Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản lớp luyện thi HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG CHINESE HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp HSK 3.0 theo chuẩn HSK mới nhất với bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6
Ngày 22/9/2026 Hà Nhi Quỳnh Anh Thùy Dương Vân Anh
课程 kèchéng
参加 cānjiā
你们想参加什么课程?nǐmen xiǎng cānjiā shénme kèchéng
课程表 kèchéng biǎo = 课表 kè biǎo
学期 xuéqī
这学期的课程表 zhè xuéqī de kèchéng biǎo
一门课 yì mén kè
这学期你们有几门课?zhè xuéqī nǐmen yǒu jǐ mén kè
报名 bào míng
我想报名参加一个汉语课程 wǒ xiǎng bàomíng cānjiā yí gè hànyǔ kèchéng
选择 xuǎnzé = 选 xuǎn
这学期我选了六门课 zhè xuéqī wǒ xuǎn le liù mén kè
作息 zuò xī
规律 guī lǜ
我每天的规律 wǒ měitiān de guīlǜ
我每天的作息 wǒ měitiān de zuòxī
我每天的作息很规律 wǒ měitiān de zuòxī hěn guīlǜ
最近 zuìjìn
最近你的作息怎么样?zuìjìn nǐ de zuòxī zěnmeyàng
作息时间 zuòxī shíjiān
作息规律 zuò xī guīlǜ
时间表 shí jiān biǎo
工作时间表 gōngzuò shíjiān biǎo
课程时间表 kèchéng shíjiānbiǎo
学习时间表 xuéxí shíjiān biǎo
安排 ān pái
S + 怎么zěnme + V + O ?
你的时间表怎么安排?nǐ de shíjiān biǎo zěnme ānpái
满 mǎn
我的时间表安排很满 wǒ de shíjiānbiǎo ānpái hěn mǎn
根据 gēnjù + DOI TUONG
你可以根据自己的时间表安排工作和学习 nǐ kěyǐ gēnjù zìjǐ de shíjiān biǎo ānpái gōngzuò hé xuéxí
调整 tiáozhěng
作息时间表 zuò xī shí jiān biǎo
需要 xū yào
开学 kāi xué
以后 yǐhòu = 之后 zhīhòu = 后 hòu
开学以后 kāi xué yǐhòu
开学以后,我需要调整自己的作息时间表 kāi xué yǐhòu, wǒ xūyào tiáozhěng zìjǐ de zuòxī shíjiān biǎo
英语课 yīngyǔ kè
外语 wàiyǔ
外语课 wàiyǔ kè
星期一我有外语课 xīngqī yī wǒ yǒu wàiyǔ kè
开始 kāi shǐ
每天早上你们几点开始上课?měitiān zǎoshàng nǐmen jǐ diǎn kāishǐ shàng kè
点 diǎn
分 fēn
差 chà
半 bàn = 30 phút
刻 kè = 15 phút
七点差一刻 qī diǎn chà yí kè
六点差十分 liù diǎn chà shí fēn
八点差五分 bā diǎn chà wǔ fēn
十二点差十分 shí èr diǎn chà shí fēn
九点一刻 jiǔ diǎn yí kè
五点十分 wǔ diǎn shí fēn
四点二十六分 sì diǎn èr shí liù fēn
十一点四十二分 shí yī diǎn sì shí èr fēn
每天早上七点差十分我们开始上课 měitiān zǎoshàng qī diǎn chà shí fēn wǒmen kāishǐ shàng kè
制定 zhìdìng
计划 jì huà
制定计划 zhìdìng jìhuà
制定时间表 zhìdìng shíjiān biǎo
帮 bāng
老师帮学生制定学习时间表 lǎoshī bāng xuéshēng zhìdìng xuéxí shíjiān biǎo
按照 ànzhào = 根据 gēnjù
培训 péixùn
班 bān
培训班 péixùn bān
大家 dàjiā
请大家按照时间表参加培训班 qǐng dàjiā ànzhào shíjiān biǎo cānjiā péixùn bān
完成 wánchéng
完成工作wánchéng gōngzuò
请你们按照时间表完成工作 qǐng nǐmen ànzhào shíjiān biǎo wánchéng gōngzuò
修改 xiūgǎi
修改时间表 xiūgǎi shíjiān biǎo
因为 yīnwèi … 所以 suǒyǐ
会议 huìyì
会议时间 huìyì shíjiān
取消 qǔxiāo
S + 被 bèi + (Đối tượng) + V + O
会议时间被取消了 huìyì shíjiān bèi qǔxiāo le
旅游 lǚyóu
旅游计划 lǚ yóu jì huà
因为旅游计划被取消 yīnwèi lǚyóu jìhuà bèi qǔxiāo
所以我们修改了时间表 suǒyǐ wǒmen xiūgǎi le shíjiān biǎo
安排 ānpái = 排 pái
排时间 pái shíjiān
这星期我排时间很满 zhè xīngqī wǒ pái shíjiān hěn mǎn
合理 hélǐ
你的工作时间表排得很合理 nǐ de gōngzuò shíjiān biǎo pái de hěn hélǐ
S + V + 得 de + Adj
跑 pǎo
快 kuài
我的朋友跑得很快 wǒ de péngyǒu pǎo de hěn kuài
写汉字 xiě hànzì
你的汉字写得很漂亮 nǐ de hànzì xiě de hěn piàoliang
玩 wán
开心 kāixīn
学生们玩得很开心 xuéshēngmen wán de hěn kāixīn
慢 màn
我的同事说汉语说得很慢 wǒ de tóngshì shuō hànyǔ shuō de hěn màn
清楚 qīngchǔ
我已经说得很清楚了wǒ yǐjīng shuō de hěn qīngchǔ le
发展 fāzhǎn
她的公司发展得很快 tā de gōngsī fāzhǎn de hěn kuài
流利 liúlì
她的英语说得很流利 tā de yīngyǔ shuō de hěn liúlì
结束 jiéshù
快 kuài … 了le
老板的会议快结束了吗?lǎobǎn de huìyì kuài jiéshù le ma
还有 hái yǒu
分钟 fēnzhōng
老板的会议还有五分钟 lǎobǎn de huìyì hái yǒu wǔ fēnzhōng
起床 qǐ chuáng => Động từ LY HỢP => V//O
S + V + 得了 de liǎo + O
S + V + 不了 bù liǎo + O
明天早上你起得了吗?míngtiān zǎoshàng nǐ qǐ de liǎo ma
明天早上我起不了 míngtiān zǎoshàng wǒ qǐ bù liǎo
项目 xiàngmù
今天你完成得了这个项目吗?jīntiān nǐ wánchéng de liǎo zhè gè xiàngmù ma
LXIX. 课程 kèchéng – khóa học, môn học, chương trình học
课程kèchéng
môn học, khóa học, chương trình học
课程 là danh từ có phạm vi tương đối rộng, có thể chỉ một môn học, một khóa học hoặc nội dung chương trình đào tạo.
Các từ ghép thường gặp:
汉语课程
Hànyǔ kèchéng
khóa học tiếng Trung
英语课程
Yīngyǔ kèchéng
khóa học tiếng Anh
外语课程
wàiyǔ kèchéng
khóa học ngoại ngữ
专业课程
zhuānyè kèchéng
môn học chuyên ngành
基础课程
jīchǔ kèchéng
môn học cơ sở
必修课程
bìxiū kèchéng
môn học bắt buộc
选修课程
xuǎnxiū kèchéng
môn học tự chọn
在线课程
zàixiàn kèchéng
khóa học trực tuyến
网络课程
wǎngluò kèchéng
khóa học trực tuyến
培训课程
péixùn kèchéng
khóa đào tạo
大学课程
dàxué kèchéng
môn học đại học
课程内容
kèchéng nèiróng
nội dung khóa học
课程安排
kèchéng ānpái
sắp xếp chương trình học
课程计划
kèchéng jìhuà
kế hoạch chương trình học
课程设计
kèchéng shèjì
thiết kế chương trình học
课程要求
kèchéng yāoqiú
yêu cầu môn học
课程目标
kèchéng mùbiāo
mục tiêu khóa học
LXX. 参加 cānjiā – tham gia
参加 thường dùng với hoạt động, sự kiện, khóa học, cuộc thi, cuộc họp, tổ chức.参加课程
cānjiā kèchéng
tham gia khóa học
参加培训
cānjiā péixùn
tham gia đào tạo
参加会议
cānjiā huìyì
tham gia cuộc họp
参加比赛
cānjiā bǐsài
tham gia thi đấu
参加活动
cānjiā huódòng
tham gia hoạt động
参加考试
cānjiā kǎoshì
tham gia kỳ thi
参加工作
cānjiā gōngzuò
tham gia công tác
参加项目
cānjiā xiàngmù
tham gia dự án
Công thức:
S + 参加 + O
我参加汉语课程。
Wǒ cānjiā Hànyǔ kèchéng.
Tôi tham gia khóa học tiếng Trung.
学生们参加培训。
Xuéshēngmen cānjiā péixùn.
Học viên tham gia khóa đào tạo.
LXXI. 想 + V – muốn làm gì
Bài gốc:你们想参加什么课程?
Nǐmen xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Các bạn muốn tham gia khóa học nào?
Công thức:
S + 想 + V + O
我想学习汉语。
Wǒ xiǎng xuéxí Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.
