sǎomiáo sùdù


tốc độ quét.




27. Cụm động từ với 扫描​


扫描二维码 – quét mã QR


扫描条形码 – quét mã vạch


扫描乘车码 – quét mã đi xe


扫描文件 – scan tài liệu


扫描图片 – scan hình ảnh


扫描证件 – scan giấy tờ


自动扫描 – tự động quét


重新扫描 – quét lại


连续扫描 – quét liên tục


快速扫描 – quét nhanh


完成扫描 – hoàn tất việc quét


开始扫描 – bắt đầu quét


停止扫描 – dừng quét.




28. Chuỗi công thức câu trọng tâm​


扫描 + O


请扫描乘车码。


Qǐng sǎomiáo chéngchēmǎ.


Vui lòng quét mã đi xe.


用 + công cụ + 扫描 + O


请用手机扫描二维码。


Qǐng yòng shǒujī sǎomiáo èrwéimǎ.


Vui lòng dùng điện thoại quét mã QR.


把 + O + 对准 + 扫描区


请把乘车码对准扫描区。


Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomiáoqū.


Vui lòng hướng mã đi xe đúng vào vùng quét.


扫描 + 成功/失败


乘车码扫描成功了。


Chéngchēmǎ sǎomiáo chénggōng le.


Mã đi xe đã được quét thành công.


如果……就……


如果扫描失败,就重新扫描。


Rúguǒ sǎomiáo shībài, jiù chóngxīn sǎomiáo.


Nếu quét thất bại thì quét lại.


只要……就……


只要扫描成功,就可以进站。


Zhǐyào sǎomiáo chénggōng, jiù kěyǐ jìnzhàn.


Chỉ cần quét thành công thì có thể vào ga.


通过……来……


可以通过扫描乘车码来支付车费。


Kěyǐ tōngguò sǎomiáo chéngchēmǎ lái zhīfù chēfèi.


Có thể thanh toán tiền vé bằng cách quét mã đi xe.


扫描……以后……


扫描成功以后,系统会自动扣费。


Sǎomiáo chénggōng yǐhòu, xìtǒng huì zìdòng kòufèi.


Sau khi quét thành công, hệ thống sẽ tự động trừ tiền.




29. Mạng lưới từ vựng nên học cùng 扫描​


扫描 sǎomiáo – quét, scan


扫码 sǎomǎ – quét mã


二维码 èrwéimǎ – mã QR


条形码 tiáoxíngmǎ – mã vạch


乘车码 chéngchēmǎ – mã đi xe


交通卡 jiāotōngkǎ – thẻ giao thông


刷卡 shuākǎ – quẹt thẻ


扫码乘车 sǎomǎ chéngchē – quét mã đi xe


扫码进站 sǎomǎ jìnzhàn – quét mã vào ga


扫码出站 sǎomǎ chūzhàn – quét mã ra ga


扫描设备 sǎomiáo shèbèi – thiết bị quét


扫描区 sǎomiáoqū – vùng quét


识别 shíbié – nhận diện


验证 yànzhèng – xác thực


扣费 kòufèi – trừ phí


支付 zhīfù – thanh toán


自动扣费 zìdòng kòufèi – tự động trừ phí


扫描成功 sǎomiáo chénggōng – quét thành công


扫描失败 sǎomiáo shībài – quét thất bại


重新扫描 chóngxīn sǎomiáo – quét lại.




30. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp​


现在很多城市的公共交通都支持扫码乘车。乘坐地铁以前,乘客可以先在手机上打开乘车码。进入地铁站时,把手机上的乘车码对准闸机的扫描区域,扫描设备会自动扫描并识别二维码。只要扫描成功,闸机就会自动打开,乘客就可以进站。如果扫描失败,可以重新打开乘车码,再扫描一次。到达目的地以后,乘客还需要再次扫描乘车码出站,系统会根据实际行程自动计算车费并完成扣费。与每次购买单程票相比,使用乘车码更加方便,尤其是在早高峰和晚高峰的时候,可以节省排队买票的时间。


Xiànzài hěn duō chéngshì de gōnggòng jiāotōng dōu zhīchí sǎomǎ chéngchē. Chéngzuò dìtiě yǐqián, chéngkè kěyǐ xiān zài shǒujī shàng dǎkāi chéngchēmǎ. Jìnrù dìtiězhàn shí, bǎ shǒujī shàng de chéngchēmǎ duìzhǔn zhájī de sǎomiáo qūyù, sǎomiáo shèbèi huì zìdòng sǎomiáo bìng shíbié èrwéimǎ. Zhǐyào sǎomiáo chénggōng, zhájī jiù huì zìdòng dǎkāi, chéngkè jiù kěyǐ jìnzhàn. Rúguǒ sǎomiáo shībài, kěyǐ chóngxīn dǎkāi chéngchēmǎ, zài sǎomiáo yí cì. Dàodá mùdìdì yǐhòu, chéngkè hái xūyào zàicì sǎomiáo chéngchēmǎ chūzhàn, xìtǒng huì gēnjù shíjì xíngchéng zìdòng jìsuàn chēfèi bìng wánchéng kòufèi. Yǔ měi cì gòumǎi dānchéngpiào xiāngbǐ, shǐyòng chéngchēmǎ gèngjiā fāngbiàn, yóuqí shì zài zǎo gāofēng hé wǎn gāofēng de shíhou, kěyǐ jiéshěng páiduì mǎipiào de shíjiān.


Hiện nay giao thông công cộng tại nhiều thành phố đều hỗ trợ quét mã để đi xe. Trước khi đi tàu điện ngầm, hành khách có thể mở mã đi xe trên điện thoại trước. Khi vào ga tàu điện ngầm, đưa mã đi xe trên điện thoại hướng vào vùng quét của cổng soát vé; thiết bị quét sẽ tự động quét và nhận diện mã QR. Chỉ cần quét thành công, cổng soát vé sẽ tự động mở và hành khách có thể vào ga. Nếu quét thất bại, có thể mở lại mã đi xe rồi quét thêm một lần. Sau khi đến nơi, hành khách còn cần quét lại mã đi xe để ra ga; hệ thống sẽ căn cứ vào hành trình thực tế để tự động tính tiền vé và hoàn tất việc trừ phí. So với việc mỗi lần đều mua vé một chiều, sử dụng mã đi xe thuận tiện hơn, đặc biệt vào giờ cao điểm sáng và chiều tối, có thể tiết kiệm thời gian xếp hàng mua vé.

乘车码 chéngchēmǎ – mã đi xe, mã QR dùng để đi phương tiện công cộng​


乘车码


Pinyin: chéngchēmǎ


Âm Hán Việt: thừa xa mã


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt: mã đi xe; mã điện tử, thường là mã QR, được hiển thị trên điện thoại để quét khi đi xe buýt, tàu điện ngầm hoặc các phương tiện giao thông công cộng được hỗ trợ.


Tiếng Anh: transit QR code / public transport QR code / ride code


Ví dụ:


我每天用乘车码坐地铁。


Wǒ měitiān yòng chéngchēmǎ zuò dìtiě.


Hằng ngày tôi dùng mã đi xe để đi tàu điện ngầm.


坐公交车可以刷乘车码。


Zuò gōngjiāochē kěyǐ shuā chéngchēmǎ.


Đi xe buýt có thể quét mã đi xe.




1. Phân tích 乘 chéng​


乘


Pinyin: chéng


Âm Hán Việt: thừa


Trong chủ đề giao thông, 乘 mang nghĩa:


đi, sử dụng, lên một phương tiện giao thông


Đây là cách nói có sắc thái trang trọng hơn 坐 zuò.


乘车 chéngchē – đi xe


乘船 chéngchuán – đi tàu/thuyền


乘飞机 chéng fēijī – đi máy bay


乘地铁 chéng dìtiě – đi tàu điện ngầm


乘公交车 chéng gōngjiāochē – đi xe buýt


乘火车 chéng huǒchē – đi tàu hỏa




2. 乘车 chéngchē – đi xe​


乘车


Pinyin: chéngchē


Âm Hán Việt: thừa xa


Nghĩa:


đi xe; sử dụng phương tiện để di chuyển


Ví dụ:


请排队乘车。


Qǐng páiduì chéngchē.


Vui lòng xếp hàng lên xe.


乘车时请注意安全。


Chéngchē shí qǐng zhùyì ānquán.


Khi đi xe vui lòng chú ý an toàn.




3. 乘车 và 坐车​


Cả hai đều có thể mang nghĩa đi xe, nhưng sắc thái khác nhau.


乘车 chéngchē


Trang trọng hơn, thường gặp trong:


thông báo giao thông


biển hướng dẫn


quy định


văn viết


ứng dụng giao thông.


坐车 zuòchē


Thông dụng hơn trong khẩu ngữ.


Ví dụ:


我坐公交车去公司。


Wǒ zuò gōngjiāochē qù gōngsī.


Tôi đi xe buýt đến công ty.


乘客请按顺序乘车。


Chéngkè qǐng àn shùnxù chéngchē.


Hành khách vui lòng lên xe theo thứ tự.




4. Phân tích 码 mǎ​


码


Pinyin: mǎ


Âm Hán Việt: mã


Trong 乘车码, 码 mang nghĩa:


mã, mã điện tử, code


Các từ ghép rất quan trọng:


二维码


èrwéimǎ


mã QR


条形码


tiáoxíngmǎ


mã vạch


付款码


fùkuǎnmǎ


mã thanh toán


收款码


shōukuǎnmǎ


mã nhận tiền


健康码


jiànkāngmǎ


mã sức khỏe


乘车码


chéngchēmǎ


mã đi xe




5. 乘 + 车 + 码 → 乘车码​


Có thể ghi nhớ:


乘车 = đi xe


码 = mã



→ 乘车码 = mã dùng để đi xe


Trong thực tế, thường là 二维码 èrwéimǎ – mã QR được tạo trên điện thoại.




6. 乘车码 và 交通卡​


Đây là hai khái niệm nên học cùng nhau.


交通卡 jiāotōngkǎ​


thẻ giao thông


Thường là một loại thẻ vật lý hoặc thẻ điện tử.


乘车码 chéngchēmǎ​


mã đi xe


Thường được hiển thị trên điện thoại để quét.


So sánh:


刷交通卡


shuā jiāotōngkǎ


quẹt thẻ giao thông


扫码乘车


sǎomǎ chéngchē


quét mã để đi xe.


Ví dụ:


你可以刷交通卡,也可以使用乘车码。


Nǐ kěyǐ shuā jiāotōngkǎ, yě kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ.


Anh có thể quẹt thẻ giao thông, cũng có thể sử dụng mã đi xe.




7. 使用乘车码 – sử dụng mã đi xe​


使用


shǐyòng


Âm Hán Việt: sử dụng


Công thức​


使用 + O


使用乘车码


shǐyòng chéngchēmǎ


sử dụng mã đi xe.


Ví dụ:


乘客可以使用乘车码乘坐地铁。


Chéngkè kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ chéngzuò dìtiě.


Hành khách có thể sử dụng mã đi xe để đi tàu điện ngầm.




8. 用乘车码 + V​


Trong giao tiếp hằng ngày, 用 rất thông dụng.


Công thức​


用 + công cụ + V


用乘车码坐公交车


yòng chéngchēmǎ zuò gōngjiāochē


dùng mã đi xe để đi xe buýt


用乘车码坐地铁


yòng chéngchēmǎ zuò dìtiě


dùng mã đi xe để đi tàu điện ngầm


用乘车码进站


yòng chéngchēmǎ jìnzhàn


dùng mã đi xe để vào ga.


Ví dụ:


我可以用乘车码坐地铁吗?


Wǒ kěyǐ yòng chéngchēmǎ zuò dìtiě ma?


Tôi có thể dùng mã đi xe để đi tàu điện ngầm không?




9. 扫码 sǎomǎ – quét mã​


扫码


Pinyin: sǎomǎ


Nghĩa:


quét mã


Đây là từ cực kỳ quan trọng khi học 乘车码.


扫码支付


sǎomǎ zhīfù


quét mã thanh toán


扫码进站


sǎomǎ jìnzhàn


quét mã vào ga


扫码出站


sǎomǎ chūzhàn


quét mã ra ga


扫码乘车


sǎomǎ chéngchē


quét mã đi xe.




10. 扫乘车码​


Công thức​


扫 + 乘车码


上车时请扫乘车码。


Shàng chē shí qǐng sǎo chéngchēmǎ.


Khi lên xe vui lòng quét mã đi xe.


进入地铁站时需要扫乘车码。


Jìnrù dìtiězhàn shí xūyào sǎo chéngchēmǎ.


Khi vào ga tàu điện ngầm cần quét mã đi xe.




11. 扫码乘车 – quét mã để đi xe​


Đây là một cụm rất thông dụng:


扫码乘车


sǎomǎ chéngchē


quét mã để đi xe.


Cấu trúc​


V1 + O1 + V2


扫码 + 乘车


quét mã + đi xe.


Ví dụ:


现在很多乘客习惯扫码乘车。


Xiànzài hěn duō chéngkè xíguàn sǎomǎ chéngchē.


Hiện nay rất nhiều hành khách quen với việc quét mã để đi xe.




12. 刷码 shuāmǎ – quét mã​


Trong ngữ cảnh cổng kiểm soát và giao thông công cộng, cũng có thể gặp:


刷码


shuāmǎ


quét mã.


Ví dụ:


请刷码进站。


Qǐng shuāmǎ jìnzhàn.


Vui lòng quét mã để vào ga.


刷码乘车


shuāmǎ chéngchē


quét mã để đi xe.




13. 打开乘车码 – mở mã đi xe​


Đây là một cụm cực kỳ thực tế.


打开


dǎkāi


mở.


Công thức​


打开 + O


打开乘车码


dǎkāi chéngchēmǎ


mở mã đi xe.


Ví dụ:


上车以前请提前打开乘车码。


Shàng chē yǐqián qǐng tíqián dǎkāi chéngchēmǎ.


Trước khi lên xe vui lòng mở sẵn mã đi xe.




14. 出示乘车码 – xuất trình mã đi xe​


出示


chūshì


Âm Hán Việt: xuất thị


Nghĩa:


đưa ra, xuất trình


Công thức​


出示 + giấy tờ/thẻ/mã


出示乘车码


chūshì chéngchēmǎ


xuất trình mã đi xe


出示车票


chūshì chēpiào


xuất trình vé


出示证件


chūshì zhèngjiàn


xuất trình giấy tờ.


Ví dụ:


请出示您的乘车码。


Qǐng chūshì nín de chéngchēmǎ.


Vui lòng xuất trình mã đi xe của quý khách.




15. 开通乘车码 – kích hoạt mã đi xe​


开通


kāitōng


Nghĩa trong ngữ cảnh dịch vụ:


mở, kích hoạt dịch vụ


Công thức​


开通 + dịch vụ/chức năng


开通乘车码


kāitōng chéngchēmǎ


kích hoạt mã đi xe.


Ví dụ:


第一次使用之前需要先开通乘车码。


Dì-yī cì shǐyòng zhīqián xūyào xiān kāitōng chéngchēmǎ.


Trước khi sử dụng lần đầu cần kích hoạt mã đi xe trước.




16. 乘车码怎么开通?​


Một mẫu câu rất thực dụng:


乘车码怎么开通?


Chéngchēmǎ zěnme kāitōng?


Kích hoạt mã đi xe như thế nào?


Công thức​


N + 怎么 + V?


交通卡怎么充值?


Jiāotōngkǎ zěnme chōngzhí?


Nạp tiền thẻ giao thông như thế nào?


乘车码怎么使用?


Chéngchēmǎ zěnme shǐyòng?


Sử dụng mã đi xe như thế nào?




17. 绑定 – liên kết​


绑定


bǎngdìng


Nghĩa:


liên kết, gắn với tài khoản/thẻ


Các cụm từ:


绑定银行卡


bǎngdìng yínhángkǎ


liên kết thẻ ngân hàng


绑定支付方式


bǎngdìng zhīfù fāngshì


liên kết phương thức thanh toán


绑定账户


bǎngdìng zhànghù


liên kết tài khoản.


Ví dụ:


使用乘车码之前需要绑定支付方式。


Shǐyòng chéngchēmǎ zhīqián xūyào bǎngdìng zhīfù fāngshì.


Trước khi sử dụng mã đi xe cần liên kết phương thức thanh toán.




18. 支付方式 – phương thức thanh toán​


支付方式


zhīfù fāngshì


phương thức thanh toán.


Có thể kết hợp:


选择支付方式


xuǎnzé zhīfù fāngshì


chọn phương thức thanh toán


绑定支付方式


bǎngdìng zhīfù fāngshì


liên kết phương thức thanh toán


更换支付方式


gēnghuàn zhīfù fāngshì


thay đổi phương thức thanh toán.




19. 自动扣费 – tự động trừ tiền​


Sau khi quét mã, trong một số hệ thống, tiền vé được tự động khấu trừ.


自动扣费


zìdòng kòufèi


tự động trừ phí.


Công thức​


系统 + 会 + 自动 + 扣费


扫码以后,系统会自动扣费。


Sǎomǎ yǐhòu, xìtǒng huì zìdòng kòufèi.


Sau khi quét mã, hệ thống sẽ tự động trừ tiền.




20. 生成乘车码 – tạo mã đi xe​


生成


shēngchéng


Âm Hán Việt: sinh thành


Nghĩa:


tạo ra, sinh ra


Công thức​


生成 + mã/thông tin


生成乘车码


shēngchéng chéngchēmǎ


tạo mã đi xe


生成二维码


shēngchéng èrwéimǎ


tạo mã QR.


Ví dụ:


系统会自动生成乘车码。


Xìtǒng huì zìdòng shēngchéng chéngchēmǎ.


Hệ thống sẽ tự động tạo mã đi xe.




21. 刷新乘车码 – làm mới mã đi xe​


刷新


shuāxīn


Nghĩa:


làm mới, refresh


Công thức​


刷新 + O


刷新乘车码


shuāxīn chéngchēmǎ


làm mới mã đi xe.


Ví dụ:


如果乘车码无法使用,可以尝试刷新一下。


Rúguǒ chéngchēmǎ wúfǎ shǐyòng, kěyǐ chángshì shuāxīn yíxià.


Nếu mã đi xe không sử dụng được, có thể thử làm mới.




22. 乘车码无法使用​


无法 + V


= không thể thực hiện một hành động nào đó.


Công thức​


无法 + V


无法使用


wúfǎ shǐyòng


không thể sử dụng


无法打开


wúfǎ dǎkāi


không thể mở


无法扫码


wúfǎ sǎomǎ


không thể quét mã.


Ví dụ:


我的乘车码突然无法使用了。


Wǒ de chéngchēmǎ tūrán wúfǎ shǐyòng le.


Mã đi xe của tôi đột nhiên không sử dụng được nữa.




23. 乘车码失效 – mã đi xe hết hiệu lực​


失效


shīxiào


Âm Hán Việt: thất hiệu


Nghĩa:


mất hiệu lực, không còn hiệu lực


Ví dụ:


这个乘车码已经失效了。


Zhège chéngchēmǎ yǐjīng shīxiào le.


Mã đi xe này đã hết hiệu lực rồi.


如果乘车码失效,请重新打开。


Rúguǒ chéngchēmǎ shīxiào, qǐng chóngxīn dǎkāi.


Nếu mã đi xe hết hiệu lực, vui lòng mở lại.




24. 重新打开 – mở lại​


重新


chóngxīn


= lại, làm lại từ đầu.


Công thức​


重新 + V


重新打开乘车码


chóngxīn dǎkāi chéngchēmǎ


mở lại mã đi xe


重新扫码


chóngxīn sǎomǎ


quét lại mã


重新绑定


chóngxīn bǎngdìng


liên kết lại.




25. 扫码成功 – quét mã thành công​


成功


chénggōng


Âm Hán Việt: thành công


Công thức​


V + 成功


扫码成功


sǎomǎ chénggōng


quét mã thành công


支付成功


zhīfù chénggōng


thanh toán thành công


绑定成功


bǎngdìng chénggōng


liên kết thành công.


Ví dụ:


扫码成功以后就可以进站了。


Sǎomǎ chénggōng yǐhòu jiù kěyǐ jìnzhàn le.


Sau khi quét mã thành công thì có thể vào ga.




26. 扫码失败 – quét mã thất bại​


失败


shībài


Âm Hán Việt: thất bại


Công thức​


V + 失败


扫码失败


sǎomǎ shībài


quét mã thất bại


支付失败


zhīfù shībài


thanh toán thất bại.


Ví dụ:


如果扫码失败,请重新扫码。


Rúguǒ sǎomǎ shībài, qǐng chóngxīn sǎomǎ.


Nếu quét mã thất bại, vui lòng quét lại.




27. 扫码进站 – quét mã vào ga​


Công thức​


扫码 + 进站


坐地铁时需要扫码进站。


Zuò dìtiě shí xūyào sǎomǎ jìnzhàn.


Khi đi tàu điện ngầm cần quét mã để vào ga.




28. 扫码出站 – quét mã ra ga​


Công thức​


扫码 + 出站


到达目的地以后需要扫码出站。


Dàodá mùdìdì yǐhòu xūyào sǎomǎ chūzhàn.


Sau khi đến nơi cần quét mã để ra ga.




29. 进站码 và 出站码​


Trong một số ngữ cảnh có thể gặp:


进站码


jìnzhànmǎ


mã vào ga


出站码


chūzhànmǎ


mã ra ga.


Tuy nhiên, 乘车码 là khái niệm tổng quát hơn trong chủ đề đi phương tiện công cộng.




30. 乘车码和交通卡都可以使用​


Công thức​


A 和 B + 都 + V


乘车码和交通卡都可以使用。


Chéngchēmǎ hé jiāotōngkǎ dōu kěyǐ shǐyòng.


Cả mã đi xe và thẻ giao thông đều có thể sử dụng.


交通卡和乘车码都可以用来坐地铁。


Jiāotōngkǎ hé chéngchēmǎ dōu kěyǐ yòng lái zuò dìtiě.


Cả thẻ giao thông và mã đi xe đều có thể dùng để đi tàu điện ngầm.




31. 既可以……也可以……​


Công thức​


既可以 + A,也可以 + B


乘坐公交车时,既可以刷交通卡,也可以使用乘车码。


Chéngzuò gōngjiāochē shí, jì kěyǐ shuā jiāotōngkǎ, yě kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ.


Khi đi xe buýt, vừa có thể quẹt thẻ giao thông, vừa có thể sử dụng mã đi xe.




32. 不用……就可以……​


Một cấu trúc rất thực dụng.


Công thức​


不用 + V1,就可以 + V2


使用乘车码不用买单程票,就可以直接扫码进站。


Shǐyòng chéngchēmǎ bú yòng mǎi dānchéngpiào, jiù kěyǐ zhíjiē sǎomǎ jìnzhàn.


Sử dụng mã đi xe thì không cần mua vé một chiều, có thể trực tiếp quét mã vào ga.




33. 不需要……只需要……​


Công thức​


不需要 + A,只需要 + B


使用乘车码不需要购买实体车票,只需要打开手机上的乘车码。


Shǐyòng chéngchēmǎ bù xūyào gòumǎi shítǐ chēpiào, zhǐ xūyào dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ.


Sử dụng mã đi xe không cần mua vé vật lý, chỉ cần mở mã đi xe trên điện thoại.




34. 只要……就……​


Công thức​


只要 + điều kiện,就 + kết quả


只要提前开通乘车码,就可以直接扫码乘车。


Zhǐyào tíqián kāitōng chéngchēmǎ, jiù kěyǐ zhíjiē sǎomǎ chéngchē.


Chỉ cần kích hoạt mã đi xe trước thì có thể trực tiếp quét mã để đi xe.




35. 如果……就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果乘车码无法使用,就可以改用交通卡。


Rúguǒ chéngchēmǎ wúfǎ shǐyòng, jiù kěyǐ gǎiyòng jiāotōngkǎ.


Nếu mã đi xe không sử dụng được thì có thể chuyển sang dùng thẻ giao thông.


如果扫码失败,就重新打开乘车码。


Rúguǒ sǎomǎ shībài, jiù chóngxīn dǎkāi chéngchēmǎ.


Nếu quét mã thất bại thì mở lại mã đi xe.




36. 用……比……方便​


Liên kết 乘车码 – 交通卡 – 单程票.


Công thức​


用 A + 比 + V/B + Adj


对我来说,用乘车码比每次买单程票方便。


Duì wǒ láishuō, yòng chéngchēmǎ bǐ měi cì mǎi dānchéngpiào fāngbiàn.


Đối với tôi, sử dụng mã đi xe tiện hơn việc mỗi lần đều mua vé một chiều.




37. 不但……而且……​


Công thức​


不但……而且……


使用乘车码不但方便,而且可以节省买票的时间。


Shǐyòng chéngchēmǎ búdàn fāngbiàn, érqiě kěyǐ jiéshěng mǎipiào de shíjiān.


Sử dụng mã đi xe không những tiện lợi mà còn có thể tiết kiệm thời gian mua vé.




38. 一……就……​


Công thức​


一 + V1,就 + V2


我一打开乘车码,就可以扫码进站。


Wǒ yì dǎkāi chéngchēmǎ, jiù kěyǐ sǎomǎ jìnzhàn.


Tôi vừa mở mã đi xe là có thể quét mã vào ga.


一到地铁站,我就打开乘车码。


Yí dào dìtiězhàn, wǒ jiù dǎkāi chéngchēmǎ.


Cứ đến ga tàu điện ngầm là tôi mở mã đi xe.




39. 为了……提前……​


Công thức​


为了 + mục đích,提前 + V


为了节省进站时间,我会提前打开乘车码。


Wèile jiéshěng jìnzhàn shíjiān, wǒ huì tíqián dǎkāi chéngchēmǎ.


Để tiết kiệm thời gian vào ga, tôi sẽ mở mã đi xe trước.


为了避免在早高峰的时候耽误时间,我通常提前准备好乘车码。


Wèile bìmiǎn zài zǎo gāofēng de shíhou dānwu shíjiān, wǒ tōngcháng tíqián zhǔnbèi hǎo chéngchēmǎ.


Để tránh mất thời gian vào giờ cao điểm buổi sáng, tôi thường chuẩn bị sẵn mã đi xe.




40. 把 + 乘车码 + V​


Công thức​


把 + O + V + thành phần kết quả/vị trí


请把乘车码对准扫码设备。


Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomǎ shèbèi.


Vui lòng đưa mã đi xe hướng đúng vào thiết bị quét mã.


请把手机上的乘车码对准扫描区。


Qǐng bǎ shǒujī shàng de chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomiáoqū.


Vui lòng đưa mã đi xe trên điện thoại hướng đúng vào khu vực quét.




41. 对准 duìzhǔn – căn/hướng đúng vào​


对准


duìzhǔn


= hướng chính xác vào, căn đúng vào.


Cụm từ:


对准二维码


duìzhǔn èrwéimǎ


hướng đúng vào mã QR


对准扫描区


duìzhǔn sǎomiáoqū


hướng đúng vào vùng quét


对准扫码设备


duìzhǔn sǎomǎ shèbèi


hướng đúng vào thiết bị quét mã.




42. Mạng lưới danh từ ghép với 乘车码​


乘车码 – mã đi xe


公交乘车码 – mã đi xe buýt


地铁乘车码 – mã đi tàu điện ngầm


电子乘车码 – mã đi xe điện tử


乘车二维码 – mã QR đi xe


乘车码服务 – dịch vụ mã đi xe


乘车码功能 – chức năng mã đi xe


乘车码页面 – trang/giao diện mã đi xe


乘车码入口 – mục/lối truy cập vào mã đi xe


乘车码支付 – thanh toán bằng mã đi xe


乘车码使用记录 – lịch sử sử dụng mã đi xe




43. Mạng lưới động từ kết hợp với 乘车码​


开通乘车码


kāitōng chéngchēmǎ


kích hoạt mã đi xe


打开乘车码


dǎkāi chéngchēmǎ


mở mã đi xe


使用乘车码


shǐyòng chéngchēmǎ


sử dụng mã đi xe


出示乘车码


chūshì chéngchēmǎ


xuất trình mã đi xe


扫描乘车码


sǎomiáo chéngchēmǎ


quét mã đi xe


刷新乘车码


shuāxīn chéngchēmǎ


làm mới mã đi xe


生成乘车码


shēngchéng chéngchēmǎ


tạo mã đi xe


绑定支付方式


bǎngdìng zhīfù fāngshì


liên kết phương thức thanh toán


扫码乘车


sǎomǎ chéngchē


quét mã đi xe


扫码进站


sǎomǎ jìnzhàn


quét mã vào ga


扫码出站


sǎomǎ chūzhàn


quét mã ra ga.




44. Chuỗi công thức câu quan trọng với 乘车码​


怎么 + 开通 + 乘车码?


乘车码怎么开通?


Chéngchēmǎ zěnme kāitōng?


Kích hoạt mã đi xe như thế nào?


可以 + 用 + 乘车码 + V + 吗?


可以用乘车码坐公交车吗?


Kěyǐ yòng chéngchēmǎ zuò gōngjiāochē ma?


Có thể dùng mã đi xe để đi xe buýt không?


使用 + 乘车码 + 乘坐 + phương tiện


可以使用乘车码乘坐地铁。


Kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ chéngzuò dìtiě.


Có thể sử dụng mã đi xe để đi tàu điện ngầm.


打开 + 乘车码


上车以前请打开乘车码。


Shàng chē yǐqián qǐng dǎkāi chéngchēmǎ.


Trước khi lên xe vui lòng mở mã đi xe.


扫码 + 进站/出站


坐地铁需要扫码进站和扫码出站。


Zuò dìtiě xūyào sǎomǎ jìnzhàn hé sǎomǎ chūzhàn.


Đi tàu điện ngầm cần quét mã vào ga và quét mã ra ga.


如果……就……


如果扫码失败,就重新打开乘车码。


Rúguǒ sǎomǎ shībài, jiù chóngxīn dǎkāi chéngchēmǎ.


Nếu quét mã thất bại thì mở lại mã đi xe.


只要……就……


只要开通乘车码,就可以直接扫码乘车。


Zhǐyào kāitōng chéngchēmǎ, jiù kěyǐ zhíjiē sǎomǎ chéngchē.


Chỉ cần kích hoạt mã đi xe thì có thể trực tiếp quét mã để đi xe.


既可以……也可以……


既可以刷交通卡,也可以使用乘车码。


Jì kěyǐ shuā jiāotōngkǎ, yě kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ.


Vừa có thể quẹt thẻ giao thông, vừa có thể sử dụng mã đi xe.


不用……就可以……


不用购买单程票,就可以直接扫码进站。


Bú yòng gòumǎi dānchéngpiào, jiù kěyǐ zhíjiē sǎomǎ jìnzhàn.


Không cần mua vé một chiều mà có thể trực tiếp quét mã vào ga.




45. Chuỗi từ vựng giao thông đã học có thể liên kết​


公共交通


gōnggòng jiāotōng


giao thông công cộng


地铁


dìtiě


tàu điện ngầm


公交车


gōngjiāochē


xe buýt


快速公交


kuàisù gōngjiāo


xe buýt nhanh/BRT


路线


lùxiàn


tuyến đường, lộ trình


换乘


huànchéng


chuyển tuyến


高峰


gāofēng


cao điểm


晚高峰


wǎn gāofēng


cao điểm chiều tối


首班车


shǒubānchē


chuyến đầu tiên


末班车


mòbānchē


chuyến cuối cùng


发车


fāchē


rời bến, khởi hành


到站


dàozhàn


đến ga, cập bến


单程


dānchéng


một chiều


单程票


dānchéngpiào


vé một chiều


交通卡


jiāotōngkǎ


thẻ giao thông


乘车码


chéngchēmǎ


mã đi xe


扫码乘车


sǎomǎ chéngchē


quét mã để đi xe.




46. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng​


现在乘坐公共交通越来越方便。以前我坐地铁的时候,经常需要购买单程票,后来办了一张交通卡,每次进站和出站只需要刷卡。现在我更喜欢使用手机上的乘车码。每天早上出门以前,我会先检查手机的网络和电量。快到地铁站的时候,我就提前打开乘车码。进站时把手机上的乘车码对准扫码设备,扫码成功以后就可以直接进站。到达目的地以后,我再扫码出站,系统会按照实际行程自动扣费。如果乘车码突然无法使用,我可以重新打开或者刷新乘车码,也可以改用交通卡。尤其是在早高峰和晚高峰的时候,提前准备好乘车码可以节省不少时间,也不用每次排队购买单程票。


Xiànzài chéngzuò gōnggòng jiāotōng yuèláiyuè fāngbiàn. Yǐqián wǒ zuò dìtiě de shíhou, jīngcháng xūyào gòumǎi dānchéngpiào, hòulái bàn le yì zhāng jiāotōngkǎ, měi cì jìnzhàn hé chūzhàn zhǐ xūyào shuākǎ. Xiànzài wǒ gèng xǐhuan shǐyòng shǒujī shàng de chéngchēmǎ. Měitiān zǎoshang chūmén yǐqián, wǒ huì xiān jiǎnchá shǒujī de wǎngluò hé diànliàng. Kuài dào dìtiězhàn de shíhou, wǒ jiù tíqián dǎkāi chéngchēmǎ. Jìnzhàn shí bǎ shǒujī shàng de chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomǎ shèbèi, sǎomǎ chénggōng yǐhòu jiù kěyǐ zhíjiē jìnzhàn. Dàodá mùdìdì yǐhòu, wǒ zài sǎomǎ chūzhàn, xìtǒng huì ànzhào shíjì xíngchéng zìdòng kòufèi. Rúguǒ chéngchēmǎ tūrán wúfǎ shǐyòng, wǒ kěyǐ chóngxīn dǎkāi huòzhě shuāxīn chéngchēmǎ, yě kěyǐ gǎiyòng jiāotōngkǎ. Yóuqí shì zài zǎo gāofēng hé wǎn gāofēng de shíhou, tíqián zhǔnbèi hǎo chéngchēmǎ kěyǐ jiéshěng bù shǎo shíjiān, yě bú yòng měi cì páiduì gòumǎi dānchéngpiào.


Hiện nay sử dụng giao thông công cộng ngày càng thuận tiện. Trước đây khi đi tàu điện ngầm, tôi thường phải mua vé một chiều. Sau đó tôi làm một thẻ giao thông, mỗi lần vào và ra ga chỉ cần quẹt thẻ. Bây giờ tôi thích sử dụng mã đi xe trên điện thoại hơn. Mỗi sáng trước khi ra khỏi nhà, tôi sẽ kiểm tra mạng và pin điện thoại trước. Khi sắp đến ga tàu điện ngầm, tôi sẽ mở sẵn mã đi xe. Khi vào ga, tôi đưa mã đi xe trên điện thoại hướng vào thiết bị quét mã; sau khi quét thành công có thể trực tiếp vào ga. Sau khi đến nơi, tôi lại quét mã để ra ga, hệ thống sẽ tự động trừ tiền theo hành trình thực tế. Nếu mã đi xe đột nhiên không sử dụng được, tôi có thể mở lại hoặc làm mới mã, cũng có thể chuyển sang sử dụng thẻ giao thông. Đặc biệt vào giờ cao điểm buổi sáng và chiều tối, chuẩn bị sẵn mã đi xe có thể tiết kiệm khá nhiều thời gian và cũng không cần mỗi lần đều xếp hàng mua vé một chiều.

乘车码 là gì?​

乘车码
Pinyin: chéng chē mǎ
Hán Việt: thừa xa mã
Từ loại: danh từ

Nghĩa:

乘车码 = mã đi xe / mã QR dùng để đi phương tiện công cộng / mã quét khi lên xe

Trong thực tế Trung Quốc, 乘车码 thường chỉ mã QR điện tử trên điện thoại dùng để quét khi đi xe buýt, tàu điện ngầm hoặc một số phương tiện giao thông công cộng.

Ví dụ dễ hiểu:

请打开乘车码。
Qǐng dǎkāi chéngchēmǎ.
Vui lòng mở mã đi xe.

上车前要先打开乘车码。
Shàng chē qián yào xiān dǎkāi chéngchēmǎ.
Trước khi lên xe cần mở mã đi xe trước.

把乘车码对准扫码器。
Bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomǎqì.
Đưa mã đi xe hướng vào máy quét mã.


1. Phân tích cấu tạo 乘车码​

乘车码 = 乘 + 车 + 码

乘​

乘
pinyin: chéng
Hán Việt: thừa

Trong 乘车, 乘 có nghĩa là:

đi bằng / đi phương tiện giao thông / lên phương tiện để di chuyển

Ví dụ:

乘车
chéng chē
đi xe

乘飞机
chéng fēijī
đi máy bay

乘火车
chéng huǒchē
đi tàu hỏa

乘高铁
chéng gāotiě
đi tàu cao tốc

乘地铁
chéng dìtiě
đi tàu điện ngầm

车​

车
chē
Hán Việt: xa

= xe, phương tiện giao thông.

乘车 không nhất thiết chỉ một loại xe cụ thể. Tùy ngữ cảnh có thể hiểu là đi xe / đi phương tiện giao thông.

码​

码
mǎ
Hán Việt: mã

Trong từ hiện đại thường gặp với nghĩa:

mã / code / mã số / mã QR

Ví dụ:

二维码
èrwéimǎ
mã QR

条码
tiáomǎ
mã vạch

密码
mìmǎ
mật khẩu

验证码
yànzhèngmǎ
mã xác minh

付款码
fùkuǎnmǎ
mã thanh toán

乘车码
chéngchēmǎ
mã đi xe


2. 乘车码 thực chất là “mã để 乘车”​

Có thể phân tích theo logic:

乘车 = đi xe
码 = mã

→ 乘车码 = mã dùng để đi xe.

Đây là kiểu cấu tạo:

Động từ/cụm động từ + 码

Trong đó 码 chỉ một loại mã phục vụ cho hành động phía trước.

Ví dụ:

付款码
fùkuǎnmǎ
mã thanh toán

取票码
qǔpiàomǎ
mã lấy vé

登机码
dēngjīmǎ
mã lên máy bay

乘车码
chéngchēmǎ
mã đi xe


3. 乘车码 dùng ở đâu?​

Tùy hệ thống giao thông, 乘车码 có thể được sử dụng để:

坐公交车
zuò gōngjiāochē
đi xe buýt

坐地铁
zuò dìtiě
đi tàu điện ngầm

乘坐公共交通工具
chéngzuò gōnggòng jiāotōng gōngjù
đi phương tiện giao thông công cộng

Ví dụ:

乘坐公交车时,可以使用乘车码支付车费。
Chéngzuò gōngjiāochē shí, kěyǐ shǐyòng chéngchēmǎ zhīfù chēfèi.
Khi đi xe buýt, có thể sử dụng mã đi xe để thanh toán tiền xe.

有些城市可以用乘车码乘坐地铁。
Yǒuxiē chéngshì kěyǐ yòng chéngchēmǎ chéngzuò dìtiě.
Một số thành phố có thể sử dụng mã đi xe để đi tàu điện ngầm.


4. Cấu trúc quan trọng: 打开乘车码​

打开 + 乘车码

= mở mã đi xe.

Đây là cách nói cực kỳ thông dụng.

打开乘车码。
Dǎkāi chéngchēmǎ.
Mở mã đi xe.

请打开手机上的乘车码。
Qǐng dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ.
Vui lòng mở mã đi xe trên điện thoại.

上车以后再打开乘车码也可以吗?
Shàng chē yǐhòu zài dǎkāi chéngchēmǎ yě kěyǐ ma?
Sau khi lên xe mới mở mã đi xe có được không?


5. 扫乘车码​

扫乘车码
sǎo chéngchēmǎ
quét mã đi xe

Trong khẩu ngữ, 扫 = quét.

Công thức:

S + 扫 + 乘车码

Ví dụ:

上车的时候请扫乘车码。
Shàng chē de shíhou qǐng sǎo chéngchēmǎ.
Khi lên xe vui lòng quét mã đi xe.

我刚才忘了扫乘车码。
Wǒ gāngcái wàng le sǎo chéngchēmǎ.
Vừa rồi tôi quên quét mã đi xe.

乘客需要先打开乘车码,再扫码乘车。
Chéngkè xūyào xiān dǎkāi chéngchēmǎ, zài sǎomǎ chéngchē.
Hành khách cần mở mã đi xe trước, sau đó quét mã để đi xe.


6. 扫码乘车​

Đây là một cấu trúc rất đáng nhớ:

扫码 + 乘车

= quét mã để đi xe.

扫码
sǎomǎ
quét mã

乘车
chéngchē
đi xe

→ 扫码乘车 = quét mã để đi xe.

Ví dụ:

请扫码乘车。
Qǐng sǎomǎ chéngchē.
Vui lòng quét mã để lên xe.

乘客可以扫码乘车。
Chéngkè kěyǐ sǎomǎ chéngchē.
Hành khách có thể quét mã để đi xe.

现在坐公交车可以扫码乘车。
Xiànzài zuò gōngjiāochē kěyǐ sǎomǎ chéngchē.
Hiện nay đi xe buýt có thể quét mã để đi xe.


7. 乘车码 + 扫码器​

扫码器
sǎomǎqì
máy quét mã

Cấu trúc:

把 + 乘车码 + 对准 + 扫码器

= hướng mã đi xe vào máy quét.

Ví dụ:

请把乘车码对准扫码器。
Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomǎqì.
Vui lòng đưa mã đi xe hướng vào máy quét.

请把手机上的乘车码对准扫码器。
Qǐng bǎ shǒujī shàng de chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomǎqì.
Vui lòng đưa mã đi xe trên điện thoại hướng vào máy quét.


8. 乘车码 + 手机​

Các cụm rất thường gặp:

手机乘车码
shǒujī chéngchēmǎ
mã đi xe trên điện thoại

手机上的乘车码
shǒujī shàng de chéngchēmǎ
mã đi xe trên điện thoại

打开手机上的乘车码
dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ
mở mã đi xe trên điện thoại

Ví dụ:

请提前打开手机上的乘车码。
Qǐng tíqián dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ.
Vui lòng mở trước mã đi xe trên điện thoại.

我的手机没电了,乘车码打不开。
Wǒ de shǒujī méi diàn le, chéngchēmǎ dǎ bù kāi.
Điện thoại của tôi hết pin rồi, không mở được mã đi xe.


9. 乘车码 + 支付​

支付
zhīfù
thanh toán

乘车码支付
chéngchēmǎ zhīfù
thanh toán bằng mã đi xe

Ví dụ:

可以用乘车码支付车费吗?
Kěyǐ yòng chéngchēmǎ zhīfù chēfèi ma?
Có thể dùng mã đi xe để thanh toán tiền xe không?

乘车码可以直接支付车费。
Chéngchēmǎ kěyǐ zhíjiē zhīfù chēfèi.
Mã đi xe có thể trực tiếp thanh toán tiền xe.

使用乘车码乘车非常方便。
Shǐyòng chéngchēmǎ chéngchē fēicháng fāngbiàn.
Sử dụng mã đi xe để đi lại rất thuận tiện.


10. 乘车码 và 付款码 khác nhau​

Đây là điểm cần phân biệt.

乘车码
= mã dành cho việc đi phương tiện giao thông.

付款码
= mã thanh toán nói chung.

Ví dụ:

请出示乘车码。
Qǐng chūshì chéngchēmǎ.
Vui lòng xuất trình mã đi xe.

请出示付款码。
Qǐng chūshì fùkuǎnmǎ.
Vui lòng xuất trình mã thanh toán.

Không nên tùy tiện dùng 付款码 thay cho 乘车码, vì hệ thống giao thông có thể yêu cầu đúng loại mã.


11. 乘车码 và 二维码​

二维码
èrwéimǎ
mã QR

乘车码 thường là một loại mã điện tử dùng cho việc đi xe, và trong thực tế nó thường được hiển thị dưới dạng mã QR.

Vì vậy:

二维码 = nói về hình thức/kỹ thuật của mã

乘车码
= nói về mục đích sử dụng của mã

Ví dụ:

这是二维码。
Zhè shì èrwéimǎ.
Đây là mã QR.

这是乘车码。
Zhè shì chéngchēmǎ.
Đây là mã đi xe.

乘车码通常以二维码的形式显示。
Chéngchēmǎ tōngcháng yǐ èrwéimǎ de xíngshì xiǎnshì.
Mã đi xe thường được hiển thị dưới dạng mã QR.


12. 乘车码 và 车票​

车票
chēpiào
vé xe

乘车码
chéngchēmǎ
mã đi xe

Hai cái không giống nhau.

车票 = vé
乘车码 = mã điện tử dùng để xác thực/thanh toán việc đi xe trong hệ thống hỗ trợ mã.

Ví dụ:

我已经买好车票了。
Wǒ yǐjīng mǎi hǎo chēpiào le.
Tôi đã mua vé xong rồi.

我已经打开乘车码了。
Wǒ yǐjīng dǎkāi chéngchēmǎ le.
Tôi đã mở mã đi xe rồi.


13. Các động từ thường kết hợp với 乘车码​

打开乘车码​

dǎkāi chéngchēmǎ
mở mã đi xe

出示乘车码​

chūshì chéngchēmǎ
xuất trình mã đi xe

扫乘车码​

sǎo chéngchēmǎ
quét mã đi xe

使用乘车码​

shǐyòng chéngchēmǎ
sử dụng mã đi xe

查看乘车码​

chákàn chéngchēmǎ
xem mã đi xe

获取乘车码​

huòqǔ chéngchēmǎ
lấy/nhận mã đi xe

生成乘车码​

shēngchéng chéngchēmǎ
tạo mã đi xe

刷乘车码​

shuā chéngchēmǎ
quét/chạm mã đi xe

亮出乘车码​

liàng chū chéngchēmǎ
đưa mã đi xe ra để quét

Ví dụ:

请出示您的乘车码。
Qǐng chūshì nín de chéngchēmǎ.
Vui lòng xuất trình mã đi xe của bạn.

我已经打开乘车码了。
Wǒ yǐjīng dǎkāi chéngchēmǎ le.
Tôi đã mở mã đi xe rồi.

乘车码无法生成怎么办?
Chéngchēmǎ wúfǎ shēngchéng zěnme bàn?
Không thể tạo mã đi xe thì phải làm thế nào?


14. Cấu trúc “还没 + V + 乘车码”​

Ví dụ:

我还没打开乘车码。
Wǒ hái méi dǎkāi chéngchēmǎ.
Tôi vẫn chưa mở mã đi xe.

我还没找到乘车码。
Wǒ hái méi zhǎodào chéngchēmǎ.
Tôi vẫn chưa tìm thấy mã đi xe.

他还没出示乘车码。
Tā hái méi chūshì chéngchēmǎ.
Anh ấy vẫn chưa xuất trình mã đi xe.


15. Cấu trúc “V + 好 + 乘车码”​

Bạn vừa học V + 好, nên có thể kết hợp:

打开好 không phải cách thông dụng nhất trong trường hợp này.

Tự nhiên hơn:

把乘车码打开。
Bǎ chéngchēmǎ dǎkāi.
Mở mã đi xe ra.

Hoặc:

提前准备好乘车码。
Tíqián zhǔnbèi hǎo chéngchēmǎ.
Chuẩn bị sẵn mã đi xe trước.

Ở đây:

准备好 + O

= chuẩn bị xong/sẵn sàng O.

Ví dụ:

请提前准备好乘车码。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo chéngchēmǎ.
Vui lòng chuẩn bị sẵn mã đi xe trước.


16. Cấu trúc 把 + 乘车码​

Rất tự nhiên:

把 + 乘车码 + 打开

把 + 乘车码 + 对准 + 扫码器

把 + 乘车码 + 调出来


Ví dụ:

请把乘车码打开。
Qǐng bǎ chéngchēmǎ dǎkāi.
Vui lòng mở mã đi xe.

把手机上的乘车码调出来。
Bǎ shǒujī shàng de chéngchēmǎ tiáo chūlái.
Mở/hiển thị mã đi xe trên điện thoại ra.

请把乘车码对准机器。
Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn jīqì.
Vui lòng đưa mã đi xe hướng vào máy.


17. Cấu trúc 先……再……​

Rất phù hợp với quy trình sử dụng 乘车码:

先 + V1 + 乘车码,再 + V2

Ví dụ:

先打开乘车码,再扫码乘车。
Xiān dǎkāi chéngchēmǎ, zài sǎomǎ chéngchē.
Trước tiên mở mã đi xe, sau đó quét mã để đi xe.

先打开手机上的乘车码,再把手机靠近扫码器。
Xiān dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ, zài bǎ shǒujī kàojìn sǎomǎqì.
Trước tiên mở mã đi xe trên điện thoại, sau đó đưa điện thoại lại gần máy quét.


18. Cấu trúc “如果……就……”​

如果 + có điều kiện, 就 + kết quả

Ví dụ:

如果没有网络,乘车码还能使用吗?
Rúguǒ méiyǒu wǎngluò, chéngchēmǎ hái néng shǐyòng ma?
Nếu không có mạng thì mã đi xe vẫn có thể sử dụng được không?

如果乘车码打不开,就不能扫码乘车。
Rúguǒ chéngchēmǎ dǎ bù kāi, jiù bù néng sǎomǎ chéngchē.
Nếu không mở được mã đi xe thì không thể quét mã để đi xe.


19. Cấu trúc “V + 不 + bổ ngữ”​

Rất hữu ích khi nói về lỗi kỹ thuật:

乘车码打不开。
Chéngchēmǎ dǎ bù kāi.
Không mở được mã đi xe.

乘车码显示不出来。
Chéngchēmǎ xiǎnshì bù chūlái.
Mã đi xe không hiển thị ra được.

乘车码扫不出来。
Chéngchēmǎ sǎo bù chūlái.
Mã đi xe không quét được.

乘车码识别不了。
Chéngchēmǎ shíbié bù liǎo.
Không thể nhận diện mã đi xe.

Đây là những câu rất thực tế khi đi giao thông công cộng.


20. 乘车码 + 过期​

过期
guòqī
hết hạn

乘车码过期
= mã đi xe hết hạn

Ví dụ:

我的乘车码过期了。
Wǒ de chéngchēmǎ guòqī le.
Mã đi xe của tôi hết hạn rồi.

为什么我的乘车码显示已经过期?
Wèishénme wǒ de chéngchēmǎ xiǎnshì yǐjīng guòqī?
Tại sao mã đi xe của tôi hiển thị là đã hết hạn?


21. 乘车码 + 余额​

余额
yú'é
số dư

乘车码余额
chéngchēmǎ yú'é
số dư liên quan đến mã đi xe/hệ thống đi xe

Ví dụ:

我的账户余额不够了,还能使用乘车码吗?
Wǒ de zhànghù yú'é bú gòu le, hái néng shǐyòng chéngchēmǎ ma?
Số dư tài khoản của tôi không đủ nữa, vẫn có thể sử dụng mã đi xe không?


22. 乘车码 + 车费​

车费
chēfèi
tiền xe, cước xe

支付车费
zhīfù chēfèi
thanh toán tiền xe

Ví dụ:

乘车码可以自动支付车费吗?
Chéngchēmǎ kěyǐ zìdòng zhīfù chēfèi ma?
Mã đi xe có thể tự động thanh toán tiền xe không?

使用乘车码后,车费会从账户中扣除。
Shǐyòng chéngchēmǎ hòu, chēfèi huì cóng zhànghù zhōng kòuchú.
Sau khi sử dụng mã đi xe, tiền xe sẽ được khấu trừ từ tài khoản.


23. Cụm từ ghép mở rộng với 乘车​

乘车码
chéngchēmǎ
mã đi xe

乘车卡
chéngchē kǎ
thẻ đi xe

乘车证
chéngchē zhèng
giấy/thẻ chứng nhận đi xe

乘车信息
chéngchē xìnxī
thông tin đi xe

乘车记录
chéngchē jìlù
lịch sử đi xe

乘车费用
chéngchē fèiyòng
chi phí đi xe

乘车时间
chéngchē shíjiān
thời gian đi xe

乘车地点
chéngchē dìdiǎn
địa điểm lên xe

乘车路线
chéngchē lùxiàn
tuyến đường đi xe

乘车方式
chéngchē fāngshì
phương thức đi xe

乘车规则
chéngchē guīzé
quy định đi xe

乘车须知
chéngchē xūzhī
hướng dẫn/lưu ý khi đi xe

乘车服务
chéngchē fúwù
dịch vụ đi xe


24. 乘车 và 坐车​

Đây là điểm rất quan trọng.

坐车
zuò chē
đi xe

乘车
chéng chē
đi xe

Cả hai đều có thể dịch là đi xe, nhưng sắc thái khác nhau.

坐车 → khẩu ngữ, rất thông dụng trong giao tiếp hàng ngày.

乘车 → trang trọng hơn, thường gặp trong:

  • biển báo
  • ứng dụng giao thông
  • thông báo
  • văn viết
  • từ ghép
Ví dụ khẩu ngữ:

我每天坐公交车上班。
Wǒ měitiān zuò gōngjiāochē shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi xe buýt đi làm.

Trong thông báo:

请文明乘车。
Qǐng wénmíng chéngchē.
Vui lòng đi xe văn minh.

扫码乘车。
Sǎomǎ chéngchē.
Quét mã để đi xe.

Không nói:

扫码坐车

vẫn có thể hiểu, nhưng 扫码乘车 là cách viết/thông báo tự nhiên hơn.


25. 乘车 và 乘坐​

乘车 = đi xe

乘坐 = đi/ngồi trên một phương tiện

乘坐 + phương tiện

Ví dụ:

乘坐地铁
chéngzuò dìtiě
đi tàu điện ngầm

乘坐公交车
chéngzuò gōngjiāochē
đi xe buýt

乘坐高铁
chéngzuò gāotiě
đi tàu cao tốc

乘坐飞机
chéngzuò fēijī
đi máy bay

Nhưng với 码, từ cố định là:

乘车码

không đổi thành:

乘坐码


26. 40 câu ví dụ thực tế​

1. 请打开乘车码。
Qǐng dǎkāi chéngchēmǎ.
Vui lòng mở mã đi xe.

2. 我已经打开乘车码了。
Wǒ yǐjīng dǎkāi chéngchēmǎ le.
Tôi đã mở mã đi xe rồi.

3. 上车前请提前打开乘车码。
Shàng chē qián qǐng tíqián dǎkāi chéngchēmǎ.
Trước khi lên xe vui lòng mở mã đi xe trước.

4. 请出示您的乘车码。
Qǐng chūshì nín de chéngchēmǎ.
Vui lòng xuất trình mã đi xe của bạn.

5. 上车以后要扫码乘车。
Shàng chē yǐhòu yào sǎomǎ chéngchē.
Sau khi lên xe cần quét mã để đi xe.

6. 我刚才忘了扫乘车码。
Wǒ gāngcái wàng le sǎo chéngchēmǎ.
Vừa rồi tôi quên quét mã đi xe.

7. 请把乘车码对准扫码器。
Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomǎqì.
Vui lòng đưa mã đi xe hướng vào máy quét.

8. 我的乘车码扫不出来。
Wǒ de chéngchēmǎ sǎo bù chūlái.
Mã đi xe của tôi không quét được.

9. 为什么乘车码打不开?
Wèishénme chéngchēmǎ dǎ bù kāi?
Tại sao mã đi xe không mở được?

10. 我的手机没电了,打不开乘车码。
Wǒ de shǒujī méi diàn le, dǎ bù kāi chéngchēmǎ.
Điện thoại của tôi hết pin rồi, không mở được mã đi xe.

11. 你有没有乘车码?
Nǐ yǒu méiyǒu chéngchēmǎ?
Bạn có mã đi xe không?

12. 我还没有找到乘车码。
Wǒ hái méiyǒu zhǎodào chéngchēmǎ.
Tôi vẫn chưa tìm thấy mã đi xe.

13. 我还没打开手机上的乘车码。
Wǒ hái méi dǎkāi shǒujī shàng de chéngchēmǎ.
Tôi vẫn chưa mở mã đi xe trên điện thoại.

14. 使用乘车码乘车很方便。
Shǐyòng chéngchēmǎ chéngchē hěn fāngbiàn.
Sử dụng mã đi xe để đi lại rất thuận tiện.

15. 现在可以用手机乘车。
Xiànzài kěyǐ yòng shǒujī chéngchē.
Bây giờ có thể dùng điện thoại để đi xe.

16. 我习惯用乘车码坐公交车。
Wǒ xíguàn yòng chéngchēmǎ zuò gōngjiāochē.
Tôi quen dùng mã đi xe để đi xe buýt.

17. 有些城市支持乘车码乘坐地铁。
Yǒuxiē chéngshì zhīchí chéngchēmǎ chéngzuò dìtiě.
Một số thành phố hỗ trợ dùng mã đi xe để đi tàu điện ngầm.

18. 乘车码可以自动扣除车费。
Chéngchēmǎ kěyǐ zìdòng kòuchú chēfèi.
Mã đi xe có thể tự động khấu trừ tiền xe.

19. 使用乘车码以后,车费会自动扣除。
Shǐyòng chéngchēmǎ yǐhòu, chēfèi huì zìdòng kòuchú.
Sau khi sử dụng mã đi xe, tiền xe sẽ tự động được khấu trừ.

20. 我的乘车码过期了。
Wǒ de chéngchēmǎ guòqī le.
Mã đi xe của tôi hết hạn rồi.

21. 请重新生成乘车码。
Qǐng chóngxīn shēngchéng chéngchēmǎ.
Vui lòng tạo lại mã đi xe.

22. 乘车码显示不出来。
Chéngchēmǎ xiǎnshì bù chūlái.
Mã đi xe không hiển thị ra được.

23. 网络不好会影响乘车码的使用。
Wǎngluò bù hǎo huì yǐngxiǎng chéngchēmǎ de shǐyòng.
Mạng không tốt có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng mã đi xe.

24. 如果乘车码打不开,就重新打开软件。
Rúguǒ chéngchēmǎ dǎ bù kāi, jiù chóngxīn dǎkāi ruǎnjiàn.
Nếu không mở được mã đi xe thì hãy mở lại ứng dụng.

25. 先打开乘车码,再扫码乘车。
Xiān dǎkāi chéngchēmǎ, zài sǎomǎ chéngchē.
Trước tiên mở mã đi xe, sau đó quét mã để đi xe.

26. 请提前准备好乘车码。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo chéngchēmǎ.
Vui lòng chuẩn bị sẵn mã đi xe trước.

27. 高峰期使用乘车码可以节省时间。
Gāofēngqī shǐyòng chéngchēmǎ kěyǐ jiéshěng shíjiān.
Trong giờ cao điểm, sử dụng mã đi xe có thể tiết kiệm thời gian.

28. 早高峰的时候,扫码乘车比较方便。
Zǎo gāofēng de shíhou, sǎomǎ chéngchē bǐjiào fāngbiàn.
Vào giờ cao điểm buổi sáng, quét mã để đi xe khá thuận tiện.

29. 乘客上车时需要出示乘车码。
Chéngkè shàng chē shí xūyào chūshì chéngchēmǎ.
Khi lên xe, hành khách cần xuất trình mã đi xe.

30. 请不要把手机离扫码器太远。
Qǐng bú yào bǎ shǒujī lí sǎomǎqì tài yuǎn.
Đừng để điện thoại cách máy quét quá xa.

31. 我的账户余额不足,乘车码还能用吗?
Wǒ de zhànghù yú'é bùzú, chéngchēmǎ hái néng yòng ma?
Số dư tài khoản của tôi không đủ, mã đi xe vẫn dùng được không?

32. 乘车码和付款码不是一回事。
Chéngchēmǎ hé fùkuǎnmǎ bú shì yí huí shì.
Mã đi xe và mã thanh toán không phải là một loại.

33. 这是公交车的乘车码。
Zhè shì gōngjiāochē de chéngchēmǎ.
Đây là mã đi xe buýt.

34. 这是地铁乘车码。
Zhè shì dìtiě chéngchēmǎ.
Đây là mã đi tàu điện ngầm.

35. 我每天都用乘车码上班。
Wǒ měitiān dōu yòng chéngchēmǎ shàngbān.
Mỗi ngày tôi đều dùng mã đi xe để đi làm.

36. 你可以在手机上打开乘车码。
Nǐ kěyǐ zài shǒujī shàng dǎkāi chéngchēmǎ.
Bạn có thể mở mã đi xe trên điện thoại.

37. 乘车码无法识别怎么办?
Chéngchēmǎ wúfǎ shíbié zěnme bàn?
Mã đi xe không thể nhận diện thì phải làm thế nào?

38. 我已经重新打开乘车码了。
Wǒ yǐjīng chóngxīn dǎkāi chéngchēmǎ le.
Tôi đã mở lại mã đi xe rồi.

39. 请把手机上的乘车码调出来。
Qǐng bǎ shǒujī shàng de chéngchēmǎ tiáo chūlái.
Vui lòng mở/hiển thị mã đi xe trên điện thoại.

40. 为了避免排队,上车前最好先打开乘车码。
Wèile bìmiǎn páiduì, shàng chē qián zuì hǎo xiān dǎkāi chéngchēmǎ.
Để tránh phải xếp hàng, tốt nhất nên mở mã đi xe trước khi lên xe.


27. Nhóm từ cần học cùng 乘车码​

乘车
chéngchē
đi xe

乘客
chéngkè
hành khách

乘坐
chéngzuò
đi, ngồi trên phương tiện

公交车
gōngjiāochē
xe buýt

地铁
dìtiě
tàu điện ngầm

扫码
sǎomǎ
quét mã

二维码
èrwéimǎ
mã QR

扫码器
sǎomǎqì
máy quét mã

车费
chēfèi
tiền xe

支付
zhīfù
thanh toán

扣费
kòufèi
khấu phí, trừ tiền

账户余额
zhànghù yú'é
số dư tài khoản

付款码
fùkuǎnmǎ
mã thanh toán

乘车卡
chéngchēkǎ
thẻ đi xe

车票
chēpiào
vé xe

乘车记录
chéngchē jìlù
lịch sử đi xe

乘车路线
chéngchē lùxiàn
tuyến đường đi xe

高峰期
gāofēngqī
giờ/thời kỳ cao điểm


28. Công thức tổng hợp cần ghi nhớ​

打开 + 乘车码
= mở mã đi xe

出示 + 乘车码
= xuất trình mã đi xe

扫 + 乘车码
= quét mã đi xe

使用 + 乘车码
= sử dụng mã đi xe

获取 + 乘车码
= lấy/nhận mã đi xe

生成 + 乘车码
= tạo mã đi xe

重新生成 + 乘车码
= tạo lại mã đi xe

扫码 + 乘车
= quét mã để đi xe

使用 + 乘车码 + 乘车
= sử dụng mã đi xe để đi xe

用 + 乘车码 + 支付 + 车费
= dùng mã đi xe thanh toán tiền xe

把 + 乘车码 + 打开
= mở mã đi xe

把 + 乘车码 + 对准 + 扫码器
= đưa mã đi xe hướng vào máy quét

先 + 打开乘车码 + 再 + 扫码乘车
= trước tiên mở mã đi xe, sau đó quét mã để đi xe

还没 + V + 乘车码
= vẫn chưa…

乘车码 + V + 不 + 结果
= mã đi xe không thể…

Ví dụ quan trọng nhất:

乘车码打不开。
Chéngchēmǎ dǎ bù kāi.
Không mở được mã đi xe.

乘车码扫不出来。
Chéngchēmǎ sǎo bù chūlái.
Mã đi xe không quét được.

乘车码显示不出来。
Chéngchēmǎ xiǎnshì bù chūlái.
Mã đi xe không hiển thị được.

我还没打开乘车码。
Wǒ hái méi dǎkāi chéngchēmǎ.
Tôi vẫn chưa mở mã đi xe.

请提前打开乘车码。
Qǐng tíqián dǎkāi chéngchēmǎ.
Vui lòng mở mã đi xe trước.

请把乘车码对准扫码器。
Qǐng bǎ chéngchēmǎ duìzhǔn sǎomǎqì.
Vui lòng đưa mã đi xe hướng vào máy quét.

先打开乘车码,再扫码乘车。
Xiān dǎkāi chéngchēmǎ, zài sǎomǎ chéngchē.
Mở mã đi xe trước, sau đó quét mã để đi xe.

交通卡 jiāotōngkǎ – thẻ giao thông, thẻ đi phương tiện công cộng​


交通卡


Pinyin: jiāotōngkǎ


Âm Hán Việt: giao thông tạp


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt: thẻ giao thông; thẻ dùng để thanh toán khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, tàu điện ngầm, đường sắt đô thị...


Tiếng Anh: transportation card / transit card / public transport card


Ví dụ:


我每天用交通卡坐地铁。


Wǒ měitiān yòng jiāotōngkǎ zuò dìtiě.


Hằng ngày tôi dùng thẻ giao thông để đi tàu điện ngầm.


坐公交车可以刷交通卡。


Zuò gōngjiāochē kěyǐ shuā jiāotōngkǎ.


Đi xe buýt có thể quẹt thẻ giao thông.




1. Phân tích 交通 jiāotōng​


交通


Pinyin: jiāotōng


Âm Hán Việt: giao thông


Nghĩa: giao thông; sự đi lại và vận chuyển.


公共交通


gōnggòng jiāotōng


giao thông công cộng


交通工具


jiāotōng gōngjù


phương tiện giao thông


交通路线


jiāotōng lùxiàn


tuyến/lộ trình giao thông


交通拥堵


jiāotōng yōngdǔ


ùn tắc giao thông


交通高峰


jiāotōng gāofēng


cao điểm giao thông


交通卡


jiāotōngkǎ


thẻ giao thông.




2. Phân tích 卡 kǎ​


卡


Pinyin: kǎ


Âm Hán Việt: tạp


Trong tiếng Trung hiện đại, 卡 thường có nghĩa là thẻ/card.


银行卡


yínhángkǎ


thẻ ngân hàng


信用卡


xìnyòngkǎ


thẻ tín dụng


会员卡


huìyuánkǎ


thẻ thành viên


公交卡


gōngjiāokǎ


thẻ xe buýt/giao thông công cộng


交通卡


jiāotōngkǎ


thẻ giao thông


门禁卡


ménjìnkǎ


thẻ ra vào


SIM卡


SIM kǎ


thẻ SIM.




3. 交通 + 卡 → 交通卡​


交通 = giao thông


卡 = thẻ


→ 交通卡 = thẻ giao thông


Đây thường là loại thẻ có thể dùng để thanh toán tiền vé khi sử dụng 公共交通.


Ví dụ:


这张交通卡可以坐公交车和地铁。


Zhè zhāng jiāotōngkǎ kěyǐ zuò gōngjiāochē hé dìtiě.


Thẻ giao thông này có thể dùng để đi xe buýt và tàu điện ngầm.




4. 公交卡 và 交通卡​


Hai từ này có liên quan nhưng phạm vi có thể khác nhau.


公交卡 gōngjiāokǎ​


公交 = giao thông công cộng/xe buýt.


Thường dịch:


thẻ xe buýt; thẻ giao thông công cộng


交通卡 jiāotōngkǎ​


Khái niệm rộng hơn:


thẻ giao thông


Trong nhiều hệ thống giao thông đô thị, một thẻ có thể dùng cho cả:


公交车 – xe buýt


地铁 – tàu điện ngầm


轻轨 – đường sắt nhẹ


公共交通 – giao thông công cộng.




5. 一张交通卡 – một thẻ giao thông​


Lượng từ của 卡 thường dùng:


张 zhāng


Công thức​


数词 + 张 + 交通卡


一张交通卡


yì zhāng jiāotōngkǎ


một thẻ giao thông


两张交通卡


liǎng zhāng jiāotōngkǎ


hai thẻ giao thông.


Ví dụ:


我想买一张交通卡。


Wǒ xiǎng mǎi yì zhāng jiāotōngkǎ.


Tôi muốn mua một thẻ giao thông.




6. 办交通卡 – làm thẻ giao thông​


办 bàn


Trong ngữ cảnh này:


làm, đăng ký, thực hiện thủ tục để có thẻ


Công thức​


办 + 卡


办交通卡


bàn jiāotōngkǎ


làm thẻ giao thông


办银行卡


bàn yínhángkǎ


làm thẻ ngân hàng


办会员卡


bàn huìyuánkǎ


làm thẻ thành viên.


Ví dụ:


我想办一张交通卡。


Wǒ xiǎng bàn yì zhāng jiāotōngkǎ.


Tôi muốn làm một thẻ giao thông.




7. 在哪儿可以办交通卡?​


Công thức​


在哪儿 + 可以 + V + O?


在哪儿可以办交通卡?


Zài nǎr kěyǐ bàn jiāotōngkǎ?


Có thể làm thẻ giao thông ở đâu?


地铁站可以办交通卡吗?


Dìtiězhàn kěyǐ bàn jiāotōngkǎ ma?


Có thể làm thẻ giao thông tại ga tàu điện ngầm không?




8. 申请交通卡 – đăng ký thẻ giao thông​


申请 shēnqǐng


Âm Hán Việt: thân thỉnh


Nghĩa: đăng ký, xin cấp.


Công thức​


申请 + N


申请交通卡


shēnqǐng jiāotōngkǎ


đăng ký thẻ giao thông


申请学生交通卡


shēnqǐng xuéshēng jiāotōngkǎ


đăng ký thẻ giao thông học sinh/sinh viên.


Ví dụ:


学生可以申请学生交通卡。


Xuéshēng kěyǐ shēnqǐng xuéshēng jiāotōngkǎ.


Học sinh/sinh viên có thể đăng ký thẻ giao thông dành cho học sinh/sinh viên.




9. 使用交通卡 – sử dụng thẻ giao thông​


使用 shǐyòng


Âm Hán Việt: sử dụng


Nghĩa: sử dụng.


Công thức​


使用 + O


使用交通卡


shǐyòng jiāotōngkǎ


sử dụng thẻ giao thông.


Ví dụ:


乘坐公共交通时可以使用交通卡。


Chéngzuò gōnggòng jiāotōng shí kěyǐ shǐyòng jiāotōngkǎ.


Khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng có thể dùng thẻ giao thông.




10. 用交通卡 + V​


Trong khẩu ngữ, 用 thường tự nhiên và đơn giản hơn 使用.


Công thức​


用 + công cụ + V


用交通卡坐地铁


yòng jiāotōngkǎ zuò dìtiě


dùng thẻ giao thông đi tàu điện ngầm


用交通卡坐公交车


yòng jiāotōngkǎ zuò gōngjiāochē


dùng thẻ giao thông đi xe buýt


用交通卡支付车费


yòng jiāotōngkǎ zhīfù chēfèi


dùng thẻ giao thông thanh toán tiền vé.


Ví dụ:


我可以用交通卡坐地铁吗?


Wǒ kěyǐ yòng jiāotōngkǎ zuò dìtiě ma?


Tôi có thể dùng thẻ giao thông để đi tàu điện ngầm không?




11. 刷交通卡 – quẹt thẻ giao thông​


Đây là cụm cực kỳ quan trọng.


刷


Pinyin: shuā


Trong ngữ cảnh thẻ:


quẹt thẻ


Công thức​


刷 + 卡


刷卡


shuākǎ


quẹt thẻ


刷交通卡


shuā jiāotōngkǎ


quẹt thẻ giao thông


刷银行卡


shuā yínhángkǎ


quẹt thẻ ngân hàng.


Ví dụ:


上车的时候请刷交通卡。


Shàng chē de shíhou qǐng shuā jiāotōngkǎ.


Khi lên xe vui lòng quẹt thẻ giao thông.




12. 刷卡乘车​


刷卡乘车


shuākǎ chéngchē


quẹt thẻ để đi xe.


Cấu tạo​


刷卡 → quẹt thẻ


乘车 → đi xe


Ví dụ:


乘客可以刷卡乘车。


Chéngkè kěyǐ shuākǎ chéngchē.


Hành khách có thể quẹt thẻ để đi xe.




13. 刷卡进站 – quẹt thẻ vào ga​


进站


jìnzhàn


vào ga.


Công thức​


刷卡 + V


刷卡进站


shuākǎ jìnzhàn


quẹt thẻ vào ga


刷卡出站


shuākǎ chūzhàn


quẹt thẻ ra ga.


Ví dụ:


坐地铁需要先刷卡进站。


Zuò dìtiě xūyào xiān shuākǎ jìnzhàn.


Đi tàu điện ngầm cần quẹt thẻ vào ga trước.




14. 刷卡出站 – quẹt thẻ ra ga​


出站


chūzhàn


ra khỏi ga.


Ví dụ:


到站以后别忘了刷卡出站。


Dàozhàn yǐhòu bié wàng le shuākǎ chūzhàn.


Sau khi đến ga đừng quên quẹt thẻ để ra ga.




15. 充值 – nạp tiền​


Đây là từ bắt buộc phải học cùng 交通卡.


充值


Pinyin: chōngzhí


Âm Hán Việt: sung trị


Nghĩa:


nạp tiền, nạp giá trị vào tài khoản/thẻ


Công thức​


给 + 卡 + 充值


给交通卡充值


gěi jiāotōngkǎ chōngzhí


nạp tiền vào thẻ giao thông.


Ví dụ:


我想给交通卡充值。


Wǒ xiǎng gěi jiāotōngkǎ chōngzhí.


Tôi muốn nạp tiền vào thẻ giao thông.




16. 充多少钱?​


Trong giao tiếp:


你想充多少钱?


Nǐ xiǎng chōng duōshao qián?


Anh muốn nạp bao nhiêu tiền?


我想充一百块钱。


Wǒ xiǎng chōng yìbǎi kuài qián.


Tôi muốn nạp 100 tệ.


Công thức​


给 + 交通卡 + 充 + số tiền


我给交通卡充了一百块钱。


Wǒ gěi jiāotōngkǎ chōng le yìbǎi kuài qián.


Tôi đã nạp 100 tệ vào thẻ giao thông.




17. 交通卡充值 – nạp tiền thẻ giao thông​


Các cụm từ quan trọng:


交通卡充值


jiāotōngkǎ chōngzhí


nạp tiền thẻ giao thông


充值机


chōngzhíjī


máy nạp tiền


自动充值


zìdòng chōngzhí


nạp tiền tự động


在线充值


zàixiàn chōngzhí


nạp tiền trực tuyến


充值金额


chōngzhí jīn'é


số tiền nạp.




18. 余额 – số dư​


余额


Pinyin: yú'é


Âm Hán Việt: dư ngạch


Nghĩa:


số dư


Cụm từ​


交通卡余额


jiāotōngkǎ yú'é


số dư thẻ giao thông


卡内余额


kǎ nèi yú'é


số dư trong thẻ


查询余额


cháxún yú'é


kiểm tra số dư.


Ví dụ:


我的交通卡里还有多少钱?


Wǒ de jiāotōngkǎ lǐ hái yǒu duōshao qián?


Trong thẻ giao thông của tôi còn bao nhiêu tiền?




19. 查询交通卡余额​


Công thức​


查询 + N


查询交通卡余额


cháxún jiāotōngkǎ yú'é


tra cứu số dư thẻ giao thông.


Ví dụ:


在哪里可以查询交通卡余额?


Zài nǎlǐ kěyǐ cháxún jiāotōngkǎ yú'é?


Có thể kiểm tra số dư thẻ giao thông ở đâu?




20. 余额不足 – số dư không đủ​


不足


bùzú


Âm Hán Việt: bất túc


Nghĩa:


không đủ, thiếu


Công thức​


N + 不足


余额不足


yú'é bùzú


số dư không đủ


资金不足


zījīn bùzú


vốn không đủ


时间不足


shíjiān bùzú


thời gian không đủ.


Ví dụ:


交通卡余额不足,请先充值。


Jiāotōngkǎ yú'é bùzú, qǐng xiān chōngzhí.


Số dư thẻ giao thông không đủ, vui lòng nạp tiền trước.




21. 卡里没钱了​


Cách nói khẩu ngữ rất tự nhiên:


卡里没钱了。


Kǎ lǐ méi qián le.


Trong thẻ hết tiền rồi.


我的交通卡里没钱了。


Wǒ de jiāotōngkǎ lǐ méi qián le.


Thẻ giao thông của tôi hết tiền rồi.




22. 扣费 – trừ phí​


扣费


kòufèi


Nghĩa:


khấu trừ phí, trừ tiền


Công thức​


从 + tài khoản/thẻ + 扣费


系统会自动从交通卡里扣费。


Xìtǒng huì zìdòng cóng jiāotōngkǎ lǐ kòufèi.


Hệ thống sẽ tự động trừ tiền từ thẻ giao thông.




23. 自动扣费 – tự động trừ tiền​


自动扣费


zìdòng kòufèi


tự động trừ phí.


Ví dụ:


刷卡以后,系统会自动扣费。


Shuākǎ yǐhòu, xìtǒng huì zìdòng kòufèi.


Sau khi quẹt thẻ, hệ thống sẽ tự động trừ tiền.




24. 交通卡丢了 – mất thẻ giao thông​


丢 diū


= mất, làm thất lạc.


Công thức​


N + 丢了


我的交通卡丢了。


Wǒ de jiāotōngkǎ diū le.


Tôi bị mất thẻ giao thông rồi.


我的交通卡不知道丢在哪儿了。


Wǒ de jiāotōngkǎ bù zhīdào diū zài nǎr le.


Tôi không biết thẻ giao thông bị mất ở đâu rồi.




25. 挂失 – báo mất/khóa thẻ do mất​


挂失


guàshī


Âm Hán Việt: quải thất


Nghĩa:


báo mất để khóa/vô hiệu hóa thẻ hoặc giấy tờ


Công thức​


办理 + 挂失


办理交通卡挂失


bànlǐ jiāotōngkǎ guàshī


làm thủ tục báo mất thẻ giao thông.


Ví dụ:


交通卡丢了以后应该尽快办理挂失。


Jiāotōngkǎ diū le yǐhòu yīnggāi jǐnkuài bànlǐ guàshī.


Sau khi mất thẻ giao thông nên làm thủ tục báo mất càng sớm càng tốt.




26. 补办 – làm/cấp lại​


补办


bǔbàn


Nghĩa:


làm lại, cấp lại


Công thức​


补办 + thẻ/giấy tờ


补办交通卡


bǔbàn jiāotōngkǎ


làm lại thẻ giao thông


补办银行卡


bǔbàn yínhángkǎ


làm lại thẻ ngân hàng.


Ví dụ:


交通卡丢了以后可以补办吗?


Jiāotōngkǎ diū le yǐhòu kěyǐ bǔbàn ma?


Sau khi mất thẻ giao thông có thể làm lại không?




27. 退卡 – trả/hủy thẻ​


退卡


tuìkǎ


Nghĩa:


trả thẻ, hoàn/hủy thẻ


Ví dụ:


我不用这张交通卡了,想办理退卡。


Wǒ bú yòng zhè zhāng jiāotōngkǎ le, xiǎng bànlǐ tuìkǎ.


Tôi không dùng thẻ giao thông này nữa và muốn làm thủ tục trả thẻ.




28. 退余额 – hoàn số dư​


退余额


tuì yú'é


hoàn lại số dư.


Ví dụ:


退卡的时候可以退还卡内余额吗?


Tuìkǎ de shíhou kěyǐ tuìhuán kǎ nèi yú'é ma?


Khi trả thẻ có thể hoàn lại số dư trong thẻ không?




29. 实体交通卡 – thẻ giao thông vật lý​


实体


shítǐ


Âm Hán Việt: thực thể


实体交通卡



shítǐ jiāotōngkǎ


thẻ giao thông vật lý.


Đối lập với các hình thức thẻ điện tử trên thiết bị di động trong những hệ thống có hỗ trợ.




30. 电子交通卡 – thẻ giao thông điện tử​


电子交通卡


diànzǐ jiāotōngkǎ


thẻ giao thông điện tử.


Ví dụ:


我已经开通了电子交通卡。


Wǒ yǐjīng kāitōng le diànzǐ jiāotōngkǎ.


Tôi đã kích hoạt thẻ giao thông điện tử rồi.




31. 开通交通卡​


开通


kāitōng


Trong ngữ cảnh dịch vụ:


kích hoạt, mở dịch vụ


Công thức​


开通 + dịch vụ/chức năng


开通交通卡


kāitōng jiāotōngkǎ


kích hoạt thẻ giao thông


开通电子交通卡


kāitōng diànzǐ jiāotōngkǎ


kích hoạt thẻ giao thông điện tử.




32. 交通卡优惠 – ưu đãi thẻ giao thông​


优惠


yōuhuì


Âm Hán Việt: ưu huệ


Nghĩa:


ưu đãi, giảm giá


Cụm từ​


交通卡优惠


jiāotōngkǎ yōuhuì


ưu đãi dành cho thẻ giao thông


乘车优惠


chéngchē yōuhuì


ưu đãi khi đi xe


票价优惠


piàojià yōuhuì


ưu đãi giá vé.


Ví dụ:


使用交通卡乘车有优惠吗?


Shǐyòng jiāotōngkǎ chéngchē yǒu yōuhuì ma?


Dùng thẻ giao thông để đi xe có được ưu đãi không?




33. 用交通卡比买单程票方便​


Liên kết với 单程票 đã học.


Công thức​


A + 比 + B + Adj


用交通卡比每次买单程票方便。


Yòng jiāotōngkǎ bǐ měi cì mǎi dānchéngpiào fāngbiàn.


Dùng thẻ giao thông tiện hơn việc mỗi lần đều mua vé một chiều.


使用交通卡比现金支付方便得多。


Shǐyòng jiāotōngkǎ bǐ xiànjīn zhīfù fāngbiàn de duō.


Sử dụng thẻ giao thông tiện hơn thanh toán bằng tiền mặt rất nhiều.




34. 不但……而且……​


Công thức​


不但 + A,而且 + B


使用交通卡不但方便,而且可以节省买票的时间。


Shǐyòng jiāotōngkǎ búdàn fāngbiàn, érqiě kěyǐ jiéshěng mǎipiào de shíjiān.


Sử dụng thẻ giao thông không những tiện lợi mà còn có thể tiết kiệm thời gian mua vé.




35. 只要……就……​


Công thức​


只要 + điều kiện,就 + kết quả


只要交通卡里有足够的余额,就可以直接刷卡乘车。


Zhǐyào jiāotōngkǎ lǐ yǒu zúgòu de yú'é, jiù kěyǐ zhíjiē shuākǎ chéngchē.


Chỉ cần trong thẻ giao thông có đủ số dư thì có thể trực tiếp quẹt thẻ đi xe.




36. 如果……就……​


如果交通卡余额不足,就需要先充值。


Rúguǒ jiāotōngkǎ yú'é bùzú, jiù xūyào xiān chōngzhí.


Nếu số dư thẻ giao thông không đủ thì cần nạp tiền trước.


如果交通卡丢了,就应该尽快办理挂失。


Rúguǒ jiāotōngkǎ diū le, jiù yīnggāi jǐnkuài bànlǐ guàshī.


Nếu mất thẻ giao thông thì nên nhanh chóng làm thủ tục báo mất.




37. 用……来……​


Công thức​


用 + công cụ + 来 + V


我用交通卡来支付地铁车费。


Wǒ yòng jiāotōngkǎ lái zhīfù dìtiě chēfèi.


Tôi dùng thẻ giao thông để thanh toán tiền tàu điện ngầm.


可以用交通卡来支付公交车费。


Kěyǐ yòng jiāotōngkǎ lái zhīfù gōngjiāochē fèi.


Có thể dùng thẻ giao thông để thanh toán tiền xe buýt.




38. 把 + 交通卡 + V​


Có thể kết hợp với câu chữ 把.


Công thức​


S + 把 + 交通卡 + V + thành phần khác


请把交通卡放在读卡器上。


Qǐng bǎ jiāotōngkǎ fàng zài dúkǎqì shàng.


Vui lòng đặt thẻ giao thông lên đầu đọc thẻ.


我把交通卡放进钱包里了。


Wǒ bǎ jiāotōngkǎ fàng jìn qiánbāo lǐ le.


Tôi đã bỏ thẻ giao thông vào ví rồi.




39. 别忘了 + V​


Công thức​


别忘了 + V/O


别忘了带交通卡。


Bié wàng le dài jiāotōngkǎ.


Đừng quên mang theo thẻ giao thông.


下车的时候别忘了刷卡。


Xià chē de shíhou bié wàng le shuākǎ.


Khi xuống xe đừng quên quẹt thẻ.




40. Các danh từ ghép và cụm từ kết hợp với 交通卡​


交通卡 – thẻ giao thông


公交卡 – thẻ xe buýt/giao thông công cộng


地铁卡 – thẻ tàu điện ngầm


学生交通卡 – thẻ giao thông học sinh/sinh viên


老年交通卡 – thẻ giao thông dành cho người cao tuổi


电子交通卡 – thẻ giao thông điện tử


实体交通卡 – thẻ giao thông vật lý


交通卡余额 – số dư thẻ giao thông


交通卡充值 – nạp tiền thẻ giao thông


交通卡充值机 – máy nạp tiền thẻ giao thông


交通卡服务 – dịch vụ thẻ giao thông


交通卡优惠 – ưu đãi thẻ giao thông


交通卡使用范围 – phạm vi sử dụng thẻ giao thông


交通卡有效期 – thời hạn hiệu lực của thẻ giao thông




41. Các động từ quan trọng kết hợp với 交通卡​


办交通卡 – làm thẻ giao thông


申请交通卡 – đăng ký thẻ giao thông


购买交通卡 – mua thẻ giao thông


使用交通卡 – sử dụng thẻ giao thông


刷交通卡 – quẹt thẻ giao thông


给交通卡充值 – nạp tiền vào thẻ giao thông


查询交通卡余额 – kiểm tra số dư thẻ


开通交通卡 – kích hoạt thẻ


挂失交通卡 – báo mất thẻ


补办交通卡 – làm lại thẻ


退交通卡 – trả/hủy thẻ


携带交通卡 – mang theo thẻ giao thông




42. Chuỗi công thức câu trọng tâm​


我想 + 办 + 一张交通卡。


我想办一张交通卡。


Wǒ xiǎng bàn yì zhāng jiāotōngkǎ.


Tôi muốn làm một thẻ giao thông.


在哪儿 + 可以 + 办交通卡?


在哪儿可以办交通卡?


Zài nǎr kěyǐ bàn jiāotōngkǎ?


Có thể làm thẻ giao thông ở đâu?


可以 + 用交通卡 + V + 吗?


可以用交通卡坐地铁吗?


Kěyǐ yòng jiāotōngkǎ zuò dìtiě ma?


Có thể dùng thẻ giao thông đi tàu điện ngầm không?


给 + 交通卡 + 充值


我想给交通卡充一百块钱。


Wǒ xiǎng gěi jiāotōngkǎ chōng yìbǎi kuài qián.


Tôi muốn nạp 100 tệ vào thẻ giao thông.


交通卡里 + 还有 + 多少钱?


交通卡里还有多少钱?


Jiāotōngkǎ lǐ hái yǒu duōshao qián?


Trong thẻ giao thông còn bao nhiêu tiền?


如果……,就……


如果余额不足,就需要先充值。


Rúguǒ yú'é bùzú, jiù xūyào xiān chōngzhí.


Nếu số dư không đủ thì cần nạp tiền trước.


只要……,就……


只要卡里有足够的余额,就可以直接刷卡乘车。


Zhǐyào kǎ lǐ yǒu zúgòu de yú'é, jiù kěyǐ zhíjiē shuākǎ chéngchē.


Chỉ cần trong thẻ có đủ số dư thì có thể trực tiếp quẹt thẻ đi xe.


不但……而且……


交通卡不但使用方便,而且可以节省买票的时间。


Jiāotōngkǎ búdàn shǐyòng fāngbiàn, érqiě kěyǐ jiéshěng mǎipiào de shíjiān.


Thẻ giao thông không những tiện sử dụng mà còn có thể tiết kiệm thời gian mua vé.




43. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp​


我每天都坐公共交通上班,所以我办了一张交通卡。早上出门以后,我先坐公交车到地铁站,上车的时候直接刷交通卡。到达地铁站以后,我再换乘地铁,刷卡进站,到目的地以后刷卡出站。使用交通卡比每次购买单程票方便得多,不但可以节省买票的时间,而且换乘公共交通也比较方便。每个星期我都会查询一次交通卡余额,如果发现余额不足,我就提前充值。为了避免早高峰的时候排队充值,我一般会在非高峰时段给交通卡充值。如果交通卡不小心丢了,我会尽快办理挂失,然后申请补办一张新卡。


Wǒ měitiān dōu zuò gōnggòng jiāotōng shàngbān, suǒyǐ wǒ bàn le yì zhāng jiāotōngkǎ. Zǎoshang chūmén yǐhòu, wǒ xiān zuò gōngjiāochē dào dìtiězhàn, shàng chē de shíhou zhíjiē shuā jiāotōngkǎ. Dàodá dìtiězhàn yǐhòu, wǒ zài huànchéng dìtiě, shuākǎ jìnzhàn, dào mùdìdì yǐhòu shuākǎ chūzhàn. Shǐyòng jiāotōngkǎ bǐ měi cì gòumǎi dānchéngpiào fāngbiàn de duō, búdàn kěyǐ jiéshěng mǎipiào de shíjiān, érqiě huànchéng gōnggòng jiāotōng yě bǐjiào fāngbiàn. Měi ge xīngqī wǒ dōu huì cháxún yí cì jiāotōngkǎ yú'é, rúguǒ fāxiàn yú'é bùzú, wǒ jiù tíqián chōngzhí. Wèile bìmiǎn zǎo gāofēng de shíhou páiduì chōngzhí, wǒ yìbān huì zài fēi gāofēng shíduàn gěi jiāotōngkǎ chōngzhí. Rúguǒ jiāotōngkǎ bù xiǎoxīn diū le, wǒ huì jǐnkuài bànlǐ guàshī, ránhòu shēnqǐng bǔbàn yì zhāng xīn kǎ.


Mỗi ngày tôi đều sử dụng giao thông công cộng để đi làm, vì vậy tôi đã làm một thẻ giao thông. Sau khi ra khỏi nhà vào buổi sáng, trước tiên tôi đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm và trực tiếp quẹt thẻ giao thông khi lên xe. Sau khi đến ga tàu điện ngầm, tôi chuyển sang tàu điện ngầm, quẹt thẻ vào ga và quẹt thẻ ra ga sau khi đến nơi. Sử dụng thẻ giao thông tiện hơn rất nhiều so với mỗi lần đều mua vé một chiều; không những có thể tiết kiệm thời gian mua vé mà việc chuyển đổi giữa các phương tiện giao thông công cộng cũng thuận tiện hơn. Mỗi tuần tôi đều kiểm tra số dư thẻ giao thông một lần. Nếu phát hiện số dư không đủ, tôi sẽ nạp tiền trước. Để tránh phải xếp hàng nạp tiền vào giờ cao điểm buổi sáng, tôi thường nạp tiền vào thẻ trong khung giờ ngoài cao điểm. Nếu chẳng may làm mất thẻ giao thông, tôi sẽ nhanh chóng làm thủ tục báo mất rồi đăng ký cấp lại một thẻ mới.

单程 dānchéng – một chiều, một lượt đi​


单程


Pinyin: dānchéng


Âm Hán Việt: đơn trình


Từ loại: danh từ / từ bổ nghĩa cho danh từ.


Nghĩa chính: một chiều, một lượt đi, hành trình chỉ tính từ điểm xuất phát đến điểm đến, không bao gồm lượt quay về.


Tiếng Anh: one-way / single journey


Trong chủ đề 公共交通 – giao thông công cộng, 单程 thường xuất hiện trong các cụm như 单程票, 单程车票, 单程票价, 单程时间, 单程距离.




1. Phân tích 单 dān​


单


Pinyin: dān


Âm Hán Việt: đơn


Trong 单程, 单 mang nghĩa:


đơn, một, một phía, không gồm chiều ngược lại


Một số từ ghép:


单程 dānchéng – một chiều


单程票 dānchéngpiào – vé một chiều


单人 dānrén – một người


单号 dānhào – số lẻ


单独 dāndú – riêng, một mình


简单 jiǎndān – đơn giản




2. Phân tích 程 chéng​


程


Pinyin: chéng


Âm Hán Việt: trình


Trong từ 单程, 程 liên quan đến:


hành trình, quãng đường, chặng đường


Các từ ghép quan trọng:


路程 lùchéng – quãng đường


行程 xíngchéng – hành trình, lịch trình


全程 quánchéng – toàn bộ hành trình


里程 lǐchéng – số kilomet, quãng đường


旅程 lǚchéng – hành trình, chuyến đi


单程 dānchéng – một chiều




3. 单 + 程 → 单程​


单 = một


程 = hành trình



→ 单程 = hành trình một chiều


Ví dụ:


从这里到机场单程需要一个小时。


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dānchéng xūyào yí ge xiǎoshí.


Từ đây đến sân bay, một chiều mất một tiếng.




4. 单程 ↔ 往返​


Đây là cặp từ rất quan trọng.


单程


dānchéng


một chiều


↕


往返


wǎngfǎn


khứ hồi, đi và về.


Ví dụ:


你要买单程票还是往返票?


Nǐ yào mǎi dānchéngpiào háishi wǎngfǎnpiào?


Anh muốn mua vé một chiều hay vé khứ hồi?




5. 单程票 dānchéngpiào – vé một chiều​


单程票


dānchéngpiào


vé một chiều.


Đây là một trong những cụm từ quan trọng nhất với 单程.


Công thức​


买 + 数量 + 单程票


买一张单程票


mǎi yì zhāng dānchéngpiào


mua một vé một chiều.


我要买一张单程票。


Wǒ yào mǎi yì zhāng dānchéngpiào.


Tôi muốn mua một vé một chiều.




6. 一张单程票​


Lượng từ của 票 piào – vé thường là:


张 zhāng


Công thức​


数词 + 张 + 单程票


一张单程票


yì zhāng dānchéngpiào


một vé một chiều


两张单程票


liǎng zhāng dānchéngpiào


hai vé một chiều


三张单程票


sān zhāng dānchéngpiào


ba vé một chiều.


Ví dụ:


请给我两张单程票。


Qǐng gěi wǒ liǎng zhāng dānchéngpiào.


Vui lòng cho tôi hai vé một chiều.




7. 单程车票 – vé xe một chiều​


单程车票


dānchéng chēpiào


vé xe một chiều.


Ví dụ:


我只需要一张单程车票。


Wǒ zhǐ xūyào yì zhāng dānchéng chēpiào.


Tôi chỉ cần một vé xe một chiều.




8. 地铁单程票 – vé tàu điện ngầm một chiều​


地铁单程票


dìtiě dānchéngpiào


vé tàu điện ngầm một chiều.


Ví dụ:


我在自动售票机上买了一张地铁单程票。


Wǒ zài zìdòng shòupiàojī shàng mǎi le yì zhāng dìtiě dānchéngpiào.


Tôi đã mua một vé tàu điện ngầm một chiều tại máy bán vé tự động.




9. 单程票价 – giá vé một chiều​


票价 piàojià


= giá vé.


单程票价


dānchéng piàojià


giá vé một chiều.


Công thức​


从 A 到 B + 的 + 单程票价 + 是 + số tiền


从这里到机场的单程票价是多少?


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng de dānchéng piàojià shì duōshao?


Giá vé một chiều từ đây đến sân bay là bao nhiêu?




10. 单程多少钱?​


Trong khẩu ngữ có thể hỏi rất gọn:


单程多少钱?


Dānchéng duōshao qián?


Một chiều bao nhiêu tiền?


Cụ thể hơn:


从这里到机场单程多少钱?


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dānchéng duōshao qián?


Từ đây đến sân bay một chiều bao nhiêu tiền?




11. 单程需要多长时间?​


Công thức​


从 A 到 B + 单程 + 需要 + 多长时间?


从公司到机场单程需要多长时间?


Cóng gōngsī dào jīchǎng dānchéng xūyào duō cháng shíjiān?


Từ công ty đến sân bay một chiều cần bao lâu?


从这里坐地铁到市中心单程需要四十分钟。


Cóng zhèlǐ zuò dìtiě dào shì zhōngxīn dānchéng xūyào sìshí fēnzhōng.


Từ đây đi tàu điện ngầm đến trung tâm thành phố, một chiều mất 40 phút.




12. 单程时间 – thời gian một chiều​


单程时间


dānchéng shíjiān


thời gian đi một chiều.


Ví dụ:


每天上下班的单程时间大约是四十五分钟。


Měitiān shàngxiàbān de dānchéng shíjiān dàyuē shì sìshíwǔ fēnzhōng.


Thời gian đi một chiều để đi làm và tan làm mỗi ngày khoảng 45 phút.




13. 单程距离 – khoảng cách một chiều​


单程距离


dānchéng jùlí


khoảng cách một chiều.


Công thức​


A 到 B + 的 + 单程距离 + 是……


我家到公司的单程距离大约是十五公里。


Wǒ jiā dào gōngsī de dānchéng jùlí dàyuē shì shíwǔ gōnglǐ.


Khoảng cách một chiều từ nhà tôi đến công ty khoảng 15 km.




14. 单程里程 – quãng đường một chiều​


里程 lǐchéng


Âm Hán Việt: lý trình


Nghĩa: quãng đường, số kilomet đã/được di chuyển.


单程里程


dānchéng lǐchéng


quãng đường một chiều.


Ví dụ:


这条公交路线的单程里程大约是二十公里。


Zhè tiáo gōngjiāo lùxiàn de dānchéng lǐchéng dàyuē shì èrshí gōnglǐ.


Quãng đường một chiều của tuyến xe buýt này khoảng 20 km.




15. 单程路线 – tuyến/lộ trình một chiều​


单程路线


dānchéng lùxiàn


lộ trình một chiều.


Có thể mở rộng:


单程行驶路线


dānchéng xíngshǐ lùxiàn


lộ trình chạy một chiều


单程运营路线


dānchéng yùnyíng lùxiàn


lộ trình khai thác một chiều.




16. 单程 + 从 A 到 B​


Một công thức rất quan trọng:


从 + A + 到 + B + 单程 + V/Adj


从我家到公司单程要一个小时。


Cóng wǒ jiā dào gōngsī dānchéng yào yí ge xiǎoshí.


Từ nhà tôi đến công ty một chiều mất một tiếng.


从这里到机场单程大约四十公里。


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dānchéng dàyuē sìshí gōnglǐ.


Từ đây đến sân bay một chiều khoảng 40 km.




17. 单程就要……​


就要 trong câu này có thể nhấn mạnh mức độ: chỉ riêng một chiều đã mất...


Công thức​


单程 + 就要 + thời gian/số tiền


每天上班单程就要一个小时。


Měitiān shàngbān dānchéng jiù yào yí ge xiǎoshí.


Mỗi ngày đi làm, chỉ riêng một chiều đã mất một tiếng.


从这里打车到机场单程就要一百多块钱。


Cóng zhèlǐ dǎchē dào jīchǎng dānchéng jiù yào yìbǎi duō kuài qián.


Từ đây đi taxi đến sân bay, chỉ một chiều đã tốn hơn 100 tệ.




18. 单程……,往返……​


Công thức đối chiếu rất thực dụng:


单程 + A,往返 + B


单程需要四十分钟,往返需要一个多小时。


Dānchéng xūyào sìshí fēnzhōng, wǎngfǎn xūyào yí ge duō xiǎoshí.


Một chiều cần 40 phút, cả đi lẫn về cần hơn một tiếng.


单程票五十元,往返票九十元。


Dānchéngpiào wǔshí yuán, wǎngfǎnpiào jiǔshí yuán.


Vé một chiều 50 tệ, vé khứ hồi 90 tệ.




19. 买单程票还是往返票?​


Cấu trúc lựa chọn:


Công thức​


A + 还是 + B?


你买单程票还是往返票?


Nǐ mǎi dānchéngpiào háishi wǎngfǎnpiào?


Anh mua vé một chiều hay vé khứ hồi?


你需要单程还是往返?


Nǐ xūyào dānchéng háishi wǎngfǎn?


Anh cần một chiều hay khứ hồi?




20. 只买单程票​


Công thức​


只 + V + O


我只买单程票。


Wǒ zhǐ mǎi dānchéngpiào.


Tôi chỉ mua vé một chiều.


我今天只需要单程票,不需要往返票。


Wǒ jīntiān zhǐ xūyào dānchéngpiào, bù xūyào wǎngfǎnpiào.


Hôm nay tôi chỉ cần vé một chiều, không cần vé khứ hồi.




21. 单程 và 单向 khác nhau​


Đây là điểm rất quan trọng.


单程 dānchéng​


Nhấn mạnh hành trình một chiều, thường liên quan đến:


vé


chi phí


thời gian


khoảng cách


chuyến đi.


单程票 – vé một chiều


单程时间 – thời gian một chiều


单向 dānxiàng​


Âm Hán Việt: đơn hướng


Nhấn mạnh chỉ có một hướng di chuyển/lưu thông.


单向行驶


dānxiàng xíngshǐ


lưu thông một chiều


单向车道


dānxiàng chēdào


làn đường một chiều


单向交通


dānxiàng jiāotōng


giao thông một chiều.


Vì vậy:


vé một chiều → 单程票


không nói theo nghĩa thông thường là 单向票.




22. 单程 và 单行 khác nhau​


单行 dānxíng thường xuất hiện trong:


单行道


dānxíngdào


đường một chiều.


Ví dụ:


这是一条单行道。


Zhè shì yì tiáo dānxíngdào.


Đây là một con đường một chiều.


Trong khi:


这是一张单程票。


Zhè shì yì zhāng dānchéngpiào.


Đây là một vé một chiều.




23. 单程 và 往返 trong một hệ thống từ vựng​


Có thể ghi nhớ theo mạng lưới:


单程 – một chiều


往返 – khứ hồi


去程 qùchéng – lượt đi


返程 fǎnchéng – lượt về


全程 quánchéng – toàn bộ hành trình


行程 xíngchéng – hành trình/lịch trình


路程 lùchéng – quãng đường


里程 lǐchéng – quãng đường/số kilomet.




24. 去程 qùchéng – lượt đi​


去程


qùchéng


Âm Hán Việt: khứ trình


Nghĩa: chặng đi, lượt đi.


Ví dụ:


去程坐地铁,返程坐公交车。


Qùchéng zuò dìtiě, fǎnchéng zuò gōngjiāochē.


Lượt đi đi tàu điện ngầm, lượt về đi xe buýt.




25. 返程 fǎnchéng – lượt về​


返程


fǎnchéng


Âm Hán Việt: phản trình


Nghĩa:


hành trình trở về, lượt về


Ví dụ:


返程的时候我们需要换乘一次。


Fǎnchéng de shíhou wǒmen xūyào huànchéng yí cì.


Lúc trở về chúng ta cần chuyển tuyến một lần.




26. 全程 quánchéng – toàn hành trình​


全程


quánchéng


Âm Hán Việt: toàn trình


Nghĩa:


toàn bộ hành trình, suốt chặng


Ví dụ:


这条地铁线路全程需要五十分钟。


Zhè tiáo dìtiě xiànlù quánchéng xūyào wǔshí fēnzhōng.


Toàn bộ hành trình của tuyến tàu điện ngầm này mất 50 phút.




27. Các danh từ ghép và cụm từ quan trọng với 单程​


单程票 – vé một chiều


单程车票 – vé xe một chiều


地铁单程票 – vé tàu điện ngầm một chiều


公交单程票 – vé xe buýt một chiều


单程票价 – giá vé một chiều


单程费用 – chi phí một chiều


单程时间 – thời gian một chiều


单程距离 – khoảng cách một chiều


单程里程 – quãng đường một chiều


单程路线 – lộ trình một chiều


单程行程 – hành trình một chiều


单程运输 – vận chuyển một chiều


单程运行时间 – thời gian vận hành một chiều




28. Các động từ thường kết hợp với 单程票​


买单程票


mǎi dānchéngpiào


mua vé một chiều


购买单程票


gòumǎi dānchéngpiào


mua vé một chiều


选择单程票


xuǎnzé dānchéngpiào


chọn vé một chiều


使用单程票


shǐyòng dānchéngpiào


sử dụng vé một chiều


出售单程票


chūshòu dānchéngpiào


bán vé một chiều


领取单程票


lǐngqǔ dānchéngpiào


nhận/lấy vé một chiều




29. Chuỗi công thức câu ứng dụng​


从 A 到 B + 单程 + 要/需要 + thời gian


从这里到机场单程需要一个小时。


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dānchéng xūyào yí ge xiǎoshí.


Từ đây đến sân bay một chiều mất một tiếng.


从 A 到 B + 单程 + 多少钱?


从这里到机场单程多少钱?


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dānchéng duōshao qián?


Từ đây đến sân bay một chiều bao nhiêu tiền?


单程票 + 多少钱?


单程票多少钱?


Dānchéngpiào duōshao qián?


Vé một chiều bao nhiêu tiền?


买 + 数量 + 单程票


我要买两张单程票。


Wǒ yào mǎi liǎng zhāng dānchéngpiào.


Tôi muốn mua hai vé một chiều.


A + 还是 + B?


你要单程票还是往返票?


Nǐ yào dānchéngpiào háishi wǎngfǎnpiào?


Anh muốn vé một chiều hay vé khứ hồi?


单程……,往返……


单程需要三十分钟,往返大约需要一个小时。


Dānchéng xūyào sānshí fēnzhōng, wǎngfǎn dàyuē xūyào yí ge xiǎoshí.


Một chiều mất 30 phút, khứ hồi mất khoảng một tiếng.


单程 + 就 + 要……


我每天上班单程就要四十分钟。


Wǒ měitiān shàngbān dānchéng jiù yào sìshí fēnzhōng.


Mỗi ngày đi làm, chỉ một chiều đã mất 40 phút.




30. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp​


我每天坐地铁上班,从家到公司单程大约需要四十五分钟,单程距离差不多有二十公里。我一般先坐公交车到地铁站,然后换乘地铁。早高峰的时候乘客比较多,所以整个行程有时会超过一个小时。如果只是去机场送朋友,我通常买单程票;如果当天还要坐公共交通回来,我会先比较单程票和往返票的价格。出发以前,我还会查看路线、换乘站、首班车和末班车的时间,以免错过最后一班车。


Wǒ měitiān zuò dìtiě shàngbān, cóng jiā dào gōngsī dānchéng dàyuē xūyào sìshíwǔ fēnzhōng, dānchéng jùlí chàbuduō yǒu èrshí gōnglǐ. Wǒ yìbān xiān zuò gōngjiāochē dào dìtiězhàn, ránhòu huànchéng dìtiě. Zǎo gāofēng de shíhou chéngkè bǐjiào duō, suǒyǐ zhěnggè xíngchéng yǒushí huì chāoguò yí ge xiǎoshí. Rúguǒ zhǐshì qù jīchǎng sòng péngyou, wǒ tōngcháng mǎi dānchéngpiào; rúguǒ dàngtiān hái yào zuò gōnggòng jiāotōng huílái, wǒ huì xiān bǐjiào dānchéngpiào hé wǎngfǎnpiào de jiàgé. Chūfā yǐqián, wǒ hái huì chákàn lùxiàn, huànchéngzhàn, shǒubānchē hé mòbānchē de shíjiān, yǐmiǎn cuòguò zuìhòu yì bān chē.


Mỗi ngày tôi đi tàu điện ngầm đi làm. Từ nhà đến công ty một chiều mất khoảng 45 phút, khoảng cách một chiều gần 20 km. Thông thường trước tiên tôi đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm. Vào giờ cao điểm buổi sáng hành khách tương đối đông, vì vậy đôi khi toàn bộ hành trình mất hơn một tiếng. Nếu chỉ đến sân bay tiễn bạn, tôi thường mua vé một chiều; nếu trong ngày còn phải đi phương tiện công cộng quay về, tôi sẽ so sánh trước giá vé một chiều và vé khứ hồi. Trước khi xuất phát, tôi cũng sẽ kiểm tra lộ trình, ga chuyển tuyến, giờ chuyến đầu tiên và chuyến cuối cùng để tránh lỡ chuyến xe cuối.

首班车 shǒubānchē – chuyến xe đầu tiên, chuyến đầu ngày​


1. Giải thích chi tiết từ 首班车​


首班车


Pinyin: shǒubānchē


Âm Hán Việt: thủ ban xa


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt:


chuyến xe đầu tiên trong ngày; chuyến đầu tiên bắt đầu vận hành theo lịch của một tuyến giao thông công cộng


Tiếng Anh:


first service / first bus / first train of the day


Trong lĩnh vực 公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng, 首班车 không chỉ dùng cho xe buýt. Tùy ngữ cảnh, nó có thể chỉ:


公交首班车 – chuyến xe buýt đầu tiên


地铁首班车 – chuyến tàu điện ngầm đầu tiên


轻轨首班车 – chuyến đường sắt nhẹ đầu tiên


机场大巴首班车 – chuyến xe buýt sân bay đầu tiên


Ví dụ:


首班车几点发车?


Shǒubānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc mấy giờ?


我每天坐首班车上班。


Wǒ měitiān zuò shǒubānchē shàngbān.


Hằng ngày tôi đi chuyến đầu tiên để đi làm.




2. Phân tích chữ 首 shǒu​


首


Pinyin: shǒu


Âm Hán Việt: thủ


Nghĩa gốc: đầu


Nghĩa mở rộng rất quan trọng:


đầu tiên, đứng đầu, thứ nhất


Trong 首班车, 首 có nghĩa là đầu tiên.


Một số từ ghép:


首先 shǒuxiān – trước tiên


首次 shǒucì – lần đầu tiên


首都 shǒudū – thủ đô


首要 shǒuyào – hàng đầu, quan trọng nhất


首位 shǒuwèi – vị trí đầu tiên


首选 shǒuxuǎn – lựa chọn hàng đầu


首班车 shǒubānchē – chuyến xe đầu tiên




3. 首 + danh từ: đầu tiên​


首 có khả năng tạo các tổ hợp mang nghĩa đầu tiên/đứng đầu.


首班


shǒubān


chuyến/ca đầu tiên


首日


shǒurì


ngày đầu tiên


首场


shǒuchǎng


buổi/trận đầu tiên


首批


shǒupī


đợt/lô đầu tiên


首位


shǒuwèi


vị trí/người đầu tiên


首选


shǒuxuǎn


lựa chọn hàng đầu


Tuy nhiên, không nên máy móc dùng 首 trước mọi danh từ. Nhiều tổ hợp là cách dùng cố định hoặc mang sắc thái văn viết.




4. Phân tích 班 bān​


班


Pinyin: bān


Âm Hán Việt: ban


Trong chủ đề giao thông, 班 liên quan đến:


ca, chuyến, lượt vận hành theo lịch


Các từ quan trọng:


班车 bānchē – xe chạy theo chuyến/lịch


班次 bāncì – chuyến, lượt chạy


航班 hángbān – chuyến bay


早班车 zǎobānchē – chuyến xe sớm


晚班车 wǎnbānchē – chuyến xe muộn/ca tối


首班车 shǒubānchē – chuyến đầu tiên


末班车 mòbānchē – chuyến cuối cùng




5. 班车 bānchē​


班车


Pinyin: bānchē


Âm Hán Việt: ban xa


Nghĩa:


xe chạy theo tuyến/lịch cố định; xe theo chuyến


Ví dụ:


公司有上下班班车。


Gōngsī yǒu shàngxiàbān bānchē.


Công ty có xe đưa đón đi làm và tan làm.


机场班车


jīchǎng bānchē


xe chạy tuyến sân bay




6. 首 + 班 + 车 → 首班车​


Phân tích cấu tạo:


首 = đầu tiên


班 = chuyến/lượt


车 = xe/phương tiện



→ 首班车 = chuyến xe đầu tiên


Có thể ghi nhớ theo cặp:


首班车 ↔ 末班车


chuyến đầu tiên ↔ chuyến cuối cùng.




7. 末班车 mòbānchē – chuyến cuối cùng​


Đây là từ bắt buộc nên học cùng 首班车.


末班车


Pinyin: mòbānchē


Âm Hán Việt: mạt ban xa


Nghĩa:


chuyến xe cuối cùng trong ngày


So sánh:


首班车


shǒubānchē


chuyến đầu tiên


↕


末班车


mòbānchē


chuyến cuối cùng


Ví dụ:


首班车几点发车?


Shǒubānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến đầu tiên chạy lúc mấy giờ?


末班车几点发车?


Mòbānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến cuối cùng chạy lúc mấy giờ?




8. 公交首班车 – chuyến xe buýt đầu tiên​


公交首班车


gōngjiāo shǒubānchē


chuyến xe buýt đầu tiên.


Ví dụ:


这条公交线路的首班车几点发车?


Zhè tiáo gōngjiāo xiànlù de shǒubānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến đầu tiên của tuyến xe buýt này khởi hành lúc mấy giờ?




9. 地铁首班车 – chuyến tàu điện ngầm đầu tiên​


地铁首班车


dìtiě shǒubānchē


chuyến tàu điện ngầm đầu tiên.


Ví dụ:


我想知道地铁首班车的发车时间。


Wǒ xiǎng zhīdào dìtiě shǒubānchē de fāchē shíjiān.


Tôi muốn biết thời gian khởi hành của chuyến tàu điện ngầm đầu tiên.




10. 首班车时间 – thời gian chuyến đầu tiên​


首班车时间


shǒubānchē shíjiān


thời gian của chuyến đầu tiên.


Có thể mở rộng:


首班车发车时间


shǒubānchē fāchē shíjiān


thời gian khởi hành chuyến đầu tiên


首班车到站时间


shǒubānchē dàozhàn shíjiān


thời gian chuyến đầu tiên đến ga


首班车运营时间


shǒubānchē yùnyíng shíjiān


thời gian vận hành chuyến đầu tiên




11. 首班车几点?​


Trong khẩu ngữ, có thể hỏi ngắn:


首班车几点?


Shǒubānchē jǐ diǎn?


Chuyến đầu tiên lúc mấy giờ?


Câu đầy đủ hơn:


首班车几点发车?


Shǒubānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc mấy giờ?




12. 几点发车?​


发车 fāchē


Âm Hán Việt: phát xa


Trong giao thông:


cho xe/tàu khởi hành; xe/tàu xuất phát


Công thức​


S + 几点 + 发车?


首班车几点发车?


Shǒubānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc mấy giờ?


末班车几点发车?


Mòbānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến cuối cùng khởi hành lúc mấy giờ?




13. 首班车 + 时间 + 是……​


Công thức​


首班车的发车时间 + 是 + thời gian


首班车的发车时间是早上六点。


Shǒubānchē de fāchē shíjiān shì zǎoshang liù diǎn.


Thời gian khởi hành của chuyến đầu tiên là 6 giờ sáng.


这条线路首班车的发车时间是五点半。


Zhè tiáo xiànlù shǒubānchē de fāchē shíjiān shì wǔ diǎn bàn.


Thời gian khởi hành chuyến đầu tiên của tuyến này là 5 giờ 30.




14. 首班车 + 在 + thời gian + 发车​


Công thức​


S + 在 + thời gian + V


首班车在早上六点发车。


Shǒubānchē zài zǎoshang liù diǎn fāchē.


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc 6 giờ sáng.


地铁首班车在五点半发车。


Dìtiě shǒubānchē zài wǔ diǎn bàn fāchē.


Chuyến tàu điện ngầm đầu tiên khởi hành lúc 5 giờ 30.




15. 坐首班车 – đi chuyến đầu tiên​


Đây là cách kết hợp rất phổ biến.


Công thức​


坐 + 首班车


坐首班车


zuò shǒubānchē


đi chuyến đầu tiên


我每天坐首班车。


Wǒ měitiān zuò shǒubānchē.


Ngày nào tôi cũng đi chuyến đầu tiên.


明天我们坐首班车去机场。


Míngtiān wǒmen zuò shǒubānchē qù jīchǎng.


Ngày mai chúng ta đi chuyến đầu tiên đến sân bay.




16. 乘坐首班车​


Cách nói trang trọng hơn:


乘坐首班车


chéngzuò shǒubānchē


đi chuyến đầu tiên.


Công thức​


乘坐 + phương tiện/chuyến


乘坐首班车


chéngzuò shǒubānchē


đi chuyến đầu tiên


乘坐地铁首班车


chéngzuò dìtiě shǒubānchē


đi chuyến tàu điện ngầm đầu tiên


Ví dụ:


为了早点到机场,我们决定乘坐首班车。


Wèile zǎodiǎn dào jīchǎng, wǒmen juédìng chéngzuò shǒubānchē.


Để đến sân bay sớm hơn, chúng tôi quyết định đi chuyến đầu tiên.




17. 赶首班车 –赶 chuyến đầu tiên​


赶 gǎn là động từ cực kỳ quan trọng.


Trong ngữ cảnh này:


赶 + chuyến/phương tiện


= vội đi cho kịp, cố bắt kịp chuyến


赶首班车


gǎn shǒubānchē


赶 chuyến đầu tiên


赶地铁


gǎn dìtiě


赶 tàu điện ngầm


赶火车


gǎn huǒchē


赶 tàu hỏa


赶飞机


gǎn fēijī


赶 máy bay


Ví dụ:


我得早点起床赶首班车。


Wǒ děi zǎodiǎn qǐchuáng gǎn shǒubānchē.


Tôi phải dậy sớm để kịp chuyến đầu tiên.




18. 为了赶首班车……​


Công thức​


为了 + mục đích,S + V


为了赶首班车,我五点就起床了。


Wèile gǎn shǒubānchē, wǒ wǔ diǎn jiù qǐchuáng le.


Để kịp chuyến đầu tiên, 5 giờ tôi đã thức dậy rồi.


为了赶上地铁首班车,我们必须早点出门。


Wèile gǎnshàng dìtiě shǒubānchē, wǒmen bìxū zǎodiǎn chūmén.


Để kịp chuyến tàu điện ngầm đầu tiên, chúng ta phải ra khỏi nhà sớm.




19. 赶上首班车 – kịp chuyến đầu tiên​


赶上 gǎnshàng


=赶 kịp, bắt kịp.


Công thức​


赶上 + chuyến


赶上首班车


gǎnshàng shǒubānchē


kịp chuyến đầu tiên


我终于赶上首班车了。


Wǒ zhōngyú gǎnshàng shǒubānchē le.


Cuối cùng tôi cũng kịp chuyến đầu tiên.


如果我们现在出发,还能赶上首班车。


Rúguǒ wǒmen xiànzài chūfā, hái néng gǎnshàng shǒubānchē.


Nếu bây giờ chúng ta xuất phát thì vẫn có thể kịp chuyến đầu tiên.




20. 没赶上首班车 – không kịp chuyến đầu tiên​


Công thức​


没(有) + V


我没赶上首班车。


Wǒ méi gǎnshàng shǒubānchē.


Tôi không kịp chuyến đầu tiên.


因为起晚了,我没赶上首班车。


Yīnwèi qǐ wǎn le, wǒ méi gǎnshàng shǒubānchē.


Vì dậy muộn nên tôi không kịp chuyến đầu tiên.




21. 错过首班车 – lỡ chuyến đầu tiên​


错过 cuòguò


Âm Hán Việt: thác quá


Nghĩa:


bỏ lỡ, lỡ mất


Công thức​


错过 + O


错过首班车


cuòguò shǒubānchē


lỡ chuyến đầu tiên


错过末班车


cuòguò mòbānchē


lỡ chuyến cuối


错过航班


cuòguò hángbān


lỡ chuyến bay


Ví dụ:


我不想错过首班车。


Wǒ bù xiǎng cuòguò shǒubānchē.


Tôi không muốn lỡ chuyến đầu tiên.




22. 赶上 và 错过​


Đây là một cặp từ rất hữu ích:


赶上


gǎnshàng


kịp


↕


错过


cuòguò


bỏ lỡ.


Ví dụ:


我赶上首班车了。


Wǒ gǎnshàng shǒubānchē le.


Tôi đã kịp chuyến đầu tiên.


我错过首班车了。


Wǒ cuòguò shǒubānchē le.


Tôi đã lỡ chuyến đầu tiên.




23. 来得及赶上首班车​


来得及 láidejí


= còn kịp.


Công thức​


来得及 + V


来得及赶首班车


láidejí gǎn shǒubānchē


còn kịp đi chuyến đầu tiên


来得及赶上首班车


láidejí gǎnshàng shǒubānchē


còn kịp bắt chuyến đầu tiên.


Ví dụ:


现在出门还来得及赶上首班车吗?


Xiànzài chūmén hái láidejí gǎnshàng shǒubānchē ma?


Bây giờ ra khỏi nhà vẫn còn kịp chuyến đầu tiên không?




24. 来不及赶首班车​


来不及 láibují


= không kịp.


Công thức​


来不及 + V


已经六点了,我们来不及赶首班车了。


Yǐjīng liù diǎn le, wǒmen láibují gǎn shǒubānchē le.


Đã 6 giờ rồi, chúng ta không kịp chuyến đầu tiên nữa.




25. 能不能赶上首班车?​


Công thức​


能不能 + V?


我们能不能赶上首班车?


Wǒmen néng bu néng gǎnshàng shǒubānchē?


Chúng ta có kịp chuyến đầu tiên không?


现在出发能赶上首班车吗?


Xiànzài chūfā néng gǎnshàng shǒubānchē ma?


Bây giờ xuất phát có kịp chuyến đầu tiên không?




26. 要想……就得……​


Đây là công thức rất hữu ích với 首班车.


Công thức​


要想 + mục tiêu,就得 + điều kiện/hành động


要想赶上首班车,就得早点起床。


Yào xiǎng gǎnshàng shǒubānchē, jiù děi zǎodiǎn qǐchuáng.


Muốn kịp chuyến đầu tiên thì phải dậy sớm.


要想坐首班车,就得提前到车站。


Yào xiǎng zuò shǒubānchē, jiù děi tíqián dào chēzhàn.


Muốn đi chuyến đầu tiên thì phải đến ga sớm.




27. 只要……就……​


Công thức​


只要 + điều kiện,就 + kết quả


只要我们早点出门,就能赶上首班车。


Zhǐyào wǒmen zǎodiǎn chūmén, jiù néng gǎnshàng shǒubānchē.


Chỉ cần chúng ta ra khỏi nhà sớm thì có thể kịp chuyến đầu tiên.


只要六点以前到车站,就不会错过首班车。


Zhǐyào liù diǎn yǐqián dào chēzhàn, jiù bú huì cuòguò shǒubānchē.


Chỉ cần đến ga trước 6 giờ thì sẽ không lỡ chuyến đầu tiên.




28. 如果……就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果想坐首班车,就要早点起床。


Rúguǒ xiǎng zuò shǒubānchē, jiù yào zǎodiǎn qǐchuáng.


Nếu muốn đi chuyến đầu tiên thì phải dậy sớm.


如果错过首班车,我们就坐下一班。


Rúguǒ cuòguò shǒubānchē, wǒmen jiù zuò xià yì bān.


Nếu lỡ chuyến đầu tiên thì chúng ta đi chuyến tiếp theo.




29. 下一班 – chuyến tiếp theo​


下一班


xià yì bān


chuyến tiếp theo.


Công thức​


下一班 + phương tiện


下一班公交车


xià yì bān gōngjiāochē


chuyến xe buýt tiếp theo


下一班地铁


xià yì bān dìtiě


chuyến tàu điện ngầm tiếp theo


下一班车


xià yì bān chē


chuyến xe tiếp theo.


Ví dụ:


首班车已经走了,我们等下一班吧。


Shǒubānchē yǐjīng zǒu le, wǒmen děng xià yì bān ba.


Chuyến đầu tiên đã đi rồi, chúng ta đợi chuyến tiếp theo nhé.




30. 第一班车 và 首班车​


Hai cách nói đều liên quan đến chuyến đầu tiên, nhưng có sắc thái khác nhau.


首班车​


Là cách nói rất tự nhiên trong lịch vận hành giao thông, đặc biệt khi nói:


chuyến đầu tiên trong ngày của một tuyến


第一班车​


dì-yī bān chē


= chuyến xe thứ nhất/chuyến đầu tiên.


Có thể dùng khi nhấn mạnh thứ tự.


Ví dụ:


我坐的是今天的第一班车。


Wǒ zuò de shì jīntiān de dì-yī bān chē.


Chuyến tôi đi là chuyến đầu tiên hôm nay.


Khi hỏi giờ hoạt động của tuyến:


首班车几点发车?


rất tự nhiên và cô đọng.




31. 早班车 và 首班车 khác nhau​


Đây là điểm rất dễ nhầm.


首班车 shǒubānchē​


= chuyến đầu tiên trong ngày


Nhấn mạnh thứ tự đầu tiên.


早班车 zǎobānchē​


= chuyến xe sớm/chuyến buổi sáng


Nhấn mạnh thời gian sớm.


Một chuyến 早班车 không nhất thiết phải là 首班车.


Ví dụ, một tuyến có:


5:30 – 首班车


6:00 – 早班车


6:30 – 早班车


Thì chỉ chuyến 5:30 là 首班车.




32. 首班车 và 末班车​


Đây là cặp từ cực kỳ quan trọng trong chủ đề giao thông:


首班车时间


shǒubānchē shíjiān


giờ chuyến đầu tiên


末班车时间


mòbānchē shíjiān


giờ chuyến cuối cùng


首末班车时间


shǒumò bānchē shíjiān


thời gian chuyến đầu và chuyến cuối.




33. 首末班车 – chuyến đầu và chuyến cuối​


首末班车


shǒumò bānchē


các chuyến đầu và cuối/ngữ cảnh thường chỉ thông tin giờ chuyến đầu và cuối.


Đây là cụm rất hữu ích khi xem thông tin vận hành giao thông.


Cụm từ​


首末班车时间


shǒumò bānchē shíjiān


giờ chuyến đầu và chuyến cuối


查询首末班车时间


cháxún shǒumò bānchē shíjiān


tra cứu giờ chuyến đầu và chuyến cuối


查看首末班车信息


chákàn shǒumò bānchē xìnxī


xem thông tin chuyến đầu và chuyến cuối.




34. 发首班车 và 首班车发车​


Hai cách tổ chức câu:


首班车 + 发车​


首班车六点发车。


Shǒubānchē liù diǎn fāchē.


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc 6 giờ.


Tuyến/ga + 发出 + 首班车​


这个车站每天六点发出首班车。


Zhège chēzhàn měitiān liù diǎn fāchū shǒubānchē.


Ga này mỗi ngày cho chuyến đầu tiên khởi hành lúc 6 giờ.




35. 提前 + thời lượng + 到达​


Khi muốn bắt chuyến đầu tiên:


Công thức​


提前 + thời lượng + V


提前十分钟到车站


tíqián shí fēnzhōng dào chēzhàn


đến ga sớm 10 phút


提前半个小时出门


tíqián bàn ge xiǎoshí chūmén


ra khỏi nhà sớm nửa tiếng


Ví dụ:


为了赶上首班车,我提前二十分钟到了车站。


Wèile gǎnshàng shǒubānchē, wǒ tíqián èrshí fēnzhōng dào le chēzhàn.


Để kịp chuyến đầu tiên, tôi đã đến ga sớm 20 phút.




36. 首班车还没发车​


Liên hệ cấu trúc 还没……呢.


Công thức​


还没 + V + 呢


首班车还没发车呢。


Shǒubānchē hái méi fāchē ne.


Chuyến đầu tiên vẫn chưa khởi hành đâu.


地铁首班车还没到呢。


Dìtiě shǒubānchē hái méi dào ne.


Chuyến tàu điện ngầm đầu tiên vẫn chưa đến đâu.




37. 首班车已经发车了​


Công thức​


已经 + V + 了


首班车已经发车了。


Shǒubānchē yǐjīng fāchē le.


Chuyến đầu tiên đã khởi hành rồi.


首班车已经走了。


Shǒubānchē yǐjīng zǒu le.


Chuyến đầu tiên đã đi rồi.




38. 首班车马上要发车了​


Công thức​


马上要 + V + 了


首班车马上要发车了。


Shǒubānchē mǎshàng yào fāchē le.


Chuyến đầu tiên sắp khởi hành rồi.


Mở rộng​


快要……了


就要……了


马上要……了


Ví dụ:


首班车快要发车了。


Shǒubānchē kuài yào fāchē le.


Chuyến đầu tiên sắp khởi hành rồi.


首班车就要发车了。


Shǒubānchē jiù yào fāchē le.


Chuyến đầu tiên sắp khởi hành rồi.




39. 距离首班车发车还有……​


Cấu trúc nâng cao và rất thực tế.


Công thức​


距离 + sự kiện + 还有 + khoảng thời gian


距离首班车发车还有十分钟。


Jùlí shǒubānchē fāchē hái yǒu shí fēnzhōng.


Còn 10 phút nữa chuyến đầu tiên sẽ khởi hành.


距离地铁首班车发车还有半个小时。


Jùlí dìtiě shǒubānchē fāchē hái yǒu bàn ge xiǎoshí.


Còn nửa tiếng nữa chuyến tàu điện ngầm đầu tiên sẽ khởi hành.




40. 从……开始运营​


运营 yùnyíng


Âm Hán Việt: vận doanh


Nghĩa trong giao thông:


vận hành, khai thác


Công thức​


从 + thời gian + 开始运营


这条地铁线路从早上六点开始运营。


Zhè tiáo dìtiě xiànlù cóng zǎoshang liù diǎn kāishǐ yùnyíng.


Tuyến tàu điện ngầm này bắt đầu vận hành từ 6 giờ sáng.


首班车早上六点发车,地铁从那时开始运营。


Shǒubānchē zǎoshang liù diǎn fāchē, dìtiě cóng nà shí kāishǐ yùnyíng.


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc 6 giờ sáng, tàu điện ngầm bắt đầu vận hành từ thời điểm đó.




41. 首班车 + 换乘​


Liên kết với từ 换乘 đã học:


如果坐首班车,可以在中心站换乘二号线。


Rúguǒ zuò shǒubānchē, kěyǐ zài zhōngxīn zhàn huànchéng èr hào xiàn.


Nếu đi chuyến đầu tiên thì có thể chuyển sang tuyến số 2 tại ga trung tâm.


我要先确认首班车到站以后能不能换乘地铁。


Wǒ yào xiān quèrèn shǒubānchē dàozhàn yǐhòu néng bu néng huànchéng dìtiě.


Tôi cần xác nhận trước xem sau khi chuyến đầu tiên đến ga có thể chuyển sang tàu điện ngầm hay không.




42. 首班车 + 路线​


首班车路线


shǒubānchē lùxiàn


lộ trình của chuyến đầu tiên


首班车行驶路线


shǒubānchē xíngshǐ lùxiàn


lộ trình vận hành của chuyến đầu tiên


Ví dụ:


首班车的行驶路线和其他班次一样。


Shǒubānchē de xíngshǐ lùxiàn hé qítā bāncì yíyàng.


Lộ trình chạy của chuyến đầu tiên giống với các chuyến khác.




43. 首班车 + 班次​


Cần phân biệt:


首班车


= chuyến đầu tiên cụ thể.


班次


bāncì


= chuyến/lượt vận hành; số chuyến.


Ví dụ:


早上的公交班次比较多。


Zǎoshang de gōngjiāo bāncì bǐjiào duō.


Các chuyến xe buýt vào buổi sáng tương đối nhiều.


首班车以后,每十分钟有一班车。


Shǒubānchē yǐhòu, měi shí fēnzhōng yǒu yì bān chē.


Sau chuyến đầu tiên, cứ 10 phút có một chuyến.




44. 每隔……一班车​


Đây là công thức rất quan trọng khi nói về tần suất giao thông.


Công thức​


每隔 + thời gian + 一班车


每隔十分钟一班车。


Měi gé shí fēnzhōng yì bān chē.


Cứ cách 10 phút có một chuyến.


首班车以后每隔十五分钟一班车。


Shǒubānchē yǐhòu měi gé shíwǔ fēnzhōng yì bān chē.


Sau chuyến đầu tiên, cứ cách 15 phút có một chuyến.




45. 发车间隔​


发车间隔


fāchē jiàngé


khoảng thời gian giữa các chuyến.


Cụm từ​


发车间隔为十分钟


fāchē jiàngé wéi shí fēnzhōng


khoảng cách giữa các chuyến là 10 phút


缩短发车间隔


suōduǎn fāchē jiàngé


rút ngắn khoảng cách giữa các chuyến


延长发车间隔


yáncháng fāchē jiàngé


kéo dài khoảng cách giữa các chuyến.


Ví dụ:


首班车以后,发车间隔大约为十分钟。


Shǒubānchē yǐhòu, fāchē jiàngé dàyuē wéi shí fēnzhōng.


Sau chuyến đầu tiên, khoảng cách giữa các chuyến khoảng 10 phút.




46. 首班车 có phải lượng từ không?​


Không.


首班车 là danh từ.


Khi nói một chuyến xe, có thể dùng:


一班车


yì bān chē


một chuyến xe.


Ví dụ:


下一班车


xià yì bān chē


chuyến tiếp theo


最后一班车


zuìhòu yì bān chē


chuyến cuối cùng.


班 ở đây có chức năng lượng hóa chuyến vận tải.




47. Mạng lưới danh từ ghép với 首班车​


首班车 – chuyến đầu tiên


公交首班车 – chuyến xe buýt đầu tiên


地铁首班车 – chuyến tàu điện ngầm đầu tiên


轻轨首班车 – chuyến đường sắt nhẹ đầu tiên


机场大巴首班车 – chuyến xe buýt sân bay đầu tiên


首班车时间 – giờ chuyến đầu tiên


首班车发车时间 – giờ khởi hành chuyến đầu tiên


首班车到站时间 – giờ chuyến đầu tiên đến ga


首班车信息 – thông tin chuyến đầu tiên


首班车时刻 – thời điểm chuyến đầu tiên


首末班车 – chuyến đầu và chuyến cuối


首末班车时间 – giờ chuyến đầu và chuyến cuối


首末班车信息 – thông tin chuyến đầu và chuyến cuối




48. Mạng lưới động từ kết hợp với 首班车​


坐首班车


zuò shǒubānchē


đi chuyến đầu tiên


乘坐首班车


chéngzuò shǒubānchē


đi chuyến đầu tiên


等首班车


děng shǒubānchē


đợi chuyến đầu tiên


赶首班车


gǎn shǒubānchē


vội đi cho kịp chuyến đầu tiên


赶上首班车


gǎnshàng shǒubānchē


kịp chuyến đầu tiên


没赶上首班车


méi gǎnshàng shǒubānchē


không kịp chuyến đầu tiên


错过首班车


cuòguò shǒubānchē


lỡ chuyến đầu tiên


查询首班车时间


cháxún shǒubānchē shíjiān


tra cứu giờ chuyến đầu tiên


确认首班车时间


quèrèn shǒubānchē shíjiān


xác nhận giờ chuyến đầu tiên


提前等首班车


tíqián děng shǒubānchē


đến sớm đợi chuyến đầu tiên




49. Chuỗi công thức câu trọng tâm với 首班车​


首班车 + 几点 + 发车?


首班车几点发车?


Shǒubānchē jǐ diǎn fāchē?


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc mấy giờ?


首班车 + 在 + thời gian + 发车


首班车在六点发车。


Shǒubānchē zài liù diǎn fāchē.


Chuyến đầu tiên khởi hành lúc 6 giờ.


坐 + 首班车 + 去 + địa điểm


我们坐首班车去机场。


Wǒmen zuò shǒubānchē qù jīchǎng.


Chúng ta đi chuyến đầu tiên đến sân bay.


为了 + 赶上首班车,……


为了赶上首班车,我五点就起床了。


Wèile gǎnshàng shǒubānchē, wǒ wǔ diǎn jiù qǐchuáng le.


Để kịp chuyến đầu tiên, 5 giờ tôi đã dậy rồi.


如果……,就能赶上首班车


如果现在出发,我们就能赶上首班车。


Rúguǒ xiànzài chūfā, wǒmen jiù néng gǎnshàng shǒubānchē.


Nếu bây giờ xuất phát thì chúng ta có thể kịp chuyến đầu tiên.


只要……,就不会错过首班车


只要早点出门,就不会错过首班车。


Zhǐyào zǎodiǎn chūmén, jiù bú huì cuòguò shǒubānchē.


Chỉ cần ra khỏi nhà sớm thì sẽ không lỡ chuyến đầu tiên.


要想……,就得……


要想赶上首班车,就得早点起床。


Yào xiǎng gǎnshàng shǒubānchē, jiù děi zǎodiǎn qǐchuáng.


Muốn kịp chuyến đầu tiên thì phải dậy sớm.


还没……呢


首班车还没发车呢。


Shǒubānchē hái méi fāchē ne.


Chuyến đầu tiên vẫn chưa khởi hành đâu.


已经……了


首班车已经发车了。


Shǒubānchē yǐjīng fāchē le.


Chuyến đầu tiên đã khởi hành rồi.


马上要……了


首班车马上要发车了。


Shǒubānchē mǎshàng yào fāchē le.


Chuyến đầu tiên sắp khởi hành rồi.


距离……还有……


距离首班车发车还有十五分钟。


Jùlí shǒubānchē fāchē hái yǒu shíwǔ fēnzhōng.


Còn 15 phút nữa chuyến đầu tiên sẽ khởi hành.




50. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 首班车​


明天我要很早去机场,所以今天晚上我先查了一下公共交通的运营时间。离我家最近的地铁站首班车早上五点半发车。如果想赶上首班车,我最晚五点就得从家里出发。为了避免迟到,我准备四点半起床,提前到地铁站等车。坐上首班车以后,我需要先乘坐一号线到中心站,然后换乘机场线。虽然出发时间很早,但是早上的道路还没有进入早高峰,地铁里的乘客也比较少。如果能够顺利赶上首班车,我大约七点就可以到达机场。如果错过首班车,我就只能等下一班车,这样可能会影响后面的行程。因此,出发以前不仅要确认首班车的发车时间,还要查看换乘路线、发车间隔以及到站时间。


Míngtiān wǒ yào hěn zǎo qù jīchǎng, suǒyǐ jīntiān wǎnshang wǒ xiān chá le yíxià gōnggòng jiāotōng de yùnyíng shíjiān. Lí wǒ jiā zuì jìn de dìtiězhàn shǒubānchē zǎoshang wǔ diǎn bàn fāchē. Rúguǒ xiǎng gǎnshàng shǒubānchē, wǒ zuìwǎn wǔ diǎn jiù děi cóng jiālǐ chūfā. Wèile bìmiǎn chídào, wǒ zhǔnbèi sì diǎn bàn qǐchuáng, tíqián dào dìtiězhàn děng chē. Zuò shàng shǒubānchē yǐhòu, wǒ xūyào xiān chéngzuò yī hào xiàn dào zhōngxīn zhàn, ránhòu huànchéng jīchǎng xiàn. Suīrán chūfā shíjiān hěn zǎo, dànshì zǎoshang de dàolù hái méiyǒu jìnrù zǎo gāofēng, dìtiě lǐ de chéngkè yě bǐjiào shǎo. Rúguǒ nénggòu shùnlì gǎnshàng shǒubānchē, wǒ dàyuē qī diǎn jiù kěyǐ dàodá jīchǎng. Rúguǒ cuòguò shǒubānchē, wǒ jiù zhǐ néng děng xià yì bān chē, zhèyàng kěnéng huì yǐngxiǎng hòumiàn de xíngchéng. Yīncǐ, chūfā yǐqián bùjǐn yào quèrèn shǒubānchē de fāchē shíjiān, hái yào chákàn huànchéng lùxiàn, fāchē jiàngé yǐjí dàozhàn shíjiān.


Ngày mai tôi phải đến sân bay rất sớm, vì vậy tối nay tôi đã kiểm tra trước thời gian vận hành của giao thông công cộng. Chuyến đầu tiên tại ga tàu điện ngầm gần nhà tôi nhất khởi hành lúc 5 giờ 30 sáng. Nếu muốn kịp chuyến đầu tiên thì muộn nhất 5 giờ tôi phải xuất phát từ nhà. Để tránh đến muộn, tôi dự định thức dậy lúc 4 giờ 30 và đến ga tàu điện ngầm sớm để đợi tàu. Sau khi lên chuyến đầu tiên, trước tiên tôi cần đi tuyến số 1 đến ga trung tâm, sau đó chuyển sang tuyến sân bay. Tuy thời gian xuất phát rất sớm nhưng đường phố buổi sáng vẫn chưa bước vào giờ cao điểm, hành khách trên tàu điện ngầm cũng tương đối ít. Nếu thuận lợi kịp chuyến đầu tiên, khoảng 7 giờ tôi có thể đến sân bay. Nếu lỡ chuyến đầu tiên, tôi chỉ có thể đợi chuyến tiếp theo, như vậy có thể ảnh hưởng đến hành trình phía sau. Vì vậy, trước khi xuất phát không những cần xác nhận thời gian khởi hành của chuyến đầu tiên mà còn cần xem lộ trình chuyển tuyến, khoảng thời gian giữa các chuyến và thời gian đến ga.

晚高峰 wǎn gāofēng – giờ cao điểm chiều tối, cao điểm tan tầm​


1. Giải thích chi tiết từ 晚高峰​


晚高峰


Pinyin: wǎn gāofēng


Âm Hán Việt: vãn cao phong


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt:


giờ cao điểm chiều tối; cao điểm tan tầm; khoảng thời gian vào cuối buổi chiều và đầu buổi tối khi lượng người đi lại và phương tiện giao thông tăng mạnh


Tiếng Anh:


evening rush hour / evening peak period


Trong lĩnh vực 公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng, 晚高峰 thường đối lập với:


早高峰 zǎo gāofēng – giờ cao điểm buổi sáng


Có thể hiểu:


早高峰 → cao điểm chủ yếu khi mọi người đi làm, đi học


晚高峰 → cao điểm chủ yếu khi mọi người tan làm, tan học và trở về nhà



Ví dụ:


现在是晚高峰。


Xiànzài shì wǎn gāofēng.


Bây giờ đang là giờ cao điểm chiều tối.


晚高峰的时候路上特别堵。


Wǎn gāofēng de shíhou lùshang tèbié dǔ.


Vào giờ cao điểm chiều tối, đường đặc biệt tắc.




2. Phân tích 晚 wǎn​


晚


Pinyin: wǎn


Âm Hán Việt: vãn


Nghĩa cơ bản:


muộn; tối; khoảng thời gian về chiều tối


晚饭 wǎnfàn – bữa tối


晚上 wǎnshang – buổi tối


今晚 jīnwǎn – tối nay


昨晚 zuówǎn – tối qua


晚会 wǎnhuì – buổi dạ hội


晚班 wǎnbān – ca tối


晚点 wǎndiǎn – muộn giờ


晚高峰 wǎn gāofēng – giờ cao điểm chiều tối




3. 高峰 gāofēng​


高峰


Pinyin: gāofēng


Âm Hán Việt: cao phong


Nghĩa:


đỉnh cao; cao điểm; thời điểm có mức độ hoạt động, lưu lượng hoặc nhu cầu ở mức rất cao


Trong giao thông:


交通高峰


jiāotōng gāofēng


cao điểm giao thông


客流高峰


kèliú gāofēng


cao điểm hành khách


出行高峰


chūxíng gāofēng


cao điểm đi lại




4. 晚 + 高峰 → 晚高峰​


Có thể ghi nhớ:


晚 = chiều tối


高峰 = cao điểm



→ 晚高峰 = cao điểm chiều tối


Trong thực tế, đây thường chính là cao điểm tan tầm.


Ví dụ:


每天晚高峰,市中心的交通压力都很大。


Měitiān wǎn gāofēng, shì zhōngxīn de jiāotōng yālì dōu hěn dà.


Mỗi ngày vào giờ cao điểm chiều tối, áp lực giao thông tại trung tâm thành phố đều rất lớn.




5. 早高峰 ↔ 晚高峰​


Đây là cặp từ phải học cùng nhau:


早高峰


zǎo gāofēng


cao điểm buổi sáng


↕


晚高峰


wǎn gāofēng


cao điểm chiều tối.


Ví dụ:


早高峰和晚高峰的客流量都很大。


Zǎo gāofēng hé wǎn gāofēng de kèliúliàng dōu hěn dà.


Lưu lượng hành khách vào cao điểm sáng và cao điểm chiều tối đều rất lớn.




6. 晚高峰期 – thời kỳ cao điểm chiều tối​


晚高峰期


wǎn gāofēngqī


thời kỳ cao điểm chiều tối.


Công thức​


在 + 晚高峰期 + S + V/Adj


在晚高峰期,公交车上的乘客很多。


Zài wǎn gāofēngqī, gōngjiāochē shàng de chéngkè hěn duō.


Trong giờ cao điểm chiều tối, hành khách trên xe buýt rất đông.




7. 晚高峰时段 – khung giờ cao điểm chiều tối​


晚高峰时段


wǎn gāofēng shíduàn


khung giờ cao điểm chiều tối.


时段 shíduàn nhấn mạnh một khoảng thời gian cụ thể.


Ví dụ:


晚高峰时段地铁比较拥挤。


Wǎn gāofēng shíduàn dìtiě bǐjiào yōngjǐ.


Trong khung giờ cao điểm chiều tối, tàu điện ngầm tương đối đông đúc.




8. 晚高峰客流 – dòng hành khách cao điểm chiều tối​


客流 kèliú


= dòng/lưu lượng hành khách.


Cụm từ​


晚高峰客流


wǎn gāofēng kèliú


dòng hành khách giờ cao điểm chiều tối


晚高峰客流量


wǎn gāofēng kèliúliàng


lưu lượng hành khách giờ cao điểm chiều tối


晚高峰客流压力


wǎn gāofēng kèliú yālì


áp lực hành khách trong giờ cao điểm chiều tối


Ví dụ:


这个换乘站的晚高峰客流量很大。


Zhège huànchéngzhàn de wǎn gāofēng kèliúliàng hěn dà.


Lưu lượng hành khách giờ cao điểm chiều tối tại ga chuyển tuyến này rất lớn.




9. 晚高峰交通 – giao thông giờ cao điểm chiều tối​


Có thể kết hợp:


晚高峰交通


wǎn gāofēng jiāotōng


giao thông giờ cao điểm chiều tối


晚高峰交通压力


wǎn gāofēng jiāotōng yālì


áp lực giao thông giờ cao điểm chiều tối


晚高峰交通流量


wǎn gāofēng jiāotōng liúliàng


lưu lượng giao thông giờ cao điểm chiều tối


晚高峰交通拥堵


wǎn gāofēng jiāotōng yōngdǔ


ùn tắc giao thông giờ cao điểm chiều tối




10. 进入晚高峰 – bước vào giờ cao điểm chiều tối​


Công thức​


进入 + 晚高峰


城市交通开始进入晚高峰。


Chéngshì jiāotōng kāishǐ jìnrù wǎn gāofēng.


Giao thông đô thị bắt đầu bước vào giờ cao điểm chiều tối.


现在已经进入晚高峰了。


Xiànzài yǐjīng jìnrù wǎn gāofēng le.


Bây giờ đã bước vào giờ cao điểm chiều tối rồi.




11. 即将进入晚高峰​


即将 jíjiāng


Âm Hán Việt: tức tương


Nghĩa: sắp, sắp sửa.


Công thức​


即将 + V


道路交通即将进入晚高峰。


Dàolù jiāotōng jíjiāng jìnrù wǎn gāofēng.


Giao thông đường bộ sắp bước vào giờ cao điểm chiều tối.


城市即将进入晚高峰时段。


Chéngshì jíjiāng jìnrù wǎn gāofēng shíduàn.


Thành phố sắp bước vào khung giờ cao điểm chiều tối.




12. 正值晚高峰 – đúng vào giờ cao điểm chiều tối​


正值 zhèngzhí


= đúng vào, đúng lúc đang ở thời điểm nào đó.


Công thức​


正值 + thời gian/giai đoạn


现在正值晚高峰。


Xiànzài zhèngzhí wǎn gāofēng.


Hiện tại đang đúng vào giờ cao điểm chiều tối.


由于正值晚高峰,路上的车很多。


Yóuyú zhèngzhí wǎn gāofēng, lùshang de chē hěn duō.


Do đang đúng vào giờ cao điểm chiều tối nên trên đường có rất nhiều xe.




13. 遇上晚高峰 – gặp đúng giờ cao điểm chiều tối​


遇上 yùshàng


= gặp phải, gặp đúng.


Công thức​


遇上 + tình huống


遇上晚高峰


yùshàng wǎn gāofēng


gặp đúng giờ cao điểm chiều tối


如果遇上晚高峰,我们可能会堵在路上。


Rúguǒ yùshàng wǎn gāofēng, wǒmen kěnéng huì dǔ zài lùshang.


Nếu gặp đúng giờ cao điểm chiều tối, chúng ta có thể bị kẹt trên đường.




14. 赶上晚高峰​


赶上 gǎnshàng trong ngữ cảnh này có thể mang nghĩa:


rơi đúng vào, gặp đúng thời điểm


我们正好赶上晚高峰。


Wǒmen zhènghǎo gǎnshàng wǎn gāofēng.


Chúng ta vừa đúng lúc gặp phải giờ cao điểm chiều tối.


下班晚了反而赶上了晚高峰。


Xiàbān wǎn le fǎn'ér gǎnshàng le wǎn gāofēng.


Tan làm muộn nhưng ngược lại lại gặp đúng giờ cao điểm chiều tối.




15. 避开晚高峰 – tránh giờ cao điểm chiều tối​


Đây là cụm từ cực kỳ thực dụng.


Công thức​


避开 + 晚高峰


避开晚高峰


bìkāi wǎn gāofēng


tránh giờ cao điểm chiều tối


尽量避开晚高峰


jǐnliàng bìkāi wǎn gāofēng


cố gắng tránh cao điểm chiều tối


最好避开晚高峰


zuìhǎo bìkāi wǎn gāofēng


tốt nhất nên tránh cao điểm chiều tối


Ví dụ:


我们最好避开晚高峰再出发。


Wǒmen zuìhǎo bìkāi wǎn gāofēng zài chūfā.


Tốt nhất chúng ta nên tránh giờ cao điểm chiều tối rồi mới xuất phát.




16. 为了避开晚高峰……​


Công thức​


为了 + mục đích,S + V


为了避开晚高峰,我决定提前下班。


Wèile bìkāi wǎn gāofēng, wǒ juédìng tíqián xiàbān.


Để tránh giờ cao điểm chiều tối, tôi quyết định tan làm sớm.


为了避开晚高峰,我们晚一点出发吧。


Wèile bìkāi wǎn gāofēng, wǒmen wǎn yìdiǎn chūfā ba.


Để tránh cao điểm chiều tối, chúng ta xuất phát muộn hơn một chút nhé.




17. 错峰出行 – đi lại lệch giờ cao điểm​


错峰出行


cuòfēng chūxíng


đi lại tránh/lệch giờ cao điểm.


Công thức​


通过 + V + 来 + mục đích


我们可以通过错峰出行来避开晚高峰。


Wǒmen kěyǐ tōngguò cuòfēng chūxíng lái bìkāi wǎn gāofēng.


Chúng ta có thể đi lại lệch giờ để tránh cao điểm chiều tối.




18. 一到晚高峰,就……​


Một công thức rất quan trọng.


Công thức​


一到 + thời điểm,S + 就 + V/Adj


一到晚高峰,路上就开始堵车。


Yí dào wǎn gāofēng, lùshang jiù kāishǐ dǔchē.


Cứ đến giờ cao điểm chiều tối là đường bắt đầu tắc.


一到晚高峰,地铁站里的人就多起来了。


Yí dào wǎn gāofēng, dìtiězhàn lǐ de rén jiù duō qǐlái le.


Cứ đến giờ cao điểm chiều tối là người trong ga tàu điện ngầm bắt đầu đông lên.


一到晚高峰,公交车就特别拥挤。


Yí dào wǎn gāofēng, gōngjiāochē jiù tèbié yōngjǐ.


Cứ đến giờ cao điểm chiều tối là xe buýt đặc biệt đông đúc.




19. 每到晚高峰……​


Công thức​


每到 + thời điểm,S + 都/就……


每到晚高峰,这条路都很堵。


Měi dào wǎn gāofēng, zhè tiáo lù dōu hěn dǔ.


Cứ mỗi khi đến giờ cao điểm chiều tối, con đường này đều rất tắc.


每到晚高峰,地铁的客流量都会明显增加。


Měi dào wǎn gāofēng, dìtiě de kèliúliàng dōu huì míngxiǎn zēngjiā.


Mỗi khi đến cao điểm chiều tối, lưu lượng hành khách tàu điện ngầm đều tăng rõ rệt.




20. 每逢晚高峰……​


Cách nói mang sắc thái văn viết hơn:


Công thức​


每逢 + thời điểm/sự kiện,……


每逢晚高峰,市中心的交通压力都会明显增加。


Měiféng wǎn gāofēng, shì zhōngxīn de jiāotōng yālì dōu huì míngxiǎn zēngjiā.


Cứ mỗi khi đến cao điểm chiều tối, áp lực giao thông tại trung tâm thành phố đều tăng rõ rệt.




21. 越接近晚高峰……越……​


Cấu trúc 越……越…… rất phù hợp với chủ đề này.


Công thức​


越 + V/Adj 1,越 + Adj/V 2


越接近晚高峰,路上的车越多。


Yuè jiējìn wǎn gāofēng, lùshang de chē yuè duō.


Càng gần giờ cao điểm chiều tối, xe trên đường càng nhiều.


越接近晚高峰,地铁里的乘客越多。


Yuè jiējìn wǎn gāofēng, dìtiě lǐ de chéngkè yuè duō.


Càng gần giờ cao điểm chiều tối, hành khách trên tàu điện ngầm càng đông.




22. 晚高峰 + 容易 + V​


Công thức​


晚高峰 + 容易 + V


晚高峰容易堵车。


Wǎn gāofēng róngyì dǔchē.


Giờ cao điểm chiều tối dễ tắc đường.


晚高峰容易出现交通拥堵。


Wǎn gāofēng róngyì chūxiàn jiāotōng yōngdǔ.


Giờ cao điểm chiều tối dễ xuất hiện ùn tắc giao thông.


晚高峰的时候很容易遇到堵车。


Wǎn gāofēng de shíhou hěn róngyì yùdào dǔchē.


Vào giờ cao điểm chiều tối rất dễ gặp tắc đường.




23. 晚高峰 + 比 + 平时 + Adj​


Đây là công thức so sánh rất hữu ích.


Công thức​


A + 比 + B + Adj


晚高峰的交通比平时拥堵。


Wǎn gāofēng de jiāotōng bǐ píngshí yōngdǔ.


Giao thông giờ cao điểm chiều tối ùn tắc hơn bình thường.


晚高峰的地铁比平时拥挤。


Wǎn gāofēng de dìtiě bǐ píngshí yōngjǐ.


Tàu điện ngầm trong giờ cao điểm chiều tối đông đúc hơn bình thường.


晚高峰的客流量比平时大得多。


Wǎn gāofēng de kèliúliàng bǐ píngshí dà de duō.


Lưu lượng hành khách trong cao điểm chiều tối lớn hơn bình thường rất nhiều.




24. 比平时 + Adj + 得多​


Cấu trúc tăng cường mức độ so sánh:


Công thức​


A + 比 + B + Adj + 得多


晚高峰路上的车比平时多得多。


Wǎn gāofēng lùshang de chē bǐ píngshí duō de duō.


Trong cao điểm chiều tối, xe trên đường nhiều hơn bình thường rất nhiều.


晚高峰坐地铁的人比平时多得多。


Wǎn gāofēng zuò dìtiě de rén bǐ píngshí duō de duō.


Trong giờ cao điểm chiều tối, người đi tàu điện ngầm nhiều hơn bình thường rất nhiều.




25. 由于正值晚高峰,所以……​


Công thức​


由于 + nguyên nhân,所以/因此 + kết quả


由于正值晚高峰,所以路上很堵。


Yóuyú zhèngzhí wǎn gāofēng, suǒyǐ lùshang hěn dǔ.


Do đang đúng vào giờ cao điểm chiều tối nên đường rất tắc.


由于正值晚高峰,因此我们需要提前出发。


Yóuyú zhèngzhí wǎn gāofēng, yīncǐ wǒmen xūyào tíqián chūfā.


Do đang đúng vào cao điểm chiều tối nên chúng ta cần xuất phát sớm.




26. 因为赶上晚高峰,所以……​


Cách nói giao tiếp tự nhiên:


因为赶上晚高峰,所以我们迟到了。


Yīnwèi gǎnshàng wǎn gāofēng, suǒyǐ wǒmen chídào le.


Vì gặp đúng giờ cao điểm chiều tối nên chúng tôi đến muộn.


因为赶上了晚高峰,所以这段路走了一个多小时。


Yīnwèi gǎnshàng le wǎn gāofēng, suǒyǐ zhè duàn lù zǒu le yí ge duō xiǎoshí.


Vì gặp đúng cao điểm chiều tối nên quãng đường này mất hơn một tiếng.




27. 如果遇上晚高峰,就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果遇上晚高峰,我们就坐地铁。


Rúguǒ yùshàng wǎn gāofēng, wǒmen jiù zuò dìtiě.


Nếu gặp giờ cao điểm chiều tối thì chúng ta sẽ đi tàu điện ngầm.


如果遇上晚高峰,这条路线可能需要一个小时。


Rúguǒ yùshàng wǎn gāofēng, zhè tiáo lùxiàn kěnéng xūyào yí ge xiǎoshí.


Nếu gặp cao điểm chiều tối thì lộ trình này có thể cần một tiếng.




28. 即使……也……​


Cấu trúc nâng cao:


Công thức​


即使 + điều kiện,也 + kết quả


即使遇上晚高峰,坐地铁也比较快。


Jíshǐ yùshàng wǎn gāofēng, zuò dìtiě yě bǐjiào kuài.


Ngay cả khi gặp giờ cao điểm chiều tối, đi tàu điện ngầm vẫn tương đối nhanh.


即使正值晚高峰,我们也不需要换乘。


Jíshǐ zhèngzhí wǎn gāofēng, wǒmen yě bù xūyào huànchéng.


Ngay cả khi đang đúng vào cao điểm chiều tối, chúng ta cũng không cần chuyển tuyến.




29. 与其……不如……​


Cấu trúc rất hữu ích khi lựa chọn phương tiện.


Công thức​


与其 + A,不如 + B


晚高峰的时候,与其开车,不如坐地铁。


Wǎn gāofēng de shíhou, yǔqí kāichē, bùrú zuò dìtiě.


Vào giờ cao điểm chiều tối, thay vì lái xe thì đi tàu điện ngầm còn hơn.


晚高峰的时候,与其堵在路上,不如选择公共交通。


Wǎn gāofēng de shíhou, yǔqí dǔ zài lùshang, bùrú xuǎnzé gōnggòng jiāotōng.


Vào giờ cao điểm chiều tối, thay vì bị kẹt trên đường thì nên lựa chọn giao thông công cộng.




30. 宁可……也不……​


Công thức​


宁可 + A,也不 + B


我宁可晚一点回家,也不想赶上晚高峰。


Wǒ nìngkě wǎn yìdiǎn huí jiā, yě bù xiǎng gǎnshàng wǎn gāofēng.


Tôi thà về nhà muộn một chút chứ không muốn gặp đúng giờ cao điểm chiều tối.


我宁可坐地铁,也不开车经过拥堵路段。


Wǒ nìngkě zuò dìtiě, yě bù kāichē jīngguò yōngdǔ lùduàn.


Tôi thà đi tàu điện ngầm chứ không lái xe qua đoạn đường ùn tắc.




31. 晚高峰 + 地铁换乘​


Liên kết các từ đã học:


晚高峰 + 地铁 + 换乘 + 路线


Ví dụ:


晚高峰的时候,地铁换乘站特别拥挤。


Wǎn gāofēng de shíhou, dìtiě huànchéngzhàn tèbié yōngjǐ.


Vào giờ cao điểm chiều tối, ga chuyển tuyến tàu điện ngầm đặc biệt đông đúc.


晚高峰最好选择换乘次数少的路线。


Wǎn gāofēng zuìhǎo xuǎnzé huànchéng cìshù shǎo de lùxiàn.


Trong giờ cao điểm chiều tối, tốt nhất nên chọn lộ trình có ít lần chuyển tuyến.




32. 晚高峰 + 公交车​


晚高峰公交车很拥挤。


Wǎn gāofēng gōngjiāochē hěn yōngjǐ.


Xe buýt rất đông vào cao điểm chiều tối.


晚高峰公交车可能会受到道路拥堵的影响。


Wǎn gāofēng gōngjiāochē kěnéng huì shòudào dàolù yōngdǔ de yǐngxiǎng.


Trong giờ cao điểm chiều tối, xe buýt có thể bị ảnh hưởng bởi ùn tắc đường bộ.




33. 晚高峰 + 快速公交​


晚高峰可以选择乘坐快速公交。


Wǎn gāofēng kěyǐ xuǎnzé chéngzuò kuàisù gōngjiāo.


Trong cao điểm chiều tối có thể lựa chọn đi xe buýt nhanh.


快速公交可以提高晚高峰时段的出行效率。


Kuàisù gōngjiāo kěyǐ tígāo wǎn gāofēng shíduàn de chūxíng xiàolǜ.


Xe buýt nhanh có thể nâng cao hiệu quả đi lại trong khung giờ cao điểm chiều tối.




34. 晚高峰 + 路线​


晚高峰路线


wǎn gāofēng lùxiàn


lộ trình trong giờ cao điểm chiều tối


晚高峰出行路线


wǎn gāofēng chūxíng lùxiàn


lộ trình đi lại trong giờ cao điểm chiều tối


晚高峰最佳路线


wǎn gāofēng zuìjiā lùxiàn


lộ trình tối ưu cho giờ cao điểm chiều tối


Công thức​


晚高峰 + 应该 + 选择 + 什么样的路线?


晚高峰应该选择什么样的路线?


Wǎn gāofēng yīnggāi xuǎnzé shénmeyàng de lùxiàn?


Trong giờ cao điểm chiều tối nên lựa chọn lộ trình như thế nào?




35. 高峰期增加班次​


Trong vận hành giao thông công cộng:


增加班次


zēngjiā bāncì


tăng số chuyến.


Công thức​


为了应对晚高峰,+ biện pháp


为了应对晚高峰,地铁公司增加了列车班次。


Wèile yìngduì wǎn gāofēng, dìtiě gōngsī zēngjiā le lièchē bāncì.


Để ứng phó với cao điểm chiều tối, công ty tàu điện ngầm đã tăng số chuyến tàu.




36. 缩短发车间隔​


缩短 suōduǎn – rút ngắn


发车 fāchē – cho xe/tàu xuất phát


间隔 jiàngé – khoảng cách thời gian


发车间隔


fāchē jiàngé


khoảng thời gian giữa các chuyến.


Ví dụ:


晚高峰期间应该适当缩短发车间隔。


Wǎn gāofēng qījiān yīnggāi shìdàng suōduǎn fāchē jiàngé.


Trong cao điểm chiều tối nên rút ngắn khoảng thời gian giữa các chuyến một cách thích hợp.




37. 缓解晚高峰交通压力​


缓解 huǎnjiě


Âm Hán Việt: hoãn giải


Nghĩa:


làm giảm, giảm bớt, xoa dịu


Công thức​


缓解 + 压力


缓解交通压力


huǎnjiě jiāotōng yālì


giảm áp lực giao thông


缓解晚高峰交通压力


huǎnjiě wǎn gāofēng jiāotōng yālì


giảm áp lực giao thông trong cao điểm chiều tối.


Ví dụ:


发展公共交通可以有效缓解晚高峰交通压力。


Fāzhǎn gōnggòng jiāotōng kěyǐ yǒuxiào huǎnjiě wǎn gāofēng jiāotōng yālì.


Phát triển giao thông công cộng có thể giảm áp lực giao thông giờ cao điểm chiều tối một cách hiệu quả.




38. 应对晚高峰​


应对 yìngduì


= ứng phó.


Cụm từ kết hợp​


应对晚高峰


yìngduì wǎn gāofēng


ứng phó với cao điểm chiều tối


应对晚高峰客流


yìngduì wǎn gāofēng kèliú


ứng phó với dòng hành khách cao điểm chiều tối


应对晚高峰交通拥堵


yìngduì wǎn gāofēng jiāotōng yōngdǔ


ứng phó với ùn tắc giao thông cao điểm chiều tối




39. 通过……来缓解晚高峰交通压力​


Đây là công thức nâng cao rất hữu ích.


Công thức​


通过 + biện pháp + 来 + V + O


通过增加公交班次来缓解晚高峰交通压力。


Tōngguò zēngjiā gōngjiāo bāncì lái huǎnjiě wǎn gāofēng jiāotōng yālì.


Thông qua việc tăng số chuyến xe buýt để giảm áp lực giao thông giờ cao điểm chiều tối.


通过优化公交路线来缓解晚高峰交通拥堵。


Tōngguò yōuhuà gōngjiāo lùxiàn lái huǎnjiě wǎn gāofēng jiāotōng yōngdǔ.


Thông qua việc tối ưu hóa các tuyến xe buýt để giảm ùn tắc giao thông trong cao điểm chiều tối.




40. Danh từ ghép và cụm từ quan trọng với 晚高峰​


晚高峰 – cao điểm chiều tối


晚高峰期 – thời kỳ cao điểm chiều tối


晚高峰时段 – khung giờ cao điểm chiều tối


晚高峰客流 – dòng hành khách cao điểm chiều tối


晚高峰客流量 – lưu lượng hành khách cao điểm chiều tối


晚高峰交通 – giao thông cao điểm chiều tối


晚高峰交通流量 – lưu lượng giao thông cao điểm chiều tối


晚高峰交通压力 – áp lực giao thông cao điểm chiều tối


晚高峰交通拥堵 – ùn tắc giao thông cao điểm chiều tối


晚高峰出行 – đi lại trong cao điểm chiều tối


晚高峰出行需求 – nhu cầu đi lại trong cao điểm chiều tối


晚高峰出行路线 – lộ trình đi lại trong cao điểm chiều tối


晚高峰地铁客流 – dòng hành khách tàu điện ngầm giờ cao điểm chiều tối


晚高峰公交客流 – dòng hành khách xe buýt giờ cao điểm chiều tối




41. Động từ và cụm động từ thường kết hợp với 晚高峰​


进入晚高峰


jìnrù wǎn gāofēng


bước vào cao điểm chiều tối


即将进入晚高峰


jíjiāng jìnrù wǎn gāofēng


sắp bước vào cao điểm chiều tối


遇上晚高峰


yùshàng wǎn gāofēng


gặp cao điểm chiều tối


赶上晚高峰


gǎnshàng wǎn gāofēng


gặp đúng cao điểm chiều tối


避开晚高峰


bìkāi wǎn gāofēng


tránh cao điểm chiều tối


应对晚高峰


yìngduì wǎn gāofēng


ứng phó với cao điểm chiều tối


缓解晚高峰交通压力


huǎnjiě wǎn gāofēng jiāotōng yālì


giảm áp lực giao thông cao điểm chiều tối


错峰出行


cuòfēng chūxíng


đi lại tránh cao điểm




42. Chuỗi công thức câu quan trọng với 晚高峰​


现在 + 正是 + 晚高峰


现在正是晚高峰。


Xiànzài zhèng shì wǎn gāofēng.


Bây giờ đang đúng vào giờ cao điểm chiều tối.


正值 + 晚高峰


现在正值晚高峰。


Xiànzài zhèngzhí wǎn gāofēng.


Hiện tại đang đúng vào giờ cao điểm chiều tối.


进入 + 晚高峰


城市交通已经进入晚高峰。


Chéngshì jiāotōng yǐjīng jìnrù wǎn gāofēng.


Giao thông đô thị đã bước vào cao điểm chiều tối.


一到 + 晚高峰,就……


一到晚高峰,路上就开始堵车。


Yí dào wǎn gāofēng, lùshang jiù kāishǐ dǔchē.


Cứ đến cao điểm chiều tối là đường bắt đầu tắc.


每到 + 晚高峰,都……


每到晚高峰,这条路都很堵。


Měi dào wǎn gāofēng, zhè tiáo lù dōu hěn dǔ.


Cứ mỗi khi đến cao điểm chiều tối, con đường này đều rất tắc.


越接近 + 晚高峰,越……


越接近晚高峰,路上的车越多。


Yuè jiējìn wǎn gāofēng, lùshang de chē yuè duō.


Càng gần cao điểm chiều tối, xe trên đường càng nhiều.


为了 + 避开晚高峰,……


为了避开晚高峰,我们提前出发。


Wèile bìkāi wǎn gāofēng, wǒmen tíqián chūfā.


Để tránh cao điểm chiều tối, chúng ta xuất phát sớm.


由于 + 正值晚高峰,所以……


由于正值晚高峰,所以路上比较堵。


Yóuyú zhèngzhí wǎn gāofēng, suǒyǐ lùshang bǐjiào dǔ.


Do đang đúng vào cao điểm chiều tối nên đường tương đối tắc.


如果 + 遇上晚高峰,就……


如果遇上晚高峰,我们就坐地铁。


Rúguǒ yùshàng wǎn gāofēng, wǒmen jiù zuò dìtiě.


Nếu gặp cao điểm chiều tối thì chúng ta sẽ đi tàu điện ngầm.


与其……不如……


晚高峰的时候,与其开车,不如坐地铁。


Wǎn gāofēng de shíhou, yǔqí kāichē, bùrú zuò dìtiě.


Trong cao điểm chiều tối, thay vì lái xe thì đi tàu điện ngầm còn hơn.


通过……来……


通过增加公交班次来缓解晚高峰交通压力。


Tōngguò zēngjiā gōngjiāo bāncì lái huǎnjiě wǎn gāofēng jiāotōng yālì.


Thông qua việc tăng số chuyến xe buýt để giảm áp lực giao thông cao điểm chiều tối.




43. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 晚高峰​


每天下午下班以后,城市交通会逐渐进入晚高峰。越接近晚高峰,路上的车辆越多,公交车和地铁里的乘客也越来越多。一到晚高峰,一些主要道路就容易出现交通拥堵,市中心的交通压力尤其明显。如果正好赶上晚高峰,开车回家可能需要比平时多花半个小时甚至一个小时。因此,为了避开晚高峰,我通常会提前查看实时交通情况和公共交通路线。如果道路非常拥堵,我会选择坐地铁,因为地铁一般不会受到道路堵车的直接影响。如果需要换乘,我会尽量选择换乘次数比较少、换乘距离比较短的路线。公共交通部门为了应对晚高峰客流,可以通过增加公交和地铁班次、缩短发车间隔、优化换乘路线等方式提高运输效率,从而缓解晚高峰交通压力。对于时间比较灵活的乘客来说,错峰出行也是避开晚高峰、减少出行时间的一种有效方式。


Měitiān xiàwǔ xiàbān yǐhòu, chéngshì jiāotōng huì zhújiàn jìnrù wǎn gāofēng. Yuè jiējìn wǎn gāofēng, lùshang de chēliàng yuè duō, gōngjiāochē hé dìtiě lǐ de chéngkè yě yuèláiyuè duō. Yí dào wǎn gāofēng, yìxiē zhǔyào dàolù jiù róngyì chūxiàn jiāotōng yōngdǔ, shì zhōngxīn de jiāotōng yālì yóuqí míngxiǎn. Rúguǒ zhènghǎo gǎnshàng wǎn gāofēng, kāichē huí jiā kěnéng xūyào bǐ píngshí duō huā bàn ge xiǎoshí shènzhì yí ge xiǎoshí. Yīncǐ, wèile bìkāi wǎn gāofēng, wǒ tōngcháng huì tíqián chákàn shíshí jiāotōng qíngkuàng hé gōnggòng jiāotōng lùxiàn. Rúguǒ dàolù fēicháng yōngdǔ, wǒ huì xuǎnzé zuò dìtiě, yīnwèi dìtiě yìbān bú huì shòudào dàolù dǔchē de zhíjiē yǐngxiǎng. Rúguǒ xūyào huànchéng, wǒ huì jǐnliàng xuǎnzé huànchéng cìshù bǐjiào shǎo, huànchéng jùlí bǐjiào duǎn de lùxiàn. Gōnggòng jiāotōng bùmén wèile yìngduì wǎn gāofēng kèliú, kěyǐ tōngguò zēngjiā gōngjiāo hé dìtiě bāncì, suōduǎn fāchē jiàngé, yōuhuà huànchéng lùxiàn děng fāngshì tígāo yùnshū xiàolǜ, cóng'ér huǎnjiě wǎn gāofēng jiāotōng yālì. Duìyú shíjiān bǐjiào línghuó de chéngkè láishuō, cuòfēng chūxíng yě shì bìkāi wǎn gāofēng, jiǎnshǎo chūxíng shíjiān de yì zhǒng yǒuxiào fāngshì.


Mỗi ngày sau khi tan làm vào buổi chiều, giao thông đô thị sẽ dần bước vào giờ cao điểm chiều tối. Càng gần giờ cao điểm, xe cộ trên đường càng nhiều, hành khách trên xe buýt và tàu điện ngầm cũng ngày càng đông. Cứ đến giờ cao điểm chiều tối, một số tuyến đường chính lại dễ xuất hiện ùn tắc giao thông, áp lực giao thông tại trung tâm thành phố đặc biệt rõ rệt. Nếu vừa đúng lúc gặp cao điểm chiều tối, lái xe về nhà có thể mất nhiều hơn bình thường nửa tiếng, thậm chí một tiếng. Vì vậy, để tránh giờ cao điểm chiều tối, tôi thường xem trước tình hình giao thông theo thời gian thực và các tuyến giao thông công cộng. Nếu đường bộ rất ùn tắc, tôi sẽ lựa chọn đi tàu điện ngầm vì tàu điện ngầm thường không chịu ảnh hưởng trực tiếp của tắc đường. Nếu cần chuyển tuyến, tôi sẽ cố gắng lựa chọn lộ trình có số lần chuyển tuyến tương đối ít và khoảng cách chuyển tuyến tương đối ngắn. Để ứng phó với lượng hành khách trong cao điểm chiều tối, cơ quan giao thông công cộng có thể nâng cao hiệu quả vận tải bằng cách tăng số chuyến xe buýt và tàu điện ngầm, rút ngắn khoảng thời gian giữa các chuyến và tối ưu hóa lộ trình chuyển tuyến, từ đó giảm áp lực giao thông trong cao điểm chiều tối. Đối với những hành khách có thời gian tương đối linh hoạt, đi lại lệch giờ cao điểm cũng là một phương thức hiệu quả để tránh cao điểm chiều tối và giảm thời gian đi lại.

峰 là gì?​

峰
Pinyin: fēng
Hán Việt: phong
Từ loại: danh từ, đôi khi tham gia cấu tạo danh từ ghép và mang nghĩa mở rộng.

Giản thể: 峰
Phồn thể: 峰

Chữ giản thể và phồn thể giống nhau.

Nghĩa cốt lõi của 峰 là:

đỉnh núi, ngọn núi cao, đỉnh cao, điểm cao nhất

Từ này đặc biệt quan trọng vì ngoài nghĩa đen là “đỉnh núi”, 峰 còn được dùng rất nhiều theo nghĩa bóng:

高峰 = cao điểm, đỉnh cao
峰值 = giá trị đỉnh / giá trị cực đại
顶峰 = đỉnh cao nhất
巅峰 = đỉnh cao, đỉnh cao nhất
峰会 = hội nghị thượng đỉnh



1. Phân tích chữ 峰​

峰 = 山 + 夆

Trong đó:

山
shān
núi

Bộ 山 là bộ thủ số 46 trong hệ thống 214 bộ thủ, liên quan đến núi, địa hình núi.

峰 có bộ 山, vì nghĩa gốc liên quan đến đỉnh núi.

Phần 夆 chủ yếu đóng vai trò cấu tạo chữ và gợi âm, giúp hình thành cách đọc fēng.

Vì vậy có thể ghi nhớ:

山 + 峰 → núi + đỉnh núi


2. Nghĩa 1: đỉnh núi, ngọn núi​

Đây là nghĩa gốc.

峰 = đỉnh núi / ngọn núi cao, thường dùng để chỉ một đỉnh núi cụ thể.

Ví dụ:

这座山有几个峰。
Zhè zuò shān yǒu jǐ ge fēng.
Ngọn núi này có mấy đỉnh.

我们终于登上了山峰。
Wǒmen zhōngyú dēng shàng le shānfēng.
Cuối cùng chúng tôi cũng đã lên tới đỉnh núi.

远处有几座高峰。
Yuǎnchù yǒu jǐ zuò gāofēng.
Phía xa có mấy ngọn núi cao.

山峰被云雾遮住了。
Shānfēng bèi yúnwù zhēzhù le.
Đỉnh núi bị mây mù che khuất.


3. 峰 và 山 khác nhau thế nào?​

Đây là điểm rất quan trọng.

山 = núi nói chung.

峰 = đỉnh/ngọn cao của núi, nhấn mạnh phần cao, đỉnh núi.

Ví dụ:

一座山
yí zuò shān
một ngọn núi

一座山峰
yí zuò shānfēng
một đỉnh núi / một ngọn núi cao

山顶
shāndǐng
đỉnh núi

山峰
shānfēng
đỉnh/ngọn núi

Có thể hiểu:

山 → toàn bộ ngọn núi

山峰 → đỉnh/ngọn cao của núi

山顶 → vị trí trên cùng của núi


4. Các từ ghép cực kỳ quan trọng với 峰​

4.1. 山峰​

山峰
shānfēng
đỉnh núi, ngọn núi

Cấu tạo:

山 + 峰

Ví dụ:

雪山的山峰非常壮观。
Xuěshān de shānfēng fēicháng zhuàngguān.
Những đỉnh núi tuyết vô cùng hùng vĩ.

这座山峰海拔很高。
Zhè zuò shānfēng hǎibá hěn gāo.
Đỉnh núi này có độ cao so với mực nước biển rất lớn.


5. 高峰​

高峰
gāofēng
đỉnh cao; cao điểm

Đây là từ cực kỳ quan trọng.

高峰 có hai nhóm nghĩa lớn.

Nghĩa 1: đỉnh núi cao​

高峰耸立在远方。
Gāofēng sǒnglì zài yuǎnfāng.
Những đỉnh núi cao sừng sững ở phía xa.

Nghĩa 2: cao điểm, thời kỳ/mức độ cao nhất​

Ví dụ:

交通高峰
jiāotōng gāofēng
giờ cao điểm giao thông

高峰期
gāofēngqī
thời kỳ cao điểm

销售高峰
xiāoshòu gāofēng
cao điểm bán hàng

需求高峰
xūqiú gāofēng
cao điểm nhu cầu

消费高峰
xiāofèi gāofēng
cao điểm tiêu dùng

用电高峰
yòngdiàn gāofēng
cao điểm sử dụng điện

客流高峰
kèliú gāofēng
cao điểm lượng khách

旅游高峰
lǚyóu gāofēng
cao điểm du lịch


6. Cấu trúc 高峰期​

高峰期
gāofēngqī
thời kỳ cao điểm

Công thức:

高峰期 + 的 + N

Ví dụ:

高峰期的房租通常比较贵。
Gāofēngqī de fángzū tōngcháng bǐjiào guì.
Tiền thuê nhà trong thời kỳ cao điểm thường khá đắt.

旅游高峰期的酒店价格会上涨。
Lǚyóu gāofēngqī de jiǔdiàn jiàgé huì shàngzhǎng.
Giá khách sạn trong mùa cao điểm du lịch sẽ tăng.

春节是很多行业的销售高峰期。
Chūnjié shì hěn duō hángyè de xiāoshòu gāofēngqī.
Tết Nguyên đán là thời kỳ cao điểm bán hàng của nhiều ngành.


7. 高峰时段​

高峰时段
gāofēng shíduàn
khung giờ cao điểm

Đặc biệt thường gặp trong giao thông, dịch vụ, vận tải.

早高峰
zǎo gāofēng
giờ cao điểm buổi sáng

晚高峰
wǎn gāofēng
giờ cao điểm buổi tối/chiều

Ví dụ:

早高峰的时候,路上特别堵。
Zǎo gāofēng de shíhou, lùshang tèbié dǔ.
Vào giờ cao điểm buổi sáng, đường phố đặc biệt ùn tắc.

我们最好避开晚高峰。
Wǒmen zuì hǎo bìkāi wǎn gāofēng.
Tốt nhất chúng ta nên tránh giờ cao điểm buổi tối.

高峰时段打车比较困难。
Gāofēng shíduàn dǎchē bǐjiào kùnnan.
Trong giờ cao điểm thì khá khó gọi taxi.


8. 峰值​

峰值
fēngzhí
giá trị đỉnh, giá trị cực đại

Đây là từ rất quan trọng trong kinh tế, tài chính, kỹ thuật, dữ liệu, thống kê.

峰 = đỉnh
值 = giá trị

→ 峰值 = giá trị đạt mức đỉnh

Ví dụ:

销售额达到峰值。
Xiāoshòu'é dádào fēngzhí.
Doanh thu bán hàng đạt giá trị đỉnh.

这个月的销售额已经达到峰值。
Zhège yuè de xiāoshòu'é yǐjīng dádào fēngzhí.
Doanh thu tháng này đã đạt mức đỉnh.

系统在下午三点左右达到峰值。
Xìtǒng zài xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu dádào fēngzhí.
Hệ thống đạt giá trị cực đại vào khoảng 3 giờ chiều.

Cấu trúc:

达到 + 峰值

= đạt giá trị đỉnh

超过 + 峰值

= vượt giá trị đỉnh

接近 + 峰值

= gần đạt giá trị đỉnh

峰值 + 达到 + số liệu

Ví dụ:

订单量峰值达到每天五千单。
Dìngdānliàng fēngzhí dádào měitiān wǔqiān dān.
Đỉnh số lượng đơn hàng đạt 5.000 đơn mỗi ngày.


9. 峰会​

峰会
fēnghuì
hội nghị thượng đỉnh

Đây là nghĩa mở rộng rất quan trọng.

峰 = đỉnh
会 = hội nghị

→ 峰会 = hội nghị cấp cao / hội nghị thượng đỉnh.

Ví dụ:

国际峰会
guójì fēnghuì
hội nghị thượng đỉnh quốc tế

经济峰会
jīngjì fēnghuì
hội nghị thượng đỉnh kinh tế

商业峰会
shāngyè fēnghuì
hội nghị thượng đỉnh thương mại/kinh doanh

科技峰会
kējì fēnghuì
hội nghị thượng đỉnh công nghệ

行业峰会
hángyè fēnghuì
hội nghị cấp cao của ngành

Ví dụ:

两国领导人将在峰会上举行会谈。
Liǎng guó lǐngdǎorén jiāng zài fēnghuì shàng jǔxíng huìtán.
Lãnh đạo hai nước sẽ tiến hành hội đàm tại hội nghị thượng đỉnh.


10. 顶峰​

顶峰
dǐngfēng
đỉnh cao nhất; đỉnh điểm

顶 = đỉnh, phần trên cùng
峰 = đỉnh

→ 顶峰 = đỉnh cao nhất

Cấu trúc:

达到顶峰
dádào dǐngfēng
đạt đến đỉnh cao

走向顶峰
zǒuxiàng dǐngfēng
tiến tới đỉnh cao

处于顶峰
chǔyú dǐngfēng
đang ở đỉnh cao

Ví dụ:

他的事业达到了顶峰。
Tā de shìyè dádào le dǐngfēng.
Sự nghiệp của anh ấy đã đạt đến đỉnh cao.

这个品牌曾经处于行业发展的顶峰。
Zhège pǐnpái céngjīng chǔyú hángyè fāzhǎn de dǐngfēng.
Thương hiệu này từng ở đỉnh cao của sự phát triển ngành.


11. 巅峰​

巅峰
diānfēng
đỉnh cao, đỉnh điểm

Từ này thường có sắc thái mạnh hơn 高峰 khi nói về thành tựu, sự nghiệp, năng lực, sự phát triển.

Ví dụ:

事业巅峰
shìyè diānfēng
đỉnh cao sự nghiệp

人生巅峰
rénshēng diānfēng
đỉnh cao cuộc đời

职业生涯的巅峰
zhíyè shēngyá de diānfēng
đỉnh cao sự nghiệp

达到人生巅峰
dádào rénshēng diānfēng
đạt đến đỉnh cao cuộc đời

Ví dụ:

他在三十多岁时达到了事业的巅峰。
Tā zài sānshí duō suì shí dádào le shìyè de diānfēng.
Anh ấy đã đạt đến đỉnh cao sự nghiệp khi ngoài 30 tuổi.


12. 峰回路转​

峰回路转
fēng huí lù zhuǎn

Nghĩa đen:

峰 = núi/đỉnh núi
回 = quanh, ngoặt
路 = đường
转 = chuyển, ngoặt

Nghĩa bóng:

tình thế đột nhiên có chuyển biến; sự việc tưởng như bế tắc nhưng xuất hiện bước ngoặt.

Ví dụ:

事情原本没有希望,没想到最后峰回路转。
Shìqing yuánběn méiyǒu xīwàng, méi xiǎngdào zuìhòu fēnghuílùzhuǎn.
Ban đầu sự việc vốn không có hy vọng, không ngờ cuối cùng lại xuất hiện bước ngoặt.

Đây là thành ngữ văn viết, không nên dùng tùy tiện trong hội thoại cơ bản.


13. 峰峦​

峰峦
fēngluán
những ngọn núi, các dãy núi nhấp nhô

Thường dùng trong văn miêu tả phong cảnh.

峰峦叠嶂
fēngluán diézhàng
núi non trùng điệp

Ví dụ:

这里峰峦叠嶂,景色非常壮观。
Zhèlǐ fēngluán diézhàng, jǐngsè fēicháng zhuàngguān.
Nơi đây núi non trùng điệp, phong cảnh vô cùng hùng vĩ.


14. 主峰​

主峰
zhǔfēng
đỉnh chính, đỉnh chủ

主 = chính
峰 = đỉnh

Ví dụ:

这座山的主峰海拔超过三千米。
Zhè zuò shān de zhǔfēng hǎibá chāoguò sānqiān mǐ.
Đỉnh chính của ngọn núi này cao hơn 3.000 mét so với mực nước biển.


15. 顶峰 và 高峰​

Đây là hai từ rất dễ nhầm.

高峰 = đỉnh cao / cao điểm

顶峰 = đỉnh cao nhất / đỉnh điểm

Ví dụ về thời gian:

交通高峰
jiāotōng gāofēng
cao điểm giao thông

Không nói tự nhiên:

交通顶峰

Ví dụ về sự nghiệp:

事业达到顶峰。
Shìyè dádào dǐngfēng.
Sự nghiệp đạt đến đỉnh cao.

Ở đây 顶峰 rất tự nhiên.


16. 高峰 và 峰值​

高峰 thường nói về:

  • thời kỳ cao điểm
  • thời gian cao điểm
  • mức độ cao
  • lượng người/xe/nhu cầu tăng cao
峰值 thiên về:

  • số liệu
  • giá trị cực đại
  • dữ liệu
  • kỹ thuật
  • thống kê
Ví dụ:

交通高峰
jiāotōng gāofēng
cao điểm giao thông

销售高峰
xiāoshòu gāofēng
cao điểm bán hàng

Nhưng:

销售额峰值
xiāoshòu'é fēngzhí
giá trị đỉnh của doanh thu

流量峰值
liúliàng fēngzhí
lưu lượng cực đại


17. 峰 trong kinh tế, kinh doanh và dữ liệu​

Vì bạn thường học tiếng Trung thương mại, kế toán và kinh doanh, nhóm này đặc biệt cần nhớ.

销售高峰
xiāoshòu gāofēng
cao điểm bán hàng

销售峰值
xiāoshòu fēngzhí
đỉnh doanh số

需求高峰
xūqiú gāofēng
cao điểm nhu cầu

需求峰值
xūqiú fēngzhí
mức cực đại của nhu cầu

订单高峰
dìngdān gāofēng
cao điểm đơn hàng

订单峰值
dìngdān fēngzhí
đỉnh số lượng đơn hàng

客流高峰
kèliú gāofēng
cao điểm lượng khách

流量峰值
liúliàng fēngzhí
lưu lượng cực đại

生产高峰
shēngchǎn gāofēng
cao điểm sản xuất

用电高峰
yòngdiàn gāofēng
cao điểm sử dụng điện

价格高峰
jiàgé gāofēng
đỉnh giá

价格峰值
jiàgé fēngzhí
mức giá cực đại

Ví dụ:

春节前是很多企业的销售高峰期。
Chūnjié qián shì hěn duō qǐyè de xiāoshòu gāofēngqī.
Trước Tết là thời kỳ cao điểm bán hàng của nhiều doanh nghiệp.

本月订单量已经接近峰值。
Běn yuè dìngdānliàng yǐjīng jiējìn fēngzhí.
Số lượng đơn hàng tháng này đã gần đạt mức đỉnh.

目前市场需求正处于高峰期。
Mùqián shìchǎng xūqiú zhèng chǔyú gāofēngqī.
Hiện tại nhu cầu thị trường đang ở thời kỳ cao điểm.


18. Các công thức câu quan trọng với 峰​

Công thức 1​

N + 达到 + 峰值

= N đạt mức đỉnh

销售额达到峰值。
Xiāoshòu'é dádào fēngzhí.
Doanh thu đạt mức đỉnh.


Công thức 2​

N + 达到 + 高峰

= N đạt cao điểm

销售进入高峰。
Xiāoshòu jìnrù gāofēng.
Doanh số bước vào giai đoạn cao điểm.


Công thức 3​

N + 处于 + 高峰期

= N đang trong thời kỳ cao điểm

旅游业目前处于高峰期。
Lǚyóuyè mùqián chǔyú gāofēngqī.
Ngành du lịch hiện đang trong mùa cao điểm.


Công thức 4​

在 + 高峰期 +,S + V

= trong thời kỳ cao điểm…

在销售高峰期,公司需要增加库存。
Zài xiāoshòu gāofēngqī, gōngsī xūyào zēngjiā kùcún.
Trong thời kỳ cao điểm bán hàng, công ty cần tăng lượng hàng tồn kho.


Công thức 5​

避开 + 高峰期

= tránh thời kỳ cao điểm

我们应该尽量避开旅游高峰期。
Wǒmen yīnggāi jǐnliàng bìkāi lǚyóu gāofēngqī.
Chúng ta nên cố gắng tránh mùa cao điểm du lịch.


Công thức 6​

高峰期 + 会 + V

= trong thời kỳ cao điểm sẽ…

高峰期酒店价格会明显上涨。
Gāofēngqī jiǔdiàn jiàgé huì míngxiǎn shàngzhǎng.
Trong mùa cao điểm, giá khách sạn sẽ tăng rõ rệt.


Công thức 7​

从 + A + 到 + B + 达到 + 峰值

= từ A đến B đạt mức cực đại

从上午十点到十二点,客流量达到峰值。
Cóng shàngwǔ shí diǎn dào shí'èr diǎn, kèliúliàng dádào fēngzhí.
Từ 10 giờ đến 12 giờ trưa, lượng khách đạt mức cực đại.


Công thức 8​

峰值 + 出现在 + 时间

= mức đỉnh xuất hiện vào thời gian…

当天的客流峰值出现在下午六点左右。
Dāngtiān de kèliú fēngzhí chūxiàn zài xiàwǔ liù diǎn zuǒyòu.
Mức đỉnh lượng khách trong ngày xuất hiện vào khoảng 6 giờ chiều.


19. 30 ví dụ tổng hợp​

1. 这座山有很多美丽的山峰。
Zhè zuò shān yǒu hěn duō měilì de shānfēng.
Ngọn núi này có rất nhiều đỉnh núi đẹp.

2. 山峰被白雪覆盖着。
Shānfēng bèi báixuě fùgàizhe.
Đỉnh núi được bao phủ bởi tuyết trắng.

3. 我们终于登上了主峰。
Wǒmen zhōngyú dēng shàng le zhǔfēng.
Cuối cùng chúng tôi cũng leo lên được đỉnh chính.

4. 远处的高峰非常壮观。
Yuǎnchù de gāofēng fēicháng zhuàngguān.
Những đỉnh núi cao phía xa vô cùng hùng vĩ.

5. 早高峰的时候路上特别堵。
Zǎo gāofēng de shíhou lùshang tèbié dǔ.
Vào giờ cao điểm buổi sáng, đường phố đặc biệt ùn tắc.

6. 我们最好避开交通高峰。
Wǒmen zuì hǎo bìkāi jiāotōng gāofēng.
Tốt nhất chúng ta nên tránh giờ cao điểm giao thông.

7. 春节期间通常是旅游高峰期。
Chūnjié qījiān tōngcháng shì lǚyóu gāofēngqī.
Trong dịp Tết thường là mùa cao điểm du lịch.

8. 高峰期的酒店价格比较高。
Gāofēngqī de jiǔdiàn jiàgé bǐjiào gāo.
Giá khách sạn trong mùa cao điểm khá cao.

9. 旅游高峰期最好提前预订酒店。
Lǚyóu gāofēngqī zuì hǎo tíqián yùdìng jiǔdiàn.
Vào mùa cao điểm du lịch, tốt nhất nên đặt khách sạn trước.

10. 客流量在下午达到峰值。
Kèliúliàng zài xiàwǔ dádào fēngzhí.
Lượng khách đạt mức cực đại vào buổi chiều.

11. 订单量已经接近峰值。
Dìngdānliàng yǐjīng jiējìn fēngzhí.
Số lượng đơn hàng đã gần đạt mức đỉnh.

12. 本月销售额达到峰值。
Běn yuè xiāoshòu'é dádào fēngzhí.
Doanh thu tháng này đạt mức đỉnh.

13. 这个产品的需求量正在达到高峰。
Zhège chǎnpǐn de xūqiúliàng zhèngzài dádào gāofēng.
Nhu cầu đối với sản phẩm này đang đạt cao điểm.

14. 夏季是空调销售的高峰期。
Xiàjì shì kōngtiáo xiāoshòu de gāofēngqī.
Mùa hè là thời kỳ cao điểm bán điều hòa.

15. 节假日期间客流量会达到高峰。
Jiéjiàrì qījiān kèliúliàng huì dádào gāofēng.
Trong kỳ nghỉ lễ, lượng khách sẽ đạt cao điểm.

16. 公司正在为销售高峰期准备库存。
Gōngsī zhèngzài wèi xiāoshòu gāofēngqī zhǔnbèi kùcún.
Công ty đang chuẩn bị hàng tồn kho cho thời kỳ cao điểm bán hàng.

17. 高峰期物流成本可能会上升。
Gāofēngqī wùliú chéngběn kěnéng huì shàngshēng.
Trong thời kỳ cao điểm, chi phí logistics có thể tăng.

18. 生产高峰期需要增加工人的数量。
Shēngchǎn gāofēngqī xūyào zēngjiā gōngrén de shùliàng.
Trong thời kỳ cao điểm sản xuất cần tăng số lượng công nhân.

19. 用电高峰期要注意控制用电量。
Yòngdiàn gāofēngqī yào zhùyì kòngzhì yòngdiànliàng.
Trong giờ cao điểm sử dụng điện cần chú ý kiểm soát lượng điện tiêu thụ.

20. 公司的业务目前正处于高峰期。
Gōngsī de yèwù mùqián zhèng chǔyú gāofēngqī.
Hoạt động kinh doanh của công ty hiện đang ở thời kỳ cao điểm.

21. 他的事业已经达到了顶峰。
Tā de shìyè yǐjīng dádào le dǐngfēng.
Sự nghiệp của anh ấy đã đạt đến đỉnh cao.

22. 他希望自己的职业生涯能够达到巅峰。
Tā xīwàng zìjǐ de zhíyè shēngyá nénggòu dádào diānfēng.
Anh ấy hy vọng sự nghiệp của mình có thể đạt đến đỉnh cao.

23. 这个品牌曾经处于行业发展的顶峰。
Zhège pǐnpái céngjīng chǔyú hángyè fāzhǎn de dǐngfēng.
Thương hiệu này từng ở đỉnh cao phát triển của ngành.

24. 市场需求在年底达到峰值。
Shìchǎng xūqiú zài niándǐ dádào fēngzhí.
Nhu cầu thị trường đạt mức cực đại vào cuối năm.

25. 数据显示,订单峰值出现在十二月份。
Shùjù xiǎnshì, dìngdān fēngzhí chūxiàn zài shí'èr yuèfèn.
Dữ liệu cho thấy đỉnh số lượng đơn hàng xuất hiện vào tháng 12.

26. 高峰期以后,订单量逐渐下降。
Gāofēngqī yǐhòu, dìngdānliàng zhújiàn xiàjiàng.
Sau thời kỳ cao điểm, số lượng đơn hàng dần giảm xuống.

27. 销售高峰过后,库存压力会有所下降。
Xiāoshòu gāofēng guòhòu, kùcún yālì huì yǒusuǒ xiàjiàng.
Sau cao điểm bán hàng, áp lực tồn kho sẽ giảm phần nào.

28. 这家酒店在旅游高峰期经常没有空房。
Zhè jiā jiǔdiàn zài lǚyóu gāofēngqī jīngcháng méiyǒu kòngfáng.
Khách sạn này vào mùa cao điểm du lịch thường xuyên không còn phòng trống.

29. 如果提前预订,就可以避开高峰期涨价。
Rúguǒ tíqián yùdìng, jiù kěyǐ bìkāi gāofēngqī zhǎngjià.
Nếu đặt trước thì có thể tránh việc tăng giá trong mùa cao điểm.

30. 企业需要根据历史数据预测销售高峰和低谷。
Qǐyè xūyào gēnjù lìshǐ shùjù yùcè xiāoshòu gāofēng hé dīgǔ.
Doanh nghiệp cần dựa vào dữ liệu lịch sử để dự đoán cao điểm và thời kỳ thấp điểm của doanh số.


20. Cụm từ cần học thuộc​

山峰 — shānfēng — đỉnh núi
高峰 — gāofēng — đỉnh cao; cao điểm
高峰期 — gāofēngqī — thời kỳ cao điểm
高峰时段 — gāofēng shíduàn — khung giờ cao điểm
早高峰 — zǎo gāofēng — giờ cao điểm buổi sáng
晚高峰 — wǎn gāofēng — giờ cao điểm buổi tối/chiều
峰值 — fēngzhí — giá trị cực đại
峰会 — fēnghuì — hội nghị thượng đỉnh
顶峰 — dǐngfēng — đỉnh cao nhất
巅峰 — diānfēng — đỉnh cao, đỉnh điểm
主峰 — zhǔfēng — đỉnh chính
峰峦 — fēngluán — núi non, các đỉnh núi
峰回路转 — fēng huí lù zhuǎn — tình thế xuất hiện bước ngoặt

Cốt lõi cần nhớ:

峰 = đỉnh

Từ nghĩa “đỉnh núi”, 峰 mở rộng thành ý “mức cao nhất/cao điểm”:

山峰 → đỉnh núi
高峰 → cao điểm
峰值 → giá trị cực đại
顶峰 → đỉnh cao nhất
巅峰 → đỉnh cao
峰会 → hội nghị thượng đỉnh


高峰 gāofēng – đỉnh cao, cao điểm, thời kỳ cao nhất​


1. Giải thích chi tiết từ 高峰​


高峰


Pinyin: gāofēng


Âm Hán Việt: cao phong


Từ loại: danh từ


Nghĩa cơ bản:


高峰 vốn chỉ đỉnh núi cao, sau đó phát triển thành nghĩa mở rộng là đỉnh cao, mức cao nhất, thời kỳ cao điểm, giai đoạn đạt đến mức độ cao nhất của một hoạt động, hiện tượng hoặc quá trình.


Có thể chia thành ba trường nghĩa chính:


高峰 → đỉnh núi cao


高峰 → đỉnh cao/mức cao nhất


高峰 → thời kỳ cao điểm



Trong chủ đề 公共交通 – giao thông công cộng, nghĩa quan trọng nhất là:


高峰 = cao điểm


Ví dụ:


现在是上下班高峰。


Xiànzài shì shàngxiàbān gāofēng.


Bây giờ đang là giờ cao điểm đi làm và tan làm.


早高峰的时候地铁里人很多。


Zǎo gāofēng de shíhou dìtiě lǐ rén hěn duō.


Vào giờ cao điểm buổi sáng, trong tàu điện ngầm có rất đông người.




2. Phân tích chữ 高 gāo​


高


Pinyin: gāo


Âm Hán Việt: cao


Từ loại: tính từ.


Nghĩa cơ bản:


cao; ở mức cao


高山 gāoshān – núi cao


高楼 gāolóu – tòa nhà cao tầng


高速度 gāo sùdù – tốc độ cao


高效率 gāo xiàolǜ – hiệu suất cao


高水平 gāo shuǐpíng – trình độ/mức độ cao


高标准 gāo biāozhǔn – tiêu chuẩn cao


高质量 gāo zhìliàng – chất lượng cao


高峰 gāofēng – đỉnh cao, cao điểm




3. Phân tích chữ 峰 fēng​


峰


Pinyin: fēng


Âm Hán Việt: phong


Nghĩa cơ bản:


đỉnh núi, chóp núi; đỉnh, mức cao nhất


山峰 shānfēng – đỉnh núi


顶峰 dǐngfēng – đỉnh cao nhất


峰顶 fēngdǐng – đỉnh núi


高峰 gāofēng – đỉnh cao/cao điểm


Có thể liên tưởng:


高 + 峰


cao + đỉnh núi


→ đỉnh cao


→ mức cao nhất


→ thời kỳ có lưu lượng, nhu cầu hoặc hoạt động cao nhất


→ cao điểm




4. Nghĩa gốc: đỉnh núi cao​


Ví dụ:


远处有几座高峰。


Yuǎnchù yǒu jǐ zuò gāofēng.


Ở phía xa có mấy đỉnh núi cao.


Ở nghĩa này có thể dùng lượng từ:


座 zuò


一座高峰


yí zuò gāofēng


một đỉnh núi cao.


Tuy nhiên trong giao tiếp hiện đại, khi nói về núi cụ thể, 山峰 thường trực quan hơn.




5. Nghĩa mở rộng: đỉnh cao​


高峰 có thể biểu thị một sự vật hoặc hoạt động đạt đến mức độ rất cao hoặc mức cao nhất trong một giai đoạn.


Ví dụ:


旅游业进入了发展高峰。


Lǚyóuyè jìnrù le fāzhǎn gāofēng.


Ngành du lịch đã bước vào giai đoạn phát triển cao điểm.


他的事业达到了高峰。


Tā de shìyè dádào le gāofēng.


Sự nghiệp của anh ấy đã đạt đến đỉnh cao.




6. Nghĩa quan trọng nhất trong giao thông: cao điểm​


Trong chủ đề giao thông:


高峰 = thời gian có lượng người hoặc phương tiện tăng cao


Các từ quan trọng nhất:


早高峰


晚高峰


上下班高峰


交通高峰


客流高峰


出行高峰


高峰期


高峰时段




7. 早高峰 – giờ cao điểm buổi sáng​


早高峰


zǎo gāofēng


giờ cao điểm buổi sáng.


Ví dụ:


早高峰的时候地铁特别拥挤。


Zǎo gāofēng de shíhou dìtiě tèbié yōngjǐ.


Vào giờ cao điểm buổi sáng, tàu điện ngầm đặc biệt đông đúc.


早高峰期间公交车上人很多。


Zǎo gāofēng qījiān gōngjiāochē shàng rén hěn duō.


Trong thời gian cao điểm buổi sáng, trên xe buýt có rất đông người.




8. 晚高峰 – giờ cao điểm buổi chiều/tối​


晚高峰


wǎn gāofēng


giờ cao điểm chiều tối, đặc biệt là thời gian tan làm.


Ví dụ:


晚高峰比平时更容易堵车。


Wǎn gāofēng bǐ píngshí gèng róngyì dǔchē.


Giờ cao điểm chiều tối dễ tắc đường hơn bình thường.


我尽量避开晚高峰。


Wǒ jǐnliàng bìkāi wǎn gāofēng.


Tôi cố gắng tránh giờ cao điểm chiều tối.




9. 上下班高峰 – cao điểm đi làm và tan làm​


上下班


shàngxiàbān


đi làm và tan làm.


上下班高峰


shàngxiàbān gāofēng


cao điểm đi làm và tan làm.


Ví dụ:


上下班高峰的时候路上车很多。


Shàngxiàbān gāofēng de shíhou lùshang chē hěn duō.


Vào giờ cao điểm đi làm và tan làm, trên đường có rất nhiều xe.




10. 高峰期 – thời kỳ/giai đoạn cao điểm​


高峰期


gāofēngqī


Âm Hán Việt: cao phong kỳ


Nghĩa:


thời kỳ cao điểm, giai đoạn cao điểm


Đây là một từ cực kỳ quan trọng.


Cấu tạo​


高峰 + 期


cao điểm + thời kỳ


→ thời kỳ cao điểm.


Cụm từ​


上下班高峰期


shàngxiàbān gāofēngqī


thời gian cao điểm đi làm và tan làm


旅游高峰期


lǚyóu gāofēngqī


mùa/giai đoạn cao điểm du lịch


出行高峰期


chūxíng gāofēngqī


thời kỳ cao điểm đi lại


客流高峰期


kèliú gāofēngqī


thời kỳ lưu lượng hành khách cao điểm




11. 高峰时段 – khung giờ cao điểm​


时段 shíduàn


Âm Hán Việt: thời đoạn


Nghĩa: khoảng thời gian, khung giờ.


高峰时段


gāofēng shíduàn


khung giờ cao điểm.


Cụm từ​


早高峰时段


zǎo gāofēng shíduàn


khung giờ cao điểm buổi sáng


晚高峰时段


wǎn gāofēng shíduàn


khung giờ cao điểm chiều tối


上下班高峰时段


shàngxiàbān gāofēng shíduàn


khung giờ cao điểm đi làm và tan làm


Ví dụ:


高峰时段地铁非常拥挤。


Gāofēng shíduàn dìtiě fēicháng yōngjǐ.


Trong khung giờ cao điểm, tàu điện ngầm rất đông đúc.




12. 高峰时间 – thời gian cao điểm​


高峰时间


gāofēng shíjiān


thời gian cao điểm.


Tuy nhiên, khi nói chuyên nghiệp về một khung thời gian, thường có thể dùng:


高峰时段


Còn khi nhấn mạnh giai đoạn cao điểm, dùng:


高峰期


Có thể ghi nhớ:


高峰期 → giai đoạn cao điểm


高峰时段 → khung giờ cao điểm




13. 交通高峰 – cao điểm giao thông​


交通高峰


jiāotōng gāofēng


cao điểm giao thông.


Ví dụ:


现在正是交通高峰。


Xiànzài zhèng shì jiāotōng gāofēng.


Bây giờ đúng vào lúc cao điểm giao thông.


在交通高峰期间,市中心经常堵车。


Zài jiāotōng gāofēng qījiān, shì zhōngxīn jīngcháng dǔchē.


Trong thời gian cao điểm giao thông, trung tâm thành phố thường xuyên tắc đường.




14. 客流高峰 – cao điểm lưu lượng hành khách​


客流 kèliú


Âm Hán Việt: khách lưu


Nghĩa: lưu lượng hành khách.


客流高峰


kèliú gāofēng


cao điểm lưu lượng hành khách.


Cụm từ​


进入客流高峰


jìnrù kèliú gāofēng


bước vào cao điểm hành khách


迎来客流高峰


yínglái kèliú gāofēng


đón cao điểm hành khách


应对客流高峰


yìngduì kèliú gāofēng


ứng phó với cao điểm hành khách


Ví dụ:


地铁站已经进入早高峰客流高峰期。


Dìtiězhàn yǐjīng jìnrù zǎo gāofēng kèliú gāofēngqī.


Ga tàu điện ngầm đã bước vào giai đoạn cao điểm lưu lượng hành khách buổi sáng.




15. 出行高峰 – cao điểm đi lại​


出行


chūxíng


đi lại, di chuyển.


出行高峰


chūxíng gāofēng


cao điểm đi lại.


Ví dụ:


春节前后通常会出现出行高峰。


Chūnjié qiánhòu tōngcháng huì chūxiàn chūxíng gāofēng.


Trước và sau Tết thường xuất hiện cao điểm đi lại.




16. 旅游高峰 – cao điểm du lịch​


旅游高峰


lǚyóu gāofēng


cao điểm du lịch.


旅游高峰期


lǚyóu gāofēngqī


mùa/giai đoạn cao điểm du lịch.


Ví dụ:


现在正是旅游高峰期。


Xiànzài zhèng shì lǚyóu gāofēngqī.


Hiện nay đúng vào mùa cao điểm du lịch.




17. 高峰 ↔ 低谷​


Một cặp từ đối lập quan trọng:


高峰


gāofēng


đỉnh cao, cao điểm


↔


低谷


dīgǔ


Âm Hán Việt: đê cốc


đáy, thời kỳ xuống thấp, giai đoạn thấp nhất.


Ví dụ:


市场经历了从高峰到低谷的变化。


Shìchǎng jīnglì le cóng gāofēng dào dīgǔ de biànhuà.


Thị trường đã trải qua sự thay đổi từ đỉnh cao xuống giai đoạn thấp.




18. 高峰 ↔ 非高峰​


Trong lĩnh vực giao thông có thể gặp:


高峰时段


gāofēng shíduàn


khung giờ cao điểm


非高峰时段


fēi gāofēng shíduàn


khung giờ ngoài cao điểm.


Ví dụ:


非高峰时段坐地铁的人比较少。


Fēi gāofēng shíduàn zuò dìtiě de rén bǐjiào shǎo.


Trong khung giờ ngoài cao điểm, số người đi tàu điện ngầm tương đối ít.




19. 避开高峰 – tránh cao điểm​


避开 bìkāi


Âm Hán Việt: tị khai


Nghĩa: tránh, né tránh.


Công thức​


避开 + N


避开高峰


bìkāi gāofēng


tránh cao điểm


避开早高峰


bìkāi zǎo gāofēng


tránh cao điểm buổi sáng


避开晚高峰


bìkāi wǎn gāofēng


tránh cao điểm chiều tối


避开上下班高峰


bìkāi shàngxiàbān gāofēng


tránh cao điểm đi làm và tan làm


Ví dụ:


为了避免堵车,我们最好避开晚高峰。


Wèile bìmiǎn dǔchē, wǒmen zuìhǎo bìkāi wǎn gāofēng.


Để tránh tắc đường, tốt nhất chúng ta nên tránh giờ cao điểm chiều tối.




20. 错峰 – lệch giờ cao điểm​


Một từ rất hữu ích:


错峰


cuòfēng


Nghĩa:


tránh thời gian cao điểm bằng cách bố trí lệch giờ


Cụm từ​


错峰出行


cuòfēng chūxíng


đi lại lệch giờ cao điểm


错峰上班


cuòfēng shàngbān


đi làm lệch giờ cao điểm


错峰下班


cuòfēng xiàbān


tan làm lệch giờ cao điểm


错峰旅游


cuòfēng lǚyóu


du lịch tránh mùa cao điểm


Ví dụ:


如果时间允许,我们可以错峰出行。


Rúguǒ shíjiān yǔnxǔ, wǒmen kěyǐ cuòfēng chūxíng.


Nếu thời gian cho phép, chúng ta có thể đi lại tránh giờ cao điểm.




21. 进入高峰期 – bước vào thời kỳ cao điểm​


Công thức​


进入 + 高峰/高峰期


进入高峰期


jìnrù gāofēngqī


bước vào thời kỳ cao điểm


进入旅游高峰期


jìnrù lǚyóu gāofēngqī


bước vào mùa cao điểm du lịch


进入客流高峰期


jìnrù kèliú gāofēngqī


bước vào thời kỳ cao điểm hành khách


Ví dụ:


城市交通已经进入晚高峰。


Chéngshì jiāotōng yǐjīng jìnrù wǎn gāofēng.


Giao thông đô thị đã bước vào giờ cao điểm chiều tối.




22. 迎来高峰 – bước vào/đón cao điểm​


迎来 yínglái


= đón nhận sự xuất hiện của một thời kỳ hoặc sự kiện.


Công thức​


迎来 + 高峰


迎来客流高峰


yínglái kèliú gāofēng


đón cao điểm hành khách


迎来出行高峰


yínglái chūxíng gāofēng


đón cao điểm đi lại


迎来旅游高峰


yínglái lǚyóu gāofēng


bước vào cao điểm du lịch




23. 达到高峰 – đạt đến đỉnh cao​


达到 dádào


= đạt đến.


Công thức​


达到 + 高峰


达到高峰


dádào gāofēng


đạt đến đỉnh cao


客流量达到高峰


kèliúliàng dádào gāofēng


lưu lượng hành khách đạt đỉnh


交通流量达到高峰


jiāotōng liúliàng dádào gāofēng


lưu lượng giao thông đạt đỉnh.


Ví dụ:


早上八点左右,地铁客流量达到高峰。


Zǎoshang bā diǎn zuǒyòu, dìtiě kèliúliàng dádào gāofēng.


Khoảng 8 giờ sáng, lưu lượng hành khách tàu điện ngầm đạt đỉnh.




24. 处于高峰期 – đang ở thời kỳ cao điểm​


处于 chǔyú


= ở vào, đang trong trạng thái/giai đoạn nào đó.


Công thức​


处于 + N


处于高峰期


chǔyú gāofēngqī


đang ở thời kỳ cao điểm


处于旅游高峰期


chǔyú lǚyóu gāofēngqī


đang trong mùa cao điểm du lịch


Ví dụ:


现在正处于上下班高峰期。


Xiànzài zhèng chǔyú shàngxiàbān gāofēngqī.


Hiện tại đang đúng vào giờ cao điểm đi làm và tan làm.




25. 正值高峰期 – đúng vào thời kỳ cao điểm​


正值 zhèngzhí


= đúng vào, đúng lúc.


Công thức​


正值 + thời kỳ


正值高峰期


zhèngzhí gāofēngqī


đúng vào thời kỳ cao điểm


正值旅游高峰期


zhèngzhí lǚyóu gāofēngqī


đúng vào mùa cao điểm du lịch


Ví dụ:


现在正值晚高峰,路上很堵。


Xiànzài zhèngzhí wǎn gāofēng, lùshang hěn dǔ.


Bây giờ đúng vào giờ cao điểm chiều tối nên đường rất tắc.




26. 高峰期 + 人很多​


Cấu trúc cơ bản:


高峰期 + địa điểm + 人 + 很多


早高峰地铁站里人很多。


Zǎo gāofēng dìtiězhàn lǐ rén hěn duō.


Vào giờ cao điểm buổi sáng, trong ga tàu điện ngầm có rất đông người.


上下班高峰公交车上人很多。


Shàngxiàbān gāofēng gōngjiāochē shàng rén hěn duō.


Vào giờ cao điểm đi làm và tan làm, trên xe buýt có rất đông người.




27. 高峰期 + 很拥挤​


拥挤 yōngjǐ


= đông đúc, chen chúc.


Công thức​


高峰期 + S + 很/非常/特别 + 拥挤


高峰期地铁非常拥挤。


Gāofēngqī dìtiě fēicháng yōngjǐ.


Vào giờ cao điểm, tàu điện ngầm rất đông đúc.


早高峰的时候公交车特别拥挤。


Zǎo gāofēng de shíhou gōngjiāochē tèbié yōngjǐ.


Vào giờ cao điểm buổi sáng, xe buýt đặc biệt đông đúc.




28. 高峰期 + 容易 + V​


Công thức​


高峰期 + 容易 + V


高峰期容易堵车。


Gāofēngqī róngyì dǔchē.


Giờ cao điểm dễ tắc đường.


高峰期容易出现交通拥堵。


Gāofēngqī róngyì chūxiàn jiāotōng yōngdǔ.


Trong giờ cao điểm dễ xuất hiện ùn tắc giao thông.




29. 一到……就……​


Cấu trúc này kết hợp rất tự nhiên với 高峰.


Công thức​


一到 + thời gian,S + 就 + V/Adj


一到晚高峰,路上就开始堵车。


Yí dào wǎn gāofēng, lùshang jiù kāishǐ dǔchē.


Cứ đến giờ cao điểm chiều tối là đường bắt đầu tắc.


一到早高峰,地铁站里的人就多起来了。


Yí dào zǎo gāofēng, dìtiězhàn lǐ de rén jiù duō qǐlái le.


Cứ đến giờ cao điểm buổi sáng là người trong ga tàu điện ngầm bắt đầu đông lên.




30. 每逢……,就……​


Cấu trúc nâng cao hơn:


每逢 + thời gian/sự kiện,S + 就……


= cứ mỗi khi... thì...


每逢上下班高峰,市中心就容易堵车。


Měiféng shàngxiàbān gāofēng, shì zhōngxīn jiù róngyì dǔchē.


Cứ mỗi khi đến cao điểm đi làm và tan làm thì trung tâm thành phố lại dễ tắc đường.




31. 越……越……​


Công thức​


越接近 + 高峰期,……越……


越接近晚高峰,路上的车越多。


Yuè jiējìn wǎn gāofēng, lùshang de chē yuè duō.


Càng gần giờ cao điểm chiều tối, xe trên đường càng nhiều.


越接近早高峰,地铁站里的乘客越多。


Yuè jiējìn zǎo gāofēng, dìtiězhàn lǐ de chéngkè yuè duō.


Càng gần giờ cao điểm buổi sáng, hành khách trong ga tàu điện ngầm càng đông.




32. 为了避开高峰……​


Công thức​


为了 + mục đích,S + V


为了避开早高峰,我每天提前半个小时出门。


Wèile bìkāi zǎo gāofēng, wǒ měitiān tíqián bàn ge xiǎoshí chūmén.


Để tránh giờ cao điểm buổi sáng, mỗi ngày tôi ra khỏi nhà sớm hơn nửa tiếng.


为了避开晚高峰,我们决定晚一点回家。


Wèile bìkāi wǎn gāofēng, wǒmen juédìng wǎn yìdiǎn huí jiā.


Để tránh giờ cao điểm chiều tối, chúng tôi quyết định về nhà muộn hơn một chút.




33. 由于正值高峰期……​


Công thức​


由于 + nguyên nhân,因此/所以 + kết quả


由于正值晚高峰,所以这条路非常拥堵。


Yóuyú zhèngzhí wǎn gāofēng, suǒyǐ zhè tiáo lù fēicháng yōngdǔ.


Do đang đúng vào giờ cao điểm chiều tối nên con đường này rất ùn tắc.


由于现在是上下班高峰期,因此我们可能会晚一点到。


Yóuyú xiànzài shì shàngxiàbān gāofēngqī, yīncǐ wǒmen kěnéng huì wǎn yìdiǎn dào.


Do hiện tại đang là giờ cao điểm đi làm và tan làm nên chúng ta có thể sẽ đến muộn một chút.




34. 高峰 + 流量​


Một nhóm danh từ ghép rất quan trọng:


高峰流量


gāofēng liúliàng


lưu lượng cao điểm


高峰客流量


gāofēng kèliúliàng


lưu lượng hành khách cao điểm


高峰交通流量


gāofēng jiāotōng liúliàng


lưu lượng giao thông cao điểm


Ví dụ:


高峰时段的客流量明显增加。


Gāofēng shíduàn de kèliúliàng míngxiǎn zēngjiā.


Lưu lượng hành khách trong khung giờ cao điểm tăng lên rõ rệt.




35. 高峰 + 需求​


高峰需求


gāofēng xūqiú


nhu cầu trong thời kỳ cao điểm/nhu cầu cao điểm.


高峰出行需求


gāofēng chūxíng xūqiú


nhu cầu đi lại trong giờ cao điểm.


Ví dụ:


公交公司需要满足高峰时段的出行需求。


Gōngjiāo gōngsī xūyào mǎnzú gāofēng shíduàn de chūxíng xūqiú.


Công ty xe buýt cần đáp ứng nhu cầu đi lại trong khung giờ cao điểm.




36. 应对 + 高峰​


应对 yìngduì


Âm Hán Việt: ứng đối


Nghĩa: ứng phó, đối phó với một tình huống.


Công thức​


应对 + 高峰/高峰期


应对早高峰


yìngduì zǎo gāofēng


ứng phó với cao điểm buổi sáng


应对客流高峰


yìngduì kèliú gāofēng


ứng phó với cao điểm hành khách


应对出行高峰


yìngduì chūxíng gāofēng


ứng phó với cao điểm đi lại


Ví dụ:


地铁公司增加了列车班次来应对早高峰。


Dìtiě gōngsī zēngjiā le lièchē bāncì lái yìngduì zǎo gāofēng.


Công ty tàu điện ngầm đã tăng số chuyến tàu để ứng phó với giờ cao điểm buổi sáng.




37. 通过……来应对……​


Công thức​


通过 + biện pháp + 来 + 应对 + vấn đề


通过增加公交班次来应对早高峰。


Tōngguò zēngjiā gōngjiāo bāncì lái yìngduì zǎo gāofēng.


Thông qua việc tăng số chuyến xe buýt để ứng phó với cao điểm buổi sáng.


通过缩短发车间隔来应对客流高峰。


Tōngguò suōduǎn fāchē jiàngé lái yìngduì kèliú gāofēng.


Thông qua việc rút ngắn khoảng cách thời gian giữa các chuyến để ứng phó với cao điểm hành khách.




38. 高峰期增加班次​


班次 bāncì


= chuyến/lượt vận hành theo lịch.


Công thức​


在 + 高峰期 + 增加 + 班次


在高峰期增加公交班次。


Zài gāofēngqī zēngjiā gōngjiāo bāncì.


Tăng số chuyến xe buýt trong giờ cao điểm.


在早高峰增加地铁班次。


Zài zǎo gāofēng zēngjiā dìtiě bāncì.


Tăng số chuyến tàu điện ngầm trong giờ cao điểm buổi sáng.




39. 高峰期缩短发车间隔​


发车


fāchē


xuất phát/chạy chuyến.


间隔


jiàngé


khoảng cách, khoảng thời gian cách nhau.


发车间隔


fāchē jiàngé


khoảng thời gian giữa hai chuyến.


Công thức​


缩短 + 发车间隔


高峰期应该适当缩短发车间隔。


Gāofēngqī yīnggāi shìdàng suōduǎn fāchē jiàngé.


Trong giờ cao điểm nên rút ngắn khoảng thời gian giữa các chuyến một cách thích hợp.




40. 高峰 và 高峰期 khác nhau​


高峰​


Nhấn mạnh đỉnh/cao điểm.


早高峰


giờ cao điểm sáng


晚高峰


giờ cao điểm chiều tối


客流高峰


cao điểm hành khách


高峰期​


Nhấn mạnh một giai đoạn/thời kỳ cao điểm.


旅游高峰期


mùa cao điểm du lịch


出行高峰期


giai đoạn cao điểm đi lại


客流高峰期


giai đoạn cao điểm hành khách.




41. 高峰 và 高峰时段​


高峰​


Khái niệm chung: cao điểm.


高峰期​


Nhấn mạnh thời kỳ/giai đoạn.


高峰时段​


Nhấn mạnh khung thời gian cụ thể trong ngày.


Ví dụ:


高峰时段尽量乘坐公共交通。


Gāofēng shíduàn jǐnliàng chéngzuò gōnggòng jiāotōng.


Trong khung giờ cao điểm nên cố gắng sử dụng giao thông công cộng.




42. 高峰 và 顶峰​


高峰 gāofēng


Có thể dùng cho cả:


đỉnh cao


cao điểm giao thông


cao điểm du lịch


cao điểm hành khách.


顶峰 dǐngfēng


Nhấn mạnh đỉnh cao nhất, mức cao nhất, thường không dùng theo cách thông thường để nói “giờ cao điểm giao thông”.


Ví dụ:


事业达到顶峰。


Shìyè dádào dǐngfēng.


Sự nghiệp đạt đến đỉnh cao.


Nhưng nói về giao thông:


早高峰


tự nhiên hơn rất nhiều.




43. Mạng lưới danh từ ghép với 高峰​


高峰


→ 早高峰 – cao điểm buổi sáng


→ 晚高峰 – cao điểm chiều tối


→ 上下班高峰 – cao điểm đi làm và tan làm


→ 交通高峰 – cao điểm giao thông


→ 客流高峰 – cao điểm hành khách


→ 出行高峰 – cao điểm đi lại


→ 旅游高峰 – cao điểm du lịch


→ 高峰期 – thời kỳ cao điểm


→ 高峰时段 – khung giờ cao điểm


→ 高峰时间 – thời gian cao điểm


→ 高峰客流 – dòng hành khách cao điểm


→ 高峰客流量 – lưu lượng hành khách cao điểm


→ 高峰流量 – lưu lượng cao điểm


→ 高峰需求 – nhu cầu cao điểm


→ 高峰出行需求 – nhu cầu đi lại cao điểm




44. Mạng lưới động từ kết hợp với 高峰​


进入高峰


jìnrù gāofēng


bước vào cao điểm


迎来高峰


yínglái gāofēng


đón cao điểm


达到高峰


dádào gāofēng


đạt đỉnh


处于高峰期


chǔyú gāofēngqī


đang ở thời kỳ cao điểm


避开高峰


bìkāi gāofēng


tránh cao điểm


错峰出行


cuòfēng chūxíng


đi lại tránh giờ cao điểm


应对高峰


yìngduì gāofēng


ứng phó với cao điểm


缓解高峰期交通压力


huǎnjiě gāofēngqī jiāotōng yālì


giảm áp lực giao thông giờ cao điểm




45. Chuỗi công thức câu ứng dụng quan trọng​


现在是 + 高峰期


现在是上下班高峰期。


Xiànzài shì shàngxiàbān gāofēngqī.


Bây giờ đang là giờ cao điểm đi làm và tan làm.


在 + 高峰期 + S + V/Adj


在高峰期,地铁非常拥挤。


Zài gāofēngqī, dìtiě fēicháng yōngjǐ.


Trong giờ cao điểm, tàu điện ngầm rất đông.


一到 + 高峰 + 就……


一到晚高峰,路上就堵车。


Yí dào wǎn gāofēng, lùshang jiù dǔchē.


Cứ đến giờ cao điểm chiều tối là đường lại tắc.


为了 + 避开高峰,……


为了避开早高峰,我提前出门。


Wèile bìkāi zǎo gāofēng, wǒ tíqián chūmén.


Để tránh cao điểm buổi sáng, tôi ra khỏi nhà sớm.


由于 + 正值高峰期,所以……


由于正值高峰期,所以地铁里人很多。


Yóuyú zhèngzhí gāofēngqī, suǒyǐ dìtiě lǐ rén hěn duō.


Do đang đúng vào giờ cao điểm nên trong tàu điện ngầm có rất đông người.


越接近 + 高峰,……越……


越接近晚高峰,路上的车越多。


Yuè jiējìn wǎn gāofēng, lùshang de chē yuè duō.


Càng gần giờ cao điểm chiều tối, xe trên đường càng nhiều.


通过 + biện pháp + 来应对 + 高峰


通过增加公交班次来应对早高峰。


Tōngguò zēngjiā gōngjiāo bāncì lái yìngduì zǎo gāofēng.


Thông qua việc tăng số chuyến xe buýt để ứng phó với cao điểm buổi sáng.




46. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 高峰​


每天早上七点半以后,城市交通就逐渐进入早高峰。越接近八点,路上的车辆越多,地铁和公交车里的乘客也越来越多。一到上下班高峰,一些主要道路就容易出现交通拥堵,地铁换乘站的客流量也会明显增加。为了避开早高峰,我通常会提前半个小时出门,先坐公交车到地铁站,然后换乘地铁去公司。如果正值客流高峰,我会提前查看路线和换乘信息,尽量选择换乘次数比较少的路线。为了应对高峰时段不断增加的出行需求,公共交通部门可以通过增加公交和地铁班次、缩短发车间隔、优化换乘路线等方式提高运输效率。对于乘客来说,如果时间比较灵活,也可以选择错峰出行,这样不但可以避开拥挤的客流,而且可以减少整个行程所需要的时间。


Měitiān zǎoshang qī diǎn bàn yǐhòu, chéngshì jiāotōng jiù zhújiàn jìnrù zǎo gāofēng. Yuè jiējìn bā diǎn, lùshang de chēliàng yuè duō, dìtiě hé gōngjiāochē lǐ de chéngkè yě yuèláiyuè duō. Yí dào shàngxiàbān gāofēng, yìxiē zhǔyào dàolù jiù róngyì chūxiàn jiāotōng yōngdǔ, dìtiě huànchéngzhàn de kèliúliàng yě huì míngxiǎn zēngjiā. Wèile bìkāi zǎo gāofēng, wǒ tōngcháng huì tíqián bàn ge xiǎoshí chūmén, xiān zuò gōngjiāochē dào dìtiězhàn, ránhòu huànchéng dìtiě qù gōngsī. Rúguǒ zhèngzhí kèliú gāofēng, wǒ huì tíqián chákàn lùxiàn hé huànchéng xìnxī, jǐnliàng xuǎnzé huànchéng cìshù bǐjiào shǎo de lùxiàn. Wèile yìngduì gāofēng shíduàn búduàn zēngjiā de chūxíng xūqiú, gōnggòng jiāotōng bùmén kěyǐ tōngguò zēngjiā gōngjiāo hé dìtiě bāncì, suōduǎn fāchē jiàngé, yōuhuà huànchéng lùxiàn děng fāngshì tígāo yùnshū xiàolǜ. Duìyú chéngkè láishuō, rúguǒ shíjiān bǐjiào línghuó, yě kěyǐ xuǎnzé cuòfēng chūxíng, zhèyàng búdàn kěyǐ bìkāi yōngjǐ de kèliú, érqiě kěyǐ jiǎnshǎo zhěnggè xíngchéng suǒ xūyào de shíjiān.


Mỗi ngày sau 7 giờ 30 sáng, giao thông đô thị dần bước vào giờ cao điểm buổi sáng. Càng gần 8 giờ, xe cộ trên đường càng nhiều, hành khách trên tàu điện ngầm và xe buýt cũng ngày càng đông. Cứ đến giờ cao điểm đi làm và tan làm, một số tuyến đường chính lại dễ xảy ra ùn tắc giao thông, lưu lượng hành khách tại các ga chuyển tuyến tàu điện ngầm cũng tăng lên rõ rệt. Để tránh cao điểm buổi sáng, tôi thường ra khỏi nhà sớm hơn nửa tiếng, trước tiên đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm để đến công ty. Nếu đúng vào cao điểm hành khách, tôi sẽ xem trước lộ trình và thông tin chuyển tuyến, cố gắng lựa chọn tuyến có số lần chuyển tuyến tương đối ít. Để đáp ứng nhu cầu đi lại không ngừng gia tăng trong giờ cao điểm, cơ quan giao thông công cộng có thể nâng cao hiệu quả vận tải bằng các biện pháp như tăng số chuyến xe buýt và tàu điện ngầm, rút ngắn khoảng thời gian giữa các chuyến và tối ưu hóa lộ trình chuyển tuyến. Đối với hành khách, nếu thời gian tương đối linh hoạt thì cũng có thể lựa chọn đi lại lệch giờ cao điểm; như vậy không những có thể tránh dòng hành khách đông đúc mà còn có thể giảm thời gian cần thiết cho toàn bộ hành trình.

换乘 huànchéng – chuyển tuyến, đổi phương tiện, chuyển sang phương tiện khác​


1. Giải thích chi tiết từ 换乘​


换乘


Pinyin: huànchéng


Âm Hán Việt: hoán thừa


Từ loại: động từ


Nghĩa tiếng Việt:


chuyển tuyến; đổi phương tiện; chuyển từ phương tiện giao thông này sang phương tiện giao thông khác để tiếp tục hành trình


Tiếng Anh:


to transfer / to change / interchange between transport services


换乘
là từ rất quan trọng trong chủ đề 公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng, đặc biệt khi sử dụng:


地铁 dìtiě – tàu điện ngầm


公交车 gōngjiāochē – xe buýt


快速公交 kuàisù gōngjiāo – xe buýt nhanh


轻轨 qīngguǐ – đường sắt nhẹ


火车 huǒchē – tàu hỏa


高铁 gāotiě – đường sắt cao tốc


Ví dụ:


我需要换乘地铁。


Wǒ xūyào huànchéng dìtiě.


Tôi cần chuyển sang tàu điện ngầm.


去机场需要换乘吗?


Qù jīchǎng xūyào huànchéng ma?


Đi sân bay có cần chuyển tuyến không?




2. Phân tích chữ 换 huàn​


换


Pinyin: huàn


Âm Hán Việt: hoán


Nghĩa cốt lõi:


đổi, thay, thay đổi cái này bằng cái khác


Đây là một động từ có khả năng kết hợp rất mạnh.


换车 huàn chē – đổi xe


换座位 huàn zuòwèi – đổi chỗ ngồi


换工作 huàn gōngzuò – đổi việc


换衣服 huàn yīfu – thay quần áo


换手机 huàn shǒujī – đổi điện thoại


换钱 huàn qián – đổi tiền


换外币 huàn wàibì – đổi ngoại tệ


换房间 huàn fángjiān – đổi phòng


换路线 huàn lùxiàn – đổi tuyến đường


换乘 huànchéng – chuyển tuyến/đổi phương tiện




3. Phân tích chữ 乘 chéng​


乘


Pinyin: chéng


Âm Hán Việt: thừa


Trong chủ đề giao thông, 乘 có nghĩa:


đi, sử dụng, lên một phương tiện giao thông


乘车 chéngchē – đi xe


乘公交车 chéng gōngjiāochē – đi xe buýt


乘地铁 chéng dìtiě – đi tàu điện ngầm


乘火车 chéng huǒchē – đi tàu hỏa


乘飞机 chéng fēijī – đi máy bay


乘船 chéng chuán – đi tàu/thuyền


Công thức​


乘 + phương tiện giao thông


乘地铁


chéng dìtiě


đi tàu điện ngầm


乘公交车


chéng gōngjiāochē


đi xe buýt


乘飞机


chéng fēijī


đi máy bay




4. 乘 và 乘坐​


乘坐 chéngzuò


Âm Hán Việt: thừa tọa


Nghĩa: đi, sử dụng phương tiện giao thông.


Công thức​


乘坐 + phương tiện


乘坐公交车


chéngzuò gōngjiāochē


đi xe buýt


乘坐地铁


chéngzuò dìtiě


đi tàu điện ngầm


乘坐高铁


chéngzuò gāotiě


đi tàu cao tốc


Ví dụ:


我每天乘坐地铁上班。


Wǒ měitiān chéngzuò dìtiě shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng tàu điện ngầm.


Trong khẩu ngữ, 坐 thường tự nhiên và đơn giản hơn:


坐地铁


zuò dìtiě


đi tàu điện ngầm.




5. 换 + 乘 → 换乘​


Có thể ghi nhớ theo logic:


换 = đổi


乘 = đi bằng phương tiện



→ 换乘 = đổi phương tiện đang đi


→ chuyển tuyến/chuyển phương tiện


Ví dụ:


先坐公交车,再换乘地铁。


Xiān zuò gōngjiāochē, zài huànchéng dìtiě.


Trước tiên đi xe buýt, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm.


Đây chính là ngữ cảnh điển hình nhất của 换乘.




6. Công thức cơ bản: 换乘 + phương tiện​


Công thức​


换乘 + phương tiện giao thông


换乘地铁


huànchéng dìtiě


chuyển sang tàu điện ngầm


换乘公交车


huànchéng gōngjiāochē


chuyển sang xe buýt


换乘快速公交


huànchéng kuàisù gōngjiāo


chuyển sang xe buýt nhanh


换乘火车


huànchéng huǒchē


chuyển sang tàu hỏa


Ví dụ:


到前面的车站以后换乘地铁。


Dào qiánmiàn de chēzhàn yǐhòu huànchéng dìtiě.


Sau khi đến ga phía trước thì chuyển sang tàu điện ngầm.




7. 需要 + 换乘​


Đây là công thức cực kỳ phổ biến.


Công thức​


S + 需要 + 换乘 + phương tiện


我需要换乘地铁。


Wǒ xūyào huànchéng dìtiě.


Tôi cần chuyển sang tàu điện ngầm.


我们需要换乘公交车。


Wǒmen xūyào huànchéng gōngjiāochē.


Chúng ta cần chuyển sang xe buýt.


去机场需要换乘地铁吗?


Qù jīchǎng xūyào huànchéng dìtiě ma?


Đi sân bay có cần chuyển sang tàu điện ngầm không?




8. 不需要换乘 – không cần chuyển tuyến​


Công thức​


不需要 + 换乘


不需要换乘。


Bù xūyào huànchéng.


Không cần chuyển tuyến.


坐这趟地铁不需要换乘。


Zuò zhè tàng dìtiě bù xūyào huànchéng.


Đi chuyến tàu điện ngầm này không cần chuyển tuyến.


从这里到机场不需要换乘。


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng bù xūyào huànchéng.


Từ đây đến sân bay không cần chuyển tuyến.




9. 要换乘吗?​


Trong giao tiếp thực tế, câu đơn giản hơn là:


Công thức​


要 + 换乘 + 吗?


要换乘吗?


Yào huànchéng ma?


Có phải chuyển tuyến không?


去市中心要换乘吗?


Qù shì zhōngxīn yào huànchéng ma?


Đi trung tâm thành phố có phải chuyển tuyến không?


坐地铁去机场要换乘吗?


Zuò dìtiě qù jīchǎng yào huànchéng ma?


Đi tàu điện ngầm đến sân bay có phải chuyển tuyến không?




10. 在 + địa điểm + 换乘​


Công thức​


在 + địa điểm + 换乘


在这里换乘


zài zhèlǐ huànchéng


chuyển tuyến ở đây


在下一站换乘


zài xià yí zhàn huànchéng


chuyển tuyến ở ga tiếp theo


在市中心换乘


zài shì zhōngxīn huànchéng


chuyển tuyến ở trung tâm thành phố


在地铁站换乘


zài dìtiězhàn huànchéng


chuyển tuyến tại ga tàu điện ngầm


Ví dụ:


我们需要在下一站换乘。


Wǒmen xūyào zài xià yí zhàn huànchéng.


Chúng ta cần chuyển tuyến ở ga tiếp theo.




11. 在 A 站换乘 B​


Đây là một trong những công thức quan trọng nhất.


Công thức​


在 + ga + 换乘 + tuyến/phương tiện


在下一站换乘二号线。


Zài xià yí zhàn huànchéng èr hào xiàn.


Chuyển sang tuyến số 2 tại ga tiếp theo.


在这个站换乘地铁。


Zài zhège zhàn huànchéng dìtiě.


Chuyển sang tàu điện ngầm tại ga này.


在中心站换乘快速公交。


Zài zhōngxīn zhàn huànchéng kuàisù gōngjiāo.


Chuyển sang xe buýt nhanh tại ga trung tâm.




12. 地铁 + 号线​


Khi nói về chuyển tuyến tàu điện ngầm, cần nắm cấu trúc:


Số + 号线


一号线


yī hào xiàn


tuyến số 1


二号线


èr hào xiàn


tuyến số 2


三号线


sān hào xiàn


tuyến số 3


六号线


liù hào xiàn


tuyến số 6


Công thức​


换乘 + số + 号线


换乘二号线。


Huànchéng èr hào xiàn.


Chuyển sang tuyến số 2.




13. 从 A 换乘 B​


Đây là công thức rất quan trọng để biểu thị chuyển từ A sang B.


Công thức​


从 + A + 换乘 + B


从公交车换乘地铁


cóng gōngjiāochē huànchéng dìtiě


chuyển từ xe buýt sang tàu điện ngầm


从地铁换乘公交车


cóng dìtiě huànchéng gōngjiāochē


chuyển từ tàu điện ngầm sang xe buýt


从快速公交换乘地铁


cóng kuàisù gōngjiāo huànchéng dìtiě


chuyển từ xe buýt nhanh sang tàu điện ngầm


Ví dụ:


我们需要从公交车换乘地铁。


Wǒmen xūyào cóng gōngjiāochē huànchéng dìtiě.


Chúng ta cần chuyển từ xe buýt sang tàu điện ngầm.




14. 从 A 线换乘 B 线​


Đặc biệt quan trọng trong hệ thống tàu điện ngầm.


Công thức​


从 + A号线 + 换乘 + B号线


从一号线换乘二号线。


Cóng yī hào xiàn huànchéng èr hào xiàn.


Chuyển từ tuyến số 1 sang tuyến số 2.


我们需要从二号线换乘五号线。


Wǒmen xūyào cóng èr hào xiàn huànchéng wǔ hào xiàn.


Chúng ta cần chuyển từ tuyến số 2 sang tuyến số 5.




15. 先……再……​


Cấu trúc này kết hợp cực kỳ tự nhiên với 换乘.


Công thức​


先 + hành động 1,再 + hành động 2


先坐公交车,再换乘地铁。


Xiān zuò gōngjiāochē, zài huànchéng dìtiě.


Trước tiên đi xe buýt, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm.


先坐一号线,再换乘二号线。


Xiān zuò yī hào xiàn, zài huànchéng èr hào xiàn.


Trước tiên đi tuyến số 1, sau đó chuyển sang tuyến số 2.




16. 先……然后……最后……​


Có thể dùng để mô tả cả một lộ trình.


Công thức​


先 + A,然后 + B,最后 + C


我们先坐公交车到地铁站,然后换乘地铁,最后步行到公司。


Wǒmen xiān zuò gōngjiāochē dào dìtiězhàn, ránhòu huànchéng dìtiě, zuìhòu bùxíng dào gōngsī.


Chúng ta trước tiên đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm, cuối cùng đi bộ đến công ty.




17. 换乘几次?– chuyển tuyến mấy lần?​


次 cì


là động lượng từ biểu thị số lần.


Công thức​


换乘 + số + 次


换乘一次


huànchéng yí cì


chuyển tuyến một lần


换乘两次


huànchéng liǎng cì


chuyển tuyến hai lần


需要换乘三次


xūyào huànchéng sān cì


cần chuyển tuyến ba lần


Câu hỏi​


去机场需要换乘几次?


Qù jīchǎng xūyào huànchéng jǐ cì?


Đi sân bay cần chuyển tuyến mấy lần?




18. 只需要换乘一次​


Công thức​


只 + 需要 + V + số lượng


从这里到机场只需要换乘一次。


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng zhǐ xūyào huànchéng yí cì.


Từ đây đến sân bay chỉ cần chuyển tuyến một lần.


去公司只需要换乘一次地铁。


Qù gōngsī zhǐ xūyào huànchéng yí cì dìtiě.


Đi đến công ty chỉ cần chuyển tuyến tàu điện ngầm một lần.




19. 换乘站 – ga chuyển tuyến​


换乘站


Pinyin: huànchéngzhàn


Âm Hán Việt: hoán thừa trạm


Nghĩa:


ga chuyển tuyến, trạm trung chuyển


Cấu tạo​


换乘 + 站


chuyển tuyến + ga


→ ga chuyển tuyến.


Ví dụ:


这是一个重要的地铁换乘站。


Zhè shì yí gè zhòngyào de dìtiě huànchéngzhàn.


Đây là một ga chuyển tuyến tàu điện ngầm quan trọng.




20. 地铁换乘站​


地铁换乘站


dìtiě huànchéngzhàn


ga chuyển tuyến tàu điện ngầm.


Công thức​


Adj + 的 + 换乘站


重要的换乘站


zhòngyào de huànchéngzhàn


ga chuyển tuyến quan trọng


大型换乘站


dàxíng huànchéngzhàn


ga trung chuyển quy mô lớn


主要换乘站


zhǔyào huànchéngzhàn


ga chuyển tuyến chính




21. 换乘通道 – lối chuyển tuyến​


换乘通道


huànchéng tōngdào


lối đi chuyển tuyến.


通道 tōngdào – lối đi, hành lang, lối thông.


Cụm từ​


进入换乘通道


jìnrù huànchéng tōngdào


đi vào lối chuyển tuyến


通过换乘通道


tōngguò huànchéng tōngdào


đi qua lối chuyển tuyến


寻找换乘通道


xúnzhǎo huànchéng tōngdào


tìm lối chuyển tuyến




22. 沿着换乘通道走​


Liên hệ với cấu trúc 沿着 đã học.


Công thức​


沿着 + N + V


沿着换乘通道走。


Yánzhe huànchéng tōngdào zǒu.


Đi theo lối chuyển tuyến.


请沿着换乘通道一直往前走。


Qǐng yánzhe huànchéng tōngdào yìzhí wǎng qián zǒu.


Vui lòng đi thẳng về phía trước theo lối chuyển tuyến.




23. 换乘时间 – thời gian chuyển tuyến​


换乘时间


huànchéng shíjiān


thời gian chuyển tuyến.


Cụm từ​


缩短换乘时间


suōduǎn huànchéng shíjiān


rút ngắn thời gian chuyển tuyến


节省换乘时间


jiéshěng huànchéng shíjiān


tiết kiệm thời gian chuyển tuyến


减少换乘时间


jiǎnshǎo huànchéng shíjiān


giảm thời gian chuyển tuyến


换乘时间比较长


huànchéng shíjiān bǐjiào cháng


thời gian chuyển tuyến tương đối dài




24. 换乘距离 – khoảng cách chuyển tuyến​


换乘距离


huànchéng jùlí


khoảng cách phải di chuyển khi chuyển tuyến.


Cụm từ​


缩短换乘距离


suōduǎn huànchéng jùlí


rút ngắn khoảng cách chuyển tuyến


换乘距离较短


huànchéng jùlí jiào duǎn


khoảng cách chuyển tuyến tương đối ngắn


换乘距离较长


huànchéng jùlí jiào cháng


khoảng cách chuyển tuyến tương đối dài




25. 换乘路线 – lộ trình chuyển tuyến​


Liên hệ trực tiếp với từ vừa học:


路线 lùxiàn


→ 换乘路线 huànchéng lùxiàn


= lộ trình chuyển tuyến.


Cụm từ​


查看换乘路线


chákàn huànchéng lùxiàn


xem lộ trình chuyển tuyến


查询换乘路线


cháxún huànchéng lùxiàn


tra cứu lộ trình chuyển tuyến


选择换乘路线


xuǎnzé huànchéng lùxiàn


lựa chọn lộ trình chuyển tuyến


规划换乘路线


guīhuà huànchéng lùxiàn


lên kế hoạch lộ trình chuyển tuyến




26. 换乘方案 – phương án chuyển tuyến​


方案 fāng'àn


Âm Hán Việt: phương án


换乘方案



huànchéng fāng'àn


phương án chuyển tuyến.


Cụm từ​


选择换乘方案


xuǎnzé huànchéng fāng'àn


lựa chọn phương án chuyển tuyến


推荐换乘方案


tuījiàn huànchéng fāng'àn


đề xuất phương án chuyển tuyến


最佳换乘方案


zuìjiā huànchéng fāng'àn


phương án chuyển tuyến tối ưu




27. 换乘方式 – phương thức chuyển tuyến​


换乘方式


huànchéng fāngshì


phương thức chuyển tuyến.


方便的换乘方式


fāngbiàn de huànchéng fāngshì


phương thức chuyển tuyến thuận tiện


不同的换乘方式


bùtóng de huànchéng fāngshì


các phương thức chuyển tuyến khác nhau




28. 方便换乘 – chuyển tuyến thuận tiện​


Công thức​


方便 + V


方便换乘


fāngbiàn huànchéng


thuận tiện chuyển tuyến


便于换乘


biànyú huànchéng


thuận tiện cho việc chuyển tuyến


Ví dụ:


这个地铁站换乘很方便。


Zhège dìtiězhàn huànchéng hěn fāngbiàn.


Việc chuyển tuyến tại ga tàu điện ngầm này rất thuận tiện.




29. 可以直接换乘​


直接 zhíjiē


= trực tiếp.


Công thức​


可以 + 直接 + 换乘 + B


可以直接换乘地铁。


Kěyǐ zhíjiē huànchéng dìtiě.


Có thể chuyển trực tiếp sang tàu điện ngầm.


在这里可以直接换乘二号线。


Zài zhèlǐ kěyǐ zhíjiē huànchéng èr hào xiàn.


Ở đây có thể chuyển trực tiếp sang tuyến số 2.




30. 无需换乘 – không cần chuyển tuyến​


Đây là cách nói cô đọng, thường gặp trong văn viết, quảng bá tuyến giao thông hoặc chỉ dẫn.


无需


wúxū


= không cần.


Công thức​


无需 + V


无需换乘


wúxū huànchéng


không cần chuyển tuyến


无需换乘即可到达


wúxū huànchéng jí kě dàodá


không cần chuyển tuyến là có thể đến nơi.


Ví dụ:


乘坐这条线路无需换乘即可到达机场。


Chéngzuò zhè tiáo xiànlù wúxū huànchéng jí kě dàodá jīchǎng.


Đi tuyến này có thể đến sân bay mà không cần chuyển tuyến.




31. 换乘起来 + Adj​


Công thức​


V + 起来 + Adj


换乘起来很方便。


Huànchéng qǐlái hěn fāngbiàn.


Chuyển tuyến khá thuận tiện.


这里换乘起来比较麻烦。


Zhèlǐ huànchéng qǐlái bǐjiào máfan.


Chuyển tuyến ở đây tương đối phiền phức.


Cấu trúc:


V + 起来 + đánh giá


dùng để đưa ra đánh giá về việc thực hiện hành động.




32. 从 A 到 B,需要在 C 换乘 D​


Đây là một công thức hoàn chỉnh rất quan trọng.


Công thức​


从 + A + 到 + B,需要在 + C + 换乘 + D


从公司到机场,需要在中心站换乘二号线。


Cóng gōngsī dào jīchǎng, xūyào zài zhōngxīn zhàn huànchéng èr hào xiàn.


Từ công ty đến sân bay cần chuyển sang tuyến số 2 tại ga trung tâm.


从酒店到公司,需要在这里换乘公交车。


Cóng jiǔdiàn dào gōngsī, xūyào zài zhèlǐ huànchéng gōngjiāochē.


Từ khách sạn đến công ty cần chuyển sang xe buýt tại đây.




33. 坐 A 到 C,再换乘 B​


Đây là mẫu câu thực tế cực kỳ hữu ích khi chỉ đường.


Công thức​


坐 + A + 到 + C,再换乘 + B


坐一号线到中心站,再换乘二号线。


Zuò yī hào xiàn dào zhōngxīn zhàn, zài huànchéng èr hào xiàn.


Đi tuyến số 1 đến ga trung tâm, sau đó chuyển sang tuyến số 2.


坐公交车到地铁站,再换乘地铁。


Zuò gōngjiāochē dào dìtiězhàn, zài huànchéng dìtiě.


Đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm.




34. 从 A 换乘 B,再换乘 C​


Khi hành trình cần nhiều lần chuyển tuyến:


Công thức​


从 A 换乘 B,再换乘 C


先坐公交车,然后换乘一号线,再换乘三号线。


Xiān zuò gōngjiāochē, ránhòu huànchéng yī hào xiàn, zài huànchéng sān hào xiàn.


Trước tiên đi xe buýt, sau đó chuyển sang tuyến số 1, rồi tiếp tục chuyển sang tuyến số 3.




35. A 和 B 之间换乘​


Công thức​


A + 和/与 + B + 之间 + 换乘


在地铁和公交之间换乘


zài dìtiě hé gōngjiāo zhījiān huànchéng


chuyển đổi giữa tàu điện ngầm và xe buýt


方便乘客在公交和地铁之间换乘。


Fāngbiàn chéngkè zài gōngjiāo hé dìtiě zhījiān huànchéng.


Tạo thuận lợi cho hành khách chuyển tuyến giữa xe buýt và tàu điện ngầm.




36. 实现 A 与 B 之间的换乘​


Đây là cấu trúc chuyên ngành giao thông rất hữu ích.


Công thức​


实现 + A + 与 + B + 之间的 + 换乘


实现公交与地铁之间的换乘


shíxiàn gōngjiāo yǔ dìtiě zhījiān de huànchéng


thực hiện kết nối chuyển tuyến giữa xe buýt và tàu điện ngầm


实现快速公交与地铁之间的方便换乘


shíxiàn kuàisù gōngjiāo yǔ dìtiě zhījiān de fāngbiàn huànchéng


thực hiện việc chuyển tuyến thuận tiện giữa xe buýt nhanh và tàu điện ngầm




37. 换乘 và 转车​


Hai từ có nghĩa gần nhau nhưng sắc thái khác nhau.


换乘 huànchéng​


Mang tính chuẩn hóa và chuyên ngành giao thông hơn.


Thường gặp trong:


地铁


公交


高铁


公共交通系统


biển chỉ dẫn giao thông.


转车 zhuǎnchē​


Cách nói đời thường:


đổi xe, chuyển xe


Ví dụ:


去机场要转车吗?


Qù jīchǎng yào zhuǎnchē ma?


Đi sân bay có phải đổi xe không?


Trong hệ thống tàu điện ngầm, cách dùng tiêu chuẩn thường là:


换乘




38. 换乘 và 换车​


换车 huàn chē​


Nghĩa rộng và trực tiếp:


đổi xe


Ví dụ:


我们在这里换车。


Wǒmen zài zhèlǐ huàn chē.


Chúng ta đổi xe ở đây.


换乘 huànchéng​


Nhấn mạnh chuyển sang một tuyến/phương tiện khác trong quá trình di chuyển.


Ví dụ:


我们在这里换乘二号线。


Wǒmen zài zhèlǐ huànchéng èr hào xiàn.


Chúng ta chuyển sang tuyến số 2 tại đây.


Trong nội dung chuyên ngành 公共交通, nên ưu tiên học 换乘.




39. 换乘 và 直达​


Đây là một cặp khái niệm rất quan trọng.


换乘​


chuyển tuyến.


直达 zhídá​


Âm Hán Việt: trực đạt


= đi thẳng đến nơi, không cần chuyển tuyến.


So sánh:


需要换乘。


Xūyào huànchéng.


Cần chuyển tuyến.


不需要换乘,可以直达。


Bù xūyào huànchéng, kěyǐ zhídá.


Không cần chuyển tuyến, có thể đi thẳng đến nơi.




40. 直达车 – xe chạy thẳng​


直达车


zhídáchē


xe/chuyến xe chạy thẳng.


直达线路


zhídá xiànlù


tuyến trực tiếp.


直达地铁


zhídá dìtiě


tuyến tàu điện đi thẳng tới nơi theo ngữ cảnh.


Công thức đối chiếu​


直达 ↔ 换乘


可以直达,不需要换乘。


Kěyǐ zhídá, bù xūyào huànchéng.


Có thể đi thẳng, không cần chuyển tuyến.




41. 少换乘 – chuyển tuyến ít hơn​


Khi lựa chọn lộ trình, không chỉ quan tâm nhanh hay ngắn mà còn quan tâm số lần chuyển tuyến.


Công thức​


少 + V


少换乘


shǎo huànchéng


ít chuyển tuyến


尽量少换乘


jǐnliàng shǎo huànchéng


cố gắng chuyển tuyến ít nhất có thể


Ví dụ:


我想选择一条换乘次数比较少的路线。


Wǒ xiǎng xuǎnzé yì tiáo huànchéng cìshù bǐjiào shǎo de lùxiàn.


Tôi muốn chọn một lộ trình có số lần chuyển tuyến tương đối ít.




42. 换乘次数 – số lần chuyển tuyến​


换乘次数


huànchéng cìshù


số lần chuyển tuyến.


Cụm từ​


减少换乘次数


jiǎnshǎo huànchéng cìshù


giảm số lần chuyển tuyến


换乘次数较少


huànchéng cìshù jiào shǎo


số lần chuyển tuyến tương đối ít


换乘次数太多


huànchéng cìshù tài duō


số lần chuyển tuyến quá nhiều


Ví dụ:


这条路线虽然比较远,但是换乘次数比较少。


Zhè tiáo lùxiàn suīrán bǐjiào yuǎn, dànshì huànchéng cìshù bǐjiào shǎo.


Tuyến đường này tuy tương đối xa nhưng số lần chuyển tuyến tương đối ít.




43. 虽然……但是……​


Cấu trúc này rất thích hợp khi so sánh các phương án chuyển tuyến.


Công thức​


虽然 + A,但是 + B


虽然这条路线比较长,但是不需要换乘。


Suīrán zhè tiáo lùxiàn bǐjiào cháng, dànshì bù xūyào huànchéng.


Tuy tuyến đường này tương đối dài nhưng không cần chuyển tuyến.


虽然需要换乘两次,但是这条路线比较快。


Suīrán xūyào huànchéng liǎng cì, dànshì zhè tiáo lùxiàn bǐjiào kuài.


Tuy cần chuyển tuyến hai lần nhưng tuyến đường này tương đối nhanh.




44. 宁可……也不……​


Cấu trúc nâng cao có thể dùng khi lựa chọn lộ trình.


Công thức​


宁可 + A,也不 + B


宁可多坐几站,也不想换乘太多次。


Nìngkě duō zuò jǐ zhàn, yě bù xiǎng huànchéng tài duō cì.


Thà đi thêm vài ga, tôi cũng không muốn chuyển tuyến quá nhiều lần.




45. 换乘 có thể danh từ hóa theo ngữ cảnh​


Mặc dù cốt lõi là động từ, 换乘 có thể trực tiếp đứng trước danh từ để tạo rất nhiều từ ghép chuyên ngành.


换乘站


ga chuyển tuyến


换乘通道


lối chuyển tuyến


换乘路线


lộ trình chuyển tuyến


换乘时间


thời gian chuyển tuyến


换乘距离


khoảng cách chuyển tuyến


换乘方式


phương thức chuyển tuyến


换乘方案


phương án chuyển tuyến


换乘信息


thông tin chuyển tuyến


换乘指引


hướng dẫn chuyển tuyến


换乘标志


biển/ký hiệu chuyển tuyến


换乘中心


trung tâm trung chuyển


换乘枢纽


đầu mối trung chuyển




46. Mạng lưới từ vựng 换乘​


换乘


→ 换乘地铁 – chuyển sang tàu điện ngầm


→ 换乘公交车 – chuyển sang xe buýt


→ 换乘快速公交 – chuyển sang xe buýt nhanh


→ 换乘一号线 – chuyển sang tuyến số 1


→ 换乘站 – ga chuyển tuyến


→ 地铁换乘站 – ga chuyển tuyến tàu điện ngầm


→ 换乘通道 – lối chuyển tuyến


→ 换乘路线 – lộ trình chuyển tuyến


→ 换乘方案 – phương án chuyển tuyến


→ 换乘方式 – phương thức chuyển tuyến


→ 换乘时间 – thời gian chuyển tuyến


→ 换乘距离 – khoảng cách chuyển tuyến


→ 换乘次数 – số lần chuyển tuyến


→ 换乘信息 – thông tin chuyển tuyến


→ 换乘指引 – hướng dẫn chuyển tuyến


→ 换乘中心 – trung tâm trung chuyển


→ 换乘枢纽 – đầu mối trung chuyển


→ 方便换乘 – chuyển tuyến thuận tiện


→ 快速换乘 – chuyển tuyến nhanh


→ 直接换乘 – chuyển trực tiếp


→ 无需换乘 – không cần chuyển tuyến




47. Chuỗi công thức câu trọng tâm với 换乘​


换乘 + phương tiện


换乘地铁。


Huànchéng dìtiě.


Chuyển sang tàu điện ngầm.


需要 + 换乘


我们需要换乘。


Wǒmen xūyào huànchéng.


Chúng ta cần chuyển tuyến.


不需要 + 换乘


这条路线不需要换乘。


Zhè tiáo lùxiàn bù xūyào huànchéng.


Tuyến này không cần chuyển tuyến.


在 + ga + 换乘


我们在下一站换乘。


Wǒmen zài xià yí zhàn huànchéng.


Chúng ta chuyển tuyến ở ga tiếp theo.


在 A 站 + 换乘 + B


在中心站换乘二号线。


Zài zhōngxīn zhàn huànchéng èr hào xiàn.


Chuyển sang tuyến số 2 tại ga trung tâm.


从 A + 换乘 + B


从公交车换乘地铁。


Cóng gōngjiāochē huànchéng dìtiě.


Chuyển từ xe buýt sang tàu điện ngầm.


先 A,再换乘 B


先坐公交车,再换乘地铁。


Xiān zuò gōngjiāochē, zài huànchéng dìtiě.


Trước tiên đi xe buýt, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm.


换乘 + 数词 + 次


需要换乘两次。


Xūyào huànchéng liǎng cì.


Cần chuyển tuyến hai lần.


无需换乘 + 即可 + V


无需换乘即可到达机场。


Wúxū huànchéng jí kě dàodá jīchǎng.


Không cần chuyển tuyến là có thể đến sân bay.


虽然……但是……


虽然需要换乘,但是这条路线更快。


Suīrán xūyào huànchéng, dànshì zhè tiáo lùxiàn gèng kuài.


Tuy cần chuyển tuyến nhưng lộ trình này nhanh hơn.




48. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 换乘​


每天早上,我先坐公交车到地铁站,然后换乘地铁去公司。从我家到公司没有直达的公交线路,所以每天都需要换乘一次。到了地铁站以后,我先沿着换乘通道往前走,然后按照换乘指引找到二号线。虽然这条路线需要换乘,但是换乘距离比较短,换乘起来也很方便。如果遇到上下班高峰期,我会提前查看手机上的换乘信息,比较不同的换乘路线和换乘方案。有时候一条路线虽然距离比较短,但是需要换乘两三次;另一条路线虽然稍微远一点,却可以直达。为了节省出行时间,我通常会选择换乘次数比较少、换乘距离比较短而且运行速度比较快的路线。一个完善的公共交通系统应该加强公交、快速公交和地铁之间的连接,让乘客能够更加方便、快速地换乘。


Měitiān zǎoshang, wǒ xiān zuò gōngjiāochē dào dìtiězhàn, ránhòu huànchéng dìtiě qù gōngsī. Cóng wǒ jiā dào gōngsī méiyǒu zhídá de gōngjiāo xiànlù, suǒyǐ měitiān dōu xūyào huànchéng yí cì. Dào le dìtiězhàn yǐhòu, wǒ xiān yánzhe huànchéng tōngdào wǎng qián zǒu, ránhòu ànzhào huànchéng zhǐyǐn zhǎodào èr hào xiàn. Suīrán zhè tiáo lùxiàn xūyào huànchéng, dànshì huànchéng jùlí bǐjiào duǎn, huànchéng qǐlái yě hěn fāngbiàn. Rúguǒ yùdào shàngxiàbān gāofēngqī, wǒ huì tíqián chákàn shǒujī shàng de huànchéng xìnxī, bǐjiào bùtóng de huànchéng lùxiàn hé huànchéng fāng'àn. Yǒushíhou yì tiáo lùxiàn suīrán jùlí bǐjiào duǎn, dànshì xūyào huànchéng liǎng sān cì; lìng yì tiáo lùxiàn suīrán shāowēi yuǎn yìdiǎn, què kěyǐ zhídá. Wèile jiéshěng chūxíng shíjiān, wǒ tōngcháng huì xuǎnzé huànchéng cìshù bǐjiào shǎo, huànchéng jùlí bǐjiào duǎn érqiě yùnxíng sùdù bǐjiào kuài de lùxiàn. Yí gè wánshàn de gōnggòng jiāotōng xìtǒng yīnggāi jiāqiáng gōngjiāo, kuàisù gōngjiāo hé dìtiě zhījiān de liánjiē, ràng chéngkè nénggòu gèngjiā fāngbiàn, kuàisù de huànchéng.


Mỗi sáng, tôi đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm trước, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm để đến công ty. Từ nhà tôi đến công ty không có tuyến xe buýt đi thẳng nên mỗi ngày đều cần chuyển tuyến một lần. Sau khi đến ga tàu điện ngầm, tôi đi theo lối chuyển tuyến về phía trước, sau đó dựa theo hướng dẫn chuyển tuyến để tìm tuyến số 2. Tuy lộ trình này cần chuyển tuyến nhưng khoảng cách chuyển tuyến tương đối ngắn và việc chuyển tuyến cũng rất thuận tiện. Nếu gặp giờ cao điểm đi làm và tan làm, tôi sẽ xem trước thông tin chuyển tuyến trên điện thoại, so sánh các lộ trình và phương án chuyển tuyến khác nhau. Đôi khi một tuyến tuy có khoảng cách tương đối ngắn nhưng cần chuyển hai ba lần; một tuyến khác tuy xa hơn một chút nhưng lại có thể đi thẳng. Để tiết kiệm thời gian đi lại, tôi thường lựa chọn tuyến có số lần chuyển tuyến tương đối ít, khoảng cách chuyển tuyến tương đối ngắn và tốc độ vận hành tương đối nhanh. Một hệ thống giao thông công cộng hoàn thiện cần tăng cường sự kết nối giữa xe buýt, xe buýt nhanh và tàu điện ngầm, giúp hành khách có thể chuyển tuyến thuận tiện và nhanh chóng hơn.

路线 lùxiàn – tuyến đường, lộ trình, đường đi, đường lối​


1. Giải thích chi tiết từ 路线​


路线


Pinyin: lùxiàn


Âm Hán Việt: lộ tuyến


Từ loại: danh từ


Nghĩa cơ bản:


tuyến đường, đường đi, lộ trình, hành trình được xác định từ điểm này đến điểm khác


Ngoài nghĩa không gian và giao thông, 路线 còn có thể được dùng theo nghĩa trừu tượng là đường lối, phương hướng, tuyến phát triển hoặc cách thức thực hiện một mục tiêu.


Có thể chia thành hai trường nghĩa lớn:


路线 → tuyến đường/lộ trình thực tế


路线 → đường lối/phương hướng mang tính trừu tượng



Ví dụ:


我们先确定旅游路线。


Wǒmen xiān quèdìng lǚyóu lùxiàn.


Chúng ta xác định lộ trình du lịch trước.


这条公交路线经过市中心。


Zhè tiáo gōngjiāo lùxiàn jīngguò shì zhōngxīn.


Tuyến xe buýt này đi qua trung tâm thành phố.




2. Phân tích chữ 路 lù​


路


Pinyin: lù


Âm Hán Việt: lộ


Nghĩa cơ bản: đường, con đường, tuyến đường


马路 mǎlù – đường phố


公路 gōnglù – đường bộ


道路 dàolù – đường sá, con đường


铁路 tiělù – đường sắt


高速公路 gāosù gōnglù – đường cao tốc


路口 lùkǒu – giao lộ, ngã đường


路边 lùbiān – ven đường


路上 lùshang – trên đường


路程 lùchéng – quãng đường, hành trình


路线 lùxiàn – tuyến đường, lộ trình




3. Phân tích chữ 线 xiàn​


线


Pinyin: xiàn


Âm Hán Việt: tuyến


Nghĩa gốc liên quan đến sợi, dây, đường, tuyến.


Trong lĩnh vực giao thông, 线 thường biểu thị một tuyến vận tải hoặc tuyến đường.


地铁线 dìtiěxiàn – tuyến tàu điện ngầm


公交线 gōngjiāoxiàn – tuyến xe buýt


铁路线 tiělùxiàn – tuyến đường sắt


航线 hángxiàn – đường bay/tuyến hàng hải


线路 xiànlù – tuyến, đường dây, tuyến vận hành


路线 lùxiàn – tuyến đường, lộ trình




4. 路线 = 路 + 线​


Có thể liên tưởng:


路 = đường


线 = tuyến



→ 路线 = tuyến đường


Cách liên tưởng này rất hữu ích để ghi nhớ:


路线


lùxiàn


lộ + tuyến


→ tuyến đường


→ lộ trình


→ con đường được xác định để đi từ A đến B.




5. Lượng từ của 路线: 条​


Đây là điểm cần ghi nhớ.


Công thức​


数词 + 条 + 路线


一条路线


yì tiáo lùxiàn


một tuyến đường


两条路线


liǎng tiáo lùxiàn


hai tuyến đường


三条路线


sān tiáo lùxiàn


ba tuyến đường


几条路线


jǐ tiáo lùxiàn


mấy tuyến đường


很多条路线


hěn duō tiáo lùxiàn


rất nhiều tuyến đường




6. 这条路线 – tuyến đường này​


Công thức​


这/那 + 条 + 路线


这条路线


zhè tiáo lùxiàn


tuyến đường này


那条路线


nà tiáo lùxiàn


tuyến đường kia


哪条路线


nǎ tiáo lùxiàn


tuyến đường nào


Ví dụ:


这条路线比较近。


Zhè tiáo lùxiàn bǐjiào jìn.


Tuyến đường này tương đối gần.


那条路线比较远。


Nà tiáo lùxiàn bǐjiào yuǎn.


Tuyến đường kia tương đối xa.




7. 哪条路线?– tuyến đường nào?​


Công thức​


哪 + lượng từ + danh từ


哪条路线?


Nǎ tiáo lùxiàn?


Tuyến đường nào?


你想走哪条路线?


Nǐ xiǎng zǒu nǎ tiáo lùxiàn?


Anh muốn đi tuyến đường nào?


去机场应该走哪条路线?


Qù jīchǎng yīnggāi zǒu nǎ tiáo lùxiàn?


Đi sân bay nên đi tuyến đường nào?




8. Những danh từ ghép quan trọng với 路线​


公交路线


gōngjiāo lùxiàn


tuyến/lộ trình xe buýt


地铁路线


dìtiě lùxiàn


tuyến/lộ trình tàu điện ngầm


旅游路线


lǚyóu lùxiàn


lộ trình du lịch


出行路线


chūxíng lùxiàn


lộ trình đi lại


行驶路线


xíngshǐ lùxiàn


lộ trình chạy của phương tiện


运输路线


yùnshū lùxiàn


tuyến vận tải


交通路线


jiāotōng lùxiàn


tuyến giao thông


步行路线


bùxíng lùxiàn


lộ trình đi bộ


骑行路线


qíxíng lùxiàn


lộ trình đi xe đạp


驾车路线


jiàchē lùxiàn


lộ trình lái xe


最佳路线


zuìjiā lùxiàn


lộ trình tối ưu/tốt nhất


最短路线


zuìduǎn lùxiàn


tuyến đường ngắn nhất




9. 公交路线 – tuyến/lộ trình xe buýt​


Liên hệ với từ đã học:


公交 + 路线


公交路线


gōngjiāo lùxiàn


tuyến/lộ trình xe buýt.


Ví dụ:


这条公交路线经过火车站。


Zhè tiáo gōngjiāo lùxiàn jīngguò huǒchēzhàn.


Tuyến xe buýt này đi qua ga tàu hỏa.


我不熟悉这里的公交路线。


Wǒ bù shúxī zhèlǐ de gōngjiāo lùxiàn.


Tôi không quen các tuyến xe buýt ở đây.




10. 地铁路线 – tuyến/lộ trình tàu điện ngầm​


地铁路线


dìtiě lùxiàn


tuyến/lộ trình tàu điện ngầm.


Ví dụ:


你知道这条地铁路线吗?


Nǐ zhīdào zhè tiáo dìtiě lùxiàn ma?


Anh có biết tuyến tàu điện ngầm này không?


我正在查看地铁路线。


Wǒ zhèngzài chákàn dìtiě lùxiàn.


Tôi đang xem tuyến tàu điện ngầm.




11. 旅游路线 – lộ trình du lịch​


旅游路线


lǚyóu lùxiàn


lộ trình/tuyến du lịch.


Các cụm kết hợp​


制定旅游路线


zhìdìng lǚyóu lùxiàn


lập lộ trình du lịch


安排旅游路线


ānpái lǚyóu lùxiàn


sắp xếp lộ trình du lịch


选择旅游路线


xuǎnzé lǚyóu lùxiàn


lựa chọn lộ trình du lịch


规划旅游路线


guīhuà lǚyóu lùxiàn


quy hoạch/lên kế hoạch tuyến du lịch




12. 步行路线 – lộ trình đi bộ​


步行 bùxíng


= đi bộ.


步行路线


bùxíng lùxiàn


lộ trình đi bộ.


Ví dụ:


这是从酒店到地铁站的步行路线。


Zhè shì cóng jiǔdiàn dào dìtiězhàn de bùxíng lùxiàn.


Đây là lộ trình đi bộ từ khách sạn đến ga tàu điện ngầm.




13. 驾车路线 – lộ trình lái xe​


驾车 jiàchē


= lái xe, đi bằng ô tô.


驾车路线


jiàchē lùxiàn


lộ trình lái xe.


Ví dụ:


导航给我推荐了一条新的驾车路线。


Dǎoháng gěi wǒ tuījiàn le yì tiáo xīn de jiàchē lùxiàn.


Ứng dụng dẫn đường đã đề xuất cho tôi một lộ trình lái xe mới.




14. 规划路线 – lên kế hoạch/quy hoạch lộ trình​


规划 guīhuà


Âm Hán Việt: quy hoạch


Công thức​


规划 + 路线


规划路线


guīhuà lùxiàn


lên kế hoạch lộ trình


规划出行路线


guīhuà chūxíng lùxiàn


lên kế hoạch lộ trình đi lại


规划公交路线


guīhuà gōngjiāo lùxiàn


quy hoạch tuyến xe buýt


Ví dụ:


出发以前,我们应该先规划好路线。


Chūfā yǐqián, wǒmen yīnggāi xiān guīhuà hǎo lùxiàn.


Trước khi xuất phát, chúng ta nên lên kế hoạch lộ trình trước.




15. 制定路线 – xây dựng/xác định lộ trình​


Công thức​


制定 + 路线


制定路线


zhìdìng lùxiàn


xây dựng lộ trình


制定旅游路线


zhìdìng lǚyóu lùxiàn


xây dựng lộ trình du lịch


制定运输路线


zhìdìng yùnshū lùxiàn


xây dựng tuyến vận tải


Ví dụ:


我们需要制定一条详细的运输路线。


Wǒmen xūyào zhìdìng yì tiáo xiángxì de yùnshū lùxiàn.


Chúng ta cần xây dựng một tuyến vận tải chi tiết.




16. 选择路线 – lựa chọn tuyến đường​


Công thức​


选择 + 路线


选择路线


xuǎnzé lùxiàn


lựa chọn tuyến đường


选择合适的路线


xuǎnzé héshì de lùxiàn


lựa chọn tuyến đường phù hợp


选择最快的路线


xuǎnzé zuì kuài de lùxiàn


lựa chọn tuyến đường nhanh nhất


选择最短的路线


xuǎnzé zuì duǎn de lùxiàn


lựa chọn tuyến đường ngắn nhất




17. 确定路线 – xác định lộ trình​


确定 quèdìng


= xác định.


Công thức​


确定 + 路线


确定路线


quèdìng lùxiàn


xác định lộ trình


确定出行路线


quèdìng chūxíng lùxiàn


xác định lộ trình đi lại


确定运输路线


quèdìng yùnshū lùxiàn


xác định tuyến vận tải


Ví dụ:


我们还没有确定明天的路线。


Wǒmen hái méiyǒu quèdìng míngtiān de lùxiàn.


Chúng ta vẫn chưa xác định lộ trình ngày mai.




18. 调整路线 – điều chỉnh lộ trình​


调整 tiáozhěng


= điều chỉnh.


Công thức​


调整 + 路线


调整路线


tiáozhěng lùxiàn


điều chỉnh lộ trình


调整公交路线


tiáozhěng gōngjiāo lùxiàn


điều chỉnh tuyến xe buýt


临时调整路线


línshí tiáozhěng lùxiàn


tạm thời điều chỉnh lộ trình


Ví dụ:


因为前面堵车,我们需要调整路线。


Yīnwèi qiánmiàn dǔchē, wǒmen xūyào tiáozhěng lùxiàn.


Vì phía trước tắc đường nên chúng ta cần điều chỉnh lộ trình.




19. 改变路线 – thay đổi tuyến đường​


Công thức​


改变 + 路线


改变路线


gǎibiàn lùxiàn


thay đổi lộ trình


我们为什么要改变路线?


Wǒmen wèishénme yào gǎibiàn lùxiàn?


Tại sao chúng ta phải thay đổi lộ trình?


由于道路施工,公交车改变了原来的路线。


Yóuyú dàolù shīgōng, gōngjiāochē gǎibiàn le yuánlái de lùxiàn.


Do đường đang thi công, xe buýt đã thay đổi lộ trình ban đầu.




20. 优化路线 – tối ưu hóa lộ trình​


优化 yōuhuà


Âm Hán Việt: ưu hóa


Nghĩa: tối ưu hóa.


Công thức​


优化 + 路线


优化路线


yōuhuà lùxiàn


tối ưu hóa lộ trình


优化公交路线


yōuhuà gōngjiāo lùxiàn


tối ưu hóa tuyến xe buýt


优化运输路线


yōuhuà yùnshū lùxiàn


tối ưu hóa tuyến vận tải


优化配送路线


yōuhuà pèisòng lùxiàn


tối ưu hóa tuyến giao hàng


Ví dụ:


公司正在优化货物运输路线。


Gōngsī zhèngzài yōuhuà huòwù yùnshū lùxiàn.


Công ty đang tối ưu hóa tuyến vận chuyển hàng hóa.




21. 推荐路线 – đề xuất lộ trình​


推荐 tuījiàn


= giới thiệu, đề xuất.


Công thức​


给 + người + 推荐 + 路线


你可以给我推荐一条路线吗?


Nǐ kěyǐ gěi wǒ tuījiàn yì tiáo lùxiàn ma?


Anh có thể đề xuất cho tôi một tuyến đường không?


请给我推荐一条最快的路线。


Qǐng gěi wǒ tuījiàn yì tiáo zuì kuài de lùxiàn.


Vui lòng đề xuất cho tôi tuyến đường nhanh nhất.




22. 查路线 – tra lộ trình​


Trong khẩu ngữ:


查路线


chá lùxiàn


tra cứu tuyến đường/lộ trình.


Mở rộng​


查看路线


chákàn lùxiàn


xem lộ trình


查询路线


cháxún lùxiàn


tra cứu lộ trình


搜索路线


sōusuǒ lùxiàn


tìm kiếm lộ trình


导航路线


dǎoháng lùxiàn


lộ trình dẫn đường


Ví dụ:


我先用手机查一下路线。


Wǒ xiān yòng shǒujī chá yíxià lùxiàn.


Tôi dùng điện thoại tra lộ trình trước.




23. 走 + 路线​


Đây là cấu trúc rất quan trọng.


Công thức​


走 + 路线


走这条路线


zǒu zhè tiáo lùxiàn


đi theo tuyến đường này


走哪条路线?


zǒu nǎ tiáo lùxiàn?


đi tuyến đường nào?


走最短的路线


zǒu zuì duǎn de lùxiàn


đi theo tuyến đường ngắn nhất


走最快的路线


zǒu zuì kuài de lùxiàn


đi theo tuyến đường nhanh nhất


Ví dụ:


我们走这条路线吧。


Wǒmen zǒu zhè tiáo lùxiàn ba.


Chúng ta đi tuyến đường này nhé.




24. 按照 + 路线 + V​


Công thức​


按照 + 路线 + V


按照路线行驶


ànzhào lùxiàn xíngshǐ


chạy theo lộ trình


按照规定路线行驶


ànzhào guīdìng lùxiàn xíngshǐ


chạy theo tuyến đường quy định


按照导航路线走


ànzhào dǎoháng lùxiàn zǒu


đi theo lộ trình chỉ dẫn của hệ thống dẫn đường


Ví dụ:


请按照导航推荐的路线行驶。


Qǐng ànzhào dǎoháng tuījiàn de lùxiàn xíngshǐ.


Vui lòng di chuyển theo tuyến đường mà hệ thống dẫn đường đề xuất.




25. 沿着 + 路线 + V​


沿着 yánzhe


= dọc theo, men theo.


Công thức​


沿着 + N + V


沿着这条路线走


yánzhe zhè tiáo lùxiàn zǒu


đi theo tuyến đường này


沿着规定路线行驶


yánzhe guīdìng lùxiàn xíngshǐ


chạy theo lộ trình quy định


Ví dụ:


你沿着这条路线一直走就可以到地铁站。


Nǐ yánzhe zhè tiáo lùxiàn yìzhí zǒu jiù kěyǐ dào dìtiězhàn.


Anh cứ đi thẳng theo tuyến đường này là có thể đến ga tàu điện ngầm.




26. 从 A 到 B 的路线​


Đây là công thức cực kỳ quan trọng khi hỏi đường.


Công thức​


从 + A + 到 + B + 的 + 路线


从公司到机场的路线


cóng gōngsī dào jīchǎng de lùxiàn


lộ trình từ công ty đến sân bay


从酒店到地铁站的路线


cóng jiǔdiàn dào dìtiězhàn de lùxiàn


lộ trình từ khách sạn đến ga tàu điện ngầm


从我家到公司的路线


cóng wǒ jiā dào gōngsī de lùxiàn


lộ trình từ nhà tôi đến công ty




27. 从 A 到 B 怎么走?​


Khi giao tiếp thực tế, thay vì nói 路线, người Trung Quốc rất thường hỏi trực tiếp:


Công thức​


从 + A + 到 + B + 怎么走?


从这里到地铁站怎么走?


Cóng zhèlǐ dào dìtiězhàn zěnme zǒu?


Từ đây đến ga tàu điện ngầm đi thế nào?


从公司到机场怎么走?


Cóng gōngsī dào jīchǎng zěnme zǒu?


Từ công ty đến sân bay đi thế nào?




28. 这条路线经过……​


经过 jīngguò


Âm Hán Việt: kinh quá


Nghĩa trong ngữ cảnh này: đi qua, qua.


Công thức​


路线 + 经过 + địa điểm


这条路线经过市中心。


Zhè tiáo lùxiàn jīngguò shì zhōngxīn.


Tuyến đường này đi qua trung tâm thành phố.


这条公交路线经过火车站。


Zhè tiáo gōngjiāo lùxiàn jīngguò huǒchēzhàn.


Tuyến xe buýt này đi qua ga tàu hỏa.


这条路线不经过机场。


Zhè tiáo lùxiàn bù jīngguò jīchǎng.


Tuyến đường này không đi qua sân bay.




29. 从……经过……到……​


Có thể nâng cấp thành công thức:


从 + A + 出发,经过 + B,最后到达 + C


我们从公司出发,经过市中心,最后到达机场。


Wǒmen cóng gōngsī chūfā, jīngguò shì zhōngxīn, zuìhòu dàodá jīchǎng.


Chúng ta xuất phát từ công ty, đi qua trung tâm thành phố và cuối cùng đến sân bay.


Đây là công thức rất hữu ích để mô tả toàn bộ lộ trình.




30. 路线 + 长/短​


Công thức​


这条路线 + 很/比较/更 + Adj


这条路线比较短。


Zhè tiáo lùxiàn bǐjiào duǎn.


Tuyến đường này tương đối ngắn.


那条路线比较长。


Nà tiáo lùxiàn bǐjiào cháng.


Tuyến đường kia tương đối dài.


这条路线更近。


Zhè tiáo lùxiàn gèng jìn.


Tuyến đường này gần hơn.




31. A 比 B + Adj​


Công thức​


A + 比 + B + Adj


这条路线比那条路线短。


Zhè tiáo lùxiàn bǐ nà tiáo lùxiàn duǎn.


Tuyến đường này ngắn hơn tuyến đường kia.


这条路线比原来的路线方便。


Zhè tiáo lùxiàn bǐ yuánlái de lùxiàn fāngbiàn.


Tuyến đường này thuận tiện hơn tuyến đường ban đầu.




32. 哪条路线更……?​


Đây là mẫu câu hỏi rất hữu ích.


Công thức​


哪条路线 + 更 + Adj?


哪条路线更近?


Nǎ tiáo lùxiàn gèng jìn?


Tuyến đường nào gần hơn?


哪条路线更快?


Nǎ tiáo lùxiàn gèng kuài?


Tuyến đường nào nhanh hơn?


哪条路线更方便?


Nǎ tiáo lùxiàn gèng fāngbiàn?


Tuyến đường nào thuận tiện hơn?


哪条路线更适合我们?


Nǎ tiáo lùxiàn gèng shìhé wǒmen?


Tuyến đường nào phù hợp với chúng ta hơn?




33. 最 + Adj + 的 + 路线​


Công thức​


最 + Adj + 的 + 路线


最近的路线


zuì jìn de lùxiàn


tuyến đường gần nhất


最快的路线


zuì kuài de lùxiàn


tuyến đường nhanh nhất


最短的路线


zuì duǎn de lùxiàn


tuyến đường ngắn nhất


最方便的路线


zuì fāngbiàn de lùxiàn


tuyến đường thuận tiện nhất


最合适的路线


zuì héshì de lùxiàn


tuyến đường phù hợp nhất




34. 路线 + 被 + 调整​


路线 cũng có thể đi vào câu bị động.


Công thức​


N + 被 + V + 了


公交路线被调整了。


Gōngjiāo lùxiàn bèi tiáozhěng le.


Tuyến xe buýt đã được điều chỉnh.


原来的路线被改变了。


Yuánlái de lùxiàn bèi gǎibiàn le.


Tuyến đường ban đầu đã bị thay đổi.


由于道路施工,这条公交路线被临时调整了。


Yóuyú dàolù shīgōng, zhè tiáo gōngjiāo lùxiàn bèi línshí tiáozhěng le.


Do đường đang thi công, tuyến xe buýt này đã được điều chỉnh tạm thời.




35. 把 + 路线 + V​


Công thức​


S + 把 + 路线 + V + thành phần khác


我们需要把路线调整一下。


Wǒmen xūyào bǎ lùxiàn tiáozhěng yíxià.


Chúng ta cần điều chỉnh lộ trình một chút.


请把新的路线发给我。


Qǐng bǎ xīn de lùxiàn fā gěi wǒ.


Vui lòng gửi lộ trình mới cho tôi.


我们应该把运输路线规划好。


Wǒmen yīnggāi bǎ yùnshū lùxiàn guīhuà hǎo.


Chúng ta nên quy hoạch tốt tuyến vận tải.




36. 路线 và 线路 khác nhau như thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


路线 lùxiàn​


Thường nhấn mạnh con đường/lộ trình phải đi, tức cách đi từ điểm A đến điểm B.


旅游路线


lộ trình du lịch


步行路线


lộ trình đi bộ


驾车路线


lộ trình lái xe


运输路线


tuyến vận tải




线路 xiànlù​


Thường nhấn mạnh tuyến được thiết lập hoặc tuyến vận hành, đặc biệt phổ biến trong giao thông công cộng, điện lực, viễn thông.


公交线路


tuyến xe buýt


地铁线路


tuyến tàu điện ngầm


铁路线路


tuyến đường sắt


输电线路


đường dây truyền tải điện


Ghi nhớ đơn giản​


路线 → đi theo đường nào


线路 → hệ thống/tuyến nào được thiết lập



Trong nhiều ngữ cảnh giao thông, hai từ có vùng nghĩa giao nhau, nhưng không phải lúc nào cũng thay thế cho nhau.




37. 路线 và 路 khác nhau như thế nào?​


路 lù


= con đường.


路线 lùxiàn


= tuyến/lộ trình được xác định.


Ví dụ:


这条路很宽。


Zhè tiáo lù hěn kuān.


Con đường này rất rộng.


这条路线比较方便。


Zhè tiáo lùxiàn bǐjiào fāngbiàn.


Lộ trình này tương đối thuận tiện.


Không nên nhầm:


路 nhấn mạnh bản thân con đường.


路线 nhấn mạnh cách/tuyến đi.




38. 路线 và 路程 khác nhau như thế nào?​


路线 lùxiàn​


= tuyến/lộ trình.


Trả lời câu hỏi:


đi đường nào?


路程 lùchéng​


Âm Hán Việt: lộ trình


Nhưng nghĩa thực tế thường là:


quãng đường, hành trình xét về độ dài hoặc thời gian


Ví dụ:


这段路程需要一个小时。


Zhè duàn lùchéng xūyào yí gè xiǎoshí.


Quãng đường này cần một tiếng.


路线已经确定了。


Lùxiàn yǐjīng quèdìng le.


Lộ trình đã được xác định.




39. 路线 và 方向​


方向 fāngxiàng​


Âm Hán Việt: phương hướng


= phương hướng, hướng.


路线​


= tuyến đường/lộ trình.


So sánh:


这个方向是对的。


Zhège fāngxiàng shì duì de.


Hướng này đúng.


这条路线是对的。


Zhè tiáo lùxiàn shì duì de.


Tuyến đường này đúng.


Có thể nhớ:


方向 = đi về hướng nào


路线 = đi theo tuyến nào





40. Từ đồng nghĩa/gần nghĩa và từ liên quan​


路线 lùxiàn – tuyến đường, lộ trình


线路 xiànlù – tuyến, tuyến vận hành


道路 dàolù – đường sá, con đường


路径 lùjìng – đường đi, đường dẫn


行程 xíngchéng – hành trình, lịch trình


路程 lùchéng – quãng đường


方向 fāngxiàng – phương hướng


轨迹 guǐjì – quỹ đạo, dấu vết đường đi




41. Mạng lưới danh từ ghép với 路线​


路线


→ 公交路线 – tuyến/lộ trình xe buýt


→ 地铁路线 – tuyến/lộ trình tàu điện ngầm


→ 交通路线 – tuyến giao thông


→ 旅游路线 – lộ trình du lịch


→ 出行路线 – lộ trình đi lại


→ 行驶路线 – lộ trình vận hành


→ 运输路线 – tuyến vận tải


→ 配送路线 – tuyến giao hàng


→ 步行路线 – lộ trình đi bộ


→ 骑行路线 – lộ trình đi xe đạp


→ 驾车路线 – lộ trình lái xe


→ 导航路线 – lộ trình dẫn đường


→ 最短路线 – tuyến đường ngắn nhất


→ 最快路线 – tuyến đường nhanh nhất


→ 最佳路线 – lộ trình tối ưu


→ 原定路线 – lộ trình đã định ban đầu


→ 原来路线 – tuyến đường ban đầu


→ 规定路线 – tuyến đường quy định




42. Mạng lưới động từ kết hợp với 路线​


选择路线


xuǎnzé lùxiàn


lựa chọn lộ trình


确定路线


quèdìng lùxiàn


xác định lộ trình


制定路线


zhìdìng lùxiàn


xây dựng lộ trình


规划路线


guīhuà lùxiàn


lên kế hoạch lộ trình


安排路线


ānpái lùxiàn


sắp xếp lộ trình


推荐路线


tuījiàn lùxiàn


đề xuất lộ trình


查看路线


chákàn lùxiàn


xem lộ trình


查询路线


cháxún lùxiàn


tra cứu lộ trình


调整路线


tiáozhěng lùxiàn


điều chỉnh lộ trình


改变路线


gǎibiàn lùxiàn


thay đổi lộ trình


优化路线


yōuhuà lùxiàn


tối ưu hóa lộ trình


熟悉路线


shúxī lùxiàn


quen thuộc lộ trình


走这条路线


zǒu zhè tiáo lùxiàn


đi theo tuyến này


按照路线行驶


ànzhào lùxiàn xíngshǐ


chạy theo lộ trình




43. Chuỗi công thức câu ứng dụng 路线​


数词 + 条 + 路线


我们有两条路线可以选择。


Wǒmen yǒu liǎng tiáo lùxiàn kěyǐ xuǎnzé.


Chúng ta có hai tuyến đường có thể lựa chọn.


这/那/哪 + 条 + 路线


你想走哪条路线?


Nǐ xiǎng zǒu nǎ tiáo lùxiàn?


Anh muốn đi tuyến nào?


从 A 到 B 的路线


这是从公司到机场的路线。


Zhè shì cóng gōngsī dào jīchǎng de lùxiàn.


Đây là lộ trình từ công ty đến sân bay.


路线 + 经过 + địa điểm


这条路线经过市中心。


Zhè tiáo lùxiàn jīngguò shì zhōngxīn.


Tuyến này đi qua trung tâm thành phố.


选择 + Adj + 的 + 路线


我们应该选择比较方便的路线。


Wǒmen yīnggāi xuǎnzé bǐjiào fāngbiàn de lùxiàn.


Chúng ta nên chọn tuyến đường tương đối thuận tiện.


A 比 B + Adj


这条路线比那条路线短。


Zhè tiáo lùxiàn bǐ nà tiáo lùxiàn duǎn.


Tuyến này ngắn hơn tuyến kia.


按照 + 路线 + V


请按照规定路线行驶。


Qǐng ànzhào guīdìng lùxiàn xíngshǐ.


Vui lòng chạy theo tuyến đường quy định.


沿着 + 路线 + V


沿着这条路线一直走。


Yánzhe zhè tiáo lùxiàn yìzhí zǒu.


Cứ đi thẳng theo tuyến đường này.


把 + 路线 + V


我们需要把路线调整一下。


Wǒmen xūyào bǎ lùxiàn tiáozhěng yíxià.


Chúng ta cần điều chỉnh lộ trình một chút.


路线 + 被 + V


这条公交路线被临时调整了。


Zhè tiáo gōngjiāo lùxiàn bèi línshí tiáozhěng le.


Tuyến xe buýt này đã được điều chỉnh tạm thời.




44. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 路线​


出门以前,我通常会先用手机查看路线。如果目的地比较远,我会比较不同的出行路线,看看哪条路线更快、更方便。如果坐公交车,我会先查询公交路线,看看这条路线经过哪些公交站;如果坐地铁,我会查看地铁线路和换乘站。遇到上下班高峰期或者道路交通拥堵时,导航有时会重新推荐一条路线。为了节省出行时间,我们可以根据实时交通情况及时调整路线。如果需要从公交车换乘地铁,还应该提前了解公交站和地铁站之间的步行路线。选择合适的路线不但可以缩短出行时间,而且可以提高整个行程的效率。


Chūmén yǐqián, wǒ tōngcháng huì xiān yòng shǒujī chákàn lùxiàn. Rúguǒ mùdìdì bǐjiào yuǎn, wǒ huì bǐjiào bùtóng de chūxíng lùxiàn, kànkan nǎ tiáo lùxiàn gèng kuài, gèng fāngbiàn. Rúguǒ zuò gōngjiāochē, wǒ huì xiān cháxún gōngjiāo lùxiàn, kànkan zhè tiáo lùxiàn jīngguò nǎxiē gōngjiāozhàn; rúguǒ zuò dìtiě, wǒ huì chákàn dìtiě xiànlù hé huànchéngzhàn. Yùdào shàngxiàbān gāofēngqī huòzhě dàolù jiāotōng yōngdǔ shí, dǎoháng yǒushí huì chóngxīn tuījiàn yì tiáo lùxiàn. Wèile jiéshěng chūxíng shíjiān, wǒmen kěyǐ gēnjù shíshí jiāotōng qíngkuàng jíshí tiáozhěng lùxiàn. Rúguǒ xūyào cóng gōngjiāochē huànchéng dìtiě, hái yīnggāi tíqián liǎojiě gōngjiāozhàn hé dìtiězhàn zhījiān de bùxíng lùxiàn. Xuǎnzé héshì de lùxiàn búdàn kěyǐ suōduǎn chūxíng shíjiān, érqiě kěyǐ tígāo zhěnggè xíngchéng de xiàolǜ.


Trước khi ra ngoài, tôi thường dùng điện thoại để xem lộ trình trước. Nếu điểm đến tương đối xa, tôi sẽ so sánh các lộ trình đi lại khác nhau để xem tuyến nào nhanh hơn và thuận tiện hơn. Nếu đi xe buýt, tôi sẽ tra tuyến xe buýt trước để xem tuyến đó đi qua những trạm nào; nếu đi tàu điện ngầm, tôi sẽ xem tuyến tàu điện ngầm và các ga chuyển tuyến. Khi gặp giờ cao điểm đi làm, tan làm hoặc ùn tắc giao thông đường bộ, hệ thống dẫn đường đôi khi sẽ đề xuất lại một tuyến đường khác. Để tiết kiệm thời gian đi lại, chúng ta có thể căn cứ vào tình hình giao thông theo thời gian thực để kịp thời điều chỉnh lộ trình. Nếu cần chuyển từ xe buýt sang tàu điện ngầm, cũng nên tìm hiểu trước lộ trình đi bộ giữa trạm xe buýt và ga tàu điện ngầm. Lựa chọn lộ trình phù hợp không những có thể rút ngắn thời gian đi lại mà còn có thể nâng cao hiệu quả của toàn bộ hành trình.

快速公交 kuàisù gōngjiāo – xe buýt nhanh, hệ thống giao thông xe buýt nhanh​


1. Giải thích chi tiết 快速公交​


快速公交


Pinyin: kuàisù gōngjiāo


Âm Hán Việt: khoái tốc công giao


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt:


xe buýt nhanh; giao thông xe buýt nhanh; hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được tổ chức để đạt tốc độ và hiệu quả vận hành cao hơn xe buýt thông thường


Tiếng Anh thường gặp:


Bus Rapid Transit – BRT


Cần chú ý: 快速公交 không đơn giản chỉ là “một chiếc xe buýt chạy nhanh”. Trong ngữ cảnh giao thông đô thị, nó thường chỉ một mô hình/hệ thống vận tải xe buýt nhanh, thường gắn với các yếu tố như làn đường dành riêng, nhà ga/điểm dừng, tổ chức vận hành, ưu tiên tín hiệu và kết nối với các phương tiện khác.


Ví dụ:


这个城市正在发展快速公交。


Zhège chéngshì zhèngzài fāzhǎn kuàisù gōngjiāo.


Thành phố này đang phát triển hệ thống xe buýt nhanh.




2. Phân tích cấu tạo từ 快速公交​


快速公交 = 快速 + 公交


快速 kuàisù​


Âm Hán Việt: khoái tốc


Nghĩa: nhanh, nhanh chóng, tốc độ cao.


快速发展 kuàisù fāzhǎn – phát triển nhanh chóng


快速增长 kuàisù zēngzhǎng – tăng trưởng nhanh


快速通道 kuàisù tōngdào – lối/làn nhanh


快速交通 kuàisù jiāotōng – giao thông tốc độ cao


公交 gōngjiāo​


Âm Hán Việt: công giao


Trong ngữ cảnh này chủ yếu liên quan đến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.


公交车 gōngjiāochē – xe buýt


公交站 gōngjiāozhàn – trạm xe buýt


公交线路 gōngjiāo xiànlù – tuyến xe buýt


公交系统 gōngjiāo xìtǒng – hệ thống xe buýt


公交网络 gōngjiāo wǎngluò – mạng lưới xe buýt


Do đó:


快速 + 公交


→ hệ thống xe buýt công cộng vận hành nhanh


→ xe buýt nhanh/BRT




3. 快速公交系统​


Cách gọi đầy đủ và rõ nghĩa hơn:


快速公交系统


kuàisù gōngjiāo xìtǒng


hệ thống xe buýt nhanh


Tiếng Anh: Bus Rapid Transit system / BRT system


Phân tích​


快速 = nhanh


公交 = giao thông công cộng bằng xe buýt


系统 = hệ thống


Công thức cấu tạo​


Adj + N + N


快速 + 公交 + 系统


→ 快速公交系统


Ví dụ:


这个城市正在建设快速公交系统。


Zhège chéngshì zhèngzài jiànshè kuàisù gōngjiāo xìtǒng.


Thành phố này đang xây dựng hệ thống xe buýt nhanh.




4. 快速公交 và 公交车 không giống nhau​


公交车​


公交车 gōngjiāochē


= chiếc xe buýt/phương tiện xe buýt.


我每天坐公交车上班。


Wǒ měitiān zuò gōngjiāochē shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng xe buýt.


快速公交​


快速公交


= mô hình/hệ thống xe buýt nhanh.


这个城市正在发展快速公交。


Zhège chéngshì zhèngzài fāzhǎn kuàisù gōngjiāo.


Thành phố này đang phát triển xe buýt nhanh.


Vì vậy không nên hiểu:


快速公交 = 公交车开得很快


“xe buýt chạy rất nhanh”.


Hai khái niệm không hoàn toàn tương đương.




5. 快速公交 và 普通公交​


普通公交


pǔtōng gōngjiāo


xe buýt/giao thông xe buýt thông thường.


快速公交


kuàisù gōngjiāo


xe buýt nhanh.


Có thể tạo cặp đối chiếu:


快速公交 ↔ 普通公交


xe buýt nhanh ↔ xe buýt thông thường


Ví dụ:


快速公交和普通公交有什么区别?


Kuàisù gōngjiāo hé pǔtōng gōngjiāo yǒu shénme qūbié?


Xe buýt nhanh và xe buýt thông thường có gì khác nhau?




6. Những danh từ ghép quan trọng với 快速公交​


快速公交系统


kuàisù gōngjiāo xìtǒng


hệ thống xe buýt nhanh


快速公交线路


kuàisù gōngjiāo xiànlù


tuyến xe buýt nhanh


快速公交站


kuàisù gōngjiāozhàn


trạm xe buýt nhanh


快速公交站点


kuàisù gōngjiāo zhàndiǎn


điểm dừng xe buýt nhanh


快速公交车站


kuàisù gōngjiāo chēzhàn


nhà ga/trạm xe buýt nhanh


快速公交车辆


kuàisù gōngjiāo chēliàng


phương tiện xe buýt nhanh


快速公交网络


kuàisù gōngjiāo wǎngluò


mạng lưới xe buýt nhanh


快速公交服务


kuàisù gōngjiāo fúwù


dịch vụ xe buýt nhanh


快速公交运营


kuàisù gōngjiāo yùnyíng


hoạt động vận hành xe buýt nhanh




7. 公交专用道 – làn đường dành riêng cho xe buýt​


Khi học 快速公交, một từ rất quan trọng là:


公交专用道


gōngjiāo zhuānyòngdào


làn đường dành riêng cho xe buýt.


Phân tích​


公交 = xe buýt công cộng


专用 = chuyên dụng, dành riêng


道 = đường, làn đường


Cấu trúc​


N + 专用 + N


公交专用道


làn đường dành riêng cho xe buýt


公交专用车道


gōngjiāo zhuānyòng chēdào


làn xe dành riêng cho xe buýt




8. 专用 zhuānyòng – chuyên dụng, dành riêng​


专用


Pinyin: zhuānyòng


Âm Hán Việt: chuyên dụng


Công thức​


N + 专用 + N


公交专用道


gōngjiāo zhuānyòngdào


làn đường dành riêng cho xe buýt


自行车专用道


zìxíngchē zhuānyòngdào


làn đường dành riêng cho xe đạp


公交专用车道


gōngjiāo zhuānyòng chēdào


làn xe dành riêng cho xe buýt




9. 快速公交专用道​


Có thể mở rộng thành:


快速公交专用道


kuàisù gōngjiāo zhuānyòngdào


làn đường dành riêng cho xe buýt nhanh.


Cấu trúc nhiều tầng​


快速公交 + 专用道


Trong đó:


快速公交 = xe buýt nhanh


专用道 = đường/làn dành riêng


Ví dụ:


快速公交可以在专用道上运行。


Kuàisù gōngjiāo kěyǐ zài zhuānyòngdào shàng yùnxíng.


Xe buýt nhanh có thể vận hành trên làn đường dành riêng.




10. 运行 yùnxíng – vận hành, chạy​


Đây là động từ rất quan trọng khi nói về hệ thống giao thông.


运行


Pinyin: yùnxíng


Âm Hán Việt: vận hành


Cụm từ​


正常运行


zhèngcháng yùnxíng


vận hành bình thường


高速运行


gāosù yùnxíng


vận hành với tốc độ cao


稳定运行


wěndìng yùnxíng


vận hành ổn định


安全运行


ānquán yùnxíng


vận hành an toàn




11. 在……上运行​


Công thức​


S + 在 + địa điểm + 上 + 运行


快速公交在专用车道上运行。


Kuàisù gōngjiāo zài zhuānyòng chēdào shàng yùnxíng.


Xe buýt nhanh vận hành trên làn đường dành riêng.


公交车在道路上运行。


Gōngjiāochē zài dàolù shàng yùnxíng.


Xe buýt vận hành trên đường bộ.




12. 建设快速公交系统​


建设 jiànshè


Âm Hán Việt: kiến thiết


Nghĩa: xây dựng, phát triển một hệ thống/công trình.


Công thức​


建设 + O


建设快速公交系统


jiànshè kuàisù gōngjiāo xìtǒng


xây dựng hệ thống xe buýt nhanh


建设公交专用道


jiànshè gōngjiāo zhuānyòngdào


xây dựng làn đường dành riêng cho xe buýt


建设公共交通网络


jiànshè gōnggòng jiāotōng wǎngluò


xây dựng mạng lưới giao thông công cộng


Ví dụ:


城市正在建设新的快速公交系统。


Chéngshì zhèngzài jiànshè xīn de kuàisù gōngjiāo xìtǒng.


Thành phố đang xây dựng hệ thống xe buýt nhanh mới.




13. 发展快速公交​


Công thức​


发展 + O


发展快速公交


fāzhǎn kuàisù gōngjiāo


phát triển xe buýt nhanh


大力发展快速公交


dàlì fāzhǎn kuàisù gōngjiāo


đẩy mạnh phát triển xe buýt nhanh


优先发展快速公交


yōuxiān fāzhǎn kuàisù gōngjiāo


ưu tiên phát triển xe buýt nhanh


Ví dụ:


这个城市计划进一步发展快速公交。


Zhège chéngshì jìhuà jìnyíbù fāzhǎn kuàisù gōngjiāo.


Thành phố này có kế hoạch tiếp tục phát triển hệ thống xe buýt nhanh.




14. 开通快速公交线路​


开通 kāitōng


Trong lĩnh vực giao thông: mở, đưa vào khai thác/vận hành.


Công thức​


开通 + tuyến


开通快速公交线路


kāitōng kuàisù gōngjiāo xiànlù


mở tuyến xe buýt nhanh


开通新的快速公交线路


kāitōng xīn de kuàisù gōngjiāo xiànlù


mở tuyến xe buýt nhanh mới


Ví dụ:


下个月将开通一条新的快速公交线路。


Xià ge yuè jiāng kāitōng yì tiáo xīn de kuàisù gōngjiāo xiànlù.


Tháng sau sẽ đưa vào hoạt động một tuyến xe buýt nhanh mới.




15. Lượng từ 条 cho 线路​


Công thức​


Số từ + 条 + 线路


一条快速公交线路


yì tiáo kuàisù gōngjiāo xiànlù


một tuyến xe buýt nhanh


两条快速公交线路


liǎng tiáo kuàisù gōngjiāo xiànlù


hai tuyến xe buýt nhanh


三条新的快速公交线路


sān tiáo xīn de kuàisù gōngjiāo xiànlù


ba tuyến xe buýt nhanh mới




16. 提高运行速度​


运行速度


yùnxíng sùdù


tốc độ vận hành.


Công thức​


提高 + N


提高运行速度


tígāo yùnxíng sùdù


nâng cao tốc độ vận hành


提高公交效率


tígāo gōngjiāo xiàolǜ


nâng cao hiệu quả vận tải xe buýt


提高运输效率


tígāo yùnshū xiàolǜ


nâng cao hiệu quả vận tải


Ví dụ:


公交专用道可以提高快速公交的运行效率。


Gōngjiāo zhuānyòngdào kěyǐ tígāo kuàisù gōngjiāo de yùnxíng xiàolǜ.


Làn đường dành riêng cho xe buýt có thể nâng cao hiệu quả vận hành của xe buýt nhanh.




17. 提高……的效率​


Đây là công thức có tính ứng dụng rất cao.


Công thức​


提高 + N + 的 + 效率


提高公交的运行效率


tígāo gōngjiāo de yùnxíng xiàolǜ


nâng cao hiệu quả vận hành xe buýt


提高公共交通的出行效率


tígāo gōnggòng jiāotōng de chūxíng xiàolǜ


nâng cao hiệu quả đi lại bằng giao thông công cộng


提高城市交通的运行效率


tígāo chéngshì jiāotōng de yùnxíng xiàolǜ


nâng cao hiệu quả vận hành giao thông đô thị




18. 缩短出行时间 – rút ngắn thời gian đi lại​


缩短 suōduǎn


Âm Hán Việt: súc đoản


Nghĩa: rút ngắn.


Công thức​


缩短 + thời gian/khoảng cách


缩短出行时间


suōduǎn chūxíng shíjiān


rút ngắn thời gian đi lại


缩短等车时间


suōduǎn děngchē shíjiān


rút ngắn thời gian chờ xe


缩短换乘时间


suōduǎn huànchéng shíjiān


rút ngắn thời gian chuyển tuyến


Ví dụ:


快速公交可以有效缩短市民的出行时间。


Kuàisù gōngjiāo kěyǐ yǒuxiào suōduǎn shìmín de chūxíng shíjiān.


Xe buýt nhanh có thể rút ngắn hiệu quả thời gian đi lại của người dân.




19. 减少等车时间 – giảm thời gian chờ xe​


减少 jiǎnshǎo


= giảm bớt về số lượng.


Công thức​


减少 + N


减少等车时间


jiǎnshǎo děngchē shíjiān


giảm thời gian chờ xe


减少交通拥堵


jiǎnshǎo jiāotōng yōngdǔ


giảm ùn tắc giao thông


减少私家车使用


jiǎnshǎo sījiāchē shǐyòng


giảm việc sử dụng xe cá nhân




20. 缓解交通拥堵​


缓解 huǎnjiě


Âm Hán Việt: hoãn giải


Nghĩa: làm giảm, xoa dịu, giảm bớt mức độ của vấn đề.


交通拥堵


jiāotōng yōngdǔ


ùn tắc giao thông.


Công thức​


缓解 + vấn đề/tình trạng


缓解交通拥堵


huǎnjiě jiāotōng yōngdǔ


giảm ùn tắc giao thông


缓解交通压力


huǎnjiě jiāotōng yālì


giảm áp lực giao thông


Ví dụ:


发展快速公交有助于缓解城市交通拥堵。


Fāzhǎn kuàisù gōngjiāo yǒuzhùyú huǎnjiě chéngshì jiāotōng yōngdǔ.


Phát triển xe buýt nhanh có lợi cho việc giảm ùn tắc giao thông đô thị.




21. 有助于 + V – có lợi cho, giúp ích cho​


Công thức​


A + 有助于 + V + O


快速公交有助于提高公共交通效率。


Kuàisù gōngjiāo yǒuzhùyú tígāo gōnggòng jiāotōng xiàolǜ.


Xe buýt nhanh giúp nâng cao hiệu quả giao thông công cộng.


发展快速公交有助于减少私家车的使用。


Fāzhǎn kuàisù gōngjiāo yǒuzhùyú jiǎnshǎo sījiāchē de shǐyòng.


Phát triển xe buýt nhanh giúp giảm việc sử dụng ô tô cá nhân.




22. 与普通公交相比……​


Công thức​


与 + A + 相比,B + ……


与普通公交相比,快速公交的运行效率通常更高。


Yǔ pǔtōng gōngjiāo xiāngbǐ, kuàisù gōngjiāo de yùnxíng xiàolǜ tōngcháng gèng gāo.


So với xe buýt thông thường, hiệu quả vận hành của xe buýt nhanh thường cao hơn.


Công thức mở rộng​


与 A 相比,B 更 + Adj


与普通公交相比,快速公交更加方便。


Yǔ pǔtōng gōngjiāo xiāngbǐ, kuàisù gōngjiāo gèngjiā fāngbiàn.


So với xe buýt thông thường, xe buýt nhanh thuận tiện hơn.




23. A 比 B + Adj​


Một cách so sánh đơn giản hơn:


Công thức​


A + 比 + B + Adj


快速公交比普通公交快。


Kuàisù gōngjiāo bǐ pǔtōng gōngjiāo kuài.


Xe buýt nhanh nhanh hơn xe buýt thông thường.


快速公交比自己开车更经济。


Kuàisù gōngjiāo bǐ zìjǐ kāichē gèng jīngjì.


Đi xe buýt nhanh tiết kiệm hơn tự lái xe.




24. 不但……而且……​


Công thức​


不但 + A,而且 + B


快速公交不但速度比较快,而且出行成本比较低。


Kuàisù gōngjiāo búdàn sùdù bǐjiào kuài, érqiě chūxíng chéngběn bǐjiào dī.


Xe buýt nhanh không những có tốc độ tương đối nhanh mà chi phí đi lại cũng tương đối thấp.


发展快速公交不但可以提高公共交通效率,而且可以缓解交通拥堵。


Fāzhǎn kuàisù gōngjiāo búdàn kěyǐ tígāo gōnggòng jiāotōng xiàolǜ, érqiě kěyǐ huǎnjiě jiāotōng yōngdǔ.


Phát triển xe buýt nhanh không những có thể nâng cao hiệu quả giao thông công cộng mà còn có thể giảm ùn tắc giao thông.




25. 既……又……​


Công thức​


既 + A + 又 + B


快速公交既方便又快捷。


Kuàisù gōngjiāo jì fāngbiàn yòu kuàijié.


Xe buýt nhanh vừa thuận tiện vừa nhanh chóng.


这种交通方式既经济又高效。


Zhè zhǒng jiāotōng fāngshì jì jīngjì yòu gāoxiào.


Phương thức giao thông này vừa tiết kiệm vừa hiệu quả.




26. 由于……,因此……​


Đây là cấu trúc nguyên nhân – kết quả mang tính văn viết hơn.


Công thức​


由于 + nguyên nhân,因此 + kết quả


由于快速公交使用专用车道,因此可以减少道路拥堵对运行时间的影响。


Yóuyú kuàisù gōngjiāo shǐyòng zhuānyòng chēdào, yīncǐ kěyǐ jiǎnshǎo dàolù yōngdǔ duì yùnxíng shíjiān de yǐngxiǎng.


Do xe buýt nhanh sử dụng làn đường dành riêng nên có thể giảm ảnh hưởng của ùn tắc đường bộ đối với thời gian vận hành.




27. 通过……来……​


Công thức​


通过 + phương thức + 来 + V + O


通过建设公交专用道来提高快速公交的运行效率。


Tōngguò jiànshè gōngjiāo zhuānyòngdào lái tígāo kuàisù gōngjiāo de yùnxíng xiàolǜ.


Thông qua việc xây dựng làn đường dành riêng cho xe buýt để nâng cao hiệu quả vận hành xe buýt nhanh.


通过优化公交线路来缩短乘客的出行时间。


Tōngguò yōuhuà gōngjiāo xiànlù lái suōduǎn chéngkè de chūxíng shíjiān.


Thông qua việc tối ưu hóa tuyến xe buýt để rút ngắn thời gian đi lại của hành khách.




28. 为了……,……​


Công thức​


为了 + mục đích,S + V + O


为了提高公共交通效率,城市正在建设快速公交系统。


Wèile tígāo gōnggòng jiāotōng xiàolǜ, chéngshì zhèngzài jiànshè kuàisù gōngjiāo xìtǒng.


Để nâng cao hiệu quả giao thông công cộng, thành phố đang xây dựng hệ thống xe buýt nhanh.


为了减少乘客的等车时间,公交公司增加了发车次数。


Wèile jiǎnshǎo chéngkè de děngchē shíjiān, gōngjiāo gōngsī zēngjiā le fāchē cìshù.


Để giảm thời gian chờ xe của hành khách, công ty xe buýt đã tăng số lượt xe chạy.




29. 随着……的发展,……​


Công thức​


随着 + N + 的发展,S + ……


随着城市的发展,快速公交系统越来越完善。


Suízhe chéngshì de fāzhǎn, kuàisù gōngjiāo xìtǒng yuèláiyuè wánshàn.


Cùng với sự phát triển của thành phố, hệ thống xe buýt nhanh ngày càng hoàn thiện.


随着公共交通的发展,越来越多的人选择快速公交。


Suízhe gōnggòng jiāotōng de fāzhǎn, yuèláiyuè duō de rén xuǎnzé kuàisù gōngjiāo.


Cùng với sự phát triển của giao thông công cộng, ngày càng nhiều người lựa chọn xe buýt nhanh.




30. 越来越多的 + N + V​


Công thức​


越来越多的 + N + V + O


越来越多的人乘坐快速公交上班。


Yuèláiyuè duō de rén chéngzuò kuàisù gōngjiāo shàngbān.


Ngày càng nhiều người đi làm bằng xe buýt nhanh.


越来越多的城市开始建设快速公交系统。


Yuèláiyuè duō de chéngshì kāishǐ jiànshè kuàisù gōngjiāo xìtǒng.


Ngày càng nhiều thành phố bắt đầu xây dựng hệ thống xe buýt nhanh.




31. 快速公交与地铁​


Có thể kết hợp hai từ đã học:


快速公交 + 地铁


Một cụm rất quan trọng:


快速公交与地铁换乘


kuàisù gōngjiāo yǔ dìtiě huànchéng


chuyển tuyến giữa xe buýt nhanh và tàu điện ngầm.


Ví dụ​


乘客可以在这里从快速公交换乘地铁。


Chéngkè kěyǐ zài zhèlǐ cóng kuàisù gōngjiāo huànchéng dìtiě.


Hành khách có thể chuyển từ xe buýt nhanh sang tàu điện ngầm tại đây.




32. 从 A 换乘 B​


Công thức​


从 + phương tiện A + 换乘 + phương tiện B


从公交车换乘地铁


cóng gōngjiāochē huànchéng dìtiě


chuyển từ xe buýt sang tàu điện ngầm


从快速公交换乘地铁


cóng kuàisù gōngjiāo huànchéng dìtiě


chuyển từ xe buýt nhanh sang tàu điện ngầm


从地铁换乘快速公交


cóng dìtiě huànchéng kuàisù gōngjiāo


chuyển từ tàu điện ngầm sang xe buýt nhanh




33. 实现……之间的换乘​


Cấu trúc nâng cao:


实现 + A + 与/和 + B + 之间的 + 换乘


实现快速公交与地铁之间的方便换乘。


Shíxiàn kuàisù gōngjiāo yǔ dìtiě zhījiān de fāngbiàn huànchéng.


Thực hiện việc chuyển tuyến thuận tiện giữa xe buýt nhanh và tàu điện ngầm.


Mở rộng​


实现不同交通方式之间的快速换乘。


Shíxiàn bùtóng jiāotōng fāngshì zhījiān de kuàisù huànchéng.


Thực hiện việc chuyển tuyến nhanh giữa các phương thức giao thông khác nhau.




34. 优先信号 – tín hiệu ưu tiên​


Một khái niệm chuyên ngành hữu ích:


公交信号优先


gōngjiāo xìnhào yōuxiān


ưu tiên tín hiệu cho xe buýt.


Từ vựng:


信号 xìnhào – tín hiệu


交通信号 jiāotōng xìnhào – tín hiệu giao thông


信号灯 xìnhàodēng – đèn tín hiệu


优先 yōuxiān – ưu tiên


公交优先 gōngjiāo yōuxiān – ưu tiên giao thông công cộng/xe buýt


Công thức​


优先 + V


优先发展公共交通。


Yōuxiān fāzhǎn gōnggòng jiāotōng.


Ưu tiên phát triển giao thông công cộng.




35. 以……为主 – lấy... làm chính​


Công thức​


以 + N + 为主


以快速公交为主


yǐ kuàisù gōngjiāo wéi zhǔ


lấy xe buýt nhanh làm chủ đạo


以公共交通为主


yǐ gōnggòng jiāotōng wéi zhǔ


lấy giao thông công cộng làm chủ đạo


Ví dụ:


这个地区形成了以地铁和快速公交为主的公共交通网络。


Zhège dìqū xíngchéng le yǐ dìtiě hé kuàisù gōngjiāo wéi zhǔ de gōnggòng jiāotōng wǎngluò.


Khu vực này đã hình thành mạng lưới giao thông công cộng lấy tàu điện ngầm và xe buýt nhanh làm chủ đạo.




36. 以 A 为主,B 为辅​


Đây là cấu trúc rất hay trong tiếng Trung chuyên ngành.


Công thức​


以 + A + 为主,以 + B + 为辅


= lấy A làm chính, lấy B làm bổ trợ.


Ví dụ:


城市中心可以形成以地铁为主、以公交为辅的公共交通体系。


Chéngshì zhōngxīn kěyǐ xíngchéng yǐ dìtiě wéi zhǔ, yǐ gōngjiāo wéi fǔ de gōnggòng jiāotōng tǐxì.


Trung tâm thành phố có thể hình thành hệ thống giao thông công cộng lấy tàu điện ngầm làm chính và xe buýt làm bổ trợ.




37. Mạng lưới từ vựng 快速公交​


快速公交


→ 快速公交系统 – hệ thống xe buýt nhanh


→ 快速公交线路 – tuyến xe buýt nhanh


→ 快速公交站 – trạm xe buýt nhanh


→ 快速公交站点 – điểm dừng xe buýt nhanh


→ 快速公交车辆 – phương tiện xe buýt nhanh


→ 快速公交网络 – mạng lưới xe buýt nhanh


→ 快速公交服务 – dịch vụ xe buýt nhanh


→ 快速公交运营 – vận hành xe buýt nhanh


→ 公交专用道 – làn đường dành riêng cho xe buýt


→ 公交专用车道 – làn xe dành riêng cho xe buýt


→ 公交优先 – ưu tiên xe buýt/giao thông công cộng


→ 公交信号优先 – ưu tiên tín hiệu xe buýt


→ 公交换乘 – chuyển tuyến xe buýt


→ 地铁换乘 – chuyển tuyến tàu điện ngầm


→ 公交接驳 – kết nối/trung chuyển xe buýt


→ 运行速度 – tốc độ vận hành


→ 运行效率 – hiệu quả vận hành


→ 出行效率 – hiệu quả đi lại


→ 出行时间 – thời gian đi lại


→ 等车时间 – thời gian chờ xe


→ 交通拥堵 – ùn tắc giao thông


→ 交通压力 – áp lực giao thông




38. Mạng lưới động từ kết hợp với 快速公交​


发展快速公交


fāzhǎn kuàisù gōngjiāo


phát triển xe buýt nhanh


建设快速公交系统


jiànshè kuàisù gōngjiāo xìtǒng


xây dựng hệ thống xe buýt nhanh


开通快速公交线路


kāitōng kuàisù gōngjiāo xiànlù


mở tuyến xe buýt nhanh


增加快速公交线路


zēngjiā kuàisù gōngjiāo xiànlù


tăng thêm tuyến xe buýt nhanh


优化快速公交线路


yōuhuà kuàisù gōngjiāo xiànlù


tối ưu hóa tuyến xe buýt nhanh


完善快速公交系统


wánshàn kuàisù gōngjiāo xìtǒng


hoàn thiện hệ thống xe buýt nhanh


运营快速公交


yùnyíng kuàisù gōngjiāo


vận hành xe buýt nhanh


乘坐快速公交


chéngzuò kuàisù gōngjiāo


đi xe buýt nhanh


换乘快速公交


huànchéng kuàisù gōngjiāo


chuyển sang xe buýt nhanh




39. Chuỗi công thức câu ứng dụng từ cơ bản đến nâng cao​


S + 坐/乘坐 + 快速公交


我每天乘坐快速公交上班。


S + 从 A + 坐快速公交 + 到 B


我从家附近坐快速公交到市中心。


建设 + 快速公交系统


城市正在建设快速公交系统。


开通 + 数量 + 快速公交线路


这个地区开通了两条快速公交线路。


快速公交 + 在 + 专用道 + 上 + 运行


快速公交在专用道上运行。


提高 + 快速公交 + 的 + 运行效率


提高快速公交的运行效率。


缩短 + 出行时间


快速公交可以缩短出行时间。


缓解 + 交通拥堵


发展快速公交可以缓解交通拥堵。


有助于 + V + O


快速公交有助于提高公共交通效率。


与 A 相比,B 更……


与普通公交相比,快速公交的运行效率更高。


不但……而且……


快速公交不但可以提高出行效率,而且可以缓解交通拥堵。


通过……来……


通过建设专用车道来提高快速公交的运行效率。


为了……,……


为了方便市民出行,城市正在增加快速公交线路。


随着……的发展,……越来越……


随着城市的发展,快速公交系统越来越完善。


以 A 为主,B 为辅


形成以地铁为主、快速公交为辅的公共交通体系。




40. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 快速公交​


随着城市人口不断增加,道路交通压力也越来越大,因此很多城市开始发展快速公交系统。与普通公交相比,快速公交通常更加重视运行效率、线路组织以及与其他公共交通方式之间的换乘。通过建设公交专用道、优化快速公交线路、合理设置站点以及加强与地铁之间的接驳,可以有效提高快速公交的运行效率,缩短乘客的出行时间。为了进一步完善城市公共交通网络,一些地区还会开通新的快速公交线路,让没有地铁覆盖的地区也能够更加方便地连接城市中心。快速公交不但可以为市民提供更加方便、快捷的出行服务,而且有助于减少私家车的使用,缓解道路交通拥堵。随着快速公交系统不断完善,地铁、快速公交和普通公交之间的联系也会越来越紧密,从而形成更加高效、便捷的城市公共交通网络。


Suízhe chéngshì rénkǒu búduàn zēngjiā, dàolù jiāotōng yālì yě yuèláiyuè dà, yīncǐ hěn duō chéngshì kāishǐ fāzhǎn kuàisù gōngjiāo xìtǒng. Yǔ pǔtōng gōngjiāo xiāngbǐ, kuàisù gōngjiāo tōngcháng gèngjiā zhòngshì yùnxíng xiàolǜ, xiànlù zǔzhī yǐjí yǔ qítā gōnggòng jiāotōng fāngshì zhījiān de huànchéng. Tōngguò jiànshè gōngjiāo zhuānyòngdào, yōuhuà kuàisù gōngjiāo xiànlù, hélǐ shèzhì zhàndiǎn yǐjí jiāqiáng yǔ dìtiě zhījiān de jiēbó, kěyǐ yǒuxiào tígāo kuàisù gōngjiāo de yùnxíng xiàolǜ, suōduǎn chéngkè de chūxíng shíjiān. Wèile jìnyíbù wánshàn chéngshì gōnggòng jiāotōng wǎngluò, yìxiē dìqū hái huì kāitōng xīn de kuàisù gōngjiāo xiànlù, ràng méiyǒu dìtiě fùgài de dìqū yě nénggòu gèngjiā fāngbiàn de liánjiē chéngshì zhōngxīn. Kuàisù gōngjiāo búdàn kěyǐ wèi shìmín tígōng gèngjiā fāngbiàn, kuàijié de chūxíng fúwù, érqiě yǒuzhùyú jiǎnshǎo sījiāchē de shǐyòng, huǎnjiě dàolù jiāotōng yōngdǔ. Suízhe kuàisù gōngjiāo xìtǒng búduàn wánshàn, dìtiě, kuàisù gōngjiāo hé pǔtōng gōngjiāo zhījiān de liánxì yě huì yuèláiyuè jǐnmì, cóng'ér xíngchéng gèngjiā gāoxiào, biànjié de chéngshì gōnggòng jiāotōng wǎngluò.


Cùng với việc dân số đô thị không ngừng gia tăng, áp lực giao thông đường bộ cũng ngày càng lớn, vì vậy nhiều thành phố bắt đầu phát triển hệ thống xe buýt nhanh. So với xe buýt thông thường, xe buýt nhanh thường chú trọng hơn đến hiệu quả vận hành, tổ chức tuyến và việc chuyển tuyến với các phương thức giao thông công cộng khác. Thông qua việc xây dựng làn đường dành riêng cho xe buýt, tối ưu hóa các tuyến xe buýt nhanh, bố trí hợp lý các điểm dừng và tăng cường kết nối với tàu điện ngầm, có thể nâng cao hiệu quả vận hành của xe buýt nhanh và rút ngắn thời gian đi lại của hành khách. Để tiếp tục hoàn thiện mạng lưới giao thông công cộng đô thị, một số khu vực còn mở thêm các tuyến xe buýt nhanh mới, giúp những nơi chưa được tàu điện ngầm bao phủ cũng có thể kết nối với trung tâm thành phố thuận tiện hơn. Xe buýt nhanh không những có thể cung cấp cho người dân dịch vụ đi lại thuận tiện và nhanh chóng hơn mà còn giúp giảm việc sử dụng ô tô cá nhân và giảm ùn tắc giao thông đường bộ. Cùng với việc hệ thống xe buýt nhanh không ngừng được hoàn thiện, mối liên kết giữa tàu điện ngầm, xe buýt nhanh và xe buýt thông thường cũng sẽ ngày càng chặt chẽ, từ đó hình thành một mạng lưới giao thông công cộng đô thị hiệu quả và thuận tiện hơn.

公交 gōngjiāo – giao thông công cộng, hệ thống xe buýt công cộng​


1. Giải thích chi tiết từ 公交​


公交


Pinyin: gōngjiāo


Âm Hán Việt: công giao


Từ loại: danh từ; thành tố cấu tạo từ


Nghĩa tiếng Việt thường gặp:


giao thông công cộng; vận tải hành khách công cộng; hệ thống xe buýt công cộng


Trong tiếng Trung hiện đại, 公交 là cách nói rút gọn liên quan đến 公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng. Tuy nhiên, trong rất nhiều ngữ cảnh đời sống đô thị, 公交 được sử dụng với phạm vi hẹp hơn để nói chủ yếu về hệ thống xe buýt công cộng.


Ví dụ:


这个城市的公交很方便。


Zhège chéngshì de gōngjiāo hěn fāngbiàn.


Hệ thống giao thông công cộng/xe buýt của thành phố này rất thuận tiện.


这里公交很发达。


Zhèlǐ gōngjiāo hěn fādá.


Hệ thống giao thông công cộng ở đây rất phát triển.




2. Phân tích cấu tạo 公交​


公 gōng​


Âm Hán Việt: công


Một trong những trường nghĩa quan trọng của 公 là cái chung, công cộng, thuộc về xã hội hoặc tập thể, đối lập với 私 sī – tư, riêng trong nhiều tổ hợp.


公共 gōnggòng – công cộng


公用 gōngyòng – dùng chung, công cộng


公交 gōngjiāo – giao thông công cộng


公路 gōnglù – đường bộ, quốc lộ


公开 gōngkāi – công khai


公平 gōngpíng – công bằng




交 jiāo​


Âm Hán Việt: giao


交
có khả năng tạo từ rất mạnh và có nhiều trường nghĩa như giao nhau, tiếp xúc, trao đổi, giao nộp...


Trong 公交, cần liên hệ với:


交通 jiāotōng – giao thông


Một số từ ghép:


交通 jiāotōng – giao thông


交流 jiāoliú – giao lưu, trao đổi


交换 jiāohuàn – trao đổi


交叉 jiāochā – giao nhau


交往 jiāowǎng – giao thiệp, qua lại


交费 jiāofèi – nộp phí


交钱 jiāoqián – nộp/trả tiền




3. 公交 và 公共交通​


Đây là điểm cần phân biệt rõ.


公共交通​


公共交通 gōnggòng jiāotōng


= giao thông công cộng nói chung.


Phạm vi có thể bao gồm:


公交车 – xe buýt


地铁 – tàu điện ngầm


轻轨 – đường sắt nhẹ


有轨电车 – tàu điện


轮渡 – phà/tàu công cộng


cùng những loại hình vận tải hành khách công cộng khác.


公交​


公交 gōngjiāo


Trong thực tế thường được dùng để nói về giao thông công cộng đường bộ, đặc biệt là hệ thống xe buýt.


Ví dụ:


城市应该优先发展公共交通。


Chéngshì yīnggāi yōuxiān fāzhǎn gōnggòng jiāotōng.


Thành phố nên ưu tiên phát triển giao thông công cộng.


Câu này nói về toàn bộ giao thông công cộng.


城市正在增加公交线路。


Chéngshì zhèngzài zēngjiā gōngjiāo xiànlù.


Thành phố đang tăng thêm các tuyến xe buýt công cộng.


Ở đây 公交 chủ yếu liên quan đến hệ thống xe buýt.




4. 公交 và 公交车​


Hai từ này cũng không hoàn toàn giống nhau.


公交​


Nhấn mạnh hệ thống/dịch vụ giao thông công cộng, hoặc dùng như thành tố trong từ ghép.


公交车​


Nhấn mạnh chiếc xe buýt/phương tiện xe buýt.


So sánh:


这个城市的公交很方便。


Zhège chéngshì de gōngjiāo hěn fāngbiàn.


Hệ thống xe buýt/giao thông công cộng của thành phố này rất thuận tiện.


我每天坐公交车上班。


Wǒ měitiān zuò gōngjiāochē shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng xe buýt.


Trong câu thứ hai, dùng 公交车 rõ ràng hơn vì đang nói đến phương tiện cụ thể.




5. Không nên hiểu 公交 đơn giản là “xe buýt” trong mọi trường hợp​


Ví dụ:


公交系统


không nên dịch máy móc thành “xe buýt”.


Nên hiểu:


hệ thống giao thông công cộng/hệ thống xe buýt công cộng, tùy ngữ cảnh.


Tương tự:


公交发展


gōngjiāo fāzhǎn


sự phát triển giao thông công cộng/hệ thống xe buýt


公交服务


gōngjiāo fúwù


dịch vụ giao thông công cộng/dịch vụ xe buýt


公交网络


gōngjiāo wǎngluò


mạng lưới giao thông công cộng/mạng lưới xe buýt




6. Những danh từ ghép cực kỳ quan trọng với 公交​


公交 + N là một mô hình cấu tạo từ rất mạnh.


公交车 gōngjiāochē – xe buýt


公交站 gōngjiāozhàn – trạm xe buýt


公交车站 gōngjiāo chēzhàn – trạm xe buýt


公交线路 gōngjiāo xiànlù – tuyến xe buýt


公交路线 gōngjiāo lùxiàn – lộ trình/tuyến xe buýt


公交站点 gōngjiāo zhàndiǎn – điểm dừng xe buýt


公交系统 gōngjiāo xìtǒng – hệ thống giao thông công cộng/xe buýt


公交网络 gōngjiāo wǎngluò – mạng lưới xe buýt


公交服务 gōngjiāo fúwù – dịch vụ xe buýt công cộng


公交设施 gōngjiāo shèshī – cơ sở vật chất phục vụ xe buýt


公交枢纽 gōngjiāo shūniǔ – đầu mối/trung tâm trung chuyển xe buýt


公交场站 gōngjiāo chǎngzhàn – bến/bãi phục vụ xe buýt


公交公司 gōngjiāo gōngsī – công ty xe buýt


公交司机 gōngjiāo sījī – tài xế xe buýt


公交车辆 gōngjiāo chēliàng – phương tiện/xe buýt công cộng


公交乘客 gōngjiāo chéngkè – hành khách xe buýt


公交票价 gōngjiāo piàojià – giá vé xe buýt


公交卡 gōngjiāokǎ – thẻ giao thông/thẻ xe buýt


公交专用道 gōngjiāo zhuānyòngdào – làn đường dành riêng cho xe buýt




7. 公交线路 – tuyến xe buýt​


线路 xiànlù


Nghĩa: tuyến đường, tuyến vận hành.


Cụm từ​


公交线路


gōngjiāo xiànlù


tuyến xe buýt


新增公交线路


xīnzēng gōngjiāo xiànlù


bổ sung tuyến xe buýt mới


调整公交线路


tiáozhěng gōngjiāo xiànlù


điều chỉnh tuyến xe buýt


开通公交线路


kāitōng gōngjiāo xiànlù


mở/đưa tuyến xe buýt vào hoạt động


优化公交线路


yōuhuà gōngjiāo xiànlù


tối ưu hóa tuyến xe buýt




8. Công thức 开通 + 公交线路​


开通 kāitōng


Trong ngữ cảnh giao thông, có thể mang nghĩa mở và chính thức đưa vào vận hành.


Công thức​


开通 + tuyến/dịch vụ


开通新的公交线路


kāitōng xīn de gōngjiāo xiànlù


mở tuyến xe buýt mới


这个城市开通了三条新的公交线路。


Zhège chéngshì kāitōng le sān tiáo xīn de gōngjiāo xiànlù.


Thành phố này đã mở ba tuyến xe buýt mới.


Chú ý lượng từ:


一条公交线路


yì tiáo gōngjiāo xiànlù


một tuyến xe buýt


三条公交线路


sān tiáo gōngjiāo xiànlù


ba tuyến xe buýt




9. 公交网络 – mạng lưới xe buýt​


网络 wǎngluò


Âm Hán Việt: võng lạc


Nghĩa: mạng lưới.


Cụm từ​


完善公交网络


wánshàn gōngjiāo wǎngluò


hoàn thiện mạng lưới xe buýt


扩大公交网络


kuòdà gōngjiāo wǎngluò


mở rộng mạng lưới xe buýt


建设公交网络


jiànshè gōngjiāo wǎngluò


xây dựng mạng lưới xe buýt


优化公交网络


yōuhuà gōngjiāo wǎngluò


tối ưu hóa mạng lưới xe buýt




10. 公交系统 – hệ thống giao thông công cộng/xe buýt​


Công thức​


Adj + 的 + 公交系统


完善的公交系统


wánshàn de gōngjiāo xìtǒng


hệ thống xe buýt hoàn thiện


高效的公交系统


gāoxiào de gōngjiāo xìtǒng


hệ thống xe buýt hiệu quả


便捷的公交系统


biànjié de gōngjiāo xìtǒng


hệ thống xe buýt thuận tiện


现代化的公交系统


xiàndàihuà de gōngjiāo xìtǒng


hệ thống giao thông công cộng hiện đại


Ví dụ:


这个城市已经建立了比较完善的公交系统。


Zhège chéngshì yǐjīng jiànlì le bǐjiào wánshàn de gōngjiāo xìtǒng.


Thành phố này đã xây dựng được một hệ thống xe buýt tương đối hoàn thiện.




11. 公交站 – trạm xe buýt​


公交站


gōngjiāozhàn


trạm xe buýt


最近的公交站


zuìjìn de gōngjiāozhàn


trạm xe buýt gần nhất


附近的公交站


fùjìn de gōngjiāozhàn


trạm xe buýt gần đây


下一个公交站


xià yí gè gōngjiāozhàn


trạm xe buýt tiếp theo




12. Công thức 公交站在哪儿?​


Công thức​


N + 在哪儿?


公交站在哪儿?


Gōngjiāozhàn zài nǎr?


Trạm xe buýt ở đâu?


最近的公交站在哪儿?


Zuìjìn de gōngjiāozhàn zài nǎr?


Trạm xe buýt gần nhất ở đâu?


Lịch sự hơn​


请问,最近的公交站在哪儿?


Qǐngwèn, zuìjìn de gōngjiāozhàn zài nǎr?


Xin hỏi, trạm xe buýt gần nhất ở đâu?




13. Công thức Địa điểm + 附近 + 有 + 公交站 + 吗?​


Công thức​


A + 附近 + 有 + N + 吗?


公司附近有公交站吗?


Gōngsī fùjìn yǒu gōngjiāozhàn ma?


Gần công ty có trạm xe buýt không?


酒店附近有公交站吗?


Jiǔdiàn fùjìn yǒu gōngjiāozhàn ma?


Gần khách sạn có trạm xe buýt không?


学校附近有公交站吗?


Xuéxiào fùjìn yǒu gōngjiāozhàn ma?


Gần trường học có trạm xe buýt không?




14. 公交卡 – thẻ xe buýt/thẻ giao thông​


公交卡


gōngjiāokǎ


thẻ xe buýt, thẻ giao thông công cộng


Cụm từ​


办公交卡


bàn gōngjiāokǎ


làm thẻ xe buýt


使用公交卡


shǐyòng gōngjiāokǎ


sử dụng thẻ xe buýt


刷公交卡


shuā gōngjiāokǎ


quẹt thẻ xe buýt


给公交卡充值


gěi gōngjiāokǎ chōngzhí


nạp tiền vào thẻ xe buýt


公交卡余额


gōngjiāokǎ yú'é


số dư thẻ xe buýt




15. Công thức 给 + 公交卡 + 充值​


充值 chōngzhí


= nạp tiền/nạp giá trị.


Công thức​


给 + N + 充值


我想给公交卡充值。


Wǒ xiǎng gěi gōngjiāokǎ chōngzhí.


Tôi muốn nạp tiền vào thẻ xe buýt.


请问,在哪儿可以给公交卡充值?


Qǐngwèn, zài nǎr kěyǐ gěi gōngjiāokǎ chōngzhí?


Xin hỏi, có thể nạp tiền vào thẻ xe buýt ở đâu?




16. 公交票价 – giá vé xe buýt​


公交票价


gōngjiāo piàojià


giá vé xe buýt


Cụm từ​


调整公交票价


tiáozhěng gōngjiāo piàojià


điều chỉnh giá vé xe buýt


降低公交票价


jiàngdī gōngjiāo piàojià


giảm giá vé xe buýt


提高公交票价


tígāo gōngjiāo piàojià


tăng giá vé xe buýt


公交票价比较便宜。


Gōngjiāo piàojià bǐjiào piányi.


Giá vé xe buýt tương đối rẻ.




17. 公交服务 – dịch vụ xe buýt công cộng​


公交服务


gōngjiāo fúwù


dịch vụ giao thông công cộng/xe buýt


Những kết hợp quan trọng​


提供公交服务


tígōng gōngjiāo fúwù


cung cấp dịch vụ xe buýt


改善公交服务


gǎishàn gōngjiāo fúwù


cải thiện dịch vụ xe buýt


提高公交服务质量


tígāo gōngjiāo fúwù zhìliàng


nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt


提升公交服务水平


tíshēng gōngjiāo fúwù shuǐpíng


nâng cao trình độ/chất lượng dịch vụ xe buýt




18. 发展公交 – phát triển giao thông công cộng/xe buýt​


Công thức​


发展 + 公交


发展公交


fāzhǎn gōngjiāo


phát triển giao thông công cộng


大力发展公交


dàlì fāzhǎn gōngjiāo


tích cực/đẩy mạnh phát triển giao thông công cộng


优先发展公交


yōuxiān fāzhǎn gōngjiāo


ưu tiên phát triển giao thông công cộng


Ví dụ:


城市应该大力发展公交。


Chéngshì yīnggāi dàlì fāzhǎn gōngjiāo.


Thành phố nên đẩy mạnh phát triển giao thông công cộng.




19. 优先 + V – ưu tiên làm gì​


优先 yōuxiān


= ưu tiên.


Công thức​


优先 + V + O


优先发展公交


yōuxiān fāzhǎn gōngjiāo


ưu tiên phát triển giao thông công cộng


优先解决交通问题


yōuxiān jiějué jiāotōng wèntí


ưu tiên giải quyết vấn đề giao thông


优先考虑乘客需求


yōuxiān kǎolǜ chéngkè xūqiú


ưu tiên xem xét nhu cầu của hành khách


Ví dụ:


城市规划应该优先考虑公共交通需求。


Chéngshì guīhuà yīnggāi yōuxiān kǎolǜ gōnggòng jiāotōng xūqiú.


Quy hoạch đô thị nên ưu tiên xem xét nhu cầu giao thông công cộng.




20. 改善公交 – cải thiện hệ thống giao thông công cộng​


改善 gǎishàn


Âm Hán Việt: cải thiện


Công thức​


改善 + N


改善公交


gǎishàn gōngjiāo


cải thiện giao thông công cộng


改善公交服务


gǎishàn gōngjiāo fúwù


cải thiện dịch vụ xe buýt


改善公交设施


gǎishàn gōngjiāo shèshī


cải thiện cơ sở vật chất xe buýt


改善出行条件


gǎishàn chūxíng tiáojiàn


cải thiện điều kiện đi lại




21. 完善公交系统 – hoàn thiện hệ thống xe buýt​


完善 wánshàn có thể dùng như động từ với nghĩa hoàn thiện, làm cho đầy đủ và tốt hơn.


Công thức​


完善 + O


完善公交系统


wánshàn gōngjiāo xìtǒng


hoàn thiện hệ thống xe buýt


完善公交网络


wánshàn gōngjiāo wǎngluò


hoàn thiện mạng lưới xe buýt


完善公交设施


wánshàn gōngjiāo shèshī


hoàn thiện cơ sở vật chất giao thông công cộng


Ví dụ:


我们需要进一步完善公交系统。


Wǒmen xūyào jìnyíbù wánshàn gōngjiāo xìtǒng.


Chúng ta cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng.




22. 进一步 + V – tiến thêm một bước​


Đây là cấu trúc rất thường gặp trong văn viết.


Công thức​


进一步 + V + O


进一步发展公交


jìnyíbù fāzhǎn gōngjiāo


tiếp tục phát triển giao thông công cộng


进一步完善公交网络


jìnyíbù wánshàn gōngjiāo wǎngluò


tiếp tục hoàn thiện mạng lưới xe buýt


进一步提高服务质量


jìnyíbù tígāo fúwù zhìliàng


tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ




23. 增加公交线路 – tăng thêm tuyến xe buýt​


Công thức​


增加 + O


增加公交线路


zēngjiā gōngjiāo xiànlù


tăng thêm tuyến xe buýt


增加公交车辆


zēngjiā gōngjiāo chēliàng


tăng thêm số lượng xe buýt


增加公交站点


zēngjiā gōngjiāo zhàndiǎn


tăng thêm điểm dừng xe buýt


增加发车次数


zēngjiā fāchē cìshù


tăng số lượt xe chạy


Ví dụ:


为了方便市民出行,公司增加了公交车辆。


Wèile fāngbiàn shìmín chūxíng, gōngsī zēngjiā le gōngjiāo chēliàng.


Để tạo thuận lợi cho người dân đi lại, công ty đã tăng thêm xe buýt.




24. 调整公交线路 – điều chỉnh tuyến xe buýt​


调整 tiáozhěng


= điều chỉnh.


Công thức​


调整 + O


调整公交线路


tiáozhěng gōngjiāo xiànlù


điều chỉnh tuyến xe buýt


调整发车时间


tiáozhěng fāchē shíjiān


điều chỉnh giờ xuất phát


调整运营时间


tiáozhěng yùnyíng shíjiān


điều chỉnh thời gian vận hành


调整票价


tiáozhěng piàojià


điều chỉnh giá vé




25. 公交 + 很 + Adj​


Trong khẩu ngữ có thể nói:


Công thức​


公交 + 很/比较/非常 + Adj


这里的公交很方便。


Zhèlǐ de gōngjiāo hěn fāngbiàn.


Hệ thống xe buýt ở đây rất thuận tiện.


这个城市的公交比较发达。


Zhège chéngshì de gōngjiāo bǐjiào fādá.


Hệ thống giao thông công cộng của thành phố này tương đối phát triển.


这里的公交非常便利。


Zhèlǐ de gōngjiāo fēicháng biànlì.


Giao thông công cộng ở đây rất thuận tiện.




26. 越来越 + Adj​


Công thức​


公交 + 越来越 + Adj


这里的公交越来越方便了。


Zhèlǐ de gōngjiāo yuèláiyuè fāngbiàn le.


Hệ thống giao thông công cộng ở đây ngày càng thuận tiện.


公交系统越来越完善了。


Gōngjiāo xìtǒng yuèláiyuè wánshàn le.


Hệ thống xe buýt ngày càng hoàn thiện.


公交服务越来越好了。


Gōngjiāo fúwù yuèláiyuè hǎo le.


Dịch vụ xe buýt ngày càng tốt.




27. 随着……的发展,……​


Công thức​


随着 + N + 的发展,S + ……


随着城市的发展,公交线路越来越多。


Suízhe chéngshì de fāzhǎn, gōngjiāo xiànlù yuèláiyuè duō.


Cùng với sự phát triển của thành phố, các tuyến xe buýt ngày càng nhiều.


随着经济的发展,城市的公交系统也在不断完善。


Suízhe jīngjì de fāzhǎn, chéngshì de gōngjiāo xìtǒng yě zài búduàn wánshàn.


Cùng với sự phát triển của kinh tế, hệ thống xe buýt của thành phố cũng đang không ngừng được hoàn thiện.




28. 不断 + V – không ngừng...​


Công thức​


不断 + V


不断发展


búduàn fāzhǎn


không ngừng phát triển


不断完善


búduàn wánshàn


không ngừng hoàn thiện


不断提高


búduàn tígāo


không ngừng nâng cao


不断增加


búduàn zēngjiā


không ngừng gia tăng


不断优化


búduàn yōuhuà


không ngừng tối ưu hóa


Kết hợp với 公交​


城市正在不断完善公交网络。


Chéngshì zhèngzài búduàn wánshàn gōngjiāo wǎngluò.


Thành phố đang không ngừng hoàn thiện mạng lưới xe buýt.




29. 为了……,……​


Công thức​


为了 + mục đích,S + V + O


为了方便市民出行,城市增加了多条公交线路。


Wèile fāngbiàn shìmín chūxíng, chéngshì zēngjiā le duō tiáo gōngjiāo xiànlù.


Để tạo thuận lợi cho người dân đi lại, thành phố đã bổ sung nhiều tuyến xe buýt.


为了提高公交效率,我们需要优化公交线路。


Wèile tígāo gōngjiāo xiàolǜ, wǒmen xūyào yōuhuà gōngjiāo xiànlù.


Để nâng cao hiệu quả hệ thống xe buýt, chúng ta cần tối ưu hóa các tuyến xe buýt.




30. 通过……来……​


Công thức​


通过 + phương thức + 来 + V + O


通过增加公交线路来方便市民出行。


Tōngguò zēngjiā gōngjiāo xiànlù lái fāngbiàn shìmín chūxíng.


Thông qua việc tăng thêm các tuyến xe buýt để tạo thuận lợi cho người dân đi lại.


通过优化公交网络来提高出行效率。


Tōngguò yōuhuà gōngjiāo wǎngluò lái tígāo chūxíng xiàolǜ.


Thông qua việc tối ưu hóa mạng lưới xe buýt để nâng cao hiệu quả đi lại.




31. 不但……而且……​


Công thức​


不但 + A,而且 + B


发展公交不但可以方便市民出行,而且可以缓解交通拥堵。


Fāzhǎn gōngjiāo búdàn kěyǐ fāngbiàn shìmín chūxíng, érqiě kěyǐ huǎnjiě jiāotōng yōngdǔ.


Phát triển giao thông công cộng không những có thể tạo thuận lợi cho việc đi lại của người dân mà còn có thể giảm ùn tắc giao thông.


完善公交系统不但能够提高出行效率,而且能够改善城市交通环境。


Wánshàn gōngjiāo xìtǒng búdàn nénggòu tígāo chūxíng xiàolǜ, érqiě nénggòu gǎishàn chéngshì jiāotōng huánjìng.


Hoàn thiện hệ thống xe buýt không những có thể nâng cao hiệu quả đi lại mà còn có thể cải thiện môi trường giao thông đô thị.




32. 既……又……​


Công thức​


既 + A + 又 + B


这里的公交既方便又便宜。


Zhèlǐ de gōngjiāo jì fāngbiàn yòu piányi.


Giao thông công cộng ở đây vừa thuận tiện vừa rẻ.


完善的公交系统既能节省时间,又能降低出行成本。


Wánshàn de gōngjiāo xìtǒng jì néng jiéshěng shíjiān, yòu néng jiàngdī chūxíng chéngběn.


Một hệ thống giao thông công cộng hoàn thiện vừa có thể tiết kiệm thời gian vừa có thể giảm chi phí đi lại.




33. 与……相比,……​


Công thức​


与 + A + 相比,B + ……


与自己开车相比,乘坐公交更加经济。


Yǔ zìjǐ kāichē xiāngbǐ, chéngzuò gōngjiāo gèngjiā jīngjì.


So với tự lái xe, sử dụng giao thông công cộng tiết kiệm hơn.


与出租车相比,公交的出行成本比较低。


Yǔ chūzūchē xiāngbǐ, gōngjiāo de chūxíng chéngběn bǐjiào dī.


So với taxi, chi phí đi lại bằng xe buýt tương đối thấp.




34. 公交 và 地铁 trong một câu​


公交和地铁都是重要的公共交通方式。


Gōngjiāo hé dìtiě dōu shì zhòngyào de gōnggòng jiāotōng fāngshì.


Xe buýt và tàu điện ngầm đều là những phương thức giao thông công cộng quan trọng.


Công thức​


A 和 B 都是 + N


公交和地铁都是公共交通工具。


Gōngjiāo hé dìtiě dōu shì gōnggòng jiāotōng gōngjù.


Xe buýt và tàu điện ngầm đều là phương tiện giao thông công cộng.




35. 公交与地铁接驳​


Một từ quan trọng ở trình độ cao hơn:


接驳 jiēbó


Nghĩa: kết nối, trung chuyển, nối tiếp giữa các tuyến/phương tiện giao thông.


公交接驳


gōngjiāo jiēbó


kết nối/trung chuyển bằng xe buýt


公交地铁接驳


gōngjiāo dìtiě jiēbó


kết nối xe buýt với tàu điện ngầm


接驳公交


jiēbó gōngjiāo


xe buýt trung chuyển/kết nối


Ví dụ​


这里的公交可以与地铁实现方便换乘。


Zhèlǐ de gōngjiāo kěyǐ yǔ dìtiě shíxiàn fāngbiàn huànchéng.


Hệ thống xe buýt ở đây có thể kết nối thuận tiện với tàu điện ngầm để chuyển tuyến.




36. 快速公交​


Liên hệ với từ 快速 kuàisù:


快速公交


kuàisù gōngjiāo


xe buýt nhanh


快速公交系统


kuàisù gōngjiāo xìtǒng


hệ thống xe buýt nhanh


Trong lĩnh vực giao thông đô thị còn thường gặp khái niệm:


快速公交系统(BRT)


Cấu tạo​


快速 + 公交 + 系统


nhanh + giao thông công cộng/xe buýt + hệ thống


→ hệ thống xe buýt nhanh.




37. 公交专用道​


公交专用道


gōngjiāo zhuānyòngdào


làn đường dành riêng cho xe buýt.


Phân tích:


公交 = xe buýt công cộng


专用 = chuyên dụng, dành riêng


道 = đường/làn đường


Công thức​


N + 专用


公交专用道


làn dành riêng cho xe buýt


公交专用车道


gōngjiāo zhuānyòng chēdào


làn xe dành riêng cho xe buýt




38. Mạng lưới từ vựng 公交​


公交


→ 公交车 – xe buýt


→ 公交站 – trạm xe buýt


→ 公交车站 – trạm xe buýt


→ 公交站点 – điểm dừng xe buýt


→ 公交线路 – tuyến xe buýt


→ 公交路线 – lộ trình xe buýt


→ 公交网络 – mạng lưới xe buýt


→ 公交系统 – hệ thống xe buýt


→ 公交服务 – dịch vụ xe buýt


→ 公交设施 – cơ sở vật chất xe buýt


→ 公交枢纽 – đầu mối trung chuyển xe buýt


→ 公交公司 – công ty xe buýt


→ 公交司机 – tài xế xe buýt


→ 公交乘客 – hành khách xe buýt


→ 公交车辆 – phương tiện xe buýt


→ 公交卡 – thẻ xe buýt


→ 公交票价 – giá vé xe buýt


→ 公交专用道 – làn dành riêng cho xe buýt


→ 快速公交 – xe buýt nhanh


→ 公交接驳 – kết nối/trung chuyển xe buýt




39. Mạng lưới động từ kết hợp với 公交​


发展公交


fāzhǎn gōngjiāo


phát triển giao thông công cộng


优先发展公交


yōuxiān fāzhǎn gōngjiāo


ưu tiên phát triển giao thông công cộng


改善公交服务


gǎishàn gōngjiāo fúwù


cải thiện dịch vụ xe buýt


完善公交系统


wánshàn gōngjiāo xìtǒng


hoàn thiện hệ thống xe buýt


完善公交网络


wánshàn gōngjiāo wǎngluò


hoàn thiện mạng lưới xe buýt


优化公交线路


yōuhuà gōngjiāo xiànlù


tối ưu hóa tuyến xe buýt


增加公交线路


zēngjiā gōngjiāo xiànlù


tăng thêm tuyến xe buýt


调整公交线路


tiáozhěng gōngjiāo xiànlù


điều chỉnh tuyến xe buýt


开通公交线路


kāitōng gōngjiāo xiànlù


mở tuyến xe buýt


提高公交效率


tígāo gōngjiāo xiàolǜ


nâng cao hiệu quả vận hành xe buýt


降低公交票价


jiàngdī gōngjiāo piàojià


giảm giá vé xe buýt




40. Chuỗi công thức câu từ cơ bản đến nâng cao​


公交 + 很 + Adj


这里的公交很方便。


公交 + 越来越 + Adj


这里的公交越来越方便了。


发展 + 公交


城市需要发展公交。


优先 + 发展 + 公交


城市应该优先发展公交。


增加 + 公交线路


我们需要增加公交线路。


开通 + 数量 + 公交线路


这个地区开通了三条公交线路。


完善 + 公交系统


我们需要完善公交系统。


优化 + 公交网络


城市正在优化公交网络。


进一步 + 完善 + 公交网络


城市需要进一步完善公交网络。


不断 + 优化 + 公交线路


公司正在不断优化公交线路。


为了 + mục đích,S + V + O


为了方便市民出行,城市增加了公交线路。


通过 + phương thức + 来 + mục đích


通过优化公交线路来提高出行效率。


随着 + N + 的发展,……


随着城市的发展,公交网络越来越完善。


不但……而且……


发展公交不但可以方便出行,而且可以缓解交通拥堵。


既……又……


这里的公交既方便又便宜。


与……相比,……


与自己开车相比,乘坐公交更加经济。




41. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 公交​


随着城市的快速发展,公交在人们的日常出行中发挥着越来越重要的作用。一个完善的公交系统通常包括公交线路、公交站点、公交车辆、公交专用道以及公交服务等多个部分。为了方便市民上下班和日常出行,城市需要不断完善公交网络,增加公交线路,优化公交站点,并提高公交服务质量。对于没有地铁覆盖的地区来说,公交尤其重要。市民可以先乘坐公交到地铁站,再换乘地铁前往市中心。通过加强公交与地铁之间的接驳,不但可以提高公共交通的出行效率,而且可以减少私家车的使用,缓解道路交通拥堵。随着公交系统不断完善,越来越多的人愿意选择公共交通出行。


Suízhe chéngshì de kuàisù fāzhǎn, gōngjiāo zài rénmen de rìcháng chūxíng zhōng fāhuīzhe yuèláiyuè zhòngyào de zuòyòng. Yí gè wánshàn de gōngjiāo xìtǒng tōngcháng bāokuò gōngjiāo xiànlù, gōngjiāo zhàndiǎn, gōngjiāo chēliàng, gōngjiāo zhuānyòngdào yǐjí gōngjiāo fúwù děng duō gè bùfen. Wèile fāngbiàn shìmín shàngxiàbān hé rìcháng chūxíng, chéngshì xūyào búduàn wánshàn gōngjiāo wǎngluò, zēngjiā gōngjiāo xiànlù, yōuhuà gōngjiāo zhàndiǎn, bìng tígāo gōngjiāo fúwù zhìliàng. Duìyú méiyǒu dìtiě fùgài de dìqū láishuō, gōngjiāo yóuqí zhòngyào. Shìmín kěyǐ xiān chéngzuò gōngjiāo dào dìtiězhàn, zài huànchéng dìtiě qiánwǎng shì zhōngxīn. Tōngguò jiāqiáng gōngjiāo yǔ dìtiě zhījiān de jiēbó, búdàn kěyǐ tígāo gōnggòng jiāotōng de chūxíng xiàolǜ, érqiě kěyǐ jiǎnshǎo sījiāchē de shǐyòng, huǎnjiě dàolù jiāotōng yōngdǔ. Suízhe gōngjiāo xìtǒng búduàn wánshàn, yuèláiyuè duō de rén yuànyì xuǎnzé gōnggòng jiāotōng chūxíng.


Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thành phố, giao thông công cộng, đặc biệt là hệ thống xe buýt, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đi lại hằng ngày của người dân. Một hệ thống xe buýt hoàn thiện thường bao gồm các tuyến xe buýt, điểm dừng, phương tiện xe buýt, làn đường dành riêng cho xe buýt và các dịch vụ xe buýt. Để tạo thuận lợi cho người dân đi làm, tan làm và đi lại hằng ngày, thành phố cần không ngừng hoàn thiện mạng lưới xe buýt, tăng thêm các tuyến, tối ưu hóa các điểm dừng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đối với những khu vực chưa được tàu điện ngầm bao phủ, xe buýt đặc biệt quan trọng. Người dân có thể đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm trước, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm để đến trung tâm thành phố. Thông qua việc tăng cường kết nối giữa xe buýt và tàu điện ngầm, không những có thể nâng cao hiệu quả đi lại bằng giao thông công cộng mà còn có thể giảm việc sử dụng ô tô cá nhân và giảm tình trạng ùn tắc giao thông đường bộ. Cùng với việc hệ thống xe buýt không ngừng được hoàn thiện, ngày càng có nhiều người sẵn sàng lựa chọn giao thông công cộng để đi lại.

快速 kuàisù – nhanh, nhanh chóng, tốc độ cao​


1. Giải thích chi tiết từ 快速​


快速


Pinyin: kuàisù


Âm Hán Việt: khoái tốc


Từ loại: chủ yếu dùng như tính từ, đồng thời thường đứng trước động từ để biểu thị hành động được thực hiện với tốc độ nhanh.


Nghĩa tiếng Việt:


nhanh, nhanh chóng, mau chóng, tốc độ cao


Tiếng Anh:


fast / rapid / quick / high-speed


汉典 giải thích 快速 là “速度快,迅速”, tức là tốc độ nhanh, mau lẹ. Từ điển cũng ghi các từ gần nghĩa như 迅速、急速、火速 và từ trái nghĩa điển hình là 缓慢.


Ví dụ:


我们需要快速解决这个问题。


Wǒmen xūyào kuàisù jiějué zhège wèntí.


Chúng ta cần nhanh chóng giải quyết vấn đề này.


地铁是一种快速、方便的公共交通工具。


Dìtiě shì yì zhǒng kuàisù, fāngbiàn de gōnggòng jiāotōng gōngjù.


Tàu điện ngầm là một loại phương tiện giao thông công cộng nhanh chóng và thuận tiện.




2. Phân tích chữ 快 kuài​


快


Pinyin: kuài


Âm Hán Việt: khoái


快 có phạm vi nghĩa rộng hơn rất nhiều so với 快速.


Trong nghĩa liên quan đến tốc độ:


快 = nhanh


汉典 ghi một trong những nghĩa cơ bản của 快 là tốc độ lớn, đối lập với 慢 màn – chậm. Ngoài ra, 快 còn có các nghĩa như sắp, mau lên, sắc bén, thoải mái/vui vẻ tùy ngữ cảnh.


快车 kuàichē – xe chạy nhanh


快跑 kuàipǎo – chạy nhanh


快走 kuàizǒu – đi nhanh


快递 kuàidì – chuyển phát nhanh


快餐 kuàicān – đồ ăn nhanh


快件 kuàijiàn – bưu kiện/chuyển phát nhanh


快要 kuàiyào – sắp


快乐 kuàilè – vui vẻ


愉快 yúkuài – vui vẻ, thoải mái


痛快 tòngkuai – sảng khoái, thoải mái, dứt khoát




3. Phân tích chữ 速 sù​


速


Pinyin: sù


Âm Hán Việt: tốc


速 có nghĩa cốt lõi liên quan đến nhanh, tốc độ.


速度 sùdù – tốc độ


快速 kuàisù – nhanh chóng


迅速 xùnsù – nhanh chóng


加速 jiāsù – tăng tốc


减速 jiǎnsù – giảm tốc


高速 gāosù – tốc độ cao


高速公路 gāosù gōnglù – đường cao tốc


高速铁路 gāosù tiělù – đường sắt cao tốc


限速 xiànsù – giới hạn tốc độ


超速 chāosù – vượt quá tốc độ




4. 快 và 快速 khác nhau như thế nào?​


Đây là điểm rất quan trọng.


快​


快 là từ cơ bản, phạm vi sử dụng rộng, rất phổ biến trong khẩu ngữ.


快速​


快速 nhấn mạnh tốc độ nhanh, thường có tính miêu tả khách quan hơn và rất thường xuất hiện trong văn viết, công việc, kỹ thuật, kinh tế, giao thông.


So sánh:


他跑得很快。


Tā pǎo de hěn kuài.


Anh ấy chạy rất nhanh.


Ở đây dùng 快 tự nhiên.


我们需要快速处理客户的问题。


Wǒmen xūyào kuàisù chǔlǐ kèhù de wèntí.


Chúng ta cần nhanh chóng xử lý vấn đề của khách hàng.


Ở đây 快速处理 là cụm kết hợp rất tự nhiên.




5. Công thức V + 得 + 快​


Muốn nói một người làm hành động nào đó nhanh, cấu trúc rất quan trọng là:


S + V + 得 + 快


他说得很快。


Tā shuō de hěn kuài.


Anh ấy nói rất nhanh.


他跑得很快。


Tā pǎo de hěn kuài.


Anh ấy chạy rất nhanh.


她打字打得很快。


Tā dǎzì dǎ de hěn kuài.


Cô ấy đánh máy rất nhanh.


Không nên máy móc thay 快 bằng 快速:​


他说得很快速。


Cách này kém tự nhiên hơn trong giao tiếp thông thường.


Tự nhiên hơn:


他说得很快。




6. 快速 + Động từ​


Đây là một trong những khả năng kết hợp quan trọng nhất của 快速.


Công thức​


快速 + V + O


快速发展


kuàisù fāzhǎn


phát triển nhanh chóng


快速增长


kuàisù zēngzhǎng


tăng trưởng nhanh


快速提高


kuàisù tígāo


nhanh chóng nâng cao


快速解决


kuàisù jiějué


nhanh chóng giải quyết


快速处理


kuàisù chǔlǐ


nhanh chóng xử lý


快速完成


kuàisù wánchéng


nhanh chóng hoàn thành


快速恢复


kuàisù huīfù


nhanh chóng phục hồi


快速反应


kuàisù fǎnyìng


phản ứng nhanh


快速判断


kuàisù pànduàn


nhanh chóng phán đoán


快速适应


kuàisù shìyìng


nhanh chóng thích nghi


快速进入


kuàisù jìnrù


nhanh chóng tiến vào


快速通过


kuàisù tōngguò


nhanh chóng đi qua/thông qua




7. 快速发展 – phát triển nhanh chóng​


Đây là cụm từ có tần suất sử dụng rất cao.


Công thức​


S + 快速发展


这个城市正在快速发展。


Zhège chéngshì zhèngzài kuàisù fāzhǎn.


Thành phố này đang phát triển nhanh chóng.


公司的业务正在快速发展。


Gōngsī de yèwù zhèngzài kuàisù fāzhǎn.


Hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển nhanh chóng.


Mở rộng​


随着 + N + 的发展,N + 快速发展


随着经济的发展,公共交通也在快速发展。


Suízhe jīngjì de fāzhǎn, gōnggòng jiāotōng yě zài kuàisù fāzhǎn.


Cùng với sự phát triển của kinh tế, giao thông công cộng cũng đang phát triển nhanh chóng.




8. 快速增长 – tăng trưởng nhanh​


Công thức​


N + 快速增长


销售额快速增长。


Xiāoshòu'é kuàisù zēngzhǎng.


Doanh thu tăng trưởng nhanh chóng.


公司的营业收入快速增长。


Gōngsī de yíngyè shōurù kuàisù zēngzhǎng.


Doanh thu hoạt động của công ty tăng trưởng nhanh chóng.


市场需求正在快速增长。


Shìchǎng xūqiú zhèngzài kuàisù zēngzhǎng.


Nhu cầu thị trường đang tăng trưởng nhanh chóng.




9. 快速提高 – nhanh chóng nâng cao​


Công thức​


快速提高 + O


快速提高工作效率


kuàisù tígāo gōngzuò xiàolǜ


nhanh chóng nâng cao hiệu suất công việc


快速提高汉语水平


kuàisù tígāo Hànyǔ shuǐpíng


nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Trung


快速提高服务质量


kuàisù tígāo fúwù zhìliàng


nhanh chóng nâng cao chất lượng dịch vụ


Ví dụ:


我们需要快速提高工作效率。


Wǒmen xūyào kuàisù tígāo gōngzuò xiàolǜ.


Chúng ta cần nhanh chóng nâng cao hiệu suất công việc.




10. 快速解决 – nhanh chóng giải quyết​


Công thức​


快速解决 + 问题


快速解决问题


kuàisù jiějué wèntí


nhanh chóng giải quyết vấn đề


快速解决客户的问题


kuàisù jiějué kèhù de wèntí


nhanh chóng giải quyết vấn đề của khách hàng


快速解决交通拥堵问题


kuàisù jiějué jiāotōng yōngdǔ wèntí


nhanh chóng giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông


Ví dụ:


我们必须快速解决这个问题。


Wǒmen bìxū kuàisù jiějué zhège wèntí.


Chúng ta phải nhanh chóng giải quyết vấn đề này.




11. 快速处理 – xử lý nhanh chóng​


处理 chǔlǐ thường kết hợp rất tự nhiên với 快速.


快速处理订单


kuàisù chǔlǐ dìngdān


nhanh chóng xử lý đơn hàng


快速处理文件


kuàisù chǔlǐ wénjiàn


nhanh chóng xử lý tài liệu


快速处理投诉


kuàisù chǔlǐ tóusù


nhanh chóng xử lý khiếu nại


快速处理客户需求


kuàisù chǔlǐ kèhù xūqiú


nhanh chóng xử lý nhu cầu của khách hàng


快速处理贷款申请


kuàisù chǔlǐ dàikuǎn shēnqǐng


nhanh chóng xử lý hồ sơ/yêu cầu vay vốn




12. 快速完成 – nhanh chóng hoàn thành​


Công thức​


S + 快速完成 + O


我们需要快速完成这项工作。


Wǒmen xūyào kuàisù wánchéng zhè xiàng gōngzuò.


Chúng ta cần nhanh chóng hoàn thành công việc này.


银行已经快速完成了贷款审批。


Yínháng yǐjīng kuàisù wánchéng le dàikuǎn shěnpī.


Ngân hàng đã nhanh chóng hoàn thành việc phê duyệt khoản vay.




13. 快速反应 – phản ứng nhanh​


反应 fǎnyìng = phản ứng.


Hai cách kết hợp​


快速 + 反应


快速反应


kuàisù fǎnyìng


phản ứng nhanh


快速反应能力


kuàisù fǎnyìng nénglì


khả năng phản ứng nhanh


Ví dụ:


销售人员需要具备快速反应能力。


Xiāoshòu rényuán xūyào jùbèi kuàisù fǎnyìng nénglì.


Nhân viên bán hàng cần có khả năng phản ứng nhanh.




14. 快速 + Danh từ​


快速 không chỉ kết hợp với động từ mà còn có thể làm định ngữ đứng trước danh từ.


Công thức​


快速 + N


快速发展


kuàisù fāzhǎn


sự phát triển nhanh/phát triển nhanh


快速增长


kuàisù zēngzhǎng


tăng trưởng nhanh


快速通道


kuàisù tōngdào


làn/lối/kênh nhanh


快速列车


kuàisù lièchē


tàu nhanh


快速交通


kuàisù jiāotōng


giao thông tốc độ cao/nhanh


快速公交


kuàisù gōngjiāo


xe buýt nhanh


快速公交系统


kuàisù gōngjiāo xìtǒng


hệ thống xe buýt nhanh


快速充电


kuàisù chōngdiàn


sạc nhanh


快速充电器


kuàisù chōngdiànqì


bộ sạc nhanh




15. 快速 + 地 + V​


Có thể gặp cấu trúc:


快速地 + V


Ví dụ:


他快速地完成了任务。


Tā kuàisù de wánchéng le rènwu.


Anh ấy đã nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ.


我们需要快速地处理这些文件。


Wǒmen xūyào kuàisù de chǔlǐ zhèxiē wénjiàn.


Chúng ta cần nhanh chóng xử lý những tài liệu này.


Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp hiện đại, 快速 + động từ không có 地 rất phổ biến:


快速处理问题


快速完成任务


快速提高效率


快速解决问题


Vì vậy không nên máy móc cho rằng sau 快速 luôn phải thêm 地.




16. 快速地 + V và V + 得很快​


Hai cấu trúc này nhìn giống nhau nhưng chức năng ngữ pháp khác nhau.


Cấu trúc 1​


快速地 + V


Trạng ngữ đứng trước động từ.


他快速地完成了工作。


Tā kuàisù de wánchéng le gōngzuò.


Anh ấy nhanh chóng hoàn thành công việc.


Cấu trúc 2​


V + 得 + 很快


Bổ ngữ trạng thái đứng sau động từ.


他工作做得很快。


Tā gōngzuò zuò de hěn kuài.


Anh ấy làm công việc rất nhanh.


Có thể ghi nhớ:


快速地 + V


→ “nhanh chóng làm...”


V + 得很快


→ “làm... rất nhanh”




17. 快速 và 迅速​


快速 kuàisù


迅速 xùnsù



Hai từ đều mang nghĩa nhanh chóng. 汉典 cũng liệt kê chúng trong nhóm từ gần nghĩa.


快速​


Nhấn mạnh tốc độ nhanh và có khả năng tạo rất nhiều tổ hợp:


快速发展


快速增长


快速通道


快速公交


快速充电


迅速​


Thường nhấn mạnh hành động hoặc sự thay đổi xảy ra mau lẹ, kịp thời.


迅速行动


xùnsù xíngdòng


nhanh chóng hành động


迅速反应


xùnsù fǎnyìng


phản ứng nhanh chóng


迅速离开


xùnsù líkāi


nhanh chóng rời đi


迅速采取措施


xùnsù cǎiqǔ cuòshī


nhanh chóng áp dụng biện pháp


Ví dụ:


发现问题以后,我们迅速采取了措施。


Fāxiàn wèntí yǐhòu, wǒmen xùnsù cǎiqǔ le cuòshī.


Sau khi phát hiện vấn đề, chúng tôi đã nhanh chóng áp dụng biện pháp.




18. 快速 và 快捷​


快捷 kuàijié


Pinyin: kuàijié


Âm Hán Việt: khoái tiệp


快捷 không chỉ có ý nhanh, mà trong nhiều ngữ cảnh còn gợi ý nhanh gọn, thuận tiện, hiệu quả. Từ điển ghi nghĩa “快速敏捷”.


Ví dụ:


地铁是一种方便快捷的交通工具。


Dìtiě shì yì zhǒng fāngbiàn kuàijié de jiāotōng gōngjù.


Tàu điện ngầm là một loại phương tiện giao thông thuận tiện và nhanh chóng.


Cụm:


方便快捷


fāngbiàn kuàijié


thuận tiện và nhanh chóng


rất phổ biến.




19. 快速 và 火速​


火速 huǒsù


Âm Hán Việt: hỏa tốc


Nghĩa mạnh hơn, biểu thị cực kỳ nhanh, khẩn trương, không được chậm trễ. Nguồn từ điển giải thích 火速 là nhanh đến mức mang sắc thái cấp bách như cứu hỏa.


So sánh:


请快速处理。


Qǐng kuàisù chǔlǐ.


Vui lòng xử lý nhanh.


请火速处理。


Qǐng huǒsù chǔlǐ.


Vui lòng xử lý khẩn cấp/ngay lập tức.


Vì vậy:


快速 < 火速


nếu xét về sắc thái khẩn cấp.




20. Từ trái nghĩa của 快速​


Từ trái nghĩa điển hình là:


缓慢 huǎnmàn


Âm Hán Việt: hoãn mạn


Nghĩa: chậm chạp, chậm rãi.


快速发展


kuàisù fāzhǎn


phát triển nhanh


缓慢发展


huǎnmàn fāzhǎn


phát triển chậm


快速增长


kuàisù zēngzhǎng


tăng trưởng nhanh


缓慢增长


huǎnmàn zēngzhǎng


tăng trưởng chậm


Nguồn từ điển cũng đối lập trực tiếp 快速 ↔ 缓慢.




21. 快速 kết hợp với giao thông​


Liên hệ trực tiếp với 公共交通、地铁、公交车:


快速交通 kuàisù jiāotōng – giao thông nhanh/tốc độ cao


快速公交 kuàisù gōngjiāo – xe buýt nhanh


快速公交系统 kuàisù gōngjiāo xìtǒng – hệ thống xe buýt nhanh


快速道路 kuàisù dàolù – đường lưu thông nhanh


快速通道 kuàisù tōngdào – làn/lối nhanh


快速列车 kuàisù lièchē – tàu nhanh


快速换乘 kuàisù huànchéng – chuyển tuyến nhanh




22. Công thức 与……相比,……​


Công thức​


与 + A + 相比,B……


= so với A thì B...


与公交车相比,地铁更加快速、准时。


Yǔ gōngjiāochē xiāngbǐ, dìtiě gèngjiā kuàisù, zhǔnshí.


So với xe buýt, tàu điện ngầm nhanh và đúng giờ hơn.


Mở rộng​


与 A 相比,B 更加 + Adj


与传统交通方式相比,这种交通方式更加快速方便。


Yǔ chuántǒng jiāotōng fāngshì xiāngbǐ, zhè zhǒng jiāotōng fāngshì gèngjiā kuàisù fāngbiàn.


So với phương thức giao thông truyền thống, phương thức giao thông này nhanh chóng và thuận tiện hơn.




23. 通过……快速……​


Công thức​


通过 + phương thức + 快速 + V + O


我们可以通过地铁快速到达市中心。


Wǒmen kěyǐ tōngguò dìtiě kuàisù dàodá shì zhōngxīn.


Chúng ta có thể nhanh chóng đến trung tâm thành phố bằng tàu điện ngầm.


企业可以通过数字化系统快速处理订单。


Qǐyè kěyǐ tōngguò shùzìhuà xìtǒng kuàisù chǔlǐ dìngdān.


Doanh nghiệp có thể thông qua hệ thống số hóa để nhanh chóng xử lý đơn hàng.




24. 如何快速……?​


Đây là một công thức cực kỳ hữu ích.


Công thức​


如何 + 快速 + V + O?


如何快速学习汉语?


Rúhé kuàisù xuéxí Hànyǔ?


Làm thế nào để học tiếng Trung nhanh?


如何快速提高汉语水平?


Rúhé kuàisù tígāo Hànyǔ shuǐpíng?


Làm thế nào để nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Trung?


如何快速解决这个问题?


Rúhé kuàisù jiějué zhège wèntí?


Làm thế nào để nhanh chóng giải quyết vấn đề này?


如何快速处理客户投诉?


Rúhé kuàisù chǔlǐ kèhù tóusù?


Làm thế nào để nhanh chóng xử lý khiếu nại của khách hàng?




25. 为了快速……,……​


Công thức​


为了 + 快速 + V + O,S + ……


为了快速解决这个问题,我们成立了一个工作小组。


Wèile kuàisù jiějué zhège wèntí, wǒmen chénglì le yí gè gōngzuò xiǎozǔ.


Để nhanh chóng giải quyết vấn đề này, chúng tôi đã thành lập một nhóm công tác.


为了快速提高工作效率,公司引进了新的管理系统。


Wèile kuàisù tígāo gōngzuò xiàolǜ, gōngsī yǐnjìn le xīn de guǎnlǐ xìtǒng.


Để nhanh chóng nâng cao hiệu suất công việc, công ty đã đưa vào một hệ thống quản lý mới.




26. 快速 + 有效地 + V​


Trong văn viết, có thể kết hợp hai đặc điểm:


快速、有效地 + V + O


= một cách nhanh chóng và hiệu quả...


我们必须快速、有效地解决客户的问题。


Wǒmen bìxū kuàisù, yǒuxiào de jiějué kèhù de wèntí.


Chúng ta phải giải quyết vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.


银行需要快速、准确地审核贷款资料。


Yínháng xūyào kuàisù, zhǔnquè de shěnhé dàikuǎn zīliào.


Ngân hàng cần thẩm tra hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng và chính xác.




27. Mạng lưới từ vựng 快速​


快速


→ 快速发展 – phát triển nhanh


→ 快速增长 – tăng trưởng nhanh


→ 快速提高 – nhanh chóng nâng cao


→ 快速下降 – giảm nhanh


→ 快速上升 – tăng nhanh


→ 快速恢复 – phục hồi nhanh


→ 快速完成 – hoàn thành nhanh


→ 快速解决 – giải quyết nhanh


→ 快速处理 – xử lý nhanh


→ 快速反应 – phản ứng nhanh


→ 快速判断 – phán đoán nhanh


→ 快速适应 – thích nghi nhanh


→ 快速进入 – nhanh chóng tiến vào


→ 快速通过 – nhanh chóng đi qua


→ 快速到达 – nhanh chóng đến nơi


→ 快速换乘 – chuyển tuyến nhanh


→ 快速交通 – giao thông nhanh


→ 快速公交 – xe buýt nhanh


→ 快速通道 – lối/kênh nhanh


→ 快速充电 – sạc nhanh


→ 快速学习 – học nhanh


→ 快速掌握 – nhanh chóng nắm vững


→ 快速提升 – nhanh chóng nâng cao




28. Chuỗi công thức câu ứng dụng 快速​


快速 + V


快速发展。


快速 + V + O


快速解决问题。


S + 正在 + 快速 + V


公司正在快速发展。


S + 需要 + 快速 + V + O


我们需要快速处理订单。


S + 必须 + 快速 + V + O


我们必须快速解决这个问题。


如何 + 快速 + V + O?


如何快速提高工作效率?


为了 + 快速 + V + O,S……


为了快速完成任务,我们重新分配了工作。


通过 + N + 快速 + V + O


通过地铁快速到达市中心。


随着 + N + 的发展,S + 快速 + V


随着市场的发展,客户需求快速增长。


与 A 相比,B + 更加 + 快速


与公交车相比,地铁更加快速。


S + V + 得 + 很快


他跑得很快。


S + 快速地 + V + O


他快速地完成了工作。




29. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 快速​


随着城市的快速发展,人们的生活节奏越来越快,因此大家对快速、方便、高效的公共交通需求也越来越大。地铁是一种非常重要的公共交通工具,它不但运行速度快,而且能够帮助乘客快速到达目的地。与公交车相比,地铁通常不会受到道路交通拥堵的直接影响,因此在上下班高峰期,很多人选择坐地铁。为了快速到达公司,我每天先坐公交车到地铁站,再换乘地铁。通过完善地铁网络和公交系统,城市可以快速提高公共交通效率,为市民提供更加方便、快捷的出行服务。


Suízhe chéngshì de kuàisù fāzhǎn, rénmen de shēnghuó jiézòu yuèláiyuè kuài, yīncǐ dàjiā duì kuàisù, fāngbiàn, gāoxiào de gōnggòng jiāotōng xūqiú yě yuèláiyuè dà. Dìtiě shì yì zhǒng fēicháng zhòngyào de gōnggòng jiāotōng gōngjù, tā búdàn yùnxíng sùdù kuài, érqiě nénggòu bāngzhù chéngkè kuàisù dàodá mùdìdì. Yǔ gōngjiāochē xiāngbǐ, dìtiě tōngcháng bú huì shòudào dàolù jiāotōng yōngdǔ de zhíjiē yǐngxiǎng, yīncǐ zài shàngxiàbān gāofēngqī, hěn duō rén xuǎnzé zuò dìtiě. Wèile kuàisù dàodá gōngsī, wǒ měitiān xiān zuò gōngjiāochē dào dìtiězhàn, zài huànchéng dìtiě. Tōngguò wánshàn dìtiě wǎngluò hé gōngjiāo xìtǒng, chéngshì kěyǐ kuàisù tígāo gōnggòng jiāotōng xiàolǜ, wèi shìmín tígōng gèngjiā fāngbiàn, kuàijié de chūxíng fúwù.


Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thành phố, nhịp sống của con người ngày càng nhanh, vì vậy nhu cầu đối với hệ thống giao thông công cộng nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả cũng ngày càng lớn. Tàu điện ngầm là một loại phương tiện giao thông công cộng rất quan trọng. Nó không những có tốc độ vận hành nhanh mà còn có thể giúp hành khách nhanh chóng đến điểm đích. So với xe buýt, tàu điện ngầm thông thường không chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình trạng ùn tắc giao thông đường bộ, vì vậy vào giờ cao điểm đi làm và tan làm, rất nhiều người lựa chọn đi tàu điện ngầm. Để nhanh chóng đến công ty, hằng ngày tôi đi xe buýt đến ga tàu điện ngầm trước, sau đó chuyển sang tàu điện ngầm. Thông qua việc hoàn thiện mạng lưới tàu điện ngầm và hệ thống xe buýt, thành phố có thể nhanh chóng nâng cao hiệu quả giao thông công cộng và cung cấp cho người dân dịch vụ đi lại thuận tiện, nhanh chóng hơn.

公交车 gōngjiāochē – xe buýt​


1. Giải thích chi tiết từ 公交车​


公交车


Pinyin: gōngjiāochē


Âm Hán Việt: công giao xa


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt: xe buýt, xe buýt công cộng


Tiếng Anh: bus / public bus / city bus


公交车
là cách gọi rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại đối với xe buýt phục vụ giao thông công cộng.


公交 là dạng rút gọn liên quan đến 公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng.


Có thể hiểu:


公交 + 车


公交 = giao thông công cộng, đặc biệt thường liên tưởng đến hệ thống xe buýt đô thị


车 = xe, phương tiện


→ 公交车 = xe buýt


Ví dụ:


我每天坐公交车上班。


Wǒ měitiān zuò gōngjiāochē shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng xe buýt.




2. 公交车 và 公共汽车​


Một từ quan trọng khác là:


公共汽车 gōnggòng qìchē


Âm Hán Việt: công cộng khí xa


Nghĩa: xe buýt, xe công cộng.


Trong giao tiếp hiện đại:


公交车 rất phổ biến và tự nhiên.


公共汽车 cũng hoàn toàn đúng, mang tên gọi đầy đủ hơn.


Ví dụ:


坐公交车


zuò gōngjiāochē


đi xe buýt


乘公共汽车


chéng gōnggòng qìchē


đi xe buýt




3. Phân tích 公交​


公 gōng​


Âm Hán Việt: công


Một số từ ghép:


公共 gōnggòng – công cộng


公交 gōngjiāo – giao thông công cộng/xe buýt công cộng


公路 gōnglù – đường bộ, đường quốc lộ


公司 gōngsī – công ty


公开 gōngkāi – công khai


公平 gōngpíng – công bằng




交 jiāo​


Âm Hán Việt: giao


Trong các từ như 交通, 交 liên quan đến sự giao nhau, qua lại, liên hệ.


交通 jiāotōng – giao thông


公交 gōngjiāo – giao thông công cộng


交叉 jiāochā – giao nhau, đan xen


交流 jiāoliú – giao lưu, trao đổi


交换 jiāohuàn – trao đổi




4. Phân tích 车 chē​


车


Pinyin: chē


Âm Hán Việt: xa


Từ loại: danh từ


Nghĩa: xe, phương tiện có bánh.


Đây là một chữ có khả năng tạo từ cực kỳ mạnh.


汽车 qìchē – ô tô


火车 huǒchē – tàu hỏa


公交车 gōngjiāochē – xe buýt


出租车 chūzūchē – taxi


自行车 zìxíngchē – xe đạp


电动车 diàndòngchē – xe điện


摩托车 mótuōchē – xe máy


救护车 jiùhùchē – xe cứu thương


消防车 xiāofángchē – xe cứu hỏa


货车 huòchē – xe tải


卡车 kǎchē – xe tải




5. Các danh từ ghép quan trọng với 公交​


公交车 gōngjiāochē – xe buýt


公交站 gōngjiāozhàn – trạm xe buýt


公交车站 gōngjiāo chēzhàn – trạm xe buýt


公交线路 gōngjiāo xiànlù – tuyến xe buýt


公交路线 gōngjiāo lùxiàn – lộ trình/tuyến xe buýt


公交系统 gōngjiāo xìtǒng – hệ thống xe buýt/giao thông công cộng


公交网络 gōngjiāo wǎngluò – mạng lưới xe buýt


公交站点 gōngjiāo zhàndiǎn – điểm dừng xe buýt


公交专用道 gōngjiāo zhuānyòngdào – làn đường dành riêng cho xe buýt


公交枢纽 gōngjiāo shūniǔ – đầu mối/trung tâm trung chuyển xe buýt


公交卡 gōngjiāokǎ – thẻ xe buýt/thẻ giao thông công cộng


公交票价 gōngjiāo piàojià – giá vé xe buýt


公交司机 gōngjiāo sījī – tài xế xe buýt




6. 公交车站 và 公交站​


Cả hai đều có thể dùng để chỉ trạm xe buýt.


公交车站


gōngjiāo chēzhàn


trạm xe buýt


公交站


gōngjiāozhàn


trạm xe buýt


Trong giao tiếp thực tế, 公交站 ngắn gọn và rất phổ biến.


Ví dụ:


前面有一个公交站。


Qiánmiàn yǒu yí gè gōngjiāozhàn.


Phía trước có một trạm xe buýt.




7. Lượng từ của 公交车​


Một lượng từ thông dụng cho phương tiện là:


辆 liàng


Âm Hán Việt: lượng


Công thức​


Số từ + 辆 + xe


一辆公交车


yí liàng gōngjiāochē


một chiếc xe buýt


两辆公交车


liǎng liàng gōngjiāochē


hai chiếc xe buýt


三辆公交车


sān liàng gōngjiāochē


ba chiếc xe buýt


很多辆公交车


hěn duō liàng gōngjiāochē


rất nhiều xe buýt


Ví dụ:


车站前面停着三辆公交车。


Chēzhàn qiánmiàn tíngzhe sān liàng gōngjiāochē.


Phía trước trạm đang có ba chiếc xe buýt đỗ.




8. 坐公交车 – đi xe buýt​


Đây là cụm từ cơ bản và quan trọng nhất.


坐公交车


zuò gōngjiāochē


đi xe buýt


Công thức​


S + 坐 + 公交车


我坐公交车。


Wǒ zuò gōngjiāochē.


Tôi đi xe buýt.


我经常坐公交车。


Wǒ jīngcháng zuò gōngjiāochē.


Tôi thường xuyên đi xe buýt.


我每天都坐公交车。


Wǒ měitiān dōu zuò gōngjiāochē.


Ngày nào tôi cũng đi xe buýt.




9. 坐公交车 + 去 + địa điểm​


Công thức​


S + 坐公交车 + 去 + địa điểm


我坐公交车去学校。


Wǒ zuò gōngjiāochē qù xuéxiào.


Tôi đi xe buýt đến trường.


他坐公交车去公司。


Tā zuò gōngjiāochē qù gōngsī.


Anh ấy đi xe buýt đến công ty.


我们可以坐公交车去市中心。


Wǒmen kěyǐ zuò gōngjiāochē qù shì zhōngxīn.


Chúng ta có thể đi xe buýt đến trung tâm thành phố.




10. 坐公交车 + 上班 / 上学​


Công thức​


S + 坐公交车 + 上班


我每天坐公交车上班。


Wǒ měitiān zuò gōngjiāochē shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng xe buýt.


S + 坐公交车 + 上学


孩子每天坐公交车上学。


Háizi měitiān zuò gōngjiāochē shàngxué.


Đứa trẻ hằng ngày đi học bằng xe buýt.




11. 乘坐公交车​


乘坐 chéngzuò


Âm Hán Việt: thừa tọa


Nghĩa: đi, sử dụng một phương tiện giao thông.


So sánh​


坐公交车


→ phổ biến, tự nhiên trong khẩu ngữ.


乘坐公交车


→ trang trọng hơn, thường gặp trong thông báo, hướng dẫn, văn viết.


Ví dụ:


您可以乘坐公交车前往市中心。


Nín kěyǐ chéngzuò gōngjiāochē qiánwǎng shì zhōngxīn.


Anh/chị có thể đi xe buýt đến trung tâm thành phố.




12. 从 A 坐公交车到 B​


Đây là công thức rất quan trọng khi mô tả lộ trình.


Công thức​


S + 从 + A + 坐公交车 + 到 + B


我从家坐公交车到公司。


Wǒ cóng jiā zuò gōngjiāochē dào gōngsī.


Tôi đi xe buýt từ nhà đến công ty.


我们从酒店坐公交车到火车站。


Wǒmen cóng jiǔdiàn zuò gōngjiāochē dào huǒchēzhàn.


Chúng tôi đi xe buýt từ khách sạn đến ga tàu.


你可以从这里坐公交车到机场。


Nǐ kěyǐ cóng zhèlǐ zuò gōngjiāochē dào jīchǎng.


Bạn có thể đi xe buýt từ đây đến sân bay.




13. 几路公交车 – xe buýt tuyến số mấy​


Khi nói về tuyến xe buýt, 路 lù rất quan trọng.


一路公交车


yí lù gōngjiāochē


xe buýt tuyến số 1


十路公交车


shí lù gōngjiāochē


xe buýt tuyến số 10


二十五路公交车


èrshíwǔ lù gōngjiāochē


xe buýt tuyến số 25


Công thức​


Số + 路 + 公交车




14. 坐几路公交车?​


Công thức hỏi​


去 + địa điểm + 坐几路公交车?


去火车站坐几路公交车?


Qù huǒchēzhàn zuò jǐ lù gōngjiāochē?


Đi ga tàu thì đi xe buýt tuyến số mấy?


去市中心应该坐几路公交车?


Qù shì zhōngxīn yīnggāi zuò jǐ lù gōngjiāochē?


Đi trung tâm thành phố thì nên đi xe buýt tuyến số mấy?


Trả lời​


你坐十路公交车。


Nǐ zuò shí lù gōngjiāochē.


Bạn đi xe buýt tuyến số 10.


你可以坐二十五路公交车。


Nǐ kěyǐ zuò èrshíwǔ lù gōngjiāochē.


Bạn có thể đi xe buýt tuyến số 25.




15. 公交车站在哪儿?​


Công thức​


N + 在哪儿?


公交车站在哪儿?


Gōngjiāo chēzhàn zài nǎr?


Trạm xe buýt ở đâu?


最近的公交站在哪儿?


Zuìjìn de gōngjiāozhàn zài nǎr?


Trạm xe buýt gần nhất ở đâu?


Mở rộng​


请问 + Câu hỏi


请问,最近的公交站在哪儿?


Qǐngwèn, zuìjìn de gōngjiāozhàn zài nǎr?


Xin hỏi, trạm xe buýt gần nhất ở đâu?




16. 附近有公交站吗?​


Công thức​


Địa điểm + 有 + N + 吗?


这附近有公交站吗?


Zhè fùjìn yǒu gōngjiāozhàn ma?


Gần đây có trạm xe buýt không?


公司附近有公交站吗?


Gōngsī fùjìn yǒu gōngjiāozhàn ma?


Gần công ty có trạm xe buýt không?


酒店附近有公交站吗?


Jiǔdiàn fùjìn yǒu gōngjiāozhàn ma?


Gần khách sạn có trạm xe buýt không?




17. 上车 shàngchē – lên xe​


上车


Pinyin: shàngchē


Nghĩa: lên xe.


Công thức​


在 + địa điểm + 上车


我在这里上车。


Wǒ zài zhèlǐ shàngchē.


Tôi lên xe ở đây.


我们在下一站上车。


Wǒmen zài xià yí zhàn shàngchē.


Chúng tôi lên xe ở trạm tiếp theo.




18. 下车 xiàchē – xuống xe​


下车


Pinyin: xiàchē


Nghĩa: xuống xe.


Công thức​


在 + địa điểm + 下车


你在下一站下车。


Nǐ zài xià yí zhàn xiàchē.


Bạn xuống xe ở trạm tiếp theo.


我在火车站下车。


Wǒ zài huǒchēzhàn xiàchē.


Tôi xuống xe ở ga tàu.




19. 下一站 xià yí zhàn – trạm tiếp theo​


下一站


xià yí zhàn


trạm tiếp theo


上一站


shàng yí zhàn


trạm trước


终点站


zhōngdiǎnzhàn


trạm cuối


起点站


qǐdiǎnzhàn


trạm đầu


公交站


gōngjiāozhàn


trạm xe buýt


Ví dụ​


下一站是火车站。


Xià yí zhàn shì huǒchēzhàn.


Trạm tiếp theo là ga tàu.




20. 坐几站?– đi mấy trạm?​


Ở đây 站 zhàn có thể dùng để đếm số trạm/dừng.


Công thức​


坐 + số từ + 站


坐一站


zuò yí zhàn


đi một trạm


坐三站


zuò sān zhàn


đi ba trạm


坐五站


zuò wǔ zhàn


đi năm trạm


Hỏi​


从这里到公司要坐几站?


Cóng zhèlǐ dào gōngsī yào zuò jǐ zhàn?


Từ đây đến công ty phải đi mấy trạm?


Trả lời​


坐五站就到了。


Zuò wǔ zhàn jiù dào le.


Đi năm trạm là đến.




21. 再坐……站就到了​


Đây là một mẫu câu cực kỳ thực dụng.


Công thức​


再 + V + số lượng + 就 + kết quả


再坐两站就到了。


Zài zuò liǎng zhàn jiù dào le.


Đi thêm hai trạm nữa là đến.


再坐三站就到火车站了。


Zài zuò sān zhàn jiù dào huǒchēzhàn le.


Đi thêm ba trạm nữa là đến ga tàu.




22. 换乘公交车 – chuyển sang xe buýt​


换乘


huànchéng


chuyển tuyến, chuyển sang phương tiện khác.


Cụm từ​


换乘公交车


huànchéng gōngjiāochē


chuyển sang xe buýt


换乘地铁


huànchéng dìtiě


chuyển sang tàu điện ngầm


换乘十路公交车


huànchéng shí lù gōngjiāochē


chuyển sang xe buýt tuyến số 10




23. 在 A 换乘 B​


Công thức​


在 + địa điểm + 换乘 + phương tiện/tuyến


你需要在中心站换乘十路公交车。


Nǐ xūyào zài Zhōngxīn Zhàn huànchéng shí lù gōngjiāochē.


Bạn cần chuyển sang xe buýt tuyến số 10 ở trạm Trung Tâm.


我们在下一站换乘地铁。


Wǒmen zài xià yí zhàn huànchéng dìtiě.


Chúng ta chuyển sang tàu điện ngầm ở trạm tiếp theo.




24. 先……再……​


Công thức​


先 + V1,再 + V2


你先坐地铁,再换乘公交车。


Nǐ xiān zuò dìtiě, zài huànchéng gōngjiāochē.


Trước tiên bạn đi tàu điện ngầm, sau đó chuyển sang xe buýt.


Mở rộng​


先 + 坐 + tuyến + 到 + địa điểm,再 + 换乘 + tuyến/phương tiện


你先坐二号线到中心站,再换乘十路公交车。


Nǐ xiān zuò èr hào xiàn dào Zhōngxīn Zhàn, zài huànchéng shí lù gōngjiāochē.


Trước tiên bạn đi tuyến số 2 đến trạm Trung Tâm, sau đó chuyển sang xe buýt tuyến số 10.




25. 等公交车 – chờ xe buýt​


等 děng


Nghĩa: chờ, đợi.


Công thức​


S + 在 + địa điểm + 等 + O


我在公交站等公交车。


Wǒ zài gōngjiāozhàn děng gōngjiāochē.


Tôi đang chờ xe buýt tại trạm xe buýt.


正在……呢​


我正在公交站等公交车呢。


Wǒ zhèngzài gōngjiāozhàn děng gōngjiāochē ne.


Tôi đang chờ xe buýt ở trạm đây.




26. 公交车来了 – xe buýt đến rồi​


Công thức​


N + 来了


公交车来了。


Gōngjiāochē lái le.


Xe buýt đến rồi.


车来了,我们上车吧。


Chē lái le, wǒmen shàngchē ba.


Xe đến rồi, chúng ta lên xe thôi.


快……了​


公交车快来了。


Gōngjiāochē kuài lái le.


Xe buýt sắp đến rồi.




27. 公交车晚点了 – xe buýt đến muộn​


晚点 wǎndiǎn


Nghĩa: trễ giờ, đến muộn so với lịch trình.


公交车晚点了。


Gōngjiāochē wǎndiǎn le.


Xe buýt bị trễ.


公交车晚点了十分钟。


Gōngjiāochē wǎndiǎn le shí fēnzhōng.


Xe buýt đã trễ 10 phút.




28. 公交车很挤 – xe buýt rất đông​


挤 jǐ


Nghĩa: chen chúc, đông chật.


很挤 hěn jǐ – rất đông/chật


太挤了 tài jǐ le – đông quá


比较挤 bǐjiào jǐ – tương đối đông


Ví dụ​


早上的公交车很挤。


Zǎoshang de gōngjiāochē hěn jǐ.


Xe buýt buổi sáng rất đông.


上下班高峰期,公交车特别挤。


Shàngxiàbān gāofēngqī, gōngjiāochē tèbié jǐ.


Vào giờ cao điểm đi làm và tan làm, xe buýt đặc biệt đông.




29. 公交车上 – trên xe buýt​


Công thức vị trí​


N + 上


公交车上


gōngjiāochē shàng


trên xe buýt


Câu tồn hiện​


Địa điểm + 有 + N


公交车上有很多人。


Gōngjiāochē shàng yǒu hěn duō rén.


Trên xe buýt có rất nhiều người.


公交车上有很多乘客。


Gōngjiāochē shàng yǒu hěn duō chéngkè.


Trên xe buýt có rất nhiều hành khách.




30. 给……让座 – nhường ghế cho...​


让座 ràngzuò


Nghĩa: nhường chỗ ngồi.


Công thức​


给 + người + 让座


给老人让座


gěi lǎorén ràngzuò


nhường ghế cho người cao tuổi


给孕妇让座


gěi yùnfù ràngzuò


nhường ghế cho phụ nữ mang thai


Ví dụ​


他在公交车上给老人让座了。


Tā zài gōngjiāochē shàng gěi lǎorén ràngzuò le.


Anh ấy đã nhường ghế cho một người cao tuổi trên xe buýt.




31. 坐公交车需要多长时间?​


Công thức​


坐公交车 + 需要 + 多长时间?


坐公交车需要多长时间?


Zuò gōngjiāochē xūyào duō cháng shíjiān?


Đi xe buýt mất bao lâu?


从这里坐公交车到机场需要多长时间?


Cóng zhèlǐ zuò gōngjiāochē dào jīchǎng xūyào duō cháng shíjiān?


Đi xe buýt từ đây đến sân bay mất bao lâu?


Trả lời​


坐公交车大概需要四十分钟。


Zuò gōngjiāochē dàgài xūyào sìshí fēnzhōng.


Đi xe buýt mất khoảng 40 phút.




32. 坐公交车比……便宜​


Công thức​


A + 比 + B + Adj


坐公交车比打车便宜。


Zuò gōngjiāochē bǐ dǎchē piányi.


Đi xe buýt rẻ hơn đi taxi.


坐公交车比自己开车便宜。


Zuò gōngjiāochē bǐ zìjǐ kāichē piányi.


Đi xe buýt rẻ hơn tự lái xe.


地铁比公交车快。


Dìtiě bǐ gōngjiāochē kuài.


Tàu điện ngầm nhanh hơn xe buýt.




33. 没有……那么……​


Công thức​


A + 没有 + B + 那么 + Adj


公交车没有地铁那么快。


Gōngjiāochē méiyǒu dìtiě nàme kuài.


Xe buýt không nhanh bằng tàu điện ngầm.


打车没有坐公交车那么便宜。


Dǎchē méiyǒu zuò gōngjiāochē nàme piányi.


Đi taxi không rẻ bằng đi xe buýt.




34. 虽然……但是……​


Công thức​


虽然 + A,但是 + B


虽然坐公交车比较便宜,但是高峰期很容易堵车。


Suīrán zuò gōngjiāochē bǐjiào piányi, dànshì gāofēngqī hěn róngyì dǔchē.


Mặc dù đi xe buýt tương đối rẻ nhưng vào giờ cao điểm rất dễ gặp tắc đường.


虽然公交车上人很多,但是我还是选择坐公交车。


Suīrán gōngjiāochē shàng rén hěn duō, dànshì wǒ háishi xuǎnzé zuò gōngjiāochē.


Mặc dù trên xe buýt có rất nhiều người nhưng tôi vẫn lựa chọn đi xe buýt.




35. 因为……所以……​


Công thức​


因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả


因为我家附近有公交站,所以我每天都坐公交车上班。


Yīnwèi wǒ jiā fùjìn yǒu gōngjiāozhàn, suǒyǐ wǒ měitiān dōu zuò gōngjiāochē shàngbān.


Vì gần nhà tôi có trạm xe buýt nên ngày nào tôi cũng đi làm bằng xe buýt.


因为今天下雨,所以我没有骑自行车,而是坐公交车上班。


Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méiyǒu qí zìxíngchē, érshì zuò gōngjiāochē shàngbān.


Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi xe đạp mà đi làm bằng xe buýt.




36. 如果……就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果没有地铁,我们就坐公交车。


Rúguǒ méiyǒu dìtiě, wǒmen jiù zuò gōngjiāochē.


Nếu không có tàu điện ngầm thì chúng ta đi xe buýt.


如果公交车来了,我们就马上上车。


Rúguǒ gōngjiāochē lái le, wǒmen jiù mǎshàng shàngchē.


Nếu xe buýt đến thì chúng ta lên xe ngay.




37. 一……就……​


Công thức​


一 + V1 + 就 + V2


公交车一来,我们就上车。


Gōngjiāochē yì lái, wǒmen jiù shàngchē.


Xe buýt vừa đến là chúng tôi lên xe.


我一下车就给你打电话。


Wǒ yí xiàchē jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.


Tôi vừa xuống xe sẽ gọi điện cho bạn ngay.




38. 不但……而且……​


Công thức​


不但 + A,而且 + B


坐公交车不但便宜,而且比较方便。


Zuò gōngjiāochē búdàn piányi, érqiě bǐjiào fāngbiàn.


Đi xe buýt không những rẻ mà còn tương đối thuận tiện.


发展公交系统不但可以方便市民出行,而且可以缓解交通压力。


Fāzhǎn gōngjiāo xìtǒng búdàn kěyǐ fāngbiàn shìmín chūxíng, érqiě kěyǐ huǎnjiě jiāotōng yālì.


Phát triển hệ thống xe buýt không những có thể tạo thuận lợi cho người dân đi lại mà còn có thể giảm áp lực giao thông.




39. 越来越……​


Công thức​


越来越 + Adj


现在的公交车越来越方便了。


Xiànzài de gōngjiāochē yuèláiyuè fāngbiàn le.


Xe buýt hiện nay ngày càng thuận tiện.


这个城市的公交系统越来越完善了。


Zhège chéngshì de gōngjiāo xìtǒng yuèláiyuè wánshàn le.


Hệ thống xe buýt của thành phố này ngày càng hoàn thiện.


Mở rộng​


越来越多的 + N + V


越来越多的人选择乘坐公交车出行。


Yuèláiyuè duō de rén xuǎnzé chéngzuò gōngjiāochē chūxíng.


Ngày càng nhiều người lựa chọn đi lại bằng xe buýt.




40. 既……又……​


Công thức​


既 + Adj/V + 又 + Adj/V


坐公交车既方便又便宜。


Zuò gōngjiāochē jì fāngbiàn yòu piányi.


Đi xe buýt vừa thuận tiện vừa rẻ.


这种公交车既干净又舒服。


Zhè zhǒng gōngjiāochē jì gānjìng yòu shūfu.


Loại xe buýt này vừa sạch sẽ vừa thoải mái.




41. 除了……以外,还……​


Công thức​


除了 + A + 以外,还 + B


除了地铁以外,我还经常坐公交车。


Chúle dìtiě yǐwài, wǒ hái jīngcháng zuò gōngjiāochē.


Ngoài tàu điện ngầm ra, tôi còn thường xuyên đi xe buýt.


除了公交车以外,这里还有地铁和出租车。


Chúle gōngjiāochē yǐwài, zhèlǐ hái yǒu dìtiě hé chūzūchē.


Ngoài xe buýt ra, ở đây còn có tàu điện ngầm và taxi.




42. 公交车 và các phương tiện liên quan​


公交车 gōngjiāochē – xe buýt


地铁 dìtiě – tàu điện ngầm


出租车 chūzūchē – taxi


火车 huǒchē – tàu hỏa


高铁 gāotiě – tàu cao tốc


飞机 fēijī – máy bay


自行车 zìxíngchē – xe đạp


电动车 diàndòngchē – xe điện


摩托车 mótuōchē – xe máy


私家车 sījiāchē – xe ô tô cá nhân


公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng


公共交通工具 gōnggòng jiāotōng gōngjù – phương tiện giao thông công cộng




43. Mạng lưới từ vựng 公交车​


公交车


→ 公交站 – trạm xe buýt


→ 公交车站 – trạm xe buýt


→ 公交线路 – tuyến xe buýt


→ 公交路线 – lộ trình xe buýt


→ 公交站点 – điểm dừng xe buýt


→ 公交系统 – hệ thống xe buýt


→ 公交网络 – mạng lưới xe buýt


→ 公交卡 – thẻ xe buýt


→ 公交司机 – tài xế xe buýt


→ 公交乘客 – hành khách xe buýt


→ 公交票价 – giá vé xe buýt


→ 公交专用道 – làn đường dành riêng cho xe buýt


→ 上车 – lên xe


→ 下车 – xuống xe


→ 等车 – chờ xe


→ 换乘 – chuyển tuyến


→ 下一站 – trạm tiếp theo


→ 上一站 – trạm trước


→ 终点站 – trạm cuối


→ 高峰期 – giờ cao điểm


→ 堵车 – tắc đường


→ 交通拥堵 – ùn tắc giao thông


→ 让座 – nhường ghế




44. Chuỗi công thức câu ứng dụng 公交车 từ cơ bản đến nâng cao​


坐 + 公交车


坐公交车。


S + 坐公交车 + 去 + địa điểm


我坐公交车去公司。


S + 坐公交车 + 上班/上学


我每天坐公交车上班。


从 A + 坐公交车 + 到 B


我从家坐公交车到公司。


去 B + 坐几路公交车?


去机场坐几路公交车?


坐 + số + 路公交车


坐十路公交车。


坐 + số + 站


坐五站。


再坐 + số + 站 + 就到了


再坐两站就到了。


在 + địa điểm + 上车/下车


在下一站下车。


在 + địa điểm + 换乘 + tuyến


在中心站换乘十路公交车。


先……再……


先坐地铁,再换乘公交车。


从 A 到 B + 坐公交车 + 需要 + thời gian


从这里到公司坐公交车需要四十分钟。


A + 比 + B + Adj


坐公交车比打车便宜。


A + 没有 + B + 那么 + Adj


公交车没有地铁那么快。


虽然……但是……


虽然公交车比较慢,但是很便宜。


因为……所以……


因为公司附近有公交站,所以我每天坐公交车上班。


如果……就……


如果没有地铁,我们就坐公交车。


一……就……


公交车一来,我们就上车。


既……又……


坐公交车既方便又便宜。


不但……而且……


坐公交车不但便宜,而且很方便。


越来越……


公交系统越来越完善了。




45. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 公交车​


我每天坐公交车上班,因为我家附近就有一个公交站。从我家走到公交站只要五分钟。我一般坐十五路公交车,从我家附近的公交站上车,坐八站以后在公司附近下车。从家到公司坐公交车大概需要四十分钟。虽然早高峰的时候公交车比较挤,而且有时候会遇到堵车,但是坐公交车既方便又便宜,比每天打车省钱得多。如果十五路公交车没有来,我也可以先坐二十路公交车到中心站,再换乘地铁。现在这个城市的公交线路越来越多,公交网络也越来越完善。对每天需要上下班的人来说,方便、准时、高效的公交系统非常重要。


Wǒ měitiān zuò gōngjiāochē shàngbān, yīnwèi wǒ jiā fùjìn jiù yǒu yí gè gōngjiāozhàn. Cóng wǒ jiā zǒu dào gōngjiāozhàn zhǐyào wǔ fēnzhōng. Wǒ yìbān zuò shíwǔ lù gōngjiāochē, cóng wǒ jiā fùjìn de gōngjiāozhàn shàngchē, zuò bā zhàn yǐhòu zài gōngsī fùjìn xiàchē. Cóng jiā dào gōngsī zuò gōngjiāochē dàgài xūyào sìshí fēnzhōng. Suīrán zǎo gāofēng de shíhou gōngjiāochē bǐjiào jǐ, érqiě yǒu shíhou huì yùdào dǔchē, dànshì zuò gōngjiāochē jì fāngbiàn yòu piányi, bǐ měitiān dǎchē shěngqián de duō. Rúguǒ shíwǔ lù gōngjiāochē méiyǒu lái, wǒ yě kěyǐ xiān zuò èrshí lù gōngjiāochē dào Zhōngxīn Zhàn, zài huànchéng dìtiě. Xiànzài zhège chéngshì de gōngjiāo xiànlù yuèláiyuè duō, gōngjiāo wǎngluò yě yuèláiyuè wánshàn. Duì měitiān xūyào shàngxiàbān de rén láishuō, fāngbiàn, zhǔnshí, gāoxiào de gōngjiāo xìtǒng fēicháng zhòngyào.


Hằng ngày tôi đi làm bằng xe buýt vì ngay gần nhà tôi có một trạm xe buýt. Đi bộ từ nhà tôi đến trạm chỉ mất 5 phút. Thông thường tôi đi xe buýt tuyến số 15, lên xe tại trạm gần nhà, đi 8 trạm rồi xuống ở gần công ty. Đi xe buýt từ nhà đến công ty mất khoảng 40 phút. Mặc dù vào giờ cao điểm buổi sáng xe buýt tương đối đông và đôi khi gặp tắc đường, nhưng đi xe buýt vừa thuận tiện vừa rẻ, tiết kiệm hơn rất nhiều so với ngày nào cũng đi taxi. Nếu xe buýt tuyến số 15 chưa đến, tôi cũng có thể đi tuyến số 20 đến trạm Trung Tâm trước rồi chuyển sang tàu điện ngầm. Hiện nay các tuyến xe buýt của thành phố ngày càng nhiều và mạng lưới xe buýt cũng ngày càng hoàn thiện. Đối với những người hằng ngày cần đi làm và tan làm, một hệ thống xe buýt thuận tiện, đúng giờ và hiệu quả là vô cùng quan trọng.

地铁 dìtiě – tàu điện ngầm​


1. Giải thích chi tiết từ 地铁​


地铁


Pinyin: dìtiě


Âm Hán Việt: địa thiết


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt: tàu điện ngầm; hệ thống đường sắt đô thị chạy chủ yếu dưới lòng đất


Tiếng Anh: subway / metro / underground


地铁
là cách nói rút gọn của:


地下铁路 dìxià tiělù – đường sắt ngầm, đường sắt dưới lòng đất.


Trong tiếng Trung hiện đại, 地铁 có thể chỉ cả:


  • hệ thống tàu điện ngầm;
  • tuyến tàu điện ngầm;
  • phương tiện tàu điện ngầm.

Ví dụ:


北京的地铁很方便。


Běijīng de dìtiě hěn fāngbiàn.


Tàu điện ngầm ở Bắc Kinh rất thuận tiện.


我每天坐地铁上班。


Wǒ měitiān zuò dìtiě shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng tàu điện ngầm.




2. Phân tích cấu tạo 地铁​


地 dì​


Âm Hán Việt: địa


Trong 地铁, 地 mang nghĩa liên quan đến đất, mặt đất, dưới đất.


Một số từ ghép quan trọng:


地下 dìxià – dưới mặt đất, dưới lòng đất


地面 dìmiàn – mặt đất, mặt đường


地下室 dìxiàshì – tầng hầm


地下停车场 dìxià tíngchēchǎng – bãi đỗ xe ngầm


地下通道 dìxià tōngdào – đường hầm/lối đi ngầm


地下铁路 dìxià tiělù – đường sắt ngầm




铁 tiě​


Âm Hán Việt: thiết


Nghĩa cơ bản: sắt.


铁 thường xuất hiện trong những từ liên quan đến đường sắt:


铁路 tiělù – đường sắt


铁轨 tiěguǐ – đường ray


高速铁路 gāosù tiělù – đường sắt cao tốc


高铁 gāotiě – tàu/đường sắt cao tốc


地下铁路 dìxià tiělù – đường sắt ngầm




3. 地铁 và 地下铁路​


地下铁路 là tên gọi đầy đủ.


地铁 là hình thức rút gọn và được sử dụng phổ biến hơn rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày.


地下铁路


→ 地下 + 铁路


→ đường sắt dưới lòng đất


→ rút gọn thành 地铁


Trong giao tiếp thông thường:


我坐地铁去公司。


Wǒ zuò dìtiě qù gōngsī.


Tôi đi tàu điện ngầm đến công ty.


Tự nhiên hơn việc thường xuyên nói:


我坐地下铁路去公司。




4. Các danh từ ghép quan trọng với 地铁​


地铁站 dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm


地铁线 dìtiěxiàn – tuyến tàu điện ngầm


地铁线路 dìtiě xiànlù – tuyến đường tàu điện ngầm


地铁网络 dìtiě wǎngluò – mạng lưới tàu điện ngầm


地铁系统 dìtiě xìtǒng – hệ thống tàu điện ngầm


地铁车站 dìtiě chēzhàn – nhà ga tàu điện ngầm


地铁入口 dìtiě rùkǒu – lối vào ga tàu điện ngầm


地铁出口 dìtiě chūkǒu – lối ra ga tàu điện ngầm


地铁车厢 dìtiě chēxiāng – toa tàu điện ngầm


地铁乘客 dìtiě chéngkè – hành khách tàu điện ngầm


地铁票 dìtiěpiào – vé tàu điện ngầm


地铁票价 dìtiě piàojià – giá vé tàu điện ngầm


地铁工作人员 dìtiě gōngzuò rényuán – nhân viên tàu điện ngầm


地铁换乘站 dìtiě huànchéngzhàn – ga trung chuyển tàu điện ngầm


地铁交通 dìtiě jiāotōng – giao thông tàu điện ngầm




5. 地铁站 dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm​


Đây là từ ghép cực kỳ quan trọng.


地铁 + 站


地铁 = tàu điện ngầm


站 = trạm, ga


→ 地铁站 = ga tàu điện ngầm


Cụm từ thường gặp​


附近的地铁站


fùjìn de dìtiězhàn


ga tàu điện ngầm gần đây


最近的地铁站


zuìjìn de dìtiězhàn


ga tàu điện ngầm gần nhất


下一个地铁站


xià yí gè dìtiězhàn


ga tàu điện ngầm tiếp theo


地铁站入口


dìtiězhàn rùkǒu


lối vào ga tàu điện ngầm


地铁站出口


dìtiězhàn chūkǒu


lối ra ga tàu điện ngầm




6. Công thức 地铁站 + 在 + 哪儿?​


Công thức​


N + 在哪儿?


地铁站在哪儿?


Dìtiězhàn zài nǎr?


Ga tàu điện ngầm ở đâu?


最近的地铁站在哪儿?


Zuìjìn de dìtiězhàn zài nǎr?


Ga tàu điện ngầm gần nhất ở đâu?


请问,地铁站入口在哪儿?


Qǐngwèn, dìtiězhàn rùkǒu zài nǎr?


Xin hỏi, lối vào ga tàu điện ngầm ở đâu?




7. Công thức 附近 + 有 + 地铁站 + 吗?​


Công thức​


Địa điểm + 有 + N + 吗?


这附近有地铁站吗?


Zhè fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?


Gần đây có ga tàu điện ngầm không?


公司附近有地铁站吗?


Gōngsī fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?


Gần công ty có ga tàu điện ngầm không?


酒店附近有地铁站吗?


Jiǔdiàn fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?


Gần khách sạn có ga tàu điện ngầm không?




8. 坐地铁 zuò dìtiě – đi tàu điện ngầm​


坐 vốn mang nghĩa ngồi, nhưng khi kết hợp với nhiều phương tiện giao thông, nó mang nghĩa đi bằng phương tiện đó.


Công thức​


坐 + phương tiện


坐地铁


zuò dìtiě


đi tàu điện ngầm


坐公交车


zuò gōngjiāochē


đi xe buýt


坐火车


zuò huǒchē


đi tàu hỏa


坐高铁


zuò gāotiě


đi tàu cao tốc


坐飞机


zuò fēijī


đi máy bay




9. S + 坐 + 地铁​


我坐地铁。


Wǒ zuò dìtiě.


Tôi đi tàu điện ngầm.


我每天坐地铁。


Wǒ měitiān zuò dìtiě.


Hằng ngày tôi đi tàu điện ngầm.


他很少坐地铁。


Tā hěn shǎo zuò dìtiě.


Anh ấy ít khi đi tàu điện ngầm.


我平时经常坐地铁。


Wǒ píngshí jīngcháng zuò dìtiě.


Bình thường tôi thường xuyên đi tàu điện ngầm.




10. 坐地铁 + 去 + địa điểm​


Công thức​


S + 坐地铁 + 去 + địa điểm


我坐地铁去公司。


Wǒ zuò dìtiě qù gōngsī.


Tôi đi tàu điện ngầm đến công ty.


我们坐地铁去机场。


Wǒmen zuò dìtiě qù jīchǎng.


Chúng tôi đi tàu điện ngầm đến sân bay.


你可以坐地铁去市中心。


Nǐ kěyǐ zuò dìtiě qù shì zhōngxīn.


Bạn có thể đi tàu điện ngầm đến trung tâm thành phố.




11. 坐地铁 + 上班 / 下班​


上班 shàngbān​


đi làm, vào ca làm việc


下班 xiàbān​


tan làm


Công thức​


S + 坐地铁 + 上班


我每天坐地铁上班。


Wǒ měitiān zuò dìtiě shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng tàu điện ngầm.


他一般坐地铁上下班。


Tā yìbān zuò dìtiě shàngxiàbān.


Anh ấy thường đi làm và tan làm bằng tàu điện ngầm.




12. 从 A 坐地铁到 B​


Đây là công thức rất quan trọng khi mô tả lộ trình.


Công thức​


S + 从 + A + 坐地铁 + 到 + B


我从家坐地铁到公司。


Wǒ cóng jiā zuò dìtiě dào gōngsī.


Tôi đi tàu điện ngầm từ nhà đến công ty.


我们从酒店坐地铁到市中心。


Wǒmen cóng jiǔdiàn zuò dìtiě dào shì zhōngxīn.


Chúng tôi đi tàu điện ngầm từ khách sạn đến trung tâm thành phố.


你可以从这里坐地铁到火车站。


Nǐ kěyǐ cóng zhèlǐ zuò dìtiě dào huǒchēzhàn.


Bạn có thể đi tàu điện ngầm từ đây đến ga tàu.




13. 坐 + 几号线?​


号线 hào xiàn​


tuyến số...


一号线 yī hào xiàn – tuyến số 1


二号线 èr hào xiàn – tuyến số 2


三号线 sān hào xiàn – tuyến số 3


Công thức hỏi​


去 + địa điểm + 坐几号线?


去机场坐几号线?


Qù jīchǎng zuò jǐ hào xiàn?


Đi sân bay thì đi tuyến số mấy?


去市中心应该坐几号线?


Qù shì zhōngxīn yīnggāi zuò jǐ hào xiàn?


Đi trung tâm thành phố thì nên đi tuyến số mấy?


Trả lời​


你坐二号线。


Nǐ zuò èr hào xiàn.


Bạn đi tuyến số 2.


你应该坐三号线。


Nǐ yīnggāi zuò sān hào xiàn.


Bạn nên đi tuyến số 3.




14. 上地铁 và 下地铁​


上地铁 shàng dìtiě​


lên tàu điện ngầm


下地铁 xià dìtiě​


xuống tàu điện ngầm


Ngoài ra, trong thực tế 上车 / 下车 cũng rất phổ biến.


上车 shàng chē – lên xe/tàu


下车 xià chē – xuống xe/tàu


Công thức​


在 + địa điểm + 上车


我在中心站上车。


Wǒ zài Zhōngxīn Zhàn shàng chē.


Tôi lên tàu ở ga Trung Tâm.


在 + địa điểm + 下车


我在下一站下车。


Wǒ zài xià yí zhàn xià chē.


Tôi xuống ở ga tiếp theo.




15. 换乘地铁 huànchéng dìtiě – chuyển tuyến/chuyển sang tàu điện ngầm​


换乘​


Pinyin: huànchéng


Âm Hán Việt: hoán thừa


Nghĩa: đổi tuyến, chuyển sang phương tiện/tuyến khác.


Các cụm từ​


换乘地铁 huànchéng dìtiě – chuyển sang tàu điện ngầm


地铁换乘 dìtiě huànchéng – chuyển tuyến tàu điện ngầm


换乘一号线 huànchéng yī hào xiàn – chuyển sang tuyến số 1


换乘二号线 huànchéng èr hào xiàn – chuyển sang tuyến số 2


换乘公交车 huànchéng gōngjiāochē – chuyển sang xe buýt




16. 在 A 换乘 B​


Công thức​


S + 在 + địa điểm + 换乘 + tuyến/phương tiện


你在中心站换乘二号线。


Nǐ zài Zhōngxīn Zhàn huànchéng èr hào xiàn.


Bạn chuyển sang tuyến số 2 tại ga Trung Tâm.


我们需要在下一站换乘三号线。


Wǒmen xūyào zài xià yí zhàn huànchéng sān hào xiàn.


Chúng ta cần chuyển sang tuyến số 3 tại ga tiếp theo.




17. 先……再……​


Đây là cấu trúc rất quan trọng để hướng dẫn lộ trình.


Công thức​


先 + V1,再 + V2


= trước tiên... sau đó...


你先坐一号线,再换乘二号线。


Nǐ xiān zuò yī hào xiàn, zài huànchéng èr hào xiàn.


Bạn đi tuyến số 1 trước, sau đó chuyển sang tuyến số 2.


Công thức mở rộng​


先 + 坐 + tuyến 1 + 到 + địa điểm,再 + 换乘 + tuyến 2


你先坐一号线到中心站,再换乘二号线。


Nǐ xiān zuò yī hào xiàn dào Zhōngxīn Zhàn, zài huànchéng èr hào xiàn.


Trước tiên bạn đi tuyến số 1 đến ga Trung Tâm, sau đó chuyển sang tuyến số 2.




18. 坐地铁需要多长时间?​


多长时间​


duō cháng shíjiān


bao lâu


Công thức​


坐地铁 + 需要 + 多长时间?


坐地铁需要多长时间?


Zuò dìtiě xūyào duō cháng shíjiān?


Đi tàu điện ngầm mất bao lâu?


从这里坐地铁到机场需要多长时间?


Cóng zhèlǐ zuò dìtiě dào jīchǎng xūyào duō cháng shíjiān?


Đi tàu điện ngầm từ đây đến sân bay mất bao lâu?




19. 坐地铁需要 + khoảng thời gian​


从这里坐地铁到公司需要二十分钟。


Cóng zhèlǐ zuò dìtiě dào gōngsī xūyào èrshí fēnzhōng.


Đi tàu điện ngầm từ đây đến công ty mất 20 phút.


坐地铁大概需要半个小时。


Zuò dìtiě dàgài xūyào bàn ge xiǎoshí.


Đi tàu điện ngầm mất khoảng nửa tiếng.


Công thức​


从 A 坐地铁到 B + 需要 + thời gian




20. 离……远 / 近​


Công thức​


A + 离 + B + 很近/很远


地铁站离我家很近。


Dìtiězhàn lí wǒ jiā hěn jìn.


Ga tàu điện ngầm rất gần nhà tôi.


地铁站离公司不远。


Dìtiězhàn lí gōngsī bù yuǎn.


Ga tàu điện ngầm không xa công ty.


Hỏi khoảng cách​


地铁站离这里远吗?


Dìtiězhàn lí zhèlǐ yuǎn ma?


Ga tàu điện ngầm có xa đây không?




21. 从……走到……只要……​


Cấu trúc này rất hữu ích khi nói về khoảng cách từ nhà, khách sạn hoặc công ty đến ga tàu điện ngầm.


Công thức​


从 + A + 走到 + B + 只要 + thời gian


从我家走到地铁站只要五分钟。


Cóng wǒ jiā zǒu dào dìtiězhàn zhǐyào wǔ fēnzhōng.


Đi bộ từ nhà tôi đến ga tàu điện ngầm chỉ mất 5 phút.


从酒店走到地铁站只要十分钟。


Cóng jiǔdiàn zǒu dào dìtiězhàn zhǐyào shí fēnzhōng.


Đi bộ từ khách sạn đến ga tàu điện ngầm chỉ mất 10 phút.




22. 坐地铁比……方便​


Công thức so sánh​


A + 比 + B + Adj


坐地铁比坐公交车快。


Zuò dìtiě bǐ zuò gōngjiāochē kuài.


Đi tàu điện ngầm nhanh hơn đi xe buýt.


坐地铁比开车方便。


Zuò dìtiě bǐ kāichē fāngbiàn.


Đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn lái xe.


坐地铁比打车便宜。


Zuò dìtiě bǐ dǎchē piányi.


Đi tàu điện ngầm rẻ hơn đi taxi.




23. 没有……那么……​


Đây là cách so sánh phủ định rất hữu ích.


Công thức​


A + 没有 + B + 那么 + Adj


公交车没有地铁那么快。


Gōngjiāochē méiyǒu dìtiě nàme kuài.


Xe buýt không nhanh bằng tàu điện ngầm.


开车没有坐地铁那么方便。


Kāichē méiyǒu zuò dìtiě nàme fāngbiàn.


Lái xe không thuận tiện bằng đi tàu điện ngầm.




24. 因为……所以……​


Công thức​


因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả


因为地铁很方便,所以我每天都坐地铁上班。


Yīnwèi dìtiě hěn fāngbiàn, suǒyǐ wǒ měitiān dōu zuò dìtiě shàngbān.


Vì tàu điện ngầm rất thuận tiện nên ngày nào tôi cũng đi tàu điện ngầm đến chỗ làm.


因为今天堵车,所以我们坐地铁去机场。


Yīnwèi jīntiān dǔchē, suǒyǐ wǒmen zuò dìtiě qù jīchǎng.


Vì hôm nay tắc đường nên chúng tôi đi tàu điện ngầm đến sân bay.




25. 不但……而且……​


Công thức​


不但 + A,而且 + B


坐地铁不但方便,而且很快。


Zuò dìtiě búdàn fāngbiàn, érqiě hěn kuài.


Đi tàu điện ngầm không những thuận tiện mà còn rất nhanh.


坐地铁不但可以节省时间,而且可以避免堵车。


Zuò dìtiě búdàn kěyǐ jiéshěng shíjiān, érqiě kěyǐ bìmiǎn dǔchē.


Đi tàu điện ngầm không những có thể tiết kiệm thời gian mà còn có thể tránh tắc đường.




26. 越来越……​


Công thức​


越来越 + Adj


这个城市的地铁越来越方便了。


Zhège chéngshì de dìtiě yuèláiyuè fāngbiàn le.


Tàu điện ngầm của thành phố này ngày càng thuận tiện.


地铁网络越来越完善了。


Dìtiě wǎngluò yuèláiyuè wánshàn le.


Mạng lưới tàu điện ngầm ngày càng hoàn thiện.


Mở rộng​


越来越多的 + N + V


越来越多的人选择坐地铁上班。


Yuèláiyuè duō de rén xuǎnzé zuò dìtiě shàngbān.


Ngày càng nhiều người lựa chọn đi làm bằng tàu điện ngầm.




27. 一……就……​


Cấu trúc này rất hữu ích khi nói về việc xuống tàu rồi thực hiện ngay hành động tiếp theo.


Công thức​


一 + V1 + 就 + V2


我一下地铁就给你打电话。


Wǒ yí xià dìtiě jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.


Vừa xuống tàu điện ngầm tôi sẽ gọi điện cho bạn ngay.


他一下地铁就去公司。


Tā yí xià dìtiě jiù qù gōngsī.


Anh ấy vừa xuống tàu điện ngầm là đi đến công ty ngay.




28. 要是……就……​


Công thức​


要是 + điều kiện,就 + kết quả


要是路上堵车,我们就坐地铁。


Yàoshi lùshang dǔchē, wǒmen jiù zuò dìtiě.


Nếu đường bị tắc thì chúng ta sẽ đi tàu điện ngầm.


要是你不知道怎么换乘,就问地铁工作人员。


Yàoshi nǐ bù zhīdào zěnme huànchéng, jiù wèn dìtiě gōngzuò rényuán.


Nếu bạn không biết chuyển tuyến như thế nào thì hãy hỏi nhân viên tàu điện ngầm.




29. 地铁 thường kết hợp với những động từ nào?​


坐地铁 – đi tàu điện ngầm


乘地铁 – đi tàu điện ngầm


乘坐地铁 – đi/sử dụng tàu điện ngầm


搭乘地铁 – đi tàu điện ngầm


换乘地铁 – chuyển sang tàu điện ngầm


搭建地铁 không phải cách kết hợp thông thường khi muốn nói “xây tàu điện ngầm”.


Nên dùng:


建设地铁 – xây dựng/phát triển hệ thống tàu điện ngầm


修建地铁 – xây dựng tàu điện ngầm


开通地铁 – khai trương/đưa tuyến tàu điện ngầm vào hoạt động


运营地铁 – vận hành tàu điện ngầm


乘坐地铁 thiên về cách nói tương đối chính thức.


坐地铁 tự nhiên và phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày.




30. Mạng lưới từ vựng 地铁​


地铁


→ 地铁站 – ga tàu điện ngầm


→ 地铁线 – tuyến tàu điện ngầm


→ 一号线 – tuyến số 1


→ 二号线 – tuyến số 2


→ 地铁入口 – lối vào tàu điện ngầm


→ 地铁出口 – lối ra tàu điện ngầm


→ 地铁车厢 – toa tàu điện ngầm


→ 地铁乘客 – hành khách tàu điện ngầm


→ 地铁票 – vé tàu điện ngầm


→ 地铁票价 – giá vé tàu điện ngầm


→ 地铁网络 – mạng lưới tàu điện ngầm


→ 地铁系统 – hệ thống tàu điện ngầm


→ 地铁线路 – tuyến tàu điện ngầm


→ 换乘站 – ga trung chuyển


→ 换乘 – chuyển tuyến


→ 上车 – lên tàu


→ 下车 – xuống tàu


→ 进站 – vào ga


→ 出站 – ra khỏi ga


→ 终点站 – ga cuối


→ 下一站 – ga tiếp theo


→ 首班车 – chuyến đầu tiên


→ 末班车 – chuyến cuối cùng


→ 高峰期 – giờ cao điểm


→ 早高峰 – giờ cao điểm buổi sáng


→ 晚高峰 – giờ cao điểm buổi chiều/tối




31. Chuỗi công thức câu ứng dụng 地铁​


坐 + 地铁


坐地铁。


坐地铁 + 去 + địa điểm


坐地铁去公司。


从 A + 坐地铁 + 到 B


从家坐地铁到公司。


从 A 到 B + 坐地铁 + 需要 + thời gian


从这里到机场坐地铁需要四十分钟。


去 B + 坐几号线?


去机场坐几号线?


坐 + tuyến + 到 + ga


坐二号线到中心站。


在 + ga + 换乘 + tuyến


在中心站换乘三号线。


先……再……


先坐二号线,再换乘三号线。


A + 离 + 地铁站 + 很近


我家离地铁站很近。


坐地铁 + 比 + V + Adj


坐地铁比开车快。


因为……所以……


因为堵车,所以我坐地铁。


如果……就……


如果时间来不及,我们就坐地铁。


不但……而且……


坐地铁不但方便,而且便宜。


越来越……


地铁越来越方便了。


一……就……


我一下地铁就给你打电话。




32. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng 地铁​


我每天都坐地铁上班,因为我家离地铁站很近,从家走到地铁站只要五分钟。从我家到公司坐地铁大概需要三十分钟。我先坐一号线到中心站,然后换乘二号线,再坐三站就到了。早高峰的时候路上经常堵车,所以坐地铁比自己开车方便得多,而且还能节省很多时间。现在这个城市的地铁网络越来越完善,越来越多的人选择乘坐地铁上下班。如果我需要去一个不熟悉的地方,我一般会先查一下应该坐几号线、在哪一站换乘、从哪个出口出站。要是找不到正确的出口,我就会问地铁工作人员。对每天需要上下班的人来说,一个方便、高效、完善的地铁系统非常重要。


Wǒ měitiān dōu zuò dìtiě shàngbān, yīnwèi wǒ jiā lí dìtiězhàn hěn jìn, cóng jiā zǒu dào dìtiězhàn zhǐyào wǔ fēnzhōng. Cóng wǒ jiā dào gōngsī zuò dìtiě dàgài xūyào sānshí fēnzhōng. Wǒ xiān zuò yī hào xiàn dào Zhōngxīn Zhàn, ránhòu huànchéng èr hào xiàn, zài zuò sān zhàn jiù dào le. Zǎo gāofēng de shíhou lùshang jīngcháng dǔchē, suǒyǐ zuò dìtiě bǐ zìjǐ kāichē fāngbiàn de duō, érqiě hái néng jiéshěng hěn duō shíjiān. Xiànzài zhège chéngshì de dìtiě wǎngluò yuèláiyuè wánshàn, yuèláiyuè duō de rén xuǎnzé chéngzuò dìtiě shàngxiàbān. Rúguǒ wǒ xūyào qù yí gè bù shúxī de dìfang, wǒ yìbān huì xiān chá yíxià yīnggāi zuò jǐ hào xiàn, zài nǎ yí zhàn huànchéng, cóng nǎge chūkǒu chūzhàn. Yàoshi zhǎo bú dào zhèngquè de chūkǒu, wǒ jiù huì wèn dìtiě gōngzuò rényuán. Duì měitiān xūyào shàngxiàbān de rén láishuō, yí gè fāngbiàn, gāoxiào, wánshàn de dìtiě xìtǒng fēicháng zhòngyào.


Hằng ngày tôi đều đi làm bằng tàu điện ngầm, bởi vì nhà tôi rất gần ga tàu điện ngầm, đi bộ từ nhà đến ga chỉ mất 5 phút. Đi tàu điện ngầm từ nhà tôi đến công ty mất khoảng 30 phút. Trước tiên tôi đi tuyến số 1 đến ga Trung Tâm, sau đó chuyển sang tuyến số 2, đi thêm ba ga nữa là đến. Vào giờ cao điểm buổi sáng, đường phố thường xuyên ùn tắc, vì vậy đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn tự lái xe rất nhiều, hơn nữa còn có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian. Hiện nay mạng lưới tàu điện ngầm của thành phố ngày càng hoàn thiện, ngày càng có nhiều người lựa chọn đi làm và tan làm bằng tàu điện ngầm. Nếu cần đến một nơi không quen thuộc, thông thường tôi sẽ kiểm tra trước xem nên đi tuyến số mấy, chuyển tuyến ở ga nào và ra khỏi ga bằng cửa nào. Nếu không tìm được đúng cửa ra, tôi sẽ hỏi nhân viên tàu điện ngầm. Đối với những người hằng ngày phải đi làm và tan làm, một hệ thống tàu điện ngầm thuận tiện, hiệu quả và hoàn thiện là vô cùng quan trọng.

公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng​


1. Giải thích từ vựng 公共交通​


公共交通


Pinyin: gōnggòng jiāotōng


Âm Hán Việt: công cộng giao thông


Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt: giao thông công cộng, phương tiện/giao thông phục vụ nhu cầu đi lại chung của xã hội


Tiếng Anh: public transportation / public transport


公共交通
chỉ hệ thống vận tải phục vụ công chúng, thường bao gồm xe buýt, tàu điện ngầm, tàu điện, đường sắt đô thị và các loại hình vận tải hành khách công cộng khác.


Ví dụ:


这个城市的公共交通很方便。


Zhège chéngshì de gōnggòng jiāotōng hěn fāngbiàn.


Giao thông công cộng của thành phố này rất thuận tiện.




2. Phân tích cấu tạo từ 公共交通​


公共 gōnggòng​


Âm Hán Việt: công cộng


Nghĩa: công cộng, chung, dành cho mọi người.


Công thức:


公共 + Danh từ


公共场所 gōnggòng chǎngsuǒ – nơi công cộng


公共设施 gōnggòng shèshī – cơ sở vật chất công cộng


公共服务 gōnggòng fúwù – dịch vụ công cộng


公共安全 gōnggòng ānquán – an toàn công cộng


公共卫生 gōnggòng wèishēng – vệ sinh/y tế công cộng


公共空间 gōnggòng kōngjiān – không gian công cộng


公共资源 gōnggòng zīyuán – tài nguyên công cộng


公共交通 gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng


公共交通工具 gōnggòng jiāotōng gōngjù – phương tiện giao thông công cộng




交通 jiāotōng​


Âm Hán Việt: giao thông


Từ loại: danh từ; trong một số cách dùng có thể liên quan đến ý nghĩa đi lại, lưu thông.


Nghĩa thường gặp trong tiếng Trung hiện đại: giao thông, việc đi lại và vận chuyển giữa các địa điểm.


交通工具 jiāotōng gōngjù – phương tiện giao thông


交通方式 jiāotōng fāngshì – phương thức đi lại


交通路线 jiāotōng lùxiàn – tuyến giao thông


交通状况 jiāotōng zhuàngkuàng – tình hình giao thông


交通事故 jiāotōng shìgù – tai nạn giao thông


交通规则 jiāotōng guīzé – quy tắc giao thông


交通安全 jiāotōng ānquán – an toàn giao thông


交通拥堵 jiāotōng yōngdǔ – ùn tắc giao thông


交通压力 jiāotōng yālì – áp lực giao thông




3. 公共交通 và 公共交通工具​


Hai khái niệm này cần phân biệt.


公共交通 = toàn bộ hệ thống hoặc loại hình giao thông công cộng.


公共交通工具 = phương tiện cụ thể được sử dụng trong giao thông công cộng.


Ví dụ:


北京的公共交通很发达。


Běijīng de gōnggòng jiāotōng hěn fādá.


Giao thông công cộng ở Bắc Kinh rất phát triển.


Ở đây nói về hệ thống giao thông, vì vậy dùng 公共交通.


我每天乘坐公共交通工具上班。


Wǒ měitiān chéngzuò gōnggòng jiāotōng gōngjù shàngbān.


Hằng ngày tôi đi làm bằng phương tiện giao thông công cộng.


Ở đây nhấn mạnh phương tiện, vì vậy có thể dùng 公共交通工具.




4. Các loại phương tiện giao thông công cộng​


公交车 gōngjiāochē – xe buýt


公共汽车 gōnggòng qìchē – xe buýt


地铁 dìtiě – tàu điện ngầm


轻轨 qīngguǐ – đường sắt nhẹ


有轨电车 yǒuguǐ diànchē – tàu điện chạy trên đường ray


火车 huǒchē – tàu hỏa


高铁 gāotiě – tàu cao tốc


城际铁路 chéngjì tiělù – đường sắt liên thành phố


市郊铁路 shìjiāo tiělù – đường sắt ngoại ô


轮渡 lúndù – phà/tàu phà


出租车 chūzūchē – taxi




5. Những danh từ ghép quan trọng với 公共交通​


公共交通系统 gōnggòng jiāotōng xìtǒng – hệ thống giao thông công cộng


公共交通网络 gōnggòng jiāotōng wǎngluò – mạng lưới giao thông công cộng


公共交通线路 gōnggòng jiāotōng xiànlù – tuyến giao thông công cộng


公共交通设施 gōnggòng jiāotōng shèshī – cơ sở hạ tầng/trang thiết bị giao thông công cộng


公共交通服务 gōnggòng jiāotōng fúwù – dịch vụ giao thông công cộng


公共交通工具 gōnggòng jiāotōng gōngjù – phương tiện giao thông công cộng


公共交通枢纽 gōnggòng jiāotōng shūniǔ – đầu mối giao thông công cộng


公共交通站点 gōnggòng jiāotōng zhàndiǎn – điểm dừng giao thông công cộng


公共交通出行 gōnggòng jiāotōng chūxíng – đi lại bằng giao thông công cộng


公共交通建设 gōnggòng jiāotōng jiànshè – xây dựng/phát triển cơ sở giao thông công cộng




6. Động từ thường kết hợp với 公共交通​


乘坐公共交通​


乘坐 + phương tiện


= đi, sử dụng phương tiện giao thông.


乘坐公共交通


chéngzuò gōnggòng jiāotōng


sử dụng giao thông công cộng


乘坐公交车


chéngzuò gōngjiāochē


đi xe buýt


乘坐地铁


chéngzuò dìtiě


đi tàu điện ngầm


Ví dụ:


我每天乘坐公共交通上班。


Wǒ měitiān chéngzuò gōnggòng jiāotōng shàngbān.


Hằng ngày tôi sử dụng giao thông công cộng để đi làm.




使用公共交通​


使用 + N


= sử dụng cái gì.


越来越多的人开始使用公共交通。


Yuèláiyuè duō de rén kāishǐ shǐyòng gōnggòng jiāotōng.


Ngày càng nhiều người bắt đầu sử dụng giao thông công cộng.




发展公共交通​


发展 + N


= phát triển cái gì.


城市应该大力发展公共交通。


Chéngshì yīnggāi dàlì fāzhǎn gōnggòng jiāotōng.


Các thành phố nên tích cực phát triển giao thông công cộng.




改善公共交通​


改善 + N


= cải thiện một điều kiện, tình trạng hoặc môi trường.


政府正在改善公共交通。


Zhèngfǔ zhèngzài gǎishàn gōnggòng jiāotōng.


Chính quyền đang cải thiện giao thông công cộng.




优先发展公共交通​


优先 + V + O


= ưu tiên làm việc gì.


我们应该优先发展公共交通。


Wǒmen yīnggāi yōuxiān fāzhǎn gōnggòng jiāotōng.


Chúng ta nên ưu tiên phát triển giao thông công cộng.




7. Tính từ thường kết hợp với 公共交通​


公共交通很方便。


Gōnggòng jiāotōng hěn fāngbiàn.


Giao thông công cộng rất thuận tiện.


公共交通很发达。


Gōnggòng jiāotōng hěn fādá.


Giao thông công cộng rất phát triển.


公共交通很便利。


Gōnggòng jiāotōng hěn biànlì.


Giao thông công cộng rất thuận tiện.


公共交通很便宜。


Gōnggòng jiāotōng hěn piányi.


Giao thông công cộng rất rẻ.


公共交通比较完善。


Gōnggòng jiāotōng bǐjiào wánshàn.


Hệ thống giao thông công cộng tương đối hoàn thiện.




8. Công thức cơ bản: 坐 + phương tiện giao thông​


Trong khẩu ngữ, 坐 zuò là một động từ cực kỳ quan trọng khi nói về phương tiện.


Công thức​


S + 坐 + phương tiện


我坐公交车。


Wǒ zuò gōngjiāochē.


Tôi đi xe buýt.


我坐地铁。


Wǒ zuò dìtiě.


Tôi đi tàu điện ngầm.


他每天坐地铁上班。


Tā měitiān zuò dìtiě shàngbān.


Hằng ngày anh ấy đi làm bằng tàu điện ngầm.


Mở rộng​


S + 坐 + phương tiện + 去 + địa điểm


我坐地铁去公司。


Wǒ zuò dìtiě qù gōngsī.


Tôi đi tàu điện ngầm đến công ty.


我们坐公交车去机场。


Wǒmen zuò gōngjiāochē qù jīchǎng.


Chúng tôi đi xe buýt đến sân bay.




9. Công thức 乘坐 + phương tiện​


乘坐 chéngzuò trang trọng hơn 坐 zuò và thường gặp trong thông báo, hướng dẫn giao thông, văn viết.


Công thức​


S + 乘坐 + phương tiện + 去 + địa điểm


您可以乘坐地铁去机场。


Nín kěyǐ chéngzuò dìtiě qù jīchǎng.


Anh/chị có thể đi tàu điện ngầm đến sân bay.


游客可以乘坐公交车前往市中心。


Yóukè kěyǐ chéngzuò gōngjiāochē qiánwǎng shì zhōngxīn.


Du khách có thể đi xe buýt đến trung tâm thành phố.


So sánh​


我坐地铁上班。


→ tự nhiên, thông dụng trong giao tiếp.


我乘坐地铁上班。


→ đúng nhưng trang trọng hơn.




10. Công thức 坐……到……​


Đây là cấu trúc cực kỳ hữu ích khi hỏi đường.


Công thức​


S + 坐 + phương tiện + 到 + địa điểm


你可以坐地铁到市中心。


Nǐ kěyǐ zuò dìtiě dào shì zhōngxīn.


Bạn có thể đi tàu điện ngầm đến trung tâm thành phố.


我们坐公交车到火车站。


Wǒmen zuò gōngjiāochē dào huǒchēzhàn.


Chúng tôi đi xe buýt đến ga tàu.




11. Công thức 从……到……​


Công thức​


从 + A + 到 + B


= từ A đến B.


从我家到公司很远。


Cóng wǒ jiā dào gōngsī hěn yuǎn.


Từ nhà tôi đến công ty rất xa.


Kết hợp với phương tiện​


从 + A + 到 + B + 可以 + 坐 + phương tiện


从这里到机场可以坐地铁。


Cóng zhèlǐ dào jīchǎng kěyǐ zuò dìtiě.


Từ đây đến sân bay có thể đi tàu điện ngầm.


Mở rộng​


从 + A + 坐 + phương tiện + 到 + B


我每天从家坐地铁到公司。


Wǒ měitiān cóng jiā zuò dìtiě dào gōngsī.


Hằng ngày tôi đi tàu điện ngầm từ nhà đến công ty.




12. Công thức 怎么去……?​


Đây là mẫu câu hỏi đường rất quan trọng.


Công thức​


怎么去 + địa điểm?


怎么去机场?


Zěnme qù jīchǎng?


Đi đến sân bay như thế nào?


Mở rộng​


从 + địa điểm A + 怎么去 + địa điểm B?


从这里怎么去火车站?


Cóng zhèlǐ zěnme qù huǒchēzhàn?


Từ đây đi đến ga tàu như thế nào?


Trả lời​


你可以坐地铁去。


Nǐ kěyǐ zuò dìtiě qù.


Bạn có thể đi tàu điện ngầm.




13. Công thức 坐几路公交车?​


路 lù có thể dùng để nói số tuyến xe buýt.


一路公交车


yí lù gōngjiāochē


xe buýt tuyến số 1


十路公交车


shí lù gōngjiāochē


xe buýt tuyến số 10


Công thức hỏi​


去 + địa điểm + 坐几路公交车?


去火车站坐几路公交车?


Qù huǒchēzhàn zuò jǐ lù gōngjiāochē?


Đi đến ga tàu thì đi xe buýt tuyến số mấy?


Trả lời​


你可以坐十路公交车。


Nǐ kěyǐ zuò shí lù gōngjiāochē.


Bạn có thể đi xe buýt tuyến số 10.




14. Công thức 在……站下车​


上车 shàng chē​


lên xe


下车 xià chē​


xuống xe


Công thức​


在 + địa điểm/điểm dừng + 下车


你在下一站下车。


Nǐ zài xià yí zhàn xià chē.


Bạn xuống xe ở trạm tiếp theo.


你应该在火车站下车。


Nǐ yīnggāi zài huǒchēzhàn xià chē.


Bạn nên xuống ở ga tàu.




15. Công thức 换乘​


换乘 huànchéng


Âm Hán Việt: hoán thừa


Nghĩa: chuyển tuyến, đổi sang phương tiện/tuyến khác.


地铁换乘 dìtiě huànchéng – chuyển tuyến tàu điện ngầm


换乘公交车 huànchéng gōngjiāochē – chuyển sang xe buýt


换乘二号线 huànchéng èr hào xiàn – chuyển sang tuyến số 2


Công thức​


在 + địa điểm + 换乘 + tuyến/phương tiện


你需要在这里换乘二号线。


Nǐ xūyào zài zhèlǐ huànchéng èr hào xiàn.


Bạn cần chuyển sang tuyến số 2 ở đây.


Công thức hoàn chỉnh​


从 A 坐 + tuyến 1 + 到 B,再换乘 + tuyến 2


从这里坐一号线到中心站,再换乘二号线。


Cóng zhèlǐ zuò yí hào xiàn dào Zhōngxīn Zhàn, zài huànchéng èr hào xiàn.


Từ đây đi tuyến số 1 đến ga Trung Tâm, sau đó chuyển sang tuyến số 2.




16. Công thức 比……方便​


Công thức​


A + 比 + B + tính từ


坐地铁比坐公交车方便。


Zuò dìtiě bǐ zuò gōngjiāochē fāngbiàn.


Đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn đi xe buýt.


公共交通比自己开车便宜。


Gōnggòng jiāotōng bǐ zìjǐ kāichē piányi.


Đi bằng giao thông công cộng rẻ hơn tự lái xe.


坐地铁比开车快。


Zuò dìtiě bǐ kāichē kuài.


Đi tàu điện ngầm nhanh hơn lái ô tô.




17. Công thức 越来越……​


Công thức​


越来越 + tính từ


公共交通越来越方便了。


Gōnggòng jiāotōng yuèláiyuè fāngbiàn le.


Giao thông công cộng ngày càng thuận tiện.


这个城市的地铁网络越来越完善了。


Zhège chéngshì de dìtiě wǎngluò yuèláiyuè wánshàn le.


Mạng lưới tàu điện ngầm của thành phố này ngày càng hoàn thiện.


Với động từ tâm lý/xu hướng​


越来越多的 + N + V……


越来越多的人选择乘坐公共交通。


Yuèláiyuè duō de rén xuǎnzé chéngzuò gōnggòng jiāotōng.


Ngày càng nhiều người lựa chọn sử dụng giao thông công cộng.




18. Công thức 因为……所以……​


Công thức​


因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả


因为坐地铁很方便,所以我每天都坐地铁上班。


Yīnwèi zuò dìtiě hěn fāngbiàn, suǒyǐ wǒ měitiān dōu zuò dìtiě shàngbān.


Vì đi tàu điện ngầm rất thuận tiện nên ngày nào tôi cũng đi tàu điện ngầm đến chỗ làm.


因为早上经常堵车,所以很多人选择公共交通。


Yīnwèi zǎoshang jīngcháng dǔchē, suǒyǐ hěn duō rén xuǎnzé gōnggòng jiāotōng.


Vì buổi sáng thường xuyên tắc đường nên nhiều người lựa chọn giao thông công cộng.




19. Công thức 如果……就……​


Công thức​


如果 + điều kiện,就 + kết quả


如果你不想堵在路上,就坐地铁吧。


Rúguǒ nǐ bù xiǎng dǔ zài lùshang, jiù zuò dìtiě ba.


Nếu bạn không muốn bị mắc kẹt trên đường thì hãy đi tàu điện ngầm.


如果公共交通很方便,人们就更愿意乘坐公共交通。


Rúguǒ gōnggòng jiāotōng hěn fāngbiàn, rénmen jiù gèng yuànyì chéngzuò gōnggòng jiāotōng.


Nếu giao thông công cộng thuận tiện thì mọi người sẽ sẵn lòng sử dụng giao thông công cộng hơn.




20. Công thức 不但……而且……​


Công thức​


不但 + A,而且 + B


乘坐公共交通不但方便,而且比较便宜。


Chéngzuò gōnggòng jiāotōng búdàn fāngbiàn, érqiě bǐjiào piányi.


Sử dụng giao thông công cộng không những thuận tiện mà còn tương đối rẻ.


发展公共交通不但可以方便市民出行,而且可以缓解交通拥堵。


Fāzhǎn gōnggòng jiāotōng búdàn kěyǐ fāngbiàn shìmín chūxíng, érqiě kěyǐ huǎnjiě jiāotōng yōngdǔ.


Phát triển giao thông công cộng không những có thể tạo thuận lợi cho việc đi lại của người dân mà còn có thể giảm tình trạng ùn tắc giao thông.




21. Cấu trúc nâng cao 通过……来……​


Công thức​


通过 + phương thức + 来 + V + O


= thông qua/bằng cách... để...


我们可以通过发展公共交通来缓解交通拥堵。


Wǒmen kěyǐ tōngguò fāzhǎn gōnggòng jiāotōng lái huǎnjiě jiāotōng yōngdǔ.


Chúng ta có thể thông qua việc phát triển giao thông công cộng để giảm ùn tắc giao thông.


城市可以通过完善地铁网络来提高公共交通的效率。


Chéngshì kěyǐ tōngguò wánshàn dìtiě wǎngluò lái tígāo gōnggòng jiāotōng de xiàolǜ.


Thành phố có thể thông qua việc hoàn thiện mạng lưới tàu điện ngầm để nâng cao hiệu quả giao thông công cộng.




22. Cấu trúc 对……来说​


Công thức​


对 + người/đối tượng + 来说,……


对上班族来说,方便的公共交通非常重要。


Duì shàngbānzú láishuō, fāngbiàn de gōnggòng jiāotōng fēicháng zhòngyào.


Đối với người đi làm, giao thông công cộng thuận tiện rất quan trọng.


对一个大城市来说,完善公共交通系统是非常重要的。


Duì yí gè dà chéngshì láishuō, wánshàn gōnggòng jiāotōng xìtǒng shì fēicháng zhòngyào de.


Đối với một thành phố lớn, việc hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng là rất quan trọng.




23. Mạng lưới từ vựng mở rộng​


公共交通


→ 公共交通工具 – phương tiện giao thông công cộng


→ 公共交通系统 – hệ thống giao thông công cộng


→ 公共交通网络 – mạng lưới giao thông công cộng


→ 公共交通线路 – tuyến giao thông công cộng


→ 公共交通设施 – cơ sở vật chất giao thông công cộng


→ 公共交通服务 – dịch vụ giao thông công cộng


→ 公共交通枢纽 – đầu mối giao thông công cộng


→ 公交车 – xe buýt


→ 地铁 – tàu điện ngầm


→ 地铁站 – ga tàu điện ngầm


→ 公交车站 – trạm xe buýt


→ 站点 – điểm dừng


→ 线路 – tuyến đường


→ 一号线 – tuyến số 1


→ 换乘 – chuyển tuyến


→ 上车 – lên xe


→ 下车 – xuống xe


→ 车票 – vé xe


→ 票价 – giá vé


→ 刷卡 – quẹt thẻ


→ 扫码 – quét mã


→ 出行 – đi lại


→ 高峰期 – giờ cao điểm


→ 早高峰 – cao điểm buổi sáng


→ 晚高峰 – cao điểm buổi chiều/tối


→ 堵车 – tắc đường


→ 交通拥堵 – ùn tắc giao thông


→ 缓解交通拥堵 – giảm ùn tắc giao thông


→ 绿色出行 – đi lại xanh/thân thiện với môi trường




24. Chuỗi công thức ứng dụng từ cơ bản đến nâng cao​


S + 坐 + phương tiện


我坐地铁。


S + 坐 + phương tiện + 去 + địa điểm


我坐地铁去公司。


S + 从 + A + 坐 + phương tiện + 到 + B


我从家坐地铁到公司。


S + 先 + V1,再 + V2


我先坐公交车,再换乘地铁。


如果……就……


如果堵车,我就坐地铁。


因为……所以……


因为公共交通很方便,所以我不开车。


A 比 B + Adj


坐地铁比开车方便。


不但……而且……


坐地铁不但方便,而且很快。


对……来说……


对上班族来说,公共交通非常重要。


通过……来……


通过发展公共交通来缓解交通拥堵。


随着……,……越来越……


随着城市的发展,公共交通越来越完善。


Suízhe chéngshì de fāzhǎn, gōnggòng jiāotōng yuèláiyuè wánshàn.


Cùng với sự phát triển của thành phố, giao thông công cộng ngày càng hoàn thiện.




25. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp​


现在越来越多的人选择乘坐公共交通出行。对上班族来说,方便、快捷的公共交通非常重要。我每天从家坐地铁到公司,因为坐地铁不但方便,而且比自己开车快。早高峰的时候,路上经常堵车,所以我一般不开车。如果目的地附近没有地铁站,我会先坐地铁,然后换乘公交车。随着城市的发展,公共交通网络越来越完善。通过发展地铁、公交车和其他公共交通工具,不但可以方便市民出行,而且可以有效缓解交通拥堵,提高城市交通效率。


Xiànzài yuèláiyuè duō de rén xuǎnzé chéngzuò gōnggòng jiāotōng chūxíng. Duì shàngbānzú láishuō, fāngbiàn, kuàijié de gōnggòng jiāotōng fēicháng zhòngyào. Wǒ měitiān cóng jiā zuò dìtiě dào gōngsī, yīnwèi zuò dìtiě búdàn fāngbiàn, érqiě bǐ zìjǐ kāichē kuài. Zǎo gāofēng de shíhou, lùshang jīngcháng dǔchē, suǒyǐ wǒ yìbān bù kāichē. Rúguǒ mùdìdì fùjìn méiyǒu dìtiězhàn, wǒ huì xiān zuò dìtiě, ránhòu huànchéng gōngjiāochē. Suízhe chéngshì de fāzhǎn, gōnggòng jiāotōng wǎngluò yuèláiyuè wánshàn. Tōngguò fāzhǎn dìtiě, gōngjiāochē hé qítā gōnggòng jiāotōng gōngjù, búdàn kěyǐ fāngbiàn shìmín chūxíng, érqiě kěyǐ yǒuxiào huǎnjiě jiāotōng yōngdǔ, tígāo chéngshì jiāotōng xiàolǜ.


Hiện nay ngày càng có nhiều người lựa chọn sử dụng giao thông công cộng để đi lại. Đối với người đi làm, hệ thống giao thông công cộng thuận tiện và nhanh chóng rất quan trọng. Hằng ngày tôi đi tàu điện ngầm từ nhà đến công ty, bởi vì đi tàu điện ngầm không những thuận tiện mà còn nhanh hơn tự lái xe. Vào giờ cao điểm buổi sáng, đường phố thường xuyên ùn tắc, vì vậy thông thường tôi không lái xe. Nếu gần điểm đến không có ga tàu điện ngầm, tôi sẽ đi tàu điện ngầm trước rồi chuyển sang xe buýt. Cùng với sự phát triển của thành phố, mạng lưới giao thông công cộng ngày càng hoàn thiện. Thông qua việc phát triển tàu điện ngầm, xe buýt và các phương tiện giao thông công cộng khác, không những có thể tạo thuận lợi cho việc đi lại của người dân mà còn có thể giảm ùn tắc giao thông một cách hiệu quả và nâng cao hiệu suất giao thông đô thị.
 
Last edited:
Back
Top