10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ là bộ tài liệu chuyên dụng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ để đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp kết hợp luyện thi HSKK sơ trung cao cấp lớp Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 应该 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 应该 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm 10000 quyển giáo trình Hán ngữ chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 应该 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 可以 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 能 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 过 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 着 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 就要...了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 快要...了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Cách dùng 应该 (yīnggāi) toàn diện trong tiếng Trung
应该 là một động từ năng nguyện / trợ động từ tình thái (能愿动词 / 情态动词) cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Nó thường biểu thị nên làm gì, cần làm gì, đáng lẽ phải làm gì, hoặc dùng để phán đoán một việc có khả năng cao là đúng.
Nghĩa cơ bản:
应该 – yīnggāi – nên, cần phải, đáng lẽ, chắc là, có lẽ là
Điểm quan trọng nhất là phải phân biệt hai chức năng lớn:
- 应该 + hành động → “nên / cần phải”
- 应该 + phán đoán → “chắc là / có lẽ / theo lẽ thường thì”
1. Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + 应该 + Động từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc:
主语 + 应该 + 动词 / 动词短语
Diễn tả một hành động mà chủ thể nên làm, vì hành động đó hợp lý, đúng đắn hoặc phù hợp với hoàn cảnh.
Ví dụ:
你应该早点睡觉。
Nǐ yīnggāi zǎodiǎn shuìjiào.
Bạn nên đi ngủ sớm hơn.
你应该多喝水。
Nǐ yīnggāi duō hē shuǐ.
Bạn nên uống nhiều nước hơn.
我们应该认真学习。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Chúng ta nên học tập nghiêm túc.
你应该注意身体。
Nǐ yīnggāi zhùyì shēntǐ.
Bạn nên chú ý giữ gìn sức khỏe.
大家应该遵守规定。
Dàjiā yīnggāi zūnshǒu guīdìng.
Mọi người nên tuân thủ quy định.
学生应该按时完成作业。
Xuésheng yīnggāi ànshí wánchéng zuòyè.
Học sinh nên hoàn thành bài tập đúng giờ.
2. 应该 biểu thị nghĩa vụ hoặc trách nhiệm
Trong nhiều trường hợp, 应该 không đơn thuần là một lời khuyên mà còn biểu thị:
“có trách nhiệm phải…” / “theo bổn phận thì phải…”
Ví dụ:
父母应该关心孩子。
Fùmǔ yīnggāi guānxīn háizi.
Cha mẹ nên quan tâm đến con cái.
老师应该对学生负责。
Lǎoshī yīnggāi duì xuésheng fùzé.
Giáo viên nên có trách nhiệm với học sinh.
公司应该保护员工的合法权益。
Gōngsī yīnggāi bǎohù yuángōng de héfǎ quányì.
Công ty cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân viên.
每个人都应该遵守法律。
Měi ge rén dōu yīnggāi zūnshǒu fǎlǜ.
Mỗi người đều phải tuân thủ pháp luật.
作为一个成年人,你应该对自己的决定负责。
Zuòwéi yí ge chéngniánrén, nǐ yīnggāi duì zìjǐ de juédìng fùzé.
Là một người trưởng thành, bạn nên chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Ở đây 应该 có sắc thái mạnh hơn “khuyên”, nhưng thường vẫn nhẹ hơn 必须.
3. 应该 dùng để đưa ra lời khuyên
Đây là một trong những chức năng giao tiếp quan trọng nhất của 应该.
Cấu trúc:
你应该……
= Bạn nên…
Ví dụ:
你应该多练习口语。
Nǐ yīnggāi duō liànxí kǒuyǔ.
Bạn nên luyện khẩu ngữ nhiều hơn.
你应该每天复习生词。
Nǐ yīnggāi měitiān fùxí shēngcí.
Bạn nên ôn từ mới mỗi ngày.
你应该跟他好好谈谈。
Nǐ yīnggāi gēn tā hǎohāo tántan.
Bạn nên nói chuyện tử tế với anh ấy.
你应该先了解情况,再作决定。
Nǐ yīnggāi xiān liǎojiě qíngkuàng, zài zuò juédìng.
Bạn nên tìm hiểu tình hình trước rồi hãy quyết định.
你不舒服的话,应该去医院看看。
Nǐ bù shūfu de huà, yīnggāi qù yīyuàn kànkan.
Nếu bạn không khỏe thì nên đến bệnh viện khám.
4. 应该 dùng để nói điều hợp lý, đúng đắn
应该 còn biểu thị một hành động hay cách xử lý được người nói cho là:
hợp lý / đúng / phù hợp
Ví dụ:
遇到问题,我们应该冷静处理。
Yùdào wèntí, wǒmen yīnggāi lěngjìng chǔlǐ.
Khi gặp vấn đề, chúng ta nên bình tĩnh xử lý.
犯了错误,就应该承认。
Fàn le cuòwù, jiù yīnggāi chéngrèn.
Đã phạm sai lầm thì nên thừa nhận.
不懂的问题应该及时问老师。
Bù dǒng de wèntí yīnggāi jíshí wèn lǎoshī.
Những vấn đề không hiểu thì nên hỏi giáo viên kịp thời.
有困难应该互相帮助。
Yǒu kùnnan yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Khi gặp khó khăn thì nên giúp đỡ lẫn nhau.
5. “Theo lẽ thường thì phải…” – 应该 biểu thị điều được dự tính
Đây là cách dùng rất quan trọng.
应该 không nhất thiết mang nghĩa “nên làm”, mà có thể biểu thị:
theo tình hình bình thường / theo kế hoạch / theo suy luận thì việc đó phải như vậy.
Ví dụ:
他现在应该已经到北京了。
Tā xiànzài yīnggāi yǐjīng dào Běijīng le.
Bây giờ chắc anh ấy đã đến Bắc Kinh rồi.
飞机应该已经起飞了。
Fēijī yīnggāi yǐjīng qǐfēi le.
Máy bay chắc đã cất cánh rồi.
他们应该快到了。
Tāmen yīnggāi kuài dào le.
Chắc họ sắp đến rồi.
这个时候他应该在办公室。
Zhège shíhou tā yīnggāi zài bàngōngshì.
Giờ này chắc anh ấy đang ở văn phòng.
会议应该已经结束了。
Huìyì yīnggāi yǐjīng jiéshù le.
Cuộc họp chắc đã kết thúc rồi.
Ở những câu này, không thể dịch 应该 đơn giản thành “nên”.
6. 应该 biểu thị phán đoán có căn cứ
Cấu trúc:
应该 + phán đoán
≈ chắc là / có lẽ / theo tôi suy đoán thì…
Người nói thường có một số căn cứ để đưa ra kết luận.
Ví dụ:
从他的反应来看,他应该已经知道这件事了。
Cóng tā de fǎnyìng lái kàn, tā yīnggāi yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.
Xét từ phản ứng của anh ấy, chắc anh ấy đã biết chuyện này rồi.
他没接电话,应该是在开会。
Tā méi jiē diànhuà, yīnggāi shì zài kāihuì.
Anh ấy không nghe điện thoại, chắc là đang họp.
外面这么黑,应该快下雨了。
Wàimiàn zhème hēi, yīnggāi kuài xiàyǔ le.
Trời bên ngoài tối thế này, chắc sắp mưa rồi.
她中文说得这么好,应该学了很多年了。
Tā Zhōngwén shuō de zhème hǎo, yīnggāi xué le hěn duō nián le.
Cô ấy nói tiếng Trung tốt thế này, chắc đã học nhiều năm rồi.
7. 应该是……
Một kết cấu cực kỳ thông dụng:
应该是 + danh từ / cụm danh từ / mệnh đề
Nghĩa:
“chắc là… / có lẽ là…”
Ví dụ:
他应该是中国人。
Tā yīnggāi shì Zhōngguó rén.
Anh ấy chắc là người Trung Quốc.
这应该是他的手机。
Zhè yīnggāi shì tā de shǒujī.
Đây chắc là điện thoại của anh ấy.
问题应该是在这里。
Wèntí yīnggāi shì zài zhèlǐ.
Vấn đề chắc là nằm ở đây.
他这么晚还没回来,应该是加班了。
Tā zhème wǎn hái méi huílai, yīnggāi shì jiābān le.
Muộn thế này anh ấy vẫn chưa về, chắc là tăng ca rồi.
8. 应该会……
Cấu trúc:
应该会 + động từ
Thường biểu thị dự đoán:
“chắc sẽ… / có lẽ sẽ…”
Ví dụ:
明天天气应该会好一点。
Míngtiān tiānqì yīnggāi huì hǎo yìdiǎn.
Thời tiết ngày mai chắc sẽ tốt hơn một chút.
他应该会同意。
Tā yīnggāi huì tóngyì.
Anh ấy chắc sẽ đồng ý.
价格以后应该会下降。
Jiàgé yǐhòu yīnggāi huì xiàjiàng.
Giá cả sau này chắc sẽ giảm.
只要坚持学习,你的中文应该会越来越好。
Zhǐyào jiānchí xuéxí, nǐ de Zhōngwén yīnggāi huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần kiên trì học, tiếng Trung của bạn chắc sẽ ngày càng tốt hơn.
9. 应该能……
Cấu trúc:
应该能 + động từ
Biểu thị phán đoán về khả năng thực hiện được một việc.
Ví dụ:
今天应该能完成。
Jīntiān yīnggāi néng wánchéng.
Hôm nay chắc có thể hoàn thành được.
这个问题我们应该能解决。
Zhège wèntí wǒmen yīnggāi néng jiějué.
Vấn đề này chúng ta chắc có thể giải quyết được.
如果没有堵车,我们应该能按时到。
Rúguǒ méiyǒu dǔchē, wǒmen yīnggāi néng ànshí dào.
Nếu không tắc đường, chúng ta chắc có thể đến đúng giờ.
按照现在的进度,这个月应该能完成任务。
Ànzhào xiànzài de jìndù, zhège yuè yīnggāi néng wánchéng rènwu.
Theo tiến độ hiện tại, tháng này chắc có thể hoàn thành nhiệm vụ.
10. 应该可以……
Cấu trúc:
应该可以 + động từ
Thường mang nghĩa:
“chắc là có thể / có lẽ được”
Sắc thái nhẹ hơn 应该能 trong nhiều trường hợp.
Ví dụ:
明天应该可以完成。
Míngtiān yīnggāi kěyǐ wánchéng.
Ngày mai chắc có thể hoàn thành.
这样做应该可以解决问题。
Zhèyàng zuò yīnggāi kěyǐ jiějué wèntí.
Làm như vậy chắc có thể giải quyết vấn đề.
下午三点应该可以吧。
Xiàwǔ sān diǎn yīnggāi kěyǐ ba.
Ba giờ chiều chắc được nhỉ.
11. 应该已经……
Cấu trúc rất thường gặp:
应该已经 + động từ + 了
Biểu thị dự đoán rằng một việc có lẽ đã xảy ra hoặc hoàn thành.
Ví dụ:
他应该已经回家了。
Tā yīnggāi yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy chắc đã về nhà rồi.
老师应该已经收到邮件了。
Lǎoshī yīnggāi yǐjīng shōudào yóujiàn le.
Giáo viên chắc đã nhận được email rồi.
他们应该已经知道这个消息了。
Tāmen yīnggāi yǐjīng zhīdào zhège xiāoxi le.
Họ chắc đã biết tin này rồi.
12. 应该快……了
Cấu trúc:
应该快 + V + 了
= chắc sắp… rồi.
Ví dụ:
他应该快到了。
Tā yīnggāi kuài dào le.
Anh ấy chắc sắp đến rồi.
会议应该快结束了。
Huìyì yīnggāi kuài jiéshù le.
Cuộc họp chắc sắp kết thúc rồi.
孩子应该快放学了。
Háizi yīnggāi kuài fàngxué le.
Bọn trẻ chắc sắp tan học rồi.
13. 应该在……
Cấu trúc:
应该在 + địa điểm
= chắc đang ở…
Ví dụ:
他现在应该在公司。
Tā xiànzài yīnggāi zài gōngsī.
Bây giờ chắc anh ấy đang ở công ty.
经理应该在会议室。
Jīnglǐ yīnggāi zài huìyìshì.
Giám đốc chắc đang ở phòng họp.
你的书应该在桌子上。
Nǐ de shū yīnggāi zài zhuōzi shàng.
Sách của bạn chắc ở trên bàn.
14. 应该正在……
Cấu trúc:
应该正在 + V
= chắc đang…
Ví dụ:
他现在应该正在上课。
Tā xiànzài yīnggāi zhèngzài shàngkè.
Bây giờ chắc anh ấy đang học.
他们应该正在讨论这个问题。
Tāmen yīnggāi zhèngzài tǎolùn zhège wèntí.
Họ chắc đang thảo luận vấn đề này.
老板现在应该正在跟客户谈合同。
Lǎobǎn xiànzài yīnggāi zhèngzài gēn kèhù tán hétong.
Bây giờ ông chủ chắc đang bàn hợp đồng với khách hàng.
15. 应该……才对
Một cấu trúc rất quan trọng:
应该……才对
Nghĩa:
“đáng lẽ phải… mới đúng”
“theo lý thì phải… mới phải”
Ví dụ:
他应该知道才对。
Tā yīnggāi zhīdào cái duì.
Theo lý thì anh ấy phải biết mới đúng.
你昨天应该告诉我才对。
Nǐ zuótiān yīnggāi gàosu wǒ cái duì.
Hôm qua đáng lẽ bạn phải nói với tôi mới đúng.
这个时候他应该已经到了才对。
Zhège shíhou tā yīnggāi yǐjīng dào le cái duì.
Giờ này theo lý anh ấy phải đến rồi mới đúng.
按照计划,项目应该已经完成了才对。
Ànzhào jìhuà, xiàngmù yīnggāi yǐjīng wánchéng le cái duì.
Theo kế hoạch thì dự án đáng lẽ đã phải hoàn thành rồi mới đúng.
16. 本来应该……
Cấu trúc:
本来应该 + V
= vốn dĩ nên / đáng lẽ phải…
Thường dùng khi thực tế không diễn ra như dự kiến.
Ví dụ:
我本来应该早点告诉你的。
Wǒ běnlái yīnggāi zǎodiǎn gàosu nǐ de.
Đáng lẽ tôi nên nói với bạn sớm hơn.
他本来应该昨天回来的。
Tā běnlái yīnggāi zuótiān huílai de.
Đáng lẽ hôm qua anh ấy phải về rồi.
这项工作本来应该上周完成。
Zhè xiàng gōngzuò běnlái yīnggāi shàng zhōu wánchéng.
Công việc này đáng lẽ phải hoàn thành từ tuần trước.
我本来应该听你的意见。
Wǒ běnlái yīnggāi tīng nǐ de yìjiàn.
Đáng lẽ tôi nên nghe ý kiến của bạn.
17. 早就应该……
Cấu trúc:
早就应该 + V + 了
= đáng lẽ từ lâu đã nên…
Mang sắc thái trách móc hoặc tiếc nuối khá rõ.
Ví dụ:
你早就应该告诉我了。
Nǐ zǎo jiù yīnggāi gàosu wǒ le.
Đáng lẽ bạn phải nói với tôi từ lâu rồi.
这个问题早就应该解决了。
Zhège wèntí zǎo jiù yīnggāi jiějué le.
Vấn đề này đáng lẽ phải được giải quyết từ lâu rồi.
我们早就应该采取措施了。
Wǒmen zǎo jiù yīnggāi cǎiqǔ cuòshī le.
Chúng ta đáng lẽ phải áp dụng biện pháp từ lâu rồi.
18. 应该……而不应该……
Cấu trúc:
应该 A,而不应该 B
= nên A chứ không nên B.
Ví dụ:
我们应该解决问题,而不应该逃避问题。
Wǒmen yīnggāi jiějué wèntí, ér bù yīnggāi táobì wèntí.
Chúng ta nên giải quyết vấn đề chứ không nên trốn tránh vấn đề.
孩子应该受到鼓励,而不应该总是受到批评。
Háizi yīnggāi shòudào gǔlì, ér bù yīnggāi zǒngshì shòudào pīpíng.
Trẻ em nên được khích lệ chứ không nên luôn bị phê bình.
企业应该重视产品质量,而不应该只追求利润。
Qǐyè yīnggāi zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng, ér bù yīnggāi zhǐ zhuīqiú lìrùn.
Doanh nghiệp nên coi trọng chất lượng sản phẩm chứ không nên chỉ theo đuổi lợi nhuận.
19. Phủ định của 应该: 不应该
Cấu trúc thông dụng nhất:
不应该 + V
= không nên…
Ví dụ:
你不应该这样说。
Nǐ bù yīnggāi zhèyàng shuō.
Bạn không nên nói như vậy.
你不应该骗他。
Nǐ bù yīnggāi piàn tā.
Bạn không nên lừa anh ấy.
我们不应该浪费时间。
Wǒmen bù yīnggāi làngfèi shíjiān.
Chúng ta không nên lãng phí thời gian.
学生不应该上课的时候玩手机。
Xuésheng bù yīnggāi shàngkè de shíhou wán shǒujī.
Học sinh không nên chơi điện thoại trong giờ học.
公司不应该忽视客户的意见。
Gōngsī bù yīnggāi hūshì kèhù de yìjiàn.
Công ty không nên xem nhẹ ý kiến của khách hàng.
20. 不应该 và 应该不 khác nhau
Đây là điểm rất quan trọng.
不应该 + V
Phủ định “nên”:
“không nên làm”
你不应该去。
Nǐ bù yīnggāi qù.
Bạn không nên đi.
Ở đây người nói khuyên bạn đừng đi.
应该不 + V
应该 mang nghĩa phán đoán và 不 phủ định động từ phía sau.
“chắc là không…”
他应该不知道。
Tā yīnggāi bù zhīdào.
Chắc anh ấy không biết.
他应该不会来。
Tā yīnggāi bú huì lái.
Chắc anh ấy sẽ không đến.
他们应该不同意这个方案。
Tāmen yīnggāi bù tóngyì zhège fāng'àn.
Có lẽ họ không đồng ý với phương án này.
So sánh:
你不应该去。
Nǐ bù yīnggāi qù.
Bạn không nên đi.
你应该不去。
Nǐ yīnggāi bú qù.
Theo suy đoán/hoặc trong một ngữ cảnh đặc biệt: bạn có lẽ sẽ không đi.
Câu thứ hai ít tự nhiên nếu muốn khuyên ai đó; khi khuyên phải dùng 不应该去.
21. Dạng nghi vấn: 应该……吗?
Cấu trúc:
应该 + V + 吗?
= có nên… không?
Ví dụ:
我应该去吗?
Wǒ yīnggāi qù ma?
Tôi có nên đi không?
我应该告诉他吗?
Wǒ yīnggāi gàosu tā ma?
Tôi có nên nói cho anh ấy biết không?
我们应该现在开始吗?
Wǒmen yīnggāi xiànzài kāishǐ ma?
Chúng ta có nên bắt đầu bây giờ không?
22. 应不应该……
Một kiểu câu hỏi chính phản rất thông dụng:
应不应该 + V
= có nên… hay không?
Ví dụ:
我应不应该跟他说?
Wǒ yīng bù yīnggāi gēn tā shuō?
Tôi có nên nói với anh ấy không?
我们应不应该接受这个条件?
Wǒmen yīng bù yīnggāi jiēshòu zhège tiáojiàn?
Chúng ta có nên chấp nhận điều kiện này không?
学生应不应该带手机进教室?
Xuésheng yīng bù yīnggāi dài shǒujī jìn jiàoshì?
Học sinh có nên mang điện thoại vào lớp học không?
Trong khẩu ngữ cũng thường gặp:
应该不应该
你觉得我应该不应该去?
Nǐ juéde wǒ yīnggāi bù yīnggāi qù?
Bạn thấy tôi có nên đi không?
23. 到底应该……
Cấu trúc:
到底应该 + V
= rốt cuộc nên…
Thường dùng khi có sự do dự, khó lựa chọn.
Ví dụ:
我到底应该怎么办?
Wǒ dàodǐ yīnggāi zěnme bàn?
Rốt cuộc tôi nên làm thế nào?
我们到底应该选择哪个方案?
Wǒmen dàodǐ yīnggāi xuǎnzé nǎge fāng'àn?
Rốt cuộc chúng ta nên chọn phương án nào?
这件事到底应该怎么处理?
Zhè jiàn shì dàodǐ yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Rốt cuộc chuyện này nên xử lý thế nào?
24. 应该怎么……
Một mẫu câu giao tiếp cực kỳ thực dụng:
应该怎么 + V?
= nên … như thế nào?
Ví dụ:
这个字应该怎么读?
Zhège zì yīnggāi zěnme dú?
Chữ này nên đọc thế nào?
这个问题应该怎么解决?
Zhège wèntí yīnggāi zěnme jiějué?
Vấn đề này nên giải quyết thế nào?
这句话应该怎么翻译?
Zhè jù huà yīnggāi zěnme fānyì?
Câu này nên dịch thế nào?
我们应该怎么跟客户解释?
Wǒmen yīnggāi zěnme gēn kèhù jiěshì?
Chúng ta nên giải thích với khách hàng như thế nào?
25. 应该先……再……
Cấu trúc:
应该先 A,再 B
= nên A trước rồi mới B.
Ví dụ:
你应该先了解情况,再作决定。
Nǐ yīnggāi xiān liǎojiě qíngkuàng, zài zuò juédìng.
Bạn nên tìm hiểu tình hình trước rồi mới quyết định.
我们应该先检查数据,再写报告。
Wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá shùjù, zài xiě bàogào.
Chúng ta nên kiểm tra dữ liệu trước rồi mới viết báo cáo.
学汉语应该先学好发音,再逐步扩大词汇量。
Xué Hànyǔ yīnggāi xiān xué hǎo fāyīn, zài zhúbù kuòdà cíhuìliàng.
Học tiếng Trung nên học tốt phát âm trước, rồi từng bước mở rộng vốn từ.
26. 既然……就应该……
Cấu trúc:
既然 A,就应该 B
= đã A thì nên B.
Ví dụ:
既然决定了,就应该坚持下去。
Jìrán juédìng le, jiù yīnggāi jiānchí xiàqu.
Đã quyết định rồi thì nên kiên trì tiếp tục.
既然答应了别人,就应该做到。
Jìrán dāying le biérén, jiù yīnggāi zuòdào.
Đã hứa với người khác thì nên làm được.
既然发现了问题,就应该及时解决。
Jìrán fāxiàn le wèntí, jiù yīnggāi jíshí jiějué.
Đã phát hiện ra vấn đề thì nên kịp thời giải quyết.
27. 如果……就应该……
Cấu trúc:
如果 A,就应该 B
= nếu A thì nên B.
Ví dụ:
如果不明白,就应该问老师。
Rúguǒ bù míngbai, jiù yīnggāi wèn lǎoshī.
Nếu không hiểu thì nên hỏi giáo viên.
如果发现错误,就应该马上改正。
Rúguǒ fāxiàn cuòwù, jiù yīnggāi mǎshàng gǎizhèng.
Nếu phát hiện lỗi thì nên sửa ngay.
如果公司想长期发展,就应该重视人才。
Rúguǒ gōngsī xiǎng chángqī fāzhǎn, jiù yīnggāi zhòngshì réncái.
Nếu công ty muốn phát triển lâu dài thì nên coi trọng nhân tài.
28. 越……越应该……
Cấu trúc:
越 A,越应该 B
= càng A thì càng nên B.
Ví dụ:
工作越忙,越应该注意休息。
Gōngzuò yuè máng, yuè yīnggāi zhùyì xiūxi.
Công việc càng bận thì càng nên chú ý nghỉ ngơi.
遇到的困难越大,我们越应该冷静。
Yùdào de kùnnan yuè dà, wǒmen yuè yīnggāi lěngjìng.
Khó khăn gặp phải càng lớn thì chúng ta càng nên bình tĩnh.
职位越高,越应该对自己的行为负责。
Zhíwèi yuè gāo, yuè yīnggāi duì zìjǐ de xíngwéi fùzé.
Chức vụ càng cao thì càng nên chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
29. 最应该……
Cấu trúc:
最应该 + V
= điều nên làm nhất / người nên… nhất.
Ví dụ:
现在最应该做的是解决问题。
Xiànzài zuì yīnggāi zuò de shì jiějué wèntí.
Điều cần làm nhất hiện nay là giải quyết vấn đề.
你现在最应该考虑的是自己的健康。
Nǐ xiànzài zuì yīnggāi kǎolǜ de shì zìjǐ de jiànkāng.
Điều bạn nên cân nhắc nhất hiện nay là sức khỏe của mình.
这个时候最应该保持冷静。
Zhège shíhou zuì yīnggāi bǎochí lěngjìng.
Lúc này điều quan trọng nhất là nên giữ bình tĩnh.
30. 应该由……负责
Đây là cấu trúc rất thường gặp trong tiếng Trung công việc và doanh nghiệp:
……应该由 + người/bộ phận + 负责
= … nên do … chịu trách nhiệm.
Ví dụ:
这个项目应该由谁负责?
Zhège xiàngmù yīnggāi yóu shéi fùzé?
Dự án này nên do ai phụ trách?
这个问题应该由财务部处理。
Zhège wèntí yīnggāi yóu cáiwùbù chǔlǐ.
Vấn đề này nên do phòng tài vụ xử lý.
合同应该由法务部门审核。
Hétong yīnggāi yóu fǎwù bùmén shěnhé.
Hợp đồng nên do bộ phận pháp chế kiểm duyệt.
31. 应该把……
Cấu trúc:
应该 + 把 + O + V
Ví dụ:
你应该把这件事告诉他。
Nǐ yīnggāi bǎ zhè jiàn shì gàosu tā.
Bạn nên nói chuyện này cho anh ấy biết.
我们应该把问题解决掉。
Wǒmen yīnggāi bǎ wèntí jiějué diào.
Chúng ta nên giải quyết vấn đề này.
你应该把这些文件整理好。
Nǐ yīnggāi bǎ zhèxiē wénjiàn zhěnglǐ hǎo.
Bạn nên sắp xếp những tài liệu này cho gọn gàng.
32. 应该被……
Cấu trúc bị động:
应该 + 被 + tác nhân + V
hoặc:
应该被 + V
= nên được / cần được…
Ví dụ:
这个问题应该被重视。
Zhège wèntí yīnggāi bèi zhòngshì.
Vấn đề này nên được coi trọng.
这些数据应该被妥善保存。
Zhèxiē shùjù yīnggāi bèi tuǒshàn bǎocún.
Những dữ liệu này cần được bảo quản cẩn thận.
员工的合法权益应该得到保护。
Yuángōng de héfǎ quányì yīnggāi dédào bǎohù.
Quyền lợi hợp pháp của nhân viên nên được bảo vệ.
Trong văn viết, 应该得到 + V thường tự nhiên hơn 被 trong nhiều trường hợp.
33. 应该得到……
Cấu trúc:
应该得到 + danh từ/động từ
= đáng được / nên nhận được…
Ví dụ:
他的努力应该得到肯定。
Tā de nǔlì yīnggāi dédào kěndìng.
Nỗ lực của anh ấy đáng được ghi nhận.
优秀员工应该得到奖励。
Yōuxiù yuángōng yīnggāi dédào jiǎnglì.
Nhân viên xuất sắc nên được khen thưởng.
这个问题应该得到充分重视。
Zhège wèntí yīnggāi dédào chōngfèn zhòngshì.
Vấn đề này cần được coi trọng đầy đủ.
34. 应该受到……
Cấu trúc:
应该受到 + V
= nên chịu / nên nhận được…
Ví dụ:
优秀的表现应该受到表扬。
Yōuxiù de biǎoxiàn yīnggāi shòudào biǎoyáng.
Biểu hiện xuất sắc nên được khen ngợi.
违法行为应该受到处罚。
Wéifǎ xíngwéi yīnggāi shòudào chǔfá.
Hành vi vi phạm pháp luật nên bị xử phạt.
这种行为应该受到批评。
Zhè zhǒng xíngwéi yīnggāi shòudào pīpíng.
Hành vi này nên bị phê bình.
35. So sánh 应该 và 应当
Hai từ gần nghĩa nhau.
应该
Phổ biến trong cả khẩu ngữ và văn viết.
你应该休息一下。
Nǐ yīnggāi xiūxi yíxià.
Bạn nên nghỉ một chút.
应当
Trang trọng hơn, thiên về văn viết, quy định, pháp luật, trách nhiệm.
企业应当依法纳税。
Qǐyè yīngdāng yīfǎ nàshuì.
Doanh nghiệp phải nộp thuế theo pháp luật.
Có thể hiểu:
应该 → thông dụng, khẩu ngữ mạnh
应当 → trang trọng, văn viết mạnh
36. So sánh 应该 và 要
应该 tập trung vào “nên làm”.
要 có phạm vi rộng hơn: muốn, cần, phải, sẽ…
你应该学习。
Nǐ yīnggāi xuéxí.
Bạn nên học.
你要学习。
Nǐ yào xuéxí.
Bạn phải/cần học.
Sắc thái của 要 có thể trực tiếp và mạnh hơn.
37. So sánh 应该 và 必须
Đây là một điểm rất quan trọng.
应该 = nên, cần; vẫn có tính khuyên bảo hoặc chuẩn mực.
必须 = bắt buộc phải, nhất định phải; gần như không có lựa chọn.
你应该按时来。
Nǐ yīnggāi ànshí lái.
Bạn nên đến đúng giờ.
你必须按时来。
Nǐ bìxū ànshí lái.
Bạn bắt buộc phải đến đúng giờ.
因此:
应该 < 必须
xét về mức độ bắt buộc.
38. So sánh 应该 và 得 děi
得 děi thường biểu thị sự cần thiết do hoàn cảnh khách quan.
我得走了。
Wǒ děi zǒu le.
Tôi phải đi rồi.
我应该走了。
Wǒ yīnggāi zǒu le.
Tôi nên đi rồi.
Câu đầu: hoàn cảnh khiến tôi phải đi.
Câu sau: tôi cho rằng bây giờ rời đi là hợp lý.
39. So sánh 应该 và 最好
应该:
“nên” dựa trên trách nhiệm, lý lẽ, chuẩn mực.
最好:
“tốt nhất nên” – đưa ra phương án được coi là tối ưu.
你应该去医院。
Nǐ yīnggāi qù yīyuàn.
Bạn nên đi bệnh viện.
你最好去医院检查一下。
Nǐ zuìhǎo qù yīyuàn jiǎnchá yíxià.
Tốt nhất bạn nên đến bệnh viện kiểm tra.
40. So sánh 应该 và 可能
Đây là khác biệt quan trọng khi 应该 mang nghĩa suy đoán.
他可能来了。
Tā kěnéng lái le.
Có thể anh ấy đã đến.
他应该来了。
Tā yīnggāi lái le.
Theo lẽ thường thì chắc anh ấy đã đến.
Thông thường:
可能 → nhấn mạnh khả năng.
应该 → người nói suy luận rằng khả năng đó khá cao hoặc phù hợp với tình hình.
Ví dụ:
他可能还在公司。
Tā kěnéng hái zài gōngsī.
Có thể anh ấy vẫn còn ở công ty.
他应该还在公司。
Tā yīnggāi hái zài gōngsī.
Chắc anh ấy vẫn còn ở công ty.
41. So sánh 应该 và 会 khi dự đoán
明天会下雨。
Míngtiān huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ mưa.
明天应该会下雨。
Míngtiān yīnggāi huì xiàyǔ.
Ngày mai chắc sẽ mưa.
Thêm 应该 làm cho câu trở thành một phán đoán có mức độ dè dặt nhất định, thay vì khẳng định trực tiếp.
42. Vị trí của 应该 trong câu
Thông thường:
Chủ ngữ + 应该 + trạng ngữ khác + động từ
Ví dụ:
你应该认真学习。
Nǐ yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Bạn nên học nghiêm túc.
你应该马上去医院。
Nǐ yīnggāi mǎshàng qù yīyuàn.
Bạn nên đến bệnh viện ngay.
他应该已经知道了。
Tā yīnggāi yǐjīng zhīdào le.
Chắc anh ấy đã biết rồi.
他应该还在办公室。
Tā yīnggāi hái zài bàngōngshì.
Chắc anh ấy vẫn còn ở văn phòng.
他应该不会来了。
Tā yīnggāi bú huì lái le.
Chắc anh ấy sẽ không đến nữa.
Một số tổ hợp quan trọng cần ghi nhớ:
应该 + 已经
应该 + 还
应该 + 会
应该 + 能
应该 + 可以
应该 + 不 / 没
应该 + 正在
43. 应该没……
Cấu trúc:
应该没 + V
= chắc chưa / chắc không…
Ví dụ:
他应该没听见。
Tā yīnggāi méi tīngjiàn.
Chắc anh ấy không nghe thấy.
他应该还没到。
Tā yīnggāi hái méi dào.
Chắc anh ấy vẫn chưa đến.
老师应该还没看我的作业。
Lǎoshī yīnggāi hái méi kàn wǒ de zuòyè.
Chắc giáo viên vẫn chưa xem bài tập của tôi.
44. 应该不会……
Cấu trúc rất thường gặp:
应该不会 + V
= chắc sẽ không / có lẽ không đến mức…
Ví dụ:
他应该不会迟到。
Tā yīnggāi bú huì chídào.
Chắc anh ấy sẽ không đến muộn.
明天应该不会下雨。
Míngtiān yīnggāi bú huì xiàyǔ.
Ngày mai chắc sẽ không mưa.
这个问题应该不会太难。
Zhège wèntí yīnggāi bú huì tài nán.
Vấn đề này chắc sẽ không quá khó.
他应该不会拒绝我们的要求。
Tā yīnggāi bú huì jùjué wǒmen de yāoqiú.
Chắc anh ấy sẽ không từ chối yêu cầu của chúng ta.
45. 应该不是……
Cấu trúc:
应该不是 + N / phán đoán
= chắc không phải là…
Ví dụ:
这应该不是他写的。
Zhè yīnggāi bú shì tā xiě de.
Cái này chắc không phải do anh ấy viết.
他应该不是新来的员工。
Tā yīnggāi bú shì xīn lái de yuángōng.
Anh ấy chắc không phải nhân viên mới.
问题应该不是出在这里。
Wèntí yīnggāi bú shì chū zài zhèlǐ.
Vấn đề chắc không nằm ở đây.
46. Một lỗi rất thường gặp: “không nên” phải là 不应该
Sai hoặc không đúng nghĩa mong muốn:
应该不抽烟。
Nếu muốn nói “Bạn không nên hút thuốc”, cách tự nhiên là:
你不应该抽烟。
Nǐ bù yīnggāi chōuyān.
Bạn không nên hút thuốc.
Quy tắc:
不应该 V = không nên V
Trong khi:
应该不 V = chắc là không V
47. Một lỗi khác: lạm dụng 必须 thay cho 应该
Ví dụ muốn khuyên một người học chăm chỉ:
你应该认真学习。
Nǐ yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Bạn nên học tập nghiêm túc.
Nếu nói:
你必须认真学习。
Nǐ bìxū rènzhēn xuéxí.
Bạn bắt buộc phải học nghiêm túc.
Sắc thái đã trở nên mạnh hơn đáng kể.
48. Mẫu hội thoại thực tế
A:
我最近总是睡不好。
Wǒ zuìjìn zǒngshì shuì bù hǎo.
Gần đây tôi luôn ngủ không ngon.
B:
你应该少喝咖啡,晚上也别睡得太晚。
Nǐ yīnggāi shǎo hē kāfēi, wǎnshang yě bié shuì de tài wǎn.
Bạn nên uống ít cà phê hơn, buổi tối cũng đừng ngủ quá muộn.
A:
经理怎么还没来?
Jīnglǐ zěnme hái méi lái?
Sao giám đốc vẫn chưa đến?
B:
他应该还在路上。
Tā yīnggāi hái zài lùshang.
Chắc ông ấy vẫn đang trên đường.
Ở hai hội thoại này, cùng là 应该 nhưng:
你应该…… → nên.
他应该…… → chắc là.
Đây chính là điểm cốt lõi nhất cần nắm vững.
49. 应该 trong môi trường doanh nghiệp
我们应该控制成本。
Wǒmen yīnggāi kòngzhì chéngběn.
Chúng ta nên kiểm soát chi phí.
公司应该提高生产效率。
Gōngsī yīnggāi tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Công ty nên nâng cao hiệu suất sản xuất.
财务部门应该及时核对账目。
Cáiwù bùmén yīnggāi jíshí héduì zhàngmù.
Bộ phận tài vụ nên đối chiếu sổ sách kịp thời.
采购部门应该提前确认交货日期。
Cǎigòu bùmén yīnggāi tíqián quèrèn jiāohuò rìqī.
Bộ phận thu mua nên xác nhận trước ngày giao hàng.
合同签订之前,我们应该仔细审核所有条款。
Hétong qiāndìng zhīqián, wǒmen yīnggāi zǐxì shěnhé suǒyǒu tiáokuǎn.
Trước khi ký hợp đồng, chúng ta nên kiểm tra kỹ tất cả các điều khoản.
50. 应该 trong văn phong học thuật và nghị luận
Ở trình độ cao hơn, 应该 thường được sử dụng để trình bày quan điểm, giải pháp và đề xuất.
Ví dụ:
我们应该从多个角度分析这一问题。
Wǒmen yīnggāi cóng duō ge jiǎodù fēnxī zhè yí wèntí.
Chúng ta nên phân tích vấn đề này từ nhiều góc độ.
政府应该进一步完善相关政策。
Zhèngfǔ yīnggāi jìnyíbù wánshàn xiāngguān zhèngcè.
Chính phủ nên tiếp tục hoàn thiện các chính sách liên quan.
企业不应该只关注短期利润,还应该考虑长期发展。
Qǐyè bù yīnggāi zhǐ guānzhù duǎnqī lìrùn, hái yīnggāi kǎolǜ chángqī fāzhǎn.
Doanh nghiệp không nên chỉ chú ý đến lợi nhuận ngắn hạn mà còn nên xem xét sự phát triển dài hạn.
解决这一问题,应该从制度、管理和技术三个方面入手。
Jiějué zhè yí wèntí, yīnggāi cóng zhìdù、guǎnlǐ hé jìshù sān ge fāngmiàn rùshǒu.
Để giải quyết vấn đề này, nên bắt đầu từ ba phương diện: thể chế, quản lý và công nghệ.
51. Các kết cấu quan trọng nhất với 应该
Người học nên đặc biệt ghi nhớ các mẫu sau:
应该 + V
nên làm…
不应该 + V
không nên làm…
应该是……
chắc là…
应该不是……
chắc không phải…
应该会……
chắc sẽ…
应该不会……
chắc sẽ không…
应该能……
chắc có thể…
应该可以……
chắc có thể / chắc được…
应该已经……了
chắc đã… rồi.
应该还没……
chắc vẫn chưa…
应该正在……
chắc đang…
应该快……了
chắc sắp… rồi.
本来应该……
đáng lẽ nên…
早就应该……了
đáng lẽ từ lâu đã nên…
应该……才对
theo lý phải… mới đúng.
应不应该……?
có nên… không?
到底应该怎么……?
rốt cuộc nên… như thế nào?
既然……就应该……
đã… thì nên…
如果……就应该……
nếu… thì nên…
越……越应该……
càng… càng nên…
应该由……负责
nên do… phụ trách.
52. Quy tắc cốt lõi để hiểu 应该
Có thể hệ thống hóa toàn bộ cách dùng 应该 thành hai trục nghĩa lớn:
Nghĩa thứ nhất: “NÊN”
Dựa vào:
chuẩn mực → trách nhiệm → nghĩa vụ → lời khuyên → sự hợp lý
Ví dụ:
你应该学习。
Nǐ yīnggāi xuéxí.
Bạn nên học.
你不应该浪费时间。
Nǐ bù yīnggāi làngfèi shíjiān.
Bạn không nên lãng phí thời gian.
Nghĩa thứ hai: “CHẮC LÀ”
Dựa vào:
thông tin → căn cứ → suy luận → dự đoán
Ví dụ:
他应该到了。
Tā yīnggāi dào le.
Chắc anh ấy đã đến.
他应该不会来了。
Tā yīnggāi bú huì lái le.
Chắc anh ấy sẽ không đến nữa.
Đây là chìa khóa quan trọng nhất để sử dụng 应该 chính xác.
Nếu thấy:
应该 + hành động mà người ta có quyền lựa chọn thực hiện
→ thường hiểu là nên.
Nếu thấy:
应该 + trạng thái/sự kiện mà người nói đang suy đoán
→ thường hiểu là chắc là / có lẽ.
Ví dụ rất điển hình:
你应该回家。
Nǐ yīnggāi huí jiā.
Bạn nên về nhà.
他应该回家了。
Tā yīnggāi huí jiā le.
Chắc anh ấy đã về nhà rồi.
Chỉ thay đổi ngữ cảnh và chủ thể, 应该 đã chuyển từ nghĩa “nên” sang nghĩa “chắc là”. Đây cũng là một trong những điểm quan trọng nhất khi học sâu trợ động từ tình thái tiếng Trung.
I. Ví dụ với 应该 = nên, cần phải
- 你应该每天复习生词。
Nǐ yīnggāi měitiān fùxí shēngcí.
Bạn nên ôn từ mới mỗi ngày. - 你应该多练习汉语口语。
Nǐ yīnggāi duō liànxí Hànyǔ kǒuyǔ.
Bạn nên luyện khẩu ngữ tiếng Trung nhiều hơn. - 我们应该认真听老师讲课。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn tīng lǎoshī jiǎngkè.
Chúng ta nên chăm chú nghe giáo viên giảng bài. - 学生应该按时完成作业。
Xuésheng yīnggāi ànshí wánchéng zuòyè.
Học sinh nên hoàn thành bài tập đúng giờ. - 你应该早点儿起床。
Nǐ yīnggāi zǎodiǎnr qǐchuáng.
Bạn nên dậy sớm hơn một chút. - 你应该少玩手机。
Nǐ yīnggāi shǎo wán shǒujī.
Bạn nên chơi điện thoại ít hơn. - 我们应该节约时间。
Wǒmen yīnggāi jiéyuē shíjiān.
Chúng ta nên tiết kiệm thời gian. - 你应该先吃饭再工作。
Nǐ yīnggāi xiān chīfàn zài gōngzuò.
Bạn nên ăn cơm trước rồi mới làm việc. - 孩子应该多参加体育活动。
Háizi yīnggāi duō cānjiā tǐyù huódòng.
Trẻ em nên tham gia nhiều hoạt động thể thao. - 你应该注意自己的发音。
Nǐ yīnggāi zhùyì zìjǐ de fāyīn.
Bạn nên chú ý phát âm của mình. - 我们应该尊重别人的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de yìjiàn.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của người khác. - 遇到困难的时候,我们应该保持冷静。
Yùdào kùnnan de shíhou, wǒmen yīnggāi bǎochí lěngjìng.
Khi gặp khó khăn, chúng ta nên giữ bình tĩnh. - 你应该主动跟他沟通。
Nǐ yīnggāi zhǔdòng gēn tā gōutōng.
Bạn nên chủ động trao đổi với anh ấy. - 我们应该认真考虑这个问题。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn kǎolǜ zhège wèntí.
Chúng ta nên nghiêm túc cân nhắc vấn đề này. - 你应该先了解情况。
Nǐ yīnggāi xiān liǎojiě qíngkuàng.
Bạn nên tìm hiểu tình hình trước. - 做错了事情,就应该承认错误。
Zuò cuò le shìqing, jiù yīnggāi chéngrèn cuòwù.
Làm sai thì nên thừa nhận lỗi. - 答应别人的事情就应该做到。
Dāying biérén de shìqing jiù yīnggāi zuòdào.
Việc đã hứa với người khác thì nên làm được. - 我们应该珍惜现在的机会。
Wǒmen yīnggāi zhēnxī xiànzài de jīhuì.
Chúng ta nên trân trọng cơ hội hiện tại. - 年轻人应该多学习新知识。
Niánqīngrén yīnggāi duō xuéxí xīn zhīshi.
Người trẻ nên học thêm nhiều kiến thức mới. - 工作的时候应该认真一点儿。
Gōngzuò de shíhou yīnggāi rènzhēn yìdiǎnr.
Khi làm việc nên nghiêm túc hơn một chút.
II. Ví dụ với 不应该 = không nên
- 你不应该迟到。
Nǐ bù yīnggāi chídào.
Bạn không nên đến muộn. - 你不应该骗父母。
Nǐ bù yīnggāi piàn fùmǔ.
Bạn không nên lừa bố mẹ. - 我们不应该浪费食物。
Wǒmen bù yīnggāi làngfèi shíwù.
Chúng ta không nên lãng phí thức ăn. - 学生不应该上课玩手机。
Xuésheng bù yīnggāi shàngkè wán shǒujī.
Học sinh không nên chơi điện thoại trong giờ học. - 你不应该对他这么没礼貌。
Nǐ bù yīnggāi duì tā zhème méi lǐmào.
Bạn không nên bất lịch sự với anh ấy như vậy. - 我们不应该只考虑自己的利益。
Wǒmen bù yīnggāi zhǐ kǎolǜ zìjǐ de lìyì.
Chúng ta không nên chỉ nghĩ đến lợi ích của mình. - 你不应该因为一次失败就放弃。
Nǐ bù yīnggāi yīnwèi yí cì shībài jiù fàngqì.
Bạn không nên vì một lần thất bại mà bỏ cuộc. - 公司不应该忽视员工的意见。
Gōngsī bù yīnggāi hūshì yuángōng de yìjiàn.
Công ty không nên xem nhẹ ý kiến của nhân viên. - 我们不应该轻易相信网上的消息。
Wǒmen bù yīnggāi qīngyì xiāngxìn wǎngshàng de xiāoxi.
Chúng ta không nên dễ dàng tin vào thông tin trên mạng. - 你不应该把责任都推给别人。
Nǐ bù yīnggāi bǎ zérèn dōu tuī gěi biérén.
Bạn không nên đẩy hết trách nhiệm cho người khác.
III. 应该 = chắc là, có lẽ
- 他现在应该在家。
Tā xiànzài yīnggāi zài jiā.
Bây giờ chắc anh ấy đang ở nhà. - 老师应该已经来了。
Lǎoshī yīnggāi yǐjīng lái le.
Giáo viên chắc đã đến rồi. - 他们应该快到了。
Tāmen yīnggāi kuài dào le.
Chắc họ sắp đến rồi. - 他应该知道这件事。
Tā yīnggāi zhīdào zhè jiàn shì.
Chắc anh ấy biết chuyện này. - 她应该还在公司。
Tā yīnggāi hái zài gōngsī.
Chắc cô ấy vẫn còn ở công ty. - 他应该正在开会。
Tā yīnggāi zhèngzài kāihuì.
Chắc anh ấy đang họp. - 经理应该已经收到邮件了。
Jīnglǐ yīnggāi yǐjīng shōudào yóujiàn le.
Giám đốc chắc đã nhận được email rồi. - 今天晚上应该会下雨。
Jīntiān wǎnshang yīnggāi huì xiàyǔ.
Tối nay chắc sẽ mưa. - 明天天气应该会好一点儿。
Míngtiān tiānqì yīnggāi huì hǎo yìdiǎnr.
Thời tiết ngày mai chắc sẽ tốt hơn một chút. - 他应该不会拒绝。
Tā yīnggāi bú huì jùjué.
Chắc anh ấy sẽ không từ chối. - 这个办法应该可以。
Zhège bànfǎ yīnggāi kěyǐ.
Cách này chắc được. - 按照现在的进度,我们应该能按时完成。
Ànzhào xiànzài de jìndù, wǒmen yīnggāi néng ànshí wánchéng.
Theo tiến độ hiện tại, chúng ta chắc có thể hoàn thành đúng hạn. - 他今天应该不来了。
Tā jīntiān yīnggāi bù lái le.
Hôm nay chắc anh ấy không đến nữa. - 他应该还没吃饭。
Tā yīnggāi hái méi chīfàn.
Chắc anh ấy vẫn chưa ăn cơm. - 客户应该已经看过合同了。
Kèhù yīnggāi yǐjīng kànguo hétong le.
Khách hàng chắc đã xem hợp đồng rồi.
IV. 应该是 = chắc là
- 他应该是新来的老师。
Tā yīnggāi shì xīn lái de lǎoshī.
Anh ấy chắc là giáo viên mới. - 这应该是你的书。
Zhè yīnggāi shì nǐ de shū.
Đây chắc là sách của bạn. - 那个人应该是经理。
Nàge rén yīnggāi shì jīnglǐ.
Người kia chắc là giám đốc. - 问题应该是出在这里。
Wèntí yīnggāi shì chū zài zhèlǐ.
Vấn đề chắc nằm ở chỗ này. - 他没接电话,应该是在开会。
Tā méi jiē diànhuà, yīnggāi shì zài kāihuì.
Anh ấy không nghe điện thoại, chắc là đang họp.
V. 应该不是 = chắc không phải
- 这应该不是他的电脑。
Zhè yīnggāi bú shì tā de diànnǎo.
Đây chắc không phải máy tính của anh ấy. - 他应该不是故意的。
Tā yīnggāi bú shì gùyì de.
Chắc anh ấy không cố ý. - 问题应该不是很严重。
Wèntí yīnggāi bú shì hěn yánzhòng.
Vấn đề chắc không nghiêm trọng lắm. - 这应该不是最好的办法。
Zhè yīnggāi bú shì zuì hǎo de bànfǎ.
Đây chắc không phải phương pháp tốt nhất. - 他应该不是本地人。
Tā yīnggāi bú shì běndì rén.
Anh ấy chắc không phải người địa phương.
VI. 应该会 = chắc sẽ
- 他应该会来。
Tā yīnggāi huì lái.
Chắc anh ấy sẽ đến. - 她应该会同意我们的建议。
Tā yīnggāi huì tóngyì wǒmen de jiànyì.
Chắc cô ấy sẽ đồng ý với đề nghị của chúng ta. - 明年的销售额应该会增加。
Míngnián de xiāoshòu'é yīnggāi huì zēngjiā.
Doanh số năm sau chắc sẽ tăng. - 经过一段时间的练习,你的发音应该会进步。
Jīngguò yí duàn shíjiān de liànxí, nǐ de fāyīn yīnggāi huì jìnbù.
Sau một thời gian luyện tập, phát âm của bạn chắc sẽ tiến bộ. - 市场情况应该会慢慢改善。
Shìchǎng qíngkuàng yīnggāi huì mànmàn gǎishàn.
Tình hình thị trường chắc sẽ dần cải thiện.
VII. 应该不会 = chắc sẽ không
- 他应该不会迟到。
Tā yīnggāi bú huì chídào.
Chắc anh ấy sẽ không đến muộn. - 老板应该不会反对。
Lǎobǎn yīnggāi bú huì fǎnduì.
Ông chủ chắc sẽ không phản đối. - 明天应该不会下大雨。
Míngtiān yīnggāi bú huì xià dàyǔ.
Ngày mai chắc sẽ không mưa lớn. - 客户应该不会取消订单。
Kèhù yīnggāi bú huì qǔxiāo dìngdān.
Khách hàng chắc sẽ không hủy đơn hàng. - 这个问题应该不会影响整个项目。
Zhège wèntí yīnggāi bú huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù.
Vấn đề này chắc sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ dự án.
VIII. 应该已经……了 = chắc đã… rồi
- 他应该已经到家了。
Tā yīnggāi yǐjīng dào jiā le.
Chắc anh ấy đã về đến nhà rồi. - 老师应该已经下课了。
Lǎoshī yīnggāi yǐjīng xiàkè le.
Chắc giáo viên đã tan lớp rồi. - 客户应该已经收到货了。
Kèhù yīnggāi yǐjīng shōudào huò le.
Khách hàng chắc đã nhận được hàng rồi. - 财务部应该已经付款了。
Cáiwùbù yīnggāi yǐjīng fùkuǎn le.
Phòng tài vụ chắc đã thanh toán rồi. - 他们应该已经讨论过这个问题了。
Tāmen yīnggāi yǐjīng tǎolùnguo zhège wèntí le.
Chắc họ đã thảo luận vấn đề này rồi.
IX. 本来应该 = đáng lẽ nên
- 我本来应该昨天给你打电话的。
Wǒ běnlái yīnggāi zuótiān gěi nǐ dǎ diànhuà de.
Đáng lẽ hôm qua tôi nên gọi điện cho bạn. - 你本来应该早点告诉我。
Nǐ běnlái yīnggāi zǎodiǎn gàosu wǒ.
Đáng lẽ bạn nên nói với tôi sớm hơn. - 他本来应该参加会议。
Tā běnlái yīnggāi cānjiā huìyì.
Đáng lẽ anh ấy phải tham gia cuộc họp. - 这份报告本来应该星期五完成。
Zhè fèn bàogào běnlái yīnggāi Xīngqīwǔ wánchéng.
Báo cáo này đáng lẽ phải hoàn thành vào thứ Sáu. - 我本来应该听你的建议。
Wǒ běnlái yīnggāi tīng nǐ de jiànyì.
Đáng lẽ tôi nên nghe lời khuyên của bạn.
X. 早就应该 = đáng lẽ từ lâu đã nên
- 你早就应该休息了。
Nǐ zǎo jiù yīnggāi xiūxi le.
Bạn đáng lẽ nên nghỉ từ lâu rồi. - 这个问题早就应该解决了。
Zhège wèntí zǎo jiù yīnggāi jiějué le.
Vấn đề này đáng lẽ phải được giải quyết từ lâu rồi. - 我们早就应该采取措施了。
Wǒmen zǎo jiù yīnggāi cǎiqǔ cuòshī le.
Chúng ta đáng lẽ phải thực hiện biện pháp từ lâu rồi. - 他早就应该向你道歉了。
Tā zǎo jiù yīnggāi xiàng nǐ dàoqiàn le.
Anh ấy đáng lẽ phải xin lỗi bạn từ lâu rồi. - 公司早就应该更新这套系统了。
Gōngsī zǎo jiù yīnggāi gēngxīn zhè tào xìtǒng le.
Công ty đáng lẽ phải nâng cấp hệ thống này từ lâu rồi.
XI. 应该……才对 = theo lý phải… mới đúng
- 他现在应该在公司才对。
Tā xiànzài yīnggāi zài gōngsī cái duì.
Giờ này theo lý anh ấy phải ở công ty mới đúng. - 经理应该知道这件事才对。
Jīnglǐ yīnggāi zhīdào zhè jiàn shì cái duì.
Theo lý giám đốc phải biết chuyện này mới đúng. - 按照计划,货物今天应该到才对。
Ànzhào jìhuà, huòwù jīntiān yīnggāi dào cái duì.
Theo kế hoạch thì hàng hôm nay phải đến mới đúng. - 他昨天就应该回来才对。
Tā zuótiān jiù yīnggāi huílai cái duì.
Theo lý hôm qua anh ấy phải về rồi mới đúng. - 这个数字应该是十万才对。
Zhège shùzì yīnggāi shì shí wàn cái duì.
Con số này theo lý phải là một trăm nghìn mới đúng.
XII. 应该先……再……
- 你应该先想清楚,再作决定。
Nǐ yīnggāi xiān xiǎng qīngchu, zài zuò juédìng.
Bạn nên suy nghĩ kỹ trước rồi mới quyết định. - 我们应该先检查合同,再签字。
Wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá hétong, zài qiānzì.
Chúng ta nên kiểm tra hợp đồng trước rồi mới ký. - 学汉语应该先掌握发音,再学习汉字。
Xué Hànyǔ yīnggāi xiān zhǎngwò fāyīn, zài xuéxí Hànzì.
Học tiếng Trung nên nắm vững phát âm trước rồi mới học chữ Hán. - 处理这个问题之前,我们应该先调查原因。
Chǔlǐ zhège wèntí zhīqián, wǒmen yīnggāi xiān diàochá yuányīn.
Trước khi xử lý vấn đề này, chúng ta nên điều tra nguyên nhân trước. - 你应该先跟客户确认,再安排生产。
Nǐ yīnggāi xiān gēn kèhù quèrèn, zài ānpái shēngchǎn.
Bạn nên xác nhận với khách hàng trước rồi mới bố trí sản xuất.
XIII. 既然……就应该……
- 既然来了,就应该认真学习。
Jìrán lái le, jiù yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Đã đến rồi thì nên học nghiêm túc. - 既然答应了,就应该做到。
Jìrán dāying le, jiù yīnggāi zuòdào.
Đã đồng ý rồi thì nên làm được. - 既然发现了错误,就应该马上改正。
Jìrán fāxiàn le cuòwù, jiù yīnggāi mǎshàng gǎizhèng.
Đã phát hiện lỗi thì nên sửa ngay. - 既然选择了这份工作,就应该认真负责。
Jìrán xuǎnzé le zhè fèn gōngzuò, jiù yīnggāi rènzhēn fùzé.
Đã chọn công việc này thì nên làm việc nghiêm túc và có trách nhiệm. - 既然知道问题在哪儿,就应该想办法解决。
Jìrán zhīdào wèntí zài nǎr, jiù yīnggāi xiǎng bànfǎ jiějué.
Đã biết vấn đề ở đâu thì nên nghĩ cách giải quyết.
XIV. 如果……就应该……
- 如果不懂,就应该问。
Rúguǒ bù dǒng, jiù yīnggāi wèn.
Nếu không hiểu thì nên hỏi. - 如果身体不舒服,就应该休息。
Rúguǒ shēntǐ bù shūfu, jiù yīnggāi xiūxi.
Nếu cơ thể không khỏe thì nên nghỉ ngơi. - 如果发现质量有问题,就应该马上报告。
Rúguǒ fāxiàn zhìliàng yǒu wèntí, jiù yīnggāi mǎshàng bàogào.
Nếu phát hiện có vấn đề về chất lượng thì nên báo cáo ngay. - 如果客户有意见,我们就应该认真听取。
Rúguǒ kèhù yǒu yìjiàn, wǒmen jiù yīnggāi rènzhēn tīngqǔ.
Nếu khách hàng có ý kiến thì chúng ta nên nghiêm túc lắng nghe. - 如果想提高汉语水平,就应该每天坚持学习。
Rúguǒ xiǎng tígāo Hànyǔ shuǐpíng, jiù yīnggāi měitiān jiānchí xuéxí.
Nếu muốn nâng cao trình độ tiếng Trung thì nên kiên trì học mỗi ngày.
XV. Bài tập 1: Điền 应该 hoặc 不应该
- 学生______认真听课。
- 你生病了,______好好休息。
- 我们______浪费时间。
- 开车的时候______看手机。
- 做错了事情,就______承认错误。
- 你______每天练习汉语口语。
- 公司______欺骗客户。
- 员工______遵守公司的规定。
- 我们______随便批评别人。
- 年轻人______多学习新知识。
Đáp án
- 应该
学生应该认真听课。
Xuésheng yīnggāi rènzhēn tīngkè.
Học sinh nên chăm chú nghe giảng. - 应该
- 不应该
- 不应该
- 应该
- 应该
- 不应该
- 应该
- 不应该
- 应该
XVI. Bài tập 2: Điền 应该, 应该会, 应该能, 应该已经
- 他坐七点的飞机,现在______到北京了。
- 按照这个进度,我们今天______完成任务。
- 明年的销售额______增加。
- 老师现在______知道这件事了。
- 他每天都认真练习,汉语水平______越来越高。
- 客户昨天已经付款了,我们今天______收到钱。
- 他们三点出发,现在______到公司了。
- 这个问题不太复杂,我们______解决。
Đáp án
- 应该已经
他现在应该已经到北京了。
Bây giờ chắc anh ấy đã đến Bắc Kinh rồi. - 应该能
Chắc chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ hôm nay. - 应该会
Doanh số năm sau chắc sẽ tăng. - 应该已经
- 应该会
- 应该能 / 应该已经
Tùy ngữ cảnh. - 应该已经
- 应该能
XVII. Bài tập 3: Chọn vị trí phủ định đúng
Chọn giữa:
不应该 hoặc 应该不
- 你______这么晚睡觉。
- 他今天______来了,我听说他请假了。
- 我们______欺骗客户。
- 经理现在______在办公室,他刚才出去了。
- 学生______考试作弊。
- 他______知道这件事,因为没人告诉他。
Đáp án
- 不应该
你不应该这么晚睡觉。
Bạn không nên ngủ muộn như vậy. - 应该不
他今天应该不来了。
Hôm nay chắc anh ấy không đến nữa. - 不应该
- 应该不
- 不应该
- 应该不
Điểm cần nhớ:
不应该 + V = không nên V
应该不 + V = chắc là không V
XVIII. Bài tập 4: Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh
- 应该 / 你 / 每天 / 汉语 / 学习
- 不应该 / 我们 / 时间 / 浪费
- 应该 / 已经 / 他 / 到 / 了
- 应该 / 会 / 明天 / 下雨
- 应该 / 先 / 你 / 情况 / 了解 / 再 / 决定
- 应该 / 客户 / 已经 / 合同 / 看过 / 了
- 应该 / 不会 / 他 / 拒绝
- 应该 / 这个问题 / 由 / 财务部 / 处理
Đáp án
- 你应该每天学习汉语。
Nǐ yīnggāi měitiān xuéxí Hànyǔ.
Bạn nên học tiếng Trung mỗi ngày. - 我们不应该浪费时间。
Wǒmen bù yīnggāi làngfèi shíjiān.
Chúng ta không nên lãng phí thời gian. - 他应该已经到了。
Tā yīnggāi yǐjīng dào le.
Chắc anh ấy đã đến rồi. - 明天应该会下雨。
Míngtiān yīnggāi huì xiàyǔ.
Ngày mai chắc sẽ mưa. - 你应该先了解情况,再决定。
Nǐ yīnggāi xiān liǎojiě qíngkuàng, zài juédìng.
Bạn nên tìm hiểu tình hình trước rồi mới quyết định. - 客户应该已经看过合同了。
Kèhù yīnggāi yǐjīng kànguo hétong le.
Khách hàng chắc đã xem hợp đồng rồi. - 他应该不会拒绝。
Tā yīnggāi bú huì jùjué.
Chắc anh ấy sẽ không từ chối. - 这个问题应该由财务部处理。
Zhège wèntí yīnggāi yóu cáiwùbù chǔlǐ.
Vấn đề này nên do phòng tài vụ xử lý.
XIX. Bài tập 5: Dịch Việt – Trung
- Bạn nên học tiếng Trung mỗi ngày.
- Bạn không nên thức quá khuya.
- Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của người khác.
- Anh ấy chắc đã về nhà rồi.
- Giáo viên chắc đang họp.
- Ngày mai chắc sẽ mưa.
- Anh ấy chắc sẽ không đến.
- Khách hàng chắc đã nhận được hàng rồi.
- Bạn đáng lẽ nên nói với tôi sớm hơn.
- Vấn đề này đáng lẽ phải được giải quyết từ lâu rồi.
- Đã hứa rồi thì nên làm được.
- Nếu không hiểu thì nên hỏi giáo viên.
- Chúng ta nên kiểm tra hợp đồng trước rồi mới ký.
- Dự án này nên do ai phụ trách?
- Theo lý giờ này anh ấy phải đến rồi mới đúng.
Đáp án
- 你应该每天学习汉语。
Nǐ yīnggāi měitiān xuéxí Hànyǔ. - 你不应该睡得太晚。
Nǐ bù yīnggāi shuì de tài wǎn. - 我们应该尊重别人的意见。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de yìjiàn. - 他应该已经回家了。
Tā yīnggāi yǐjīng huí jiā le. - 老师应该正在开会。
Lǎoshī yīnggāi zhèngzài kāihuì. - 明天应该会下雨。
Míngtiān yīnggāi huì xiàyǔ. - 他应该不会来。
Tā yīnggāi bú huì lái. - 客户应该已经收到货了。
Kèhù yīnggāi yǐjīng shōudào huò le. - 你本来应该早点告诉我。
Nǐ běnlái yīnggāi zǎodiǎn gàosu wǒ. - 这个问题早就应该解决了。
Zhège wèntí zǎo jiù yīnggāi jiějué le. - 既然答应了,就应该做到。
Jìrán dāying le, jiù yīnggāi zuòdào. - 如果不懂,就应该问老师。
Rúguǒ bù dǒng, jiù yīnggāi wèn lǎoshī. - 我们应该先检查合同,再签字。
Wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá hétong, zài qiānzì. - 这个项目应该由谁负责?
Zhège xiàngmù yīnggāi yóu shéi fùzé? - 这个时候他应该已经到了才对。
Zhège shíhou tā yīnggāi yǐjīng dào le cái duì.
XX. Bài tập 6: Phân biệt nghĩa của 应该
Hãy xác định 应该 trong mỗi câu mang nghĩa:
A. nên / cần phải
B. chắc là / có lẽ
- 你应该多休息。
- 他应该已经回来了。
- 学生应该尊重老师。
- 明天应该会下雨。
- 你不应该对父母这么说话。
- 他现在应该在办公室。
- 我们应该马上采取措施。
- 客户应该已经收到邮件了。
- 公司应该提高产品质量。
- 他应该不知道这件事。
Đáp án
- A – nên
- B – chắc là
- A – nên
- B – chắc là
- A – không nên
- B – chắc là
- A – nên
- B – chắc là
- A – nên
- B – chắc là không biết
XXI. Bài tập 7: Sửa câu sai
- 你应该不抽烟。
Ý muốn nói: Bạn không nên hút thuốc. - 我们应该不浪费时间。
Ý muốn nói: Chúng ta không nên lãng phí thời gian. - 他不应该已经到了。
Ý muốn nói: Chắc anh ấy đã đến rồi. - 明天不应该会下雨。
Ý muốn nói: Ngày mai chắc sẽ không mưa. - 你应该不骗别人。
Ý muốn nói: Bạn không nên lừa người khác.
Đáp án
- 你不应该抽烟。
Nǐ bù yīnggāi chōuyān.
Bạn không nên hút thuốc. - 我们不应该浪费时间。
Wǒmen bù yīnggāi làngfèi shíjiān.
Chúng ta không nên lãng phí thời gian. - 他应该已经到了。
Tā yīnggāi yǐjīng dào le.
Chắc anh ấy đã đến rồi. - 明天应该不会下雨。
Míngtiān yīnggāi bú huì xiàyǔ.
Ngày mai chắc sẽ không mưa. - 你不应该骗别人。
Nǐ bù yīnggāi piàn biérén.
Bạn không nên lừa người khác.
XXII. Bài tập 8: Hoàn thành câu
Có nhiều đáp án đúng.
- 如果想学好汉语,就应该____________。
- 如果身体不舒服,就应该____________。
- 既然答应了别人,就应该____________。
- 遇到困难的时候,我们应该____________。
- 工作越忙,越应该____________。
- 公司想长期发展,就应该____________。
- 如果发现产品有质量问题,就应该____________。
- 签合同之前,应该先____________,再____________。
Đáp án tham khảo
- 如果想学好汉语,就应该每天坚持练习。
Nếu muốn học tốt tiếng Trung thì nên kiên trì luyện tập mỗi ngày. - 如果身体不舒服,就应该好好休息。
Nếu không khỏe thì nên nghỉ ngơi thật tốt. - 既然答应了别人,就应该做到。
Đã hứa với người khác thì nên làm được. - 遇到困难的时候,我们应该冷静分析问题。
Khi gặp khó khăn, chúng ta nên bình tĩnh phân tích vấn đề. - 工作越忙,越应该注意休息。
Công việc càng bận thì càng nên chú ý nghỉ ngơi. - 公司想长期发展,就应该重视产品质量和人才。
Công ty muốn phát triển lâu dài thì nên coi trọng chất lượng sản phẩm và nhân tài. - 如果发现产品有质量问题,就应该马上报告。
Nếu phát hiện sản phẩm có vấn đề chất lượng thì nên báo cáo ngay. - 签合同之前,应该先检查所有条款,再签字。
Trước khi ký hợp đồng nên kiểm tra tất cả điều khoản rồi mới ký.
XXIII. Bài tập 9: Hội thoại điền từ
Điền các từ:
应该、不应该、应该会、应该已经、应该不会、应该能
Hội thoại 1
A:都十点了,王经理怎么还没来?
Dōu shí diǎn le, Wáng jīnglǐ zěnme hái méi lái?
Đã 10 giờ rồi, sao giám đốc Vương vẫn chưa đến?
B:他九点半从家里出发,现在______快到了。
Đáp án:
应该
他现在应该快到了。
Chắc bây giờ ông ấy sắp đến rồi.
Hội thoại 2
A:这个项目月底能完成吗?
Zhège xiàngmù yuèdǐ néng wánchéng ma?
Dự án này cuối tháng có hoàn thành được không?
B:按照现在的进度,______完成。
Đáp án:
应该能
按照现在的进度,应该能完成。
Theo tiến độ hiện tại thì chắc có thể hoàn thành.
Hội thoại 3
A:明天客户会来吗?
Míngtiān kèhù huì lái ma?
Ngày mai khách hàng sẽ đến à?
B:已经确认过了,他______来。
Đáp án:
应该会
已经确认过了,他应该会来。
Đã xác nhận rồi, chắc ông ấy sẽ đến.
Hội thoại 4
A:小李知道这个消息吗?
Xiǎo Lǐ zhīdào zhège xiāoxi ma?
Tiểu Lý biết tin này chưa?
B:我昨天发给他了,他______知道了。
Đáp án:
应该已经
他应该已经知道了。
Chắc anh ấy đã biết rồi.
Hội thoại 5
A:我今天可以不参加会议吗?
Wǒ jīntiān kěyǐ bù cānjiā huìyì ma?
Hôm nay tôi có thể không tham gia cuộc họp không?
B:这是很重要的会议,你______缺席。
Đáp án:
不应该
这是很重要的会议,你不应该缺席。
Đây là cuộc họp rất quan trọng, bạn không nên vắng mặt.
XXIV. Bài tập nâng cao: Dịch sang tiếng Trung
- Theo tình hình hiện tại, giá cả chắc sẽ tiếp tục tăng.
- Theo tiến độ hiện tại, chúng ta chắc có thể hoàn thành nhiệm vụ trước cuối tháng.
- Anh ấy không nghe điện thoại, chắc đang họp.
- Khách hàng chắc vẫn chưa nhận được hợp đồng.
- Theo lý thì khoản tiền này hôm qua phải được chuyển rồi mới đúng.
- Công ty đáng lẽ phải xử lý vấn đề này từ lâu rồi.
- Nhân viên không nên đẩy trách nhiệm cho người khác.
- Doanh nghiệp không nên chỉ theo đuổi lợi nhuận ngắn hạn mà còn nên chú ý đến sự phát triển lâu dài.
- Đã phát hiện ra vấn đề thì nên lập tức nghĩ cách giải quyết.
- Trước khi đưa ra quyết định, chúng ta nên tìm hiểu rõ tình hình trước.
Đáp án
- 按照目前的情况,价格应该会继续上涨。
Ànzhào mùqián de qíngkuàng, jiàgé yīnggāi huì jìxù shàngzhǎng.
Theo tình hình hiện tại, giá cả chắc sẽ tiếp tục tăng. - 按照目前的进度,我们应该能在月底以前完成任务。
Ànzhào mùqián de jìndù, wǒmen yīnggāi néng zài yuèdǐ yǐqián wánchéng rènwu.
Theo tiến độ hiện tại, chúng ta chắc có thể hoàn thành nhiệm vụ trước cuối tháng. - 他没接电话,应该是在开会。
Tā méi jiē diànhuà, yīnggāi shì zài kāihuì.
Anh ấy không nghe điện thoại, chắc đang họp. - 客户应该还没收到合同。
Kèhù yīnggāi hái méi shōudào hétong.
Khách hàng chắc vẫn chưa nhận được hợp đồng. - 这笔钱昨天应该已经转过去了才对。
Zhè bǐ qián zuótiān yīnggāi yǐjīng zhuǎn guòqu le cái duì.
Theo lý thì khoản tiền này hôm qua phải được chuyển rồi mới đúng. - 公司早就应该处理这个问题了。
Gōngsī zǎo jiù yīnggāi chǔlǐ zhège wèntí le.
Công ty đáng lẽ phải xử lý vấn đề này từ lâu rồi. - 员工不应该把责任推给别人。
Yuángōng bù yīnggāi bǎ zérèn tuī gěi biérén.
Nhân viên không nên đẩy trách nhiệm cho người khác. - 企业不应该只追求短期利润,还应该重视长期发展。
Qǐyè bù yīnggāi zhǐ zhuīqiú duǎnqī lìrùn, hái yīnggāi zhòngshì chángqī fāzhǎn.
Doanh nghiệp không nên chỉ theo đuổi lợi nhuận ngắn hạn mà còn nên coi trọng phát triển lâu dài. - 既然发现了问题,就应该马上想办法解决。
Jìrán fāxiàn le wèntí, jiù yīnggāi mǎshàng xiǎng bànfǎ jiějué.
Đã phát hiện vấn đề thì nên lập tức nghĩ cách giải quyết. - 作决定以前,我们应该先把情况了解清楚。
Zuò juédìng yǐqián, wǒmen yīnggāi xiān bǎ qíngkuàng liǎojiě qīngchu.
Trước khi đưa ra quyết định, chúng ta nên tìm hiểu rõ tình hình trước.
XXV. 10 cặp câu rất quan trọng để luyện phân biệt
1
你应该回家。
Nǐ yīnggāi huí jiā.
Bạn nên về nhà.
他应该回家了。
Tā yīnggāi huí jiā le.
Chắc anh ấy đã về nhà rồi.
2
你不应该去。
Nǐ bù yīnggāi qù.
Bạn không nên đi.
他应该不去。
Tā yīnggāi bú qù.
Chắc anh ấy không đi.
3
你应该休息。
Nǐ yīnggāi xiūxi.
Bạn nên nghỉ ngơi.
他现在应该在休息。
Tā xiànzài yīnggāi zài xiūxi.
Bây giờ chắc anh ấy đang nghỉ.
4
你应该告诉他。
Nǐ yīnggāi gàosu tā.
Bạn nên nói cho anh ấy biết.
他应该已经知道了。
Tā yīnggāi yǐjīng zhīdào le.
Chắc anh ấy đã biết rồi.
5
我们应该马上出发。
Wǒmen yīnggāi mǎshàng chūfā.
Chúng ta nên xuất phát ngay.
他们应该已经出发了。
Tāmen yīnggāi yǐjīng chūfā le.
Chắc họ đã xuất phát rồi.
6
你应该参加会议。
Nǐ yīnggāi cānjiā huìyì.
Bạn nên tham gia cuộc họp.
他应该正在参加会议。
Tā yīnggāi zhèngzài cānjiā huìyì.
Chắc anh ấy đang tham gia cuộc họp.
7
你应该早点到。
Nǐ yīnggāi zǎodiǎn dào.
Bạn nên đến sớm hơn.
他应该快到了。
Tā yīnggāi kuài dào le.
Chắc anh ấy sắp đến rồi.
8
你应该接受这个建议。
Nǐ yīnggāi jiēshòu zhège jiànyì.
Bạn nên chấp nhận đề nghị này.
他应该会接受这个建议。
Tā yīnggāi huì jiēshòu zhège jiànyì.
Chắc anh ấy sẽ chấp nhận đề nghị này.
9
我们应该解决这个问题。
Wǒmen yīnggāi jiějué zhège wèntí.
Chúng ta nên giải quyết vấn đề này.
我们今天应该能解决这个问题。
Wǒmen jīntiān yīnggāi néng jiějué zhège wèntí.
Hôm nay chúng ta chắc có thể giải quyết vấn đề này.
10
你不应该迟到。
Nǐ bù yīnggāi chídào.
Bạn không nên đến muộn.
他今天应该不会迟到。
Tā jīntiān yīnggāi bú huì chídào.
Hôm nay chắc anh ấy sẽ không đến muộn.
Hai mô hình cuối cùng cần ghi nhớ thật chắc:
S + 应该 + V
→ S nên làm V.
S + 应该 + 会 / 已经 / 正在 / 还没 / 不会……
→ thường chuyển sang nghĩa suy đoán: chắc là, có lẽ.
Đặc biệt:
不应该做 = không nên làm
应该不做 = chắc là không làm
应该不会做 = chắc sẽ không làm
应该没做 = chắc chưa/không làm
应该已经做了 = chắc đã làm rồi
本来应该做 = đáng lẽ nên làm
早就应该做了 = đáng lẽ phải làm từ lâu rồi
应该做才对 = theo lý phải làm mới đúng.
I. Thêm 50 câu ví dụ với 应该 = nên
- 你应该每天早起。
Nǐ yīnggāi měitiān zǎoqǐ.
Bạn nên dậy sớm mỗi ngày. - 你应该养成良好的学习习惯。
Nǐ yīnggāi yǎngchéng liánghǎo de xuéxí xíguàn.
Bạn nên hình thành thói quen học tập tốt. - 我们应该合理安排时间。
Wǒmen yīnggāi hélǐ ānpái shíjiān.
Chúng ta nên sắp xếp thời gian hợp lý. - 学习汉语应该多听、多说、多读、多写。
Xuéxí Hànyǔ yīnggāi duō tīng, duō shuō, duō dú, duō xiě.
Học tiếng Trung nên nghe nhiều, nói nhiều, đọc nhiều và viết nhiều. - 你应该每天复习以前学过的内容。
Nǐ yīnggāi měitiān fùxí yǐqián xuéguo de nèiróng.
Bạn nên ôn lại nội dung đã học trước đây mỗi ngày. - 遇到不会的词,应该马上查词典。
Yùdào bú huì de cí, yīnggāi mǎshàng chá cídiǎn.
Gặp từ không biết thì nên tra từ điển ngay. - 学习语法的时候,应该多造句。
Xuéxí yǔfǎ de shíhou, yīnggāi duō zàojù.
Khi học ngữ pháp nên đặt nhiều câu. - 你应该注意声调。
Nǐ yīnggāi zhùyì shēngdiào.
Bạn nên chú ý thanh điệu. - 你应该把这些生词背下来。
Nǐ yīnggāi bǎ zhèxiē shēngcí bèi xiàlai.
Bạn nên học thuộc những từ mới này. - 我们应该多跟中国人练习口语。
Wǒmen yīnggāi duō gēn Zhōngguó rén liànxí kǒuyǔ.
Chúng ta nên luyện khẩu ngữ nhiều hơn với người Trung Quốc. - 你应该先把基础打好。
Nǐ yīnggāi xiān bǎ jīchǔ dǎ hǎo.
Bạn nên xây dựng nền tảng thật tốt trước. - 学习不能太着急,应该一步一步来。
Xuéxí bù néng tài zháojí, yīnggāi yí bù yí bù lái.
Học tập không nên quá nóng vội, nên tiến từng bước một. - 你应该坚持每天练习。
Nǐ yīnggāi jiānchí měitiān liànxí.
Bạn nên kiên trì luyện tập mỗi ngày. - 我们应该多总结自己的错误。
Wǒmen yīnggāi duō zǒngjié zìjǐ de cuòwù.
Chúng ta nên tổng kết những lỗi của mình nhiều hơn. - 考试以前应该好好复习。
Kǎoshì yǐqián yīnggāi hǎohāo fùxí.
Trước kỳ thi nên ôn tập thật kỹ. - 你应该提前做好准备。
Nǐ yīnggāi tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.
Bạn nên chuẩn bị tốt từ trước. - 工作中出现问题应该及时报告。
Gōngzuò zhōng chūxiàn wèntí yīnggāi jíshí bàogào.
Nếu xuất hiện vấn đề trong công việc thì nên báo cáo kịp thời. - 员工应该服从合理的工作安排。
Yuángōng yīnggāi fúcóng hélǐ de gōngzuò ānpái.
Nhân viên nên tuân theo sự sắp xếp công việc hợp lý. - 经理应该主动了解员工的困难。
Jīnglǐ yīnggāi zhǔdòng liǎojiě yuángōng de kùnnan.
Quản lý nên chủ động tìm hiểu khó khăn của nhân viên. - 公司应该为员工提供培训机会。
Gōngsī yīnggāi wèi yuángōng tígōng péixùn jīhuì.
Công ty nên cung cấp cơ hội đào tạo cho nhân viên. - 我们应该及时回复客户的邮件。
Wǒmen yīnggāi jíshí huífù kèhù de yóujiàn.
Chúng ta nên trả lời email của khách hàng kịp thời. - 销售人员应该了解客户的真正需求。
Xiāoshòu rényuán yīnggāi liǎojiě kèhù de zhēnzhèng xūqiú.
Nhân viên bán hàng nên hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng. - 财务人员应该认真核对数据。
Cáiwù rényuán yīnggāi rènzhēn héduì shùjù.
Nhân viên tài chính nên đối chiếu dữ liệu cẩn thận. - 会计应该保存好所有原始凭证。
Kuàijì yīnggāi bǎocún hǎo suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng.
Kế toán nên lưu giữ tốt tất cả chứng từ gốc. - 采购人员应该提前确认价格。
Cǎigòu rényuán yīnggāi tíqián quèrèn jiàgé.
Nhân viên thu mua nên xác nhận giá trước. - 合同签订以前应该仔细检查。
Hétong qiāndìng yǐqián yīnggāi zǐxì jiǎnchá.
Trước khi ký hợp đồng nên kiểm tra cẩn thận. - 企业应该控制经营风险。
Qǐyè yīnggāi kòngzhì jīngyíng fēngxiǎn.
Doanh nghiệp nên kiểm soát rủi ro kinh doanh. - 公司应该降低不必要的成本。
Gōngsī yīnggāi jiàngdī bù bìyào de chéngběn.
Công ty nên giảm những chi phí không cần thiết. - 我们应该提高工作效率。
Wǒmen yīnggāi tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta nên nâng cao hiệu quả công việc. - 企业应该不断改善服务质量。
Qǐyè yīnggāi bùduàn gǎishàn fúwù zhìliàng.
Doanh nghiệp nên không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ. - 做生意应该讲信用。
Zuò shēngyi yīnggāi jiǎng xìnyòng.
Làm kinh doanh nên coi trọng chữ tín. - 发生矛盾的时候,双方应该冷静沟通。
Fāshēng máodùn de shíhou, shuāngfāng yīnggāi lěngjìng gōutōng.
Khi xảy ra mâu thuẫn, hai bên nên bình tĩnh trao đổi. - 我们应该站在客户的角度考虑问题。
Wǒmen yīnggāi zhàn zài kèhù de jiǎodù kǎolǜ wèntí.
Chúng ta nên suy nghĩ vấn đề từ góc độ của khách hàng. - 有不同意见的时候,应该互相尊重。
Yǒu bùtóng yìjiàn de shíhou, yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Khi có ý kiến khác nhau thì nên tôn trọng lẫn nhau. - 你应该对自己的选择负责。
Nǐ yīnggāi duì zìjǐ de xuǎnzé fùzé.
Bạn nên chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình. - 年轻的时候应该多积累经验。
Niánqīng de shíhou yīnggāi duō jīlěi jīngyàn.
Khi còn trẻ nên tích lũy nhiều kinh nghiệm. - 我们应该珍惜每一次学习机会。
Wǒmen yīnggāi zhēnxī měi yí cì xuéxí jīhuì.
Chúng ta nên trân trọng mỗi cơ hội học tập. - 失败以后应该总结经验。
Shībài yǐhòu yīnggāi zǒngjié jīngyàn.
Sau khi thất bại nên rút kinh nghiệm. - 面对压力,我们应该学会调整自己。
Miànduì yālì, wǒmen yīnggāi xuéhuì tiáozhěng zìjǐ.
Đối mặt với áp lực, chúng ta nên học cách điều chỉnh bản thân. - 有问题就应该及时解决。
Yǒu wèntí jiù yīnggāi jíshí jiějué.
Có vấn đề thì nên giải quyết kịp thời. - 有机会就应该好好把握。
Yǒu jīhuì jiù yīnggāi hǎohāo bǎwò.
Có cơ hội thì nên nắm bắt thật tốt. - 既然决定做,就应该认真做。
Jìrán juédìng zuò, jiù yīnggāi rènzhēn zuò.
Đã quyết định làm thì nên làm nghiêm túc. - 既然是自己的责任,就应该承担。
Jìrán shì zìjǐ de zérèn, jiù yīnggāi chéngdān.
Đã là trách nhiệm của mình thì nên gánh vác. - 越是困难的时候,越应该坚持。
Yuè shì kùnnan de shíhou, yuè yīnggāi jiānchí.
Càng lúc khó khăn càng nên kiên trì. - 情况越复杂,我们越应该冷静。
Qíngkuàng yuè fùzá, wǒmen yuè yīnggāi lěngjìng.
Tình hình càng phức tạp chúng ta càng nên bình tĩnh. - 越是重要的决定,越应该慎重。
Yuè shì zhòngyào de juédìng, yuè yīnggāi shènzhòng.
Quyết định càng quan trọng thì càng nên thận trọng. - 你现在最应该做的是休息。
Nǐ xiànzài zuì yīnggāi zuò de shì xiūxi.
Điều bạn nên làm nhất lúc này là nghỉ ngơi. - 公司现在最应该解决的是现金流问题。
Gōngsī xiànzài zuì yīnggāi jiějué de shì xiànjīnliú wèntí.
Điều công ty nên giải quyết nhất hiện nay là vấn đề dòng tiền. - 学习初期最应该重视的是发音。
Xuéxí chūqī zuì yīnggāi zhòngshì de shì fāyīn.
Ở giai đoạn đầu học tập, điều nên coi trọng nhất là phát âm. - 无论遇到什么困难,都应该坚持下去。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, dōu yīnggāi jiānchí xiàqu.
Dù gặp khó khăn gì cũng nên kiên trì tiếp tục.
II. Thêm 30 câu với 应该 = chắc là / theo suy đoán
- 他应该还在睡觉。
Tā yīnggāi hái zài shuìjiào.
Chắc anh ấy vẫn đang ngủ. - 她应该已经起床了。
Tā yīnggāi yǐjīng qǐchuáng le.
Chắc cô ấy đã dậy rồi. - 他们应该正在吃饭。
Tāmen yīnggāi zhèngzài chīfàn.
Chắc họ đang ăn cơm. - 小王应该还没下班。
Xiǎo Wáng yīnggāi hái méi xiàbān.
Chắc Tiểu Vương vẫn chưa tan làm. - 老板应该已经回办公室了。
Lǎobǎn yīnggāi yǐjīng huí bàngōngshì le.
Chắc ông chủ đã quay về văn phòng rồi. - 他应该没看到我的消息。
Tā yīnggāi méi kàndào wǒ de xiāoxi.
Chắc anh ấy chưa nhìn thấy tin nhắn của tôi. - 她应该不知道我们来了。
Tā yīnggāi bù zhīdào wǒmen lái le.
Chắc cô ấy không biết chúng ta đã đến. - 今天客户应该不会来了。
Jīntiān kèhù yīnggāi bú huì lái le.
Hôm nay chắc khách hàng sẽ không đến nữa. - 这件事应该不会太麻烦。
Zhè jiàn shì yīnggāi bú huì tài máfan.
Chuyện này chắc sẽ không quá phiền phức. - 明天应该会更冷。
Míngtiān yīnggāi huì gèng lěng.
Ngày mai chắc sẽ lạnh hơn. - 下个月销量应该会增加。
Xià ge yuè xiāoliàng yīnggāi huì zēngjiā.
Sản lượng bán tháng sau chắc sẽ tăng. - 新产品上市以后,销售额应该会提高。
Xīn chǎnpǐn shàngshì yǐhòu, xiāoshòu'é yīnggāi huì tígāo.
Sau khi sản phẩm mới ra mắt, doanh số chắc sẽ tăng. - 按照计划,项目应该能按时完成。
Ànzhào jìhuà, xiàngmù yīnggāi néng ànshí wánchéng.
Theo kế hoạch, dự án chắc có thể hoàn thành đúng hạn. - 这么简单的问题,他应该能回答。
Zhème jiǎndān de wèntí, tā yīnggāi néng huídá.
Vấn đề đơn giản thế này chắc anh ấy có thể trả lời. - 三天时间应该够了。
Sān tiān shíjiān yīnggāi gòu le.
Ba ngày chắc là đủ rồi. - 五个人应该够用了。
Wǔ ge rén yīnggāi gòu yòng le.
Năm người chắc là đủ dùng rồi. - 这个价格应该比较合理。
Zhège jiàgé yīnggāi bǐjiào hélǐ.
Mức giá này chắc khá hợp lý. - 他应该是第一次来中国。
Tā yīnggāi shì dì-yī cì lái Zhōngguó.
Chắc đây là lần đầu anh ấy đến Trung Quốc. - 那应该是他们公司的负责人。
Nà yīnggāi shì tāmen gōngsī de fùzérén.
Người đó chắc là người phụ trách công ty của họ. - 这应该是系统的问题。
Zhè yīnggāi shì xìtǒng de wèntí.
Đây chắc là vấn đề của hệ thống. - 应该不是网络的问题。
Yīnggāi bú shì wǎngluò de wèntí.
Chắc không phải vấn đề mạng. - 他应该不是故意迟到的。
Tā yīnggāi bú shì gùyì chídào de.
Chắc anh ấy không cố ý đến muộn. - 客户应该已经付款了。
Kèhù yīnggāi yǐjīng fùkuǎn le.
Khách hàng chắc đã thanh toán rồi. - 银行应该已经收到这笔款了。
Yínháng yīnggāi yǐjīng shōudào zhè bǐ kuǎn le.
Ngân hàng chắc đã nhận được khoản tiền này rồi. - 货应该已经到仓库了。
Huò yīnggāi yǐjīng dào cāngkù le.
Hàng chắc đã đến kho rồi. - 他们应该正在核对账目。
Tāmen yīnggāi zhèngzài héduì zhàngmù.
Chắc họ đang đối chiếu sổ sách. - 财务经理应该正在审核报告。
Cáiwù jīnglǐ yīnggāi zhèngzài shěnhé bàogào.
Giám đốc tài chính chắc đang xét duyệt báo cáo. - 会计应该还在整理凭证。
Kuàijì yīnggāi hái zài zhěnglǐ píngzhèng.
Kế toán chắc vẫn đang sắp xếp chứng từ. - 这个月的利润应该比上个月高。
Zhège yuè de lìrùn yīnggāi bǐ shàng ge yuè gāo.
Lợi nhuận tháng này chắc cao hơn tháng trước. - 今年的成本应该不会比去年高太多。
Jīnnián de chéngběn yīnggāi bú huì bǐ qùnián gāo tài duō.
Chi phí năm nay chắc sẽ không cao hơn năm ngoái quá nhiều.
III. Bài tập 1: Điền 应该 / 不应该
- 学习汉语______每天坚持练习。
- 上课的时候______一直玩手机。
- 做错了事情______主动道歉。
- 我们______浪费水和电。
- 公司______尊重员工的合法权益。
- 会计人员______随便修改财务数据。
- 遇到困难______冷静分析。
- 做重要决定以前______认真考虑。
- 我们______因为一次失败就放弃。
- 企业______重视产品质量。
- 你______把责任都推给别人。
- 学生______按时完成作业。
- 开车的时候______看手机。
- 工作出现问题______及时向领导报告。
- 我们______认真听取客户的意见。
Đáp án
- 应该
- 不应该
- 应该
- 不应该
- 应该
- 不应该
- 应该
- 应该
- 不应该
- 应该
- 不应该
- 应该
- 不应该
- 应该
- 应该
IV. Bài tập 2: Điền từ thích hợp
Chọn:应该、应该会、应该能、应该已经、应该正在、应该还没、应该不会
- 已经十一点了,他______睡觉了。
- 老板没有接电话,他______开会。
- 按照这个速度,我们下午______完成。
- 明年的市场情况______好一些。
- 他刚刚才出发,现在______到。
- 客户昨天已经签收,______收到货了。
- 明天是星期天,他______来公司。
- 老师现在______给学生上课。
- 这个问题不难,他______解决。
- 根据天气预报,明天______下雨。
- 财务部昨天已经处理了,款项______到账了。
- 他今天请假,所以______参加会议。
Đáp án
- 应该已经
- 应该正在
- 应该能
- 应该会
- 应该还没
- 应该已经
- 应该不会
- 应该正在
- 应该能
- 应该会
- 应该已经
- 应该不会
V. Bài tập 3: 判断 “应该” nghĩa là “nên” hay “chắc là”
Ghi:A = nên
B = chắc là
- 你应该早点睡觉。
- 他应该已经睡了。
- 老师应该尊重学生。
- 老师现在应该在办公室。
- 企业应该控制成本。
- 今年成本应该会下降。
- 我们应该马上出发。
- 他们应该已经出发了。
- 你不应该骗人。
- 他应该不知道这件事。
- 学生应该认真学习。
- 他应该不会迟到。
- 公司应该改善管理。
- 经理应该正在开会。
- 我们应该先检查数据。
Đáp án
- A
- B
- A
- B
- A
- B
- A
- B
- A
- B
- A
- B
- A
- B
- A
VI. Bài tập 4: Chọn 不应该 hay 应该不
- 你______这么做。
- 他今天______来了。
- 学生______考试作弊。
- 经理现在______在办公室。
- 我们______浪费公司的资源。
- 他______知道我们的计划。
- 你______把密码告诉别人。
- 客户______接受这个条件。
- 员工______随便泄露公司信息。
- 他______认识我。
Đáp án
- 不应该
你不应该这么做。
Bạn không nên làm như vậy. - 应该不
他今天应该不来了。
Hôm nay chắc anh ấy không đến nữa. - 不应该
- 应该不
经理现在应该不在办公室。
Bây giờ chắc giám đốc không ở văn phòng. - 不应该
- 应该不
他应该不知道我们的计划。
Chắc anh ấy không biết kế hoạch của chúng ta. - 不应该
- 应该不
客户应该不接受这个条件。
Chắc khách hàng không chấp nhận điều kiện này.
客户应该不会接受这个条件。
Kèhù yīnggāi bú huì jiēshòu zhège tiáojiàn.
Chắc khách hàng sẽ không chấp nhận điều kiện này.
- 不应该
- 应该不
他应该不认识我。
Chắc anh ấy không quen tôi.
VII. Bài tập 5: Sắp xếp từ thành câu
- 应该 / 早点 / 你 / 睡觉
- 不应该 / 我们 / 这么容易 / 放弃
- 应该 / 他 / 已经 / 走 / 了
- 应该 / 正在 / 老板 / 开会
- 应该 / 会 / 销售额 / 增长 / 明年
- 应该 / 不会 / 客户 / 拒绝 / 我们
- 应该 / 先 / 合同 / 检查 / 再 / 签字
- 应该 / 这个问题 / 谁 / 负责
- 应该 / 已经 / 银行 / 收到 / 款项 / 了
- 应该 / 还没 / 他 / 下班
Đáp án
- 你应该早点睡觉。
Nǐ yīnggāi zǎodiǎn shuìjiào.
Bạn nên đi ngủ sớm. - 我们不应该这么容易放弃。
Wǒmen bù yīnggāi zhème róngyì fàngqì.
Chúng ta không nên dễ dàng bỏ cuộc như vậy. - 他应该已经走了。
Tā yīnggāi yǐjīng zǒu le.
Chắc anh ấy đã đi rồi. - 老板应该正在开会。
Lǎobǎn yīnggāi zhèngzài kāihuì.
Chắc ông chủ đang họp. - 明年销售额应该会增长。
Míngnián xiāoshòu'é yīnggāi huì zēngzhǎng.
Doanh số năm sau chắc sẽ tăng. - 客户应该不会拒绝我们。
Kèhù yīnggāi bú huì jùjué wǒmen.
Chắc khách hàng sẽ không từ chối chúng ta. - 应该先检查合同,再签字。
Yīnggāi xiān jiǎnchá hétong, zài qiānzì.
Nên kiểm tra hợp đồng trước rồi mới ký. - 这个问题应该谁负责?
Zhège wèntí yīnggāi shéi fùzé?
Vấn đề này nên do ai phụ trách?
这个问题应该由谁负责?
Zhège wèntí yīnggāi yóu shéi fùzé?
- 银行应该已经收到款项了。
Yínháng yīnggāi yǐjīng shōudào kuǎnxiàng le.
Ngân hàng chắc đã nhận được khoản tiền rồi. - 他应该还没下班。
Tā yīnggāi hái méi xiàbān.
Chắc anh ấy vẫn chưa tan làm.
VIII. Bài tập 6: Dịch Việt – Trung
- Bạn nên luyện phát âm mỗi ngày.
- Chúng ta không nên chỉ học từ vựng mà bỏ qua ngữ pháp.
- Bạn nên ghi lại những lỗi thường gặp.
- Nhân viên nên hoàn thành công việc đúng hạn.
- Công ty nên kiểm soát chi phí chặt chẽ.
- Khách hàng chắc đã nhận được hợp đồng rồi.
- Giám đốc chắc đang họp với khách hàng.
- Anh ấy chắc vẫn chưa tan làm.
- Ngày mai chắc sẽ không mưa.
- Dự án này chắc có thể hoàn thành trước cuối tháng.
- Anh ấy chắc không biết chuyện này.
- Đây chắc không phải lỗi của hệ thống.
- Theo lý giờ này họ phải đến rồi mới đúng.
- Công ty đáng lẽ phải xử lý vấn đề này từ lâu rồi.
- Đáng lẽ hôm qua bạn nên gọi điện cho tôi.
- Đã nhận lời rồi thì nên giữ lời.
- Nếu không hiểu thì nên hỏi ngay.
- Càng gặp khó khăn càng nên bình tĩnh.
- Trước khi ký hợp đồng nên kiểm tra kỹ các điều khoản.
- Vấn đề này nên do bộ phận pháp vụ xử lý.
Đáp án
- 你应该每天练习发音。
Nǐ yīnggāi měitiān liànxí fāyīn. - 我们不应该只学词汇而忽视语法。
Wǒmen bù yīnggāi zhǐ xué cíhuì ér hūshì yǔfǎ. - 你应该把常犯的错误记下来。
Nǐ yīnggāi bǎ cháng fàn de cuòwù jì xiàlai. - 员工应该按时完成工作。
Yuángōng yīnggāi ànshí wánchéng gōngzuò. - 公司应该严格控制成本。
Gōngsī yīnggāi yángé kòngzhì chéngběn. - 客户应该已经收到合同了。
Kèhù yīnggāi yǐjīng shōudào hétong le. - 经理应该正在跟客户开会。
Jīnglǐ yīnggāi zhèngzài gēn kèhù kāihuì. - 他应该还没下班。
Tā yīnggāi hái méi xiàbān. - 明天应该不会下雨。
Míngtiān yīnggāi bú huì xiàyǔ. - 这个项目应该能在月底以前完成。
Zhège xiàngmù yīnggāi néng zài yuèdǐ yǐqián wánchéng. - 他应该不知道这件事。
Tā yīnggāi bù zhīdào zhè jiàn shì. - 这应该不是系统的问题。
Zhè yīnggāi bú shì xìtǒng de wèntí. - 这个时候他们应该已经到了才对。
Zhège shíhou tāmen yīnggāi yǐjīng dào le cái duì. - 公司早就应该处理这个问题了。
Gōngsī zǎo jiù yīnggāi chǔlǐ zhège wèntí le. - 你昨天本来应该给我打电话。
Nǐ zuótiān běnlái yīnggāi gěi wǒ dǎ diànhuà. - 既然答应了,就应该守信用。
Jìrán dāying le, jiù yīnggāi shǒu xìnyòng. - 如果不明白,就应该马上问。
Rúguǒ bù míngbai, jiù yīnggāi mǎshàng wèn. - 越是遇到困难,越应该冷静。
Yuè shì yùdào kùnnan, yuè yīnggāi lěngjìng. - 签合同以前应该仔细检查各项条款。
Qiān hétong yǐqián yīnggāi zǐxì jiǎnchá gè xiàng tiáokuǎn. - 这个问题应该由法务部门处理。
Zhège wèntí yīnggāi yóu fǎwù bùmén chǔlǐ.
IX. Bài tập 7: Sửa câu sai
- 你应该不迟到。
Ý muốn nói: Bạn không nên đến muộn. - 我们应该不浪费时间。
Ý muốn nói: Chúng ta không nên lãng phí thời gian. - 他不应该已经回家了。
Ý muốn nói: Chắc anh ấy đã về nhà rồi. - 明天不应该下雨。
Ý muốn nói: Ngày mai chắc sẽ không mưa. - 客户不应该已经付款了。
Ý muốn nói: Khách hàng chắc đã thanh toán rồi. - 他应该没有来明天。
Ý muốn nói: Ngày mai chắc anh ấy sẽ không đến. - 老师正在应该上课。
Ý muốn nói: Chắc giáo viên đang giảng bài. - 已经应该他们到了。
Ý muốn nói: Chắc họ đã đến rồi.
Đáp án
- 你不应该迟到。
Nǐ bù yīnggāi chídào. - 我们不应该浪费时间。
Wǒmen bù yīnggāi làngfèi shíjiān. - 他应该已经回家了。
Tā yīnggāi yǐjīng huí jiā le. - 明天应该不会下雨。
Míngtiān yīnggāi bú huì xiàyǔ. - 客户应该已经付款了。
Kèhù yīnggāi yǐjīng fùkuǎn le. - 他明天应该不会来。
Tā míngtiān yīnggāi bú huì lái. - 老师应该正在上课。
Lǎoshī yīnggāi zhèngzài shàngkè. - 他们应该已经到了。
Tāmen yīnggāi yǐjīng dào le.
X. Bài tập 8: Hoàn thành câu tự do
- 学习汉语应该________________。
- 学习汉语不应该________________。
- 做错事情以后应该________________。
- 工作压力大的时候应该________________。
- 签合同以前应该________________。
- 客户投诉的时候应该________________。
- 公司想降低成本就应该________________。
- 企业想提高竞争力就应该________________。
- 遇到困难的时候不应该________________。
- 做重要决定以前不应该________________。
Đáp án tham khảo
- 学习汉语应该每天坚持练习。
Học tiếng Trung nên kiên trì luyện tập mỗi ngày. - 学习汉语不应该只背单词。
Học tiếng Trung không nên chỉ học thuộc từ vựng. - 做错事情以后应该主动承认错误。
Sau khi làm sai nên chủ động thừa nhận lỗi. - 工作压力大的时候应该适当休息。
Khi áp lực công việc lớn nên nghỉ ngơi thích hợp. - 签合同以前应该仔细审核条款。
Trước khi ký hợp đồng nên kiểm tra kỹ điều khoản. - 客户投诉的时候应该耐心听取意见。
Khi khách hàng khiếu nại nên kiên nhẫn lắng nghe ý kiến. - 公司想降低成本就应该减少不必要的开支。
Công ty muốn giảm chi phí thì nên giảm những khoản chi không cần thiết. - 企业想提高竞争力就应该不断创新。
Doanh nghiệp muốn nâng cao sức cạnh tranh thì nên không ngừng đổi mới. - 遇到困难的时候不应该轻易放弃。
Khi gặp khó khăn không nên dễ dàng bỏ cuộc. - 做重要决定以前不应该太冲动。
Trước khi đưa ra quyết định quan trọng không nên quá bốc đồng.
XI. Bài tập 9: Dùng cấu trúc 本来应该
Viết lại bằng 本来应该.- 我昨天要给你打电话,但是忘了。
- 他昨天要来上班,但是生病了。
- 我们上星期要完成报告,但是没有完成。
- 我应该早点告诉你,但是没说。
- 公司应该早点解决这个问题,但是一直拖到现在。
Đáp án
- 我本来应该昨天给你打电话,但是忘了。
Wǒ běnlái yīnggāi zuótiān gěi nǐ dǎ diànhuà, dànshì wàng le.
Đáng lẽ hôm qua tôi nên gọi cho bạn nhưng tôi quên. - 他本来应该昨天来上班,但是生病了。
Tā běnlái yīnggāi zuótiān lái shàngbān, dànshì shēngbìng le.
Đáng lẽ hôm qua anh ấy phải đi làm nhưng bị ốm. - 我们本来应该上星期完成报告,但是没有完成。
Wǒmen běnlái yīnggāi shàng xīngqī wánchéng bàogào, dànshì méiyǒu wánchéng.
Đáng lẽ tuần trước chúng ta phải hoàn thành báo cáo nhưng chưa hoàn thành. - 我本来应该早点告诉你,但是没有说。
Wǒ běnlái yīnggāi zǎodiǎn gàosu nǐ, dànshì méiyǒu shuō.
Đáng lẽ tôi nên nói với bạn sớm hơn. - 公司本来应该早点解决这个问题,但是一直拖到现在。
Gōngsī běnlái yīnggāi zǎodiǎn jiějué zhège wèntí, dànshì yìzhí tuō dào xiànzài.
Đáng lẽ công ty nên giải quyết vấn đề này sớm hơn nhưng cứ kéo dài đến nay.
XII. Bài tập 10: Dùng 早就应该
- 这个问题拖了半年。
→ Vấn đề này đáng lẽ phải giải quyết từ lâu. - 你身体不舒服很多天了。
→ Bạn đáng lẽ nên đi khám từ lâu. - 公司这个系统已经用了十年。
→ Công ty đáng lẽ nên thay hệ thống này từ lâu. - 他知道自己错了很久,但是一直没道歉。
→ Anh ấy đáng lẽ nên xin lỗi từ lâu. - 我们很早就发现了风险,但是没有采取措施。
→ Chúng ta đáng lẽ phải có biện pháp từ lâu.
Đáp án
- 这个问题早就应该解决了。
Zhège wèntí zǎo jiù yīnggāi jiějué le. - 你早就应该去医院检查了。
Nǐ zǎo jiù yīnggāi qù yīyuàn jiǎnchá le. - 公司早就应该更换这个系统了。
Gōngsī zǎo jiù yīnggāi gēnghuàn zhège xìtǒng le. - 他早就应该道歉了。
Tā zǎo jiù yīnggāi dàoqiàn le. - 我们早就应该采取措施了。
Wǒmen zǎo jiù yīnggāi cǎiqǔ cuòshī le.
XIII. Bài tập 11: Dùng 应该……才对
- 他八点出发,现在十点了。
- 货昨天就发出了。
- 老师已经讲过三次这个问题。
- 按照合同,客户昨天必须付款。
- 按照计划,项目上星期已经完成。
Đáp án
- 他现在应该已经到了才对。
Tā xiànzài yīnggāi yǐjīng dào le cái duì.
Giờ này theo lý anh ấy phải đến rồi mới đúng. - 货现在应该已经到了才对。
Huò xiànzài yīnggāi yǐjīng dào le cái duì.
Theo lý hàng giờ này phải đến rồi. - 他应该知道这个问题才对。
Tā yīnggāi zhīdào zhège wèntí cái duì.
Theo lý anh ấy phải biết vấn đề này mới đúng. - 客户昨天应该已经付款了才对。
Kèhù zuótiān yīnggāi yǐjīng fùkuǎn le cái duì.
Theo hợp đồng thì hôm qua khách hàng phải thanh toán rồi mới đúng. - 项目上星期应该已经完成了才对。
Xiàngmù shàng xīngqī yīnggāi yǐjīng wánchéng le cái duì.
Theo kế hoạch thì tuần trước dự án phải hoàn thành rồi mới đúng.
XIV. Bài tập tổng hợp nâng cao
Chọn đáp án thích hợp nhất.- 他每天八点上班,现在已经九点了,他______到公司了。
A. 不应该
B. 应该已经
C. 应该不
D. 本来应该
- 你明天考试,今天晚上______早点睡。
A. 应该
B. 应该会
C. 应该已经
D. 应该不会
- 公司______随便泄露客户资料。
A. 应该
B. 不应该
C. 应该已经
D. 应该会
- 按照目前的进度,我们这个星期______完成。
A. 应该能
B. 不应该
C. 应该已经
D. 本来应该
- 他没接电话,______正在开会。
A. 不应该
B. 应该
C. 应该是
D. 本来应该
Câu hoàn chỉnh:
他没接电话,应该是在开会。
Tā méi jiē diànhuà, yīnggāi shì zài kāihuì.
Anh ấy không nghe điện thoại, chắc là đang họp.
- 明天下大雨的可能性不高,______下雨。
A. 应该不会
B. 不应该
C. 本来应该
D. 早就应该
- 这个问题半年前就发现了,公司______解决了。
A. 应该会
B. 早就应该
C. 应该正在
D. 应该还没
- 昨天我______告诉你,可是我忘了。
A. 本来应该
B. 应该会
C. 应该正在
D. 应该不会
- 已经下午五点了,他们______快下班了。
A. 不应该
B. 应该
C. 应该不会
D. 本来应该
- 经理今天请假,他______来参加会议。
A. 应该已经
B. 应该不会
C. 不应该
D. 应该正在
XV. 20 câu luyện phản xạ dịch nhanh
- Tôi nên làm gì?
我应该怎么办?
Wǒ yīnggāi zěnme bàn? - Tôi có nên đi không?
我应该去吗?
Wǒ yīnggāi qù ma? - Bạn không nên lo lắng quá.
你不应该太担心。
Nǐ bù yīnggāi tài dānxīn. - Anh ấy chắc sắp đến rồi.
他应该快到了。
Tā yīnggāi kuài dào le. - Anh ấy chắc đã đi rồi.
他应该已经走了。
Tā yīnggāi yǐjīng zǒu le. - Chắc anh ấy vẫn chưa biết.
他应该还不知道。
Tā yīnggāi hái bù zhīdào. - Chắc anh ấy vẫn chưa đến.
他应该还没到。
Tā yīnggāi hái méi dào. - Chắc anh ấy đang làm việc.
他应该正在工作。
Tā yīnggāi zhèngzài gōngzuò. - Chắc ngày mai anh ấy sẽ đến.
他明天应该会来。
Tā míngtiān yīnggāi huì lái. - Chắc anh ấy sẽ không đồng ý.
他应该不会同意。
Tā yīnggāi bú huì tóngyì. - Bạn đáng lẽ nên nói sớm hơn.
你本来应该早点说。
Nǐ běnlái yīnggāi zǎodiǎn shuō. - Bạn đáng lẽ nên xin lỗi từ lâu rồi.
你早就应该道歉了。
Nǐ zǎo jiù yīnggāi dàoqiàn le. - Theo lý anh ấy phải biết mới đúng.
他应该知道才对。
Tā yīnggāi zhīdào cái duì. - Càng bận càng nên nghỉ ngơi hợp lý.
越忙越应该合理休息。
Yuè máng yuè yīnggāi hélǐ xiūxi. - Đã hứa thì nên thực hiện.
既然答应了,就应该做到。
Jìrán dāying le, jiù yīnggāi zuòdào. - Nếu sai thì nên sửa.
如果错了,就应该改。
Rúguǒ cuò le, jiù yīnggāi gǎi. - Chúng ta nên kiểm tra trước rồi mới quyết định.
我们应该先检查,再决定。
Wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá, zài juédìng. - Việc này nên do ai xử lý?
这件事应该由谁处理?
Zhè jiàn shì yīnggāi yóu shéi chǔlǐ? - Đây chắc là vấn đề kỹ thuật.
这应该是技术问题。
Zhè yīnggāi shì jìshù wèntí. - Đây chắc không phải lỗi của anh ấy.
这应该不是他的错。
Zhè yīnggāi bú shì tā de cuò.
应该 + V → nên làm
不应该 + V → không nên làm
应该已经 + V + 了 → chắc đã làm rồi
应该正在 + V → chắc đang làm
应该还没 + V → chắc vẫn chưa làm
应该会 + V → chắc sẽ làm
应该不会 + V → chắc sẽ không làm
本来应该 / 早就应该 / 应该……才对 → đáng lẽ / theo lý phải
Nếu luyện thuần thục những mẫu này, người học có thể sử dụng 应该 rất linh hoạt trong giao tiếp, viết HSK, hội thoại công việc và văn phong nghị luận.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm 10000 quyển giáo trình Hán ngữ chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 应该 trong tiếng Trung