• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 7

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản lớp luyện thi HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG CHINESE HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp HSK 3.0 theo chuẩn HSK mới nhất với bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ



10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6

Ngày 22/9/2026 Hà Nhi Quỳnh Anh Thùy Dương Vân Anh

课程 kèchéng

参加 cānjiā

你们想参加什么课程?nǐmen xiǎng cānjiā shénme kèchéng

课程表 kèchéng biǎo = 课表 kè biǎo

学期 xuéqī

这学期的课程表 zhè xuéqī de kèchéng biǎo

一门课 yì mén kè

这学期你们有几门课?zhè xuéqī nǐmen yǒu jǐ mén kè

报名 bào míng

我想报名参加一个汉语课程 wǒ xiǎng bàomíng cānjiā yí gè hànyǔ kèchéng

选择 xuǎnzé = 选 xuǎn

这学期我选了六门课 zhè xuéqī wǒ xuǎn le liù mén kè

作息 zuò xī

规律 guī lǜ

我每天的规律 wǒ měitiān de guīlǜ

我每天的作息 wǒ měitiān de zuòxī

我每天的作息很规律 wǒ měitiān de zuòxī hěn guīlǜ

最近 zuìjìn

最近你的作息怎么样?zuìjìn nǐ de zuòxī zěnmeyàng

作息时间 zuòxī shíjiān

作息规律 zuò xī guīlǜ

时间表 shí jiān biǎo

工作时间表 gōngzuò shíjiān biǎo

课程时间表 kèchéng shíjiānbiǎo

学习时间表 xuéxí shíjiān biǎo

安排 ān pái

S + 怎么zěnme + V + O ?

你的时间表怎么安排?nǐ de shíjiān biǎo zěnme ānpái

满 mǎn

我的时间表安排很满 wǒ de shíjiānbiǎo ānpái hěn mǎn

根据 gēnjù + DOI TUONG

你可以根据自己的时间表安排工作和学习 nǐ kěyǐ gēnjù zìjǐ de shíjiān biǎo ānpái gōngzuò hé xuéxí

调整 tiáozhěng

作息时间表 zuò xī shí jiān biǎo

需要 xū yào

开学 kāi xué

以后 yǐhòu = 之后 zhīhòu = 后 hòu

开学以后 kāi xué yǐhòu

开学以后,我需要调整自己的作息时间表 kāi xué yǐhòu, wǒ xūyào tiáozhěng zìjǐ de zuòxī shíjiān biǎo

英语课 yīngyǔ kè

外语 wàiyǔ

外语课 wàiyǔ kè

星期一我有外语课 xīngqī yī wǒ yǒu wàiyǔ kè

开始 kāi shǐ

每天早上你们几点开始上课?měitiān zǎoshàng nǐmen jǐ diǎn kāishǐ shàng kè

点 diǎn

分 fēn

差 chà

半 bàn = 30 phút

刻 kè = 15 phút

七点差一刻 qī diǎn chà yí kè

六点差十分 liù diǎn chà shí fēn

八点差五分 bā diǎn chà wǔ fēn

十二点差十分 shí èr diǎn chà shí fēn

九点一刻 jiǔ diǎn yí kè

五点十分 wǔ diǎn shí fēn

四点二十六分 sì diǎn èr shí liù fēn

十一点四十二分 shí yī diǎn sì shí èr fēn

每天早上七点差十分我们开始上课 měitiān zǎoshàng qī diǎn chà shí fēn wǒmen kāishǐ shàng kè

制定 zhìdìng

计划 jì huà

制定计划 zhìdìng jìhuà

制定时间表 zhìdìng shíjiān biǎo

帮 bāng

老师帮学生制定学习时间表 lǎoshī bāng xuéshēng zhìdìng xuéxí shíjiān biǎo

按照 ànzhào = 根据 gēnjù

培训 péixùn

班 bān

培训班 péixùn bān

大家 dàjiā

请大家按照时间表参加培训班 qǐng dàjiā ànzhào shíjiān biǎo cānjiā péixùn bān

完成 wánchéng

完成工作wánchéng gōngzuò

请你们按照时间表完成工作 qǐng nǐmen ànzhào shíjiān biǎo wánchéng gōngzuò

修改 xiūgǎi

修改时间表 xiūgǎi shíjiān biǎo

因为 yīnwèi … 所以 suǒyǐ

会议 huìyì

会议时间 huìyì shíjiān

取消 qǔxiāo

S + 被 bèi + (Đối tượng) + V + O

会议时间被取消了 huìyì shíjiān bèi qǔxiāo le

旅游 lǚyóu

旅游计划 lǚ yóu jì huà

因为旅游计划被取消 yīnwèi lǚyóu jìhuà bèi qǔxiāo

所以我们修改了时间表 suǒyǐ wǒmen xiūgǎi le shíjiān biǎo

安排 ānpái = 排 pái

排时间 pái shíjiān

这星期我排时间很满 zhè xīngqī wǒ pái shíjiān hěn mǎn

合理 hélǐ

你的工作时间表排得很合理 nǐ de gōngzuò shíjiān biǎo pái de hěn hélǐ

S + V + 得 de + Adj

跑 pǎo

快 kuài

我的朋友跑得很快 wǒ de péngyǒu pǎo de hěn kuài

写汉字 xiě hànzì

你的汉字写得很漂亮 nǐ de hànzì xiě de hěn piàoliang

玩 wán

开心 kāixīn

学生们玩得很开心 xuéshēngmen wán de hěn kāixīn

慢 màn

我的同事说汉语说得很慢 wǒ de tóngshì shuō hànyǔ shuō de hěn màn

清楚 qīngchǔ

我已经说得很清楚了wǒ yǐjīng shuō de hěn qīngchǔ le

发展 fāzhǎn

她的公司发展得很快 tā de gōngsī fāzhǎn de hěn kuài

流利 liúlì

她的英语说得很流利 tā de yīngyǔ shuō de hěn liúlì

结束 jiéshù

快 kuài … 了le

老板的会议快结束了吗?lǎobǎn de huìyì kuài jiéshù le ma

还有 hái yǒu

分钟 fēnzhōng

老板的会议还有五分钟 lǎobǎn de huìyì hái yǒu wǔ fēnzhōng

起床 qǐ chuáng => Động từ LY HỢP => V//O

S + V + 得了 de liǎo + O

S + V + 不了 bù liǎo + O

明天早上你起得了吗?míngtiān zǎoshàng nǐ qǐ de liǎo ma

明天早上我起不了 míngtiān zǎoshàng wǒ qǐ bù liǎo

项目 xiàngmù

今天你完成得了这个项目吗?jīntiān nǐ wánchéng de liǎo zhè gè xiàngmù ma

LXIX. 课程 kèchéng – khóa học, môn học, chương trình học​

课程
kèchéng
môn học, khóa học, chương trình học

课程 là danh từ có phạm vi tương đối rộng, có thể chỉ một môn học, một khóa học hoặc nội dung chương trình đào tạo.

Các từ ghép thường gặp:

汉语课程
Hànyǔ kèchéng
khóa học tiếng Trung

英语课程
Yīngyǔ kèchéng
khóa học tiếng Anh

外语课程
wàiyǔ kèchéng
khóa học ngoại ngữ

专业课程
zhuānyè kèchéng
môn học chuyên ngành

基础课程
jīchǔ kèchéng
môn học cơ sở

必修课程
bìxiū kèchéng
môn học bắt buộc

选修课程
xuǎnxiū kèchéng
môn học tự chọn

在线课程
zàixiàn kèchéng
khóa học trực tuyến

网络课程
wǎngluò kèchéng
khóa học trực tuyến

培训课程
péixùn kèchéng
khóa đào tạo

大学课程
dàxué kèchéng
môn học đại học

课程内容
kèchéng nèiróng
nội dung khóa học

课程安排
kèchéng ānpái
sắp xếp chương trình học

课程计划
kèchéng jìhuà
kế hoạch chương trình học

课程设计
kèchéng shèjì
thiết kế chương trình học

课程要求
kèchéng yāoqiú
yêu cầu môn học

课程目标
kèchéng mùbiāo
mục tiêu khóa học


LXX. 参加 cānjiā – tham gia​

参加 thường dùng với hoạt động, sự kiện, khóa học, cuộc thi, cuộc họp, tổ chức.

参加课程
cānjiā kèchéng
tham gia khóa học

参加培训
cānjiā péixùn
tham gia đào tạo

参加会议
cānjiā huìyì
tham gia cuộc họp

参加比赛
cānjiā bǐsài
tham gia thi đấu

参加活动
cānjiā huódòng
tham gia hoạt động

参加考试
cānjiā kǎoshì
tham gia kỳ thi

参加工作
cānjiā gōngzuò
tham gia công tác

参加项目
cānjiā xiàngmù
tham gia dự án

Công thức:

S + 参加 + O

我参加汉语课程。
Wǒ cānjiā Hànyǔ kèchéng.
Tôi tham gia khóa học tiếng Trung.

学生们参加培训。
Xuéshēngmen cānjiā péixùn.
Học viên tham gia khóa đào tạo.


LXXI. 想 + V – muốn làm gì​

Bài gốc:

你们想参加什么课程?
Nǐmen xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Các bạn muốn tham gia khóa học nào?

Công thức:

S + 想 + V + O

我想学习汉语。
Wǒ xiǎng xuéxí Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.

我想参加这个课程。
Wǒ xiǎng cānjiā zhège kèchéng.
Tôi muốn tham gia khóa học này.

你想报名吗?
Nǐ xiǎng bàomíng ma?
Bạn muốn đăng ký không?

Cấu trúc nghi vấn:

S + 想 + V + 什么 + N?

你想学习什么语言?
Nǐ xiǎng xuéxí shénme yǔyán?
Bạn muốn học ngôn ngữ nào?

你想参加什么课程?
Nǐ xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Bạn muốn tham gia khóa học nào?


LXXII. 课程表 và 课表​

课程表
kèchéngbiǎo

课表
kèbiǎo

đều có nghĩa là thời khóa biểu.

课表 là cách nói ngắn gọn và rất thông dụng trong khẩu ngữ.

Các từ ghép:

学校课程表
xuéxiào kèchéngbiǎo
thời khóa biểu của trường

个人课表
gèrén kèbiǎo
thời khóa biểu cá nhân

本学期课表
běn xuéqī kèbiǎo
thời khóa biểu học kỳ này

课程安排表
kèchéng ānpáibiǎo
bảng sắp xếp khóa học

Ví dụ:

这是我的课程表。
Zhè shì wǒ de kèchéngbiǎo.
Đây là thời khóa biểu của tôi.

你的课表在哪儿?
Nǐ de kèbiǎo zài nǎr?
Thời khóa biểu của bạn ở đâu?


LXXIII. 学期 xuéqī – học kỳ​

学期
xuéqī
học kỳ

这学期
zhè xuéqī
học kỳ này

上学期
shàng xuéqī
học kỳ trước

下学期
xià xuéqī
học kỳ sau

本学期
běn xuéqī
học kỳ này, văn viết

新学期
xīn xuéqī
học kỳ mới

第一学期
dì-yī xuéqī
học kỳ thứ nhất

第二学期
dì-èr xuéqī
học kỳ thứ hai

Công thức:

时间 + 的 + N

这学期的课程表
zhè xuéqī de kèchéngbiǎo
thời khóa biểu học kỳ này

下学期的课程
xià xuéqī de kèchéng
các môn học học kỳ sau

上学期的考试
shàng xuéqī de kǎoshì
kỳ thi học kỳ trước


LXXIV. 门 mén – lượng từ của môn học​

门 là lượng từ rất quan trọng dùng cho:

课程
kèchéng




学科
xuékē

Công thức:

数词 + 门 + 课

一门课
yì mén kè
một môn học

两门课
liǎng mén kè
hai môn học

六门课
liù mén kè
sáu môn học

十门课程
shí mén kèchéng
mười môn học

Ví dụ:

这学期你们有几门课?
Zhè xuéqī nǐmen yǒu jǐ mén kè?
Học kỳ này các bạn có mấy môn?

我们有六门课。
Wǒmen yǒu liù mén kè.
Chúng tôi có sáu môn.

我这学期选了四门专业课。
Wǒ zhè xuéqī xuǎn le sì mén zhuānyèkè.
Học kỳ này tôi đã chọn bốn môn chuyên ngành.


LXXV. 几 + lượng từ + danh từ​

Công thức:

几 + MW + N?

几门课?
jǐ mén kè
mấy môn học?

几个学生?
jǐ ge xuéshēng
mấy học sinh?

几本书?
jǐ běn shū
mấy quyển sách?

几家公司?
jǐ jiā gōngsī
mấy công ty?

几所学校?
jǐ suǒ xuéxiào
mấy trường học?

Câu hoàn chỉnh:

你们有几门课?
Nǐmen yǒu jǐ mén kè?
Các bạn có mấy môn học?

你报名了几门课程?
Nǐ bàomíng le jǐ mén kèchéng?
Bạn đã đăng ký mấy môn?


LXXVI. 报名 bàomíng – đăng ký​

报名
bàomíng
đăng ký

报名参加
bàomíng cānjiā
đăng ký tham gia

报名考试
bàomíng kǎoshì
đăng ký thi

报名学习
bàomíng xuéxí
đăng ký học

报名培训班
bàomíng péixùnbān
đăng ký lớp đào tạo

报名时间
bàomíng shíjiān
thời gian đăng ký

报名表
bàomíngbiǎo
phiếu đăng ký

报名费
bàomíngfèi
phí đăng ký

网上报名
wǎngshàng bàomíng
đăng ký trực tuyến

报名截止日期
bàomíng jiézhǐ rìqī
hạn cuối đăng ký


LXXVII. 报名参加 + hoạt động​

Bài gốc:

我想报名参加一个汉语课程。

Câu này hiểu được, nhưng với 课程, tiếng Trung tự nhiên hơn thường nói:

我想报名参加一门汉语课程。
Wǒ xiǎng bàomíng cānjiā yì mén Hànyǔ kèchéng.
Tôi muốn đăng ký tham gia một khóa học tiếng Trung.

Hoặc:

我想报名学习汉语。
Wǒ xiǎng bàomíng xuéxí Hànyǔ.
Tôi muốn đăng ký học tiếng Trung.

Công thức:

S + 报名参加 + O

我报名参加汉语培训班。
Wǒ bàomíng cānjiā Hànyǔ péixùnbān.
Tôi đăng ký tham gia lớp đào tạo tiếng Trung.

学生们报名参加比赛。
Xuéshēngmen bàomíng cānjiā bǐsài.
Học sinh đăng ký tham gia cuộc thi.


LXXVIII. 选择 xuǎnzé và 选 xuǎn​

选择
xuǎnzé
lựa chọn


xuǎn
chọn

选 là hình thức ngắn, rất phổ biến trong khẩu ngữ.

Các từ ghép:

选择课程
xuǎnzé kèchéng
chọn môn học

选择专业
xuǎnzé zhuānyè
chọn chuyên ngành

选择学校
xuǎnzé xuéxiào
chọn trường

选择时间
xuǎnzé shíjiān
chọn thời gian

选择地点
xuǎnzé dìdiǎn
chọn địa điểm

选课
xuǎnkè
chọn môn, đăng ký môn học

选修
xuǎnxiū
học tự chọn

选修课
xuǎnxiūkè
môn tự chọn


LXXIX. 了 biểu thị hành động đã hoàn thành​

Bài gốc:

这学期我选了六门课。
Zhè xuéqī wǒ xuǎn le liù mén kè.
Học kỳ này tôi đã chọn sáu môn.

Công thức:

S + V + 了 + O

我报名了一个培训班。
Wǒ bàomíng le yí ge péixùnbān.
Tôi đã đăng ký một lớp đào tạo.

我选了六门课。
Wǒ xuǎn le liù mén kè.
Tôi đã chọn sáu môn.

老师修改了课程表。
Lǎoshī xiūgǎi le kèchéngbiǎo.
Giáo viên đã sửa thời khóa biểu.

公司调整了工作时间。
Gōngsī tiáozhěng le gōngzuò shíjiān.
Công ty đã điều chỉnh giờ làm việc.


LXXX. 作息 zuòxī – chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi​

作息 là từ ghép của:


zuò
làm việc



nghỉ ngơi

作息 thường chỉ quy luật sinh hoạt hàng ngày: ngủ, thức dậy, học tập, làm việc, nghỉ ngơi.

作息时间
zuòxī shíjiān
thời gian sinh hoạt

作息规律
zuòxī guīlǜ
quy luật sinh hoạt

作息习惯
zuòxī xíguàn
thói quen sinh hoạt

作息制度
zuòxī zhìdù
chế độ làm việc và nghỉ ngơi

作息安排
zuòxī ānpái
sắp xếp sinh hoạt

作息时间表
zuòxī shíjiānbiǎo
thời gian biểu sinh hoạt


LXXXI. 规律 guīlǜ – quy luật, đều đặn​

规律 vừa có thể là danh từ, vừa có thể mang tính chất tính từ trong một số kết hợp.

生活规律
shēnghuó guīlǜ
sinh hoạt điều độ

作息规律
zuòxī guīlǜ
sinh hoạt điều độ

很有规律
hěn yǒu guīlǜ
rất có quy luật

比较规律
bǐjiào guīlǜ
khá điều độ

不规律
bù guīlǜ
không điều độ

Ví dụ:

我的作息很规律。
Wǒ de zuòxī hěn guīlǜ.
Sinh hoạt hàng ngày của tôi rất điều độ.

他的生活很有规律。
Tā de shēnghuó hěn yǒu guīlǜ.
Cuộc sống của anh ấy rất có quy luật.

最近我的作息不太规律。
Zuìjìn wǒ de zuòxī bú tài guīlǜ.
Gần đây sinh hoạt của tôi không được điều độ lắm.


LXXXII. “我每天的规律” và cách nói tự nhiên hơn​

我每天的规律

về mặt cấu trúc có thể hiểu được nhưng không phải cách nói tự nhiên nhất nếu muốn nói “nếp sinh hoạt hàng ngày”.

Nên dùng:

我每天的作息
wǒ měitiān de zuòxī
nếp sinh hoạt hàng ngày của tôi

我的日常作息
wǒ de rìcháng zuòxī
nếp sinh hoạt thường ngày của tôi

我的生活规律
wǒ de shēnghuó guīlǜ
quy luật sinh hoạt của tôi

Ví dụ chuẩn:

我每天的作息很规律。
Wǒ měitiān de zuòxī hěn guīlǜ.
Nếp sinh hoạt hàng ngày của tôi rất điều độ.


LXXXIII. 最近 zuìjìn – gần đây​

最近 có thể làm trạng ngữ thời gian.

Công thức:

最近 + S + V/O

最近你忙吗?
Zuìjìn nǐ máng ma?
Gần đây bạn có bận không?

最近你在学习什么?
Zuìjìn nǐ zài xuéxí shénme?
Gần đây bạn đang học gì?

最近你的作息怎么样?
Zuìjìn nǐ de zuòxī zěnmeyàng?
Gần đây nếp sinh hoạt của bạn thế nào?

最近我的工作比较忙。
Zuìjìn wǒ de gōngzuò bǐjiào máng.
Gần đây công việc của tôi khá bận.


LXXXIV. 怎么样 zěnmeyàng – như thế nào​

Công thức:

N + 怎么样?

你的工作怎么样?
Nǐ de gōngzuò zěnmeyàng?
Công việc của bạn thế nào?

你的课程怎么样?
Nǐ de kèchéng zěnmeyàng?
Khóa học của bạn thế nào?

最近你的作息怎么样?
Zuìjìn nǐ de zuòxī zěnmeyàng?
Gần đây sinh hoạt của bạn thế nào?

这门课怎么样?
Zhè mén kè zěnmeyàng?
Môn học này thế nào?


LXXXV. 时间表 shíjiānbiǎo – thời gian biểu​

时间表
shíjiānbiǎo
thời gian biểu

工作时间表
gōngzuò shíjiānbiǎo
lịch làm việc

学习时间表
xuéxí shíjiānbiǎo
thời gian biểu học tập

课程时间表
kèchéng shíjiānbiǎo
lịch học

作息时间表
zuòxī shíjiānbiǎo
thời gian biểu sinh hoạt

会议时间表
huìyì shíjiānbiǎo
lịch họp

项目时间表
xiàngmù shíjiānbiǎo
tiến độ/lịch thời gian dự án

培训时间表
péixùn shíjiānbiǎo
lịch đào tạo


LXXXVI. 安排 ānpái – sắp xếp​

安排 vừa có thể làm động từ vừa có thể làm danh từ.

Là động từ​

安排工作
ānpái gōngzuò
sắp xếp công việc

安排时间
ānpái shíjiān
sắp xếp thời gian

安排课程
ānpái kèchéng
sắp xếp khóa học

安排会议
ānpái huìyì
sắp xếp cuộc họp

安排学习
ānpái xuéxí
sắp xếp việc học

Là danh từ​

工作安排
gōngzuò ānpái
sự sắp xếp công việc

课程安排
kèchéng ānpái
sắp xếp khóa học

时间安排
shíjiān ānpái
sắp xếp thời gian


LXXXVII. 怎么 + V + O?​

Bài gốc:

你的时间表怎么安排?
Nǐ de shíjiānbiǎo zěnme ānpái?
Thời gian biểu của bạn sắp xếp thế nào?

Công thức:

S + 怎么 + V + O?

你怎么安排时间?
Nǐ zěnme ānpái shíjiān?
Bạn sắp xếp thời gian thế nào?

你怎么安排工作?
Nǐ zěnme ānpái gōngzuò?
Bạn sắp xếp công việc thế nào?

你怎么学习汉语?
Nǐ zěnme xuéxí Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung như thế nào?

你怎么制定学习计划?
Nǐ zěnme zhìdìng xuéxí jìhuà?
Bạn lập kế hoạch học tập thế nào?


LXXXVIII. 怎么 và 怎么样​

怎么 thường đứng trước động từ, hỏi phương pháp hoặc cách thức.

S + 怎么 + V?

你怎么学习?
Nǐ zěnme xuéxí?
Bạn học thế nào?

怎么样 thường đứng sau danh từ hoặc câu, hỏi tình trạng, đánh giá.

N + 怎么样?

你的学习怎么样?
Nǐ de xuéxí zěnmeyàng?
Việc học của bạn thế nào?

So sánh:

你怎么安排课程?
Bạn sắp xếp khóa học bằng cách nào?

课程安排得怎么样?
Khóa học được sắp xếp thế nào?


LXXXIX. 满 mǎn – đầy, kín​

满 có nhiều nghĩa.

装满
zhuāngmǎn
chứa đầy

坐满
zuòmǎn
ngồi kín

排满
páimǎn
xếp kín

时间很满
shíjiān hěn mǎn
lịch rất kín

日程很满
rìchéng hěn mǎn
lịch trình rất kín

Câu bài gốc:

我的时间表安排很满。

Tự nhiên hơn:

我的时间表安排得很满。
Wǒ de shíjiānbiǎo ānpái de hěn mǎn.
Thời gian biểu của tôi được xếp rất kín.

Hoặc:

我的时间表排得很满。
Wǒ de shíjiānbiǎo pái de hěn mǎn.
Lịch của tôi được xếp rất kín.

Hoặc:

我的日程很满。
Wǒ de rìchéng hěn mǎn.
Lịch trình của tôi rất kín.


XC. 根据 gēnjù – căn cứ vào​

根据 có thể là giới từ hoặc danh từ.

Giới từ​

根据 + đối tượng/căn cứ

根据时间表
gēnjù shíjiānbiǎo
căn cứ vào lịch

根据计划
gēnjù jìhuà
căn cứ vào kế hoạch

根据规定
gēnjù guīdìng
căn cứ theo quy định

根据情况
gēnjù qíngkuàng
căn cứ tình hình

根据需要
gēnjù xūyào
căn cứ nhu cầu

根据课程安排
gēnjù kèchéng ānpái
căn cứ lịch học

Công thức:

S + 根据 + O + V + O

你可以根据自己的时间表安排工作和学习。
Nǐ kěyǐ gēnjù zìjǐ de shíjiānbiǎo ānpái gōngzuò hé xuéxí.
Bạn có thể căn cứ vào thời gian biểu của mình để sắp xếp công việc và học tập.


XCI. 根据 + tình huống + 来 + V​

Cấu trúc mở rộng:

根据 + N + 来 + V

我们根据实际情况来安排课程。
Wǒmen gēnjù shíjì qíngkuàng lái ānpái kèchéng.
Chúng tôi căn cứ tình hình thực tế để sắp xếp khóa học.

老师根据学生的水平来安排学习内容。
Lǎoshī gēnjù xuéshēng de shuǐpíng lái ānpái xuéxí nèiróng.
Giáo viên căn cứ trình độ học viên để sắp xếp nội dung học.


XCII. 调整 tiáozhěng – điều chỉnh​

调整时间
tiáozhěng shíjiān
điều chỉnh thời gian

调整计划
tiáozhěng jìhuà
điều chỉnh kế hoạch

调整课程
tiáozhěng kèchéng
điều chỉnh chương trình học

调整作息
tiáozhěng zuòxī
điều chỉnh nếp sinh hoạt

调整安排
tiáozhěng ānpái
điều chỉnh sự sắp xếp

调整工作时间
tiáozhěng gōngzuò shíjiān
điều chỉnh thời gian làm việc

调整状态
tiáozhěng zhuàngtài
điều chỉnh trạng thái


XCIII. 需要 xūyào – cần​

需要 có thể theo sau bằng danh từ hoặc động từ.

Công thức:

S + 需要 + N

我需要时间。
Wǒ xūyào shíjiān.
Tôi cần thời gian.

S + 需要 + V + O

我需要调整作息。
Wǒ xūyào tiáozhěng zuòxī.
Tôi cần điều chỉnh sinh hoạt.

我们需要制定计划。
Wǒmen xūyào zhìdìng jìhuà.
Chúng ta cần lập kế hoạch.


XCIV. 开学 kāixué – khai giảng, bắt đầu học kỳ​

开学
kāixué
khai giảng

开学时间
kāixué shíjiān
thời gian khai giảng

开学日期
kāixué rìqī
ngày khai giảng

开学典礼
kāixué diǎnlǐ
lễ khai giảng

新学期开学
xīn xuéqī kāixué
học kỳ mới bắt đầu

开学第一天
kāixué dì-yī tiān
ngày đầu tiên khai giảng


XCV. 以后、之后、后​

以后
yǐhòu

之后
zhīhòu


hòu

đều có thể biểu thị “sau”.

V + 以后​

开学以后
kāixué yǐhòu
sau khi khai giảng

下课以后
xiàkè yǐhòu
sau khi tan học

吃饭以后
chīfàn yǐhòu
sau khi ăn cơm

V + 之后​

开学之后
kāixué zhīhòu
sau khi khai giảng

会议结束之后
huìyì jiéshù zhīhòu
sau khi cuộc họp kết thúc

V + 后​

开学后
kāixué hòu

下课后
xiàkè hòu

毕业后
bìyè hòu

后 ngắn gọn hơn và thường thấy trong văn viết.


XCVI. Mệnh đề thời gian + mệnh đề chính​

Công thức:

A + 以后,B

开学以后,我需要调整自己的作息时间表。
Kāixué yǐhòu, wǒ xūyào tiáozhěng zìjǐ de zuòxī shíjiānbiǎo.
Sau khi khai giảng, tôi cần điều chỉnh thời gian biểu sinh hoạt của mình.

下课以后,我们一起去吃饭。
Xiàkè yǐhòu, wǒmen yìqǐ qù chīfàn.
Sau khi tan học, chúng tôi cùng đi ăn.

会议结束以后,我再给你打电话。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ zài gěi nǐ dǎ diànhuà.
Sau khi cuộc họp kết thúc, tôi sẽ gọi lại cho bạn.


XCVII. 英语课、外语课​

英语课
Yīngyǔ kè
môn tiếng Anh

汉语课
Hànyǔ kè
môn tiếng Trung

外语课
wàiyǔ kè
môn ngoại ngữ

数学课
shùxuékè
môn toán

历史课
lìshǐkè
môn lịch sử

专业课
zhuānyèkè
môn chuyên ngành

体育课
tǐyùkè
môn thể dục

口语课
kǒuyǔkè
môn khẩu ngữ

听力课
tīnglìkè
môn nghe

写作课
xiězuòkè
môn viết

翻译课
fānyìkè
môn dịch


XCVIII. 星期 + S + 有 + 课程​

Bài gốc:

星期一我有外语课。
Xīngqīyī wǒ yǒu wàiyǔkè.
Thứ Hai tôi có tiết ngoại ngữ.

Công thức:

时间 + S + 有 + 课

星期一我有汉语课。
Xīngqīyī wǒ yǒu Hànyǔkè.
Thứ Hai tôi có tiết tiếng Trung.

星期三我们有两门课。
Xīngqīsān wǒmen yǒu liǎng mén kè.
Thứ Tư chúng tôi có hai môn.

明天下午我有英语课。
Míngtiān xiàwǔ wǒ yǒu Yīngyǔkè.
Chiều mai tôi có tiết tiếng Anh.


XCIX. 开始 kāishǐ – bắt đầu​

开始 có thể là động từ.

开始学习
kāishǐ xuéxí
bắt đầu học

开始工作
kāishǐ gōngzuò
bắt đầu làm việc

开始上课
kāishǐ shàngkè
bắt đầu vào học

开始培训
kāishǐ péixùn
bắt đầu đào tạo

开始考试
kāishǐ kǎoshì
bắt đầu thi

Công thức:

S + 开始 + V + O

我们开始上课。
Wǒmen kāishǐ shàngkè.
Chúng tôi bắt đầu học.

老师开始讲课。
Lǎoshī kāishǐ jiǎngkè.
Giáo viên bắt đầu giảng bài.


C. 几点开始……?​

Bài gốc:

每天早上你们几点开始上课?
Měitiān zǎoshang nǐmen jǐ diǎn kāishǐ shàngkè?
Hàng ngày buổi sáng các bạn bắt đầu học lúc mấy giờ?

Công thức:

S + 几点 + 开始 + V?

你几点开始工作?
Nǐ jǐ diǎn kāishǐ gōngzuò?
Bạn bắt đầu làm việc lúc mấy giờ?

课程几点开始?
Kèchéng jǐ diǎn kāishǐ?
Khóa học bắt đầu lúc mấy giờ?

会议几点开始?
Huìyì jǐ diǎn kāishǐ?
Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?


CI. Cách đọc giờ với 点、分、半、刻​


diǎn
giờ


fēn
phút


bàn
nửa giờ, 30 phút



một phần tư giờ, 15 phút

Giờ đúng​

七点
qī diǎn
7 giờ

Giờ và phút​

五点十分
wǔ diǎn shí fēn
5 giờ 10

四点二十六分
sì diǎn èrshíliù fēn
4 giờ 26

十一点四十二分
shíyī diǎn sìshí'èr fēn
11 giờ 42

30 phút​

七点半
qī diǎn bàn
7 giờ 30

15 phút​

九点一刻
jiǔ diǎn yí kè
9 giờ 15

45 phút​

九点三刻
jiǔ diǎn sān kè
9 giờ 45


CII. 差 chà – kém​

Đây là điểm cần chuẩn hóa rất quan trọng.

Công thức tiêu chuẩn:

差 + số phút + giờ tiếp theo

差一刻七点
chà yí kè qī diǎn
7 giờ kém 15 = 6:45

差十分六点
chà shí fēn liù diǎn
6 giờ kém 10 = 5:50

差五分八点
chà wǔ fēn bā diǎn
8 giờ kém 5 = 7:55

差十分十二点
chà shí fēn shí'èr diǎn
12 giờ kém 10 = 11:50

Bài gốc:

七点差一刻

六点差十分

八点差五分

十二点差十分

không phải trật tự chuẩn nên ưu tiên sửa thành:

差一刻七点

差十分六点

差五分八点

差十分十二点


CIII. Cấu trúc nói giờ theo hai cách​

6:50 có thể nói:

六点五十分
liù diǎn wǔshí fēn

hoặc:

差十分七点
chà shí fēn qī diǎn

7:45:

七点四十五分
qī diǎn sìshíwǔ fēn

hoặc:

差一刻八点
chà yí kè bā diǎn

11:55:

十一点五十五分
shíyī diǎn wǔshíwǔ fēn

hoặc:

差五分十二点
chà wǔ fēn shí'èr diǎn


CIV. Câu bài gốc về giờ bắt đầu học​

Bài gốc:

每天早上七点差十分我们开始上课。

Nên sửa:

每天早上差十分七点我们开始上课。

Tuy nhiên, trong khẩu ngữ tự nhiên nhất:

我们每天早上六点五十分开始上课。
Wǒmen měitiān zǎoshang liù diǎn wǔshí fēn kāishǐ shàngkè.
Hàng ngày chúng tôi bắt đầu học lúc 6 giờ 50.

Hoặc:

我们每天早上差十分七点开始上课。
Wǒmen měitiān zǎoshang chà shí fēn qī diǎn kāishǐ shàngkè.
Hàng ngày chúng tôi bắt đầu học lúc 7 giờ kém 10.


CV. 制定 zhìdìng – xây dựng, lập ra​

制定 thường dùng với những thứ có tính kế hoạch, chính sách, quy tắc, chương trình.

制定计划
zhìdìng jìhuà
lập kế hoạch

制定时间表
zhìdìng shíjiānbiǎo
lập thời gian biểu

制定方案
zhìdìng fāng'àn
xây dựng phương án

制定规则
zhìdìng guīzé
xây dựng quy tắc

制定政策
zhìdìng zhèngcè
xây dựng chính sách

制定目标
zhìdìng mùbiāo
đặt ra mục tiêu

制定学习计划
zhìdìng xuéxí jìhuà
lập kế hoạch học tập

制定工作计划
zhìdìng gōngzuò jìhuà
lập kế hoạch công việc


CVI. 计划 jìhuà – kế hoạch​

计划 vừa là danh từ vừa là động từ.

Danh từ​

学习计划
xuéxí jìhuà
kế hoạch học tập

工作计划
gōngzuò jìhuà
kế hoạch công việc

旅游计划
lǚyóu jìhuà
kế hoạch du lịch

发展计划
fāzhǎn jìhuà
kế hoạch phát triển

培训计划
péixùn jìhuà
kế hoạch đào tạo

Động từ​

我计划明年去中国。
Wǒ jìhuà míngnián qù Zhōngguó.
Tôi dự định năm sau đi Trung Quốc.


CVII. 帮 bāng – giúp​

Công thức:

A + 帮 + B + V + O

老师帮学生制定学习时间表。
Lǎoshī bāng xuéshēng zhìdìng xuéxí shíjiānbiǎo.
Giáo viên giúp học sinh lập thời gian biểu học tập.

我帮你安排课程。
Wǒ bāng nǐ ānpái kèchéng.
Tôi giúp bạn sắp xếp khóa học.

同事帮我修改计划。
Tóngshì bāng wǒ xiūgǎi jìhuà.
Đồng nghiệp giúp tôi sửa kế hoạch.

Mở rộng:

帮忙
bāngmáng
giúp đỡ

请你帮忙。
Qǐng nǐ bāngmáng.
Phiền bạn giúp một chút.


CVIII. 按照 ànzhào – dựa theo, chiếu theo​

按照 thường nhấn mạnh làm theo một tiêu chuẩn, kế hoạch, quy định, thứ tự.

按照计划
ànzhào jìhuà
theo kế hoạch

按照时间表
ànzhào shíjiānbiǎo
theo thời gian biểu

按照规定
ànzhào guīdìng
theo quy định

按照要求
ànzhào yāoqiú
theo yêu cầu

按照顺序
ànzhào shùnxù
theo thứ tự

按照合同
ànzhào hétóng
theo hợp đồng

Công thức:

S + 按照 + O + V

请大家按照时间表参加培训。
Qǐng dàjiā ànzhào shíjiānbiǎo cānjiā péixùn.
Mời mọi người tham gia đào tạo theo lịch.

请按照计划完成工作。
Qǐng ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc theo kế hoạch.


CIX. 根据 và 按照 khác nhau thế nào?​

根据 nhấn mạnh “căn cứ vào” thông tin hoặc tình hình để đưa ra quyết định.

根据实际情况调整计划。
Gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng jìhuà.
Căn cứ tình hình thực tế để điều chỉnh kế hoạch.

按照 nhấn mạnh “làm theo” một tiêu chuẩn hoặc kế hoạch đã tồn tại.

按照计划完成工作。
Ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hoàn thành công việc theo kế hoạch.

Có thể ghi nhớ:

根据 = căn cứ vào rồi quyết định

按照 = làm theo cái đã được quy định


CX. 培训 và 培训班​

培训
péixùn
đào tạo

培训班
péixùnbān
lớp đào tạo

汉语培训班
Hànyǔ péixùnbān
lớp đào tạo tiếng Trung

职业培训班
zhíyè péixùnbān
lớp đào tạo nghề

员工培训
yuángōng péixùn
đào tạo nhân viên

专业培训
zhuānyè péixùn
đào tạo chuyên môn

培训课程
péixùn kèchéng
khóa đào tạo

培训计划
péixùn jìhuà
kế hoạch đào tạo

培训时间
péixùn shíjiān
thời gian đào tạo


CXI. 大家 dàjiā​

大家 nghĩa là “mọi người”.

大家好。
Dàjiā hǎo.
Chào mọi người.

请大家坐下。
Qǐng dàjiā zuòxia.
Mời mọi người ngồi.

请大家按照时间表参加培训班。
Qǐng dàjiā ànzhào shíjiānbiǎo cānjiā péixùnbān.
Mời mọi người tham gia lớp đào tạo theo thời gian biểu.

Tự nhiên hơn trong một số tình huống:

请大家按照时间表参加培训。
Qǐng dàjiā ànzhào shíjiānbiǎo cānjiā péixùn.
Mời mọi người tham gia đào tạo theo lịch.


CXII. 完成 wánchéng – hoàn thành​

完成工作
wánchéng gōngzuò
hoàn thành công việc

完成任务
wánchéng rènwu
hoàn thành nhiệm vụ

完成项目
wánchéng xiàngmù
hoàn thành dự án

完成计划
wánchéng jìhuà
hoàn thành kế hoạch

完成作业
wánchéng zuòyè
hoàn thành bài tập

完成课程
wánchéng kèchéng
hoàn thành khóa học

完成目标
wánchéng mùbiāo
hoàn thành mục tiêu

Công thức:

S + 按照 + O + 完成 + O

请你们按照时间表完成工作。
Qǐng nǐmen ànzhào shíjiānbiǎo wánchéng gōngzuò.
Các bạn hãy hoàn thành công việc theo thời gian biểu.


CXIII. 修改 xiūgǎi – sửa đổi​

修改 thường dùng với nội dung đã tồn tại.

修改计划
xiūgǎi jìhuà
sửa kế hoạch

修改时间表
xiūgǎi shíjiānbiǎo
sửa thời gian biểu

修改文件
xiūgǎi wénjiàn
sửa tài liệu

修改合同
xiūgǎi hétóng
sửa hợp đồng

修改内容
xiūgǎi nèiróng
sửa nội dung

修改方案
xiūgǎi fāng'àn
sửa phương án

修改错误
xiūgǎi cuòwù
sửa lỗi


CXIV. 因为……所以……​

Đây là cấu trúc nguyên nhân – kết quả.

Công thức:

因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả。

因为今天下雨,所以我不去学校。
Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ bú qù xuéxiào.
Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi học.

因为课程时间改变了,所以我们需要修改时间表。
Yīnwèi kèchéng shíjiān gǎibiàn le, suǒyǐ wǒmen xūyào xiūgǎi shíjiānbiǎo.
Vì thời gian khóa học đã thay đổi nên chúng tôi cần sửa thời gian biểu.


CXV. 会议 huìyì​

会议
huìyì
cuộc họp, hội nghị

参加会议
cānjiā huìyì
tham gia cuộc họp

召开会议
zhàokāi huìyì
triệu tập/tổ chức cuộc họp

举行会议
jǔxíng huìyì
tổ chức cuộc họp

会议时间
huìyì shíjiān
thời gian họp

会议地点
huìyì dìdiǎn
địa điểm họp

会议内容
huìyì nèiróng
nội dung cuộc họp

会议安排
huìyì ānpái
lịch họp


CXVI. 取消 qǔxiāo – hủy bỏ​

取消会议
qǔxiāo huìyì
hủy cuộc họp

取消课程
qǔxiāo kèchéng
hủy khóa học

取消计划
qǔxiāo jìhuà
hủy kế hoạch

取消活动
qǔxiāo huódòng
hủy hoạt động

取消订单
qǔxiāo dìngdān
hủy đơn hàng

取消报名
qǔxiāo bàomíng
hủy đăng ký


CXVII. Câu bị động với 被​

Công thức cơ bản:

S + 被 + tác nhân + V + 了

我的自行车被别人骑走了。
Wǒ de zìxíngchē bèi biérén qí zǒu le.
Xe đạp của tôi bị người khác đi mất.

计划被公司修改了。
Jìhuà bèi gōngsī xiūgǎi le.
Kế hoạch đã bị công ty sửa đổi.

会议被取消了。
Huìyì bèi qǔxiāo le.
Cuộc họp đã bị hủy.

Khi không cần nêu tác nhân:

S + 被 + V + 了

课程被取消了。
Kèchéng bèi qǔxiāo le.
Khóa học đã bị hủy.


CXVIII. Sửa câu “会议时间被取消了”​

Bài gốc:

会议时间被取消了。

Câu này không tự nhiên vì “thời gian” thường không bị “hủy”; cuộc họp mới là thứ bị hủy.

Nếu cuộc họp bị hủy:

会议被取消了。
Huìyì bèi qǔxiāo le.
Cuộc họp đã bị hủy.

Nếu thời gian họp bị thay đổi:

会议时间被改了。
Huìyì shíjiān bèi gǎi le.
Thời gian họp đã bị thay đổi.

Hoặc:

会议时间调整了。
Huìyì shíjiān tiáozhěng le.
Thời gian họp đã được điều chỉnh.


CXIX. 旅游计划被取消​

旅游
lǚyóu
du lịch

旅游计划
lǚyóu jìhuà
kế hoạch du lịch

Câu:

旅游计划被取消了。
Lǚyóu jìhuà bèi qǔxiāo le.
Kế hoạch du lịch đã bị hủy.

Kết hợp 因为……所以……

因为旅游计划被取消了,所以我们修改了时间表。
Yīnwèi lǚyóu jìhuà bèi qǔxiāo le, suǒyǐ wǒmen xiūgǎi le shíjiānbiǎo.
Vì kế hoạch du lịch bị hủy nên chúng tôi đã sửa thời gian biểu.


CXX. 排 pái – xếp, sắp xếp​

排 có nhiều nghĩa.

排队
páiduì
xếp hàng

排座位
pái zuòwèi
xếp chỗ ngồi

排时间
pái shíjiān
xếp thời gian

排课程
pái kèchéng
xếp lịch học

排班
páibān
xếp ca

排日程
pái rìchéng
xếp lịch trình

排课
páikè
xếp lịch học


CXXI. Sửa câu “这星期我排时间很满”​

Bài gốc:

这星期我排时间很满。

Câu này chưa tự nhiên.

Nên dùng:

这星期我的时间安排得很满。
Zhè xīngqī wǒ de shíjiān ānpái de hěn mǎn.
Tuần này thời gian của tôi được sắp rất kín.

Hoặc:

这星期我的日程排得很满。
Zhè xīngqī wǒ de rìchéng pái de hěn mǎn.
Tuần này lịch trình của tôi rất kín.

Hoặc:

这星期我把时间排得很满。
Zhè xīngqī wǒ bǎ shíjiān pái de hěn mǎn.
Tuần này tôi sắp xếp thời gian rất kín.


CXXII. 合理 hélǐ – hợp lý​

合理安排
hélǐ ānpái
sắp xếp hợp lý

时间安排合理
shíjiān ānpái hélǐ
sắp xếp thời gian hợp lý

价格合理
jiàgé hélǐ
giá hợp lý

计划合理
jìhuà hélǐ
kế hoạch hợp lý

设计合理
shèjì hélǐ
thiết kế hợp lý

结构合理
jiégòu hélǐ
kết cấu hợp lý


CXXIII. V + 得 + Adj – bổ ngữ trạng thái​

Bài gốc:

你的工作时间表排得很合理。
Nǐ de gōngzuò shíjiānbiǎo pái de hěn hélǐ.
Lịch làm việc của bạn được sắp xếp rất hợp lý.

Công thức:

S + V + 得 + Adj

得 nối động từ với bổ ngữ dùng để miêu tả trạng thái, mức độ hoặc kết quả biểu hiện của hành động.

跑得快
pǎo de kuài
chạy nhanh

说得清楚
shuō de qīngchu
nói rõ ràng

写得漂亮
xiě de piàoliang
viết đẹp

做得好
zuò de hǎo
làm tốt

安排得合理
ānpái de hélǐ
sắp xếp hợp lý


CXXIV. 我的朋友跑得很快​


pǎo
chạy


kuài
nhanh

Công thức:

S + 跑 + 得 + 很 + 快

我的朋友跑得很快。
Wǒ de péngyou pǎo de hěn kuài.
Bạn tôi chạy rất nhanh.

他走得很快。
Tā zǒu de hěn kuài.
Anh ấy đi rất nhanh.

老师说得很快。
Lǎoshī shuō de hěn kuài.
Giáo viên nói rất nhanh.


CXXV. Động từ có tân ngữ + 得​

Khi động từ đã mang tân ngữ, không thể đơn giản nói:

你的汉字写得很漂亮

Mặc dù câu này rất phổ biến trong khẩu ngữ và có thể hiểu theo cách “chữ Hán của bạn viết rất đẹp”, cấu trúc cần phân tích là chủ đề + động từ.

Có các cách chuẩn rất quan trọng.

Cách 1: Đưa tân ngữ lên làm chủ đề​

O + S + V + 得 + Adj

你的汉字写得很漂亮。
Nǐ de Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Chữ Hán của bạn viết rất đẹp.

汉语他说得很流利。
Hànyǔ tā shuō de hěn liúlì.
Tiếng Trung anh ấy nói rất lưu loát.

Cách 2: Lặp lại động từ​

S + V + O + V + 得 + Adj

我的同事说汉语说得很慢。
Wǒ de tóngshì shuō Hànyǔ shuō de hěn màn.
Đồng nghiệp của tôi nói tiếng Trung rất chậm.

她说英语说得很流利。
Tā shuō Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.


CXXVI. 玩得很开心​


wán
chơi

开心
kāixīn
vui vẻ

学生们玩得很开心。
Xuéshēngmen wán de hěn kāixīn.
Các học sinh chơi rất vui.

孩子们玩得很高兴。
Háizimen wán de hěn gāoxìng.
Bọn trẻ chơi rất vui.

昨天我们聊得很开心。
Zuótiān wǒmen liáo de hěn kāixīn.
Hôm qua chúng tôi nói chuyện rất vui.


CXXVII. 说得很清楚​

清楚
qīngchu
rõ ràng

我已经说得很清楚了。
Wǒ yǐjīng shuō de hěn qīngchu le.
Tôi đã nói rất rõ rồi.

老师解释得很清楚。
Lǎoshī jiěshì de hěn qīngchu.
Giáo viên giải thích rất rõ.

请你说得清楚一点儿。
Qǐng nǐ shuō de qīngchu yìdiǎnr.
Bạn hãy nói rõ hơn một chút.


CXXVIII. 发展得很快​

发展
fāzhǎn
phát triển

快速发展
kuàisù fāzhǎn
phát triển nhanh

发展得很快
fāzhǎn de hěn kuài
phát triển rất nhanh

她的公司发展得很快。
Tā de gōngsī fāzhǎn de hěn kuài.
Công ty của cô ấy phát triển rất nhanh.

这个城市发展得很快。
Zhège chéngshì fāzhǎn de hěn kuài.
Thành phố này phát triển rất nhanh.

公司的业务发展得越来越快。
Gōngsī de yèwù fāzhǎn de yuèláiyuè kuài.
Hoạt động kinh doanh của công ty phát triển ngày càng nhanh.


CXXIX. 流利 liúlì – lưu loát​

说得很流利
shuō de hěn liúlì
nói rất lưu loát

汉语说得很流利
Hànyǔ shuō de hěn liúlì
nói tiếng Trung rất lưu loát

她的英语说得很流利。
Tā de Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Tiếng Anh của cô ấy nói rất lưu loát.

Có thể nói tự nhiên hơn:

她英语说得很流利。
Tā Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.

Hoặc:

她说英语说得很流利。
Tā shuō Yīngyǔ shuō de hěn liúlì.
Cô ấy nói tiếng Anh rất lưu loát.


CXXX. Bổ ngữ trạng thái với 得 – công thức mở rộng​

Công thức 1​

S + V + 得 + Adj

他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.

Công thức 2​

O + S + V + 得 + Adj

汉字他写得很好。
Hànzì tā xiě de hěn hǎo.
Chữ Hán anh ấy viết rất tốt.

Công thức 3​

S + V + O + V + 得 + Adj

他写汉字写得很好。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn hǎo.
Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.

Công thức 4​

S + V + 得 + 不 + Adj

他说得不清楚。
Tā shuō de bù qīngchu.
Anh ấy nói không rõ.

Công thức 5​

S + V + 得 + 太 + Adj + 了

你说得太快了。
Nǐ shuō de tài kuài le.
Bạn nói nhanh quá.


CXXXI. 结束 jiéshù – kết thúc​

结束课程
jiéshù kèchéng
kết thúc khóa học

结束会议
jiéshù huìyì
kết thúc cuộc họp

结束工作
jiéshù gōngzuò
kết thúc công việc

结束培训
jiéshù péixùn
kết thúc đào tạo

会议结束了。
Huìyì jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc.

课程几点结束?
Kèchéng jǐ diǎn jiéshù?
Khóa học kết thúc lúc mấy giờ?


CXXXII. 快……了 – sắp​

Cấu trúc:

快 + V + 了

快下课了。
Kuài xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

快开学了。
Kuài kāixué le.
Sắp khai giảng rồi.

会议快结束了。
Huìyì kuài jiéshù le.
Cuộc họp sắp kết thúc rồi.

天快黑了。
Tiān kuài hēi le.
Trời sắp tối rồi.


CXXXIII. 就要……了 và 快要……了​

Ngoài 快……了 còn có:

就要 + V + 了

快要 + V + 了

要 + V + 了

Ví dụ:

课程快要结束了。
Kèchéng kuàiyào jiéshù le.
Khóa học sắp kết thúc.

课程就要结束了。
Kèchéng jiùyào jiéshù le.
Khóa học sắp kết thúc rồi.

我们要下课了。
Wǒmen yào xiàkè le.
Chúng tôi sắp tan học rồi.


CXXXIV. Câu hỏi với 快……了吗?​

Bài gốc:

老板的会议快结束了吗?
Lǎobǎn de huìyì kuài jiéshù le ma?
Cuộc họp của ông chủ sắp kết thúc chưa?

Câu này dùng được.

Tự nhiên hơn trong hội thoại:

老板的会议快结束了吗?
Cuộc họp của ông chủ sắp kết thúc chưa?

老板的会议是不是快结束了?
Lǎobǎn de huìyì shì bú shì kuài jiéshù le?
Có phải cuộc họp của ông chủ sắp kết thúc rồi không?

会议还没结束吗?
Huìyì hái méi jiéshù ma?
Cuộc họp vẫn chưa kết thúc à?


CXXXV. 还有 + thời lượng​

还有
hái yǒu
còn

分钟
fēnzhōng
phút

小时
xiǎoshí
giờ


tiān
ngày

Công thức:

还有 + 数量 + 时间

还有五分钟。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Còn 5 phút nữa.

还有半个小时。
Hái yǒu bàn ge xiǎoshí.
Còn nửa tiếng nữa.

还有三天。
Hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa.


CXXXVI. Sửa câu “老板的会议还有五分钟”​

老板的会议还有五分钟。

Câu này hiểu được theo ngữ cảnh, nhưng rõ nghĩa hơn nên nói:

老板的会议还有五分钟结束。
Lǎobǎn de huìyì hái yǒu wǔ fēnzhōng jiéshù.
Cuộc họp của ông chủ còn 5 phút nữa thì kết thúc.

Hoặc:

老板的会议还有五分钟就结束了。
Lǎobǎn de huìyì hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù jiéshù le.
Cuộc họp của ông chủ còn 5 phút nữa là kết thúc.

Cấu trúc rất quan trọng:

还有 + 时间 + 就 + V + 了

还有十分钟就下课了。
Hái yǒu shí fēnzhōng jiù xiàkè le.
Còn 10 phút nữa là tan học.


CXXXVII. 起床 qǐchuáng – động từ ly hợp​

起床
qǐchuáng
thức dậy, ra khỏi giường

起 = động từ

床 = tân ngữ

Đây là động từ ly hợp 离合词.

Không phải lúc nào cũng có thể xem 起床 như một động từ đơn thông thường.

Ví dụ:

我每天六点起床。
Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng.
Ngày nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ.

我今天起得很早。
Wǒ jīntiān qǐ de hěn zǎo.
Hôm nay tôi dậy rất sớm.

Không nói:

我今天起床得很早。

Nên nói:

我今天起得很早。


CXXXVIII. Một số động từ ly hợp quan trọng​

起床
qǐchuáng
thức dậy

睡觉
shuìjiào
ngủ

吃饭
chīfàn
ăn cơm

上班
shàngbān
đi làm

下班
xiàbān
tan làm

上课
shàngkè
lên lớp

下课
xiàkè
tan học

见面
jiànmiàn
gặp mặt

结婚
jiéhūn
kết hôn

帮忙
bāngmáng
giúp đỡ

散步
sànbù
đi dạo

聊天
liáotiān
trò chuyện


CXXXIX. Bổ ngữ khả năng 得了 / 不了​

Cấu trúc:

V + 得了
V + de liǎo
có thể làm được

V + 不了
V + bu liǎo
không thể làm được

了 trong cấu trúc này đọc là:

liǎo

không đọc là:

le

Ví dụ:

做得了
zuò de liǎo
làm nổi

做不了
zuò bu liǎo
không làm nổi

吃得了
chī de liǎo
ăn nổi

吃不了
chī bu liǎo
không ăn nổi

完成得了
wánchéng de liǎo
có thể hoàn thành

完成不了
wánchéng bu liǎo
không thể hoàn thành


CXL. V + 得了 / 不了 + O​

Công thức:

S + V + 得了 + O

S + V + 不了 + O

Ví dụ:

我做得了这个工作。
Wǒ zuò de liǎo zhège gōngzuò.
Tôi làm nổi công việc này.

我吃得了这么多。
Wǒ chī de liǎo zhème duō.
Tôi ăn được từng này.

他完成得了这个任务。
Tā wánchéng de liǎo zhège rènwu.
Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ này.

但是 trong nhiều tình huống khẩu ngữ, 能 + V thường tự nhiên và đơn giản hơn.

我能完成这个任务。
Wǒ néng wánchéng zhège rènwu.
Tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ này.


CXLI. 起得了 và 起不了​

Bài gốc:

明天早上你起得了吗?
Míngtiān zǎoshang nǐ qǐ de liǎo ma?

明天早上我起不了。
Míngtiān zǎoshang wǒ qǐ bu liǎo.

Về ngữ pháp có thể hiểu, nhưng nếu muốn nói “có dậy nổi không” thì tiếng Trung tự nhiên hơn thường dùng:

明天早上你起得来吗?
Míngtiān zǎoshang nǐ qǐ de lái ma?
Sáng mai bạn dậy nổi không?

明天早上我起不来。
Míngtiān zǎoshang wǒ qǐ bu lái.
Sáng mai tôi không dậy nổi.

起得来 / 起不来 là cách dùng rất thông dụng.


CXLII. 得来 / 不来 với 起​

起得来
qǐ de lái
dậy nổi

起不来
qǐ bu lái
không dậy nổi

Ví dụ:

你明天六点起得来吗?
Nǐ míngtiān liù diǎn qǐ de lái ma?
Ngày mai 6 giờ bạn dậy nổi không?

我昨天睡得太晚,明天可能起不来。
Wǒ zuótiān shuì de tài wǎn, míngtiān kěnéng qǐ bu lái.
Hôm qua tôi ngủ quá muộn, ngày mai có thể không dậy nổi.


CXLIII. 项目 xiàngmù – dự án​

项目
xiàngmù
dự án

工作项目
gōngzuò xiàngmù
hạng mục công việc

投资项目
tóuzī xiàngmù
dự án đầu tư

开发项目
kāifā xiàngmù
dự án phát triển

培训项目
péixùn xiàngmù
dự án/chương trình đào tạo

研究项目
yánjiū xiàngmù
dự án nghiên cứu

重点项目
zhòngdiǎn xiàngmù
dự án trọng điểm

项目计划
xiàngmù jìhuà
kế hoạch dự án

项目进度
xiàngmù jìndù
tiến độ dự án

项目负责人
xiàngmù fùzérén
người phụ trách dự án


CXLIV. 完成得了这个项目吗?​

Bài gốc:

今天你完成得了这个项目吗?
Jīntiān nǐ wánchéng de liǎo zhège xiàngmù ma?
Hôm nay bạn có thể hoàn thành dự án này không?

Câu này có thể hiểu nhưng trật tự tự nhiên hơn:

你今天完成得了这个项目吗?
Nǐ jīntiān wánchéng de liǎo zhège xiàngmù ma?

Hoặc tự nhiên hơn trong khẩu ngữ:

你今天能完成这个项目吗?
Nǐ jīntiān néng wánchéng zhège xiàngmù ma?
Hôm nay bạn có thể hoàn thành dự án này không?

Khi muốn nhấn mạnh khả năng “làm nổi hay không”:

这个项目你今天完成得了吗?
Zhège xiàngmù nǐ jīntiān wánchéng de liǎo ma?
Dự án này hôm nay bạn hoàn thành nổi không?


CXLV. 能 + V và V + 得了 khác nhau thế nào?​

能 + V thường chỉ khả năng nói chung.

我能完成这个项目。
Wǒ néng wánchéng zhège xiàngmù.
Tôi có thể hoàn thành dự án này.

V + 得了 thường nhấn mạnh việc trong hoàn cảnh cụ thể có “làm nổi, chịu nổi, xử lý nổi” hay không.

这么多工作,你一天做得了吗?
Zhème duō gōngzuò, nǐ yì tiān zuò de liǎo ma?
Nhiều công việc như vậy, một ngày bạn làm nổi không?

这么多课,你学得了吗?
Zhème duō kè, nǐ xué de liǎo ma?
Nhiều môn như vậy bạn học nổi không?


CXLVI. Phủ định V + 不了​

Công thức:

S + V + 不了 + O

我今天完成不了这个项目。
Wǒ jīntiān wánchéng bu liǎo zhège xiàngmù.
Hôm nay tôi không thể hoàn thành dự án này.

我一个人做不了这么多工作。
Wǒ yí ge rén zuò bu liǎo zhème duō gōngzuò.
Một mình tôi không làm nổi nhiều công việc như vậy.

今天我参加不了培训。
Jīntiān wǒ cānjiā bu liǎo péixùn.
Hôm nay tôi không thể tham gia đào tạo.


CXLVII. Tổng hợp các công thức trọng điểm của phần này​

Công thức 1​

S + 想 + 参加 + 什么 + N?

你想参加什么课程?
Nǐ xiǎng cānjiā shénme kèchéng?
Bạn muốn tham gia khóa học nào?

Công thức 2​

这学期 + S + 有 + 几 + 门 + 课?

这学期你有几门课?
Zhè xuéqī nǐ yǒu jǐ mén kè?
Học kỳ này bạn có mấy môn?

Công thức 3​

S + 报名参加 + 课程/活动

我报名参加了一门汉语课程。
Wǒ bàomíng cānjiā le yì mén Hànyǔ kèchéng.
Tôi đã đăng ký một khóa học tiếng Trung.

Công thức 4​

S + 选 + 了 + 数量 + 门 + 课

我选了六门课。
Wǒ xuǎn le liù mén kè.
Tôi đã chọn sáu môn.

Công thức 5​

S + 的 + 作息 + 很 + Adj

我的作息很规律。
Wǒ de zuòxī hěn guīlǜ.
Sinh hoạt của tôi rất điều độ.

Công thức 6​

S + 怎么 + 安排 + O?

你怎么安排学习时间?
Nǐ zěnme ānpái xuéxí shíjiān?
Bạn sắp xếp thời gian học như thế nào?

Công thức 7​

S + 根据 + O + V + O

你可以根据时间表安排学习。
Nǐ kěyǐ gēnjù shíjiānbiǎo ānpái xuéxí.
Bạn có thể căn cứ thời gian biểu để sắp xếp việc học.

Công thức 8​

S + 按照 + O + V + O

请按照计划完成工作。
Qǐng ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc theo kế hoạch.

Công thức 9​

因为 + 原因,所以 + 结果

因为会议被取消了,所以我们修改了时间表。
Yīnwèi huìyì bèi qǔxiāo le, suǒyǐ wǒmen xiūgǎi le shíjiānbiǎo.
Vì cuộc họp bị hủy nên chúng tôi đã sửa lịch.

Công thức 10​

S + V + 得 + Adj

他说得很流利。
Tā shuō de hěn liúlì.
Anh ấy nói rất lưu loát.

Công thức 11​

S + 快 + V + 了

会议快结束了。
Huìyì kuài jiéshù le.
Cuộc họp sắp kết thúc.

Công thức 12​

还有 + 时间 + 就 + V + 了

还有五分钟就下课了。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù xiàkè le.
Còn 5 phút nữa là tan học.

Công thức 13​

S + V + 得了 + O

你完成得了这个项目吗?
Nǐ wánchéng de liǎo zhège xiàngmù ma?
Bạn hoàn thành nổi dự án này không?

Công thức 14​

S + V + 不了 + O

我今天完成不了这个项目。
Wǒ jīntiān wánchéng bu liǎo zhège xiàngmù.
Hôm nay tôi không hoàn thành nổi dự án này.


CXLVIII. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ kiến thức của bài​

这学期我报名参加了一门汉语课程。开学以后,学校给我们发了新的课程表。这学期我一共选了六门课,其中有汉语课、英语课、口语课和几门专业课。星期一到星期五我每天都有课,所以我的时间安排得比较满。

Zhè xuéqī wǒ bàomíng cānjiā le yì mén Hànyǔ kèchéng. Kāixué yǐhòu, xuéxiào gěi wǒmen fā le xīn de kèchéngbiǎo. Zhè xuéqī wǒ yígòng xuǎn le liù mén kè, qízhōng yǒu Hànyǔkè, Yīngyǔkè, kǒuyǔkè hé jǐ mén zhuānyèkè. Xīngqīyī dào xīngqīwǔ wǒ měitiān dōu yǒu kè, suǒyǐ wǒ de shíjiān ānpái de bǐjiào mǎn.

Học kỳ này tôi đã đăng ký một khóa học tiếng Trung. Sau khi khai giảng, nhà trường phát cho chúng tôi thời khóa biểu mới. Học kỳ này tôi tổng cộng chọn sáu môn, trong đó có tiếng Trung, tiếng Anh, khẩu ngữ và vài môn chuyên ngành. Từ thứ Hai đến thứ Sáu ngày nào tôi cũng có tiết học nên thời gian của tôi được sắp xếp khá kín.

开学以前,我每天的作息不太规律,晚上常常睡得很晚,早上也起得很晚。开学以后,我需要重新调整自己的作息时间表。现在我每天晚上十一点以前睡觉,早上六点起床。虽然早上起得比较早,但是我已经慢慢习惯了,现在我的作息越来越规律。

Kāixué yǐqián, wǒ měitiān de zuòxī bú tài guīlǜ, wǎnshang chángcháng shuì de hěn wǎn, zǎoshang yě qǐ de hěn wǎn. Kāixué yǐhòu, wǒ xūyào chóngxīn tiáozhěng zìjǐ de zuòxī shíjiānbiǎo. Xiànzài wǒ měitiān wǎnshang shíyī diǎn yǐqián shuìjiào, zǎoshang liù diǎn qǐchuáng. Suīrán zǎoshang qǐ de bǐjiào zǎo, dànshì wǒ yǐjīng mànmàn xíguàn le, xiànzài wǒ de zuòxī yuèláiyuè guīlǜ.

Trước khi khai giảng, sinh hoạt hàng ngày của tôi không được điều độ lắm. Buổi tối tôi thường ngủ rất muộn, buổi sáng cũng dậy rất muộn. Sau khi khai giảng, tôi cần điều chỉnh lại thời gian biểu sinh hoạt. Hiện nay ngày nào tôi cũng ngủ trước 11 giờ đêm và dậy lúc 6 giờ sáng. Mặc dù buổi sáng phải dậy khá sớm nhưng tôi đã dần quen, hiện giờ nếp sinh hoạt của tôi ngày càng điều độ.

我们每天早上差十分七点开始上课,也就是六点五十分开始上课。第一节课九点一刻结束,中间休息十五分钟,然后继续上第二节课。上午的课程结束以后,我们一起去食堂吃饭。下午如果没有课,我就按照自己的学习时间表复习汉语、完成作业或者准备第二天的课程。

Wǒmen měitiān zǎoshang chà shí fēn qī diǎn kāishǐ shàngkè, yě jiùshì liù diǎn wǔshí fēn kāishǐ shàngkè. Dì-yī jié kè jiǔ diǎn yí kè jiéshù, zhōngjiān xiūxi shíwǔ fēnzhōng, ránhòu jìxù shàng dì-èr jié kè. Shàngwǔ de kèchéng jiéshù yǐhòu, wǒmen yìqǐ qù shítáng chīfàn. Xiàwǔ rúguǒ méiyǒu kè, wǒ jiù ànzhào zìjǐ de xuéxí shíjiānbiǎo fùxí Hànyǔ, wánchéng zuòyè huòzhě zhǔnbèi dì-èr tiān de kèchéng.

Hàng ngày chúng tôi bắt đầu học lúc 7 giờ kém 10, tức là 6 giờ 50. Tiết đầu tiên kết thúc lúc 9 giờ 15, ở giữa nghỉ 15 phút rồi tiếp tục học tiết thứ hai. Sau khi các tiết buổi sáng kết thúc, chúng tôi cùng nhau đến nhà ăn ăn cơm. Buổi chiều nếu không có tiết, tôi sẽ theo thời gian biểu học tập của mình để ôn tiếng Trung, hoàn thành bài tập hoặc chuẩn bị bài cho ngày hôm sau.

我们的老师很重视时间管理。老师经常帮学生制定学习计划和学习时间表,还要求我们根据自己的实际情况合理安排学习、工作和休息时间。老师说,如果时间安排得合理,学习效率就会提高,生活也会更有规律。

Wǒmen de lǎoshī hěn zhòngshì shíjiān guǎnlǐ. Lǎoshī jīngcháng bāng xuéshēng zhìdìng xuéxí jìhuà hé xuéxí shíjiānbiǎo, hái yāoqiú wǒmen gēnjù zìjǐ de shíjì qíngkuàng hélǐ ānpái xuéxí, gōngzuò hé xiūxi shíjiān. Lǎoshī shuō, rúguǒ shíjiān ānpái de hélǐ, xuéxí xiàolǜ jiù huì tígāo, shēnghuó yě huì gèng yǒu guīlǜ.

Giáo viên của chúng tôi rất coi trọng việc quản lý thời gian. Giáo viên thường giúp học sinh lập kế hoạch học tập và thời gian biểu, đồng thời yêu cầu chúng tôi căn cứ tình hình thực tế của bản thân để sắp xếp hợp lý thời gian học tập, làm việc và nghỉ ngơi. Giáo viên nói rằng nếu thời gian được sắp xếp hợp lý thì hiệu quả học tập sẽ tăng lên và cuộc sống cũng sẽ điều độ hơn.

昨天学校原来安排了一场培训,但是因为培训老师临时有事,所以培训被取消了。学校随后修改了时间表,并通知大家按照新的时间表参加下次培训。我们本来还制定了一个周末旅游计划,但是因为天气不好,旅游计划也被取消了,所以我们又重新安排了周末的学习时间。

Zuótiān xuéxiào yuánlái ānpái le yì chǎng péixùn, dànshì yīnwèi péixùn lǎoshī línshí yǒushì, suǒyǐ péixùn bèi qǔxiāo le. Xuéxiào suíhòu xiūgǎi le shíjiānbiǎo, bìng tōngzhī dàjiā ànzhào xīn de shíjiānbiǎo cānjiā xià cì péixùn. Wǒmen běnlái hái zhìdìng le yí ge zhōumò lǚyóu jìhuà, dànshì yīnwèi tiānqì bù hǎo, lǚyóu jìhuà yě bèi qǔxiāo le, suǒyǐ wǒmen yòu chóngxīn ānpái le zhōumò de xuéxí shíjiān.

Hôm qua trường vốn đã sắp xếp một buổi đào tạo, nhưng vì giáo viên đào tạo đột xuất có việc nên buổi đào tạo bị hủy. Sau đó trường đã sửa thời gian biểu và thông báo mọi người tham gia buổi đào tạo lần sau theo lịch mới. Ban đầu chúng tôi cũng đã lập một kế hoạch du lịch cuối tuần, nhưng vì thời tiết không tốt nên kế hoạch du lịch cũng bị hủy. Vì vậy chúng tôi lại sắp xếp lại thời gian học cuối tuần.

最近我的汉语进步得比较快。老师说我汉字写得很漂亮,听力也提高得很快,不过我说汉语还说得有一点儿慢。有时候老师说得太快,我听得不太清楚,所以我每天都安排时间练习听力和口语。我希望以后可以把汉语说得越来越流利。

Zuìjìn wǒ de Hànyǔ jìnbù de bǐjiào kuài. Lǎoshī shuō wǒ Hànzì xiě de hěn piàoliang, tīnglì yě tígāo de hěn kuài, búguò wǒ shuō Hànyǔ hái shuō de yǒu yìdiǎnr màn. Yǒushíhou lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ tīng de bú tài qīngchu, suǒyǐ wǒ měitiān dōu ānpái shíjiān liànxí tīnglì hé kǒuyǔ. Wǒ xīwàng yǐhòu kěyǐ bǎ Hànyǔ shuō de yuèláiyuè liúlì.

Gần đây tiếng Trung của tôi tiến bộ khá nhanh. Giáo viên nói chữ Hán của tôi viết rất đẹp, khả năng nghe cũng tiến bộ rất nhanh, tuy nhiên tôi nói tiếng Trung vẫn hơi chậm. Đôi khi giáo viên nói quá nhanh khiến tôi nghe không rõ lắm, vì vậy ngày nào tôi cũng sắp xếp thời gian luyện nghe và khẩu ngữ. Tôi hy vọng sau này có thể nói tiếng Trung ngày càng lưu loát.

今天下午我们还有一个项目要完成。老师问我:“这个项目你今天完成得了吗?”我说:“如果按照现在的进度,我应该完成得了。但是如果晚上还有其他工作,我可能就完成不了了。”老师听了以后说:“那你先按照计划完成最重要的部分,其他内容明天再做。”

Jīntiān xiàwǔ wǒmen hái yǒu yí ge xiàngmù yào wánchéng. Lǎoshī wèn wǒ: “Zhège xiàngmù nǐ jīntiān wánchéng de liǎo ma?” Wǒ shuō: “Rúguǒ ànzhào xiànzài de jìndù, wǒ yīnggāi wánchéng de liǎo. Dànshì rúguǒ wǎnshang hái yǒu qítā gōngzuò, wǒ kěnéng jiù wánchéng bu liǎo le.” Lǎoshī tīng le yǐhòu shuō: “Nà nǐ xiān ànzhào jìhuà wánchéng zuì zhòngyào de bùfen, qítā nèiróng míngtiān zài zuò.”

Chiều nay chúng tôi vẫn còn một dự án phải hoàn thành. Giáo viên hỏi tôi: “Dự án này hôm nay em hoàn thành nổi không?” Tôi nói: “Nếu theo tiến độ hiện tại thì em có lẽ hoàn thành được. Nhưng nếu buổi tối còn có công việc khác thì có lẽ em sẽ không hoàn thành nổi.” Sau khi nghe xong giáo viên nói: “Vậy trước tiên em hãy theo kế hoạch hoàn thành phần quan trọng nhất, những nội dung khác ngày mai làm tiếp.”

现在离下课还有五分钟,老师的课也快结束了。老师最后提醒大家:“下课以后别忘了看看明天的课程表,按照自己的时间安排学习和休息。时间安排得越合理,学习和工作就会越有效率。”

Xiànzài lí xiàkè hái yǒu wǔ fēnzhōng, lǎoshī de kè yě kuài jiéshù le. Lǎoshī zuìhòu tíxǐng dàjiā: “Xiàkè yǐhòu bié wàng le kànkan míngtiān de kèchéngbiǎo, ànzhào zìjǐ de shíjiān ānpái xuéxí hé xiūxi. Shíjiān ānpái de yuè hélǐ, xuéxí hé gōngzuò jiù huì yuè yǒu xiàolǜ.”

Bây giờ còn 5 phút nữa là tan học, tiết học của giáo viên cũng sắp kết thúc. Cuối cùng giáo viên nhắc mọi người: “Sau khi tan học đừng quên xem thời khóa biểu ngày mai, hãy căn cứ thời gian của mình để sắp xếp học tập và nghỉ ngơi. Thời gian được sắp xếp càng hợp lý thì việc học tập và làm việc sẽ càng hiệu quả.”
 
Last edited:
Back
Top