我想参加这个课程。
Wǒ xiǎng cānjiā zhège kèchéng.
Tôi muốn tham gia khóa học này.
你想报名吗?
Nǐ xiǎng bàomíng ma?
Bạn muốn đăng ký không?
Cấu trúc nghi vấn:
S + 想 + V + 什么 + N?
你想学习什么语言?
Nǐ xiǎng xuéxí shénme yǔyán?
Bạn muốn học ngôn ngữ nào?
你想参加什么课程?
Nǐ xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Bạn muốn tham gia khóa học nào?
LXXII. 课程表 và 课表
课程表kèchéngbiǎo
课表
kèbiǎo
đều có nghĩa là thời khóa biểu.
课表 là cách nói ngắn gọn và rất thông dụng trong khẩu ngữ.
Các từ ghép:
学校课程表
xuéxiào kèchéngbiǎo
thời khóa biểu của trường
个人课表
gèrén kèbiǎo
thời khóa biểu cá nhân
本学期课表
běn xuéqī kèbiǎo
thời khóa biểu học kỳ này
课程安排表
kèchéng ānpáibiǎo
bảng sắp xếp khóa học
Ví dụ:
这是我的课程表。
Zhè shì wǒ de kèchéngbiǎo.
Đây là thời khóa biểu của tôi.
你的课表在哪儿?
Nǐ de kèbiǎo zài nǎr?
Thời khóa biểu của bạn ở đâu?
LXXIII. 学期 xuéqī – học kỳ
学期xuéqī
học kỳ
这学期
zhè xuéqī
học kỳ này
上学期
shàng xuéqī
học kỳ trước
下学期
xià xuéqī
học kỳ sau
本学期
běn xuéqī
học kỳ này, văn viết
新学期
xīn xuéqī
học kỳ mới
第一学期
dì-yī xuéqī
học kỳ thứ nhất
第二学期
dì-èr xuéqī
học kỳ thứ hai
Công thức:
时间 + 的 + N
这学期的课程表
zhè xuéqī de kèchéngbiǎo
thời khóa biểu học kỳ này
下学期的课程
xià xuéqī de kèchéng
các môn học học kỳ sau
上学期的考试
shàng xuéqī de kǎoshì
kỳ thi học kỳ trước
LXXIV. 门 mén – lượng từ của môn học
门 là lượng từ rất quan trọng dùng cho:课程
kèchéng
课
kè
学科
xuékē
Công thức:
数词 + 门 + 课
一门课
yì mén kè
một môn học
两门课
liǎng mén kè
hai môn học
六门课
liù mén kè
sáu môn học
十门课程
shí mén kèchéng
mười môn học
Ví dụ:
这学期你们有几门课?
Zhè xuéqī nǐmen yǒu jǐ mén kè?
Học kỳ này các bạn có mấy môn?
我们有六门课。
Wǒmen yǒu liù mén kè.
Chúng tôi có sáu môn.
我这学期选了四门专业课。
Wǒ zhè xuéqī xuǎn le sì mén zhuānyèkè.
Học kỳ này tôi đã chọn bốn môn chuyên ngành.
LXXV. 几 + lượng từ + danh từ
Công thức:几 + MW + N?
几门课?
jǐ mén kè
mấy môn học?
几个学生?
jǐ ge xuéshēng
mấy học sinh?
几本书?
jǐ běn shū
mấy quyển sách?
几家公司?
jǐ jiā gōngsī
mấy công ty?
几所学校?
jǐ suǒ xuéxiào
mấy trường học?
Câu hoàn chỉnh:
你们有几门课?
Nǐmen yǒu jǐ mén kè?
Các bạn có mấy môn học?
你报名了几门课程?
Nǐ bàomíng le jǐ mén kèchéng?
Bạn đã đăng ký mấy môn?
LXXVI. 报名 bàomíng – đăng ký
报名bàomíng
đăng ký
报名参加
bàomíng cānjiā
đăng ký tham gia
报名考试
bàomíng kǎoshì
đăng ký thi
报名学习
bàomíng xuéxí
đăng ký học
报名培训班
bàomíng péixùnbān
đăng ký lớp đào tạo
报名时间
bàomíng shíjiān
thời gian đăng ký
报名表
bàomíngbiǎo
phiếu đăng ký
报名费
bàomíngfèi
phí đăng ký
网上报名
wǎngshàng bàomíng
đăng ký trực tuyến
报名截止日期
bàomíng jiézhǐ rìqī
hạn cuối đăng ký
LXXVII. 报名参加 + hoạt động
Bài gốc:我想报名参加一个汉语课程。
Câu này hiểu được, nhưng với 课程, tiếng Trung tự nhiên hơn thường nói:
我想报名参加一门汉语课程。
Wǒ xiǎng bàomíng cānjiā yì mén Hànyǔ kèchéng.
Tôi muốn đăng ký tham gia một khóa học tiếng Trung.
Hoặc:
我想报名学习汉语。
Wǒ xiǎng bàomíng xuéxí Hànyǔ.
Tôi muốn đăng ký học tiếng Trung.
Công thức:
S + 报名参加 + O
我报名参加汉语培训班。
Wǒ bàomíng cānjiā Hànyǔ péixùnbān.
Tôi đăng ký tham gia lớp đào tạo tiếng Trung.
学生们报名参加比赛。
Xuéshēngmen bàomíng cānjiā bǐsài.
Học sinh đăng ký tham gia cuộc thi.
LXXVIII. 选择 xuǎnzé và 选 xuǎn
选择xuǎnzé
lựa chọn
选
xuǎn
chọn
选 là hình thức ngắn, rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Các từ ghép:
选择课程
xuǎnzé kèchéng
chọn môn học
选择专业
xuǎnzé zhuānyè
chọn chuyên ngành
选择学校
xuǎnzé xuéxiào
chọn trường
选择时间
xuǎnzé shíjiān
chọn thời gian
选择地点
xuǎnzé dìdiǎn
chọn địa điểm
选课
xuǎnkè
chọn môn, đăng ký môn học
选修
xuǎnxiū
học tự chọn
选修课
xuǎnxiūkè
môn tự chọn
LXXIX. 了 biểu thị hành động đã hoàn thành
Bài gốc:这学期我选了六门课。
Zhè xuéqī wǒ xuǎn le liù mén kè.
Học kỳ này tôi đã chọn sáu môn.
Công thức:
S + V + 了 + O
我报名了一个培训班。
Wǒ bàomíng le yí ge péixùnbān.
Tôi đã đăng ký một lớp đào tạo.
我选了六门课。
Wǒ xuǎn le liù mén kè.
Tôi đã chọn sáu môn.
老师修改了课程表。
Lǎoshī xiūgǎi le kèchéngbiǎo.
Giáo viên đã sửa thời khóa biểu.
公司调整了工作时间。
Gōngsī tiáozhěng le gōngzuò shíjiān.
Công ty đã điều chỉnh giờ làm việc.
LXXX. 作息 zuòxī – chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi
作息 là từ ghép của:作
zuò
làm việc
息
xī
nghỉ ngơi
作息 thường chỉ quy luật sinh hoạt hàng ngày: ngủ, thức dậy, học tập, làm việc, nghỉ ngơi.
作息时间
zuòxī shíjiān
thời gian sinh hoạt
作息规律
zuòxī guīlǜ
quy luật sinh hoạt
作息习惯
zuòxī xíguàn
thói quen sinh hoạt
作息制度
zuòxī zhìdù
chế độ làm việc và nghỉ ngơi
作息安排
zuòxī ānpái
sắp xếp sinh hoạt
作息时间表
zuòxī shíjiānbiǎo
thời gian biểu sinh hoạt
LXXXI. 规律 guīlǜ – quy luật, đều đặn
规律 vừa có thể là danh từ, vừa có thể mang tính chất tính từ trong một số kết hợp.生活规律
shēnghuó guīlǜ
sinh hoạt điều độ
作息规律
zuòxī guīlǜ
sinh hoạt điều độ
很有规律
hěn yǒu guīlǜ
rất có quy luật
比较规律
bǐjiào guīlǜ
khá điều độ
不规律
bù guīlǜ
không điều độ
Ví dụ:
我的作息很规律。
Wǒ de zuòxī hěn guīlǜ.
Sinh hoạt hàng ngày của tôi rất điều độ.
他的生活很有规律。
Tā de shēnghuó hěn yǒu guīlǜ.
Cuộc sống của anh ấy rất có quy luật.
最近我的作息不太规律。
Zuìjìn wǒ de zuòxī bú tài guīlǜ.
Gần đây sinh hoạt của tôi không được điều độ lắm.
LXXXII. “我每天的规律” và cách nói tự nhiên hơn
我每天的规律về mặt cấu trúc có thể hiểu được nhưng không phải cách nói tự nhiên nhất nếu muốn nói “nếp sinh hoạt hàng ngày”.
Nên dùng:
我每天的作息
wǒ měitiān de zuòxī
nếp sinh hoạt hàng ngày của tôi
我的日常作息
wǒ de rìcháng zuòxī
nếp sinh hoạt thường ngày của tôi
我的生活规律
wǒ de shēnghuó guīlǜ
quy luật sinh hoạt của tôi
Ví dụ chuẩn:
我每天的作息很规律。
Wǒ měitiān de zuòxī hěn guīlǜ.
Nếp sinh hoạt hàng ngày của tôi rất điều độ.
LXXXIII. 最近 zuìjìn – gần đây
最近 có thể làm trạng ngữ thời gian.Công thức:
最近 + S + V/O
最近你忙吗?
Zuìjìn nǐ máng ma?
Gần đây bạn có bận không?
最近你在学习什么?
Zuìjìn nǐ zài xuéxí shénme?
Gần đây bạn đang học gì?
最近你的作息怎么样?
Zuìjìn nǐ de zuòxī zěnmeyàng?
Gần đây nếp sinh hoạt của bạn thế nào?
最近我的工作比较忙。
Zuìjìn wǒ de gōngzuò bǐjiào máng.
Gần đây công việc của tôi khá bận.
LXXXIV. 怎么样 zěnmeyàng – như thế nào
Công thức:N + 怎么样?
你的工作怎么样?
Nǐ de gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc của bạn thế nào?
你的课程怎么样?
Nǐ de kèchéng zěnmeyàng?
Khóa học của bạn thế nào?
最近你的作息怎么样?
Zuìjìn nǐ de zuòxī zěnmeyàng?
Gần đây sinh hoạt của bạn thế nào?
这门课怎么样?
Zhè mén kè zěnmeyàng?
Môn học này thế nào?
LXXXV. 时间表 shíjiānbiǎo – thời gian biểu
时间表shíjiānbiǎo
thời gian biểu
工作时间表
gōngzuò shíjiānbiǎo
lịch làm việc
学习时间表
xuéxí shíjiānbiǎo
thời gian biểu học tập
课程时间表
kèchéng shíjiānbiǎo
lịch học
作息时间表
zuòxī shíjiānbiǎo
thời gian biểu sinh hoạt
会议时间表
huìyì shíjiānbiǎo
lịch họp
项目时间表
xiàngmù shíjiānbiǎo
tiến độ/lịch thời gian dự án
培训时间表
péixùn shíjiānbiǎo
lịch đào tạo
LXXXVI. 安排 ānpái – sắp xếp
安排 vừa có thể làm động từ vừa có thể làm danh từ.Là động từ
安排工作ānpái gōngzuò
sắp xếp công việc
安排时间
ānpái shíjiān
sắp xếp thời gian
安排课程
ānpái kèchéng
sắp xếp khóa học
安排会议
ānpái huìyì
sắp xếp cuộc họp
安排学习
ānpái xuéxí
sắp xếp việc học
Là danh từ
工作安排gōngzuò ānpái
sự sắp xếp công việc
课程安排
kèchéng ānpái
sắp xếp khóa học
时间安排
shíjiān ānpái
sắp xếp thời gian
LXXXVII. 怎么 + V + O?
Bài gốc:你的时间表怎么安排?
Nǐ de shíjiānbiǎo zěnme ānpái?
Thời gian biểu của bạn sắp xếp thế nào?
Công thức:
S + 怎么 + V + O?
你怎么安排时间?
Nǐ zěnme ānpái shíjiān?
Bạn sắp xếp thời gian thế nào?
你怎么安排工作?
Nǐ zěnme ānpái gōngzuò?
Bạn sắp xếp công việc thế nào?
你怎么学习汉语?
Nǐ zěnme xuéxí Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung như thế nào?
你怎么制定学习计划?
Nǐ zěnme zhìdìng xuéxí jìhuà?
Bạn lập kế hoạch học tập thế nào?
LXXXVIII. 怎么 và 怎么样
怎么 thường đứng trước động từ, hỏi phương pháp hoặc cách thức.S + 怎么 + V?
你怎么学习?
Nǐ zěnme xuéxí?
Bạn học thế nào?
怎么样 thường đứng sau danh từ hoặc câu, hỏi tình trạng, đánh giá.
N + 怎么样?
你的学习怎么样?
Nǐ de xuéxí zěnmeyàng?
Việc học của bạn thế nào?
So sánh:
你怎么安排课程?
Bạn sắp xếp khóa học bằng cách nào?
课程安排得怎么样?
Khóa học được sắp xếp thế nào?
LXXXIX. 满 mǎn – đầy, kín
满 có nhiều nghĩa.装满
zhuāngmǎn
chứa đầy
坐满
zuòmǎn
ngồi kín
排满
páimǎn
xếp kín
时间很满
shíjiān hěn mǎn
lịch rất kín
日程很满
rìchéng hěn mǎn
lịch trình rất kín
Câu bài gốc:
我的时间表安排很满。
Tự nhiên hơn:
我的时间表安排得很满。
Wǒ de shíjiānbiǎo ānpái de hěn mǎn.
Thời gian biểu của tôi được xếp rất kín.
Hoặc:
我的时间表排得很满。
Wǒ de shíjiānbiǎo pái de hěn mǎn.
Lịch của tôi được xếp rất kín.
Hoặc:
我的日程很满。
Wǒ de rìchéng hěn mǎn.
Lịch trình của tôi rất kín.
XC. 根据 gēnjù – căn cứ vào
根据 có thể là giới từ hoặc danh từ.Giới từ
根据 + đối tượng/căn cứ根据时间表
gēnjù shíjiānbiǎo
căn cứ vào lịch
根据计划
gēnjù jìhuà
căn cứ vào kế hoạch
根据规定
gēnjù guīdìng
căn cứ theo quy định
根据情况
gēnjù qíngkuàng
căn cứ tình hình
根据需要
gēnjù xūyào
căn cứ nhu cầu
根据课程安排
gēnjù kèchéng ānpái
căn cứ lịch học
Công thức:
S + 根据 + O + V + O
你可以根据自己的时间表安排工作和学习。
Nǐ kěyǐ gēnjù zìjǐ de shíjiānbiǎo ānpái gōngzuò hé xuéxí.
Bạn có thể căn cứ vào thời gian biểu của mình để sắp xếp công việc và học tập.
XCI. 根据 + tình huống + 来 + V
Cấu trúc mở rộng:根据 + N + 来 + V
我们根据实际情况来安排课程。
Wǒmen gēnjù shíjì qíngkuàng lái ānpái kèchéng.
Chúng tôi căn cứ tình hình thực tế để sắp xếp khóa học.
老师根据学生的水平来安排学习内容。
Lǎoshī gēnjù xuéshēng de shuǐpíng lái ānpái xuéxí nèiróng.
Giáo viên căn cứ trình độ học viên để sắp xếp nội dung học.
XCII. 调整 tiáozhěng – điều chỉnh
调整时间tiáozhěng shíjiān
điều chỉnh thời gian
调整计划
tiáozhěng jìhuà
điều chỉnh kế hoạch
调整课程
tiáozhěng kèchéng
điều chỉnh chương trình học
调整作息
tiáozhěng zuòxī
điều chỉnh nếp sinh hoạt
调整安排
tiáozhěng ānpái
điều chỉnh sự sắp xếp
调整工作时间
tiáozhěng gōngzuò shíjiān
điều chỉnh thời gian làm việc
调整状态
tiáozhěng zhuàngtài
điều chỉnh trạng thái
XCIII. 需要 xūyào – cần
需要 có thể theo sau bằng danh từ hoặc động từ.Công thức:
S + 需要 + N
我需要时间。
Wǒ xūyào shíjiān.
Tôi cần thời gian.
S + 需要 + V + O
我需要调整作息。
Wǒ xūyào tiáozhěng zuòxī.
Tôi cần điều chỉnh sinh hoạt.
我们需要制定计划。
Wǒmen xūyào zhìdìng jìhuà.
Chúng ta cần lập kế hoạch.
XCIV. 开学 kāixué – khai giảng, bắt đầu học kỳ
开学kāixué
khai giảng
开学时间
kāixué shíjiān
thời gian khai giảng
开学日期
kāixué rìqī
ngày khai giảng
开学典礼
kāixué diǎnlǐ
lễ khai giảng
新学期开学
xīn xuéqī kāixué
học kỳ mới bắt đầu
开学第一天
kāixué dì-yī tiān
ngày đầu tiên khai giảng
XCV. 以后、之后、后
以后yǐhòu
之后
zhīhòu
后
hòu
đều có thể biểu thị “sau”.
V + 以后
开学以后kāixué yǐhòu
sau khi khai giảng
下课以后
xiàkè yǐhòu
sau khi tan học
吃饭以后
chīfàn yǐhòu
sau khi ăn cơm
V + 之后
开学之后kāixué zhīhòu
sau khi khai giảng
会议结束之后
huìyì jiéshù zhīhòu
sau khi cuộc họp kết thúc
V + 后
开学后kāixué hòu
下课后
xiàkè hòu
毕业后
bìyè hòu
后 ngắn gọn hơn và thường thấy trong văn viết.
XCVI. Mệnh đề thời gian + mệnh đề chính
Công thức:A + 以后,B
开学以后,我需要调整自己的作息时间表。
Kāixué yǐhòu, wǒ xūyào tiáozhěng zìjǐ de zuòxī shíjiānbiǎo.
Sau khi khai giảng, tôi cần điều chỉnh thời gian biểu sinh hoạt của mình.
下课以后,我们一起去吃饭。
Xiàkè yǐhòu, wǒmen yìqǐ qù chīfàn.
Sau khi tan học, chúng tôi cùng đi ăn.
会议结束以后,我再给你打电话。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ zài gěi nǐ dǎ diànhuà.
Sau khi cuộc họp kết thúc, tôi sẽ gọi lại cho bạn.
XCVII. 英语课、外语课
英语课Yīngyǔ kè
môn tiếng Anh
汉语课
Hànyǔ kè
môn tiếng Trung
外语课
wàiyǔ kè
môn ngoại ngữ
数学课
shùxuékè
môn toán
历史课
lìshǐkè
môn lịch sử
专业课
zhuānyèkè
môn chuyên ngành
体育课
tǐyùkè
môn thể dục
口语课
kǒuyǔkè
môn khẩu ngữ
听力课
tīnglìkè
môn nghe
写作课
xiězuòkè
môn viết
翻译课
fānyìkè
môn dịch
XCVIII. 星期 + S + 有 + 课程
Bài gốc:星期一我有外语课。
Xīngqīyī wǒ yǒu wàiyǔkè.
Thứ Hai tôi có tiết ngoại ngữ.
Công thức:
时间 + S + 有 + 课
星期一我有汉语课。
Xīngqīyī wǒ yǒu Hànyǔkè.
Thứ Hai tôi có tiết tiếng Trung.
星期三我们有两门课。
Xīngqīsān wǒmen yǒu liǎng mén kè.
Thứ Tư chúng tôi có hai môn.
明天下午我有英语课。
Míngtiān xiàwǔ wǒ yǒu Yīngyǔkè.
Chiều mai tôi có tiết tiếng Anh.
XCIX. 开始 kāishǐ – bắt đầu
开始 có thể là động từ.开始学习
kāishǐ xuéxí
bắt đầu học
开始工作
kāishǐ gōngzuò
bắt đầu làm việc
开始上课
kāishǐ shàngkè
bắt đầu vào học
开始培训
kāishǐ péixùn
bắt đầu đào tạo
开始考试
kāishǐ kǎoshì
bắt đầu thi
Công thức:
S + 开始 + V + O
我们开始上课。
Wǒmen kāishǐ shàngkè.
Chúng tôi bắt đầu học.
老师开始讲课。
Lǎoshī kāishǐ jiǎngkè.
Giáo viên bắt đầu giảng bài.
C. 几点开始……?
Bài gốc:每天早上你们几点开始上课?
Měitiān zǎoshang nǐmen jǐ diǎn kāishǐ shàngkè?
Hàng ngày buổi sáng các bạn bắt đầu học lúc mấy giờ?
Công thức:
S + 几点 + 开始 + V?
你几点开始工作?
Nǐ jǐ diǎn kāishǐ gōngzuò?
Bạn bắt đầu làm việc lúc mấy giờ?
课程几点开始?
Kèchéng jǐ diǎn kāishǐ?
Khóa học bắt đầu lúc mấy giờ?
会议几点开始?
Huìyì jǐ diǎn kāishǐ?
Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?
CI. Cách đọc giờ với 点、分、半、刻
点diǎn
giờ
分
fēn
phút
半
bàn
nửa giờ, 30 phút
刻
kè
một phần tư giờ, 15 phút
Giờ đúng
七点qī diǎn
7 giờ
Giờ và phút
五点十分wǔ diǎn shí fēn
5 giờ 10
四点二十六分
sì diǎn èrshíliù fēn
4 giờ 26
十一点四十二分
shíyī diǎn sìshí'èr fēn
11 giờ 42
30 phút
七点半qī diǎn bàn
7 giờ 30
15 phút
九点一刻jiǔ diǎn yí kè
9 giờ 15
45 phút
九点三刻jiǔ diǎn sān kè
9 giờ 45
CII. 差 chà – kém
Đây là điểm cần chuẩn hóa rất quan trọng.Công thức tiêu chuẩn:
差 + số phút + giờ tiếp theo
差一刻七点
chà yí kè qī diǎn
7 giờ kém 15 = 6:45
差十分六点
chà shí fēn liù diǎn
6 giờ kém 10 = 5:50
差五分八点
chà wǔ fēn bā diǎn
8 giờ kém 5 = 7:55
差十分十二点
chà shí fēn shí'èr diǎn
12 giờ kém 10 = 11:50
Bài gốc:
七点差一刻
六点差十分
八点差五分
十二点差十分
không phải trật tự chuẩn nên ưu tiên sửa thành:
差一刻七点
差十分六点
差五分八点
差十分十二点
CIII. Cấu trúc nói giờ theo hai cách
6:50 có thể nói:六点五十分
liù diǎn wǔshí fēn
hoặc:
差十分七点
chà shí fēn qī diǎn
7:45:
七点四十五分
qī diǎn sìshíwǔ fēn
hoặc:
差一刻八点
chà yí kè bā diǎn
11:55:
十一点五十五分
shíyī diǎn wǔshíwǔ fēn
hoặc:
差五分十二点
chà wǔ fēn shí'èr diǎn
CIV. Câu bài gốc về giờ bắt đầu học
Bài gốc:每天早上七点差十分我们开始上课。
Nên sửa:
每天早上差十分七点我们开始上课。
Tuy nhiên, trong khẩu ngữ tự nhiên nhất:
我们每天早上六点五十分开始上课。
Wǒmen měitiān zǎoshang liù diǎn wǔshí fēn kāishǐ shàngkè.
Hàng ngày chúng tôi bắt đầu học lúc 6 giờ 50.
Hoặc:
我们每天早上差十分七点开始上课。
Wǒmen měitiān zǎoshang chà shí fēn qī diǎn kāishǐ shàngkè.
Hàng ngày chúng tôi bắt đầu học lúc 7 giờ kém 10.
CV. 制定 zhìdìng – xây dựng, lập ra
制定 thường dùng với những thứ có tính kế hoạch, chính sách, quy tắc, chương trình.制定计划
zhìdìng jìhuà
lập kế hoạch
制定时间表
zhìdìng shíjiānbiǎo
lập thời gian biểu
制定方案
zhìdìng fāng'àn
xây dựng phương án
制定规则
zhìdìng guīzé
xây dựng quy tắc
制定政策
zhìdìng zhèngcè
xây dựng chính sách
制定目标
zhìdìng mùbiāo
đặt ra mục tiêu
制定学习计划
zhìdìng xuéxí jìhuà
lập kế hoạch học tập
制定工作计划
zhìdìng gōngzuò jìhuà
lập kế hoạch công việc
CVI. 计划 jìhuà – kế hoạch
计划 vừa là danh từ vừa là động từ.Danh từ
学习计划xuéxí jìhuà
kế hoạch học tập
工作计划
gōngzuò jìhuà
kế hoạch công việc
旅游计划
lǚyóu jìhuà
kế hoạch du lịch
发展计划
fāzhǎn jìhuà
kế hoạch phát triển
培训计划
péixùn jìhuà
kế hoạch đào tạo
Động từ
我计划明年去中国。Wǒ jìhuà míngnián qù Zhōngguó.
Tôi dự định năm sau đi Trung Quốc.
CVII. 帮 bāng – giúp
Công thức:A + 帮 + B + V + O
老师帮学生制定学习时间表。
Lǎoshī bāng xuéshēng zhìdìng xuéxí shíjiānbiǎo.
Giáo viên giúp học sinh lập thời gian biểu học tập.
我帮你安排课程。
Wǒ bāng nǐ ānpái kèchéng.
Tôi giúp bạn sắp xếp khóa học.
同事帮我修改计划。
Tóngshì bāng wǒ xiūgǎi jìhuà.
Đồng nghiệp giúp tôi sửa kế hoạch.
Mở rộng:
帮忙
bāngmáng
giúp đỡ
请你帮忙。
Qǐng nǐ bāngmáng.
Phiền bạn giúp một chút.
CVIII. 按照 ànzhào – dựa theo, chiếu theo
按照 thường nhấn mạnh làm theo một tiêu chuẩn, kế hoạch, quy định, thứ tự.按照计划
ànzhào jìhuà
theo kế hoạch
按照时间表
ànzhào shíjiānbiǎo
theo thời gian biểu
按照规定
ànzhào guīdìng
theo quy định
按照要求
ànzhào yāoqiú
theo yêu cầu
按照顺序
ànzhào shùnxù
theo thứ tự
按照合同
ànzhào hétóng
theo hợp đồng
Công thức:
S + 按照 + O + V
请大家按照时间表参加培训。
Qǐng dàjiā ànzhào shíjiānbiǎo cānjiā péixùn.
Mời mọi người tham gia đào tạo theo lịch.
请按照计划完成工作。
Qǐng ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc theo kế hoạch.
CIX. 根据 và 按照 khác nhau thế nào?
根据 nhấn mạnh “căn cứ vào” thông tin hoặc tình hình để đưa ra quyết định.根据实际情况调整计划。
Gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng jìhuà.
Căn cứ tình hình thực tế để điều chỉnh kế hoạch.
按照 nhấn mạnh “làm theo” một tiêu chuẩn hoặc kế hoạch đã tồn tại.
按照计划完成工作。
Ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hoàn thành công việc theo kế hoạch.
Có thể ghi nhớ:
根据 = căn cứ vào rồi quyết định
按照 = làm theo cái đã được quy định
CX. 培训 và 培训班
培训péixùn
đào tạo
培训班
péixùnbān
lớp đào tạo
汉语培训班
Hànyǔ péixùnbān
lớp đào tạo tiếng Trung
职业培训班
zhíyè péixùnbān
lớp đào tạo nghề
员工培训
yuángōng péixùn
đào tạo nhân viên
专业培训
zhuānyè péixùn
đào tạo chuyên môn
培训课程
péixùn kèchéng
khóa đào tạo
培训计划
péixùn jìhuà
kế hoạch đào tạo
培训时间
péixùn shíjiān
thời gian đào tạo
CXI. 大家 dàjiā
大家 nghĩa là “mọi người”.大家好。
Dàjiā hǎo.
Chào mọi người.
请大家坐下。
Qǐng dàjiā zuòxia.
Mời mọi người ngồi.
请大家按照时间表参加培训班。
Qǐng dàjiā ànzhào shíjiānbiǎo cānjiā péixùnbān.
Mời mọi người tham gia lớp đào tạo theo thời gian biểu.
Tự nhiên hơn trong một số tình huống:
请大家按照时间表参加培训。
Qǐng dàjiā ànzhào shíjiānbiǎo cānjiā péixùn.
Mời mọi người tham gia đào tạo theo lịch.
CXII. 完成 wánchéng – hoàn thành
完成工作wánchéng gōngzuò
hoàn thành công việc
完成任务
wánchéng rènwu
hoàn thành nhiệm vụ
完成项目
wánchéng xiàngmù
hoàn thành dự án
完成计划
wánchéng jìhuà
hoàn thành kế hoạch
完成作业
wánchéng zuòyè
hoàn thành bài tập
完成课程
wánchéng kèchéng
hoàn thành khóa học
完成目标
wánchéng mùbiāo
hoàn thành mục tiêu
Công thức:
S + 按照 + O + 完成 + O
请你们按照时间表完成工作。
Qǐng nǐmen ànzhào shíjiānbiǎo wánchéng gōngzuò.
Các bạn hãy hoàn thành công việc theo thời gian biểu.
CXIII. 修改 xiūgǎi – sửa đổi
修改 thường dùng với nội dung đã tồn tại.修改计划
xiūgǎi jìhuà
sửa kế hoạch
修改时间表
xiūgǎi shíjiānbiǎo
sửa thời gian biểu
修改文件
xiūgǎi wénjiàn
sửa tài liệu
修改合同
xiūgǎi hétóng
sửa hợp đồng
修改内容
xiūgǎi nèiróng
sửa nội dung
修改方案
xiūgǎi fāng'àn
sửa phương án
修改错误
xiūgǎi cuòwù
sửa lỗi
CXIV. 因为……所以……
Đây là cấu trúc nguyên nhân – kết quả.Công thức:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả。
因为今天下雨,所以我不去学校。
Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ bú qù xuéxiào.
Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi học.
因为课程时间改变了,所以我们需要修改时间表。
Yīnwèi kèchéng shíjiān gǎibiàn le, suǒyǐ wǒmen xūyào xiūgǎi shíjiānbiǎo.
Vì thời gian khóa học đã thay đổi nên chúng tôi cần sửa thời gian biểu.
CXV. 会议 huìyì
会议huìyì
cuộc họp, hội nghị
参加会议
cānjiā huìyì
tham gia cuộc họp
召开会议
zhàokāi huìyì
triệu tập/tổ chức cuộc họp
举行会议
jǔxíng huìyì
tổ chức cuộc họp
会议时间
huìyì shíjiān
thời gian họp
会议地点
huìyì dìdiǎn
địa điểm họp
会议内容
huìyì nèiróng
nội dung cuộc họp
会议安排
huìyì ānpái
lịch họp
CXVI. 取消 qǔxiāo – hủy bỏ
取消会议qǔxiāo huìyì
hủy cuộc họp
取消课程
qǔxiāo kèchéng
hủy khóa học
取消计划
qǔxiāo jìhuà
hủy kế hoạch
取消活动
qǔxiāo huódòng
hủy hoạt động
取消订单
qǔxiāo dìngdān
hủy đơn hàng
取消报名
qǔxiāo bàomíng
hủy đăng ký
CXVII. Câu bị động với 被
Công thức cơ bản:S + 被 + tác nhân + V + 了
我的自行车被别人骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi biérén qí zǒu le.
Xe đạp của tôi bị người khác đi mất.
计划被公司修改了。
Jìhuà bèi gōngsī xiūgǎi le.
Kế hoạch đã bị công ty sửa đổi.
会议被取消了。
Huìyì bèi qǔxiāo le.
Cuộc họp đã bị hủy.
Khi không cần nêu tác nhân:
S + 被 + V + 了
课程被取消了。
Kèchéng bèi qǔxiāo le.
Khóa học đã bị hủy.
CXVIII. Sửa câu “会议时间被取消了”
Bài gốc:会议时间被取消了。
Câu này không tự nhiên vì “thời gian” thường không bị “hủy”; cuộc họp mới là thứ bị hủy.
Nếu cuộc họp bị hủy:
会议被取消了。
Huìyì bèi qǔxiāo le.
Cuộc họp đã bị hủy.
Nếu thời gian họp bị thay đổi:
会议时间被改了。
Huìyì shíjiān bèi gǎi le.
Thời gian họp đã bị thay đổi.
Hoặc:
会议时间调整了。
Huìyì shíjiān tiáozhěng le.
Thời gian họp đã được điều chỉnh.
CXIX. 旅游计划被取消
旅游lǚyóu
du lịch
旅游计划
lǚyóu jìhuà
kế hoạch du lịch
Câu:
旅游计划被取消了。
Lǚyóu jìhuà bèi qǔxiāo le.
Kế hoạch du lịch đã bị hủy.
Kết hợp 因为……所以……
因为旅游计划被取消了,所以我们修改了时间表。
Yīnwèi lǚyóu jìhuà bèi qǔxiāo le, suǒyǐ wǒmen xiūgǎi le shíjiānbiǎo.
Vì kế hoạch du lịch bị hủy nên chúng tôi đã sửa thời gian biểu.
CXX. 排 pái – xếp, sắp xếp
排 có nhiều nghĩa.排队
páiduì
xếp hàng
排座位
pái zuòwèi
xếp chỗ ngồi
排时间
pái shíjiān
xếp thời gian
排课程
pái kèchéng
xếp lịch học
排班
páibān
xếp ca
排日程
pái rìchéng
xếp lịch trình
排课
páikè
xếp lịch học
CXXI. Sửa câu “这星期我排时间很满”
Bài gốc:这星期我排时间很满。
Câu này chưa tự nhiên.
Nên dùng:
这星期我的时间安排得很满。
Zhè xīngqī wǒ de shíjiān ānpái de hěn mǎn.
Tuần này thời gian của tôi được sắp rất kín.
Hoặc:
这星期我的日程排得很满。
Zhè xīngqī wǒ de rìchéng pái de hěn mǎn.
Tuần này lịch trình của tôi rất kín.
Hoặc:
这星期我把时间排得很满。
Zhè xīngqī wǒ bǎ shíjiān pái de hěn mǎn.
Tuần này tôi sắp xếp thời gian rất kín.
CXXII. 合理 hélǐ – hợp lý
合理安排hélǐ ānpái
sắp xếp hợp lý
时间安排合理
shíjiān ānpái hélǐ
sắp xếp thời gian hợp lý
价格合理
jiàgé hélǐ
giá hợp lý
计划合理
jìhuà hélǐ
kế hoạch hợp lý
设计合理
shèjì hélǐ
thiết kế hợp lý
结构合理
jiégòu hélǐ
kết cấu hợp lý
CXXIII. V + 得 + Adj – bổ ngữ trạng thái
Bài gốc:你的工作时间表排得很合理。
Nǐ de gōngzuò shíjiānbiǎo pái de hěn hélǐ.
Lịch làm việc của bạn được sắp xếp rất hợp lý.
Công thức:
S + V + 得 + Adj
得 nối động từ với bổ ngữ dùng để miêu tả trạng thái, mức độ hoặc kết quả biểu hiện của hành động.
跑得快
pǎo de kuài
chạy nhanh
说得清楚
shuō de qīngchu
nói rõ ràng
写得漂亮
xiě de piàoliang
viết đẹp
做得好
zuò de hǎo
làm tốt
安排得合理
ānpái de hélǐ
sắp xếp hợp lý
CXXIV. 我的朋友跑得很快
跑pǎo
chạy
快
kuài
nhanh
Công thức:
S + 跑 + 得 + 很 + 快
我的朋友跑得很快。
Wǒ de péngyou pǎo de hěn kuài.
Bạn tôi chạy rất nhanh.
他走得很快。
Tā zǒu de hěn kuài.
Anh ấy đi rất nhanh.
老师说得很快。
Lǎoshī shuō de hěn kuài.
Giáo viên nói rất nhanh.
CXXV. Động từ có tân ngữ + 得
Khi động từ đã mang tân ngữ, không thể đơn giản nói:你的汉字写得很漂亮
Mặc dù câu này rất phổ biến trong khẩu ngữ và có thể hiểu theo cách “chữ Hán của bạn viết rất đẹp”, cấu trúc cần phân tích là chủ đề + động từ.
Có các cách chuẩn rất quan trọng.
Cách 1: Đưa tân ngữ lên làm chủ đề
O + S + V + 得 + Adj你的汉字写得很漂亮。
Nǐ de Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Chữ Hán của bạn viết rất đẹp.
汉语他说得很流利。
Hànyǔ tā shuō de hěn liúlì.
Tiếng Trung anh ấy nói rất lưu loát.
Cách 2: Lặp lại động từ
S + V + O + V + 得 + Adj我的同事说汉语说得很慢。
Wǒ de tóngshì shuō Hànyǔ shuō de hěn màn.
Đồng nghiệp của tôi nói tiếng Trung rất chậm.
她说英语说得很流利。
Tā shuō Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.
CXXVI. 玩得很开心
玩wán
chơi
开心
kāixīn
vui vẻ
学生们玩得很开心。
Xuéshēngmen wán de hěn kāixīn.
Các học sinh chơi rất vui.
孩子们玩得很高兴。
Háizimen wán de hěn gāoxìng.
Bọn trẻ chơi rất vui.
昨天我们聊得很开心。
Zuótiān wǒmen liáo de hěn kāixīn.
Hôm qua chúng tôi nói chuyện rất vui.
CXXVII. 说得很清楚
清楚qīngchu
rõ ràng
我已经说得很清楚了。
Wǒ yǐjīng shuō de hěn qīngchu le.
Tôi đã nói rất rõ rồi.
老师解释得很清楚。
Lǎoshī jiěshì de hěn qīngchu.
Giáo viên giải thích rất rõ.
请你说得清楚一点儿。
Qǐng nǐ shuō de qīngchu yìdiǎnr.
Bạn hãy nói rõ hơn một chút.
CXXVIII. 发展得很快
发展fāzhǎn
phát triển
快速发展
kuàisù fāzhǎn
phát triển nhanh
发展得很快
fāzhǎn de hěn kuài
phát triển rất nhanh
她的公司发展得很快。
Tā de gōngsī fāzhǎn de hěn kuài.
Công ty của cô ấy phát triển rất nhanh.
这个城市发展得很快。
Zhège chéngshì fāzhǎn de hěn kuài.
Thành phố này phát triển rất nhanh.
公司的业务发展得越来越快。
Gōngsī de yèwù fāzhǎn de yuèláiyuè kuài.
Hoạt động kinh doanh của công ty phát triển ngày càng nhanh.
CXXIX. 流利 liúlì – lưu loát
说得很流利shuō de hěn liúlì
nói rất lưu loát
汉语说得很流利
Hànyǔ shuō de hěn liúlì
nói tiếng Trung rất lưu loát
她的英语说得很流利。
Tā de Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Tiếng Anh của cô ấy nói rất lưu loát.
Có thể nói tự nhiên hơn:
她英语说得很流利。
Tā Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.
Hoặc:
她说英语说得很流利。
Tā shuō Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.
CXXX. Bổ ngữ trạng thái với 得 – công thức mở rộng
Công thức 1
S + V + 得 + Adj他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
Công thức 2
O + S + V + 得 + Adj汉字他写得很好。
Hànzì tā xiě de hěn hǎo.
Chữ Hán anh ấy viết rất tốt.
Công thức 3
S + V + O + V + 得 + Adj他写汉字写得很好。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn hǎo.
Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.
Công thức 4
S + V + 得 + 不 + Adj他说得不清楚。
Tā shuō de bù qīngchu.
Anh ấy nói không rõ.
Công thức 5
S + V + 得 + 太 + Adj + 了你说得太快了。
Nǐ shuō de tài kuài le.
Bạn nói nhanh quá.
CXXXI. 结束 jiéshù – kết thúc
结束课程jiéshù kèchéng
kết thúc khóa học
结束会议
jiéshù huìyì
kết thúc cuộc họp
结束工作
jiéshù gōngzuò
kết thúc công việc
结束培训
jiéshù péixùn
kết thúc đào tạo
会议结束了。
Huìyì jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc.
课程几点结束?
Kèchéng jǐ diǎn jiéshù?
Khóa học kết thúc lúc mấy giờ?
CXXXII. 快……了 – sắp
Cấu trúc:快 + V + 了
快下课了。
Kuài xiàkè le.
Sắp tan học rồi.
快开学了。
Kuài kāixué le.
Sắp khai giảng rồi.
会议快结束了。
Huìyì kuài jiéshù le.
Cuộc họp sắp kết thúc rồi.
天快黑了。
Tiān kuài hēi le.
Trời sắp tối rồi.
CXXXIII. 就要……了 và 快要……了
Ngoài 快……了 còn có:就要 + V + 了
快要 + V + 了
要 + V + 了
Ví dụ:
课程快要结束了。
Kèchéng kuàiyào jiéshù le.
Khóa học sắp kết thúc.
课程就要结束了。
Kèchéng jiùyào jiéshù le.
Khóa học sắp kết thúc rồi.
我们要下课了。
Wǒmen yào xiàkè le.
Chúng tôi sắp tan học rồi.
CXXXIV. Câu hỏi với 快……了吗?
Bài gốc:老板的会议快结束了吗?
Lǎobǎn de huìyì kuài jiéshù le ma?
Cuộc họp của ông chủ sắp kết thúc chưa?
Câu này dùng được.
Tự nhiên hơn trong hội thoại:
老板的会议快结束了吗?
Cuộc họp của ông chủ sắp kết thúc chưa?
老板的会议是不是快结束了?
Lǎobǎn de huìyì shì bú shì kuài jiéshù le?
Có phải cuộc họp của ông chủ sắp kết thúc rồi không?
会议还没结束吗?
Huìyì hái méi jiéshù ma?
Cuộc họp vẫn chưa kết thúc à?
CXXXV. 还有 + thời lượng
还有hái yǒu
còn
分钟
fēnzhōng
phút
小时
xiǎoshí
giờ
天
tiān
ngày
Công thức:
还有 + 数量 + 时间
还有五分钟。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Còn 5 phút nữa.
还有半个小时。
Hái yǒu bàn ge xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa.
还有三天。
Hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa.
CXXXVI. Sửa câu “老板的会议还有五分钟”
老板的会议还有五分钟。Câu này hiểu được theo ngữ cảnh, nhưng rõ nghĩa hơn nên nói:
老板的会议还有五分钟结束。
Lǎobǎn de huìyì hái yǒu wǔ fēnzhōng jiéshù.
Cuộc họp của ông chủ còn 5 phút nữa thì kết thúc.
Hoặc:
老板的会议还有五分钟就结束了。
Lǎobǎn de huìyì hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù jiéshù le.
Cuộc họp của ông chủ còn 5 phút nữa là kết thúc.
Cấu trúc rất quan trọng:
还有 + 时间 + 就 + V + 了
还有十分钟就下课了。
Hái yǒu shí fēnzhōng jiù xiàkè le.
Còn 10 phút nữa là tan học.
CXXXVII. 起床 qǐchuáng – động từ ly hợp
起床qǐchuáng
thức dậy, ra khỏi giường
起 = động từ
床 = tân ngữ
Đây là động từ ly hợp 离合词.
Không phải lúc nào cũng có thể xem 起床 như một động từ đơn thông thường.
Ví dụ:
我每天六点起床。
Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng.
Ngày nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ.
我今天起得很早。
Wǒ jīntiān qǐ de hěn zǎo.
Hôm nay tôi dậy rất sớm.
Không nói:
我今天起床得很早。
Nên nói:
我今天起得很早。
CXXXVIII. Một số động từ ly hợp quan trọng
起床qǐchuáng
thức dậy
睡觉
shuìjiào
ngủ
吃饭
chīfàn
ăn cơm
上班
shàngbān
đi làm
下班
xiàbān
tan làm
上课
shàngkè
lên lớp
下课
xiàkè
tan học
见面
jiànmiàn
gặp mặt
结婚
jiéhūn
kết hôn
帮忙
bāngmáng
giúp đỡ
散步
sànbù
đi dạo
聊天
liáotiān
trò chuyện
CXXXIX. Bổ ngữ khả năng 得了 / 不了
Cấu trúc:V + 得了
V + de liǎo
có thể làm được
V + 不了
V + bu liǎo
không thể làm được
了 trong cấu trúc này đọc là:
liǎo
không đọc là:
le
Ví dụ:
做得了
zuò de liǎo
làm nổi
做不了
zuò bu liǎo
không làm nổi
吃得了
chī de liǎo
ăn nổi
吃不了
chī bu liǎo
không ăn nổi
完成得了
wánchéng de liǎo
có thể hoàn thành
完成不了
wánchéng bu liǎo
không thể hoàn thành
CXL. V + 得了 / 不了 + O
Công thức:S + V + 得了 + O
S + V + 不了 + O
Ví dụ:
我做得了这个工作。
Wǒ zuò de liǎo zhège gōngzuò.
Tôi làm nổi công việc này.
我吃得了这么多。
Wǒ chī de liǎo zhème duō.
Tôi ăn được từng này.
他完成得了这个任务。
Tā wánchéng de liǎo zhège rènwu.
Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ này.
但是 trong nhiều tình huống khẩu ngữ, 能 + V thường tự nhiên và đơn giản hơn.
我能完成这个任务。
Wǒ néng wánchéng zhège rènwu.
Tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ này.
CXLI. 起得了 và 起不了
Bài gốc:明天早上你起得了吗?
Míngtiān zǎoshang nǐ qǐ de liǎo ma?
明天早上我起不了。
Míngtiān zǎoshang wǒ qǐ bu liǎo.
Về ngữ pháp có thể hiểu, nhưng nếu muốn nói “có dậy nổi không” thì tiếng Trung tự nhiên hơn thường dùng:
明天早上你起得来吗?
Míngtiān zǎoshang nǐ qǐ de lái ma?
Sáng mai bạn dậy nổi không?
明天早上我起不来。
Míngtiān zǎoshang wǒ qǐ bu lái.
Sáng mai tôi không dậy nổi.
起得来 / 起不来 là cách dùng rất thông dụng.
CXLII. 得来 / 不来 với 起
起得来qǐ de lái
dậy nổi
起不来
qǐ bu lái
không dậy nổi
Ví dụ:
你明天六点起得来吗?
Nǐ míngtiān liù diǎn qǐ de lái ma?
Ngày mai 6 giờ bạn dậy nổi không?
我昨天睡得太晚,明天可能起不来。
Wǒ zuótiān shuì de tài wǎn, míngtiān kěnéng qǐ bu lái.
Hôm qua tôi ngủ quá muộn, ngày mai có thể không dậy nổi.
CXLIII. 项目 xiàngmù – dự án
项目xiàngmù
dự án
工作项目
gōngzuò xiàngmù
hạng mục công việc
投资项目
tóuzī xiàngmù
dự án đầu tư
开发项目
kāifā xiàngmù
dự án phát triển
培训项目
péixùn xiàngmù
dự án/chương trình đào tạo
研究项目
yánjiū xiàngmù
dự án nghiên cứu
重点项目
zhòngdiǎn xiàngmù
dự án trọng điểm
项目计划
xiàngmù jìhuà
kế hoạch dự án
项目进度
xiàngmù jìndù
tiến độ dự án
项目负责人
xiàngmù fùzérén
người phụ trách dự án
CXLIV. 完成得了这个项目吗?
Bài gốc:今天你完成得了这个项目吗?
Jīntiān nǐ wánchéng de liǎo zhège xiàngmù ma?
Hôm nay bạn có thể hoàn thành dự án này không?
Câu này có thể hiểu nhưng trật tự tự nhiên hơn:
你今天完成得了这个项目吗?
Nǐ jīntiān wánchéng de liǎo zhège xiàngmù ma?
Hoặc tự nhiên hơn trong khẩu ngữ:
你今天能完成这个项目吗?
Nǐ jīntiān néng wánchéng zhège xiàngmù ma?
Hôm nay bạn có thể hoàn thành dự án này không?
Khi muốn nhấn mạnh khả năng “làm nổi hay không”:
这个项目你今天完成得了吗?
Zhège xiàngmù nǐ jīntiān wánchéng de liǎo ma?
Dự án này hôm nay bạn hoàn thành nổi không?
CXLV. 能 + V và V + 得了 khác nhau thế nào?
能 + V thường chỉ khả năng nói chung.我能完成这个项目。
Wǒ néng wánchéng zhège xiàngmù.
Tôi có thể hoàn thành dự án này.
V + 得了 thường nhấn mạnh việc trong hoàn cảnh cụ thể có “làm nổi, chịu nổi, xử lý nổi” hay không.
这么多工作,你一天做得了吗?
Zhème duō gōngzuò, nǐ yì tiān zuò de liǎo ma?
Nhiều công việc như vậy, một ngày bạn làm nổi không?
这么多课,你学得了吗?
Zhème duō kè, nǐ xué de liǎo ma?
Nhiều môn như vậy bạn học nổi không?
CXLVI. Phủ định V + 不了
Công thức:S + V + 不了 + O
我今天完成不了这个项目。
Wǒ jīntiān wánchéng bu liǎo zhège xiàngmù.
Hôm nay tôi không thể hoàn thành dự án này.
我一个人做不了这么多工作。
Wǒ yí ge rén zuò bu liǎo zhème duō gōngzuò.
Một mình tôi không làm nổi nhiều công việc như vậy.
今天我参加不了培训。
Jīntiān wǒ cānjiā bu liǎo péixùn.
Hôm nay tôi không thể tham gia đào tạo.
CXLVII. Tổng hợp các công thức trọng điểm của phần này
Công thức 1
S + 想 + 参加 + 什么 + N?你想参加什么课程?
Nǐ xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Bạn muốn tham gia khóa học nào?
Công thức 2
这学期 + S + 有 + 几 + 门 + 课?这学期你有几门课?
Zhè xuéqī nǐ yǒu jǐ mén kè?
Học kỳ này bạn có mấy môn?
Công thức 3
S + 报名参加 + 课程/活动我报名参加了一门汉语课程。
Wǒ bàomíng cānjiā le yì mén Hànyǔ kèchéng.
Tôi đã đăng ký một khóa học tiếng Trung.
Công thức 4
S + 选 + 了 + 数量 + 门 + 课我选了六门课。
Wǒ xuǎn le liù mén kè.
Tôi đã chọn sáu môn.
Công thức 5
S + 的 + 作息 + 很 + Adj我的作息很规律。
Wǒ de zuòxī hěn guīlǜ.
Sinh hoạt của tôi rất điều độ.
Công thức 6
S + 怎么 + 安排 + O?你怎么安排学习时间?
Nǐ zěnme ānpái xuéxí shíjiān?
Bạn sắp xếp thời gian học như thế nào?
Công thức 7
S + 根据 + O + V + O你可以根据时间表安排学习。
Nǐ kěyǐ gēnjù shíjiānbiǎo ānpái xuéxí.
Bạn có thể căn cứ thời gian biểu để sắp xếp việc học.
Công thức 8
S + 按照 + O + V + O请按照计划完成工作。
Qǐng ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc theo kế hoạch.
Công thức 9
因为 + 原因,所以 + 结果因为会议被取消了,所以我们修改了时间表。
Yīnwèi huìyì bèi qǔxiāo le, suǒyǐ wǒmen xiūgǎi le shíjiānbiǎo.
Vì cuộc họp bị hủy nên chúng tôi đã sửa lịch.
Công thức 10
S + V + 得 + Adj他说得很流利。
Tā shuō de hěn liúlì.
Anh ấy nói rất lưu loát.
Công thức 11
S + 快 + V + 了会议快结束了。
Huìyì kuài jiéshù le.
Cuộc họp sắp kết thúc.
Công thức 12
还有 + 时间 + 就 + V + 了还有五分钟就下课了。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù xiàkè le.
Còn 5 phút nữa là tan học.
Công thức 13
S + V + 得了 + O你完成得了这个项目吗?
Nǐ wánchéng de liǎo zhège xiàngmù ma?
Bạn hoàn thành nổi dự án này không?
Công thức 14
S + V + 不了 + O我今天完成不了这个项目。
Wǒ jīntiān wánchéng bu liǎo zhège xiàngmù.
Hôm nay tôi không hoàn thành nổi dự án này.
CXLVIII. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ kiến thức của bài
这学期我报名参加了一门汉语课程。开学以后,学校给我们发了新的课程表。这学期我一共选了六门课,其中有汉语课、英语课、口语课和几门专业课。星期一到星期五我每天都有课,所以我的时间安排得比较满。Zhè xuéqī wǒ bàomíng cānjiā le yì mén Hànyǔ kèchéng. Kāixué yǐhòu, xuéxiào gěi wǒmen fā le xīn de kèchéngbiǎo. Zhè xuéqī wǒ yígòng xuǎn le liù mén kè, qízhōng yǒu Hànyǔkè, Yīngyǔkè, kǒuyǔkè hé jǐ mén zhuānyèkè. Xīngqīyī dào xīngqīwǔ wǒ měitiān dōu yǒu kè, suǒyǐ wǒ de shíjiān ānpái de bǐjiào mǎn.
Học kỳ này tôi đã đăng ký một khóa học tiếng Trung. Sau khi khai giảng, nhà trường phát cho chúng tôi thời khóa biểu mới. Học kỳ này tôi tổng cộng chọn sáu môn, trong đó có tiếng Trung, tiếng Anh, khẩu ngữ và vài môn chuyên ngành. Từ thứ Hai đến thứ Sáu ngày nào tôi cũng có tiết học nên thời gian của tôi được sắp xếp khá kín.
开学以前,我每天的作息不太规律,晚上常常睡得很晚,早上也起得很晚。开学以后,我需要重新调整自己的作息时间表。现在我每天晚上十一点以前睡觉,早上六点起床。虽然早上起得比较早,但是我已经慢慢习惯了,现在我的作息越来越规律。
Kāixué yǐqián, wǒ měitiān de zuòxī bú tài guīlǜ, wǎnshang chángcháng shuì de hěn wǎn, zǎoshang yě qǐ de hěn wǎn. Kāixué yǐhòu, wǒ xūyào chóngxīn tiáozhěng zìjǐ de zuòxī shíjiānbiǎo. Xiànzài wǒ měitiān wǎnshang shíyī diǎn yǐqián shuìjiào, zǎoshang liù diǎn qǐchuáng. Suīrán zǎoshang qǐ de bǐjiào zǎo, dànshì wǒ yǐjīng mànmàn xíguàn le, xiànzài wǒ de zuòxī yuèláiyuè guīlǜ.
Trước khi khai giảng, sinh hoạt hàng ngày của tôi không được điều độ lắm. Buổi tối tôi thường ngủ rất muộn, buổi sáng cũng dậy rất muộn. Sau khi khai giảng, tôi cần điều chỉnh lại thời gian biểu sinh hoạt. Hiện nay ngày nào tôi cũng ngủ trước 11 giờ đêm và dậy lúc 6 giờ sáng. Mặc dù buổi sáng phải dậy khá sớm nhưng tôi đã dần quen, hiện giờ nếp sinh hoạt của tôi ngày càng điều độ.
我们每天早上差十分七点开始上课,也就是六点五十分开始上课。第一节课九点一刻结束,中间休息十五分钟,然后继续上第二节课。上午的课程结束以后,我们一起去食堂吃饭。下午如果没有课,我就按照自己的学习时间表复习汉语、完成作业或者准备第二天的课程。
Wǒmen měitiān zǎoshang chà shí fēn qī diǎn kāishǐ shàngkè, yě jiùshì liù diǎn wǔshí fēn kāishǐ shàngkè. Dì-yī jié kè jiǔ diǎn yí kè jiéshù, zhōngjiān xiūxi shíwǔ fēnzhōng, ránhòu jìxù shàng dì-èr jié kè. Shàngwǔ de kèchéng jiéshù yǐhòu, wǒmen yìqǐ qù shítáng chīfàn. Xiàwǔ rúguǒ méiyǒu kè, wǒ jiù ànzhào zìjǐ de xuéxí shíjiānbiǎo fùxí Hànyǔ, wánchéng zuòyè huòzhě zhǔnbèi dì-èr tiān de kèchéng.
Hàng ngày chúng tôi bắt đầu học lúc 7 giờ kém 10, tức là 6 giờ 50. Tiết đầu tiên kết thúc lúc 9 giờ 15, ở giữa nghỉ 15 phút rồi tiếp tục học tiết thứ hai. Sau khi các tiết buổi sáng kết thúc, chúng tôi cùng nhau đến nhà ăn ăn cơm. Buổi chiều nếu không có tiết, tôi sẽ theo thời gian biểu học tập của mình để ôn tiếng Trung, hoàn thành bài tập hoặc chuẩn bị bài cho ngày hôm sau.
我们的老师很重视时间管理。老师经常帮学生制定学习计划和学习时间表,还要求我们根据自己的实际情况合理安排学习、工作和休息时间。老师说,如果时间安排得合理,学习效率就会提高,生活也会更有规律。
Wǒmen de lǎoshī hěn zhòngshì shíjiān guǎnlǐ. Lǎoshī jīngcháng bāng xuéshēng zhìdìng xuéxí jìhuà hé xuéxí shíjiānbiǎo, hái yāoqiú wǒmen gēnjù zìjǐ de shíjì qíngkuàng hélǐ ānpái xuéxí, gōngzuò hé xiūxi shíjiān. Lǎoshī shuō, rúguǒ shíjiān ānpái de hélǐ, xuéxí xiàolǜ jiù huì tígāo, shēnghuó yě huì gèng yǒu guīlǜ.
Giáo viên của chúng tôi rất coi trọng việc quản lý thời gian. Giáo viên thường giúp học sinh lập kế hoạch học tập và thời gian biểu, đồng thời yêu cầu chúng tôi căn cứ tình hình thực tế của bản thân để sắp xếp hợp lý thời gian học tập, làm việc và nghỉ ngơi. Giáo viên nói rằng nếu thời gian được sắp xếp hợp lý thì hiệu quả học tập sẽ tăng lên và cuộc sống cũng sẽ điều độ hơn.
昨天学校原来安排了一场培训,但是因为培训老师临时有事,所以培训被取消了。学校随后修改了时间表,并通知大家按照新的时间表参加下次培训。我们本来还制定了一个周末旅游计划,但是因为天气不好,旅游计划也被取消了,所以我们又重新安排了周末的学习时间。
Zuótiān xuéxiào yuánlái ānpái le yì chǎng péixùn, dànshì yīnwèi péixùn lǎoshī línshí yǒushì, suǒyǐ péixùn bèi qǔxiāo le. Xuéxiào suíhòu xiūgǎi le shíjiānbiǎo, bìng tōngzhī dàjiā ànzhào xīn de shíjiānbiǎo cānjiā xià cì péixùn. Wǒmen běnlái hái zhìdìng le yí ge zhōumò lǚyóu jìhuà, dànshì yīnwèi tiānqì bù hǎo, lǚyóu jìhuà yě bèi qǔxiāo le, suǒyǐ wǒmen yòu chóngxīn ānpái le zhōumò de xuéxí shíjiān.
Hôm qua trường vốn đã sắp xếp một buổi đào tạo, nhưng vì giáo viên đào tạo đột xuất có việc nên buổi đào tạo bị hủy. Sau đó trường đã sửa thời gian biểu và thông báo mọi người tham gia buổi đào tạo lần sau theo lịch mới. Ban đầu chúng tôi cũng đã lập một kế hoạch du lịch cuối tuần, nhưng vì thời tiết không tốt nên kế hoạch du lịch cũng bị hủy. Vì vậy chúng tôi lại sắp xếp lại thời gian học cuối tuần.
最近我的汉语进步得比较快。老师说我汉字写得很漂亮,听力也提高得很快,不过我说汉语还说得有一点儿慢。有时候老师说得太快,我听得不太清楚,所以我每天都安排时间练习听力和口语。我希望以后可以把汉语说得越来越流利。
Zuìjìn wǒ de Hànyǔ jìnbù de bǐjiào kuài. Lǎoshī shuō wǒ Hànzì xiě de hěn piàoliang, tīnglì yě tígāo de hěn kuài, búguò wǒ shuō Hànyǔ hái shuō de yǒu yìdiǎnr màn. Yǒushíhou lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ tīng de bú tài qīngchu, suǒyǐ wǒ měitiān dōu ānpái shíjiān liànxí tīnglì hé kǒuyǔ. Wǒ xīwàng yǐhòu kěyǐ bǎ Hànyǔ shuō de yuèláiyuè liúlì.
Gần đây tiếng Trung của tôi tiến bộ khá nhanh. Giáo viên nói chữ Hán của tôi viết rất đẹp, khả năng nghe cũng tiến bộ rất nhanh, tuy nhiên tôi nói tiếng Trung vẫn hơi chậm. Đôi khi giáo viên nói quá nhanh khiến tôi nghe không rõ lắm, vì vậy ngày nào tôi cũng sắp xếp thời gian luyện nghe và khẩu ngữ. Tôi hy vọng sau này có thể nói tiếng Trung ngày càng lưu loát.
今天下午我们还有一个项目要完成。老师问我:“这个项目你今天完成得了吗?”我说:“如果按照现在的进度,我应该完成得了。但是如果晚上还有其他工作,我可能就完成不了了。”老师听了以后说:“那你先按照计划完成最重要的部分,其他内容明天再做。”
Jīntiān xiàwǔ wǒmen hái yǒu yí ge xiàngmù yào wánchéng. Lǎoshī wèn wǒ: “Zhège xiàngmù nǐ jīntiān wánchéng de liǎo ma?” Wǒ shuō: “Rúguǒ ànzhào xiànzài de jìndù, wǒ yīnggāi wánchéng de liǎo. Dànshì rúguǒ wǎnshang hái yǒu qítā gōngzuò, wǒ kěnéng jiù wánchéng bu liǎo le.” Lǎoshī tīng le yǐhòu shuō: “Nà nǐ xiān ànzhào jìhuà wánchéng zuì zhòngyào de bùfen, qítā nèiróng míngtiān zài zuò.”
Chiều nay chúng tôi vẫn còn một dự án phải hoàn thành. Giáo viên hỏi tôi: “Dự án này hôm nay em hoàn thành nổi không?” Tôi nói: “Nếu theo tiến độ hiện tại thì em có lẽ hoàn thành được. Nhưng nếu buổi tối còn có công việc khác thì có lẽ em sẽ không hoàn thành nổi.” Sau khi nghe xong giáo viên nói: “Vậy trước tiên em hãy theo kế hoạch hoàn thành phần quan trọng nhất, những nội dung khác ngày mai làm tiếp.”
现在离下课还有五分钟,老师的课也快结束了。老师最后提醒大家:“下课以后别忘了看看明天的课程表,按照自己的时间安排学习和休息。时间安排得越合理,学习和工作就会越有效率。”
Xiànzài lí xiàkè hái yǒu wǔ fēnzhōng, lǎoshī de kè yě kuài jiéshù le. Lǎoshī zuìhòu tíxǐng dàjiā: “Xiàkè yǐhòu bié wàng le kànkan míngtiān de kèchéngbiǎo, ànzhào zìjǐ de shíjiān ānpái xuéxí hé xiūxi. Shíjiān ānpái de yuè hélǐ, xuéxí hé gōngzuò jiù huì yuè yǒu xiàolǜ.”
Bây giờ còn 5 phút nữa là tan học, tiết học của giáo viên cũng sắp kết thúc. Cuối cùng giáo viên nhắc mọi người: “Sau khi tan học đừng quên xem thời khóa biểu ngày mai, hãy căn cứ thời gian của mình để sắp xếp học tập và nghỉ ngơi. Thời gian được sắp xếp càng hợp lý thì việc học tập và làm việc sẽ càng hiệu quả.”
Last edited: