Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung HSK HSKK Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Phó từ 都 (dōu) là một trong những phó từ có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung. Nghĩa cơ bản thường được dịch là “đều, tất cả, đều đã, đến cả, thậm chí”, nhưng trong thực tế 都 còn có nhiều chức năng quan trọng như chỉ phạm vi toàn thể, nhấn mạnh mức độ, nhấn mạnh thời gian, kết hợp với đại từ nghi vấn, cấu trúc vô điều kiện, cấu trúc phủ định và cấu trúc 连……都…….
Dưới đây là hệ thống cách dùng 都 tương đối toàn diện.
1. 都 biểu thị “đều, tất cả”
Đây là cách dùng cơ bản nhất.
Cấu trúc:
Chủ ngữ số nhiều + 都 + vị ngữ
Ví dụ:
我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuésheng.
Chúng tôi đều là học sinh.
他们都喜欢学汉语。
Tāmen dōu xǐhuan xué Hànyǔ.
Họ đều thích học tiếng Trung.
这些书我都看过。
Zhèxiē shū wǒ dōu kàn guo.
Những quyển sách này tôi đều đã đọc rồi.
孩子们都睡觉了。
Háizimen dōu shuìjiào le.
Bọn trẻ đều đi ngủ rồi.
我们班的学生都认识他。
Wǒmen bān de xuésheng dōu rènshi tā.
Học sinh lớp chúng tôi đều biết anh ấy.
Điểm quan trọng:
都 thường đứng trước thành phần vị ngữ mà nó chi phối.
Không nói:
× 我们喜欢都汉语。
Mà nói:
我们都喜欢汉语。
Wǒmen dōu xǐhuan Hànyǔ.
Chúng tôi đều thích tiếng Trung.
2. Đối tượng được 都 khái quát thường phải xuất hiện trước 都
Ví dụ:
这些菜我都喜欢吃。
Zhèxiē cài wǒ dōu xǐhuan chī.
Những món ăn này tôi đều thích ăn.
Ở đây:
这些菜 = phạm vi được khái quát
都 = tất cả những món này
Tương tự:
这几个问题我都明白。
Zhè jǐ ge wèntí wǒ dōu míngbai.
Mấy vấn đề này tôi đều hiểu.
北京、上海、广州,我都去过。
Běijīng, Shànghǎi, Guǎngzhōu, wǒ dōu qù guo.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, tôi đều từng đến.
这三种方法我们都试过。
Zhè sān zhǒng fāngfǎ wǒmen dōu shì guo.
Ba phương pháp này chúng tôi đều đã thử.
Do đó có thể hiểu công thức:
Thành phần phạm vi + Chủ ngữ + 都 + V
3. 都 kết hợp với danh từ/chủ ngữ số nhiều
Đây là trường hợp điển hình:
学生们都来了。
Xuéshengmen dōu lái le.
Các học sinh đều đến rồi.
老师们都同意这个办法。
Lǎoshīmen dōu tóngyì zhège bànfǎ.
Các giáo viên đều đồng ý với phương pháp này.
我的父母都很忙。
Wǒ de fùmǔ dōu hěn máng.
Bố mẹ tôi đều rất bận.
哥哥和姐姐都在北京工作。
Gēge hé jiějie dōu zài Běijīng gōngzuò.
Anh trai và chị gái tôi đều làm việc ở Bắc Kinh.
汉语、英语和越南语我都喜欢。
Hànyǔ, Yīngyǔ hé Yuènányǔ wǒ dōu xǐhuan.
Tiếng Trung, tiếng Anh và tiếng Việt tôi đều thích.
4. 都 kết hợp với 每
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.
每 + danh từ + 都……
Nghĩa:
mỗi…… đều……
Ví dụ:
每个人都有自己的想法。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de xiǎngfǎ.
Mỗi người đều có suy nghĩ riêng của mình.
每天我都学习汉语。
Měitiān wǒ dōu xuéxí Hànyǔ.
Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.
每次见到他,他都很热情。
Měi cì jiàndào tā, tā dōu hěn rèqíng.
Mỗi lần gặp anh ấy, anh ấy đều rất nhiệt tình.
每家公司都需要控制成本。
Měi jiā gōngsī dōu xūyào kòngzhì chéngběn.
Mỗi công ty đều cần kiểm soát chi phí.
每个学生都要参加考试。
Měi ge xuésheng dōu yào cānjiā kǎoshì.
Mỗi học sinh đều phải tham gia kỳ thi.
Đây là mô hình:
每A都B
5. 都 kết hợp với đại từ nghi vấn: 谁、什么、哪儿、怎么……
Đại từ nghi vấn khi kết hợp với 都 thường không còn mang nghĩa nghi vấn nữa mà mang nghĩa toàn thể / bất kỳ.
谁都……
= ai cũng…
谁都知道这件事。
Shéi dōu zhīdào zhè jiàn shì.
Ai cũng biết chuyện này.
谁都可以参加。
Shéi dōu kěyǐ cānjiā.
Ai cũng có thể tham gia.
什么都……
= cái gì cũng…
他什么都吃。
Tā shénme dōu chī.
Anh ấy ăn gì cũng được.
我什么都明白。
Wǒ shénme dōu míngbai.
Tôi hiểu tất cả.
哪儿都……
= đâu cũng…
他哪儿都去过。
Tā nǎr dōu qù guo.
Anh ấy đã đi khắp nơi.
放假的时候哪儿都很热闹。
Fàngjià de shíhou nǎr dōu hěn rènào.
Vào kỳ nghỉ thì đâu đâu cũng náo nhiệt.
怎么……都……
怎么做都可以。
Zěnme zuò dōu kěyǐ.
Làm thế nào cũng được.
你怎么安排我都同意。
Nǐ zěnme ānpái wǒ dōu tóngyì.
Bạn sắp xếp thế nào tôi cũng đồng ý.
6. 不管 / 无论 / 不论……都……
Đây là một cấu trúc rất quan trọng từ trung cấp trở lên.
Công thức:
不管 / 无论 / 不论 + điều kiện + 都 + kết quả
Nghĩa:
bất kể…… đều / vẫn……
Ví dụ:
不管天气怎么样,我们都要去。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu yào qù.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng tôi vẫn phải đi.
无论遇到什么困难,我们都不能放弃。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, wǒmen dōu bù néng fàngqì.
Bất kể gặp khó khăn gì, chúng ta đều không được bỏ cuộc.
不论你同意不同意,我都要去。
Búlùn nǐ tóngyì bù tóngyì, wǒ dōu yào qù.
Bất kể bạn đồng ý hay không, tôi vẫn sẽ đi.
无论谁来,我都欢迎。
Wúlùn shéi lái, wǒ dōu huānyíng.
Bất kể ai đến, tôi đều hoan nghênh.
不管发生什么事情,你都要冷静。
Bùguǎn fāshēng shénme shìqing, nǐ dōu yào lěngjìng.
Bất kể xảy ra chuyện gì, bạn cũng phải bình tĩnh.
7. 连……都…… = ngay cả…… cũng……
Đây là một chức năng đặc biệt quan trọng của 都.
Công thức:
连 + thành phần được nhấn mạnh + 都 + vị ngữ
Ví dụ:
连小孩子都知道这个道理。
Lián xiǎoháizi dōu zhīdào zhège dàolǐ.
Ngay cả trẻ con cũng biết đạo lý này.
他忙得连饭都没时间吃。
Tā máng de lián fàn dōu méi shíjiān chī.
Anh ấy bận đến mức ngay cả cơm cũng không có thời gian ăn.
这个字连老师都不认识。
Zhège zì lián lǎoshī dōu bù rènshi.
Chữ này đến cả giáo viên cũng không biết.
他连一句话都没说。
Tā lián yí jù huà dōu méi shuō.
Anh ấy đến một câu cũng không nói.
这么简单的问题连我弟弟都会做。
Zhème jiǎndān de wèntí lián wǒ dìdi dōu huì zuò.
Câu hỏi đơn giản thế này đến cả em trai tôi cũng làm được.
Có thể thay 都 bằng 也 trong rất nhiều cấu trúc này:
连他都不知道。
连他也不知道。
Đều mang nghĩa:
Ngay cả anh ấy cũng không biết.
8. 一……都不 / 没……
Một cấu trúc phủ định cực kỳ phổ biến:
一 + lượng từ + danh từ + 都 + 不 / 没……
Nghĩa:
một…… cũng không
Ví dụ:
我一个人都不认识。
Wǒ yí ge rén dōu bù rènshi.
Tôi không quen một người nào cả.
我一句话都没说。
Wǒ yí jù huà dōu méi shuō.
Tôi không nói một câu nào.
他一分钱都没有。
Tā yì fēn qián dōu méiyǒu.
Anh ấy một xu cũng không có.
昨天我一杯咖啡都没喝。
Zuótiān wǒ yì bēi kāfēi dōu méi hē.
Hôm qua tôi không uống một cốc cà phê nào.
这些问题我一个都不会。
Zhèxiē wèntí wǒ yí ge dōu bú huì.
Những câu này tôi không biết làm một câu nào.
9. 一点儿都不 / 一点都不
Cấu trúc:
一点儿都不 + tính từ / động từ tâm lý
Nghĩa:
hoàn toàn không / chẳng… chút nào
Ví dụ:
我一点儿都不累。
Wǒ yìdiǎnr dōu bú lèi.
Tôi hoàn toàn không mệt.
这个菜一点儿都不辣。
Zhège cài yìdiǎnr dōu bú là.
Món này hoàn toàn không cay.
他一点都不紧张。
Tā yìdiǎn dōu bù jǐnzhāng.
Anh ấy chẳng căng thẳng chút nào.
这件事一点都不复杂。
Zhè jiàn shì yìdiǎn dōu bù fùzá.
Chuyện này hoàn toàn không phức tạp.
我一点儿都不担心。
Wǒ yìdiǎnr dōu bù dānxīn.
Tôi hoàn toàn không lo lắng.
10. 都不 và 不都 hoàn toàn khác nhau
Đây là trọng điểm ngữ pháp rất quan trọng.
都不……
= tất cả đều không…
他们都不去。
Tāmen dōu bú qù.
Họ đều không đi.
Có nghĩa:
Không ai trong số họ đi.
不都……
= không phải tất cả đều…
他们不都去。
Tāmen bù dōu qù.
Không phải tất cả bọn họ đều đi.
Có nghĩa:
Có người đi, có người không đi.
So sánh:
这些问题我都不会。
Zhèxiē wèntí wǒ dōu bú huì.
Tất cả những câu này tôi đều không biết làm.
这些问题我不都会。
Zhèxiē wèntí wǒ bù dōu huì.
Không phải tất cả những câu này tôi đều biết làm.
Đây chính là khác biệt về phạm vi phủ định.
都不 = phủ định toàn bộ
不都 = phủ định tính toàn thể
11. 都没…… và 没都……
Nguyên lý tương tự.
他们都没来。
Tāmen dōu méi lái.
Họ đều không đến.
= không ai đến.
他们没都来。
Tāmen méi dōu lái.
Không phải tất cả họ đều đến.
= có người đến, có người không.
Trong thực tế, để tránh mơ hồ, người Trung Quốc cũng thường nói:
他们不是都来了。
Tāmen bú shì dōu lái le.
Không phải tất cả họ đều đến.
12. 都 biểu thị “đã… đến mức này rồi”
Đây là cách dùng rất quan trọng nhưng người học thường chỉ biết nghĩa “đều”.
Ví dụ:
都十二点了,你怎么还不睡?
Dōu shí’èr diǎn le, nǐ zěnme hái bù shuì?
Đã 12 giờ rồi, sao bạn vẫn chưa ngủ?
天都黑了,我们回去吧。
Tiān dōu hēi le, wǒmen huíqù ba.
Trời tối cả rồi, chúng ta về thôi.
孩子都这么大了。
Háizi dōu zhème dà le.
Con đã lớn thế này rồi.
你都三十岁了,应该对自己负责了。
Nǐ dōu sānshí suì le, yīnggāi duì zìjǐ fùzé le.
Bạn đã 30 tuổi rồi, nên có trách nhiệm với bản thân rồi.
都这个时候了,他还没回来。
Dōu zhège shíhou le, tā hái méi huílai.
Đã giờ này rồi mà anh ấy vẫn chưa về.
Ở đây 都 không dịch đơn giản là “đều”.
Nó có sắc thái:
đã đến mức / đã đến thời điểm / đã như thế rồi
13. 都 dùng để nhấn mạnh số lượng, mức độ hoặc thời gian đã vượt kỳ vọng
Ví dụ:
我都等了两个小时了。
Wǒ dōu děng le liǎng ge xiǎoshí le.
Tôi đã đợi đến hai tiếng rồi.
我都说了三遍了,你怎么还没听懂?
Wǒ dōu shuō le sān biàn le, nǐ zěnme hái méi tīngdǒng?
Tôi đã nói ba lần rồi, sao bạn vẫn chưa hiểu?
他都学了十年汉语了。
Tā dōu xué le shí nián Hànyǔ le.
Anh ấy đã học tiếng Trung đến mười năm rồi.
这本书我都看了一个星期了。
Zhè běn shū wǒ dōu kàn le yí ge xīngqī le.
Quyển sách này tôi đã đọc cả tuần rồi.
我们都走了二十公里了。
Wǒmen dōu zǒu le èrshí gōnglǐ le.
Chúng tôi đã đi đến 20 km rồi.
Ở đây 都 mang sắc thái nhấn mạnh:
“đến tận…”, “đã… rồi”.
14. 都……了 kết hợp với 还……
Một mẫu câu rất phổ biến:
都……了,还……
Nghĩa:
đã…… rồi mà vẫn……
Ví dụ:
都十二点了,你还不睡?
Dōu shí’èr diǎn le, nǐ hái bù shuì?
Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?
雨都下这么大了,他还要出去。
Yǔ dōu xià zhème dà le, tā hái yào chūqu.
Mưa đã lớn thế này rồi mà anh ấy vẫn muốn ra ngoài.
你都感冒了,还去上班?
Nǐ dōu gǎnmào le, hái qù shàngbān?
Bạn đã bị cảm rồi mà vẫn đi làm à?
孩子都睡了,你还看电视?
Háizi dōu shuì le, nǐ hái kàn diànshì?
Con ngủ rồi mà bạn vẫn xem tivi à?
我都解释三遍了,你还不明白?
Wǒ dōu jiěshì sān biàn le, nǐ hái bù míngbai?
Tôi giải thích ba lần rồi mà bạn vẫn chưa hiểu sao?
Mẫu câu này thường thể hiện:
ngạc nhiên, trách móc, thúc giục hoặc cảm thán.
15. 都……了,就……
Ví dụ:
既然都来了,就进去看看吧。
Jìrán dōu lái le, jiù jìnqu kànkan ba.
Đã đến rồi thì vào xem thử đi.
都决定了,就别再犹豫了。
Dōu juédìng le, jiù bié zài yóuyù le.
Đã quyết định rồi thì đừng do dự nữa.
都开始了,就认真做吧。
Dōu kāishǐ le, jiù rènzhēn zuò ba.
Đã bắt đầu rồi thì làm cho nghiêm túc.
都到这里了,就进去吧。
Dōu dào zhèlǐ le, jiù jìnqu ba.
Đã đến đây rồi thì vào đi.
都答应人家了,就应该做到。
Dōu dāying rénjia le, jiù yīnggāi zuòdào.
Đã hứa với người ta rồi thì nên làm cho được.
16. 谁都不…… / 什么都不…… / 哪儿都不……
Khi đại từ nghi vấn kết hợp với 都 + phủ định, nó tạo nghĩa phủ định toàn thể.
谁都不知道。
Shéi dōu bù zhīdào.
Không ai biết cả.
谁都不能进去。
Shéi dōu bù néng jìnqu.
Không ai được vào.
我什么都不想吃。
Wǒ shénme dōu bù xiǎng chī.
Tôi không muốn ăn gì cả.
他什么都没说。
Tā shénme dōu méi shuō.
Anh ấy chẳng nói gì cả.
今天我哪儿都不想去。
Jīntiān wǒ nǎr dōu bù xiǎng qù.
Hôm nay tôi chẳng muốn đi đâu cả.
17. 谁都可以 / 什么都可以 / 哪儿都可以
Ngược lại, khi dùng trong câu khẳng định, cấu trúc biểu thị tính tùy ý.
谁都可以参加。
Shéi dōu kěyǐ cānjiā.
Ai cũng có thể tham gia.
你想吃什么都可以。
Nǐ xiǎng chī shénme dōu kěyǐ.
Bạn muốn ăn gì cũng được.
我们去哪儿都可以。
Wǒmen qù nǎr dōu kěyǐ.
Chúng ta đi đâu cũng được.
怎么做都可以。
Zěnme zuò dōu kěyǐ.
Làm thế nào cũng được.
什么时候来都可以。
Shénme shíhou lái dōu kěyǐ.
Đến lúc nào cũng được.
18. 哪个都…… / 哪件都…… / 哪种都……
Ví dụ:
这几个方案哪个都可以。
Zhè jǐ ge fāng’àn nǎ ge dōu kěyǐ.
Mấy phương án này phương án nào cũng được.
这些衣服哪件都很好看。
Zhèxiē yīfu nǎ jiàn dōu hěn hǎokàn.
Những bộ quần áo này bộ nào cũng đẹp.
这几种方法哪种都能解决问题。
Zhè jǐ zhǒng fāngfǎ nǎ zhǒng dōu néng jiějué wèntí.
Mấy phương pháp này phương pháp nào cũng có thể giải quyết vấn đề.
你选哪一个我都同意。
Nǐ xuǎn nǎ yí ge wǒ dōu tóngyì.
Bạn chọn cái nào tôi cũng đồng ý.
去哪家公司工作,我都可以接受。
Qù nǎ jiā gōngsī gōngzuò, wǒ dōu kěyǐ jiēshòu.
Đi làm ở công ty nào tôi cũng có thể chấp nhận.
19. Các từ thường xuyên xuất hiện cùng 都
Một số tổ hợp rất quan trọng:
大家都……
大家都同意。
Dàjiā dōu tóngyì.
Mọi người đều đồng ý.
人人都……
人人都应该遵守规则。
Rénrén dōu yīnggāi zūnshǒu guīzé.
Ai cũng nên tuân thủ quy tắc.
个个都……
这些学生个个都很认真。
Zhèxiē xuésheng gègè dōu hěn rènzhēn.
Những học sinh này ai nấy đều rất nghiêm túc.
每……都……
每天都学习。
Měitiān dōu xuéxí.
Ngày nào cũng học.
全都……
他们全都来了。
Tāmen quándōu lái le.
Tất cả bọn họ đều đến rồi.
20. 全都 làm sắc thái “tất cả toàn bộ” mạnh hơn
都 vốn đã có nghĩa “đều”, nhưng 全都 nhấn mạnh tính toàn bộ rõ hơn.
他们都来了。
Tāmen dōu lái le.
Họ đều đến rồi.
他们全都来了。
Tāmen quándōu lái le.
Tất cả bọn họ đều đến hết rồi.
这些工作我全都做完了。
Zhèxiē gōngzuò wǒ quándōu zuòwán le.
Tôi đã làm xong toàn bộ những công việc này.
东西全都卖完了。
Dōngxi quándōu màiwán le.
Hàng hóa đã bán hết sạch rồi.
21. Vị trí của 都 với động từ năng nguyện
Thông thường:
Chủ ngữ + 都 + 能 / 会 / 可以 / 应该 / 要 + V
大家都会说汉语。
Dàjiā dōu huì shuō Hànyǔ.
Mọi người đều biết nói tiếng Trung.
我们都应该认真学习。
Wǒmen dōu yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Chúng ta đều nên học hành nghiêm túc.
这些问题我都能解决。
Zhèxiē wèntí wǒ dōu néng jiějué.
Những vấn đề này tôi đều có thể giải quyết.
他们都可以参加。
Tāmen dōu kěyǐ cānjiā.
Họ đều có thể tham gia.
员工都要参加培训。
Yuángōng dōu yào cānjiā péixùn.
Nhân viên đều phải tham gia đào tạo.
22. Vị trí 都 với 在、已经、也、还…
Đây là phần cần chú ý vì thứ tự phó từ có thể ảnh hưởng sắc thái.
Ví dụ tự nhiên:
他们都在学习。
Tāmen dōu zài xuéxí.
Họ đều đang học.
他们都已经回来了。
Tāmen dōu yǐjīng huílai le.
Họ đều đã quay về rồi.
这些事情我也都知道。
Zhèxiē shìqing wǒ yě dōu zhīdào.
Những chuyện này tôi cũng đều biết.
他们现在都还在公司。
Tāmen xiànzài dōu hái zài gōngsī.
Bây giờ họ vẫn đều đang ở công ty.
Trong các tổ hợp này cần xét phạm vi ngữ nghĩa, không nên chỉ học một thứ tự máy móc.
23. 也都 và 都也
Thông thường 也都 rất phổ biến:
我们也都同意。
Wǒmen yě dōu tóngyì.
Chúng tôi cũng đều đồng ý.
这些书我也都看过。
Zhèxiē shū wǒ yě dōu kàn guo.
Những quyển sách này tôi cũng đều đã đọc.
他们也都知道这个消息。
Tāmen yě dōu zhīdào zhège xiāoxi.
Họ cũng đều biết tin này.
也都 có thể hiểu:
也 + 都 = cũng + đều
24. 都 có thể khái quát nhiều thành phần được liệt kê
Ví dụ:
吃饭、睡觉、学习,他都需要别人提醒。
Chīfàn, shuìjiào, xuéxí, tā dōu xūyào biérén tíxǐng.
Ăn cơm, ngủ, học tập, việc gì anh ấy cũng cần người khác nhắc.
汉语、英语、法语,她都会说。
Hànyǔ, Yīngyǔ, Fǎyǔ, tā dōu huì shuō.
Tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, cô ấy đều biết nói.
销售、采购、财务,他都做过。
Xiāoshòu, cǎigòu, cáiwù, tā dōu zuò guo.
Bán hàng, thu mua, tài chính, anh ấy đều từng làm.
25. 都 có thể khái quát hai chủ thể nối bằng 和
我和他都是老师。
Wǒ hé tā dōu shì lǎoshī.
Tôi và anh ấy đều là giáo viên.
爸爸和妈妈都上班。
Bàba hé māma dōu shàngbān.
Bố và mẹ đều đi làm.
北京和上海我都去过。
Běijīng hé Shànghǎi wǒ dōu qù guo.
Bắc Kinh và Thượng Hải tôi đều từng đến.
苹果和香蕉我都喜欢。
Píngguǒ hé xiāngjiāo wǒ dōu xǐhuan.
Táo và chuối tôi đều thích.
听力和口语都很重要。
Tīnglì hé kǒuyǔ dōu hěn zhòngyào.
Nghe và nói đều rất quan trọng.
26. 都 có thể dùng trong cấu trúc “A也好,B也好,都……”
Ví dụ:
老师也好,学生也好,都应该遵守学校的规定。
Lǎoshī yě hǎo, xuésheng yě hǎo, dōu yīnggāi zūnshǒu xuéxiào de guīdìng.
Dù là giáo viên hay học sinh đều nên tuân thủ quy định của trường.
国内市场也好,国外市场也好,我们都要认真研究。
Guónèi shìchǎng yě hǎo, guówài shìchǎng yě hǎo, wǒmen dōu yào rènzhēn yánjiū.
Dù thị trường trong nước hay nước ngoài, chúng ta đều phải nghiên cứu kỹ.
27. “凡是……都……”
Cấu trúc:
凡是 + phạm vi / điều kiện + 都……
= hễ là / tất cả những ai, những gì… đều…
凡是参加考试的人都要带身份证。
Fánshì cānjiā kǎoshì de rén dōu yào dài shēnfènzhèng.
Tất cả những người tham gia kỳ thi đều phải mang giấy tờ tùy thân.
凡是重要文件都要保存好。
Fánshì zhòngyào wénjiàn dōu yào bǎocún hǎo.
Hễ là tài liệu quan trọng đều phải bảo quản cẩn thận.
凡是他答应的事情,他都会做到。
Fánshì tā dāying de shìqing, tā dōu huì zuòdào.
Hễ chuyện gì anh ấy đã hứa thì anh ấy đều sẽ làm.
28. “任何……都……”
任何 + N + 都……
= bất kỳ… nào cũng…
任何人都不能违反法律。
Rènhé rén dōu bù néng wéifǎn fǎlǜ.
Bất kỳ ai cũng không được vi phạm pháp luật.
任何问题都可以讨论。
Rènhé wèntí dōu kěyǐ tǎolùn.
Bất kỳ vấn đề nào cũng có thể thảo luận.
任何困难都不能阻止我们前进。
Rènhé kùnnan dōu bù néng zǔzhǐ wǒmen qiánjìn.
Bất kỳ khó khăn nào cũng không thể ngăn chúng ta tiến lên.
29. 都 có thể thể hiện cảm xúc mạnh của người nói
Ví dụ:
你都干了些什么呀?
Nǐ dōu gàn le xiē shénme ya?
Rốt cuộc anh đã làm những chuyện gì vậy?
你看你都累成什么样了!
Nǐ kàn nǐ dōu lèi chéng shénme yàng le!
Bạn xem bạn đã mệt đến mức nào rồi!
事情都成这样了,你还不着急?
Shìqing dōu chéng zhèyàng le, nǐ hái bù zháojí?
Chuyện đã thành ra thế này rồi mà bạn vẫn không sốt ruột sao?
Ở đây 都 vừa nhấn mạnh trạng thái, vừa thể hiện thái độ của người nói.
30. Một số mẫu câu 都 rất quan trọng cần học thuộc
A 都 B
他们都来了。
Tāmen dōu lái le.
Họ đều đến rồi.
每 A 都 B
每天我都学习。
Měitiān wǒ dōu xuéxí.
Ngày nào tôi cũng học.
什么都 B
什么都可以。
Shénme dōu kěyǐ.
Cái gì cũng được.
什么都不 B
我什么都不知道。
Wǒ shénme dōu bù zhīdào.
Tôi chẳng biết gì cả.
谁都 B
谁都可以参加。
Shéi dōu kěyǐ cānjiā.
Ai cũng có thể tham gia.
谁都不 B
谁都不能进去。
Shéi dōu bù néng jìnqu.
Không ai được vào.
哪儿都 B
他哪儿都去过。
Tā nǎr dōu qù guo.
Anh ấy đi khắp nơi rồi.
一点儿都不 B
我一点儿都不累。
Wǒ yìdiǎnr dōu bú lèi.
Tôi chẳng mệt chút nào.
一 + lượng từ + 都不/没 B
我一分钱都没有。
Wǒ yì fēn qián dōu méiyǒu.
Tôi một xu cũng không có.
连 A 都 B
连孩子都知道。
Lián háizi dōu zhīdào.
Ngay cả trẻ con cũng biết.
不管 A,都 B
不管发生什么,我都支持你。
Bùguǎn fāshēng shénme, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Bất kể xảy ra chuyện gì, tôi đều ủng hộ bạn.
都……了,还……
都这么晚了,你还不回家?
Dōu zhème wǎn le, nǐ hái bù huíjiā?
Đã muộn thế này rồi mà bạn vẫn chưa về nhà à?
31. Ba ý nghĩa lớn nhất của 都 cần phân biệt
Có thể hệ thống toàn bộ cách dùng 都 thành ba nhóm lớn.
Nhóm 1: Phạm vi toàn thể
都 = đều, tất cả
我们都去。
Chúng tôi đều đi.
这些书我都看过。
Những sách này tôi đều đã đọc.
每个人都知道。
Mỗi người đều biết.
Nhóm 2: Bao quát vô điều kiện
谁都可以。
Ai cũng được.
什么都可以。
Cái gì cũng được.
无论发生什么,我都不会放弃。
Bất kể xảy ra chuyện gì tôi cũng không từ bỏ.
Nhóm 3: Nhấn mạnh
连他都不知道。
Đến cả anh ấy cũng không biết.
都十二点了。
Đã 12 giờ rồi.
我都说了三遍了。
Tôi đã nói đến ba lần rồi.
32. Những lỗi người Việt rất dễ mắc
Lỗi 1: Có chủ ngữ số nhiều nhưng quên 都
我们喜欢汉语。
Không sai, nhưng chỉ nói “chúng tôi thích tiếng Trung”.
我们都喜欢汉语。
Nhấn mạnh “chúng tôi đều thích tiếng Trung”.
Lỗi 2: Nhầm 都不 với 不都
他们都不喜欢。
Tất cả đều không thích.
他们不都喜欢。
Không phải tất cả đều thích.
Hai câu hoàn toàn khác nghĩa.
Lỗi 3: Dịch 都 lúc nào cũng thành “đều”
都十二点了。
Không dịch:
“Đều 12 giờ rồi.”
Mà phải hiểu:
Đã 12 giờ rồi.
Lỗi 4: Đặt thành phần được khái quát sau 都
Muốn nói:
“Những quyển sách này tôi đều đọc rồi.”
Nên nói:
这些书我都看了。
Zhèxiē shū wǒ dōu kàn le.
Lỗi 5: Không nhận ra phạm vi của 都
例如:
我们老师都认识。
Wǒmen lǎoshī dōu rènshi.
Câu này có thể gây khó hiểu nếu thiếu ngữ cảnh.
Trong tiếng Trung, xác định 都 đang bao quát thành phần nào là chìa khóa để hiểu chính xác câu.
33. Công thức ghi nhớ toàn diện về 都
Có thể ghi nhớ theo hệ thống sau:
N số nhiều + 都 + V/Adj
→ đều
每 + N + 都……
→ mỗi… đều…
谁 / 什么 / 哪儿 + 都……
→ ai/cái gì/đâu cũng…
谁 / 什么 / 哪儿 + 都不/没……
→ không ai/không gì/không đâu…
一 + lượng từ + 都不/没……
→ một… cũng không
一点儿都不……
→ hoàn toàn không…
连 + X + 都……
→ ngay cả X cũng…
不管 / 无论 / 不论 + X + 都……
→ bất kể X… đều/vẫn…
任何 + N + 都……
→ bất kỳ N nào cũng…
凡是 + X + 都……
→ hễ là/tất cả X đều…
都不……
→ tất cả đều không…
不都……
→ không phải tất cả đều…
都……了
→ đã… rồi / đã đến mức…
都……了,还……
→ đã… rồi mà vẫn…
我都V了 + số lượng + 了
→ đã V đến… rồi
Đối với việc học 都, phần quan trọng nhất không phải chỉ nhớ nghĩa “đều”, mà phải nắm được hai khái niệm cốt lõi: phạm vi của 都 và chức năng nhấn mạnh của 都. Hai điểm này giải thích gần như toàn bộ các cách dùng từ sơ cấp đến cao cấp của phó từ này.
1. 都 = đều, tất cả đều
我们都喜欢喝咖啡。
Wǒmen dōu xǐhuan hē kāfēi.
Chúng tôi đều thích uống cà phê.
他们都住在河内。
Tāmen dōu zhù zài Hénèi.
Họ đều sống ở Hà Nội.
我的同事都很忙。
Wǒ de tóngshì dōu hěn máng.
Các đồng nghiệp của tôi đều rất bận.
今天大家都来上课了。
Jīntiān dàjiā dōu lái shàngkè le.
Hôm nay mọi người đều đến học rồi.
我们公司的员工都会用电脑。
Wǒmen gōngsī de yuángōng dōu huì yòng diànnǎo.
Nhân viên công ty chúng tôi đều biết sử dụng máy tính.
这几个学生都学得很好。
Zhè jǐ ge xuésheng dōu xué de hěn hǎo.
Mấy học sinh này đều học rất tốt.
我的朋友都知道这件事。
Wǒ de péngyou dōu zhīdào zhè jiàn shì.
Bạn bè của tôi đều biết chuyện này.
他们一家人都喜欢旅游。
Tāmen yì jiā rén dōu xǐhuan lǚyóu.
Cả gia đình họ đều thích du lịch.
这些客户都来自中国。
Zhèxiē kèhù dōu láizì Zhōngguó.
Những khách hàng này đều đến từ Trung Quốc.
经理和主管都参加了会议。
Jīnglǐ hé zhǔguǎn dōu cānjiā le huìyì.
Giám đốc và trưởng bộ phận đều tham gia cuộc họp.
2. Những đồ vật hoặc sự việc phía trước 都
这些文件我都看过了。
Zhèxiē wénjiàn wǒ dōu kàn guo le.
Những tài liệu này tôi đều đã xem rồi.
这些问题我都明白。
Zhèxiē wèntí wǒ dōu míngbai.
Những vấn đề này tôi đều hiểu.
这几件衣服我都喜欢。
Zhè jǐ jiàn yīfu wǒ dōu xǐhuan.
Mấy bộ quần áo này tôi đều thích.
北京、上海、广州,我都去过。
Běijīng, Shànghǎi, Guǎngzhōu, wǒ dōu qù guo.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu tôi đều từng đến.
这些菜我都吃过。
Zhèxiē cài wǒ dōu chī guo.
Những món này tôi đều đã ăn rồi.
这些单词我都记住了。
Zhèxiē dāncí wǒ dōu jìzhù le.
Những từ này tôi đều nhớ rồi.
这几个合同我们都检查过了。
Zhè jǐ ge hétong wǒmen dōu jiǎnchá guo le.
Mấy hợp đồng này chúng tôi đều đã kiểm tra.
客户提出的问题我们都解决了。
Kèhù tíchū de wèntí wǒmen dōu jiějué le.
Những vấn đề khách hàng đưa ra chúng tôi đều đã giải quyết.
3. 每……都…… = mỗi… đều…
我每天都学汉语。
Wǒ měitiān dōu xué Hànyǔ.
Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.
他每天早上都跑步。
Tā měitiān zǎoshang dōu pǎobù.
Sáng nào anh ấy cũng chạy bộ.
我每个星期都去健身房。
Wǒ měi ge xīngqī dōu qù jiànshēnfáng.
Tuần nào tôi cũng đi phòng gym.
我们每个月都开一次会议。
Wǒmen měi ge yuè dōu kāi yí cì huìyì.
Tháng nào chúng tôi cũng họp một lần.
每个学生都要交作业。
Měi ge xuésheng dōu yào jiāo zuòyè.
Mỗi học sinh đều phải nộp bài tập.
每家公司都要控制成本。
Měi jiā gōngsī dōu yào kòngzhì chéngběn.
Mỗi công ty đều phải kiểm soát chi phí.
每次见到他,他都很热情。
Měi cì jiàndào tā, tā dōu hěn rèqíng.
Mỗi lần gặp anh ấy, anh ấy đều rất nhiệt tình.
每次出差我都会提前订酒店。
Měi cì chūchāi wǒ dōu huì tíqián dìng jiǔdiàn.
Mỗi lần đi công tác tôi đều đặt khách sạn trước.
每个月我们都要核对银行账户。
Měi ge yuè wǒmen dōu yào héduì yínháng zhànghù.
Mỗi tháng chúng tôi đều phải đối chiếu tài khoản ngân hàng.
4. 谁都…… = ai cũng…
谁都知道这个道理。
Shéi dōu zhīdào zhège dàolǐ.
Ai cũng biết đạo lý này.
谁都可以报名。
Shéi dōu kěyǐ bàomíng.
Ai cũng có thể đăng ký.
谁都可以提出自己的意见。
Shéi dōu kěyǐ tíchū zìjǐ de yìjiàn.
Ai cũng có thể đưa ra ý kiến của mình.
这个问题谁都能回答。
Zhège wèntí shéi dōu néng huídá.
Câu hỏi này ai cũng có thể trả lời.
公司的规定谁都要遵守。
Gōngsī de guīdìng shéi dōu yào zūnshǒu.
Quy định của công ty thì ai cũng phải tuân thủ.
这种事情谁都会遇到。
Zhè zhǒng shìqing shéi dōu huì yùdào.
Chuyện như thế này ai cũng có thể gặp phải.
5. 谁都不…… = không ai…
这件事谁都不知道。
Zhè jiàn shì shéi dōu bù zhīdào.
Chuyện này không ai biết.
今天谁都不能迟到。
Jīntiān shéi dōu bù néng chídào.
Hôm nay không ai được đến muộn.
未经允许,谁都不能进去。
Wèijīng yǔnxǔ, shéi dōu bù néng jìnqu.
Chưa được phép thì không ai được vào.
这个密码谁都不能告诉。
Zhège mìmǎ shéi dōu bù néng gàosu.
Mật khẩu này không được nói cho bất kỳ ai.
他生气的时候谁都不想见。
Tā shēngqì de shíhou shéi dōu bù xiǎng jiàn.
Khi tức giận anh ấy không muốn gặp ai cả.
6. 什么都…… = cái gì cũng…
他什么都喜欢吃。
Tā shénme dōu xǐhuan chī.
Anh ấy thích ăn gì cũng được.
她什么都想学。
Tā shénme dōu xiǎng xué.
Cô ấy cái gì cũng muốn học.
这个孩子什么都想问。
Zhège háizi shénme dōu xiǎng wèn.
Đứa trẻ này cái gì cũng muốn hỏi.
你想买什么都可以。
Nǐ xiǎng mǎi shénme dōu kěyǐ.
Bạn muốn mua gì cũng được.
只要能解决问题,什么办法都可以试。
Zhǐyào néng jiějué wèntí, shénme bànfǎ dōu kěyǐ shì.
Chỉ cần giải quyết được vấn đề thì cách nào cũng có thể thử.
7. 什么都不 / 没…… = chẳng… gì cả
我什么都不知道。
Wǒ shénme dōu bù zhīdào.
Tôi chẳng biết gì cả.
他什么都没说。
Tā shénme dōu méi shuō.
Anh ấy chẳng nói gì cả.
今天我什么都不想吃。
Jīntiān wǒ shénme dōu bù xiǎng chī.
Hôm nay tôi chẳng muốn ăn gì cả.
她什么都没买。
Tā shénme dōu méi mǎi.
Cô ấy chẳng mua gì cả.
关于这个项目,我现在什么都不能告诉你。
Guānyú zhège xiàngmù, wǒ xiànzài shénme dōu bù néng gàosu nǐ.
Về dự án này, hiện giờ tôi chưa thể nói cho bạn điều gì cả.
8. 哪儿都…… = đâu cũng…
他哪儿都去过。
Tā nǎr dōu qù guo.
Anh ấy đã đi khắp nơi.
周末哪儿都很堵车。
Zhōumò nǎr dōu hěn dǔchē.
Cuối tuần đâu đâu cũng tắc đường.
旅游旺季哪儿都很多人。
Lǚyóu wàngjì nǎr dōu hěn duō rén.
Mùa du lịch cao điểm thì đâu đâu cũng đông người.
只要有网络,在哪儿都可以工作。
Zhǐyào yǒu wǎngluò, zài nǎr dōu kěyǐ gōngzuò.
Chỉ cần có mạng thì làm việc ở đâu cũng được.
这个品牌在哪儿都能买到。
Zhège pǐnpái zài nǎr dōu néng mǎidào.
Thương hiệu này ở đâu cũng có thể mua được.
9. 哪儿都不…… = không đi đâu / không ở đâu
今天我哪儿都不想去。
Jīntiān wǒ nǎr dōu bù xiǎng qù.
Hôm nay tôi chẳng muốn đi đâu cả.
下雨了,我们哪儿都没去。
Xiàyǔ le, wǒmen nǎr dōu méi qù.
Trời mưa nên chúng tôi chẳng đi đâu cả.
假期我哪儿都不去,就在家休息。
Jiàqī wǒ nǎr dōu bú qù, jiù zài jiā xiūxi.
Kỳ nghỉ tôi không đi đâu cả, chỉ ở nhà nghỉ.
他找了半天,哪儿都没找到钥匙。
Tā zhǎo le bàntiān, nǎr dōu méi zhǎodào yàoshi.
Anh ấy tìm mãi nhưng không tìm thấy chìa khóa ở đâu cả.
10. 怎么……都…… = thế nào cũng…
你怎么安排我都可以。
Nǐ zěnme ānpái wǒ dōu kěyǐ.
Bạn sắp xếp thế nào tôi cũng được.
这件事怎么处理都需要先和经理商量。
Zhè jiàn shì zěnme chǔlǐ dōu xūyào xiān hé jīnglǐ shāngliang.
Chuyện này xử lý thế nào cũng cần bàn với giám đốc trước.
你怎么选择,我都支持你。
Nǐ zěnme xuǎnzé, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Bạn lựa chọn thế nào tôi cũng ủng hộ.
这个问题怎么解释都不容易。
Zhège wèntí zěnme jiěshì dōu bù róngyì.
Vấn đề này giải thích thế nào cũng không dễ.
这道题我怎么想都想不明白。
Zhè dào tí wǒ zěnme xiǎng dōu xiǎng bù míngbai.
Bài này tôi nghĩ thế nào cũng không hiểu nổi.
11. 什么时候都…… = lúc nào cũng / lúc nào cũng được
你什么时候来都可以。
Nǐ shénme shíhou lái dōu kěyǐ.
Bạn đến lúc nào cũng được.
有问题什么时候都可以问我。
Yǒu wèntí shénme shíhou dōu kěyǐ wèn wǒ.
Có vấn đề gì thì lúc nào cũng có thể hỏi tôi.
他什么时候都很忙。
Tā shénme shíhou dōu hěn máng.
Lúc nào anh ấy cũng bận.
这个服务二十四小时什么时候都可以使用。
Zhège fúwù èrshísì xiǎoshí shénme shíhou dōu kěyǐ shǐyòng.
Dịch vụ này có thể sử dụng bất cứ lúc nào trong 24 giờ.
12. 不管……都…… = bất kể… vẫn…
不管多忙,我每天都学习汉语。
Bùguǎn duō máng, wǒ měitiān dōu xué Hànyǔ.
Dù bận thế nào tôi cũng học tiếng Trung mỗi ngày.
不管天气怎么样,我们都按计划出发。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu àn jìhuà chūfā.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng tôi vẫn xuất phát theo kế hoạch.
不管客户提出什么问题,我们都要耐心回答。
Bùguǎn kèhù tíchū shénme wèntí, wǒmen dōu yào nàixīn huídá.
Bất kể khách hàng hỏi vấn đề gì, chúng tôi đều phải kiên nhẫn trả lời.
不管结果怎么样,我们都要努力。
Bùguǎn jiéguǒ zěnmeyàng, wǒmen dōu yào nǔlì.
Bất kể kết quả thế nào, chúng ta đều phải cố gắng.
不管谁负责这个项目,都要按时完成。
Bùguǎn shéi fùzé zhège xiàngmù, dōu yào ànshí wánchéng.
Bất kể ai phụ trách dự án này cũng phải hoàn thành đúng hạn.
13. 无论……都……
无论遇到什么困难,我们都不能放弃。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, wǒmen dōu bù néng fàngqì.
Dù gặp khó khăn gì, chúng ta cũng không được từ bỏ.
无论你去哪里,我都支持你。
Wúlùn nǐ qù nǎlǐ, wǒ dōu zhīchí nǐ.
Bất kể bạn đi đâu, tôi cũng ủng hộ bạn.
无论价格高低,我们都要先看质量。
Wúlùn jiàgé gāo dī, wǒmen dōu yào xiān kàn zhìliàng.
Bất kể giá cao hay thấp, chúng ta đều phải xem chất lượng trước.
无论市场怎么变化,公司都要控制风险。
Wúlùn shìchǎng zěnme biànhuà, gōngsī dōu yào kòngzhì fēngxiǎn.
Bất kể thị trường thay đổi thế nào, công ty đều phải kiểm soát rủi ro.
14. 连……都…… = ngay cả… cũng…
连小孩子都知道这个道理。
Lián xiǎoháizi dōu zhīdào zhège dàolǐ.
Ngay cả trẻ con cũng biết đạo lý này.
他忙得连吃饭的时间都没有。
Tā máng de lián chīfàn de shíjiān dōu méiyǒu.
Anh ấy bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.
今天太忙了,我连水都没时间喝。
Jīntiān tài máng le, wǒ lián shuǐ dōu méi shíjiān hē.
Hôm nay bận quá, tôi đến nước cũng không có thời gian uống.
这么简单的问题,连新员工都会做。
Zhème jiǎndān de wèntí, lián xīn yuángōng dōu huì zuò.
Vấn đề đơn giản thế này, ngay cả nhân viên mới cũng làm được.
他连自己的电话号码都记不住。
Tā lián zìjǐ de diànhuà hàomǎ dōu jì bu zhù.
Anh ấy đến số điện thoại của mình cũng không nhớ nổi.
这个客户连合同都没看就签字了。
Zhège kèhù lián hétong dōu méi kàn jiù qiānzì le.
Khách hàng này đến hợp đồng cũng chưa đọc mà đã ký rồi.
15. 一……都不 / 没…… = một… cũng không
我一个人都不认识。
Wǒ yí ge rén dōu bù rènshi.
Tôi chẳng quen một người nào cả.
他一句话都没说。
Tā yí jù huà dōu méi shuō.
Anh ấy không nói một câu nào.
我一分钱都没带。
Wǒ yì fēn qián dōu méi dài.
Tôi không mang một đồng nào.
今天一个客户都没来。
Jīntiān yí ge kèhù dōu méi lái.
Hôm nay không có một khách hàng nào đến.
这批货一件都没卖出去。
Zhè pī huò yí jiàn dōu méi mài chūqu.
Lô hàng này không bán được một món nào.
我昨晚一杯酒都没喝。
Wǒ zuówǎn yì bēi jiǔ dōu méi hē.
Tối qua tôi không uống một ly rượu nào.
这次考试我一道题都没做错。
Zhè cì kǎoshì wǒ yí dào tí dōu méi zuòcuò.
Kỳ thi lần này tôi không làm sai một câu nào.
16. 一点儿都不…… = hoàn toàn không…
我一点儿都不累。
Wǒ yìdiǎnr dōu bú lèi.
Tôi hoàn toàn không mệt.
这个菜一点儿都不辣。
Zhège cài yìdiǎnr dōu bú là.
Món này chẳng cay chút nào.
今天一点儿都不冷。
Jīntiān yìdiǎnr dōu bù lěng.
Hôm nay hoàn toàn không lạnh.
这个工作一点儿都不简单。
Zhège gōngzuò yìdiǎnr dōu bù jiǎndān.
Công việc này hoàn toàn không đơn giản.
我对这个结果一点儿都不满意。
Wǒ duì zhège jiéguǒ yìdiǎnr dōu bù mǎnyì.
Tôi hoàn toàn không hài lòng với kết quả này.
他第一次面试,一点儿都不紧张。
Tā dì-yī cì miànshì, yìdiǎnr dōu bù jǐnzhāng.
Lần đầu phỏng vấn mà anh ấy chẳng căng thẳng chút nào.
17. 都不 = tất cả đều không
他们都不喝酒。
Tāmen dōu bù hē jiǔ.
Họ đều không uống rượu.
我们都不同意这个方案。
Wǒmen dōu bù tóngyì zhège fāng’àn.
Chúng tôi đều không đồng ý với phương án này.
这些产品都不便宜。
Zhèxiē chǎnpǐn dōu bù piányi.
Những sản phẩm này đều không rẻ.
今天几个经理都不在公司。
Jīntiān jǐ ge jīnglǐ dōu bú zài gōngsī.
Hôm nay mấy vị quản lý đều không có ở công ty.
这几个问题我都不会。
Zhè jǐ ge wèntí wǒ dōu bú huì.
Mấy câu này tôi đều không biết làm.
18. 不都 = không phải tất cả đều
我们班的学生不都是中国人。
Wǒmen bān de xuésheng bù dōu shì Zhōngguó rén.
Học sinh lớp chúng tôi không phải tất cả đều là người Trung Quốc.
这些产品不都贵。
Zhèxiē chǎnpǐn bù dōu guì.
Không phải tất cả những sản phẩm này đều đắt.
员工不都同意这个决定。
Yuángōng bù dōu tóngyì zhège juédìng.
Không phải tất cả nhân viên đều đồng ý với quyết định này.
这些问题我不都会做。
Zhèxiē wèntí wǒ bù dōu huì zuò.
Không phải tất cả những câu này tôi đều biết làm.
参加会议的人不都是经理。
Cānjiā huìyì de rén bù dōu shì jīnglǐ.
Những người tham gia cuộc họp không phải tất cả đều là quản lý.
Hãy nhớ:
他们都不去。
Tāmen dōu bú qù.
Tất cả họ đều không đi.
Khác với:
他们不都去。
Tāmen bù dōu qù.
Không phải tất cả họ đều đi.
19. 都……了 = đã… rồi
都十一点了,我们回家吧。
Dōu shíyī diǎn le, wǒmen huíjiā ba.
Đã 11 giờ rồi, chúng ta về nhà thôi.
天都黑了,你怎么还没回来?
Tiān dōu hēi le, nǐ zěnme hái méi huílai?
Trời đã tối rồi, sao bạn vẫn chưa về?
孩子都这么大了。
Háizi dōu zhème dà le.
Con đã lớn thế này rồi.
你都三十岁了,应该学会照顾自己了。
Nǐ dōu sānshí suì le, yīnggāi xuéhuì zhàogù zìjǐ le.
Bạn đã 30 tuổi rồi, nên học cách tự chăm sóc mình.
事情都过去这么久了,别再想了。
Shìqing dōu guòqu zhème jiǔ le, bié zài xiǎng le.
Chuyện đã qua lâu như vậy rồi, đừng nghĩ nữa.
20. 都……了,还…… = đã… rồi mà vẫn…
都十二点了,你还不睡?
Dōu shí’èr diǎn le, nǐ hái bù shuì?
Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?
你都感冒了,还去上班?
Nǐ dōu gǎnmào le, hái qù shàngbān?
Bạn đã bị cảm rồi mà vẫn đi làm à?
雨都下这么大了,你还要出去?
Yǔ dōu xià zhème dà le, nǐ hái yào chūqu?
Mưa đã lớn thế này rồi mà bạn vẫn muốn ra ngoài à?
我都说三遍了,你还没听懂?
Wǒ dōu shuō sān biàn le, nǐ hái méi tīngdǒng?
Tôi đã nói ba lần rồi mà bạn vẫn chưa hiểu à?
客户都等半个小时了,经理还没来。
Kèhù dōu děng bàn ge xiǎoshí le, jīnglǐ hái méi lái.
Khách hàng đã đợi nửa tiếng rồi mà giám đốc vẫn chưa đến.
合同都签了,你还担心什么?
Hétong dōu qiān le, nǐ hái dānxīn shénme?
Hợp đồng đã ký rồi, bạn còn lo gì nữa?
21. 都 + số lượng + 了 để nhấn mạnh
我都等了两个小时了。
Wǒ dōu děng le liǎng ge xiǎoshí le.
Tôi đã đợi đến hai tiếng rồi.
他都学了十年汉语了。
Tā dōu xué le shí nián Hànyǔ le.
Anh ấy đã học tiếng Trung mười năm rồi.
我们都走了二十公里了。
Wǒmen dōu zǒu le èrshí gōnglǐ le.
Chúng tôi đã đi 20 km rồi.
这个项目都做了半年了。
Zhège xiàngmù dōu zuò le bàn nián le.
Dự án này đã làm nửa năm rồi.
我都给他打了五次电话了。
Wǒ dōu gěi tā dǎ le wǔ cì diànhuà le.
Tôi đã gọi cho anh ấy đến năm lần rồi.
这批货都晚了三个星期了。
Zhè pī huò dōu wǎn le sān ge xīngqī le.
Lô hàng này đã chậm đến ba tuần rồi.
22. 都……了,就…… = đã… rồi thì…
既然都来了,就进去看看吧。
Jìrán dōu lái le, jiù jìnqu kànkan ba.
Đã đến rồi thì vào xem thử đi.
都决定了,就别再犹豫了。
Dōu juédìng le, jiù bié zài yóuyù le.
Đã quyết định rồi thì đừng do dự nữa.
都签合同了,就要按合同办事。
Dōu qiān hétong le, jiù yào àn hétong bànshì.
Đã ký hợp đồng rồi thì phải làm theo hợp đồng.
都开始学了,就坚持下去吧。
Dōu kāishǐ xué le, jiù jiānchí xiàqu ba.
Đã bắt đầu học rồi thì hãy kiên trì tiếp.
都到机场了,就别回去了。
Dōu dào jīchǎng le, jiù bié huíqu le.
Đã đến sân bay rồi thì đừng quay về nữa.
23. 任何……都…… = bất kỳ… nào cũng…
任何人都可以申请。
Rènhé rén dōu kěyǐ shēnqǐng.
Bất kỳ ai cũng có thể đăng ký.
任何问题都可以提出来。
Rènhé wèntí dōu kěyǐ tí chūlai.
Bất kỳ vấn đề nào cũng có thể nêu ra.
任何员工都必须遵守公司的规定。
Rènhé yuángōng dōu bìxū zūnshǒu gōngsī de guīdìng.
Bất kỳ nhân viên nào cũng phải tuân thủ quy định của công ty.
任何合同都要认真检查。
Rènhé hétong dōu yào rènzhēn jiǎnchá.
Bất kỳ hợp đồng nào cũng phải được kiểm tra kỹ.
任何投资都存在一定的风险。
Rènhé tóuzī dōu cúnzài yídìng de fēngxiǎn.
Bất kỳ khoản đầu tư nào cũng tồn tại một mức độ rủi ro nhất định.
24. 凡是……都…… = hễ là… đều…
凡是新员工都要参加培训。
Fánshì xīn yuángōng dōu yào cānjiā péixùn.
Hễ là nhân viên mới đều phải tham gia đào tạo.
凡是重要文件都要备份。
Fánshì zhòngyào wénjiàn dōu yào bèifèn.
Hễ là tài liệu quan trọng đều phải sao lưu.
凡是客户提出的问题,我们都要记录下来。
Fánshì kèhù tíchū de wèntí, wǒmen dōu yào jìlù xiàlai.
Hễ là vấn đề khách hàng đưa ra, chúng tôi đều phải ghi lại.
凡是超过预算的费用都需要经理批准。
Fánshì chāoguò yùsuàn de fèiyòng dōu xūyào jīnglǐ pīzhǔn.
Hễ là khoản chi vượt ngân sách đều cần giám đốc phê duyệt.
25. 都 trong môi trường doanh nghiệp
销售部和财务部都参加今天的会议。
Xiāoshòubù hé cáiwùbù dōu cānjiā jīntiān de huìyì.
Phòng kinh doanh và phòng tài chính đều tham gia cuộc họp hôm nay.
所有部门都要提交月度报告。
Suǒyǒu bùmén dōu yào tíjiāo yuèdù bàogào.
Tất cả các bộ phận đều phải nộp báo cáo tháng.
这些客户我们都联系过了。
Zhèxiē kèhù wǒmen dōu liánxì guo le.
Những khách hàng này chúng tôi đều đã liên hệ rồi.
这几份合同法务部都检查过了。
Zhè jǐ fèn hétong fǎwùbù dōu jiǎnchá guo le.
Mấy hợp đồng này phòng pháp chế đều đã kiểm tra.
每个项目都要有负责人。
Měi ge xiàngmù dōu yào yǒu fùzérén.
Mỗi dự án đều phải có người phụ trách.
每笔付款都需要审核。
Měi bǐ fùkuǎn dōu xūyào shěnhé.
Mỗi khoản thanh toán đều cần được xét duyệt.
所有发票都要保存好。
Suǒyǒu fāpiào dōu yào bǎocún hǎo.
Tất cả hóa đơn đều phải được bảo quản cẩn thận.
这些数据财务部都核对过了。
Zhèxiē shùjù cáiwùbù dōu héduì guo le.
Những dữ liệu này phòng tài chính đều đã đối chiếu.
成本、费用和利润我们都要分析。
Chéngběn, fèiyòng hé lìrùn wǒmen dōu yào fēnxī.
Chi phí, phí tổn và lợi nhuận chúng ta đều phải phân tích.
每个月月底财务部都很忙。
Měi ge yuè yuèdǐ cáiwùbù dōu hěn máng.
Cuối mỗi tháng phòng tài chính đều rất bận.
26. 都 trong mua bán và giao dịch
这些产品我都要。
Zhèxiē chǎnpǐn wǒ dōu yào.
Những sản phẩm này tôi đều lấy.
这几个型号都有现货。
Zhè jǐ ge xínghào dōu yǒu xiànhuò.
Mấy mẫu này đều có hàng sẵn.
这些价格都含税吗?
Zhèxiē jiàgé dōu hán shuì ma?
Những mức giá này đều đã gồm thuế phải không?
所有产品都提供一年保修。
Suǒyǒu chǎnpǐn dōu tígōng yì nián bǎoxiū.
Tất cả sản phẩm đều được bảo hành một năm.
客户订的货都准备好了。
Kèhù dìng de huò dōu zhǔnbèi hǎo le.
Hàng khách đặt đều đã chuẩn bị xong.
这些订单今天都要发出去。
Zhèxiē dìngdān jīntiān dōu yào fā chūqu.
Những đơn hàng này hôm nay đều phải gửi đi.
每笔订单都要确认数量和价格。
Měi bǐ dìngdān dōu yào quèrèn shùliàng hé jiàgé.
Mỗi đơn hàng đều phải xác nhận số lượng và giá.
27. 都 trong học tiếng Trung
这些生词我都学过了。
Zhèxiē shēngcí wǒ dōu xué guo le.
Những từ mới này tôi đều đã học rồi.
这些语法我都明白。
Zhèxiē yǔfǎ wǒ dōu míngbai.
Những điểm ngữ pháp này tôi đều hiểu.
听、说、读、写都很重要。
Tīng, shuō, dú, xiě dōu hěn zhòngyào.
Nghe, nói, đọc, viết đều rất quan trọng.
每天我都练习发音。
Měitiān wǒ dōu liànxí fāyīn.
Ngày nào tôi cũng luyện phát âm.
每个汉字我都写五遍。
Měi ge Hànzì wǒ dōu xiě wǔ biàn.
Mỗi chữ Hán tôi đều viết năm lần.
老师讲的内容我都记下来了。
Lǎoshī jiǎng de nèiróng wǒ dōu jì xiàlai le.
Nội dung giáo viên giảng tôi đều ghi lại rồi.
这些句子我都会翻译。
Zhèxiē jùzi wǒ dōu huì fānyì.
Những câu này tôi đều biết dịch.
生词、语法和课文都要复习。
Shēngcí, yǔfǎ hé kèwén dōu yào fùxí.
Từ mới, ngữ pháp và bài khóa đều phải ôn tập.
28. Những câu giao tiếp rất tự nhiên với 都
我们都准备好了。
Wǒmen dōu zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi đều chuẩn bị xong rồi.
大家都到了吗?
Dàjiā dōu dào le ma?
Mọi người đến đủ chưa?
人都到齐了,我们开始吧。
Rén dōu dào qí le, wǒmen kāishǐ ba.
Mọi người đến đông đủ rồi, chúng ta bắt đầu thôi.
饭都做好了,快来吃吧。
Fàn dōu zuò hǎo le, kuài lái chī ba.
Cơm làm xong hết rồi, mau đến ăn đi.
东西都收拾好了吗?
Dōngxi dōu shōushi hǎo le ma?
Đồ đạc đã thu dọn xong hết chưa?
钱都付了吗?
Qián dōu fù le ma?
Tiền đã thanh toán hết chưa?
工作都做完了吗?
Gōngzuò dōu zuòwán le ma?
Công việc đã làm xong hết chưa?
客人都走了。
Kèrén dōu zǒu le.
Khách đều về hết rồi.
店都关门了。
Diàn dōu guānmén le.
Các cửa hàng đều đóng cửa rồi.
车都没了,我们打车吧。
Chē dōu méi le, wǒmen dǎchē ba.
Xe hết cả rồi, chúng ta bắt taxi đi.
29. Một số câu nâng cao rất đáng học
该准备的材料我们都准备好了。
Gāi zhǔnbèi de cáiliào wǒmen dōu zhǔnbèi hǎo le.
Những tài liệu cần chuẩn bị chúng tôi đều đã chuẩn bị xong.
该说的我都说了,怎么决定由你。
Gāi shuō de wǒ dōu shuō le, zěnme juédìng yóu nǐ.
Những gì cần nói tôi đều đã nói rồi, quyết định thế nào tùy bạn.
能试的方法我们都试过了。
Néng shì de fāngfǎ wǒmen dōu shì guo le.
Những phương pháp có thể thử chúng tôi đều đã thử rồi.
该检查的项目一个都不能少。
Gāi jiǎnchá de xiàngmù yí ge dōu bù néng shǎo.
Những hạng mục cần kiểm tra thì không được thiếu một hạng mục nào.
不该犯的错误他几乎都犯了。
Bù gāi fàn de cuòwù tā jīhū dōu fàn le.
Những lỗi không nên mắc thì anh ấy gần như đều mắc cả.
该做的事情都做完以后,我们再下班。
Gāi zuò de shìqing dōu zuòwán yǐhòu, wǒmen zài xiàbān.
Sau khi làm xong hết những việc cần làm, chúng ta mới tan làm.
30. 20 câu ngắn để luyện phản xạ với 都
- 我们都认识他。
Wǒmen dōu rènshi tā.
Chúng tôi đều biết anh ấy. - 他们都到了。
Tāmen dōu dào le.
Họ đều đến rồi. - 大家都同意。
Dàjiā dōu tóngyì.
Mọi người đều đồng ý. - 我每天都运动。
Wǒ měitiān dōu yùndòng.
Ngày nào tôi cũng tập thể dục. - 谁都可以来。
Shéi dōu kěyǐ lái.
Ai cũng có thể đến. - 谁都不知道。
Shéi dōu bù zhīdào.
Không ai biết. - 什么都可以。
Shénme dōu kěyǐ.
Cái gì cũng được. - 我什么都没买。
Wǒ shénme dōu méi mǎi.
Tôi chẳng mua gì cả. - 哪儿都可以。
Nǎr dōu kěyǐ.
Đâu cũng được. - 我哪儿都不去。
Wǒ nǎr dōu bú qù.
Tôi chẳng đi đâu cả. - 怎么做都可以。
Zěnme zuò dōu kěyǐ.
Làm thế nào cũng được. - 我一点儿都不累。
Wǒ yìdiǎnr dōu bú lèi.
Tôi chẳng mệt chút nào. - 我一个人都不认识。
Wǒ yí ge rén dōu bù rènshi.
Tôi chẳng quen một ai. - 连他都不知道。
Lián tā dōu bù zhīdào.
Ngay cả anh ấy cũng không biết. - 都十点了。
Dōu shí diǎn le.
Đã 10 giờ rồi. - 都这么晚了,还不回家?
Dōu zhème wǎn le, hái bù huíjiā?
Đã muộn thế này rồi mà vẫn chưa về nhà à? - 每个人都有机会。
Měi ge rén dōu yǒu jīhuì.
Mỗi người đều có cơ hội. - 这些我都知道。
Zhèxiē wǒ dōu zhīdào.
Những điều này tôi đều biết. - 我们都准备好了。
Wǒmen dōu zhǔnbèi hǎo le.
Chúng tôi đều chuẩn bị xong rồi. - 不管多难,我都要坚持。
Bùguǎn duō nán, wǒ dōu yào jiānchí.
Dù khó thế nào tôi cũng sẽ kiên trì.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung