Khóa học tiếng Trung online lớp luyện thi chứng chỉ HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo HSK HSKK theo chuẩn HSK 3.0 với bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 7
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 8
10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 9
Ngày 29/9/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên Hương
年龄 niánlíng
你的年龄是多少?nǐ de niánlíng shì duōshǎo
重要 zhòngyào
对 duì + Đối tượng + 来说 lái shuō
对我来说 duì wǒ lái shuō
对我来说,年龄很重要 duì wǒ lái shuō, niánlíng hěn zhòngyào
岁 suì
今年 jīn nián
今年你多少岁了?jīnnián nǐ duōshǎo suì le
今年我十五岁了 jīnnián wǒ shí wǔ suì le
你的汉语老师多少岁了?nǐ de hànyǔ lǎoshī duōshǎo suì le
我的汉语老师二十六岁了 wǒ de hànyǔ lǎoshī èr shí liù suì le
多大 duō dà = 多少岁 duō shǎo suì
今年老师多大了?jīnnián lǎoshī duō dà le
老板 lǎobǎn
今年你的老板多大了?jīnnián nǐ de lǎobǎn duō dà le
孩子 háizi
今年你的孩子几岁了?jīn nián nǐ de háizi jǐ suì le
今年我家的孩子八岁了 jīnnián wǒ jiā de háizi bā suì le
出生在哪儿?chū shēng zài nǎ er
你出生在哪儿?nǐ chūshēng zài nǎ er
河内 hénèi
我出生在河内 wǒ chūshēng zài hé nèi
于 yú + Thời gian
出生于 chū shēng yú + Thời gian
我出生于一九九零年 wǒ chū shēng yú yī jiǔ jiǔ líng nián
我出生于二零一一年 wǒ chū shēng yú èr líng yī yī nián
于 yú + Thời gian + 出生 chūshēng
她于一九九七年出生 tā yú yī jiǔ jiǔ qī nián chūshēng
年轻 niánqīng
比 bǐ
A +比 bǐ + B + Adj
她比我年轻两岁 tā bǐ wǒ niánqīng liǎng suì
她比我年轻一点 tā bǐ wǒ niánqīng yì diǎn
看起来 kàn qǐlái
看起来你的老板还很年轻 kàn qǐlái nǐ de lǎobǎn hái hěn niánqīng
她年长一点 tā nián zhǎng yì diǎn
她看起来年长一点 tā kàn qǐlái niánzhǎng yì diǎn
看起来她比你年长一点 kàn qǐlái tā bǐ nǐ niánzhǎng yì diǎn
同岁 tóngsuì
我和你的同事同岁 wǒ hé nǐ de tóngshì tóngsuì
相差 xiāng chà
我和你的老板相差六岁 wǒ hé nǐ de lǎobǎn xiāng chà liù suì
价格 jiàgé
这两个价格相差很大 zhè liǎng gè jiàgé xiāng chà hěn dà
销售 xiāo shòu
销售员 xiāoshòu yuán
超市的销售员看起来很年轻 chāoshì de xiāoshòu yuán kàn qǐ lái hěn niánqīng
额 é
销售额 xiāo shòu é
和 hé = 与 yǔ
今年的销售额与去年相差不大 jīnnián de xiāoshòu é yǔ qù nián xiāng chà bú dà
比较 bǐ jiào
产品 chǎnpǐn
你比较产品价格吧 nǐ bǐjiào chǎnpǐn jiàgé ba
报价 bào jià
你比较两家公司的报价吧 nǐ bǐjiào liǎng jiā gōngsī de bàojià ba
我更喜欢去日本旅游 wǒ gèng xǐhuān qù rìběn lǚyóu
我更喜欢在家休息 wǒ gèng xǐhuān zài jiā xiūxī
认为 rènwéi
合理 hélǐ
方案 fāng àn
我认为这个方案更合理 wǒ rènwéi zhège fāng àn gèng hélǐ
最好 zuì hǎo
现在我们最好在家工作和休息 xiànzài wǒmen zuìhǎo zài jiā gōngzuò hé xiūxī
你最喜欢吃这家饭店的什么菜?nǐ zuì xǐhuān chī zhè jiā fàndiàn de shénme cài
A和hé / 跟 gēn B 一样 yí yàng + Adj
你和我的老师一样年轻 nǐ hé wǒ de lǎoshī yíyàng niánqīng
A和hé / 跟 gēn B 不一样 bù yí yàng
爱好 ài hào
我的爱好和你不一样 wǒ de àihào hé nǐ bù yíyàng
漂亮 piàoliang
她不如我的老板漂亮 tā bù rú wǒ de lǎobǎn piàoliang
公交车 gōng jiāo chē
地铁 dìtiě
方便 fāngbiàn
乘坐 chéngzuò = 乘 chéng
乘坐 chéngzuò + Phương tiện giao thông, phương tiện di chuyển
乘 chéng + Phương tiện giao thông, phương tiện di chuyển
乘公交车不如乘地铁方便 chéng gōngjiāochē bù rú chéng dìtiě fāngbiàn
现在正在下大雨,我们不如在家休息 xiàn zài zhèng zài xià dà yǔ, wǒmen bù rú zài jiā xiūxī
经验 jīngyàn
丰富 fēngfù
工作经验 gōngzuò jīngyàn
我的工作经验不如你的老板丰富 wǒ de gōngzuò jīngyàn bù rú nǐ de lǎobǎn fēngfù
流利 liúlì
英语 yīngyǔ
V + 得 de + Adj
我的英语说得不如她流利 wǒ de yīngyǔ shuō de bù rú tā liúlì
不如 bù rú = 没有 méiyǒu
A没有 méiyǒu + B + Adj
她没有我漂亮 tā méiyǒu wǒ piàoliang
好看 hǎo kàn
写 xiě
汉字 hànzì
她的汉字写得没有我好看 tā de hànzì xiě de méiyǒu wǒ hǎo kàn
身高 shēn gāo
你的身高是多少厘米?nǐ de shēngāo shì duōshǎo lí mǐ
我的身高是一百六十五厘米 wǒ de shēngāo shì yì bǎi liù shí wǔ mǐ
你的老板比我高十厘米 nǐ de lǎobǎn bǐ wǒ gāo shí lí mǐ
你的同事比我矮一点 nǐ de tóngshì bǐ wǒ ǎi yì diǎn
长胖 zhǎng pàng
害怕 hài pà
我很害怕长胖 wǒ hěn hàipà zhǎngpàng
你的同事比我胖一点 nǐ de tóngshì bǐ wǒ pàng yì diǎn
身材 shēncái
她的身材不胖不瘦 tā de shēncái búpàng búshòu
老板的外表看起来很年轻 lǎobǎn de wàibiǎo kàn qǐlái hěn niánqīng
成熟 chéngshú
她的外表看起来很成熟 tā de wàibiǎo kàn qǐlái hěn chéngshú
实际 shíjì
实际年龄 shíjì niánlíng
从外表来看,她比实际年龄年轻 cóng wàibiǎo lái kàn, tā bǐ shíjì niánlíng niánqīng
年龄 niánlíng – Tuổi tác, độ tuổi
年龄 – niánlíng – tuổi, tuổi tác, độ tuổi年龄 thường được dùng khi nói một cách tương đối chính thức về tuổi của một người hoặc một nhóm người.
Ví dụ:
你的年龄是多少?
Nǐ de niánlíng shì duōshao?
Tuổi của bạn là bao nhiêu?
这个年龄很适合学习外语。
Zhège niánlíng hěn shìhé xuéxí wàiyǔ.
Độ tuổi này rất thích hợp để học ngoại ngữ.
不同年龄的人有不同的生活方式。
Bùtóng niánlíng de rén yǒu bùtóng de shēnghuó fāngshì.
Những người ở độ tuổi khác nhau có phương thức sống khác nhau.
1. Phân tích từ 年龄 niánlíng
年 – nián – năm龄 – líng – tuổi, tuổi tác
年龄 có thể liên tưởng theo ý nghĩa:
年 = năm
龄 = số tuổi
年龄 = số năm tuổi của một người → tuổi tác.
Đây là phương pháp liên tưởng về nghĩa để ghi nhớ, không phải giải thích nguồn gốc lịch sử của chữ Hán.
Các từ ghép thường dùng
年龄 – niánlíng – tuổi tác实际年龄 – shíjì niánlíng – tuổi thực tế
年龄差 – niánlíng chā – chênh lệch tuổi tác
年龄段 – niánlíng duàn – nhóm tuổi, độ tuổi
年龄限制 – niánlíng xiànzhì – giới hạn tuổi
年龄要求 – niánlíng yāoqiú – yêu cầu về tuổi
年龄结构 – niánlíng jiégòu – cơ cấu độ tuổi
平均年龄 – píngjūn niánlíng – độ tuổi trung bình
退休年龄 – tuìxiū niánlíng – tuổi nghỉ hưu
法定年龄 – fǎdìng niánlíng – độ tuổi theo luật định
适合年龄 – shìhé niánlíng – độ tuổi thích hợp
年龄范围 – niánlíng fànwéi – phạm vi độ tuổi
年龄相仿 – niánlíng xiāngfǎng – tuổi tác xấp xỉ nhau
同年龄 – tóng niánlíng – cùng độ tuổi
Từ gần nghĩa
年纪 – niánjì – tuổi tác, tuổi岁数 – suìshu – số tuổi
年龄 mang tính trung tính và chính thức hơn.
年纪 thường dùng nhiều trong giao tiếp.
岁数 mang tính khẩu ngữ.
Ví dụ:
他年龄多大?
Tā niánlíng duō dà?
Anh ấy bao nhiêu tuổi?
他年纪多大?
Tā niánjì duō dà?
Anh ấy bao nhiêu tuổi?
他多大岁数了?
Tā duō dà suìshu le?
Anh ấy bao nhiêu tuổi rồi?
Trong giao tiếp tự nhiên nhất vẫn thường nói:
他多大了?
Tā duō dà le?
2. Cách hỏi tuổi bằng 多少岁、多大、几岁
Đây là nhóm cấu trúc quan trọng nhất của bài.2.1. 多少岁 duōshao suì
Công thức:S + 多少岁?
S + 今年 + 多少岁?
S + 今年 + 多少岁 + 了?
Ví dụ:
你今年多少岁?
Nǐ jīnnián duōshao suì?
Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?
你今年多少岁了?
Nǐ jīnnián duōshao suì le?
Năm nay bạn bao nhiêu tuổi rồi?
我今年十五岁。
Wǒ jīnnián shíwǔ suì.
Năm nay tôi 15 tuổi.
我今年十五岁了。
Wǒ jīnnián shíwǔ suì le.
Năm nay tôi đã 15 tuổi rồi.
你的汉语老师多少岁了?
Nǐ de Hànyǔ lǎoshī duōshao suì le?
Giáo viên tiếng Trung của bạn bao nhiêu tuổi rồi?
我的汉语老师二十六岁了。
Wǒ de Hànyǔ lǎoshī èrshíliù suì le.
Giáo viên tiếng Trung của tôi 26 tuổi rồi.
2.2. 多大 duō dà
多大 trong chủ đề tuổi tác tương đương với:多少岁
Công thức:
S + 多大?
S + 多大 + 了?
S + 今年 + 多大?
S + 今年 + 多大 + 了?
Ví dụ:
你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?
你多大了?
Nǐ duō dà le?
Bạn bao nhiêu tuổi rồi?
你今年多大了?
Nǐ jīnnián duō dà le?
Năm nay bạn bao nhiêu tuổi rồi?
今年老师多大了?
Jīnnián lǎoshī duō dà le?
Năm nay giáo viên bao nhiêu tuổi rồi?
你的老板今年多大了?
Nǐ de lǎobǎn jīnnián duō dà le?
Năm nay ông chủ của bạn bao nhiêu tuổi?
Trong giao tiếp, trật tự này tự nhiên hơn:
你的老板今年多大了?
thay vì:
今年你的老板多大了?
Cả hai đều có thể hiểu, nhưng đưa 今年 sau chủ ngữ thường tự nhiên hơn.
2.3. 几岁 jǐ suì
几岁 thường dùng để hỏi trẻ em hoặc người có số tuổi tương đối nhỏ.Công thức:
孩子 + 几岁?
孩子 + 今年 + 几岁 + 了?
Ví dụ:
你的孩子几岁了?
Nǐ de háizi jǐ suì le?
Con bạn mấy tuổi rồi?
你的孩子今年几岁了?
Nǐ de háizi jīnnián jǐ suì le?
Năm nay con bạn mấy tuổi rồi?
我家的孩子今年八岁了。
Wǒ jiā de háizi jīnnián bā suì le.
Năm nay con nhà tôi tám tuổi rồi.
她女儿今年五岁。
Tā nǚ'ér jīnnián wǔ suì.
Năm nay con gái cô ấy năm tuổi.
3. 岁 suì – tuổi
岁 là lượng từ đặc biệt dùng để biểu thị tuổi.Công thức:
S + 数字 + 岁
我十八岁。
Wǒ shíbā suì.
Tôi 18 tuổi.
他三十岁。
Tā sānshí suì.
Anh ấy 30 tuổi.
她今年二十五岁。
Tā jīnnián èrshíwǔ suì.
Năm nay cô ấy 25 tuổi.
Không nói:
我有十八岁。
Trong tiếng Trung phổ thông, nói tuổi thường dùng trực tiếp:
我十八岁。
4. 重要 zhòngyào – quan trọng
重要 – zhòngyào – quan trọngTừ ghép
重要性 – zhòngyàoxìng – tính quan trọng重要人物 – zhòngyào rénwù – nhân vật quan trọng
重要问题 – zhòngyào wèntí – vấn đề quan trọng
重要因素 – zhòngyào yīnsù – yếu tố quan trọng
重要条件 – zhòngyào tiáojiàn – điều kiện quan trọng
重要原因 – zhòngyào yuányīn – nguyên nhân quan trọng
重要决定 – zhòngyào juédìng – quyết định quan trọng
重要客户 – zhòngyào kèhù – khách hàng quan trọng
Từ gần nghĩa
关键 – guānjiàn – then chốt主要 – zhǔyào – chủ yếu
重大 – zhòngdà – trọng đại
Từ trái nghĩa
次要 – cìyào – thứ yếu不重要 – bù zhòngyào – không quan trọng
Phân biệt
重要 nhấn mạnh mức độ quan trọng.主要 nhấn mạnh vị trí chủ yếu.
关键 nhấn mạnh yếu tố quyết định.
重大 thường dùng cho sự việc có ảnh hưởng lớn.
Ví dụ:
年龄不是最重要的问题。
Niánlíng bú shì zuì zhòngyào de wèntí.
Tuổi tác không phải vấn đề quan trọng nhất.
经验很重要。
Jīngyàn hěn zhòngyào.
Kinh nghiệm rất quan trọng.
这个决定非常重要。
Zhège juédìng fēicháng zhòngyào.
Quyết định này rất quan trọng.
5. 对……来说 – đối với……mà nói
Đây là cấu trúc rất quan trọng.Công thức:
对 + người/sự vật + 来说,S + P
Có thể hiểu:
Đối với A mà nói...
Xét từ góc độ của A...
Ví dụ:
对我来说,年龄很重要。
Duì wǒ láishuō, niánlíng hěn zhòngyào.
Đối với tôi, tuổi tác rất quan trọng.
对年轻人来说,工作经验很重要。
Duì niánqīngrén láishuō, gōngzuò jīngyàn hěn zhòngyào.
Đối với người trẻ, kinh nghiệm làm việc rất quan trọng.
对这家公司来说,销售额非常重要。
Duì zhè jiā gōngsī láishuō, xiāoshòu'é fēicháng zhòngyào.
Đối với công ty này, doanh số rất quan trọng.
对孩子来说,健康比成绩更重要。
Duì háizi láishuō, jiànkāng bǐ chéngjì gèng zhòngyào.
Đối với trẻ em, sức khỏe còn quan trọng hơn thành tích.
对我来说,住在哪里并不重要。
Duì wǒ láishuō, zhù zài nǎli bìng bù zhòngyào.
Đối với tôi, sống ở đâu không quan trọng.
Công thức mở rộng
对A来说,B很重要。对A来说,B比C更重要。
对A来说,最重要的是……
对A来说,……并不重要。
Ví dụ:
对我来说,最重要的是身体健康。
Duì wǒ láishuō, zuì zhòngyào de shì shēntǐ jiànkāng.
Đối với tôi, điều quan trọng nhất là sức khỏe.
6. 出生 chūshēng – sinh ra, chào đời
出 – chū – ra生 – shēng – sinh
Có thể liên tưởng:
出生 = sinh ra khỏi bụng mẹ → chào đời.
Từ ghép
出生地 – chūshēngdì – nơi sinh出生日期 – chūshēng rìqī – ngày sinh
出生年月 – chūshēng niányuè – năm tháng sinh
出生证明 – chūshēng zhèngmíng – giấy khai sinh/chứng nhận sinh
出生时间 – chūshēng shíjiān – thời gian sinh
出生人口 – chūshēng rénkǒu – dân số sinh
7. 出生在 + địa điểm
Công thức:S + 出生在 + 地点
你出生在哪儿?
Nǐ chūshēng zài nǎr?
Bạn sinh ở đâu?
我出生在河内。
Wǒ chūshēng zài Hénèi.
Tôi sinh ở Hà Nội.
她出生在中国。
Tā chūshēng zài Zhōngguó.
Cô ấy sinh ở Trung Quốc.
他出生在一个小城市。
Tā chūshēng zài yí ge xiǎo chéngshì.
Anh ấy sinh ra ở một thành phố nhỏ.
8. 出生于 + thời gian/địa điểm
于 là giới từ mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn 在.Công thức:
S + 出生于 + 时间
S + 出生于 + 地点
Ví dụ:
我出生于一九九零年。
Wǒ chūshēng yú yī jiǔ jiǔ líng nián.
Tôi sinh năm 1990.
我出生于二零一一年。
Wǒ chūshēng yú èr líng yī yī nián.
Tôi sinh năm 2011.
她出生于一九九七年。
Tā chūshēng yú yī jiǔ jiǔ qī nián.
Cô ấy sinh năm 1997.
他出生于河内。
Tā chūshēng yú Hénèi.
Anh ấy sinh tại Hà Nội.
出生于 thường xuất hiện trong:
hồ sơ
tiểu sử
sơ yếu lý lịch
báo chí
văn bản giới thiệu nhân vật
9. 于 + thời gian + động từ
Công thức:S + 于 + 时间 + V
Ví dụ:
她于一九九七年出生。
Tā yú yī jiǔ jiǔ qī nián chūshēng.
Cô ấy sinh năm 1997.
公司于二零二零年成立。
Gōngsī yú èr líng èr líng nián chénglì.
Công ty được thành lập năm 2020.
会议于上午九点开始。
Huìyì yú shàngwǔ jiǔ diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu lúc chín giờ sáng.
合同于月底到期。
Hétong yú yuèdǐ dàoqī.
Hợp đồng hết hạn vào cuối tháng.
于 mang sắc thái trang trọng hơn 在.
Khẩu ngữ thường nói:
我1990年出生。
Văn viết có thể nói:
我出生于1990年。
我于1990年出生。
10. 年轻 niánqīng – trẻ, trẻ tuổi
年 – năm, tuổi轻 – nhẹ
Có thể liên tưởng:
年轻 = tuổi còn “nhẹ” → còn trẻ.
Từ ghép
年轻人 – niánqīngrén – người trẻ年轻一代 – niánqīng yídài – thế hệ trẻ
年轻员工 – niánqīng yuángōng – nhân viên trẻ
年轻漂亮 – niánqīng piàoliang – trẻ đẹp
年轻有为 – niánqīng yǒuwéi – trẻ tuổi tài cao
Từ gần nghĩa
年少 – niánshào – trẻ tuổi青春 – qīngchūn – tuổi thanh xuân
Từ trái nghĩa
年长 – niánzhǎng – lớn tuổi hơn年老 – niánlǎo – già
老 – lǎo – già
年长 không nhất thiết có nghĩa là “già”.
年长 chủ yếu biểu thị một người lớn tuổi hơn người khác.
11. Cấu trúc so sánh A 比 B + Adj
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của bài.Công thức cơ bản:
A + 比 + B + Adj
她比我年轻。
Tā bǐ wǒ niánqīng.
Cô ấy trẻ hơn tôi.
你的老板比我高。
Nǐ de lǎobǎn bǐ wǒ gāo.
Ông chủ của bạn cao hơn tôi.
这个产品比那个产品便宜。
Zhège chǎnpǐn bǐ nàge chǎnpǐn piányi.
Sản phẩm này rẻ hơn sản phẩm kia.
12. A 比 B + Adj + số lượng chênh lệch
Công thức:A + 比 + B + Adj + 数量
她比我年轻两岁。
Tā bǐ wǒ niánqīng liǎng suì.
Cô ấy trẻ hơn tôi hai tuổi.
我的老板比我大十岁。
Wǒ de lǎobǎn bǐ wǒ dà shí suì.
Ông chủ của tôi lớn hơn tôi mười tuổi.
你的老板比我高十厘米。
Nǐ de lǎobǎn bǐ wǒ gāo shí límǐ.
Ông chủ của bạn cao hơn tôi mười centimet.
这个产品比那个产品贵五十块钱。
Zhège chǎnpǐn bǐ nàge chǎnpǐn guì wǔshí kuài qián.
Sản phẩm này đắt hơn sản phẩm kia 50 tệ.
今年的销售额比去年增加了百分之十。
Jīnnián de xiāoshòu'é bǐ qùnián zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Doanh số năm nay tăng 10% so với năm ngoái.
13. A 比 B + Adj + 一点
一点 biểu thị mức độ chênh lệch nhỏ.她比我年轻一点。
Tā bǐ wǒ niánqīng yìdiǎn.
Cô ấy trẻ hơn tôi một chút.
你的同事比我矮一点。
Nǐ de tóngshì bǐ wǒ ǎi yìdiǎn.
Đồng nghiệp của bạn thấp hơn tôi một chút.
这个价格比那个价格低一点。
Zhège jiàgé bǐ nàge jiàgé dī yìdiǎn.
Giá này thấp hơn giá kia một chút.
今天比昨天冷一点。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng yìdiǎn.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.
14. 比 trong câu so sánh không dùng 很 tùy tiện
Không nên nói:她比我很年轻。
Thông thường nói:
她比我年轻。
Nếu muốn nhấn mạnh mức độ, có thể dùng:
她比我年轻多了。
Tā bǐ wǒ niánqīng duō le.
Cô ấy trẻ hơn tôi nhiều.
她比我年轻得多。
Tā bǐ wǒ niánqīng de duō.
Cô ấy trẻ hơn tôi nhiều.
她比我年轻很多。
Tā bǐ wǒ niánqīng hěn duō.
Cô ấy trẻ hơn tôi rất nhiều.
15. 年长 niánzhǎng – lớn tuổi hơn
年长 thường mang sắc thái lịch sự và trang trọng hơn 老.她比我年长。
Tā bǐ wǒ niánzhǎng.
Cô ấy lớn tuổi hơn tôi.
她比我年长两岁。
Tā bǐ wǒ niánzhǎng liǎng suì.
Cô ấy lớn hơn tôi hai tuổi.
她年长一点。
Tā niánzhǎng yìdiǎn.
Cô ấy lớn tuổi hơn một chút.
她看起来年长一点。
Tā kànqǐlái niánzhǎng yìdiǎn.
Cô ấy trông lớn tuổi hơn một chút.
看起来她比你年长一点。
Kànqǐlái tā bǐ nǐ niánzhǎng yìdiǎn.
Nhìn có vẻ cô ấy lớn tuổi hơn bạn một chút.
Phân biệt
年轻 ↔ 年长年轻 ↔ 年老
年长 mang nghĩa so sánh tương đối.
年老 mang nghĩa tuổi đã cao.
16. 看起来 kànqǐlái – trông có vẻ
Công thức:S + 看起来 + Adj
S + 看起来 + 很 + Adj
S + 看起来 + 像……
看起来 + S + 很……
Ví dụ:
你的老板看起来还很年轻。
Nǐ de lǎobǎn kànqǐlái hái hěn niánqīng.
Ông chủ của bạn trông vẫn còn rất trẻ.
她看起来很成熟。
Tā kànqǐlái hěn chéngshú.
Cô ấy trông rất chín chắn.
他看起来很累。
Tā kànqǐlái hěn lèi.
Anh ấy trông rất mệt.
这套方案看起来比较合理。
Zhè tào fāng'àn kànqǐlái bǐjiào hélǐ.
Phương án này trông có vẻ tương đối hợp lý.
这个产品看起来不错。
Zhège chǎnpǐn kànqǐlái búcuò.
Sản phẩm này trông khá tốt.
17. 同岁 tóngsuì – bằng tuổi
同 – giống, cùng岁 – tuổi
同岁 = cùng số tuổi.
Công thức:
A + 和/跟 + B + 同岁
A + 与 + B + 同岁
Ví dụ:
我和你的同事同岁。
Wǒ hé nǐ de tóngshì tóngsuì.
Tôi bằng tuổi đồng nghiệp của bạn.
我跟老板同岁。
Wǒ gēn lǎobǎn tóngsuì.
Tôi bằng tuổi ông chủ.
他们两个同岁。
Tāmen liǎng ge tóngsuì.
Hai người họ bằng tuổi.
她虽然和我同岁,但是看起来比我年轻。
Tā suīrán hé wǒ tóngsuì, dànshì kànqǐlái bǐ wǒ niánqīng.
Mặc dù cô ấy bằng tuổi tôi nhưng trông trẻ hơn tôi.
同岁 và 同龄
同岁 thường nhấn mạnh chính xác cùng số tuổi.同龄 nhấn mạnh cùng độ tuổi hoặc cùng nhóm tuổi.
同龄人 – tónglíngrén – người cùng lứa tuổi
18. 相差 xiāngchà – chênh lệch
相差 dùng để chỉ sự khác biệt về số lượng, tuổi tác, khoảng cách, giá cả, trình độ...Công thức:
A + 和/跟/与 + B + 相差 + 数量
A + 和/跟/与 + B + 相差 + 很大/不大
A + 与 + B + 相差 + 多远?
Ví dụ:
我和你的老板相差六岁。
Wǒ hé nǐ de lǎobǎn xiāngchà liù suì.
Tôi và ông chủ của bạn chênh nhau sáu tuổi.
我和她只相差一岁。
Wǒ hé tā zhǐ xiāngchà yí suì.
Tôi và cô ấy chỉ chênh nhau một tuổi.
这两个价格相差很大。
Zhè liǎng ge jiàgé xiāngchà hěn dà.
Hai mức giá này chênh lệch rất lớn.
今年的销售额与去年相差不大。
Jīnnián de xiāoshòu'é yǔ qùnián xiāngchà bú dà.
Doanh số năm nay không chênh lệch nhiều so với năm ngoái.
两个方案的成本相差五万元。
Liǎng ge fāng'àn de chéngběn xiāngchà wǔ wàn yuán.
Chi phí của hai phương án chênh nhau 50.000 tệ.
Từ gần nghĩa
差 – chā – chênh差别 – chābié – sự khác biệt
差距 – chājù – khoảng cách, chênh lệch
相距 – xiāngjù – cách nhau
Công thức liên quan
A和B相差三岁。A比B大三岁。
A比B小三岁。
Ba cách trên có thể mô tả cùng một chênh lệch tuổi nhưng góc nhìn khác nhau.
19. 销售 xiāoshòu – bán hàng, tiêu thụ
销 – tiêu thụ售 – bán
Từ ghép
销售员 – xiāoshòuyuán – nhân viên bán hàng销售部 – xiāoshòubù – phòng kinh doanh/bán hàng
销售额 – xiāoshòu'é – doanh số
销售量 – xiāoshòuliàng – lượng bán
销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng
销售价格 – xiāoshòu jiàgé – giá bán
销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng
销售经理 – xiāoshòu jīnglǐ – giám đốc/quản lý bán hàng
销售业绩 – xiāoshòu yèjì – thành tích kinh doanh
销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu bán hàng
额 é
额 khi dùng trong kinh tế thường biểu thị một lượng tiền hoặc tổng số.销售额 – doanh số
营业额 – doanh thu
交易额 – giá trị giao dịch
成交额 – giá trị giao dịch thành công
投资额 – số vốn đầu tư
20. 比较 bǐjiào – so sánh
比较 có hai cách dùng rất quan trọng.Cách dùng 1: Động từ “so sánh”
Công thức:比较 + A + 和 + B
比较 + 两个事物
把 + A + 和 + B + 比较一下
A + 和 + B + 进行比较
Ví dụ:
你比较一下产品价格吧。
Nǐ bǐjiào yíxià chǎnpǐn jiàgé ba.
Bạn hãy so sánh giá sản phẩm một chút.
你比较一下两家公司的报价吧。
Nǐ bǐjiào yíxià liǎng jiā gōngsī de bàojià ba.
Bạn hãy so sánh báo giá của hai công ty.
我们先比较两个方案。
Wǒmen xiān bǐjiào liǎng ge fāng'àn.
Chúng ta hãy so sánh hai phương án trước.
你可以把这两个产品比较一下。
Nǐ kěyǐ bǎ zhè liǎng ge chǎnpǐn bǐjiào yíxià.
Bạn có thể so sánh hai sản phẩm này.
Cách dùng 2: Phó từ “tương đối, khá”
比较 + AdjVí dụ:
这个价格比较合理。
Zhège jiàgé bǐjiào hélǐ.
Giá này tương đối hợp lý.
她比较年轻。
Tā bǐjiào niánqīng.
Cô ấy tương đối trẻ.
今天比较忙。
Jīntiān bǐjiào máng.
Hôm nay khá bận.
他的工作经验比较丰富。
Tā de gōngzuò jīngyàn bǐjiào fēngfù.
Kinh nghiệm làm việc của anh ấy tương đối phong phú.
Từ gần nghĩa
对比 – duìbǐ – đối chiếu, so sánh相比 – xiāngbǐ – so với
较 – jiào – khá, tương đối
Phân biệt
比较 hai đối tượng → động từ.比较好 → phó từ biểu thị mức độ.
21. 更 gèng – càng hơn, hơn nữa
更 được sử dụng khi muốn tăng thêm mức độ.Công thức:
更 + Adj
更 + động từ tâm lý
A + 比 + B + 更 + Adj
Ví dụ:
我更喜欢去日本旅游。
Wǒ gèng xǐhuan qù Rìběn lǚyóu.
Tôi thích đi du lịch Nhật Bản hơn.
我更喜欢在家休息。
Wǒ gèng xǐhuan zài jiā xiūxi.
Tôi thích nghỉ ở nhà hơn.
我认为这个方案更合理。
Wǒ rènwéi zhège fāng'àn gèng hélǐ.
Tôi cho rằng phương án này hợp lý hơn.
这个产品更便宜。
Zhège chǎnpǐn gèng piányi.
Sản phẩm này rẻ hơn nữa.
坐地铁更方便。
Zuò dìtiě gèng fāngbiàn.
Đi tàu điện ngầm tiện hơn.
更 và 更加
更 và 更加 gần nghĩa.更加 thường có sắc thái nhấn mạnh mạnh hơn và hơi thiên về văn viết.
这个办法更合理。
这个办法更加合理。
Cả hai đều đúng.
22. 认为 rènwéi – cho rằng
Công thức:S + 认为 + mệnh đề
S + 认为 + A + 很 + Adj
S + 认为 + A + 比 + B + 更 + Adj
Ví dụ:
我认为这个方案更合理。
Wǒ rènwéi zhège fāng'àn gèng hélǐ.
Tôi cho rằng phương án này hợp lý hơn.
我认为年龄不是最重要的问题。
Wǒ rènwéi niánlíng bú shì zuì zhòngyào de wèntí.
Tôi cho rằng tuổi tác không phải vấn đề quan trọng nhất.
我认为经验比年龄更重要。
Wǒ rènwéi jīngyàn bǐ niánlíng gèng zhòngyào.
Tôi cho rằng kinh nghiệm quan trọng hơn tuổi tác.
23. 合理 hélǐ – hợp lý
合 – phù hợp理 – lý lẽ
Có thể liên tưởng:
合理 = phù hợp với lý lẽ → hợp lý.
Từ ghép
价格合理 – jiàgé hélǐ – giá hợp lý安排合理 – ānpái hélǐ – sắp xếp hợp lý
方案合理 – fāng'àn hélǐ – phương án hợp lý
设计合理 – shèjì hélǐ – thiết kế hợp lý
结构合理 – jiégòu hélǐ – kết cấu hợp lý
合理价格 – hélǐ jiàgé – giá hợp lý
合理范围 – hélǐ fànwéi – phạm vi hợp lý
Từ gần nghĩa
合适 – héshì – phù hợp恰当 – qiàdàng – thích đáng
适当 – shìdàng – thích hợp
Từ trái nghĩa
不合理 – bù hélǐ – không hợp lý24. 最 zuì – nhất
Công thức:最 + Adj
最 + động từ tâm lý
Ví dụ:
最年轻
zuì niánqīng
trẻ nhất
最漂亮
zuì piàoliang
đẹp nhất
最方便
zuì fāngbiàn
tiện nhất
最合理
zuì hélǐ
hợp lý nhất
最重要
zuì zhòngyào
quan trọng nhất
最喜欢
zuì xǐhuan
thích nhất
Ví dụ:
你最喜欢吃这家饭店的什么菜?
Nǐ zuì xǐhuan chī zhè jiā fàndiàn de shénme cài?
Bạn thích ăn món gì nhất ở nhà hàng này?
她是我们公司最年轻的销售员。
Tā shì wǒmen gōngsī zuì niánqīng de xiāoshòuyuán.
Cô ấy là nhân viên bán hàng trẻ nhất công ty chúng tôi.
25. 最好 zuìhǎo có hai cách dùng
Cách 1: “tốt nhất”
这是最好的方案。Zhè shì zuì hǎo de fāng'àn.
Đây là phương án tốt nhất.
Cách 2: “tốt nhất nên, nên”
Công thức:S + 最好 + V
最好 + 不要 + V
Ví dụ:
现在我们最好在家工作和休息。
Xiànzài wǒmen zuìhǎo zài jiā gōngzuò hé xiūxi.
Bây giờ tốt nhất chúng ta nên làm việc và nghỉ ngơi ở nhà.
你最好早点睡觉。
Nǐ zuìhǎo zǎodiǎn shuìjiào.
Bạn tốt nhất nên đi ngủ sớm.
你最好先比较一下价格。
Nǐ zuìhǎo xiān bǐjiào yíxià jiàgé.
Bạn tốt nhất nên so sánh giá trước.
你最好不要出去。
Nǐ zuìhǎo búyào chūqù.
Bạn tốt nhất không nên ra ngoài.
26. 一样 yíyàng – giống nhau, như nhau
Công thức:A + 和/跟 + B + 一样
A + 和/跟 + B + 一样 + Adj
A + 与 + B + 一样 + Adj
Ví dụ:
你和我的老师一样年轻。
Nǐ hé wǒ de lǎoshī yíyàng niánqīng.
Bạn trẻ bằng giáo viên của tôi.
我和她一样高。
Wǒ hé tā yíyàng gāo.
Tôi cao bằng cô ấy.
这两个产品的价格一样。
Zhè liǎng ge chǎnpǐn de jiàgé yíyàng.
Giá hai sản phẩm này giống nhau.
这两家公司的报价差不多一样。
Zhè liǎng jiā gōngsī de bàojià chàbuduō yíyàng.
Báo giá của hai công ty gần như giống nhau.
27. 不一样 bù yíyàng – không giống nhau
Công thức:A + 和/跟 + B + 不一样
A + 与 + B + 不一样
A + 和 + B + 在……方面不一样
Ví dụ:
我的爱好和你不一样。
Wǒ de àihào hé nǐ bù yíyàng.
Sở thích của tôi không giống bạn.
我们的年龄不一样。
Wǒmen de niánlíng bù yíyàng.
Tuổi của chúng ta khác nhau.
这两个产品的价格不一样。
Zhè liǎng ge chǎnpǐn de jiàgé bù yíyàng.
Giá của hai sản phẩm này khác nhau.
我们在工作经验方面不一样。
Wǒmen zài gōngzuò jīngyàn fāngmiàn bù yíyàng.
Chúng tôi khác nhau về kinh nghiệm làm việc.
Từ gần nghĩa
一样 ≈ 相同不一样 ≈ 不同
28. 不如 bùrú – không bằng
Cấu trúc:A + 不如 + B + Adj
A không bằng B về phương diện nào đó.
她不如我的老板漂亮。
Tā bùrú wǒ de lǎobǎn piàoliang.
Cô ấy không đẹp bằng bà chủ của tôi.
乘公交车不如乘地铁方便。
Chéng gōngjiāochē bùrú chéng dìtiě fāngbiàn.
Đi xe buýt không tiện bằng đi tàu điện ngầm.
我的工作经验不如你的老板丰富。
Wǒ de gōngzuò jīngyàn bùrú nǐ de lǎobǎn fēngfù.
Kinh nghiệm làm việc của tôi không phong phú bằng ông chủ của bạn.
这个方案不如那个方案合理。
Zhège fāng'àn bùrú nàge fāng'àn hélǐ.
Phương án này không hợp lý bằng phương án kia.
Từ gần nghĩa
比不上 – bǐbushàng – không bằng, không sánh bằng没有……那么/这么…… – không... bằng...
29. 不如 + động từ – chi bằng, tốt hơn nên
Đây là cách dùng hoàn toàn khác với cấu trúc so sánh bên trên.Công thức:
S + 不如 + V
既然……,不如……
A,不如B
Ví dụ:
现在正在下大雨,我们不如在家休息。
Xiànzài zhèngzài xià dàyǔ, wǒmen bùrú zài jiā xiūxi.
Bây giờ đang mưa rất to, chi bằng chúng ta nghỉ ở nhà.
太晚了,我们不如明天再去。
Tài wǎn le, wǒmen bùrú míngtiān zài qù.
Muộn quá rồi, chi bằng ngày mai chúng ta đi.
坐公交车太慢了,不如坐地铁。
Zuò gōngjiāochē tài màn le, bùrú zuò dìtiě.
Đi xe buýt chậm quá, chi bằng đi tàu điện ngầm.
30. 不如 và 没有 không phải lúc nào cũng thay thế được
Trong câu so sánh tính chất:A + 不如 + B + Adj
có thể gần nghĩa với:
A + 没有 + B + Adj
Ví dụ:
她不如我漂亮。
Tā bùrú wǒ piàoliang.
她没有我漂亮。
Tā méiyǒu wǒ piàoliang.
Đều có nghĩa:
Cô ấy không đẹp bằng tôi.
Nhưng:
我们不如在家休息。
nghĩa là:
Chi bằng chúng ta nghỉ ở nhà.
Không thể đổi thành:
我们没有在家休息。
Vì câu sau có nghĩa hoàn toàn khác:
Chúng ta đã không nghỉ ở nhà.
31. A 没有 B + Adj – A không bằng B
Công thức:A + 没有 + B + Adj
她没有我漂亮。
Tā méiyǒu wǒ piàoliang.
Cô ấy không đẹp bằng tôi.
我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.
公交车没有地铁方便。
Gōngjiāochē méiyǒu dìtiě fāngbiàn.
Xe buýt không tiện bằng tàu điện ngầm.
我的工作经验没有他丰富。
Wǒ de gōngzuò jīngyàn méiyǒu tā fēngfù.
Kinh nghiệm làm việc của tôi không phong phú bằng anh ấy.
32. V + 得 + Adj – bổ ngữ trạng thái
Công thức:S + V + 得 + Adj
他汉语说得很流利。
Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì.
Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
她汉字写得很好看。
Tā Hànzì xiě de hěn hǎokàn.
Cô ấy viết chữ Hán rất đẹp.
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
33. V + 得 + 不如 + người + Adj
Công thức:S + V + 得 + 不如 + B + Adj
我的英语说得不如她流利。
Wǒ de Yīngyǔ shuō de bùrú tā liúlì.
Tôi nói tiếng Anh không lưu loát bằng cô ấy.
我汉字写得不如他好看。
Wǒ Hànzì xiě de bùrú tā hǎokàn.
Tôi viết chữ Hán không đẹp bằng anh ấy.
他跑得不如我快。
Tā pǎo de bùrú wǒ kuài.
Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.
34. V + 得 + 没有 + người + Adj
Công thức:S + V + 得 + 没有 + B + Adj
她的汉字写得没有我好看。
Tā de Hànzì xiě de méiyǒu wǒ hǎokàn.
Chữ Hán cô ấy viết không đẹp bằng tôi.
我的汉语说得没有老师流利。
Wǒ de Hànyǔ shuō de méiyǒu lǎoshī liúlì.
Tôi nói tiếng Trung không lưu loát bằng giáo viên.
35. 身高 shēngāo – chiều cao
身 – cơ thể高 – cao
身高 = chiều cao cơ thể.
Từ liên quan
身高 – chiều cao体重 – tǐzhòng – cân nặng
身材 – shēncái – vóc dáng
外表 – wàibiǎo – vẻ ngoài
外貌 – wàimào – diện mạo
36. Cách hỏi chiều cao
Công thức:你的身高是多少?
你有多高?
你身高多少?
Ví dụ:
你的身高是多少厘米?
Nǐ de shēngāo shì duōshao límǐ?
Chiều cao của bạn là bao nhiêu centimet?
我的身高是一百六十五厘米。
Wǒ de shēngāo shì yì bǎi liùshíwǔ límǐ.
Chiều cao của tôi là 165 centimet.
Chú ý:
厘米 đọc là límǐ, nghĩa là centimet.
37. So sánh chiều cao
A + 比 + B + 高 + số lượngA + 比 + B + 矮 + số lượng
Ví dụ:
你的老板比我高十厘米。
Nǐ de lǎobǎn bǐ wǒ gāo shí límǐ.
Ông chủ của bạn cao hơn tôi mười centimet.
你的同事比我矮一点。
Nǐ de tóngshì bǐ wǒ ǎi yìdiǎn.
Đồng nghiệp của bạn thấp hơn tôi một chút.
她比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Cô ấy cao hơn tôi năm centimet.
我比哥哥矮十厘米。
Wǒ bǐ gēge ǎi shí límǐ.
Tôi thấp hơn anh trai mười centimet.
38. 长胖 zhǎngpàng – béo lên
长在这里表示身体发生变化。Có thể ghi nhớ theo nhóm:
长大 – zhǎngdà – lớn lên
长高 – zhǎnggāo – cao lên
长胖 – zhǎngpàng – béo lên
长壮 – zhǎngzhuàng – khỏe, lực lưỡng lên
Ví dụ:
我很害怕长胖。
Wǒ hěn hàipà zhǎngpàng.
Tôi rất sợ béo lên.
最近我长胖了。
Zuìjìn wǒ zhǎngpàng le.
Gần đây tôi béo lên rồi.
孩子长高了很多。
Háizi zhǎnggāo le hěn duō.
Đứa trẻ đã cao lên rất nhiều.
长胖 và 变胖
长胖 thường dùng cho quá trình cơ thể tăng cân.变胖 nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái từ không béo thành béo hơn.
39. 胖 pàng và 瘦 shòu
胖 – béo瘦 – gầy
Hai từ trái nghĩa.
Công thức:
A + 比 + B + 胖
A + 比 + B + 瘦
Ví dụ:
你的同事比我胖一点。
Nǐ de tóngshì bǐ wǒ pàng yìdiǎn.
Đồng nghiệp của bạn béo hơn tôi một chút.
她比以前瘦了。
Tā bǐ yǐqián shòu le.
Cô ấy gầy hơn trước.
40. 不A不B – không A cũng không B, vừa phải
Đây là cấu trúc rất hay dùng.不胖不瘦
bù pàng bù shòu
không béo không gầy
不高不矮
bù gāo bù ǎi
không cao không thấp
不大不小
bù dà bù xiǎo
không lớn không nhỏ, vừa phải
不冷不热
bù lěng bù rè
không lạnh không nóng
不快不慢
bù kuài bù màn
không nhanh không chậm
Ví dụ:
她的身材不胖不瘦。
Tā de shēncái bù pàng bù shòu.
Vóc dáng cô ấy không béo không gầy.
他个子不高不矮。
Tā gèzi bù gāo bù ǎi.
Anh ấy không cao cũng không thấp.
41. 身材 shēncái – vóc dáng
Các kết hợp thường dùng:身材很好 – shēncái hěn hǎo – vóc dáng đẹp
身材高大 – shēncái gāodà – vóc dáng cao lớn
身材苗条 – shēncái miáotiao – vóc dáng thon thả
身材匀称 – shēncái yúnchèn – vóc dáng cân đối
保持身材 – bǎochí shēncái – giữ vóc dáng
身材管理 – shēncái guǎnlǐ – quản lý vóc dáng
42. 外表 wàibiǎo – vẻ bề ngoài
外 – ngoài表 – bề mặt
Có thể liên tưởng:
外表 = biểu hiện bên ngoài.
Từ gần nghĩa
外貌 – wàimào – ngoại hình, diện mạo长相 – zhǎngxiàng – khuôn mặt, diện mạo
外形 – wàixíng – hình dáng bên ngoài
Từ trái nghĩa theo ý nghĩa
内在 – nèizài – nội tại, bên trong内心 – nèixīn – nội tâm
Ví dụ:
老板看起来很年轻。
Lǎobǎn kànqǐlái hěn niánqīng.
Ông chủ trông rất trẻ.
老板的外表看起来很年轻。
Lǎobǎn de wàibiǎo kànqǐlái hěn niánqīng.
Bề ngoài của ông chủ trông rất trẻ.
Câu đầu tự nhiên và ngắn gọn hơn trong giao tiếp.
43. 成熟 chéngshú – trưởng thành, chín chắn
成 – thành熟 – chín
Nghĩa gốc có thể liên tưởng:
果子成熟了。
Guǒzi chéngshú le.
Quả đã chín.
Từ đó mở rộng:
人很成熟。
Rén hěn chéngshú.
Con người chín chắn.
Từ ghép
思想成熟 – sīxiǎng chéngshú – tư tưởng chín chắn心理成熟 – xīnlǐ chéngshú – tâm lý trưởng thành
技术成熟 – jìshù chéngshú – công nghệ trưởng thành
市场成熟 – shìchǎng chéngshú – thị trường trưởng thành
条件成熟 – tiáojiàn chéngshú – điều kiện đã chín muồi
Từ gần nghĩa
稳重 – wěnzhòng – chững chạc老练 – lǎoliàn – lão luyện
Từ trái nghĩa
幼稚 – yòuzhì – non nớt不成熟 – bù chéngshú – chưa trưởng thành
Ví dụ:
她看起来很成熟。
Tā kànqǐlái hěn chéngshú.
Cô ấy trông rất chín chắn.
他虽然很年轻,但是思想很成熟。
Tā suīrán hěn niánqīng, dànshì sīxiǎng hěn chéngshú.
Mặc dù anh ấy còn trẻ nhưng tư tưởng rất chín chắn.
44. 实际 shíjì – thực tế
实际年龄 – shíjì niánlíng – tuổi thực tế实际情况 – shíjì qíngkuàng – tình hình thực tế
实际工作 – shíjì gōngzuò – công việc thực tế
实际经验 – shíjì jīngyàn – kinh nghiệm thực tế
实际价格 – shíjì jiàgé – giá thực tế
实际收入 – shíjì shōurù – thu nhập thực tế
实际需要 – shíjì xūyào – nhu cầu thực tế
45. 从……来看 – xét từ……mà nhìn
Công thức:从 + phương diện + 来看,……
从 + góc độ + 来看,……
Ví dụ:
从外表来看,她很年轻。
Cóng wàibiǎo láikàn, tā hěn niánqīng.
Xét về ngoại hình, cô ấy rất trẻ.
从年龄来看,他还很年轻。
Cóng niánlíng láikàn, tā hái hěn niánqīng.
Xét về tuổi tác, anh ấy vẫn còn rất trẻ.
从工作经验来看,他更适合这个职位。
Cóng gōngzuò jīngyàn láikàn, tā gèng shìhé zhège zhíwèi.
Xét về kinh nghiệm làm việc, anh ấy phù hợp với vị trí này hơn.
从价格来看,这个产品比较合理。
Cóng jiàgé láikàn, zhège chǎnpǐn bǐjiào hélǐ.
Xét về giá cả, sản phẩm này tương đối hợp lý.
46. 从外表来看,她比实际年龄年轻
Câu gốc:从外表来看,她比实际年龄年轻。
Cóng wàibiǎo láikàn, tā bǐ shíjì niánlíng niánqīng.
Có thể hiểu nhưng cách nói tự nhiên hơn là:
从外表来看,她显得比实际年龄年轻。
Cóng wàibiǎo láikàn, tā xiǎnde bǐ shíjì niánlíng niánqīng.
Nhìn từ ngoại hình, cô ấy trông trẻ hơn tuổi thật.
Hoặc:
她看起来比实际年龄年轻。
Tā kànqǐlái bǐ shíjì niánlíng niánqīng.
Cô ấy trông trẻ hơn tuổi thật.
Hoặc:
她看起来比实际年龄小。
Tā kànqǐlái bǐ shíjì niánlíng xiǎo.
Cô ấy trông trẻ hơn tuổi thật.
47. 漂亮 piàoliang và 好看 hǎokàn
漂亮 – đẹp好看 – đẹp, nhìn đẹp
漂亮 thường dùng với người, quần áo, đồ vật, phong cảnh.
好看 có phạm vi rộng và mang tính khẩu ngữ cao.
漂亮 ↔ 难看
好看 ↔ 难看
Ví dụ:
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh.
这件衣服很好看。
Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn.
Bộ quần áo này rất đẹp.
她没有我漂亮。
Tā méiyǒu wǒ piàoliang.
Cô ấy không đẹp bằng tôi.
她的汉字写得没有我好看。
Tā de Hànzì xiě de méiyǒu wǒ hǎokàn.
Cô ấy viết chữ Hán không đẹp bằng tôi.
48. 经验 jīngyàn – kinh nghiệm
Từ ghép
工作经验 – gōngzuò jīngyàn – kinh nghiệm làm việc管理经验 – guǎnlǐ jīngyàn – kinh nghiệm quản lý
销售经验 – xiāoshòu jīngyàn – kinh nghiệm bán hàng
教学经验 – jiàoxué jīngyàn – kinh nghiệm giảng dạy
实践经验 – shíjiàn jīngyàn – kinh nghiệm thực tiễn
积累经验 – jīlěi jīngyàn – tích lũy kinh nghiệm
获得经验 – huòdé jīngyàn – có được kinh nghiệm
总结经验 – zǒngjié jīngyàn – tổng kết kinh nghiệm
经验丰富 – jīngyàn fēngfù – giàu kinh nghiệm
缺乏经验 – quēfá jīngyàn – thiếu kinh nghiệm
49. 丰富 fēngfù – phong phú
工作经验丰富。知识丰富。
生活经验丰富。
内容丰富。
资源丰富。
Từ trái nghĩa
贫乏 – pínfá – nghèo nàn缺乏 – quēfá – thiếu
Ví dụ:
他的工作经验很丰富。
Tā de gōngzuò jīngyàn hěn fēngfù.
Kinh nghiệm làm việc của anh ấy rất phong phú.
我的工作经验不如老板丰富。
Wǒ de gōngzuò jīngyàn bùrú lǎobǎn fēngfù.
Kinh nghiệm làm việc của tôi không phong phú bằng ông chủ.
50. 流利 liúlì – lưu loát
Từ ghép
汉语流利 – Hànyǔ liúlì – tiếng Trung lưu loát英语流利 – Yīngyǔ liúlì – tiếng Anh lưu loát
说得流利 – shuō de liúlì – nói lưu loát
表达流利 – biǎodá liúlì – diễn đạt lưu loát
口语流利 – kǒuyǔ liúlì – khẩu ngữ lưu loát
Từ trái nghĩa
不流利 – bù liúlì – không lưu loát生疏 – shēngshū – không thành thạo
51. 乘坐 chéngzuò và 乘 chéng
Cả hai đều có thể dùng với phương tiện giao thông.乘坐 + phương tiện
乘 + phương tiện
乘坐公交车
乘公交车
乘坐地铁
乘地铁
乘坐飞机
乘飞机
乘坐火车
乘火车
乘坐 mang sắc thái đầy đủ và chính thức hơn.
乘 ngắn gọn và có tính văn viết.
Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc còn thường dùng:
坐公交车
坐地铁
坐飞机
坐火车
Ví dụ:
我每天坐地铁上班。
Wǒ měitiān zuò dìtiě shàngbān.
Hằng ngày tôi đi làm bằng tàu điện ngầm.
52. 方便 fāngbiàn – thuận tiện
Từ ghép
交通方便 – jiāotōng fāngbiàn – giao thông thuận tiện生活方便 – shēnghuó fāngbiàn – sinh hoạt thuận tiện
使用方便 – shǐyòng fāngbiàn – sử dụng thuận tiện
出行方便 – chūxíng fāngbiàn – đi lại thuận tiện
很方便 – hěn fāngbiàn – rất tiện
不方便 – bù fāngbiàn – bất tiện
Từ trái nghĩa
不便 – búbiàn – bất tiện麻烦 – máfan – phiền phức
53. Hệ thống toàn bộ cấu trúc so sánh trong bài
Công thức 1
A + 比 + B + Adj她比我年轻。
Cô ấy trẻ hơn tôi.
Công thức 2
A + 比 + B + Adj + 数量她比我年轻两岁。
Cô ấy trẻ hơn tôi hai tuổi.
Công thức 3
A + 比 + B + Adj + 一点她比我年轻一点。
Cô ấy trẻ hơn tôi một chút.
Công thức 4
A + 比 + B + Adj + 多了她比我年轻多了。
Cô ấy trẻ hơn tôi nhiều.
Công thức 5
A + 和/跟 + B + 一样 + Adj她跟我一样高。
Cô ấy cao bằng tôi.
Công thức 6
A + 和/跟 + B + 不一样我的爱好跟她不一样。
Sở thích của tôi khác cô ấy.
Công thức 7
A + 不如 + B + Adj我不如他高。
Tôi không cao bằng anh ấy.
Công thức 8
A + 没有 + B + Adj我没有他高。
Tôi không cao bằng anh ấy.
Công thức 9
A + V + 得 + 不如 + B + Adj我汉语说得不如他流利。
Tôi nói tiếng Trung không lưu loát bằng anh ấy.
Công thức 10
A + V + 得 + 没有 + B + Adj我汉语说得没有他流利。
Tôi nói tiếng Trung không lưu loát bằng anh ấy.
Công thức 11
A + 和/与 + B + 相差 + 数量我和他相差五岁。
Tôi và anh ấy chênh nhau năm tuổi.
Công thức 12
A + 和/跟 + B + 同岁我跟她同岁。
Tôi bằng tuổi cô ấy.
Công thức 13
更 + Adj这个方案更合理。
Phương án này hợp lý hơn.
Công thức 14
最 + Adj这是最合理的方案。
Đây là phương án hợp lý nhất.
54. Phương pháp liên tưởng hệ thống toàn bộ nhóm từ
Có thể học theo chuỗi logic thay vì học từng từ riêng lẻ.Chuỗi 1: tuổi tác
年龄 → 岁 → 多大 → 几岁 → 出生 → 出生于 → 同岁 → 年轻 → 年长 → 相差Tư duy:
Tuổi → bao nhiêu tuổi → sinh năm nào → bằng tuổi hay không → ai trẻ hơn → ai lớn hơn → chênh bao nhiêu tuổi.
Chuỗi 2: ngoại hình
外表 → 身高 → 高 → 矮 → 身材 → 胖 → 瘦 → 漂亮 → 好看 → 成熟Tư duy:
Nhìn người → chiều cao → vóc dáng → béo/gầy → đẹp hay không → trẻ hay trưởng thành.
Chuỗi 3: so sánh
比 → 更 → 最 → 一样 → 不一样 → 不如 → 没有 → 相差 → 比较Tư duy:
so sánh → hơn → hơn nữa → nhất → giống → khác → không bằng → chênh lệch.
Chuỗi 4: công việc
销售 → 销售员 → 销售额 → 产品 → 价格 → 报价 → 比较 → 合理 → 方案Tư duy:
Bán hàng → nhân viên → doanh số → sản phẩm → giá → báo giá → so sánh → đánh giá hợp lý → lựa chọn phương án.
55. Những cặp từ trái nghĩa cần ghi nhớ
年轻 ↔ 年老年轻 ↔ 年长 trong quan hệ so sánh
高 ↔ 矮
胖 ↔ 瘦
一样 ↔ 不一样
相同 ↔ 不同
漂亮 ↔ 难看
好看 ↔ 难看
成熟 ↔ 幼稚
丰富 ↔ 贫乏
方便 ↔ 不便
重要 ↔ 次要
合理 ↔ 不合理
56. Những nhóm từ gần nghĩa quan trọng
年龄 ≈ 年纪 ≈ 岁数年轻 ≈ 年少
年长 ≈ 较大
一样 ≈ 相同
不一样 ≈ 不同
漂亮 ≈ 好看 ≈ 美丽
比较 ≈ 对比
不如 ≈ 比不上
更 ≈ 更加
合理 ≈ 合适, nhưng cách dùng không hoàn toàn giống nhau
外表 ≈ 外貌
经验丰富 ≈ 很有经验
57. Những cấu trúc mở rộng nên học cùng bài này
对……来说
对我来说,经验比年龄更重要。从……来看
从工作经验来看,他更适合这个职位。看起来
她看起来很年轻。比
她比我年轻三岁。一样
她跟我一样高。不一样
我们的工作经验不一样。不如
我的英语不如她好。没有
我的英语没有她好。更
我认为这个方案更合理。最
这是最重要的问题。最好
你最好先比较一下价格。相差
我们的年龄相差五岁。同岁
我们两个同岁。V + 得 + Adj
她英语说得很流利。V + 得 + 不如 + B + Adj
我的英语说得不如她流利。不A不B
她的身材不胖不瘦。58. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ kiến thức
我有一个同事叫李云英。她出生于一九九七年,我出生于一九九零年,所以我们两个人的年龄相差七岁。她今年二十九岁,比我年轻七岁。不过,从外表来看,她看起来比实际年龄更年轻。很多第一次见到她的人都认为她只有二十四五岁。Wǒ yǒu yí ge tóngshì jiào Lǐ Yúnyīng. Tā chūshēng yú yī jiǔ jiǔ qī nián, wǒ chūshēng yú yī jiǔ jiǔ líng nián, suǒyǐ wǒmen liǎng ge rén de niánlíng xiāngchà qī suì. Tā jīnnián èrshíjiǔ suì, bǐ wǒ niánqīng qī suì. Búguò, cóng wàibiǎo láikàn, tā kànqǐlái bǐ shíjì niánlíng gèng niánqīng. Hěn duō dì-yī cì jiàndào tā de rén dōu rènwéi tā zhǐ yǒu èrshísì-wǔ suì.
Tôi có một đồng nghiệp tên là Lê Vân Anh. Cô ấy sinh năm 1997, tôi sinh năm 1990, vì vậy hai chúng tôi chênh nhau bảy tuổi. Năm nay cô ấy 29 tuổi, trẻ hơn tôi bảy tuổi. Tuy nhiên, xét về ngoại hình, cô ấy trông còn trẻ hơn tuổi thật. Nhiều người lần đầu gặp cô ấy đều cho rằng cô ấy chỉ khoảng 24–25 tuổi.
她的身高是一百六十五厘米,身材不胖不瘦。她虽然没有我们公司的另一个女同事高,但是她看起来很漂亮,也很成熟。她平时很注意自己的身材,因为她很害怕长胖。她常常说,年龄不是最重要的,身体健康才是最重要的。
Tā de shēngāo shì yì bǎi liùshíwǔ límǐ, shēncái bù pàng bù shòu. Tā suīrán méiyǒu wǒmen gōngsī de lìng yí ge nǚ tóngshì gāo, dànshì tā kànqǐlái hěn piàoliang, yě hěn chéngshú. Tā píngshí hěn zhùyì zìjǐ de shēncái, yīnwèi tā hěn hàipà zhǎngpàng. Tā chángcháng shuō, niánlíng bú shì zuì zhòngyào de, shēntǐ jiànkāng cái shì zuì zhòngyào de.
Chiều cao của cô ấy là 165 centimet, vóc dáng không béo cũng không gầy. Mặc dù cô ấy không cao bằng một nữ đồng nghiệp khác trong công ty chúng tôi, nhưng cô ấy trông rất xinh đẹp và cũng rất chín chắn. Bình thường cô ấy rất chú ý đến vóc dáng của mình vì cô ấy rất sợ béo lên. Cô ấy thường nói rằng tuổi tác không phải điều quan trọng nhất, sức khỏe mới là quan trọng nhất.
她是一名销售员,工作经验很丰富。虽然她比我们的老板年轻很多,但是她的销售能力不如老板差,甚至有些方面比老板更强。她汉语说得很流利,英语也说得很好。我的英语说得不如她流利,汉字也写得没有她好看。
Tā shì yì míng xiāoshòuyuán, gōngzuò jīngyàn hěn fēngfù. Suīrán tā bǐ wǒmen de lǎobǎn niánqīng hěn duō, dànshì tā de xiāoshòu nénglì bìng bù bǐ lǎobǎn chà, shènzhì yǒuxiē fāngmiàn bǐ lǎobǎn gèng qiáng. Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì, Yīngyǔ yě shuō de hěn hǎo. Wǒ de Yīngyǔ shuō de bùrú tā liúlì, Hànzì yě xiě de méiyǒu tā hǎokàn.
Cô ấy là một nhân viên bán hàng và có kinh nghiệm làm việc rất phong phú. Mặc dù cô ấy trẻ hơn ông chủ của chúng tôi rất nhiều nhưng năng lực bán hàng của cô ấy không hề kém ông chủ, thậm chí ở một số phương diện còn mạnh hơn ông chủ. Cô ấy nói tiếng Trung rất lưu loát, tiếng Anh cũng rất tốt. Tôi nói tiếng Anh không lưu loát bằng cô ấy, chữ Hán cũng viết không đẹp bằng cô ấy.
最近公司正在比较两家供应商的产品价格和报价。这两家公司的报价不一样,但是相差不大。李云英认为第一家公司的报价比较合理,而老板认为第二个方案更好。对我来说,价格当然很重要,但是产品质量和服务更加重要,所以我认为我们最好先比较两个方案的优点和缺点,再做最后的决定。
Zuìjìn gōngsī zhèngzài bǐjiào liǎng jiā gōngyìngshāng de chǎnpǐn jiàgé hé bàojià. Zhè liǎng jiā gōngsī de bàojià bù yíyàng, dànshì xiāngchà bú dà. Lǐ Yúnyīng rènwéi dì-yī jiā gōngsī de bàojià bǐjiào hélǐ, ér lǎobǎn rènwéi dì-èr ge fāng'àn gèng hǎo. Duì wǒ láishuō, jiàgé dāngrán hěn zhòngyào, dànshì chǎnpǐn zhìliàng hé fúwù gèngjiā zhòngyào, suǒyǐ wǒ rènwéi wǒmen zuìhǎo xiān bǐjiào liǎng ge fāng'àn de yōudiǎn hé quēdiǎn, zài zuò zuìhòu de juédìng.
Gần đây công ty đang so sánh giá sản phẩm và báo giá của hai nhà cung cấp. Báo giá của hai công ty không giống nhau nhưng chênh lệch không lớn. Lê Vân Anh cho rằng báo giá của công ty thứ nhất tương đối hợp lý, còn ông chủ cho rằng phương án thứ hai tốt hơn. Đối với tôi, giá cả đương nhiên rất quan trọng, nhưng chất lượng sản phẩm và dịch vụ còn quan trọng hơn. Vì vậy, tôi cho rằng tốt nhất chúng ta nên so sánh ưu điểm và nhược điểm của hai phương án trước rồi mới đưa ra quyết định cuối cùng.
下班以后,我和她回家的方式也不一样。她喜欢乘公交车,我更喜欢乘地铁。她认为乘公交车比较便宜,但是我觉得乘公交车不如乘地铁方便。特别是下大雨的时候,我觉得我们最好乘地铁。如果雨下得太大,我们甚至不如在公司多等一会儿再回家。
Xiàbān yǐhòu, wǒ hé tā huí jiā de fāngshì yě bù yíyàng. Tā xǐhuan chéng gōngjiāochē, wǒ gèng xǐhuan chéng dìtiě. Tā rènwéi chéng gōngjiāochē bǐjiào piányi, dànshì wǒ juéde chéng gōngjiāochē bùrú chéng dìtiě fāngbiàn. Tèbié shì xià dàyǔ de shíhou, wǒ juéde wǒmen zuìhǎo chéng dìtiě. Rúguǒ yǔ xià de tài dà, wǒmen shènzhì bùrú zài gōngsī duō děng yíhuìr zài huí jiā.
Sau khi tan làm, cách về nhà của tôi và cô ấy cũng không giống nhau. Cô ấy thích đi xe buýt, còn tôi thích đi tàu điện ngầm hơn. Cô ấy cho rằng đi xe buýt tương đối rẻ, nhưng tôi cảm thấy đi xe buýt không tiện bằng tàu điện ngầm. Đặc biệt khi trời mưa to, tôi thấy tốt nhất chúng tôi nên đi tàu điện ngầm. Nếu mưa quá lớn, thậm chí chi bằng chúng tôi ở công ty đợi thêm một lúc rồi mới về nhà.
59. Công thức tổng hợp cần thuộc lòng
你的年龄是多少?你今年多少岁了?
你今年多大了?
你的孩子今年几岁了?
S + 出生在 + 地点
S + 出生于 + 时间
S + 于 + 时间 + 出生
对 + A + 来说,……
A + 比 + B + Adj
A + 比 + B + Adj + 数量
A + 比 + B + Adj + 一点
A + 比 + B + Adj + 多了
A + 和/跟 + B + 一样 + Adj
A + 和/跟 + B + 不一样
A + 不如 + B + Adj
A + 没有 + B + Adj
A + V + 得 + Adj
A + V + 得 + 不如 + B + Adj
A + V + 得 + 没有 + B + Adj
A + 和/与 + B + 相差 + 数量
A + 和/跟 + B + 同岁
比较 + A + 和 + B
比较 + Adj
更 + Adj
最 + Adj
最好 + V
最好不要 + V
看起来 + Adj
从 + phương diện + 来看
不 + Adj 1 + 不 + Adj 2
S + 身高 + 是 + số lượng + 厘米
A + 比 + B + 高/矮 + số lượng + 厘米
60. Trọng điểm tư duy của toàn bài
Bài học này không chỉ học cách hỏi tuổi mà hình thành một hệ thống ngữ pháp so sánh hoàn chỉnh.Khi muốn nói “hơn”, dùng:
比
她比我年轻。
Khi muốn nói “hơn bao nhiêu”, dùng:
比 + Adj + số lượng
她比我年轻两岁。
Khi muốn nói “bằng nhau”, dùng:
一样
她跟我一样高。
Khi muốn nói “không giống”, dùng:
不一样
我们的爱好不一样。
Khi muốn nói “không bằng”, dùng:
不如
没有
我不如他高。
我没有他高。
Khi muốn nói “chênh nhau bao nhiêu”, dùng:
相差
我们相差五岁。
Khi muốn nói “bằng tuổi”, dùng:
同岁
我们同岁。
Khi muốn tăng cấp độ so sánh, dùng:
更
这个方案更合理。
Khi muốn biểu thị mức cao nhất, dùng:
最
这是最合理的方案。
Khi muốn đưa ra lời khuyên “tốt nhất nên”, dùng:
最好
你最好先比较一下。
Khi muốn đánh giá từ một góc độ cụ thể, dùng:
从……来看
从价格来看,这个方案比较合理。
Khi muốn nói từ góc độ của một người hoặc đối tượng, dùng:
对……来说
对我来说,经验比年龄更重要。
Nắm chắc hệ thống trên, học viên có thể từ chủ đề đơn giản “年龄 – tuổi tác” mở rộng sang các chủ đề ngoại hình, tuyển dụng, nhân sự, công việc, bán hàng, báo giá, giao thông, lựa chọn phương án và giao tiếp thực tế HSK 3–4.
Last edited: