• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp kết hợp đào tạo HSKK sơ trung cao cấp lớp Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 着 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 就要...了 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 快要...了 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正在 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung

Cách dùng “Động từ + 了” toàn diện trong tiếng Trung​


Trong tiếng Trung, Động từ + 了 là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng nhất để biểu thị sự hoàn thành hoặc sự thực hiện của một hành động.


Cần đặc biệt phân biệt:


  • Động từ + 了: 了 là trợ từ động thái 动态助词, chủ yếu đánh dấu hành động đã được thực hiện hoặc hoàn thành.
  • ……了 ở cuối câu: 了 là trợ từ ngữ khí 语气助词, thường biểu thị tình huống mới, sự thay đổi trạng thái.

Hai loại 了 này có thể xuất hiện riêng hoặc đồng thời trong cùng một câu.




1. Cấu trúc cơ bản: S + V + 了​


Công thức:


主语 + 动词 + 了


Chủ ngữ + động từ + 了


Dùng để nói rằng một hành động đã thực sự xảy ra hoặc đã được thực hiện.


Ví dụ:


我吃了。
Wǒ chī le.
Tôi ăn rồi.


他走了。
Tā zǒu le.
Anh ấy đi rồi.


老师来了。
Lǎoshī lái le.
Giáo viên đến rồi.


我买了。
Wǒ mǎi le.
Tôi mua rồi.


她回去了。
Tā huíqù le.
Cô ấy về rồi.


Ở những câu ngắn như trên, 了 đồng thời rất dễ mang sắc thái tình huống mới đã xuất hiện, vì vậy cần dựa vào ngữ cảnh để phân tích.




2. Cấu trúc: S + V + 了 + O​


Đây là hình thức rất phổ biến.


主语 + 动词 + 了 + 宾语


Ví dụ:


我买了一本书。
Wǒ mǎi le yì běn shū.
Tôi đã mua một quyển sách.


他喝了一杯咖啡。
Tā hē le yì bēi kāfēi.
Anh ấy đã uống một cốc cà phê.


我看了一部电影。
Wǒ kàn le yí bù diànyǐng.
Tôi đã xem một bộ phim.


她写了一封信。
Tā xiě le yì fēng xìn.
Cô ấy đã viết một lá thư.


我们学习了这一课。
Wǒmen xuéxí le zhè yí kè.
Chúng tôi đã học bài này.


Điểm quan trọng:


V + 了 + O không đơn giản đồng nghĩa với “đã + động từ” trong tiếng Việt.


了 nhấn mạnh rằng hành động đã được thực hiện như một sự kiện hoàn chỉnh, chứ không phải chỉ đánh dấu thời quá khứ.




3. 了 không phải là dấu hiệu của “thì quá khứ”​


Đây là điểm rất quan trọng.


Tiếng Trung không có hệ thống thì giống tiếng Anh.


了 biểu thị thể hoàn thành của hành động, chứ không trực tiếp biểu thị quá khứ.


Ví dụ:


昨天我买了一本书。
Zuótiān wǒ mǎi le yì běn shū.
Hôm qua tôi đã mua một quyển sách.


Ở đây:


昨天 → xác định thời gian quá khứ.
了 → biểu thị hành động 买 đã được thực hiện.


Nhưng 了 cũng có thể xuất hiện trong ngữ cảnh tương lai:


你到了北京以后,给我打电话。
Nǐ dào le Běijīng yǐhòu, gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi bạn đến Bắc Kinh thì gọi điện cho tôi.


Hành động 到 lúc nói chưa xảy ra, nhưng 了 biểu thị rằng hành động đó phải hoàn thành trước hành động sau.


Do đó:


了 = hoàn thành/thực hiện hành động, không phải đơn thuần = quá khứ.



4. V + 了 + số lượng + tân ngữ​


Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến.


V + 了 + 数量短语 + O


Ví dụ:


我买了三本书。
Wǒ mǎi le sān běn shū.
Tôi đã mua ba quyển sách.


他喝了两杯茶。
Tā hē le liǎng bēi chá.
Anh ấy đã uống hai cốc trà.


我们订了十张票。
Wǒmen dìng le shí zhāng piào.
Chúng tôi đã đặt mười vé.


她写了五封邮件。
Tā xiě le wǔ fēng yóujiàn.
Cô ấy đã viết năm email.


公司招聘了二十名员工。
Gōngsī zhāopìn le èrshí míng yuángōng.
Công ty đã tuyển hai mươi nhân viên.




5. V + 了 + thời lượng​


Công thức:


V + 了 + 时量补语


Biểu thị hành động được thực hiện trong một khoảng thời gian.


我等了两个小时。
Wǒ děng le liǎng ge xiǎoshí.
Tôi đã đợi hai tiếng.


他睡了八个小时。
Tā shuì le bā ge xiǎoshí.
Anh ấy đã ngủ tám tiếng.


我们聊了半天。
Wǒmen liáo le bàntiān.
Chúng tôi đã nói chuyện rất lâu.


我学了三年汉语。
Wǒ xué le sān nián Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung ba năm.


她在北京住了五年。
Tā zài Běijīng zhù le wǔ nián.
Cô ấy đã sống ở Bắc Kinh năm năm.


Nhưng cấu trúc này cần đặc biệt chú ý sự khác nhau giữa:


我学了三年汉语。


và:


我学了三年汉语了。


Hai câu không hoàn toàn giống nhau.




6. V + 了 + thời lượng: hành động đã kết thúc​


Ví dụ:


我学了三年汉语。
Wǒ xué le sān nián Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung ba năm.


Trong ngữ cảnh phù hợp, câu này có thể hiểu:


“Tôi đã từng học tiếng Trung trong ba năm.”


Hành động có thể đã kết thúc.


Ví dụ:


我以前学了三年汉语,后来没有继续学。
Wǒ yǐqián xué le sān nián Hànyǔ, hòulái méiyǒu jìxù xué.
Trước đây tôi đã học tiếng Trung ba năm, sau đó không học tiếp nữa.




7. V + 了 + thời lượng + 了: hành động vẫn đang tiếp tục​


Công thức:


S + V + 了 + 时间段 + 了


Ví dụ:


我学了三年汉语了。
Wǒ xué le sān nián Hànyǔ le.
Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.


Thông thường hàm ý:


đến hiện tại vẫn đang học.


他在北京住了十年了。
Tā zài Běijīng zhù le shí nián le.
Anh ấy sống ở Bắc Kinh được mười năm rồi.


我等了你一个小时了。
Wǒ děng le nǐ yí ge xiǎoshí le.
Tôi đợi bạn một tiếng rồi.


他们结婚五年了。
Tāmen jiéhūn wǔ nián le.
Họ kết hôn được năm năm rồi.


公司成立十年了。
Gōngsī chénglì shí nián le.
Công ty thành lập được mười năm rồi.




8. Động từ có tân ngữ + thời lượng​


Khi động từ mang tân ngữ, tiếng Trung thường có một số cách nói.


Ví dụ với 看书:


我看了两个小时的书。
Wǒ kàn le liǎng ge xiǎoshí de shū.
Tôi đã đọc sách hai tiếng.


我看书看了两个小时。
Wǒ kàn shū kàn le liǎng ge xiǎoshí.
Tôi đã đọc sách hai tiếng.


Ví dụ:


他打篮球打了一个下午。
Tā dǎ lánqiú dǎ le yí ge xiàwǔ.
Anh ấy chơi bóng rổ cả một buổi chiều.


我学汉语学了三年。
Wǒ xué Hànyǔ xué le sān nián.
Tôi đã học tiếng Trung ba năm.


她工作工作了十个小时。
Cách này về mặt cấu trúc có thể xây dựng nhưng không tự nhiên bằng:


她工作了十个小时。
Tā gōngzuò le shí ge xiǎoshí.
Cô ấy đã làm việc mười tiếng.


Không phải động từ nào cũng cần lặp lại.




9. V + 了 + O + 就……​


Cấu trúc này diễn tả:


Sau khi làm xong A thì lập tức/thì sẽ làm B.


Ví dụ:


我吃了饭就去上课。
Wǒ chī le fàn jiù qù shàngkè.
Ăn cơm xong tôi sẽ đi học.


你到了公司就给我打电话。
Nǐ dào le gōngsī jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Bạn đến công ty rồi thì gọi điện cho tôi.


他下了班就回家。
Tā xià le bān jiù huí jiā.
Tan làm anh ấy liền về nhà.


我们开了会就出发。
Wǒmen kāi le huì jiù chūfā.
Họp xong chúng tôi sẽ xuất phát.


你看了这份资料就明白了。
Nǐ kàn le zhè fèn zīliào jiù míngbai le.
Bạn xem tài liệu này xong thì sẽ hiểu.


Đây là bằng chứng rất rõ rằng 了 không đồng nghĩa với quá khứ, bởi:


你到了北京就给我打电话。


có thể nói về một hành động trong tương lai.




10. V + 了 + O + 再……​


Cấu trúc:


先……,V了……再……


Làm xong A rồi mới làm B.


Ví dụ:


吃了饭再走吧。
Chī le fàn zài zǒu ba.
Ăn cơm xong rồi hãy đi.


看了合同再决定。
Kàn le hétong zài juédìng.
Xem hợp đồng xong rồi hãy quyết định.


你问了老师再告诉我。
Nǐ wèn le lǎoshī zài gàosu wǒ.
Bạn hỏi giáo viên xong rồi hãy nói với tôi.


检查了以后再签字。
Jiǎnchá le yǐhòu zài qiānzì.
Kiểm tra xong rồi hãy ký.


了解了情况再处理。
Liǎojiě le qíngkuàng zài chǔlǐ.
Tìm hiểu tình hình xong rồi hãy xử lý.




11. V + 了 + 以后 / 之后​


Biểu thị:


sau khi hoàn thành hành động A


Công thức:


V + 了 + O + 以后/之后,……


Ví dụ:


吃了饭以后,我们出去散步。
Chī le fàn yǐhòu, wǒmen chūqù sànbù.
Sau khi ăn cơm, chúng tôi ra ngoài đi dạo.


毕业了以后,他去了上海。
Bìyè le yǐhòu, tā qù le Shànghǎi.
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đã đến Thượng Hải.


看了这本书以后,我明白了很多道理。
Kàn le zhè běn shū yǐhòu, wǒ míngbai le hěn duō dàolǐ.
Sau khi đọc cuốn sách này, tôi đã hiểu ra nhiều điều.


签了合同以后,我们就可以开始合作。
Qiān le hétong yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ kāishǐ hézuò.
Sau khi ký hợp đồng, chúng ta có thể bắt đầu hợp tác.


完成了任务以后,他才回家。
Wánchéng le rènwu yǐhòu, tā cái huí jiā.
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, anh ấy mới về nhà.




12. V + 了 + O + 才……​


Cấu trúc:


A 了以后,才 B


Nhấn mạnh phải hoàn thành A thì mới có B.


Ví dụ:


我看了说明书才明白怎么用。
Wǒ kàn le shuōmíngshū cái míngbai zěnme yòng.
Tôi đọc hướng dẫn rồi mới hiểu cách sử dụng.


他到了北京才给我打电话。
Tā dào le Běijīng cái gěi wǒ dǎ diànhuà.
Anh ấy đến Bắc Kinh rồi mới gọi điện cho tôi.


我们讨论了很久才做出决定。
Wǒmen tǎolùn le hěn jiǔ cái zuòchū juédìng.
Chúng tôi thảo luận rất lâu rồi mới đưa ra quyết định.


医生检查了以后才确定病因。
Yīshēng jiǎnchá le yǐhòu cái quèdìng bìngyīn.
Bác sĩ kiểm tra xong rồi mới xác định nguyên nhân.


经理看了报告才同意这个方案。
Jīnglǐ kàn le bàogào cái tóngyì zhège fāng'àn.
Giám đốc xem báo cáo xong mới đồng ý phương án này.




13. Dạng phủ định của V + 了: 没有 / 没​


Đây là quy tắc cực kỳ quan trọng.


Khẳng định:


我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.


Phủ định:


我没买书。
Wǒ méi mǎi shū.
Tôi chưa/không mua sách.


Hoặc:


我没有买书。
Wǒ méiyǒu mǎi shū.
Tôi chưa/không mua sách.


Thông thường không nói:


× 我没买了书。


Bởi vì khi hành động bị phủ định bằng 没/没有 thì 了 đánh dấu sự hoàn thành của hành động không còn được dùng theo cách thông thường.


Ví dụ:


他昨天没来。
Tā zuótiān méi lái.
Hôm qua anh ấy không đến.


我没吃早饭。
Wǒ méi chī zǎofàn.
Tôi chưa ăn sáng.


她没有看那部电影。
Tā méiyǒu kàn nà bù diànyǐng.
Cô ấy chưa xem bộ phim đó.


我们还没决定。
Wǒmen hái méi juédìng.
Chúng tôi vẫn chưa quyết định.


老板没有同意这个方案。
Lǎobǎn méiyǒu tóngyì zhège fāng'àn.
Ông chủ chưa đồng ý phương án này.




14. Không dùng 不 để phủ định hành động hoàn thành thông thường​


Ví dụ:


我昨天没去学校。
Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào.
Hôm qua tôi không đi học.


Không dùng:


× 我昨天不去了学校。


Trong ngữ cảnh quá khứ, phủ định việc một hành động đã xảy ra hay chưa thường dùng:


没 / 没有


Trong khi:





thường phủ định thói quen, ý định, tính chất hoặc hành động tương lai.


我不去。
Wǒ bú qù.
Tôi không đi.


我没去。
Wǒ méi qù.
Tôi đã không đi / Tôi chưa đi.




15. Dạng nghi vấn: V + 了 + 吗?​


Ví dụ:


你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm rồi chưa?


你买票了吗?
Nǐ mǎi piào le ma?
Bạn mua vé chưa?


他回来了吗?
Tā huílái le ma?
Anh ấy về chưa?


你看这本书了吗?
Nǐ kàn zhè běn shū le ma?
Bạn đã đọc cuốn sách này chưa?


你完成任务了吗?
Nǐ wánchéng rènwu le ma?
Bạn hoàn thành nhiệm vụ chưa?


Trong những câu này, 了 ở cuối câu còn có liên hệ với tình trạng hiện tại.




16. Dạng nghi vấn: V + 没有?​


Đây là cách rất phổ biến trong khẩu ngữ.


你吃饭了没有?
Nǐ chīfàn le méiyǒu?
Bạn ăn cơm chưa?


你买票了没有?
Nǐ mǎi piào le méiyǒu?
Bạn mua vé chưa?


他来了没有?
Tā lái le méiyǒu?
Anh ấy đến chưa?


你看过这部电影没有?
Nǐ kànguo zhè bù diànyǐng méiyǒu?
Bạn đã từng xem bộ phim này chưa?


作业写完了没有?
Zuòyè xiěwán le méiyǒu?
Bài tập làm xong chưa?




17. Cấu trúc V了V​


Một động từ có thể lặp lại với 了 ở giữa:


V + 了 + V


Thường biểu thị thực hiện hành động một chút, thử làm, làm trong thời gian ngắn.


Ví dụ:


我看了看。
Wǒ kàn le kàn.
Tôi xem thử một chút.


他想了想。
Tā xiǎng le xiǎng.
Anh ấy suy nghĩ một lát.


我问了问老师。
Wǒ wèn le wen lǎoshī.
Tôi đã hỏi thử giáo viên.


她笑了笑。
Tā xiào le xiào.
Cô ấy mỉm cười.


我试了试。
Wǒ shì le shì.
Tôi thử một chút.


Đây là cấu trúc rất thường gặp trong văn nói và văn kể chuyện.




18. V + 了一下​


Tương tự V了V, biểu thị hành động diễn ra ngắn hoặc thử thực hiện.


我看了一下。
Wǒ kàn le yíxià.
Tôi xem một chút.


他想了一下。
Tā xiǎng le yíxià.
Anh ấy suy nghĩ một lát.


我检查了一下文件。
Wǒ jiǎnchá le yíxià wénjiàn.
Tôi kiểm tra tài liệu một chút.


她看了一下手机。
Tā kàn le yíxià shǒujī.
Cô ấy nhìn điện thoại một chút.


经理了解了一下情况。
Jīnglǐ liǎojiě le yíxià qíngkuàng.
Giám đốc tìm hiểu sơ qua tình hình.




19. V + 了一会儿​


Biểu thị hành động diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn.


我们休息了一会儿。
Wǒmen xiūxi le yíhuìr.
Chúng tôi nghỉ một lát.


他们聊了一会儿。
Tāmen liáo le yíhuìr.
Họ nói chuyện một lúc.


我等了一会儿。
Wǒ děng le yíhuìr.
Tôi đợi một lát.


她哭了一会儿。
Tā kū le yíhuìr.
Cô ấy khóc một lúc.


孩子玩了一会儿就睡觉了。
Háizi wán le yíhuìr jiù shuìjiào le.
Đứa trẻ chơi một lúc rồi đi ngủ.




20. 了 đi sau động từ kết quả​


了 thường xuất hiện sau toàn bộ cụm động từ + bổ ngữ kết quả:


V + 结果补语 + 了


Ví dụ:


我看完了这本书。
Wǒ kànwán le zhè běn shū.
Tôi đọc xong cuốn sách này rồi.


他写好了报告。
Tā xiěhǎo le bàogào.
Anh ấy viết xong báo cáo rồi.


我听懂了老师的话。
Wǒ tīngdǒng le lǎoshī de huà.
Tôi đã nghe hiểu lời của giáo viên.


她找到了工作。
Tā zhǎodào le gōngzuò.
Cô ấy đã tìm được việc.


我们解决了这个问题。
Wǒmen jiějué le zhège wèntí.
Chúng tôi đã giải quyết vấn đề này.


Chú ý vị trí:


看完了


không phải:


× 看了完




21. V + 起来/下来/下去... + 了​


了 cũng có thể đứng sau cụm động từ có bổ ngữ xu hướng.


例如:


他站起来了。
Tā zhànqǐlái le.
Anh ấy đứng dậy rồi.


她坐下来了。
Tā zuòxiàlái le.
Cô ấy ngồi xuống rồi.


我把电话号码记下来了。
Wǒ bǎ diànhuà hàomǎ jìxiàlái le.
Tôi đã ghi lại số điện thoại.


雨停下来了。
Yǔ tíngxiàlái le.
Mưa đã ngừng rồi.


他走进去了。
Tā zǒujìnqù le.
Anh ấy đi vào trong rồi.


Ở những trường hợp này, 了 cuối câu thường mang cả ý hoàn thành + thay đổi trạng thái.




22. Cấu trúc 把 + O + V + 了​


Với câu 把, 了 rất thường xuất hiện sau động từ hoặc cụm động từ.


我把书买了。
Wǒ bǎ shū mǎi le.
Tôi đã mua quyển sách đó.


我把作业做完了。
Wǒ bǎ zuòyè zuòwán le.
Tôi làm xong bài tập rồi.


他把门关了。
Tā bǎ mén guān le.
Anh ấy đóng cửa rồi.


请把电脑关了。
Qǐng bǎ diànnǎo guān le.
Hãy tắt máy tính đi.


我把合同检查了一遍。
Wǒ bǎ hétong jiǎnchá le yí biàn.
Tôi đã kiểm tra hợp đồng một lượt.




23. Câu 被 + V + 了​


Ví dụ:


我的手机被他拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi tā názǒu le.
Điện thoại của tôi bị anh ấy lấy đi rồi.


门被风吹开了。
Mén bèi fēng chuīkāi le.
Cửa bị gió thổi mở rồi.


文件被他删了。
Wénjiàn bèi tā shān le.
Tài liệu bị anh ấy xóa rồi.


这个问题已经被解决了。
Zhège wèntí yǐjīng bèi jiějué le.
Vấn đề này đã được giải quyết rồi.


计划被老板改了。
Jìhuà bèi lǎobǎn gǎi le.
Kế hoạch đã bị ông chủ sửa.




24. 了 thường kết hợp với 已经​


Cấu trúc:


已经 + V + 了


Ví dụ:


我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.


他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy về nhà rồi.


我们已经完成任务了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng rènwu le.
Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ rồi.


会议已经开始了。
Huìyì yǐjīng kāishǐ le.
Cuộc họp đã bắt đầu rồi.


公司已经签了合同。
Gōngsī yǐjīng qiān le hétong.
Công ty đã ký hợp đồng.




25. Nhưng không phải cứ có 已经 là bắt buộc phải có 了​


Ví dụ trong một số câu:


我已经知道这件事。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi đã biết chuyện này rồi.


我已经明白你的意思。
Wǒ yǐjīng míngbai nǐ de yìsi.
Tôi đã hiểu ý của bạn.


Có thể thêm 了:


我已经知道这件事了。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.


Nhưng 了 lúc này làm nổi bật hơn trạng thái mới hiện tại.




26. Khi nào thường không dùng V + 了?​


Trường hợp 1: diễn tả thói quen​


我每天六点起床。
Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng.
Hằng ngày tôi dậy lúc sáu giờ.


Không cần:


× 我每天六点起了床。


Nếu muốn nói về một lần cụ thể mới dùng 了:


昨天我六点起了床。
Zuótiān wǒ liù diǎn qǐ le chuáng.
Hôm qua tôi đã dậy lúc sáu giờ.




27. Đang thực hiện hành động thì không dùng V + 了 để biểu thị “đang”​


Ví dụ:


我正在吃饭。
Wǒ zhèngzài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.


Không phải:


× 我正在吃了饭。


Nếu muốn nói:


“Tôi đã ăn cơm.”


我吃了饭。


Nếu muốn nói:


“Tôi đang ăn cơm.”


我正在吃饭。




28. Động từ trạng thái thường không dùng 了 theo cách giống động từ hành động​


Các động từ như:


知道 zhīdào – biết
认识 rènshi – quen, biết
喜欢 xǐhuan – thích
觉得 juéde – cảm thấy
希望 xīwàng – hy vọng


không phải lúc nào cũng kết hợp với 了 giống:


吃了、买了、写了、看了.


Ví dụ:


我喜欢中文。
Wǒ xǐhuan Zhōngwén.
Tôi thích tiếng Trung.


Nhưng có thể nói:


我喜欢上中文了。
Wǒ xǐhuan shàng Zhōngwén le.
Tôi bắt đầu thích tiếng Trung rồi.


Ở đây trọng tâm là sự thay đổi trạng thái.




29. Một tân ngữ quá “trống” đôi khi khiến câu V + 了 + O chưa tự nhiên​


Ví dụ:


我买了书。


Câu này có thể đúng trong ngữ cảnh, nhưng nếu nói độc lập thì tiếng Trung thường thích bổ sung thông tin:


我买了一本书。
Wǒ mǎi le yì běn shū.
Tôi đã mua một quyển sách.


我买了那本书。
Wǒ mǎi le nà běn shū.
Tôi đã mua quyển sách đó.


我买了很多书。
Wǒ mǎi le hěn duō shū.
Tôi đã mua rất nhiều sách.


Tức là sau V + 了, tân ngữ thường có xu hướng được xác định, định lượng hoặc mở rộng khi cần làm câu hoàn chỉnh.




30. So sánh 我吃了饭 và 我吃饭了​


Hai câu có trọng tâm khác nhau.


我吃了饭。​


Wǒ chī le fàn.


Nhấn mạnh:


hành động ăn cơm đã được thực hiện.


Có thể nằm trong chuỗi hành động:


我吃了饭就去学校。
Wǒ chī le fàn jiù qù xuéxiào.
Ăn cơm xong tôi sẽ đi học.


我吃饭了。​


Wǒ chīfàn le.


Thường nhấn mạnh:


Bây giờ tôi ăn cơm đây / tôi bắt đầu ăn cơm rồi / tình trạng đã thay đổi.


Ví dụ có người gọi điện:


我吃饭了,一会儿再给你打电话。
Wǒ chīfàn le, yíhuìr zài gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi ăn cơm đây, lát nữa gọi lại cho bạn.


Đây chính là khác biệt quan trọng giữa:


V + 了


và:


câu + 了




31. Một câu có thể có hai chữ 了​


Ví dụ:


我学了三年汉语了。
Wǒ xué le sān nián Hànyǔ le.
Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.


Chữ 了 thứ nhất:


学了


→ 了 động thái, liên quan đến quá trình 学.


Chữ 了 thứ hai:


……了


→ 了 ngữ khí cuối câu, nhấn mạnh trạng thái kéo dài đến hiện tại.


Ví dụ khác:


我等了你两个小时了。
Wǒ děng le nǐ liǎng ge xiǎoshí le.
Tôi đợi bạn hai tiếng rồi.


他在这里工作了十年了。
Tā zài zhèlǐ gōngzuò le shí nián le.
Anh ấy làm việc ở đây được mười năm rồi.




32. So sánh V了 và V过​


Đây là một cặp rất dễ nhầm.


我去了北京。​


Wǒ qù le Běijīng.
Tôi đã đi Bắc Kinh.


Trọng tâm:


một hành động cụ thể đã xảy ra.


我去过北京。​


Wǒ qùguo Běijīng.
Tôi đã từng đến Bắc Kinh.


Trọng tâm:


kinh nghiệm từng trải qua.


Ví dụ:


我昨天看了这部电影。
Wǒ zuótiān kàn le zhè bù diànyǐng.
Hôm qua tôi đã xem bộ phim này.


我以前看过这部电影。
Wǒ yǐqián kànguo zhè bù diànyǐng.
Trước đây tôi từng xem bộ phim này.


Có thể ghi nhớ:


V了 → sự kiện hoàn thành


V过 → kinh nghiệm từng trải





33. So sánh V着 và V了​


门开着。​


Mén kāizhe.
Cửa đang mở.


着 biểu thị trạng thái đang được duy trì.


他开了门。​


Tā kāi le mén.
Anh ấy đã mở cửa.


了 biểu thị hành động mở cửa đã được thực hiện.


So sánh:


他穿着一件白衬衫。
Tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān.
Anh ấy đang mặc một chiếc áo sơ mi trắng.


他穿了一件白衬衫。
Tā chuān le yí jiàn bái chènshān.
Anh ấy đã mặc vào một chiếc áo sơ mi trắng.




34. So sánh 正在 V và V了​


正在 học về quá trình.


了 học về sự hoàn thành/thực hiện.


我正在写作业。
Wǒ zhèngzài xiě zuòyè.
Tôi đang làm bài tập.


我写了作业。
Wǒ xiě le zuòyè.
Tôi đã làm bài tập.


我已经写完作业了。
Wǒ yǐjīng xiěwán zuòyè le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.


Ba câu thể hiện ba giai đoạn khác nhau.




35. 了 trong câu có nhiều động tác liên tiếp​


Ví dụ:


我起了床,洗了脸,吃了早饭,然后去上班。
Wǒ qǐ le chuáng, xǐ le liǎn, chī le zǎofàn, ránhòu qù shàngbān.
Tôi thức dậy, rửa mặt, ăn sáng rồi đi làm.


他进了办公室,打开电脑,开始工作。
Tā jìn le bàngōngshì, dǎkāi diànnǎo, kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy vào văn phòng, mở máy tính rồi bắt đầu làm việc.


Không phải mọi động từ trong chuỗi đều bắt buộc thêm 了. Việc dùng 了 phụ thuộc vào cách người nói tổ chức sự kiện và trọng tâm câu.




36. Các mẫu câu V + 了 rất quan trọng​


Mẫu 1​


S + V + 了 + 数量 + O


我买了两本词典。
Wǒ mǎi le liǎng běn cídiǎn.
Tôi đã mua hai quyển từ điển.


Mẫu 2​


S + V + 了 + 时间段


我等了三个小时。
Wǒ děng le sān ge xiǎoshí.
Tôi đã đợi ba tiếng.


Mẫu 3​


V + 了 + O + 就……


吃了饭就走。
Chī le fàn jiù zǒu.
Ăn xong thì đi.


Mẫu 4​


V + 了 + O + 再……


看了资料再决定。
Kàn le zīliào zài juédìng.
Xem tài liệu xong rồi hãy quyết định.


Mẫu 5​


V + 了 + O + 以后……


签了合同以后就付款。
Qiān le hétong yǐhòu jiù fùkuǎn.
Sau khi ký hợp đồng thì thanh toán.


Mẫu 6​


V + 了 + 一下


我检查了一下。
Wǒ jiǎnchá le yíxià.
Tôi kiểm tra một chút.


Mẫu 7​


V + 了 + V


我想了想。
Wǒ xiǎng le xiǎng.
Tôi suy nghĩ một lát.


Mẫu 8​


V + 了 + thời lượng + 了


我学了五年汉语了。
Wǒ xué le wǔ nián Hànyǔ le.
Tôi học tiếng Trung được năm năm rồi.




37. Những lỗi người Việt rất thường mắc​


Lỗi 1: thấy “đã” là lập tức dùng 了​


Không phải câu tiếng Việt nào có “đã” cũng dịch bằng 了.


Ví dụ:


Tôi đã biết chuyện này.


Có thể nói:


我已经知道这件事了。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.


Nhưng cách dùng ở đây không đơn giản là chuyển:


“đã = 了”.




Lỗi 2: dùng 不 phủ định V了​


Sai:


× 我不买了那本书。
nếu muốn nói: “Tôi đã không mua quyển sách đó.”


Đúng:


我没买那本书。
Wǒ méi mǎi nà běn shū.
Tôi đã không mua quyển sách đó.


Tuy nhiên:


我不买了。
Wǒ bù mǎi le.
Tôi không mua nữa.


lại đúng.


Vì câu này nghĩa là:


trước định mua, bây giờ đổi ý → không mua nữa.


了 ở đây là 了 cuối câu biểu thị sự thay đổi tình huống.




38. Phân biệt 没买 và 不买了​


我没买。​


Wǒ méi mǎi.
Tôi không/chưa mua.


→ phủ định việc hành động đã xảy ra.


我不买。​


Wǒ bù mǎi.
Tôi không mua.


→ ý định/quyết định.


我不买了。​


Wǒ bù mǎi le.
Tôi không mua nữa.


→ trước đây có ý định mua, bây giờ thay đổi quyết định.


Đây là một điểm ngữ pháp rất quan trọng.




39. Các ví dụ tổng hợp thực tế​


我昨天买了一台新电脑。
Wǒ zuótiān mǎi le yì tái xīn diànnǎo.
Hôm qua tôi đã mua một chiếc máy tính mới.


他上午开了三个小时的会。
Tā shàngwǔ kāi le sān ge xiǎoshí de huì.
Buổi sáng anh ấy họp ba tiếng.


我们讨论了这个问题。
Wǒmen tǎolùn le zhège wèntí.
Chúng tôi đã thảo luận vấn đề này.


公司去年增加了很多员工。
Gōngsī qùnián zēngjiā le hěn duō yuángōng.
Năm ngoái công ty đã tăng thêm nhiều nhân viên.


经理已经批准了这个项目。
Jīnglǐ yǐjīng pīzhǔn le zhège xiàngmù.
Giám đốc đã phê duyệt dự án này.


客户昨天签了合同。
Kèhù zuótiān qiān le hétong.
Hôm qua khách hàng đã ký hợp đồng.


我们已经收到了货款。
Wǒmen yǐjīng shōudào le huòkuǎn.
Chúng tôi đã nhận được tiền hàng.


银行批准了我们的贷款申请。
Yínháng pīzhǔn le wǒmen de dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng đã phê duyệt đơn xin vay của chúng tôi.


公司上个月实现了盈利。
Gōngsī shàng ge yuè shíxiàn le yínglì.
Tháng trước công ty đã đạt được lợi nhuận.


我们完成了今年的销售目标。
Wǒmen wánchéng le jīnnián de xiāoshòu mùbiāo.
Chúng tôi đã hoàn thành mục tiêu bán hàng năm nay.




40. Công thức ghi nhớ cốt lõi​


Có thể hệ thống toàn bộ Động từ + 了 thành nguyên tắc sau:


V + 了 = nhìn hành động như một sự kiện đã được thực hiện hoặc đã đạt tới một điểm hoàn thành trong ngữ cảnh.


Không nên học:


了 = đã


Mà nên học:


V + 了 = 动作的实现 / 完成


tức là:


sự thực hiện hoặc hoàn thành của hành động.


Sau đó phân biệt thêm:


V + 了
→ hành động đã được thực hiện.


没(有) + V
→ hành động không/chưa được thực hiện.


V + 过
→ từng có kinh nghiệm thực hiện.


V + 着
→ hành động/trạng thái đang duy trì.


正在 + V
→ hành động đang trong quá trình diễn ra.


……了 cuối câu
→ xuất hiện tình huống mới hoặc trạng thái đã thay đổi.


Đây chính là hệ thống nền tảng để hiểu chính xác toàn bộ cách dùng của trong tiếng Trung.

I. Ví dụ cơ bản với Động từ + 了​


  1. 我买了一本汉语词典。
    Wǒ mǎi le yì běn Hànyǔ cídiǎn.
    Tôi đã mua một quyển từ điển tiếng Trung.
  2. 他吃了两个苹果。
    Tā chī le liǎng ge píngguǒ.
    Anh ấy đã ăn hai quả táo.
  3. 我喝了一杯咖啡。
    Wǒ hē le yì bēi kāfēi.
    Tôi đã uống một cốc cà phê.
  4. 她写了一封邮件。
    Tā xiě le yì fēng yóujiàn.
    Cô ấy đã viết một email.
  5. 我们看了一部中国电影。
    Wǒmen kàn le yí bù Zhōngguó diànyǐng.
    Chúng tôi đã xem một bộ phim Trung Quốc.
  6. 老师讲了三个语法点。
    Lǎoshī jiǎng le sān ge yǔfǎ diǎn.
    Giáo viên đã giảng ba điểm ngữ pháp.
  7. 我昨天买了一件衣服。
    Wǒ zuótiān mǎi le yí jiàn yīfu.
    Hôm qua tôi đã mua một bộ quần áo.
  8. 他昨天去了银行。
    Tā zuótiān qù le yínháng.
    Hôm qua anh ấy đã đến ngân hàng.
  9. 我给妈妈打了一个电话。
    Wǒ gěi māma dǎ le yí ge diànhuà.
    Tôi đã gọi điện thoại cho mẹ.
  10. 她借了我的词典。
    Tā jiè le wǒ de cídiǎn.
    Cô ấy đã mượn từ điển của tôi.
  11. 我们订了三张机票。
    Wǒmen dìng le sān zhāng jīpiào.
    Chúng tôi đã đặt ba vé máy bay.
  12. 公司招聘了十名新员工。
    Gōngsī zhāopìn le shí míng xīn yuángōng.
    Công ty đã tuyển mười nhân viên mới.
  13. 客户签了合同。
    Kèhù qiān le hétong.
    Khách hàng đã ký hợp đồng.
  14. 经理看了这份报告。
    Jīnglǐ kàn le zhè fèn bàogào.
    Giám đốc đã xem báo cáo này.
  15. 我学了这一课。
    Wǒ xué le zhè yí kè.
    Tôi đã học bài này.



II. Ví dụ V + 了 + số lượng + tân ngữ​


  1. 我买了五本书。
    Wǒ mǎi le wǔ běn shū.
    Tôi đã mua năm quyển sách.
  2. 他喝了三瓶水。
    Tā hē le sān píng shuǐ.
    Anh ấy đã uống ba chai nước.
  3. 她写了十个汉字。
    Tā xiě le shí ge Hànzì.
    Cô ấy đã viết mười chữ Hán.
  4. 我们参观了三个工厂。
    Wǒmen cānguān le sān ge gōngchǎng.
    Chúng tôi đã tham quan ba nhà máy.
  5. 老师给我们介绍了五种学习方法。
    Lǎoshī gěi wǒmen jièshào le wǔ zhǒng xuéxí fāngfǎ.
    Giáo viên đã giới thiệu cho chúng tôi năm phương pháp học tập.
  6. 他昨天见了两个客户。
    Tā zuótiān jiàn le liǎng ge kèhù.
    Hôm qua anh ấy đã gặp hai khách hàng.
  7. 公司购买了二十台电脑。
    Gōngsī gòumǎi le èrshí tái diànnǎo.
    Công ty đã mua hai mươi máy tính.
  8. 财务部审核了十五张发票。
    Cáiwùbù shěnhé le shíwǔ zhāng fāpiào.
    Phòng tài chính đã kiểm tra mười lăm hóa đơn.
  9. 银行批准了三个贷款项目。
    Yínháng pīzhǔn le sān ge dàikuǎn xiàngmù.
    Ngân hàng đã phê duyệt ba dự án cho vay.
  10. 销售部接到了二十个订单。
    Xiāoshòubù jiēdào le èrshí ge dìngdān.
    Phòng kinh doanh đã nhận được hai mươi đơn hàng.



III. Ví dụ V + 了 + khoảng thời gian​


  1. 我等了半个小时。
    Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí.
    Tôi đã đợi nửa tiếng.
  2. 他睡了八个小时。
    Tā shuì le bā ge xiǎoshí.
    Anh ấy đã ngủ tám tiếng.
  3. 我们讨论了两个小时。
    Wǒmen tǎolùn le liǎng ge xiǎoshí.
    Chúng tôi đã thảo luận hai tiếng.
  4. 她哭了半天。
    Tā kū le bàntiān.
    Cô ấy đã khóc rất lâu.
  5. 我在图书馆学习了三个小时。
    Wǒ zài túshūguǎn xuéxí le sān ge xiǎoshí.
    Tôi đã học ba tiếng ở thư viện.
  6. 他在中国工作了五年。
    Tā zài Zhōngguó gōngzuò le wǔ nián.
    Anh ấy đã làm việc ở Trung Quốc năm năm.
  7. 我们开了三个小时的会。
    Wǒmen kāi le sān ge xiǎoshí de huì.
    Chúng tôi đã họp ba tiếng.
  8. 她学了四年汉语。
    Tā xué le sì nián Hànyǔ.
    Cô ấy đã học tiếng Trung bốn năm.
  9. 我等了客户一个下午。
    Wǒ děng le kèhù yí ge xiàwǔ.
    Tôi đã đợi khách hàng cả một buổi chiều.
  10. 经理看了两个小时的报告。
    Jīnglǐ kàn le liǎng ge xiǎoshí de bàogào.
    Giám đốc đã đọc báo cáo hai tiếng.



IV. Ví dụ V + 了 + thời lượng + 了​


Cấu trúc này thường nhấn mạnh hành động hoặc trạng thái kéo dài đến hiện tại.


  1. 我学了三年汉语了。
    Wǒ xué le sān nián Hànyǔ le.
    Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.
  2. 他在这里工作了十年了。
    Tā zài zhèlǐ gōngzuò le shí nián le.
    Anh ấy làm việc ở đây được mười năm rồi.
  3. 我等了你一个小时了。
    Wǒ děng le nǐ yí ge xiǎoshí le.
    Tôi đợi bạn một tiếng rồi.
  4. 她在北京住了五年了。
    Tā zài Běijīng zhù le wǔ nián le.
    Cô ấy sống ở Bắc Kinh được năm năm rồi.
  5. 我们认识了二十年了。
    Wǒmen rènshi le èrshí nián le.
    Chúng tôi quen nhau được hai mươi năm rồi.
  6. 这家公司成立了十五年了。
    Zhè jiā gōngsī chénglì le shíwǔ nián le.
    Công ty này thành lập được mười lăm năm rồi.
  7. 我已经在银行工作了六年了。
    Wǒ yǐjīng zài yínháng gōngzuò le liù nián le.
    Tôi làm việc ở ngân hàng được sáu năm rồi.
  8. 他学习会计学了两年了。
    Tā xuéxí kuàijìxué le liǎng nián le.
    Anh ấy học kế toán được hai năm rồi.



V. Ví dụ V + 了 + 就……​


  1. 我吃了饭就去上课。
    Wǒ chī le fàn jiù qù shàngkè.
    Ăn cơm xong tôi sẽ đi học.
  2. 你到了公司就给我打电话。
    Nǐ dào le gōngsī jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
    Bạn đến công ty thì gọi điện cho tôi.
  3. 我看了邮件就回复你。
    Wǒ kàn le yóujiàn jiù huífù nǐ.
    Tôi đọc email xong sẽ trả lời bạn.
  4. 他下了班就回家。
    Tā xià le bān jiù huí jiā.
    Tan làm anh ấy liền về nhà.
  5. 我们签了合同就开始生产。
    Wǒmen qiān le hétong jiù kāishǐ shēngchǎn.
    Ký hợp đồng xong chúng tôi sẽ bắt đầu sản xuất.
  6. 客户付了款,我们就安排发货。
    Kèhù fù le kuǎn, wǒmen jiù ānpái fāhuò.
    Khách hàng thanh toán xong thì chúng tôi sẽ sắp xếp giao hàng.
  7. 经理批准了申请,我们就可以采购。
    Jīnglǐ pīzhǔn le shēnqǐng, wǒmen jiù kěyǐ cǎigòu.
    Giám đốc phê duyệt đơn xong thì chúng tôi có thể mua hàng.
  8. 你完成了这份报告就可以下班。
    Nǐ wánchéng le zhè fèn bàogào jiù kěyǐ xiàbān.
    Bạn hoàn thành báo cáo này thì có thể tan làm.



VI. Ví dụ V + 了 + 再……​


  1. 吃了饭再走。
    Chī le fàn zài zǒu.
    Ăn cơm xong rồi hãy đi.
  2. 看了合同再签字。
    Kàn le hétong zài qiānzì.
    Xem hợp đồng xong rồi hãy ký.
  3. 了解了情况再决定。
    Liǎojiě le qíngkuàng zài juédìng.
    Tìm hiểu tình hình xong rồi hãy quyết định.
  4. 问了老师再告诉我。
    Wèn le lǎoshī zài gàosu wǒ.
    Hỏi giáo viên xong rồi hãy nói với tôi.
  5. 核对了数据再提交报告。
    Héduì le shùjù zài tíjiāo bàogào.
    Đối chiếu dữ liệu xong rồi hãy nộp báo cáo.
  6. 检查了发票再付款。
    Jiǎnchá le fāpiào zài fùkuǎn.
    Kiểm tra hóa đơn xong rồi hãy thanh toán.
  7. 确认了订单再安排生产。
    Quèrèn le dìngdān zài ānpái shēngchǎn.
    Xác nhận đơn hàng xong rồi hãy sắp xếp sản xuất.
  8. 看了财务报表再分析公司的经营情况。
    Kàn le cáiwù bàobiǎo zài fēnxī gōngsī de jīngyíng qíngkuàng.
    Xem báo cáo tài chính xong rồi hãy phân tích tình hình kinh doanh của công ty.



VII. Ví dụ V + 了 + 以后 / 之后​


  1. 吃了饭以后,我去散步。
    Chī le fàn yǐhòu, wǒ qù sànbù.
    Sau khi ăn cơm, tôi đi dạo.
  2. 下了课以后,我们去图书馆。
    Xià le kè yǐhòu, wǒmen qù túshūguǎn.
    Sau khi tan học, chúng tôi đến thư viện.
  3. 看了这本书以后,我学到了很多东西。
    Kàn le zhè běn shū yǐhòu, wǒ xuédào le hěn duō dōngxi.
    Sau khi đọc cuốn sách này, tôi đã học được rất nhiều thứ.
  4. 签了合同以后,公司开始安排生产。
    Qiān le hétong yǐhòu, gōngsī kāishǐ ānpái shēngchǎn.
    Sau khi ký hợp đồng, công ty bắt đầu sắp xếp sản xuất.
  5. 收到货以后,请马上检查。
    Shōudào huò yǐhòu, qǐng mǎshàng jiǎnchá.
    Sau khi nhận hàng, vui lòng kiểm tra ngay.
  6. 客户付了款以后,我们马上发货。
    Kèhù fù le kuǎn yǐhòu, wǒmen mǎshàng fāhuò.
    Sau khi khách hàng thanh toán, chúng tôi lập tức giao hàng.
  7. 银行批准了贷款以后,公司购买了新的设备。
    Yínháng pīzhǔn le dàikuǎn yǐhòu, gōngsī gòumǎi le xīn de shèbèi.
    Sau khi ngân hàng phê duyệt khoản vay, công ty đã mua thiết bị mới.



VIII. Ví dụ V + 了 + 才……​


  1. 我看了说明书才明白。
    Wǒ kàn le shuōmíngshū cái míngbai.
    Tôi đọc hướng dẫn rồi mới hiểu.
  2. 他到了公司才发现忘带电脑了。
    Tā dào le gōngsī cái fāxiàn wàng dài diànnǎo le.
    Anh ấy đến công ty rồi mới phát hiện quên mang máy tính.
  3. 我问了老师才知道答案。
    Wǒ wèn le lǎoshī cái zhīdào dá'àn.
    Tôi hỏi giáo viên rồi mới biết đáp án.
  4. 我们讨论了很久才决定。
    Wǒmen tǎolùn le hěn jiǔ cái juédìng.
    Chúng tôi thảo luận rất lâu rồi mới quyết định.
  5. 财务人员核对了所有数据才提交报表。
    Cáiwù rényuán héduì le suǒyǒu shùjù cái tíjiāo bàobiǎo.
    Nhân viên tài chính đối chiếu toàn bộ dữ liệu rồi mới nộp báo cáo.
  6. 经理看了合同才同意签字。
    Jīnglǐ kàn le hétong cái tóngyì qiānzì.
    Giám đốc xem hợp đồng rồi mới đồng ý ký.



IX. Ví dụ V了V​


  1. 我想了想。
    Wǒ xiǎng le xiǎng.
    Tôi suy nghĩ một lát.
  2. 他看了看我。
    Tā kàn le kàn wǒ.
    Anh ấy nhìn tôi một chút.
  3. 我问了问老师。
    Wǒ wèn le wen lǎoshī.
    Tôi hỏi thử giáo viên.
  4. 她笑了笑。
    Tā xiào le xiào.
    Cô ấy mỉm cười.
  5. 我试了试这台电脑。
    Wǒ shì le shì zhè tái diànnǎo.
    Tôi thử chiếc máy tính này.
  6. 他听了听,然后摇了摇头。
    Tā tīng le tīng, ránhòu yáo le yáo tóu.
    Anh ấy nghe thử rồi lắc đầu.
  7. 经理看了看合同。
    Jīnglǐ kàn le kàn hétong.
    Giám đốc xem qua hợp đồng.
  8. 会计检查了检查这些数据。
    Trong tiếng Trung hiện đại, với động từ hai âm tiết như 检查, cách này không tự nhiên bằng:

会计检查了一下这些数据。
Kuàijì jiǎnchá le yíxià zhèxiē shùjù.
Kế toán đã kiểm tra qua những dữ liệu này.




X. Ví dụ V + 了一下​


  1. 我看了一下手机。
    Wǒ kàn le yíxià shǒujī.
    Tôi nhìn điện thoại một chút.
  2. 我查了一下词典。
    Wǒ chá le yíxià cídiǎn.
    Tôi tra từ điển một chút.
  3. 老师检查了一下作业。
    Lǎoshī jiǎnchá le yíxià zuòyè.
    Giáo viên kiểm tra bài tập một chút.
  4. 我问了一下同事。
    Wǒ wèn le yíxià tóngshì.
    Tôi hỏi đồng nghiệp một chút.
  5. 经理了解了一下公司的情况。
    Jīnglǐ liǎojiě le yíxià gōngsī de qíngkuàng.
    Giám đốc tìm hiểu sơ qua tình hình công ty.
  6. 我核对了一下发票。
    Wǒ héduì le yíxià fāpiào.
    Tôi đối chiếu hóa đơn một chút.
  7. 财务人员查了一下银行账户。
    Cáiwù rényuán chá le yíxià yínháng zhànghù.
    Nhân viên tài chính kiểm tra tài khoản ngân hàng một chút.



XI. Ví dụ với bổ ngữ kết quả + 了​


  1. 我吃完了饭。
    Wǒ chīwán le fàn.
    Tôi ăn cơm xong rồi.
  2. 我写完了作业。
    Wǒ xiěwán le zuòyè.
    Tôi làm xong bài tập rồi.
  3. 他看懂了这篇文章。
    Tā kàndǒng le zhè piān wénzhāng.
    Anh ấy đã đọc hiểu bài viết này.
  4. 我听懂了老师的话。
    Wǒ tīngdǒng le lǎoshī de huà.
    Tôi đã nghe hiểu lời giáo viên.
  5. 她找到了工作。
    Tā zhǎodào le gōngzuò.
    Cô ấy đã tìm được việc.
  6. 我们解决了这个问题。
    Wǒmen jiějué le zhège wèntí.
    Chúng tôi đã giải quyết vấn đề này.
  7. 我已经准备好了材料。
    Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le cáiliào.
    Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu.
  8. 会计已经核对完了所有账目。
    Kuàijì yǐjīng héduì wán le suǒyǒu zhàngmù.
    Kế toán đã đối chiếu xong toàn bộ sổ sách.
  9. 公司已经收到了客户的货款。
    Gōngsī yǐjīng shōudào le kèhù de huòkuǎn.
    Công ty đã nhận được tiền hàng của khách.
  10. 银行已经批准了贷款申请。
    Yínháng yǐjīng pīzhǔn le dàikuǎn shēnqǐng.
    Ngân hàng đã phê duyệt đơn xin vay.



XII. Ví dụ phủ định bằng 没 / 没有​


  1. 我没吃早饭。
    Wǒ méi chī zǎofàn.
    Tôi chưa ăn sáng.
  2. 他昨天没来。
    Tā zuótiān méi lái.
    Hôm qua anh ấy không đến.
  3. 我还没做完作业。
    Wǒ hái méi zuòwán zuòyè.
    Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
  4. 她没有买那本书。
    Tā méiyǒu mǎi nà běn shū.
    Cô ấy không mua quyển sách đó.
  5. 我们还没有决定。
    Wǒmen hái méiyǒu juédìng.
    Chúng tôi vẫn chưa quyết định.
  6. 客户还没有付款。
    Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
    Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
  7. 公司没有收到货。
    Gōngsī méiyǒu shōudào huò.
    Công ty chưa nhận được hàng.
  8. 财务部还没有审核发票。
    Cáiwùbù hái méiyǒu shěnhé fāpiào.
    Phòng tài chính vẫn chưa kiểm tra hóa đơn.
  9. 银行还没有批准贷款。
    Yínháng hái méiyǒu pīzhǔn dàikuǎn.
    Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt khoản vay.
  10. 老板没有同意这个方案。
    Lǎobǎn méiyǒu tóngyì zhège fāng'àn.
    Ông chủ chưa đồng ý phương án này.



XIII. So sánh các câu dễ nhầm​


1. 我买了一本书。​


Wǒ mǎi le yì běn shū.
Tôi đã mua một quyển sách.


Hành động mua đã được thực hiện.


2. 我没买书。​


Wǒ méi mǎi shū.
Tôi chưa/không mua sách.


Hành động mua không xảy ra.


3. 我买过这本书。​


Wǒ mǎiguo zhè běn shū.
Tôi từng mua quyển sách này.


Nhấn mạnh kinh nghiệm.


4. 我正在买书。​


Wǒ zhèngzài mǎi shū.
Tôi đang mua sách.


Hành động đang diễn ra.


5. 我不买了。​


Wǒ bù mǎi le.
Tôi không mua nữa.


Biểu thị thay đổi quyết định.




XIV. Bài tập 1: Điền 了 hoặc không điền​


Điền vào vị trí thích hợp. Nếu không cần 了 thì giữ nguyên.


  1. 我昨天买___两本书。
  2. 他每天早上喝___咖啡。
  3. 我们昨天看___一部电影。
  4. 她已经写完___作业。
  5. 他每天六点起___床。
  6. 昨天我给妈妈打___一个电话。
  7. 公司上个月招聘___十名员工。
  8. 我现在正在吃___饭。
  9. 老师昨天讲___三个语法点。
  10. 他去年去了___中国三次。

Đáp án​


  1. 我昨天买了两本书。
    Wǒ zuótiān mǎi le liǎng běn shū.
    Hôm qua tôi đã mua hai quyển sách.
  2. 他每天早上喝咖啡。
    Không dùng 了 vì đây là thói quen.
  3. 我们昨天看了一部电影。
  4. 她已经写完了作业。
  5. 他每天六点起床。
    Không dùng 了 vì là thói quen.
  6. 昨天我给妈妈打了一个电话。
  7. 公司上个月招聘了十名员工。
  8. 我现在正在吃饭。
    Không dùng V + 了 vì hành động đang diễn ra.
  9. 老师昨天讲了三个语法点。
  10. 他去年去了中国三次。
    Câu tự nhiên hơn thường là:

他去年去了三次中国。
Tā qùnián qù le sān cì Zhōngguó.
Năm ngoái anh ấy đã đi Trung Quốc ba lần.


Hoặc:


他去年去过三次中国。
Nếu muốn nhấn mạnh kinh nghiệm/số lần trải nghiệm.




XV. Bài tập 2: Chọn 了 hay 过​


  1. 我昨天看___这部电影。
  2. 我以前看___这部电影。
  3. 他去年去___北京。
  4. 他以前去___北京三次。
  5. 我昨天吃___北京烤鸭。
  6. 我以前吃___北京烤鸭。
  7. 她去年参加___HSK考试。
  8. 她参加___三次HSK考试。

Đáp án​



  1. 我昨天看了这部电影。
    Hôm qua tôi đã xem bộ phim này.

  2. 我以前看过这部电影。
    Trước đây tôi từng xem bộ phim này.

  3. 他去年去了北京。
    Năm ngoái anh ấy đã đến Bắc Kinh.

  4. 他以前去过北京三次。
    Trước đây anh ấy từng đến Bắc Kinh ba lần.

  5. 我昨天吃了北京烤鸭。
    Hôm qua tôi đã ăn vịt quay Bắc Kinh.

  6. 我以前吃过北京烤鸭。
    Trước đây tôi từng ăn vịt quay Bắc Kinh.

  7. 她去年参加了HSK考试。
    Năm ngoái cô ấy đã tham gia kỳ thi HSK.

  8. 她参加过三次HSK考试。
    Cô ấy từng tham gia kỳ thi HSK ba lần.



XVI. Bài tập 3: Chuyển sang câu phủ định​


Ví dụ:


我买了一本书。
→ 我没买书。


  1. 他吃了早饭。
  2. 我看了那部电影。
  3. 她买了新手机。
  4. 我们签了合同。
  5. 客户付了款。
  6. 公司收到货了。
  7. 银行批准了贷款。
  8. 经理同意了这个方案。
  9. 会计审核了发票。
  10. 我做完作业了。

Đáp án​


  1. 他没吃早饭。
    Tā méi chī zǎofàn.
    Anh ấy chưa ăn sáng.
  2. 我没看那部电影。
    Wǒ méi kàn nà bù diànyǐng.
    Tôi chưa xem bộ phim đó.
  3. 她没买新手机。
    Tā méi mǎi xīn shǒujī.
    Cô ấy không mua điện thoại mới.
  4. 我们没签合同。
    Wǒmen méi qiān hétong.
    Chúng tôi chưa ký hợp đồng.
  5. 客户还没付款。
    Kèhù hái méi fùkuǎn.
    Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
  6. 公司还没收到货。
    Gōngsī hái méi shōudào huò.
    Công ty vẫn chưa nhận được hàng.
  7. 银行还没批准贷款。
    Yínháng hái méi pīzhǔn dàikuǎn.
    Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt khoản vay.
  8. 经理没有同意这个方案。
    Jīnglǐ méiyǒu tóngyì zhège fāng'àn.
    Giám đốc chưa đồng ý phương án này.
  9. 会计还没审核发票。
    Kuàijì hái méi shěnhé fāpiào.
    Kế toán vẫn chưa kiểm tra hóa đơn.
  10. 我还没做完作业。
    Wǒ hái méi zuòwán zuòyè.
    Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.



XVII. Bài tập 4: Sắp xếp từ thành câu​


  1. 我 / 两本书 / 买 / 了
  2. 昨天 / 一个电话 / 他 / 打 / 了
  3. 三个小时 / 我 / 等 / 了 / 他
  4. 我们 / 合同 / 签 / 了
  5. 两年 / 汉语 / 学 / 她 / 了
  6. 已经 / 作业 / 做完 / 我 / 了
  7. 客户 / 已经 / 货款 / 支付 / 了
  8. 公司 / 十台电脑 / 买 / 了
  9. 经理 / 报告 / 看 / 了 / 这份
  10. 银行 / 贷款申请 / 批准 / 了 / 我们的

Đáp án​


  1. 我买了两本书。
    Wǒ mǎi le liǎng běn shū.
    Tôi đã mua hai quyển sách.
  2. 他昨天打了一个电话。
    Tā zuótiān dǎ le yí ge diànhuà.
    Hôm qua anh ấy đã gọi một cuộc điện thoại.
  3. 我等了他三个小时。
    Wǒ děng le tā sān ge xiǎoshí.
    Tôi đã đợi anh ấy ba tiếng.
  4. 我们签了合同。
    Wǒmen qiān le hétong.
    Chúng tôi đã ký hợp đồng.
  5. 她学了两年汉语。
    Tā xué le liǎng nián Hànyǔ.
    Cô ấy đã học tiếng Trung hai năm.
  6. 我已经做完作业了。
    Wǒ yǐjīng zuòwán zuòyè le.
    Tôi đã làm xong bài tập rồi.
  7. 客户已经支付了货款。
    Kèhù yǐjīng zhīfù le huòkuǎn.
    Khách hàng đã thanh toán tiền hàng.
  8. 公司买了十台电脑。
    Gōngsī mǎi le shí tái diànnǎo.
    Công ty đã mua mười máy tính.
  9. 经理看了这份报告。
    Jīnglǐ kàn le zhè fèn bàogào.
    Giám đốc đã xem báo cáo này.
  10. 银行批准了我们的贷款申请。
    Yínháng pīzhǔn le wǒmen de dàikuǎn shēnqǐng.
    Ngân hàng đã phê duyệt đơn xin vay của chúng tôi.



XVIII. Bài tập 5: Dịch Việt → Trung​


  1. Hôm qua tôi đã mua ba quyển sách tiếng Trung.
  2. Anh ấy đã uống hai cốc cà phê.
  3. Chúng tôi đã học tiếng Trung được ba năm.
  4. Tôi đã đợi bạn hai tiếng.
  5. Khách hàng đã ký hợp đồng.
  6. Công ty đã nhận được tiền hàng.
  7. Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay.
  8. Kế toán đã kiểm tra hóa đơn.
  9. Chúng tôi đã hoàn thành báo cáo tài chính.
  10. Giám đốc đã đồng ý phương án này.

Đáp án​


  1. 我昨天买了三本汉语书。
    Wǒ zuótiān mǎi le sān běn Hànyǔ shū.
    Hôm qua tôi đã mua ba quyển sách tiếng Trung.
  2. 他喝了两杯咖啡。
    Tā hē le liǎng bēi kāfēi.
    Anh ấy đã uống hai cốc cà phê.
  3. 我们学了三年汉语了。
    Wǒmen xué le sān nián Hànyǔ le.
    Chúng tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.
  4. 我等了你两个小时。
    Wǒ děng le nǐ liǎng ge xiǎoshí.
    Tôi đã đợi bạn hai tiếng.
  5. 客户签了合同。
    Kèhù qiān le hétong.
    Khách hàng đã ký hợp đồng.
  6. 公司收到了货款。
    Gōngsī shōudào le huòkuǎn.
    Công ty đã nhận được tiền hàng.
  7. 银行批准了贷款。
    Yínháng pīzhǔn le dàikuǎn.
    Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay.
  8. 会计审核了发票。
    Kuàijì shěnhé le fāpiào.
    Kế toán đã kiểm tra hóa đơn.
  9. 我们完成了财务报告。
    Wǒmen wánchéng le cáiwù bàogào.
    Chúng tôi đã hoàn thành báo cáo tài chính.
  10. 经理同意了这个方案。
    Jīnglǐ tóngyì le zhège fāng'àn.
    Giám đốc đã đồng ý phương án này.



XIX. Bài tập 6: Phân biệt 没 + V và 不 + V + 了​


Chọn cách phù hợp.


  1. Tôi chưa mua chiếc điện thoại đó.
  2. Tôi không mua chiếc điện thoại đó nữa.
  3. Hôm qua anh ấy không đến.
  4. Anh ấy không đi nữa.
  5. Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
  6. Khách hàng quyết định không mua nữa.
  7. Tôi chưa ăn cơm.
  8. Tôi không ăn nữa.

Đáp án​


  1. 我没买那部手机。
    Wǒ méi mǎi nà bù shǒujī.
    Tôi chưa mua chiếc điện thoại đó.
  2. 我不买那部手机了。
    Wǒ bù mǎi nà bù shǒujī le.
    Tôi không mua chiếc điện thoại đó nữa.
  3. 他昨天没来。
    Tā zuótiān méi lái.
    Hôm qua anh ấy không đến.
  4. 他不去了。
    Tā bú qù le.
    Anh ấy không đi nữa.
  5. 客户还没付款。
    Kèhù hái méi fùkuǎn.
    Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
  6. 客户决定不买了。
    Kèhù juédìng bù mǎi le.
    Khách hàng quyết định không mua nữa.
  7. 我还没吃饭。
    Wǒ hái méi chīfàn.
    Tôi vẫn chưa ăn cơm.
  8. 我不吃了。
    Wǒ bù chī le.
    Tôi không ăn nữa.



XX. Bài tập 7: Tìm lỗi sai và sửa lại​


  1. 我昨天没买了那本书。
  2. 他每天吃了早饭。
  3. 我正在看了电视。
  4. 我没去了公司。
  5. 她昨天不来了。
  6. 我昨天看过了这部电影。
  7. 客户还没付了款。
  8. 银行没有批准了贷款。
  9. 我已经做完了作业了吗?
  10. 他每天六点起了床。

Đáp án​


1.​


Sai:


我昨天没买了那本书。


Đúng:


我昨天没买那本书。
Wǒ zuótiān méi mǎi nà běn shū.
Hôm qua tôi không mua quyển sách đó.


2.​


Nếu nói thói quen:


他每天吃早饭。
Tā měitiān chī zǎofàn.
Hằng ngày anh ấy ăn sáng.


3.​


Sai:


我正在看了电视。


Đúng:


我正在看电视。
Wǒ zhèngzài kàn diànshì.
Tôi đang xem tivi.


4.​


Sai:


我没去了公司。


Đúng:


我没去公司。
Wǒ méi qù gōngsī.
Tôi không đến công ty.


5.​


Nếu nghĩa “hôm qua cô ấy không đến”:


她昨天没来。
Tā zuótiān méi lái.


Nếu nói:


她不来了。
Tā bù lái le.
Cô ấy không đến nữa.


thì câu này lại đúng nhưng nghĩa khác.


6.​


Nếu nói về một hành động cụ thể hôm qua:


我昨天看了这部电影。
Wǒ zuótiān kàn le zhè bù diànyǐng.


Nếu nói kinh nghiệm:


我以前看过这部电影。
Wǒ yǐqián kànguo zhè bù diànyǐng.


7.​


Sai:


客户还没付了款。


Đúng:


客户还没付款。
Kèhù hái méi fùkuǎn.


8.​


Sai:


银行没有批准了贷款。


Đúng:


银行没有批准贷款。
Yínháng méiyǒu pīzhǔn dàikuǎn.


9.​


Tự nhiên hơn:


你已经做完作业了吗?
Nǐ yǐjīng zuòwán zuòyè le ma?
Bạn đã làm xong bài tập chưa?


10.​


Nếu nói thói quen:


他每天六点起床。
Tā měitiān liù diǎn qǐchuáng.




XXI. Bài tập 8: Viết lại bằng “……了以后……”​


Ví dụ:


我吃饭。然后我去上班。


→ 我吃了饭以后去上班。


  1. 我看合同。然后我签字。
  2. 我检查发票。然后我付款。
  3. 客户付款。然后公司发货。
  4. 我做完作业。然后我睡觉。
  5. 银行批准贷款。然后公司购买设备。
  6. 经理看报告。然后他做决定。

Đáp án​


  1. 我看了合同以后签字。
    Wǒ kàn le hétong yǐhòu qiānzì.
    Tôi xem hợp đồng xong rồi ký.
  2. 我检查了发票以后付款。
    Wǒ jiǎnchá le fāpiào yǐhòu fùkuǎn.
    Tôi kiểm tra hóa đơn xong rồi thanh toán.
  3. 客户付了款以后,公司发货。
    Kèhù fù le kuǎn yǐhòu, gōngsī fāhuò.
    Khách hàng thanh toán xong thì công ty giao hàng.
  4. 我做完了作业以后睡觉。
    Wǒ zuòwán le zuòyè yǐhòu shuìjiào.
    Tôi làm xong bài tập rồi đi ngủ.
  5. 银行批准了贷款以后,公司购买设备。
    Yínháng pīzhǔn le dàikuǎn yǐhòu, gōngsī gòumǎi shèbèi.
    Sau khi ngân hàng phê duyệt khoản vay, công ty mua thiết bị.
  6. 经理看了报告以后做了决定。
    Jīnglǐ kàn le bàogào yǐhòu zuò le juédìng.
    Sau khi xem báo cáo, giám đốc đã đưa ra quyết định.



XXII. Bài tập 9: Viết lại bằng “……了就……”​


  1. Đến công ty thì gọi cho tôi.
  2. Ăn cơm xong thì đi học.
  3. Ký hợp đồng xong thì thanh toán.
  4. Khách hàng thanh toán thì chúng tôi giao hàng.
  5. Hoàn thành nhiệm vụ thì có thể tan làm.
  6. Xem xong báo cáo thì báo cho tôi.

Đáp án​


  1. 你到了公司就给我打电话。
    Nǐ dào le gōngsī jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
    Bạn đến công ty thì gọi cho tôi.
  2. 吃了饭就去上课。
    Chī le fàn jiù qù shàngkè.
    Ăn cơm xong thì đi học.
  3. 签了合同就付款。
    Qiān le hétong jiù fùkuǎn.
    Ký hợp đồng xong thì thanh toán.
  4. 客户付了款,我们就发货。
    Kèhù fù le kuǎn, wǒmen jiù fāhuò.
    Khách hàng thanh toán thì chúng tôi giao hàng.
  5. 完成了任务就可以下班。
    Wánchéng le rènwu jiù kěyǐ xiàbān.
    Hoàn thành nhiệm vụ thì có thể tan làm.
  6. 看了报告就告诉我。
    Kàn le bàogào jiù gàosu wǒ.
    Xem báo cáo xong thì báo cho tôi.



XXIII. Bài tập 10: Chọn câu đúng​


1.​


A. 我没吃了早饭。
B. 我没吃早饭。


Đáp án: B


2.​


A. 我正在写作业。
B. 我正在写了作业。


Đáp án: A


3.​


A. 他每天六点起了床。
B. 他每天六点起床。


Đáp án: B


4.​


A. 我昨天看了一部电影。
B. 我昨天正在看了一部电影。


Đáp án: A


5.​


A. 我还没做完作业。
B. 我还没做完了作业。


Đáp án: A


6.​


A. 客户已经付了款。
B. 客户已经没付了款。


Đáp án: A


7.​


A. 我不买了。
B. 我没买了。


Nếu muốn nói “Tôi không mua nữa”:


Đáp án: A


Nếu muốn nói “Tôi chưa mua”:


我没买。




XXIV. Bài tập nâng cao: Phân tích ý nghĩa của 了​


Hãy xác định 了 trong các câu sau chủ yếu biểu thị:


A. Hành động đã hoàn thành/thực hiện
B. Thay đổi tình trạng
C. Hành động hoàn thành trước một hành động khác
D. Hành động kéo dài đến hiện tại


  1. 我买了三本书。
  2. 天冷了。
  3. 吃了饭再走。
  4. 我学了五年汉语了。
  5. 客户签了合同。
  6. 他不来了。
  7. 到了北京以后给我打电话。
  8. 我等了你两个小时了。

Đáp án​


  1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. A
  6. B
  7. C
  8. D



XXV. Bài tập dịch nâng cao​


Hãy tự dịch trước khi xem đáp án.


  1. Tôi đã xem báo cáo này hai lần.
  2. Anh ấy làm việc ở công ty này được năm năm rồi.
  3. Tôi vẫn chưa nhận được email của khách hàng.
  4. Sau khi khách hàng thanh toán, chúng tôi sẽ giao hàng.
  5. Hãy kiểm tra hóa đơn xong rồi mới thanh toán.
  6. Tôi đã suy nghĩ một lát rồi mới trả lời anh ấy.
  7. Giám đốc đã đọc xong báo cáo tài chính.
  8. Công ty đã tuyển thêm ba mươi nhân viên mới.
  9. Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt đơn xin vay.
  10. Tôi không mua chiếc máy tính này nữa.

Đáp án​


  1. 我看了两遍这份报告。
    Wǒ kàn le liǎng biàn zhè fèn bàogào.
    Tôi đã xem báo cáo này hai lần.
  2. 他在这家公司工作了五年了。
    Tā zài zhè jiā gōngsī gōngzuò le wǔ nián le.
    Anh ấy làm việc ở công ty này được năm năm rồi.
  3. 我还没有收到客户的邮件。
    Wǒ hái méiyǒu shōudào kèhù de yóujiàn.
    Tôi vẫn chưa nhận được email của khách hàng.
  4. 客户付了款以后,我们就发货。
    Kèhù fù le kuǎn yǐhòu, wǒmen jiù fāhuò.
    Sau khi khách hàng thanh toán, chúng tôi sẽ giao hàng.
  5. 检查了发票以后再付款。
    Jiǎnchá le fāpiào yǐhòu zài fùkuǎn.
    Kiểm tra hóa đơn xong rồi mới thanh toán.
  6. 我想了想才回答他。
    Wǒ xiǎng le xiǎng cái huídá tā.
    Tôi suy nghĩ một lát rồi mới trả lời anh ấy.
  7. 经理已经看完了财务报告。
    Jīnglǐ yǐjīng kànwán le cáiwù bàogào.
    Giám đốc đã đọc xong báo cáo tài chính.
  8. 公司招聘了三十名新员工。
    Gōngsī zhāopìn le sānshí míng xīn yuángōng.
    Công ty đã tuyển ba mươi nhân viên mới.
  9. 银行还没有批准贷款申请。
    Yínháng hái méiyǒu pīzhǔn dàikuǎn shēnqǐng.
    Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt đơn xin vay.
  10. 我不买这台电脑了。
    Wǒ bù mǎi zhè tái diànnǎo le.
    Tôi không mua chiếc máy tính này nữa.

Ghi nhớ cuối cùng​


Khi luyện Động từ + 了, học viên nên thuộc sáu cặp đối chiếu quan trọng:


我买了。
Tôi đã mua.


我没买。
Tôi chưa/không mua.


我买过。
Tôi từng mua.


我正在买。
Tôi đang mua.


我不买。
Tôi không mua.


我不买了。
Tôi không mua nữa.


Và phải đặc biệt nhớ:


没 / 没有 + V
không dùng theo kiểu thông thường:


× 没 + V + 了


Ngoài ra:


V + 了 + thời lượng
→ hành động đã diễn ra trong khoảng thời gian đó.


V + 了 + thời lượng + 了
→ thường nhấn mạnh quá trình kéo dài đến hiện tại.


V + 了 + 就……
→ làm xong A thì làm B.


V + 了 + 再……
→ làm xong A rồi mới làm B.


V + 了 + 以后……
→ sau khi hoàn thành A thì B.


V + 了 + 才……
→ hoàn thành A rồi mới B.


V了V / V了一下
→ làm thử, làm một chút.


V + bổ ngữ kết quả + 了
→ đạt được kết quả của hành động: 看完了、听懂了、找到了、做好了、写完了.


Nếu tiếp tục xây theo dạng giáo trình, phần tiếp theo nên luyện sâu riêng 100 câu ví dụ + 100 câu bài tập tổng hợp về 了, trong đó phân biệt V了, 句末了, V过, V着, 没有V, 已经V了 để học viên không còn nhầm các dạng này.

I. Thêm 30 ví dụ cơ bản với Động từ + 了​


  1. 我昨天买了一个新书包。
    Wǒ zuótiān mǎi le yí ge xīn shūbāo.
    Hôm qua tôi đã mua một chiếc cặp mới.
  2. 他早上喝了一杯牛奶。
    Tā zǎoshang hē le yì bēi niúnǎi.
    Buổi sáng anh ấy đã uống một cốc sữa.
  3. 我们昨天去了博物馆。
    Wǒmen zuótiān qù le bówùguǎn.
    Hôm qua chúng tôi đã đi bảo tàng.
  4. 她给老师写了一封信。
    Tā gěi lǎoshī xiě le yì fēng xìn.
    Cô ấy đã viết một lá thư cho giáo viên.
  5. 我昨天看了两个小时的电视。
    Wǒ zuótiān kàn le liǎng ge xiǎoshí de diànshì.
    Hôm qua tôi đã xem tivi hai tiếng.
  6. 弟弟吃了三个包子。
    Dìdi chī le sān ge bāozi.
    Em trai đã ăn ba cái bánh bao.
  7. 爸爸买了一辆新车。
    Bàba mǎi le yí liàng xīn chē.
    Bố đã mua một chiếc xe mới.
  8. 老师问了我一个问题。
    Lǎoshī wèn le wǒ yí ge wèntí.
    Giáo viên đã hỏi tôi một câu hỏi.
  9. 我回答了老师的问题。
    Wǒ huídá le lǎoshī de wèntí.
    Tôi đã trả lời câu hỏi của giáo viên.
  10. 他打开了窗户。
    Tā dǎkāi le chuānghu.
    Anh ấy đã mở cửa sổ.
  11. 她关了电脑。
    Tā guān le diànnǎo.
    Cô ấy đã tắt máy tính.
  12. 我忘了他的电话号码。
    Wǒ wàng le tā de diànhuà hàomǎ.
    Tôi đã quên số điện thoại của anh ấy.
  13. 他找到了自己的手机。
    Tā zhǎodào le zìjǐ de shǒujī.
    Anh ấy đã tìm thấy điện thoại của mình.
  14. 我听懂了老师说的话。
    Wǒ tīngdǒng le lǎoshī shuō de huà.
    Tôi đã nghe hiểu lời giáo viên nói.
  15. 她学会了开车。
    Tā xuéhuì le kāichē.
    Cô ấy đã học được cách lái xe.
  16. 我记住了这个汉字。
    Wǒ jìzhù le zhège Hànzì.
    Tôi đã nhớ được chữ Hán này.
  17. 他完成了今天的工作。
    Tā wánchéng le jīntiān de gōngzuò.
    Anh ấy đã hoàn thành công việc hôm nay.
  18. 我们决定了明天的安排。
    Wǒmen juédìng le míngtiān de ānpái.
    Chúng tôi đã quyết định lịch trình ngày mai.
  19. 公司改变了销售策略。
    Gōngsī gǎibiàn le xiāoshòu cèlüè.
    Công ty đã thay đổi chiến lược bán hàng.
  20. 客户取消了订单。
    Kèhù qǔxiāo le dìngdān.
    Khách hàng đã hủy đơn hàng.
  21. 我打印了三份合同。
    Wǒ dǎyìn le sān fèn hétong.
    Tôi đã in ba bản hợp đồng.
  22. 会计整理了所有凭证。
    Kuàijì zhěnglǐ le suǒyǒu píngzhèng.
    Kế toán đã sắp xếp toàn bộ chứng từ.
  23. 财务部提交了月度报告。
    Cáiwùbù tíjiāo le yuèdù bàogào.
    Phòng tài chính đã nộp báo cáo tháng.
  24. 公司支付了员工工资。
    Gōngsī zhīfù le yuángōng gōngzī.
    Công ty đã trả lương cho nhân viên.
  25. 我核对了银行余额。
    Wǒ héduì le yínháng yú'é.
    Tôi đã đối chiếu số dư ngân hàng.
  26. 客户提出了新的要求。
    Kèhù tíchū le xīn de yāoqiú.
    Khách hàng đã đưa ra yêu cầu mới.
  27. 双方达成了协议。
    Shuāngfāng dáchéng le xiéyì.
    Hai bên đã đạt được thỏa thuận.
  28. 公司降低了生产成本。
    Gōngsī jiàngdī le shēngchǎn chéngběn.
    Công ty đã giảm chi phí sản xuất.
  29. 销售额增加了百分之十。
    Xiāoshòu'é zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
    Doanh số đã tăng 10%.
  30. 企业提高了产品质量。
    Qǐyè tígāo le chǎnpǐn zhìliàng.
    Doanh nghiệp đã nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Thêm ví dụ với “已经 + V + 了”​


  1. 我已经吃了早饭。
    Wǒ yǐjīng chī le zǎofàn.
    Tôi đã ăn sáng rồi.
  2. 他已经走了。
    Tā yǐjīng zǒu le.
    Anh ấy đã đi rồi.
  3. 老师已经来了。
    Lǎoshī yǐjīng lái le.
    Giáo viên đã đến rồi.
  4. 我已经买了票。
    Wǒ yǐjīng mǎi le piào.
    Tôi đã mua vé rồi.
  5. 她已经写完了作业。
    Tā yǐjīng xiěwán le zuòyè.
    Cô ấy đã làm xong bài tập rồi.
  6. 我们已经订了酒店。
    Wǒmen yǐjīng dìng le jiǔdiàn.
    Chúng tôi đã đặt khách sạn rồi.
  7. 公司已经收到了货物。
    Gōngsī yǐjīng shōudào le huòwù.
    Công ty đã nhận được hàng rồi.
  8. 客户已经确认了订单。
    Kèhù yǐjīng quèrèn le dìngdān.
    Khách hàng đã xác nhận đơn hàng rồi.
  9. 会计已经完成了结账工作。
    Kuàijì yǐjīng wánchéng le jiézhàng gōngzuò.
    Kế toán đã hoàn thành công việc khóa sổ rồi.
  10. 银行已经批准了贷款申请。
    Yínháng yǐjīng pīzhǔn le dàikuǎn shēnqǐng.
    Ngân hàng đã phê duyệt đơn xin vay rồi.

III. Thêm ví dụ với “刚 + V + 了”​


  1. 我刚吃了饭。
    Wǒ gāng chī le fàn.
    Tôi vừa ăn cơm xong.
  2. 他刚下了班。
    Tā gāng xià le bān.
    Anh ấy vừa tan làm.
  3. 我刚买了一台电脑。
    Wǒ gāng mǎi le yì tái diànnǎo.
    Tôi vừa mua một chiếc máy tính.
  4. 她刚给我打了电话。
    Tā gāng gěi wǒ dǎ le diànhuà.
    Cô ấy vừa gọi điện cho tôi.
  5. 老师刚讲了这个语法。
    Lǎoshī gāng jiǎng le zhège yǔfǎ.
    Giáo viên vừa giảng điểm ngữ pháp này.
  6. 客户刚签了合同。
    Kèhù gāng qiān le hétong.
    Khách hàng vừa ký hợp đồng.
  7. 我刚收到了一封邮件。
    Wǒ gāng shōudào le yì fēng yóujiàn.
    Tôi vừa nhận được một email.
  8. 公司刚发布了新的招聘通知。
    Gōngsī gāng fābù le xīn de zhāopìn tōngzhī.
    Công ty vừa đăng thông báo tuyển dụng mới.

IV. Thêm ví dụ với “终于 + V + 了”​


  1. 我终于做完了作业。
    Wǒ zhōngyú zuòwán le zuòyè.
    Cuối cùng tôi cũng làm xong bài tập.
  2. 他终于找到了工作。
    Tā zhōngyú zhǎodào le gōngzuò.
    Cuối cùng anh ấy cũng tìm được việc.
  3. 我们终于解决了这个问题。
    Wǒmen zhōngyú jiějué le zhège wèntí.
    Cuối cùng chúng tôi cũng giải quyết được vấn đề này.
  4. 她终于学会了游泳。
    Tā zhōngyú xuéhuì le yóuyǒng.
    Cuối cùng cô ấy cũng học được bơi.
  5. 客户终于付了款。
    Kèhù zhōngyú fù le kuǎn.
    Cuối cùng khách hàng cũng thanh toán.
  6. 银行终于批准了贷款。
    Yínháng zhōngyú pīzhǔn le dàikuǎn.
    Cuối cùng ngân hàng cũng phê duyệt khoản vay.
  7. 双方终于签了合同。
    Shuāngfāng zhōngyú qiān le hétong.
    Cuối cùng hai bên cũng ký hợp đồng.
  8. 公司终于实现了盈利。
    Gōngsī zhōngyú shíxiàn le yínglì.
    Cuối cùng công ty cũng có lãi.

V. Ví dụ “V + 了 + số lần”​


  1. 我去了一次上海。
    Wǒ qù le yí cì Shànghǎi.
    Tôi đã đi Thượng Hải một lần.
  2. 他给我打了三次电话。
    Tā gěi wǒ dǎ le sān cì diànhuà.
    Anh ấy đã gọi cho tôi ba lần.
  3. 我看了两遍这篇文章。
    Wǒ kàn le liǎng biàn zhè piān wénzhāng.
    Tôi đã đọc bài này hai lượt.
  4. 老师解释了三遍。
    Lǎoshī jiěshì le sān biàn.
    Giáo viên đã giải thích ba lần.
  5. 我问了他两次。
    Wǒ wèn le tā liǎng cì.
    Tôi đã hỏi anh ấy hai lần.
  6. 她修改了五次报告。
    Tā xiūgǎi le wǔ cì bàogào.
    Cô ấy đã sửa báo cáo năm lần.
  7. 我核对了三遍数据。
    Wǒ héduì le sān biàn shùjù.
    Tôi đã đối chiếu dữ liệu ba lượt.
  8. 客户催了我们四次。
    Kèhù cuī le wǒmen sì cì.
    Khách hàng đã giục chúng tôi bốn lần.
  9. 我们开了两次会。
    Wǒmen kāi le liǎng cì huì.
    Chúng tôi đã họp hai lần.
  10. 经理看了两遍合同。
    Jīnglǐ kàn le liǎng biàn hétong.
    Giám đốc đã đọc hợp đồng hai lượt.

VI. Ví dụ “V + 了 + 一段时间”​


  1. 我等了十分钟。
    Wǒ děng le shí fēnzhōng.
    Tôi đã đợi mười phút.
  2. 他跑了一个小时。
    Tā pǎo le yí ge xiǎoshí.
    Anh ấy đã chạy một tiếng.
  3. 我们谈了半个小时。
    Wǒmen tán le bàn ge xiǎoshí.
    Chúng tôi đã nói chuyện nửa tiếng.
  4. 她工作了一整天。
    Tā gōngzuò le yì zhěng tiān.
    Cô ấy đã làm việc cả ngày.
  5. 我看了一个晚上的书。
    Wǒ kàn le yí ge wǎnshang de shū.
    Tôi đã đọc sách cả buổi tối.
  6. 他练了两个小时的汉语。
    Tā liàn le liǎng ge xiǎoshí de Hànyǔ.
    Anh ấy đã luyện tiếng Trung hai tiếng.
  7. 我们讨论了整整三个小时。
    Wǒmen tǎolùn le zhěngzhěng sān ge xiǎoshí.
    Chúng tôi đã thảo luận tròn ba tiếng.
  8. 会计核对了一个上午的账。
    Kuàijì héduì le yí ge shàngwǔ de zhàng.
    Kế toán đã đối chiếu sổ sách cả buổi sáng.
  9. 客户等了我们两个小时。
    Kèhù děng le wǒmen liǎng ge xiǎoshí.
    Khách hàng đã đợi chúng tôi hai tiếng.
  10. 经理研究了一个星期的方案。
    Jīnglǐ yánjiū le yí ge xīngqī de fāng'àn.
    Giám đốc đã nghiên cứu phương án trong một tuần.

VII. Ví dụ “V + 了 + O + 就……”​


  1. 我吃了早饭就出门。
    Wǒ chī le zǎofàn jiù chūmén.
    Ăn sáng xong tôi sẽ ra ngoài.
  2. 你到了学校就给我发消息。
    Nǐ dào le xuéxiào jiù gěi wǒ fā xiāoxi.
    Bạn đến trường thì nhắn cho tôi.
  3. 我看了这份资料就明白了。
    Wǒ kàn le zhè fèn zīliào jiù míngbai le.
    Tôi xem tài liệu này xong thì hiểu.
  4. 他听了这个消息就笑了。
    Tā tīng le zhège xiāoxi jiù xiào le.
    Anh ấy nghe tin này xong liền cười.
  5. 我们签了合同就开始合作。
    Wǒmen qiān le hétong jiù kāishǐ hézuò.
    Ký hợp đồng xong chúng tôi sẽ bắt đầu hợp tác.
  6. 公司收了货款就安排发货。
    Gōngsī shōu le huòkuǎn jiù ānpái fāhuò.
    Công ty nhận được tiền hàng thì sắp xếp giao hàng.
  7. 会计核对了数据就提交报表。
    Kuàijì héduì le shùjù jiù tíjiāo bàobiǎo.
    Kế toán đối chiếu dữ liệu xong thì nộp báo cáo.
  8. 老板批准了预算,我们就可以买设备。
    Lǎobǎn pīzhǔn le yùsuàn, wǒmen jiù kěyǐ mǎi shèbèi.
    Ông chủ phê duyệt ngân sách thì chúng tôi có thể mua thiết bị.

VIII. Ví dụ “V + 了 + 才……”​


  1. 我看了课文才明白这个语法。
    Wǒ kàn le kèwén cái míngbai zhège yǔfǎ.
    Tôi đọc bài khóa rồi mới hiểu ngữ pháp này.
  2. 他问了老师才知道答案。
    Tā wèn le lǎoshī cái zhīdào dá'àn.
    Anh ấy hỏi giáo viên rồi mới biết đáp án.
  3. 我们讨论了以后才决定。
    Wǒmen tǎolùn le yǐhòu cái juédìng.
    Chúng tôi thảo luận xong rồi mới quyết định.
  4. 客户看了样品才下订单。
    Kèhù kàn le yàngpǐn cái xià dìngdān.
    Khách hàng xem mẫu xong rồi mới đặt hàng.
  5. 会计检查了发票才付款。
    Kuàijì jiǎnchá le fāpiào cái fùkuǎn.
    Kế toán kiểm tra hóa đơn rồi mới thanh toán.
  6. 经理看了所有数据才签字。
    Jīnglǐ kàn le suǒyǒu shùjù cái qiānzì.
    Giám đốc xem toàn bộ số liệu rồi mới ký.
  7. 银行审核了材料才批准贷款。
    Yínháng shěnhé le cáiliào cái pīzhǔn dàikuǎn.
    Ngân hàng xét duyệt tài liệu rồi mới phê duyệt khoản vay.
  8. 公司分析了市场以后才决定投资。
    Gōngsī fēnxī le shìchǎng yǐhòu cái juédìng tóuzī.
    Công ty phân tích thị trường xong rồi mới quyết định đầu tư.

IX. Ví dụ phủ định “还没 + V”​


  1. 我还没吃饭。
    Wǒ hái méi chīfàn.
    Tôi vẫn chưa ăn cơm.
  2. 他还没回来。
    Tā hái méi huílái.
    Anh ấy vẫn chưa về.
  3. 我还没写完作业。
    Wǒ hái méi xiěwán zuòyè.
    Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
  4. 老师还没来。
    Lǎoshī hái méi lái.
    Giáo viên vẫn chưa đến.
  5. 我还没买票。
    Wǒ hái méi mǎi piào.
    Tôi vẫn chưa mua vé.
  6. 客户还没确认订单。
    Kèhù hái méi quèrèn dìngdān.
    Khách hàng vẫn chưa xác nhận đơn hàng.
  7. 公司还没收到货款。
    Gōngsī hái méi shōudào huòkuǎn.
    Công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng.
  8. 会计还没核对完账目。
    Kuàijì hái méi héduì wán zhàngmù.
    Kế toán vẫn chưa đối chiếu xong sổ sách.
  9. 银行还没批准贷款。
    Yínháng hái méi pīzhǔn dàikuǎn.
    Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt khoản vay.
  10. 经理还没看这份报告。
    Jīnglǐ hái méi kàn zhè fèn bàogào.
    Giám đốc vẫn chưa xem báo cáo này.

X. Bài tập 1: Điền 了, 过 hoặc không điền​


  1. 我昨天买___一本词典。
  2. 我以前买___这种词典。
  3. 他每天喝___咖啡。
  4. 她昨天看___一部中国电影。
  5. 我以前看___这部电影。
  6. 我现在正在做___作业。
  7. 公司去年招聘___很多员工。
  8. 你吃___北京烤鸭吗?
  9. 我昨天吃___北京烤鸭。
  10. 他每天早上跑___步。
  11. 我们去年去___上海。
  12. 我以前去___上海三次。
  13. 老师昨天讲___这个语法。
  14. 我已经学___三年汉语了。
  15. 他还没写完___报告。

Đáp án​



  1. 我昨天买了一本词典。

  2. 我以前买过这种词典。
  3. Không điền
    他每天喝咖啡。

  4. 她昨天看了一部中国电影。

  5. 我以前看过这部电影。
  6. Không điền
    我现在正在做作业。

  7. 公司去年招聘了很多员工。

  8. 你吃过北京烤鸭吗?

  9. 我昨天吃了北京烤鸭。
  10. Không điền
    他每天早上跑步。

  11. 我们去年去了上海。

  12. 我以前去过上海三次。

  13. 老师昨天讲了这个语法。

  14. 我已经学了三年汉语了。
  15. Không điền
    他还没写完报告。

XI. Bài tập 2: Điền 没、没有、了​


  1. 我昨天___去学校。
  2. 他已经吃___饭。
  3. 客户还___付款。
  4. 我们昨天签___合同。
  5. 公司还___收到货。
  6. 银行已经批准___贷款。
  7. 我昨天___看这部电影。
  8. 她已经完成___工作。
  9. 老板还___同意。
  10. 会计昨天审核___所有发票。

Đáp án​



  1. 我昨天没去学校。

  2. 他已经吃了饭。

  3. 客户还没付款。

  4. 我们昨天签了合同。
  5. 没有
    公司还没有收到货。

  6. 银行已经批准了贷款。

  7. 我昨天没看这部电影。

  8. 她已经完成了工作。

  9. 老板还没同意。

  10. 会计昨天审核了所有发票。

XII. Bài tập 3: Chọn câu đúng​



A. 我昨天没买了书。
B. 我昨天没买书。


Đáp án: B



A. 我每天吃了早饭。
B. 我每天吃早饭。


Đáp án: B



A. 我正在写了报告。
B. 我正在写报告。


Đáp án: B



A. 客户已经签了合同。
B. 客户已经没签了合同。


Đáp án: A



A. 我还没收到邮件。
B. 我还没收到了邮件。


Đáp án: A



A. 他昨天去了银行。
B. 他昨天去过了银行。


Nếu nói về một sự kiện cụ thể ngày hôm qua, đáp án tự nhiên hơn là A.



A. 我不买了。
B. 我没买了。


Nếu muốn nói “Tôi không mua nữa”, đáp án là A.



A. 我没买。
B. 我不买。


Nếu muốn nói “Tôi chưa mua”, đáp án là A.


XIII. Bài tập 4: Sửa câu sai​


  1. 我昨天没有去了银行。
  2. 她每天看了一个小时的书。
  3. 我正在吃了饭。
  4. 客户还没付了款。
  5. 老师昨天没有来了。
  6. 我已经没写完了作业。
  7. 他每天早上喝了一杯牛奶。
  8. 我去年去过了北京。
  9. 我昨天没看了这本书。
  10. 银行没有批准了我们的申请。

Đáp án​


  1. 我昨天没有去银行。
    Wǒ zuótiān méiyǒu qù yínháng.
    Hôm qua tôi không đi ngân hàng.
  2. Nếu nói thói quen:
    她每天看一个小时的书。
    Tā měitiān kàn yí ge xiǎoshí de shū.
    Mỗi ngày cô ấy đọc sách một tiếng.
  3. 我正在吃饭。
    Wǒ zhèngzài chīfàn.
    Tôi đang ăn cơm.
  4. 客户还没付款。
    Kèhù hái méi fùkuǎn.
    Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
  5. 老师昨天没有来。
    Lǎoshī zuótiān méiyǒu lái.
    Hôm qua giáo viên không đến.
  6. 我还没写完作业。
    Wǒ hái méi xiěwán zuòyè.
    Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
  7. Nếu là thói quen:
    他每天早上喝一杯牛奶。
    Tā měitiān zǎoshang hē yì bēi niúnǎi.
    Mỗi sáng anh ấy uống một cốc sữa.
  8. Nếu nhấn mạnh một chuyến đi cụ thể:
    我去年去了北京。
    Wǒ qùnián qù le Běijīng.

Nếu nhấn mạnh kinh nghiệm:
我去过北京。
Wǒ qùguo Běijīng.


  1. 我昨天没看这本书。
    Wǒ zuótiān méi kàn zhè běn shū.
  2. 银行没有批准我们的申请。
    Yínháng méiyǒu pīzhǔn wǒmen de shēnqǐng.

XIV. Bài tập 5: Sắp xếp câu​


  1. 买 / 我 / 了 / 三本书
  2. 两个小时 / 等 / 我 / 了 / 他
  3. 已经 / 报告 / 写完 / 她 / 了
  4. 客户 / 合同 / 签 / 了
  5. 三次 / 我 / 他 / 给 / 打 / 了 / 电话
  6. 已经 / 货款 / 公司 / 收到 / 了
  7. 三年 / 汉语 / 我 / 学 / 了 / 了
  8. 批准 / 银行 / 贷款 / 了
  9. 我们 / 两个小时 / 会 / 开 / 了
  10. 经理 / 两遍 / 合同 / 看 / 了

Đáp án​


  1. 我买了三本书。
    Wǒ mǎi le sān běn shū.
    Tôi đã mua ba quyển sách.
  2. 我等了他两个小时。
    Wǒ děng le tā liǎng ge xiǎoshí.
    Tôi đã đợi anh ấy hai tiếng.
  3. 她已经写完报告了。
    Tā yǐjīng xiěwán bàogào le.
    Cô ấy đã viết xong báo cáo rồi.
  4. 客户签了合同。
    Kèhù qiān le hétong.
    Khách hàng đã ký hợp đồng.
  5. 他给我打了三次电话。
    Tā gěi wǒ dǎ le sān cì diànhuà.
    Anh ấy đã gọi cho tôi ba lần.
  6. 公司已经收到了货款。
    Gōngsī yǐjīng shōudào le huòkuǎn.
    Công ty đã nhận được tiền hàng.
  7. 我学了三年汉语了。
    Wǒ xué le sān nián Hànyǔ le.
    Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.
  8. 银行批准了贷款。
    Yínháng pīzhǔn le dàikuǎn.
    Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay.
  9. 我们开了两个小时的会。
    Wǒmen kāi le liǎng ge xiǎoshí de huì.
    Chúng tôi đã họp hai tiếng.
  10. 经理看了两遍合同。
    Jīnglǐ kàn le liǎng biàn hétong.
    Giám đốc đã đọc hợp đồng hai lượt.

XV. Bài tập 6: Dịch Việt sang Trung​


  1. Hôm qua tôi đã mua hai chiếc áo.
  2. Tôi vẫn chưa ăn sáng.
  3. Anh ấy đã gọi cho tôi ba lần.
  4. Chúng tôi đã họp hai tiếng.
  5. Cô ấy học tiếng Trung được bốn năm rồi.
  6. Tôi đã xem bộ phim này hai lần.
  7. Khách hàng đã xác nhận đơn hàng.
  8. Công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng.
  9. Kế toán đã đối chiếu số liệu ba lượt.
  10. Giám đốc đã đọc xong báo cáo.
  11. Ngân hàng đã phê duyệt khoản vay.
  12. Tôi chưa từng đến Bắc Kinh.
  13. Tôi hôm qua đã đến Bắc Kinh.
  14. Tôi đang viết báo cáo.
  15. Tôi không viết báo cáo nữa.

Đáp án​


  1. 我昨天买了两件衣服。
    Wǒ zuótiān mǎi le liǎng jiàn yīfu.
  2. 我还没吃早饭。
    Wǒ hái méi chī zǎofàn.
  3. 他给我打了三次电话。
    Tā gěi wǒ dǎ le sān cì diànhuà.
  4. 我们开了两个小时的会。
    Wǒmen kāi le liǎng ge xiǎoshí de huì.
  5. 她学了四年汉语了。
    Tā xué le sì nián Hànyǔ le.
  6. 我看了两遍这部电影。
    Wǒ kàn le liǎng biàn zhè bù diànyǐng.
  7. 客户确认了订单。
    Kèhù quèrèn le dìngdān.
  8. 公司还没收到货款。
    Gōngsī hái méi shōudào huòkuǎn.
  9. 会计核对了三遍数据。
    Kuàijì héduì le sān biàn shùjù.
  10. 经理已经看完了报告。
    Jīnglǐ yǐjīng kànwán le bàogào.
  11. 银行批准了贷款。
    Yínháng pīzhǔn le dàikuǎn.
  12. 我没去过北京。
    Wǒ méi qùguo Běijīng.
  13. 我昨天去了北京。
    Wǒ zuótiān qù le Běijīng.
  14. 我正在写报告。
    Wǒ zhèngzài xiě bàogào.
  15. 我不写报告了。
    Wǒ bù xiě bàogào le.

XVI. Bài tập 7: Phân biệt “了” và “过”​


Hãy dịch:


  1. Tôi hôm qua đã ăn vịt quay Bắc Kinh.
  2. Tôi từng ăn vịt quay Bắc Kinh.
  3. Anh ấy năm ngoái đã đến Thượng Hải.
  4. Anh ấy từng đến Thượng Hải năm lần.
  5. Hôm qua tôi đã gặp giám đốc.
  6. Tôi từng gặp giám đốc này.
  7. Chúng tôi đã ký hợp đồng vào tuần trước.
  8. Chúng tôi từng ký loại hợp đồng này.

Đáp án​


  1. 我昨天吃了北京烤鸭。
    Wǒ zuótiān chī le Běijīng kǎoyā.
  2. 我吃过北京烤鸭。
    Wǒ chīguo Běijīng kǎoyā.
  3. 他去年去了上海。
    Tā qùnián qù le Shànghǎi.
  4. 他去过上海五次。
    Tā qùguo Shànghǎi wǔ cì.
  5. 我昨天见了经理。
    Wǒ zuótiān jiàn le jīnglǐ.
  6. 我见过这位经理。
    Wǒ jiànguo zhè wèi jīnglǐ.
  7. 我们上个星期签了合同。
    Wǒmen shàng ge xīngqī qiān le hétong.
  8. 我们以前签过这种合同。
    Wǒmen yǐqián qiānguo zhè zhǒng hétong.

XVII. Bài tập 8: Phân biệt “没V” và “不V了”​


Dịch:


  1. Tôi chưa ăn.
  2. Tôi không ăn nữa.
  3. Anh ấy chưa đi.
  4. Anh ấy không đi nữa.
  5. Tôi chưa mua chiếc máy tính đó.
  6. Tôi không mua chiếc máy tính đó nữa.
  7. Khách hàng chưa đặt hàng.
  8. Khách hàng không đặt hàng nữa.

Đáp án​


  1. 我还没吃。
    Wǒ hái méi chī.
  2. 我不吃了。
    Wǒ bù chī le.
  3. 他还没去。
    Tā hái méi qù.
  4. 他不去了。
    Tā bú qù le.
  5. 我还没买那台电脑。
    Wǒ hái méi mǎi nà tái diànnǎo.
  6. 我不买那台电脑了。
    Wǒ bù mǎi nà tái diànnǎo le.
  7. 客户还没下订单。
    Kèhù hái méi xià dìngdān.
  8. 客户不下订单了。
    Kèhù bù xià dìngdān le.

XVIII. Bài tập 9: Hoàn thành câu với “……了以后……”​


  1. 我吃了饭以后,________。
  2. 他下了课以后,________。
  3. 客户签了合同以后,________。
  4. 公司收到货款以后,________。
  5. 银行批准贷款以后,________。
  6. 会计核对完数据以后,________。

Đáp án tham khảo​


  1. 我吃了饭以后,就去上班。
    Wǒ chī le fàn yǐhòu, jiù qù shàngbān.
    Ăn cơm xong tôi đi làm.
  2. 他下了课以后,就去了图书馆。
    Tā xià le kè yǐhòu, jiù qù le túshūguǎn.
    Tan học xong anh ấy đi thư viện.
  3. 客户签了合同以后,我们开始准备货物。
    Kèhù qiān le hétong yǐhòu, wǒmen kāishǐ zhǔnbèi huòwù.
    Sau khi khách ký hợp đồng, chúng tôi bắt đầu chuẩn bị hàng.
  4. 公司收到货款以后,就安排发货。
    Gōngsī shōudào huòkuǎn yǐhòu, jiù ānpái fāhuò.
    Sau khi nhận tiền hàng, công ty sắp xếp giao hàng.
  5. 银行批准贷款以后,公司购买了新设备。
    Yínháng pīzhǔn dàikuǎn yǐhòu, gōngsī gòumǎi le xīn shèbèi.
    Sau khi ngân hàng phê duyệt khoản vay, công ty mua thiết bị mới.
  6. 会计核对完数据以后,就提交了财务报表。
    Kuàijì héduì wán shùjù yǐhòu, jiù tíjiāo le cáiwù bàobiǎo.
    Sau khi kế toán đối chiếu xong số liệu, liền nộp báo cáo tài chính.

XIX. Bài tập 10: Hoàn thành câu với “……了才……”​


  1. 我看了说明书才________。
  2. 他问了老师才________。
  3. 客户看了样品才________。
  4. 会计检查了发票才________。
  5. 银行审核了材料才________。
  6. 经理看了财务报告才________。

Đáp án tham khảo​


  1. 我看了说明书才知道怎么用。
    Wǒ kàn le shuōmíngshū cái zhīdào zěnme yòng.
    Tôi đọc hướng dẫn rồi mới biết cách dùng.
  2. 他问了老师才知道答案。
    Tā wèn le lǎoshī cái zhīdào dá'àn.
    Anh ấy hỏi giáo viên rồi mới biết đáp án.
  3. 客户看了样品才决定购买。
    Kèhù kàn le yàngpǐn cái juédìng gòumǎi.
    Khách hàng xem mẫu rồi mới quyết định mua.
  4. 会计检查了发票才付款。
    Kuàijì jiǎnchá le fāpiào cái fùkuǎn.
    Kế toán kiểm tra hóa đơn rồi mới thanh toán.
  5. 银行审核了材料才批准贷款。
    Yínháng shěnhé le cáiliào cái pīzhǔn dàikuǎn.
    Ngân hàng xét duyệt hồ sơ rồi mới phê duyệt khoản vay.
  6. 经理看了财务报告才做决定。
    Jīnglǐ kàn le cáiwù bàogào cái zuò juédìng.
    Giám đốc xem báo cáo tài chính rồi mới quyết định.

XX. Bài tập 11: Chuyển câu khẳng định sang phủ định​


Ví dụ:


我买了书。
→ 我没买书。


  1. 我昨天去了银行。
  2. 她买了新手机。
  3. 我们签了合同。
  4. 客户支付了货款。
  5. 公司收到了货物。
  6. 会计完成了报表。
  7. 银行批准了贷款。
  8. 老板同意了方案。
  9. 我写完了作业。
  10. 他找到了工作。

Đáp án​


  1. 我昨天没去银行。
  2. 她没买新手机。
  3. 我们没签合同。
  4. 客户没支付货款。
  5. 公司没收到货物。
  6. 会计没完成报表。
  7. 银行没批准贷款。
  8. 老板没同意方案。
  9. 我没写完作业。
  10. 他没找到工作。

XXI. Bài tập 12: Viết lại với “已经”​


  1. 我买了票。
  2. 他回家了。
  3. 她写完作业了。
  4. 客户付款了。
  5. 公司收到货了。
  6. 会计做好报表了。

Đáp án​


  1. 我已经买了票。
    Wǒ yǐjīng mǎi le piào.
  2. 他已经回家了。
    Tā yǐjīng huí jiā le.
  3. 她已经写完作业了。
    Tā yǐjīng xiěwán zuòyè le.
  4. 客户已经付款了。
    Kèhù yǐjīng fùkuǎn le.
  5. 公司已经收到货了。
    Gōngsī yǐjīng shōudào huò le.
  6. 会计已经做好报表了。
    Kuàijì yǐjīng zuòhǎo bàobiǎo le.

XXII. Bài tập tổng hợp nâng cao​


Chọn từ thích hợp trong:


了 / 过 / 着 / 正在 / 没 / 已经


  1. 我昨天买___三本书。
  2. 我以前买___这本书。
  3. 门开___呢。
  4. 他___吃饭,请等一下。
  5. 我还___完成报告。
  6. 客户___付了款。
  7. 我昨天去___银行。
  8. 我以前去___中国。
  9. 她穿___一件红色的衣服。
  10. 会计___核对数据。

Đáp án​



  1. 我昨天买了三本书。

  2. 我以前买过这本书。

  3. 门开着呢。
    Cửa đang mở.
  4. 正在
    他正在吃饭,请等一下。
    Anh ấy đang ăn cơm, vui lòng đợi một lát.

  5. 我还没完成报告。
    Tôi vẫn chưa hoàn thành báo cáo.
  6. 已经
    客户已经付了款。
    Khách hàng đã thanh toán rồi.

  7. 我昨天去了银行。

  8. 我以前去过中国。

  9. 她穿着一件红色的衣服。
    Cô ấy đang mặc một bộ quần áo màu đỏ.
  10. 正在
    会计正在核对数据。
    Kế toán đang đối chiếu số liệu.

XXIII. Bài tập dịch tổng hợp khó hơn​


  1. Tôi đã chờ anh ấy ba tiếng nhưng anh ấy vẫn chưa đến.
  2. Tôi đã học tiếng Trung được năm năm rồi.
  3. Anh ấy hôm qua đã gọi cho tôi bốn lần.
  4. Tôi từng làm việc ở một công ty Trung Quốc.
  5. Sau khi xem hợp đồng, giám đốc mới đồng ý ký.
  6. Khách hàng thanh toán xong thì chúng tôi sẽ giao hàng.
  7. Kế toán đã kiểm tra hóa đơn ba lượt.
  8. Công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng của khách hàng.
  9. Ngân hàng cuối cùng đã phê duyệt khoản vay.
  10. Sau khi phân tích số liệu tài chính, chúng tôi mới phát hiện vấn đề.

Đáp án​


  1. 我等了他三个小时,可是他还没来。
    Wǒ děng le tā sān ge xiǎoshí, kěshì tā hái méi lái.
    Tôi đã đợi anh ấy ba tiếng nhưng anh ấy vẫn chưa đến.
  2. 我学了五年汉语了。
    Wǒ xué le wǔ nián Hànyǔ le.
    Tôi học tiếng Trung được năm năm rồi.
  3. 他昨天给我打了四次电话。
    Tā zuótiān gěi wǒ dǎ le sì cì diànhuà.
    Hôm qua anh ấy đã gọi cho tôi bốn lần.
  4. 我在一家中国公司工作过。
    Wǒ zài yì jiā Zhōngguó gōngsī gōngzuòguo.
    Tôi từng làm việc ở một công ty Trung Quốc.
  5. 经理看了合同以后才同意签字。
    Jīnglǐ kàn le hétong yǐhòu cái tóngyì qiānzì.
    Sau khi xem hợp đồng, giám đốc mới đồng ý ký.
  6. 客户付了款,我们就安排发货。
    Kèhù fù le kuǎn, wǒmen jiù ānpái fāhuò.
    Khách hàng thanh toán xong thì chúng tôi sẽ sắp xếp giao hàng.
  7. 会计检查了三遍发票。
    Kuàijì jiǎnchá le sān biàn fāpiào.
    Kế toán đã kiểm tra hóa đơn ba lượt.
  8. 公司还没有收到客户的货款。
    Gōngsī hái méiyǒu shōudào kèhù de huòkuǎn.
    Công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng của khách hàng.
  9. 银行终于批准了贷款。
    Yínháng zhōngyú pīzhǔn le dàikuǎn.
    Cuối cùng ngân hàng đã phê duyệt khoản vay.
  10. 我们分析了财务数据以后才发现问题。
    Wǒmen fēnxī le cáiwù shùjù yǐhòu cái fāxiàn wèntí.
    Sau khi phân tích số liệu tài chính, chúng tôi mới phát hiện vấn đề.

XXIV. 20 câu luyện phản xạ nhanh​


Hãy đọc câu tiếng Việt rồi tự nói ngay bằng tiếng Trung.


  1. Tôi ăn rồi.
    我吃了。
    Wǒ chī le.
  2. Tôi chưa ăn.
    我还没吃。
    Wǒ hái méi chī.
  3. Tôi không ăn nữa.
    我不吃了。
    Wǒ bù chī le.
  4. Tôi mua vé rồi.
    我买票了。
    Wǒ mǎi piào le.
  5. Tôi chưa mua vé.
    我还没买票。
    Wǒ hái méi mǎi piào.
  6. Tôi đã mua hai vé.
    我买了两张票。
    Wǒ mǎi le liǎng zhāng piào.
  7. Tôi từng mua vé ở đây.
    我以前在这里买过票。
    Wǒ yǐqián zài zhèlǐ mǎiguo piào.
  8. Tôi đang mua vé.
    我正在买票。
    Wǒ zhèngzài mǎi piào.
  9. Tôi đã đợi nửa tiếng.
    我等了半个小时。
    Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí.
  10. Tôi đợi nửa tiếng rồi.
    我等了半个小时了。
    Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí le.
  11. Tôi đã đọc báo cáo.
    我看了报告。
    Wǒ kàn le bàogào.
  12. Tôi đã đọc xong báo cáo.
    我看完了报告。
    Wǒ kànwán le bàogào.
  13. Tôi chưa đọc báo cáo.
    我还没看报告。
    Wǒ hái méi kàn bàogào.
  14. Tôi chưa đọc xong báo cáo.
    我还没看完报告。
    Wǒ hái méi kànwán bàogào.
  15. Tôi từng đọc báo cáo này.
    我看过这份报告。
    Wǒ kànguo zhè fèn bàogào.
  16. Tôi đang đọc báo cáo.
    我正在看报告。
    Wǒ zhèngzài kàn bàogào.
  17. Xem báo cáo xong rồi hãy quyết định.
    看了报告再决定。
    Kàn le bàogào zài juédìng.
  18. Xem báo cáo xong thì gọi cho tôi.
    看了报告就给我打电话。
    Kàn le bàogào jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
  19. Xem báo cáo rồi mới quyết định.
    看了报告才决定。
    Kàn le bàogào cái juédìng.
  20. Cuối cùng tôi cũng xem xong báo cáo rồi.
    我终于看完报告了。
    Wǒ zhōngyú kànwán bàogào le.

Phần luyện quan trọng nhất là học viên phải phản xạ được các chuỗi đối lập sau:


买了 → đã mua
没买 → chưa/không mua
买过 → từng mua
正在买 → đang mua
不买 → không mua
不买了 → không mua nữa
买完了 → mua xong rồi
买了三次 → đã mua ba lần
买了以后…… → sau khi mua
买了就…… → mua xong thì
买了再…… → mua xong rồi hãy
买了才…… → mua rồi mới


Nếu học chắc các cặp này thì phần Động từ + 了 sẽ rất vững.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung
 
Back
Top