• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 8

Khóa học tiếng Trung cơ bản lớp tiếng Trung giao tiếp online luyện thi HSK 3.0 HSKK sơ cấp HSK 9 cấp TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK theo bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ



10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 7

Ngày 24/9/2026 Hà Nhi Yến Nhi Vân Anh Thùy Dương Hương

早饭 zǎo fàn

S + V + O + 了 le

S + V + 了 le + O

S + V + 了 le + O + 了 le

我们吃早饭了 wǒmen chī zǎofàn le

S + V + O + 了吗 le ma?

你们吃早饭了吗?nǐmen chī zǎofàn le ma

食堂 shítáng

学校的食堂 xuéxiào de shítáng

S + Địa điểm, Nơi chốn + V + O

我们在学校的食堂吃早饭 wǒmen zài xuéxiào de shítáng chī zǎofàn

几点 jǐ diǎn

每天 měi tiān

每天几点你们吃早饭?měitiān jǐ diǎn nǐmen chī zǎofàn

早饭 zǎo fàn = 早餐 zǎo cān

咖啡店 kāfēi diàn

旁边 pángbiān

N + 旁边 pángbiān

学校旁边 xuéxiào pángbiān

学校旁边的咖啡店 xuéxiào pángbiān de kāfēi diàn

常常 cháng cháng = 常 cháng

我常常在学校旁边的咖啡店吃早餐 wǒ cháng cháng zài xuéxiào pángbiān de kāfēi diàn chī zǎocān

完成 wánchéng

工作 gōngzuò

今天 jīntiān

今天的工作 jīntiān de gōngzuò

你们完成今天的工作了吗?nǐmen wánchéng jīntiān de gōngzuò le ma

作业 zuòyè

我们完成今天的作业了 wǒmen wánchéng jīntiān de zuòyè le

任务 rènwù

完成任务 wánchéng rènwù

项目 xiàngmù

完成项目 wánchéng xiàngmù

计划 jìhuà

完成计划 wánchéng jìhuà

报告 bàogào

完成报告 wánchéng bàogào

目标 mùbiāo

完成目标 wánchéng mùbiāo

S + 已经 yǐjīng + V + O + 了 le

今年 jīnnián

今年的目标 jīnnián de mùbiāo

我们已经完成今年的目标了 wǒmen yǐjīng wánchéng jīnnián de mùbiāo le

你们完成老师的作业了吗?nǐmen wánchéng lǎoshī de zuòyè le ma

S + 还没 hái méi + V + O

我们还没完成老师的作业 wǒmen hái méi wánchéng lǎoshī de zuòyè

现在 xiànzài

现在我还没吃饭 xiànzài wǒ hái méi chī fàn

S + 没有 méiyǒu + N

课本 kèběn

汉语课本 hànyǔ kèběn

我没有汉语课本 wǒ méiyǒu hànyǔ kèběn

S + 没有 méiyǒu + V + O

昨天 zuótiān

昨天我没有去学校 zuótiān wǒ méiyǒu qù xuéxiào

时间 shíjiān

现在我没有时间 xiànzài wǒ méiyǒu shíjiān

办公室 bàngōngshì

里 lǐ

N + 里 lǐ

老板 lǎobǎn

办公室里没有老板 bàngōngshì lǐ méiyǒu lǎobǎn

桌子 zhuōzi

上 shàng

N + 上 shàng

桌子上 zhuōzi shàng

文件 wénjiàn

桌子上没有文件 zhuōzi shàng méiyǒu wénjiàn

冰箱 bīngxiāng

水果 shuǐguǒ

冰箱里没有水果 bīngxiāng lǐ méiyǒu shuǐguǒ

S + V + 完 wán + O

吃饭 chī fàn => 吃完饭 chī wán fàn

我们已经吃完饭了 wǒmen yǐjīng chī wán fàn le

看 kàn

电影 diànyǐng

你们看完电影了吗?nǐmen kàn wán diànyǐng le ma

做 zuò

我们已经做完任务了 wǒmen yǐjīng zuò wán rènwù le

写 xiě

汉字 hànzì

每天你们写汉字吗?měitiān nǐmen xiě hànzì ma

喝 hē

喝咖啡 hē kāfēi

喝茶 hē chá

果汁 guǒzhī

一杯茶 yì bēi chá

想 xiǎng

我想喝一杯茶 wǒ xiǎng hē yì bēi chá

给 gěi

吧 ba

A给gěi B + N

你给我一杯咖啡吧 nǐ gěi wǒ yì bēi kāfēi ba

喜欢 xǐhuān

什么 shénme + N ?

你喜欢喝什么果汁?nǐ xǐhuān hē shénme guǒzhī

听 tīng

音乐 yīnyuè

你喜欢听什么音乐?nǐ xǐhuān tīng shénme yīnyuè

准备 zhǔnbèi

衣服 yīfu yīfú

你们准备衣服了吗?nǐmen zhǔnbèi yīfu le ma

S + V + 好 hǎo + O

准备好 zhǔnbèi hǎo

我们已经准备好衣服了 wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo yīfu le

写报告 xiě bàogào

我写好报告了 wǒ xiě hǎo bàogào le

安排 ānpái

会议 huìyì

我安排好会议了 wǒ ānpái hǎo huìyì le

订 dìng

酒店 jiǔ diàn

订酒店 dìng jiǔdiàn

我订好酒店了 wǒ dìnghǎo jiǔ diàn le

煮饭 zhǔ fàn

面 miàn

煮面 zhǔ miàn

鸡蛋 jī dàn

煮鸡蛋 zhǔ jī dàn

煮水 zhǔ shuǐ

我正在煮面 wǒ zhèng zài zhǔ miàn

汤 tāng

煮汤 zhǔ tāng

玉米 yù mǐ

我喜欢煮玉米 wǒ xǐhuān zhǔ yùmǐ

开 kāi

煮开 zhǔ kāi

你煮开水了吗?nǐ zhǔ kāi shuǐ le ma

水已经煮开了 shuǐ yǐjīng zhǔ kāi le

水还没煮开 shuǐ hái méi zhǔ kāi

熟 shú

煮熟 zhǔ shú

鸡蛋煮熟了吗?jīdàn zhǔ shú le ma

鸡蛋还没煮熟 jīdàn hái méi zhǔ shú

饱 bǎo

你吃饱了吗?nǐ chī bǎo le ma

我们吃饱了 wǒmen chī bǎo le

我们还没吃饱 wǒmen hái méi chī bǎo

睡 shuì

睡觉 shuì jiào

晚上 wǎnshàng

每天晚上几点你睡觉?měitiān wǎnshàng jǐ diǎn nǐ shuì jiào

每天晚上十一点半我睡觉 měitiān wǎnshàng shí yī diǎn bàn wǒ shuì jiào

过头 guò tóu

过头了 guò tóu le

今天早上我睡过头了 jīntiān zǎoshàng wǒ shuì guò tóu le

高兴 gāoxìng

她高兴过头了 tā gāoxìng guò tóu le

早饭 zǎofàn – Bữa sáng​

早饭 zǎofàn – bữa sáng

早餐 zǎocān – bữa sáng

吃早饭 chī zǎofàn – ăn sáng

吃早餐 chī zǎocān – ăn sáng

做早饭 zuò zǎofàn – làm bữa sáng

准备早饭 zhǔnbèi zǎofàn – chuẩn bị bữa sáng

买早饭 mǎi zǎofàn – mua đồ ăn sáng

早饭时间 zǎofàn shíjiān – thời gian ăn sáng

早饭以后 zǎofàn yǐhòu – sau bữa sáng

早饭以前 zǎofàn yǐqián – trước bữa sáng

Phân biệt 早饭 và 早餐​

早饭 và 早餐 đều có nghĩa là “bữa sáng”.

早饭 thiên về khẩu ngữ, rất tự nhiên trong giao tiếp hằng ngày.

早餐 có sắc thái tương đối trang trọng và thường xuất hiện trong khách sạn, nhà hàng, thực đơn, quảng cáo, dịch vụ ăn uống.

Ví dụ:

我吃早饭了。

Wǒ chī zǎofàn le.

Tôi ăn sáng rồi.

酒店提供免费早餐。

Jiǔdiàn tígōng miǎnfèi zǎocān.

Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí.

Từ đồng nghĩa gần nghĩa​

早饭 zǎofàn = 早餐 zǎocān

Từ trái nghĩa theo quan hệ thời gian​

早饭 zǎofàn – bữa sáng

午饭 wǔfàn – bữa trưa

晚饭 wǎnfàn – bữa tối

Phương pháp liên tưởng​

早 nghĩa là “sớm, buổi sáng”.

饭 nghĩa là “cơm, bữa ăn”.

早 + 饭 = bữa ăn vào buổi sáng → 早饭.

早餐 cũng tương tự:

早 = buổi sáng

餐 = bữa ăn

早 + 餐 = bữa sáng.


Trọng điểm 1. Trợ từ 了 ở cuối câu: S + V + O + 了​

Công thức:

S + V + O + 了

Ví dụ bài giảng:

我们吃早饭了。

Wǒmen chī zǎofàn le.

Chúng tôi ăn sáng rồi.

Ý nghĩa​

“了” đứng cuối câu thường thể hiện:

Một tình huống mới đã xuất hiện.

Một trạng thái đã thay đổi.

Một sự việc hiện đã trở thành sự thật.

Người nói muốn thông báo rằng tình hình hiện tại khác với trước đó.

Ví dụ:

我吃饭了。

Wǒ chīfàn le.

Tôi ăn cơm rồi.

他回家了。

Tā huí jiā le.

Anh ấy về nhà rồi.

老师来了。

Lǎoshī lái le.

Giáo viên đến rồi.

我有时间了。

Wǒ yǒu shíjiān le.

Bây giờ tôi có thời gian rồi.

天冷了。

Tiān lěng le.

Trời lạnh rồi.

Công thức mở rộng​

S + Adj + 了

天气冷了。

Tiānqì lěng le.

Thời tiết trở lạnh rồi.

S + 有 + N + 了

我有工作了。

Wǒ yǒu gōngzuò le.

Bây giờ tôi có việc làm rồi.

S + 不 + V + 了

我不喝咖啡了。

Wǒ bù hē kāfēi le.

Tôi không uống cà phê nữa.

S + 没有 + N + 了

冰箱里没有水果了。

Bīngxiāng lǐ méiyǒu shuǐguǒ le.

Trong tủ lạnh hết hoa quả rồi.

“了” trong các trường hợp trên không đơn thuần chỉ quá khứ mà nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái.


Trọng điểm 2. Động thái trợ từ 了: S + V + 了 + O​

Công thức:

S + V + 了 + O

Trong cấu trúc này, 了 đứng ngay sau động từ và biểu thị hành động đã được thực hiện hoặc hoàn thành.

Ví dụ:

我吃了早饭。

Wǒ chī le zǎofàn.

Tôi đã ăn sáng.

我喝了咖啡。

Wǒ hē le kāfēi.

Tôi đã uống cà phê.

她买了水果。

Tā mǎi le shuǐguǒ.

Cô ấy đã mua hoa quả.

我们完成了任务。

Wǒmen wánchéng le rènwù.

Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.

他写了报告。

Tā xiě le bàogào.

Anh ấy đã viết báo cáo.

So sánh​

我吃了早饭。

Wǒ chī le zǎofàn.

Tôi đã ăn bữa sáng.

Câu này chú trọng hành động “ăn” đã xảy ra.

我吃早饭了。

Wǒ chī zǎofàn le.

Tôi ăn sáng rồi.

Câu này thiên về thông báo tình trạng hiện tại: việc ăn sáng hiện đã xong hoặc tình hình đã thay đổi.

Hai câu có thể dịch gần giống nhau nhưng trọng tâm ngữ pháp không hoàn toàn giống nhau.


Trọng điểm 3. S + V + 了 + O + 了​

Đây là cấu trúc cần đặc biệt chú ý vì hai chữ 了 có chức năng khác nhau.

Công thức:

S + V + 了 + O + 了

了 thứ nhất:

Đứng sau động từ.

Đánh dấu sự hoàn thành của hành động.

了 thứ hai:

Đứng cuối câu.

Thể hiện trạng thái hoặc tình hình mới.

Ví dụ:

我已经吃了早饭了。

Wǒ yǐjīng chī le zǎofàn le.

Tôi đã ăn sáng rồi.

我已经做了很多工作了。

Wǒ yǐjīng zuò le hěn duō gōngzuò le.

Tôi đã làm rất nhiều công việc rồi.

Đặc biệt cấu trúc này thường gặp khi nói về một khoảng thời gian kéo dài:

我学了三年汉语了。

Wǒ xué le sān nián Hànyǔ le.

Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.

他在这里工作了五年了。

Tā zài zhèlǐ gōngzuò le wǔ nián le.

Anh ấy làm việc ở đây được năm năm rồi.

Trong những câu này, hành động thường vẫn đang tiếp tục tại thời điểm nói.


Trọng điểm 4. Câu hỏi S + V + O + 了吗?​

Công thức:

S + V + O + 了吗?

Ví dụ bài giảng:

你们吃早饭了吗?

Nǐmen chī zǎofàn le ma?

Các bạn ăn sáng chưa?

Mẫu trả lời khẳng định​

吃了。

Chī le.

Ăn rồi.

我们吃早饭了。

Wǒmen chī zǎofàn le.

Chúng tôi ăn sáng rồi.

已经吃了。

Yǐjīng chī le.

Đã ăn rồi.

Mẫu trả lời phủ định​

还没吃。

Hái méi chī.

Vẫn chưa ăn.

还没有。

Hái méiyǒu.

Vẫn chưa.

我还没吃早饭。

Wǒ hái méi chī zǎofàn.

Tôi vẫn chưa ăn sáng.

Công thức ứng dụng​

你 + V + O + 了吗?

你吃饭了吗?

Nǐ chīfàn le ma?

Anh ăn cơm chưa?

你们完成任务了吗?

Nǐmen wánchéng rènwù le ma?

Các bạn hoàn thành nhiệm vụ chưa?

你写报告了吗?

Nǐ xiě bàogào le ma?

Anh viết báo cáo chưa?

你准备衣服了吗?

Nǐ zhǔnbèi yīfu le ma?

Anh chuẩn bị quần áo chưa?


食堂 shítáng – Nhà ăn, căng tin​

食堂 shítáng – nhà ăn, căng tin

学校食堂 xuéxiào shítáng – nhà ăn trường học

公司食堂 gōngsī shítáng – căng tin công ty

员工食堂 yuángōng shítáng – nhà ăn nhân viên

大学食堂 dàxué shítáng – nhà ăn đại học

食堂饭菜 shítáng fàncài – đồ ăn ở căng tin

学校的食堂 xuéxiào de shítáng – nhà ăn của trường

Phương pháp liên tưởng​

食 = ăn, thức ăn

堂 = gian nhà, sảnh

食堂 = nơi dùng để ăn uống → nhà ăn, căng tin.


Trọng điểm 5. S + 在 + địa điểm + V + O​

Công thức chuẩn:

S + 在 + 地点 + V + O

Ví dụ bài giảng:

我们在学校的食堂吃早饭。

Wǒmen zài xuéxiào de shítáng chī zǎofàn.

Chúng tôi ăn sáng tại nhà ăn của trường.

Phân tích​

我们 = chủ ngữ

在学校的食堂 = trạng ngữ nơi chốn

吃 = động từ

早饭 = tân ngữ

Công thức mở rộng​

S + 在 + 学校 + V + O

我在学校学习汉语。

Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Tôi học tiếng Trung ở trường.

S + 在 + 公司 + V + O

他在公司工作。

Tā zài gōngsī gōngzuò.

Anh ấy làm việc ở công ty.

S + 在 + 咖啡店 + V + O

我在咖啡店喝咖啡。

Wǒ zài kāfēidiàn hē kāfēi.

Tôi uống cà phê ở quán cà phê.

S + 在 + 办公室 + V + O

经理在办公室看文件。

Jīnglǐ zài bàngōngshì kàn wénjiàn.

Giám đốc xem tài liệu trong văn phòng.


几点 jǐ diǎn – Mấy giờ​

几点 jǐ diǎn – mấy giờ

现在几点?

Xiànzài jǐ diǎn?

Bây giờ là mấy giờ?

几点开始?

Jǐ diǎn kāishǐ?

Mấy giờ bắt đầu?

几点上班?

Jǐ diǎn shàngbān?

Mấy giờ đi làm?

几点下班?

Jǐ diǎn xiàbān?

Mấy giờ tan làm?

几点吃饭?

Jǐ diǎn chīfàn?

Mấy giờ ăn cơm?

Trật tự thời gian tự nhiên​

Câu gốc:

每天几点你们吃早饭?

Có thể hiểu được, nhưng trong giao tiếp tự nhiên nên dùng:

你们每天几点吃早饭?

Nǐmen měitiān jǐ diǎn chī zǎofàn?

Các bạn mỗi ngày ăn sáng lúc mấy giờ?

Trật tự thường gặp:

Chủ ngữ + thời gian lớn + thời gian cụ thể + động từ + tân ngữ

S + 每天 + 几点 + V + O?

你每天几点上班?

Nǐ měitiān jǐ diǎn shàngbān?

Mỗi ngày anh đi làm lúc mấy giờ?

你每天晚上几点睡觉?

Nǐ měitiān wǎnshàng jǐ diǎn shuìjiào?

Mỗi tối anh đi ngủ lúc mấy giờ?


每天 měitiān – Mỗi ngày​

每 měi – mỗi

天 tiān – ngày

每天 měitiān – mỗi ngày

每年 měinián – mỗi năm

每月 měiyuè – mỗi tháng

每周 měizhōu – mỗi tuần

每天早上 měitiān zǎoshang – mỗi sáng

每天晚上 měitiān wǎnshang – mỗi tối

Công thức​

每 + lượng từ / đơn vị thời gian

每天

每年

每个月

每个星期

每次

每个人

每家公司

Ví dụ​

我每天学习汉语。

Wǒ měitiān xuéxí Hànyǔ.

Mỗi ngày tôi học tiếng Trung.

他每天喝咖啡。

Tā měitiān hē kāfēi.

Mỗi ngày anh ấy uống cà phê.

我们每天八点上班。

Wǒmen měitiān bā diǎn shàngbān.

Mỗi ngày chúng tôi đi làm lúc tám giờ.


咖啡店 kāfēidiàn – Quán cà phê​

咖啡 kāfēi – cà phê

店 diàn – cửa hàng

咖啡店 kāfēidiàn – quán cà phê

咖啡馆 kāfēiguǎn – quán cà phê

开咖啡店 kāi kāfēidiàn – mở quán cà phê

去咖啡店 qù kāfēidiàn – đi quán cà phê

附近的咖啡店 fùjìn de kāfēidiàn – quán cà phê gần đây

学校旁边的咖啡店 xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn – quán cà phê bên cạnh trường


旁边 pángbiān – Bên cạnh​

旁边 pángbiān – bên cạnh

学校旁边 xuéxiào pángbiān – bên cạnh trường

公司旁边 gōngsī pángbiān – bên cạnh công ty

桌子旁边 zhuōzi pángbiān – cạnh bàn

我旁边 wǒ pángbiān – bên cạnh tôi

Công thức 1​

N + 旁边

学校旁边

Xuéxiào pángbiān

Bên cạnh trường.

Công thức 2​

N1 + 旁边 + 的 + N2

学校旁边的咖啡店

Xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn

Quán cà phê bên cạnh trường.

公司旁边的银行

Gōngsī pángbiān de yínháng

Ngân hàng bên cạnh công ty.

Từ gần nghĩa​

旁边 pángbiān – bên cạnh

附近 fùjìn – khu vực gần, gần đây

旁 páng – bên, cạnh; thường xuất hiện trong từ ghép hoặc văn phong cô đọng hơn.

Phân biệt​

学校旁边

Bên ngay cạnh trường.

学校附近

Khu vực gần trường, không nhất thiết sát bên.


Trọng điểm 6. Cấu trúc định ngữ N1 + 的 + N2​

Công thức:

N1 + 的 + N2

N1 bổ nghĩa cho N2.

今天的工作

jīntiān de gōngzuò

công việc hôm nay

老师的作业

lǎoshī de zuòyè

bài tập của giáo viên

学校的食堂

xuéxiào de shítáng

nhà ăn của trường

公司的项目

gōngsī de xiàngmù

dự án của công ty

今年的目标

jīnnián de mùbiāo

mục tiêu năm nay

Định ngữ phức tạp​

学校旁边的咖啡店

xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn

quán cà phê bên cạnh trường

我昨天写的报告

wǒ zuótiān xiě de bàogào

báo cáo mà hôm qua tôi viết

老师给我们的作业

lǎoshī gěi wǒmen de zuòyè

bài tập giáo viên giao cho chúng tôi


常常 chángcháng – Thường xuyên​

常常 chángcháng – thường xuyên

常 cháng – thường

经常 jīngcháng – thường xuyên

时常 shícháng – thường xuyên, thỉnh thoảng vẫn thường

Từ trái nghĩa​

很少 hěn shǎo – rất ít khi

偶尔 ǒu'ěr – thỉnh thoảng

偶然 ǒurán – ngẫu nhiên

Công thức​

S + 常常 + V + O

我常常喝咖啡。

Wǒ chángcháng hē kāfēi.

Tôi thường uống cà phê.

S + 常常 + 在 + địa điểm + V + O

我常常在学校旁边的咖啡店吃早餐。

Wǒ chángcháng zài xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn chī zǎocān.

Tôi thường ăn sáng tại quán cà phê bên cạnh trường.

So sánh​

常 và 常常 về cơ bản đều có thể diễn đạt “thường”.

常常 mang tính khẩu ngữ rõ và rất phổ biến.

经常 cũng cực kỳ phổ biến và có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn.

Ví dụ:

我经常坐公交车上班。

Wǒ jīngcháng zuò gōngjiāochē shàngbān.

Tôi thường đi làm bằng xe buýt.


完成 wánchéng – Hoàn thành​

完成 wánchéng – hoàn thành

完成工作 wánchéng gōngzuò – hoàn thành công việc

完成作业 wánchéng zuòyè – hoàn thành bài tập

完成任务 wánchéng rènwù – hoàn thành nhiệm vụ

完成项目 wánchéng xiàngmù – hoàn thành dự án

完成计划 wánchéng jìhuà – hoàn thành kế hoạch

完成报告 wánchéng bàogào – hoàn thành báo cáo

完成目标 wánchéng mùbiāo – hoàn thành mục tiêu

完成考试 wánchéng kǎoshì – hoàn thành bài thi/quá trình thi

完成培训 wánchéng péixùn – hoàn thành khóa đào tạo

完成调查 wánchéng diàochá – hoàn thành khảo sát

Từ gần nghĩa​

完成 wánchéng – hoàn thành một công việc, nhiệm vụ, quá trình

做完 zuòwán – làm xong

结束 jiéshù – kết thúc

达成 dáchéng – đạt được, thường dùng với mục tiêu, thỏa thuận

实现 shíxiàn – thực hiện, hiện thực hóa mục tiêu, ước mơ

So sánh​

完成任务

hoàn thành nhiệm vụ

达成目标

đạt được mục tiêu

实现目标

hiện thực hóa/đạt được mục tiêu

结束会议

kết thúc cuộc họp

做完作业

làm xong bài tập

Từ trái nghĩa theo ngữ cảnh​

开始 kāishǐ – bắt đầu

未完成 wèi wánchéng – chưa hoàn thành

中断 zhōngduàn – gián đoạn

放弃 fàngqì – từ bỏ

Phương pháp liên tưởng​

完 = xong

成 = thành

完 + 成 = làm cho một việc “xong và thành” → hoàn thành.


Trọng điểm 7. 完成 + tân ngữ​

Công thức:

S + 完成 + N

我们完成任务。

Wǒmen wánchéng rènwù.

Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ.

S + 完成 + 定语 + N

我们完成今天的工作。

Wǒmen wánchéng jīntiān de gōngzuò.

Chúng tôi hoàn thành công việc hôm nay.

S + 完成 + N + 了吗?

你们完成任务了吗?

Nǐmen wánchéng rènwù le ma?

Các bạn hoàn thành nhiệm vụ chưa?

Câu gốc​

你们完成老师的作业了吗?

Nǐmen wánchéng lǎoshī de zuòyè le ma?

Có thể hiểu là “Các bạn hoàn thành bài tập của giáo viên chưa?”

Trong nhiều tình huống, cách nói rõ nghĩa và tự nhiên hơn là:

你们完成老师布置的作业了吗?

Nǐmen wánchéng lǎoshī bùzhì de zuòyè le ma?

Các bạn đã hoàn thành bài tập giáo viên giao chưa?

布置作业

bùzhì zuòyè

giao bài tập

老师布置的作业

bài tập do giáo viên giao


工作 gōngzuò – Công việc, làm việc​

工作 vừa là danh từ vừa là động từ.

工作 – công việc

工作 – làm việc

工作时间 – thời gian làm việc

工作任务 – nhiệm vụ công việc

工作计划 – kế hoạch công việc

工作报告 – báo cáo công việc

工作目标 – mục tiêu công việc

工作经验 – kinh nghiệm làm việc

工作安排 – sắp xếp công việc

完成工作 – hoàn thành công việc

开始工作 – bắt đầu làm việc

停止工作 – ngừng làm việc


作业 zuòyè – Bài tập, bài tập về nhà​

作业 zuòyè – bài tập

家庭作业 jiātíng zuòyè – bài tập về nhà

汉语作业 Hànyǔ zuòyè – bài tập tiếng Trung

课堂作业 kètáng zuòyè – bài tập trên lớp

完成作业 wánchéng zuòyè – hoàn thành bài tập

做作业 zuò zuòyè – làm bài tập

写作业 xiě zuòyè – làm/viết bài tập

交作业 jiāo zuòyè – nộp bài

布置作业 bùzhì zuòyè – giao bài

检查作业 jiǎnchá zuòyè – kiểm tra bài tập


任务 rènwù – Nhiệm vụ​

工作任务 gōngzuò rènwù – nhiệm vụ công việc

学习任务 xuéxí rènwù – nhiệm vụ học tập

重要任务 zhòngyào rènwù – nhiệm vụ quan trọng

主要任务 zhǔyào rènwù – nhiệm vụ chính

完成任务 wánchéng rènwù – hoàn thành nhiệm vụ

接受任务 jiēshòu rènwù – tiếp nhận nhiệm vụ

执行任务 zhíxíng rènwù – thực hiện nhiệm vụ

分配任务 fēnpèi rènwù – phân công nhiệm vụ


项目 xiàngmù – Dự án, hạng mục​

项目计划 xiàngmù jìhuà – kế hoạch dự án

项目经理 xiàngmù jīnglǐ – quản lý dự án

项目负责人 xiàngmù fùzérén – người phụ trách dự án

项目进度 xiàngmù jìndù – tiến độ dự án

项目预算 xiàngmù yùsuàn – ngân sách dự án

启动项目 qǐdòng xiàngmù – khởi động dự án

完成项目 wánchéng xiàngmù – hoàn thành dự án

推进项目 tuījìn xiàngmù – thúc đẩy dự án


计划 jìhuà – Kế hoạch​

计划既可以作名词,也可以作动词。

计划 – kế hoạch

计划 – lên kế hoạch

工作计划 – kế hoạch công việc

学习计划 – kế hoạch học tập

销售计划 – kế hoạch bán hàng

年度计划 – kế hoạch năm

制定计划 – lập kế hoạch

执行计划 – thực hiện kế hoạch

完成计划 – hoàn thành kế hoạch

改变计划 – thay đổi kế hoạch

Công thức​

计划 + V

我计划明年去中国。

Wǒ jìhuà míngnián qù Zhōngguó.

Tôi dự định năm sau đi Trung Quốc.


报告 bàogào – Báo cáo​

报告 – báo cáo

工作报告 – báo cáo công việc

年度报告 – báo cáo năm

调查报告 – báo cáo khảo sát

财务报告 – báo cáo tài chính

研究报告 – báo cáo nghiên cứu

写报告 – viết báo cáo

完成报告 – hoàn thành báo cáo

提交报告 – nộp báo cáo

修改报告 – sửa báo cáo

查看报告 – xem báo cáo


目标 mùbiāo – Mục tiêu​

学习目标 xuéxí mùbiāo – mục tiêu học tập

工作目标 gōngzuò mùbiāo – mục tiêu công việc

销售目标 xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu bán hàng

年度目标 niándù mùbiāo – mục tiêu năm

长期目标 chángqī mùbiāo – mục tiêu dài hạn

短期目标 duǎnqī mùbiāo – mục tiêu ngắn hạn

实现目标 shíxiàn mùbiāo – thực hiện mục tiêu

达成目标 dáchéng mùbiāo – đạt được mục tiêu

完成目标 wánchéng mùbiāo – hoàn thành mục tiêu

设定目标 shèdìng mùbiāo – đặt mục tiêu

Từ trái nghĩa theo quan hệ khái niệm​

目标 không có một từ trái nghĩa tuyệt đối.

Trong ngữ cảnh quản lý có thể đối chiếu:

有目标 – có mục tiêu

没有目标 – không có mục tiêu

明确目标 – mục tiêu rõ ràng

目标不明确 – mục tiêu không rõ ràng


Trọng điểm 8. 已经……了 – Đã…rồi​

已经 yǐjīng – đã

Công thức:

S + 已经 + V + O + 了

Ví dụ bài giảng:

我们已经完成今年的目标了。

Wǒmen yǐjīng wánchéng jīnnián de mùbiāo le.

Chúng tôi đã hoàn thành mục tiêu năm nay rồi.

Công thức mở rộng​

S + 已经 + V + 了 + O

我已经吃了早饭。

Wǒ yǐjīng chī le zǎofàn.

Tôi đã ăn sáng.

S + 已经 + V + 完 + O + 了

我已经写完报告了。

Wǒ yǐjīng xiěwán bàogào le.

Tôi đã viết xong báo cáo rồi.

S + 已经 + V + 好 + O + 了

我们已经准备好材料了。

Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo cáiliào le.

Chúng tôi đã chuẩn bị xong tài liệu rồi.

S + 已经 + Adj + 了

天已经黑了。

Tiān yǐjīng hēi le.

Trời đã tối rồi.

Ví dụ​

会议已经开始了。

Huìyì yǐjīng kāishǐ le.

Cuộc họp đã bắt đầu rồi.

老板已经回来了。

Lǎobǎn yǐjīng huílai le.

Ông chủ đã trở về rồi.

水已经开了。

Shuǐ yǐjīng kāi le.

Nước đã sôi rồi.

鸡蛋已经熟了。

Jīdàn yǐjīng shú le.

Trứng đã chín rồi.


Trọng điểm 9. 还没…… – Vẫn chưa…​

还没 hái méi là dạng rất thông dụng của 还没有.

Công thức:

S + 还没 + V + O

Ví dụ bài giảng:

我们还没完成老师的作业。

Wǒmen hái méi wánchéng lǎoshī de zuòyè.

Chúng tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập của giáo viên.

现在我还没吃饭。

Xiànzài wǒ hái méi chīfàn.

Bây giờ tôi vẫn chưa ăn cơm.

Công thức mở rộng​

S + 还没 + V

他还没来。

Tā hái méi lái.

Anh ấy vẫn chưa đến.

S + 还没 + V + 完 + O

我还没写完报告。

Wǒ hái méi xiěwán bàogào.

Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

S + 还没 + V + 好 + O

我还没准备好材料。

Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo cáiliào.

Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong tài liệu.

S + 还没 + V + 结果补语

水还没煮开。

Shuǐ hái méi zhǔkāi.

Nước vẫn chưa được đun sôi.

鸡蛋还没煮熟。

Jīdàn hái méi zhǔshú.

Trứng vẫn chưa luộc chín.

Cặp đối lập quan trọng​

已经……了

đã…rồi

还没……

vẫn chưa…

Ví dụ:

我已经吃饭了。

Wǒ yǐjīng chīfàn le.

Tôi ăn cơm rồi.

我还没吃饭。

Wǒ hái méi chīfàn.

Tôi vẫn chưa ăn cơm.


Trọng điểm 10. 没有 + danh từ: Không có…​

没有 méiyǒu có thể là động từ mang nghĩa “không có”.

Công thức:

S + 没有 + N

我没有汉语课本。

Wǒ méiyǒu Hànyǔ kèběn.

Tôi không có giáo trình tiếng Trung.

现在我没有时间。

Xiànzài wǒ méiyǒu shíjiān.

Bây giờ tôi không có thời gian.

我没有咖啡。

Wǒ méiyǒu kāfēi.

Tôi không có cà phê.

公司没有食堂。

Gōngsī méiyǒu shítáng.

Công ty không có nhà ăn.

Cấu trúc đối lập​

有 + N

没有 + N

我有时间。

Wǒ yǒu shíjiān.

Tôi có thời gian.

我没有时间。

Wǒ méiyǒu shíjiān.

Tôi không có thời gian.


Trọng điểm 11. 没有 / 没 + V + O: Đã không…​

没 hoặc 没有 đứng trước động từ thường phủ định một hành động đã không xảy ra.

Công thức:

S + 没 + V + O

S + 没有 + V + O

Ví dụ bài giảng:

昨天我没有去学校。

Zuótiān wǒ méiyǒu qù xuéxiào.

Hôm qua tôi không đi học.

Ví dụ​

昨天我没吃早饭。

Zuótiān wǒ méi chī zǎofàn.

Hôm qua tôi không ăn sáng.

昨天我没有喝咖啡。

Zuótiān wǒ méiyǒu hē kāfēi.

Hôm qua tôi không uống cà phê.

我没看电影。

Wǒ méi kàn diànyǐng.

Tôi không xem phim.

他没有完成任务。

Tā méiyǒu wánchéng rènwù.

Anh ấy đã không hoàn thành nhiệm vụ.

Phân biệt 不 và 没​

不 thường dùng cho:

thói quen

ý muốn

tương lai

sự phủ định mang tính thường xuyên

我不喝咖啡。

Wǒ bù hē kāfēi.

Tôi không uống cà phê.

没 thường dùng cho:

hành động chưa xảy ra

hành động trong quá khứ đã không xảy ra

我今天没喝咖啡。

Wǒ jīntiān méi hē kāfēi.

Hôm nay tôi chưa/không uống cà phê.


Trọng điểm 12. N + 里 / 上 và câu tồn tại​

里 lǐ – trong

上 shàng – trên

Công thức​

N + 里

办公室里

bàngōngshì lǐ

trong văn phòng

冰箱里

bīngxiāng lǐ

trong tủ lạnh

学校里

xuéxiào lǐ

trong trường

N + 上

桌子上

zhuōzi shàng

trên bàn

书上

shū shàng

trong/trên sách

墙上

qiáng shàng

trên tường

Câu tồn tại​

地点 + 有 + N

办公室里有老板。

Bàngōngshì lǐ yǒu lǎobǎn.

Trong văn phòng có ông chủ.

地点 + 没有 + N

办公室里没有老板。

Bàngōngshì lǐ méiyǒu lǎobǎn.

Trong văn phòng không có ông chủ.

桌子上没有文件。

Zhuōzi shàng méiyǒu wénjiàn.

Trên bàn không có tài liệu.

冰箱里没有水果。

Bīngxiāng lǐ méiyǒu shuǐguǒ.

Trong tủ lạnh không có hoa quả.

Công thức mở rộng​

地点 + 有 + 数量 + 量词 + N

桌子上有一本书。

Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.

Trên bàn có một quyển sách.

办公室里有三个人。

Bàngōngshì lǐ yǒu sān gè rén.

Trong văn phòng có ba người.


课本 kèběn – Giáo trình, sách giáo khoa​

课本 kèběn – sách giáo khoa

汉语课本 Hànyǔ kèběn – giáo trình tiếng Trung

英语课本 Yīngyǔ kèběn – sách giáo khoa tiếng Anh

数学课本 shùxué kèběn – sách giáo khoa toán

课本内容 kèběn nèiróng – nội dung giáo trình

打开课本 dǎkāi kèběn – mở sách

看课本 kàn kèběn – xem giáo trình

复习课本 fùxí kèběn – ôn giáo trình

Phương pháp liên tưởng​

课 = bài học, tiết học

本 = quyển

课本 = quyển sách dùng cho bài học → sách giáo khoa, giáo trình.


办公室 bàngōngshì – Văn phòng​

办公 bàngōng – làm việc hành chính, làm việc văn phòng

室 shì – phòng

办公室 bàngōngshì – văn phòng

办公室里 – trong văn phòng

办公室主任 – trưởng văn phòng

办公室工作人员 – nhân viên văn phòng

回办公室 – quay về văn phòng

在办公室工作 – làm việc trong văn phòng


文件 wénjiàn – Văn bản, tài liệu, hồ sơ, tập tin​

文件 wénjiàn – tài liệu, văn bản, file

公司文件 gōngsī wénjiàn – tài liệu công ty

重要文件 zhòngyào wénjiàn – tài liệu quan trọng

电子文件 diànzǐ wénjiàn – tài liệu/file điện tử

文件夹 wénjiànjiā – thư mục

查看文件 chákàn wénjiàn – xem tài liệu

打开文件 dǎkāi wénjiàn – mở file

保存文件 bǎocún wénjiàn – lưu file

发送文件 fāsòng wénjiàn – gửi file

打印文件 dǎyìn wénjiàn – in tài liệu


冰箱 bīngxiāng – Tủ lạnh​

冰 bīng – băng, đá

箱 xiāng – hộp, thùng

冰箱 bīngxiāng – tủ lạnh

冰箱里 – trong tủ lạnh

打开冰箱 – mở tủ lạnh

关冰箱 – đóng tủ lạnh

冰箱里有水果。

Bīngxiāng lǐ yǒu shuǐguǒ.

Trong tủ lạnh có hoa quả.

冰箱里没有水果。

Bīngxiāng lǐ méiyǒu shuǐguǒ.

Trong tủ lạnh không có hoa quả.

Phương pháp liên tưởng​

冰 = lạnh, băng

箱 = hộp

“Chiếc hộp lạnh” → 冰箱 → tủ lạnh.


Trọng điểm 13. Bổ ngữ kết quả 完​

完 wán đứng sau động từ biểu thị hành động đã được thực hiện hết, xong hoàn toàn.

Công thức:

S + V + 完 + O

吃完饭

chīwán fàn

ăn cơm xong

写完报告

xiěwán bàogào

viết xong báo cáo

看完电影

kànwán diànyǐng

xem xong bộ phim

做完作业

zuòwán zuòyè

làm xong bài tập

喝完咖啡

hēwán kāfēi

uống hết cà phê

Câu hoàn chỉnh​

我们已经吃完饭了。

Wǒmen yǐjīng chīwán fàn le.

Chúng tôi đã ăn cơm xong rồi.

你们看完电影了吗?

Nǐmen kànwán diànyǐng le ma?

Các bạn xem xong bộ phim chưa?

我们已经做完任务了。

Wǒmen yǐjīng zuòwán rènwù le.

Chúng tôi đã làm xong nhiệm vụ rồi.

我还没写完报告。

Wǒ hái méi xiěwán bàogào.

Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

Công thức phủ định​

S + 没 + V + 完 + O

我没看完这本书。

Wǒ méi kànwán zhè běn shū.

Tôi chưa đọc xong quyển sách này.

Công thức câu hỏi​

S + V + 完 + O + 了吗?

你写完作业了吗?

Nǐ xiěwán zuòyè le ma?

Anh làm xong bài tập chưa?


Phân biệt 完成 và V + 完​

完成 là một động từ hoàn chỉnh:

完成任务

hoàn thành nhiệm vụ

完成工作

hoàn thành công việc

完 khi đứng sau động từ là bổ ngữ kết quả:

做完任务

làm xong nhiệm vụ

写完报告

viết xong báo cáo

吃完饭

ăn xong cơm

So sánh​

我完成任务了。

Wǒ wánchéng rènwù le.

Tôi hoàn thành nhiệm vụ rồi.

我做完任务了。

Wǒ zuòwán rènwù le.

Tôi làm xong nhiệm vụ rồi.

Câu thứ nhất nhấn mạnh “hoàn thành nhiệm vụ”.

Câu thứ hai nhấn mạnh kết quả của hành động “làm” là đã xong.


写 xiě – Viết​

写字 xiězì – viết chữ

写汉字 xiě Hànzì – viết chữ Hán

写作业 xiě zuòyè – làm/viết bài tập

写报告 xiě bàogào – viết báo cáo

写文章 xiě wénzhāng – viết bài

写名字 xiě míngzi – viết tên

写完 xiěwán – viết xong

写好 xiěhǎo – viết xong và đạt yêu cầu

So sánh 写完 và 写好​

我写完报告了。

Wǒ xiěwán bàogào le.

Tôi viết hết báo cáo rồi.

Nhấn mạnh: toàn bộ quá trình viết đã kết thúc.

我写好报告了。

Wǒ xiěhǎo bàogào le.

Tôi viết báo cáo xong rồi.

Nhấn mạnh: báo cáo đã được làm xong, đạt trạng thái sẵn sàng sử dụng.


想 xiǎng – Muốn, nghĩ, nhớ​

想 có nhiều nghĩa.

想 + V

muốn làm gì

我想喝茶。

Wǒ xiǎng hē chá.

Tôi muốn uống trà.

想 + N

nhớ ai/cái gì trong một số ngữ cảnh

我想家。

Wǒ xiǎng jiā.

Tôi nhớ nhà.

想 + mệnh đề

nghĩ rằng, suy nghĩ

我想他今天不会来。

Wǒ xiǎng tā jīntiān bú huì lái.

Tôi nghĩ hôm nay anh ấy sẽ không đến.

Công thức trọng tâm​

S + 想 + V + O

我想喝一杯茶。

Wǒ xiǎng hē yì bēi chá.

Tôi muốn uống một cốc trà.

我想吃早饭。

Wǒ xiǎng chī zǎofàn.

Tôi muốn ăn sáng.

我想看电影。

Wǒ xiǎng kàn diànyǐng.

Tôi muốn xem phim.

我想听音乐。

Wǒ xiǎng tīng yīnyuè.

Tôi muốn nghe nhạc.


Trọng điểm 14. 给 – Cho​

给 gěi có thể là động từ “cho”.

Công thức:

A + 给 + B + N

A cho B cái gì.

你给我一杯咖啡。

Nǐ gěi wǒ yì bēi kāfēi.

Anh cho tôi một cốc cà phê.

妈妈给我一本书。

Māma gěi wǒ yì běn shū.

Mẹ cho tôi một quyển sách.

老师给我们作业。

Lǎoshī gěi wǒmen zuòyè.

Giáo viên giao bài tập cho chúng tôi.

给 làm giới từ​

S + 给 + người + V + O

我给你买咖啡。

Wǒ gěi nǐ mǎi kāfēi.

Tôi mua cà phê cho anh.

我给老师写邮件。

Wǒ gěi lǎoshī xiě yóujiàn.

Tôi viết email cho giáo viên.


Trọng điểm 15. 吧 – Trợ từ ngữ khí dùng để đề nghị​

Câu gốc:

你给我一杯咖啡吧。

Nǐ gěi wǒ yì bēi kāfēi ba.

Anh cho tôi một cốc cà phê nhé.

吧 giúp câu mệnh lệnh hoặc đề nghị mềm hơn.

Công thức​

V + 吧

走吧。

Zǒu ba.

Đi thôi.

S + V + O + 吧

我们吃饭吧。

Wǒmen chīfàn ba.

Chúng ta ăn cơm nhé.

你 + V + O + 吧

你喝杯茶吧。

Nǐ hē bēi chá ba.

Anh uống một cốc trà nhé.

Ví dụ​

我们去咖啡店吧。

Wǒmen qù kāfēidiàn ba.

Chúng ta đi quán cà phê nhé.

你先吃饭吧。

Nǐ xiān chīfàn ba.

Anh ăn cơm trước đi.

我们开始工作吧。

Wǒmen kāishǐ gōngzuò ba.

Chúng ta bắt đầu làm việc nhé.


喜欢 xǐhuān – Thích​

喜欢 + N

我喜欢咖啡。

Wǒ xǐhuān kāfēi.

Tôi thích cà phê.

喜欢 + V

我喜欢学习。

Wǒ xǐhuān xuéxí.

Tôi thích học tập.

喜欢 + V + O

我喜欢喝茶。

Wǒ xǐhuān hē chá.

Tôi thích uống trà.

Từ gần nghĩa​

喜欢 xǐhuān – thích

喜爱 xǐ'ài – yêu thích, sắc thái tương đối trang trọng

爱 ài – yêu, rất thích

Từ trái nghĩa​

不喜欢 bù xǐhuān – không thích

讨厌 tǎoyàn – ghét, chán ghét


Trọng điểm 16. 什么 + danh từ​

什么 có thể đứng trực tiếp trước danh từ để hỏi loại, nội dung hoặc sự vật cụ thể.

Công thức:

什么 + N?

什么果汁?

Shénme guǒzhī?

Nước ép gì?

什么音乐?

Shénme yīnyuè?

Nhạc gì?

什么工作?

Shénme gōngzuò?

Công việc gì?

什么电影?

Shénme diànyǐng?

Phim gì?

Công thức đầy đủ​

S + V + 什么 + N?

你喜欢喝什么果汁?

Nǐ xǐhuān hē shénme guǒzhī?

Anh thích uống nước ép gì?

你喜欢听什么音乐?

Nǐ xǐhuān tīng shénme yīnyuè?

Anh thích nghe nhạc gì?

你想看什么电影?

Nǐ xiǎng kàn shénme diànyǐng?

Anh muốn xem phim gì?

你做什么工作?

Nǐ zuò shénme gōngzuò?

Anh làm công việc gì?


准备 zhǔnbèi – Chuẩn bị​

准备既可以作动词,也可以作名词。

准备材料 zhǔnbèi cáiliào – chuẩn bị tài liệu

准备衣服 zhǔnbèi yīfu – chuẩn bị quần áo

准备早饭 zhǔnbèi zǎofàn – chuẩn bị bữa sáng

准备会议 zhǔnbèi huìyì – chuẩn bị cuộc họp

准备考试 zhǔnbèi kǎoshì – chuẩn bị thi

做好准备 zuòhǎo zhǔnbèi – chuẩn bị sẵn sàng

准备好 zhǔnbèi hǎo – chuẩn bị xong

提前准备 tíqián zhǔnbèi – chuẩn bị trước

充分准备 chōngfèn zhǔnbèi – chuẩn bị đầy đủ

Từ gần nghĩa​

预备 yùbèi – chuẩn bị; thường gặp trong khẩu lệnh hoặc văn phong nhất định

筹备 chóubèi – trù bị, chuẩn bị cho hoạt động tương đối lớn

Từ trái nghĩa theo ngữ cảnh​

毫无准备 háowú zhǔnbèi – hoàn toàn không chuẩn bị

措手不及 cuòshǒubùjí – không kịp trở tay


Trọng điểm 17. V + 好 + O – Làm xong và đạt trạng thái sẵn sàng​

好 sau động từ có thể làm bổ ngữ kết quả.

Nó thường không chỉ mang nghĩa “xong”, mà còn có sắc thái:

đã xử lý ổn thỏa

đã đạt yêu cầu

đã sẵn sàng cho bước tiếp theo

Công thức:

S + V + 好 + O + 了

准备好​

我们已经准备好衣服了。

Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo yīfu le.

Chúng tôi đã chuẩn bị quần áo xong rồi.

写好​

我写好报告了。

Wǒ xiěhǎo bàogào le.

Tôi viết báo cáo xong rồi.

安排好​

我安排好会议了。

Wǒ ānpái hǎo huìyì le.

Tôi sắp xếp cuộc họp xong rồi.

订好​

我订好酒店了。

Wǒ dìnghǎo jiǔdiàn le.

Tôi đặt khách sạn xong rồi.

买好​

我买好机票了。

Wǒ mǎihǎo jīpiào le.

Tôi mua vé máy bay xong rồi.

做好​

我做好早饭了。

Wǒ zuòhǎo zǎofàn le.

Tôi chuẩn bị bữa sáng xong rồi.

Công thức phủ định​

S + 还没 + V + 好 + O

我还没准备好衣服。

Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo yīfu.

Tôi vẫn chưa chuẩn bị quần áo xong.

会议还没安排好。

Huìyì hái méi ānpái hǎo.

Cuộc họp vẫn chưa được sắp xếp xong.


Phân biệt V + 完 và V + 好​

完 nhấn mạnh:

hành động đã kết thúc

không còn phần nào chưa làm

好 nhấn mạnh:

hành động đã hoàn thành

kết quả đã đạt trạng thái thích hợp hoặc sẵn sàng

Ví dụ:

我写完报告了。

Wǒ xiěwán bàogào le.

Tôi đã viết hết báo cáo.

我写好报告了。

Wǒ xiěhǎo bàogào le.

Tôi đã viết báo cáo xong và báo cáo đã sẵn sàng.

再比如:

饭吃完了。

Fàn chīwán le.

Cơm đã ăn hết rồi.

饭做好了。

Fàn zuòhǎo le.

Cơm đã nấu xong rồi.


煮 zhǔ – Nấu, luộc, đun​

煮饭 zhǔfàn – nấu cơm

煮面 zhǔ miàn – nấu mì

煮鸡蛋 zhǔ jīdàn – luộc trứng

煮水 zhǔ shuǐ – đun nước

煮汤 zhǔ tāng – nấu canh

煮玉米 zhǔ yùmǐ – luộc ngô

煮粥 zhǔ zhōu – nấu cháo

煮咖啡 zhǔ kāfēi – pha/nấu cà phê theo phương pháp đun

Phương pháp liên tưởng​

Chữ 煮 có bộ phận 灬 ở phía dưới, thường gợi liên tưởng đến lửa.

Có thể ghi nhớ theo hình ảnh:

“Dùng lửa để làm chín thức ăn” → 煮.

Đây là phương pháp liên tưởng ghi nhớ mặt chữ, không phải giải thích từ nguyên bắt buộc của chữ Hán.


Trọng điểm 18. 正在 + V – Đang làm gì​

Câu gốc:

我正在煮面。

Wǒ zhèngzài zhǔ miàn.

Tôi đang nấu mì.

Công thức​

S + 正在 + V + O

我正在写报告。

Wǒ zhèngzài xiě bàogào.

Tôi đang viết báo cáo.

她正在准备早饭。

Tā zhèngzài zhǔnbèi zǎofàn.

Cô ấy đang chuẩn bị bữa sáng.

我们正在开会。

Wǒmen zhèngzài kāihuì.

Chúng tôi đang họp.

老师正在上课。

Lǎoshī zhèngzài shàngkè.

Giáo viên đang giảng bài.

Các biến thể​

正在 + V

正 + V

在 + V

正在 + V + 呢

Ví dụ:

我正在吃饭呢。

Wǒ zhèngzài chīfàn ne.

Tôi đang ăn cơm đây.


Trọng điểm 19. 煮开 – Đun sôi​

开 kāi sau 煮 là bổ ngữ kết quả.

煮 + 开

nấu/đun + đạt trạng thái sôi

煮开 zhǔkāi – đun sôi

Câu gốc:

你煮开水了吗?

Nǐ zhǔkāi shuǐ le ma?

Anh đun sôi nước chưa?

Trong khẩu ngữ cũng thường nói:

水烧开了吗?

Shuǐ shāokāi le ma?

Nước đun sôi chưa?

Mẫu câu​

水已经煮开了。

Shuǐ yǐjīng zhǔkāi le.

Nước đã được đun sôi rồi.

水还没煮开。

Shuǐ hái méi zhǔkāi.

Nước vẫn chưa sôi.

把水煮开。

Bǎ shuǐ zhǔkāi.

Hãy đun nước sôi.

等水煮开以后再放面。

Děng shuǐ zhǔkāi yǐhòu zài fàng miàn.

Đợi nước sôi rồi mới cho mì vào.


熟 shú – Chín​

熟 có nhiều nghĩa.

Trong bài này, 熟 mang nghĩa thức ăn đã chín.

熟鸡蛋 shú jīdàn – trứng chín

熟肉 shúròu – thịt chín

熟食 shúshí – thức ăn chín

煮熟 zhǔshú – luộc/nấu chín

烧熟 shāoshú – nấu chín

做熟 zuòshú – làm chín

Từ trái nghĩa​

熟 shú – chín

生 shēng – sống, chưa chín

熟鸡蛋

trứng chín

生鸡蛋

trứng sống

熟 còn có nghĩa “quen, thành thạo”​

我对这里很熟。

Wǒ duì zhèlǐ hěn shú.

Tôi rất quen nơi này.

熟人

shúrén

người quen

熟悉

shúxī

quen thuộc


Trọng điểm 20. 煮熟 – Nấu chín​

Công thức:

S + 把 + O + 煮熟

把鸡蛋煮熟。

Bǎ jīdàn zhǔshú.

Luộc trứng chín.

Hoặc:

O + 煮熟 + 了 + 吗?

鸡蛋煮熟了吗?

Jīdàn zhǔshú le ma?

Trứng đã luộc chín chưa?

Phủ định​

O + 还没 + V + 熟

鸡蛋还没煮熟。

Jīdàn hái méi zhǔshú.

Trứng vẫn chưa luộc chín.

肉还没煮熟。

Ròu hái méi zhǔshú.

Thịt vẫn chưa nấu chín.

Khẳng định​

鸡蛋已经煮熟了。

Jīdàn yǐjīng zhǔshú le.

Trứng đã luộc chín rồi.


饱 bǎo – No​

饱 bǎo – no

吃饱 chībǎo – ăn no

没吃饱 méi chībǎo – chưa ăn no

吃得很饱 chī de hěn bǎo – ăn rất no

Từ trái nghĩa​

饱 bǎo – no

饿 è – đói

我饿了。

Wǒ è le.

Tôi đói rồi.

我吃饱了。

Wǒ chībǎo le.

Tôi ăn no rồi.

Phương pháp liên tưởng​

饱 có bộ 饣 liên quan đến ăn uống.

Có thể liên tưởng:

thấy 饣 → nghĩ đến thức ăn → ăn đủ thì 饱 “no”.


Trọng điểm 21. 吃饱 – Ăn no​

饱 là bổ ngữ kết quả của 吃.

吃 + 饱

ăn + đạt trạng thái no

Công thức​

S + 吃 + 饱 + 了

我们吃饱了。

Wǒmen chībǎo le.

Chúng tôi ăn no rồi.

S + 吃 + 饱 + 了吗?

你吃饱了吗?

Nǐ chībǎo le ma?

Anh ăn no chưa?

S + 还没 + 吃 + 饱

我们还没吃饱。

Wǒmen hái méi chībǎo.

Chúng tôi vẫn chưa ăn no.

Mở rộng​

吃完 = ăn hết/xong

吃好 = ăn xong, ăn ổn thỏa

吃饱 = ăn no

吃够 = ăn đủ

吃光 = ăn sạch

So sánh:

我吃完饭了。

Tôi ăn cơm xong rồi.

我吃饱了。

Tôi ăn no rồi.

Hai câu không đồng nghĩa hoàn toàn.

Có thể ăn xong nhưng chưa chắc đã no.


睡 shuì và 睡觉 shuìjiào​

睡 shuì – ngủ

睡觉 shuìjiào – ngủ, đi ngủ

睡觉时间 shuìjiào shíjiān – giờ đi ngủ

早点睡觉 zǎodiǎn shuìjiào – ngủ sớm một chút

晚上睡觉 wǎnshang shuìjiào – ngủ vào buổi tối

睡得好 shuì de hǎo – ngủ ngon

睡不好 shuì bù hǎo – ngủ không ngon

睡醒 shuìxǐng – ngủ dậy, tỉnh giấc

睡着 shuìzháo – ngủ thiếp đi

睡过头 shuìguòtóu – ngủ quá giờ


Trọng điểm 22. Cách nói giờ giấc và 睡觉​

Câu gốc:

每天晚上几点你睡觉?

Trật tự tự nhiên hơn:

你每天晚上几点睡觉?

Nǐ měitiān wǎnshang jǐ diǎn shuìjiào?

Mỗi tối anh đi ngủ lúc mấy giờ?

Câu gốc:

每天晚上十一点半我睡觉。

Tự nhiên hơn:

我每天晚上十一点半睡觉。

Wǒ měitiān wǎnshang shíyī diǎn bàn shuìjiào.

Mỗi tối tôi đi ngủ lúc 11 giờ 30.

Trật tự cơ bản​

S + thời gian lớn + thời gian nhỏ + V

我 + 每天晚上 + 十一点半 + 睡觉。

Ví dụ​

我每天早上六点起床。

Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng.

Mỗi sáng tôi thức dậy lúc sáu giờ.

我每天七点吃早饭。

Wǒ měitiān qī diǎn chī zǎofàn.

Mỗi ngày tôi ăn sáng lúc bảy giờ.

我们每天八点上班。

Wǒmen měitiān bā diǎn shàngbān.

Mỗi ngày chúng tôi đi làm lúc tám giờ.


过头 guòtóu – Quá mức, quá giới hạn​

过头 guòtóu có nghĩa là vượt quá mức thích hợp.

睡过头

shuìguòtóu

ngủ quá giờ, ngủ quên

做过头

zuòguòtóu

làm quá mức

说过头

shuōguòtóu

nói quá đà

高兴过头

gāoxìng guòtóu

vui quá mức

紧张过头

jǐnzhāng guòtóu

căng thẳng quá mức

担心过头

dānxīn guòtóu

lo lắng quá mức

Phương pháp liên tưởng​

过 = vượt qua

头 = đầu, điểm giới hạn trong cách liên tưởng

过头 = vượt quá điểm thích hợp → quá mức.


Trọng điểm 23. V / Adj + 过头了​

Câu gốc:

今天早上我睡过头了。

Jīntiān zǎoshang wǒ shuìguòtóu le.

Sáng nay tôi ngủ quá giờ.

她高兴过头了。

Tā gāoxìng guòtóu le.

Cô ấy vui quá mức rồi.

Công thức​

V + 过头 + 了

睡过头了

ngủ quá giờ rồi

说过头了

nói quá đà rồi

做过头了

làm quá mức rồi

Adj / trạng thái + 过头 + 了

高兴过头了

vui quá mức

紧张过头了

căng thẳng quá mức

担心过头了

lo quá mức

Ví dụ​

昨天晚上我工作过头了。

Zuótiān wǎnshang wǒ gōngzuò guòtóu le.

Tối qua tôi làm việc quá sức.

你别担心过头了。

Nǐ bié dānxīn guòtóu le.

Anh đừng lo quá.

他昨天喝咖啡喝过头了。

Tā zuótiān hē kāfēi hē guòtóu le.

Hôm qua anh ấy uống cà phê quá nhiều.

Chú ý​

过头 trong 睡过头 không phải là trợ từ trải nghiệm 过 trong:

我去过中国。

Wǒ qùguo Zhōngguó.

Tôi từng đi Trung Quốc.

睡过头 là một tổ hợp mang nghĩa “ngủ quá giờ”.


Hệ thống bổ ngữ kết quả quan trọng trong bài​

V + 完​

Nhấn mạnh hoàn thành toàn bộ hành động.

写完

viết xong

吃完

ăn xong

看完

xem xong

做完

làm xong

喝完

uống hết

V + 好​

Nhấn mạnh đã làm xong và đạt trạng thái thích hợp/sẵn sàng.

写好

viết xong, chuẩn bị xong phần viết

准备好

chuẩn bị xong

安排好

sắp xếp xong

订好

đặt xong

做好

làm xong

V + 开​

Đạt trạng thái mở/tách hoặc trong 煮开, nước đạt trạng thái sôi.

煮开

đun sôi

打开

mở ra

推开

đẩy mở

V + 熟​

Đạt trạng thái chín.

煮熟

nấu chín

烧熟

nấu chín

V + 饱​

Đạt trạng thái no.

吃饱

ăn no

Công thức tổng quát​

S + V + 结果补语 + O

S + 已经 + V + 结果补语 + O + 了

S + 还没 + V + 结果补语 + O

S + V + 结果补语 + O + 了吗?

Ví dụ:

我已经写完报告了。

Wǒ yǐjīng xiěwán bàogào le.

Tôi đã viết xong báo cáo rồi.

我还没写完报告。

Wǒ hái méi xiěwán bàogào.

Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

你写完报告了吗?

Nǐ xiěwán bàogào le ma?

Anh viết xong báo cáo chưa?


Hệ thống 已经 – 还没 – 了​

Đây là một nhóm cấu trúc cực kỳ quan trọng.

已经……了​

Hành động đã xảy ra.

我已经吃早饭了。

Wǒ yǐjīng chī zǎofàn le.

Tôi đã ăn sáng rồi.

还没……​

Hành động đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra.

我还没吃早饭。

Wǒ hái méi chī zǎofàn.

Tôi vẫn chưa ăn sáng.

……了吗?​

Hỏi hành động đã xảy ra hay chưa.

你吃早饭了吗?

Nǐ chī zǎofàn le ma?

Anh ăn sáng chưa?

Mô hình hội thoại​

A:你吃早饭了吗?

Nǐ chī zǎofàn le ma?

Anh ăn sáng chưa?

B:我已经吃了。

Wǒ yǐjīng chī le.

Anh ăn rồi.

Hoặc:

B:我还没吃。

Wǒ hái méi chī.

Anh vẫn chưa ăn.


Hệ thống 没有 trong ba cấu trúc khác nhau​

没有 + N​

Biểu thị không sở hữu hoặc không tồn tại.

我没有时间。

Wǒ méiyǒu shíjiān.

Tôi không có thời gian.

地点 + 没有 + N​

Biểu thị ở một nơi không tồn tại sự vật nào đó.

桌子上没有文件。

Zhuōzi shàng méiyǒu wénjiàn.

Trên bàn không có tài liệu.

没有 + V + O​

Phủ định hành động đã không xảy ra.

昨天我没有去学校。

Zuótiān wǒ méiyǒu qù xuéxiào.

Hôm qua tôi không đi học.

Ba cấu trúc này cần được phân biệt rõ khi học.


Phương pháp liên tưởng hệ thống để ghi nhớ toàn bộ bài​

Nhóm ăn uống​

早饭 → buổi sáng + bữa ăn → bữa sáng

食堂 → thức ăn + gian nhà → nhà ăn

咖啡店 → cà phê + cửa hàng → quán cà phê

冰箱 → băng/lạnh + hộp → tủ lạnh

水果 → nước + quả → hoa quả

饱 → liên tưởng bộ 饣 với thức ăn → ăn đủ thì no

煮 → liên tưởng 灬 với lửa → dùng nhiệt để nấu

熟 → thức ăn được nấu tới trạng thái chín

Nhóm công việc​

工作 → công việc

任务 → nhiệm vụ phải làm

项目 → dự án/hạng mục

计划 → kế hoạch trước khi thực hiện

报告 → báo cáo sau hoặc trong quá trình thực hiện

目标 → mục tiêu cần đạt

Có thể nhớ thành chuỗi:

目标 → 计划 → 任务 → 工作 → 完成 → 报告

Mục tiêu → kế hoạch → nhiệm vụ → công việc → hoàn thành → báo cáo.

Nhóm tiến độ​

还没

vẫn chưa

正在

đang

已经……了

đã…rồi

完成

hoàn thành

完

xong hết

好

xong và sẵn sàng

Có thể nhớ thành một dòng tiến trình:

还没做 → 正在做 → 做完了 → 做好了

Chưa làm → đang làm → làm xong → làm xong và sẵn sàng.


Các chuỗi công thức câu ứng dụng quan trọng​

Chuỗi 1: Ăn sáng​

我每天七点吃早饭。

Wǒ měitiān qī diǎn chī zǎofàn.

Mỗi ngày tôi ăn sáng lúc bảy giờ.

我正在吃早饭。

Wǒ zhèngzài chī zǎofàn.

Tôi đang ăn sáng.

我已经吃早饭了。

Wǒ yǐjīng chī zǎofàn le.

Tôi ăn sáng rồi.

我还没吃早饭。

Wǒ hái méi chī zǎofàn.

Tôi vẫn chưa ăn sáng.

我已经吃完早饭了。

Wǒ yǐjīng chīwán zǎofàn le.

Tôi đã ăn sáng xong rồi.

我吃饱了。

Wǒ chībǎo le.

Tôi ăn no rồi.

Chuỗi 2: Làm bài tập​

我正在做作业。

Wǒ zhèngzài zuò zuòyè.

Tôi đang làm bài tập.

我还没做完作业。

Wǒ hái méi zuòwán zuòyè.

Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.

我已经做完作业了。

Wǒ yǐjīng zuòwán zuòyè le.

Tôi đã làm xong bài tập rồi.

Chuỗi 3: Viết báo cáo​

我正在写报告。

Wǒ zhèngzài xiě bàogào.

Tôi đang viết báo cáo.

我还没写完报告。

Wǒ hái méi xiěwán bàogào.

Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

我已经写完报告了。

Wǒ yǐjīng xiěwán bàogào le.

Tôi đã viết hết báo cáo rồi.

我已经写好报告了。

Wǒ yǐjīng xiěhǎo bàogào le.

Tôi đã chuẩn bị xong báo cáo rồi.

Chuỗi 4: Chuẩn bị cuộc họp​

我正在准备会议。

Wǒ zhèngzài zhǔnbèi huìyì.

Tôi đang chuẩn bị cuộc họp.

会议还没安排好。

Huìyì hái méi ānpái hǎo.

Cuộc họp vẫn chưa được sắp xếp xong.

我已经安排好会议了。

Wǒ yǐjīng ānpái hǎo huìyì le.

Tôi đã sắp xếp cuộc họp xong rồi.

Chuỗi 5: Nấu ăn​

我正在煮鸡蛋。

Wǒ zhèngzài zhǔ jīdàn.

Tôi đang luộc trứng.

水还没开。

Shuǐ hái méi kāi.

Nước vẫn chưa sôi.

水已经煮开了。

Shuǐ yǐjīng zhǔkāi le.

Nước đã được đun sôi rồi.

鸡蛋还没煮熟。

Jīdàn hái méi zhǔshú.

Trứng vẫn chưa chín.

鸡蛋已经煮熟了。

Jīdàn yǐjīng zhǔshú le.

Trứng đã luộc chín rồi.


Những lỗi thường gặp cần tránh​

Lỗi 1​

我不吃早饭了 khi muốn nói “Hôm nay tôi chưa ăn sáng.”

Câu này thường được hiểu là:

“Tôi không ăn sáng nữa.”

Muốn nói “Tôi chưa ăn sáng” nên dùng:

我还没吃早饭。

Wǒ hái méi chī zǎofàn.

Lỗi 2​

昨天我不去学校。

Nếu muốn nói sự việc thực tế trong quá khứ “Hôm qua tôi đã không đi học”, tự nhiên hơn là:

昨天我没去学校。

Zuótiān wǒ méi qù xuéxiào.

Lỗi 3​

我已经没吃饭了。

Nếu ý là “Tôi vẫn chưa ăn”, nên dùng:

我还没吃饭。

Wǒ hái méi chīfàn.

Lỗi 4​

每天几点你吃饭?

Có thể hiểu nhưng trật tự tự nhiên hơn là:

你每天几点吃饭?

Nǐ měitiān jǐ diǎn chīfàn?

Lỗi 5​

把 完成 và 完 dùng hoàn toàn giống nhau.

完成本身是动词:

完成任务

完成工作

完通常作为结果补语:

做完任务

写完报告

看完电影


Đoạn văn ứng dụng tổng hợp toàn bộ kiến thức​

每天早上我七点起床,七点半吃早饭。我常常在学校旁边的咖啡店吃早餐,有时候也在学校的食堂吃。今天早上我睡过头了,所以七点半的时候我还没吃早饭。到了学校以后,同学问我:“你吃早饭了吗?”我说:“我还没吃呢,我想先喝一杯咖啡。”于是我们去了学校旁边的咖啡店。我喝完咖啡以后,就开始今天的工作。

Měitiān zǎoshang wǒ qī diǎn qǐchuáng, qī diǎn bàn chī zǎofàn. Wǒ chángcháng zài xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn chī zǎocān, yǒu shíhou yě zài xuéxiào de shítáng chī. Jīntiān zǎoshang wǒ shuìguòtóu le, suǒyǐ qī diǎn bàn de shíhou wǒ hái méi chī zǎofàn. Dào le xuéxiào yǐhòu, tóngxué wèn wǒ: “Nǐ chī zǎofàn le ma?” Wǒ shuō: “Wǒ hái méi chī ne, wǒ xiǎng xiān hē yì bēi kāfēi.” Yúshì wǒmen qù le xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn. Wǒ hēwán kāfēi yǐhòu, jiù kāishǐ jīntiān de gōngzuò.

Mỗi sáng tôi thức dậy lúc bảy giờ và ăn sáng lúc bảy giờ rưỡi. Tôi thường ăn sáng tại quán cà phê bên cạnh trường, đôi khi cũng ăn tại nhà ăn của trường. Sáng nay tôi ngủ quá giờ nên đến bảy giờ rưỡi tôi vẫn chưa ăn sáng. Sau khi đến trường, bạn học hỏi tôi: “Anh ăn sáng chưa?” Tôi nói: “Anh vẫn chưa ăn, anh muốn uống một cốc cà phê trước.” Vì vậy chúng tôi đi đến quán cà phê bên cạnh trường. Sau khi uống xong cà phê, tôi bắt đầu công việc hôm nay.

上午老师给我们安排了几个学习任务,还布置了汉语作业。我先写汉字,然后完成老师布置的作业。中午老师问:“你们完成作业了吗?”有的同学已经做完了,有的同学还没做完。我已经写完作业了,但是报告还没写好,所以吃完午饭以后,我回到办公室继续写报告。

Shàngwǔ lǎoshī gěi wǒmen ānpái le jǐ gè xuéxí rènwù, hái bùzhì le Hànyǔ zuòyè. Wǒ xiān xiě Hànzì, ránhòu wánchéng lǎoshī bùzhì de zuòyè. Zhōngwǔ lǎoshī wèn: “Nǐmen wánchéng zuòyè le ma?” Yǒu de tóngxué yǐjīng zuòwán le, yǒu de tóngxué hái méi zuòwán. Wǒ yǐjīng xiěwán zuòyè le, dànshì bàogào hái méi xiěhǎo, suǒyǐ chīwán wǔfàn yǐhòu, wǒ huídào bàngōngshì jìxù xiě bàogào.

Buổi sáng giáo viên sắp xếp cho chúng tôi một số nhiệm vụ học tập và còn giao bài tập tiếng Trung. Trước tiên tôi viết chữ Hán, sau đó hoàn thành bài tập do giáo viên giao. Buổi trưa giáo viên hỏi: “Các em hoàn thành bài tập chưa?” Có bạn đã làm xong, có bạn vẫn chưa làm xong. Tôi đã làm xong bài tập nhưng báo cáo vẫn chưa chuẩn bị xong, vì vậy sau khi ăn trưa xong tôi quay lại văn phòng tiếp tục viết báo cáo.

下午三点,公司要开会。我已经安排好会议,也准备好所有文件了。经理问我:“今天的报告写好了吗?”我回答:“已经写好了,文件也已经放在桌子上了。”办公室里还有几个同事正在工作,他们还没完成今天的任务。我们今年有一个重要的工作目标,现在大部分项目已经完成了,但是还有一个项目没有完成。

Xiàwǔ sān diǎn, gōngsī yào kāihuì. Wǒ yǐjīng ānpái hǎo huìyì, yě zhǔnbèi hǎo suǒyǒu wénjiàn le. Jīnglǐ wèn wǒ: “Jīntiān de bàogào xiěhǎo le ma?” Wǒ huídá: “Yǐjīng xiěhǎo le, wénjiàn yě yǐjīng fàng zài zhuōzi shàng le.” Bàngōngshì lǐ hái yǒu jǐ gè tóngshì zhèngzài gōngzuò, tāmen hái méi wánchéng jīntiān de rènwù. Wǒmen jīnnián yǒu yí gè zhòngyào de gōngzuò mùbiāo, xiànzài dàbùfen xiàngmù yǐjīng wánchéng le, dànshì hái yǒu yí gè xiàngmù méiyǒu wánchéng.

Ba giờ chiều công ty có cuộc họp. Tôi đã sắp xếp cuộc họp xong và cũng chuẩn bị tất cả tài liệu xong rồi. Giám đốc hỏi tôi: “Báo cáo hôm nay viết xong chưa?” Tôi trả lời: “Đã viết xong rồi, tài liệu cũng đã được đặt trên bàn.” Trong văn phòng vẫn còn một số đồng nghiệp đang làm việc, họ vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ hôm nay. Năm nay chúng tôi có một mục tiêu công việc quan trọng. Hiện tại phần lớn các dự án đã hoàn thành, nhưng vẫn còn một dự án chưa hoàn thành.

晚上回家以后,我打开冰箱,发现冰箱里没有水果了。我有一点饿,就开始煮面、煮鸡蛋。我先把水煮开,然后放面。水已经开了,但是鸡蛋还没煮熟。我等了几分钟以后,鸡蛋终于煮熟了。我吃完面和鸡蛋以后,终于吃饱了。

Wǎnshang huí jiā yǐhòu, wǒ dǎkāi bīngxiāng, fāxiàn bīngxiāng lǐ méiyǒu shuǐguǒ le. Wǒ yǒu yìdiǎn è, jiù kāishǐ zhǔ miàn, zhǔ jīdàn. Wǒ xiān bǎ shuǐ zhǔkāi, ránhòu fàng miàn. Shuǐ yǐjīng kāi le, dànshì jīdàn hái méi zhǔshú. Wǒ děng le jǐ fēnzhōng yǐhòu, jīdàn zhōngyú zhǔshú le. Wǒ chīwán miàn hé jīdàn yǐhòu, zhōngyú chībǎo le.

Buổi tối sau khi về nhà, tôi mở tủ lạnh và phát hiện trong tủ lạnh không còn hoa quả nữa. Tôi hơi đói nên bắt đầu nấu mì và luộc trứng. Trước tiên tôi đun nước sôi rồi cho mì vào. Nước đã sôi nhưng trứng vẫn chưa chín. Sau khi đợi thêm vài phút, cuối cùng trứng cũng chín. Sau khi ăn hết mì và trứng, cuối cùng tôi cũng ăn no.

吃完晚饭以后,我想听一会儿音乐。朋友问我:“你喜欢听什么音乐?”我说我喜欢听比较轻松的音乐。晚上十一点半,我已经很累了,所以准备睡觉。今天早上我睡过头了,明天不能再睡过头了。工作很重要,但是也不能工作过头;高兴是一件好事,但是有时候也不能高兴过头。学习、工作和休息都需要安排好,这样才能更好地完成每天的任务和今年的目标。

Chīwán wǎnfàn yǐhòu, wǒ xiǎng tīng yíhuìr yīnyuè. Péngyou wèn wǒ: “Nǐ xǐhuān tīng shénme yīnyuè?” Wǒ shuō wǒ xǐhuān tīng bǐjiào qīngsōng de yīnyuè. Wǎnshang shíyī diǎn bàn, wǒ yǐjīng hěn lèi le, suǒyǐ zhǔnbèi shuìjiào. Jīntiān zǎoshang wǒ shuìguòtóu le, míngtiān bù néng zài shuìguòtóu le. Gōngzuò hěn zhòngyào, dànshì yě bù néng gōngzuò guòtóu; gāoxìng shì yí jiàn hǎoshì, dànshì yǒu shíhou yě bù néng gāoxìng guòtóu. Xuéxí, gōngzuò hé xiūxi dōu xūyào ānpái hǎo, zhèyàng cái néng gèng hǎo de wánchéng měitiān de rènwù hé jīnnián de mùbiāo.

Sau khi ăn tối xong, tôi muốn nghe nhạc một lúc. Bạn tôi hỏi: “Anh thích nghe loại nhạc gì?” Tôi nói tôi thích nghe những loại nhạc tương đối nhẹ nhàng. Đến 11 giờ 30 tối, tôi đã rất mệt nên chuẩn bị đi ngủ. Sáng nay tôi ngủ quá giờ, ngày mai không thể tiếp tục ngủ quá giờ nữa. Công việc rất quan trọng nhưng cũng không được làm việc quá mức; vui vẻ là một điều tốt nhưng đôi khi cũng không nên vui quá mức. Việc học tập, làm việc và nghỉ ngơi đều cần được sắp xếp hợp lý, như vậy mới có thể hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ mỗi ngày và mục tiêu của năm nay.

Tổng kết các cấu trúc ngữ pháp trọng tâm​

S + V + O + 了

我们吃早饭了。

Wǒmen chī zǎofàn le.

Chúng tôi ăn sáng rồi.

S + V + 了 + O

我吃了早饭。

Wǒ chī le zǎofàn.

Tôi đã ăn sáng.

S + V + 了 + O + 了

我学了三年汉语了。

Wǒ xué le sān nián Hànyǔ le.

Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.

S + V + O + 了吗?

你吃早饭了吗?

Nǐ chī zǎofàn le ma?

Anh ăn sáng chưa?

S + 在 + 地点 + V + O

我在食堂吃早饭。

Wǒ zài shítáng chī zǎofàn.

Tôi ăn sáng ở nhà ăn.

N1 + 旁边 + 的 + N2

学校旁边的咖啡店

xuéxiào pángbiān de kāfēidiàn

quán cà phê bên cạnh trường

S + 常常 + V + O

我常常喝咖啡。

Wǒ chángcháng hē kāfēi.

Tôi thường uống cà phê.

S + 已经 + V + O + 了

我们已经完成任务了。

Wǒmen yǐjīng wánchéng rènwù le.

Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.

S + 还没 + V + O

我们还没完成任务。

Wǒmen hái méi wánchéng rènwù.

Chúng tôi vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ.

S + 没有 + N

我没有时间。

Wǒ méiyǒu shíjiān.

Tôi không có thời gian.

S + 没有 + V + O

昨天我没有去学校。

Zuótiān wǒ méiyǒu qù xuéxiào.

Hôm qua tôi không đi học.

地点 + 没有 + N

桌子上没有文件。

Zhuōzi shàng méiyǒu wénjiàn.

Trên bàn không có tài liệu.

S + V + 完 + O

我写完报告了。

Wǒ xiěwán bàogào le.

Tôi viết xong báo cáo rồi.

S + 想 + V + O

我想喝茶。

Wǒ xiǎng hē chá.

Tôi muốn uống trà.

A + 给 + B + N

你给我一杯咖啡吧。

Nǐ gěi wǒ yì bēi kāfēi ba.

Anh cho tôi một cốc cà phê nhé.

S + 喜欢 + V + 什么 + N?

你喜欢听什么音乐?

Nǐ xǐhuān tīng shénme yīnyuè?

Anh thích nghe loại nhạc gì?

S + V + 好 + O + 了

我写好报告了。

Wǒ xiěhǎo bàogào le.

Tôi viết báo cáo xong rồi.

S + 正在 + V + O

我正在煮面。

Wǒ zhèngzài zhǔ miàn.

Tôi đang nấu mì.

S + V + 开 + O

我把水煮开了。

Wǒ bǎ shuǐ zhǔkāi le.

Tôi đã đun nước sôi.

S + V + 熟 + O

我把鸡蛋煮熟了。

Wǒ bǎ jīdàn zhǔshú le.

Tôi đã luộc trứng chín.

S + 吃 + 饱 + 了

我吃饱了。

Wǒ chībǎo le.

Tôi ăn no rồi.

S + V / trạng thái + 过头 + 了

我睡过头了。

Wǒ shuìguòtóu le.

Tôi ngủ quá giờ rồi.

她高兴过头了。

Tā gāoxìng guòtóu le.

Cô ấy vui quá mức rồi.

Qua toàn bộ hệ thống trên có thể hình thành một chuỗi ngữ pháp rất quan trọng:

还没做 → 正在做 → 做完了 → 做好了 → 已经完成了

hái méi zuò → zhèngzài zuò → zuòwán le → zuòhǎo le → yǐjīng wánchéng le

vẫn chưa làm → đang làm → làm xong → làm xong và sẵn sàng → đã hoàn thành.

Đây chính là một trong những hệ thống cấu trúc nền tảng quan trọng để người học chuyển từ câu đơn HSK sơ cấp sang khả năng diễn đạt tiến độ công việc, trạng thái hoàn thành, kết quả hành động và sự thay đổi tình huống trong tiếng Trung một cách tự nhiên.

过头 là gì?​

过头
Pinyin: guòtóu
Hán Việt: quá đầu
Từ loại: động từ / bổ ngữ, thường dùng trong các cấu trúc biểu thị “quá mức, quá đà, quá giới hạn”

Trong tiếng Trung hiện đại, 过头 thường không nên hiểu đơn giản là “qua đầu”. Nó chủ yếu mang nghĩa:

quá mức, quá đà, vượt quá mức cần thiết hoặc mức phù hợp.

Đặc biệt, 过头 thường xuất hiện sau động từ hoặc tính từ:

V + 过头了
= làm gì đó quá mức, quá đà

Adj + 过头了
= quá …, vượt quá mức

Ví dụ:

你睡过头了。
Nǐ shuì guòtóu le.
Bạn ngủ quá giờ rồi / Bạn ngủ quên mất giờ rồi.

Ở đây 睡过头 là một cách dùng rất quan trọng:

睡 + 过头 = ngủ quá giờ, ngủ quên, ngủ quá lâu đến mức lỡ giờ


1. Phân tích từng chữ​

过​

过
Pinyin: guò
Hán Việt: quá

Các nghĩa quan trọng:

  • đi qua
  • vượt qua
  • trải qua
  • quá mức
  • dùng để biểu thị kinh nghiệm: V + 过
Ví dụ:

过马路
guò mǎlù
qua đường

过河
guò hé
qua sông

过年
guònián
ăn Tết

我去过北京。
Wǒ qù guo Běijīng.
Tôi đã từng đi Bắc Kinh.

Nhưng trong 过头, 过 mang ý “vượt quá giới hạn”.

头​

头
Pinyin: tóu
Hán Việt: đầu

Nghĩa cơ bản là:

  • đầu
  • phần đầu
  • phía đầu
  • đầu mút
Ví dụ:

头发
tóufa
tóc

头部
tóubù
phần đầu

Trong 过头, 头 không còn mang nghĩa “cái đầu” theo nghĩa thông thường mà tạo thành ý niệm “vượt qua mức/giới hạn”.


2. Nghĩa quan trọng nhất của 过头​

Có thể hiểu rất dễ:

过头 = quá mức cần thiết → quá đà → quá mức → vượt giới hạn

Ví dụ:

玩笑开过头了。
Wánxiào kāi guòtóu le.
Trò đùa đã đi quá đà rồi.

你说得有点过头了。
Nǐ shuō de yǒudiǎn guòtóu le.
Bạn nói hơi quá rồi.

他高兴过头了。
Tā gāoxìng guòtóu le.
Anh ấy vui quá mức rồi.

你担心得有点过头了。
Nǐ dānxīn de yǒudiǎn guòtóu le.
Bạn lo lắng hơi quá mức rồi.


3. Cấu trúc V + 过头​

Đây là cấu trúc rất quan trọng.

S + V + 过头 + 了

Ý nghĩa:

Ai đó làm gì quá mức / quá đà / quá giới hạn.

Ví dụ:

你吃过头了。
Nǐ chī guòtóu le.
Bạn ăn quá mức rồi.

他喝过头了。
Tā hē guòtóu le.
Anh ấy uống quá nhiều rồi.

你睡过头了。
Nǐ shuì guòtóu le.
Bạn ngủ quá giờ rồi.

我们玩过头了。
Wǒmen wán guòtóu le.
Chúng ta chơi quá đà rồi.

他工作过头了。
Tā gōngzuò guòtóu le.
Anh ấy làm việc quá sức rồi.


4. 睡过头 đặc biệt quan trọng​

Bạn vừa học 睡 / 睡觉, vì vậy cần đặc biệt nhớ:

睡过头

= ngủ quá giờ
= ngủ quên
= ngủ lâu quá dẫn đến lỡ thời gian

Cấu trúc:

睡 + 过头

Ví dụ:

我今天睡过头了。
Wǒ jīntiān shuì guòtóu le.
Hôm nay tôi ngủ quên mất.

我昨天早上睡过头了,差点儿迟到。
Wǒ zuótiān zǎoshang shuì guòtóu le, chàdiǎnr chídào.
Sáng hôm qua tôi ngủ quên, suýt nữa thì đi muộn.

他睡过头了,所以没赶上早班车。
Tā shuì guòtóu le, suǒyǐ méi gǎnshàng zǎobānchē.
Anh ấy ngủ quên nên không kịp chuyến xe buýt buổi sáng.

你是不是睡过头了?
Nǐ shì bú shì shuì guòtóu le?
Có phải bạn ngủ quên không?

Cần phân biệt:

睡着 = ngủ thiếp đi / ngủ được

睡醒 = ngủ dậy, tỉnh ngủ

睡好 = ngủ ngon / ngủ đủ / ngủ cho tốt

睡过头 = ngủ quá giờ, ngủ quên

Ví dụ:

我很快就睡着了。
Wǒ hěn kuài jiù shuìzháo le.
Tôi nhanh chóng ngủ thiếp đi.

我六点睡醒了。
Wǒ liù diǎn shuìxǐng le.
Tôi tỉnh dậy lúc 6 giờ.

昨天晚上我没睡好。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuì hǎo.
Tối qua tôi ngủ không ngon.

今天早上我睡过头了。
Jīntiān zǎoshang wǒ shuì guòtóu le.
Sáng nay tôi ngủ quên.


5. Adj + 过头了​

Ngoài động từ, 过头 còn đi sau tính từ.

Công thức:

S + Adj + 过头了

= quá … rồi / … quá mức rồi

Ví dụ:

你太认真了,认真过头了。
Nǐ tài rènzhēn le, rènzhēn guòtóu le.
Bạn quá nghiêm túc rồi, nghiêm túc quá mức rồi.

他高兴过头了。
Tā gāoxìng guòtóu le.
Anh ấy vui quá mức rồi.

你紧张过头了。
Nǐ jǐnzhāng guòtóu le.
Bạn căng thẳng quá mức rồi.

她小心过头了。
Tā xiǎoxīn guòtóu le.
Cô ấy cẩn thận quá mức rồi.

你担心过头了。
Nǐ dānxīn guòtóu le.
Bạn lo lắng quá mức rồi.

他谨慎过头了。
Tā jǐnshèn guòtóu le.
Anh ấy thận trọng quá mức rồi.


6. 有点儿 + 过头​

Một cấu trúc rất tự nhiên:

有点儿 + V/Adj + 过头了

= hơi quá…

Ví dụ:

你是不是有点儿紧张过头了?
Nǐ shì bú shì yǒudiǎnr jǐnzhāng guòtóu le?
Có phải bạn hơi căng thẳng quá không?

这个价格有点儿高过头了。
Zhège jiàgé yǒudiǎnr gāo guòtóu le.
Mức giá này hơi cao quá mức rồi.

他有点儿认真过头了。
Tā yǒudiǎnr rènzhēn guòtóu le.
Anh ấy hơi nghiêm túc quá mức.

你有点儿担心过头了。
Nǐ yǒudiǎnr dānxīn guòtóu le.
Bạn hơi lo quá mức rồi.


7. 太……过头了​

Có thể dùng:

太 + Adj + 过头了

Nhấn mạnh mức độ quá cao.

Ví dụ:

这个房子的价格太高,已经高过头了。
Zhège fángzi de jiàgé tài gāo, yǐjīng gāo guòtóu le.
Giá căn nhà này quá cao, đã vượt quá mức rồi.

你太紧张了,已经紧张过头了。
Nǐ tài jǐnzhāng le, yǐjīng jǐnzhāng guòtóu le.
Bạn quá căng thẳng rồi, đã căng thẳng quá mức rồi.

Tuy nhiên, trong khẩu ngữ, 太……了 thường đã đủ tự nhiên. 过头 được thêm vào khi muốn nhấn mạnh rằng mức độ đã vượt quá giới hạn hợp lý.


8. 过头了 và 太……了 khác nhau thế nào?​

太……了​

Chỉ đơn giản là:

quá… rồi

Ví dụ:

这个房子太贵了。
Zhège fángzi tài guì le.
Căn nhà này đắt quá.

贵过头了​

= đắt quá mức, đắt đến mức không hợp lý.

这个房子贵过头了。
Zhège fángzi guì guòtóu le.
Căn nhà này đắt quá mức rồi.

Vì vậy:

太贵了 → mức độ rất cao

贵过头了 → mức độ đã vượt quá giới hạn phù hợp


9. 过头了 thường mang sắc thái “quá đà”​

Ví dụ:

你开玩笑开过头了。
Nǐ kāi wánxiào kāi guòtóu le.
Bạn đùa quá trớn rồi.

Ở đây không phải “đùa xong”.

Mà là:

开玩笑 = nói đùa
开玩笑开过头了 = đùa quá đà

Một số cách dùng rất tự nhiên:

说过头了
shuō guòtóu le
nói quá lời

做过头了
zuò guòtóu le
làm quá mức

玩过头了
wán guòtóu le
chơi quá đà

吃过头了
chī guòtóu le
ăn quá nhiều

喝过头了
hē guòtóu le
uống quá chén

睡过头了
shuì guòtóu le
ngủ quên

想过头了
xiǎng guòtóu le
suy nghĩ quá nhiều / nghĩ quá xa


10. 过头 với nói chuyện​

说过头了 là cách dùng rất đáng nhớ.

我刚才说过头了,对不起。
Wǒ gāngcái shuō guòtóu le, duìbuqǐ.
Vừa rồi tôi nói quá lời, xin lỗi.

你这句话是不是说过头了?
Nǐ zhè jù huà shì bú shì shuō guòtóu le?
Câu này của bạn có phải hơi quá lời rồi không?

他说话有时候容易说过头。
Tā shuōhuà yǒushíhou róngyì shuō guòtóu.
Đôi khi anh ấy dễ nói quá lời.

我不是故意的,只是刚才说得有点儿过头了。
Wǒ bú shì gùyì de, zhǐshì gāngcái shuō de yǒudiǎnr guòtóu le.
Tôi không cố ý, chỉ là vừa rồi tôi nói hơi quá lời.


11. 过头 với “làm”​

做过头

= làm quá mức

Ví dụ:

这件事你做过头了。
Zhè jiàn shì nǐ zuò guòtóu le.
Việc này bạn làm quá mức rồi.

减肥不能做过头。
Jiǎnféi bù néng zuò guòtóu.
Giảm cân không thể làm quá mức.

管理严格一点儿没问题,但是不能严格过头。
Guǎnlǐ yángé yìdiǎnr méi wèntí, dànshì bù néng yángé guòtóu.
Quản lý nghiêm khắc một chút không vấn đề gì, nhưng không thể nghiêm khắc quá mức.


12. 过头 với ăn uống​

吃过头
= ăn quá nhiều

喝过头
= uống quá nhiều / uống quá chén

Ví dụ:

昨天晚上我吃过头了,现在还不舒服。
Zuótiān wǎnshang wǒ chī guòtóu le, xiànzài hái bù shūfu.
Tối qua tôi ăn quá nhiều, bây giờ vẫn còn khó chịu.

别吃过头了。
Bié chī guòtóu le.
Đừng ăn quá nhiều.

他昨天喝过头了,今天还没起床。
Tā zuótiān hē guòtóu le, jīntiān hái méi qǐchuáng.
Hôm qua anh ấy uống quá chén, hôm nay vẫn chưa dậy.


13. 过头 với công việc​

Trong môi trường công việc cũng dùng được.

工作过头
= làm việc quá mức

加班过头
= tăng ca quá mức

认真过头
= quá nghiêm túc

谨慎过头
= quá thận trọng

Ví dụ:

工作不能太拼命,拼命过头反而会影响效率。
Gōngzuò bù néng tài pīnmìng, pīnmìng guòtóu fǎn'ér huì yǐngxiǎng xiàolǜ.
Làm việc không thể quá liều mạng, quá mức ngược lại sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất.

他工作认真是好事,但是有时候认真过头了。
Tā gōngzuò rènzhēn shì hǎoshì, dànshì yǒushíhou rènzhēn guòtóu le.
Anh ấy làm việc nghiêm túc là điều tốt, nhưng đôi khi lại nghiêm túc quá mức.

审核当然要仔细,但是不能仔细过头。
Shěnhé dāngrán yào zǐxì, dànshì bù néng zǐxì guòtóu.
Việc kiểm tra tất nhiên phải cẩn thận, nhưng không thể cẩn thận quá mức.


14. 过头 trong bất động sản​

Có thể dùng khi nói giá cả, yêu cầu, thiết kế, quảng cáo…

这个房子的价格高过头了。
Zhège fángzi de jiàgé gāo guòtóu le.
Giá căn nhà này cao quá mức rồi.

房东的要求是不是有点儿高过头了?
Fángdōng de yāoqiú shì bú shì yǒudiǎnr gāo guòtóu le?
Yêu cầu của chủ nhà có phải hơi cao quá không?

装修不能豪华过头,否则会增加很多成本。
Zhuāngxiū bù néng háohuá guòtóu, fǒuzé huì zēngjiā hěn duō chéngběn.
Việc trang trí không thể quá xa hoa, nếu không sẽ làm tăng rất nhiều chi phí.

买房的时候不能谨慎过头,也不能冲动过头。
Mǎi fáng de shíhou bù néng jǐnshèn guòtóu, yě bù néng chōngdòng guòtóu.
Khi mua nhà không thể quá thận trọng, cũng không thể quá bốc đồng.


15. 过头 với suy nghĩ​

想过头

= nghĩ quá nhiều, suy nghĩ quá xa, suy diễn quá mức

Ví dụ:

你别想过头了。
Nǐ bié xiǎng guòtóu le.
Bạn đừng suy nghĩ quá mức.

可能只是一个小问题,你不要想过头。
Kěnéng zhǐshì yí ge xiǎo wèntí, nǐ bú yào xiǎng guòtóu.
Có thể chỉ là một vấn đề nhỏ thôi, bạn đừng suy nghĩ quá xa.

你是不是想过头了?
Nǐ shì bú shì xiǎng guòtóu le?
Có phải bạn suy nghĩ quá nhiều rồi không?


16. Phân biệt 过头 và 过分​

Hai từ này rất gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.

过头​

Nhấn mạnh:

mức độ vượt quá giới hạn

Ví dụ:

你太认真了,认真过头了。
Nǐ tài rènzhēn le, rènzhēn guòtóu le.
Bạn quá nghiêm túc rồi, nghiêm túc quá mức rồi.

过分​

Nhấn mạnh:

quá đáng, vượt quá mức chấp nhận được

Ví dụ:

你这样说太过分了。
Nǐ zhèyàng shuō tài guòfèn le.
Bạn nói như vậy quá đáng rồi.

So sánh:

认真过头
= nghiêm túc quá mức

做得过分
= làm quá đáng

开玩笑开过头了
= đùa quá trớn

你的要求太过分了。
Nǐ de yāoqiú tài guòfèn le.
Yêu cầu của bạn quá đáng.


17. Phân biệt 过头 và 太​

太 + Adj + 了

= quá…

Adj + 过头了

= quá mức / vượt quá giới hạn

Ví dụ:

这个价格太高了。
Zhège jiàgé tài gāo le.
Giá này cao quá.

这个价格高过头了。
Zhège jiàgé gāo guòtóu le.
Giá này cao quá mức rồi.

Câu thứ hai mang ý đánh giá rằng mức độ đã vượt quá mức hợp lý.


18. Phân biệt 过头 và 过度​

过头​

Thường khẩu ngữ hơn, thường dùng trong hội thoại.

你担心过头了。
Nǐ dānxīn guòtóu le.
Bạn lo quá mức rồi.

过度​

Trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết.

过度劳累会影响身体。
Guòdù láolèi huì yǐngxiǎng shēntǐ.
Làm việc quá sức sẽ ảnh hưởng đến cơ thể.

过度投资可能增加企业的财务风险。
Guòdù tóuzī kěnéng zēngjiā qǐyè de cáiwù fēngxiǎn.
Đầu tư quá mức có thể làm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Có thể nhớ:

过头 → khẩu ngữ, “quá tay/quá đà”

过度 → trang trọng, “quá mức/quá độ”


19. Một điểm rất quan trọng: 过头 không phải lúc nào cũng là “quá”​

Khi 过头 đứng trong một từ/cụm khác, phải xem cấu trúc cụ thể.

Ví dụ:

到过头了

có thể mang nghĩa “đi quá chỗ/quá điểm cần đến”.

你坐过头了。
Nǐ zuò guòtóu le.
Bạn ngồi xe quá trạm rồi / Bạn đi quá điểm cần xuống rồi.

Ở đây:

坐 + 过头

= đi xe quá điểm cần đến.

Ví dụ:

我刚才坐过头了,所以又坐回来。
Wǒ gāngcái zuò guòtóu le, suǒyǐ yòu zuò huílái.
Vừa rồi tôi đi quá điểm xuống, nên lại phải đi ngược trở lại.


20. Một số cách kết hợp rất thường gặp​

睡过头
shuì guòtóu
ngủ quá giờ, ngủ quên

吃过头
chī guòtóu
ăn quá nhiều

喝过头
hē guòtóu
uống quá chén

玩过头
wán guòtóu
chơi quá đà

说过头
shuō guòtóu
nói quá lời

想过头
xiǎng guòtóu
suy nghĩ quá mức

做过头
zuò guòtóu
làm quá mức

认真过头
rènzhēn guòtóu
quá nghiêm túc

小心过头
xiǎoxīn guòtóu
quá cẩn thận

谨慎过头
jǐnshèn guòtóu
quá thận trọng

紧张过头
jǐnzhāng guòtóu
quá căng thẳng

担心过头
dānxīn guòtóu
lo lắng quá mức

高兴过头
gāoxìng guòtóu
vui quá mức

严格过头
yángé guòtóu
nghiêm khắc quá mức

便宜过头
piányi guòtóu
rẻ quá mức

贵过头
guì guòtóu
đắt quá mức

高过头
gāo guòtóu
cao quá mức


21. 20 câu ví dụ tổng hợp​

1. 我今天早上睡过头了。
Wǒ jīntiān zǎoshang shuì guòtóu le.
Sáng nay tôi ngủ quên.

2. 他昨天晚上玩过头了。
Tā zuótiān wǎnshang wán guòtóu le.
Tối qua anh ấy chơi quá đà.

3. 你是不是吃过头了?
Nǐ shì bú shì chī guòtóu le?
Có phải bạn ăn quá nhiều rồi không?

4. 昨天他喝过头了。
Zuótiān tā hē guòtóu le.
Hôm qua anh ấy uống quá chén.

5. 我刚才说过头了。
Wǒ gāngcái shuō guòtóu le.
Vừa rồi tôi nói quá lời.

6. 你别想过头了。
Nǐ bié xiǎng guòtóu le.
Bạn đừng suy nghĩ quá mức.

7. 这件事情你做过头了。
Zhè jiàn shìqing nǐ zuò guòtóu le.
Việc này bạn làm quá mức rồi.

8. 他认真过头了。
Tā rènzhēn guòtóu le.
Anh ấy nghiêm túc quá mức rồi.

9. 你担心得有点儿过头了。
Nǐ dānxīn de yǒudiǎnr guòtóu le.
Bạn lo lắng hơi quá mức rồi.

10. 她小心过头了。
Tā xiǎoxīn guòtóu le.
Cô ấy quá cẩn thận rồi.

11. 这个价格高过头了。
Zhège jiàgé gāo guòtóu le.
Giá này cao quá mức rồi.

12. 这个房子的装修豪华过头了。
Zhège fángzi de zhuāngxiū háohuá guòtóu le.
Nội thất của căn nhà này xa hoa quá mức rồi.

13. 房东的要求是不是高过头了?
Fángdōng de yāoqiú shì bú shì gāo guòtóu le?
Yêu cầu của chủ nhà có phải cao quá không?

14. 工作认真一点儿没问题,但是不能认真过头。
Gōngzuò rènzhēn yìdiǎnr méi wèntí, dànshì bù néng rènzhēn guòtóu.
Làm việc nghiêm túc một chút không vấn đề gì, nhưng không thể quá mức.

15. 管理严格一点儿可以,但不能严格过头。
Guǎnlǐ yángé yìdiǎnr kěyǐ, dàn bù néng yángé guòtóu.
Quản lý nghiêm khắc một chút được, nhưng không thể quá mức.

16. 你开玩笑开过头了。
Nǐ kāi wánxiào kāi guòtóu le.
Bạn đùa quá trớn rồi.

17. 我今天睡过头,所以迟到了。
Wǒ jīntiān shuì guòtóu, suǒyǐ chídào le.
Hôm nay tôi ngủ quên nên đi muộn.

18. 他可能高兴过头了。
Tā kěnéng gāoxìng guòtóu le.
Có lẽ anh ấy vui quá mức rồi.

19. 你不要紧张过头,正常发挥就可以了。
Nǐ bú yào jǐnzhāng guòtóu, zhèngcháng fāhuī jiù kěyǐ le.
Bạn đừng căng thẳng quá mức, cứ phát huy bình thường là được.

20. 做生意要谨慎,但也不能谨慎过头。
Zuò shēngyi yào jǐnshèn, dàn yě bù néng jǐnshèn guòtóu.
Làm kinh doanh cần thận trọng, nhưng cũng không thể thận trọng quá mức.


22. Cần nhớ nhất​

Bạn có thể ghi nhớ 过头 theo một ý duy nhất:

过头 = vượt quá mức bình thường / mức cần thiết / giới hạn phù hợp

Các cụm quan trọng:

睡过头 = ngủ quá giờ
吃过头 = ăn quá nhiều
喝过头 = uống quá chén
玩过头 = chơi quá đà
说过头 = nói quá lời
想过头 = nghĩ quá mức
做过头 = làm quá mức
认真过头 = quá nghiêm túc
担心过头 = lo quá mức
谨慎过头 = quá thận trọng
紧张过头 = quá căng thẳng
高兴过头 = vui quá mức

Đặc biệt phân biệt:

睡觉 = ngủ
睡着 = ngủ thiếp đi / ngủ được
睡醒 = ngủ dậy
睡好 = ngủ ngon / ngủ đủ
睡完 = ngủ xong
睡过头 = ngủ quá giờ / ngủ quên

Trong nhóm này, 睡过头 là cách dùng rất thông dụng và rất đáng học thuộc.

睡觉 shuìjiào là gì?​

睡觉 (shuìjiào) = ngủ, đi ngủ.

Đây là một từ cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung. Nếu 睡 nhấn mạnh động tác “ngủ”, thì 睡觉 là cách nói đầy đủ, tự nhiên và rất phổ biến trong giao tiếp.

Ví dụ:

我想睡觉。
Wǒ xiǎng shuìjiào.
Tôi muốn ngủ.

我去睡觉了。
Wǒ qù shuìjiào le.
Tôi đi ngủ đây.

你几点睡觉?
Nǐ jǐ diǎn shuìjiào?
Bạn mấy giờ đi ngủ?


1. Phân tích 睡觉​

睡觉 — shuìjiào

  • 睡: shuì = ngủ
  • 觉: jiào = giấc ngủ, việc ngủ trong 睡觉
  • Hán Việt: 睡 = thụy, 觉 = giác
  • 睡觉: thụy giác
  • Giản thể: 睡觉
  • Phồn thể: 睡覺
  • Từ loại: động từ
  • Nghĩa: ngủ, đi ngủ
Cần chú ý chữ 觉 có hai cách đọc phổ biến:

觉 jiào: giấc ngủ, trong 睡觉

觉 jué
: cảm thấy, nhận thấy, giác ngộ

Ví dụ:

睡觉
shuìjiào
ngủ

nhưng:

觉得
juéde
cảm thấy

Vì vậy không đọc 睡觉 shuìjué.


2. 睡觉 có nghĩa là “ngủ” hay “đi ngủ”?​

Tùy ngữ cảnh, 睡觉 có thể dịch là:

ngủ

hoặc:

đi ngủ

Ví dụ:

孩子在睡觉。
Háizi zài shuìjiào.
Đứa trẻ đang ngủ.

Ở đây là đang ngủ.

Nhưng:

我去睡觉了。
Wǒ qù shuìjiào le.
Tôi đi ngủ đây.

Ở đây dịch tự nhiên là đi ngủ.


3. Công thức cơ bản: S + 睡觉​

S + 睡觉

Ví dụ:

我睡觉。
Wǒ shuìjiào.
Tôi ngủ.

Tuy nhiên, câu này đứng riêng thường hơi thiếu ngữ cảnh. Tự nhiên hơn là thêm thời gian, trạng thái hoặc trợ từ.

我每天晚上睡觉。
Wǒ měitiān wǎnshang shuìjiào.
Mỗi tối tôi ngủ.

孩子正在睡觉。
Háizi zhèngzài shuìjiào.
Đứa trẻ đang ngủ.

他已经睡觉了。
Tā yǐjīng shuìjiào le.
Anh ấy đã đi ngủ rồi.


4. 正在睡觉 = đang ngủ​

Công thức:

S + 正在 + 睡觉

hoặc:

S + 在 + 睡觉

hoặc:

S + 正 + 睡觉

Ví dụ:

我正在睡觉。
Wǒ zhèngzài shuìjiào.
Tôi đang ngủ.

孩子正在睡觉。
Háizi zhèngzài shuìjiào.
Đứa trẻ đang ngủ.

他在睡觉,不要叫他。
Tā zài shuìjiào, bú yào jiào tā.
Anh ấy đang ngủ, đừng gọi anh ấy.

我刚才正在睡觉。
Wǒ gāngcái zhèngzài shuìjiào.
Vừa nãy tôi đang ngủ.


5. 睡觉了 = đi ngủ rồi​

睡觉 + 了

Ví dụ:

我睡觉了。
Wǒ shuìjiào le.
Tôi đi ngủ đây / Tôi ngủ rồi.

Trong tin nhắn hoặc khẩu ngữ, người Trung Quốc thường nói:

我先睡觉了。
Wǒ xiān shuìjiào le.
Tôi đi ngủ trước đây.

时间不早了,我要睡觉了。
Shíjiān bù zǎo le, wǒ yào shuìjiào le.
Không còn sớm nữa, tôi phải đi ngủ rồi.

我累了,准备睡觉了。
Wǒ lèi le, zhǔnbèi shuìjiào le.
Tôi mệt rồi, chuẩn bị đi ngủ.


6. 去睡觉 = đi ngủ​

Công thức:

S + 去 + 睡觉

= đi ngủ.

Ví dụ:

我去睡觉了。
Wǒ qù shuìjiào le.
Tôi đi ngủ đây.

你早点去睡觉吧。
Nǐ zǎodiǎn qù shuìjiào ba.
Bạn đi ngủ sớm đi.

孩子已经去睡觉了。
Háizi yǐjīng qù shuìjiào le.
Đứa trẻ đã đi ngủ rồi.

太晚了,你赶紧去睡觉吧。
Tài wǎn le, nǐ gǎnjǐn qù shuìjiào ba.
Muộn quá rồi, bạn mau đi ngủ đi.


7. 要睡觉了 = sắp đi ngủ rồi​

Công thức:

S + 要 + 睡觉 + 了

Ví dụ:

我要睡觉了。
Wǒ yào shuìjiào le.
Tôi phải đi ngủ rồi.

孩子要睡觉了。
Háizi yào shuìjiào le.
Đứa trẻ sắp đi ngủ rồi.

已经十一点了,我要睡觉了。
Yǐjīng shíyī diǎn le, wǒ yào shuìjiào le.
Đã 11 giờ rồi, tôi phải đi ngủ.


8. 想睡觉 = muốn ngủ​

Công thức:

S + 想 + 睡觉

Ví dụ:

我想睡觉。
Wǒ xiǎng shuìjiào.
Tôi muốn ngủ.

我太累了,特别想睡觉。
Wǒ tài lèi le, tèbié xiǎng shuìjiào.
Tôi mệt quá, đặc biệt muốn ngủ.

孩子困了,想睡觉。
Háizi kùn le, xiǎng shuìjiào.
Đứa trẻ buồn ngủ rồi, muốn ngủ.


9. 不想睡觉 = không muốn ngủ​

不 + 想 + 睡觉

Ví dụ:

我现在还不想睡觉。
Wǒ xiànzài hái bù xiǎng shuìjiào.
Bây giờ tôi vẫn chưa muốn ngủ.

孩子不想睡觉,一直在玩。
Háizi bù xiǎng shuìjiào, yìzhí zài wán.
Đứa trẻ không muốn ngủ, cứ chơi mãi.


10. 还没睡觉 = vẫn chưa ngủ​

Công thức:

还没 + 睡觉

Ví dụ:

你还没睡觉吗?
Nǐ hái méi shuìjiào ma?
Bạn vẫn chưa ngủ à?

这么晚了,你怎么还没睡觉?
Zhème wǎn le, nǐ zěnme hái méi shuìjiào?
Muộn thế này rồi, sao bạn vẫn chưa ngủ?

我还没睡觉,正在处理工作。
Wǒ hái méi shuìjiào, zhèngzài chǔlǐ gōngzuò.
Tôi vẫn chưa ngủ, đang xử lý công việc.


11. 没睡觉 = không ngủ​

没 + 睡觉

Ví dụ:

昨天晚上我没睡觉。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuìjiào.
Tối qua tôi không ngủ.

他昨晚一直没睡觉。
Tā zuówǎn yìzhí méi shuìjiào.
Tối qua anh ấy không ngủ suốt.

因为工作太忙,我昨天晚上几乎没睡觉。
Yīnwèi gōngzuò tài máng, wǒ zuótiān wǎnshang jīhū méi shuìjiào.
Vì công việc quá bận nên tối qua tôi gần như không ngủ.


12. 不睡觉 = không ngủ​

不睡觉 thường nói về hành động không ngủ nói chung, thói quen hoặc sự không chịu ngủ.

Ví dụ:

孩子晚上不睡觉。
Háizi wǎnshang bù shuìjiào.
Buổi tối đứa trẻ không chịu ngủ.

你为什么不睡觉?
Nǐ wèishénme bù shuìjiào?
Tại sao bạn không ngủ?

晚上不睡觉,白天就没有精神。
Wǎnshang bù shuìjiào, báitiān jiù méiyǒu jīngshén.
Buổi tối không ngủ thì ban ngày sẽ không có tinh thần.


13. 睡觉 và 睡着​

Đây là phần rất quan trọng.

睡觉 = ngủ / đi ngủ

睡着 = ngủ được, chìm vào giấc ngủ

Ví dụ:

我想睡觉,但是睡不着。
Wǒ xiǎng shuìjiào, dànshì shuì bù zháo.
Tôi muốn ngủ nhưng không ngủ được.

Phân tích:

想睡觉 = muốn ngủ

睡不着 = không ngủ được

Một người có thể 想睡觉 nhưng 睡不着.

Ví dụ:

我很困,但是一直睡不着。
Wǒ hěn kùn, dànshì yìzhí shuì bù zháo.
Tôi rất buồn ngủ nhưng mãi không ngủ được.


14. 睡觉 và 睡醒​

睡觉 = ngủ

睡醒 = ngủ dậy, tỉnh ngủ

Ví dụ:

我去睡觉了。
Wǒ qù shuìjiào le.
Tôi đi ngủ đây.

我睡醒了。
Wǒ shuìxǐng le.
Tôi ngủ dậy rồi.

Chuỗi:

去睡觉 → 睡觉 → 睡着 → 睡醒

Đi ngủ → ngủ → ngủ thiếp đi → ngủ dậy.


15. 睡觉 và 睡好​

睡好 = ngủ ngon, ngủ đủ, nghỉ ngơi tốt.

Ví dụ:

昨天晚上我没睡好。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuì hǎo.
Tối qua tôi ngủ không ngon.

今天早点睡觉,好好睡一觉。
Jīntiān zǎodiǎn shuìjiào, hǎohāo shuì yí jiào.
Hôm nay đi ngủ sớm, ngủ một giấc thật ngon.


16. 睡觉 và 睡完​

睡完 = ngủ xong một khoảng thời gian hoặc một giấc ngủ nào đó.

Ví dụ:

我睡完午觉就去公司。
Wǒ shuì wán wǔjiào jiù qù gōngsī.
Tôi ngủ trưa xong thì đi công ty.

睡完这一觉,我感觉好多了。
Shuì wán zhè yí jiào, wǒ gǎnjué hǎo duō le.
Ngủ xong giấc này tôi cảm thấy khá hơn nhiều.


17. 睡觉 + thời gian​

Có thể nói:

S + 睡觉 + 时间

Ví dụ:

我每天晚上十一点睡觉。
Wǒ měitiān wǎnshang shíyī diǎn shuìjiào.
Mỗi tối tôi đi ngủ lúc 11 giờ.

他每天十点半睡觉。
Tā měitiān shí diǎn bàn shuìjiào.
Mỗi ngày anh ấy đi ngủ lúc 10 giờ rưỡi.

我昨天晚上十二点才睡觉。
Wǒ zuótiān wǎnshang shí'èr diǎn cái shuìjiào.
Tối qua mãi đến 12 giờ tôi mới đi ngủ.


18. 早睡觉 = ngủ sớm​

Ví dụ:

你应该早点睡觉。
Nǐ yīnggāi zǎodiǎn shuìjiào.
Bạn nên đi ngủ sớm hơn.

为了明天有精神,今晚早点睡觉。
Wèile míngtiān yǒu jīngshén, jīnwǎn zǎodiǎn shuìjiào.
Để ngày mai có tinh thần, tối nay hãy ngủ sớm.

Tự nhiên hơn nữa thường nói:

早点睡。
Zǎodiǎn shuì.
Ngủ sớm nhé.


19. 晚睡觉 = ngủ muộn​

Ví dụ:

我最近经常很晚睡觉。
Wǒ zuìjìn jīngcháng hěn wǎn shuìjiào.
Gần đây tôi thường xuyên đi ngủ rất muộn.

不要每天都熬夜到很晚才睡觉。
Bú yào měitiān dōu áoyè dào hěn wǎn cái shuìjiào.
Đừng ngày nào cũng thức khuya đến rất muộn mới đi ngủ.


20. 熬夜 ≠ 睡觉​

熬夜 áoyè = thức khuya.

Ví dụ:

我昨天晚上熬夜了。
Wǒ zuótiān wǎnshang áoyè le.
Tối qua tôi thức khuya.

他经常熬夜,很晚才睡觉。
Tā jīngcháng áoyè, hěn wǎn cái shuìjiào.
Anh ấy thường thức khuya, mãi rất muộn mới đi ngủ.


21. 睡觉的时间 = thời gian ngủ​

睡觉的时间 = thời gian ngủ / thời điểm đi ngủ.

Ví dụ:

现在已经是睡觉的时间了。
Xiànzài yǐjīng shì shuìjiào de shíjiān le.
Bây giờ đã đến giờ đi ngủ rồi.


22. 睡觉前 = trước khi ngủ​

睡觉前 = trước khi ngủ.

Ví dụ:

睡觉前不要喝太多水。
Shuìjiào qián bú yào hē tài duō shuǐ.
Trước khi ngủ đừng uống quá nhiều nước.

我睡觉前喜欢看一会儿书。
Wǒ shuìjiào qián xǐhuan kàn yíhuìr shū.
Trước khi ngủ tôi thích đọc sách một lát.

睡觉前记得关灯。
Shuìjiào qián jìde guān dēng.
Trước khi ngủ nhớ tắt đèn.


23. 睡觉以后 = sau khi ngủ​

Ví dụ:

睡觉以后,我感觉精神好多了。
Shuìjiào yǐhòu, wǒ gǎnjué jīngshén hǎo duō le.
Sau khi ngủ tôi cảm thấy tinh thần tốt hơn nhiều.

Tuy nhiên, nếu muốn nói “sau khi ngủ dậy”, phải dùng:

睡醒以后

Ví dụ:

睡醒以后,我去洗澡。
Shuìxǐng yǐhòu, wǒ qù xǐzǎo.
Sau khi ngủ dậy, tôi đi tắm.


24. 睡觉的时候 = lúc đang ngủ / khi ngủ​

Công thức:

睡觉的时候,……

Ví dụ:

我睡觉的时候不喜欢开灯。
Wǒ shuìjiào de shíhou bù xǐhuan kāi dēng.
Khi ngủ tôi không thích bật đèn.

孩子睡觉的时候不要大声说话。
Háizi shuìjiào de shíhou bú yào dàshēng shuōhuà.
Khi đứa trẻ đang ngủ thì đừng nói chuyện to.


25. 一边……一边…… với 睡觉​

Về mặt ngữ pháp có thể gặp cấu trúc này, nhưng 睡觉 vốn là hoạt động khó đồng thời thực hiện với hành động khác.

Tự nhiên hơn là dùng:

一边……一边…… với những hành động có thể đồng thời xảy ra.

Không nên tùy tiện nói:

× 一边睡觉一边看书

Nếu ý là “vừa nằm trên giường vừa đọc sách”, nên nói:

我躺在床上一边看书,一边休息。
Wǒ tǎng zài chuáng shàng yìbiān kàn shū, yìbiān xiūxi.
Tôi nằm trên giường vừa đọc sách vừa nghỉ ngơi.


26. 睡觉睡得……?​

Vì 睡觉 là từ ly hợp, khi dùng bổ ngữ trạng thái thường thấy:

睡觉睡得 + Adj

hoặc tự nhiên hơn:

睡得 + Adj

Ví dụ:

我昨天晚上睡得很好。
Wǒ zuótiān wǎnshang shuì de hěn hǎo.
Tối qua tôi ngủ rất ngon.

Không cần thiết phải nói:

睡觉睡得很好

Mặc dù về mặt cấu trúc có thể gặp trong một số ngữ cảnh nhấn mạnh, nhưng 睡得很好 tự nhiên hơn nhiều.


27. 睡觉睡了多久?​

Với từ ly hợp 睡觉, khi hỏi thời lượng có thể dùng:

睡了多久?
Shuì le duō jiǔ?
Đã ngủ bao lâu?

Ví dụ:

你昨天晚上睡了多久?
Nǐ zuótiān wǎnshang shuì le duō jiǔ?
Tối qua bạn ngủ bao lâu?

我睡了八个小时。
Wǒ shuì le bā ge xiǎoshí.
Tôi ngủ 8 tiếng.

Không cần phải cố nói:

× 睡觉了八个小时

Tự nhiên nhất là:

睡了八个小时。


28. 睡觉 + 数量词​

Vì 觉 jiào có thể chỉ “giấc ngủ”, có thể nói:

睡一个觉
shuì yí ge jiào
ngủ một giấc

睡个午觉
shuì ge wǔjiào
ngủ một giấc trưa

睡一觉
shuì yí jiào
ngủ một giấc

Ví dụ:

我太累了,想睡一觉。
Wǒ tài lèi le, xiǎng shuì yí jiào.
Tôi mệt quá, muốn ngủ một giấc.


29. 睡午觉​

午觉 wǔjiào = giấc ngủ trưa

睡午觉 = ngủ trưa.

Ví dụ:

我每天中午都睡午觉。
Wǒ měitiān zhōngwǔ dōu shuì wǔjiào.
Mỗi trưa tôi đều ngủ trưa.

今天工作太忙,我没时间睡午觉。
Jīntiān gōngzuò tài máng, wǒ méi shíjiān shuì wǔjiào.
Hôm nay công việc quá bận, tôi không có thời gian ngủ trưa.

我睡了半个小时午觉。
Wǒ shuì le bàn ge xiǎoshí wǔjiào.
Tôi đã ngủ trưa nửa tiếng.

Tự nhiên hơn:

我睡了半个小时的午觉。
Wǒ shuì le bàn ge xiǎoshí de wǔjiào.
Tôi đã ngủ một giấc trưa nửa tiếng.


30. 睡懒觉​

睡懒觉 shuì lǎnjiào = ngủ nướng.

Ví dụ:

周末我喜欢睡懒觉。
Zhōumò wǒ xǐhuan shuì lǎnjiào.
Cuối tuần tôi thích ngủ nướng.

明天不上班,我们可以睡懒觉。
Míngtiān bú shàngbān, wǒmen kěyǐ shuì lǎnjiào.
Ngày mai không phải đi làm, chúng ta có thể ngủ nướng.


31. 睡得着 và 睡不着​

睡得着 = ngủ được

睡不着 = không ngủ được

Ví dụ:

这里很安静,我睡得着。
Zhèlǐ hěn ānjìng, wǒ shuì de zháo.
Ở đây rất yên tĩnh, tôi ngủ được.

这里太吵了,我睡不着。
Zhèlǐ tài chǎo le, wǒ shuì bù zháo.
Ở đây ồn quá, tôi không ngủ được.

我很困,但是还是睡不着。
Wǒ hěn kùn, dànshì háishi shuì bù zháo.
Tôi rất buồn ngủ nhưng vẫn không ngủ được.


32. 睡觉 và 睡着了​

So sánh:

我在睡觉。
Wǒ zài shuìjiào.
Tôi đang ngủ.

我睡着了。
Wǒ shuìzháo le.
Tôi ngủ thiếp đi rồi / Tôi đã ngủ rồi.

我想睡觉,但是没睡着。
Wǒ xiǎng shuìjiào, dànshì méi shuìzháo.
Tôi muốn ngủ nhưng không ngủ được.

Đây là ba câu rất đáng ghi nhớ.


33. 40 câu ví dụ với 睡觉​

我想睡觉。
Wǒ xiǎng shuìjiào.
Tôi muốn ngủ.

我现在不想睡觉。
Wǒ xiànzài bù xiǎng shuìjiào.
Bây giờ tôi không muốn ngủ.

你几点睡觉?
Nǐ jǐ diǎn shuìjiào?
Bạn mấy giờ đi ngủ?

我每天晚上十一点睡觉。
Wǒ měitiān wǎnshang shíyī diǎn shuìjiào.
Mỗi tối tôi đi ngủ lúc 11 giờ.

我昨天晚上十二点才睡觉。
Wǒ zuótiān wǎnshang shí'èr diǎn cái shuìjiào.
Tối qua mãi đến 12 giờ tôi mới đi ngủ.

我去睡觉了。
Wǒ qù shuìjiào le.
Tôi đi ngủ đây.

你早点去睡觉吧。
Nǐ zǎodiǎn qù shuìjiào ba.
Bạn đi ngủ sớm đi.

孩子正在睡觉。
Háizi zhèngzài shuìjiào.
Đứa trẻ đang ngủ.

他现在还在睡觉。
Tā xiànzài hái zài shuìjiào.
Bây giờ anh ấy vẫn đang ngủ.

我还没睡觉。
Wǒ hái méi shuìjiào.
Tôi vẫn chưa ngủ.

你怎么还没睡觉?
Nǐ zěnme hái méi shuìjiào?
Sao bạn vẫn chưa ngủ?

昨天晚上我没睡觉。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuìjiào.
Tối qua tôi không ngủ.

我今天晚上要早点睡觉。
Wǒ jīntiān wǎnshang yào zǎodiǎn shuìjiào.
Tối nay tôi phải đi ngủ sớm.

我已经准备睡觉了。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi shuìjiào le.
Tôi đã chuẩn bị đi ngủ rồi.

时间不早了,我们睡觉吧。
Shíjiān bù zǎo le, wǒmen shuìjiào ba.
Không còn sớm nữa, chúng ta ngủ đi.

我很困,想睡觉。
Wǒ hěn kùn, xiǎng shuìjiào.
Tôi rất buồn ngủ, muốn ngủ.

因为昨天晚上睡得太晚,我今天很困。
Yīnwèi zuótiān wǎnshang shuì de tài wǎn, wǒ jīntiān hěn kùn.
Vì tối qua ngủ quá muộn nên hôm nay tôi rất buồn ngủ.

我每天晚上睡觉前都会看一会儿书。
Wǒ měitiān wǎnshang shuìjiào qián dōu huì kàn yíhuìr shū.
Mỗi tối trước khi ngủ tôi đều đọc sách một lát.

睡觉前记得关灯。
Shuìjiào qián jìde guān dēng.
Trước khi ngủ nhớ tắt đèn.

睡觉的时候不要玩手机。
Shuìjiào de shíhou bú yào wán shǒujī.
Khi ngủ đừng chơi điện thoại.

我昨天睡了八个小时。
Wǒ zuótiān shuì le bā ge xiǎoshí.
Hôm qua tôi ngủ 8 tiếng.

你每天睡几个小时?
Nǐ měitiān shuì jǐ ge xiǎoshí?
Mỗi ngày bạn ngủ mấy tiếng?

我通常睡七个小时左右。
Wǒ tōngcháng shuì qī ge xiǎoshí zuǒyòu.
Tôi thường ngủ khoảng 7 tiếng.

昨天晚上我睡得很好。
Zuótiān wǎnshang wǒ shuì de hěn hǎo.
Tối qua tôi ngủ rất ngon.

这几天我一直睡得不好。
Zhè jǐ tiān wǒ yìzhí shuì de bù hǎo.
Mấy ngày nay tôi luôn ngủ không ngon.

孩子睡得很香。
Háizi shuì de hěn xiāng.
Đứa trẻ ngủ rất ngon.

我想睡一觉。
Wǒ xiǎng shuì yí jiào.
Tôi muốn ngủ một giấc.

你太累了,先睡一觉吧。
Nǐ tài lèi le, xiān shuì yí jiào ba.
Bạn mệt quá rồi, ngủ một giấc trước đi.

我每天中午都睡午觉。
Wǒ měitiān zhōngwǔ dōu shuì wǔjiào.
Mỗi trưa tôi đều ngủ trưa.

今天我没有时间睡午觉。
Jīntiān wǒ méiyǒu shíjiān shuì wǔjiào.
Hôm nay tôi không có thời gian ngủ trưa.

周末我喜欢睡懒觉。
Zhōumò wǒ xǐhuan shuì lǎnjiào.
Cuối tuần tôi thích ngủ nướng.

我昨天晚上很困,但是睡不着。
Wǒ zuótiān wǎnshang hěn kùn, dànshì shuì bù zháo.
Tối qua tôi rất buồn ngủ nhưng không ngủ được.

房间太吵了,我睡不着。
Fángjiān tài chǎo le, wǒ shuì bù zháo.
Phòng ồn quá nên tôi không ngủ được.

我终于睡着了。
Wǒ zhōngyú shuìzháo le.
Cuối cùng tôi cũng ngủ được.

孩子已经睡着了。
Háizi yǐjīng shuìzháo le.
Đứa trẻ đã ngủ rồi.

我看电视的时候睡着了。
Wǒ kàn diànshì de shíhou shuìzháo le.
Lúc xem TV tôi ngủ thiếp đi.

我睡醒以后就去洗脸。
Wǒ shuìxǐng yǐhòu jiù qù xǐliǎn.
Sau khi ngủ dậy tôi đi rửa mặt ngay.

昨天晚上我没睡好,今天工作的时候一直打瞌睡。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuì hǎo, jīntiān gōngzuò de shíhou yìzhí dǎ kēshuì.
Tối qua tôi ngủ không ngon, hôm nay lúc làm việc cứ buồn ngủ gật.

因为明天早上要开会,所以我今晚不能睡得太晚。
Yīnwèi míngtiān zǎoshang yào kāihuì, suǒyǐ wǒ jīnwǎn bù néng shuì de tài wǎn.
Vì sáng mai phải họp nên tối nay tôi không thể đi ngủ quá muộn.


34. Những từ ghép quan trọng với 睡觉​

睡觉 shuìjiào = ngủ

睡着 shuìzháo = ngủ thiếp đi, ngủ được

睡醒 shuìxǐng = ngủ dậy

睡好 shuìhǎo = ngủ ngon, ngủ đủ

睡完 shuìwán = ngủ xong

睡午觉 shuì wǔjiào = ngủ trưa

睡懒觉 shuì lǎnjiào = ngủ nướng

睡一觉 shuì yí jiào = ngủ một giấc

睡一会儿 shuì yíhuìr = ngủ một lát

早睡 zǎo shuì = ngủ sớm

晚睡 wǎn shuì = ngủ muộn

睡前 shuì qián = trước khi ngủ

睡不着 shuì bù zháo = không ngủ được

睡得着 shuì de zháo = ngủ được

睡过头 shuì guòtóu = ngủ quá giờ, ngủ quên


35. Chuỗi ngữ pháp cần học thuộc​

Với 睡觉, bạn có thể ghi nhớ cả một chuỗi giống như phần V + 完 / V + 好:

睡觉
= ngủ

睡觉了
= đi ngủ rồi

还没睡觉
= vẫn chưa ngủ

正在睡觉
= đang ngủ

睡着了
= ngủ được rồi / ngủ thiếp đi rồi

没睡着
= không ngủ được

睡不着
= không thể ngủ được

睡好了
= ngủ ngon/đủ rồi

没睡好
= ngủ không ngon

睡醒了
= ngủ dậy rồi

睡完午觉了
= ngủ trưa xong rồi

睡过头了
= ngủ quên/quá giờ rồi

Đặc biệt cần phân biệt:

我还没睡觉。
Wǒ hái méi shuìjiào.
Tôi vẫn chưa ngủ.

我还没睡着。
Wǒ hái méi shuìzháo.
Tôi vẫn chưa ngủ được.

我没睡好。
Wǒ méi shuì hǎo.
Tôi ngủ không ngon.

我睡醒了。
Wǒ shuìxǐng le.
Tôi ngủ dậy rồi.

Đây là bốn cách dùng rất quan trọng của 睡觉 và các bổ ngữ đi với 睡.

睡 shuì là gì?​

睡 (shuì) nghĩa cơ bản là ngủ.

Đây là một động từ, được dùng cực kỳ thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày.

Ví dụ đơn giản nhất:

我睡了。
Wǒ shuì le.
Tôi ngủ rồi.

我想睡觉。
Wǒ xiǎng shuìjiào.
Tôi muốn ngủ.

你几点睡觉?
Nǐ jǐ diǎn shuìjiào?
Bạn mấy giờ đi ngủ?


1. Thông tin cơ bản về 睡​

睡 — shuì

  • Giản thể: 睡
  • Phồn thể: 睡
  • Hán Việt: thụy
  • Từ loại: động từ
  • Nghĩa: ngủ
  • 睡觉 = ngủ, đi ngủ
  • 睡着 = ngủ thiếp đi / ngủ được
  • 睡醒 = ngủ dậy, tỉnh ngủ
  • 睡好 = ngủ đủ, ngủ ngon/được nghỉ ngơi tốt
  • 睡完 = ngủ xong, hoàn thành một khoảng thời gian ngủ
Điểm rất quan trọng:

睡 và 睡觉 đều có nghĩa là “ngủ”, nhưng cách dùng có một số khác biệt.


2. 睡 và 睡觉​

睡 = ngủ

睡觉 = ngủ, đi ngủ

Trong khẩu ngữ, 睡觉 rất phổ biến.

Ví dụ:

我去睡觉了。
Wǒ qù shuìjiào le.
Tôi đi ngủ đây.

我困了,想睡觉。
Wǒ kùn le, xiǎng shuìjiào.
Tôi buồn ngủ rồi, muốn ngủ.

孩子已经睡觉了。
Háizi yǐjīng shuìjiào le.
Đứa trẻ đã đi ngủ rồi.

Nhưng cũng có thể chỉ dùng 睡:

我昨天睡得很好。
Wǒ zuótiān shuì de hěn hǎo.
Hôm qua tôi ngủ rất ngon.

你睡了吗?
Nǐ shuì le ma?
Bạn ngủ chưa?


3. 睡觉 là động từ ly hợp không?​

睡觉 thường được xem là một 离合词 (líhécí), tức là từ ly hợp.

Nó gồm:

睡 + 觉

Trong đó:

睡 = ngủ
觉 = giấc ngủ / giấc

Vì vậy khi thêm một số thành phần, có thể tách ra.

Ví dụ:

睡觉
shuìjiào
ngủ

睡了一个觉
shuì le yí ge jiào
ngủ một giấc

睡个午觉
shuì ge wǔjiào
ngủ một giấc trưa

Không nói:

× 睡了一个睡觉

Mà nói:

我睡了一个午觉。
Wǒ shuì le yí ge wǔjiào.
Tôi đã ngủ một giấc trưa.


4. 睡觉 = ngủ​

Công thức:

S + 睡觉

Ví dụ:

孩子在睡觉。
Háizi zài shuìjiào.
Đứa trẻ đang ngủ.

他每天晚上十点睡觉。
Tā měitiān wǎnshang shí diǎn shuìjiào.
Mỗi tối anh ấy đi ngủ lúc 10 giờ.

我习惯早睡觉。
Wǒ xíguàn zǎo shuìjiào.
Tôi có thói quen đi ngủ sớm.

她喜欢晚上早点睡觉。
Tā xǐhuan wǎnshang zǎodiǎn shuìjiào.
Cô ấy thích buổi tối đi ngủ sớm một chút.


5. 睡 + thời gian​

Có thể dùng:

S + 睡 + thời lượng

Ví dụ:

我睡了八个小时。
Wǒ shuì le bā ge xiǎoshí.
Tôi đã ngủ 8 tiếng.

昨天晚上我睡了六个小时。
Zuótiān wǎnshang wǒ shuì le liù ge xiǎoshí.
Tối qua tôi ngủ 6 tiếng.

周末我通常睡十个小时。
Zhōumò wǒ tōngcháng shuì shí ge xiǎoshí.
Cuối tuần tôi thường ngủ 10 tiếng.

Có thể nói:

睡 + 了 + thời lượng

Ví dụ:

我已经睡了七个小时了。
Wǒ yǐjīng shuì le qī ge xiǎoshí le.
Tôi đã ngủ 7 tiếng rồi.

Ở đây chữ 了 cuối câu biểu thị trạng thái/tình trạng đã kéo dài đến hiện tại.


6. 睡得 + tính từ​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

S + 睡 + 得 + Adj

Dùng để nói ngủ như thế nào.

Ví dụ:

我睡得很好。
Wǒ shuì de hěn hǎo.
Tôi ngủ rất ngon.

我昨晚睡得不好。
Wǒ zuówǎn shuì de bù hǎo.
Tối qua tôi ngủ không ngon.

他昨天睡得很晚。
Tā zuótiān shuì de hěn wǎn.
Hôm qua anh ấy ngủ rất muộn.

孩子睡得很香。
Háizi shuì de hěn xiāng.
Đứa trẻ ngủ rất ngon.

你最近睡得怎么样?
Nǐ zuìjìn shuì de zěnmeyàng?
Dạo này bạn ngủ thế nào?


7. 睡得着 / 睡不着​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

睡得着 = ngủ được

睡不着 = không ngủ được

Công thức:

V + 得 + 着

V + 不 + 着


Ví dụ:

我今天晚上睡不着。
Wǒ jīntiān wǎnshang shuì bù zháo.
Tối nay tôi không ngủ được.

昨天晚上我一直睡不着。
Zuótiān wǎnshang wǒ yìzhí shuì bù zháo.
Tối qua tôi cứ không ngủ được.

这里太吵了,我睡不着。
Zhèlǐ tài chǎo le, wǒ shuì bù zháo.
Ở đây ồn quá, tôi không ngủ được.

房间很安静,我睡得着。
Fángjiān hěn ānjìng, wǒ shuì de zháo.
Phòng rất yên tĩnh nên tôi ngủ được.

Chú ý:

着 trong 睡着 ở đây đọc là zháo, không phải zhe.

睡着 shuìzháo = ngủ thiếp đi / ngủ được.


8. 睡着 = ngủ thiếp đi​

睡着 là động từ + bổ ngữ kết quả.

睡 + 着

= từ trạng thái chưa ngủ → đạt trạng thái ngủ.

Ví dụ:

孩子已经睡着了。
Háizi yǐjīng shuìzháo le.
Đứa trẻ đã ngủ rồi.

我刚才睡着了。
Wǒ gāngcái shuìzháo le.
Vừa nãy tôi ngủ thiếp đi.

他坐在沙发上睡着了。
Tā zuò zài shāfā shàng shuìzháo le.
Anh ấy ngồi trên ghế sofa rồi ngủ thiếp đi.

我看电视的时候不小心睡着了。
Wǒ kàn diànshì de shíhou bù xiǎoxīn shuìzháo le.
Lúc xem TV tôi vô tình ngủ quên.


9. 睡着 và 睡觉 khác nhau​

睡觉 = ngủ, hành động ngủ

睡着 = đã đi vào trạng thái ngủ

Ví dụ:

孩子在睡觉。
Háizi zài shuìjiào.
Đứa trẻ đang ngủ.

Chỉ nói về hoạt động/trạng thái ngủ.

孩子睡着了。
Háizi shuìzháo le.
Đứa trẻ đã ngủ thiếp đi.

Nhấn mạnh đã ngủ được rồi.

Ví dụ rất dễ hiểu:

我躺在床上睡觉,但是一直没睡着。
Wǒ tǎng zài chuáng shàng shuìjiào, dànshì yìzhí méi shuìzháo.
Tôi nằm trên giường ngủ nhưng mãi vẫn không ngủ được.


10. 没睡着 = chưa ngủ được / không ngủ được​

没 + 睡着

Ví dụ:

昨天晚上我没睡着。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuìzháo.
Tối qua tôi không ngủ được.

我躺了一个小时,还是没睡着。
Wǒ tǎng le yí ge xiǎoshí, háishi méi shuìzháo.
Tôi nằm một tiếng mà vẫn không ngủ được.

他因为工作太多,晚上一直没睡着。
Tā yīnwèi gōngzuò tài duō, wǎnshang yìzhí méi shuìzháo.
Vì công việc quá nhiều nên buổi tối anh ấy mãi không ngủ được.


11. 还没睡 = vẫn chưa ngủ​

Công thức bạn đang học:

还没 + V

还没睡
= vẫn chưa ngủ

Ví dụ:

你还没睡吗?
Nǐ hái méi shuì ma?
Bạn vẫn chưa ngủ à?

这么晚了,你怎么还没睡?
Zhème wǎn le, nǐ zěnme hái méi shuì?
Muộn thế này rồi, sao bạn vẫn chưa ngủ?

我还没睡,正在工作。
Wǒ hái méi shuì, zhèngzài gōngzuò.
Tôi vẫn chưa ngủ, đang làm việc.


12. 还没睡着 = vẫn chưa ngủ được​

Cần phân biệt:

还没睡 = vẫn chưa đi ngủ / vẫn chưa ngủ

还没睡着 = vẫn chưa ngủ được / chưa chìm vào giấc ngủ

Ví dụ:

我还没睡。
Wǒ hái méi shuì.
Tôi vẫn chưa ngủ.

我还没睡着。
Wǒ hái méi shuìzháo.
Tôi vẫn chưa ngủ được.

Câu thứ hai thường có hàm ý đã cố ngủ nhưng chưa ngủ được.


13. 睡醒 = ngủ dậy / tỉnh ngủ​

睡 + 醒

睡醒
= ngủ xong và tỉnh lại.

Ví dụ:

我睡醒了。
Wǒ shuìxǐng le.
Tôi ngủ dậy rồi.

他刚刚睡醒。
Tā gānggāng shuìxǐng.
Anh ấy vừa mới ngủ dậy.

我每天早上六点睡醒。
Câu này không tự nhiên bằng:
我每天早上六点醒来。
Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn xǐnglái.
Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 6 giờ.

睡醒 thường nhấn mạnh quá trình ngủ rồi tỉnh.


14. 睡醒了以后……​

Công thức:

睡醒了以后,S + V

Ví dụ:

睡醒了以后,我先喝一杯水。
Shuìxǐng le yǐhòu, wǒ xiān hē yì bēi shuǐ.
Sau khi ngủ dậy, tôi uống một cốc nước trước.

孩子睡醒以后就哭了。
Háizi shuìxǐng yǐhòu jiù kū le.
Đứa trẻ ngủ dậy rồi khóc ngay.


15. 睡好 = ngủ ngon / ngủ đủ / nghỉ ngơi tốt​

睡好 cũng là V + 好, giống cấu trúc bạn vừa học.

睡 + 好

= ngủ đạt trạng thái tốt, ngủ đủ/được nghỉ ngơi tốt.

Ví dụ:

你早点睡,好好睡一觉。
Nǐ zǎodiǎn shuì, hǎohāo shuì yí jiào.
Bạn ngủ sớm đi, ngủ một giấc thật ngon.

昨天晚上我没睡好。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuì hǎo.
Tối qua tôi ngủ không ngon / không được nghỉ ngơi tốt.

这几天工作太忙,我一直没睡好。
Zhè jǐ tiān gōngzuò tài máng, wǒ yìzhí méi shuì hǎo.
Mấy ngày nay công việc quá bận, tôi vẫn luôn không ngủ ngon.


16. 睡好 vs 睡着 vs 睡完​

Ba cấu trúc này rất đáng nhớ.

睡着 = ngủ được / chìm vào giấc ngủ

睡好 = ngủ ngon, ngủ đủ, nghỉ ngơi tốt

睡完 = ngủ xong một khoảng thời gian/giấc ngủ nào đó

Ví dụ:

我终于睡着了。
Wǒ zhōngyú shuìzháo le.
Cuối cùng tôi cũng ngủ được.

我昨晚睡得很好。
Wǒ zuówǎn shuì de hěn hǎo.
Tối qua tôi ngủ rất ngon.

我睡完午觉就去上班。
Wǒ shuì wán wǔjiào jiù qù shàngbān.
Tôi ngủ trưa xong thì đi làm.


17. 睡午觉 = ngủ trưa​

午觉 wǔjiào = giấc ngủ trưa

睡午觉 = ngủ trưa.

Ví dụ:

我每天中午都睡午觉。
Wǒ měitiān zhōngwǔ dōu shuì wǔjiào.
Mỗi trưa tôi đều ngủ trưa.

我今天没有时间睡午觉。
Wǒ jīntiān méiyǒu shíjiān shuì wǔjiào.
Hôm nay tôi không có thời gian ngủ trưa.

午休的时候,我喜欢睡一会儿午觉。
Wǔxiū de shíhou, wǒ xǐhuan shuì yíhuìr wǔjiào.
Trong giờ nghỉ trưa, tôi thích ngủ một lát.


18. 睡一觉 = ngủ một giấc​

Đây là cấu trúc rất tự nhiên.

睡 + 一觉

Ví dụ:

我想睡一觉。
Wǒ xiǎng shuì yí jiào.
Tôi muốn ngủ một giấc.

你太累了,回去睡一觉吧。
Nǐ tài lèi le, huíqù shuì yí jiào ba.
Bạn mệt quá rồi, về ngủ một giấc đi.

我昨晚只睡了一觉。
Wǒ zuówǎn zhǐ shuì le yí jiào.
Tối qua tôi chỉ ngủ một giấc.


19. 睡一会儿 = ngủ một lát​

睡一会儿 = ngủ một lúc.

Ví dụ:

我有点儿累,想睡一会儿。
Wǒ yǒudiǎnr lèi, xiǎng shuì yíhuìr.
Tôi hơi mệt, muốn ngủ một lát.

你先睡一会儿吧。
Nǐ xiān shuì yíhuìr ba.
Bạn ngủ một lát trước đi.

开会以前,我想睡一会儿。
Kāihuì yǐqián, wǒ xiǎng shuì yíhuìr.
Trước khi họp, tôi muốn ngủ một lát.


20. 睡懒觉 = ngủ nướng​

睡懒觉 shuì lǎnjiào = ngủ nướng, ngủ muộn không muốn dậy.

Ví dụ:

周末我喜欢睡懒觉。
Zhōumò wǒ xǐhuan shuì lǎnjiào.
Cuối tuần tôi thích ngủ nướng.

明天不上班,我们可以睡懒觉。
Míngtiān bú shàngbān, wǒmen kěyǐ shuì lǎnjiào.
Ngày mai không phải đi làm, chúng ta có thể ngủ nướng.


21. 早睡 = ngủ sớm​

早睡早起 = ngủ sớm dậy sớm.

Ví dụ:

医生建议我们早睡早起。
Yīshēng jiànyì wǒmen zǎo shuì zǎo qǐ.
Bác sĩ khuyên chúng ta ngủ sớm dậy sớm.

为了身体健康,我决定每天早睡。
Wèile shēntǐ jiànkāng, wǒ juédìng měitiān zǎo shuì.
Để có sức khỏe tốt, tôi quyết định mỗi ngày đi ngủ sớm.


22. 晚睡 = ngủ muộn​

晚睡 = ngủ muộn.

Ví dụ:

经常晚睡对身体不好。
Jīngcháng wǎn shuì duì shēntǐ bù hǎo.
Thường xuyên ngủ muộn không tốt cho sức khỏe.

我最近工作比较忙,所以每天都晚睡。
Wǒ zuìjìn gōngzuò bǐjiào máng, suǒyǐ měitiān dōu wǎn shuì.
Gần đây công việc của tôi khá bận nên ngày nào tôi cũng ngủ muộn.


23. 睡前 = trước khi ngủ​

睡前 = trước khi ngủ.

Ví dụ:

睡前不要喝太多咖啡。
Shuì qián bú yào hē tài duō kāfēi.
Trước khi ngủ đừng uống quá nhiều cà phê.

我睡前喜欢看一会儿书。
Wǒ shuì qián xǐhuan kàn yíhuìr shū.
Trước khi ngủ tôi thích đọc sách một lát.


24. 睡后​

睡后 = sau khi ngủ, nhưng trong khẩu ngữ thường dùng:

睡醒以后
hoặc
起床以后

tự nhiên hơn.

Ví dụ:

睡醒以后,我去洗脸。
Shuìxǐng yǐhòu, wǒ qù xǐliǎn.
Sau khi ngủ dậy, tôi đi rửa mặt.


25. 睡在 + địa điểm​

睡在 + địa điểm

= ngủ ở/trên...

Ví dụ:

他睡在沙发上。
Tā shuì zài shāfā shàng.
Anh ấy ngủ trên ghế sofa.

孩子睡在床上。
Háizi shuì zài chuáng shàng.
Đứa trẻ ngủ trên giường.

昨天晚上我睡在朋友家。
Zuótiān wǎnshang wǒ shuì zài péngyou jiā.
Tối qua tôi ngủ ở nhà bạn.


26. 睡着了以后……​

Ví dụ:

孩子睡着了以后,房间里终于安静下来了。
Háizi shuìzháo le yǐhòu, fángjiān lǐ zhōngyú ānjìng xiàlái le.
Sau khi đứa trẻ ngủ, cuối cùng căn phòng cũng yên tĩnh trở lại.

他睡着了以后,我才开始工作。
Tā shuìzháo le yǐhòu, wǒ cái kāishǐ gōngzuò.
Sau khi anh ấy ngủ rồi, tôi mới bắt đầu làm việc.


27. 睡不着的原因​

Có thể dùng:

因为……所以睡不着

Ví dụ:

因为房间太吵,所以我睡不着。
Yīnwèi fángjiān tài chǎo, suǒyǐ wǒ shuì bù zháo.
Vì phòng quá ồn nên tôi không ngủ được.

因为明天要考试,我紧张得睡不着。
Yīnwèi míngtiān yào kǎoshì, wǒ jǐnzhāng de shuì bù zháo.
Vì ngày mai phải thi nên tôi căng thẳng đến mức không ngủ được.

因为工作还没做完,他晚上睡不着。
Yīnwèi gōngzuò hái méi zuò wán, tā wǎnshang shuì bù zháo.
Vì công việc vẫn chưa làm xong nên buổi tối anh ấy không ngủ được.


28. 睡过头 = ngủ quên / ngủ quá giờ​

睡过头 shuì guòtóu = ngủ quá giờ, ngủ quên.

Ví dụ:

我今天睡过头了,差点儿迟到。
Wǒ jīntiān shuì guòtóu le, chàdiǎnr chídào.
Hôm nay tôi ngủ quên, suýt nữa thì迟到.

他昨天晚上睡得太晚,今天早上睡过头了。
Tā zuótiān wǎnshang shuì de tài wǎn, jīntiān zǎoshang shuì guòtóu le.
Tối qua anh ấy ngủ quá muộn nên sáng nay ngủ quên.


29. 睡过了 = ngủ quá thời gian​

睡过了 có thể dùng khi ngủ quá một thời điểm dự kiến.

Ví dụ:

我睡过了,没赶上早班车。
Wǒ shuì guò le, méi gǎnshàng zǎobānchē.
Tôi ngủ quên nên không kịp chuyến xe buýt sớm.


30. 睡着 vs 睡过头​

睡着 = ngủ thiếp đi

睡过头 = ngủ quá giờ

Ví dụ:

我看着电视睡着了。
Wǒ kànzhe diànshì shuìzháo le.
Tôi xem TV rồi ngủ thiếp đi.

我因为太累,早上睡过头了。
Wǒ yīnwèi tài lèi, zǎoshang shuì guòtóu le.
Vì quá mệt nên sáng tôi ngủ quên.


31. 睡 + bổ ngữ kết quả​

Bạn đang học rất nhiều dạng V + bổ ngữ, nên với 睡 có thể ghi nhớ chuỗi này:

睡着 = ngủ được / ngủ thiếp đi

睡醒 = ngủ dậy / tỉnh ngủ

睡好 = ngủ ngon / ngủ đủ

睡完 = ngủ xong

睡过头 = ngủ quá giờ

Ví dụ:

我终于睡着了。
Wǒ zhōngyú shuìzháo le.
Cuối cùng tôi cũng ngủ được.

我睡醒了。
Wǒ shuìxǐng le.
Tôi ngủ dậy rồi.

我昨晚没睡好。
Wǒ zuówǎn méi shuì hǎo.
Tối qua tôi ngủ không ngon.

我睡完午觉就去公司。
Wǒ shuì wán wǔjiào jiù qù gōngsī.
Tôi ngủ trưa xong thì đi công ty.

我今天睡过头了。
Wǒ jīntiān shuì guòtóu le.
Hôm nay tôi ngủ quên.


32. 40 câu ví dụ tổng hợp với 睡​

我想睡觉。
Wǒ xiǎng shuìjiào.
Tôi muốn ngủ.

我困了,想睡觉。
Wǒ kùn le, xiǎng shuìjiào.
Tôi buồn ngủ rồi, muốn ngủ.

你几点睡觉?
Nǐ jǐ diǎn shuìjiào?
Bạn mấy giờ đi ngủ?

我每天晚上十一点睡觉。
Wǒ měitiān wǎnshang shíyī diǎn shuìjiào.
Mỗi tối tôi đi ngủ lúc 11 giờ.

我昨天睡了八个小时。
Wǒ zuótiān shuì le bā ge xiǎoshí.
Hôm qua tôi ngủ 8 tiếng.

我昨晚睡得很好。
Wǒ zuówǎn shuì de hěn hǎo.
Tối qua tôi ngủ rất ngon.

我昨晚睡得不好。
Wǒ zuówǎn shuì de bù hǎo.
Tối qua tôi ngủ không ngon.

孩子睡得很香。
Háizi shuì de hěn xiāng.
Đứa trẻ ngủ rất ngon.

你最近睡得怎么样?
Nǐ zuìjìn shuì de zěnmeyàng?
Dạo này bạn ngủ thế nào?

我最近总是睡不着。
Wǒ zuìjìn zǒng shì shuì bù zháo.
Gần đây tôi luôn không ngủ được.

房间太吵了,我睡不着。
Fángjiān tài chǎo le, wǒ shuì bù zháo.
Phòng ồn quá nên tôi không ngủ được.

我终于睡着了。
Wǒ zhōngyú shuìzháo le.
Cuối cùng tôi cũng ngủ được.

孩子已经睡着了。
Háizi yǐjīng shuìzháo le.
Đứa trẻ đã ngủ rồi.

我看电视的时候睡着了。
Wǒ kàn diànshì de shíhou shuìzháo le.
Lúc xem TV tôi ngủ thiếp đi.

我还没睡。
Wǒ hái méi shuì.
Tôi vẫn chưa ngủ.

你怎么还没睡?
Nǐ zěnme hái méi shuì?
Sao bạn vẫn chưa ngủ?

我还没睡着。
Wǒ hái méi shuìzháo.
Tôi vẫn chưa ngủ được.

昨天晚上我没睡着。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi shuìzháo.
Tối qua tôi không ngủ được.

我已经睡着了。
Wǒ yǐjīng shuìzháo le.
Tôi đã ngủ rồi.

我昨天晚上没睡好。
Wǒ zuótiān wǎnshang méi shuì hǎo.
Tối qua tôi ngủ không ngon.

这几天我一直没睡好。
Zhè jǐ tiān wǒ yìzhí méi shuì hǎo.
Mấy ngày nay tôi vẫn luôn ngủ không ngon.

你早点睡吧。
Nǐ zǎodiǎn shuì ba.
Bạn ngủ sớm đi.

晚上不要睡得太晚。
Wǎnshang bú yào shuì de tài wǎn.
Buổi tối đừng ngủ quá muộn.

早睡早起对身体比较好。
Zǎo shuì zǎo qǐ duì shēntǐ bǐjiào hǎo.
Ngủ sớm dậy sớm tương đối tốt cho sức khỏe.

我每天中午都睡午觉。
Wǒ měitiān zhōngwǔ dōu shuì wǔjiào.
Mỗi trưa tôi đều ngủ trưa.

今天太忙了,我没时间睡午觉。
Jīntiān tài máng le, wǒ méi shíjiān shuì wǔjiào.
Hôm nay bận quá, tôi không có thời gian ngủ trưa.

我想睡一会儿。
Wǒ xiǎng shuì yíhuìr.
Tôi muốn ngủ một lát.

你太累了,先睡一觉吧。
Nǐ tài lèi le, xiān shuì yí jiào ba.
Bạn mệt quá rồi, ngủ một giấc trước đi.

周末我喜欢睡懒觉。
Zhōumò wǒ xǐhuan shuì lǎnjiào.
Cuối tuần tôi thích ngủ nướng.

睡前我喜欢看书。
Shuì qián wǒ xǐhuan kàn shū.
Trước khi ngủ tôi thích đọc sách.

他睡在沙发上。
Tā shuì zài shāfā shàng.
Anh ấy ngủ trên ghế sofa.

孩子睡在自己的房间里。
Háizi shuì zài zìjǐ de fángjiān lǐ.
Đứa trẻ ngủ trong phòng riêng của mình.

睡醒以后,我先洗脸。
Shuìxǐng yǐhòu, wǒ xiān xǐliǎn.
Sau khi ngủ dậy, tôi rửa mặt trước.

我刚刚睡醒。
Wǒ gānggāng shuìxǐng.
Tôi vừa mới ngủ dậy.

我今天睡过头了。
Wǒ jīntiān shuì guòtóu le.
Hôm nay tôi ngủ quên.

昨天晚上工作太多,他一直睡不着。
Zuótiān wǎnshang gōngzuò tài duō, tā yìzhí shuì bù zháo.
Tối qua công việc quá nhiều nên anh ấy mãi không ngủ được.

我睡完午觉以后就回公司了。
Wǒ shuì wán wǔjiào yǐhòu jiù huí gōngsī le.
Tôi ngủ trưa xong thì về công ty.

他每天工作很忙,但是晚上还是会早点睡。
Tā měitiān gōngzuò hěn máng, dànshì wǎnshang háishi huì zǎodiǎn shuì.
Mỗi ngày anh ấy làm việc rất bận, nhưng buổi tối vẫn sẽ ngủ sớm.

因为明天要开会,我今天晚上不能睡得太晚。
Yīnwèi míngtiān yào kāihuì, wǒ jīntiān wǎnshang bù néng shuì de tài wǎn.
Vì ngày mai phải họp nên tối nay tôi không thể ngủ quá muộn.


33. Cần nhớ nhất​

睡 shuì = ngủ

睡觉 shuìjiào = ngủ / đi ngủ

睡了 shuì le = ngủ rồi

还没睡 hái méi shuì = vẫn chưa ngủ

睡着 shuìzháo = ngủ được / ngủ thiếp đi

睡不着 shuì bù zháo = không ngủ được

睡醒 shuìxǐng = ngủ dậy / tỉnh ngủ

睡好 shuì hǎo = ngủ ngon / ngủ đủ

睡完 shuì wán = ngủ xong

睡过头 shuì guòtóu = ngủ quên / ngủ quá giờ

睡午觉 shuì wǔjiào = ngủ trưa

睡懒觉 shuì lǎnjiào = ngủ nướng

睡一觉 shuì yí jiào = ngủ một giấc

睡一会儿 shuì yíhuìr = ngủ một lát

Đặc biệt, hãy phân biệt thật chắc:

我还没睡。
Wǒ hái méi shuì.
Tôi vẫn chưa ngủ.

我还没睡着。
Wǒ hái méi shuìzháo.
Tôi vẫn chưa ngủ được.

我没睡好。
Wǒ méi shuì hǎo.
Tôi ngủ không ngon / không được nghỉ ngơi tốt.

我睡醒了。
Wǒ shuìxǐng le.
Tôi ngủ dậy rồi.

Đây chính là hệ thống 睡 + bổ ngữ rất quan trọng khi học V + 完 / V + 好 / V + 着 / V + 醒.

饱 bǎo là gì?​

饱 (bǎo) nghĩa cơ bản là no, ăn no, đầy bụng. Đây là từ rất thường gặp, đặc biệt khi nói về ăn uống.

Ngoài nghĩa “no”, 饱 còn có thể biểu thị trạng thái đầy đủ, sung túc, hoặc dùng trong một số từ ghép như 饱满 “đầy đặn, sung mãn”, 温饱 “đủ ăn đủ mặc”.

1. Thông tin cơ bản​

饱 — bǎo

  • Phồn thể: 飽
  • Giản thể: 饱
  • Hán Việt: bão
  • Từ loại: chủ yếu là tính từ
  • Nghĩa chính: no, no bụng
  • Bộ thủ: 饣 (食 bộ giản thể), liên quan đến ăn uống
  • Chữ 包 trong 饱 chủ yếu gợi âm, giúp đọc gần với bāo/bǎo.
Có thể hiểu:

饱 = trạng thái sau khi ăn đủ → no


2. 饱 dùng như thế nào?​

Cách dùng cơ bản nhất:

S + 很/不/太/吃得 + 饱

Ví dụ:

我饱了。
Wǒ bǎo le.
Tôi no rồi.

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

我还没吃饱。
Wǒ hái méi chī bǎo.
Tôi vẫn chưa ăn no.

Ở đây cần đặc biệt chú ý:

饱 = no
吃饱 = ăn no

Trong tiếng Trung, 饱 có thể đứng sau động từ 吃 để làm bổ ngữ kết quả.


3. 吃饱 = ăn no​

Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.

Công thức:

S + 吃 + 饱

hoặc:

S + 吃 + 饱 + 了

Trong đó:

吃 = ăn
饱 = no

吃饱 = ăn đến trạng thái no.

Ví dụ:

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

你吃饱了吗?
Nǐ chī bǎo le ma?
Bạn ăn no chưa?

孩子吃饱了吗?
Háizi chī bǎo le ma?
Đứa trẻ ăn no chưa?

我还没吃饱。
Wǒ hái méi chī bǎo.
Tôi vẫn chưa ăn no.

他已经吃饱了。
Tā yǐjīng chī bǎo le.
Anh ấy đã ăn no rồi.


4. 饱了 = no rồi​

饱了 thường diễn đạt sự thay đổi trạng thái:

饱 → 饱了

= từ chưa no → trở thành no.

Ví dụ:

我饱了,不吃了。
Wǒ bǎo le, bù chī le.
Tôi no rồi, không ăn nữa.

我已经饱了。
Wǒ yǐjīng bǎo le.
Tôi đã no rồi.

吃了这么多,我早就饱了。
Chī le zhème duō, wǒ zǎo jiù bǎo le.
Ăn nhiều như vậy thì tôi đã no từ lâu rồi.

我有点儿饱了。
Wǒ yǒudiǎnr bǎo le.
Tôi hơi no rồi.


5. 不饱 = không no​

不饱 = không no.

Ví dụ:

这些东西吃不饱。
Zhèxiē dōngxi chī bù bǎo.
Những thứ này ăn không no.

只吃水果不容易饱。
Zhǐ chī shuǐguǒ bù róngyì bǎo.
Chỉ ăn hoa quả thì không dễ no.

这个面包太小了,我吃不饱。
Zhège miànbāo tài xiǎo le, wǒ chī bù bǎo.
Cái bánh mì này nhỏ quá, tôi ăn không no.


6. 吃不饱 = ăn không no​

Đây là cấu trúc V + 不 + bổ ngữ kết quả.

吃饱 = ăn no
吃不饱 = ăn không no / không thể ăn đến mức no

Công thức:

S + 吃 + 不 + 饱

Ví dụ:

我吃不饱。
Wǒ chī bù bǎo.
Tôi ăn không no.

这么一点儿饭,我吃不饱。
Zhème yìdiǎnr fàn, wǒ chī bù bǎo.
Chút cơm thế này thì tôi ăn không no.

早餐吃得太少,中午以前肯定会饿。
Zǎocān chī de tài shǎo, zhōngwǔ yǐqián kěndìng huì è.
Bữa sáng ăn quá ít thì trước buổi trưa chắc chắn sẽ đói.


7. 吃得饱 = ăn no được / ăn đủ​

Công thức:

V + 得 + 饱

吃得饱
= ăn no được, có thể ăn no.

Ví dụ:

在这里吃饭能吃得饱吗?
Zài zhèlǐ chīfàn néng chī de bǎo ma?
Ăn cơm ở đây có thể ăn no không?

这份套餐分量很大,一个人吃得饱。
Zhè fèn tàocān fènliàng hěn dà, yí ge rén chī de bǎo.
Suất ăn này phần rất lớn, một người ăn có thể no.

别担心,这么多菜肯定吃得饱。
Bié dānxīn, zhème duō cài kěndìng chī de bǎo.
Đừng lo, nhiều món thế này chắc chắn ăn no được.


8. 吃得饱 vs 吃不饱​

Hai cấu trúc này đối lập nhau:

吃得饱 = ăn no được
吃不饱 = ăn không no

Ví dụ:

这里的饭菜分量很足,吃得饱。
Zhèlǐ de fàncài fènliàng hěn zú, chī de bǎo.
Đồ ăn ở đây khẩu phần rất đầy đặn, ăn no được.

这里只提供一点面包,恐怕吃不饱。
Zhèlǐ zhǐ tígōng yìdiǎn miànbāo, kǒngpà chī bù bǎo.
Ở đây chỉ cung cấp một ít bánh mì, e rằng ăn không no.


9. 吃得很饱 = ăn rất no​

Công thức:

吃 + 得 + 很 + 饱

Ví dụ:

我今天早上吃得很饱。
Wǒ jīntiān zǎoshang chī de hěn bǎo.
Sáng nay tôi ăn rất no.

我们中午吃得很饱,晚上不想吃饭了。
Wǒmen zhōngwǔ chī de hěn bǎo, wǎnshang bù xiǎng chīfàn le.
Buổi trưa chúng tôi ăn rất no, buổi tối không muốn ăn nữa.


10. 吃太饱 = ăn quá no​

太饱 = quá no.

Ví dụ:

我吃太饱了,现在不想动。
Wǒ chī tài bǎo le, xiànzài bù xiǎng dòng.
Tôi ăn quá no rồi, bây giờ không muốn cử động.

晚上不要吃得太饱。
Wǎnshang bú yào chī de tài bǎo.
Buổi tối đừng ăn quá no.

刚吃完饭,不要马上运动,尤其是吃得太饱的时候。
Gāng chī wán fàn, bú yào mǎshàng yùndòng, yóuqí shì chī de tài bǎo de shíhou.
Vừa ăn cơm xong thì đừng vận động ngay, đặc biệt là khi ăn quá no.


11. 吃得太饱 = ăn quá no​

Có hai cách rất hay gặp:

吃太饱了
= ăn quá no rồi

吃得太饱了
= ăn quá no rồi

Ví dụ:

我昨天晚上吃得太饱了,一晚上都不舒服。
Wǒ zuótiān wǎnshang chī de tài bǎo le, yí wǎnshang dōu bù shūfu.
Tối qua tôi ăn quá no, cả tối đều không thoải mái.


12. 饱了以后 = sau khi no​

Công thức:

吃饱了以后,……

= sau khi ăn no thì...

Ví dụ:

吃饱了以后,我们去散步吧。
Chī bǎo le yǐhòu, wǒmen qù sànbù ba.
Ăn no rồi thì chúng ta đi dạo nhé.

吃饱以后别马上睡觉。
Chī bǎo yǐhòu bié mǎshàng shuìjiào.
Ăn no rồi đừng đi ngủ ngay.


13. 还没吃饱 = vẫn chưa ăn no​

Đây là cấu trúc rất quan trọng liên quan đến phần 还没 + V mà bạn đang học.

还没 + V

= vẫn chưa làm...

还没吃饱
= vẫn chưa ăn no.

Ví dụ:

我还没吃饱,你再给我一点儿饭。
Wǒ hái méi chī bǎo, nǐ zài gěi wǒ yìdiǎnr fàn.
Tôi vẫn chưa ăn no, bạn cho tôi thêm một ít cơm.

孩子还没吃饱。
Háizi hái méi chī bǎo.
Đứa trẻ vẫn chưa ăn no.

你还没吃饱吗?
Nǐ hái méi chī bǎo ma?
Bạn vẫn chưa ăn no à?


14. 吃饱了没有? = ăn no chưa?​

Khẩu ngữ rất tự nhiên:

你吃饱了没有?
Nǐ chī bǎo le méiyǒu?
Bạn ăn no chưa?

Có thể nói:

你吃饱了吗?
Nǐ chī bǎo le ma?
Bạn ăn no chưa?

Hai câu đều đúng.


15. 饱 vs 饿​

Đây là cặp từ đối lập rất quan trọng:

饱 bǎo = no
饿 è = đói

Ví dụ:

我饿了。
Wǒ è le.
Tôi đói rồi.

我饱了。
Wǒ bǎo le.
Tôi no rồi.

你饿不饿?
Nǐ è bu è?
Bạn có đói không?

你吃饱了吗?
Nǐ chī bǎo le ma?
Bạn ăn no chưa?

我又饿又累。
Wǒ yòu è yòu lèi.
Tôi vừa đói vừa mệt.


16. 饱 vs 吃饱​

Hai cái này không hoàn toàn giống nhau.

饱 = no, trạng thái

吃饱 = ăn đến trạng thái no

Ví dụ:

我饱了。
Wǒ bǎo le.
Tôi no rồi.

Nhấn mạnh trạng thái hiện tại.

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

Nhấn mạnh kết quả của hành động ăn.

Có thể hiểu:

吃 + 饱 → 吃饱

giống như:

吃 + 完 → 吃完 = ăn xong

Nhưng ý nghĩa khác nhau:

吃完饭 = ăn hết/bữa ăn kết thúc
吃饱了 = ăn đến mức no

Ví dụ:

我吃完饭了,但是还没吃饱。
Wǒ chī wán fàn le, dànshì hái méi chī bǎo.
Tôi ăn xong cơm rồi, nhưng vẫn chưa ăn no.

Câu này rất quan trọng: ăn xong không nhất thiết là ăn no.


17. 饱 vs 完​

Đây là điểm bạn cần phân biệt rõ khi học V + 完.

吃完 = ăn xong / ăn hết

吃饱 = ăn no

Ví dụ:

我吃完饭了。
Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

Chỉ nói về việc kết thúc bữa ăn.

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

Chỉ nói về mức độ no.

我还没吃完,但是已经吃饱了。
Wǒ hái méi chī wán, dànshì yǐjīng chī bǎo le.
Tôi vẫn chưa ăn hết, nhưng đã no rồi.

我吃完了,但是没吃饱。
Wǒ chī wán le, dànshì méi chī bǎo.
Tôi ăn xong rồi, nhưng chưa no.


18. 饱 + 了​

饱了 thường biểu thị trạng thái đã thay đổi.

Công thức:

S + 饱 + 了

Ví dụ:

我饱了。
Wǒ bǎo le.
Tôi no rồi.

他饱了。
Tā bǎo le.
Anh ấy no rồi.

孩子已经饱了。
Háizi yǐjīng bǎo le.
Đứa trẻ đã no rồi.

大家都吃饱了。
Dàjiā dōu chī bǎo le.
Mọi người đều ăn no rồi.


19. 很饱 = rất no​

很 + 饱

Ví dụ:

我现在很饱。
Wǒ xiànzài hěn bǎo.
Bây giờ tôi rất no.

这顿饭吃得很好,我现在很饱。
Zhè dùn fàn chī de hěn hǎo, wǒ xiànzài hěn bǎo.
Bữa này ăn rất ngon, bây giờ tôi rất no.


20. 太饱了 = no quá​

太 + 饱 + 了

Ví dụ:

我太饱了,走不动了。
Wǒ tài bǎo le, zǒu bu dòng le.
Tôi no quá, đi không nổi nữa.

这顿饭太丰盛了,我吃得太饱了。
Zhè dùn fàn tài fēngshèng le, wǒ chī de tài bǎo le.
Bữa này thịnh soạn quá, tôi ăn no quá.


21. 饱得…… = no đến mức...​

Có thể dùng:

饱得 + kết quả/trạng thái

Ví dụ:

我吃得饱得不想动了。
Cách nói này kém tự nhiên.

Tự nhiên hơn là:

我吃得太饱了,都不想动了。
Wǒ chī de tài bǎo le, dōu bù xiǎng dòng le.
Tôi ăn no quá, đến mức chẳng muốn cử động nữa.

Vì vậy, trong khẩu ngữ nên ưu tiên 吃得太饱了 hơn là cố dùng 饱得....


22. 饱和​

饱和 bǎohé = bão hòa.

饱 = đầy
和 = hòa

Trong kinh tế, thị trường:

市场已经饱和。
Shìchǎng yǐjīng bǎohé.
Thị trường đã bão hòa.

这个行业的市场逐渐饱和。
Zhège hángyè de shìchǎng zhújiàn bǎohé.
Thị trường của ngành này đang dần bão hòa.

当地房地产市场已经比较饱和。
Dāngdì fángdìchǎn shìchǎng yǐjīng bǐjiào bǎohé.
Thị trường bất động sản địa phương đã tương đối bão hòa.

Ở đây 饱 không còn mang nghĩa “no bụng” mà phát triển thành ý đầy đến mức không thể chứa thêm.


23. 饱满 bǎomǎn​

饱满 = đầy đặn, sung mãn, phong phú, tràn đầy.

Ví dụ:

他的精神状态很饱满。
Tā de jīngshén zhuàngtài hěn bǎomǎn.
Trạng thái tinh thần của anh ấy rất sung mãn.

果实非常饱满。
Guǒshí fēicháng bǎomǎn.
Quả rất đầy đặn.

员工们以饱满的热情投入工作。
Yuángōngmen yǐ bǎomǎn de rèqíng tóurù gōngzuò.
Các nhân viên nhiệt tình và đầy năng lượng投入 vào công việc.


24. 温饱 wēnbǎo​

温饱 = đủ ăn đủ mặc, nhu cầu cơ bản về ăn mặc.

解决温饱问题。
Jiějué wēnbǎo wèntí.
Giải quyết vấn đề đủ ăn đủ mặc.

过去,人们首先要解决温饱问题。
Guòqù, rénmen shǒuxiān yào jiějué wēnbǎo wèntí.
Trước đây, người ta trước hết phải giải quyết vấn đề ăn no mặc ấm.


25. 饱和度 bǎohédù​

饱和度 = độ bão hòa.

Từ này thường gặp trong:

  • hóa học
  • kinh tế
  • thị trường
  • màu sắc
  • kỹ thuật
Ví dụ:

这个市场的饱和度比较高。
Zhège shìchǎng de bǎohédù bǐjiào gāo.
Mức độ bão hòa của thị trường này tương đối cao.

市场饱和度越高,竞争通常越激烈。
Shìchǎng bǎohédù yuè gāo, jìngzhēng tōngcháng yuè jīliè.
Mức độ bão hòa của thị trường càng cao thì cạnh tranh thường càng gay gắt.


26. Một số từ ghép thường gặp với 饱​

吃饱 chībǎo = ăn no

饱了 bǎo le = no rồi

饱和 bǎohé = bão hòa

饱和度 bǎohédù = độ bão hòa

饱满 bǎomǎn = đầy đặn, sung mãn

温饱 wēnbǎo = đủ ăn đủ mặc

半饱 bànbǎo = no một nửa, hơi no

饱餐 bǎocān = ăn một bữa thật no

Ví dụ:

我们先饱餐一顿,再去工作。
Wǒmen xiān bǎocān yí dùn, zài qù gōngzuò.
Chúng ta ăn một bữa thật no trước rồi hãy đi làm.


27. 饱餐一顿​

饱餐一顿 = ăn một bữa thật no.

Công thức:

饱餐 + 一顿

Ví dụ:

忙了一整天以后,我们去餐厅饱餐一顿。
Máng le yì zhěng tiān yǐhòu, wǒmen qù cāntīng bǎocān yí dùn.
Sau khi bận rộn cả ngày, chúng tôi đi nhà hàng ăn một bữa thật no.


28. 40 câu ví dụ tổng hợp với 饱​

我饱了。
Wǒ bǎo le.
Tôi no rồi.

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

你吃饱了吗?
Nǐ chī bǎo le ma?
Bạn ăn no chưa?

我还没吃饱。
Wǒ hái méi chī bǎo.
Tôi vẫn chưa ăn no.

他已经吃饱了。
Tā yǐjīng chī bǎo le.
Anh ấy đã ăn no rồi.

孩子还没吃饱。
Háizi hái méi chī bǎo.
Đứa trẻ vẫn chưa ăn no.

我吃得很饱。
Wǒ chī de hěn bǎo.
Tôi ăn rất no.

我今天中午吃得太饱了。
Wǒ jīntiān zhōngwǔ chī de tài bǎo le.
Trưa nay tôi ăn quá no.

我现在很饱,不想吃了。
Wǒ xiànzài hěn bǎo, bù xiǎng chī le.
Bây giờ tôi rất no, không muốn ăn nữa.

我太饱了,走不动了。
Wǒ tài bǎo le, zǒu bu dòng le.
Tôi no quá, đi không nổi nữa.

这些东西吃不饱。
Zhèxiē dōngxi chī bù bǎo.
Những thứ này ăn không no.

这么一点儿饭,我吃不饱。
Zhème yìdiǎnr fàn, wǒ chī bù bǎo.
Chút cơm thế này tôi ăn không no.

你再吃一点儿,别饿着。
Nǐ zài chī yìdiǎnr, bié è zhe.
Bạn ăn thêm một chút đi, đừng để bị đói.

你吃饱了没有?
Nǐ chī bǎo le méiyǒu?
Bạn ăn no chưa?

大家都吃饱了吗?
Dàjiā dōu chī bǎo le ma?
Mọi người đều ăn no chưa?

大家都吃饱了。
Dàjiā dōu chī bǎo le.
Mọi người đều ăn no rồi.

我虽然吃完了,但是还没吃饱。
Wǒ suīrán chī wán le, dànshì hái méi chī bǎo.
Mặc dù tôi ăn xong rồi, nhưng vẫn chưa no.

我还没吃完,但是已经饱了。
Wǒ hái méi chī wán, dànshì yǐjīng bǎo le.
Tôi vẫn chưa ăn hết nhưng đã no rồi.

吃饱以后,我们再讨论这个问题。
Chī bǎo yǐhòu, wǒmen zài tǎolùn zhège wèntí.
Ăn no rồi chúng ta hãy thảo luận vấn đề này.

吃饱以后不要马上睡觉。
Chī bǎo yǐhòu bú yào mǎshàng shuìjiào.
Ăn no rồi đừng đi ngủ ngay.

晚上不要吃得太饱。
Wǎnshang bú yào chī de tài bǎo.
Buổi tối đừng ăn quá no.

这家餐厅的菜分量很大,肯定吃得饱。
Zhè jiā cāntīng de cài fènliàng hěn dà, kěndìng chī de bǎo.
Món ăn ở nhà hàng này khẩu phần rất lớn, chắc chắn ăn no được.

这里只给一碗面,可能吃不饱。
Zhèlǐ zhǐ gěi yì wǎn miàn, kěnéng chī bù bǎo.
Ở đây chỉ cho một bát mì, có thể ăn không no.

我早餐吃得很饱。
Wǒ zǎocān chī de hěn bǎo.
Tôi ăn sáng rất no.

他午饭吃得太饱,下午一直不舒服。
Tā wǔfàn chī de tài bǎo, xiàwǔ yìzhí bù shūfu.
Anh ấy ăn trưa quá no nên cả buổi chiều đều không thoải mái.

我已经饱了,你们继续吃吧。
Wǒ yǐjīng bǎo le, nǐmen jìxù chī ba.
Tôi no rồi, mọi người cứ ăn tiếp đi.

她吃了两碗饭才觉得饱。
Tā chī le liǎng wǎn fàn cái juéde bǎo.
Cô ấy ăn hai bát cơm mới cảm thấy no.

我吃得差不多饱了。
Wǒ chī de chàbuduō bǎo le.
Tôi ăn gần no rồi.

这顿饭让我吃得很饱。
Zhè dùn fàn ràng wǒ chī de hěn bǎo.
Bữa này khiến tôi ăn rất no.

吃得太饱对身体也不好。
Chī de tài bǎo duì shēntǐ yě bù hǎo.
Ăn quá no cũng không tốt cho cơ thể.

他吃饱以后就回办公室工作了。
Tā chī bǎo yǐhòu jiù huí bàngōngshì gōngzuò le.
Ăn no xong anh ấy trở về văn phòng làm việc.

我们先吃饱,再谈工作。
Wǒmen xiān chī bǎo, zài tán gōngzuò.
Chúng ta ăn no trước rồi hãy bàn công việc.

这个市场已经接近饱和。
Zhège shìchǎng yǐjīng jiējìn bǎohé.
Thị trường này đã gần bão hòa.

房地产市场的竞争越来越激烈,部分城市的市场已经比较饱和。
Fángdìchǎn shìchǎng de jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, bùfen chéngshì de shìchǎng yǐjīng bǐjiào bǎohé.
Cạnh tranh trên thị trường bất động sản ngày càng gay gắt, thị trường ở một số thành phố đã tương đối bão hòa.

这个行业的市场饱和度比较高。
Zhège hángyè de shìchǎng bǎohédù bǐjiào gāo.
Mức độ bão hòa của thị trường ngành này tương đối cao.

今年公司的订单很多,员工们每天都忙得很饱满。
Jīnnián gōngsī de dìngdān hěn duō, yuángōngmen měitiān dōu máng de hěn bǎomǎn.
Năm nay đơn hàng của công ty rất nhiều, nhân viên mỗi ngày đều làm việc với tinh thần rất sung mãn.

我们解决了基本的温饱问题以后,还需要考虑教育和住房。
Wǒmen jiějué le jīběn de wēnbǎo wèntí yǐhòu, hái xūyào kǎolǜ jiàoyù hé zhùfáng.
Sau khi giải quyết được vấn đề ăn no mặc ấm cơ bản, chúng ta còn cần cân nhắc giáo dục và nhà ở.


29. Đặc biệt cần nhớ: 饱 trong chuỗi bổ ngữ​

Bạn đang học V + 完, V + 好, vì vậy hãy đặt 饱 vào cùng hệ thống:

吃 + 饱 → ăn no
吃 + 完 → ăn xong / ăn hết
吃 + 好 → ăn cho tốt / ăn xong và đạt trạng thái tốt, tùy ngữ cảnh
吃 + 光 → ăn hết sạch
吃 + 掉 → ăn hết/mất đi
吃 + 不饱 → ăn không no
吃 + 得饱 → ăn no được

Ví dụ:

我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

我吃完了。
Wǒ chī wán le.
Tôi ăn xong rồi.

我还没吃完。
Wǒ hái méi chī wán.
Tôi vẫn chưa ăn xong.

我还没吃饱。
Wǒ hái méi chī bǎo.
Tôi vẫn chưa ăn no.

Câu quan trọng nhất cần nhớ:

吃完 ≠ 吃饱

吃完
nói về việc ăn đã kết thúc/hết phần ăn.

吃饱 nói về mức độ no của người ăn.

Ví dụ:

我吃完这碗面了,但是还没吃饱。
Wǒ chī wán zhè wǎn miàn le, dànshì hái méi chī bǎo.
Tôi ăn hết bát mì này rồi, nhưng vẫn chưa no.

Đây là cách dùng rất điển hình của 饱.

煮 (zhǔ) là gì?​

煮
Pinyin: zhǔ
Hán Việt: chử
Nghĩa cơ bản: luộc, nấu bằng nước; đun/nấu thức ăn trong nước hoặc chất lỏng

Chữ giản thể: 煮
Chữ phồn thể: 煮
Từ loại: động từ

Ví dụ cơ bản:

煮饭
zhǔ fàn
nấu cơm

煮面
zhǔ miàn
luộc/nấu mì

煮鸡蛋
zhǔ jīdàn
luộc trứng

煮汤
zhǔ tāng
nấu canh

煮水
zhǔ shuǐ
đun nước

Điểm quan trọng: 煮 thường nhấn mạnh việc cho nguyên liệu vào nước hoặc chất lỏng rồi đun nóng để làm chín.


1. Phân biệt 煮 với 做​

Đây là chỗ rất quan trọng.

做饭
zuò fàn
nấu cơm / nấu ăn

煮饭
zhǔ fàn
nấu cơm bằng cách đun, nấu

做饭 có nghĩa rộng hơn: thực hiện việc nấu ăn nói chung.

煮 tập trung vào phương pháp nấu bằng cách đun trong nước/chất lỏng.

Ví dụ:

我每天晚上做饭。
Wǒ měitiān wǎnshang zuò fàn.
Tối nào tôi cũng nấu ăn.

我正在煮面。
Wǒ zhèngzài zhǔ miàn.
Tôi đang nấu mì.


2. 煮 + danh từ​

Công thức cơ bản:

主语 + 煮 + 食物

= Ai nấu/luộc cái gì

Ví dụ:

我煮鸡蛋。
Wǒ zhǔ jīdàn.
Tôi luộc trứng.

妈妈煮汤。
Māma zhǔ tāng.
Mẹ nấu canh.

他正在煮面。
Tā zhèngzài zhǔ miàn.
Anh ấy đang nấu mì.

我喜欢煮玉米。
Wǒ xǐhuan zhǔ yùmǐ.
Tôi thích luộc/ngô.


3. 煮水 = đun nước​

煮水
zhǔ shuǐ
đun nước

Ví dụ:

我先煮点水。
Wǒ xiān zhǔ diǎn shuǐ.
Tôi đun một ít nước trước.

水已经煮开了。
Shuǐ yǐjīng zhǔ kāi le.
Nước đã sôi rồi.

请把水煮开。
Qǐng bǎ shuǐ zhǔ kāi.
Hãy đun nước cho sôi.

Ở đây có một cấu trúc rất quan trọng:

煮 + 开

煮开
= đun cho sôi.


4. 煮开 = đun sôi​

煮开
zhǔkāi
đun sôi

Ví dụ:

把水煮开以后,再放面条。
Bǎ shuǐ zhǔ kāi yǐhòu, zài fàng miàntiáo.
Sau khi đun nước sôi thì mới cho mì vào.

水煮开了吗?
Shuǐ zhǔ kāi le ma?
Nước sôi chưa?

水还没煮开。
Shuǐ hái méi zhǔ kāi.
Nước vẫn chưa sôi.

Ở đây 开 là bổ ngữ kết quả.

煮 + 开 → 煮开

= đun → đạt trạng thái sôi.


5. 煮熟 = nấu chín​

煮熟
zhǔshú
luộc/nấu chín

Cấu trúc:

煮 + 熟

= nấu đến khi chín.

Ví dụ:

鸡蛋煮熟了吗?
Jīdàn zhǔ shú le ma?
Trứng luộc chín chưa?

把鸡蛋煮熟。
Bǎ jīdàn zhǔ shú.
Luộc trứng cho chín.

鸡蛋还没煮熟。
Jīdàn hái méi zhǔ shú.
Trứng vẫn chưa chín.

不要把鸡蛋煮得太熟。
Bú yào bǎ jīdàn zhǔ de tài shú.
Đừng luộc trứng chín quá.


6. 煮 + 好​

Liên hệ trực tiếp với cấu trúc bạn vừa học V + 好:

煮好

= nấu xong / nấu xong và đã sẵn sàng để ăn.

Ví dụ:

饭煮好了。
Fàn zhǔ hǎo le.
Cơm nấu xong rồi.

面煮好了吗?
Miàn zhǔ hǎo le ma?
Mì nấu xong chưa?

我已经把鸡蛋煮好了。
Wǒ yǐjīng bǎ jīdàn zhǔ hǎo le.
Tôi đã luộc trứng xong rồi.

汤还没煮好。
Tāng hái méi zhǔ hǎo.
Canh vẫn chưa nấu xong.


7. 煮 + 完​

煮完

= nấu xong về mặt hành động.

Ví dụ:

我煮完饭就去上班。
Wǒ zhǔ wán fàn jiù qù shàngbān.
Tôi nấu cơm xong thì đi làm.

饭还没煮完。
Fàn hái méi zhǔ wán.
Cơm vẫn chưa nấu xong.

Nhưng:

饭煮好了。
Fàn zhǔ hǎo le.
Cơm nấu xong rồi, đã sẵn sàng.

Có thể hiểu:

煮完 → nhấn mạnh quá trình nấu đã kết thúc.
煮好 → nhấn mạnh món ăn đã được nấu xong và đạt trạng thái phù hợp.


8. 煮熟 vs 煮好​

Hai từ này rất gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.

煮熟
= nấu/luộc đến chín.

煮好
= nấu xong, món ăn đã hoàn thành.

Ví dụ:

鸡蛋煮熟了。
Jīdàn zhǔ shú le.
Trứng đã chín.

鸡蛋煮好了。
Jīdàn zhǔ hǎo le.
Trứng đã luộc xong rồi.

熟 tập trung vào độ chín.

好 tập trung vào kết quả hoàn thành.


9. 煮 + 时间​

Có thể dùng thời lượng để nói nấu trong bao lâu.

煮 + thời lượng

Ví dụ:

鸡蛋煮十分钟就可以了。
Jīdàn zhǔ shí fēnzhōng jiù kěyǐ le.
Luộc trứng mười phút là được.

面条煮五分钟就熟了。
Miàntiáo zhǔ wǔ fēnzhōng jiù shú le.
Mì nấu năm phút là chín.

这锅汤要煮一个小时。
Zhè guō tāng yào zhǔ yí ge xiǎoshí.
Nồi canh này cần nấu một tiếng.


10. 煮 + 得 + bổ ngữ​

Có thể dùng 得 để mô tả kết quả/mức độ.

煮得 + tính từ

Ví dụ:

汤煮得很好喝。
Tāng zhǔ de hěn hǎohē.
Canh nấu rất ngon.

鸡蛋煮得刚刚好。
Jīdàn zhǔ de gānggāng hǎo.
Trứng luộc vừa chín tới.

面煮得太软了。
Miàn zhǔ de tài ruǎn le.
Mì nấu mềm quá rồi.

牛肉煮得很嫩。
Niúròu zhǔ de hěn nèn.
Thịt bò nấu rất mềm.


11. 煮 + 不 + bổ ngữ​

Đây là khả năng:

煮不熟 = không thể nấu chín
煮不好 = không thể nấu ngon/không thể nấu đạt yêu cầu
煮不开 = không thể đun sôi

Ví dụ:

这个鸡蛋怎么煮都煮不熟。
Zhège jīdàn zěnme zhǔ dōu zhǔ bù shú.
Quả trứng này luộc thế nào cũng không chín.

水一直煮不开。
Shuǐ yìzhí zhǔ bù kāi.
Nước mãi không sôi.

我第一次煮汤,可能煮不好。
Wǒ dì yī cì zhǔ tāng, kěnéng zhǔ bù hǎo.
Lần đầu tôi nấu canh, có thể tôi nấu không ngon.


12. 煮 + 什么?​

你煮什么?
Nǐ zhǔ shénme?
Bạn nấu gì?

你晚上准备煮什么?
Nǐ wǎnshang zhǔnbèi zhǔ shénme?
Tối nay bạn định nấu gì?

今天我们煮火锅吧。
Jīntiān wǒmen zhǔ huǒguō ba.
Hôm nay chúng ta ăn lẩu nhé.


13. 煮 + 给 + người​

煮给 + người

= nấu cho ai

Ví dụ:

妈妈给孩子煮鸡蛋。
Māma gěi háizi zhǔ jīdàn.
Mẹ luộc trứng cho con.

我给你煮碗面。
Wǒ gěi nǐ zhǔ wǎn miàn.
Tôi nấu cho bạn một bát mì.

她每天给孩子煮早餐。
Tā měitiān gěi háizi zhǔ zǎocān.
Mỗi ngày cô ấy nấu bữa sáng cho con.


14. 煮 + 一下​

煮一下

= nấu/luộc một chút

Ví dụ:

把蔬菜煮一下。
Bǎ shūcài zhǔ yíxià.
Luộc rau qua một chút.

这个肉再煮一下。
Zhège ròu zài zhǔ yíxià.
Thịt này nấu thêm một chút nữa.

面条煮一下就可以吃了。
Miàntiáo zhǔ yíxià jiù kěyǐ chī le.
Mì nấu một chút là có thể ăn được rồi.


15. 煮着吃​

煮着吃

= nấu/luộc rồi ăn

Ví dụ:

这种菜可以煮着吃。
Zhè zhǒng cài kěyǐ zhǔzhe chī.
Loại rau này có thể luộc/nấu để ăn.

玉米可以煮着吃,也可以烤着吃。
Yùmǐ kěyǐ zhǔzhe chī, yě kěyǐ kǎozhe chī.
Ngô có thể luộc ăn, cũng có thể nướng ăn.


16. Một số từ thường đi với 煮​

煮饭
zhǔ fàn
nấu cơm

煮水
zhǔ shuǐ
đun nước

煮汤
zhǔ tāng
nấu canh

煮面
zhǔ miàn
nấu mì

煮面条
zhǔ miàntiáo
nấu mì sợi

煮鸡蛋
zhǔ jīdàn
luộc trứng

煮肉
zhǔ ròu
nấu thịt

煮牛肉
zhǔ niúròu
nấu thịt bò

煮鸡肉
zhǔ jīròu
nấu thịt gà

煮鱼
zhǔ yú
nấu cá

煮玉米
zhǔ yùmǐ
luộc ngô

煮蔬菜
zhǔ shūcài
luộc/nấu rau

煮粥
zhǔ zhōu
nấu cháo

煮火锅
zhǔ huǒguō
nấu lẩu

煮开
zhǔkāi
đun sôi

煮熟
zhǔshú
nấu chín

煮好
zhǔhǎo
nấu xong

煮完
zhǔwán
nấu xong/hết quá trình nấu


17. 40 ví dụ với 煮​

我会煮饭。
Wǒ huì zhǔ fàn.
Tôi biết nấu cơm.

妈妈正在煮饭。
Māma zhèngzài zhǔ fàn.
Mẹ đang nấu cơm.

我每天早上煮鸡蛋。
Wǒ měitiān zǎoshang zhǔ jīdàn.
Mỗi sáng tôi luộc trứng.

他喜欢自己煮面。
Tā xǐhuan zìjǐ zhǔ miàn.
Anh ấy thích tự nấu mì.

我正在煮汤。
Wǒ zhèngzài zhǔ tāng.
Tôi đang nấu canh.

晚上我们煮火锅吧。
Wǎnshang wǒmen zhǔ huǒguō ba.
Tối nay chúng ta ăn lẩu nhé.

我先煮点水。
Wǒ xiān zhǔ diǎn shuǐ.
Tôi đun một ít nước trước.

水还没煮开。
Shuǐ hái méi zhǔ kāi.
Nước vẫn chưa sôi.

水已经煮开了。
Shuǐ yǐjīng zhǔ kāi le.
Nước đã sôi rồi.

把水煮开以后再放面条。
Bǎ shuǐ zhǔ kāi yǐhòu zài fàng miàntiáo.
Sau khi đun nước sôi rồi mới cho mì vào.

鸡蛋煮熟了吗?
Jīdàn zhǔ shú le ma?
Trứng luộc chín chưa?

鸡蛋还没煮熟。
Jīdàn hái méi zhǔ shú.
Trứng vẫn chưa chín.

鸡蛋已经煮熟了。
Jīdàn yǐjīng zhǔ shú le.
Trứng đã chín rồi.

面煮好了。
Miàn zhǔ hǎo le.
Mì nấu xong rồi.

汤还没煮好。
Tāng hái méi zhǔ hǎo.
Canh vẫn chưa nấu xong.

饭已经煮好了。
Fàn yǐjīng zhǔ hǎo le.
Cơm đã nấu xong rồi.

你把鸡蛋煮好了吗?
Nǐ bǎ jīdàn zhǔ hǎo le ma?
Bạn đã luộc trứng xong chưa?

我还没煮完饭。
Wǒ hái méi zhǔ wán fàn.
Tôi vẫn chưa nấu cơm xong.

煮完饭以后,我就去洗澡。
Zhǔ wán fàn yǐhòu, wǒ jiù qù xǐzǎo.
Nấu cơm xong tôi sẽ đi tắm.

我煮完面就去上班。
Wǒ zhǔ wán miàn jiù qù shàngbān.
Nấu mì xong tôi sẽ đi làm.

这锅汤要煮一个小时。
Zhè guō tāng yào zhǔ yí ge xiǎoshí.
Nồi canh này cần nấu một tiếng.

鸡蛋煮十分钟就可以了。
Jīdàn zhǔ shí fēnzhōng jiù kěyǐ le.
Luộc trứng mười phút là được.

面条煮五分钟就熟了。
Miàntiáo zhǔ wǔ fēnzhōng jiù shú le.
Mì nấu năm phút là chín.

我给你煮一碗面。
Wǒ gěi nǐ zhǔ yì wǎn miàn.
Tôi nấu cho bạn một bát mì.

妈妈给孩子煮了鸡蛋。
Māma gěi háizi zhǔ le jīdàn.
Mẹ đã luộc trứng cho con.

这种菜可以煮着吃。
Zhè zhǒng cài kěyǐ zhǔzhe chī.
Loại rau này có thể luộc để ăn.

玉米可以煮着吃。
Yùmǐ kěyǐ zhǔzhe chī.
Ngô có thể luộc để ăn.

这个肉再煮一下。
Zhège ròu zài zhǔ yíxià.
Nấu thịt này thêm một chút nữa.

蔬菜不要煮太久。
Shūcài bú yào zhǔ tài jiǔ.
Đừng nấu rau quá lâu.

汤煮得很好喝。
Tāng zhǔ de hěn hǎohē.
Canh nấu rất ngon.

牛肉煮得很嫩。
Niúròu zhǔ de hěn nèn.
Thịt bò nấu rất mềm.

面煮得太软了。
Miàn zhǔ de tài ruǎn le.
Mì nấu mềm quá rồi.

鸡蛋煮得刚刚好。
Jīdàn zhǔ de gānggāng hǎo.
Trứng luộc vừa chín tới.

水一直煮不开。
Shuǐ yìzhí zhǔ bù kāi.
Nước mãi không sôi.

这个鸡蛋怎么煮都煮不熟。
Zhège jīdàn zěnme zhǔ dōu zhǔ bù shú.
Quả trứng này luộc thế nào cũng không chín.

我不会煮汤。
Wǒ bú huì zhǔ tāng.
Tôi không biết nấu canh.

你准备煮什么?
Nǐ zhǔnbèi zhǔ shénme?
Bạn định nấu gì?

晚饭我准备煮面条。
Wǎnfàn wǒ zhǔnbèi zhǔ miàntiáo.
Bữa tối tôi định nấu mì.

煮好以后,把汤倒进碗里。
Zhǔ hǎo yǐhòu, bǎ tāng dào jìn wǎn lǐ.
Nấu xong thì đổ canh vào bát.

等水煮开以后,再把蔬菜放进去。
Děng shuǐ zhǔ kāi yǐhòu, zài bǎ shūcài fàng jìnqù.
Đợi nước sôi rồi mới cho rau vào.


18. Chuỗi ngữ pháp cần nhớ​

Với 煮, bạn nên học theo chuỗi:

煮
→ nấu/luộc

煮了
→ đã nấu

煮过
→ đã từng nấu

煮完
→ nấu xong/hết

煮好
→ nấu xong, đã sẵn sàng

煮熟
→ nấu chín

煮开
→ đun sôi

没煮完
→ chưa nấu xong

还没煮好
→ vẫn chưa nấu xong

还没煮熟
→ vẫn chưa chín

煮不熟
→ nấu không chín được

煮不开
→ không đun sôi được

Đặc biệt nhớ ba từ:

煮完 = kết thúc quá trình nấu
煮好 = nấu xong, đạt trạng thái hoàn chỉnh
煮熟 = nấu đến khi chín

Ví dụ:

饭还没煮完。
Cơm vẫn chưa nấu xong.

饭还没煮好。
Cơm vẫn chưa nấu xong/chưa sẵn sàng.

鸡蛋还没煮熟。
Trứng vẫn chưa chín.

Đây chính là cách V + 好, V + 完, V + 熟, V + 开 hoạt động khi kết hợp với 煮.

V + 好 trong tiếng Trung​

V + 好 là một cấu trúc cực kỳ quan trọng. Ở đây 好 hǎo thường là bổ ngữ kết quả, đứng sau động từ để biểu thị:

Làm một việc xong và đạt trạng thái tốt / hoàn chỉnh / sẵn sàng.
Ví dụ:

准备好 = chuẩn bị xong, chuẩn bị sẵn
做好 = làm xong, làm tốt
写好 = viết xong
看好 = xem xong hoặc xem trọng/tin tưởng, tùy ngữ cảnh
买好 = mua xong, mua sẵn
安排好 = sắp xếp xong
整理好 = sắp xếp/chỉnh lý xong
放好 = đặt/cất đúng chỗ, sẵn sàng
订好 = đặt xong
学好 = học tốt, học thành thạo


1. Công thức cơ bản​

S + V + 好 + O

= Chủ ngữ làm xong/chuẩn bị xong cái gì.

Ví dụ:

我准备好材料了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo cáiliào le.
Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu rồi.

我写好报告了。
Wǒ xiě hǎo bàogào le.
Tôi đã viết xong báo cáo rồi.

他安排好会议了。
Tā ānpái hǎo huìyì le.
Anh ấy đã sắp xếp xong cuộc họp rồi.

我们订好酒店了。
Wǒmen dìng hǎo jiǔdiàn le.
Chúng tôi đã đặt khách sạn xong rồi.

Ở đây 好 không đơn giản là tính từ “tốt”.

Ví dụ:

写好 không phải “viết tốt” theo nghĩa chất lượng văn phong, mà thường là:

viết xong và bản viết đã hoàn chỉnh.

2. 好 là bổ ngữ kết quả​

Đây là điểm cốt lõi.

Cấu trúc:

V + 好

Trong đó:

V = hành động
好 = kết quả đạt được

Ví dụ:

写 + 好 → 写好
viết → viết xong

准备 + 好 → 准备好
chuẩn bị → chuẩn bị xong/sẵn sàng

整理 + 好 → 整理好
sắp xếp → sắp xếp xong, gọn gàng

安排 + 好 → 安排好
sắp xếp → sắp xếp ổn thỏa

放 + 好 → 放好
đặt → đặt đúng chỗ

收 + 好 → 收好
cất → cất gọn/cất kỹ


3. V + 好 thường mang hai ý​

Tùy động từ, V + 好 thường có một trong hai ý sau.

Ý 1: Làm xong và hoàn chỉnh​

Ví dụ:

写好报告
xiě hǎo bàogào
viết xong báo cáo

做好作业
zuò hǎo zuòyè
làm xong bài tập

准备好材料
zhǔnbèi hǎo cáiliào
chuẩn bị xong tài liệu

Ý 2: Đưa một vật vào trạng thái thích hợp​

Ví dụ:

放好书。
Fàng hǎo shū.
Đặt sách vào chỗ ngay ngắn.

收好护照。
Shōu hǎo hùzhào.
Cất hộ chiếu cẩn thận.

摆好桌子。
Bǎi hǎo zhuōzi.
Bày/sắp xếp bàn cho ngay ngắn.

Vì vậy 好 thường mang ý:

hoàn thành hành động + đạt trạng thái phù hợp.

4. V + 好 + 了​

Đây là cấu trúc cực kỳ thông dụng.

S + V + 好 + 了

= đã làm xong rồi

Ví dụ:

我准备好了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo le.
Tôi chuẩn bị xong rồi.

我写好了。
Wǒ xiě hǎo le.
Tôi viết xong rồi.

饭做好了。
Fàn zuò hǎo le.
Cơm/món ăn làm xong rồi.

会议安排好了。
Huìyì ānpái hǎo le.
Cuộc họp đã được sắp xếp xong rồi.

文件整理好了。
Wénjiàn zhěnglǐ hǎo le.
Tài liệu đã được sắp xếp/chỉnh lý xong rồi.


5. V + 好 + O + 了​

Khi có tân ngữ:

S + V + 好 + O + 了

Ví dụ:

我写好报告了。
Wǒ xiě hǎo bàogào le.
Tôi viết xong báo cáo rồi.

我准备好材料了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo cáiliào le.
Tôi chuẩn bị xong tài liệu rồi.

她买好礼物了。
Tā mǎi hǎo lǐwù le.
Cô ấy đã mua xong quà rồi.

我们安排好行程了。
Wǒmen ānpái hǎo xíngchéng le.
Chúng tôi đã sắp xếp xong lịch trình rồi.


6. V + 好 + O + 再 + V​

= làm xong việc A rồi mới làm việc B

V1 + 好 + O1 + 再 + V2

Ví dụ:

准备好材料再开会。
Zhǔnbèi hǎo cáiliào zài kāihuì.
Chuẩn bị xong tài liệu rồi hãy họp.

写好报告再发给客户。
Xiě hǎo bàogào zài fā gěi kèhù.
Viết xong báo cáo rồi hãy gửi cho khách hàng.

整理好文件再归档。
Zhěnglǐ hǎo wénjiàn zài guīdàng.
Sắp xếp tài liệu xong rồi hãy lưu trữ.

检查好数据再提交。
Jiǎnchá hǎo shùjù zài tíjiāo.
Kiểm tra dữ liệu xong rồi hãy nộp.


7. V + 好 + O + 就 + V​

= vừa làm xong việc A thì làm ngay việc B

V1 + 好 + O1 + 就 + V2

Ví dụ:

我写好报告就发给你。
Wǒ xiě hǎo bàogào jiù fā gěi nǐ.
Tôi viết xong báo cáo là gửi cho bạn ngay.

准备好材料就可以开始了。
Zhǔnbèi hǎo cáiliào jiù kěyǐ kāishǐ le.
Chuẩn bị xong tài liệu là có thể bắt đầu.

安排好以后就通知大家。
Ānpái hǎo yǐhòu jiù tōngzhī dàjiā.
Sau khi sắp xếp xong thì thông báo cho mọi người.


8. 没 + V + 好​

没 + V + 好

= chưa làm xong / chưa làm tốt / chưa đạt trạng thái hoàn chỉnh

Ví dụ:

我还没准备好。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

报告还没写好。
Bàogào hái méi xiě hǎo.
Báo cáo vẫn chưa viết xong.

会议还没安排好。
Huìyì hái méi ānpái hǎo.
Cuộc họp vẫn chưa được sắp xếp xong.

文件还没整理好。
Wénjiàn hái méi zhěnglǐ hǎo.
Tài liệu vẫn chưa sắp xếp xong.


9. 还没 + V + 好​

Đây là cấu trúc rất tự nhiên.

还没 + V + 好

= vẫn chưa làm xong

Ví dụ:

我还没写好。
Wǒ hái méi xiě hǎo.
Tôi vẫn chưa viết xong.

饭还没做好。
Fàn hái méi zuò hǎo.
Cơm/món ăn vẫn chưa làm xong.

合同还没准备好。
Hétóng hái méi zhǔnbèi hǎo.
Hợp đồng vẫn chưa chuẩn bị xong.

客户需要的资料还没整理好。
Kèhù xūyào de zīliào hái méi zhěnglǐ hǎo.
Tài liệu khách hàng cần vẫn chưa được sắp xếp xong.


10. V + 好了吗?​

Hỏi:

Đã làm xong chưa?
V + 好 + 了吗?

Ví dụ:

准备好了吗?
Zhǔnbèi hǎo le ma?
Chuẩn bị xong chưa?

写好了吗?
Xiě hǎo le ma?
Viết xong chưa?

报告写好了吗?
Bàogào xiě hǎo le ma?
Báo cáo viết xong chưa?

合同准备好了吗?
Hétóng zhǔnbèi hǎo le ma?
Hợp đồng chuẩn bị xong chưa?

行李收好了吗?
Xíngli shōu hǎo le ma?
Hành lý đã thu xếp xong chưa?


11. V + 好了 vs V + 了​

Hai cấu trúc này khác nhau.

V + 了​

Chỉ nói hành động đã xảy ra.

我写了报告。
Wǒ xiě le bàogào.
Tôi đã viết báo cáo.

Không nhất thiết nói báo cáo đã hoàn chỉnh.

V + 好了​

Nhấn mạnh kết quả hoàn chỉnh.

我写好报告了。
Wǒ xiě hǎo bàogào le.
Tôi đã viết xong báo cáo rồi.

Tức là báo cáo đã hoàn thành và có thể sử dụng/gửi đi.


12. V + 好 vs V + 完​

Hai cấu trúc này rất quan trọng vì bạn vừa học V + 完.

V + 完​

Nhấn mạnh:

làm hết, làm xong về mặt quá trình/số lượng.

V + 好​

Nhấn mạnh:

làm xong và đạt trạng thái hoàn chỉnh, phù hợp, sẵn sàng.
Ví dụ:

我看完这本书了。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đã đọc xong cuốn sách này.

Nhấn mạnh: đã đọc hết cuốn sách.

我看好这份报告了。

Câu này không mang nghĩa “đọc xong báo cáo” theo cách thông thường; 看好 có nghĩa khác tùy ngữ cảnh. Vì vậy không phải động từ nào cũng tùy ý gắn 好.

Một ví dụ rõ hơn:

我写完报告了。
Wǒ xiě wán bàogào le.
Tôi đã viết xong báo cáo.

我写好报告了。
Wǒ xiě hǎo bàogào le.
Tôi đã viết xong báo cáo, báo cáo đã hoàn chỉnh.

写完 → hoàn thành quá trình viết.
写好 → viết xong và sản phẩm đã hoàn chỉnh.


13. V + 好 vs V + 完 với 准备​

Đây là ví dụ rất dễ hiểu:

我准备完材料了。
Wǒ zhǔnbèi wán cáiliào le.
Tôi đã chuẩn bị hết các tài liệu rồi.

我准备好材料了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo cáiliào le.
Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu rồi, tài liệu đã sẵn sàng.

Trong thực tế, khi muốn nói:

“Tài liệu đã sẵn sàng.”
thì 准备好 rất tự nhiên.


14. V + 好 vs V + 到​

Không phải 好 và 到 đều có nghĩa “xong”.

V + 到 thường nhấn mạnh đạt tới một kết quả, vị trí, mức độ hoặc đối tượng.

找到
tǎodào
tìm thấy

买到
mǎidào
mua được

看到
kàndào
nhìn thấy

听到
tīngdào
nghe thấy

Trong khi:

做好
zuò hǎo
làm xong/làm tốt

写好
xiě hǎo
viết xong

准备好
zhǔnbèi hǎo
chuẩn bị xong/sẵn sàng

整理好
zhěnglǐ hǎo
sắp xếp xong, chỉnh lý gọn gàng


15. V + 好 + O + 以后​

V + 好 + O + 以后

= sau khi làm xong...

Ví dụ:

准备好材料以后,我们就开始工作。
Zhǔnbèi hǎo cáiliào yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ gōngzuò.
Sau khi chuẩn bị xong tài liệu, chúng tôi bắt đầu làm việc.

写好合同以后,请发给我。
Xiě hǎo hétóng yǐhòu, qǐng fā gěi wǒ.
Sau khi viết xong hợp đồng, hãy gửi cho tôi.

整理好资料以后再提交。
Zhěnglǐ hǎo zīliào yǐhòu zài tíjiāo.
Sau khi sắp xếp tài liệu xong rồi hãy nộp.


16. 把 + O + V + 好​

Đây là cấu trúc rất quan trọng.

把 + O + V + 好 + 了

= làm cho cái gì được hoàn thành/sắp xếp ổn thỏa

Ví dụ:

把材料准备好。
Bǎ cáiliào zhǔnbèi hǎo.
Hãy chuẩn bị xong tài liệu.

把合同准备好。
Bǎ hétóng zhǔnbèi hǎo.
Hãy chuẩn bị xong hợp đồng.

把文件整理好。
Bǎ wénjiàn zhěnglǐ hǎo.
Hãy sắp xếp tài liệu cho gọn gàng.

把这些资料保存好。
Bǎ zhèxiē zīliào bǎocún hǎo.
Hãy lưu giữ những tài liệu này cẩn thận.

请把会议室安排好。
Qǐng bǎ huìyìshì ānpái hǎo.
Hãy sắp xếp phòng họp cho ổn thỏa.


17. Một số động từ rất thường đi với 好​

准备好​

准备好资料
zhǔnbèi hǎo zīliào
chuẩn bị xong tài liệu

写好​

写好报告
xiě hǎo bàogào
viết xong báo cáo

做好​

做好工作
zuò hǎo gōngzuò
làm tốt công việc

安排好​

安排好会议
ānpái hǎo huìyì
sắp xếp xong cuộc họp

整理好​

整理好文件
zhěnglǐ hǎo wénjiàn
sắp xếp/chỉnh lý xong tài liệu

收好​

收好护照
shōu hǎo hùzhào
cất hộ chiếu cẩn thận

放好​

放好东西
fàng hǎo dōngxi
đặt/cất đồ đạc cho đúng chỗ

买好​

买好机票
mǎi hǎo jīpiào
mua vé máy bay xong

订好​

订好酒店
dìng hǎo jiǔdiàn
đặt khách sạn xong

约好​

约好时间
yuē hǎo shíjiān
hẹn thời gian xong / thống nhất thời gian

学好​

学好汉语
xué hǎo Hànyǔ
học tốt tiếng Trung

练好​

练好发音
liàn hǎo fāyīn
luyện tốt phát âm

记好​

记好电话号码
jì hǎo diànhuà hàomǎ
ghi nhớ số điện thoại cho kỹ

说好​

说好时间
shuō hǎo shíjiān
thống nhất thời gian

谈好​

谈好价格
tán hǎo jiàgé
thỏa thuận xong giá cả


18. 40 ví dụ với V + 好​

我已经准备好了。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị xong rồi.

我准备好材料了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo cáiliào le.
Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu rồi.

报告已经写好了。
Bàogào yǐjīng xiě hǎo le.
Báo cáo đã viết xong rồi.

我还没写好报告。
Wǒ hái méi xiě hǎo bàogào.
Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

你写好了吗?
Nǐ xiě hǎo le ma?
Bạn viết xong chưa?

作业做好了吗?
Zuòyè zuò hǎo le ma?
Bài tập làm xong chưa?

我已经做好作业了。
Wǒ yǐjīng zuò hǎo zuòyè le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.

饭做好了。
Fàn zuò hǎo le.
Cơm/món ăn làm xong rồi.

妈妈已经做好饭了。
Māma yǐjīng zuò hǎo fàn le.
Mẹ đã nấu cơm xong rồi.

会议已经安排好了。
Huìyì yǐjīng ānpái hǎo le.
Cuộc họp đã được sắp xếp xong rồi.

我已经安排好时间了。
Wǒ yǐjīng ānpái hǎo shíjiān le.
Tôi đã sắp xếp thời gian xong rồi.

请把文件整理好。
Qǐng bǎ wénjiàn zhěnglǐ hǎo.
Hãy sắp xếp tài liệu cho gọn gàng.

文件还没整理好。
Wénjiàn hái méi zhěnglǐ hǎo.
Tài liệu vẫn chưa được sắp xếp xong.

请把这些资料保存好。
Qǐng bǎ zhèxiē zīliào bǎocún hǎo.
Hãy lưu giữ những tài liệu này cẩn thận.

我已经买好机票了。
Wǒ yǐjīng mǎi hǎo jīpiào le.
Tôi đã mua vé máy bay xong rồi.

我们已经订好酒店了。
Wǒmen yǐjīng dìng hǎo jiǔdiàn le.
Chúng tôi đã đặt khách sạn xong rồi.

你把护照收好。
Nǐ bǎ hùzhào shōu hǎo.
Bạn cất hộ chiếu cẩn thận nhé.

请把东西放好。
Qǐng bǎ dōngxi fàng hǎo.
Hãy đặt/cất đồ đạc cho đúng chỗ.

我已经收拾好行李了。
Wǒ yǐjīng shōushi hǎo xíngli le.
Tôi đã thu xếp xong hành lý rồi.

行李都收拾好了吗?
Xíngli dōu shōushi hǎo le ma?
Hành lý đã thu xếp xong hết chưa?

我还没准备好考试。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo kǎoshì.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị tốt cho kỳ thi.

学生们都准备好上课了。
Xuéshengmen dōu zhǔnbèi hǎo shàngkè le.
Các học sinh đều đã chuẩn bị sẵn sàng để vào học.

请准备好护照和签证。
Qǐng zhǔnbèi hǎo hùzhào hé qiānzhèng.
Hãy chuẩn bị sẵn hộ chiếu và visa.

我们已经谈好价格了。
Wǒmen yǐjīng tán hǎo jiàgé le.
Chúng tôi đã thỏa thuận xong giá cả rồi.

双方已经谈好合同条件了。
Shuāngfāng yǐjīng tán hǎo hétóng tiáojiàn le.
Hai bên đã thỏa thuận xong các điều kiện hợp đồng.

我们已经约好见面的时间了。
Wǒmen yǐjīng yuē hǎo jiànmiàn de shíjiān le.
Chúng tôi đã hẹn xong thời gian gặp mặt.

我已经记好你的电话号码了。
Wǒ yǐjīng jì hǎo nǐ de diànhuà hàomǎ le.
Tôi đã ghi nhớ số điện thoại của bạn rồi.

你学好汉语以后,可以找更好的工作。
Nǐ xué hǎo Hànyǔ yǐhòu, kěyǐ zhǎo gèng hǎo de gōngzuò.
Sau khi học tốt tiếng Trung, bạn có thể tìm được công việc tốt hơn.

我还没学好这个语法。
Wǒ hái méi xué hǎo zhège yǔfǎ.
Tôi vẫn chưa học tốt ngữ pháp này.

等我准备好以后再告诉你。
Děng wǒ zhǔnbèi hǎo yǐhòu zài gàosu nǐ.
Đợi tôi chuẩn bị xong rồi tôi sẽ nói cho bạn.

准备好材料以后,我们再开始。
Zhǔnbèi hǎo cáiliào yǐhòu, wǒmen zài kāishǐ.
Chuẩn bị xong tài liệu rồi chúng ta hãy bắt đầu.

写好合同以后,请发给客户。
Xiě hǎo hétóng yǐhòu, qǐng fā gěi kèhù.
Sau khi viết xong hợp đồng, hãy gửi cho khách hàng.

财务部门已经准备好报表了。
Cáiwù bùmén yǐjīng zhǔnbèi hǎo bàobiǎo le.
Bộ phận tài chính đã chuẩn bị xong báo cáo rồi.

会计已经整理好所有凭证了。
Kuàijì yǐjīng zhěnglǐ hǎo suǒyǒu píngzhèng le.
Kế toán đã sắp xếp xong toàn bộ chứng từ rồi.

请把付款资料准备好。
Qǐng bǎ fùkuǎn zīliào zhǔnbèi hǎo.
Hãy chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thanh toán.

合同准备好以后,双方就可以签字了。
Hétóng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, shuāngfāng jiù kěyǐ qiānzì le.
Sau khi hợp đồng được chuẩn bị xong, hai bên có thể ký tên.

买房之前,要准备好相关材料。
Mǎi fáng zhīqián, yào zhǔnbèi hǎo xiāngguān cáiliào.
Trước khi mua nhà, cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan.

我们已经把所有材料准备好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ suǒyǒu cáiliào zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong toàn bộ tài liệu.


19. Đặc biệt chú ý: không phải V nào cũng ghép với 好 theo nghĩa “xong”​

Ví dụ 看好 không nhất thiết là “xem xong”.

看好 có thể có nghĩa:

đánh giá cao, tin tưởng, xem trọng triển vọng.
Ví dụ:

很多人看好这个房地产项目。
Hěn duō rén kànhǎo zhège fángdìchǎn xiàngmù.
Nhiều người đánh giá cao triển vọng của dự án bất động sản này.

投资者看好未来的市场发展。
Tóuzīzhě kànhǎo wèilái de shìchǎng fāzhǎn.
Các nhà đầu tư đánh giá tích cực về triển vọng phát triển của thị trường trong tương lai.

Do đó phải học theo cụm từ và ngữ cảnh, không phải cứ thấy V + 好 là dịch thành “V xong”.


20. Tổng kết cực kỳ quan trọng​

V + 好 = động từ + bổ ngữ kết quả 好

Ý chính:

Làm xong và đạt trạng thái hoàn chỉnh / phù hợp / sẵn sàng.
Các mẫu cần nhớ:

准备好 → chuẩn bị xong, sẵn sàng
写好 → viết xong
做好 → làm xong/làm tốt
安排好 → sắp xếp xong
整理好 → sắp xếp/chỉnh lý xong
收好 → cất kỹ
放好 → đặt/cất đúng chỗ
买好 → mua xong, mua sẵn
订好 → đặt xong
约好 → hẹn/thống nhất xong
谈好 → thỏa thuận xong
学好 → học tốt/thành thạo
练好 → luyện tốt

Đặc biệt phân biệt:

V + 了 → hành động đã xảy ra
V + 完 → làm hết/làm xong
V + 好 → làm xong và đạt trạng thái hoàn chỉnh/sẵn sàng

Ví dụ:

我写了报告。
Wǒ xiě le bàogào.
Tôi đã viết báo cáo.

我写完报告了。
Wǒ xiě wán bàogào le.
Tôi đã viết xong báo cáo.

我写好报告了。
Wǒ xiě hǎo bàogào le.
Tôi đã viết xong báo cáo, bản báo cáo đã hoàn chỉnh.

Và chuỗi rất nên nhớ:

准备 → 准备了 → 准备好 → 准备好了 → 还没准备好 → 已经准备好了

= chuẩn bị → đã chuẩn bị → chuẩn bị xong → đã chuẩn bị xong → vẫn chưa chuẩn bị xong → đã chuẩn bị xong rồi.

准备 (zhǔnbèi) là gì?​

准备
Pinyin: zhǔnbèi
Hán Việt: chuẩn bị
Giản thể: 准备
Phồn thể: 準備
Từ loại: động từ, ngoài ra có thể dùng như danh từ trong một số trường hợp.

Nghĩa cơ bản:

准备 = chuẩn bị, chuẩn bị sẵn, dự định làm gì

Từ này rất quan trọng vì 准备 có thể dùng theo nhiều cấu trúc khác nhau:

准备 + danh từ → chuẩn bị cái gì
准备 + động từ → chuẩn bị làm gì
准备 + 了 → đã chuẩn bị
还没准备好 → vẫn chưa chuẩn bị xong
准备好了 → chuẩn bị xong rồi
为……做准备 → chuẩn bị cho...
提前准备 → chuẩn bị trước
充分准备 → chuẩn bị đầy đủ
做好准备 → chuẩn bị tốt / sẵn sàng
没有准备 → không chuẩn bị
来不及准备 → không kịp chuẩn bị


1. Phân tích chữ 准备​

准​

准
Pinyin: zhǔn
Hán Việt: chuẩn

Các nghĩa thường gặp:

  • chuẩn xác, chính xác
  • cho phép
  • chuẩn bị sẵn trong 准备
Ví dụ:

准确
zhǔnquè
chính xác

批准
pīzhǔn
phê chuẩn

准时
zhǔnshí
đúng giờ

Trong 准备, không nên tách nghĩa từng chữ để dịch máy móc. 准备 là một từ cố định, nghĩa là chuẩn bị.

备​

备
Pinyin: bèi
Hán Việt: bị

Nghĩa gốc liên quan đến chuẩn bị, dự phòng, sẵn có.

Các từ:

设备
shèbèi
thiết bị

备用
bèiyòng
dự phòng

具备
jùbèi
có đủ, hội đủ

准备
zhǔnbèi
chuẩn bị

Phồn thể:

準備

Giản thể:

准备


2. 准备 có hai cách dùng lớn​

Đây là điểm quan trọng nhất.

Cách dùng 1: 准备 = chuẩn bị​

Tức là chuẩn bị một vật, một việc, một kế hoạch...

Công thức:

主语 + 准备 + 名词

Ví dụ:

我准备材料。
Wǒ zhǔnbèi cáiliào.
Tôi chuẩn bị tài liệu.

我们正在准备会议材料。
Wǒmen zhèngzài zhǔnbèi huìyì cáiliào.
Chúng tôi đang chuẩn bị tài liệu cuộc họp.

公司已经准备好了合同。
Gōngsī yǐjīng zhǔnbèi hǎo le hétóng.
Công ty đã chuẩn bị xong hợp đồng.


3. 准备 + động từ = chuẩn bị làm gì​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

主语 + 准备 + 动词

= ai đó chuẩn bị làm gì

Ví dụ:

我准备去北京。
Wǒ zhǔnbèi qù Běijīng.
Tôi chuẩn bị đi Bắc Kinh.

我准备明天去银行。
Wǒ zhǔnbèi míngtiān qù yínháng.
Tôi dự định ngày mai đi ngân hàng.

他准备换工作。
Tā zhǔnbèi huàn gōngzuò.
Anh ấy chuẩn bị đổi việc.

我们准备开会。
Wǒmen zhǔnbèi kāihuì.
Chúng tôi chuẩn bị họp.

她准备参加汉语考试。
Tā zhǔnbèi cānjiā Hànyǔ kǎoshì.
Cô ấy chuẩn bị tham gia kỳ thi tiếng Trung.

Ở cấu trúc này, 准备 không chỉ có nghĩa “chuẩn bị” mà còn có thể hiểu là:

dự định / có kế hoạch làm gì
Ví dụ:

我准备买房。
Wǒ zhǔnbèi mǎi fáng.
Tôi dự định mua nhà.

Không nhất thiết có nghĩa là “tôi đang chuẩn bị các thứ để mua nhà”, mà có thể đơn giản là tôi dự định mua nhà.


4. 准备 + 什么?​

Hỏi chuẩn bị cái gì:

你准备什么?
Nǐ zhǔnbèi shénme?
Bạn chuẩn bị cái gì?

你准备什么材料?
Nǐ zhǔnbèi shénme cáiliào?
Bạn chuẩn bị tài liệu gì?

你准备什么礼物?
Nǐ zhǔnbèi shénme lǐwù?
Bạn chuẩn bị quà gì?

公司准备什么文件?
Gōngsī zhǔnbèi shénme wénjiàn?
Công ty chuẩn bị tài liệu gì?


5. 准备 + 做什么?​

Hỏi chuẩn bị làm gì:

你准备做什么?
Nǐ zhǔnbèi zuò shénme?
Bạn định làm gì?

你准备什么时候出发?
Nǐ zhǔnbèi shénme shíhou chūfā?
Bạn dự định khi nào xuất phát?

你准备什么时候结婚?
Nǐ zhǔnbèi shénme shíhou jiéhūn?
Bạn dự định khi nào kết hôn?

你准备什么时候买房?
Nǐ zhǔnbèi shénme shíhou mǎi fáng?
Bạn dự định khi nào mua nhà?


6. 准备 + 好​

Đây là cấu trúc bạn nên đặc biệt chú ý.

准备好

= chuẩn bị xong / chuẩn bị sẵn

Cấu trúc:

准备 + 好

Trong đó 好 là bổ ngữ kết quả, biểu thị việc chuẩn bị đã đạt đến trạng thái hoàn chỉnh.

Ví dụ:

我准备好了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo le.
Tôi chuẩn bị xong rồi.

都准备好了吗?
Dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
Mọi thứ đã chuẩn bị xong chưa?

会议材料准备好了吗?
Huìyì cáiliào zhǔnbèi hǎo le ma?
Tài liệu cuộc họp đã chuẩn bị xong chưa?

我已经准备好了合同。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le hétóng.
Tôi đã chuẩn bị xong hợp đồng rồi.


7. 还没准备好​

还没 + 准备好

= vẫn chưa chuẩn bị xong

Ví dụ:

我还没准备好。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

材料还没准备好。
Cáiliào hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tài liệu vẫn chưa chuẩn bị xong.

合同还没准备好。
Hétóng hái méi zhǔnbèi hǎo.
Hợp đồng vẫn chưa chuẩn bị xong.

我们还没准备好开会。
Wǒmen hái méi zhǔnbèi hǎo kāihuì.
Chúng tôi vẫn chưa chuẩn bị xong để họp.

So sánh:

准备了 → đã chuẩn bị
准备好了 → đã chuẩn bị xong
还没准备 → vẫn chưa chuẩn bị
还没准备好 → vẫn chưa chuẩn bị xong / chưa sẵn sàng


8. 准备好 + danh từ​

准备好 + O

= chuẩn bị xong cái gì

Ví dụ:

我已经准备好资料了。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo zīliào le.
Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu rồi.

请准备好护照和签证。
Qǐng zhǔnbèi hǎo hùzhào hé qiānzhèng.
Hãy chuẩn bị sẵn hộ chiếu và visa.

请提前准备好合同。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo hétóng.
Hãy chuẩn bị sẵn hợp đồng trước.

财务部门已经准备好报表。
Cáiwù bùmén yǐjīng zhǔnbèi hǎo bàobiǎo.
Bộ phận tài chính đã chuẩn bị xong báo cáo.


9. 准备 + 了​

准备了 = đã chuẩn bị

Nhưng 准备了 và 准备好了 khác nhau.

我准备了材料。
Wǒ zhǔnbèi le cáiliào.
Tôi đã chuẩn bị tài liệu.

Chỉ nói rằng hành động chuẩn bị đã xảy ra.

我准备好了材料。
Wǒ zhǔnbèi hǎo le cáiliào.
Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu.

Nhấn mạnh kết quả: tài liệu đã ở trạng thái sẵn sàng.


10. 准备 + 完​

Có thể nói:

准备完

= chuẩn bị xong hết

Ví dụ:

我还没准备完。
Wǒ hái méi zhǔnbèi wán.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

这些材料什么时候能准备完?
Zhèxiē cáiliào shénme shíhou néng zhǔnbèi wán?
Những tài liệu này khi nào có thể chuẩn bị xong?

Tuy nhiên, trong giao tiếp hàng ngày, khi muốn nói “chuẩn bị xong / sẵn sàng”, 准备好 thường tự nhiên hơn.

So sánh:

准备完 → nhấn mạnh quá trình/nhiệm vụ đã làm hết
准备好 → nhấn mạnh kết quả đã sẵn sàng

Ví dụ:

材料准备完了。
Cáiliào zhǔnbèi wán le.
Tài liệu đã chuẩn bị hết rồi.

材料准备好了。
Cáiliào zhǔnbèi hǎo le.
Tài liệu đã chuẩn bị xong, đã sẵn sàng rồi.


11. 提前准备 = chuẩn bị trước​

提前 + 准备

= chuẩn bị trước

Ví dụ:

我们应该提前准备。
Wǒmen yīnggāi tíqián zhǔnbèi.
Chúng ta nên chuẩn bị trước.

请提前准备好相关材料。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo xiāngguān cáiliào.
Hãy chuẩn bị trước các tài liệu liên quan.

为了避免出错,我们提前做好了准备。
Wèile bìmiǎn chūcuò, wǒmen tíqián zuò hǎo le zhǔnbèi.
Để tránh xảy ra sai sót, chúng tôi đã chuẩn bị trước.


12. 做准备 = chuẩn bị​

Một cấu trúc rất quan trọng:

做准备

= chuẩn bị

为……做准备

= chuẩn bị cho...

Ví dụ:

我们正在为考试做准备。
Wǒmen zhèngzài wèi kǎoshì zuò zhǔnbèi.
Chúng tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi.

公司正在为新项目做准备。
Gōngsī zhèngzài wèi xīn xiàngmù zuò zhǔnbèi.
Công ty đang chuẩn bị cho dự án mới.

他们已经为搬家做好准备了。
Tāmen yǐjīng wèi bānjiā zuò hǎo zhǔnbèi le.
Họ đã chuẩn bị sẵn sàng cho việc chuyển nhà.


13. 做好准备​

做好准备

= chuẩn bị tốt / chuẩn bị sẵn sàng

Cấu trúc:

做好 + 准备

Trong đó 好 là bổ ngữ kết quả.

Ví dụ:

我们要做好充分准备。
Wǒmen yào zuò hǎo chōngfèn zhǔnbèi.
Chúng ta phải chuẩn bị đầy đủ.

请大家做好准备。
Qǐng dàjiā zuò hǎo zhǔnbèi.
Mọi người hãy chuẩn bị sẵn sàng.

公司已经做好了应对风险的准备。
Gōngsī yǐjīng zuò hǎo le yìngduì fēngxiǎn de zhǔnbèi.
Công ty đã chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó với rủi ro.


14. 充分准备 = chuẩn bị đầy đủ​

充分准备
chōngfèn zhǔnbèi
chuẩn bị đầy đủ, chuẩn bị kỹ lưỡng

Ví dụ:

考试前一定要充分准备。
Kǎoshì qián yídìng yào chōngfèn zhǔnbèi.
Trước kỳ thi nhất định phải chuẩn bị thật đầy đủ.

只有充分准备,才能减少错误。
Zhǐyǒu chōngfèn zhǔnbèi, cáinéng jiǎnshǎo cuòwù.
Chỉ khi chuẩn bị đầy đủ mới có thể giảm thiểu sai sót.


15. 准备工作 = công tác chuẩn bị​

Đây là từ rất hay gặp trong công việc.

准备工作
zhǔnbèi gōngzuò
công tác chuẩn bị

Ví dụ:

会议的准备工作已经完成了。
Huìyì de zhǔnbèi gōngzuò yǐjīng wánchéng le.
Công tác chuẩn bị cho cuộc họp đã hoàn thành.

我们正在进行前期准备工作。
Wǒmen zhèngzài jìnxíng qiánqī zhǔnbèi gōngzuò.
Chúng tôi đang tiến hành công tác chuẩn bị giai đoạn đầu.

所有准备工作都已经完成。
Suǒyǒu zhǔnbèi gōngzuò dōu yǐjīng wánchéng.
Toàn bộ công tác chuẩn bị đều đã hoàn thành.


16. 准备时间 = thời gian chuẩn bị​

准备时间
zhǔnbèi shíjiān
thời gian chuẩn bị

Ví dụ:

我们没有足够的准备时间。
Wǒmen méiyǒu zúgòu de zhǔnbèi shíjiān.
Chúng tôi không có đủ thời gian chuẩn bị.

考试给我们的准备时间只有一个星期。
Kǎoshì gěi wǒmen de zhǔnbèi shíjiān zhǐyǒu yí ge xīngqī.
Kỳ thi chỉ cho chúng tôi một tuần để chuẩn bị.


17. 没准备好 = chưa chuẩn bị tốt​

没准备好

khác với 没准备.

我没准备。
Wǒ méi zhǔnbèi.
Tôi không chuẩn bị.

我没准备好。
Wǒ méi zhǔnbèi hǎo.
Tôi chưa chuẩn bị xong / chưa sẵn sàng.

Ví dụ:

对不起,我还没准备好。
Duìbuqǐ, wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
Xin lỗi, tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

他不是不想回答,而是还没准备好。
Tā bú shì bù xiǎng huídá, érshì hái méi zhǔnbèi hǎo.
Không phải anh ấy không muốn trả lời, mà là anh ấy vẫn chưa chuẩn bị sẵn sàng.


18. 准备 vs 打算​

Hai từ này rất dễ nhầm.

准备 + V
= dự định / chuẩn bị làm gì

打算 + V
= dự định làm gì

Ví dụ:

我准备明年买房。
Wǒ zhǔnbèi míngnián mǎi fáng.
Tôi dự định năm sau mua nhà.

我打算明年买房。
Wǒ dǎsuàn míngnián mǎi fáng.
Tôi dự định năm sau mua nhà.

Hai câu gần như nhau.

Nhưng 准备 có thể nhấn mạnh hơn vào sự chuẩn bị thực tế:

我正在准备买房需要的材料。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi mǎifáng xūyào de cáiliào.
Tôi đang chuẩn bị các tài liệu cần thiết để mua nhà.

Ở đây không thể đơn giản thay bằng 打算.


19. 准备 vs 计划​

计划 = kế hoạch, lập kế hoạch
准备 = chuẩn bị / dự định

Ví dụ:

我计划明年去上海。
Wǒ jìhuà míngnián qù Shànghǎi.
Tôi lên kế hoạch năm sau đi Thượng Hải.

我准备明年去上海。
Wǒ zhǔnbèi míngnián qù Shànghǎi.
Tôi dự định năm sau đi Thượng Hải.

Nhưng:

我正在准备去上海需要的材料。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi qù Shànghǎi xūyào de cáiliào.
Tôi đang chuẩn bị những tài liệu cần thiết để đi Thượng Hải.

Ở đây 准备 là hành động chuẩn bị cụ thể.


20. 准备 trong lĩnh vực bất động sản​

准备买房
zhǔnbèi mǎi fáng
dự định mua nhà

准备卖房
zhǔnbèi mài fáng
dự định bán nhà

准备签合同
zhǔnbèi qiān hétóng
chuẩn bị ký hợp đồng

准备贷款材料
zhǔnbèi dàikuǎn cáiliào
chuẩn bị hồ sơ vay

Ví dụ:

我准备买一套三居室的房子。
Wǒ zhǔnbèi mǎi yí tào sānjūshì de fángzi.
Tôi dự định mua một căn hộ ba phòng ngủ.

买房之前要准备好相关材料。
Mǎi fáng zhīqián yào zhǔnbèi hǎo xiāngguān cáiliào.
Trước khi mua nhà cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan.

房主已经准备好合同了。
Fángzhǔ yǐjīng zhǔnbèi hǎo hétóng le.
Chủ nhà đã chuẩn bị xong hợp đồng rồi.

我们准备下个月签购房合同。
Wǒmen zhǔnbèi xià ge yuè qiān gòufáng hétóng.
Chúng tôi dự định tháng sau ký hợp đồng mua nhà.


21. 准备 trong công việc và kế toán​

准备报表
zhǔnbèi bàobiǎo
chuẩn bị báo cáo

准备发票
zhǔnbèi fāpiào
chuẩn bị hóa đơn

准备凭证
zhǔnbèi píngzhèng
chuẩn bị chứng từ

准备资料
zhǔnbèi zīliào
chuẩn bị tài liệu

准备合同
zhǔnbèi hétóng
chuẩn bị hợp đồng

Ví dụ:

财务部门正在准备年度财务报表。
Cáiwù bùmén zhèngzài zhǔnbèi niándù cáiwù bàobiǎo.
Bộ phận tài chính đang chuẩn bị báo cáo tài chính năm.

请提前准备好相关凭证。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo xiāngguān píngzhèng.
Hãy chuẩn bị trước các chứng từ liên quan.

会计已经准备好了付款凭证。
Kuàijì yǐjīng zhǔnbèi hǎo le fùkuǎn píngzhèng.
Kế toán đã chuẩn bị xong chứng từ thanh toán.

我们正在准备客户需要的资料。
Wǒmen zhèngzài zhǔnbèi kèhù xūyào de zīliào.
Chúng tôi đang chuẩn bị tài liệu mà khách hàng cần.


22. 准备 trong học tập​

准备考试
zhǔnbèi kǎoshì
chuẩn bị thi

准备考试材料
zhǔnbèi kǎoshì cáiliào
chuẩn bị tài liệu thi

准备作业
zhǔnbèi zuòyè
chuẩn bị bài tập

准备上课
zhǔnbèi shàngkè
chuẩn bị lên lớp

Ví dụ:

我最近正在准备汉语考试。
Wǒ zuìjìn zhèngzài zhǔnbèi Hànyǔ kǎoshì.
Gần đây tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi tiếng Trung.

为了考试,他每天学习三个小时。
Wèile kǎoshì, tā měitiān xuéxí sān ge xiǎoshí.
Để chuẩn bị cho kỳ thi, mỗi ngày anh ấy học ba tiếng.

你准备好明天的考试了吗?
Nǐ zhǔnbèi hǎo míngtiān de kǎoshì le ma?
Bạn đã chuẩn bị xong cho kỳ thi ngày mai chưa?


23. 来不及准备​

来不及 + V

= không kịp làm gì

来不及准备

= không kịp chuẩn bị

Ví dụ:

时间太紧了,我们来不及准备。
Shíjiān tài jǐn le, wǒmen láibují zhǔnbèi.
Thời gian gấp quá, chúng tôi không kịp chuẩn bị.

会议突然提前了,我们来不及准备材料。
Huìyì tūrán tíqián le, wǒmen láibují zhǔnbèi cáiliào.
Cuộc họp đột nhiên được đẩy lên sớm hơn, chúng tôi không kịp chuẩn bị tài liệu.


24. 没有准备​

没有准备

= không có sự chuẩn bị / chưa chuẩn bị

Ví dụ:

我们没有准备足够的材料。
Wǒmen méiyǒu zhǔnbèi zúgòu de cáiliào.
Chúng tôi không chuẩn bị đủ tài liệu.

他没有准备好应对这个问题。
Tā méiyǒu zhǔnbèi hǎo yìngduì zhège wèntí.
Anh ấy chưa chuẩn bị tốt để ứng phó với vấn đề này.

因为没有提前准备,所以出了问题。
Yīnwèi méiyǒu tíqián zhǔnbèi, suǒyǐ chū le wèntí.
Vì không chuẩn bị trước nên đã xảy ra vấn đề.


25. 准备的 từ ghép quan trọng​

准备
zhǔnbèi
chuẩn bị

准备好
zhǔnbèi hǎo
chuẩn bị xong, chuẩn bị sẵn

准备工作
zhǔnbèi gōngzuò
công tác chuẩn bị

准备时间
zhǔnbèi shíjiān
thời gian chuẩn bị

准备材料
zhǔnbèi cáiliào
chuẩn bị tài liệu

准备资料
zhǔnbèi zīliào
chuẩn bị tài liệu

准备考试
zhǔnbèi kǎoshì
chuẩn bị thi

提前准备
tíqián zhǔnbèi
chuẩn bị trước

充分准备
chōngfèn zhǔnbèi
chuẩn bị đầy đủ

做好准备
zuò hǎo zhǔnbèi
chuẩn bị sẵn sàng

毫无准备
háowú zhǔnbèi
hoàn toàn không chuẩn bị

心理准备
xīnlǐ zhǔnbèi
sự chuẩn bị về tâm lý

思想准备
sīxiǎng zhǔnbèi
chuẩn bị về tư tưởng/tinh thần

应急准备
yìngjí zhǔnbèi
chuẩn bị ứng phó khẩn cấp

前期准备
qiánqī zhǔnbèi
công tác chuẩn bị giai đoạn đầu


26. Từ trái nghĩa và gần nghĩa​

准备 có thể đối lập theo ngữ cảnh với:

不准备
bù zhǔnbèi
không chuẩn bị

没有准备
méiyǒu zhǔnbèi
không có sự chuẩn bị

毫无准备
háowú zhǔnbèi
hoàn toàn không chuẩn bị

Các từ gần nghĩa:

打算 = dự định
计划 = lên kế hoạch
安排 = sắp xếp
预备 = chuẩn bị, dự bị

Trong đó:

准备 → từ thông dụng nhất, vừa “chuẩn bị” vừa “dự định”.

打算 → chủ yếu là “dự định”.

计划 → kế hoạch, lập kế hoạch.

安排 → sắp xếp, bố trí.

预备 → chuẩn bị, thường có sắc thái trang trọng/văn viết hơn hoặc dùng trong một số cụm cố định.


27. Công thức cần nhớ với 准备​

S + 准备 + N
Ai chuẩn bị cái gì

S + 准备 + V
Ai chuẩn bị/dự định làm gì

S + 正在 + 准备 + N
Ai đang chuẩn bị cái gì

S + 已经 + 准备 + 好 + O + 了
Ai đã chuẩn bị xong cái gì

S + 还没 + 准备 + 好
Ai vẫn chưa chuẩn bị xong

S + 提前 + 准备
Ai chuẩn bị trước

S + 为 + N + 做准备
Ai chuẩn bị cho cái gì

S + 做好 + 准备
Ai chuẩn bị sẵn sàng

S + 没有 + 准备
Ai không chuẩn bị

S + 来不及 + 准备
Ai không kịp chuẩn bị

准备 + 什么时候 + V
dự định khi nào làm gì

准备 + 怎么 + V
dự định làm thế nào

Ví dụ tổng hợp:

我们已经提前准备好了会议需要的所有材料。
Wǒmen yǐjīng tíqián zhǔnbèi hǎo le huìyì xūyào de suǒyǒu cáiliào.
Chúng tôi đã chuẩn bị trước toàn bộ tài liệu mà cuộc họp cần.

Cấu trúc:

我们 = chủ ngữ
已经 = đã
提前 = trước
准备好 = chuẩn bị xong
会议需要的 = mà cuộc họp cần
所有材料 = toàn bộ tài liệu
了 = biểu thị sự việc đã hoàn thành

Đây là một câu rất điển hình để hiểu 准备好: không chỉ “có chuẩn bị”, mà là đã chuẩn bị xong và ở trạng thái sẵn sàng sử dụng.

听 (tīng) là gì?​

听
Pinyin: tīng
Hán Việt: thính
Nghĩa cơ bản: nghe, lắng nghe

Chữ phồn thể: 聽
Chữ giản thể: 听

听
là động từ, là một trong những động từ cơ bản và rất thường gặp trong tiếng Trung.

Ví dụ:

我听音乐。
Wǒ tīng yīnyuè.
Tôi nghe nhạc.

你听我说。
Nǐ tīng wǒ shuō.
Bạn nghe tôi nói.

我没听清楚。
Wǒ méi tīng qīngchu.
Tôi không nghe rõ.


1. Các nghĩa quan trọng của 听​

Nghĩa 1: nghe âm thanh​

听音乐
tīng yīnyuè
nghe nhạc

听歌
tīng gē
nghe nhạc / nghe bài hát

听广播
tīng guǎngbō
nghe đài phát thanh

听声音
tīng shēngyīn
nghe âm thanh

Ví dụ:

我喜欢听音乐。
Wǒ xǐhuan tīng yīnyuè.
Tôi thích nghe nhạc.

她每天晚上听歌。
Tā měitiān wǎnshang tīng gē.
Tối nào cô ấy cũng nghe nhạc.


Nghĩa 2: nghe ai đó nói​

Cấu trúc:

听 + người + 说话

我在听老师说话。

Wǒ zài tīng lǎoshī shuōhuà.
Tôi đang nghe giáo viên nói.

你先听我说。
Nǐ xiān tīng wǒ shuō.
Bạn hãy nghe tôi nói trước.

请听我解释。
Qǐng tīng wǒ jiěshì.
Xin hãy nghe tôi giải thích.


Nghĩa 3: nghe hiểu / nghe được thông tin​

Lúc này 听 thường kết hợp với bổ ngữ kết quả:

听懂 = nghe hiểu
听清楚 = nghe rõ
听见 = nghe thấy
听到 = nghe được / nghe thấy
听错 = nghe nhầm
听明白 = nghe hiểu rõ

Ví dụ:

我听懂了。
Wǒ tīng dǒng le.
Tôi nghe hiểu rồi.

我没听懂你的意思。
Wǒ méi tīng dǒng nǐ de yìsi.
Tôi không hiểu ý của bạn khi nghe bạn nói.

你说慢一点,我没听清楚。
Nǐ shuō màn yìdiǎn, wǒ méi tīng qīngchu.
Bạn nói chậm một chút, tôi không nghe rõ.


2. 听 + danh từ​

Đây là công thức cơ bản nhất:

S + 听 + N

N có thể là âm thanh, âm nhạc, lời nói, bài giảng...

我听音乐。
Wǒ tīng yīnyuè.
Tôi nghe nhạc.

我听广播。
Wǒ tīng guǎngbō.
Tôi nghe đài.

他听新闻。
Tā tīng xīnwén.
Anh ấy nghe tin tức.

学生认真听老师的课。
Xuésheng rènzhēn tīng lǎoshī de kè.
Học sinh chăm chú nghe bài giảng của giáo viên.

我每天早上听中文新闻。
Wǒ měitiān zǎoshang tīng Zhōngwén xīnwén.
Mỗi sáng tôi nghe tin tức tiếng Trung.


3. 听 + người + 说​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

听 + người + 说

= nghe ai đó nói

我听他说。
Wǒ tīng tā shuō.
Tôi nghe anh ấy nói.

我听你说。
Wǒ tīng nǐ shuō.
Tôi nghe bạn nói.

你听我说。
Nǐ tīng wǒ shuō.
Bạn nghe tôi nói.

我们听经理说。
Wǒmen tīng jīnglǐ shuō.
Chúng tôi nghe giám đốc nói.

Nhưng trong giao tiếp, 听我说 còn có sắc thái:

Hãy nghe tôi nói / Nghe tôi này.
Ví dụ:

你先听我说,别着急。
Nǐ xiān tīng wǒ shuō, bié zháojí.
Bạn hãy nghe tôi nói trước, đừng vội.


4. 听 + người + 的话​

听 + người + 的话

= nghe lời ai, làm theo lời ai

Ví dụ:

你要听妈妈的话。
Nǐ yào tīng māma de huà.
Bạn phải nghe lời mẹ.

孩子不听父母的话。
Háizi bù tīng fùmǔ de huà.
Đứa trẻ không nghe lời bố mẹ.

他从来不听我的话。
Tā cónglái bù tīng wǒ de huà.
Anh ấy chưa bao giờ nghe lời tôi.

Ở đây 听 không đơn thuần là “nghe bằng tai”, mà là nghe lời, làm theo lời khuyên hoặc yêu cầu.


5. 听 + lời khuyên / ý kiến​

听 + 建议 = nghe lời khuyên
听 + 意见 = nghe ý kiến
听 + 劝告 = nghe lời khuyên/cảnh báo

Ví dụ:

你应该听听我的建议。
Nǐ yīnggāi tīngting wǒ de jiànyì.
Bạn nên nghe thử lời khuyên của tôi.

公司应该听取员工的意见。
Gōngsī yīnggāi tīngqǔ yuángōng de yìjiàn.
Công ty nên lắng nghe ý kiến của nhân viên.

他不愿意听别人的意见。
Tā bù yuànyì tīng biérén de yìjiàn.
Anh ấy không muốn nghe ý kiến của người khác.

Trong văn viết, 听取 rất thường dùng:

听取意见
tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe ý kiến

听取汇报
tīngqǔ huìbào
nghe báo cáo

听取建议
tīngqǔ jiànyì
lắng nghe kiến nghị/đề xuất


6. 听 + bổ ngữ kết quả​

Đây là phần rất quan trọng.

听 + kết quả

听懂 = nghe hiểu​

听懂 = 听 + 懂

我听懂了。

Wǒ tīng dǒng le.
Tôi nghe hiểu rồi.

你听懂了吗?
Nǐ tīng dǒng le ma?
Bạn nghe hiểu chưa?

老师说得太快,我听不懂。
Lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ tīng bù dǒng.
Giáo viên nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.


听清楚 = nghe rõ​

听清楚 = nghe rõ

我没听清楚。
Wǒ méi tīng qīngchu.
Tôi không nghe rõ.

请再说一遍,我没听清楚。
Qǐng zài shuō yí biàn, wǒ méi tīng qīngchu.
Xin hãy nói lại một lần nữa, tôi không nghe rõ.

你听清楚了吗?
Nǐ tīng qīngchu le ma?
Bạn nghe rõ chưa?


听见 = nghe thấy​

听见 nhấn mạnh việc tai nghe thấy âm thanh.

我听见有人敲门。
Wǒ tīngjiàn yǒurén qiāo mén.
Tôi nghe thấy có người gõ cửa.

你听见了吗?
Nǐ tīngjiàn le ma?
Bạn có nghe thấy không?


听到 = nghe được / nghe thấy​

我听到一个消息。
Wǒ tīngdào yí ge xiāoxi.
Tôi nghe được một tin.

我听到他在办公室里说话。
Wǒ tīngdào tā zài bàngōngshì lǐ shuōhuà.
Tôi nghe thấy anh ấy đang nói chuyện trong văn phòng.


7. Phân biệt 听见 và 听到​

Hai từ này rất gần nhau.

听见 thiên về “nghe thấy bằng tai”.

听到 thiên về “nghe được / nhận được thông tin”.

Ví dụ:

我听见外面有人说话。
Wǒ tīngjiàn wàimiàn yǒurén shuōhuà.
Tôi nghe thấy bên ngoài có người đang nói chuyện.

我听到一个好消息。
Wǒ tīngdào yí ge hǎo xiāoxi.
Tôi nghe được một tin tốt.


8. 听不懂, 听不清, 听不到​

Ba cấu trúc này rất dễ nhầm.

听不懂​

= nghe nhưng không hiểu

我听不懂广东话。

Wǒ tīng bù dǒng Guǎngdōnghuà.
Tôi nghe không hiểu tiếng Quảng Đông.

听不清​

= nghe nhưng không rõ

这里太吵了,我听不清你说什么。

Zhèlǐ tài chǎo le, wǒ tīng bù qīng nǐ shuō shénme.
Ở đây ồn quá, tôi không nghe rõ bạn nói gì.

听不到​

= không nghe thấy / không nghe được

声音太小,我听不到。

Shēngyīn tài xiǎo, wǒ tīng bú dào.
Âm thanh nhỏ quá, tôi không nghe thấy.

Có thể nhớ:

听不懂 → không hiểu
听不清 → không rõ
听不到 → không nghe thấy


9. 听 + 了​

S + 听 + 了 + O

= đã nghe

我听了这首歌。
Wǒ tīng le zhè shǒu gē.
Tôi đã nghe bài hát này.

我已经听了这个录音。
Wǒ yǐjīng tīng le zhège lùyīn.
Tôi đã nghe đoạn ghi âm này rồi.

Nhưng:

我听完了这个录音。
Wǒ tīng wán le zhège lùyīn.
Tôi đã nghe hết đoạn ghi âm này.

Khác nhau:

听了 → đã nghe
听完了 → đã nghe xong / nghe hết


10. 听 + 完​

Đúng với phần ngữ pháp bạn vừa học:

听 + 完

= nghe xong, nghe hết

我还没听完。
Wǒ hái méi tīng wán.
Tôi vẫn chưa nghe xong.

我已经听完了。
Wǒ yǐjīng tīng wán le.
Tôi đã nghe xong rồi.

你听完了吗?
Nǐ tīng wán le ma?
Bạn nghe xong chưa?

等我听完这个录音再说。
Děng wǒ tīng wán zhège lùyīn zài shuō.
Đợi tôi nghe xong đoạn ghi âm này rồi hãy nói.


11. 听 + 过​

听过 = đã từng nghe

我听过这首歌。
Wǒ tīngguo zhè shǒu gē.
Tôi đã từng nghe bài hát này.

你听过这个故事吗?
Nǐ tīngguo zhège gùshi ma?
Bạn đã từng nghe câu chuyện này chưa?

我以前没听过这个名字。
Wǒ yǐqián méi tīngguo zhège míngzi.
Trước đây tôi chưa từng nghe cái tên này.


12. 听 + 着​

听着 = vừa nghe / trong trạng thái nghe

Ví dụ:

他听着音乐工作。
Tā tīngzhe yīnyuè gōngzuò.
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa làm việc.

她听着老师讲课。
Tā tīngzhe lǎoshī jiǎngkè.
Cô ấy lắng nghe giáo viên giảng bài.

Cấu trúc:

一边 + 听 + 一边 + V

= vừa nghe vừa làm gì

他一边听音乐,一边做作业。
Tā yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān zuò zuòyè.
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.


13. 听 + 起来​

听起来 = nghe có vẻ, nghe ra

Đây là cách dùng rất quan trọng.

听起来不错。
Tīng qǐlái búcuò.
Nghe có vẻ không tệ.

这个建议听起来很好。
Zhège jiànyì tīng qǐlái hěn hǎo.
Đề xuất này nghe có vẻ rất hay.

他说的话听起来很有道理。
Tā shuō de huà tīng qǐlái hěn yǒu dàolǐ.
Những lời anh ấy nói nghe có vẻ rất có lý.

这个名字听起来很熟悉。
Zhège míngzi tīng qǐlái hěn shúxī.
Cái tên này nghe có vẻ rất quen thuộc.


14. 听说 = nghe nói​

听说 là từ ghép cực kỳ quan trọng.

听说 + mệnh đề

= nghe nói rằng...

听说你要去上海。
Tīngshuō nǐ yào qù Shànghǎi.
Nghe nói bạn sắp đi Thượng Hải.

听说这家公司正在招聘。
Tīngshuō zhè jiā gōngsī zhèngzài zhāopìn.
Nghe nói công ty này đang tuyển dụng.

听说房价最近下降了。
Tīngshuō fángjià zuìjìn xiàjiàng le.
Nghe nói giá nhà gần đây đã giảm.

听说他已经辞职了。
Tīngshuō tā yǐjīng cízhí le.
Nghe nói anh ấy đã nghỉ việc rồi.

Ở đây không dịch từng chữ thành “nghe nói” theo nghĩa vật lý. 听说 là một cụm cố định = nghe nói / nghe người ta nói rằng.


15. 听起来 vs 听说​

听起来 = dựa vào những gì nghe được, cảm thấy “nghe có vẻ...”

听说 = nghe được thông tin từ người khác.

Ví dụ:

这个计划听起来不错。
Zhège jìhuà tīng qǐlái búcuò.
Kế hoạch này nghe có vẻ không tệ.

听说这个计划已经通过了。
Tīngshuō zhège jìhuà yǐjīng tōngguò le.
Nghe nói kế hoạch này đã được thông qua rồi.


16. 听从 = nghe theo​

听从 = nghe theo, tuân theo

Thường dùng với:

听从建议
tīngcóng jiànyì
nghe theo lời khuyên

听从安排
tīngcóng ānpái
tuân theo sự sắp xếp

听从指挥
tīngcóng zhǐhuī
tuân theo sự chỉ huy

Ví dụ:

我们应该听从专业人士的建议。
Wǒmen yīnggāi tīngcóng zhuānyè rénshì de jiànyì.
Chúng ta nên nghe theo lời khuyên của những người chuyên môn.


17. 听取 = lắng nghe, tiếp thu​

听取 thường trang trọng hơn 听.

听取意见
tīngqǔ yìjiàn
lắng nghe ý kiến

听取报告
tīngqǔ bàogào
nghe báo cáo

听取汇报
tīngqǔ huìbào
nghe báo cáo công việc

Ví dụ:

经理听取了财务部门的汇报。
Jīnglǐ tīngqǔ le cáiwù bùmén de huìbào.
Giám đốc đã nghe báo cáo của bộ phận tài chính.


18. 听话 = nghe lời​

听话 = nghe lời, ngoan, biết vâng lời

这个孩子很听话。
Zhège háizi hěn tīnghuà.
Đứa trẻ này rất ngoan, rất nghe lời.

你怎么这么不听话?
Nǐ zěnme zhème bù tīnghuà?
Sao bạn lại không chịu nghe lời như vậy?

孩子应该学会听父母的话。
Háizi yīnggāi xuéhuì tīng fùmǔ de huà.
Trẻ con nên học cách nghe lời bố mẹ.


19. 听懂 vs 听明白​

Cả hai đều có thể dịch là nghe hiểu.

听懂 = nghe và hiểu nội dung.

听明白 = nghe và hiểu rõ ý nghĩa, yêu cầu, vấn đề.

Ví dụ:

我听懂了老师讲的内容。
Wǒ tīng dǒng le lǎoshī jiǎng de nèiróng.
Tôi đã nghe hiểu nội dung giáo viên giảng.

你听明白我的意思了吗?
Nǐ tīng míngbai wǒ de yìsi le ma?
Bạn đã hiểu rõ ý tôi chưa?

Trong giao tiếp, 听明白了吗? thường được dùng khi người nói muốn xác nhận người nghe đã hiểu lời mình hay chưa.


20. 听错 = nghe nhầm​

听错

= nghe sai, nghe nhầm

你是不是听错了?
Nǐ shì bú shì tīng cuò le?
Có phải bạn nghe nhầm rồi không?

对不起,我刚才听错了。
Duìbuqǐ, wǒ gāngcái tīng cuò le.
Xin lỗi, vừa rồi tôi nghe nhầm.

你把我的名字听错了。
Nǐ bǎ wǒ de míngzi tīng cuò le.
Bạn đã nghe nhầm tên tôi.


21. 听得懂 / 听不懂​

Đây là dạng khả năng.

听得懂 = có thể nghe hiểu
听不懂 = không thể nghe hiểu

Công thức:

S + 听 + 得 + 懂

S + 听 + 不 + 懂


Ví dụ:

他说得很慢,所以我听得懂。
Tā shuō de hěn màn, suǒyǐ wǒ tīng de dǒng.
Anh ấy nói rất chậm nên tôi nghe hiểu được.

他说得太快,我听不懂。
Tā shuō de tài kuài, wǒ tīng bù dǒng.
Anh ấy nói nhanh quá nên tôi nghe không hiểu.


22. 听得清 / 听不清​

听得清 = nghe rõ được
听不清 = không nghe rõ được

你说大声一点,我听不清。
Nǐ shuō dàshēng yìdiǎn, wǒ tīng bù qīng.
Bạn nói to hơn một chút, tôi nghe không rõ.

现在声音很清楚,我听得清。
Xiànzài shēngyīn hěn qīngchu, wǒ tīng de qīng.
Bây giờ âm thanh rất rõ, tôi nghe rõ được.


23. 听得见 / 听不见​

听得见 = nghe thấy được
听不见 = không nghe thấy được

你听得见我说话吗?
Nǐ tīng de jiàn wǒ shuōhuà ma?
Bạn có nghe thấy tôi nói không?

太远了,我听不见。
Tài yuǎn le, wǒ tīng bú jiàn.
Xa quá, tôi không nghe thấy.


24. 听懂 và 看懂​

Rất dễ nhớ:

听懂 = nghe hiểu
看懂 = đọc/xem hiểu

这个视频我听懂了,但是这个文件我还没看懂。
Zhège shìpín wǒ tīng dǒng le, dànshì zhège wénjiàn wǒ hái méi kàn dǒng.
Video này tôi đã nghe hiểu, nhưng tài liệu này tôi vẫn chưa đọc hiểu.


25. Một số từ ghép rất quan trọng với 听​

听力
tīnglì
khả năng nghe

听众
tīngzhòng
thính giả, người nghe

听说
tīngshuō
nghe nói

听话
tīnghuà
nghe lời

听取
tīngqǔ
lắng nghe, tiếp thu

听从
tīngcóng
nghe theo, tuân theo

听见
tīngjiàn
nghe thấy

听到
tīngdào
nghe được, nghe thấy

听懂
tīngdǒng
nghe hiểu

听清楚
tīng qīngchu
nghe rõ

听错
tīngcuò
nghe nhầm

听课
tīngkè
nghe giảng, học trên lớp

听讲
tīngjiǎng
nghe giảng

听音乐
tīng yīnyuè
nghe nhạc

听广播
tīng guǎngbō
nghe đài


26. 40 mẫu câu với 听​

我喜欢听音乐。
Wǒ xǐhuan tīng yīnyuè.
Tôi thích nghe nhạc.

我每天早上听新闻。
Wǒ měitiān zǎoshang tīng xīnwén.
Mỗi sáng tôi nghe tin tức.

你听我说。
Nǐ tīng wǒ shuō.
Bạn nghe tôi nói.

请听我解释一下。
Qǐng tīng wǒ jiěshì yíxià.
Xin hãy nghe tôi giải thích một chút.

我正在听老师讲课。
Wǒ zhèngzài tīng lǎoshī jiǎngkè.
Tôi đang nghe giáo viên giảng bài.

学生们认真听老师讲课。
Xuéshengmen rènzhēn tīng lǎoshī jiǎngkè.
Các học sinh chăm chú nghe giáo viên giảng bài.

我听见有人敲门。
Wǒ tīngjiàn yǒurén qiāo mén.
Tôi nghe thấy có người gõ cửa.

我听到一个好消息。
Wǒ tīngdào yí ge hǎo xiāoxi.
Tôi nghe được một tin tốt.

我没听清楚。
Wǒ méi tīng qīngchu.
Tôi không nghe rõ.

我没听懂你的意思。
Wǒ méi tīng dǒng nǐ de yìsi.
Tôi không hiểu ý bạn nói.

你听懂了吗?
Nǐ tīng dǒng le ma?
Bạn nghe hiểu chưa?

你听清楚了吗?
Nǐ tīng qīngchu le ma?
Bạn nghe rõ chưa?

我还没听完这个录音。
Wǒ hái méi tīng wán zhège lùyīn.
Tôi vẫn chưa nghe xong đoạn ghi âm này.

我已经听完了。
Wǒ yǐjīng tīng wán le.
Tôi đã nghe xong rồi.

你听过这首歌吗?
Nǐ tīngguo zhè shǒu gē ma?
Bạn đã từng nghe bài hát này chưa?

我以前没听过这个名字。
Wǒ yǐqián méi tīngguo zhège míngzi.
Trước đây tôi chưa từng nghe cái tên này.

听说他已经回国了。
Tīngshuō tā yǐjīng huíguó le.
Nghe nói anh ấy đã về nước rồi.

听说这套房子已经卖掉了。
Tīngshuō zhè tào fángzi yǐjīng màidiào le.
Nghe nói căn nhà này đã bán rồi.

这个建议听起来不错。
Zhège jiànyì tīng qǐlái búcuò.
Đề xuất này nghe có vẻ không tệ.

他说的话听起来很有道理。
Tā shuō de huà tīng qǐlái hěn yǒu dàolǐ.
Những lời anh ấy nói nghe có vẻ rất có lý.

你要听妈妈的话。
Nǐ yào tīng māma de huà.
Bạn phải nghe lời mẹ.

他不听我的话。
Tā bù tīng wǒ de huà.
Anh ấy không nghe lời tôi.

我们应该听取大家的意见。
Wǒmen yīnggāi tīngqǔ dàjiā de yìjiàn.
Chúng ta nên lắng nghe ý kiến của mọi người.

经理听取了财务部门的汇报。
Jīnglǐ tīngqǔ le cáiwù bùmén de huìbào.
Giám đốc đã nghe báo cáo của bộ phận tài chính.

公司认真听取客户的意见。
Gōngsī rènzhēn tīngqǔ kèhù de yìjiàn.
Công ty nghiêm túc lắng nghe ý kiến của khách hàng.

我听不懂他说的话。
Wǒ tīng bù dǒng tā shuō de huà.
Tôi không nghe hiểu những lời anh ấy nói.

他说得太快了,我听不懂。
Tā shuō de tài kuài le, wǒ tīng bù dǒng.
Anh ấy nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.

这里太吵了,我听不清。
Zhèlǐ tài chǎo le, wǒ tīng bù qīng.
Ở đây ồn quá, tôi nghe không rõ.

声音太小,我听不到。
Shēngyīn tài xiǎo, wǒ tīng bú dào.
Âm thanh nhỏ quá, tôi không nghe thấy.

你是不是听错了?
Nǐ shì bú shì tīng cuò le?
Có phải bạn nghe nhầm rồi không?

对不起,我刚才听错了。
Duìbuqǐ, wǒ gāngcái tīng cuò le.
Xin lỗi, vừa rồi tôi nghe nhầm.

他一边听音乐,一边做作业。
Tā yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān zuò zuòyè.
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.

她一边听电话,一边记录信息。
Tā yìbiān tīng diànhuà, yìbiān jìlù xìnxī.
Cô ấy vừa nghe điện thoại vừa ghi lại thông tin.

我听了三遍还是没听懂。
Wǒ tīng le sān biàn háishi méi tīng dǒng.
Tôi đã nghe ba lần mà vẫn không hiểu.

请你再说一遍,我没听清楚。
Qǐng nǐ zài shuō yí biàn, wǒ méi tīng qīngchu.
Bạn hãy nói lại một lần nữa, tôi không nghe rõ.

我听完这个会议录音以后再回复你。
Wǒ tīng wán zhège huìyì lùyīn yǐhòu zài huífù nǐ.
Sau khi nghe xong bản ghi âm cuộc họp này, tôi sẽ trả lời bạn.

老板说的话,我都听明白了。
Lǎobǎn shuō de huà, wǒ dōu tīng míngbai le.
Những điều sếp nói, tôi đều đã hiểu rõ.

这个孩子从小就很听话。
Zhège háizi cóngxiǎo jiù hěn tīnghuà.
Đứa trẻ này từ nhỏ đã rất ngoan và nghe lời.

如果你不确定,就先听听大家的意见。
Rúguǒ nǐ bù quèdìng, jiù xiān tīngting dàjiā de yìjiàn.
Nếu bạn không chắc chắn thì trước tiên hãy lắng nghe ý kiến của mọi người.


27. Cần nhớ nhất về 听​

Bạn có thể học theo chuỗi này:

听 = nghe
听了 = đã nghe
听过 = từng nghe
听完 = nghe xong
没听完 = chưa nghe xong
还没听完 = vẫn chưa nghe xong
听不完 = nghe không hết được
听见 = nghe thấy
听到 = nghe được/nghe thấy
听懂 = nghe hiểu
听清楚 = nghe rõ
听明白 = nghe hiểu rõ
听错 = nghe nhầm
听得懂 = nghe hiểu được
听不懂 = không nghe hiểu được
听得清 = nghe rõ được
听不清 = không nghe rõ được
听说 = nghe nói
听起来 = nghe có vẻ
听话 = nghe lời
听取 = lắng nghe, tiếp thu
听从 = nghe theo, tuân theo

Đặc biệt cần phân biệt thật chắc:

听 → nghe
听见 / 听到 → nghe thấy
听懂 → nghe hiểu
听清楚 → nghe rõ
听完 → nghe xong
听过 → đã từng nghe
听说 → nghe nói
听起来 → nghe có vẻ
听话 → nghe lời.

喝 hē là gì?​

喝 (hē) là một động từ rất cơ bản và cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung, nghĩa chính là uống.

  • 喝: hē
  • Hán Việt: hát
  • Phồn thể: 喝
  • Từ loại: động từ
  • Nghĩa cơ bản: uống chất lỏng, đồ uống.
Ví dụ:

我喝水。
Wǒ hē shuǐ.
Tôi uống nước.

你喝咖啡吗?
Nǐ hē kāfēi ma?
Bạn có uống cà phê không?

他正在喝茶。
Tā zhèngzài hē chá.
Anh ấy đang uống trà.

Điểm rất quan trọng là 喝 không chỉ kết hợp với tên đồ uống, mà còn có thể kết hợp với 完、饱、醉、够、下去、起来、着... để tạo thành rất nhiều cấu trúc ngữ pháp.


1. 喝 + đồ uống​

Công thức cơ bản:

S + 喝 + đồ uống

Ví dụ:

我喝水。
Wǒ hē shuǐ.
Tôi uống nước.

我每天喝咖啡。
Wǒ měitiān hē kāfēi.
Mỗi ngày tôi uống cà phê.

她喜欢喝茶。
Tā xǐhuan hē chá.
Cô ấy thích uống trà.

孩子不喜欢喝牛奶。
Háizi bù xǐhuan hē niúnǎi.
Đứa trẻ không thích uống sữa.


2. Những từ thường đi với 喝​

喝水
hē shuǐ
uống nước

喝茶
hē chá
uống trà

喝咖啡
hē kāfēi
uống cà phê

喝牛奶
hē niúnǎi
uống sữa

喝果汁
hē guǒzhī
uống nước hoa quả/nước ép

喝饮料
hē yǐnliào
uống đồ uống

喝酒
hē jiǔ
uống rượu/bia

喝啤酒
hē píjiǔ
uống bia

喝红酒
hē hóngjiǔ
uống rượu vang đỏ

喝汤
hē tāng
uống canh

喝粥
hē zhōu
ăn/uống cháo

Lưu ý: 喝汤 là “ăn/uống canh” theo cách diễn đạt tiếng Việt tự nhiên; tiếng Trung dùng 喝 vì canh được xem là chất lỏng.


3. 喝水 = uống nước​

喝水 là cụm rất thông dụng.

我每天喝很多水。
Wǒ měitiān hē hěn duō shuǐ.
Mỗi ngày tôi uống rất nhiều nước.

天气很热,要多喝水。
Tiānqì hěn rè, yào duō hē shuǐ.
Thời tiết rất nóng, phải uống nhiều nước.

你应该多喝水。
Nǐ yīnggāi duō hē shuǐ.
Bạn nên uống nhiều nước.

我刚才喝了一杯水。
Wǒ gāngcái hē le yì bēi shuǐ.
Vừa rồi tôi đã uống một cốc nước.


4. 喝 + số lượng + lượng từ + đồ uống​

Công thức:

S + 喝 + số lượng + lượng từ + đồ uống

Một số lượng từ thường dùng:

杯 bēi = cốc, ly
瓶 píng = chai
罐 guàn = lon
碗 wǎn = bát

Ví dụ:

我喝了一杯咖啡。
Wǒ hē le yì bēi kāfēi.
Tôi đã uống một cốc cà phê.

他喝了两瓶水。
Tā hē le liǎng píng shuǐ.
Anh ấy đã uống hai chai nước.

她每天喝一杯牛奶。
Tā měitiān hē yì bēi niúnǎi.
Mỗi ngày cô ấy uống một cốc sữa.

他喝了一罐啤酒。
Tā hē le yí guàn píjiǔ.
Anh ấy đã uống một lon bia.


5. 喝 + 了​

喝了 = đã uống

Công thức:

S + 喝 + 了 + O

Ví dụ:

我喝了咖啡。
Wǒ hē le kāfēi.
Tôi đã uống cà phê.

他喝了很多水。
Tā hē le hěn duō shuǐ.
Anh ấy đã uống rất nhiều nước.

我刚刚喝了一杯茶。
Wǒ gānggāng hē le yì bēi chá.
Tôi vừa uống một cốc trà.

你喝酒了吗?
Nǐ hē jiǔ le ma?
Bạn đã uống rượu chưa?


6. 喝完 = uống xong​

Đây chính là cấu trúc V + 完 mà bạn vừa học.

喝 + 完 → 喝完

喝完
= uống xong, uống hết.

Công thức:

S + 喝 + 完 + O

Ví dụ:

我喝完水了。
Wǒ hē wán shuǐ le.
Tôi uống xong nước rồi.

他已经喝完咖啡了。
Tā yǐjīng hē wán kāfēi le.
Anh ấy đã uống xong cà phê rồi.

你喝完了吗?
Nǐ hē wán le ma?
Bạn uống xong chưa?

我还没喝完。
Wǒ hái méi hē wán.
Tôi vẫn chưa uống xong.

请喝完以后把杯子放在桌子上。
Qǐng hē wán yǐhòu bǎ bēizi fàng zài zhuōzi shàng.
Uống xong thì hãy đặt cốc lên bàn.


7. 喝完了 và 喝了​

Đây là điểm rất quan trọng.

喝了 = đã uống

喝完了 = đã uống xong/hết

Ví dụ:

我喝了咖啡。
Wǒ hē le kāfēi.
Tôi đã uống cà phê.

Không nhất thiết nói rằng đã uống hết.

我喝完咖啡了。
Wǒ hē wán kāfēi le.
Tôi đã uống xong cà phê rồi.

Nhấn mạnh hành động đã hoàn thành.

Ví dụ:

我只喝了一半。
Wǒ zhǐ hē le yíbàn.
Tôi chỉ uống một nửa.

Như vậy không thể nói rằng đã 喝完.


8. 还没喝完 = vẫn chưa uống xong​

Công thức:

还没 + 喝 + 完

Ví dụ:

我还没喝完咖啡。
Wǒ hái méi hē wán kāfēi.
Tôi vẫn chưa uống xong cà phê.

他还没喝完这杯茶。
Tā hái méi hē wán zhè bēi chá.
Anh ấy vẫn chưa uống xong cốc trà này.

你先别收,我还没喝完。
Nǐ xiān bié shōu, wǒ hái méi hē wán.
Bạn đừng dọn vội, tôi vẫn chưa uống xong.


9. 喝不完 = uống không hết​

喝不完 = không uống hết được.

Cấu trúc:

喝 + 不 + 完

Ví dụ:

这么多水,我一个人喝不完。
Zhème duō shuǐ, wǒ yí ge rén hē bu wán.
Nhiều nước thế này, một mình tôi uống không hết.

这一大瓶果汁我喝不完。
Zhè yì dà píng guǒzhī wǒ hē bu wán.
Chai nước ép lớn này tôi uống không hết.

So sánh:

没喝完 = đã uống nhưng chưa uống hết.

喝不完 = không có khả năng uống hết.

Ví dụ:

我喝了,但是没喝完。
Wǒ hē le, dànshì méi hē wán.
Tôi đã uống nhưng chưa uống hết.

这么多,我一个人喝不完。
Zhème duō, wǒ yí ge rén hē bu wán.
Nhiều thế này, một mình tôi uống không hết được.


10. 喝好 = uống xong / uống đủ / uống cho tốt​

喝好
hē hǎo

Tùy ngữ cảnh có thể là:

  • uống xong
  • uống cho ngon/cho đủ
  • uống một cách ổn thỏa
Ví dụ:

你慢慢喝,喝好了再走。
Nǐ mànmàn hē, hē hǎo le zài zǒu.
Bạn cứ uống từ từ, uống xong/đủ rồi hãy đi.

茶已经给您准备好了,请慢慢喝。
Chá yǐjīng gěi nín zhǔnbèi hǎo le, qǐng mànmàn hē.
Trà đã chuẩn bị sẵn cho anh/chị rồi, cứ từ từ uống.

Cần phân biệt:

喝完 → nhấn mạnh uống hết

喝好
→ nhấn mạnh uống ổn thỏa/đủ, hoàn thành việc uống


11. 喝醉 = uống say​

喝醉
hē zuì
uống say

Đây là động từ + bổ ngữ kết quả:

喝 + 醉

他喝醉了。

Tā hē zuì le.
Anh ấy uống say rồi.

昨天晚上他喝醉了。
Zuótiān wǎnshang tā hē zuì le.
Tối qua anh ấy uống say.

我不喜欢喝醉。
Wǒ bù xǐhuan hē zuì.
Tôi không thích uống đến say.

他喝醉以后一直睡觉。
Tā hē zuì yǐhòu yìzhí shuìjiào.
Sau khi uống say, anh ấy cứ ngủ mãi.


12. 喝多了 = uống quá nhiều​

喝多了
hē duō le
uống quá nhiều

Ví dụ:

你是不是喝多了?
Nǐ shì bu shì hē duō le?
Có phải bạn uống nhiều quá rồi không?

他昨天晚上喝多了。
Tā zuótiān wǎnshang hē duō le.
Tối qua anh ấy uống quá nhiều.

少喝一点,别喝多了。
Shǎo hē yìdiǎn, bié hē duō le.
Uống ít thôi, đừng uống quá nhiều.

他喝多了以后说了很多话。
Tā hē duō le yǐhòu shuō le hěn duō huà.
Sau khi uống quá nhiều, anh ấy nói rất nhiều.


13. 喝醉 và 喝多​

Hai từ này không giống nhau.

喝多了 = uống quá nhiều.

喝醉了 = uống đến mức say.

Có thể:

喝多了,但没喝醉。
Hē duō le, dàn méi hē zuì.
Uống hơi/quá nhiều nhưng chưa say.

Và:

喝醉了。
Hē zuì le.
Uống say rồi.

Trọng tâm của 喝多 là lượng uống nhiều.

Trọng tâm của 喝醉 là trạng thái say.


14. 喝够 = uống đủ​

喝够
hē gòu
uống đủ

Ví dụ:

水还没喝够。
Shuǐ hái méi hē gòu.
Vẫn chưa uống đủ nước.

你喝够了吗?
Nǐ hē gòu le ma?
Bạn uống đủ chưa?

我已经喝够了。
Wǒ yǐjīng hē gòu le.
Tôi uống đủ rồi.


15. 喝饱 = uống no​

喝饱
hē bǎo
uống no

Thường dùng khi uống những thứ có thể làm no như sữa, cháo, canh...

我喝牛奶喝饱了。
Wǒ hē niúnǎi hē bǎo le.
Tôi uống sữa no rồi.

喝了这么多汤,我都快喝饱了。
Hē le zhème duō tāng, wǒ dōu kuài hē bǎo le.
Uống nhiều canh thế này, tôi sắp no vì uống rồi.


16. 喝下去 = uống xuống​

喝下去
hē xiàqù
uống xuống

Cấu trúc:

喝 + 下去

Ví dụ:

把这杯水喝下去。
Bǎ zhè bēi shuǐ hē xiàqù.
Uống cốc nước này đi.

他一口气把药喝了下去。
Tā yì kǒu qì bǎ yào hē le xiàqù.
Anh ấy uống thuốc một hơi.

虽然很苦,但是你还是要喝下去。
Suīrán hěn kǔ, dànshì nǐ háishi yào hē xiàqù.
Mặc dù rất đắng nhưng bạn vẫn phải uống xuống.


17. 喝起来 = uống vào thấy...​

喝起来
hē qǐlái
uống vào thấy..., có vị...

Cấu trúc:

S + 喝起来 + Adj

Ví dụ:

这个茶喝起来很香。
Zhège chá hē qǐlái hěn xiāng.
Trà này uống vào thấy rất thơm.

这杯咖啡喝起来有点苦。
Zhè bēi kāfēi hē qǐlái yǒudiǎn kǔ.
Cốc cà phê này uống vào thấy hơi đắng.

这种果汁喝起来很甜。
Zhè zhǒng guǒzhī hē qǐlái hěn tián.
Loại nước ép này uống vào thấy rất ngọt.


18. 喝着 = vừa uống / đang uống​

喝着 = 喝 + 着

Dùng để biểu thị trạng thái uống đang tiếp diễn hoặc hành động uống được duy trì.

他坐在那里喝着茶。
Tā zuò zài nàlǐ hēzhe chá.
Anh ấy ngồi ở đó uống trà.

我们一边喝着咖啡,一边聊天。
Wǒmen yìbiān hēzhe kāfēi, yìbiān liáotiān.
Chúng tôi vừa uống cà phê vừa trò chuyện.

Công thức rất hay:

一边 + V + 着 + O,一边 + V...

她一边喝着茶,一边看书。

Tā yìbiān hēzhe chá, yìbiān kàn shū.
Cô ấy vừa uống trà vừa đọc sách.


19. 一边喝,一边聊​

Đây là cấu trúc rất tự nhiên:

一边 + 喝 + O,一边 + V

= vừa uống... vừa...

我们一边喝咖啡,一边谈工作。
Wǒmen yìbiān hē kāfēi, yìbiān tán gōngzuò.
Chúng tôi vừa uống cà phê vừa nói chuyện công việc.

他们一边喝酒,一边聊天。
Tāmen yìbiān hē jiǔ, yìbiān liáotiān.
Họ vừa uống rượu vừa trò chuyện.


20. 喝 + 不 + 下​

喝不下
hē bu xià
uống không nổi, không thể uống thêm/nuốt xuống được

Ví dụ:

我喝不下这么多水。
Wǒ hē bu xià zhème duō shuǐ.
Tôi không thể uống nổi nhiều nước như vậy.

药太苦了,我喝不下去。
Yào tài kǔ le, wǒ hē bu xiàqù.
Thuốc đắng quá, tôi không uống xuống nổi.


21. 喝得下 / 喝不下​

Đây là bổ ngữ khả năng.

喝得下 = uống được, uống nổi

喝不下 = không uống nổi

Ví dụ:

这么大一碗汤,你喝得下吗?
Zhème dà yì wǎn tāng, nǐ hē de xià ma?
Một bát canh to thế này, bạn uống nổi không?

我已经很饱了,喝不下了。
Wǒ yǐjīng hěn bǎo le, hē bu xià le.
Tôi no lắm rồi, không uống nổi nữa.


22. 喝 + 得 + Adj​

Có thể dùng 得 để đánh giá cách uống.

他喝得很慢。
Tā hē de hěn màn.
Anh ấy uống rất chậm.

她喝得太快了。
Tā hē de tài kuài le.
Cô ấy uống nhanh quá.

你喝得太多了。
Nǐ hē de tài duō le.
Bạn uống nhiều quá rồi.

他喝得很少。
Tā hē de hěn shǎo.
Anh ấy uống rất ít.


23. 喝 + 得 + 结果​

Có thể kết hợp với bổ ngữ khả năng:

喝得完 = uống hết được

喝不完 = uống không hết được

喝得下 = uống nổi

喝不下 = uống không nổi

Ví dụ:

这么多果汁,你喝得完吗?
Zhème duō guǒzhī, nǐ hē de wán ma?
Nhiều nước ép thế này, bạn uống hết được không?

我一个人喝不完。
Wǒ yí ge rén hē bu wán.
Một mình tôi uống không hết được.


24. 把 + 喝​

Với 把, có thể nói:

把 + O + 喝 + 完/光/掉

Ví dụ:

我把水喝完了。
Wǒ bǎ shuǐ hē wán le.
Tôi đã uống hết nước.

他把咖啡喝完了。
Tā bǎ kāfēi hē wán le.
Anh ấy đã uống hết cà phê.

孩子把牛奶喝光了。
Háizi bǎ niúnǎi hē guāng le.
Đứa trẻ đã uống sạch sữa.

他把一瓶水都喝掉了。
Tā bǎ yì píng shuǐ dōu hē diào le.
Anh ấy đã uống hết cả một chai nước.


25. 喝光 = uống sạch/hết​

喝光
hē guāng
uống sạch, uống hết không còn lại

他们把啤酒都喝光了。
Tāmen bǎ píjiǔ dōu hē guāng le.
Họ đã uống hết sạch bia.

冰箱里的牛奶被孩子喝光了。
Bīngxiāng lǐ de niúnǎi bèi háizi hē guāng le.
Sữa trong tủ lạnh đã bị bọn trẻ uống hết sạch.

So với 喝完:

喝完 = uống xong/hết.

喝光 = uống sạch, nhấn mạnh không còn lại gì.


26. 喝掉 = uống mất/uống hết​

喝掉
hē diào
uống hết, uống đi

Ví dụ:

把这杯水喝掉吧。
Bǎ zhè bēi shuǐ hē diào ba.
Uống hết cốc nước này đi.

他很快就把咖啡喝掉了。
Tā hěn kuài jiù bǎ kāfēi hē diào le.
Anh ấy nhanh chóng uống hết cà phê.


27. 喝 + đồ uống + 喝得...​

Khi tân ngữ dài, có thể gặp cấu trúc:

S + 喝 + O + 喝得 + Adj

Ví dụ:

他喝咖啡喝得很慢。
Tā hē kāfēi hē de hěn màn.
Anh ấy uống cà phê rất chậm.

她喝水喝得太少了。
Tā hē shuǐ hē de tài shǎo le.
Cô ấy uống nước quá ít.

Cấu trúc này nhấn mạnh hành động uống một loại đồ uống cụ thể.


28. 喝茶​

喝茶 ngoài nghĩa “uống trà” còn có thể xuất hiện trong bối cảnh xã giao.

我们坐下来喝茶吧。
Wǒmen zuò xiàlái hē chá ba.
Chúng ta ngồi xuống uống trà nhé.

中国人很喜欢喝茶。
Zhōngguó rén hěn xǐhuan hē chá.
Người Trung Quốc rất thích uống trà.

客人来了以后,我们给他们倒茶喝。
Kèrén lái le yǐhòu, wǒmen gěi tāmen dào chá hē.
Sau khi khách đến, chúng tôi rót trà cho họ uống.


29. 喝酒​

喝酒
hē jiǔ
uống rượu/bia

你会喝酒吗?
Nǐ huì hē jiǔ ma?
Bạn có uống được rượu không?

他不喝酒。
Tā bù hē jiǔ.
Anh ấy không uống rượu.

晚上我们一起吃饭喝酒。
Wǎnshang wǒmen yìqǐ chīfàn hē jiǔ.
Buổi tối chúng tôi cùng ăn cơm uống rượu.

开车以后不能喝酒。
Kāichē yǐhòu bù néng hē jiǔ.
Sau khi lái xe thì không được uống rượu.


30. 喝不起 = không đủ khả năng mua/uống​

喝不起
hē bu qǐ

Đây là cấu trúc V + 不起, biểu thị không đủ khả năng chi trả/không kham nổi.

Ví dụ:

这种咖啡太贵了,我喝不起。
Zhè zhǒng kāfēi tài guì le, wǒ hē bu qǐ.
Loại cà phê này đắt quá, tôi không đủ khả năng uống.

这么贵的酒,我们喝不起。
Zhème guì de jiǔ, wǒmen hē bu qǐ.
Loại rượu đắt thế này, chúng tôi không kham nổi.


31. 喝得起 = đủ khả năng chi trả​

喝得起
hē de qǐ
uống nổi về mặt tài chính, đủ khả năng mua/uống

这种价格的咖啡我还喝得起。
Zhè zhǒng jiàgé de kāfēi wǒ hái hē de qǐ.
Cà phê giá như thế này tôi vẫn uống được.

Ở đây không phải “uống được” về mặt thể chất mà là đủ khả năng chi trả.


32. 喝 với 了, 过, 着​

喝了 = đã uống

我喝了咖啡。
Wǒ hē le kāfēi.
Tôi đã uống cà phê.

喝过 = từng uống

我喝过中国茶。
Wǒ hē guo Zhōngguó chá.
Tôi từng uống trà Trung Quốc.

喝着 = đang uống/ở trạng thái uống

他喝着茶看报纸。
Tā hēzhe chá kàn bàozhǐ.
Anh ấy vừa uống trà vừa đọc báo.


33. 喝过 = từng uống​

喝过 rất quan trọng.

Công thức:

S + 喝 + 过 + O

Ví dụ:

你喝过中国茶吗?
Nǐ hē guo Zhōngguó chá ma?
Bạn từng uống trà Trung Quốc chưa?

我喝过茉莉花茶。
Wǒ hē guo mòlihuā chá.
Tôi từng uống trà hoa nhài.

我以前没喝过咖啡。
Wǒ yǐqián méi hē guo kāfēi.
Trước đây tôi chưa từng uống cà phê.


34. 喝 và 吃​

Một điểm rất cơ bản:

喝 → uống

吃 → ăn

Ví dụ:

喝水 = uống nước
吃饭 = ăn cơm

喝牛奶 = uống sữa
吃面包 = ăn bánh mì

喝汤 = uống/ăn canh
吃菜 = ăn rau/món ăn

Nhưng một số thứ trong tiếng Việt và tiếng Trung không hoàn toàn giống nhau về cách phân loại.

Ví dụ:

喝粥
hē zhōu
ăn/uống cháo

Tiếng Trung dùng 喝 với cháo.


35. 40 câu ví dụ tổng hợp với 喝​

我每天喝水。
Wǒ měitiān hē shuǐ.
Mỗi ngày tôi uống nước.

你喜欢喝茶还是喝咖啡?
Nǐ xǐhuan hē chá háishi hē kāfēi?
Bạn thích uống trà hay cà phê?

我早上通常喝一杯咖啡。
Wǒ zǎoshang tōngcháng hē yì bēi kāfēi.
Buổi sáng tôi thường uống một cốc cà phê.

他每天喝两杯牛奶。
Tā měitiān hē liǎng bēi niúnǎi.
Mỗi ngày anh ấy uống hai cốc sữa.

天气很热,你要多喝水。
Tiānqì hěn rè, nǐ yào duō hē shuǐ.
Trời rất nóng, bạn phải uống nhiều nước.

我刚刚喝了一杯水。
Wǒ gānggāng hē le yì bēi shuǐ.
Tôi vừa uống một cốc nước.

我已经喝完咖啡了。
Wǒ yǐjīng hē wán kāfēi le.
Tôi đã uống xong cà phê rồi.

我还没喝完这杯茶。
Wǒ hái méi hē wán zhè bēi chá.
Tôi vẫn chưa uống xong cốc trà này.

你喝完了吗?
Nǐ hē wán le ma?
Bạn uống xong chưa?

这么多水,我一个人喝不完。
Zhème duō shuǐ, wǒ yí ge rén hē bu wán.
Nhiều nước thế này, một mình tôi uống không hết.

请把水喝完。
Qǐng bǎ shuǐ hē wán.
Hãy uống hết nước đi.

他把咖啡喝光了。
Tā bǎ kāfēi hē guāng le.
Anh ấy đã uống sạch cà phê.

孩子把牛奶喝完了。
Háizi bǎ niúnǎi hē wán le.
Đứa trẻ đã uống hết sữa.

我喝过中国茶。
Wǒ hē guo Zhōngguó chá.
Tôi từng uống trà Trung Quốc.

你以前喝过这种茶吗?
Nǐ yǐqián hē guo zhè zhǒng chá ma?
Trước đây bạn từng uống loại trà này chưa?

我从来没喝过这种咖啡。
Wǒ cónglái méi hē guo zhè zhǒng kāfēi.
Tôi chưa bao giờ uống loại cà phê này.

他喝醉了。
Tā hē zuì le.
Anh ấy uống say rồi.

昨天晚上他喝多了。
Zuótiān wǎnshang tā hē duō le.
Tối qua anh ấy uống quá nhiều.

你是不是喝多了?
Nǐ shì bu shì hē duō le?
Có phải bạn uống nhiều quá rồi không?

我已经喝够了。
Wǒ yǐjīng hē gòu le.
Tôi uống đủ rồi.

我还没喝够水。
Wǒ hái méi hē gòu shuǐ.
Tôi vẫn chưa uống đủ nước.

这么大一碗汤,我喝不下。
Zhème dà yì wǎn tāng, wǒ hē bu xià.
Một bát canh to thế này tôi uống không nổi.

这种药太苦了,我喝不下去。
Zhè zhǒng yào tài kǔ le, wǒ hē bu xiàqù.
Loại thuốc này đắng quá, tôi uống không xuống nổi.

这个茶喝起来很香。
Zhège chá hē qǐlái hěn xiāng.
Trà này uống vào thấy rất thơm.

这杯咖啡喝起来有点苦。
Zhè bēi kāfēi hē qǐlái yǒudiǎn kǔ.
Cốc cà phê này uống vào thấy hơi đắng.

他坐在那里喝着茶。
Tā zuò zài nàlǐ hēzhe chá.
Anh ấy ngồi ở đó uống trà.

我们一边喝咖啡,一边聊天。
Wǒmen yìbiān hē kāfēi, yìbiān liáotiān.
Chúng tôi vừa uống cà phê vừa trò chuyện.

她一边喝着茶,一边看书。
Tā yìbiān hēzhe chá, yìbiān kàn shū.
Cô ấy vừa uống trà vừa đọc sách.

这种咖啡太贵了,我喝不起。
Zhè zhǒng kāfēi tài guì le, wǒ hē bu qǐ.
Loại cà phê này đắt quá, tôi không đủ khả năng uống.

这种价格的咖啡我还喝得起。
Zhè zhǒng jiàgé de kāfēi wǒ hái hē de qǐ.
Cà phê ở mức giá này tôi vẫn đủ khả năng uống.

你喝得下这么多水吗?
Nǐ hē de xià zhème duō shuǐ ma?
Bạn uống nổi nhiều nước như thế này không?

我已经喝饱了。
Wǒ yǐjīng hē bǎo le.
Tôi đã uống no rồi.

他喝牛奶喝得很快。
Tā hē niúnǎi hē de hěn kuài.
Anh ấy uống sữa rất nhanh.

你喝得太快了。
Nǐ hē de tài kuài le.
Bạn uống nhanh quá.

少喝一点,别喝醉了。
Shǎo hē yìdiǎn, bié hē zuì le.
Uống ít thôi, đừng uống say.

开车的时候不能喝酒。
Kāichē de shíhou bù néng hē jiǔ.
Khi lái xe không được uống rượu.

客人来了以后,我们给他们倒茶喝。
Kèrén lái le yǐhòu, wǒmen gěi tāmen dào chá hē.
Sau khi khách đến, chúng tôi rót trà cho họ uống.

我喝完咖啡以后就去开会。
Wǒ hē wán kāfēi yǐhòu jiù qù kāihuì.
Sau khi uống xong cà phê tôi sẽ đi họp.

吃饭以前不要喝太多水。
Chīfàn yǐqián bú yào hē tài duō shuǐ.
Trước khi ăn cơm đừng uống quá nhiều nước.


36. Tóm tắt các cấu trúc quan trọng nhất của 喝​

喝水 = uống nước

喝茶 = uống trà

喝咖啡 = uống cà phê

喝酒 = uống rượu/bia

喝了 = đã uống

喝过 = từng uống

喝着 = đang uống/ở trạng thái uống

喝完 = uống xong/hết

没喝完 = chưa uống xong

还没喝完 = vẫn chưa uống xong

喝不完 = không uống hết được

喝好 = uống xong/đủ/ổn thỏa

喝醉 = uống say

喝多了 = uống quá nhiều

喝够 = uống đủ

喝饱 = uống no

喝下去 = uống xuống

喝起来 = uống vào thấy...

喝得快 = uống nhanh

喝得慢 = uống chậm

喝得多 = uống nhiều

喝得少 = uống ít

喝得下 = uống nổi

喝不下 = uống không nổi

喝得完 = uống hết được

喝不完 = không uống hết được

喝光 = uống sạch

喝掉 = uống hết

喝不起 = không đủ khả năng chi trả để uống

喝得起 = đủ khả năng chi trả để uống

Đặc biệt cần nắm thật chắc chuỗi:

喝 → 喝了 → 喝过 → 喝完 → 没喝完 → 还没喝完 → 喝不完 → 喝好 → 喝醉 → 喝多 → 喝够 → 喝下去 → 喝起来

Đây là một chuỗi rất tốt để học đồng thời động từ 喝 + trợ từ/ bổ ngữ kết quả/ bổ ngữ khả năng, và có thể áp dụng cách phân tích tương tự cho 吃、看、写、做、买、用、说.

看 kàn là gì?​

看 (kàn) là một động từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Nghĩa cơ bản nhất là nhìn, xem, đọc, nhưng tùy tân ngữ và cấu trúc, 看 có thể mang rất nhiều nghĩa khác như thăm, khám bệnh, kiểm tra, quan sát, trông coi, coi trọng, nhận xét/đánh giá.

  • 看: kàn
  • Hán Việt: khán
  • Phồn thể: 看 (giản thể và phồn thể giống nhau)
  • Từ loại chính: động từ
  • Nghĩa cơ bản: nhìn, xem
Ví dụ đơn giản:

我看书。
Wǒ kàn shū.
Tôi đọc sách.

我看电视。
Wǒ kàn diànshì.
Tôi xem tivi.

你看什么?
Nǐ kàn shénme?
Bạn xem gì?

Nhưng 看 không chỉ đơn giản là “xem”. Cần học theo từng cấu trúc.


1. 看 = nhìn​

Khi 看 hướng đến việc dùng mắt để nhìn một người hoặc một vật, nghĩa là nhìn.

Công thức:

S + 看 + người/vật

Ví dụ:

你看我。
Nǐ kàn wǒ.
Bạn nhìn tôi.

他正在看窗外。
Tā zhèngzài kàn chuāngwài.
Anh ấy đang nhìn ra ngoài cửa sổ.

大家都看着他。
Dàjiā dōu kànzhe tā.
Mọi người đều đang nhìn anh ấy.

别看我,看黑板。
Bié kàn wǒ, kàn hēibǎn.
Đừng nhìn tôi, hãy nhìn bảng.


2. 看 + người = nhìn ai​

看他
kàn tā
nhìn anh ấy

看老师
kàn lǎoshī
nhìn giáo viên

看孩子
kàn háizi
nhìn/trông trẻ, tùy ngữ cảnh

Ví dụ:

你为什么一直看我?
Nǐ wèishénme yìzhí kàn wǒ?
Tại sao bạn cứ nhìn tôi mãi?

她一直看着那个男人。
Tā yìzhí kànzhe nàge nánrén.
Cô ấy cứ nhìn người đàn ông đó.

Ở đây 看着 là 看 + 着, biểu thị trạng thái đang duy trì: đang nhìn, cứ nhìn.


3. 看 = xem​

Đây là nghĩa rất phổ biến.

看电视
kàn diànshì
xem tivi

看电影
kàn diànyǐng
xem phim

看比赛
kàn bǐsài
xem trận đấu

看新闻
kàn xīnwén
xem tin tức

Ví dụ:

我晚上喜欢看电视。
Wǒ wǎnshang xǐhuan kàn diànshì.
Buổi tối tôi thích xem tivi.

我们周末一起看电影吧。
Wǒmen zhōumò yìqǐ kàn diànyǐng ba.
Cuối tuần chúng ta cùng xem phim nhé.

昨天晚上我看了一场足球比赛。
Zuótiān wǎnshang wǒ kàn le yì chǎng zúqiú bǐsài.
Tối qua tôi đã xem một trận bóng đá.


4. 看 = đọc​

Đây là điểm rất quan trọng.

Tiếng Trung thường dùng 看 với sách, báo, tài liệu, email, hợp đồng...

看书
kàn shū
đọc sách

看报纸
kàn bàozhǐ
đọc báo

看资料
kàn zīliào
đọc tài liệu

看合同
kàn hétóng
xem/đọc hợp đồng

看邮件
kàn yóujiàn
đọc/xem email

看报告
kàn bàogào
xem/đọc báo cáo

Ví dụ:

我正在看一本中文书。
Wǒ zhèngzài kàn yì běn Zhōngwén shū.
Tôi đang đọc một quyển sách tiếng Trung.

请先看一下合同。
Qǐng xiān kàn yíxià hétóng.
Hãy xem hợp đồng trước.

我已经看完这份报告了。
Wǒ yǐjīng kàn wán zhè fèn bàogào le.
Tôi đã đọc xong bản báo cáo này rồi.


5. 看 + 一下 = xem một chút​

看一下 là cấu trúc cực kỳ phổ biến.

看一下
kàn yíxià
xem một chút, kiểm tra một chút

Ví dụ:

我看一下。
Wǒ kàn yíxià.
Để tôi xem một chút.

让我看一下。
Ràng wǒ kàn yíxià.
Để tôi xem một chút.

请看一下这个文件。
Qǐng kàn yíxià zhège wénjiàn.
Hãy xem tài liệu này một chút.

我先看一下合同,再回复你。
Wǒ xiān kàn yíxià hétóng, zài huífù nǐ.
Tôi xem hợp đồng trước rồi trả lời bạn.

你帮我看一下这份报表。
Nǐ bāng wǒ kàn yíxià zhè fèn bàobiǎo.
Bạn xem giúp tôi bảng báo cáo này một chút.

Ở đây 一下 làm cho lời nói nhẹ và tự nhiên hơn, không nhất thiết có nghĩa chính xác là “một chút” về thời lượng.


6. 看看 = xem thử, xem một chút​

看看 là dạng lặp động từ:

看 → 看看

Nghĩa thường là xem thử, xem một chút.

我看看。
Wǒ kànkan.
Để tôi xem thử.

你看看这个。
Nǐ kànkan zhège.
Bạn xem cái này thử.

让我看看你的手机。
Ràng wǒ kànkan nǐ de shǒujī.
Để tôi xem điện thoại của bạn.

你看看有没有问题。
Nǐ kànkan yǒu méiyǒu wèntí.
Bạn xem thử có vấn đề gì không.

So sánh:

看一下 = xem một chút, cách nói rất phổ biến.

看看 = xem thử, xem một chút, sắc thái tự nhiên/thân mật hơn.


7. 看完 = xem/đọc xong​

Đây là cấu trúc liên quan trực tiếp đến V + 完 bạn vừa học.

看 + 完 → 看完

看完
= xem xong, đọc xong

Công thức:

S + 看 + 完 + O

Ví dụ:

我看完这本书了。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đọc xong quyển sách này rồi.

你看完电影了吗?
Nǐ kàn wán diànyǐng le ma?
Bạn xem xong phim chưa?

我还没看完报告。
Wǒ hái méi kàn wán bàogào.
Tôi vẫn chưa đọc xong báo cáo.

合同我已经看完了。
Hétóng wǒ yǐjīng kàn wán le.
Hợp đồng tôi đã xem xong rồi.


8. 看好 = xem trọng / đánh giá có triển vọng​

看好 là một từ rất quan trọng.

Không phải lúc nào 看好 cũng dịch là “xem tốt”.

看好 thường có nghĩa:

  • coi trọng
  • đánh giá cao
  • cho rằng có triển vọng
  • tin tưởng vào triển vọng của một người, sản phẩm, thị trường...
Ví dụ:

我很看好这个项目。
Wǒ hěn kànhǎo zhège xiàngmù.
Tôi rất đánh giá cao / rất tin tưởng vào triển vọng của dự án này.

很多投资者都看好这个市场。
Hěn duō tóuzīzhě dōu kànhǎo zhège shìchǎng.
Nhiều nhà đầu tư đều đánh giá thị trường này có triển vọng.

公司很看好中国市场的发展前景。
Gōngsī hěn kànhǎo Zhōngguó shìchǎng de fāzhǎn qiánjǐng.
Công ty rất coi trọng triển vọng phát triển của thị trường Trung Quốc.


9. 看不起 = coi thường​

看不起
kàn bu qǐ
coi thường, khinh thường

Cấu trúc:

看 + 不 + 起

Ví dụ:

他看不起别人。
Tā kàn bu qǐ biérén.
Anh ấy coi thường người khác.

我们不能看不起任何人。
Wǒmen bù néng kàn bu qǐ rènhé rén.
Chúng ta không thể coi thường bất kỳ ai.

不要因为他的学历不高就看不起他。
Bú yào yīnwèi tā de xuélì bù gāo jiù kàn bu qǐ tā.
Đừng vì trình độ học vấn của anh ấy không cao mà coi thường anh ấy.


10. 看得起 = coi trọng, coi trọng năng lực​

看得起
kàn de qǐ
coi trọng, xem trọng

Ví dụ:

谢谢你看得起我。
Xièxie nǐ kàn de qǐ wǒ.
Cảm ơn bạn đã coi trọng tôi.

老板很看得起他。
Lǎobǎn hěn kàn de qǐ tā.
Ông chủ rất coi trọng anh ấy.

So sánh:

看不起 = coi thường

看得起 = coi trọng


11. 看上 = để ý, ưng, nhắm đến​

看上
kànshàng
ưng ý, để mắt tới, chọn trúng

Ví dụ:

我看上了一套房子。
Wǒ kànshàng le yí tào fángzi.
Tôi đã ưng một căn nhà.

Trong bất động sản:

我们看上了一套三居室。
Wǒmen kànshàng le yí tào sānjūshì.
Chúng tôi đã ưng một căn hộ ba phòng ngủ.

她看上了这套房子的采光和朝向。
Tā kànshàng le zhè tào fángzi de cǎiguāng hé cháoxiàng.
Cô ấy ưng khả năng đón sáng và hướng của căn hộ này.


12. 看中 = ưng, coi trọng và chọn​

看中
kànzhòng
ưng ý, nhắm tới, coi trọng và lựa chọn

So với 看上, 看中 thường có sắc thái đánh giá rồi lựa chọn vì thấy phù hợp/giá trị.

我看中了一套房子。
Wǒ kànzhòng le yí tào fángzi.
Tôi đã ưng/chọn được một căn nhà.

客户看中了这个位置。
Kèhù kànzhòng le zhège wèizhi.
Khách hàng đã ưng vị trí này.

我们主要看中了这个项目的地段和配套。
Wǒmen zhǔyào kànzhòng le zhège xiàngmù de dìduàn hé pèitào.
Chúng tôi chủ yếu ưng vị trí và hệ thống tiện ích của dự án này.


13. 看见 = nhìn thấy​

看见
kànjiàn
nhìn thấy

Đây là:

看 + 见

Trong đó 见 là bổ ngữ kết quả, biểu thị đã nhìn và đạt được kết quả là thấy.

我看见他了。
Wǒ kànjiàn tā le.
Tôi nhìn thấy anh ấy rồi.

你看见我的手机了吗?
Nǐ kànjiàn wǒ de shǒujī le ma?
Bạn có nhìn thấy điện thoại của tôi không?

我刚才在门口看见经理了。
Wǒ gāngcái zài ménkǒu kànjiàn jīnglǐ le.
Vừa rồi tôi nhìn thấy quản lý ở cửa.


14. 看懂 = xem/đọc và hiểu​

看懂
kàn dǒng
đọc/xem mà hiểu được

看 + 懂

我看懂了。

Wǒ kàn dǒng le.
Tôi hiểu rồi.

这份合同太复杂了,我看不懂。
Zhè fèn hétóng tài fùzá le, wǒ kàn bu dǒng.
Hợp đồng này phức tạp quá, tôi đọc không hiểu.

你看得懂中文合同吗?
Nǐ kàn de dǒng Zhōngwén hétóng ma?
Bạn có đọc hiểu được hợp đồng tiếng Trung không?


15. 看清楚 = nhìn/xem rõ​

看清楚
kàn qīngchu
nhìn rõ, xem cho rõ

你看清楚了吗?
Nǐ kàn qīngchu le ma?
Bạn đã nhìn rõ chưa?

请看清楚合同上的金额。
Qǐng kàn qīngchu hétóng shàng de jīn'é.
Hãy xem rõ số tiền trên hợp đồng.

签字以前,一定要看清楚合同内容。
Qiānzì yǐqián, yídìng yào kàn qīngchu hétóng nèiróng.
Trước khi ký, nhất định phải xem kỹ nội dung hợp đồng.


16. 看错 = nhìn/xem nhầm​

看错
kàn cuò
nhìn nhầm, xem nhầm, đọc nhầm

我看错了。
Wǒ kàn cuò le.
Tôi nhìn nhầm rồi.

不好意思,我看错时间了。
Bù hǎoyìsi, wǒ kàn cuò shíjiān le.
Xin lỗi, tôi xem nhầm thời gian rồi.

我刚才看错了金额。
Wǒ gāngcái kàn cuò le jīn'é.
Vừa rồi tôi xem nhầm số tiền.


17. 看懂、看见、看清楚、看完​

Đây là nhóm rất đáng nhớ:

看见 = nhìn thấy
看懂 = đọc/xem hiểu
看清楚 = nhìn/xem rõ
看完 = xem/đọc xong
看错 = xem/nhìn nhầm
看好 = đánh giá có triển vọng
看上 = để ý, ưng
看中 = ưng và lựa chọn
看不起 = coi thường
看得起 = coi trọng

Ví dụ:

我看见了。
Tôi nhìn thấy rồi.

我看懂了。
Tôi hiểu rồi.

我看清楚了。
Tôi xem rõ rồi.

我看完了。
Tôi xem/đọc xong rồi.

我看错了。
Tôi xem nhầm rồi.


18. 看病 = khám bệnh​

看病
kànbìng
khám bệnh

Không dịch máy móc là “xem bệnh”.

我今天要去医院看病。
Wǒ jīntiān yào qù yīyuàn kànbìng.
Hôm nay tôi phải đến bệnh viện khám bệnh.

他身体不舒服,去医院看病了。
Tā shēntǐ bù shūfu, qù yīyuàn kànbìng le.
Anh ấy không khỏe nên đã đi bệnh viện khám bệnh.

看病以后,医生给他开了药。
Kànbìng yǐhòu, yīshēng gěi tā kāi le yào.
Sau khi khám bệnh, bác sĩ kê thuốc cho anh ấy.


19. 看医生 = đi gặp bác sĩ​

看医生
kàn yīshēng
đi khám bác sĩ, gặp bác sĩ

我下午要去看医生。
Wǒ xiàwǔ yào qù kàn yīshēng.
Chiều nay tôi phải đi khám bác sĩ.


20. 看望 = thăm​

看望
kànwàng
thăm hỏi

Đây là từ có 看, nhưng không còn đơn giản là “nhìn”.

看望父母
kànwàng fùmǔ
thăm bố mẹ

看望病人
kànwàng bìngrén
thăm người bệnh

我周末回家看望父母。
Wǒ zhōumò huí jiā kànwàng fùmǔ.
Cuối tuần tôi về nhà thăm bố mẹ.

我们去医院看望老师。
Wǒmen qù yīyuàn kànwàng lǎoshī.
Chúng tôi đến bệnh viện thăm thầy giáo.


21. 看起来 = trông có vẻ​

看起来
kàn qǐlái
trông có vẻ, xem ra

Cấu trúc:

看起来 + Adj

他看起来很年轻。

Tā kàn qǐlái hěn niánqīng.
Anh ấy trông có vẻ rất trẻ.

这个房子看起来不错。
Zhège fángzi kàn qǐlái búcuò.
Căn nhà này trông có vẻ khá tốt.

这套房子看起来很适合自住。
Zhè tào fángzi kàn qǐlái hěn shìhé zìzhù.
Căn hộ này trông có vẻ rất phù hợp để ở.

这个方案看起来比较合理。
Zhège fāng'àn kàn qǐlái bǐjiào hélǐ.
Phương án này xem ra khá hợp lý.


22. 看来 = xem ra​

看来
kànlái
xem ra, có vẻ như

看来今天不会下雨。
Kànlái jīntiān bú huì xiàyǔ.
Xem ra hôm nay sẽ không mưa.

看来我们需要重新考虑这个问题。
Kànlái wǒmen xūyào chóngxīn kǎolǜ zhège wèntí.
Xem ra chúng ta cần cân nhắc lại vấn đề này.

看来这套房子的价格还可以谈。
Kànlái zhè tào fángzi de jiàgé hái kěyǐ tán.
Xem ra giá căn nhà này vẫn có thể thương lượng.


23. 看着 = đang nhìn / cứ nhìn​

看着 = 看 + 着

他看着我。
Tā kànzhe wǒ.
Anh ấy nhìn tôi.

她坐在那里看着孩子。
Tā zuò zài nàlǐ kànzhe háizi.
Cô ấy ngồi ở đó trông/nhìn đứa trẻ.

他看着窗外,没有说话。
Tā kànzhe chuāngwài, méiyǒu shuōhuà.
Anh ấy nhìn ra ngoài cửa sổ mà không nói gì.


24. 看 + 得/不 + kết quả​

看 có thể kết hợp với bổ ngữ khả năng.

看得见 = nhìn thấy được

看不见 = không nhìn thấy được

看得懂 = đọc/xem hiểu được

看不懂 = đọc/xem không hiểu được

看得清楚 = nhìn rõ được

看不清楚 = nhìn không rõ

看得完 = xem/đọc hết được

看不完 = xem/đọc không hết được

Ví dụ:

我看不见黑板上的字。
Wǒ kàn bu jiàn hēibǎn shàng de zì.
Tôi không nhìn thấy chữ trên bảng.

这么厚的一本书,我一天看不完。
Zhème hòu de yì běn shū, wǒ yì tiān kàn bu wán.
Một quyển sách dày như thế này thì một ngày tôi không đọc hết được.

这份合同太专业了,我看不懂。
Zhè fèn hétóng tài zhuānyè le, wǒ kàn bu dǒng.
Hợp đồng này chuyên môn quá, tôi đọc không hiểu.


25. 看 + 人 + V​

看 đôi khi đứng trước một hành động để biểu thị xem ai làm gì.

Công thức:

看 + người + V

Ví dụ:

我看他吃饭。
Wǒ kàn tā chīfàn.
Tôi nhìn anh ấy ăn cơm.

我喜欢看孩子们踢足球。
Wǒ xǐhuan kàn háizimen tī zúqiú.
Tôi thích xem bọn trẻ đá bóng.

我们坐下来看看他们怎么处理这个问题。
Wǒmen zuò xiàlái kànkan tāmen zěnme chǔlǐ zhège wèntí.
Chúng ta ngồi xuống xem họ xử lý vấn đề này thế nào.


26. 看 + 谁/什么/哪里/怎么​

看 thường kết hợp với từ nghi vấn:

看什么?
kàn shénme?
xem gì?

看谁?
kàn shéi?
nhìn/xem ai?

看哪里?
kàn nǎlǐ?
nhìn/xem ở đâu?

怎么看?
zěnme kàn?
xem thế nào? / nhìn nhận thế nào?

Ví dụ:

你在看什么?
Nǐ zài kàn shénme?
Bạn đang xem gì?

你看谁呢?
Nǐ kàn shéi ne?
Bạn đang nhìn ai vậy?

这个问题你怎么看?
Zhège wèntí nǐ zěnme kàn?
Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?

Câu 你怎么看? cực kỳ quan trọng.

怎么看 ở đây không phải “nhìn bằng cách nào”, mà là “bạn nghĩ/nhận xét thế nào về vấn đề này?”


27. 你怎么看?​

你怎么看这个问题?
Nǐ zěnme kàn zhège wèntí?
Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?

你怎么看现在的房地产市场?
Nǐ zěnme kàn xiànzài de fángdìchǎn shìchǎng?
Bạn nhìn nhận thị trường bất động sản hiện nay thế nào?

你怎么看这个方案?
Nǐ zěnme kàn zhège fāng'àn?
Bạn đánh giá phương án này thế nào?

Ở đây:

看 = nhìn nhận/đánh giá


28. 看起来 vs 看来​

Hai từ này rất dễ nhầm.

看起来 = trông có vẻ, xét về biểu hiện bên ngoài

他看起来很累。
Tā kàn qǐlái hěn lèi.
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.

看来 = xem ra, dựa vào tình hình mà đưa ra phán đoán

看来他今天不会来了。
Kànlái tā jīntiān bú huì lái le.
Xem ra hôm nay anh ấy sẽ không đến.

Có thể hiểu đơn giản:

看起来 → “trông có vẻ...”

看来 → “xem ra...”


29. 看见 vs 看到​

Cả hai đều có thể mang nghĩa nhìn thấy.

看见
kànjiàn
nhìn thấy

看到
kàndào
nhìn thấy, nhìn được

Ví dụ:

我看见他了。
Wǒ kànjiàn tā le.
Tôi nhìn thấy anh ấy rồi.

我看到他了。
Wǒ kàndào tā le.
Tôi nhìn thấy anh ấy rồi.

Trong nhiều trường hợp hai từ này có thể thay thế nhau.


30. 看书 vs 读书​

看书 = đọc sách, xem sách

读书 = đọc sách; ngoài ra còn có thể nghĩa là đi học/học hành

Ví dụ:

我喜欢看书。
Wǒ xǐhuan kàn shū.
Tôi thích đọc sách.

他每天晚上都看书。
Tā měitiān wǎnshang dōu kàn shū.
Tối nào anh ấy cũng đọc sách.

他现在在北京读书。
Tā xiànzài zài Běijīng dúshū.
Hiện giờ anh ấy đang học ở Bắc Kinh.

Vì vậy không phải mọi trường hợp “đọc” đều chỉ dùng một từ.


31. 看医生 / 看病 / 看望​

Ba từ này cần phân biệt:

看病
kànbìng
khám bệnh

看医生
kàn yīshēng
đi khám bác sĩ/gặp bác sĩ

看望
kànwàng
thăm hỏi

Ví dụ:

我去医院看病。
Wǒ qù yīyuàn kànbìng.
Tôi đi bệnh viện khám bệnh.

我去看医生。
Wǒ qù kàn yīshēng.
Tôi đi khám bác sĩ.

我去医院看望朋友。
Wǒ qù yīyuàn kànwàng péngyou.
Tôi đến bệnh viện thăm bạn.


32. 看 và 见​

看 = nhìn, xem, đọc

见 = gặp, thấy

Khi kết hợp:

看见 = nhìn thấy

Ví dụ:

我看见他了。
Wǒ kànjiàn tā le.
Tôi nhìn thấy anh ấy rồi.

Không nên hiểu 看见 đơn giản là “nhìn + gặp”; đây là một từ/cụm kết quả có nghĩa nhìn thấy.


33. 40 câu ví dụ tổng hợp với 看​

你看我干什么?
Nǐ kàn wǒ gànshénme?
Bạn nhìn tôi làm gì?

请看黑板。
Qǐng kàn hēibǎn.
Hãy nhìn bảng.

我正在看电视。
Wǒ zhèngzài kàn diànshì.
Tôi đang xem tivi.

我们晚上一起看电影。
Wǒmen wǎnshang yìqǐ kàn diànyǐng.
Buổi tối chúng ta cùng xem phim.

我每天晚上都看书。
Wǒ měitiān wǎnshang dōu kàn shū.
Tối nào tôi cũng đọc sách.

请看一下这份文件。
Qǐng kàn yíxià zhè fèn wénjiàn.
Hãy xem tài liệu này một chút.

让我看看你的合同。
Ràng wǒ kànkan nǐ de hétóng.
Để tôi xem hợp đồng của bạn.

你看完合同了吗?
Nǐ kàn wán hétóng le ma?
Bạn xem xong hợp đồng chưa?

我还没看完这份报告。
Wǒ hái méi kàn wán zhè fèn bàogào.
Tôi vẫn chưa đọc xong bản báo cáo này.

我已经把合同看完了。
Wǒ yǐjīng bǎ hétóng kàn wán le.
Tôi đã xem xong hợp đồng rồi.

请把合同看清楚以后再签字。
Qǐng bǎ hétóng kàn qīngchu yǐhòu zài qiānzì.
Hãy xem kỹ hợp đồng rồi hãy ký.

我刚才看错了金额。
Wǒ gāngcái kàn cuò le jīn'é.
Vừa rồi tôi xem nhầm số tiền.

这份合同我看不懂。
Zhè fèn hétóng wǒ kàn bu dǒng.
Tôi đọc không hiểu hợp đồng này.

你看得懂这份中文合同吗?
Nǐ kàn de dǒng zhè fèn Zhōngwén hétóng ma?
Bạn có đọc hiểu được hợp đồng tiếng Trung này không?

我终于看懂了。
Wǒ zhōngyú kàn dǒng le.
Cuối cùng tôi cũng hiểu rồi.

我看见经理进办公室了。
Wǒ kànjiàn jīnglǐ jìn bàngōngshì le.
Tôi nhìn thấy quản lý đi vào văn phòng.

你看见我的手机了吗?
Nǐ kànjiàn wǒ de shǒujī le ma?
Bạn có nhìn thấy điện thoại của tôi không?

我什么都没看见。
Wǒ shénme dōu méi kànjiàn.
Tôi chẳng nhìn thấy gì cả.

他看起来很年轻。
Tā kàn qǐlái hěn niánqīng.
Anh ấy trông có vẻ rất trẻ.

这个房子看起来不错。
Zhège fángzi kàn qǐlái búcuò.
Căn nhà này trông có vẻ khá tốt.

看来今天不会下雨。
Kànlái jīntiān bú huì xiàyǔ.
Xem ra hôm nay sẽ không mưa.

看来我们需要重新考虑这个方案。
Kànlái wǒmen xūyào chóngxīn kǎolǜ zhège fāng'àn.
Xem ra chúng ta cần cân nhắc lại phương án này.

我很看好这个项目。
Wǒ hěn kànhǎo zhège xiàngmù.
Tôi rất đánh giá cao triển vọng của dự án này.

很多人都看好这个市场。
Hěn duō rén dōu kànhǎo zhège shìchǎng.
Nhiều người đều đánh giá thị trường này có triển vọng.

我看上了一套三居室。
Wǒ kànshàng le yí tào sānjūshì.
Tôi đã ưng một căn hộ ba phòng ngủ.

客户看中了这个位置。
Kèhù kànzhòng le zhège wèizhi.
Khách hàng đã ưng vị trí này.

他看不起别人。
Tā kàn bu qǐ biérén.
Anh ấy coi thường người khác.

谢谢你看得起我。
Xièxie nǐ kàn de qǐ wǒ.
Cảm ơn bạn đã coi trọng tôi.

我今天要去医院看病。
Wǒ jīntiān yào qù yīyuàn kànbìng.
Hôm nay tôi phải đến bệnh viện khám bệnh.

周末我回家看望父母。
Zhōumò wǒ huí jiā kànwàng fùmǔ.
Cuối tuần tôi về nhà thăm bố mẹ.

你怎么看这个问题?
Nǐ zěnme kàn zhège wèntí?
Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?

你怎么看现在的房地产市场?
Nǐ zěnme kàn xiànzài de fángdìchǎn shìchǎng?
Bạn nhìn nhận thị trường bất động sản hiện nay thế nào?

我正在看客户发来的邮件。
Wǒ zhèngzài kàn kèhù fā lái de yóujiàn.
Tôi đang đọc email khách hàng gửi đến.

经理让我先看一下合同。
Jīnglǐ ràng wǒ xiān kàn yíxià hétóng.
Quản lý bảo tôi xem hợp đồng trước.

我把报告看完以后再回复你。
Wǒ bǎ bàogào kàn wán yǐhòu zài huífù nǐ.
Tôi sẽ trả lời bạn sau khi đọc xong báo cáo.

这本书太厚了,我一个星期看不完。
Zhè běn shū tài hòu le, wǒ yí ge xīngqī kàn bu wán.
Quyển sách này dày quá, một tuần tôi không đọc hết được.

你先看看有没有问题。
Nǐ xiān kànkan yǒu méiyǒu wèntí.
Bạn xem thử trước xem có vấn đề gì không.

签合同以前,一定要把所有条款看清楚。
Qiān hétóng yǐqián, yídìng yào bǎ suǒyǒu tiáokuǎn kàn qīngchu.
Trước khi ký hợp đồng, nhất định phải xem rõ tất cả các điều khoản.


34. Chuỗi cần nhớ với 看​

Học 看 tốt nhất là nhớ theo chuỗi:

看 → nhìn, xem, đọc

看看 → xem thử

看一下 → xem một chút

看见 → nhìn thấy

看到 → nhìn thấy

看懂 → đọc/xem hiểu

看清楚 → xem/nhìn rõ

看完 → xem/đọc xong

看错 → xem/nhìn nhầm

看好 → đánh giá có triển vọng

看上 → để mắt tới, ưng

看中 → ưng, lựa chọn

看不起 → coi thường

看得起 → coi trọng

看病 → khám bệnh

看望 → thăm hỏi

看起来 → trông có vẻ

看来 → xem ra

看着 → đang nhìn/cứ nhìn

看不懂 → đọc không hiểu

看不完 → đọc/xem không hết

看不见 → không nhìn thấy

Đặc biệt, ghép với phần V + 完 vừa học:

看完 = xem/đọc xong
没看完 = chưa xem/đọc xong
还没看完 = vẫn chưa xem/đọc xong
看不完 = không thể xem/đọc hết
看完了 = đã xem/đọc xong rồi
把……看完 = xem/đọc hết cái gì đó.

写 xiě là gì?​

写 (xiě) là một động từ rất cơ bản trong tiếng Trung, nghĩa chính là viết, ghi, soạn, viết ra.

  • 写: xiě
  • Hán Việt: tả
  • Phồn thể: 寫
  • Từ loại: động từ
  • Nghĩa cơ bản: viết bằng chữ; ghi chép; soạn thảo; viết nội dung nào đó.
Ví dụ:

我写汉字。
Wǒ xiě Hànzì.
Tôi viết chữ Hán.

请写一下你的名字。
Qǐng xiě yíxià nǐ de míngzi.
Hãy viết tên của bạn một chút.


1. Cấu tạo chữ 写​

写 là chữ giản thể của 寫.

  • 写 → 寫
  • Hán Việt: tả
  • Nghĩa gốc liên quan đến việc viết, chép, ghi lại.
Một số từ ghép rất thường gặp:

写字
xiězì
viết chữ

写作
xiězuò
viết, sáng tác

写信
xiěxìn
viết thư

写日记
xiě rìjì
viết nhật ký

写报告
xiě bàogào
viết báo cáo

写合同
xiě hétóng
soạn/viết hợp đồng

写邮件
xiě yóujiàn
viết email

写文章
xiě wénzhāng
viết bài văn/bài viết

写论文
xiě lùnwén
viết luận văn

写作业
xiě zuòyè
làm bài tập viết


2. 写 dùng như thế nào?​

Công thức cơ bản nhất:

S + 写 + O

Trong đó:

  • S = chủ thể
  • 写 = viết
  • O = thứ được viết
Ví dụ:

我写汉字。
Wǒ xiě Hànzì.
Tôi viết chữ Hán.

他写名字。
Tā xiě míngzi.
Anh ấy viết tên.

她写一封信。
Tā xiě yì fēng xìn.
Cô ấy viết một bức thư.

我每天写日记。
Wǒ měitiān xiě rìjì.
Mỗi ngày tôi đều viết nhật ký.


3. 写 + 字: viết chữ​

Đây là cách dùng cực kỳ phổ biến.

写字
xiězì
viết chữ

我正在写字。
Wǒ zhèngzài xiězì.
Tôi đang viết chữ.

你会写汉字吗?
Nǐ huì xiě Hànzì ma?
Bạn có biết viết chữ Hán không?

这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết như thế nào?

“谢”字怎么写?
“Xiè” zì zěnme xiě?
Chữ “谢” viết như thế nào?

Cấu trúc:

这个字 + 怎么 + 写?

= Chữ này viết thế nào?

Ví dụ:

“账”字怎么写?
“Zhàng” zì zěnme xiě?
Chữ “账” viết thế nào?


4. 写 + 名字: viết tên​

请写一下你的名字。
Qǐng xiě yíxià nǐ de míngzi.
Hãy viết tên của bạn.

请在这里写上你的名字。
Qǐng zài zhèlǐ xiě shàng nǐ de míngzi.
Hãy viết tên của bạn vào đây.

Ở đây có:

写上 + tên

写上
nhấn mạnh việc viết vào/ghi vào một vị trí nào đó.

Ví dụ:

请把姓名写上。
Qǐng bǎ xìngmíng xiě shàng.
Hãy ghi họ tên vào.


5. 写 + 信: viết thư​

写信
xiěxìn
viết thư

Công thức:

S + 给 + người + 写信

= Ai viết thư cho ai.

我给朋友写信。
Wǒ gěi péngyou xiěxìn.
Tôi viết thư cho bạn.

他经常给父母写信。
Tā jīngcháng gěi fùmǔ xiěxìn.
Anh ấy thường viết thư cho bố mẹ.

我昨天给客户写了一封信。
Wǒ zuótiān gěi kèhù xiě le yì fēng xìn.
Hôm qua tôi đã viết một lá thư cho khách hàng.


6. 写 + 邮件: viết email​

写邮件
xiě yóujiàn
viết email

我正在给客户写邮件。
Wǒ zhèngzài gěi kèhù xiě yóujiàn.
Tôi đang viết email cho khách hàng.

我已经写完邮件了。
Wǒ yǐjīng xiě wán yóujiàn le.
Tôi đã viết xong email rồi.

邮件写好了吗?
Yóujiàn xiě hǎo le ma?
Email viết xong chưa?

Ở đây cần phân biệt:

写完 = viết xong về mặt hoàn thành hành động viết

写好
= viết xong và đã hoàn thiện / viết ổn / viết đạt yêu cầu

Ví dụ:

邮件已经写完了。
Yóujiàn yǐjīng xiě wán le.
Email đã viết xong rồi.

邮件已经写好了。
Yóujiàn yǐjīng xiě hǎo le.
Email đã được viết hoàn chỉnh rồi.


7. 写 + 报告: viết báo cáo​

Trong môi trường công việc, 写报告 rất thường gặp.

写报告
xiě bàogào
viết báo cáo

我今天要写一份报告。
Wǒ jīntiān yào xiě yí fèn bàogào.
Hôm nay tôi phải viết một bản báo cáo.

财务部正在写年度报告。
Cáiwùbù zhèngzài xiě niándù bàogào.
Phòng tài chính đang viết báo cáo năm.

这份报告还没写完。
Zhè fèn bàogào hái méi xiě wán.
Bản báo cáo này vẫn chưa viết xong.

报告已经写好了,请您审核。
Bàogào yǐjīng xiě hǎo le, qǐng nín shěnhé.
Báo cáo đã viết hoàn chỉnh rồi, mời anh/chị kiểm tra.


8. 写 + 合同: viết/soạn hợp đồng​

Trong tiếng Trung thương mại, 写合同 có thể dùng, nhưng trong văn phong chuyên nghiệp thường gặp hơn là:

起草合同
qǐcǎo hétóng
soạn thảo hợp đồng

拟定合同
nǐdìng hétóng
soạn/thảo hợp đồng

签订合同
qiāndìng hétóng
ký kết hợp đồng

Còn 写合同 mang nghĩa khá trực tiếp là viết hợp đồng.

律师正在写合同。
Lǜshī zhèngzài xiě hétóng.
Luật sư đang soạn hợp đồng.

这份合同还没写完。
Zhè fèn hétóng hái méi xiě wán.
Hợp đồng này vẫn chưa soạn xong.

合同写好以后,再交给法务审核。
Hétóng xiě hǎo yǐhòu, zài jiāo gěi fǎwù shěnhé.
Sau khi hợp đồng được soạn hoàn chỉnh thì mới giao cho bộ phận pháp vụ kiểm tra.


9. 写 + 作业: viết/làm bài tập​

写作业
xiě zuòyè
làm bài tập

Mặc dù dịch là “làm bài tập”, tiếng Trung dùng 写 vì nhấn mạnh việc viết/làm bài.

我正在写作业。
Wǒ zhèngzài xiě zuòyè.
Tôi đang làm bài tập.

你写完作业了吗?
Nǐ xiě wán zuòyè le ma?
Bạn làm xong bài tập chưa?

我还没写完作业。
Wǒ hái méi xiě wán zuòyè.
Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.

他每天晚上都写作业。
Tā měitiān wǎnshang dōu xiě zuòyè.
Tối nào anh ấy cũng làm bài tập.


10. 写 + 日记: viết nhật ký​

写日记
xiě rìjì
viết nhật ký

我每天晚上写日记。
Wǒ měitiān wǎnshang xiě rìjì.
Tối nào tôi cũng viết nhật ký.

她喜欢把每天发生的事情写进日记里。
Tā xǐhuan bǎ měitiān fāshēng de shìqing xiě jìn rìjì lǐ.
Cô ấy thích viết những chuyện xảy ra mỗi ngày vào nhật ký.


11. 写 + 文章: viết bài​

写文章
xiě wénzhāng
viết bài

他很会写文章。
Tā hěn huì xiě wénzhāng.
Anh ấy rất giỏi viết bài.

这篇文章是我写的。
Zhè piān wénzhāng shì wǒ xiě de.
Bài viết này là do tôi viết.

我花了两个小时才写完这篇文章。
Wǒ huā le liǎng ge xiǎoshí cái xiě wán zhè piān wénzhāng.
Tôi mất hai tiếng mới viết xong bài viết này.


12. 写 + 论文: viết luận văn​

写论文
xiě lùnwén
viết luận văn

他正在写毕业论文。
Tā zhèngzài xiě bìyè lùnwén.
Anh ấy đang viết luận văn tốt nghiệp.

我的论文还没有写完。
Wǒ de lùnwén hái méiyǒu xiě wán.
Luận văn của tôi vẫn chưa viết xong.

我已经把论文写完了。
Wǒ yǐjīng bǎ lùnwén xiě wán le.
Tôi đã viết xong luận văn rồi.


13. 写 + 下来: ghi lại​

Đây là một cấu trúc rất quan trọng:

写下来
xiě xiàlái
ghi lại, viết xuống

请把电话号码写下来。
Qǐng bǎ diànhuà hàomǎ xiě xiàlái.
Hãy ghi số điện thoại xuống.

我怕忘记,所以把地址写下来了。
Wǒ pà wàngjì, suǒyǐ bǎ dìzhǐ xiě xiàlái le.
Tôi sợ quên nên đã ghi địa chỉ lại.

请把会议的重点写下来。
Qǐng bǎ huìyì de zhòngdiǎn xiě xiàlái.
Hãy ghi lại những điểm chính của cuộc họp.

Ở đây:

写 = viết

写下来 = viết và lưu/ghi lại xuống giấy, sổ, tài liệu...


14. 写 + 出来: viết ra​

写出来
xiě chūlái
viết ra, thể hiện bằng chữ

请把你的想法写出来。
Qǐng bǎ nǐ de xiǎngfa xiě chūlái.
Hãy viết suy nghĩ của bạn ra.

你能不能把答案写出来?
Nǐ néng bu néng bǎ dá'àn xiě chūlái?
Bạn có thể viết đáp án ra không?

我不知道应该怎么把自己的感受写出来。
Wǒ bù zhīdào yīnggāi zěnme bǎ zìjǐ de gǎnshòu xiě chūlái.
Tôi không biết nên viết cảm nhận của mình ra như thế nào.

写下来 nhấn mạnh ghi lại.

写出来 nhấn mạnh biểu đạt thành văn bản.


15. 写 + 上: viết/ghi vào​

写上
xiě shàng
ghi vào, viết thêm vào

请在表格上写上姓名。
Qǐng zài biǎogé shàng xiě shàng xìngmíng.
Hãy ghi họ tên vào biểu mẫu.

请在这里写上日期。
Qǐng zài zhèlǐ xiě shàng rìqī.
Hãy ghi ngày tháng vào đây.

别忘了写上电话号码。
Bié wàngle xiě shàng diànhuà hàomǎ.
Đừng quên ghi số điện thoại vào.


16. 写 + 好​

写好
xiě hǎo
viết xong và hoàn chỉnh; viết tốt

Công thức:

S + 写 + 好 + O + 了

我已经写好报告了。

Wǒ yǐjīng xiě hǎo bàogào le.
Tôi đã viết xong báo cáo rồi.

你把合同写好了吗?
Nǐ bǎ hétóng xiě hǎo le ma?
Bạn đã soạn hợp đồng xong chưa?

文件写好以后,请发给我。
Wénjiàn xiě hǎo yǐhòu, qǐng fā gěi wǒ.
Sau khi viết hoàn chỉnh tài liệu thì hãy gửi cho tôi.


17. 写 + 完​

Đây chính là cấu trúc bạn vừa học:

V + 完

写完

xiě wán
viết xong

我写完作业了。
Wǒ xiě wán zuòyè le.
Tôi làm xong bài tập rồi.

我还没写完报告。
Wǒ hái méi xiě wán bàogào.
Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

你什么时候能写完?
Nǐ shénme shíhou néng xiě wán?
Khi nào bạn có thể viết xong?

写完以后再检查。
Xiě wán yǐhòu zài jiǎnchá.
Viết xong rồi hãy kiểm tra.


18. 写 + 完 + 了 và 写 + 好 + 了​

Hai cấu trúc này rất dễ nhầm.

写完了 = đã viết hết/xong hành động viết.

写好了 = đã viết hoàn chỉnh, đã làm cho xong và đạt trạng thái hoàn thiện.

Ví dụ:

我已经写完邮件了。
Wǒ yǐjīng xiě wán yóujiàn le.
Tôi đã viết xong email rồi.

Chỉ tập trung vào việc đã viết hết nội dung.

我已经写好邮件了。
Wǒ yǐjīng xiě hǎo yóujiàn le.
Tôi đã viết email hoàn chỉnh rồi.

Nhấn mạnh email đã hoàn thiện, có thể gửi.


19. 没写完 / 还没写完​

没写完
méi xiě wán
chưa viết xong

还没写完
hái méi xiě wán
vẫn chưa viết xong

报告没写完。
Bàogào méi xiě wán.
Báo cáo chưa viết xong.

报告还没写完。
Bàogào hái méi xiě wán.
Báo cáo vẫn chưa viết xong.

我还没写完这份报告。
Wǒ hái méi xiě wán zhè fèn bàogào.
Tôi vẫn chưa viết xong bản báo cáo này.

他昨天晚上一直写到十二点,可是还是没写完。
Tā zuótiān wǎnshang yìzhí xiě dào shí'èr diǎn, kěshì háishi méi xiě wán.
Tối qua anh ấy viết mãi đến 12 giờ nhưng vẫn chưa viết xong.


20. 把 + 写​

Khi dùng câu chữ 把, có thể nói:

把 + O + 写 + 完/好/下来/出来

Ví dụ:

我把报告写完了。
Wǒ bǎ bàogào xiě wán le.
Tôi đã viết xong báo cáo.

我把邮件写好了。
Wǒ bǎ yóujiàn xiě hǎo le.
Tôi đã viết hoàn chỉnh email.

请把地址写下来。
Qǐng bǎ dìzhǐ xiě xiàlái.
Hãy ghi địa chỉ lại.

请把你的意见写出来。
Qǐng bǎ nǐ de yìjiàn xiě chūlái.
Hãy viết ý kiến của bạn ra.


21. 写 + 多少 + 字​

Dùng để hỏi/diễn đạt số lượng chữ cần viết.

写多少字?
Xiě duōshao zì?
Viết bao nhiêu chữ?

这篇作文要写多少字?
Zhè piān zuòwén yào xiě duōshao zì?
Bài văn này phải viết bao nhiêu chữ?

老师要求我们写八百字。
Lǎoshī yāoqiú wǒmen xiě bābǎi zì.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi viết 800 chữ.

这篇文章大概写了两千字。
Zhè piān wénzhāng dàgài xiě le liǎng qiān zì.
Bài viết này khoảng 2.000 chữ.


22. 写得 + Adj​

Dùng để đánh giá viết như thế nào.

Công thức:

S + 写 + 得 + tính từ

他写得很好。

Tā xiě de hěn hǎo.
Anh ấy viết rất hay/tốt.

她汉字写得很漂亮。
Tā Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Cô ấy viết chữ Hán rất đẹp.

你的字写得很清楚。
Nǐ de zì xiě de hěn qīngchu.
Chữ bạn viết rất rõ ràng.

这篇文章写得不错。
Zhè piān wénzhāng xiě de búcuò.
Bài viết này viết khá tốt.


23. 写不出来​

写不出来
xiě bu chūlái
không viết ra được

Dùng khi muốn nói không thể diễn đạt thành chữ.

我有很多想法,但是不知道怎么写出来。
Wǒ yǒu hěn duō xiǎngfa, dànshì bù zhīdào zěnme xiě chūlái.
Tôi có rất nhiều suy nghĩ nhưng không biết viết ra thế nào.

这个问题太复杂了,我一时写不出来。
Zhège wèntí tài fùzá le, wǒ yìshí xiě bu chūlái.
Vấn đề này phức tạp quá, nhất thời tôi không viết ra được.


24. 写不完​

写不完
xiě bù wán
viết không xong

这么多内容,我一天写不完。
Zhème duō nèiróng, wǒ yì tiān xiě bù wán.
Nhiều nội dung thế này, một ngày tôi không viết xong được.

今天的报告太长了,我恐怕写不完。
Jīntiān de bàogào tài cháng le, wǒ kǒngpà xiě bù wán.
Báo cáo hôm nay dài quá, e rằng tôi không viết xong được.


25. 写不下​

写不下
xiě bu xià
không viết vừa/không đủ chỗ để viết

这里太小,写不下这么多字。
Zhèlǐ tài xiǎo, xiě bu xià zhème duō zì.
Chỗ này nhỏ quá, không đủ chỗ viết nhiều chữ như vậy.

Khác với:

写不完 = không viết xong về mặt khối lượng/công việc

写不下
= không đủ chỗ để viết.


26. 写给 + người​

写给 = viết cho ai

这是我写给你的信。
Zhè shì wǒ xiě gěi nǐ de xìn.
Đây là lá thư tôi viết cho bạn.

这首诗是他写给妻子的。
Zhè shǒu shī shì tā xiě gěi qīzi de.
Bài thơ này là anh ấy viết cho vợ.

我想写一封信给父母。
Wǒ xiǎng xiě yì fēng xìn gěi fùmǔ.
Tôi muốn viết một lá thư cho bố mẹ.


27. 给 + người + 写 + O​

Công thức:

S + 给 + người nhận + 写 + O

我给客户写了一封邮件。

Wǒ gěi kèhù xiě le yì fēng yóujiàn.
Tôi đã viết một email cho khách hàng.

经理给员工写了一封通知。
Jīnglǐ gěi yuángōng xiě le yì fēng tōngzhī.
Quản lý đã viết một thông báo cho nhân viên.

我准备给房东写一条消息。
Wǒ zhǔnbèi gěi fángdōng xiě yì tiáo xiāoxi.
Tôi định viết một tin nhắn cho chủ nhà.


28. Một số từ ghép quan trọng với 写​

写字
xiězì
viết chữ

写作
xiězuò
viết, sáng tác

写信
xiěxìn
viết thư

写日记
xiě rìjì
viết nhật ký

写文章
xiě wénzhāng
viết bài

写论文
xiě lùnwén
viết luận văn

写报告
xiě bàogào
viết báo cáo

写邮件
xiě yóujiàn
viết email

写合同
xiě hétóng
viết/soạn hợp đồng

写作业
xiě zuòyè
làm bài tập

写字楼
xiězìlóu
tòa nhà văn phòng

Đặc biệt:

写字楼 không phải là “tòa nhà viết chữ”.

Nó là tòa nhà văn phòng, thường dùng trong lĩnh vực bất động sản.

Ví dụ:

这栋写字楼的租金比较高。
Zhè dòng xiězìlóu de zūjīn bǐjiào gāo.
Tiền thuê của tòa nhà văn phòng này tương đối cao.

公司准备租一层写字楼作为办公场所。
Gōngsī zhǔnbèi zū yì céng xiězìlóu zuòwéi bàngōng chǎngsuǒ.
Công ty dự định thuê một tầng của tòa nhà văn phòng làm nơi làm việc.


29. Phân biệt 写 với 记​

写 = viết, soạn nội dung.

记 = ghi nhớ, ghi chép.

Ví dụ:

写名字
xiě míngzi
viết tên

记名字
jì míngzi
nhớ tên

写电话号码
xiě diànhuà hàomǎ
viết số điện thoại

记电话号码
jì diànhuà hàomǎ
nhớ số điện thoại

Nếu bạn nói:

请把电话号码写下来。
Qǐng bǎ diànhuà hàomǎ xiě xiàlái.
Hãy ghi số điện thoại lại.

thì trọng tâm là viết/ghi ra.


30. Phân biệt 写 với 做​

Có những danh từ đi với 写, có những danh từ đi với 做.

写报告
xiě bàogào
viết báo cáo

做报告
zuò bàogào
làm/thực hiện báo cáo, thuyết trình báo cáo tùy ngữ cảnh

写作业
xiě zuòyè
làm bài tập

做作业
zuò zuòyè
làm bài tập

Hai cách đều có thể gặp, nhưng 写作业 nhấn mạnh việc làm bài bằng cách viết; 做作业 rộng hơn, nghĩa là làm bài tập.


31. 40 câu ví dụ tổng hợp với 写​

我会写汉字。
Wǒ huì xiě Hànzì.
Tôi biết viết chữ Hán.

你会写这个字吗?
Nǐ huì xiě zhège zì ma?
Bạn có biết viết chữ này không?

请写下你的名字。
Qǐng xiě xià nǐ de míngzi.
Hãy ghi tên của bạn xuống.

请把地址写下来。
Qǐng bǎ dìzhǐ xiě xiàlái.
Hãy ghi địa chỉ lại.

我正在写邮件。
Wǒ zhèngzài xiě yóujiàn.
Tôi đang viết email.

我给客户写了一封邮件。
Wǒ gěi kèhù xiě le yì fēng yóujiàn.
Tôi đã viết một email cho khách hàng.

邮件还没写完。
Yóujiàn hái méi xiě wán.
Email vẫn chưa viết xong.

我已经把邮件写好了。
Wǒ yǐjīng bǎ yóujiàn xiě hǎo le.
Tôi đã viết email hoàn chỉnh rồi.

你写完报告了吗?
Nǐ xiě wán bàogào le ma?
Bạn viết xong báo cáo chưa?

我还没写完报告。
Wǒ hái méi xiě wán bàogào.
Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

财务部正在写年度报告。
Cáiwùbù zhèngzài xiě niándù bàogào.
Phòng tài chính đang viết báo cáo năm.

这份报告是我写的。
Zhè fèn bàogào shì wǒ xiě de.
Bản báo cáo này là do tôi viết.

请在这里写上日期。
Qǐng zài zhèlǐ xiě shàng rìqī.
Hãy ghi ngày tháng vào đây.

别忘了写上电话号码。
Bié wàngle xiě shàng diànhuà hàomǎ.
Đừng quên ghi số điện thoại vào.

我每天写日记。
Wǒ měitiān xiě rìjì.
Tôi viết nhật ký mỗi ngày.

她很喜欢写文章。
Tā hěn xǐhuan xiě wénzhāng.
Cô ấy rất thích viết bài.

这篇文章写得很好。
Zhè piān wénzhāng xiě de hěn hǎo.
Bài viết này viết rất hay.

他的汉字写得很漂亮。
Tā de Hànzì xiě de hěn piàoliang.
Chữ Hán của anh ấy viết rất đẹp.

我正在写毕业论文。
Wǒ zhèngzài xiě bìyè lùnwén.
Tôi đang viết luận văn tốt nghiệp.

我的论文还没有写完。
Wǒ de lùnwén hái méiyǒu xiě wán.
Luận văn của tôi vẫn chưa viết xong.

我已经写完作业了。
Wǒ yǐjīng xiě wán zuòyè le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.

孩子们正在写作业。
Háizimen zhèngzài xiě zuòyè.
Bọn trẻ đang làm bài tập.

我昨天给父母写了一封信。
Wǒ zuótiān gěi fùmǔ xiě le yì fēng xìn.
Hôm qua tôi đã viết một lá thư cho bố mẹ.

这是我写给你的信。
Zhè shì wǒ xiě gěi nǐ de xìn.
Đây là lá thư tôi viết cho bạn.

请把你的意见写出来。
Qǐng bǎ nǐ de yìjiàn xiě chūlái.
Hãy viết ý kiến của bạn ra.

我不知道怎么写出来。
Wǒ bù zhīdào zěnme xiě chūlái.
Tôi không biết phải viết ra như thế nào.

这么多内容,我一天写不完。
Zhème duō nèiróng, wǒ yì tiān xiě bù wán.
Nhiều nội dung thế này, một ngày tôi không viết xong được.

这个字太复杂了,我不会写。
Zhège zì tài fùzá le, wǒ bú huì xiě.
Chữ này phức tạp quá, tôi không biết viết.

这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?

这个词用汉字怎么写?
Zhège cí yòng Hànzì zěnme xiě?
Từ này viết bằng chữ Hán như thế nào?

合同写好以后,请交给法务部。
Hétóng xiě hǎo yǐhòu, qǐng jiāo gěi fǎwùbù.
Sau khi hợp đồng được soạn hoàn chỉnh, hãy giao cho bộ phận pháp vụ.

我把合同写完以后再签字。
Wǒ bǎ hétóng xiě wán yǐhòu zài qiānzì.
Tôi sẽ ký tên sau khi soạn xong hợp đồng.

经理让我写一份会议纪要。
Jīnglǐ ràng wǒ xiě yí fèn huìyì jìyào.
Quản lý yêu cầu tôi viết một bản biên bản/tóm tắt cuộc họp.

请把会议重点写下来。
Qǐng bǎ huìyì zhòngdiǎn xiě xiàlái.
Hãy ghi lại những điểm chính của cuộc họp.

这份文件需要重新写。
Zhè fèn wénjiàn xūyào chóngxīn xiě.
Tài liệu này cần phải viết lại.

请不要写错金额。
Qǐng bú yào xiě cuò jīn'é.
Xin đừng ghi sai số tiền.

合同上的金额一定要写清楚。
Hétóng shàng de jīn'é yídìng yào xiě qīngchu.
Số tiền trên hợp đồng nhất định phải ghi rõ ràng.

请把金额用大写写清楚。
Qǐng bǎ jīn'é yòng dàxiě xiě qīngchu.
Hãy ghi rõ số tiền bằng chữ hoa/chữ đại viết theo quy cách.

我花了三个小时才写完这份报告。
Wǒ huā le sān ge xiǎoshí cái xiě wán zhè fèn bàogào.
Tôi mất ba tiếng mới viết xong bản báo cáo này.

写完报告以后,我还要检查一遍。
Xiě wán bàogào yǐhòu, wǒ hái yào jiǎnchá yí biàn.
Sau khi viết xong báo cáo, tôi vẫn phải kiểm tra lại một lượt.


32. Cụm cần nhớ nhất​

Nếu học 写, bạn nên nhớ theo cả cụm chứ không chỉ nhớ riêng “viết”:

写字 = viết chữ
写名字 = viết tên
写信 = viết thư
写邮件 = viết email
写作业 = làm bài tập
写日记 = viết nhật ký
写文章 = viết bài
写论文 = viết luận văn
写报告 = viết báo cáo
写合同 = viết/soạn hợp đồng
写下来 = ghi lại
写出来 = viết ra, biểu đạt ra
写上 = ghi vào
写完 = viết xong
写好 = viết hoàn chỉnh
写清楚 = viết/ghi cho rõ
写错 = viết/ghi sai
写对 = viết đúng
重写 = viết lại
重新写 = viết lại từ đầu/làm lại
写不完 = không viết xong
写不出来 = không viết ra được
写得好 = viết hay/tốt
写得很漂亮 = viết rất đẹp

Đặc biệt, hãy phân biệt chuỗi này:

写 → viết
写完 → viết xong
写好 → viết hoàn chỉnh
写下来 → ghi lại
写出来 → viết/biểu đạt ra
写上 → ghi vào
写清楚 → ghi rõ
写错 → ghi sai
重写 → viết lại

V + 完 (wán) là gì?​

V + 完 là một cấu trúc động từ + bổ ngữ kết quả, trong đó 完 (wán) biểu thị hành động đã hoàn thành, kết thúc hết, làm xong toàn bộ.

Có thể hiểu:

V + 完 = làm xong / làm hết / hoàn thành việc gì

Ví dụ:

吃完
chī wán
ăn xong

看完
kàn wán
xem/đọc xong

写完
xiě wán
viết xong

做完
zuò wán
làm xong

说完
shuō wán
nói xong

用完
yòng wán
dùng hết

Điểm quan trọng: 完 không đơn thuần có nghĩa “xong”, mà nó đứng sau động từ để nói rằng kết quả của hành động đã đạt đến trạng thái hoàn tất.


1. Công thức cơ bản​

S + V + 完 + O​

= Ai đó làm xong cái gì.

我吃完饭了。
Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

我看完这本书了。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đọc xong quyển sách này rồi.

他写完报告了。
Tā xiě wán bàogào le.
Anh ấy viết xong báo cáo rồi.

我们做完工作了。
Wǒmen zuò wán gōngzuò le.
Chúng tôi làm xong công việc rồi.

她说完话就走了。
Tā shuō wán huà jiù zǒu le.
Cô ấy nói xong thì đi.


2. V + 完 khác với chỉ dùng V​

So sánh:

我看书。
Wǒ kàn shū.
Tôi đọc sách.

Chỉ nói hành động đọc sách, không cho biết đã đọc xong hay chưa.

我看完书了。
Wǒ kàn wán shū le.
Tôi đọc sách xong rồi.

Có 完 → nhấn mạnh đã hoàn thành việc đọc.


3. 完 là bổ ngữ kết quả​

Cấu trúc:

V + 完​

Trong đó:

  • V = động từ
  • 完 = bổ ngữ kết quả
  • toàn bộ V + 完 = hành động đạt được kết quả “hoàn tất”
Ví dụ:

吃 + 完 → 吃完
chī wán
ăn xong

喝 + 完 → 喝完
hē wán
uống hết

写 + 完 → 写完
xiě wán
viết xong

看 + 完 → 看完
kàn wán
xem/đọc xong

听 + 完 → 听完
tīng wán
nghe xong

说 + 完 → 说完
shuō wán
nói xong

做 + 完 → 做完
zuò wán
làm xong

买 + 完 → 买完
mǎi wán
mua xong hết

用 + 完 → 用完
yòng wán
dùng hết

卖 + 完 → 卖完
mài wán
bán hết


4. V + 完 + 了​

Đây là cấu trúc rất thông dụng.

S + V + 完 + O + 了​

= đã làm xong O rồi.

我吃完饭了。
Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

我做完作业了。
Wǒ zuò wán zuòyè le.
Tôi làm xong bài tập rồi.

他看完合同了。
Tā kàn wán hétong le.
Anh ấy đọc xong hợp đồng rồi.

我们完成任务了。
Wǒmen wánchéng rènwu le.
Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ rồi.

会计做完报表了。
Kuàijì zuò wán bàobiǎo le.
Kế toán làm xong báo cáo rồi.


5. V + 完 + O + 再 + V​

Cấu trúc này rất hay:

V1 + 完 + O1,再 + V2 + O2​

= làm xong việc thứ nhất rồi mới làm việc thứ hai.

吃完饭再走。
Chī wán fàn zài zǒu.
Ăn cơm xong rồi hãy đi.

看完合同再签字。
Kàn wán hétong zài qiānzì.
Đọc xong hợp đồng rồi hãy ký.

做完作业再玩。
Zuò wán zuòyè zài wán.
Làm xong bài tập rồi hãy chơi.

检查完文件再发给客户。
Jiǎnchá wán wénjiàn zài fā gěi kèhù.
Kiểm tra xong tài liệu rồi hãy gửi cho khách hàng.

确认完订单再安排生产。
Quèrèn wán dìngdān zài ānpái shēngchǎn.
Xác nhận xong đơn hàng rồi hãy sắp xếp sản xuất.


6. V + 完 + 就 + V​

V1 + 完 + O1 + 就 + V2​

= vừa làm xong việc 1 thì làm việc 2 / làm xong việc 1 là...

我吃完饭就回家。
Wǒ chī wán fàn jiù huí jiā.
Tôi ăn cơm xong là về nhà.

他下班以后,吃完饭就睡觉了。
Tā xiàbān yǐhòu, chī wán fàn jiù shuìjiào le.
Sau khi tan làm, anh ấy ăn cơm xong là đi ngủ.

我看完合同就给你打电话。
Wǒ kàn wán hétong jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi đọc xong hợp đồng sẽ gọi điện cho bạn ngay.

客户付款完以后,我们就安排发货。
Kèhù fùkuǎn wán yǐhòu, wǒmen jiù ānpái fāhuò.
Sau khi khách hàng thanh toán xong, chúng tôi sẽ sắp xếp giao hàng.


7. V + 完 + 才 + V​

V1 + 完 + 才 + V2​

= phải làm xong việc 1 rồi mới làm việc 2.

我做完工作才回家。
Wǒ zuò wán gōngzuò cái huí jiā.
Tôi phải làm xong công việc mới về nhà.

你看完合同才能签字。
Nǐ kàn wán hétong cái néng qiānzì.
Bạn phải đọc xong hợp đồng mới có thể ký.

我们确认完价格才能下单。
Wǒmen quèrèn wán jiàgé cái néng xiàdān.
Chúng ta phải xác nhận xong giá mới có thể đặt hàng.

会计核对完数据才能提交报表。
Kuàijì héduì wán shùjù cái néng tíjiāo bàobiǎo.
Kế toán phải đối chiếu xong số liệu mới có thể nộp báo cáo.


8. 没有 + V + 完​

Đây là cấu trúc liên quan trực tiếp đến 没有 bạn vừa hỏi.

S + 没有 + V + 完 + O​

= chưa làm xong O.

我没有吃完饭。
Wǒ méiyǒu chī wán fàn.
Tôi chưa ăn xong cơm.

我没有看完这本书。
Wǒ méiyǒu kàn wán zhè běn shū.
Tôi chưa đọc xong quyển sách này.

他没有写完报告。
Tā méiyǒu xiě wán bàogào.
Anh ấy chưa viết xong báo cáo.

我们没有做完这个项目。
Wǒmen méiyǒu zuò wán zhège xiàngmù.
Chúng tôi chưa làm xong dự án này.

会计还没有做完报表。
Kuàijì hái méiyǒu zuò wán bàobiǎo.
Kế toán vẫn chưa làm xong báo cáo.


9. 还没 + V + 完​

S + 还没 + V + 完 + O​

= vẫn chưa làm xong O.

我还没吃完饭。
Wǒ hái méi chī wán fàn.
Tôi vẫn chưa ăn xong cơm.

我还没看完合同。
Wǒ hái méi kàn wán hétong.
Tôi vẫn chưa đọc xong hợp đồng.

他还没写完报告。
Tā hái méi xiě wán bàogào.
Anh ấy vẫn chưa viết xong báo cáo.

我们还没做完这个项目。
Wǒmen hái méi zuò wán zhège xiàngmù.
Chúng tôi vẫn chưa làm xong dự án này.

客户还没付完款。
Kèhù hái méi fù wán kuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán hết tiền.

So sánh:

没有做完 = chưa làm xong
还没有做完 = vẫn chưa làm xong


10. V + 完 + 了 và V + 了 + O​

Hai cấu trúc này rất dễ nhầm.

我吃完饭了。​

Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

→ Nhấn mạnh ăn xong.

我吃饭了。​

Wǒ chī fàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

→ Chỉ nói đã ăn cơm, không nhất thiết nhấn mạnh ăn hết/xong.

So sánh:

我吃饭了。
Wǒ chī fàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

我吃完饭了。
Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

我吃完饭就走。
Wǒ chī wán fàn jiù zǒu.
Tôi ăn cơm xong là đi.


11. V + 完 không nhất thiết phải có 了​

Có thể dùng V + 完 mà không có 了.

吃完饭再走。
Chī wán fàn zài zǒu.
Ăn cơm xong rồi hãy đi.

看完以后告诉我。
Kàn wán yǐhòu gàosu wǒ.
Xem/đọc xong thì nói cho tôi biết.

做完再检查。
Zuò wán zài jiǎnchá.
Làm xong rồi kiểm tra tiếp.

说完再走。
Shuō wán zài zǒu.
Nói xong rồi hãy đi.

Ở đây 完 đã biểu thị quan hệ hoàn thành hành động trước.


12. V + 完 + 以后​

V + 完 + 以后​

= sau khi làm xong...

吃完饭以后,我们去散步。
Chī wán fàn yǐhòu, wǒmen qù sànbù.
Sau khi ăn cơm xong, chúng tôi đi dạo.

看完合同以后再签字。
Kàn wán hétong yǐhòu zài qiānzì.
Sau khi đọc xong hợp đồng rồi hãy ký.

完成工作以后,他就回家了。
Wánchéng gōngzuò yǐhòu, tā jiù huí jiā le.
Sau khi hoàn thành công việc, anh ấy về nhà.

核对完数据以后,我们再提交报告。
Héduì wán shùjù yǐhòu, wǒmen zài tíjiāo bàogào.
Sau khi đối chiếu xong số liệu, chúng ta sẽ nộp báo cáo.


13. V + 完 + 以前​

V + 完 + 以前​

= trước khi làm xong...

Cấu trúc này thường dùng khi một hành động khác không được thực hiện trước khi hành động thứ nhất hoàn thành.

吃完饭以前不要喝酒。
Chī wán fàn yǐqián bú yào hējiǔ.
Trước khi ăn xong thì đừng uống rượu.

Tuy nhiên trong khẩu ngữ, thường tự nhiên hơn khi nói:

吃完饭以前不要走。
Chī wán fàn yǐqián bú yào zǒu.
Trước khi ăn xong thì đừng đi.


14. V + 完 + 再​

Đây là một cấu trúc bạn nên học thuộc.

V + 完 + 再 + V​

吃完再说。
Chī wán zài shuō.
Ăn xong rồi nói.

看完再决定。
Kàn wán zài juédìng.
Xem/đọc xong rồi quyết định.

考虑完再告诉我。
Kǎolǜ wán zài gàosu wǒ.
Cân nhắc xong rồi nói cho tôi biết.

检查完再提交。
Jiǎnchá wán zài tíjiāo.
Kiểm tra xong rồi hãy nộp.

谈完再签合同。
Tán wán zài qiān hétong.
Bàn bạc xong rồi hãy ký hợp đồng.


15. V + 完 + O + 再说​

说完这件事再说。
Shuō wán zhè jiàn shì zài shuō.
Nói xong chuyện này rồi hãy nói tiếp.

吃完饭再说吧。
Chī wán fàn zài shuō ba.
Ăn cơm xong rồi hãy nói nhé.

等我看完合同再说。
Děng wǒ kàn wán hétong zài shuō.
Đợi tôi đọc xong hợp đồng rồi hãy nói.


16. V + 完 + 数量​

Khi hành động liên quan đến nhiều đối tượng, 完 có thể đứng sau động từ để nói làm hết toàn bộ số lượng đó.

我看完了三本书。
Wǒ kàn wán le sān běn shū.
Tôi đã đọc xong ba quyển sách.

他喝完了两杯咖啡。
Tā hē wán le liǎng bēi kāfēi.
Anh ấy đã uống hết hai cốc cà phê.

我们卖完了所有的产品。
Wǒmen mài wán le suǒyǒu de chǎnpǐn.
Chúng tôi đã bán hết tất cả sản phẩm.

客户买完了库存。
Kèhù mǎi wán le kùcún.
Khách hàng đã mua hết lượng hàng tồn kho.


17. V + 完 + 所有 + N​

V + 完 + 所有的 + N​

= làm hết tất cả...

我已经看完所有的文件了。
Wǒ yǐjīng kàn wán suǒyǒu de wénjiàn le.
Tôi đã đọc xong tất cả tài liệu rồi.

他已经吃完所有的菜了。
Tā yǐjīng chī wán suǒyǒu de cài le.
Anh ấy đã ăn hết tất cả các món rồi.

我们已经检查完所有的产品了。
Wǒmen yǐjīng jiǎnchá wán suǒyǒu de chǎnpǐn le.
Chúng tôi đã kiểm tra xong toàn bộ sản phẩm rồi.


18. V + 完 và V + 好​

Hai bổ ngữ này rất dễ nhầm.

V + 完​

Nhấn mạnh hoàn thành toàn bộ hành động.

我写完报告了。
Wǒ xiě wán bàogào le.
Tôi viết xong báo cáo rồi.

→ Nhấn mạnh đã viết hết báo cáo.

V + 好​

Nhấn mạnh làm xong và đạt trạng thái sẵn sàng/tốt/ổn.

我写好报告了。
Wǒ xiě hǎo bàogào le.
Tôi viết xong/chuẩn bị xong báo cáo rồi.

→ Không chỉ hoàn thành mà còn có sắc thái đã làm ổn, đã chuẩn bị sẵn.

Ví dụ:

饭吃完了。
Fàn chī wán le.
Cơm ăn hết rồi.

饭做好了。
Fàn zuò hǎo le.
Cơm nấu xong rồi.

报告写完了。
Bàogào xiě wán le.
Báo cáo viết xong rồi.

报告写好了。
Bàogào xiě hǎo le.
Báo cáo viết xong, chuẩn bị ổn rồi.


19. V + 完 và V + 到​

Cũng cần phân biệt:

看完 = xem/đọc xong
看到 = nhìn thấy

我看完这本书了。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đọc xong quyển sách này rồi.

我看到他了。
Wǒ kàn dào tā le.
Tôi nhìn thấy anh ấy rồi.

吃完 = ăn xong
吃到 = ăn được / ăn đến / có cơ hội ăn

我吃完饭了。
Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

我吃到很好吃的菜了。
Wǒ chī dào hěn hǎochī de cài le.
Tôi đã được ăn món rất ngon.


20. Một số động từ thường đi với 完​

吃完
chī wán
ăn xong

喝完
hē wán
uống hết

看完
kàn wán
đọc/xem xong

听完
tīng wán
nghe xong

说完
shuō wán
nói xong

写完
xiě wán
viết xong

做完
zuò wán
làm xong

学完
xué wán
học xong

读完
dú wán
đọc xong

用完
yòng wán
dùng hết

卖完
mài wán
bán hết

买完
mǎi wán
mua xong hết

花完
huā wán
tiêu hết

借完
jiè wán
mượn hết

查完
chá wán
kiểm tra/tra cứu xong

做完
zuò wán
làm xong

准备完
zhǔnbèi wán
chuẩn bị xong

讨论完
tǎolùn wán
thảo luận xong

检查完
jiǎnchá wán
kiểm tra xong

确认完
quèrèn wán
xác nhận xong

处理完
chǔlǐ wán
xử lý xong


21. Trong công việc, V + 完 rất quan trọng​

我做完报告以后发给你。
Wǒ zuò wán bàogào yǐhòu fā gěi nǐ.
Sau khi tôi làm xong báo cáo sẽ gửi cho bạn.

会计核对完数据以后再提交。
Kuàijì héduì wán shùjù yǐhòu zài tíjiāo.
Sau khi kế toán đối chiếu xong số liệu rồi mới nộp.

我们检查完货物以后才能装柜。
Wǒmen jiǎnchá wán huòwù yǐhòu cái néng zhuāng guì.
Sau khi kiểm tra xong hàng hóa chúng ta mới có thể đóng container.

客户确认完订单以后,我们再安排生产。
Kèhù quèrèn wán dìngdān yǐhòu, wǒmen zài ānpái shēngchǎn.
Sau khi khách hàng xác nhận xong đơn hàng, chúng tôi mới sắp xếp sản xuất.

签完合同以后,双方开始履行合同。
Qiān wán hétong yǐhòu, shuāngfāng kāishǐ lǚxíng hétong.
Sau khi ký xong hợp đồng, hai bên bắt đầu thực hiện hợp đồng.

收到货以后,我们检查完数量再付款。
Shōudào huò yǐhòu, wǒmen jiǎnchá wán shùliàng zài fùkuǎn.
Sau khi nhận hàng, chúng tôi kiểm tra xong số lượng rồi mới thanh toán.


22. V + 完 có thể dùng với 了 ở nhiều vị trí​

Ví dụ:

V + 完 + O + 了​

我吃完饭了。
Wǒ chī wán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

V + 了 + O + 完​

Cách này thường dùng khi tân ngữ có cấu trúc phù hợp:

我吃了饭就走。
Wǒ chī le fàn jiù zǒu.
Tôi ăn cơm rồi đi.

Nhưng nếu muốn nhấn mạnh ăn hết/xong, dùng:

我把饭吃完了。
Wǒ bǎ fàn chī wán le.
Tôi đã ăn hết cơm rồi.

Đây là cấu trúc 把 rất quan trọng.


23. 把 + O + V + 完​

S + 把 + O + V + 完 + 了​

= làm xong/hết O.

我把饭吃完了。
Wǒ bǎ fàn chī wán le.
Tôi đã ăn hết cơm rồi.

我把作业做完了。
Wǒ bǎ zuòyè zuò wán le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.

我把报告写完了。
Wǒ bǎ bàogào xiě wán le.
Tôi đã viết xong báo cáo rồi.

我把合同看完了。
Wǒ bǎ hétong kàn wán le.
Tôi đã đọc xong hợp đồng rồi.

我们把所有的问题都解决完了。
Wǒmen bǎ suǒyǒu de wèntí dōu jiějué wán le.
Chúng tôi đã giải quyết xong tất cả các vấn đề.


24. Câu hỏi với V + 完​

S + V + 完 + O + 了吗?​

= Đã làm xong O chưa?

你吃完饭了吗?
Nǐ chī wán fàn le ma?
Bạn ăn cơm xong chưa?

你写完作业了吗?
Nǐ xiě wán zuòyè le ma?
Bạn làm xong bài tập chưa?

你看完合同了吗?
Nǐ kàn wán hétong le ma?
Bạn đọc xong hợp đồng chưa?

你做完报告了吗?
Nǐ zuò wán bàogào le ma?
Bạn làm xong báo cáo chưa?

客户确认完订单了吗?
Kèhù quèrèn wán dìngdān le ma?
Khách hàng xác nhận xong đơn hàng chưa?

Trả lời:

我做完了。
Wǒ zuò wán le.
Tôi làm xong rồi.

我还没做完。
Wǒ hái méi zuò wán.
Tôi vẫn chưa làm xong.

我没有做完。
Wǒ méiyǒu zuò wán.
Tôi chưa làm xong.


25. V + 完 và 完成​

Hai từ này đều có thể dịch là hoàn thành, nhưng cách dùng khác nhau.

V + 完​

Nhấn mạnh một hành động được làm hết/xong.

我看完这本书了。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đọc xong quyển sách này rồi.

完成 + N​

完成 là một động từ độc lập = hoàn thành.

我完成了这项任务。
Wǒ wánchéng le zhè xiàng rènwu.
Tôi đã hoàn thành nhiệm vụ này.

Không nói:

看完成这本书 ❌

Mà nói:

看完这本书。
Kàn wán zhè běn shū.
Đọc xong quyển sách này.


26. Cách nhớ bản chất của 完​

Hãy nhớ:

V + 完 = V đến hết

Ví dụ:

吃完
→ ăn đến hết

喝完

→ uống đến hết

看完

→ xem/đọc đến hết

写完

→ viết đến hết

说完

→ nói cho hết

做完

→ làm cho xong

用完

→ dùng cho hết

花完

→ tiêu cho hết

Vì vậy 完 thường có hai sắc thái liên quan:

“xong” → khi nói một công việc đã hoàn thành
“hết” → khi nói một vật/số lượng đã được sử dụng toàn bộ

Ví dụ:

我看完这本书了。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đọc xong quyển sách này rồi.

我喝完这杯水了。
Wǒ hē wán zhè bēi shuǐ le.
Tôi uống hết cốc nước này rồi.


27. Những mẫu câu quan trọng nhất​

V + 完
→ làm xong

V + 完 + O
→ làm xong O

V + 完 + 了
→ đã làm xong

还没 + V + 完
→ vẫn chưa làm xong

没有 + V + 完
→ chưa làm xong

V + 完 + 再 + V
→ làm xong rồi mới làm tiếp

V + 完 + 就 + V
→ làm xong là làm việc khác

V + 完 + 才 + V
→ phải làm xong mới làm việc khác

V + 完 + 以后 + V
→ sau khi làm xong thì...

把 + O + V + 完 + 了
→ làm xong/hết O rồi

V + 完 + 了吗?
→ đã làm xong chưa?

还没 + V + 完。
→ vẫn chưa làm xong.

Ví dụ tổng hợp:

你看完合同了吗?
Nǐ kàn wán hétong le ma?
Bạn đọc xong hợp đồng chưa?

还没,我看完以后再给你答复。
Hái méi, wǒ kàn wán yǐhòu zài gěi nǐ dáfù.
Vẫn chưa, tôi đọc xong rồi sẽ trả lời bạn.

你先看完合同再签字。
Nǐ xiān kàn wán hétong zài qiānzì.
Bạn hãy đọc xong hợp đồng rồi hãy ký.

我已经把合同看完了。
Wǒ yǐjīng bǎ hétong kàn wán le.
Tôi đã đọc xong hợp đồng rồi.

但是客户还没有看完。
Dànshì kèhù hái méiyǒu kàn wán.
Nhưng khách hàng vẫn chưa đọc xong.

Đây chính là chuỗi cấu trúc rất quan trọng:

看完 → 看完了 → 没有看完 → 还没有看完 → 把合同看完了 → 看完合同再签字.

没有 (méiyǒu) là gì?​

没有 (méiyǒu) là một từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Nó có nhiều cách dùng, không chỉ đơn giản là “không có”.

没有 có thể mang các nghĩa chính:

  • không có
  • chưa
  • không... bằng...
  • không hề
  • dùng để phủ định sự tồn tại, sở hữu, hành động đã xảy ra
  • trong khẩu ngữ có thể dùng độc lập để trả lời: không / không có / chưa
Về từ loại, 没有 chủ yếu là động từ và phó từ phủ định tùy cách dùng.


1. Phân tích chữ 没有​

没​

没
Pinyin: méi
Hán Việt: một

Chữ 没 trong 没有 là thành phần phủ định.

Nó thường được dùng để phủ định:

  • sự sở hữu
  • sự tồn tại
  • hành động đã xảy ra
  • trạng thái đã đạt được
Ví dụ:

我没钱。
Wǒ méi qián.
Tôi không có tiền.

我没吃饭。
Wǒ méi chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.


有​

有
Pinyin: yǒu
Hán Việt: hữu
Nghĩa cơ bản: có

没有 = 没 + 有


→ không có

Nhưng khi 没有 + động từ, nó thường mang nghĩa:

→ chưa làm


2. 没有 = không có​

Đây là cách dùng cơ bản nhất.

S + 没有 + N​

= Ai đó không có cái gì.

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

我没有时间。
Wǒ méiyǒu shíjiān.
Tôi không có thời gian.

他没有车。
Tā méiyǒu chē.
Anh ấy không có xe.

她没有房子。
Tā méiyǒu fángzi.
Cô ấy không có nhà.

公司没有现金。
Gōngsī méiyǒu xiànjīn.
Công ty không có tiền mặt.

我们没有经验。
Wǒmen méiyǒu jīngyàn.
Chúng tôi không có kinh nghiệm.


3. 没有 = không sở hữu​

我没有护照。
Wǒ méiyǒu hùzhào.
Tôi không có hộ chiếu.

他没有信用卡。
Tā méiyǒu xìnyòngkǎ.
Anh ấy không có thẻ tín dụng.

她没有银行卡。
Tā méiyǒu yínhángkǎ.
Cô ấy không có thẻ ngân hàng.

这家公司没有自己的仓库。
Zhè jiā gōngsī méiyǒu zìjǐ de cāngkù.
Công ty này không có kho riêng.

我没有自己的房子。
Wǒ méiyǒu zìjǐ de fángzi.
Tôi không có nhà riêng.


4. 没有 = không tồn tại​

Nơi chốn + 没有 + người/vật​

= Ở đâu đó không có người/vật gì.

房间里没有人。
Fángjiān lǐ méiyǒu rén.
Trong phòng không có người.

办公室里没有老板。
Bàngōngshì lǐ méiyǒu lǎobǎn.
Trong văn phòng không có sếp.

桌子上没有文件。
Zhuōzi shàng méiyǒu wénjiàn.
Trên bàn không có tài liệu.

仓库里没有库存。
Cāngkù lǐ méiyǒu kùcún.
Trong kho không có hàng tồn kho.

冰箱里没有水果。
Bīngxiāng lǐ méiyǒu shuǐguǒ.
Trong tủ lạnh không có hoa quả.


5. Cấu trúc tồn tại với 没有​

Nơi chốn + 没有 + N​

Đây là cấu trúc rất quan trọng:

桌上没有电脑。
Zhuō shàng méiyǒu diànnǎo.
Trên bàn không có máy tính.

公司附近没有地铁站。
Gōngsī fùjìn méiyǒu dìtiě zhàn.
Gần công ty không có ga tàu điện ngầm.

这个小区里没有停车场。
Zhège xiǎoqū lǐ méiyǒu tíngchēchǎng.
Trong khu dân cư này không có bãi đỗ xe.

这个房间里没有家具。
Zhège fángjiān lǐ méiyǒu jiājù.
Trong căn phòng này không có đồ nội thất.


6. 没有 = chưa​

Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.

S + 没有 + V​

= Ai đó chưa làm việc gì.

我没有吃饭。
Wǒ méiyǒu chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我没有睡觉。
Wǒ méiyǒu shuìjiào.
Tôi chưa ngủ.

他没有回来。
Tā méiyǒu huílái.
Anh ấy chưa về.

她没有到。
Tā méiyǒu dào.
Cô ấy chưa đến.

我们没有开始。
Wǒmen méiyǒu kāishǐ.
Chúng tôi chưa bắt đầu.

会议没有结束。
Huìyì méiyǒu jiéshù.
Cuộc họp chưa kết thúc.


7. 没有 + động từ + tân ngữ​

S + 没有 + V + O​

我没有吃早饭。
Wǒ méiyǒu chī zǎofàn.
Tôi chưa ăn sáng.

我没有看电影。
Wǒ méiyǒu kàn diànyǐng.
Tôi chưa xem phim.

他没有完成工作。
Tā méiyǒu wánchéng gōngzuò.
Anh ấy chưa hoàn thành công việc.

我们没有签合同。
Wǒmen méiyǒu qiān hétong.
Chúng tôi chưa ký hợp đồng.

客户没有付款。
Kèhù méiyǒu fùkuǎn.
Khách hàng chưa thanh toán.

公司没有收到货款。
Gōngsī méiyǒu shōudào huòkuǎn.
Công ty chưa nhận được tiền hàng.


8. 没有 + V + 过​

Đây là một cấu trúc rất quan trọng.

S + 没有 + V + 过​

= chưa từng làm gì.

我没有去过北京。
Wǒ méiyǒu qù guo Běijīng.
Tôi chưa từng đi Bắc Kinh.

我没有吃过北京烤鸭。
Wǒ méiyǒu chī guo Běijīng kǎoyā.
Tôi chưa từng ăn vịt quay Bắc Kinh.

他没有坐过高铁。
Tā méiyǒu zuò guo gāotiě.
Anh ấy chưa từng đi tàu cao tốc.

她没有住过酒店。
Tā méiyǒu zhù guo jiǔdiàn.
Cô ấy chưa từng ở khách sạn.

我没有做过这种工作。
Wǒ méiyǒu zuò guo zhè zhǒng gōngzuò.
Tôi chưa từng làm loại công việc này.

So sánh:

我没有去北京。
Wǒ méiyǒu qù Běijīng.
Tôi chưa đi Bắc Kinh.

我没有去过北京。
Wǒ méiyǒu qù guo Běijīng.
Tôi chưa từng đi Bắc Kinh.

Có 过 → nhấn mạnh kinh nghiệm từng trải qua hay chưa.


9. 没有 + V + 完​

没有 + V完​

= chưa làm xong.

我没有吃完饭。
Wǒ méiyǒu chī wán fàn.
Tôi chưa ăn xong cơm.

他没有写完报告。
Tā méiyǒu xiě wán bàogào.
Anh ấy chưa viết xong báo cáo.

我没有看完合同。
Wǒ méiyǒu kàn wán hétong.
Tôi chưa đọc xong hợp đồng.

我们没有完成这个项目。
Wǒmen méiyǒu wánchéng zhège xiàngmù.
Chúng tôi chưa hoàn thành dự án này.


10. 没有 + V + 好​

没有 + V好​

= chưa làm xong / chưa chuẩn bị tốt / chưa xử lý ổn.

我还没有准备好。
Wǒ hái méiyǒu zhǔnbèi hǎo.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

合同还没有准备好。
Hétong hái méiyǒu zhǔnbèi hǎo.
Hợp đồng vẫn chưa chuẩn bị xong.

我们还没有安排好时间。
Wǒmen hái méiyǒu ānpái hǎo shíjiān.
Chúng tôi vẫn chưa sắp xếp thời gian xong.


11. 没有 và 还没有​

Đây chính là điểm liên quan trực tiếp đến 还没 mà bạn vừa hỏi.

没有 + V​

= chưa làm

还没有 + V​

= vẫn chưa làm

Ví dụ:

我没有吃饭。
Wǒ méiyǒu chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我还没有吃饭。
Wǒ hái méiyǒu chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Thêm 还 → nhấn mạnh đến thời điểm hiện tại vẫn chưa.


12. 没有 và 还没​

Hai cách này rất gần nhau:

我没有吃饭。
Wǒ méiyǒu chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

没有 = chưa
还没 = vẫn chưa

Trong giao tiếp hàng ngày, 还没 rất phổ biến khi muốn nhấn mạnh việc đến giờ vẫn chưa xảy ra.


13. 没有 dùng để phủ định 已经​

已经……了 ↔ 没有……​

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chī fàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.

我没有吃饭。
Wǒ méiyǒu chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

他已经回来了。
Tā yǐjīng huílái le.
Anh ấy đã về rồi.

他没有回来。
Tā méiyǒu huílái.
Anh ấy chưa về.

我们已经签合同了。
Wǒmen yǐjīng qiān hétong le.
Chúng tôi đã ký hợp đồng rồi.

我们没有签合同。
Wǒmen méiyǒu qiān hétong.
Chúng tôi chưa ký hợp đồng.


14. 没有 dùng để phủ định 了​

Một quy tắc rất quan trọng:

Khi phủ định một hành động đã xảy ra bằng 没有, thông thường không dùng 了 sau động từ.

Không nói:

我没有吃饭了。 ❌

Nếu muốn nói “Tôi chưa ăn cơm”:

我没有吃饭。
Wǒ méiyǒu chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

Nếu muốn nói “Tôi đã ăn cơm rồi”:

我吃饭了。
Wǒ chī fàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

Hoặc:

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chī fàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.


15. 没有 + tính từ​

没有 còn có thể dùng trong cấu trúc so sánh.

A + 没有 + B + Adj​

= A không... bằng B.

Đây là một cấu trúc cực kỳ quan trọng.

我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

我没有你忙。
Wǒ méiyǒu nǐ máng.
Tôi không bận bằng bạn.

这个房子没有那个房子大。
Zhège fángzi méiyǒu nàge fángzi dà.
Căn nhà này không lớn bằng căn nhà kia.

上海没有北京冷。
Shànghǎi méiyǒu Běijīng lěng.
Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.

今天没有昨天热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.


16. 没有 + danh từ + tính từ​

Công thức:

A + 没有 + B + Adj​

Ví dụ:

我的房子没有你的房子大。
Wǒ de fángzi méiyǒu nǐ de fángzi dà.
Nhà của tôi không lớn bằng nhà của bạn.

这套房子的采光没有那套好。
Zhè tào fángzi de cǎiguāng méiyǒu nà tào hǎo.
Khả năng lấy sáng của căn này không tốt bằng căn kia.

这个小区的交通没有那个小区方便。
Zhège xiǎoqū de jiāotōng méiyǒu nàge xiǎoqū fāngbiàn.
Giao thông của khu dân cư này không thuận tiện bằng khu kia.

这家公司的工资没有那家公司高。
Zhè jiā gōngsī de gōngzī méiyǒu nà jiā gōngsī gāo.
Mức lương của công ty này không cao bằng công ty kia.


17. 没有 + V + 得 + Adj​

Cũng có thể dùng 没有 để so sánh khả năng thực hiện hành động.

A + V + 得 + 没有 + B + V + 得 + Adj​

Cách này tương đối nâng cao.

Ví dụ:

我没有他跑得快。
Wǒ méiyǒu tā pǎo de kuài.
Tôi chạy không nhanh bằng anh ấy.

我没有她说得好。
Wǒ méiyǒu tā shuō de hǎo.
Tôi nói không hay bằng cô ấy.

他没有你做得认真。
Tā méiyǒu nǐ zuò de rènzhēn.
Anh ấy làm không cẩn thận bằng bạn.

我没有老师讲得清楚。
Wǒ méiyǒu lǎoshī jiǎng de qīngchu.
Tôi giảng không rõ bằng giáo viên.


18. 没有……那么……​

Cấu trúc:

A + 没有 + B + 那么 + Adj​

= A không... bằng B / A không... đến mức như B.

今天没有昨天那么冷。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme lěng.
Hôm nay không lạnh như hôm qua.

这个房间没有那个房间那么大。
Zhège fángjiān méiyǒu nàge fángjiān nàme dà.
Căn phòng này không lớn bằng căn phòng kia.

这套房子没有我想象的那么贵。
Zhè tào fángzi méiyǒu wǒ xiǎngxiàng de nàme guì.
Căn nhà này không đắt như tôi tưởng tượng.

这个问题没有你说的那么复杂。
Zhège wèntí méiyǒu nǐ shuō de nàme fùzá.
Vấn đề này không phức tạp như bạn nói.


19. 没有 + danh từ = không có​

Có thể dùng 没有 độc lập trong câu trả lời.

你有钱吗?
Nǐ yǒu qián ma?
Bạn có tiền không?

没有。
Méiyǒu.
Không có.


你有时间吗?
Nǐ yǒu shíjiān ma?
Bạn có thời gian không?

没有。
Méiyǒu.
Không có.


你有房子吗?
Nǐ yǒu fángzi ma?
Bạn có nhà không?

没有。
Méiyǒu.
Không có.


20. 没有 dùng để trả lời “chưa”​

你吃饭了吗?
Nǐ chī fàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?

没有。
Méiyǒu.
Chưa.

Có thể nói đầy đủ:

我还没有吃饭。
Wǒ hái méiyǒu chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.


你看完了吗?
Nǐ kàn wán le ma?
Bạn xem xong chưa?

还没有。
Hái méiyǒu.
Vẫn chưa.


21. 没有办法​

Một cụm cực kỳ thông dụng:

没有办法 = không có cách nào / không còn cách nào​

Khẩu ngữ thường nói:

没办法。
Méi bànfǎ.
Không có cách nào / Đành chịu thôi.

现在没有办法解决这个问题。
Xiànzài méiyǒu bànfǎ jiějué zhège wèntí.
Bây giờ không có cách nào giải quyết vấn đề này.

如果客户不同意,我们也没有办法。
Rúguǒ kèhù bù tóngyì, wǒmen yě méiyǒu bànfǎ.
Nếu khách hàng không đồng ý thì chúng ta cũng không có cách nào.


22. 没有必要​

没有必要 + V​

= không cần thiết phải...

没有必要担心。
Méiyǒu bìyào dānxīn.
Không cần phải lo lắng.

没有必要这么做。
Méiyǒu bìyào zhème zuò.
Không cần thiết phải làm như vậy.

没有必要马上决定。
Méiyǒu bìyào mǎshàng juédìng.
Không cần thiết phải quyết định ngay.

没有必要为了这个问题争论。
Méiyǒu bìyào wèile zhège wèntí zhēnglùn.
Không cần thiết phải tranh luận vì vấn đề này.


23. 没有时间​

没有时间 + V​

= không có thời gian làm gì

我没有时间吃饭。
Wǒ méiyǒu shíjiān chī fàn.
Tôi không có thời gian ăn cơm.

我没有时间休息。
Wǒ méiyǒu shíjiān xiūxi.
Tôi không có thời gian nghỉ ngơi.

我没有时间处理这个问题。
Wǒ méiyǒu shíjiān chǔlǐ zhège wèntí.
Tôi không có thời gian xử lý vấn đề này.


24. 没有关系​

没有关系 = không sao / không có vấn đề gì​

Khẩu ngữ thường nói:

没关系。
Méi guānxi.
Không sao.

没关系,你慢慢来。
Méi guānxi, nǐ mànmàn lái.
Không sao, bạn cứ từ từ.

没关系,我们可以明天再谈。
Méi guānxi, wǒmen kěyǐ míngtiān zài tán.
Không sao, chúng ta có thể ngày mai nói tiếp.


25. 没有办法 và 不一样​

Cần nhớ rằng 没有 không phải lúc nào cũng dịch là “không”.

Ví dụ:

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

我没有吃饭。
Wǒ méiyǒu chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

没有问题。
Méiyǒu wèntí.
Không có vấn đề gì.

没有必要。

Méiyǒu bìyào.
Không cần thiết.

没有办法。

Méiyǒu bànfǎ.
Không có cách nào.

Cho nên phải nhìn cấu trúc phía sau 没有 để xác định nghĩa.


26. Phân biệt 不 và 没有​

Đây là phần rất quan trọng.

不 + động từ​

Thường phủ định thói quen, ý định, hiện tại hoặc tương lai.

我不吃早饭。
Wǒ bù chī zǎofàn.
Tôi không ăn sáng.

Có thể hiểu là tôi không có thói quen ăn sáng / không ăn sáng.

没有 + động từ​

Thường phủ định việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra.

我没有吃早饭。
Wǒ méiyǒu chī zǎofàn.
Tôi chưa ăn sáng.

So sánh:

我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.

→ Không uống cà phê nói chung.

我没有喝咖啡。
Wǒ méiyǒu hē kāfēi.
Tôi chưa uống cà phê.

→ Trong một trường hợp/thời điểm cụ thể, tôi chưa uống.


27. 不 có thể phủ định 有 không?​

Không nói:

我不有钱。 ❌

Phải nói:

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

Không nói:

我不有时间。 ❌

Phải nói:

我没有时间。
Wǒ méiyǒu shíjiān.
Tôi không có thời gian.

Với 有, dạng phủ định thông thường là:

有 → 没有​


28. 没有 và 无​

没有 là cách nói thông dụng trong giao tiếp.

无 mang sắc thái văn viết, trang trọng, thường gặp trong văn bản, biển báo, quy định, pháp lý.

Ví dụ:

没有问题。
Méiyǒu wèntí.
Không có vấn đề.

无问题。
Wú wèntí.
Không có vấn đề.

Trong giao tiếp hàng ngày, 没有 tự nhiên hơn rất nhiều.


29. 没有 + danh từ + 的​

Có thể dùng để nói “không có cái/người...”.

没有你的帮助,我做不到。
Méiyǒu nǐ de bāngzhù, wǒ zuò不到.
Không có sự giúp đỡ của bạn thì tôi không làm được.

没有钱的话,就不要买。
Méiyǒu qián de huà, jiù bú yào mǎi.
Nếu không có tiền thì đừng mua.

没有合同,我们不能付款。
Méiyǒu hétong, wǒmen bù néng fùkuǎn.
Không có hợp đồng thì chúng tôi không thể thanh toán.


30. 没有……就……​

Cấu trúc rất quan trọng:

没有 A,就不能 B​

= Không có A thì không thể B.

没有钱,就不能买房。
Méiyǒu qián, jiù bù néng mǎi fáng.
Không có tiền thì không thể mua nhà.

没有合同,就不能付款。
Méiyǒu hétong, jiù bù néng fùkuǎn.
Không có hợp đồng thì không thể thanh toán.

没有身份证,就不能办理入住。
Méiyǒu shēnfènzhèng, jiù bù néng bànlǐ rùzhù.
Không có căn cước thì không thể làm thủ tục nhận phòng.


31. 没有……就……​

Cũng có thể mang nghĩa:

Không có... thì...

没有你,我就不知道怎么办了。

Méiyǒu nǐ, wǒ jiù bù zhīdào zěnme bàn le.
Không có bạn thì tôi không biết phải làm thế nào.

没有时间,我们就改天再谈。
Méiyǒu shíjiān, wǒmen jiù gǎitiān zài tán.
Nếu không có thời gian thì chúng ta để hôm khác nói tiếp.


32. 没有 + gì đó + 了​

Có cấu trúc:

没有 + N + 了​

= không còn... nữa.

Ví dụ:

没有时间了。
Méiyǒu shíjiān le.
Không còn thời gian nữa.

没有钱了。
Méiyǒu qián le.
Không còn tiền nữa.

没有办法了。
Méiyǒu bànfǎ le.
Không còn cách nào nữa.

没有机会了。
Méiyǒu jīhuì le.
Không còn cơ hội nữa.

Ở đây 了 thể hiện tình trạng đã thay đổi:

有时间 → có thời gian
没有时间了 → bây giờ không còn thời gian nữa.


33. 没有 + N + 了 và 还没有 + V​

Đừng nhầm hai loại này.

没有时间了。
Méiyǒu shíjiān le.
Không còn thời gian nữa.

还没有时间。
Hái méiyǒu shíjiān.
Vẫn chưa có thời gian.

Một bên là không còn, một bên là vẫn chưa có.


34. 没有那么 + tính từ​

没有那么 + Adj​

= không đến mức... như vậy.

没有那么贵。
Méiyǒu nàme guì.
Không đắt đến mức đó.

没有那么难。
Méiyǒu nàme nán.
Không khó đến mức đó.

没有那么复杂。
Méiyǒu nàme fùzá.
Không phức tạp đến mức đó.

这个问题没有那么严重。
Zhège wèntí méiyǒu nàme yánzhòng.
Vấn đề này không nghiêm trọng đến mức đó.


35. Câu rất hay: 没有一个……​

没有一个 + lượng từ + danh từ​

= không có một... nào

没有一个人知道。
Méiyǒu yí ge rén zhīdào.
Không có một người nào biết.

没有一个客户愿意接受这个价格。
Méiyǒu yí ge kèhù yuànyì jiēshòu zhège jiàgé.
Không có khách hàng nào muốn chấp nhận mức giá này.

没有一个员工迟到。
Méiyǒu yí ge yuángōng chídào.
Không có nhân viên nào đi muộn.


36. Những từ ghép rất thường gặp với 没有​

没有钱
méiyǒu qián
không có tiền

没有时间
méiyǒu shíjiān
không có thời gian

没有办法
méiyǒu bànfǎ
không có cách nào

没有问题
méiyǒu wèntí
không có vấn đề

没有关系
méiyǒu guānxi
không sao

没有必要
méiyǒu bìyào
không cần thiết

没有经验
méiyǒu jīngyàn
không có kinh nghiệm

没有机会
méiyǒu jīhuì
không có cơ hội

没有条件
méiyǒu tiáojiàn
không có điều kiện

没有能力
méiyǒu nénglì
không có năng lực/khả năng

没有证据
méiyǒu zhèngjù
không có bằng chứng

没有库存
méiyǒu kùcún
không có hàng tồn kho

没有合同
méiyǒu hétong
không có hợp đồng

没有订单
méiyǒu dìngdān
không có đơn hàng


37. 还没、没有、没​

Có thể ghi nhớ theo mức độ:

没 = dạng khẩu ngữ rút gọn của 没有

没有
= dạng đầy đủ

还没 = vẫn chưa

Ví dụ:

我没吃饭。
Wǒ méi chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我没有吃饭。
Wǒ méiyǒu chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Trong đó 还没 nhấn mạnh nhất ý “đến giờ vẫn chưa”.


38. 还没有 + V + 过​

Cấu trúc này càng nhấn mạnh “cho đến hiện tại vẫn chưa từng”.

我还没有去过广州。
Wǒ hái méiyǒu qù guo Guǎngzhōu.
Tôi vẫn chưa từng đi Quảng Châu.

他还没有坐过飞机。
Tā hái méiyǒu zuò guo fēijī.
Anh ấy vẫn chưa từng đi máy bay.

我还没有买过这么贵的房子。
Wǒ hái méiyǒu mǎi guo zhème guì de fángzi.
Tôi vẫn chưa từng mua căn nhà đắt như vậy.


39. Một lỗi rất dễ gặp​

Không phải lúc nào 没有 cũng dịch là “không có”.

Ví dụ:

我没有吃饭。

Không dịch là:

“Tôi không có ăn cơm.” ❌

Mà dịch tự nhiên:

Tôi chưa ăn cơm.


他没有回来。

Không dịch:

“Anh ấy không có quay về.” ❌

Tự nhiên hơn:

Anh ấy chưa về.


我没有他高。

Không dịch:

“Tôi không có anh ấy cao.” ❌

Mà:

Tôi không cao bằng anh ấy.

Cho nên phải nhìn cấu trúc:

没有 + N → không có

没有 + V → chưa làm

A + 没有 + B + Adj → A không... bằng B


40. Tổng hợp công thức cần thuộc​

S + 没有 + N
→ S không có N

Nơi chốn + 没有 + N
→ nơi đó không có N

S + 没有 + V
→ S chưa V

S + 没有 + V + O
→ S chưa làm O

S + 没有 + V + 过
→ S chưa từng V

S + 没有 + V完
→ S chưa V xong

S + 没有 + V好
→ S chưa V xong/tốt

A + 没有 + B + Adj
→ A không Adj bằng B

A + 没有 + B + 那么 + Adj
→ A không Adj như B

没有 + N + 了
→ không còn N nữa

没有 + V + 就……
→ không/chưa V thì...

没有 + N, 就不能 + V
→ không có N thì không thể V

没有必要 + V
→ không cần thiết phải V

没有办法 + V
→ không có cách nào V

还没有 + V
→ vẫn chưa V

Điểm cốt lõi nhất cần phân biệt:

没有钱 = không có tiền
没有吃饭 = chưa ăn cơm
还没有吃饭 = vẫn chưa ăn cơm
没有他高 = không cao bằng anh ấy
没有时间了 = không còn thời gian nữa
没有必要去 = không cần thiết phải đi.

还没 (hái méi) là gì?​

还没 (hái méi) = vẫn chưa, chưa... vẫn chưa xảy ra/hoàn thành.

Đây là cách nói rất thông dụng trong tiếng Trung, dùng để nói rằng một hành động hoặc trạng thái đáng lẽ có thể đã xảy ra, nhưng đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra.

  • 还 hái: vẫn, còn
  • 没 méi: không/chưa dùng để phủ định hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra
  • 还没 = vẫn chưa
Ví dụ cơ bản:

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

他还没回来。
Tā hái méi huílái.
Anh ấy vẫn chưa về.

你还没完成工作吗?
Nǐ hái méi wánchéng gōngzuò ma?
Bạn vẫn chưa hoàn thành công việc à?


1. 还没 khác gì 没?​

没 chỉ đơn giản là phủ định:

我没吃饭。
Wǒ méi chī fàn.
Tôi chưa ăn cơm / Tôi không ăn cơm.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Có 还 thì nhấn mạnh trạng thái “đến bây giờ vẫn chưa”.

Ví dụ:

他没回来。
Tā méi huílái.
Anh ấy chưa về.

他还没回来。
Tā hái méi huílái.
Anh ấy vẫn chưa về.

Câu thứ hai có cảm giác người nói đang chờ đợi, và việc “về” đến thời điểm nói vẫn chưa xảy ra.


2. Công thức cơ bản nhất​

S + 还没 + V​

= Ai đó vẫn chưa làm gì.

我还没吃。
Wǒ hái méi chī.
Tôi vẫn chưa ăn.

我还没睡。
Wǒ hái méi shuì.
Tôi vẫn chưa ngủ.

他还没走。
Tā hái méi zǒu.
Anh ấy vẫn chưa đi.

他们还没到。
Tāmen hái méi dào.
Họ vẫn chưa đến.

老板还没来。
Lǎobǎn hái méi lái.
Sếp vẫn chưa đến.


3. 还没 + động từ + tân ngữ​

S + 还没 + V + O​

我还没吃早饭。
Wǒ hái méi chī zǎofàn.
Tôi vẫn chưa ăn sáng.

我还没吃午饭。
Wǒ hái méi chī wǔfàn.
Tôi vẫn chưa ăn trưa.

他还没做作业。
Tā hái méi zuò zuòyè.
Cậu ấy vẫn chưa làm bài tập.

她还没买房。
Tā hái méi mǎi fáng.
Cô ấy vẫn chưa mua nhà.

我们还没签合同。
Wǒmen hái méi qiān hétong.
Chúng tôi vẫn chưa ký hợp đồng.

客户还没付款。
Kèhù hái méi fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.

公司还没收到货款。
Gōngsī hái méi shōudào huòkuǎn.
Công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng.


4. 还没 + hoàn thành​

Đây là cách dùng rất quan trọng.

S + 还没 + V完​

= vẫn chưa làm xong...

我还没吃完。
Wǒ hái méi chī wán.
Tôi vẫn chưa ăn xong.

他还没写完报告。
Tā hái méi xiě wán bàogào.
Anh ấy vẫn chưa viết xong báo cáo.

我们还没做完这个项目。
Wǒmen hái méi zuò wán zhège xiàngmù.
Chúng tôi vẫn chưa làm xong dự án này.

会计还没做完报表。
Kuàijì hái méi zuò wán bàobiǎo.
Kế toán vẫn chưa làm xong báo cáo.

我还没看完这份合同。
Wǒ hái méi kàn wán zhè fèn hétong.
Tôi vẫn chưa đọc xong hợp đồng này.


5. 还没 + 完成​

完成 = hoàn thành.

Vì vậy:

还没完成 = vẫn chưa hoàn thành​

我还没完成任务。
Wǒ hái méi wánchéng rènwu.
Tôi vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ.

这个项目还没完成。
Zhège xiàngmù hái méi wánchéng.
Dự án này vẫn chưa hoàn thành.

工程还没完成。
Gōngchéng hái méi wánchéng.
Công trình vẫn chưa hoàn thành.

工作还没完成。
Gōngzuò hái méi wánchéng.
Công việc vẫn chưa hoàn thành.

报表还没完成。
Bàobiǎo hái méi wánchéng.
Báo cáo vẫn chưa hoàn thành.


6. 还没 + V + 呢​

Thêm 呢 ne ở cuối câu làm cho câu nói tự nhiên hơn, nhấn mạnh trạng thái “vẫn chưa”.

S + 还没 + V + 呢​

我还没吃饭呢。
Wǒ hái méi chī fàn ne.
Tôi vẫn chưa ăn cơm mà.

他还没回来呢。
Tā hái méi huílái ne.
Anh ấy vẫn chưa về.

她还没睡呢。
Tā hái méi shuì ne.
Cô ấy vẫn chưa ngủ.

老板还没到呢。
Lǎobǎn hái méi dào ne.
Sếp vẫn chưa đến.

我还没准备好呢。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo ne.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.


7. Câu hỏi: 还没……吗?​

Đây là một cấu trúc cực kỳ thường gặp.

S + 还没 + V + 吗?​

= Vẫn chưa... à?

你还没吃饭吗?
Nǐ hái méi chī fàn ma?
Bạn vẫn chưa ăn cơm à?

你还没睡吗?
Nǐ hái méi shuì ma?
Bạn vẫn chưa ngủ à?

他还没回来吗?
Tā hái méi huílái ma?
Anh ấy vẫn chưa về à?

你还没买房吗?
Nǐ hái méi mǎi fáng ma?
Bạn vẫn chưa mua nhà à?

公司还没付款吗?
Gōngsī hái méi fùkuǎn ma?
Công ty vẫn chưa thanh toán à?

客户还没确认订单吗?
Kèhù hái méi quèrèn dìngdān ma?
Khách hàng vẫn chưa xác nhận đơn hàng à?


8. 还没……就……​

Cấu trúc này rất quan trọng:

还没 + V1,就 + V2​

= chưa kịp/chưa... thì đã...

Ví dụ:

我还没吃完饭,他就走了。
Wǒ hái méi chī wán fàn, tā jiù zǒu le.
Tôi còn chưa ăn xong cơm thì anh ấy đã đi rồi.

我还没说完,他就打断我了。
Wǒ hái méi shuō wán, tā jiù dǎduàn wǒ le.
Tôi còn chưa nói xong thì anh ấy đã ngắt lời tôi.

会议还没开始,老板就来了。
Huìyì hái méi kāishǐ, lǎobǎn jiù lái le.
Cuộc họp còn chưa bắt đầu thì sếp đã đến.

我还没准备好,考试就开始了。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo, kǎoshì jiù kāishǐ le.
Tôi còn chưa chuẩn bị xong thì kỳ thi đã bắt đầu.

我们还没签合同,对方就要求付款了。
Wǒmen hái méi qiān hétong, duìfāng jiù yāoqiú fùkuǎn le.
Chúng tôi còn chưa ký hợp đồng mà bên đối tác đã yêu cầu thanh toán rồi.


9. 还没……但是……​

还没 + V,但是……​

= vẫn chưa..., nhưng...

我还没决定,但是我正在考虑。
Wǒ hái méi juédìng, dànshì wǒ zhèngzài kǎolǜ.
Tôi vẫn chưa quyết định, nhưng tôi đang cân nhắc.

我们还没签合同,但是双方已经谈好了。
Wǒmen hái méi qiān hétong, dànshì shuāngfāng yǐjīng tán hǎo le.
Chúng tôi vẫn chưa ký hợp đồng, nhưng hai bên đã bàn bạc xong rồi.

他还没买房,但是已经看了很多套房子。
Tā hái méi mǎi fáng, dànshì yǐjīng kàn le hěn duō tào fángzi.
Anh ấy vẫn chưa mua nhà, nhưng đã xem rất nhiều căn rồi.


10. 还没 và 已经 thường đi cùng nhau​

Đây là cặp rất quan trọng:

还没 = vẫn chưa
已经 = đã

Hai từ này thường được dùng để tạo sự đối lập.

A 已经……,B 还没……​

我已经吃饭了,他还没吃。
Wǒ yǐjīng chī fàn le, tā hái méi chī.
Tôi đã ăn cơm rồi, còn anh ấy vẫn chưa ăn.

我已经到了,他还没到。
Wǒ yǐjīng dào le, tā hái méi dào.
Tôi đã đến rồi, còn anh ấy vẫn chưa đến.

我已经完成了,他还没完成。
Wǒ yǐjīng wánchéng le, tā hái méi wánchéng.
Tôi đã hoàn thành rồi, còn anh ấy vẫn chưa hoàn thành.

客户已经付款了,公司还没收到钱。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn le, gōngsī hái méi shōudào qián.
Khách hàng đã thanh toán rồi, nhưng công ty vẫn chưa nhận được tiền.


11. 还没 và 还不 khác nhau​

Đây là điểm rất dễ nhầm.

还没​

Nhấn mạnh một việc đến hiện tại vẫn chưa xảy ra.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Tức là việc ăn cơm chưa xảy ra.

还不​

Thường mang nghĩa vẫn không / vẫn chưa chịu / còn không..., thường có sắc thái thúc giục, phàn nàn hoặc cho rằng đáng lẽ phải làm.

你还不走吗?
Nǐ hái bù zǒu ma?
Bạn vẫn không đi à?

你还不睡觉?
Nǐ hái bù shuìjiào?
Bạn vẫn chưa chịu đi ngủ à?

你还不快点?
Nǐ hái bù kuài diǎn?
Bạn còn không nhanh lên à?

So sánh:

我还没走。
Wǒ hái méi zǒu.
Tôi vẫn chưa đi.

Chỉ nói về trạng thái chưa đi.

我还不走。
Wǒ hái bù zǒu.
Tôi vẫn không đi / Tôi vẫn chưa chịu đi.

Có thể mang sắc thái cố ý không đi.


12. 还没 và 还没有​

还没 và 还没有 về cơ bản giống nhau.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

我还没有吃饭。
Wǒ hái méiyǒu chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Trong khẩu ngữ, 还没 rất tự nhiên và thường dùng.

你还没走啊?
Nǐ hái méi zǒu a?
Bạn vẫn chưa đi à?


13. 还没 + thời gian + V​

Có thể nói rõ đến thời điểm nào vẫn chưa làm.

到 + thời gian + 还没 + V​

到现在我还没找到工作。
Dào xiànzài wǒ hái méi zhǎodào gōngzuò.
Đến bây giờ tôi vẫn chưa tìm được việc.

到现在他还没回来。
Dào xiànzài tā hái méi huílái.
Đến bây giờ anh ấy vẫn chưa về.

到下午三点,客户还没付款。
Dào xiàwǔ sān diǎn, kèhù hái méi fùkuǎn.
Đến 3 giờ chiều, khách hàng vẫn chưa thanh toán.

到了月底,公司还没收到货款。
Dàole yuèdǐ, gōngsī hái méi shōudào huòkuǎn.
Đến cuối tháng, công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng.


14. 还没 + V + 就 + V​

Ngoài nghĩa “chưa kịp... đã...”, cấu trúc này còn có thể nhấn mạnh một việc xảy ra quá sớm.

天还没亮,他就起床了。
Tiān hái méi liàng, tā jiù qǐchuáng le.
Trời còn chưa sáng mà anh ấy đã thức dậy rồi.

天还没黑,他们就回家了。
Tiān hái méi hēi, tāmen jiù huí jiā le.
Trời còn chưa tối mà họ đã về nhà rồi.

饭还没做好,客人就到了。
Fàn hái méi zuò hǎo, kèrén jiù dào le.
Cơm còn chưa làm xong thì khách đã đến.

报告还没写完,老板就催了。
Bàogào hái méi xiě wán, lǎobǎn jiù cuī le.
Báo cáo còn chưa viết xong thì sếp đã giục rồi.


15. 还没 + V + 过​

Có thể kết hợp với 过 trong một số ngữ cảnh:

我还没去过北京。
Wǒ hái méi qù guo Běijīng.
Tôi vẫn chưa từng đi Bắc Kinh.

我还没吃过北京烤鸭。
Wǒ hái méi chī guo Běijīng kǎoyā.
Tôi vẫn chưa từng ăn vịt quay Bắc Kinh.

他还没看过这部电影。
Tā hái méi kàn guo zhè bù diànyǐng.
Anh ấy vẫn chưa từng xem bộ phim này.

我还没做过这种工作。
Wǒ hái méi zuò guo zhè zhǒng gōngzuò.
Tôi chưa từng làm loại công việc này.

Ở đây:

没 + V + 过 = chưa từng làm
还没 + V + 过 = vẫn chưa từng làm


16. 还没 + Adj​

Không chỉ đi với động từ, 还没 cũng có thể đi với tính từ để nói một trạng thái vẫn chưa đạt đến mức nào đó.

天气还没热。
Tiānqì hái méi rè.
Thời tiết vẫn chưa nóng.

天还没亮。
Tiān hái méi liàng.
Trời vẫn chưa sáng.

房子还没干。
Fángzi hái méi gān.
Căn nhà vẫn chưa khô.

饭还没熟。
Fàn hái méi shú.
Cơm vẫn chưa chín.

水还没开。
Shuǐ hái méi kāi.
Nước vẫn chưa sôi.

问题还没清楚。
Wèntí hái méi qīngchu.
Vấn đề vẫn chưa rõ.


17. 还没准备好​

Đây là cụm cực kỳ thường dùng:

还没准备好 = vẫn chưa chuẩn bị xong​

我还没准备好。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

会议还没准备好。
Huìyì hái méi zhǔnbèi hǎo.
Cuộc họp vẫn chưa được chuẩn bị xong.

资料还没准备好。
Zīliào hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tài liệu vẫn chưa chuẩn bị xong.

合同还没准备好,请再等一下。
Hétong hái méi zhǔnbèi hǎo, qǐng zài děng yíxià.
Hợp đồng vẫn chưa chuẩn bị xong, vui lòng đợi thêm một chút.


18. 还没到​

还没到 = vẫn chưa đến​

Có thể là người chưa đến, thời gian chưa đến, hoặc mức độ chưa đạt đến.

他还没到。
Tā hái méi dào.
Anh ấy vẫn chưa đến.

火车还没到。
Huǒchē hái méi dào.
Tàu hỏa vẫn chưa đến.

飞机还没到。
Fēijī hái méi dào.
Máy bay vẫn chưa đến.

还没到上班时间。
Hái méi dào shàngbān shíjiān.
Vẫn chưa đến giờ đi làm.

还没到付款期限。
Hái méi dào fùkuǎn qīxiàn.
Vẫn chưa đến hạn thanh toán.

价格还没到我们的预算范围。
Jiàgé hái méi dào wǒmen de yùsuàn fànwéi.
Giá vẫn chưa nằm trong phạm vi ngân sách của chúng tôi.


19. Một số cụm 还没 rất thường gặp​

还没吃饭
hái méi chī fàn
vẫn chưa ăn cơm

还没睡觉
hái méi shuìjiào
vẫn chưa ngủ

还没起床
hái méi qǐchuáng
vẫn chưa thức dậy

还没回来
hái méi huílái
vẫn chưa quay về

还没出发
hái méi chūfā
vẫn chưa xuất phát

还没到
hái méi dào
vẫn chưa đến

还没开始
hái méi kāishǐ
vẫn chưa bắt đầu

还没结束
hái méi jiéshù
vẫn chưa kết thúc

还没完成
hái méi wánchéng
vẫn chưa hoàn thành

还没准备好
hái méi zhǔnbèi hǎo
vẫn chưa chuẩn bị xong

还没决定
hái méi juédìng
vẫn chưa quyết định

还没确认
hái méi quèrèn
vẫn chưa xác nhận

还没收到
hái méi shōudào
vẫn chưa nhận được

还没付款
hái méi fùkuǎn
vẫn chưa thanh toán

还没签合同
hái méi qiān hétong
vẫn chưa ký hợp đồng

还没找到
hái méi zhǎodào
vẫn chưa tìm thấy / tìm được

还没联系
hái méi liánxì
vẫn chưa liên hệ

还没通知
hái méi tōngzhī
vẫn chưa thông báo


20. 还没 trong ngữ cảnh công việc​

客户还没回复我们的邮件。
Kèhù hái méi huífù wǒmen de yóujiàn.
Khách hàng vẫn chưa trả lời email của chúng tôi.

客户还没确认订单。
Kèhù hái méi quèrèn dìngdān.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận đơn hàng.

客户还没付款。
Kèhù hái méi fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.

供应商还没发货。
Gōngyìngshāng hái méi fāhuò.
Nhà cung cấp vẫn chưa giao hàng.

货物还没到仓库。
Huòwù hái méi dào cāngkù.
Hàng hóa vẫn chưa đến kho.

会计还没完成报表。
Kuàijì hái méi wánchéng bàobiǎo.
Kế toán vẫn chưa hoàn thành báo cáo.

老板还没审批这个文件。
Lǎobǎn hái méi shěnpī zhège wénjiàn.
Sếp vẫn chưa phê duyệt tài liệu này.

我们还没收到对方的合同。
Wǒmen hái méi shōudào duìfāng de hétong.
Chúng tôi vẫn chưa nhận được hợp đồng của bên đối tác.

双方还没达成协议。
Shuāngfāng hái méi dáchéng xiéyì.
Hai bên vẫn chưa đạt được thỏa thuận.

项目还没正式开始。
Xiàngmù hái méi zhèngshì kāishǐ.
Dự án vẫn chưa chính thức bắt đầu.


21. 还没 trong ngữ cảnh mua nhà​

我还没决定买哪套房子。
Wǒ hái méi juédìng mǎi nǎ tào fángzi.
Tôi vẫn chưa quyết định mua căn nhà nào.

我们还没找到合适的房子。
Wǒmen hái méi zhǎodào héshì de fángzi.
Chúng tôi vẫn chưa tìm được căn nhà phù hợp.

房主还没同意降价。
Fángzhǔ hái méi tóngyì jiàngjià.
Chủ nhà vẫn chưa đồng ý giảm giá.

我们还没签购房合同。
Wǒmen hái méi qiān gòufáng hétong.
Chúng tôi vẫn chưa ký hợp đồng mua nhà.

银行还没审批贷款。
Yínháng hái méi shěnpī dàikuǎn.
Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt khoản vay.


22. Phân biệt 还没、已经、曾经、以前​

还没​

vẫn chưa

我还没去过上海。

Wǒ hái méi qù guo Shànghǎi.
Tôi vẫn chưa từng đi Thượng Hải.

已经​

đã

我已经去过上海了。

Wǒ yǐjīng qù guo Shànghǎi le.
Tôi đã từng đi Thượng Hải rồi.

曾经​

đã từng

我曾经去过上海。

Wǒ céngjīng qù guo Shànghǎi.
Tôi đã từng đi Thượng Hải.

以前​

trước đây

我以前去过上海。

Wǒ yǐqián qù guo Shànghǎi.
Trước đây tôi từng đi Thượng Hải.

Điểm cần nhớ:

还没 nhấn mạnh đến hiện tại vẫn chưa.


23. Cực kỳ quan trọng: 还没 + 了 không dùng tùy tiện​

Không nói:

我还没吃饭了。 ❌

Thông thường nói:

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Hoặc:

我还没吃饭呢。
Wǒ hái méi chī fàn ne.
Tôi vẫn chưa ăn cơm mà.

Trong khi:

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chī fàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.

Có thể thấy:

已经……了 → đã... rồi
还没…… → vẫn chưa...

Đây là hai cấu trúc đối lập rất quan trọng.


24. 30 câu cần thuộc với 还没​

我还没吃早饭。
Wǒ hái méi chī zǎofàn.
Tôi vẫn chưa ăn sáng.

我还没吃午饭。
Wǒ hái méi chī wǔfàn.
Tôi vẫn chưa ăn trưa.

我还没吃晚饭。
Wǒ hái méi chī wǎnfàn.
Tôi vẫn chưa ăn tối.

我还没睡觉。
Wǒ hái méi shuìjiào.
Tôi vẫn chưa ngủ.

我还没起床。
Wǒ hái méi qǐchuáng.
Tôi vẫn chưa dậy.

他还没回来。
Tā hái méi huílái.
Anh ấy vẫn chưa về.

她还没到。
Tā hái méi dào.
Cô ấy vẫn chưa đến.

他们还没出发。
Tāmen hái méi chūfā.
Họ vẫn chưa xuất phát.

会议还没开始。
Huìyì hái méi kāishǐ.
Cuộc họp vẫn chưa bắt đầu.

会议还没结束。
Huìyì hái méi jiéshù.
Cuộc họp vẫn chưa kết thúc.

我还没完成任务。
Wǒ hái méi wánchéng rènwu.
Tôi vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ.

我还没写完报告。
Wǒ hái méi xiě wán bàogào.
Tôi vẫn chưa viết xong báo cáo.

他还没准备好。
Tā hái méi zhǔnbèi hǎo.
Anh ấy vẫn chưa chuẩn bị xong.

你还没告诉我。
Nǐ hái méi gàosu wǒ.
Bạn vẫn chưa nói cho tôi biết.

你还没回答我的问题。
Nǐ hái méi huídá wǒ de wèntí.
Bạn vẫn chưa trả lời câu hỏi của tôi.

客户还没回复。
Kèhù hái méi huífù.
Khách hàng vẫn chưa trả lời.

客户还没付款。
Kèhù hái méi fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.

客户还没确认订单。
Kèhù hái méi quèrèn dìngdān.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận đơn hàng.

公司还没收到货款。
Gōngsī hái méi shōudào huòkuǎn.
Công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng.

供应商还没发货。
Gōngyìngshāng hái méi fāhuò.
Nhà cung cấp vẫn chưa giao hàng.

我们还没签合同。
Wǒmen hái méi qiān hétong.
Chúng tôi vẫn chưa ký hợp đồng.

双方还没达成协议。
Shuāngfāng hái méi dáchéng xiéyì.
Hai bên vẫn chưa đạt được thỏa thuận.

我还没决定。
Wǒ hái méi juédìng.
Tôi vẫn chưa quyết định.

我还没考虑好。
Wǒ hái méi kǎolǜ hǎo.
Tôi vẫn chưa cân nhắc xong.

我还没找到合适的工作。
Wǒ hái méi zhǎodào héshì de gōngzuò.
Tôi vẫn chưa tìm được công việc phù hợp.

我还没找到合适的房子。
Wǒ hái méi zhǎodào héshì de fángzi.
Tôi vẫn chưa tìm được căn nhà phù hợp.

你还没看完吗?
Nǐ hái méi kàn wán ma?
Bạn vẫn chưa xem xong à?

你还没准备好吗?
Nǐ hái méi zhǔnbèi hǎo ma?
Bạn vẫn chưa chuẩn bị xong à?

他还没回来呢。
Tā hái méi huílái ne.
Anh ấy vẫn chưa về mà.

我还没决定买不买。
Wǒ hái méi juédìng mǎi bù mǎi.
Tôi vẫn chưa quyết định có mua hay không.


Cần nhớ nhất​

还没 + V
= vẫn chưa làm

还没 + V + O
= vẫn chưa làm việc gì

还没 + V完
= vẫn chưa làm xong

还没 + V好
= vẫn chưa làm xong/chuẩn bị xong

还没 + V + 呢
= vẫn chưa... mà

还没 + V + 吗?
= vẫn chưa... à?

还没 + V1,就 + V2
= chưa kịp V1 thì đã V2

已经 + V + 了 ↔ 还没 + V
= đã... rồi ↔ vẫn chưa...

Đặc biệt phân biệt:

没 = chưa/không
还没 = vẫn chưa
还不
= vẫn không / vẫn chưa chịu, thường có sắc thái thúc giục hoặc phàn nàn.

已经 yǐjīng là gì?​

已经 yǐjīng = đã, đã... rồi, đã từng ở trạng thái...; dùng để biểu thị một hành động hoặc trạng thái đã xảy ra / đã hình thành trước thời điểm nói.

Đây là một phó từ (副词), thường đứng trước động từ hoặc tính từ.

已经 rất quan trọng vì nó thường đi cùng 了, 过, 还没/没有, 不再, 仍然... để tạo ra nhiều cấu trúc khác nhau.

Cấu tạo chữ​

已 yǐ: đã, rồi, đã ở trạng thái
经 jīng: trải qua, kinh qua

已经 không nên dịch từng chữ thành “đã + trải qua”, mà phải hiểu cả cụm là “đã, đã rồi”.

Ví dụ cơ bản:

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.

我已经完成了工作。
Wǒ yǐjīng wánchéng le gōngzuò.
Tôi đã hoàn thành công việc rồi.


1. Vị trí của 已经 trong câu​

Công thức cơ bản:

主语 + 已经 + 动词 + 其他成分

Chủ ngữ + 已经 + động từ + thành phần khác

我已经吃饭。
Wǒ yǐjīng chīfàn.
Tôi đã ăn cơm.

他已经回家。
Tā yǐjīng huí jiā.
Anh ấy đã về nhà.

我们已经开始工作。
Wǒmen yǐjīng kāishǐ gōngzuò.
Chúng tôi đã bắt đầu làm việc.

Tuy nhiên trong giao tiếp, khi muốn nhấn mạnh “đã... rồi”, thường dùng:

主语 + 已经 + V + 了

Ví dụ:

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

他已经走了。
Tā yǐjīng zǒu le.
Anh ấy đi rồi.


2. 已经 + 了​

Đây là cấu trúc quan trọng nhất.

Công thức​

S + 已经 + V + 了

= đã làm... rồi

我已经完成了。
Wǒ yǐjīng wánchéng le.
Tôi đã hoàn thành rồi.

他已经到了。
Tā yǐjīng dào le.
Anh ấy đến rồi.

客人已经到了。
Kèrén yǐjīng dào le.
Khách đã đến rồi.

会议已经开始了。
Huìyì yǐjīng kāishǐ le.
Cuộc họp đã bắt đầu rồi.

飞机已经起飞了。
Fēijī yǐjīng qǐfēi le.
Máy bay đã cất cánh rồi.


3. 已经 + V + 过​

已经 cũng có thể kết hợp với 过.

Công thức​

S + 已经 + V + 过 + O

= đã từng...

Nhưng cần phân biệt:

过 nhấn mạnh kinh nghiệm đã từng xảy ra.

我已经去过北京了。
Wǒ yǐjīng qù guo Běijīng le.
Tôi đã từng đi Bắc Kinh rồi.

他已经看过这部电影了。
Tā yǐjīng kàn guo zhè bù diànyǐng le.
Anh ấy đã từng xem bộ phim này rồi.

我已经吃过中国菜了。
Wǒ yǐjīng chī guo Zhōngguó cài le.
Tôi đã từng ăn món Trung Quốc rồi.


4. 已经 và 了 khác nhau thế nào?​

Đây là điểm rất quan trọng.

已经 = nhấn mạnh “đã”, tức hành động/trạng thái đã xảy ra trước thời điểm nói.

了 = đánh dấu sự hoàn thành hoặc sự thay đổi tình huống/trạng thái, tùy cấu trúc.

So sánh:

我吃饭了。
Wǒ chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.

Câu có 已经 nhấn mạnh rõ hơn rằng việc ăn cơm đã xảy ra trước thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

他走了。
Tā zǒu le.
Anh ấy đi rồi.

他已经走了。
Tā yǐjīng zǒu le.
Anh ấy đã đi rồi.

已经 làm nổi bật ý “đã”.


5. 已经 không nhất thiết phải có 了​

Điểm này rất quan trọng.

Có thể nói:

他已经回家。
Tā yǐjīng huí jiā.
Anh ấy đã về nhà.

Nhưng trong nhiều ngữ cảnh khẩu ngữ, tự nhiên hơn là:

他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy về nhà rồi.

Đặc biệt khi 已经 diễn tả một trạng thái hiện tại đã hình thành, có thể không cần 了.

现在已经很晚。
Xiànzài yǐjīng hěn wǎn.
Bây giờ đã rất muộn.

天气已经很冷。
Tiānqì yǐjīng hěn lěng.
Thời tiết đã rất lạnh.

他已经很累。
Tā yǐjīng hěn lèi.
Anh ấy đã rất mệt.


6. 已经 + tính từ​

Không chỉ dùng với động từ.

Công thức:

S + 已经 + Adj

= đã trở nên / đã ở trạng thái...

天气已经很冷了。
Tiānqì yǐjīng hěn lěng le.
Thời tiết đã rất lạnh rồi.

孩子已经长大了。
Háizi yǐjīng zhǎngdà le.
Đứa trẻ đã lớn rồi.

房价已经很高了。
Fángjià yǐjīng hěn gāo le.
Giá nhà đã rất cao rồi.

时间已经不早了。
Shíjiān yǐjīng bù zǎo le.
Thời gian đã không còn sớm nữa.

现在已经很晚了。
Xiànzài yǐjīng hěn wǎn le.
Bây giờ đã rất muộn rồi.


7. 已经 + trạng thái​

已经 đặc biệt hay dùng để biểu thị một trạng thái đã hình thành.

他已经结婚了。
Tā yǐjīng jiéhūn le.
Anh ấy đã kết hôn rồi.

她已经毕业了。
Tā yǐjīng bìyè le.
Cô ấy đã tốt nghiệp rồi.

孩子已经睡着了。
Háizi yǐjīng shuìzháo le.
Đứa trẻ đã ngủ rồi.

公司已经开业了。
Gōngsī yǐjīng kāiyè le.
Công ty đã khai trương rồi.


8. 已经……了 = đã... rồi​

Đây là mẫu cần học thuộc.

Công thức​

S + 已经 + V/Adj + 了

Ví dụ:

我已经知道了。
Wǒ yǐjīng zhīdào le.
Tôi biết rồi.

我已经明白了。
Wǒ yǐjīng míngbai le.
Tôi hiểu rồi.

我已经准备好了。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị xong rồi.

我们已经决定了。
Wǒmen yǐjīng juédìng le.
Chúng tôi đã quyết định rồi.

他已经离开了。
Tā yǐjīng líkāi le.
Anh ấy đã rời đi rồi.


9. 已经 + V + 了 + O​

Khi động từ có tân ngữ, có thể gặp:

S + 已经 + V + 了 + O

我已经吃了早饭。

Wǒ yǐjīng chī le zǎofàn.
Tôi đã ăn sáng rồi.

他已经买了房子。
Tā yǐjīng mǎi le fángzi.
Anh ấy đã mua nhà rồi.

公司已经签了合同。
Gōngsī yǐjīng qiān le hétóng.
Công ty đã ký hợp đồng rồi.

客户已经付了货款。
Kèhù yǐjīng fù le huòkuǎn.
Khách hàng đã thanh toán tiền hàng rồi.


10. 已经 + V + 了 + số lượng + O​

Khi tân ngữ có số lượng cụ thể, cấu trúc này rất tự nhiên.

我已经看了三本书。
Wǒ yǐjīng kàn le sān běn shū.
Tôi đã đọc ba quyển sách.

他已经完成了三个项目。
Tā yǐjīng wánchéng le sān gè xiàngmù.
Anh ấy đã hoàn thành ba dự án.

公司已经生产了一万件产品。
Gōngsī yǐjīng shēngchǎn le yí wàn jiàn chǎnpǐn.
Công ty đã sản xuất 10.000 sản phẩm.


11. 已经 + 完成​

Đây chính là cấu trúc liên quan trực tiếp đến từ 完成 vừa học.

已经完成
yǐjīng wánchéng
đã hoàn thành

我已经完成了工作。
Wǒ yǐjīng wánchéng le gōngzuò.
Tôi đã hoàn thành công việc.

我们已经完成了任务。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.

公司已经完成了生产计划。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le shēngchǎn jìhuà.
Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất.

项目已经完成了。
Xiàngmù yǐjīng wánchéng le.
Dự án đã hoàn thành rồi.


12. 已经 + 还​

Một cấu trúc rất hay:

已经……还……

= đã... mà vẫn còn...

他已经三十岁了,还不想结婚。
Tā yǐjīng sānshí suì le, hái bù xiǎng jiéhūn.
Anh ấy đã 30 tuổi rồi mà vẫn không muốn kết hôn.

已经这么晚了,你还不睡觉吗?
Yǐjīng zhème wǎn le, nǐ hái bù shuìjiào ma?
Đã muộn thế này rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?

已经下班了,他还在办公室工作。
Yǐjīng xiàbān le, tā hái zài bàngōngshì gōngzuò.
Đã hết giờ làm rồi mà anh ấy vẫn còn làm việc trong văn phòng.


13. 已经……还没……​

Cấu trúc rất quan trọng:

已经 + thời điểm/trạng thái + 还没 + V

= đã... rồi mà vẫn chưa...

已经九点了,他还没吃早饭。
Yǐjīng jiǔ diǎn le, tā hái méi chī zǎofàn.
Đã 9 giờ rồi mà anh ấy vẫn chưa ăn sáng.

已经月底了,我们还没完成任务。
Yǐjīng yuèdǐ le, wǒmen hái méi wánchéng rènwu.
Đã cuối tháng rồi mà chúng tôi vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ.

已经这么长时间了,客户还没付款。
Yǐjīng zhème cháng shíjiān le, kèhù hái méi fùkuǎn.
Đã lâu như vậy rồi mà khách hàng vẫn chưa thanh toán.


14. 已经……但是……​

已经……但是……

= đã... nhưng...

我已经解释了,但是他还是不明白。
Wǒ yǐjīng jiěshì le, dànshì tā háishi bù míngbai.
Tôi đã giải thích rồi nhưng anh ấy vẫn không hiểu.

我们已经联系客户了,但是客户还没有回复。
Wǒmen yǐjīng liánxì kèhù le, dànshì kèhù hái méiyǒu huífù.
Chúng tôi đã liên hệ khách hàng rồi nhưng khách hàng vẫn chưa trả lời.


15. 已经……却……​

已经……却……

= đã... vậy mà lại...

他已经知道了,却没有告诉我。
Tā yǐjīng zhīdào le, què méiyǒu gàosu wǒ.
Anh ấy đã biết rồi vậy mà lại không nói cho tôi.

公司已经通知客户,却没有收到回复。
Gōngsī yǐjīng tōngzhī kèhù, què méiyǒu shōudào huífù.
Công ty đã thông báo cho khách hàng nhưng lại chưa nhận được phản hồi.


16. 已经……就……​

Có thể kết hợp với 就.

S + 已经 + V + 就 + V

Tùy ngữ cảnh, 就 nhấn mạnh rằng một hành động tiếp theo xảy ra ngay khi điều kiện/trạng thái đã đạt tới.

我已经准备好了,就可以出发了。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, jiù kěyǐ chūfā le.
Tôi đã chuẩn bị xong rồi, vậy là có thể xuất phát.

钱已经到账了,就可以付款了。
Qián yǐjīng dàozhàng le, jiù kěyǐ fùkuǎn le.
Tiền đã vào tài khoản rồi thì có thể thanh toán.


17. 已经……以前 / 之前​

Cấu trúc:

在……以前/之前 + 已经 + V

= trước thời điểm nào đó đã...

在我来中国以前,我已经学了一年汉语。
Zài wǒ lái Zhōngguó yǐqián, wǒ yǐjīng xué le yì nián Hànyǔ.
Trước khi đến Trung Quốc, tôi đã học tiếng Trung một năm.

在项目开始以前,我们已经做好了准备。
Zài xiàngmù kāishǐ yǐqián, wǒmen yǐjīng zuò hǎo le zhǔnbèi.
Trước khi dự án bắt đầu, chúng tôi đã chuẩn bị xong.


18. 已经……的时候​

当……的时候,已经……

= khi... thì đã...

我到公司的时候,他已经走了。
Wǒ dào gōngsī de shíhou, tā yǐjīng zǒu le.
Khi tôi đến công ty thì anh ấy đã đi rồi.

我们到机场的时候,飞机已经起飞了。
Wǒmen dào jīchǎng de shíhou, fēijī yǐjīng qǐfēi le.
Khi chúng tôi đến sân bay thì máy bay đã cất cánh rồi.

我回家的时候,妈妈已经做好晚饭了。
Wǒ huí jiā de shíhou, māma yǐjīng zuò hǎo wǎnfàn le.
Khi tôi về nhà thì mẹ đã nấu xong bữa tối rồi.


19. 已经……多了​

已经 + số lượng/thời gian + 了

Dùng để biểu thị đã đạt đến một khoảng thời gian/số lượng nhất định.

我已经学了三年汉语了。
Wǒ yǐjīng xué le sān nián Hànyǔ le.
Tôi đã học tiếng Trung được ba năm rồi.

他已经工作十年了。
Tā yǐjīng gōngzuò shí nián le.
Anh ấy đã làm việc được 10 năm rồi.

我们已经等了两个小时了。
Wǒmen yǐjīng děng le liǎng gè xiǎoshí le.
Chúng tôi đã đợi hai tiếng rồi.


20. 已经 + 快/将近/差不多​

Các cấu trúc này rất hay gặp.

已经快……了​

已经快十点了。
Yǐjīng kuài shí diǎn le.
Đã gần 10 giờ rồi.

已经快年底了。
Yǐjīng kuài niándǐ le.
Đã sắp cuối năm rồi.

项目已经快完成了。
Xiàngmù yǐjīng kuài wánchéng le.
Dự án đã gần hoàn thành rồi.

已经将近……​

已经将近年底了。
Yǐjīng jiāngjìn niándǐ le.
Đã gần đến cuối năm rồi.

我已经将近三十岁了。
Wǒ yǐjīng jiāngjìn sānshí suì le.
Tôi đã gần 30 tuổi rồi.


21. 已经不……​

已经不 + V/Adj

= đã không còn...

我已经不喜欢他了。
Wǒ yǐjīng bù xǐhuan tā le.
Tôi đã không còn thích anh ấy nữa.

这里已经不安全了。
Zhèlǐ yǐjīng bù ānquán le.
Nơi này đã không còn an toàn nữa.

公司已经不需要这个设备了。
Gōngsī yǐjīng bù xūyào zhège shèbèi le.
Công ty đã không còn cần thiết bị này nữa.


22. 已经不再……​

不再 = không còn... nữa

已经不再 + V

他已经不再抽烟了。

Tā yǐjīng bú zài chōuyān le.
Anh ấy đã không còn hút thuốc nữa.

公司已经不再使用这个系统了。
Gōngsī yǐjīng bú zài shǐyòng zhège xìtǒng le.
Công ty đã không còn sử dụng hệ thống này nữa.

她已经不再担心这个问题了。
Tā yǐjīng bú zài dānxīn zhège wèntí le.
Cô ấy đã không còn lo lắng về vấn đề này nữa.


23. 已经 vs 现在​

已经 = đã
现在 = bây giờ, hiện tại

他现在在公司。
Tā xiànzài zài gōngsī.
Bây giờ anh ấy đang ở công ty.

他已经在公司了。
Tā yǐjīng zài gōngsī le.
Anh ấy đã ở công ty rồi.

Câu thứ hai nhấn mạnh: trước đó chưa ở công ty, nhưng bây giờ trạng thái đã thay đổi và anh ấy đã ở đó rồi.


24. 已经 vs 曾经​

Hai từ này rất dễ nhầm.

已经 yǐjīng = đã, đã rồi
→ nhấn mạnh việc đã xảy ra hoặc trạng thái đã hình thành.

曾经 céngjīng = đã từng
→ nhấn mạnh kinh nghiệm trong quá khứ.

Ví dụ:

我已经去北京了。
Wǒ yǐjīng qù Běijīng le.
Tôi đã đi Bắc Kinh rồi.

→ Một hành động đã xảy ra.

我曾经去过北京。
Wǒ céngjīng qù guo Běijīng.
Tôi đã từng đi Bắc Kinh.

→ Kinh nghiệm trong quá khứ.


25. 已经 vs 以前​

已经 = đã
以前 = trước đây, trước kia

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

我以前不喜欢吃饭。
Wǒ yǐqián bù xǐhuan chīfàn.
Trước đây tôi không thích ăn cơm.


26. 已经 và 还​

Hai từ này thường tạo thành một cặp đối lập:

已经 = đã
还 = vẫn, còn

他已经来了,我还没来。
Tā yǐjīng lái le, wǒ hái méi lái.
Anh ấy đã đến rồi, tôi vẫn chưa đến.

他已经完成了,我还没完成。
Tā yǐjīng wánchéng le, wǒ hái méi wánchéng.
Anh ấy đã hoàn thành rồi, tôi vẫn chưa hoàn thành.

他们已经付款了,我们还没有收到钱。
Tāmen yǐjīng fùkuǎn le, wǒmen hái méiyǒu shōudào qián.
Họ đã thanh toán rồi nhưng chúng tôi vẫn chưa nhận được tiền.


27. 已经 + số tuổi​

已经 + số + 岁 + 了

= đã ... tuổi rồi

我已经三十岁了。
Wǒ yǐjīng sānshí suì le.
Tôi đã 30 tuổi rồi.

他已经四十岁了。
Tā yǐjīng sìshí suì le.
Anh ấy đã 40 tuổi rồi.

孩子已经五岁了。
Háizi yǐjīng wǔ suì le.
Đứa trẻ đã 5 tuổi rồi.


28. 已经 + thời gian + 了​

Công thức:

S + V + 了 + khoảng thời gian + 了

hoặc:

已经 + V + thời gian + 了

我已经学汉语三年了。

Wǒ yǐjīng xué Hànyǔ sān nián le.
Tôi đã học tiếng Trung được ba năm rồi.

他已经在北京住了五年了。
Tā yǐjīng zài Běijīng zhù le wǔ nián le.
Anh ấy đã sống ở Bắc Kinh được 5 năm rồi.

我们已经等了半个小时了。
Wǒmen yǐjīng děng le bàn gè xiǎoshí le.
Chúng tôi đã đợi nửa tiếng rồi.


29. 已经 + 快要……了​

Cấu trúc:

已经 + 快要 + V/Adj + 了

= đã sắp...

已经快要下班了。
Yǐjīng kuàiyào xiàbān le.
Đã sắp tan làm rồi.

项目已经快要完成了。
Xiàngmù yǐjīng kuàiyào wánchéng le.
Dự án đã sắp hoàn thành rồi.

已经快要到年底了。
Yǐjīng kuàiyào dào niándǐ le.
Đã sắp đến cuối năm rồi.


30. Một số cụm rất hay gặp với 已经​

已经完成
yǐjīng wánchéng
đã hoàn thành

已经开始
yǐjīng kāishǐ
đã bắt đầu

已经结束
yǐjīng jiéshù
đã kết thúc

已经知道
yǐjīng zhīdào
đã biết

已经了解
yǐjīng liǎojiě
đã hiểu/đã nắm được

已经决定
yǐjīng juédìng
đã quyết định

已经准备好
yǐjīng zhǔnbèi hǎo
đã chuẩn bị xong

已经开始工作
yǐjīng kāishǐ gōngzuò
đã bắt đầu làm việc

已经签合同
yǐjīng qiān hétóng
đã ký hợp đồng

已经付款
yǐjīng fùkuǎn
đã thanh toán

已经到账
yǐjīng dàozhàng
đã vào tài khoản

已经发货
yǐjīng fāhuò
đã gửi hàng/xuất hàng

已经收到
yǐjīng shōudào
đã nhận được

已经确认
yǐjīng quèrèn
đã xác nhận

已经批准
yǐjīng pīzhǔn
đã phê duyệt

已经完成审核
yǐjīng wánchéng shěnhé
đã hoàn thành việc kiểm tra

已经完成审批
yǐjīng wánchéng shěnpī
đã hoàn thành việc phê duyệt


31. 40 câu ví dụ tổng hợp​

我已经吃早饭了。
Wǒ yǐjīng chī zǎofàn le.
Tôi đã ăn sáng rồi.

你已经吃饭了吗?
Nǐ yǐjīng chīfàn le ma?
Bạn đã ăn cơm chưa?

他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.

她已经睡觉了。
Tā yǐjīng shuìjiào le.
Cô ấy đã đi ngủ rồi.

会议已经开始了。
Huìyì yǐjīng kāishǐ le.
Cuộc họp đã bắt đầu rồi.

会议已经结束了。
Huìyì yǐjīng jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc rồi.

我已经知道这件事了。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.
Tôi đã biết chuyện này rồi.

我已经明白你的意思了。
Wǒ yǐjīng míngbai nǐ de yìsi le.
Tôi đã hiểu ý của bạn rồi.

我们已经完成了任务。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.

公司已经完成了生产计划。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le shēngchǎn jìhuà.
Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất.

客户已经付款了。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán rồi.

钱已经到账了。
Qián yǐjīng dàozhàng le.
Tiền đã vào tài khoản rồi.

我们已经收到货了。
Wǒmen yǐjīng shōudào huò le.
Chúng tôi đã nhận được hàng rồi.

供应商已经发货了。
Gōngyìngshāng yǐjīng fāhuò le.
Nhà cung cấp đã gửi hàng rồi.

公司已经签合同了。
Gōngsī yǐjīng qiān hétóng le.
Công ty đã ký hợp đồng rồi.

我已经准备好了。
Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị xong rồi.

我们已经决定了。
Wǒmen yǐjīng juédìng le.
Chúng tôi đã quyết định rồi.

他已经离开办公室了。
Tā yǐjīng líkāi bàngōngshì le.
Anh ấy đã rời văn phòng rồi.

我到公司的时候,他已经走了。
Wǒ dào gōngsī de shíhou, tā yǐjīng zǒu le.
Khi tôi đến công ty thì anh ấy đã đi rồi.

我们到机场的时候,飞机已经起飞了。
Wǒmen dào jīchǎng de shíhou, fēijī yǐjīng qǐfēi le.
Khi chúng tôi đến sân bay thì máy bay đã cất cánh rồi.

我已经学了三年汉语了。
Wǒ yǐjīng xué le sān nián Hànyǔ le.
Tôi đã học tiếng Trung được ba năm rồi.

他已经工作十年了。
Tā yǐjīng gōngzuò shí nián le.
Anh ấy đã làm việc được 10 năm rồi.

现在已经很晚了。
Xiànzài yǐjīng hěn wǎn le.
Bây giờ đã rất muộn rồi.

天气已经很冷了。
Tiānqì yǐjīng hěn lěng le.
Thời tiết đã rất lạnh rồi.

孩子已经长大了。
Háizi yǐjīng zhǎngdà le.
Đứa trẻ đã lớn rồi.

房价已经很高了。
Fángjià yǐjīng hěn gāo le.
Giá nhà đã rất cao rồi.

他已经三十岁了。
Tā yǐjīng sānshí suì le.
Anh ấy đã 30 tuổi rồi.

已经九点了,他还没吃早饭。
Yǐjīng jiǔ diǎn le, tā hái méi chī zǎofàn.
Đã 9 giờ rồi mà anh ấy vẫn chưa ăn sáng.

已经月底了,我们还没完成任务。
Yǐjīng yuèdǐ le, wǒmen hái méi wánchéng rènwu.
Đã cuối tháng rồi mà chúng tôi vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ.

我已经解释了,但是他还是不明白。
Wǒ yǐjīng jiěshì le, dànshì tā háishi bù míngbai.
Tôi đã giải thích rồi nhưng anh ấy vẫn không hiểu.

公司已经通知客户了,但是客户还没有回复。
Gōngsī yǐjīng tōngzhī kèhù le, dànshì kèhù hái méiyǒu huífù.
Công ty đã thông báo cho khách hàng rồi nhưng khách hàng vẫn chưa trả lời.

他已经知道了,却没有告诉我。
Tā yǐjīng zhīdào le, què méiyǒu gàosu wǒ.
Anh ấy đã biết rồi vậy mà lại không nói cho tôi.

我已经不喜欢这个工作了。
Wǒ yǐjīng bù xǐhuan zhège gōngzuò le.
Tôi đã không còn thích công việc này nữa.

公司已经不再使用这个系统了。
Gōngsī yǐjīng bú zài shǐyòng zhège xìtǒng le.
Công ty đã không còn sử dụng hệ thống này nữa.

我已经去过上海了。
Wǒ yǐjīng qù guo Shànghǎi le.
Tôi đã từng đi Thượng Hải rồi.

他已经看过这份报告了。
Tā yǐjīng kàn guo zhè fèn bàogào le.
Anh ấy đã từng xem báo cáo này rồi.

项目已经快完成了。
Xiàngmù yǐjīng kuài wánchéng le.
Dự án đã gần hoàn thành rồi.

已经快到年底了。
Yǐjīng kuài dào niándǐ le.
Đã sắp đến cuối năm rồi.

只要大家配合,我们就能完成任务。
Zhǐyào dàjiā pèihé, wǒmen jiù néng wánchéng rènwu.
Chỉ cần mọi người phối hợp, chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ.

Cần nhớ nhất​

已经 + V + 了
= đã làm... rồi

已经 + Adj + 了
= đã trở nên / đã ở trạng thái... rồi

已经 + V + 过
= đã từng...

已经……还……
= đã... mà vẫn...

已经……还没……
= đã... rồi mà vẫn chưa...

已经不……了
= đã không còn... nữa

已经不再……了
= đã không còn... nữa

已经 + V + thời gian + 了
= đã làm việc gì được bao lâu rồi

Đặc biệt với từ vừa học trước đó:

已经完成了 = đã hoàn thành rồi
已经完成任务了 = đã hoàn thành nhiệm vụ rồi
已经完成工作了 = đã hoàn thành công việc rồi
已经完成项目了 = đã hoàn thành dự án rồi
已经完成订单了 = đã hoàn thành đơn hàng rồi.

完成 wánchéng là gì?​

完成 wánchéng = hoàn thành, làm xong, hoàn tất

Đây là một từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt thường gặp trong công việc, học tập, dự án, báo cáo, nhiệm vụ, kế hoạch, đơn hàng, hợp đồng.

  • 完 wán: xong, hết, hoàn tất
  • 成 chéng: thành, trở thành, đạt được
  • 完成 wánchéng: hoàn thành, làm cho xong, hoàn tất
Giản thể: 完成
Phồn thể: 完成
Hán Việt: hoàn thành
Từ loại: động từ

Ví dụ cơ bản:

我完成了工作。
Wǒ wánchéng le gōngzuò.
Tôi đã hoàn thành công việc.

你完成作业了吗?
Nǐ wánchéng zuòyè le ma?
Bạn đã hoàn thành bài tập chưa?


1. Bản chất của 完成​

完成 nhấn mạnh một việc, nhiệm vụ, công việc, kế hoạch... được làm xong hoặc đạt đến trạng thái hoàn tất.

Cấu trúc cơ bản:

主语 + 完成 + 宾语

Chủ ngữ + hoàn thành + tân ngữ

我完成任务了。
Wǒ wánchéng rènwu le.
Tôi hoàn thành nhiệm vụ rồi.

他完成项目了。
Tā wánchéng xiàngmù le.
Anh ấy hoàn thành dự án rồi.

公司完成了生产计划。
Gōngsī wánchéng le shēngchǎn jìhuà.
Công ty đã hoàn thành kế hoạch sản xuất.


2. 完成 + công việc​

完成工作
wánchéng gōngzuò
hoàn thành công việc

我今天必须完成工作。
Wǒ jīntiān bìxū wánchéng gōngzuò.
Hôm nay tôi nhất định phải hoàn thành công việc.

他已经完成了所有工作。
Tā yǐjīng wánchéng le suǒyǒu gōngzuò.
Anh ấy đã hoàn thành tất cả công việc.

请按时完成工作。
Qǐng ànshí wánchéng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc đúng hạn.

我们必须在今天下班以前完成这项工作。
Wǒmen bìxū zài jīntiān xiàbān yǐqián wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Chúng ta phải hoàn thành công việc này trước khi tan làm hôm nay.


3. 完成 + 任务 = hoàn thành nhiệm vụ​

Đây là cách kết hợp rất phổ biến.

完成任务
wánchéng rènwu
hoàn thành nhiệm vụ

我已经完成任务了。
Wǒ yǐjīng wánchéng rènwu le.
Tôi đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.

我们必须按时完成任务。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

他顺利完成了任务。
Tā shùnlì wánchéng le rènwu.
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ một cách thuận lợi.

这个任务什么时候能完成?
Zhège rènwu shénme shíhou néng wánchéng?
Nhiệm vụ này khi nào có thể hoàn thành?


4. 完成 + 作业 = hoàn thành bài tập​

完成作业
wánchéng zuòyè
hoàn thành bài tập

你完成作业了吗?
Nǐ wánchéng zuòyè le ma?
Bạn đã làm xong bài tập chưa?

我还没有完成作业。
Wǒ hái méiyǒu wánchéng zuòyè.
Tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập.

学生必须按时完成作业。
Xuésheng bìxū ànshí wánchéng zuòyè.
Học sinh phải hoàn thành bài tập đúng hạn.


5. 完成 + 项目 = hoàn thành dự án​

完成项目
wánchéng xiàngmù
hoàn thành dự án

我们终于完成了这个项目。
Wǒmen zhōngyú wánchéng le zhège xiàngmù.
Cuối cùng chúng tôi cũng hoàn thành dự án này.

这个项目已经完成了。
Zhège xiàngmù yǐjīng wánchéng le.
Dự án này đã hoàn thành rồi.

我们计划在年底完成这个项目。
Wǒmen jìhuà zài niándǐ wánchéng zhège xiàngmù.
Chúng tôi dự định hoàn thành dự án này vào cuối năm.


6. 完成 + 计划 = hoàn thành kế hoạch​

完成计划
wánchéng jìhuà
hoàn thành kế hoạch

公司已经完成了年度计划。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le niándù jìhuà.
Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm.

我们提前完成了生产计划。
Wǒmen tíqián wánchéng le shēngchǎn jìhuà.
Chúng tôi đã hoàn thành kế hoạch sản xuất trước thời hạn.

这个月的销售计划还没有完成。
Zhège yuè de xiāoshòu jìhuà hái méiyǒu wánchéng.
Kế hoạch bán hàng của tháng này vẫn chưa hoàn thành.


7. 完成 + 目标 = hoàn thành mục tiêu​

完成目标
wánchéng mùbiāo
hoàn thành mục tiêu

我们已经完成了今年的销售目标。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le jīnnián de xiāoshòu mùbiāo.
Chúng tôi đã hoàn thành mục tiêu doanh số năm nay.

公司没有完成销售目标。
Gōngsī méiyǒu wánchéng xiāoshòu mùbiāo.
Công ty đã không hoàn thành mục tiêu doanh số.

他们提前完成了目标。
Tāmen tíqián wánchéng le mùbiāo.
Họ đã hoàn thành mục tiêu trước thời hạn.


8. 完成 + 合同 / 合同签署​

Với hợp đồng, cần chú ý: 完成合同 không phải cách nói phổ biến nhất nếu ý bạn là “hoàn tất việc ký hợp đồng”.

Có thể nói:

完成合同签署
wánchéng hétóng qiānshǔ
hoàn tất việc ký kết hợp đồng

双方已经完成合同签署。
Shuāngfāng yǐjīng wánchéng hétóng qiānshǔ.
Hai bên đã hoàn tất việc ký kết hợp đồng.

Ngoài ra:

完成合同审核
hoàn thành việc kiểm tra hợp đồng

完成合同审批
hoàn thành việc phê duyệt hợp đồng

完成合同归档
hoàn thành việc lưu trữ hồ sơ hợp đồng


9. 完成 + 报告 = hoàn thành báo cáo​

完成报告
wánchéng bàogào
hoàn thành báo cáo

我已经完成了报告。
Wǒ yǐjīng wánchéng le bàogào.
Tôi đã hoàn thành báo cáo.

财务部已经完成月度报告。
Cáiwù bù yǐjīng wánchéng yuèdù bàogào.
Bộ phận tài chính đã hoàn thành báo cáo tháng.

请在周五之前完成报告。
Qǐng zài Zhōuwǔ zhīqián wánchéng bàogào.
Hãy hoàn thành báo cáo trước thứ Sáu.


10. 完成 + 审核 / 审批​

Trong môi trường công ty:

完成审核
wánchéng shěnhé
hoàn thành việc kiểm tra/xét duyệt

完成审批
wánchéng shěnpī
hoàn thành việc phê duyệt

Ví dụ:

财务部已经完成审核。
Cáiwù bù yǐjīng wánchéng shěnhé.
Bộ phận tài chính đã hoàn thành việc kiểm tra.

这个申请已经完成审批。
Zhège shēnqǐng yǐjīng wánchéng shěnpī.
Đơn đề nghị này đã hoàn tất việc phê duyệt.


11. 完成 + 生产任务​

Rất hay dùng trong doanh nghiệp, nhà máy:

完成生产任务
wánchéng shēngchǎn rènwu
hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

工厂按时完成了生产任务。
Gōngchǎng ànshí wánchéng le shēngchǎn rènwu.
Nhà máy đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đúng hạn.

我们提前完成了本月的生产任务。
Wǒmen tíqián wánchéng le běnyuè de shēngchǎn rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất tháng này trước thời hạn.


12. 完成 + 订单​

完成订单
wánchéng dìngdān
hoàn thành đơn hàng

我们已经完成了客户的订单。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le kèhù de dìngdān.
Chúng tôi đã hoàn thành đơn hàng của khách hàng.

这批订单什么时候可以完成?
Zhè pī dìngdān shénme shíhou kěyǐ wánchéng?
Lô đơn hàng này khi nào có thể hoàn thành?

工厂正在努力完成这批订单。
Gōngchǎng zhèngzài nǔlì wánchéng zhè pī dìngdān.
Nhà máy đang nỗ lực hoàn thành lô đơn hàng này.


13. 完成 + 付款​

Trong thương mại:

完成付款
wánchéng fùkuǎn
hoàn tất thanh toán

客户已经完成付款。
Kèhù yǐjīng wánchéng fùkuǎn.
Khách hàng đã hoàn tất thanh toán.

请在规定期限内完成付款。
Qǐng zài guīdìng qīxiàn nèi wánchéng fùkuǎn.
Vui lòng hoàn tất thanh toán trong thời hạn quy định.


14. 完成 + 交付​

完成交付
wánchéng jiāofù
hoàn tất việc bàn giao/giao hàng

我们已经完成产品交付。
Wǒmen yǐjīng wánchéng chǎnpǐn jiāofù.
Chúng tôi đã hoàn tất việc bàn giao sản phẩm.

供应商按时完成了交付。
Gōngyìngshāng ànshí wánchéng le jiāofù.
Nhà cung cấp đã hoàn tất việc giao hàng đúng hạn.


15. 完成 + 安装 / 调试​

Rất phù hợp với ngữ cảnh kỹ thuật:

完成安装
wánchéng ānzhuāng
hoàn thành lắp đặt

完成调试
wánchéng tiáoshì
hoàn thành chạy thử/hiệu chỉnh

技术人员已经完成设备安装。
Jìshù rényuán yǐjīng wánchéng shèbèi ānzhuāng.
Nhân viên kỹ thuật đã hoàn thành việc lắp đặt thiết bị.

我们已经完成服务器的安装和调试。
Wǒmen yǐjīng wánchéng fúwùqì de ānzhuāng hé tiáoshì.
Chúng tôi đã hoàn thành việc lắp đặt và chạy thử máy chủ.


16. 完成 + V + 了​

Cấu trúc:

S + 完成 + O + 了

= đã hoàn thành...

我完成工作了。
Wǒ wánchéng gōngzuò le.
Tôi hoàn thành công việc rồi.

他完成任务了。
Tā wánchéng rènwu le.
Anh ấy hoàn thành nhiệm vụ rồi.

我们完成项目了。
Wǒmen wánchéng xiàngmù le.
Chúng tôi hoàn thành dự án rồi.

Trong văn viết, thường thấy:

我已经完成了工作。
Wǒ yǐjīng wánchéng le gōngzuò.
Tôi đã hoàn thành công việc.


17. 已经 + 完成 + 了​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:

S + 已经 + 完成 + O + 了

= đã hoàn thành...

我已经完成了任务。
Wǒ yǐjīng wánchéng le rènwu.
Tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.

我们已经完成了项目。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le xiàngmù.
Chúng tôi đã hoàn thành dự án.

公司已经完成了年度审计。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le niándù shěnjì.
Công ty đã hoàn thành kiểm toán năm.


18. 还没有完成 = vẫn chưa hoàn thành​

Công thức:

S + 还没有 + 完成 + O

我还没有完成工作。

Wǒ hái méiyǒu wánchéng gōngzuò.
Tôi vẫn chưa hoàn thành công việc.

项目还没有完成。
Xiàngmù hái méiyǒu wánchéng.
Dự án vẫn chưa hoàn thành.

报告还没有完成。
Bàogào hái méiyǒu wánchéng.
Báo cáo vẫn chưa hoàn thành.

我们还没有完成最后一步。
Wǒmen hái méiyǒu wánchéng zuìhòu yí bù.
Chúng tôi vẫn chưa hoàn thành bước cuối cùng.


19. 什么时候完成?​

Công thức hỏi thời điểm:

什么时候 + 完成?

这个项目什么时候完成?

Zhège xiàngmù shénme shíhou wánchéng?
Dự án này khi nào hoàn thành?

这项工作什么时候可以完成?
Zhè xiàng gōngzuò shénme shíhou kěyǐ wánchéng?
Công việc này khi nào có thể hoàn thành?

订单什么时候能完成?
Dìngdān shénme shíhou néng wánchéng?
Đơn hàng khi nào có thể hoàn thành?


20. 按时完成 = hoàn thành đúng hạn​

Đây là cụm cực kỳ quan trọng.

按时完成
ànshí wánchéng
hoàn thành đúng hạn

请按时完成任务。
Qǐng ànshí wánchéng rènwu.
Hãy hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

我们必须按时完成订单。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng dìngdān.
Chúng ta phải hoàn thành đơn hàng đúng hạn.

公司要求我们按时完成工作。
Gōngsī yāoqiú wǒmen ànshí wánchéng gōngzuò.
Công ty yêu cầu chúng tôi hoàn thành công việc đúng hạn.


21. 提前完成 = hoàn thành trước thời hạn​

提前完成
tíqián wánchéng
hoàn thành trước hạn

我们提前完成了任务。
Wǒmen tíqián wánchéng le rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.

项目比计划提前完成了。
Xiàngmù bǐ jìhuà tíqián wánchéng le.
Dự án đã hoàn thành sớm hơn kế hoạch.

他们提前完成了生产计划。
Tāmen tíqián wánchéng le shēngchǎn jìhuà.
Họ đã hoàn thành kế hoạch sản xuất trước thời hạn.


22. 顺利完成 = hoàn thành thuận lợi​

顺利完成
shùnlì wánchéng
hoàn thành thuận lợi

我们顺利完成了任务。
Wǒmen shùnlì wánchéng le rènwu.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ một cách thuận lợi.

项目已经顺利完成。
Xiàngmù yǐjīng shùnlì wánchéng.
Dự án đã được hoàn thành thuận lợi.

经过三个月的努力,我们终于顺利完成了项目。
Jīngguò sān gè yuè de nǔlì, wǒmen zhōngyú shùnlì wánchéng le xiàngmù.
Sau ba tháng nỗ lực, cuối cùng chúng tôi đã hoàn thành dự án một cách thuận lợi.


23. 完成得很好​

Cấu trúc:

S + 完成 + 得 + 很好

Đánh giá mức độ hoàn thành.

你这个任务完成得很好。
Nǐ zhège rènwu wánchéng de hěn hǎo.
Nhiệm vụ này bạn hoàn thành rất tốt.

这个项目完成得非常漂亮。
Zhège xiàngmù wánchéng de fēicháng piàoliang.
Dự án này được hoàn thành rất xuất sắc.

他把这项工作完成得很好。
Tā bǎ zhè xiàng gōngzuò wánchéng de hěn hǎo.
Anh ấy đã hoàn thành công việc này rất tốt.


24. 把 + 完成​

Có thể kết hợp 把 với 完成 khi muốn nhấn mạnh việc xử lý một đối tượng cho đến khi hoàn tất.

Công thức:

S + 把 + O + 完成 + 了

我把工作完成了。

Wǒ bǎ gōngzuò wánchéng le.
Tôi đã hoàn thành công việc.

我们把这个项目完成了。
Wǒmen bǎ zhège xiàngmù wánchéng le.
Chúng tôi đã hoàn thành dự án này.

他已经把任务完成了。
Tā yǐjīng bǎ rènwu wánchéng le.
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.

Cách này nhấn mạnh đối tượng đã được xử lý hoàn tất.


25. 完成不了 = không thể hoàn thành​

完成不了
wánchéng bù liǎo
không thể hoàn thành

Ở đây:

不了 = không thể làm được / không thể đạt được kết quả đó.

这个任务太难了,我一个人完成不了。
Zhège rènwu tài nán le, wǒ yí gè rén wánchéng bù liǎo.
Nhiệm vụ này khó quá, một mình tôi không thể hoàn thành được.

这么多工作,我们今天完成不了。
Zhème duō gōngzuò, wǒmen jīntiān wánchéng bù liǎo.
Nhiều công việc thế này, hôm nay chúng tôi không thể hoàn thành được.


26. 完成得了 = có thể hoàn thành​

完成得了
wánchéng de liǎo
có thể hoàn thành

这么多工作,你一个人完成得了吗?
Zhème duō gōngzuò, nǐ yí gè rén wánchéng de liǎo ma?
Nhiều công việc như vậy, một mình bạn có thể hoàn thành được không?

这个任务虽然比较难,但是我们完成得了。
Zhège rènwu suīrán bǐjiào nán, dànshì wǒmen wánchéng de liǎo.
Nhiệm vụ này tuy tương đối khó nhưng chúng tôi có thể hoàn thành được.


27. 完成不了 và 没完成 khác nhau​

Đây là điểm rất quan trọng.

没完成 = đã không hoàn thành / chưa hoàn thành

完成不了
= không thể hoàn thành được

Ví dụ:

我今天没完成工作。
Wǒ jīntiān méi wánchéng gōngzuò.
Hôm nay tôi chưa/không hoàn thành công việc.

→ Chỉ nói về kết quả thực tế.

我今天完成不了这么多工作。
Wǒ jīntiān wánchéng bù liǎo zhème duō gōngzuò.
Hôm nay tôi không thể hoàn thành nhiều công việc như vậy.

→ Nhấn mạnh không có khả năng hoàn thành.


28. 完成不了 và 完不成​

完成不了 và 完不成 đều có thể biểu thị “không hoàn thành được”.

这个任务我完成不了。
Zhège rènwu wǒ wánchéng bù liǎo.
Nhiệm vụ này tôi không thể hoàn thành được.

这个任务我完不成。
Zhège rènwu wǒ wán bù chéng.
Nhiệm vụ này tôi không hoàn thành được.

Tuy nhiên 完成不了 rất dễ hiểu và rất thường dùng.


29. 完成了没有?​

Cấu trúc hỏi:

完成 + 了 + 没有?

= đã hoàn thành chưa?

你完成任务了没有?
Nǐ wánchéng rènwu le méiyǒu?
Bạn hoàn thành nhiệm vụ chưa?

报告完成了没有?
Bàogào wánchéng le méiyǒu?
Báo cáo hoàn thành chưa?

订单完成了没有?
Dìngdān wánchéng le méiyǒu?
Đơn hàng hoàn thành chưa?


30. Các từ rất hay đi với 完成​

完成任务
wánchéng rènwu
hoàn thành nhiệm vụ

完成工作
wánchéng gōngzuò
hoàn thành công việc

完成作业
wánchéng zuòyè
hoàn thành bài tập

完成项目
wánchéng xiàngmù
hoàn thành dự án

完成计划
wánchéng jìhuà
hoàn thành kế hoạch

完成目标
wánchéng mùbiāo
hoàn thành mục tiêu

完成订单
wánchéng dìngdān
hoàn thành đơn hàng

完成报告
wánchéng bàogào
hoàn thành báo cáo

完成审核
wánchéng shěnhé
hoàn thành việc kiểm tra

完成审批
wánchéng shěnpī
hoàn thành phê duyệt

完成付款
wánchéng fùkuǎn
hoàn tất thanh toán

完成交付
wánchéng jiāofù
hoàn tất bàn giao/giao hàng

完成安装
wánchéng ānzhuāng
hoàn thành lắp đặt

完成调试
wánchéng tiáoshì
hoàn thành chạy thử/hiệu chỉnh

完成生产
wánchéng shēngchǎn
hoàn thành sản xuất

完成培训
wánchéng péixùn
hoàn thành đào tạo

完成注册
wánchéng zhùcè
hoàn tất đăng ký


31. 40 câu ví dụ tổng hợp​

我已经完成工作了。
Wǒ yǐjīng wánchéng gōngzuò le.
Tôi đã hoàn thành công việc rồi.

你完成作业了吗?
Nǐ wánchéng zuòyè le ma?
Bạn đã hoàn thành bài tập chưa?

我还没有完成作业。
Wǒ hái méiyǒu wánchéng zuòyè.
Tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập.

他已经完成任务了。
Tā yǐjīng wánchéng rènwu le.
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ rồi.

我们必须按时完成任务。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

他们提前完成了任务。
Tāmen tíqián wánchéng le rènwu.
Họ đã hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.

我们顺利完成了这个项目。
Wǒmen shùnlì wánchéng le zhège xiàngmù.
Chúng tôi đã hoàn thành dự án này thuận lợi.

这个项目什么时候完成?
Zhège xiàngmù shénme shíhou wánchéng?
Dự án này khi nào hoàn thành?

公司已经完成了年度计划。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le niándù jìhuà.
Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm.

我们还没有完成生产计划。
Wǒmen hái méiyǒu wánchéng shēngchǎn jìhuà.
Chúng tôi vẫn chưa hoàn thành kế hoạch sản xuất.

工厂按时完成了生产任务。
Gōngchǎng ànshí wánchéng le shēngchǎn rènwu.
Nhà máy đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đúng hạn.

我们已经完成了客户的订单。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le kèhù de dìngdān.
Chúng tôi đã hoàn thành đơn hàng của khách hàng.

这批订单什么时候可以完成?
Zhè pī dìngdān shénme shíhou kěyǐ wánchéng?
Lô đơn hàng này khi nào có thể hoàn thành?

客户已经完成付款。
Kèhù yǐjīng wánchéng fùkuǎn.
Khách hàng đã hoàn tất thanh toán.

我们已经完成产品交付。
Wǒmen yǐjīng wánchéng chǎnpǐn jiāofù.
Chúng tôi đã hoàn tất việc giao sản phẩm.

技术人员已经完成设备安装。
Jìshù rényuán yǐjīng wánchéng shèbèi ānzhuāng.
Nhân viên kỹ thuật đã hoàn thành việc lắp đặt thiết bị.

我们已经完成服务器的安装和调试。
Wǒmen yǐjīng wánchéng fúwùqì de ānzhuāng hé tiáoshì.
Chúng tôi đã hoàn thành việc lắp đặt và chạy thử máy chủ.

财务部已经完成月度报告。
Cáiwù bù yǐjīng wánchéng yuèdù bàogào.
Bộ phận tài chính đã hoàn thành báo cáo tháng.

请在周五以前完成报告。
Qǐng zài Zhōuwǔ yǐqián wánchéng bàogào.
Hãy hoàn thành báo cáo trước thứ Sáu.

这个月的销售目标还没有完成。
Zhège yuè de xiāoshòu mùbiāo hái méiyǒu wánchéng.
Mục tiêu doanh số tháng này vẫn chưa hoàn thành.

公司已经完成了今年的销售目标。
Gōngsī yǐjīng wánchéng le jīnnián de xiāoshòu mùbiāo.
Công ty đã hoàn thành mục tiêu doanh số năm nay.

请按时完成这项工作。
Qǐng ànshí wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc này đúng hạn.

我们争取提前完成项目。
Wǒmen zhēngqǔ tíqián wánchéng xiàngmù.
Chúng tôi cố gắng hoàn thành dự án trước thời hạn.

这个任务太难了,我一个人完成不了。
Zhège rènwu tài nán le, wǒ yí gè rén wánchéng bù liǎo.
Nhiệm vụ này khó quá, một mình tôi không thể hoàn thành được.

这么多工作,我们今天完成不了。
Zhème duō gōngzuò, wǒmen jīntiān wánchéng bù liǎo.
Nhiều công việc như vậy, hôm nay chúng tôi không thể hoàn thành được.

你一个人完成得了吗?
Nǐ yí gè rén wánchéng de liǎo ma?
Một mình bạn có thể hoàn thành được không?

我把这项工作完成了。
Wǒ bǎ zhè xiàng gōngzuò wánchéng le.
Tôi đã hoàn thành công việc này.

他把任务完成得很好。
Tā bǎ rènwu wánchéng de hěn hǎo.
Anh ấy đã hoàn thành nhiệm vụ rất tốt.

你这个任务完成得很好。
Nǐ zhège rènwu wánchéng de hěn hǎo.
Bạn hoàn thành nhiệm vụ này rất tốt.

我们终于完成了所有工作。
Wǒmen zhōngyú wánchéng le suǒyǒu gōngzuò.
Cuối cùng chúng tôi cũng hoàn thành tất cả công việc.

项目还没有完全完成。
Xiàngmù hái méiyǒu wánquán wánchéng.
Dự án vẫn chưa hoàn toàn hoàn thành.

我们已经基本完成了前期工作。
Wǒmen yǐjīng jīběn wánchéng le qiánqī gōngzuò.
Chúng tôi cơ bản đã hoàn thành công việc giai đoạn đầu.

这个项目已经接近完成。
Zhège xiàngmù yǐjīng jiējìn wánchéng.
Dự án này đã gần hoàn thành.

完成这个任务需要三天时间。
Wánchéng zhège rènwu xūyào sān tiān shíjiān.
Hoàn thành nhiệm vụ này cần ba ngày.

我们计划在月底完成这项工作。
Wǒmen jìhuà zài yuèdǐ wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Chúng tôi dự định hoàn thành công việc này vào cuối tháng.

经过一个月的努力,我们终于完成了项目。
Jīngguò yí gè yuè de nǔlì, wǒmen zhōngyú wánchéng le xiàngmù.
Sau một tháng nỗ lực, cuối cùng chúng tôi đã hoàn thành dự án.

如果按计划进行,我们可以按时完成。
Rúguǒ àn jìhuà jìnxíng, wǒmen kěyǐ ànshí wánchéng.
Nếu tiến hành theo kế hoạch, chúng ta có thể hoàn thành đúng hạn.

只要大家配合,我们就能完成任务。
Zhǐyào dàjiā pèihé, wǒmen jiù néng wánchéng rènwu.
Chỉ cần mọi người phối hợp, chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ.


Phân biệt 完成 với 做完​

Hai từ này đều có thể dịch là “làm xong”, nhưng trọng tâm khác nhau.

完成 = hoàn thành, hoàn tất một nhiệm vụ, mục tiêu, công việc, kế hoạch, dự án...

做完
= làm xong một việc cụ thể.

Ví dụ:

我完成了任务。
Wǒ wánchéng le rènwu.
Tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.

我做完了作业。
Wǒ zuò wán le zuòyè.
Tôi đã làm xong bài tập.

Không phải mọi trường hợp đều thay thế tùy ý:

完成项目
hoàn thành dự án

完成任务
hoàn thành nhiệm vụ

完成目标
hoàn thành mục tiêu

Những trường hợp này dùng 完成 rất tự nhiên.

Còn:

做完作业
làm xong bài tập

做完工作
làm xong công việc

nhấn mạnh quá trình làm cho xong.

Cốt lõi cần nhớ​

完成 = hoàn thành một thứ gì đó cho đạt trạng thái hoàn tất

Các cụm quan trọng nhất:

完成任务 = hoàn thành nhiệm vụ
完成工作 = hoàn thành công việc
完成作业 = hoàn thành bài tập
完成项目 = hoàn thành dự án
完成计划 = hoàn thành kế hoạch
完成目标 = hoàn thành mục tiêu
完成订单 = hoàn thành đơn hàng
完成报告 = hoàn thành báo cáo
按时完成 = hoàn thành đúng hạn
提前完成 = hoàn thành trước hạn
顺利完成 = hoàn thành thuận lợi
还没完成 = vẫn chưa hoàn thành
完成不了 = không thể hoàn thành được
完成得很好 = hoàn thành rất tốt

早餐 zǎocān là gì?​

早餐 zǎocān = bữa sáng, bữa ăn sáng

Đây là danh từ, chỉ bữa ăn đầu tiên trong ngày, thường được ăn vào buổi sáng.

  • 早 zǎo: sớm; buổi sáng
  • 餐 cān: bữa ăn
  • 早餐 zǎocān: bữa sáng
Giản thể: 早餐
Phồn thể: 早餐
Hán Việt: tảo xan
Từ loại: danh từ

Điểm quan trọng: 早餐 và 早饭 đều có nghĩa là bữa sáng, nhưng cách dùng có sự khác biệt về sắc thái.

早餐 và 早饭​

早饭 zǎofàn: khẩu ngữ, đời thường, rất hay dùng trong giao tiếp.

早餐 zǎocān: trang trọng, tiêu chuẩn hơn; rất thường gặp trong khách sạn, nhà hàng, thực đơn, quảng cáo, thông báo, dịch vụ ăn uống.

Ví dụ:

你吃早饭了吗?
Nǐ chī zǎofàn le ma?
Bạn ăn sáng chưa?

→ Rất tự nhiên trong giao tiếp hằng ngày.

酒店提供免费早餐。
Jiǔdiàn tígōng miǎnfèi zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí.

→ Trong ngữ cảnh khách sạn, 早餐 rất tự nhiên.


1. 吃早餐 = ăn sáng​

Công thức:

主语 + 吃 + 早餐

我每天吃早餐。

Wǒ měitiān chī zǎocān.
Mỗi ngày tôi ăn sáng.

你吃早餐了吗?
Nǐ chī zǎocān le ma?
Bạn ăn sáng chưa?

我还没吃早餐。
Wǒ hái méi chī zǎocān.
Tôi vẫn chưa ăn sáng.

他每天早上七点吃早餐。
Tā měitiān zǎoshang qī diǎn chī zǎocān.
Mỗi sáng anh ấy ăn sáng lúc 7 giờ.


2. 早餐 + 是 + món ăn​

Công thức:

早餐 + 是 + món ăn

今天的早餐是面包和鸡蛋。

Jīntiān de zǎocān shì miànbāo hé jīdàn.
Bữa sáng hôm nay là bánh mì và trứng.

我们的早餐很简单。
Wǒmen de zǎocān hěn jiǎndān.
Bữa sáng của chúng tôi rất đơn giản.

酒店的早餐是自助餐。
Jiǔdiàn de zǎocān shì zìzhùcān.
Bữa sáng của khách sạn là buffet.

今天的早餐特别丰富。
Jīntiān de zǎocān tèbié fēngfù.
Bữa sáng hôm nay đặc biệt phong phú.


3. 吃早餐 + thời gian​

Công thức:

主语 + 时间 + 吃早餐

我每天七点吃早餐。

Wǒ měitiān qī diǎn chī zǎocān.
Mỗi ngày tôi ăn sáng lúc 7 giờ.

我们八点吃早餐。
Wǒmen bā diǎn chī zǎocān.
Chúng tôi ăn sáng lúc 8 giờ.

他通常七点半吃早餐。
Tā tōngcháng qī diǎn bàn chī zǎocān.
Thông thường anh ấy ăn sáng lúc 7 giờ rưỡi.

酒店客人可以六点开始吃早餐。
Jiǔdiàn kèrén kěyǐ liù diǎn kāishǐ chī zǎocān.
Khách của khách sạn có thể bắt đầu ăn sáng từ 6 giờ.


4. 早餐 + 时间​

Có thể nói:

早餐时间
zǎocān shíjiān
thời gian ăn sáng

酒店的早餐时间是六点半到十点。
Jiǔdiàn de zǎocān shíjiān shì liù diǎn bàn dào shí diǎn.
Thời gian ăn sáng của khách sạn là từ 6 giờ rưỡi đến 10 giờ.

早餐时间到了。
Zǎocān shíjiān dào le.
Đến giờ ăn sáng rồi.

请注意早餐时间。
Qǐng zhùyì zǎocān shíjiān.
Xin hãy chú ý thời gian ăn sáng.


5. 早餐时间是……到……​

Công thức rất thường dùng trong khách sạn:

早餐时间是 + thời gian + 到 + thời gian

早餐时间是七点到九点。

Zǎocān shíjiān shì qī diǎn dào jiǔ diǎn.
Thời gian ăn sáng là từ 7 giờ đến 9 giờ.

酒店的早餐时间是六点半到十点。
Jiǔdiàn de zǎocān shíjiān shì liù diǎn bàn dào shí diǎn.
Thời gian ăn sáng của khách sạn là từ 6 giờ rưỡi đến 10 giờ.


6. 提供早餐 = cung cấp bữa sáng​

Đây là một kết hợp từ cực kỳ quan trọng.

提供 + 早餐
tígōng + zǎocān
cung cấp + bữa sáng

酒店提供早餐。
Jiǔdiàn tígōng zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng.

酒店每天提供免费早餐。
Jiǔdiàn měitiān tígōng miǎnfèi zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí mỗi ngày.

这家酒店为客人提供早餐。
Zhè jiā jiǔdiàn wèi kèrén tígōng zǎocān.
Khách sạn này cung cấp bữa sáng cho khách.

酒店为住客提供免费的自助早餐。
Jiǔdiàn wèi zhùkè tígōng miǎnfèi de zìzhù zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng buffet miễn phí cho khách lưu trú.


7. 免费早餐 = bữa sáng miễn phí​

免费 = miễn phí
早餐 = bữa sáng

→ 免费早餐 = bữa sáng miễn phí

房费包括免费早餐。
Fángfèi bāokuò miǎnfèi zǎocān.
Tiền phòng bao gồm bữa sáng miễn phí.

这里提供免费早餐。
Zhèlǐ tígōng miǎnfèi zǎocān.
Ở đây cung cấp bữa sáng miễn phí.

预订这个房型可以享受免费早餐。
Yùdìng zhège fángxíng kěyǐ xiǎngshòu miǎnfèi zǎocān.
Đặt loại phòng này có thể được hưởng bữa sáng miễn phí.


8. 早餐包括在房费里​

Đây là mẫu rất quan trọng khi đặt phòng khách sạn.

早餐包括在房费里。
Zǎocān bāokuò zài fángfèi lǐ.
Bữa sáng được bao gồm trong tiền phòng.

早餐包括在房费中。
Zǎocān bāokuò zài fángfèi zhōng.
Bữa sáng được bao gồm trong tiền phòng.

Cách hỏi:

早餐包括在房费里吗?
Zǎocān bāokuò zài fángfèi lǐ ma?
Bữa sáng có bao gồm trong tiền phòng không?

Hoặc tự nhiên hơn:

房费包括早餐吗?
Fángfèi bāokuò zǎocān ma?
Tiền phòng có bao gồm bữa sáng không?


9. 早餐费 = phí bữa sáng​

早餐费
zǎocānfèi
phí bữa sáng

Công thức:

早餐 + 费

早餐费多少钱?

Zǎocānfèi duōshao qián?
Phí bữa sáng là bao nhiêu tiền?

早餐费不包括在房费里。
Zǎocānfèi bù bāokuò zài fángfèi lǐ.
Phí bữa sáng không bao gồm trong tiền phòng.

儿童早餐费是多少?
Értóng zǎocānfèi shì duōshao?
Phí bữa sáng cho trẻ em là bao nhiêu?


10. 早餐厅 = phòng ăn sáng​

早餐厅
zǎocāntīng
phòng ăn sáng

Trong khách sạn, đây là từ rất hữu ích.

早餐厅在哪里?
Zǎocāntīng zài nǎlǐ?
Phòng ăn sáng ở đâu?

早餐厅在一楼。
Zǎocāntīng zài yì lóu.
Phòng ăn sáng ở tầng một.

早餐厅几点开门?
Zǎocāntīng jǐ diǎn kāimén?
Phòng ăn sáng mở cửa lúc mấy giờ?

早餐厅就在大厅旁边。
Zǎocāntīng jiù zài dàtīng pángbiān.
Phòng ăn sáng ở ngay bên cạnh sảnh.


11. 自助早餐 = bữa sáng buffet​

自助 zìzhù = tự phục vụ
早餐 zǎocān = bữa sáng

→ 自助早餐 = bữa sáng buffet

酒店提供自助早餐。
Jiǔdiàn tígōng zìzhù zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng buffet.

这里的自助早餐很丰富。
Zhèlǐ de zìzhù zǎocān hěn fēngfù.
Bữa sáng buffet ở đây rất phong phú.

自助早餐包括哪些食物?
Zìzhù zǎocān bāokuò nǎxiē shíwù?
Bữa sáng buffet bao gồm những món ăn nào?


12. 早餐包括……​

Công thức:

早餐包括 + món ăn

早餐包括面包、鸡蛋和水果。

Zǎocān bāokuò miànbāo, jīdàn hé shuǐguǒ.
Bữa sáng gồm bánh mì, trứng và hoa quả.

酒店早餐包括咖啡和果汁。
Jiǔdiàn zǎocān bāokuò kāfēi hé guǒzhī.
Bữa sáng khách sạn gồm cà phê và nước ép trái cây.

我们的早餐包括热食和水果。
Wǒmen de zǎocān bāokuò rèshí hé shuǐguǒ.
Bữa sáng của chúng tôi gồm đồ ăn nóng và hoa quả.


13. 早餐有……​

Ngoài 包括, có thể dùng 有.

早餐有什么?
Zǎocān yǒu shénme?
Bữa sáng có những gì?

早餐有面包、牛奶、鸡蛋和水果。
Zǎocān yǒu miànbāo, niúnǎi, jīdàn hé shuǐguǒ.
Bữa sáng có bánh mì, sữa, trứng và hoa quả.

今天的早餐有什么?
Jīntiān de zǎocān yǒu shénme?
Bữa sáng hôm nay có những gì?


14. 早餐吃什么?​

早餐吃什么?
Zǎocān chī shénme?
Bữa sáng ăn gì?

Đây là cách nói rất tự nhiên.

你早餐吃什么?
Nǐ zǎocān chī shénme?
Bữa sáng bạn ăn gì?

你今天早餐吃什么?
Nǐ jīntiān zǎocān chī shénme?
Bữa sáng hôm nay bạn ăn gì?

我早餐吃面包和鸡蛋。
Wǒ zǎocān chī miànbāo hé jīdàn.
Bữa sáng tôi ăn bánh mì và trứng.


15. 早餐喝什么?​

早餐喝什么?
Zǎocān hē shénme?
Bữa sáng uống gì?

我早餐喝牛奶。
Wǒ zǎocān hē niúnǎi.
Bữa sáng tôi uống sữa.

他早餐喝咖啡。
Tā zǎocān hē kāfēi.
Bữa sáng anh ấy uống cà phê.

你早餐喜欢喝咖啡还是喝茶?
Nǐ zǎocān xǐhuan hē kāfēi háishi hē chá?
Bữa sáng bạn thích uống cà phê hay trà?


16. 早餐后 = sau bữa sáng​

早餐后
zǎocān hòu
sau bữa sáng

早餐后我去上班。
Zǎocān hòu wǒ qù shàngbān.
Sau bữa sáng tôi đi làm.

请早餐后服用这种药。
Qǐng zǎocān hòu fúyòng zhè zhǒng yào.
Hãy uống loại thuốc này sau bữa sáng.

早餐后我们去机场。
Zǎocān hòu wǒmen qù jīchǎng.
Sau bữa sáng chúng tôi đi sân bay.


17. 早餐前 = trước bữa sáng​

早餐前
zǎocān qián
trước bữa sáng

早餐前不要喝咖啡。
Zǎocān qián bú yào hē kāfēi.
Trước bữa sáng không nên uống cà phê.

早餐前需要先吃药吗?
Zǎocān qián xūyào xiān chī yào ma?
Trước bữa sáng có cần uống thuốc trước không?

这个药应该在早餐前服用。
Zhège yào yīnggāi zài zǎocān qián fúyòng.
Loại thuốc này nên uống trước bữa sáng.


18. 早餐后再……​

Công thức:

早餐后 + 再 + V

= sau bữa sáng rồi mới...

早餐后再吃药。
Zǎocān hòu zài chī yào.
Ăn sáng xong rồi mới uống thuốc.

早餐后再出发。
Zǎocān hòu zài chūfā.
Ăn sáng xong rồi mới xuất phát.

我们早餐后再讨论这个问题。
Wǒmen zǎocān hòu zài tǎolùn zhège wèntí.
Sau bữa sáng chúng ta hãy thảo luận vấn đề này.


19. 早餐吃得……​

Ở đây có cấu trúc:

S + 吃 + 得 + Adj

Dùng để đánh giá ăn như thế nào.

我早餐吃得很简单。
Wǒ zǎocān chī de hěn jiǎndān.
Bữa sáng tôi ăn rất đơn giản.

他早餐吃得很丰富。
Tā zǎocān chī de hěn fēngfù.
Bữa sáng anh ấy ăn rất phong phú.

你早餐吃得太少了。
Nǐ zǎocān chī de tài shǎo le.
Bữa sáng bạn ăn ít quá.

她早餐吃得很健康。
Tā zǎocān chī de hěn jiànkāng.
Bữa sáng cô ấy ăn rất lành mạnh.


20. 不吃早餐 = không ăn sáng​

不吃早餐
bù chī zǎocān
không ăn sáng

Ví dụ:

很多人因为工作忙而不吃早餐。
Hěn duō rén yīnwèi gōngzuò máng ér bù chī zǎocān.
Nhiều người vì công việc bận rộn mà không ăn sáng.

他习惯不吃早餐。
Tā xíguàn bù chī zǎocān.
Anh ấy có thói quen không ăn sáng.

不要因为赶时间而不吃早餐。
Bú yào yīnwèi gǎn shíjiān ér bù chī zǎocān.
Đừng vì vội thời gian mà không ăn sáng.


21. 没吃早餐 = đã không ăn/chưa ăn sáng​

我今天没吃早餐。
Wǒ jīntiān méi chī zǎocān.
Hôm nay tôi không ăn sáng.

他早上没吃早餐。
Tā zǎoshang méi chī zǎocān.
Sáng nay anh ấy không ăn sáng.

我还没吃早餐。
Wǒ hái méi chī zǎocān.
Tôi vẫn chưa ăn sáng.

你为什么没吃早餐?
Nǐ wèishénme méi chī zǎocān?
Tại sao bạn không ăn sáng?


22. 早餐 + 的 + danh từ​

早餐的 + N

Có thể dùng để nói về đặc điểm, giá cả, nội dung của bữa sáng.

早餐的价格是多少?
Zǎocān de jiàgé shì duōshao?
Giá bữa sáng là bao nhiêu?

早餐的种类很多。
Zǎocān de zhǒnglèi hěn duō.
Các loại món ăn sáng rất nhiều.

早餐的质量很好。
Zǎocān de zhìliàng hěn hǎo.
Chất lượng bữa sáng rất tốt.

早餐的时间比较短。
Zǎocān de shíjiān bǐjiào duǎn.
Thời gian ăn sáng tương đối ngắn.


23. 丰富的早餐 = bữa sáng phong phú​

丰富的早餐
fēngfù de zǎocān
bữa sáng phong phú

酒店为客人准备了丰富的早餐。
Jiǔdiàn wèi kèrén zhǔnbèile fēngfù de zǎocān.
Khách sạn đã chuẩn bị bữa sáng phong phú cho khách.

这里有丰富的早餐选择。
Zhèlǐ yǒu fēngfù de zǎocān xuǎnzé.
Ở đây có nhiều lựa chọn bữa sáng phong phú.


24. 早餐选择 = lựa chọn bữa sáng​

早餐选择
zǎocān xuǎnzé
lựa chọn bữa sáng

这里的早餐选择很多。
Zhèlǐ de zǎocān xuǎnzé hěn duō.
Ở đây có rất nhiều lựa chọn bữa sáng.

酒店提供多种早餐选择。
Jiǔdiàn tígōng duō zhǒng zǎocān xuǎnzé.
Khách sạn cung cấp nhiều lựa chọn bữa sáng.

客人可以根据自己的需要选择早餐。
Kèrén kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūyào xuǎnzé zǎocān.
Khách có thể lựa chọn bữa sáng tùy theo nhu cầu của mình.


25. 30 câu ví dụ tổng hợp với 早餐​

我每天吃早餐。
Wǒ měitiān chī zǎocān.
Mỗi ngày tôi ăn sáng.

你吃早餐了吗?
Nǐ chī zǎocān le ma?
Bạn ăn sáng chưa?

我还没吃早餐。
Wǒ hái méi chī zǎocān.
Tôi vẫn chưa ăn sáng.

我今天没吃早餐。
Wǒ jīntiān méi chī zǎocān.
Hôm nay tôi không ăn sáng.

我通常七点吃早餐。
Wǒ tōngcháng qī diǎn chī zǎocān.
Thông thường tôi ăn sáng lúc 7 giờ.

你早餐吃什么?
Nǐ zǎocān chī shénme?
Bữa sáng bạn ăn gì?

我早餐吃面包和鸡蛋。
Wǒ zǎocān chī miànbāo hé jīdàn.
Bữa sáng tôi ăn bánh mì và trứng.

我早餐喜欢喝咖啡。
Wǒ zǎocān xǐhuan hē kāfēi.
Bữa sáng tôi thích uống cà phê.

今天的早餐很好吃。
Jīntiān de zǎocān hěn hǎochī.
Bữa sáng hôm nay rất ngon.

酒店提供免费早餐。
Jiǔdiàn tígōng miǎnfèi zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí.

房费包括早餐吗?
Fángfèi bāokuò zǎocān ma?
Tiền phòng có bao gồm bữa sáng không?

早餐费多少钱?
Zǎocānfèi duōshao qián?
Phí bữa sáng bao nhiêu tiền?

早餐厅在哪里?
Zǎocāntīng zài nǎlǐ?
Phòng ăn sáng ở đâu?

早餐厅在一楼。
Zǎocāntīng zài yì lóu.
Phòng ăn sáng ở tầng một.

早餐几点开始?
Zǎocān jǐ diǎn kāishǐ?
Bữa sáng bắt đầu lúc mấy giờ?

早餐几点结束?
Zǎocān jǐ diǎn jiéshù?
Bữa sáng kết thúc lúc mấy giờ?

早餐时间是七点到十点。
Zǎocān shíjiān shì qī diǎn dào shí diǎn.
Thời gian ăn sáng là từ 7 giờ đến 10 giờ.

酒店提供自助早餐。
Jiǔdiàn tígōng zìzhù zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng buffet.

自助早餐包括哪些食物?
Zìzhù zǎocān bāokuò nǎxiē shíwù?
Bữa sáng buffet gồm những món ăn nào?

早餐有面包、牛奶、鸡蛋和水果。
Zǎocān yǒu miànbāo, niúnǎi, jīdàn hé shuǐguǒ.
Bữa sáng có bánh mì, sữa, trứng và hoa quả.

早餐包括咖啡和果汁。
Zǎocān bāokuò kāfēi hé guǒzhī.
Bữa sáng bao gồm cà phê và nước trái cây.

早餐后我去上班。
Zǎocān hòu wǒ qù shàngbān.
Sau bữa sáng tôi đi làm.

早餐前不要喝太多咖啡。
Zǎocān qián bú yào hē tài duō kāfēi.
Trước bữa sáng không nên uống quá nhiều cà phê.

早餐后我们再出发。
Zǎocān hòu wǒmen zài chūfā.
Sau bữa sáng chúng ta mới xuất phát.

他因为起晚了,所以没吃早餐。
Tā yīnwèi qǐ wǎn le, suǒyǐ méi chī zǎocān.
Vì dậy muộn nên anh ấy không ăn sáng.

她每天都认真准备早餐。
Tā měitiān dōu rènzhēn zhǔnbèi zǎocān.
Mỗi ngày cô ấy đều chuẩn bị bữa sáng rất cẩn thận.

妈妈已经做好早餐了。
Māma yǐjīng zuò hǎo zǎocān le.
Mẹ đã làm xong bữa sáng rồi.

这里的早餐种类非常多。
Zhèlǐ de zǎocān zhǒnglèi fēicháng duō.
Các món bữa sáng ở đây rất đa dạng.

这家酒店的早餐非常丰富。
Zhè jiā jiǔdiàn de zǎocān fēicháng fēngfù.
Bữa sáng của khách sạn này rất phong phú.

Cần nhớ nhất​

早饭 = bữa sáng, khẩu ngữ, đời thường
早餐 = bữa sáng, trang trọng/tiêu chuẩn hơn

吃早饭 / 吃早餐 = ăn sáng
提供早餐 = cung cấp bữa sáng
免费早餐 = bữa sáng miễn phí
自助早餐 = bữa sáng buffet
早餐厅 = phòng ăn sáng
早餐费 = phí bữa sáng
早餐时间 = thời gian ăn sáng
早餐前 = trước bữa sáng
早餐后 = sau bữa sáng
早餐包括…… = bữa sáng bao gồm...
房费包括早餐吗? = tiền phòng có bao gồm bữa sáng không?

早饭 zǎofàn là gì?​

早饭 zǎofàn = bữa sáng, bữa ăn sáng

Đây là một danh từ, dùng để chỉ bữa ăn được ăn vào buổi sáng.

  • 早 zǎo: sớm, buổi sáng
  • 饭 fàn: cơm; thức ăn; bữa ăn
  • 早饭 zǎofàn: bữa sáng
Giản thể: 早饭
Phồn thể: 早飯
Hán Việt: tảo phạn
Từ loại: danh từ

Trong khẩu ngữ, 早饭 rất thông dụng. Ngoài ra còn có:

  • 早餐 zǎocān: bữa sáng, thường mang sắc thái tương đối trang trọng, thường dùng trong nhà hàng, khách sạn, thực đơn, thông báo...
  • 早饭 zǎofàn: bữa sáng, cách nói đời thường, khẩu ngữ.
Ví dụ:

我吃早饭了。
Wǒ chī zǎofàn le.
Tôi ăn sáng rồi.

你吃早饭了吗?
Nǐ chī zǎofàn le ma?
Bạn ăn sáng chưa?


1. Cách dùng cơ bản: 吃早饭​

Công thức quan trọng nhất:

主语 + 吃 + 早饭

= Chủ ngữ + ăn + bữa sáng

我每天吃早饭。
Wǒ měitiān chī zǎofàn.
Tôi ăn sáng mỗi ngày.

我七点吃早饭。
Wǒ qī diǎn chī zǎofàn.
Tôi ăn sáng lúc 7 giờ.

你吃早饭了吗?
Nǐ chī zǎofàn le ma?
Bạn ăn sáng chưa?

他每天早上都吃早饭。
Tā měitiān zǎoshang dōu chī zǎofàn.
Mỗi sáng anh ấy đều ăn sáng.

我们八点以前要吃早饭。
Wǒmen bā diǎn yǐqián yào chī zǎofàn.
Chúng tôi phải ăn sáng trước 8 giờ.


2. 早饭 có thể làm tân ngữ của 吃​

Đây là cấu trúc rất tự nhiên:

吃 + 早饭
ăn + bữa sáng

Tương tự:

吃午饭
chī wǔfàn
ăn trưa

吃晚饭
chī wǎnfàn
ăn tối

吃饭
chī fàn
ăn cơm / ăn

Ví dụ:

你什么时候吃早饭?
Nǐ shénme shíhou chī zǎofàn?
Bạn ăn sáng lúc nào?

我一般七点半吃早饭。
Wǒ yìbān qī diǎn bàn chī zǎofàn.
Thông thường tôi ăn sáng lúc 7 giờ rưỡi.

今天早上我没吃早饭。
Jīntiān zǎoshang wǒ méi chī zǎofàn.
Sáng nay tôi chưa ăn sáng.

他起床以后就去吃早饭了。
Tā qǐchuáng yǐhòu jiù qù chī zǎofàn le.
Sau khi ngủ dậy, anh ấy liền đi ăn sáng.


3. “Ăn sáng” có thể nói 吃早饭 hoặc 吃早餐​

Hai cách đều đúng:

吃早饭
chī zǎofàn
ăn sáng

吃早餐
chī zǎocān
ăn sáng

Nhưng sắc thái hơi khác:

早饭 thiên về khẩu ngữ, giao tiếp đời thường.

早餐 thiên về văn viết, nhà hàng, khách sạn, thực đơn, thông báo.

Ví dụ:

你吃早饭了吗?
Nǐ chī zǎofàn le ma?
Bạn ăn sáng chưa?

Câu này rất tự nhiên trong giao tiếp.

Trong khách sạn:

酒店每天早上提供免费早餐。
Jiǔdiàn měitiān zǎoshang tígōng miǎnfèi zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí mỗi sáng.

Không thường nói:

酒店每天早上提供免费早饭。

Câu này không hẳn sai, nhưng 早餐 phù hợp với ngữ cảnh khách sạn hơn.


4. “Ăn sáng” + thời gian​

Công thức:

主语 + 时间 + 吃早饭

我每天七点吃早饭。

Wǒ měitiān qī diǎn chī zǎofàn.
Mỗi ngày tôi ăn sáng lúc 7 giờ.

我每天早上七点吃早饭。
Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn chī zǎofàn.
Mỗi sáng tôi ăn sáng lúc 7 giờ.

他通常八点左右吃早饭。
Tā tōngcháng bā diǎn zuǒyòu chī zǎofàn.
Thông thường anh ấy ăn sáng khoảng 8 giờ.

我们六点半就吃早饭了。
Wǒmen liù diǎn bàn jiù chī zǎofàn le.
Chúng tôi đã ăn sáng từ 6 giờ rưỡi rồi.


5. “Ăn sáng ở đâu”​

Công thức:

主语 + 在 + địa điểm + 吃早饭

我在家吃早饭。

Wǒ zài jiā chī zǎofàn.
Tôi ăn sáng ở nhà.

他在公司附近吃早饭。
Tā zài gōngsī fùjìn chī zǎofàn.
Anh ấy ăn sáng gần công ty.

我们在酒店吃早饭。
Wǒmen zài jiǔdiàn chī zǎofàn.
Chúng tôi ăn sáng ở khách sạn.

他们喜欢在外面吃早饭。
Tāmen xǐhuan zài wàimiàn chī zǎofàn.
Họ thích ăn sáng bên ngoài.


6. “Ăn món gì vào bữa sáng”​

Công thức:

吃 + món ăn + 当早饭

hoặc tự nhiên hơn:

早饭吃 + món ăn

Ví dụ:

我早饭吃鸡蛋和面包。
Wǒ zǎofàn chī jīdàn hé miànbāo.
Bữa sáng tôi ăn trứng và bánh mì.

我早饭喜欢喝豆浆、吃包子。
Wǒ zǎofàn xǐhuan hē dòujiāng, chī bāozi.
Bữa sáng tôi thích uống sữa đậu nành và ăn bánh bao.

今天早饭吃什么?
Jīntiān zǎofàn chī shénme?
Bữa sáng hôm nay ăn gì?

你早饭一般吃什么?
Nǐ zǎofàn yìbān chī shénme?
Bữa sáng bạn thường ăn gì?


7. 早饭 + 是 + món ăn​

Có thể dùng:

早饭是 + món ăn

今天的早饭是包子和豆浆。

Jīntiān de zǎofàn shì bāozi hé dòujiāng.
Bữa sáng hôm nay là bánh bao và sữa đậu nành.

酒店的早饭是自助餐。
Jiǔdiàn de zǎofàn shì zìzhùcān.
Bữa sáng của khách sạn là buffet.

我们的早饭很简单。
Wǒmen de zǎofàn hěn jiǎndān.
Bữa sáng của chúng tôi rất đơn giản.


8. 早饭 + 很 + tính từ​

Công thức:

早饭 + 很/非常/比较 + 形容词

今天的早饭很好吃。

Jīntiān de zǎofàn hěn hǎochī.
Bữa sáng hôm nay rất ngon.

酒店的早饭非常丰富。
Jiǔdiàn de zǎofàn fēicháng fēngfù.
Bữa sáng của khách sạn rất phong phú.

今天的早饭比较简单。
Jīntiān de zǎofàn bǐjiào jiǎndān.
Bữa sáng hôm nay khá đơn giản.

这里的早饭特别好吃。
Zhèlǐ de zǎofàn tèbié hǎochī.
Bữa sáng ở đây đặc biệt ngon.


9. 没吃早饭 = chưa/không ăn sáng​

Đây là cách dùng rất quan trọng.

Phủ định hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra bằng:

没 + 吃 + 早饭

我今天没吃早饭。

Wǒ jīntiān méi chī zǎofàn.
Hôm nay tôi không ăn sáng.

他早上没吃早饭。
Tā zǎoshang méi chī zǎofàn.
Sáng nay anh ấy không ăn sáng.

你怎么没吃早饭?
Nǐ zěnme méi chī zǎofàn?
Sao bạn lại không ăn sáng?

因为我起晚了,所以没吃早饭。
Yīnwèi wǒ qǐ wǎn le, suǒyǐ méi chī zǎofàn.
Vì tôi dậy muộn nên không ăn sáng.

Lưu ý:

没吃早饭 = đã không ăn sáng / chưa ăn sáng

Không nói:

不吃早饭了 để diễn đạt đơn giản “hôm nay tôi chưa ăn sáng”.


10. 不吃早饭 = không ăn sáng​

不 + 吃 + 早饭 thường biểu thị thói quen, ý định hoặc sự không thực hiện.

我平时不吃早饭。
Wǒ píngshí bù chī zǎofàn.
Bình thường tôi không ăn sáng.

他习惯不吃早饭。
Tā xíguàn bù chī zǎofàn.
Anh ấy có thói quen không ăn sáng.

我明天不吃早饭了。
Wǒ míngtiān bù chī zǎofàn le.
Ngày mai tôi không ăn sáng nữa.

So sánh:

我今天没吃早饭。
Hôm nay tôi đã không ăn sáng.
→ Một sự việc cụ thể hôm nay.

我平时不吃早饭。
Bình thường tôi không ăn sáng.
→ Thói quen.


11. 吃了早饭 = đã ăn sáng​

Công thức:

吃 + 了 + 早饭

我吃了早饭。

Wǒ chī le zǎofàn.
Tôi đã ăn sáng.

他已经吃了早饭。
Tā yǐjīng chī le zǎofàn.
Anh ấy đã ăn sáng rồi.

你吃了早饭没有?
Nǐ chī le zǎofàn méiyǒu?
Bạn ăn sáng chưa?

我们吃了早饭就出发。
Wǒmen chī le zǎofàn jiù chūfā.
Chúng tôi ăn sáng xong thì xuất phát.


12. 吃完早饭 = ăn sáng xong​

Công thức:

吃完 + 早饭

hoặc:

吃完早饭以后 + ...

我吃完早饭就去上班。

Wǒ chī wán zǎofàn jiù qù shàngbān.
Tôi ăn sáng xong thì đi làm.

吃完早饭以后,我们去机场。
Chī wán zǎofàn yǐhòu, wǒmen qù jīchǎng.
Sau khi ăn sáng xong, chúng tôi đi sân bay.

你吃完早饭再吃药。
Nǐ chī wán zǎofàn zài chī yào.
Bạn ăn sáng xong rồi hãy uống thuốc.


13. 吃过早饭 = đã từng ăn sáng / đã ăn sáng​

过 nhấn mạnh kinh nghiệm hoặc việc đã xảy ra.

我吃过早饭了。
Wǒ chī guo zǎofàn le.
Tôi ăn sáng rồi.

Tuy nhiên trong giao tiếp hằng ngày, khi hỏi “ăn sáng chưa?”, cách phổ biến hơn là:

你吃早饭了吗?
Nǐ chī zǎofàn le ma?
Bạn ăn sáng chưa?

hoặc:

你吃早饭了没有?
Nǐ chī zǎofàn le méiyǒu?
Bạn ăn sáng chưa?


14. “Chưa ăn sáng”​

Có thể nói:

还没吃早饭。
Hái méi chī zǎofàn.
Vẫn chưa ăn sáng.

我还没吃早饭。
Wǒ hái méi chī zǎofàn.
Tôi vẫn chưa ăn sáng.

你还没吃早饭吗?
Nǐ hái méi chī zǎofàn ma?
Bạn vẫn chưa ăn sáng à?

都九点了,你怎么还没吃早饭?
Dōu jiǔ diǎn le, nǐ zěnme hái méi chī zǎofàn?
Đã 9 giờ rồi, sao bạn vẫn chưa ăn sáng?


15. 一边……一边…… + 吃早饭​

Diễn tả hai hành động diễn ra đồng thời:

一边 + V1 + 一边 + V2

他一边吃早饭,一边看新闻。

Tā yìbiān chī zǎofàn, yìbiān kàn xīnwén.
Anh ấy vừa ăn sáng vừa xem tin tức.

我喜欢一边吃早饭,一边听音乐。
Wǒ xǐhuan yìbiān chī zǎofàn, yìbiān tīng yīnyuè.
Tôi thích vừa ăn sáng vừa nghe nhạc.

她一边吃早饭,一边回复邮件。
Tā yìbiān chī zǎofàn, yìbiān huífù yóujiàn.
Cô ấy vừa ăn sáng vừa trả lời email.


16. 一……就…… + 吃早饭​

一 + V1 + 就 + V2

= vừa... thì...

我一到公司就吃早饭。
Wǒ yí dào gōngsī jiù chī zǎofàn.
Tôi vừa đến công ty là ăn sáng ngay.

他一起床就吃早饭。
Tā yì qǐchuáng jiù chī zǎofàn.
Anh ấy vừa ngủ dậy là ăn sáng ngay.


17. 吃早饭以后……​

Công thức:

吃早饭以后 + V

吃早饭以后,我去上班。

Chī zǎofàn yǐhòu, wǒ qù shàngbān.
Sau khi ăn sáng, tôi đi làm.

吃完早饭以后,我们去参观故宫。
Chī wán zǎofàn yǐhòu, wǒmen qù cānguān Gùgōng.
Sau khi ăn sáng xong, chúng tôi đi tham quan Cố Cung.

我吃早饭以后喜欢喝一杯咖啡。
Wǒ chī zǎofàn yǐhòu xǐhuan hē yì bēi kāfēi.
Sau khi ăn sáng, tôi thích uống một cốc cà phê.


18. 早饭前 / 早饭后​

Hai cụm rất thông dụng:

早饭前
zǎofàn qián
trước bữa sáng

早饭后
zǎofàn hòu
sau bữa sáng

Ví dụ:

早饭前不要喝太多咖啡。
Zǎofàn qián bú yào hē tài duō kāfēi.
Trước bữa sáng không nên uống quá nhiều cà phê.

早饭后我要去上班。
Zǎofàn hòu wǒ yào qù shàngbān.
Sau bữa sáng tôi phải đi làm.

医生让我早饭后吃药。
Yīshēng ràng wǒ zǎofàn hòu chī yào.
Bác sĩ bảo tôi uống thuốc sau bữa sáng.


19. 早饭时间 = thời gian ăn sáng​

早饭时间
zǎofàn shíjiān
thời gian ăn sáng

现在是早饭时间。
Xiànzài shì zǎofàn shíjiān.
Bây giờ là giờ ăn sáng.

早饭时间是七点到九点。
Zǎofàn shíjiān shì qī diǎn dào jiǔ diǎn.
Thời gian ăn sáng là từ 7 giờ đến 9 giờ.

酒店的早饭时间是六点半到十点。
Jiǔdiàn de zǎofàn shíjiān shì liù diǎn bàn dào shí diǎn.
Thời gian ăn sáng của khách sạn là từ 6 giờ rưỡi đến 10 giờ.


20. 早饭钱 = tiền ăn sáng​

早饭钱
zǎofàn qián
tiền ăn sáng

早饭钱包括在房费里吗?
Zǎofàn qián bāokuò zài fángfèi lǐ ma?
Tiền ăn sáng có bao gồm trong tiền phòng không?

酒店的早饭钱一天多少钱?
Jiǔdiàn de zǎofàn qián yì tiān duōshao qián?
Tiền ăn sáng của khách sạn một ngày là bao nhiêu?

Trong văn cảnh khách sạn, thường gặp hơn:

早餐费
zǎocānfèi
phí bữa sáng

早餐费包含在房费中。
Zǎocānfèi bāohán zài fángfèi zhōng.
Phí bữa sáng được bao gồm trong tiền phòng.


21. 早饭 + lượng từ​

Khi nói một bữa sáng, có thể dùng:

一顿早饭
yí dùn zǎofàn
một bữa sáng

一顿 là lượng từ dùng cho một bữa ăn.

Ví dụ:

我刚刚吃了一顿早饭。
Wǒ gānggāng chī le yí dùn zǎofàn.
Tôi vừa ăn một bữa sáng.

这是一顿非常丰盛的早饭。
Zhè shì yí dùn fēicháng fēngshèng de zǎofàn.
Đây là một bữa sáng vô cùng thịnh soạn.


22. Các từ ghép quan trọng với 早​

早上
zǎoshang
buổi sáng

早晨
zǎochén
buổi sáng

早饭
zǎofàn
bữa sáng

早餐
zǎocān
bữa sáng

早起
zǎoqǐ
dậy sớm

早睡
zǎoshuì
ngủ sớm

早班
zǎobān
ca sáng

早期
zǎoqī
giai đoạn đầu, thời kỳ đầu

早日
zǎorì
sớm, trong thời gian sớm nhất


23. Các món thường đi với 早饭​

早饭吃面包。
Zǎofàn chī miànbāo.
Bữa sáng ăn bánh mì.

早饭吃鸡蛋。
Zǎofàn chī jīdàn.
Bữa sáng ăn trứng.

早饭喝牛奶。
Zǎofàn hē niúnǎi.
Bữa sáng uống sữa.

早饭喝豆浆。
Zǎofàn hē dòujiāng.
Bữa sáng uống sữa đậu nành.

早饭吃包子。
Zǎofàn chī bāozi.
Bữa sáng ăn bánh bao.

早饭吃粥。
Zǎofàn chī zhōu.
Bữa sáng ăn cháo.

早饭吃面条。
Zǎofàn chī miàntiáo.
Bữa sáng ăn mì.

早饭吃三明治。
Zǎofàn chī sānmíngzhì.
Bữa sáng ăn sandwich.


24. 早饭 trong ngữ cảnh khách sạn​

Vì 早饭/早餐 rất thường gặp khi đặt phòng khách sạn, cần nhớ các mẫu sau:

房费包括早饭吗?
Fángfèi bāokuò zǎofàn ma?
Tiền phòng có bao gồm bữa sáng không?

房费包括早餐吗?
Fángfèi bāokuò zǎocān ma?
Tiền phòng có bao gồm bữa sáng không?

早餐几点开始?
Zǎocān jǐ diǎn kāishǐ?
Bữa sáng bắt đầu lúc mấy giờ?

早餐几点结束?
Zǎocān jǐ diǎn jiéshù?
Bữa sáng kết thúc lúc mấy giờ?

早餐厅在哪里?
Zǎocāntīng zài nǎlǐ?
Phòng ăn sáng ở đâu?

早餐是自助餐吗?
Zǎocān shì zìzhùcān ma?
Bữa sáng là buffet phải không?

我们订的房间不包括早餐。
Wǒmen dìng de fángjiān bù bāokuò zǎocān.
Phòng chúng tôi đặt không bao gồm bữa sáng.

可以另外购买早餐吗?
Kěyǐ lìngwài gòumǎi zǎocān ma?
Có thể mua thêm bữa sáng riêng không?


25. 30 câu ví dụ tổng hợp với 早饭​

我每天早上七点吃早饭。
Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn chī zǎofàn.
Mỗi sáng tôi ăn sáng lúc 7 giờ.

你吃早饭了吗?
Nǐ chī zǎofàn le ma?
Bạn ăn sáng chưa?

我还没吃早饭。
Wǒ hái méi chī zǎofàn.
Tôi vẫn chưa ăn sáng.

他今天没吃早饭。
Tā jīntiān méi chī zǎofàn.
Hôm nay anh ấy không ăn sáng.

我平时不吃早饭。
Wǒ píngshí bù chī zǎofàn.
Bình thường tôi không ăn sáng.

今天的早饭很好吃。
Jīntiān de zǎofàn hěn hǎochī.
Bữa sáng hôm nay rất ngon.

你早饭一般吃什么?
Nǐ zǎofàn yìbān chī shénme?
Bữa sáng bạn thường ăn gì?

我早饭喜欢吃鸡蛋和面包。
Wǒ zǎofàn xǐhuan chī jīdàn hé miànbāo.
Bữa sáng tôi thích ăn trứng và bánh mì.

我早饭喜欢喝豆浆。
Wǒ zǎofàn xǐhuan hē dòujiāng.
Bữa sáng tôi thích uống sữa đậu nành.

他每天在家吃早饭。
Tā měitiān zài jiā chī zǎofàn.
Mỗi ngày anh ấy ăn sáng ở nhà.

我今天在公司附近吃早饭。
Wǒ jīntiān zài gōngsī fùjìn chī zǎofàn.
Hôm nay tôi ăn sáng gần công ty.

吃完早饭以后,我们就出发。
Chī wán zǎofàn yǐhòu, wǒmen jiù chūfā.
Ăn sáng xong chúng tôi sẽ xuất phát ngay.

吃了早饭再去上班。
Chī le zǎofàn zài qù shàngbān.
Ăn sáng rồi hãy đi làm.

我吃早饭以后喝一杯咖啡。
Wǒ chī zǎofàn yǐhòu hē yì bēi kāfēi.
Sau khi ăn sáng tôi uống một cốc cà phê.

他一边吃早饭,一边看手机。
Tā yìbiān chī zǎofàn, yìbiān kàn shǒujī.
Anh ấy vừa ăn sáng vừa xem điện thoại.

我一起床就吃早饭。
Wǒ yì qǐchuáng jiù chī zǎofàn.
Tôi vừa ngủ dậy là ăn sáng ngay.

今天早饭吃什么?
Jīntiān zǎofàn chī shénme?
Hôm nay ăn gì vào bữa sáng?

妈妈已经做好早饭了。
Māma yǐjīng zuò hǎo zǎofàn le.
Mẹ đã làm xong bữa sáng rồi.

早饭已经准备好了。
Zǎofàn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Bữa sáng đã được chuẩn bị xong rồi.

快来吃早饭吧!
Kuài lái chī zǎofàn ba!
Mau đến ăn sáng đi!

你别忘了吃早饭。
Nǐ bié wàngle chī zǎofàn.
Bạn đừng quên ăn sáng.

早饭前不要喝太多咖啡。
Zǎofàn qián bú yào hē tài duō kāfēi.
Trước bữa sáng đừng uống quá nhiều cà phê.

医生让我早饭后吃药。
Yīshēng ràng wǒ zǎofàn hòu chī yào.
Bác sĩ bảo tôi uống thuốc sau bữa sáng.

酒店每天提供免费早饭。
Jiǔdiàn měitiān tígōng miǎnfèi zǎofàn.
Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí mỗi ngày.

酒店每天提供免费早餐。
Jiǔdiàn měitiān tígōng miǎnfèi zǎocān.
Khách sạn cung cấp bữa sáng miễn phí mỗi ngày.

房费包括早餐吗?
Fángfèi bāokuò zǎocān ma?
Tiền phòng có bao gồm bữa sáng không?

早餐厅在一楼。
Zǎocāntīng zài yì lóu.
Phòng ăn sáng ở tầng một.

早餐六点半开始。
Zǎocān liù diǎn bàn kāishǐ.
Bữa sáng bắt đầu lúc 6 giờ rưỡi.

早餐十点结束。
Zǎocān shí diǎn jiéshù.
Bữa sáng kết thúc lúc 10 giờ.

这家酒店的早餐非常丰富。
Zhè jiā jiǔdiàn de zǎocān fēicháng fēngfù.
Bữa sáng của khách sạn này rất phong phú.

我今天早上因为起晚了,所以没吃早饭。
Wǒ jīntiān zǎoshang yīnwèi qǐ wǎn le, suǒyǐ méi chī zǎofàn.
Sáng nay vì dậy muộn nên tôi không ăn sáng.

Phân biệt nhanh​

早饭 = bữa sáng, khẩu ngữ, đời thường
早餐 = bữa sáng, trang trọng hơn, thường thấy ở khách sạn, nhà hàng, thực đơn

吃早饭 = ăn sáng
吃早餐 = ăn sáng

早饭前 = trước bữa sáng
早饭后 = sau bữa sáng
吃完早饭 = ăn sáng xong
早饭时间 = thời gian ăn sáng
早饭钱 = tiền ăn sáng
早餐费 = phí bữa sáng

Một điểm rất quan trọng: 饭 trong 早饭 không nhất thiết có nghĩa là “cơm”. Trong 早饭、午饭、晚饭, nó mang nghĩa rộng là “bữa ăn”. Vì vậy:

早饭 = bữa sáng
午饭 = bữa trưa
晚饭 = bữa tối.
 
Last edited:
Back
Top