• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 11

Khóa học tiếng Trung online uy tín hàng đầu chất lượng toàn diện nhất TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ chuyên đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp luyện thi HSKK sơ trung cao cấp theo chuẩn HSK 3.0 với bộ 10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ



10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 1

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 2

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 3

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 4

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 5

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 6

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 7

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 8

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 9

10000 quyển giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ bài 10

Ngày 1/10/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên Hương

饮食 yǐn shí

文化 wénhuà

越南饮食文化 yuè nán yǐn shí wén huà

我想了解越南的饮食文化 wǒ xiǎng liǎojiě yuènán de yǐnshí wénhuà

习惯 xíguàn

饮食习惯 yǐnshí xíguàn

健康 jiànkāng

饮食习惯对健康很重要 yǐnshí xíguàn duì jiànkāng hěn zhòngyào

影响 yǐngxiǎng

身体shēntǐ

身体健康 shēntǐ jiànkāng

饮食习惯会影响身体健康 yǐnshí xíguàn huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng

我的饮食习惯没有规律 wǒ de yǐnshí xíguàn méiyǒu guīlǜ

早餐 zǎocān

每天你们在哪儿吃早餐?měitiān nǐmen zài nǎ er chī zǎocān

食堂 shítáng

每天我们在学校食堂吃早餐 měitiān wǒmen zài xuéxiào shítáng chī zǎocān

能量 néngliàng

提供 tígōng

提供能量 tígōng néngliàng

给 gěi

可以 kěyǐ

早餐可以提供给你很多能量 zǎocān kěyǐ tígōng gěi nǐ hěn duō néngliàng

足够 zúgòu

你给我提供的能量不足够 nǐ gěi wǒ tígōng de néngliàng bù zú gòu

蛋白质 dànbái zhì

百分之 bǎi fēn zhī + Số => bao nhiêu phần trăm

百分之五 bǎi fēn zhī wǔ => 5%

鸡蛋 jī dàn

含量 hánliàng

蛋白质含量 dàn bái zhì hánliàng

鸡蛋的蛋白质含量是百分之多少?jīdàn de dànbái zhì hánliàng shì bǎi fēn zhī duōshǎo

百分之十五 bǎi fēn zhī shí wǔ

百分之七十八 bǎi fēn zhī qī shí bā

合理 hélǐ

搭配 dāpèi

合理搭配 hélǐ dāpèi

安排 ān pái

你的安排很合理 nǐ de ānpái hěn hélǐ

应该 yīnggāi

我们应该合理安排时间 wǒmen yīnggāi hélǐ ānpái shíjiān

S + Adj + V + O

S + Adj + 地 de + V + O

我们应该合理地安排时间 wǒmen yīnggāi hélǐ de ānpái shíjiān

主食zhǔ shí

平时 píngshí

你平时吃什么主食?nǐ píngshí chī shénme zhǔ shí

米饭 mǐfàn

面条 miàntiáo

我平时吃米饭和面条 wǒ píngshí chī mǐfàn hé miàntiáo

菜 cài

一道菜 yí dào cài

这道菜 zhè dào cài

提高 tígāo

帮 bāng

这道菜可以帮你提高注意力 zhè dào cài kěyǐ bāng nǐ tígāo zhùyì lì

集中力 jízhōng lì

早餐的能量可以帮你提高集中力 zǎocān de néng liàng kěyǐ bāng nǐ tígāo jízhōnglì

大脑 dànǎo

现在你的大脑需要休息 xiànzài nǐ de dànǎo xūyào xiūxī

慢慢 mànmān + (地de)V + O

你慢慢吃吧 nǐ màn mān chī ba

食物 shíwù

碎 suì

嚼碎 jiáo suì

吃饭的时候你需要嚼碎食物 chī fàn de shíhou nǐ xūyào jiáo suì shíwù

咽 yàn

慢慢咽 màn mān yàn

细嚼慢咽 xì jiáo màn yàn

吃饭的时候你要细嚼慢咽 chī fàn de shíhou nǐ xūyào xì jiáo màn yàn

增加 zēngjiā

量 liàng

工作量 gōngzuò liàng

增加工作量 zēng jiā gōngzuò liàng

收入 shōurù

增加收入 zēngjiā shōu rù

一份工作 yí fèn gōngzuò

这份工作可以帮你增加收入 zhè fèn gōngzuò kěyǐ bāng nǐ zēngjiā shōurù

项目 xiàngmù

这个项目会增加我们的工作量 zhège xiàngmù huì zēngjiā wǒmen de gōngzuò liàng

这部手机的信号不好 zhè bù shǒujī de xìnhào bù hǎo

这里手机的信号不好 zhè lǐ shǒujī de xìnhào bù hǎo

奶茶店 nǎi chá diàn

门口 ménkǒu

学校门口 xuéxiào ménkǒu

我的学校门口前边有两家奶茶店 wǒ de xuéxiào ménkǒu qiánbiān yǒu liǎng jiā nǎi chá diàn

你平时喝哪种奶茶?nǐ píngshí hē nǎ zhǒng nǎi chá

营养含量 yǐngyǎng hánliàng

奶茶的营养含量很低 nǎichá de yǐngyǎng hánliàng hěn dī

珍珠 zhēnzhū

珍珠奶茶 zhēnzhū nǎichá

每天下课之后我常常在网上订一杯珍珠奶茶 měitiān xià kè zhīhòu wǒ cháng cháng zài wǎng shàng dìng yì bēi zhēnzhū nǎichá

标签 biāo qiān

食品标签 shípǐn biāoqiān

价格标签 jiàgé biāoqiān

衣服标签 yīfu biāoqiān

商品 shāngpǐn

商品标签 shāngpǐn biāoqiān

标明 biāo míng

生产shēngchǎn

日期 rìqī

生产日期 shēngchǎn rìqī

商品的标签上标明生产日期 shāngpǐn de biāoqiān shàng biāo míng shēngchǎn rìqī

糖 táng

我不喜欢吃太多糖 wǒ bù xǐhuān chī tài duō táng

一杯奶茶里的糖含量 yì bēi nǎi chá lǐ de táng hánliàng

特别 tè bié

一杯奶茶里的糖含量特别多 yì bēi nǎichá lǐ de tánghánliàng tèbié duō

无糖wú táng

你给我来一杯无糖咖啡吧 nǐ gěi wǒ lái yì bēi wútáng kāfēi ba

加 jiā

加糖 jiā táng

淡 dàn

这杯咖啡太淡了,我想加一点糖 zhè bēi kāfēi tài dàn le, wǒ xiǎng jiā yì diǎn táng

汤 tāng

鸡蛋汤 jī dàn tāng

一碗汤 yì wǎn tāng

这碗鸡蛋汤有点淡 zhè wǎn jīdàn tāng yǒu diǎn dàn

清淡 qīng dàn

清淡菜 qīng dàn cài

我喜欢吃清淡一点的菜 wǒ xǐhuān chī qīngdàn yì diǎn de cài

均衡 jūnhéng

营养均衡 yǐngyǎng jūnhéng

保持 bǎochí

每天我们需要保持营养均衡 měitiān wǒmen xūyào bǎochí yǐngyǎng jūnhéng

适量 shìliàng

适量营养 shìliàng yǐngyǎng

成分 chéngfèn

营养成分 yǐngyǎng chéngfèn

Giáo án tiếng Trung chuyên sâu: 饮食、健康、营养与饮食习惯​

饮食 yǐnshí – ăn uống, chế độ ăn uống

文化 wénhuà – văn hóa

越南饮食文化 Yuènán yǐnshí wénhuà – văn hóa ẩm thực Việt Nam

越南的饮食文化 Yuènán de yǐnshí wénhuà – văn hóa ẩm thực của Việt Nam

我想了解越南的饮食文化。
Wǒ xiǎng liǎojiě Yuènán de yǐnshí wénhuà.
Tôi muốn tìm hiểu văn hóa ẩm thực Việt Nam.


1. 饮食 yǐnshí – ăn uống, chế độ ăn uống​

饮食 là danh từ, đôi khi được sử dụng với tính chất khái quát để nói về toàn bộ hoạt động ăn và uống của con người.

饮 yǐn – uống

食 shí – ăn, thức ăn

Có thể liên tưởng:

饮 = uống

食 = ăn

饮食 = ăn + uống = chế độ ăn uống

Các từ ghép thường gặp:

饮食文化 yǐnshí wénhuà – văn hóa ẩm thực

饮食习惯 yǐnshí xíguàn – thói quen ăn uống

饮食健康 yǐnshí jiànkāng – sức khỏe liên quan đến ăn uống

饮食安全 yǐnshí ānquán – an toàn thực phẩm

饮食结构 yǐnshí jiégòu – cơ cấu khẩu phần ăn

饮食规律 yǐnshí guīlǜ – quy luật ăn uống

饮食方式 yǐnshí fāngshì – phương thức ăn uống

健康饮食 jiànkāng yǐnshí – chế độ ăn uống lành mạnh

合理饮食 hélǐ yǐnshí – ăn uống hợp lý

均衡饮食 jūnhéng yǐnshí – chế độ ăn cân bằng

清淡饮食 qīngdàn yǐnshí – chế độ ăn thanh đạm

日常饮食 rìcháng yǐnshí – ăn uống hằng ngày

控制饮食 kòngzhì yǐnshí – kiểm soát chế độ ăn

改善饮食 gǎishàn yǐnshí – cải thiện chế độ ăn

注意饮食 zhùyì yǐnshí – chú ý chế độ ăn uống

Công thức:

S + 注意 + 饮食

我们应该注意饮食。
Wǒmen yīnggāi zhùyì yǐnshí.
Chúng ta nên chú ý đến chế độ ăn uống.

S + 保持 + 良好的饮食习惯

我们应该保持良好的饮食习惯。
Wǒmen yīnggāi bǎochí liánghǎo de yǐnshí xíguàn.
Chúng ta nên duy trì thói quen ăn uống tốt.

S + 改善 + 饮食结构

他正在改善自己的饮食结构。
Tā zhèngzài gǎishàn zìjǐ de yǐnshí jiégòu.
Anh ấy đang cải thiện cơ cấu chế độ ăn uống của mình.

Phân biệt:

饮食 yǐnshí nhấn mạnh hoạt động hoặc chế độ ăn uống.

食物 shíwù nhấn mạnh thức ăn cụ thể mà con người ăn.

食品 shípǐn thường chỉ thực phẩm với tư cách hàng hóa, sản phẩm thực phẩm.

Ví dụ:

健康的饮食很重要。
Jiànkāng de yǐnshí hěn zhòngyào.
Chế độ ăn uống lành mạnh rất quan trọng.

这种食物很好吃。
Zhè zhǒng shíwù hěn hǎochī.
Loại thức ăn này rất ngon.

买食品的时候要看食品标签。
Mǎi shípǐn de shíhou yào kàn shípǐn biāoqiān.
Khi mua thực phẩm cần xem nhãn thực phẩm.


2. 文化 wénhuà – văn hóa​

文化 có phạm vi rất rộng, có thể kết hợp với tên quốc gia, ngành nghề, doanh nghiệp, ẩm thực, xã hội.

Các từ ghép:

中国文化 Zhōngguó wénhuà – văn hóa Trung Quốc

越南文化 Yuènán wénhuà – văn hóa Việt Nam

饮食文化 yǐnshí wénhuà – văn hóa ẩm thực

传统文化 chuántǒng wénhuà – văn hóa truyền thống

企业文化 qǐyè wénhuà – văn hóa doanh nghiệp

校园文化 xiàoyuán wénhuà – văn hóa học đường

文化交流 wénhuà jiāoliú – giao lưu văn hóa

文化差异 wénhuà chāyì – khác biệt văn hóa

文化背景 wénhuà bèijǐng – bối cảnh văn hóa

文化特点 wénhuà tèdiǎn – đặc điểm văn hóa

Công thức:

Tên quốc gia + 文化

越南文化
Yuènán wénhuà
Văn hóa Việt Nam

Tên quốc gia + 饮食文化

越南饮食文化
Yuènán yǐnshí wénhuà
Văn hóa ẩm thực Việt Nam

Tên quốc gia + 的 + 饮食文化

越南的饮食文化
Yuènán de yǐnshí wénhuà
Văn hóa ẩm thực của Việt Nam

Hai cách đều đúng.

越南饮食文化 mang tính chất danh từ ghép, ngắn gọn, thường gặp trong tiêu đề.

越南的饮食文化 nhấn mạnh quan hệ sở hữu hoặc phạm vi, thường tự nhiên hơn trong câu hoàn chỉnh.

Ví dụ:

我对越南饮食文化很感兴趣。
Wǒ duì Yuènán yǐnshí wénhuà hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất hứng thú với văn hóa ẩm thực Việt Nam.

我想进一步了解越南的饮食文化。
Wǒ xiǎng jìnyíbù liǎojiě Yuènán de yǐnshí wénhuà.
Tôi muốn tìm hiểu sâu hơn về văn hóa ẩm thực Việt Nam.


3. 想 + động từ – muốn làm gì​

Câu bài gốc:

我想了解越南的饮食文化。
Wǒ xiǎng liǎojiě Yuènán de yǐnshí wénhuà.
Tôi muốn tìm hiểu văn hóa ẩm thực Việt Nam.

Công thức cơ bản:

S + 想 + V + O

我想了解中国文化。
Wǒ xiǎng liǎojiě Zhōngguó wénhuà.
Tôi muốn tìm hiểu văn hóa Trung Quốc.

我想改变自己的饮食习惯。
Wǒ xiǎng gǎibiàn zìjǐ de yǐnshí xíguàn.
Tôi muốn thay đổi thói quen ăn uống của mình.

我想吃一点清淡的菜。
Wǒ xiǎng chī yìdiǎn qīngdàn de cài.
Tôi muốn ăn một ít món thanh đạm.

我想喝一碗鸡蛋汤。
Wǒ xiǎng hē yì wǎn jīdàn tāng.
Tôi muốn uống một bát canh trứng.

我想买一杯无糖奶茶。
Wǒ xiǎng mǎi yì bēi wútáng nǎichá.
Tôi muốn mua một cốc trà sữa không đường.

Phủ định:

S + 不想 + V + O

我不想吃太甜的东西。
Wǒ bù xiǎng chī tài tián de dōngxi.
Tôi không muốn ăn đồ quá ngọt.


4. 习惯 xíguàn – thói quen; quen với​

习惯 vừa có thể là danh từ vừa có thể là động từ.

Khi là danh từ:

好习惯 hǎo xíguàn – thói quen tốt

坏习惯 huài xíguàn – thói quen xấu

生活习惯 shēnghuó xíguàn – thói quen sinh hoạt

饮食习惯 yǐnshí xíguàn – thói quen ăn uống

学习习惯 xuéxí xíguàn – thói quen học tập

工作习惯 gōngzuò xíguàn – thói quen làm việc

作息习惯 zuòxī xíguàn – thói quen sinh hoạt, nghỉ ngơi

养成习惯 yǎngchéng xíguàn – hình thành thói quen

改变习惯 gǎibiàn xíguàn – thay đổi thói quen

保持习惯 bǎochí xíguàn – duy trì thói quen

Công thức:

S + 有 + ……的习惯

我有每天吃早餐的习惯。
Wǒ yǒu měitiān chī zǎocān de xíguàn.
Tôi có thói quen ăn sáng mỗi ngày.

S + 养成 + ……的习惯

我们应该养成按时吃饭的习惯。
Wǒmen yīnggāi yǎngchéng ànshí chīfàn de xíguàn.
Chúng ta nên hình thành thói quen ăn uống đúng giờ.

Khi 习惯 là động từ:

S + 习惯 + N

我已经习惯这里的饮食了。
Wǒ yǐjīng xíguàn zhèlǐ de yǐnshí le.
Tôi đã quen với đồ ăn ở đây rồi.

S + 习惯 + V + O

我习惯早上喝咖啡。
Wǒ xíguàn zǎoshang hē kāfēi.
Tôi quen uống cà phê vào buổi sáng.

S + 习惯 + 在 + thời gian/địa điểm + V

我习惯早上七点吃早餐。
Wǒ xíguàn zǎoshang qī diǎn chī zǎocān.
Tôi quen ăn sáng lúc 7 giờ.

Từ gần nghĩa:

习惯 – thói quen hoặc quen với điều gì đó

惯例 guànlì – thông lệ, lệ thường

规律 guīlǜ – quy luật, tính đều đặn

惯常 guàncháng – thường lệ

Từ trái nghĩa theo ngữ cảnh:

不习惯 bù xíguàn – không quen

改变 gǎibiàn – thay đổi


5. 健康 jiànkāng – sức khỏe, khỏe mạnh​

健康 vừa là danh từ vừa là tính từ.

身体健康 shēntǐ jiànkāng – cơ thể khỏe mạnh

心理健康 xīnlǐ jiànkāng – sức khỏe tâm lý

健康饮食 jiànkāng yǐnshí – ăn uống lành mạnh

健康生活 jiànkāng shēnghuó – cuộc sống lành mạnh

健康习惯 jiànkāng xíguàn – thói quen lành mạnh

保持健康 bǎochí jiànkāng – duy trì sức khỏe

影响健康 yǐngxiǎng jiànkāng – ảnh hưởng sức khỏe

有利于健康 yǒulì yú jiànkāng – có lợi cho sức khỏe

不利于健康 bùlì yú jiànkāng – bất lợi đối với sức khỏe

Công thức:

S + 对 + 健康 + 很重要

饮食习惯对健康很重要。
Yǐnshí xíguàn duì jiànkāng hěn zhòngyào.
Thói quen ăn uống rất quan trọng đối với sức khỏe.

S + 对 + 身体健康 + 有影响

饮食对身体健康有很大的影响。
Yǐnshí duì shēntǐ jiànkāng yǒu hěn dà de yǐngxiǎng.
Chế độ ăn uống có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cơ thể.

S + 有利于 + 健康

合理的饮食有利于身体健康。
Hélǐ de yǐnshí yǒulì yú shēntǐ jiànkāng.
Ăn uống hợp lý có lợi cho sức khỏe.

Trái nghĩa:

健康 jiànkāng – khỏe mạnh

不健康 bù jiànkāng – không lành mạnh


6. Cấu trúc 对……很重要​

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

Công thức:

A + 对 + B + 很重要

Ý nghĩa:

A rất quan trọng đối với B.

饮食习惯对健康很重要。
Yǐnshí xíguàn duì jiànkāng hěn zhòngyào.
Thói quen ăn uống rất quan trọng đối với sức khỏe.

早餐对学生很重要。
Zǎocān duì xuésheng hěn zhòngyào.
Bữa sáng rất quan trọng đối với học sinh.

充足的睡眠对大脑很重要。
Chōngzú de shuìmián duì dànǎo hěn zhòngyào.
Giấc ngủ đầy đủ rất quan trọng đối với não bộ.

营养均衡对身体健康很重要。
Yíngyǎng jūnhéng duì shēntǐ jiànkāng hěn zhòngyào.
Cân bằng dinh dưỡng rất quan trọng đối với sức khỏe.

良好的饮食习惯对工作效率也很重要。
Liánghǎo de yǐnshí xíguàn duì gōngzuò xiàolǜ yě hěn zhòngyào.
Thói quen ăn uống tốt cũng rất quan trọng đối với hiệu suất làm việc.

Mở rộng:

A + 对 + B + 有帮助

早餐对提高注意力有帮助。
Zǎocān duì tígāo zhùyìlì yǒu bāngzhù.
Bữa sáng có ích cho việc nâng cao khả năng tập trung.

A + 对 + B + 有影响

饮食习惯对身体健康有很大的影响。
Yǐnshí xíguàn duì shēntǐ jiànkāng yǒu hěn dà de yǐngxiǎng.
Thói quen ăn uống có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.


7. 影响 yǐngxiǎng – ảnh hưởng​

影响 vừa là động từ vừa là danh từ.

影响健康 yǐngxiǎng jiànkāng – ảnh hưởng sức khỏe

影响身体 yǐngxiǎng shēntǐ – ảnh hưởng cơ thể

影响工作 yǐngxiǎng gōngzuò – ảnh hưởng công việc

影响学习 yǐngxiǎng xuéxí – ảnh hưởng việc học

影响生活 yǐngxiǎng shēnghuó – ảnh hưởng cuộc sống

影响效率 yǐngxiǎng xiàolǜ – ảnh hưởng hiệu suất

产生影响 chǎnshēng yǐngxiǎng – tạo ra ảnh hưởng

受到影响 shòudào yǐngxiǎng – chịu ảnh hưởng

很大的影响 hěn dà de yǐngxiǎng – ảnh hưởng lớn

直接影响 zhíjiē yǐngxiǎng – ảnh hưởng trực tiếp

长期影响 chángqī yǐngxiǎng – ảnh hưởng lâu dài

Công thức:

A + 影响 + B

饮食习惯会影响身体健康。
Yǐnshí xíguàn huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng.
Thói quen ăn uống sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe.

A + 对 + B + 有影响

饮食习惯对身体健康有影响。
Yǐnshí xíguàn duì shēntǐ jiànkāng yǒu yǐngxiǎng.
Thói quen ăn uống có ảnh hưởng đối với sức khỏe.

A + 对 + B + 产生影响

长期不吃早餐会对身体产生影响。
Chángqī bù chī zǎocān huì duì shēntǐ chǎnshēng yǐngxiǎng.
Việc lâu dài không ăn sáng sẽ gây ảnh hưởng đến cơ thể.


8. 会 + động từ – sẽ, có khả năng​

Câu bài gốc:

饮食习惯会影响身体健康。
Yǐnshí xíguàn huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng.
Thói quen ăn uống sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.

Trong câu này 会 biểu thị khả năng hoặc kết quả có thể phát sinh.

Công thức:

S + 会 + V + O

吃太多糖会影响健康。
Chī tài duō táng huì yǐngxiǎng jiànkāng.
Ăn quá nhiều đường sẽ ảnh hưởng sức khỏe.

不吃早餐会影响注意力。
Bù chī zǎocān huì yǐngxiǎng zhùyìlì.
Không ăn sáng sẽ ảnh hưởng đến khả năng tập trung.

这个项目会增加我们的工作量。
Zhège xiàngmù huì zēngjiā wǒmen de gōngzuòliàng.
Dự án này sẽ làm tăng khối lượng công việc của chúng ta.

Phân biệt:

会 + V: sẽ/có khả năng xảy ra

可以 + V: có thể, được phép, có điều kiện để làm

应该 + V: nên

需要 + V: cần

Ví dụ:

早餐会影响工作状态。
Zǎocān huì yǐngxiǎng gōngzuò zhuàngtài.
Bữa sáng có thể ảnh hưởng trạng thái làm việc.

早餐可以提供能量。
Zǎocān kěyǐ tígōng néngliàng.
Bữa sáng có thể cung cấp năng lượng.

我们应该每天吃早餐。
Wǒmen yīnggāi měitiān chī zǎocān.
Chúng ta nên ăn sáng mỗi ngày.

我们需要保持营养均衡。
Wǒmen xūyào bǎochí yíngyǎng jūnhéng.
Chúng ta cần duy trì cân bằng dinh dưỡng.


9. 规律 guīlǜ – quy luật, đều đặn​

我的饮食习惯没有规律。
Wǒ de yǐnshí xíguàn méiyǒu guīlǜ.
Thói quen ăn uống của tôi không đều đặn.

Tuy nhiên trong giao tiếp tự nhiên có thể nói:

我的饮食不太规律。
Wǒ de yǐnshí bú tài guīlǜ.
Chế độ ăn của tôi không được đều đặn lắm.

我的饮食很不规律。
Wǒ de yǐnshí hěn bù guīlǜ.
Chế độ ăn của tôi rất thất thường.

Các từ ghép:

生活规律 shēnghuó guīlǜ – sinh hoạt đều đặn

饮食规律 yǐnshí guīlǜ – ăn uống đều đặn

作息规律 zuòxī guīlǜ – giờ giấc sinh hoạt đều đặn

有规律 yǒu guīlǜ – có quy luật

没有规律 méiyǒu guīlǜ – không có quy luật

规律生活 guīlǜ shēnghuó – sinh hoạt điều độ

Công thức:

S + 很 + 规律

他的生活很规律。
Tā de shēnghuó hěn guīlǜ.
Sinh hoạt của anh ấy rất điều độ.

S + 不太 + 规律

我的作息不太规律。
Wǒ de zuòxī bú tài guīlǜ.
Giờ giấc sinh hoạt của tôi không đều đặn lắm.


10. 早餐 zǎocān – bữa sáng​

Các từ cùng nhóm:

早餐 zǎocān – bữa sáng

早饭 zǎofàn – cơm sáng, bữa sáng

午餐 wǔcān – bữa trưa

午饭 wǔfàn – cơm trưa

晚餐 wǎncān – bữa tối

晚饭 wǎnfàn – cơm tối

吃早餐 chī zǎocān – ăn sáng

准备早餐 zhǔnbèi zǎocān – chuẩn bị bữa sáng

提供早餐 tígōng zǎocān – cung cấp bữa sáng

营养早餐 yíngyǎng zǎocān – bữa sáng dinh dưỡng

丰富的早餐 fēngfù de zǎocān – bữa sáng phong phú

Công thức địa điểm:

S + 在 + địa điểm + V + O

我们在学校食堂吃早餐。
Wǒmen zài xuéxiào shítáng chī zǎocān.
Chúng tôi ăn sáng tại căng tin trường.

Công thức hỏi:

S + 在哪儿 + V + O?

你们在哪儿吃早餐?
Nǐmen zài nǎr chī zǎocān?
Các bạn ăn sáng ở đâu?

每天你们在哪儿吃早餐?
Měitiān nǐmen zài nǎr chī zǎocān?
Mỗi ngày các bạn ăn sáng ở đâu?

每天我们在学校食堂吃早餐。
Měitiān wǒmen zài xuéxiào shítáng chī zǎocān.
Mỗi ngày chúng tôi ăn sáng tại căng tin trường.


11. 食堂 shítáng – nhà ăn, căng tin​

学校食堂 xuéxiào shítáng – căng tin trường học

公司食堂 gōngsī shítáng – nhà ăn công ty

员工食堂 yuángōng shítáng – nhà ăn nhân viên

食堂饭菜 shítáng fàncài – đồ ăn ở căng tin

在食堂吃饭 zài shítáng chīfàn – ăn cơm ở căng tin

去食堂 qù shítáng – đi đến căng tin

Ví dụ:

我们中午在公司食堂吃饭。
Wǒmen zhōngwǔ zài gōngsī shítáng chīfàn.
Buổi trưa chúng tôi ăn cơm tại nhà ăn công ty.

学校食堂的饭菜比较清淡。
Xuéxiào shítáng de fàncài bǐjiào qīngdàn.
Đồ ăn trong căng tin trường tương đối thanh đạm.


12. 能量 néngliàng – năng lượng​

提供能量 tígōng néngliàng – cung cấp năng lượng

补充能量 bǔchōng néngliàng – bổ sung năng lượng

消耗能量 xiāohào néngliàng – tiêu hao năng lượng

需要能量 xūyào néngliàng – cần năng lượng

足够的能量 zúgòu de néngliàng – đủ năng lượng

身体需要的能量 shēntǐ xūyào de néngliàng – năng lượng cơ thể cần

Công thức:

A + 给 + B + 提供 + C

早餐可以给我们提供能量。
Zǎocān kěyǐ gěi wǒmen tígōng néngliàng.
Bữa sáng có thể cung cấp năng lượng cho chúng ta.

A + 为 + B + 提供 + C

早餐可以为身体提供足够的能量。
Zǎocān kěyǐ wèi shēntǐ tígōng zúgòu de néngliàng.
Bữa sáng có thể cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

A + 提供给 + B

学校把早餐提供给学生。
Xuéxiào bǎ zǎocān tígōng gěi xuésheng.
Nhà trường cung cấp bữa sáng cho học sinh.

Trong bài gốc:

早餐可以提供给你很多能量。

Không sai hoàn toàn, nhưng cách tự nhiên hơn là:

早餐可以给你提供很多能量。
Zǎocān kěyǐ gěi nǐ tígōng hěn duō néngliàng.

Hoặc:

早餐可以为你提供充足的能量。
Zǎocān kěyǐ wèi nǐ tígōng chōngzú de néngliàng.
Bữa sáng có thể cung cấp cho bạn nguồn năng lượng đầy đủ.


13. 提供 tígōng – cung cấp​

提供帮助 tígōng bāngzhù – cung cấp sự giúp đỡ

提供服务 tígōng fúwù – cung cấp dịch vụ

提供信息 tígōng xìnxī – cung cấp thông tin

提供资料 tígōng zīliào – cung cấp tài liệu

提供机会 tígōng jīhuì – cung cấp cơ hội

提供条件 tígōng tiáojiàn – cung cấp điều kiện

提供能量 tígōng néngliàng – cung cấp năng lượng

提供营养 tígōng yíngyǎng – cung cấp dinh dưỡng

Công thức:

S + 提供 + O

公司提供午餐。
Gōngsī tígōng wǔcān.
Công ty cung cấp bữa trưa.

S + 给 + người + 提供 + vật

公司给员工提供午餐。
Gōngsī gěi yuángōng tígōng wǔcān.
Công ty cung cấp bữa trưa cho nhân viên.

S + 为 + người + 提供 + vật

公司为员工提供午餐。
Gōngsī wèi yuángōng tígōng wǔcān.
Công ty cung cấp bữa trưa cho nhân viên.

S + 把 + vật + 提供给 + người

公司把午餐提供给员工。
Gōngsī bǎ wǔcān tígōng gěi yuángōng.
Công ty cung cấp bữa trưa cho nhân viên.

Từ gần nghĩa:

提供 tígōng – cung cấp

供应 gōngyìng – cung ứng, thường dùng với hàng hóa, điện, nước, nguyên liệu

供给 gōngjǐ – cung cấp, cung ứng, sắc thái trang trọng hơn


14. 足够 zúgòu – đầy đủ, đủ​

足够的时间 zúgòu de shíjiān – đủ thời gian

足够的钱 zúgòu de qián – đủ tiền

足够的能量 zúgòu de néngliàng – đủ năng lượng

足够的营养 zúgòu de yíngyǎng – đủ dinh dưỡng

Công thức:

S + 足够

这些食物已经足够了。
Zhèxiē shíwù yǐjīng zúgòu le.
Chỗ thức ăn này đã đủ rồi.

S + 有 + 足够的 + N

我们有足够的时间吃早餐。
Wǒmen yǒu zúgòu de shíjiān chī zǎocān.
Chúng ta có đủ thời gian ăn sáng.

足够 + V

这些钱足够买早餐了。
Zhèxiē qián zúgòu mǎi zǎocān le.
Số tiền này đủ để mua bữa sáng rồi.

Trong tiếng Trung hiện đại, thay vì nói:

你给我提供的能量不足够。

Cách tự nhiên hơn là:

你给我提供的能量不够。
Nǐ gěi wǒ tígōng de néngliàng bú gòu.
Năng lượng bạn cung cấp cho tôi không đủ.

Hoặc:

你给我提供的能量不足。
Nǐ gěi wǒ tígōng de néngliàng bùzú.
Năng lượng bạn cung cấp cho tôi không đầy đủ.

Phân biệt:

足够 zúgòu – đủ

够 gòu – đủ, rất thông dụng trong khẩu ngữ

充足 chōngzú – đầy đủ, sung túc, dồi dào

不足 bùzú – không đủ, thiếu

缺乏 quēfá – thiếu hụt

Trái nghĩa:

足够 ↔ 不够

充足 ↔ 不足


15. 蛋白质 dànbáizhì – protein, chất đạm​

蛋白质含量 dànbáizhì hánliàng – hàm lượng protein

摄入蛋白质 shèrù dànbáizhì – hấp thụ/nạp protein

补充蛋白质 bǔchōng dànbáizhì – bổ sung protein

富含蛋白质 fùhán dànbáizhì – giàu protein

高蛋白质食品 gāo dànbáizhì shípǐn – thực phẩm giàu protein

蛋白质来源 dànbáizhì láiyuán – nguồn protein

Ví dụ:

鸡蛋含有蛋白质。
Jīdàn hányǒu dànbáizhì.
Trứng có chứa protein.

鸡蛋是常见的蛋白质来源之一。
Jīdàn shì chángjiàn de dànbáizhì láiyuán zhī yī.
Trứng là một trong những nguồn protein phổ biến.


16. 百分之 + số – phần trăm​

Đây là một cấu trúc số đếm rất quan trọng.

Công thức:

百分之 + số

百分之五
bǎifēnzhī wǔ
5%

百分之十五
bǎifēnzhī shíwǔ
15%

百分之七十八
bǎifēnzhī qīshíbā
78%

百分之百
bǎifēnzhī bǎi
100%

Điểm đặc biệt:

Tiếng Việt nói “15 phần trăm”.

Tiếng Trung nói theo thứ tự:

“phần trăm của 15”

百分之十五

Công thức hỏi:

百分之多少?

bǎifēnzhī duōshao?

Bao nhiêu phần trăm?

A + 的 + B + 是 + 百分之多少?

鸡蛋的蛋白质含量是百分之多少?
Jīdàn de dànbáizhì hánliàng shì bǎifēnzhī duōshao?
Hàm lượng protein của trứng là bao nhiêu phần trăm?

A + 占 + B + 的 + 百分之 + số

这个费用占总费用的百分之二十。
Zhège fèiyòng zhàn zǒng fèiyòng de bǎifēnzhī èrshí.
Khoản chi phí này chiếm 20% tổng chi phí.

A + 增加了 + 百分之 + số

今年的收入增加了百分之十。
Jīnnián de shōurù zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Thu nhập năm nay tăng 10%.

A + 降低了 + 百分之 + số

成本降低了百分之五。
Chéngběn jiàngdī le bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí đã giảm 5%.

Lưu ý:

Các con số như 百分之十五 trong bài học có thể được dùng để luyện cấu trúc phần trăm. Khi nói về hàm lượng dinh dưỡng thực tế của một thực phẩm cụ thể, cần xác định rõ loại thực phẩm, khối lượng và cách tính trước khi coi đó là số liệu dinh dưỡng chính xác.


17. 含量 hánliàng – hàm lượng​

含 hán – chứa

量 liàng – lượng

含量 = lượng chứa bên trong

Các cụm thường gặp:

蛋白质含量 dànbáizhì hánliàng – hàm lượng protein

糖含量 táng hánliàng – hàm lượng đường

脂肪含量 zhīfáng hánliàng – hàm lượng chất béo

营养含量 yíngyǎng hánliàng – hàm lượng dinh dưỡng

水分含量 shuǐfèn hánliàng – hàm lượng nước

盐含量 yán hánliàng – hàm lượng muối

含量高 hánliàng gāo – hàm lượng cao

含量低 hánliàng dī – hàm lượng thấp

Công thức:

A + 的 + B含量 + 很高

这种食品的糖含量很高。
Zhè zhǒng shípǐn de táng hánliàng hěn gāo.
Hàm lượng đường của loại thực phẩm này rất cao.

A + 的 + B含量 + 很低

这种饮料的蛋白质含量很低。
Zhè zhǒng yǐnliào de dànbáizhì hánliàng hěn dī.
Hàm lượng protein của loại đồ uống này rất thấp.

Không nên nói:

糖含量特别多

Trong văn phong chuẩn hơn nên nói:

糖含量特别高。
Táng hánliàng tèbié gāo.
Hàm lượng đường đặc biệt cao.

Bởi vì:

糖很多 = lượng đường nhiều

糖含量很高 = hàm lượng đường cao


18. 合理 hélǐ – hợp lý​

合理安排 hélǐ ānpái – sắp xếp hợp lý

合理搭配 hélǐ dāpèi – kết hợp hợp lý

合理饮食 hélǐ yǐnshí – ăn uống hợp lý

合理使用 hélǐ shǐyòng – sử dụng hợp lý

合理控制 hélǐ kòngzhì – kiểm soát hợp lý

合理分配 hélǐ fēnpèi – phân bổ hợp lý

合理选择 hélǐ xuǎnzé – lựa chọn hợp lý

不合理 bù hélǐ – không hợp lý

你的安排很合理。
Nǐ de ānpái hěn hélǐ.
Sự sắp xếp của bạn rất hợp lý.

我们应该合理安排时间。
Wǒmen yīnggāi hélǐ ānpái shíjiān.
Chúng ta nên sắp xếp thời gian hợp lý.

我们应该合理地安排时间。
Wǒmen yīnggāi hélǐ de ānpái shíjiān.
Chúng ta nên sắp xếp thời gian một cách hợp lý.


19. Tính từ làm trạng ngữ: 合理安排 và 合理地安排​

Bài gốc có:

S + Adj + V + O

S + Adj + 地 + V + O

Đây là một điểm cần hiểu sâu hơn.

Không phải mọi tính từ đều tùy ý đặt trực tiếp trước động từ.

Nhưng một số tính từ thường xuyên kết hợp với động từ thành cụm cố định có thể bỏ 地.

Ví dụ:

合理安排
hélǐ ānpái
sắp xếp hợp lý

合理使用
hélǐ shǐyòng
sử dụng hợp lý

合理搭配
hélǐ dāpèi
phối hợp hợp lý

正确使用
zhèngquè shǐyòng
sử dụng đúng cách

认真学习
rènzhēn xuéxí
học tập chăm chỉ

仔细检查
zǐxì jiǎnchá
kiểm tra cẩn thận

Công thức A:

S + Adj + V + O

我们要合理安排饮食。
Wǒmen yào hélǐ ānpái yǐnshí.
Chúng ta cần sắp xếp chế độ ăn uống hợp lý.

Công thức B:

S + Adj + 地 + V + O

我们要合理地安排每天的饮食。
Wǒmen yào hélǐ de ānpái měitiān de yǐnshí.
Chúng ta cần sắp xếp chế độ ăn mỗi ngày một cách hợp lý.

Có 地 thường làm nổi bật tính chất “một cách như thế nào”.

Không 地 thường ngắn gọn và mang tính kết hợp từ vựng cố định hơn.


20. 搭配 dāpèi – phối hợp, kết hợp​

合理搭配 hélǐ dāpèi – phối hợp hợp lý

营养搭配 yíngyǎng dāpèi – phối hợp dinh dưỡng

食物搭配 shíwù dāpèi – kết hợp thực phẩm

颜色搭配 yánsè dāpèi – phối màu

衣服搭配 yīfu dāpèi – phối quần áo

搭配合理 dāpèi hélǐ – phối hợp hợp lý

合理搭配食物 hélǐ dāpèi shíwù – kết hợp thực phẩm hợp lý

Công thức:

S + 搭配 + O

我们要合理搭配主食、蔬菜和蛋白质。
Wǒmen yào hélǐ dāpèi zhǔshí, shūcài hé dànbáizhì.
Chúng ta cần phối hợp hợp lý lương thực chính, rau và protein.

A + 和 + B + 搭配

米饭可以和很多菜搭配。
Mǐfàn kěyǐ hé hěn duō cài dāpèi.
Cơm có thể kết hợp với nhiều món ăn.

Phân biệt:

搭配 dāpèi – phối hợp hai hoặc nhiều thành phần sao cho thích hợp.

配合 pèihé – phối hợp với người, công việc hoặc hành động.

Ví dụ:

合理搭配食物。
Hélǐ dāpèi shíwù.
Kết hợp thực phẩm hợp lý.

请你配合我们的工作。
Qǐng nǐ pèihé wǒmen de gōngzuò.
Xin hãy phối hợp với công việc của chúng tôi.


21. 安排 ānpái – sắp xếp​

工作安排 gōngzuò ānpái – sắp xếp công việc

时间安排 shíjiān ānpái – sắp xếp thời gian

课程安排 kèchéng ānpái – sắp xếp khóa học

饮食安排 yǐnshí ānpái – kế hoạch ăn uống

合理安排 hélǐ ānpái – sắp xếp hợp lý

提前安排 tíqián ānpái – sắp xếp trước

重新安排 chóngxīn ānpái – sắp xếp lại

Công thức:

安排 + N

安排工作
ānpái gōngzuò
sắp xếp công việc

安排 + người + V

经理安排我参加会议。
Jīnglǐ ānpái wǒ cānjiā huìyì.
Quản lý sắp xếp cho tôi tham dự cuộc họp.

把 + O + 安排好

我们应该把每天的饮食安排好。
Wǒmen yīnggāi bǎ měitiān de yǐnshí ānpái hǎo.
Chúng ta nên sắp xếp tốt chế độ ăn mỗi ngày.


22. 主食 zhǔshí – lương thực chính​

主 zhǔ – chính

食 shí – thức ăn

主食 = thức ăn chính cung cấp phần lớn năng lượng trong một bữa ăn.

Các từ:

米饭 mǐfàn – cơm

面条 miàntiáo – mì, mì sợi

馒头 mántou – màn thầu

面包 miànbāo – bánh mì

米粉 mǐfěn – bún/phở gạo tùy ngữ cảnh

主食类 zhǔshí lèi – nhóm lương thực chính

吃主食 chī zhǔshí – ăn lương thực chính

Công thức:

你平时吃什么主食?
Nǐ píngshí chī shénme zhǔshí?
Bình thường bạn ăn loại lương thực chính nào?

我平时吃米饭和面条。
Wǒ píngshí chī mǐfàn hé miàntiáo.
Bình thường tôi ăn cơm và mì.


23. 平时 píngshí – bình thường, thường ngày​

平时 thường nói về thói quen trong cuộc sống hằng ngày.

Công thức:

S + 平时 + V + O

我平时吃米饭。
Wǒ píngshí chī mǐfàn.
Bình thường tôi ăn cơm.

平时 + S + V + O

平时我很少喝奶茶。
Píngshí wǒ hěn shǎo hē nǎichá.
Bình thường tôi rất ít uống trà sữa.

S + 平时 + 在哪儿 + V?

你平时在哪儿吃午饭?
Nǐ píngshí zài nǎr chī wǔfàn?
Bình thường bạn ăn trưa ở đâu?

S + 平时 + V + 什么?

你平时吃什么主食?
Nǐ píngshí chī shénme zhǔshí?
Bình thường bạn ăn lương thực chính gì?

S + 平时 + V + 哪种 + N?

你平时喝哪种奶茶?
Nǐ píngshí hē nǎ zhǒng nǎichá?
Bình thường bạn uống loại trà sữa nào?

Phân biệt:

平时 – bình thường, thường ngày

每天 – mỗi ngày

常常 – thường xuyên

经常 – thường xuyên

有时候 – đôi khi

偶尔 – thỉnh thoảng

很少 – rất ít

从不 – chưa bao giờ/không bao giờ


24. 菜 cài và lượng từ 道 dào​

菜 có thể chỉ rau hoặc món ăn tùy ngữ cảnh.

一道菜
yí dào cài
một món ăn

这道菜
zhè dào cài
món ăn này

那道菜
nà dào cài
món ăn kia

几道菜
jǐ dào cài
mấy món ăn

Công thức:

这 + lượng từ + danh từ

这道菜很好吃。
Zhè dào cài hěn hǎochī.
Món ăn này rất ngon.

那道菜比较清淡。
Nà dào cài bǐjiào qīngdàn.
Món kia tương đối thanh đạm.

我们点了三道菜。
Wǒmen diǎn le sān dào cài.
Chúng tôi đã gọi ba món.


25. 提高 tígāo – nâng cao​

提高能力 tígāo nénglì – nâng cao năng lực

提高水平 tígāo shuǐpíng – nâng cao trình độ

提高效率 tígāo xiàolǜ – nâng cao hiệu suất

提高质量 tígāo zhìliàng – nâng cao chất lượng

提高收入 tígāo shōurù – nâng cao thu nhập

提高注意力 tígāo zhùyìlì – nâng cao khả năng chú ý

提高专注力 tígāo zhuānzhùlì – nâng cao khả năng tập trung

提高工作效率 tígāo gōngzuò xiàolǜ – nâng cao hiệu suất công việc

Trái nghĩa:

提高 tígāo – nâng cao

降低 jiàngdī – hạ thấp

下降 xiàjiàng – giảm xuống

Cần phân biệt:

提高 + chất lượng/trình độ/năng lực/hiệu suất

增加 + số lượng/khối lượng/thu nhập

Ví dụ:

提高工作效率
nâng cao hiệu suất làm việc

增加工作量
tăng khối lượng công việc

提高收入
nâng mức thu nhập

增加收入
tăng thu nhập

Hai cách cuối đều có thể dùng nhưng sắc thái khác nhau.


26. 帮 + người + V + O​

Câu bài gốc:

这道菜可以帮你提高注意力。
Zhè dào cài kěyǐ bāng nǐ tígāo zhùyìlì.
Món ăn này có thể giúp bạn nâng cao khả năng tập trung.

Cấu trúc:

S + 帮 + người + V + O

我帮你准备早餐。
Wǒ bāng nǐ zhǔnbèi zǎocān.
Tôi giúp bạn chuẩn bị bữa sáng.

这种方法可以帮你养成好习惯。
Zhè zhǒng fāngfǎ kěyǐ bāng nǐ yǎngchéng hǎo xíguàn.
Phương pháp này có thể giúp bạn hình thành thói quen tốt.

Cách trang trọng hơn:

帮助 + người + V

这种方法可以帮助你改善饮食习惯。
Zhè zhǒng fāngfǎ kěyǐ bāngzhù nǐ gǎishàn yǐnshí xíguàn.
Phương pháp này có thể giúp bạn cải thiện thói quen ăn uống.


27. 注意力 zhùyìlì, 集中力 jízhōnglì và 专注力 zhuānzhùlì​

注意力 zhùyìlì – khả năng chú ý

集中力 jízhōnglì – khả năng tập trung

专注力 zhuānzhùlì – khả năng tập trung chuyên chú

Trong giao tiếp thông thường:

提高注意力
tăng khả năng chú ý

集中注意力
tập trung sự chú ý

提高专注力
tăng khả năng tập trung

集中力 vẫn có thể sử dụng, nhưng trong nhiều ngữ cảnh 注意力 hoặc 专注力 tự nhiên hơn.

Công thức rất quan trọng:

集中 + 注意力

上课的时候要集中注意力。
Shàngkè de shíhou yào jízhōng zhùyìlì.
Khi lên lớp cần tập trung chú ý.

提高 + 注意力

吃好早餐有助于提高注意力。
Chī hǎo zǎocān yǒuzhù yú tígāo zhùyìlì.
Ăn sáng đầy đủ có ích cho việc nâng cao khả năng tập trung.

提高 + 专注力

良好的休息可以帮助我们提高专注力。
Liánghǎo de xiūxi kěyǐ bāngzhù wǒmen tígāo zhuānzhùlì.
Nghỉ ngơi tốt có thể giúp chúng ta tăng khả năng tập trung.


28. 大脑 dànǎo – não bộ​

大脑需要休息
dànǎo xūyào xiūxi
não cần nghỉ ngơi

保护大脑
bǎohù dànǎo
bảo vệ não

大脑健康
dànǎo jiànkāng
sức khỏe não bộ

大脑功能
dànǎo gōngnéng
chức năng não

现在你的大脑需要休息。
Xiànzài nǐ de dànǎo xūyào xiūxi.
Bây giờ não của bạn cần nghỉ ngơi.

Cấu trúc:

S + 需要 + N

身体需要能量。
Shēntǐ xūyào néngliàng.
Cơ thể cần năng lượng.

S + 需要 + V

你需要休息。
Nǐ xūyào xiūxi.
Bạn cần nghỉ ngơi.

S + 需要 + người + V

我需要你帮我看一下这个标签。
Wǒ xūyào nǐ bāng wǒ kàn yíxià zhège biāoqiān.
Tôi cần bạn giúp tôi xem nhãn này.


29. 慢慢 và cấu trúc Adj + 地 + V​

慢 màn – chậm

慢慢 mànmān – từ từ, chậm rãi

慢慢地 mànmàn de – một cách từ từ

Công thức:

S + 慢慢 + V

你慢慢吃。
Nǐ mànmān chī.
Bạn cứ từ từ ăn.

S + 慢慢地 + V

请慢慢地吃。
Qǐng mànmàn de chī.
Hãy ăn chậm rãi.

S + 慢慢 + V + 吧

你慢慢吃吧。
Nǐ mànmān chī ba.
Bạn cứ từ từ ăn nhé.

Trong khẩu ngữ, 慢慢 thường không cần 地.


30. 碎 suì và bổ ngữ kết quả 嚼碎​

碎 suì – vỡ, vụn, nhỏ

嚼 jiáo – nhai

嚼碎 jiáosuì – nhai nát, nhai nhỏ

Trong 嚼碎:

嚼 là động tác.

碎 là kết quả.

Đây là cấu trúc:

V + bổ ngữ kết quả

嚼 + 碎

吃 + 完

喝 + 完

做 + 好

准备 + 好

看 + 清楚

听 + 懂

Công thức:

S + V + kết quả + O

你要嚼碎食物。
Nǐ yào jiáosuì shíwù.
Bạn cần nhai nhỏ thức ăn.

Cách tự nhiên và rất quan trọng với 把:

S + 把 + O + V + kết quả

你要把食物嚼碎。
Nǐ yào bǎ shíwù jiáosuì.
Bạn cần nhai nhỏ thức ăn.

吃饭的时候要把食物嚼碎。
Chīfàn de shíhou yào bǎ shíwù jiáosuì.
Khi ăn cần nhai nhỏ thức ăn.


31. V 的时候 – khi làm gì​

Công thức:

V + 的时候

吃饭的时候
chīfàn de shíhou
khi ăn cơm

工作的时候
gōngzuò de shíhou
khi làm việc

学习的时候
xuéxí de shíhou
khi học

买食品的时候
mǎi shípǐn de shíhou
khi mua thực phẩm

Công thức mở rộng:

S + V 的时候 + S + V + O

吃饭的时候,你要慢慢吃。
Chīfàn de shíhou, nǐ yào mànmān chī.
Khi ăn, bạn cần ăn từ từ.

买食品的时候,我们应该看食品标签。
Mǎi shípǐn de shíhou, wǒmen yīnggāi kàn shípǐn biāoqiān.
Khi mua thực phẩm, chúng ta nên xem nhãn thực phẩm.

吃饭的时候不要看手机。
Chīfàn de shíhou bú yào kàn shǒujī.
Khi ăn không nên xem điện thoại.


32. 咽 yàn – nuốt​

咽下去 yàn xiàqu – nuốt xuống

慢慢咽 mànmān yàn – nuốt chậm

吞咽 tūnyàn – nuốt

细嚼慢咽 xìjiáo-mànyàn – nhai kỹ nuốt chậm

细 xì – kỹ, nhỏ, tỉ mỉ

嚼 jiáo – nhai

慢 màn – chậm

咽 yàn – nuốt

Có thể ghi nhớ trực tiếp:

细嚼 = nhai kỹ

慢咽 = nuốt chậm

细嚼慢咽 = nhai kỹ nuốt chậm

吃饭的时候你要细嚼慢咽。
Chīfàn de shíhou nǐ yào xìjiáo-mànyàn.
Khi ăn bạn nên nhai kỹ nuốt chậm.


33. 要、应该、需要、可以​

Đây là bốn động từ năng nguyện cực kỳ quan trọng.

要 yào – cần, phải, muốn, sẽ tùy ngữ cảnh

应该 yīnggāi – nên

需要 xūyào – cần

可以 kěyǐ – có thể, được phép

So sánh:

你要慢慢吃。
Nǐ yào mànmān chī.
Bạn cần/phải ăn chậm.

你应该慢慢吃。
Nǐ yīnggāi mànmān chī.
Bạn nên ăn chậm.

你需要慢慢吃。
Nǐ xūyào mànmān chī.
Bạn cần ăn chậm.

你可以慢慢吃。
Nǐ kěyǐ mànmān chī.
Bạn có thể cứ từ từ ăn.

Mức độ sắc thái khác nhau nên không thể thay thế hoàn toàn cho nhau.


34. 增加 zēngjiā – tăng thêm, gia tăng​

增加工作量 zēngjiā gōngzuòliàng – tăng khối lượng công việc

增加收入 zēngjiā shōurù – tăng thu nhập

增加数量 zēngjiā shùliàng – tăng số lượng

增加成本 zēngjiā chéngběn – tăng chi phí

增加机会 zēngjiā jīhuì – tăng cơ hội

增加营养 zēngjiā yíngyǎng – tăng lượng dinh dưỡng

增加运动量 zēngjiā yùndòngliàng – tăng lượng vận động

增加摄入量 zēngjiā shèrùliàng – tăng lượng hấp thụ

Trái nghĩa:

增加 zēngjiā – tăng

减少 jiǎnshǎo – giảm

降低 jiàngdī – hạ thấp

Công thức:

S + 增加 + O

这个项目会增加我们的工作量。
Zhège xiàngmù huì zēngjiā wǒmen de gōngzuòliàng.
Dự án này sẽ làm tăng khối lượng công việc của chúng ta.

S + 增加了 + số lượng

今年公司增加了十名员工。
Jīnnián gōngsī zēngjiā le shí míng yuángōng.
Năm nay công ty đã tăng thêm 10 nhân viên.

S + 增加了 + 百分之 + số

今年的收入增加了百分之十五。
Jīnnián de shōurù zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ.
Thu nhập năm nay tăng 15%.


35. 量 liàng – lượng​

工作量 gōngzuòliàng – khối lượng công việc

运动量 yùndòngliàng – lượng vận động

饮水量 yǐnshuǐliàng – lượng nước uống

摄入量 shèrùliàng – lượng hấp thụ/nạp vào

销售量 xiāoshòuliàng – lượng tiêu thụ

生产量 shēngchǎnliàng – sản lượng

数量 shùliàng – số lượng

含量 hánliàng – hàm lượng

Tư duy ghi nhớ:

工作 + 量 = lượng công việc

运动 + 量 = lượng vận động

销售 + 量 = lượng bán

摄入 + 量 = lượng hấp thụ


36. 一份工作 và lượng từ 份​

份 fèn thường dùng với công việc, tài liệu, suất ăn, quà tặng, hợp đồng và một số danh từ khác.

一份工作
yí fèn gōngzuò
một công việc

一份早餐
yí fèn zǎocān
một suất ăn sáng

一份材料
yí fèn cáiliào
một bộ tài liệu

一份合同
yí fèn hétong
một bản hợp đồng

一份报告
yí fèn bàogào
một bản báo cáo

Câu:

这份工作可以帮你增加收入。
Zhè fèn gōngzuò kěyǐ bāng nǐ zēngjiā shōurù.
Công việc này có thể giúp bạn tăng thu nhập.


37. 信号 xìnhào – tín hiệu​

手机信号 shǒujī xìnhào – tín hiệu điện thoại

网络信号 wǎngluò xìnhào – tín hiệu mạng

信号好 xìnhào hǎo – tín hiệu tốt

信号不好 xìnhào bù hǎo – tín hiệu không tốt

信号很差 xìnhào hěn chà – tín hiệu rất kém

没有信号 méiyǒu xìnhào – không có tín hiệu

这部手机的信号不好。
Zhè bù shǒujī de xìnhào bù hǎo.
Tín hiệu của chiếc điện thoại này không tốt.

这里手机的信号不好。
Zhèlǐ shǒujī de xìnhào bù hǎo.
Tín hiệu điện thoại ở đây không tốt.

Cách tự nhiên khác:

这里的手机信号不太好。
Zhèlǐ de shǒujī xìnhào bú tài hǎo.
Tín hiệu điện thoại ở đây không được tốt lắm.


38. 奶茶店 nǎichádiàn – cửa hàng trà sữa​

奶茶 nǎichá – trà sữa

店 diàn – cửa hàng

奶茶店 nǎichádiàn – quán/cửa hàng trà sữa

咖啡店 kāfēidiàn – quán cà phê

饭店 fàndiàn – nhà hàng/khách sạn tùy ngữ cảnh

商店 shāngdiàn – cửa hàng

书店 shūdiàn – hiệu sách


39. 门口 ménkǒu – cửa, trước cửa​

学校门口 xuéxiào ménkǒu – cổng trường

公司门口 gōngsī ménkǒu – cửa công ty

食堂门口 shítáng ménkǒu – cửa căng tin

奶茶店门口 nǎichádiàn ménkǒu – cửa quán trà sữa

Câu bài gốc:

我的学校门口前边有两家奶茶店。

Câu này hơi dư ý vì 门口 và 前边 cùng chỉ vị trí phía trước.

Tự nhiên hơn:

学校门口有两家奶茶店。
Xuéxiào ménkǒu yǒu liǎng jiā nǎichádiàn.
Ở cổng trường có hai cửa hàng trà sữa.

Hoặc:

学校门口前面有两家奶茶店。
Xuéxiào ménkǒu qiánmiàn yǒu liǎng jiā nǎichádiàn.
Phía trước cổng trường có hai cửa hàng trà sữa.


40. Câu tồn hiện: Địa điểm + 有 + số lượng + danh từ​

Công thức:

Địa điểm + 有 + số lượng + lượng từ + danh từ

学校门口有两家奶茶店。
Xuéxiào ménkǒu yǒu liǎng jiā nǎichádiàn.
Ở cổng trường có hai cửa hàng trà sữa.

食堂里有很多学生。
Shítáng lǐ yǒu hěn duō xuésheng.
Trong căng tin có rất nhiều học sinh.

桌子上有一杯奶茶。
Zhuōzi shàng yǒu yì bēi nǎichá.
Trên bàn có một cốc trà sữa.

冰箱里有几个鸡蛋。
Bīngxiāng lǐ yǒu jǐ ge jīdàn.
Trong tủ lạnh có mấy quả trứng.


41. 珍珠 zhēnzhū – ngọc trai, trân châu​

珍珠 vốn có nghĩa là ngọc trai.

Trong đồ uống:

珍珠奶茶 zhēnzhū nǎichá – trà sữa trân châu

黑糖珍珠 hēitáng zhēnzhū – trân châu đường đen

珍珠奶茶店 zhēnzhū nǎichádiàn – quán trà sữa trân châu

一杯珍珠奶茶 yì bēi zhēnzhū nǎichá – một cốc trà sữa trân châu

Câu:

每天下课之后,我常常在网上订一杯珍珠奶茶。
Měitiān xiàkè zhīhòu, wǒ chángcháng zài wǎngshàng dìng yì bēi zhēnzhū nǎichá.
Mỗi ngày sau giờ học, tôi thường đặt một cốc trà sữa trân châu trên mạng.


42. ……之后 – sau khi, sau…​

Công thức:

N + 之后

下课之后
xiàkè zhīhòu
sau giờ học

吃饭之后
chīfàn zhīhòu
sau khi ăn

工作之后
gōngzuò zhīhòu
sau khi làm việc

V + O + 之后

吃完早餐之后
chī wán zǎocān zhīhòu
sau khi ăn xong bữa sáng

下班之后
xiàbān zhīhòu
sau khi tan làm

Câu:

下课之后,我去奶茶店买饮料。
Xiàkè zhīhòu, wǒ qù nǎichádiàn mǎi yǐnliào.
Sau giờ học tôi đến quán trà sữa mua đồ uống.

吃完早餐之后,我就去上班。
Chī wán zǎocān zhīhòu, wǒ jiù qù shàngbān.
Sau khi ăn sáng xong tôi liền đi làm.


43. 在网上 + V – làm gì trên mạng​

在网上订奶茶
zài wǎngshàng dìng nǎichá
đặt trà sữa trên mạng

在网上买东西
zài wǎngshàng mǎi dōngxi
mua đồ trên mạng

在网上学习
zài wǎngshàng xuéxí
học trên mạng

在网上查资料
zài wǎngshàng chá zīliào
tra cứu tài liệu trên mạng

在网上订餐
zài wǎngshàng dìngcān
đặt đồ ăn trên mạng

Công thức:

S + 在 + địa điểm + V + O

我在网上订了一杯奶茶。
Wǒ zài wǎngshàng dìng le yì bēi nǎichá.
Tôi đã đặt một cốc trà sữa trên mạng.


44. 标签 biāoqiān – nhãn, nhãn mác​

食品标签 shípǐn biāoqiān – nhãn thực phẩm

价格标签 jiàgé biāoqiān – nhãn giá

商品标签 shāngpǐn biāoqiān – nhãn hàng hóa

衣服标签 yīfu biāoqiān – nhãn quần áo

营养标签 yíngyǎng biāoqiān – nhãn dinh dưỡng

标签信息 biāoqiān xìnxī – thông tin trên nhãn

查看标签 chákàn biāoqiān – xem nhãn

看标签 kàn biāoqiān – xem nhãn

Phân biệt:

标签 biāoqiān – nhãn ghi thông tin

标志 biāozhì – ký hiệu, dấu hiệu, logo

商标 shāngbiāo – nhãn hiệu, thương hiệu đã dùng làm dấu hiệu thương mại


45. 标明 biāomíng – ghi rõ, chỉ rõ​

标明价格 biāomíng jiàgé – ghi rõ giá

标明日期 biāomíng rìqī – ghi rõ ngày tháng

标明生产日期 biāomíng shēngchǎn rìqī – ghi rõ ngày sản xuất

标明成分 biāomíng chéngfèn – ghi rõ thành phần

标明含量 biāomíng hánliàng – ghi rõ hàm lượng

Câu bài gốc:

商品的标签上标明生产日期。

Tự nhiên hơn:

商品标签上标明了生产日期。
Shāngpǐn biāoqiān shàng biāomíng le shēngchǎn rìqī.
Trên nhãn hàng hóa đã ghi rõ ngày sản xuất.

Hoặc:

商品标签上标有生产日期。
Shāngpǐn biāoqiān shàng biāo yǒu shēngchǎn rìqī.
Trên nhãn hàng hóa có ghi ngày sản xuất.

Công thức:

N + 上 + 标明了 + thông tin

食品标签上标明了营养成分。
Shípǐn biāoqiān shàng biāomíng le yíngyǎng chéngfèn.
Trên nhãn thực phẩm đã ghi rõ thành phần dinh dưỡng.

N + 上 + 标有 + thông tin

包装上标有生产日期。
Bāozhuāng shàng biāo yǒu shēngchǎn rìqī.
Trên bao bì có ghi ngày sản xuất.


46. 生产日期 shēngchǎn rìqī – ngày sản xuất​

生产 shēngchǎn – sản xuất

日期 rìqī – ngày tháng

生产日期 – ngày sản xuất

Các cụm rất quan trọng:

生产日期 shēngchǎn rìqī – ngày sản xuất

保质期 bǎozhìqī – thời hạn bảo quản

有效期 yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực

到期日期 dàoqī rìqī – ngày hết hạn

生产厂家 shēngchǎn chǎngjiā – nhà sản xuất

生产地址 shēngchǎn dìzhǐ – địa chỉ sản xuất

生产批号 shēngchǎn pīhào – số lô sản xuất

Câu:

购买食品的时候要看生产日期。
Gòumǎi shípǐn de shíhou yào kàn shēngchǎn rìqī.
Khi mua thực phẩm cần xem ngày sản xuất.


47. 糖 táng – đường​

吃糖 chī táng – ăn đường/kẹo tùy ngữ cảnh

加糖 jiā táng – thêm đường

少糖 shǎo táng – ít đường

无糖 wútáng – không đường

低糖 dītáng – ít đường, hàm lượng đường thấp

糖含量 táng hánliàng – hàm lượng đường

糖分 tángfèn – lượng đường/thành phần đường

控制糖分 kòngzhì tángfèn – kiểm soát lượng đường

减少糖的摄入 jiǎnshǎo táng de shèrù – giảm lượng đường hấp thụ

Câu:

我不喜欢吃太多糖。
Wǒ bù xǐhuān chī tài duō táng.
Tôi không thích ăn quá nhiều đường.

Cách rất tự nhiên:

我不喜欢吃太甜的东西。
Wǒ bù xǐhuān chī tài tián de dōngxi.
Tôi không thích ăn những thứ quá ngọt.


48. 一杯奶茶里的糖含量​

Đây là một cấu trúc định ngữ rất đáng học.

一杯奶茶里的糖含量
yì bēi nǎichá lǐ de táng hánliàng
hàm lượng đường trong một cốc trà sữa

Phân tích:

一杯奶茶 = một cốc trà sữa

一杯奶茶里 = bên trong một cốc trà sữa

一杯奶茶里的 = thuộc về/bên trong một cốc trà sữa

一杯奶茶里的糖 = lượng đường trong một cốc trà sữa

一杯奶茶里的糖含量 = hàm lượng đường trong một cốc trà sữa

Công thức:

N + 里 + 的 + N

牛奶里的蛋白质
Niúnǎi lǐ de dànbáizhì
protein trong sữa

食品里的营养成分
Shípǐn lǐ de yíngyǎng chéngfèn
thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm

这杯奶茶里的糖
Zhè bēi nǎichá lǐ de táng
đường trong cốc trà sữa này


49. 特别 + tính từ – đặc biệt, rất​

特别 ngoài nghĩa “đặc biệt” còn có thể làm phó từ, tương đương “rất, đặc biệt”.

特别好
tèbié hǎo
rất tốt

特别高
tèbié gāo
đặc biệt cao

特别低
tèbié dī
rất thấp

特别甜
tèbié tián
rất ngọt

特别喜欢
tèbié xǐhuān
đặc biệt thích

Ví dụ:

这杯奶茶特别甜。
Zhè bēi nǎichá tèbié tián.
Cốc trà sữa này rất ngọt.

这杯奶茶的糖含量特别高。
Zhè bēi nǎichá de táng hánliàng tèbié gāo.
Hàm lượng đường của cốc trà sữa này đặc biệt cao.


50. 无糖 wútáng – không đường​

无 wú mang nghĩa “không có”.

无糖 – không đường

无盐 wúyán – không muối

无油 wúyóu – không dầu

无添加 wú tiānjiā – không chất bổ sung

无酒精 wú jiǔjīng – không cồn

Câu:

你给我来一杯无糖咖啡吧。
Nǐ gěi wǒ lái yì bēi wútáng kāfēi ba.
Cho tôi một cốc cà phê không đường nhé.

Cấu trúc khẩu ngữ:

给我来 + số lượng + lượng từ + danh từ + 吧

给我来一杯咖啡吧。
Gěi wǒ lái yì bēi kāfēi ba.
Cho tôi một cốc cà phê nhé.

给我来一碗汤吧。
Gěi wǒ lái yì wǎn tāng ba.
Cho tôi một bát canh nhé.

给我来两道清淡一点的菜吧。
Gěi wǒ lái liǎng dào qīngdàn yìdiǎn de cài ba.
Cho tôi hai món thanh đạm một chút nhé.


51. 加 jiā – thêm​

加糖 jiā táng – thêm đường

加水 jiā shuǐ – thêm nước

加盐 jiā yán – thêm muối

加冰 jiā bīng – thêm đá

加牛奶 jiā niúnǎi – thêm sữa

多加一点 duō jiā yìdiǎn – thêm nhiều hơn một chút

少加一点 shǎo jiā yìdiǎn – thêm ít hơn một chút

不要加糖 bú yào jiā táng – đừng thêm đường

Công thức:

在 + N + 里 + 加 + O

我想在咖啡里加一点糖。
Wǒ xiǎng zài kāfēi lǐ jiā yìdiǎn táng.
Tôi muốn thêm một chút đường vào cà phê.

给 + N + 加 + O

请给我的咖啡加一点牛奶。
Qǐng gěi wǒ de kāfēi jiā yìdiǎn niúnǎi.
Hãy thêm một chút sữa vào cà phê của tôi.


52. 淡 dàn – nhạt​

淡 có nhiều nghĩa, trong bài này chủ yếu nói hương vị nhạt.

味道淡 wèidào dàn – vị nhạt

太淡 tài dàn – quá nhạt

有点淡 yǒudiǎn dàn – hơi nhạt

比较淡 bǐjiào dàn – tương đối nhạt

很淡 hěn dàn – rất nhạt

Trái nghĩa theo đồ uống:

淡 dàn – nhạt

浓 nóng – đậm

Trái nghĩa theo khẩu vị:

淡 dàn – nhạt

咸 xián – mặn

Câu:

这杯咖啡太淡了。
Zhè bēi kāfēi tài dàn le.
Cốc cà phê này quá nhạt.

这碗汤有点淡。
Zhè wǎn tāng yǒudiǎn dàn.
Bát canh này hơi nhạt.


53. 太 + tính từ + 了​

Công thức:

太 + Adj + 了

太甜了
tài tián le
ngọt quá

太淡了
tài dàn le
nhạt quá

太咸了
tài xián le
mặn quá

太油腻了
tài yóunì le
ngấy quá

太贵了
tài guì le
đắt quá

Câu:

这杯奶茶太甜了。
Zhè bēi nǎichá tài tián le.
Cốc trà sữa này ngọt quá.


54. 有点 + tính từ – hơi…​

有点 thường dùng khi người nói cảm thấy đặc điểm đó không hoàn toàn như mong muốn.

有点淡
yǒudiǎn dàn
hơi nhạt

有点甜
yǒudiǎn tián
hơi ngọt

有点咸
yǒudiǎn xián
hơi mặn

有点贵
yǒudiǎn guì
hơi đắt

有点累
yǒudiǎn lèi
hơi mệt

这碗鸡蛋汤有点淡。
Zhè wǎn jīdàn tāng yǒudiǎn dàn.
Bát canh trứng này hơi nhạt.

Phân biệt:

有点 + Adj

一点 + N

Adj + 一点

有点淡 = hơi nhạt

一点糖 = một chút đường

淡一点 = nhạt hơn một chút


55. 汤 tāng – canh, súp​

鸡蛋汤 jīdàn tāng – canh trứng

蔬菜汤 shūcài tāng – canh rau

鱼汤 yútāng – canh cá

鸡汤 jītāng – canh gà

一碗汤 yì wǎn tāng – một bát canh

喝汤 hē tāng – uống canh

做汤 zuò tāng – nấu canh

Câu:

我想喝一碗鸡蛋汤。
Wǒ xiǎng hē yì wǎn jīdàn tāng.
Tôi muốn uống một bát canh trứng.

这碗鸡蛋汤有点淡。
Zhè wǎn jīdàn tāng yǒudiǎn dàn.
Bát canh trứng này hơi nhạt.


56. 清淡 qīngdàn – thanh đạm, nhẹ vị​

Đây là từ quan trọng cần phân biệt với 淡.

淡 chỉ bản thân hương vị nhạt.

清淡 mô tả phong cách món ăn không quá dầu mỡ, quá mặn, quá cay hoặc quá nặng vị.

清淡饮食 qīngdàn yǐnshí – chế độ ăn thanh đạm

清淡的菜 qīngdàn de cài – món ăn thanh đạm

口味清淡 kǒuwèi qīngdàn – khẩu vị thanh đạm

吃得清淡 chī de qīngdàn – ăn thanh đạm

Bài gốc:

清淡菜

Trong câu thông thường nên nói:

清淡的菜
qīngdàn de cài
món ăn thanh đạm

Câu:

我喜欢吃清淡一点的菜。
Wǒ xǐhuān chī qīngdàn yìdiǎn de cài.
Tôi thích ăn món thanh đạm hơn một chút.

Trái nghĩa:

清淡 qīngdàn – thanh đạm

油腻 yóunì – nhiều dầu mỡ, ngấy

重口味 zhòng kǒuwèi – khẩu vị nặng


57. Adj + 一点 – … hơn một chút​

Công thức:

Adj + 一点

清淡一点
qīngdàn yìdiǎn
thanh đạm hơn một chút

甜一点
tián yìdiǎn
ngọt hơn một chút

淡一点
dàn yìdiǎn
nhạt hơn một chút

少一点
shǎo yìdiǎn
ít hơn một chút

多一点
duō yìdiǎn
nhiều hơn một chút

Công thức định ngữ:

Adj + 一点 + 的 + N

清淡一点的菜
qīngdàn yìdiǎn de cài
món ăn thanh đạm hơn một chút

便宜一点的商品
piányi yìdiǎn de shāngpǐn
hàng hóa rẻ hơn một chút


58. 均衡 jūnhéng – cân bằng, đồng đều​

营养均衡 yíngyǎng jūnhéng – dinh dưỡng cân bằng

均衡饮食 jūnhéng yǐnshí – chế độ ăn cân bằng

保持均衡 bǎochí jūnhéng – duy trì cân bằng

均衡发展 jūnhéng fāzhǎn – phát triển cân bằng

饮食均衡 yǐnshí jūnhéng – ăn uống cân bằng

Câu:

每天我们都需要保持营养均衡。
Měitiān wǒmen dōu xūyào bǎochí yíngyǎng jūnhéng.
Mỗi ngày chúng ta đều cần duy trì cân bằng dinh dưỡng.

Cách khác:

我们应该保持均衡的饮食。
Wǒmen yīnggāi bǎochí jūnhéng de yǐnshí.
Chúng ta nên duy trì chế độ ăn cân bằng.

Phân biệt:

均衡 jūnhéng thường nhấn mạnh sự phân bố cân đối giữa nhiều thành phần.

平衡 pínghéng nhấn mạnh trạng thái cân bằng tổng thể.

Ví dụ:

营养均衡
cân bằng dinh dưỡng

保持工作和生活的平衡
duy trì sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Trái nghĩa:

均衡 ↔ 不均衡

平衡 ↔ 失衡


59. 保持 bǎochí – duy trì, giữ​

保持健康 bǎochí jiànkāng – duy trì sức khỏe

保持营养均衡 bǎochí yíngyǎng jūnhéng – duy trì cân bằng dinh dưỡng

保持清洁 bǎochí qīngjié – giữ sạch sẽ

保持联系 bǎochí liánxì – giữ liên lạc

保持距离 bǎochí jùlí – giữ khoảng cách

保持习惯 bǎochí xíguàn – duy trì thói quen

保持状态 bǎochí zhuàngtài – duy trì trạng thái

Công thức:

S + 保持 + N

我们要保持健康。
Wǒmen yào bǎochí jiànkāng.
Chúng ta cần duy trì sức khỏe.

S + 保持 + trạng thái/tính chất

我们需要保持营养均衡。
Wǒmen xūyào bǎochí yíngyǎng jūnhéng.
Chúng ta cần duy trì cân bằng dinh dưỡng.

S + 保持 + Adj + 的 + N

我们应该保持良好的饮食习惯。
Wǒmen yīnggāi bǎochí liánghǎo de yǐnshí xíguàn.
Chúng ta nên duy trì thói quen ăn uống tốt.


60. 适量 shìliàng – lượng vừa phải, thích hợp​

适量 thường không sử dụng tự nhiên theo dạng:

适量营养

Nên nói:

适量摄入营养
shìliàng shèrù yíngyǎng
hấp thụ dinh dưỡng với lượng thích hợp

适量运动
shìliàng yùndòng
vận động vừa phải

适量饮水
shìliàng yǐnshuǐ
uống lượng nước thích hợp

适量吃糖
shìliàng chī táng
ăn đường ở mức vừa phải

适量摄入蛋白质
shìliàng shèrù dànbáizhì
nạp lượng protein thích hợp

适量增加
shìliàng zēngjiā
tăng một lượng phù hợp

Công thức:

适量 + V

我们应该适量运动。
Wǒmen yīnggāi shìliàng yùndòng.
Chúng ta nên vận động vừa phải.

适量 + V + O

我们应该适量摄入蛋白质。
Wǒmen yīnggāi shìliàng shèrù dànbáizhì.
Chúng ta nên nạp lượng protein thích hợp.

适量 + N

适量的糖
shìliàng de táng
một lượng đường thích hợp

适量的运动
shìliàng de yùndòng
mức vận động vừa phải

Phân biệt:

适量 shìliàng – lượng thích hợp

适当 shìdàng – thích hợp về mức độ, cách thức, thời điểm

合适 héshì – phù hợp

合理 hélǐ – hợp lý

Ví dụ:

适量运动
vận động vừa phải

适当休息
nghỉ ngơi thích hợp

这个时间很合适。
Thời gian này rất phù hợp.

这个安排很合理。
Sự sắp xếp này rất hợp lý.


61. 成分 chéngfèn – thành phần​

营养成分 yíngyǎng chéngfèn – thành phần dinh dưỡng

食品成分 shípǐn chéngfèn – thành phần thực phẩm

主要成分 zhǔyào chéngfèn – thành phần chủ yếu

有效成分 yǒuxiào chéngfèn – thành phần có hiệu lực

成分表 chéngfènbiǎo – bảng thành phần

查看成分 chákàn chéngfèn – xem thành phần

含有……成分 hányǒu……chéngfèn – chứa thành phần…

Công thức:

A + 含有 + B

鸡蛋含有蛋白质。
Jīdàn hányǒu dànbáizhì.
Trứng có chứa protein.

A + 的 + 主要成分 + 是 + B

这种食品的主要成分是牛奶和糖。
Zhè zhǒng shípǐn de zhǔyào chéngfèn shì niúnǎi hé táng.
Thành phần chủ yếu của loại thực phẩm này là sữa và đường.


62. Phân biệt 成分 và 含量​

成分 trả lời câu hỏi:

“Trong đó có những chất gì?”

含量 trả lời câu hỏi:

“Chất đó có bao nhiêu?”

Ví dụ:

营养成分
yíngyǎng chéngfèn
thành phần dinh dưỡng

蛋白质含量
dànbáizhì hánliàng
hàm lượng protein

糖含量
táng hánliàng
hàm lượng đường

Ví dụ hoàn chỉnh:

这个食品有哪些营养成分?
Zhège shípǐn yǒu nǎxiē yíngyǎng chéngfèn?
Thực phẩm này có những thành phần dinh dưỡng nào?

这种食品的糖含量高不高?
Zhè zhǒng shípǐn de táng hánliàng gāo bu gāo?
Hàm lượng đường của loại thực phẩm này có cao không?


63. Hệ thống ngữ pháp trọng tâm: 的 trong cụm danh từ​

Bài này có rất nhiều cấu trúc 的.

越南的饮食文化

我的饮食习惯

鸡蛋的蛋白质含量

早餐的能量

这部手机的信号

学校的食堂

商品的标签

一杯奶茶里的糖含量

Công thức:

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

我的 + 饮食习惯

鸡蛋的 + 蛋白质含量

越南的 + 饮食文化

这杯奶茶的 + 糖含量

食品里的 + 营养成分

Công thức mở rộng:

N1 + 里的 + N2

奶茶里的糖
Nǎichá lǐ de táng
đường trong trà sữa

食物里的营养成分
Shíwù lǐ de yíngyǎng chéngfèn
thành phần dinh dưỡng trong thức ăn


64. Có 的 và không có 的​

Một số cụm đã trở thành tổ hợp danh từ ổn định thường không cần 的:

饮食文化

饮食习惯

身体健康

蛋白质含量

营养成分

生产日期

食品标签

商品标签

工作量

奶茶店

学校食堂

Nhưng khi biểu thị quan hệ sở hữu hoặc xác định cụ thể, thường dùng 的:

我的饮食习惯

鸡蛋的蛋白质含量

这杯奶茶的糖含量

商品的价格

学校的食堂


65. 什么 và 哪种​

什么 = cái gì, gì

哪种 = loại nào

你平时吃什么主食?
Nǐ píngshí chī shénme zhǔshí?
Bạn thường ăn lương thực chính gì?

你平时喝哪种奶茶?
Nǐ píngshí hē nǎ zhǒng nǎichá?
Bạn thường uống loại trà sữa nào?

哪种 nhấn mạnh lựa chọn giữa các loại.

Công thức:

什么 + N

什么主食
shénme zhǔshí
lương thực chính gì

什么食物
shénme shíwù
thức ăn gì

哪种 + N

哪种奶茶
nǎ zhǒng nǎichá
loại trà sữa nào

哪种食品
nǎ zhǒng shípǐn
loại thực phẩm nào


66. 很多、太多、足够、适量​

Đây là một nhóm cần phân biệt.

很多 hěn duō – rất nhiều

太多 tài duō – quá nhiều

足够 zúgòu – đủ

适量 shìliàng – lượng phù hợp

Ví dụ:

早餐可以提供很多能量。
Zǎocān kěyǐ tígōng hěn duō néngliàng.
Bữa sáng có thể cung cấp nhiều năng lượng.

不要吃太多糖。
Bú yào chī tài duō táng.
Đừng ăn quá nhiều đường.

我们需要摄入足够的营养。
Wǒmen xūyào shèrù zúgòu de yíngyǎng.
Chúng ta cần nạp đủ dinh dưỡng.

我们应该适量摄入糖分。
Wǒmen yīnggāi shìliàng shèrù tángfèn.
Chúng ta nên nạp đường ở mức thích hợp.


67. 很高、很低、多、少 khi nói về 含量​

Cấu trúc chuẩn:

含量 + 高/低

糖含量很高。
Táng hánliàng hěn gāo.
Hàm lượng đường rất cao.

蛋白质含量比较高。
Dànbáizhì hánliàng bǐjiào gāo.
Hàm lượng protein tương đối cao.

营养含量比较低。
Yíngyǎng hánliàng bǐjiào dī.
Hàm lượng dinh dưỡng tương đối thấp.

Nếu không dùng 含量:

糖很多。
Táng hěn duō.
Có rất nhiều đường.

糖很少。
Táng hěn shǎo.
Có rất ít đường.

Do đó:

糖很多

nhưng

糖含量很高

Không nên máy móc nói 糖含量很多.


68. Phương pháp liên tưởng ghi nhớ toàn bộ nhóm từ​

Có thể chia toàn bộ bài thành một chuỗi logic:

饮食
ăn uống

↓

饮食习惯
thói quen ăn uống

↓

饮食规律
quy luật ăn uống

↓

早餐
bữa sáng

↓

能量
năng lượng

↓

蛋白质
protein

↓

营养成分
thành phần dinh dưỡng

↓

营养含量
hàm lượng dinh dưỡng

↓

合理搭配
kết hợp hợp lý

↓

营养均衡
cân bằng dinh dưỡng

↓

身体健康
sức khỏe cơ thể

Học viên chỉ cần nhớ một mạch tư duy:

饮食 → 习惯 → 规律 → 早餐 → 能量 → 营养 → 搭配 → 均衡 → 健康

Tức là:

Ăn uống tạo thành thói quen.

Thói quen cần có quy luật.

Bữa sáng cung cấp năng lượng.

Thực phẩm cung cấp dinh dưỡng.

Thức ăn cần được kết hợp hợp lý.

Dinh dưỡng cần cân bằng.

Cuối cùng ảnh hưởng đến sức khỏe.


69. Chuỗi liên tưởng về trà sữa​

奶茶
nǎichá
trà sữa

↓

珍珠奶茶
zhēnzhū nǎichá
trà sữa trân châu

↓

奶茶店
nǎichádiàn
quán trà sữa

↓

一杯奶茶
yì bēi nǎichá
một cốc trà sữa

↓

糖
táng
đường

↓

糖含量
táng hánliàng
hàm lượng đường

↓

食品标签
shípǐn biāoqiān
nhãn thực phẩm

↓

营养成分
yíngyǎng chéngfèn
thành phần dinh dưỡng

↓

无糖
wútáng
không đường

↓

少糖
shǎotáng
ít đường

Từ đó có thể tạo chuỗi hội thoại hoàn chỉnh:

你平时喝奶茶吗?
Nǐ píngshí hē nǎichá ma?
Bình thường bạn có uống trà sữa không?

你喜欢喝哪种奶茶?
Nǐ xǐhuān hē nǎ zhǒng nǎichá?
Bạn thích uống loại trà sữa nào?

我喜欢喝珍珠奶茶。
Wǒ xǐhuān hē zhēnzhū nǎichá.
Tôi thích uống trà sữa trân châu.

你看过奶茶的营养标签吗?
Nǐ kàn guo nǎichá de yíngyǎng biāoqiān ma?
Bạn đã từng xem nhãn dinh dưỡng của trà sữa chưa?

这杯奶茶的糖含量高不高?
Zhè bēi nǎichá de táng hánliàng gāo bu gāo?
Hàm lượng đường của cốc trà sữa này có cao không?

我想喝少糖的。
Wǒ xiǎng hē shǎotáng de.
Tôi muốn uống loại ít đường.

我还是喝无糖的吧。
Wǒ háishi hē wútáng de ba.
Tôi vẫn nên uống loại không đường thì hơn.


70. Chuỗi liên tưởng về khẩu vị​

淡
dàn
nhạt

↓

太淡了
tài dàn le
nhạt quá

↓

有点淡
yǒudiǎn dàn
hơi nhạt

↓

加一点糖
jiā yìdiǎn táng
thêm một chút đường

↓

清淡
qīngdàn
thanh đạm

↓

清淡的菜
qīngdàn de cài
món ăn thanh đạm

↓

清淡饮食
qīngdàn yǐnshí
chế độ ăn thanh đạm

Cần nhớ:

淡 = hương vị nhạt.

清淡 = phong cách ăn uống nhẹ, thanh đạm.


71. Nhóm từ đồng nghĩa, gần nghĩa và trái nghĩa quan trọng​

健康 jiànkāng – khỏe mạnh

近义: 健壮 jiànzhuàng – khỏe mạnh, cường tráng

反义: 不健康 bù jiànkāng – không lành mạnh


足够 zúgòu – đủ

近义: 充足 chōngzú – đầy đủ

反义: 不足 bùzú – thiếu

反义: 不够 bú gòu – không đủ


合理 hélǐ – hợp lý

近义: 恰当 qiàdàng – thỏa đáng

近义: 适当 shìdàng – thích hợp

反义: 不合理 bù hélǐ – không hợp lý


增加 zēngjiā – tăng

近义: 增多 zēngduō – tăng lên về số lượng

反义: 减少 jiǎnshǎo – giảm


提高 tígāo – nâng cao

近义: 提升 tíshēng – nâng cao

反义: 降低 jiàngdī – hạ thấp


高 gāo – cao

反义: 低 dī – thấp

蛋白质含量高
hàm lượng protein cao

蛋白质含量低
hàm lượng protein thấp


多 duō – nhiều

反义: 少 shǎo – ít

糖很多
nhiều đường

糖很少
ít đường


淡 dàn – nhạt

反义: 浓 nóng – đậm

咖啡太淡
cà phê quá nhạt

咖啡很浓
cà phê rất đậm


清淡 qīngdàn – thanh đạm

反义: 油腻 yóunì – nhiều dầu mỡ

近义表达: 口味比较淡 kǒuwèi bǐjiào dàn – khẩu vị tương đối nhẹ


均衡 jūnhéng – cân bằng

近义: 平衡 pínghéng – cân bằng

反义: 不均衡 bù jūnhéng – không cân bằng

反义: 失衡 shīhéng – mất cân bằng


72. Những công thức câu quan trọng nhất của toàn bài​

Công thức:

S + 想 + V + O

我想了解越南的饮食文化。
Wǒ xiǎng liǎojiě Yuènán de yǐnshí wénhuà.
Tôi muốn tìm hiểu văn hóa ẩm thực Việt Nam.


Công thức:

A + 对 + B + 很重要

饮食习惯对健康很重要。
Yǐnshí xíguàn duì jiànkāng hěn zhòngyào.
Thói quen ăn uống rất quan trọng đối với sức khỏe.


Công thức:

A + 会 + V + B

饮食习惯会影响身体健康。
Yǐnshí xíguàn huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng.
Thói quen ăn uống sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.


Công thức:

S + 在 + địa điểm + V + O

我们在学校食堂吃早餐。
Wǒmen zài xuéxiào shítáng chī zǎocān.
Chúng tôi ăn sáng ở căng tin trường.


Công thức:

A + 给 + B + 提供 + C

早餐可以给我们提供能量。
Zǎocān kěyǐ gěi wǒmen tígōng néngliàng.
Bữa sáng có thể cung cấp năng lượng cho chúng ta.


Công thức:

A + 为 + B + 提供 + C

早餐可以为身体提供足够的能量。
Zǎocān kěyǐ wèi shēntǐ tígōng zúgòu de néngliàng.
Bữa sáng có thể cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.


Công thức:

A + 的 + B含量 + 是 + 百分之多少?

这种食品的蛋白质含量是百分之多少?
Zhè zhǒng shípǐn de dànbáizhì hánliàng shì bǎifēnzhī duōshao?
Hàm lượng protein của loại thực phẩm này là bao nhiêu phần trăm?


Công thức:

应该 + Adj + V + O

我们应该合理安排时间。
Wǒmen yīnggāi hélǐ ānpái shíjiān.
Chúng ta nên sắp xếp thời gian hợp lý.


Công thức:

应该 + Adj + 地 + V + O

我们应该合理地安排每天的饮食。
Wǒmen yīnggāi hélǐ de ānpái měitiān de yǐnshí.
Chúng ta nên sắp xếp chế độ ăn hằng ngày một cách hợp lý.


Công thức:

S + 平时 + V + 什么 + N?

你平时吃什么主食?
Nǐ píngshí chī shénme zhǔshí?
Bình thường bạn ăn loại lương thực chính gì?


Công thức:

S + 平时 + V + 哪种 + N?

你平时喝哪种奶茶?
Nǐ píngshí hē nǎ zhǒng nǎichá?
Bình thường bạn uống loại trà sữa nào?


Công thức:

S + 可以 + 帮 + người + V + O

这份工作可以帮你增加收入。
Zhè fèn gōngzuò kěyǐ bāng nǐ zēngjiā shōurù.
Công việc này có thể giúp bạn tăng thu nhập.


Công thức:

S + 需要 + V

你的大脑需要休息。
Nǐ de dànǎo xūyào xiūxi.
Não của bạn cần nghỉ ngơi.


Công thức:

慢慢 + V

你慢慢吃吧。
Nǐ mànmān chī ba.
Bạn cứ từ từ ăn nhé.


Công thức:

把 + O + V + bổ ngữ kết quả

你要把食物嚼碎。
Nǐ yào bǎ shíwù jiáosuì.
Bạn cần nhai nhỏ thức ăn.


Công thức:

V + 的时候 + S + V

吃饭的时候,你要细嚼慢咽。
Chīfàn de shíhou, nǐ yào xìjiáo-mànyàn.
Khi ăn, bạn cần nhai kỹ nuốt chậm.


Công thức:

S + 会 + 增加 + O

这个项目会增加我们的工作量。
Zhège xiàngmù huì zēngjiā wǒmen de gōngzuòliàng.
Dự án này sẽ làm tăng khối lượng công việc.


Công thức:

Địa điểm + 有 + số + lượng từ + N

学校门口有两家奶茶店。
Xuéxiào ménkǒu yǒu liǎng jiā nǎichádiàn.
Ở cổng trường có hai quán trà sữa.


Công thức:

Thời gian + 之后 + S + V

下课之后,我去买奶茶。
Xiàkè zhīhòu, wǒ qù mǎi nǎichá.
Sau giờ học tôi đi mua trà sữa.


Công thức:

S + 常常 + 在 + địa điểm + V + O

我常常在网上订奶茶。
Wǒ chángcháng zài wǎngshàng dìng nǎichá.
Tôi thường đặt trà sữa trên mạng.


Công thức:

N + 上 + 标明了 + thông tin

食品标签上标明了营养成分。
Shípǐn biāoqiān shàng biāomíng le yíngyǎng chéngfèn.
Trên nhãn thực phẩm đã ghi rõ thành phần dinh dưỡng.


Công thức:

太 + Adj + 了

这杯咖啡太淡了。
Zhè bēi kāfēi tài dàn le.
Cốc cà phê này quá nhạt.


Công thức:

有点 + Adj

这碗汤有点淡。
Zhè wǎn tāng yǒudiǎn dàn.
Bát canh này hơi nhạt.


Công thức:

Adj + 一点 + 的 + N

我想吃清淡一点的菜。
Wǒ xiǎng chī qīngdàn yìdiǎn de cài.
Tôi muốn ăn món thanh đạm hơn một chút.


Công thức:

保持 + trạng thái

我们应该保持营养均衡。
Wǒmen yīnggāi bǎochí yíngyǎng jūnhéng.
Chúng ta nên duy trì cân bằng dinh dưỡng.


Công thức:

适量 + V + O

我们应该适量摄入蛋白质。
Wǒmen yīnggāi shìliàng shèrù dànbáizhì.
Chúng ta nên nạp protein với lượng thích hợp.


73. Đoạn văn tổng hợp toàn bộ kiến thức​

健康的饮食习惯​

饮食是日常生活中非常重要的一部分。不同的国家有不同的饮食文化,我一直很想了解越南的饮食文化,也想知道越南人平时喜欢吃什么主食、怎样搭配各种食物。其实,一个人的饮食习惯会直接影响身体健康,所以我们应该从每天的早餐开始,慢慢养成良好的饮食习惯。

Yǐnshí shì rìcháng shēnghuó zhōng fēicháng zhòngyào de yí bùfen. Bùtóng de guójiā yǒu bùtóng de yǐnshí wénhuà, wǒ yìzhí hěn xiǎng liǎojiě Yuènán de yǐnshí wénhuà, yě xiǎng zhīdào Yuènán rén píngshí xǐhuān chī shénme zhǔshí, zěnyàng dāpèi gè zhǒng shíwù. Qíshí, yí ge rén de yǐnshí xíguàn huì zhíjiē yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng, suǒyǐ wǒmen yīnggāi cóng měitiān de zǎocān kāishǐ, mànmàn yǎngchéng liánghǎo de yǐnshí xíguàn.

Ăn uống là một phần rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày. Các quốc gia khác nhau có nền văn hóa ẩm thực khác nhau. Tôi luôn muốn tìm hiểu văn hóa ẩm thực Việt Nam, đồng thời muốn biết bình thường người Việt Nam thích ăn loại lương thực chính nào và kết hợp các loại thực phẩm như thế nào. Trên thực tế, thói quen ăn uống của một người sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể, vì vậy chúng ta nên bắt đầu từ bữa sáng hằng ngày và dần hình thành thói quen ăn uống tốt.


我平时在学校食堂吃早餐。早餐不仅可以给身体提供能量,还可以为上午的学习和工作提供必要的营养。如果早上没有摄入足够的能量,上课或者工作的时候就可能不容易集中注意力。因此,我们应该合理安排吃早餐的时间,也应该合理搭配主食、鸡蛋、蔬菜和其他食物,让早餐的营养更加均衡。

Wǒ píngshí zài xuéxiào shítáng chī zǎocān. Zǎocān bùjǐn kěyǐ gěi shēntǐ tígōng néngliàng, hái kěyǐ wèi shàngwǔ de xuéxí hé gōngzuò tígōng bìyào de yíngyǎng. Rúguǒ zǎoshang méiyǒu shèrù zúgòu de néngliàng, shàngkè huòzhě gōngzuò de shíhou jiù kěnéng bù róngyì jízhōng zhùyìlì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi hélǐ ānpái chī zǎocān de shíjiān, yě yīnggāi hélǐ dāpèi zhǔshí, jīdàn, shūcài hé qítā shíwù, ràng zǎocān de yíngyǎng gèngjiā jūnhéng.

Bình thường tôi ăn sáng tại căng tin trường. Bữa sáng không những có thể cung cấp năng lượng cho cơ thể mà còn có thể cung cấp những chất dinh dưỡng cần thiết cho việc học tập và làm việc vào buổi sáng. Nếu buổi sáng không nạp đủ năng lượng thì khi học hoặc làm việc có thể sẽ khó tập trung chú ý. Vì vậy, chúng ta nên sắp xếp thời gian ăn sáng hợp lý, đồng thời nên kết hợp hợp lý lương thực chính, trứng, rau và các thực phẩm khác để dinh dưỡng của bữa sáng cân bằng hơn.


鸡蛋是我们平时经常吃的一种食物,其中含有蛋白质等营养成分。买食品的时候,我们还可以看看食品标签,了解蛋白质含量、糖含量和其他营养成分。食品标签上一般会标明生产日期、营养成分和其他产品信息。看到“含量”这个词的时候,我们要注意,应该说“糖含量很高”或者“蛋白质含量比较低”,而不是简单地说“含量很多”或者“含量很少”。

Jīdàn shì wǒmen píngshí jīngcháng chī de yì zhǒng shíwù, qízhōng hányǒu dànbáizhì děng yíngyǎng chéngfèn. Mǎi shípǐn de shíhou, wǒmen hái kěyǐ kànkan shípǐn biāoqiān, liǎojiě dànbáizhì hánliàng, táng hánliàng hé qítā yíngyǎng chéngfèn. Shípǐn biāoqiān shàng yìbān huì biāomíng shēngchǎn rìqī, yíngyǎng chéngfèn hé qítā chǎnpǐn xìnxī. Kàndào “hánliàng” zhège cí de shíhou, wǒmen yào zhùyì, yīnggāi shuō “táng hánliàng hěn gāo” huòzhě “dànbáizhì hánliàng bǐjiào dī”, ér bú shì jiǎndān de shuō “hánliàng hěn duō” huòzhě “hánliàng hěn shǎo”.

Trứng là một loại thực phẩm mà chúng ta thường xuyên ăn trong cuộc sống hằng ngày, trong đó có chứa protein và các thành phần dinh dưỡng khác. Khi mua thực phẩm, chúng ta còn có thể xem nhãn thực phẩm để tìm hiểu hàm lượng protein, hàm lượng đường và những thành phần dinh dưỡng khác. Trên nhãn thực phẩm thường ghi rõ ngày sản xuất, thành phần dinh dưỡng và những thông tin sản phẩm khác. Khi nhìn thấy từ “hàm lượng”, chúng ta cần chú ý nên nói “hàm lượng đường rất cao” hoặc “hàm lượng protein tương đối thấp”, chứ không đơn giản nói “hàm lượng rất nhiều” hoặc “hàm lượng rất ít”.


学校门口有两家奶茶店。每天下课之后,都有很多学生去那里买奶茶。我以前也常常在网上订珍珠奶茶,但是后来我发现有些奶茶的糖含量比较高,所以现在我会先看营养标签,再决定买哪一种。有时候我会点少糖奶茶,有时候会直接点无糖饮料。我不想摄入太多糖,因为长期摄入过多的糖可能会影响健康。

Xuéxiào ménkǒu yǒu liǎng jiā nǎichádiàn. Měitiān xiàkè zhīhòu, dōu yǒu hěn duō xuésheng qù nàli mǎi nǎichá. Wǒ yǐqián yě chángcháng zài wǎngshàng dìng zhēnzhū nǎichá, dànshì hòulái wǒ fāxiàn yǒuxiē nǎichá de táng hánliàng bǐjiào gāo, suǒyǐ xiànzài wǒ huì xiān kàn yíngyǎng biāoqiān, zài juédìng mǎi nǎ yì zhǒng. Yǒu shíhou wǒ huì diǎn shǎotáng nǎichá, yǒu shíhou huì zhíjiē diǎn wútáng yǐnliào. Wǒ bù xiǎng shèrù tài duō táng, yīnwèi chángqī shèrù guòduō de táng kěnéng huì yǐngxiǎng jiànkāng.

Ở cổng trường có hai quán trà sữa. Mỗi ngày sau giờ học đều có rất nhiều học sinh đến đó mua trà sữa. Trước đây tôi cũng thường đặt trà sữa trân châu trên mạng, nhưng sau đó tôi phát hiện hàm lượng đường trong một số loại trà sữa tương đối cao. Vì vậy hiện nay tôi sẽ xem nhãn dinh dưỡng trước rồi mới quyết định mua loại nào. Có lúc tôi gọi trà sữa ít đường, có lúc tôi trực tiếp gọi đồ uống không đường. Tôi không muốn nạp quá nhiều đường bởi vì việc hấp thụ quá nhiều đường trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe.


除了注意食物的营养成分以外,吃饭的方法也很重要。吃饭的时候不要吃得太快,要慢慢地吃,把食物嚼碎以后再咽下去。中国有一个常用的说法叫“细嚼慢咽”,意思就是吃东西的时候要嚼得细一点、慢一点。这样不仅可以让我们更好地品尝食物,也可以帮助我们养成比较健康的饮食习惯。

Chúle zhùyì shíwù de yíngyǎng chéngfèn yǐwài, chīfàn de fāngfǎ yě hěn zhòngyào. Chīfàn de shíhou bú yào chī de tài kuài, yào mànmàn de chī, bǎ shíwù jiáosuì yǐhòu zài yàn xiàqu. Zhōngguó yǒu yí ge chángyòng de shuōfǎ jiào “xìjiáo-mànyàn”, yìsi jiùshì chī dōngxi de shíhou yào jiáo de xì yìdiǎn, màn yìdiǎn. Zhèyàng bùjǐn kěyǐ ràng wǒmen gèng hǎo de pǐncháng shíwù, yě kěyǐ bāngzhù wǒmen yǎngchéng bǐjiào jiànkāng de yǐnshí xíguàn.

Ngoài việc chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thực phẩm, cách ăn cũng rất quan trọng. Khi ăn không nên ăn quá nhanh mà cần ăn từ từ, nhai nhỏ thức ăn rồi mới nuốt xuống. Trong tiếng Trung có một cách nói thường dùng là “细嚼慢咽”, nghĩa là khi ăn cần nhai kỹ hơn và chậm hơn. Làm như vậy không những giúp chúng ta thưởng thức thức ăn tốt hơn mà còn giúp hình thành thói quen ăn uống lành mạnh hơn.


我比较喜欢清淡的饮食。如果一道菜太油腻或者太咸,我就不太喜欢吃。如果一碗汤有点淡,我可以加一点盐;如果一杯咖啡太淡,我也可以根据自己的口味加一点牛奶。不过,我现在很少加糖,因为我更喜欢无糖咖啡。选择食物的时候,我通常会选择清淡一点的菜,并合理搭配各种食物。

Wǒ bǐjiào xǐhuān qīngdàn de yǐnshí. Rúguǒ yí dào cài tài yóunì huòzhě tài xián, wǒ jiù bú tài xǐhuān chī. Rúguǒ yì wǎn tāng yǒudiǎn dàn, wǒ kěyǐ jiā yìdiǎn yán; rúguǒ yì bēi kāfēi tài dàn, wǒ yě kěyǐ gēnjù zìjǐ de kǒuwèi jiā yìdiǎn niúnǎi. Búguò, wǒ xiànzài hěn shǎo jiā táng, yīnwèi wǒ gèng xǐhuān wútáng kāfēi. Xuǎnzé shíwù de shíhou, wǒ tōngcháng huì xuǎnzé qīngdàn yìdiǎn de cài, bìng hélǐ dāpèi gè zhǒng shíwù.

Tôi tương đối thích chế độ ăn thanh đạm. Nếu một món ăn quá nhiều dầu mỡ hoặc quá mặn thì tôi không thích ăn lắm. Nếu một bát canh hơi nhạt, tôi có thể thêm một chút muối; nếu một cốc cà phê quá nhạt, tôi cũng có thể thêm một chút sữa tùy theo khẩu vị của mình. Tuy nhiên hiện nay tôi rất ít thêm đường vì tôi thích cà phê không đường hơn. Khi lựa chọn thức ăn, tôi thường chọn những món thanh đạm hơn một chút và kết hợp hợp lý các loại thực phẩm khác nhau.


总的来说,健康的饮食并不是完全不吃某一种食物,而是要合理选择、合理搭配、适量摄入,并保持营养均衡。我们既需要摄入足够的能量和营养,也不要摄入过多的糖、盐或者油。只要能够保持规律的饮食习惯,合理安排每天的三餐,注意食品标签和营养成分,并坚持适量运动,我们就更容易保持良好的身体状态。

Zǒng de lái shuō, jiànkāng de yǐnshí bìng bú shì wánquán bù chī mǒu yì zhǒng shíwù, ér shì yào hélǐ xuǎnzé, hélǐ dāpèi, shìliàng shèrù, bìng bǎochí yíngyǎng jūnhéng. Wǒmen jì xūyào shèrù zúgòu de néngliàng hé yíngyǎng, yě bú yào shèrù guòduō de táng, yán huòzhě yóu. Zhǐyào nénggòu bǎochí guīlǜ de yǐnshí xíguàn, hélǐ ānpái měitiān de sāncān, zhùyì shípǐn biāoqiān hé yíngyǎng chéngfèn, bìng jiānchí shìliàng yùndòng, wǒmen jiù gèng róngyì bǎochí liánghǎo de shēntǐ zhuàngtài.

Nói chung, chế độ ăn uống lành mạnh không có nghĩa là hoàn toàn không ăn một loại thực phẩm nào đó, mà cần lựa chọn hợp lý, kết hợp hợp lý, hấp thụ với lượng thích hợp và duy trì cân bằng dinh dưỡng. Chúng ta vừa cần nạp đủ năng lượng và chất dinh dưỡng, vừa không nên hấp thụ quá nhiều đường, muối hoặc dầu mỡ. Chỉ cần duy trì thói quen ăn uống điều độ, sắp xếp hợp lý ba bữa ăn mỗi ngày, chú ý nhãn thực phẩm và thành phần dinh dưỡng, đồng thời kiên trì vận động ở mức thích hợp, chúng ta sẽ dễ dàng duy trì trạng thái cơ thể tốt hơn.


74. Tổng hợp các điểm cần đặc biệt sửa và ghi nhớ từ bài gốc​

Nên ưu tiên:

早餐可以给你提供很多能量。
Zǎocān kěyǐ gěi nǐ tígōng hěn duō néngliàng.

Tự nhiên hơn nữa:

早餐可以为你提供充足的能量。
Zǎocān kěyǐ wèi nǐ tígōng chōngzú de néngliàng.


Thay vì:

你给我提供的能量不足够。

Nên dùng:

你给我提供的能量不够。
Nǐ gěi wǒ tígōng de néngliàng bú gòu.

Hoặc:

你给我提供的能量不足。
Nǐ gěi wǒ tígōng de néngliàng bùzú.


Thay vì:

早餐的能量可以帮你提高集中力。

Tự nhiên hơn:

吃好早餐可以帮助你提高注意力。
Chī hǎo zǎocān kěyǐ bāngzhù nǐ tígāo zhùyìlì.

Hoặc:

吃好早餐有助于提高专注力。
Chī hǎo zǎocān yǒuzhù yú tígāo zhuānzhùlì.


Thay vì:

我的学校门口前边有两家奶茶店。

Nên dùng:

学校门口有两家奶茶店。
Xuéxiào ménkǒu yǒu liǎng jiā nǎichádiàn.

Hoặc:

学校门口前面有两家奶茶店。
Xuéxiào ménkǒu qiánmiàn yǒu liǎng jiā nǎichádiàn.


Thay vì:

一杯奶茶里的糖含量特别多。

Nên dùng:

一杯奶茶里的糖很多。
Yì bēi nǎichá lǐ de táng hěn duō.
Trong một cốc trà sữa có rất nhiều đường.

Hoặc chuẩn hơn khi dùng 含量:

这杯奶茶的糖含量特别高。
Zhè bēi nǎichá de táng hánliàng tèbié gāo.
Hàm lượng đường trong cốc trà sữa này đặc biệt cao.


Thay vì:

清淡菜

Nên dùng:

清淡的菜
qīngdàn de cài
món ăn thanh đạm


Thay vì:

适量营养

Nên học:

适量摄入营养
shìliàng shèrù yíngyǎng
hấp thụ dinh dưỡng với lượng thích hợp

适量摄入蛋白质
shìliàng shèrù dànbáizhì
nạp protein với lượng thích hợp

适量运动
shìliàng yùndòng
vận động vừa phải

适量饮水
shìliàng yǐnshuǐ
uống nước với lượng thích hợp


75. Công thức tư duy cuối bài​

饮食文化
→ 了解一种文化

饮食习惯
→ 影响身体健康

饮食规律
→ 养成良好习惯

早餐
→ 提供能量

蛋白质
→ 营养成分

含量
→ 高 / 低

百分之
→ 表示比例

合理
→ 合理安排

搭配
→ 合理搭配食物

主食
→ 米饭、面条

注意力
→ 集中注意力、提高注意力

食物
→ 嚼碎

吃饭
→ 细嚼慢咽

增加
→ 增加工作量、增加收入

奶茶
→ 珍珠奶茶

糖
→ 糖含量

标签
→ 食品标签

生产日期
→ 标签上标明生产日期

淡
→ 味道淡

清淡
→ 清淡饮食

均衡
→ 营养均衡

保持
→ 保持健康、保持营养均衡

适量
→ 适量摄入、适量运动

成分
→ 营养成分

Toàn bộ chuỗi kiến thức có thể được ghi nhớ bằng một câu logic:

合理安排饮食,合理搭配食物,适量摄入各种营养成分,保持营养均衡,养成良好的饮食习惯,有利于身体健康。

Hélǐ ānpái yǐnshí, hélǐ dāpèi shíwù, shìliàng shèrù gè zhǒng yíngyǎng chéngfèn, bǎochí yíngyǎng jūnhéng, yǎngchéng liánghǎo de yǐnshí xíguàn, yǒulì yú shēntǐ jiànkāng.

Sắp xếp chế độ ăn uống hợp lý, kết hợp thực phẩm hợp lý, hấp thụ các thành phần dinh dưỡng với lượng thích hợp, duy trì cân bằng dinh dưỡng và hình thành thói quen ăn uống tốt đều có lợi cho sức khỏe.
 
Last edited:
Back
Top