• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Cách dùng chữ 以 trong tiếng Trung ứng dụng thực tế

Hướng dẫn chi tiết về Cách dùng chữ 以 trong tiếng Trung ứng dụng thực tế - Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Cách dùng chữ 以 trong tiếng Trung ứng dụng thực tế như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng khám phá chữ 以 trong tiếng Trung được sử dụng như thế nào và cách vận dụng chữ 以 trong tiếng Trung giao tiếp ứng dụng thực tiễn hàng ngày. ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp, khóa học tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung kinh tế, khóa học tiếng Trung ngân hàng tài chính, khóa học tiếng Trung kế toán kiểm toán, khóa học tiếng Trung Dầu khí, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học tiếng Trung kinh doanh buôn bán, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc vân vân theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Cách dùng chữ 以 trong tiếng Trung ứng dụng thực tế


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 想 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 应该 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 可以 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 能 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Cách dùng của chữ 以 trong tiếng Trung toàn diện và chi tiết nhất​

Chữ 以 yǐ là một chữ có tần suất xuất hiện rất cao trong tiếng Trung trung cấp và cao cấp, đặc biệt trong văn viết, hợp đồng, kinh tế, thương mại, tài chính, hành chính, báo chí và các văn bản mang tính trang trọng.

Tùy theo cấu trúc câu, có thể biểu thị:

dùng, lấy, bằng, dựa vào, căn cứ vào, theo, với, nhằm, để, coi A là B, lấy A làm B, từ một mốc thời gian trở đi, trong phạm vi, ngoài phạm vi, trở lên, trở xuống...

Một số cấu trúc cực kỳ quan trọng gồm:

以 + danh từ + động từ

以 + phương thức / công cụ / tư cách + động từ

以 + A + 为 + B

以……为主

以……为基础

以……为标准

以……为目的

以……为中心

以……为依据

以……为例

以便……

以免……

以致……

以至于……

予以 + động từ

加以 + động từ

得以 + động từ

难以 + động từ

足以 + động từ

借以 + động từ

无以 + động từ


Ngoài ra, 以 còn xuất hiện trong hàng loạt từ và kết cấu như:

以前、以后、以来、以内、以外、以上、以下、所以、可以、以为……

Tuy nhiên, chức năng ngữ pháp của 以 trong từng cấu trúc không hoàn toàn giống nhau.

1. 以 làm giới từ: dùng, lấy, bằng​

Một trong những cách dùng cơ bản nhất của là giới thiệu phương tiện, công cụ, phương pháp hoặc cách thức được sử dụng để thực hiện một hành động.

Công thức:

S + 以 + N + V + O

Trong khẩu ngữ, cấu trúc này thường có thể tương ứng với:

用 + N + V

Tuy nhiên, có sắc thái trang trọng và văn viết hơn .

Ví dụ:

公司以电子邮件通知所有员工。

Gōngsī yǐ diànzǐ yóujiàn tōngzhī suǒyǒu yuángōng.

Công ty dùng thư điện tử để thông báo cho toàn thể nhân viên.

我们以书面形式确认双方的协议。

Wǒmen yǐ shūmiàn xíngshì quèrèn shuāngfāng de xiéyì.

Chúng ta xác nhận thỏa thuận giữa hai bên bằng hình thức văn bản.

银行以短信通知客户交易结果。

Yínháng yǐ duǎnxìn tōngzhī kèhù jiāoyì jiéguǒ.

Ngân hàng thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng bằng tin nhắn.

企业以新技术提高生产效率。

Qǐyè yǐ xīn jìshù tígāo shēngchǎn xiàolǜ.

Doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu suất sản xuất.

学校以在线教学方式开展课程。

Xuéxiào yǐ zàixiàn jiàoxué fāngshì kāizhǎn kèchéng.

Nhà trường triển khai khóa học bằng phương thức giảng dạy trực tuyến.

2. 以 + phương thức + động từ​

Đây là cách dùng đặc biệt phổ biến trong tiếng Trung thương mại và hành chính.

Công thức:

S + 以 + 方式 + V + O

Các cụm thường gặp:

以现金方式

yǐ xiànjīn fāngshì

bằng hình thức tiền mặt

以转账方式

yǐ zhuǎnzhàng fāngshì

bằng hình thức chuyển khoản

以书面形式

yǐ shūmiàn xíngshì

bằng hình thức văn bản

以口头形式

yǐ kǒutóu xíngshì

bằng hình thức nói

以电子方式

yǐ diànzǐ fāngshì

bằng phương thức điện tử

Ví dụ:

客户可以以转账方式支付货款。

Kèhù kěyǐ yǐ zhuǎnzhàng fāngshì zhīfù huòkuǎn.

Khách hàng có thể thanh toán tiền hàng bằng hình thức chuyển khoản.

双方应以书面形式确认合同变更。

Shuāngfāng yīng yǐ shūmiàn xíngshì quèrèn hétóng biàngēng.

Hai bên phải xác nhận việc thay đổi hợp đồng bằng văn bản.

公司以线上方式进行培训。

Gōngsī yǐ xiànshàng fāngshì jìnxíng péixùn.

Công ty tiến hành đào tạo bằng hình thức trực tuyến.

3. 以 + thân phận / tư cách + động từ​

còn có thể mang nghĩa:

với tư cách là...

Công thức:

S + 以 + 身份 / 资格 + V

hoặc:

以 + 身份 + V

Ví dụ:

他以公司代表的身份参加会议。

Tā yǐ gōngsī dàibiǎo de shēnfèn cānjiā huìyì.

Anh ấy tham dự cuộc họp với tư cách đại diện công ty.

她以翻译的身份陪同客户。

Tā yǐ fānyì de shēnfèn péitóng kèhù.

Cô ấy đi cùng khách hàng với tư cách phiên dịch viên.

我以项目负责人的身份向大家介绍这个项目。

Wǒ yǐ xiàngmù fùzérén de shēnfèn xiàng dàjiā jièshào zhège xiàngmù.

Anh giới thiệu dự án này với mọi người với tư cách người phụ trách dự án.

4. 以 + tiêu chuẩn / căn cứ + động từ​

Trong trường hợp này, mang nghĩa:

theo, căn cứ vào, dựa trên, lấy... làm căn cứ.

Công thức:

S + 以 + N + 为依据 + V

hoặc đơn giản hơn:

S + 以 + N + V

Ví dụ:

银行以客户的信用记录决定贷款额度。

Yínháng yǐ kèhù de xìnyòng jìlù juédìng dàikuǎn édù.

Ngân hàng căn cứ vào lịch sử tín dụng của khách hàng để quyết định hạn mức vay.

公司以市场需求制定生产计划。

Gōngsī yǐ shìchǎng xūqiú zhìdìng shēngchǎn jìhuà.

Công ty căn cứ vào nhu cầu thị trường để lập kế hoạch sản xuất.

我们以合同内容处理这个问题。

Wǒmen yǐ hétóng nèiróng chǔlǐ zhège wèntí.

Chúng ta căn cứ vào nội dung hợp đồng để xử lý vấn đề này.

5. Cấu trúc 以 A 为 B​

Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của chữ .

Công thức:

以 + A + 为 + B

Ý nghĩa:

lấy A làm B

coi A là B

dùng A làm B

xác định A là B

Trong đó:

A là đối tượng được lựa chọn.

B là vai trò, tiêu chuẩn, mục tiêu, trung tâm, nền tảng hoặc đặc điểm được gán cho A.

Ví dụ:

我们以客户需求为标准。

Wǒmen yǐ kèhù xūqiú wéi biāozhǔn.

Chúng ta lấy nhu cầu của khách hàng làm tiêu chuẩn.

公司以产品质量为核心。

Gōngsī yǐ chǎnpǐn zhìliàng wéi héxīn.

Công ty lấy chất lượng sản phẩm làm cốt lõi.

银行以风险控制为重点。

Yínháng yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhòngdiǎn.

Ngân hàng lấy kiểm soát rủi ro làm trọng điểm.

学校以提高学生的实际汉语能力为目标。

Xuéxiào yǐ tígāo xuéshēng de shíjì Hànyǔ nénglì wéi mùbiāo.

Nhà trường lấy việc nâng cao năng lực tiếng Trung thực tế của học viên làm mục tiêu.

6. 以……为主​

Công thức:

以 + A + 为主

Nghĩa:

lấy A làm chính

chủ yếu là A

tập trung chủ yếu vào A.

Ví dụ:

这门课程以口语训练为主。

Zhè mén kèchéng yǐ kǒuyǔ xùnliàn wéi zhǔ.

Khóa học này lấy luyện khẩu ngữ làm chính.

公司的业务以出口为主。

Gōngsī de yèwù yǐ chūkǒu wéi zhǔ.

Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là xuất khẩu.

我们以长期客户为主。

Wǒmen yǐ chángqī kèhù wéi zhǔ.

Chúng ta chủ yếu phục vụ khách hàng lâu năm.

这套教材以实际应用为主。

Zhè tào jiàocái yǐ shíjì yìngyòng wéi zhǔ.

Bộ giáo trình này lấy ứng dụng thực tế làm chính.

7. 以……为基础​

Công thức:

以 + A + 为基础

Nghĩa:

lấy A làm nền tảng

dựa trên A.

Ví dụ:

我们以市场调查结果为基础制定销售计划。

Wǒmen yǐ shìchǎng diàochá jiéguǒ wéi jīchǔ zhìdìng xiāoshòu jìhuà.

Chúng ta dựa trên kết quả khảo sát thị trường để xây dựng kế hoạch bán hàng.

银行以客户的财务状况为基础进行风险评估。

Yínháng yǐ kèhù de cáiwù zhuàngkuàng wéi jīchǔ jìnxíng fēngxiǎn pínggū.

Ngân hàng dựa trên tình hình tài chính của khách hàng để đánh giá rủi ro.

我们的合作应该以互相信任为基础。

Wǒmen de hézuò yīnggāi yǐ hùxiāng xìnrèn wéi jīchǔ.

Sự hợp tác của chúng ta nên lấy sự tin tưởng lẫn nhau làm nền tảng.

8. 以……为标准​

Công thức:

以 + A + 为标准

Nghĩa:

lấy A làm tiêu chuẩn.

Ví dụ:

我们以客户满意度为标准评价服务质量。

Wǒmen yǐ kèhù mǎnyìdù wéi biāozhǔn píngjià fúwù zhìliàng.

Chúng ta lấy mức độ hài lòng của khách hàng làm tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ.

公司以实际业绩为标准发放奖金。

Gōngsī yǐ shíjì yèjì wéi biāozhǔn fāfàng jiǎngjīn.

Công ty lấy thành tích thực tế làm tiêu chuẩn phát thưởng.

银行以相关规定为标准审核资料。

Yínháng yǐ xiāngguān guīdìng wéi biāozhǔn shěnhé zīliào.

Ngân hàng lấy các quy định liên quan làm tiêu chuẩn xét duyệt hồ sơ.

9. 以……为目的​

Công thức:

以 + V / VP + 为目的

Nghĩa:

lấy việc... làm mục đích

nhằm mục đích...

Ví dụ:

这次培训以提高员工的业务能力为目的。

Zhè cì péixùn yǐ tígāo yuángōng de yèwù nénglì wéi mùdì.

Đợt đào tạo lần này nhằm mục đích nâng cao năng lực nghiệp vụ của nhân viên.

我们以扩大市场份额为目的开展新的营销活动。

Wǒmen yǐ kuòdà shìchǎng fèn'é wéi mùdì kāizhǎn xīn de yíngxiāo huódòng.

Chúng ta triển khai hoạt động marketing mới nhằm mục đích mở rộng thị phần.

双方以建立长期合作关系为目的进行谈判。

Shuāngfāng yǐ jiànlì chángqī hézuò guānxì wéi mùdì jìnxíng tánpàn.

Hai bên tiến hành đàm phán với mục đích xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.

10. 以……为目标​

Công thức:

以 + A + 为目标

Nghĩa:

lấy A làm mục tiêu.

Ví dụ:

公司以今年销售额增长百分之二十为目标。

Gōngsī yǐ jīnnián xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí wéi mùbiāo.

Công ty đặt mục tiêu doanh số năm nay tăng 20%.

我们以提高客户满意度为目标。

Wǒmen yǐ tígāo kèhù mǎnyìdù wéi mùbiāo.

Chúng ta lấy việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng làm mục tiêu.

11. 以……为中心​

Công thức:

以 + A + 为中心

Nghĩa:

lấy A làm trung tâm

xoay quanh A.

Ví dụ:

公司建立了以客户为中心的服务体系。

Gōngsī jiànlì le yǐ kèhù wéi zhōngxīn de fúwù tǐxì.

Công ty đã xây dựng hệ thống dịch vụ lấy khách hàng làm trung tâm.

教学应该以学生为中心。

Jiàoxué yīnggāi yǐ xuéshēng wéi zhōngxīn.

Việc giảng dạy nên lấy học viên làm trung tâm.

我们将建立以市场需求为中心的产品开发体系。

Wǒmen jiāng jiànlì yǐ shìchǎng xūqiú wéi zhōngxīn de chǎnpǐn kāifā tǐxì.

Chúng ta sẽ xây dựng hệ thống phát triển sản phẩm lấy nhu cầu thị trường làm trung tâm.

12. 以……为重点​

Công thức:

以 + A + 为重点

Nghĩa:

lấy A làm trọng điểm

tập trung trọng tâm vào A.

Ví dụ:

今年我们以开发新客户为重点。

Jīnnián wǒmen yǐ kāifā xīn kèhù wéi zhòngdiǎn.

Năm nay chúng ta lấy việc phát triển khách hàng mới làm trọng điểm.

银行将以风险管理为重点开展内部检查。

Yínháng jiāng yǐ fēngxiǎn guǎnlǐ wéi zhòngdiǎn kāizhǎn nèibù jiǎnchá.

Ngân hàng sẽ lấy quản lý rủi ro làm trọng điểm để triển khai kiểm tra nội bộ.

13. 以……为原则​

Công thức:

以 + A + 为原则

Nghĩa:

lấy A làm nguyên tắc.

Ví dụ:

我们处理客户投诉时要以公平为原则。

Wǒmen chǔlǐ kèhù tóusù shí yào yǐ gōngpíng wéi yuánzé.

Khi xử lý khiếu nại của khách hàng, chúng ta phải lấy sự công bằng làm nguyên tắc.

双方应以互利共赢为原则进行合作。

Shuāngfāng yīng yǐ hùlì gòngyíng wéi yuánzé jìnxíng hézuò.

Hai bên nên hợp tác trên nguyên tắc cùng có lợi và cùng thắng.

14. 以……为依据​

Công thức:

以 + A + 为依据

Nghĩa:

lấy A làm căn cứ

dựa vào A.

Ví dụ:

银行将以客户提交的资料为依据进行审核。

Yínháng jiāng yǐ kèhù tíjiāo de zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé.

Ngân hàng sẽ căn cứ vào hồ sơ khách hàng nộp để xét duyệt.

我们应该以合同条款为依据处理争议。

Wǒmen yīnggāi yǐ hétóng tiáokuǎn wéi yījù chǔlǐ zhēngyì.

Chúng ta nên căn cứ vào điều khoản hợp đồng để giải quyết tranh chấp.

15. 以……为例​

Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong giảng dạy, thuyết trình và văn nghị luận.

Công thức:

以 + A + 为例

Nghĩa:

lấy A làm ví dụ

lấy A làm ví dụ minh họa.

Ví dụ:

我们以这个合同为例进行分析。

Wǒmen yǐ zhège hétóng wéi lì jìnxíng fēnxī.

Chúng ta lấy hợp đồng này làm ví dụ để phân tích.

以中国市场为例,消费者越来越重视产品质量。

Yǐ Zhōngguó shìchǎng wéi lì, xiāofèizhě yuèláiyuè zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.

Lấy thị trường Trung Quốc làm ví dụ, người tiêu dùng ngày càng coi trọng chất lượng sản phẩm.

以银行贷款为例,我们先学习申请流程。

Yǐ yínháng dàikuǎn wéi lì, wǒmen xiān xuéxí shēnqǐng liúchéng.

Lấy khoản vay ngân hàng làm ví dụ, chúng ta trước tiên học quy trình đăng ký vay.

16. 以……为准​

以……为准 rất phổ biến trong hợp đồng, thông báo, báo giá, lịch trình và quy định.

Công thức:

以 + A + 为准

Nghĩa:

lấy A làm chuẩn

A là căn cứ cuối cùng.

Ví dụ:

具体价格以合同为准。

Jùtǐ jiàgé yǐ hétóng wéi zhǔn.

Giá cụ thể lấy hợp đồng làm chuẩn.

付款时间以银行到账时间为准。

Fùkuǎn shíjiān yǐ yínháng dàozhàng shíjiān wéi zhǔn.

Thời gian thanh toán lấy thời điểm tiền vào tài khoản ngân hàng làm chuẩn.

具体安排以公司的正式通知为准。

Jùtǐ ānpái yǐ gōngsī de zhèngshì tōngzhī wéi zhǔn.

Sắp xếp cụ thể lấy thông báo chính thức của công ty làm chuẩn.

最终结果以系统显示为准。

Zuìzhōng jiéguǒ yǐ xìtǒng xiǎnshì wéi zhǔn.

Kết quả cuối cùng lấy nội dung hệ thống hiển thị làm chuẩn.

17. 以便​

以便 yǐbiàn là liên từ biểu thị mục đích.

Nghĩa:

để

nhằm

để tiện cho...

Công thức:

Mệnh đề 1 +,以便 + Mệnh đề 2

Trong đó:

Mệnh đề 1 là hành động chuẩn bị hoặc điều kiện.

Mệnh đề 2 là mục đích muốn đạt được.

Ví dụ:

请提前准备好资料,以便我们及时审核。

Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo zīliào, yǐbiàn wǒmen jíshí shěnhé.

Vui lòng chuẩn bị hồ sơ trước để chúng tôi có thể xét duyệt kịp thời.

请留下电话号码,以便我们联系你。

Qǐng liúxià diànhuà hàomǎ, yǐbiàn wǒmen liánxì nǐ.

Vui lòng để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ với anh.

我们需要提前安排车辆,以便及时接客户。

Wǒmen xūyào tíqián ānpái chēliàng, yǐbiàn jíshí jiē kèhù.

Chúng ta cần sắp xếp xe trước để có thể đón khách kịp thời.

请把合同发给我,以便我进一步检查。

Qǐng bǎ hétóng fā gěi wǒ, yǐbiàn wǒ jìnyíbù jiǎnchá.

Hãy gửi hợp đồng cho anh để anh kiểm tra thêm.

18. 以免​

以免 yǐmiǎn biểu thị mục đích phòng tránh một kết quả không mong muốn.

Nghĩa:

để tránh

nhằm tránh

kẻo.

Công thức:

Mệnh đề 1 +,以免 + kết quả không mong muốn

Ví dụ:

请仔细检查合同,以免出现错误。

Qǐng zǐxì jiǎnchá hétóng, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.

Hãy kiểm tra hợp đồng cẩn thận để tránh xảy ra sai sót.

你应该提前出发,以免迟到。

Nǐ yīnggāi tíqián chūfā, yǐmiǎn chídào.

Em nên xuất phát sớm để tránh bị muộn.

重要资料要及时备份,以免丢失。

Zhòngyào zīliào yào jíshí bèifèn, yǐmiǎn diūshī.

Tài liệu quan trọng cần được sao lưu kịp thời để tránh bị mất.

我们应该确认客户的地址,以免送错货。

Wǒmen yīnggāi quèrèn kèhù de dìzhǐ, yǐmiǎn sòng cuò huò.

Chúng ta nên xác nhận địa chỉ của khách hàng để tránh giao nhầm hàng.

19. 以致​

以致 yǐzhì biểu thị kết quả, thông thường là một kết quả tương đối nghiêm trọng hoặc không mong muốn.

Nghĩa:

đến mức

dẫn đến

kết quả là.

Công thức:

Nguyên nhân / tình trạng +,以致 + kết quả

Ví dụ:

他没有认真检查合同,以致出现了严重错误。

Tā méiyǒu rènzhēn jiǎnchá hétóng, yǐzhì chūxiàn le yánzhòng cuòwù.

Anh ấy không kiểm tra hợp đồng cẩn thận, dẫn đến sai sót nghiêm trọng.

公司没有及时调整策略,以致销售额持续下降。

Gōngsī méiyǒu jíshí tiáozhěng cèlüè, yǐzhì xiāoshòu'é chíxù xiàjiàng.

Công ty không điều chỉnh chiến lược kịp thời, dẫn đến doanh số liên tục giảm.

雨下得太大,以致很多道路无法通行。

Yǔ xià de tài dà, yǐzhì hěn duō dàolù wúfǎ tōngxíng.

Mưa quá lớn, đến mức nhiều tuyến đường không thể lưu thông.

20. 以至​

以至 yǐzhì có thể biểu thị sự phát triển của mức độ hoặc kết quả cuối cùng.

Nghĩa:

cho đến

thậm chí đến mức

đến nỗi.

Công thức:

A +,以至 + B

Ví dụ:

这个问题越来越严重,以至影响了整个项目。

Zhège wèntí yuèláiyuè yánzhòng, yǐzhì yǐngxiǎng le zhěnggè xiàngmù.

Vấn đề này ngày càng nghiêm trọng, đến mức ảnh hưởng tới toàn bộ dự án.

他工作非常忙,以至没有时间休息。

Tā gōngzuò fēicháng máng, yǐzhì méiyǒu shíjiān xiūxi.

Anh ấy làm việc quá bận, đến mức không có thời gian nghỉ ngơi.

21. 以至于​

以至于 yǐzhìyú gần với 以至, nhưng thường dẫn ra một kết quả rõ ràng hơn.

Công thức:

Mệnh đề +,以至于 + kết quả

Ví dụ:

客户的要求不断变化,以至于我们不得不重新制定方案。

Kèhù de yāoqiú bùduàn biànhuà, yǐzhìyú wǒmen bùdébù chóngxīn zhìdìng fāng'àn.

Yêu cầu của khách hàng liên tục thay đổi, đến mức chúng ta buộc phải xây dựng lại phương án.

他每天工作到很晚,以至于身体越来越差。

Tā měitiān gōngzuò dào hěn wǎn, yǐzhìyú shēntǐ yuèláiyuè chà.

Anh ấy ngày nào cũng làm việc đến rất muộn, đến mức sức khỏe ngày càng kém.

22. 予以 + động từ​

予以 yǔyǐ là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong văn bản hành chính.

Nghĩa:

tiến hành

dành cho

thực hiện đối với.

Thông thường đứng trước động từ song âm tiết.

Công thức:

对 + O + 予以 + V

Các tổ hợp thường gặp:

予以批准

yǔyǐ pīzhǔn

phê chuẩn

予以确认

yǔyǐ quèrèn

xác nhận

予以支持

yǔyǐ zhīchí

hỗ trợ

予以处理

yǔyǐ chǔlǐ

xử lý

予以考虑

yǔyǐ kǎolǜ

xem xét

予以解决

yǔyǐ jiějué

giải quyết

Ví dụ:

公司将对这个申请予以批准。

Gōngsī jiāng duì zhège shēnqǐng yǔyǐ pīzhǔn.

Công ty sẽ phê duyệt đơn đề nghị này.

对于客户提出的问题,我们会及时予以解决。

Duìyú kèhù tíchū de wèntí, wǒmen huì jíshí yǔyǐ jiějué.

Đối với vấn đề khách hàng đưa ra, chúng ta sẽ kịp thời giải quyết.

银行将对符合条件的企业予以支持。

Yínháng jiāng duì fúhé tiáojiàn de qǐyè yǔyǐ zhīchí.

Ngân hàng sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện.

23. 加以 + động từ​

加以 jiāyǐ biểu thị tiến hành một hành động xử lý, nghiên cứu, kiểm soát, phân tích... đối với một đối tượng.

Công thức:

对 + O + 加以 + V

Các tổ hợp thường gặp:

加以分析

jiāyǐ fēnxī

tiến hành phân tích

加以说明

jiāyǐ shuōmíng

giải thích

加以控制

jiāyǐ kòngzhì

kiểm soát

加以改善

jiāyǐ gǎishàn

cải thiện

加以解决

jiāyǐ jiějué

giải quyết.

Ví dụ:

我们需要对这个问题加以分析。

Wǒmen xūyào duì zhège wèntí jiāyǐ fēnxī.

Chúng ta cần tiến hành phân tích vấn đề này.

银行必须对信贷风险加以控制。

Yínháng bìxū duì xìndài fēngxiǎn jiāyǐ kòngzhì.

Ngân hàng phải kiểm soát rủi ro tín dụng.

这些问题必须及时加以解决。

Zhèxiē wèntí bìxū jíshí jiāyǐ jiějué.

Những vấn đề này phải được giải quyết kịp thời.

24. 得以 + động từ​

得以 déyǐ mang nghĩa:

có thể

có cơ hội

nhờ điều kiện nào đó mà có thể thực hiện được.

Sắc thái của 得以 trang trọng hơn 可以、能够.

Công thức:

S + 得以 + V

Ví dụ:

在银行的支持下,这个项目得以顺利进行。

Zài yínháng de zhīchí xià, zhège xiàngmù déyǐ shùnlì jìnxíng.

Nhờ sự hỗ trợ của ngân hàng, dự án này đã có thể được tiến hành thuận lợi.

问题终于得以解决。

Wèntí zhōngyú déyǐ jiějué.

Vấn đề cuối cùng đã được giải quyết.

由于双方积极配合,合同得以及时签署。

Yóuyú shuāngfāng jījí pèihé, hétóng déyǐ jíshí qiānshǔ.

Nhờ hai bên tích cực phối hợp, hợp đồng đã có thể được ký kịp thời.

25. 难以 + động từ​

难以 nányǐ nghĩa là:

khó mà

khó có thể.

Công thức:

S + 难以 + V

Ví dụ:

这个问题很复杂,短时间内难以解决。

Zhège wèntí hěn fùzá, duǎn shíjiān nèi nányǐ jiějué.

Vấn đề này rất phức tạp, khó có thể giải quyết trong thời gian ngắn.

如果没有完整的资料,银行难以进行审核。

Rúguǒ méiyǒu wánzhěng de zīliào, yínháng nányǐ jìnxíng shěnhé.

Nếu không có hồ sơ đầy đủ, ngân hàng khó có thể tiến hành xét duyệt.

这种产品的质量难以保证。

Zhè zhǒng chǎnpǐn de zhìliàng nányǐ bǎozhèng.

Chất lượng của loại sản phẩm này khó được đảm bảo.

26. 足以 + động từ​

足以 zúyǐ nghĩa là:

đủ để

đủ sức để.

Công thức:

A + 足以 + V

Ví dụ:

这些证据足以证明他的说法。

Zhèxiē zhèngjù zúyǐ zhèngmíng tā de shuōfǎ.

Những bằng chứng này đủ để chứng minh lời nói của anh ấy.

这个市场的规模足以吸引更多投资者。

Zhège shìchǎng de guīmó zúyǐ xīyǐn gèng duō tóuzīzhě.

Quy mô của thị trường này đủ để thu hút nhiều nhà đầu tư hơn.

目前的现金流足以支持公司的正常经营。

Mùqián de xiànjīnliú zúyǐ zhīchí gōngsī de zhèngcháng jīngyíng.

Dòng tiền hiện tại đủ để duy trì hoạt động bình thường của công ty.

27. 借以 + động từ​

借以 jièyǐ mang nghĩa:

nhờ đó để

dựa vào đó để

thông qua đó để.

Đây là cách nói tương đối trang trọng.

Công thức:

A +,借以 + V

Ví dụ:

公司组织这次培训,借以提高员工的专业能力。

Gōngsī zǔzhī zhè cì péixùn, jièyǐ tígāo yuángōng de zhuānyè nénglì.

Công ty tổ chức đợt đào tạo này, qua đó nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên.

我们加强市场调查,借以了解客户的真实需求。

Wǒmen jiāqiáng shìchǎng diàochá, jièyǐ liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú.

Chúng ta tăng cường khảo sát thị trường, qua đó tìm hiểu nhu cầu thực tế của khách hàng.

28. 无以 + động từ​

无以 wúyǐ là cấu trúc mang sắc thái văn viết.

Nghĩa:

không có cách để

không thể dựa vào gì để...

Công thức:

无以 + V

Ví dụ:

没有客户的信任,企业无以长期发展。

Méiyǒu kèhù de xìnrèn, qǐyè wúyǐ chángqī fāzhǎn.

Nếu không có sự tin tưởng của khách hàng, doanh nghiệp không thể phát triển lâu dài.

没有可靠的数据,我们无以作出准确判断。

Méiyǒu kěkào de shùjù, wǒmen wúyǐ zuòchū zhǔnquè pànduàn.

Nếu không có dữ liệu đáng tin cậy, chúng ta không thể đưa ra phán đoán chính xác.

29. 何以​

何以 héyǐ là cách nói mang sắc thái văn viết, tương đương với:

为什么

凭什么

用什么.

Ý nghĩa cụ thể phải căn cứ ngữ cảnh.

Ví dụ:

何以证明?

Héyǐ zhèngmíng?

Lấy gì để chứng minh?

何以解决这个问题?

Héyǐ jiějué zhège wèntí?

Dùng cách nào để giải quyết vấn đề này?

何以见得?

Héyǐ jiàndé?

Dựa vào đâu mà nói như vậy?

何以见得? là một cụm cố định rất quan trọng, mang nghĩa:

“Dựa vào đâu mà anh cho rằng như vậy?”

30. 以……来……​

Cấu trúc:

以 + A + 来 + V

Nghĩa:

dùng A để...

lấy A để...

thông qua A để...

Ví dụ:

我们以实际案例来说明这个问题。

Wǒmen yǐ shíjì ànlì lái shuōmíng zhège wèntí.

Chúng ta dùng trường hợp thực tế để giải thích vấn đề này.

公司以提高产品质量来增强市场竞争力。

Gōngsī yǐ tígāo chǎnpǐn zhìliàng lái zēngqiáng shìchǎng jìngzhēnglì.

Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

老师以实际对话来讲解语法。

Lǎoshī yǐ shíjì duìhuà lái jiǎngjiě yǔfǎ.

Giáo viên dùng hội thoại thực tế để giảng giải ngữ pháp.

31. 自……以来​

以来 yǐlái biểu thị:

kể từ... đến nay.

Công thức:

自 / 从 + thời gian + 以来

hoặc:

S + V + 以来

Ví dụ:

自去年以来,公司的销售额一直在增长。

Zì qùnián yǐlái, gōngsī de xiāoshòu'é yìzhí zài zēngzhǎng.

Kể từ năm ngoái đến nay, doanh số của công ty liên tục tăng.

自合作以来,双方一直保持良好的关系。

Zì hézuò yǐlái, shuāngfāng yìzhí bǎochí liánghǎo de guānxì.

Kể từ khi hợp tác đến nay, hai bên luôn duy trì quan hệ tốt đẹp.

大学毕业以来,我们一直保持联系。

Dàxué bìyè yǐlái, wǒmen yìzhí bǎochí liánxì.

Kể từ khi tốt nghiệp đại học đến nay, chúng ta vẫn luôn giữ liên lạc.

32. 以前​

以前 yǐqián:

trước

trước đây

trước khi.

Công thức:

thời gian + 以前

V + O + 以前


Ví dụ:

下班以前请把报告发给我。

Xiàbān yǐqián qǐng bǎ bàogào fā gěi wǒ.

Trước khi tan làm hãy gửi báo cáo cho anh.

签合同以前一定要仔细检查所有条款。

Qiān hétóng yǐqián yídìng yào zǐxì jiǎnchá suǒyǒu tiáokuǎn.

Trước khi ký hợp đồng nhất định phải kiểm tra kỹ tất cả điều khoản.

三年以前我开始学习汉语。

Sān nián yǐqián wǒ kāishǐ xuéxí Hànyǔ.

Ba năm trước anh bắt đầu học tiếng Trung.

33. 以后​

以后 yǐhòu:

sau

sau này

sau khi.

Công thức:

V + O + 以后

thời gian + 以后


Ví dụ:

大学毕业以后,我们还保持联系。

Dàxué bìyè yǐhòu, wǒmen hái bǎochí liánxì.

Sau khi tốt nghiệp đại học, chúng ta vẫn giữ liên lạc.

签完合同以后,公司就可以安排发货。

Qiān wán hétóng yǐhòu, gōngsī jiù kěyǐ ānpái fāhuò.

Sau khi ký xong hợp đồng, công ty có thể sắp xếp giao hàng.

付款以后请把银行凭证发给我。

Fùkuǎn yǐhòu qǐng bǎ yínháng píngzhèng fā gěi wǒ.

Sau khi thanh toán hãy gửi chứng từ ngân hàng cho anh.

34. 以内​

以内 yǐnèi biểu thị:

trong phạm vi

không vượt quá.

Công thức:

số lượng / thời gian / phạm vi + 以内

Ví dụ:

请在三个工作日以内完成审核。

Qǐng zài sān gè gōngzuòrì yǐnèi wánchéng shěnhé.

Vui lòng hoàn tất xét duyệt trong vòng ba ngày làm việc.

金额在十万元以内的申请由部门经理审批。

Jīn'é zài shí wàn yuán yǐnèi de shēnqǐng yóu bùmén jīnglǐ shěnpī.

Các đơn đề nghị có số tiền trong phạm vi 100.000 tệ do trưởng bộ phận phê duyệt.

请在规定时间以内提交资料。

Qǐng zài guīdìng shíjiān yǐnèi tíjiāo zīliào.

Vui lòng nộp hồ sơ trong thời gian quy định.

35. 以外​

以外 yǐwài:

ngoài

ngoài phạm vi

ngoài ra.

Công thức:

A + 以外

Ví dụ:

工作时间以外,他很少接公司的电话。

Gōngzuò shíjiān yǐwài, tā hěn shǎo jiē gōngsī de diànhuà.

Ngoài giờ làm việc, anh ấy rất ít nghe điện thoại của công ty.

除了中国以外,这种产品还出口到越南和泰国。

Chúle Zhōngguó yǐwài, zhè zhǒng chǎnpǐn hái chūkǒu dào Yuènán hé Tàiguó.

Ngoài Trung Quốc ra, loại sản phẩm này còn được xuất khẩu sang Việt Nam và Thái Lan.

36. 以上​

以上 yǐshàng:

trở lên

phía trên

những nội dung nói trên.

Ví dụ:

十八岁以上的人可以申请。

Shíbā suì yǐshàng de rén kěyǐ shēnqǐng.

Người từ 18 tuổi trở lên có thể đăng ký.

购买十件以上可以享受优惠。

Gòumǎi shí jiàn yǐshàng kěyǐ xiǎngshòu yōuhuì.

Mua từ 10 sản phẩm trở lên có thể được hưởng ưu đãi.

以上内容仅供参考。

Yǐshàng nèiróng jǐn gōng cānkǎo.

Nội dung trên chỉ dùng để tham khảo.

37. 以下​

以下 yǐxià:

trở xuống

phía dưới

sau đây.

Ví dụ:

十二岁以下儿童免费。

Shí'èr suì yǐxià értóng miǎnfèi.

Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống được miễn phí.

请准备以下资料。

Qǐng zhǔnbèi yǐxià zīliào.

Vui lòng chuẩn bị các tài liệu sau đây.

以下内容非常重要。

Yǐxià nèiróng fēicháng zhòngyào.

Nội dung dưới đây rất quan trọng.

38. 以为​

Cần đặc biệt chú ý:

Trong 以为 yǐwéi, không nên máy móc tách 以 và 为 theo nghĩa của cấu trúc 以A为B.

以为 hiện nay được dùng như một động từ hoàn chỉnh, nghĩa là:

tưởng rằng

cho rằng.

Đặc biệt thường hàm ý nhận định trước đó không đúng với thực tế.

Công thức:

S + 以为 + mệnh đề

Ví dụ:

我以为你已经把合同发给客户了。

Wǒ yǐwéi nǐ yǐjīng bǎ hétóng fā gěi kèhù le.

Anh tưởng em đã gửi hợp đồng cho khách hàng rồi.

我以为今天不开会。

Wǒ yǐwéi jīntiān bù kāihuì.

Anh tưởng hôm nay không họp.

他以为这个问题很容易解决。

Tā yǐwéi zhège wèntí hěn róngyì jiějué.

Anh ấy tưởng rằng vấn đề này rất dễ giải quyết.

39. Phân biệt 以 và 用​

Cả hai đều có thể biểu thị phương tiện hoặc cách thức.

phổ biến trong khẩu ngữ.

phổ biến trong văn viết, thương mại, hành chính và ngôn ngữ trang trọng.

Ví dụ khẩu ngữ:

我用微信联系客户。

Wǒ yòng Wēixìn liánxì kèhù.

Anh dùng WeChat liên hệ khách hàng.

Cách trang trọng hơn:

我们以电子方式与客户保持联系。

Wǒmen yǐ diànzǐ fāngshì yǔ kèhù bǎochí liánxì.

Chúng ta duy trì liên hệ với khách hàng bằng phương thức điện tử.

Không phải mọi câu có 用 đều có thể thay trực tiếp bằng 以. thường kết hợp với các danh từ hoặc cụm từ mang tính khái quát và trang trọng hơn.

40. Phân biệt 以便 và 为了​

为了 thường đứng trước mục đích và có phạm vi sử dụng rộng.

以便 thường đứng giữa hai mệnh đề, trong đó hành động phía trước tạo điều kiện cho mục đích phía sau.

为了提高工作效率,我们购买了新的设备。

Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, wǒmen gòumǎi le xīn de shèbèi.

Để nâng cao hiệu suất làm việc, chúng ta đã mua thiết bị mới.

我们购买了新的设备,以便提高工作效率。

Wǒmen gòumǎi le xīn de shèbèi, yǐbiàn tígāo gōngzuò xiàolǜ.

Chúng ta đã mua thiết bị mới để tiện nâng cao hiệu suất công việc.

41. Phân biệt 以免 và 避免​

以免 là liên từ, thường nối hai vế câu:

A,以免B。

避免 là động từ, nghĩa là tránh.

Ví dụ:

请仔细核对资料,以免出现错误。

Qǐng zǐxì héduì zīliào, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.

Hãy đối chiếu hồ sơ cẩn thận để tránh xảy ra sai sót.

我们应该避免出现同样的错误。

Wǒmen yīnggāi bìmiǎn chūxiàn tóngyàng de cuòwù.

Chúng ta nên tránh mắc lại lỗi tương tự.

42. Phân biệt 以致 và 以便​

Đây là hai cấu trúc học viên rất dễ nhầm.

以便 biểu thị mục đích mong muốn.

A,以便B.

Làm A để B có thể xảy ra.

以致 biểu thị kết quả thực tế, thường là kết quả tiêu cực.

A,以致B.

Do A nên cuối cùng dẫn tới B.

So sánh:

我们提前准备资料,以便及时办理手续。

Wǒmen tíqián zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn jíshí bànlǐ shǒuxù.

Chúng ta chuẩn bị hồ sơ trước để có thể kịp thời làm thủ tục.

他没有提前准备资料,以致手续没有及时办完。

Tā méiyǒu tíqián zhǔnbèi zīliào, yǐzhì shǒuxù méiyǒu jíshí bànwán.

Anh ấy không chuẩn bị hồ sơ trước, dẫn đến thủ tục không được hoàn tất kịp thời.

43. Hệ thống công thức câu ứng dụng quan trọng với 以​

Công thức 1:

S + 以 + phương thức + V + O

公司以书面形式通知客户。

Gōngsī yǐ shūmiàn xíngshì tōngzhī kèhù.

Công ty thông báo cho khách hàng bằng văn bản.

Công thức 2:

S + 以 + công cụ / phương pháp + V + O

我们以数据分析市场变化。

Wǒmen yǐ shùjù fēnxī shìchǎng biànhuà.

Chúng ta dùng dữ liệu để phân tích biến động thị trường.

Công thức 3:

以 + A + 为 + B

公司以质量为核心。

Gōngsī yǐ zhìliàng wéi héxīn.

Công ty lấy chất lượng làm cốt lõi.

Công thức 4:

以 + A + 为主

我们的业务以出口为主。

Wǒmen de yèwù yǐ chūkǒu wéi zhǔ.

Hoạt động kinh doanh của chúng ta chủ yếu là xuất khẩu.

Công thức 5:

以 + A + 为基础 + V

我们以市场调查为基础制定计划。

Wǒmen yǐ shìchǎng diàochá wéi jīchǔ zhìdìng jìhuà.

Chúng ta dựa trên khảo sát thị trường để lập kế hoạch.

Công thức 6:

以 + A + 为依据 + V

银行以客户资料为依据进行审核。

Yínháng yǐ kèhù zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé.

Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ khách hàng để tiến hành xét duyệt.

Công thức 7:

以 + A + 为标准

公司以实际业绩为标准。

Gōngsī yǐ shíjì yèjì wéi biāozhǔn.

Công ty lấy thành tích thực tế làm tiêu chuẩn.

Công thức 8:

以 + A + 为目标

公司以提高销售额为目标。

Gōngsī yǐ tígāo xiāoshòu'é wéi mùbiāo.

Công ty lấy việc tăng doanh số làm mục tiêu.

Công thức 9:

以 + A + 为目的

这次活动以开发新客户为目的。

Zhè cì huódòng yǐ kāifā xīn kèhù wéi mùdì.

Hoạt động lần này nhằm mục đích phát triển khách hàng mới.

Công thức 10:

以 + A + 为中心

公司建立以客户为中心的服务体系。

Gōngsī jiànlì yǐ kèhù wéi zhōngxīn de fúwù tǐxì.

Công ty xây dựng hệ thống dịch vụ lấy khách hàng làm trung tâm.

Công thức 11:

以 + A + 为重点

我们以控制成本为重点。

Wǒmen yǐ kòngzhì chéngběn wéi zhòngdiǎn.

Chúng ta lấy kiểm soát chi phí làm trọng điểm.

Công thức 12:

以 + A + 为原则

双方以诚信合作为原则。

Shuāngfāng yǐ chéngxìn hézuò wéi yuánzé.

Hai bên lấy hợp tác thành tín làm nguyên tắc.

Công thức 13:

以 + A + 为例

以这家公司为例,我们分析一下它的经营模式。

Yǐ zhè jiā gōngsī wéi lì, wǒmen fēnxī yíxià tā de jīngyíng móshì.

Lấy công ty này làm ví dụ, chúng ta phân tích mô hình kinh doanh của họ.

Công thức 14:

A,以便 + B

请提前确认时间,以便我们安排车辆。

Qǐng tíqián quèrèn shíjiān, yǐbiàn wǒmen ānpái chēliàng.

Vui lòng xác nhận thời gian trước để chúng ta tiện sắp xếp xe.

Công thức 15:

A,以免 + B

请保存好合同,以免丢失。

Qǐng bǎocún hǎo hétóng, yǐmiǎn diūshī.

Hãy bảo quản hợp đồng cẩn thận để tránh thất lạc.

Công thức 16:

A,以致 + B

他没有及时处理问题,以致客户非常不满意。

Tā méiyǒu jíshí chǔlǐ wèntí, yǐzhì kèhù fēicháng bù mǎnyì.

Anh ấy không xử lý vấn đề kịp thời, dẫn đến khách hàng rất không hài lòng.

Công thức 17:

S + 得以 + V

问题得以顺利解决。

Wèntí déyǐ shùnlì jiějué.

Vấn đề đã được giải quyết thuận lợi.

Công thức 18:

S + 难以 + V

这个结果难以接受。

Zhège jiéguǒ nányǐ jiēshòu.

Kết quả này khó có thể chấp nhận.

Công thức 19:

S + 足以 + V

这些资料足以证明公司的财务能力。

Zhèxiē zīliào zúyǐ zhèngmíng gōngsī de cáiwù nénglì.

Những tài liệu này đủ để chứng minh năng lực tài chính của công ty.

Công thức 20:

对 + O + 予以 + V

公司将对优秀员工予以奖励。

Gōngsī jiāng duì yōuxiù yuángōng yǔyǐ jiǎnglì.

Công ty sẽ khen thưởng những nhân viên xuất sắc.

Công thức 21:

对 + O + 加以 + V

我们需要对风险加以控制。

Wǒmen xūyào duì fēngxiǎn jiāyǐ kòngzhì.

Chúng ta cần kiểm soát rủi ro.

Công thức 22:

自 + thời gian + 以来

自去年以来,市场发生了很大的变化。

Zì qùnián yǐlái, shìchǎng fāshēng le hěn dà de biànhuà.

Kể từ năm ngoái đến nay, thị trường đã có những thay đổi rất lớn.

Công thức 23:

V + O + 以前

签合同以前要仔细检查条款。

Qiān hétóng yǐqián yào zǐxì jiǎnchá tiáokuǎn.

Trước khi ký hợp đồng phải kiểm tra kỹ điều khoản.

Công thức 24:

V + O + 以后

付款以后我们马上安排发货。

Fùkuǎn yǐhòu wǒmen mǎshàng ānpái fāhuò.

Sau khi thanh toán, chúng ta sẽ lập tức sắp xếp giao hàng.

Công thức 25:

số lượng + 以上 / 以下 / 以内

订单金额在十万元以上需要经理批准。

Dìngdān jīn'é zài shí wàn yuán yǐshàng xūyào jīnglǐ pīzhǔn.

Đơn hàng có giá trị từ 100.000 tệ trở lên cần được giám đốc phê duyệt.

44. Những cụm từ có 以 rất quan trọng cần ghi nhớ​

以客户为中心

yǐ kèhù wéi zhōngxīn

lấy khách hàng làm trung tâm

以质量为核心

yǐ zhìliàng wéi héxīn

lấy chất lượng làm cốt lõi

以市场为导向

yǐ shìchǎng wéi dǎoxiàng

lấy thị trường làm định hướng

以结果为导向

yǐ jiéguǒ wéi dǎoxiàng

lấy kết quả làm định hướng

以实际情况为准

yǐ shíjì qíngkuàng wéi zhǔn

lấy tình hình thực tế làm chuẩn

以合同为准

yǐ hétóng wéi zhǔn

lấy hợp đồng làm chuẩn

以法律为依据

yǐ fǎlǜ wéi yījù

lấy pháp luật làm căn cứ

以事实为依据

yǐ shìshí wéi yījù

lấy sự thật làm căn cứ

以数据为基础

yǐ shùjù wéi jīchǔ

lấy dữ liệu làm nền tảng

以提高效率为目标

yǐ tígāo xiàolǜ wéi mùbiāo

lấy việc nâng cao hiệu suất làm mục tiêu

以控制风险为重点

yǐ kòngzhì fēngxiǎn wéi zhòngdiǎn

lấy kiểm soát rủi ro làm trọng điểm

以实际案例为例

yǐ shíjì ànlì wéi lì

lấy trường hợp thực tế làm ví dụ

予以批准

yǔyǐ pīzhǔn

phê duyệt

予以确认

yǔyǐ quèrèn

xác nhận

予以支持

yǔyǐ zhīchí

hỗ trợ

加以分析

jiāyǐ fēnxī

tiến hành phân tích

加以说明

jiāyǐ shuōmíng

giải thích thêm

加以控制

jiāyǐ kòngzhì

kiểm soát

得以解决

déyǐ jiějué

có thể được giải quyết

得以实现

déyǐ shíxiàn

có thể được thực hiện

难以解决

nányǐ jiějué

khó giải quyết

难以接受

nányǐ jiēshòu

khó chấp nhận

难以判断

nányǐ pànduàn

khó phán đoán

足以证明

zúyǐ zhèngmíng

đủ để chứng minh

足以说明

zúyǐ shuōmíng

đủ để cho thấy

借以提高

jièyǐ tígāo

qua đó nâng cao

以便处理

yǐbiàn chǔlǐ

để tiện xử lý

以免发生问题

yǐmiǎn fāshēng wèntí

để tránh xảy ra vấn đề

以致造成损失

yǐzhì zàochéng sǔnshī

dẫn đến gây thiệt hại

45. Tổng kết hệ thống ngữ pháp của 以​

Có thể chia cách dùng của thành những hệ thống lớn sau:

Thứ nhất, 以 biểu thị phương tiện và phương thức:

以 + phương thức + V

Thứ hai, 以 biểu thị căn cứ và tiêu chuẩn:

以 + A + 为依据

以 + A + 为标准

以 + A + 为准


Thứ ba, 以 biểu thị việc lấy một đối tượng làm trọng tâm, mục tiêu hoặc nền tảng:

以 + A + 为主

以 + A + 为中心

以 + A + 为核心

以 + A + 为基础

以 + A + 为重点

以 + A + 为目标

以 + A + 为目的


Thứ tư, 以 dùng trong liên từ biểu thị mục đích hoặc kết quả:

以便

以免

以致

以至

以至于


Thứ năm, 以 kết hợp với các động từ hoặc yếu tố khác tạo thành kết cấu văn viết:

予以

加以

得以

难以

足以

借以

无以


Thứ sáu, 以 tham gia vào các kết cấu phạm vi và thời gian:

以前

以后

以来

以内

以外

以上

以下


Nếu học viên nắm chắc toàn bộ hệ thống trên thì chữ không còn chỉ được hiểu đơn giản là “dùng” hoặc “lấy”, mà trở thành một thành phần ngữ pháp cực kỳ linh hoạt, đặc biệt quan trọng khi học tiếng Trung từ trình độ trung cấp lên cao cấp và khi sử dụng tiếng Trung trong thương mại, kinh tế, ngân hàng, tài chính, hợp đồng, hành chính và văn viết chuyên nghiệp.

1. 以 + phương thức/công cụ + V + O​


Công thức:


S + 以 + phương thức/công cụ + V + O


公司以电子邮件通知客户最新的合同内容。
Gōngsī yǐ diànzǐ yóujiàn tōngzhī kèhù zuìxīn de hétóng nèiróng.
Công ty dùng thư điện tử để thông báo cho khách hàng nội dung hợp đồng mới nhất.


我们以书面形式确认双方已经达成的协议。
Wǒmen yǐ shūmiàn xíngshì quèrèn shuāngfāng yǐjīng dáchéng de xiéyì.
Chúng ta xác nhận bằng văn bản thỏa thuận mà hai bên đã đạt được.


客户可以以银行转账的方式支付货款。
Kèhù kěyǐ yǐ yínháng zhuǎnzhàng de fāngshì zhīfù huòkuǎn.
Khách hàng có thể thanh toán tiền hàng bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng.


银行以短信通知客户账户余额的变化。
Yínháng yǐ duǎnxìn tōngzhī kèhù zhànghù yú'é de biànhuà.
Ngân hàng dùng tin nhắn để thông báo cho khách hàng về sự thay đổi số dư tài khoản.


老师以实际案例讲解这个语法结构。
Lǎoshī yǐ shíjì ànlì jiǎngjiě zhège yǔfǎ jiégòu.
Giáo viên dùng trường hợp thực tế để giảng giải cấu trúc ngữ pháp này.


2. 以 + 身份 + V​


Công thức:


S + 以 + 身份 + V


他以公司代表的身份参加这次商务谈判。
Tā yǐ gōngsī dàibiǎo de shēnfèn cānjiā zhè cì shāngwù tánpàn.
Anh ấy tham gia cuộc đàm phán thương mại lần này với tư cách đại diện công ty.


她以翻译的身份陪同客户参观工厂。
Tā yǐ fānyì de shēnfèn péitóng kèhù cānguān gōngchǎng.
Cô ấy đi cùng khách hàng tham quan nhà máy với tư cách phiên dịch viên.


我以项目负责人的身份向大家介绍项目进展。
Wǒ yǐ xiàngmù fùzérén de shēnfèn xiàng dàjiā jièshào xiàngmù jìnzhǎn.
Anh giới thiệu tiến độ dự án với mọi người với tư cách người phụ trách dự án.


他以银行客户经理的身份与企业进行沟通。
Tā yǐ yínháng kèhù jīnglǐ de shēnfèn yǔ qǐyè jìnxíng gōutōng.
Anh ấy trao đổi với doanh nghiệp với tư cách quản lý khách hàng của ngân hàng.


她以老师的身份参加学生的毕业典礼。
Tā yǐ lǎoshī de shēnfèn cānjiā xuéshēng de bìyè diǎnlǐ.
Cô ấy tham dự lễ tốt nghiệp của học viên với tư cách giáo viên.


3. 以 + A + 为 + B​


Công thức tổng quát:


S + 以 + A + 为 + B


我们以客户的实际需求为出发点。
Wǒmen yǐ kèhù de shíjì xūqiú wéi chūfādiǎn.
Chúng ta lấy nhu cầu thực tế của khách hàng làm điểm xuất phát.


公司以产品质量为核心竞争力。
Gōngsī yǐ chǎnpǐn zhìliàng wéi héxīn jìngzhēnglì.
Công ty lấy chất lượng sản phẩm làm năng lực cạnh tranh cốt lõi.


银行以控制风险为重要任务。
Yínháng yǐ kòngzhì fēngxiǎn wéi zhòngyào rènwù.
Ngân hàng lấy việc kiểm soát rủi ro làm nhiệm vụ quan trọng.


我们以长期合作为共同目标。
Wǒmen yǐ chángqī hézuò wéi gòngtóng mùbiāo.
Chúng ta lấy hợp tác lâu dài làm mục tiêu chung.


学校以提高学生的实际汉语能力为教学方向。
Xuéxiào yǐ tígāo xuéshēng de shíjì Hànyǔ nénglì wéi jiàoxué fāngxiàng.
Nhà trường lấy việc nâng cao năng lực tiếng Trung thực tế của học viên làm định hướng giảng dạy.


4. 以……为主​


这门课程以口语训练为主。
Zhè mén kèchéng yǐ kǒuyǔ xùnliàn wéi zhǔ.
Khóa học này lấy luyện khẩu ngữ làm chính.


公司的业务目前以国内市场为主。
Gōngsī de yèwù mùqián yǐ guónèi shìchǎng wéi zhǔ.
Hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty chủ yếu tập trung vào thị trường trong nước.


我们的客户以中小企业为主。
Wǒmen de kèhù yǐ zhōngxiǎo qǐyè wéi zhǔ.
Khách hàng của chúng ta chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ.


这个项目的资金来源以银行贷款为主。
Zhège xiàngmù de zījīn láiyuán yǐ yínháng dàikuǎn wéi zhǔ.
Nguồn vốn của dự án này chủ yếu là khoản vay ngân hàng.


这套教材以实际应用为主,理论讲解为辅。
Zhè tào jiàocái yǐ shíjì yìngyòng wéi zhǔ, lǐlùn jiǎngjiě wéi fǔ.
Bộ giáo trình này lấy ứng dụng thực tế làm chính, giải thích lý thuyết làm phụ.


5. 以……为基础​


我们以市场调查结果为基础制定销售计划。
Wǒmen yǐ shìchǎng diàochá jiéguǒ wéi jīchǔ zhìdìng xiāoshòu jìhuà.
Chúng ta dựa trên kết quả khảo sát thị trường để lập kế hoạch bán hàng.


银行以客户的财务状况为基础进行风险评估。
Yínháng yǐ kèhù de cáiwù zhuàngkuàng wéi jīchǔ jìnxíng fēngxiǎn pínggū.
Ngân hàng dựa trên tình hình tài chính của khách hàng để đánh giá rủi ro.


双方应该以互相信任为基础建立长期合作关系。
Shuāngfāng yīnggāi yǐ hùxiāng xìnrèn wéi jīchǔ jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Hai bên nên lấy sự tin tưởng lẫn nhau làm nền tảng để xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.


这个预算是以去年的实际支出为基础编制的。
Zhège yùsuàn shì yǐ qùnián de shíjì zhīchū wéi jīchǔ biānzhì de.
Ngân sách này được lập dựa trên chi tiêu thực tế của năm ngoái.


课程设计以学生的实际水平为基础。
Kèchéng shèjì yǐ xuéshēng de shíjì shuǐpíng wéi jīchǔ.
Thiết kế khóa học lấy trình độ thực tế của học viên làm nền tảng.


6. 以……为标准​


我们以产品质量为标准选择供应商。
Wǒmen yǐ chǎnpǐn zhìliàng wéi biāozhǔn xuǎnzé gōngyìngshāng.
Chúng ta lấy chất lượng sản phẩm làm tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp.


公司以实际业绩为标准发放奖金。
Gōngsī yǐ shíjì yèjì wéi biāozhǔn fāfàng jiǎngjīn.
Công ty lấy thành tích thực tế làm tiêu chuẩn phát thưởng.


银行以相关规定为标准审核贷款申请。
Yínháng yǐ xiāngguān guīdìng wéi biāozhǔn shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng lấy các quy định liên quan làm tiêu chuẩn xét duyệt hồ sơ vay.


我们不能只以价格为标准选择产品。
Wǒmen bù néng zhǐ yǐ jiàgé wéi biāozhǔn xuǎnzé chǎnpǐn.
Chúng ta không thể chỉ lấy giá cả làm tiêu chuẩn lựa chọn sản phẩm.


老师以学生的实际表达能力为标准进行评分。
Lǎoshī yǐ xuéshēng de shíjì biǎodá nénglì wéi biāozhǔn jìnxíng píngfēn.
Giáo viên lấy năng lực biểu đạt thực tế của học viên làm tiêu chuẩn chấm điểm.


7. 以……为目标​


公司以今年销售额增长百分之二十为目标。
Gōngsī yǐ jīnnián xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí wéi mùbiāo.
Công ty đặt mục tiêu doanh số năm nay tăng 20%.


我们以提高客户满意度为目标改善服务流程。
Wǒmen yǐ tígāo kèhù mǎnyìdù wéi mùbiāo gǎishàn fúwù liúchéng.
Chúng ta cải thiện quy trình dịch vụ với mục tiêu nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.


银行以降低不良贷款率为目标加强风险管理。
Yínháng yǐ jiàngdī bùliáng dàikuǎn lǜ wéi mùbiāo jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Ngân hàng tăng cường quản lý rủi ro với mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu.


我以通过HSK考试为今年的学习目标。
Wǒ yǐ tōngguò HSK kǎoshì wéi jīnnián de xuéxí mùbiāo.
Anh lấy việc thi đỗ HSK làm mục tiêu học tập năm nay.


公司以扩大东南亚市场为长期发展目标。
Gōngsī yǐ kuòdà Dōngnányà shìchǎng wéi chángqī fāzhǎn mùbiāo.
Công ty lấy việc mở rộng thị trường Đông Nam Á làm mục tiêu phát triển dài hạn.


8. 以……为目的​


这次培训以提高员工的专业能力为目的。
Zhè cì péixùn yǐ tígāo yuángōng de zhuānyè nénglì wéi mùdì.
Đợt đào tạo này nhằm mục đích nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên.


双方以建立长期合作关系为目的进行谈判。
Shuāngfāng yǐ jiànlì chángqī hézuò guānxì wéi mùdì jìnxíng tánpàn.
Hai bên tiến hành đàm phán nhằm mục đích xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.


公司开展市场调查是以了解客户需求为目的。
Gōngsī kāizhǎn shìchǎng diàochá shì yǐ liǎojiě kèhù xūqiú wéi mùdì.
Công ty tiến hành khảo sát thị trường nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu khách hàng.


银行推出这个产品是以支持中小企业发展为目的。
Yínháng tuīchū zhège chǎnpǐn shì yǐ zhīchí zhōngxiǎo qǐyè fāzhǎn wéi mùdì.
Ngân hàng triển khai sản phẩm này nhằm mục đích hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.


这次会议以解决当前的问题为目的。
Zhè cì huìyì yǐ jiějué dāngqián de wèntí wéi mùdì.
Cuộc họp lần này nhằm mục đích giải quyết vấn đề hiện tại.


9. 以……为中心​


公司的服务体系应该以客户为中心。
Gōngsī de fúwù tǐxì yīnggāi yǐ kèhù wéi zhōngxīn.
Hệ thống dịch vụ của công ty nên lấy khách hàng làm trung tâm.


教学应该以学生为中心,而不是只以老师为中心。
Jiàoxué yīnggāi yǐ xuéshēng wéi zhōngxīn, ér bú shì zhǐ yǐ lǎoshī wéi zhōngxīn.
Giảng dạy nên lấy học viên làm trung tâm, chứ không chỉ lấy giáo viên làm trung tâm.


我们的产品开发以市场需求为中心。
Wǒmen de chǎnpǐn kāifā yǐ shìchǎng xūqiú wéi zhōngxīn.
Việc phát triển sản phẩm của chúng ta lấy nhu cầu thị trường làm trung tâm.


这个项目以提高客户体验为中心展开。
Zhège xiàngmù yǐ tígāo kèhù tǐyàn wéi zhōngxīn zhǎnkāi.
Dự án này được triển khai xoay quanh việc nâng cao trải nghiệm khách hàng.


银行正在建立以客户需求为中心的金融服务体系。
Yínháng zhèngzài jiànlì yǐ kèhù xūqiú wéi zhōngxīn de jīnróng fúwù tǐxì.
Ngân hàng đang xây dựng hệ thống dịch vụ tài chính lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm.


10. 以……为重点​


今年公司以开发新客户为重点。
Jīnnián gōngsī yǐ kāifā xīn kèhù wéi zhòngdiǎn.
Năm nay công ty lấy việc phát triển khách hàng mới làm trọng điểm.


银行以控制信贷风险为重点加强内部管理。
Yínháng yǐ kòngzhì xìndài fēngxiǎn wéi zhòngdiǎn jiāqiáng nèibù guǎnlǐ.
Ngân hàng lấy việc kiểm soát rủi ro tín dụng làm trọng điểm để tăng cường quản lý nội bộ.


这学期我们以提高口语能力为学习重点。
Zhè xuéqī wǒmen yǐ tígāo kǒuyǔ nénglì wéi xuéxí zhòngdiǎn.
Học kỳ này chúng ta lấy việc nâng cao năng lực khẩu ngữ làm trọng tâm học tập.


下个月我们将以提高销售额为工作重点。
Xià gè yuè wǒmen jiāng yǐ tígāo xiāoshòu'é wéi gōngzuò zhòngdiǎn.
Tháng sau chúng ta sẽ lấy việc tăng doanh số làm trọng tâm công việc.


公司目前以解决产品质量问题为重点。
Gōngsī mùqián yǐ jiějué chǎnpǐn zhìliàng wèntí wéi zhòngdiǎn.
Hiện tại công ty lấy việc giải quyết vấn đề chất lượng sản phẩm làm trọng điểm.


11. 以……为依据​


银行以客户提交的财务资料为依据进行贷款审核。
Yínháng yǐ kèhù tíjiāo de cáiwù zīliào wéi yījù jìnxíng dàikuǎn shěnhé.
Ngân hàng căn cứ vào tài liệu tài chính do khách hàng nộp để xét duyệt khoản vay.


我们应该以合同条款为依据处理这个争议。
Wǒmen yīnggāi yǐ hétóng tiáokuǎn wéi yījù chǔlǐ zhège zhēngyì.
Chúng ta nên căn cứ vào điều khoản hợp đồng để xử lý tranh chấp này.


公司以市场调查数据为依据调整价格。
Gōngsī yǐ shìchǎng diàochá shùjù wéi yījù tiáozhěng jiàgé.
Công ty căn cứ vào dữ liệu khảo sát thị trường để điều chỉnh giá.


法院将以相关证据为依据作出判断。
Fǎyuàn jiāng yǐ xiāngguān zhèngjù wéi yījù zuòchū pànduàn.
Tòa án sẽ căn cứ vào các chứng cứ liên quan để đưa ra phán quyết.


老师以学生的考试成绩和平时表现为依据进行综合评价。
Lǎoshī yǐ xuéshēng de kǎoshì chéngjì hé píngshí biǎoxiàn wéi yījù jìnxíng zōnghé píngjià.
Giáo viên căn cứ vào kết quả thi và biểu hiện thường ngày của học viên để đánh giá tổng hợp.


12. 以……为准​


具体价格以正式合同为准。
Jùtǐ jiàgé yǐ zhèngshì hétóng wéi zhǔn.
Giá cụ thể lấy hợp đồng chính thức làm chuẩn.


付款日期以银行实际到账时间为准。
Fùkuǎn rìqī yǐ yínháng shíjì dàozhàng shíjiān wéi zhǔn.
Ngày thanh toán lấy thời điểm tiền thực tế vào tài khoản ngân hàng làm chuẩn.


具体上课时间以学校通知为准。
Jùtǐ shàngkè shíjiān yǐ xuéxiào tōngzhī wéi zhǔn.
Thời gian học cụ thể lấy thông báo của nhà trường làm chuẩn.


商品价格以付款当天的报价为准。
Shāngpǐn jiàgé yǐ fùkuǎn dàngtiān de bàojià wéi zhǔn.
Giá hàng hóa lấy báo giá vào ngày thanh toán làm chuẩn.


最终结果以系统显示的数据为准。
Zuìzhōng jiéguǒ yǐ xìtǒng xiǎnshì de shùjù wéi zhǔn.
Kết quả cuối cùng lấy dữ liệu hiển thị trên hệ thống làm chuẩn.


13. 以……为例​


以这个客户为例,我们分析一下整个贷款申请流程。
Yǐ zhège kèhù wéi lì, wǒmen fēnxī yíxià zhěnggè dàikuǎn shēnqǐng liúchéng.
Lấy khách hàng này làm ví dụ, chúng ta hãy phân tích toàn bộ quy trình đăng ký vay.


以这份合同为例,我们学习如何检查合同条款。
Yǐ zhè fèn hétóng wéi lì, wǒmen xuéxí rúhé jiǎnchá hétóng tiáokuǎn.
Lấy hợp đồng này làm ví dụ, chúng ta học cách kiểm tra điều khoản hợp đồng.


以越南市场为例,消费者越来越重视产品质量。
Yǐ Yuènán shìchǎng wéi lì, xiāofèizhě yuèláiyuè zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Lấy thị trường Việt Nam làm ví dụ, người tiêu dùng ngày càng coi trọng chất lượng sản phẩm.


以银行贷款为例,我们先了解利率的计算方法。
Yǐ yínháng dàikuǎn wéi lì, wǒmen xiān liǎojiě lìlǜ de jìsuàn fāngfǎ.
Lấy khoản vay ngân hàng làm ví dụ, trước tiên chúng ta tìm hiểu cách tính lãi suất.


以今天的对话为例,我们学习“把”字句和“以”字结构。
Yǐ jīntiān de duìhuà wéi lì, wǒmen xuéxí “bǎ” zìjù hé “yǐ” zì jiégòu.
Lấy bài hội thoại hôm nay làm ví dụ, chúng ta học câu chữ 把 và cấu trúc chữ 以.


14. 以便​


请提前把资料发给我,以便我检查。
Qǐng tíqián bǎ zīliào fā gěi wǒ, yǐbiàn wǒ jiǎnchá.
Hãy gửi tài liệu cho anh trước để anh tiện kiểm tra.


请留下你的电话号码,以便我们及时联系你。
Qǐng liúxià nǐ de diànhuà hàomǎ, yǐbiàn wǒmen jíshí liánxì nǐ.
Hãy để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ với em kịp thời.


客户应该提前准备好贷款资料,以便银行进行审核。
Kèhù yīnggāi tíqián zhǔnbèi hǎo dàikuǎn zīliào, yǐbiàn yínháng jìnxíng shěnhé.
Khách hàng nên chuẩn bị hồ sơ vay trước để ngân hàng tiện tiến hành xét duyệt.


我们需要提前确认航班时间,以便安排接机。
Wǒmen xūyào tíqián quèrèn hángbān shíjiān, yǐbiàn ānpái jiējī.
Chúng ta cần xác nhận giờ bay trước để tiện sắp xếp đón sân bay.


请把所有问题记录下来,以便会议结束以后统一处理。
Qǐng bǎ suǒyǒu wèntí jìlù xiàlái, yǐbiàn huìyì jiéshù yǐhòu tǒngyī chǔlǐ.
Hãy ghi lại tất cả vấn đề để sau khi cuộc họp kết thúc có thể xử lý thống nhất.


15. 以免​


请仔细核对账户信息,以免转错账。
Qǐng zǐxì héduì zhànghù xìnxī, yǐmiǎn zhuǎn cuò zhàng.
Hãy đối chiếu kỹ thông tin tài khoản để tránh chuyển khoản nhầm.


签合同以前一定要检查所有条款,以免以后发生争议。
Qiān hétóng yǐqián yídìng yào jiǎnchá suǒyǒu tiáokuǎn, yǐmiǎn yǐhòu fāshēng zhēngyì.
Trước khi ký hợp đồng nhất định phải kiểm tra tất cả điều khoản để tránh phát sinh tranh chấp sau này.


重要资料应该及时备份,以免丢失。
Zhòngyào zīliào yīnggāi jíshí bèifèn, yǐmiǎn diūshī.
Tài liệu quan trọng nên được sao lưu kịp thời để tránh thất lạc.


你最好提前出发,以免路上堵车。
Nǐ zuìhǎo tíqián chūfā, yǐmiǎn lùshang dǔchē.
Em tốt nhất nên xuất phát sớm để tránh tắc đường.


货物发出以前要再次确认地址,以免送错地方。
Huòwù fāchū yǐqián yào zàicì quèrèn dìzhǐ, yǐmiǎn sòng cuò dìfang.
Trước khi gửi hàng cần xác nhận lại địa chỉ để tránh giao nhầm nơi.


16. 以致​


他没有及时检查合同,以致出现了严重错误。
Tā méiyǒu jíshí jiǎnchá hétóng, yǐzhì chūxiàn le yánzhòng cuòwù.
Anh ấy không kiểm tra hợp đồng kịp thời, dẫn đến xảy ra sai sót nghiêm trọng.


公司没有及时调整销售策略,以致销售额持续下降。
Gōngsī méiyǒu jíshí tiáozhěng xiāoshòu cèlüè, yǐzhì xiāoshòu'é chíxù xiàjiàng.
Công ty không điều chỉnh chiến lược bán hàng kịp thời, dẫn đến doanh số liên tục giảm.


客户提供的资料不完整,以致贷款审批被推迟了。
Kèhù tígōng de zīliào bù wánzhěng, yǐzhì dàikuǎn shěnpī bèi tuīchí le.
Hồ sơ khách hàng cung cấp không đầy đủ, dẫn đến việc phê duyệt khoản vay bị trì hoãn.


他连续几天没有休息,以致身体出现了问题。
Tā liánxù jǐ tiān méiyǒu xiūxi, yǐzhì shēntǐ chūxiàn le wèntí.
Anh ấy liên tục nhiều ngày không nghỉ ngơi, dẫn đến sức khỏe xuất hiện vấn đề.


双方沟通不充分,以致对合同内容产生了误解。
Shuāngfāng gōutōng bù chōngfèn, yǐzhì duì hétóng nèiróng chǎnshēng le wùjiě.
Hai bên trao đổi không đầy đủ, dẫn đến hiểu nhầm nội dung hợp đồng.


17. 以至于​


市场变化得太快,以至于公司不得不重新调整计划。
Shìchǎng biànhuà de tài kuài, yǐzhìyú gōngsī bùdébù chóngxīn tiáozhěng jìhuà.
Thị trường thay đổi quá nhanh, đến mức công ty buộc phải điều chỉnh lại kế hoạch.


客户不断修改要求,以至于项目无法按原计划完成。
Kèhù bùduàn xiūgǎi yāoqiú, yǐzhìyú xiàngmù wúfǎ àn yuán jìhuà wánchéng.
Khách hàng liên tục sửa yêu cầu, đến mức dự án không thể hoàn thành theo kế hoạch ban đầu.


他最近工作太忙,以至于每天都要加班到很晚。
Tā zuìjìn gōngzuò tài máng, yǐzhìyú měitiān dōu yào jiābān dào hěn wǎn.
Gần đây anh ấy quá bận, đến mức ngày nào cũng phải tăng ca rất muộn.


订单数量突然增加,以至于仓库来不及安排发货。
Dìngdān shùliàng tūrán zēngjiā, yǐzhìyú cāngkù láibují ānpái fāhuò.
Số lượng đơn hàng đột ngột tăng lên, đến mức kho không kịp sắp xếp giao hàng.


这个问题越来越复杂,以至于我们需要重新讨论整个方案。
Zhège wèntí yuèláiyuè fùzá, yǐzhìyú wǒmen xūyào chóngxīn tǎolùn zhěnggè fāng'àn.
Vấn đề này ngày càng phức tạp, đến mức chúng ta cần thảo luận lại toàn bộ phương án.


18. 予以 + V​


公司决定对表现优秀的员工予以奖励。
Gōngsī juédìng duì biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng yǔyǐ jiǎnglì.
Công ty quyết định khen thưởng những nhân viên có biểu hiện xuất sắc.


对于客户提出的合理要求,我们会予以考虑。
Duìyú kèhù tíchū de hélǐ yāoqiú, wǒmen huì yǔyǐ kǎolǜ.
Đối với những yêu cầu hợp lý do khách hàng đưa ra, chúng ta sẽ xem xét.


银行将对符合条件的企业予以贷款支持。
Yínháng jiāng duì fúhé tiáojiàn de qǐyè yǔyǐ dàikuǎn zhīchí.
Ngân hàng sẽ hỗ trợ vay vốn cho các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện.


对于违反公司规定的行为,公司将予以处理。
Duìyú wéifǎn gōngsī guīdìng de xíngwéi, gōngsī jiāng yǔyǐ chǔlǐ.
Đối với hành vi vi phạm quy định công ty, công ty sẽ tiến hành xử lý.


相关部门已经对这个申请予以批准。
Xiāngguān bùmén yǐjīng duì zhège shēnqǐng yǔyǐ pīzhǔn.
Bộ phận liên quan đã phê duyệt đơn đề nghị này.


19. 加以 + V​


我们需要对这个问题加以分析。
Wǒmen xūyào duì zhège wèntí jiāyǐ fēnxī.
Chúng ta cần tiến hành phân tích vấn đề này.


银行必须对贷款风险加以控制。
Yínháng bìxū duì dàikuǎn fēngxiǎn jiāyǐ kòngzhì.
Ngân hàng phải kiểm soát rủi ro khoản vay.


这些错误应该及时加以改正。
Zhèxiē cuòwù yīnggāi jíshí jiāyǐ gǎizhèng.
Những lỗi này nên được sửa chữa kịp thời.


老师对这个语法结构进行了详细说明,并结合例子加以解释。
Lǎoshī duì zhège yǔfǎ jiégòu jìnxíng le xiángxì shuōmíng, bìng jiéhé lìzi jiāyǐ jiěshì.
Giáo viên giải thích chi tiết cấu trúc ngữ pháp này và kết hợp ví dụ để giải thích thêm.


公司需要对目前的管理制度加以完善。
Gōngsī xūyào duì mùqián de guǎnlǐ zhìdù jiāyǐ wánshàn.
Công ty cần hoàn thiện thêm chế độ quản lý hiện tại.


20. 得以 + V​


在银行的支持下,这个项目得以顺利进行。
Zài yínháng de zhīchí xià, zhège xiàngmù déyǐ shùnlì jìnxíng.
Nhờ sự hỗ trợ của ngân hàng, dự án này có thể được triển khai thuận lợi.


经过双方多次协商,这个问题终于得以解决。
Jīngguò shuāngfāng duō cì xiéshāng, zhège wèntí zhōngyú déyǐ jiějué.
Sau nhiều lần thương lượng giữa hai bên, vấn đề này cuối cùng đã được giải quyết.


由于资金及时到位,项目得以按计划启动。
Yóuyú zījīn jíshí dàowèi, xiàngmù déyǐ àn jìhuà qǐdòng.
Do nguồn vốn được bố trí kịp thời, dự án đã có thể khởi động theo kế hoạch.


因为所有资料都准备齐全,贷款申请得以及时审批。
Yīnwèi suǒyǒu zīliào dōu zhǔnbèi qíquán, dàikuǎn shēnqǐng déyǐ jíshí shěnpī.
Vì tất cả hồ sơ đều được chuẩn bị đầy đủ, đơn vay đã có thể được xét duyệt kịp thời.


通过技术升级,生产效率得以大幅提高。
Tōngguò jìshù shēngjí, shēngchǎn xiàolǜ déyǐ dàfú tígāo.
Thông qua nâng cấp công nghệ, hiệu suất sản xuất đã được nâng cao đáng kể.


21. 难以 + V​


这个问题比较复杂,短时间内难以解决。
Zhège wèntí bǐjiào fùzá, duǎn shíjiān nèi nányǐ jiějué.
Vấn đề này tương đối phức tạp, khó có thể giải quyết trong thời gian ngắn.


如果没有完整的财务资料,银行难以判断企业的还款能力。
Rúguǒ méiyǒu wánzhěng de cáiwù zīliào, yínháng nányǐ pànduàn qǐyè de huánkuǎn nénglì.
Nếu không có hồ sơ tài chính đầy đủ, ngân hàng khó đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.


这种情况很少见,所以很难以过去的经验进行判断。
Zhè zhǒng qíngkuàng hěn shǎojiàn, suǒyǐ hěn nányǐ guòqù de jīngyàn jìnxíng pànduàn.
Tình huống này rất hiếm gặp, vì vậy khó có thể dựa vào kinh nghiệm trước đây để phán đoán.


客户的具体需求目前还难以确定。
Kèhù de jùtǐ xūqiú mùqián hái nányǐ quèdìng.
Nhu cầu cụ thể của khách hàng hiện vẫn khó xác định.


没有证据,我们难以证明这个说法。
Méiyǒu zhèngjù, wǒmen nányǐ zhèngmíng zhège shuōfǎ.
Không có bằng chứng, chúng ta khó có thể chứng minh nhận định này.


22. 足以 + V​


这些证据足以证明合同已经生效。
Zhèxiē zhèngjù zúyǐ zhèngmíng hétóng yǐjīng shēngxiào.
Những bằng chứng này đủ để chứng minh hợp đồng đã có hiệu lực.


公司的现金流足以支持目前的经营活动。
Gōngsī de xiànjīnliú zúyǐ zhīchí mùqián de jīngyíng huódòng.
Dòng tiền của công ty đủ để duy trì hoạt động kinh doanh hiện tại.


这些数据足以说明市场需求正在增加。
Zhèxiē shùjù zúyǐ shuōmíng shìchǎng xūqiú zhèngzài zēngjiā.
Những dữ liệu này đủ để cho thấy nhu cầu thị trường đang tăng.


他的工作经验足以胜任这个职位。
Tā de gōngzuò jīngyàn zúyǐ shèngrèn zhège zhíwèi.
Kinh nghiệm làm việc của anh ấy đủ để đảm nhiệm vị trí này.


目前的库存足以满足下个月的销售需求。
Mùqián de kùcún zúyǐ mǎnzú xià gè yuè de xiāoshòu xūqiú.
Lượng hàng tồn kho hiện tại đủ để đáp ứng nhu cầu bán hàng tháng sau.


23. 借以 + V​


公司组织这次培训,借以提高员工的专业能力。
Gōngsī zǔzhī zhè cì péixùn, jièyǐ tígāo yuángōng de zhuānyè nénglì.
Công ty tổ chức đợt đào tạo này, qua đó nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên.


我们进行了大量市场调查,借以了解消费者的真实需求。
Wǒmen jìnxíng le dàliàng shìchǎng diàochá, jièyǐ liǎojiě xiāofèizhě de zhēnshí xūqiú.
Chúng ta đã tiến hành nhiều khảo sát thị trường, qua đó tìm hiểu nhu cầu thực tế của người tiêu dùng.


公司建立客户反馈系统,借以改善服务质量。
Gōngsī jiànlì kèhù fǎnkuì xìtǒng, jièyǐ gǎishàn fúwù zhìliàng.
Công ty xây dựng hệ thống phản hồi khách hàng, qua đó cải thiện chất lượng dịch vụ.


双方定期举行会议,借以加强沟通。
Shuāngfāng dìngqī jǔxíng huìyì, jièyǐ jiāqiáng gōutōng.
Hai bên định kỳ tổ chức họp, qua đó tăng cường trao đổi.


学校增加实际会话练习,借以提高学生的口语能力。
Xuéxiào zēngjiā shíjì huìhuà liànxí, jièyǐ tígāo xuéshēng de kǒuyǔ nénglì.
Nhà trường tăng thêm bài luyện hội thoại thực tế, qua đó nâng cao năng lực khẩu ngữ của học viên.


24. 无以 + V​


没有可靠的数据,我们无以作出准确判断。
Méiyǒu kěkào de shùjù, wǒmen wúyǐ zuòchū zhǔnquè pànduàn.
Không có dữ liệu đáng tin cậy, chúng ta không thể đưa ra phán đoán chính xác.


没有客户的信任,企业无以长期发展。
Méiyǒu kèhù de xìnrèn, qǐyè wúyǐ chángqī fāzhǎn.
Không có sự tin tưởng của khách hàng, doanh nghiệp khó có thể phát triển lâu dài.


没有稳定的现金流,公司无以维持正常经营。
Méiyǒu wěndìng de xiànjīnliú, gōngsī wúyǐ wéichí zhèngcháng jīngyíng.
Không có dòng tiền ổn định, công ty không thể duy trì hoạt động bình thường.


没有双方的合作,这个项目无以顺利完成。
Méiyǒu shuāngfāng de hézuò, zhège xiàngmù wúyǐ shùnlì wánchéng.
Không có sự hợp tác của hai bên, dự án này không thể hoàn thành thuận lợi.


没有充分的证据,此事无以证明。
Méiyǒu chōngfèn de zhèngjù, cǐ shì wúyǐ zhèngmíng.
Không có bằng chứng đầy đủ thì sự việc này không thể được chứng minh.


25. 何以 + V​


何以证明这个数据是准确的?
Héyǐ zhèngmíng zhège shùjù shì zhǔnquè de?
Dựa vào đâu để chứng minh dữ liệu này là chính xác?


何以判断这个客户具有足够的还款能力?
Héyǐ pànduàn zhège kèhù jùyǒu zúgòu de huánkuǎn nénglì?
Dựa vào đâu để đánh giá khách hàng này có đủ khả năng trả nợ?


何以见得这个方案比原来的方案更好?
Héyǐ jiàndé zhège fāng'àn bǐ yuánlái de fāng'àn gèng hǎo?
Dựa vào đâu mà cho rằng phương án này tốt hơn phương án ban đầu?


没有市场调查,何以了解客户的真实需求?
Méiyǒu shìchǎng diàochá, héyǐ liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú?
Không khảo sát thị trường thì làm sao có thể hiểu nhu cầu thực tế của khách hàng?


没有合同,何以保障双方的合法权益?
Méiyǒu hétóng, héyǐ bǎozhàng shuāngfāng de héfǎ quányì?
Không có hợp đồng thì lấy gì để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của hai bên?


26. 以……来 + V​


我们以实际案例来说明这个问题。
Wǒmen yǐ shíjì ànlì lái shuōmíng zhège wèntí.
Chúng ta dùng trường hợp thực tế để giải thích vấn đề này.


老师以真实的商务对话来讲解语法。
Lǎoshī yǐ zhēnshí de shāngwù duìhuà lái jiǎngjiě yǔfǎ.
Giáo viên dùng hội thoại thương mại thực tế để giảng giải ngữ pháp.


公司以提高产品质量来增强市场竞争力。
Gōngsī yǐ tígāo chǎnpǐn zhìliàng lái zēngqiáng shìchǎng jìngzhēnglì.
Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.


我们可以以数据来判断市场的发展趋势。
Wǒmen kěyǐ yǐ shùjù lái pànduàn shìchǎng de fāzhǎn qūshì.
Chúng ta có thể dùng dữ liệu để đánh giá xu hướng phát triển của thị trường.


银行以信用记录来评估客户的信用风险。
Yínháng yǐ xìnyòng jìlù lái pínggū kèhù de xìnyòng fēngxiǎn.
Ngân hàng dùng lịch sử tín dụng để đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng.


27. 自……以来​


自去年以来,公司的销售额一直在增长。
Zì qùnián yǐlái, gōngsī de xiāoshòu'é yìzhí zài zēngzhǎng.
Kể từ năm ngoái đến nay, doanh số công ty liên tục tăng.


自我们开始合作以来,双方一直保持良好的关系。
Zì wǒmen kāishǐ hézuò yǐlái, shuāngfāng yìzhí bǎochí liánghǎo de guānxì.
Kể từ khi chúng ta bắt đầu hợp tác, hai bên luôn duy trì quan hệ tốt đẹp.


自新政策实施以来,市场发生了很大的变化。
Zì xīn zhèngcè shíshī yǐlái, shìchǎng fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Kể từ khi chính sách mới được triển khai, thị trường đã có thay đổi rất lớn.


大学毕业以来,我们一直保持联系。
Dàxué bìyè yǐlái, wǒmen yìzhí bǎochí liánxì.
Kể từ khi tốt nghiệp đại học đến nay, chúng ta vẫn luôn giữ liên lạc.


这个产品上市以来,销量一直很好。
Zhège chǎnpǐn shàngshì yǐlái, xiāoliàng yìzhí hěn hǎo.
Kể từ khi sản phẩm này được đưa ra thị trường, lượng tiêu thụ luôn rất tốt.


28. 以前​


签合同以前,你一定要仔细检查所有条款。
Qiān hétóng yǐqián, nǐ yídìng yào zǐxì jiǎnchá suǒyǒu tiáokuǎn.
Trước khi ký hợp đồng, em nhất định phải kiểm tra kỹ tất cả điều khoản.


申请贷款以前,客户需要准备完整的资料。
Shēnqǐng dàikuǎn yǐqián, kèhù xūyào zhǔnbèi wánzhěng de zīliào.
Trước khi đăng ký vay, khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.


发货以前,我们需要再次检查产品数量。
Fāhuò yǐqián, wǒmen xūyào zàicì jiǎnchá chǎnpǐn shùliàng.
Trước khi giao hàng, chúng ta cần kiểm tra lại số lượng sản phẩm.


下班以前请把今天的工作报告发给我。
Xiàbān yǐqián qǐng bǎ jīntiān de gōngzuò bàogào fā gěi wǒ.
Trước khi tan làm hãy gửi báo cáo công việc hôm nay cho anh.


以前我不太了解银行信贷业务。
Yǐqián wǒ bù tài liǎojiě yínháng xìndài yèwù.
Trước đây anh không hiểu nhiều về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.


29. 以后​


签完合同以后,公司马上安排生产。
Qiān wán hétóng yǐhòu, gōngsī mǎshàng ānpái shēngchǎn.
Sau khi ký xong hợp đồng, công ty lập tức sắp xếp sản xuất.


收到货款以后,我们会立即安排发货。
Shōudào huòkuǎn yǐhòu, wǒmen huì lìjí ānpái fāhuò.
Sau khi nhận được tiền hàng, chúng ta sẽ lập tức sắp xếp giao hàng.


大学毕业以后,她进入了一家银行工作。
Dàxué bìyè yǐhòu, tā jìnrù le yì jiā yínháng gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp đại học, cô ấy vào làm việc tại một ngân hàng.


贷款批准以后,银行还需要和客户签订贷款合同。
Dàikuǎn pīzhǔn yǐhòu, yínháng hái xūyào hé kèhù qiāndìng dàikuǎn hétóng.
Sau khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng vẫn cần ký hợp đồng vay với khách hàng.


以后遇到这种问题,你可以直接联系我。
Yǐhòu yùdào zhè zhǒng wèntí, nǐ kěyǐ zhíjiē liánxì wǒ.
Sau này nếu gặp vấn đề như thế này, em có thể liên hệ trực tiếp với anh.


30. 以内​


请在三个工作日以内提交全部资料。
Qǐng zài sān gè gōngzuòrì yǐnèi tíjiāo quánbù zīliào.
Vui lòng nộp toàn bộ hồ sơ trong vòng ba ngày làm việc.


订单金额在十万元以内可以由部门经理批准。
Dìngdān jīn'é zài shí wàn yuán yǐnèi kěyǐ yóu bùmén jīnglǐ pīzhǔn.
Đơn hàng có giá trị trong phạm vi 100.000 tệ có thể do trưởng bộ phận phê duyệt.


这个问题必须在今天以内解决。
Zhège wèntí bìxū zài jīntiān yǐnèi jiějué.
Vấn đề này phải được giải quyết trong ngày hôm nay.


申请人必须在规定时间以内完成付款。
Shēnqǐngrén bìxū zài guīdìng shíjiān yǐnèi wánchéng fùkuǎn.
Người đăng ký phải hoàn tất thanh toán trong thời gian quy định.


公司要求所有部门在一个星期以内提交预算。
Gōngsī yāoqiú suǒyǒu bùmén zài yí gè xīngqī yǐnèi tíjiāo yùsuàn.
Công ty yêu cầu tất cả bộ phận nộp ngân sách trong vòng một tuần.


31. 以外​


除了产品质量以外,我们还要考虑价格和售后服务。
Chúle chǎnpǐn zhìliàng yǐwài, wǒmen hái yào kǎolǜ jiàgé hé shòuhòu fúwù.
Ngoài chất lượng sản phẩm ra, chúng ta còn phải xem xét giá cả và dịch vụ hậu mãi.


除了银行贷款以外,公司还有其他融资方式。
Chúle yínháng dàikuǎn yǐwài, gōngsī hái yǒu qítā róngzī fāngshì.
Ngoài vay ngân hàng ra, công ty còn có các hình thức huy động vốn khác.


工作时间以外,请不要处理非紧急业务。
Gōngzuò shíjiān yǐwài, qǐng bú yào chǔlǐ fēi jǐnjí yèwù.
Ngoài giờ làm việc, vui lòng không xử lý các nghiệp vụ không khẩn cấp.


除了中国市场以外,我们还准备开发越南市场。
Chúle Zhōngguó shìchǎng yǐwài, wǒmen hái zhǔnbèi kāifā Yuènán shìchǎng.
Ngoài thị trường Trung Quốc ra, chúng ta còn chuẩn bị phát triển thị trường Việt Nam.


合同规定范围以外的费用需要双方重新协商。
Hétóng guīdìng fànwéi yǐwài de fèiyòng xūyào shuāngfāng chóngxīn xiéshāng.
Các khoản chi phí ngoài phạm vi hợp đồng quy định cần được hai bên thương lượng lại.


32. 以上​


购买十件以上可以享受折扣。
Gòumǎi shí jiàn yǐshàng kěyǐ xiǎngshòu zhékòu.
Mua từ 10 sản phẩm trở lên có thể được hưởng chiết khấu.


工作经验五年以上者优先考虑。
Gōngzuò jīngyàn wǔ nián yǐshàng zhě yōuxiān kǎolǜ.
Người có kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên được ưu tiên xem xét.


贷款金额在一百万元以上需要更高级别的审批。
Dàikuǎn jīn'é zài yì bǎi wàn yuán yǐshàng xūyào gèng gāo jíbié de shěnpī.
Khoản vay từ một triệu tệ trở lên cần cấp xét duyệt cao hơn.


十八岁以上的人可以独立申请账户。
Shíbā suì yǐshàng de rén kěyǐ dúlì shēnqǐng zhànghù.
Người từ 18 tuổi trở lên có thể tự mình đăng ký tài khoản.


以上内容只是初步方案,具体安排还需要进一步讨论。
Yǐshàng nèiróng zhǐshì chūbù fāng'àn, jùtǐ ānpái hái xūyào jìnyíbù tǎolùn.
Nội dung trên chỉ là phương án sơ bộ, sắp xếp cụ thể vẫn cần thảo luận thêm.


33. 以下​


十二岁以下儿童可以免费入场。
Shí'èr suì yǐxià értóng kěyǐ miǎnfèi rùchǎng.
Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống có thể vào cửa miễn phí.


月收入五千元以下的申请人需要提供其他证明。
Yuè shōurù wǔ qiān yuán yǐxià de shēnqǐngrén xūyào tígōng qítā zhèngmíng.
Người đăng ký có thu nhập tháng từ 5.000 tệ trở xuống cần cung cấp thêm chứng minh khác.


请准备以下材料。
Qǐng zhǔnbèi yǐxià cáiliào.
Vui lòng chuẩn bị các tài liệu sau đây.


以下问题需要在今天的会议上讨论。
Yǐxià wèntí xūyào zài jīntiān de huìyì shàng tǎolùn.
Các vấn đề dưới đây cần được thảo luận trong cuộc họp hôm nay.


金额在五万元以下的费用可以直接报销。
Jīn'é zài wǔ wàn yuán yǐxià de fèiyòng kěyǐ zhíjiē bàoxiāo.
Khoản chi phí từ 50.000 tệ trở xuống có thể được thanh toán trực tiếp.


34. 以为​


我以为你已经把合同发给客户了。
Wǒ yǐwéi nǐ yǐjīng bǎ hétóng fā gěi kèhù le.
Anh tưởng em đã gửi hợp đồng cho khách hàng rồi.


我以为今天不开会,所以没有准备资料。
Wǒ yǐwéi jīntiān bù kāihuì, suǒyǐ méiyǒu zhǔnbèi zīliào.
Anh tưởng hôm nay không họp nên không chuẩn bị tài liệu.


他以为申请贷款很简单,后来才发现需要准备很多资料。
Tā yǐwéi shēnqǐng dàikuǎn hěn jiǎndān, hòulái cái fāxiàn xūyào zhǔnbèi hěn duō zīliào.
Anh ấy tưởng đăng ký vay rất đơn giản, sau đó mới phát hiện cần chuẩn bị rất nhiều hồ sơ.


客户以为价格里面已经包括运费。
Kèhù yǐwéi jiàgé lǐmiàn yǐjīng bāokuò yùnfèi.
Khách hàng tưởng rằng giá đã bao gồm phí vận chuyển.


我原来以为这个问题今天可以解决。
Wǒ yuánlái yǐwéi zhège wèntí jīntiān kěyǐ jiějué.
Ban đầu anh tưởng vấn đề này có thể được giải quyết hôm nay.


35. Mẫu câu tổng hợp nâng cao với nhiều cấu trúc 以 trong cùng một câu​


公司以客户需求为中心,以市场数据为依据制定新的销售方案,以便进一步扩大市场份额。
Gōngsī yǐ kèhù xūqiú wéi zhōngxīn, yǐ shìchǎng shùjù wéi yījù zhìdìng xīn de xiāoshòu fāng'àn, yǐbiàn jìnyíbù kuòdà shìchǎng fèn'é.
Công ty lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm, căn cứ vào dữ liệu thị trường để xây dựng phương án bán hàng mới nhằm tiếp tục mở rộng thị phần.


银行以客户提交的财务资料为依据进行审核,并以风险控制为重点,以免出现严重的信贷风险。
Yínháng yǐ kèhù tíjiāo de cáiwù zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé, bìng yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhòngdiǎn, yǐmiǎn chūxiàn yánzhòng de xìndài fēngxiǎn.
Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ tài chính do khách hàng nộp để xét duyệt, đồng thời lấy kiểm soát rủi ro làm trọng điểm nhằm tránh phát sinh rủi ro tín dụng nghiêm trọng.


我们以提高教学质量为目标,以实际会话为主要教学内容,借以提高学生的汉语应用能力。
Wǒmen yǐ tígāo jiàoxué zhìliàng wéi mùbiāo, yǐ shíjì huìhuà wéi zhǔyào jiàoxué nèiróng, jièyǐ tígāo xuéshēng de Hànyǔ yìngyòng nénglì.
Chúng ta lấy việc nâng cao chất lượng giảng dạy làm mục tiêu, lấy hội thoại thực tế làm nội dung giảng dạy chủ yếu, qua đó nâng cao năng lực ứng dụng tiếng Trung của học viên.


公司没有以市场实际需求为依据制定生产计划,以致生产了大量难以销售的产品。
Gōngsī méiyǒu yǐ shìchǎng shíjì xūqiú wéi yījù zhìdìng shēngchǎn jìhuà, yǐzhì shēngchǎn le dàliàng nányǐ xiāoshòu de chǎnpǐn.
Công ty không căn cứ vào nhu cầu thực tế của thị trường để lập kế hoạch sản xuất, dẫn đến sản xuất một lượng lớn sản phẩm khó tiêu thụ.


双方以长期合作为目标,以互利共赢为原则,并以正式合同为准确定双方的权利和义务。
Shuāngfāng yǐ chángqī hézuò wéi mùbiāo, yǐ hùlì gòngyíng wéi yuánzé, bìng yǐ zhèngshì hétóng wéi zhǔn quèdìng shuāngfāng de quánlì hé yìwù.
Hai bên lấy hợp tác lâu dài làm mục tiêu, lấy cùng có lợi làm nguyên tắc và lấy hợp đồng chính thức làm chuẩn để xác định quyền và nghĩa vụ của hai bên.


36. Công thức luyện nói nhanh với chữ 以​


Anh có thể cho học viên luyện thay thế trực tiếp theo các khung sau:


以 + A + 为主
我们的业务以出口为主。
Wǒmen de yèwù yǐ chūkǒu wéi zhǔ.
Hoạt động kinh doanh của chúng ta chủ yếu là xuất khẩu.


Thay A:


出口 chūkǒu – xuất khẩu
零售 língshòu – bán lẻ
线上销售 xiànshàng xiāoshòu – bán hàng trực tuyến
长期客户 chángqī kèhù – khách hàng lâu năm
企业客户 qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp


以 + A + 为基础 + V


以数据为基础进行分析。
Yǐ shùjù wéi jīchǔ jìnxíng fēnxī.
Dựa trên dữ liệu để tiến hành phân tích.


Thay A:


市场调查 shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường
客户资料 kèhù zīliào – hồ sơ khách hàng
财务数据 cáiwù shùjù – dữ liệu tài chính
历史记录 lìshǐ jìlù – dữ liệu lịch sử
实际情况 shíjì qíngkuàng – tình hình thực tế


以 + A + 为依据 + V


以合同为依据处理问题。
Yǐ hétóng wéi yījù chǔlǐ wèntí.
Căn cứ vào hợp đồng để xử lý vấn đề.


Có thể thay bằng:


法律 fǎlǜ – pháp luật
规定 guīdìng – quy định
数据 shùjù – dữ liệu
客户资料 kèhù zīliào – hồ sơ khách hàng
实际情况 shíjì qíngkuàng – tình hình thực tế


A,以便B


提前准备资料,以便银行审核。
Tíqián zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn yínháng shěnhé.
Chuẩn bị hồ sơ trước để ngân hàng tiện xét duyệt.


A,以免B


仔细检查资料,以免出现错误。
Zǐxì jiǎnchá zīliào, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.
Kiểm tra kỹ hồ sơ để tránh xảy ra sai sót.


A,以致B


没有及时处理问题,以致客户投诉。
Méiyǒu jíshí chǔlǐ wèntí, yǐzhì kèhù tóusù.
Không xử lý vấn đề kịp thời, dẫn đến khách hàng khiếu nại.


S + 得以 + V


问题得以解决。
Wèntí déyǐ jiějué.
Vấn đề đã có thể được giải quyết.


S + 难以 + V


问题难以解决。
Wèntí nányǐ jiějué.
Vấn đề khó giải quyết.


A + 足以 + V


这些证据足以证明这个事实。
Zhèxiē zhèngjù zúyǐ zhèngmíng zhège shìshí.
Những bằng chứng này đủ để chứng minh sự thật này.

1. Vận dụng 以 với nghĩa “dùng, bằng, thông qua”​

Công thức cơ bản​

S + 以 + phương thức / công cụ / phương pháp + V + O

Trong cấu trúc này, 以 yǐ gần nghĩa với 用 yòng, nhưng có sắc thái trang trọng và thiên về văn viết hơn.

Thường gặp trong:

văn bản hành chính
hợp đồng
thương mại
ngân hàng
báo cáo
thuyết trình
văn nghị luận

Ví dụ 1​

公司以电子邮件通知客户。

Gōngsī yǐ diànzǐ yóujiàn tōngzhī kèhù.

Công ty thông báo cho khách hàng bằng thư điện tử.

Ví dụ 2​

银行以短信方式通知客户交易结果。

Yínháng yǐ duǎnxìn fāngshì tōngzhī kèhù jiāoyì jiéguǒ.

Ngân hàng thông báo kết quả giao dịch cho khách hàng bằng tin nhắn.

Ví dụ 3​

双方以书面形式确认合同内容。

Shuāngfāng yǐ shūmiàn xíngshì quèrèn hétóng nèiróng.

Hai bên xác nhận nội dung hợp đồng bằng hình thức văn bản.

Ví dụ 4​

公司以线上会议的方式与海外客户进行沟通。

Gōngsī yǐ xiànshàng huìyì de fāngshì yǔ hǎiwài kèhù jìnxíng gōutōng.

Công ty trao đổi với khách hàng nước ngoài bằng hình thức họp trực tuyến.

Ví dụ 5​

老师以实际案例讲解这个语法结构。

Lǎoshī yǐ shíjì ànlì jiǎngjiě zhège yǔfǎ jiégòu.

Giáo viên dùng ví dụ thực tế để giảng giải cấu trúc ngữ pháp này.

Ví dụ 6​

我们可以以数据来判断市场的发展趋势。

Wǒmen kěyǐ yǐ shùjù lái pànduàn shìchǎng de fāzhǎn qūshì.

Chúng ta có thể dùng dữ liệu để đánh giá xu hướng phát triển của thị trường.

Ví dụ 7​

公司以提高产品质量来增强市场竞争力。

Gōngsī yǐ tígāo chǎnpǐn zhìliàng lái zēngqiáng shìchǎng jìngzhēnglì.

Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Ví dụ 8​

银行以客户的信用记录来评估信用风险。

Yínháng yǐ kèhù de xìnyòng jìlù lái pínggū xìnyòng fēngxiǎn.

Ngân hàng sử dụng lịch sử tín dụng của khách hàng để đánh giá rủi ro tín dụng.

2. Phân biệt 用 và 以​

用​

Thường dùng trong khẩu ngữ.

我用手机联系客户。

Wǒ yòng shǒujī liánxì kèhù.

Anh dùng điện thoại liên hệ khách hàng.

以​

Mang tính văn viết và trang trọng hơn.

公司以电话方式联系客户。

Gōngsī yǐ diànhuà fāngshì liánxì kèhù.

Công ty liên hệ khách hàng bằng hình thức điện thoại.

Không nên thay thế máy móc​

Câu tự nhiên:

我用筷子吃饭。

Wǒ yòng kuàizi chīfàn.

Anh dùng đũa ăn cơm.

Thông thường không nói:

我以筷子吃饭。

Trong ngữ cảnh sinh hoạt hằng ngày, tự nhiên hơn nhiều.

Vì vậy, đặc biệt thích hợp khi đối tượng phía sau là:

方式 fāngshì – phương thức
形式 xíngshì – hình thức
方法 fāngfǎ – phương pháp
数据 shùjù – dữ liệu
事实 shìshí – sự thật
标准 biāozhǔn – tiêu chuẩn
规定 guīdìng – quy định
合同 hétóng – hợp đồng
客户需求 kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng

3. 以 + A + 为 + B​

Đây là cấu trúc trọng tâm quan trọng nhất của .

Công thức​

S + 以 + A + 为 + B

Nghĩa:

lấy A làm B
coi A là B
dùng A làm B
xác định A là B

Ví dụ 1​

公司以产品质量为核心。

Gōngsī yǐ chǎnpǐn zhìliàng wéi héxīn.

Công ty lấy chất lượng sản phẩm làm cốt lõi.

Ví dụ 2​

我们以客户需求为出发点。

Wǒmen yǐ kèhù xūqiú wéi chūfādiǎn.

Chúng ta lấy nhu cầu khách hàng làm điểm xuất phát.

Ví dụ 3​

银行以风险控制为重要任务。

Yínháng yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhòngyào rènwù.

Ngân hàng lấy kiểm soát rủi ro làm nhiệm vụ quan trọng.

Ví dụ 4​

我们以长期合作为共同目标。

Wǒmen yǐ chángqī hézuò wéi gòngtóng mùbiāo.

Chúng ta lấy hợp tác lâu dài làm mục tiêu chung.

Ví dụ 5​

企业应该以诚信经营为基本原则。

Qǐyè yīnggāi yǐ chéngxìn jīngyíng wéi jīběn yuánzé.

Doanh nghiệp nên lấy kinh doanh thành tín làm nguyên tắc cơ bản.

4. 以……为主​

Công thức​

S + 以 + A + 为主

Nghĩa:

lấy A làm chính
chủ yếu là A

Ví dụ cơ bản​

我们的课程以口语训练为主。

Wǒmen de kèchéng yǐ kǒuyǔ xùnliàn wéi zhǔ.

Khóa học của chúng ta lấy luyện khẩu ngữ làm chính.

Ví dụ nâng cao​

公司的客户以中小企业为主。

Gōngsī de kèhù yǐ zhōngxiǎo qǐyè wéi zhǔ.

Khách hàng của công ty chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

公司的收入目前以产品销售收入为主。

Gōngsī de shōurù mùqián yǐ chǎnpǐn xiāoshòu shōurù wéi zhǔ.

Doanh thu hiện tại của công ty chủ yếu đến từ bán sản phẩm.

我们的教学内容以实际应用为主。

Wǒmen de jiàoxué nèiróng yǐ shíjì yìngyòng wéi zhǔ.

Nội dung giảng dạy của chúng ta lấy ứng dụng thực tế làm chính.

目前公司的融资方式以银行贷款为主。

Mùqián gōngsī de róngzī fāngshì yǐ yínháng dàikuǎn wéi zhǔ.

Hiện tại hình thức huy động vốn của công ty chủ yếu là vay ngân hàng.

5. 以……为主,……为辅​

Công thức​

以 + A + 为主,B + 为辅

Nghĩa:

lấy A làm chính, B làm phụ.

Ví dụ​

这门课程以实际会话为主,语法讲解为辅。

Zhè mén kèchéng yǐ shíjì huìhuà wéi zhǔ, yǔfǎ jiǎngjiě wéi fǔ.

Khóa học này lấy hội thoại thực tế làm chính, giải thích ngữ pháp làm phụ.

公司的销售以线上渠道为主,线下渠道为辅。

Gōngsī de xiāoshòu yǐ xiànshàng qúdào wéi zhǔ, xiànxià qúdào wéi fǔ.

Hoạt động bán hàng của công ty lấy kênh trực tuyến làm chính, kênh trực tiếp làm phụ.

这次培训以案例分析为主,理论学习为辅。

Zhè cì péixùn yǐ ànlì fēnxī wéi zhǔ, lǐlùn xuéxí wéi fǔ.

Đợt đào tạo lần này lấy phân tích tình huống làm chính, học lý thuyết làm phụ.

公司的融资结构以银行贷款为主,股东投资为辅。

Gōngsī de róngzī jiégòu yǐ yínháng dàikuǎn wéi zhǔ, gǔdōng tóuzī wéi fǔ.

Cơ cấu huy động vốn của công ty lấy vay ngân hàng làm chính, đầu tư của cổ đông làm phụ.

6. 以……为基础​

Công thức​

以 + A + 为基础 + V

Nghĩa:

lấy A làm nền tảng
dựa trên A để làm việc gì

Ví dụ​

我们以市场调查结果为基础制定销售计划。

Wǒmen yǐ shìchǎng diàochá jiéguǒ wéi jīchǔ zhìdìng xiāoshòu jìhuà.

Chúng ta dựa trên kết quả khảo sát thị trường để xây dựng kế hoạch bán hàng.

银行以客户的财务状况为基础进行风险评估。

Yínháng yǐ kèhù de cáiwù zhuàngkuàng wéi jīchǔ jìnxíng fēngxiǎn pínggū.

Ngân hàng dựa trên tình hình tài chính của khách hàng để đánh giá rủi ro.

我们应该以长期信任为基础建立合作关系。

Wǒmen yīnggāi yǐ chángqī xìnrèn wéi jīchǔ jiànlì hézuò guānxì.

Chúng ta nên lấy sự tin tưởng lâu dài làm nền tảng để xây dựng quan hệ hợp tác.

公司的年度预算是以去年实际支出为基础编制的。

Gōngsī de niándù yùsuàn shì yǐ qùnián shíjì zhīchū wéi jīchǔ biānzhì de.

Ngân sách năm của công ty được lập dựa trên chi tiêu thực tế của năm ngoái.

7. 以……为依据​

Công thức​

以 + A + 为依据 + V

Nghĩa:

lấy A làm căn cứ
căn cứ vào A

Ví dụ​

银行以客户提交的资料为依据进行审核。

Yínháng yǐ kèhù tíjiāo de zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé.

Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ khách hàng nộp để tiến hành xét duyệt.

我们应该以合同条款为依据处理争议。

Wǒmen yīnggāi yǐ hétóng tiáokuǎn wéi yījù chǔlǐ zhēngyì.

Chúng ta nên căn cứ vào điều khoản hợp đồng để giải quyết tranh chấp.

公司以市场调查数据为依据调整产品价格。

Gōngsī yǐ shìchǎng diàochá shùjù wéi yījù tiáozhěng chǎnpǐn jiàgé.

Công ty căn cứ vào dữ liệu khảo sát thị trường để điều chỉnh giá sản phẩm.

银行不能只以客户的收入为依据判断其还款能力。

Yínháng bù néng zhǐ yǐ kèhù de shōurù wéi yījù pànduàn qí huánkuǎn nénglì.

Ngân hàng không thể chỉ căn cứ vào thu nhập của khách hàng để đánh giá khả năng trả nợ.

8. 以……为标准​

Công thức​

以 + A + 为标准 + V

Ví dụ​

公司以实际业绩为标准发放奖金。

Gōngsī yǐ shíjì yèjì wéi biāozhǔn fāfàng jiǎngjīn.

Công ty lấy thành tích thực tế làm tiêu chuẩn phát thưởng.

我们不能只以价格为标准选择供应商。

Wǒmen bù néng zhǐ yǐ jiàgé wéi biāozhǔn xuǎnzé gōngyìngshāng.

Chúng ta không thể chỉ lấy giá cả làm tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp.

银行以相关规定为标准审核贷款申请。

Yínháng yǐ xiāngguān guīdìng wéi biāozhǔn shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.

Ngân hàng lấy các quy định liên quan làm tiêu chuẩn xét duyệt đơn vay.

老师以学生的实际表达能力为标准进行评分。

Lǎoshī yǐ xuéshēng de shíjì biǎodá nénglì wéi biāozhǔn jìnxíng píngfēn.

Giáo viên lấy năng lực biểu đạt thực tế của học viên làm tiêu chuẩn chấm điểm.

9. 以……为准​

Công thức​

A + 以 + B + 为准

Nghĩa:

A lấy B làm chuẩn
B là căn cứ cuối cùng.

Đây là cấu trúc rất quan trọng trong:

hợp đồng
báo giá
thông báo
lịch trình
ngân hàng
thanh toán

Ví dụ​

具体价格以合同为准。

Jùtǐ jiàgé yǐ hétóng wéi zhǔn.

Giá cụ thể lấy hợp đồng làm chuẩn.

付款时间以银行实际到账时间为准。

Fùkuǎn shíjiān yǐ yínháng shíjì dàozhàng shíjiān wéi zhǔn.

Thời gian thanh toán lấy thời điểm tiền thực tế vào tài khoản ngân hàng làm chuẩn.

具体上课时间以学校正式通知为准。

Jùtǐ shàngkè shíjiān yǐ xuéxiào zhèngshì tōngzhī wéi zhǔn.

Thời gian học cụ thể lấy thông báo chính thức của nhà trường làm chuẩn.

商品数量以双方签署的订单为准。

Shāngpǐn shùliàng yǐ shuāngfāng qiānshǔ de dìngdān wéi zhǔn.

Số lượng hàng hóa lấy đơn đặt hàng do hai bên ký làm chuẩn.

最终结算金额以实际发生的费用为准。

Zuìzhōng jiésuàn jīn'é yǐ shíjì fāshēng de fèiyòng wéi zhǔn.

Số tiền quyết toán cuối cùng lấy chi phí thực tế phát sinh làm chuẩn.

10. 以……为目标​

Công thức​

S + 以 + V/VP + 为目标

Ví dụ​

公司以今年销售额增长百分之二十为目标。

Gōngsī yǐ jīnnián xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí wéi mùbiāo.

Công ty đặt mục tiêu doanh số năm nay tăng 20%.

我们以提高客户满意度为目标改善服务流程。

Wǒmen yǐ tígāo kèhù mǎnyìdù wéi mùbiāo gǎishàn fúwù liúchéng.

Chúng ta cải thiện quy trình dịch vụ với mục tiêu nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

银行以降低不良贷款率为目标加强风险管理。

Yínháng yǐ jiàngdī bùliáng dàikuǎn lǜ wéi mùbiāo jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ.

Ngân hàng tăng cường quản lý rủi ro với mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu.

我们的课程以提高学生的实际汉语能力为目标。

Wǒmen de kèchéng yǐ tígāo xuéshēng de shíjì Hànyǔ nénglì wéi mùbiāo.

Khóa học của chúng ta lấy việc nâng cao năng lực tiếng Trung thực tế của học viên làm mục tiêu.

11. 以……为目的​

Công thức​

以 + V/VP + 为目的

Nghĩa:

nhằm mục đích...

Ví dụ​

这次培训以提高员工专业能力为目的。

Zhè cì péixùn yǐ tígāo yuángōng zhuānyè nénglì wéi mùdì.

Đợt đào tạo lần này nhằm mục đích nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên.

双方以建立长期合作关系为目的进行谈判。

Shuāngfāng yǐ jiànlì chángqī hézuò guānxì wéi mùdì jìnxíng tánpàn.

Hai bên tiến hành đàm phán nhằm mục đích thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài.

公司进行市场调查是以了解客户真实需求为目的。

Gōngsī jìnxíng shìchǎng diàochá shì yǐ liǎojiě kèhù zhēnshí xūqiú wéi mùdì.

Công ty tiến hành khảo sát thị trường nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu thực tế của khách hàng.

12. Phân biệt 目标 và 目的 trong cấu trúc 以​

目标​

Nhấn mạnh kết quả cụ thể muốn đạt tới.

以销售额增长百分之二十为目标。

Yǐ xiāoshòu'é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí wéi mùbiāo.

Lấy việc tăng doanh số 20% làm mục tiêu.

目的​

Nhấn mạnh lý do, ý đồ thực hiện hành động.

这次活动以开发新客户为目的。

Zhè cì huódòng yǐ kāifā xīn kèhù wéi mùdì.

Hoạt động này nhằm mục đích phát triển khách hàng mới.

13. 以……为中心​

Công thức​

以 + A + 为中心

Ví dụ​

公司的服务体系应该以客户为中心。

Gōngsī de fúwù tǐxì yīnggāi yǐ kèhù wéi zhōngxīn.

Hệ thống dịch vụ của công ty nên lấy khách hàng làm trung tâm.

教学应该以学生为中心。

Jiàoxué yīnggāi yǐ xuéshēng wéi zhōngxīn.

Giảng dạy nên lấy học viên làm trung tâm.

我们正在建立以客户需求为中心的服务体系。

Wǒmen zhèngzài jiànlì yǐ kèhù xūqiú wéi zhōngxīn de fúwù tǐxì.

Chúng ta đang xây dựng hệ thống dịch vụ lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm.

14. 以……为核心​

Công thức​

以 + A + 为核心

Ví dụ​

公司坚持以产品质量为核心。

Gōngsī jiānchí yǐ chǎnpǐn zhìliàng wéi héxīn.

Công ty kiên trì lấy chất lượng sản phẩm làm cốt lõi.

我们的战略以客户价值为核心。

Wǒmen de zhànlüè yǐ kèhù jiàzhí wéi héxīn.

Chiến lược của chúng ta lấy giá trị khách hàng làm cốt lõi.

这套课程体系以实际应用能力为核心。

Zhè tào kèchéng tǐxì yǐ shíjì yìngyòng nénglì wéi héxīn.

Hệ thống khóa học này lấy năng lực ứng dụng thực tế làm cốt lõi.

15. 以……为重点​

Công thức​

以 + A + 为重点

Ví dụ​

今年公司以开发新客户为重点。

Jīnnián gōngsī yǐ kāifā xīn kèhù wéi zhòngdiǎn.

Năm nay công ty lấy việc phát triển khách hàng mới làm trọng điểm.

银行将以风险控制为重点加强内部管理。

Yínháng jiāng yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhòngdiǎn jiāqiáng nèibù guǎnlǐ.

Ngân hàng sẽ lấy kiểm soát rủi ro làm trọng điểm để tăng cường quản lý nội bộ.

这个学期我们以提高口语能力为学习重点。

Zhège xuéqī wǒmen yǐ tígāo kǒuyǔ nénglì wéi xuéxí zhòngdiǎn.

Học kỳ này chúng ta lấy việc nâng cao năng lực khẩu ngữ làm trọng tâm học tập.

16. 以……为原则​

Công thức​

以 + A + 为原则

Ví dụ​

公司处理客户投诉时应以公平为原则。

Gōngsī chǔlǐ kèhù tóusù shí yīng yǐ gōngpíng wéi yuánzé.

Khi xử lý khiếu nại khách hàng, công ty nên lấy sự công bằng làm nguyên tắc.

双方应以互利共赢为原则开展合作。

Shuāngfāng yīng yǐ hùlì gòngyíng wéi yuánzé kāizhǎn hézuò.

Hai bên nên hợp tác trên nguyên tắc cùng có lợi và cùng thắng.

银行开展信贷业务时必须以控制风险为基本原则。

Yínháng kāizhǎn xìndài yèwù shí bìxū yǐ kòngzhì fēngxiǎn wéi jīběn yuánzé.

Khi triển khai nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng phải lấy kiểm soát rủi ro làm nguyên tắc cơ bản.

17. 以……为导向​

Công thức​

以 + A + 为导向

Nghĩa:

lấy A làm định hướng.

Ví dụ​

企业应该以市场需求为导向开发产品。

Qǐyè yīnggāi yǐ shìchǎng xūqiú wéi dǎoxiàng kāifā chǎnpǐn.

Doanh nghiệp nên phát triển sản phẩm theo định hướng nhu cầu thị trường.

我们的教学以实际应用为导向。

Wǒmen de jiàoxué yǐ shíjì yìngyòng wéi dǎoxiàng.

Việc giảng dạy của chúng ta lấy ứng dụng thực tế làm định hướng.

公司建立了以结果为导向的绩效管理制度。

Gōngsī jiànlì le yǐ jiéguǒ wéi dǎoxiàng de jìxiào guǎnlǐ zhìdù.

Công ty đã xây dựng chế độ quản lý hiệu suất lấy kết quả làm định hướng.

18. 以……为前提​

Công thức​

以 + A + 为前提

Nghĩa:

lấy A làm tiền đề
với điều kiện A

Ví dụ​

双方的合作应以互相信任为前提。

Shuāngfāng de hézuò yīng yǐ hùxiāng xìnrèn wéi qiántí.

Sự hợp tác giữa hai bên nên lấy sự tin tưởng lẫn nhau làm tiền đề.

银行发放贷款必须以客户具备还款能力为前提。

Yínháng fāfàng dàikuǎn bìxū yǐ kèhù jùbèi huánkuǎn nénglì wéi qiántí.

Ngân hàng cấp khoản vay phải lấy việc khách hàng có khả năng trả nợ làm tiền đề.

企业的发展必须以合法经营为前提。

Qǐyè de fāzhǎn bìxū yǐ héfǎ jīngyíng wéi qiántí.

Sự phát triển của doanh nghiệp phải lấy kinh doanh hợp pháp làm tiền đề.

19. 以……为条件​

Công thức​

以 + A + 为条件

Ví dụ​

银行以提供完整资料为申请贷款的基本条件。

Yínháng yǐ tígōng wánzhěng zīliào wéi shēnqǐng dàikuǎn de jīběn tiáojiàn.

Ngân hàng lấy việc cung cấp hồ sơ đầy đủ làm điều kiện cơ bản để đăng ký vay.

公司以完成销售目标为发放奖金的条件之一。

Gōngsī yǐ wánchéng xiāoshòu mùbiāo wéi fāfàng jiǎngjīn de tiáojiàn zhī yī.

Công ty lấy việc hoàn thành mục tiêu doanh số làm một trong những điều kiện để phát thưởng.

20. 以……为单位​

Công thức​

以 + A + 为单位

Nghĩa:

lấy A làm đơn vị.

Ví dụ​

工资以月为单位计算。

Gōngzī yǐ yuè wéi dānwèi jìsuàn.

Tiền lương được tính theo đơn vị tháng.

利息以天为单位计算。

Lìxī yǐ tiān wéi dānwèi jìsuàn.

Tiền lãi được tính theo ngày.

货物以箱为单位进行统计。

Huòwù yǐ xiāng wéi dānwèi jìnxíng tǒngjì.

Hàng hóa được thống kê theo đơn vị thùng.

培训费用以人为单位计算。

Péixùn fèiyòng yǐ rén wéi dānwèi jìsuàn.

Chi phí đào tạo được tính theo đầu người.

21. 以……为限​

Công thức​

以 + số lượng / phạm vi + 为限

Nghĩa:

giới hạn ở...

Ví dụ​

每人购买数量以五件为限。

Měi rén gòumǎi shùliàng yǐ wǔ jiàn wéi xiàn.

Số lượng mua của mỗi người giới hạn tối đa năm món.

每次取款金额以两万元为限。

Měi cì qǔkuǎn jīn'é yǐ liǎng wàn yuán wéi xiàn.

Số tiền rút mỗi lần giới hạn ở 20.000 tệ.

报名人数以五十人为限。

Bàomíng rénshù yǐ wǔshí rén wéi xiàn.

Số người đăng ký giới hạn ở 50 người.

22. 以便 biểu thị mục đích tích cực​

Công thức​

A,以便 + B

A là hành động chuẩn bị.

B là kết quả hoặc mục đích mong muốn.

Ví dụ​

请提前准备资料,以便银行及时审核。

Qǐng tíqián zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn yínháng jíshí shěnhé.

Hãy chuẩn bị hồ sơ trước để ngân hàng có thể xét duyệt kịp thời.

请留下联系方式,以便我们与你联系。

Qǐng liúxià liánxì fāngshì, yǐbiàn wǒmen yǔ nǐ liánxì.

Hãy để lại thông tin liên hệ để chúng tôi tiện liên lạc với em.

我们应该提前确认航班时间,以便安排接机。

Wǒmen yīnggāi tíqián quèrèn hángbān shíjiān, yǐbiàn ānpái jiējī.

Chúng ta nên xác nhận giờ bay trước để tiện sắp xếp đón sân bay.

请把所有问题记录下来,以便会后统一处理。

Qǐng bǎ suǒyǒu wèntí jìlù xiàlái, yǐbiàn huì hòu tǒngyī chǔlǐ.

Hãy ghi lại tất cả vấn đề để sau cuộc họp xử lý thống nhất.

23. 以免 biểu thị mục đích phòng tránh​

Công thức​

A,以免 + kết quả tiêu cực

Ví dụ​

请仔细检查合同,以免出现错误。

Qǐng zǐxì jiǎnchá hétóng, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.

Hãy kiểm tra hợp đồng kỹ để tránh xảy ra sai sót.

重要资料要及时备份,以免丢失。

Zhòngyào zīliào yào jíshí bèifèn, yǐmiǎn diūshī.

Tài liệu quan trọng phải được sao lưu kịp thời để tránh thất lạc.

你应该提前出发,以免路上堵车。

Nǐ yīnggāi tíqián chūfā, yǐmiǎn lùshang dǔchē.

Em nên xuất phát sớm để tránh tắc đường.

发货以前要确认地址,以免送错地方。

Fāhuò yǐqián yào quèrèn dìzhǐ, yǐmiǎn sòng cuò dìfang.

Trước khi giao hàng phải xác nhận địa chỉ để tránh giao nhầm nơi.

24. Phân biệt 以便 và 以免​

以便​

Kết quả phía sau là điều mong muốn.

准备资料,以便审核。

Zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn shěnhé.

Chuẩn bị hồ sơ để tiện xét duyệt.

以免​

Kết quả phía sau là điều muốn tránh.

检查资料,以免出错。

Jiǎnchá zīliào, yǐmiǎn chūcuò.

Kiểm tra hồ sơ để tránh sai sót.

25. 以致 biểu thị kết quả​

Công thức​

Nguyên nhân +,以致 + kết quả

Thường biểu thị kết quả không mong muốn.

Ví dụ​

他没有及时处理问题,以致客户非常不满意。

Tā méiyǒu jíshí chǔlǐ wèntí, yǐzhì kèhù fēicháng bù mǎnyì.

Anh ấy không xử lý vấn đề kịp thời, dẫn đến khách hàng rất không hài lòng.

公司没有及时调整价格,以致产品销量下降。

Gōngsī méiyǒu jíshí tiáozhěng jiàgé, yǐzhì chǎnpǐn xiāoliàng xiàjiàng.

Công ty không điều chỉnh giá kịp thời, dẫn đến lượng tiêu thụ sản phẩm giảm.

资料不完整,以致贷款审批被推迟。

Zīliào bù wánzhěng, yǐzhì dàikuǎn shěnpī bèi tuīchí.

Hồ sơ không đầy đủ, dẫn đến việc phê duyệt khoản vay bị trì hoãn.

26. 以至于 biểu thị mức độ dẫn đến kết quả​

Công thức​

A + 得 / 太 / 非常 + Adj, 以至于 + B

Ví dụ​

市场变化得太快,以至于原来的计划已经无法实施。

Shìchǎng biànhuà de tài kuài, yǐzhìyú yuánlái de jìhuà yǐjīng wúfǎ shíshī.

Thị trường thay đổi quá nhanh, đến mức kế hoạch ban đầu đã không thể triển khai.

他最近太忙,以至于每天都工作到很晚。

Tā zuìjìn tài máng, yǐzhìyú měitiān dōu gōngzuò dào hěn wǎn.

Gần đây anh ấy quá bận, đến mức ngày nào cũng làm việc rất muộn.

订单突然增加,以至于仓库来不及发货。

Dìngdān tūrán zēngjiā, yǐzhìyú cāngkù láibují fāhuò.

Đơn hàng đột ngột tăng lên, đến mức kho không kịp giao hàng.

27. 得以 + động từ​

Công thức​

S + 得以 + V

Nghĩa:

nhờ một điều kiện nào đó mà có thể...

Ví dụ​

经过双方协商,这个问题终于得以解决。

Jīngguò shuāngfāng xiéshāng, zhège wèntí zhōngyú déyǐ jiějué.

Sau khi hai bên thương lượng, vấn đề này cuối cùng đã được giải quyết.

由于资金及时到位,项目得以顺利启动。

Yóuyú zījīn jíshí dàowèi, xiàngmù déyǐ shùnlì qǐdòng.

Do nguồn vốn được bố trí kịp thời, dự án đã có thể khởi động thuận lợi.

通过技术升级,生产效率得以大幅提高。

Tōngguò jìshù shēngjí, shēngchǎn xiàolǜ déyǐ dàfú tígāo.

Thông qua nâng cấp công nghệ, hiệu suất sản xuất đã được nâng cao đáng kể.

在各部门的配合下,任务得以按时完成。

Zài gè bùmén de pèihé xià, rènwù déyǐ ànshí wánchéng.

Nhờ sự phối hợp của các bộ phận, nhiệm vụ đã có thể hoàn thành đúng hạn.

28. 难以 + động từ​

Công thức​

S + 难以 + V

Nghĩa:

khó có thể...

Ví dụ​

这个问题短时间内难以解决。

Zhège wèntí duǎn shíjiān nèi nányǐ jiějué.

Vấn đề này khó có thể giải quyết trong thời gian ngắn.

没有完整资料,银行难以判断客户的还款能力。

Méiyǒu wánzhěng zīliào, yínháng nányǐ pànduàn kèhù de huánkuǎn nénglì.

Không có hồ sơ đầy đủ, ngân hàng khó đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

目前市场变化很快,未来趋势难以预测。

Mùqián shìchǎng biànhuà hěn kuài, wèilái qūshì nányǐ yùcè.

Hiện tại thị trường thay đổi rất nhanh, xu hướng tương lai khó dự đoán.

这种产品质量不稳定,难以满足客户要求。

Zhè zhǒng chǎnpǐn zhìliàng bù wěndìng, nányǐ mǎnzú kèhù yāoqiú.

Chất lượng loại sản phẩm này không ổn định, khó đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

29. 足以 + động từ​

Công thức​

A + 足以 + V

Nghĩa:

A đủ để làm...

Ví dụ​

这些证据足以证明客户已经付款。

Zhèxiē zhèngjù zúyǐ zhèngmíng kèhù yǐjīng fùkuǎn.

Những bằng chứng này đủ để chứng minh khách hàng đã thanh toán.

目前的资金足以支持项目正常运行。

Mùqián de zījīn zúyǐ zhīchí xiàngmù zhèngcháng yùnxíng.

Nguồn vốn hiện tại đủ để duy trì hoạt động bình thường của dự án.

这些数据足以说明市场需求正在增加。

Zhèxiē shùjù zúyǐ shuōmíng shìchǎng xūqiú zhèngzài zēngjiā.

Những dữ liệu này đủ để cho thấy nhu cầu thị trường đang tăng.

他的工作经验足以胜任这个职位。

Tā de gōngzuò jīngyàn zúyǐ shèngrèn zhège zhíwèi.

Kinh nghiệm làm việc của anh ấy đủ để đảm nhiệm vị trí này.

30. 予以 + động từ​

Công thức​

对 + O + 予以 + V

Thường dùng trong văn bản hành chính.

Các tổ hợp quan trọng​

予以批准
yǔyǐ pīzhǔn
phê duyệt

予以确认
yǔyǐ quèrèn
xác nhận

予以支持
yǔyǐ zhīchí
hỗ trợ

予以奖励
yǔyǐ jiǎnglì
khen thưởng

予以处罚
yǔyǐ chǔfá
xử phạt

予以处理
yǔyǐ chǔlǐ
xử lý

Ví dụ​

公司将对优秀员工予以奖励。

Gōngsī jiāng duì yōuxiù yuángōng yǔyǐ jiǎnglì.

Công ty sẽ khen thưởng nhân viên xuất sắc.

对于符合条件的申请,银行将予以批准。

Duìyú fúhé tiáojiàn de shēnqǐng, yínháng jiāng yǔyǐ pīzhǔn.

Đối với các đơn đáp ứng điều kiện, ngân hàng sẽ phê duyệt.

对于违反规定的行为,公司将予以处理。

Duìyú wéifǎn guīdìng de xíngwéi, gōngsī jiāng yǔyǐ chǔlǐ.

Đối với hành vi vi phạm quy định, công ty sẽ xử lý.

31. 加以 + động từ​

Công thức​

对 + O + 加以 + V

Các tổ hợp thường gặp​

加以分析
jiāyǐ fēnxī
phân tích

加以说明
jiāyǐ shuōmíng
giải thích

加以控制
jiāyǐ kòngzhì
kiểm soát

加以改进
jiāyǐ gǎijìn
cải tiến

加以完善
jiāyǐ wánshàn
hoàn thiện

加以解决
jiāyǐ jiějué
giải quyết

Ví dụ​

我们需要对这个问题加以分析。

Wǒmen xūyào duì zhège wèntí jiāyǐ fēnxī.

Chúng ta cần phân tích vấn đề này.

银行必须对信贷风险加以控制。

Yínháng bìxū duì xìndài fēngxiǎn jiāyǐ kòngzhì.

Ngân hàng phải kiểm soát rủi ro tín dụng.

公司应该对现有的管理制度加以完善。

Gōngsī yīnggāi duì xiànyǒu de guǎnlǐ zhìdù jiāyǐ wánshàn.

Công ty nên hoàn thiện chế độ quản lý hiện tại.

32. 借以 + động từ​

Công thức​

A,借以 + V

Nghĩa:

thông qua đó để...

Ví dụ​

公司组织培训,借以提高员工的专业能力。

Gōngsī zǔzhī péixùn, jièyǐ tígāo yuángōng de zhuānyè nénglì.

Công ty tổ chức đào tạo, qua đó nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên.

我们进行市场调查,借以了解客户的真实需求。

Wǒmen jìnxíng shìchǎng diàochá, jièyǐ liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú.

Chúng ta tiến hành khảo sát thị trường, qua đó tìm hiểu nhu cầu thực tế của khách hàng.

双方定期举行会议,借以加强沟通。

Shuāngfāng dìngqī jǔxíng huìyì, jièyǐ jiāqiáng gōutōng.

Hai bên định kỳ tổ chức họp, qua đó tăng cường trao đổi.

33. 无以 + động từ​

Công thức​

无以 + V

Nghĩa:

không có cách để...
không thể...

Mang sắc thái văn viết mạnh.

Ví dụ​

没有可靠的数据,我们无以作出准确判断。

Méiyǒu kěkào de shùjù, wǒmen wúyǐ zuòchū zhǔnquè pànduàn.

Không có dữ liệu đáng tin cậy, chúng ta không thể đưa ra phán đoán chính xác.

没有客户的信任,企业无以长期发展。

Méiyǒu kèhù de xìnrèn, qǐyè wúyǐ chángqī fāzhǎn.

Không có sự tin tưởng của khách hàng, doanh nghiệp không thể phát triển lâu dài.

没有稳定的现金流,公司无以维持正常经营。

Méiyǒu wěndìng de xiànjīnliú, gōngsī wúyǐ wéichí zhèngcháng jīngyíng.

Không có dòng tiền ổn định, công ty không thể duy trì hoạt động bình thường.

34. 何以 + động từ​

Công thức​

何以 + V?

Mang nghĩa:

dựa vào đâu để...
lấy gì để...
vì sao có thể...

Ví dụ​

何以证明这个数据是准确的?

Héyǐ zhèngmíng zhège shùjù shì zhǔnquè de?

Dựa vào đâu để chứng minh dữ liệu này chính xác?

何以判断这个客户具有还款能力?

Héyǐ pànduàn zhège kèhù jùyǒu huánkuǎn nénglì?

Dựa vào đâu để đánh giá khách hàng này có khả năng trả nợ?

没有市场调查,何以了解客户需求?

Méiyǒu shìchǎng diàochá, héyǐ liǎojiě kèhù xūqiú?

Không khảo sát thị trường thì làm sao hiểu được nhu cầu khách hàng?

Cấu trúc cố định​

何以见得?

Héyǐ jiàndé?

Dựa vào đâu mà nói như vậy?

35. 自……以来​

Công thức​

自 / 从 + thời gian + 以来

hoặc:

V + O + 以来

Nghĩa:

kể từ... đến nay.

Ví dụ​

自去年以来,公司的销售额一直在增长。

Zì qùnián yǐlái, gōngsī de xiāoshòu'é yìzhí zài zēngzhǎng.

Kể từ năm ngoái đến nay, doanh số công ty liên tục tăng.

自我们开始合作以来,双方一直保持良好的关系。

Zì wǒmen kāishǐ hézuò yǐlái, shuāngfāng yìzhí bǎochí liánghǎo de guānxì.

Kể từ khi bắt đầu hợp tác, hai bên luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp.

大学毕业以来,我们一直保持联系。

Dàxué bìyè yǐlái, wǒmen yìzhí bǎochí liánxì.

Kể từ khi tốt nghiệp đại học đến nay, chúng ta vẫn luôn giữ liên lạc.

36. 以前​

Công thức​

thời gian + 以前

V + O + 以前


Ví dụ​

签合同以前一定要检查所有条款。

Qiān hétóng yǐqián yídìng yào jiǎnchá suǒyǒu tiáokuǎn.

Trước khi ký hợp đồng nhất định phải kiểm tra tất cả điều khoản.

申请贷款以前,客户应该准备完整的资料。

Shēnqǐng dàikuǎn yǐqián, kèhù yīnggāi zhǔnbèi wánzhěng de zīliào.

Trước khi đăng ký vay, khách hàng nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.

发货以前,我们需要再次确认数量。

Fāhuò yǐqián, wǒmen xūyào zàicì quèrèn shùliàng.

Trước khi giao hàng, chúng ta cần xác nhận lại số lượng.

37. 以后​

Công thức​

V + O + 以后

thời gian + 以后


Ví dụ​

签完合同以后,公司马上安排生产。

Qiān wán hétóng yǐhòu, gōngsī mǎshàng ānpái shēngchǎn.

Sau khi ký xong hợp đồng, công ty lập tức sắp xếp sản xuất.

收到货款以后,我们立即安排发货。

Shōudào huòkuǎn yǐhòu, wǒmen lìjí ānpái fāhuò.

Sau khi nhận được tiền hàng, chúng ta lập tức sắp xếp giao hàng.

贷款批准以后,银行还要和客户签订贷款合同。

Dàikuǎn pīzhǔn yǐhòu, yínháng hái yào hé kèhù qiāndìng dàikuǎn hétóng.

Sau khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng còn phải ký hợp đồng vay với khách hàng.

38. 以内​

Công thức​

số lượng / phạm vi / thời gian + 以内

Nghĩa:

trong vòng
trong phạm vi
không vượt quá

Ví dụ​

请在三个工作日以内提交全部资料。

Qǐng zài sān gè gōngzuòrì yǐnèi tíjiāo quánbù zīliào.

Vui lòng nộp toàn bộ hồ sơ trong vòng ba ngày làm việc.

金额在十万元以内的订单由部门经理审批。

Jīn'é zài shí wàn yuán yǐnèi de dìngdān yóu bùmén jīnglǐ shěnpī.

Đơn hàng có giá trị trong phạm vi 100.000 tệ do trưởng bộ phận phê duyệt.

39. 以外​

Công thức​

A + 以外

Nghĩa:

ngoài A
ngoài phạm vi A

Ví dụ​

除了价格以外,我们还要考虑质量。

Chúle jiàgé yǐwài, wǒmen hái yào kǎolǜ zhìliàng.

Ngoài giá cả ra, chúng ta còn phải xem xét chất lượng.

除了银行贷款以外,公司还有其他融资渠道。

Chúle yínháng dàikuǎn yǐwài, gōngsī hái yǒu qítā róngzī qúdào.

Ngoài khoản vay ngân hàng, công ty còn có các kênh huy động vốn khác.

合同范围以外的费用由双方另行协商。

Hétóng fànwéi yǐwài de fèiyòng yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng.

Các chi phí ngoài phạm vi hợp đồng sẽ do hai bên thương lượng riêng.

40. 以上​

Cách dùng 1: trở lên​

购买十件以上可以享受优惠。

Gòumǎi shí jiàn yǐshàng kěyǐ xiǎngshòu yōuhuì.

Mua từ 10 sản phẩm trở lên có thể được hưởng ưu đãi.

五年以上工作经验者优先。

Wǔ nián yǐshàng gōngzuò jīngyàn zhě yōuxiān.

Người có kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên được ưu tiên.

Cách dùng 2: nội dung phía trên​

以上内容仅供参考。

Yǐshàng nèiróng jǐn gōng cānkǎo.

Nội dung trên chỉ dùng để tham khảo.

41. 以下​

Cách dùng 1: trở xuống​

十二岁以下儿童免费。

Shí'èr suì yǐxià értóng miǎnfèi.

Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống được miễn phí.

Cách dùng 2: dưới đây​

请准备以下资料。

Qǐng zhǔnbèi yǐxià zīliào.

Vui lòng chuẩn bị những tài liệu dưới đây.

以下问题需要重点讨论。

Yǐxià wèntí xūyào zhòngdiǎn tǎolùn.

Những vấn đề dưới đây cần được thảo luận trọng điểm.

42. 以为​

以为 yǐwéi là một động từ hoàn chỉnh.

Nghĩa:

tưởng rằng
cho rằng

Thường ngầm chứa ý: nhận định ban đầu khác với thực tế.

Ví dụ​

我以为你已经把合同发给客户了。

Wǒ yǐwéi nǐ yǐjīng bǎ hétóng fā gěi kèhù le.

Anh tưởng em đã gửi hợp đồng cho khách hàng rồi.

我以为今天不开会。

Wǒ yǐwéi jīntiān bù kāihuì.

Anh tưởng hôm nay không họp.

他以为申请贷款很简单,后来才发现需要准备很多资料。

Tā yǐwéi shēnqǐng dàikuǎn hěn jiǎndān, hòulái cái fāxiàn xūyào zhǔnbèi hěn duō zīliào.

Anh ấy tưởng việc đăng ký vay rất đơn giản, sau đó mới phát hiện cần chuẩn bị rất nhiều hồ sơ.

客户以为报价里面已经包括运费。

Kèhù yǐwéi bàojià lǐmiàn yǐjīng bāokuò yùnfèi.

Khách hàng tưởng rằng báo giá đã bao gồm phí vận chuyển.

43. Bài tập điền cấu trúc nâng cao​

Chọn:

以……为主
以……为基础
以……为依据
以……为标准
以……为准
以……为重点
以……为目标
以便
以免
以致
得以
难以
足以

Câu 1​

我们应该______市场调查结果______制定新的销售方案。

Đáp án:

我们应该以市场调查结果为依据制定新的销售方案。

Wǒmen yīnggāi yǐ shìchǎng diàochá jiéguǒ wéi yījù zhìdìng xīn de xiāoshòu fāng'àn.

Chúng ta nên căn cứ vào kết quả khảo sát thị trường để xây dựng phương án bán hàng mới.

Câu 2​

银行今年将______降低不良贷款率______。

Đáp án:

银行今年将以降低不良贷款率为目标。

Yínháng jīnnián jiāng yǐ jiàngdī bùliáng dàikuǎn lǜ wéi mùbiāo.

Năm nay ngân hàng lấy việc giảm tỷ lệ nợ xấu làm mục tiêu.

Câu 3​

请提前准备完整资料,______银行进行审核。

Đáp án:

请提前准备完整资料,以便银行进行审核。

Qǐng tíqián zhǔnbèi wánzhěng zīliào, yǐbiàn yínháng jìnxíng shěnhé.

Hãy chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước để ngân hàng tiện xét duyệt.

Câu 4​

请仔细核对银行账号,______转错账。

Đáp án:

请仔细核对银行账号,以免转错账。

Qǐng zǐxì héduì yínháng zhànghào, yǐmiǎn zhuǎn cuò zhàng.

Hãy đối chiếu kỹ tài khoản ngân hàng để tránh chuyển khoản nhầm.

Câu 5​

双方经过多次协商,这个问题终于______解决。

Đáp án:

双方经过多次协商,这个问题终于得以解决。

Shuāngfāng jīngguò duō cì xiéshāng, zhège wèntí zhōngyú déyǐ jiějué.

Sau nhiều lần thương lượng, vấn đề cuối cùng đã được giải quyết.

Câu 6​

没有完整的财务数据,我们______判断公司的真实经营情况。

Đáp án:

没有完整的财务数据,我们难以判断公司的真实经营情况。

Méiyǒu wánzhěng de cáiwù shùjù, wǒmen nányǐ pànduàn gōngsī de zhēnshí jīngyíng qíngkuàng.

Không có dữ liệu tài chính đầy đủ, chúng ta khó đánh giá tình hình kinh doanh thực tế của công ty.

Câu 7​

这些证据已经______证明客户按时完成了付款。

Đáp án:

这些证据已经足以证明客户按时完成了付款。

Zhèxiē zhèngjù yǐjīng zúyǐ zhèngmíng kèhù ànshí wánchéng le fùkuǎn.

Những bằng chứng này đã đủ để chứng minh khách hàng hoàn tất thanh toán đúng hạn.

44. Bài tập sửa lỗi chuyên sâu​

Câu sai 1​

公司以提高销售额是目标。

Câu đúng:

公司以提高销售额为目标。

Gōngsī yǐ tígāo xiāoshòu'é wéi mùbiāo.

Lỗi:

Trong cấu trúc 以A为B, không dùng thay cho .

Câu sai 2​

银行以客户资料是依据进行审核。

Câu đúng:

银行以客户资料为依据进行审核。

Yínháng yǐ kèhù zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé.

Câu sai 3​

请准备资料,以免银行审核。

Câu đúng:

请准备资料,以便银行审核。

Qǐng zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn yínháng shěnhé.

Lý do:

Việc ngân hàng xét duyệt là điều mong muốn, vì vậy dùng 以便, không dùng 以免.

Câu sai 4​

请检查合同,以便出现错误。

Câu đúng:

请检查合同,以免出现错误。

Qǐng jiǎnchá hétóng, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.

Lý do:

“Xuất hiện sai sót” là điều muốn tránh.

Câu sai 5​

这个问题足以解决很难。

Câu đúng:

这个问题很难解决。

Zhège wèntí hěn nán jiějué.

Hoặc:

这个问题难以解决。

Zhège wèntí nányǐ jiějué.

45. Bài tập biến đổi câu 用 → 以​

Câu gốc​

我们用实际数据分析市场。

Câu biến đổi​

我们以实际数据分析市场。

Wǒmen yǐ shíjì shùjù fēnxī shìchǎng.

Chúng ta sử dụng dữ liệu thực tế để phân tích thị trường.

Câu gốc​

公司用书面形式通知客户。

Câu biến đổi​

公司以书面形式通知客户。

Gōngsī yǐ shūmiàn xíngshì tōngzhī kèhù.

Công ty thông báo cho khách hàng bằng văn bản.

Câu gốc​

老师用案例解释语法。

Câu biến đổi​

老师以实际案例来解释语法。

Lǎoshī yǐ shíjì ànlì lái jiěshì yǔfǎ.

Giáo viên dùng trường hợp thực tế để giải thích ngữ pháp.

46. Biến đổi 根据 → 以……为依据​

根据合同规定,我们应该重新计算费用。

Gēnjù hétóng guīdìng, wǒmen yīnggāi chóngxīn jìsuàn fèiyòng.

Biến đổi:

我们应该以合同规定为依据重新计算费用。

Wǒmen yīnggāi yǐ hétóng guīdìng wéi yījù chóngxīn jìsuàn fèiyòng.

Chúng ta nên căn cứ vào quy định trong hợp đồng để tính lại chi phí.

根据市场数据,公司决定调整价格。

Gēnjù shìchǎng shùjù, gōngsī juédìng tiáozhěng jiàgé.

Biến đổi:

公司以市场数据为依据决定调整价格。

Gōngsī yǐ shìchǎng shùjù wéi yījù juédìng tiáozhěng jiàgé.

Công ty căn cứ vào dữ liệu thị trường để quyết định điều chỉnh giá.

47. Biến đổi 为了 → 以便​

为了方便联系,请留下电话号码。

Wèile fāngbiàn liánxì, qǐng liúxià diànhuà hàomǎ.

Biến đổi:

请留下电话号码,以便我们及时联系你。

Qǐng liúxià diànhuà hàomǎ, yǐbiàn wǒmen jíshí liánxì nǐ.

Hãy để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ với em kịp thời.

为了及时审核,请提前提交资料。

Wèile jíshí shěnhé, qǐng tíqián tíjiāo zīliào.

Biến đổi:

请提前提交资料,以便我们及时审核。

Qǐng tíqián tíjiāo zīliào, yǐbiàn wǒmen jíshí shěnhé.

Hãy nộp hồ sơ trước để chúng tôi có thể xét duyệt kịp thời.

48. Biến đổi 避免 → 以免​

我们要仔细检查合同,避免出现错误。

Wǒmen yào zǐxì jiǎnchá hétóng, bìmiǎn chūxiàn cuòwù.

Biến đổi:

我们要仔细检查合同,以免出现错误。

Wǒmen yào zǐxì jiǎnchá hétóng, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.

Chúng ta phải kiểm tra hợp đồng cẩn thận để tránh xảy ra sai sót.

49. Câu tổng hợp nâng cao 1​

公司以客户需求为中心,以市场调查数据为依据制定销售方案,并以提高客户满意度为目标不断改善服务流程。

Gōngsī yǐ kèhù xūqiú wéi zhōngxīn, yǐ shìchǎng diàochá shùjù wéi yījù zhìdìng xiāoshòu fāng'àn, bìng yǐ tígāo kèhù mǎnyìdù wéi mùbiāo bùduàn gǎishàn fúwù liúchéng.

Công ty lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm, căn cứ vào dữ liệu khảo sát thị trường để xây dựng phương án bán hàng, đồng thời lấy việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng làm mục tiêu để không ngừng cải thiện quy trình dịch vụ.

50. Câu tổng hợp nâng cao 2​

银行以客户提交的财务资料为依据进行信用评估,并以控制信贷风险为重点,以免出现严重的不良贷款问题。

Yínháng yǐ kèhù tíjiāo de cáiwù zīliào wéi yījù jìnxíng xìnyòng pínggū, bìng yǐ kòngzhì xìndài fēngxiǎn wéi zhòngdiǎn, yǐmiǎn chūxiàn yánzhòng de bùliáng dàikuǎn wèntí.

Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ tài chính do khách hàng cung cấp để đánh giá tín dụng, đồng thời lấy kiểm soát rủi ro tín dụng làm trọng điểm nhằm tránh phát sinh vấn đề nợ xấu nghiêm trọng.

51. Câu tổng hợp nâng cao 3​

我们以实际应用为导向,以提高学生的汉语沟通能力为目标,并通过大量实际会话训练,借以提高学生在真实工作环境中的语言反应能力。

Wǒmen yǐ shíjì yìngyòng wéi dǎoxiàng, yǐ tígāo xuéshēng de Hànyǔ gōutōng nénglì wéi mùbiāo, bìng tōngguò dàliàng shíjì huìhuà xùnliàn, jièyǐ tígāo xuéshēng zài zhēnshí gōngzuò huánjìng zhōng de yǔyán fǎnyìng nénglì.

Chúng ta lấy ứng dụng thực tế làm định hướng, lấy việc nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Trung của học viên làm mục tiêu và thông qua lượng lớn bài luyện hội thoại thực tế để nâng cao khả năng phản xạ ngôn ngữ của học viên trong môi trường làm việc thực tế.

52. Câu tổng hợp nâng cao 4​

公司没有以实际市场需求为依据制定生产计划,以致大量产品积压在仓库,甚至出现了短时间内难以销售的问题。

Gōngsī méiyǒu yǐ shíjì shìchǎng xūqiú wéi yījù zhìdìng shēngchǎn jìhuà, yǐzhì dàliàng chǎnpǐn jīyā zài cāngkù, shènzhì chūxiàn le duǎn shíjiān nèi nányǐ xiāoshòu de wèntí.

Công ty không căn cứ vào nhu cầu thị trường thực tế để lập kế hoạch sản xuất, dẫn đến một lượng lớn sản phẩm tồn đọng trong kho, thậm chí xuất hiện tình trạng khó tiêu thụ trong thời gian ngắn.

53. Câu tổng hợp nâng cao 5​

双方应以合同为依据,以诚信合作为原则,以长期互利共赢为目标,并及时解决合作过程中出现的问题,以免影响双方的长期合作关系。

Shuāngfāng yīng yǐ hétóng wéi yījù, yǐ chéngxìn hézuò wéi yuánzé, yǐ chángqī hùlì gòngyíng wéi mùbiāo, bìng jíshí jiějué hézuò guòchéng zhōng chūxiàn de wèntí, yǐmiǎn yǐngxiǎng shuāngfāng de chángqī hézuò guānxì.

Hai bên nên lấy hợp đồng làm căn cứ, lấy hợp tác thành tín làm nguyên tắc, lấy cùng có lợi lâu dài làm mục tiêu và kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hợp tác để tránh ảnh hưởng tới quan hệ hợp tác lâu dài giữa hai bên.

54. Hệ thống công thức cần thuộc lòng​

S + 以 + phương thức + V + O

S + 以 + A + 为 + B

以 + A + 为主

以 + A + 为主,B + 为辅

以 + A + 为基础

以 + A + 为依据

以 + A + 为标准

以 + A + 为准

以 + A + 为核心

以 + A + 为中心

以 + A + 为重点

以 + A + 为原则

以 + A + 为目标

以 + A + 为目的

以 + A + 为导向

以 + A + 为前提

以 + A + 为条件

以 + A + 为单位

以 + A + 为限

A,以便 + B

A,以免 + B

A,以致 + B

A,以至于 + B

S + 得以 + V

S + 难以 + V

A + 足以 + V

对 + O + 予以 + V

对 + O + 加以 + V

A,借以 + V

无以 + V

何以 + V

自 + thời gian + 以来

V + O + 以前

V + O + 以后

số lượng + 以内

A + 以外

số lượng + 以上

số lượng + 以下

S + 以为 + mệnh đề


Nếu học viên có thể chủ động đặt câu với toàn bộ những công thức trên thì về cơ bản đã nắm được hệ thống cách dùng quan trọng nhất của chữ trong tiếng Trung hiện đại, từ giao tiếp trung cấp đến văn viết, thương mại, kinh tế, ngân hàng, hợp đồng và tiếng Trung chuyên ngành.

1. Bài tập điền từ với 以​

Điền cấu trúc thích hợp vào chỗ trống:

以……为主
以……为基础
以……为依据
以……为标准
以……为目标
以……为重点
以……为准
以便
以免
以致
得以
难以
足以
予以
加以

Câu 1​

公司应该______客户需求______开发新产品。

Đáp án:

公司应该以客户需求为基础开发新产品。

Gōngsī yīnggāi yǐ kèhù xūqiú wéi jīchǔ kāifā xīn chǎnpǐn.

Công ty nên lấy nhu cầu khách hàng làm nền tảng để phát triển sản phẩm mới.

Câu 2​

银行应该______风险控制______开展信贷业务。

Đáp án:

银行应该以风险控制为重点开展信贷业务。

Yínháng yīnggāi yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhòngdiǎn kāizhǎn xìndài yèwù.

Ngân hàng nên lấy kiểm soát rủi ro làm trọng điểm khi triển khai nghiệp vụ tín dụng.

Câu 3​

请提前准备好资料,______银行及时审核。

Đáp án:

请提前准备好资料,以便银行及时审核。

Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo zīliào, yǐbiàn yínháng jíshí shěnhé.

Hãy chuẩn bị hồ sơ trước để ngân hàng tiện xét duyệt kịp thời.

Câu 4​

请仔细核对账户信息,______转错账。

Đáp án:

请仔细核对账户信息,以免转错账。

Qǐng zǐxì héduì zhànghù xìnxī, yǐmiǎn zhuǎn cuò zhàng.

Hãy đối chiếu kỹ thông tin tài khoản để tránh chuyển nhầm tiền.

Câu 5​

经过双方多次协商,这个问题终于______解决。

Đáp án:

经过双方多次协商,这个问题终于得以解决。

Jīngguò shuāngfāng duō cì xiéshāng, zhège wèntí zhōngyú déyǐ jiějué.

Sau nhiều lần thương lượng giữa hai bên, vấn đề cuối cùng đã được giải quyết.

Câu 6​

没有完整的财务资料,银行______判断客户的还款能力。

Đáp án:

没有完整的财务资料,银行难以判断客户的还款能力。

Méiyǒu wánzhěng de cáiwù zīliào, yínháng nányǐ pànduàn kèhù de huánkuǎn nénglì.

Không có hồ sơ tài chính đầy đủ, ngân hàng khó đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

Câu 7​

这些证据已经______证明客户完成了付款。

Đáp án:

这些证据已经足以证明客户完成了付款。

Zhèxiē zhèngjù yǐjīng zúyǐ zhèngmíng kèhù wánchéng le fùkuǎn.

Những bằng chứng này đã đủ để chứng minh khách hàng hoàn tất việc thanh toán.

Câu 8​

公司决定对表现优秀的员工______奖励。

Đáp án:

公司决定对表现优秀的员工予以奖励。

Gōngsī juédìng duì biǎoxiàn yōuxiù de yuángōng yǔyǐ jiǎnglì.

Công ty quyết định khen thưởng những nhân viên có thành tích xuất sắc.

Câu 9​

我们需要对这个问题______分析。

Đáp án:

我们需要对这个问题加以分析。

Wǒmen xūyào duì zhège wèntí jiāyǐ fēnxī.

Chúng ta cần tiến hành phân tích vấn đề này.

Câu 10​

具体价格______正式合同______。

Đáp án:

具体价格以正式合同为准。

Jùtǐ jiàgé yǐ zhèngshì hétóng wéi zhǔn.

Giá cụ thể lấy hợp đồng chính thức làm chuẩn.

2. Bài tập chọn đáp án đúng​

Câu 11​

我们应该提前确认客户的地址,______送错货。

A. 以便
B. 以免
C. 以致
D. 足以

Đáp án:

B. 以免

我们应该提前确认客户的地址,以免送错货。

Wǒmen yīnggāi tíqián quèrèn kèhù de dìzhǐ, yǐmiǎn sòng cuò huò.

Chúng ta nên xác nhận địa chỉ khách hàng trước để tránh giao nhầm hàng.

Câu 12​

请留下电话号码,______我们及时联系你。

A. 以便
B. 以免
C. 以致
D. 难以

Đáp án:

A. 以便

请留下电话号码,以便我们及时联系你。

Qǐng liúxià diànhuà hàomǎ, yǐbiàn wǒmen jíshí liánxì nǐ.

Hãy để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ với em kịp thời.

Câu 13​

公司没有及时调整经营策略,______销售额不断下降。

A. 以便
B. 以免
C. 以致
D. 予以

Đáp án:

C. 以致

公司没有及时调整经营策略,以致销售额不断下降。

Gōngsī méiyǒu jíshí tiáozhěng jīngyíng cèlüè, yǐzhì xiāoshòu'é bùduàn xiàjiàng.

Công ty không điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời, dẫn đến doanh số liên tục giảm.

Câu 14​

公司今年______提高产品质量______。

A. 以……为目标
B. 以……为准
C. 以……为主
D. 以免

Đáp án:

A. 以……为目标

公司今年以提高产品质量为目标。

Gōngsī jīnnián yǐ tígāo chǎnpǐn zhìliàng wéi mùbiāo.

Năm nay công ty lấy việc nâng cao chất lượng sản phẩm làm mục tiêu.

Câu 15​

这门课程______实际应用______。

A. 以……为主
B. 以……为准
C. 以免
D. 以致

Đáp án:

A. 以……为主

这门课程以实际应用为主。

Zhè mén kèchéng yǐ shíjì yìngyòng wéi zhǔ.

Khóa học này lấy ứng dụng thực tế làm chính.

3. Bài tập phân biệt 以便 và 以免​

Điền 以便 hoặc 以免.

Câu 16​

请提前提交资料,______我们及时处理。

Đáp án:

以便

请提前提交资料,以便我们及时处理。

Qǐng tíqián tíjiāo zīliào, yǐbiàn wǒmen jíshí chǔlǐ.

Hãy nộp tài liệu trước để chúng tôi tiện xử lý kịp thời.

Câu 17​

请保存好合同,______以后找不到。

Đáp án:

以免

请保存好合同,以免以后找不到。

Qǐng bǎocún hǎo hétóng, yǐmiǎn yǐhòu zhǎo bú dào.

Hãy bảo quản hợp đồng cẩn thận để tránh sau này không tìm thấy.

Câu 18​

我们应该提前安排车辆,______及时接客户。

Đáp án:

以便

我们应该提前安排车辆,以便及时接客户。

Wǒmen yīnggāi tíqián ānpái chēliàng, yǐbiàn jíshí jiē kèhù.

Chúng ta nên sắp xếp xe trước để tiện đón khách kịp thời.

Câu 19​

重要资料必须及时备份,______丢失。

Đáp án:

以免

重要资料必须及时备份,以免丢失。

Zhòngyào zīliào bìxū jíshí bèifèn, yǐmiǎn diūshī.

Tài liệu quan trọng phải được sao lưu kịp thời để tránh thất lạc.

Câu 20​

请把所有问题记录下来,______会后统一处理。

Đáp án:

以便

请把所有问题记录下来,以便会后统一处理。

Qǐng bǎ suǒyǒu wèntí jìlù xiàlái, yǐbiàn huì hòu tǒngyī chǔlǐ.

Hãy ghi lại tất cả vấn đề để tiện xử lý thống nhất sau cuộc họp.

4. Bài tập biến đổi 用 thành 以​

Câu 21​

我用电子邮件通知客户。

Đáp án:

我以电子邮件的方式通知客户。

Wǒ yǐ diànzǐ yóujiàn de fāngshì tōngzhī kèhù.

Anh thông báo cho khách hàng bằng hình thức thư điện tử.

Câu 22​

公司用书面形式通知员工。

Đáp án:

公司以书面形式通知员工。

Gōngsī yǐ shūmiàn xíngshì tōngzhī yuángōng.

Công ty thông báo cho nhân viên bằng văn bản.

Câu 23​

老师用实际案例解释语法。

Đáp án:

老师以实际案例来解释语法。

Lǎoshī yǐ shíjì ànlì lái jiěshì yǔfǎ.

Giáo viên dùng trường hợp thực tế để giải thích ngữ pháp.

Câu 24​

银行用客户的信用记录评估风险。

Đáp án:

银行以客户的信用记录为依据评估风险。

Yínháng yǐ kèhù de xìnyòng jìlù wéi yījù pínggū fēngxiǎn.

Ngân hàng căn cứ vào lịch sử tín dụng của khách hàng để đánh giá rủi ro.

Câu 25​

我们用市场调查结果制定销售计划。

Đáp án:

我们以市场调查结果为基础制定销售计划。

Wǒmen yǐ shìchǎng diàochá jiéguǒ wéi jīchǔ zhìdìng xiāoshòu jìhuà.

Chúng ta dựa trên kết quả khảo sát thị trường để xây dựng kế hoạch bán hàng.

5. Bài tập biến đổi 根据 thành 以……为依据​

Câu 26​

银行根据客户的财务资料进行审核。

Đáp án:

银行以客户的财务资料为依据进行审核。

Yínháng yǐ kèhù de cáiwù zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé.

Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ tài chính của khách hàng để xét duyệt.

Câu 27​

我们根据合同规定处理这个问题。

Đáp án:

我们以合同规定为依据处理这个问题。

Wǒmen yǐ hétóng guīdìng wéi yījù chǔlǐ zhège wèntí.

Chúng ta căn cứ vào quy định trong hợp đồng để xử lý vấn đề này.

Câu 28​

公司根据市场数据调整价格。

Đáp án:

公司以市场数据为依据调整价格。

Gōngsī yǐ shìchǎng shùjù wéi yījù tiáozhěng jiàgé.

Công ty căn cứ vào dữ liệu thị trường để điều chỉnh giá.

Câu 29​

老师根据学生的实际表现进行评分。

Đáp án:

老师以学生的实际表现为依据进行评分。

Lǎoshī yǐ xuéshēng de shíjì biǎoxiàn wéi yījù jìnxíng píngfēn.

Giáo viên căn cứ vào biểu hiện thực tế của học viên để chấm điểm.

Câu 30​

公司根据去年的销售情况制定今年的目标。

Đáp án:

公司以去年的销售情况为依据制定今年的目标。

Gōngsī yǐ qùnián de xiāoshòu qíngkuàng wéi yījù zhìdìng jīnnián de mùbiāo.

Công ty căn cứ vào tình hình bán hàng năm ngoái để xây dựng mục tiêu năm nay.

6. Bài tập sửa câu sai​

Câu 31​

公司以提高销售额是目标。

Đáp án đúng:

公司以提高销售额为目标。

Gōngsī yǐ tígāo xiāoshòu'é wéi mùbiāo.

Công ty lấy việc tăng doanh số làm mục tiêu.

Giải thích:

Cấu trúc đúng là:

以 + A + 为 + B

Không dùng thay cho .

Câu 32​

银行以客户资料是依据进行审核。

Đáp án đúng:

银行以客户资料为依据进行审核。

Yínháng yǐ kèhù zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé.

Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ khách hàng để xét duyệt.

Câu 33​

请准备资料,以免银行审核。

Đáp án đúng:

请准备资料,以便银行审核。

Qǐng zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn yínháng shěnhé.

Hãy chuẩn bị hồ sơ để ngân hàng tiện xét duyệt.

Giải thích:

Việc ngân hàng xét duyệt là mục đích mong muốn nên phải dùng 以便.

Câu 34​

请认真检查合同,以便出现错误。

Đáp án đúng:

请认真检查合同,以免出现错误。

Qǐng rènzhēn jiǎnchá hétóng, yǐmiǎn chūxiàn cuòwù.

Hãy kiểm tra hợp đồng cẩn thận để tránh xảy ra sai sót.

Câu 35​

这个问题足以解决很难。

Đáp án đúng:

这个问题难以解决。

Zhège wèntí nányǐ jiějué.

Vấn đề này khó giải quyết.

7. Bài tập sắp xếp từ thành câu​

Câu 36​

为目标 / 公司 / 提高销售额 / 以

Đáp án:

公司以提高销售额为目标。

Gōngsī yǐ tígāo xiāoshòu'é wéi mùbiāo.

Công ty lấy việc tăng doanh số làm mục tiêu.

Câu 37​

为依据 / 银行 / 客户资料 / 以 / 进行审核

Đáp án:

银行以客户资料为依据进行审核。

Yínháng yǐ kèhù zīliào wéi yījù jìnxíng shěnhé.

Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ khách hàng để tiến hành xét duyệt.

Câu 38​

以便 / 提前准备资料 / 及时处理 / 我们

Đáp án:

我们提前准备资料,以便及时处理。

Wǒmen tíqián zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn jíshí chǔlǐ.

Chúng ta chuẩn bị tài liệu trước để tiện xử lý kịp thời.

Câu 39​

以免 / 你 / 应该 / 确认地址 / 送错货

Đáp án:

你应该确认地址,以免送错货。

Nǐ yīnggāi quèrèn dìzhǐ, yǐmiǎn sòng cuò huò.

Em nên xác nhận địa chỉ để tránh giao nhầm hàng.

Câu 40​

终于 / 得以 / 问题 / 解决 / 这个

Đáp án:

这个问题终于得以解决。

Zhège wèntí zhōngyú déyǐ jiějué.

Vấn đề này cuối cùng đã được giải quyết.

8. Bài tập dịch Việt sang Trung​

Câu 41​

Công ty lấy chất lượng sản phẩm làm cốt lõi.

Đáp án:

公司以产品质量为核心。

Gōngsī yǐ chǎnpǐn zhìliàng wéi héxīn.

Câu 42​

Chúng ta lấy nhu cầu thị trường làm căn cứ để xây dựng kế hoạch.

Đáp án:

我们以市场需求为依据制定计划。

Wǒmen yǐ shìchǎng xūqiú wéi yījù zhìdìng jìhuà.

Câu 43​

Ngân hàng lấy kiểm soát rủi ro làm trọng điểm.

Đáp án:

银行以风险控制为重点。

Yínháng yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhòngdiǎn.

Câu 44​

Hãy nộp hồ sơ trước để ngân hàng có thể xét duyệt kịp thời.

Đáp án:

请提前提交资料,以便银行及时审核。

Qǐng tíqián tíjiāo zīliào, yǐbiàn yínháng jíshí shěnhé.

Câu 45​

Hãy kiểm tra kỹ số tài khoản để tránh chuyển nhầm tiền.

Đáp án:

请仔细核对银行账号,以免转错钱。

Qǐng zǐxì héduì yínháng zhànghào, yǐmiǎn zhuǎn cuò qián.

Câu 46​

Sau nhiều lần thương lượng, vấn đề cuối cùng đã được giải quyết.

Đáp án:

经过多次协商,这个问题终于得以解决。

Jīngguò duō cì xiéshāng, zhège wèntí zhōngyú déyǐ jiějué.

Câu 47​

Không có hồ sơ đầy đủ thì khó đánh giá tình hình tài chính thực tế.

Đáp án:

没有完整的资料,就难以判断实际财务状况。

Méiyǒu wánzhěng de zīliào, jiù nányǐ pànduàn shíjì cáiwù zhuàngkuàng.

Câu 48​

Những bằng chứng này đủ để chứng minh đối phương đã vi phạm hợp đồng.

Đáp án:

这些证据足以证明对方已经违反了合同。

Zhèxiē zhèngjù zúyǐ zhèngmíng duìfāng yǐjīng wéifǎn le hétóng.

Câu 49​

Công ty sẽ khen thưởng nhân viên có thành tích xuất sắc.

Đáp án:

公司将对业绩优秀的员工予以奖励。

Gōngsī jiāng duì yèjì yōuxiù de yuángōng yǔyǐ jiǎnglì.

Câu 50​

Chúng ta cần phân tích kỹ vấn đề này.

Đáp án:

我们需要对这个问题加以详细分析。

Wǒmen xūyào duì zhège wèntí jiāyǐ xiángxì fēnxī.

9. Bài tập dịch Trung sang Việt​

Câu 51​

我们以提高客户满意度为长期目标。

Đáp án:

Chúng ta lấy việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng làm mục tiêu dài hạn.

Câu 52​

公司以市场需求为导向开发新产品。

Đáp án:

Công ty lấy nhu cầu thị trường làm định hướng để phát triển sản phẩm mới.

Câu 53​

具体安排以公司的正式通知为准。

Đáp án:

Sắp xếp cụ thể lấy thông báo chính thức của công ty làm chuẩn.

Câu 54​

请认真核对所有资料,以免影响审批进度。

Đáp án:

Hãy đối chiếu cẩn thận toàn bộ hồ sơ để tránh ảnh hưởng tới tiến độ xét duyệt.

Câu 55​

通过双方的共同努力,项目终于得以顺利完成。

Đáp án:

Nhờ nỗ lực chung của hai bên, dự án cuối cùng đã có thể hoàn thành thuận lợi.

Câu 56​

这些数据足以说明市场需求正在增长。

Đáp án:

Những dữ liệu này đủ để cho thấy nhu cầu thị trường đang tăng.

Câu 57​

公司需要对目前的管理制度加以完善。

Đáp án:

Công ty cần tiếp tục hoàn thiện chế độ quản lý hiện tại.

Câu 58​

目前的情况比较复杂,短时间内难以解决。

Đáp án:

Tình hình hiện tại tương đối phức tạp, khó có thể giải quyết trong thời gian ngắn.

10. Bài tập với 以……为主,……为辅​

Hoàn thành câu.

Câu 59​

我们的教学以______为主,______为辅。

Đáp án tham khảo:

我们的教学以实际会话训练为主,语法讲解为辅。

Wǒmen de jiàoxué yǐ shíjì huìhuà xùnliàn wéi zhǔ, yǔfǎ jiǎngjiě wéi fǔ.

Việc giảng dạy của chúng ta lấy luyện hội thoại thực tế làm chính, giải thích ngữ pháp làm phụ.

Câu 60​

公司的销售模式以______为主,______为辅。

Đáp án tham khảo:

公司的销售模式以线上销售为主,线下销售为辅。

Gōngsī de xiāoshòu móshì yǐ xiànshàng xiāoshòu wéi zhǔ, xiànxià xiāoshòu wéi fǔ.

Mô hình bán hàng của công ty lấy bán trực tuyến làm chính, bán trực tiếp làm phụ.

Câu 61​

公司的融资方式以______为主,______为辅。

Đáp án tham khảo:

公司的融资方式以银行贷款为主,股东投资为辅。

Gōngsī de róngzī fāngshì yǐ yínháng dàikuǎn wéi zhǔ, gǔdōng tóuzī wéi fǔ.

Hình thức huy động vốn của công ty lấy vay ngân hàng làm chính, đầu tư của cổ đông làm phụ.

11. Bài tập với 以前 và 以后​

Câu 62​

Trước khi ký hợp đồng, phải kiểm tra kỹ tất cả điều khoản.

Đáp án:

签合同以前,一定要仔细检查所有条款。

Qiān hétóng yǐqián, yídìng yào zǐxì jiǎnchá suǒyǒu tiáokuǎn.

Câu 63​

Sau khi nhận được tiền hàng, chúng ta sẽ sắp xếp giao hàng.

Đáp án:

收到货款以后,我们会安排发货。

Shōudào huòkuǎn yǐhòu, wǒmen huì ānpái fāhuò.

Câu 64​

Trước khi đăng ký vay, khách hàng phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ.

Đáp án:

申请贷款以前,客户必须准备完整的资料。

Shēnqǐng dàikuǎn yǐqián, kèhù bìxū zhǔnbèi wánzhěng de zīliào.

Câu 65​

Sau khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng sẽ ký hợp đồng với khách hàng.

Đáp án:

贷款批准以后,银行会和客户签订合同。

Dàikuǎn pīzhǔn yǐhòu, yínháng huì hé kèhù qiāndìng hétóng.

12. Bài tập với 以来​

Câu 66​

Kể từ năm ngoái đến nay, doanh số của công ty liên tục tăng.

Đáp án:

自去年以来,公司的销售额一直在增长。

Zì qùnián yǐlái, gōngsī de xiāoshòu'é yìzhí zài zēngzhǎng.

Câu 67​

Kể từ khi hai bên bắt đầu hợp tác đến nay, quan hệ luôn rất tốt.

Đáp án:

自双方开始合作以来,关系一直很好。

Zì shuāngfāng kāishǐ hézuò yǐlái, guānxì yìzhí hěn hǎo.

Câu 68​

Kể từ khi sản phẩm này được đưa ra thị trường, doanh số luôn ổn định.

Đáp án:

这个产品上市以来,销量一直很稳定。

Zhège chǎnpǐn shàngshì yǐlái, xiāoliàng yìzhí hěn wěndìng.

13. Bài tập với 以内、以外、以上、以下​

Câu 69​

Vui lòng hoàn thành trong vòng ba ngày làm việc.

Đáp án:

请在三个工作日以内完成。

Qǐng zài sān gè gōngzuòrì yǐnèi wánchéng.

Câu 70​

Ngoài giá cả ra, chúng ta còn phải xem xét chất lượng.

Đáp án:

除了价格以外,我们还要考虑质量。

Chúle jiàgé yǐwài, wǒmen hái yào kǎolǜ zhìliàng.

Câu 71​

Người từ 18 tuổi trở lên có thể đăng ký.

Đáp án:

十八岁以上的人可以申请。

Shíbā suì yǐshàng de rén kěyǐ shēnqǐng.

Câu 72​

Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống được miễn phí.

Đáp án:

十二岁以下儿童免费。

Shí'èr suì yǐxià értóng miǎnfèi.

Câu 73​

Vui lòng chuẩn bị các tài liệu sau đây.

Đáp án:

请准备以下资料。

Qǐng zhǔnbèi yǐxià zīliào.

14. Bài tập với 以为​

Câu 74​

Anh tưởng hôm nay không họp.

Đáp án:

我以为今天不开会。

Wǒ yǐwéi jīntiān bù kāihuì.

Câu 75​

Anh tưởng em đã gửi hợp đồng cho khách hàng rồi.

Đáp án:

我以为你已经把合同发给客户了。

Wǒ yǐwéi nǐ yǐjīng bǎ hétóng fā gěi kèhù le.

Câu 76​

Khách hàng tưởng rằng giá đã bao gồm phí vận chuyển.

Đáp án:

客户以为价格已经包括运费了。

Kèhù yǐwéi jiàgé yǐjīng bāokuò yùnfèi le.

Câu 77​

Anh ấy tưởng đăng ký vay rất đơn giản.

Đáp án:

他以为申请贷款很简单。

Tā yǐwéi shēnqǐng dàikuǎn hěn jiǎndān.

15. Bài tập tổng hợp nâng cao​

Câu 78​

Dịch sang tiếng Trung:

Công ty lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm, lấy dữ liệu thị trường làm căn cứ để xây dựng kế hoạch bán hàng.

Đáp án:

公司以客户需求为中心,以市场数据为依据制定销售计划。

Gōngsī yǐ kèhù xūqiú wéi zhōngxīn, yǐ shìchǎng shùjù wéi yījù zhìdìng xiāoshòu jìhuà.

Câu 79​

Dịch sang tiếng Trung:

Ngân hàng lấy kiểm soát rủi ro làm trọng điểm để tránh phát sinh nợ xấu nghiêm trọng.

Đáp án:

银行以风险控制为重点,以免出现严重的不良贷款问题。

Yínháng yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhòngdiǎn, yǐmiǎn chūxiàn yánzhòng de bùliáng dàikuǎn wèntí.

Câu 80​

Dịch sang tiếng Trung:

Do hồ sơ không đầy đủ nên việc xét duyệt bị trì hoãn, đến mức khách hàng không thể nhận tiền đúng kế hoạch.

Đáp án:

由于资料不完整,以致审批被推迟,以至于客户无法按计划收到资金。

Yóuyú zīliào bù wánzhěng, yǐzhì shěnpī bèi tuīchí, yǐzhìyú kèhù wúfǎ àn jìhuà shōudào zījīn.

Câu 81​

Dịch sang tiếng Trung:

Nhờ sự phối hợp của tất cả các bộ phận, dự án cuối cùng đã được hoàn thành đúng hạn.

Đáp án:

在各部门的配合下,项目终于得以按时完成。

Zài gè bùmén de pèihé xià, xiàngmù zhōngyú déyǐ ànshí wánchéng.

Câu 82​

Dịch sang tiếng Trung:

Những số liệu hiện tại chưa đủ để chứng minh rằng thị trường đã phục hồi hoàn toàn.

Đáp án:

目前的数据还不足以证明市场已经完全恢复。

Mùqián de shùjù hái bù zúyǐ zhèngmíng shìchǎng yǐjīng wánquán huīfù.

16. Bài tập phân biệt 得以、难以、足以​

Câu 83​

经过多次讨论,这个方案终于______实施。

Đáp án:

得以

经过多次讨论,这个方案终于得以实施。

Jīngguò duō cì tǎolùn, zhège fāng'àn zhōngyú déyǐ shíshī.

Sau nhiều lần thảo luận, phương án này cuối cùng đã có thể được triển khai.

Câu 84​

没有足够的数据,我们______判断市场未来的发展趋势。

Đáp án:

难以

没有足够的数据,我们难以判断市场未来的发展趋势。

Méiyǒu zúgòu de shùjù, wǒmen nányǐ pànduàn shìchǎng wèilái de fāzhǎn qūshì.

Không có đủ dữ liệu, chúng ta khó đánh giá xu hướng phát triển tương lai của thị trường.

Câu 85​

这些材料______证明公司的经营能力。

Đáp án:

足以

这些材料足以证明公司的经营能力。

Zhèxiē cáiliào zúyǐ zhèngmíng gōngsī de jīngyíng nénglì.

Những tài liệu này đủ để chứng minh năng lực kinh doanh của công ty.

Câu 86​

由于资金不足,这个项目短期内______启动。

Đáp án:

难以

由于资金不足,这个项目短期内难以启动。

Yóuyú zījīn bùzú, zhège xiàngmù duǎnqī nèi nányǐ qǐdòng.

Do thiếu vốn, dự án này khó có thể khởi động trong ngắn hạn.

Câu 87​

在银行的支持下,企业______继续扩大生产。

Đáp án:

得以

在银行的支持下,企业得以继续扩大生产。

Zài yínháng de zhīchí xià, qǐyè déyǐ jìxù kuòdà shēngchǎn.

Nhờ sự hỗ trợ của ngân hàng, doanh nghiệp đã có thể tiếp tục mở rộng sản xuất.

17. Bài tập phân biệt 予以 và 加以​

Câu 88​

公司将对优秀员工______奖励。

Đáp án:

予以

公司将对优秀员工予以奖励。

Gōngsī jiāng duì yōuxiù yuángōng yǔyǐ jiǎnglì.

Công ty sẽ khen thưởng nhân viên xuất sắc.

Câu 89​

我们必须对现有问题______分析。

Đáp án:

加以

我们必须对现有问题加以分析。

Wǒmen bìxū duì xiànyǒu wèntí jiāyǐ fēnxī.

Chúng ta phải phân tích những vấn đề hiện có.

Câu 90​

对于符合条件的贷款申请,银行将______批准。

Đáp án:

予以

对于符合条件的贷款申请,银行将予以批准。

Duìyú fúhé tiáojiàn de dàikuǎn shēnqǐng, yínháng jiāng yǔyǐ pīzhǔn.

Đối với đơn vay đáp ứng điều kiện, ngân hàng sẽ phê duyệt.

Câu 91​

对于风险较高的业务,银行应该______控制。

Đáp án:

加以

对于风险较高的业务,银行应该加以控制。

Duìyú fēngxiǎn jiào gāo de yèwù, yínháng yīnggāi jiāyǐ kòngzhì.

Đối với nghiệp vụ có rủi ro tương đối cao, ngân hàng nên tăng cường kiểm soát.

18. Bài tập tự đặt câu​

Hãy tự đặt câu theo các công thức sau.

Câu 92​

以……为主

Đáp án tham khảo:

我们的课程以实际会话训练为主。

Wǒmen de kèchéng yǐ shíjì huìhuà xùnliàn wéi zhǔ.

Khóa học của chúng ta lấy luyện hội thoại thực tế làm chính.

Câu 93​

以……为依据

Đáp án tham khảo:

银行以客户的财务资料为依据评估风险。

Yínháng yǐ kèhù de cáiwù zīliào wéi yījù pínggū fēngxiǎn.

Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ tài chính của khách hàng để đánh giá rủi ro.

Câu 94​

以……为目标

Đáp án tham khảo:

公司以提高销售额为目标制定新的营销计划。

Gōngsī yǐ tígāo xiāoshòu'é wéi mùbiāo zhìdìng xīn de yíngxiāo jìhuà.

Công ty xây dựng kế hoạch marketing mới với mục tiêu tăng doanh số.

Câu 95​

以便

Đáp án tham khảo:

请提前确认时间,以便我们安排车辆。

Qǐng tíqián quèrèn shíjiān, yǐbiàn wǒmen ānpái chēliàng.

Hãy xác nhận thời gian trước để chúng ta tiện sắp xếp xe.

Câu 96​

以免

Đáp án tham khảo:

请仔细检查合同,以免以后发生争议。

Qǐng zǐxì jiǎnchá hétóng, yǐmiǎn yǐhòu fāshēng zhēngyì.

Hãy kiểm tra hợp đồng kỹ để tránh phát sinh tranh chấp sau này.

Câu 97​

得以

Đáp án tham khảo:

在双方的共同努力下,合同得以及时签署。

Zài shuāngfāng de gòngtóng nǔlì xià, hétóng déyǐ jíshí qiānshǔ.

Nhờ nỗ lực chung của hai bên, hợp đồng đã có thể được ký kịp thời.

Câu 98​

难以

Đáp án tham khảo:

没有完整的信息,我们难以作出正确判断。

Méiyǒu wánzhěng de xìnxī, wǒmen nányǐ zuòchū zhèngquè pànduàn.

Không có thông tin đầy đủ, chúng ta khó đưa ra phán đoán chính xác.

Câu 99​

足以

Đáp án tham khảo:

目前的资金足以维持公司的正常经营。

Mùqián de zījīn zúyǐ wéichí gōngsī de zhèngcháng jīngyíng.

Nguồn vốn hiện tại đủ để duy trì hoạt động bình thường của công ty.

Câu 100​

以……为准

Đáp án tham khảo:

具体付款日期以银行到账日期为准。

Jùtǐ fùkuǎn rìqī yǐ yínháng dàozhàng rìqī wéi zhǔn.

Ngày thanh toán cụ thể lấy ngày tiền vào tài khoản ngân hàng làm chuẩn.

19. Bài tập tổng hợp cuối bài​

Hãy dịch toàn bộ đoạn sau sang tiếng Trung:

Công ty lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm, lấy dữ liệu thị trường làm căn cứ và lấy nâng cao chất lượng sản phẩm làm mục tiêu. Trước khi xây dựng kế hoạch mới, công ty cần tiến hành phân tích kỹ tình hình thị trường để tránh đưa ra quyết định sai. Đồng thời, các bộ phận cần chuẩn bị đầy đủ dữ liệu để ban lãnh đạo có thể đưa ra quyết định kịp thời. Nếu không có thông tin đáng tin cậy thì rất khó đánh giá chính xác xu hướng thị trường. Nhờ sự phối hợp của các bộ phận, kế hoạch mới cuối cùng đã có thể được triển khai thuận lợi.

Đáp án tham khảo​

公司以客户需求为中心,以市场数据为依据,并以提高产品质量为目标。制定新的计划以前,公司需要对市场情况加以详细分析,以免作出错误的决定。同时,各部门需要准备完整的数据,以便管理层及时作出决策。如果没有可靠的信息,就难以准确判断市场的发展趋势。在各部门的配合下,新的计划终于得以顺利实施。

Gōngsī yǐ kèhù xūqiú wéi zhōngxīn, yǐ shìchǎng shùjù wéi yījù, bìng yǐ tígāo chǎnpǐn zhìliàng wéi mùbiāo. Zhìdìng xīn de jìhuà yǐqián, gōngsī xūyào duì shìchǎng qíngkuàng jiāyǐ xiángxì fēnxī, yǐmiǎn zuòchū cuòwù de juédìng. Tóngshí, gè bùmén xūyào zhǔnbèi wánzhěng de shùjù, yǐbiàn guǎnlǐcéng jíshí zuòchū juécè. Rúguǒ méiyǒu kěkào de xìnxī, jiù nányǐ zhǔnquè pànduàn shìchǎng de fāzhǎn qūshì. Zài gè bùmén de pèihé xià, xīn de jìhuà zhōngyú déyǐ shùnlì shíshī.

Công ty lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm, lấy dữ liệu thị trường làm căn cứ và lấy việc nâng cao chất lượng sản phẩm làm mục tiêu. Trước khi xây dựng kế hoạch mới, công ty cần tiến hành phân tích chi tiết tình hình thị trường để tránh đưa ra quyết định sai. Đồng thời, các bộ phận cần chuẩn bị đầy đủ dữ liệu để ban lãnh đạo có thể đưa ra quyết định kịp thời. Nếu không có thông tin đáng tin cậy thì rất khó đánh giá chính xác xu hướng phát triển của thị trường. Nhờ sự phối hợp của các bộ phận, kế hoạch mới cuối cùng đã có thể được triển khai thuận lợi.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề Cách dùng chữ 以 trong tiếng Trung ứng dụng thực tế
 
Last edited:
Back
Top