• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Trợ từ kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung

Học ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu về Trợ từ kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung - Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Trợ từ kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung được sử dụng như thế nào? Trong giáo án bài giảng trực tuyến hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá toàn bộ cách dùng trợ từ này trong tiếng Trung cơ bản đến nâng cao. Đây là một trong những trợ từ tiếng Trung cực kỳ quan trọng của hệ thống ngữ pháp tiếng Trung ChineMaster EDU, chỉ cần học viên nắm vững được kỹ năng sử dụng thành thạo trợ từ kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung thì việc học nâng cao lên HSK 4 đến HSK 9 sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung


Trợ từ kết cấu 的 trong tiếng Trung là gì?

Trợ từ kết cấu 得 trong tiếng Trung là gì?

Trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Trung là gì?

I. Tổng quan về trợ từ kết cấu 的​

的 đọc nhẹ là:

的 de

Trong ngữ pháp tiếng Trung hiện đại, là một trong những trợ từ kết cấu quan trọng nhất. Chức năng trung tâm của là nối định ngữ 定语 dìngyǔ với trung tâm ngữ 中心语 zhōngxīnyǔ.

Công thức cơ bản:

ĐỊNH NGỮ + 的 + TRUNG TÂM NGỮ

A + 的 + B

Trong đó:

A = thành phần dùng để hạn định, miêu tả, sở hữu, giải thích hoặc xác định B.

B = danh từ hoặc cụm danh từ được A bổ nghĩa.

Ví dụ:

我的书
wǒ de shū
sách của anh/em

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

昨天的会议
zuótiān de huìyì
cuộc họp hôm qua

公司的规定
gōngsī de guīdìng
quy định của công ty

我昨天买的书
wǒ zuótiān mǎi de shū
quyển sách mà anh/em mua hôm qua

我们需要解决的问题
wǒmen xūyào jiějué de wèntí
vấn đề mà chúng ta cần giải quyết

Có thể hiểu khái quát:

A 的 B = B có liên quan đến A / B thuộc A / B mang đặc điểm A / B được thực hiện bởi A / B được xác định bởi A.


II. HSK 1–2: Đại từ nhân xưng + 的 + danh từ​

Đây là cách dùng cơ bản nhất của 的, biểu thị quan hệ sở hữu.

Công thức:

Đại từ + 的 + Danh từ

我 + 的 + 书
我的书

你 + 的 + 老师
你的老师

他 + 的 + 手机
他的手机

Ví dụ:

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của anh/em.

那是你的手机吗?
Nà shì nǐ de shǒujī ma?
Kia có phải điện thoại của em/anh không?

这是他的办公室。
Zhè shì tā de bàngōngshì.
Đây là văn phòng của anh ấy.

她的汉语很好。
Tā de Hànyǔ hěn hǎo.
Tiếng Trung của cô ấy rất tốt.

我们的老师是中国人。
Wǒmen de lǎoshī shì Zhōngguó rén.
Giáo viên của chúng ta là người Trung Quốc.

Công thức mở rộng:

我的 + N
你的 + N
他的 + N
她的 + N
我们的 + N
你们的 + N
他们的 + N

Ví dụ:

我们的公司
wǒmen de gōngsī
công ty của chúng ta

他们的客户
tāmen de kèhù
khách hàng của họ

你们的合同
nǐmen de hétóng
hợp đồng của các anh/chị


III. Đại từ + 的 có thể lược bỏ 的 trong quan hệ thân thuộc​

Khi nói đến người thân, quan hệ gần gũi, tổ chức hoặc tập thể mà người nói trực tiếp thuộc về, 的 thường có thể được lược bỏ.

我的妈妈 → 我妈妈
wǒ de māma → wǒ māma
mẹ của anh/em

我的爸爸 → 我爸爸
wǒ de bàba → wǒ bàba
bố của anh/em

我们的学校 → 我们学校
wǒmen de xuéxiào → wǒmen xuéxiào
trường của chúng ta

我们的公司 → 我们公司
wǒmen de gōngsī → wǒmen gōngsī
công ty chúng ta

你们的老师 → 你们老师
nǐmen de lǎoshī → nǐmen lǎoshī
giáo viên của các bạn

Ví dụ:

我妈妈是老师。
Wǒ māma shì lǎoshī.
Mẹ anh/em là giáo viên.

我们学校有很多外国学生。
Wǒmen xuéxiào yǒu hěn duō wàiguó xuéshēng.
Trường chúng ta có rất nhiều du học sinh.

我们公司正在招聘员工。
Wǒmen gōngsī zhèngzài zhāopìn yuángōng.
Công ty chúng ta đang tuyển nhân viên.

Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh quan hệ sở hữu hoặc tạo sự đối lập thì có thể giữ 的:

这是我的妈妈,不是他的妈妈。
Zhè shì wǒ de māma, bú shì tā de māma.
Đây là mẹ của anh/em, không phải mẹ của anh ấy.


IV. Danh từ + 的 + danh từ: biểu thị sở hữu​

Công thức:

N1 + 的 + N2

N2 thuộc về N1.

Ví dụ:

老师的书
lǎoshī de shū
sách của giáo viên

公司的电脑
gōngsī de diànnǎo
máy tính của công ty

客户的要求
kèhù de yāoqiú
yêu cầu của khách hàng

银行的规定
yínháng de guīdìng
quy định của ngân hàng

房东的电话
fángdōng de diànhuà
số điện thoại của chủ nhà

Ví dụ câu:

这是公司的电脑。
Zhè shì gōngsī de diànnǎo.
Đây là máy tính của công ty.

我们需要了解客户的要求。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù de yāoqiú.
Chúng ta cần tìm hiểu yêu cầu của khách hàng.

你有没有房东的电话号码?
Nǐ yǒu méiyǒu fángdōng de diànhuà hàomǎ?
Em có số điện thoại của chủ nhà không?


V. Danh từ + 的 + danh từ: không nhất thiết biểu thị sở hữu​

Quan hệ giữa A và B không phải lúc nào cũng là “của”. 的 còn biểu thị rất nhiều mối quan hệ ngữ nghĩa.

Ví dụ:

北京的天气
Běijīng de tiānqì
thời tiết Bắc Kinh

中国的经济
Zhōngguó de jīngjì
kinh tế Trung Quốc

公司的政策
gōngsī de zhèngcè
chính sách công ty

银行的贷款政策
yínháng de dàikuǎn zhèngcè
chính sách cho vay của ngân hàng

市场的变化
shìchǎng de biànhuà
sự thay đổi của thị trường

Trong trường hợp này:

A + 的 + B

có thể hiểu là:

B liên quan đến A.

B tồn tại trong phạm vi A.

B có nguồn gốc từ A.

B thuộc lĩnh vực A.


VI. Khi danh từ đứng trước danh từ mà không cần 的​

Một điểm rất quan trọng là:

N1 + N2

không phải lúc nào cũng cần chuyển thành:

N1 + 的 + N2.

Khi N1 biểu thị loại hình, công dụng, lĩnh vực, tính chất phân loại, hai danh từ thường kết hợp trực tiếp.

Ví dụ:

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung

银行账户
yínháng zhànghù
tài khoản ngân hàng

信用卡
xìnyòngkǎ
thẻ tín dụng

劳动合同
láodòng hétóng
hợp đồng lao động

销售部门
xiāoshòu bùmén
bộ phận bán hàng

财务报告
cáiwù bàogào
báo cáo tài chính

贷款申请
dàikuǎn shēnqǐng
đơn xin vay

市场调查
shìchǎng diàochá
điều tra thị trường

房地产项目
fángdìchǎn xiàngmù
dự án bất động sản

Trong những trường hợp này, N1 gần giống thành phần phân loại N2.


VII. Phân biệt N1 + N2 và N1 + 的 + N2​

Sự có mặt của 的 đôi khi làm thay đổi quan hệ ngữ nghĩa.

Ví dụ:

公司员工
gōngsī yuángōng
nhân viên công ty

公司的员工
gōngsī de yuángōng
nhân viên của công ty

Cả hai đều đúng, nhưng:

公司员工 mang tính phân loại, tên gọi.

公司的员工 nhấn mạnh quan hệ thuộc về một công ty cụ thể.

Ví dụ khác:

中国市场
Zhōngguó shìchǎng
thị trường Trung Quốc, coi như một loại/phạm vi thị trường

中国的市场
Zhōngguó de shìchǎng
thị trường của Trung Quốc, nhấn mạnh quan hệ với Trung Quốc

北京大学
Běijīng Dàxué
Đại học Bắc Kinh

北京的大学
Běijīng de dàxué
các trường đại học ở Bắc Kinh

Do đó không thể tùy tiện thêm hoặc bỏ 的.


VIII. Tính từ + 的 + danh từ​

Công thức:

Adj + 的 + N

Ví dụ:

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

重要的问题
zhòngyào de wèntí
vấn đề quan trọng

复杂的问题
fùzá de wèntí
vấn đề phức tạp

优秀的员工
yōuxiù de yuángōng
nhân viên xuất sắc

稳定的收入
wěndìng de shōurù
thu nhập ổn định

Ví dụ câu:

这是一个很重要的问题。
Zhè shì yí ge hěn zhòngyào de wèntí.
Đây là một vấn đề rất quan trọng.

公司需要招聘优秀的员工。
Gōngsī xūyào zhāopìn yōuxiù de yuángōng.
Công ty cần tuyển những nhân viên xuất sắc.

我们需要稳定的现金流。
Wǒmen xūyào wěndìng de xiànjīnliú.
Chúng ta cần dòng tiền ổn định.


IX. Tính từ đơn âm tiết thường không cần 的​

Nhiều tính từ đơn âm tiết có thể trực tiếp đứng trước danh từ.

Công thức:

Adj đơn âm tiết + N

新书
xīn shū
sách mới

大房子
dà fángzi
nhà lớn

小公司
xiǎo gōngsī
công ty nhỏ

好朋友
hǎo péngyou
bạn tốt

新客户
xīn kèhù
khách hàng mới

老客户
lǎo kèhù
khách hàng cũ

Ví dụ:

这是一本新书。
Zhè shì yì běn xīn shū.
Đây là một quyển sách mới.

我们正在寻找新客户。
Wǒmen zhèngzài xúnzhǎo xīn kèhù.
Chúng ta đang tìm kiếm khách hàng mới.

他是我的好朋友。
Tā shì wǒ de hǎo péngyou.
Anh ấy là bạn tốt của anh/em.


X. Tính từ đơn âm tiết + 的: dùng khi cần nhấn mạnh hoặc đối lập​

Khi thêm 的:

大的房子
dà de fángzi

新的电脑
xīn de diànnǎo

贵的产品
guì de chǎnpǐn

thành phần tính chất thường được nhấn mạnh hơn.

So sánh:

我想买一辆新车。
Wǒ xiǎng mǎi yí liàng xīn chē.
Anh muốn mua một chiếc xe mới.

我不要旧的,我要新的车。
Wǒ bú yào jiù de, wǒ yào xīn de chē.
Anh không muốn xe cũ, anh muốn xe mới.

Hoặc:

这套房子太小了,我想租大一点儿的房子。
Zhè tào fángzi tài xiǎo le, wǒ xiǎng zū dà yìdiǎnr de fángzi.
Căn nhà này nhỏ quá, anh muốn thuê căn lớn hơn một chút.


XI. Cụm tính từ phức tạp + 的 + danh từ​

Khi tính từ có 很、非常、比较、特别、十分、相当、越来越... thì thông thường phải dùng 的 trước danh từ.

Công thức:

很 + Adj + 的 + N

非常 + Adj + 的 + N

比较 + Adj + 的 + N

特别 + Adj + 的 + N

越来越 + Adj + 的 + N

Ví dụ:

很重要的问题
hěn zhòngyào de wèntí
vấn đề rất quan trọng

非常复杂的合同
fēicháng fùzá de hétóng
hợp đồng rất phức tạp

比较稳定的收入
bǐjiào wěndìng de shōurù
thu nhập tương đối ổn định

非常有经验的经理
fēicháng yǒu jīngyàn de jīnglǐ
giám đốc rất có kinh nghiệm

越来越激烈的市场竞争
yuè lái yuè jīliè de shìchǎng jìngzhēng
sự cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt

Ví dụ câu:

这是一个非常复杂的问题。
Zhè shì yí ge fēicháng fùzá de wèntí.
Đây là một vấn đề vô cùng phức tạp.

我们需要一个比较稳定的供应商。
Wǒmen xūyào yí ge bǐjiào wěndìng de gōngyìngshāng.
Chúng ta cần một nhà cung cấp tương đối ổn định.

企业正面临越来越激烈的市场竞争。
Qǐyè zhèng miànlín yuè lái yuè jīliè de shìchǎng jìngzhēng.
Doanh nghiệp đang đối mặt với sự cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt.


XII. Thời gian + 的 + danh từ​

Công thức:

Thời gian + 的 + N

今天的会议
jīntiān de huìyì
cuộc họp hôm nay

昨天的问题
zuótiān de wèntí
vấn đề hôm qua

明天的安排
míngtiān de ānpái
kế hoạch ngày mai

今年的销售额
jīnnián de xiāoshòu'é
doanh số năm nay

去年的利润
qùnián de lìrùn
lợi nhuận năm ngoái

Ví dụ:

今天的会议几点开始?
Jīntiān de huìyì jǐ diǎn kāishǐ?
Cuộc họp hôm nay bắt đầu lúc mấy giờ?

今年的销售额比去年高。
Jīnnián de xiāoshòu'é bǐ qùnián gāo.
Doanh số năm nay cao hơn năm ngoái.

我们需要分析过去三年的财务数据。
Wǒmen xūyào fēnxī guòqù sān nián de cáiwù shùjù.
Chúng ta cần phân tích dữ liệu tài chính của ba năm vừa qua.


XIII. Địa điểm + 的 + danh từ​

Công thức:

Địa điểm + 的 + N

北京的天气
Běijīng de tiānqì
thời tiết Bắc Kinh

公司的会议室
gōngsī de huìyìshì
phòng họp của công ty

楼下的超市
lóuxià de chāoshì
siêu thị ở tầng dưới

附近的银行
fùjìn de yínháng
ngân hàng ở gần đây

对面的饭店
duìmiàn de fàndiàn
nhà hàng phía đối diện

Ví dụ:

附近的银行几点关门?
Fùjìn de yínháng jǐ diǎn guānmén?
Ngân hàng gần đây mấy giờ đóng cửa?

楼下的房间已经租出去了。
Lóuxià de fángjiān yǐjīng zū chūqu le.
Căn phòng ở tầng dưới đã được cho thuê rồi.


XIV. HSK 3–4: Động từ + 的 + danh từ​

Một động tác có thể trở thành định ngữ để xác định danh từ.

Công thức:

V + 的 + N

买的东西
mǎi de dōngxi
đồ mua

写的文章
xiě de wénzhāng
bài viết được viết

卖的产品
mài de chǎnpǐn
sản phẩm được bán

Ví dụ:

这是我买的书。
Zhè shì wǒ mǎi de shū.
Đây là quyển sách anh/em mua.

这是老师写的文章。
Zhè shì lǎoshī xiě de wénzhāng.
Đây là bài viết do giáo viên viết.

那些是公司生产的产品。
Nàxiē shì gōngsī shēngchǎn de chǎnpǐn.
Những thứ kia là sản phẩm do công ty sản xuất.

Trong tiếng Việt thường xuất hiện các từ “mà”, “được”, “do”, “đã”, nhưng tiếng Trung chủ yếu dùng:

Mệnh đề định ngữ + 的 + danh từ.


XV. Chủ ngữ + động từ + 的 + danh từ​

Công thức cực kỳ quan trọng:

S + V + 的 + N

Ví dụ:

我买的书
wǒ mǎi de shū
quyển sách mà anh mua

老师推荐的词典
lǎoshī tuījiàn de cídiǎn
quyển từ điển mà giáo viên giới thiệu

客户需要的产品
kèhù xūyào de chǎnpǐn
sản phẩm mà khách hàng cần

银行提供的贷款
yínháng tígōng de dàikuǎn
khoản vay mà ngân hàng cung cấp

公司制定的政策
gōngsī zhìdìng de zhèngcè
chính sách do công ty xây dựng

Ví dụ câu:

我正在看老师推荐的书。
Wǒ zhèngzài kàn lǎoshī tuījiàn de shū.
Anh đang đọc quyển sách mà giáo viên giới thiệu.

我们必须了解客户真正需要的产品。
Wǒmen bìxū liǎojiě kèhù zhēnzhèng xūyào de chǎnpǐn.
Chúng ta phải tìm hiểu sản phẩm mà khách hàng thực sự cần.


XVI. Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + 的 + danh từ​

Cấu trúc định ngữ có thể rất dài.

Công thức:

S + V + O + 的 + N

Ví dụ:

我们昨天讨论的问题
wǒmen zuótiān tǎolùn de wèntí
vấn đề chúng ta thảo luận hôm qua

公司向银行提交的材料
gōngsī xiàng yínháng tíjiāo de cáiliào
tài liệu công ty nộp cho ngân hàng

客户昨天提出的要求
kèhù zuótiān tíchū de yāoqiú
yêu cầu khách hàng đưa ra hôm qua

经理给我的资料
jīnglǐ gěi wǒ de zīliào
tài liệu giám đốc đưa cho anh/em

Ví dụ:

这是客户昨天提出的要求。
Zhè shì kèhù zuótiān tíchū de yāoqiú.
Đây là yêu cầu khách hàng đưa ra hôm qua.

银行正在审核公司提交的贷款申请。
Yínháng zhèngzài shěnhé gōngsī tíjiāo de dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đang thẩm định hồ sơ xin vay mà công ty nộp.


XVII. Cả một mệnh đề có thể đứng trước 的​

Đây là nguyên tắc quan trọng để người học chuyển từ trình độ sơ cấp sang trung cấp.

Công thức:

[Mệnh đề hoàn chỉnh] + 的 + N

Ví dụ:

我昨天在书店买的书
wǒ zuótiān zài shūdiàn mǎi de shū
quyển sách anh mua hôm qua tại hiệu sách

我们去年开发的房地产项目
wǒmen qùnián kāifā de fángdìchǎn xiàngmù
dự án bất động sản chúng ta phát triển năm ngoái

公司目前正在执行的政策
gōngsī mùqián zhèngzài zhíxíng de zhèngcè
chính sách mà công ty hiện đang thực hiện

客户最关心的问题
kèhù zuì guānxīn de wèntí
vấn đề khách hàng quan tâm nhất

Ví dụ câu:

这是我们昨天在会议上讨论的问题。
Zhè shì wǒmen zuótiān zài huìyì shàng tǎolùn de wèntí.
Đây là vấn đề mà chúng ta thảo luận trong cuộc họp hôm qua.

这家公司正在开发我们去年考察过的房地产项目。
Zhè jiā gōngsī zhèngzài kāifā wǒmen qùnián kǎochá guo de fángdìchǎn xiàngmù.
Công ty này đang phát triển dự án bất động sản mà chúng ta đã khảo sát năm ngoái.


XVIII. 有 + danh từ + 的 + danh từ​

Cụm 有 + N có thể đóng vai trò định ngữ.

Công thức:

有 + N + 的 + N

有经验的员工
yǒu jīngyàn de yuángōng
nhân viên có kinh nghiệm

有能力的经理
yǒu nénglì de jīnglǐ
giám đốc có năng lực

有价值的信息
yǒu jiàzhí de xìnxī
thông tin có giá trị

有发展潜力的企业
yǒu fāzhǎn qiánlì de qǐyè
doanh nghiệp có tiềm năng phát triển

Ví dụ:

我们需要招聘有工作经验的员工。
Wǒmen xūyào zhāopìn yǒu gōngzuò jīngyàn de yuángōng.
Chúng ta cần tuyển nhân viên có kinh nghiệm làm việc.

投资者更关注有发展潜力的企业。
Tóuzīzhě gèng guānzhù yǒu fāzhǎn qiánlì de qǐyè.
Nhà đầu tư quan tâm hơn đến các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển.


XIX. 没有 + danh từ + 的 + danh từ​

Công thức:

没有 + N + 的 + N

没有经验的员工
méiyǒu jīngyàn de yuángōng
nhân viên chưa có kinh nghiệm

没有问题的产品
méiyǒu wèntí de chǎnpǐn
sản phẩm không có vấn đề

没有收入的家庭
méiyǒu shōurù de jiātíng
gia đình không có thu nhập

Ví dụ:

没有经验的员工需要接受培训。
Méiyǒu jīngyàn de yuángōng xūyào jiēshòu péixùn.
Nhân viên chưa có kinh nghiệm cần được đào tạo.

银行通常会更加谨慎地审核没有稳定收入的申请人。
Yínháng tōngcháng huì gèngjiā jǐnshèn de shěnhé méiyǒu wěndìng shōurù de shēnqǐngrén.
Ngân hàng thường thẩm định thận trọng hơn đối với người xin vay không có thu nhập ổn định.


XX. Trạng thái đang diễn ra + 的 + danh từ​

Công thức:

正在 + V + 的 + N

在 + V + 的 + N

正 + V + 的 + N

Ví dụ:

正在学习汉语的学生
zhèngzài xuéxí Hànyǔ de xuéshēng
học sinh đang học tiếng Trung

正在开会的经理
zhèngzài kāihuì de jīnglǐ
giám đốc đang họp

正在施工的项目
zhèngzài shīgōng de xiàngmù
dự án đang thi công

正在使用的设备
zhèngzài shǐyòng de shèbèi
thiết bị đang được sử dụng

Ví dụ:

正在开会的人是我们的经理。
Zhèngzài kāihuì de rén shì wǒmen de jīnglǐ.
Người đang họp là giám đốc của chúng ta.

我们需要检查正在使用的设备。
Wǒmen xūyào jiǎnchá zhèngzài shǐyòng de shèbèi.
Chúng ta cần kiểm tra những thiết bị đang được sử dụng.


XXI. 已经 + V + 的 + danh từ​

Công thức:

已经 + V + 的 + N

已经签署的合同
yǐjīng qiānshǔ de hétóng
hợp đồng đã ký

已经完成的工作
yǐjīng wánchéng de gōngzuò
công việc đã hoàn thành

已经支付的费用
yǐjīng zhīfù de fèiyòng
chi phí đã thanh toán

已经确认的信息
yǐjīng quèrèn de xìnxī
thông tin đã xác nhận

Ví dụ:

请重新检查已经签署的合同。
Qǐng chóngxīn jiǎnchá yǐjīng qiānshǔ de hétóng.
Hãy kiểm tra lại hợp đồng đã ký.

财务部门正在核对已经支付的费用。
Cáiwù bùmén zhèngzài héduì yǐjīng zhīfù de fèiyòng.
Bộ phận tài chính đang đối chiếu những khoản chi phí đã thanh toán.


XXII. V + 过 + 的 + danh từ​

Dùng để biểu thị kinh nghiệm từng xảy ra.

Công thức:

S + V + 过 + 的 + N

Ví dụ:

我去过的地方
wǒ qùguo de dìfang
những nơi anh từng đến

我见过的人
wǒ jiànguo de rén
những người anh từng gặp

我们合作过的客户
wǒmen hézuòguo de kèhù
những khách hàng chúng ta từng hợp tác

公司投资过的项目
gōngsī tóuzīguo de xiàngmù
những dự án công ty từng đầu tư

Ví dụ:

这是我去过的最漂亮的地方之一。
Zhè shì wǒ qùguo de zuì piàoliang de dìfang zhī yī.
Đây là một trong những nơi đẹp nhất mà anh từng đến.

我们正在重新联系以前合作过的客户。
Wǒmen zhèngzài chóngxīn liánxì yǐqián hézuòguo de kèhù.
Chúng ta đang liên hệ lại với những khách hàng từng hợp tác trước đây.


XXIII. 即将 + V + 的 + danh từ​

Cấu trúc thường gặp từ HSK trung cấp trở lên.

即将 = sắp, sắp sửa.

Công thức:

即将 + V + 的 + N

即将到期的护照
jíjiāng dàoqī de hùzhào
hộ chiếu sắp hết hạn

即将开始的会议
jíjiāng kāishǐ de huìyì
cuộc họp sắp bắt đầu

即将毕业的学生
jíjiāng bìyè de xuéshēng
sinh viên sắp tốt nghiệp

即将推出的新产品
jíjiāng tuīchū de xīn chǎnpǐn
sản phẩm mới sắp được tung ra

Ví dụ:

你需要及时更换即将到期的护照。
Nǐ xūyào jíshí gēnghuàn jíjiāng dàoqī de hùzhào.
Em cần kịp thời đổi hộ chiếu sắp hết hạn.

公司正在准备即将推出的新产品。
Gōngsī zhèngzài zhǔnbèi jíjiāng tuīchū de xīn chǎnpǐn.
Công ty đang chuẩn bị cho sản phẩm mới sắp được tung ra.


XXIV. Trợ từ 的 tạo “cụm chữ 的” – 的字短语​

Một chức năng vô cùng quan trọng của 的 là danh từ hóa.

Danh từ phía sau có thể được lược bỏ nếu người nghe đã biết đang nói về cái gì hoặc người nào.

Công thức:

Định ngữ + 的

Ví dụ:

我的
wǒ de
của anh/em

你的
nǐ de
của em/anh

新的
xīn de
cái mới

旧的
jiù de
cái cũ

贵的
guì de
cái đắt

便宜的
piányi de
cái rẻ

我买的
wǒ mǎi de
cái mà anh mua

老师推荐的
lǎoshī tuījiàn de
cái mà giáo viên giới thiệu

Ví dụ:

这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Quyển sách này là của anh.

那个手机是你的。
Nàge shǒujī shì nǐ de.
Chiếc điện thoại kia là của em.

我不要贵的,我要便宜一点儿的。
Wǒ bú yào guì de, wǒ yào piányi yìdiǎnr de.
Anh không lấy loại đắt, anh muốn loại rẻ hơn một chút.

你买的是哪一个?
Nǐ mǎi de shì nǎ yí ge?
Cái em mua là cái nào?


XXV. Adj + 的: danh từ hóa tính chất​

Công thức:

Adj + 的

Ví dụ:

大的
dà de
cái lớn

小的
xiǎo de
cái nhỏ

红的
hóng de
cái màu đỏ

新的
xīn de
cái mới

便宜的
piányi de
cái rẻ

Ví dụ:

这个太小了,我要大的。
Zhège tài xiǎo le, wǒ yào dà de.
Cái này nhỏ quá, anh muốn cái lớn.

红的是我的,黑的是他的。
Hóng de shì wǒ de, hēi de shì tā de.
Cái màu đỏ là của anh, cái màu đen là của anh ấy.

贵的不一定是最好的。
Guì de bú yídìng shì zuì hǎo de.
Thứ đắt chưa chắc đã là thứ tốt nhất.


XXVI. Mệnh đề + 的: danh từ hóa cả một sự việc​

Công thức:

S + V + O + 的

Ví dụ:

我需要的
wǒ xūyào de
thứ anh cần

客户要求的
kèhù yāoqiú de
điều khách hàng yêu cầu

你说的
nǐ shuō de
điều em nói

我们讨论的
wǒmen tǎolùn de
điều chúng ta thảo luận

Ví dụ:

你说的是对的。
Nǐ shuō de shì duì de.
Điều em nói là đúng.

这不是我需要的。
Zhè bú shì wǒ xūyào de.
Đây không phải thứ anh cần.

客户要求的,我们基本上都已经准备好了。
Kèhù yāoqiú de, wǒmen jīběn shàng dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Những gì khách hàng yêu cầu, về cơ bản chúng ta đã chuẩn bị xong.


XXVII. Cấu trúc “……的是……” dùng để xác định trọng tâm thông tin​

Đây là bước phát triển rất quan trọng của 的字短语.

Công thức:

S + V + 的 + 是 + X

Hoặc:

Điều/người/thứ mà... + 是 + X.

Ví dụ:

我需要的是时间。
Wǒ xūyào de shì shíjiān.
Thứ anh cần là thời gian.

我们最关心的是质量。
Wǒmen zuì guānxīn de shì zhìliàng.
Điều chúng ta quan tâm nhất là chất lượng.

客户最担心的是交货时间。
Kèhù zuì dānxīn de shì jiāohuò shíjiān.
Điều khách hàng lo lắng nhất là thời gian giao hàng.

企业目前最需要解决的是现金流问题。
Qǐyè mùqián zuì xūyào jiějué de shì xiànjīnliú wèntí.
Điều doanh nghiệp cần giải quyết nhất hiện nay là vấn đề dòng tiền.

影响公司利润的主要是原材料成本上涨。
Yǐngxiǎng gōngsī lìrùn de zhǔyào shì yuáncáiliào chéngběn shàngzhǎng.
Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty là chi phí nguyên vật liệu tăng.

Đây là mẫu rất quan trọng trong HSK 5–9.


XXVIII. “最重要的是……”​

Công thức:

最重要的 + 是 + Mệnh đề

重要的是 + Mệnh đề

关键的是 + Mệnh đề

值得注意的是 + Mệnh đề

需要强调的是 + Mệnh đề

Ví dụ:

最重要的是保证产品质量。
Zuì zhòngyào de shì bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Điều quan trọng nhất là bảo đảm chất lượng sản phẩm.

关键的是找到问题的真正原因。
Guānjiàn de shì zhǎodào wèntí de zhēnzhèng yuányīn.
Điều then chốt là tìm được nguyên nhân thực sự của vấn đề.

值得注意的是,公司现金流正在下降。
Zhíde zhùyì de shì, gōngsī xiànjīnliú zhèngzài xiàjiàng.
Điều đáng chú ý là dòng tiền của công ty đang suy giảm.

需要强调的是,这些数据还没有经过审计。
Xūyào qiángdiào de shì, zhèxiē shùjù hái méiyǒu jīngguò shěnjì.
Điều cần nhấn mạnh là những dữ liệu này vẫn chưa được kiểm toán.


XXIX. Cấu trúc 是……的 cơ bản​

Một trong những cấu trúc quan trọng nhất có chứa 的 là:

S + 是 + thành phần cần nhấn mạnh + V + 的

Dùng để nhấn mạnh thông tin liên quan đến một sự việc đã xảy ra hoặc đã được xác định, như:

thời gian;

địa điểm;

phương thức;

người thực hiện;

mục đích;

đối tượng liên quan.

Ví dụ bình thường:

我昨天来的。
Wǒ zuótiān lái de.
Anh đến hôm qua.

Câu nhấn mạnh:

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Anh đến chính là vào hôm qua.


XXX. 是……的 nhấn mạnh thời gian​

Công thức:

S + 是 + TIME + V + 的

Ví dụ:

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Anh đến hôm qua.

我们是去年认识的。
Wǒmen shì qùnián rènshi de.
Chúng ta quen nhau vào năm ngoái.

这家公司是2010年成立的。
Zhè jiā gōngsī shì èr líng yī líng nián chénglì de.
Công ty này được thành lập vào năm 2010.

这个项目是去年开始的。
Zhège xiàngmù shì qùnián kāishǐ de.
Dự án này bắt đầu từ năm ngoái.


XXXI. 是……的 nhấn mạnh địa điểm​

Công thức:

S + 是 + 在 + Địa điểm + V + 的

Ví dụ:

我是在北京学习汉语的。
Wǒ shì zài Běijīng xuéxí Hànyǔ de.
Anh học tiếng Trung tại Bắc Kinh.

我们是在公司认识的。
Wǒmen shì zài gōngsī rènshi de.
Chúng ta quen nhau tại công ty.

这份合同是在上海签的。
Zhè fèn hétóng shì zài Shànghǎi qiān de.
Hợp đồng này được ký tại Thượng Hải.


XXXII. 是……的 nhấn mạnh phương thức​

Công thức:

S + 是 + 通过/用/坐/按照... + V + 的

Ví dụ:

我是坐飞机来的。
Wǒ shì zuò fēijī lái de.
Anh đến bằng máy bay.

我是通过朋友认识他的。
Wǒ shì tōngguò péngyou rènshi tā de.
Anh quen anh ấy thông qua bạn bè.

这些数据是通过市场调查得到的。
Zhèxiē shùjù shì tōngguò shìchǎng diàochá dédào de.
Những dữ liệu này có được thông qua khảo sát thị trường.

这份报告是按照公司的规定编制的。
Zhè fèn bàogào shì ànzhào gōngsī de guīdìng biānzhì de.
Báo cáo này được lập theo quy định của công ty.


XXXIII. 是……的 nhấn mạnh người thực hiện​

Công thức:

S + 是 + Người + V + 的

Ví dụ:

这本书是老师推荐的。
Zhè běn shū shì lǎoshī tuījiàn de.
Quyển sách này là do giáo viên giới thiệu.

这份报告是财务经理写的。
Zhè fèn bàogào shì cáiwù jīnglǐ xiě de.
Báo cáo này là do giám đốc tài chính viết.

这个决定是董事会作出的。
Zhège juédìng shì dǒngshìhuì zuòchū de.
Quyết định này do hội đồng quản trị đưa ra.


XXXIV. Phân biệt “是……的” với câu có 是 + 的字短语​

Hai cấu trúc bề ngoài giống nhau nhưng bản chất khác nhau.

Câu 1:

这本书是我的。
Zhè běn shū shì wǒ de.
Quyển sách này là của anh.

Trong đó:

我的 = 的字短语, nghĩa là “của anh”.

Câu 2:

我是昨天买的这本书。
Wǒ shì zuótiān mǎi de zhè běn shū.
Anh mua quyển sách này chính là vào hôm qua.

Hoặc tự nhiên hơn trong ngữ cảnh nhấn mạnh:

这本书我是昨天买的。
Zhè běn shū wǒ shì zuótiān mǎi de.
Quyển sách này anh mua chính là hôm qua.

Ở đây 是……的 là kết cấu nhấn mạnh.

Người học phải phân biệt hai hệ thống này.


XXXV. HSK 5–6: Giới từ + thành phần + 的 + danh từ​

Một cụm giới từ có thể trở thành định ngữ.

Ví dụ:

对客户的承诺
duì kèhù de chéngnuò
cam kết đối với khách hàng

对公司的影响
duì gōngsī de yǐngxiǎng
ảnh hưởng đối với công ty

关于这个问题的讨论
guānyú zhège wèntí de tǎolùn
cuộc thảo luận về vấn đề này

给客户的资料
gěi kèhù de zīliào
tài liệu dành cho khách hàng

从中国进口的产品
cóng Zhōngguó jìnkǒu de chǎnpǐn
sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc

Ví dụ câu:

我们必须履行对客户的承诺。
Wǒmen bìxū lǚxíng duì kèhù de chéngnuò.
Chúng ta phải thực hiện cam kết đối với khách hàng.

关于这个问题的讨论还没有结束。
Guānyú zhège wèntí de tǎolùn hái méiyǒu jiéshù.
Cuộc thảo luận về vấn đề này vẫn chưa kết thúc.


XXXVI. 由 + chủ thể + V + 的 + danh từ​

Cấu trúc rất phổ biến trong văn viết, thương mại, kinh tế, tài chính và hành chính.

Công thức:

由 + A + V + 的 + B

B do A thực hiện.

Ví dụ:

由公司制定的政策
yóu gōngsī zhìdìng de zhèngcè
chính sách do công ty xây dựng

由银行提供的贷款
yóu yínháng tígōng de dàikuǎn
khoản vay do ngân hàng cung cấp

由董事会批准的计划
yóu dǒngshìhuì pīzhǔn de jìhuà
kế hoạch được hội đồng quản trị phê duyệt

由审计机构出具的报告
yóu shěnjì jīgòu chūjù de bàogào
báo cáo do tổ chức kiểm toán phát hành

Ví dụ:

这是由银行提供的融资方案。
Zhè shì yóu yínháng tígōng de róngzī fāng'àn.
Đây là phương án tài trợ vốn do ngân hàng cung cấp.

公司必须执行由董事会批准的预算方案。
Gōngsī bìxū zhíxíng yóu dǒngshìhuì pīzhǔn de yùsuàn fāng'àn.
Công ty phải thực hiện phương án ngân sách đã được hội đồng quản trị phê duyệt.


XXXVII. 被 + chủ thể + V + 的 + danh từ​

Câu bị động có thể nằm toàn bộ trong định ngữ.

Công thức:

被 + A + V + 的 + N

Ví dụ:

被客户退回的货物
bèi kèhù tuìhuí de huòwù
hàng hóa bị khách hàng trả lại

被银行拒绝的贷款申请
bèi yínháng jùjué de dàikuǎn shēnqǐng
đơn xin vay bị ngân hàng từ chối

被公司解雇的员工
bèi gōngsī jiěgù de yuángōng
nhân viên bị công ty sa thải

被审计人员发现的问题
bèi shěnjì rényuán fāxiàn de wèntí
vấn đề được kiểm toán viên phát hiện

Ví dụ:

我们正在检查被客户退回的货物。
Wǒmen zhèngzài jiǎnchá bèi kèhù tuìhuí de huòwù.
Chúng ta đang kiểm tra hàng hóa bị khách hàng trả lại.

报告详细说明了被审计人员发现的问题。
Bàogào xiángxì shuōmíng le bèi shěnjì rényuán fāxiàn de wèntí.
Báo cáo trình bày chi tiết những vấn đề được kiểm toán viên phát hiện.


XXXVIII. 把字句 cũng có thể nằm trong định ngữ​

Công thức:

[把 + O + V + ...] + 的 + N

Ví dụ:

把资料交给我的人
bǎ zīliào jiāo gěi wǒ de rén
người đã giao tài liệu cho anh

把合同拿走的员工
bǎ hétóng názǒu de yuángōng
nhân viên đã mang hợp đồng đi

把问题提出来的人
bǎ wèntí tí chūlái de rén
người đưa vấn đề ra

Ví dụ:

刚才把资料交给我的人是谁?
Gāngcái bǎ zīliào jiāo gěi wǒ de rén shì shéi?
Người vừa giao tài liệu cho anh là ai?

昨天把这个问题提出来的员工是财务部的小王。
Zuótiān bǎ zhège wèntí tí chūlái de yuángōng shì cáiwùbù de Xiǎo Wáng.
Nhân viên đưa vấn đề này ra hôm qua là Tiểu Vương ở phòng tài chính.


XXXIX. 所 + động từ + 的​

Đây là cấu trúc rất quan trọng từ HSK cao trung cấp đến cao cấp.

Công thức:

S + 所 + V + 的 + N

Ý nghĩa:

N mà S...

Ví dụ:

我所知道的情况
wǒ suǒ zhīdào de qíngkuàng
tình hình mà anh được biết

我们所面临的问题
wǒmen suǒ miànlín de wèntí
những vấn đề chúng ta đang đối mặt

公司所采取的措施
gōngsī suǒ cǎiqǔ de cuòshī
những biện pháp công ty áp dụng

客户所提出的要求
kèhù suǒ tíchū de yāoqiú
những yêu cầu khách hàng đưa ra

调查所发现的问题
diàochá suǒ fāxiàn de wèntí
những vấn đề được phát hiện qua điều tra

Ví dụ:

根据我所了解的情况,这个项目仍然存在一定风险。
Gēnjù wǒ suǒ liǎojiě de qíngkuàng, zhège xiàngmù réngrán cúnzài yídìng fēngxiǎn.
Theo tình hình anh được biết, dự án này vẫn tồn tại một mức độ rủi ro nhất định.

公司必须解决目前所面临的现金流问题。
Gōngsī bìxū jiějué mùqián suǒ miànlín de xiànjīnliú wèntí.
Công ty phải giải quyết vấn đề dòng tiền mà hiện tại đang phải đối mặt.


XL. 所 + V + 的 có thể danh từ hóa​

Danh từ trung tâm phía sau tiếp tục có thể bị lược bỏ.

Công thức:

S + 所 + V + 的

Ví dụ:

我所知道的
wǒ suǒ zhīdào de
những điều anh biết

我们所需要的
wǒmen suǒ xūyào de
những gì chúng ta cần

客户所关心的
kèhù suǒ guānxīn de
những gì khách hàng quan tâm

公司所拥有的
gōngsī suǒ yǒngyǒu de
những gì công ty sở hữu

Ví dụ:

这就是我所知道的。
Zhè jiù shì wǒ suǒ zhīdào de.
Đây chính là những gì anh biết.

我们必须真正了解客户所需要的。
Wǒmen bìxū zhēnzhèng liǎojiě kèhù suǒ xūyào de.
Chúng ta phải thực sự hiểu những gì khách hàng cần.


XLI. 所谓的 + danh từ​

所谓 suǒwèi mang nghĩa “cái gọi là”, “được gọi là”.

Công thức:

所谓的 + N

Ví dụ:

所谓的经验
suǒwèi de jīngyàn
cái gọi là kinh nghiệm

所谓的成功
suǒwèi de chénggōng
cái gọi là thành công

所谓的低风险投资
suǒwèi de dī fēngxiǎn tóuzī
cái gọi là đầu tư rủi ro thấp

Ví dụ:

所谓的零风险投资实际上并不存在。
Suǒwèi de líng fēngxiǎn tóuzī shíjì shàng bìng bù cúnzài.
Cái gọi là đầu tư hoàn toàn không có rủi ro trên thực tế không tồn tại.

我们首先要弄清楚所谓的“高收益”到底是怎么计算出来的。
Wǒmen shǒuxiān yào nòng qīngchu suǒwèi de “gāo shōuyì” dàodǐ shì zěnme jìsuàn chūlái de.
Trước tiên chúng ta phải làm rõ cái gọi là “lợi nhuận cao” rốt cuộc được tính toán như thế nào.


XLII. Các cụm số lượng không phải lúc nào cũng dùng 的​

Công thức thông thường:

Số từ + lượng từ + danh từ

Không dùng 的.

三个学生
sān ge xuéshēng
ba học sinh

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

五家公司
wǔ jiā gōngsī
năm công ty

十个客户
shí ge kèhù
mười khách hàng

Không nói thông thường:

三个的学生

两本的书


XLIII. Số lượng/thời lượng + 的 + danh từ khi biểu thị quan hệ thuộc tính​

Một cấu trúc khác lại cần 的:

两年的经验
liǎng nián de jīngyàn
hai năm kinh nghiệm

三个月的房租
sān ge yuè de fángzū
ba tháng tiền thuê nhà

十年的工作经验
shí nián de gōngzuò jīngyàn
mười năm kinh nghiệm làm việc

一百万元的贷款
yì bǎi wàn yuán de dàikuǎn
khoản vay một triệu nhân dân tệ

Ví dụ:

他有十年的银行工作经验。
Tā yǒu shí nián de yínháng gōngzuò jīngyàn.
Anh ấy có mười năm kinh nghiệm làm việc trong ngân hàng.

公司申请了一百万元的贷款。
Gōngsī shēnqǐng le yì bǎi wàn yuán de dàikuǎn.
Công ty đã xin một khoản vay một triệu nhân dân tệ.

Ở đây:

十年 không phải lượng từ trực tiếp của 经验 mà là thuộc tính thời lượng của 经验.


XLIV. HSK 6–7: Nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa cho một danh từ​

Một danh từ có thể có nhiều tầng định ngữ.

Ví dụ:

我昨天买的那本新书
wǒ zuótiān mǎi de nà běn xīn shū
quyển sách mới kia mà anh mua hôm qua

我们去年开发的那个大型房地产项目
wǒmen qùnián kāifā de nàge dàxíng fángdìchǎn xiàngmù
dự án bất động sản quy mô lớn kia mà chúng ta phát triển năm ngoái

公司最近制定的新的市场营销策略
gōngsī zuìjìn zhìdìng de xīn de shìchǎng yíngxiāo cèlüè
chiến lược marketing mới mà công ty gần đây xây dựng

Một công thức tham khảo:

[Chủ thể + thời gian + địa điểm + hành động] + 的

  • Chỉ định/số lượng
  • Tính chất
  • Loại hình
  • Danh từ trung tâm
Ví dụ:

我昨天在书店买的那三本新的汉语语法书
wǒ zuótiān zài shūdiàn mǎi de nà sān běn xīn de Hànyǔ yǔfǎ shū
ba quyển sách ngữ pháp tiếng Trung mới kia mà anh mua tại hiệu sách hôm qua


XLV. Định ngữ dài phải đặt trước danh từ trong tiếng Trung​

Đây là khác biệt rất lớn giữa tiếng Trung và tiếng Việt.

Tiếng Việt:

“báo cáo tài chính mà công ty công bố vào cuối năm ngoái”

Tiếng Trung:

公司去年年底公布的财务报告
gōngsī qùnián niándǐ gōngbù de cáiwù bàogào

Phân tích:

公司 = công ty

去年年底 = cuối năm ngoái

公布 = công bố

的 = đánh dấu kết thúc định ngữ

财务报告 = báo cáo tài chính

Công thức:

Ai + khi nào + ở đâu + làm gì + 的 + N

Ví dụ:

银行上个月批准的贷款申请
yínháng shàng ge yuè pīzhǔn de dàikuǎn shēnqǐng
đơn xin vay được ngân hàng phê duyệt tháng trước

客户昨天通过电子邮件发送给我们的资料
kèhù zuótiān tōngguò diànzǐ yóujiàn fāsòng gěi wǒmen de zīliào
tài liệu khách hàng gửi cho chúng ta qua email hôm qua


XLVI. Mệnh đề định ngữ có thể chứa cấu trúc rất phức tạp​

Ví dụ HSK cao cấp:

公司根据市场变化及时调整的经营战略
Gōngsī gēnjù shìchǎng biànhuà jíshí tiáozhěng de jīngyíng zhànlüè.
Chiến lược kinh doanh mà công ty kịp thời điều chỉnh căn cứ theo những biến động của thị trường.

银行根据企业实际经营状况重新评估的信用风险
Yínháng gēnjù qǐyè shíjì jīngyíng zhuàngkuàng chóngxīn pínggū de xìnyòng fēngxiǎn.
Rủi ro tín dụng mà ngân hàng đánh giá lại căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.

审计人员在检查财务报表过程中发现的异常交易
Shěnjì rényuán zài jiǎnchá cáiwù bàobiǎo guòchéng zhōng fāxiàn de yìcháng jiāoyì.
Các giao dịch bất thường mà kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm tra báo cáo tài chính.


XLVII. Hai hoặc nhiều cụm có 的 nối tiếp nhau​

Ví dụ:

老师推荐的我昨天买的那本书

Về lý thuyết có thể phân tích được, nhưng rất nặng và dễ gây khó hiểu.

Khi xuất hiện quá nhiều tầng định ngữ, nên tổ chức lại câu.

Thay vì:

老师推荐的我昨天在书店买的那本很有用的语法书……

Có thể viết:

老师给我推荐了一本语法书。我昨天在书店把它买了。这本书很实用。

Hoặc giữ cấu trúc nhưng giảm tầng:

我昨天买的那本语法书是老师推荐的。
Wǒ zuótiān mǎi de nà běn yǔfǎ shū shì lǎoshī tuījiàn de.
Quyển sách ngữ pháp anh mua hôm qua là quyển do giáo viên giới thiệu.

Nguyên tắc HSK 7–9:

Không phải càng nhiều 的 thì câu càng cao cấp. Văn viết tốt phải vừa chính xác vừa dễ phân tích.


XLVIII. Định ngữ song song + 的​

Hai hoặc nhiều tính chất có thể cùng bổ nghĩa cho một danh từ.

Công thức:

A + 而且/并且/又 + B + 的 + N

Hoặc:

A、B、C + 的 + N

Ví dụ:

安全可靠的产品
ānquán kěkào de chǎnpǐn
sản phẩm an toàn và đáng tin cậy

稳定而持续的增长
wěndìng ér chíxù de zēngzhǎng
sự tăng trưởng ổn định và liên tục

高效、透明的管理机制
gāoxiào, tòumíng de guǎnlǐ jīzhì
cơ chế quản lý hiệu quả và minh bạch

科学、合理、可执行的方案
kēxué, hélǐ, kě zhíxíng de fāng'àn
phương án khoa học, hợp lý và có thể thực hiện

Ví dụ:

企业需要建立科学、透明、高效的管理制度。
Qǐyè xūyào jiànlì kēxué, tòumíng, gāoxiào de guǎnlǐ zhìdù.
Doanh nghiệp cần xây dựng chế độ quản lý khoa học, minh bạch và hiệu quả.


XLIX. Cấu trúc 对……的 + danh từ​

Công thức:

对 + N1 + 的 + N2

Ví dụ:

对客户的服务
duì kèhù de fúwù
dịch vụ đối với khách hàng

对市场的了解
duì shìchǎng de liǎojiě
sự hiểu biết về thị trường

对风险的控制
duì fēngxiǎn de kòngzhì
việc kiểm soát rủi ro

对企业的影响
duì qǐyè de yǐngxiǎng
ảnh hưởng đối với doanh nghiệp

Ví dụ:

我们需要加强对风险的控制。
Wǒmen xūyào jiāqiáng duì fēngxiǎn de kòngzhì.
Chúng ta cần tăng cường kiểm soát rủi ro.

管理层对市场变化的判断非常重要。
Guǎnlǐcéng duì shìchǎng biànhuà de pànduàn fēicháng zhòngyào.
Nhận định của ban quản lý về biến động thị trường rất quan trọng.


L. 关于……的 + danh từ​

Công thức:

关于 + N + 的 + N

关于合同的规定
guānyú hétóng de guīdìng
quy định liên quan đến hợp đồng

关于贷款的政策
guānyú dàikuǎn de zhèngcè
chính sách về khoản vay

关于风险管理的报告
guānyú fēngxiǎn guǎnlǐ de bàogào
báo cáo về quản trị rủi ro

Ví dụ:

公司发布了关于信息安全的新规定。
Gōngsī fābù le guānyú xìnxī ānquán de xīn guīdìng.
Công ty đã ban hành quy định mới về an toàn thông tin.


LI. 对于……的 + danh từ​

Công thức:

对于 + N + 的 + N

对于市场变化的判断
duìyú shìchǎng biànhuà de pànduàn
nhận định về sự thay đổi của thị trường

对于风险的认识
duìyú fēngxiǎn de rènshi
nhận thức về rủi ro

对于未来发展的规划
duìyú wèilái fāzhǎn de guīhuà
kế hoạch cho sự phát triển tương lai

Trong nhiều trường hợp, cấu trúc với 对 thường cô đọng hơn:

对市场变化的判断

Trong văn viết trang trọng có thể sử dụng:

对于市场变化的判断


LII. 从……V + 的 + danh từ​

Công thức:

从 + địa điểm/nguồn + V + 的 + N

Ví dụ:

从中国进口的商品
cóng Zhōngguó jìnkǒu de shāngpǐn
hàng hóa nhập từ Trung Quốc

从银行获得的贷款
cóng yínháng huòdé de dàikuǎn
khoản vay nhận được từ ngân hàng

从客户那里得到的信息
cóng kèhù nàli dédào de xìnxī
thông tin nhận được từ khách hàng

Ví dụ:

这是我们从客户那里得到的最新信息。
Zhè shì wǒmen cóng kèhù nàli dédào de zuìxīn xìnxī.
Đây là thông tin mới nhất chúng ta nhận được từ phía khách hàng.


LIII. 为……V + 的 + danh từ​

Công thức:

为 + N + V + 的 + N

Ví dụ:

为客户提供的服务
wèi kèhù tígōng de fúwù
dịch vụ cung cấp cho khách hàng

为员工制定的培训计划
wèi yuángōng zhìdìng de péixùn jìhuà
kế hoạch đào tạo được xây dựng cho nhân viên

为企业提供的融资方案
wèi qǐyè tígōng de róngzī fāng'àn
phương án tài trợ vốn cung cấp cho doanh nghiệp


LIV. 根据……V + 的 + danh từ​

Công thức:

根据 + căn cứ + V + 的 + N

Ví dụ:

根据市场需求制定的计划
gēnjù shìchǎng xūqiú zhìdìng de jìhuà
kế hoạch được xây dựng dựa trên nhu cầu thị trường

根据合同规定支付的费用
gēnjù hétóng guīdìng zhīfù de fèiyòng
chi phí được thanh toán theo quy định của hợp đồng

根据财务数据得出的结论
gēnjù cáiwù shùjù déchū de jiélùn
kết luận rút ra căn cứ vào dữ liệu tài chính

Ví dụ:

这是根据最新市场数据得出的结论。
Zhè shì gēnjù zuìxīn shìchǎng shùjù déchū de jiélùn.
Đây là kết luận được rút ra dựa trên dữ liệu thị trường mới nhất.


LV. HSK 7–9: danh từ hóa trong văn phong học thuật​

Các cấu trúc có 的 thường được dùng để biến hành động hoặc mệnh đề thành đối tượng được phân tích.

Ví dụ:

企业盈利能力下降的原因
qǐyè yínglì nénglì xiàjiàng de yuányīn
nguyên nhân khả năng sinh lời của doanh nghiệp giảm

现金流持续恶化的风险
xiànjīnliú chíxù èhuà de fēngxiǎn
rủi ro dòng tiền tiếp tục xấu đi

市场需求发生变化的可能性
shìchǎng xūqiú fāshēng biànhuà de kěnéngxìng
khả năng nhu cầu thị trường xảy ra thay đổi

公司无法按期偿还债务的主要原因
gōngsī wúfǎ ànqī chánghuán zhàiwù de zhǔyào yuányīn
nguyên nhân chủ yếu khiến công ty không thể trả nợ đúng hạn

Ví dụ câu:

我们需要分析企业盈利能力下降的真正原因。
Wǒmen xūyào fēnxī qǐyè yínglì nénglì xiàjiàng de zhēnzhèng yuányīn.
Chúng ta cần phân tích nguyên nhân thực sự khiến khả năng sinh lời của doanh nghiệp suy giảm.

投资者不能忽视未来市场需求发生重大变化的可能性。
Tóuzīzhě bù néng hūshì wèilái shìchǎng xūqiú fāshēng zhòngdà biànhuà de kěnéngxìng.
Nhà đầu tư không thể bỏ qua khả năng nhu cầu thị trường trong tương lai xảy ra biến động lớn.


LVI. “……的原因是……”​

Công thức:

Mệnh đề + 的原因 + 是 + nguyên nhân

Ví dụ:

销售额下降的原因是市场需求减少。
Xiāoshòu'é xiàjiàng de yuányīn shì shìchǎng xūqiú jiǎnshǎo.
Nguyên nhân doanh số giảm là nhu cầu thị trường giảm.

公司利润下降的主要原因是原材料成本上涨。
Gōngsī lìrùn xiàjiàng de zhǔyào yuányīn shì yuáncáiliào chéngběn shàngzhǎng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận công ty giảm là chi phí nguyên vật liệu tăng.

客户取消订单的原因还需要进一步调查。
Kèhù qǔxiāo dìngdān de yuányīn hái xūyào jìnyíbù diàochá.
Nguyên nhân khách hàng hủy đơn hàng vẫn cần được điều tra thêm.


LVII. “……的可能性”​

Công thức:

Mệnh đề + 的可能性

Ví dụ:

价格上涨的可能性
jiàgé shàngzhǎng de kěnéngxìng
khả năng giá tăng

市场继续下跌的可能性
shìchǎng jìxù xiàdiē de kěnéngxìng
khả năng thị trường tiếp tục giảm

客户提前还款的可能性
kèhù tíqián huánkuǎn de kěnéngxìng
khả năng khách hàng trả nợ trước hạn

Ví dụ:

明年原材料价格继续上涨的可能性较大。
Míngnián yuáncáiliào jiàgé jìxù shàngzhǎng de kěnéngxìng jiào dà.
Khả năng giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng vào năm sau tương đối lớn.


LVIII. “……的必要性”​

Công thức:

V/VP + 的必要性

Ví dụ:

加强管理的必要性
jiāqiáng guǎnlǐ de bìyàoxìng
sự cần thiết phải tăng cường quản lý

控制成本的必要性
kòngzhì chéngběn de bìyàoxìng
sự cần thiết phải kiểm soát chi phí

完善制度的必要性
wánshàn zhìdù de bìyàoxìng
sự cần thiết phải hoàn thiện chế độ

Ví dụ:

管理层已经认识到加强现金流管理的必要性。
Guǎnlǐcéng yǐjīng rènshi dào jiāqiáng xiànjīnliú guǎnlǐ de bìyàoxìng.
Ban quản lý đã nhận thức được sự cần thiết phải tăng cường quản lý dòng tiền.


LIX. “……的重要性”​

Công thức:

VP + 的重要性

Ví dụ:

控制风险的重要性
kòngzhì fēngxiǎn de zhòngyàoxìng
tầm quan trọng của việc kiểm soát rủi ro

保持现金流稳定的重要性
bǎochí xiànjīnliú wěndìng de zhòngyàoxìng
tầm quan trọng của việc duy trì dòng tiền ổn định

提高客户满意度的重要性
tígāo kèhù mǎnyìdù de zhòngyàoxìng
tầm quan trọng của việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng

Ví dụ:

企业必须充分认识保持现金流稳定的重要性。
Qǐyè bìxū chōngfèn rènshi bǎochí xiànjīnliú wěndìng de zhòngyàoxìng.
Doanh nghiệp phải nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc duy trì dòng tiền ổn định.


LX. “……的能力”​

Công thức:

V + O + 的能力

Ví dụ:

偿还债务的能力
chánghuán zhàiwù de nénglì
khả năng trả nợ

控制成本的能力
kòngzhì chéngběn de nénglì
khả năng kiểm soát chi phí

创造利润的能力
chuàngzào lìrùn de nénglì
khả năng tạo ra lợi nhuận

应对风险的能力
yìngduì fēngxiǎn de nénglì
khả năng ứng phó rủi ro

Ví dụ:

银行非常关注企业按期偿还债务的能力。
Yínháng fēicháng guānzhù qǐyè ànqī chánghuán zhàiwù de nénglì.
Ngân hàng rất quan tâm đến khả năng doanh nghiệp trả nợ đúng hạn.


LXI. “……的风险”​

Công thức:

VP/Mệnh đề + 的风险

Ví dụ:

发生违约的风险
fāshēng wéiyuē de fēngxiǎn
rủi ro xảy ra vi phạm hợp đồng

无法按期还款的风险
wúfǎ ànqī huánkuǎn de fēngxiǎn
rủi ro không thể trả nợ đúng hạn

资金链断裂的风险
zījīnliàn duànliè de fēngxiǎn
rủi ro đứt gãy chuỗi vốn

市场需求下降的风险
shìchǎng xūqiú xiàjiàng de fēngxiǎn
rủi ro nhu cầu thị trường suy giảm

Ví dụ:

企业面临无法按期偿还短期债务的风险。
Qǐyè miànlín wúfǎ ànqī chánghuán duǎnqī zhàiwù de fēngxiǎn.
Doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro không thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn.


LXII. “……的情况下”​

Công thức:

在 + Mệnh đề + 的情况下,S + V...

Ý nghĩa:

trong trường hợp...

Ví dụ:

在资金不足的情况下
zài zījīn bùzú de qíngkuàng xià
trong tình trạng thiếu vốn

在市场需求下降的情况下
zài shìchǎng xūqiú xiàjiàng de qíngkuàng xià
trong tình hình nhu cầu thị trường suy giảm

在没有得到批准的情况下
zài méiyǒu dédào pīzhǔn de qíngkuàng xià
trong trường hợp chưa được phê duyệt

Ví dụ:

在现金流持续紧张的情况下,公司必须严格控制支出。
Zài xiànjīnliú chíxù jǐnzhāng de qíngkuàng xià, gōngsī bìxū yángé kòngzhì zhīchū.
Trong tình hình dòng tiền liên tục căng thẳng, công ty phải kiểm soát chặt chẽ chi tiêu.


LXIII. “……的时候”​

Công thức:

S + V + 的时候,……

Ví dụ:

吃饭的时候
chīfàn de shíhou
khi ăn cơm

开会的时候
kāihuì de shíhou
khi họp

签合同的时候
qiān hétóng de shíhou
khi ký hợp đồng

遇到困难的时候
yùdào kùnnan de shíhou
khi gặp khó khăn

Ví dụ:

签合同的时候一定要仔细检查合同条款。
Qiān hétóng de shíhou yídìng yào zǐxì jiǎnchá hétóng tiáokuǎn.
Khi ký hợp đồng nhất định phải kiểm tra kỹ các điều khoản hợp đồng.

遇到困难的时候,我们应该及时沟通。
Yùdào kùnnan de shíhou, wǒmen yīnggāi jíshí gōutōng.
Khi gặp khó khăn, chúng ta nên trao đổi kịp thời.


LXIV. “如果/要是……的话”​

的 còn xuất hiện trong kết cấu:

……的话

Công thức:

如果 + điều kiện + 的话,kết quả

要是 + điều kiện + 的话,kết quả

Nếu...

Ví dụ:

如果你有时间的话,我们一起吃饭吧。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ chīfàn ba.
Nếu em có thời gian thì chúng ta cùng đi ăn nhé.

如果客户同意的话,我们明天就签合同。
Rúguǒ kèhù tóngyì de huà, wǒmen míngtiān jiù qiān hétóng.
Nếu khách hàng đồng ý thì ngày mai chúng ta sẽ ký hợp đồng.

要是银行不批准贷款的话,公司就必须寻找其他融资渠道。
Yàoshi yínháng bù pīzhǔn dàikuǎn de huà, gōngsī jiù bìxū xúnzhǎo qítā róngzī qúdào.
Nếu ngân hàng không phê duyệt khoản vay thì công ty phải tìm kênh huy động vốn khác.


LXV. Định ngữ có cấu trúc so sánh​

Công thức:

比 + N + Adj + 的 + N

Ví dụ:

比这个更好的方案
bǐ zhège gèng hǎo de fāng'àn
phương án tốt hơn phương án này

比去年更高的销售额
bǐ qùnián gèng gāo de xiāoshòu'é
doanh số cao hơn năm ngoái

比预期更严重的问题
bǐ yùqī gèng yánzhòng de wèntí
vấn đề nghiêm trọng hơn dự kiến

Ví dụ:

我们需要寻找一个比目前方案更有效的解决办法。
Wǒmen xūyào xúnzhǎo yí ge bǐ mùqián fāng'àn gèng yǒuxiào de jiějué bànfǎ.
Chúng ta cần tìm một phương án giải quyết hiệu quả hơn phương án hiện tại.


LXVI. 越来越……的 + danh từ​

Công thức:

越来越 + Adj/V + 的 + N

Ví dụ:

越来越高的房价
yuè lái yuè gāo de fángjià
giá nhà ngày càng cao

越来越激烈的竞争
yuè lái yuè jīliè de jìngzhēng
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

越来越复杂的市场环境
yuè lái yuè fùzá de shìchǎng huánjìng
môi trường thị trường ngày càng phức tạp

越来越多的客户
yuè lái yuè duō de kèhù
ngày càng nhiều khách hàng

Ví dụ:

企业正在面对越来越激烈的市场竞争。
Qǐyè zhèngzài miànduì yuè lái yuè jīliè de shìchǎng jìngzhēng.
Doanh nghiệp đang đối mặt với sự cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt.


LXVII. 不断 + V + 的 + danh từ​

Công thức:

不断 + V + 的 + N

Ví dụ:

不断变化的市场
bùduàn biànhuà de shìchǎng
thị trường không ngừng thay đổi

不断增长的需求
bùduàn zēngzhǎng de xūqiú
nhu cầu liên tục tăng

不断上升的成本
bùduàn shàngshēng de chéngběn
chi phí không ngừng tăng

不断扩大的业务规模
bùduàn kuòdà de yèwù guīmó
quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng

Ví dụ:

企业必须适应不断变化的市场环境。
Qǐyè bìxū shìyìng bùduàn biànhuà de shìchǎng huánjìng.
Doanh nghiệp phải thích ứng với môi trường thị trường không ngừng thay đổi.


LXVIII. 能/可以/应该/需要 + V + 的 + danh từ​

Động từ năng nguyện cũng có thể nằm trong định ngữ.

Ví dụ:

可以解决的问题
kěyǐ jiějué de wèntí
vấn đề có thể giải quyết

需要注意的问题
xūyào zhùyì de wèntí
vấn đề cần chú ý

应该采取的措施
yīnggāi cǎiqǔ de cuòshī
biện pháp nên áp dụng

必须完成的任务
bìxū wánchéng de rènwu
nhiệm vụ bắt buộc phải hoàn thành

值得研究的问题
zhíde yánjiū de wèntí
vấn đề đáng nghiên cứu

Ví dụ:

这是我们必须解决的问题。
Zhè shì wǒmen bìxū jiějué de wèntí.
Đây là vấn đề chúng ta bắt buộc phải giải quyết.

报告中还有几个值得进一步研究的问题。
Bàogào zhōng hái yǒu jǐ ge zhíde jìnyíbù yánjiū de wèntí.
Trong báo cáo vẫn còn một số vấn đề đáng được nghiên cứu thêm.


LXIX. 应当/必须/有必要……的 + danh từ trong văn viết​

Ví dụ:

应当重点关注的风险
yīngdāng zhòngdiǎn guānzhù de fēngxiǎn
rủi ro cần được đặc biệt quan tâm

必须及时解决的问题
bìxū jíshí jiějué de wèntí
vấn đề phải được giải quyết kịp thời

有必要进一步核实的数据
yǒu bìyào jìnyíbù héshí de shùjù
dữ liệu cần được xác minh thêm

Ví dụ:

以下是管理层必须重点关注的几个问题。
Yǐxià shì guǎnlǐcéng bìxū zhòngdiǎn guānzhù de jǐ ge wèntí.
Dưới đây là một số vấn đề mà ban quản lý phải đặc biệt quan tâm.


LXX. HSK 8–9: “所……的” trong văn phong học thuật và chính luận​

Ví dụ:

经济增长所带来的影响
jīngjì zēngzhǎng suǒ dàilái de yǐngxiǎng
ảnh hưởng do tăng trưởng kinh tế mang lại

市场变化所产生的风险
shìchǎng biànhuà suǒ chǎnshēng de fēngxiǎn
rủi ro phát sinh từ biến động thị trường

技术进步所创造的机会
jìshù jìnbù suǒ chuàngzào de jīhuì
cơ hội do tiến bộ công nghệ tạo ra

企业扩张所需要的资金
qǐyè kuòzhāng suǒ xūyào de zījīn
nguồn vốn cần thiết cho việc mở rộng doanh nghiệp

Ví dụ:

我们不能忽视市场快速变化所带来的潜在风险。
Wǒmen bù néng hūshì shìchǎng kuàisù biànhuà suǒ dàilái de qiánzài fēngxiǎn.
Chúng ta không thể bỏ qua những rủi ro tiềm ẩn do sự thay đổi nhanh chóng của thị trường mang lại.


LXXI. “与……有关的 + danh từ”​

Công thức:

与 + N + 有关的 + N

Ví dụ:

与合同有关的资料
yǔ hétóng yǒuguān de zīliào
tài liệu liên quan đến hợp đồng

与贷款有关的问题
yǔ dàikuǎn yǒuguān de wèntí
vấn đề liên quan đến khoản vay

与公司经营有关的风险
yǔ gōngsī jīngyíng yǒuguān de fēngxiǎn
rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

Ví dụ:

请把所有与贷款申请有关的资料准备好。
Qǐng bǎ suǒyǒu yǔ dàikuǎn shēnqǐng yǒuguān de zīliào zhǔnbèi hǎo.
Hãy chuẩn bị đầy đủ tất cả tài liệu liên quan đến hồ sơ xin vay.


LXXII. “针对……的 + danh từ”​

Công thức:

针对 + N + 的 + N

Ví dụ:

针对客户的服务方案
zhēnduì kèhù de fúwù fāng'àn
phương án dịch vụ dành cho khách hàng

针对问题的解决方案
zhēnduì wèntí de jiějué fāng'àn
phương án giải quyết nhằm vào vấn đề

针对风险的控制措施
zhēnduì fēngxiǎn de kòngzhì cuòshī
biện pháp kiểm soát nhằm vào rủi ro

Ví dụ:

公司已经制定了针对这一风险的控制措施。
Gōngsī yǐjīng zhìdìng le zhēnduì zhè yī fēngxiǎn de kòngzhì cuòshī.
Công ty đã xây dựng các biện pháp kiểm soát nhằm vào rủi ro này.


LXXIII. “基于……的 + danh từ”​

Đây là cấu trúc HSK cao cấp rất phổ biến trong văn bản chuyên ngành.

基于 jīyú = dựa trên, căn cứ trên.

Công thức:

基于 + N + 的 + N

Ví dụ:

基于数据的分析
jīyú shùjù de fēnxī
phân tích dựa trên dữ liệu

基于风险的决策
jīyú fēngxiǎn de juécè
quyết định dựa trên rủi ro

基于市场需求的产品设计
jīyú shìchǎng xūqiú de chǎnpǐn shèjì
thiết kế sản phẩm dựa trên nhu cầu thị trường

Ví dụ:

企业需要建立基于数据的决策机制。
Qǐyè xūyào jiànlì jīyú shùjù de juécè jīzhì.
Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế ra quyết định dựa trên dữ liệu.


LXXIV. “关于……的 + danh từ” và “有关……的 + danh từ”​

So sánh:

关于风险管理的报告
guānyú fēngxiǎn guǎnlǐ de bàogào
báo cáo về quản trị rủi ro

有关风险管理的规定
yǒuguān fēngxiǎn guǎnlǐ de guīdìng
các quy định có liên quan đến quản trị rủi ro

关于 thường giới thiệu chủ đề.

有关 nhấn mạnh mối liên hệ.

Ví dụ:

公司发布了一份关于信息安全的报告。
Gōngsī fābù le yí fèn guānyú xìnxī ānquán de bàogào.
Công ty đã công bố một báo cáo về an toàn thông tin.

请遵守有关信息安全的所有规定。
Qǐng zūnshǒu yǒuguān xìnxī ānquán de suǒyǒu guīdìng.
Hãy tuân thủ tất cả các quy định liên quan đến an toàn thông tin.


LXXV. 的 và 之 trong văn viết cao cấp​

Trong một số văn phong trang trọng, cổ điển hóa hoặc pháp lý, 之 zhī có thể thực hiện một phần chức năng gần giống 的.

Ví dụ hiện đại:

双方的权利和义务
shuāngfāng de quánlì hé yìwù
quyền và nghĩa vụ của hai bên

Văn phong trang trọng:

双方之权利与义务
shuāngfāng zhī quánlì yǔ yìwù

Tuy nhiên trong tiếng Trung hiện đại thông thường, 的 phổ biến hơn rất nhiều.

Không được cho rằng mọi 的 đều có thể máy móc đổi thành 之.

Một số kết cấu cố định:

意料之中
yìliào zhī zhōng
trong dự liệu

意料之外
yìliào zhī wài
ngoài dự liệu

总而言之
zǒng ér yán zhī
nói tóm lại

Không thể thay chúng một cách máy móc bằng 的.


LXXVI. Phân biệt 的 – 地 – 得​

Đây là ba trợ từ rất dễ nhầm.

1. 的​

Định ngữ + 的 + danh từ

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

我买的书
wǒ mǎi de shū
sách anh mua

2. 地​

Trạng ngữ + 地 + động từ

认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc

仔细地检查
zǐxì de jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận

3. 得​

Động từ + 得 + bổ ngữ

说得很好
shuō de hěn hǎo
nói rất hay

写得很清楚
xiě de hěn qīngchu
viết rất rõ

Có thể ghi nhớ:

的 + danh từ

地 + động từ

động từ + 得

Ví dụ tổng hợp:

他认真地阅读了老师推荐的书,而且看得很仔细。
Tā rènzhēn de yuèdú le lǎoshī tuījiàn de shū, érqiě kàn de hěn zǐxì.
Anh ấy nghiêm túc đọc quyển sách giáo viên giới thiệu, hơn nữa đọc rất kỹ.


LXXVII. Khi bắt buộc hoặc gần như bắt buộc phải dùng 的​

Trường hợp 1:

Định ngữ là một mệnh đề.

我昨天买的书
wǒ zuótiān mǎi de shū

Không thể nói:

我昨天买书

nếu muốn nghĩa là “quyển sách mà hôm qua anh mua”.

Trường hợp 2:

Cụm tính từ phức tạp.

非常重要的问题
fēicháng zhòngyào de wèntí

比较复杂的情况
bǐjiào fùzá de qíngkuàng

Trường hợp 3:

Quan hệ sở hữu cần biểu đạt rõ ràng.

老师的电脑
lǎoshī de diànnǎo

公司的资产
gōngsī de zīchǎn

Trường hợp 4:

Mệnh đề bị động.

被客户退回的商品
bèi kèhù tuìhuí de shāngpǐn

Trường hợp 5:

Cụm giới từ dài.

根据市场变化制定的政策
gēnjù shìchǎng biànhuà zhìdìng de zhèngcè


LXXVIII. Khi thường không dùng 的​

1. Chỉ định từ + lượng từ + danh từ​

这本书
zhè běn shū

那个学生
nàge xuéshēng

2. Số từ + lượng từ + danh từ​

三个学生
sān ge xuéshēng

五家公司
wǔ jiā gōngsī

3. Một số tính từ đơn âm tiết​

新书
xīn shū

好朋友
hǎo péngyou

大公司
dà gōngsī

4. Danh từ mang tính phân loại​

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī

银行账户
yínháng zhànghù

财务报告
cáiwù bàogào

劳动合同
láodòng hétóng

5. Một số quan hệ thân thuộc​

我妈妈
wǒ māma

我爸爸
wǒ bàba

我们学校
wǒmen xuéxiào

我们公司
wǒmen gōngsī


LXXIX. Sai lầm phổ biến: thấy tiếng Việt có “của” là thêm 的​

Không phải mọi “của” trong tiếng Việt đều phải dịch thành 的.

“tài khoản ngân hàng”

银行账户
yínháng zhànghù

Không nhất thiết:

银行的账户

“giáo viên tiếng Trung”

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī

Không nói thông thường:

汉语的老师

“hợp đồng lao động”

劳动合同
láodòng hétóng

Không phải:

劳动的合同

Bởi đây là quan hệ phân loại chứ không phải sở hữu đơn thuần.


LXXX. Sai lầm phổ biến: bỏ 的 sau một mệnh đề dài​

Sai:

我昨天在商店买衣服很漂亮。

Nếu muốn nói:

“Bộ quần áo anh mua tại cửa hàng hôm qua rất đẹp”

phải nói:

我昨天在商店买的衣服很漂亮。
Wǒ zuótiān zài shāngdiàn mǎi de yīfu hěn piàoliang.
Quần áo anh mua tại cửa hàng hôm qua rất đẹp.

Cấu trúc:

我昨天在商店买

  • 衣服

LXXXI. Sai lầm phổ biến: dịch theo thứ tự tiếng Việt​

Tiếng Việt:

“vấn đề mà chúng ta cần giải quyết ngay lập tức”

Không dịch:

问题我们需要马上解决

nếu nó đóng vai trò cụm danh từ.

Phải nói:

我们需要马上解决的问题
wǒmen xūyào mǎshàng jiějué de wèntí
vấn đề mà chúng ta cần giải quyết ngay lập tức

Nguyên tắc:

Tiếng Việt thường:

N + mệnh đề bổ nghĩa.

Tiếng Trung:

Mệnh đề bổ nghĩa + 的 + N.


LXXXII. Chuyển đổi từ câu độc lập thành định ngữ​

Câu gốc:

公司制定了一个计划。
Gōngsī zhìdìng le yí ge jìhuà.
Công ty đã xây dựng một kế hoạch.

Chuyển thành:

公司制定的计划
gōngsī zhìdìng de jìhuà
kế hoạch do công ty xây dựng

Câu gốc:

客户提出了一个问题。
Kèhù tíchū le yí ge wèntí.
Khách hàng đưa ra một vấn đề.

Chuyển thành:

客户提出的问题
kèhù tíchū de wèntí
vấn đề khách hàng đưa ra

Câu gốc:

银行批准了这笔贷款。
Yínháng pīzhǔn le zhè bǐ dàikuǎn.
Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay này.

Chuyển thành:

银行批准的贷款
yínháng pīzhǔn de dàikuǎn
khoản vay được ngân hàng phê duyệt


LXXXIII. Công thức tổng quát cấp 1​

Đại từ + 的 + N

我的书
wǒ de shū

你的手机
nǐ de shǒujī


LXXXIV. Công thức tổng quát cấp 2​

Danh từ + 的 + N

公司的规定
gōngsī de guīdìng

客户的要求
kèhù de yāoqiú


LXXXV. Công thức tổng quát cấp 3​

Adj + 的 + N

重要的问题
zhòngyào de wèntí

复杂的合同
fùzá de hétóng


LXXXVI. Công thức tổng quát cấp 4​

S + V + 的 + N

老师推荐的书
lǎoshī tuījiàn de shū

客户需要的产品
kèhù xūyào de chǎnpǐn


LXXXVII. Công thức tổng quát cấp 5​

S + TIME + V + O + 的 + N

客户昨天提出的要求
kèhù zuótiān tíchū de yāoqiú

公司去年开发的项目
gōngsī qùnián kāifā de xiàngmù


LXXXVIII. Công thức tổng quát cấp 6​

S + TIME + PLACE + V + O + 的 + N

我们昨天在会议上讨论的问题
wǒmen zuótiān zài huìyì shàng tǎolùn de wèntí

客户上周在邮件中提出的要求
kèhù shàng zhōu zài yóujiàn zhōng tíchū de yāoqiú


LXXXIX. Công thức tổng quát cấp 7​

Giới từ + N + V + 的 + N

根据市场需求制定的计划
gēnjù shìchǎng xūqiú zhìdìng de jìhuà

由银行提供的贷款
yóu yínháng tígōng de dàikuǎn

从中国进口的商品
cóng Zhōngguó jìnkǒu de shāngpǐn


XC. Công thức tổng quát cấp 8​

S + 所 + V + 的 + N

公司所面临的问题
gōngsī suǒ miànlín de wèntí

管理层所采取的措施
guǎnlǐcéng suǒ cǎiqǔ de cuòshī


XCI. Công thức tổng quát cấp 9​

[Mệnh đề phức hợp] + 所 + V + 的 + danh từ trừu tượng

Ví dụ:

全球经济环境变化所带来的潜在影响
quánqiú jīngjì huánjìng biànhuà suǒ dàilái de qiánzài yǐngxiǎng
những ảnh hưởng tiềm ẩn do sự thay đổi của môi trường kinh tế toàn cầu mang lại

企业过度依赖短期融资所产生的流动性风险
qǐyè guòdù yīlài duǎnqī róngzī suǒ chǎnshēng de liúdòngxìng fēngxiǎn
rủi ro thanh khoản phát sinh do doanh nghiệp phụ thuộc quá mức vào nguồn tài trợ ngắn hạn

管理层未能及时调整经营战略所导致的利润下降
guǎnlǐcéng wèinéng jíshí tiáozhěng jīngyíng zhànlüè suǒ dǎozhì de lìrùn xiàjiàng
sự suy giảm lợi nhuận do ban quản lý không thể kịp thời điều chỉnh chiến lược kinh doanh


XCII. Mẫu câu HSK 7–9 về kinh tế và tài chính​

企业目前所面临的最大问题是经营活动产生的现金流不足。
Qǐyè mùqián suǒ miànlín de zuì dà wèntí shì jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú bùzú.
Vấn đề lớn nhất mà doanh nghiệp hiện đang đối mặt là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không đủ.

我们需要进一步分析导致公司毛利率持续下降的主要因素。
Wǒmen xūyào jìnyíbù fēnxī dǎozhì gōngsī máolìlǜ chíxù xiàjiàng de zhǔyào yīnsù.
Chúng ta cần phân tích thêm các yếu tố chủ yếu dẫn đến việc biên lợi nhuận gộp của công ty liên tục suy giảm.

审计过程中发现的异常交易可能对财务报表的真实性产生重大影响。
Shěnjì guòchéng zhōng fāxiàn de yìcháng jiāoyì kěnéng duì cáiwù bàobiǎo de zhēnshíxìng chǎnshēng zhòngdà yǐngxiǎng.
Các giao dịch bất thường được phát hiện trong quá trình kiểm toán có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến tính trung thực của báo cáo tài chính.

企业过度依赖短期借款所形成的流动性压力值得管理层高度重视。
Qǐyè guòdù yīlài duǎnqī jièkuǎn suǒ xíngchéng de liúdòngxìng yālì zhíde guǎnlǐcéng gāodù zhòngshì.
Áp lực thanh khoản hình thành do doanh nghiệp phụ thuộc quá mức vào các khoản vay ngắn hạn đáng để ban quản lý đặc biệt coi trọng.


XCIII. Chuỗi phát triển một câu từ HSK 1 đến HSK 9​

HSK 1:

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của anh.

HSK 2:

这是一本很好的书。
Zhè shì yì běn hěn hǎo de shū.
Đây là một quyển sách rất hay.

HSK 3:

这是老师推荐的书。
Zhè shì lǎoshī tuījiàn de shū.
Đây là quyển sách giáo viên giới thiệu.

HSK 4:

这是老师昨天给我推荐的书。
Zhè shì lǎoshī zuótiān gěi wǒ tuījiàn de shū.
Đây là quyển sách giáo viên giới thiệu cho anh hôm qua.

HSK 5:

这是老师昨天上课的时候给我推荐的汉语语法书。
Zhè shì lǎoshī zuótiān shàngkè de shíhou gěi wǒ tuījiàn de Hànyǔ yǔfǎ shū.
Đây là quyển sách ngữ pháp tiếng Trung mà giáo viên giới thiệu cho anh trong giờ học hôm qua.

HSK 6:

这是老师根据我的学习情况专门给我推荐的汉语语法书。
Zhè shì lǎoshī gēnjù wǒ de xuéxí qíngkuàng zhuānmén gěi wǒ tuījiàn de Hànyǔ yǔfǎ shū.
Đây là quyển sách ngữ pháp tiếng Trung mà giáo viên đặc biệt giới thiệu cho anh căn cứ vào tình hình học tập của anh.

HSK 7–9:

这是老师根据我目前在高级汉语学习过程中所遇到的语法问题专门为我推荐的一本系统讲解现代汉语语法结构的参考书。
Zhè shì lǎoshī gēnjù wǒ mùqián zài gāojí Hànyǔ xuéxí guòchéng zhōng suǒ yùdào de yǔfǎ wèntí zhuānmén wèi wǒ tuījiàn de yì běn xìtǒng jiǎngjiě xiàndài Hànyǔ yǔfǎ jiégòu de cānkǎoshū.
Đây là một cuốn sách tham khảo trình bày có hệ thống về cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung hiện đại mà giáo viên đặc biệt giới thiệu cho anh căn cứ vào những vấn đề ngữ pháp anh đang gặp phải trong quá trình học tiếng Trung cao cấp.


XCIV. Công thức cốt lõi cần thuộc lòng​

  1. Đại từ + 的 + N
我的书

  1. N + 的 + N
公司的规定

  1. Adj + 的 + N
重要的问题

  1. Cụm Adj + 的 + N
非常重要的问题

  1. V + 的 + N
买的东西

  1. S + V + 的 + N
客户需要的产品

  1. S + V + O + 的 + N
客户提出要求后修改的合同

  1. TIME + 的 + N
今天的会议

  1. PLACE + 的 + N
北京的天气

  1. 有 + N + 的 + N
有经验的员工

  1. 正在 + V + 的 + N
正在施工的项目

  1. 已经 + V + 的 + N
已经签署的合同

  1. V + 过 + 的 + N
合作过的客户

  1. 即将 + V + 的 + N
即将到期的合同

  1. 被 + N + V + 的 + N
被客户退回的产品

  1. 由 + N + V + 的 + N
由银行提供的贷款

  1. 从 + N + V + 的 + N
从国外进口的设备

  1. 根据 + N + V + 的 + N
根据数据得出的结论

  1. S + 所 + V + 的 + N
公司所面临的问题

  1. Định ngữ + 的
我的
新的
我买的
客户需要的

  1. ……的 + 是 + N
我们需要的是资金。

  1. 最重要的 + 是 + VP
最重要的是控制风险。

  1. S + 是 + thành phần nhấn mạnh + V + 的
我们是去年认识的。

  1. 在 + Mệnh đề + 的情况下
在资金不足的情况下……

  1. 如果……的话
如果你有时间的话……

  1. Mệnh đề + 的原因
利润下降的原因

  1. Mệnh đề + 的可能性
价格上涨的可能性

  1. VP + 的重要性
控制风险的重要性

  1. VP + 的必要性
加强管理的必要性

  1. VP + 的能力
偿还债务的能力

  1. Mệnh đề + 的风险
资金链断裂的风险

  1. Mệnh đề + 所 + V + 的 + N
市场变化所带来的影响


XCV. Bản chất ngữ pháp sâu nhất của 的​

Nếu chỉ ghi nhớ một nguyên tắc lớn nhất về 的, có thể ghi nhớ:

的 biến toàn bộ thành phần đứng trước nó thành một đơn vị định ngữ hoặc một đơn vị có tính danh từ.

Ví dụ đơn giản:

漂亮 + 的 + 衣服

“漂亮” được biến thành thuộc tính của 衣服.

Phức tạp hơn:

我昨天买 + 的 + 衣服

Toàn bộ “我昨天买” trở thành định ngữ của 衣服.

Cao cấp hơn:

公司根据市场需求重新制定 + 的 + 经营战略

Toàn bộ:

公司根据市场需求重新制定

trở thành một khối định ngữ duy nhất bổ nghĩa cho:

经营战略.

Cao cấp hơn nữa:

全球经济环境快速变化所带来 + 的 + 潜在经营风险

Toàn bộ cụm:

全球经济环境快速变化所带来

được 的 khóa lại thành một khối định ngữ để bổ nghĩa cho:

潜在经营风险.

Vì vậy, khi phân tích những câu tiếng Trung HSK 7–9 rất dài, người học nên tìm 的 trước, sau đó xác định:

“Cái gì đứng sau 的?”

Danh từ đó chính là trung tâm ngữ.

Sau đó tiếp tục hỏi:

“Phần nào đứng trước 的 đang bổ nghĩa cho danh từ đó?”

Đây là một trong những phương pháp quan trọng nhất để đọc hiểu câu tiếng Trung dài.

Ví dụ:

银行根据企业最近三年的财务数据重新评估的信用风险水平

Trung tâm ngữ:

信用风险水平
xìnyòng fēngxiǎn shuǐpíng
mức độ rủi ro tín dụng

Định ngữ:

银行根据企业最近三年的财务数据重新评估的

Phân tích:

银行
ngân hàng

根据
căn cứ vào

企业最近三年的财务数据
dữ liệu tài chính ba năm gần đây của doanh nghiệp

重新评估
đánh giá lại


khóa toàn bộ phần phía trước thành định ngữ

信用风险水平
mức độ rủi ro tín dụng.

Toàn cụm:

银行根据企业最近三年的财务数据重新评估的信用风险水平
Yínháng gēnjù qǐyè zuìjìn sān nián de cáiwù shùjù chóngxīn pínggū de xìnyòng fēngxiǎn shuǐpíng.
Mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng đánh giá lại dựa trên dữ liệu tài chính ba năm gần đây của doanh nghiệp.

Đây chính là cơ chế ngữ pháp cốt lõi của trợ từ kết cấu 的 từ tiếng Trung sơ cấp cho đến tiếng Trung học thuật, kinh tế, tài chính, pháp lý và HSK 7–8–9.

1. Đại từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

Đại từ + 的 + N

  1. 这是我的书。
    Zhè shì wǒ de shū.
    Đây là sách của anh.
  2. 那是你的手机吗?
    Nà shì nǐ de shǒujī ma?
    Kia có phải điện thoại của em không?
  3. 他的老师是中国人。
    Tā de lǎoshī shì Zhōngguó rén.
    Giáo viên của anh ấy là người Trung Quốc.
  4. 她的汉语说得很好。
    Tā de Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
    Tiếng Trung của cô ấy nói rất tốt.
  5. 我们的教室在三楼。
    Wǒmen de jiàoshì zài sān lóu.
    Phòng học của chúng ta ở tầng ba.
  6. 你们的公司在哪里?
    Nǐmen de gōngsī zài nǎli?
    Công ty của các em ở đâu?
  7. 他们的客户来自中国。
    Tāmen de kèhù láizì Zhōngguó.
    Khách hàng của họ đến từ Trung Quốc.
  8. 这是我们的新办公室。
    Zhè shì wǒmen de xīn bàngōngshì.
    Đây là văn phòng mới của chúng ta.
  9. 你的工作安排已经发给你了。
    Nǐ de gōngzuò ānpái yǐjīng fā gěi nǐ le.
    Lịch công việc của em đã được gửi cho em rồi.
  10. 他们的经营方式和我们的不一样。
    Tāmen de jīngyíng fāngshì hé wǒmen de bù yíyàng.
    Phương thức kinh doanh của họ không giống của chúng ta.

2. Danh từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

N1 + 的 + N2

  1. 这是老师的书。
    Zhè shì lǎoshī de shū.
    Đây là sách của giáo viên.
  2. 公司的电脑坏了。
    Gōngsī de diànnǎo huài le.
    Máy tính của công ty bị hỏng rồi.
  3. 客户的要求很明确。
    Kèhù de yāoqiú hěn míngquè.
    Yêu cầu của khách hàng rất rõ ràng.
  4. 房东的电话是多少?
    Fángdōng de diànhuà shì duōshao?
    Số điện thoại của chủ nhà là bao nhiêu?
  5. 银行的规定比较严格。
    Yínháng de guīdìng bǐjiào yángé.
    Quy định của ngân hàng tương đối nghiêm ngặt.
  6. 公司的利润正在增长。
    Gōngsī de lìrùn zhèngzài zēngzhǎng.
    Lợi nhuận của công ty đang tăng.
  7. 企业的现金流出现了问题。
    Qǐyè de xiànjīnliú chūxiàn le wèntí.
    Dòng tiền của doanh nghiệp đã xuất hiện vấn đề.
  8. 客户的付款期限是三十天。
    Kèhù de fùkuǎn qīxiàn shì sānshí tiān.
    Thời hạn thanh toán của khách hàng là 30 ngày.
  9. 市场的变化影响了公司的销售。
    Shìchǎng de biànhuà yǐngxiǎng le gōngsī de xiāoshòu.
    Biến động của thị trường đã ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty.
  10. 管理层的决定将影响企业未来的发展。
    Guǎnlǐcéng de juédìng jiāng yǐngxiǎng qǐyè wèilái de fāzhǎn.
    Quyết định của ban quản lý sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển tương lai của doanh nghiệp.

3. Tính từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

Adj + 的 + N

  1. 漂亮的衣服很贵。
    Piàoliang de yīfu hěn guì.
    Quần áo đẹp rất đắt.
  2. 这是一个重要的问题。
    Zhè shì yí ge zhòngyào de wèntí.
    Đây là một vấn đề quan trọng.
  3. 我们需要优秀的员工。
    Wǒmen xūyào yōuxiù de yuángōng.
    Chúng ta cần nhân viên xuất sắc.
  4. 他找到了一份稳定的工作。
    Tā zhǎodào le yí fèn wěndìng de gōngzuò.
    Anh ấy đã tìm được một công việc ổn định.
  5. 这是一个复杂的合同。
    Zhè shì yí ge fùzá de hétóng.
    Đây là một hợp đồng phức tạp.
  6. 客户需要更便宜的产品。
    Kèhù xūyào gèng piányi de chǎnpǐn.
    Khách hàng cần sản phẩm rẻ hơn.
  7. 公司正在寻找合适的供应商。
    Gōngsī zhèngzài xúnzhǎo héshì de gōngyìngshāng.
    Công ty đang tìm nhà cung cấp phù hợp.
  8. 银行要求企业提供完整的资料。
    Yínháng yāoqiú qǐyè tígōng wánzhěng de zīliào.
    Ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp cung cấp hồ sơ đầy đủ.
  9. 我们需要准确的财务数据。
    Wǒmen xūyào zhǔnquè de cáiwù shùjù.
    Chúng ta cần dữ liệu tài chính chính xác.
  10. 企业必须建立有效的风险管理机制。
    Qǐyè bìxū jiànlì yǒuxiào de fēngxiǎn guǎnlǐ jīzhì.
    Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế quản trị rủi ro hiệu quả.

4. Cụm tính từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

很/非常/比较/特别/相当 + Adj + 的 + N

  1. 这是一个很好的机会。
    Zhè shì yí ge hěn hǎo de jīhuì.
    Đây là một cơ hội rất tốt.
  2. 他是一个很有经验的老师。
    Tā shì yí ge hěn yǒu jīngyàn de lǎoshī.
    Anh ấy là một giáo viên rất có kinh nghiệm.
  3. 这是一个非常重要的问题。
    Zhè shì yí ge fēicháng zhòngyào de wèntí.
    Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng.
  4. 公司需要比较稳定的收入来源。
    Gōngsī xūyào bǐjiào wěndìng de shōurù láiyuán.
    Công ty cần nguồn thu nhập tương đối ổn định.
  5. 我们遇到了一个特别复杂的问题。
    Wǒmen yùdào le yí ge tèbié fùzá de wèntí.
    Chúng ta gặp phải một vấn đề đặc biệt phức tạp.
  6. 这是一个相当合理的价格。
    Zhè shì yí ge xiāngdāng hélǐ de jiàgé.
    Đây là một mức giá khá hợp lý.
  7. 他提出了一个非常具体的解决方案。
    Tā tíchū le yí ge fēicháng jùtǐ de jiějué fāng'àn.
    Anh ấy đưa ra một phương án giải quyết rất cụ thể.
  8. 市场出现了比较明显的变化。
    Shìchǎng chūxiàn le bǐjiào míngxiǎn de biànhuà.
    Thị trường đã xuất hiện những thay đổi tương đối rõ rệt.
  9. 企业面临着非常严重的现金流压力。
    Qǐyè miànlínzhe fēicháng yánzhòng de xiànjīnliú yālì.
    Doanh nghiệp đang đối mặt với áp lực dòng tiền rất nghiêm trọng.
  10. 这是一个具有非常重要战略意义的项目。
    Zhè shì yí ge jùyǒu fēicháng zhòngyào zhànlüè yìyì de xiàngmù.
    Đây là một dự án có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng.

5. Động từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

V + 的 + N

  1. 买的东西已经到了。
    Mǎi de dōngxi yǐjīng dào le.
    Đồ đã mua đã tới rồi.
  2. 写的文章很好。
    Xiě de wénzhāng hěn hǎo.
    Bài viết được viết rất hay.
  3. 卖的产品很多。
    Mài de chǎnpǐn hěn duō.
    Sản phẩm được bán rất nhiều.
  4. 吃的东西准备好了。
    Chī de dōngxi zhǔnbèi hǎo le.
    Đồ ăn đã được chuẩn bị xong.
  5. 用的材料都是新的。
    Yòng de cáiliào dōu shì xīn de.
    Vật liệu được sử dụng đều là mới.
  6. 学的内容越来越难。
    Xué de nèiróng yuè lái yuè nán.
    Nội dung học ngày càng khó.
  7. 需要的资料已经准备好了。
    Xūyào de zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
    Những tài liệu cần thiết đã được chuẩn bị xong.
  8. 讨论的问题比较复杂。
    Tǎolùn de wèntí bǐjiào fùzá.
    Vấn đề được thảo luận tương đối phức tạp.
  9. 提交的文件必须完整。
    Tíjiāo de wénjiàn bìxū wánzhěng.
    Tài liệu nộp lên phải đầy đủ.
  10. 分析的数据必须真实可靠。
    Fēnxī de shùjù bìxū zhēnshí kěkào.
    Dữ liệu được phân tích phải chân thực và đáng tin cậy.

6. Chủ ngữ + Động từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

S + V + 的 + N

  1. 我买的书很好看。
    Wǒ mǎi de shū hěn hǎokàn.
    Quyển sách anh mua rất hay.
  2. 老师写的文章很有意思。
    Lǎoshī xiě de wénzhāng hěn yǒuyìsi.
    Bài viết do giáo viên viết rất thú vị.
  3. 妈妈做的饭很好吃。
    Māma zuò de fàn hěn hǎochī.
    Cơm mẹ nấu rất ngon.
  4. 客户需要的产品已经到货了。
    Kèhù xūyào de chǎnpǐn yǐjīng dàohuò le.
    Sản phẩm khách hàng cần đã về hàng.
  5. 公司生产的产品出口到很多国家。
    Gōngsī shēngchǎn de chǎnpǐn chūkǒu dào hěn duō guójiā.
    Sản phẩm công ty sản xuất được xuất khẩu tới nhiều quốc gia.
  6. 银行提供的贷款利率比较低。
    Yínháng tígōng de dàikuǎn lìlǜ bǐjiào dī.
    Lãi suất khoản vay do ngân hàng cung cấp tương đối thấp.
  7. 客户提出的问题我们已经解决了。
    Kèhù tíchū de wèntí wǒmen yǐjīng jiějué le.
    Vấn đề khách hàng đưa ra chúng ta đã giải quyết rồi.
  8. 公司制定的制度需要严格执行。
    Gōngsī zhìdìng de zhìdù xūyào yángé zhíxíng.
    Chế độ công ty xây dựng cần được thực hiện nghiêm túc.
  9. 审计人员发现的问题需要进一步核实。
    Shěnjì rényuán fāxiàn de wèntí xūyào jìnyíbù héshí.
    Vấn đề kiểm toán viên phát hiện cần được xác minh thêm.
  10. 管理层作出的决定可能影响公司的长期发展。
    Guǎnlǐcéng zuòchū de juédìng kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de chángqī fāzhǎn.
    Quyết định do ban quản lý đưa ra có thể ảnh hưởng đến sự phát triển dài hạn của công ty.

7. Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + 的 + Danh từ​

Công thức:

S + V + O + 的 + N

  1. 我学习汉语的方法很简单。
    Wǒ xuéxí Hànyǔ de fāngfǎ hěn jiǎndān.
    Phương pháp anh học tiếng Trung rất đơn giản.
  2. 老师讲语法的方法很清楚。
    Lǎoshī jiǎng yǔfǎ de fāngfǎ hěn qīngchu.
    Cách giáo viên giảng ngữ pháp rất rõ ràng.
  3. 客户选择产品的标准很高。
    Kèhù xuǎnzé chǎnpǐn de biāozhǔn hěn gāo.
    Tiêu chuẩn khách hàng lựa chọn sản phẩm rất cao.
  4. 公司招聘员工的条件已经改变了。
    Gōngsī zhāopìn yuángōng de tiáojiàn yǐjīng gǎibiàn le.
    Điều kiện công ty tuyển nhân viên đã thay đổi.
  5. 银行审核贷款申请的流程比较严格。
    Yínháng shěnhé dàikuǎn shēnqǐng de liúchéng bǐjiào yángé.
    Quy trình ngân hàng thẩm định đơn xin vay tương đối nghiêm ngặt.
  6. 企业控制成本的方法需要改进。
    Qǐyè kòngzhì chéngběn de fāngfǎ xūyào gǎijìn.
    Phương pháp doanh nghiệp kiểm soát chi phí cần được cải thiện.
  7. 我们处理客户投诉的方式已经调整了。
    Wǒmen chǔlǐ kèhù tóusù de fāngshì yǐjīng tiáozhěng le.
    Phương thức chúng ta xử lý khiếu nại của khách hàng đã được điều chỉnh.
  8. 财务部门计算利润的方法必须统一。
    Cáiwù bùmén jìsuàn lìrùn de fāngfǎ bìxū tǒngyī.
    Phương pháp phòng tài chính tính lợi nhuận phải thống nhất.
  9. 公司管理现金流的能力正在提高。
    Gōngsī guǎnlǐ xiànjīnliú de nénglì zhèngzài tígāo.
    Khả năng công ty quản lý dòng tiền đang được nâng cao.
  10. 管理层评估投资项目风险的方法需要进一步完善。
    Guǎnlǐcéng pínggū tóuzī xiàngmù fēngxiǎn de fāngfǎ xūyào jìnyíbù wánshàn.
    Phương pháp ban quản lý đánh giá rủi ro dự án đầu tư cần được hoàn thiện thêm.

8. Thời gian + 的 + Danh từ​

Công thức:

TIME + 的 + N

  1. 今天的天气很好。
    Jīntiān de tiānqì hěn hǎo.
    Thời tiết hôm nay rất đẹp.
  2. 明天的课几点开始?
    Míngtiān de kè jǐ diǎn kāishǐ?
    Buổi học ngày mai bắt đầu lúc mấy giờ?
  3. 昨天的会议很重要。
    Zuótiān de huìyì hěn zhòngyào.
    Cuộc họp hôm qua rất quan trọng.
  4. 今天的工作很多。
    Jīntiān de gōngzuò hěn duō.
    Công việc hôm nay rất nhiều.
  5. 下周的安排已经确定了。
    Xià zhōu de ānpái yǐjīng quèdìng le.
    Lịch trình tuần sau đã được xác định.
  6. 这个月的销售额提高了。
    Zhège yuè de xiāoshòu'é tígāo le.
    Doanh số tháng này đã tăng.
  7. 去年的利润比前年高。
    Qùnián de lìrùn bǐ qiánnián gāo.
    Lợi nhuận năm ngoái cao hơn năm kia.
  8. 明年的预算还没有批准。
    Míngnián de yùsuàn hái méiyǒu pīzhǔn.
    Ngân sách năm sau vẫn chưa được phê duyệt.
  9. 最近三年的财务数据都需要分析。
    Zuìjìn sān nián de cáiwù shùjù dōu xūyào fēnxī.
    Dữ liệu tài chính ba năm gần đây đều cần được phân tích.
  10. 未来五年的发展战略已经基本确定。
    Wèilái wǔ nián de fāzhǎn zhànlüè yǐjīng jīběn quèdìng.
    Chiến lược phát triển trong năm năm tới về cơ bản đã được xác định.

9. Địa điểm + 的 + Danh từ​

Công thức:

PLACE + 的 + N

  1. 北京的天气很冷。
    Běijīng de tiānqì hěn lěng.
    Thời tiết Bắc Kinh rất lạnh.
  2. 楼下的超市很方便。
    Lóuxià de chāoshì hěn fāngbiàn.
    Siêu thị ở tầng dưới rất tiện.
  3. 附近的银行已经关门了。
    Fùjìn de yínháng yǐjīng guānmén le.
    Ngân hàng gần đây đã đóng cửa.
  4. 对面的饭店很好吃。
    Duìmiàn de fàndiàn hěn hǎochī.
    Nhà hàng đối diện có đồ ăn rất ngon.
  5. 公司附近的房租很贵。
    Gōngsī fùjìn de fángzū hěn guì.
    Tiền thuê nhà gần công ty rất đắt.
  6. 市中心的房价越来越高。
    Shì zhōngxīn de fángjià yuè lái yuè gāo.
    Giá nhà ở trung tâm thành phố ngày càng cao.
  7. 中国市场的竞争非常激烈。
    Zhōngguó shìchǎng de jìngzhēng fēicháng jīliè.
    Sự cạnh tranh trên thị trường Trung Quốc rất gay gắt.
  8. 东南亚地区的需求正在增长。
    Dōngnányà dìqū de xūqiú zhèngzài zēngzhǎng.
    Nhu cầu tại khu vực Đông Nam Á đang tăng.
  9. 海外市场的销售收入占比越来越高。
    Hǎiwài shìchǎng de xiāoshòu shōurù zhànbǐ yuè lái yuè gāo.
    Tỷ trọng doanh thu bán hàng từ thị trường nước ngoài ngày càng cao.
  10. 不同地区的消费习惯存在明显差异。
    Bùtóng dìqū de xiāofèi xíguàn cúnzài míngxiǎn chāyì.
    Thói quen tiêu dùng ở các khu vực khác nhau tồn tại sự khác biệt rõ rệt.

10. 有 + Danh từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

有 + N + 的 + N

  1. 有钱的人很多。
    Yǒu qián de rén hěn duō.
    Người có tiền rất nhiều.
  2. 有时间的人可以参加。
    Yǒu shíjiān de rén kěyǐ cānjiā.
    Người có thời gian có thể tham gia.
  3. 我们需要有经验的老师。
    Wǒmen xūyào yǒu jīngyàn de lǎoshī.
    Chúng ta cần giáo viên có kinh nghiệm.
  4. 公司正在招聘有能力的员工。
    Gōngsī zhèngzài zhāopìn yǒu nénglì de yuángōng.
    Công ty đang tuyển nhân viên có năng lực.
  5. 这是一个有价值的信息。
    Zhè shì yí ge yǒu jiàzhí de xìnxī.
    Đây là một thông tin có giá trị.
  6. 银行更愿意贷款给有稳定收入的客户。
    Yínháng gèng yuànyì dàikuǎn gěi yǒu wěndìng shōurù de kèhù.
    Ngân hàng sẵn lòng cho khách hàng có thu nhập ổn định vay hơn.
  7. 我们需要寻找有实力的供应商。
    Wǒmen xūyào xúnzhǎo yǒu shílì de gōngyìngshāng.
    Chúng ta cần tìm nhà cung cấp có thực lực.
  8. 投资者喜欢有发展潜力的企业。
    Tóuzīzhě xǐhuan yǒu fāzhǎn qiánlì de qǐyè.
    Nhà đầu tư thích những doanh nghiệp có tiềm năng phát triển.
  9. 公司应该重点培养有管理能力的年轻员工。
    Gōngsī yīnggāi zhòngdiǎn péiyǎng yǒu guǎnlǐ nénglì de niánqīng yuángōng.
    Công ty nên tập trung đào tạo những nhân viên trẻ có năng lực quản lý.
  10. 银行通常更加重视有稳定现金流的企业。
    Yínháng tōngcháng gèngjiā zhòngshì yǒu wěndìng xiànjīnliú de qǐyè.
    Ngân hàng thường coi trọng hơn những doanh nghiệp có dòng tiền ổn định.

11. 正在 + V + 的 + Danh từ​

  1. 正在吃饭的人是我哥哥。
    Zhèngzài chīfàn de rén shì wǒ gēge.
    Người đang ăn cơm là anh trai anh.
  2. 正在学习汉语的学生很多。
    Zhèngzài xuéxí Hànyǔ de xuéshēng hěn duō.
    Có rất nhiều học sinh đang học tiếng Trung.
  3. 正在打电话的人是经理。
    Zhèngzài dǎ diànhuà de rén shì jīnglǐ.
    Người đang gọi điện là giám đốc.
  4. 正在开会的员工不能接电话。
    Zhèngzài kāihuì de yuángōng bù néng jiē diànhuà.
    Nhân viên đang họp không thể nghe điện thoại.
  5. 正在施工的项目预计年底完成。
    Zhèngzài shīgōng de xiàngmù yùjì niándǐ wánchéng.
    Dự án đang thi công dự kiến hoàn thành cuối năm.
  6. 正在生产的产品已经有人预订了。
    Zhèngzài shēngchǎn de chǎnpǐn yǐjīng yǒu rén yùdìng le.
    Sản phẩm đang sản xuất đã có người đặt trước.
  7. 正在审核的贷款申请有二十多份。
    Zhèngzài shěnhé de dàikuǎn shēnqǐng yǒu èrshí duō fèn.
    Có hơn hai mươi hồ sơ vay đang được thẩm định.
  8. 正在进行的谈判取得了新的进展。
    Zhèngzài jìnxíng de tánpàn qǔdé le xīn de jìnzhǎn.
    Cuộc đàm phán đang diễn ra đã đạt được tiến triển mới.
  9. 正在实施的改革措施已经产生效果。
    Zhèngzài shíshī de gǎigé cuòshī yǐjīng chǎnshēng xiàoguǒ.
    Các biện pháp cải cách đang được thực hiện đã tạo ra hiệu quả.
  10. 正在快速变化的市场环境给企业带来了新的挑战。
    Zhèngzài kuàisù biànhuà de shìchǎng huánjìng gěi qǐyè dàilái le xīn de tiǎozhàn.
    Môi trường thị trường đang thay đổi nhanh chóng đã mang đến những thách thức mới cho doanh nghiệp.

12. 已经 + V + 的 + Danh từ​

  1. 已经买的东西不能退吗?
    Yǐjīng mǎi de dōngxi bù néng tuì ma?
    Đồ đã mua rồi không thể trả lại sao?
  2. 已经完成的作业请交给老师。
    Yǐjīng wánchéng de zuòyè qǐng jiāo gěi lǎoshī.
    Bài tập đã hoàn thành hãy nộp cho giáo viên.
  3. 已经签署的合同不能随便修改。
    Yǐjīng qiānshǔ de hétóng bù néng suíbiàn xiūgǎi.
    Hợp đồng đã ký không thể tùy tiện sửa đổi.
  4. 已经支付的费用不再退还。
    Yǐjīng zhīfù de fèiyòng bú zài tuìhuán.
    Chi phí đã thanh toán sẽ không hoàn lại nữa.
  5. 已经确认的信息可以发给客户。
    Yǐjīng quèrèn de xìnxī kěyǐ fā gěi kèhù.
    Thông tin đã xác nhận có thể gửi cho khách hàng.
  6. 已经批准的预算必须严格执行。
    Yǐjīng pīzhǔn de yùsuàn bìxū yángé zhíxíng.
    Ngân sách đã được phê duyệt phải được thực hiện nghiêm túc.
  7. 已经发现的问题需要尽快解决。
    Yǐjīng fāxiàn de wèntí xūyào jǐnkuài jiějué.
    Những vấn đề đã phát hiện cần được giải quyết càng sớm càng tốt.
  8. 已经到期的债务必须及时偿还。
    Yǐjīng dàoqī de zhàiwù bìxū jíshí chánghuán.
    Các khoản nợ đã đến hạn phải được hoàn trả kịp thời.
  9. 已经确认无法收回的应收账款需要进行处理。
    Yǐjīng quèrèn wúfǎ shōuhuí de yìngshōu zhàngkuǎn xūyào jìnxíng chǔlǐ.
    Các khoản phải thu đã xác định không thể thu hồi cần được xử lý.
  10. 已经经过审计确认的财务数据具有较高的可靠性。
    Yǐjīng jīngguò shěnjì quèrèn de cáiwù shùjù jùyǒu jiào gāo de kěkàoxìng.
    Dữ liệu tài chính đã được kiểm toán xác nhận có độ tin cậy tương đối cao.

13. V + 过 + 的 + Danh từ​

  1. 我去过的地方很多。
    Wǒ qùguo de dìfang hěn duō.
    Những nơi anh từng đến rất nhiều.
  2. 我吃过的中国菜都很好吃。
    Wǒ chīguo de Zhōngguó cài dōu hěn hǎochī.
    Những món Trung Quốc anh từng ăn đều rất ngon.
  3. 我看过的电影里,这部最好看。
    Wǒ kànguo de diànyǐng lǐ, zhè bù zuì hǎokàn.
    Trong những bộ phim anh từng xem, bộ này hay nhất.
  4. 我们合作过的客户很多。
    Wǒmen hézuòguo de kèhù hěn duō.
    Có nhiều khách hàng mà chúng ta từng hợp tác.
  5. 公司投资过的项目大部分都盈利了。
    Gōngsī tóuzīguo de xiàngmù dàbùfen dōu yínglì le.
    Phần lớn các dự án công ty từng đầu tư đều có lãi.
  6. 他处理过的案件非常复杂。
    Tā chǔlǐguo de ànjiàn fēicháng fùzá.
    Những vụ việc anh ấy từng xử lý rất phức tạp.
  7. 银行以前审核过的这家企业又申请贷款了。
    Yínháng yǐqián shěnhéguo de zhè jiā qǐyè yòu shēnqǐng dàikuǎn le.
    Doanh nghiệp mà ngân hàng từng thẩm định trước đây lại xin vay.
  8. 我们以前讨论过的问题现在又出现了。
    Wǒmen yǐqián tǎolùnguo de wèntí xiànzài yòu chūxiàn le.
    Vấn đề chúng ta từng thảo luận trước đây nay lại xuất hiện.
  9. 审计人员曾经发现过的问题已经基本解决。
    Shěnjì rényuán céngjīng fāxiànguo de wèntí yǐjīng jīběn jiějué.
    Những vấn đề kiểm toán viên từng phát hiện về cơ bản đã được giải quyết.
  10. 我们必须总结过去实施过的改革措施所取得的经验。
    Wǒmen bìxū zǒngjié guòqù shíshīguo de gǎigé cuòshī suǒ qǔdé de jīngyàn.
    Chúng ta phải tổng kết kinh nghiệm thu được từ các biện pháp cải cách đã từng thực hiện.

14. 即将 + V + 的 + Danh từ​

  1. 即将开始的课很重要。
    Jíjiāng kāishǐ de kè hěn zhòngyào.
    Buổi học sắp bắt đầu rất quan trọng.
  2. 即将毕业的学生正在找工作。
    Jíjiāng bìyè de xuéshēng zhèngzài zhǎo gōngzuò.
    Sinh viên sắp tốt nghiệp đang tìm việc.
  3. 即将到期的护照需要更换。
    Jíjiāng dàoqī de hùzhào xūyào gēnghuàn.
    Hộ chiếu sắp hết hạn cần được đổi.
  4. 即将召开的会议非常重要。
    Jíjiāng zhàokāi de huìyì fēicháng zhòngyào.
    Cuộc họp sắp diễn ra rất quan trọng.
  5. 即将推出的新产品受到很多关注。
    Jíjiāng tuīchū de xīn chǎnpǐn shòudào hěn duō guānzhù.
    Sản phẩm mới sắp ra mắt nhận được nhiều sự quan tâm.
  6. 即将签署的合同还有几个条款需要修改。
    Jíjiāng qiānshǔ de hétóng hái yǒu jǐ ge tiáokuǎn xūyào xiūgǎi.
    Hợp đồng sắp ký vẫn còn vài điều khoản cần sửa.
  7. 即将到期的贷款需要提前安排还款。
    Jíjiāng dàoqī de dàikuǎn xūyào tíqián ānpái huánkuǎn.
    Khoản vay sắp đáo hạn cần được bố trí trả nợ trước.
  8. 即将公布的财务报告可能引起投资者关注。
    Jíjiāng gōngbù de cáiwù bàogào kěnéng yǐnqǐ tóuzīzhě guānzhù.
    Báo cáo tài chính sắp công bố có thể thu hút sự chú ý của nhà đầu tư.
  9. 即将实施的新政策将影响企业的融资成本。
    Jíjiāng shíshī de xīn zhèngcè jiāng yǐngxiǎng qǐyè de róngzī chéngběn.
    Chính sách mới sắp được thực hiện sẽ ảnh hưởng đến chi phí huy động vốn của doanh nghiệp.
  10. 即将发生的市场结构变化可能给公司带来新的机会。
    Jíjiāng fāshēng de shìchǎng jiégòu biànhuà kěnéng gěi gōngsī dàilái xīn de jīhuì.
    Sự thay đổi cơ cấu thị trường sắp diễn ra có thể mang lại cơ hội mới cho công ty.

15. 被 + N + V + 的 + Danh từ​

  1. 被妈妈批评的孩子哭了。
    Bèi māma pīpíng de háizi kū le.
    Đứa trẻ bị mẹ phê bình đã khóc.
  2. 被老师表扬的学生很高兴。
    Bèi lǎoshī biǎoyáng de xuéshēng hěn gāoxìng.
    Học sinh được giáo viên khen rất vui.
  3. 被客户退回的产品需要检查。
    Bèi kèhù tuìhuí de chǎnpǐn xūyào jiǎnchá.
    Sản phẩm bị khách hàng trả lại cần được kiểm tra.
  4. 被银行拒绝的贷款申请可以重新提交。
    Bèi yínháng jùjué de dàikuǎn shēnqǐng kěyǐ chóngxīn tíjiāo.
    Đơn xin vay bị ngân hàng từ chối có thể nộp lại.
  5. 被公司解雇的员工已经离职了。
    Bèi gōngsī jiěgù de yuángōng yǐjīng lízhí le.
    Nhân viên bị công ty sa thải đã nghỉ việc.
  6. 被市场淘汰的产品往往缺乏竞争力。
    Bèi shìchǎng táotài de chǎnpǐn wǎngwǎng quēfá jìngzhēnglì.
    Những sản phẩm bị thị trường đào thải thường thiếu sức cạnh tranh.
  7. 被审计人员发现的问题必须及时整改。
    Bèi shěnjì rényuán fāxiàn de wèntí bìxū jíshí zhěnggǎi.
    Những vấn đề được kiểm toán viên phát hiện phải được khắc phục kịp thời.
  8. 被客户长期拖欠的应收账款存在坏账风险。
    Bèi kèhù chángqī tuōqiàn de yìngshōu zhàngkuǎn cúnzài huàizhàng fēngxiǎn.
    Các khoản phải thu bị khách hàng nợ kéo dài tồn tại rủi ro nợ xấu.
  9. 被管理层忽视的风险最终可能演变成严重问题。
    Bèi guǎnlǐcéng hūshì de fēngxiǎn zuìzhōng kěnéng yǎnbiàn chéng yánzhòng wèntí.
    Những rủi ro bị ban quản lý bỏ qua cuối cùng có thể phát triển thành vấn đề nghiêm trọng.
  10. 被外部环境变化严重影响的行业需要重新调整发展战略。
    Bèi wàibù huánjìng biànhuà yánzhòng yǐngxiǎng de hángyè xūyào chóngxīn tiáozhěng fāzhǎn zhànlüè.
    Những ngành chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thay đổi môi trường bên ngoài cần điều chỉnh lại chiến lược phát triển.

16. 由 + N + V + 的 + Danh từ​

  1. 这是由老师准备的材料。
    Zhè shì yóu lǎoshī zhǔnbèi de cáiliào.
    Đây là tài liệu do giáo viên chuẩn bị.
  2. 这是由公司提供的电脑。
    Zhè shì yóu gōngsī tígōng de diànnǎo.
    Đây là máy tính do công ty cung cấp.
  3. 这是由银行提供的贷款。
    Zhè shì yóu yínháng tígōng de dàikuǎn.
    Đây là khoản vay do ngân hàng cung cấp.
  4. 这项政策是由公司制定的。
    Zhè xiàng zhèngcè shì yóu gōngsī zhìdìng de.
    Chính sách này do công ty xây dựng.
  5. 这是由董事会批准的投资项目。
    Zhè shì yóu dǒngshìhuì pīzhǔn de tóuzī xiàngmù.
    Đây là dự án đầu tư được hội đồng quản trị phê duyệt.
  6. 报告中的数据由财务部门提供。
    Bàogào zhōng de shùjù yóu cáiwù bùmén tígōng.
    Dữ liệu trong báo cáo do phòng tài chính cung cấp.
  7. 由专业机构出具的报告更加可靠。
    Yóu zhuānyè jīgòu chūjù de bàogào gèngjiā kěkào.
    Báo cáo do tổ chức chuyên môn phát hành đáng tin cậy hơn.
  8. 由管理层提出的改革方案已经获得批准。
    Yóu guǎnlǐcéng tíchū de gǎigé fāng'àn yǐjīng huòdé pīzhǔn.
    Phương án cải cách do ban quản lý đề xuất đã được phê duyệt.
  9. 由审计机构确认的财务数据具有较高可信度。
    Yóu shěnjì jīgòu quèrèn de cáiwù shùjù jùyǒu jiào gāo kěxìndù.
    Dữ liệu tài chính được tổ chức kiểm toán xác nhận có độ tin cậy khá cao.
  10. 由市场需求变化引起的销售波动需要管理层高度关注。
    Yóu shìchǎng xūqiú biànhuà yǐnqǐ de xiāoshòu bōdòng xūyào guǎnlǐcéng gāodù guānzhù.
    Biến động doanh số do sự thay đổi nhu cầu thị trường gây ra cần được ban quản lý đặc biệt quan tâm.

17. 从 + N + V + 的 + Danh từ​

  1. 从北京来的朋友到了。
    Cóng Běijīng lái de péngyou dào le.
    Người bạn đến từ Bắc Kinh đã tới.
  2. 从中国买的茶很好喝。
    Cóng Zhōngguó mǎi de chá hěn hǎohē.
    Trà mua từ Trung Quốc rất ngon.
  3. 从国外进口的产品比较贵。
    Cóng guówài jìnkǒu de chǎnpǐn bǐjiào guì.
    Sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài tương đối đắt.
  4. 从银行获得的贷款已经到账。
    Cóng yínháng huòdé de dàikuǎn yǐjīng dàozhàng.
    Khoản vay nhận được từ ngân hàng đã vào tài khoản.
  5. 从客户那里得到的信息很重要。
    Cóng kèhù nàli dédào de xìnxī hěn zhòngyào.
    Thông tin nhận được từ khách hàng rất quan trọng.
  6. 从财务报表中发现的问题需要核实。
    Cóng cáiwù bàobiǎo zhōng fāxiàn de wèntí xūyào héshí.
    Vấn đề phát hiện từ báo cáo tài chính cần được xác minh.
  7. 从市场调查中获得的数据可以支持我们的判断。
    Cóng shìchǎng diàochá zhōng huòdé de shùjù kěyǐ zhīchí wǒmen de pànduàn.
    Dữ liệu thu được từ khảo sát thị trường có thể hỗ trợ nhận định của chúng ta.
  8. 从经营活动产生的现金流持续下降。
    Cóng jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú chíxù xiàjiàng.
    Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh liên tục giảm.
  9. 从历史数据中总结出来的规律不一定适用于未来。
    Cóng lìshǐ shùjù zhōng zǒngjié chūlái de guīlǜ bù yídìng shìyòng yú wèilái.
    Quy luật rút ra từ dữ liệu lịch sử chưa chắc phù hợp với tương lai.
  10. 从多个渠道收集到的信息需要经过进一步核实。
    Cóng duō ge qúdào shōují dào de xìnxī xūyào jīngguò jìnyíbù héshí.
    Thông tin thu thập được từ nhiều kênh cần được xác minh thêm.

18. 根据 + N + V + 的 + Danh từ​

  1. 这是根据规定做出的决定。
    Zhè shì gēnjù guīdìng zuòchū de juédìng.
    Đây là quyết định được đưa ra theo quy định.
  2. 这是根据客户要求设计的产品。
    Zhè shì gēnjù kèhù yāoqiú shèjì de chǎnpǐn.
    Đây là sản phẩm được thiết kế theo yêu cầu khách hàng.
  3. 根据市场需求制定的计划比较合理。
    Gēnjù shìchǎng xūqiú zhìdìng de jìhuà bǐjiào hélǐ.
    Kế hoạch được xây dựng dựa trên nhu cầu thị trường tương đối hợp lý.
  4. 根据合同规定支付的费用不能随意改变。
    Gēnjù hétóng guīdìng zhīfù de fèiyòng bù néng suíyì gǎibiàn.
    Chi phí được thanh toán theo quy định hợp đồng không thể tùy ý thay đổi.
  5. 根据调查结果得出的结论比较可靠。
    Gēnjù diàochá jiéguǒ déchū de jiélùn bǐjiào kěkào.
    Kết luận rút ra từ kết quả điều tra tương đối đáng tin cậy.
  6. 根据财务数据计算出来的指标需要重新核对。
    Gēnjù cáiwù shùjù jìsuàn chūlái de zhǐbiāo xūyào chóngxīn héduì.
    Các chỉ tiêu tính toán dựa trên dữ liệu tài chính cần được đối chiếu lại.
  7. 根据风险等级确定的贷款利率有所不同。
    Gēnjù fēngxiǎn děngjí quèdìng de dàikuǎn lìlǜ yǒusuǒ bùtóng.
    Lãi suất khoản vay xác định theo cấp độ rủi ro có sự khác nhau.
  8. 根据企业实际情况设计的融资方案更具有可行性。
    Gēnjù qǐyè shíjì qíngkuàng shèjì de róngzī fāng'àn gèng jùyǒu kěxíngxìng.
    Phương án huy động vốn được thiết kế dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp khả thi hơn.
  9. 根据历史销售数据建立的预测模型仍然存在一定局限性。
    Gēnjù lìshǐ xiāoshòu shùjù jiànlì de yùcè móxíng réngrán cúnzài yídìng júxiànxìng.
    Mô hình dự báo xây dựng dựa trên dữ liệu bán hàng lịch sử vẫn tồn tại một số hạn chế.
  10. 根据企业最近三年经营情况重新评估的信用等级已经得到批准。
    Gēnjù qǐyè zuìjìn sān nián jīngyíng qíngkuàng chóngxīn pínggū de xìnyòng děngjí yǐjīng dédào pīzhǔn.
    Xếp hạng tín dụng được đánh giá lại căn cứ vào tình hình kinh doanh ba năm gần đây của doanh nghiệp đã được phê duyệt.

19. Chủ ngữ + 所 + V + 的 + Danh từ​

  1. 这是我所知道的情况。
    Zhè shì wǒ suǒ zhīdào de qíngkuàng.
    Đây là tình hình mà anh biết.
  2. 这是我们所需要的资料。
    Zhè shì wǒmen suǒ xūyào de zīliào.
    Đây là tài liệu chúng ta cần.
  3. 客户所要求的产品已经准备好了。
    Kèhù suǒ yāoqiú de chǎnpǐn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
    Sản phẩm khách hàng yêu cầu đã được chuẩn bị xong.
  4. 公司所面临的问题越来越复杂。
    Gōngsī suǒ miànlín de wèntí yuè lái yuè fùzá.
    Những vấn đề công ty đang đối mặt ngày càng phức tạp.
  5. 管理层所采取的措施已经产生效果。
    Guǎnlǐcéng suǒ cǎiqǔ de cuòshī yǐjīng chǎnshēng xiàoguǒ.
    Các biện pháp ban quản lý áp dụng đã tạo ra hiệu quả.
  6. 银行所关注的重点是企业的偿债能力。
    Yínháng suǒ guānzhù de zhòngdiǎn shì qǐyè de chángzhài nénglì.
    Trọng điểm ngân hàng quan tâm là khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  7. 审计人员所发现的问题需要及时整改。
    Shěnjì rényuán suǒ fāxiàn de wèntí xūyào jíshí zhěnggǎi.
    Những vấn đề kiểm toán viên phát hiện cần được khắc phục kịp thời.
  8. 投资者所承担的风险与预期收益密切相关。
    Tóuzīzhě suǒ chéngdān de fēngxiǎn yǔ yùqī shōuyì mìqiè xiāngguān.
    Rủi ro mà nhà đầu tư gánh chịu có liên quan mật thiết với lợi nhuận kỳ vọng.
  9. 企业所采用的会计政策可能影响利润的确认。
    Qǐyè suǒ cǎiyòng de kuàijì zhèngcè kěnéng yǐngxiǎng lìrùn de quèrèn.
    Chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng có thể ảnh hưởng đến việc ghi nhận lợi nhuận.
  10. 市场环境变化所带来的潜在风险需要管理层持续关注。
    Shìchǎng huánjìng biànhuà suǒ dàilái de qiánzài fēngxiǎn xūyào guǎnlǐcéng chíxù guānzhù.
    Những rủi ro tiềm ẩn do thay đổi môi trường thị trường mang lại cần được ban quản lý liên tục theo dõi.

20. Định ngữ + 的: lược bỏ danh từ trung tâm​

  1. 这本书是我的。
    Zhè běn shū shì wǒ de.
    Quyển sách này là của anh.
  2. 那个手机是你的。
    Nàge shǒujī shì nǐ de.
    Chiếc điện thoại kia là của em.
  3. 红的是我的。
    Hóng de shì wǒ de.
    Cái màu đỏ là của anh.
  4. 我不要小的,我要大的。
    Wǒ bú yào xiǎo de, wǒ yào dà de.
    Anh không lấy cái nhỏ, anh lấy cái lớn.
  5. 这两个里面,我喜欢便宜的。
    Zhè liǎng ge lǐmiàn, wǒ xǐhuan piányi de.
    Trong hai cái này, anh thích cái rẻ.
  6. 你买的是哪一个?
    Nǐ mǎi de shì nǎ yí ge?
    Cái em mua là cái nào?
  7. 老师推荐的我已经买了。
    Lǎoshī tuījiàn de wǒ yǐjīng mǎi le.
    Cái giáo viên giới thiệu anh đã mua rồi.
  8. 客户需要的我们都准备好了。
    Kèhù xūyào de wǒmen dōu zhǔnbèi hǎo le.
    Những gì khách hàng cần chúng ta đều đã chuẩn bị xong.
  9. 已经确认的可以先发给客户。
    Yǐjīng quèrèn de kěyǐ xiān fā gěi kèhù.
    Những cái đã xác nhận có thể gửi cho khách hàng trước.
  10. 最值得关注的并不是收入增长,而是现金流持续下降。
    Zuì zhíde guānzhù de bìng bú shì shōurù zēngzhǎng, ér shì xiànjīnliú chíxù xiàjiàng.
    Điều đáng quan tâm nhất không phải là doanh thu tăng mà là dòng tiền liên tục giảm.

21. ……的 + 是 + Danh từ/Mệnh đề​

  1. 我喜欢的是这个。
    Wǒ xǐhuan de shì zhège.
    Cái anh thích là cái này.
  2. 我需要的是时间。
    Wǒ xūyào de shì shíjiān.
    Thứ anh cần là thời gian.
  3. 他想买的是新手机。
    Tā xiǎng mǎi de shì xīn shǒujī.
    Thứ anh ấy muốn mua là điện thoại mới.
  4. 客户最关心的是价格。
    Kèhù zuì guānxīn de shì jiàgé.
    Điều khách hàng quan tâm nhất là giá cả.
  5. 我们现在缺少的是经验。
    Wǒmen xiànzài quēshǎo de shì jīngyàn.
    Thứ chúng ta đang thiếu là kinh nghiệm.
  6. 公司目前最需要的是稳定的现金流。
    Gōngsī mùqián zuì xūyào de shì wěndìng de xiànjīnliú.
    Điều công ty cần nhất hiện nay là dòng tiền ổn định.
  7. 银行重点关注的是企业的偿债能力。
    Yínháng zhòngdiǎn guānzhù de shì qǐyè de chángzhài nénglì.
    Điều ngân hàng đặc biệt quan tâm là khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  8. 管理层真正需要解决的是成本过高的问题。
    Guǎnlǐcéng zhēnzhèng xūyào jiějué de shì chéngběn guò gāo de wèntí.
    Điều ban quản lý thực sự cần giải quyết là vấn đề chi phí quá cao.
  9. 投资者最担心的是公司无法持续产生现金流。
    Tóuzīzhě zuì dānxīn de shì gōngsī wúfǎ chíxù chǎnshēng xiànjīnliú.
    Điều nhà đầu tư lo lắng nhất là công ty không thể liên tục tạo ra dòng tiền.
  10. 我们从财务报表中真正想判断的是企业未来能否保持持续经营能力。
    Wǒmen cóng cáiwù bàobiǎo zhōng zhēnzhèng xiǎng pànduàn de shì qǐyè wèilái néngfǒu bǎochí chíxù jīngyíng nénglì.
    Điều chúng ta thực sự muốn đánh giá từ báo cáo tài chính là liệu doanh nghiệp có thể duy trì khả năng hoạt động liên tục trong tương lai hay không.

22. 最重要的/关键的/值得注意的 + 是 + Mệnh đề​

  1. 最重要的是身体健康。
    Zuì zhòngyào de shì shēntǐ jiànkāng.
    Điều quan trọng nhất là sức khỏe.
  2. 最重要的是坚持学习。
    Zuì zhòngyào de shì jiānchí xuéxí.
    Điều quan trọng nhất là kiên trì học tập.
  3. 关键的是找到原因。
    Guānjiàn de shì zhǎodào yuányīn.
    Điều then chốt là tìm ra nguyên nhân.
  4. 最重要的是提高产品质量。
    Zuì zhòngyào de shì tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
    Điều quan trọng nhất là nâng cao chất lượng sản phẩm.
  5. 关键的是控制成本。
    Guānjiàn de shì kòngzhì chéngběn.
    Điều then chốt là kiểm soát chi phí.
  6. 最重要的是保持稳定的现金流。
    Zuì zhòngyào de shì bǎochí wěndìng de xiànjīnliú.
    Điều quan trọng nhất là duy trì dòng tiền ổn định.
  7. 值得注意的是,销售收入虽然增长了,但是利润下降了。
    Zhíde zhùyì de shì, xiāoshòu shōurù suīrán zēngzhǎng le, dànshì lìrùn xiàjiàng le.
    Điều đáng chú ý là mặc dù doanh thu bán hàng tăng nhưng lợi nhuận lại giảm.
  8. 需要强调的是,这些数据还没有经过审计。
    Xūyào qiángdiào de shì, zhèxiē shùjù hái méiyǒu jīngguò shěnjì.
    Điều cần nhấn mạnh là những dữ liệu này vẫn chưa được kiểm toán.
  9. 最关键的是企业能否通过经营活动持续产生现金流。
    Zuì guānjiàn de shì qǐyè néngfǒu tōngguò jīngyíng huódòng chíxù chǎnshēng xiànjīnliú.
    Điều then chốt nhất là liệu doanh nghiệp có thể liên tục tạo ra dòng tiền thông qua hoạt động kinh doanh hay không.
  10. 值得特别关注的是,公司短期债务增长速度明显高于经营现金流增长速度。
    Zhíde tèbié guānzhù de shì, gōngsī duǎnqī zhàiwù zēngzhǎng sùdù míngxiǎn gāo yú jīngyíng xiànjīnliú zēngzhǎng sùdù.
    Điều đặc biệt đáng quan tâm là tốc độ tăng nợ ngắn hạn của công ty cao rõ rệt so với tốc độ tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

23. 是……的 nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, chủ thể​

  1. 我是昨天来的。
    Wǒ shì zuótiān lái de.
    Anh đến vào hôm qua.
  2. 我们是去年认识的。
    Wǒmen shì qùnián rènshi de.
    Chúng ta quen nhau vào năm ngoái.
  3. 我是在北京学习汉语的。
    Wǒ shì zài Běijīng xuéxí Hànyǔ de.
    Anh học tiếng Trung tại Bắc Kinh.
  4. 他是坐飞机来的。
    Tā shì zuò fēijī lái de.
    Anh ấy đến bằng máy bay.
  5. 我是通过朋友认识他的。
    Wǒ shì tōngguò péngyou rènshi tā de.
    Anh quen anh ấy thông qua bạn bè.
  6. 这家公司是2010年成立的。
    Zhè jiā gōngsī shì èr líng yī líng nián chénglì de.
    Công ty này được thành lập vào năm 2010.
  7. 这份合同是在上海签的。
    Zhè fèn hétóng shì zài Shànghǎi qiān de.
    Hợp đồng này được ký tại Thượng Hải.
  8. 这个决定是董事会作出的。
    Zhège juédìng shì dǒngshìhuì zuòchū de.
    Quyết định này do hội đồng quản trị đưa ra.
  9. 这些数据是通过市场调查获得的。
    Zhèxiē shùjù shì tōngguò shìchǎng diàochá huòdé de.
    Những dữ liệu này thu được thông qua khảo sát thị trường.
  10. 这项融资方案是根据企业未来三年的现金流预测设计的。
    Zhè xiàng róngzī fāng'àn shì gēnjù qǐyè wèilái sān nián de xiànjīnliú yùcè shèjì de.
    Phương án huy động vốn này được thiết kế căn cứ vào dự báo dòng tiền ba năm tới của doanh nghiệp.

24. 在 + Mệnh đề + 的情况下​

  1. 在下雨的情况下,我们不出去。
    Zài xiàyǔ de qíngkuàng xià, wǒmen bù chūqù.
    Trong trường hợp trời mưa, chúng ta không ra ngoài.
  2. 在没有时间的情况下,他还是完成了工作。
    Zài méiyǒu shíjiān de qíngkuàng xià, tā háishi wánchéng le gōngzuò.
    Trong tình trạng không có thời gian, anh ấy vẫn hoàn thành công việc.
  3. 在资金不足的情况下,公司只能减少投资。
    Zài zījīn bùzú de qíngkuàng xià, gōngsī zhǐ néng jiǎnshǎo tóuzī.
    Trong tình trạng thiếu vốn, công ty chỉ có thể giảm đầu tư.
  4. 在市场需求下降的情况下,企业需要控制库存。
    Zài shìchǎng xūqiú xiàjiàng de qíngkuàng xià, qǐyè xūyào kòngzhì kùcún.
    Trong tình hình nhu cầu thị trường giảm, doanh nghiệp cần kiểm soát hàng tồn kho.
  5. 在客户没有付款的情况下,我们不能继续发货。
    Zài kèhù méiyǒu fùkuǎn de qíngkuàng xià, wǒmen bù néng jìxù fāhuò.
    Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán, chúng ta không thể tiếp tục giao hàng.
  6. 在没有得到批准的情况下,任何人都不能修改合同。
    Zài méiyǒu dédào pīzhǔn de qíngkuàng xià, rènhé rén dōu bù néng xiūgǎi hétóng.
    Trong trường hợp chưa được phê duyệt, bất kỳ ai cũng không được sửa hợp đồng.
  7. 在现金流持续紧张的情况下,公司必须严格控制支出。
    Zài xiànjīnliú chíxù jǐnzhāng de qíngkuàng xià, gōngsī bìxū yángé kòngzhì zhīchū.
    Trong tình trạng dòng tiền liên tục căng thẳng, công ty phải kiểm soát chặt chi tiêu.
  8. 在销售收入增长但利润下降的情况下,需要进一步分析成本结构。
    Zài xiāoshòu shōurù zēngzhǎng dàn lìrùn xiàjiàng de qíngkuàng xià, xūyào jìnyíbù fēnxī chéngběn jiégòu.
    Trong trường hợp doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, cần phân tích thêm cơ cấu chi phí.
  9. 在短期债务快速增长的情况下,企业需要高度重视流动性风险。
    Zài duǎnqī zhàiwù kuàisù zēngzhǎng de qíngkuàng xià, qǐyè xūyào gāodù zhòngshì liúdòngxìng fēngxiǎn.
    Trong tình trạng nợ ngắn hạn tăng nhanh, doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng rủi ro thanh khoản.
  10. 在外部融资环境明显收紧的情况下,企业更应该提高自身经营现金流的稳定性。
    Zài wàibù róngzī huánjìng míngxiǎn shōujǐn de qíngkuàng xià, qǐyè gèng yīnggāi tígāo zìshēn jīngyíng xiànjīnliú de wěndìngxìng.
    Trong bối cảnh môi trường huy động vốn bên ngoài thắt chặt rõ rệt, doanh nghiệp càng nên nâng cao tính ổn định của dòng tiền kinh doanh tự thân.

25. 如果/要是……的话​

  1. 如果你有时间的话,我们一起吃饭吧。
    Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān de huà, wǒmen yìqǐ chīfàn ba.
    Nếu em có thời gian thì chúng ta cùng ăn cơm nhé.
  2. 如果明天下雨的话,我们就不去了。
    Rúguǒ míngtiān xiàyǔ de huà, wǒmen jiù bú qù le.
    Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi nữa.
  3. 如果你喜欢的话,就买吧。
    Rúguǒ nǐ xǐhuan de huà, jiù mǎi ba.
    Nếu em thích thì mua đi.
  4. 如果客户同意的话,我们明天签合同。
    Rúguǒ kèhù tóngyì de huà, wǒmen míngtiān qiān hétóng.
    Nếu khách hàng đồng ý thì ngày mai chúng ta ký hợp đồng.
  5. 如果资料不完整的话,银行不会批准贷款。
    Rúguǒ zīliào bù wánzhěng de huà, yínháng bú huì pīzhǔn dàikuǎn.
    Nếu hồ sơ không đầy đủ thì ngân hàng sẽ không phê duyệt khoản vay.
  6. 如果销售继续下降的话,公司必须调整战略。
    Rúguǒ xiāoshòu jìxù xiàjiàng de huà, gōngsī bìxū tiáozhěng zhànlüè.
    Nếu doanh số tiếp tục giảm thì công ty phải điều chỉnh chiến lược.
  7. 如果现金流出现问题的话,企业可能无法按期偿债。
    Rúguǒ xiànjīnliú chūxiàn wèntí de huà, qǐyè kěnéng wúfǎ ànqī chángzhài.
    Nếu dòng tiền xuất hiện vấn đề, doanh nghiệp có thể không thể trả nợ đúng hạn.
  8. 要是客户长期拖欠货款的话,我们应该重新评估信用政策。
    Yàoshi kèhù chángqī tuōqiàn huòkuǎn de huà, wǒmen yīnggāi chóngxīn pínggū xìnyòng zhèngcè.
    Nếu khách hàng kéo dài việc nợ tiền hàng thì chúng ta nên đánh giá lại chính sách tín dụng.
  9. 如果原材料价格继续上涨的话,公司的毛利率可能进一步下降。
    Rúguǒ yuáncáiliào jiàgé jìxù shàngzhǎng de huà, gōngsī de máolìlǜ kěnéng jìnyíbù xiàjiàng.
    Nếu giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng thì biên lợi nhuận gộp của công ty có thể giảm thêm.
  10. 如果经营活动无法持续产生足够现金流的话,企业的偿债能力就会受到明显影响。
    Rúguǒ jīngyíng huódòng wúfǎ chíxù chǎnshēng zúgòu xiànjīnliú de huà, qǐyè de chángzhài nénglì jiù huì shòudào míngxiǎn yǐngxiǎng.
    Nếu hoạt động kinh doanh không thể liên tục tạo ra đủ dòng tiền thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng rõ rệt.

26. Mệnh đề + 的原因​

  1. 他迟到的原因是什么?
    Tā chídào de yuányīn shì shénme?
    Nguyên nhân anh ấy đến muộn là gì?
  2. 我没有去的原因是身体不舒服。
    Wǒ méiyǒu qù de yuányīn shì shēntǐ bù shūfu.
    Nguyên nhân anh không đi là cơ thể không khỏe.
  3. 销售下降的原因需要分析。
    Xiāoshòu xiàjiàng de yuányīn xūyào fēnxī.
    Nguyên nhân doanh số giảm cần được phân tích.
  4. 客户取消订单的原因还不清楚。
    Kèhù qǔxiāo dìngdān de yuányīn hái bù qīngchu.
    Nguyên nhân khách hàng hủy đơn vẫn chưa rõ.
  5. 利润下降的主要原因是成本上涨。
    Lìrùn xiàjiàng de zhǔyào yuányīn shì chéngběn shàngzhǎng.
    Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận giảm là chi phí tăng.
  6. 企业亏损的原因可能不止一个。
    Qǐyè kuīsǔn de yuányīn kěnéng bù zhǐ yí ge.
    Nguyên nhân doanh nghiệp thua lỗ có thể không chỉ có một.
  7. 应收账款大幅增加的原因需要进一步调查。
    Yìngshōu zhàngkuǎn dàfú zēngjiā de yuányīn xūyào jìnyíbù diàochá.
    Nguyên nhân khoản phải thu tăng mạnh cần được điều tra thêm.
  8. 经营现金流下降的主要原因是客户付款周期延长。
    Jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng de zhǔyào yuányīn shì kèhù fùkuǎn zhōuqī yáncháng.
    Nguyên nhân chính khiến dòng tiền kinh doanh giảm là chu kỳ thanh toán của khách hàng kéo dài.
  9. 毛利率连续三年下降的原因与原材料成本上升有关。
    Máolìlǜ liánxù sān nián xiàjiàng de yuányīn yǔ yuáncáiliào chéngběn shàngshēng yǒuguān.
    Nguyên nhân biên lợi nhuận gộp giảm trong ba năm liên tiếp có liên quan đến chi phí nguyên vật liệu tăng.
  10. 企业无法按期偿还短期债务的根本原因在于经营活动产生的现金流长期不足。
    Qǐyè wúfǎ ànqī chánghuán duǎnqī zhàiwù de gēnběn yuányīn zàiyú jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú chángqī bùzú.
    Nguyên nhân căn bản khiến doanh nghiệp không thể thanh toán nợ ngắn hạn đúng hạn nằm ở việc dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thiếu hụt kéo dài.

27. Mệnh đề + 的可能性​

  1. 下雨的可能性很大。
    Xiàyǔ de kěnéngxìng hěn dà.
    Khả năng trời mưa rất cao.
  2. 他迟到的可能性不大。
    Tā chídào de kěnéngxìng bú dà.
    Khả năng anh ấy đến muộn không cao.
  3. 价格上涨的可能性很大。
    Jiàgé shàngzhǎng de kěnéngxìng hěn dà.
    Khả năng giá tăng rất cao.
  4. 客户取消订单的可能性比较低。
    Kèhù qǔxiāo dìngdān de kěnéngxìng bǐjiào dī.
    Khả năng khách hàng hủy đơn tương đối thấp.
  5. 市场继续下跌的可能性不能忽视。
    Shìchǎng jìxù xiàdiē de kěnéngxìng bù néng hūshì.
    Không thể bỏ qua khả năng thị trường tiếp tục giảm.
  6. 企业出现资金短缺的可能性正在增加。
    Qǐyè chūxiàn zījīn duǎnquē de kěnéngxìng zhèngzài zēngjiā.
    Khả năng doanh nghiệp thiếu vốn đang tăng.
  7. 客户提前还款的可能性比较小。
    Kèhù tíqián huánkuǎn de kěnéngxìng bǐjiào xiǎo.
    Khả năng khách hàng trả nợ trước hạn tương đối nhỏ.
  8. 原材料价格进一步上涨的可能性仍然存在。
    Yuáncáiliào jiàgé jìnyíbù shàngzhǎng de kěnéngxìng réngrán cúnzài.
    Khả năng giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng vẫn tồn tại.
  9. 公司未来发生流动性危机的可能性取决于现金流状况。
    Gōngsī wèilái fāshēng liúdòngxìng wēijī de kěnéngxìng qǔjué yú xiànjīnliú zhuàngkuàng.
    Khả năng công ty xảy ra khủng hoảng thanh khoản trong tương lai phụ thuộc vào tình hình dòng tiền.
  10. 在短期债务持续增长而经营现金流下降的情况下,企业发生偿债困难的可能性明显提高。
    Zài duǎnqī zhàiwù chíxù zēngzhǎng ér jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng de qíngkuàng xià, qǐyè fāshēng chángzhài kùnnan de kěnéngxìng míngxiǎn tígāo.
    Trong tình trạng nợ ngắn hạn liên tục tăng trong khi dòng tiền kinh doanh giảm, khả năng doanh nghiệp gặp khó khăn trong trả nợ tăng rõ rệt.

28. V/VP + 的重要性​

  1. 学习的重要性大家都知道。
    Xuéxí de zhòngyàoxìng dàjiā dōu zhīdào.
    Mọi người đều biết tầm quan trọng của việc học.
  2. 健康的重要性不能忽视。
    Jiànkāng de zhòngyàoxìng bù néng hūshì.
    Không thể bỏ qua tầm quan trọng của sức khỏe.
  3. 提高产品质量的重要性越来越明显。
    Tígāo chǎnpǐn zhìliàng de zhòngyàoxìng yuè lái yuè míngxiǎn.
    Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sản phẩm ngày càng rõ rệt.
  4. 保持客户关系的重要性不言而喻。
    Bǎochí kèhù guānxì de zhòngyàoxìng bù yán ér yù.
    Tầm quan trọng của việc duy trì quan hệ khách hàng là điều hiển nhiên.
  5. 控制成本的重要性越来越突出。
    Kòngzhì chéngběn de zhòngyàoxìng yuè lái yuè tūchū.
    Tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí ngày càng nổi bật.
  6. 保持现金流稳定的重要性不能低估。
    Bǎochí xiànjīnliú wěndìng de zhòngyàoxìng bù néng dīgū.
    Không thể đánh giá thấp tầm quan trọng của việc duy trì dòng tiền ổn định.
  7. 加强风险管理的重要性已经得到管理层认可。
    Jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ de zhòngyàoxìng yǐjīng dédào guǎnlǐcéng rènkě.
    Tầm quan trọng của việc tăng cường quản trị rủi ro đã được ban quản lý công nhận.
  8. 提高应收账款回收效率的重要性日益突出。
    Tígāo yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu xiàolǜ de zhòngyàoxìng rìyì tūchū.
    Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả thu hồi các khoản phải thu ngày càng nổi bật.
  9. 企业必须充分认识合理控制负债水平的重要性。
    Qǐyè bìxū chōngfèn rènshi hélǐ kòngzhì fùzhài shuǐpíng de zhòngyàoxìng.
    Doanh nghiệp phải nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc kiểm soát hợp lý mức nợ.
  10. 在外部融资环境不确定性上升的背景下,提高自身现金创造能力的重要性更加突出。
    Zài wàibù róngzī huánjìng bùquèdìngxìng shàngshēng de bèijǐng xià, tígāo zìshēn xiànjīn chuàngzào nénglì de zhòngyàoxìng gèngjiā tūchū.
    Trong bối cảnh mức độ bất định của môi trường huy động vốn bên ngoài gia tăng, tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng tự tạo tiền càng nổi bật.

29. V/VP + 的必要性​

  1. 学习汉语的必要性越来越明显。
    Xuéxí Hànyǔ de bìyàoxìng yuè lái yuè míngxiǎn.
    Sự cần thiết của việc học tiếng Trung ngày càng rõ.
  2. 加强培训的必要性已经得到认可。
    Jiāqiáng péixùn de bìyàoxìng yǐjīng dédào rènkě.
    Sự cần thiết phải tăng cường đào tạo đã được công nhận.
  3. 控制成本的必要性非常明显。
    Kòngzhì chéngběn de bìyàoxìng fēicháng míngxiǎn.
    Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí rất rõ ràng.
  4. 改进服务质量的必要性越来越高。
    Gǎijìn fúwù zhìliàng de bìyàoxìng yuè lái yuè gāo.
    Sự cần thiết phải cải thiện chất lượng dịch vụ ngày càng cao.
  5. 完善内部管理制度的必要性不容忽视。
    Wánshàn nèibù guǎnlǐ zhìdù de bìyàoxìng bù róng hūshì.
    Không thể xem nhẹ sự cần thiết phải hoàn thiện chế độ quản lý nội bộ.
  6. 加强现金流管理的必要性非常突出。
    Jiāqiáng xiànjīnliú guǎnlǐ de bìyàoxìng fēicháng tūchū.
    Sự cần thiết phải tăng cường quản lý dòng tiền rất nổi bật.
  7. 重新评估客户信用风险的必要性正在上升。
    Chóngxīn pínggū kèhù xìnyòng fēngxiǎn de bìyàoxìng zhèngzài shàngshēng.
    Sự cần thiết phải đánh giá lại rủi ro tín dụng khách hàng đang tăng.
  8. 降低对短期借款依赖的必要性已经十分明显。
    Jiàngdī duì duǎnqī jièkuǎn yīlài de bìyàoxìng yǐjīng shífēn míngxiǎn.
    Sự cần thiết phải giảm phụ thuộc vào vay ngắn hạn đã rất rõ ràng.
  9. 在利润持续下降的情况下,重新审视企业成本结构的必要性进一步提高。
    Zài lìrùn chíxù xiàjiàng de qíngkuàng xià, chóngxīn shěnshì qǐyè chéngběn jiégòu de bìyàoxìng jìnyíbù tígāo.
    Trong tình trạng lợi nhuận liên tục giảm, sự cần thiết phải xem xét lại cơ cấu chi phí của doanh nghiệp tăng thêm.
  10. 当企业经营现金流长期低于净利润时,分析利润质量的必要性尤其突出。
    Dāng qǐyè jīngyíng xiànjīnliú chángqī dī yú jìng lìrùn shí, fēnxī lìrùn zhìliàng de bìyàoxìng yóuqí tūchū.
    Khi dòng tiền kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian dài thấp hơn lợi nhuận ròng, sự cần thiết phải phân tích chất lượng lợi nhuận đặc biệt nổi bật.

30. V + O + 的能力​

  1. 他有学习汉语的能力。
    Tā yǒu xuéxí Hànyǔ de nénglì.
    Anh ấy có khả năng học tiếng Trung.
  2. 她有独立工作的能力。
    Tā yǒu dúlì gōngzuò de nénglì.
    Cô ấy có khả năng làm việc độc lập.
  3. 公司需要提高开发新产品的能力。
    Gōngsī xūyào tígāo kāifā xīn chǎnpǐn de nénglì.
    Công ty cần nâng cao khả năng phát triển sản phẩm mới.
  4. 员工需要具备解决问题的能力。
    Yuángōng xūyào jùbèi jiějué wèntí de nénglì.
    Nhân viên cần có khả năng giải quyết vấn đề.
  5. 企业必须提高控制成本的能力。
    Qǐyè bìxū tígāo kòngzhì chéngběn de nénglì.
    Doanh nghiệp phải nâng cao khả năng kiểm soát chi phí.
  6. 银行非常关注企业偿还债务的能力。
    Yínháng fēicháng guānzhù qǐyè chánghuán zhàiwù de nénglì.
    Ngân hàng rất quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
  7. 稳定创造现金流的能力是企业持续经营的重要基础。
    Wěndìng chuàngzào xiànjīnliú de nénglì shì qǐyè chíxù jīngyíng de zhòngyào jīchǔ.
    Khả năng tạo dòng tiền ổn định là nền tảng quan trọng cho hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
  8. 企业应不断提高应对市场变化的能力。
    Qǐyè yīng bùduàn tígāo yìngduì shìchǎng biànhuà de nénglì.
    Doanh nghiệp nên không ngừng nâng cao khả năng ứng phó với biến động thị trường.
  9. 管理层控制财务风险的能力直接影响企业的稳定性。
    Guǎnlǐcéng kòngzhì cáiwù fēngxiǎn de nénglì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè de wěndìngxìng.
    Khả năng kiểm soát rủi ro tài chính của ban quản lý trực tiếp ảnh hưởng đến tính ổn định của doanh nghiệp.
  10. 企业在经济环境发生重大变化时快速调整经营战略的能力决定了其长期竞争力。
    Qǐyè zài jīngjì huánjìng fāshēng zhòngdà biànhuà shí kuàisù tiáozhěng jīngyíng zhànlüè de nénglì juédìng le qí chángqī jìngzhēnglì.
    Khả năng doanh nghiệp nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh khi môi trường kinh tế có biến động lớn quyết định năng lực cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.

31. Mệnh đề + 的风险​

  1. 下雨的风险不大。
    Xiàyǔ de fēngxiǎn bú dà.
    Rủi ro trời mưa không lớn.
  2. 投资有亏损的风险。
    Tóuzī yǒu kuīsǔn de fēngxiǎn.
    Đầu tư có rủi ro thua lỗ.
  3. 企业存在资金不足的风险。
    Qǐyè cúnzài zījīn bùzú de fēngxiǎn.
    Doanh nghiệp tồn tại rủi ro thiếu vốn.
  4. 客户存在延期付款的风险。
    Kèhù cúnzài yánqī fùkuǎn de fēngxiǎn.
    Khách hàng tồn tại rủi ro thanh toán chậm.
  5. 公司面临销售下降的风险。
    Gōngsī miànlín xiāoshòu xiàjiàng de fēngxiǎn.
    Công ty đối mặt với rủi ro doanh số giảm.
  6. 企业存在无法按期偿还贷款的风险。
    Qǐyè cúnzài wúfǎ ànqī chánghuán dàikuǎn de fēngxiǎn.
    Doanh nghiệp tồn tại rủi ro không thể trả khoản vay đúng hạn.
  7. 应收账款过高会增加发生坏账的风险。
    Yìngshōu zhàngkuǎn guò gāo huì zēngjiā fāshēng huàizhàng de fēngxiǎn.
    Khoản phải thu quá cao sẽ làm tăng rủi ro phát sinh nợ xấu.
  8. 过度依赖单一客户会增加收入大幅波动的风险。
    Guòdù yīlài dānyī kèhù huì zēngjiā shōurù dàfú bōdòng de fēngxiǎn.
    Phụ thuộc quá mức vào một khách hàng sẽ làm tăng rủi ro doanh thu biến động mạnh.
  9. 短期借款比例过高可能增加资金链断裂的风险。
    Duǎnqī jièkuǎn bǐlì guò gāo kěnéng zēngjiā zījīnliàn duànliè de fēngxiǎn.
    Tỷ lệ vay ngắn hạn quá cao có thể làm tăng rủi ro đứt gãy chuỗi vốn.
  10. 当经营现金流长期无法覆盖债务本息时,企业发生流动性危机的风险将明显上升。
    Dāng jīngyíng xiànjīnliú chángqī wúfǎ fùgài zhàiwù běnxī shí, qǐyè fāshēng liúdòngxìng wēijī de fēngxiǎn jiāng míngxiǎn shàngshēng.
    Khi dòng tiền kinh doanh trong thời gian dài không đủ trang trải cả gốc và lãi nợ, rủi ro doanh nghiệp xảy ra khủng hoảng thanh khoản sẽ tăng rõ rệt.

32. Mệnh đề + 所 + V + 的 + Danh từ​

  1. 努力学习所取得的成绩值得肯定。
    Nǔlì xuéxí suǒ qǔdé de chéngjì zhíde kěndìng.
    Thành tích đạt được nhờ chăm chỉ học tập đáng được ghi nhận.
  2. 科技发展所带来的变化非常明显。
    Kējì fāzhǎn suǒ dàilái de biànhuà fēicháng míngxiǎn.
    Những thay đổi do phát triển khoa học công nghệ mang lại rất rõ rệt.
  3. 市场变化所带来的影响不能忽视。
    Shìchǎng biànhuà suǒ dàilái de yǐngxiǎng bù néng hūshì.
    Không thể bỏ qua ảnh hưởng do biến động thị trường mang lại.
  4. 成本上涨所产生的压力越来越大。
    Chéngběn shàngzhǎng suǒ chǎnshēng de yālì yuè lái yuè dà.
    Áp lực do chi phí tăng tạo ra ngày càng lớn.
  5. 技术进步所创造的机会越来越多。
    Jìshù jìnbù suǒ chuàngzào de jīhuì yuè lái yuè duō.
    Cơ hội do tiến bộ công nghệ tạo ra ngày càng nhiều.
  6. 企业扩张所需要的资金规模很大。
    Qǐyè kuòzhāng suǒ xūyào de zījīn guīmó hěn dà.
    Quy mô vốn cần thiết cho việc mở rộng doanh nghiệp rất lớn.
  7. 经营模式变化所产生的财务影响需要进一步评估。
    Jīngyíng móshì biànhuà suǒ chǎnshēng de cáiwù yǐngxiǎng xūyào jìnyíbù pínggū.
    Ảnh hưởng tài chính phát sinh từ thay đổi mô hình kinh doanh cần được đánh giá thêm.
  8. 原材料价格上涨所导致的毛利率下降已经非常明显。
    Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng suǒ dǎozhì de máolìlǜ xiàjiàng yǐjīng fēicháng míngxiǎn.
    Sự suy giảm biên lợi nhuận gộp do giá nguyên vật liệu tăng gây ra đã rất rõ rệt.
  9. 企业过度依赖短期融资所形成的流动性压力值得高度重视。
    Qǐyè guòdù yīlài duǎnqī róngzī suǒ xíngchéng de liúdòngxìng yālì zhíde gāodù zhòngshì.
    Áp lực thanh khoản hình thành do doanh nghiệp phụ thuộc quá mức vào nguồn tài trợ ngắn hạn đáng được đặc biệt coi trọng.
  10. 全球经济环境快速变化所带来的不确定性正在不断增加企业制定长期经营战略的难度。
    Quánqiú jīngjì huánjìng kuàisù biànhuà suǒ dàilái de bùquèdìngxìng zhèngzài bùduàn zēngjiā qǐyè zhìdìng chángqī jīngyíng zhànlüè de nándù.
    Sự bất định do môi trường kinh tế toàn cầu thay đổi nhanh chóng mang lại đang không ngừng làm tăng độ khó trong việc doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.

33. Công thức mở rộng: 对 + N + 的 + Danh từ​

  1. 他对汉语的兴趣很大。
    Tā duì Hànyǔ de xìngqù hěn dà.
    Anh ấy rất hứng thú với tiếng Trung.
  2. 我对这个问题的看法不同。
    Wǒ duì zhège wèntí de kànfǎ bùtóng.
    Quan điểm của anh về vấn đề này khác.
  3. 客户对产品的要求越来越高。
    Kèhù duì chǎnpǐn de yāoqiú yuè lái yuè gāo.
    Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm ngày càng cao.
  4. 公司对员工的培训非常重要。
    Gōngsī duì yuángōng de péixùn fēicháng zhòngyào.
    Việc công ty đào tạo nhân viên rất quan trọng.
  5. 银行对借款人的审核比较严格。
    Yínháng duì jièkuǎnrén de shěnhé bǐjiào yángé.
    Việc ngân hàng thẩm định người vay tương đối nghiêm ngặt.
  6. 管理层对成本的控制还不够严格。
    Guǎnlǐcéng duì chéngběn de kòngzhì hái bú gòu yángé.
    Việc ban quản lý kiểm soát chi phí vẫn chưa đủ chặt chẽ.
  7. 企业对现金流的管理能力需要提高。
    Qǐyè duì xiànjīnliú de guǎnlǐ nénglì xūyào tígāo.
    Năng lực quản lý dòng tiền của doanh nghiệp cần được nâng cao.
  8. 投资者对公司未来盈利能力的判断发生了变化。
    Tóuzīzhě duì gōngsī wèilái yínglì nénglì de pànduàn fāshēng le biànhuà.
    Đánh giá của nhà đầu tư đối với khả năng sinh lời tương lai của công ty đã thay đổi.
  9. 银行对企业偿债能力的评估直接影响贷款审批结果。
    Yínháng duì qǐyè chángzhài nénglì de pínggū zhíjiē yǐngxiǎng dàikuǎn shěnpī jiéguǒ.
    Đánh giá của ngân hàng về khả năng trả nợ của doanh nghiệp trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả phê duyệt khoản vay.
  10. 管理层对外部经营环境变化的判断将影响企业下一阶段的战略选择。
    Guǎnlǐcéng duì wàibù jīngyíng huánjìng biànhuà de pànduàn jiāng yǐngxiǎng qǐyè xià yí jiēduàn de zhànlüè xuǎnzé.
    Nhận định của ban quản lý về những thay đổi của môi trường kinh doanh bên ngoài sẽ ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược ở giai đoạn tiếp theo của doanh nghiệp.

34. Công thức mở rộng: 关于 + N + 的 + Danh từ​

  1. 我有一个关于汉语的问题。
    Wǒ yǒu yí ge guānyú Hànyǔ de wèntí.
    Anh có một câu hỏi về tiếng Trung.
  2. 这是一本关于中国文化的书。
    Zhè shì yì běn guānyú Zhōngguó wénhuà de shū.
    Đây là một cuốn sách về văn hóa Trung Quốc.
  3. 公司发布了关于员工培训的通知。
    Gōngsī fābù le guānyú yuángōng péixùn de tōngzhī.
    Công ty đã ban hành thông báo về đào tạo nhân viên.
  4. 我们正在讨论关于新产品的计划。
    Wǒmen zhèngzài tǎolùn guānyú xīn chǎnpǐn de jìhuà.
    Chúng ta đang thảo luận kế hoạch về sản phẩm mới.
  5. 银行出台了关于贷款管理的新规定。
    Yínháng chūtái le guānyú dàikuǎn guǎnlǐ de xīn guīdìng.
    Ngân hàng đã ban hành quy định mới về quản lý khoản vay.
  6. 公司发布了一份关于风险管理的报告。
    Gōngsī fābù le yí fèn guānyú fēngxiǎn guǎnlǐ de bàogào.
    Công ty đã công bố một báo cáo về quản trị rủi ro.
  7. 关于现金流问题的讨论还没有结束。
    Guānyú xiànjīnliú wèntí de tǎolùn hái méiyǒu jiéshù.
    Cuộc thảo luận về vấn đề dòng tiền vẫn chưa kết thúc.
  8. 董事会提出了关于降低负债率的具体要求。
    Dǒngshìhuì tíchū le guānyú jiàngdī fùzhàilǜ de jùtǐ yāoqiú.
    Hội đồng quản trị đã đưa ra yêu cầu cụ thể về việc giảm tỷ lệ nợ.
  9. 公司正在研究关于改善营运资金管理的具体方案。
    Gōngsī zhèngzài yánjiū guānyú gǎishàn yíngyùn zījīn guǎnlǐ de jùtǐ fāng'àn.
    Công ty đang nghiên cứu phương án cụ thể về cải thiện quản lý vốn lưu động.
  10. 管理层需要重新审视关于未来三年资本支出安排的整体规划。
    Guǎnlǐcéng xūyào chóngxīn shěnshì guānyú wèilái sān nián zīběn zhīchū ānpái de zhěngtǐ guīhuà.
    Ban quản lý cần xem xét lại kế hoạch tổng thể về bố trí chi tiêu vốn trong ba năm tới.

35. Công thức mở rộng: 与 + N + 有关的 + Danh từ​

  1. 与学习有关的问题很多。
    Yǔ xuéxí yǒuguān de wèntí hěn duō.
    Có nhiều vấn đề liên quan đến học tập.
  2. 这是与工作有关的资料。
    Zhè shì yǔ gōngzuò yǒuguān de zīliào.
    Đây là tài liệu liên quan đến công việc.
  3. 请准备与合同有关的文件。
    Qǐng zhǔnbèi yǔ hétóng yǒuguān de wénjiàn.
    Hãy chuẩn bị tài liệu liên quan đến hợp đồng.
  4. 我们正在处理与客户有关的问题。
    Wǒmen zhèngzài chǔlǐ yǔ kèhù yǒuguān de wèntí.
    Chúng ta đang xử lý vấn đề liên quan đến khách hàng.
  5. 与贷款申请有关的材料都准备好了吗?
    Yǔ dàikuǎn shēnqǐng yǒuguān de cáiliào dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
    Các tài liệu liên quan đến hồ sơ vay đã chuẩn bị đầy đủ chưa?
  6. 与产品质量有关的投诉明显增加。
    Yǔ chǎnpǐn zhìliàng yǒuguān de tóusù míngxiǎn zēngjiā.
    Các khiếu nại liên quan đến chất lượng sản phẩm tăng rõ rệt.
  7. 与公司经营有关的风险需要定期评估。
    Yǔ gōngsī jīngyíng yǒuguān de fēngxiǎn xūyào dìngqī pínggū.
    Các rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty cần được đánh giá định kỳ.
  8. 审计人员正在核实与关联交易有关的资料。
    Shěnjì rényuán zhèngzài héshí yǔ guānlián jiāoyì yǒuguān de zīliào.
    Kiểm toán viên đang xác minh tài liệu liên quan đến giao dịch với bên liên quan.
  9. 所有与重大投资项目有关的决策都必须经过董事会批准。
    Suǒyǒu yǔ zhòngdà tóuzī xiàngmù yǒuguān de juécè dōu bìxū jīngguò dǒngshìhuì pīzhǔn.
    Mọi quyết định liên quan đến dự án đầu tư lớn đều phải được hội đồng quản trị phê duyệt.
  10. 与企业未来偿债能力有关的关键因素包括现金流、负债结构以及盈利稳定性。
    Yǔ qǐyè wèilái chángzhài nénglì yǒuguān de guānjiàn yīnsù bāokuò xiànjīnliú, fùzhài jiégòu yǐjí yínglì wěndìngxìng.
    Các yếu tố then chốt liên quan đến khả năng trả nợ tương lai của doanh nghiệp bao gồm dòng tiền, cơ cấu nợ và tính ổn định của lợi nhuận.

36. Công thức mở rộng: 越来越 + Adj/V + 的 + Danh từ​

  1. 越来越多的人学习汉语。
    Yuè lái yuè duō de rén xuéxí Hànyǔ.
    Ngày càng nhiều người học tiếng Trung.
  2. 越来越高的房价让很多人感到压力。
    Yuè lái yuè gāo de fángjià ràng hěn duō rén gǎndào yālì.
    Giá nhà ngày càng cao khiến nhiều người cảm thấy áp lực.
  3. 我们面临越来越复杂的问题。
    Wǒmen miànlín yuè lái yuè fùzá de wèntí.
    Chúng ta đang đối mặt với những vấn đề ngày càng phức tạp.
  4. 公司需要面对越来越激烈的竞争。
    Gōngsī xūyào miànduì yuè lái yuè jīliè de jìngzhēng.
    Công ty cần đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
  5. 客户提出了越来越高的质量要求。
    Kèhù tíchū le yuè lái yuè gāo de zhìliàng yāoqiú.
    Khách hàng đưa ra yêu cầu chất lượng ngày càng cao.
  6. 企业正在承受越来越大的成本压力。
    Qǐyè zhèngzài chéngshòu yuè lái yuè dà de chéngběn yālì.
    Doanh nghiệp đang chịu áp lực chi phí ngày càng lớn.
  7. 越来越严格的监管要求增加了企业的合规成本。
    Yuè lái yuè yángé de jiānguǎn yāoqiú zēngjiā le qǐyè de héguī chéngběn.
    Yêu cầu quản lý ngày càng nghiêm ngặt đã làm tăng chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.
  8. 越来越快的技术变化正在改变传统商业模式。
    Yuè lái yuè kuài de jìshù biànhuà zhèngzài gǎibiàn chuántǒng shāngyè móshì.
    Những thay đổi công nghệ ngày càng nhanh đang làm biến đổi mô hình kinh doanh truyền thống.
  9. 企业必须适应越来越不确定的外部经营环境。
    Qǐyè bìxū shìyìng yuè lái yuè bù quèdìng de wàibù jīngyíng huánjìng.
    Doanh nghiệp phải thích ứng với môi trường kinh doanh bên ngoài ngày càng bất định.
  10. 越来越复杂的融资结构使财务风险识别和管理变得更加困难。
    Yuè lái yuè fùzá de róngzī jiégòu shǐ cáiwù fēngxiǎn shíbié hé guǎnlǐ biàn de gèngjiā kùnnan.
    Cơ cấu huy động vốn ngày càng phức tạp khiến việc nhận diện và quản trị rủi ro tài chính trở nên khó khăn hơn.

37. Công thức mở rộng: 不断 + V + 的 + Danh từ​

  1. 不断学习的人进步很快。
    Bùduàn xuéxí de rén jìnbù hěn kuài.
    Người không ngừng học tập tiến bộ rất nhanh.
  2. 不断变化的天气让人很难适应。
    Bùduàn biànhuà de tiānqì ràng rén hěn nán shìyìng.
    Thời tiết liên tục thay đổi khiến người ta khó thích nghi.
  3. 不断增长的需求给公司带来了机会。
    Bùduàn zēngzhǎng de xūqiú gěi gōngsī dàilái le jīhuì.
    Nhu cầu không ngừng tăng mang đến cơ hội cho công ty.
  4. 不断上升的成本正在压缩利润空间。
    Bùduàn shàngshēng de chéngběn zhèngzài yāsuō lìrùn kōngjiān.
    Chi phí không ngừng tăng đang thu hẹp biên lợi nhuận.
  5. 企业需要面对不断变化的市场环境。
    Qǐyè xūyào miànduì bùduàn biànhuà de shìchǎng huánjìng.
    Doanh nghiệp cần đối mặt với môi trường thị trường liên tục thay đổi.
  6. 不断扩大的业务规模增加了管理难度。
    Bùduàn kuòdà de yèwù guīmó zēngjiā le guǎnlǐ nándù.
    Quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng làm tăng độ khó quản lý.
  7. 不断增加的应收账款已经影响了公司的现金流。
    Bùduàn zēngjiā de yìngshōu zhàngkuǎn yǐjīng yǐngxiǎng le gōngsī de xiànjīnliú.
    Các khoản phải thu không ngừng tăng đã ảnh hưởng đến dòng tiền công ty.
  8. 不断提高的融资成本给企业带来了较大压力。
    Bùduàn tígāo de róngzī chéngběn gěi qǐyè dàilái le jiào dà yālì.
    Chi phí huy động vốn không ngừng tăng đã tạo ra áp lực khá lớn cho doanh nghiệp.
  9. 不断恶化的现金流状况必须引起管理层高度重视。
    Bùduàn èhuà de xiànjīnliú zhuàngkuàng bìxū yǐnqǐ guǎnlǐcéng gāodù zhòngshì.
    Tình trạng dòng tiền không ngừng xấu đi phải được ban quản lý đặc biệt coi trọng.
  10. 不断加剧的市场竞争正在迫使企业重新思考原有的发展战略。
    Bùduàn jiājù de shìchǎng jìngzhēng zhèngzài pòshǐ qǐyè chóngxīn sīkǎo yuányǒu de fāzhǎn zhànlüè.
    Sự cạnh tranh thị trường không ngừng gia tăng đang buộc doanh nghiệp phải suy nghĩ lại về chiến lược phát triển hiện có.

38. Công thức mở rộng: 能/可以/应该/必须/需要 + V + 的 + Danh từ​

  1. 这是可以吃的东西。
    Zhè shì kěyǐ chī de dōngxi.
    Đây là đồ có thể ăn được.
  2. 这是我们应该做的事情。
    Zhè shì wǒmen yīnggāi zuò de shìqing.
    Đây là việc chúng ta nên làm.
  3. 这是必须完成的任务。
    Zhè shì bìxū wánchéng de rènwu.
    Đây là nhiệm vụ bắt buộc phải hoàn thành.
  4. 这些是需要准备的材料。
    Zhèxiē shì xūyào zhǔnbèi de cáiliào.
    Đây là những tài liệu cần chuẩn bị.
  5. 这是可以解决的问题。
    Zhè shì kěyǐ jiějué de wèntí.
    Đây là vấn đề có thể giải quyết.
  6. 这是管理层应该关注的问题。
    Zhè shì guǎnlǐcéng yīnggāi guānzhù de wèntí.
    Đây là vấn đề ban quản lý nên quan tâm.
  7. 这是公司必须控制的风险。
    Zhè shì gōngsī bìxū kòngzhì de fēngxiǎn.
    Đây là rủi ro công ty bắt buộc phải kiểm soát.
  8. 这是银行需要进一步核实的数据。
    Zhè shì yínháng xūyào jìnyíbù héshí de shùjù.
    Đây là dữ liệu ngân hàng cần xác minh thêm.
  9. 企业应该优先解决的是现金流持续下降的问题。
    Qǐyè yīnggāi yōuxiān jiějué de shì xiànjīnliú chíxù xiàjiàng de wèntí.
    Điều doanh nghiệp nên ưu tiên giải quyết là vấn đề dòng tiền liên tục giảm.
  10. 财务分析中必须重点关注的是利润能否真正转化为经营活动产生的现金流。
    Cáiwù fēnxī zhōng bìxū zhòngdiǎn guānzhù de shì lìrùn néngfǒu zhēnzhèng zhuǎnhuà wéi jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú.
    Điều bắt buộc phải đặc biệt quan tâm trong phân tích tài chính là liệu lợi nhuận có thực sự chuyển hóa thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh hay không.

39. Công thức mở rộng: 比 + N + 更 + Adj + 的 + Danh từ​

  1. 我要买比这个大的。
    Wǒ yào mǎi bǐ zhège dà de.
    Anh muốn mua cái lớn hơn cái này.
  2. 我们需要一个比这个更好的办法。
    Wǒmen xūyào yí ge bǐ zhège gèng hǎo de bànfǎ.
    Chúng ta cần một cách tốt hơn cách này.
  3. 她找到了一份比以前更好的工作。
    Tā zhǎodào le yí fèn bǐ yǐqián gèng hǎo de gōngzuò.
    Cô ấy tìm được công việc tốt hơn trước.
  4. 客户想要比现在更低的价格。
    Kèhù xiǎng yào bǐ xiànzài gèng dī de jiàgé.
    Khách hàng muốn mức giá thấp hơn hiện tại.
  5. 公司需要一个比原方案更有效的解决方案。
    Gōngsī xūyào yí ge bǐ yuán fāng'àn gèng yǒuxiào de jiějué fāng'àn.
    Công ty cần phương án giải quyết hiệu quả hơn phương án ban đầu.
  6. 今年取得了比去年更高的销售额。
    Jīnnián qǔdé le bǐ qùnián gèng gāo de xiāoshòu'é.
    Năm nay đạt doanh số cao hơn năm ngoái.
  7. 企业正在面临比预期更严重的现金流问题。
    Qǐyè zhèngzài miànlín bǐ yùqī gèng yánzhòng de xiànjīnliú wèntí.
    Doanh nghiệp đang đối mặt với vấn đề dòng tiền nghiêm trọng hơn dự kiến.
  8. 银行要求企业提供比以前更详细的财务资料。
    Yínháng yāoqiú qǐyè tígōng bǐ yǐqián gèng xiángxì de cáiwù zīliào.
    Ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu tài chính chi tiết hơn trước.
  9. 公司必须建立比现有制度更加严格的风险控制机制。
    Gōngsī bìxū jiànlì bǐ xiànyǒu zhìdù gèngjiā yángé de fēngxiǎn kòngzhì jīzhì.
    Công ty phải xây dựng cơ chế kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt hơn chế độ hiện hành.
  10. 在市场不确定性提高的情况下,企业需要保持比过去更充足的现金储备。
    Zài shìchǎng bùquèdìngxìng tígāo de qíngkuàng xià, qǐyè xūyào bǎochí bǐ guòqù gèng chōngzú de xiànjīn chǔbèi.
    Trong tình trạng mức độ bất định của thị trường gia tăng, doanh nghiệp cần duy trì lượng tiền dự trữ dồi dào hơn trước.

40. Công thức tổng hợp HSK 7–9: Mệnh đề dài + 的 + Danh từ trung tâm​

  1. 我昨天在书店买的那本书很好看。
    Wǒ zuótiān zài shūdiàn mǎi de nà běn shū hěn hǎokàn.
    Quyển sách anh mua ở hiệu sách hôm qua rất hay.
  2. 老师上课时给我们讲的语法非常重要。
    Lǎoshī shàngkè shí gěi wǒmen jiǎng de yǔfǎ fēicháng zhòngyào.
    Ngữ pháp giáo viên giảng cho chúng ta trong giờ học rất quan trọng.
  3. 客户昨天通过电子邮件提出的要求已经转给生产部门。
    Kèhù zuótiān tōngguò diànzǐ yóujiàn tíchū de yāoqiú yǐjīng zhuǎn gěi shēngchǎn bùmén.
    Yêu cầu khách hàng đưa ra qua email hôm qua đã được chuyển cho bộ phận sản xuất.
  4. 公司去年开发的那个大型房地产项目已经开始销售。
    Gōngsī qùnián kāifā de nàge dàxíng fángdìchǎn xiàngmù yǐjīng kāishǐ xiāoshòu.
    Dự án bất động sản quy mô lớn mà công ty phát triển năm ngoái đã bắt đầu mở bán.
  5. 银行根据企业提交的财务资料做出的初步判断还需要进一步验证。
    Yínháng gēnjù qǐyè tíjiāo de cáiwù zīliào zuòchū de chūbù pànduàn hái xūyào jìnyíbù yànzhèng.
    Nhận định ban đầu mà ngân hàng đưa ra dựa trên tài liệu tài chính doanh nghiệp nộp vẫn cần được kiểm chứng thêm.
  6. 审计人员在检查财务报表过程中发现的异常交易已经引起管理层重视。
    Shěnjì rényuán zài jiǎnchá cáiwù bàobiǎo guòchéng zhōng fāxiàn de yìcháng jiāoyì yǐjīng yǐnqǐ guǎnlǐcéng zhòngshì.
    Các giao dịch bất thường mà kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm tra báo cáo tài chính đã khiến ban quản lý chú ý.
  7. 企业为了扩大市场份额而采取的低价销售策略对利润率产生了明显影响。
    Qǐyè wèile kuòdà shìchǎng fèn'é ér cǎiqǔ de dījià xiāoshòu cèlüè duì lìrùnlǜ chǎnshēng le míngxiǎn yǐngxiǎng.
    Chiến lược bán giá thấp mà doanh nghiệp áp dụng nhằm mở rộng thị phần đã gây ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ suất lợi nhuận.
  8. 公司根据未来三年销售预测制定的资本支出计划需要重新评估。
    Gōngsī gēnjù wèilái sān nián xiāoshòu yùcè zhìdìng de zīběn zhīchū jìhuà xūyào chóngxīn pínggū.
    Kế hoạch chi tiêu vốn mà công ty xây dựng dựa trên dự báo doanh số ba năm tới cần được đánh giá lại.
  9. 企业长期依赖短期银行借款维持日常经营所形成的流动性风险已经逐步显现。
    Qǐyè chángqī yīlài duǎnqī yínháng jièkuǎn wéichí rìcháng jīngyíng suǒ xíngchéng de liúdòngxìng fēngxiǎn yǐjīng zhúbù xiǎnxiàn.
    Rủi ro thanh khoản hình thành do doanh nghiệp trong thời gian dài phụ thuộc vào khoản vay ngân hàng ngắn hạn để duy trì hoạt động thường ngày đã dần bộc lộ.
  10. 管理层未能根据市场需求变化及时调整产品结构所导致的库存积压问题已经严重影响企业的现金周转效率。
    Guǎnlǐcéng wèinéng gēnjù shìchǎng xūqiú biànhuà jíshí tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu suǒ dǎozhì de kùcún jīyā wèntí yǐjīng yánzhòng yǐngxiǎng qǐyè de xiànjīn zhōuzhuǎn xiàolǜ.
    Vấn đề tồn kho ứ đọng do ban quản lý không kịp thời điều chỉnh cơ cấu sản phẩm theo thay đổi nhu cầu thị trường đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả luân chuyển tiền mặt của doanh nghiệp.

1. Đại từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

Đại từ + 的 + N

Bài tập​

  1. Điền 的:
    这是我___书。
  2. Điền 的:
    那是你___手机吗?
  3. Điền 的:
    他___老师是中国人。
  4. Điền 的:
    她___汉语很好。
  5. Điền từ thích hợp:
    这是___电脑。
    Đây là máy tính của chúng tôi.
  6. Sắp xếp:
    书 / 的 / 我 / 这是
  7. Dịch sang tiếng Trung:
    Đây là bạn của anh.
  8. Dịch sang tiếng Trung:
    Công ty của họ ở Bắc Kinh.
  9. Sửa câu sai:
    这是我的的手机。
  10. Hoàn thành câu:
    我们的________很大。
    Công ty của chúng ta rất lớn.

Đáp án​

  1. 这是我的书。
  2. 那是你的手机吗?
  3. 他的老师是中国人。
  4. 她的汉语很好。
  5. 这是我们的电脑。
  6. 这是我的书。
  7. 这是我的朋友。
  8. 他们的公司在北京。
  9. 这是我的手机。
  10. 我们的公司很大。

2. Danh từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

N1 + 的 + N2

Bài tập​

  1. 公司___电脑坏了。
  2. 客户___要求很明确。
  3. 老师___书在桌子上。
  4. 银行___规定比较严格。
  5. 房东___电话号码是多少?
  6. Sắp xếp:
    要求 / 客户 / 的 / 很高
  7. Dịch:
    Lợi nhuận của công ty đang tăng.
  8. Dịch:
    Chính sách của ngân hàng đã thay đổi.
  9. Sửa câu:
    公司的的员工很多。
  10. Hoàn thành:
    市场的________影响了销售。
    Sự thay đổi của thị trường ảnh hưởng đến doanh số.

Đáp án​

  1. 公司的电脑坏了。
  2. 客户的要求很明确。
  3. 老师的书在桌子上。
  4. 银行的规定比较严格。
  5. 房东的电话号码是多少?
  6. 客户的要求很高。
  7. 公司的利润正在增长。
  8. 银行的政策已经改变了。
  9. 公司的员工很多。
  10. 市场的变化影响了销售。

3. Tính từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

Adj + 的 + N

Bài tập​

  1. 这是一个重要___问题。
  2. 公司需要优秀___员工。
  3. 我想找稳定___工作。
  4. 这是复杂___合同。
  5. 客户需要便宜___产品。
  6. Dịch:
    Chúng ta cần dữ liệu chính xác.
  7. Dịch:
    Đây là một cơ hội quan trọng.
  8. Sắp xếp:
    员工 / 优秀 / 的 / 公司需要
  9. Sửa câu:
    这是一个的重要问题。
  10. Hoàn thành:
    企业需要建立有效的________。
    Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế quản lý hiệu quả.

Đáp án​

  1. 这是一个重要的问题。
  2. 公司需要优秀的员工。
  3. 我想找稳定的工作。
  4. 这是复杂的合同。
  5. 客户需要便宜的产品。
  6. 我们需要准确的数据。
  7. 这是一个重要的机会。
  8. 公司需要优秀的员工。
  9. 这是一个重要的问题。
  10. 企业需要建立有效的管理机制。

4. Cụm tính từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

很/非常/比较/特别/相当 + Adj + 的 + N

Bài tập​

  1. 这是一个非常重要___问题。
  2. 他是一个很有经验___老师。
  3. 公司需要比较稳定___收入。
  4. 这是一个特别复杂___情况。
  5. 客户提出了非常具体___要求。
  6. Dịch:
    Đây là một mức giá khá hợp lý.
  7. Dịch:
    Doanh nghiệp đang đối mặt với áp lực rất lớn.
  8. Sắp xếp:
    非常 / 一个 / 这是 / 的 / 重要 / 项目
  9. Sửa câu:
    这是一个非常的重要问题。
  10. Hoàn thành:
    我们需要一个比较________的解决方案。
    Chúng ta cần một phương án giải quyết tương đối khả thi.

Đáp án​

  1. 这是一个非常重要的问题。
  2. 他是一个很有经验的老师。
  3. 公司需要比较稳定的收入。
  4. 这是一个特别复杂的情况。
  5. 客户提出了非常具体的要求。
  6. 这是一个相当合理的价格。
  7. 企业正面临非常大的压力。
  8. 这是一个非常重要的项目。
  9. 这是一个非常重要的问题。
  10. 我们需要一个比较可行的解决方案。

5. Động từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

V + 的 + N

Bài tập​

  1. 买___东西已经到了。
  2. 写___文章很好。
  3. 卖___产品很多。
  4. 用___材料都是新的。
  5. 需要___资料已经准备好了。
  6. Dịch:
    Nội dung được học ngày càng khó.
  7. Dịch:
    Tài liệu cần nộp phải đầy đủ.
  8. Sắp xếp:
    问题 / 讨论 / 的 / 很复杂
  9. Sửa câu:
    需要资料的已经准备好了。
  10. Hoàn thành:
    ________的文件必须经过检查。
    Tài liệu đã nộp phải được kiểm tra.

Đáp án​

  1. 买的东西已经到了。
  2. 写的文章很好。
  3. 卖的产品很多。
  4. 用的材料都是新的。
  5. 需要的资料已经准备好了。
  6. 学的内容越来越难。
  7. 提交的资料必须完整。
  8. 讨论的问题很复杂。
  9. 需要的资料已经准备好了。
  10. 提交的文件必须经过检查。

6. Chủ ngữ + Động từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

S + V + 的 + N

Bài tập​

  1. 我买___书很好看。
  2. 老师写___文章很有意思。
  3. 客户需要___产品已经到了。
  4. 公司生产___产品出口到国外。
  5. 银行提供___贷款利率比较低。
  6. Dịch:
    Vấn đề khách hàng đưa ra đã được giải quyết.
  7. Dịch:
    Chính sách công ty xây dựng cần được thực hiện.
  8. Sắp xếp:
    的 / 客户 / 问题 / 提出 / 很重要
  9. Sửa câu:
    这是老师的推荐书。
  10. Hoàn thành:
    审计人员________的问题需要进一步核实。

Đáp án​

  1. 我买的书很好看。
  2. 老师写的文章很有意思。
  3. 客户需要的产品已经到了。
  4. 公司生产的产品出口到国外。
  5. 银行提供的贷款利率比较低。
  6. 客户提出的问题已经解决了。
  7. 公司制定的政策需要执行。
  8. 客户提出的问题很重要。
  9. 这是老师推荐的书。
  10. 审计人员发现的问题需要进一步核实。

7. Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + 的 + Danh từ​

Công thức:

S + V + O + 的 + N

Bài tập​

  1. 我学习汉语___方法很简单。
  2. 公司招聘员工___条件变了。
  3. 银行审核贷款申请___流程很严格。
  4. 企业控制成本___方法需要改进。
  5. 财务部门计算利润___方法必须统一。
  6. Dịch:
    Phương thức chúng ta xử lý khiếu nại khách hàng đã thay đổi.
  7. Dịch:
    Khả năng công ty quản lý dòng tiền cần được nâng cao.
  8. Sắp xếp:
    的 / 公司 / 方法 / 控制成本 / 需要改进
  9. Sửa câu:
    公司控制的成本方法需要改进。
  10. Hoàn thành:
    管理层评估投资项目风险的________需要完善。

Đáp án​

  1. 我学习汉语的方法很简单。
  2. 公司招聘员工的条件变了。
  3. 银行审核贷款申请的流程很严格。
  4. 企业控制成本的方法需要改进。
  5. 财务部门计算利润的方法必须统一。
  6. 我们处理客户投诉的方式已经改变了。
  7. 公司管理现金流的能力需要提高。
  8. 公司控制成本的方法需要改进。
  9. 公司控制成本的方法需要改进。
  10. 管理层评估投资项目风险的方法需要完善。

8. Thời gian + 的 + Danh từ​

Công thức:

TIME + 的 + N

Bài tập​

  1. 今天___会议几点开始?
  2. 昨天___天气很好。
  3. 明天___安排已经确定了。
  4. 去年___利润比前年高。
  5. 今年___销售额增长了。
  6. Dịch:
    Ngân sách năm sau chưa được phê duyệt.
  7. Dịch:
    Dữ liệu ba năm gần đây cần được phân tích.
  8. Sắp xếp:
    会议 / 今天 / 的 / 很重要
  9. Sửa câu:
    今天会议的是下午三点。
  10. Hoàn thành:
    未来五年的________已经确定。

Đáp án​

  1. 今天的会议几点开始?
  2. 昨天的天气很好。
  3. 明天的安排已经确定了。
  4. 去年的利润比前年高。
  5. 今年的销售额增长了。
  6. 明年的预算还没有批准。
  7. 最近三年的数据需要分析。
  8. 今天的会议很重要。
  9. 今天的会议是下午三点。
  10. 未来五年的发展战略已经确定。

9. Địa điểm + 的 + Danh từ​

Công thức:

PLACE + 的 + N

Bài tập​

  1. 北京___天气很冷。
  2. 楼下___超市很方便。
  3. 附近___银行已经关门了。
  4. 对面___饭店很好吃。
  5. 市中心___房价很高。
  6. Dịch:
    Tiền thuê nhà gần công ty rất đắt.
  7. Dịch:
    Nhu cầu tại khu vực này đang tăng.
  8. Sắp xếp:
    市场 / 中国 / 的 / 竞争 / 很激烈
  9. Sửa câu:
    附近银行的已经关门了。
  10. Hoàn thành:
    海外市场的________正在增长。

Đáp án​

  1. 北京的天气很冷。
  2. 楼下的超市很方便。
  3. 附近的银行已经关门了。
  4. 对面的饭店很好吃。
  5. 市中心的房价很高。
  6. 公司附近的房租很贵。
  7. 这个地区的需求正在增长。
  8. 中国市场的竞争很激烈。
  9. 附近的银行已经关门了。
  10. 海外市场的销售额正在增长。

10. 有 + Danh từ + 的 + Danh từ​

Công thức:

有 + N + 的 + N

Bài tập​

  1. 公司需要有经验___员工。
  2. 我们需要有能力___经理。
  3. 银行喜欢有稳定收入___客户。
  4. 企业需要有实力___供应商。
  5. 投资者关注有发展潜力___企业。
  6. Dịch:
    Chúng ta cần người có kinh nghiệm.
  7. Dịch:
    Ngân hàng coi trọng doanh nghiệp có dòng tiền ổn định.
  8. Sắp xếp:
    员工 / 有经验 / 的 / 公司需要
  9. Sửa câu:
    这是一个经验有的经理。
  10. Hoàn thành:
    公司正在培养有________能力的年轻员工。

Đáp án​

  1. 公司需要有经验的员工。
  2. 我们需要有能力的经理。
  3. 银行喜欢有稳定收入的客户。
  4. 企业需要有实力的供应商。
  5. 投资者关注有发展潜力的企业。
  6. 我们需要有经验的人。
  7. 银行重视有稳定现金流的企业。
  8. 公司需要有经验的员工。
  9. 这是一个有经验的经理。
  10. 公司正在培养有管理能力的年轻员工。

11. 正在 + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 正在吃饭___人是我哥哥。
  2. 正在学习汉语___学生很多。
  3. 正在开会___经理不能接电话。
  4. 正在施工___项目年底完成。
  5. 正在审核___贷款申请有二十份。
  6. Dịch:
    Sản phẩm đang được sản xuất đã có khách đặt.
  7. Dịch:
    Cuộc đàm phán đang diễn ra đã có tiến triển mới.
  8. Sắp xếp:
    项目 / 正在施工 / 的 / 很大
  9. Sửa câu:
    正在的开会经理不能接电话。
  10. Hoàn thành:
    正在快速________的市场给企业带来挑战。

Đáp án​

  1. 正在吃饭的人是我哥哥。
  2. 正在学习汉语的学生很多。
  3. 正在开会的经理不能接电话。
  4. 正在施工的项目年底完成。
  5. 正在审核的贷款申请有二十份。
  6. 正在生产的产品已经有人预订了。
  7. 正在进行的谈判取得了新的进展。
  8. 正在施工的项目很大。
  9. 正在开会的经理不能接电话。
  10. 正在快速变化的市场给企业带来挑战。

12. 已经 + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 已经完成___工作不用再做。
  2. 已经签署___合同不能随便修改。
  3. 已经支付___费用不能退。
  4. 已经确认___信息可以发送。
  5. 已经到期___债务必须偿还。
  6. Dịch:
    Những vấn đề đã phát hiện phải được xử lý.
  7. Dịch:
    Ngân sách đã được phê duyệt phải được thực hiện.
  8. Sắp xếp:
    合同 / 已经签署 / 的 / 需要保存
  9. Sửa câu:
    已经的支付费用不能退。
  10. Hoàn thành:
    已经经过审计________的财务数据比较可靠。

Đáp án​

  1. 已经完成的工作不用再做。
  2. 已经签署的合同不能随便修改。
  3. 已经支付的费用不能退。
  4. 已经确认的信息可以发送。
  5. 已经到期的债务必须偿还。
  6. 已经发现的问题必须处理。
  7. 已经批准的预算必须执行。
  8. 已经签署的合同需要保存。
  9. 已经支付的费用不能退。
  10. 已经经过审计确认的财务数据比较可靠。

13. V + 过 + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 我去过___地方很多。
  2. 我吃过___中国菜都很好吃。
  3. 我们合作过___客户很多。
  4. 公司投资过___项目大部分盈利了。
  5. 我们以前讨论过___问题又出现了。
  6. Dịch:
    Đây là người anh từng gặp.
  7. Dịch:
    Những doanh nghiệp ngân hàng từng thẩm định lại xin vay.
  8. Sắp xếp:
    客户 / 我们 / 合作过 / 的 / 很多
  9. Sửa câu:
    我去的过地方很多。
  10. Hoàn thành:
    我们需要总结过去实施过的措施所取得的________。

Đáp án​

  1. 我去过的地方很多。
  2. 我吃过的中国菜都很好吃。
  3. 我们合作过的客户很多。
  4. 公司投资过的项目大部分盈利了。
  5. 我们以前讨论过的问题又出现了。
  6. 这是我见过的人。
  7. 银行以前审核过的企业又申请贷款了。
  8. 我们合作过的客户很多。
  9. 我去过的地方很多。
  10. 我们需要总结过去实施过的措施所取得的经验。

14. 即将 + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 即将开始___会议很重要。
  2. 即将毕业___学生正在找工作。
  3. 即将到期___护照需要更换。
  4. 即将推出___产品受到关注。
  5. 即将签署___合同需要再检查。
  6. Dịch:
    Khoản vay sắp đáo hạn cần được chuẩn bị trả.
  7. Dịch:
    Chính sách mới sắp được thực hiện sẽ ảnh hưởng doanh nghiệp.
  8. Sắp xếp:
    新产品 / 即将推出 / 的 / 很受关注
  9. Sửa câu:
    即将的开始会议很重要。
  10. Hoàn thành:
    即将________的财务报告可能引起投资者关注。

Đáp án​

  1. 即将开始的会议很重要。
  2. 即将毕业的学生正在找工作。
  3. 即将到期的护照需要更换。
  4. 即将推出的产品受到关注。
  5. 即将签署的合同需要再检查。
  6. 即将到期的贷款需要准备还款。
  7. 即将实施的新政策将影响企业。
  8. 即将推出的新产品很受关注。
  9. 即将开始的会议很重要。
  10. 即将公布的财务报告可能引起投资者关注。

15. 被 + N + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 被老师表扬___学生很高兴。
  2. 被客户退回___产品需要检查。
  3. 被银行拒绝___贷款申请可以重新提交。
  4. 被公司解雇___员工已经离职。
  5. 被审计人员发现___问题必须整改。
  6. Dịch:
    Hàng hóa bị khách hàng trả lại cần được kiểm tra.
  7. Dịch:
    Rủi ro bị ban quản lý bỏ qua có thể trở thành vấn đề lớn.
  8. Sắp xếp:
    问题 / 被审计人员发现 / 的 / 很严重
  9. Sửa câu:
    被的客户退回产品需要检查。
  10. Hoàn thành:
    被市场________的产品往往缺乏竞争力。

Đáp án​

  1. 被老师表扬的学生很高兴。
  2. 被客户退回的产品需要检查。
  3. 被银行拒绝的贷款申请可以重新提交。
  4. 被公司解雇的员工已经离职。
  5. 被审计人员发现的问题必须整改。
  6. 被客户退回的货物需要检查。
  7. 被管理层忽视的风险可能变成严重问题。
  8. 被审计人员发现的问题很严重。
  9. 被客户退回的产品需要检查。
  10. 被市场淘汰的产品往往缺乏竞争力。

16. 由 + N + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 这是由老师准备___材料。
  2. 这是由公司提供___电脑。
  3. 这是由银行提供___贷款。
  4. 由董事会批准___计划已经开始执行。
  5. 由审计机构出具___报告比较可靠。
  6. Dịch:
    Đây là chính sách do công ty xây dựng.
  7. Dịch:
    Phương án do ban quản lý đề xuất đã được phê duyệt.
  8. Sắp xếp:
    报告 / 由审计机构出具 / 的 / 很重要
  9. Sửa câu:
    这是由公司提供电脑的。
  10. Hoàn thành:
    由市场需求变化________的销售波动值得关注。

Đáp án​

  1. 这是由老师准备的材料。
  2. 这是由公司提供的电脑。
  3. 这是由银行提供的贷款。
  4. 由董事会批准的计划已经开始执行。
  5. 由审计机构出具的报告比较可靠。
  6. 这是由公司制定的政策。
  7. 由管理层提出的方案已经获得批准。
  8. 由审计机构出具的报告很重要。
  9. 这是由公司提供的电脑。
  10. 由市场需求变化引起的销售波动值得关注。

17. 从 + N + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 从北京来___朋友到了。
  2. 从中国买___茶很好喝。
  3. 从国外进口___产品比较贵。
  4. 从银行获得___贷款已经到账。
  5. 从客户那里得到___信息很重要。
  6. Dịch:
    Vấn đề phát hiện từ báo cáo tài chính cần xác minh.
  7. Dịch:
    Dữ liệu thu được từ khảo sát thị trường rất có giá trị.
  8. Sắp xếp:
    信息 / 从客户那里得到 / 的 / 很重要
  9. Sửa câu:
    从国外的进口产品比较贵。
  10. Hoàn thành:
    从历史数据中总结________的规律不一定适用于未来。

Đáp án​

  1. 从北京来的朋友到了。
  2. 从中国买的茶很好喝。
  3. 从国外进口的产品比较贵。
  4. 从银行获得的贷款已经到账。
  5. 从客户那里得到的信息很重要。
  6. 从财务报表中发现的问题需要核实。
  7. 从市场调查中获得的数据很有价值。
  8. 从客户那里得到的信息很重要。
  9. 从国外进口的产品比较贵。
  10. 从历史数据中总结出来的规律不一定适用于未来。

18. 根据 + N + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 这是根据规定做出___决定。
  2. 这是根据客户要求设计___产品。
  3. 根据市场需求制定___计划比较合理。
  4. 根据合同规定支付___费用不能改变。
  5. 根据数据得出___结论需要验证。
  6. Dịch:
    Chỉ tiêu tính dựa trên dữ liệu tài chính cần đối chiếu lại.
  7. Dịch:
    Phương án tài trợ được thiết kế dựa trên tình hình doanh nghiệp khả thi hơn.
  8. Sắp xếp:
    结论 / 根据调查结果得出 / 的 / 比较可靠
  9. Sửa câu:
    根据市场需求的制定计划很合理。
  10. Hoàn thành:
    根据企业最近三年的经营情况重新________的信用等级已经批准。

Đáp án​

  1. 这是根据规定做出的决定。
  2. 这是根据客户要求设计的产品。
  3. 根据市场需求制定的计划比较合理。
  4. 根据合同规定支付的费用不能改变。
  5. 根据数据得出的结论需要验证。
  6. 根据财务数据计算出来的指标需要重新核对。
  7. 根据企业实际情况设计的融资方案更可行。
  8. 根据调查结果得出的结论比较可靠。
  9. 根据市场需求制定的计划很合理。
  10. 根据企业最近三年的经营情况重新评估的信用等级已经批准。

19. Chủ ngữ + 所 + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 这是我所知道___情况。
  2. 这是我们所需要___资料。
  3. 客户所要求___产品已经准备好了。
  4. 公司所面临___问题越来越复杂。
  5. 管理层所采取___措施已经有效果。
  6. Dịch:
    Vấn đề kiểm toán viên phát hiện cần được xử lý.
  7. Dịch:
    Rủi ro nhà đầu tư gánh chịu có liên quan đến lợi nhuận.
  8. Sắp xếp:
    问题 / 公司 / 所面临 / 的 / 很严重
  9. Sửa câu:
    公司所的面临问题很多。
  10. Hoàn thành:
    市场变化所________的风险需要持续关注。

Đáp án​

  1. 这是我所知道的情况。
  2. 这是我们所需要的资料。
  3. 客户所要求的产品已经准备好了。
  4. 公司所面临的问题越来越复杂。
  5. 管理层所采取的措施已经有效果。
  6. 审计人员所发现的问题需要处理。
  7. 投资者所承担的风险与收益有关。
  8. 公司所面临的问题很严重。
  9. 公司所面临的问题很多。
  10. 市场变化所带来的风险需要持续关注。

20. Định ngữ + 的: lược bỏ danh từ trung tâm​

Bài tập​

  1. 这本书是我___。
  2. 红___是我的。
  3. 我不要小___,我要大___。
  4. 贵___不一定最好。
  5. 老师推荐___我已经买了。
  6. Dịch:
    Cái màu đen là của anh ấy.
  7. Dịch:
    Những gì khách hàng cần đã chuẩn bị xong.
  8. Sắp xếp:
    我 / 要 / 便宜 / 的
  9. Sửa câu:
    我不要小,我要大的。
  10. Hoàn thành:
    已经确认________可以先发给客户。

Đáp án​

  1. 这本书是我的。
  2. 红的是我的。
  3. 我不要小的,我要大的。
  4. 贵的不一定最好。
  5. 老师推荐的我已经买了。
  6. 黑的是他的。
  7. 客户需要的已经准备好了。
  8. 我要便宜的。
  9. 我不要小的,我要大的。
  10. 已经确认的可以先发给客户。

21. ……的 + 是 + Danh từ/Mệnh đề​

Bài tập​

  1. 我需要___是时间。
  2. 客户最关心___是价格。
  3. 我们现在缺少___是经验。
  4. 公司最需要___是现金流。
  5. 银行关注___是偿债能力。
  6. Dịch:
    Điều anh muốn mua là một chiếc máy tính.
  7. Dịch:
    Điều nhà đầu tư lo lắng nhất là lợi nhuận giảm.
  8. Sắp xếp:
    是 / 我们需要的 / 资金
  9. Sửa câu:
    我们的是需要资金。
  10. Hoàn thành:
    企业最需要解决的________现金流问题。

Đáp án​

  1. 我需要的是时间。
  2. 客户最关心的是价格。
  3. 我们现在缺少的是经验。
  4. 公司最需要的是现金流。
  5. 银行关注的是偿债能力。
  6. 我想买的是一台电脑。
  7. 投资者最担心的是利润下降。
  8. 我们需要的是资金。
  9. 我们需要的是资金。
  10. 企业最需要解决的是现金流问题。

22. 最重要的/关键的/值得注意的 + 是​

Bài tập​

  1. 最重要___是坚持学习。
  2. 关键___是找到原因。
  3. 值得注意___是销售下降了。
  4. 需要强调___是数据还没审计。
  5. 最关键___是保持现金流稳定。
  6. Dịch:
    Điều quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm.
  7. Dịch:
    Điều đáng chú ý là lợi nhuận đang giảm.
  8. Sắp xếp:
    最重要的 / 是 / 控制风险
  9. Sửa câu:
    最重要是的提高质量。
  10. Hoàn thành:
    需要强调的是,这些________还没有得到确认。

Đáp án​

  1. 最重要的是坚持学习。
  2. 关键的是找到原因。
  3. 值得注意的是销售下降了。
  4. 需要强调的是数据还没审计。
  5. 最关键的是保持现金流稳定。
  6. 最重要的是产品质量。
  7. 值得注意的是利润正在下降。
  8. 最重要的是控制风险。
  9. 最重要的是提高质量。
  10. 需要强调的是,这些数据还没有得到确认。

23. 是……的 nhấn mạnh​

Bài tập​

  1. 我___昨天来___。
  2. 我们___去年认识___。
  3. 我___在北京学习汉语___。
  4. 他___坐飞机来___。
  5. 这家公司___2010年成立___。
  6. Dịch:
    Hợp đồng này được ký tại Thượng Hải.
  7. Dịch:
    Dữ liệu này có được thông qua khảo sát thị trường.
  8. Sắp xếp:
    我是 / 通过朋友 / 认识他的 / 的
  9. Sửa câu:
    我是昨天的来的。
  10. Hoàn thành:
    这个决定是董事会________的。

Đáp án​

  1. 我是昨天来的。
  2. 我们是去年认识的。
  3. 我是在北京学习汉语的。
  4. 他是坐飞机来的。
  5. 这家公司是2010年成立的。
  6. 这份合同是在上海签的。
  7. 这些数据是通过市场调查获得的。
  8. 我是通过朋友认识他的。
  9. 我是昨天来的。
  10. 这个决定是董事会作出的。

24. 在 + Mệnh đề + 的情况下​

Bài tập​

  1. 在下雨___情况下,我们不出去。
  2. 在没有时间___情况下,他完成了工作。
  3. 在资金不足___情况下,公司要减少投资。
  4. 在市场需求下降___情况下,要控制库存。
  5. 在客户没有付款___情况下,不能发货。
  6. Dịch:
    Trong trường hợp chưa được phê duyệt, không được sửa hợp đồng.
  7. Dịch:
    Trong tình trạng dòng tiền căng thẳng, công ty phải kiểm soát chi phí.
  8. Sắp xếp:
    在 / 的情况下 / 资金不足 / 公司减少投资
  9. Sửa câu:
    在资金的不足情况下,公司减少投资。
  10. Hoàn thành:
    在短期债务快速________的情况下,要注意流动性风险。

Đáp án​

  1. 在下雨的情况下,我们不出去。
  2. 在没有时间的情况下,他完成了工作。
  3. 在资金不足的情况下,公司要减少投资。
  4. 在市场需求下降的情况下,要控制库存。
  5. 在客户没有付款的情况下,不能发货。
  6. 在没有得到批准的情况下,不能修改合同。
  7. 在现金流紧张的情况下,公司必须控制成本。
  8. 在资金不足的情况下,公司减少投资。
  9. 在资金不足的情况下,公司减少投资。
  10. 在短期债务快速增长的情况下,要注意流动性风险。

25. 如果/要是……的话​

Bài tập​

  1. 如果你有时间___话,我们一起吃饭。
  2. 如果明天下雨___话,我们不去。
  3. 如果客户同意___话,我们签合同。
  4. 如果资料不完整___话,银行不会批准。
  5. 要是销售下降___话,公司必须调整战略。
  6. Dịch:
    Nếu khách hàng không thanh toán, chúng ta sẽ dừng giao hàng.
  7. Dịch:
    Nếu chi phí tiếp tục tăng, lợi nhuận sẽ giảm.
  8. Sắp xếp:
    如果 / 的话 / 客户同意 / 我们签合同
  9. Sửa câu:
    如果客户的话同意,我们签合同。
  10. Hoàn thành:
    如果经营现金流持续下降的话,企业的偿债能力会受到________。

Đáp án​

  1. 如果你有时间的话,我们一起吃饭。
  2. 如果明天下雨的话,我们不去。
  3. 如果客户同意的话,我们签合同。
  4. 如果资料不完整的话,银行不会批准。
  5. 要是销售下降的话,公司必须调整战略。
  6. 如果客户不付款的话,我们就停止发货。
  7. 如果成本继续上涨的话,利润会下降。
  8. 如果客户同意的话,我们签合同。
  9. 如果客户同意的话,我们签合同。
  10. 如果经营现金流持续下降的话,企业的偿债能力会受到影响。

26. Mệnh đề + 的原因​

Bài tập​

  1. 他迟到___原因是什么?
  2. 销售下降___原因需要分析。
  3. 客户取消订单___原因不清楚。
  4. 利润下降___主要原因是成本上涨。
  5. 企业亏损___原因很多。
  6. Dịch:
    Nguyên nhân doanh thu giảm là nhu cầu thị trường giảm.
  7. Dịch:
    Nguyên nhân dòng tiền giảm cần được điều tra thêm.
  8. Sắp xếp:
    利润下降 / 的原因 / 是 / 成本上升
  9. Sửa câu:
    公司亏损原因的是成本太高。
  10. Hoàn thành:
    企业无法按期偿债的根本原因________现金流长期不足。

Đáp án​

  1. 他迟到的原因是什么?
  2. 销售下降的原因需要分析。
  3. 客户取消订单的原因不清楚。
  4. 利润下降的主要原因是成本上涨。
  5. 企业亏损的原因很多。
  6. 销售收入下降的原因是市场需求下降。
  7. 现金流下降的原因需要进一步调查。
  8. 利润下降的原因是成本上升。
  9. 公司亏损的原因是成本太高。
  10. 企业无法按期偿债的根本原因是现金流长期不足。

27. Mệnh đề + 的可能性​

Bài tập​

  1. 下雨___可能性很大。
  2. 价格上涨___可能性很高。
  3. 客户取消订单___可能性比较低。
  4. 市场继续下跌___可能性不能忽视。
  5. 企业出现资金短缺___可能性正在增加。
  6. Dịch:
    Khả năng giá nguyên liệu tiếp tục tăng vẫn tồn tại.
  7. Dịch:
    Khả năng công ty gặp khủng hoảng thanh khoản đang tăng.
  8. Sắp xếp:
    很大 / 价格上涨 / 的可能性
  9. Sửa câu:
    价格的上涨可能性很大。
  10. Hoàn thành:
    企业发生偿债困难的可能性明显________。

Đáp án​

  1. 下雨的可能性很大。
  2. 价格上涨的可能性很高。
  3. 客户取消订单的可能性比较低。
  4. 市场继续下跌的可能性不能忽视。
  5. 企业出现资金短缺的可能性正在增加。
  6. 原材料价格继续上涨的可能性仍然存在。
  7. 公司发生流动性危机的可能性正在增加。
  8. 价格上涨的可能性很大。
  9. 价格上涨的可能性很大。
  10. 企业发生偿债困难的可能性明显提高。

28. V/VP + 的重要性​

Bài tập​

  1. 学习___重要性大家都知道。
  2. 控制成本___重要性越来越明显。
  3. 保持客户关系___重要性不能忽视。
  4. 保持现金流稳定___重要性非常高。
  5. 加强风险管理___重要性得到认可。
  6. Dịch:
    Không thể đánh giá thấp tầm quan trọng của việc kiểm soát rủi ro.
  7. Dịch:
    Doanh nghiệp phải nhận thức tầm quan trọng của việc quản lý dòng tiền.
  8. Sắp xếp:
    控制风险 / 的重要性 / 不能忽视
  9. Sửa câu:
    控制的风险重要性很高。
  10. Hoàn thành:
    提高应收账款回收效率的________越来越突出。

Đáp án​

  1. 学习的重要性大家都知道。
  2. 控制成本的重要性越来越明显。
  3. 保持客户关系的重要性不能忽视。
  4. 保持现金流稳定的重要性非常高。
  5. 加强风险管理的重要性得到认可。
  6. 控制风险的重要性不能低估。
  7. 企业必须认识到管理现金流的重要性。
  8. 控制风险的重要性不能忽视。
  9. 控制风险的重要性很高。
  10. 提高应收账款回收效率的重要性越来越突出。

29. V/VP + 的必要性​

Bài tập​

  1. 加强培训___必要性很明显。
  2. 控制成本___必要性越来越高。
  3. 完善制度___必要性不能忽视。
  4. 加强现金流管理___必要性很突出。
  5. 重新评估信用风险___必要性提高了。
  6. Dịch:
    Sự cần thiết phải giảm nợ đã rất rõ.
  7. Dịch:
    Cần nhận thức sự cần thiết phải kiểm soát hàng tồn kho.
  8. Sắp xếp:
    加强管理 / 的必要性 / 很明显
  9. Sửa câu:
    控制的成本必要性越来越高。
  10. Hoàn thành:
    重新审视企业成本结构的必要性进一步________。

Đáp án​

  1. 加强培训的必要性很明显。
  2. 控制成本的必要性越来越高。
  3. 完善制度的必要性不能忽视。
  4. 加强现金流管理的必要性很突出。
  5. 重新评估信用风险的必要性提高了。
  6. 降低负债的必要性已经很明显。
  7. 必须认识到控制库存的必要性。
  8. 加强管理的必要性很明显。
  9. 控制成本的必要性越来越高。
  10. 重新审视企业成本结构的必要性进一步提高。

30. V + O + 的能力​

Bài tập​

  1. 他有学习汉语___能力。
  2. 员工需要有解决问题___能力。
  3. 公司需要提高开发产品___能力。
  4. 企业必须提高控制成本___能力。
  5. 银行关注企业偿还债务___能力。
  6. Dịch:
    Doanh nghiệp cần nâng cao khả năng ứng phó biến động thị trường.
  7. Dịch:
    Khả năng tạo dòng tiền rất quan trọng.
  8. Sắp xếp:
    企业 / 偿还债务 / 的能力 / 很重要
  9. Sửa câu:
    企业偿还的债务能力很强。
  10. Hoàn thành:
    管理层控制财务风险的能力直接________企业稳定性。

Đáp án​

  1. 他有学习汉语的能力。
  2. 员工需要有解决问题的能力。
  3. 公司需要提高开发产品的能力。
  4. 企业必须提高控制成本的能力。
  5. 银行关注企业偿还债务的能力。
  6. 企业需要提高应对市场变化的能力。
  7. 创造现金流的能力很重要。
  8. 企业偿还债务的能力很重要。
  9. 企业偿还债务的能力很强。
  10. 管理层控制财务风险的能力直接影响企业稳定性。

31. Mệnh đề + 的风险​

Bài tập​

  1. 投资有亏损___风险。
  2. 企业存在资金不足___风险。
  3. 客户存在延期付款___风险。
  4. 公司面临销售下降___风险。
  5. 企业存在无法偿债___风险。
  6. Dịch:
    Khoản phải thu quá cao làm tăng rủi ro nợ xấu.
  7. Dịch:
    Vay ngắn hạn quá nhiều làm tăng rủi ro thanh khoản.
  8. Sắp xếp:
    资金链断裂 / 的风险 / 企业面临
  9. Sửa câu:
    企业面临的资金链断裂风险。
  10. Hoàn thành:
    经营现金流不足会增加企业发生流动性危机的________。

Đáp án​

  1. 投资有亏损的风险。
  2. 企业存在资金不足的风险。
  3. 客户存在延期付款的风险。
  4. 公司面临销售下降的风险。
  5. 企业存在无法偿债的风险。
  6. 应收账款过高会增加发生坏账的风险。
  7. 短期借款过多会增加流动性风险。
  8. 企业面临资金链断裂的风险。
  9. 企业面临资金链断裂的风险。
  10. 经营现金流不足会增加企业发生流动性危机的风险。

32. Mệnh đề + 所 + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 科技发展所带来___变化很明显。
  2. 市场变化所产生___影响不能忽视。
  3. 成本上涨所形成___压力越来越大。
  4. 技术进步所创造___机会越来越多。
  5. 企业扩张所需要___资金很多。
  6. Dịch:
    Rủi ro do biến động thị trường mang lại cần được quan tâm.
  7. Dịch:
    Áp lực thanh khoản hình thành do vay ngắn hạn quá nhiều rất lớn.
  8. Sắp xếp:
    市场变化 / 所带来的 / 风险 / 很大
  9. Sửa câu:
    市场变化所的带来风险很大。
  10. Hoàn thành:
    全球经济环境变化所带来的不确定性正在________。

Đáp án​

  1. 科技发展所带来的变化很明显。
  2. 市场变化所产生的影响不能忽视。
  3. 成本上涨所形成的压力越来越大。
  4. 技术进步所创造的机会越来越多。
  5. 企业扩张所需要的资金很多。
  6. 市场变化所带来的风险需要关注。
  7. 过度依赖短期借款所形成的流动性压力很大。
  8. 市场变化所带来的风险很大。
  9. 市场变化所带来的风险很大。
  10. 全球经济环境变化所带来的不确定性正在增加。

33. 对 + N + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 他对汉语___兴趣很大。
  2. 我对这个问题___看法不同。
  3. 客户对产品___要求越来越高。
  4. 银行对借款人___审核很严格。
  5. 企业对现金流___管理需要加强。
  6. Dịch:
    Đánh giá của ngân hàng đối với doanh nghiệp rất quan trọng.
  7. Dịch:
    Ban quản lý cần tăng cường kiểm soát chi phí.
  8. Sắp xếp:
    客户 / 对产品 / 的要求 / 很高
  9. Sửa câu:
    客户的对产品要求很高。
  10. Hoàn thành:
    银行对企业偿债能力的________直接影响贷款审批。

Đáp án​

  1. 他对汉语的兴趣很大。
  2. 我对这个问题的看法不同。
  3. 客户对产品的要求越来越高。
  4. 银行对借款人的审核很严格。
  5. 企业对现金流的管理需要加强。
  6. 银行对企业的评估很重要。
  7. 管理层需要加强对成本的控制。
  8. 客户对产品的要求很高。
  9. 客户对产品的要求很高。
  10. 银行对企业偿债能力的评估直接影响贷款审批。

34. 关于 + N + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 这是一本关于中国文化___书。
  2. 我有一个关于汉语___问题。
  3. 公司发布了关于员工培训___通知。
  4. 银行出台了关于贷款管理___新规定。
  5. 这是关于风险管理___报告。
  6. Dịch:
    Chúng ta đang thảo luận vấn đề về dòng tiền.
  7. Dịch:
    Công ty đang nghiên cứu phương án về quản lý vốn lưu động.
  8. Sắp xếp:
    报告 / 关于风险管理 / 的 / 很重要
  9. Sửa câu:
    这是关于的中国文化书。
  10. Hoàn thành:
    董事会提出了关于降低负债率的具体________。

Đáp án​

  1. 这是一本关于中国文化的书。
  2. 我有一个关于汉语的问题。
  3. 公司发布了关于员工培训的通知。
  4. 银行出台了关于贷款管理的新规定。
  5. 这是关于风险管理的报告。
  6. 我们正在讨论关于现金流的问题。
  7. 公司正在研究关于营运资金管理的方案。
  8. 关于风险管理的报告很重要。
  9. 这是关于中国文化的书。
  10. 董事会提出了关于降低负债率的具体要求。

35. 与 + N + 有关的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 这是与工作有关___资料。
  2. 请准备与合同有关___文件。
  3. 我们正在处理与客户有关___问题。
  4. 与产品质量有关___投诉增加了。
  5. 与公司经营有关___风险需要评估。
  6. Dịch:
    Tất cả tài liệu liên quan đến khoản vay phải được chuẩn bị.
  7. Dịch:
    Kiểm toán viên đang kiểm tra vấn đề liên quan đến giao dịch.
  8. Sắp xếp:
    与贷款有关 / 的 / 资料 / 已经准备好了
  9. Sửa câu:
    与合同的有关文件需要保存。
  10. Hoàn thành:
    与企业偿债能力有关的关键因素包括现金流和________。

Đáp án​

  1. 这是与工作有关的资料。
  2. 请准备与合同有关的文件。
  3. 我们正在处理与客户有关的问题。
  4. 与产品质量有关的投诉增加了。
  5. 与公司经营有关的风险需要评估。
  6. 所有与贷款有关的资料都必须准备好。
  7. 审计人员正在检查与交易有关的问题。
  8. 与贷款有关的资料已经准备好了。
  9. 与合同有关的文件需要保存。
  10. 与企业偿债能力有关的关键因素包括现金流和负债结构。

36. 越来越 + Adj/V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 越来越多___人学习汉语。
  2. 越来越高___房价让人有压力。
  3. 我们面对越来越复杂___问题。
  4. 公司面对越来越激烈___竞争。
  5. 企业承担越来越大___成本压力。
  6. Dịch:
    Khách hàng có yêu cầu chất lượng ngày càng cao.
  7. Dịch:
    Doanh nghiệp phải thích ứng môi trường ngày càng phức tạp.
  8. Sắp xếp:
    市场竞争 / 越来越激烈 / 的 / 企业必须面对
  9. Sửa câu:
    越来越的高房价让人压力很大。
  10. Hoàn thành:
    越来越严格的监管要求增加了企业的________。

Đáp án​

  1. 越来越多的人学习汉语。
  2. 越来越高的房价让人有压力。
  3. 我们面对越来越复杂的问题。
  4. 公司面对越来越激烈的竞争。
  5. 企业承担越来越大的成本压力。
  6. 客户提出了越来越高的质量要求。
  7. 企业必须适应越来越复杂的环境。
  8. 企业必须面对越来越激烈的市场竞争。
  9. 越来越高的房价让人压力很大。
  10. 越来越严格的监管要求增加了企业的成本。

37. 不断 + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 不断学习___人进步很快。
  2. 不断变化___市场需要企业适应。
  3. 不断增长___需求带来了机会。
  4. 不断上升___成本压缩利润。
  5. 不断增加___应收账款影响现金流。
  6. Dịch:
    Chi phí tài chính không ngừng tăng gây áp lực cho doanh nghiệp.
  7. Dịch:
    Tình hình dòng tiền không ngừng xấu đi cần được chú ý.
  8. Sắp xếp:
    成本 / 不断上升 / 的 / 影响利润
  9. Sửa câu:
    不断的增长需求给公司带来机会。
  10. Hoàn thành:
    不断加剧的市场竞争迫使企业重新调整________。

Đáp án​

  1. 不断学习的人进步很快。
  2. 不断变化的市场需要企业适应。
  3. 不断增长的需求带来了机会。
  4. 不断上升的成本压缩利润。
  5. 不断增加的应收账款影响现金流。
  6. 不断上升的融资成本给企业带来压力。
  7. 不断恶化的现金流状况需要关注。
  8. 不断上升的成本影响利润。
  9. 不断增长的需求给公司带来机会。
  10. 不断加剧的市场竞争迫使企业重新调整战略。

38. 能/可以/应该/必须/需要 + V + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 这是可以解决___问题。
  2. 这是应该完成___工作。
  3. 这是必须执行___政策。
  4. 这是需要准备___资料。
  5. 这是管理层应该关注___风险。
  6. Dịch:
    Đây là nhiệm vụ bắt buộc phải hoàn thành.
  7. Dịch:
    Đây là dữ liệu cần xác minh thêm.
  8. Sắp xếp:
    问题 / 必须解决 / 的 / 这是
  9. Sửa câu:
    这是必须的完成任务。
  10. Hoàn thành:
    财务分析中必须重点关注的是利润能否真正转化为经营活动产生的________。

Đáp án​

  1. 这是可以解决的问题。
  2. 这是应该完成的工作。
  3. 这是必须执行的政策。
  4. 这是需要准备的资料。
  5. 这是管理层应该关注的风险。
  6. 这是必须完成的任务。
  7. 这是需要进一步核实的数据。
  8. 这是必须解决的问题。
  9. 这是必须完成的任务。
  10. 财务分析中必须重点关注的是利润能否真正转化为经营活动产生的现金流。

39. 比 + N + 更 + Adj + 的 + Danh từ​

Bài tập​

  1. 我想买比这个更大___房子。
  2. 我们需要比这个更好___办法。
  3. 客户希望有比现在更低___价格。
  4. 企业面临比预期更严重___问题。
  5. 银行要求更详细___资料。
  6. Dịch:
    Năm nay doanh số cao hơn năm ngoái.
  7. Dịch:
    Chúng ta cần phương án hiệu quả hơn phương án hiện tại.
  8. Sắp xếp:
    方案 / 比现在更好 / 的 / 我们需要
  9. Sửa câu:
    我们需要比这个的更好办法。
  10. Hoàn thành:
    企业需要保持比过去更充足的现金________。

Đáp án​

  1. 我想买比这个更大的房子。
  2. 我们需要比这个更好的办法。
  3. 客户希望有比现在更低的价格。
  4. 企业面临比预期更严重的问题。
  5. 银行要求更详细的资料。
  6. 今年的销售额比去年更高。
  7. 我们需要一个比现在更有效的方案。
  8. 我们需要比现在更好的方案。
  9. 我们需要比这个更好的办法。
  10. 企业需要保持比过去更充足的现金储备。

40. Mệnh đề dài + 的 + Danh từ trung tâm​

Bài tập​

  1. Điền 的:
我昨天在书店买___那本书很好看。

  1. Điền 的:
客户昨天通过电子邮件提出___要求已经转给生产部门。

  1. Điền 的:
公司去年开发___大型房地产项目已经开始销售。

  1. Điền 的:
银行根据企业资料作出___判断需要进一步验证。

  1. Điền 的:
审计人员在检查财务报表过程中发现___问题很严重。

  1. Chuyển thành cụm định ngữ:
公司去年开发了一个项目。
→ ________的项目

  1. Chuyển thành cụm định ngữ:
客户昨天通过电子邮件提出了要求。
→ ________的要求

  1. Dịch:
Các giao dịch bất thường mà kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm toán cần được xác minh thêm.

  1. Sắp xếp:
所形成的 / 企业长期依赖短期借款 / 流动性风险 / 很高

  1. Dịch nâng cao:
Vấn đề tồn kho ứ đọng do ban quản lý không kịp thời điều chỉnh cơ cấu sản phẩm theo sự thay đổi của nhu cầu thị trường đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến dòng tiền của doanh nghiệp.

Đáp án​

  1. 我昨天在书店买的那本书很好看。
  2. 客户昨天通过电子邮件提出的要求已经转给生产部门。
  3. 公司去年开发的大型房地产项目已经开始销售。
  4. 银行根据企业资料作出的判断需要进一步验证。
  5. 审计人员在检查财务报表过程中发现的问题很严重。
  6. 公司去年开发的项目
  7. 客户昨天通过电子邮件提出的要求
  8. 审计人员在审计过程中发现的异常交易需要进一步核实。
  9. 企业长期依赖短期借款所形成的流动性风险很高。
  10. 管理层未能根据市场需求变化及时调整产品结构所导致的库存积压问题已经严重影响了企业的现金流。

Bài tập tổng hợp nâng cao HSK 7–9​

Dưới đây là 10 bài bổ sung dùng để kết hợp nhiều loại 的 trong cùng một câu.

Bài 1​

Phân tích tất cả các 的:

银行根据企业最近三年的财务数据重新评估的信用风险水平已经发生变化。

Đáp án:

企业最近三年的财务数据
= dữ liệu tài chính ba năm gần đây của doanh nghiệp.

银行根据企业最近三年的财务数据重新评估的信用风险水平
= mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng đánh giá lại căn cứ vào dữ liệu tài chính ba năm gần đây của doanh nghiệp.

Bài 2​

Điền 的:

公司去年制定___经营计划已经不能适应现在___市场环境。

Đáp án:

公司去年制定的经营计划已经不能适应现在的市场环境。

Bài 3​

Dịch:

Những vấn đề mà doanh nghiệp hiện đang đối mặt chủ yếu liên quan đến dòng tiền.

Đáp án:

企业目前所面临的问题主要与现金流有关。

Bài 4​

Dịch:

Điều ngân hàng quan tâm nhất là khả năng doanh nghiệp trả nợ đúng hạn.

Đáp án:

银行最关心的是企业按期偿还债务的能力。

Bài 5​

Sửa câu:

企业所的面临最大的风险是现金流的问题。

Đáp án:

企业所面临的最大风险是现金流问题。

Bài 6​

Sắp xếp:

公司 / 根据市场变化 / 制定的 / 新战略 / 已经开始实施

Đáp án:

公司根据市场变化制定的新战略已经开始实施。

Bài 7​

Dịch:

Rủi ro thanh khoản phát sinh do doanh nghiệp phụ thuộc quá mức vào khoản vay ngắn hạn cần được đặc biệt coi trọng.

Đáp án:

企业过度依赖短期借款所产生的流动性风险需要高度重视。

Bài 8​

Dịch:

Điều đáng chú ý là lợi nhuận tăng nhưng dòng tiền kinh doanh lại giảm.

Đáp án:

值得注意的是,利润虽然增长了,但是经营现金流却下降了。

Bài 9​

Phân tích trung tâm ngữ:

审计人员在检查财务报表过程中发现的异常交易

Đáp án:

Trung tâm ngữ:

异常交易
yìcháng jiāoyì
giao dịch bất thường

Định ngữ:

审计人员在检查财务报表过程中发现的

Toàn cụm:

审计人员在检查财务报表过程中发现的异常交易
các giao dịch bất thường mà kiểm toán viên phát hiện trong quá trình kiểm tra báo cáo tài chính.

Bài 10​

Dịch HSK 9:

Những rủi ro tiềm ẩn do sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế toàn cầu mang lại đang làm tăng mức độ khó khăn trong việc doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.

Đáp án:

全球经济环境快速变化所带来的潜在风险正在增加企业制定长期经营战略的难度。


Công thức tự kiểm tra khi làm bài về 的​

Khi gặp một câu dài, học viên có thể làm theo bốn bước:

Bước 1:

Tìm .

Bước 2:

Tìm danh từ đứng ngay sau .

Bước 3:

Xác định toàn bộ phần đứng trước đang bổ nghĩa cho danh từ nào.

Bước 4:

Đảo thứ tự khi dịch sang tiếng Việt.

Ví dụ:

公司去年根据市场需求重新制定的销售计划

Bước 1:



Bước 2:

销售计划
kế hoạch bán hàng

Bước 3:

公司去年根据市场需求重新制定的

Bước 4:

Dịch:

kế hoạch bán hàng mà công ty xây dựng lại vào năm ngoái dựa trên nhu cầu thị trường.

Đối với câu HSK 7–9, học viên không nên dịch từ trái sang phải ngay lập tức mà nên tìm trung tâm ngữ 中心语 trước, sau đó mới xử lý toàn bộ định ngữ 定语 đứng trước .

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề kết cấu 的 ĐÍCH trong tiếng Trung
 
Last edited:
Back
Top