• Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?

Học ngữ pháp tiếng Trung chuyên đề Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung - Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?

Dưới đây là các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Bảng Thuật ngữ Ngữ pháp Tiếng Trung Thầy Vũ

Danh từ trong tiếng Trung là gì?

Động từ trong tiếng Trung là gì?

Tính từ trong tiếng Trung là gì?

Tổng hợp tất cả Bổ ngữ trong tiếng Trung

Tổng hợp tất cả Trạng ngữ trong tiếng Trung

Tổng hợp tất cả Định ngữ trong tiếng Trung

Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?

Định ngữ trong tiếng Trung là gì?

Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?

Phó từ trong tiếng Trung là gì?

So sánh Trạng ngữ và Phó từ trong tiếng Trung

Trung tâm ngữ trong tiếng Trung là gì?

Lượng từ trong tiếng Trung thông dụng nhất

Hướng dẫn chi tiết Cách đọc Số Tiền trong tiếng Trung

Cách Đọc Phần trăm trong tiếng Trung

Hướng dẫn chi tiết Cách đọc số trong tiếng Trung

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì


Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?
1. Khái niệm về trợ từ kết cấu 的

的 (de) là một trợ từ kết cấu (结构助词) rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại.
Nó có chức năng chính là:

nối thành phần bổ nghĩa với danh từ
biểu thị quan hệ sở hữu
tạo định ngữ
danh từ hóa thành phần phía trước
giúp cụm từ mang ý nghĩa miêu tả rõ ràng hơn

Trong tiếng Trung, 的 xuất hiện cực kỳ thường xuyên.

2. Cấu trúc cơ bản của 的

Cấu trúc phổ biến nhất:

Thành phần bổ nghĩa + 的 + Danh từ

Trong đó:

phần trước 的 = định ngữ (定语)
的 = trợ từ kết cấu
phần sau 的 = trung tâm ngữ (中心语)

Ví dụ:

漂亮的女孩
Piàoliang de nǚhái
Cô gái xinh đẹp

Phân tích:

漂亮 (piàoliang) = xinh đẹp → tính từ
的 (de) = trợ từ kết cấu
女孩 (nǚhái) = cô gái → danh từ

=> “xinh đẹp” bổ nghĩa cho “cô gái”

3. Các chức năng quan trọng của 的
I. 的 biểu thị quan hệ sở hữu

Cấu trúc:

Người/vật sở hữu + 的 + người/vật bị sở hữu

Ví dụ 1

我的书
Wǒ de shū
Sách của tôi

Phân tích:

我 (wǒ) = tôi → đại từ
的 (de) = trợ từ kết cấu
书 (shū) = sách → danh từ

Cấu trúc:

我的 = định ngữ sở hữu
书 = trung tâm ngữ
Ví dụ 2

他的手机坏了。
Tā de shǒujī huài le.
Điện thoại của anh ấy hỏng rồi.

Phân tích:

他 (tā) = anh ấy
的 (de) = trợ từ kết cấu
手机 (shǒujī) = điện thoại
坏 (huài) = hỏng
了 (le) = trợ từ động thái

Cấu trúc câu:

Chủ ngữ:

他的手机

Vị ngữ:

坏了
Ví dụ 3

老师的办公室很大。
Lǎoshī de bàngōngshì hěn dà.
Văn phòng của giáo viên rất lớn.

Phân tích:

老师 (lǎoshī) = giáo viên
的 (de) = trợ từ kết cấu
办公室 (bàngōngshì) = văn phòng
很 (hěn) = rất
大 (dà) = lớn
II. 的 dùng sau tính từ để bổ nghĩa cho danh từ

Cấu trúc:

Tính từ + 的 + Danh từ

Ví dụ 1

漂亮的衣服
Piàoliang de yīfu
Quần áo đẹp

Phân tích:

漂亮 (piàoliang) = đẹp
的 (de) = trợ từ
衣服 (yīfu) = quần áo
Ví dụ 2

可爱的孩子在睡觉。
Kě’ài de háizi zài shuìjiào.
Đứa trẻ đáng yêu đang ngủ.

Phân tích:

可爱 (kě’ài) = đáng yêu
的 (de) = trợ từ kết cấu
孩子 (háizi) = đứa trẻ
在 (zài) = đang
睡觉 (shuìjiào) = ngủ

Chủ ngữ:

可爱的孩子

Vị ngữ:

在睡觉
Ví dụ 3

我喜欢安静的环境。
Wǒ xǐhuan ānjìng de huánjìng.
Tôi thích môi trường yên tĩnh.

Phân tích:

我 (wǒ) = tôi
喜欢 (xǐhuan) = thích
安静 (ānjìng) = yên tĩnh
的 (de) = trợ từ kết cấu
环境 (huánjìng) = môi trường
III. 的 dùng sau động từ hoặc cụm động từ

Cấu trúc:

Động từ/cụm động từ + 的 + Danh từ

Toàn bộ phần trước 的 sẽ trở thành định ngữ.

Ví dụ 1

我买的书
Wǒ mǎi de shū
Quyển sách tôi mua

Phân tích:

我 (wǒ) = tôi
买 (mǎi) = mua
的 (de) = trợ từ kết cấu
书 (shū) = sách

=> “quyển sách mà tôi mua”

Ví dụ 2

他写的文章很好。
Tā xiě de wénzhāng hěn hǎo.
Bài văn anh ấy viết rất hay.

Phân tích:

他 (tā) = anh ấy
写 (xiě) = viết
的 (de) = trợ từ
文章 (wénzhāng) = bài văn
很好 (hěn hǎo) = rất tốt

Chủ ngữ:

他写的文章

Vị ngữ:

很好
Ví dụ 3

我昨天看的电影非常感人。
Wǒ zuótiān kàn de diànyǐng fēicháng gǎnrén.
Bộ phim tôi xem hôm qua rất cảm động.

Phân tích:

我 (wǒ) = tôi
昨天 (zuótiān) = hôm qua
看 (kàn) = xem
的 (de) = trợ từ
电影 (diànyǐng) = phim
非常 (fēicháng) = vô cùng
感人 (gǎnrén) = cảm động
IV. 的 dùng để danh từ hóa

的 có thể biến cụm phía trước thành danh từ.

Cấu trúc:

… 的

Danh từ phía sau bị lược bỏ.

Ví dụ 1

红的是我的。
Hóng de shì wǒ de.
Cái màu đỏ là của tôi.

Phân tích:

红 (hóng) = đỏ
的 (de) = trợ từ kết cấu
是 (shì) = là
我 (wǒ) = tôi
的 (de) = trợ từ kết cấu

Ý nghĩa đầy đủ:

红的 = đồ màu đỏ
我的 = đồ của tôi
Ví dụ 2

穿白衣服的是老师。
Chuān báiyīfu de shì lǎoshī.
Người mặc quần áo trắng là giáo viên.

Phân tích:

穿 (chuān) = mặc
白衣服 (báiyīfu) = quần áo trắng
的 (de) = trợ từ kết cấu
是 (shì) = là
老师 (lǎoshī) = giáo viên
Ví dụ 3

我喜欢便宜的。
Wǒ xǐhuan piányi de.
Tôi thích cái rẻ.

Phân tích:

我 (wǒ) = tôi
喜欢 (xǐhuan) = thích
便宜 (piányi) = rẻ
的 (de) = trợ từ kết cấu

Danh từ bị lược bỏ:

东西 (dōngxi) = đồ vật
4. Khi nào có thể lược bỏ 的?
I. Quan hệ thân thuộc gần gũi

Thường bỏ 的 trong khẩu ngữ.

Ví dụ:

我妈妈
Wǒ māma
Mẹ tôi

我爸爸
Wǒ bàba
Bố tôi

我老师
Wǒ lǎoshī
Giáo viên của tôi

Nếu thêm 的 vẫn đúng nhưng kém tự nhiên hơn trong giao tiếp thân mật.

II. Tính từ đơn âm tiết thường không dùng 的

Ví dụ:

好人
Hǎo rén
Người tốt

大房子
Dà fángzi
Nhà lớn

新车
Xīn chē
Xe mới

Nhưng tính từ hai âm tiết thường dùng 的:

漂亮的衣服
Piàoliang de yīfu
Quần áo đẹp

可爱的猫
Kě’ài de māo
Con mèo đáng yêu

5. Phân biệt 的、得、地

Ba chữ đều đọc là “de” nhưng chức năng khác nhau.

I. 的 → trợ từ kết cấu

Đứng trước danh từ.

Ví dụ:

漂亮的女孩
Piàoliang de nǚhái
Cô gái xinh đẹp

II. 得 → trợ từ bổ ngữ

Đứng sau động từ/tính từ.

Ví dụ:

他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.

Phân tích:

跑 (pǎo) = chạy
得 (de) = trợ từ bổ ngữ
很快 (hěn kuài) = rất nhanh
III. 地 → trợ từ trạng ngữ

Đứng trước động từ.

Ví dụ:

他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học chăm chỉ.

Phân tích:

认真 (rènzhēn) = chăm chỉ
地 (de) = trợ từ trạng ngữ
学习 (xuéxí) = học
6. 20 ví dụ tổng hợp có phiên âm và phân tích
1

我的朋友来了。
Wǒ de péngyou lái le.
Bạn của tôi đến rồi.

我 = đại từ
的 = trợ từ kết cấu
朋友 = danh từ
来了 = động từ + trợ từ động thái
2

这是老师的书。
Zhè shì lǎoshī de shū.
Đây là sách của giáo viên.

3

她穿着红色的裙子。
Tā chuānzhe hóngsè de qúnzi.
Cô ấy mặc váy đỏ.

4

我喜欢聪明的人。
Wǒ xǐhuan cōngming de rén.
Tôi thích người thông minh.

5

他买的电脑很贵。
Tā mǎi de diànnǎo hěn guì.
Máy tính anh ấy mua rất đắt.

6

昨天来的学生是中国人。
Zuótiān lái de xuésheng shì Zhōngguórén.
Học sinh đến hôm qua là người Trung Quốc.

7

我吃妈妈做的饭。
Wǒ chī māma zuò de fàn.
Tôi ăn cơm mẹ nấu.

8

蓝色的是你的。
Lánsè de shì nǐ de.
Cái màu xanh là của bạn.

9

这是新买的手机。
Zhè shì xīn mǎi de shǒujī.
Đây là điện thoại mới mua.

10

我认识那个唱歌的女孩。
Wǒ rènshi nàge chànggē de nǚhái.
Tôi quen cô gái hát bài đó.

11

他喜欢安静的地方。
Tā xǐhuan ānjìng de dìfang.
Anh ấy thích nơi yên tĩnh.

12

我们学校的老师很好。
Wǒmen xuéxiào de lǎoshī hěn hǎo.
Giáo viên trường chúng tôi rất tốt.

13

他写的字很漂亮。
Tā xiě de zì hěn piàoliang.
Chữ anh ấy viết rất đẹp.

14

我买了一本有意思的书。
Wǒ mǎi le yì běn yǒu yìsi de shū.
Tôi mua một quyển sách thú vị.

15

那个穿黑衣服的是我哥哥。
Nàge chuān hēi yīfu de shì wǒ gēge.
Người mặc đồ đen kia là anh trai tôi.

16

我不喜欢太贵的东西。
Wǒ bù xǐhuan tài guì de dōngxi.
Tôi không thích đồ quá đắt.

17

她是一个努力的学生。
Tā shì yí ge nǔlì de xuésheng.
Cô ấy là một học sinh chăm chỉ.

18

我昨天拍的照片不见了。
Wǒ zuótiān pāi de zhàopiàn bú jiàn le.
Tấm ảnh tôi chụp hôm qua bị mất rồi.

19

他们公司的产品很有名。
Tāmen gōngsī de chǎnpǐn hěn yǒumíng.
Sản phẩm công ty họ rất nổi tiếng.

20

说中文的人越来越多。
Shuō Zhōngwén de rén yuèláiyuè duō.
Người nói tiếng Trung ngày càng nhiều.

Phân tích:

说中文 = cụm động từ
的 = trợ từ kết cấu
人 = danh từ trung tâm

=> “người nói tiếng Trung”

21

我姐姐的房间很漂亮。
Wǒ jiějie de fángjiān hěn piàoliang.
Phòng của chị gái tôi rất đẹp.

Phân tích:

我 (wǒ) = tôi
姐姐 (jiějie) = chị gái
的 (de) = trợ từ kết cấu
房间 (fángjiān) = căn phòng
很漂亮 (hěn piàoliang) = rất đẹp

Cấu trúc:

我姐姐的 = định ngữ sở hữu
房间 = trung tâm ngữ
22

这是我昨天买的衣服。
Zhè shì wǒ zuótiān mǎi de yīfu.
Đây là quần áo tôi mua hôm qua.

Phân tích:

我昨天买 = tôi hôm qua mua
的 = trợ từ kết cấu
衣服 = quần áo
23

他喜欢安静的生活。
Tā xǐhuan ānjìng de shēnghuó.
Anh ấy thích cuộc sống yên tĩnh.

Phân tích:

安静 = yên tĩnh → tính từ
的 = trợ từ
生活 = cuộc sống
24

那个高个子的男生是我朋友。
Nàge gāo gèzi de nánshēng shì wǒ péngyou.
Cậu con trai cao kia là bạn tôi.

Phân tích:

高个子 = cao người
的 = trợ từ
男生 = nam sinh
25

我看的书非常有意思。
Wǒ kàn de shū fēicháng yǒu yìsi.
Quyển sách tôi đọc rất thú vị.

Phân tích:

我看 = tôi đọc
的 = trợ từ
书 = sách
26

妈妈做的菜很好吃。
Māma zuò de cài hěn hǎochī.
Món mẹ nấu rất ngon.

Phân tích:

妈妈做 = mẹ nấu
的 = trợ từ
菜 = món ăn
27

这是新的电脑。
Zhè shì xīn de diànnǎo.
Đây là máy tính mới.

Phân tích:

新 = mới
的 = trợ từ
电脑 = máy tính
28

我不喜欢太吵的地方。
Wǒ bù xǐhuan tài chǎo de dìfang.
Tôi không thích nơi quá ồn ào.

Phân tích:

太吵 = quá ồn
的 = trợ từ
地方 = nơi chốn
29

她穿着白色的裙子。
Tā chuānzhe báisè de qúnzi.
Cô ấy mặc váy màu trắng.

30

老师说的话很重要。
Lǎoshī shuō de huà hěn zhòngyào.
Những lời giáo viên nói rất quan trọng.

Phân tích:

老师说 = giáo viên nói
的 = trợ từ
话 = lời nói
31

我喜欢努力的人。
Wǒ xǐhuan nǔlì de rén.
Tôi thích người chăm chỉ.

32

那是我爸爸买的车。
Nà shì wǒ bàba mǎi de chē.
Đó là chiếc xe bố tôi mua.

33

红色的花很好看。
Hóngsè de huā hěn hǎokàn.
Hoa màu đỏ rất đẹp.

34

我认识那个唱歌的人。
Wǒ rènshi nàge chànggē de rén.
Tôi quen người đang hát kia.

35

今天来的学生很多。
Jīntiān lái de xuésheng hěn duō.
Học sinh đến hôm nay rất nhiều.

36

她买的手机太贵了。
Tā mǎi de shǒujī tài guì le.
Điện thoại cô ấy mua quá đắt rồi.

37

我们学校的图书馆很大。
Wǒmen xuéxiào de túshūguǎn hěn dà.
Thư viện trường chúng tôi rất lớn.

38

那本中文的书是谁的?
Nà běn Zhōngwén de shū shì shéi de?
Quyển sách tiếng Trung kia là của ai?

Phân tích:

中文的书 = sách tiếng Trung
谁的 = của ai
39

我喜欢长头发的女生。
Wǒ xǐhuan cháng tóufa de nǚshēng.
Tôi thích con gái tóc dài.

40

他是一个很聪明的孩子。
Tā shì yí ge hěn cōngming de háizi.
Nó là một đứa trẻ rất thông minh.

41

蓝色的比较便宜。
Lánsè de bǐjiào piányi.
Cái màu xanh rẻ hơn.

Phân tích:

蓝色的 = cái màu xanh
danh từ bị lược bỏ
42

这是我朋友送的礼物。
Zhè shì wǒ péngyou sòng de lǐwù.
Đây là quà bạn tôi tặng.

43

他写的汉字很漂亮。
Tā xiě de Hànzì hěn piàoliang.
Chữ Hán anh ấy viết rất đẹp.

44

我想买便宜一点儿的。
Wǒ xiǎng mǎi piányi yìdiǎnr de.
Tôi muốn mua cái rẻ hơn một chút.

45

那个戴眼镜的是我老师。
Nàge dài yǎnjìng de shì wǒ lǎoshī.
Người đeo kính kia là giáo viên tôi.

46

我妹妹的中文很好。
Wǒ mèimei de Zhōngwén hěn hǎo.
Tiếng Trung của em gái tôi rất tốt.

47

这是新开的饭店。
Zhè shì xīn kāi de fàndiàn.
Đây là nhà hàng mới mở.

48

我昨天听的音乐很好听。
Wǒ zuótiān tīng de yīnyuè hěn hǎotīng.
Nhạc tôi nghe hôm qua rất hay.

49

那个穿白衬衫的人是谁?
Nàge chuān bái chènshān de rén shì shéi?
Người mặc áo sơ mi trắng kia là ai?

50

她喜欢可爱的东西。
Tā xǐhuan kě’ài de dōngxi.
Cô ấy thích đồ đáng yêu.

51

我爸爸的公司很有名。
Wǒ bàba de gōngsī hěn yǒumíng.
Công ty của bố tôi rất nổi tiếng.

52

他买的水果很新鲜。
Tā mǎi de shuǐguǒ hěn xīnxiān.
Trái cây anh ấy mua rất tươi.

53

我们住在安静的小区。
Wǒmen zhù zài ānjìng de xiǎoqū.
Chúng tôi sống ở khu dân cư yên tĩnh.

54

这是老师写的文章。
Zhè shì lǎoshī xiě de wénzhāng.
Đây là bài văn giáo viên viết.

55

我喜欢黑色的衣服。
Wǒ xǐhuan hēisè de yīfu.
Tôi thích quần áo màu đen.

56

她做的蛋糕很好吃。
Tā zuò de dàngāo hěn hǎochī.
Bánh ngọt cô ấy làm rất ngon.

57

那边坐着的是我哥哥。
Nàbiān zuòzhe de shì wǒ gēge.
Người đang ngồi bên kia là anh trai tôi.

58

我买了一件漂亮的外套。
Wǒ mǎi le yí jiàn piàoliang de wàitào.
Tôi mua một chiếc áo khoác đẹp.

59

他喜欢中国的文化。
Tā xǐhuan Zhōngguó de wénhuà.
Anh ấy thích văn hóa Trung Quốc.

60

我认识那个会说汉语的人。
Wǒ rènshi nàge huì shuō Hànyǔ de rén.
Tôi quen người biết nói tiếng Hán kia.

61

小的是我的。
Xiǎo de shì wǒ de.
Cái nhỏ là của tôi.

62

她养了一只可爱的猫。
Tā yǎng le yì zhī kě’ài de māo.
Cô ấy nuôi một con mèo đáng yêu.

63

我昨天拍的照片很好看。
Wǒ zuótiān pāi de zhàopiàn hěn hǎokàn.
Ảnh tôi chụp hôm qua rất đẹp.

64

那是我最喜欢的电影。
Nà shì wǒ zuì xǐhuan de diànyǐng.
Đó là bộ phim tôi thích nhất.

65

我喜欢认真的学生。
Wǒ xǐhuan rènzhēn de xuésheng.
Tôi thích học sinh chăm chỉ.

66

她买的包很贵。
Tā mǎi de bāo hěn guì.
Túi cô ấy mua rất đắt.

67

这是我哥哥的电脑。
Zhè shì wǒ gēge de diànnǎo.
Đây là máy tính của anh trai tôi.

68

我喜欢干净的房间。
Wǒ xǐhuan gānjìng de fángjiān.
Tôi thích căn phòng sạch sẽ.

69

老师教的内容很难。
Lǎoshī jiāo de nèiróng hěn nán.
Nội dung giáo viên dạy rất khó.

70

她是一个热情的人。
Tā shì yí ge rèqíng de rén.
Cô ấy là người nhiệt tình.

71

我喜欢喝妈妈做的汤。
Wǒ xǐhuan hē māma zuò de tāng.
Tôi thích uống canh mẹ nấu.

72

那个高高的是我弟弟。
Nàge gāogāo de shì wǒ dìdi.
Người cao cao kia là em trai tôi.

73

我们班的学生很多。
Wǒmen bān de xuésheng hěn duō.
Học sinh lớp chúng tôi rất đông.

74

我想买新的手机。
Wǒ xiǎng mǎi xīn de shǒujī.
Tôi muốn mua điện thoại mới.

75

他送我的礼物我很喜欢。
Tā sòng wǒ de lǐwù wǒ hěn xǐhuan.
Tôi rất thích món quà anh ấy tặng tôi.

76

我喜欢会做饭的人。
Wǒ xǐhuan huì zuòfàn de rén.
Tôi thích người biết nấu ăn.

77

她穿的衣服很好看。
Tā chuān de yīfu hěn hǎokàn.
Quần áo cô ấy mặc rất đẹp.

78

这是昨天买的面包。
Zhè shì zuótiān mǎi de miànbāo.
Đây là bánh mì mua hôm qua.

79

我喜欢绿色的植物。
Wǒ xǐhuan lǜsè de zhíwù.
Tôi thích cây màu xanh.

80

他做的工作很重要。
Tā zuò de gōngzuò hěn zhòngyào.
Công việc anh ấy làm rất quan trọng.

81

那个笑得很开心的是我妹妹。
Nàge xiào de hěn kāixīn de shì wǒ mèimei.
Người cười rất vui kia là em gái tôi.

82

我喜欢便宜又好看的衣服。
Wǒ xǐhuan piányi yòu hǎokàn de yīfu.
Tôi thích quần áo vừa rẻ vừa đẹp.

83

这是中国的地图。
Zhè shì Zhōngguó de dìtú.
Đây là bản đồ Trung Quốc.

84

她写的作文得了第一名。
Tā xiě de zuòwén dé le dì yī míng.
Bài văn cô ấy viết đạt giải nhất.

85

我喜欢短头发的女生。
Wǒ xǐhuan duǎn tóufa de nǚshēng.
Tôi thích con gái tóc ngắn.

86

他说的话我不相信。
Tā shuō de huà wǒ bù xiāngxìn.
Tôi không tin lời anh ấy nói.

87

这是最好吃的菜。
Zhè shì zuì hǎochī de cài.
Đây là món ăn ngon nhất.

88

我妈妈买的水果很甜。
Wǒ māma mǎi de shuǐguǒ hěn tián.
Trái cây mẹ tôi mua rất ngọt.

89

那个安静的人是我同学。
Nàge ānjìng de rén shì wǒ tóngxué.
Người yên lặng kia là bạn học tôi.

90

我喜欢老师推荐的书。
Wǒ xǐhuan lǎoshī tuījiàn de shū.
Tôi thích sách giáo viên giới thiệu.

91

她做的是中国菜。
Tā zuò de shì Zhōngguó cài.
Cô ấy làm món ăn Trung Quốc.

92

我想买大一点儿的。
Wǒ xiǎng mǎi dà yìdiǎnr de.
Tôi muốn mua cái to hơn một chút.

93

他喜欢漂亮的风景。
Tā xǐhuan piàoliang de fēngjǐng.
Anh ấy thích phong cảnh đẹp.

94

我们公司的经理很年轻。
Wǒmen gōngsī de jīnglǐ hěn niánqīng.
Giám đốc công ty chúng tôi rất trẻ.

95

她送我的花很漂亮。
Tā sòng wǒ de huā hěn piàoliang.
Hoa cô ấy tặng tôi rất đẹp.

96

我喜欢会唱歌的人。
Wǒ xǐhuan huì chànggē de rén.
Tôi thích người biết hát.

97

这是新的咖啡店。
Zhè shì xīn de kāfēidiàn.
Đây là quán cà phê mới.

98

我昨天看的电视剧很好看。
Wǒ zuótiān kàn de diànshìjù hěn hǎokàn.
Bộ phim truyền hình tôi xem hôm qua rất hay.

99

他买的鞋子不便宜。
Tā mǎi de xiézi bù piányi.
Giày anh ấy mua không rẻ.

100

那个会说英语的是我朋友。
Nàge huì shuō Yīngyǔ de shì wǒ péngyou.
Người biết nói tiếng Anh kia là bạn tôi.

101

我喜欢努力学习的学生。
Wǒ xǐhuan nǔlì xuéxí de xuésheng.
Tôi thích học sinh chăm học.

102

这是我最爱的照片。
Zhè shì wǒ zuì ài de zhàopiàn.
Đây là bức ảnh tôi yêu thích nhất.

103

她买的是红色的。
Tā mǎi de shì hóngsè de.
Cái cô ấy mua là màu đỏ.

104

我喜欢有意思的电影。
Wǒ xǐhuan yǒu yìsi de diànyǐng.
Tôi thích phim thú vị.

105

他穿的鞋很好看。
Tā chuān de xié hěn hǎokàn.
Giày anh ấy mang rất đẹp.

106

我们老师的发音很标准。
Wǒmen lǎoshī de fāyīn hěn biāozhǔn.
Phát âm của giáo viên chúng tôi rất chuẩn.

107

她喜欢温柔的人。
Tā xǐhuan wēnróu de rén.
Cô ấy thích người dịu dàng.

108

我吃了妈妈买的蛋糕。
Wǒ chī le māma mǎi de dàngāo.
Tôi ăn bánh ngọt mẹ mua.

109

那个坐在门口的是谁?
Nàge zuò zài ménkǒu de shì shéi?
Người ngồi ở cửa kia là ai?

110

我喜欢简单的生活。
Wǒ xǐhuan jiǎndān de shēnghuó.
Tôi thích cuộc sống đơn giản.

111

他看的电影很感人。
Tā kàn de diànyǐng hěn gǎnrén.
Bộ phim anh ấy xem rất cảm động.

112

我买的东西到了。
Wǒ mǎi de dōngxi dào le.
Đồ tôi mua đã đến rồi.

113

她穿了一件黑色的裙子。
Tā chuān le yí jiàn hēisè de qúnzi.
Cô ấy mặc một chiếc váy màu đen.

114

我喜欢会帮助别人的人。
Wǒ xǐhuan huì bāngzhù biérén de rén.
Tôi thích người biết giúp đỡ người khác.

115

这是最好看的衣服。
Zhè shì zuì hǎokàn de yīfu.
Đây là bộ quần áo đẹp nhất.

116

我们家的狗很可爱。
Wǒmen jiā de gǒu hěn kě’ài.
Con chó nhà chúng tôi rất đáng yêu.

117

他买的咖啡很好喝。
Tā mǎi de kāfēi hěn hǎohē.
Cà phê anh ấy mua rất ngon.

118

我喜欢爱笑的人。
Wǒ xǐhuan ài xiào de rén.
Tôi thích người hay cười.

119

她写的信我已经收到了。
Tā xiě de xìn wǒ yǐjīng shōudào le.
Tôi đã nhận được lá thư cô ấy viết rồi.

120

那个努力工作的年轻人是我哥哥。
Nàge nǔlì gōngzuò de niánqīngrén shì wǒ gēge.
Người trẻ làm việc chăm chỉ kia là anh trai tôi.
 
Back
Top