Khóa học tiếng Trung online giao tiếp tiếng Trung cơ bản chuyên đề BẤT ĐỘNG SẢN TIẾNG TRUNG BẤT ĐỘNG SẢN THẦY VŨ chuyên đào tạo các lớp tiếng Trung chuyên ngành BẤT ĐỘNG SẢN theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả của Giáo trình Hán ngữ 6 quyển là Nguyễn Minh Vũ bài 1
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 7
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 8
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 9
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 10
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 11
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 12
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 13
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 14
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 15
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 16
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 17
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 18
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 19
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 20
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 21
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 22
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 23
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 24
Ngày 19/9/2026 em Vân Anh lớp Hán ngữ Bất động sản
就算 jiù suàn
放弃 fàngqì
失败 shī bài
仍然 réngrán = 还 hái
就算失败,我也仍然不放弃 jiù suàn shī bài, wǒ yě réngrán bú fàngqì
位置 wèizhì
告诉 gàosù
请你告诉我你现在的位置 qǐng nǐ gàosù wǒ nǐ xiànzài de wèizhì
小区 xiǎo qū
市中心 shì zhōngxīn
这个小区的位置离市中心比较远 zhège xiǎoqū de wèizhì lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn
因素 yīnsù
非常重要的因素 fēi cháng zhòngyào de yīnsù
买房的时候,位置是非常重要的因素 mǎi fáng de shíhou, wèizhì shì fēicháng zhòngyào de yīnsù
优越 yōu yuè
位置优越 wèizhì yōu yuè
公寓 gōngyù
这套公寓的位置很优越 zhè tào gōngyù de wèizhì hěn yōuyuè
考虑 kǎolǜ
买房的时候我们需要考虑很多因素 mǎi fáng de shíhou wǒmen xūyào kǎolǜ hěn duō yīnsù
居室 jū shì
一个居室 yí gè jūshì
三个居室的公寓 sān gè jūshì de gōngyù
一套三个居室的公寓 yí tào sān gè jūshì de gōngyù
我们正在考虑买一套三个居室的公寓 wǒmen zhèngzài kǎolǜ mǎi yí tào sān gè jūshì de gōngyù
完工 wán gōng
上涨 shàng zhǎng
继续 jìxù
我预计明年房价会继续上涨 wǒ yùjì míngnián fángjià huì jìxù shàng zhǎng
我预计这个项目明天完工 wǒ yùjì zhège xiàngmù míngnián wángōng
房地产的法律 fángdìchǎn de fǎlǜ => 房地产法律fángdìchǎn fǎlǜ
相关 xiāngguān
相关法律 xiāngguān fǎlǜ
规定 guīdìng
相关法律的规定 xiāngguān fǎlǜ de guīdìng
之前 zhīqián = 以前 yǐ qián = 前 qián
仔细 zǐxì
了解 liǎojiě
仔细了解 zǐxì liǎojiě
买房之前我们要仔细了解相关法律规定 mǎi fáng zhīqián wǒmen yào zǐxì liǎojiě xiāngguān fǎlǜ guīdìng
应当 yīngdāng = 必须 bìxū
根据 gēnjù = 按照 ànzhào
履行 lǚxíng
旅行 lǚxíng
合同 hétóng
条款 tiáokuǎn
合同条款 hétóng tiáokuǎn
根据房地产的相关法律的规定 gēnjù fángdìchǎn de xiāngguān fǎlǜ de guīdìng
双方应当履行合同条款 shuāng fāng yīngdāng lǚxíng hétóng tiáokuǎn
根据房地产的相关法律的规定,双方应当履行合同条款gēnjù fángdìchǎn de xiāngguān fǎlǜ de guīdìng, shuāng fāng yīngdāng lǚxíng hétóng tiáokuǎn
N1, N2, N3,N4,… + 等 děng + N (Danh tu bao trum N1, N2, N3, N4…)
房价、位置、交通等因素 fángjià, wèizhì, jiāotǒng děng yīnsù
条件 tiáojiàn
面积 miànjī
楼层 lóu céng
价格、面积、楼层等条件 jiàgé, miànjī, lóucéng děng tiáojiàn
资金 zījīn
土地 tǔdì
技术 jìshù
资源 zīyuán
土地、资金、技术等资源 tǔdì, zījīn, jìshù děng zīyuán
产权 chǎnquán
产权、合同、付款等问题 chǎnquán, hétóng, fùkuǎn děng wèntí
设施 shèshī
投影仪 tóu yǐng yí
桌椅 zhuō yǐ
电脑 diànnǎo
投影仪、桌椅、电脑等设施 tóuyǐngyí, zhuōyǐ, diànnǎo děng shèshī
买房的时候我们要仔细考虑价格、位置、交通等因素。Mǎi fáng de shíhou wǒmen yào zǐxì kǎolǜ jiàgé, wèizhì, jiāotōng děng yīnsù
检查 jiǎnchá
文件 wénjiàn
产权文件 chǎn quán wénjiàn
房主 fángzhǔ = 房东 fángdōng
我要检查房主的产权文件 wǒ yào jiǎnchá fángzhǔ de chǎnquán wénjiàn
漏水 lòu shuǐ
漏水问题 lòu shuǐ wèntí
是否 shì fǒu = 是不是 shì bú shì
否fǒu =不是bú shì
存在 cúnzài
存在问题 cúnzài wèntí
我要检查这套公寓是否存在漏水问题 wǒ yào jiǎnchá zhè tào gōngyù shì fǒu cúnzài lòushuǐ wèntí
证书 zhèngshū
英语证书 yīngyǔ zhèngshū
房地产证书 fángdìchǎn zhèngshū
我要检查这套公寓是否有房地产证书 wǒ yào jiǎnchá zhè tào gōngyù shì fǒu yǒu fángdì chǎn zhèngshū
宁可 nìngkě
没有产权的房子 méiyǒu chǎnquán de fángzi
我宁可不买,也不买没有产权的房子 wǒ nìngkě bù mǎi, yě bù mǎi méiyǒu chǎnquán de fángzi
愿意 yuànyì
偏僻 piānpì
偏僻位置 piānpì wèizhì
偏僻位置的房子 piānpì wèizhì de fángzi
我不愿意购买位置偏僻的房子 wǒ bú yuànyì gòumǎi wèizhì piānpì de fángzi
花 huā
花钱 huā qián
我宁可多花钱 wǒ nìng kě duō huā qián
我宁可多花钱,也不买位置偏僻的房子 wǒ nìngkě duō huā qián, yě bù mǎi wèizhì piānpì de fángzi
前期 qiánqī
项目的前期 xiàngmù de qiánqī
项目的前期的工作 xiàngmù de qiánqī de gōngzuò
前期的准备工作 qiánqī de zhǔnbèi gōngzuò
小区的花园xiǎoqū de huāyuán
活动区Huódòng qū
儿童的活动区 értóng de huódòngqū
我的客户很关心小区的运动区 wǒ de kèhù hěn guānxīn xiǎoqū de yùndòng qū
房屋 fángwū = 房子 fángzi
房屋质量 fángwū zhìliàng
开发商 kāi fā shāng
开发商很重视房屋的质量 kāifā shāng hěn zhòngshì fángwū de zhìliàng
户型 hùxíng
我很喜欢这套房子的户型 wǒ hěn xǐhuān zhè tào fángzi de hùxíng
客厅 kètīng
两个客厅的户型 liǎng gè kètīng de hùxíng
这是房子的设计图 zhè shì fángzi de shèjì tú
买房之前,我要先看一下这套房子的设计图 mǎi fáng zhīqián, wǒ yào xiān kàn yí xià zhè tào fángzi de shèjì tú
GIÁO ÁN NGỮ PHÁP HÁN NGỮ BẤT ĐỘNG SẢN CHUYÊN SÂU
I. 就算……也……: cho dù... thì vẫn/cũng...
就算 jiùsuàn đưa ra một tình huống giả định hoặc một điều kiện bất lợi. Mệnh đề sau dùng 也 để nhấn mạnh kết quả, thái độ hoặc quyết định không thay đổi.
Công thức 1
就算 + A,S + 也 + B
就算失败,我也不放弃。
Jiùsuàn shībài, wǒ yě bù fàngqì.
Cho dù thất bại, tôi cũng không từ bỏ.
就算房价上涨,我也会继续看房。
Jiùsuàn fángjià shàngzhǎng, wǒ yě huì jìxù kàn fáng.
Cho dù giá nhà tăng, tôi vẫn sẽ tiếp tục xem nhà.
就算这套房子比较便宜,我也不会马上决定。
Jiùsuàn zhè tào fángzi bǐjiào piányi, wǒ yě bú huì mǎshàng juédìng.
Cho dù căn nhà này tương đối rẻ, tôi cũng sẽ không quyết định ngay.
Công thức 2
就算 + S1 + V1,S2 + 仍然 + V2
就算市场发生变化,我们仍然要仔细分析。
Jiùsuàn shìchǎng fāshēng biànhuà, wǒmen réngrán yào zǐxì fēnxī.
Cho dù thị trường thay đổi, chúng ta vẫn phải phân tích kỹ.
就算项目延期,开发商仍然需要保证房屋质量。
Jiùsuàn xiàngmù yánqī, kāifāshāng réngrán xūyào bǎozhèng fángwū zhìliàng.
Cho dù dự án bị chậm tiến độ, chủ đầu tư vẫn phải bảo đảm chất lượng nhà ở.
Công thức 3
就算 + điều kiện bất lợi,也不能 + V
就算房价很低,也不能忽视产权问题。
Jiùsuàn fángjià hěn dī, yě bù néng hūshì chǎnquán wèntí.
Cho dù giá nhà rất thấp, cũng không thể xem nhẹ vấn đề quyền sở hữu.
Lưu ý
Câu:
就算失败,我也仍然不放弃。
không sai, nhưng 也 + 仍然 hơi trùng chức năng nhấn mạnh.
Tự nhiên hơn:
就算失败,我也不放弃。
Hoặc:
就算失败,我仍然不会放弃。
II. 仍然 và 还: vẫn
1. 仍然 réngrán
Trang trọng và mang tính văn viết hơn.
Công thức
S + 仍然 + V/Adj
房价仍然很高。
Fángjià réngrán hěn gāo.
Giá nhà vẫn rất cao.
产权问题仍然没有解决。
Chǎnquán wèntí réngrán méiyǒu jiějué.
Vấn đề quyền sở hữu vẫn chưa được giải quyết.
2. 还 hái
Phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
这套公寓还不错。
Zhè tào gōngyù hái búcuò.
Căn hộ này vẫn khá tốt.
这个项目还没有完工。
Zhège xiàngmù hái méiyǒu wángōng.
Dự án này vẫn chưa hoàn thành.
Công thức tổng hợp
S + 还/仍然 + 没有 + V
这个项目仍然没有完工。
Zhège xiàngmù réngrán méiyǒu wángōng.
Dự án này vẫn chưa hoàn thành.
III. 告诉 + người + nội dung
告诉 gàosu có cấu trúc song tân ngữ rất quan trọng.
Công thức 1
S + 告诉 + người + N
请你告诉我地址。
Qǐng nǐ gàosu wǒ dìzhǐ.
Hãy cho tôi biết địa chỉ.
Công thức 2
S + 告诉 + người + mệnh đề
请你告诉我你现在的位置。
Qǐng nǐ gàosu wǒ nǐ xiànzài de wèizhì.
Hãy cho tôi biết vị trí hiện tại của anh.
Công thức 3
请告诉我 + 特指疑问小句
请告诉我这个小区在哪里。
Qǐng gàosu wǒ zhège xiǎoqū zài nǎlǐ.
Hãy cho tôi biết khu dân cư này ở đâu.
请告诉我这套房子的面积是多少。
Qǐng gàosu wǒ zhè tào fángzi de miànjī shì duōshao.
Hãy cho tôi biết diện tích căn nhà này là bao nhiêu.
请告诉我什么时候可以看房。
Qǐng gàosu wǒ shénme shíhou kěyǐ kàn fáng.
Hãy cho tôi biết khi nào có thể xem nhà.
IV. A + 离 + B + 远/近: A cách B xa/gần
Công thức cơ bản
A + 离 + B + 很/比较 + 远/近
这个小区离市中心比较远。
Zhège xiǎoqū lí shìzhōngxīn bǐjiào yuǎn.
Khu dân cư này tương đối xa trung tâm thành phố.
这套公寓离地铁站很近。
Zhè tào gōngyù lí dìtiězhàn hěn jìn.
Căn hộ này rất gần ga tàu điện ngầm.
Công thức hỏi
A + 离 + B + 远吗?
这个小区离市中心远吗?
Zhège xiǎoqū lí shìzhōngxīn yuǎn ma?
Khu này có xa trung tâm thành phố không?
Công thức khoảng cách
A + 离 + B + 有 + số + đơn vị
这个小区离市中心有十公里。
Zhège xiǎoqū lí shìzhōngxīn yǒu shí gōnglǐ.
Khu dân cư này cách trung tâm thành phố 10 km.
Về câu gốc
这个小区的位置离市中心比较远。
Có thể hiểu nhưng hơi nặng.
Tự nhiên hơn:
这个小区离市中心比较远。
V. V + 的时候: khi làm gì
Công thức 1
V + O + 的时候,S + V
买房的时候,我们需要考虑很多因素。
Mǎi fáng de shíhou, wǒmen xūyào kǎolǜ hěn duō yīnsù.
Khi mua nhà, chúng ta cần xem xét nhiều yếu tố.
Công thức 2
S1 + V1 + 的时候,S2 + V2
客户看房的时候,经常会问房价。
Kèhù kàn fáng de shíhou, jīngcháng huì wèn fángjià.
Khi khách hàng xem nhà, họ thường hỏi giá.
Công thức 3
V + 时,S + V
买房时,要检查产权文件。
Mǎi fáng shí, yào jiǎnchá chǎnquán wénjiàn.
Khi mua nhà cần kiểm tra giấy tờ quyền sở hữu.
VI. A 是 + 非常重要的 + N
Công thức
A + 是 + 很/非常 + Adj + 的 + N
位置是非常重要的因素。
Wèizhì shì fēicháng zhòngyào de yīnsù.
Vị trí là một yếu tố rất quan trọng.
交通也是重要因素。
Jiāotōng yě shì zhòngyào yīnsù.
Giao thông cũng là yếu tố quan trọng.
产权是买房时必须考虑的重要因素。
Chǎnquán shì mǎi fáng shí bìxū kǎolǜ de zhòngyào yīnsù.
Quyền sở hữu là yếu tố quan trọng phải xem xét khi mua nhà.
VII. 位置 + Adj và 主谓短语 + 的 + N
Công thức 1
位置 + Adj
位置优越
wèizhì yōuyuè
vị trí thuận lợi
位置偏僻
wèizhì piānpì
vị trí hẻo lánh
Công thức 2
位置 + Adj + 的 + N
位置优越的公寓
wèizhì yōuyuè de gōngyù
căn hộ có vị trí thuận lợi
位置偏僻的房子
wèizhì piānpì de fángzi
căn nhà có vị trí hẻo lánh
Ví dụ
这套公寓的位置很优越。
Zhè tào gōngyù de wèizhì hěn yōuyuè.
Vị trí căn hộ này rất đẹp.
我不愿意购买位置偏僻的房子。
Wǒ bú yuànyì gòumǎi wèizhì piānpì de fángzi.
Tôi không muốn mua căn nhà ở vị trí hẻo lánh.
VIII. 考虑 + N / V / 是否...
考虑 có thể nhận danh từ, động từ hoặc mệnh đề làm tân ngữ.
Công thức 1
考虑 + N
考虑价格
kǎolǜ jiàgé
xem xét giá cả
考虑位置
kǎolǜ wèizhì
xem xét vị trí
Công thức 2
考虑 + V + O
我们正在考虑买房。
Wǒmen zhèngzài kǎolǜ mǎi fáng.
Chúng tôi đang cân nhắc mua nhà.
Công thức 3
考虑 + 是否 + V
我们需要考虑是否购买这套公寓。
Wǒmen xūyào kǎolǜ shìfǒu gòumǎi zhè tào gōngyù.
Chúng ta cần cân nhắc có mua căn hộ này hay không.
Công thức 4
仔细考虑 + N1、N2、N3 等因素
买房的时候,我们要仔细考虑价格、位置、交通等因素。
Mǎi fáng de shíhou, wǒmen yào zǐxì kǎolǜ jiàgé, wèizhì, jiāotōng děng yīnsù.
Khi mua nhà, chúng ta phải cân nhắc kỹ giá cả, vị trí, giao thông và các yếu tố khác.
IX. 数量 + 居室 + 的 + 公寓
Công thức
数字 + 个 + 居室
一个居室
yí ge jūshì
một phòng
三个居室
sān ge jūshì
ba phòng
Làm định ngữ
三个居室的 + 公寓
三个居室的公寓
Sān ge jūshì de gōngyù.
Căn hộ ba phòng.
Thêm lượng từ 套
一套 + 三个居室的 + 公寓
一套三个居室的公寓
Yí tào sān ge jūshì de gōngyù.
Một căn hộ ba phòng.
Câu
我们正在考虑买一套三个居室的公寓。
Wǒmen zhèngzài kǎolǜ mǎi yí tào sān ge jūshì de gōngyù.
Chúng tôi đang cân nhắc mua một căn hộ ba phòng.
Cách chuyên ngành thường gặp
三居室公寓
sān jūshì gōngyù
三室两厅
sān shì liǎng tīng
ba phòng ngủ, hai phòng khách/phòng sinh hoạt.
X. 正在 + V
Công thức
S + 正在 + V + O
我们正在考虑买房。
Wǒmen zhèngzài kǎolǜ mǎi fáng.
Chúng tôi đang cân nhắc mua nhà.
开发商正在建设这个项目。
Kāifāshāng zhèngzài jiànshè zhège xiàngmù.
Chủ đầu tư đang xây dựng dự án này.
客户正在检查产权文件。
Kèhù zhèngzài jiǎnchá chǎnquán wénjiàn.
Khách hàng đang kiểm tra giấy tờ quyền sở hữu.
XI. 预计 + mệnh đề dự đoán
Công thức 1
S + 预计 + S2 + 会 + V
我预计明年房价会继续上涨。
Wǒ yùjì míngnián fángjià huì jìxù shàngzhǎng.
Tôi dự đoán năm sau giá nhà sẽ tiếp tục tăng.
Công thức 2
预计 + thời gian + S + 会 + V
预计明年这个项目会完工。
Yùjì míngnián zhège xiàngmù huì wángōng.
Dự kiến năm sau dự án này sẽ hoàn thành.
Công thức 3
S + 预计 + O + thời gian + V
我预计这个项目明年完工。
Wǒ yùjì zhège xiàngmù míngnián wángōng.
Tôi dự kiến dự án này hoàn thành vào năm sau.
Phân biệt 明天 và 明年
明天 = ngày mai.
明年 = năm sau.
Nếu là:
我预计这个项目明天完工。
Wǒ yùjì zhège xiàngmù míngtiān wángōng.
Tôi dự kiến dự án hoàn thành vào ngày mai.
Nếu là:
我预计这个项目明年完工。
Wǒ yùjì zhège xiàngmù míngnián wángōng.
Tôi dự kiến dự án hoàn thành vào năm sau.
XII. 会 + 继续 + V
Công thức
S + 会 + 继续 + V
房价会继续上涨。
Fángjià huì jìxù shàngzhǎng.
Giá nhà sẽ tiếp tục tăng.
开发商会继续建设第二期项目。
Kāifāshāng huì jìxù jiànshè dì-èr qī xiàngmù.
Chủ đầu tư sẽ tiếp tục xây dựng giai đoạn hai.
市场需求可能会继续增加。
Shìchǎng xūqiú kěnéng huì jìxù zēngjiā.
Nhu cầu thị trường có thể sẽ tiếp tục tăng.
XIII. 上涨 và 增加
上涨
Thường dùng cho mức giá, chỉ số, lãi suất.
房价上涨
fángjià shàngzhǎng
giá nhà tăng
价格上涨
jiàgé shàngzhǎng
giá tăng
增加
Thường dùng cho số lượng, nhu cầu, khối lượng.
购房需求增加。
Gòufáng xūqiú zēngjiā.
Nhu cầu mua nhà tăng.
客户数量增加了。
Kèhù shùliàng zēngjiā le.
Số lượng khách hàng tăng.
XIV. 房地产法律 / 相关法律 / 相关法律规定
Công thức danh từ ghép
N1 + N2
房地产法律
fángdìchǎn fǎlǜ
pháp luật bất động sản
合同条款
hétóng tiáokuǎn
điều khoản hợp đồng
产权文件
chǎnquán wénjiàn
giấy tờ quyền sở hữu
房屋质量
fángwū zhìliàng
chất lượng nhà
Cấu trúc có 的
相关法律的规定
xiāngguān fǎlǜ de guīdìng
quy định của pháp luật liên quan
Cách văn viết gọn
相关法律规定
xiāngguān fǎlǜ guīdìng
các quy định pháp luật liên quan
Trong văn bản chuyên ngành nên ưu tiên:
房地产相关法律规定
XV. V + 之前 / V + 前: trước khi...
Công thức 1
V + O + 之前,S + V
买房之前,我们要仔细了解相关法律规定。
Mǎi fáng zhīqián, wǒmen yào zǐxì liǎojiě xiāngguān fǎlǜ guīdìng.
Trước khi mua nhà, chúng ta cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật liên quan.
Công thức 2
V + 前,S + V
签合同前,我们要检查产权文件。
Qiān hétóng qián, wǒmen yào jiǎnchá chǎnquán wénjiàn.
Trước khi ký hợp đồng, chúng ta phải kiểm tra giấy tờ quyền sở hữu.
Công thức 3
在 + V + O + 之前
在付款之前,我们要确认合同内容。
Zài fùkuǎn zhīqián, wǒmen yào quèrèn hétóng nèiróng.
Trước khi thanh toán, chúng ta cần xác nhận nội dung hợp đồng.
XVI. 仔细 + V
Công thức
仔细 + 动词
仔细了解
zǐxì liǎojiě
tìm hiểu kỹ
仔细检查
zǐxì jiǎnchá
kiểm tra kỹ
仔细考虑
zǐxì kǎolǜ
cân nhắc kỹ
仔细阅读
zǐxì yuèdú
đọc kỹ
Ví dụ
买房之前,我们必须仔细检查产权文件。
Mǎi fáng zhīqián, wǒmen bìxū zǐxì jiǎnchá chǎnquán wénjiàn.
Trước khi mua nhà, chúng ta phải kiểm tra kỹ hồ sơ quyền sở hữu.
XVII. 应当 và 必须
应当
Mang tính quy phạm, văn viết, pháp lý.
双方应当履行各自的义务。
Shuāngfāng yīngdāng lǚxíng gèzì de yìwù.
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
必须
Mức độ bắt buộc mạnh hơn.
买房之前必须检查产权。
Mǎi fáng zhīqián bìxū jiǎnchá chǎnquán.
Trước khi mua nhà bắt buộc phải kiểm tra quyền sở hữu.
Công thức
S + 应当/必须 + V + O
开发商应当保证房屋质量。
Kāifāshāng yīngdāng bǎozhèng fángwū zhìliàng.
Chủ đầu tư phải bảo đảm chất lượng nhà ở.
XVIII. 根据 và 按照
根据 + căn cứ
根据 + N + V
根据相关法律规定处理。
Gēnjù xiāngguān fǎlǜ guīdìng chǔlǐ.
Xử lý căn cứ vào các quy định pháp luật liên quan.
按照 + tiêu chuẩn/quy định
按照 + N + V
按照合同约定付款。
Ànzhào hétóng yuēdìng fùkuǎn.
Thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.
So sánh
根据法律规定,我们应当检查产权。
Căn cứ quy định pháp luật, chúng ta phải kiểm tra quyền sở hữu.
按照合同约定,我们应该按时付款。
Theo thỏa thuận hợp đồng, chúng ta nên thanh toán đúng hạn.
XIX. 履行 và 旅行: hai từ dễ nhầm
履行
lǚxíng
thực hiện, thi hành
旅行
lǚxíng
du lịch
Collocation của 履行
履行义务
lǚxíng yìwù
thực hiện nghĩa vụ
履行责任
lǚxíng zérèn
thực hiện trách nhiệm
履行合同
lǚxíng hétóng
thực hiện hợp đồng
Câu chuẩn
双方应当按照合同约定履行各自的义务。
Shuāngfāng yīngdāng ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng gèzì de yìwù.
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận hợp đồng.
Với 合同条款
Thường nói:
遵守合同条款
zūnshǒu hétóng tiáokuǎn
tuân thủ điều khoản hợp đồng
Tự nhiên hơn:
双方应当遵守合同条款。
XX. 根据……规定,S + 应当……
Đây là một khung câu pháp lý rất đáng học thuộc.
Công thức
根据 + N + 规定,S + 应当 + V
根据房地产相关法律规定,双方应当遵守合同条款。
Gēnjù fángdìchǎn xiāngguān fǎlǜ guīdìng, shuāngfāng yīngdāng zūnshǒu hétóng tiáokuǎn.
Căn cứ quy định pháp luật liên quan đến bất động sản, hai bên phải tuân thủ điều khoản hợp đồng.
Mở rộng
根据合同规定,买方应当按时付款。
Gēnjù hétóng guīdìng, mǎifāng yīngdāng ànshí fùkuǎn.
Căn cứ quy định hợp đồng, bên mua phải thanh toán đúng hạn.
XXI. N1、N2、N3……等 + danh từ khái quát
Công thức
N1、N2、N3 等 + N bao quát
房价、位置、交通等因素
Fángjià, wèizhì, jiāotōng děng yīnsù.
Các yếu tố như giá nhà, vị trí, giao thông.
价格、面积、楼层等条件
Jiàgé, miànjī, lóucéng děng tiáojiàn.
Các điều kiện như giá cả, diện tích, tầng.
土地、资金、技术等资源
Tǔdì, zījīn, jìshù děng zīyuán.
Các nguồn lực như đất đai, vốn, kỹ thuật.
产权、合同、付款等问题
Chǎnquán, hétóng, fùkuǎn děng wèntí.
Các vấn đề như quyền sở hữu, hợp đồng, thanh toán.
投影仪、桌椅、电脑等设施
Tóuyǐngyí, zhuōyǐ, diànnǎo děng shèshī.
Các thiết bị như máy chiếu, bàn ghế và máy tính.
Câu
买房的时候,我们要仔细考虑价格、位置、交通、面积、楼层等因素。
Mǎi fáng de shíhou, wǒmen yào zǐxì kǎolǜ jiàgé, wèizhì, jiāotōng, miànjī, lóucéng děng yīnsù.
Khi mua nhà, chúng ta phải cân nhắc kỹ các yếu tố như giá cả, vị trí, giao thông, diện tích và tầng.
XXII. 检查 + O
Công thức
S + 要/需要/应该 + 检查 + O
我要检查房主的产权文件。
Wǒ yào jiǎnchá fángzhǔ de chǎnquán wénjiàn.
Tôi muốn kiểm tra giấy tờ quyền sở hữu của chủ nhà.
我们需要检查房屋质量。
Wǒmen xūyào jiǎnchá fángwū zhìliàng.
Chúng ta cần kiểm tra chất lượng nhà ở.
房主 và 房东
房主 = chủ sở hữu căn nhà.
房东 = chủ nhà cho thuê.
Trong giao dịch mua bán, nói 房主 chính xác hơn khi muốn nhấn mạnh chủ sở hữu.
XXIII. 是否 + V / 是否有 + N
Công thức 1
S + V1 + O + 是否 + V2
我要检查这套公寓是否存在漏水问题。
Wǒ yào jiǎnchá zhè tào gōngyù shìfǒu cúnzài lòushuǐ wèntí.
Tôi muốn kiểm tra xem căn hộ này có vấn đề rò rỉ nước hay không.
Công thức 2
S + 是否有 + N
我要检查这套公寓是否有产权证明。
Wǒ yào jiǎnchá zhè tào gōngyù shìfǒu yǒu chǎnquán zhèngmíng.
Tôi muốn kiểm tra xem căn hộ này có giấy chứng minh quyền sở hữu hay không.
Công thức 3
S + 是否符合 + N
我们需要确认这套房子是否符合相关规定。
Wǒmen xūyào quèrèn zhè tào fángzi shìfǒu fúhé xiāngguān guīdìng.
Chúng ta cần xác nhận xem căn nhà có phù hợp các quy định liên quan hay không.
XXIV. 是否 và 是不是
是否 trang trọng, thích hợp báo cáo, hợp đồng, pháp lý.
是不是 khẩu ngữ.
So sánh
这套房子是否有产权问题?
Trang trọng.
这套房子是不是有产权问题?
Khẩu ngữ.
否
Không nên đơn giản hóa:
否 = 不是
否 thường xuất hiện trong:
是否
có hay không
否则
nếu không thì
否认
phủ nhận
Còn 不是 là hình thức phủ định của 是.
XXV. 存在 + N
Công thức
S + 存在 + 问题/风险/困难
这套公寓存在漏水问题。
Zhè tào gōngyù cúnzài lòushuǐ wèntí.
Căn hộ này tồn tại vấn đề rò rỉ nước.
这个项目存在一定风险。
Zhège xiàngmù cúnzài yídìng fēngxiǎn.
Dự án này tồn tại một mức độ rủi ro nhất định.
Nghi vấn
是否存在 + N
这栋楼是否存在质量问题?
Zhè dòng lóu shìfǒu cúnzài zhìliàng wèntí?
Tòa nhà này có vấn đề chất lượng hay không?
XXVI. 证书 / 产权证明 / 不动产权证书
证书 là “chứng chỉ, giấy chứng nhận” nói chung.
英语证书
Yīngyǔ zhèngshū
chứng chỉ tiếng Anh
Trong bất động sản nên cụ thể hơn:
产权证明
chǎnquán zhèngmíng
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
不动产权证书
bùdòngchǎnquán zhèngshū
giấy chứng nhận quyền bất động sản
Vì vậy, thay vì câu khá chung:
这套公寓是否有房地产证书
nên dùng:
我要检查这套公寓是否有合法的产权证明。
Wǒ yào jiǎnchá zhè tào gōngyù shìfǒu yǒu héfǎ de chǎnquán zhèngmíng.
Tôi muốn kiểm tra xem căn hộ này có giấy tờ quyền sở hữu hợp pháp hay không.
XXVII. 宁可……也不……: thà... còn hơn...
Công thức
S + 宁可 + A,也不 + B
我宁可不买,也不买产权不清楚的房子。
Wǒ nìngkě bù mǎi, yě bù mǎi chǎnquán bù qīngchu de fángzi.
Tôi thà không mua còn hơn mua căn nhà có quyền sở hữu không rõ ràng.
Công thức 2
宁可 + 多 + V,也不 + V
我宁可多花钱,也不买位置偏僻的房子。
Wǒ nìngkě duō huā qián, yě bù mǎi wèizhì piānpì de fángzi.
Tôi thà chi thêm tiền chứ không mua căn nhà ở vị trí hẻo lánh.
Công thức 3
宁可 + 暂时 + 不 + V,也不 + V
我宁可暂时不买,也不仓促决定。
Wǒ nìngkě zànshí bù mǎi, yě bù cāngcù juédìng.
Tôi thà tạm thời chưa mua còn hơn quyết định vội vàng.
XXVIII. 没有 + N + 的 + danh từ
Đây là một mệnh đề định ngữ.
Công thức
没有 + N + 的 + N
没有产权的房子
méiyǒu chǎnquán de fángzi
căn nhà không có quyền sở hữu
没有电梯的公寓
méiyǒu diàntī de gōngyù
căn hộ không có thang máy
没有停车位的小区
méiyǒu tíngchēwèi de xiǎoqū
khu dân cư không có chỗ đỗ xe
Câu
我不愿意买没有产权证明的房子。
Wǒ bú yuànyì mǎi méiyǒu chǎnquán zhèngmíng de fángzi.
Tôi không muốn mua căn nhà không có giấy chứng minh quyền sở hữu.
XXIX. 愿意 + V
Công thức
S + 愿意 + V
我愿意购买这套公寓。
Wǒ yuànyì gòumǎi zhè tào gōngyù.
Tôi sẵn lòng mua căn hộ này.
Phủ định
S + 不愿意 + V
我不愿意购买位置偏僻的房子。
Wǒ bú yuànyì gòumǎi wèizhì piānpì de fángzi.
Tôi không muốn mua căn nhà có vị trí hẻo lánh.
愿意 và 想
想 = muốn.
愿意 = sẵn lòng, chấp nhận.
我想买这套房。
Tôi muốn mua căn nhà này.
我愿意多花一点钱买这套房。
Tôi sẵn lòng trả thêm một chút tiền để mua căn này.
XXX. 花 + 钱/时间 + V
Công thức 1
S + 花 + 钱 + V
我愿意花更多的钱买位置好的房子。
Wǒ yuànyì huā gèng duō de qián mǎi wèizhì hǎo de fángzi.
Tôi sẵn lòng chi nhiều tiền hơn để mua căn nhà có vị trí tốt.
Công thức 2
S + 花 + thời gian + V
我花了三天看房。
Wǒ huā le sān tiān kàn fáng.
Tôi đã dành ba ngày để xem nhà.
Công thức 3
S + 花 + số tiền + 买 + O
他花了五百万元买这套房子。
Tā huā le wǔ bǎi wàn yuán mǎi zhè tào fángzi.
Anh ấy đã bỏ ra 5 triệu tệ để mua căn nhà này.
XXXI. 前期 + N
Cách nên dùng
项目前期
xiàngmù qiánqī
giai đoạn đầu dự án
项目前期工作
xiàngmù qiánqī gōngzuò
công việc giai đoạn đầu dự án
前期准备工作
qiánqī zhǔnbèi gōngzuò
công tác chuẩn bị ban đầu
Không nên lạm dụng 的
项目的前期的工作
nặng.
Tự nhiên hơn:
项目的前期工作
Hoặc:
项目前期工作
Ví dụ
开发商已经完成了项目前期准备工作。
Kāifāshāng yǐjīng wánchéng le xiàngmù qiánqī zhǔnbèi gōngzuò.
Chủ đầu tư đã hoàn thành công tác chuẩn bị ban đầu của dự án.
XXXII. N1 + 的 + N2
Ví dụ từ giáo án
小区的花园
xiǎoqū de huāyuán
vườn của khu dân cư
房子的户型
fángzi de hùxíng
bố cục của căn nhà
房主的产权文件
fángzhǔ de chǎnquán wénjiàn
giấy tờ quyền sở hữu của chủ nhà
公司的资金
gōngsī de zījīn
vốn của công ty
XXXIII. 关心 / 关注 + O
关心
Nhấn mạnh sự quan tâm.
我的客户很关心小区的运动区。
Wǒ de kèhù hěn guānxīn xiǎoqū de yùndòngqū.
Khách hàng của tôi rất quan tâm đến khu vận động của khu dân cư.
关注
Nhấn mạnh chú ý, theo dõi.
客户非常关注小区的配套设施。
Kèhù fēicháng guānzhù xiǎoqū de pèitào shèshī.
Khách hàng rất chú ý đến các tiện ích của khu dân cư.
XXXIV. 儿童活动区 và các cụm danh từ không cần 的
儿童的活动区 đúng về ngữ pháp, nhưng cụm danh từ tự nhiên hơn là:
儿童活动区
értóng huódòngqū
khu vui chơi trẻ em
运动区
yùndòngqū
khu vận động
休闲区
xiūxiánqū
khu nghỉ ngơi
公共设施
gōnggòng shèshī
tiện ích công cộng
Ví dụ
小区里有花园、儿童活动区和运动区等设施。
Xiǎoqū lǐ yǒu huāyuán, értóng huódòngqū hé yùndòngqū děng shèshī.
Trong khu dân cư có vườn, khu vui chơi trẻ em, khu vận động và các tiện ích khác.
XXXV. 重视 + O
Công thức
S + 很/非常 + 重视 + O
开发商很重视房屋质量。
Kāifāshāng hěn zhòngshì fángwū zhìliàng.
Chủ đầu tư rất coi trọng chất lượng nhà ở.
买方非常重视产权问题。
Mǎifāng fēicháng zhòngshì chǎnquán wèntí.
Bên mua rất coi trọng vấn đề quyền sở hữu.
XXXVI. 房屋 và 房子
房子 thường dùng trong khẩu ngữ.
房屋 trang trọng và chuyên ngành hơn.
Khẩu ngữ
我想买一套房子。
Wǒ xiǎng mǎi yí tào fángzi.
Tôi muốn mua một căn nhà.
Chuyên ngành
房屋质量
fángwū zhìliàng
chất lượng nhà
房屋产权
fángwū chǎnquán
quyền sở hữu nhà
房屋买卖合同
fángwū mǎimài hétóng
hợp đồng mua bán nhà
XXXVII. 喜欢 + N / 很喜欢 + N
Công thức
S + 很喜欢 + O
我很喜欢这套房子的户型。
Wǒ hěn xǐhuan zhè tào fángzi de hùxíng.
Tôi rất thích bố cục căn nhà này.
客户很喜欢这个小区的环境。
Kèhù hěn xǐhuan zhège xiǎoqū de huánjìng.
Khách hàng rất thích môi trường khu này.
XXXVIII. 户型 và cấu trúc mô tả bố cục
Công thức
数量 + 房间/客厅 + 的 + 户型
两个客厅的户型
liǎng ge kètīng de hùxíng
kiểu căn hộ có hai phòng khách
Cách chuyên ngành
三室两厅
sān shì liǎng tīng
ba phòng ngủ, hai phòng khách
两室一厅
liǎng shì yì tīng
hai phòng ngủ, một phòng khách
Câu
我很喜欢这套三室两厅的户型。
Wǒ hěn xǐhuan zhè tào sān shì liǎng tīng de hùxíng.
Tôi rất thích bố cục ba phòng ngủ, hai phòng khách của căn này.
XXXIX. 这是 + N
Công thức
这 + 是 + N
这是房子的设计图。
Zhè shì fángzi de shèjìtú.
Đây là bản thiết kế của căn nhà.
这是小区的规划图。
Zhè shì xiǎoqū de guīhuàtú.
Đây là bản quy hoạch của khu dân cư.
这是产权文件。
Zhè shì chǎnquán wénjiàn.
Đây là giấy tờ quyền sở hữu.
XL. 先 + V + 一下
Công thức
S + 要/想 + 先 + V + 一下 + O
买房之前,我要先看一下这套房子的设计图。
Mǎi fáng zhīqián, wǒ yào xiān kàn yíxià zhè tào fángzi de shèjìtú.
Trước khi mua nhà, tôi muốn xem qua bản thiết kế của căn nhà này trước.
Mở rộng
我先检查一下产权文件。
Wǒ xiān jiǎnchá yíxià chǎnquán wénjiàn.
Tôi kiểm tra qua giấy tờ quyền sở hữu trước.
我们先了解一下房价。
Wǒmen xiān liǎojiě yíxià fángjià.
Chúng ta tìm hiểu giá nhà trước.
一下
Làm nhẹ hành động, khiến lời nói tự nhiên hơn.
XLI. 先……再……
Công thức
先 + V1,再 + V2
先检查产权,再签合同。
Xiān jiǎnchá chǎnquán, zài qiān hétóng.
Kiểm tra quyền sở hữu trước rồi mới ký hợp đồng.
Mở rộng
买房之前,我们应该先看房,再检查产权文件,最后签合同。
Mǎi fáng zhīqián, wǒmen yīnggāi xiān kàn fáng, zài jiǎnchá chǎnquán wénjiàn, zuìhòu qiān hétóng.
Trước khi mua nhà, chúng ta nên xem nhà trước, sau đó kiểm tra giấy tờ quyền sở hữu, cuối cùng mới ký hợp đồng.
XLII. Tổng hợp chuỗi công thức bất động sản
Có thể ghép toàn bộ giáo án thành một chuỗi tư duy:
买房的时候 + 考虑 + N1、N2、N3 等因素
买房之前 + 仔细了解 + 相关法律规定
先 + 检查产权 + 再 + 签合同
检查 + 房屋 + 是否存在 + 问题
检查 + 房屋 + 是否有 + 产权证明
根据 + 法律规定 + 应当 + V
按照 + 合同约定 + 履行 + 义务
宁可 + A,也不 + B
就算 + A,也 + B
预计 + 未来 + 会 + 继续 + V
PHẦN BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Bài tập 1: Điền 就算 / 也
- ______ 房价上涨,我 ______ 不会马上买。
- ______ 这套房子很便宜,我们 ______ 要检查产权。
- ______ 项目延期,开发商 ______ 应当保证房屋质量。
Đáp án
- 就算房价上涨,我也不会马上买。
- 就算这套房子很便宜,我们也要检查产权。
- 就算项目延期,开发商也应当保证房屋质量。
Bài tập 2: Dùng 离 hoàn thành câu
- 这个小区 ______ 市中心很近。
- 这套公寓 ______ 地铁站比较远。
- 这里 ______ 学校有三公里。
Đáp án
- 这个小区离市中心很近。
- 这套公寓离地铁站比较远。
- 这里离学校有三公里。
Bài tập 3: Chuyển thành câu có 的时候
- 我买房。我考虑位置。
- 客户看房。客户检查房屋质量。
- 我签合同。我仔细阅读条款。
Đáp án
- 买房的时候,我会考虑位置。
- 客户看房的时候,会检查房屋质量。
- 签合同的时候,我会仔细阅读条款。
Bài tập 4: Điền 考虑 / 仔细考虑
- 买房的时候要 ______ 很多因素。
- 我们需要 ______ 是否购买这套公寓。
- 客户正在 ______ 买一套三居室公寓。
Đáp án
- 考虑
- 仔细考虑
- 考虑
Bài tập 5: Sắp xếp từ thành câu
- 买 / 一套 / 我们 / 正在考虑 / 公寓 / 三居室的
- 房价 / 明年 / 预计 / 会 / 继续上涨 / 我
- 完工 / 这个项目 / 明年 / 预计
Đáp án
- 我们正在考虑买一套三居室的公寓。
- 我预计明年房价会继续上涨。
- 预计这个项目明年完工。
Bài tập 6: Dùng 之前
- ______,我们要检查产权。
- ______,双方要仔细阅读合同。
- ______,我要先看看设计图。
Đáp án tham khảo
- 买房之前,我们要检查产权。
- 签合同之前,双方要仔细阅读合同。
- 决定购买之前,我要先看看设计图。
Bài tập 7: Chọn 根据 hay 按照
- ______ 法律规定,双方应当履行义务。
- ______ 合同约定,买方应该付款。
- 银行 ______ 有关规定审核文件。
Đáp án
- 根据
- 按照
- 按照
Bài tập 8: Sửa câu sai
- 双方应当旅行合同条款。
- 我们要了解房地产的相关法律的规定。
- 这是项目的前期的工作。
- 我不愿意买偏僻位置的房子。
Đáp án
- 双方应当遵守合同条款。
Hoặc: 双方应当履行合同义务。 - 我们要了解房地产相关法律规定。
- 这是项目的前期工作。
Hoặc: 这是项目前期工作。 - 我不愿意买位置偏僻的房子。
Bài tập 9: Điền 等
- 房价、位置、交通 ______ 因素
- 土地、资金、技术 ______ 资源
- 产权、合同、付款 ______ 问题
- 投影仪、桌椅、电脑 ______ 设施
Đáp án
- 房价、位置、交通等因素
- 土地、资金、技术等资源
- 产权、合同、付款等问题
- 投影仪、桌椅、电脑等设施
Bài tập 10: Dùng 是否
- 我要检查这套公寓 ______ 存在漏水问题。
- 我们要确认房屋 ______ 有产权证明。
- 买方需要了解合同 ______ 合法。
Đáp án
- 是否
- 是否
- 是否
Bài tập 11: Chuyển 是不是 thành 是否
这套房子是不是有产权问题?
Đáp án
这套房子是否有产权问题?
Bài tập 12: Dùng 宁可……也不……
- Tôi thà trả thêm tiền còn hơn mua căn nhà quá xa.
- Tôi thà chưa mua còn hơn mua nhà không có giấy tờ quyền sở hữu.
- Tôi thà xem thêm vài căn còn hơn quyết định ngay.
Đáp án
- 我宁可多花钱,也不买位置太偏僻的房子。
- 我宁可暂时不买,也不买没有产权证明的房子。
- 我宁可多看几套房子,也不马上决定。
Bài tập 13: Điền 愿意 / 不愿意
- 我 ______ 买产权不清楚的房子。
- 如果位置很好,我 ______ 多花一点儿钱。
- 客户 ______ 购买这套公寓。
Đáp án tham khảo
- 不愿意
- 愿意
- 愿意
Bài tập 14: Dùng 花
- 他 ______ 三天看房。
- 我愿意 ______ 更多的钱买位置好的房子。
- 客户 ______ 五百万元买了这套公寓。
Đáp án
- 他花了三天看房。
- 我愿意花更多的钱买位置好的房子。
- 客户花了五百万元买了这套公寓。
Bài tập 15: Dùng 先……再……
- 检查产权 / 签合同
- 看设计图 / 决定是否购买
- 了解价格 / 比较户型
Đáp án
- 先检查产权,再签合同。
- 先看设计图,再决定是否购买。
- 先了解价格,再比较户型。
BÀI VĂN TỔNG HỢP TOÀN BỘ GIÁO ÁN
买房以前必须仔细考虑的问题
买房是一件非常重要的事情。就算房价不断上涨,我仍然认为买房不能太着急。就算最后没有买到合适的房子,我也不会放弃自己的基本要求。我宁可暂时不买,也不愿意购买产权不清楚、房屋质量不好或者位置太偏僻的房子。
Mǎi fáng shì yí jiàn fēicháng zhòngyào de shìqing. Jiùsuàn fángjià búduàn shàngzhǎng, wǒ réngrán rènwéi mǎi fáng bù néng tài zháojí. Jiùsuàn zuìhòu méiyǒu mǎidào héshì de fángzi, wǒ yě bú huì fàngqì zìjǐ de jīběn yāoqiú. Wǒ nìngkě zànshí bù mǎi, yě bú yuànyì gòumǎi chǎnquán bù qīngchu, fángwū zhìliàng bù hǎo huòzhě wèizhì tài piānpì de fángzi.
Mua nhà là một việc rất quan trọng. Cho dù giá nhà không ngừng tăng, tôi vẫn cho rằng không thể quá nóng vội khi mua nhà. Cho dù cuối cùng chưa mua được căn nhà phù hợp, tôi cũng không từ bỏ những yêu cầu cơ bản của mình. Tôi thà tạm thời chưa mua còn hơn mua một căn nhà có quyền sở hữu không rõ ràng, chất lượng kém hoặc vị trí quá hẻo lánh.
最近,我们正在考虑买一套三个居室的公寓。销售人员给我发了小区的位置,我问他:“请你告诉我这个小区离市中心有多远。”他说这个小区离市中心比较远,但是离地铁站、学校和医院都不太远。
Zuìjìn, wǒmen zhèngzài kǎolǜ mǎi yí tào sān ge jūshì de gōngyù. Xiāoshòu rényuán gěi wǒ fā le xiǎoqū de wèizhì, wǒ wèn tā: “Qǐng nǐ gàosu wǒ zhège xiǎoqū lí shìzhōngxīn yǒu duō yuǎn.” Tā shuō zhège xiǎoqū lí shìzhōngxīn bǐjiào yuǎn, dànshì lí dìtiězhàn, xuéxiào hé yīyuàn dōu bú tài yuǎn.
Gần đây, chúng tôi đang cân nhắc mua một căn hộ ba phòng. Nhân viên bán hàng gửi vị trí khu dân cư cho tôi. Tôi hỏi anh ấy: “Hãy cho tôi biết khu này cách trung tâm thành phố bao xa.” Anh ấy nói khu này tương đối xa trung tâm nhưng không quá xa ga tàu điện, trường học và bệnh viện.
买房的时候,位置是非常重要的因素,但是我们不能只考虑位置。房价、位置、交通、面积、楼层、户型、房屋质量、产权等因素都非常重要。我认为一套真正合适的房子,不仅应该位置优越,而且户型、质量和法律手续都应该没有问题。
Mǎi fáng de shíhou, wèizhì shì fēicháng zhòngyào de yīnsù, dànshì wǒmen bù néng zhǐ kǎolǜ wèizhì. Fángjià, wèizhì, jiāotōng, miànjī, lóucéng, hùxíng, fángwū zhìliàng, chǎnquán děng yīnsù dōu fēicháng zhòngyào. Wǒ rènwéi yí tào zhēnzhèng héshì de fángzi, bùjǐn yīnggāi wèizhì yōuyuè, érqiě hùxíng, zhìliàng hé fǎlǜ shǒuxù dōu yīnggāi méiyǒu wèntí.
Khi mua nhà, vị trí là một yếu tố rất quan trọng nhưng chúng ta không thể chỉ xem xét vị trí. Giá nhà, vị trí, giao thông, diện tích, tầng, bố cục, chất lượng nhà, quyền sở hữu và các yếu tố khác đều rất quan trọng. Theo tôi, một căn nhà thực sự phù hợp không chỉ cần có vị trí tốt mà bố cục, chất lượng và thủ tục pháp lý cũng phải không có vấn đề.
这个小区的位置比较优越,小区里有花园、儿童活动区、运动区等公共设施。售楼处里还有投影仪、桌椅、电脑等设施,可以给客户介绍项目的设计、户型和建设情况。我的客户很关心小区的运动区和儿童活动区,因为他家里有孩子。
Zhège xiǎoqū de wèizhì bǐjiào yōuyuè, xiǎoqū lǐ yǒu huāyuán, értóng huódòngqū, yùndòngqū děng gōnggòng shèshī. Shòulóuchù lǐ hái yǒu tóuyǐngyí, zhuōyǐ, diànnǎo děng shèshī, kěyǐ gěi kèhù jièshào xiàngmù de shèjì, hùxíng hé jiànshè qíngkuàng. Wǒ de kèhù hěn guānxīn xiǎoqū de yùndòngqū hé értóng huódòngqū, yīnwèi tā jiā lǐ yǒu háizi.
Khu dân cư này có vị trí tương đối thuận lợi. Trong khu có vườn, khu vui chơi trẻ em, khu vận động và các tiện ích công cộng khác. Tại phòng bán hàng còn có máy chiếu, bàn ghế, máy tính và các thiết bị khác để giới thiệu cho khách hàng về thiết kế, bố cục và tình hình xây dựng của dự án. Khách hàng của tôi rất quan tâm đến khu vận động và khu vui chơi trẻ em vì gia đình anh ấy có trẻ nhỏ.
我很喜欢这套房子的户型。这是一套三个居室的公寓,客厅比较大,房间布局也比较合理。买房之前,我想先看一下这套房子的设计图,然后再去现场看房。如果设计图和实际房屋情况一致,我才会继续考虑。
Wǒ hěn xǐhuan zhè tào fángzi de hùxíng. Zhè shì yí tào sān ge jūshì de gōngyù, kètīng bǐjiào dà, fángjiān bùjú yě bǐjiào hélǐ. Mǎi fáng zhīqián, wǒ xiǎng xiān kàn yíxià zhè tào fángzi de shèjìtú, ránhòu zài qù xiànchǎng kàn fáng. Rúguǒ shèjìtú hé shíjì fángwū qíngkuàng yízhì, wǒ cái huì jìxù kǎolǜ.
Tôi rất thích bố cục căn nhà này. Đây là một căn hộ ba phòng, phòng khách tương đối lớn và cách bố trí các phòng cũng khá hợp lý. Trước khi mua, tôi muốn xem bản thiết kế trước rồi sau đó mới đến hiện trường xem nhà. Nếu bản thiết kế phù hợp với tình trạng thực tế của căn nhà, tôi mới tiếp tục cân nhắc.
开发商说他们非常重视房屋质量,而且项目前期准备工作已经完成。我问他们:“这个项目什么时候完工?”他们预计这个项目明年完工。我也预计未来一段时间房价还会继续上涨,但是我认为价格上涨不能成为我们马上买房的理由。
Kāifāshāng shuō tāmen fēicháng zhòngshì fángwū zhìliàng, érqiě xiàngmù qiánqī zhǔnbèi gōngzuò yǐjīng wánchéng. Wǒ wèn tāmen: “Zhège xiàngmù shénme shíhou wángōng?” Tāmen yùjì zhège xiàngmù míngnián wángōng. Wǒ yě yùjì wèilái yí duàn shíjiān fángjià hái huì jìxù shàngzhǎng, dànshì wǒ rènwéi jiàgé shàngzhǎng bù néng chéngwéi wǒmen mǎshàng mǎi fáng de lǐyóu.
Chủ đầu tư cho biết họ rất coi trọng chất lượng nhà ở và công tác chuẩn bị ban đầu của dự án đã hoàn thành. Tôi hỏi họ: “Dự án này khi nào hoàn thành?” Họ dự kiến dự án sẽ hoàn thành vào năm sau. Tôi cũng dự đoán giá nhà trong thời gian tới vẫn sẽ tiếp tục tăng, nhưng tôi cho rằng việc giá tăng không thể trở thành lý do để chúng ta lập tức mua nhà.
在检查房屋的时候,我要仔细检查这套公寓是否存在漏水、墙面开裂等质量问题。除此以外,我还要检查房主的产权文件,确认这套房子是否有合法、完整的产权证明。对于没有产权证明的房子,我宁可不买。
Zài jiǎnchá fángwū de shíhou, wǒ yào zǐxì jiǎnchá zhè tào gōngyù shìfǒu cúnzài lòushuǐ, qiángmiàn kāiliè děng zhìliàng wèntí. Chúcǐ yǐwài, wǒ hái yào jiǎnchá fángzhǔ de chǎnquán wénjiàn, quèrèn zhè tào fángzi shìfǒu yǒu héfǎ, wánzhěng de chǎnquán zhèngmíng. Duìyú méiyǒu chǎnquán zhèngmíng de fángzi, wǒ nìngkě bù mǎi.
Khi kiểm tra nhà, tôi phải kiểm tra kỹ xem căn hộ có vấn đề rò rỉ nước, nứt tường hay các vấn đề chất lượng khác hay không. Ngoài ra, tôi còn phải kiểm tra giấy tờ quyền sở hữu của chủ nhà và xác nhận xem căn nhà có giấy chứng minh quyền sở hữu hợp pháp, đầy đủ hay không. Đối với căn nhà không có giấy tờ quyền sở hữu, tôi thà không mua.
买房之前,我们还必须仔细了解房地产相关法律规定。根据相关法律规定,买卖双方应当遵守合同条款,并按照合同约定履行各自的义务。产权、合同、付款等问题都应该在签合同之前确认清楚。
Mǎi fáng zhīqián, wǒmen hái bìxū zǐxì liǎojiě fángdìchǎn xiāngguān fǎlǜ guīdìng. Gēnjù xiāngguān fǎlǜ guīdìng, mǎimài shuāngfāng yīngdāng zūnshǒu hétóng tiáokuǎn, bìng ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng gèzì de yìwù. Chǎnquán, hétóng, fùkuǎn děng wèntí dōu yīnggāi zài qiān hétóng zhīqián quèrèn qīngchu.
Trước khi mua nhà, chúng ta còn phải tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật liên quan đến bất động sản. Căn cứ các quy định pháp luật liên quan, bên mua và bên bán phải tuân thủ các điều khoản hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận. Các vấn đề về quyền sở hữu, hợp đồng, thanh toán và những vấn đề khác đều phải được xác nhận rõ trước khi ký hợp đồng.
对于房地产开发项目来说,土地、资金、技术等资源也非常重要。开发商在项目前期必须做好准备工作,合理安排土地、资金和技术资源,同时还要保证项目按照计划完工。
Duìyú fángdìchǎn kāifā xiàngmù lái shuō, tǔdì, zījīn, jìshù děng zīyuán yě fēicháng zhòngyào. Kāifāshāng zài xiàngmù qiánqī bìxū zuò hǎo zhǔnbèi gōngzuò, hélǐ ānpái tǔdì, zījīn hé jìshù zīyuán, tóngshí hái yào bǎozhèng xiàngmù ànzhào jìhuà wángōng.
Đối với một dự án phát triển bất động sản, các nguồn lực như đất đai, vốn và kỹ thuật cũng rất quan trọng. Trong giai đoạn đầu, chủ đầu tư phải thực hiện tốt công tác chuẩn bị, sắp xếp hợp lý nguồn lực đất đai, vốn và kỹ thuật, đồng thời phải bảo đảm dự án hoàn thành theo kế hoạch.
总的来说,我愿意为位置优越、产权清楚、房屋质量可靠、户型合理的房子多花一些钱。我宁可多花钱,也不买位置偏僻或者产权存在问题的房子。就算房价继续上涨,我也仍然会按照自己的标准仔细选择,不会因为着急而放弃必要的检查和法律程序。
Zǒng de lái shuō, wǒ yuànyì wèi wèizhì yōuyuè, chǎnquán qīngchu, fángwū zhìliàng kěkào, hùxíng hélǐ de fángzi duō huā yìxiē qián. Wǒ nìngkě duō huā qián, yě bù mǎi wèizhì piānpì huòzhě chǎnquán cúnzài wèntí de fángzi. Jiùsuàn fángjià jìxù shàngzhǎng, wǒ yě réngrán huì ànzhào zìjǐ de biāozhǔn zǐxì xuǎnzé, bú huì yīnwèi zháojí ér fàngqì bìyào de jiǎnchá hé fǎlǜ chéngxù.
Nói chung, tôi sẵn lòng trả thêm tiền cho căn nhà có vị trí thuận lợi, quyền sở hữu rõ ràng, chất lượng đáng tin cậy và bố cục hợp lý. Tôi thà trả thêm tiền chứ không mua căn nhà có vị trí hẻo lánh hoặc có vấn đề về quyền sở hữu. Cho dù giá nhà tiếp tục tăng, tôi vẫn sẽ lựa chọn cẩn thận theo tiêu chuẩn của mình và sẽ không vì nóng vội mà bỏ qua những bước kiểm tra và thủ tục pháp lý cần thiết.
Last edited: