Khóa học tiếng Trung online cơ bản luyện thi HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo Hán ngữ theo chuẩn HSK 3.0 với bộ Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 1
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 2
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 3
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 4
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 5
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 6
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 7
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 8
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 9
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 10
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 11
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 12
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 13
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 15
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 16
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 17
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 18
Ngày 23/9/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên
问路 wèn lù
指路 zhǐ lù
你可以给我指路到机场吗?nǐ kěyǐ gěi wǒ zhǐ lù dào jīchǎng ma
方向 fāng xiàng
指方向 zhǐ fāngxiàng
你给我指方向到公司吧 nǐ gěi wǒ zhǐ fāngxiàng dào gōngsī ba
正确 zhèngquè
正确方向 zhèngquè fāngxiàng
往 wǎng + Phương hướng / Địa điểm + V + O
前边 qiánbiān
走 zǒu
往前边走 wǎng qiánbiān zǒu
往公司走 wǎng gōngsī zǒu
右边 yòubiān
左边 zuǒbiān
往右边走 wǎng yòubiān zǒu
往左边走 wǎng zuǒbiān zǒu
上边 shàngbiān
下边 xiàbiān
往上边走 wǎng shàng biān zǒu
往下边走 wǎng xiàbiān zǒu
S + 一直 yì zhí + V + O
一直往前边走 yì zhí wǎng qiánbiān zǒu
路口 lùkǒu
红绿灯 hóng lǜ dēng
前边有很多红绿灯 qiánbiān yǒu hěn duō hónglǜdēng
拐 guǎi
拐右边 guǎi yòubiān
拐左边 guǎi zuǒbiān
前边的红绿灯 qiánbiān de hónglǜdēng
警察 jǐngchá
站 zhàn
S + V + 着 zhe + O
今天上午我的老板穿着一条白色裙子上班 jīntiān shàngwǔ wǒ de lǎobǎn chuān zhe yì tiáo báisè qúnzi shàng bān
交通警察 jiāotōng jǐngchá
在前边的红绿灯站着很多交通警察 zài qiánbiān de hónglǜdēng zhàn zhe hěn duō jiāotōng jǐngchá
就 jiù
然后 ránhòu
你走到前边的红绿灯就拐右边 nǐ zǒu dào qiánbiān de hónglǜdēng jiù guǎi yòubiān
往右拐 wǎng yòu guǎi = 拐右边 guǎi yòu biān
往左拐 wǎng zuǒ guǎi = 拐左边 guǎi zuǒbiān
你一直往前边走,然后往左拐 nǐ yì zhí wǎng qiánbiān zǒu, ránhòu wǎng zuǒ guǎi
放 fàng
冰箱 bīngxiāng
S + 把 bǎ + Đối tượng + V + O
你把冰箱往里边放吧 nǐ bǎ bīngxiāng wǎng lǐbiān fàng ba
后边 hòubiān
椅子 yǐzi
一把椅子 yì bǎ yǐzi
你把椅子往后边放吧 nǐ bǎ yǐzi wǎng hòubiān fàng ba
挪 nuó
往右边挪一点 wǎng yòubiān nuó yì diǎn
桌子 zhuōzi
你把桌子往右边挪一点 nǐ bǎ zhuōzi wǎng yòubiān nuó yì diǎn
飞往 fēi wǎng + Điểm đến, Đích đến
上海 shànghǎi
飞往上海 fēi wǎng shàng hǎi
机票 jīpiào
飞往上海的机票 fēi wǎng shànghǎi de jīpiào
广州 guǎngzhōu
我想买一张飞往广州的机票 wǒ xiǎng mǎi yì zhāng fēi wǎng guǎngzhōu de jīpiào
向 xiàng = 往 wǎng
向前走 xiàng qián zǒu
向左边拐 xiàng zuǒbiān guǎi
S + 向 xiàng + Đối tượng + V + O
请教 qǐng jiào
我向你的老师请教一个问题 wǒ xiàng nǐ de lǎoshī qǐng jiào yí gè wèntí
客户 kèhù = 顾客 gùkè
说明 shuō míng
情况 qíngkuàng
我已经向客户说明了公司的情况 wǒ yǐjīng xiàng kèhù shuōmíng le gōngsī de qíngkuàng
我正在向公司走 wǒ zhèngzài xiàng gōngsī zǒu
表示 biǎoshì
感谢 gǎnxiè
表示感谢 biǎo shì gǎnxiè
大家 dàjiā
我想向大家表示感谢 wǒ xiǎng xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè
提问 tí wèn
学生们向老师提问 xuéshēngmen xiàng lǎoshī tí wèn
你想向我提什么问题?nǐ xiǎng xiàng wǒ tí shénme wèntí
介绍 jièshào
产品 chǎnpǐn
今天上午的会议里我向客户介绍了公司的产品 jīntiān shàngwǔ de huìyì lǐ wǒ xiàng kèhù jièshào le gōngsī de chǎnpǐn
拐弯 guǎi wān
你一直往前走到前边的路口就拐弯 nǐ yì zhí wǎng qián zǒu dào qiánbiān de lù kǒu jiù guǎi wān
左转 zuǒ zhuǎn
你到路口就左转 nǐ dào lù kǒu jiù zuǒ zhuǎn
禁止 jìn zhǐ
一条路 yì tiáo lù
这条路禁止左转 zhè tiáo lù jìnzhǐ zuǒ zhuǎn
允许 yǔnxǔ
这条路允许右转 zhè tiáo lù yǔnxǔ yòu zhuǎn
第一路口 dì yī lù kǒu
第二路口 dì èr lù kǒu
你骑摩托车到第二路口就右转 nǐ qí mótuōchē dào dì èr lù kǒu jiù yòu zhuǎn
你开车到第二路口就右转 nǐ kāi chē dào dì èr lù kǒu jiù yòu zhuǎn
马路 mǎ lù
我的酒店就在马路对面 wǒ de jiǔ diàn jiù zài mǎlù duìmiàn
商场 shāngchǎng
银行就在商场对面 yínháng jiù zài shāngchǎng duìmiàn
学校旁边有一家银行 xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng
附近有超市吗?fùjìn yǒu chāoshì ma
大型 dà xíng
小型 xiǎo xíng
中型 zhōng xíng
大型公司 dà xíng gōngsī
企业 qǐyè
大型企业 dàxing qǐyè
我正在住的酒店 wǒ zhèng zài zhù de jiǔdiàn
我正在住的酒店就在你的咖啡店前面 wǒ zhèngzài zhù de jiǔ diàn jiù zài nǐ de kāfēi diàn qiánmiàn
前台 qiántái
洗手间 xǐ shǒu jiān
洗手间就在公司前台后面 xǐ shǒu jiān jiù zài gōngsī qiántái hòumiàn
I. Chủ đề tổng quát: 问路 và 指路
问路 wènlù – hỏi đường指路 zhǐlù – chỉ đường
方向 fāngxiàng – phương hướng, hướng đi
指方向 zhǐ fāngxiàng – chỉ phương hướng
正确 zhèngquè – chính xác, đúng
正确方向 zhèngquè fāngxiàng – phương hướng chính xác
错误 cuòwù – sai, sai lầm
错误方向 cuòwù fāngxiàng – hướng sai
1. Cấu tạo và phương pháp liên tưởng từ 问路
问 wèn – hỏi路 lù – đường
问路 = hỏi + đường → hỏi đường.
Có thể liên tưởng:
问问题 wèn wèntí – hỏi vấn đề
问老师 wèn lǎoshī – hỏi giáo viên
问地址 wèn dìzhǐ – hỏi địa chỉ
问时间 wèn shíjiān – hỏi thời gian
问路 wènlù – hỏi đường
Công thức:
S + 向 + Người + 问路
我向警察问路。
Wǒ xiàng jǐngchá wènlù.
Tôi hỏi đường cảnh sát.
我想向一位交通警察问路。
Wǒ xiǎng xiàng yí wèi jiāotōng jǐngchá wènlù.
Tôi muốn hỏi đường một cảnh sát giao thông.
迷路的时候,我们可以向别人问路。
Mílù de shíhou, wǒmen kěyǐ xiàng biérén wènlù.
Khi bị lạc đường, chúng ta có thể hỏi đường người khác.
2. Từ ghép với 路
马路 mǎlù – đường phố道路 dàolù – đường sá, con đường
公路 gōnglù – đường bộ, quốc lộ
铁路 tiělù – đường sắt
高速公路 gāosù gōnglù – đường cao tốc
路口 lùkǒu – giao lộ, ngã đường
路边 lùbiān – ven đường
路上 lùshang – trên đường
路线 lùxiàn – tuyến đường
路程 lùchéng – quãng đường, hành trình
小路 xiǎolù – đường nhỏ
大路 dàlù – đường lớn
迷路 mílù – lạc đường
带路 dàilù – dẫn đường
指路 zhǐlù – chỉ đường
问路 wènlù – hỏi đường
走路 zǒulù – đi bộ
3. Phương pháp liên tưởng
Học theo một chuỗi tình huống:不知道路
bù zhīdào lù
không biết đường
→ 迷路
mílù
lạc đường
→ 问路
wènlù
hỏi đường
→ 别人给你指路
biérén gěi nǐ zhǐlù
người khác chỉ đường cho bạn
→ 找到正确方向
zhǎodào zhèngquè fāngxiàng
tìm được hướng chính xác
→ 到达目的地
dàodá mùdìdì
đến đích
Đây là một chuỗi liên tưởng rất dễ ghi nhớ:
迷路 → 问路 → 指路 → 方向 → 路口 → 到达
II. 指路 – chỉ đường
指 zhǐ – chỉ, chỉ ra路 lù – đường
指路 zhǐlù – chỉ đường
Một số từ ghép quan trọng với 指:
指路 zhǐlù – chỉ đường
指方向 zhǐ fāngxiàng – chỉ phương hướng
指出 zhǐchū – chỉ ra
指示 zhǐshì – chỉ thị, chỉ dẫn
指点 zhǐdiǎn – chỉ bảo, chỉ dẫn
手指 shǒuzhǐ – ngón tay
1. Cấu trúc 给 + Người + 指路
Công thức:S + 给 + Người + 指路
你可以给我指路吗?
Nǐ kěyǐ gěi wǒ zhǐlù ma?
Bạn có thể chỉ đường cho tôi không?
劳驾,您能给我指一下路吗?
Láojià, nín néng gěi wǒ zhǐ yíxià lù ma?
Phiền ông/bà có thể chỉ đường giúp tôi được không?
2. Chuẩn hóa câu trong giáo án gốc
Câu:你可以给我指路到机场吗?
Người bản ngữ thường nói tự nhiên hơn:
你可以给我指一下去机场的路吗?
Nǐ kěyǐ gěi wǒ zhǐ yíxià qù jīchǎng de lù ma?
Bạn có thể chỉ giúp tôi đường đi đến sân bay không?
Hoặc:
你能告诉我怎么去机场吗?
Nǐ néng gàosu wǒ zěnme qù jīchǎng ma?
Bạn có thể cho tôi biết đi sân bay thế nào không?
Hoặc:
请问,去机场怎么走?
Qǐngwèn, qù jīchǎng zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi sân bay thế nào?
Đây là một trong những mẫu câu hỏi đường quan trọng nhất.
III. 方向 fāngxiàng – phương hướng
方向 có hai nghĩa thường gặp:Thứ nhất: phương hướng vật lý.
Thứ hai: phương hướng phát triển, định hướng.
Ví dụ:
正确方向
zhèngquè fāngxiàng
hướng chính xác
错误方向
cuòwù fāngxiàng
hướng sai
发展方向
fāzhǎn fāngxiàng
phương hướng phát triển
工作方向
gōngzuò fāngxiàng
phương hướng công việc
学习方向
xuéxí fāngxiàng
định hướng học tập
研究方向
yánjiū fāngxiàng
hướng nghiên cứu
市场方向
shìchǎng fāngxiàng
định hướng thị trường
Từ đồng nghĩa gần nghĩa
方向 fāngxiàng – phương hướng方位 fāngwèi – phương vị, vị trí theo hướng
朝向 cháoxiàng – hướng quay về phía nào đó
方向 nhấn mạnh hướng vận động hoặc định hướng.
方位 thiên về vị trí không gian.
朝向 thường nói về mặt hoặc vật hướng về phía nào.
这间房的朝向很好。
Zhè jiān fáng de cháoxiàng hěn hǎo.
Hướng của căn phòng này rất tốt.
IV. Hệ thống từ chỉ phương vị
前边 qiánbian – phía trước后边 hòubian – phía sau
左边 zuǒbian – bên trái
右边 yòubian – bên phải
上边 shàngbian – phía trên
下边 xiàbian – phía dưới
里边 lǐbian – phía trong
外边 wàibian – phía ngoài
旁边 pángbiān – bên cạnh
对面 duìmiàn – đối diện
附近 fùjìn – gần đây, khu vực lân cận
中间 zhōngjiān – ở giữa
Các cặp trái nghĩa
前边 ↔ 后边qiánbian ↔ hòubian
phía trước ↔ phía sau
左边 ↔ 右边
zuǒbian ↔ yòubian
bên trái ↔ bên phải
上边 ↔ 下边
shàngbian ↔ xiàbian
phía trên ↔ phía dưới
里边 ↔ 外边
lǐbian ↔ wàibian
bên trong ↔ bên ngoài
远 ↔ 近
yuǎn ↔ jìn
xa ↔ gần
Phương pháp liên tưởng
Hãy tưởng tượng mình đứng ở chính giữa một căn phòng:前 – trước mặt
后 – sau lưng
左 – tay trái
右 – tay phải
上 – trần nhà
下 – sàn nhà
里 – trong phòng
外 – ngoài phòng
旁边 – ngay bên cạnh
对面 – đối diện mình
附近 – khu vực xung quanh mình
Như vậy toàn bộ hệ thống phương vị được gắn với một hình ảnh duy nhất.
V. Cấu trúc 往 + phương hướng/địa điểm + động từ
往 wǎng biểu thị hướng mà hành động di chuyển tới.Công thức cơ bản:
S + 往 + Phương hướng + V
S + 往 + Địa điểm + V
Ví dụ
往前走。Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
往后走。
Wǎng hòu zǒu.
Đi về phía sau.
往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
往右走。
Wǎng yòu zǒu.
Đi sang phải.
往里走。
Wǎng lǐ zǒu.
Đi vào trong.
往外走。
Wǎng wài zǒu.
Đi ra ngoài.
往公司走。
Wǎng gōngsī zǒu.
Đi về phía công ty.
往机场走。
Wǎng jīchǎng zǒu.
Đi về phía sân bay.
Cách nói 前 hay 前边
往前走 tự nhiên và phổ biến hơn:往前走。
Wǎng qián zǒu.
往前边走 cũng có thể sử dụng:
往前边走。
Wǎng qiánbian zǒu.
Trong khẩu ngữ chỉ đường, mẫu:
一直往前走
rất phổ biến.
VI. 一直 + hành động
一直 yìzhí có nghĩa là liên tục, thẳng, mãi, suốt.Trong ngữ cảnh chỉ đường:
一直 + 往 + Phương hướng + V
= cứ liên tục đi theo một hướng.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.
你一直往前走。
Nǐ yìzhí wǎng qián zǒu.
Anh cứ đi thẳng.
你一直往前走五百米。
Nǐ yìzhí wǎng qián zǒu wǔbǎi mǐ.
Anh cứ đi thẳng 500 mét.
一直 trong ngữ cảnh thời gian
一直 không chỉ dùng cho phương hướng.我一直在等你。
Wǒ yìzhí zài děng nǐ.
Anh vẫn luôn đợi em.
他一直学习汉语。
Tā yìzhí xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy liên tục học tiếng Trung.
最近我一直很忙。
Zuìjìn wǒ yìzhí hěn máng.
Gần đây tôi luôn rất bận.
Công thức:
S + 一直 + V
S + 一直 + 在 + V
S + 一直 + 很 + Adj
VII. 路口 và 红绿灯
路口 lùkǒu – giao lộ, ngã đường红绿灯 hónglǜdēng – đèn giao thông
红 hóng – đỏ
绿 lǜ – xanh
灯 dēng – đèn
红绿灯 = đèn đỏ + đèn xanh → đèn tín hiệu giao thông.
Các từ ghép:
十字路口 shízì lùkǒu – ngã tư
第一个路口 dì yí ge lùkǒu – giao lộ thứ nhất
第二个路口 dì èr ge lùkǒu – giao lộ thứ hai
下一个路口 xià yí ge lùkǒu – giao lộ tiếp theo
前面的路口 qiánmiàn de lùkǒu – giao lộ phía trước
Lượng từ của 路
一条路yì tiáo lù
một con đường
这条路
zhè tiáo lù
con đường này
那条路
nà tiáo lù
con đường kia
哪条路
nǎ tiáo lù
con đường nào
Ví dụ
前面有一个路口。Qiánmiàn yǒu yí ge lùkǒu.
Phía trước có một giao lộ.
前面有很多红绿灯。
Qiánmiàn yǒu hěn duō hónglǜdēng.
Phía trước có rất nhiều đèn giao thông.
你到第二个路口右转。
Nǐ dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Anh đến giao lộ thứ hai thì rẽ phải.
VIII. 拐 guǎi – rẽ, ngoặt
拐 guǎi có thể biểu thị thay đổi hướng.Những cách nói rất phổ biến:
往右拐
wǎng yòu guǎi
rẽ phải
往左拐
wǎng zuǒ guǎi
rẽ trái
向右拐
xiàng yòu guǎi
rẽ phải
向左拐
xiàng zuǒ guǎi
rẽ trái
右拐
yòu guǎi
rẽ phải
左拐
zuǒ guǎi
rẽ trái
Lưu ý
So với:拐右边
thì:
往右拐
向右拐
右拐
tự nhiên hơn trong tiếng Trung phổ thông hiện đại.
拐弯
拐弯 guǎiwān – rẽ, ngoặt, quẹo弯 wān – chỗ cong, khúc ngoặt
Ví dụ:
到前面的路口拐弯。
Dào qiánmiàn de lùkǒu guǎiwān.
Đến giao lộ phía trước thì rẽ.
前面需要拐弯。
Qiánmiàn xūyào guǎiwān.
Phía trước cần rẽ.
Từ đồng nghĩa gần nghĩa
拐弯 guǎiwān转弯 zhuǎnwān
Hai từ đều có thể biểu thị “rẽ”.
Trong chỉ đường:
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
cực kỳ phổ biến.
IX. 左转 và 右转
左转 zuǒzhuǎn – rẽ trái右转 yòuzhuǎn – rẽ phải
直行 zhíxíng – đi thẳng
掉头 diàotóu – quay đầu xe
Các cụm thường thấy trên biển giao thông:
禁止左转
jìnzhǐ zuǒzhuǎn
cấm rẽ trái
禁止右转
jìnzhǐ yòuzhuǎn
cấm rẽ phải
禁止掉头
jìnzhǐ diàotóu
cấm quay đầu
允许左转
yǔnxǔ zuǒzhuǎn
cho phép rẽ trái
允许右转
yǔnxǔ yòuzhuǎn
cho phép rẽ phải
Từ trái nghĩa quan trọng
禁止 jìnzhǐ – cấm允许 yǔnxǔ – cho phép
禁止 ↔ 允许
Ví dụ:
这条路禁止左转。
Zhè tiáo lù jìnzhǐ zuǒzhuǎn.
Con đường này cấm rẽ trái.
这条路允许右转。
Zhè tiáo lù yǔnxǔ yòuzhuǎn.
Con đường này cho phép rẽ phải.
这里禁止停车。
Zhèlǐ jìnzhǐ tíngchē.
Ở đây cấm đỗ xe.
这里允许停车吗?
Zhèlǐ yǔnxǔ tíngchē ma?
Ở đây có cho phép đỗ xe không?
X. Cấu trúc 到……就……
Đây là cấu trúc đặc biệt quan trọng trong chỉ đường.Công thức:
S + V + 到 + Địa điểm + 就 + V2
Ý nghĩa:
Khi/đến địa điểm đó thì lập tức thực hiện hành động tiếp theo.
Ví dụ
你走到前面的红绿灯就往右拐。Nǐ zǒu dào qiánmiàn de hónglǜdēng jiù wǎng yòu guǎi.
Anh đi đến đèn giao thông phía trước thì rẽ phải.
你到路口就左转。
Nǐ dào lùkǒu jiù zuǒzhuǎn.
Anh đến giao lộ thì rẽ trái.
你开车到第二个路口就右转。
Nǐ kāichē dào dì èr ge lùkǒu jiù yòuzhuǎn.
Anh lái xe đến giao lộ thứ hai thì rẽ phải.
你骑摩托车到第二个路口就右转。
Nǐ qí mótuōchē dào dì èr ge lùkǒu jiù yòuzhuǎn.
Anh đi xe máy đến giao lộ thứ hai thì rẽ phải.
Mở rộng
一……就……Vừa……thì……
我一到公司就开会。
Wǒ yí dào gōngsī jiù kāihuì.
Tôi vừa đến công ty là họp ngay.
他一回家就睡觉。
Tā yì huí jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về nhà là đi ngủ ngay.
我一下飞机就给你打电话。
Wǒ yí xià fēijī jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Anh vừa xuống máy bay sẽ gọi điện cho em ngay.
XI. 然后 ránhòu – sau đó
然后 dùng để nối hai hoặc nhiều hành động theo trình tự.Công thức:
V1,然后 + V2
先 + V1,然后 + V2
先 + V1,再 + V2
Ví dụ
你一直往前走,然后往左拐。Nǐ yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu wǎng zuǒ guǎi.
Anh cứ đi thẳng về phía trước, sau đó rẽ trái.
你先往前走,然后右转。
Nǐ xiān wǎng qián zǒu, ránhòu yòuzhuǎn.
Anh đi thẳng trước, sau đó rẽ phải.
你先到银行,然后去商场。
Nǐ xiān dào yínháng, ránhòu qù shāngchǎng.
Anh đến ngân hàng trước, sau đó đi trung tâm thương mại.
Chuỗi chỉ đường hoàn chỉnh
先一直往前走,然后到第一个路口左转,再往前走两百米。Xiān yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu dào dì yí ge lùkǒu zuǒzhuǎn, zài wǎng qián zǒu liǎngbǎi mǐ.
Trước tiên cứ đi thẳng, sau đó đến giao lộ thứ nhất rẽ trái, rồi đi tiếp 200 mét.
XII. 就 trong câu xác định vị trí
就 còn có thể dùng để nhấn mạnh vị trí:A + 就在 + B + 方位词
A ở ngay tại vị trí nào đó.
我的酒店就在马路对面。
Wǒ de jiǔdiàn jiù zài mǎlù duìmiàn.
Khách sạn của tôi ở ngay bên kia đường.
银行就在商场对面。
Yínháng jiù zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay đối diện trung tâm thương mại.
洗手间就在公司前台后面。
Xǐshǒujiān jiù zài gōngsī qiántái hòumiàn.
Nhà vệ sinh ở ngay phía sau quầy lễ tân của công ty.
这里就有一家银行。
Zhèlǐ jiù yǒu yì jiā yínháng.
Ngay ở đây có một ngân hàng.
XIII. Cấu trúc A + 在 + B + 方位词
Đây là cấu trúc xác định vị trí cơ bản.Công thức:
A + 在 + B + 前面
A + 在 + B + 后面
A + 在 + B + 左边
A + 在 + B + 右边
A + 在 + B + 对面
A + 在 + B + 旁边
A + 在 + B + 附近
Ví dụ
酒店在咖啡店前面。Jiǔdiàn zài kāfēidiàn qiánmiàn.
Khách sạn ở phía trước quán cà phê.
银行在商场对面。
Yínháng zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
洗手间在前台后面。
Xǐshǒujiān zài qiántái hòumiàn.
Nhà vệ sinh ở phía sau quầy lễ tân.
超市在酒店旁边。
Chāoshì zài jiǔdiàn pángbiān.
Siêu thị ở bên cạnh khách sạn.
公司在银行附近。
Gōngsī zài yínháng fùjìn.
Công ty ở gần ngân hàng.
XIV. Cấu trúc Địa điểm + 有 + Danh từ
Khác với cấu trúc “A 在 B”, cấu trúc 有 giới thiệu sự tồn tại của một người hoặc vật tại một địa điểm.Công thức:
Địa điểm + 有 + Danh từ
Ví dụ
学校旁边有一家银行。Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng.
附近有超市吗?
Fùjìn yǒu chāoshì ma?
Gần đây có siêu thị không?
前面有一个路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge lùkǒu.
Phía trước có một giao lộ.
路口旁边有一个交通警察。
Lùkǒu pángbiān yǒu yí ge jiāotōng jǐngchá.
Bên cạnh giao lộ có một cảnh sát giao thông.
Phân biệt
银行在学校旁边。Yínháng zài xuéxiào pángbiān.
Ngân hàng ở cạnh trường học.
学校旁边有一家银行。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng.
Câu thứ nhất xác định vị trí của 银行.
Câu thứ hai giới thiệu sự tồn tại của một ngân hàng.
XV. 站着 – cấu trúc V + 着
着 zhe thường biểu thị trạng thái đang được duy trì.Công thức:
S + V + 着 + O
Hoặc:
Địa điểm + V + 着 + Danh từ
Ví dụ với 穿着
她穿着一条白色裙子。Tā chuānzhe yì tiáo báisè qúnzi.
Cô ấy đang mặc một chiếc váy màu trắng.
今天上午我的老板穿着一条白色裙子上班。
Jīntiān shàngwǔ wǒ de lǎobǎn chuānzhe yì tiáo báisè qúnzi shàngbān.
Sáng nay sếp của tôi mặc một chiếc váy màu trắng đi làm.
Ví dụ với 站着
门口站着一个人。Ménkǒu zhànzhe yí ge rén.
Ở cửa có một người đang đứng.
路边站着几个交通警察。
Lùbiān zhànzhe jǐ ge jiāotōng jǐngchá.
Ven đường có vài cảnh sát giao thông đang đứng.
前面的红绿灯旁边站着很多交通警察。
Qiánmiàn de hónglǜdēng pángbiān zhànzhe hěn duō jiāotōng jǐngchá.
Bên cạnh đèn giao thông phía trước có rất nhiều cảnh sát giao thông đang đứng.
Câu này tự nhiên hơn:
在前边的红绿灯站着很多交通警察。
Các động từ thường kết hợp với 着
穿着 chuānzhe – đang mặc戴着 dàizhe – đang đeo
拿着 názhe – đang cầm
站着 zhànzhe – đang đứng
坐着 zuòzhe – đang ngồi
放着 fàngzhe – đang được đặt
开着 kāizhe – đang mở
关着 guānzhe – đang đóng
挂着 guàzhe – đang treo
Ví dụ
桌子上放着一本词典。Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn cídiǎn.
Trên bàn đang đặt một quyển từ điển.
墙上挂着一幅地图。
Qiáng shàng guàzhe yì fú dìtú.
Trên tường đang treo một tấm bản đồ.
XVI. Cấu trúc 把 + đối tượng + 往 + phương hướng + V
Đây là một cấu trúc rất quan trọng.Công thức:
S + 把 + Đối tượng + 往 + Phương hướng + V
Nó biểu thị chủ thể tác động lên một vật và làm vật đó thay đổi vị trí.
放 fàng
放 – đặt, để你把冰箱往里边放吧。
Nǐ bǎ bīngxiāng wǎng lǐbian fàng ba.
Anh đặt tủ lạnh vào phía trong đi.
你把椅子往后边放吧。
Nǐ bǎ yǐzi wǎng hòubian fàng ba.
Anh đặt chiếc ghế ra phía sau đi.
把桌子往左边放一点。
Bǎ zhuōzi wǎng zuǒbian fàng yìdiǎn.
Đặt cái bàn sang trái một chút.
Công thức mở rộng
S + 把 + O + 放在 + Địa điểm你把手机放在桌子上吧。
Nǐ bǎ shǒujī fàng zài zhuōzi shàng ba.
Anh đặt điện thoại lên bàn đi.
请把文件放在我的桌子上。
Qǐng bǎ wénjiàn fàng zài wǒ de zhuōzi shàng.
Hãy đặt tài liệu lên bàn của tôi.
XVII. 挪 nuó – dịch chuyển
挪 nuó thường biểu thị di chuyển một vật hoặc vị trí một khoảng tương đối ngắn.挪一下
nuó yíxià
dịch một chút
挪一点
nuó yìdiǎn
dịch một chút
往左挪
wǎng zuǒ nuó
dịch sang trái
往右挪
wǎng yòu nuó
dịch sang phải
往前挪
wǎng qián nuó
dịch lên phía trước
往后挪
wǎng hòu nuó
dịch ra phía sau
Công thức
S + 把 + O + 往 + Phương hướng + 挪 + 一点你把桌子往右边挪一点。
Nǐ bǎ zhuōzi wǎng yòubian nuó yìdiǎn.
Anh dịch cái bàn sang phải một chút.
请把椅子往后挪一点。
Qǐng bǎ yǐzi wǎng hòu nuó yìdiǎn.
Hãy dịch chiếc ghế ra sau một chút.
你往左边挪一点。
Nǐ wǎng zuǒbian nuó yìdiǎn.
Anh dịch sang trái một chút.
Phân biệt 放 và 挪
放 nhấn mạnh đặt vật ở một vị trí.挪 nhấn mạnh dịch vật từ vị trí này sang vị trí khác.
XVIII. Lượng từ 把 trong 一把椅子
把 có hai chức năng hoàn toàn khác nhau.1. 把 trong câu chữ 把
我把桌子往右边挪一点。Wǒ bǎ zhuōzi wǎng yòubian nuó yìdiǎn.
把 ở đây là giới từ/cấu trúc ngữ pháp.
2. 把 làm lượng từ
一把椅子yì bǎ yǐzi
một chiếc ghế
一把刀
yì bǎ dāo
một con dao
一把伞
yì bǎ sǎn
một chiếc ô
一把钥匙
yì bǎ yàoshi
một chùm/chiếc chìa khóa
Phương pháp ghi nhớ:
把 thường có liên hệ với những vật có tay cầm hoặc có thể cầm nắm.
Tuy nhiên, đối với 椅子, 一把椅子 là cách kết hợp lượng từ cố định cần ghi nhớ.
XIX. 吧 ba trong câu đề nghị
Trong:你把冰箱往里边放吧。
吧 làm cho mệnh lệnh trở nên mềm hơn, giống:
“…đi”
“…nhé”
“…được rồi”
Công thức:
V + 吧
S + V + O + 吧
S + 把 + O + V + 吧
Ví dụ
我们走吧。Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
你往前走吧。
Nǐ wǎng qián zǒu ba.
Anh đi về phía trước đi.
你在这里等我吧。
Nǐ zài zhèlǐ děng wǒ ba.
Anh đợi em ở đây nhé.
XX. 飞往 + điểm đến
飞往 fēiwǎng – bay tới, bay đến飞 fēi – bay
往 wǎng – hướng tới
Công thức:
飞往 + Địa điểm
Ví dụ
飞往上海fēiwǎng Shànghǎi
bay tới Thượng Hải
飞往广州
fēiwǎng Guǎngzhōu
bay tới Quảng Châu
飞往北京
fēiwǎng Běijīng
bay tới Bắc Kinh
飞往河内
fēiwǎng Hénèi
bay tới Hà Nội
Cấu trúc định ngữ
飞往 + Địa điểm + 的 + Danh từ飞往上海的机票
fēiwǎng Shànghǎi de jīpiào
vé máy bay đi Thượng Hải
飞往广州的航班
fēiwǎng Guǎngzhōu de hángbān
chuyến bay đi Quảng Châu
Ví dụ
我想买一张飞往广州的机票。Wǒ xiǎng mǎi yì zhāng fēiwǎng Guǎngzhōu de jīpiào.
Tôi muốn mua một vé máy bay đi Quảng Châu.
这是一张飞往上海的机票。
Zhè shì yì zhāng fēiwǎng Shànghǎi de jīpiào.
Đây là một vé máy bay đi Thượng Hải.
Lượng từ 张
一张机票yì zhāng jīpiào
một vé máy bay
一张票
yì zhāng piào
một tấm vé
一张地图
yì zhāng dìtú
một tấm bản đồ
一张桌子
yì zhāng zhuōzi
một cái bàn
XXI. 向 xiàng và 往 wǎng
Đây là trọng điểm đặc biệt quan trọng.Cả 向 và 往 đều có thể biểu thị phương hướng.
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向左拐。
Xiàng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
Tuy nhiên chúng không hoàn toàn giống nhau.
1. 往 thiên về hướng di chuyển
往公司走wǎng gōngsī zǒu
đi về phía công ty
往机场开
wǎng jīchǎng kāi
lái xe về phía sân bay
往前走
wǎng qián zǒu
đi thẳng
2. 向 có phạm vi rộng hơn
向 có thể hướng hành động về một người:向老师请教
xiàng lǎoshī qǐngjiào
thỉnh giáo giáo viên
向客户说明
xiàng kèhù shuōmíng
giải thích cho khách hàng
向大家表示感谢
xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè
bày tỏ sự cảm ơn với mọi người
向老师提问
xiàng lǎoshī tíwèn
đặt câu hỏi với giáo viên
向客户介绍产品
xiàng kèhù jièshào chǎnpǐn
giới thiệu sản phẩm cho khách hàng
Trong các trường hợp này không thể tùy tiện thay 向 bằng 往.
Quy tắc dễ nhớ
Di chuyển vật lý:往 + hướng/địa điểm + đi/chạy/lái...
Hướng hành động, lời nói, thái độ tới người khác:
向 + người + hành động
XXII. S + 向 + đối tượng + V + O
Công thức:S + 向 + Người/đối tượng + V + O
请教
请教 qǐngjiào – thỉnh giáo, xin chỉ bảo我向老师请教一个问题。
Wǒ xiàng lǎoshī qǐngjiào yí ge wèntí.
Tôi thỉnh giáo giáo viên một vấn đề.
我想向您请教一个汉语问题。
Wǒ xiǎng xiàng nín qǐngjiào yí ge Hànyǔ wèntí.
Tôi muốn thỉnh giáo ông/bà một vấn đề tiếng Trung.
请教 thường dùng khi người nói khiêm tốn xin người có kiến thức hoặc kinh nghiệm chỉ bảo.
提问
提问 tíwèn – đặt câu hỏi学生们向老师提问。
Xuéshēngmen xiàng lǎoshī tíwèn.
Học sinh đặt câu hỏi cho giáo viên.
你想向我提什么问题?
Nǐ xiǎng xiàng wǒ tí shénme wèntí?
Anh muốn hỏi em vấn đề gì?
请教 và 提问
请教 mang sắc thái kính trọng, xin người khác chỉ bảo.提问 chỉ đơn thuần là đặt câu hỏi.
XXIII. 向客户说明情况
说明 shuōmíng – giải thích, thuyết minh, nói rõ情况 qíngkuàng – tình hình, tình trạng
公司情况
gōngsī qíngkuàng
tình hình công ty
市场情况
shìchǎng qíngkuàng
tình hình thị trường
工作情况
gōngzuò qíngkuàng
tình hình công việc
实际情况
shíjì qíngkuàng
tình hình thực tế
具体情况
jùtǐ qíngkuàng
tình hình cụ thể
Công thức
S + 向 + Đối tượng + 说明 + Nội dung我已经向客户说明了公司的情况。
Wǒ yǐjīng xiàng kèhù shuōmíng le gōngsī de qíngkuàng.
Tôi đã giải thích tình hình của công ty cho khách hàng.
经理正在向客户说明合同内容。
Jīnglǐ zhèngzài xiàng kèhù shuōmíng hétóng nèiróng.
Giám đốc đang giải thích nội dung hợp đồng cho khách hàng.
XXIV. 客户 và 顾客
客户 kèhù – khách hàng顾客 gùkè – khách hàng, người mua hàng
Hai từ gần nghĩa nhưng phạm vi sử dụng khác nhau.
客户
Thường sử dụng trong:ngân hàng
doanh nghiệp
dịch vụ
kinh doanh B2B
công ty
hợp đồng
quan hệ khách hàng dài hạn
Ví dụ:
银行客户
yínháng kèhù
khách hàng ngân hàng
公司客户
gōngsī kèhù
khách hàng công ty
重要客户
zhòngyào kèhù
khách hàng quan trọng
潜在客户
qiánzài kèhù
khách hàng tiềm năng
老客户
lǎo kèhù
khách hàng cũ
新客户
xīn kèhù
khách hàng mới
顾客
Thường thiên về người trực tiếp mua hàng tại:商场 – trung tâm thương mại
超市 – siêu thị
商店 – cửa hàng
饭店 – nhà hàng
Ví dụ:
超市的顾客
chāoshì de gùkè
khách hàng của siêu thị
这家商店每天都有很多顾客。
Zhè jiā shāngdiàn měitiān dōu yǒu hěn duō gùkè.
Cửa hàng này mỗi ngày đều có rất nhiều khách.
XXV. 表示感谢
表示 biǎoshì – biểu thị, bày tỏ感谢 gǎnxiè – cảm ơn, biết ơn
表示感谢
biǎoshì gǎnxiè
bày tỏ sự cảm ơn
Từ ghép với 表示
表示感谢biǎoshì gǎnxiè
bày tỏ cảm ơn
表示欢迎
biǎoshì huānyíng
bày tỏ sự hoan nghênh
表示同意
biǎoshì tóngyì
bày tỏ sự đồng ý
表示反对
biǎoshì fǎnduì
bày tỏ phản đối
表示支持
biǎoshì zhīchí
bày tỏ sự ủng hộ
表示理解
biǎoshì lǐjiě
bày tỏ sự thông cảm/hiểu
Công thức
S + 向 + Đối tượng + 表示 + Nội dung我想向大家表示感谢。
Wǒ xiǎng xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè.
Tôi muốn bày tỏ sự cảm ơn tới mọi người.
公司向所有客户表示感谢。
Gōngsī xiàng suǒyǒu kèhù biǎoshì gǎnxiè.
Công ty bày tỏ sự cảm ơn tới tất cả khách hàng.
Cặp trái nghĩa thường dùng
同意 ↔ 反对tóngyì ↔ fǎnduì
đồng ý ↔ phản đối
支持 ↔ 反对
zhīchí ↔ fǎnduì
ủng hộ ↔ phản đối
XXVI. 向客户介绍产品
介绍 jièshào – giới thiệu产品 chǎnpǐn – sản phẩm
介绍产品
jièshào chǎnpǐn
giới thiệu sản phẩm
介绍公司
jièshào gōngsī
giới thiệu công ty
介绍情况
jièshào qíngkuàng
giới thiệu tình hình
介绍自己
jièshào zìjǐ
giới thiệu bản thân
Công thức
S + 向 + Người + 介绍 + O今天上午我向客户介绍了公司的产品。
Jīntiān shàngwǔ wǒ xiàng kèhù jièshào le gōngsī de chǎnpǐn.
Sáng nay tôi đã giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng.
Tự nhiên hơn câu:
今天上午的会议里我向客户介绍了公司的产品。
có thể nói:
在今天上午的会议上,我向客户介绍了公司的产品。
Zài jīntiān shàngwǔ de huìyì shàng, wǒ xiàng kèhù jièshào le gōngsī de chǎnpǐn.
Trong cuộc họp sáng nay, tôi đã giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng.
Đối với sự kiện như:
会议
课堂
婚礼
活动
thường dùng:
在……上
Ví dụ:
在会议上
zài huìyì shàng
trong cuộc họp
在课堂上
zài kètáng shàng
trong lớp học
XXVII. 正在 + V
正在 zhèngzài biểu thị hành động đang diễn ra.Công thức:
S + 正在 + V + O
S + 正在 + 往 + Địa điểm + V
Ví dụ
我正在往公司走。Wǒ zhèngzài wǎng gōngsī zǒu.
Tôi đang đi về phía công ty.
我正在向公司走。
Wǒ zhèngzài xiàng gōngsī zǒu.
Tôi đang đi về phía công ty.
Câu này đúng, nhưng trong tình huống di chuyển thực tế:
我正在往公司走。
thường tự nhiên hơn.
我正在开车去公司。
Wǒ zhèngzài kāichē qù gōngsī.
Tôi đang lái xe tới công ty.
XXVIII. 第一路口 hay 第一个路口?
Có thể thấy:第一路口
nhưng trong giao tiếp thông thường, cấu trúc rõ ràng và phổ biến hơn là:
第一个路口
dì yí ge lùkǒu
giao lộ thứ nhất
第二个路口
dì èr ge lùkǒu
giao lộ thứ hai
第三个路口
dì sān ge lùkǒu
giao lộ thứ ba
Công thức:
第 + Số + 个 + 路口
Ví dụ
你到第一个路口左转。Nǐ dào dì yí ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Anh đến giao lộ thứ nhất thì rẽ trái.
你到第二个路口右转。
Nǐ dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Anh đến giao lộ thứ hai thì rẽ phải.
到第三个路口以后一直往前走。
Dào dì sān ge lùkǒu yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu.
Sau khi đến giao lộ thứ ba thì cứ đi thẳng.
XXIX. 马路 mǎlù
马路 nghĩa hiện đại là đường phố, đường xe chạy.Các từ liên quan:
过马路
guò mǎlù
qua đường
马路对面
mǎlù duìmiàn
bên kia đường
马路旁边
mǎlù pángbiān
bên cạnh đường
马路边
mǎlùbiān
ven đường
Ví dụ
我的酒店就在马路对面。Wǒ de jiǔdiàn jiù zài mǎlù duìmiàn.
Khách sạn của tôi ở ngay bên kia đường.
银行就在马路对面。
Yínháng jiù zài mǎlù duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay bên kia đường.
过马路的时候要注意安全。
Guò mǎlù de shíhou yào zhùyì ānquán.
Khi qua đường phải chú ý an toàn.
XXX. 对面 duìmiàn
对面 – phía đối diện, bên đối diệnCông thức:
A + 在 + B + 对面
A + 就在 + B + 对面
Ví dụ
银行在商场对面。Yínháng zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
银行就在商场对面。
Yínháng jiù zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay đối diện trung tâm thương mại.
酒店就在马路对面。
Jiǔdiàn jiù zài mǎlù duìmiàn.
Khách sạn ở ngay bên kia đường.
Phương pháp liên tưởng
对 có ý “đối”.面 là “mặt”.
对面 có thể liên tưởng là:
“hai mặt đối diện nhau”
→ đối diện.
XXXI. 旁边 pángbiān
旁边 – bên cạnhCông thức:
A + 在 + B + 旁边
B + 旁边 + 有 + A
Ví dụ
银行在学校旁边。Yínháng zài xuéxiào pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trường học.
学校旁边有一家银行。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng.
酒店旁边有一家咖啡店。
Jiǔdiàn pángbiān yǒu yì jiā kāfēidiàn.
Bên cạnh khách sạn có một quán cà phê.
XXXII. 附近 fùjìn
附近 – gần đây, khu vực lân cận常见搭配:
附近的银行
fùjìn de yínháng
ngân hàng gần đây
附近的酒店
fùjìn de jiǔdiàn
khách sạn gần đây
附近的商场
fùjìn de shāngchǎng
trung tâm thương mại gần đây
附近的超市
fùjìn de chāoshì
siêu thị gần đây
Công thức hỏi cực kỳ hữu ích
附近有 + N + 吗?附近有银行吗?
Fùjìn yǒu yínháng ma?
Gần đây có ngân hàng không?
附近有超市吗?
Fùjìn yǒu chāoshì ma?
Gần đây có siêu thị không?
附近有地铁站吗?
Fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?
Gần đây có ga tàu điện ngầm không?
附近有洗手间吗?
Fùjìn yǒu xǐshǒujiān ma?
Gần đây có nhà vệ sinh không?
XXXIII. 商场 và các địa điểm thường dùng khi hỏi đường
商场 shāngchǎng – trung tâm thương mại银行 yínháng – ngân hàng
学校 xuéxiào – trường học
酒店 jiǔdiàn – khách sạn
超市 chāoshì – siêu thị
公司 gōngsī – công ty
机场 jīchǎng – sân bay
火车站 huǒchēzhàn – ga tàu hỏa
地铁站 dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm
汽车站 qìchēzhàn – bến xe
医院 yīyuàn – bệnh viện
咖啡店 kāfēidiàn – quán cà phê
饭店 fàndiàn – nhà hàng
前台 qiántái – quầy lễ tân
洗手间 xǐshǒujiān – nhà vệ sinh
XXXIV. 大型、中型、小型
大 dà – lớn中 zhōng – vừa, trung bình
小 xiǎo – nhỏ
型 xíng – loại, kiểu, quy mô
大型 dàxíng – cỡ lớn, quy mô lớn
中型 zhōngxíng – cỡ vừa
小型 xiǎoxíng – cỡ nhỏ
Cặp đối lập
大型 ↔ 小型大 ↔ 小
Từ ghép
大型公司dàxíng gōngsī
công ty lớn
大型企业
dàxíng qǐyè
doanh nghiệp lớn
大型商场
dàxíng shāngchǎng
trung tâm thương mại lớn
大型超市
dàxíng chāoshì
siêu thị lớn
中型企业
zhōngxíng qǐyè
doanh nghiệp vừa
中型公司
zhōngxíng gōngsī
công ty quy mô vừa
小型企业
xiǎoxíng qǐyè
doanh nghiệp nhỏ
小型公司
xiǎoxíng gōngsī
công ty nhỏ
Ví dụ
这是一家大型企业。Zhè shì yì jiā dàxíng qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp lớn.
附近有一家大型商场。
Fùjìn yǒu yì jiā dàxíng shāngchǎng.
Gần đây có một trung tâm thương mại lớn.
公司旁边有一家大型超市。
Gōngsī pángbiān yǒu yì jiā dàxíng chāoshì.
Bên cạnh công ty có một siêu thị lớn.
XXXV. Lượng từ 家 với công ty, ngân hàng và cửa hàng
家 jiā ngoài nghĩa “nhà, gia đình” còn là lượng từ của doanh nghiệp, cửa hàng và tổ chức.一家银行
yì jiā yínháng
một ngân hàng
一家公司
yì jiā gōngsī
một công ty
一家企业
yì jiā qǐyè
một doanh nghiệp
一家酒店
yì jiā jiǔdiàn
một khách sạn
一家商店
yì jiā shāngdiàn
một cửa hàng
一家咖啡店
yì jiā kāfēidiàn
một quán cà phê
一家大型企业
yì jiā dàxíng qǐyè
một doanh nghiệp lớn
XXXVI. 我正在住的酒店 và 我现在住的酒店
Câu:我正在住的酒店
có thể hiểu được, nhưng khi muốn nói:
“khách sạn mà hiện tại tôi đang ở”
cách nói tự nhiên hơn là:
我现在住的酒店
wǒ xiànzài zhù de jiǔdiàn
Cấu trúc định ngữ
Mệnh đề + 的 + Danh từ我住的酒店
wǒ zhù de jiǔdiàn
khách sạn mà tôi ở
我现在住的酒店
wǒ xiànzài zhù de jiǔdiàn
khách sạn mà hiện tại tôi đang ở
我昨天住的酒店
wǒ zuótiān zhù de jiǔdiàn
khách sạn mà hôm qua tôi ở
你介绍的酒店
nǐ jièshào de jiǔdiàn
khách sạn mà anh giới thiệu
客户预订的酒店
kèhù yùdìng de jiǔdiàn
khách sạn mà khách hàng đã đặt
Ví dụ
我现在住的酒店就在你的咖啡店前面。Wǒ xiànzài zhù de jiǔdiàn jiù zài nǐ de kāfēidiàn qiánmiàn.
Khách sạn tôi đang ở nằm ngay phía trước quán cà phê của anh.
XXXVII. 前台 qiántái
前台 có thể chỉ:quầy lễ tân
bộ phận lễ tân
khu vực phía trước
Các từ ghép:
酒店前台
jiǔdiàn qiántái
quầy lễ tân khách sạn
公司前台
gōngsī qiántái
quầy lễ tân công ty
前台服务
qiántái fúwù
dịch vụ lễ tân
前台工作人员
qiántái gōngzuò rényuán
nhân viên lễ tân
Ví dụ
请问,前台在哪儿?Qǐngwèn, qiántái zài nǎr?
Xin hỏi, quầy lễ tân ở đâu?
前台就在大厅里边。
Qiántái jiù zài dàtīng lǐbian.
Quầy lễ tân ở ngay trong đại sảnh.
XXXVIII. 洗手间 xǐshǒujiān
洗 xǐ – rửa手 shǒu – tay
间 jiān – gian, phòng
Có thể liên tưởng:
洗手 = rửa tay
间 = phòng
洗手间 = phòng rửa tay → nhà vệ sinh.
Một số cách gọi:
洗手间 xǐshǒujiān – nhà vệ sinh
卫生间 wèishēngjiān – nhà vệ sinh
厕所 cèsuǒ – nhà vệ sinh
Trong môi trường khách sạn, nhà hàng, văn phòng:
洗手间
và
卫生间
thường lịch sự, trung tính.
Câu hỏi
请问,洗手间在哪儿?Qǐngwèn, xǐshǒujiān zài nǎr?
Xin hỏi, nhà vệ sinh ở đâu?
洗手间就在公司前台后面。
Xǐshǒujiān jiù zài gōngsī qiántái hòumiàn.
Nhà vệ sinh ở ngay phía sau quầy lễ tân công ty.
XXXIX. Hệ thống công thức hỏi đường quan trọng
Công thức 1
请问 + Địa điểm + 在哪儿?请问,银行在哪儿?
Qǐngwèn, yínháng zài nǎr?
Xin hỏi, ngân hàng ở đâu?
Công thức 2
请问,去 + Địa điểm + 怎么走?请问,去机场怎么走?
Qǐngwèn, qù jīchǎng zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi sân bay thế nào?
Công thức 3
请问,怎么去 + Địa điểm?请问,怎么去火车站?
Qǐngwèn, zěnme qù huǒchēzhàn?
Xin hỏi, đi ga tàu hỏa thế nào?
Công thức 4
请问,附近有 + Địa điểm + 吗?请问,附近有银行吗?
Qǐngwèn, fùjìn yǒu yínháng ma?
Xin hỏi, gần đây có ngân hàng không?
Công thức 5
离 + Địa điểm + 远吗?这里离机场远吗?
Zhèlǐ lí jīchǎng yuǎn ma?
Từ đây đến sân bay có xa không?
Công thức 6
从 A 到 B 怎么走?从这里到机场怎么走?
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng zěnme zǒu?
Từ đây đi sân bay như thế nào?
XL. Hệ thống công thức chỉ đường
Công thức 1
一直往前走。Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
Công thức 2
往左拐。Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
Công thức 3
往右拐。Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
Công thức 4
到 + Địa điểm + 就 + V到第一个路口就左转。
Dào dì yí ge lùkǒu jiù zuǒzhuǎn.
Đến giao lộ thứ nhất thì rẽ trái.
Công thức 5
先……然后……先往前走,然后右转。
Xiān wǎng qián zǒu, ránhòu yòuzhuǎn.
Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ phải.
Công thức 6
A + 就在 + B + 方位词银行就在商场对面。
Yínháng jiù zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay đối diện trung tâm thương mại.
Công thức 7
Địa điểm + 有 + Danh từ前面有一个红绿灯。
Qiánmiàn yǒu yí ge hónglǜdēng.
Phía trước có một đèn giao thông.
XLI. Hệ thống từ đồng nghĩa và gần nghĩa cần ghi nhớ
指路 zhǐlù – chỉ đường带路 dàilù – dẫn đường
指方向 zhǐ fāngxiàng – chỉ hướng
拐弯 guǎiwān – rẽ
转弯 zhuǎnwān – rẽ
左拐 zuǒguǎi – rẽ trái
左转 zuǒzhuǎn – rẽ trái
右拐 yòuguǎi – rẽ phải
右转 yòuzhuǎn – rẽ phải
顾客 gùkè – khách hàng, người mua hàng
客户 kèhù – khách hàng
附近 fùjìn – vùng gần đây
旁边 pángbiān – ngay bên cạnh
方向 fāngxiàng – phương hướng
方位 fāngwèi – phương vị
说明 shuōmíng – giải thích, nói rõ
解释 jiěshì – giải thích
感谢 gǎnxiè – cảm ơn
谢谢 xièxie – cảm ơn
XLII. Hệ thống từ trái nghĩa
正确 ↔ 错误zhèngquè ↔ cuòwù
đúng ↔ sai
左 ↔ 右
zuǒ ↔ yòu
trái ↔ phải
前 ↔ 后
qián ↔ hòu
trước ↔ sau
上 ↔ 下
shàng ↔ xià
trên ↔ dưới
里 ↔ 外
lǐ ↔ wài
trong ↔ ngoài
近 ↔ 远
jìn ↔ yuǎn
gần ↔ xa
大型 ↔ 小型
dàxíng ↔ xiǎoxíng
quy mô lớn ↔ quy mô nhỏ
允许 ↔ 禁止
yǔnxǔ ↔ jìnzhǐ
cho phép ↔ cấm
同意 ↔ 反对
tóngyì ↔ fǎnduì
đồng ý ↔ phản đối
进 ↔ 出
jìn ↔ chū
vào ↔ ra
来 ↔ 去
lái ↔ qù
đến ↔ đi
XLIII. Phương pháp liên tưởng toàn bộ nhóm từ vựng hỏi đường
Có thể ghi nhớ bằng một “bản đồ tư duy tình huống”.Bước 1: Bị lạc
迷路mílù
lạc đường
不知道怎么走
bù zhīdào zěnme zǒu
không biết đi thế nào
Bước 2: Hỏi người khác
问路wènlù
hỏi đường
向警察问路
xiàng jǐngchá wènlù
hỏi đường cảnh sát
Bước 3: Người khác chỉ hướng
指路zhǐlù
chỉ đường
指方向
zhǐ fāngxiàng
chỉ hướng
Bước 4: Đi thẳng
一直往前走yìzhí wǎng qián zǒu
cứ đi thẳng
Bước 5: Nhìn thấy giao lộ
路口lùkǒu
giao lộ
红绿灯
hónglǜdēng
đèn giao thông
Bước 6: Rẽ
往左拐wǎng zuǒ guǎi
rẽ trái
往右拐
wǎng yòu guǎi
rẽ phải
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
Bước 7: Xác định địa điểm
对面duìmiàn
đối diện
旁边
pángbiān
bên cạnh
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
附近
fùjìn
gần đây
Chuỗi ghi nhớ hoàn chỉnh
迷路→ 问路
→ 指路
→ 方向
→ 一直往前走
→ 红绿灯
→ 路口
→ 左转 / 右转
→ 对面 / 旁边
→ 到达目的地
Chỉ cần tưởng tượng một người nước ngoài bị lạc trong thành phố là có thể liên kết gần như toàn bộ từ vựng của bài.
XLIV. Các mẫu câu ứng dụng tổng hợp nâng cao
请问,去机场怎么走?Qǐngwèn, qù jīchǎng zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi sân bay thế nào?
你一直往前走。
Nǐ yìzhí wǎng qián zǒu.
Anh cứ đi thẳng.
到第一个红绿灯以后往右拐。
Dào dì yí ge hónglǜdēng yǐhòu wǎng yòu guǎi.
Sau khi đến đèn giao thông thứ nhất thì rẽ phải.
然后一直往前走五百米。
Ránhòu yìzhí wǎng qián zǒu wǔbǎi mǐ.
Sau đó cứ đi thẳng 500 mét.
到第二个路口就左转。
Dào dì èr ge lùkǒu jiù zuǒzhuǎn.
Đến giao lộ thứ hai thì rẽ trái.
机场就在前面。
Jīchǎng jiù zài qiánmiàn.
Sân bay ở ngay phía trước.
银行就在商场对面。
Yínháng jiù zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay đối diện trung tâm thương mại.
学校旁边有一家银行。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng.
附近有大型超市吗?
Fùjìn yǒu dàxíng chāoshì ma?
Gần đây có siêu thị lớn không?
前面的路口旁边站着一个交通警察。
Qiánmiàn de lùkǒu pángbiān zhànzhe yí ge jiāotōng jǐngchá.
Bên cạnh giao lộ phía trước có một cảnh sát giao thông đang đứng.
你可以向交通警察问路。
Nǐ kěyǐ xiàng jiāotōng jǐngchá wènlù.
Anh có thể hỏi đường cảnh sát giao thông.
你把这把椅子往后挪一点。
Nǐ bǎ zhè bǎ yǐzi wǎng hòu nuó yìdiǎn.
Anh dịch chiếc ghế này ra sau một chút.
请把桌子往右边挪一点。
Qǐng bǎ zhuōzi wǎng yòubian nuó yìdiǎn.
Hãy dịch cái bàn sang phải một chút.
你把冰箱往里边放吧。
Nǐ bǎ bīngxiāng wǎng lǐbian fàng ba.
Anh đặt tủ lạnh vào trong đi.
我想买一张飞往广州的机票。
Wǒ xiǎng mǎi yì zhāng fēiwǎng Guǎngzhōu de jīpiào.
Tôi muốn mua một vé máy bay đi Quảng Châu.
我想向老师请教一个问题。
Wǒ xiǎng xiàng lǎoshī qǐngjiào yí ge wèntí.
Tôi muốn thỉnh giáo giáo viên một vấn đề.
学生们正在向老师提问。
Xuéshēngmen zhèngzài xiàng lǎoshī tíwèn.
Các học sinh đang đặt câu hỏi cho giáo viên.
我已经向客户说明了公司的情况。
Wǒ yǐjīng xiàng kèhù shuōmíng le gōngsī de qíngkuàng.
Tôi đã giải thích tình hình công ty cho khách hàng.
在今天上午的会议上,我向客户介绍了公司的产品。
Zài jīntiān shàngwǔ de huìyì shàng, wǒ xiàng kèhù jièshào le gōngsī de chǎnpǐn.
Trong cuộc họp sáng nay, tôi đã giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng.
会议结束以后,我向大家表示了感谢。
Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ xiàng dàjiā biǎoshì le gǎnxiè.
Sau khi cuộc họp kết thúc, tôi đã bày tỏ lời cảm ơn tới mọi người.
XLV. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ kiến thức
今天上午,我要去一家大型企业参加会议,但是我第一次来到这个城市,不太认识路,所以走到酒店前台以后,我先向工作人员问路。我问:“请问,从这里到那家公司怎么走?”工作人员拿出一张地图给我指路,还给我指出了正确的方向。他告诉我:“你先从酒店出去,然后一直往前走。前面有几个红绿灯,到第二个路口以后往右拐,再一直往前走大约五百米。你会看到一家大型商场,银行就在商场对面,那家公司就在银行旁边。这条路禁止左转,但是允许右转,所以到路口的时候要注意交通标志。如果还是不知道怎么走,可以向前面的交通警察问路。路口旁边经常站着几个交通警察。”我向他表示感谢以后就离开了酒店。我一直往前走,到第二个路口就右转。走了一会儿以后,我果然看到了那家大型商场,也看到了商场对面的银行,很快就找到了客户的公司。到了公司以后,我发现前台后面就是洗手间。我先在前台登记,然后进入会议室。会议室里放着一张大桌子,旁边放着很多椅子。我把自己的椅子往前挪了一点。会议开始以后,我向客户介绍了公司的产品,也向客户说明了我们公司的具体情况。客户向我提了很多问题,我也认真地进行了回答。会议结束以后,我向大家表示感谢。下午回到酒店以后,我准备购买一张飞往广州的机票,因为第二天还要去广州拜访另一位重要客户。Jīntiān shàngwǔ, wǒ yào qù yì jiā dàxíng qǐyè cānjiā huìyì, dànshì wǒ dì yí cì láidào zhège chéngshì, bú tài rènshi lù, suǒyǐ zǒu dào jiǔdiàn qiántái yǐhòu, wǒ xiān xiàng gōngzuò rényuán wènlù. Wǒ wèn: “Qǐngwèn, cóng zhèlǐ dào nà jiā gōngsī zěnme zǒu?” Gōngzuò rényuán ná chū yì zhāng dìtú gěi wǒ zhǐlù, hái gěi wǒ zhǐchū le zhèngquè de fāngxiàng. Tā gàosu wǒ: “Nǐ xiān cóng jiǔdiàn chūqu, ránhòu yìzhí wǎng qián zǒu. Qiánmiàn yǒu jǐ ge hónglǜdēng, dào dì èr ge lùkǒu yǐhòu wǎng yòu guǎi, zài yìzhí wǎng qián zǒu dàyuē wǔbǎi mǐ. Nǐ huì kàndào yì jiā dàxíng shāngchǎng, yínháng jiù zài shāngchǎng duìmiàn, nà jiā gōngsī jiù zài yínháng pángbiān. Zhè tiáo lù jìnzhǐ zuǒzhuǎn, dànshì yǔnxǔ yòuzhuǎn, suǒyǐ dào lùkǒu de shíhou yào zhùyì jiāotōng biāozhì. Rúguǒ háishi bù zhīdào zěnme zǒu, kěyǐ xiàng qiánmiàn de jiāotōng jǐngchá wènlù. Lùkǒu pángbiān jīngcháng zhànzhe jǐ ge jiāotōng jǐngchá.” Wǒ xiàng tā biǎoshì gǎnxiè yǐhòu jiù líkāi le jiǔdiàn. Wǒ yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu jiù yòuzhuǎn. Zǒu le yíhuìr yǐhòu, wǒ guǒrán kàndào le nà jiā dàxíng shāngchǎng, yě kàndào le shāngchǎng duìmiàn de yínháng, hěn kuài jiù zhǎodào le kèhù de gōngsī. Dào le gōngsī yǐhòu, wǒ fāxiàn qiántái hòumiàn jiù shì xǐshǒujiān. Wǒ xiān zài qiántái dēngjì, ránhòu jìnrù huìyìshì. Huìyìshì lǐ fàngzhe yì zhāng dà zhuōzi, pángbiān fàngzhe hěn duō yǐzi. Wǒ bǎ zìjǐ de yǐzi wǎng qián nuó le yìdiǎn. Huìyì kāishǐ yǐhòu, wǒ xiàng kèhù jièshào le gōngsī de chǎnpǐn, yě xiàng kèhù shuōmíng le wǒmen gōngsī de jùtǐ qíngkuàng. Kèhù xiàng wǒ tí le hěn duō wèntí, wǒ yě rènzhēn de jìnxíng le huídá. Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè. Xiàwǔ huídào jiǔdiàn yǐhòu, wǒ zhǔnbèi gòumǎi yì zhāng fēiwǎng Guǎngzhōu de jīpiào, yīnwèi dì èr tiān hái yào qù Guǎngzhōu bàifǎng lìng yí wèi zhòngyào kèhù.
Sáng nay tôi cần đến một doanh nghiệp lớn để tham dự cuộc họp. Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên tôi đến thành phố này nên không quen đường. Vì vậy, sau khi đến quầy lễ tân khách sạn, trước tiên tôi hỏi đường nhân viên. Tôi hỏi: “Xin hỏi, từ đây đi đến công ty đó như thế nào?” Nhân viên lấy một tấm bản đồ ra chỉ đường cho tôi, đồng thời chỉ cho tôi phương hướng chính xác. Anh ấy nói: “Trước tiên anh đi ra khỏi khách sạn, sau đó cứ đi thẳng về phía trước. Phía trước có vài đèn giao thông. Sau khi đến giao lộ thứ hai thì rẽ phải, rồi tiếp tục đi thẳng khoảng 500 mét. Anh sẽ nhìn thấy một trung tâm thương mại lớn. Ngân hàng nằm ngay đối diện trung tâm thương mại, còn công ty đó nằm ngay bên cạnh ngân hàng. Con đường này cấm rẽ trái nhưng cho phép rẽ phải, vì vậy khi đến giao lộ phải chú ý biển báo giao thông. Nếu vẫn không biết đi thế nào thì có thể hỏi cảnh sát giao thông ở phía trước. Bên cạnh giao lộ thường có vài cảnh sát giao thông đang đứng.” Sau khi bày tỏ lời cảm ơn với anh ấy, tôi rời khách sạn. Tôi cứ đi thẳng, đến giao lộ thứ hai thì rẽ phải. Đi được một lúc, quả nhiên tôi nhìn thấy trung tâm thương mại lớn đó và cũng nhìn thấy ngân hàng ở phía đối diện, chẳng bao lâu đã tìm được công ty của khách hàng. Sau khi đến công ty, tôi phát hiện nhà vệ sinh ở ngay phía sau quầy lễ tân. Trước tiên tôi đăng ký tại quầy lễ tân, sau đó vào phòng họp. Trong phòng họp có một chiếc bàn lớn đang được đặt ở đó, bên cạnh có rất nhiều ghế. Tôi dịch chiếc ghế của mình lên phía trước một chút. Sau khi cuộc họp bắt đầu, tôi giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng, đồng thời giải thích tình hình cụ thể của công ty chúng tôi. Khách hàng đặt cho tôi rất nhiều câu hỏi và tôi cũng nghiêm túc trả lời. Sau khi cuộc họp kết thúc, tôi bày tỏ lời cảm ơn tới mọi người. Buổi chiều sau khi trở về khách sạn, tôi chuẩn bị mua một vé máy bay đi Quảng Châu, bởi vì ngày hôm sau tôi còn phải đến Quảng Châu gặp một khách hàng quan trọng khác.
XLVI. Tổng kết các trọng điểm ngữ pháp cốt lõi
Cấu trúc hỏi đường:请问,去 + Địa điểm + 怎么走?
请问,怎么去 + Địa điểm?
从 A 到 B 怎么走?
附近有 + Địa điểm + 吗?
Cấu trúc phương hướng:
往 + Phương hướng + V
向 + Phương hướng + V
一直 + 往 + Phương hướng + V
Cấu trúc trình tự:
先……然后……
先……再……
到……就……
一……就……
Cấu trúc vị trí:
A + 在 + B + 方位词
A + 就在 + B + 方位词
Địa điểm + 有 + Danh từ
Địa điểm + V + 着 + Danh từ
Cấu trúc chữ 把:
S + 把 + O + 往 + Phương hướng + V
S + 把 + O + 放在 + Địa điểm
Cấu trúc 向 chỉ đối tượng:
S + 向 + Người + 请教 + O
S + 向 + Người + 提问
S + 向 + Người + 说明 + O
S + 向 + Người + 介绍 + O
S + 向 + Người + 表示感谢
Cấu trúc định ngữ:
Mệnh đề + 的 + Danh từ
我现在住的酒店
飞往广州的机票
客户预订的酒店
公司生产的产品
老师介绍的学习方法
Toàn bộ bài có thể được ghi nhớ theo một tuyến logic duy nhất:
问路 → 指路 → 方向 → 往前走 → 路口 → 红绿灯 → 左转 / 右转 → 对面 / 旁边 / 附近 → 到达目的地
Sau đó mở rộng từ “phương hướng vật lý” sang “hướng của hành động”:
往公司走
向前走
向老师请教
向客户说明
向客户介绍产品
向大家表示感谢
Đây chính là mối liên hệ trung tâm giúp hệ thống hóa toàn bộ nhóm cấu trúc 往、向、方位词、把字句、着、到……就…… và các mẫu câu hỏi đường – chỉ đường trong cùng một hệ thống ngữ pháp hoàn chỉnh.
Từ vựng tiếng Trung Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 19
问路 (wèn lù) là hỏi đường, hỏi cách đi đến một địa điểm. Đây là một cụm từ rất thường dùng trong giao tiếp tiếng Trung, đặc biệt khi đi du lịch, đi làm, tìm khách sạn, nhà hàng, ga tàu, sân bay, ngân hàng...
1. 问路 nghĩa là gì?
问路
- Pinyin: wèn lù
- Hán Việt: vấn lộ
- 问: hỏi
- 路: đường
- Nghĩa đen: hỏi đường
- Nghĩa dùng thực tế: hỏi đường đi, hỏi cách đến một địa điểm
Ví dụ:
我想问路。
Wǒ xiǎng wèn lù.
Tôi muốn hỏi đường.
请问,怎么去火车站?
Qǐngwèn, zěnme qù huǒchēzhàn?
Xin hỏi, đi đến ga tàu hỏa như thế nào?
Ở đây 问路 thường không chỉ đơn giản là hỏi "đường ở đâu", mà có thể bao gồm việc hỏi:
- Địa điểm ở đâu
- Đi như thế nào
- Đi bằng phương tiện gì
- Đi mất bao lâu
- Rẽ ở đâu
- Đi thẳng bao xa
- Địa điểm nằm bên trái hay bên phải
- Có gần hay không
2. Phân tích từng chữ
问 wèn
问 = hỏi.
Ví dụ:
问问题
wèn wèntí
hỏi vấn đề / hỏi câu hỏi
问老师
wèn lǎoshī
hỏi giáo viên
问别人
wèn biérén
hỏi người khác
问价格
wèn jiàgé
hỏi giá
问时间
wèn shíjiān
hỏi thời gian
问路
wèn lù
hỏi đường
Công thức cơ bản:
问 + người
我问他。
Wǒ wèn tā.
Tôi hỏi anh ấy.
问 + vấn đề
我问你一个问题。
Wǒ wèn nǐ yí ge wèntí.
Tôi hỏi bạn một câu hỏi.
问 + thông tin
问地址
wèn dìzhǐ
hỏi địa chỉ
问价格
wèn jiàgé
hỏi giá
问路
wèn lù
hỏi đường.
路 lù
路 = đường, con đường, tuyến đường, lối đi.
Ví dụ:
马路
mǎlù
đường phố
公路
gōnglù
đường quốc lộ / đường giao thông
道路
dàolù
đường sá
路口
lùkǒu
ngã đường, giao lộ
路边
lùbiān
ven đường
路上
lùshang
trên đường
路线
lùxiàn
tuyến đường
一路
yílù
suốt đường, dọc đường
3. 问路 thuộc từ loại gì?
问路 về mặt cấu tạo là:
动宾结构 (động tân kết cấu)
Tức là:
问 + 路
Trong đó:
- 问 = động từ
- 路 = tân ngữ
Cho nên:
问路 = hỏi + đường
Tương tự:
问问题
wèn wèntí
hỏi vấn đề
问地址
wèn dìzhǐ
hỏi địa chỉ
问价格
wèn jiàgé
hỏi giá
问时间
wèn shíjiān
hỏi thời gian
问路
wèn lù
hỏi đường
4. Công thức dùng 问路
Công thức 1: Chủ ngữ + 想 + 问路
S + 想 + 问路
= Ai đó muốn hỏi đường.
我想问路。
Wǒ xiǎng wèn lù.
Tôi muốn hỏi đường.
我们想问路。
Wǒmen xiǎng wèn lù.
Chúng tôi muốn hỏi đường.
他不知道怎么走,所以想问路。
Tā bù zhīdào zěnme zǒu, suǒyǐ xiǎng wèn lù.
Anh ấy không biết đi như thế nào nên muốn hỏi đường.
5. Công thức 2: 请问,……在哪儿?
Đây là một trong những mẫu câu hỏi đường quan trọng nhất.
请问,+ địa điểm + 在哪儿?
= Xin hỏi, ... ở đâu?
请问,火车站在哪儿?
Qǐngwèn, huǒchēzhàn zài nǎr?
Xin hỏi, ga tàu hỏa ở đâu?
请问,银行在哪儿?
Qǐngwèn, yínháng zài nǎr?
Xin hỏi, ngân hàng ở đâu?
请问,洗手间在哪儿?
Qǐngwèn, xǐshǒujiān zài nǎr?
Xin hỏi, nhà vệ sinh ở đâu?
请问,地铁站在哪儿?
Qǐngwèn, dìtiězhàn zài nǎr?
Xin hỏi, ga tàu điện ngầm ở đâu?
请问,这家酒店在哪儿?
Qǐngwèn, zhè jiā jiǔdiàn zài nǎr?
Xin hỏi, khách sạn này ở đâu?
6. Công thức 3: 请问,怎么去 + địa điểm?
请问,怎么去 + địa điểm?
= Xin hỏi, đi đến ... như thế nào?
Đây là mẫu cực kỳ quan trọng khi 问路.
请问,怎么去火车站?
Qǐngwèn, zěnme qù huǒchēzhàn?
Xin hỏi, đi đến ga tàu hỏa như thế nào?
请问,怎么去机场?
Qǐngwèn, zěnme qù jīchǎng?
Xin hỏi, đi đến sân bay như thế nào?
请问,怎么去酒店?
Qǐngwèn, zěnme qù jiǔdiàn?
Xin hỏi, đi đến khách sạn như thế nào?
请问,怎么去天安门?
Qǐngwèn, zěnme qù Tiān'ānmén?
Xin hỏi, đi đến Thiên An Môn như thế nào?
7. Công thức 4: 从这里怎么去……?
从这里 + 怎么 + 去 + địa điểm?
= Từ đây đi đến ... như thế nào?
从这里怎么去火车站?
Cóng zhèlǐ zěnme qù huǒchēzhàn?
Từ đây đi đến ga tàu hỏa như thế nào?
从这里怎么去机场?
Cóng zhèlǐ zěnme qù jīchǎng?
Từ đây đi đến sân bay như thế nào?
从这里怎么去地铁站?
Cóng zhèlǐ zěnme qù dìtiězhàn?
Từ đây đi đến ga tàu điện ngầm như thế nào?
8. Công thức 5: 到 + địa điểm + 怎么走?
到 + địa điểm + 怎么走?
= Đi đến ... thì đi như thế nào?
到火车站怎么走?
Dào huǒchēzhàn zěnme zǒu?
Đi đến ga tàu hỏa thì đi như thế nào?
到银行怎么走?
Dào yínháng zěnme zǒu?
Đi đến ngân hàng thì đi như thế nào?
到酒店怎么走?
Dào jiǔdiàn zěnme zǒu?
Đi đến khách sạn thì đi như thế nào?
到机场怎么走?
Dào jīchǎng zěnme zǒu?
Đi đến sân bay thì đi như thế nào?
怎么去 và 怎么走 khác nhau thế nào?
怎么去?
zěnme qù?
Đi đến đó bằng cách nào?
Nhấn mạnh cách thức/phương tiện di chuyển.
怎么走?
zěnme zǒu?
Đi đường nào? Đi như thế nào?
Nhấn mạnh lộ trình, hướng đi.
Ví dụ:
请问,去机场怎么走?
Qǐngwèn, qù jīchǎng zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi sân bay thì đi đường nào?
请问,去机场怎么去?
Qǐngwèn, qù jīchǎng zěnme qù?
Xin hỏi, đi sân bay bằng cách nào?
Cả hai đều có thể dùng, nhưng 怎么走 thường rất tự nhiên khi đang hỏi đường đi cụ thể.
9. Công thức 6: 地点 + 离 + nơi nào + 远吗?
Khi hỏi khoảng cách:
A 离 B 远吗?
= A cách B có xa không?
火车站离这里远吗?
Huǒchēzhàn lí zhèlǐ yuǎn ma?
Ga tàu hỏa cách đây có xa không?
酒店离机场远吗?
Jiǔdiàn lí jīchǎng yuǎn ma?
Khách sạn cách sân bay có xa không?
银行离这里远吗?
Yínháng lí zhèlǐ yuǎn ma?
Ngân hàng cách đây có xa không?
10. Công thức 7: 走 + khoảng thời gian
Hỏi mất bao lâu:
走过去要多长时间?
= Đi bộ qua đó mất bao lâu?
走到火车站要多长时间?
Zǒu dào huǒchēzhàn yào duō cháng shíjiān?
Đi bộ đến ga tàu hỏa mất bao lâu?
从这里走过去要十分钟。
Cóng zhèlǐ zǒu guòqù yào shí fēnzhōng.
Từ đây đi bộ qua đó mất 10 phút.
11. Công thức 8: 往 + phương hướng + 走
Một mẫu cực kỳ quan trọng khi chỉ đường:
往 + phương hướng + 走
= đi về phía...
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi thẳng về phía trước.
往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi về bên trái.
往右走。
Wǎng yòu zǒu.
Đi về bên phải.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.
往前走五百米。
Wǎng qián zǒu wǔbǎi mǐ.
Đi thẳng 500 mét.
12. Công thức 9: 先……再……
Dùng để chỉ đường theo trình tự.
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
= trước tiên..., sau đó...
先直走,再右转。
Xiān zhízǒu, zài yòuzhuǎn.
Đi thẳng trước, sau đó rẽ phải.
先过马路,再往左走。
Xiān guò mǎlù, zài wǎng zuǒ zǒu.
Qua đường trước, sau đó đi về bên trái.
先坐地铁,再换公交车。
Xiān zuò dìtiě, zài huàn gōngjiāochē.
Trước tiên đi tàu điện ngầm, sau đó đổi sang xe buýt.
13. Công thức 10: 过 + địa điểm + 就是……
Dùng để nói "qua ... là..."
过了 + địa điểm + 就是……
过了这个路口就是银行。
Guò le zhège lùkǒu jiù shì yínháng.
Qua ngã tư này là ngân hàng.
过了红绿灯就是地铁站。
Guò le hónglǜdēng jiù shì dìtiězhàn.
Qua đèn giao thông là ga tàu điện ngầm.
14. Công thức 11: 在 + phương vị
Khi chỉ vị trí:
A 在 B + 方位词
Ví dụ:
银行在酒店的旁边。
Yínháng zài jiǔdiàn de pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh khách sạn.
地铁站在商场对面。
Dìtiězhàn zài shāngchǎng duìmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở đối diện trung tâm thương mại.
便利店在银行后面。
Biànlìdiàn zài yínháng hòumiàn.
Cửa hàng tiện lợi ở phía sau ngân hàng.
酒店在火车站附近。
Jiǔdiàn zài huǒchēzhàn fùjìn.
Khách sạn ở gần ga tàu hỏa.
15. Các từ rất quan trọng khi 问路
直走
zhízǒu
đi thẳng
一直直走。
Yìzhí zhízǒu.
Cứ đi thẳng.
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
到路口以后左转。
Dào lùkǒu yǐhòu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
过了红绿灯以后右转。
Guò le hónglǜdēng yǐhòu yòuzhuǎn.
Qua đèn giao thông rồi rẽ phải.
路口
lùkǒu
ngã đường, giao lộ
下一个路口
xià yí ge lùkǒu
ngã đường tiếp theo
红绿灯
hónglǜdēng
đèn giao thông
在红绿灯那里右转。
Zài hónglǜdēng nàli yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở chỗ đèn giao thông.
十字路口
shízì lùkǒu
ngã tư
拐
guǎi
rẽ
往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
16. Từ ghép với 问
问路
wèn lù
hỏi đường
问问题
wèn wèntí
hỏi vấn đề
问话
wènhuà
hỏi chuyện, chất vấn
问候
wènhòu
thăm hỏi
问好
wènhǎo
hỏi thăm, gửi lời chào
问价
wèn jià
hỏi giá
问答
wèndá
hỏi đáp
提问
tíwèn
đặt câu hỏi
询问
xúnwèn
hỏi han, hỏi thông tin
请问
qǐngwèn
xin hỏi
访问
fǎngwèn
thăm, truy cập
Lưu ý: 问路 là cụm động từ rất thông dụng; còn 询问 mang sắc thái trang trọng hơn.
17. Từ liên quan đến 路
路口
lùkǒu
ngã đường
路边
lùbiān
ven đường
路上
lùshang
trên đường
路中间
lù zhōngjiān
giữa đường
路面
lùmiàn
mặt đường
路线
lùxiàn
tuyến đường
道路
dàolù
đường sá
马路
mǎlù
đường phố
公路
gōnglù
đường giao thông
高速公路
gāosù gōnglù
đường cao tốc
十字路口
shízì lùkǒu
ngã tư
小路
xiǎolù
đường nhỏ
大路
dàlù
đường lớn
路程
lùchéng
quãng đường
路人
lùrén
người đi đường
路牌
lùpái
biển chỉ đường
18. Từ gần nghĩa với 问路
问路 vs 询问路线
问路
wèn lù
hỏi đường
Cách nói thông dụng, tự nhiên trong giao tiếp.
询问路线
xúnwèn lùxiàn
hỏi về tuyến đường/lộ trình
Trang trọng và cụ thể hơn.
Ví dụ:
我想问路。
Wǒ xiǎng wèn lù.
Tôi muốn hỏi đường.
我想询问去机场的路线。
Wǒ xiǎng xúnwèn qù jīchǎng de lùxiàn.
Tôi muốn hỏi về tuyến đường đi đến sân bay.
19. 问路 và 找路
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
问路 = hỏi đường.
找路 = tìm đường.
Ví dụ:
我不知道怎么去,所以想问路。
Wǒ bù zhīdào zěnme qù, suǒyǐ xiǎng wèn lù.
Tôi không biết đi thế nào nên muốn hỏi đường.
我们迷路了,现在正在找路。
Wǒmen mílù le, xiànzài zhèngzài zhǎo lù.
Chúng tôi bị lạc đường, hiện đang tìm đường.
问 = hỏi người khác để biết.
找 = tự tìm kiếm.
20. 问路 và 迷路
Hai từ này cũng thường xuất hiện cùng nhau.
迷路
mílù
bị lạc đường
问路
wèn lù
hỏi đường
Công thức:
因为 + 迷路 + 所以 + 问路
因为我迷路了,所以只好问路。
Yīnwèi wǒ mílù le, suǒyǐ zhǐhǎo wèn lù.
Vì tôi bị lạc đường nên đành phải hỏi đường.
他在北京迷路了,只好找人问路。
Tā zài Běijīng mílù le, zhǐhǎo zhǎo rén wèn lù.
Anh ấy bị lạc ở Bắc Kinh nên đành phải tìm người hỏi đường.
21. 问路 có trái nghĩa không?
问路 là một hành động "hỏi đường", nên không có một từ trái nghĩa tuyệt đối theo kiểu từ vựng đơn giản.
Nhưng xét về hành động giao tiếp, có thể đặt đối lập:
问路 ↔ 指路
问路 = hỏi đường
指路 = chỉ đường
Đây là cặp rất quan trọng.
Ví dụ:
我问路,他给我指路。
Wǒ wèn lù, tā gěi wǒ zhǐ lù.
Tôi hỏi đường, anh ấy chỉ đường cho tôi.
请问,您可以给我指一下路吗?
Qǐngwèn, nín kěyǐ gěi wǒ zhǐ yíxià lù ma?
Xin hỏi, ông/bà có thể chỉ đường cho tôi một chút được không?
指路 không phải "trái nghĩa" tuyệt đối của 问路, mà là hành động đối ứng trong tình huống hỏi đường.
22. Một số câu hỏi đường rất tự nhiên
请问,地铁站在哪儿?
Qǐngwèn, dìtiězhàn zài nǎr?
Xin hỏi, ga tàu điện ngầm ở đâu?
请问,附近有银行吗?
Qǐngwèn, fùjìn yǒu yínháng ma?
Xin hỏi, gần đây có ngân hàng không?
请问,最近的地铁站怎么走?
Qǐngwèn, zuìjìn de dìtiězhàn zěnme zǒu?
Xin hỏi, ga tàu điện ngầm gần nhất đi như thế nào?
从这里到火车站怎么走?
Cóng zhèlǐ dào huǒchēzhàn zěnme zǒu?
Từ đây đến ga tàu hỏa đi như thế nào?
去机场坐几号线?
Qù jīchǎng zuò jǐ hào xiàn?
Đi sân bay thì đi tuyến số mấy?
去火车站坐地铁方便吗?
Qù huǒchēzhàn zuò dìtiě fāngbiàn ma?
Đi đến ga tàu hỏa bằng tàu điện ngầm có thuận tiện không?
这里离机场远不远?
Zhèlǐ lí jīchǎng yuǎn bu yuǎn?
Chỗ này cách sân bay có xa không?
走路过去要多久?
Zǒulù guòqù yào duō jiǔ?
Đi bộ qua đó mất bao lâu?
大概有多远?
Dàgài yǒu duō yuǎn?
Đại khái là bao xa?
要走几个路口?
Yào zǒu jǐ ge lùkǒu?
Phải đi qua mấy ngã đường?
23. Một đoạn hội thoại hoàn chỉnh về 问路
A:请问,去火车站怎么走?
A: Qǐngwèn, qù huǒchēzhàn zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi đến ga tàu hỏa thì đi như thế nào?
B:你一直往前走,走到第二个路口以后右转。
B: Nǐ yìzhí wǎng qián zǒu, zǒu dào dì èr ge lùkǒu yǐhòu yòuzhuǎn.
Bạn cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
A:右转以后呢?
A: Yòuzhuǎn yǐhòu ne?
Sau khi rẽ phải thì sao?
B:右转以后再走大概五百米,火车站就在你的左边。
B: Yòuzhuǎn yǐhòu zài zǒu dàgài wǔbǎi mǐ, huǒchēzhàn jiù zài nǐ de zuǒbian.
Sau khi rẽ phải thì đi tiếp khoảng 500 mét, ga tàu hỏa ở ngay bên trái của bạn.
A:走路过去大概要多长时间?
A: Zǒulù guòqù dàgài yào duō cháng shíjiān?
Đi bộ qua đó khoảng bao lâu?
B:大概十分钟。
B: Dàgài shí fēnzhōng.
Khoảng 10 phút.
A:好的,谢谢你!
A: Hǎo de, xièxie nǐ!
Được, cảm ơn bạn!
B:不客气。
B: Bú kèqi.
Không có gì.
24. 30 câu ví dụ với 问路
1. 我第一次来这里,不知道路,所以想问路。
Wǒ dì yī cì lái zhèlǐ, bù zhīdào lù, suǒyǐ xiǎng wèn lù.
Tôi lần đầu đến đây, không biết đường nên muốn hỏi đường.
2. 请问,附近有地铁站吗?
Qǐngwèn, fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?
Xin hỏi, gần đây có ga tàu điện ngầm không?
3. 我可以问一下路吗?
Wǒ kěyǐ wèn yíxià lù ma?
Tôi có thể hỏi đường một chút được không?
4. 不好意思,我想问路。
Bù hǎoyìsi, wǒ xiǎng wèn lù.
Xin lỗi, tôi muốn hỏi đường.
5. 请问,银行怎么走?
Qǐngwèn, yínháng zěnme zǒu?
Xin hỏi, ngân hàng đi như thế nào?
6. 请问,最近的酒店在哪儿?
Qǐngwèn, zuìjìn de jiǔdiàn zài nǎr?
Xin hỏi, khách sạn gần nhất ở đâu?
7. 从这里到机场怎么走?
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng zěnme zǒu?
Từ đây đến sân bay đi như thế nào?
8. 火车站离这里远吗?
Huǒchēzhàn lí zhèlǐ yuǎn ma?
Ga tàu hỏa cách đây có xa không?
9. 走路过去需要多长时间?
Zǒulù guòqù xūyào duō cháng shíjiān?
Đi bộ qua đó cần bao lâu?
10. 一直往前走就可以了。
Yìzhí wǎng qián zǒu jiù kěyǐ le.
Cứ đi thẳng là được.
11. 到前面的路口左转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ trái.
12. 过了红绿灯以后右转。
Guò le hónglǜdēng yǐhòu yòuzhuǎn.
Qua đèn giao thông rồi rẽ phải.
13. 地铁站就在商场对面。
Dìtiězhàn jiù zài shāngchǎng duìmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay đối diện trung tâm thương mại.
14. 银行就在酒店旁边。
Yínháng jiù zài jiǔdiàn pángbiān.
Ngân hàng ở ngay bên cạnh khách sạn.
15. 你可以找个人问路。
Nǐ kěyǐ zhǎo ge rén wèn lù.
Bạn có thể tìm một người để hỏi đường.
16. 我在路上迷路了,只好问路。
Wǒ zài lùshang mílù le, zhǐhǎo wèn lù.
Tôi bị lạc đường nên đành phải hỏi đường.
17. 他不认识路,所以问了一个路人。
Tā bù rènshi lù, suǒyǐ wèn le yí ge lùrén.
Anh ấy không biết đường nên đã hỏi một người đi đường.
18. 她正在给游客指路。
Tā zhèngzài gěi yóukè zhǐ lù.
Cô ấy đang chỉ đường cho du khách.
19. 我问路的时候,那个人说得很清楚。
Wǒ wèn lù de shíhou, nàge rén shuō de hěn qīngchu.
Khi tôi hỏi đường, người đó nói rất rõ ràng.
20. 我问了好几个人,才找到酒店。
Wǒ wèn le hǎo jǐ ge rén, cái zhǎodào jiǔdiàn.
Tôi hỏi mấy người mới tìm được khách sạn.
21. 请问,去机场应该坐哪路公交车?
Qǐngwèn, qù jīchǎng yīnggāi zuò nǎ lù gōngjiāochē?
Xin hỏi, đi sân bay thì nên đi tuyến xe buýt nào?
22. 请问,这附近有出租车站吗?
Qǐngwèn, zhè fùjìn yǒu chūzūchē zhàn ma?
Xin hỏi, gần đây có điểm đón taxi không?
23. 请问,去这个地址怎么走?
Qǐngwèn, qù zhège dìzhǐ zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi đến địa chỉ này như thế nào?
24. 你能给我指一下路吗?
Nǐ néng gěi wǒ zhǐ yíxià lù ma?
Bạn có thể chỉ đường cho tôi một chút được không?
25. 麻烦你告诉我怎么走。
Máfan nǐ gàosu wǒ zěnme zǒu.
Phiền bạn chỉ cho tôi cách đi.
26. 我不知道这个地方在哪里。
Wǒ bù zhīdào zhège dìfang zài nǎlǐ.
Tôi không biết địa điểm này ở đâu.
27. 这个地方是不是在前面?
Zhège dìfang shì bú shì zài qiánmiàn?
Địa điểm này có phải ở phía trước không?
28. 从这里走过去很近。
Cóng zhèlǐ zǒu guòqù hěn jìn.
Từ đây đi bộ qua đó rất gần.
29. 你走错路了,应该往右走。
Nǐ zǒu cuò lù le, yīnggāi wǎng yòu zǒu.
Bạn đi sai đường rồi, phải đi về bên phải.
30. 谢谢你给我指路,不然我可能找不到这里。
Xièxie nǐ gěi wǒ zhǐ lù, bùrán wǒ kěnéng zhǎo bú dào zhèlǐ.
Cảm ơn bạn đã chỉ đường cho tôi, nếu không có lẽ tôi không tìm được chỗ này.
23. Tóm lại cách nhớ
问路 = hỏi đường
找路 = tìm đường
迷路 = lạc đường
指路 = chỉ đường
Cấu trúc quan trọng nhất cần nhớ:
请问,+ địa điểm + 在哪儿?
Xin hỏi, ... ở đâu?
请问,怎么去 + địa điểm?
Xin hỏi, đi đến ... như thế nào?
到 + địa điểm + 怎么走?
Đến ... thì đi như thế nào?
从这里到 + địa điểm + 怎么走?
Từ đây đến ... đi như thế nào?
A 离 B 远吗?
A cách B có xa không?
一直往前走。
Cứ đi thẳng.
往左走 / 往右走。
Đi sang trái / đi sang phải.
左转 / 右转。
Rẽ trái / rẽ phải.
问路 → 指路
Hỏi đường → chỉ đường.
指路 là gì?
指路 (zhǐ lù) = chỉ đường, hướng dẫn đường đi cho người khác.
Đây là từ rất quan trọng khi học chủ đề 问路 (wèn lù) – hỏi đường.
- 指 zhǐ: chỉ, chỉ vào, hướng dẫn
- 路 lù: đường
- 指路 zhǐlù: chỉ đường
Có thể hiểu rất dễ:
问路 = hỏi đường
指路 = chỉ đường
Ví dụ:
我问路,他给我指路。
Wǒ wèn lù, tā gěi wǒ zhǐ lù.
Tôi hỏi đường, anh ấy chỉ đường cho tôi.
1. Phân tích chữ 指
指 zhǐ
Các nghĩa quan trọng:
指 = chỉ, chỉ vào, hướng về, chỉ rõ, đề cập đến.
Ví dụ:
指路
zhǐ lù
chỉ đường
指方向
zhǐ fāngxiàng
chỉ phương hướng
指着他
zhǐzhe tā
chỉ vào anh ấy
指出问题
zhǐchū wèntí
chỉ ra vấn đề
指示
zhǐshì
chỉ thị, hướng dẫn
指导
zhǐdǎo
hướng dẫn, chỉ đạo
指明方向
zhǐmíng fāngxiàng
chỉ rõ phương hướng
Trong 指路, chữ 指 mang nghĩa là hướng dẫn cho người khác biết nên đi theo hướng nào.
2. 指路 là cấu trúc gì?
指路 là:
指 + 路
Đây là động từ + tân ngữ.
- 指 = động từ
- 路 = tân ngữ
Nghĩa đen:
指 + 路 = chỉ + đường
Nhưng khi nói tự nhiên, 指路 không nhất thiết phải là dùng tay chỉ vào một con đường. Nó thường có nghĩa rộng là:
hướng dẫn cho người khác biết đường đi đến một địa điểm.
Ví dụ:
他正在给游客指路。
Tā zhèngzài gěi yóukè zhǐ lù.
Anh ấy đang chỉ đường cho du khách.
3. 指路 và 问路
Đây là cặp từ rất quan trọng.
问路 = hỏi đường
指路 = chỉ đường
Quan hệ rất tự nhiên:
A 问路,B 指路。
A hỏi đường, B chỉ đường.
Ví dụ:
我向他问路,他给我指路。
Wǒ xiàng tā wèn lù, tā gěi wǒ zhǐ lù.
Tôi hỏi đường anh ấy, anh ấy chỉ đường cho tôi.
游客问路,路人给他指路。
Yóukè wèn lù, lùrén gěi tā zhǐ lù.
Du khách hỏi đường, người đi đường chỉ đường cho anh ấy.
我不知道怎么走,只好问路。那个人很热心,马上给我指路。
Wǒ bù zhīdào zěnme zǒu, zhǐhǎo wèn lù. Nàge rén hěn rèxīn, mǎshàng gěi wǒ zhǐ lù.
Tôi không biết đi thế nào nên đành hỏi đường. Người đó rất nhiệt tình, lập tức chỉ đường cho tôi.
4. Công thức quan trọng nhất: 给 + người + 指路
S + 给 + người + 指路
= Ai đó chỉ đường cho ai.
他给我指路。
Tā gěi wǒ zhǐ lù.
Anh ấy chỉ đường cho tôi.
我给他指路。
Wǒ gěi tā zhǐ lù.
Tôi chỉ đường cho anh ấy.
她给游客指路。
Tā gěi yóukè zhǐ lù.
Cô ấy chỉ đường cho du khách.
工作人员给客人指路。
Gōngzuò rényuán gěi kèrén zhǐ lù.
Nhân viên chỉ đường cho khách.
那个老人给我们指路。
Nàge lǎorén gěi wǒmen zhǐ lù.
Ông cụ đó chỉ đường cho chúng tôi.
5. 给我指一下路
Đây là mẫu cực kỳ thông dụng.
给 + người + 指一下路
= chỉ đường cho ai một chút.
请给我指一下路。
Qǐng gěi wǒ zhǐ yíxià lù.
Xin hãy chỉ đường cho tôi một chút.
Tự nhiên và lịch sự hơn:
不好意思,可以给我指一下路吗?
Bù hǎoyìsi, kěyǐ gěi wǒ zhǐ yíxià lù ma?
Xin lỗi, bạn có thể chỉ đường cho tôi một chút được không?
麻烦您给我指一下路。
Máfan nín gěi wǒ zhǐ yíxià lù.
Phiền ông/bà chỉ đường giúp tôi.
Ở đây:
一下 làm cho câu nhẹ nhàng, lịch sự hơn.
So sánh:
给我指路。
Gěi wǒ zhǐ lù.
Chỉ đường cho tôi.
给我指一下路。
Gěi wǒ zhǐ yíxià lù.
Chỉ đường cho tôi một chút.
Câu thứ hai nghe mềm mại hơn trong giao tiếp.
6. Công thức: 给 + người + 指 + phương hướng
Có thể nói cụ thể hướng nào.
给我指一下方向。
Gěi wǒ zhǐ yíxià fāngxiàng.
Chỉ phương hướng cho tôi một chút.
他给我指了指方向。
Tā gěi wǒ zhǐ le zhǐ fāngxiàng.
Anh ấy chỉ chỉ phương hướng cho tôi.
她给游客指了指前面的路。
Tā gěi yóukè zhǐ le zhǐ qiánmiàn de lù.
Cô ấy chỉ cho du khách con đường phía trước.
7. 指 + phương hướng
指左边
zhǐ zuǒbian
chỉ sang bên trái
指右边
zhǐ yòubian
chỉ sang bên phải
指前面
zhǐ qiánmiàn
chỉ phía trước
指后面
zhǐ hòumiàn
chỉ phía sau
指上面
zhǐ shàngmiàn
chỉ phía trên
指下面
zhǐ xiàmiàn
chỉ phía dưới
Ví dụ:
他指了指左边。
Tā zhǐ le zhǐ zuǒbian.
Anh ấy chỉ sang bên trái.
她指着前面的那条路。
Tā zhǐzhe qiánmiàn de nà tiáo lù.
Cô ấy chỉ vào con đường phía trước.
8. 指着 + địa điểm / phương hướng
指着 = đang chỉ vào...
Công thức:
S + 指着 + N
Ví dụ:
他指着前面的路说:“一直走就到了。”
Tā zhǐzhe qiánmiàn de lù shuō: “Yìzhí zǒu jiù dào le.”
Anh ấy chỉ vào con đường phía trước và nói: "Cứ đi thẳng là đến."
她指着对面的银行告诉我怎么走。
Tā zhǐzhe duìmiàn de yínháng gàosu wǒ zěnme zǒu.
Cô ấy chỉ vào ngân hàng đối diện và nói cho tôi biết phải đi thế nào.
他指着地图给我们指路。
Tā zhǐzhe dìtú gěi wǒmen zhǐ lù.
Anh ấy vừa chỉ vào bản đồ vừa chỉ đường cho chúng tôi.
9. 指了指 là gì?
指了指 (zhǐ le zhǐ) = chỉ chỉ, chỉ vào một chút.
Đây là dạng:
V + 了 + V
được gọi là động từ lặp lại, thường thể hiện hành động ngắn hoặc làm một chút.
他指了指前面。
Tā zhǐ le zhǐ qiánmiàn.
Anh ấy chỉ về phía trước.
她指了指右边。
Tā zhǐ le zhǐ yòubian.
Cô ấy chỉ sang bên phải.
服务员指了指电梯。
Fúwùyuán zhǐ le zhǐ diàntī.
Nhân viên phục vụ chỉ về phía thang máy.
10. 指路 + bằng cách nói phương hướng
Khi chỉ đường, 指路 thường kết hợp với những từ sau:
往前走
wǎng qián zǒu
đi về phía trước
一直走
yìzhí zǒu
đi thẳng
往左走
wǎng zuǒ zǒu
đi sang trái
往右走
wǎng yòu zǒu
đi sang phải
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
直走
zhízǒu
đi thẳng
往回走
wǎng huí zǒu
đi ngược lại / quay lại
Ví dụ:
他告诉我一直往前走,然后右转。
Tā gàosu wǒ yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu yòuzhuǎn.
Anh ấy bảo tôi cứ đi thẳng rồi rẽ phải.
11. Công thức chỉ đường: 先……再……
先 + A,再 + B
= trước tiên..., sau đó...
先直走,再左转。
Xiān zhízǒu, zài zuǒzhuǎn.
Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ trái.
先过马路,再右转。
Xiān guò mǎlù, zài yòuzhuǎn.
Qua đường trước, sau đó rẽ phải.
先一直往前走,再在第二个路口左转。
Xiān yìzhí wǎng qián zǒu, zài zài dì èr ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Trước tiên cứ đi thẳng, sau đó rẽ trái ở ngã đường thứ hai.
12. Công thức: 到……以后……
到 + địa điểm + 以后 + hành động
= sau khi đến...
到第二个路口以后右转。
Dào dì èr ge lùkǒu yǐhòu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
到红绿灯以后左转。
Dào hónglǜdēng yǐhòu zuǒzhuǎn.
Đến đèn giao thông thì rẽ trái.
到了商场以后一直往前走。
Dào le shāngchǎng yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu.
Đến trung tâm thương mại rồi cứ đi thẳng.
13. Công thức: 过了……就是……
过了 + địa điểm + 就是 + địa điểm
= qua ... là ...
过了这个路口就是银行。
Guò le zhège lùkǒu jiù shì yínháng.
Qua ngã đường này là ngân hàng.
过了红绿灯就是地铁站。
Guò le hónglǜdēng jiù shì dìtiězhàn.
Qua đèn giao thông là ga tàu điện ngầm.
过了这座桥就是火车站。
Guò le zhè zuò qiáo jiù shì huǒchēzhàn.
Qua cây cầu này là ga tàu hỏa.
14. Công thức: ……就在……
A 就在 B + phương vị
= A ở ngay...
银行就在右边。
Yínháng jiù zài yòubian.
Ngân hàng ở ngay bên phải.
酒店就在前面。
Jiǔdiàn jiù zài qiánmiàn.
Khách sạn ở ngay phía trước.
地铁站就在商场对面。
Dìtiězhàn jiù zài shāngchǎng duìmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay đối diện trung tâm thương mại.
Khi chỉ đường, 就 thường tạo cảm giác "ngay, chính là chỗ đó".
15. 指路 với 给
Một điểm rất đáng chú ý:
给 + người + 指路
chứ không nhất thiết nói:
指路给我
Trong tiếng Trung hiện đại, khi muốn nói "chỉ đường cho tôi", cách tự nhiên là:
给我指路。
给他指路。
给游客指路。
给客人指路。
Ví dụ:
请给我指一下路。
Qǐng gěi wǒ zhǐ yíxià lù.
Xin hãy chỉ đường cho tôi.
16. 指路 với 告诉
Hai cách này đều rất thường gặp:
给我指路 = chỉ đường cho tôi
告诉我怎么走 = nói cho tôi biết phải đi thế nào
Ví dụ:
他给我指路。
Tā gěi wǒ zhǐ lù.
Anh ấy chỉ đường cho tôi.
他告诉我怎么走。
Tā gàosu wǒ zěnme zǒu.
Anh ấy nói cho tôi biết phải đi thế nào.
Có thể kết hợp:
他给我指路,还告诉我怎么走。
Tā gěi wǒ zhǐ lù, hái gàosu wǒ zěnme zǒu.
Anh ấy chỉ đường cho tôi, còn nói cho tôi biết phải đi thế nào.
17. 指路 và 指示
Hai từ này đều có chữ 指, nhưng khác nhau rõ ràng.
指路
zhǐ lù
= chỉ đường
路人给我指路。
Lùrén gěi wǒ zhǐ lù.
Người đi đường chỉ đường cho tôi.
指示
zhǐshì
= chỉ thị, chỉ dẫn, hướng dẫn
Thường dùng trong ngữ cảnh chính thức, công việc, quy định.
请按照指示操作。
Qǐng ànzhào zhǐshì cāozuò.
Hãy thao tác theo hướng dẫn.
Không dùng 指示 để thay thế trực tiếp cho 指路 trong câu giao tiếp "chỉ đường cho tôi".
18. 指路 và 指导
指导 = hướng dẫn, chỉ đạo.
指路 = chỉ đường theo nghĩa thực tế.
Ví dụ:
他给我指路。
Tā gěi wǒ zhǐ lù.
Anh ấy chỉ đường cho tôi.
老师指导学生学习。
Lǎoshī zhǐdǎo xuésheng xuéxí.
Giáo viên hướng dẫn học sinh học tập.
Không nên hiểu 指路 theo nghĩa rộng như 指导.
19. Các từ ghép với 指
指路
zhǐlù
chỉ đường
指方向
zhǐ fāngxiàng
chỉ phương hướng
指路牌
zhǐlùpái
biển chỉ đường
指南
zhǐnán
hướng dẫn; cẩm nang
指导
zhǐdǎo
hướng dẫn, chỉ đạo
指示
zhǐshì
chỉ thị, chỉ dẫn
指明
zhǐmíng
chỉ rõ
指出
zhǐchū
chỉ ra
指责
zhǐzé
chỉ trích
指着
zhǐzhe
chỉ vào
手指
shǒuzhǐ
ngón tay
指纹
zhǐwén
vân tay
指针
zhǐzhēn
kim chỉ, con trỏ
20. Các từ ghép với 路
问路
wènlù
hỏi đường
指路
zhǐlù
chỉ đường
找路
zhǎolù
tìm đường
迷路
mílù
lạc đường
路口
lùkǒu
ngã đường
路边
lùbiān
ven đường
路上
lùshang
trên đường
路人
lùrén
người đi đường
路线
lùxiàn
tuyến đường
路程
lùchéng
quãng đường
道路
dàolù
đường sá
马路
mǎlù
đường phố
公路
gōnglù
đường giao thông
高速公路
gāosù gōnglù
đường cao tốc
21. Các cặp từ đối lập liên quan đến chỉ đường
左 ↔ 右
zuǒ ↔ yòu
trái ↔ phải
前 ↔ 后
qián ↔ hòu
trước ↔ sau
上 ↔ 下
shàng ↔ xià
trên ↔ dưới
里 ↔ 外
lǐ ↔ wài
trong ↔ ngoài
东 ↔ 西
dōng ↔ xī
đông ↔ tây
南 ↔ 北
nán ↔ běi
nam ↔ bắc
远 ↔ 近
yuǎn ↔ jìn
xa ↔ gần
进 ↔ 出
jìn ↔ chū
vào ↔ ra
来 ↔ 去
lái ↔ qù
đến ↔ đi
Lưu ý: đây là các cặp phương hướng/trạng thái đối lập, không phải "trái nghĩa trực tiếp" của 指路.
22. 30 câu ví dụ với 指路
1. 他给我指路。
Tā gěi wǒ zhǐ lù.
Anh ấy chỉ đường cho tôi.
2. 请给我指一下路。
Qǐng gěi wǒ zhǐ yíxià lù.
Xin hãy chỉ đường cho tôi một chút.
3. 你能给我指路吗?
Nǐ néng gěi wǒ zhǐ lù ma?
Bạn có thể chỉ đường cho tôi không?
4. 不好意思,可以给我指一下路吗?
Bù hǎoyìsi, kěyǐ gěi wǒ zhǐ yíxià lù ma?
Xin lỗi, bạn có thể chỉ đường cho tôi một chút được không?
5. 那个路人给我指路了。
Nàge lùrén gěi wǒ zhǐ lù le.
Người đi đường đó đã chỉ đường cho tôi.
6. 我问路,他马上给我指路。
Wǒ wèn lù, tā mǎshàng gěi wǒ zhǐ lù.
Tôi hỏi đường, anh ấy lập tức chỉ đường cho tôi.
7. 她正在给游客指路。
Tā zhèngzài gěi yóukè zhǐ lù.
Cô ấy đang chỉ đường cho du khách.
8. 工作人员给客人指路。
Gōngzuò rényuán gěi kèrén zhǐ lù.
Nhân viên chỉ đường cho khách.
9. 他给我们指了正确的方向。
Tā gěi wǒmen zhǐ le zhèngquè de fāngxiàng.
Anh ấy đã chỉ cho chúng tôi đúng phương hướng.
10. 她指了指前面的路。
Tā zhǐ le zhǐ qiánmiàn de lù.
Cô ấy chỉ về con đường phía trước.
11. 他指着地图给我讲怎么走。
Tā zhǐzhe dìtú gěi wǒ jiǎng zěnme zǒu.
Anh ấy chỉ vào bản đồ và nói cho tôi cách đi.
12. 他指着右边说:“往那里走。”
Tā zhǐzhe yòubian shuō: “Wǎng nàli zǒu.”
Anh ấy chỉ sang bên phải và nói: "Đi về phía đó."
13. 她指着前面的商场告诉我路线。
Tā zhǐzhe qiánmiàn de shāngchǎng gàosu wǒ lùxiàn.
Cô ấy chỉ vào trung tâm thương mại phía trước và nói cho tôi tuyến đường.
14. 他让我一直往前走。
Tā ràng wǒ yìzhí wǎng qián zǒu.
Anh ấy bảo tôi cứ đi thẳng.
15. 他告诉我到第二个路口右转。
Tā gàosu wǒ dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Anh ấy bảo tôi đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
16. 她告诉我怎么去火车站。
Tā gàosu wǒ zěnme qù huǒchēzhàn.
Cô ấy nói cho tôi biết cách đi đến ga tàu hỏa.
17. 那个人给我指错路了。
Nàge rén gěi wǒ zhǐ cuò lù le.
Người đó đã chỉ nhầm đường cho tôi.
18. 幸亏有人给我们指路。
Xìngkuī yǒu rén gěi wǒmen zhǐ lù.
May mà có người chỉ đường cho chúng tôi.
19. 如果没有他给我指路,我可能会迷路。
Rúguǒ méiyǒu tā gěi wǒ zhǐ lù, wǒ kěnéng huì mílù.
Nếu không có anh ấy chỉ đường, có lẽ tôi sẽ bị lạc.
20. 他很热心,经常给游客指路。
Tā hěn rèxīn, jīngcháng gěi yóukè zhǐ lù.
Anh ấy rất nhiệt tình, thường xuyên chỉ đường cho du khách.
21. 我不知道怎么走,你可以给我指路吗?
Wǒ bù zhīdào zěnme zǒu, nǐ kěyǐ gěi wǒ zhǐ lù ma?
Tôi không biết đi thế nào, bạn có thể chỉ đường cho tôi không?
22. 请你告诉我路线,不用亲自给我指路。
Qǐng nǐ gàosu wǒ lùxiàn, bú yòng qīnzì gěi wǒ zhǐ lù.
Bạn chỉ cần nói cho tôi tuyến đường, không cần đích thân chỉ đường cho tôi.
23. 他一边看地图,一边给我们指路。
Tā yìbiān kàn dìtú, yìbiān gěi wǒmen zhǐ lù.
Anh ấy vừa xem bản đồ vừa chỉ đường cho chúng tôi.
24. 她给我指了指地铁站的位置。
Tā gěi wǒ zhǐ le zhǐ dìtiězhàn de wèizhi.
Cô ấy chỉ cho tôi vị trí của ga tàu điện ngầm.
25. 路人给我指了方向,我终于找到了酒店。
Lùrén gěi wǒ zhǐ le fāngxiàng, wǒ zhōngyú zhǎodào le jiǔdiàn.
Người đi đường chỉ phương hướng cho tôi, cuối cùng tôi cũng tìm được khách sạn.
26. 导游正在给游客指路。
Dǎoyóu zhèngzài gěi yóukè zhǐ lù.
Hướng dẫn viên đang chỉ đường cho du khách.
27. 保安给客人指了去停车场的路。
Bǎo'ān gěi kèrén zhǐ le qù tíngchēchǎng de lù.
Bảo vệ đã chỉ cho khách đường đi đến bãi đỗ xe.
28. 酒店前台可以给客人指路。
Jiǔdiàn qiántái kěyǐ gěi kèrén zhǐ lù.
Lễ tân khách sạn có thể chỉ đường cho khách.
29. 他给我指了一条比较近的路。
Tā gěi wǒ zhǐ le yì tiáo bǐjiào jìn de lù.
Anh ấy chỉ cho tôi một con đường tương đối gần.
30. 谢谢你给我指路,不然我真的找不到这里。
Xièxie nǐ gěi wǒ zhǐ lù, bùrán wǒ zhēnde zhǎo bú dào zhèlǐ.
Cảm ơn bạn đã chỉ đường cho tôi, nếu không thì tôi thực sự không tìm được chỗ này.
23. Những mẫu câu cần thuộc lòng
问路
wèn lù
hỏi đường
给别人指路
gěi biérén zhǐ lù
chỉ đường cho người khác
给我指一下路
gěi wǒ zhǐ yíxià lù
chỉ đường cho tôi một chút
给我指一下方向
gěi wǒ zhǐ yíxià fāngxiàng
chỉ phương hướng cho tôi một chút
告诉我怎么走
gàosu wǒ zěnme zǒu
nói cho tôi biết phải đi thế nào
告诉我路线
gàosu wǒ lùxiàn
nói cho tôi tuyến đường
指着前面的路
zhǐzhe qiánmiàn de lù
chỉ vào con đường phía trước
指了指右边
zhǐ le zhǐ yòubian
chỉ sang bên phải
一直往前走
yìzhí wǎng qián zǒu
cứ đi thẳng
到路口左转
dào lùkǒu zuǒzhuǎn
đến ngã đường thì rẽ trái
过了红绿灯右转
guò le hónglǜdēng yòuzhuǎn
qua đèn giao thông rồi rẽ phải
在第二个路口左转
zài dì èr ge lùkǒu zuǒzhuǎn
rẽ trái ở ngã đường thứ hai
Có thể ghi nhớ cả chuỗi:
问路 → 指路 → 往前走 → 左转/右转 → 到路口 → 过红绿灯 → 到达目的地
wèn lù → zhǐ lù → wǎng qián zǒu → zuǒzhuǎn/yòuzhuǎn → dào lùkǒu → guò hónglǜdēng → dào dá mùdìdì
hỏi đường → chỉ đường → đi thẳng → rẽ trái/phải → đến ngã đường → qua đèn giao thông → đến địa điểm cần đến.
方向 là gì?
方向 (fāngxiàng) = phương hướng, hướng, hướng đi, phương hướng cần đi tới.
Đây là một từ rất quan trọng trong các chủ đề 问路、指路、旅行、交通、地理、工作、发展.
Ví dụ:
你知道地铁站在哪个方向吗?
Nǐ zhīdào dìtiězhàn zài nǎge fāngxiàng ma?
Bạn có biết ga tàu điện ngầm ở hướng nào không?
请告诉我去火车站的方向。
Qǐng gàosu wǒ qù huǒchēzhàn de fāngxiàng.
Xin hãy cho tôi biết hướng đi đến ga tàu hỏa.
我们走错方向了。
Wǒmen zǒu cuò fāngxiàng le.
Chúng ta đi sai hướng rồi.
1. Phân tích 方向
方向
Pinyin: fāngxiàng
Hán Việt: phương hướng
Gồm:
方 fāng = phương, hướng, bên, phía
向 xiàng = hướng về, hướng tới
Ghép lại:
方 + 向 → 方向
= phương hướng, hướng đi.
2. Chữ 方
方 (fāng)
Hán Việt: phương
Các nghĩa chính:
1. phương hướng
东方
dōngfāng
phía đông
南方
nánfāng
phía nam
北方
běifāng
phía bắc
2. phía, bên
前方
qiánfāng
phía trước
后方
hòufāng
phía sau
3. phương diện
方面
fāngmiàn
phương diện, mặt
4. phương pháp
Trong một số từ:
方法
fāngfǎ
phương pháp
3. Chữ 向
向 (xiàng)
Hán Việt: hướng
Các nghĩa chính:
1. hướng về
向前走
xiàng qián zǒu
đi về phía trước
向右转
xiàng yòu zhuǎn
rẽ về bên phải
2. đối với / hướng tới ai
向老师学习
xiàng lǎoshī xuéxí
học hỏi giáo viên
向他说明情况
xiàng tā shuōmíng qíngkuàng
giải thích tình hình cho anh ấy
3. hướng, phương hướng
方向
fāngxiàng
phương hướng
4. có xu hướng hướng về
面向未来
miànxiàng wèilái
hướng tới tương lai
4. 方向 là từ loại gì?
方向 chủ yếu là danh từ.
Nó biểu thị:
- hướng
- phương hướng
- hướng đi
- hướng phát triển
- phương hướng hành động
Ví dụ:
这个方向是对的。
Zhège fāngxiàng shì duì de.
Hướng này là đúng.
我们走错方向了。
Wǒmen zǒu cuò fāngxiàng le.
Chúng ta đi sai hướng rồi.
公司未来的发展方向已经确定了。
Gōngsī wèilái de fāzhǎn fāngxiàng yǐjīng quèdìng le.
Định hướng phát triển trong tương lai của công ty đã được xác định.
5. 方向 trong chủ đề hỏi đường
Trong 问路, 方向 mang nghĩa phương hướng.
Các hướng cơ bản:
东
dōng
đông
西
xī
tây
南
nán
nam
北
běi
bắc
Kết hợp với 方向:
东方
dōngfāng
phía đông
西方
xīfāng
phía tây
南方
nánfāng
phía nam
北方
běifāng
phía bắc
Ví dụ:
你要往哪个方向走?
Nǐ yào wǎng nǎge fāngxiàng zǒu?
Bạn phải đi theo hướng nào?
6. Các phương hướng cụ thể
东边
dōngbian
phía đông
西边
xībian
phía tây
南边
nánbian
phía nam
北边
běibian
phía bắc
左边
zuǒbian
bên trái
右边
yòubian
bên phải
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
上面
shàngmiàn
phía trên
下面
xiàmiàn
phía dưới
里面
lǐmiàn
phía trong
外面
wàimiàn
phía ngoài
Những từ này đều có thể được dùng để mô tả hướng/vị trí, nhưng không phải tất cả đều đồng nghĩa hoàn toàn với 方向.
7. Công thức quan trọng: 往 + 方向 + 走
Đây là mẫu cực kỳ quan trọng khi chỉ đường.
往 + phương hướng + 走
= đi về phía...
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi thẳng về phía trước.
往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
往右走。
Wǎng yòu zǒu.
Đi sang phải.
往南走。
Wǎng nán zǒu.
Đi về phía nam.
往北走。
Wǎng běi zǒu.
Đi về phía bắc.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
8. 往 + 方向 + 走 và 向 + 方向 + 走
Hai mẫu này khá giống nhau.
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
Trong giao tiếp chỉ đường, 往 rất thường gặp:
往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
往前走五百米。
Wǎng qián zǒu wǔbǎi mǐ.
Đi thẳng 500 mét.
向 cũng có thể dùng:
向右转。
Xiàng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
向南走。
Xiàng nán zǒu.
Đi về phía nam.
Có thể hiểu đơn giản:
往 = hướng về phía nào đó, rất thường gặp trong chỉ đường.
向 = hướng về, hướng tới, phạm vi sử dụng rộng hơn.
9. Công thức: 在 + 方位 + 方向
A 在 + phương hướng
Ví dụ:
银行在东边。
Yínháng zài dōngbian.
Ngân hàng ở phía đông.
火车站在北边。
Huǒchēzhàn zài běibian.
Ga tàu hỏa ở phía bắc.
机场在城市的南边。
Jīchǎng zài chéngshì de nánbian.
Sân bay ở phía nam thành phố.
10. Công thức: ……在哪个方向?
A + 在 + 哪个方向?
= A nằm ở hướng nào?
地铁站在哪个方向?
Dìtiězhàn zài nǎge fāngxiàng?
Ga tàu điện ngầm ở hướng nào?
机场在哪个方向?
Jīchǎng zài nǎge fāngxiàng?
Sân bay ở hướng nào?
火车站在哪个方向?
Huǒchēzhàn zài nǎge fāngxiàng?
Ga tàu hỏa ở hướng nào?
请问,银行在哪个方向?
Qǐngwèn, yínháng zài nǎge fāngxiàng?
Xin hỏi, ngân hàng nằm ở hướng nào?
11. Công thức: 朝 + 方向 + 走
朝 (cháo) = hướng về phía.
朝 + phương hướng + 走
朝前走。
Cháo qián zǒu.
Đi về phía trước.
朝南走。
Cháo nán zǒu.
Đi về phía nam.
朝那个方向走。
Cháo nàge fāngxiàng zǒu.
Đi về hướng đó.
一直朝前走就到了。
Yìzhí cháo qián zǒu jiù dào le.
Cứ đi thẳng về phía trước là đến.
12. Công thức: 朝着 + hướng
朝着 = hướng về phía...
朝着前面的商场走。
Cháozhe qiánmiàn de shāngchǎng zǒu.
Đi về phía trung tâm thương mại phía trước.
他朝着我指的方向走去。
Tā cháozhe wǒ zhǐ de fāngxiàng zǒu qù.
Anh ấy đi theo hướng mà tôi chỉ.
13. 方向 + 对 / 错
Một cấu trúc rất quan trọng:
方向 + 对了
= hướng đúng rồi
方向对了。
Fāngxiàng duì le.
Đúng hướng rồi.
方向错了。
Fāngxiàng cuò le.
Sai hướng rồi.
我们走错方向了。
Wǒmen zǒu cuò fāngxiàng le.
Chúng ta đi sai hướng rồi.
你走的方向不对。
Nǐ zǒu de fāngxiàng bú duì.
Hướng bạn đang đi không đúng.
只要方向对了,就不怕走得慢。
Zhǐyào fāngxiàng duì le, jiù bú pà zǒu de màn.
Chỉ cần đi đúng hướng thì không sợ đi chậm.
14. 方向 + 正确
正确的方向
zhèngquè de fāngxiàng
hướng chính xác / phương hướng đúng
选择正确的方向很重要。
Xuǎnzé zhèngquè de fāngxiàng hěn zhòngyào.
Lựa chọn đúng phương hướng rất quan trọng.
我们终于找到了正确的方向。
Wǒmen zhōngyú zhǎodào le zhèngquè de fāngxiàng.
Cuối cùng chúng tôi cũng tìm được đúng phương hướng.
15. 方向 + 错误
错误的方向
cuòwù de fāngxiàng
phương hướng sai
我们一开始就选错了方向。
Wǒmen yì kāishǐ jiù xuǎn cuò le fāngxiàng.
Ngay từ đầu chúng tôi đã chọn sai hướng.
16. 方向 và 路线 khác nhau thế nào?
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
方向
= phương hướng
Trả lời câu hỏi:
Đi về hướng nào?
你要往哪个方向走?
Nǐ yào wǎng nǎge fāngxiàng zǒu?
Bạn phải đi về hướng nào?
路线
= tuyến đường, lộ trình
Trả lời câu hỏi:
Đi theo tuyến đường nào?
去机场有几条路线?
Qù jīchǎng yǒu jǐ tiáo lùxiàn?
Đi đến sân bay có mấy tuyến đường?
Ví dụ:
方向对了,但是路线不对。
Fāngxiàng duì le, dànshì lùxiàn bú duì.
Hướng thì đúng, nhưng tuyến đường không đúng.
17. 方向 và 位置 khác nhau thế nào?
方向
= hướng
学校在这个方向。
Xuéxiào zài zhège fāngxiàng.
Trường học ở hướng này.
位置
= vị trí
学校的位置在哪里?
Xuéxiào de wèizhi zài nǎlǐ?
Vị trí của trường học ở đâu?
Có thể nói:
方向 trả lời "hướng nào?"
位置 trả lời "ở vị trí nào?"
Ví dụ:
我知道酒店的位置,但是不知道去酒店的方向。
Wǒ zhīdào jiǔdiàn de wèizhi, dànshì bù zhīdào qù jiǔdiàn de fāngxiàng.
Tôi biết vị trí của khách sạn, nhưng không biết hướng đi đến khách sạn.
18. 方向 và 方位
方位 (fāngwèi) = phương vị, vị trí theo phương hướng.
Hai từ rất gần nhau.
方向
fāngxiàng
hướng, phương hướng
方位
fāngwèi
phương vị, hướng/vị trí theo không gian
Trong giao tiếp hằng ngày:
方向 thông dụng hơn.
Ví dụ:
你知道方向吗?
Nǐ zhīdào fāngxiàng ma?
Bạn biết phương hướng không?
准确判断方位。
Zhǔnquè pànduàn fāngwèi.
Phán đoán chính xác phương vị.
方位 thường có sắc thái chính xác, mang tính không gian hoặc kỹ thuật hơn.
19. 方向 và 方面
Hai từ này cực kỳ dễ nhầm vì đều bắt đầu bằng 方.
方向
= phương hướng
发展的方向
fāzhǎn de fāngxiàng
phương hướng phát triển
方面
= phương diện, mặt, khía cạnh
各个方面
gè ge fāngmiàn
các phương diện
Ví dụ:
公司的发展方向已经确定。
Gōngsī de fāzhǎn fāngxiàng yǐjīng quèdìng.
Phương hướng phát triển của công ty đã được xác định.
这个问题可以从多个方面分析。
Zhège wèntí kěyǐ cóng duō ge fāngmiàn fēnxī.
Vấn đề này có thể được phân tích từ nhiều phương diện.
Không được tùy tiện đổi:
方向 ≠ 方面
20. 方向 còn dùng theo nghĩa trừu tượng
Đây là phần rất quan trọng.
方向 không chỉ dùng để nói hướng địa lý.
Nó còn có nghĩa:
- phương hướng phát triển
- định hướng công việc
- hướng nghiên cứu
- hướng học tập
- hướng phát triển doanh nghiệp
- hướng giải quyết vấn đề
Ví dụ:
学习方向
xuéxí fāngxiàng
định hướng học tập
研究方向
yánjiū fāngxiàng
hướng nghiên cứu
发展方向
fāzhǎn fāngxiàng
phương hướng phát triển
就业方向
jiùyè fāngxiàng
định hướng việc làm
职业发展方向
zhíyè fāzhǎn fāngxiàng
định hướng phát triển nghề nghiệp
投资方向
tóuzī fāngxiàng
hướng đầu tư
经营方向
jīngyíng fāngxiàng
định hướng kinh doanh
市场方向
shìchǎng fāngxiàng
hướng thị trường
21. Công thức: ……的发展方向
N + 的 + 发展方向
= phương hướng phát triển của...
公司的发展方向
gōngsī de fāzhǎn fāngxiàng
định hướng phát triển của công ty
这个行业未来的发展方向
zhège hángyè wèilái de fāzhǎn fāngxiàng
định hướng phát triển trong tương lai của ngành này
新能源汽车的发展方向
xīn néngyuán qìchē de fāzhǎn fāngxiàng
định hướng phát triển của xe năng lượng mới
Ví dụ:
我们需要重新考虑公司的发展方向。
Wǒmen xūyào chóngxīn kǎolǜ gōngsī de fāzhǎn fāngxiàng.
Chúng ta cần xem xét lại định hướng phát triển của công ty.
22. Công thức: 朝着 + 方向 + 发展
朝着 + 方向 + 发展
= phát triển theo hướng...
公司正在朝着国际化方向发展。
Gōngsī zhèngzài cháozhe guójìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Công ty đang phát triển theo hướng quốc tế hóa.
这个行业正在朝着智能化方向发展。
Zhège hángyè zhèngzài cháozhe zhìnénghuà fāngxiàng fāzhǎn.
Ngành này đang phát triển theo hướng thông minh hóa.
企业正在朝着数字化方向发展。
Qǐyè zhèngzài cháozhe shùzìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Doanh nghiệp đang phát triển theo hướng số hóa.
23. Công thức: 向 + 方向 + 发展
向 + phương hướng + 发展
= phát triển theo hướng...
向专业化方向发展。
Xiàng zhuānyèhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa.
向高端化方向发展。
Xiàng gāoduānhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Phát triển theo hướng cao cấp hóa.
向国际化方向发展。
Xiàng guójìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Phát triển theo hướng quốc tế hóa.
24. Công thức: 找到方向
找到 + 方向
= tìm được phương hướng / xác định được hướng đi.
我终于找到了方向。
Wǒ zhōngyú zhǎodào le fāngxiàng.
Cuối cùng tôi cũng tìm được hướng đi.
Cũng có thể dùng nghĩa trừu tượng:
经过一段时间的学习,我慢慢找到了自己的方向。
Jīngguò yí duàn shíjiān de xuéxí, wǒ mànmàn zhǎodào le zìjǐ de fāngxiàng.
Sau một thời gian học tập, tôi dần dần tìm được định hướng của mình.
25. Công thức: 确定方向
确定方向
quèdìng fāngxiàng
xác định phương hướng
我们必须先确定方向,再制定计划。
Wǒmen bìxū xiān quèdìng fāngxiàng, zài zhìdìng jìhuà.
Chúng ta phải xác định phương hướng trước rồi mới lập kế hoạch.
Cấu trúc rất hay:
先 + 确定方向 + 再 + 制定计划
= trước xác định phương hướng, sau đó lập kế hoạch.
26. Công thức: 调整方向
调整方向
tiáozhěng fāngxiàng
điều chỉnh phương hướng
如果方向不对,我们就要及时调整方向。
Rúguǒ fāngxiàng bú duì, wǒmen jiù yào jíshí tiáozhěng fāngxiàng.
Nếu phương hướng không đúng thì chúng ta phải kịp thời điều chỉnh.
Đây là cách dùng rất phổ biến trong công việc, kinh doanh, học tập.
27. Công thức: 选择方向
选择方向
xuǎnzé fāngxiàng
lựa chọn phương hướng
选择正确的发展方向很重要。
Xuǎnzé zhèngquè de fāzhǎn fāngxiàng hěn zhòngyào.
Lựa chọn đúng phương hướng phát triển rất quan trọng.
大学毕业以后,他还没有确定自己的职业方向。
Dàxué bìyè yǐhòu, tā hái méiyǒu quèdìng zìjǐ de zhíyè fāngxiàng.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy vẫn chưa xác định được định hướng nghề nghiệp của mình.
28. Từ ghép rất quan trọng với 方向
方向感
fāngxiànggǎn
khả năng định hướng
方向盘
fāngxiàngpán
vô lăng
方向性
fāngxiàngxìng
tính định hướng
方向明确
fāngxiàng míngquè
phương hướng rõ ràng
方向正确
fāngxiàng zhèngquè
phương hướng đúng
方向错误
fāngxiàng cuòwù
phương hướng sai
发展方向
fāzhǎn fāngxiàng
định hướng phát triển
研究方向
yánjiū fāngxiàng
hướng nghiên cứu
学习方向
xuéxí fāngxiàng
định hướng học tập
职业方向
zhíyè fāngxiàng
định hướng nghề nghiệp
就业方向
jiùyè fāngxiàng
định hướng việc làm
投资方向
tóuzī fāngxiàng
hướng đầu tư
经营方向
jīngyíng fāngxiàng
định hướng kinh doanh
发展方向
fāzhǎn fāngxiàng
hướng phát triển
未来方向
wèilái fāngxiàng
định hướng tương lai
29. 方向感 là gì?
方向感 (fāngxiànggǎn) = khả năng định hướng, cảm giác phương hướng.
Ví dụ:
我的方向感很差。
Wǒ de fāngxiànggǎn hěn chà.
Khả năng định hướng của tôi rất kém.
他的方向感很好,不容易迷路。
Tā de fāngxiànggǎn hěn hǎo, bù róngyì mílù.
Khả năng định hướng của anh ấy rất tốt, không dễ bị lạc.
我没有方向感,走到哪里都容易迷路。
Wǒ méiyǒu fāngxiànggǎn, zǒu dào nǎlǐ dōu róngyì mílù.
Tôi không có khả năng định hướng, đi đâu cũng dễ bị lạc.
30. 方向盘 là gì?
方向盘 (fāngxiàngpán) = vô lăng.
Đây là từ ghép có 方向, nhưng không có nghĩa "phương hướng" theo cách thông thường.
司机正在转动方向盘。
Sījī zhèngzài zhuǎndòng fāngxiàngpán.
Tài xế đang xoay vô lăng.
请把方向盘往左打。
Qǐng bǎ fāngxiàngpán wǎng zuǒ dǎ.
Hãy đánh vô lăng sang trái.
31. Trái nghĩa và các cặp đối lập liên quan đến 方向
Bản thân 方向 không có một từ trái nghĩa tuyệt đối.
Nhưng khi nói về phương hướng, có các cặp đối lập:
东 ↔ 西
dōng ↔ xī
đông ↔ tây
南 ↔ 北
nán ↔ běi
nam ↔ bắc
左 ↔ 右
zuǒ ↔ yòu
trái ↔ phải
前 ↔ 后
qián ↔ hòu
trước ↔ sau
上 ↔ 下
shàng ↔ xià
trên ↔ dưới
里 ↔ 外
lǐ ↔ wài
trong ↔ ngoài
远 ↔ 近
yuǎn ↔ jìn
xa ↔ gần
Ví dụ:
你往左走,我往右走。
Nǐ wǎng zuǒ zǒu, wǒ wǎng yòu zǒu.
Bạn đi bên trái, tôi đi bên phải.
一个往南走,一个往北走。
Yí ge wǎng nán zǒu, yí ge wǎng běi zǒu.
Một người đi về phía nam, một người đi về phía bắc.
32. Một số câu rất tự nhiên với 方向
这是哪个方向?
Zhè shì nǎge fāngxiàng?
Đây là hướng nào?
你知道方向吗?
Nǐ zhīdào fāngxiàng ma?
Bạn có biết phương hướng không?
我们走错方向了。
Wǒmen zǒu cuò fāngxiàng le.
Chúng ta đi sai hướng rồi.
我们终于找对方向了。
Wǒmen zhōngyú zhǎoduì fāngxiàng le.
Cuối cùng chúng ta cũng đi đúng hướng.
你往哪个方向走?
Nǐ wǎng nǎge fāngxiàng zǒu?
Bạn đi về hướng nào?
请告诉我方向。
Qǐng gàosu wǒ fāngxiàng.
Xin hãy cho tôi biết phương hướng.
这个方向是去机场的吗?
Zhège fāngxiàng shì qù jīchǎng de ma?
Hướng này có phải là hướng đi sân bay không?
地铁站就在那个方向。
Dìtiězhàn jiù zài nàge fāngxiàng.
Ga tàu điện ngầm ở ngay hướng đó.
沿着这个方向一直走。
Yánzhe zhège fāngxiàng yìzhí zǒu.
Cứ đi thẳng theo hướng này.
你应该往相反的方向走。
Nǐ yīnggāi wǎng xiāngfǎn de fāngxiàng zǒu.
Bạn nên đi theo hướng ngược lại.
33. 相反的方向
相反 (xiāngfǎn) = ngược lại, trái ngược.
相反的方向
xiāngfǎn de fāngxiàng
hướng ngược lại
Đây là cách rất hay để diễn đạt ý "hướng đối diện/ngược lại".
你走错了,应该往相反的方向走。
Nǐ zǒu cuò le, yīnggāi wǎng xiāngfǎn de fāngxiàng zǒu.
Bạn đi sai rồi, phải đi theo hướng ngược lại.
我们走的是相反的方向。
Wǒmen zǒu de shì xiāngfǎn de fāngxiàng.
Chúng ta đang đi theo hai hướng ngược nhau.
34. 方向和目的地
Hai từ này cũng thường đi cùng nhau.
目的地
mùdìdì
điểm đến
方向
fāngxiàng
hướng đi
Ví dụ:
虽然我知道目的地,但是不知道方向。
Suīrán wǒ zhīdào mùdìdì, dànshì bù zhīdào fāngxiàng.
Mặc dù tôi biết điểm đến nhưng không biết phương hướng.
先确定方向,再去目的地。
Xiān quèdìng fāngxiàng, zài qù mùdìdì.
Trước tiên xác định phương hướng, sau đó đi đến điểm đến.
35. 30 câu ví dụ với 方向
1. 你知道火车站在哪个方向吗?
Nǐ zhīdào huǒchēzhàn zài nǎge fāngxiàng ma?
Bạn có biết ga tàu hỏa ở hướng nào không?
2. 请问,去机场应该往哪个方向走?
Qǐngwèn, qù jīchǎng yīnggāi wǎng nǎge fāngxiàng zǒu?
Xin hỏi, đi sân bay thì nên đi theo hướng nào?
3. 我不知道该往哪个方向走。
Wǒ bù zhīdào gāi wǎng nǎge fāngxiàng zǒu.
Tôi không biết nên đi theo hướng nào.
4. 你走错方向了。
Nǐ zǒu cuò fāngxiàng le.
Bạn đi sai hướng rồi.
5. 我们终于找到了正确的方向。
Wǒmen zhōngyú zhǎodào le zhèngquè de fāngxiàng.
Cuối cùng chúng tôi cũng tìm được đúng phương hướng.
6. 地铁站就在这个方向。
Dìtiězhàn jiù zài zhège fāngxiàng.
Ga tàu điện ngầm ở ngay hướng này.
7. 银行在我们的右边,也就是东边的方向。
Yínháng zài wǒmen de yòubian, yě jiùshì dōngbian de fāngxiàng.
Ngân hàng ở bên phải của chúng ta, tức là hướng phía đông.
8. 一直往这个方向走就到了。
Yìzhí wǎng zhège fāngxiàng zǒu jiù dào le.
Cứ đi theo hướng này là đến.
9. 请你给我指一下方向。
Qǐng nǐ gěi wǒ zhǐ yíxià fāngxiàng.
Bạn hãy chỉ phương hướng cho tôi một chút.
10. 他指了指前面的方向。
Tā zhǐ le zhǐ qiánmiàn de fāngxiàng.
Anh ấy chỉ về hướng phía trước.
11. 我没有方向感,很容易迷路。
Wǒ méiyǒu fāngxiànggǎn, hěn róngyì mílù.
Tôi không có khả năng định hướng, rất dễ bị lạc.
12. 他的方向感非常好。
Tā de fāngxiànggǎn fēicháng hǎo.
Khả năng định hướng của anh ấy rất tốt.
13. 我们的方向完全相反。
Wǒmen de fāngxiàng wánquán xiāngfǎn.
Phương hướng của chúng ta hoàn toàn ngược nhau.
14. 你应该往相反的方向走。
Nǐ yīnggāi wǎng xiāngfǎn de fāngxiàng zǒu.
Bạn nên đi theo hướng ngược lại.
15. 这不是去市中心的方向。
Zhè bú shì qù shì zhōngxīn de fāngxiàng.
Đây không phải hướng đi đến trung tâm thành phố.
16. 这个方向可以到火车站吗?
Zhège fāngxiàng kěyǐ dào huǒchēzhàn ma?
Đi theo hướng này có thể đến ga tàu hỏa không?
17. 我们需要先确定方向。
Wǒmen xūyào xiān quèdìng fāngxiàng.
Chúng ta cần xác định phương hướng trước.
18. 如果方向错了,走得再快也没有用。
Rúguǒ fāngxiàng cuò le, zǒu de zài kuài yě méiyǒu yòng.
Nếu sai hướng thì dù đi nhanh đến đâu cũng vô ích.
19. 我们应该重新调整方向。
Wǒmen yīnggāi chóngxīn tiáozhěng fāngxiàng.
Chúng ta nên điều chỉnh lại phương hướng.
20. 公司未来的发展方向是什么?
Gōngsī wèilái de fāzhǎn fāngxiàng shì shénme?
Định hướng phát triển trong tương lai của công ty là gì?
21. 我已经确定了自己的学习方向。
Wǒ yǐjīng quèdìng le zìjǐ de xuéxí fāngxiàng.
Tôi đã xác định được định hướng học tập của mình.
22. 他的研究方向是人工智能。
Tā de yánjiū fāngxiàng shì réngōng zhìnéng.
Hướng nghiên cứu của anh ấy là trí tuệ nhân tạo.
23. 我还没有确定自己的职业方向。
Wǒ hái méiyǒu quèdìng zìjǐ de zhíyè fāngxiàng.
Tôi vẫn chưa xác định được định hướng nghề nghiệp của mình.
24. 企业正在调整未来的发展方向。
Qǐyè zhèngzài tiáozhěng wèilái de fāzhǎn fāngxiàng.
Doanh nghiệp đang điều chỉnh định hướng phát triển trong tương lai.
25. 这家公司正在向国际化方向发展。
Zhè jiā gōngsī zhèngzài xiàng guójìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Công ty này đang phát triển theo hướng quốc tế hóa.
26. 这个行业正在朝着数字化方向发展。
Zhège hángyè zhèngzài cháozhe shùzìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Ngành này đang phát triển theo hướng số hóa.
27. 经过讨论,我们明确了下一步的方向。
Jīngguò tǎolùn, wǒmen míngquè le xià yí bù de fāngxiàng.
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã xác định rõ phương hướng tiếp theo.
28. 方向明确以后,工作效率提高了很多。
Fāngxiàng míngquè yǐhòu, gōngzuò xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Sau khi phương hướng được xác định rõ, hiệu suất công việc đã tăng lên rất nhiều.
29. 找到正确的方向比走得快更重要。
Zhǎodào zhèngquè de fāngxiàng bǐ zǒu de kuài gèng zhòngyào.
Tìm được đúng hướng quan trọng hơn việc đi nhanh.
30. 无论做什么事情,都要先确定自己的方向。
Wúlùn zuò shénme shìqing, dōu yào xiān quèdìng zìjǐ de fāngxiàng.
Bất kể làm việc gì cũng cần xác định phương hướng của mình trước.
36. Phân biệt nhanh những từ dễ nhầm
方向 = phương hướng, hướng
方位 = phương vị, vị trí theo phương hướng
位置 = vị trí
路线 = tuyến đường, lộ trình
道路 = đường sá, con đường
方面 = phương diện, khía cạnh
目的地 = điểm đến
Ví dụ ghép thành một tình huống:
我知道目的地的位置,但是不知道应该走哪条路线,也不知道具体的方向。
Wǒ zhīdào mùdìdì de wèizhi, dànshì bù zhīdào yīnggāi zǒu nǎ tiáo lùxiàn, yě bù zhīdào jùtǐ de fāngxiàng.
Tôi biết vị trí của điểm đến, nhưng không biết nên đi tuyến đường nào, cũng không biết cụ thể phải đi theo hướng nào.
Câu này giúp phân biệt rất rõ:
目的地 = điểm cần đến
位置 = vị trí của nó
路线 = tuyến đường để đi
方向 = hướng cần đi.
往 là gì?
往 (wǎng) là một chữ rất quan trọng trong tiếng Trung và có nhiều cách dùng. Trong bài 问路、指路、方向, cách dùng quan trọng nhất của 往 là:
往 + phương hướng / địa điểm + động từ
= hướng về, đi về phía, theo hướng...
Ví dụ:
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi thẳng về phía trước.
往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
往机场走。
Wǎng jīchǎng zǒu.
Đi về phía sân bay.
Ngoài cách này, 往 còn có nghĩa đi, hướng tới, về; trước đây, xưa kia và xuất hiện trong rất nhiều từ như 往来、往返、往年、往事、以往、往往.
1. Thông tin cơ bản về 往
往
Pinyin: wǎng
Thanh điệu: thanh 3
Hán Việt: vãng
Chữ phồn thể và giản thể đều là:
往
Bộ thủ:
彳 – bộ Xích
Cấu tạo có 彳 ở bên trái, biểu thị ý liên quan đến đi lại.
Nét chữ: 8 nét.
Các nghĩa cốt lõi có thể quy về ý:
往 = đi về một hướng / hướng tới một nơi / về một thời điểm trong quá khứ
Từ đó mới phát triển ra rất nhiều cách dùng.
2. Nghĩa quan trọng nhất: hướng về, đi về phía
Đây là nghĩa cần nhớ đầu tiên.
Công thức:
往 + phương hướng + V
Ví dụ:
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
往后退。
Wǎng hòu tuì.
Lùi về phía sau.
往左转。
Wǎng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
往右转。
Wǎng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
往上走。
Wǎng shàng zǒu.
Đi lên trên.
往下走。
Wǎng xià zǒu.
Đi xuống dưới.
Ở đây 往 có thể hiểu gần như:
về phía... / hướng về...
3. 往 + 方位
Đây là mẫu quan trọng nhất trong chủ đề chỉ đường.
往前
往前走
wǎng qián zǒu
đi về phía trước
往后
往后走
wǎng hòu zǒu
đi về phía sau
往左
往左走
wǎng zuǒ zǒu
đi sang trái
往右
往右走
wǎng yòu zǒu
đi sang phải
往东
往东走
wǎng dōng zǒu
đi về phía đông
往西
往西走
wǎng xī zǒu
đi về phía tây
往南
往南走
wǎng nán zǒu
đi về phía nam
往北
往北走
wǎng běi zǒu
đi về phía bắc
4. Công thức cực kỳ quan trọng: 往 + hướng + 走
往 + phương hướng + 走
= đi về phía...
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi thẳng.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
往右走。
Wǎng yòu zǒu.
Đi sang phải.
往东走。
Wǎng dōng zǒu.
Đi về phía đông.
往北走。
Wǎng běi zǒu.
Đi về phía bắc.
Đây là mẫu bạn sẽ gặp cực kỳ nhiều trong 问路 / 指路.
5. 往 + hướng + 拐
拐 (guǎi) = rẽ, quẹo.
Công thức:
往 + hướng + 拐
往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
到前面的路口往左拐。
Dào qiánmiàn de lùkǒu wǎng zuǒ guǎi.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ trái.
过了红绿灯往右拐。
Guò le hónglǜdēng wǎng yòu guǎi.
Qua đèn giao thông thì rẽ phải.
6. 往 + hướng + 转
转 (zhuǎn) = rẽ, chuyển hướng, quay.
Công thức:
往 + hướng + 转
往左转。
Wǎng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
往右转。
Wǎng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
到了路口往右转。
Dào le lùkǒu wǎng yòu zhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ phải.
So sánh:
往左走 = đi về phía trái
往左拐 = rẽ trái
往左转 = rẽ trái / chuyển hướng sang trái
Trong giao tiếp chỉ đường, 拐 và 转 đều rất thường gặp.
7. 往 + địa điểm + 走
Đây là cách dùng rất quan trọng.
往 + địa điểm + 走
= đi về phía địa điểm đó.
往学校走。
Wǎng xuéxiào zǒu.
Đi về phía trường học.
往银行走。
Wǎng yínháng zǒu.
Đi về phía ngân hàng.
往酒店走。
Wǎng jiǔdiàn zǒu.
Đi về phía khách sạn.
往机场走。
Wǎng jīchǎng zǒu.
Đi về phía sân bay.
往火车站走。
Wǎng huǒchēzhàn zǒu.
Đi về phía ga tàu hỏa.
Điểm quan trọng:
往机场走
không nhất thiết phải hiểu là "đi vào sân bay", mà là:
đi theo hướng về phía sân bay.
8. 往 + địa điểm + 去
Cũng có thể dùng:
往 + nơi chốn + 去
往北京去。
Wǎng Běijīng qù.
Đi về phía Bắc Kinh.
往家里去。
Wǎng jiālǐ qù.
Đi về phía nhà / đi về nhà.
往公司去。
Wǎng gōngsī qù.
Đi về phía công ty / đi đến công ty.
Tuy nhiên, trong hội thoại thường ngày, nếu chỉ đơn giản nói "đi đến đâu", 去 thường là động từ chính:
去北京。
Qù Běijīng.
Đi Bắc Kinh.
Còn:
往北京走。
Wǎng Běijīng zǒu.
Đi theo hướng Bắc Kinh.
Hai câu có góc nhìn khác nhau.
9. 往 + nơi chốn + 看
往 + nơi/hướng + 看
= nhìn về phía...
往前看。
Wǎng qián kàn.
Nhìn về phía trước.
往右边看。
Wǎng yòubian kàn.
Nhìn sang bên phải.
往窗外看。
Wǎng chuāngwài kàn.
Nhìn ra ngoài cửa sổ.
别往后看。
Bié wǎng hòu kàn.
Đừng nhìn về phía sau.
10. 往 + nơi/hướng + 放
往 + nơi + 放
= đặt/để về phía...
把箱子往里面放。
Bǎ xiāngzi wǎng lǐmiàn fàng.
Đặt cái va li vào phía trong.
把椅子往后面放。
Bǎ yǐzi wǎng hòumiàn fàng.
Đặt cái ghế về phía sau.
请把桌子往左边挪一点。
Qǐng bǎ zhuōzi wǎng zuǒbian nuó yìdiǎn.
Hãy dịch cái bàn sang bên trái một chút.
11. 往 + nơi/hướng + 搬
搬 (bān) = chuyển, bê,搬.
往楼上搬。
Wǎng lóushàng bān.
Chuyển lên tầng trên.
往楼下搬。
Wǎng lóuxià bān.
Chuyển xuống tầng dưới.
把这些东西往里面搬。
Bǎ zhèxiē dōngxi wǎng lǐmiàn bān.
Chuyển những thứ này vào bên trong.
12. 往 + nơi/hướng + 开
Trong giao thông:
往前开
wǎng qián kāi
lái xe về phía trước
往左开
wǎng zuǒ kāi
lái sang trái
往右开
wǎng yòu kāi
lái sang phải
Ví dụ:
一直往前开,看到银行以后右转。
Yìzhí wǎng qián kāi, kàndào yínháng yǐhòu yòuzhuǎn.
Cứ lái thẳng, nhìn thấy ngân hàng thì rẽ phải.
13. 往 + nơi/hướng + 走/跑/飞/开
Đây là một điểm rất hay:
往 không chỉ đi với 走.
Nó có thể kết hợp với nhiều động từ biểu thị chuyển động.
往前跑。
Wǎng qián pǎo.
Chạy về phía trước.
往外跑。
Wǎng wài pǎo.
Chạy ra ngoài.
往家走。
Wǎng jiā zǒu.
Đi về nhà.
往北京飞。
Wǎng Běijīng fēi.
Bay về phía Bắc Kinh.
往南开。
Wǎng nán kāi.
Lái xe về phía nam.
往楼上搬。
Wǎng lóushàng bān.
Chuyển lên tầng trên.
Cho nên có thể nhớ:
往 + hướng/nơi chốn + động từ chỉ chuyển động
14. 往 trước các từ chỉ phương vị
Các từ rất thường gặp:
往前
wǎng qián
về phía trước
往后
wǎng hòu
về phía sau
往左
wǎng zuǒ
sang trái
往右
wǎng yòu
sang phải
往上
wǎng shàng
lên trên
往下
wǎng xià
xuống dưới
往里
wǎng lǐ
vào trong
往外
wǎng wài
ra ngoài
往东
wǎng dōng
về phía đông
往西
wǎng xī
về phía tây
往南
wǎng nán
về phía nam
往北
wǎng běi
về phía bắc
15. 往前 và 向前
往前走
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向前走
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
Hai câu đều đúng.
Trong ngữ cảnh chỉ đường, 往 rất tự nhiên:
一直往前走。
Nhưng 向 có phạm vi rộng hơn và thường mang sắc thái "hướng tới".
Ví dụ:
向老师学习。
Xiàng lǎoshī xuéxí.
Học hỏi giáo viên.
Không nói:
往老师学习.
Cho nên:
往 đặc biệt mạnh ở ý di chuyển/hướng di chuyển.
16. 往 và 朝
Đây là một cặp rất dễ nhầm.
往
Nhấn mạnh hướng di chuyển.
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
朝
Cũng có nghĩa hướng về, nhưng có thể nhấn mạnh hướng của hành động / đối tượng đang quay về phía nào.
朝我看。
Cháo wǒ kàn.
Nhìn về phía tôi.
朝南开。
Cháo nán kāi.
Hướng về phía nam khi lái.
Trong chủ đề đi đường, 往 cực kỳ phổ biến:
往左走。
17. 往 và 向
Đây là phần cần nhớ thật kỹ.
往
Thường gắn với phương hướng + chuyển động:
往前走
đi về phía trước
往右转
rẽ phải
往家走
đi về nhà
往外跑
chạy ra ngoài
向
Ngoài chuyển động, còn có thể biểu thị:
- hướng tới
- đối với ai
- về phía ai
- hướng đến đối tượng
Ví dụ:
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向他解释。
Xiàng tā jiěshì.
Giải thích với anh ấy.
向客户道歉。
Xiàng kèhù dàoqiàn.
Xin lỗi khách hàng.
Không thể dùng 往 thay cho 向 trong:
向客户道歉
không nói:
往客户道歉
Cho nên có thể ghi nhớ:
往 thiên về hướng di chuyển trong không gian.
向 rộng hơn, có thể chỉ cả hướng không gian lẫn đối tượng giao tiếp.
18. 往 và 到
Hai từ này cũng rất dễ nhầm.
到
= đến, tới một đích cụ thể.
到北京。
Dào Běijīng.
Đến Bắc Kinh.
往
= hướng về phía, theo hướng.
往北京走。
Wǎng Běijīng zǒu.
Đi về phía Bắc Kinh.
So sánh:
我到银行去了。
Wǒ dào yínháng qù le.
Tôi đã đến ngân hàng.
我往银行走。
Wǒ wǎng yínháng zǒu.
Tôi đi về phía ngân hàng.
到 nhấn mạnh đích đến.
往 nhấn mạnh hướng di chuyển.
19. 往 và 去
去
= đi đến
我去学校。
Wǒ qù xuéxiào.
Tôi đi đến trường.
往
= theo hướng về...
我往学校走。
Wǒ wǎng xuéxiào zǒu.
Tôi đi về phía trường.
Có thể hình dung:
去 + địa điểm
= đi đến đâu
往 + hướng/địa điểm + V
= đi về phía nào
20. 往 và 从 đối lập như thế nào?
Trong rất nhiều trường hợp:
从 = từ
往 = về phía / đến
Ví dụ:
从北京到上海。
Cóng Běijīng dào Shànghǎi.
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
从北京往上海走。
Cóng Běijīng wǎng Shànghǎi zǒu.
Từ Bắc Kinh đi về phía Thượng Hải.
Một số câu đối chiếu:
从左往右
cóng zuǒ wǎng yòu
từ trái sang phải
从前往后
cóng qián wǎng hòu
từ trước ra sau
从里往外
cóng lǐ wǎng wài
từ trong ra ngoài
从下往上
cóng xià wǎng shàng
từ dưới lên trên
Đây là một mẫu cực kỳ quan trọng.
21. Công thức: 从 A 往 B
从 + A + 往 + B
= từ A về phía B.
Ví dụ:
从左往右看。
Cóng zuǒ wǎng yòu kàn.
Nhìn từ trái sang phải.
从南往北走。
Cóng nán wǎng běi zǒu.
Đi từ nam lên bắc.
从外往里走。
Cóng wài wǎng lǐ zǒu.
Đi từ ngoài vào trong.
从一楼往二楼走。
Cóng yì lóu wǎng èr lóu zǒu.
Đi từ tầng một lên tầng hai.
22. 往往 là gì?
Đây là một điểm cực kỳ quan trọng.
往往 (wǎngwǎng) là một từ khác.
Ở đây 往 không còn mang nghĩa "về phía".
往往 = thường thường, thường hay, có xu hướng thường xuyên xảy ra
Ví dụ:
他往往很早起床。
Tā wǎngwǎng hěn zǎo qǐchuáng.
Anh ấy thường dậy rất sớm.
下雨天路上往往比较堵。
Xiàyǔ tiān lùshang wǎngwǎng bǐjiào dǔ.
Ngày mưa đường thường khá tắc.
经验丰富的人往往更谨慎。
Jīngyàn fēngfù de rén wǎngwǎng gèng jǐnshèn.
Người có nhiều kinh nghiệm thường thận trọng hơn.
Không thể hiểu 往往 là:
"đi đi".
Đây là một từ cố định mang nghĩa thường thường.
23. 往往 và 常常
往往 và 常常 đều có thể dịch là "thường".
Nhưng có khác nhau.
常常
Nhấn mạnh một hành động xảy ra thường xuyên.
我常常去那家餐厅。
Wǒ chángcháng qù nà jiā cāntīng.
Tôi thường đi nhà hàng đó.
往往
Thường dùng để nói một quy luật, xu hướng hoặc tình huống thường dẫn tới kết quả nào đó.
天气越冷,人们往往越不想出门。
Tiānqì yuè lěng, rénmen wǎngwǎng yuè bù xiǎng chūmén.
Thời tiết càng lạnh thì người ta thường càng không muốn ra ngoài.
Cho nên:
往往 thường mang tính khái quát hơn.
24. 往年
往年 (wǎngnián) = những năm trước, các năm trước.
和往年相比,今年的销售额增长了很多。
Hé wǎngnián xiāngbǐ, jīnnián de xiāoshòu'é zēngzhǎng le hěn duō.
So với những năm trước, doanh thu năm nay tăng lên rất nhiều.
往年的这个时候,天气已经很冷了。
Wǎngnián de zhège shíhou, tiānqì yǐjīng hěn lěng le.
Vào thời điểm này những năm trước, thời tiết đã rất lạnh rồi.
25. 往事
往事 (wǎngshì) = chuyện quá khứ, chuyện xưa.
他不愿意再提过去的往事。
Tā bù yuànyì zài tí guòqù de wǎngshì.
Anh ấy không muốn nhắc lại những chuyện đã qua.
回忆往事。
Huíyì wǎngshì.
Hồi tưởng chuyện xưa.
26. 以往
以往 (yǐwǎng) = trước đây, trước kia, từ trước đến nay.
和以往不同。
Hé yǐwǎng bù tóng.
Khác với trước đây.
和以往相比,今年的情况好多了。
Hé yǐwǎng xiāngbǐ, jīnnián de qíngkuàng hǎo duō le.
So với trước đây, tình hình năm nay tốt hơn nhiều.
按照以往的经验,我们应该提前准备。
Ànzhào yǐwǎng de jīngyàn, wǒmen yīnggāi tíqián zhǔnbèi.
Theo kinh nghiệm trước đây, chúng ta nên chuẩn bị trước.
27. 往来
往来 (wǎnglái) có nhiều nghĩa:
Nghĩa 1: qua lại
人员往来
rén yuán wǎnglái
sự đi lại của nhân viên/người dân
Nghĩa 2: giao lưu, quan hệ qua lại
两国之间的往来
liǎng guó zhījiān de wǎnglái
sự giao lưu giữa hai nước
Nghĩa 3: giao dịch, qua lại trong kinh doanh
商业往来
shāngyè wǎnglái
quan hệ giao thương
业务往来
yèwù wǎnglái
quan hệ giao dịch nghiệp vụ
Ví dụ:
两家公司一直保持业务往来。
Liǎng jiā gōngsī yìzhí bǎochí yèwù wǎnglái.
Hai công ty luôn duy trì quan hệ giao dịch nghiệp vụ.
28. 往返
往返 (wǎngfǎn) = đi lại hai chiều, khứ hồi.
往返机票
wǎngfǎn jīpiào
vé máy bay khứ hồi
往返北京和上海。
Wǎngfǎn Běijīng hé Shànghǎi.
Đi lại giữa Bắc Kinh và Thượng Hải.
我买了一张往返机票。
Wǒ mǎi le yì zhāng wǎngfǎn jīpiào.
Tôi đã mua một vé máy bay khứ hồi.
Ở đây:
往 = đi
返 = trở về
29. 来往
来往 (láiwǎng) = qua lại, đi lại, giao du.
人来人往。
Rén lái rén wǎng.
Người qua kẻ lại.
街上人来人往,非常热闹。
Jiē shàng rén lái rén wǎng, fēicháng rènao.
Trên phố người qua kẻ lại, vô cùng nhộn nhịp.
两家公司之间来往很多。
Liǎng jiā gōngsī zhījiān láiwǎng hěn duō.
Hai công ty có rất nhiều giao dịch/qua lại với nhau.
30. 往下, 往上 ngoài nghĩa phương hướng
Những cấu trúc này còn có nghĩa xu hướng thay đổi.
往上
= hướng lên, tăng lên
价格往上涨。
Jiàgé wǎng shàng zhǎng.
Giá tăng lên.
数量不断往上涨。
Shùliàng búduàn wǎng shàng zhǎng.
Số lượng không ngừng tăng lên.
往下
= hướng xuống, giảm xuống
价格往下跌。
Jiàgé wǎng xià diē.
Giá giảm xuống.
把价格往下压。
Bǎ jiàgé wǎng xià yā.
Ép giá xuống.
Đây là cách dùng rất hữu ích trong kinh doanh, tài chính, bất động sản.
31. 往上 + V
Có rất nhiều động từ kết hợp:
往上涨
wǎng shàng zhǎng
tăng lên
往上升
wǎng shàng shēng
tăng lên
往上走
wǎng shàng zǒu
đi lên
往上搬
wǎng shàng bān
chuyển lên trên
往上提
wǎng shàng tí
nâng lên
Ví dụ:
房价一直往上涨。
Fángjià yìzhí wǎng shàng zhǎng.
Giá nhà liên tục tăng lên.
32. 往下 + V
往下降
wǎng xià jiàng
giảm xuống
往下跌
wǎng xià diē
giảm xuống
往下走
wǎng xià zǒu
đi xuống
往下压
wǎng xià yā
ép xuống
Ví dụ:
最近租金开始往下降了。
Zuìjìn zūjīn kāishǐ wǎng xià jiàng le.
Gần đây tiền thuê bắt đầu giảm xuống.
33. 往里 và 往外
往里
= hướng vào trong
往里走。
Wǎng lǐ zǒu.
Đi vào trong.
请往里坐。
Qǐng wǎng lǐ zuò.
Mời ngồi vào phía trong.
往外
= hướng ra ngoài
往外走。
Wǎng wài zǒu.
Đi ra ngoài.
别往外跑。
Bié wǎng wài pǎo.
Đừng chạy ra ngoài.
把桌子往外挪一点。
Bǎ zhuōzi wǎng wài nuó yìdiǎn.
Dịch cái bàn ra ngoài một chút.
34. 往回
往回 (wǎng huí) = hướng quay lại, trở lại.
往回走。
Wǎng huí zǒu.
Đi ngược trở lại.
如果找不到,就往回走。
Rúguǒ zhǎo bú dào, jiù wǎng huí zǒu.
Nếu không tìm thấy thì quay lại.
他发现走错路了,只好往回走。
Tā fāxiàn zǒu cuò lù le, zhǐhǎo wǎng huí zǒu.
Anh ấy phát hiện đi nhầm đường nên đành quay lại.
35. 往 + khoảng thời gian / quá khứ
Đây là một nghĩa khác của 往.
往年 = những năm trước
往日 = ngày trước
往昔 = ngày xưa
往事 = chuyện xưa
往届 = các khóa trước / nhiệm kỳ trước
Ví dụ:
往年这个时候,我们已经放假了。
Wǎngnián zhège shíhou, wǒmen yǐjīng fàngjià le.
Vào thời điểm này những năm trước, chúng tôi đã nghỉ rồi.
往日的生活已经改变了。
Wǎngrì de shēnghuó yǐjīng gǎibiàn le.
Cuộc sống ngày trước đã thay đổi.
过去的往事不必再提。
Guòqù de wǎngshì bú bì zài tí.
Những chuyện quá khứ không cần nhắc lại nữa.
36. Các từ ghép thường gặp với 往
往来
wǎnglái
qua lại
往返
wǎngfǎn
khứ hồi, đi lại hai chiều
往往
wǎngwǎng
thường thường
往年
wǎngnián
những năm trước
往日
wǎngrì
ngày trước
往昔
wǎngxī
ngày xưa
往事
wǎngshì
chuyện xưa
往届
wǎngjiè
các khóa trước, nhiệm kỳ trước
以往
yǐwǎng
trước đây
向往
xiàngwǎng
mong hướng tới, khao khát
既往
jìwǎng
đã qua, trước đây
既往不咎
jìwǎng bù jiù
chuyện đã qua thì không truy cứu nữa
37. 向往 có phải là 往 không?
向往 (xiàngwǎng) là một từ ghép cố định.
Nghĩa:
khao khát, hướng tới, mong mỏi
我很向往这样的生活。
Wǒ hěn xiàngwǎng zhèyàng de shēnghuó.
Tôi rất khao khát một cuộc sống như thế này.
他一直向往大城市的生活。
Tā yìzhí xiàngwǎng dà chéngshì de shēnghuó.
Anh ấy luôn mong muốn cuộc sống ở thành phố lớn.
Không tách 向往 thành công thức chỉ đường.
38. Các từ có ý đối lập với 往
Bản thân 往 không phải lúc nào cũng có một từ trái nghĩa duy nhất.
Nhưng trong ngữ cảnh chuyển động, thường gặp các cặp:
往前 ↔ 往后
về trước ↔ về sau
往左 ↔ 往右
sang trái ↔ sang phải
往上 ↔ 往下
lên ↔ xuống
往里 ↔ 往外
vào trong ↔ ra ngoài
往东 ↔ 往西
về đông ↔ về tây
往南 ↔ 往北
về nam ↔ về bắc
往前走 ↔ 往后退
đi về phía trước ↔ lùi về phía sau
Đặc biệt:
往前 đối lập với 往后
往里 đối lập với 往外
往上 đối lập với 往下
39. 40 câu ví dụ với 往
1. 一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
2. 到第二个路口往左拐。
Dào dì èr ge lùkǒu wǎng zuǒ guǎi.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ trái.
3. 过了红绿灯往右转。
Guò le hónglǜdēng wǎng yòu zhuǎn.
Qua đèn giao thông thì rẽ phải.
4. 你应该往哪个方向走?
Nǐ yīnggāi wǎng nǎge fāngxiàng zǒu?
Bạn nên đi theo hướng nào?
5. 我们往机场走。
Wǒmen wǎng jīchǎng zǒu.
Chúng tôi đi về phía sân bay.
6. 他们正在往酒店走。
Tāmen zhèngzài wǎng jiǔdiàn zǒu.
Họ đang đi về phía khách sạn.
7. 请往里面坐。
Qǐng wǎng lǐmiàn zuò.
Mời ngồi vào phía trong.
8. 请不要往外跑。
Qǐng bú yào wǎng wài pǎo.
Xin đừng chạy ra ngoài.
9. 他往前看了看。
Tā wǎng qián kàn le kan.
Anh ấy nhìn về phía trước một chút.
10. 她往窗外看了一眼。
Tā wǎng chuāngwài kàn le yì yǎn.
Cô ấy nhìn ra ngoài cửa sổ một cái.
11. 把椅子往左边挪一点。
Bǎ yǐzi wǎng zuǒbian nuó yìdiǎn.
Dịch cái ghế sang trái một chút.
12. 请把桌子往里面搬。
Qǐng bǎ zhuōzi wǎng lǐmiàn bān.
Hãy chuyển cái bàn vào phía trong.
13. 他往楼上跑去了。
Tā wǎng lóushàng pǎo qù le.
Anh ấy chạy lên tầng trên.
14. 我们往楼下走吧。
Wǒmen wǎng lóuxià zǒu ba.
Chúng ta đi xuống tầng dưới đi.
15. 司机一直往南开。
Sījī yìzhí wǎng nán kāi.
Tài xế cứ lái về phía nam.
16. 飞机正在往北京飞。
Fēijī zhèngzài wǎng Běijīng fēi.
Máy bay đang bay về phía Bắc Kinh.
17. 从左往右看。
Cóng zuǒ wǎng yòu kàn.
Nhìn từ trái sang phải.
18. 从外往里走。
Cóng wài wǎng lǐ zǒu.
Đi từ ngoài vào trong.
19. 从下往上看。
Cóng xià wǎng shàng kàn.
Nhìn từ dưới lên trên.
20. 从北京往上海走。
Cóng Běijīng wǎng Shànghǎi zǒu.
Từ Bắc Kinh đi về phía Thượng Hải.
21. 你走错了,应该往回走。
Nǐ zǒu cuò le, yīnggāi wǎng huí zǒu.
Bạn đi sai rồi, phải quay lại.
22. 他往相反的方向走了。
Tā wǎng xiāngfǎn de fāngxiàng zǒu le.
Anh ấy đi theo hướng ngược lại.
23. 我们往前走了十分钟。
Wǒmen wǎng qián zǒu le shí fēnzhōng.
Chúng tôi đi về phía trước mười phút.
24. 房价最近一直往上涨。
Fángjià zuìjìn yìzhí wǎng shàng zhǎng.
Gần đây giá nhà liên tục tăng lên.
25. 销售额开始往下降了。
Xiāoshòu'é kāishǐ wǎng xià jiàng le.
Doanh thu bắt đầu giảm xuống.
26. 他往我这边走过来了。
Tā wǎng wǒ zhèbiān zǒu guòlái le.
Anh ấy đi về phía tôi.
27. 孩子突然往门口跑去。
Háizi tūrán wǎng ménkǒu pǎo qù.
Đứa trẻ đột nhiên chạy về phía cửa.
28. 请把这些文件往右边放。
Qǐng bǎ zhèxiē wénjiàn wǎng yòubian fàng.
Hãy đặt những tài liệu này sang bên phải.
29. 他往前挪了一步。
Tā wǎng qián nuó le yí bù.
Anh ấy dịch lên phía trước một bước.
30. 我们应该往更好的方向发展。
Wǒmen yīnggāi wǎng gèng hǎo de fāngxiàng fāzhǎn.
Chúng ta nên phát triển theo hướng tốt hơn.
31. 和往年相比,今年的天气比较暖和。
Hé wǎngnián xiāngbǐ, jīnnián de tiānqì bǐjiào nuǎnhuo.
So với những năm trước, thời tiết năm nay khá ấm.
32. 往年的这个时候,公司通常很忙。
Wǎngnián de zhège shíhou, gōngsī tōngcháng hěn máng.
Vào thời điểm này những năm trước, công ty thường rất bận.
33. 往事已经过去了,不必再提。
Wǎngshì yǐjīng guòqù le, bú bì zài tí.
Chuyện đã qua rồi, không cần nhắc lại nữa.
34. 两家公司一直有业务往来。
Liǎng jiā gōngsī yìzhí yǒu yèwù wǎnglái.
Hai công ty luôn có quan hệ giao dịch nghiệp vụ.
35. 我买了一张往返机票。
Wǒ mǎi le yì zhāng wǎngfǎn jīpiào.
Tôi đã mua một vé máy bay khứ hồi.
36. 人来人往,非常热闹。
Rén lái rén wǎng, fēicháng rènao.
Người qua kẻ lại, vô cùng nhộn nhịp.
37. 下雨的时候,路上往往很堵。
Xiàyǔ de shíhou, lùshang wǎngwǎng hěn dǔ.
Khi trời mưa, đường thường rất tắc.
38. 有经验的人往往更容易发现问题。
Yǒu jīngyàn de rén wǎngwǎng gèng róngyì fāxiàn wèntí.
Người có kinh nghiệm thường dễ phát hiện vấn đề hơn.
39. 按照以往的经验,我们应该提前准备。
Ànzhào yǐwǎng de jīngyàn, wǒmen yīnggāi tíqián zhǔnbèi.
Theo kinh nghiệm trước đây, chúng ta nên chuẩn bị trước.
40. 公司未来要往数字化方向发展。
Gōngsī wèilái yào wǎng shùzìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Trong tương lai công ty sẽ phát triển theo hướng số hóa.
40. Những mẫu cần nhớ nhất
往前走
wǎng qián zǒu
đi thẳng
往左走
wǎng zuǒ zǒu
đi sang trái
往右走
wǎng yòu zǒu
đi sang phải
往左拐
wǎng zuǒ guǎi
rẽ trái
往右拐
wǎng yòu guǎi
rẽ phải
往左转
wǎng zuǒ zhuǎn
rẽ trái
往右转
wǎng yòu zhuǎn
rẽ phải
往机场走
wǎng jīchǎng zǒu
đi về phía sân bay
往外走
wǎng wài zǒu
đi ra ngoài
往里走
wǎng lǐ zǒu
đi vào trong
往上走
wǎng shàng zǒu
đi lên
往下走
wǎng xià zǒu
đi xuống
往回走
wǎng huí zǒu
quay lại
从左往右
cóng zuǒ wǎng yòu
từ trái sang phải
从外往里
cóng wài wǎng lǐ
từ ngoài vào trong
从下往上
cóng xià wǎng shàng
từ dưới lên trên
往往
wǎngwǎng
thường thường
往年
wǎngnián
những năm trước
往事
wǎngshì
chuyện xưa
往来
wǎnglái
qua lại
往返
wǎngfǎn
khứ hồi
以往
yǐwǎng
trước đây
Cách nhớ bản chất của 往
Bạn có thể gom toàn bộ cách dùng của 往 vào 3 nhóm lớn:
往 + hướng/nơi chốn + động từ
→ hướng về / đi về phía
往前走、往右转、往机场走
从 + A + 往 + B
→ từ A về phía B
从左往右、从外往里、从北京往上海
往 + thời gian/quá khứ hoặc trong từ ghép
→ trước đây, ngày xưa
往年、往事、往日、以往
Đặc biệt khi học 问路 → 指路 → 方向, hãy nhớ công thức trung tâm:
往 + 方向 + 走/拐/转
Ví dụ:
请一直往前走,到第二个路口往右转。
Qǐng yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu wǎng yòu zhuǎn.
Hãy cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
一直 là gì?
一直 (yìzhí) = 一直, mãi, cứ, liên tục, suốt, từ trước đến nay / xuyên suốt một khoảng thời gian.
Đây là một phó từ (副词) cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. 一直 dùng để biểu thị một hành động, trạng thái hoặc tình huống duy trì liên tục theo một khoảng thời gian, không bị gián đoạn hoặc không thay đổi trong khoảng thời gian đó.
Ví dụ rất cơ bản:
我一直在学习中文。
Wǒ yìzhí zài xuéxí Zhōngwén.
Tôi一直 đang học tiếng Trung / Tôi vẫn luôn học tiếng Trung.
他一直等你。
Tā yìzhí děng nǐ.
Anh ấy一直 đợi bạn / Anh ấy đã一直 chờ bạn.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
我一直不知道这件事。
Wǒ yìzhí bù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi一直 không biết chuyện này.
Điểm cốt lõi cần nhớ:
一直 nhấn mạnh sự kéo dài liên tục của một hành động, trạng thái hoặc tình huống.
1. Phân tích chữ 一直
一
一 (yī)
= một, một mạch, thống nhất.
直
直 (zhí)
Các nghĩa thường gặp:
- thẳng
- trực tiếp
- ngay
- thẳng thắn
- không quanh co
Ví dụ:
直走
zhí zǒu
đi thẳng
直接
zhíjiē
trực tiếp
一直
yìzhí
liên tục, mãi, cứ
Trong 一直, không nên hiểu máy móc là "một + thẳng". Đây là một từ cố định, nghĩa là liên tục, luôn ở cùng một trạng thái / duy trì theo một hướng thời gian.
2. 一直 là từ loại gì?
一直 là 副词 – phó từ.
Nó thường đứng trước động từ, tính từ hoặc cụm động từ để bổ nghĩa.
Ví dụ:
一直学习
yìzhí xuéxí
liên tục học
一直等
yìzhí děng
liên tục chờ
一直下雨
yìzhí xiàyǔ
mưa liên tục
一直很好
yìzhí hěn hǎo
luôn luôn rất tốt
一直没有变化
yìzhí méiyǒu biànhuà
vẫn không thay đổi
3. Nghĩa thứ nhất: liên tục, không ngừng
Đây là nghĩa rất quan trọng.
Công thức:
一直 + V
= liên tục làm gì đó
Ví dụ:
他一直工作。
Tā yìzhí gōngzuò.
Anh ấy làm việc liên tục.
我一直等你。
Wǒ yìzhí děng nǐ.
Tôi一直 chờ bạn.
孩子一直哭。
Háizi yìzhí kū.
Đứa trẻ cứ khóc mãi.
外面一直下雨。
Wàimiàn yìzhí xiàyǔ.
Bên ngoài mưa liên tục.
电话一直响。
Diànhuà yìzhí xiǎng.
Điện thoại reo liên tục.
4. 一直 + 在 + V
Đây là mẫu rất thường gặp để nhấn mạnh một hành động đang diễn ra liên tục.
Công thức:
一直 + 在 + V
= cứ đang..., liên tục đang...
我一直在等你。
Wǒ yìzhí zài děng nǐ.
Tôi一直 đang chờ bạn / Tôi vẫn luôn chờ bạn.
他一直在工作。
Tā yìzhí zài gōngzuò.
Anh ấy一直 đang làm việc.
她一直在学习中文。
Tā yìzhí zài xuéxí Zhōngwén.
Cô ấy一直 học tiếng Trung.
孩子一直在哭。
Háizi yìzhí zài kū.
Đứa trẻ cứ khóc mãi.
我们一直在讨论这个问题。
Wǒmen yìzhí zài tǎolùn zhège wèntí.
Chúng tôi一直 đang thảo luận vấn đề này.
Mẫu này rất tự nhiên khi muốn nhấn mạnh:
hành động đã kéo dài và vẫn đang tiếp diễn.
5. 一直 + 没有 / 没 + V
Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.
Công thức:
一直没(有)+ V
=一直 không..., mãi vẫn không...
Ví dụ:
我一直没有收到邮件。
Wǒ yìzhí méiyǒu shōudào yóujiàn.
Tôi一直 chưa nhận được email.
他一直没有回来。
Tā yìzhí méiyǒu huílái.
Anh ấy一直 vẫn chưa trở về.
我一直没找到工作。
Wǒ yìzhí méi zhǎodào gōngzuò.
Tôi一直 chưa tìm được việc.
她一直没有回复我的消息。
Tā yìzhí méiyǒu huífù wǒ de xiāoxi.
Cô ấy一直 chưa trả lời tin nhắn của tôi.
Ở đây 一直 làm nổi bật ý:
trong suốt một khoảng thời gian cho đến hiện tại, tình trạng "không..." vẫn duy trì.
6. 一直 + 不 + V
Cũng rất thường gặp.
一直不 + V
= luôn không..., cứ không...
Ví dụ:
他一直不说话。
Tā yìzhí bù shuōhuà.
Anh ấy一直 không nói gì.
她一直不回答。
Tā yìzhí bù huídá.
Cô ấy一直 không trả lời.
我一直不知道答案。
Wǒ yìzhí bù zhīdào dá'àn.
Tôi一直 không biết đáp án.
这个问题一直不能解决。
Zhège wèntí yìzhí bùnéng jiějué.
Vấn đề này一直 không thể được giải quyết.
7. 一直 + Adj
一直 không chỉ đi với động từ. Nó cũng có thể đứng trước tính từ để biểu thị trạng thái duy trì liên tục.
一直很好。
Yìzhí hěn hǎo.
Luôn luôn rất tốt.
天气一直很冷。
Tiānqì yìzhí hěn lěng.
Thời tiết luôn rất lạnh.
他的身体一直不错。
Tā de shēntǐ yìzhí búcuò.
Sức khỏe của anh ấy一直 khá tốt.
这里的房租一直很高。
Zhèlǐ de fángzū yìzhí hěn gāo.
Tiền thuê nhà ở đây一直 rất cao.
销售情况一直很好。
Xiāoshòu qíngkuàng yìzhí hěn hǎo.
Tình hình bán hàng一直 rất tốt.
8. 一直 + 是
Có thể dùng:
一直是 + N
=一直 là...
Ví dụ:
他一直是公司的核心员工。
Tā yìzhí shì gōngsī de héxīn yuángōng.
Anh ấy一直 là nhân viên nòng cốt của công ty.
这里一直是热门旅游城市。
Zhèlǐ yìzhí shì rèmén lǚyóu chéngshì.
Nơi đây一直 là thành phố du lịch nổi tiếng.
她一直是我的好朋友。
Tā yìzhí shì wǒ de hǎo péngyou.
Cô ấy一直 là bạn tốt của tôi.
9. 一直 + 有
一直有 + N
=一直 có..., vẫn luôn có...
这里一直有很多游客。
Zhèlǐ yìzhí yǒu hěn duō yóukè.
Nơi đây一直 có rất nhiều du khách.
公司一直有这个规定。
Gōngsī yìzhí yǒu zhège guīdìng.
Công ty一直 có quy định này.
这个问题一直有争议。
Zhège wèntí yìzhí yǒu zhēngyì.
Vấn đề này一直 gây tranh cãi.
10. 一直 biểu thị "từ trước đến nay"
Một cách dùng rất quan trọng là:
一直 + đến hiện tại
= vẫn luôn, từ trước đến nay.
Ví dụ:
我一直住在河内。
Wǒ yìzhí zhù zài Hénèi.
Tôi一直 sống ở Hà Nội.
他一直在这家公司工作。
Tā yìzhí zài zhè jiā gōngsī gōngzuò.
Anh ấy一直 làm việc ở công ty này.
她一直喜欢学习中文。
Tā yìzhí xǐhuan xuéxí Zhōngwén.
Cô ấy一直 thích học tiếng Trung.
我一直认为这个方法很好。
Wǒ yìzhí rènwéi zhège fāngfǎ hěn hǎo.
Tôi一直 cho rằng phương pháp này rất tốt.
Ở đây có thể dịch linh hoạt:
- luôn luôn
- vẫn luôn
- từ trước đến nay
- suốt từ đó đến nay
11. 一直 + V + 到 + thời điểm
Đây là công thức rất quan trọng.
Công thức:
一直 + V + 到 + thời điểm
= làm gì đó liên tục cho đến...
我一直工作到晚上十点。
Wǒ yìzhí gōngzuò dào wǎnshang shí diǎn.
Tôi làm việc liên tục đến 10 giờ tối.
他一直等到下午才走。
Tā yìzhí děng dào xiàwǔ cái zǒu.
Anh ấy一直 chờ đến chiều mới đi.
我们一直聊到半夜。
Wǒmen yìzhí liáo dào bànyè.
Chúng tôi trò chuyện一直 đến nửa đêm.
她一直学习到晚上十一点。
Tā yìzhí xuéxí dào wǎnshang shíyī diǎn.
Cô ấy一直 học đến 11 giờ đêm.
12. 一直……到……
Có thể mở rộng:
一直 + V + 到 + thời gian + 才……
= mãi đến... mới...
Ví dụ:
我一直等到晚上十点,他才回来。
Wǒ yìzhí děng dào wǎnshang shí diǎn, tā cái huílái.
Tôi一直 chờ đến 10 giờ tối thì anh ấy mới về.
她一直工作到凌晨,才把报告写完。
Tā yìzhí gōngzuò dào língchén, cái bǎ bàogào xiě wán.
Cô ấy一直 làm việc đến rạng sáng mới viết xong báo cáo.
Cấu trúc:
一直……到……才……
rất hay dùng để nhấn mạnh thời điểm kết thúc xảy ra muộn.
13. 一直 + V + 下去
一直……下去 = cứ tiếp tục... mãi.
Ví dụ:
这样一直下去不是办法。
Zhèyàng yìzhí xiàqù bú shì bànfǎ.
Cứ tiếp tục như thế này mãi không phải là cách.
如果一直这样下去,问题会越来越严重。
Rúguǒ yìzhí zhèyàng xiàqù, wèntí huì yuèláiyuè yánzhòng.
Nếu cứ tiếp tục như thế này, vấn đề sẽ ngày càng nghiêm trọng.
你不能一直这样下去。
Nǐ bùnéng yìzhí zhèyàng xiàqù.
Bạn không thể cứ tiếp tục như thế này mãi.
Đây là một cấu trúc rất hay trong giao tiếp.
14. 一直 + V + 着
Có thể kết hợp với 着 để nhấn mạnh trạng thái đang được duy trì.
门一直开着。
Mén yìzhí kāizhe.
Cửa vẫn luôn mở.
灯一直亮着。
Dēng yìzhí liàngzhe.
Đèn vẫn sáng suốt.
窗户一直开着。
Chuānghu yìzhí kāizhe.
Cửa sổ vẫn luôn mở.
他一直坐着等我。
Tā yìzhí zuòzhe děng wǒ.
Anh ấy cứ ngồi chờ tôi.
Đặc biệt:
一直 + V着
thường diễn tả một trạng thái liên tục duy trì.
15. 一直 + 正在
Có thể gặp:
一直正在 ít tự nhiên hơn trong nhiều câu thông thường.
Thông thường nói:
一直在 + V
tự nhiên hơn.
Ví dụ:
我一直在学习。
Wǒ yìzhí zài xuéxí.
Tôi一直 đang học.
Không cần nói:
我一直正在学习。
Vì 一直 và 正在 đều đã mang tính liên tục, kết hợp trực tiếp đôi khi tạo cảm giác nặng.
16. 一直 + 方向: "cứ đi thẳng"
Trong chủ đề mà chúng ta vừa học 问路、指路、方向、往, đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
Phân tích:
一直 = cứ, liên tục
往前 = về phía trước
走 = đi
Toàn câu:
cứ liên tục đi về phía trước.
17. 一直往 + phương hướng + 走
Công thức:
一直 + 往 + phương hướng + 走
Ví dụ:
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
一直往左走。
Yìzhí wǎng zuǒ zǒu.
Cứ đi sang trái.
一直往右走。
Yìzhí wǎng yòu zǒu.
Cứ đi sang phải.
一直往北走。
Yìzhí wǎng běi zǒu.
Cứ đi về phía bắc.
一直往前走五百米。
Yìzhí wǎng qián zǒu wǔbǎi mǐ.
Cứ đi thẳng 500 mét.
18. 一直……然后……
Dùng để chỉ đường theo trình tự.
一直往前走,然后右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, sau đó rẽ phải.
一直往前走,然后在第二个路口左转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu zài dì èr ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Cứ đi thẳng, sau đó rẽ trái ở ngã đường thứ hai.
沿着这条路一直走,然后过马路。
Yánzhe zhè tiáo lù yìzhí zǒu, ránhòu guò mǎlù.
Cứ đi theo con đường này, sau đó qua đường.
19. 一直 và 总是
Đây là phần cực kỳ quan trọng vì hai từ đều thường được dịch là "luôn luôn".
一直
Nhấn mạnh tính liên tục theo thời gian.
我一直在等你。
Wǒ yìzhí zài děng nǐ.
Tôi vẫn一直 chờ bạn.
Ý: từ một thời điểm nào đó đến hiện tại, hành động chờ không bị gián đoạn.
总是
Nhấn mạnh thường xuyên lặp đi lặp lại, lần nào cũng như vậy.
他总是迟到。
Tā zǒngshì chídào.
Anh ấy lúc nào cũng đến muộn.
Ý: nhiều lần đều đến muộn.
So sánh:
他一直在睡觉。
Tā yìzhí zài shuìjiào.
Anh ấy ngủ suốt.
他总是睡得很晚。
Tā zǒngshì shuì de hěn wǎn.
Anh ấy lúc nào cũng ngủ muộn.
Một cái là liên tục theo một khoảng thời gian.
Một cái là lặp lại nhiều lần.
20. 一直 và 常常
常常 (chángcháng) = thường xuyên.
Nó nhấn mạnh tần suất.
我常常去这家店。
Wǒ chángcháng qù zhè jiā diàn.
Tôi thường xuyên đến cửa hàng này.
我一直在这家店工作。
Wǒ yìzhí zài zhè jiā diàn gōngzuò.
Tôi一直 làm việc ở cửa hàng này.
Không thể đổi tùy tiện:
常常 = thường xuyên xảy ra nhiều lần.
一直 = kéo dài liên tục.
21. 一直 và 始终
始终 (shǐzhōng) = từ đầu đến cuối, luôn luôn, trước sau vẫn.
Hai từ rất gần nhau.
一直 thiên về khẩu ngữ hơn.
始终 thường trang trọng hơn, nhấn mạnh không thay đổi từ đầu đến cuối.
Ví dụ:
他一直支持我。
Tā yìzhí zhīchí wǒ.
Anh ấy一直 ủng hộ tôi.
他始终支持我。
Tā shǐzhōng zhīchí wǒ.
Anh ấy trước sau vẫn ủng hộ tôi.
我们始终坚持这个原则。
Wǒmen shǐzhōng jiānchí zhège yuánzé.
Chúng tôi trước sau vẫn kiên trì nguyên tắc này.
一直 thường tự nhiên hơn trong hội thoại hàng ngày.
22. 一直 và 不断
不断 (búduàn) = không ngừng, không ngừng lại.
Hai từ đều chỉ sự kéo dài, nhưng sắc thái khác.
一直 = duy trì liên tục.
不断 = liên tục phát sinh / tăng lên / thay đổi, không ngừng.
Ví dụ:
他一直学习。
Tā yìzhí xuéxí.
Anh ấy一直 học.
他不断学习新知识。
Tā búduàn xuéxí xīn zhīshi.
Anh ấy không ngừng học kiến thức mới.
价格不断上涨。
Jiàgé búduàn shàngzhǎng.
Giá không ngừng tăng.
Không thường nói:
价格一直上涨 cũng đúng, nhưng sắc thái là giá liên tục tăng trong khoảng thời gian đó.
价格不断上涨 nhấn mạnh quá trình tăng không ngừng.
23. 一直 và 继续
继续 (jìxù) = tiếp tục.
一直 = liên tục từ trước đến sau.
Ví dụ:
请继续说。
Qǐng jìxù shuō.
Hãy tiếp tục nói.
他一直说个不停。
Tā yìzhí shuō ge bù tíng.
Anh ấy cứ nói mãi không ngừng.
继续 thường có điểm bắt đầu của việc "tiếp tục".
一直 nhấn mạnh việc kéo dài.
24. 一直 và 永远
Đây cũng là cặp rất dễ nhầm.
一直 = liên tục trong một khoảng thời gian.
永远 = mãi mãi, vĩnh viễn.
Ví dụ:
我一直爱你。
Wǒ yìzhí ài nǐ.
Tôi一直 yêu bạn.
= từ trước đến nay vẫn yêu.
我永远爱你。
Wǒ yǒngyuǎn ài nǐ.
Tôi sẽ yêu bạn mãi mãi.
= mang ý nghĩa lâu dài vô hạn.
Cho nên:
一直 không nhất thiết là "mãi mãi".
25. 一直 và 还
Hai từ này cũng dễ lẫn.
还 (hái) = vẫn, còn.
一直 (yìzhí) = liên tục, suốt.
Ví dụ:
他还没回来。
Tā hái méi huílái.
Anh ấy vẫn chưa về.
他一直没回来。
Tā yìzhí méi huílái.
Anh ấy suốt thời gian đó vẫn chưa về.
Hai câu đều đúng nhưng:
还没回来 = trạng thái "chưa về" vẫn còn.
一直没回来 = nhấn mạnh trạng thái "không về" kéo dài suốt từ trước tới nay.
Có thể kết hợp:
他一直还没回来。
Câu này có thể gặp trong hội thoại, nhưng trong nhiều trường hợp 他一直没回来 tự nhiên hơn.
26. 一直 và 从来
从来 (cónglái) thường dùng với 不 / 没有:
= từ trước đến nay.
我从来没去过北京。
Wǒ cónglái méi qùguò Běijīng.
Từ trước đến nay tôi chưa từng đi Bắc Kinh.
我一直没去北京。
Wǒ yìzhí méi qù Běijīng.
Tôi一直 chưa đi Bắc Kinh.
Khác nhau:
从来没去过 = chưa từng có trải nghiệm đó.
一直没去 = trong khoảng thời gian nói đến, vẫn chưa đi.
27. 一直 và 一向
一向 (yíxiàng) = xưa nay, trước nay vẫn luôn.
Ví dụ:
他一向很认真。
Tā yíxiàng hěn rènzhēn.
Trước nay anh ấy vẫn rất nghiêm túc.
他一直很认真。
Tā yìzhí hěn rènzhēn.
Anh ấy一直 rất nghiêm túc.
Khác biệt:
一向 thiên về thói quen / đặc điểm vốn có từ trước.
一直 nhấn mạnh duy trì liên tục trong thời gian.
28. 一直 không nhất thiết có nghĩa "không dừng tuyệt đối"
Đây là điểm rất quan trọng.
一直 thường có nghĩa trong khoảng thời gian được nói đến, hành động/trạng thái tiếp diễn liên tục.
Ví dụ:
我一直在学习。
Không nhất thiết có nghĩa:
Tôi học 24 tiếng không nghỉ.
Mà thường hiểu là:
Trong khoảng thời gian đó, tôi vẫn duy trì việc học.
Tương tự:
他一直住在北京。
Không có nghĩa:
Anh ấy không bao giờ rời khỏi nhà.
Mà nghĩa là:
Anh ấy vẫn sống ở Bắc Kinh trong suốt khoảng thời gian đó.
29. 一直 có thể nói về một trạng thái
Không chỉ hành động.
一直很忙
yìzhí hěn máng
luôn rất bận
一直很安静
yìzhí hěn ānjìng
luôn rất yên tĩnh
一直很稳定
yìzhí hěn wěndìng
luôn ổn định
一直没有变化
yìzhí méiyǒu biànhuà
vẫn không thay đổi
一直保持联系
yìzhí bǎochí liánxì
vẫn luôn duy trì liên lạc
Ví dụ:
两家公司一直保持合作关系。
Liǎng jiā gōngsī yìzhí bǎochí hézuò guānxì.
Hai công ty一直 duy trì quan hệ hợp tác.
30. 一直 + 保持
Đây là một kết hợp rất hay.
一直保持 + trạng thái
= luôn duy trì...
一直保持联系
yìzhí bǎochí liánxì
luôn duy trì liên lạc
一直保持稳定
yìzhí bǎochí wěndìng
luôn duy trì ổn định
一直保持增长
yìzhí bǎochí zēngzhǎng
duy trì tăng trưởng liên tục
一直保持良好状态
yìzhí bǎochí liánghǎo zhuàngtài
luôn duy trì trạng thái tốt
Ví dụ:
公司一直保持稳定增长。
Gōngsī yìzhí bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Công ty一直 duy trì mức tăng trưởng ổn định.
31. 一直 + 以来
Rất quan trọng:
一直以来 (yìzhí yǐlái) = từ trước đến nay, suốt từ trước đến nay.
Ví dụ:
一直以来,我都很喜欢学习中文。
Yìzhí yǐlái, wǒ dōu hěn xǐhuan xuéxí Zhōngwén.
Từ trước đến nay tôi luôn rất thích học tiếng Trung.
一直以来,他都很认真。
Yìzhí yǐlái, tā dōu hěn rènzhēn.
Từ trước đến nay anh ấy luôn rất nghiêm túc.
公司一直以来都重视客户服务。
Gōngsī yìzhí yǐlái dōu zhòngshì kèhù fúwù.
Từ trước đến nay công ty luôn coi trọng dịch vụ khách hàng.
Cấu trúc:
一直以来 + S + 都 + V/Adj
rất tự nhiên.
32. 一直以来 vs 一直
一直
Nhấn mạnh quá trình:
我一直在学习中文。
Wǒ yìzhí zài xuéxí Zhōngwén.
Tôi vẫn luôn học tiếng Trung.
一直以来
Nhấn mạnh "từ trước đến nay":
一直以来,我都在学习中文。
Yìzhí yǐlái, wǒ dōu zài xuéxí Zhōngwén.
Từ trước đến nay tôi vẫn luôn học tiếng Trung.
33. 一直 và 一直以来 không giống hoàn toàn
Không phải lúc nào cũng thay thế được.
我一直等你。
Tôi cứ chờ bạn.
一直以来,我都很感谢你。
Từ trước đến nay tôi luôn biết ơn bạn.
一直以来 thường phù hợp với một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến một mốc hiện tại, còn 一直 linh hoạt hơn.
34. 一直 + 到现在
一直到现在 = mãi cho đến bây giờ.
Ví dụ:
这个问题一直到现在还没有解决。
Zhège wèntí yìzhí dào xiànzài hái méiyǒu jiějué.
Vấn đề này mãi cho đến bây giờ vẫn chưa được giải quyết.
我一直到现在还记得那件事。
Wǒ yìzhí dào xiànzài hái jìde nà jiàn shì.
Cho đến tận bây giờ tôi vẫn nhớ chuyện đó.
Cấu trúc này nhấn mạnh kéo dài tới hiện tại.
35. 一直 + 到最后
一直到最后 = mãi cho đến cuối cùng.
他一直坚持到最后。
Tā yìzhí jiānchí dào zuìhòu.
Anh ấy kiên trì đến tận cuối cùng.
她一直工作到最后才离开。
Tā yìzhí gōngzuò dào zuìhòu cái líkāi.
Cô ấy làm việc đến tận cuối cùng mới rời đi.
36. Các cụm rất hay gặp với 一直
一直走
yìzhí zǒu
cứ đi thẳng
一直往前走
yìzhí wǎng qián zǒu
cứ đi thẳng về phía trước
一直等待
yìzhí děngdài
liên tục chờ đợi
一直工作
yìzhí gōngzuò
làm việc liên tục
一直学习
yìzhí xuéxí
luôn học / học liên tục
一直保持
yìzhí bǎochí
luôn duy trì
一直认为
yìzhí rènwéi
luôn cho rằng
一直觉得
yìzhí juéde
luôn cảm thấy
一直以来
yìzhí yǐlái
từ trước đến nay
一直没有
yìzhí méiyǒu
vẫn luôn không / mãi không
一直不
yìzhí bù
cứ không / luôn không
一直到现在
yìzhí dào xiànzài
cho đến tận bây giờ
一直到最后
yìzhí dào zuìhòu
cho đến cuối cùng
一直下去
yìzhí xiàqù
tiếp tục mãi
37. Một số lỗi dễ dùng sai
Lỗi 1: hiểu 一直 = luôn luôn theo nghĩa 总是
Không phải lúc nào cũng vậy.
他一直在睡觉。
= Anh ấy ngủ suốt.
Không nên hiểu thành:
= Anh ấy luôn luôn ngủ.
Trong khi:
他总是睡得很晚。
= Anh ấy lúc nào cũng ngủ muộn.
Lỗi 2: dùng 一直 khi hành động chỉ xảy ra một lần
Ví dụ:
我昨天买了一本书。
Không cần:
我一直昨天买了一本书。
Vì 买 chỉ là một sự kiện xảy ra tại một thời điểm.
Nhưng có thể nói:
我昨天一直在找那本书。
Wǒ zuótiān yìzhí zài zhǎo nà běn shū.
Hôm qua tôi đã tìm cuốn sách đó suốt.
38. 一直 + 了
Đây là điểm rất quan trọng.
Ví dụ:
他一直等了三个小时。
Câu này có thể dùng trong một số ngữ cảnh, nhưng khi muốn nói "đã chờ suốt ba tiếng", thường tự nhiên hơn là:
他一直等了三个小时。
Tā yìzhí děng le sān ge xiǎoshí.
Anh ấy đã chờ suốt ba tiếng.
Tuy nhiên nếu muốn nhấn mạnh hành động kéo dài đến hiện tại:
他一直等到现在。
Tā yìzhí děng dào xiànzài.
Anh ấy đã一直 chờ đến tận bây giờ.
Với hành động kéo dài có 了 ở cuối câu, cách dùng cần nhìn cả ngữ cảnh; không phải cứ thấy 一直 là phải thêm 了.
39. 一直 + 过
Không phải cách kết hợp thường dùng khi muốn nói "đã từng".
Không nên lấy 一直 để thay cho 过.
我去过北京。
Wǒ qùguò Běijīng.
Tôi đã từng đi Bắc Kinh.
我一直在北京工作。
Wǒ yìzhí zài Běijīng gōngzuò.
Tôi一直 làm việc ở Bắc Kinh.
过 = kinh nghiệm từng xảy ra.
一直 = trạng thái/hành động kéo dài.
40. Đối nghĩa / trái nghĩa của 一直
一直 bản thân không có một từ trái nghĩa duy nhất trong mọi trường hợp.
Tùy ngữ cảnh, có thể đối lập với:
中断
zhōngduàn
gián đoạn
停止
tíngzhǐ
dừng lại
断断续续
duànduàn-xùxù
đứt quãng
Ví dụ:
他一直工作。
Tā yìzhí gōngzuò.
Anh ấy làm việc liên tục.
↔
他的工作断断续续。
Tā de gōngzuò duànduàn-xùxù.
Công việc của anh ấy diễn ra đứt quãng.
Hoặc:
雨一直下。
Yǔ yìzhí xià.
Mưa liên tục.
↔
雨停了。
Yǔ tíng le.
Mưa tạnh rồi.
Trong ngữ cảnh "liên tục" thì:
一直 ↔ 断断续续
là cặp đối lập về trạng thái rất dễ hiểu.
41. 一直 và 断断续续
Đây là một cặp rất hay.
一直
yìzhí
liên tục, xuyên suốt
断断续续
duànduàn-xùxù
lúc có lúc không, đứt quãng
Ví dụ:
他一直学习中文。
Tā yìzhí xuéxí Zhōngwén.
Anh ấy一直 học tiếng Trung.
他断断续续地学习中文。
Tā duànduàn-xùxù de xuéxí Zhōngwén.
Anh ấy học tiếng Trung một cách đứt quãng.
42. 40 câu ví dụ với 一直
1. 我一直在等你。
Wǒ yìzhí zài děng nǐ.
Tôi一直 chờ bạn.
2. 他一直在学习中文。
Tā yìzhí zài xuéxí Zhōngwén.
Anh ấy一直 học tiếng Trung.
3. 她一直很努力。
Tā yìzhí hěn nǔlì.
Cô ấy一直 rất nỗ lực.
4. 我一直住在河内。
Wǒ yìzhí zhù zài Hénèi.
Tôi一直 sống ở Hà Nội.
5. 他一直在这家公司工作。
Tā yìzhí zài zhè jiā gōngsī gōngzuò.
Anh ấy一直 làm việc ở công ty này.
6. 外面一直下雨。
Wàimiàn yìzhí xiàyǔ.
Bên ngoài mưa liên tục.
7. 电话一直响个不停。
Diànhuà yìzhí xiǎng ge bù tíng.
Điện thoại cứ reo mãi không ngừng.
8. 孩子一直在哭。
Háizi yìzhí zài kū.
Đứa trẻ cứ khóc mãi.
9. 我一直不知道这件事。
Wǒ yìzhí bù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi一直 không biết chuyện này.
10. 他一直没有回答我的问题。
Tā yìzhí méiyǒu huídá wǒ de wèntí.
Anh ấy一直 chưa trả lời câu hỏi của tôi.
11. 我一直没收到你的邮件。
Wǒ yìzhí méi shōudào nǐ de yóujiàn.
Tôi一直 chưa nhận được email của bạn.
12. 她一直没有回来。
Tā yìzhí méiyǒu huílái.
Cô ấy一直 chưa trở về.
13. 这个问题一直没有解决。
Zhège wèntí yìzhí méiyǒu jiějué.
Vấn đề này一直 chưa được giải quyết.
14. 我一直认为这个方法很好。
Wǒ yìzhí rènwéi zhège fāngfǎ hěn hǎo.
Tôi一直 cho rằng phương pháp này rất tốt.
15. 他一直觉得自己做得不够好。
Tā yìzhí juéde zìjǐ zuò de bú gòu hǎo.
Anh ấy一直 cảm thấy mình làm chưa đủ tốt.
16. 公司一直保持稳定增长。
Gōngsī yìzhí bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Công ty一直 duy trì tăng trưởng ổn định.
17. 两家公司一直保持合作关系。
Liǎng jiā gōngsī yìzhí bǎochí hézuò guānxì.
Hai công ty一直 duy trì quan hệ hợp tác.
18. 我们一直保持联系。
Wǒmen yìzhí bǎochí liánxì.
Chúng tôi一直 giữ liên lạc.
19. 这里一直很安静。
Zhèlǐ yìzhí hěn ānjìng.
Chỗ này一直 rất yên tĩnh.
20. 这里一直是一个热门景点。
Zhèlǐ yìzhí shì yí ge rèmén jǐngdiǎn.
Nơi đây一直 là một địa điểm du lịch nổi tiếng.
21. 我一直想去北京看看。
Wǒ yìzhí xiǎng qù Běijīng kànkan.
Tôi一直 muốn đi Bắc Kinh xem thử.
22. 他一直想买一套房子。
Tā yìzhí xiǎng mǎi yí tào fángzi.
Anh ấy一直 muốn mua một căn nhà.
23. 我一直在考虑这个问题。
Wǒ yìzhí zài kǎolǜ zhège wèntí.
Tôi一直 đang cân nhắc vấn đề này.
24. 她一直在找合适的工作。
Tā yìzhí zài zhǎo héshì de gōngzuò.
Cô ấy一直 tìm công việc phù hợp.
25. 请一直往前走。
Qǐng yìzhí wǎng qián zǒu.
Hãy cứ đi thẳng.
26. 一直往前走,到第二个路口右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
27. 你一直往前走就能看到银行。
Nǐ yìzhí wǎng qián zǒu jiù néng kàndào yínháng.
Bạn cứ đi thẳng là sẽ nhìn thấy ngân hàng.
28. 我们一直聊到半夜。
Wǒmen yìzhí liáo dào bànyè.
Chúng tôi nói chuyện mãi đến nửa đêm.
29. 他一直等到晚上十点才回家。
Tā yìzhí děng dào wǎnshang shí diǎn cái huí jiā.
Anh ấy一直 chờ đến 10 giờ tối mới về nhà.
30. 我一直工作到凌晨。
Wǒ yìzhí gōngzuò dào língchén.
Tôi làm việc mãi đến rạng sáng.
31. 如果一直这样下去,问题会更严重。
Rúguǒ yìzhí zhèyàng xiàqù, wèntí huì gèng yánzhòng.
Nếu cứ tiếp tục như thế này, vấn đề sẽ nghiêm trọng hơn.
32. 这样一直下去不是办法。
Zhèyàng yìzhí xiàqù bú shì bànfǎ.
Cứ tiếp tục như thế này mãi không phải là cách.
33. 门一直开着。
Mén yìzhí kāizhe.
Cửa vẫn luôn mở.
34. 灯一直亮着。
Dēng yìzhí liàngzhe.
Đèn vẫn luôn sáng.
35. 一直以来,我都很喜欢学习中文。
Yìzhí yǐlái, wǒ dōu hěn xǐhuan xuéxí Zhōngwén.
Từ trước đến nay tôi luôn rất thích học tiếng Trung.
36. 公司一直以来都很重视客户服务。
Gōngsī yìzhí yǐlái dōu hěn zhòngshì kèhù fúwù.
Từ trước đến nay công ty luôn rất coi trọng dịch vụ khách hàng.
37. 这个房子的价格一直很高。
Zhège fángzi de jiàgé yìzhí hěn gāo.
Giá của căn nhà này一直 rất cao.
38. 最近房租一直在上涨。
Zuìjìn fángzū yìzhí zài shàngzhǎng.
Gần đây tiền thuê nhà一直 đang tăng.
39. 销售额一直没有明显变化。
Xiāoshòu'é yìzhí méiyǒu míngxiǎn biànhuà.
Doanh thu一直 không có thay đổi rõ rệt.
40. 我们一直朝着这个方向努力。
Wǒmen yìzhí cháozhe zhège fāngxiàng nǔlì.
Chúng tôi一直 nỗ lực theo hướng này.
43. Công thức tổng hợp cần nhớ
一直 + V
一直学习
luôn học / học liên tục
一直 + 在 + V
一直在学习
vẫn luôn đang học / học liên tục
一直 + 不 + V
一直不回答
cứ không trả lời
一直 + 没(有) + V
一直没回来
vẫn chưa trở về
一直 + Adj
一直很忙
luôn rất bận
一直 + 是 + N
一直是朋友
luôn là bạn
一直 + 有 + N
一直有问题
vẫn luôn có vấn đề
一直 + V + 到 + thời điểm
一直等到晚上
chờ mãi đến tối
一直 + V + 下去
一直做下去
tiếp tục làm mãi
一直 + V着
一直开着
vẫn luôn mở
一直以来 + S + 都 + V/Adj
一直以来我都很喜欢。
Từ trước đến nay tôi luôn rất thích.
一直 + 往 + phương hướng + V
一直往前走
cứ đi thẳng
44. Nhớ nhanh 一直 bằng cách phân biệt 6 từ
一直 = liên tục, suốt
总是 = lúc nào cũng, lần nào cũng
常常 = thường xuyên
始终 = từ đầu đến cuối, trước sau vẫn
不断 = không ngừng
永远 = mãi mãi
Ví dụ:
他一直在工作。
Anh ấy làm việc suốt.
他总是很忙。
Anh ấy lúc nào cũng bận.
他常常加班。
Anh ấy thường xuyên tăng ca.
他始终没有改变。
Anh ấy trước sau vẫn không thay đổi.
问题不断增加。
Vấn đề không ngừng tăng lên.
我永远不会忘记。
Tôi sẽ không bao giờ quên.
Đặc biệt trong bài 问路 / 指路:
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
Đây chính là công thức rất điển hình để hiểu bản chất của 一直: 一直 = hành động được duy trì liên tục theo một hướng trong một khoảng thời gian.
向 là gì?
向 (xiàng) là một từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Nó có nghĩa cơ bản là:
- hướng về
- về phía
- đối với
- với, tới một người
- hướng tới
- trong một số trường hợp là chỉ về, hướng về
Trong chủ đề 问路、指路、方向, 向 thường dùng để chỉ hướng di chuyển hoặc hướng của một hành động:
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向右转。
Xiàng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
Nhưng 向 có phạm vi sử dụng rộng hơn 往 rất nhiều. Nó có thể dùng trước người để biểu thị đối tượng mà một hành động hướng tới:
向老师请教。
Xiàng lǎoshī qǐngjiào.
Xin thỉnh giáo giáo viên.
向客户说明情况。
Xiàng kèhù shuōmíng qíngkuàng.
Giải thích tình hình với khách hàng.
向他道歉。
Xiàng tā dàoqiàn.
Xin lỗi anh ấy.
Đây là phần rất quan trọng của 向.
1. Thông tin cơ bản về 向
向
Pinyin: xiàng
Thanh điệu: thanh 4
Hán Việt: hướng
Nghĩa gốc xoay quanh ý:
hướng về một phía, hướng về một đối tượng.
Chữ 向 là một chữ có tính từ vựng rất cao và xuất hiện trong rất nhiều từ:
方向
fāngxiàng
phương hướng
向前
xiàng qián
về phía trước
向后
xiàng hòu
về phía sau
向往
xiàngwǎng
khao khát, hướng tới
向着
xiàngzhe
hướng về phía
向导
xiàngdǎo
hướng dẫn viên, người dẫn đường
方向盘
fāngxiàngpán
vô lăng
2. Nghĩa cơ bản nhất: hướng về, về phía
Công thức:
向 + phương hướng + động từ
= hướng về phía...
Ví dụ:
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向后退。
Xiàng hòu tuì.
Lùi về phía sau.
向左转。
Xiàng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
向右转。
Xiàng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
向北走。
Xiàng běi zǒu.
Đi về phía bắc.
向南走。
Xiàng nán zǒu.
Đi về phía nam.
Ở đây 向 gần với tiếng Việt:
- hướng về
- về phía
- hướng tới
3. 向 trong chủ đề 问路 và 指路
Đây là nhóm cách dùng bạn nên nhớ đầu tiên.
Công thức 1
向 + phương hướng + 走
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi thẳng.
向左走。
Xiàng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
向右走。
Xiàng yòu zǒu.
Đi sang phải.
一直向前走。
Yìzhí xiàng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
Công thức 2
向 + phương hướng + 转
向左转。
Xiàng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
向右转。
Xiàng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
Công thức 3
向 + phương hướng + 看
向前看。
Xiàng qián kàn.
Nhìn về phía trước.
向右看。
Xiàng yòu kàn.
Nhìn sang bên phải.
4. 向 + địa điểm
Có thể dùng 向 + địa điểm để nói hướng về phía một nơi nào đó.
向北京走。
Xiàng Běijīng zǒu.
Đi về phía Bắc Kinh.
向机场走。
Xiàng jīchǎng zǒu.
Đi về phía sân bay.
向车站走。
Xiàng chēzhàn zǒu.
Đi về phía nhà ga.
他正向公司走去。
Tā zhèng xiàng gōngsī zǒu qù.
Anh ấy đang đi về phía công ty.
Điểm cần chú ý:
向北京走 nhấn mạnh hướng đi về phía Bắc Kinh.
Nó khác với:
去北京。
Qù Běijīng.
Đi Bắc Kinh.
去 tập trung vào đích đến.
向 tập trung vào hướng.
5. 向 + người + động từ
Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng và làm 向 khác hẳn 往.
Công thức:
向 + người + V
= làm hành động đó với / đối với / tới người đó.
Ví dụ:
向老师学习。
Xiàng lǎoshī xuéxí.
Học hỏi giáo viên.
向老师请教。
Xiàng lǎoshī qǐngjiào.
Xin thỉnh giáo giáo viên.
向客户说明情况。
Xiàng kèhù shuōmíng qíngkuàng.
Giải thích tình hình cho khách hàng.
向客人介绍产品。
Xiàng kèrén jièshào chǎnpǐn.
Giới thiệu sản phẩm cho khách hàng.
向他道歉。
Xiàng tā dàoqiàn.
Xin lỗi anh ấy.
向大家表示感谢。
Xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè.
Bày tỏ lời cảm ơn với mọi người.
Đây là một công thức phải thuộc:
向 + người + hành động
6. 向 + người + 提问
向某人提问
= đặt câu hỏi với ai.
学生向老师提问。
Xuésheng xiàng lǎoshī tíwèn.
Học sinh đặt câu hỏi cho giáo viên.
客户向销售人员提问。
Kèhù xiàng xiāoshòu rényuán tíwèn.
Khách hàng đặt câu hỏi cho nhân viên bán hàng.
记者向发言人提问。
Jìzhě xiàng fāyánrén tíwèn.
Phóng viên đặt câu hỏi với người phát ngôn.
Không nên nhầm với:
问某人一个问题
我问他一个问题。
Wǒ wèn tā yí ge wèntí.
Tôi hỏi anh ấy một câu hỏi.
Hai cách đều đúng:
问他问题
向他提问
Nhưng 向他提问 có sắc thái trang trọng hơn.
7. 向 + người + 介绍
向 + người + 介绍 + N
= giới thiệu N cho ai.
向客户介绍公司的产品。
Xiàng kèhù jièshào gōngsī de chǎnpǐn.
Giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng.
向游客介绍当地文化。
Xiàng yóukè jièshào dāngdì wénhuà.
Giới thiệu văn hóa địa phương cho du khách.
老师向学生介绍这门课程。
Lǎoshī xiàng xuésheng jièshào zhè mén kèchéng.
Giáo viên giới thiệu môn học này cho học sinh.
8. 向 + người + 说明
向 + người + 说明 + nội dung
= giải thích / trình bày với ai.
向客户说明情况。
Xiàng kèhù shuōmíng qíngkuàng.
Giải thích tình hình với khách hàng.
请向我说明原因。
Qǐng xiàng wǒ shuōmíng yuányīn.
Hãy giải thích nguyên nhân cho tôi.
公司需要向客户说明付款条件。
Gōngsī xūyào xiàng kèhù shuōmíng fùkuǎn tiáojiàn.
Công ty cần giải thích điều kiện thanh toán cho khách hàng.
9. 向 + người + 解释
解释 = giải thích.
向我解释。
Xiàng wǒ jiěshì.
Giải thích cho tôi.
向客户解释原因。
Xiàng kèhù jiěshì yuányīn.
Giải thích nguyên nhân với khách hàng.
他向经理解释了情况。
Tā xiàng jīnglǐ jiěshì le qíngkuàng.
Anh ấy đã giải thích tình hình với quản lý.
10. 向 + người + 道歉
道歉 (dàoqiàn) = xin lỗi.
向别人道歉
xiàng biérén dàoqiàn
xin lỗi người khác
向客户道歉
xiàng kèhù dàoqiàn
xin lỗi khách hàng
他已经向我道歉了。
Tā yǐjīng xiàng wǒ dàoqiàn le.
Anh ấy đã xin lỗi tôi rồi.
公司应该向客户正式道歉。
Gōngsī yīnggāi xiàng kèhù zhèngshì dàoqiàn.
Công ty nên chính thức xin lỗi khách hàng.
11. 向 + người + 道谢
道谢 (dàoxiè) = cảm ơn.
向他道谢。
Xiàng tā dàoxiè.
Cảm ơn anh ấy.
我向帮助过我的人道谢。
Wǒ xiàng bāngzhù guò wǒ de rén dàoxiè.
Tôi cảm ơn những người đã giúp tôi.
12. 向 + người + 借
向某人借 + N
= vay / mượn từ ai.
Đây là một cấu trúc rất quan trọng:
向 + người + 借 + đồ/vật/tiền
Ví dụ:
我向他借钱。
Wǒ xiàng tā jiè qián.
Tôi vay tiền của anh ấy.
我向朋友借了一百万越南盾。
Wǒ xiàng péngyou jiè le yì bǎi wàn Yuènándùn.
Tôi vay bạn một triệu đồng Việt Nam.
他向银行借了很多钱。
Tā xiàng yínháng jiè le hěn duō qián.
Anh ấy vay ngân hàng rất nhiều tiền.
Đây là cách cực kỳ hữu ích để phân biệt:
向谁借?
xiàng shéi jiè?
Vay của ai?
谁向我借?
shéi xiàng wǒ jiè?
Ai vay của tôi?
13. 向 + người + 学习
向 + người + 学习
= học hỏi từ ai.
向老师学习。
Xiàng lǎoshī xuéxí.
Học hỏi giáo viên.
向有经验的人学习。
Xiàng yǒu jīngyàn de rén xuéxí.
Học hỏi người có kinh nghiệm.
我们应该向优秀企业学习。
Wǒmen yīnggāi xiàng yōuxiù qǐyè xuéxí.
Chúng ta nên học hỏi các doanh nghiệp ưu tú.
14. 向 + người + 请教
请教 (qǐngjiào) = xin chỉ giáo, hỏi ý kiến người có chuyên môn.
向老师请教。
Xiàng lǎoshī qǐngjiào.
Xin thỉnh giáo giáo viên.
我想向您请教一个问题。
Wǒ xiǎng xiàng nín qǐngjiào yí ge wèntí.
Tôi muốn xin ông/bà chỉ dẫn một vấn đề.
遇到不懂的问题,可以向专家请教。
Yùdào bù dǒng de wèntí, kěyǐ xiàng zhuānjiā qǐngjiào.
Khi gặp vấn đề không hiểu, có thể hỏi ý kiến chuyên gia.
15. 向 + người + 汇报
汇报 (huìbào) = báo cáo.
向领导汇报工作。
Xiàng lǐngdǎo huìbào gōngzuò.
Báo cáo công việc với lãnh đạo.
向经理汇报情况。
Xiàng jīnglǐ huìbào qíngkuàng.
Báo cáo tình hình với quản lý.
财务部需要向老板汇报财务数据。
Cáiwùbù xūyào xiàng lǎobǎn huìbào cáiwù shùjù.
Phòng tài chính cần báo cáo số liệu tài chính với giám đốc.
16. 向 + người + 请求
请求 (qǐngqiú) = đề nghị, yêu cầu.
向领导请求批准。
Xiàng lǐngdǎo qǐngqiú pīzhǔn.
Đề nghị lãnh đạo phê duyệt.
向公司请求帮助。
Xiàng gōngsī qǐngqiú bāngzhù.
Đề nghị công ty giúp đỡ.
向银行请求延期付款。
Xiàng yínháng qǐngqiú yánqī fùkuǎn.
Đề nghị ngân hàng gia hạn thanh toán.
17. 向 + người + 表示
表示 (biǎoshì) = biểu thị, bày tỏ.
向客户表示感谢。
Xiàng kèhù biǎoshì gǎnxiè.
Bày tỏ lời cảm ơn với khách hàng.
向大家表示欢迎。
Xiàng dàjiā biǎoshì huānyíng.
Bày tỏ sự hoan nghênh với mọi người.
向员工表示祝贺。
Xiàng yuángōng biǎoshì zhùhè.
Chúc mừng nhân viên.
18. 向 + người + 传达
传达 (chuándá) = truyền đạt, chuyển đạt.
向员工传达公司的通知。
Xiàng yuángōng chuándá gōngsī de tōngzhī.
Truyền đạt thông báo của công ty cho nhân viên.
向客户传达最新信息。
Xiàng kèhù chuándá zuìxīn xìnxī.
Truyền đạt thông tin mới nhất cho khách hàng.
19. 向 + đối tượng + 请求 / 提出
Đây là nhóm rất hay gặp trong tiếng Trung công việc.
向客户提出要求。
Xiàng kèhù tíchū yāoqiú.
Đưa ra yêu cầu với khách hàng.
向公司提出申请。
Xiàng gōngsī tíchū shēnqǐng.
Nộp/đưa ra đề nghị với công ty.
向银行提出申请。
Xiàng yínháng tíchū shēnqǐng.
Nộp đơn đề nghị với ngân hàng.
向有关部门提出意见。
Xiàng yǒuguān bùmén tíchū yìjiàn.
Đưa ra ý kiến với cơ quan/bộ phận liên quan.
20. 向 + người + 保证
保证 (bǎozhèng) = đảm bảo, cam kết.
向客户保证产品质量。
Xiàng kèhù bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Cam kết với khách hàng về chất lượng sản phẩm.
公司向客户保证按时交货。
Gōngsī xiàng kèhù bǎozhèng ànshí jiāohuò.
Công ty cam kết giao hàng đúng hạn cho khách hàng.
21. 向 và 往 khác nhau thế nào?
Đây là phần quan trọng nhất.
往
Thiên về hướng di chuyển trong không gian.
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
往右转。
Wǎng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
往机场走。
Wǎng jīchǎng zǒu.
Đi về phía sân bay.
向
Ngoài hướng di chuyển, còn có thể chỉ đối tượng mà hành động hướng đến.
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向老师学习。
Xiàng lǎoshī xuéxí.
Học hỏi giáo viên.
向客户说明情况。
Xiàng kèhù shuōmíng qíngkuàng.
Giải thích tình hình với khách hàng.
Không nói:
往老师学习
hoặc:
往客户说明情况
trong những trường hợp đó.
Cho nên có thể nhớ:
往: đặc biệt mạnh về hướng di chuyển.
向: vừa chỉ hướng di chuyển, vừa chỉ đối tượng mà hành động hướng tới.
22. 向 và 朝 khác nhau thế nào?
朝 (cháo) cũng có nghĩa "hướng về".
Ví dụ:
朝前走。
Cháo qián zǒu.
Đi về phía trước.
朝我看。
Cháo wǒ kàn.
Nhìn về phía tôi.
向我看。
Xiàng wǒ kàn.
Nhìn về phía tôi.
Trong nhiều trường hợp 向 và 朝 đều có thể thay thế nhau khi nói về hướng.
Nhưng:
向 có thể dùng rất rộng trong các cấu trúc:
向老师学习
học hỏi giáo viên
向客户道歉
xin lỗi khách hàng
向银行申请贷款
xin ngân hàng cấp khoản vay
Trong các câu này không dùng 朝.
23. 向 và 对 khác nhau thế nào?
Đây là một cặp cực kỳ quan trọng.
向
Nhấn mạnh hướng của hành động tới đối tượng.
向他道歉。
Xiàng tā dàoqiàn.
Xin lỗi anh ấy.
向他解释。
Xiàng tā jiěshì.
Giải thích với anh ấy.
对
Nhấn mạnh đối với / đối với ai đó.
对他很客气。
Duì tā hěn kèqi.
Rất lịch sự với anh ấy.
对客户负责。
Duì kèhù fùzé.
Có trách nhiệm với khách hàng.
Có những động từ dùng tự nhiên với 向, có những cấu trúc dùng 对, và có khi cả hai đều được dùng nhưng sắc thái khác nhau.
24. 向 và 对 trong "nói với ai"
Ví dụ:
向他说明情况。
Xiàng tā shuōmíng qíngkuàng.
Giải thích tình hình với anh ấy.
对他说。
Duì tā shuō.
Nói với anh ấy.
Nhưng không nên máy móc coi chúng giống hệt nhau.
向 thường thể hiện rõ hơn hướng của hành động tới đối tượng.
25. 向 + người + 说
Có thể gặp:
向他说?
Câu này không phải lúc nào cũng là lựa chọn tự nhiên nhất. Thường nói:
对他说。
Duì tā shuō.
Nói với anh ấy.
Hoặc:
向他说明情况。
Xiàng tā shuōmíng qíngkuàng.
Giải thích tình hình với anh ấy.
Cho nên không phải động từ nào cũng tùy ý đi với 向.
26. 向 và 往 trong cùng một câu
Đôi khi hai từ xuất hiện cùng nhau nhưng chức năng khác nhau.
Ví dụ:
他向我走来。
Tā xiàng wǒ zǒu lái.
Anh ấy đi về phía tôi.
Ở đây:
向我 = về phía tôi.
Có thể nói:
他往我这边走来。
Tā wǎng wǒ zhèbian zǒu lái.
Anh ấy đi về phía tôi.
Câu này cũng đúng.
Nhưng khi đối tượng là người và hành động không chỉ đơn thuần là di chuyển mà là giao tiếp, 向 mạnh hơn rất nhiều:
向我解释
giải thích với tôi
向我道歉
xin lỗi tôi
向我提问
đặt câu hỏi cho tôi
27. Công thức: 向 + nơi/chỗ + 来
向 + địa điểm/người + 来
= đi/lại về phía...
向我走来。
Xiàng wǒ zǒu lái.
Đi về phía tôi.
汽车向我们开来。
Qìchē xiàng wǒmen kāi lái.
Chiếc ô tô chạy về phía chúng tôi.
一只小狗向我跑来。
Yì zhī xiǎogǒu xiàng wǒ pǎo lái.
Một chú chó nhỏ chạy về phía tôi.
28. 向 + nơi/chỗ + 去
向 + địa điểm + 去
= đi về phía...
向前去。
Xiàng qián qù.
Đi về phía trước.
向远处走去。
Xiàng yuǎnchù zǒu qù.
Đi về phía xa.
他向门口走去。
Tā xiàng ménkǒu zǒu qù.
Anh ấy đi về phía cửa.
29. 向着
向着 (xiàngzhe) = hướng về phía...
Cấu trúc:
向着 + phương hướng / địa điểm / đối tượng + V
Ví dụ:
向着前方走去。
Xiàngzhe qiánfāng zǒu qù.
Đi về phía trước.
他向着我走来。
Tā xiàngzhe wǒ zǒu lái.
Anh ấy đi về phía tôi.
大家向着目标努力。
Dàjiā xiàngzhe mùbiāo nǔlì.
Mọi người nỗ lực hướng tới mục tiêu.
我们要向着更高的目标前进。
Wǒmen yào xiàngzhe gèng gāo de mùbiāo qiánjìn.
Chúng ta phải tiến về những mục tiêu cao hơn.
向着 mang sắc thái rõ hơn về hướng về một phía/mục tiêu.
30. 向着 và 向
向着 thường mang cảm giác:
hướng thẳng về phía...
向 linh hoạt hơn.
Ví dụ:
向前走。
Đi về phía trước.
向着前方走去。
Đi về phía trước.
Câu thứ hai có sắc thái hình ảnh và nhấn mạnh hơn về hướng.
31. 向往
Đây là từ ghép rất quan trọng.
向往 (xiàngwǎng) = khao khát, mong mỏi, hướng tới.
我很向往这样的生活。
Wǒ hěn xiàngwǎng zhèyàng de shēnghuó.
Tôi rất khao khát một cuộc sống như thế này.
他一直向往大城市的生活。
Tā yìzhí xiàngwǎng dà chéngshì de shēnghuó.
Anh ấy luôn khao khát cuộc sống ở thành phố lớn.
Ở đây:
向 = hướng về
往 = đi về
Ghép ý nghĩa thành:
hướng lòng về một điều gì đó.
32. 向导
向导 (xiàngdǎo) = người dẫn đường, hướng dẫn viên.
向导带我们参观了古镇。
Xiàngdǎo dài wǒmen cānguān le gǔzhèn.
Hướng dẫn viên dẫn chúng tôi tham quan khu phố cổ.
Lưu ý:
导 = dẫn dắt, hướng dẫn.
向导 = người dẫn đường.
33. 方向
方向 (fāngxiàng) = phương hướng.
Đây là từ rất quan trọng có 向.
方向不对。
Fāngxiàng bú duì.
Hướng không đúng.
往哪个方向走?
Wǎng nǎge fāngxiàng zǒu?
Đi theo hướng nào?
向哪个方向走?
Xiàng nǎge fāngxiàng zǒu?
Đi theo hướng nào?
Hai câu đều có thể dùng.
34. 向上、向下
向上
xiàng shàng
hướng lên
向下
xiàng xià
hướng xuống
Ví dụ:
向上看。
Xiàng shàng kàn.
Nhìn lên.
向下看。
Xiàng xià kàn.
Nhìn xuống.
电梯向上运行。
Diàntī xiàng shàng yùnxíng.
Thang máy chạy lên.
价格继续向上上涨。
Jiàgé jìxù xiàng shàng shàngzhǎng.
Giá tiếp tục tăng lên.
35. 向前、向后
向前
xiàng qián
về phía trước
向后
xiàng hòu
về phía sau
向前走一步。
Xiàng qián zǒu yí bù.
Bước lên phía trước một bước.
向后退一步。
Xiàng hòu tuì yí bù.
Lùi lại một bước.
不要向后看。
Bú yào xiàng hòu kàn.
Đừng nhìn về phía sau.
36. 向左、向右
向左
xiàng zuǒ
sang trái
向右
xiàng yòu
sang phải
向左转。
Xiàng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
向右转。
Xiàng yòu zhuǎn.
Rẽ phải.
把车向左开。
Bǎ chē xiàng zuǒ kāi.
Lái xe sang trái.
37. 向内、向外
向内
xiàng nèi
hướng vào trong
向外
xiàng wài
hướng ra ngoài
Ví dụ:
门向内开。
Mén xiàng nèi kāi.
Cửa mở vào trong.
门向外开。
Mén xiàng wài kāi.
Cửa mở ra ngoài.
Đây là cách dùng khá phổ biến trong mô tả kỹ thuật, thiết kế, bất động sản.
38. 向东、向西、向南、向北
向东
xiàng dōng
về phía đông
向西
xiàng xī
về phía tây
向南
xiàng nán
về phía nam
向北
xiàng běi
về phía bắc
Ví dụ:
这条路一直向东延伸。
Zhè tiáo lù yìzhí xiàng dōng yánshēn.
Con đường này kéo dài về phía đông.
我们向北走。
Wǒmen xiàng běi zǒu.
Chúng tôi đi về phía bắc.
39. 向 có thể biểu thị "đối tượng tiếp nhận hành động"
Đây là bản chất rất quan trọng.
Ví dụ:
向老师学习
Không phải:
hướng người giáo viên để học.
Mà hiểu là:
học hỏi từ giáo viên / hướng việc học tới giáo viên như đối tượng tham chiếu.
向客户解释
= giải thích với khách hàng.
向领导汇报
= báo cáo với lãnh đạo.
向银行申请贷款
= đề nghị ngân hàng cấp khoản vay.
向公司提交材料
= nộp tài liệu cho công ty.
Cho nên:
向 + người/tổ chức + động từ
thường có nghĩa:
làm một hành động hướng tới đối tượng đó / với đối tượng đó.
40. 向 + tổ chức
Không chỉ người.
向银行申请贷款。
Xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Đề nghị ngân hàng cấp khoản vay.
向公司提交申请。
Xiàng gōngsī tíjiāo shēnqǐng.
Nộp đơn cho công ty.
向客户提供服务。
Xiàng kèhù tígōng fúwù.
Cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
向政府报告情况。
Xiàng zhèngfǔ bàogào qíngkuàng.
Báo cáo tình hình với chính phủ.
向银行还款。
Xiàng yínháng huánkuǎn.
Trả nợ cho ngân hàng.
Đây là cách dùng rất quan trọng trong tiếng Trung kinh doanh, kế toán, ngân hàng.
41. 向 trong lĩnh vực ngân hàng
Một số cấu trúc cực kỳ thực tế:
向银行贷款
xiàng yínháng dàikuǎn
vay ngân hàng
向银行借款
xiàng yínháng jièkuǎn
vay tiền từ ngân hàng
向银行申请贷款
xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn
xin cấp khoản vay từ ngân hàng
向银行还款
xiàng yínháng huánkuǎn
trả nợ cho ngân hàng
向银行支付利息
xiàng yínháng zhīfù lìxī
trả lãi cho ngân hàng
向客户收款
xiàng kèhù shōukuǎn
thu tiền từ khách hàng
Chú ý:
向银行借钱
= vay tiền từ ngân hàng
向银行还钱
= trả tiền cho ngân hàng
42. 向 trong kinh doanh
向客户报价
xiàng kèhù bàojià
báo giá cho khách hàng
向客户提供报价单
xiàng kèhù tígōng bàojiàdān
cung cấp báo giá cho khách hàng
向客户发送合同
xiàng kèhù fāsòng hétóng
gửi hợp đồng cho khách hàng
向客户确认订单
xiàng kèhù quèrèn dìngdān
xác nhận đơn hàng với khách hàng
向客户收款
xiàng kèhù shōukuǎn
thu tiền từ khách hàng
向供应商付款
xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn
thanh toán cho nhà cung cấp
43. 向 trong công việc văn phòng
向经理汇报。
Xiàng jīnglǐ huìbào.
Báo cáo với quản lý.
向领导请示。
Xiàng lǐngdǎo qǐngshì.
Xin chỉ thị từ lãnh đạo.
向同事请教。
Xiàng tóngshì qǐngjiào.
Hỏi ý kiến đồng nghiệp.
向部门提出申请。
Xiàng bùmén tíchū shēnqǐng.
Nộp đề nghị cho bộ phận.
向员工传达通知。
Xiàng yuángōng chuándá tōngzhī.
Truyền đạt thông báo cho nhân viên.
44. 向 và 给
Đây cũng là cặp rất đáng chú ý.
给
Nhấn mạnh cho ai, đối tượng nhận.
给客户发邮件。
Gěi kèhù fā yóujiàn.
Gửi email cho khách hàng.
向
Nhấn mạnh hướng hành động tới ai.
向客户说明情况。
Xiàng kèhù shuōmíng qíngkuàng.
Giải thích tình hình với khách hàng.
Có những câu cả hai đều có thể xuất hiện:
给客户发邮件
gửi email cho khách hàng
向客户发邮件
gửi email tới khách hàng
Nhưng tùy động từ, một từ sẽ tự nhiên hơn từ kia.
Ví dụ:
向客户道歉 rất tự nhiên.
Không nói:
给客户道歉?
Câu này thực tế cũng có thể nghe thấy, nhưng 向客户道歉 là cấu trúc chuẩn và rõ ràng hơn.
45. 向 và 从
Một số cấu trúc đối chiếu:
从 A 向 B
= từ A hướng về B.
Ví dụ:
从南向北走。
Cóng nán xiàng běi zǒu.
Đi từ nam ra bắc.
从北京向上海出发。
Cóng Běijīng xiàng Shànghǎi chūfā.
Xuất phát từ Bắc Kinh đi về phía Thượng Hải.
从客户向公司传递信息
có thể hiểu là thông tin đi từ khách hàng về công ty.
Mẫu:
从 + nguồn → 向 + đối tượng
rất thường gặp.
46. 向 và 朝 có thể chỉ hướng đối diện nhau
向前 ↔ 向后
向左 ↔ 向右
向里 ↔ 向外
向上 ↔ 向下
向东 ↔ 向西
向南 ↔ 向北
Đây là những cặp phương hướng đối lập.
47. Từ ghép quan trọng với 向
方向
fāngxiàng
phương hướng
向前
xiàng qián
về phía trước
向后
xiàng hòu
về phía sau
向上
xiàng shàng
hướng lên
向下
xiàng xià
hướng xuống
向左
xiàng zuǒ
hướng trái
向右
xiàng yòu
hướng phải
向东
xiàng dōng
hướng đông
向西
xiàng xī
hướng tây
向南
xiàng nán
hướng nam
向北
xiàng běi
hướng bắc
向往
xiàngwǎng
khao khát, hướng tới
向导
xiàngdǎo
người dẫn đường, hướng dẫn viên
向着
xiàngzhe
hướng về
方向感
fāngxiànggǎn
khả năng định hướng
方向盘
fāngxiàngpán
vô lăng
48. Một số từ ghép với 向 mang nghĩa trừu tượng
向心力
xiàngxīnlì
lực hướng tâm
向量
xiàngliàng
vectơ
向日葵
xiàngrìkuí
hoa hướng dương
向导
xiàngdǎo
hướng dẫn viên
向往
xiàngwǎng
khao khát
方向
fāngxiàng
phương hướng
Lưu ý: không phải từ nào có chữ 向 cũng có thể suy ra nghĩa hoàn toàn từ nghĩa "hướng về".
49. 向日葵
向日葵 (xiàngrìkuí) = hoa hướng dương.
Tên này có chữ:
向日 = hướng về mặt trời.
向日葵很喜欢阳光。
Xiàngrìkuí hěn xǐhuan yángguāng.
Hoa hướng dương rất thích ánh nắng.
50. 40 câu ví dụ với 向
1. 一直向前走。
Yìzhí xiàng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
2. 到第二个路口向右转。
Dào dì èr ge lùkǒu xiàng yòu zhuǎn.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
3. 过了红绿灯以后向左转。
Guò le hónglǜdēng yǐhòu xiàng zuǒ zhuǎn.
Qua đèn giao thông rồi rẽ trái.
4. 你应该向哪个方向走?
Nǐ yīnggāi xiàng nǎge fāngxiàng zǒu?
Bạn nên đi theo hướng nào?
5. 他正向我走来。
Tā zhèng xiàng wǒ zǒu lái.
Anh ấy đang đi về phía tôi.
6. 一只小狗向我跑来。
Yì zhī xiǎogǒu xiàng wǒ pǎo lái.
Một chú chó nhỏ chạy về phía tôi.
7. 汽车正在向市中心开去。
Qìchē zhèngzài xiàng shì zhōngxīn kāi qù.
Ô tô đang chạy về phía trung tâm thành phố.
8. 请向前看。
Qǐng xiàng qián kàn.
Hãy nhìn về phía trước.
9. 不要向后看。
Bú yào xiàng hòu kàn.
Đừng nhìn về phía sau.
10. 他向右边看了一眼。
Tā xiàng yòubian kàn le yì yǎn.
Anh ấy nhìn sang bên phải một cái.
11. 我向老师请教了一个问题。
Wǒ xiàng lǎoshī qǐngjiào le yí ge wèntí.
Tôi đã xin thầy giáo chỉ bảo một vấn đề.
12. 学生向老师提问。
Xuésheng xiàng lǎoshī tíwèn.
Học sinh đặt câu hỏi với giáo viên.
13. 我想向您了解一下情况。
Wǒ xiǎng xiàng nín liǎojiě yíxià qíngkuàng.
Tôi muốn hỏi ông/bà để tìm hiểu tình hình một chút.
14. 他向我解释了原因。
Tā xiàng wǒ jiěshì le yuányīn.
Anh ấy đã giải thích nguyên nhân cho tôi.
15. 她向客户介绍了公司的产品。
Tā xiàng kèhù jièshào le gōngsī de chǎnpǐn.
Cô ấy đã giới thiệu sản phẩm của công ty cho khách hàng.
16. 公司向客户说明了付款条件。
Gōngsī xiàng kèhù shuōmíng le fùkuǎn tiáojiàn.
Công ty đã giải thích điều kiện thanh toán cho khách hàng.
17. 他已经向我道歉了。
Tā yǐjīng xiàng wǒ dàoqiàn le.
Anh ấy đã xin lỗi tôi rồi.
18. 我应该向客户表示感谢。
Wǒ yīnggāi xiàng kèhù biǎoshì gǎnxiè.
Tôi nên bày tỏ lời cảm ơn với khách hàng.
19. 他向银行借了一笔钱。
Tā xiàng yínháng jiè le yì bǐ qián.
Anh ấy vay ngân hàng một khoản tiền.
20. 我向朋友借了一百万越南盾。
Wǒ xiàng péngyou jiè le yì bǎi wàn Yuènándùn.
Tôi vay bạn một triệu đồng Việt Nam.
21. 公司向银行申请贷款。
Gōngsī xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Công ty xin ngân hàng cấp khoản vay.
22. 他向银行还款。
Tā xiàng yínháng huánkuǎn.
Anh ấy trả nợ cho ngân hàng.
23. 我们应该向有经验的人学习。
Wǒmen yīnggāi xiàng yǒu jīngyàn de rén xuéxí.
Chúng ta nên học hỏi những người có kinh nghiệm.
24. 新员工向老员工请教。
Xīn yuángōng xiàng lǎo yuángōng qǐngjiào.
Nhân viên mới hỏi kinh nghiệm nhân viên cũ.
25. 财务部向经理汇报了本月的数据。
Cáiwùbù xiàng jīnglǐ huìbào le běn yuè de shùjù.
Phòng tài chính đã báo cáo số liệu tháng này với quản lý.
26. 请向客户提供最新的报价。
Qǐng xiàng kèhù tígōng zuìxīn de bàojià.
Hãy cung cấp báo giá mới nhất cho khách hàng.
27. 销售人员向客户确认了订单。
Xiāoshòu rényuán xiàng kèhù quèrèn le dìngdān.
Nhân viên kinh doanh đã xác nhận đơn hàng với khách hàng.
28. 公司向供应商付款。
Gōngsī xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Công ty thanh toán cho nhà cung cấp.
29. 他向领导提出了申请。
Tā xiàng lǐngdǎo tíchū le shēnqǐng.
Anh ấy đã đề xuất/nộp đơn với lãnh đạo.
30. 我们向公司提出了建议。
Wǒmen xiàng gōngsī tíchū le jiànyì.
Chúng tôi đã đưa ra kiến nghị với công ty.
31. 公司正在向数字化方向发展。
Gōngsī zhèngzài xiàng shùzìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Công ty đang phát triển theo hướng số hóa.
32. 这个行业正在向国际化方向发展。
Zhège hángyè zhèngzài xiàng guójìhuà fāngxiàng fāzhǎn.
Ngành này đang phát triển theo hướng quốc tế hóa.
33. 我们要向着目标继续努力。
Wǒmen yào xiàngzhe mùbiāo jìxù nǔlì.
Chúng ta phải tiếp tục nỗ lực hướng tới mục tiêu.
34. 他一直向往大城市的生活。
Tā yìzhí xiàngwǎng dà chéngshì de shēnghuó.
Anh ấy luôn khao khát cuộc sống ở thành phố lớn.
35. 这里的道路一直向北延伸。
Zhèlǐ de dàolù yìzhí xiàng běi yánshēn.
Con đường ở đây kéo dài mãi về phía bắc.
36. 从南向北走,大约需要两个小时。
Cóng nán xiàng běi zǒu, dàyuē xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Đi từ nam lên bắc mất khoảng hai tiếng.
37. 门向外开比较方便。
Mén xiàng wài kāi bǐjiào fāngbiàn.
Cửa mở hướng ra ngoài thì thuận tiện hơn.
38. 请把车向前开一点。
Qǐng bǎ chē xiàng qián kāi yìdiǎn.
Hãy lái xe tiến lên phía trước một chút.
39. 他向我点了点头。
Tā xiàng wǒ diǎn le diǎn tóu.
Anh ấy gật đầu với tôi.
40. 我们应该向更高的目标前进。
Wǒmen yīnggāi xiàng gèng gāo de mùbiāo qiánjìn.
Chúng ta nên tiến tới những mục tiêu cao hơn.
51. Những công thức phải thuộc với 向
Hướng trong không gian
向 + phương hướng + V
向前走
đi về phía trước
向右转
rẽ phải
向南走
đi về phía nam
Hướng về người
向 + người + V
向老师请教
xin thỉnh giáo giáo viên
向客户说明
giải thích với khách hàng
向经理汇报
báo cáo với quản lý
向他道歉
xin lỗi anh ấy
Hướng tới tổ chức
向 + tổ chức + V
向银行申请贷款
xin ngân hàng cấp khoản vay
向公司提出申请
nộp đề nghị cho công ty
向客户提供服务
cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Hướng tới mục tiêu
向着 + mục tiêu + V
向着目标努力
nỗ lực hướng tới mục tiêu
向着未来前进
tiến về phía tương lai
52. Phân biệt 4 từ: 向、往、朝、对
Đây là phần quan trọng nhất để không dùng lẫn.
向
= hướng về; đối với; với; tới
Phạm vi rất rộng.
往
= về phía, theo hướng
Đặc biệt mạnh về di chuyển trong không gian.
朝
= hướng về phía
Thiên về hướng mà người/vật quay hoặc di chuyển tới.
对
= đối với, với
Thiên về quan hệ của hành động/thái độ đối với đối tượng.
Ví dụ:
往前走。
Đi về phía trước.
向前走。
Đi về phía trước.
朝前走。
Đi về phía trước.
Ba câu trên đều có thể đúng.
Nhưng:
向老师请教。
Xin thỉnh giáo giáo viên.
Không dùng:
往老师请教。
Cũng không nói:
朝老师请教。
Và:
对老师很尊重。
Rất tôn trọng giáo viên.
Ở đây dùng 对 để biểu thị quan hệ "đối với".
53. Cách nhớ bản chất của 向
Hãy nhớ 向 theo hai nhánh lớn:
向 + phương hướng / địa điểm
→ hướng về, về phía
向前走。
Đi về phía trước.
向机场走。
Đi về phía sân bay.
向 + người / tổ chức / đối tượng + hành động
→ với, cho, tới, đối với
向老师请教。
Hỏi giáo viên.
向客户说明。
Giải thích với khách hàng.
向银行贷款。
Vay ngân hàng.
Và khi ghép với các từ khác:
方向 = phương hướng
向往 = khao khát, hướng tới
向导 = người dẫn đường
向着 = hướng về phía
Đặc biệt trong chuỗi bài hiện tại, bạn nên ghi nhớ:
问路 → 指路 → 方向 → 往 / 向
请问,去火车站向哪个方向走?
Qǐngwèn, qù huǒchēzhàn xiàng nǎge fāngxiàng zǒu?
Xin hỏi, đi đến ga tàu hỏa thì đi theo hướng nào?
一直向前走,到了第二个路口向右转。
Yìzhí xiàng qián zǒu, dào le dì èr ge lùkǒu xiàng yòu zhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
Còn:
向客户说明情况、向银行申请贷款、向老师请教
thì 向 đã không còn mang nghĩa "hướng đi trong không gian", mà là hành động hướng tới một người hoặc tổ chức. Đây mới là điểm cốt lõi giúp phân biệt 向 với 往.
拐 là gì?
拐 (guǎi) là từ rất quan trọng trong chủ đề 问路、指路、方向. Nghĩa thông dụng nhất của nó là:
拐 = rẽ, quẹo, chuyển hướng
Ví dụ:
往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
到前面的路口拐弯。
Dào qiánmiàn de lùkǒu guǎi wān.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ.
Ngoài nghĩa "rẽ", 拐 còn có một số nghĩa khác như:
- 拐走 = bắt cóc / dắt đi / đưa đi trái ý
- 拐卖 = buôn bán người
- 拐骗 = lừa gạt rồi đưa đi
- 拐杖 = cây nạng / gậy chống
- 拐角 = góc rẽ, góc đường
Nhưng trong bài chỉ đường, nghĩa quan trọng nhất là rẽ, quẹo.
1. Thông tin cơ bản
拐
Pinyin: guǎi
Thanh điệu: thanh 3
Hán Việt: quải
Bộ thủ:
扌 = bộ Thủ
Cấu tạo có 扌 ở bên trái, liên quan đến động tác dùng tay trong nhiều chữ.
拐 có 8 nét.
Chữ phồn thể và giản thể hiện nay đều viết là:
拐
2. Nghĩa cơ bản: rẽ, quẹo
Khi nói về đường đi, 拐 = rẽ / quẹo.
Ví dụ:
左拐。
Zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
右拐。
Yòu guǎi.
Rẽ phải.
往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
Đây là các câu cực kỳ thường gặp trong giao tiếp.
3. Công thức quan trọng nhất: 往 + hướng + 拐
往 + 左 / 右 + 拐
Đây là công thức phải thuộc lòng.
往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
Có thể mở rộng:
在前面的路口往左拐。
Zài qiánmiàn de lùkǒu wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái ở ngã đường phía trước.
到了下一个路口往右拐。
Dào le xià yí ge lùkǒu wǎng yòu guǎi.
Đến ngã đường tiếp theo thì rẽ phải.
过了红绿灯往右拐。
Guò le hónglǜdēng wǎng yòu guǎi.
Qua đèn giao thông thì rẽ phải.
4. 左拐 và 右拐
左拐
zuǒ guǎi
rẽ trái
前面左拐。
Qiánmiàn zuǒ guǎi.
Phía trước rẽ trái.
右拐
yòu guǎi
rẽ phải
前面右拐。
Qiánmiàn yòu guǎi.
Phía trước rẽ phải.
Có thể nói:
左边拐
右边拐
Nhưng trong chỉ đường, 左拐 / 右拐 ngắn gọn và tự nhiên hơn.
5. 拐 và 转
Đây là phần cực kỳ quan trọng.
拐 và 转 đều có thể dịch là rẽ.
Ví dụ:
往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
往左转。
Wǎng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
Cả hai đều đúng.
Tuy nhiên sắc thái có chút khác:
拐
Trong khẩu ngữ, đặc biệt là hỏi đường, chỉ đường, 拐 rất tự nhiên.
往右拐。
Rẽ phải.
转
Phạm vi rộng hơn, ngoài "rẽ" còn có:
- quay
- chuyển hướng
- xoay
- chuyển
Ví dụ:
转身。
zhuǎnshēn
quay người
转头。
zhuǎntóu
quay đầu
转方向。
zhuǎn fāngxiàng
đổi hướng
Cho nên trong bài 问路, bạn có thể nhớ:
左拐 / 右拐 = rẽ trái / rẽ phải
左转 / 右转 = rẽ trái / rẽ phải
Đều rất thông dụng.
6. 拐弯 là gì?
拐弯 (guǎi wān) = rẽ, quẹo, đổi hướng.
Đây là từ rất thông dụng.
前面拐弯。
Qiánmiàn guǎi wān.
Phía trước rẽ.
这里不能拐弯。
Zhèlǐ bùnéng guǎiwān.
Ở đây không được rẽ.
前面有一个急弯。
Qiánmiàn yǒu yí ge jíwān.
Phía trước có một khúc cua gấp.
7. 拐 và 拐弯 khác nhau thế nào?
拐
Thường trực tiếp đi với:
左 / 右 / hướng
往左拐。
Rẽ trái.
往右拐。
Rẽ phải.
拐弯
Nhấn mạnh việc rẽ / khúc cua / chuyển hướng.
前面拐弯。
Phía trước rẽ.
这里不能拐弯。
Ở đây không thể rẽ.
Có thể nói:
往左拐弯
nhưng trong câu chỉ đường, 往左拐 thường gọn và tự nhiên hơn.
8. Công thức: 到 + địa điểm + 拐
到 + địa điểm + 拐
= đến ... thì rẽ.
到路口拐。
Dào lùkǒu guǎi.
Đến ngã đường thì rẽ.
到第二个路口拐。
Dào dì èr ge lùkǒu guǎi.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ.
Tuy nhiên thường sẽ nói rõ hướng:
到第二个路口左拐。
Dào dì èr ge lùkǒu zuǒ guǎi.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ trái.
到第二个路口右拐。
Dào dì èr ge lùkǒu yòu guǎi.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
9. Công thức: 在 + địa điểm + 左拐 / 右拐
在 + nơi chốn + 左拐/右拐
Ví dụ:
在下一个路口左拐。
Zài xià yí ge lùkǒu zuǒ guǎi.
Rẽ trái ở ngã đường tiếp theo.
在红绿灯那里右拐。
Zài hónglǜdēng nàli yòu guǎi.
Rẽ phải ở chỗ đèn giao thông.
在前面的十字路口左拐。
Zài qiánmiàn de shízì lùkǒu zuǒ guǎi.
Rẽ trái ở ngã tư phía trước.
10. Công thức: 过了……再拐
过了 + mốc địa điểm + 再 + 拐
= qua ... rồi mới rẽ.
过了红绿灯再右拐。
Guò le hónglǜdēng zài yòu guǎi.
Qua đèn giao thông rồi mới rẽ phải.
过了这个路口再左拐。
Guò le zhège lùkǒu zài zuǒ guǎi.
Qua ngã đường này rồi mới rẽ trái.
Đây là mẫu rất hữu ích khi chỉ đường.
11. Công thức: 一直……然后……
一直 + đi + 然后 + 拐
Ví dụ:
一直往前走,然后左拐。
Yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu zuǒ guǎi.
Cứ đi thẳng, sau đó rẽ trái.
一直往前走,到第二个路口右拐。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu yòu guǎi.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
12. 一直 + 往 + hướng + 拐
Có thể dùng 一直 để chỉ tiếp tục theo hướng đó.
一直往左拐。
Yìzhí wǎng zuǒ guǎi.
Cứ rẽ sang trái.
Tuy nhiên câu này tùy tình huống. Nếu chỉ có một lần rẽ thì thường nói:
往左拐。
Nếu có nhiều đoạn rẽ liên tiếp sang một hướng thì:
一直往左拐。
13. 拐进
拐进 (guǎijìn) = rẽ vào.
Cấu trúc:
拐进 + địa điểm
Ví dụ:
拐进小巷。
Guǎijìn xiǎoxiàng.
Rẽ vào con ngõ nhỏ.
从这里拐进小区。
Cóng zhèlǐ guǎijìn xiǎoqū.
Từ đây rẽ vào khu dân cư.
车拐进停车场了。
Chē guǎijìn tíngchēchǎng le.
Xe đã rẽ vào bãi đỗ xe.
14. 拐出
拐出 (guǎichū) = rẽ ra, rẽ khỏi.
从小路拐出来。
Cóng xiǎolù guǎi chūlái.
Rẽ ra khỏi con đường nhỏ.
汽车从小区拐出来了。
Qìchē cóng xiǎoqū guǎi chūlái le.
Ô tô rẽ ra khỏi khu dân cư.
他拐出这条街以后就到了。
Tā guǎichū zhè tiáo jiē yǐhòu jiù dào le.
Sau khi anh ấy rẽ ra khỏi con phố này thì sẽ đến nơi.
15. 拐进去
拐进去 (guǎi jìnqù) = rẽ vào trong đó.
从这里拐进去。
Cóng zhèlǐ guǎi jìnqù.
Từ đây rẽ vào.
看到那个门以后拐进去。
Kàndào nàge mén yǐhòu guǎi jìnqù.
Nhìn thấy cánh cửa đó thì rẽ vào.
16. 拐出来
拐出来 (guǎi chūlái) = rẽ ra ngoài / rẽ ra đây.
车从停车场拐出来了。
Chē cóng tíngchēchǎng guǎi chūlái le.
Xe đã rẽ ra khỏi bãi đỗ xe.
他从小巷里拐出来。
Tā cóng xiǎoxiàng lǐ guǎi chūlái.
Anh ấy rẽ ra từ trong con ngõ.
17. 拐过去
拐过去 (guǎi guòqù) = rẽ qua đó / rẽ sang phía đó.
你从这里拐过去就能看到银行。
Nǐ cóng zhèlǐ guǎi guòqù jiù néng kàndào yínháng.
Từ đây bạn rẽ qua đó là sẽ nhìn thấy ngân hàng.
车拐过去以后就看不见了。
Chē guǎi guòqù yǐhòu jiù kàn bu jiàn le.
Xe rẽ qua đó rồi thì không nhìn thấy nữa.
18. 拐回来
拐回来 (guǎi huílái) = rẽ quay lại.
你走错了,拐回来吧。
Nǐ zǒu cuò le, guǎi huílái ba.
Bạn đi sai rồi, rẽ quay lại đi.
车开过去以后又拐回来了。
Chē kāi guòqù yǐhòu yòu guǎi huílái le.
Xe chạy qua đó rồi lại rẽ quay trở lại.
19. 拐到
拐到 + địa điểm
= rẽ đến / rẽ vào tuyến đường nào đó.
拐到另一条路上。
Guǎi dào lìng yì tiáo lù shàng.
Rẽ sang một con đường khác.
汽车拐到主路上了。
Qìchē guǎi dào zhǔlù shàng le.
Ô tô đã rẽ ra đường chính.
20. 拐过来
拐过来 (guǎi guòlái) = rẽ qua đây.
从前面的路口拐过来。
Cóng qiánmiàn de lùkǒu guǎi guòlái.
Rẽ qua đây từ ngã đường phía trước.
他从那边拐过来了。
Tā cóng nàbiān guǎi guòlái le.
Anh ấy đã rẽ từ phía đó sang đây.
21. 拐错了
拐错了 = rẽ nhầm.
我们拐错了。
Wǒmen guǎi cuò le.
Chúng ta rẽ nhầm rồi.
你刚才拐错路了。
Nǐ gāngcái guǎi cuò lù le.
Vừa rồi bạn rẽ nhầm đường rồi.
我好像拐错了方向。
Wǒ hǎoxiàng guǎi cuò le fāngxiàng.
Hình như tôi rẽ sai hướng rồi.
22. 拐对了
拐对了 = rẽ đúng.
这次我们拐对了。
Zhè cì wǒmen guǎi duì le.
Lần này chúng ta rẽ đúng rồi.
你在第二个路口拐对了。
Nǐ zài dì èr ge lùkǒu guǎi duì le.
Bạn đã rẽ đúng ở ngã đường thứ hai.
23. 拐错了 và 走错了 khác nhau
拐错了
= rẽ nhầm.
我们在第一个路口拐错了。
Wǒmen zài dì yī ge lùkǒu guǎi cuò le.
Chúng ta đã rẽ nhầm ở ngã đường đầu tiên.
走错了
= đi sai đường / đi nhầm.
我们走错路了。
Wǒmen zǒu cuò lù le.
Chúng ta đi sai đường rồi.
Có thể xảy ra:
因为在第一个路口拐错了,所以我们走错路了。
Yīnwèi zài dì yī ge lùkǒu guǎi cuò le, suǒyǐ wǒmen zǒu cuò lù le.
Vì rẽ nhầm ở ngã đường đầu tiên nên chúng ta đã đi sai đường.
24. 拐弯 vs 转弯
Hai từ rất gần nhau.
拐弯
guǎiwān
rẽ, quẹo
转弯
zhuǎnwān
rẽ, chuyển hướng, vào khúc cua
Ví dụ:
前面拐弯。
Qiánmiàn guǎiwān.
Phía trước rẽ.
前面转弯。
Qiánmiàn zhuǎnwān.
Phía trước rẽ.
Trong nói chuyện đời thường, 拐弯 rất tự nhiên.
转弯 cũng rất thông dụng, đặc biệt khi nói đến xe cộ, khúc cua, biển báo giao thông.
Ví dụ:
前方请减速转弯。
Qiánfāng qǐng jiǎnsù zhuǎnwān.
Phía trước vui lòng giảm tốc độ khi vào cua.
25. 急拐 / 急弯
急弯 (jíwān) = khúc cua gấp.
前面有一个急弯,请慢一点。
Qiánmiàn yǒu yí ge jíwān, qǐng màn yìdiǎn.
Phía trước có một khúc cua gấp, hãy đi chậm một chút.
这里不能突然急拐。
Zhèlǐ bùnéng tūrán jí guǎi.
Ở đây không thể đột ngột đánh lái/rẽ gấp.
26. 拐角
拐角 (guǎijiǎo) = góc rẽ, góc đường, góc khuất.
在街角
zài jiējiǎo
ở góc phố
在前面的拐角处左转。
Zài qiánmiàn de guǎijiǎo chù zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở góc đường phía trước.
银行就在前面的拐角处。
Yínháng jiù zài qiánmiàn de guǎijiǎo chù.
Ngân hàng ở ngay góc đường phía trước.
拐角处有一家便利店。
Guǎijiǎo chù yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Ở góc đường có một cửa hàng tiện lợi.
27. 拐杖
Một nghĩa hoàn toàn khác:
拐杖 (guǎizhàng) = gậy chống, nạng.
老人拿着拐杖慢慢走。
Lǎorén názhe guǎizhàng mànman zǒu.
Ông cụ chống gậy từ từ đi.
他的腿受伤了,需要用拐杖。
Tā de tuǐ shòushāng le, xūyào yòng guǎizhàng.
Chân anh ấy bị thương nên cần dùng nạng/gậy chống.
Ở đây 拐 không mang nghĩa "rẽ".
28. 拐走
拐走 (guǎizǒu) có nghĩa là đưa đi, dắt đi, bắt cóc trong một số ngữ cảnh, đặc biệt khi chủ thể là người và hành động không được phép.
孩子差点被人拐走。
Háizi chàdiǎn bèi rén guǎizǒu.
Đứa trẻ suýt bị người ta bắt cóc.
骗子把老人拐走了。
Piànzi bǎ lǎorén guǎizǒu le.
Kẻ lừa đảo đã dụ và đưa ông cụ đi.
Đây là nghĩa hoàn toàn khác với 拐 = rẽ.
29. 拐卖
拐卖 (guǎimài) = bắt cóc/buôn bán người.
拐卖人口
guǎimài rénkǒu
buôn bán người
Ví dụ:
警方正在调查一起拐卖人口案件。
Jǐngfāng zhèngzài diàochá yì qǐ guǎimài rénkǒu ànjiàn.
Cảnh sát đang điều tra một vụ án buôn bán người.
30. 拐骗
拐骗 (guǎipiàn) = lừa gạt rồi đưa đi.
拐骗儿童
guǎipiàn értóng
lừa gạt/bắt cóc trẻ em
他被人拐骗走了。
Tā bèi rén guǎipiàn zǒu le.
Anh ấy đã bị người ta lừa đưa đi.
31. Các từ ghép quan trọng với 拐
拐弯
guǎiwān
rẽ, quẹo
拐角
guǎijiǎo
góc rẽ
拐杖
guǎizhàng
gậy chống, nạng
拐走
guǎizǒu
dụ/bắt và đưa đi
拐卖
guǎimài
buôn bán người
拐骗
guǎipiàn
lừa gạt rồi đưa đi
拐进
guǎijìn
rẽ vào
拐出
guǎichū
rẽ ra
拐进去
guǎi jìnqù
rẽ vào trong
拐出来
guǎi chūlái
rẽ ra ngoài
拐过去
guǎi guòqù
rẽ qua đó
拐回来
guǎi huílái
rẽ quay lại
32. Trái nghĩa và đối nghĩa của 拐
拐 bản thân không có một từ trái nghĩa tuyệt đối trong mọi nghĩa.
Nhưng trong nghĩa rẽ, có những cách đối lập rất tự nhiên:
直走 ↔ 拐弯
đi thẳng ↔ rẽ
直行 ↔ 转弯
đi thẳng ↔ rẽ
左拐 ↔ 右拐
rẽ trái ↔ rẽ phải
拐进去 ↔ 拐出来
rẽ vào ↔ rẽ ra
拐进来 ↔ 拐出去
rẽ vào đây ↔ rẽ ra ngoài
Ví dụ:
这里不能拐弯,只能直走。
Zhèlǐ bùnéng guǎiwān, zhǐ néng zhízǒu.
Ở đây không được rẽ, chỉ có thể đi thẳng.
33. 拐 và 直
Trong chỉ đường, đây là cặp rất thực tế:
直走 = đi thẳng
拐 = rẽ
Ví dụ:
一直直走,不要拐弯。
Yìzhí zhízǒu, bú yào guǎiwān.
Cứ đi thẳng, đừng rẽ.
先直走,再往右拐。
Xiān zhízǒu, zài wǎng yòu guǎi.
Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ phải.
34. 拐 và 绕
绕 (rào) = vòng, đi vòng,绕 qua.
Đây cũng là từ dễ gặp trong chỉ đường.
拐右边 = rẽ phải
绕过去 = đi vòng qua
Ví dụ:
这里不能拐过去,要绕过去。
Zhèlǐ bùnéng guǎi guòqù, yào rào guòqù.
Ở đây không thể rẽ qua, phải đi vòng qua.
35. 拐 và 弯
弯 (wān) = cong, uốn, khúc cua; cũng có thể dùng như động từ trong một số cách nói.
弯路
wānlù
đường vòng
弯道
wāndào
đường cong, khúc cua
转弯
zhuǎnwān
rẽ, vào cua
拐弯
guǎiwān
rẽ, quẹo
Không nên coi 拐 = 弯 hoàn toàn.
拐 nhấn mạnh hành động rẽ.
弯 nhấn mạnh độ cong / khúc cua.
36. Trong bất động sản và chỉ đường
Vì bạn đang học khá nhiều từ về bất động sản, 拐 rất hữu ích khi mô tả vị trí.
出了小区大门往右拐。
Chū le xiǎoqū dàmén wǎng yòu guǎi.
Ra khỏi cổng lớn của khu dân cư thì rẽ phải.
过了红绿灯再往左拐。
Guò le hónglǜdēng zài wǎng zuǒ guǎi.
Qua đèn giao thông rồi rẽ trái.
小区在第一个路口右拐进去。
Xiǎoqū zài dì yī ge lùkǒu yòu guǎi jìnqù.
Khu dân cư nằm ở chỗ rẽ phải vào tại ngã đường đầu tiên.
从主干道拐进去就是小区。
Cóng zhǔgàndào guǎi jìnqù jiù shì xiǎoqū.
Rẽ vào từ đường chính là tới khu dân cư.
房子就在拐角处。
Fángzi jiù zài guǎijiǎo chù.
Căn nhà nằm ngay ở góc đường.
37. Một đoạn chỉ đường có nhiều 拐
从地铁站出来以后一直往前走,到了第一个路口往右拐。过了红绿灯以后再往左拐,走大概三百米,看到一个便利店以后往里面拐,小区就在前面。
Cóng dìtiězhàn chūlái yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu, dào le dì yī ge lùkǒu wǎng yòu guǎi. Guò le hónglǜdēng yǐhòu zài wǎng zuǒ guǎi, zǒu dàgài sānbǎi mǐ, kàndào yí ge biànlìdiàn yǐhòu wǎng lǐmiàn guǎi, xiǎoqū jiù zài qiánmiàn.
Sau khi ra khỏi ga tàu điện ngầm thì cứ đi thẳng, đến ngã đường đầu tiên thì rẽ phải. Qua đèn giao thông rồi rẽ trái, đi khoảng 300 mét, nhìn thấy một cửa hàng tiện lợi thì rẽ vào trong, khu dân cư ở ngay phía trước.
Bạn có thể thấy chuỗi:
一直往前走 → 往右拐 → 往左拐 → 往里面拐
Đây chính là cách 拐 được sử dụng rất tự nhiên trong chỉ đường.
38. 40 câu ví dụ với 拐
1. 往左拐。
Wǎng zuǒ guǎi.
Rẽ trái.
2. 往右拐。
Wǎng yòu guǎi.
Rẽ phải.
3. 前面左拐。
Qiánmiàn zuǒ guǎi.
Phía trước rẽ trái.
4. 前面右拐。
Qiánmiàn yòu guǎi.
Phía trước rẽ phải.
5. 到第二个路口左拐。
Dào dì èr ge lùkǒu zuǒ guǎi.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ trái.
6. 到下一个路口右拐。
Dào xià yí ge lùkǒu yòu guǎi.
Đến ngã đường tiếp theo thì rẽ phải.
7. 过了红绿灯以后往右拐。
Guò le hónglǜdēng yǐhòu wǎng yòu guǎi.
Qua đèn giao thông rồi rẽ phải.
8. 一直往前走,然后往左拐。
Yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu wǎng zuǒ guǎi.
Cứ đi thẳng, sau đó rẽ trái.
9. 你在这里往右拐就到了。
Nǐ zài zhèlǐ wǎng yòu guǎi jiù dào le.
Bạn rẽ phải ở đây là đến.
10. 我们好像拐错路了。
Wǒmen hǎoxiàng guǎi cuò lù le.
Hình như chúng ta rẽ nhầm đường rồi.
11. 你刚才拐错方向了。
Nǐ gāngcái guǎi cuò fāngxiàng le.
Vừa rồi bạn rẽ sai hướng rồi.
12. 这次我们终于拐对了。
Zhè cì wǒmen zhōngyú guǎi duì le.
Lần này cuối cùng chúng ta cũng rẽ đúng.
13. 从这里拐进去就是小区。
Cóng zhèlǐ guǎi jìnqù jiù shì xiǎoqū.
Rẽ vào từ đây là khu dân cư.
14. 看到那个路牌以后拐进去。
Kàndào nàge lùpái yǐhòu guǎi jìnqù.
Nhìn thấy biển chỉ đường đó thì rẽ vào.
15. 汽车拐进停车场了。
Qìchē guǎijìn tíngchēchǎng le.
Ô tô đã rẽ vào bãi đỗ xe.
16. 他从小区里拐出来了。
Tā cóng xiǎoqū lǐ guǎi chūlái le.
Anh ấy đã rẽ ra khỏi khu dân cư.
17. 车拐过去以后就看不见了。
Chē guǎi guòqù yǐhòu jiù kàn bu jiàn le.
Xe rẽ qua đó rồi thì không nhìn thấy nữa.
18. 走错了就拐回来。
Zǒu cuò le jiù guǎi huílái.
Đi sai thì rẽ quay lại.
19. 前面有一个急弯。
Qiánmiàn yǒu yí ge jíwān.
Phía trước có một khúc cua gấp.
20. 过了这个拐角就是银行。
Guò le zhège guǎijiǎo jiù shì yínháng.
Qua góc rẽ này là ngân hàng.
21. 银行就在前面的拐角处。
Yínháng jiù zài qiánmiàn de guǎijiǎo chù.
Ngân hàng ở ngay góc đường phía trước.
22. 你在那个拐角处左拐。
Nǐ zài nàge guǎijiǎo chù zuǒ guǎi.
Bạn rẽ trái ở góc đường đó.
23. 从主路往右拐就能看到酒店。
Cóng zhǔlù wǎng yòu guǎi jiù néng kàndào jiǔdiàn.
Từ đường chính rẽ phải là có thể nhìn thấy khách sạn.
24. 从这条街往里拐。
Cóng zhè tiáo jiē wǎng lǐ guǎi.
Từ con phố này rẽ vào trong.
25. 车往外拐了一下。
Chē wǎng wài guǎi le yíxià.
Chiếc xe rẽ chếch ra ngoài một chút.
26. 请慢一点,这里马上要拐弯了。
Qǐng màn yìdiǎn, zhèlǐ mǎshàng yào guǎiwān le.
Đi chậm một chút, ở đây sắp có khúc rẽ rồi.
27. 这里不能拐弯。
Zhèlǐ bùnéng guǎiwān.
Ở đây không được rẽ.
28. 前面可以拐弯吗?
Qiánmiàn kěyǐ guǎiwān ma?
Phía trước có được rẽ không?
29. 我刚才没看到路口,所以拐晚了。
Wǒ gāngcái méi kàndào lùkǒu, suǒyǐ guǎi wǎn le.
Vừa rồi tôi không nhìn thấy ngã đường nên rẽ muộn.
30. 如果开过了这个路口,就不能拐回来了。
Rúguǒ kāi guò le zhège lùkǒu, jiù bùnéng guǎi huílái le.
Nếu lái qua ngã đường này rồi thì không thể rẽ quay lại nữa.
31. 司机在路口突然往左拐。
Sījī zài lùkǒu tūrán wǎng zuǒ guǎi.
Tài xế đột nhiên rẽ trái ở ngã đường.
32. 他告诉我第二个路口往右拐。
Tā gàosu wǒ dì èr ge lùkǒu wǎng yòu guǎi.
Anh ấy bảo tôi đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
33. 一直走到红绿灯,再往左拐。
Yìzhí zǒu dào hónglǜdēng, zài wǎng zuǒ guǎi.
Cứ đi đến đèn giao thông rồi rẽ trái.
34. 拐进这条小路以后就到了。
Guǎijìn zhè tiáo xiǎolù yǐhòu jiù dào le.
Rẽ vào con đường nhỏ này là đến.
35. 房子就在拐角附近。
Fángzi jiù zài guǎijiǎo fùjìn.
Căn nhà ở gần góc đường.
36. 小区入口就在前面右拐的地方。
Xiǎoqū rùkǒu jiù zài qiánmiàn yòu guǎi de dìfang.
Lối vào khu dân cư ở chỗ rẽ phải phía trước.
37. 从地铁站出来以后,往右拐就能看到商场。
Cóng dìtiězhàn chūlái yǐhòu, wǎng yòu guǎi jiù néng kàndào shāngchǎng.
Ra khỏi ga tàu điện ngầm rồi rẽ phải là có thể nhìn thấy trung tâm thương mại.
38. 这条路不能左拐,只能右拐。
Zhè tiáo lù bùnéng zuǒ guǎi, zhǐ néng yòu guǎi.
Con đường này không được rẽ trái, chỉ được rẽ phải.
39. 他一直往前走,到了路口才发现应该左拐。
Tā yìzhí wǎng qián zǒu, dào le lùkǒu cái fāxiàn yīnggāi zuǒ guǎi.
Anh ấy cứ đi thẳng, đến ngã đường mới phát hiện lẽ ra phải rẽ trái.
40. 出了小区大门往右拐,再走五百米就到地铁站了。
Chū le xiǎoqū dàmén wǎng yòu guǎi, zài zǒu wǔbǎi mǐ jiù dào dìtiězhàn le.
Ra khỏi cổng lớn khu dân cư rẽ phải, đi tiếp 500 mét là đến ga tàu điện ngầm.
39. Công thức cần thuộc lòng
往左拐
wǎng zuǒ guǎi
rẽ trái
往右拐
wǎng yòu guǎi
rẽ phải
左拐
zuǒ guǎi
rẽ trái
右拐
yòu guǎi
rẽ phải
到路口左拐
dào lùkǒu zuǒ guǎi
đến ngã đường thì rẽ trái
过红绿灯右拐
guò hónglǜdēng yòu guǎi
qua đèn giao thông rồi rẽ phải
拐进小区
guǎijìn xiǎoqū
rẽ vào khu dân cư
拐进小路
guǎijìn xiǎolù
rẽ vào đường nhỏ
拐出来
guǎi chūlái
rẽ ra
拐进去
guǎi jìnqù
rẽ vào
拐过去
guǎi guòqù
rẽ qua đó
拐回来
guǎi huílái
rẽ quay lại
拐错了
guǎi cuò le
rẽ nhầm rồi
拐对了
guǎi duì le
rẽ đúng rồi
拐弯
guǎiwān
rẽ, quẹo
拐角
guǎijiǎo
góc rẽ
拐杖
guǎizhàng
gậy chống, nạng
拐卖
guǎimài
buôn bán người
40. Phân biệt nhanh: 拐 – 转 – 弯 – 直走
拐 = rẽ, quẹo
转 = chuyển hướng, rẽ, quay
弯 = cong, khúc cua; 拐弯 = rẽ
直走 = đi thẳng
Ví dụ:
一直直走。
Yìzhí zhízǒu.
Cứ đi thẳng.
到路口左拐。
Dào lùkǒu zuǒ guǎi.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
到路口左转。
Dào lùkǒu zuǒ zhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
前面有一个弯。
Qiánmiàn yǒu yí ge wān.
Phía trước có một khúc cua.
Và câu chỉ đường tự nhiên nhất để nhớ:
一直往前走,到了第二个路口往右拐。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào le dì èr ge lùkǒu wǎng yòu guǎi.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
Trong câu này:
一直 = cứ, liên tục
往前 = về phía trước
走 = đi
第二个路口 = ngã đường thứ hai
往右拐 = rẽ phải
Đây là một trong những công thức quan trọng nhất của cả cụm từ vựng 问路 → 指路 → 方向 → 往 → 一直 → 拐.
左转 là gì?
左转 (zuǒzhuǎn) = rẽ trái, chuyển hướng sang trái.
Đây là cụm từ cực kỳ quan trọng trong chủ đề 问路 (hỏi đường)、指路 (chỉ đường)、方向 (phương hướng)、交通 (giao thông).
- 左 zuǒ = trái, bên trái
- 转 zhuǎn = quay, chuyển hướng, rẽ
- 左转 = rẽ trái
Ví dụ:
到了路口左转。
Dào le lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
请在下一个路口左转。
Qǐng zài xià yí ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Hãy rẽ trái ở ngã đường tiếp theo.
1. 左 là gì?
左 (zuǒ) = trái, bên trái.
Các từ thường gặp:
左边
zuǒbian
bên trái
左面
zuǒmiàn
phía bên trái
左侧
zuǒcè
phía bên trái
左手边
zuǒshǒu biān
bên tay trái
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
左拐
zuǒguǎi
rẽ trái
Ví dụ:
银行在左边。
Yínháng zài zuǒbian.
Ngân hàng ở bên trái.
请站在左边。
Qǐng zhàn zài zuǒbian.
Hãy đứng bên trái.
2. 转 là gì?
转 (zhuǎn) có nhiều nghĩa.
Trong 左转, nó có nghĩa:
chuyển hướng / rẽ
Ví dụ:
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
转弯
zhuǎnwān
rẽ, vào cua
Nhưng 转 còn có các nghĩa khác:
转身
zhuǎnshēn
quay người
转头
zhuǎntóu
quay đầu
转动
zhuǎndòng
xoay, quay
转账
zhuǎnzhàng
chuyển khoản
转发
zhuǎnfā
chuyển tiếp, đăng lại
Vì vậy không nên hiểu 转 lúc nào cũng là "rẽ".
3. 左转 là từ loại gì?
左转 có thể hoạt động như động từ hoặc được dùng như một mệnh lệnh/chỉ dẫn giao thông.
Ví dụ:
这里左转。
Zhèlǐ zuǒzhuǎn.
Ở đây rẽ trái.
前面左转。
Qiánmiàn zuǒzhuǎn.
Phía trước rẽ trái.
Trong biển báo hoặc hướng dẫn giao thông:
禁止左转。
Jìnzhǐ zuǒzhuǎn.
Cấm rẽ trái.
允许左转。
Yǔnxǔ zuǒzhuǎn.
Cho phép rẽ trái.
左转车道。
Zuǒzhuǎn chēdào.
Làn đường rẽ trái.
4. Cấu tạo 左转
左 + 转
= trái + chuyển hướng
→ chuyển hướng sang trái
→ rẽ trái.
Đây là kiểu ghép rất đơn giản:
phương hướng + động tác
Tương tự:
右转
rẽ phải
直行
đi thẳng
掉头
quay đầu xe
5. 左转 và 右转
Đây là cặp đối lập trực tiếp.
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
Ví dụ:
前面左转,下一条街右转。
Qiánmiàn zuǒzhuǎn, xià yì tiáo jiē yòuzhuǎn.
Phía trước rẽ trái, sang con phố tiếp theo thì rẽ phải.
第一个路口左转,第二个路口右转。
Dì yī ge lùkǒu zuǒzhuǎn, dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Ngã đường thứ nhất rẽ trái, ngã đường thứ hai rẽ phải.
6. 左转 và 左拐
Hai từ này đều có thể dịch là rẽ trái.
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
左拐
zuǒguǎi
rẽ trái
Ví dụ:
到路口左转。
Dào lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
到路口左拐。
Dào lùkǒu zuǒguǎi.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
Trong giao tiếp chỉ đường, 左拐 rất khẩu ngữ.
左转 lại rất thường gặp trong:
- chỉ đường
- biển báo
- giao thông
- hướng dẫn lái xe
- ứng dụng bản đồ
Ví dụ:
前方三百米左转。
Qiánfāng sānbǎi mǐ zuǒzhuǎn.
300 mét phía trước rẽ trái.
7. 左转 và 往左转
左转
= rẽ trái
这里左转。
Zhèlǐ zuǒzhuǎn.
Ở đây rẽ trái.
往左转
= chuyển hướng sang trái / rẽ về phía trái
请往左转。
Qǐng wǎng zuǒ zhuǎn.
Xin hãy rẽ trái.
Hai cách đều đúng.
Trong khẩu ngữ:
往左转 có cảm giác đang chỉ rõ hướng chuyển động.
左转 ngắn gọn hơn.
8. 向左转 và 往左转
Cả hai đều có nghĩa rẽ trái.
向左转。
Xiàng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
往左转。
Wǎng zuǒ zhuǎn.
Rẽ trái.
Khác biệt không lớn trong tình huống chỉ đường.
Có thể nhớ:
向左 = hướng về bên trái
往左 = về phía bên trái
Trong thực tế giao thông, cả hai đều rất tự nhiên.
9. Công thức cơ bản: 地点 + 左转
địa điểm + 左转
= đến vị trí đó thì rẽ trái.
路口左转。
Lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
前方左转。
Qiánfāng zuǒzhuǎn.
Phía trước rẽ trái.
红绿灯处左转。
Hónglǜdēng chù zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở chỗ đèn giao thông.
10. 在 + địa điểm + 左转
在 + địa điểm + 左转
= rẽ trái tại...
在下一个路口左转。
Zài xià yí ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã đường tiếp theo.
在红绿灯那里左转。
Zài hónglǜdēng nàli zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở chỗ đèn giao thông.
在第二个十字路口左转。
Zài dì èr ge shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã tư thứ hai.
11. 到 + địa điểm + 左转
Công thức cực kỳ thường gặp:
到 + địa điểm + 左转
到前面的路口左转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ trái.
到第二个路口左转。
Dào dì èr ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ trái.
到红绿灯左转。
Dào hónglǜdēng zuǒzhuǎn.
Đến đèn giao thông thì rẽ trái.
12. 过了……左转
过了 + địa điểm + 左转
= qua ... rồi rẽ trái.
过了红绿灯左转。
Guò le hónglǜdēng zuǒzhuǎn.
Qua đèn giao thông rồi rẽ trái.
过了桥以后左转。
Guò le qiáo yǐhòu zuǒzhuǎn.
Qua cầu rồi rẽ trái.
过了商场再左转。
Guò le shāngchǎng zài zuǒzhuǎn.
Qua trung tâm thương mại rồi mới rẽ trái.
13. 一直 + 左转
Có thể dùng 一直 để biểu thị tiếp tục đi/rẽ theo một hướng.
一直往左转。
Yìzhí wǎng zuǒ zhuǎn.
Cứ rẽ về phía trái.
Tuy nhiên trong chỉ đường thông thường, nếu chỉ có một lần rẽ, không cần 一直.
Không nên máy móc nói:
一直左转
nếu ý chỉ đơn giản là "đến đó thì rẽ trái".
Tự nhiên hơn:
一直往前走,到路口左转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào lùkǒu zuǒzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thì rẽ trái.
14. 左转以后……
左转以后 + hành động
= sau khi rẽ trái...
左转以后一直走。
Zuǒzhuǎn yǐhòu yìzhí zǒu.
Sau khi rẽ trái thì cứ đi thẳng.
左转以后再走五百米。
Zuǒzhuǎn yǐhòu zài zǒu wǔbǎi mǐ.
Sau khi rẽ trái thì đi tiếp 500 mét.
左转以后你就能看到银行。
Zuǒzhuǎn yǐhòu nǐ jiù néng kàndào yínháng.
Sau khi rẽ trái thì bạn sẽ nhìn thấy ngân hàng.
15. 左转以后再……
Công thức:
左转以后再 + V
Ví dụ:
左转以后再直走。
Zuǒzhuǎn yǐhòu zài zhízǒu.
Sau khi rẽ trái thì đi thẳng tiếp.
左转以后再过马路。
Zuǒzhuǎn yǐhòu zài guò mǎlù.
Sau khi rẽ trái thì qua đường.
左转以后再走两百米。
Zuǒzhuǎn yǐhòu zài zǒu liǎngbǎi mǐ.
Sau khi rẽ trái thì đi thêm 200 mét.
16. 左转以后就是……
左转以后就是 + địa điểm
= rẽ trái xong là...
左转以后就是酒店。
Zuǒzhuǎn yǐhòu jiù shì jiǔdiàn.
Rẽ trái xong là khách sạn.
左转以后就是商场。
Zuǒzhuǎn yǐhòu jiù shì shāngchǎng.
Rẽ trái xong là trung tâm thương mại.
17. 左转进入……
左转进入 + địa điểm
= rẽ trái vào...
左转进入小区。
Zuǒzhuǎn jìnrù xiǎoqū.
Rẽ trái vào khu dân cư.
在入口处左转进入地下停车场。
Zài rùkǒu chù zuǒzhuǎn jìnrù dìxià tíngchēchǎng.
Tại lối vào rẽ trái để vào bãi đỗ xe ngầm.
Đây là cách dùng khá hữu ích trong bất động sản, giao thông, chỉ đường.
18. 左转进……
左转进 + nơi chốn
Cách nói khẩu ngữ hơn:
左转进小区。
Zuǒzhuǎn jìn xiǎoqū.
Rẽ trái vào khu dân cư.
到前面的路口左转进小巷。
Dào qiánmiàn de lùkǒu zuǒzhuǎn jìn xiǎoxiàng.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ trái vào con ngõ.
19. 左转到……
左转到 + đường / khu vực
= rẽ trái sang...
左转到另一条路。
Zuǒzhuǎn dào lìng yì tiáo lù.
Rẽ trái sang con đường khác.
左转到主路上。
Zuǒzhuǎn dào zhǔlù shàng.
Rẽ trái vào đường chính.
20. 禁止左转
Đây là cụm cực kỳ quan trọng trên biển báo giao thông.
禁止左转
jìnzhǐ zuǒzhuǎn
cấm rẽ trái
Ví dụ:
这里禁止左转。
Zhèlǐ jìnzhǐ zuǒzhuǎn.
Ở đây cấm rẽ trái.
前方路口禁止左转。
Qiánfāng lùkǒu jìnzhǐ zuǒzhuǎn.
Ngã đường phía trước cấm rẽ trái.
21. 允许左转
允许左转
yǔnxǔ zuǒzhuǎn
cho phép rẽ trái
这里允许左转。
Zhèlǐ yǔnxǔ zuǒzhuǎn.
Ở đây được phép rẽ trái.
红灯时不允许左转。
Hóngdēng shí bù yǔnxǔ zuǒzhuǎn.
Khi đèn đỏ không được phép rẽ trái.
22. 左转车道
左转车道 (zuǒzhuǎn chēdào) = làn đường rẽ trái.
请提前进入左转车道。
Qǐng tíqián jìnrù zuǒzhuǎn chēdào.
Hãy chuyển vào làn đường rẽ trái từ trước.
前方是左转车道。
Qiánfāng shì zuǒzhuǎn chēdào.
Phía trước là làn đường rẽ trái.
23. 左转信号灯
左转信号灯
zuǒzhuǎn xìnhàodēng
đèn tín hiệu rẽ trái
等左转信号灯亮了再走。
Děng zuǒzhuǎn xìnhàodēng liàng le zài zǒu.
Đợi đèn tín hiệu rẽ trái sáng rồi mới đi.
24. 左转弯
左转弯 (zuǒzhuǎnwān) = rẽ trái, chuyển sang cua trái.
Đây là cách nói tương đối đầy đủ.
车辆左转弯。
Chēliàng zuǒ zhuǎnwān.
Xe rẽ trái.
前方左转弯。
Qiánfāng zuǒ zhuǎnwān.
Phía trước có hướng rẽ trái.
Trong khẩu ngữ hàng ngày, 左转 đã đủ.
25. 左转和左拐
左转
Rất phổ biến trong:
- giao thông
- biển báo
- GPS
- chỉ đường
- hướng dẫn lái xe
左拐
Rất phổ biến trong:
- khẩu ngữ
- hội thoại hàng ngày
- người dân chỉ đường
Ví dụ:
到前面的路口左转。
Đến ngã đường phía trước thì rẽ trái.
到前面的路口左拐。
Đến ngã đường phía trước thì rẽ trái.
Hai câu cơ bản đều tự nhiên.
26. 左转 và 向左转
向左转 = rẽ về phía trái
左转 = rẽ trái
Ví dụ:
请向左转。
Qǐng xiàng zuǒ zhuǎn.
Xin hãy rẽ trái.
请左转。
Qǐng zuǒzhuǎn.
Xin hãy rẽ trái.
Khi nói ngắn gọn như mệnh lệnh giao thông, 请左转 rất trực tiếp.
Khi nhấn mạnh hướng:
向左转.
27. 左转 và 往左转
往左转 và 向左转 đều mang nghĩa:
chuyển hướng sang trái.
So sánh:
往左转。
Wǎng zuǒ zhuǎn.
Rẽ sang trái.
向左转。
Xiàng zuǒ zhuǎn.
Rẽ sang trái.
左转。
Zuǒzhuǎn.
Rẽ trái.
Trong chỉ đường, cả ba đều gặp.
28. 左转 và 掉头
Đây là hai hành động hoàn toàn khác.
左转
= rẽ trái
掉头 (diàotóu)
= quay đầu xe, đổi hướng 180 độ
Ví dụ:
前面左转。
Qiánmiàn zuǒzhuǎn.
Phía trước rẽ trái.
前面掉头。
Qiánmiàn diàotóu.
Phía trước quay đầu xe.
Không được hiểu 左转 là quay đầu.
29. 左转 và 直行
直行 (zhíxíng) = đi thẳng.
Cặp đối lập trong giao thông:
直行 ↔ 左转
đi thẳng ↔ rẽ trái
Tuy nhiên 左转 không phải trái nghĩa tuyệt đối của 直行 trong mọi ngữ cảnh; đây là hai lựa chọn hướng di chuyển đối lập trong một giao lộ.
Ví dụ:
前方可以直行,也可以左转。
Qiánfāng kěyǐ zhíxíng, yě kěyǐ zuǒzhuǎn.
Phía trước có thể đi thẳng hoặc rẽ trái.
30. Từ ghép với 左
左边
zuǒbian
bên trái
左面
zuǒmiàn
phía bên trái
左侧
zuǒcè
phía trái
左手
zuǒshǒu
tay trái
左手边
zuǒshǒu biān
bên tay trái
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
左拐
zuǒguǎi
rẽ trái
左转弯
zuǒzhuǎnwān
rẽ trái
左转车道
zuǒzhuǎn chēdào
làn đường rẽ trái
31. Từ đối lập với 左
左 ↔ 右
zuǒ ↔ yòu
= trái ↔ phải
Tương ứng:
左转 ↔ 右转
rẽ trái ↔ rẽ phải
左边 ↔ 右边
bên trái ↔ bên phải
左侧 ↔ 右侧
phía trái ↔ phía phải
左手 ↔ 右手
tay trái ↔ tay phải
Ví dụ:
请在第一个路口左转,在第二个路口右转。
Qǐng zài dì yī ge lùkǒu zuǒzhuǎn, zài dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Hãy rẽ trái ở ngã đường thứ nhất và rẽ phải ở ngã đường thứ hai.
32. 方向 + 左转
Có thể nói:
向左转
hướng sang trái rồi rẽ
往左转
rẽ về bên trái
向左转弯
rẽ sang trái
往左拐
quẹo trái
Cả chuỗi này đều xuất hiện trong chỉ đường.
33. Một đoạn hội thoại về 左转
A:请问,去地铁站怎么走?
A: Qǐngwèn, qù dìtiězhàn zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi đến ga tàu điện ngầm như thế nào?
B:一直往前走,到第二个路口左转。
B: Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ trái.
A:左转以后呢?
A: Zuǒzhuǎn yǐhòu ne?
Sau khi rẽ trái thì sao?
B:左转以后再走三百米,地铁站就在右边。
B: Zuǒzhuǎn yǐhòu zài zǒu sānbǎi mǐ, dìtiězhàn jiù zài yòubian.
Sau khi rẽ trái thì đi tiếp 300 mét, ga tàu điện ngầm ở bên phải.
A:好的,谢谢你!
A: Hǎo de, xièxie nǐ!
Được, cảm ơn bạn!
B:不客气。
B: Bú kèqi.
Không có gì.
34. 40 câu ví dụ với 左转
1. 前面左转。
Qiánmiàn zuǒzhuǎn.
Phía trước rẽ trái.
2. 请左转。
Qǐng zuǒzhuǎn.
Xin hãy rẽ trái.
3. 到路口左转。
Dào lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ trái.
4. 在下一个路口左转。
Zài xià yí ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã đường tiếp theo.
5. 到第二个路口左转。
Dào dì èr ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ trái.
6. 过了红绿灯左转。
Guò le hónglǜdēng zuǒzhuǎn.
Qua đèn giao thông thì rẽ trái.
7. 过桥以后左转。
Guò qiáo yǐhòu zuǒzhuǎn.
Qua cầu rồi rẽ trái.
8. 一直往前走,到路口左转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào lùkǒu zuǒzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thì rẽ trái.
9. 左转以后继续直走。
Zuǒzhuǎn yǐhòu jìxù zhízǒu.
Sau khi rẽ trái thì tiếp tục đi thẳng.
10. 左转以后再走五百米。
Zuǒzhuǎn yǐhòu zài zǒu wǔbǎi mǐ.
Sau khi rẽ trái thì đi thêm 500 mét.
11. 左转以后就是银行。
Zuǒzhuǎn yǐhòu jiù shì yínháng.
Rẽ trái xong là ngân hàng.
12. 左转以后就是商场。
Zuǒzhuǎn yǐhòu jiù shì shāngchǎng.
Rẽ trái xong là trung tâm thương mại.
13. 请在第二个十字路口左转。
Qǐng zài dì èr ge shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Hãy rẽ trái ở ngã tư thứ hai.
14. 司机在路口左转了。
Sījī zài lùkǒu zuǒzhuǎn le.
Tài xế đã rẽ trái ở ngã đường.
15. 这里可以左转吗?
Zhèlǐ kěyǐ zuǒzhuǎn ma?
Ở đây có thể rẽ trái không?
16. 这里不可以左转。
Zhèlǐ bù kěyǐ zuǒzhuǎn.
Ở đây không được rẽ trái.
17. 这里禁止左转。
Zhèlǐ jìnzhǐ zuǒzhuǎn.
Ở đây cấm rẽ trái.
18. 这个路口允许左转。
Zhège lùkǒu yǔnxǔ zuǒzhuǎn.
Ngã đường này cho phép rẽ trái.
19. 请提前进入左转车道。
Qǐng tíqián jìnrù zuǒzhuǎn chēdào.
Hãy chuyển vào làn đường rẽ trái từ sớm.
20. 左转车道在最左边。
Zuǒzhuǎn chēdào zài zuì zuǒbian.
Làn đường rẽ trái ở ngoài cùng bên trái.
21. 左转信号灯还没亮。
Zuǒzhuǎn xìnhàodēng hái méi liàng.
Đèn tín hiệu rẽ trái vẫn chưa sáng.
22. 等绿灯亮了再左转。
Děng lǜdēng liàng le zài zuǒzhuǎn.
Đợi đèn xanh sáng rồi mới rẽ trái.
23. 他没有看到禁止左转的标志。
Tā méiyǒu kàndào jìnzhǐ zuǒzhuǎn de biāozhì.
Anh ấy không nhìn thấy biển cấm rẽ trái.
24. 我刚才在第一个路口左转了。
Wǒ gāngcái zài dì yī ge lùkǒu zuǒzhuǎn le.
Vừa rồi tôi đã rẽ trái ở ngã đường đầu tiên.
25. 你应该在前面左转,而不是右转。
Nǐ yīnggāi zài qiánmiàn zuǒzhuǎn, ér bú shì yòuzhuǎn.
Bạn phải rẽ trái ở phía trước, chứ không phải rẽ phải.
26. 我们左转以后迷路了。
Wǒmen zuǒzhuǎn yǐhòu mílù le.
Sau khi rẽ trái chúng tôi bị lạc.
27. 左转以后,你会看到一家银行。
Zuǒzhuǎn yǐhòu, nǐ huì kàndào yì jiā yínháng.
Sau khi rẽ trái, bạn sẽ nhìn thấy một ngân hàng.
28. 左转进入小区以后一直往前走。
Zuǒzhuǎn jìnrù xiǎoqū yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu.
Rẽ trái vào khu dân cư rồi cứ đi thẳng.
29. 出了地铁站往左走,到路口左转。
Chū le dìtiězhàn wǎng zuǒ zǒu, dào lùkǒu zuǒzhuǎn.
Ra khỏi ga tàu điện ngầm thì đi sang trái, đến ngã đường thì rẽ trái.
30. 从主路左转进去就是小区入口。
Cóng zhǔlù zuǒzhuǎn jìnqù jiù shì xiǎoqū rùkǒu.
Rẽ trái vào từ đường chính là lối vào khu dân cư.
31. 车辆进入路口后需要左转。
Chēliàng jìnrù lùkǒu hòu xūyào zuǒzhuǎn.
Sau khi vào giao lộ, xe cần rẽ trái.
32. 这辆车正在左转。
Zhè liàng chē zhèngzài zuǒzhuǎn.
Chiếc xe này đang rẽ trái.
33. 前方车辆禁止左转,请直行。
Qiánfāng chēliàng jìnzhǐ zuǒzhuǎn, qǐng zhíxíng.
Xe phía trước bị cấm rẽ trái, hãy đi thẳng.
34. 如果你左转,就会看到火车站。
Rúguǒ nǐ zuǒzhuǎn, jiù huì kàndào huǒchēzhàn.
Nếu bạn rẽ trái thì sẽ nhìn thấy ga tàu hỏa.
35. 走到路口的时候别忘了左转。
Zǒu dào lùkǒu de shíhou bié wàng le zuǒzhuǎn.
Khi đi đến ngã đường đừng quên rẽ trái.
36. 我以为应该右转,结果其实应该左转。
Wǒ yǐwéi yīnggāi yòuzhuǎn, jiéguǒ qíshí yīnggāi zuǒzhuǎn.
Tôi tưởng phải rẽ phải, kết quả thực ra lại phải rẽ trái.
37. 左转以后再往北走。
Zuǒzhuǎn yǐhòu zài wǎng běi zǒu.
Sau khi rẽ trái thì đi về phía bắc.
38. 到商场门口左转就可以看到停车场。
Dào shāngchǎng ménkǒu zuǒzhuǎn jiù kěyǐ kàndào tíngchēchǎng.
Đến cổng trung tâm thương mại rẽ trái là có thể nhìn thấy bãi đỗ xe.
39. 从小区大门出来以后左转,再走两百米。
Cóng xiǎoqū dàmén chūlái yǐhòu zuǒzhuǎn, zài zǒu liǎngbǎi mǐ.
Ra khỏi cổng khu dân cư thì rẽ trái, sau đó đi thêm 200 mét.
40. 一直往前走,到第二个红绿灯左转,酒店就在右边。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge hónglǜdēng zuǒzhuǎn, jiǔdiàn jiù zài yòubian.
Cứ đi thẳng, đến đèn giao thông thứ hai thì rẽ trái, khách sạn ở ngay bên phải.
41. Tóm tắt cách dùng
左转 = rẽ trái
左拐 = rẽ trái, quẹo trái
向左转 = rẽ về phía trái
往左转 = rẽ về bên trái
左转弯 = rẽ trái / vào cua trái
禁止左转 = cấm rẽ trái
允许左转 = cho phép rẽ trái
左转车道 = làn đường rẽ trái
左转信号灯 = đèn tín hiệu rẽ trái
Các mẫu quan trọng nhất:
到 + địa điểm + 左转
Đến ... thì rẽ trái.
在 + địa điểm + 左转
Rẽ trái tại...
过了 + địa điểm + 左转
Qua ... rồi rẽ trái.
左转以后 + V
Sau khi rẽ trái thì...
一直往前走,到 + địa điểm + 左转。
Cứ đi thẳng, đến ... thì rẽ trái.
Và cặp cần nhớ:
左转 ↔ 右转
zuǒzhuǎn ↔ yòuzhuǎn
rẽ trái ↔ rẽ phải
左拐 ↔ 右拐
zuǒguǎi ↔ yòuguǎi
rẽ trái ↔ rẽ phải.
右转 là gì?
右转 (yòuzhuǎn) = rẽ phải, chuyển hướng sang bên phải.
Đây là cụm từ rất quan trọng trong các chủ đề:
问路 – hỏi đường
指路 – chỉ đường
方向 – phương hướng
交通 – giao thông
开车 – lái xe
导航 – chỉ đường bằng bản đồ/GPS
Cấu tạo:
右 + 转
- 右 (yòu) = phải, bên phải
- 转 (zhuǎn) = quay, chuyển hướng, rẽ
→ 右转 = rẽ phải
Ví dụ:
到前面的路口右转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ phải.
请在第二个路口右转。
Qǐng zài dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Hãy rẽ phải ở ngã đường thứ hai.
1. 右 là gì?
右 (yòu) = bên phải, phía bên phải.
Các từ thường gặp:
右边
yòubian
bên phải
右面
yòumiàn
phía bên phải
右侧
yòucè
phía bên phải
右手
yòushǒu
tay phải
右手边
yòushǒu biān
bên tay phải
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
右拐
yòuguǎi
rẽ phải
Ví dụ:
银行在右边。
Yínháng zài yòubian.
Ngân hàng ở bên phải.
请站在右边。
Qǐng zhàn zài yòubian.
Hãy đứng bên phải.
2. 转 trong 右转
转 (zhuǎn) có nhiều nghĩa, nhưng trong 右转 có nghĩa là:
chuyển hướng, rẽ
Ví dụ:
左转
zuǒzhuǎn
rẽ trái
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
转弯
zhuǎnwān
rẽ, vào cua
Ngoài ra:
转身
zhuǎnshēn
quay người
转头
zhuǎntóu
quay đầu
转动
zhuǎndòng
xoay, quay
转账
zhuǎnzhàng
chuyển khoản
Cho nên cần nhìn cả cụm để xác định nghĩa của 转.
3. 右转 là từ loại gì?
右转 chủ yếu được dùng như động từ, biểu thị hành động rẽ sang phải.
Ví dụ:
这里右转。
Zhèlǐ yòuzhuǎn.
Ở đây rẽ phải.
前面右转。
Qiánmiàn yòuzhuǎn.
Phía trước rẽ phải.
Trong biển báo giao thông:
禁止右转。
Jìnzhǐ yòuzhuǎn.
Cấm rẽ phải.
4. 右转 và 左转
Đây là cặp đối lập trực tiếp:
右转 ↔ 左转
yòuzhuǎn ↔ zuǒzhuǎn
= rẽ phải ↔ rẽ trái
Ví dụ:
第一个路口左转,第二个路口右转。
Dì yī ge lùkǒu zuǒzhuǎn, dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Ngã đường thứ nhất rẽ trái, ngã đường thứ hai rẽ phải.
你应该右转,不是左转。
Nǐ yīnggāi yòuzhuǎn, bú shì zuǒzhuǎn.
Bạn phải rẽ phải, không phải rẽ trái.
5. 右转 và 右拐
Cả hai đều có nghĩa rẽ phải.
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
右拐
yòuguǎi
rẽ phải, quẹo phải
Ví dụ:
到了路口右转。
Dào le lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ phải.
到了路口右拐。
Dào le lùkǒu yòuguǎi.
Đến ngã đường thì rẽ phải.
Sắc thái
右转 rất phổ biến trong:
- giao thông
- biển báo
- GPS
- hướng dẫn lái xe
- văn viết
右拐 rất tự nhiên trong:
- khẩu ngữ
- hội thoại
- người dân chỉ đường
6. 右转 và 向右转
向右转 = rẽ về phía bên phải.
右转 = rẽ phải.
Ví dụ:
请向右转。
Qǐng xiàng yòu zhuǎn.
Xin hãy rẽ phải.
请右转。
Qǐng yòuzhuǎn.
Xin hãy rẽ phải.
Cả hai đều đúng.
向右 nhấn mạnh hướng sang bên phải.
右转 là cách nói ngắn gọn về hành động rẽ phải.
7. 右转 và 往右转
往右转 = rẽ về phía bên phải.
Ví dụ:
到了红绿灯往右转。
Dào le hónglǜdēng wǎng yòu zhuǎn.
Đến đèn giao thông thì rẽ phải.
请往右转。
Qǐng wǎng yòu zhuǎn.
Xin hãy rẽ phải.
So sánh:
右转 → rẽ phải
向右转 → rẽ về phía phải
往右转 → rẽ về phía phải
Trong thực tế, ba cách này đều có thể xuất hiện khi chỉ đường.
8. Công thức cơ bản: 地点 + 右转
Địa điểm + 右转
= đến vị trí đó thì rẽ phải.
前方右转。
Qiánfāng yòuzhuǎn.
Phía trước rẽ phải.
路口右转。
Lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ phải.
红绿灯处右转。
Hónglǜdēng chù yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở chỗ đèn giao thông.
9. Công thức: 在 + địa điểm + 右转
在 + địa điểm + 右转
= rẽ phải tại...
在下一个路口右转。
Zài xià yí ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã đường tiếp theo.
在红绿灯那里右转。
Zài hónglǜdēng nàli yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở chỗ đèn giao thông.
在第二个十字路口右转。
Zài dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
10. Công thức: 到 + địa điểm + 右转
Đây là mẫu chỉ đường cực kỳ thông dụng.
到 + địa điểm + 右转
= đến ... thì rẽ phải.
到前面的路口右转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ phải.
到第二个路口右转。
Dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
到红绿灯右转。
Dào hónglǜdēng yòuzhuǎn.
Đến đèn giao thông thì rẽ phải.
11. Công thức: 过了……右转
过了 + địa điểm + 右转
= qua ... rồi rẽ phải.
过了红绿灯右转。
Guò le hónglǜdēng yòuzhuǎn.
Qua đèn giao thông rồi rẽ phải.
过了桥以后右转。
Guò le qiáo yǐhòu yòuzhuǎn.
Qua cầu rồi rẽ phải.
过了商场再右转。
Guò le shāngchǎng zài yòuzhuǎn.
Qua trung tâm thương mại rồi mới rẽ phải.
12. Công thức: 一直往前走,到……右转
Đây là một trong những mẫu câu chỉ đường cần thuộc lòng.
一直往前走,到 + địa điểm + 右转
Ví dụ:
一直往前走,到第二个路口右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
一直往前走,到红绿灯右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào hónglǜdēng yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến đèn giao thông thì rẽ phải.
一直往前走,过了桥以后右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, guò le qiáo yǐhòu yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, qua cầu rồi rẽ phải.
13. 右转以后……
右转以后 + hành động
= sau khi rẽ phải...
右转以后一直走。
Yòuzhuǎn yǐhòu yìzhí zǒu.
Sau khi rẽ phải thì cứ đi thẳng.
右转以后再走五百米。
Yòuzhuǎn yǐhòu zài zǒu wǔbǎi mǐ.
Sau khi rẽ phải thì đi tiếp 500 mét.
右转以后你就能看到银行。
Yòuzhuǎn yǐhòu nǐ jiù néng kàndào yínháng.
Sau khi rẽ phải, bạn sẽ nhìn thấy ngân hàng.
14. 右转以后就是……
右转以后就是 + địa điểm
= rẽ phải xong là...
右转以后就是酒店。
Yòuzhuǎn yǐhòu jiù shì jiǔdiàn.
Rẽ phải xong là khách sạn.
右转以后就是停车场。
Yòuzhuǎn yǐhòu jiù shì tíngchēchǎng.
Rẽ phải xong là bãi đỗ xe.
15. Công thức: 左转 / 右转 phối hợp trong một lộ trình
Có thể chỉ đường theo nhiều bước:
先左转,再右转。
Xiān zuǒzhuǎn, zài yòuzhuǎn.
Trước tiên rẽ trái, sau đó rẽ phải.
第一个路口左转,第二个路口右转。
Dì yī ge lùkǒu zuǒzhuǎn, dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Ngã đường thứ nhất rẽ trái, ngã đường thứ hai rẽ phải.
过了红绿灯左转,再走三百米右转。
Guò le hónglǜdēng zuǒzhuǎn, zài zǒu sānbǎi mǐ yòuzhuǎn.
Qua đèn giao thông thì rẽ trái, đi thêm 300 mét rồi rẽ phải.
16. 右转进入……
右转进入 + địa điểm
= rẽ phải vào...
右转进入小区。
Yòuzhuǎn jìnrù xiǎoqū.
Rẽ phải vào khu dân cư.
在入口处右转进入地下停车场。
Zài rùkǒu chù yòuzhuǎn jìnrù dìxià tíngchēchǎng.
Tại lối vào rẽ phải để vào bãi đỗ xe ngầm.
右转进入商业街。
Yòuzhuǎn jìnrù shāngyè jiē.
Rẽ phải vào khu phố thương mại.
17. 右转进……
Đây là cách nói khẩu ngữ hơn:
右转进小区。
Yòuzhuǎn jìn xiǎoqū.
Rẽ phải vào khu dân cư.
到了路口右转进小巷。
Dào le lùkǒu yòuzhuǎn jìn xiǎoxiàng.
Đến ngã đường thì rẽ phải vào con ngõ.
18. 右转到……
右转到 + địa điểm
= rẽ phải sang...
右转到主路上。
Yòuzhuǎn dào zhǔlù shàng.
Rẽ phải vào đường chính.
右转到另一条路上。
Yòuzhuǎn dào lìng yì tiáo lù shàng.
Rẽ phải sang một con đường khác.
19. 右拐 là gì?
右拐 (yòuguǎi) = rẽ phải.
Ví dụ:
到了路口右拐。
Dào le lùkǒu yòuguǎi.
Đến ngã đường thì rẽ phải.
过了红绿灯往右拐。
Guò le hónglǜdēng wǎng yòu guǎi.
Qua đèn giao thông thì rẽ phải.
右转 và 右拐 về cơ bản đều có thể dịch là rẽ phải.
20. 右转 và 转弯
右转 = cụ thể rẽ phải.
转弯 = rẽ, vào cua nói chung.
Ví dụ:
这里右转。
Zhèlǐ yòuzhuǎn.
Ở đây rẽ phải.
前面注意转弯。
Qiánmiàn zhùyì zhuǎnwān.
Phía trước chú ý khúc cua.
Có thể nói:
向右转弯。
Xiàng yòu zhuǎnwān.
Rẽ sang bên phải.
21. 右转 và 掉头
Hai hành động hoàn toàn khác:
右转
= rẽ phải
掉头
= quay đầu xe, đổi hướng 180 độ
Ví dụ:
前面右转。
Qiánmiàn yòuzhuǎn.
Phía trước rẽ phải.
前面掉头。
Qiánmiàn diàotóu.
Phía trước quay đầu xe.
Không thể dùng 掉头 để thay cho 右转.
22. 禁止右转
禁止右转 (jìnzhǐ yòuzhuǎn) = cấm rẽ phải.
Ví dụ:
这里禁止右转。
Zhèlǐ jìnzhǐ yòuzhuǎn.
Ở đây cấm rẽ phải.
前方路口禁止右转。
Qiánfāng lùkǒu jìnzhǐ yòuzhuǎn.
Ngã đường phía trước cấm rẽ phải.
23. 允许右转
允许右转 (yǔnxǔ yòuzhuǎn) = cho phép rẽ phải.
这里允许右转。
Zhèlǐ yǔnxǔ yòuzhuǎn.
Ở đây được phép rẽ phải.
红灯亮的时候也允许右转。
Hóngdēng liàng de shíhou yě yǔnxǔ yòuzhuǎn.
Khi đèn đỏ sáng cũng được phép rẽ phải.
24. 右转车道
右转车道 (yòuzhuǎn chēdào) = làn đường rẽ phải.
请提前进入右转车道。
Qǐng tíqián jìnrù yòuzhuǎn chēdào.
Hãy chuyển vào làn đường rẽ phải từ sớm.
右转车道在最右边。
Yòuzhuǎn chēdào zài zuì yòubian.
Làn đường rẽ phải nằm ngoài cùng bên phải.
25. 右转信号灯
右转信号灯
yòuzhuǎn xìnhàodēng
đèn tín hiệu rẽ phải
请看右转信号灯。
Qǐng kàn yòuzhuǎn xìnhàodēng.
Hãy chú ý đèn tín hiệu rẽ phải.
26. 右转弯
右转弯 (yòuzhuǎnwān) = rẽ phải, vào cua phải.
车辆需要右转弯。
Chēliàng xūyào yòu zhuǎnwān.
Xe cần rẽ phải.
Trong khẩu ngữ, chỉ cần:
右转
là đủ.
27. 右转 trong giao thông
Các cụm rất hữu ích:
右转车道
làn đường rẽ phải
禁止右转
cấm rẽ phải
允许右转
cho phép rẽ phải
右转信号灯
đèn tín hiệu rẽ phải
右转弯
rẽ phải / vào cua phải
右转车辆
xe rẽ phải
Ví dụ:
右转车辆要提前减速。
Yòuzhuǎn chēliàng yào tíqián jiǎnsù.
Xe rẽ phải cần giảm tốc độ từ trước.
28. 左右转
左右转 có thể hiểu là rẽ trái hoặc phải / chuyển hướng trái phải tùy ngữ cảnh.
左右转都可以。
Zuǒyòu zhuǎn dōu kěyǐ.
Rẽ trái hay phải đều được.
Nhưng trong câu chỉ đường cụ thể, thường nói rõ:
左转还是右转?
Zuǒzhuǎn háishì yòuzhuǎn?
Rẽ trái hay rẽ phải?
29. 右 và các từ phương hướng
右边
yòubian
bên phải
右面
yòumiàn
phía bên phải
右侧
yòucè
phía bên phải
右手边
yòushǒu biān
bên tay phải
右前方
yòu qiánfāng
phía trước bên phải
右后方
yòu hòufāng
phía sau bên phải
Ví dụ:
银行就在右前方。
Yínháng jiù zài yòu qiánfāng.
Ngân hàng ở ngay phía trước bên phải.
停车场在酒店的右后方。
Tíngchēchǎng zài jiǔdiàn de yòu hòufāng.
Bãi đỗ xe ở phía sau bên phải của khách sạn.
30. 右转 và 右边 khác nhau
右边 = bên phải
右转 = rẽ phải
Ví dụ:
银行在右边。
Yínháng zài yòubian.
Ngân hàng ở bên phải.
到路口右转。
Dào lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ phải.
Một cái biểu thị vị trí, một cái biểu thị hành động.
31. 右转 trong bất động sản, chỉ đường tới khu dân cư
出了小区大门以后右转。
Chū le xiǎoqū dàmén yǐhòu yòuzhuǎn.
Ra khỏi cổng khu dân cư rồi rẽ phải.
从主干道右转进入小区。
Cóng zhǔgàndào yòuzhuǎn jìnrù xiǎoqū.
Từ đường chính rẽ phải vào khu dân cư.
到小区入口右转。
Dào xiǎoqū rùkǒu yòuzhuǎn.
Đến lối vào khu dân cư thì rẽ phải.
过了第一个红绿灯右转,前面就是小区。
Guò le dì yī ge hónglǜdēng yòuzhuǎn, qiánmiàn jiù shì xiǎoqū.
Qua đèn giao thông đầu tiên thì rẽ phải, phía trước chính là khu dân cư.
32. Đoạn chỉ đường hoàn chỉnh
从地铁站出来以后一直往前走,到了第二个路口右转。过了红绿灯以后再走三百米,看到一个大型商场以后右转进入小区。小区入口就在右边。
Cóng dìtiězhàn chūlái yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu, dào le dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn. Guò le hónglǜdēng yǐhòu zài zǒu sānbǎi mǐ, kàndào yí ge dàxíng shāngchǎng yǐhòu yòuzhuǎn jìnrù xiǎoqū. Xiǎoqū rùkǒu jiù zài yòubian.
Sau khi ra khỏi ga tàu điện ngầm thì cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải. Qua đèn giao thông rồi đi thêm 300 mét, nhìn thấy một trung tâm thương mại lớn thì rẽ phải vào khu dân cư. Lối vào khu dân cư ở ngay bên phải.
33. Các cặp đối nghĩa liên quan
右 ↔ 左
yòu ↔ zuǒ
phải ↔ trái
右转 ↔ 左转
yòuzhuǎn ↔ zuǒzhuǎn
rẽ phải ↔ rẽ trái
右边 ↔ 左边
yòubian ↔ zuǒbian
bên phải ↔ bên trái
右侧 ↔ 左侧
yòucè ↔ zuǒcè
phía phải ↔ phía trái
Nhưng 右转 không phải có một "từ trái nghĩa tuyệt đối" duy nhất ngoài các lựa chọn hướng di chuyển như 左转, 直行, 掉头 tùy tình huống.
34. 40 câu ví dụ với 右转
1. 到前面的路口右转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ phải.
2. 请右转。
Qǐng yòuzhuǎn.
Xin hãy rẽ phải.
3. 前方右转。
Qiánfāng yòuzhuǎn.
Phía trước rẽ phải.
4. 在下一个路口右转。
Zài xià yí ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã đường tiếp theo.
5. 到第二个路口右转。
Dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải.
6. 过了红绿灯以后右转。
Guò le hónglǜdēng yǐhòu yòuzhuǎn.
Qua đèn giao thông rồi rẽ phải.
7. 过桥以后右转。
Guò qiáo yǐhòu yòuzhuǎn.
Qua cầu rồi rẽ phải.
8. 一直往前走,到路口右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào lùkǒu yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thì rẽ phải.
9. 右转以后继续直走。
Yòuzhuǎn yǐhòu jìxù zhízǒu.
Sau khi rẽ phải thì tiếp tục đi thẳng.
10. 右转以后再走五百米。
Yòuzhuǎn yǐhòu zài zǒu wǔbǎi mǐ.
Sau khi rẽ phải thì đi tiếp 500 mét.
11. 右转以后就是银行。
Yòuzhuǎn yǐhòu jiù shì yínháng.
Rẽ phải xong là ngân hàng.
12. 右转以后就是停车场。
Yòuzhuǎn yǐhòu jiù shì tíngchēchǎng.
Rẽ phải xong là bãi đỗ xe.
13. 请在第二个十字路口右转。
Qǐng zài dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Hãy rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
14. 司机在路口右转了。
Sījī zài lùkǒu yòuzhuǎn le.
Tài xế đã rẽ phải ở ngã đường.
15. 这里可以右转吗?
Zhèlǐ kěyǐ yòuzhuǎn ma?
Ở đây có thể rẽ phải không?
16. 这里不可以右转。
Zhèlǐ bù kěyǐ yòuzhuǎn.
Ở đây không được rẽ phải.
17. 这里禁止右转。
Zhèlǐ jìnzhǐ yòuzhuǎn.
Ở đây cấm rẽ phải.
18. 这个路口允许右转。
Zhège lùkǒu yǔnxǔ yòuzhuǎn.
Ngã đường này cho phép rẽ phải.
19. 请提前进入右转车道。
Qǐng tíqián jìnrù yòuzhuǎn chēdào.
Hãy chuyển vào làn đường rẽ phải từ sớm.
20. 右转车道在最右边。
Yòuzhuǎn chēdào zài zuì yòubian.
Làn đường rẽ phải ở ngoài cùng bên phải.
21. 右转信号灯还没亮。
Yòuzhuǎn xìnhàodēng hái méi liàng.
Đèn tín hiệu rẽ phải vẫn chưa sáng.
22. 等信号灯亮了再右转。
Děng xìnhàodēng liàng le zài yòuzhuǎn.
Đợi đèn tín hiệu sáng rồi mới rẽ phải.
23. 他没有看到禁止右转的标志。
Tā méiyǒu kàndào jìnzhǐ yòuzhuǎn de biāozhì.
Anh ấy không nhìn thấy biển cấm rẽ phải.
24. 我刚才在第一个路口右转了。
Wǒ gāngcái zài dì yī ge lùkǒu yòuzhuǎn le.
Vừa rồi tôi đã rẽ phải ở ngã đường đầu tiên.
25. 你应该在前面右转,而不是左转。
Nǐ yīnggāi zài qiánmiàn yòuzhuǎn, ér bú shì zuǒzhuǎn.
Bạn phải rẽ phải ở phía trước, chứ không phải rẽ trái.
26. 我们右转以后迷路了。
Wǒmen yòuzhuǎn yǐhòu mílù le.
Sau khi rẽ phải chúng tôi bị lạc.
27. 右转以后,你会看到一家银行。
Yòuzhuǎn yǐhòu, nǐ huì kàndào yì jiā yínháng.
Sau khi rẽ phải, bạn sẽ nhìn thấy một ngân hàng.
28. 右转进入小区以后一直往前走。
Yòuzhuǎn jìnrù xiǎoqū yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu.
Rẽ phải vào khu dân cư rồi cứ đi thẳng.
29. 出了地铁站往右走,到路口右转。
Chū le dìtiězhàn wǎng yòu zǒu, dào lùkǒu yòuzhuǎn.
Ra khỏi ga tàu điện ngầm thì đi sang phải, đến ngã đường thì rẽ phải.
30. 从主路右转进去就是小区入口。
Cóng zhǔlù yòuzhuǎn jìnqù jiù shì xiǎoqū rùkǒu.
Rẽ phải vào từ đường chính là lối vào khu dân cư.
31. 车辆进入路口后需要右转。
Chēliàng jìnrù lùkǒu hòu xūyào yòuzhuǎn.
Sau khi vào giao lộ, xe cần rẽ phải.
32. 这辆车正在右转。
Zhè liàng chē zhèngzài yòuzhuǎn.
Chiếc xe này đang rẽ phải.
33. 前方车辆禁止右转,请直行。
Qiánfāng chēliàng jìnzhǐ yòuzhuǎn, qǐng zhíxíng.
Xe phía trước bị cấm rẽ phải, hãy đi thẳng.
34. 如果你右转,就会看到火车站。
Rúguǒ nǐ yòuzhuǎn, jiù huì kàndào huǒchēzhàn.
Nếu bạn rẽ phải thì sẽ nhìn thấy ga tàu hỏa.
35. 走到路口的时候别忘了右转。
Zǒu dào lùkǒu de shíhou bié wàng le yòuzhuǎn.
Khi đi đến ngã đường đừng quên rẽ phải.
36. 我以为应该左转,结果其实应该右转。
Wǒ yǐwéi yīnggāi zuǒzhuǎn, jiéguǒ qíshí yīnggāi yòuzhuǎn.
Tôi tưởng phải rẽ trái, kết quả thực ra lại phải rẽ phải.
37. 右转以后再往北走。
Yòuzhuǎn yǐhòu zài wǎng běi zǒu.
Sau khi rẽ phải thì đi về phía bắc.
38. 到商场门口右转就可以看到停车场。
Dào shāngchǎng ménkǒu yòuzhuǎn jiù kěyǐ kàndào tíngchēchǎng.
Đến cổng trung tâm thương mại rẽ phải là có thể nhìn thấy bãi đỗ xe.
39. 从小区大门出来以后右转,再走两百米。
Cóng xiǎoqū dàmén chūlái yǐhòu yòuzhuǎn, zài zǒu liǎngbǎi mǐ.
Ra khỏi cổng khu dân cư thì rẽ phải, sau đó đi thêm 200 mét.
40. 一直往前走,到第二个红绿灯右转,酒店就在左边。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge hónglǜdēng yòuzhuǎn, jiǔdiàn jiù zài zuǒbian.
Cứ đi thẳng, đến đèn giao thông thứ hai thì rẽ phải, khách sạn ở ngay bên trái.
35. Những mẫu cần thuộc lòng
右转
yòuzhuǎn
rẽ phải
右拐
yòuguǎi
rẽ phải
向右转
xiàng yòu zhuǎn
rẽ về bên phải
往右转
wǎng yòu zhuǎn
rẽ về bên phải
到路口右转
dào lùkǒu yòuzhuǎn
đến ngã đường thì rẽ phải
在下一个路口右转
zài xià yí ge lùkǒu yòuzhuǎn
rẽ phải ở ngã đường tiếp theo
过红绿灯右转
guò hónglǜdēng yòuzhuǎn
qua đèn giao thông rồi rẽ phải
右转以后一直走
yòuzhuǎn yǐhòu yìzhí zǒu
rẽ phải xong thì cứ đi thẳng
右转进入小区
yòuzhuǎn jìnrù xiǎoqū
rẽ phải vào khu dân cư
禁止右转
jìnzhǐ yòuzhuǎn
cấm rẽ phải
允许右转
yǔnxǔ yòuzhuǎn
cho phép rẽ phải
右转车道
yòuzhuǎn chēdào
làn đường rẽ phải
右转信号灯
yòuzhuǎn xìnhàodēng
đèn tín hiệu rẽ phải
36. Câu tổng hợp quan trọng nhất
请一直往前走,到第二个路口右转,过了红绿灯以后再走三百米,银行就在你的右边。
Qǐng yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu yòuzhuǎn, guò le hónglǜdēng yǐhòu zài zǒu sānbǎi mǐ, yínháng jiù zài nǐ de yòubian.
Xin hãy cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ phải, qua đèn giao thông rồi đi thêm 300 mét, ngân hàng ở ngay bên phải của bạn.
Câu này gộp toàn bộ chuỗi bạn đang học:
一直 + 往前 + 走 → 到 + 路口 + 右转 → 过 + 红绿灯 → 再走 + khoảng cách → 地点 + 在 + 右边
Trong đó:
右转 ↔ 左转
yòuzhuǎn ↔ zuǒzhuǎn
rẽ phải ↔ rẽ trái
Đây là cặp cần nhớ trực tiếp nhất.
十字路口 là gì?
十字路口 (shízì lùkǒu) = ngã tư, giao lộ hình chữ thập, tức là nơi hai con đường cắt nhau tạo thành hình giống chữ 十.
Đây là từ cực kỳ quan trọng trong chủ đề 问路、指路、左转、右转、交通.
- 十字 shízì = hình chữ thập, chữ 十
- 路口 lùkǒu = ngã đường, giao lộ
- 十字路口 = ngã tư
Ví dụ:
到第二个十字路口右转。
Dào dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư thứ hai thì rẽ phải.
前面有一个十字路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
1. Phân tích từng phần
十 shí
十 = mười.
Nhưng trong 十字, nó không mang nghĩa "mười" mà mô tả hình dạng giống chữ 十.
十字
shízì
hình chữ thập / hình chữ 十
Ví dụ:
十字架
shízìjià
thập giá
十字路口
shízì lùkǒu
ngã tư
字 zì
字 = chữ, ký tự.
十字 nghĩa đen là:
chữ 十
Vì hai con đường giao nhau tạo thành hình giống 十, nên:
十字路口
= giao lộ hình chữ 十
= ngã tư.
路 lù
路 = đường.
Ví dụ:
马路
mǎlù
đường phố
道路
dàolù
đường sá
公路
gōnglù
đường giao thông
路线
lùxiàn
tuyến đường
路边
lùbiān
ven đường
路口
lùkǒu
ngã đường, giao lộ
口 kǒu
Trong 路口, 口 không phải "cái miệng".
Nó có nghĩa gần với:
chỗ mở ra, cửa vào, điểm giao nhau.
Cho nên:
路 + 口 = 路口
= chỗ đường mở ra/giao nhau
= ngã đường, giao lộ.
Tương tự:
门口
ménkǒu
cửa ra vào, trước cửa
村口
cūnkǒu
đầu làng
路口
lùkǒu
ngã đường
2. 十字路口 là từ loại gì?
十字路口 là danh từ.
Nó chỉ một địa điểm cụ thể:
ngã tư / giao lộ nơi hai con đường giao nhau theo hình chữ thập.
Có thể đứng làm:
- chủ ngữ
- tân ngữ
- sau giới từ
- địa điểm trong câu chỉ đường
Ví dụ:
十字路口很忙。
Shízì lùkǒu hěn máng.
Giao lộ rất đông xe.
我们在十字路口见面。
Wǒmen zài shízì lùkǒu jiànmiàn.
Chúng ta gặp nhau ở ngã tư.
请在十字路口左转。
Qǐng zài shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Hãy rẽ trái ở ngã tư.
3. Cấu tạo của 十字路口
Có thể hiểu:
十字 + 路口
十字 = hình chữ 十
路口 = giao lộ
→ 十字路口 = giao lộ hình chữ 十
Đây là một danh từ ghép.
4. 十字路口 = ngã tư
Cách dịch phổ biến nhất:
十字路口 = ngã tư
Nhưng cần chú ý:
Tiếng Việt gọi là ngã tư vì có bốn hướng đường.
Tiếng Trung gọi là 十字路口 vì hình dạng giống chữ 十.
Ví dụ:
这个十字路口很大。
Zhège shízì lùkǒu hěn dà.
Ngã tư này rất lớn.
前面有一个十字路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
5. 十字路口 và 路口 khác nhau thế nào?
Đây là phần rất quan trọng.
路口
lùkǒu
= ngã đường, giao lộ, chỗ giao nhau giữa các đường.
Không nhất thiết là ngã tư.
Có thể là:
- giao lộ nhỏ
- ngã ba
- ngã tư
- chỗ giao giữa đường chính và đường nhánh
Ví dụ:
到路口右转。
Dào lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã đường thì rẽ phải.
十字路口
shízì lùkǒu
= ngã tư, cụ thể hơn.
Ví dụ:
到第二个十字路口右转。
Dào dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư thứ hai thì rẽ phải.
Có thể ghi nhớ:
路口 = giao lộ nói chung
十字路口 = giao lộ hình chữ 十, ngã tư
6. 路口 có thể là ngã ba không?
Có.
Đây là điểm rất đáng nhớ.
路口 là từ rộng hơn.
Nếu muốn nói chính xác:
三岔路口 (sānchà lùkǒu)
= ngã ba
十字路口 (shízì lùkǒu)
= ngã tư
Trong đó:
三岔 = ba nhánh
十字 = hình chữ thập
Ví dụ:
到三岔路口往左走。
Dào sānchà lùkǒu wǎng zuǒ zǒu.
Đến ngã ba thì đi sang trái.
到十字路口右转。
Dào shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư thì rẽ phải.
7. 十字路口 và 十字街 khác nhau
十字路口 = giao lộ/ngã tư
十字街 = phố giao nhau thành hình chữ thập / khu phố dạng giao nhau
Trong giao tiếp hỏi đường, 十字路口 thông dụng hơn nhiều.
Ví dụ:
在下一个十字路口右转。
Ở ngã tư tiếp theo rẽ phải.
Đây là câu rất tự nhiên.
8. 十字路口 và 十字路
十字路口 = giao lộ, ngã tư.
十字路 không phải cách nói thông dụng nhất để chỉ "ngã tư" trong giao tiếp.
Khi muốn nói "ngã tư", nên dùng:
十字路口
không nên tùy tiện rút thành:
十字路
9. Công thức: 在 + 十字路口 + động từ
Đây là công thức cơ bản nhất.
在十字路口 + V
Ví dụ:
在十字路口左转。
Zài shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã tư.
在十字路口右转。
Zài shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã tư.
在十字路口直行。
Zài shízì lùkǒu zhíxíng.
Đi thẳng qua ngã tư.
在十字路口等我。
Zài shízì lùkǒu děng wǒ.
Đợi tôi ở ngã tư.
10. Công thức: 到 + 十字路口 + động từ
到 + 十字路口 + V
= đến ngã tư thì...
Ví dụ:
到十字路口左转。
Dào shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã tư thì rẽ trái.
到十字路口右转。
Dào shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư thì rẽ phải.
到十字路口直走。
Dào shízì lùkǒu zhí zǒu.
Đến ngã tư thì đi thẳng.
到前面的十字路口再右转。
Dào qiánmiàn de shízì lùkǒu zài yòuzhuǎn.
Đến ngã tư phía trước rồi mới rẽ phải.
11. 第一个十字路口
第一个十字路口
dì yī ge shízì lùkǒu
ngã tư thứ nhất
在第一个十字路口左转。
Zài dì yī ge shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã tư thứ nhất.
12. 第二个十字路口
第二个十字路口
dì èr ge shízì lùkǒu
ngã tư thứ hai
到第二个十字路口右转。
Dào dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư thứ hai thì rẽ phải.
Đây là mẫu rất thường gặp trong chỉ đường.
13. 下一个十字路口
下一个十字路口
xià yí ge shízì lùkǒu
ngã tư tiếp theo
Ví dụ:
下一个十字路口左转。
Xià yí ge shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã tư tiếp theo.
到下一个十字路口再停车。
Dào xià yí ge shízì lùkǒu zài tíngchē.
Đến ngã tư tiếp theo rồi hãy đỗ xe.
14. 前面的十字路口
前面的十字路口
qiánmiàn de shízì lùkǒu
ngã tư phía trước
前面的十字路口有红绿灯。
Qiánmiàn de shízì lùkǒu yǒu hónglǜdēng.
Ngã tư phía trước có đèn giao thông.
在前面的十字路口右转。
Zài qiánmiàn de shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã tư phía trước.
15. 十字路口 + 红绿灯
Hai từ này thường xuyên đi cùng nhau.
红绿灯
hónglǜdēng
đèn giao thông
十字路口有红绿灯。
Shízì lùkǒu yǒu hónglǜdēng.
Ngã tư có đèn giao thông.
过了十字路口的红绿灯以后右转。
Guò le shízì lùkǒu de hónglǜdēng yǐhòu yòuzhuǎn.
Qua đèn giao thông ở ngã tư rồi rẽ phải.
16. 十字路口 + 左转 / 右转
Đây là tổ hợp quan trọng nhất.
十字路口左转
shízì lùkǒu zuǒzhuǎn
rẽ trái ở ngã tư
十字路口右转
shízì lùkǒu yòuzhuǎn
rẽ phải ở ngã tư
十字路口直行
shízì lùkǒu zhíxíng
đi thẳng qua ngã tư
Ví dụ:
到十字路口以后左转。
Dào shízì lùkǒu yǐhòu zuǒzhuǎn.
Đến ngã tư rồi rẽ trái.
17. 十字路口 + 直行
直行 (zhíxíng) = đi thẳng.
在十字路口直行。
Zài shízì lùkǒu zhíxíng.
Đi thẳng ở ngã tư.
过了十字路口以后继续直行。
Guò le shízì lùkǒu yǐhòu jìxù zhíxíng.
Qua ngã tư rồi tiếp tục đi thẳng.
18. 十字路口 + 掉头
掉头 (diàotóu) = quay đầu.
在下一个十字路口掉头。
Zài xià yí ge shízì lùkǒu diàotóu.
Quay đầu ở ngã tư tiếp theo.
这里不能掉头。
Zhèlǐ bùnéng diàotóu.
Ở đây không được quay đầu.
19. 十字路口 + 停车
停车 (tíngchē) = đỗ xe / dừng xe.
不要在十字路口停车。
Bú yào zài shízì lùkǒu tíngchē.
Đừng đỗ xe ở ngã tư.
十字路口附近不能随便停车。
Shízì lùkǒu fùjìn bùnéng suíbiàn tíngchē.
Không thể tùy tiện đỗ xe gần ngã tư.
20. 十字路口 + 经过
经过 (jīngguò) = đi qua.
经过十字路口以后继续往前走。
Jīngguò shízì lùkǒu yǐhòu jìxù wǎng qián zǒu.
Đi qua ngã tư rồi tiếp tục đi thẳng.
我们刚刚经过了一个十字路口。
Wǒmen gānggāng jīngguò le yí ge shízì lùkǒu.
Chúng tôi vừa đi qua một ngã tư.
21. 十字路口 + 附近
十字路口附近
shízì lùkǒu fùjìn
gần ngã tư
银行就在十字路口附近。
Yínháng jiù zài shízì lùkǒu fùjìn.
Ngân hàng ở ngay gần ngã tư.
十字路口附近有一个大型商场。
Shízì lùkǒu fùjìn yǒu yí ge dàxíng shāngchǎng.
Gần ngã tư có một trung tâm thương mại lớn.
22. 十字路口对面
十字路口对面
shízì lùkǒu duìmiàn
phía đối diện ngã tư
银行在十字路口对面。
Yínháng zài shízì lùkǒu duìmiàn.
Ngân hàng ở phía đối diện ngã tư.
酒店就在十字路口对面。
Jiǔdiàn jiù zài shízì lùkǒu duìmiàn.
Khách sạn ở ngay đối diện ngã tư.
23. 十字路口旁边
十字路口旁边
shízì lùkǒu pángbiān
bên cạnh ngã tư
银行就在十字路口旁边。
Yínháng jiù zài shízì lùkǒu pángbiān.
Ngân hàng ở ngay bên cạnh ngã tư.
24. 十字路口左边 / 右边
十字路口左边
shízì lùkǒu zuǒbian
bên trái ngã tư
十字路口右边
shízì lùkǒu yòubian
bên phải ngã tư
Ví dụ:
便利店在十字路口的右边。
Biànlìdiàn zài shízì lùkǒu de yòubian.
Cửa hàng tiện lợi ở bên phải ngã tư.
25. 十字路口拐角
十字路口拐角处
shízì lùkǒu guǎijiǎo chù
góc ở ngã tư
银行就在十字路口的拐角处。
Yínháng jiù zài shízì lùkǒu de guǎijiǎo chù.
Ngân hàng nằm ngay ở góc ngã tư.
26. Công thức: 一直往前走,到十字路口……
Đây là công thức cực kỳ quan trọng.
一直往前走,到十字路口 + 左转/右转/直行
Ví dụ:
一直往前走,到十字路口左转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã tư thì rẽ trái.
一直往前走,到十字路口右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã tư thì rẽ phải.
一直往前走,到十字路口直行。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào shízì lùkǒu zhíxíng.
Cứ đi thẳng, đến ngã tư thì tiếp tục đi thẳng.
27. Công thức: 经过十字路口以后……
经过 + 十字路口 + 以后
= sau khi đi qua ngã tư...
经过十字路口以后右转。
Jīngguò shízì lùkǒu yǐhòu yòuzhuǎn.
Đi qua ngã tư rồi rẽ phải.
经过第二个十字路口以后就到了。
Jīngguò dì èr ge shízì lùkǒu yǐhòu jiù dào le.
Đi qua ngã tư thứ hai là đến nơi.
28. Công thức: 在第几个十字路口……
在 + 第 + số + 个 + 十字路口 + V
Ví dụ:
在第一个十字路口左转。
Zài dì yī ge shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã tư thứ nhất.
在第二个十字路口右转。
Zài dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã tư thứ hai.
在第三个十字路口掉头。
Zài dì sān ge shízì lùkǒu diàotóu.
Quay đầu ở ngã tư thứ ba.
29. 第一个 và 第一 个?
Trong:
第一个十字路口
cấu trúc là:
第 + 一 + 个 + 十字路口
= ngã tư thứ nhất.
Không cần thêm số nào khác.
30. 十字路口 và 岔路口
岔路口 (chàlùkǒu) = chỗ đường rẽ nhánh, ngã rẽ.
Ví dụ:
到了岔路口,不知道该往哪边走。
Dào le chàlùkǒu, bù zhīdào gāi wǎng nǎbian zǒu.
Đến chỗ đường rẽ nhánh mà không biết nên đi bên nào.
十字路口 = giao nhau kiểu chữ 十.
岔路口 = chỗ đường tách/rẽ nhánh.
31. 十字路口 và 三岔路口
三岔路口
sānchà lùkǒu
ngã ba
十字路口
shízì lùkǒu
ngã tư
Ví dụ:
到了三岔路口往左走。
Dào le sānchà lùkǒu wǎng zuǒ zǒu.
Đến ngã ba thì đi sang trái.
到了十字路口往右走。
Dào le shízì lùkǒu wǎng yòu zǒu.
Đến ngã tư thì đi sang phải.
32. Một số từ liên quan
路口
lùkǒu
ngã đường, giao lộ
十字路口
shízì lùkǒu
ngã tư
三岔路口
sānchà lùkǒu
ngã ba
路边
lùbiān
ven đường
路中间
lù zhōngjiān
giữa đường
路旁
lùpáng
bên đường
道路
dàolù
đường sá
马路
mǎlù
đường phố
主路
zhǔlù
đường chính
支路
zhīlù
đường nhánh
小路
xiǎolù
đường nhỏ
大路
dàlù
đường lớn
红绿灯
hónglǜdēng
đèn giao thông
人行横道
rénxíng héngdào
vạch qua đường dành cho người đi bộ
斑马线
bānmǎxiàn
vạch sang đường
路牌
lùpái
biển chỉ đường
交通灯
jiāotōngdēng
đèn giao thông
33. 十字路口 và 红绿灯
Hai từ này rất hay đi cùng nhau:
十字路口的红绿灯
shízì lùkǒu de hónglǜdēng
đèn giao thông ở ngã tư
Ví dụ:
到了十字路口,看见红绿灯以后右转。
Dào le shízì lùkǒu, kànjiàn hónglǜdēng yǐhòu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư, nhìn thấy đèn giao thông rồi rẽ phải.
34. 十字路口 và 交通堵塞
交通堵塞
jiāotōng dǔsè
tắc nghẽn giao thông
十字路口经常堵车。
Shízì lùkǒu jīngcháng dǔchē.
Ngã tư thường xuyên tắc đường.
这个十字路口上下班时间特别堵。
Zhège shízì lùkǒu shàngxiàbān shíjiān tèbié dǔ.
Ngã tư này đặc biệt tắc vào giờ đi làm và tan ca.
35. 十字路口 và 堵车
堵车 (dǔchē) = tắc đường.
前面的十字路口堵车了。
Qiánmiàn de shízì lùkǒu dǔchē le.
Ngã tư phía trước bị tắc đường rồi.
因为十字路口发生事故,所以堵车了。
Yīnwèi shízì lùkǒu fāshēng shìgù, suǒyǐ dǔchē le.
Vì xảy ra tai nạn ở ngã tư nên bị tắc đường.
36. 十字路口 trong bất động sản
Từ này rất hữu ích khi mô tả vị trí của nhà, cửa hàng, văn phòng.
房子就在十字路口附近。
Fángzi jiù zài shízì lùkǒu fùjìn.
Căn nhà nằm ngay gần ngã tư.
商铺位于十字路口东南角。
Shāngpù wèiyú shízì lùkǒu dōngnán jiǎo.
Cửa hàng nằm ở góc đông nam của ngã tư.
这个商铺就在十字路口的西北角。
Zhège shāngpù jiù zài shízì lùkǒu de xīběi jiǎo.
Cửa hàng này nằm ngay ở góc tây bắc của ngã tư.
小区距离十字路口只有两百米。
Xiǎoqū jùlí shízì lùkǒu zhǐyǒu liǎngbǎi mǐ.
Khu dân cư chỉ cách ngã tư 200 mét.
37. 东南角, 西北角 trong 十字路口
Đây là cách nói rất hay khi mô tả vị trí bất động sản, cửa hàng.
东南角
dōngnán jiǎo
góc đông nam
东北角
dōngběi jiǎo
góc đông bắc
西南角
xīnán jiǎo
góc tây nam
西北角
xīběi jiǎo
góc tây bắc
Ví dụ:
银行在十字路口的东北角。
Yínháng zài shízì lùkǒu de dōngběi jiǎo.
Ngân hàng ở góc đông bắc của ngã tư.
38. 十字路口 + 斑马线
斑马线 (bānmǎxiàn) = vạch qua đường.
十字路口有斑马线。
Shízì lùkǒu yǒu bānmǎxiàn.
Ngã tư có vạch sang đường.
过十字路口的时候要走斑马线。
Guò shízì lùkǒu de shíhou yào zǒu bānmǎxiàn.
Khi qua ngã tư phải đi trên vạch sang đường.
39. 十字路口 + 人行横道
人行横道
rénxíng héngdào
lối/vạch dành cho người đi bộ qua đường
请走人行横道过十字路口。
Qǐng zǒu rénxíng héngdào guò shízì lùkǒu.
Hãy đi theo lối dành cho người đi bộ để qua ngã tư.
40. 40 câu ví dụ với 十字路口
1. 前面有一个十字路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
2. 到十字路口右转。
Dào shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư thì rẽ phải.
3. 到十字路口左转。
Dào shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã tư thì rẽ trái.
4. 请在下一个十字路口右转。
Qǐng zài xià yí ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Hãy rẽ phải ở ngã tư tiếp theo.
5. 在第二个十字路口左转。
Zài dì èr ge shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã tư thứ hai.
6. 一直往前走,到十字路口右转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã tư thì rẽ phải.
7. 过了十字路口以后继续往前走。
Guò le shízì lùkǒu yǐhòu jìxù wǎng qián zǒu.
Qua ngã tư rồi tiếp tục đi thẳng.
8. 十字路口有红绿灯。
Shízì lùkǒu yǒu hónglǜdēng.
Ngã tư có đèn giao thông.
9. 前面的十字路口很拥挤。
Qiánmiàn de shízì lùkǒu hěn yōngjǐ.
Ngã tư phía trước rất đông đúc.
10. 这个十字路口经常堵车。
Zhège shízì lùkǒu jīngcháng dǔchē.
Ngã tư này thường xuyên tắc đường.
11. 我们在十字路口见面吧。
Wǒmen zài shízì lùkǒu jiànmiàn ba.
Chúng ta gặp nhau ở ngã tư nhé.
12. 银行就在十字路口附近。
Yínháng jiù zài shízì lùkǒu fùjìn.
Ngân hàng ở ngay gần ngã tư.
13. 酒店就在十字路口对面。
Jiǔdiàn jiù zài shízì lùkǒu duìmiàn.
Khách sạn ở ngay đối diện ngã tư.
14. 便利店在十字路口的右边。
Biànlìdiàn zài shízì lùkǒu de yòubian.
Cửa hàng tiện lợi ở bên phải ngã tư.
15. 商场在十字路口的左边。
Shāngchǎng zài shízì lùkǒu de zuǒbian.
Trung tâm thương mại ở bên trái ngã tư.
16. 银行在十字路口的东北角。
Yínháng zài shízì lùkǒu de dōngběi jiǎo.
Ngân hàng ở góc đông bắc của ngã tư.
17. 商铺位于十字路口的西南角。
Shāngpù wèiyú shízì lùkǒu de xīnán jiǎo.
Cửa hàng nằm ở góc tây nam của ngã tư.
18. 到第一个十字路口以后右转。
Dào dì yī ge shízì lùkǒu yǐhòu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư thứ nhất rồi rẽ phải.
19. 经过第三个十字路口就到了。
Jīngguò dì sān ge shízì lùkǒu jiù dào le.
Đi qua ngã tư thứ ba là đến.
20. 你到了十字路口以后不要左转。
Nǐ dào le shízì lùkǒu yǐhòu bú yào zuǒzhuǎn.
Khi đến ngã tư đừng rẽ trái.
21. 到下一个十字路口掉头。
Dào xià yí ge shízì lùkǒu diàotóu.
Đến ngã tư tiếp theo thì quay đầu.
22. 这个十字路口不能掉头。
Zhège shízì lùkǒu bùnéng diàotóu.
Ngã tư này không được quay đầu.
23. 十字路口附近有一家银行。
Shízì lùkǒu fùjìn yǒu yì jiā yínháng.
Gần ngã tư có một ngân hàng.
24. 十字路口旁边有一个停车场。
Shízì lùkǒu pángbiān yǒu yí ge tíngchēchǎng.
Bên cạnh ngã tư có một bãi đỗ xe.
25. 十字路口对面就是地铁站。
Shízì lùkǒu duìmiàn jiù shì dìtiězhàn.
Đối diện ngã tư chính là ga tàu điện ngầm.
26. 我刚刚经过了那个十字路口。
Wǒ gānggāng jīngguò le nàge shízì lùkǒu.
Tôi vừa đi qua ngã tư đó.
27. 在十字路口直行就可以了。
Zài shízì lùkǒu zhíxíng jiù kěyǐ le.
Đi thẳng qua ngã tư là được.
28. 到十字路口后再右转。
Dào shízì lùkǒu hòu zài yòuzhuǎn.
Đến ngã tư rồi mới rẽ phải.
29. 走到前面的十字路口再问一下吧。
Zǒu dào qiánmiàn de shízì lùkǒu zài wèn yíxià ba.
Đi đến ngã tư phía trước rồi hỏi lại một chút nhé.
30. 司机在十字路口突然刹车了。
Sījī zài shízì lùkǒu tūrán shāchē le.
Tài xế đột nhiên phanh xe ở ngã tư.
31. 由于下雨,十字路口特别堵。
Yóuyú xiàyǔ, shízì lùkǒu tèbié dǔ.
Do trời mưa nên ngã tư đặc biệt tắc.
32. 十字路口的交通灯坏了。
Shízì lùkǒu de jiāotōngdēng huài le.
Đèn giao thông ở ngã tư bị hỏng.
33. 我们在十字路口等了十分钟。
Wǒmen zài shízì lùkǒu děng le shí fēnzhōng.
Chúng tôi đã đợi 10 phút ở ngã tư.
34. 这家商铺离十字路口很近。
Zhè jiā shāngpù lí shízì lùkǒu hěn jìn.
Cửa hàng này rất gần ngã tư.
35. 小区距离十字路口只有两百米。
Xiǎoqū jùlí shízì lùkǒu zhǐyǒu liǎngbǎi mǐ.
Khu dân cư chỉ cách ngã tư 200 mét.
36. 从十字路口往北走就是这个小区。
Cóng shízì lùkǒu wǎng běi zǒu jiù shì zhège xiǎoqū.
Từ ngã tư đi về phía bắc là khu dân cư này.
37. 从十字路口往东走五百米就到银行。
Cóng shízì lùkǒu wǎng dōng zǒu wǔbǎi mǐ jiù dào yínháng.
Từ ngã tư đi về phía đông 500 mét là đến ngân hàng.
38. 过十字路口的时候要注意车辆。
Guò shízì lùkǒu de shíhou yào zhùyì chēliàng.
Khi qua ngã tư cần chú ý xe cộ.
39. 过十字路口请走斑马线。
Guò shízì lùkǒu qǐng zǒu bānmǎxiàn.
Khi qua ngã tư hãy đi theo vạch sang đường.
40. 一直往前走,到第二个十字路口右转,酒店就在左边。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn, jiǔdiàn jiù zài zuǒbian.
Cứ đi thẳng, đến ngã tư thứ hai thì rẽ phải, khách sạn ở ngay bên trái.
41. Các từ đối chiếu cần nhớ
十字路口
= ngã tư
三岔路口
= ngã ba
路口
= giao lộ/ngã đường nói chung
直行
= đi thẳng
左转
= rẽ trái
右转
= rẽ phải
掉头
= quay đầu
通过路口
= đi qua giao lộ
红绿灯
= đèn giao thông
斑马线
= vạch sang đường
42. Câu mẫu tổng hợp rất quan trọng
请一直往前走,到第二个十字路口左转,过了红绿灯以后再走三百米,银行就在右边。
Qǐng yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge shízì lùkǒu zuǒzhuǎn, guò le hónglǜdēng yǐhòu zài zǒu sānbǎi mǐ, yínháng jiù zài yòubian.
Xin hãy cứ đi thẳng, đến ngã tư thứ hai thì rẽ trái, qua đèn giao thông rồi đi thêm 300 mét, ngân hàng ở ngay bên phải.
Phân tích:
一直 = cứ, liên tục
往前 = về phía trước
走 = đi
第二个十字路口 = ngã tư thứ hai
左转 = rẽ trái
过了红绿灯 = qua đèn giao thông
再走三百米 = đi tiếp 300 mét
右边 = bên phải
Đây chính là chuỗi chỉ đường rất tự nhiên:
一直往前走 → 到十字路口 → 左转/右转 → 过红绿灯 → 再走……米 → 到达目的地
Cần nhớ nhất:
路口 = giao lộ nói chung
十字路口 = ngã tư cụ thể
三岔路口 = ngã ba.
对面 là gì?
对面 (duìmiàn) = đối diện, phía đối diện, bên đối diện.
Đây là từ cực kỳ quan trọng trong chủ đề 问路、指路、方向、位置、房地产、交通、商场、酒店.
Ví dụ:
银行在商场对面。
Yínháng zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
酒店就在马路对面。
Jiǔdiàn jiù zài mǎlù duìmiàn.
Khách sạn ở ngay bên kia đường.
对面有一家银行。
Duìmiàn yǒu yì jiā yínháng.
Phía đối diện có một ngân hàng.
Bản chất của 对面 là:
hai người hoặc hai vật nằm ở hai phía đối nhau, nhìn sang nhau hoặc đối diện nhau.
1. Phân tích 对面
对面
Pinyin: duìmiàn
Hán Việt: đối diện
Gồm:
对 = đối, đối với, đối diện, hướng về
面 = mặt, phía, diện, bề mặt
Ghép lại:
对 + 面 → 对面
= phía đối diện
= bên đối diện
= đối diện
2. 对 là gì?
对 (duì) có rất nhiều cách dùng.
Một số nghĩa quan trọng:
对面
duìmiàn
đối diện
对面有银行。
Duìmiàn yǒu yínháng.
Phía đối diện có ngân hàng.
对别人很客气。
Duì biérén hěn kèqi.
Rất lịch sự với người khác.
对我来说
duì wǒ lái shuō
đối với tôi mà nói
回答正确,对不对?
Huídá zhèngquè, duì bu duì?
Trả lời đúng, phải không?
反对
fǎnduì
phản đối
面对
miànduì
đối mặt
Nhưng trong 对面, chữ 对 mang ý:
đối nhau, ở phía bên kia, ở vị trí đối diện.
3. 面 là gì?
面 (miàn) có nhiều nghĩa:
- mặt
- phía
- bề mặt
- diện
- phương diện
Ví dụ:
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
里面
lǐmiàn
bên trong
外面
wàimiàn
bên ngoài
对面
duìmiàn
phía đối diện
Cho nên 对面 về mặt cấu tạo có thể hiểu là:
phía đối diện.
4. 对面 là từ loại gì?
对面 chủ yếu là danh từ chỉ vị trí / phương vị từ (方位词).
Nó biểu thị một vị trí:
对面 = phía đối diện.
Nó hoạt động khá giống:
前面 = phía trước
后面 = phía sau
旁边 = bên cạnh
附近 = gần đó
里面 = bên trong
外面 = bên ngoài
对面 = đối diện
Ví dụ:
银行在对面。
Yínháng zài duìmiàn.
Ngân hàng ở phía đối diện.
5. Công thức quan trọng nhất: A 在 B 对面
A + 在 + B + 对面
= A ở đối diện B.
Ví dụ:
银行在商场对面。
Yínháng zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
酒店在火车站对面。
Jiǔdiàn zài huǒchēzhàn duìmiàn.
Khách sạn ở đối diện ga tàu hỏa.
学校在银行对面。
Xuéxiào zài yínháng duìmiàn.
Trường học ở đối diện ngân hàng.
便利店在地铁站对面。
Biànlìdiàn zài dìtiězhàn duìmiàn.
Cửa hàng tiện lợi ở đối diện ga tàu điện ngầm.
Đây là công thức phải thuộc.
6. B + 的 + 对面
Một cách khác cũng cực kỳ quan trọng:
A + 在 + B + 的 + 对面
Ví dụ:
银行在商场的对面。
Yínháng zài shāngchǎng de duìmiàn.
Ngân hàng ở phía đối diện trung tâm thương mại.
酒店在火车站的对面。
Jiǔdiàn zài huǒchēzhàn de duìmiàn.
Khách sạn ở phía đối diện ga tàu hỏa.
学校在银行的对面。
Xuéxiào zài yínháng de duìmiàn.
Trường học ở phía đối diện ngân hàng.
Vậy B 对面 và B 的对面 khác nhau thế nào?
商场对面
= đối diện trung tâm thương mại
商场的对面
= phía đối diện của trung tâm thương mại
Trong khẩu ngữ:
商场对面 rất gọn và rất thường dùng.
商场的对面 cũng đúng, có cảm giác đầy đủ hơn.
7. 对面 + 有 + địa điểm
Một mẫu cực kỳ tự nhiên:
对面有 + N
= phía đối diện có...
Ví dụ:
对面有一家银行。
Duìmiàn yǒu yì jiā yínháng.
Phía đối diện có một ngân hàng.
对面有一家餐厅。
Duìmiàn yǒu yì jiā cāntīng.
Phía đối diện có một nhà hàng.
对面有一家便利店。
Duìmiàn yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Phía đối diện có một cửa hàng tiện lợi.
对面有一个大型商场。
Duìmiàn yǒu yí ge dàxíng shāngchǎng.
Phía đối diện có một trung tâm thương mại lớn.
8. 在对面
在对面 = ở đối diện.
Ví dụ:
我在对面。
Wǒ zài duìmiàn.
Tôi ở phía đối diện.
银行就在对面。
Yínháng jiù zài duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay phía đối diện.
他家就在我家对面。
Tā jiā jiù zài wǒ jiā duìmiàn.
Nhà anh ấy ở ngay đối diện nhà tôi.
停车场就在酒店对面。
Tíngchēchǎng jiù zài jiǔdiàn duìmiàn.
Bãi đỗ xe ở ngay đối diện khách sạn.
9. 就在对面
就在对面 = ngay đối diện.
银行就在对面。
Yínháng jiù zài duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay đối diện.
酒店就在马路对面。
Jiǔdiàn jiù zài mǎlù duìmiàn.
Khách sạn ở ngay bên kia đường.
Chữ 就 nhấn mạnh vị trí rất gần, chính ngay chỗ đối diện.
So sánh:
银行在对面。
Ngân hàng ở đối diện.
银行就在对面。
Ngân hàng ở ngay đối diện.
Câu thứ hai nhấn mạnh hơn.
10. 马路对面
Đây là một cụm cực kỳ thông dụng.
马路对面
mǎlù duìmiàn
bên kia đường, phía đối diện đường
Ví dụ:
银行就在马路对面。
Yínháng jiù zài mǎlù duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay bên kia đường.
马路对面有一家餐厅。
Mǎlù duìmiàn yǒu yì jiā cāntīng.
Bên kia đường có một nhà hàng.
他住在我家马路对面。
Tā zhù zài wǒ jiā mǎlù duìmiàn.
Anh ấy sống ở phía bên kia đường đối diện nhà tôi.
11. 对面 là "bên kia" chứ không nhất thiết là "đối diện trực tiếp"?
Trong nhiều câu, 对面 dịch tự nhiên sang tiếng Việt là:
- đối diện
- phía đối diện
- bên kia
- bên kia đường
Ví dụ:
银行在马路对面。
Dịch tự nhiên nhất:
Ngân hàng ở bên kia đường.
Không nhất thiết phải dịch cứng:
Ngân hàng ở đối diện con đường.
12. 对面 và 对方 khác nhau
Đây là một cặp rất dễ nhầm.
对面
duìmiàn
= phía đối diện, đối diện về không gian.
银行在对面。
Yínháng zài duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện.
对方
duìfāng
= đối phương, bên kia, phía bên kia trong một quan hệ/giao tiếp.
Ví dụ:
对方已经同意了。
Duìfāng yǐjīng tóngyì le.
Phía bên kia đã đồng ý rồi.
请把这个消息告诉对方。
Qǐng bǎ zhège xiāoxi gàosu duìfāng.
Hãy thông báo tin này cho phía bên kia.
Không thể dùng:
对方有一家银行
nếu bạn muốn nói "phía đối diện có một ngân hàng".
13. 对面 và 对边
对边 (duìbiān) = cạnh đối diện, phía đối diện.
Từ này thường dùng trong hình học, bố cục, địa lý tương đối hoặc vị trí của hai cạnh.
商场的对面 = phía đối diện của trung tâm thương mại.
对边 không phải lựa chọn thông dụng nhất khi nói "đối diện" trong đời sống.
Trong giao tiếp:
在银行对面
tự nhiên hơn nhiều so với:
在银行对边
14. 对面 và 对着
Hai từ này cực kỳ quan trọng.
对面
= ở vị trí đối diện.
银行在商场对面。
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
对着
duìzhe
= hướng vào, quay về phía, đối diện với.
Ví dụ:
他坐在我对面。
Tā zuò zài wǒ duìmiàn.
Anh ấy ngồi đối diện tôi.
他对着我说话。
Tā duìzhe wǒ shuōhuà.
Anh ấy hướng về phía tôi và nói chuyện.
So:
我坐在他对面。
Tôi ngồi ở phía đối diện anh ấy.
我对着他坐。
Tôi ngồi quay mặt về phía anh ấy.
对面 thiên về vị trí.
对着 thiên về hướng của hành động / hướng mặt / hướng vật.
15. 对面 và 面对
Hai từ này cũng rất dễ nhầm.
对面
= đối diện.
学校在银行对面。
Trường học ở đối diện ngân hàng.
面对
miànduì
= đối mặt với, đối diện với một vấn đề/người/tình huống.
Ví dụ:
我们要面对这个问题。
Wǒmen yào miànduì zhège wèntí.
Chúng ta phải đối mặt với vấn đề này.
面对困难,我们不能放弃。
Miànduì kùnnan, wǒmen bùnéng fàngqì.
Đối mặt với khó khăn, chúng ta không thể bỏ cuộc.
Cho nên:
对面 = vị trí đối diện.
面对 = đối mặt với.
16. 对面 và 面对 trong câu
So sánh:
他坐在我对面。
Tā zuò zài wǒ duìmiàn.
Anh ấy ngồi đối diện tôi.
他面对着我。
Tā miànduìzhe wǒ.
Anh ấy đang quay mặt đối diện với tôi.
Hai câu đều liên quan đến "đối diện", nhưng cấu trúc khác nhau.
17. 人在对面
人在对面。
Rén zài duìmiàn.
Người đó ở phía đối diện.
Ví dụ:
你看,王老师就在对面。
Nǐ kàn, Wáng lǎoshī jiù zài duìmiàn.
Bạn nhìn kìa, thầy Vương ở ngay phía đối diện.
18. 坐在对面
Cấu trúc rất quan trọng:
坐在 + người/vật + 对面
= ngồi đối diện...
他坐在我对面。
Tā zuò zài wǒ duìmiàn.
Anh ấy ngồi đối diện tôi.
请坐在我对面。
Qǐng zuò zài wǒ duìmiàn.
Mời ngồi đối diện tôi.
经理坐在客户对面。
Jīnglǐ zuò zài kèhù duìmiàn.
Quản lý ngồi đối diện khách hàng.
19. 住在对面
住在 + địa điểm + 对面
= sống ở đối diện...
我住在学校对面。
Wǒ zhù zài xuéxiào duìmiàn.
Tôi sống đối diện trường học.
他住在我家对面。
Tā zhù zài wǒ jiā duìmiàn.
Anh ấy sống đối diện nhà tôi.
她住在医院对面。
Tā zhù zài yīyuàn duìmiàn.
Cô ấy sống đối diện bệnh viện.
Đây là mẫu rất tự nhiên khi mô tả nơi ở.
20. 开在对面
Dùng với cửa hàng, doanh nghiệp:
开在 + địa điểm + 对面
= mở cửa hàng ở đối diện...
这家店开在学校对面。
Zhè jiā diàn kāi zài xuéxiào duìmiàn.
Cửa hàng này mở đối diện trường học.
那家餐厅开在商场对面。
Nà jiā cāntīng kāi zài shāngchǎng duìmiàn.
Nhà hàng đó nằm đối diện trung tâm thương mại.
21. 对面是……
对面是 + N
= phía đối diện là...
Đây là mẫu rất hay trong mô tả vị trí.
对面是银行。
Duìmiàn shì yínháng.
Phía đối diện là ngân hàng.
对面是地铁站。
Duìmiàn shì dìtiězhàn.
Phía đối diện là ga tàu điện ngầm.
马路对面是一家酒店。
Mǎlù duìmiàn shì yì jiā jiǔdiàn.
Bên kia đường là một khách sạn.
22. 对面就是……
对面就是 + N
= ngay phía đối diện chính là...
对面就是银行。
Duìmiàn jiù shì yínháng.
Ngay đối diện chính là ngân hàng.
对面就是商场。
Duìmiàn jiù shì shāngchǎng.
Ngay đối diện chính là trung tâm thương mại.
酒店就在对面。
Jiǔdiàn jiù zài duìmiàn.
Khách sạn ở ngay đối diện.
23. 在……对面 + 有……
Cấu trúc:
在 + A + 对面 + 有 + B
= đối diện A có B.
在银行对面有一家餐厅。
Zài yínháng duìmiàn yǒu yì jiā cāntīng.
Đối diện ngân hàng có một nhà hàng.
在学校对面有一家便利店。
Zài xuéxiào duìmiàn yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Đối diện trường học có một cửa hàng tiện lợi.
24. 从对面
从对面 = từ phía đối diện.
Ví dụ:
他从对面走过来了。
Tā cóng duìmiàn zǒu guòlái le.
Anh ấy đi từ phía đối diện sang đây.
有人从马路对面跑过来。
Yǒurén cóng mǎlù duìmiàn pǎo guòlái.
Có người chạy từ bên kia đường sang đây.
25. 从对面走来
Đây là mẫu rất tự nhiên.
从对面 + V + 来
= từ phía đối diện đi lại đây.
她从对面走来。
Tā cóng duìmiàn zǒu lái.
Cô ấy đi từ phía đối diện lại đây.
一个人从对面跑过来。
Yí ge rén cóng duìmiàn pǎo guòlái.
Một người chạy từ phía đối diện sang đây.
26. 对面走过来
Có thể nói:
对面走过来一个人。
Duìmiàn zǒu guòlái yí ge rén.
Từ phía đối diện đi lại đây một người.
Cấu trúc này:
方位词 + V + 来 + người/vật
rất hay gặp trong miêu tả.
27. 正对面
正对面 (zhèng duìmiàn) = chính diện, ngay đối diện.
Đây là từ mạnh hơn 对面.
银行就在正对面。
Yínháng jiù zài zhèng duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay chính diện đối diện.
他就坐在我正对面。
Tā jiù zuò zài wǒ zhèng duìmiàn.
Anh ấy ngồi ngay chính diện đối diện tôi.
So:
对面 = đối diện.
正对面 = ngay chính diện, đối diện trực tiếp.
28. 正对着
正对着 = đối thẳng, hướng thẳng vào.
门正对着大路。
Mén zhèng duìzhe dàlù.
Cửa chính hướng thẳng ra đường lớn.
客厅的窗户正对着花园。
Kètīng de chuānghu zhèng duìzhe huāyuán.
Cửa sổ phòng khách hướng thẳng ra khu vườn.
Cấu trúc này rất hữu ích trong bất động sản.
29. Đối mặt với người: 坐在……对面
Ví dụ trong kinh doanh:
我坐在客户对面。
Wǒ zuò zài kèhù duìmiàn.
Tôi ngồi đối diện khách hàng.
经理坐在供应商对面。
Jīnglǐ zuò zài gōngyìngshāng duìmiàn.
Quản lý ngồi đối diện nhà cung cấp.
双方坐在会议桌两边,彼此面对面。
Shuāngfāng zuò zài huìyìzhuō liǎngbiān, bǐcǐ miànduìmiàn.
Hai bên ngồi hai phía của bàn họp, đối diện nhau.
30. 面对面
面对面 (miànduìmiàn) = mặt đối mặt, trực tiếp.
Đây là một từ cực kỳ quan trọng.
面对面谈谈。
Miànduìmiàn tán tan.
Nói chuyện trực tiếp.
我们可以面对面讨论这个问题。
Wǒmen kěyǐ miànduìmiàn tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta có thể trực tiếp thảo luận vấn đề này.
他们面对面坐着。
Tāmen miànduìmiàn zuòzhe.
Họ ngồi đối diện nhau.
Lưu ý:
对面 = vị trí đối diện.
面对面 = mặt đối mặt, trực tiếp.
31. 对面 và 面对面
So sánh:
他坐在我对面。
Tā zuò zài wǒ duìmiàn.
Anh ấy ngồi đối diện tôi.
我们面对面坐着。
Wǒmen miànduìmiàn zuòzhe.
Chúng tôi ngồi đối diện nhau.
对面 thường cần một điểm tham chiếu.
面对面 nhấn mạnh hai bên trực tiếp đối diện nhau.
32. 对面 vs 对着
Đây là cách nhớ rất hiệu quả:
对面 → vị trí
对着 → hướng
Ví dụ:
银行在商场对面。
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
他对着我说话。
Anh ấy nói chuyện hướng về phía tôi.
我坐在他对面。
Tôi ngồi đối diện anh ấy.
他面对着我。
Anh ấy quay mặt đối diện tôi.
33. Đối nghĩa của 对面
对面 không có một từ trái nghĩa tuyệt đối duy nhất.
Nhưng trong quan hệ vị trí, có thể đối lập với:
同侧
tóngcè
cùng phía
同一边
tóng yì biān
cùng một bên
Ví dụ:
银行和商场在马路两侧。
Yínháng hé shāngchǎng zài mǎlù liǎngcè.
Ngân hàng và trung tâm thương mại ở hai bên đường.
银行和便利店在马路同一侧。
Yínháng hé biànlìdiàn zài mǎlù tóng yí cè.
Ngân hàng và cửa hàng tiện lợi ở cùng một bên đường.
Nếu nói về vị trí:
对面 ↔ 同侧 / 同一边
là đối lập về quan hệ vị trí, chứ không phải trái nghĩa từ điển tuyệt đối.
34. 对面 và 旁边
Hai từ này rất hay đi trong mô tả vị trí.
旁边 = bên cạnh
对面 = đối diện
Ví dụ:
银行在商场旁边。
Yínháng zài shāngchǎng pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
银行在商场对面。
Yínháng zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
Ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
35. 对面 và 附近
附近 = gần, khu vực xung quanh
对面 = chính xác hơn về quan hệ vị trí, ở phía đối diện.
银行在酒店附近。
Yínháng zài jiǔdiàn fùjìn.
Ngân hàng ở gần khách sạn.
银行在酒店对面。
Yínháng zài jiǔdiàn duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện khách sạn.
对面 xác định quan hệ vị trí cụ thể hơn.
36. 对面 và 前面
前面 = phía trước
对面 = phía đối diện
Ví dụ:
银行在酒店前面。
Yínháng zài jiǔdiàn qiánmiàn.
Ngân hàng ở phía trước khách sạn.
银行在酒店对面。
Yínháng zài jiǔdiàn duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện khách sạn.
Hai câu không giống nhau.
前面 dựa trên trục trước–sau.
对面 dựa trên quan hệ hai phía đối nhau.
37. Đối diện trong nhà và ngoài đường
商场对面
đối diện trung tâm thương mại
房子对面
đối diện căn nhà
桌子对面
đối diện cái bàn
学校对面
đối diện trường học
马路对面
bên kia đường
街道对面
đối diện phía bên kia phố
地铁站对面
đối diện ga tàu điện ngầm
酒店对面
đối diện khách sạn
38. Đặc biệt trong bất động sản
房子在学校对面。
Fángzi zài xuéxiào duìmiàn.
Căn nhà ở đối diện trường học.
小区就在地铁站对面。
Xiǎoqū jiù zài dìtiězhàn duìmiàn.
Khu dân cư nằm ngay đối diện ga tàu điện ngầm.
商铺位于大型商场对面。
Shāngpù wèiyú dàxíng shāngchǎng duìmiàn.
Cửa hàng nằm đối diện trung tâm thương mại lớn.
这套房子的客厅正对着小区花园。
Zhè tào fángzi de kètīng zhèng duìzhe xiǎoqū huāyuán.
Phòng khách của căn hộ này hướng thẳng ra khu vườn của khu dân cư.
Ở đây cần phân biệt:
小区对面 = ở phía đối diện khu dân cư.
客厅正对着花园 = phòng khách hướng thẳng về phía khu vườn.
39. 对面 + 的 + danh từ
对面的 + N
= N ở phía đối diện.
Ví dụ:
对面的银行
duìmiàn de yínháng
ngân hàng ở phía đối diện
对面的商场
duìmiàn de shāngchǎng
trung tâm thương mại ở phía đối diện
对面的房子
duìmiàn de fángzi
căn nhà đối diện
对面的酒店
duìmiàn de jiǔdiàn
khách sạn đối diện
Ví dụ:
对面的银行几点关门?
Duìmiàn de yínháng jǐ diǎn guānmén?
Ngân hàng đối diện mấy giờ đóng cửa?
我住在对面的那栋楼里。
Wǒ zhù zài duìmiàn de nà dòng lóu lǐ.
Tôi sống trong tòa nhà ở phía đối diện.
40. 对面的人
对面的人 = người ở phía đối diện.
对面的人一直在看我。
Duìmiàn de rén yìzhí zài kàn wǒ.
Người ở phía đối diện cứ nhìn tôi.
坐在我对面的人是经理。
Zuò zài wǒ duìmiàn de rén shì jīnglǐ.
Người ngồi đối diện tôi là quản lý.
41. 对面那家店
Cách nói rất tự nhiên:
对面那家店
duìmiàn nà jiā diàn
cửa hàng ở đối diện kia
对面那家店很好吃。
Duìmiàn nà jiā diàn hěn hǎochī.
Cửa hàng đối diện kia ăn rất ngon.
我们去对面那家店吃饭吧。
Wǒmen qù duìmiàn nà jiā diàn chīfàn ba.
Chúng ta sang quán đối diện kia ăn nhé.
42. 对面的人家
人家 ở đây có thể mang nghĩa "nhà người ta / nhà bên kia".
对面的人家搬走了。
Duìmiàn de rénjiā bān zǒu le.
Gia đình ở nhà đối diện đã chuyển đi.
Đây là cách nói khẩu ngữ, tự nhiên.
43. 对面的房子
对面的房子正在出售。
Duìmiàn de fángzi zhèngzài chūshòu.
Căn nhà đối diện đang được bán.
我很喜欢对面的那套房子。
Wǒ hěn xǐhuan duìmiàn de nà tào fángzi.
Tôi rất thích căn hộ/căn nhà ở phía đối diện kia.
44. 40 câu ví dụ với 对面
1. 银行在商场对面。
Yínháng zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
2. 酒店就在火车站对面。
Jiǔdiàn jiù zài huǒchēzhàn duìmiàn.
Khách sạn ở ngay đối diện ga tàu hỏa.
3. 学校在银行对面。
Xuéxiào zài yínháng duìmiàn.
Trường học ở đối diện ngân hàng.
4. 对面有一家餐厅。
Duìmiàn yǒu yì jiā cāntīng.
Phía đối diện có một nhà hàng.
5. 对面有一家便利店。
Duìmiàn yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Phía đối diện có một cửa hàng tiện lợi.
6. 银行就在对面。
Yínháng jiù zài duìmiàn.
Ngân hàng ở ngay đối diện.
7. 酒店就在马路对面。
Jiǔdiàn jiù zài mǎlù duìmiàn.
Khách sạn ở ngay bên kia đường.
8. 马路对面有一家大型商场。
Mǎlù duìmiàn yǒu yì jiā dàxíng shāngchǎng.
Bên kia đường có một trung tâm thương mại lớn.
9. 我住在学校对面。
Wǒ zhù zài xuéxiào duìmiàn.
Tôi sống đối diện trường học.
10. 他家就在我家对面。
Tā jiā jiù zài wǒ jiā duìmiàn.
Nhà anh ấy ở ngay đối diện nhà tôi.
11. 她住在医院对面。
Tā zhù zài yīyuàn duìmiàn.
Cô ấy sống đối diện bệnh viện.
12. 这家店开在地铁站对面。
Zhè jiā diàn kāi zài dìtiězhàn duìmiàn.
Cửa hàng này nằm đối diện ga tàu điện ngầm.
13. 对面就是银行。
Duìmiàn jiù shì yínháng.
Ngay đối diện chính là ngân hàng.
14. 对面就是地铁站。
Duìmiàn jiù shì dìtiězhàn.
Ngay đối diện chính là ga tàu điện ngầm.
15. 对面是一个大型停车场。
Duìmiàn shì yí ge dàxíng tíngchēchǎng.
Phía đối diện là một bãi đỗ xe lớn.
16. 在银行对面有一家咖啡店。
Zài yínháng duìmiàn yǒu yì jiā kāfēidiàn.
Đối diện ngân hàng có một quán cà phê.
17. 在学校对面有一家药店。
Zài xuéxiào duìmiàn yǒu yì jiā yàodiàn.
Đối diện trường học có một hiệu thuốc.
18. 你看,银行就在马路对面。
Nǐ kàn, yínháng jiù zài mǎlù duìmiàn.
Bạn nhìn kìa, ngân hàng ở ngay bên kia đường.
19. 请问,酒店是不是就在商场对面?
Qǐngwèn, jiǔdiàn shì bú shì jiù zài shāngchǎng duìmiàn?
Xin hỏi, khách sạn có phải ngay đối diện trung tâm thương mại không?
20. 地铁站就在十字路口对面。
Dìtiězhàn jiù zài shízì lùkǒu duìmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay đối diện ngã tư.
21. 我坐在经理对面。
Wǒ zuò zài jīnglǐ duìmiàn.
Tôi ngồi đối diện quản lý.
22. 他坐在我对面。
Tā zuò zài wǒ duìmiàn.
Anh ấy ngồi đối diện tôi.
23. 请坐在我对面。
Qǐng zuò zài wǒ duìmiàn.
Mời ngồi đối diện tôi.
24. 客户就坐在经理对面。
Kèhù jiù zuò zài jīnglǐ duìmiàn.
Khách hàng ngồi ngay đối diện quản lý.
25. 他从对面走过来了。
Tā cóng duìmiàn zǒu guòlái le.
Anh ấy đi từ phía đối diện sang đây.
26. 一个女孩从马路对面跑了过来。
Yí ge nǚhái cóng mǎlù duìmiàn pǎo le guòlái.
Một cô gái chạy từ bên kia đường sang đây.
27. 对面的人一直在看我们。
Duìmiàn de rén yìzhí zài kàn wǒmen.
Người ở phía đối diện cứ nhìn chúng tôi.
28. 对面的那家餐厅晚上人很多。
Duìmiàn de nà jiā cāntīng wǎnshang rén hěn duō.
Nhà hàng đối diện buổi tối có rất nhiều người.
29. 对面的房子正在出售。
Duìmiàn de fángzi zhèngzài chūshòu.
Căn nhà đối diện đang được rao bán.
30. 对面那栋楼的采光很好。
Duìmiàn nà dòng lóu de cǎiguāng hěn hǎo.
Khả năng đón sáng của tòa nhà đối diện rất tốt.
31. 这套房子正对着小区花园。
Zhè tào fángzi zhèng duìzhe xiǎoqū huāyuán.
Căn hộ này hướng thẳng ra vườn của khu dân cư.
32. 客厅的窗户正对着马路。
Kètīng de chuānghu zhèng duìzhe mǎlù.
Cửa sổ phòng khách hướng thẳng ra đường.
33. 我们面对面谈了一会儿。
Wǒmen miànduìmiàn tán le yíhuìr.
Chúng tôi nói chuyện trực tiếp với nhau một lúc.
34. 他们面对面坐着讨论合同。
Tāmen miànduìmiàn zuòzhe tǎolùn hétóng.
Họ ngồi đối diện nhau thảo luận hợp đồng.
35. 商铺就在十字路口的对面。
Shāngpù jiù zài shízì lùkǒu de duìmiàn.
Cửa hàng nằm ngay đối diện ngã tư.
36. 小区正对面就是地铁站。
Xiǎoqū zhèng duìmiàn jiù shì dìtiězhàn.
Ngay đối diện khu dân cư chính là ga tàu điện ngầm.
37. 银行和酒店正好在马路两边对面。
Yínháng hé jiǔdiàn zhènghǎo zài mǎlù liǎngbiān duìmiàn.
Ngân hàng và khách sạn nằm đối diện nhau ở hai bên đường.
38. 你过了十字路口以后,就会看到商场,商场对面就是酒店。
Nǐ guò le shízì lùkǒu yǐhòu, jiù huì kàndào shāngchǎng, shāngchǎng duìmiàn jiù shì jiǔdiàn.
Sau khi qua ngã tư, bạn sẽ nhìn thấy trung tâm thương mại; đối diện trung tâm thương mại chính là khách sạn.
39. 从地铁站出来以后一直往前走,银行就在马路对面。
Cóng dìtiězhàn chūlái yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu, yínháng jiù zài mǎlù duìmiàn.
Sau khi ra khỏi ga tàu điện ngầm cứ đi thẳng, ngân hàng ở ngay bên kia đường.
40. 这套房子的位置很好,学校在前面,地铁站就在马路对面。
Zhè tào fángzi de wèizhi hěn hǎo, xuéxiào zài qiánmiàn, dìtiězhàn jiù zài mǎlù duìmiàn.
Vị trí của căn nhà này rất tốt, trường học ở phía trước, ga tàu điện ngầm ở ngay bên kia đường.
45. Phân biệt nhanh những từ dễ nhầm
对面
duìmiàn
đối diện
对着
duìzhe
hướng vào, quay về phía
面对
miànduì
đối mặt với
面对面
miànduìmiàn
mặt đối mặt, trực tiếp
对方
duìfāng
phía bên kia, đối phương
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
旁边
pángbiān
bên cạnh
附近
fùjìn
gần, khu vực lân cận
Ví dụ:
银行在商场对面。
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
他对着我说话。
Anh ấy nói chuyện hướng về phía tôi.
我们要面对这个问题。
Chúng ta phải đối mặt với vấn đề này.
他们面对面坐着。
Họ ngồi đối diện nhau.
对方已经同意了。
Phía bên kia đã đồng ý.
46. Cách nhớ 对面
Có 4 mẫu quan trọng nhất:
A 在 B 对面
银行在商场对面。
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
对面有 B
对面有一家银行。
Phía đối diện có một ngân hàng.
对面是 B
对面是酒店。
Phía đối diện là khách sạn.
在 A 对面有 B
在学校对面有一家便利店。
Đối diện trường học có một cửa hàng tiện lợi.
Và khi nói về người:
S + 坐在 + người + 对面
我坐在他对面。
Tôi ngồi đối diện anh ấy.
S + 住在 + địa điểm + 对面
我住在学校对面。
Tôi sống đối diện trường học.
Câu tổng hợp rất quan trọng
从地铁站出来以后一直往前走,到第二个十字路口右转,过了红绿灯再走三百米,酒店就在商场对面。
Cóng dìtiězhàn chūlái yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn, guò le hónglǜdēng zài zǒu sānbǎi mǐ, jiǔdiàn jiù zài shāngchǎng duìmiàn.
Sau khi ra khỏi ga tàu điện ngầm cứ đi thẳng, đến ngã tư thứ hai thì rẽ phải, qua đèn giao thông rồi đi thêm 300 mét, khách sạn ở ngay đối diện trung tâm thương mại.
Trong câu này:
一直往前走 = cứ đi thẳng
第二个十字路口 = ngã tư thứ hai
右转 = rẽ phải
过了红绿灯 = qua đèn giao thông
再走三百米 = đi thêm 300 mét
酒店在商场对面 = khách sạn ở đối diện trung tâm thương mại
Đặc biệt cần nhớ:
对面 = vị trí đối diện
对着 = hướng về phía
面对 = đối mặt với
对方 = phía bên kia / đối phương
Đây là 4 từ có 对 rất dễ nhầm nhưng chức năng hoàn toàn khác nhau.
旁边 là gì?
旁边 (pángbiān) = bên cạnh, bên ngay cạnh, cạnh bên.
Đây là một từ cực kỳ quan trọng trong nhóm vị trí, phương hướng, hỏi đường, chỉ đường, bất động sản.
Ví dụ:
银行在商场旁边。
Yínháng zài shāngchǎng pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
学校旁边有一家银行。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng.
酒店就在地铁站旁边。
Jiǔdiàn jiù zài dìtiězhàn pángbiān.
Khách sạn ở ngay bên cạnh ga tàu điện ngầm.
Bản chất của 旁边 là:
một người hoặc vật nằm ở vị trí gần và sát bên một người hoặc vật khác.
1. Phân tích 旁边
旁边
Pinyin: pángbiān
Hán Việt: bàng biên
Gồm:
旁 = bên, bên cạnh, phía bên
边 = bên, cạnh, mép, phía
Ghép lại:
旁 + 边 → 旁边
= phía bên cạnh
= bên cạnh.
2. 旁 là gì?
旁 (páng) có các nghĩa quan trọng:
- bên cạnh
- bên
- phía bên
- phụ, bên ngoài trung tâm
Ví dụ:
旁边
pángbiān
bên cạnh
旁人
pángrén
người khác, người ngoài
旁观
pángguān
đứng ngoài quan sát
旁听
pángtīng
dự thính
Trong 旁边, 旁 mang nghĩa "bên cạnh".
3. 边 là gì?
边 (biān) = bên, phía, mép, rìa.
Ví dụ:
左边
zuǒbian
bên trái
右边
yòubian
bên phải
前边
qiánbian
phía trước
后边
hòubian
phía sau
里面
lǐmiàn
bên trong
外边
wàibian
bên ngoài
旁边
pángbiān
bên cạnh
Cho nên:
旁边 = phía bên cạnh.
4. 旁边 là từ loại gì?
旁边 là phương vị từ / danh từ chỉ vị trí (方位词).
Nó biểu thị vị trí của người hoặc vật so với một đối tượng khác.
Ví dụ:
我坐在他旁边。
Wǒ zuò zài tā pángbiān.
Tôi ngồi bên cạnh anh ấy.
银行在酒店旁边。
Yínháng zài jiǔdiàn pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh khách sạn.
桌子旁边有一把椅子。
Zhuōzi pángbiān yǒu yì bǎ yǐzi.
Bên cạnh bàn có một cái ghế.
5. Cách dùng quan trọng nhất: A 在 B 旁边
Công thức:
A + 在 + B + 旁边
= A ở bên cạnh B.
Ví dụ:
银行在商场旁边。
Yínháng zài shāngchǎng pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
学校在医院旁边。
Xuéxiào zài yīyuàn pángbiān.
Trường học ở bên cạnh bệnh viện.
酒店在地铁站旁边。
Jiǔdiàn zài dìtiězhàn pángbiān.
Khách sạn ở bên cạnh ga tàu điện ngầm.
停车场在酒店旁边。
Tíngchēchǎng zài jiǔdiàn pángbiān.
Bãi đỗ xe ở bên cạnh khách sạn.
Đây là cấu trúc quan trọng nhất.
6. A 在 B 的旁边
Cũng có thể thêm 的:
A + 在 + B + 的 + 旁边
Ví dụ:
银行在商场的旁边。
Yínháng zài shāngchǎng de pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
学校在医院的旁边。
Xuéxiào zài yīyuàn de pángbiān.
Trường học ở bên cạnh bệnh viện.
我坐在他的旁边。
Wǒ zuò zài tā de pángbiān.
Tôi ngồi bên cạnh anh ấy.
B 旁边 và B 的旁边
Cả hai đều đúng.
Trong khẩu ngữ:
商场旁边
rất tự nhiên, ngắn gọn.
商场的旁边
cũng đúng, đầy đủ hơn về mặt cấu trúc.
7. 旁边有……
Đây là một công thức rất quan trọng.
Công thức:
B + 旁边 + 有 + A
= bên cạnh B có A.
Ví dụ:
学校旁边有一家银行。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng.
酒店旁边有一家便利店。
Jiǔdiàn pángbiān yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Bên cạnh khách sạn có một cửa hàng tiện lợi.
地铁站旁边有一个大型商场。
Dìtiězhàn pángbiān yǒu yí ge dàxíng shāngchǎng.
Bên cạnh ga tàu điện ngầm có một trung tâm thương mại lớn.
8. 就在……旁边
就在 + địa điểm + 旁边
= ngay bên cạnh...
Ví dụ:
银行就在商场旁边。
Yínháng jiù zài shāngchǎng pángbiān.
Ngân hàng ở ngay bên cạnh trung tâm thương mại.
酒店就在地铁站旁边。
Jiǔdiàn jiù zài dìtiězhàn pángbiān.
Khách sạn ở ngay bên cạnh ga tàu điện ngầm.
停车场就在酒店旁边。
Tíngchēchǎng jiù zài jiǔdiàn pángbiān.
Bãi đỗ xe ở ngay bên cạnh khách sạn.
便利店就在小区门口旁边。
Biànlìdiàn jiù zài xiǎoqū ménkǒu pángbiān.
Cửa hàng tiện lợi ở ngay bên cạnh cổng khu dân cư.
就 ở đây nhấn mạnh vị trí rất gần, ngay cạnh.
9. 在……旁边 + 有
Có thể đảo cách nói:
在 + B + 旁边 + 有 + A
= bên cạnh B có A.
Ví dụ:
在银行旁边有一家咖啡店。
Zài yínháng pángbiān yǒu yì jiā kāfēidiàn.
Bên cạnh ngân hàng có một quán cà phê.
在小区旁边有一个大型停车场。
Zài xiǎoqū pángbiān yǒu yí ge dàxíng tíngchēchǎng.
Bên cạnh khu dân cư có một bãi đỗ xe lớn.
10. 旁边的 + danh từ
旁边的 + N
= N ở bên cạnh.
Ví dụ:
旁边的银行
pángbiān de yínháng
ngân hàng ở bên cạnh
旁边的商场
pángbiān de shāngchǎng
trung tâm thương mại bên cạnh
旁边的房子
pángbiān de fángzi
căn nhà bên cạnh
旁边的那家店
pángbiān de nà jiā diàn
cửa hàng ở bên cạnh kia
Ví dụ:
我想租旁边的那套房子。
Wǒ xiǎng zū pángbiān de nà tào fángzi.
Tôi muốn thuê căn nhà/căn hộ ở bên cạnh kia.
11. 坐在旁边
坐在 + người/vật + 旁边
= ngồi bên cạnh...
我坐在你旁边。
Wǒ zuò zài nǐ pángbiān.
Tôi ngồi bên cạnh bạn.
他坐在我旁边。
Tā zuò zài wǒ pángbiān.
Anh ấy ngồi bên cạnh tôi.
经理坐在客户旁边。
Jīnglǐ zuò zài kèhù pángbiān.
Quản lý ngồi bên cạnh khách hàng.
12. 站在旁边
站在 + người/vật + 旁边
= đứng bên cạnh...
请站在我旁边。
Qǐng zhàn zài wǒ pángbiān.
Hãy đứng bên cạnh tôi.
保安站在门口旁边。
Bǎo'ān zhàn zài ménkǒu pángbiān.
Bảo vệ đứng bên cạnh cửa ra vào.
他站在车旁边。
Tā zhàn zài chē pángbiān.
Anh ấy đứng bên cạnh xe.
13. 住在旁边
住在 + địa điểm + 旁边
= sống ở bên cạnh...
我住在学校旁边。
Wǒ zhù zài xuéxiào pángbiān.
Tôi sống bên cạnh trường học.
他住在医院旁边。
Tā zhù zài yīyuàn pángbiān.
Anh ấy sống bên cạnh bệnh viện.
我们公司就在地铁站旁边。
Wǒmen gōngsī jiù zài dìtiězhàn pángbiān.
Công ty chúng tôi ở ngay bên cạnh ga tàu điện ngầm.
14. 开在旁边
Dùng để nói cửa hàng, quán ăn, cơ sở kinh doanh.
这家餐厅开在商场旁边。
Zhè jiā cāntīng kāi zài shāngchǎng pángbiān.
Nhà hàng này nằm bên cạnh trung tâm thương mại.
便利店开在小区旁边。
Biànlìdiàn kāi zài xiǎoqū pángbiān.
Cửa hàng tiện lợi nằm bên cạnh khu dân cư.
15. 位于……旁边
位于 (wèiyú) = nằm ở, tọa lạc tại.
Công thức:
A + 位于 + B + 旁边
= A tọa lạc bên cạnh B.
Ví dụ:
这家商场位于地铁站旁边。
Zhè jiā shāngchǎng wèiyú dìtiězhàn pángbiān.
Trung tâm thương mại này nằm bên cạnh ga tàu điện ngầm.
该小区位于大型商场旁边。
Gāi xiǎoqū wèiyú dàxíng shāngchǎng pángbiān.
Khu dân cư này nằm bên cạnh trung tâm thương mại lớn.
Đây là cách nói rất phù hợp trong bất động sản.
16. 紧挨着
紧挨着 (jǐn āizhe) = sát ngay cạnh, liền kề.
Đây là từ rất gần nghĩa với 旁边, nhưng mạnh hơn.
银行就在商场旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
银行紧挨着商场。
Ngân hàng nằm sát ngay trung tâm thương mại.
紧挨着 nhấn mạnh hai bên rất sát nhau, gần như liền kề.
17. 挨着
挨着 (āizhe) = ở sát cạnh, kế bên.
他坐在我旁边。
Tā zuò zài wǒ pángbiān.
Anh ấy ngồi bên cạnh tôi.
他挨着我坐。
Tā āizhe wǒ zuò.
Anh ấy ngồi sát cạnh tôi.
两栋房子挨着。
Liǎng dòng fángzi āizhe.
Hai căn nhà nằm sát cạnh nhau.
挨着 thường nhấn mạnh khoảng cách rất gần.
18. 旁边 và 挨着 khác nhau
旁边 = bên cạnh, chỉ vị trí.
挨着 = sát cạnh, nhấn mạnh khoảng cách rất gần.
Ví dụ:
银行在学校旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trường.
银行紧挨着学校。
Ngân hàng nằm sát ngay trường.
Có thể hiểu:
旁边 → chỉ vị trí.
挨着 / 紧挨着 → nhấn mạnh sự sát cạnh.
19. 旁边 và 附近
Đây là cặp cực kỳ dễ nhầm.
旁边
= ngay bên cạnh.
银行在学校旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trường.
Quan hệ vị trí tương đối gần và trực tiếp.
附近
= gần, khu vực xung quanh.
银行在学校附近。
Ngân hàng ở gần trường.
Không nhất thiết nằm ngay cạnh.
So sánh:
学校旁边有一家银行。
Bên cạnh trường có một ngân hàng.
学校附近有一家银行。
Gần trường có một ngân hàng.
Câu thứ hai có phạm vi rộng hơn.
20. 旁边 và 对面
Đây là cặp cực kỳ quan trọng trong hỏi đường.
旁边 = bên cạnh
对面 = đối diện
Ví dụ:
银行在商场旁边。
Yínháng zài shāngchǎng pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
银行在商场对面。
Yínháng zài shāngchǎng duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
Hai vị trí hoàn toàn khác nhau.
21. 旁边 và 前面
旁边 = bên cạnh
前面 = phía trước
银行在酒店旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh khách sạn.
银行在酒店前面。
Ngân hàng ở phía trước khách sạn.
22. 旁边 và 后面
旁边 = bên cạnh
后面 = phía sau
停车场在酒店旁边。
Bãi đỗ xe ở bên cạnh khách sạn.
停车场在酒店后面。
Bãi đỗ xe ở phía sau khách sạn.
23. 旁边 và 左边 / 右边
旁边 không nhất thiết là trái hoặc phải.
Ví dụ:
银行在商场旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
Có thể ngân hàng nằm:
- bên trái
- bên phải
Muốn xác định rõ:
银行在商场左边。
Ngân hàng ở bên trái trung tâm thương mại.
银行在商场右边。
Ngân hàng ở bên phải trung tâm thương mại.
Cho nên:
旁边 = quan hệ "cạnh"
左边 / 右边 = quan hệ "trái / phải"
24. Có thể kết hợp 旁边 và 左边 / 右边
Có thể nói:
左边旁边
nhưng thường không tự nhiên nếu chỉ muốn nói "bên trái".
Tự nhiên hơn:
左边 = bên trái
旁边 = bên cạnh
Hoặc:
左边的旁边 = phía bên cạnh bên trái, dùng khi cần mô tả nhiều lớp vị trí.
Ví dụ:
银行就在商场左边的旁边。
Câu này có thể hiểu nhưng khá nặng. Trong giao tiếp thường sẽ chọn cách đơn giản hơn tùy ý định.
25. 旁边 + 的 + người/vật
Có thể dùng 旁边的 để biến thành cụm định ngữ.
旁边的房子
pángbiān de fángzi
căn nhà bên cạnh
旁边的商铺
pángbiān de shāngpù
cửa hàng bên cạnh
旁边的酒店
pángbiān de jiǔdiàn
khách sạn bên cạnh
Ví dụ:
旁边的那套房子已经卖掉了。
Pángbiān de nà tào fángzi yǐjīng màidiào le.
Căn nhà bên cạnh kia đã bán rồi.
26. 旁边这个 / 那个
Trong khẩu ngữ:
旁边这个 = cái này ở bên cạnh
旁边那个 = cái kia ở bên cạnh
Ví dụ:
我要旁边这个座位。
Wǒ yào pángbiān zhège zuòwèi.
Tôi muốn chỗ ngồi bên cạnh này.
你看旁边那个房子。
Nǐ kàn pángbiān nàge fángzi.
Bạn nhìn căn nhà bên cạnh kia.
27. 门旁边
门旁边 = bên cạnh cửa.
Ví dụ:
钥匙在门旁边。
Yàoshi zài mén pángbiān.
Chìa khóa ở bên cạnh cửa.
鞋柜就在门旁边。
Xiéguì jiù zài mén pángbiān.
Tủ giày ở ngay bên cạnh cửa.
28. 路边 và 路旁 khác gì 旁边?
路边 = ven đường, bên đường.
路旁 = bên đường.
路边 thường dùng nhiều trong khẩu ngữ.
旁边 = bên cạnh một đối tượng bất kỳ.
Ví dụ:
路边有一家便利店。
Lùbiān yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Ven đường có một cửa hàng tiện lợi.
便利店在银行旁边。
Biànlìdiàn zài yínháng pángbiān.
Cửa hàng tiện lợi ở bên cạnh ngân hàng.
29. 旁边 và 附近 trong bất động sản
Đây là cách phân biệt rất quan trọng khi mô tả vị trí nhà đất.
小区旁边有学校。
Xiǎoqū pángbiān yǒu xuéxiào.
Bên cạnh khu dân cư có trường học.
→ trường nằm ngay cạnh hoặc rất sát khu dân cư.
小区附近有学校。
Xiǎoqū fùjìn yǒu xuéxiào.
Gần khu dân cư có trường học.
→ trường ở khu vực lân cận, không nhất thiết sát ngay.
小区对面有学校。
Xiǎoqū duìmiàn yǒu xuéxiào.
Đối diện khu dân cư có trường học.
→ trường nằm ở phía đối diện.
小区后面有学校。
Xiǎoqū hòumiàn yǒu xuéxiào.
Phía sau khu dân cư có trường học.
小区前面有学校。
Xiǎoqū qiánmiàn yǒu xuéxiào.
Phía trước khu dân cư có trường học.
Đây là 5 cách định vị rất quan trọng:
旁边 → bên cạnh
附近 → gần
对面 → đối diện
前面 → phía trước
后面 → phía sau
30. 旁边 và 周围
周围 (zhōuwéi) = xung quanh.
旁边 = bên cạnh.
Ví dụ:
学校旁边有一家银行。
Bên cạnh trường có một ngân hàng.
学校周围有很多商店。
Xung quanh trường có rất nhiều cửa hàng.
周围 có phạm vi rộng hơn.
31. 旁边 và 附近 và 周围
Ba từ này cần phân biệt:
旁边 = ngay bên cạnh
附近 = gần, khu vực lân cận
周围 = xung quanh
Ví dụ:
银行在学校旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trường.
银行在学校附近。
Ngân hàng ở gần trường.
学校周围有很多银行。
Xung quanh trường có rất nhiều ngân hàng.
32. 旁边 có phải trái nghĩa với 对面 không?
Không.
旁边 = bên cạnh.
对面 = đối diện.
Chúng là hai quan hệ vị trí khác nhau, chứ không phải cặp trái nghĩa trực tiếp.
Nếu cần nói quan hệ đối lập với 旁边, thường phải dựa vào ngữ cảnh:
旁边 ↔ 中间
khi nói vị trí trong một hàng/nhóm:
我坐在他旁边。
Tôi ngồi bên cạnh anh ấy.
我坐在他们中间。
Tôi ngồi ở giữa họ.
Hoặc:
旁边 ↔ 对面
có thể được đặt đối chiếu khi mô tả vị trí, nhưng không phải trái nghĩa từ điển.
33. 中间
中间 (zhōngjiān) = ở giữa.
Đây là từ thường được đặt đối chiếu với 旁边 trong vị trí không gian.
他坐在我旁边。
Tā zuò zài wǒ pángbiān.
Anh ấy ngồi bên cạnh tôi.
他坐在我们中间。
Tā zuò zài wǒmen zhōngjiān.
Anh ấy ngồi giữa chúng tôi.
34. 旁边 đứng với động từ như thế nào?
Rất nhiều động từ có thể kết hợp:
坐在……旁边
ngồi bên cạnh
站在……旁边
đứng bên cạnh
住在……旁边
sống bên cạnh
放在……旁边
đặt bên cạnh
停在……旁边
đỗ bên cạnh
走到……旁边
đi đến bên cạnh
来到……旁边
đến bên cạnh
坐在……旁边等……
ngồi bên cạnh chờ...
Ví dụ:
把椅子放在桌子旁边。
Bǎ yǐzi fàng zài zhuōzi pángbiān.
Đặt ghế bên cạnh bàn.
35. 放在……旁边
Công thức:
把 + A + 放在 + B + 旁边
= đặt A bên cạnh B.
把椅子放在桌子旁边。
Bǎ yǐzi fàng zài zhuōzi pángbiān.
Đặt cái ghế bên cạnh bàn.
请把箱子放在门旁边。
Qǐng bǎ xiāngzi fàng zài mén pángbiān.
Hãy đặt va li bên cạnh cửa.
把自行车停在车站旁边。
Bǎ zìxíngchē tíng zài chēzhàn pángbiān.
Đỗ xe đạp bên cạnh nhà ga.
36. 停在……旁边
停在 + địa điểm/vật + 旁边
= dừng/đỗ ở bên cạnh...
把车停在酒店旁边。
Bǎ chē tíng zài jiǔdiàn pángbiān.
Đỗ xe bên cạnh khách sạn.
出租车停在门口旁边。
Chūzūchē tíng zài ménkǒu pángbiān.
Taxi dừng bên cạnh cửa ra vào.
37. 走到……旁边
走到 + người/vật + 旁边
= đi đến bên cạnh...
他走到我旁边。
Tā zǒu dào wǒ pángbiān.
Anh ấy đi đến bên cạnh tôi.
她走到车旁边。
Tā zǒu dào chē pángbiān.
Cô ấy đi đến bên cạnh xe.
我走到经理旁边,跟他说明情况。
Wǒ zǒu dào jīnglǐ pángbiān, gēn tā shuōmíng qíngkuàng.
Tôi đi đến bên cạnh quản lý và giải thích tình hình với anh ấy.
38. 来到……旁边
来到 + địa điểm + 旁边
= đến bên cạnh...
他来到我旁边。
Tā láidào wǒ pángbiān.
Anh ấy đến bên cạnh tôi.
客户来到经理旁边。
Kèhù láidào jīnglǐ pángbiān.
Khách hàng đến bên cạnh quản lý.
39. 旁边 có thể đứng một mình
Có thể nói:
就在旁边。
Jiù zài pángbiān.
Ngay bên cạnh.
卫生间就在旁边。
Wèishēngjiān jiù zài pángbiān.
Nhà vệ sinh ở ngay bên cạnh.
你坐旁边吧。
Nǐ zuò pángbiān ba.
Bạn ngồi bên cạnh đi.
他就在旁边。
Tā jiù zài pángbiān.
Anh ấy ở ngay bên cạnh.
Khi ngữ cảnh đã rõ, không cần nhắc lại đối tượng tham chiếu.
40. 旁边这个位置
位置 (wèizhi) = vị trí.
旁边的位置
pángbiān de wèizhi
vị trí bên cạnh
我想坐旁边的位置。
Wǒ xiǎng zuò pángbiān de wèizhi.
Tôi muốn ngồi ở vị trí bên cạnh.
旁边的位置已经有人坐了。
Pángbiān de wèizhi yǐjīng yǒurén zuò le.
Vị trí bên cạnh đã có người ngồi.
41. 旁边的旁边
Đây là cách nói khẩu ngữ, nghĩa là:
bên cạnh của bên cạnh.
Ví dụ:
银行旁边的旁边还有一家药店。
Yínháng pángbiān de pángbiān hái yǒu yì jiā yàodiàn.
Ngay cạnh chỗ bên cạnh ngân hàng còn có một hiệu thuốc.
Tuy nhiên câu này hơi nặng. Khi nói tự nhiên hơn có thể dùng:
银行旁边还有一家药店。
hoặc mô tả rõ địa điểm khác.
42. 旁边那栋楼
Trong bất động sản, cách nói này rất thường gặp.
旁边那栋楼
pángbiān nà dòng lóu
tòa nhà bên cạnh kia
旁边那栋楼采光很好。
Pángbiān nà dòng lóu cǎiguāng hěn hǎo.
Tòa nhà bên cạnh kia có khả năng đón sáng rất tốt.
旁边那栋楼是写字楼。
Pángbiān nà dòng lóu shì xiězìlóu.
Tòa nhà bên cạnh kia là tòa văn phòng.
43. 旁边这套房子
旁边这套房子
pángbiān zhè tào fángzi
căn nhà/căn hộ bên cạnh này
旁边这套房子已经卖掉了。
Pángbiān zhè tào fángzi yǐjīng màidiào le.
Căn nhà bên cạnh này đã bán rồi.
我更喜欢旁边这套房子的户型。
Wǒ gèng xǐhuan pángbiān zhè tào fángzi de hùxíng.
Tôi thích kiểu căn hộ của căn nhà bên cạnh này hơn.
44. 旁边 + cửa hàng, trường học, bệnh viện
Đây là những kết hợp rất tự nhiên:
学校旁边
bên cạnh trường học
医院旁边
bên cạnh bệnh viện
银行旁边
bên cạnh ngân hàng
商场旁边
bên cạnh trung tâm thương mại
地铁站旁边
bên cạnh ga tàu điện ngầm
酒店旁边
bên cạnh khách sạn
小区旁边
bên cạnh khu dân cư
公园旁边
bên cạnh công viên
车站旁边
bên cạnh nhà ga
45. 40 câu ví dụ với 旁边
1. 银行在商场旁边。
Yínháng zài shāngchǎng pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
2. 酒店就在地铁站旁边。
Jiǔdiàn jiù zài dìtiězhàn pángbiān.
Khách sạn ở ngay bên cạnh ga tàu điện ngầm.
3. 学校旁边有一家银行。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng.
4. 医院旁边有一个停车场。
Yīyuàn pángbiān yǒu yí ge tíngchēchǎng.
Bên cạnh bệnh viện có một bãi đỗ xe.
5. 地铁站旁边有一家便利店。
Dìtiězhàn pángbiān yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Bên cạnh ga tàu điện ngầm có một cửa hàng tiện lợi.
6. 我住在学校旁边。
Wǒ zhù zài xuéxiào pángbiān.
Tôi sống bên cạnh trường học.
7. 他家就在我家旁边。
Tā jiā jiù zài wǒ jiā pángbiān.
Nhà anh ấy ở ngay bên cạnh nhà tôi.
8. 我坐在你旁边。
Wǒ zuò zài nǐ pángbiān.
Tôi ngồi bên cạnh bạn.
9. 他坐在我旁边。
Tā zuò zài wǒ pángbiān.
Anh ấy ngồi bên cạnh tôi.
10. 请坐在我旁边。
Qǐng zuò zài wǒ pángbiān.
Mời ngồi bên cạnh tôi.
11. 他站在门口旁边。
Tā zhàn zài ménkǒu pángbiān.
Anh ấy đứng bên cạnh cửa ra vào.
12. 保安站在停车场旁边。
Bǎo'ān zhàn zài tíngchēchǎng pángbiān.
Bảo vệ đứng bên cạnh bãi đỗ xe.
13. 请把椅子放在桌子旁边。
Qǐng bǎ yǐzi fàng zài zhuōzi pángbiān.
Hãy đặt cái ghế bên cạnh bàn.
14. 把车停在酒店旁边。
Bǎ chē tíng zài jiǔdiàn pángbiān.
Đỗ xe bên cạnh khách sạn.
15. 我们公司就在地铁站旁边。
Wǒmen gōngsī jiù zài dìtiězhàn pángbiān.
Công ty chúng tôi ở ngay bên cạnh ga tàu điện ngầm.
16. 这家餐厅开在商场旁边。
Zhè jiā cāntīng kāi zài shāngchǎng pángbiān.
Nhà hàng này nằm bên cạnh trung tâm thương mại.
17. 这套房子位于地铁站旁边。
Zhè tào fángzi wèiyú dìtiězhàn pángbiān.
Căn hộ này nằm bên cạnh ga tàu điện ngầm.
18. 小区旁边有一家大型超市。
Xiǎoqū pángbiān yǒu yì jiā dàxíng chāoshì.
Bên cạnh khu dân cư có một siêu thị lớn.
19. 公园旁边有一条小河。
Gōngyuán pángbiān yǒu yì tiáo xiǎohé.
Bên cạnh công viên có một con sông nhỏ.
20. 商场旁边的停车场很大。
Shāngchǎng pángbiān de tíngchēchǎng hěn dà.
Bãi đỗ xe bên cạnh trung tâm thương mại rất lớn.
21. 旁边的那家银行几点关门?
Pángbiān de nà jiā yínháng jǐ diǎn guānmén?
Ngân hàng ở bên cạnh kia mấy giờ đóng cửa?
22. 我想去旁边那家餐厅吃饭。
Wǒ xiǎng qù pángbiān nà jiā cāntīng chīfàn.
Tôi muốn đến nhà hàng bên cạnh kia ăn cơm.
23. 旁边那套房子的面积比较大。
Pángbiān nà tào fángzi de miànjī bǐjiào dà.
Diện tích căn nhà bên cạnh kia khá lớn.
24. 旁边这栋楼是写字楼。
Pángbiān zhè dòng lóu shì xiězìlóu.
Tòa nhà bên cạnh này là tòa văn phòng.
25. 银行紧挨着商场。
Yínháng jǐn āizhe shāngchǎng.
Ngân hàng nằm sát ngay trung tâm thương mại.
26. 两栋房子挨着,很近。
Liǎng dòng fángzi āizhe, hěn jìn.
Hai căn nhà nằm sát cạnh nhau, rất gần.
27. 他走到我旁边坐了下来。
Tā zǒu dào wǒ pángbiān zuò le xiàlái.
Anh ấy đi đến bên cạnh tôi rồi ngồi xuống.
28. 她走到经理旁边说明情况。
Tā zǒu dào jīnglǐ pángbiān shuōmíng qíngkuàng.
Cô ấy đi đến bên cạnh quản lý và giải thích tình hình.
29. 医院就在银行旁边,不远。
Yīyuàn jiù zài yínháng pángbiān, bù yuǎn.
Bệnh viện ở ngay bên cạnh ngân hàng, không xa.
30. 学校旁边就是地铁站。
Xuéxiào pángbiān jiù shì dìtiězhàn.
Ngay bên cạnh trường học chính là ga tàu điện ngầm.
31. 地铁站旁边就是商场。
Dìtiězhàn pángbiān jiù shì shāngchǎng.
Ngay bên cạnh ga tàu điện ngầm chính là trung tâm thương mại.
32. 这家店在酒店旁边,很容易找到。
Zhè jiā diàn zài jiǔdiàn pángbiān, hěn róngyì zhǎodào.
Cửa hàng này ở bên cạnh khách sạn, rất dễ tìm.
33. 小区旁边的道路比较宽。
Xiǎoqū pángbiān de dàolù bǐjiào kuān.
Con đường bên cạnh khu dân cư khá rộng.
34. 小区旁边正在建设一个商场。
Xiǎoqū pángbiān zhèngzài jiànshè yí ge shāngchǎng.
Bên cạnh khu dân cư đang xây dựng một trung tâm thương mại.
35. 这套房子旁边有公园,环境很好。
Zhè tào fángzi pángbiān yǒu gōngyuán, huánjìng hěn hǎo.
Bên cạnh căn hộ này có công viên, môi trường rất tốt.
36. 房子旁边就是学校,孩子上学很方便。
Fángzi pángbiān jiù shì xuéxiào, háizi shàngxué hěn fāngbiàn.
Ngay bên cạnh nhà là trường học, trẻ con đi học rất thuận tiện.
37. 商铺旁边有一个很大的停车场。
Shāngpù pángbiān yǒu yí ge hěn dà de tíngchēchǎng.
Bên cạnh cửa hàng có một bãi đỗ xe rất lớn.
38. 从地铁站出来往右走,旁边就是一家银行。
Cóng dìtiězhàn chūlái wǎng yòu zǒu, pángbiān jiù shì yì jiā yínháng.
Ra khỏi ga tàu điện ngầm rồi đi sang phải, ngay bên cạnh là một ngân hàng.
39. 过了十字路口以后,学校就在道路旁边。
Guò le shízì lùkǒu yǐhòu, xuéxiào jiù zài dàolù pángbiān.
Qua ngã tư rồi, trường học ở ngay bên đường.
40. 这个小区的位置很好,旁边有商场、医院和地铁站。
Zhège xiǎoqū de wèizhi hěn hǎo, pángbiān yǒu shāngchǎng, yīyuàn hé dìtiězhàn.
Vị trí của khu dân cư này rất tốt, bên cạnh có trung tâm thương mại, bệnh viện và ga tàu điện ngầm.
46. Phân biệt nhanh các từ vị trí
旁边
pángbiān
bên cạnh
对面
duìmiàn
đối diện
附近
fùjìn
gần, khu vực lân cận
周围
zhōuwéi
xung quanh
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
左边
zuǒbian
bên trái
右边
yòubian
bên phải
中间
zhōngjiān
ở giữa
Ví dụ cùng lấy 商场 làm mốc:
银行在商场旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
银行在商场对面。
Ngân hàng ở đối diện trung tâm thương mại.
银行在商场附近。
Ngân hàng ở gần trung tâm thương mại.
银行在商场前面。
Ngân hàng ở phía trước trung tâm thương mại.
银行在商场后面。
Ngân hàng ở phía sau trung tâm thương mại.
银行在商场左边。
Ngân hàng ở bên trái trung tâm thương mại.
银行在商场右边。
Ngân hàng ở bên phải trung tâm thương mại.
47. Các cách kết hợp cực kỳ quan trọng
A 在 B 旁边
A ở bên cạnh B
B 旁边有 A
Bên cạnh B có A
A 就在 B 旁边
A ở ngay bên cạnh B
A 在 B 的旁边
A ở phía bên cạnh B
在 B 旁边有 A
Đối/bên cạnh B có A
坐在 B 旁边
ngồi bên cạnh B
站在 B 旁边
đứng bên cạnh B
住在 B 旁边
sống bên cạnh B
放在 B 旁边
đặt bên cạnh B
停在 B 旁边
đỗ bên cạnh B
走到 B 旁边
đi đến bên cạnh B
位于 B 旁边
tọa lạc bên cạnh B
紧挨着 B
sát ngay B
48. Một đoạn chỉ đường dùng 旁边
从地铁站出来以后一直往前走,到第二个十字路口右转。过了红绿灯以后再走两百米,银行就在商场旁边,酒店就在银行的对面。
Cóng dìtiězhàn chūlái yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn. Guò le hónglǜdēng yǐhòu zài zǒu liǎngbǎi mǐ, yínháng jiù zài shāngchǎng pángbiān, jiǔdiàn jiù zài yínháng de duìmiàn.
Sau khi ra khỏi ga tàu điện ngầm cứ đi thẳng, đến ngã tư thứ hai thì rẽ phải. Qua đèn giao thông rồi đi thêm 200 mét, ngân hàng ở ngay bên cạnh trung tâm thương mại, còn khách sạn ở ngay đối diện ngân hàng.
Ở đây:
旁边 = bên cạnh
对面 = đối diện
Hai từ này thường xuyên xuất hiện cùng nhau khi chỉ đường và mô tả vị trí.
49. Cách nhớ bản chất của 旁边
Có thể ghi nhớ 旁边 qua 3 nhóm:
旁边 = bên cạnh
学校旁边
bên cạnh trường
银行旁边
bên cạnh ngân hàng
酒店旁边
bên cạnh khách sạn
在……旁边 = ở bên cạnh
我在他旁边。
Tôi ở bên cạnh anh ấy.
银行在商场旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại.
旁边有…… = bên cạnh có...
学校旁边有银行。
Bên cạnh trường có ngân hàng.
地铁站旁边有商场。
Bên cạnh ga tàu điện ngầm có trung tâm thương mại.
Và khi so sánh vị trí:
旁边 = bên cạnh
对面 = đối diện
附近 = gần
周围 = xung quanh
前面 = phía trước
后面 = phía sau
Câu rất quan trọng để thuộc lòng:
银行在商场旁边,酒店在商场对面,地铁站就在酒店附近。
Yínháng zài shāngchǎng pángbiān, jiǔdiàn zài shāngchǎng duìmiàn, dìtiězhàn jiù zài jiǔdiàn fùjìn.
Ngân hàng ở bên cạnh trung tâm thương mại, khách sạn ở đối diện trung tâm thương mại, ga tàu điện ngầm thì ở ngay gần khách sạn.
附近 là gì?
附近 (fùjìn) = gần, gần đây, khu vực lân cận, vùng xung quanh.
Đây là từ rất quan trọng trong các chủ đề:
问路 – hỏi đường
指路 – chỉ đường
位置 – vị trí
房地产 – bất động sản
交通 – giao thông
酒店 / 餐厅 / 商场 – khách sạn / nhà hàng / trung tâm thương mại
Ví dụ:
附近有银行吗?
Fùjìn yǒu yínháng ma?
Gần đây có ngân hàng không?
学校附近有一家大型商场。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā dàxíng shāngchǎng.
Gần trường có một trung tâm thương mại lớn.
地铁站就在附近。
Dìtiězhàn jiù zài fùjìn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay gần đây.
Bản chất của 附近 là:
một khu vực nằm gần một địa điểm/người/vật nào đó, nhưng không nhất thiết ngay sát bên.
Đây là điểm quan trọng nhất để phân biệt 附近 với 旁边.
1. Phân tích 附近
附近
Pinyin: fùjìn
Hán Việt: phụ cận
Gồm:
附 (fù) = gần, dựa vào, kèm theo, phụ thuộc vào
近 (jìn) = gần
Ghép lại:
附 + 近 → 附近
= khu vực ở gần
= vùng lân cận
= gần đây.
2. Chữ 附
附 (fù)
Một số nghĩa thường gặp:
- gần, ở cạnh
- gắn vào
- kèm theo
- phụ thuộc vào
Ví dụ:
附近
fùjìn
gần, lân cận
附加
fùjiā
thêm vào, phụ thêm
附录
fùlù
phụ lục
附带
fùdài
kèm theo
附属
fùshǔ
phụ thuộc, trực thuộc
Trong 附近, chữ 附 cùng 近 tạo thành nghĩa ở khu vực gần đó.
3. Chữ 近
近 (jìn) = gần.
Đây là từ rất quan trọng.
Ví dụ:
很近
hěn jìn
rất gần
不远
bù yuǎn
không xa
近处
jìnchù
chỗ gần
最近
zuìjìn
gần nhất; gần đây
接近
jiējìn
tiến gần, gần đạt tới
靠近
kàojìn
tiến gần, ở gần
附近
fùjìn
vùng lân cận
4. 附近 là từ loại gì?
附近 chủ yếu là danh từ / phương vị từ chỉ khu vực vị trí.
Nó chỉ:
khu vực gần một mốc nào đó.
Ví dụ:
附近有一家银行。
Fùjìn yǒu yì jiā yínháng.
Gần đây có một ngân hàng.
学校附近很热闹。
Xuéxiào fùjìn hěn rènào.
Khu vực gần trường rất nhộn nhịp.
我住在附近。
Wǒ zhù zài fùjìn.
Tôi sống ở gần đây.
5. Nghĩa cơ bản nhất: gần đây, vùng lân cận
Khi đứng một mình:
附近
có thể dịch:
- gần đây
- quanh đây
- khu vực gần đây
- vùng lân cận
Ví dụ:
附近有餐厅吗?
Fùjìn yǒu cāntīng ma?
Gần đây có nhà hàng không?
附近有银行吗?
Fùjìn yǒu yínháng ma?
Gần đây có ngân hàng không?
附近有没有地铁站?
Fùjìn yǒu méiyǒu dìtiězhàn?
Gần đây có ga tàu điện ngầm không?
6. Công thức 1: 附近 + 有 + N
Đây là công thức quan trọng nhất.
附近 + 有 + danh từ
= gần đây có...
Ví dụ:
附近有一家银行。
Fùjìn yǒu yì jiā yínháng.
Gần đây có một ngân hàng.
附近有一家酒店。
Fùjìn yǒu yì jiā jiǔdiàn.
Gần đây có một khách sạn.
附近有一家餐厅。
Fùjìn yǒu yì jiā cāntīng.
Gần đây có một nhà hàng.
附近有一个大型商场。
Fùjìn yǒu yí ge dàxíng shāngchǎng.
Gần đây có một trung tâm thương mại lớn.
附近有地铁站吗?
Fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?
Gần đây có ga tàu điện ngầm không?
7. Công thức 2: Địa điểm + 附近 + 有 + N
Đây là mẫu rất quan trọng.
A + 附近 + 有 + B
= gần A có B.
Ví dụ:
学校附近有一家银行。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā yínháng.
Gần trường có một ngân hàng.
酒店附近有一家便利店。
Jiǔdiàn fùjìn yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Gần khách sạn có một cửa hàng tiện lợi.
地铁站附近有很多餐厅。
Dìtiězhàn fùjìn yǒu hěn duō cāntīng.
Gần ga tàu điện ngầm có rất nhiều nhà hàng.
小区附近有一所学校。
Xiǎoqū fùjìn yǒu yì suǒ xuéxiào.
Gần khu dân cư có một trường học.
8. Công thức 3: 在 + địa điểm + 附近
在 + A + 附近
= ở gần A.
Ví dụ:
我住在学校附近。
Wǒ zhù zài xuéxiào fùjìn.
Tôi sống gần trường.
公司在地铁站附近。
Gōngsī zài dìtiězhàn fùjìn.
Công ty ở gần ga tàu điện ngầm.
酒店就在机场附近。
Jiǔdiàn jiù zài jīchǎng fùjìn.
Khách sạn ở ngay gần sân bay.
房子在商场附近。
Fángzi zài shāngchǎng fùjìn.
Căn nhà ở gần trung tâm thương mại.
9. Công thức 4: 离 + địa điểm + 附近?
Thông thường không nói trực tiếp:
离学校附近
vì 离 và 附近 đều đã biểu thị quan hệ khoảng cách, kết hợp như vậy thường không cần thiết.
Ta dùng:
A 离 B 很近。
= A cách B rất gần.
Hoặc:
A 在 B 附近。
= A ở gần B.
Ví dụ:
酒店离机场很近。
Jiǔdiàn lí jīchǎng hěn jìn.
Khách sạn cách sân bay rất gần.
酒店在机场附近。
Jiǔdiàn zài jīchǎng fùjìn.
Khách sạn nằm gần sân bay.
Hai câu đều đúng nhưng cấu trúc khác nhau.
10. 附近 và 旁边
Đây là phần quan trọng nhất.
旁边
= bên cạnh, ngay cạnh
银行在学校旁边。
Yínháng zài xuéxiào pángbiān.
Ngân hàng ở bên cạnh trường.
附近
= gần, khu vực lân cận
银行在学校附近。
Yínháng zài xuéxiào fùjìn.
Ngân hàng ở gần trường.
Khác biệt:
旁边 → rất gần, nằm ngay cạnh.
附近 → nằm trong khu vực lân cận, không nhất thiết sát ngay.
Ví dụ:
学校旁边有一家银行。
Bên cạnh trường có một ngân hàng.
Ngân hàng có thể nằm ngay sát trường.
学校附近有一家银行。
Gần trường có một ngân hàng.
Ngân hàng có thể cách trường một đoạn nhưng vẫn thuộc khu vực gần trường.
11. 附近 và 对面
对面 = đối diện.
附近 = gần khu vực đó.
Ví dụ:
银行在学校对面。
Yínháng zài xuéxiào duìmiàn.
Ngân hàng ở đối diện trường.
银行在学校附近。
Yínháng zài xuéxiào fùjìn.
Ngân hàng ở gần trường.
对面 xác định quan hệ vị trí đối nhau.
附近 chỉ quan hệ khoảng cách gần.
12. 附近 và 周围
Hai từ này đều có thể dịch là "xung quanh", nhưng không hoàn toàn giống nhau.
附近
= khu vực gần đó.
学校附近有很多商店。
Xuéxiào fùjìn yǒu hěn duō shāngdiàn.
Gần trường có nhiều cửa hàng.
周围
= xung quanh, toàn bộ khu vực bao quanh.
学校周围有很多树。
Xuéxiào zhōuwéi yǒu hěn duō shù.
Xung quanh trường có rất nhiều cây.
Có thể hiểu:
附近 → nhấn mạnh khoảng cách gần.
周围 → nhấn mạnh vùng bao quanh.
13. 附近 và 近处
近处 (jìnchù) = chỗ gần, nơi gần.
Từ này nhấn mạnh vị trí gần về không gian, thường dùng đối lập với:
远处 (yuǎnchù) = nơi xa.
Ví dụ:
近处有一家商店。
Jìnchù yǒu yì jiā shāngdiàn.
Ở gần đây có một cửa hàng.
远处有一座山。
Yuǎnchù yǒu yí zuò shān.
Ở phía xa có một ngọn núi.
Trong giao tiếp hằng ngày:
附近 phổ biến hơn rất nhiều.
14. 附近 và 近旁
近旁 (jìnpáng) = bên cạnh gần đó, vùng lân cận.
Đây là từ có sắc thái văn viết hơn.
Trong giao tiếp:
附近
thông dụng hơn.
Ví dụ:
学校附近有很多餐厅。
tự nhiên hơn:
学校近旁有很多餐厅。
15. 最近 và 附近
Hai từ này rất dễ nhầm vì đều có 近.
附近
= gần, khu vực lân cận.
学校附近
xuéxiào fùjìn
khu vực gần trường
最近
Có hai cách dùng chính.
Nghĩa 1: gần nhất
最近的银行
zuìjìn de yínháng
ngân hàng gần nhất
Nghĩa 2: gần đây, dạo gần đây
最近很忙。
Zuìjìn hěn máng.
Gần đây rất bận.
Cho nên:
附近 = không gian.
最近 = có thể là khoảng cách hoặc thời gian.
16. 附近 và 邻近
邻近 (línjìn) = gần kề, lân cận.
Ví dụ:
邻近地区
línjìn dìqū
khu vực lân cận
邻近学校
línjìn xuéxiào
trường học lân cận
该项目位于邻近地铁站的区域。
Gāi xiàngmù wèiyú línjìn dìtiězhàn de qūyù.
Dự án này nằm trong khu vực gần ga tàu điện ngầm.
附近 rất thông dụng trong khẩu ngữ.
邻近 thường có sắc thái trang trọng hoặc văn viết hơn.
17. 附近 và 周边
周边 (zhōubiān) = khu vực xung quanh, vùng lân cận.
Đây là từ cực kỳ quan trọng trong bất động sản.
周边配套
zhōubiān pèitào
tiện ích xung quanh
周边环境
zhōubiān huánjìng
môi trường xung quanh
周边交通
zhōubiān jiāotōng
giao thông khu vực xung quanh
周边商业
zhōubiān shāngyè
hệ thống thương mại xung quanh
Ví dụ:
这个小区周边配套很完善。
Zhège xiǎoqū zhōubiān pèitào hěn wánshàn.
Tiện ích xung quanh khu dân cư này rất đầy đủ.
Khác nhau:
附近 = gần, gần đây.
周边 = khu vực xung quanh, vùng phụ cận.
Trong quảng cáo và bất động sản, 周边 rất thường gặp.
18. 附近 và 周边 trong bất động sản
小区附近有地铁站。
Xiaoqu fùjìn yǒu dìtiězhàn.
Gần khu dân cư có ga tàu điện ngầm.
小区周边有地铁站、商场和医院。
Xiǎoqū zhōubiān yǒu dìtiězhàn, shāngchǎng hé yīyuàn.
Xung quanh khu dân cư có ga tàu điện ngầm, trung tâm thương mại và bệnh viện.
附近 thường đơn giản, giao tiếp.
周边 thường được dùng để mô tả cả hệ thống khu vực xung quanh.
19. 附近的 + danh từ
附近的 + N
= N gần đây / N ở khu vực lân cận.
Ví dụ:
附近的银行
fùjìn de yínháng
ngân hàng gần đây
附近的酒店
fùjìn de jiǔdiàn
khách sạn gần đây
附近的商场
fùjìn de shāngchǎng
trung tâm thương mại gần đây
附近的餐厅
fùjìn de cāntīng
nhà hàng gần đây
Ví dụ:
附近的酒店都已经订满了。
Fùjìn de jiǔdiàn dōu yǐjīng dìngmǎn le.
Các khách sạn gần đây đều đã được đặt kín.
20. 附近的人
附近的人 = người ở gần đây, người sống quanh đây.
我想问一下附近的人。
Wǒ xiǎng wèn yíxià fùjìn de rén.
Tôi muốn hỏi một người ở gần đây.
附近的人都知道这家店。
Fùjìn de rén dōu zhīdào zhè jiā diàn.
Người dân quanh khu vực này đều biết cửa hàng này.
21. 附近的地方
附近的地方 = những nơi gần đây.
附近的地方有什么好玩的?
Fùjìn de dìfang yǒu shénme hǎowán de?
Gần đây có nơi nào vui để đi không?
我们先去附近的地方看看。
Wǒmen xiān qù fùjìn de dìfang kànkan.
Chúng ta đi xem thử những nơi gần đây trước.
22. 这附近
这附近 (zhè fùjìn) = khu vực quanh đây.
Cực kỳ thông dụng trong giao tiếp.
这附近有银行吗?
Zhè fùjìn yǒu yínháng ma?
Quanh đây có ngân hàng không?
这附近有酒店吗?
Zhè fùjìn yǒu jiǔdiàn ma?
Quanh đây có khách sạn không?
这附近哪里可以换钱?
Zhè fùjìn nǎlǐ kěyǐ huàn qián?
Quanh đây có chỗ nào đổi tiền được không?
23. 那附近
那附近 (nà fùjìn) = quanh khu vực đó.
那附近有一家很大的商场。
Nà fùjìn yǒu yì jiā hěn dà de shāngchǎng.
Gần khu vực đó có một trung tâm thương mại rất lớn.
你去那附近找找看。
Nǐ qù nà fùjìn zhǎozhao kàn.
Bạn đến khu vực đó tìm thử xem.
24. 这附近 và 附近
Có chút khác nhau:
附近 = gần đây / vùng lân cận, thường dựa vào ngữ cảnh.
这附近 = khu vực quanh đây, nhấn mạnh nơi người nói đang ở.
Ví dụ:
附近有银行吗?
Có ngân hàng gần đây không?
这附近有银行吗?
Quanh khu vực này có ngân hàng không?
这附近 rõ hơn về phạm vi "quanh chỗ này".
25. 离……不远
Một mẫu rất gần nghĩa với 附近:
离 + A + 不远
= không xa A.
Ví dụ:
银行离这里不远。
Yínháng lí zhèlǐ bù yuǎn.
Ngân hàng cách đây không xa.
酒店离机场不远。
Jiǔdiàn lí jīchǎng bù yuǎn.
Khách sạn cách sân bay không xa.
So:
酒店在机场附近。
Khách sạn ở gần sân bay.
酒店离机场不远。
Khách sạn cách sân bay không xa.
Hai câu gần nghĩa nhưng cấu trúc khác nhau.
26. 离……很近
离 + A + 很近
= rất gần A.
酒店离地铁站很近。
Jiǔdiàn lí dìtiězhàn hěn jìn.
Khách sạn rất gần ga tàu điện ngầm.
学校离我家很近。
Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.
Trường học rất gần nhà tôi.
这个小区离商场很近。
Zhège xiǎoqū lí shāngchǎng hěn jìn.
Khu dân cư này rất gần trung tâm thương mại.
27. 附近 và 离……很近
Đây là hai cách biểu đạt rất thường gặp.
A 在 B 附近
= A ở khu vực gần B.
A 离 B 很近
= A cách B rất gần.
Ví dụ:
酒店在机场附近。
Jiǔdiàn zài jīchǎng fùjìn.
Khách sạn ở gần sân bay.
酒店离机场很近。
Jiǔdiàn lí jīchǎng hěn jìn.
Khách sạn cách sân bay rất gần.
28. 附近 có thể dùng với thời gian không?
Thông thường 附近 chủ yếu nói về không gian.
Không dùng 附近 để nói trực tiếp "gần ngày đó" theo nghĩa thời gian như tiếng Việt "xấp xỉ thời điểm đó".
Muốn nói thời gian gần đó, thường dùng:
前后
qiánhòu
trước sau khoảng thời gian đó
Ví dụ:
春节前后
chūnjié qiánhòu
trước và sau Tết
下午三点左右
xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu
khoảng 3 giờ chiều
Cho nên:
附近 chủ yếu nhớ là gần về không gian.
29. 附近 + 方位
Có thể kết hợp với phương vị:
附近前面 không thường dùng.
Nhưng có thể nói:
附近的前面
nếu cấu trúc phức tạp, song trong giao tiếp thường dùng cách khác.
Tự nhiên hơn là:
附近有一个路口。
hoặc:
前面附近有一家银行。
Tuy nhiên 前面附近 cũng phụ thuộc ngữ cảnh.
30. 最近的 + danh từ
Đây là cách hỏi "gần nhất":
最近的银行
zuìjìn de yínháng
ngân hàng gần nhất
最近的酒店
zuìjìn de jiǔdiàn
khách sạn gần nhất
最近的地铁站
zuìjìn de dìtiězhàn
ga tàu điện ngầm gần nhất
Ví dụ:
最近的地铁站在哪里?
Zuìjìn de dìtiězhàn zài nǎlǐ?
Ga tàu điện ngầm gần nhất ở đâu?
Đừng nhầm:
附近的地铁站 = ga tàu điện ngầm ở khu vực gần đây.
最近的地铁站 = ga tàu điện ngầm gần nhất.
31. 附近有没有……?
Đây là công thức rất hay để hỏi đường.
附近有没有 + N?
= gần đây có ... không?
附近有没有银行?
Fùjìn yǒu méiyǒu yínháng?
Gần đây có ngân hàng không?
附近有没有酒店?
Fùjìn yǒu méiyǒu jiǔdiàn?
Gần đây có khách sạn không?
附近有没有地铁站?
Fùjìn yǒu méiyǒu dìtiězhàn?
Gần đây có ga tàu điện ngầm không?
这附近有没有停车场?
Zhè fùjìn yǒu méiyǒu tíngchēchǎng?
Quanh đây có bãi đỗ xe không?
32. 附近可以……吗?
Có thể hỏi về địa điểm gần đó:
附近可以停车吗?
Fùjìn kěyǐ tíngchē ma?
Gần đây có thể đỗ xe không?
附近可以打车吗?
Fùjìn kěyǐ dǎchē ma?
Gần đây có thể bắt taxi không?
附近可以换钱吗?
Fùjìn kěyǐ huàn qián ma?
Gần đây có thể đổi tiền không?
33. 附近哪里有……?
Đây là mẫu hỏi đường rất hay.
附近哪里有 + N?
= gần đây ở đâu có...?
附近哪里有银行?
Fùjìn nǎlǐ yǒu yínháng?
Gần đây ở đâu có ngân hàng?
附近哪里有酒店?
Fùjìn nǎlǐ yǒu jiǔdiàn?
Gần đây ở đâu có khách sạn?
附近哪里有餐厅?
Fùjìn nǎlǐ yǒu cāntīng?
Gần đây ở đâu có nhà hàng?
这附近哪里有地铁站?
Zhè fùjìn nǎlǐ yǒu dìtiězhàn?
Quanh đây ở đâu có ga tàu điện ngầm?
34. 离这里很近
Một mẫu rất tự nhiên:
离这里很近。
Lí zhèlǐ hěn jìn.
Rất gần đây.
酒店离这里很近。
Jiǔdiàn lí zhèlǐ hěn jìn.
Khách sạn rất gần đây.
地铁站离这里很近。
Dìtiězhàn lí zhèlǐ hěn jìn.
Ga tàu điện ngầm rất gần đây.
35. 就在附近
就在附近 = ngay gần đây.
银行就在附近。
Yínháng jiù zài fùjìn.
Ngân hàng ở ngay gần đây.
酒店就在附近,走过去就行。
Jiǔdiàn jiù zài fùjìn, zǒu guòqù jiù xíng.
Khách sạn ở ngay gần đây, đi bộ qua đó là được.
地铁站就在附近,不用打车。
Dìtiězhàn jiù zài fùjìn, bú yòng dǎchē.
Ga tàu điện ngầm ngay gần đây, không cần bắt taxi.
36. 很近 và 附近 không giống nhau
很近 = rất gần, là tính từ/cụm tính chất khoảng cách.
附近 = khu vực gần đó, là danh từ/phương vị từ.
Ví dụ:
学校很近。
Xuéxiào hěn jìn.
Trường rất gần.
学校在附近。
Xuéxiào zài fùjìn.
Trường ở gần đây.
学校在附近。 → vị trí.
学校很近。 → khoảng cách.
37. 附近 và 周边 trong bất động sản
Đây là phần rất hữu ích nếu dùng tiếng Trung trong lĩnh vực nhà đất.
房子附近有地铁站。
Fángzi fùjìn yǒu dìtiězhàn.
Gần căn nhà có ga tàu điện ngầm.
房子周边配套完善。
Fángzi zhōubiān pèitào wánshàn.
Tiện ích xung quanh căn nhà đầy đủ.
小区附近有大型商场。
Xiǎoqū fùjìn yǒu dàxíng shāngchǎng.
Gần khu dân cư có trung tâm thương mại lớn.
小区周边交通便利。
Xiǎoqū zhōubiān jiāotōng biànlì.
Giao thông xung quanh khu dân cư thuận tiện.
附近 → nói về một hoặc vài địa điểm gần.
周边 → nói rộng hơn về khu vực xung quanh và hệ thống tiện ích.
38. Cụm từ rất thường gặp với 附近
附近有……
gần đây có...
附近没有……
gần đây không có...
就在附近
ngay gần đây
在……附近
ở gần...
……附近有……
gần... có...
附近的……
... ở gần đây
这附近
quanh đây
那附近
quanh khu vực đó
学校附近
gần trường
酒店附近
gần khách sạn
机场附近
gần sân bay
地铁站附近
gần ga tàu điện ngầm
十字路口附近
gần ngã tư
小区附近
gần khu dân cư
附近的商场
trung tâm thương mại gần đây
39. Từ ghép / cụm từ liên quan
附近地区
fùjìn dìqū
khu vực lân cận
附近居民
fùjìn jūmín
cư dân khu vực lân cận
附近商家
fùjìn shāngjiā
các cửa hàng/cơ sở kinh doanh lân cận
附近交通
fùjìn jiāotōng
giao thông khu vực lân cận
附近环境
fùjìn huánjìng
môi trường khu vực lân cận
附近设施
fùjìn shèshī
cơ sở vật chất gần đó
附近景点
fùjìn jǐngdiǎn
điểm tham quan gần đó
附近酒店
fùjìn jiǔdiàn
khách sạn gần đó
40. Các từ gần nghĩa
附近
fùjìn
gần, khu vực lân cận
周边
zhōubiān
xung quanh, vùng phụ cận
邻近
línjìn
lân cận, gần kề
近旁
jìnpáng
bên cạnh gần đó
近处
jìnchù
chỗ gần
旁边
pángbiān
bên cạnh
左右
zuǒyòu
khoảng, xấp xỉ; bên trái bên phải
Lưu ý: 左右 không phải từ đồng nghĩa trực tiếp của 附近.
41. Trái nghĩa của 附近
Từ trái nghĩa rõ nhất về khoảng cách là:
远处 (yuǎnchù) = nơi xa, phía xa.
Ví dụ:
近处有一家商店,远处有一座山。
Jìnchù yǒu yì jiā shāngdiàn, yuǎnchù yǒu yí zuò shān.
Ở gần có một cửa hàng, phía xa có một ngọn núi.
Ngoài ra:
远方
yuǎnfāng
phương xa, nơi xa
附近 ↔ 远处 / 远方
là đối lập về khoảng cách.
Nhưng 附近 không phải lúc nào cũng có một từ trái nghĩa cố định; tùy câu mà dùng 远处, 远方, 距离很远.
42. Phân biệt 附近 – 旁边 – 对面 – 周围
Đây là 4 từ bạn nên học thành một nhóm:
旁边 = bên cạnh, ngay cạnh
附近 = gần, khu vực lân cận
对面 = đối diện
周围 = xung quanh
Ví dụ cùng lấy 学校 làm mốc:
银行在学校旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trường.
银行在学校附近。
Ngân hàng ở gần trường.
银行在学校对面。
Ngân hàng ở đối diện trường.
学校周围有很多银行。
Xung quanh trường có rất nhiều ngân hàng.
Đây là khác biệt cực kỳ quan trọng trong mô tả vị trí bất động sản.
43. 40 câu ví dụ với 附近
1. 附近有银行吗?
Fùjìn yǒu yínháng ma?
Gần đây có ngân hàng không?
2. 附近有没有酒店?
Fùjìn yǒu méiyǒu jiǔdiàn?
Gần đây có khách sạn không?
3. 这附近有没有地铁站?
Zhè fùjìn yǒu méiyǒu dìtiězhàn?
Quanh đây có ga tàu điện ngầm không?
4. 附近有一家很大的商场。
Fùjìn yǒu yì jiā hěn dà de shāngchǎng.
Gần đây có một trung tâm thương mại rất lớn.
5. 学校附近有一家银行。
Xuéxiào fùjìn yǒu yì jiā yínháng.
Gần trường có một ngân hàng.
6. 酒店附近有很多餐厅。
Jiǔdiàn fùjìn yǒu hěn duō cāntīng.
Gần khách sạn có rất nhiều nhà hàng.
7. 地铁站附近有一家便利店。
Dìtiězhàn fùjìn yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Gần ga tàu điện ngầm có một cửa hàng tiện lợi.
8. 小区附近有一所学校。
Xiǎoqū fùjìn yǒu yì suǒ xuéxiào.
Gần khu dân cư có một trường học.
9. 我住在学校附近。
Wǒ zhù zài xuéxiào fùjìn.
Tôi sống gần trường.
10. 公司就在地铁站附近。
Gōngsī jiù zài dìtiězhàn fùjìn.
Công ty ở ngay gần ga tàu điện ngầm.
11. 酒店在机场附近。
Jiǔdiàn zài jīchǎng fùjìn.
Khách sạn ở gần sân bay.
12. 房子在商场附近。
Fángzi zài shāngchǎng fùjìn.
Căn nhà ở gần trung tâm thương mại.
13. 地铁站就在附近。
Dìtiězhàn jiù zài fùjìn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay gần đây.
14. 银行就在附近,走过去就行。
Yínháng jiù zài fùjìn, zǒu guòqù jiù xíng.
Ngân hàng ở ngay gần đây, đi bộ qua là được.
15. 这附近哪里有银行?
Zhè fùjìn nǎlǐ yǒu yínháng?
Quanh đây ở đâu có ngân hàng?
16. 这附近哪里可以停车?
Zhè fùjìn nǎlǐ kěyǐ tíngchē?
Quanh đây có thể đỗ xe ở đâu?
17. 附近哪里有餐厅?
Fùjìn nǎlǐ yǒu cāntīng?
Gần đây ở đâu có nhà hàng?
18. 附近可以打车吗?
Fùjìn kěyǐ dǎchē ma?
Gần đây có thể bắt taxi không?
19. 附近可以换钱吗?
Fùjìn kěyǐ huàn qián ma?
Gần đây có thể đổi tiền không?
20. 附近没有大型商场。
Fùjìn méiyǒu dàxíng shāngchǎng.
Gần đây không có trung tâm thương mại lớn.
21. 附近的酒店都已经订满了。
Fùjìn de jiǔdiàn dōu yǐjīng dìngmǎn le.
Các khách sạn gần đây đều đã kín phòng.
22. 附近的房子价格比较高。
Fùjìn de fángzi jiàgé bǐjiào gāo.
Giá nhà ở khu vực gần đây tương đối cao.
23. 我想找附近的餐厅。
Wǒ xiǎng zhǎo fùjìn de cāntīng.
Tôi muốn tìm nhà hàng gần đây.
24. 附近的人都知道这家店。
Fùjìn de rén dōu zhīdào zhè jiā diàn.
Người dân quanh khu vực này đều biết cửa hàng này.
25. 这附近晚上很热闹。
Zhè fùjìn wǎnshang hěn rènào.
Khu vực quanh đây buổi tối rất nhộn nhịp.
26. 这附近白天很安静。
Zhè fùjìn báitiān hěn ānjìng.
Khu vực quanh đây ban ngày rất yên tĩnh.
27. 这家酒店离机场很近,在机场附近。
Zhè jiā jiǔdiàn lí jīchǎng hěn jìn, zài jīchǎng fùjìn.
Khách sạn này rất gần sân bay, nằm ở khu vực gần sân bay.
28. 学校附近的交通很方便。
Xuéxiào fùjìn de jiāotōng hěn fāngbiàn.
Giao thông gần trường rất thuận tiện.
29. 小区附近有公交车站。
Xiǎoqū fùjìn yǒu gōngjiāochēzhàn.
Gần khu dân cư có trạm xe buýt.
30. 这个商铺附近人流量很大。
Zhège shāngpù fùjìn rénliúliàng hěn dà.
Lưu lượng người qua lại quanh cửa hàng này rất lớn.
31. 这个房子附近有公园。
Zhège fángzi fùjìn yǒu gōngyuán.
Gần căn nhà này có công viên.
32. 小区附近有医院和学校,生活很方便。
Xiǎoqū fùjìn yǒu yīyuàn hé xuéxiào, shēnghuó hěn fāngbiàn.
Gần khu dân cư có bệnh viện và trường học, cuộc sống rất thuận tiện.
33. 这个项目附近有多个地铁站。
Zhège xiàngmù fùjìn yǒu duō ge dìtiězhàn.
Gần dự án này có nhiều ga tàu điện ngầm.
34. 这个小区附近的商业配套比较完善。
Zhège xiǎoqū fùjìn de shāngyè pèitào bǐjiào wánshàn.
Hệ thống tiện ích thương mại quanh khu dân cư này tương đối đầy đủ.
35. 十字路口附近经常堵车。
Shízì lùkǒu fùjìn jīngcháng dǔchē.
Khu vực gần ngã tư thường xuyên tắc đường.
36. 酒店就在十字路口附近。
Jiǔdiàn jiù zài shízì lùkǒu fùjìn.
Khách sạn ở ngay gần ngã tư.
37. 从这里走到地铁站很近,就在附近。
Cóng zhèlǐ zǒu dào dìtiězhàn hěn jìn, jiù zài fùjìn.
Từ đây đi bộ đến ga tàu điện ngầm rất gần, ngay gần đây thôi.
38. 我们先在附近找一家餐厅吃饭。
Wǒmen xiān zài fùjìn zhǎo yì jiā cāntīng chīfàn.
Chúng ta tìm một nhà hàng gần đây ăn trước đi.
39. 这套房子的位置不错,附近有商场、医院和地铁站。
Zhè tào fángzi de wèizhi búcuò, fùjìn yǒu shāngchǎng, yīyuàn hé dìtiězhàn.
Vị trí của căn nhà này khá tốt, gần đó có trung tâm thương mại, bệnh viện và ga tàu điện ngầm.
40. 这个小区附近交通便利,生活配套也比较完善。
Zhège xiǎoqū fùjìn jiāotōng biànlì, shēnghuó pèitào yě bǐjiào wánshàn.
Giao thông quanh khu dân cư này thuận tiện, các tiện ích phục vụ đời sống cũng khá đầy đủ.
44. Câu tổng hợp với nhóm từ bạn vừa học
学校旁边有一家银行,银行对面是一家酒店,酒店附近有一个地铁站。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yínháng, yínháng duìmiàn shì yì jiā jiǔdiàn, jiǔdiàn fùjìn yǒu yí ge dìtiězhàn.
Bên cạnh trường học có một ngân hàng, đối diện ngân hàng là một khách sạn, gần khách sạn có một ga tàu điện ngầm.
Câu này giúp phân biệt cực rõ:
旁边 = bên cạnh
对面 = đối diện
附近 = gần
45. Cách nhớ nhanh 附近
Bạn chỉ cần nhớ 5 mẫu chính:
附近有 + N
→ Gần đây có...
A附近有 + N
→ Gần A có...
在A附近
→ Ở gần A.
就在附近
→ Ngay gần đây.
附近的 + N
→ N ở gần đây.
Và phân biệt:
旁边 → ngay bên cạnh
附近 → gần, khu vực lân cận
对面 → đối diện
周围 → xung quanh
最近 → gần nhất / gần đây
周边 → khu vực xung quanh, vùng phụ cận
Câu quan trọng nhất trong chủ đề hỏi đường và bất động sản:
这附近有没有地铁站?
Zhè fùjìn yǒu méiyǒu dìtiězhàn?
Quanh đây có ga tàu điện ngầm không?
và:
这个小区附近有商场、医院和学校,交通也很方便。
Zhège xiǎoqū fùjìn yǒu shāngchǎng, yīyuàn hé xuéxiào, jiāotōng yě hěn fāngbiàn.
Gần khu dân cư này có trung tâm thương mại, bệnh viện và trường học, giao thông cũng rất thuận tiện.
前面 là gì?
前面 (qiánmiàn) = phía trước, đằng trước, trước mặt.
Đây là từ rất quan trọng trong nhóm từ chỉ vị trí mà bạn đang học:
前面 = phía trước
后面 = phía sau
旁边 = bên cạnh
对面 = đối diện
附近 = gần, khu vực lân cận
左边 = bên trái
右边 = bên phải
里面 = bên trong
外面 = bên ngoài
中间 = ở giữa
Trong chủ đề 问路、指路、方向, 前面 được dùng cực kỳ nhiều:
银行就在前面。
Yínháng jiù zài qiánmiàn.
Ngân hàng ở ngay phía trước.
前面有一个十字路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.
1. Phân tích 前面
前面
Pinyin: qiánmiàn
Hán Việt: tiền diện
Gồm:
前 (qián) = trước
面 (miàn) = mặt, phía, diện
→ 前面 = phía trước / trước mặt.
2. Chữ 前 là gì?
前 (qián) = trước, phía trước, trước khi, trước đây.
Đây là một chữ có rất nhiều cách dùng.
Ví dụ:
前面
qiánmiàn
phía trước
前边
qiánbian
phía trước
前方
qiánfāng
phía trước, phía trước mặt
以前
yǐqián
trước đây
以前的工作
yǐqián de gōngzuò
công việc trước đây
提前
tíqián
sớm hơn, trước thời hạn
目前
mùqián
hiện tại, hiện nay
Trong 前面, 前 mang nghĩa không gian:
phía trước.
3. Chữ 面 là gì?
面 (miàn) có rất nhiều nghĩa:
- mặt
- phía
- mặt phẳng
- diện
- phương diện
Ví dụ:
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
外面
wàimiàn
bên ngoài
里面
lǐmiàn
bên trong
对面
duìmiàn
đối diện
上面
shàngmiàn
phía trên
下面
xiàmiàn
phía dưới
Cho nên nhóm:
前 + 面 → 前面
后 + 面 → 后面
上 + 面 → 上面
下 + 面 → 下面
là các cách tạo từ chỉ vị trí rất quan trọng.
4. 前面 là từ loại gì?
前面 là phương vị từ (方位词), tức là từ chỉ vị trí.
Nó có thể đứng:
- sau 在
- sau một danh từ
- trước 有
- trước danh từ với 的
- làm điểm mốc chỉ đường
Ví dụ:
在前面。
Zài qiánmiàn.
Ở phía trước.
前面有银行。
Qiánmiàn yǒu yínháng.
Phía trước có ngân hàng.
前面的路口
qiánmiàn de lùkǒu
ngã đường phía trước
5. Nghĩa cơ bản: phía trước
Đây là nghĩa quan trọng nhất.
前面 = phía trước / đằng trước.
Ví dụ:
学校在前面。
Xuéxiào zài qiánmiàn.
Trường học ở phía trước.
酒店就在前面。
Jiǔdiàn jiù zài qiánmiàn.
Khách sạn ở ngay phía trước.
商场在前面。
Shāngchǎng zài qiánmiàn.
Trung tâm thương mại ở phía trước.
6. Công thức 1: A 在 B 前面
A + 在 + B + 前面
= A ở phía trước B.
Ví dụ:
学校在银行前面。
Xuéxiào zài yínháng qiánmiàn.
Trường học ở phía trước ngân hàng.
酒店在商场前面。
Jiǔdiàn zài shāngchǎng qiánmiàn.
Khách sạn ở phía trước trung tâm thương mại.
小区在地铁站前面。
Xiǎoqū zài dìtiězhàn qiánmiàn.
Khu dân cư ở phía trước ga tàu điện ngầm.
Có thể thêm 的:
学校在银行的前面。
Xuéxiào zài yínháng de qiánmiàn.
Trường học ở phía trước ngân hàng.
Hai cách đều đúng:
银行前面
银行的前面
7. Công thức 2: 前面有 + N
Đây là mẫu cực kỳ quan trọng.
前面 + 有 + N
= phía trước có...
前面有一家银行。
Qiánmiàn yǒu yì jiā yínháng.
Phía trước có một ngân hàng.
前面有一个十字路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
前面有一家酒店。
Qiánmiàn yǒu yì jiā jiǔdiàn.
Phía trước có một khách sạn.
前面有红绿灯。
Qiánmiàn yǒu hónglǜdēng.
Phía trước có đèn giao thông.
Đây là cách nói cực kỳ tự nhiên khi chỉ đường.
8. Công thức 3: 在前面
在前面
= ở phía trước.
Ví dụ:
银行在前面。
Yínháng zài qiánmiàn.
Ngân hàng ở phía trước.
你先走,我在前面等你。
Nǐ xiān zǒu, wǒ zài qiánmiàn děng nǐ.
Bạn đi trước đi, tôi đợi bạn ở phía trước.
他已经在前面了。
Tā yǐjīng zài qiánmiàn le.
Anh ấy đã ở phía trước rồi.
9. 就在前面
就在前面 = ngay phía trước.
银行就在前面。
Yínháng jiù zài qiánmiàn.
Ngân hàng ở ngay phía trước.
地铁站就在前面。
Dìtiězhàn jiù zài qiánmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay phía trước.
商场就在前面,不远。
Shāngchǎng jiù zài qiánmiàn, bù yuǎn.
Trung tâm thương mại ở ngay phía trước, không xa.
就 nhấn mạnh vị trí rất gần hoặc dễ nhìn thấy phía trước.
10. 前面的 + danh từ
前面的 + N
= N ở phía trước.
Ví dụ:
前面的路口
qiánmiàn de lùkǒu
ngã đường phía trước
前面的酒店
qiánmiàn de jiǔdiàn
khách sạn phía trước
前面的银行
qiánmiàn de yínháng
ngân hàng phía trước
前面的房子
qiánmiàn de fángzi
căn nhà phía trước
前面的商场
qiánmiàn de shāngchǎng
trung tâm thương mại phía trước
Ví dụ:
在前面的路口右转。
Zài qiánmiàn de lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã đường phía trước.
11. 前面那个 / 前面这家
Trong khẩu ngữ, rất thường dùng:
前面那个
cái/người ở phía trước kia
前面这家店
cửa hàng này ở phía trước
Ví dụ:
前面那家银行几点关门?
Qiánmiàn nà jiā yínháng jǐ diǎn guānmén?
Ngân hàng phía trước kia mấy giờ đóng cửa?
我们去前面那家餐厅吃饭吧。
Wǒmen qù qiánmiàn nà jiā cāntīng chīfàn ba.
Chúng ta đến nhà hàng phía trước kia ăn nhé.
12. 前面 và 前方
Đây là cặp rất quan trọng.
前面
qiánmiàn
= phía trước, đằng trước
Rất thông dụng trong khẩu ngữ.
前面有一个路口。
Phía trước có một ngã đường.
前方
qiánfāng
= phía trước, phía trước mặt, phía trước theo một hướng
Thường thấy hơn trong:
- giao thông
- biển báo
- thông báo
- văn viết
- chỉ dẫn
Ví dụ:
前方路口请减速。
Qiánfāng lùkǒu qǐng jiǎnsù.
Giao lộ phía trước, vui lòng giảm tốc độ.
前方禁止停车。
Qiánfāng jìnzhǐ tíngchē.
Phía trước cấm đỗ xe.
Trong giao tiếp thường ngày:
前面有一家银行。
tự nhiên hơn:
前方有一家银行。
13. 前面 và 前边
前面 và 前边 đều = phía trước.
前面 thông dụng hơn.
前边 cũng rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
前面有一个路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge lùkǒu.
Phía trước có một ngã đường.
前边有一个路口。
Qiánbian yǒu yí ge lùkǒu.
Phía trước có một ngã đường.
Hai câu về cơ bản giống nhau.
14. 前面 và 前头
前头 (qiántou) cũng có thể có nghĩa "phía trước, đằng trước".
Nhưng:
前面 = phổ biến nhất
前边 = rất tự nhiên trong khẩu ngữ
前头 = khẩu ngữ, có màu sắc vùng miền trong một số cách dùng
Khi học tiếng Trung chuẩn để giao tiếp rộng rãi, nên ưu tiên:
前面
15. 前面 và 前边 không phải lúc nào cũng giống hoàn toàn
Trong phần lớn câu chỉ vị trí, có thể thay thế:
前面那家店
前边那家店
đều có thể hiểu là:
cửa hàng phía trước kia.
Tuy nhiên 前面 phổ biến hơn và phù hợp với văn viết hơn.
16. 前面 trong hỏi đường
Đây là cách dùng quan trọng nhất.
前面有……
phía trước có...
前面就是……
phía trước chính là...
在前面……
ở phía trước...
前面的路口……
ngã đường phía trước...
Ví dụ:
前面有一个十字路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
前面就是地铁站。
Qiánmiàn jiù shì dìtiězhàn.
Phía trước chính là ga tàu điện ngầm.
在前面的路口左转。
Zài qiánmiàn de lùkǒu zuǒzhuǎn.
Rẽ trái ở ngã đường phía trước.
17. 前面 + 左转 / 右转
前面左转
qiánmiàn zuǒzhuǎn
phía trước rẽ trái
前面右转
qiánmiàn yòuzhuǎn
phía trước rẽ phải
Nhưng rõ ràng hơn:
到前面的路口左转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã đường phía trước thì rẽ trái.
到前面的十字路口右转。
Dào qiánmiàn de shízì lùkǒu yòuzhuǎn.
Đến ngã tư phía trước thì rẽ phải.
18. 一直往前走
Đây là một trong những công thức bạn chắc chắn cần thuộc.
一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
Phân tích:
一直 = cứ, liên tục
往前 = về phía trước
走 = đi
→ 一直往前走 = cứ đi thẳng về phía trước.
19. 往前 và 前面
Hai từ này rất dễ nhầm.
前面
= phía trước
银行在前面。
Ngân hàng ở phía trước.
往前
= về phía trước
往前走。
Đi về phía trước.
Cho nên:
前面 = vị trí
往前 = hướng di chuyển
Đây là cách phân biệt cực kỳ quan trọng.
20. 向前 và 往前
向前
xiàng qián
hướng về phía trước
往前
wǎng qián
về phía trước
Ví dụ:
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.
Trong chỉ đường, 往前走 cực kỳ thông dụng.
21. 前面 + 的 + nơi chốn
Có thể tạo cụm định ngữ:
前面的路口
ngã đường phía trước
前面的商场
trung tâm thương mại phía trước
前面的酒店
khách sạn phía trước
前面的房子
căn nhà phía trước
前面的那栋楼
tòa nhà phía trước kia
Ví dụ:
前面的那栋楼就是我们的办公室。
Qiánmiàn de nà dòng lóu jiù shì wǒmen de bàngōngshì.
Tòa nhà phía trước kia chính là văn phòng của chúng tôi.
22. 前面有 và 前面是
Hai mẫu đều rất thường gặp.
前面有 + N
= phía trước có...
前面有一家银行。
Phía trước có một ngân hàng.
前面是 + N
= phía trước là...
前面是银行。
Phía trước là ngân hàng.
Khác nhau:
有 = đưa thông tin về sự tồn tại.
是 = xác định danh tính/địa điểm.
23. 前面就是
前面就是 + N
= phía trước chính là...
前面就是酒店。
Qiánmiàn jiù shì jiǔdiàn.
Phía trước chính là khách sạn.
前面就是小区入口。
Qiánmiàn jiù shì xiǎoqū rùkǒu.
Phía trước chính là lối vào khu dân cư.
前面就是地铁站。
Qiánmiàn jiù shì dìtiězhàn.
Phía trước chính là ga tàu điện ngầm.
24. 前面还有
前面还有 + N
= phía trước vẫn còn có...
前面还有一家银行。
Qiánmiàn hái yǒu yì jiā yínháng.
Phía trước vẫn còn một ngân hàng nữa.
前面还有两个十字路口。
Qiánmiàn hái yǒu liǎng ge shízì lùkǒu.
Phía trước vẫn còn hai ngã tư nữa.
25. 前面没有
前面没有 + N
= phía trước không có...
前面没有酒店。
Qiánmiàn méiyǒu jiǔdiàn.
Phía trước không có khách sạn.
前面没有红绿灯。
Qiánmiàn méiyǒu hónglǜdēng.
Phía trước không có đèn giao thông.
26. 到前面
到前面 = đi đến phía trước.
Ví dụ:
我们先到前面看看。
Wǒmen xiān dào qiánmiàn kànkan.
Chúng ta đi lên phía trước xem thử.
你先到前面等我。
Nǐ xiān dào qiánmiàn děng wǒ.
Bạn đi ra phía trước đợi tôi trước.
27. 来到前面
来到前面 = đến phía trước.
他来到前面以后停了下来。
Tā láidào qiánmiàn yǐhòu tíng le xiàlái.
Sau khi đi lên phía trước, anh ấy dừng lại.
28. 走到前面
走到前面 = đi đến phía trước.
你走到前面就能看到银行。
Nǐ zǒu dào qiánmiàn jiù néng kàndào yínháng.
Bạn đi đến phía trước là sẽ nhìn thấy ngân hàng.
走到前面以后右转。
Zǒu dào qiánmiàn yǐhòu yòuzhuǎn.
Đi đến phía trước rồi rẽ phải.
29. 前面的人
前面的人 = người phía trước.
前面的人走得太快了。
Qiánmiàn de rén zǒu de tài kuài le.
Người phía trước đi nhanh quá.
请跟着前面的人走。
Qǐng gēnzhe qiánmiàn de rén zǒu.
Hãy đi theo người phía trước.
30. 前面那个人
前面那个人 = người phía trước kia.
前面那个人是你的同事吗?
Qiánmiàn nàge rén shì nǐ de tóngshì ma?
Người phía trước kia là đồng nghiệp của bạn à?
31. 前面的车
前面的车 = chiếc xe phía trước.
前面的车突然停下来了。
Qiánmiàn de chē tūrán tíng xiàlái le.
Chiếc xe phía trước đột nhiên dừng lại.
注意前面的车。
Zhùyì qiánmiàn de chē.
Chú ý chiếc xe phía trước.
32. 前面的路
前面的路 = con đường phía trước.
前面的路不好走。
Qiánmiàn de lù bù hǎo zǒu.
Đoạn đường phía trước khó đi.
前面的路正在修。
Qiánmiàn de lù zhèngzài xiū.
Con đường phía trước đang được sửa.
33. 前面的路口
Đây là một cụm phải thuộc:
前面的路口
qiánmiàn de lùkǒu
ngã đường phía trước
前面的十字路口
qiánmiàn de shízì lùkǒu
ngã tư phía trước
Ví dụ:
在前面的路口右转。
Zài qiánmiàn de lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã đường phía trước.
到前面的十字路口左转。
Dào qiánmiàn de shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã tư phía trước thì rẽ trái.
34. 前面 + 距离
Có thể dùng 前面还有 + khoảng cách / số lượng.
前面还有五百米。
Qiánmiàn hái yǒu wǔbǎi mǐ.
Phía trước còn 500 mét.
前面还有两个路口。
Qiánmiàn hái yǒu liǎng ge lùkǒu.
Phía trước còn hai ngã đường.
再往前走三百米。
Zài wǎng qián zǒu sānbǎi mǐ.
Đi thêm 300 mét về phía trước.
35. 前面 và 前方 trong giao thông
Trong giao thông, cả hai đều có thể dùng.
前面有一辆车。
Phía trước có một chiếc xe.
前方有一辆车。
Phía trước có một chiếc xe.
Nhưng:
前方禁止停车。
Phía trước cấm đỗ xe.
nghe giống ngôn ngữ biển báo / thông báo giao thông hơn.
前面有一家商店。
nghe rất khẩu ngữ, tự nhiên khi nói chuyện.
36. 前面 và 以后
Đây là một điểm rất dễ nhầm vì cùng có chữ 前.
前面 = phía trước trong không gian
以前 = trước đây trong thời gian
Ví dụ:
银行在前面。
Ngân hàng ở phía trước.
以前我住在这里。
Trước đây tôi sống ở đây.
Không được nhầm:
前面 ≠ 以前
37. 前面 và 前
前 có thể đứng một mình trong một số cấu trúc.
前面 cụ thể hơn, chỉ vị trí.
Ví dụ:
前面有银行。
Phía trước có ngân hàng.
向前走。
Đi về phía trước.
Trong:
向前
không cần 面.
Trong:
在前面
dùng 面 rất tự nhiên.
38. 前面 và 前方 và 前边 và 前头
Có thể ghi nhớ như sau:
前面 → thông dụng nhất, dùng rất rộng
前边 → khẩu ngữ, gần nghĩa với 前面
前方 → phía trước, thường mang sắc thái chỉ dẫn/giao thông/văn viết
前头 → khẩu ngữ, ít cần ưu tiên khi học chuẩn
Ví dụ:
前面有一家银行。
Tự nhiên nhất trong giao tiếp.
前方有一家银行。
Đúng, nhưng có sắc thái chỉ dẫn hơn.
前边有一家银行。
Khẩu ngữ, rất tự nhiên ở nhiều vùng.
39. Trái nghĩa / đối nghĩa của 前面
Từ đối nghĩa rõ nhất:
前面 ↔ 后面
qiánmiàn ↔ hòumiàn
= phía trước ↔ phía sau.
Ví dụ:
学校在银行前面。
Trường ở phía trước ngân hàng.
停车场在银行后面。
Bãi đỗ xe ở phía sau ngân hàng.
Ngoài ra theo hướng:
前 ↔ 后
前面 ↔ 后面
là cặp đối lập trực tiếp.
40. 前面 và 后面
前面 = phía trước
后面 = phía sau
Ví dụ:
酒店在商场前面。
Jiǔdiàn zài shāngchǎng qiánmiàn.
Khách sạn ở phía trước trung tâm thương mại.
停车场在商场后面。
Tíngchēchǎng zài shāngchǎng hòumiàn.
Bãi đỗ xe ở phía sau trung tâm thương mại.
41. 前面 và 旁边
前面 = phía trước
旁边 = bên cạnh
Ví dụ:
银行在学校前面。
Ngân hàng ở phía trước trường.
银行在学校旁边。
Ngân hàng ở bên cạnh trường.
Hai vị trí hoàn toàn khác nhau.
42. 前面 và 对面
前面 = phía trước
对面 = đối diện
Ví dụ:
银行在学校前面。
Ngân hàng ở phía trước trường.
银行在学校对面。
Ngân hàng ở đối diện trường.
"Phía trước" không đồng nghĩa với "đối diện".
43. 前面 và 附近
前面 = một hướng/vị trí phía trước.
附近 = khu vực gần.
Ví dụ:
酒店就在前面。
Khách sạn ở ngay phía trước.
酒店就在附近。
Khách sạn ở ngay gần đây.
44. Trong bất động sản
前面 rất hay dùng khi mô tả vị trí căn nhà, cửa sổ, ban công, đường sá.
房子前面有一个公园。
Fángzi qiánmiàn yǒu yí ge gōngyuán.
Phía trước căn nhà có một công viên.
小区前面有一条大路。
Xiǎoqū qiánmiàn yǒu yì tiáo dàlù.
Phía trước khu dân cư có một con đường lớn.
房子前面没有高楼。
Fángzi qiánmiàn méiyǒu gāolóu.
Phía trước căn nhà không có tòa nhà cao tầng.
客厅前面就是花园。
Kètīng qiánmiàn jiù shì huāyuán.
Phía trước phòng khách chính là khu vườn.
45. 前面 trong mô tả hướng của căn hộ
Ví dụ:
房子前面是小区花园,后面是停车场。
Fángzi qiánmiàn shì xiǎoqū huāyuán, hòumiàn shì tíngchēchǎng.
Phía trước căn nhà là vườn của khu dân cư, phía sau là bãi đỗ xe.
小区前面有一条主干道,交通很方便。
Xiǎoqū qiánmiàn yǒu yì tiáo zhǔgàndào, jiāotōng hěn fāngbiàn.
Phía trước khu dân cư có một tuyến đường chính, giao thông rất thuận tiện.
46. 前面 + 有 / 是 / 在
Ba mẫu rất quan trọng:
前面有……
前面有一家银行。
Phía trước có một ngân hàng.
前面是……
前面是银行。
Phía trước là ngân hàng.
A 在 B 前面
银行在酒店前面。
Ngân hàng ở phía trước khách sạn.
47. Câu hỏi dùng 前面
前面有什么?
Qiánmiàn yǒu shénme?
Phía trước có gì?
前面是哪里?
Qiánmiàn shì nǎlǐ?
Phía trước là đâu?
前面有银行吗?
Qiánmiàn yǒu yínháng ma?
Phía trước có ngân hàng không?
前面是不是十字路口?
Qiánmiàn shì bú shì shízì lùkǒu?
Phía trước có phải là ngã tư không?
前面还有多远?
Qiánmiàn hái yǒu duō yuǎn?
Còn bao xa nữa về phía trước?
48. 前面还有多远?
Đây là câu hỏi chỉ đường rất tự nhiên.
前面还有多远?
Qiánmiàn hái yǒu duō yuǎn?
Còn bao xa nữa?
Có thể trả lời:
还有三百米。
Hái yǒu sānbǎi mǐ.
Còn 300 mét.
大概还有五分钟。
Dàgài hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Khoảng còn 5 phút.
49. Công thức tổng hợp chỉ đường
一直往前走。
Cứ đi thẳng.
前面有一个十字路口。
Phía trước có một ngã tư.
到前面的十字路口右转。
Đến ngã tư phía trước thì rẽ phải.
右转以后继续往前走。
Rẽ phải xong tiếp tục đi thẳng.
前面还有一个路口。
Phía trước còn một ngã đường nữa.
Đây chính là chuỗi bạn đang học:
一直 → 往 → 前面 → 十字路口 → 右转 / 左转 → 旁边 / 对面 / 附近
50. 40 câu ví dụ với 前面
1. 前面有一家银行。
Qiánmiàn yǒu yì jiā yínháng.
Phía trước có một ngân hàng.
2. 前面有一个十字路口。
Qiánmiàn yǒu yí ge shízì lùkǒu.
Phía trước có một ngã tư.
3. 银行就在前面。
Yínháng jiù zài qiánmiàn.
Ngân hàng ở ngay phía trước.
4. 地铁站就在前面。
Dìtiězhàn jiù zài qiánmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay phía trước.
5. 酒店在商场前面。
Jiǔdiàn zài shāngchǎng qiánmiàn.
Khách sạn ở phía trước trung tâm thương mại.
6. 学校在医院前面。
Xuéxiào zài yīyuàn qiánmiàn.
Trường học ở phía trước bệnh viện.
7. 房子前面有一个花园。
Fángzi qiánmiàn yǒu yí ge huāyuán.
Phía trước căn nhà có một khu vườn.
8. 小区前面有一条大路。
Xiǎoqū qiánmiàn yǒu yì tiáo dàlù.
Phía trước khu dân cư có một con đường lớn.
9. 前面的路口右转。
Qiánmiàn de lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã đường phía trước.
10. 到前面的十字路口左转。
Dào qiánmiàn de shízì lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã tư phía trước thì rẽ trái.
11. 前面的红绿灯坏了。
Qiánmiàn de hónglǜdēng huài le.
Đèn giao thông phía trước bị hỏng.
12. 前面的路正在修。
Qiánmiàn de lù zhèngzài xiū.
Con đường phía trước đang được sửa.
13. 前面的车突然停下来了。
Qiánmiàn de chē tūrán tíng xiàlái le.
Chiếc xe phía trước đột nhiên dừng lại.
14. 请跟着前面的车走。
Qǐng gēnzhe qiánmiàn de chē zǒu.
Hãy đi theo chiếc xe phía trước.
15. 前面那个人是谁?
Qiánmiàn nàge rén shì shéi?
Người phía trước kia là ai?
16. 前面那家店很好吃。
Qiánmiàn nà jiā diàn hěn hǎochī.
Cửa hàng phía trước kia đồ ăn rất ngon.
17. 前面的银行几点关门?
Qiánmiàn de yínháng jǐ diǎn guānmén?
Ngân hàng phía trước mấy giờ đóng cửa?
18. 我们先到前面看看。
Wǒmen xiān dào qiánmiàn kànkan.
Chúng ta đi lên phía trước xem thử trước.
19. 你先到前面等我。
Nǐ xiān dào qiánmiàn děng wǒ.
Bạn đi lên phía trước đợi tôi trước.
20. 走到前面以后右转。
Zǒu dào qiánmiàn yǐhòu yòuzhuǎn.
Đi đến phía trước rồi rẽ phải.
21. 一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng.
22. 一直往前走,到第二个路口左转。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dào dì èr ge lùkǒu zuǒzhuǎn.
Cứ đi thẳng, đến ngã đường thứ hai thì rẽ trái.
23. 往前走三百米就到了。
Wǎng qián zǒu sānbǎi mǐ jiù dào le.
Đi thẳng 300 mét là đến.
24. 再往前走一会儿。
Zài wǎng qián zǒu yíhuìr.
Đi tiếp về phía trước một lát nữa.
25. 前面就是地铁站。
Qiánmiàn jiù shì dìtiězhàn.
Phía trước chính là ga tàu điện ngầm.
26. 前面就是小区入口。
Qiánmiàn jiù shì xiǎoqū rùkǒu.
Phía trước chính là lối vào khu dân cư.
27. 前面还有两个十字路口。
Qiánmiàn hái yǒu liǎng ge shízì lùkǒu.
Phía trước còn hai ngã tư nữa.
28. 前面还有五百米。
Qiánmiàn hái yǒu wǔbǎi mǐ.
Phía trước còn 500 mét.
29. 前面没有红绿灯。
Qiánmiàn méiyǒu hónglǜdēng.
Phía trước không có đèn giao thông.
30. 前面没有酒店,酒店在后面。
Qiánmiàn méiyǒu jiǔdiàn, jiǔdiàn zài hòumiàn.
Phía trước không có khách sạn, khách sạn ở phía sau.
31. 前面和后面都有停车场。
Qiánmiàn hé hòumiàn dōu yǒu tíngchēchǎng.
Cả phía trước và phía sau đều có bãi đỗ xe.
32. 房子前面没有高楼,采光很好。
Fángzi qiánmiàn méiyǒu gāolóu, cǎiguāng hěn hǎo.
Phía trước căn nhà không có tòa nhà cao tầng nên khả năng đón sáng rất tốt.
33. 小区前面是一条主干道,交通很方便。
Xiǎoqū qiánmiàn shì yì tiáo zhǔgàndào, jiāotōng hěn fāngbiàn.
Phía trước khu dân cư là một tuyến đường chính, giao thông rất thuận tiện.
34. 酒店前面有一个大型停车场。
Jiǔdiàn qiánmiàn yǒu yí ge dàxíng tíngchēchǎng.
Phía trước khách sạn có một bãi đỗ xe lớn.
35. 前面那个路口很容易堵车。
Qiánmiàn nàge lùkǒu hěn róngyì dǔchē.
Ngã đường phía trước rất dễ bị tắc.
36. 前面的十字路口附近有一家银行。
Qiánmiàn de shízì lùkǒu fùjìn yǒu yì jiā yínháng.
Gần ngã tư phía trước có một ngân hàng.
37. 前面的商场对面就是酒店。
Qiánmiàn de shāngchǎng duìmiàn jiù shì jiǔdiàn.
Đối diện trung tâm thương mại phía trước chính là khách sạn.
38. 前面的学校旁边有一家医院。
Qiánmiàn de xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā yīyuàn.
Bên cạnh trường học phía trước có một bệnh viện.
39. 从这里一直往前走,看到前面的红绿灯以后右转。
Cóng zhèlǐ yìzhí wǎng qián zǒu, kàndào qiánmiàn de hónglǜdēng yǐhòu yòuzhuǎn.
Từ đây cứ đi thẳng, nhìn thấy đèn giao thông phía trước thì rẽ phải.
40. 从地铁站出来以后一直往前走,到前面的第二个十字路口右转,酒店就在左边。
Cóng dìtiězhàn chūlái yǐhòu yìzhí wǎng qián zǒu, dào qiánmiàn de dì èr ge shízì lùkǒu yòuzhuǎn, jiǔdiàn jiù zài zuǒbian.
Sau khi ra khỏi ga tàu điện ngầm cứ đi thẳng, đến ngã tư thứ hai phía trước thì rẽ phải, khách sạn ở ngay bên trái.
51. Những công thức quan trọng nhất
前面有 + N
→ phía trước có...
A 在 B 前面
→ A ở phía trước B
在前面
→ ở phía trước
就在前面
→ ngay phía trước
前面的 + N
→ N ở phía trước
到前面
→ đi đến phía trước
走到前面
→ đi đến phía trước
一直往前走
→ cứ đi thẳng
前面的路口
→ ngã đường phía trước
前面的十字路口
→ ngã tư phía trước
前面还有 + N
→ phía trước còn...
前面就是 + N
→ phía trước chính là...
52. Nhớ cả nhóm từ vị trí
Bạn đang học đúng một nhóm từ rất quan trọng. Có thể hệ thống lại như sau:
前面
qiánmiàn
phía trước
后面
hòumiàn
phía sau
旁边
pángbiān
bên cạnh
对面
duìmiàn
đối diện
附近
fùjìn
gần, khu vực lân cận
左边
zuǒbian
bên trái
右边
yòubian
bên phải
中间
zhōngjiān
ở giữa
里面
lǐmiàn
bên trong
外面
wàimiàn
bên ngoài
Trong đó đặc biệt cần phân biệt:
前面 → vị trí phía trước
往前 → hướng di chuyển về phía trước
前方 → phía trước, thường dùng trong chỉ dẫn/giao thông
以前 → trước đây, chỉ thời gian
Ví dụ:
银行在前面。
Ngân hàng ở phía trước.
一直往前走。
Cứ đi thẳng.
前方禁止停车。
Phía trước cấm đỗ xe.
以前我住在这里。
Trước đây tôi sống ở đây.
Đây là 4 cách dùng rất dễ nhầm nhưng bản chất hoàn toàn khác nhau.
后面 hòumiàn là gì?
后面(hòumiàn) nghĩa cơ bản là phía sau, đằng sau, bên phía sau, ở sau. Đây là từ chỉ vị trí, thường dùng để nói một người, một vật hoặc một địa điểm nằm ở phía sau một đối tượng khác.
- 后面
- Pinyin: hòumiàn
- Hán Việt: hậu diện
- Từ loại: phương vị từ / từ chỉ phương vị
- Từ trái nghĩa thường gặp: 前面 qiánmiàn = phía trước
Trong giao tiếp, 后面 được sử dụng cực kỳ nhiều, đặc biệt khi nói về chỉ đường, vị trí, nhà cửa, văn phòng, trường học, giao thông, xếp hàng, bố trí đồ vật.
1. Phân tích từng chữ
后 hòu
后 có các nghĩa quan trọng:
后面 = phía sau
后边 = phía sau
后面的人 = người phía sau
后门 = cửa sau
后院 = sân sau
后排 = hàng ghế phía sau
后来 = về sau, sau này
以后 = sau này, về sau
最后 = cuối cùng
后天 = ngày kia
后年 = năm sau nữa
Trong 后面, 后 mang nghĩa sau, còn 面 mang nghĩa phía / mặt / phương diện, nên:
后 + 面 → 后面 = phía sau
面 miàn
Trong các từ chỉ phương vị, 面 thường mang ý nghĩa phía, mặt.
Ví dụ:
前面 = phía trước
后面 = phía sau
里面 = bên trong
外面 = bên ngoài
上面 = phía trên
下面 = phía dưới
左面 = phía bên trái
右面 = phía bên phải
Vì vậy:
后面 = 后 + 面 = phía sau
2. Nghĩa cơ bản nhất của 后面
Khi nói về không gian, 后面 = phía sau / đằng sau.
Ví dụ:
学校后面有一家银行。
Xuéxiào hòumiàn yǒu yì jiā yínháng.
Phía sau trường học có một ngân hàng.
Ở đây:
学校 = trường học
后面 = phía sau trường học
有一家银行 = có một ngân hàng
3. Công thức quan trọng nhất: A 在 B 后面
Đây là mẫu cực kỳ quan trọng.
Công thức
A + 在 + B + 后面
= A ở phía sau B.
Ví dụ:
银行在学校后面。
Yínháng zài xuéxiào hòumiàn.
Ngân hàng ở phía sau trường học.
我的车在你的车后面。
Wǒ de chē zài nǐ de chē hòumiàn.
Xe của tôi ở phía sau xe của bạn.
洗手间在前台后面。
Xǐshǒujiān zài qiántái hòumiàn.
Nhà vệ sinh ở phía sau quầy lễ tân.
那栋楼在商场后面。
Nà dòng lóu zài shāngchǎng hòumiàn.
Tòa nhà đó ở phía sau trung tâm thương mại.
4. Công thức: B 后面有 A
Mẫu này rất hay dùng khi mô tả một địa điểm có cái gì ở phía sau.
Công thức
B + 后面 + 有 + A
= phía sau B có A.
Ví dụ:
公司后面有一个停车场。
Gōngsī hòumiàn yǒu yí ge tíngchēchǎng.
Phía sau công ty có một bãi đỗ xe.
小区后面有一条河。
Xiǎoqū hòumiàn yǒu yì tiáo hé.
Phía sau khu dân cư có một con sông.
酒店后面有一家餐厅。
Jiǔdiàn hòumiàn yǒu yì jiā cāntīng.
Phía sau khách sạn có một nhà hàng.
房子后面有一个小花园。
Fángzi hòumiàn yǒu yí ge xiǎo huāyuán.
Phía sau ngôi nhà có một khu vườn nhỏ.
5. 后面 + 是 + danh từ
Công thức
B + 后面 + 是 + A
= phía sau B là A.
Ví dụ:
学校后面是一个公园。
Xuéxiào hòumiàn shì yí ge gōngyuán.
Phía sau trường học là một công viên.
大楼后面是一条小路。
Dàlóu hòumiàn shì yì tiáo xiǎolù.
Phía sau tòa nhà là một con đường nhỏ.
房子后面是停车区。
Fángzi hòumiàn shì tíngchēqū.
Phía sau ngôi nhà là khu vực đỗ xe.
6. “在后面” = ở phía sau
Khi ngữ cảnh đã rõ đối tượng tham chiếu, có thể chỉ nói:
在后面
= ở phía sau / ở đằng sau.
Ví dụ:
你先进去,我在后面。
Nǐ xiān jìnqù, wǒ zài hòumiàn.
Bạn vào trước đi, tôi ở phía sau.
他就在后面。
Tā jiù zài hòumiàn.
Anh ấy ở ngay phía sau.
车在后面,你别走太快。
Chē zài hòumiàn, nǐ bié zǒu tài kuài.
Xe ở phía sau, bạn đừng đi nhanh quá.
7. “后面” có thể đứng trước danh từ
Công thức
后面的 + danh từ
= cái/người ở phía sau
Ví dụ:
后面的那个人是我同事。
Hòumiàn de nà ge rén shì wǒ tóngshì.
Người ở phía sau là đồng nghiệp của tôi.
后面的房子比较新。
Hòumiàn de fángzi bǐjiào xīn.
Những căn nhà ở phía sau tương đối mới.
后面的座位比较宽敞。
Hòumiàn de zuòwèi bǐjiào kuānchang.
Chỗ ngồi phía sau rộng rãi hơn.
后面的楼层比较安静。
Hòumiàn de lóucéng bǐjiào ānjìng.
Các tầng phía sau yên tĩnh hơn.
Ở đây 的 biến cụm 后面 thành định ngữ bổ nghĩa cho danh từ.
8. 后面 + 的 + danh từ
Đây là một điểm rất quan trọng.
So sánh:
房子后面
= phía sau ngôi nhà
后面的房子
= ngôi nhà ở phía sau
Hai cấu trúc này hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ:
房子后面有一家商店。
Fángzi hòumiàn yǒu yì jiā shāngdiàn.
Phía sau ngôi nhà có một cửa hàng.
Ở đây 房子 là đối tượng được lấy làm mốc.
Nhưng:
后面的房子已经卖掉了。
Hòumiàn de fángzi yǐjīng màidiào le.
Căn nhà ở phía sau đã được bán rồi.
Ở đây 后面的 bổ nghĩa cho 房子.
9. 后面 dùng trong chỉ đường
Đây là cách dùng rất quan trọng.
Công thức:
Địa điểm + 后面
Ví dụ:
银行在商场后面。
Yínháng zài shāngchǎng hòumiàn.
Ngân hàng ở phía sau trung tâm thương mại.
便利店就在酒店后面。
Biànlìdiàn jiù zài jiǔdiàn hòumiàn.
Cửa hàng tiện lợi ở ngay phía sau khách sạn.
你一直往前走,车站就在前面那栋楼的后面。
Nǐ yìzhí wǎng qián zǒu, chēzhàn jiù zài qiánmiàn nà dòng lóu de hòumiàn.
Bạn cứ đi thẳng về phía trước, nhà ga ở phía sau tòa nhà phía trước kia.
10. 后面 trong lĩnh vực bất động sản
Từ này được dùng rất nhiều khi mô tả vị trí căn nhà, khu dân cư, tòa nhà, cửa hàng, đất đai.
Một số cấu trúc rất tự nhiên
房子后面 = phía sau nhà
小区后面 = phía sau khu dân cư
楼后面 = phía sau tòa nhà
商铺后面 = phía sau cửa hàng
小区大门后面 = phía sau cổng lớn khu dân cư
这套房子后面 = phía sau căn hộ/căn nhà này
Ví dụ:
这套房子后面有一个小花园。
Zhè tào fángzi hòumiàn yǒu yí ge xiǎo huāyuán.
Phía sau căn nhà này có một khu vườn nhỏ.
小区后面有一条地铁线路。
Xiǎoqū hòumiàn yǒu yì tiáo dìtiě xiànlù.
Phía sau khu dân cư có một tuyến tàu điện ngầm.
这栋楼后面还有一个停车场。
Zhè dòng lóu hòumiàn hái yǒu yí ge tíngchēchǎng.
Phía sau tòa nhà này còn có một bãi đỗ xe.
后面的几栋住宅采光比较好。
Hòumiàn de jǐ dòng zhùzhái cǎiguāng bǐjiào hǎo.
Một vài tòa nhà ở phía sau có khả năng đón sáng khá tốt.
11. 后面 + 来 / 去
Khi kết hợp với động từ di chuyển, 后面 mô tả vị trí phía sau.
Ví dụ:
你走前面,我走后面。
Nǐ zǒu qiánmiàn, wǒ zǒu hòumiàn.
Bạn đi phía trước, tôi đi phía sau.
他让我跟在后面。
Tā ràng wǒ gēn zài hòumiàn.
Anh ấy bảo tôi đi theo phía sau.
你从前面走,我从后面进去。
Nǐ cóng qiánmiàn zǒu, wǒ cóng hòumiàn jìnqù.
Bạn đi từ phía trước, tôi đi vào từ phía sau.
12. 跟在……后面
Đây là một cấu trúc rất phổ biến.
Công thức
跟在 + người/vật + 后面
= đi theo phía sau...
Ví dụ:
你跟在我后面就行。
Nǐ gēn zài wǒ hòumiàn jiù xíng.
Bạn cứ đi theo phía sau tôi là được.
小孩子一直跟在妈妈后面。
Xiǎoháizi yìzhí gēn zài māma hòumiàn.
Đứa trẻ cứ đi theo phía sau mẹ.
请大家跟在导游后面,不要走散。
Qǐng dàjiā gēn zài dǎoyóu hòumiàn, bú yào zǒu sàn.
Mọi người hãy đi theo phía sau hướng dẫn viên, đừng đi lạc nhau.
13. 走在……后面
Công thức
走在 + A + 后面
= đi phía sau A.
Ví dụ:
我走在他后面。
Wǒ zǒu zài tā hòumiàn.
Tôi đi phía sau anh ấy.
她走在队伍后面。
Tā zǒu zài duìwu hòumiàn.
Cô ấy đi phía sau đội hình.
14. 坐在……后面
Công thức
坐在 + A + 后面
= ngồi phía sau A.
Ví dụ:
我坐在你后面。
Wǒ zuò zài nǐ hòumiàn.
Tôi ngồi phía sau bạn.
他坐在经理后面。
Tā zuò zài jīnglǐ hòumiàn.
Anh ấy ngồi phía sau giám đốc.
我上课的时候总是坐在后面。
Wǒ shàngkè de shíhou zǒng shì zuò zài hòumiàn.
Khi học tôi luôn ngồi ở phía sau.
15. 站在……后面
Công thức
站在 + A + 后面
= đứng phía sau A.
Ví dụ:
请站在我后面。
Qǐng zhàn zài wǒ hòumiàn.
Hãy đứng phía sau tôi.
他站在门后面。
Tā zhàn zài mén hòumiàn.
Anh ấy đứng phía sau cánh cửa.
Lưu ý:
门后面 = phía sau cánh cửa
Nhưng 门后 cũng có thể dùng, thường ngắn gọn hơn:
猫躲在门后。
Māo duǒ zài mén hòu.
Con mèo trốn sau cửa.
16. 放在……后面
Công thức
把 + A + 放在 + B + 后面
= đặt A ở phía sau B.
Ví dụ:
请把箱子放在门后面。
Qǐng bǎ xiāngzi fàng zài mén hòumiàn.
Hãy đặt chiếc vali phía sau cửa.
把车停在大楼后面。
Bǎ chē tíng zài dàlóu hòumiàn.
Hãy đỗ xe phía sau tòa nhà.
17. 停在……后面
Rất hay dùng với xe cộ.
Công thức
A + 停在 + B + 后面
Ví dụ:
我的车停在你的车后面。
Wǒ de chē tíng zài nǐ de chē hòumiàn.
Xe của tôi đỗ phía sau xe của bạn.
出租车停在酒店后面。
Chūzūchē tíng zài jiǔdiàn hòumiàn.
Taxi đỗ phía sau khách sạn.
18. 后面 có thể biểu thị “phần phía sau”
Không nhất thiết lúc nào cũng là một vị trí hoàn toàn tách biệt. Nó cũng có thể là phần sau của một vật hoặc một tập hợp.
Ví dụ:
这辆车的后面有划痕。
Zhè liàng chē de hòumiàn yǒu huáhén.
Phía sau chiếc xe này có vết xước.
文件的后面还有几个附件。
Wénjiàn de hòumiàn hái yǒu jǐ ge fùjiàn.
Phía sau tài liệu còn có mấy phụ lục.
文章后面还有详细说明。
Wénzhāng hòumiàn hái yǒu xiángxì shuōmíng.
Phần sau của bài viết còn có phần giải thích chi tiết.
Ở đây 后面 không chỉ đơn thuần là “phía sau trong không gian”, mà còn có thể hiểu là phần sau.
19. 后面 trong thứ tự
Trong một số ngữ cảnh, 后面 có nghĩa gần với đằng sau trong thứ tự / phần sau.
Ví dụ:
后面的人先不要进来。
Hòumiàn de rén xiān bú yào jìnlái.
Những người ở phía sau trước hết đừng vào.
这个问题我们后面再讨论。
Zhège wèntí wǒmen hòumiàn zài tǎolùn.
Vấn đề này chúng ta sẽ thảo luận sau.
Câu thứ hai rất quan trọng.
后面再……
có thể mang nghĩa:
sau đó / lát nữa / về sau sẽ...
Ví dụ:
这个问题后面再说。
Zhège wèntí hòumiàn zài shuō.
Chuyện này để sau hãy nói.
具体情况后面再决定。
Jùtǐ qíngkuàng hòumiàn zài juédìng.
Tình hình cụ thể sẽ quyết định sau.
Ở đây 后面 không còn hoàn toàn là “phía sau” về không gian nữa.
20. 后面 và 后来 khác nhau
Đây là điểm rất dễ nhầm.
后面
Thường là:
phía sau / đằng sau / phần sau
Ví dụ:
学校后面有一家超市。
Xuéxiào hòumiàn yǒu yì jiā chāoshì.
Phía sau trường học có một siêu thị.
后来
= sau đó, về sau
Thường dùng để kể diễn biến sự việc theo thời gian.
后来他去了上海。
Hòulái tā qù le Shànghǎi.
Sau đó anh ấy đã đi Thượng Hải.
Không nói:
学校后来有一家超市。
nếu muốn diễn đạt “phía sau trường có siêu thị”. Phải dùng:
学校后面有一家超市。
21. 后面 và 以后 khác nhau
以后 = sau này, từ nay về sau, sau một thời điểm nào đó.
以后有机会再见。
Yǐhòu yǒu jīhuì zài jiàn.
Sau này có cơ hội thì gặp lại.
后面 = phía sau hoặc phần sau.
公司后面有一家银行。
Gōngsī hòumiàn yǒu yì jiā yínháng.
Phía sau công ty có một ngân hàng.
Không thể tùy ý thay thế hai từ này.
22. 后面 và 后方
Hai từ đều có nghĩa liên quan đến “phía sau”, nhưng sắc thái khác nhau.
后面
Rất thông dụng trong giao tiếp hàng ngày:
银行在学校后面。
Yínháng zài xuéxiào hòumiàn.
Ngân hàng ở phía sau trường học.
后方
Thiên về phía sau, hậu phương, khu vực phía sau, mang sắc thái định hướng không gian hoặc quân sự/tổ chức hơn.
敌军在后方集结。
Díjūn zài hòufāng jíjié.
Quân địch tập kết ở phía sau.
Trong hội thoại đời thường, khi nói “phía sau trường học”, “phía sau ngôi nhà”, 后面 tự nhiên hơn nhiều.
23. 后面 và 后边
后边 và 后面 gần như đồng nghĩa trong nhiều trường hợp.
Ví dụ:
学校后面有一家银行。
Xuéxiào hòumiàn yǒu yì jiā yínháng.
Phía sau trường học có một ngân hàng.
学校后边有一家银行。
Xuéxiào hòubian yǒu yì jiā yínháng.
Phía sau trường học có một ngân hàng.
Cả hai đều đúng.
后面 thường rất phổ biến và trung tính.
24. 后面 và 后头
后头 cũng có thể có nghĩa là phía sau, nhưng khẩu ngữ và mang sắc thái địa phương trong một số vùng.
Trong tiếng Phổ thông tiêu chuẩn, người học nên ưu tiên:
后面
và có thể biết thêm:
后边
25. 后面 và 背后
Đây là cặp rất quan trọng.
后面
= phía sau về vị trí.
房子后面有一棵树。
Fángzi hòumiàn yǒu yì kē shù.
Phía sau ngôi nhà có một cái cây.
背后
Ngoài nghĩa “phía sau”, còn thường mang nghĩa đằng sau một sự việc, ẩn sau một sự việc, đứng sau một việc gì đó.
这件事情背后还有很多原因。
Zhè jiàn shìqing bèihòu hái yǒu hěn duō yuányīn.
Đằng sau chuyện này còn có rất nhiều nguyên nhân.
Không nên coi 背后 chỉ đơn giản là bản sao của 后面.
26. 后面 và 后边 trong chỉ đường
Khi chỉ đường, hai từ đều có thể dùng:
银行就在商场后面。
Yínháng jiù zài shāngchǎng hòumiàn.
Ngân hàng ở ngay phía sau trung tâm thương mại.
银行就在商场后边。
Yínháng jiù zài shāngchǎng hòubian.
Ngân hàng ở ngay phía sau trung tâm thương mại.
Tuy nhiên khi học và sử dụng tiếng Trung phổ thông, 后面 là lựa chọn rất an toàn.
27. Một số từ ghép quan trọng với 后
后门 hòumén = cửa sau
后院 hòuyuàn = sân sau
后排 hòupái = hàng ghế sau
后座 hòuzuò = ghế sau
后车厢 hòuchēxiāng = khoang phía sau xe
后楼梯 hòu lóutī = cầu thang phía sau
后窗 hòuchuāng = cửa sổ phía sau
后门入口 hòumén rùkǒu = lối vào cửa sau
后方 hòufāng = phía sau, hậu phương
后面 hòumiàn = phía sau
后边 hòubian = phía sau
背后 bèihòu = phía sau, đằng sau
28. Các cấu trúc rất hay gặp với 后面
1. A 在 B 后面
A ở phía sau B.
超市在银行后面。
Chāoshì zài yínháng hòumiàn.
Siêu thị ở phía sau ngân hàng.
2. B 后面有 A
Phía sau B có A.
银行后面有停车场。
Yínháng hòumiàn yǒu tíngchēchǎng.
Phía sau ngân hàng có bãi đỗ xe.
3. B 后面是 A
Phía sau B là A.
学校后面是公园。
Xuéxiào hòumiàn shì gōngyuán.
Phía sau trường học là công viên.
4. 在 B 后面
Ở phía sau B.
我在你后面。
Wǒ zài nǐ hòumiàn.
Tôi ở phía sau bạn.
5. 跟在 B 后面
Đi theo phía sau B.
跟在我后面。
Gēn zài wǒ hòumiàn.
Hãy đi theo phía sau tôi.
6. 走在 B 后面
Đi phía sau B.
他走在我后面。
Tā zǒu zài wǒ hòumiàn.
Anh ấy đi phía sau tôi.
7. 坐在 B 后面
Ngồi phía sau B.
我坐在老师后面。
Wǒ zuò zài lǎoshī hòumiàn.
Tôi ngồi phía sau giáo viên.
8. 后面的 + danh từ
Danh từ ở phía sau.
后面的房间比较大。
Hòumiàn de fángjiān bǐjiào dà.
Căn phòng phía sau khá lớn.
9. 从 B 后面
Từ phía sau B.
他从大楼后面走出来。
Tā cóng dàlóu hòumiàn zǒu chūlái.
Anh ấy đi ra từ phía sau tòa nhà.
10. 到 B 后面
Đến phía sau B.
我们走到房子后面看看。
Wǒmen zǒu dào fángzi hòumiàn kànkan.
Chúng ta đi đến phía sau ngôi nhà xem thử.
29. 40 câu ví dụ với 后面
1
学校后面有一家超市。
Xuéxiào hòumiàn yǒu yì jiā chāoshì.
Phía sau trường học có một siêu thị.
2
银行在商场后面。
Yínháng zài shāngchǎng hòumiàn.
Ngân hàng ở phía sau trung tâm thương mại.
3
我的车停在你的车后面。
Wǒ de chē tíng zài nǐ de chē hòumiàn.
Xe của tôi đỗ phía sau xe của bạn.
4
他坐在我后面。
Tā zuò zài wǒ hòumiàn.
Anh ấy ngồi phía sau tôi.
5
请站在我后面,不要挡路。
Qǐng zhàn zài wǒ hòumiàn, bú yào dǎng lù.
Hãy đứng phía sau tôi, đừng cản đường.
6
小区后面有一个很大的停车场。
Xiǎoqū hòumiàn yǒu yí ge hěn dà de tíngchēchǎng.
Phía sau khu dân cư có một bãi đỗ xe rất lớn.
7
房子后面有一个小花园。
Fángzi hòumiàn yǒu yí ge xiǎo huāyuán.
Phía sau ngôi nhà có một khu vườn nhỏ.
8
酒店后面有一家很有名的餐厅。
Jiǔdiàn hòumiàn yǒu yì jiā hěn yǒumíng de cāntīng.
Phía sau khách sạn có một nhà hàng rất nổi tiếng.
9
你往前走,银行就在那栋楼后面。
Nǐ wǎng qián zǒu, yínháng jiù zài nà dòng lóu hòumiàn.
Bạn đi thẳng về phía trước, ngân hàng ở ngay phía sau tòa nhà kia.
10
他一直跟在我后面。
Tā yìzhí gēn zài wǒ hòumiàn.
Anh ấy cứ đi theo phía sau tôi.
11
请把箱子放在门后面。
Qǐng bǎ xiāngzi fàng zài mén hòumiàn.
Hãy đặt chiếc vali phía sau cửa.
12
后面的那个房间是会议室。
Hòumiàn de nà ge fángjiān shì huìyìshì.
Căn phòng phía sau kia là phòng họp.
13
后面的楼层比较安静。
Hòumiàn de lóucéng bǐjiào ānjìng.
Các tầng phía sau tương đối yên tĩnh.
14
后面的座位还有空位。
Hòumiàn de zuòwèi hái yǒu kòngwèi.
Chỗ ngồi phía sau vẫn còn chỗ trống.
15
我走前面,你走后面。
Wǒ zǒu qiánmiàn, nǐ zǒu hòumiàn.
Tôi đi phía trước, bạn đi phía sau.
16
他走在队伍后面。
Tā zǒu zài duìwu hòumiàn.
Anh ấy đi phía sau đội hình.
17
孩子一直跟在妈妈后面。
Háizi yìzhí gēn zài māma hòumiàn.
Đứa trẻ cứ đi theo phía sau mẹ.
18
后面的人请往前一点。
Hòumiàn de rén qǐng wǎng qián yìdiǎn.
Những người phía sau vui lòng tiến lên một chút.
19
你站在后面也能看得清楚。
Nǐ zhàn zài hòumiàn yě néng kàn de qīngchu.
Bạn đứng phía sau cũng có thể nhìn rõ.
20
他从房子后面走出来。
Tā cóng fángzi hòumiàn zǒu chūlái.
Anh ấy đi ra từ phía sau ngôi nhà.
21
我们到大楼后面看看。
Wǒmen dào dàlóu hòumiàn kànkan.
Chúng ta đi ra phía sau tòa nhà xem thử.
22
公司后面有一家便利店。
Gōngsī hòumiàn yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Phía sau công ty có một cửa hàng tiện lợi.
23
这栋住宅楼后面还有一排商铺。
Zhè dòng zhùzháilóu hòumiàn hái yǒu yì pái shāngpù.
Phía sau tòa nhà chung cư này còn có một dãy cửa hàng.
24
这套房子后面采光不错。
Zhè tào fángzi hòumiàn cǎiguāng búcuò.
Phía sau căn nhà này có khả năng đón sáng khá tốt.
25
房屋后面有一条小路,可以直接走到公园。
Fángwū hòumiàn yǒu yì tiáo xiǎolù, kěyǐ zhíjiē zǒu dào gōngyuán.
Phía sau căn nhà có một con đường nhỏ, có thể đi thẳng đến công viên.
26
小区后面有一条河,环境很好。
Xiǎoqū hòumiàn yǒu yì tiáo hé, huánjìng hěn hǎo.
Phía sau khu dân cư có một con sông, môi trường rất tốt.
27
后面那栋楼是写字楼,不是住宅。
Hòumiàn nà dòng lóu shì xiězìlóu, bú shì zhùzhái.
Tòa nhà phía sau kia là tòa văn phòng, không phải khu nhà ở.
28
车站就在医院后面。
Chēzhàn jiù zài yīyuàn hòumiàn.
Nhà ga ở ngay phía sau bệnh viện.
29
洗手间在前台后面。
Xǐshǒujiān zài qiántái hòumiàn.
Nhà vệ sinh ở phía sau quầy lễ tân.
30
我把文件放在电脑后面了。
Wǒ bǎ wénjiàn fàng zài diànnǎo hòumiàn le.
Tôi đã đặt tài liệu phía sau máy tính rồi.
31
你别走太快,我还在后面。
Nǐ bié zǒu tài kuài, wǒ hái zài hòumiàn.
Bạn đừng đi nhanh quá, tôi vẫn còn ở phía sau.
32
前面的路比较窄,后面的路比较宽。
Qiánmiàn de lù bǐjiào zhǎi, hòumiàn de lù bǐjiào kuān.
Con đường phía trước khá hẹp, con đường phía sau rộng hơn.
33
你先进去,我后面再进去。
Nǐ xiān jìnqù, wǒ hòumiàn zài jìnqù.
Bạn vào trước đi, lát nữa tôi vào sau.
Câu này cho thấy 后面 đôi khi có thể mang ý sau đó / sau chứ không nhất thiết là vị trí vật lý.
34
这个问题我们后面再讨论。
Zhège wèntí wǒmen hòumiàn zài tǎolùn.
Vấn đề này chúng ta sẽ thảo luận sau.
35
具体情况后面再决定。
Jùtǐ qíngkuàng hòumiàn zài juédìng.
Tình hình cụ thể sẽ quyết định sau.
36
请后面的人排好队。
Qǐng hòumiàn de rén pái hǎo duì.
Những người phía sau vui lòng xếp hàng ngay ngắn.
37
后面的房间比前面的房间大。
Hòumiàn de fángjiān bǐ qiánmiàn de fángjiān dà.
Căn phòng phía sau lớn hơn căn phòng phía trước.
38
从这个入口进去以后,停车场就在后面。
Cóng zhège rùkǒu jìnqù yǐhòu, tíngchēchǎng jiù zài hòumiàn.
Sau khi đi vào từ lối này, bãi đỗ xe ở phía sau.
39
那辆公交车在后面,你等一下。
Nà liàng gōngjiāochē zài hòumiàn, nǐ děng yíxià.
Xe buýt kia đang ở phía sau, bạn đợi một chút.
40
如果你找不到路,就问问后面那家店的老板。
Rúguǒ nǐ zhǎo bú dào lù, jiù wènwen hòumiàn nà jiā diàn de lǎobǎn.
Nếu bạn không tìm được đường thì hỏi chủ cửa hàng phía sau kia.
30. 后面 và 前面 đối lập trực tiếp
Đây là cặp từ cần học thuộc:
前面 qiánmiàn = phía trước
后面 hòumiàn = phía sau
Ví dụ:
银行在前面,超市在后面。
Yínháng zài qiánmiàn, chāoshì zài hòumiàn.
Ngân hàng ở phía trước, siêu thị ở phía sau.
前面是学校,后面是公园。
Qiánmiàn shì xuéxiào, hòumiàn shì gōngyuán.
Phía trước là trường học, phía sau là công viên.
你走前面,我走后面。
Nǐ zǒu qiánmiàn, wǒ zǒu hòumiàn.
Bạn đi phía trước, tôi đi phía sau.
31. Phân biệt cực kỳ quan trọng
前面 = phía trước
后面 = phía sau
前边 = phía trước
后边 = phía sau
前方 = phía trước, phía trước mặt
后方 = phía sau
背后 = phía sau, đằng sau; thường có thêm nghĩa bóng
以后 = sau này
后来 = sau đó, về sau
最后 = cuối cùng
Không được học tất cả đều là “sau” rồi thay thế lẫn nhau.
32. Cách nhớ nhanh
Bạn chỉ cần nhớ công thức trung tâm:
A 在 B 后面
= A ở phía sau B
B 后面有 A
= phía sau B có A
B 后面是 A
= phía sau B là A
在 B 后面
= ở phía sau B
跟在 B 后面
= đi theo sau B
走在 B 后面
= đi phía sau B
坐在 B 后面
= ngồi phía sau B
站在 B 后面
= đứng phía sau B
后面的 + danh từ
= danh từ ở phía sau
B 后面再……
= sau đó / để sau rồi...
Điểm quan trọng nhất là:
后面 chủ yếu là “phía sau”, còn khi đi vào các cấu trúc như “后面再说、后面再讨论”, nó có thể chuyển sang nghĩa “sau / về sau”.
So với 前面, hai từ này có cấu trúc ngữ pháp gần như đối xứng hoàn toàn:
前面 = phía trước
后面 = phía sau
Last edited: