Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 4 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 toàn diện nhất và chi tiết nhất theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất. Đây là giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tài liệu này chính là nguồn kiến thức tiếng Trung HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU) để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và HSKK sơ trung cao cấp. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên cất giấu các bí mật CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay
Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 3 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
I. Động từ năng nguyện 敢 gǎn
敢 biểu thị “dám”, tức là chủ thể có đủ can đảm hoặc sẵn sàng thực hiện một hành động.
Công thức
S + 敢 + V + O
我敢说。
Wǒ gǎn shuō.
Tôi dám nói.
他敢一个人去。
Tā gǎn yí ge rén qù.
Anh ấy dám đi một mình.
你敢试试吗?
Nǐ gǎn shìshi ma?
Bạn có dám thử không?
Phủ định
S + 不敢 + V
我不敢告诉他。
Wǒ bù gǎn gàosu tā.
Tôi không dám nói cho anh ấy biết.
她不敢一个人开车。
Tā bù gǎn yí ge rén kāichē.
Cô ấy không dám lái xe một mình.
Từ gần nghĩa cần phân biệt
敢 gǎn – dám
愿意 yuànyì – sẵn lòng
能 néng – có khả năng
可以 kěyǐ – có thể, được phép
敢 nhấn mạnh lòng can đảm, không phải khả năng hay sự cho phép.
II. Đại từ chỉ thị 各 gè
各 biểu thị “mỗi, từng”.
Công thức
各 + N
各国
gè guó
các nước
各地区
gè dìqū
các khu vực
各部门
gè bùmén
các bộ phận
各公司
gè gōngsī
các công ty
Ví dụ:
各部门都要按时完成工作。
Gè bùmén dōu yào ànshí wánchéng gōngzuò.
Các bộ phận đều phải hoàn thành công việc đúng hạn.
III. 各位 gèwèi
各位 là cách gọi lịch sự đối với một nhóm người.
各位老师
gèwèi lǎoshī
các thầy cô
各位同学
gèwèi tóngxué
các bạn học viên
各位客人
gèwèi kèrén
quý khách
Ví dụ:
各位老师,大家好!
Gèwèi lǎoshī, dàjiā hǎo!
Kính chào các thầy cô!
IV. 各种 gèzhǒng
各种 = các loại, đủ loại.
Công thức
各种 + N
各种问题
gèzhǒng wèntí
các loại vấn đề
各种方法
gèzhǒng fāngfǎ
các loại phương pháp
各种产品
gèzhǒng chǎnpǐn
các loại sản phẩm
公司生产各种产品。
Gōngsī shēngchǎn gèzhǒng chǎnpǐn.
Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm.
V. 任何 rènhé
任何 biểu thị “bất kỳ”.
Công thức
任何 + N
任何人
rènhé rén
bất kỳ ai
任何时候
rènhé shíhou
bất kỳ lúc nào
任何问题
rènhé wèntí
bất kỳ vấn đề nào
Thường kết hợp 都 / 也
任何人都可以参加。
Rènhé rén dōu kěyǐ cānjiā.
Bất kỳ ai cũng có thể tham gia.
我没有任何问题。
Wǒ méiyǒu rènhé wèntí.
Tôi không có bất kỳ vấn đề nào.
VI. 此 cǐ
此 mang nghĩa “này, việc này, nơi này”, thường có sắc thái văn viết hơn 这.
此人
cǐ rén
người này
此事
cǐ shì
việc này
此外
cǐwài
ngoài ra
因此
yīncǐ
do đó
到此为止
dào cǐ wéi zhǐ
dừng tại đây
VII. Hệ thống lượng từ HSK 4
Đề cương chính thức bổ sung các danh lượng từ 打、袋、棵、台、幅, lượng từ vay mượn 脸、手、盒、屋子、桌子 và động lượng từ 场、顿、趟.
打 dǎ
一打铅笔
yì dǎ qiānbǐ
một tá bút chì
袋 dài
一袋米
yí dài mǐ
một túi gạo
一袋东西
yí dài dōngxi
một túi đồ
棵 kē
Dùng cho cây cối.
一棵树
yì kē shù
một cái cây
两棵树
liǎng kē shù
hai cái cây
台 tái
Dùng cho máy móc, thiết bị.
一台电脑
yì tái diànnǎo
một chiếc máy tính
一台机器
yì tái jīqì
một cái máy
幅 fú
Dùng cho tranh, hình ảnh có mặt phẳng.
一幅画
yì fú huà
một bức tranh
VIII. Lượng từ vay mượn
脸 liǎn
一脸汗
yì liǎn hàn
mồ hôi đầy mặt
一脸高兴的样子
yì liǎn gāoxìng de yàngzi
vẻ mặt đầy vui mừng
手 shǒu
一手好字
yì shǒu hǎo zì
chữ viết rất đẹp
盒 hé
一盒牛奶
yì hé niúnǎi
một hộp sữa
屋子 wūzi
一屋子人
yì wūzi rén
cả phòng đầy người
桌子 zhuōzi
一桌子菜
yì zhuōzi cài
một bàn đầy thức ăn
IX. Động lượng từ 场、顿、趟
场 chǎng
Dùng cho sự kiện, trận đấu, buổi biểu diễn, mưa...
一场比赛
yì chǎng bǐsài
một trận đấu
一场雨
yì chǎng yǔ
một trận mưa
顿 dùn
一顿饭
yí dùn fàn
một bữa ăn
吃了一顿饭。
Chī le yí dùn fàn.
Đã ăn một bữa.
趟 tàng
Dùng cho lượt đi/chuyến đi.
去一趟北京
qù yí tàng Běijīng
đi Bắc Kinh một chuyến
我得去一趟公司。
Wǒ děi qù yí tàng gōngsī.
Tôi phải đến công ty một chuyến.
X. Phó từ mức độ 程度副词
Đề cương HSK 4 liệt kê:
十分、更加、稍、稍微、尤其、多么.
XI. 十分 shífēn
十分 = rất, vô cùng.
十分 + Adj
这个问题十分重要。
Zhège wèntí shífēn zhòngyào.
Vấn đề này vô cùng quan trọng.
我十分感谢你的帮助。
Wǒ shífēn gǎnxiè nǐ de bāngzhù.
Tôi vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
Gần nghĩa:
十分 ≈ 非常 ≈ 很
Trong đó 十分 thường có sắc thái tương đối trang trọng hơn 很.
XII. 更加 gèngjiā
更加 = càng hơn nữa.
Công thức
更加 + Adj/V
学习以后,我更加了解中国文化了。
Xuéxí yǐhòu, wǒ gèngjiā liǎojiě Zhōngguó wénhuà le.
Sau khi học, tôi càng hiểu văn hóa Trung Quốc hơn.
这个办法更加有效。
Zhège bànfǎ gèngjiā yǒuxiào.
Phương pháp này hiệu quả hơn nữa.
Gần nghĩa:
更 ≈ 更加
更加 có hình thức đầy đủ và nhấn mạnh hơn.
XIII. 稍 shāo và 稍微 shāowēi
Đều biểu thị mức độ nhẹ: “hơi, một chút”.
稍 + Adj/V
稍微 + Adj/V
请稍等。
Qǐng shāo děng.
Xin chờ một chút.
请说得稍微慢一点儿。
Qǐng shuō de shāowēi màn yìdiǎnr.
Xin hãy nói chậm hơn một chút.
稍 thường ngắn gọn, mang sắc thái văn viết hoặc cố định hơn.
XIV. 尤其 yóuqí
尤其 = đặc biệt là.
Công thức
……,尤其 + N/V/P
我喜欢运动,尤其喜欢游泳。
Wǒ xǐhuan yùndòng, yóuqí xǐhuan yóuyǒng.
Tôi thích thể thao, đặc biệt thích bơi.
这个地方一年四季都很漂亮,尤其是春天。
Zhège dìfang yì nián sì jì dōu hěn piàoliang, yóuqí shì chūntiān.
Nơi này quanh năm đều đẹp, đặc biệt là mùa xuân.
XV. 多么 duōme
多么 thường dùng trong câu cảm thán.
Công thức
多么 + Adj + 啊!
这里多么漂亮啊!
Zhèlǐ duōme piàoliang a!
Ở đây đẹp biết bao!
这是多么重要的问题啊!
Zhè shì duōme zhòngyào de wèntí a!
Đây là một vấn đề quan trọng biết bao!
XVI. Phó từ phạm vi
HSK 4 gồm:
共、全、光、仅、仅仅、至少.
共 gòng
共 = tổng cộng.
本班共有二十名学生。
Běn bān gòng yǒu èrshí míng xuéshēng.
Lớp này tổng cộng có 20 học sinh.
Gần nghĩa:
共 ≈ 一共
全 quán
全 = toàn bộ.
大家全到了。
Dàjiā quán dào le.
Mọi người đều đến đủ rồi.
光 guāng
Khi làm phó từ:
光 = chỉ, chỉ riêng.
光说不做是不行的。
Guāng shuō bù zuò shì bùxíng de.
Chỉ nói mà không làm thì không được.
仅 jǐn / 仅仅 jǐnjǐn
仅 và 仅仅 đều mang nghĩa “chỉ”.
这仅仅是第一步。
Zhè jǐnjǐn shì dì-yī bù.
Đây chỉ mới là bước đầu tiên.
他仅用了十分钟。
Tā jǐn yòng le shí fēnzhōng.
Anh ấy chỉ mất 10 phút.
Gần nghĩa:
仅 ≈ 仅仅 ≈ 只
至少 zhìshǎo
至少 = ít nhất.
每天至少学习一个小时。
Měitiān zhìshǎo xuéxí yí ge xiǎoshí.
Mỗi ngày ít nhất học một tiếng.
Trái nghĩa theo quan hệ lượng:
至少 – ít nhất
至多 – nhiều nhất
XVII. Phó từ thời gian
Tài liệu liệt kê:
按时、从来、赶紧、赶快、已、忽然、将、将要、从、本来.
Riêng 从 được chính bảng của tài liệu đặt tại dòng 时间副词 nhưng không giải thích thêm ở bảng này; vì vậy ở đây giữ nguyên danh mục nguồn, không tự ý thay đổi phân loại.
XVIII. 按时 ànshí
按时 = đúng giờ, đúng hạn.
按时 + V
请按时上课。
Qǐng ànshí shàngkè.
Hãy vào học đúng giờ.
我们必须按时完成任务。
Wǒmen bìxū ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta phải hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
XIX. 从来 cónglái
Thường gặp nhất trong:
从来不……
从来没……
我从来不迟到。
Wǒ cónglái bù chídào.
Tôi chưa bao giờ đi muộn.
我从来没见过他。
Wǒ cónglái méi jiànguo tā.
Tôi chưa từng gặp anh ấy.
XX. 赶紧 gǎnjǐn và 赶快 gǎnkuài
Cả hai đều biểu thị hành động cần thực hiện nhanh chóng.
赶紧 + V
赶快 + V
快下雨了,赶紧回家吧。
Kuài xiàyǔ le, gǎnjǐn huí jiā ba.
Trời sắp mưa rồi, mau về nhà đi.
你赶快告诉他。
Nǐ gǎnkuài gàosu tā.
Bạn mau nói cho anh ấy biết.
XXI. 已 yǐ
已 là hình thức cô đọng hơn của 已经, thường gặp nhiều trong văn viết.
任务已完成。
Rènwu yǐ wánchéng.
Nhiệm vụ đã hoàn thành.
会议已结束。
Huìyì yǐ jiéshù.
Cuộc họp đã kết thúc.
XXII. 忽然 hūrán
忽然 = đột nhiên.
忽然 + V/P
天忽然下雨了。
Tiān hūrán xiàyǔ le.
Trời đột nhiên mưa.
他忽然想起一件事。
Tā hūrán xiǎngqǐ yí jiàn shì.
Anh ấy chợt nhớ ra một việc.
Gần nghĩa:
忽然 ≈ 突然
XXIII. 将 jiāng và 将要 jiāngyào
Biểu thị tương lai, sự việc sắp xảy ra.
将 + V
公司将召开会议。
Gōngsī jiāng zhàokāi huìyì.
Công ty sẽ tổ chức cuộc họp.
将要 + V
比赛将要开始。
Bǐsài jiāngyào kāishǐ.
Trận đấu sắp bắt đầu.
将 có sắc thái văn viết rõ hơn 会、要.
XXIV. 本来 běnlái
本来 = vốn dĩ, ban đầu.
我本来想去,但是后来没去。
Wǒ běnlái xiǎng qù, dànshì hòulái méi qù.
Ban đầu tôi định đi nhưng sau đó không đi.
这件事本来很简单。
Zhè jiàn shì běnlái hěn jiǎndān.
Việc này vốn rất đơn giản.
XXV. Phó từ tần suất
Đề cương gồm:
重新、往往、偶尔、再次、老.
重新 chóngxīn
重新 + V
请重新写一遍。
Qǐng chóngxīn xiě yí biàn.
Hãy viết lại một lượt.
往往 wǎngwǎng
Biểu thị hiện tượng thường xuyên xảy ra có tính quy luật.
天气冷的时候,他往往不出门。
Tiānqì lěng de shíhou, tā wǎngwǎng bù chūmén.
Khi trời lạnh, anh ấy thường không ra ngoài.
偶尔 ǒu'ěr
偶尔 = thỉnh thoảng.
我偶尔喝咖啡。
Wǒ ǒu'ěr hē kāfēi.
Thỉnh thoảng tôi uống cà phê.
Trái nghĩa tương đối:
经常 – thường xuyên
偶尔 – thỉnh thoảng
再次 zàicì
再次 + V
感谢大家再次参加我们的活动。
Gǎnxiè dàjiā zàicì cānjiā wǒmen de huódòng.
Cảm ơn mọi người một lần nữa tham gia hoạt động của chúng tôi.
老 lǎo
Khi làm phó từ trong khẩu ngữ, 老 có thể mang nghĩa “cứ, luôn”.
他最近老迟到。
Tā zuìjìn lǎo chídào.
Gần đây anh ấy cứ đi muộn.
XXVI. Phó từ phương thức 故意、互相、相互
故意 gùyì
故意 + V
他不是故意迟到的。
Tā bú shì gùyì chídào de.
Anh ấy không cố ý đến muộn.
Trái nghĩa:
故意 – cố ý
无意 – vô ý
互相 hùxiāng / 相互 xiānghù
Cả hai biểu thị “lẫn nhau”.
我们应该互相帮助。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.
双方需要相互了解。
Shuāngfāng xūyào xiānghù liǎojiě.
Hai bên cần hiểu nhau.
XXVII. 却 què
却 biểu thị quan hệ trái với dự đoán hoặc tương phản.
他很累,却不愿意休息。
Tā hěn lèi, què bú yuànyì xiūxi.
Anh ấy rất mệt nhưng lại không muốn nghỉ.
我告诉了他,他却没来。
Wǒ gàosu le tā, tā què méi lái.
Tôi đã báo cho anh ấy nhưng anh ấy lại không đến.
XXVIII. 也许 yěxǔ và 恐怕 kǒngpà
也许
也许 + Mệnh đề
他也许不会来了。
Tā yěxǔ bú huì lái le.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.
恐怕
恐怕 thường biểu thị phỏng đoán kèm lo ngại.
恐怕要下雨了。
Kǒngpà yào xiàyǔ le.
E rằng trời sắp mưa.
这件事恐怕不容易。
Zhè jiàn shì kǒngpà bù róngyì.
Việc này e rằng không dễ.
XXIX. Nhóm phó từ ngữ khí HSK 4
Nguồn liệt kê các mục:
才⁴、就⁵、并¹、还⁴、竟然、究竟、正好、到底、难道、千万、确实、只好、差(一)点儿.
Các số mũ trong tài liệu thể hiện nghĩa/cách dùng được đánh số trong hệ thống của đề cương. Bảng ngữ pháp không giải thích riêng từng nghĩa số đó, vì vậy phần dưới đây tập trung vào chức năng câu thường gặp.
XXX. 并 bìng
Rất thường gặp trong:
并不……
并没有……
Dùng để tăng cường phủ định.
我并不知道这件事。
Wǒ bìng bù zhīdào zhè jiàn shì.
Thực ra tôi hoàn toàn không biết việc này.
他并没有同意。
Tā bìng méiyǒu tóngyì.
Anh ấy thực ra không hề đồng ý.
XXXI. 竟然 jìngrán
竟然 biểu thị kết quả ngoài dự đoán.
他竟然忘了。
Tā jìngrán wàng le.
Anh ấy lại có thể quên mất.
这么难的问题,他竟然做对了。
Zhème nán de wèntí, tā jìngrán zuòduì le.
Vấn đề khó như vậy mà anh ấy lại làm đúng.
XXXII. 究竟 jiūjìng và 到底 dàodǐ
Đều thường dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh “rốt cuộc”.
你究竟想说什么?
Nǐ jiūjìng xiǎng shuō shénme?
Rốt cuộc bạn muốn nói gì?
你到底去不去?
Nǐ dàodǐ qù bu qù?
Rốt cuộc bạn có đi hay không?
XXXIII. 正好 zhènghǎo
正好 = vừa đúng, vừa hay.
你来得正好。
Nǐ lái de zhènghǎo.
Bạn đến vừa đúng lúc.
我正好有时间。
Wǒ zhènghǎo yǒu shíjiān.
Đúng lúc tôi đang có thời gian.
XXXIV. 难道 nándào
难道 dùng tạo câu phản vấn.
难道你不知道吗?
Nándào nǐ bù zhīdào ma?
Chẳng lẽ bạn không biết sao?
Phần phản vấn này là một trọng điểm riêng của HSK 4.
XXXV. 千万 qiānwàn
千万 dùng để nhấn mạnh lời dặn.
千万 + 要 + V
千万 + 别/不要 + V
你千万要记住。
Nǐ qiānwàn yào jìzhù.
Bạn nhất định phải nhớ.
你千万别迟到。
Nǐ qiānwàn bié chídào.
Bạn tuyệt đối đừng đến muộn.
XXXVI. 确实 quèshí
确实 = quả thực, thực sự.
这个办法确实很好。
Zhège bànfǎ quèshí hěn hǎo.
Phương pháp này quả thực rất tốt.
他说的确实有道理。
Tā shuō de quèshí yǒu dàolǐ.
Điều anh ấy nói quả thực có lý.
XXXVII. 只好 zhǐhǎo
只好 = đành phải, không còn cách khác.
Công thức
S + 只好 + V
没有车,我们只好走路回家。
Méiyǒu chē, wǒmen zhǐhǎo zǒulù huí jiā.
Không có xe, chúng ta đành đi bộ về nhà.
XXXVIII. 差(一)点儿 chà(yì)diǎnr
Biểu thị “suýt nữa”.
差一点儿 + V
我差一点儿迟到了。
Wǒ chà yìdiǎnr chídào le.
Tôi suýt đến muộn.
他差点儿忘了。
Tā chàdiǎnr wàng le.
Anh ấy suýt quên.
XXXIX. Hệ thống giới từ HSK 4
Nguồn phân thành giới từ dẫn ra thời gian/địa điểm, tác thể/đối tượng chịu tác động, nguyên nhân, đối tượng và căn cứ/phương thức.
XL. 自 zì
自 = từ, kể từ; thường thiên về văn viết.
自今天起
zì jīntiān qǐ
kể từ hôm nay
自北京出发
zì Běijīng chūfā
xuất phát từ Bắc Kinh
XLI. 当 dāng – khi
当 + Time/Event + 时……
当我第一次来中国时,我不会说汉语。
Dāng wǒ dì-yī cì lái Zhōngguó shí, wǒ bú huì shuō Hànyǔ.
Khi lần đầu đến Trung Quốc, tôi chưa biết nói tiếng Trung.
XLII. 随着 suízhe
随着 = cùng với, theo sự phát triển/thay đổi của.
Công thức
随着 + N/P,……
随着经济的发展,人们的生活越来越好。
Suízhe jīngjì de fāzhǎn, rénmen de shēnghuó yuèláiyuè hǎo.
Cùng với sự phát triển kinh tế, cuộc sống của mọi người ngày càng tốt.
XLIII. 将 jiāng trong cấu trúc xử trí
Ngoài chức năng phó từ tương lai, tài liệu còn liệt kê 将 trong nhóm giới từ dẫn ra đối tượng chịu tác động.
Trong văn viết, 将 có thể tương đương chức năng với 把.
Công thức
S + 将 + O + V + Thành phần khác
请将资料放在桌子上。
Qǐng jiāng zīliào fàng zài zhuōzi shàng.
Xin hãy đặt tài liệu lên bàn.
公司将问题解决了。
Gōngsī jiāng wèntí jiějué le.
Công ty đã giải quyết vấn đề.
XLIV. 由 yóu
由 có thể dẫn ra tác nhân.
Công thức
由 + Agent + V
这个工作由我负责。
Zhège gōngzuò yóu wǒ fùzé.
Công việc này do tôi phụ trách.
会议由经理主持。
Huìyì yóu jīnglǐ zhǔchí.
Cuộc họp do quản lý chủ trì.
XLV. 叫 / 让 làm dấu hiệu bị động
我的手机叫他拿走了。
Wǒ de shǒujī jiào tā názǒu le.
Điện thoại của tôi bị anh ấy lấy đi rồi.
我的书让弟弟弄丢了。
Wǒ de shū ràng dìdi nòngdiū le.
Sách của tôi bị em trai làm mất rồi.
Cấu trúc này sẽ được trình bày sâu hơn ở phần 被动句2.
XLVI. 由于 yóuyú
由于 biểu thị nguyên nhân.
Công thức
由于 + Nguyên nhân,Kết quả
由于天气不好,比赛取消了。
Yóuyú tiānqì bù hǎo, bǐsài qǔxiāo le.
Do thời tiết không tốt, trận đấu đã bị hủy.
XLVII. 对于 duìyú
对于 = đối với, về mặt.
对于 + N,……
对于这个问题,我有不同的看法。
Duìyú zhège wèntí, wǒ yǒu bùtóng de kànfǎ.
Đối với vấn đề này, tôi có quan điểm khác.
XLVIII. 与 yǔ
与 thường mang sắc thái văn viết hơn 和、跟.
与 + N
我愿意与大家一起工作。
Wǒ yuànyì yǔ dàjiā yìqǐ gōngzuò.
Tôi sẵn lòng làm việc cùng mọi người.
XLIX. 作为 zuòwéi
作为 = với tư cách là.
Công thức
作为 + Thân phận/Vai trò,……
作为老师,我们应该帮助学生。
Zuòwéi lǎoshī, wǒmen yīnggāi bāngzhù xuéshēng.
Với tư cách là giáo viên, chúng ta nên giúp đỡ học viên.
L. 按 àn và 按照 ànzhào
Đều biểu thị căn cứ hoặc phương thức.
按 + N + V
按照 + N + V
请按计划完成工作。
Qǐng àn jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hãy hoàn thành công việc theo kế hoạch.
我们按照客户的要求进行生产。
Wǒmen ànzhào kèhù de yāoqiú jìnxíng shēngchǎn.
Chúng ta tiến hành sản xuất theo yêu cầu của khách hàng.
LI. Hệ thống liên từ HSK 4
Nguồn bổ sung 并、而、与 để nối từ/cụm từ; đồng thời đưa vào 此外、而、既然、甚至、不过、并且、不光、不仅、另外、要是、因此、由于、加 để tổ chức các vế câu.
此外 cǐwài
此外 = ngoài ra.
这个办法很简单,此外,成本也不高。
Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, cǐwài, chéngběn yě bù gāo.
Cách này rất đơn giản, ngoài ra chi phí cũng không cao.
而 ér
Có thể biểu thị nối tiếp, đối chiếu hoặc chuyển ý.
他喜欢喝茶,而我喜欢喝咖啡。
Tā xǐhuan hē chá, ér wǒ xǐhuan hē kāfēi.
Anh ấy thích uống trà, còn tôi thích cà phê.
甚至 shènzhì
甚至 = thậm chí.
他忙得连饭都没时间吃,甚至晚上也在工作。
Tā máng de lián fàn dōu méi shíjiān chī, shènzhì wǎnshang yě zài gōngzuò.
Anh ấy bận đến mức không có thời gian ăn, thậm chí buổi tối cũng làm việc.
不过 búguò
不过 = tuy nhiên, chỉ có điều.
这个办法很好,不过有点儿贵。
Zhège bànfǎ hěn hǎo, búguò yǒudiǎnr guì.
Cách này rất tốt, chỉ có điều hơi đắt.
并且 bìngqiě
并且 = và hơn nữa.
这个办法简单,并且很有效。
Zhège bànfǎ jiǎndān, bìngqiě hěn yǒuxiào.
Phương pháp này đơn giản và hơn nữa rất hiệu quả.
另外 lìngwài
另外 = ngoài ra, mặt khác.
另外,我还有一个问题。
Lìngwài, wǒ hái yǒu yí ge wèntí.
Ngoài ra, tôi còn một vấn đề nữa.
要是 yàoshi
要是 = nếu.
要是明天下雨,我们就不去了。
Yàoshi míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.
因此 yīncǐ
因此 = vì thế, do đó.
他准备得很充分,因此考试成绩很好。
Tā zhǔnbèi de hěn chōngfèn, yīncǐ kǎoshì chéngjì hěn hǎo.
Anh ấy chuẩn bị rất đầy đủ, do đó kết quả thi rất tốt.
LII. Trợ từ 等、者、之、就是
Đề cương xếp các mục này vào nhóm 其他助词.
等 děng
Đứng sau một danh sách để biểu thị “vân vân, các...”.
北京、上海、广州等城市
Běijīng, Shànghǎi, Guǎngzhōu děng chéngshì
các thành phố như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu...
者 zhě
者 thường dùng trong văn viết để chỉ người mang đặc điểm/hành động nào đó.
作者
zuòzhě
tác giả
读者
dúzhě
độc giả
学习者
xuéxízhě
người học
之 zhī
之 xuất hiện nhiều trong văn viết hoặc cấu trúc cố định.
百分之二十
bǎifēnzhī èrshí
20%
总之
zǒngzhī
tóm lại
就是 jiùshì
Có thể dùng để nhấn mạnh, xác định hoặc giải thích.
这就是我要找的书。
Zhè jiùshì wǒ yào zhǎo de shū.
Đây chính là quyển sách tôi muốn tìm.
LIII. Thán từ 啊 và 嗯
啊 a
太好了啊!
Tài hǎo le a!
Tuyệt quá!
嗯 ńg / ǹg
嗯,我知道了。
Ńg, wǒ zhīdào le.
Ừ, tôi biết rồi.
LIV. Cấu trúc 数词 + 形容词 + 量词
Đề cương HSK 4 chính thức bổ sung loại cụm từ:
数词 + 形容词 + 量词.
Công thức
Số từ + Adj + Lượng từ + N
一大杯水
yí dà bēi shuǐ
một cốc nước lớn
两大袋米
liǎng dà dài mǐ
hai túi gạo lớn
三小盒牛奶
sān xiǎo hé niúnǎi
ba hộp sữa nhỏ
LV. Mẫu bốn chữ 一A一B
Ví dụ:
一心一意
yì xīn yí yì
toàn tâm toàn ý
一言一行
yì yán yì xíng
từng lời nói và hành động
一举一动
yì jǔ yí dòng
mọi cử chỉ, hành động
LVI. 无A无B
Ví dụ:
无声无息
wú shēng wú xī
không một tiếng động
无边无际
wú biān wú jì
mênh mông không bờ bến
LVII. 有A有B
有说有笑
yǒu shuō yǒu xiào
vừa nói vừa cười vui vẻ
有吃有喝
yǒu chī yǒu hē
có ăn có uống
他们一路上有说有笑。
Tāmen yí lù shàng yǒu shuō yǒu xiào.
Trên đường họ vừa nói vừa cười.
LVIII. 来得及 / 来不及
来得及 láidejí
kịp.
现在出发还来得及。
Xiànzài chūfā hái láidejí.
Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.
来不及 láibují
không kịp.
快点儿,要来不及了。
Kuài diǎnr, yào láibují le.
Nhanh lên, sắp không kịp rồi.
Trái nghĩa:
来得及 ↔ 来不及
LIX. 有的是 yǒudeshì
Có rất nhiều, không thiếu.
时间有的是,不用着急。
Shíjiān yǒudeshì, búyòng zháojí.
Thời gian còn nhiều, không cần vội.
办法有的是。
Bànfǎ yǒudeshì.
Có rất nhiều cách.
LX. 说不定 shuōbudìng
说不定 = có thể, biết đâu.
他明天说不定会来。
Tā míngtiān shuōbudìng huì lái.
Biết đâu ngày mai anh ấy sẽ đến.
说不定他已经知道了。
Shuōbudìng tā yǐjīng zhīdào le.
Có thể anh ấy đã biết rồi.
LXI. 不怎么 bù zěnme
不怎么 + Adj/V
Biểu thị mức độ không cao.
我不怎么喝咖啡。
Wǒ bù zěnme hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê nhiều lắm.
今天不怎么冷。
Jīntiān bù zěnme lěng.
Hôm nay không lạnh lắm.
LXII. 就是说 / 这就是说
Dùng để giải thích lại nội dung vừa nói.
就是说
jiùshì shuō
tức là
这就是说
zhè jiùshì shuō
điều này có nghĩa là
明天放假,也就是说,我们不用上班。
Míngtiān fàngjià, yě jiùshì shuō, wǒmen búyòng shàngbān.
Ngày mai nghỉ, tức là chúng ta không cần đi làm.
LXIII. Hệ thống cấu trúc cố định HSK 4
Tài liệu liệt kê một loạt cấu trúc cố định từ 一+量词+比+一+量词 đến X是X.
LXIV. 一 + 量词 + 比 + 一 + 量词
Biểu thị mức độ tăng dần hoặc thay đổi liên tục.
Công thức
一 + MW + 比 + 一 + MW + Adj
一天比一天冷。
Yì tiān bǐ yì tiān lěng.
Ngày càng lạnh.
一年比一年好。
Yì nián bǐ yì nián hǎo.
Năm sau tốt hơn năm trước.
他的汉语一天比一天好。
Tā de Hànyǔ yì tiān bǐ yì tiān hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy ngày càng tốt.
LXV. 在……方面
Công thức
在 + N + 方面
在学习方面
zài xuéxí fāngmiàn
trong phương diện học tập
在工作方面
zài gōngzuò fāngmiàn
trong phương diện công việc
他在工作方面很有经验。
Tā zài gōngzuò fāngmiàn hěn yǒu jīngyàn.
Anh ấy rất có kinh nghiệm trong công việc.
LXVI. 够……的
Trong khẩu ngữ, cấu trúc này có thể nhấn mạnh mức độ “khá, đủ là...”.
这个问题够难的。
Zhège wèntí gòu nán de.
Vấn đề này khá khó đấy.
今天够冷的。
Jīntiān gòu lěng de.
Hôm nay lạnh thật đấy.
LXVII. 拿……来说
Nghĩa là “lấy... ra mà nói”, “lấy... làm ví dụ”.
Công thức
拿 + N + 来说
拿学习汉语来说,每天练习很重要。
Ná xuéxí Hànyǔ lái shuō, měitiān liànxí hěn zhòngyào.
Lấy việc học tiếng Trung mà nói, luyện tập hàng ngày rất quan trọng.
LXVIII. 再也不 / 没……
Biểu thị “không bao giờ... nữa”.
Công thức
再也不 + V
再也没 + V
我再也不迟到了。
Wǒ zàiyě bù chídào le.
Tôi sẽ không bao giờ đi muộn nữa.
从那以后,我再也没见过他。
Cóng nà yǐhòu, wǒ zàiyě méi jiànguo tā.
Từ đó về sau, tôi không gặp anh ấy nữa.
LXIX. 怎么都/也 + 不/没……
Biểu thị dù thế nào cũng không.
我怎么也想不起来。
Wǒ zěnme yě xiǎng bu qǐlái.
Tôi nghĩ thế nào cũng không nhớ ra.
这个问题我怎么都听不懂。
Zhège wèntí wǒ zěnme dōu tīngbudǒng.
Vấn đề này tôi nghe thế nào cũng không hiểu.
LXX. 为了……而……
Nhấn mạnh mục đích và hành động được thực hiện vì mục đích đó.
Công thức
为了 + Mục đích + 而 + V
他为了学习汉语而来到中国。
Tā wèile xuéxí Hànyǔ ér láidào Zhōngguó.
Anh ấy đến Trung Quốc để học tiếng Trung.
LXXI. 动词 + 一X是一X
Đề cương ghi công thức nguyên dạng 动词+一X是一X nhưng không định nghĩa biến X trong bảng. Một cách dùng khẩu ngữ điển hình là xem mỗi lượng đạt được đều có giá trị riêng.
例如:
省一点儿是一点儿。
Shěng yìdiǎnr shì yìdiǎnr.
Tiết kiệm được chút nào hay chút ấy.
能学一点儿是一点儿。
Néng xué yìdiǎnr shì yìdiǎnr.
Học được chút nào hay chút ấy.
LXXII. (没)有什么(好)X的
Mẫu phản vấn
有什么好担心的?
Yǒu shénme hǎo dānxīn de?
Có gì đáng lo đâu?
有什么好怕的?
Yǒu shénme hǎo pà de?
Có gì đáng sợ đâu?
Phủ định
没什么好说的。
Méi shénme hǎo shuō de.
Không có gì đáng nói.
LXXIII. X是X,Y是Y
Dùng để phân biệt rõ hai sự việc.
工作是工作,生活是生活。
Gōngzuò shì gōngzuò, shēnghuó shì shēnghuó.
Công việc là công việc, cuộc sống là cuộc sống.
朋友是朋友,工作是工作。
Péngyou shì péngyou, gōngzuò shì gōngzuò.
Bạn bè là bạn bè, công việc là công việc.
LXXIV. X也得X,不X也得X
Biểu thị dù muốn hay không vẫn phải thực hiện.
去也得去,不去也得去。
Qù yě děi qù, bú qù yě děi qù.
Đi cũng phải đi, không muốn đi cũng vẫn phải đi.
做也得做,不做也得做。
Zuò yě děi zuò, bú zuò yě děi zuò.
Làm cũng phải làm, không muốn làm cũng phải làm.
LXXV. X就是了
Biểu thị “chỉ cần... là được”.
按照老师说的做就是了。
Ànzhào lǎoshī shuō de zuò jiùshì le.
Cứ làm theo lời giáo viên là được.
你告诉他就是了。
Nǐ gàosu tā jiùshì le.
Bạn chỉ cần nói cho anh ấy biết là được.
LXXVI. 还X呢
Có thể dùng để nhấn mạnh trạng thái vẫn còn ở mức nào đó.
还早呢。
Hái zǎo ne.
Vẫn còn sớm mà.
还远呢。
Hái yuǎn ne.
Vẫn còn xa lắm.
LXXVII. 你X你的吧
Dùng để bảo người khác cứ tiếp tục việc của họ.
你忙你的吧。
Nǐ máng nǐ de ba.
Bạn cứ làm việc của bạn đi.
你看你的吧。
Nǐ kàn nǐ de ba.
Bạn cứ xem việc của bạn đi.
LXXVIII. 让/叫你X你就X
Dùng để nhấn mạnh yêu cầu: “bảo làm thì cứ làm”.
让你说你就说。
Ràng nǐ shuō nǐ jiù shuō.
Bảo bạn nói thì cứ nói đi.
叫你去你就去。
Jiào nǐ qù nǐ jiù qù.
Bảo bạn đi thì cứ đi.
LXXIX. 说什么/怎么(着)也得X
Biểu thị dù thế nào cũng phải làm.
我今天说什么也得去。
Wǒ jīntiān shuō shénme yě děi qù.
Hôm nay dù thế nào tôi cũng phải đi.
这项工作怎么着也得完成。
Zhè xiàng gōngzuò zěnmezhāo yě děi wánchéng.
Công việc này dù thế nào cũng phải hoàn thành.
LXXX. X就X(点儿)吧
Mang sắc thái nhượng bộ: dù X một chút thì cũng chấp nhận.
贵就贵点儿吧,只要质量好。
Guì jiù guì diǎnr ba, zhǐyào zhìliàng hǎo.
Đắt hơn một chút thì đắt, miễn chất lượng tốt.
远就远点儿吧。
Yuǎn jiù yuǎn diǎnr ba.
Xa một chút thì xa vậy.
LXXXI. X是X
Thường biểu thị sự thừa nhận trước rồi chuẩn bị nêu hạn chế.
好是好,就是太贵了。
Hǎo shì hǎo, jiùshì tài guì le.
Tốt thì đúng là tốt, chỉ có điều quá đắt.
漂亮是漂亮,不过不太适合我。
Piàoliang shì piàoliang, búguò bú tài shìhé wǒ.
Đẹp thì đúng là đẹp, nhưng không quá phù hợp với tôi.
LXXXII. Bổ ngữ mức độ HSK 4
Đề cương quy định:
形容词/心理动词 + 死了/厉害.
Adj + 死了
累死了。
Lèi sǐ le.
Mệt chết đi được.
高兴死了。
Gāoxìng sǐ le.
Vui chết đi được.
急死了。
Jí sǐ le.
Sốt ruột chết đi được.
得厉害
Trong câu tự nhiên, 厉害 thường xuất hiện sau 得 để biểu thị mức độ mạnh.
疼得厉害。
Téng de lìhai.
Đau dữ dội.
咳嗽得厉害。
Késou de lìhai.
Ho dữ dội.
LXXXIII. Bổ ngữ khả năng V + 得/不了
Nguồn ghi:
动词 + 得/不 + 了.
V + 得了
吃得了
chīdelǎo
ăn được
做得了
zuòdelǎo
làm nổi
解决得了
jiějuédeliǎo
giải quyết được
V + 不了
吃不了
chībuliǎo
không ăn nổi
做不了
zuòbuliǎo
không làm nổi
解决不了
jiějuébuliǎo
không giải quyết được
Ví dụ:
这么多菜,我吃不了。
Zhème duō cài, wǒ chībuliǎo.
Nhiều món thế này, tôi ăn không hết.
这个问题我们解决得了。
Zhège wèntí wǒmen jiějuédeliǎo.
Vấn đề này chúng ta giải quyết được.
LXXXIV. Câu phản vấn 难道……吗?
Đây là một trọng điểm riêng trong 反问句2.
Công thức
难道 + Mệnh đề + 吗?
难道你不知道吗?
Nándào nǐ bù zhīdào ma?
Chẳng lẽ bạn không biết sao?
难道这样做不对吗?
Nándào zhèyàng zuò bú duì ma?
Chẳng lẽ làm như thế không đúng sao?
LXXXV. Câu phản vấn bằng đại từ nghi vấn
谁不知道?
Shéi bù zhīdào?
Ai mà chẳng biết?
谁不想成功?
Shéi bù xiǎng chénggōng?
Ai mà chẳng muốn thành công?
怎么能这样做呢?
Zěnme néng zhèyàng zuò ne?
Sao có thể làm như vậy được?
有什么好怕的?
Yǒu shénme hǎo pà de?
Có gì mà phải sợ?
LXXXVI. Câu 把 loại 2
Đề cương HSK 4 mở rộng 把 thành bốn cấu trúc mới.
LXXXVII. 把 + O + V(一)V / V了V
Công thức
S + 把 + O + V + 一 + V
请把这个问题想一想。
Qǐng bǎ zhège wèntí xiǎng yi xiǎng.
Hãy suy nghĩ vấn đề này một chút.
S + 把 + O + V了V
我把这件事想了想。
Wǒ bǎ zhè jiàn shì xiǎng le xiǎng.
Tôi đã suy nghĩ việc này một lúc.
LXXXVIII. 把 + O + V + 了
我把门关了。
Wǒ bǎ mén guān le.
Tôi đóng cửa rồi.
他把车卖了。
Tā bǎ chē mài le.
Anh ấy bán xe rồi.
LXXXIX. 把 + O + V + động lượng/thời lượng bổ ngữ
Động lượng
我把这本书看了两遍。
Wǒ bǎ zhè běn shū kàn le liǎng biàn.
Tôi đọc quyển sách này hai lượt.
Thời lượng
他把车开了三个小时。
Tā bǎ chē kāi le sān ge xiǎoshí.
Anh ấy lái xe ba tiếng.
XC. 把 + O + Trạng ngữ + V
请把这个问题认真地想一想。
Qǐng bǎ zhège wèntí rènzhēn de xiǎng yi xiǎng.
Hãy nghiêm túc suy nghĩ vấn đề này.
他把门轻轻地关上了。
Tā bǎ mén qīngqīng de guānshàng le.
Anh ấy nhẹ nhàng đóng cửa lại.
XCI. Câu bị động với 叫 / 让
Cấu trúc chính thức:
S + 叫/让 + Agent + V + Thành phần khác.
我的自行车让别人骑走了。
Wǒ de zìxíngchē ràng biérén qízǒu le.
Xe đạp của tôi bị người khác đi mất rồi.
我的手机叫弟弟拿走了。
Wǒ de shǒujī jiào dìdi názǒu le.
Điện thoại của tôi bị em trai lấy đi rồi.
So với 被:
被 thường trung tính và có phạm vi dùng rộng.
叫、让 trong bị động thường thiên về khẩu ngữ hơn.
XCII. Câu kiêm ngữ biểu thị khen/chê
Đề cương ghi:
主语 + 表扬/批评 + 宾语1 + 动词 + 宾语2.
老师表扬他学习认真。
Lǎoshī biǎoyáng tā xuéxí rènzhēn.
Giáo viên khen anh ấy học tập nghiêm túc.
大家批评他工作不认真。
Dàjiā pīpíng tā gōngzuò bù rènzhēn.
Mọi người phê bình anh ấy làm việc không nghiêm túc.
Trong đó 他 vừa là tân ngữ của 表扬/批评 vừa là chủ thể logic của cụm phía sau.
XCIII. Câu kiêm ngữ biểu thị bổ nhiệm/xác định
Nguồn ghi:
主语 + 收/选 + O1 + 做/当/为 + O2.
大家选他当班长。
Dàjiā xuǎn tā dāng bānzhǎng.
Mọi người bầu anh ấy làm lớp trưởng.
公司选他做经理。
Gōngsī xuǎn tā zuò jīnglǐ.
Công ty chọn anh ấy làm quản lý.
XCIV. Câu kiêm ngữ gây khiến
Nguồn ghi:
S + 使/让 + Đại từ nhân xưng + Cụm động từ.
这件事使我很高兴。
Zhè jiàn shì shǐ wǒ hěn gāoxìng.
Việc này khiến tôi rất vui.
老师让我们认真学习。
Lǎoshī ràng wǒmen rènzhēn xuéxí.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi học nghiêm túc.
这个消息使大家感到很意外。
Zhège xiāoxi shǐ dàjiā gǎndào hěn yìwài.
Tin này khiến mọi người cảm thấy rất bất ngờ.
XCV. Câu so sánh A不如B
HSK 4 bổ sung 比较句3 với hai cấu trúc chính.
Công thức
A + 不如 + B
我不如他。
Wǒ bùrú tā.
Tôi không bằng anh ấy.
A + 不如 + B + Adj
我的汉语不如他说得好。
Wǒ de Hànyǔ bùrú tā shuō de hǎo.
Tiếng Trung của tôi không tốt bằng anh ấy.
今天的天气不如昨天好。
Jīntiān de tiānqì bùrú zuótiān hǎo.
Thời tiết hôm nay không tốt bằng hôm qua.
XCVI. 跟……相比
Công thức
跟 + B + 相比,A……
跟去年相比,今年的销售增加了很多。
Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de xiāoshòu zēngjiā le hěn duō.
So với năm ngoái, doanh số năm nay tăng rất nhiều.
跟以前相比,我的汉语好多了。
Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ de Hànyǔ hǎo duō le.
So với trước đây, tiếng Trung của tôi tốt hơn nhiều.
XCVII. Câu phủ định kép 双重否定句
Nguồn yêu cầu:
用双重否定表示强调.
Hai yếu tố phủ định kết hợp lại tạo ý khẳng định mạnh.
不能不……
我不能不去。
Wǒ bù néng bú qù.
Tôi không thể không đi.
不得不……
我不得不告诉你。
Wǒ bùdébù gàosu nǐ.
Tôi buộc phải nói cho bạn biết.
没有不……
没有人不知道这件事。
Méiyǒu rén bù zhīdào zhè jiàn shì.
Không có ai không biết việc này.
XCVIII. 不是……而是……
Đây là câu ghép song song mang quan hệ đính chính.
Công thức
不是 + A,而是 + B
他不是老师,而是医生。
Tā bú shì lǎoshī, érshì yīshēng.
Anh ấy không phải giáo viên mà là bác sĩ.
问题不是钱,而是时间。
Wèntí bú shì qián, érshì shíjiān.
Vấn đề không phải tiền mà là thời gian.
XCIX. 既……又/也……
Biểu thị hai tính chất hoặc hành động cùng tồn tại.
这个地方既安静又漂亮。
Zhège dìfang jì ānjìng yòu piàoliang.
Nơi này vừa yên tĩnh vừa đẹp.
她既会说汉语,也会说英语。
Tā jì huì shuō Hànyǔ, yě huì shuō Yīngyǔ.
Cô ấy vừa biết tiếng Trung vừa biết tiếng Anh.
C. 一方面……另一方面……
Dùng để trình bày hai phương diện.
一方面我们要提高质量,另一方面也要降低成本。
Yì fāngmiàn wǒmen yào tígāo zhìliàng, lìng yì fāngmiàn yě yào jiàngdī chéngběn.
Một mặt chúng ta phải nâng cao chất lượng, mặt khác cũng phải giảm chi phí.
CI. 首先……其次……
Dùng để sắp xếp luận điểm.
首先要了解问题,其次要找到解决办法。
Shǒuxiān yào liǎojiě wèntí, qícì yào zhǎodào jiějué bànfǎ.
Trước hết phải hiểu vấn đề, tiếp theo phải tìm cách giải quyết.
CII. 首先……然后……
首先准备材料,然后开始工作。
Shǒuxiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ gōngzuò.
Trước hết chuẩn bị tài liệu, sau đó bắt đầu làm việc.
CIII. ……,于是……
于是 biểu thị kết quả tiếp theo của sự việc trước.
他忘了带伞,于是只好等雨停。
Tā wàng le dài sǎn, yúshì zhǐhǎo děng yǔ tíng.
Anh ấy quên mang ô, vì vậy đành chờ mưa tạnh.
CIV. ……,甚至……
他每天都学习汉语,周末甚至学习五六个小时。
Tā měitiān dōu xuéxí Hànyǔ, zhōumò shènzhì xuéxí wǔ liù ge xiǎoshí.
Ngày nào anh ấy cũng học tiếng Trung, cuối tuần thậm chí học 5–6 tiếng.
CV. 不仅/不光……还/而且……
不仅……而且……
他不仅会说汉语,而且会写汉字。
Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
不光……还……
这个办法不光简单,还很有效。
Zhège bànfǎ bùguāng jiǎndān, hái hěn yǒuxiào.
Phương pháp này không những đơn giản mà còn rất hiệu quả.
CVI. ……,并且……
她工作认真,并且很有经验。
Tā gōngzuò rènzhēn, bìngqiě hěn yǒu jīngyàn.
Cô ấy làm việc nghiêm túc và còn rất có kinh nghiệm.
CVII. 连……也/都……,……更……
连 thường đưa trường hợp đã khó/đặc biệt ra trước để nhấn mạnh.
连老师都不知道,我们就更不知道了。
Lián lǎoshī dōu bù zhīdào, wǒmen jiù gèng bù zhīdào le.
Ngay cả giáo viên cũng không biết thì chúng tôi càng không biết.
连这么简单的问题他都不会,更别说难的了。
Lián zhème jiǎndān de wèntí tā dōu bú huì, gèng bié shuō nán de le.
Ngay cả vấn đề đơn giản thế này anh ấy còn không biết, càng không cần nói đến vấn đề khó.
CVIII. 不是……就是……
Biểu thị lựa chọn giữa hai khả năng.
他周末不是在家,就是在图书馆。
Tā zhōumò bú shì zài jiā, jiùshì zài túshūguǎn.
Cuối tuần anh ấy hoặc ở nhà hoặc ở thư viện.
CIX. 尽管……但是/可是……
尽管 + P1,但是/可是 + P2
尽管很累,但是他还在工作。
Jǐnguǎn hěn lèi, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Mặc dù rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang làm việc.
尽管天气不好,可是大家还是来了。
Jǐnguǎn tiānqì bù hǎo, kěshì dàjiā háishi lái le.
Mặc dù thời tiết không tốt nhưng mọi người vẫn đến.
CX. ……,然而……
然而 có sắc thái văn viết hơn 但是.
他准备了很长时间,然而结果并不理想。
Tā zhǔnbèi le hěn cháng shíjiān, rán'ér jiéguǒ bìng bù lǐxiǎng.
Anh ấy chuẩn bị rất lâu, tuy nhiên kết quả lại không lý tưởng.
CXI. ……,不过……
这个工作很难,不过我愿意试试。
Zhège gōngzuò hěn nán, búguò wǒ yuànyì shìshi.
Công việc này rất khó, tuy nhiên tôi sẵn lòng thử.
CXII. X是X,就是/不过……
Đây là dạng nhượng bộ trước rồi chuyển ý.
好是好,就是太贵。
Hǎo shì hǎo, jiùshì tài guì.
Tốt thì đúng là tốt, chỉ có điều quá đắt.
方便是方便,不过不太安全。
Fāngbiàn shì fāngbiàn, búguò bú tài ānquán.
Tiện thì đúng là tiện, nhưng không quá an toàn.
CXIII. ……,否则……
否则 = nếu không thì.
你得按时出发,否则会迟到。
Nǐ děi ànshí chūfā, fǒuzé huì chídào.
Bạn phải xuất phát đúng giờ, nếu không sẽ đến muộn.
CXIV. 要是……就……
要是你有时间,就来找我。
Yàoshi nǐ yǒu shíjiān, jiù lái zhǎo wǒ.
Nếu bạn có thời gian thì đến tìm tôi.
CXV. 要是……,(就)……,否则……
要是你想参加,就早点儿报名,否则可能来不及。
Yàoshi nǐ xiǎng cānjiā, jiù zǎodiǎnr bàomíng, fǒuzé kěnéng láibují.
Nếu bạn muốn tham gia thì đăng ký sớm, nếu không có thể sẽ không kịp.
CXVI. 不管……都/也……
Biểu thị điều kiện không làm thay đổi kết quả.
不管天气怎么样,我们都去。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒmen dōu qù.
Bất kể thời tiết thế nào, chúng ta vẫn đi.
不管多忙,他也每天学习。
Bùguǎn duō máng, tā yě měitiān xuéxí.
Dù bận đến đâu, ngày nào anh ấy cũng học.
CXVII. 无论……都/也……
Gần nghĩa:
无论 ≈ 不管
无论遇到什么困难,我们都不能放弃。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, wǒmen dōu bù néng fàngqì.
Bất kể gặp khó khăn gì, chúng ta cũng không thể từ bỏ.
CXVIII. 既然……就……
Biểu thị nguyên nhân hoặc tiền đề đã được xác nhận.
既然决定了,就认真做吧。
Jìrán juédìng le, jiù rènzhēn zuò ba.
Đã quyết định rồi thì hãy nghiêm túc làm.
既然来了,就进去看看吧。
Jìrán lái le, jiù jìnqù kànkan ba.
Đã đến rồi thì vào xem thử đi.
CXIX. (由于)……因此……
Do nguyên nhân A nên dẫn đến kết quả B.
由于天气不好,因此比赛取消了。
Yóuyú tiānqì bù hǎo, yīncǐ bǐsài qǔxiāo le.
Do thời tiết không tốt nên trận đấu đã bị hủy.
他准备得很认真,因此取得了好成绩。
Tā zhǔnbèi de hěn rènzhēn, yīncǐ qǔdé le hǎo chéngjì.
Anh ấy chuẩn bị rất nghiêm túc, vì vậy đạt kết quả tốt.
CXX. Câu phức chỉ mục đích ……,好……
Nguồn quy định mẫu:
……,好…….
Mệnh đề sau với 好 biểu thị mục đích.
你把地址写下来,我好去找你。
Nǐ bǎ dìzhǐ xiěxiàlái, wǒ hǎo qù zhǎo nǐ.
Bạn ghi địa chỉ lại để tôi tiện đi tìm bạn.
请说慢一点儿,好让大家听清楚。
Qǐng shuō màn yìdiǎnr, hǎo ràng dàjiā tīng qīngchu.
Hãy nói chậm một chút để mọi người có thể nghe rõ.
CXXI. 即使……也……
Biểu thị nhượng bộ giả định.
即使下雨,我们也要去。
Jíshǐ xiàyǔ, wǒmen yě yào qù.
Cho dù trời mưa, chúng ta vẫn phải đi.
即使很困难,我也不会放弃。
Jíshǐ hěn kùnnan, wǒ yě bú huì fàngqì.
Cho dù rất khó, tôi cũng không từ bỏ.
CXXII. 就是……也……
Mang nghĩa “dù cho... cũng...”.
就是再忙,我也要完成。
Jiùshì zài máng, wǒ yě yào wánchéng.
Dù có bận hơn nữa, tôi cũng phải hoàn thành.
就是下雨,我们也去。
Jiùshì xiàyǔ, wǒmen yě qù.
Cho dù trời mưa, chúng ta cũng đi.
CXXIII. Câu ghép rút gọn không có dấu hiệu liên kết
Đề cương ghi 紧缩复句:无标记.
Tức là quan hệ giữa hai phần được hiểu qua ý nghĩa mà không nhất thiết có liên từ rõ ràng.
你去,我就去。
Nǐ qù, wǒ jiù qù.
Bạn đi thì tôi đi.
有问题,马上告诉我。
Yǒu wèntí, mǎshàng gàosu wǒ.
Có vấn đề thì báo cho tôi ngay.
CXXIV. 不……也……
Cấu trúc rút gọn thể hiện dù không có điều kiện/hành động trước thì kết quả vẫn成立.
不看也知道。
Bù kàn yě zhīdào.
Không xem cũng biết.
不说我也明白。
Bù shuō wǒ yě míngbai.
Không nói tôi cũng hiểu.
CXXV. Cách biểu đạt số gần đúng: 数词 + 来 + 量词
Đây là một nội dung chính thức của HSK 4.
Công thức
Số từ + 来 + Lượng từ
十来个人
shí lái ge rén
khoảng hơn 10 người
二十来岁
èrshí lái suì
khoảng hơn 20 tuổi
一百来块钱
yìbǎi lái kuài qián
khoảng hơn 100 tệ
公司有二十来个员工。
Gōngsī yǒu èrshí lái ge yuángōng.
Công ty có khoảng hơn 20 nhân viên.
CXXVI. 大约 dàyuē
大约 = khoảng.
大约 + Quantity
会议大约需要两个小时。
Huìyì dàyuē xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Cuộc họp cần khoảng hai tiếng.
这里大约有一百个人。
Zhèlǐ dàyuē yǒu yìbǎi ge rén.
Ở đây có khoảng 100 người.
CXXVII. 左右 zuǒyòu biểu thị số gần đúng
Quantity + 左右
二十岁左右
èrshí suì zuǒyòu
khoảng 20 tuổi
一百块钱左右
yìbǎi kuài qián zuǒyòu
khoảng 100 tệ
会议开了两个小时左右。
Huìyì kāi le liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu.
Cuộc họp kéo dài khoảng hai tiếng.
CXXVIII. 前后 qiánhòu biểu thị thời gian gần đúng
八点前后
bā diǎn qiánhòu
khoảng 8 giờ
春节前后
Chūnjié qiánhòu
khoảng trước sau Tết
他八点前后到公司。
Tā bā diǎn qiánhòu dào gōngsī.
Anh ấy đến công ty vào khoảng 8 giờ.
CXXIX. Cách đọc số thập phân 小数
Dùng 点 giữa phần nguyên và phần thập phân.
3.5
三点五
sān diǎn wǔ
3,5
10.25
十点二五
shí diǎn èr wǔ
10,25
CXXX. Cách biểu đạt phân số 分数
Công thức
Mẫu số + 分之 + Tử số
1/2
二分之一
èr fēn zhī yī
một phần hai
1/3
三分之一
sān fēn zhī yī
một phần ba
3/4
四分之三
sì fēn zhī sān
ba phần tư
CXXXI. Cách biểu đạt phần trăm 百分数
Công thức
百分之 + Số
20%
百分之二十
bǎifēnzhī èrshí
20 phần trăm
50%
百分之五十
bǎifēnzhī wǔshí
50 phần trăm
销售额增长了百分之二十。
Xiāoshòu'é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số tăng 20%.
CXXXII. Cách biểu đạt bội số 倍数
两倍
liǎng bèi
hai lần/gấp đôi
三倍
sān bèi
ba lần
Công thức
A + 是 + B + 的 + Số + 倍
A是B的两倍。
A shì B de liǎng bèi.
A bằng hai lần B.
今年的销售额是去年的两倍。
Jīnnián de xiāoshòu'é shì qùnián de liǎng bèi.
Doanh số năm nay gấp hai lần năm ngoái.
CXXXIII. Các nhóm ngữ pháp gần nghĩa cần phân biệt
十分 – 非常 – 很
十分
rất, khá trang trọng
非常
rất, vô cùng
很
rất, phổ biến nhất
这个问题十分重要。
Zhège wèntí shífēn zhòngyào.
这个问题非常重要。
Zhège wèntí fēicháng zhòngyào.
这个问题很重要。
Zhège wèntí hěn zhòngyào.
稍 – 稍微 – 有点儿
稍 / 稍微 thường tương đối trung tính.
有点儿 thường dễ đi với sắc thái không như mong muốn.
价格稍微高一点儿。
Jiàgé shāowēi gāo yìdiǎnr.
Giá hơi cao một chút.
这个有点儿贵。
Zhège yǒudiǎnr guì.
Cái này hơi đắt.
只 – 光 – 仅 – 仅仅
Đều có thể mang nghĩa hạn định “chỉ”.
只 thường dùng rộng nhất.
仅、仅仅 thiên về văn viết hoặc nhấn mạnh phạm vi nhỏ.
光 có sắc thái khẩu ngữ mạnh.
赶紧 – 赶快
Hai từ đều có nghĩa “nhanh chóng, mau”.
赶紧 thường nhấn mạnh cần hành động ngay vì tình huống.
赶快 trực tiếp thúc giục tốc độ hành động.
也许 – 恐怕
也许 = có lẽ.
恐怕 = e rằng/có lẽ, thường kèm sắc thái lo ngại.
不管 – 无论
不管 ≈ 无论
Đều thường kết hợp:
……都……
……也……
无论 thường có sắc thái trang trọng/văn viết hơn.
尽管……但是…… và 即使……也……
尽管 A,但是 B
A là sự thật đã tồn tại.
即使 A,也 B
A thường là giả định nhượng bộ.
尽管下雨,但是我们去了。
Jǐnguǎn xiàyǔ, dànshì wǒmen qù le.
Mặc dù trời mưa nhưng chúng ta đã đi.
即使下雨,我们也要去。
Jíshǐ xiàyǔ, wǒmen yě yào qù.
Cho dù trời mưa, chúng ta cũng sẽ đi.
CXXXIV. Hệ thống công thức HSK 4 trọng tâm cần thuộc
敢 + V
各 + N
任何 + N + 都/也……
十分 + Adj
更加 + Adj/V
稍/稍微 + Adj/V
尤其 + P
多么 + Adj + 啊
至少 + Quantity
从来不/没……
赶紧/赶快 + V
将/将要 + V
本来……,但是……
重新 + V
往往 + V
偶尔 + V
故意 + V
互相/相互 + V
……,却……
也许 + P
恐怕 + P
并不/并没有……
究竟/到底 + 疑问句
千万别/不要 + V
只好 + V
差一点儿 + V
随着 + N,……
由 + Agent + V
对于 + N,……
作为 + N,……
按/按照 + N + V
数词 + 形容词 + 量词
一A一B
无A无B
有A有B
来得及/来不及
说不定 + P
不怎么 + Adj/V
一 + MW + 比 + 一 + MW + Adj
在……方面
拿……来说
再也不/没……
怎么都/也 + 不/没……
为了……而……
X也得X,不X也得X
X就是了
还X呢
说什么也得X
Adj/Psychological Verb + 死了
V + 得/不了
难道……吗?
疑问代词 + 反问
把 + O + V一V
把 + O + V了V
把 + O + V + 了
把 + O + V + 动量/时量补语
把 + O + 状语 + V
S + 叫/让 + Agent + V
A不如B + Adj
跟B相比,A……
双重否定
不是……而是……
既……又/也……
一方面……另一方面……
首先……其次……
首先……然后……
……于是……
……甚至……
不仅/不光……还/而且……
……并且……
连……都/也……,……更……
不是……就是……
尽管……但是/可是……
……然而……
……不过……
X是X,就是/不过……
……否则……
要是……就……
不管……都/也……
无论……都/也……
既然……就……
由于……因此……
……,好……
即使……也……
就是……也……
不……也……
数词 + 来 + 量词
大约 + Quantity
Quantity + 左右
Time + 前后
分数:分母 + 分之 + 分子
百分之 + 数词
数词 + 倍
CXXXV. Đoạn văn tổng hợp ngữ pháp HSK 4
学习汉语以后,我的生活发生了很大的变化
我学习汉语已经好几年了。刚开始的时候,我觉得汉语十分难,尤其是汉字和语法。有些句子我怎么听也听不懂,有些汉字看了很多遍还是记不住。我甚至想过放弃,不过老师告诉我:“只要坚持下去,就一定会进步。”
Wǒ xuéxí Hànyǔ yǐjīng hǎo jǐ nián le. Gāng kāishǐ de shíhou, wǒ juéde Hànyǔ shífēn nán, yóuqí shì Hànzì hé yǔfǎ. Yǒuxiē jùzi wǒ zěnme tīng yě tīngbudǒng, yǒuxiē Hànzì kàn le hěn duō biàn háishi jìbuzhù. Wǒ shènzhì xiǎngguo fàngqì, búguò lǎoshī gàosu wǒ: “Zhǐyào jiānchí xiàqù, jiù yídìng huì jìnbù.”
Tôi đã học tiếng Trung vài năm. Lúc mới bắt đầu, tôi cảm thấy tiếng Trung rất khó, đặc biệt là chữ Hán và ngữ pháp. Có những câu nghe thế nào cũng không hiểu, có những chữ Hán xem rất nhiều lần vẫn không nhớ. Tôi thậm chí từng nghĩ đến việc từ bỏ, nhưng giáo viên nói: “Chỉ cần tiếp tục kiên trì thì nhất định sẽ tiến bộ.”
从那以后,我给自己重新制定了学习计划。每天至少学习两个小时,并且必须按时完成当天的学习任务。首先复习以前学过的内容,然后学习新知识;一方面练习听力和口语,另一方面练习阅读和写作。
Cóng nà yǐhòu, wǒ gěi zìjǐ chóngxīn zhìdìng le xuéxí jìhuà. Měitiān zhìshǎo xuéxí liǎng ge xiǎoshí, bìngqiě bìxū ànshí wánchéng dàngtiān de xuéxí rènwu. Shǒuxiān fùxí yǐqián xuéguo de nèiróng, ránhòu xuéxí xīn zhīshi; yì fāngmiàn liànxí tīnglì hé kǒuyǔ, lìng yì fāngmiàn liànxí yuèdú hé xiězuò.
Từ đó về sau, tôi lập lại kế hoạch học tập. Mỗi ngày ít nhất học hai tiếng và phải hoàn thành đúng hạn nhiệm vụ học tập trong ngày. Trước hết ôn nội dung cũ, sau đó học kiến thức mới; một mặt luyện nghe nói, mặt khác luyện đọc viết.
老师常常说,学习语言光看书是不够的,还必须真正去使用。于是我开始跟中国朋友互相练习。虽然开始的时候我不敢说,可是朋友们一直鼓励我。他们不但告诉我哪里说错了,而且还告诉我应该怎样说才更自然。
Lǎoshī chángcháng shuō, xuéxí yǔyán guāng kàn shū shì bú gòu de, hái bìxū zhēnzhèng qù shǐyòng. Yúshì wǒ kāishǐ gēn Zhōngguó péngyou hùxiāng liànxí. Suīrán kāishǐ de shíhou wǒ bù gǎn shuō, kěshì péngyoumen yìzhí gǔlì wǒ. Tāmen búdàn gàosu wǒ nǎlǐ shuōcuò le, érqiě hái gàosu wǒ yīnggāi zěnyàng shuō cái gèng zìrán.
Giáo viên thường nói học ngôn ngữ mà chỉ đọc sách thì chưa đủ, còn phải thực sự sử dụng. Vì vậy tôi bắt đầu luyện tập cùng bạn bè Trung Quốc. Tuy ban đầu không dám nói nhưng bạn bè luôn động viên. Họ không chỉ chỉ ra chỗ tôi nói sai mà còn nói cho tôi biết nên nói thế nào tự nhiên hơn.
跟以前相比,我现在的口语已经好多了。以前别人说得稍微快一点儿,我就听不了;现在即使他们说得比较快,我也能听懂大部分。我的汉语水平一天比一天好,我对学习也越来越有信心。
Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài de kǒuyǔ yǐjīng hǎo duō le. Yǐqián biérén shuō de shāowēi kuài yìdiǎnr, wǒ jiù tīngbuliǎo; xiànzài jíshǐ tāmen shuō de bǐjiào kuài, wǒ yě néng tīngdǒng dà bùfen. Wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yì tiān bǐ yì tiān hǎo, wǒ duì xuéxí yě yuèláiyuè yǒu xìnxīn.
So với trước đây, khả năng nói của tôi đã tốt hơn rất nhiều. Trước đây người khác chỉ nói nhanh hơn một chút là tôi không nghe nổi; bây giờ cho dù họ nói tương đối nhanh thì tôi vẫn hiểu được phần lớn. Trình độ tiếng Trung của tôi ngày càng tốt và tôi cũng ngày càng tự tin hơn.
前几天老师让我们做一个报告。我本来觉得这个任务很难,恐怕自己完成不了,但是既然老师已经安排了,我就决定认真准备。我先把需要的资料找出来,再按照要求把内容一部分一部分地写好。
Qián jǐ tiān lǎoshī ràng wǒmen zuò yí ge bàogào. Wǒ běnlái juéde zhège rènwu hěn nán, kǒngpà zìjǐ wánchéngbuliǎo, dànshì jìrán lǎoshī yǐjīng ānpái le, wǒ jiù juédìng rènzhēn zhǔnbèi. Wǒ xiān bǎ xūyào de zīliào zhǎo chūlái, zài ànzhào yāoqiú bǎ nèiróng yí bùfen yí bùfen de xiěhǎo.
Vài ngày trước giáo viên yêu cầu chúng tôi làm một báo cáo. Ban đầu tôi cảm thấy nhiệm vụ này rất khó, e rằng bản thân không hoàn thành nổi, nhưng vì giáo viên đã giao rồi nên tôi quyết định chuẩn bị nghiêm túc. Trước hết tôi tìm tài liệu cần thiết, sau đó viết từng phần theo yêu cầu.
准备报告的时候,我差一点儿把一个很重要的数据写错了。幸好同学提醒了我。我赶紧重新检查了一遍,并把错误改了。要是他没有提醒我,我恐怕直到报告结束以后才会发现这个问题。
Zhǔnbèi bàogào de shíhou, wǒ chà yìdiǎnr bǎ yí ge hěn zhòngyào de shùjù xiěcuò le. Xìnghǎo tóngxué tíxǐng le wǒ. Wǒ gǎnjǐn chóngxīn jiǎnchá le yí biàn, bìng bǎ cuòwù gǎi le. Yàoshi tā méiyǒu tíxǐng wǒ, wǒ kǒngpà zhídào bàogào jiéshù yǐhòu cái huì fāxiàn zhège wèntí.
Khi chuẩn bị báo cáo, tôi suýt viết sai một dữ liệu rất quan trọng. May mà bạn học nhắc. Tôi lập tức kiểm tra lại và sửa lỗi. Nếu bạn ấy không nhắc, e rằng phải đến sau khi báo cáo kết thúc tôi mới phát hiện vấn đề.
报告那天,教室里共有二十来个人。我的报告大约用了十五分钟。虽然时间不长,但是我把主要内容都介绍清楚了。老师说:“你的报告既有内容,又有例子,而且说得十分清楚。”
Bàogào nà tiān, jiàoshì lǐ gòng yǒu èrshí lái ge rén. Wǒ de bàogào dàyuē yòng le shíwǔ fēnzhōng. Suīrán shíjiān bù cháng, dànshì wǒ bǎ zhǔyào nèiróng dōu jièshào qīngchu le. Lǎoshī shuō: “Nǐ de bàogào jì yǒu nèiróng, yòu yǒu lìzi, érqiě shuō de shífēn qīngchu.”
Ngày báo cáo, trong lớp có khoảng hơn 20 người. Bài báo cáo của tôi mất khoảng 15 phút. Tuy thời gian không dài nhưng tôi đã trình bày rõ toàn bộ nội dung chính. Giáo viên nói: “Bài của bạn vừa có nội dung vừa có ví dụ, hơn nữa trình bày rất rõ ràng.”
听到老师这么说,我高兴死了。我以前一直觉得自己不如别人,现在才明白,每个人都有自己的学习速度。拿学习语言来说,有的人学得快,有的人学得慢,但是不管学得快还是慢,只要一直努力,都可以取得进步。
Tīngdào lǎoshī zhème shuō, wǒ gāoxìng sǐ le. Wǒ yǐqián yìzhí juéde zìjǐ bùrú biérén, xiànzài cái míngbai, měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de xuéxí sùdù. Ná xuéxí yǔyán lái shuō, yǒude rén xué de kuài, yǒude rén xué de màn, dànshì bùguǎn xué de kuài háishi màn, zhǐyào yìzhí nǔlì, dōu kěyǐ qǔdé jìnbù.
Nghe giáo viên nói vậy, tôi vui vô cùng. Trước đây tôi luôn cảm thấy mình không bằng người khác, bây giờ mới hiểu rằng mỗi người đều có tốc độ học riêng. Lấy việc học ngôn ngữ mà nói, có người học nhanh, có người học chậm, nhưng bất kể nhanh hay chậm, chỉ cần luôn cố gắng thì đều có thể tiến bộ.
现在有人问我:“学习汉语难不难?”我会回答:“难是难,不过很有意思。有什么好怕的?遇到问题就解决问题就是了。即使遇到再大的困难,也不能轻易放弃。”
Xiànzài yǒurén wèn wǒ: “Xuéxí Hànyǔ nán bu nán?” Wǒ huì huídá: “Nán shì nán, búguò hěn yǒuyìsi. Yǒu shénme hǎo pà de? Yùdào wèntí jiù jiějué wèntí jiùshì le. Jíshǐ yùdào zài dà de kùnnan, yě bù néng qīngyì fàngqì.”
Bây giờ nếu có người hỏi: “Học tiếng Trung có khó không?” tôi sẽ trả lời: “Khó thì đúng là khó, nhưng rất thú vị. Có gì phải sợ? Gặp vấn đề thì cứ giải quyết vấn đề là được. Cho dù gặp khó khăn lớn đến đâu cũng không thể dễ dàng từ bỏ.”
CXXXVI. Tổng kết hệ thống ngữ pháp HSK 4
Theo đúng phạm vi trong tài liệu đã cung cấp, HSK 4 kết thúc ở phần biểu đạt số gần đúng, số thập phân, phân số, phần trăm và bội số; ngay sau đó tài liệu chuyển sang HSK(五级)语法.
Nếu HSK 3 là cấp độ xây nền cho 把、被、补语和基本复句, thì HSK 4 mở rộng mạnh sang khả năng lập luận, so sánh, nhượng bộ, giả thiết, điều kiện, đính chính, tăng tiến, chuyển ý và nhấn mạnh thái độ của người nói.
Có thể hệ thống hóa toàn bộ HSK 4 theo chuỗi:
词类扩展 → 量词 → 副词系统 → 介词 → 连词 → 固定短语 → 固定格式 → 程度补语 → 可能补语 → 反问句 → 把字句 → 被动句 → 兼语句 → 比较句 → 双重否定 → 复句系统 → 数量表达
Tức là:
Mở rộng từ loại → Lượng từ → Hệ thống phó từ → Giới từ → Liên từ → Cụm cố định → Cấu trúc cố định → Bổ ngữ mức độ → Bổ ngữ khả năng → Câu phản vấn → Câu 把 → Câu bị động → Câu kiêm ngữ → Câu so sánh → Phủ định kép → Hệ thống câu phức → Biểu đạt số lượng.
Phần đặc biệt quan trọng trước khi chuyển sang HSK 5 là phải nắm thật chắc bốn cụm: phó từ và liên từ HSK 4, 把/被 nâng cao, các mẫu câu phức nhiều tầng, và các cấu trúc cố định mang sắc thái khẩu ngữ như X是X、还X呢、有什么好X的、说什么也得X. Đây là những cấu trúc làm cho câu tiếng Trung chuyển từ mức “đúng ngữ pháp” sang mức biểu đạt tự nhiên, có logic và có sắc thái.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay