Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 5 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5 toàn diện nhất và chi tiết nhất theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất. Đây là giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tài liệu này chính là nguồn kiến thức tiếng Trung HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU) để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và HSKK sơ trung cao cấp. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên cất giấu các bí mật CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay
Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 3 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 4 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
1. Tổng quan hệ thống ngữ pháp HSK 5 theo tài liệu chuẩn
Phạm vi HSK 5 trong file PDF có thể hệ thống thành các nhóm lớn sau:
Ngữ tố: hậu tố —头
Đại từ chỉ thị: 彼此、如此、本
Lượng từ: 册、朵、届、颗、匹、行、架、群、支、根、批、束、副、集、周、眼
Phó từ mức độ: 过于、相当、较、可、格外、极其
Phó từ thời gian: 时刻、曾经、立刻、连忙、始终、早已、即将、急忙、渐渐、尽快、早晚
Phó từ tần suất: 老是、通常、时常
Phó từ phương thức: 尽量、亲自
Phó từ liên kết: 便、一旦
Phó từ tình thái: 似乎、仿佛
Phó từ ngữ khí: 毕竟、居然、反正、根本、果然、简直、绝对、的确、反而、白、刚好、可
Giới từ: 自从、朝、沿(着)、替、同、较、凭、据、依据
Liên từ: 以及、同、从而、可见、假如、总之
Trợ từ: 似的
Cụm cố định, bốn chữ: A来A去、A着A着、没A没B、说A就A
Cấu trúc đặc biệt: 不得了、用不着 cùng một hệ thống lớn các 固定格式.
Thành phần câu: 多项状语
Bổ ngữ: 可能补语、程度补语、趋向补语、状态补语
Câu đặc biệt: 有字句、把字句、连动句、比较句、被动句
Câu phức: 承接、选择、假设、因果、让步、递进、目的、紧缩复句.
2. Hậu tố —头 tou
Tài liệu HSK 5 chính thức đưa hậu tố:
—头
头 khi làm hậu tố thường đọc thanh nhẹ tou. Nó tham gia cấu tạo nhiều từ chỉ vị trí, phương hướng hoặc danh từ cố định.
前头
qiántou
phía trước
后头
hòutou
phía sau
里头
lǐtou
bên trong
外头
wàitou
bên ngoài
上头
shàngtou
phía trên
下头
xiàtou
phía dưới
Công thức cấu tạo
Phương vị từ + 头
前 + 头 → 前头
后 + 头 → 后头
里 + 头 → 里头
外 + 头 → 外头
Ví dụ
他在前头等我们。
Tā zài qiántou děng wǒmen.
Anh ấy đang đợi chúng ta ở phía trước.
东西都在箱子里头。
Dōngxi dōu zài xiāngzi lǐtou.
Đồ đều ở bên trong thùng.
外头下着大雨。
Wàitou xiàzhe dàyǔ.
Bên ngoài đang mưa rất to.
Phân biệt
前头 ≈ 前面
后头 ≈ 后面
里头 ≈ 里面
外头 ≈ 外面
Các dạng có 头 thường mang màu sắc khẩu ngữ hơn.
3. Đại từ chỉ thị 彼此 bǐcǐ
彼此 có nghĩa là “lẫn nhau, hai bên, đôi bên”.
Điểm quan trọng là 彼此 tự nó đã mang quan hệ tương hỗ.
Công thức
S + 彼此 + V
S1 和 S2 + 彼此 + V
Ví dụ
我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng ta hiểu nhau.
双方应该彼此尊重。
Shuāngfāng yīnggāi bǐcǐ zūnzhòng.
Hai bên nên tôn trọng lẫn nhau.
经过几年的合作,我们已经彼此非常信任。
Jīngguò jǐ nián de hézuò, wǒmen yǐjīng bǐcǐ fēicháng xìnrèn.
Sau vài năm hợp tác, chúng ta đã rất tin tưởng lẫn nhau.
Phân biệt 彼此、互相、相互
彼此 thường mang tính đại từ rõ hơn.
互相 và 相互 thường đóng vai trò trạng ngữ đứng trước động từ.
彼此了解
bǐcǐ liǎojiě
hiểu nhau
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
相互支持
xiānghù zhīchí
hỗ trợ lẫn nhau
4. Đại từ chỉ thị 如此 rúcǐ
如此 có nghĩa là “như vậy, như thế, đến mức như vậy”.
So với 这样, 如此 có sắc thái văn viết hoặc trang trọng hơn.
Công thức 1
如此 + 形容词
如此重要
rúcǐ zhòngyào
quan trọng đến vậy
如此复杂
rúcǐ fùzá
phức tạp như vậy
Công thức 2
如此 + 动词
如此处理
rúcǐ chǔlǐ
xử lý như vậy
Công thức 3
既然如此,……
Nếu đã như vậy thì...
Ví dụ
这个问题为什么如此复杂?
Zhège wèntí wèishénme rúcǐ fùzá?
Tại sao vấn đề này lại phức tạp đến vậy?
他对此事如此重视,一定有他的原因。
Tā duì cǐ shì rúcǐ zhòngshì, yídìng yǒu tā de yuányīn.
Anh ấy coi trọng việc này đến vậy, nhất định có lý do của mình.
既然如此,我们就重新考虑吧。
Jìrán rúcǐ, wǒmen jiù chóngxīn kǎolǜ ba.
Nếu đã như vậy thì chúng ta hãy xem xét lại.
5. Đại từ chỉ thị 本 běn
本 khi đứng trước danh từ có thể biểu thị “này, hiện tại, của đơn vị này”.
Nó đặc biệt phổ biến trong văn bản hành chính, thương mại, học thuật và thông báo.
本公司
běn gōngsī
công ty này/công ty chúng tôi
本校
běn xiào
trường này
本月
běn yuè
tháng này
本年
běn nián
năm nay
本次
běn cì
lần này
本产品
běn chǎnpǐn
sản phẩm này
Công thức
本 + Danh từ
Ví dụ
本公司将于下月召开年度会议。
Běn gōngsī jiāng yú xià yuè zhàokāi niándù huìyì.
Công ty chúng tôi sẽ tổ chức hội nghị thường niên vào tháng sau.
本次活动共有一百多人参加。
Běn cì huódòng gòng yǒu yìbǎi duō rén cānjiā.
Hoạt động lần này có tổng cộng hơn 100 người tham gia.
本产品适合不同年龄段的客户使用。
Běn chǎnpǐn shìhé bùtóng niánlíngduàn de kèhù shǐyòng.
Sản phẩm này phù hợp với khách hàng thuộc nhiều nhóm tuổi khác nhau.
6. Hệ thống lượng từ HSK 5
Theo tài liệu, danh lượng từ HSK 5 gồm:
册、朵、届、颗、匹、行、架、群、支、根、批、束、副、集、周
Động lượng từ gồm:
眼.
册 cè
Dùng cho sách, tập tài liệu được đóng thành quyển.
一册书
yí cè shū
một tập sách
两册教材
liǎng cè jiàocái
hai tập giáo trình
这套教材一共有五册。
Zhè tào jiàocái yígòng yǒu wǔ cè.
Bộ giáo trình này có tổng cộng năm tập.
朵 duǒ
Dùng cho hoa, mây và những vật có hình dạng tương tự.
一朵花
yì duǒ huā
một bông hoa
几朵云
jǐ duǒ yún
mấy đám mây
桌子上放着一朵红花。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì duǒ hónghuā.
Trên bàn đặt một bông hoa đỏ.
届 jiè
Dùng cho kỳ, khóa, nhiệm kỳ hoặc sự kiện được tổ chức theo lần.
第一届比赛
dì-yī jiè bǐsài
cuộc thi lần thứ nhất
本届学生
běn jiè xuéshēng
học viên khóa này
下一届会议
xià yí jiè huìyì
kỳ hội nghị tiếp theo
颗 kē
Dùng cho vật nhỏ, tròn hoặc dạng hạt.
一颗糖
yì kē táng
một viên kẹo
一颗牙
yì kē yá
một chiếc răng
一颗心
yì kē xīn
một trái tim
匹 pǐ
Thường dùng cho ngựa hoặc một số loại vải trong những ngữ cảnh nhất định.
一匹马
yì pǐ mǎ
một con ngựa
行 háng
Dùng cho hàng chữ.
一行字
yì háng zì
một dòng chữ
三行字
sān háng zì
ba dòng chữ
请在下面写一行字。
Qǐng zài xiàmian xiě yì háng zì.
Hãy viết một dòng chữ ở phía dưới.
架 jià
Dùng cho máy bay hoặc một số máy móc lớn.
一架飞机
yí jià fēijī
một chiếc máy bay
两架飞机
liǎng jià fēijī
hai chiếc máy bay
群 qún
Dùng cho một nhóm người hoặc động vật.
一群人
yì qún rén
một nhóm người
一群学生
yì qún xuéshēng
một nhóm học sinh
支 zhī
Dùng cho vật dài nhỏ hoặc một đội ngũ.
一支笔
yì zhī bǐ
một cây bút
一支球队
yì zhī qiúduì
một đội bóng
一支队伍
yì zhī duìwu
một đội ngũ
根 gēn
Dùng cho vật dài, mảnh.
一根绳子
yì gēn shéngzi
một sợi dây
一根头发
yì gēn tóufa
một sợi tóc
批 pī
Dùng cho một lô hàng hoặc một nhóm đối tượng cùng được xử lý.
一批货物
yì pī huòwù
một lô hàng
一批学生
yì pī xuéshēng
một nhóm học viên
第一批产品已经运到仓库了。
Dì-yī pī chǎnpǐn yǐjīng yùn dào cāngkù le.
Lô sản phẩm đầu tiên đã được vận chuyển đến kho.
束 shù
Dùng cho bó hoa hoặc chùm ánh sáng.
一束花
yí shù huā
một bó hoa
一束光
yí shù guāng
một chùm ánh sáng
副 fù
Dùng cho vật thành bộ, cặp hoặc nét mặt.
一副眼镜
yí fù yǎnjìng
một cặp kính
一副样子
yí fù yàngzi
một dáng vẻ
集 jí
Dùng cho tập của phim, chương trình hoặc tác phẩm nhiều phần.
第一集
dì-yī jí
tập một
这部电视剧一共有三十集。
Zhè bù diànshìjù yígòng yǒu sānshí jí.
Bộ phim truyền hình này có tổng cộng 30 tập.
周 zhōu
一周
yì zhōu
một tuần
两周
liǎng zhōu
hai tuần
项目将在两周以后完成。
Xiàngmù jiāng zài liǎng zhōu yǐhòu wánchéng.
Dự án sẽ hoàn thành sau hai tuần.
眼 yǎn
眼 được dùng làm động lượng từ trong:
看一眼
kàn yì yǎn
nhìn một cái
瞧一眼
qiáo yì yǎn
liếc nhìn một cái
我只看了一眼就发现了问题。
Wǒ zhǐ kàn le yì yǎn jiù fāxiàn le wèntí.
Tôi chỉ nhìn một cái đã phát hiện ra vấn đề.
7. Phó từ mức độ 过于 guòyú
过于 biểu thị “quá mức”, vượt quá mức bình thường hoặc thích hợp.
Công thức
过于 + Adj
过于 + V tâm lý/trạng thái
Ví dụ
这个要求过于严格。
Zhège yāoqiú guòyú yángé.
Yêu cầu này quá nghiêm ngặt.
不要过于担心。
Búyào guòyú dānxīn.
Đừng quá lo lắng.
价格过于昂贵会影响销售。
Jiàgé guòyú ángguì huì yǐngxiǎng xiāoshòu.
Giá quá cao sẽ ảnh hưởng đến doanh số.
Phân biệt 过于 và 太
太 thường được dùng rất rộng trong khẩu ngữ.
过于 có màu sắc phân tích, đánh giá và văn viết rõ hơn.
太贵了。
Tài guì le.
Đắt quá.
价格过于昂贵。
Jiàgé guòyú ángguì.
Giá quá cao.
8. 相当 xiāngdāng
Khi làm phó từ mức độ, 相当 có nghĩa “khá, tương đối, rất”.
Công thức
相当 + Adj
相当 + V trạng thái
Ví dụ
这个问题相当复杂。
Zhège wèntí xiāngdāng fùzá.
Vấn đề này khá phức tạp.
他的汉语水平相当高。
Tā de Hànyǔ shuǐpíng xiāngdāng gāo.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy khá cao.
这项工作相当重要。
Zhè xiàng gōngzuò xiāngdāng zhòngyào.
Công việc này khá quan trọng.
9. 较 jiào
Trong bảng HSK 5, tài liệu đánh dấu 较¹ ở nhóm phó từ mức độ và 较² ở nhóm giới từ. Tài liệu tại bảng này không giải nghĩa chi tiết hai số đánh dấu; vì vậy cần giữ đúng cách phân loại của nguồn.
Khi làm phó từ mức độ, 较 thường mang nghĩa “khá, tương đối”, đặc biệt phổ biến trong văn viết.
Công thức
较 + Adj
较为 + Adj
Ví dụ
这种方法效果较好。
Zhè zhǒng fāngfǎ xiàoguǒ jiào hǎo.
Phương pháp này có hiệu quả khá tốt.
目前情况较为复杂。
Mùqián qíngkuàng jiàowéi fùzá.
Tình hình hiện tại tương đối phức tạp.
10. 可 kě biểu thị mức độ
Tài liệu đánh dấu 可² trong nhóm phó từ mức độ và 可³ trong nhóm phó từ ngữ khí. Bảng nguồn không giải thích chi tiết số nghĩa; phần dưới đây triển khai theo chức năng thường gặp tương ứng với vị trí phân loại.
Ở chức năng mức độ, 可 có thể nhấn mạnh “rất, ... lắm đấy”.
Công thức
可 + Adj + 了
Ví dụ
今天可冷了。
Jīntiān kě lěng le.
Hôm nay lạnh lắm đấy.
这件事可重要了。
Zhè jiàn shì kě zhòngyào le.
Việc này quan trọng lắm đấy.
11. 格外 géwài
格外 = đặc biệt, nổi bật hơn bình thường.
Công thức
格外 + Adj
格外 + V tâm lý
Ví dụ
今天格外冷。
Jīntiān géwài lěng.
Hôm nay đặc biệt lạnh.
听到这个消息,他格外高兴。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā géwài gāoxìng.
Nghe tin này, anh ấy đặc biệt vui.
Phân biệt 格外、特别、尤其
格外 nhấn mạnh mức độ bất thường so với bình thường.
特别 có phạm vi sử dụng rộng.
尤其 thường dùng để làm nổi bật một phần tử trong một phạm vi.
我喜欢运动,尤其喜欢游泳。
Wǒ xǐhuan yùndòng, yóuqí xǐhuan yóuyǒng.
Tôi thích thể thao, đặc biệt là bơi.
12. 极其 jíqí
极其 = cực kỳ, hết sức.
Có sắc thái mạnh và khá trang trọng.
Công thức
极其 + Adj
Ví dụ
这个问题极其重要。
Zhège wèntí jíqí zhòngyào.
Vấn đề này cực kỳ quan trọng.
目前的情况极其复杂。
Mùqián de qíngkuàng jíqí fùzá.
Tình hình hiện tại cực kỳ phức tạp.
这是一个极其严重的问题。
Zhè shì yí ge jíqí yánzhòng de wèntí.
Đây là một vấn đề cực kỳ nghiêm trọng.
13. Phó từ thời gian 时刻 shíkè
Khi làm phó từ theo phân loại của tài liệu, 时刻 biểu thị “mọi lúc, luôn luôn”.
Công thức
时刻 + V
Ví dụ
我们要时刻注意安全。
Wǒmen yào shíkè zhùyì ānquán.
Chúng ta phải luôn chú ý an toàn.
作为管理人员,应该时刻了解项目的进展。
Zuòwéi guǎnlǐ rényuán, yīnggāi shíkè liǎojiě xiàngmù de jìnzhǎn.
Là người quản lý, cần luôn nắm được tiến độ dự án.
14. 曾经 céngjīng
曾经 biểu thị sự việc hoặc trạng thái từng tồn tại trong quá khứ.
Công thức thường gặp
S + 曾经 + V
S + 曾经 + V + 过
Ví dụ
我曾经去过北京。
Wǒ céngjīng qùguo Běijīng.
Tôi từng đến Bắc Kinh.
他曾经在这家公司工作过。
Tā céngjīng zài zhè jiā gōngsī gōngzuòguo.
Anh ấy từng làm việc ở công ty này.
我们曾经讨论过这个问题。
Wǒmen céngjīng tǎolùnguo zhège wèntí.
Chúng tôi từng thảo luận vấn đề này.
Đối lập
曾经 – đã từng
从未 – chưa từng
15. 立刻 lìkè
立刻 = lập tức.
Công thức
立刻 + V
Ví dụ
发现问题以后,我们立刻进行了检查。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, wǒmen lìkè jìnxíng le jiǎnchá.
Sau khi phát hiện vấn đề, chúng tôi lập tức tiến hành kiểm tra.
请立刻停止操作。
Qǐng lìkè tíngzhǐ cāozuò.
Hãy lập tức dừng thao tác.
Gần nghĩa
立刻 ≈ 马上
立刻 thường tạo cảm giác phản ứng xảy ra ngay, dứt khoát hơn.
16. 连忙 liánmáng
连忙 biểu thị nhanh chóng thực hiện một hành động để phản ứng trước tình huống vừa xảy ra.
Ví dụ
听到老师叫他,他连忙站起来。
Tīngdào lǎoshī jiào tā, tā liánmáng zhàn qǐlái.
Nghe giáo viên gọi, anh ấy vội đứng lên.
看到客户来了,他连忙过去接待。
Kàndào kèhù lái le, tā liánmáng guòqù jiēdài.
Thấy khách hàng đến, anh ấy vội qua tiếp đón.
17. 始终 shǐzhōng
始终 nhấn mạnh “từ đầu đến cuối”, trạng thái không thay đổi trong toàn bộ quá trình.
Công thức
始终 + V/Adj
Ví dụ
他始终没有放弃。
Tā shǐzhōng méiyǒu fàngqì.
Anh ấy từ đầu đến cuối không hề từ bỏ.
双方始终保持着良好的合作关系。
Shuāngfāng shǐzhōng bǎochízhe liánghǎo de hézuò guānxì.
Hai bên trước sau vẫn duy trì quan hệ hợp tác tốt đẹp.
Phân biệt 始终 và 一直
一直 nhấn mạnh tính liên tục.
始终 nhấn mạnh từ đầu đến cuối không thay đổi.
18. 早已 zǎoyǐ
早已 = đã từ lâu.
Công thức
早已 + V
Ví dụ
我早已知道这件事了。
Wǒ zǎoyǐ zhīdào zhè jiàn shì le.
Tôi đã biết việc này từ lâu rồi.
这个问题早已解决了。
Zhège wèntí zǎoyǐ jiějué le.
Vấn đề này đã được giải quyết từ lâu.
19. 即将 jíjiāng
即将 biểu thị một sự việc sắp xảy ra.
Mang sắc thái văn viết và trang trọng hơn 快要.
Công thức
S + 即将 + V
Ví dụ
会议即将开始。
Huìyì jíjiāng kāishǐ.
Cuộc họp sắp bắt đầu.
这个项目即将完成。
Zhège xiàngmù jíjiāng wánchéng.
Dự án này sắp hoàn thành.
他即将毕业。
Tā jíjiāng bìyè.
Anh ấy sắp tốt nghiệp.
20. 急忙 jímáng
急忙 nhấn mạnh trạng thái vội vàng.
Ví dụ
听到电话响,他急忙跑了过去。
Tīngdào diànhuà xiǎng, tā jímáng pǎo le guòqù.
Nghe điện thoại reo, anh ấy vội chạy tới.
发现自己拿错文件以后,他急忙回办公室。
Fāxiàn zìjǐ ná cuò wénjiàn yǐhòu, tā jímáng huí bàngōngshì.
Sau khi phát hiện mình cầm nhầm tài liệu, anh ấy vội quay lại văn phòng.
Phân biệt 连忙 và 急忙
连忙 thường nhấn mạnh phản ứng tức thời.
急忙 nhấn mạnh tình trạng hành động trong sự vội vã.
21. 渐渐 jiànjiàn
渐渐 = dần dần.
Công thức
渐渐 + V/Adj
Ví dụ
天气渐渐冷起来了。
Tiānqì jiànjiàn lěng qǐlái le.
Thời tiết dần lạnh lên.
经过一段时间的练习,我渐渐听懂了。
Jīngguò yí duàn shíjiān de liànxí, wǒ jiànjiàn tīngdǒng le.
Sau một thời gian luyện tập, tôi dần nghe hiểu.
这个市场正在渐渐发生变化。
Zhège shìchǎng zhèngzài jiànjiàn fāshēng biànhuà.
Thị trường này đang dần thay đổi.
22. 尽快 jǐnkuài
尽快 = càng nhanh càng tốt, sớm nhất có thể.
Công thức
尽快 + V
Ví dụ
请尽快回复。
Qǐng jǐnkuài huífù.
Xin hãy trả lời sớm nhất có thể.
我们需要尽快解决这个问题。
Wǒmen xūyào jǐnkuài jiějué zhège wèntí.
Chúng ta cần giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.
23. 早晚 zǎowǎn
Khi làm phó từ, 早晚 mang nghĩa “sớm muộn gì”.
Công thức
S + 早晚 + 会/要 + V
Ví dụ
他早晚会明白的。
Tā zǎowǎn huì míngbai de.
Sớm muộn gì anh ấy cũng sẽ hiểu.
这个问题早晚要解决。
Zhège wèntí zǎowǎn yào jiějué.
Vấn đề này sớm muộn cũng phải giải quyết.
24. Phó từ tần suất 老是 lǎoshì
老是 = cứ, thường xuyên lặp lại.
Nhiều trường hợp mang sắc thái không hài lòng.
Ví dụ
他最近老是迟到。
Tā zuìjìn lǎoshì chídào.
Gần đây anh ấy cứ hay đến muộn.
你怎么老是忘记带手机?
Nǐ zěnme lǎoshì wàngjì dài shǒujī?
Sao bạn cứ quên mang điện thoại thế?
25. 通常 tōngcháng
通常 = thông thường, thường thì.
Ví dụ
我通常七点起床。
Wǒ tōngcháng qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ.
这种问题通常需要几天时间才能解决。
Zhè zhǒng wèntí tōngcháng xūyào jǐ tiān shíjiān cái néng jiějué.
Loại vấn đề này thường cần vài ngày mới giải quyết được.
26. 时常 shícháng
时常 = thường xuyên, nhiều lúc.
Ví dụ
我们时常联系。
Wǒmen shícháng liánxì.
Chúng tôi thường xuyên liên lạc.
他出差以后,还时常给家里打电话。
Tā chūchāi yǐhòu, hái shícháng gěi jiālǐ dǎ diànhuà.
Sau khi đi công tác, anh ấy vẫn thường gọi điện về nhà.
27. Phó từ phương thức 尽量 jǐnliàng
尽量 biểu thị cố gắng đạt mức cao nhất có thể trong điều kiện hiện tại.
Công thức
尽量 + V
尽量 + Adj hơn
Ví dụ
请尽量早点儿来。
Qǐng jǐnliàng zǎodiǎnr lái.
Hãy cố gắng đến sớm một chút.
我们应该尽量减少不必要的费用。
Wǒmen yīnggāi jǐnliàng jiǎnshǎo bù bìyào de fèiyòng.
Chúng ta nên cố gắng giảm các chi phí không cần thiết.
28. 亲自 qīnzì
亲自 = đích thân, tự mình trực tiếp thực hiện.
Công thức
S + 亲自 + V
Ví dụ
经理亲自接待了客户。
Jīnglǐ qīnzì jiēdài le kèhù.
Quản lý đích thân tiếp khách hàng.
这件事我要亲自处理。
Zhè jiàn shì wǒ yào qīnzì chǔlǐ.
Việc này tôi muốn đích thân xử lý.
29. Phó từ liên kết 便 biàn
便 thường tương đương với 就 nhưng có sắc thái văn viết hơn.
Công thức
P1,便 + P2
一……,便……
Ví dụ
他听完以后,便离开了。
Tā tīngwán yǐhòu, biàn líkāi le.
Sau khi nghe xong, anh ấy liền rời đi.
一发现问题,他便通知了经理。
Yí fāxiàn wèntí, tā biàn tōngzhī le jīnglǐ.
Vừa phát hiện vấn đề, anh ấy liền thông báo cho quản lý.
30. 一旦 yídàn
一旦 = một khi.
一旦 vừa được nguồn xếp vào nhóm phó từ liên kết, vừa xuất hiện sau đó trong mẫu câu phức giả thiết.
Công thức
一旦 + Điều kiện,就 + Kết quả
Ví dụ
一旦决定了,就不要轻易改变。
Yídàn juédìng le, jiù búyào qīngyì gǎibiàn.
Một khi đã quyết định thì đừng dễ dàng thay đổi.
一旦发现问题,就应该立即处理。
Yídàn fāxiàn wèntí, jiù yīnggāi lìjí chǔlǐ.
Một khi phát hiện vấn đề thì nên xử lý ngay.
31. Phó từ tình thái 似乎 sìhū
似乎 = dường như, có vẻ như.
Công thức
S + 似乎 + P
Ví dụ
他似乎不太高兴。
Tā sìhū bú tài gāoxìng.
Anh ấy dường như không vui lắm.
这个问题似乎比我们想象的复杂。
Zhège wèntí sìhū bǐ wǒmen xiǎngxiàng de fùzá.
Vấn đề này dường như phức tạp hơn chúng ta tưởng.
32. 仿佛 fǎngfú
仿佛 = dường như, tựa như.
So với 好像, 仿佛 thường có màu sắc hình tượng hoặc văn viết hơn.
Ví dụ
听到这首歌,我仿佛又回到了学生时代。
Tīngdào zhè shǒu gē, wǒ fǎngfú yòu huídào le xuéshēng shídài.
Nghe bài hát này, tôi như thể lại trở về thời học sinh.
他仿佛没有听见我说话。
Tā fǎngfú méiyǒu tīngjiàn wǒ shuōhuà.
Anh ấy dường như không nghe thấy tôi nói.
33. Phó từ ngữ khí 毕竟 bìjìng
毕竟 = dù sao, suy cho cùng.
Ví dụ
他毕竟还是个孩子。
Tā bìjìng háishi ge háizi.
Dù sao nó vẫn còn là trẻ con.
这件事毕竟关系到大家的利益。
Zhè jiàn shì bìjìng guānxì dào dàjiā de lìyì.
Dù sao việc này cũng liên quan đến lợi ích của mọi người.
34. 居然 jūrán
居然 biểu thị kết quả trái với dự đoán.
Ví dụ
这么难的问题,他居然回答对了。
Zhème nán de wèntí, tā jūrán huídá duì le.
Vấn đề khó như vậy mà anh ấy lại trả lời đúng.
我给他打了三次电话,他居然一次也没接。
Wǒ gěi tā dǎ le sān cì diànhuà, tā jūrán yí cì yě méi jiē.
Tôi gọi cho anh ấy ba lần mà anh ấy lại không nghe lần nào.
35. 反正 fǎnzhèng
反正 = dù sao, đằng nào thì.
Ví dụ
反正已经来了,就进去看看吧。
Fǎnzhèng yǐjīng lái le, jiù jìnqù kànkan ba.
Đằng nào cũng đến rồi thì vào xem thử đi.
反正还有时间,我们慢慢讨论。
Fǎnzhèng hái yǒu shíjiān, wǒmen mànmàn tǎolùn.
Dù sao vẫn còn thời gian, chúng ta cứ từ từ thảo luận.
36. 根本 gēnběn
根本 khi làm phó từ thường tăng cường phủ định.
Công thức
根本 + 不……
根本 + 没……
Ví dụ
我根本不知道这件事。
Wǒ gēnběn bù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi hoàn toàn không biết việc này.
这个办法根本解决不了问题。
Zhège bànfǎ gēnběn jiějuébuliǎo wèntí.
Phương pháp này hoàn toàn không thể giải quyết vấn đề.
37. 果然 guǒrán
果然 = quả nhiên, đúng như dự đoán.
Ví dụ
天气预报说今天会下雨,果然下雨了。
Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xiàyǔ, guǒrán xiàyǔ le.
Dự báo nói hôm nay sẽ mưa, quả nhiên trời mưa.
大家都说这个办法有效,试了以后果然不错。
Dàjiā dōu shuō zhège bànfǎ yǒuxiào, shì le yǐhòu guǒrán búcuò.
Mọi người đều nói cách này hiệu quả, thử rồi quả nhiên khá tốt.
Phân biệt 果然 và 居然
果然 = kết quả đúng như dự đoán.
居然 = kết quả ngoài dự đoán.
38. 简直 jiǎnzhí
简直 dùng để nhấn mạnh mức độ rất mạnh.
Công thức
简直 + P
简直 + 太 + Adj + 了
Ví dụ
这里简直太漂亮了。
Zhèlǐ jiǎnzhí tài piàoliang le.
Nơi này thực sự đẹp quá.
这么多工作一天完成,简直不可能。
Zhème duō gōngzuò yì tiān wánchéng, jiǎnzhí bù kěnéng.
Nhiều công việc như vậy mà hoàn thành trong một ngày thì gần như không thể.
39. 绝对 juéduì
绝对 dùng để tăng cường mức độ chắc chắn.
Công thức
绝对 + V/Adj
绝对 + 不/没……
Ví dụ
这个办法绝对没有问题。
Zhège bànfǎ juéduì méiyǒu wèntí.
Phương pháp này tuyệt đối không có vấn đề.
我绝对不会放弃。
Wǒ juéduì bú huì fàngqì.
Tôi tuyệt đối sẽ không từ bỏ.
40. 的确 díquè
的确 = quả thực, đúng là.
Ví dụ
他的汉语的确进步了很多。
Tā de Hànyǔ díquè jìnbù le hěn duō.
Tiếng Trung của anh ấy quả thực tiến bộ rất nhiều.
这个问题的确比较复杂。
Zhège wèntí díquè bǐjiào fùzá.
Vấn đề này quả thực tương đối phức tạp.
Gần nghĩa:
的确 ≈ 确实
41. 反而 fǎn'ér
反而 biểu thị kết quả trái với điều bình thường hoặc trái với dự đoán.
Công thức
A,反而 + B
不但不 A,反而 B
Ví dụ
我以为他会生气,他反而笑了。
Wǒ yǐwéi tā huì shēngqì, tā fǎn'ér xiào le.
Tôi tưởng anh ấy sẽ tức giận, trái lại anh ấy cười.
休息以后,他不但没有好一点儿,反而更累了。
Xiūxi yǐhòu, tā búdàn méiyǒu hǎo yìdiǎnr, fǎn'ér gèng lèi le.
Sau khi nghỉ, anh ấy không những không đỡ hơn mà trái lại còn mệt hơn.
42. 白 bái
白 + V biểu thị hành động thực hiện nhưng không đạt kết quả: “uổng công”.
Công thức
白 + V
Ví dụ
我等了两个小时,结果白等了。
Wǒ děng le liǎng ge xiǎoshí, jiéguǒ bái děng le.
Tôi đợi hai tiếng nhưng cuối cùng đợi uổng công.
如果不认真学习,时间就白花了。
Rúguǒ bù rènzhēn xuéxí, shíjiān jiù bái huā le.
Nếu không học nghiêm túc thì thời gian sẽ bị phí.
43. 刚好 gānghǎo
刚好 = vừa đúng, vừa hay.
Ví dụ
你来得刚好。
Nǐ lái de gānghǎo.
Bạn đến vừa đúng lúc.
我刚好有时间,可以帮你。
Wǒ gānghǎo yǒu shíjiān, kěyǐ bāng nǐ.
Tôi vừa hay có thời gian nên có thể giúp bạn.
Gần nghĩa:
刚好 ≈ 正好 ≈ 恰好
44. 可 kě biểu thị ngữ khí
Ở cách dùng ngữ khí, 可 có thể tăng cường lời nhắc nhở, cảnh báo hoặc đánh giá.
Ví dụ
你可别忘了。
Nǐ kě bié wàng le.
Bạn nhất định đừng quên đấy.
这件事可不能随便处理。
Zhè jiàn shì kě bù néng suíbiàn chǔlǐ.
Việc này tuyệt đối không thể xử lý tùy tiện.
45. Giới từ 自从 zìcóng
自从 = kể từ khi.
Công thức
自从 + Time/Event + 以来/以后,……
自从 + P,S + 就/一直……
Ví dụ
自从学习汉语以来,我认识了很多朋友。
Zìcóng xuéxí Hànyǔ yǐlái, wǒ rènshi le hěn duō péngyou.
Kể từ khi học tiếng Trung, tôi đã quen nhiều người bạn.
自从他来到公司以后,工作效率提高了很多。
Zìcóng tā láidào gōngsī yǐhòu, gōngzuò xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Kể từ khi anh ấy đến công ty, hiệu suất công việc tăng lên rất nhiều.
46. 朝 cháo
朝 biểu thị hướng của hành động.
Công thức
朝 + Direction/Person + V
Ví dụ
朝前走。
Cháo qián zǒu.
Đi về phía trước.
他朝我笑了笑。
Tā cháo wǒ xiào le xiào.
Anh ấy mỉm cười với tôi.
他朝门口走过去。
Tā cháo ménkǒu zǒu guòqù.
Anh ấy đi về phía cửa.
47. 沿 / 沿着 yán / yánzhe
沿着 biểu thị “dọc theo”.
Công thức
沿着 + Route + V
Ví dụ
沿着这条路一直走。
Yánzhe zhè tiáo lù yìzhí zǒu.
Cứ đi thẳng dọc theo con đường này.
我们沿着河边散步。
Wǒmen yánzhe hébiān sànbù.
Chúng tôi đi dạo dọc bờ sông.
48. 替 tì
替 = thay cho, vì ai đó mà thực hiện hành động.
Công thức
S + 替 + Person + V
Ví dụ
我替你去吧。
Wǒ tì nǐ qù ba.
Để tôi đi thay bạn.
请替我谢谢他。
Qǐng tì wǒ xièxie tā.
Hãy thay tôi cảm ơn anh ấy.
49. 同 tóng
Trong bảng nguồn, 同¹ được xếp vào giới từ và 同² vào liên từ.
Khi làm giới từ, 同 có thể tương đương 跟、和, nhưng thường trang trọng hơn.
Công thức
同 + Person + V
Ví dụ
我同他谈过这个问题。
Wǒ tóng tā tánguo zhège wèntí.
Tôi đã trao đổi vấn đề này với anh ấy.
50. 较 jiào làm giới từ so sánh
Theo cách phân loại 较² trong nguồn, 较 có thể dẫn đối tượng được đem ra so sánh trong văn viết.
Ví dụ
今年的销售额较去年有所增加。
Jīnnián de xiāoshòu'é jiào qùnián yǒusuǒ zēngjiā.
Doanh số năm nay có tăng so với năm ngoái.
本季度成本较上季度有所下降。
Běn jìdù chéngběn jiào shàng jìdù yǒusuǒ xiàjiàng.
Chi phí quý này giảm so với quý trước.
51. 凭 píng
凭 = dựa vào, nhờ vào.
Công thức
凭 + Căn cứ/khả năng + V
Ví dụ
凭经验判断。
Píng jīngyàn pànduàn.
Phán đoán dựa trên kinh nghiệm.
光凭感觉是不够的。
Guāng píng gǎnjué shì bú gòu de.
Chỉ dựa vào cảm giác là chưa đủ.
不能只凭一个人的意见作决定。
Bù néng zhǐ píng yí ge rén de yìjiàn zuò juédìng.
Không thể chỉ dựa vào ý kiến của một người để quyết định.
52. 据 jù
据 = theo, căn cứ theo.
Rất phổ biến trong văn viết.
据报道
jù bàodào
theo báo cáo/tin đưa
据调查
jù diàochá
theo điều tra
据我了解
jù wǒ liǎojiě
theo những gì tôi biết
Ví dụ
据报道,会议将在下周举行。
Jù bàodào, huìyì jiāng zài xià zhōu jǔxíng.
Theo tin đưa, cuộc họp sẽ được tổ chức vào tuần sau.
53. 依据 yījù
依据 = căn cứ vào.
Công thức
依据 + N + V
Ví dụ
依据规定办理。
Yījù guīdìng bànlǐ.
Giải quyết theo quy định.
我们应该依据实际情况制定计划。
Wǒmen yīnggāi yījù shíjì qíngkuàng zhìdìng jìhuà.
Chúng ta nên lập kế hoạch dựa trên tình hình thực tế.
54. Liên từ 以及 yǐjí
以及 dùng nối các thành phần đồng loại, đặc biệt phổ biến trong văn viết.
Công thức
A、B以及C
Ví dụ
学生、老师以及工作人员都参加了活动。
Xuéshēng, lǎoshī yǐjí gōngzuò rényuán dōu cānjiā le huódòng.
Học sinh, giáo viên và nhân viên đều tham gia hoạt động.
我们讨论了时间、地点以及具体安排。
Wǒmen tǎolùn le shíjiān, dìdiǎn yǐjí jùtǐ ānpái.
Chúng tôi đã thảo luận thời gian, địa điểm và kế hoạch cụ thể.
55. 同 tóng làm liên từ
Khi làm liên từ, 同 nối các từ/cụm từ ngang hàng.
理论同实践
lǐlùn tóng shíjiàn
lý luận và thực tiễn
发展同稳定
fāzhǎn tóng wěndìng
phát triển và ổn định
Sắc thái trang trọng hơn 和.
56. 从而 cóng'ér
从而 biểu thị kết quả được hình thành từ hành động hoặc tình huống trước đó.
Công thức
P1,从而 + P2
Ví dụ
我们改进了管理方法,从而提高了工作效率。
Wǒmen gǎijìn le guǎnlǐ fāngfǎ, cóng'ér tígāo le gōngzuò xiàolǜ.
Chúng tôi cải tiến phương pháp quản lý, qua đó nâng cao hiệu suất làm việc.
公司调整了产品结构,从而降低了成本。
Gōngsī tiáozhěng le chǎnpǐn jiégòu, cóng'ér jiàngdī le chéngběn.
Công ty điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, qua đó giảm chi phí.
57. 可见 kějiàn
可见 = có thể thấy rằng, từ đó có thể thấy.
Thông tin trước là căn cứ; phần sau là kết luận.
Công thức
P1,可见 + Kết luận
Ví dụ
他每天都坚持练习,可见他非常重视这次考试。
Tā měitiān dōu jiānchí liànxí, kějiàn tā fēicháng zhòngshì zhè cì kǎoshì.
Ngày nào anh ấy cũng kiên trì luyện tập, có thể thấy anh ấy rất coi trọng kỳ thi này.
58. 假如 jiǎrú
假如 = nếu, giả sử.
Công thức
假如 + Điều kiện,(就)+ Kết quả
Ví dụ
假如明天下雨,我们就改变计划。
Jiǎrú míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎibiàn jìhuà.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ thay đổi kế hoạch.
假如没有他的帮助,我可能完成不了。
Jiǎrú méiyǒu tā de bāngzhù, wǒ kěnéng wánchéngbuliǎo.
Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, có lẽ tôi không thể hoàn thành.
Phân biệt
假如 ≈ 如果 ≈ 要是
假如 nhấn mạnh giả định rõ hơn.
如果 trung tính.
要是 thường khẩu ngữ hơn.
59. 总之 zǒngzhī
总之 dùng để tổng kết nội dung trước.
Công thức
总之,+ Kết luận
Ví dụ
总之,我们必须尽快解决这个问题。
Zǒngzhī, wǒmen bìxū jǐnkuài jiějué zhège wèntí.
Tóm lại, chúng ta phải giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.
60. Trợ từ 似的 shìde
似的 tạo quan hệ so sánh, tương tự.
Công thức 1
像 + N + 似的
Công thức 2
好像/仿佛 + P + 似的
Ví dụ
他高兴得像个孩子似的。
Tā gāoxìng de xiàng ge háizi shìde.
Anh ấy vui như một đứa trẻ.
外面黑得像晚上似的。
Wàimiàn hēi de xiàng wǎnshang shìde.
Bên ngoài tối như ban đêm.
61. Cụm bốn chữ A来A去
Đề cương chính thức đưa bốn mô hình A来A去、A着A着、没A没B、说A就A vào phần cụm cố định HSK 5.
A来A去 biểu thị hành động được lặp đi lặp lại.
走来走去
zǒu lái zǒu qù
đi đi lại lại
想来想去
xiǎng lái xiǎng qù
nghĩ đi nghĩ lại
说来说去
shuō lái shuō qù
nói đi nói lại
Ví dụ
他在房间里走来走去。
Tā zài fángjiān lǐ zǒu lái zǒu qù.
Anh ấy đi đi lại lại trong phòng.
我想来想去,还是觉得这个办法最好。
Wǒ xiǎng lái xiǎng qù, háishi juéde zhège bànfǎ zuì hǎo.
Tôi nghĩ đi nghĩ lại vẫn thấy phương pháp này tốt nhất.
62. A着A着
Biểu thị trong quá trình hành động đang tiếp diễn thì một tình huống hoặc thay đổi mới xuất hiện.
Công thức
V着V着,……
Ví dụ
说着说着,他笑了起来。
Shuōzhe shuōzhe, tā xiào le qǐlái.
Đang nói thì anh ấy bật cười.
走着走着,突然下起雨来了。
Zǒuzhe zǒuzhe, tūrán xià qǐ yǔ lái le.
Đang đi thì đột nhiên trời đổ mưa.
看着看着,我就睡着了。
Kànzhe kànzhe, wǒ jiù shuìzháo le.
Đang xem thì tôi ngủ thiếp đi.
63. 没A没B
Đây là khuôn bốn chữ phủ định song song.
没完没了
méiwán méiliǎo
không bao giờ hết
没大没小
méidà méixiǎo
không biết trên dưới
没轻没重
méiqīng méizhòng
không biết nặng nhẹ
Ví dụ
他一说起来就没完没了。
Tā yì shuō qǐlái jiù méiwán méiliǎo.
Anh ấy cứ bắt đầu nói là nói mãi không thôi.
64. 说A就A
Biểu thị vừa nói/quyết định một việc thì lập tức làm.
说走就走
shuō zǒu jiù zǒu
nói đi là đi
说来就来
shuō lái jiù lái
nói đến là đến
Ví dụ
他说走就走,一点儿准备都没有。
Tā shuō zǒu jiù zǒu, yìdiǎnr zhǔnbèi dōu méiyǒu.
Anh ấy nói đi là đi ngay, chẳng chuẩn bị gì.
65. 不得了 bùdéliǎo
不得了 có hai hướng dùng quan trọng.
Thứ nhất, dùng độc lập để biểu thị sự việc nghiêm trọng:
不得了!出问题了!
Bùdéliǎo! Chū wèntí le!
Nguy rồi! Xảy ra vấn đề rồi!
Thứ hai, xuất hiện trong bổ ngữ mức độ:
Adj/V tâm lý + 得 + 不得了
高兴得不得了
gāoxìng de bùdéliǎo
vui vô cùng
累得不得了
lèi de bùdéliǎo
mệt kinh khủng
66. 用不着 yòngbuzháo
用不着 = không cần thiết phải.
Công thức
用不着 + V
Ví dụ
这件事你用不着担心。
Zhè jiàn shì nǐ yòngbuzháo dānxīn.
Việc này bạn không cần lo.
用不着这么客气。
Yòngbuzháo zhème kèqi.
Không cần khách sáo như vậy.
Gần nghĩa
用不着 ≈ 不用 ≈ 不必
用不着 thường nhấn mạnh “không cần đến mức phải làm”.
67. Cấu trúc 从……来看
Từ phần này, tài liệu HSK 5 bắt đầu đưa vào một hệ thống 固定格式 – cấu trúc cố định khá lớn.
Công thức
从 + Góc độ/Căn cứ + 来看,……
Ví dụ
从目前的情况来看,问题不大。
Cóng mùqián de qíngkuàng lái kàn, wèntí bú dà.
Xét theo tình hình hiện tại, vấn đề không lớn.
从市场需求来看,这种产品还有很大的发展空间。
Cóng shìchǎng xūqiú lái kàn, zhè zhǒng chǎnpǐn hái yǒu hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Xét từ nhu cầu thị trường, loại sản phẩm này vẫn còn không gian phát triển lớn.
Các biến thể tư duy
从价格来看……
从质量来看……
从结果来看……
从长期来看……
从客户的角度来看……
68. A的A,B的B
Dùng để mô tả các nhóm người/sự vật đang ở những trạng thái khác nhau.
Công thức
A 的 A,B 的 B
Ví dụ
忙的忙,闲的闲。
Máng de máng, xián de xián.
Người bận thì bận, người rảnh thì rảnh.
走的走,留的留。
Zǒu de zǒu, liú de liú.
Người đi thì đi, người ở lại thì ở lại.
该工作的工作,该休息的休息。
Gāi gōngzuò de gōngzuò, gāi xiūxi de xiūxi.
Người cần làm việc thì làm việc, người cần nghỉ thì nghỉ.
69. (自)……以来
Cấu trúc xác lập một mốc bắt đầu kéo dài đến hiện tại hoặc đến mốc được nói tới.
Công thức
自 + Time/Event + 以来,……
……以来,……
Ví dụ
自去年以来,公司销售额一直在增长。
Zì qùnián yǐlái, gōngsī xiāoshòu'é yìzhí zài zēngzhǎng.
Kể từ năm ngoái, doanh số công ty liên tục tăng.
学习汉语以来,我认识了很多中国朋友。
Xuéxí Hànyǔ yǐlái, wǒ rènshi le hěn duō Zhōngguó péngyou.
Kể từ khi học tiếng Trung, tôi đã quen nhiều bạn Trung Quốc.
70. 由……组成
Biểu thị một chỉnh thể được cấu thành bởi các thành phần.
Công thức
A + 由 + B + 组成
Ví dụ
这个小组由五个人组成。
Zhège xiǎozǔ yóu wǔ ge rén zǔchéng.
Nhóm này gồm năm người.
课程由三个部分组成。
Kèchéng yóu sān ge bùfen zǔchéng.
Khóa học gồm ba phần.
这套系统由多个模块组成。
Zhè tào xìtǒng yóu duō ge mókuài zǔchéng.
Hệ thống này được cấu thành từ nhiều mô-đun.
71. X也不是,Y也不是
Biểu thị tình trạng tiến thoái lưỡng nan: X cũng không ổn, Y cũng không ổn.
Ví dụ
去也不是,不去也不是。
Qù yě bú shì, bú qù yě bú shì.
Đi cũng không ổn, không đi cũng không ổn.
说也不是,不说也不是。
Shuō yě bú shì, bù shuō yě bú shì.
Nói cũng không được, không nói cũng không xong.
72. X也X不得,Y也Y不得
Nhấn mạnh hai hành động đều không thể thực hiện.
Ví dụ
说也说不得,问也问不得。
Shuō yě shuōbude, wèn yě wènbude.
Nói cũng không được, hỏi cũng không xong.
走也走不得,留也留不得。
Zǒu yě zǒubude, liú yě liúbude.
Đi cũng không được, ở lại cũng không được.
73. X是它,Y也是它
Tài liệu chỉ liệt kê khuôn X是它,Y也是它 mà không kèm định nghĩa hay ví dụ giải thích. Vì vậy không nên gán cho nó một nghĩa cứng duy nhất.
Về mặt giảng dạy, có thể hiểu đây là kiểu nhấn mạnh rằng hai phương diện khác nhau đều quy về cùng một đối tượng hoặc yếu tố.
Ví dụ minh họa:
问题是它,解决问题的关键也是它。
Wèntí shì tā, jiějué wèntí de guānjiàn yě shì tā.
Vấn đề nằm ở nó, mà chìa khóa giải quyết vấn đề cũng nằm ở nó.
Đây là ví dụ triển khai sư phạm, không phải ví dụ được in trong bảng nguồn.
74. X着也是X着
Biểu thị dù sao cũng đang ở trạng thái X, vì vậy có thể tranh thủ làm việc khác.
Ví dụ
等着也是等着,不如先看看资料。
Děngzhe yě shì děngzhe, bùrú xiān kànkan zīliào.
Đằng nào cũng phải đợi, chi bằng xem tài liệu trước.
闲着也是闲着,我们出去走走吧。
Xiánzhe yě shì xiánzhe, wǒmen chūqù zǒuzou ba.
Đằng nào cũng đang rảnh, chúng ta ra ngoài đi dạo đi.
75. 不管怎样说
不管怎样说 = dù thế nào đi nữa, bất kể nói thế nào.
Công thức
不管怎样说,+ Kết luận không đổi
Ví dụ
不管怎样说,这件事你都应该告诉他。
Bùguǎn zěnyàng shuō, zhè jiàn shì nǐ dōu yīnggāi gàosu tā.
Dù thế nào thì việc này bạn cũng nên nói cho anh ấy biết.
76. 真有你/他/她的
Cấu trúc cảm thán khẩu ngữ.
Có thể biểu thị khen ngợi, ngạc nhiên, khâm phục hoặc đôi khi trách móc.
Ví dụ
这么难的问题你都解决了,真有你的!
Zhème nán de wèntí nǐ dōu jiějué le, zhēn yǒu nǐ de!
Vấn đề khó như vậy mà bạn cũng giải quyết được, bạn giỏi thật!
77. X什么X
Dùng phản vấn hoặc thể hiện không hài lòng.
Công thức
V/Adj + 什么 + V/Adj
Ví dụ
急什么急?
Jí shénme jí?
Vội gì mà vội?
怕什么怕?
Pà shénme pà?
Sợ gì mà sợ?
看什么看?
Kàn shénme kàn?
Nhìn gì mà nhìn?
78. 什么X不X(的)
Đây là một mẫu khẩu ngữ dùng để gạt bỏ việc phân biệt hoặc cho rằng điều X không đáng phải bận tâm.
Ví dụ
什么钱不钱的,大家都是朋友。
Shénme qián bu qián de, dàjiā dōu shì péngyou.
Tiền nong gì chứ, mọi người đều là bạn bè.
什么累不累的,先把工作做完再说。
Shénme lèi bu lèi de, xiān bǎ gōngzuò zuòwán zài shuō.
Mệt với chẳng mệt gì, cứ hoàn thành công việc trước đã.
79. 不X白不X
Biểu thị “nếu không làm X thì phí”.
Công thức
不 + V + 白不 + V
Ví dụ
不吃白不吃。
Bù chī bái bù chī.
Không ăn thì phí.
不看白不看。
Bù kàn bái bù kàn.
Không xem thì phí.
免费的,不用白不用。
Miǎnfèi de, búyòng bái búyòng.
Miễn phí, không dùng thì phí.
80. X来X去,都是/就是……
Biểu thị sau khi lặp đi lặp lại hành động X thì cuối cùng rút ra kết luận.
Ví dụ
说来说去,就是这个问题。
Shuō lái shuō qù, jiùshì zhège wèntí.
Nói đi nói lại vẫn là vấn đề này.
想来想去,还是这个办法最好。
Xiǎng lái xiǎng qù, háishi zhège bànfǎ zuì hǎo.
Nghĩ đi nghĩ lại thì phương pháp này vẫn tốt nhất.
81. 动词 + 什么(就)是什么
Biểu thị làm/nói/chọn cái gì thì chính là cái đó, thường mang tính thuận theo hoặc tuyệt đối hóa lựa chọn.
Ví dụ
你说什么就是什么。
Nǐ shuō shénme jiù shì shénme.
Bạn nói thế nào thì là thế ấy.
你想吃什么就吃什么。
Nǐ xiǎng chī shénme jiù chī shénme.
Bạn muốn ăn gì thì ăn cái đó.
82. 多项状语 – nhiều trạng ngữ trong một câu
HSK 5 chính thức đưa 多项状语 vào phần thành phần câu.
Một câu có thể đồng thời chứa trạng ngữ chỉ:
thời gian
địa điểm
phạm vi
tình thái
đối tượng
phương thức
mức độ.
Không có một trật tự duy nhất đúng trong mọi trường hợp, vì vị trí còn phụ thuộc phạm vi ngữ nghĩa và trọng tâm. Tuy nhiên, một khung tham khảo hữu ích là:
Công thức tham khảo
S + Thời gian + Địa điểm + Phó từ tình thái/phạm vi + Giới từ chỉ đối tượng + Phương thức + V + O
Ví dụ
我昨天在公司认真地看了这份报告。
Wǒ zuótiān zài gōngsī rènzhēn de kàn le zhè fèn bàogào.
Hôm qua tại công ty tôi đã nghiêm túc đọc báo cáo này.
他今天早上在办公室亲自跟客户详细地谈了这个问题。
Tā jīntiān zǎoshang zài bàngōngshì qīnzì gēn kèhù xiángxì de tán le zhège wèntí.
Sáng nay tại văn phòng, anh ấy đã đích thân trao đổi chi tiết vấn đề này với khách hàng.
我们昨天已经在会议室认真地讨论过这个方案了。
Wǒmen zuótiān yǐjīng zài huìyìshì rènzhēn de tǎolùnguo zhège fāng'àn le.
Hôm qua chúng tôi đã nghiêm túc thảo luận phương án này trong phòng họp.
83. Bổ ngữ khả năng 动词 + 得/不得
Tài liệu quy định:
可能补语2:动词 + 得/不得.
Ở đây 得/不得 biểu thị có thể hay không thể thực hiện hành động trong điều kiện nhất định.
Công thức
V + 得
V + 不得
Ví dụ
这种东西吃得。
Zhè zhǒng dōngxi chīde.
Loại này ăn được.
这种东西吃不得。
Zhè zhǒng dōngxi chībude.
Loại này không ăn được/không được ăn.
这个地方去不得。
Zhège dìfang qùbude.
Nơi này không thể/không nên đến.
有些话说得,有些话说不得。
Yǒuxiē huà shuōde, yǒuxiē huà shuōbude.
Có những lời có thể nói, có những lời không thể nói.
84. Bổ ngữ mức độ 形容词/心理动词 + 得 + 不得了
Công thức
Adj + 得 + 不得了
Động từ tâm lý + 得 + 不得了
Ví dụ
今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng.
听说考试通过了,他高兴得不得了。
Tīngshuō kǎoshì tōngguò le, tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Nghe nói thi đỗ, anh ấy vui vô cùng.
我喜欢这个地方喜欢得不得了。
Wǒ xǐhuan zhège dìfang xǐhuan de bùdéliǎo.
Tôi thích nơi này vô cùng.
85. Bổ ngữ xu hướng mở rộng biểu thị trạng thái
Nguồn quy định:
动词/形容词 + 下来/下去/起来/过来/过去
với chức năng mở rộng biểu thị ý nghĩa trạng thái.
Đây là một trong những trọng điểm lớn nhất của HSK 5.
86. V/Adj + 下来
下来 có thể biểu thị trạng thái từ động sang ổn định hoặc một biến đổi được duy trì lại.
安静下来
ānjìng xiàlái
yên tĩnh lại
冷静下来
lěngjìng xiàlái
bình tĩnh lại
慢下来
màn xiàlái
chậm lại
Ví dụ
请大家安静下来。
Qǐng dàjiā ānjìng xiàlái.
Mọi người hãy yên lặng lại.
遇到问题以后,首先要让自己冷静下来。
Yùdào wèntí yǐhòu, shǒuxiān yào ràng zìjǐ lěngjìng xiàlái.
Sau khi gặp vấn đề, trước hết phải làm bản thân bình tĩnh lại.
87. V + 下去
下去 biểu thị trạng thái hoặc hành động tiếp tục phát triển.
坚持下去
jiānchí xiàqù
tiếp tục kiên trì
说下去
shuō xiàqù
nói tiếp
做下去
zuò xiàqù
tiếp tục làm
Ví dụ
只要坚持下去,就会看到结果。
Zhǐyào jiānchí xiàqù, jiù huì kàndào jiéguǒ.
Chỉ cần tiếp tục kiên trì thì sẽ nhìn thấy kết quả.
这样发展下去会出现问题。
Zhèyàng fāzhǎn xiàqù huì chūxiàn wèntí.
Nếu cứ phát triển tiếp như vậy sẽ xuất hiện vấn đề.
88. V/Adj + 起来
起来 có thể biểu thị một trạng thái bắt đầu xuất hiện.
热起来
rè qǐlái
nóng lên
冷起来
lěng qǐlái
lạnh lên
忙起来
máng qǐlái
bắt đầu bận
高兴起来
gāoxìng qǐlái
vui lên
Ví dụ
天气渐渐热起来了。
Tiānqì jiànjiàn rè qǐlái le.
Thời tiết dần nóng lên.
项目开始以后,大家一下子忙起来了。
Xiàngmù kāishǐ yǐhòu, dàjiā yíxiàzi máng qǐlái le.
Sau khi dự án bắt đầu, mọi người lập tức bận rộn lên.
89. V + 过来
过来 có thể biểu thị trở về trạng thái bình thường hoặc nhận thức được điều gì.
醒过来
xǐng guòlái
tỉnh lại
反应过来
fǎnyìng guòlái
phản ứng kịp, nhận ra
明白过来
míngbai guòlái
chợt hiểu ra
Ví dụ
过了一会儿,他终于醒过来了。
Guò le yíhuìr, tā zhōngyú xǐng guòlái le.
Một lúc sau, cuối cùng anh ấy tỉnh lại.
我过了半天才反应过来。
Wǒ guò le bàntiān cái fǎnyìng guòlái.
Mãi một lúc lâu tôi mới phản ứng ra.
90. V + 过去
过去 có thể biểu thị chuyển sang một trạng thái khác, nhất là mất ý thức.
晕过去
yūn guòqù
ngất đi
昏过去
hūn guòqù
bất tỉnh
Ví dụ
他听到这个消息以后差点儿晕过去。
Tā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu chàdiǎnr yūn guòqù.
Sau khi nghe tin này, anh ấy suýt ngất.
91. Bổ ngữ trạng thái V/Adj + 得 + cụm động từ
Nguồn đưa ba loại 状态补语2.
Loại thứ nhất:
Công thức
V/Adj + 得 + VP
Ví dụ
他累得不想说话。
Tā lèi de bù xiǎng shuōhuà.
Anh ấy mệt đến mức không muốn nói chuyện.
我忙得忘了吃饭。
Wǒ máng de wàng le chīfàn.
Tôi bận đến mức quên ăn cơm.
她高兴得跳了起来。
Tā gāoxìng de tiào le qǐlái.
Cô ấy vui đến mức nhảy lên.
92. V/Adj + 得 + cụm chủ vị
Công thức
V/Adj + 得 + S + P
Ví dụ
他吓得脸都白了。
Tā xià de liǎn dōu bái le.
Anh ấy sợ đến mức mặt tái đi.
我累得腿都走不动了。
Wǒ lèi de tuǐ dōu zǒubudòng le.
Tôi mệt đến mức chân không đi nổi.
天气冷得河里的水都结冰了。
Tiānqì lěng de hé lǐ de shuǐ dōu jiébīng le.
Trời lạnh đến mức nước trong sông cũng đóng băng.
93. V/Adj + 得 + cụm cố định
Ví dụ
他高兴得不得了。
Tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Anh ấy vui vô cùng.
今天忙得不得了。
Jīntiān máng de bùdéliǎo.
Hôm nay bận khủng khiếp.
外面热得不得了。
Wàimian rè de bùdéliǎo.
Bên ngoài nóng khủng khiếp.
94. Câu 有 loại 3: S + 有着 + O
Nguồn HSK 5 chính thức đưa hai loại “有”字句3.
Loại thứ nhất biểu thị tồn tại hoặc có đặc điểm.
Công thức
S + 有着 + O
Ví dụ
中国有着悠久的历史。
Zhōngguó yǒuzhe yōujiǔ de lìshǐ.
Trung Quốc có lịch sử lâu đời.
他有着丰富的工作经验。
Tā yǒuzhe fēngfù de gōngzuò jīngyàn.
Anh ấy có kinh nghiệm làm việc phong phú.
这个项目有着重要的意义。
Zhège xiàngmù yǒuzhe zhòngyào de yìyì.
Dự án này có ý nghĩa quan trọng.
Phân biệt 有 và 有着
有 có phạm vi sử dụng rộng nhất.
有着 thường mang tính miêu tả và văn viết hơn, nhấn mạnh đặc tính hoặc trạng thái sở hữu tương đối ổn định.
95. S + V + 有 + O
Nguồn gọi đây là loại câu biểu thị 附着, tức một vật/thông tin gắn, viết, in hoặc kèm trên một đối tượng.
Công thức
S + V + 有 + O
Ví dụ
墙上写有几个字。
Qiáng shàng xiěyǒu jǐ ge zì.
Trên tường có viết vài chữ.
文件中附有详细说明。
Wénjiàn zhōng fùyǒu xiángxì shuōmíng.
Trong tài liệu có kèm phần giải thích chi tiết.
书中印有很多照片。
Shū zhōng yìnyǒu hěn duō zhàopiàn.
Trong sách có in nhiều ảnh.
96. Câu 把: S + 把 + O + 一 + V
Đây là mẫu thứ nhất của “把”字句3 trong tài liệu.
Công thức
S + 把 + O + 一 + V,……
一 + V thường làm động tác trở nên ngắn, dứt khoát hoặc nổi bật.
Ví dụ
他把门一关,就走了。
Tā bǎ mén yì guān, jiù zǒu le.
Anh ấy đóng cửa một cái rồi đi.
我把书一放,就出去接电话了。
Wǒ bǎ shū yí fàng, jiù chūqù jiē diànhuà le.
Tôi vừa đặt sách xuống liền ra ngoài nghe điện thoại.
他把眼睛一闭,什么也不说。
Tā bǎ yǎnjing yí bì, shénme yě bù shuō.
Anh ấy nhắm mắt lại và không nói gì.
97. Câu 把: S + 把 + O1 + V + O2
Công thức
S + 把 + O1 + V + O2
Ở đây động từ có thể mang thêm một tân ngữ khác phía sau.
Ví dụ
我把这件事告诉了他。
Wǒ bǎ zhè jiàn shì gàosu le tā.
Tôi đã nói việc này cho anh ấy.
请把你的想法告诉大家。
Qǐng bǎ nǐ de xiǎngfǎ gàosu dàjiā.
Hãy nói suy nghĩ của bạn cho mọi người.
他把自己的经验介绍给了新员工。
Tā bǎ zìjǐ de jīngyàn jièshào gěi le xīn yuángōng.
Anh ấy giới thiệu kinh nghiệm của mình cho nhân viên mới.
98. 连动句3 – câu liên động có quan hệ logic
Tài liệu quy định rằng hai thành phần động từ trước và sau có thể hình thành quan hệ:
因果 – nhân quả
转折 – chuyển ý
条件 – điều kiện.
Nguồn chỉ nêu quan hệ chứ không cung cấp mẫu câu chi tiết, vì vậy các câu sau là ví dụ triển khai.
Quan hệ nhân quả
听到这个消息,他高兴得跳了起来。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā gāoxìng de tiào le qǐlái.
Nghe tin này, anh ấy vui đến mức nhảy lên.
Quan hệ điều kiện
有机会我一定去看看。
Yǒu jīhuì wǒ yídìng qù kànkan.
Có cơ hội tôi nhất định sẽ đi xem.
Quan hệ chuyển ý
知道问题却不去解决是不行的。
Zhīdào wèntí què bú qù jiějué shì bùxíng de.
Biết vấn đề mà lại không giải quyết thì không được.
99. Câu so sánh A + Adj + B + bổ ngữ số lượng
Đây là 比较句4 theo tài liệu.
Công thức
A + Adj + B + Quantity Complement
Không cần dùng 比.
Ví dụ
他大我三岁。
Tā dà wǒ sān suì.
Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi.
哥哥高我十厘米。
Gēge gāo wǒ shí límǐ.
Anh trai cao hơn tôi 10 cm.
今年的价格高去年百分之十。
Jīnnián de jiàgé gāo qùnián bǎifēnzhī shí.
Giá năm nay cao hơn năm ngoái 10%.
So sánh với 比
他比我大三岁。
Tā bǐ wǒ dà sān suì.
他大我三岁。
Tā dà wǒ sān suì.
Hai cấu trúc có thể biểu đạt cùng quan hệ so sánh, nhưng mẫu không có 比 cô đọng hơn.
100. Câu bị động với 给
Nguồn đưa:
Công thức
S + 被/叫/让 + Agent + 给 + V + Thành phần khác.
被……给……
我的手机被他给拿走了。
Wǒ de shǒujī bèi tā gěi názǒu le.
Điện thoại của tôi bị anh ấy lấy đi mất rồi.
让……给……
文件让他给弄丢了。
Wénjiàn ràng tā gěi nòngdiū le.
Tài liệu bị anh ấy làm mất rồi.
叫……给……
我的自行车叫别人给骑走了。
Wǒ de zìxíngchē jiào biérén gěi qízǒu le.
Xe đạp của tôi bị người khác đi mất rồi.
给 ở đây không phải “cho” theo nghĩa thông thường mà tham gia cấu trúc bị động khẩu ngữ, làm sắc thái xử trí mạnh hơn.
101. Câu tiếp nối ……,便……
Nguồn xếp mẫu này vào 承接复句.
Công thức
P1,便 + P2
Ví dụ
他看完信,便离开了。
Tā kànwán xìn, biàn líkāi le.
Anh ấy đọc xong thư liền rời đi.
会议结束以后,大家便回去了。
Huìyì jiéshù yǐhòu, dàjiā biàn huíqu le.
Sau khi cuộc họp kết thúc, mọi người liền trở về.
102. 或是……或是……
Đây là câu phức lựa chọn.
Công thức
或是 + A,或是 + B
Ví dụ
周末我或是在家看书,或是出去运动。
Zhōumò wǒ huòshì zài jiā kànshū, huòshì chūqù yùndòng.
Cuối tuần tôi hoặc ở nhà đọc sách hoặc ra ngoài tập thể thao.
解决这个问题,或是增加人员,或是提高效率。
Jiějué zhège wèntí, huòshì zēngjiā rényuán, huòshì tígāo xiàolǜ.
Để giải quyết vấn đề này, hoặc tăng nhân lực hoặc nâng cao hiệu suất.
103. 一旦……就……
Công thức
一旦 + Điều kiện,就 + Kết quả
Ví dụ
一旦发现问题,就要立即处理。
Yídàn fāxiàn wèntí, jiù yào lìjí chǔlǐ.
Một khi phát hiện vấn đề thì phải xử lý ngay.
合同一旦签订,就不能随便修改。
Hétóng yídàn qiāndìng, jiù bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Một khi hợp đồng đã ký thì không thể tùy tiện sửa đổi.
104. 假如……(就)……
Công thức
假如 + A,(就)+ B
Ví dụ
假如你有时间,就来看看我们吧。
Jiǎrú nǐ yǒu shíjiān, jiù lái kànkan wǒmen ba.
Nếu bạn có thời gian thì đến thăm chúng tôi nhé.
假如价格继续上涨,我们就需要重新考虑预算。
Jiǎrú jiàgé jìxù shàngzhǎng, wǒmen jiù xūyào chóngxīn kǎolǜ yùsuàn.
Nếu giá tiếp tục tăng, chúng ta sẽ cần xem xét lại ngân sách.
105. 万一……(就)……
万一 biểu thị một tình huống có khả năng xảy ra nhưng thường là điều người nói không mong muốn.
Công thức
万一 + P,(就)+ P
Ví dụ
万一下雨,我们就改变计划。
Wànyī xiàyǔ, wǒmen jiù gǎibiàn jìhuà.
Lỡ trời mưa thì chúng ta thay đổi kế hoạch.
万一出了问题怎么办?
Wànyī chū le wèntí zěnme bàn?
Lỡ xảy ra vấn đề thì làm sao?
Phân biệt
如果 = nếu, trung tính.
假如 = giả sử.
万一 = lỡ như, thường hướng tới tình huống bất lợi.
106. ……,要不然/不然……
Hai từ đều biểu thị “nếu không thì”.
Công thức
P1,要不然 + P2
P1,不然 + P2
Ví dụ
你得快一点儿,要不然就迟到了。
Nǐ děi kuài yìdiǎnr, yàoburán jiù chídào le.
Bạn phải nhanh lên, nếu không sẽ muộn.
我们必须马上出发,不然赶不上飞机。
Wǒmen bìxū mǎshàng chūfā, bùrán gǎnbushàng fēijī.
Chúng ta phải xuất phát ngay, nếu không sẽ không kịp máy bay.
107. ……,因而……
因而 biểu thị kết quả do nguyên nhân ở vế trước dẫn đến.
Công thức
Nguyên nhân,因而 + Kết quả
Ví dụ
他长期坚持练习,因而取得了很大的进步。
Tā chángqī jiānchí liànxí, yīn'ér qǔdé le hěn dà de jìnbù.
Anh ấy kiên trì luyện tập trong thời gian dài, do đó đạt được tiến bộ lớn.
公司改善了管理,因而提高了效率。
Gōngsī gǎishàn le guǎnlǐ, yīn'ér tígāo le xiàolǜ.
Công ty cải thiện quản lý, do đó nâng cao hiệu suất.
Gần nghĩa
因而 ≈ 因此 ≈ 所以
因而 thường thiên về văn viết và logic.
108. ……,可见……
Đây là câu phức nhân quả theo cách phân loại của tài liệu: thông tin trước là căn cứ để đưa ra kết luận sau.
Ví dụ
他每天坚持运动,可见他很重视健康。
Tā měitiān jiānchí yùndòng, kějiàn tā hěn zhòngshì jiànkāng.
Ngày nào anh ấy cũng tập thể thao, có thể thấy anh ấy rất coi trọng sức khỏe.
产品连续几个月销售增长,可见市场需求仍然很大。
Chǎnpǐn liánxù jǐ ge yuè xiāoshòu zēngzhǎng, kějiàn shìchǎng xūqiú réngrán hěn dà.
Doanh số sản phẩm tăng liên tục nhiều tháng, có thể thấy nhu cầu thị trường vẫn rất lớn.
109. 哪怕……也……
Nguồn xếp đây vào 让步复句 – câu phức nhượng bộ.
Công thức
哪怕 + Điều kiện cực đoan,也 + Kết quả không đổi
Ví dụ
哪怕再困难,我也不会放弃。
Nǎpà zài kùnnan, wǒ yě bú huì fàngqì.
Cho dù khó khăn đến đâu tôi cũng không từ bỏ.
哪怕只有一点儿希望,我们也应该试试。
Nǎpà zhǐyǒu yìdiǎnr xīwàng, wǒmen yě yīnggāi shìshi.
Cho dù chỉ còn một chút hy vọng, chúng ta cũng nên thử.
So sánh
哪怕……也……
即使……也……
哪怕 thường nhấn mạnh tình huống cực đoan hoặc giới hạn thấp nhất/cao nhất.
110. 不但不/不但没有……反而……
Đây là quan hệ tăng tiến theo hướng ngược lại.
Công thức 1
不但不 + A,反而 + B
Công thức 2
不但没有 + A,反而 + B
Ví dụ
他不但不承认错误,反而批评别人。
Tā búdàn bù chéngrèn cuòwù, fǎn'ér pīpíng biérén.
Anh ấy không những không thừa nhận lỗi mà trái lại còn phê bình người khác.
采取这个办法以后,成本不但没有下降,反而提高了。
Cǎiqǔ zhège bànfǎ yǐhòu, chéngběn búdàn méiyǒu xiàjiàng, fǎn'ér tígāo le.
Sau khi áp dụng phương pháp này, chi phí không những không giảm mà trái lại còn tăng.
111. 不是……,还/还是……
Đây là một khuôn được tài liệu HSK 5 liệt kê trong 递进复句, nhưng bảng không cung cấp phần giải nghĩa chi tiết. Vì vậy khi giảng cần tránh áp đặt một nghĩa duy nhất cho mọi ngữ cảnh.
Một cách sử dụng có thể gặp là phủ định một đánh giá yếu rồi bổ sung thông tin mạnh hơn.
Ví dụ minh họa
他不是不知道,还知道得很清楚。
Tā bú shì bù zhīdào, hái zhīdào de hěn qīngchu.
Không phải anh ấy không biết, mà còn biết rất rõ.
他不是不会做,还是做得相当好的。
Tā bú shì bú huì zuò, háishi zuò de xiāngdāng hǎo de.
Không phải anh ấy không biết làm, thực ra còn làm khá tốt.
Phần này nên luyện qua ngữ cảnh hội thoại thay vì học thuộc một bản dịch cố định.
112. ……,为的是……
Nguồn xếp mẫu này vào 目的复句 – câu phức chỉ mục đích.
Công thức
Hành động,为的是 + Mục đích
Ví dụ
我每天坚持练习,为的是提高汉语水平。
Wǒ měitiān jiānchí liànxí, wèideshì tígāo Hànyǔ shuǐpíng.
Ngày nào tôi cũng kiên trì luyện tập, mục đích là nâng cao trình độ tiếng Trung.
公司进行这次调查,为的是了解客户的真正需求。
Gōngsī jìnxíng zhè cì diàochá, wèideshì liǎojiě kèhù de zhēnzhèng xūqiú.
Công ty tiến hành khảo sát lần này nhằm tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
Phân biệt với 为了
为了 + Mục đích,Hành động
为了提高汉语水平,我每天练习。
Hành động,为的是 + Mục đích
我每天练习,为的是提高汉语水平。
Vế được đặt sau thường là phần người nói muốn giải thích hoặc nhấn mạnh.
113. 没有……就没有……
Biểu thị quan hệ phụ thuộc rất mạnh: nếu không có A thì sẽ không có B.
Công thức
没有 + A,就没有 + B
Ví dụ
没有努力,就没有进步。
Méiyǒu nǔlì, jiù méiyǒu jìnbù.
Không có nỗ lực thì không có tiến bộ.
没有客户的信任,就没有公司的长期发展。
Méiyǒu kèhù de xìnrèn, jiù méiyǒu gōngsī de chángqī fāzhǎn.
Không có sự tin tưởng của khách hàng thì không có sự phát triển lâu dài của công ty.
没有实践,就没有真正的经验。
Méiyǒu shíjiàn, jiù méiyǒu zhēnzhèng de jīngyàn.
Không có thực tiễn thì không có kinh nghiệm thực sự.
114. 不……不……
Nguồn chỉ ghi khuôn 不……不…… trong nhóm 紧缩复句 mà không cung cấp giải thích chi tiết. Vì vậy ý nghĩa cụ thể phải được xác định theo những thành phần được điền vào.
Một cách dùng thường gặp là diễn đạt quan hệ điều kiện chặt chẽ.
Ví dụ
不检查不放心。
Bù jiǎnchá bù fàngxīn.
Không kiểm tra thì không yên tâm.
不努力不行。
Bù nǔlì bùxíng.
Không cố gắng thì không được.
不解决这个问题不行。
Bù jiějué zhège wèntí bùxíng.
Không giải quyết vấn đề này thì không được.
115. 再……也……
Đây là mẫu nhượng bộ rút gọn: dù mức độ tăng đến đâu thì kết quả vẫn không thay đổi.
Công thức
再 + Adj/V,也 + Kết quả
Ví dụ
再忙也要吃饭。
Zài máng yě yào chīfàn.
Dù bận đến đâu cũng phải ăn.
再难我也要坚持下去。
Zài nán wǒ yě yào jiānchí xiàqù.
Dù khó đến đâu tôi cũng sẽ tiếp tục kiên trì.
再贵也不能降低质量要求。
Zài guì yě bù néng jiàngdī zhìliàng yāoqiú.
Dù đắt đến đâu cũng không thể hạ thấp yêu cầu chất lượng.
116. Những nhóm gần nghĩa quan trọng nhất của HSK 5
过于 – 太
过于 có sắc thái phân tích và văn viết hơn.
太 phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
这个价格太高了。
Zhège jiàgé tài gāo le.
Giá này cao quá.
这个价格过于昂贵。
Zhège jiàgé guòyú ángguì.
Mức giá này quá đắt.
相当 – 比较 – 较
相当 thường cho mức độ khá rõ.
比较 trung tính.
较 thường cô đọng và văn viết.
这个问题相当复杂。
Vấn đề này khá phức tạp.
这个问题比较复杂。
Vấn đề này tương đối phức tạp.
情况较为复杂。
Tình hình tương đối phức tạp.
格外 – 特别 – 尤其
格外 nhấn mạnh mức độ nổi bật hơn thông thường.
特别 dùng rộng.
尤其 nhấn mạnh thành phần nổi bật trong một tập hợp.
立刻 – 马上 – 连忙 – 急忙
立刻 = lập tức.
马上 = ngay.
连忙 = vội phản ứng với tình huống vừa xuất hiện.
急忙 = hành động trong trạng thái vội vàng.
始终 – 一直
始终 = từ đầu đến cuối vẫn như vậy.
一直 = liên tục trong một khoảng thời gian.
即将 – 将要 – 快要
Đều chỉ sự việc sắp xảy ra.
即将 có sắc thái văn viết/trang trọng mạnh hơn.
似乎 – 好像 – 仿佛
似乎 = dường như.
好像 = hình như/giống như.
仿佛 = tựa như, thường giàu tính hình tượng hơn.
居然 – 果然
居然 = ngoài dự đoán.
果然 = đúng như dự đoán.
Đây là cặp cần đặc biệt nhớ.
的确 – 确实
Hai từ đều có thể dịch là “quả thực”.
凭 – 据 – 依据
凭 thường dựa vào năng lực, bằng chứng hoặc điều kiện.
据 rất phổ biến trong văn bản thông tin: 据报道、据调查、据统计.
依据 nhấn mạnh cơ sở dùng để phán đoán hoặc thực hiện.
假如 – 如果 – 要是
假如 thiên về giả định.
如果 trung tính nhất.
要是 khẩu ngữ hơn.
哪怕……也…… – 即使……也……
Đều biểu thị nhượng bộ.
哪怕 thường nhấn mạnh tình huống cực đoan hơn.
117. Những cặp từ và cấu trúc đối lập nên ghi nhớ
曾经
céngjīng
đã từng
从未
cóngwèi
chưa từng
果然
guǒrán
quả nhiên, đúng dự đoán
居然
jūrán
không ngờ, ngoài dự đoán
开始
kāishǐ
bắt đầu
结束
jiéshù
kết thúc
成功
chénggōng
thành công
失败
shībài
thất bại
提高
tígāo
nâng cao
降低
jiàngdī
hạ thấp
改善
gǎishàn
cải thiện
恶化
èhuà
xấu đi
冷静下来
lěngjìng xiàlái
bình tĩnh lại
激动起来
jīdòng qǐlái
trở nên kích động
醒过来
xǐng guòlái
tỉnh lại
晕过去
yūn guòqù
ngất đi
118. Hệ thống công thức ngữ pháp HSK 5 cần thuộc
Phần dưới đây là phần tóm tắt công thức để ôn tập nhanh. Danh mục được rút ra từ toàn bộ phạm vi HSK 5 của tài liệu, từ hậu tố cho tới câu phức.
—头
彼此 + V
如此 + Adj/V
本 + N
过于 + Adj/V
相当 + Adj
较 + Adj
可 + Adj + 了
格外 + Adj
极其 + Adj
曾经 + V + 过
始终 + V
早已 + V
即将 + V
渐渐 + V/Adj
尽快 + V
早晚 + 会/要 + V
老是 + V
通常 + V
时常 + V
尽量 + V
亲自 + V
P1,便 + P2
一旦……就……
似乎 + P
仿佛 + P
毕竟 + P
居然 + P
反正 + P
根本不/没……
果然 + P
简直 + P
绝对 + P
反而 + P
白 + V
刚好 + V/Adj
自从……以来……
朝 + Direction + V
沿着 + Route + V
替 + Person + V
同 + Person + V
较 + Comparison Object
凭 + Basis + V
据 + Basis
依据 + Basis + V
A、B以及C
P1,从而 + P2
P1,可见 + P2
假如……就……
总之……
像……似的
A来A去
A着A着
没A没B
说A就A
Adj/V + 得不得了
用不着 + V
从……来看
A的A,B的B
(自)……以来
由……组成
X也不是,Y也不是
X也X不得,Y也Y不得
X着也是X着
不管怎样说
真有你的
X什么X
什么X不X的
不X白不X
X来X去,就是……
V什么就是什么
多项状语 + V
V + 得/不得
Adj/Psychological Verb + 得 + 不得了
V/Adj + 下来
V + 下去
V/Adj + 起来
V + 过来
V + 过去
V/Adj + 得 + VP
V/Adj + 得 + Chủ-vị phrase
S + 有着 + O
S + V + 有 + O
S + 把 + O + 一 + V
S + 把 + O1 + V + O2
A + Adj + B + Quantity
S + 被/叫/让 + Agent + 给 + V
P1,便 + P2
或是……或是……
一旦……就……
假如……就……
万一……就……
P1,要不然/不然 + P2
P1,因而 + P2
P1,可见 + P2
哪怕……也……
不但不/不但没有……反而……
……,为的是……
没有……就没有……
不……不……
再……也……
119. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng ngữ pháp HSK 5
一次让我真正学会坚持的经历
自从我开始认真学习汉语以来,我的生活发生了很大的变化。以前我曾经觉得汉语过于复杂,尤其是语法和汉字。有时候一个句子看了很多遍还是看不懂,有些汉字写了很多次还是记不住。我甚至想过放弃。
Zìcóng wǒ kāishǐ rènzhēn xuéxí Hànyǔ yǐlái, wǒ de shēnghuó fāshēng le hěn dà de biànhuà. Yǐqián wǒ céngjīng juéde Hànyǔ guòyú fùzá, yóuqí shì yǔfǎ hé Hànzì. Yǒushíhou yí ge jùzi kàn le hěn duō biàn háishi kànbudǒng, yǒuxiē Hànzì xiě le hěn duō cì háishi jìbuzhù. Wǒ shènzhì xiǎngguo fàngqì.
Kể từ khi bắt đầu nghiêm túc học tiếng Trung, cuộc sống của tôi đã thay đổi rất nhiều. Trước đây tôi từng cảm thấy tiếng Trung quá phức tạp, đặc biệt là ngữ pháp và chữ Hán. Có lúc một câu đọc rất nhiều lần vẫn không hiểu, có những chữ Hán viết rất nhiều lần vẫn không nhớ. Tôi thậm chí từng nghĩ đến việc từ bỏ.
可是老师始终告诉我:“学习语言不能只看短期结果。只要坚持下去,早晚会进步。”从老师的角度来看,学习方法当然重要,但是学习习惯更加重要。
Kěshì lǎoshī shǐzhōng gàosu wǒ: “Xuéxí yǔyán bù néng zhǐ kàn duǎnqī jiéguǒ. Zhǐyào jiānchí xiàqù, zǎowǎn huì jìnbù.” Cóng lǎoshī de jiǎodù lái kàn, xuéxí fāngfǎ dāngrán zhòngyào, dànshì xuéxí xíguàn gèngjiā zhòngyào.
Nhưng giáo viên trước sau vẫn nói với tôi: “Học ngôn ngữ không thể chỉ nhìn kết quả ngắn hạn. Chỉ cần tiếp tục kiên trì thì sớm muộn cũng tiến bộ.” Xét từ góc độ giáo viên, phương pháp học tất nhiên quan trọng, nhưng thói quen học còn quan trọng hơn.
于是,我给自己重新制定了学习计划。每天早上先复习以前学过的内容,然后再学习新的课文;晚上则尽量找机会练习听力和口语。即使工作很忙,我也尽量保证每天至少学习一个小时。
Yúshì, wǒ gěi zìjǐ chóngxīn zhìdìng le xuéxí jìhuà. Měitiān zǎoshang xiān fùxí yǐqián xuéguo de nèiróng, ránhòu zài xuéxí xīn de kèwén; wǎnshang zé jǐnliàng zhǎo jīhuì liànxí tīnglì hé kǒuyǔ. Jíshǐ gōngzuò hěn máng, wǒ yě jǐnliàng bǎozhèng měitiān zhìshǎo xuéxí yí ge xiǎoshí.
Vì vậy tôi lập lại kế hoạch học tập cho bản thân. Mỗi sáng trước tiên ôn nội dung đã học, sau đó học bài mới; buổi tối cố gắng tìm cơ hội luyện nghe và nói. Cho dù công việc bận, tôi cũng cố gắng đảm bảo mỗi ngày học ít nhất một tiếng.
刚开始执行这个计划的时候,我老是觉得时间不够。有时候工作忙得不得了,回到家以后累得一句话也不想说。但是我告诉自己:“再累也得坚持。”于是我把每天要完成的任务一项一项写下来。
Gāng kāishǐ zhíxíng zhège jìhuà de shíhou, wǒ lǎoshì juéde shíjiān bú gòu. Yǒushíhou gōngzuò máng de bùdéliǎo, huídào jiā yǐhòu lèi de yí jù huà yě bù xiǎng shuō. Dànshì wǒ gàosu zìjǐ: “Zài lèi yě děi jiānchí.” Yúshì wǒ bǎ měitiān yào wánchéng de rènwu yí xiàng yí xiàng xiěxiàlái.
Khi mới thực hiện kế hoạch, tôi cứ cảm thấy thời gian không đủ. Có những hôm công việc bận khủng khiếp, về đến nhà mệt đến mức một câu cũng không muốn nói. Nhưng tôi tự nhắc: “Dù mệt cũng phải kiên trì.” Vì vậy tôi viết từng nhiệm vụ cần hoàn thành mỗi ngày ra.
一旦完成一项任务,我便马上开始下一项。有时候看着看着书,我就困了;有时候听着听着录音,突然发现自己已经能听懂以前听不懂的内容了。我的信心也渐渐增加起来。
Yídàn wánchéng yí xiàng rènwu, wǒ biàn mǎshàng kāishǐ xià yí xiàng. Yǒushíhou kànzhe kànzhe shū, wǒ jiù kùn le; yǒushíhou tīngzhe tīngzhe lùyīn, tūrán fāxiàn zìjǐ yǐjīng néng tīngdǒng yǐqián tīngbudǒng de nèiróng le. Wǒ de xìnxīn yě jiànjiàn zēngjiā qǐlái.
Một khi hoàn thành một nhiệm vụ, tôi lập tức bắt đầu việc tiếp theo. Có lúc đang đọc sách thì buồn ngủ; có lúc đang nghe ghi âm thì đột nhiên phát hiện mình đã có thể hiểu những nội dung trước đây không hiểu. Sự tự tin của tôi cũng dần tăng lên.
有一次,为了准备考试,我连续学习了好几周。朋友看到我每天都在学习,就说:“你用不着这么紧张。”我回答:“我这么认真准备,为的是看看自己到底能达到什么水平。”
Yǒu yí cì, wèile zhǔnbèi kǎoshì, wǒ liánxù xuéxí le hǎo jǐ zhōu. Péngyou kàndào wǒ měitiān dōu zài xuéxí, jiù shuō: “Nǐ yòngbuzháo zhème jǐnzhāng.” Wǒ huídá: “Wǒ zhème rènzhēn zhǔnbèi, wèideshì kànkan zìjǐ dàodǐ néng dádào shénme shuǐpíng.”
Có lần để chuẩn bị thi, tôi học liên tục nhiều tuần. Bạn thấy ngày nào tôi cũng học liền nói: “Bạn không cần căng thẳng đến vậy.” Tôi trả lời: “Tôi chuẩn bị nghiêm túc như vậy là để xem rốt cuộc mình có thể đạt đến trình độ nào.”
考试那天,我本来十分紧张。走进考场以后,我的心跳得很快。不过坐下来以后,我渐渐冷静下来了。我告诉自己,不管怎样说,既然已经来了,就应该认真完成考试,哪怕遇到完全不会的题,也不能轻易放弃。
Kǎoshì nà tiān, wǒ běnlái shífēn jǐnzhāng. Zǒu jìn kǎochǎng yǐhòu, wǒ de xīn tiào de hěn kuài. Búguò zuòxiàlái yǐhòu, wǒ jiànjiàn lěngjìng xiàlái le. Wǒ gàosu zìjǐ, bùguǎn zěnyàng shuō, jìrán yǐjīng lái le, jiù yīnggāi rènzhēn wánchéng kǎoshì, nǎpà yùdào wánquán bú huì de tí, yě bù néng qīngyì fàngqì.
Ngày thi, ban đầu tôi rất căng thẳng. Sau khi bước vào phòng thi, tim tôi đập rất nhanh. Nhưng sau khi ngồi xuống, tôi dần bình tĩnh lại. Tôi tự nhắc rằng dù thế nào thì vì đã đến rồi, mình phải nghiêm túc hoàn thành bài thi; cho dù gặp câu hoàn toàn không biết cũng không được dễ dàng từ bỏ.
有一道题我想来想去也不知道应该怎么回答。我差点儿就放弃了。后来突然想起老师以前讲过类似的问题,我便把题目重新看了一遍。看着看着,我终于明白过来了。那一刻我高兴得不得了。
Yǒu yí dào tí wǒ xiǎng lái xiǎng qù yě bù zhīdào yīnggāi zěnme huídá. Wǒ chàdiǎnr jiù fàngqì le. Hòulái tūrán xiǎngqǐ lǎoshī yǐqián jiǎngguo lèisì de wèntí, wǒ biàn bǎ tímù chóngxīn kàn le yí biàn. Kànzhe kànzhe, wǒ zhōngyú míngbai guòlái le. Nà yí kè wǒ gāoxìng de bùdéliǎo.
Có một câu tôi nghĩ đi nghĩ lại vẫn không biết trả lời thế nào. Tôi suýt từ bỏ. Sau đó đột nhiên nhớ ra giáo viên từng giảng vấn đề tương tự, tôi liền đọc lại đề. Đang xem thì cuối cùng tôi chợt hiểu ra. Khoảnh khắc đó tôi vui vô cùng.
考试结束以后,我觉得自己的表现还不错,但是并不敢确定结果。朋友问我:“你觉得能不能通过?”我说:“说来说去,还是得等成绩出来才知道。反正已经考完了,再担心也没有用。”
Kǎoshì jiéshù yǐhòu, wǒ juéde zìjǐ de biǎoxiàn hái búcuò, dànshì bìng bù gǎn quèdìng jiéguǒ. Péngyou wèn wǒ: “Nǐ juéde néng bu néng tōngguò?” Wǒ shuō: “Shuō lái shuō qù, háishi děi děng chéngjì chūlái cái zhīdào. Fǎnzhèng yǐjīng kǎowán le, zài dānxīn yě méiyǒu yòng.”
Sau khi thi xong, tôi cảm thấy mình làm khá ổn nhưng không dám chắc kết quả. Bạn hỏi tôi có nghĩ mình đỗ không. Tôi nói: “Nói đi nói lại vẫn phải chờ kết quả mới biết. Đằng nào cũng thi xong rồi, lo thêm cũng vô ích.”
两周以后,成绩终于出来了。我居然取得了比自己预想的还要好的成绩。看到结果以后,我简直不敢相信自己的眼睛。老师却说:“这个结果并不奇怪。你毕竟认真准备了这么长时间。”
Liǎng zhōu yǐhòu, chéngjì zhōngyú chūlái le. Wǒ jūrán qǔdé le bǐ zìjǐ yùxiǎng de hái yào hǎo de chéngjì. Kàndào jiéguǒ yǐhòu, wǒ jiǎnzhí bù gǎn xiāngxìn zìjǐ de yǎnjing. Lǎoshī què shuō: “Zhège jiéguǒ bìng bù qíguài. Nǐ bìjìng rènzhēn zhǔnbèi le zhème cháng shíjiān.”
Hai tuần sau, kết quả cuối cùng cũng có. Không ngờ tôi đạt thành tích còn tốt hơn dự kiến. Nhìn kết quả, tôi gần như không dám tin vào mắt mình. Nhưng giáo viên nói: “Kết quả này không lạ. Dù sao bạn cũng đã chuẩn bị nghiêm túc suốt thời gian dài.”
从这次经历来看,学习语言最重要的并不是一天能学多少,而是能不能长期坚持。没有坚持,就没有真正的进步。假如每天都比昨天多学一点儿,水平就会渐渐提高,从而形成真正的语言能力。
Cóng zhè cì jīnglì lái kàn, xuéxí yǔyán zuì zhòngyào de bìng bú shì yì tiān néng xué duōshao, érshì néng bu néng chángqī jiānchí. Méiyǒu jiānchí, jiù méiyǒu zhēnzhèng de jìnbù. Jiǎrú měitiān dōu bǐ zuótiān duō xué yìdiǎnr, shuǐpíng jiù huì jiànjiàn tígāo, cóng'ér xíngchéng zhēnzhèng de yǔyán nénglì.
Xét từ trải nghiệm lần này, điều quan trọng nhất khi học ngôn ngữ không phải một ngày có thể học được bao nhiêu mà là có thể kiên trì lâu dài hay không. Không có kiên trì thì không có tiến bộ thực sự. Nếu mỗi ngày đều học nhiều hơn hôm qua một chút, trình độ sẽ dần nâng cao, từ đó hình thành năng lực ngôn ngữ thực sự.
总之,再难也要坚持,再忙也要安排时间,再慢也不要轻易放弃。一个人的学习速度可能比别人慢,但是慢并不等于没有进步。只要一直学下去,早晚会看到自己的变化。
Zǒngzhī, zài nán yě yào jiānchí, zài máng yě yào ānpái shíjiān, zài màn yě búyào qīngyì fàngqì. Yí ge rén de xuéxí sùdù kěnéng bǐ biérén màn, dànshì màn bìng bù děngyú méiyǒu jìnbù. Zhǐyào yìzhí xué xiàqù, zǎowǎn huì kàndào zìjǐ de biànhuà.
Tóm lại, dù khó cũng phải kiên trì, dù bận cũng phải sắp xếp thời gian, dù tiến bộ chậm cũng không được dễ dàng từ bỏ. Tốc độ học của một người có thể chậm hơn người khác, nhưng chậm không có nghĩa là không tiến bộ. Chỉ cần tiếp tục học thì sớm muộn cũng nhìn thấy sự thay đổi của bản thân.
120. Tổng kết toàn diện ngữ pháp HSK 5
Theo đúng file PDF đã cung cấp, phần HSK(五级)语法 kết thúc bằng ba mẫu câu rút gọn:
没有……就没有……
不……不……
再……也……
Sau đó tài liệu chuyển sang tiêu đề HSK(六级)语法, vì vậy các cấu trúc từ phần HSK 6 trở đi không nên trộn ngược vào danh mục HSK 5 khi biên soạn giáo trình chuẩn theo file này.
Điểm quan trọng nhất của HSK 5 không còn nằm ở việc chỉ biết ghép một câu đơn đúng ngữ pháp. Người học bắt đầu phải kiểm soát đồng thời mức độ, thời gian, thái độ người nói, quan hệ logic, sắc thái khẩu ngữ và văn viết, cách tổ chức nhiều trạng ngữ, hệ thống bổ ngữ mở rộng, câu 把 nâng cao, câu 被 khẩu ngữ và câu phức có điều kiện – giả thiết – nhân quả – nhượng bộ – tăng tiến – mục đích.
Có thể khái quát con đường ngữ pháp HSK 5 theo đúng trình tự nội dung của đề cương như sau:
语素 → 代词 → 量词 → 副词 → 介词 → 连词 → 助词 → 固定短语 → 固定格式 → 多项状语 → 可能补语 → 程度补语 → 趋向补语 → 状态补语 → 有字句 → 把字句 → 连动句 → 比较句 → 被动句 → 复句
Tức là:
Ngữ tố → Đại từ → Lượng từ → Phó từ → Giới từ → Liên từ → Trợ từ → Cụm cố định → Cấu trúc cố định → Nhiều trạng ngữ → Bổ ngữ khả năng → Bổ ngữ mức độ → Bổ ngữ xu hướng mở rộng → Bổ ngữ trạng thái → Câu 有 → Câu 把 → Câu liên động → Câu so sánh → Câu bị động → Hệ thống câu phức.
Nếu toàn bộ HSK 1–4 chủ yếu giúp người học xây dựng nền tảng câu và phát triển quan hệ logic cơ bản, thì HSK 5 là giai đoạn người học bắt đầu tiến sâu vào khả năng diễn đạt tự nhiên, chính xác và có sắc thái, đặc biệt qua những cấu trúc như 似乎、仿佛、毕竟、居然、反而、从而、可见、从……来看、A着A着、X来X去、动词+得/不得、状态补语、把字句3、被动句3、一旦……就……、万一……、哪怕……也……、不但不……反而……、没有……就没有……、再……也……. Đây là phần nền tảng trực tiếp để chuyển sang hệ thống ngữ pháp HSK 6 trong chính tài liệu chuẩn này.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay