Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 3 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay là giáo án bài giảng trực tuyến được sử dụng hàng ngày trong hệ thống giáo dục và đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Cuốn sách giáo trình Hán ngữ HSK 3 theo chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay là tài liệu học tiếng Trung HSK 3 online mỗi ngày của cộng đồng học viên ChineMaster, và cũng là tài liệu luyện thi HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất. Không chỉ vậy, cộng đồng học viên có thể sử dụng bộ bài giảng trực tuyến này của Tác giả Nguyễn Minh Vũ để củng cố và hệ thống toàn bộ trọng điểm kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 3 dựa trên nền tảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 và HSK 2. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và nơi TÀNG TRỮ CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay
Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất
I. Tiền tố 老- lǎo-
Đề cương HSK 3 bổ sung tiền tố:
老- lǎo-
Trong một số từ, 老 không còn mang nghĩa đơn thuần là “già”, mà tham gia cấu tạo từ hoặc cách xưng hô.
Ví dụ thường gặp:
老师
lǎoshī
giáo viên
老人
lǎorén
người già
老家
lǎojiā
quê nhà
老朋友
lǎo péngyou
bạn cũ, bạn lâu năm
Công thức
老 + Danh từ
老朋友
lǎo péngyou
người bạn lâu năm
老同学
lǎo tóngxué
bạn học cũ
Lưu ý: không phải danh từ nào cũng có thể tùy ý thêm 老.
II. Hậu tố -家 jiā
Đề cương HSK 3 đưa hậu tố:
-家
Hậu tố này thường chỉ người chuyên về một lĩnh vực hoặc có nghề nghiệp/chuyên môn nhất định.
画家
huàjiā
họa sĩ
作家
zuòjiā
nhà văn
Từ ghép mở rộng:
科学家
kēxuéjiā
nhà khoa học
艺术家
yìshùjiā
nghệ sĩ
Công thức
Lĩnh vực + 家
画 + 家 → 画家
科学 + 家 → 科学家
III. Hậu tố -子 zi
子 là hậu tố danh từ rất phổ biến.
房子
fángzi
nhà
盘子
pánzi
đĩa
裙子
qúnzi
váy
帽子
màozi
mũ
箱子
xiāngzi
thùng, vali
Trong những từ này, 子 thường đọc thanh nhẹ.
IV. Hậu tố -员 yuán
员 thường dùng để tạo danh từ chỉ người đảm nhiệm công việc hay thành viên của một nhóm.
运动员
yùndòngyuán
vận động viên
服务员
fúwùyuán
nhân viên phục vụ
Từ mở rộng:
工作人员
gōngzuò rényuán
nhân viên
售票员
shòupiàoyuán
nhân viên bán vé
Công thức
Công việc/lĩnh vực + 员
运动 + 员 → 运动员
服务 + 员 → 服务员
V. Danh từ phương vị HSK 3
Đề cương bổ sung:
东 dōng – đông
南 nán – nam
西 xī – tây
北 běi – bắc
北方 běifāng – phương Bắc
东方 dōngfāng – phương Đông
南方 nánfāng – phương Nam
西方 xīfāng – phương Tây
中间 zhōngjiān – ở giữa.
Các cặp đối nghĩa
东 ↔ 西
đông ↔ tây
南 ↔ 北
nam ↔ bắc
中间
A + 在 + B + 和 + C + 中间
银行在学校和商场中间。
Yínháng zài xuéxiào hé shāngchǎng zhōngjiān.
Ngân hàng nằm giữa trường học và trung tâm thương mại.
桌子中间有一本书。
Zhuōzi zhōngjiān yǒu yì běn shū.
Ở giữa bàn có một quyển sách.
VI. 能愿动词: 需要 xūyào
需要 = cần, cần phải.
Công thức 1
S + 需要 + N
我需要时间。
Wǒ xūyào shíjiān.
Anh cần thời gian.
公司需要新员工。
Gōngsī xūyào xīn yuángōng.
Công ty cần nhân viên mới.
Công thức 2
S + 需要 + V + O
我们需要学习汉语。
Wǒmen xūyào xuéxí Hànyǔ.
Chúng ta cần học tiếng Trung.
你需要休息。
Nǐ xūyào xiūxi.
Em cần nghỉ ngơi.
Phủ định
不需要 + V/N
你不需要担心。
Nǐ bù xūyào dānxīn.
Em không cần lo lắng.
Gần nghĩa:
需要 – cần
得 – phải
必须 – nhất định phải
Mức độ bắt buộc của 必须 thường mạnh hơn 需要.
VII. 该 gāi – nên, đến lúc phải
该 có thể biểu thị nghĩa “nên, cần phải”.
Công thức
S + 该 + V + O
你该休息了。
Nǐ gāi xiūxi le.
Em nên nghỉ rồi.
我们该回家了。
Wǒmen gāi huí jiā le.
Chúng ta nên về nhà rồi.
Cấu trúc quan trọng
该 + V + 了
该上课了。
Gāi shàngkè le.
Đến lúc vào học rồi.
该吃饭了。
Gāi chīfàn le.
Đến giờ ăn cơm rồi.
VIII. 应该 yīnggāi – nên
应该 thường biểu thị sự cần thiết hợp lý, nghĩa vụ hoặc lời khuyên.
Công thức
S + 应该 + V
你应该多休息。
Nǐ yīnggāi duō xiūxi.
Em nên nghỉ ngơi nhiều hơn.
我们应该认真学习。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Chúng ta nên học tập nghiêm túc.
Phủ định
不应该 + V
你不应该迟到。
Nǐ bù yīnggāi chídào.
Em không nên đến muộn.
So sánh
该 ≈ 应该
应该 thường hoàn chỉnh và trung tính hơn.
该 thường khẩu ngữ hơn trong nhiều tình huống.
IX. 愿意 yuànyì – bằng lòng, sẵn lòng
愿意 biểu thị ý nguyện chủ quan.
Công thức
S + 愿意 + V
我愿意帮助你。
Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ.
Anh sẵn lòng giúp em.
你愿意跟我们一起去吗?
Nǐ yuànyì gēn wǒmen yìqǐ qù ma?
Em có muốn đi cùng chúng anh không?
Phủ định
不愿意 + V
他不愿意去。
Tā bú yuànyì qù.
Anh ấy không muốn đi.
Gần nghĩa:
愿意 – sẵn lòng
想 – muốn
愿意 nhấn mạnh sự chấp thuận hoặc ý nguyện.
X. 得 děi – phải
Ở đây 得 đọc là děi.
Công thức
S + 得 + V
我得走了。
Wǒ děi zǒu le.
Anh phải đi rồi.
你得早点儿睡觉。
Nǐ děi zǎodiǎnr shuìjiào.
Em phải đi ngủ sớm một chút.
Phủ định thường không nói “不得” theo nghĩa này
Thường dùng:
不用
búyòng
không cần
不必
búbì
không cần thiết
Ví dụ:
你不用去。
Nǐ búyòng qù.
Em không cần đi.
XI. Động từ ly hợp dạng động-tân
Đề cương HSK 3 quy định:
放假 fàngjià
见面 jiànmiàn
结婚 jiéhūn
洗澡 xǐzǎo.
Các từ này có cấu tạo dạng:
V + O
放假
我们明天放假。
Wǒmen míngtiān fàngjià.
Ngày mai chúng ta được nghỉ.
放三天假
fàng sān tiān jià
nghỉ ba ngày
见面
我们明天见面。
Wǒmen míngtiān jiànmiàn.
Ngày mai chúng ta gặp nhau.
跟朋友见面
gēn péngyou jiànmiàn
gặp bạn
见了一次面
jiàn le yí cì miàn
đã gặp một lần
结婚
他们去年结婚了。
Tāmen qùnián jiéhūn le.
Họ kết hôn năm ngoái.
结了三年婚
jié le sān nián hūn
đã kết hôn ba năm
洗澡
我每天晚上洗澡。
Wǒ měitiān wǎnshang xǐzǎo.
Tối nào anh cũng tắm.
洗了一个澡
xǐ le yí ge zǎo
tắm một lần
XII. Động từ ly hợp dạng động-bổ
Đề cương liệt kê:
离开 líkāi
完成 wánchéng
分开 fēnkāi
Đây là nhóm 动补式离合词 theo phân loại của tài liệu.
Ví dụ:
离开学校
líkāi xuéxiào
rời khỏi trường
完成作业
wánchéng zuòyè
hoàn thành bài tập
两个人分开了。
Liǎng ge rén fēnkāi le.
Hai người đã tách ra.
XIII. 怎样 zěnyàng – như thế nào
怎样 là đại từ nghi vấn HSK 3.
Gần nghĩa:
怎样 ≈ 怎么样
Công thức
怎样 + V?
我们应该怎样学习汉语?
Wǒmen yīnggāi zěnyàng xuéxí Hànyǔ?
Chúng ta nên học tiếng Trung như thế nào?
这件事应该怎样解决?
Zhè jiàn shì yīnggāi zěnyàng jiějué?
Việc này nên giải quyết thế nào?
XIV. Đại từ nghi vấn dùng phi nghi vấn: 任指
Đây là bước phát triển rất quan trọng ở HSK 3.
Đề cương quy định:
疑问代词 + 都……
疑问代词 + 疑问代词.
谁……都……
谁都 + V
谁都知道。
Shéi dōu zhīdào.
Ai cũng biết.
谁都可以参加。
Shéi dōu kěyǐ cānjiā.
Ai cũng có thể tham gia.
什么……都……
我什么都喜欢吃。
Wǒ shénme dōu xǐhuan chī.
Cái gì anh cũng thích ăn.
他什么都知道。
Tā shénme dōu zhīdào.
Cái gì anh ấy cũng biết.
哪儿……都……
我哪儿都想去。
Wǒ nǎr dōu xiǎng qù.
Nơi nào anh cũng muốn đi.
怎么……都……
你怎么做都可以。
Nǐ zěnme zuò dōu kěyǐ.
Em làm thế nào cũng được.
XV. 疑问代词 + 疑问代词
Dùng hai đại từ nghi vấn tương ứng để biểu thị quan hệ phiếm chỉ.
谁……谁……
谁想去谁就去。
Shéi xiǎng qù shéi jiù qù.
Ai muốn đi thì người đó đi.
哪个……哪个……
你喜欢哪个就买哪个。
Nǐ xǐhuan nǎge jiù mǎi nǎge.
Em thích cái nào thì mua cái đó.
什么……什么……
你想吃什么就吃什么。
Nǐ xiǎng chī shénme jiù chī shénme.
Em muốn ăn gì thì ăn cái đó.
XVI. Đại từ nghi vấn biểu thị bất định 不定指
Đại từ nghi vấn có thể không dùng để hỏi mà biểu thị một người, vật hoặc nơi chưa xác định.
例如:
我想买点儿什么。
Wǒ xiǎng mǎi diǎnr shénme.
Anh muốn mua một thứ gì đó.
好像有人在外面,我出去看看是谁。
Hǎoxiàng yǒu rén zài wàimiàn, wǒ chūqù kànkan shì shéi.
Hình như có người ở ngoài, anh ra xem là ai.
XVII. 别人 biérén – người khác
别人 là đại từ nhân xưng HSK 3.
别人 + V
别人都到了。
Biérén dōu dào le.
Những người khác đều đến rồi.
不要拿别人的东西。
Búyào ná biérén de dōngxi.
Đừng lấy đồ của người khác.
Trái nghĩa theo quan hệ ngữ nghĩa:
别人 – người khác
自己 – bản thân
XVIII. 咱们 zánmen – chúng ta
咱们 thường bao gồm cả người nói và người nghe.
咱们一起去吧。
Zánmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.
咱们明天见。
Zánmen míngtiān jiàn.
Ngày mai chúng ta gặp nhau.
Phân biệt cơ bản:
我们 có thể bao gồm hoặc không bao gồm người nghe tùy ngữ cảnh.
咱们 thường bao gồm người nghe.
XIX. 别的 và 其他
别的
biéde
khác, cái khác
其他
qítā
những cái/người khác
别的 + N
你有别的办法吗?
Nǐ yǒu biéde bànfǎ ma?
Em có cách khác không?
我想看看别的衣服。
Wǒ xiǎng kànkan biéde yīfu.
Anh muốn xem quần áo khác.
其他 + N
其他学生
qítā xuéshēng
những học sinh khác
其他问题
qítā wèntí
những vấn đề khác
XX. Lượng từ HSK 3
Đề cương bổ sung hàng loạt lượng từ chuyên dụng:
把、双、张、种、层、封、页、辆、节、所、班、段、头、句
và đơn vị:
公斤、斤、角、毛、刻、米.
把 bǎ
一把伞
yì bǎ sǎn
một cái ô
一把椅子
yì bǎ yǐzi
một chiếc ghế
双 shuāng
一双鞋
yì shuāng xié
một đôi giày
一双眼睛
yì shuāng yǎnjing
một đôi mắt
张 zhāng
一张纸
yì zhāng zhǐ
một tờ giấy
一张照片
yì zhāng zhàopiàn
một bức ảnh
种 zhǒng
一种方法
yì zhǒng fāngfǎ
một loại phương pháp
层 céng
三层楼
sān céng lóu
ba tầng
封 fēng
一封邮件
yì fēng yóujiàn
một email/thư
页 yè
一页书
yí yè shū
một trang sách
辆 liàng
一辆汽车
yí liàng qìchē
một chiếc ô tô
节 jié
一节课
yì jié kè
một tiết học
所 suǒ
一所学校
yì suǒ xuéxiào
một trường học
班 bān
一班学生
yì bān xuéshēng
một lớp học sinh
段 duàn
一段时间
yí duàn shíjiān
một khoảng thời gian
一段话
yí duàn huà
một đoạn lời nói
头 tóu
一头牛
yì tóu niú
một con bò
句 jù
一句话
yí jù huà
một câu nói
XXI. 碗 và 盘 dùng làm lượng từ vay mượn
一碗面条儿
yì wǎn miàntiáor
một bát mì
一盘菜
yì pán cài
một đĩa thức ăn
XXII. Động lượng từ 口、回、遍、声
口
吃一口
chī yì kǒu
ăn một miếng
喝一口水
hē yì kǒu shuǐ
uống một ngụm nước
回
去一回
qù yì huí
đi một lần
遍
看一遍
kàn yí biàn
xem từ đầu đến cuối một lượt
读两遍
dú liǎng biàn
đọc hai lượt
Phân biệt:
次 = lần, nhấn số lần
遍 = lượt từ đầu tới cuối
声
叫一声
jiào yì shēng
gọi một tiếng
说一声
shuō yì shēng
nói một tiếng
XXIII. Lượng từ trùng điệp
Đề cương ghi:
个个
张张
Ý nghĩa thường là “mỗi, tất cả từng cái”.
个个都很好。
Gègè dōu hěn hǎo.
Cái/người nào cũng tốt.
这些照片张张都很好看。
Zhèxiē zhàopiàn zhāngzhāng dōu hěn hǎokàn.
Những bức ảnh này bức nào cũng đẹp.
Công thức
MW + MW + 都……
个个都……
张张都……
XXIV. Phó từ mức độ 比较 bǐjiào
比较 + Adj
今天比较冷。
Jīntiān bǐjiào lěng.
Hôm nay tương đối lạnh.
这个问题比较简单。
Zhège wèntí bǐjiào jiǎndān.
Vấn đề này tương đối đơn giản.
比较 biểu thị mức độ tương đối, thường nhẹ hơn 很.
XXV. 还 hái – còn, thậm chí còn
Ở HSK 3, cách dùng 还 được mở rộng sang mức độ so sánh.
A 比 B 还 + Adj
他比我还高。
Tā bǐ wǒ hái gāo.
Anh ấy còn cao hơn anh.
这个问题比那个还难。
Zhège wèntí bǐ nàge hái nán.
Vấn đề này còn khó hơn vấn đề kia.
XXVI. 更 gèng – càng, hơn nữa
更 + Adj
今天更冷。
Jīntiān gèng lěng.
Hôm nay còn lạnh hơn.
A + 比 + B + 更 + Adj
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nữa.
Gần nghĩa:
更 ≈ 还 trong một số câu so sánh.
XXVII. 特别 tèbié – đặc biệt, rất
特别 + Adj/V
今天特别冷。
Jīntiān tèbié lěng.
Hôm nay đặc biệt lạnh.
我特别喜欢这本书。
Wǒ tèbié xǐhuan zhè běn shū.
Anh đặc biệt thích quyển sách này.
Gần nghĩa về mức độ:
非常
很
特别
Nhưng 特别 còn mang sắc thái “đặc biệt”.
XXVIII. 挺 tǐng – khá, rất
Công thức khẩu ngữ:
挺 + Adj + 的
这件衣服挺好看的。
Zhè jiàn yīfu tǐng hǎokàn de.
Bộ quần áo này khá đẹp.
今天挺冷的。
Jīntiān tǐng lěng de.
Hôm nay khá lạnh.
XXIX. 有些 yǒuxiē – hơi, có phần
有些 + Adj
我有些累。
Wǒ yǒuxiē lèi.
Anh hơi mệt.
这个问题有些难。
Zhège wèntí yǒuxiē nán.
Vấn đề này hơi khó.
Gần nghĩa:
有些 ≈ 有点儿
XXX. 越 yuè
越 thường tham gia cấu trúc:
越……越……
Cấu trúc này sẽ được trình bày chi tiết ở phần cố định phía sau.
XXXI. 极 jí và 极了 jíle
极 biểu thị mức độ rất cao.
好极了!
Hǎo jí le!
Tốt cực kỳ!
漂亮极了。
Piàoliang jí le.
Đẹp vô cùng.
高兴极了。
Gāoxìng jí le.
Vui vô cùng.
XXXII. Phó từ phạm vi
HSK 3 bổ sung:
就、一块儿、一共、只、到处、只是.
一块儿 yíkuàir
我们一块儿去。
Wǒmen yíkuàir qù.
Chúng ta cùng đi.
Gần nghĩa:
一块儿 ≈ 一起
一共 yígòng
一共 + Số lượng
我们一共有十个人。
Wǒmen yígòng yǒu shí ge rén.
Tổng cộng chúng ta có mười người.
这些东西一共多少钱?
Zhèxiē dōngxi yígòng duōshao qián?
Những thứ này tổng cộng bao nhiêu tiền?
只 zhǐ
只 + V
我只买了一本书。
Wǒ zhǐ mǎi le yì běn shū.
Anh chỉ mua một quyển sách.
我只会说一点儿汉语。
Wǒ zhǐ huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
Anh chỉ biết nói một chút tiếng Trung.
到处 dàochù
到处 + 都……
公园里到处都是人。
Gōngyuán lǐ dàochù dōu shì rén.
Trong công viên đâu đâu cũng là người.
我到处找你。
Wǒ dàochù zhǎo nǐ.
Anh tìm em khắp nơi.
只是 zhǐshì
只是 = chỉ là, chỉ có điều.
我想去,只是今天没时间。
Wǒ xiǎng qù, zhǐshì jīntiān méi shíjiān.
Anh muốn đi, chỉ là hôm nay không có thời gian.
XXXIII. Phó từ thời gian
HSK 3 gồm:
才、马上、先、一会儿、刚、刚刚、一直.
才 cái – mới
我十点才到公司。
Wǒ shí diǎn cái dào gōngsī.
10 giờ anh mới đến công ty.
他昨天才回来。
Tā zuótiān cái huílái.
Hôm qua anh ấy mới trở về.
才 thường hàm ý muộn hơn, ít hơn hoặc khó khăn hơn dự kiến.
马上 mǎshàng
马上 + V
我马上来。
Wǒ mǎshàng lái.
Anh đến ngay.
考试马上开始。
Kǎoshì mǎshàng kāishǐ.
Kỳ thi sắp bắt đầu ngay.
先 xiān
先 + V
你先吃饭。
Nǐ xiān chīfàn.
Em ăn cơm trước đi.
先……再……
我们先吃饭,再工作。
Wǒmen xiān chīfàn, zài gōngzuò.
Chúng ta ăn cơm trước rồi làm việc.
一会儿 yíhuìr
等一会儿。
Děng yíhuìr.
Đợi một lát.
我想休息一会儿。
Wǒ xiǎng xiūxi yíhuìr.
Anh muốn nghỉ một lát.
刚 gāng và 刚刚 gānggāng
S + 刚/刚刚 + V
我刚到家。
Wǒ gāng dào jiā.
Anh vừa về đến nhà.
他刚刚出去。
Tā gānggāng chūqù.
Anh ấy vừa mới ra ngoài.
Gần nghĩa:
刚 ≈ 刚刚
一直 yìzhí
S + 一直 + V
我一直在学习汉语。
Wǒ yìzhí zài xuéxí Hànyǔ.
Anh vẫn luôn học tiếng Trung.
他一直住在这里。
Tā yìzhí zhù zài zhèlǐ.
Anh ấy vẫn sống ở đây từ trước đến nay.
XXXIV. Phó từ tần suất
总 zǒng
总是 zǒngshì
又 yòu
常常 chángcháng
总 / 总是
他总是迟到。
Tā zǒngshì chídào.
Anh ấy lúc nào cũng đến muộn.
她总问这个问题。
Tā zǒng wèn zhège wèntí.
Cô ấy cứ hỏi vấn đề này.
又
又 + V/Adj
他今天又迟到了。
Tā jīntiān yòu chídào le.
Hôm nay anh ấy lại đến muộn.
再 và 又
再 thường chỉ sự lặp lại chưa xảy ra hoặc trong tương lai.
又 thường chỉ sự lặp lại đã xảy ra.
明天再来。
Míngtiān zài lái.
Ngày mai lại đến.
他今天又来了。
Tā jīntiān yòu lái le.
Hôm nay anh ấy lại đến rồi.
XXXV. 一边 – phó từ liên kết
一边 thường xuất hiện trong:
一边……一边……
Vừa… vừa…
我一边吃饭,一边看电视。
Wǒ yìbiān chīfàn, yìbiān kàn diànshì.
Anh vừa ăn cơm vừa xem TV.
XXXVI. Phó từ tình thái 大概 dàgài
大概 = khoảng, có lẽ.
他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
他大概已经到了。
Tā dàgài yǐjīng dào le.
Có lẽ anh ấy đã đến rồi.
XXXVII. 必须 bìxū – bắt buộc phải
Công thức:
S + 必须 + V
我们必须完成工作。
Wǒmen bìxū wánchéng gōngzuò.
Chúng ta phải hoàn thành công việc.
学生必须认真学习。
Xuéshēng bìxū rènzhēn xuéxí.
Học sinh phải học tập nghiêm túc.
Gần nghĩa:
得 – phải
应该 – nên
需要 – cần
必须 có mức độ bắt buộc mạnh nhất trong nhóm này.
XXXVIII. 差不多 chàbuduō
差不多 có thể biểu thị gần giống hoặc xấp xỉ.
Gần giống
这两个差不多。
Zhè liǎng ge chàbuduō.
Hai cái này gần giống nhau.
Khoảng
现在差不多十二点了。
Xiànzài chàbuduō shí'èr diǎn le.
Bây giờ gần 12 giờ rồi.
XXXIX. 一定 yídìng
一定 + V
我一定去。
Wǒ yídìng qù.
Anh nhất định đi.
他一定会来。
Tā yídìng huì lái.
Anh ấy nhất định sẽ đến.
一定 còn biểu thị sự suy đoán chắc chắn tương đối cao.
XL. 好像 hǎoxiàng – hình như
好像 + Mệnh đề
他好像生病了。
Tā hǎoxiàng shēngbìng le.
Hình như anh ấy bị ốm.
外面好像下雨了。
Wàimiàn hǎoxiàng xiàyǔ le.
Hình như bên ngoài trời mưa rồi.
XLI. 几乎 jīhū – hầu như
几乎 + V
我几乎忘了。
Wǒ jīhū wàng le.
Anh suýt nữa/qu gần như quên mất.
大家几乎都到了。
Dàjiā jīhū dōu dào le.
Hầu như mọi người đều đến rồi.
XLII. Phó từ ngữ khí
Đề cương HSK 3 liệt kê:
当然、其实、终于、才、就.
当然 dāngrán
当然可以。
Dāngrán kěyǐ.
Tất nhiên là được.
其实 qíshí
其实我不知道。
Qíshí wǒ bù zhīdào.
Thực ra anh không biết.
终于 zhōngyú
我终于完成作业了。
Wǒ zhōngyú wánchéng zuòyè le.
Cuối cùng anh cũng hoàn thành bài tập.
XLIII. 不必 búbì và 不用 búyòng
Đề cương xếp hai từ vào phó từ phủ định.
不必
你不必担心。
Nǐ búbì dānxīn.
Em không cần lo.
不用
你不用来。
Nǐ búyòng lái.
Em không cần đến.
Gần nghĩa:
不必 ≈ 不用
不用 thường dùng nhiều trong khẩu ngữ.
XLIV. Giới từ 为 wèi
为 + Người/Sự việc + V
我为你高兴。
Wǒ wèi nǐ gāoxìng.
Anh vui cho em.
我们为大家服务。
Wǒmen wèi dàjiā fúwù.
Chúng ta phục vụ mọi người.
XLV. 向 xiàng – đối với, hướng về
Đưa ra đối tượng
向 + Người + V
我向老师请假。
Wǒ xiàng lǎoshī qǐngjià.
Anh xin phép giáo viên nghỉ.
他向我介绍了自己的工作。
Tā xiàng wǒ jièshào le zìjǐ de gōngzuò.
Anh ấy giới thiệu công việc của mình với anh.
Chỉ hướng
向 + Direction + V
向前走。
Xiàng qián zǒu.
Đi về phía trước.
向左走。
Xiàng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.
XLVI. 关于 guānyú – về, liên quan đến
关于 + N
关于这个问题
guānyú zhège wèntí
về vấn đề này
关于学习汉语的问题
guānyú xuéxí Hànyǔ de wèntí
vấn đề liên quan đến việc học tiếng Trung
关于这件事,我还不知道。
Guānyú zhè jiàn shì, wǒ hái bù zhīdào.
Về việc này, anh vẫn chưa biết.
XLVII. 为了 wèile – để, vì mục đích
为了 + Mục đích
为了学习汉语,我每天都练习。
Wèile xuéxí Hànyǔ, wǒ měitiān dōu liànxí.
Để học tiếng Trung, ngày nào anh cũng luyện tập.
为了身体健康,他每天跑步。
Wèile shēntǐ jiànkāng, tā měitiān pǎobù.
Vì sức khỏe, ngày nào anh ấy cũng chạy bộ.
XLVIII. 把 bǎ – giới từ đưa đối tượng chịu tác động ra trước
HSK 3 bắt đầu chính thức đưa 把 vào hệ thống ngữ pháp và phát triển thành câu chữ 把 ở phần sau.
Cấu trúc căn bản:
S + 把 + O + V + Thành phần khác
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Anh đặt sách lên bàn.
XLIX. 被 bèi – giới từ đánh dấu bị động
Cấu trúc cơ bản:
O + 被 + Agent + V + Thành phần khác
我的手机被他拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi tā názǒu le.
Điện thoại của anh bị anh ấy lấy đi rồi.
L. 根据 gēnjù – căn cứ theo
根据 + N + V
根据这个情况,我们需要改变计划。
Gēnjù zhège qíngkuàng, wǒmen xūyào gǎibiàn jìhuà.
Căn cứ tình hình này, chúng ta cần thay đổi kế hoạch.
根据老师的要求,我们要认真复习。
Gēnjù lǎoshī de yāoqiú, wǒmen yào rènzhēn fùxí.
Theo yêu cầu của giáo viên, chúng ta phải ôn tập nghiêm túc.
LI. 或 và 或者
或 huò
或者 huòzhě
đều biểu thị “hoặc”.
茶或咖啡
chá huò kāfēi
trà hoặc cà phê
你可以坐地铁或者公交车。
Nǐ kěyǐ zuò dìtiě huòzhě gōngjiāochē.
Em có thể đi tàu điện ngầm hoặc xe buýt.
Trong câu trần thuật thường dùng 或者.
Trong câu hỏi lựa chọn trực tiếp thường dùng 还是.
LII. Hệ thống liên từ HSK 3
Đề cương bổ sung:
只有
只要
不但
而且
如果
可
可是
然后
và trợ từ 的话.
Các cấu trúc này tạo nên phần lớn câu phức HSK 3 và sẽ được triển khai đầy đủ phía sau.
LIII. Cụm đồng vị 同位短语
Hai thành phần cùng chỉ một đối tượng.
Ví dụ:
我的朋友小王
wǒ de péngyou Xiǎo Wáng
bạn của anh là Tiểu Vương
老师王老师
lǎoshī Wáng lǎoshī
giáo viên Vương
Trong cụm đồng vị, hai thành phần cùng giải thích hoặc xác định một người/sự vật.
LIV. Cụm động-bổ HSK 3
HSK 3 tiếp tục mở rộng 动补短语2, đặc biệt là:
bổ ngữ kết quả
bổ ngữ xu hướng
bổ ngữ khả năng
bổ ngữ mức độ.
Phần này là một trong những nội dung trung tâm của HSK 3.
LV. 数量重叠 – số lượng trùng điệp
Công thức chính thức:
数词 + 量词 + 数词 + 量词
Ví dụ:
一个一个
yí ge yí ge
từng cái một
一本一本
yì běn yì běn
từng quyển một
一句一句
yí jù yí jù
từng câu một
Công thức câu
一个一个地 + V
请一个一个地说。
Qǐng yí ge yí ge de shuō.
Hãy nói từng người một.
我一句一句地读。
Wǒ yí jù yí jù de dú.
Anh đọc từng câu một.
LVI. Mẫu bốn chữ 不A不B
Đề cương chính thức đưa:
不A不B
Ví dụ thường gặp:
不大不小
bú dà bù xiǎo
không lớn không nhỏ, vừa phải
不早不晚
bù zǎo bù wǎn
không sớm không muộn
不多不少
bù duō bù shǎo
không nhiều không ít
这个房间不大不小,正合适。
Zhège fángjiān bú dà bù xiǎo, zhèng héshì.
Căn phòng này không lớn không nhỏ, vừa phù hợp.
LVII. 不一会儿 bù yíhuìr
不一会儿 = chẳng bao lâu, một lát sau.
不一会儿,他就回来了。
Bù yíhuìr, tā jiù huílái le.
Chẳng bao lâu anh ấy đã quay lại.
LVIII. 看来 kànlái
看来 dùng để đưa ra nhận định của người nói dựa trên tình hình.
看来 + Mệnh đề
看来今天要下雨。
Kànlái jīntiān yào xiàyǔ.
Xem ra hôm nay trời sắp mưa.
看来他不会来了。
Kànlái tā bú huì lái le.
Xem ra anh ấy sẽ không đến nữa.
LIX. 在……看来
Công thức:
在 + Người + 看来
Trong quan điểm của...
在我看来,这个办法很好。
Zài wǒ kànlái, zhège bànfǎ hěn hǎo.
Theo anh, cách này rất tốt.
在老师看来,这个问题很重要。
Zài lǎoshī kànlái, zhège wèntí hěn zhòngyào.
Theo giáo viên, vấn đề này rất quan trọng.
LX. 越来越 yuèláiyuè
越来越 + Adj/V
Biểu thị mức độ thay đổi tăng dần theo thời gian.
天气越来越冷了。
Tiānqì yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
我的汉语越来越好了。
Wǒ de Hànyǔ yuèláiyuè hǎo le.
Tiếng Trung của anh ngày càng tốt.
来这里旅游的人越来越多。
Lái zhèlǐ lǚyóu de rén yuèláiyuè duō.
Người đến đây du lịch ngày càng nhiều.
LXI. 看起来 kànqǐlái
看起来 = nhìn có vẻ, xem ra.
S + 看起来 + Adj
他看起来很累。
Tā kànqǐlái hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
这个房间看起来很大。
Zhège fángjiān kànqǐlái hěn dà.
Căn phòng này trông có vẻ rất lớn.
LXII. 看上去 kànshàngqu
看上去 có nghĩa gần với 看起来.
这件衣服看上去很好看。
Zhè jiàn yīfu kànshàngqu hěn hǎokàn.
Bộ quần áo này trông rất đẹp.
他看上去很年轻。
Tā kànshàngqu hěn niánqīng.
Anh ấy trông rất trẻ.
Gần nghĩa:
看起来 ≈ 看上去
LXIII. 一般来说 yìbān lái shuō
一般来说 = nói chung mà nói.
一般来说 + Mệnh đề
一般来说,年轻人喜欢运动。
Yìbān lái shuō, niánqīngrén xǐhuan yùndòng.
Nói chung, người trẻ thích vận động.
LXIV. 不怎么样 bù zěnmeyàng
Dùng để đánh giá không cao.
这个电影不怎么样。
Zhège diànyǐng bù zěnmeyàng.
Bộ phim này không được hay lắm.
今天的天气不怎么样。
Jīntiān de tiānqì bù zěnmeyàng.
Thời tiết hôm nay không được tốt lắm.
LXV. 除了……以外,……还/也/都……
Đây là cấu trúc cố định HSK 3.
Bổ sung thêm
除了 A 以外,还 B
除了汉语以外,我还学习英语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, wǒ hái xuéxí Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung ra, anh còn học tiếng Anh.
Bao gồm toàn bộ ngoại trừ
除了 A 以外,都……
除了他以外,大家都来了。
Chúle tā yǐwài, dàjiā dōu lái le.
Ngoài anh ấy ra, mọi người đều đến rồi.
LXVI. 从……起
Công thức:
从 + Time/Place + 起
从今天起
cóng jīntiān qǐ
kể từ hôm nay
从这里起
cóng zhèlǐ qǐ
bắt đầu từ đây
从今天起,我每天学习两个小时。
Cóng jīntiān qǐ, wǒ měitiān xuéxí liǎng ge xiǎoshí.
Kể từ hôm nay, mỗi ngày anh học hai tiếng.
LXVII. 对……来说
Công thức:
对 + Người/đối tượng + 来说
Đối với...
对我来说,汉语很重要。
Duì wǒ lái shuō, Hànyǔ hěn zhòngyào.
Đối với anh, tiếng Trung rất quan trọng.
对学生来说,这个问题比较难。
Duì xuéshēng lái shuō, zhège wèntí bǐjiào nán.
Đối với học sinh, vấn đề này khá khó.
LXVIII. 一……也/都 + 不/没……
Cấu trúc phủ định hoàn toàn.
一 + Lượng từ + N + 也/都 + 不/没
我一个苹果也没吃。
Wǒ yí ge píngguǒ yě méi chī.
Anh không ăn một quả táo nào.
他一句话都没说。
Tā yí jù huà dōu méi shuō.
Anh ấy không nói một câu nào.
Với người
一个人也没有。
Yí ge rén yě méiyǒu.
Không có một người nào.
LXIX. 一点儿也不……
Công thức:
一点儿 + 也/都 + 不 + Adj/V
我一点儿也不累。
Wǒ yìdiǎnr yě bú lèi.
Anh hoàn toàn không mệt.
这个问题一点儿也不难。
Zhège wèntí yìdiǎnr yě bù nán.
Vấn đề này hoàn toàn không khó.
LXX. 越……越……
Khác với 越来越.
越来越
Một đối tượng thay đổi dần theo thời gian.
天气越来越冷。
越……越……
Hai sự thay đổi có quan hệ tương ứng.
Công thức:
越 + V/Adj + 越 + Adj/V
越学越有意思。
Yuè xué yuè yǒuyìsi.
Càng học càng thấy thú vị.
汉语越说越好。
Hànyǔ yuè shuō yuè hǎo.
Tiếng Trung càng nói càng tốt.
天气越冷,我越不想出去。
Tiānqì yuè lěng, wǒ yuè bù xiǎng chūqù.
Trời càng lạnh anh càng không muốn ra ngoài.
LXXI. (在)……以前/以后/前/后
在……以前
在来中国以前
zài lái Zhōngguó yǐqián
trước khi đến Trung Quốc
……以后
吃饭以后
chīfàn yǐhòu
sau khi ăn cơm
Công thức
在 + Event + 以前,……
Event + 以后,……
在学习汉语以前,我不会说汉语。
Zài xuéxí Hànyǔ yǐqián, wǒ bú huì shuō Hànyǔ.
Trước khi học tiếng Trung, anh không biết nói tiếng Trung.
下班以后,我去运动。
Xiàbān yǐhòu, wǒ qù yùndòng.
Sau khi tan làm, anh đi tập thể thao.
LXXII. X什么(啊)
Cấu trúc này thường dùng trong khẩu ngữ để bác bỏ, phủ nhận hoặc hỏi mang sắc thái cảm xúc.
例如:
急什么啊?
Jí shénme a?
Vội gì chứ?
怕什么?
Pà shénme?
Sợ gì?
看什么啊?
Kàn shénme a?
Nhìn gì thế?
Ngữ khí phụ thuộc mạnh vào ngữ cảnh.
LXXIII. 该……了
Công thức:
该 + V + 了
该走了。
Gāi zǒu le.
Đến lúc đi rồi.
该上课了。
Gāi shàngkè le.
Đến giờ học rồi.
该睡觉了。
Gāi shuìjiào le.
Đến giờ ngủ rồi.
LXXIV. 在……上/下/中
Đề cương HSK 3 đưa cấu trúc này vào nhóm cố định.
在……上
在学习上
zài xuéxí shàng
trong phương diện học tập
在工作上
zài gōngzuò shàng
trong công việc
在……中
在学习中
zài xuéxí zhōng
trong quá trình học
在生活中
zài shēnghuó zhōng
trong cuộc sống
Ví dụ:
他在工作上很认真。
Tā zài gōngzuò shàng hěn rènzhēn.
Anh ấy rất nghiêm túc trong công việc.
我们在学习中遇到了很多问题。
Wǒmen zài xuéxí zhōng yùdào le hěn duō wèntí.
Chúng ta gặp nhiều vấn đề trong quá trình học.
LXXV. Động từ/cụm động từ làm chủ ngữ
HSK 3 mở rộng chủ ngữ sang:
động từ
cụm động từ
tính từ
cụm tính từ
cụm chủ-vị.
V + rất...
学习汉语很有意思。
Xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyìsi.
Học tiếng Trung rất thú vị.
每天运动对身体很好。
Měitiān yùndòng duì shēntǐ hěn hǎo.
Tập thể dục mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe.
LXXVI. Cụm chủ-vị làm chủ ngữ
他来不来不重要。
Tā lái bu lái bù zhòngyào.
Anh ấy có đến hay không không quan trọng.
天气好不好很重要。
Tiānqì hǎo bu hǎo hěn zhòngyào.
Thời tiết có tốt hay không rất quan trọng.
LXXVII. Nhiều định ngữ 多项定语
Một danh từ có thể đồng thời có nhiều định ngữ.
Công thức khái quát
Định ngữ 1 + Định ngữ 2 + …… + 的 + N
我昨天买的那本汉语书
wǒ zuótiān mǎi de nà běn Hànyǔ shū
quyển sách tiếng Trung mà hôm qua anh mua
那个穿红色衣服的女孩儿
nàge chuān hóngsè yīfu de nǚháir
cô gái mặc quần áo đỏ kia
LXXVIII. Bổ ngữ kết quả V + 到
到 biểu thị đạt được kết quả.
找到
zhǎodào
tìm thấy
看到
kàndào
nhìn thấy
听到
tīngdào
nghe thấy
买到
mǎidào
mua được
Ví dụ:
我找到手机了。
Wǒ zhǎodào shǒujī le.
Anh tìm thấy điện thoại rồi.
你听到他说什么了吗?
Nǐ tīngdào tā shuō shénme le ma?
Em có nghe thấy anh ấy nói gì không?
LXXIX. V + 住
住 làm bổ ngữ kết quả biểu thị giữ được, cố định được hoặc ghi nhớ được tùy động từ.
记住
jìzhù
nhớ kỹ
停住
tíngzhù
dừng lại
Ví dụ:
请记住这个汉字。
Qǐng jìzhù zhège Hànzì.
Hãy nhớ kỹ chữ Hán này.
LXXX. V + 走
走 biểu thị một vật/người được đưa khỏi vị trí ban đầu.
拿走
názǒu
mang đi
带走
dàizǒu
mang đi
Ví dụ:
谁把我的书拿走了?
Shéi bǎ wǒ de shū názǒu le?
Ai đã lấy sách của anh đi rồi?
LXXXI. V + 上
上 có thể biểu thị kết quả đạt tới trạng thái.
关上
guānshàng
đóng lại
穿上
chuānshàng
mặc vào
Ví dụ:
请关上门。
Qǐng guānshàng mén.
Hãy đóng cửa lại.
天气冷了,穿上衣服吧。
Tiānqì lěng le, chuānshàng yīfu ba.
Trời lạnh rồi, mặc áo vào đi.
LXXXII. Bổ ngữ xu hướng với nghĩa mở rộng
Đề cương HSK 3 không chỉ yêu cầu nghĩa phương hướng thực mà còn yêu cầu ba nhóm nghĩa mở rộng:
V + 出/起/下 → biểu thị kết quả
V + 上/起来 → biểu thị bắt đầu
V + 下去/下来 → biểu thị tiếp tục.
LXXXIII. V + 出 biểu thị kết quả
看出
kànchū
nhìn ra
听出
tīngchū
nghe ra
想出
xiǎngchū
nghĩ ra
Ví dụ:
我看出他很累。
Wǒ kànchū tā hěn lèi.
Anh nhìn ra rằng anh ấy rất mệt.
我终于想出办法了。
Wǒ zhōngyú xiǎngchū bànfǎ le.
Cuối cùng anh đã nghĩ ra cách.
LXXXIV. V + 起 biểu thị kết quả hoặc khởi phát
想起
xiǎngqǐ
nhớ ra
记起
jìqǐ
nhớ lại
Ví dụ:
我想起他的名字了。
Wǒ xiǎngqǐ tā de míngzi le.
Anh nhớ ra tên anh ấy rồi.
LXXXV. V + 下 biểu thị kết quả
写下
xiěxià
viết lại, ghi xuống
记下
jìxià
ghi nhớ/ghi lại
Ví dụ:
请把这个号码记下来。
Qǐng bǎ zhège hàomǎ jìxiàlái.
Hãy ghi lại số này.
LXXXVI. V + 上 / 起来 biểu thị sự bắt đầu
V + 上
爱上
àishàng
bắt đầu yêu/thích
Ví dụ:
我学汉语以后,慢慢爱上了中国文化。
Wǒ xué Hànyǔ yǐhòu, mànmàn àishàng le Zhōngguó wénhuà.
Sau khi học tiếng Trung, anh dần yêu thích văn hóa Trung Quốc.
V + 起来
天气冷起来了。
Tiānqì lěng qǐlái le.
Thời tiết bắt đầu lạnh lên.
大家笑起来了。
Dàjiā xiào qǐlái le.
Mọi người bắt đầu cười.
LXXXVII. V + 下去 biểu thị tiếp tục
说下去
shuō xiàqù
nói tiếp
学下去
xué xiàqù
tiếp tục học
做下去
zuò xiàqù
tiếp tục làm
我们要继续学下去。
Wǒmen yào jìxù xué xiàqù.
Chúng ta phải tiếp tục học.
LXXXVIII. V + 下来 biểu thị tiếp tục/duy trì đến hiện tại
坚持下来
jiānchí xiàlái
kiên trì tiếp
保存下来
bǎocún xiàlái
giữ lại
Ví dụ:
这个习惯要坚持下来。
Zhège xíguàn yào jiānchí xiàlái.
Thói quen này cần được duy trì.
LXXXIX. Bổ ngữ khả năng 可能补语
Đề cương quy định:
V + 得/不 + V/Adj.
Đây là một trong những trọng điểm lớn nhất của HSK 3.
Khẳng định
V + 得 + Result
听得懂
tīngdedǒng
nghe hiểu được
看得懂
kàndedǒng
đọc hiểu được
吃得完
chīdewán
ăn hết được
买得到
mǎidedào
mua được
Phủ định
V + 不 + Result
听不懂
tīngbudǒng
nghe không hiểu
看不懂
kànbudǒng
đọc không hiểu
吃不完
chībuwán
ăn không hết
买不到
mǎibudào
không mua được
Ví dụ:
老师说得太快,我听不懂。
Lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ tīngbudǒng.
Giáo viên nói quá nhanh, anh nghe không hiểu.
这个字我看得懂。
Zhège zì wǒ kàndedǒng.
Chữ này anh đọc hiểu được.
XC. Bổ ngữ mức độ Adj + 得很
Công thức:
Adj + 得很
好得很
hǎo de hěn
rất tốt
高兴得很
gāoxìng de hěn
rất vui
Ví dụ:
他今天高兴得很。
Tā jīntiān gāoxìng de hěn.
Hôm nay anh ấy rất vui.
XCI. Adj/V + 极了
好极了。
Hǎo jí le.
Tuyệt vời.
漂亮极了。
Piàoliang jí le.
Đẹp vô cùng.
我喜欢极了。
Wǒ xǐhuan jí le.
Anh thích vô cùng.
XCII. Adj/V + 坏了
坏了 trong cấu trúc mức độ không nhất thiết mang nghĩa “hỏng”.
累坏了
lèi huài le
mệt chết đi được
急坏了
jí huài le
lo/vội đến phát sốt
Ví dụ:
今天工作太多,我累坏了。
Jīntiān gōngzuò tài duō, wǒ lèi huài le.
Hôm nay công việc quá nhiều, anh mệt rã rời.
XCIII. Bổ ngữ số lượng 3: khoảng thời gian sau khi hành động kết thúc
Đề cương quy định:
表示动作结束到某个时间点的间隔时间.
Một mẫu điển hình:
我来中国三年了。
Wǒ lái Zhōngguó sān nián le.
Anh đến Trung Quốc được ba năm rồi.
他毕业两年了。
Tā bìyè liǎng nián le.
Anh ấy tốt nghiệp được hai năm rồi.
Trọng tâm là khoảng thời gian tính từ lúc một hành động hoàn thành cho đến mốc đang xét.
XCIV. 怎样 + V trong câu hỏi đặc chỉ
Đề cương HSK 3 ghi riêng mẫu:
怎样 + 动词.
怎样学习汉语?
Zěnyàng xuéxí Hànyǔ?
Học tiếng Trung thế nào?
怎样解决这个问题?
Zěnyàng jiějué zhège wèntí?
Giải quyết vấn đề này thế nào?
XCV. Câu phản vấn 不是……吗?
Đây là 反问句1 trong đề cương.
Công thức:
不是……吗?
你不是知道吗?
Nǐ bú shì zhīdào ma?
Chẳng phải em biết sao?
他不是已经来了吗?
Tā bú shì yǐjīng lái le ma?
Chẳng phải anh ấy đã đến rồi sao?
Câu hỏi này chủ yếu dùng để nhấn mạnh chứ không phải thật sự yêu cầu thông tin mới.
XCVI. Câu chữ 把 loại 1: đặt đối tượng tại một địa điểm
Cấu trúc chính thức:
S + 把 + O + V + 在/到 + Place.
把 + O + 放在 + Place
我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Anh đặt sách trên bàn.
把 + O + 送到 + Place
我把东西送到公司。
Wǒ bǎ dōngxi sòng dào gōngsī.
Anh gửi đồ đến công ty.
XCVII. Câu chữ 把 loại 2: chuyển vật cho người khác
Công thức:
S + 把 + O1 + V +(给)+ O2
我把书送给他。
Wǒ bǎ shū sònggěi tā.
Anh tặng sách cho anh ấy.
请把这个给老师。
Qǐng bǎ zhège gěi lǎoshī.
Hãy đưa cái này cho giáo viên.
XCVIII. Câu chữ 把 + bổ ngữ kết quả
Công thức:
S + 把 + O + V + Result Complement
我把饭吃完了。
Wǒ bǎ fàn chīwán le.
Anh ăn hết cơm rồi.
我把作业写好了。
Wǒ bǎ zuòyè xiěhǎo le.
Anh viết xong bài tập rồi.
请把名字写清楚。
Qǐng bǎ míngzi xiě qīngchu.
Hãy viết tên cho rõ.
XCIX. Câu chữ 把 + bổ ngữ xu hướng
S + 把 + O + V + Direction Complement
请把书拿出来。
Qǐng bǎ shū ná chūlái.
Hãy lấy sách ra.
他把东西带回去了。
Tā bǎ dōngxi dài huíqu le.
Anh ấy mang đồ về rồi.
C. Câu chữ 把 + bổ ngữ trạng thái
S + 把 + O + V + 得 + Adj
他把房间打扫得很干净。
Tā bǎ fángjiān dǎsǎo de hěn gānjìng.
Anh ấy dọn căn phòng rất sạch.
CI. Câu bị động với 被
Đề cương HSK 3 có hai mẫu chính.
Mẫu 1
S + 被 + Agent + V + Thành phần khác
我的手机被弟弟拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi dìdi názǒu le.
Điện thoại của anh bị em trai lấy đi rồi.
这本书被他看完了。
Zhè běn shū bèi tā kànwán le.
Quyển sách này đã được anh ấy đọc xong.
Mẫu 2
S + 被 + V + Thành phần khác
我的手机被拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi názǒu le.
Điện thoại của anh bị lấy đi rồi.
Ở mẫu này, tác nhân không xuất hiện.
CII. 连动句 với 着 biểu thị hành động đi kèm
Công thức:
V1 + 着 + V2
笑着说
xiàozhe shuō
cười và nói
站着吃
zhànzhe chī
đứng ăn
他笑着跟我说话。
Tā xiàozhe gēn wǒ shuōhuà.
Anh ấy vừa cười vừa nói chuyện với anh.
她听着音乐做作业。
Tā tīngzhe yīnyuè zuò zuòyè.
Cô ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
CIII. Câu so sánh A比B + 更/还 + Adj
Công thức:
A + 比 + B + 更/还 + Adj
今年比去年更冷。
Jīnnián bǐ qùnián gèng lěng.
Năm nay lạnh hơn năm ngoái.
他比哥哥还高。
Tā bǐ gēge hái gāo.
Anh ấy còn cao hơn anh trai.
CIV. A跟B一样
Công thức:
A + 跟 + B + 一样
这本书跟那本书一样。
Zhè běn shū gēn nà běn shū yíyàng.
Quyển sách này giống quyển kia.
我跟他一样。
Wǒ gēn tā yíyàng.
Anh giống anh ấy.
CV. A跟B一样 + Adj
A + 跟 + B + 一样 + Adj
我跟他一样高。
Wǒ gēn tā yíyàng gāo.
Anh cao bằng anh ấy.
今天跟昨天一样冷。
Jīntiān gēn zuótiān yíyàng lěng.
Hôm nay lạnh như hôm qua.
CVI. A不比B + Adj
A + 不比 + B + Adj
我不比他高。
Wǒ bù bǐ tā gāo.
Anh không cao hơn anh ấy.
这个不比那个便宜。
Zhège bù bǐ nàge piányi.
Cái này không rẻ hơn cái kia.
Lưu ý:
A不比B高
không đồng nghĩa hoàn toàn với:
A没有B高
Câu đầu chỉ phủ định “A cao hơn B”; A có thể bằng hoặc thấp hơn B.
CVII. A比B + 多/少/早/晚 + V + Quantity
Đề cương HSK 3 liệt kê riêng cấu trúc này.
多
我比他多学了一年汉语。
Wǒ bǐ tā duō xué le yì nián Hànyǔ.
Anh học tiếng Trung nhiều hơn anh ấy một năm.
少
我比他少工作一个小时。
Wǒ bǐ tā shǎo gōngzuò yí ge xiǎoshí.
Anh làm việc ít hơn anh ấy một tiếng.
早
我比他早来十分钟。
Wǒ bǐ tā zǎo lái shí fēnzhōng.
Anh đến sớm hơn anh ấy 10 phút.
晚
他比我晚到半个小时。
Tā bǐ wǒ wǎn dào bàn ge xiǎoshí.
Anh ấy đến muộn hơn anh nửa tiếng.
CVIII. Câu tồn hiện biểu thị xuất hiện
Cấu trúc chính thức:
Place + V + Direction/Result Complement + 了 + Quantity + Person/Thing
Ví dụ:
教室里走进来一个人。
Jiàoshì lǐ zǒu jìnlái yí ge rén.
Một người đi vào lớp.
门口来了一个人。
Ménkǒu lái le yí ge rén.
Có một người đến cửa.
CIX. Câu tồn hiện biểu thị biến mất
Công thức:
Place + V + Result Complement + 了 + Quantity + Person/Thing
例如:
教室里走了两个学生。
Jiàoshì lǐ zǒu le liǎng ge xuéshēng.
Trong lớp đã có hai học sinh rời đi.
桌子上的书少了一本。
Zhuōzi shàng de shū shǎo le yì běn.
Sách trên bàn thiếu mất một quyển.
CX. 是……的 nhấn mạnh quan điểm hoặc thái độ
HSK 2 đã học 是……的 để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, người thực hiện.
HSK 3 mở rộng sang:
强调说话人的看法或态度.
例如:
学习汉语是很重要的。
Xuéxí Hànyǔ shì hěn zhòngyào de.
Học tiếng Trung là rất quan trọng.
你这样做是不对的。
Nǐ zhèyàng zuò shì bú duì de.
Em làm như vậy là không đúng.
这个问题是可以解决的。
Zhège wèntí shì kěyǐ jiějué de.
Vấn đề này là có thể giải quyết được.
CXI. Câu lặp động từ 重动句
Công thức chính thức:
S + V + O + V + Complement
Ví dụ:
他说汉语说得很好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.
她写汉字写得很漂亮。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Cô ấy viết chữ Hán rất đẹp.
他跑步跑得很快。
Tā pǎobù pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
Động từ xuất hiện hai lần vì vừa cần mang tân ngữ vừa cần mang bổ ngữ.
CXII. 先……再/然后……
Câu phức tiếp nối:
先 + V1,再/然后 + V2
我们先吃饭,再学习。
Wǒmen xiān chīfàn, zài xuéxí.
Chúng ta ăn cơm trước rồi học.
我先去银行,然后去公司。
Wǒ xiān qù yínháng, ránhòu qù gōngsī.
Anh đi ngân hàng trước, sau đó đến công ty.
CXIII. 或者……或者……
Câu phức lựa chọn trong câu trần thuật.
或者 A,或者 B
周末我们或者去公园,或者在家休息。
Zhōumò wǒmen huòzhě qù gōngyuán, huòzhě zài jiā xiūxi.
Cuối tuần chúng ta hoặc đi công viên, hoặc nghỉ ở nhà.
CXIV. 一会儿……一会儿……
Biểu thị hai trạng thái/hành động thay đổi luân phiên.
天气一会儿冷,一会儿热。
Tiānqì yíhuìr lěng, yíhuìr rè.
Thời tiết lúc lạnh lúc nóng.
他一会儿看书,一会儿看手机。
Tā yíhuìr kàn shū, yíhuìr kàn shǒujī.
Anh ấy lúc đọc sách, lúc xem điện thoại.
CXV. 又……又……
Cấu trúc song song miêu tả hai đặc điểm đồng thời.
又 + A + 又 + B
这个苹果又大又甜。
Zhège píngguǒ yòu dà yòu tián.
Quả táo này vừa to vừa ngọt.
她又漂亮又聪明。
Tā yòu piàoliang yòu cōngmíng.
Cô ấy vừa xinh vừa thông minh.
CXVI. 一边……一边……
Hai hành động diễn ra đồng thời.
一边 + V1,一边 + V2
我一边吃饭,一边听音乐。
Wǒ yìbiān chīfàn, yìbiān tīng yīnyuè.
Anh vừa ăn cơm vừa nghe nhạc.
他一边走路,一边打电话。
Tā yìbiān zǒulù, yìbiān dǎ diànhuà.
Anh ấy vừa đi bộ vừa gọi điện.
CXVII. 不但……而且……
Câu phức tăng tiến.
Công thức:
不但 + P1,而且 + P2
她不但会说汉语,而且会说英语。
Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì shuō Yīngyǔ.
Cô ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh.
这个饭店不但菜好吃,而且服务也很好。
Zhège fàndiàn búdàn cài hǎochī, érqiě fúwù yě hěn hǎo.
Nhà hàng này không những đồ ăn ngon mà phục vụ cũng rất tốt.
CXVIII. 虽然……可是……
HSK 2 học:
虽然……但是……
HSK 3 bổ sung:
虽然……可是……
Ví dụ:
虽然今天下雨,可是我还是去学校。
Suīrán jīntiān xiàyǔ, kěshì wǒ háishi qù xuéxiào.
Tuy hôm nay trời mưa nhưng anh vẫn đi học.
虽然他很累,可是还在工作。
Suīrán tā hěn lèi, kěshì hái zài gōngzuò.
Tuy anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.
CXIX. 如果……就……
Câu phức giả thiết.
Công thức:
如果 + Điều kiện giả định,就 + Kết quả
如果明天下雨,我们就不去。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi.
如果你有时间,就给我打电话。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu em có thời gian thì gọi điện cho anh.
CXX. ……的话,就……
的话 đưa điều kiện giả định lên thành một mệnh đề điều kiện.
Công thức:
P + 的话,就 + P
你想去的话,就跟我们一起去吧。
Nǐ xiǎng qù dehuà, jiù gēn wǒmen yìqǐ qù ba.
Nếu em muốn đi thì đi cùng chúng anh nhé.
明天天气好的话,我们就去爬山。
Míngtiān tiānqì hǎo dehuà, wǒmen jiù qù páshān.
Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng ta đi leo núi.
CXXI. 只有……才……
Đây là quan hệ điều kiện cần.
Công thức:
只有 + Điều kiện,才 + Kết quả
只有努力学习,才能学好汉语。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng xuéhǎo Hànyǔ.
Chỉ khi học chăm chỉ mới có thể học tốt tiếng Trung.
只有每天练习,才会进步。
Zhǐyǒu měitiān liànxí, cái huì jìnbù.
Chỉ khi luyện tập mỗi ngày mới tiến bộ.
Trọng tâm:
只有 A,才 B
A là điều kiện cần để B xảy ra.
CXXII. 只要……就……
Đây là điều kiện đủ.
Công thức:
只要 + Điều kiện,就 + Kết quả
只要努力,就会进步。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì jìnbù.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ tiến bộ.
只要你愿意,我就帮助你。
Zhǐyào nǐ yuànyì, wǒ jiù bāngzhù nǐ.
Chỉ cần em đồng ý, anh sẽ giúp em.
Phân biệt rất quan trọng
只有……才……
chỉ khi… mới…
只要……就……
chỉ cần… thì…
CXXIII. 为了……,……
Câu phức chỉ mục đích.
为了 + Mục đích,Chủ ngữ + Hành động
为了提高汉语水平,我每天都练习口语。
Wèile tígāo Hànyǔ shuǐpíng, wǒ měitiān dōu liànxí kǒuyǔ.
Để nâng cao trình độ tiếng Trung, ngày nào anh cũng luyện nói.
为了身体健康,他每天运动。
Wèile shēntǐ jiànkāng, tā měitiān yùndòng.
Để khỏe mạnh, ngày nào anh ấy cũng tập thể dục.
CXXIV. ……了……(就)……
Đề cương xếp cấu trúc này vào 紧缩复句.
Biểu thị sau khi hành động thứ nhất hoàn thành thì hành động thứ hai xảy ra.
Công thức:
V1 + 了 + O +(就)+ V2
吃了饭就走。
Chī le fàn jiù zǒu.
Ăn cơm xong thì đi.
下了班我就回家。
Xià le bān wǒ jiù huí jiā.
Tan làm xong anh về nhà ngay.
CXXV. 大概 biểu thị số gần đúng
HSK 3 bổ sung 概数表达法2.
Cách thứ nhất:
大概 + Quantity
他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
这里大概有二十个人。
Zhèlǐ dàgài yǒu èrshí ge rén.
Ở đây có khoảng 20 người.
CXXVI. Hai số liền nhau biểu thị ước lượng
Đề cương quy định:
相邻数词连用表示概数.
Ví dụ:
两三天
liǎng sān tiān
hai ba ngày
三四个人
sān sì ge rén
ba bốn người
五六本书
wǔ liù běn shū
năm sáu quyển sách
七八岁
qī bā suì
bảy tám tuổi
Ví dụ câu:
我想休息两三天。
Wǒ xiǎng xiūxi liǎng sān tiān.
Anh muốn nghỉ hai ba ngày.
教室里有五六个学生。
Jiàoshì lǐ yǒu wǔ liù ge xuéshēng.
Trong lớp có khoảng năm sáu học sinh.
CXXVII. Các nhóm từ gần nghĩa quan trọng trong HSK 3
应该 – 该 – 得 – 必须 – 需要
应该
nên
该
nên, đến lúc
得
phải
必须
bắt buộc phải
需要
cần
Ví dụ mức độ:
你应该休息。
Em nên nghỉ.
你得休息。
Em phải nghỉ.
你必须休息。
Em bắt buộc phải nghỉ.
你需要休息。
Em cần nghỉ ngơi.
一起 – 一块儿
两者 đều mang nghĩa “cùng nhau”.
我们一起去。
Wǒmen yìqǐ qù.
我们一块儿去。
Wǒmen yíkuàir qù.
Đều có thể dịch:
Chúng ta cùng đi.
刚 – 刚刚
我刚回来。
Wǒ gāng huílái.
我刚刚回来。
Wǒ gānggāng huílái.
Đều mang nghĩa:
Anh vừa mới về.
不必 – 不用
你不必来。
Nǐ búbì lái.
你不用来。
Nǐ búyòng lái.
Đều có thể mang nghĩa:
Em không cần đến.
看起来 – 看上去
他看起来很年轻。
Tā kànqǐlái hěn niánqīng.
他看上去很年轻。
Tā kànshàngqu hěn niánqīng.
Đều có thể dịch:
Anh ấy trông rất trẻ.
CXXVIII. Các cặp đối lập quan trọng
自己 zìjǐ – bản thân ↔ 别人 biérén – người khác
东 dōng – đông ↔ 西 xī – tây
南 nán – nam ↔ 北 běi – bắc
多 duō – nhiều ↔ 少 shǎo – ít
早 zǎo – sớm ↔ 晚 wǎn – muộn
进 jìn – vào ↔ 出 chū – ra
上 shàng – lên ↔ 下 xià – xuống
来 lái – về phía người nói ↔ 去 qù – ra xa người nói
开始 kāishǐ – bắt đầu ↔ 结束 jiéshù – kết thúc
CXXIX. Hệ thống công thức ngữ pháp HSK 3 cần thuộc
Các công thức trọng tâm có thể hệ thống hóa như sau:
需要 + V/N
该 + V
应该 + V
愿意 + V
得 + V
疑问代词 + 都……
谁……谁……
什么……什么……
每个量词重叠 + 都……
比较 + Adj
更 + Adj
特别 + Adj/V
挺 + Adj + 的
有些 + Adj
一共 + Quantity
只 + V
到处 + V
才 + V
刚/刚刚 + V
一直 + V
总/总是 + V
又 + V
大概 + Quantity/Mệnh đề
一定 + V
好像 + Mệnh đề
几乎 + V
必须 + V
从……起
对……来说
除了……以外,……还/也/都……
一……也/都 + 不/没……
一点儿也不……
越来越 + Adj/V
越……越……
在……以前/以后
该……了
在……上/中
V + 到
V + 住
V + 走
V + 上
V + 出/起/下
V + 上/起来
V + 下去/下来
V + 得/不 + Result
Adj + 得很
Adj/V + 极了
Adj/V + 坏了
不是……吗?
S + 把 + O + V + 在/到 + Place
S + 把 + O1 + V + 给 + O2
S + 把 + O + V + Result
S + 把 + O + V + Direction
S + 被 + Agent + V + Other
S + 被 + V + Other
V1 + 着 + V2
A + 比 + B + 更/还 + Adj
A + 跟 + B + 一样
A + 跟 + B + 一样 + Adj
A + 不比 + B + Adj
A + 比 + B + 多/少/早/晚 + V + Quantity
Place + V + Direction/Result + 了 + Quantity + N
S + V + O + V + Complement
先……再/然后……
或者……或者……
一会儿……一会儿……
又……又……
一边……一边……
不但……而且……
虽然……可是……
如果……就……
……的话,就……
只有……才……
只要……就……
为了……,……
……了……就……
大概 + Quantity
相邻数词 + MW
CXXX. Đoạn văn tổng hợp ngữ pháp HSK 3
我的汉语学习计划
我学习汉语已经三年了。刚开始学习的时候,我觉得汉语特别难,老师说的话我常常听不懂,汉字也记不住。可是学了一段时间以后,我发现汉语越来越有意思了。现在对我来说,学习汉语已经成了生活中很重要的一部分。
Wǒ xuéxí Hànyǔ yǐjīng sān nián le. Gāng kāishǐ xuéxí de shíhou, wǒ juéde Hànyǔ tèbié nán, lǎoshī shuō de huà wǒ chángcháng tīngbudǒng, Hànzì yě jìbuzhù. Kěshì xué le yí duàn shíjiān yǐhòu, wǒ fāxiàn Hànyǔ yuèláiyuè yǒuyìsi le. Xiànzài duì wǒ lái shuō, xuéxí Hànyǔ yǐjīng chéng le shēnghuó zhōng hěn zhòngyào de yí bùfen.
Anh đã học tiếng Trung được ba năm. Khi mới bắt đầu học, anh cảm thấy tiếng Trung đặc biệt khó, lời giáo viên nói anh thường nghe không hiểu, chữ Hán cũng không nhớ được. Nhưng sau khi học một thời gian, anh nhận ra tiếng Trung ngày càng thú vị. Bây giờ đối với anh, học tiếng Trung đã trở thành một phần rất quan trọng trong cuộc sống.
为了提高汉语水平,我给自己制定了一个学习计划。从今天起,我每天必须学习两个小时。早上起床以后,我先复习昨天学过的生词,然后再读课文。晚上下班以后,我一边听汉语,一边练习写汉字。
Wèile tígāo Hànyǔ shuǐpíng, wǒ gěi zìjǐ zhìdìng le yí ge xuéxí jìhuà. Cóng jīntiān qǐ, wǒ měitiān bìxū xuéxí liǎng ge xiǎoshí. Zǎoshang qǐchuáng yǐhòu, wǒ xiān fùxí zuótiān xuéguo de shēngcí, ránhòu zài dú kèwén. Wǎnshang xiàbān yǐhòu, wǒ yìbiān tīng Hànyǔ, yìbiān liànxí xiě Hànzì.
Để nâng cao trình độ tiếng Trung, anh lập cho mình một kế hoạch học tập. Kể từ hôm nay, mỗi ngày anh phải học hai tiếng. Sau khi thức dậy buổi sáng, anh ôn lại từ mới đã học hôm qua trước, sau đó đọc bài khóa. Buổi tối sau khi tan làm, anh vừa nghe tiếng Trung vừa luyện viết chữ Hán.
老师告诉我:“学习语言不能着急。只要每天坚持,就一定会进步。只有多听、多说、多读、多写,才能真正学好汉语。”在老师看来,学习方法和学习习惯都很重要。我觉得老师说得很对。
Lǎoshī gàosu wǒ: “Xuéxí yǔyán bù néng zháojí. Zhǐyào měitiān jiānchí, jiù yídìng huì jìnbù. Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō dú, duō xiě, cái néng zhēnzhèng xuéhǎo Hànyǔ.” Zài lǎoshī kànlái, xuéxí fāngfǎ hé xuéxí xíguàn dōu hěn zhòngyào. Wǒ juéde lǎoshī shuō de hěn duì.
Giáo viên nói với anh: “Học ngôn ngữ không thể nóng vội. Chỉ cần kiên trì mỗi ngày thì nhất định sẽ tiến bộ. Chỉ khi nghe nhiều, nói nhiều, đọc nhiều và viết nhiều thì mới thật sự học tốt tiếng Trung.” Theo giáo viên, phương pháp học và thói quen học đều rất quan trọng. Anh thấy lời giáo viên nói rất đúng.
以前老师说得稍微快一点儿,我就听不懂。现在虽然还有一些地方听不明白,可是已经比以前好多了。有时候老师说一句,我就跟着说一句;有时候我把老师说的话一句一句地记下来,然后回家再练习几遍。
Yǐqián lǎoshī shuō de shāowēi kuài yìdiǎnr, wǒ jiù tīngbudǒng. Xiànzài suīrán hái yǒu yìxiē dìfang tīng bù míngbai, kěshì yǐjīng bǐ yǐqián hǎo duō le. Yǒushíhou lǎoshī shuō yí jù, wǒ jiù gēnzhe shuō yí jù; yǒushíhou wǒ bǎ lǎoshī shuō de huà yí jù yí jù de jìxiàlái, ránhòu huí jiā zài liànxí jǐ biàn.
Trước đây giáo viên chỉ cần nói nhanh hơn một chút là anh nghe không hiểu. Bây giờ tuy vẫn còn một số chỗ không nghe rõ nhưng đã tốt hơn trước rất nhiều. Có lúc giáo viên nói một câu, anh nói theo một câu; có lúc anh ghi lại từng câu giáo viên nói rồi về nhà luyện thêm vài lượt.
昨天老师让我们介绍自己的学习经验。我说:“我以前一个汉语朋友也没有,现在认识了很多中国朋友。除了在学校学习以外,我还常常跟朋友一起聊天。跟他们说汉语的时候,我说错了他们就告诉我应该怎样说。”
Zuótiān lǎoshī ràng wǒmen jièshào zìjǐ de xuéxí jīngyàn. Wǒ shuō: “Wǒ yǐqián yí ge Hànyǔ péngyou yě méiyǒu, xiànzài rènshi le hěn duō Zhōngguó péngyou. Chúle zài xuéxiào xuéxí yǐwài, wǒ hái chángcháng gēn péngyou yìqǐ liáotiān. Gēn tāmen shuō Hànyǔ de shíhou, wǒ shuōcuò le tāmen jiù gàosu wǒ yīnggāi zěnyàng shuō.”
Hôm qua giáo viên yêu cầu chúng anh giới thiệu kinh nghiệm học tập của bản thân. Anh nói: “Trước đây anh không có một người bạn nói tiếng Trung nào, bây giờ anh đã quen rất nhiều bạn Trung Quốc. Ngoài học ở trường ra, anh còn thường xuyên trò chuyện với bạn bè. Khi nói tiếng Trung với họ, nếu anh nói sai thì họ sẽ nói cho anh biết nên nói thế nào.”
有一次,我跟一个中国朋友去饭馆吃饭。饭馆里坐着很多客人。服务员走过来问:“你们想吃什么?”朋友让我自己点菜。我看了看菜单,可是有几个菜名看不懂。我笑着问朋友:“这个是什么?”他给我介绍以后,我终于看懂了。
Yǒu yí cì, wǒ gēn yí ge Zhōngguó péngyou qù fànguǎn chīfàn. Fànguǎn lǐ zuòzhe hěn duō kèrén. Fúwùyuán zǒu guòlái wèn: “Nǐmen xiǎng chī shénme?” Péngyou ràng wǒ zìjǐ diǎn cài. Wǒ kàn le kàn càidān, kěshì yǒu jǐ ge càimíng kànbudǒng. Wǒ xiàozhe wèn péngyou: “Zhège shì shénme?” Tā gěi wǒ jièshào yǐhòu, wǒ zhōngyú kàndǒng le.
Có một lần anh cùng một người bạn Trung Quốc đi nhà hàng ăn cơm. Trong nhà hàng có rất nhiều khách đang ngồi. Nhân viên phục vụ đi đến hỏi: “Các anh muốn ăn gì?” Bạn anh để anh tự gọi món. Anh xem thực đơn nhưng có vài tên món không hiểu. Anh cười hỏi bạn: “Cái này là gì?” Sau khi bạn giới thiệu, cuối cùng anh cũng hiểu.
我们点了三四个菜。朋友说:“别点太多,吃不完。”我觉得他说得对,就把刚才点的一盘菜取消了。吃完以后,他问我:“这个饭馆怎么样?”我说:“又便宜又好吃,比我家附近那家饭馆还好。”
Wǒmen diǎn le sān sì ge cài. Péngyou shuō: “Bié diǎn tài duō, chībuwán.” Wǒ juéde tā shuō de duì, jiù bǎ gāngcái diǎn de yì pán cài qǔxiāo le. Chīwán yǐhòu, tā wèn wǒ: “Zhège fànguǎn zěnmeyàng?” Wǒ shuō: “Yòu piányi yòu hǎochī, bǐ wǒ jiā fùjìn nà jiā fànguǎn hái hǎo.”
Chúng anh gọi ba bốn món. Bạn anh nói: “Đừng gọi quá nhiều, ăn không hết đâu.” Anh thấy bạn nói đúng nên hủy một món vừa gọi. Sau khi ăn xong, bạn hỏi: “Nhà hàng này thế nào?” Anh nói: “Vừa rẻ vừa ngon, còn tốt hơn nhà hàng gần nhà anh.”
最近我发现自己说汉语越来越自然了。有时候我甚至能听出别人说错的地方。以前看到很长的句子我就害怕,现在一点儿也不怕了。我相信只要继续学下去,我的汉语一定会越来越好。
Zuìjìn wǒ fāxiàn zìjǐ shuō Hànyǔ yuèláiyuè zìrán le. Yǒushíhou wǒ shènzhì néng tīngchū biérén shuōcuò de dìfang. Yǐqián kàndào hěn cháng de jùzi wǒ jiù hàipà, xiànzài yìdiǎnr yě bú pà le. Wǒ xiāngxìn zhǐyào jìxù xué xiàqù, wǒ de Hànyǔ yídìng huì yuèláiyuè hǎo.
Gần đây anh nhận thấy mình nói tiếng Trung ngày càng tự nhiên. Có lúc anh thậm chí có thể nghe ra chỗ người khác nói sai. Trước đây nhìn thấy câu dài là anh sợ, bây giờ anh hoàn toàn không sợ nữa. Anh tin rằng chỉ cần tiếp tục học thì tiếng Trung của anh nhất định sẽ ngày càng tốt.
CXXXI. Tổng kết hệ thống ngữ pháp HSK 3
Theo chính đề cương HSK 3 mà người học cung cấp, trọng tâm của cấp độ này đã chuyển rõ rệt từ việc tạo câu cơ bản sang việc điều khiển cấu trúc câu và quan hệ logic. HSK 3 yêu cầu người học xử lý đồng thời bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng mở rộng, bổ ngữ khả năng, câu 把, câu 被, câu tồn hiện, câu so sánh mở rộng, câu phản vấn và nhiều loại câu phức.
Có thể hệ thống hóa tiến trình HSK 3 như sau:
语素 → 词类扩展 → 数量表达 → 副词系统 → 介词和连词 → 固定格式 → 多项定语 → 结果补语 → 趋向补语 → 可能补语 → 程度补语 → 把字句 → 被字句 → 比较句 → 存现句 → 重动句 → 复句
Tức là:
Hình vị → Mở rộng từ loại → Biểu đạt số lượng → Hệ thống phó từ → Giới từ và liên từ → Cấu trúc cố định → Nhiều định ngữ → Bổ ngữ kết quả → Bổ ngữ xu hướng → Bổ ngữ khả năng → Bổ ngữ mức độ → Câu 把 → Câu 被 → Câu so sánh → Câu tồn hiện → Câu lặp động từ → Câu phức.
Ba cụm kiến thức cần đặc biệt nắm chắc trước khi chuyển sang HSK 4 là hệ thống bổ ngữ, 把/被 và các câu đặc biệt, cùng hệ thống câu phức 只有……才……、只要……就……、如果……就……、不但……而且……. Đây chính là phần tạo nên bước chuyển từ tiếng Trung sơ cấp sang khả năng biểu đạt có quan hệ logic phức tạp hơn.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay
Last edited: