Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp giao tiếp tiếng Trung giao tiếp hành chính và nhân sự
Giáo trình Hán ngữ Hành chính và Nhân sự bài giảng 1
Ngày 27/9/2026 em Hằng lớp Hán ngữ Hành chính Nhân sự bài 1
的 de
Định ngữ + 的 de (Đích đến) + Trung tâm ngữ
Định ngữ là Từ ngữ, Cụm từ dùng để xác định thông tin, tính chất, đặc điểm, thuộc tính cho Trung tâm ngữ.
Định ngữ có thể đảm nhiệm một trong các thành ngữ pháp trong câu, như Danh từ, Tính từ, Động từ, Đại từ, Cụm từ (Cụm Chủ Vị).
Trung tâm ngữ là từ ngữ trung tâm trong câu, nó được xác định rõ thông tin chi tiết bởi Định ngữ.
我的 wǒ de + N (Trung tâm ngữ)
同事 tóngshì
我的同事 wǒ de tóngshì
她的同事 tā de tóngshì
我的朋友 wǒ de péngyǒu => 我朋友 wǒ péngyǒu
我的朋友的同事 wǒ de péngyǒu de tóngshì
S + V + O
她是我的朋友的同事 tā shì wǒ de péngyǒu de tóngshì
Định ngữ + 的 de (Đích đến) + Trung tâm ngữ
S + V + 的 de (Đích đến) + Trung tâm ngữ
书 shū
我买 wǒ mǎi
[我买]的书 wǒ mǎi de shū
汉语 hànyǔ
汉语书 hànyǔ shū
我买的汉语书 wǒ mǎi de hànyǔ shū
Trung tâm ngữ (Danh từ gốc) => 书shū
Định ngữ 1 => 汉语hànyǔ
Định ngữ 2 => 我买wǒ mǎi
喜欢 xǐhuān
S + V + O
我喜欢书 wǒ xǐhuān shū
你买的汉语书 nǐ mǎi de hànyǔ shū
看 kàn
我喜欢看书 wǒ xǐhuān kàn shū
S + V + O
我喜欢看你买的汉语书 wǒ xǐhuān kàn nǐ mǎi de hànyǔ shū
Chủ ngữ => 我wǒ
Vị ngữ => 喜欢看你买的汉语书xǐhuān kàn nǐ mǎi de hànyǔ shū
Tân ngữ => 你买的汉语书nǐ mǎi de hànyǔ shū
Trung tâm ngữ => 书shū
Định ngữ 1 => 汉语hànyǔ
Định ngữ 2 => 你买nǐ mǎi
中 zhōng
N + 中 zhōng
企业 qǐyè
公司 gōngsī
公司中 gōngsī zhōng
企业中 qǐyè zhōng
在 zài + Địa điểm, Nơi chốn
S + 在 zài + Địa điểm, Nơi chốn + V + O
工作 gōngzuò
哪儿 nǎ er
在哪儿 zài nǎ er
你在哪儿工作?nǐ zài nǎ er gōngzuò
我在企业中工作 wǒ zài qǐyè zhōng gōngzuò
今天 jīntiān
学习 xuéxí
今天你们在哪儿学习汉语?jīntiān nǐmen zài nǎr xuéxí hànyǔ
今天我们在公司学习汉语 jīntiān wǒmen zài gōngsī xuéxí hànyǔ
人事 rénshì
部门 bùmén
部分 bùfèn
人事部门 rénshì bùmén
人事部分 rénshì bùfèn => 人事部 rénshì bù
我在人事部工作 wǒ zài rénshì bù gōngzuò
公司的人事部门 gōngsī de rénshì bùmén
我在公司的人事部门工作 wǒ zài gōngsī de rénshì bùmén gōngzuò
行政 xíngzhèng
行政人事 xíngzhèng rénshì
行政人事部门 xíngzhèng rénshì bùmén
市场 shìchǎng
定位 dìngwèi
定位市场 dìngwèi shìchǎng
岗位 gǎngwèi
定位岗位 dìngwèi gǎngwèi
定位行政人事部门 => V + O dìngwèi xíngzhèng rénshì bùmén
行政人事部门的定位 => Định ngữ + 的 de + Trung tâm ngữ xíngzhèng rénshì bùmén de dìngwèi
主要 zhǔ yào
工作 gōngzuò
主要工作 zhǔyào gōngzuò
你的主要工作是什么?nǐ de zhǔ yào gōngzuò shì shénme
负责 fù zé
你负责什么工作?nǐ fùzé shénme gōngzuò
我负责公司的人事 wǒ fùzé gōngsī de rénshì
管理 guǎn lǐ
S + Adj + V + O
我主要管理公司的人事
组织 zǔzhī
公司的组织 gōngsī de zǔzhī
人事和行政工作 rénshì hé xíngzhèng gōngzuò
领导 lǐngdǎo
公司的领导 gōngsī de lǐngdǎo
她是公司的领导 tā shì gōngsī de lǐngdǎo
关系 guānxì
你和领导 nǐ hé lǐngdǎo
你和公司的领导 nǐ hé gōngsī de lǐng dǎo
你和公司的领导的关系 nǐ hé gōngsī de lǐngdǎo de guānxì
S + Adj
她和公司的领导的关系很好 tā hé gōngsī de lǐngdǎo de guānxì hěn hǎo
按照 ànzhào
规定 guīdìng
按照公司的规定 ànzhào gōngsī de guīdìng
要求 yāoqiú
领导的要求是什么?lǐngdǎo de yāoqiú shì shénme
按时 ànshí
上班 shàng bān => V//O
员工 yuángōng = 人员 rényuán
领导要求员工按时上班 lǐng dǎo yāoqiú yuángōng ànshí shàng bān
开展 kāizhǎn
开展工作 kāizhǎn gōngzuò
老板 lǎobǎn
老板要求员工按时开展工作 lǎobǎn yāoqiú yuángōng ànshí kāizhǎn gōngzuò
定期 dìngqī
培训 péixùn
定期培训 dìngqī péixùn
业务 yèwù
业务培训 yèwù péixùn
组织 zǔzhī
每月 měi yuè
都 dōu
班 bān
业务培训班 yèwù péixùn bān
每月公司都组织业务培训班 měi yuè gōngsī dōu zǔzhī yèwù péixùn bān
企业定期组织业务培训班 qǐyè dìngqī zǔzhī yèwù péixùn bān
汇报 huìbào
S + 向 xiàng + Đối tượng + V + O
情况 qíngkuàng
工作情况 gōngzuò qíngkuàng
人员向老板汇报工作情况 rényuán xiàng lǎobǎn huìbào gōngzuò qíngkuàng
需要 xūyào
我需要你汇报工作情况 wǒ xūyào nǐ huìbào gōngzuò qíngkuàng
必须 bìxū
每月你必须向我汇报工作情况 měi yuè nǐ bìxū xiàng wǒ huìbào gōng zuò qíngkuàng
是不是 shì bú shì
你是不是公司的人员?nǐ shì bú shì gōngsī de rényuán
吃饭 chī fàn
S + 已经 yǐjīng + V + O + 了 le
我已经吃饭了 wǒ yǐjīng chī fàn le
你是不是已经吃饭了?nǐ shì bú shì yǐjīng chī fàn le
我负责培训员工 wǒ fùzé péixùn yuángōng
我负责员工培训班 wǒ fùzé yuángōng péixùn bān
你是不是负责员工培训班?nǐ shì bú shì fùzé yuángōng péixùn bān
招聘 zhāopìn
新 xīn
新员工 xīn yuángōng = 新人员 xīn rén yuán
我负责招聘新员工 wǒ fùzé zhāopìn xīn yuángōng
压力 yālì
这个岗位很压力 zhè gè gǎngwèi hěn yālì
给 gěi
S + V + 给 gěi + Đối tượng
通知 tōngzhī
我已经通知给老板了 wǒ yǐjīng tōngzhī gěi lǎo bǎn le
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 1
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 2
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 3
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 4
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 5
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 6
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 7
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 8
10000 quyển giáo trình Hán ngữ bài giảng 9
1. Trọng điểm ngữ pháp 的 de
的 de là trợ từ kết cấu cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Một trong những chức năng cơ bản nhất của 的 là nối định ngữ 定语 dìngyǔ với trung tâm ngữ 中心语 zhōngxīnyǔ.Công thức cơ bản:
Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Có thể ghi nhớ bằng mô hình:
Thông tin mô tả → 的 → Đích đến
Trong đó:
- Phần đứng trước 的 cung cấp thông tin bổ sung.
- 的 đóng vai trò liên kết.
- Phần đứng sau 的 là đối tượng chính đang được xác định.
我的同事
wǒ de tóngshì
đồng nghiệp của tôi
公司的规定
gōngsī de guīdìng
quy định của công ty
领导的要求
lǐngdǎo de yāoqiú
yêu cầu của lãnh đạo
我买的书
wǒ mǎi de shū
quyển sách mà tôi mua
你负责的工作
nǐ fùzé de gōngzuò
công việc mà bạn phụ trách
2. Định ngữ 定语 là gì?
定语 dìngyǔ – định ngữ là thành phần dùng để bổ sung, giới hạn hoặc xác định:- người nào;
- vật nào;
- của ai;
- loại nào;
- tính chất gì;
- đặc điểm gì;
- được thực hiện bởi ai;
- xảy ra khi nào;
- xảy ra ở đâu;
- có công dụng gì.
我的同事
Trung tâm ngữ:
同事
tóngshì
đồng nghiệp
Định ngữ:
我
wǒ
tôi
Cấu trúc:
我 + 的 + 同事
→ 我的同事
wǒ de tóngshì
đồng nghiệp của tôi
3. Trung tâm ngữ 中心语 là gì?
Trung tâm ngữ là thành phần chính mà định ngữ đang bổ nghĩa.Ví dụ:
公司的行政人事部门
gōngsī de xíngzhèng rénshì bùmén
phòng Hành chính Nhân sự của công ty
Trung tâm ngữ cuối cùng là:
部门
bùmén
phòng, bộ phận
行政人事 bổ nghĩa cho 部门:
行政人事部门
xíngzhèng rénshì bùmén
phòng Hành chính Nhân sự
公司 lại bổ nghĩa cho cả cụm:
公司的行政人事部门
gōngsī de xíngzhèng rénshì bùmén
phòng Hành chính Nhân sự của công ty
Có thể phân tích:
[公司的] + [行政人事部门]
hoặc sâu hơn:
[公司 + 的] + [行政人事 + 部门]
4. Đại từ + 的 + Danh từ
Công thức:Đại từ + 的 + Danh từ
我 + 的 + 同事
→ 我的同事
你 + 的 + 工作
→ 你的工作
他 + 的 + 公司
→ 他的公司
她 + 的 + 领导
→ 她的领导
我们 + 的 + 部门
→ 我们的部门
Ví dụ:
我的同事在人事部工作。
Wǒ de tóngshì zài rénshì bù gōngzuò.
Đồng nghiệp của tôi làm việc tại phòng nhân sự.
你的主要工作是什么?
Nǐ de zhǔyào gōngzuò shì shénme?
Công việc chính của bạn là gì?
她的领导很重视员工培训。
Tā de lǐngdǎo hěn zhòngshì yuángōng péixùn.
Lãnh đạo của cô ấy rất coi trọng đào tạo nhân viên.
我们的部门每月都组织培训。
Wǒmen de bùmén měiyuè dōu zǔzhī péixùn.
Bộ phận của chúng tôi tháng nào cũng tổ chức đào tạo.
5. Khi nào có thể bỏ 的?
Trong một số quan hệ thân thuộc hoặc tổ hợp có quan hệ rất chặt chẽ, 的 có thể được lược bỏ.我的妈妈
→ 我妈妈
wǒ de māma
→ wǒ māma
mẹ tôi
我的爸爸
→ 我爸爸
wǒ de bàba
→ wǒ bàba
bố tôi
我的朋友
→ 我朋友
wǒ de péngyǒu
→ wǒ péngyǒu
bạn của tôi
Tuy nhiên:
我的朋友 hoàn toàn đúng và rất phổ biến.
我朋友 thiên về khẩu ngữ và nhấn mạnh mối quan hệ gần gũi.
Không nên máy móc cho rằng cứ có 我、你、他 là phải bỏ 的.
Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp:
我的部门
wǒ de bùmén
bộ phận của tôi
我的岗位
wǒ de gǎngwèi
vị trí công việc của tôi
我的工作
wǒ de gōngzuò
công việc của tôi
Thông thường vẫn sử dụng 的.
6. Danh từ + 的 + Danh từ
Công thức:N1 + 的 + N2
N1 thường biểu thị người sở hữu, tổ chức, phạm vi hoặc đối tượng liên quan đến N2.
公司的领导
gōngsī de lǐngdǎo
lãnh đạo của công ty
公司的规定
gōngsī de guīdìng
quy định của công ty
领导的要求
lǐngdǎo de yāoqiú
yêu cầu của lãnh đạo
员工的工作
yuángōng de gōngzuò
công việc của nhân viên
部门的负责人
bùmén de fùzérén
người phụ trách của bộ phận
企业的组织结构
qǐyè de zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
7. Danh từ + Danh từ không có 的
Không phải hai danh từ đứng cạnh nhau đều cần 的.Khi N1 trực tiếp biểu thị loại hình, công dụng, lĩnh vực hoặc thuộc tính của N2, thường không dùng 的.
汉语书
hànyǔ shū
sách tiếng Trung
人事部门
rénshì bùmén
phòng nhân sự
行政部门
xíngzhèng bùmén
phòng hành chính
行政人事部门
xíngzhèng rénshì bùmén
phòng Hành chính Nhân sự
业务培训
yèwù péixùn
đào tạo nghiệp vụ
员工培训
yuángōng péixùn
đào tạo nhân viên
培训班
péixùn bān
lớp đào tạo
业务培训班
yèwù péixùn bān
lớp đào tạo nghiệp vụ
市场定位
shìchǎng dìngwèi
định vị thị trường
岗位定位
gǎngwèi dìngwèi
định vị/xác định chức năng vị trí công việc
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
So sánh
公司的规定quy định của công ty
公司规定
quy định công ty / quy định do công ty đặt ra
Cả hai đều có thể gặp, nhưng:
公司的规定 thể hiện quan hệ sở thuộc rõ ràng.
公司规定 thường mang tính tổ hợp danh từ cố định và cô đọng hơn.
8. Tính từ + 的 + Danh từ
Tính từ cũng có thể làm định ngữ.Công thức:
Tính từ + 的 + Danh từ
重要的工作
zhòngyào de gōngzuò
công việc quan trọng
主要的工作
zhǔyào de gōngzuò
công việc chủ yếu
明确的要求
míngquè de yāoqiú
yêu cầu rõ ràng
合理的规定
hélǐ de guīdìng
quy định hợp lý
详细的工作情况
xiángxì de gōngzuò qíngkuàng
tình hình công việc chi tiết
9. Khi tính từ có thể không cần 的
Một số tính từ, đặc biệt là tính từ đơn âm tiết hoặc các tổ hợp đã quen dùng, có thể trực tiếp đứng trước danh từ.新员工
xīn yuángōng
nhân viên mới
老员工
lǎo yuángōng
nhân viên lâu năm
新公司
xīn gōngsī
công ty mới
大公司
dà gōngsī
công ty lớn
好朋友
hǎo péngyǒu
bạn tốt
主要工作
zhǔyào gōngzuò
công việc chủ yếu
实际情况
shíjì qíngkuàng
tình hình thực tế
10. Cụm Chủ – Vị + 的 + Danh từ
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.Công thức:
S + V + 的 + N
Trong đó cả cụm S + V trở thành định ngữ bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Ví dụ gốc:
我买的书
wǒ mǎi de shū
quyển sách mà tôi mua
Phân tích:
我 = chủ ngữ của định ngữ
买 = động từ
书 = trung tâm ngữ
Cấu trúc:
[我买] + 的 + [书]
11. Mở rộng 我买的书
我买书。Wǒ mǎi shū.
Tôi mua sách.
书
shū
sách
我买的书
wǒ mǎi de shū
quyển sách mà tôi mua
汉语书
hànyǔ shū
sách tiếng Trung
我买的汉语书
wǒ mǎi de hànyǔ shū
quyển sách tiếng Trung mà tôi mua
Phân tích:
Trung tâm ngữ:
书
Định ngữ gần:
汉语
Định ngữ lớn hơn:
我买
Toàn bộ:
[我买的] + [汉语书]
12. S + V + O chứa cụm định ngữ
Ví dụ:我喜欢看你买的汉语书。
Wǒ xǐhuān kàn nǐ mǎi de hànyǔ shū.
Tôi thích đọc những cuốn sách tiếng Trung mà bạn mua.
Phân tích tầng 1:
Chủ ngữ:
我
Vị ngữ:
喜欢看你买的汉语书
Tân ngữ của 看:
你买的汉语书
Phân tích tầng 2:
你买的汉语书
Trung tâm ngữ:
书
Định ngữ loại sách:
汉语
Định ngữ chỉ hành động:
你买的
13. Công thức mở rộng với 的
S + V + 的 + 人我认识的人
wǒ rènshi de rén
người mà tôi quen
公司招聘的人
gōngsī zhāopìn de rén
người mà công ty tuyển dụng
领导要求培训的人
lǐngdǎo yāoqiú péixùn de rén
người mà lãnh đạo yêu cầu đào tạo
S + V + 的 + 工作
我负责的工作
wǒ fùzé de gōngzuò
công việc mà tôi phụ trách
领导安排的工作
lǐngdǎo ānpái de gōngzuò
công việc mà lãnh đạo sắp xếp
公司要求完成的工作
gōngsī yāoqiú wánchéng de gōngzuò
công việc mà công ty yêu cầu hoàn thành
S + V + 的 + 员工
我们招聘的员工
wǒmen zhāopìn de yuángōng
nhân viên mà chúng tôi tuyển dụng
公司培训的员工
gōngsī péixùn de yuángōng
nhân viên được công ty đào tạo
领导表扬的员工
lǐngdǎo biǎoyáng de yuángōng
nhân viên được lãnh đạo khen ngợi
14. Nhiều tầng định ngữ với 的
Ví dụ:我的朋友的同事
wǒ de péngyǒu de tóngshì
đồng nghiệp của bạn tôi
Có thể hiểu:
我的朋友
→ bạn của tôi
我的朋友的同事
→ đồng nghiệp của bạn tôi
Trong khẩu ngữ có thể nói tự nhiên hơn:
我朋友的同事
wǒ péngyǒu de tóngshì
Ví dụ dài hơn:
公司的人事部门的负责人
gōngsī de rénshì bùmén de fùzérén
người phụ trách phòng nhân sự của công ty
Tuy nhiên, để tránh quá nhiều 的, tiếng Trung thường tổ chức lại:
公司人事部门的负责人
gōngsī rénshì bùmén de fùzérén
hoặc:
公司人事部负责人
gōngsī rénshì bù fùzérén
Cách sau cô đọng, thường gặp trong văn phong doanh nghiệp.
15. Quy luật “từ xa đến gần” của định ngữ
Trong tiếng Trung, các thành phần bổ nghĩa thường đặt trước trung tâm ngữ.Ví dụ:
我昨天买的那本汉语书
wǒ zuótiān mǎi de nà běn hànyǔ shū
quyển sách tiếng Trung đó mà hôm qua tôi mua
Trung tâm:
书
Phân loại:
汉语书
Số lượng/chỉ định:
那本汉语书
Hành động:
我昨天买的那本汉语书
Có thể tư duy từ phải sang trái:
书
→ 汉语书
→ 那本汉语书
→ 我昨天买的那本汉语书
16. 的 được dùng để danh từ hóa
Một cách dùng nâng cao rất quan trọng của 的 là lược bỏ trung tâm ngữ khi người nghe đã biết đối tượng là gì.我的
wǒ de
của tôi
你的
nǐ de
của bạn
公司的
gōngsī de
của công ty
新来的
xīn lái de
người mới đến
负责招聘的
fùzé zhāopìn de
người phụ trách tuyển dụng
Ví dụ:
这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Quyển sách này là của tôi.
哪个是你的?
Nǎge shì nǐ de?
Cái nào là của bạn?
负责招聘的是谁?
Fùzé zhāopìn de shì shéi?
Người phụ trách tuyển dụng là ai?
新来的是人事部的员工。
Xīn lái de shì rénshì bù de yuángōng.
Người mới đến là nhân viên phòng nhân sự.
17. Phân biệt 的 với cấu trúc 是……的
Không nên thấy 是 và 的 trong cùng một câu rồi cho rằng tất cả đều là cấu trúc 是……的.Ví dụ:
她是我的朋友的同事。
Tā shì wǒ de péngyǒu de tóngshì.
Cô ấy là đồng nghiệp của bạn tôi.
Ở đây:
是 = là
我的朋友的 = định ngữ
同事 = trung tâm ngữ
Đây không phải cấu trúc nhấn mạnh 是……的.
Cấu trúc 是……的 thực sự thường dùng để nhấn mạnh một chi tiết của hành động đã xảy ra:
我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến vào hôm qua.
他是在网上看到招聘信息的。
Tā shì zài wǎngshàng kàndào zhāopìn xìnxī de.
Anh ấy nhìn thấy thông tin tuyển dụng trên mạng.
18. Phương pháp liên tưởng để nhớ 的
Có thể ghi nhớ 的 bằng hình ảnh một mũi tên:Thông tin bổ sung → 的 → Danh từ đích
我的 → 同事
公司的 → 领导
领导的 → 要求
我买的 → 书
你负责的 → 工作
公司招聘的 → 员工
Hãy luôn đặt câu hỏi:
“Phần phía trước đang mô tả cái gì?”
Ví dụ:
我买的汉语书
“我买的” đang mô tả cái gì?
→ 汉语书
“汉语” đang phân loại cái gì?
→ 书
Do đó trung tâm cuối cùng vẫn là:
书
19. 中 zhōng
中 zhōng có nghĩa cơ bản là:trong, bên trong, giữa, trong phạm vi.
Cấu trúc:
N + 中
工作中
gōngzuò zhōng
trong công việc
生活中
shēnghuó zhōng
trong cuộc sống
企业中
qǐyè zhōng
trong doanh nghiệp / trong giới doanh nghiệp tùy ngữ cảnh
公司中
gōngsī zhōng
trong công ty
管理中
guǎnlǐ zhōng
trong quá trình quản lý
招聘过程中
zhāopìn guòchéng zhōng
trong quá trình tuyển dụng
Chú ý
Câu:我在企业中工作。
Wǒ zài qǐyè zhōng gōngzuò.
không sai, nhưng trong khẩu ngữ thường tự nhiên hơn khi nói:
我在一家企业工作。
Wǒ zài yì jiā qǐyè gōngzuò.
Tôi làm việc tại một doanh nghiệp.
Hoặc:
我在公司工作。
Wǒ zài gōngsī gōngzuò.
Tôi làm việc tại công ty.
……中 thường mang sắc thái văn viết hoặc nhấn mạnh “trong phạm vi/quá trình”.
20. 在 + địa điểm + V + O
Công thức:S + 在 + Địa điểm + V + O
你在哪儿工作?
Nǐ zài nǎr gōngzuò?
Bạn làm việc ở đâu?
我在公司工作。
Wǒ zài gōngsī gōngzuò.
Tôi làm việc ở công ty.
我在人事部工作。
Wǒ zài rénshì bù gōngzuò.
Tôi làm việc tại phòng nhân sự.
我在公司的行政人事部门工作。
Wǒ zài gōngsī de xíngzhèng rénshì bùmén gōngzuò.
Tôi làm việc tại phòng Hành chính Nhân sự của công ty.
今天我们在公司学习汉语。
Jīntiān wǒmen zài gōngsī xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay chúng tôi học tiếng Trung tại công ty.
21. 人事 rénshì
人事 trong môi trường doanh nghiệp thường liên quan đến công tác nhân sự.Các từ ghép:
人事部
rénshì bù
phòng nhân sự
人事部门
rénshì bùmén
bộ phận nhân sự
人事管理
rénshì guǎnlǐ
quản lý nhân sự
人事工作
rénshì gōngzuò
công tác nhân sự
人事制度
rénshì zhìdù
chế độ/quy chế nhân sự
人事档案
rénshì dàng'àn
hồ sơ nhân sự
人事调整
rénshì tiáozhěng
điều chỉnh nhân sự
人事安排
rénshì ānpái
bố trí nhân sự
人事变动
rénshì biàndòng
biến động nhân sự
22. Phân biệt 部门、部、部分
部门 bùmén
Phòng, ban, bộ phận trong một tổ chức.人事部门
phòng nhân sự
行政部门
phòng hành chính
财务部门
phòng tài chính
市场部门
phòng marketing/thị trường
部 bù
Có thể chỉ phòng/ban và thường xuất hiện trong tên gọi ngắn gọn.人事部
phòng nhân sự
行政部
phòng hành chính
财务部
phòng tài chính
市场部
phòng thị trường
部分 bùfèn
Có nghĩa là:phần, bộ phận về mặt thành phần/nội dung.
Ví dụ:
工作的一部分
gōngzuò de yí bùfèn
một phần của công việc
合同的一部分
hétóng de yí bùfèn
một phần của hợp đồng
因此:
人事部分 không đồng nghĩa với 人事部.
人事部
= phòng nhân sự
人事部分
= phần liên quan đến nhân sự
23. 行政 xíngzhèng
Các từ ghép quan trọng:行政管理
xíngzhèng guǎnlǐ
quản lý hành chính
行政工作
xíngzhèng gōngzuò
công việc hành chính
行政人员
xíngzhèng rényuán
nhân viên hành chính
行政部门
xíngzhèng bùmén
bộ phận hành chính
行政事务
xíngzhèng shìwù
công việc hành chính
行政制度
xíngzhèng zhìdù
chế độ hành chính
行政人事部
xíngzhèng rénshì bù
phòng Hành chính Nhân sự
行政人事部门
xíngzhèng rénshì bùmén
bộ phận Hành chính Nhân sự
24. 定位 dìngwèi
定位 có thể dùng như động từ hoặc danh từ.Nghĩa cơ bản:
- xác định vị trí;
- định vị;
- xác định chức năng;
- xác định vai trò;
- xác lập vị thế.
市场定位
shìchǎng dìngwèi
định vị thị trường
品牌定位
pǐnpái dìngwèi
định vị thương hiệu
产品定位
chǎnpǐn dìngwèi
định vị sản phẩm
岗位定位
gǎngwèi dìngwèi
định vị chức năng của vị trí
部门定位
bùmén dìngwèi
định vị chức năng của bộ phận
战略定位
zhànlüè dìngwèi
định vị chiến lược
Cách nói tự nhiên
Thay vì chỉ học:定位岗位
có thể sử dụng:
明确岗位定位
míngquè gǎngwèi dìngwèi
làm rõ chức năng/vị trí của chức danh
确定部门定位
quèdìng bùmén dìngwèi
xác định vai trò của bộ phận
对产品进行市场定位
duì chǎnpǐn jìnxíng shìchǎng dìngwèi
tiến hành định vị thị trường cho sản phẩm
25. Chuyển V + O thành cấu trúc 的
Đây là kỹ năng ngữ pháp rất quan trọng.定位行政人事部门
dìngwèi xíngzhèng rénshì bùmén
xác định vị trí/chức năng của phòng Hành chính Nhân sự
Khi chuyển sang danh từ:
行政人事部门的定位
xíngzhèng rénshì bùmén de dìngwèi
định vị/vai trò của phòng Hành chính Nhân sự
Tương tự:
管理公司
→ 公司的管理
guǎnlǐ gōngsī
→ gōngsī de guǎnlǐ
quản lý công ty
→ sự quản lý của công ty
要求员工
→ 对员工的要求
yāoqiú yuángōng
→ duì yuángōng de yāoqiú
yêu cầu nhân viên
→ yêu cầu đối với nhân viên
培训员工
→ 员工培训
péixùn yuángōng
→ yuángōng péixùn
đào tạo nhân viên
→ hoạt động đào tạo nhân viên
26. 主要 zhǔyào
主要 có nghĩa:chủ yếu, chính, quan trọng nhất trong một phạm vi.
Từ ghép:
主要工作
zhǔyào gōngzuò
công việc chính
主要任务
zhǔyào rènwu
nhiệm vụ chính
主要职责
zhǔyào zhízé
trách nhiệm chính
主要问题
zhǔyào wèntí
vấn đề chính
主要原因
zhǔyào yuányīn
nguyên nhân chính
主要内容
zhǔyào nèiróng
nội dung chính
Từ gần nghĩa
重点zhòngdiǎn
trọng điểm
重要
zhòngyào
quan trọng
核心
héxīn
cốt lõi
Từ trái nghĩa
次要cìyào
thứ yếu
Phân biệt 主要 và 重要
主要 = chính, chủ yếu.重要 = quan trọng.
这是我的主要工作。
Zhè shì wǒ de zhǔyào gōngzuò.
Đây là công việc chính của tôi.
这是很重要的工作。
Zhè shì hěn zhòngyào de gōngzuò.
Đây là công việc rất quan trọng.
27. 主要 làm trạng ngữ
Câu gốc:我主要管理公司的人事。
Nên phân tích:
我 + 主要 + 管理 + 公司的人事
Ở đây 主要 không phải vị ngữ tính từ.
Nó làm trạng ngữ, bổ nghĩa cho động từ 管理.
我主要负责员工培训。
Wǒ zhǔyào fùzé yuángōng péixùn.
Tôi chủ yếu phụ trách đào tạo nhân viên.
我主要管理公司的人事工作。
Wǒ zhǔyào guǎnlǐ gōngsī de rénshì gōngzuò.
Tôi chủ yếu quản lý công tác nhân sự của công ty.
她主要负责招聘。
Tā zhǔyào fùzé zhāopìn.
Cô ấy chủ yếu phụ trách tuyển dụng.
Công thức:
S + 主要 + V + O
28. 负责 fùzé
负责 có hai cách dùng rất quan trọng.负责 + công việc
负责招聘fùzé zhāopìn
phụ trách tuyển dụng
负责培训
fùzé péixùn
phụ trách đào tạo
负责人事工作
fùzé rénshì gōngzuò
phụ trách công tác nhân sự
负责行政管理
fùzé xíngzhèng guǎnlǐ
phụ trách quản lý hành chính
对……负责
对 + người/sự việc + 负责对公司负责
duì gōngsī fùzé
chịu trách nhiệm với công ty
对员工负责
duì yuángōng fùzé
có trách nhiệm với nhân viên
对这项工作负责
duì zhè xiàng gōngzuò fùzé
chịu trách nhiệm về công việc này
负责人
负责人fùzérén
người phụ trách
人事部负责人
rénshì bù fùzérén
người phụ trách phòng nhân sự
29. 负责 và 管理
负责 nhấn mạnh trách nhiệm.管理 nhấn mạnh hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát.
我负责员工培训。
Wǒ fùzé yuángōng péixùn.
Tôi phụ trách đào tạo nhân viên.
我管理员工。
Wǒ guǎnlǐ yuángōng.
Tôi quản lý nhân viên.
我负责管理这个部门。
Wǒ fùzé guǎnlǐ zhège bùmén.
Tôi chịu trách nhiệm quản lý bộ phận này.
Công thức:
负责 + V + O
负责招聘新员工
phụ trách tuyển dụng nhân viên mới
负责管理员工
phụ trách quản lý nhân viên
负责组织培训
phụ trách tổ chức đào tạo
30. 管理 guǎnlǐ
Từ ghép:管理人员
guǎnlǐ rényuán
nhân viên quản lý
管理部门
guǎnlǐ bùmén
bộ phận quản lý
管理制度
guǎnlǐ zhìdù
chế độ quản lý
管理工作
guǎnlǐ gōngzuò
công tác quản lý
企业管理
qǐyè guǎnlǐ
quản trị doanh nghiệp
人事管理
rénshì guǎnlǐ
quản lý nhân sự
行政管理
xíngzhèng guǎnlǐ
quản lý hành chính
人员管理
rényuán guǎnlǐ
quản lý nhân sự/con người
Từ gần nghĩa
管控guǎnkòng
quản lý và kiểm soát
经营
jīngyíng
kinh doanh, vận hành
治理
zhìlǐ
quản trị, quản lý
Các từ này không hoàn toàn thay thế nhau trong mọi ngữ cảnh.
31. 组织 zǔzhī
组织 vừa là danh từ, vừa là động từ.Danh từ
公司的组织gōngsī de zǔzhī
tổ chức của công ty
组织结构
zǔzhī jiégòu
cơ cấu tổ chức
企业组织
qǐyè zǔzhī
tổ chức doanh nghiệp
Động từ
组织培训zǔzhī péixùn
tổ chức đào tạo
组织会议
zǔzhī huìyì
tổ chức cuộc họp
组织活动
zǔzhī huódòng
tổ chức hoạt động
组织员工参加培训
zǔzhī yuángōng cānjiā péixùn
tổ chức cho nhân viên tham gia đào tạo
32. 领导 lǐngdǎo
领导 vừa có thể là động từ “lãnh đạo”, vừa có thể là danh từ “lãnh đạo”.公司的领导
gōngsī de lǐngdǎo
lãnh đạo công ty
部门领导
bùmén lǐngdǎo
lãnh đạo bộ phận
领导员工
lǐngdǎo yuángōng
lãnh đạo nhân viên
领导团队
lǐngdǎo tuánduì
lãnh đạo đội ngũ
她是公司的领导。
Tā shì gōngsī de lǐngdǎo.
Cô ấy là lãnh đạo công ty.
33. 关系 guānxì
Từ ghép:工作关系
gōngzuò guānxì
quan hệ công việc
人际关系
rénjì guānxì
quan hệ giữa người với người
劳动关系
láodòng guānxì
quan hệ lao động
上下级关系
shàngxiàjí guānxì
quan hệ cấp trên cấp dưới
同事关系
tóngshì guānxì
quan hệ đồng nghiệp
合作关系
hézuò guānxì
quan hệ hợp tác
Công thức
A 和 B 的关系 + Adj你和领导的关系怎么样?
Nǐ hé lǐngdǎo de guānxì zěnmeyàng?
Quan hệ giữa bạn và lãnh đạo thế nào?
她和公司领导的关系很好。
Tā hé gōngsī lǐngdǎo de guānxì hěn hǎo.
Quan hệ giữa cô ấy và lãnh đạo công ty rất tốt.
Cách nói:
她和公司的领导的关系很好。
vẫn hiểu được nhưng có hai 的 liên tiếp ở các tầng nên nặng.
Tự nhiên hơn:
她和公司领导的关系很好。
34. 按照 ànzhào
按照 có nghĩa:theo, căn cứ theo, dựa theo.
Công thức:
按照 + Danh từ/Cụm danh từ + V
按照公司的规定
ànzhào gōngsī de guīdìng
theo quy định của công ty
按照领导的要求
ànzhào lǐngdǎo de yāoqiú
theo yêu cầu của lãnh đạo
按照计划开展工作
ànzhào jìhuà kāizhǎn gōngzuò
triển khai công việc theo kế hoạch
按照规定办理手续
ànzhào guīdìng bànlǐ shǒuxù
làm thủ tục theo quy định
按照公司的规定,员工必须按时上班。
Ànzhào gōngsī de guīdìng, yuángōng bìxū ànshí shàngbān.
Theo quy định của công ty, nhân viên phải đi làm đúng giờ.
Từ gần nghĩa
按àn
theo
根据
gēnjù
căn cứ vào
依照
yīzhào
chiếu theo, căn cứ theo
35. 规定 guīdìng
规定 vừa là động từ vừa là danh từ.Danh từ
公司的规定quy định của công ty
管理规定
quy định quản lý
人事规定
quy định nhân sự
Động từ
公司规定员工八点上班。Gōngsī guīdìng yuángōng bā diǎn shàngbān.
Công ty quy định nhân viên đi làm lúc 8 giờ.
Công thức:
A + 规定 + B + VP
公司规定员工必须按时上班。
Gōngsī guīdìng yuángōng bìxū ànshí shàngbān.
Công ty quy định nhân viên phải đi làm đúng giờ.
36. 要求 yāoqiú
要求 vừa có thể là danh từ, vừa có thể là động từ.Danh từ
领导的要求lǐngdǎo de yāoqiú
yêu cầu của lãnh đạo
工作要求
gōngzuò yāoqiú
yêu cầu công việc
岗位要求
gǎngwèi yāoqiú
yêu cầu của vị trí công việc
招聘要求
zhāopìn yāoqiú
yêu cầu tuyển dụng
Động từ
Công thức:A + 要求 + B + VP
领导要求员工按时上班。
Lǐngdǎo yāoqiú yuángōng ànshí shàngbān.
Lãnh đạo yêu cầu nhân viên đi làm đúng giờ.
老板要求员工按时完成工作。
Lǎobǎn yāoqiú yuángōng ànshí wánchéng gōngzuò.
Ông chủ yêu cầu nhân viên hoàn thành công việc đúng hạn.
公司要求员工参加培训。
Gōngsī yāoqiú yuángōng cānjiā péixùn.
Công ty yêu cầu nhân viên tham gia đào tạo.
37. 按时 ànshí
按时 = đúng giờ, đúng thời hạn đã quy định.按时上班
ànshí shàngbān
đi làm đúng giờ
按时下班
ànshí xiàbān
tan làm đúng giờ
按时完成
ànshí wánchéng
hoàn thành đúng hạn
按时提交
ànshí tíjiāo
nộp đúng hạn
按时汇报
ànshí huìbào
báo cáo đúng hạn
Từ gần nghĩa
准时zhǔnshí
đúng giờ
Phân biệt
准时 thường nhấn mạnh chính xác vào một thời điểm.按时 nhấn mạnh tuân thủ thời gian yêu cầu hoặc thời hạn.
会议九点准时开始。
Huìyì jiǔ diǎn zhǔnshí kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu đúng 9 giờ.
员工必须按时完成工作。
Yuángōng bìxū ànshí wánchéng gōngzuò.
Nhân viên phải hoàn thành công việc đúng hạn.
38. 开展 kāizhǎn
开展 thường kết hợp với công việc, hoạt động, điều tra, đào tạo, nghiệp vụ.开展工作
kāizhǎn gōngzuò
triển khai công việc
开展培训
kāizhǎn péixùn
triển khai đào tạo
开展活动
kāizhǎn huódòng
triển khai hoạt động
开展调查
kāizhǎn diàochá
tiến hành điều tra
开展业务
kāizhǎn yèwù
triển khai nghiệp vụ
开展招聘工作
kāizhǎn zhāopìn gōngzuò
triển khai công tác tuyển dụng
39. 定期 dìngqī
定期 có nghĩa:định kỳ, theo chu kỳ/thời hạn cố định.
定期培训
dìngqī péixùn
đào tạo định kỳ
定期检查
dìngqī jiǎnchá
kiểm tra định kỳ
定期汇报
dìngqī huìbào
báo cáo định kỳ
定期考核
dìngqī kǎohé
đánh giá định kỳ
定期招聘
dìngqī zhāopìn
tuyển dụng định kỳ
定期召开会议
dìngqī zhàokāi huìyì
định kỳ tổ chức họp
Từ trái nghĩa
不定期bù dìngqī
không định kỳ
Công thức
S + 定期 + V + O企业定期组织业务培训。
Qǐyè dìngqī zǔzhī yèwù péixùn.
Doanh nghiệp định kỳ tổ chức đào tạo nghiệp vụ.
40. 每……都……
Công thức:每 + đơn vị thời gian + 都 + V
每天都……
měitiān dōu…
ngày nào cũng…
每周都……
měizhōu dōu…
tuần nào cũng…
每月都……
měiyuè dōu…
tháng nào cũng…
每年都……
měinián dōu…
năm nào cũng…
公司每月都组织业务培训。
Gōngsī měiyuè dōu zǔzhī yèwù péixùn.
Công ty tháng nào cũng tổ chức đào tạo nghiệp vụ.
人事部每周都开会。
Rénshì bù měizhōu dōu kāihuì.
Phòng nhân sự tuần nào cũng họp.
41. 培训 péixùn
Từ ghép:员工培训
yuángōng péixùn
đào tạo nhân viên
业务培训
yèwù péixùn
đào tạo nghiệp vụ
岗前培训
gǎngqián péixùn
đào tạo trước khi vào vị trí
入职培训
rùzhí péixùn
đào tạo hội nhập nhân viên mới
内部培训
nèibù péixùn
đào tạo nội bộ
专业培训
zhuānyè péixùn
đào tạo chuyên môn
技能培训
jìnéng péixùn
đào tạo kỹ năng
管理培训
guǎnlǐ péixùn
đào tạo quản lý
培训计划
péixùn jìhuà
kế hoạch đào tạo
培训内容
péixùn nèiróng
nội dung đào tạo
培训课程
péixùn kèchéng
khóa học đào tạo
培训班
péixùn bān
lớp đào tạo
42. 汇报 huìbào
汇报 có nghĩa:báo cáo, trình bày tình hình lên người hoặc cấp có trách nhiệm.
Cấu trúc đặc biệt quan trọng:
S + 向 + đối tượng + 汇报 + nội dung
人员向老板汇报工作情况。
Rényuán xiàng lǎobǎn huìbào gōngzuò qíngkuàng.
Nhân sự báo cáo tình hình công việc với ông chủ.
员工向部门经理汇报工作。
Yuángōng xiàng bùmén jīnglǐ huìbào gōngzuò.
Nhân viên báo cáo công việc với trưởng phòng.
我需要向领导汇报这个情况。
Wǒ xūyào xiàng lǐngdǎo huìbào zhège qíngkuàng.
Tôi cần báo cáo tình hình này với lãnh đạo.
每月你必须向我汇报工作情况。
Měiyuè nǐ bìxū xiàng wǒ huìbào gōngzuò qíngkuàng.
Mỗi tháng bạn phải báo cáo tình hình công việc với tôi.
43. 向 xiàng
Trong bài này, 向 giới thiệu đối tượng mà hành động hướng tới.Công thức:
S + 向 + người + V + O
向领导汇报
xiàng lǐngdǎo huìbào
báo cáo với lãnh đạo
向员工说明
xiàng yuángōng shuōmíng
giải thích với nhân viên
向公司申请
xiàng gōngsī shēnqǐng
xin/đề nghị với công ty
向客户介绍
xiàng kèhù jièshào
giới thiệu với khách hàng
向老板报告情况
xiàng lǎobǎn bàogào qíngkuàng
báo cáo tình hình với ông chủ
44. 情况 qíngkuàng
Từ ghép:工作情况
gōngzuò qíngkuàng
tình hình công việc
实际情况
shíjì qíngkuàng
tình hình thực tế
具体情况
jùtǐ qíngkuàng
tình hình cụ thể
人员情况
rényuán qíngkuàng
tình hình nhân sự
招聘情况
zhāopìn qíngkuàng
tình hình tuyển dụng
培训情况
péixùn qíngkuàng
tình hình đào tạo
经营情况
jīngyíng qíngkuàng
tình hình kinh doanh
45. 需要 xūyào
需要 + danh từ
我需要帮助。Wǒ xūyào bāngzhù.
Tôi cần sự giúp đỡ.
公司需要新员工。
Gōngsī xūyào xīn yuángōng.
Công ty cần nhân viên mới.
需要 + động từ
我们需要招聘员工。Wǒmen xūyào zhāopìn yuángōng.
Chúng tôi cần tuyển nhân viên.
需要 + người + động từ
我需要你汇报一下工作情况。Wǒ xūyào nǐ huìbào yíxià gōngzuò qíngkuàng.
Tôi cần bạn báo cáo một chút về tình hình công việc.
公司需要你负责这个项目。
Gōngsī xūyào nǐ fùzé zhège xiàngmù.
Công ty cần bạn phụ trách dự án này.
46. 必须 bìxū
必须 biểu thị yêu cầu bắt buộc rất mạnh.Công thức:
S + 必须 + V + O
员工必须按时上班。
Yuángōng bìxū ànshí shàngbān.
Nhân viên phải đi làm đúng giờ.
你必须完成这项工作。
Nǐ bìxū wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Bạn phải hoàn thành công việc này.
每月你必须向我汇报工作情况。
Měiyuè nǐ bìxū xiàng wǒ huìbào gōngzuò qíngkuàng.
Mỗi tháng bạn phải báo cáo tình hình công việc với tôi.
Phủ định
Không nói:不必须
Thông thường dùng:
不必
bú bì
không cần thiết phải
不用
bú yòng
không cần
47. 是不是 shì bú shì
是不是 là dạng câu hỏi chính phản.Công thức:
S + 是不是 + N?
你是不是公司的员工?
Nǐ shì bú shì gōngsī de yuángōng?
Bạn có phải nhân viên của công ty không?
S + 是不是 + Adj?
这个工作是不是很重要?
Zhège gōngzuò shì bú shì hěn zhòngyào?
Công việc này có quan trọng không?
S + 是不是 + V……?
你是不是负责招聘?
Nǐ shì bú shì fùzé zhāopìn?
Bạn có phụ trách tuyển dụng không?
你是不是已经汇报了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng huìbào le?
Bạn đã báo cáo rồi phải không?
48. 是不是 và 是……吗
Hai cách đều có thể tạo câu hỏi.你是公司的员工吗?
Nǐ shì gōngsī de yuángōng ma?
你是不是公司的员工?
Nǐ shì bú shì gōngsī de yuángōng?
Đều có nghĩa:
Bạn có phải là nhân viên của công ty không?
是不是 thường tạo cảm giác người nói đang muốn xác nhận một phán đoán hoặc thông tin.
49. 已经……了
Công thức:S + 已经 + V + O + 了
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
我已经完成工作了。
Wǒ yǐjīng wánchéng gōngzuò le.
Tôi đã hoàn thành công việc rồi.
公司已经招聘新员工了。
Gōngsī yǐjīng zhāopìn xīn yuángōng le.
Công ty đã tuyển nhân viên mới rồi.
我已经向领导汇报工作情况了。
Wǒ yǐjīng xiàng lǐngdǎo huìbào gōngzuò qíngkuàng le.
Tôi đã báo cáo tình hình công việc với lãnh đạo rồi.
50. 是不是已经……了
Kết hợp hai cấu trúc:S + 是不是 + 已经 + V + O + 了?
你是不是已经吃饭了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng chīfàn le?
Bạn đã ăn cơm rồi phải không?
你是不是已经完成工作了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng wánchéng gōngzuò le?
Bạn đã hoàn thành công việc rồi phải không?
你是不是已经通知老板了?
Nǐ shì bú shì yǐjīng tōngzhī lǎobǎn le?
Bạn đã thông báo cho ông chủ rồi phải không?
51. 招聘 zhāopìn
Từ ghép:招聘员工
zhāopìn yuángōng
tuyển nhân viên
招聘新员工
zhāopìn xīn yuángōng
tuyển nhân viên mới
招聘人员
zhāopìn rényuán
nhân viên tuyển dụng / tuyển người tùy cấu trúc
招聘工作
zhāopìn gōngzuò
công tác tuyển dụng
招聘计划
zhāopìn jìhuà
kế hoạch tuyển dụng
招聘要求
zhāopìn yāoqiú
yêu cầu tuyển dụng
招聘条件
zhāopìn tiáojiàn
điều kiện tuyển dụng
招聘信息
zhāopìn xìnxī
thông tin tuyển dụng
招聘渠道
zhāopìn qúdào
kênh tuyển dụng
招聘流程
zhāopìn liúchéng
quy trình tuyển dụng
52. 员工 và 人员 không hoàn toàn đồng nghĩa
Không nên ghi tuyệt đối:员工 = 人员
员工 yuángōng
Nhân viên/người lao động thuộc một tổ chức hoặc doanh nghiệp.新员工
nhân viên mới
公司员工
nhân viên công ty
正式员工
nhân viên chính thức
人员 rényuán
Người, nhân sự, nhân viên thuộc một nhóm hoặc một chức năng; phạm vi rộng hơn.工作人员
nhân viên công tác
管理人员
nhân sự quản lý
技术人员
nhân viên kỹ thuật
销售人员
nhân viên kinh doanh
相关人员
người có liên quan
因此:
新员工
thường tự nhiên hơn 新人员 khi nói “nhân viên mới của công ty”.
53. 我负责培训员工 và 我负责员工培训
Hai câu có cấu trúc khác nhau.我负责培训员工。
Wǒ fùzé péixùn yuángōng.Tôi phụ trách việc đào tạo nhân viên.
Phân tích:
负责 + [培训员工]
Trong đó:
培训 = động từ
员工 = tân ngữ
我负责员工培训。
Wǒ fùzé yuángōng péixùn.Tôi phụ trách công tác đào tạo nhân viên.
Ở đây:
员工培训
là một cụm danh từ mang tính nghiệp vụ.
Cách nói tự nhiên hơn câu:
我负责员工培训班。
nếu muốn nói “Tôi phụ trách lớp đào tạo nhân viên” là:
我负责员工培训班的组织工作。
Wǒ fùzé yuángōng péixùn bān de zǔzhī gōngzuò.
Tôi phụ trách công tác tổ chức lớp đào tạo nhân viên.
Hoặc:
我负责组织员工培训班。
Wǒ fùzé zǔzhī yuángōng péixùn bān.
Tôi phụ trách tổ chức lớp đào tạo nhân viên.
54. 压力 yālì
压力 là danh từ.Do đó không nên nói:
这个岗位很压力。
Câu này không tự nhiên.
Nên nói:
这个岗位压力很大。
Zhège gǎngwèi yālì hěn dà.
Vị trí công việc này có áp lực rất lớn.
Hoặc:
这个岗位很有压力。
Zhège gǎngwèi hěn yǒu yālì.
Vị trí công việc này rất áp lực.
Hoặc:
这个岗位的工作压力很大。
Zhège gǎngwèi de gōngzuò yālì hěn dà.
Áp lực công việc của vị trí này rất lớn.
Từ ghép
工作压力gōngzuò yālì
áp lực công việc
心理压力
xīnlǐ yālì
áp lực tâm lý
生活压力
shēnghuó yālì
áp lực cuộc sống
经济压力
jīngjì yālì
áp lực kinh tế
减轻压力
jiǎnqīng yālì
giảm áp lực
承受压力
chéngshòu yālì
chịu áp lực
面对压力
miànduì yālì
đối mặt với áp lực
55. Tại sao không nói 很压力?
很 thông thường kết hợp trực tiếp với tính từ:很好
hěn hǎo
很忙
hěn máng
很重要
hěn zhòngyào
很复杂
hěn fùzá
Nhưng 压力 là danh từ.
Vì vậy cần chuyển sang:
压力很大
hoặc:
很有压力
Tương tự:
不能说:
这个工作很难度。
Nên nói:
这个工作难度很大。
Zhège gōngzuò nándù hěn dà.
Công việc này có độ khó rất cao.
56. 给 gěi
给 có nhiều cách sử dụng.给 + người + danh từ
给员工培训gěi yuángōng péixùn
đào tạo cho nhân viên
给领导打电话
gěi lǐngdǎo dǎ diànhuà
gọi điện cho lãnh đạo
给老板发邮件
gěi lǎobǎn fā yóujiàn
gửi email cho ông chủ
Động từ + 给 + người
发给员工fā gěi yuángōng
gửi cho nhân viên
交给领导
jiāo gěi lǐngdǎo
giao cho lãnh đạo
送给客户
sòng gěi kèhù
tặng/gửi cho khách hàng
提供给公司
tígōng gěi gōngsī
cung cấp cho công ty
57. Chỉnh câu 我已经通知给老板了
Câu:我已经通知给老板了。
không phải cách nói tự nhiên nhất trong tiếng Trung phổ thông.
Với 通知, thông thường sử dụng:
通知 + người
我已经通知老板了。
Wǒ yǐjīng tōngzhī lǎobǎn le.
Tôi đã thông báo cho ông chủ rồi.
Hoặc:
我已经通知领导了。
Wǒ yǐjīng tōngzhī lǐngdǎo le.
Tôi đã thông báo cho lãnh đạo rồi.
Nếu có nội dung được thông báo:
我已经把这个消息通知给老板了。
Wǒ yǐjīng bǎ zhège xiāoxi tōngzhī gěi lǎobǎn le.
Tôi đã thông báo tin này cho ông chủ rồi.
Cấu trúc:
把 + nội dung + 通知给 + người
Ví dụ:
请把会议时间通知给所有员工。
Qǐng bǎ huìyì shíjiān tōngzhī gěi suǒyǒu yuángōng.
Hãy thông báo thời gian họp cho toàn bộ nhân viên.
58. 通知 tōngzhī
通知 vừa là động từ vừa là danh từ.Động từ
通知员工tōngzhī yuángōng
thông báo cho nhân viên
通知领导
tōngzhī lǐngdǎo
thông báo cho lãnh đạo
通知大家开会
tōngzhī dàjiā kāihuì
thông báo mọi người họp
Danh từ
公司通知gōngsī tōngzhī
thông báo của công ty
会议通知
huìyì tōngzhī
thông báo họp
录用通知
lùyòng tōngzhī
thông báo tuyển dụng/trúng tuyển
入职通知
rùzhí tōngzhī
thông báo nhận việc
59. Hệ thống công thức câu quan trọng của toàn bài
Công thức 1
Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ公司的规定
领导的要求
我买的书
你负责的工作
Công thức 2
Đại từ + 的 + N我的工作
你的岗位
他的公司
她的同事
Công thức 3
S + V + 的 + N我买的书
你负责的工作
公司招聘的员工
领导安排的任务
Công thức 4
N1 + N2人事部门
员工培训
业务培训
市场定位
组织结构
Công thức 5
S + 在 + địa điểm + V + O我在人事部工作。
Công thức 6
S + 主要 + V + O我主要负责人事工作。
Công thức 7
S + 负责 + N/VP我负责招聘。
我负责培训员工。
Công thức 8
S + 负责 + V + O我负责管理这个部门。
Công thức 9
A + 要求 + B + VP领导要求员工按时上班。
Công thức 10
按照 + N + VP按照公司的规定开展工作。
Công thức 11
S + 向 + người + V + O员工向领导汇报工作。
Công thức 12
S + 定期 + V + O公司定期组织员工培训。
Công thức 13
每 + thời gian + 都 + VP公司每月都组织培训。
Công thức 14
S + 必须 + VP员工必须按时上班。
Công thức 15
S + 是不是 + N/Adj/VP?你是不是公司的员工?
Công thức 16
S + 已经 + VP + 了我已经完成工作了。
Công thức 17
S + 是不是已经 + VP + 了?你是不是已经通知领导了?
Công thức 18
S + 压力很大这个岗位压力很大。
Công thức 19
S + 很有压力这个工作很有压力。
Công thức 20
把 + sự việc + 通知给 + người请把这个消息通知给员工。
60. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa trọng tâm
主要zhǔyào
chủ yếu
Gần nghĩa:
重要
zhòngyào
quan trọng
核心
héxīn
cốt lõi
Trái nghĩa:
次要
cìyào
thứ yếu
定期
dìngqī
định kỳ
Trái nghĩa:
不定期
bù dìngqī
không định kỳ
按时
ànshí
đúng giờ, đúng hạn
Gần nghĩa:
准时
zhǔnshí
đúng giờ
Trái nghĩa theo ngữ cảnh:
迟到
chídào
đi muộn
延期
yánqī
trì hoãn
新
xīn
mới
Trái nghĩa:
旧
jiù
cũ
老
lǎo
cũ, lâu năm
新员工 ↔ 老员工
nhân viên mới ↔ nhân viên lâu năm
增加
zēngjiā
tăng
Trái nghĩa:
减少
jiǎnshǎo
giảm
Có thể kết hợp khi học 压力:
增加工作压力
zēngjiā gōngzuò yālì
tăng áp lực công việc
减轻工作压力
jiǎnqīng gōngzuò yālì
giảm áp lực công việc
61. Phương pháp liên tưởng chuỗi từ vựng Hành chính Nhân sự
Có thể học theo chuỗi logic thay vì học từng từ rời rạc.Chuỗi 1: Doanh nghiệp
企业qǐyè
doanh nghiệp
→ 公司
gōngsī
công ty
→ 部门
bùmén
bộ phận
→ 人事部门
rénshì bùmén
phòng nhân sự
→ 行政人事部门
xíngzhèng rénshì bùmén
phòng Hành chính Nhân sự
→ 部门负责人
bùmén fùzérén
người phụ trách bộ phận
Chuỗi 2: Công việc
工作gōngzuò
→ 主要工作
zhǔyào gōngzuò
→ 工作内容
gōngzuò nèiróng
→ 工作要求
gōngzuò yāoqiú
→ 工作情况
gōngzuò qíngkuàng
→ 工作压力
gōngzuò yālì
→ 汇报工作情况
huìbào gōngzuò qíngkuàng
Chuỗi 3: Nhân viên
员工yuángōng
→ 新员工
xīn yuángōng
→ 招聘新员工
zhāopìn xīn yuángōng
→ 培训新员工
péixùn xīn yuángōng
→ 管理员工
guǎnlǐ yuángōng
→ 要求员工按时上班
yāoqiú yuángōng ànshí shàngbān
Chuỗi 4: Đào tạo
培训→ 员工培训
→ 业务培训
→ 培训班
→ 业务培训班
→ 组织业务培训班
→ 定期组织业务培训
→ 公司每月都组织业务培训
62. Phương pháp “mở rộng từ trung tâm”
Lấy một từ làm trung tâm rồi mở rộng hai bên.Ví dụ:
工作
主要工作
công việc chính
人事工作
công tác nhân sự
行政工作
công việc hành chính
招聘工作
công tác tuyển dụng
培训工作
công tác đào tạo
管理工作
công tác quản lý
开展工作
triển khai công việc
完成工作
hoàn thành công việc
汇报工作
báo cáo công việc
负责工作
phụ trách công việc
63. Phương pháp chuyển động từ thành cụm danh từ với 的
Hãy luyện chuyển đổi từng cặp.公司规定
công ty quy định
→ 公司的规定
quy định của công ty
领导要求
lãnh đạo yêu cầu
→ 领导的要求
yêu cầu của lãnh đạo
我负责这项工作
tôi phụ trách công việc này
→ 我负责的工作
công việc mà tôi phụ trách
公司招聘这些员工
công ty tuyển những nhân viên này
→ 公司招聘的员工
những nhân viên mà công ty tuyển dụng
领导安排这项任务
lãnh đạo bố trí nhiệm vụ này
→ 领导安排的任务
nhiệm vụ mà lãnh đạo bố trí
Đây là một trong những phương pháp tốt nhất để luyện 的.
64. Bài luyện mở rộng câu bằng 的
Câu cơ bản:这是员工。
Zhè shì yuángōng.
Đây là nhân viên.
Mở rộng:
这是新员工。
Đây là nhân viên mới.
这是公司的新员工。
Đây là nhân viên mới của công ty.
这是我们公司招聘的新员工。
Đây là nhân viên mới mà công ty chúng tôi tuyển.
这是我们公司昨天招聘的新员工。
Đây là nhân viên mới mà hôm qua công ty chúng tôi tuyển.
Đây chính là nguyên tắc:
Trung tâm ngữ không đổi, định ngữ ngày càng mở rộng.
65. Bài luyện mở rộng 工作
工作主要工作
我的主要工作
我负责的主要工作
公司要求我负责的主要工作
领导要求我按时完成的主要工作
Câu hoàn chỉnh:
这是领导要求我按时完成的主要工作。
Zhè shì lǐngdǎo yāoqiú wǒ ànshí wánchéng de zhǔyào gōngzuò.
Đây là công việc chính mà lãnh đạo yêu cầu tôi hoàn thành đúng hạn.
66. Bài luyện mở rộng 培训
培训员工培训
新员工培训
公司的新员工培训
公司组织的新员工培训
人事部负责组织的新员工培训
这是人事部负责组织的新员工培训。
Zhè shì rénshì bù fùzé zǔzhī de xīn yuángōng péixùn.
Đây là chương trình đào tạo nhân viên mới do phòng nhân sự phụ trách tổ chức.
67. Bài luyện tổng hợp câu hỏi
你的主要工作是什么?Nǐ de zhǔyào gōngzuò shì shénme?
Công việc chính của bạn là gì?
你在哪个部门工作?
Nǐ zài nǎge bùmén gōngzuò?
Bạn làm việc ở bộ phận nào?
你是不是在人事部工作?
Nǐ shì bú shì zài rénshì bù gōngzuò?
Bạn có phải làm việc tại phòng nhân sự không?
你负责什么工作?
Nǐ fùzé shénme gōngzuò?
Bạn phụ trách công việc gì?
你是不是负责招聘新员工?
Nǐ shì bú shì fùzé zhāopìn xīn yuángōng?
Bạn có phụ trách tuyển nhân viên mới không?
你们公司多久组织一次培训?
Nǐmen gōngsī duōjiǔ zǔzhī yí cì péixùn?
Công ty các bạn bao lâu tổ chức đào tạo một lần?
你每月都要向谁汇报工作?
Nǐ měiyuè dōu yào xiàng shéi huìbào gōngzuò?
Mỗi tháng bạn phải báo cáo công việc với ai?
公司的主要规定是什么?
Gōngsī de zhǔyào guīdìng shì shénme?
Các quy định chính của công ty là gì?
领导对员工有什么要求?
Lǐngdǎo duì yuángōng yǒu shénme yāoqiú?
Lãnh đạo có những yêu cầu gì đối với nhân viên?
这个岗位的工作压力大不大?
Zhège gǎngwèi de gōngzuò yālì dà bu dà?
Áp lực công việc của vị trí này có lớn không?
68. Các lỗi dễ mắc trong bài
Lỗi 1
这个岗位很压力。Sai vì 压力 là danh từ.
Đúng:
这个岗位压力很大。
这个岗位很有压力。
Lỗi 2
人事部分 = phòng nhân sựKhông chính xác.
Phòng nhân sự:
人事部
人事部门
部分 chỉ “một phần”.
Lỗi 3
员工 = 人员 trong mọi trường hợpKhông chính xác.
员工 cụ thể hơn, thường chỉ nhân viên/người lao động của tổ chức.
人员 rộng hơn.
Lỗi 4
我已经通知给老板了。Không phải lựa chọn tự nhiên nhất.
Nên dùng:
我已经通知老板了。
Hoặc:
我已经把这个消息通知给老板了。
Lỗi 5
S + Adj + V + O→ 我主要管理公司的人事
Phân tích này chưa chính xác.
Trong câu này:
主要 = trạng ngữ
管理 = động từ
Công thức:
S + 主要 + V + O
69. Đoạn văn ứng dụng tổng hợp kiến thức
我在一家企业的行政人事部工作。我的主要工作是负责人事管理、员工招聘和员工培训。行政人事部门是公司组织结构中非常重要的一个部门。按照公司的规定,新员工入职以后必须参加公司组织的培训。我们公司每月都定期组织业务培训,人事部负责制定培训计划、通知员工并安排培训时间。领导要求我们按时开展各项工作,并定期向他汇报工作情况。我主要负责招聘新员工和组织员工培训,所以平时的工作比较多,工作压力也比较大。昨天领导让我招聘的三个新员工已经来公司报到了,我也已经把培训时间通知给他们了。今天下午,我需要向领导汇报新员工的招聘情况和培训安排。Wǒ zài yì jiā qǐyè de xíngzhèng rénshì bù gōngzuò. Wǒ de zhǔyào gōngzuò shì fùzé rénshì guǎnlǐ, yuángōng zhāopìn hé yuángōng péixùn. Xíngzhèng rénshì bùmén shì gōngsī zǔzhī jiégòu zhōng fēicháng zhòngyào de yí ge bùmén. Ànzhào gōngsī de guīdìng, xīn yuángōng rùzhí yǐhòu bìxū cānjiā gōngsī zǔzhī de péixùn. Wǒmen gōngsī měiyuè dōu dìngqī zǔzhī yèwù péixùn, rénshì bù fùzé zhìdìng péixùn jìhuà, tōngzhī yuángōng bìng ānpái péixùn shíjiān. Lǐngdǎo yāoqiú wǒmen ànshí kāizhǎn gè xiàng gōngzuò, bìng dìngqī xiàng tā huìbào gōngzuò qíngkuàng. Wǒ zhǔyào fùzé zhāopìn xīn yuángōng hé zǔzhī yuángōng péixùn, suǒyǐ píngshí de gōngzuò bǐjiào duō, gōngzuò yālì yě bǐjiào dà. Zuótiān lǐngdǎo ràng wǒ zhāopìn de sān ge xīn yuángōng yǐjīng lái gōngsī bàodào le, wǒ yě yǐjīng bǎ péixùn shíjiān tōngzhī gěi tāmen le. Jīntiān xiàwǔ, wǒ xūyào xiàng lǐngdǎo huìbào xīn yuángōng de zhāopìn qíngkuàng hé péixùn ānpái.
Tôi làm việc tại phòng Hành chính Nhân sự của một doanh nghiệp. Công việc chính của tôi là phụ trách quản lý nhân sự, tuyển dụng nhân viên và đào tạo nhân viên. Phòng Hành chính Nhân sự là một bộ phận rất quan trọng trong cơ cấu tổ chức của công ty. Theo quy định của công ty, sau khi nhân viên mới vào làm thì bắt buộc phải tham gia chương trình đào tạo do công ty tổ chức. Công ty chúng tôi hàng tháng đều định kỳ tổ chức đào tạo nghiệp vụ; phòng nhân sự phụ trách xây dựng kế hoạch đào tạo, thông báo cho nhân viên và sắp xếp thời gian đào tạo. Lãnh đạo yêu cầu chúng tôi triển khai các công việc đúng thời hạn và định kỳ báo cáo tình hình công việc với ông ấy. Tôi chủ yếu phụ trách tuyển nhân viên mới và tổ chức đào tạo nhân viên, vì vậy bình thường công việc khá nhiều và áp lực công việc cũng tương đối lớn. Ba nhân viên mới mà lãnh đạo yêu cầu tôi tuyển dụng hôm qua đã đến công ty làm thủ tục nhận việc, và tôi cũng đã thông báo thời gian đào tạo cho họ. Chiều nay, tôi cần báo cáo với lãnh đạo về tình hình tuyển dụng nhân viên mới và kế hoạch sắp xếp đào tạo.
70. Phân tích các cấu trúc xuất hiện trong đoạn văn tổng hợp
一家企业的行政人事部一家企业 + 的 + 行政人事部
→ phòng Hành chính Nhân sự của một doanh nghiệp
我的主要工作
我 + 的 + 主要工作
→ công việc chính của tôi
公司组织结构中
公司组织结构 + 中
→ trong cơ cấu tổ chức của công ty
公司的规定
公司 + 的 + 规定
→ quy định của công ty
公司组织的培训
公司组织 + 的 + 培训
→ chương trình đào tạo do công ty tổ chức
Đây là:
S + V + 的 + N
每月都定期组织
每月 + 都 + 定期 + 组织
→ hàng tháng đều định kỳ tổ chức
负责制定培训计划
负责 + 制定 + 培训计划
→ phụ trách xây dựng kế hoạch đào tạo
领导要求我们按时开展工作
A + 要求 + B + VP
→ lãnh đạo yêu cầu chúng tôi triển khai công việc đúng hạn
向他汇报工作情况
向 + người + 汇报 + nội dung
→ báo cáo tình hình công việc với ông ấy
工作压力比较大
压力 + 比较 + 大
→ áp lực tương đối lớn
领导让我招聘的三个新员工
领导让 + 我招聘 + 的 + 三个新员工
→ ba nhân viên mới mà lãnh đạo yêu cầu tôi tuyển dụng
Đây là một cụm định ngữ tương đối phức tạp.
已经来公司报到了
已经 + VP + 了
→ đã đến công ty nhận việc rồi
把培训时间通知给他们
把 + nội dung + 通知给 + người
→ thông báo thời gian đào tạo cho họ
Đoạn văn trên kết hợp đồng thời các trọng điểm:
的、在、……中、主要、负责、管理、组织、按照、规定、要求、按时、开展、定期、每……都……、向……汇报、需要、必须、招聘、培训、已经……了、把……通知给……、压力很大
Đây là hệ thống ngữ pháp rất phù hợp để tiếp tục triển khai sang chủ đề “Tổng quan phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống tổ chức doanh nghiệp”.
Last edited: