Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề học ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp luyện thi HSKK sơ trung cao cấp lớp Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 过 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 着 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 就要...了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 快要...了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Cách dùng 会 (huì) toàn diện trong tiếng Trung
会 là một từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Trong ngữ pháp hiện đại, 会 thường được dùng như động từ năng nguyện / trợ động từ tình thái 能愿动词, và có ba chức năng ngữ pháp cốt lõi:- Biết làm gì do đã học hoặc đã rèn luyện
- Có khả năng / có khả năng xảy ra
- Sẽ xảy ra trong tương lai / dự đoán
1. 会 = biết làm gì do đã học
Đây là cách dùng cơ bản nhất.Cấu trúc:
Chủ ngữ + 会 + động từ
Ý nghĩa:
biết làm một việc nào đó vì đã học, đã được đào tạo hoặc đã luyện tập.
Ví dụ:
我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.
她会开车。
Tā huì kāichē.
Cô ấy biết lái xe.
你会游泳吗?
Nǐ huì yóuyǒng ma?
Bạn biết bơi không?
我妹妹会弹钢琴。
Wǒ mèimei huì tán gāngqín.
Em gái tôi biết chơi đàn piano.
他会做中国菜。
Tā huì zuò Zhōngguó cài.
Anh ấy biết nấu món Trung Quốc.
2. 会 nhấn mạnh kỹ năng đã học được
Điểm đặc biệt của 会 là khả năng này thường không phải khả năng tự nhiên, mà là thứ con người học được.Ví dụ:
我会写汉字。
Wǒ huì xiě Hànzì.
Tôi biết viết chữ Hán.
他会修电脑。
Tā huì xiū diànnǎo.
Anh ấy biết sửa máy tính.
她会翻译合同。
Tā huì fānyì hétong.
Cô ấy biết dịch hợp đồng.
小王会用这个软件。
Xiǎo Wáng huì yòng zhège ruǎnjiàn.
Tiểu Vương biết sử dụng phần mềm này.
我会做财务报表。
Wǒ huì zuò cáiwù bàobiǎo.
Tôi biết lập báo cáo tài chính.
Có thể hiểu:
学习 / 训练 → 掌握技能 → 会做
Học / luyện tập → nắm được kỹ năng → biết làm.
3. Phủ định 不会 = không biết làm
Cấu trúc:Chủ ngữ + 不会 + động từ
Ví dụ:
我不会游泳。
Wǒ bú huì yóuyǒng.
Tôi không biết bơi.
他不会说越南语。
Tā bú huì shuō Yuènányǔ.
Anh ấy không biết nói tiếng Việt.
我不会开车。
Wǒ bú huì kāichē.
Tôi không biết lái xe.
她不会用这个软件。
Tā bú huì yòng zhège ruǎnjiàn.
Cô ấy không biết sử dụng phần mềm này.
我不会做这道菜。
Wǒ bú huì zuò zhè dào cài.
Tôi không biết nấu món này.
Chú ý phát âm:
不 + 会 → bú huì
Vì 会 huì mang thanh 4 nên 不 bù biến thành bú.
4. 会……吗? = có biết làm không?
Cấu trúc:Chủ ngữ + 会 + V + 吗?
你会说中文吗?
Nǐ huì shuō Zhōngwén ma?
Bạn biết nói tiếng Trung không?
你会做饭吗?
Nǐ huì zuòfàn ma?
Bạn biết nấu cơm không?
你会开车吗?
Nǐ huì kāichē ma?
Bạn biết lái xe không?
她会用电脑吗?
Tā huì yòng diànnǎo ma?
Cô ấy biết dùng máy tính không?
你会写汉字吗?
Nǐ huì xiě Hànzì ma?
Bạn biết viết chữ Hán không?
5. 会不会……? = có biết……không?
Đây là dạng chính phản 正反问句.Cấu trúc:
Chủ ngữ + 会不会 + V?
你会不会开车?
Nǐ huì bú huì kāichē?
Bạn có biết lái xe không?
你会不会说英语?
Nǐ huì bú huì shuō Yīngyǔ?
Bạn có biết nói tiếng Anh không?
她会不会做饭?
Tā huì bú huì zuòfàn?
Cô ấy có biết nấu ăn không?
他会不会修电脑?
Tā huì bú huì xiū diànnǎo?
Anh ấy có biết sửa máy tính không?
你会不会用这个系统?
Nǐ huì bú huì yòng zhège xìtǒng?
Bạn có biết sử dụng hệ thống này không?
6. 会 = sẽ, dự đoán một việc sẽ xảy ra
Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.会 không còn mang nghĩa “biết”, mà thể hiện:
- dự đoán;
- khả năng tương lai;
- điều người nói cho rằng sẽ xảy ra.
Chủ ngữ + 会 + động từ / tính từ
Ví dụ:
明天会下雨。
Míngtiān huì xiàyǔ.
Ngày mai trời sẽ mưa.
他明天会来。
Tā míngtiān huì lái.
Ngày mai anh ấy sẽ đến.
以后你会明白的。
Yǐhòu nǐ huì míngbai de.
Sau này bạn sẽ hiểu.
这个问题会越来越严重。
Zhège wèntí huì yuèláiyuè yánzhòng.
Vấn đề này sẽ ngày càng nghiêm trọng.
公司的销售额会继续增长。
Gōngsī de xiāoshòu'é huì jìxù zēngzhǎng.
Doanh số của công ty sẽ tiếp tục tăng trưởng.
7. 会 + tính từ
Khi mang nghĩa dự đoán, 会 có thể đứng trước tính từ.Ví dụ:
明天会很冷。
Míngtiān huì hěn lěng.
Ngày mai sẽ rất lạnh.
这样做会更方便。
Zhèyàng zuò huì gèng fāngbiàn.
Làm như vậy sẽ thuận tiện hơn.
这个办法会更有效。
Zhège bànfǎ huì gèng yǒuxiào.
Phương pháp này sẽ hiệu quả hơn.
以后生活会越来越好。
Yǐhòu shēnghuó huì yuèláiyuè hǎo.
Sau này cuộc sống sẽ ngày càng tốt hơn.
如果成本继续上涨,利润会更低。
Rúguǒ chéngběn jìxù shàngzhǎng, lìrùn huì gèng dī.
Nếu chi phí tiếp tục tăng thì lợi nhuận sẽ thấp hơn.
8. 会 = có khả năng xảy ra
会 có thể biểu thị khả năng khách quan hoặc xu hướng có thể xảy ra.Ví dụ:
喝太多咖啡会影响睡眠。
Hē tài duō kāfēi huì yǐngxiǎng shuìmián.
Uống quá nhiều cà phê có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ.
长期不运动会影响身体健康。
Chángqī bú yùndòng huì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng.
Lâu ngày không vận động có thể ảnh hưởng sức khỏe.
价格上涨会影响市场需求。
Jiàgé shàngzhǎng huì yǐngxiǎng shìchǎng xūqiú.
Giá tăng sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường.
操作不当会造成设备损坏。
Cāozuò bùdàng huì zàochéng shèbèi sǔnhuài.
Thao tác không đúng có thể gây hỏng thiết bị.
长期亏损会给公司带来很大的压力。
Chángqī kuīsǔn huì gěi gōngsī dàilái hěn dà de yālì.
Thua lỗ dài hạn sẽ gây áp lực lớn cho công ty.
9. 会 biểu thị quy luật, kết quả thường xảy ra
Cấu trúc rất thường gặp:A 会 B
Trong đó B là kết quả hoặc hậu quả thường xảy ra khi có A.
例如:
水加热以后会变成水蒸气。
Shuǐ jiārè yǐhòu huì biànchéng shuǐzhēngqì.
Nước sau khi được làm nóng sẽ biến thành hơi nước.
冬天天气会变冷。
Dōngtiān tiānqì huì biàn lěng.
Mùa đông thời tiết sẽ trở lạnh.
压力太大会影响工作效率。
Yālì tài dà huì yǐngxiǎng gōngzuò xiàolǜ.
Áp lực quá lớn sẽ ảnh hưởng hiệu suất công việc.
收入增加以后,消费通常也会增加。
Shōurù zēngjiā yǐhòu, xiāofèi tōngcháng yě huì zēngjiā.
Sau khi thu nhập tăng, tiêu dùng thông thường cũng sẽ tăng.
市场需求下降会导致销售额下降。
Shìchǎng xūqiú xiàjiàng huì dǎozhì xiāoshòu'é xiàjiàng.
Nhu cầu thị trường giảm sẽ dẫn đến doanh số giảm.
10. 如果……会…… = nếu……thì sẽ……
Đây là một cấu trúc rất quan trọng.如果 + điều kiện,主语 + 会 + kết quả
如果明天下雨,我们会取消活动。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen huì qǔxiāo huódòng.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ hủy hoạt động.
如果你每天练习,你的汉语会越来越好。
Rúguǒ nǐ měitiān liànxí, nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo.
Nếu bạn luyện tập mỗi ngày, tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt.
如果价格太高,客户会选择其他产品。
Rúguǒ jiàgé tài gāo, kèhù huì xuǎnzé qítā chǎnpǐn.
Nếu giá quá cao, khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm khác.
如果成本继续增加,公司的利润会下降。
Rúguǒ chéngběn jìxù zēngjiā, gōngsī de lìrùn huì xiàjiàng.
Nếu chi phí tiếp tục tăng, lợi nhuận công ty sẽ giảm.
如果你不认真检查,可能会出错。
Rúguǒ nǐ bù rènzhēn jiǎnchá, kěnéng huì chūcuò.
Nếu bạn không kiểm tra cẩn thận thì có thể xảy ra sai sót.
11. 要是……就会…… = nếu……thì sẽ……
Khẩu ngữ thường sử dụng 要是 hơn 如果.要是下雨,我们就会待在家里。
Yàoshi xiàyǔ, wǒmen jiù huì dāi zài jiālǐ.
Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ ở nhà.
要是你每天复习,就会记得更牢。
Yàoshi nǐ měitiān fùxí, jiù huì jìde gèng láo.
Nếu bạn ôn tập mỗi ngày thì sẽ nhớ chắc hơn.
要是没有足够的资金,公司就会遇到困难。
Yàoshi méiyǒu zúgòu de zījīn, gōngsī jiù huì yùdào kùnnan.
Nếu không có đủ vốn thì công ty sẽ gặp khó khăn.
12. 一定会 = nhất định sẽ
Cấu trúc:一定 + 会 + V
Mức độ khẳng định rất cao.
你一定会成功的。
Nǐ yídìng huì chénggōng de.
Bạn nhất định sẽ thành công.
他一定会来的。
Tā yídìng huì lái de.
Anh ấy nhất định sẽ đến.
你坚持学习,汉语一定会越来越好。
Nǐ jiānchí xuéxí, Hànyǔ yídìng huì yuèláiyuè hǎo.
Nếu bạn kiên trì học tập thì tiếng Trung nhất định sẽ ngày càng tốt.
市场一定会发生变化。
Shìchǎng yídìng huì fāshēng biànhuà.
Thị trường nhất định sẽ xảy ra thay đổi.
这个问题一定会得到解决。
Zhège wèntí yídìng huì dédào jiějué.
Vấn đề này nhất định sẽ được giải quyết.
13. 可能会 = có thể sẽ
Cấu trúc:可能 + 会 + V
Mức độ chắc chắn thấp hơn 一定会.
他可能会迟到。
Tā kěnéng huì chídào.
Anh ấy có thể sẽ đến muộn.
明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
Ngày mai có thể sẽ mưa.
价格可能会继续上涨。
Jiàgé kěnéng huì jìxù shàngzhǎng.
Giá có thể sẽ tiếp tục tăng.
这个政策可能会影响企业成本。
Zhège zhèngcè kěnéng huì yǐngxiǎng qǐyè chéngběn.
Chính sách này có thể sẽ ảnh hưởng đến chi phí doanh nghiệp.
客户可能会改变主意。
Kèhù kěnéng huì gǎibiàn zhǔyi.
Khách hàng có thể sẽ thay đổi ý định.
14. 也许会 = có lẽ sẽ
他也许会来。Tā yěxǔ huì lái.
Có lẽ anh ấy sẽ đến.
她也许会同意我们的方案。
Tā yěxǔ huì tóngyì wǒmen de fāng'àn.
Có lẽ cô ấy sẽ đồng ý với phương án của chúng ta.
明年的市场环境也许会更好。
Míngnián de shìchǎng huánjìng yěxǔ huì gèng hǎo.
Môi trường thị trường năm sau có lẽ sẽ tốt hơn.
15. 应该会 = chắc là / có lẽ sẽ
应该会 thể hiện phán đoán tương đối có cơ sở.他应该会来。
Tā yīnggāi huì lái.
Chắc anh ấy sẽ đến.
会议应该会按时开始。
Huìyì yīnggāi huì ànshí kāishǐ.
Cuộc họp chắc sẽ bắt đầu đúng giờ.
这个项目应该会盈利。
Zhège xiàngmù yīnggāi huì yínglì.
Dự án này chắc sẽ có lãi.
客户应该会接受这个价格。
Kèhù yīnggāi huì jiēshòu zhège jiàgé.
Khách hàng có lẽ sẽ chấp nhận mức giá này.
16. 肯定会 = chắc chắn sẽ
他的汉语肯定会进步。Tā de Hànyǔ kěndìng huì jìnbù.
Tiếng Trung của anh ấy chắc chắn sẽ tiến bộ.
她肯定会支持你。
Tā kěndìng huì zhīchí nǐ.
Cô ấy chắc chắn sẽ ủng hộ bạn.
这个决定肯定会影响公司的发展。
Zhège juédìng kěndìng huì yǐngxiǎng gōngsī de fāzhǎn.
Quyết định này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.
17. 不会 = sẽ không / không thể xảy ra
Khi 会 mang nghĩa dự đoán, 不会 không còn có nghĩa “không biết làm” mà có thể mang nghĩa:sẽ không
Ví dụ:
他今天不会来了。
Tā jīntiān bú huì lái le.
Hôm nay anh ấy sẽ không đến nữa.
明天不会下雨。
Míngtiān bú huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ không mưa.
价格不会一直上涨。
Jiàgé bú huì yìzhí shàngzhǎng.
Giá sẽ không tăng mãi.
这个问题不会影响整个项目。
Zhège wèntí bú huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù.
Vấn đề này sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ dự án.
我不会忘记你的。
Wǒ bú huì wàngjì nǐ de.
Tôi sẽ không quên bạn đâu.
18. 会……的 = sẽ……đâu / chắc chắn sẽ……
Một cấu trúc rất phổ biến trong khẩu ngữ:主语 + 会 + V + 的
的 cuối câu tăng sắc thái khẳng định, trấn an hoặc tin tưởng.
你会成功的。
Nǐ huì chénggōng de.
Bạn sẽ thành công mà.
他会来的。
Tā huì lái de.
Anh ấy sẽ đến đấy.
事情会好起来的。
Shìqing huì hǎo qǐlái de.
Mọi chuyện rồi sẽ tốt lên.
问题会解决的。
Wèntí huì jiějué de.
Vấn đề rồi sẽ được giải quyết.
你的汉语会越来越好的。
Nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo de.
Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt hơn.
19. 不会……的 = sẽ không……đâu
Cấu trúc này cũng vô cùng phổ biến.别担心,他不会迟到的。
Bié dānxīn, tā bú huì chídào de.
Đừng lo, anh ấy sẽ không đến muộn đâu.
你放心,我不会忘记的。
Nǐ fàngxīn, wǒ bú huì wàngjì de.
Bạn yên tâm, tôi sẽ không quên đâu.
这件事不会影响你的工作的。
Zhè jiàn shì bú huì yǐngxiǎng nǐ de gōngzuò de.
Chuyện này sẽ không ảnh hưởng đến công việc của bạn đâu.
公司不会轻易放弃这个市场的。
Gōngsī bú huì qīngyì fàngqì zhège shìchǎng de.
Công ty sẽ không dễ dàng từ bỏ thị trường này đâu.
20. 会不会 = liệu có……không?
Ngoài nghĩa “có biết làm không”, 会不会 còn dùng để hỏi về một khả năng.明天会不会下雨?
Míngtiān huì bú huì xiàyǔ?
Ngày mai liệu có mưa không?
他会不会来?
Tā huì bú huì lái?
Liệu anh ấy có đến không?
价格会不会继续上涨?
Jiàgé huì bú huì jìxù shàngzhǎng?
Giá liệu có tiếp tục tăng không?
这会不会影响我们的计划?
Zhè huì bú huì yǐngxiǎng wǒmen de jìhuà?
Điều này liệu có ảnh hưởng đến kế hoạch của chúng ta không?
客户会不会接受这个方案?
Kèhù huì bú huì jiēshòu zhège fāng'àn?
Liệu khách hàng có chấp nhận phương án này không?
21. 怎么会……? = sao có thể……? / làm sao mà……?
Đây là cấu trúc rất quan trọng ở trình độ trung cấp.怎么会 + V / Adj?
Thường biểu thị:
- bất ngờ;
- không tin;
- phản bác;
- cảm thấy khó hiểu.
Nǐ zěnme huì zhīdào?
Sao bạn lại biết được?
他怎么会不同意呢?
Tā zěnme huì bù tóngyì ne?
Sao anh ấy lại không đồng ý được chứ?
这么简单的问题,你怎么会答错呢?
Zhème jiǎndān de wèntí, nǐ zěnme huì dá cuò ne?
Câu hỏi đơn giản như vậy, sao bạn lại trả lời sai được?
他怎么会忘记这么重要的事情呢?
Tā zěnme huì wàngjì zhème zhòngyào de shìqing ne?
Sao anh ấy có thể quên một việc quan trọng như vậy chứ?
情况怎么会变成这样?
Qíngkuàng zěnme huì biànchéng zhèyàng?
Sao tình hình lại trở thành thế này?
22. 怎么不会……? = sao lại không……?
Ví dụ:这么重要的事情,我怎么会不知道呢?
Zhème zhòngyào de shìqing, wǒ zěnme huì bù zhīdào ne?
Chuyện quan trọng như vậy, sao tôi lại không biết được chứ?
他是你的老师,怎么会不帮助你呢?
Tā shì nǐ de lǎoshī, zěnme huì bù bāngzhù nǐ ne?
Anh ấy là giáo viên của bạn, sao lại không giúp bạn được chứ?
23. 才会 = thì mới có thể / lúc đó mới sẽ
才会 thường chỉ kết quả chỉ xuất hiện khi điều kiện trước đó được đáp ứng.只有努力学习,才会进步。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái huì jìnbù.
Chỉ có chăm chỉ học tập thì mới tiến bộ.
只有控制成本,公司才会获得更多利润。
Zhǐyǒu kòngzhì chéngběn, gōngsī cái huì huòdé gèng duō lìrùn.
Chỉ khi kiểm soát chi phí thì công ty mới có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn.
你亲自试一试,才会知道这个方法好不好。
Nǐ qīnzì shì yí shì, cái huì zhīdào zhège fāngfǎ hǎo bù hǎo.
Bạn phải tự mình thử thì mới biết phương pháp này có tốt hay không.
经历过失败以后,人有时候才会真正成长。
Jīnglì guo shībài yǐhòu, rén yǒushíhou cái huì zhēnzhèng chéngzhǎng.
Sau khi trải qua thất bại, đôi khi con người mới thực sự trưởng thành.
24. 就会 = thì sẽ / lập tức sẽ
就会 thường thể hiện kết quả dễ dàng hoặc tự nhiên phát sinh sau một điều kiện.只要每天练习,你就会进步。
Zhǐyào měitiān liànxí, nǐ jiù huì jìnbù.
Chỉ cần luyện tập mỗi ngày thì bạn sẽ tiến bộ.
天气一冷,我的手就会很凉。
Tiānqì yì lěng, wǒ de shǒu jiù huì hěn liáng.
Hễ thời tiết lạnh là tay tôi sẽ rất lạnh.
只要降低成本,利润就会增加。
Zhǐyào jiàngdī chéngběn, lìrùn jiù huì zēngjiā.
Chỉ cần giảm chi phí thì lợi nhuận sẽ tăng.
你多听多说,口语就会越来越自然。
Nǐ duō tīng duō shuō, kǒuyǔ jiù huì yuèláiyuè zìrán.
Bạn nghe nhiều nói nhiều thì khẩu ngữ sẽ ngày càng tự nhiên.
25. 一……就会…… = cứ/hễ……là……
Cấu trúc:一 + V1,就会 + V2
他一喝咖啡,晚上就会睡不着。
Tā yì hē kāfēi, wǎnshang jiù huì shuì bu zháo.
Hễ anh ấy uống cà phê là buổi tối sẽ không ngủ được.
我一紧张就会说错话。
Wǒ yì jǐnzhāng jiù huì shuō cuò huà.
Cứ căng thẳng là tôi lại nói sai.
天气一变冷,她就会感冒。
Tiānqì yí biàn lěng, tā jiù huì gǎnmào.
Hễ thời tiết trở lạnh là cô ấy dễ bị cảm.
26. 越……越会…… / 会越来越……
会越来越 + Adjthể hiện xu hướng tương lai.
你的汉语会越来越好。
Nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo.
Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt.
市场竞争会越来越激烈。
Shìchǎng jìngzhēng huì yuèláiyuè jīliè.
Cạnh tranh thị trường sẽ ngày càng gay gắt.
企业的管理会越来越规范。
Qǐyè de guǎnlǐ huì yuèláiyuè guīfàn.
Công tác quản lý doanh nghiệp sẽ ngày càng quy chuẩn.
消费者会越来越重视产品质量。
Xiāofèizhě huì yuèláiyuè zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Người tiêu dùng sẽ ngày càng coi trọng chất lượng sản phẩm.
27. 早晚会…… = sớm muộn cũng sẽ……
你这么努力,早晚会成功的。Nǐ zhème nǔlì, zǎowǎn huì chénggōng de.
Bạn nỗ lực như vậy thì sớm muộn cũng sẽ thành công.
这个问题早晚会解决。
Zhège wèntí zǎowǎn huì jiějué.
Vấn đề này sớm muộn cũng sẽ được giải quyết.
真相早晚会被发现。
Zhēnxiàng zǎowǎn huì bèi fāxiàn.
Sự thật sớm muộn cũng sẽ bị phát hiện.
28. 总有一天会…… = sẽ có một ngày……
总有一天你会明白的。Zǒng yǒu yì tiān nǐ huì míngbai de.
Sẽ có một ngày bạn hiểu.
总有一天我会实现自己的梦想。
Zǒng yǒu yì tiān wǒ huì shíxiàn zìjǐ de mèngxiǎng.
Sẽ có một ngày tôi thực hiện được ước mơ của mình.
总有一天这个技术会被广泛应用。
Zǒng yǒu yì tiān zhège jìshù huì bèi guǎngfàn yìngyòng.
Sẽ có một ngày công nghệ này được ứng dụng rộng rãi.
29. 难免会…… = khó tránh khỏi sẽ……
Đây là cách dùng nâng cao.刚开始学习的时候,难免会犯错误。
Gāng kāishǐ xuéxí de shíhou, nánmiǎn huì fàn cuòwù.
Khi mới bắt đầu học, khó tránh khỏi mắc lỗi.
工作压力太大的时候,难免会感到疲惫。
Gōngzuò yālì tài dà de shíhou, nánmiǎn huì gǎndào píbèi.
Khi áp lực công việc quá lớn, khó tránh khỏi cảm thấy mệt mỏi.
企业在发展过程中难免会遇到困难。
Qǐyè zài fāzhǎn guòchéng zhōng nánmiǎn huì yùdào kùnnan.
Trong quá trình phát triển, doanh nghiệp khó tránh khỏi gặp khó khăn.
30. 随时会…… = bất cứ lúc nào cũng có thể……
情况随时会发生变化。Qíngkuàng suíshí huì fāshēng biànhuà.
Tình hình có thể thay đổi bất cứ lúc nào.
价格随时会调整。
Jiàgé suíshí huì tiáozhěng.
Giá có thể được điều chỉnh bất cứ lúc nào.
市场随时会出现新的竞争者。
Shìchǎng suíshí huì chūxiàn xīn de jìngzhēngzhě.
Thị trường có thể xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới bất cứ lúc nào.
31. 很会 + V = rất giỏi làm gì
Đây là cách dùng rất hay mà người học thường bỏ sót.很会 + V
không đơn thuần là “biết”, mà thường là:
rất biết cách / rất giỏi / rất khéo làm gì.
她很会说话。
Tā hěn huì shuōhuà.
Cô ấy rất biết ăn nói.
他很会做生意。
Tā hěn huì zuò shēngyi.
Anh ấy rất giỏi làm ăn.
她很会照顾人。
Tā hěn huì zhàogù rén.
Cô ấy rất biết chăm sóc người khác.
这个销售员很会跟客户沟通。
Zhège xiāoshòuyuán hěn huì gēn kèhù gōutōng.
Nhân viên kinh doanh này rất giỏi giao tiếp với khách hàng.
他很会控制成本。
Tā hěn huì kòngzhì chéngběn.
Anh ấy rất giỏi kiểm soát chi phí.
32. 真会 + V = thật biết…… / đúng là giỏi……
Tùy ngữ cảnh có thể là khen hoặc mỉa mai.你真会说话!
Nǐ zhēn huì shuōhuà!
Bạn đúng là biết ăn nói thật!
你真会做生意。
Nǐ zhēn huì zuò shēngyi.
Bạn đúng là giỏi kinh doanh.
你真会选地方。
Nǐ zhēn huì xuǎn dìfang.
Bạn đúng là biết chọn chỗ.
Trong một số ngữ cảnh:
你可真会挑时间!
Nǐ kě zhēn huì tiāo shíjiān!
Bạn đúng là “biết chọn giờ” thật đấy!
Có thể mang sắc thái châm biếm.
33. 太会……了 = quá biết / quá giỏi……
你太会说话了。Nǐ tài huì shuōhuà le.
Bạn đúng là quá khéo ăn nói.
她太会照顾别人了。
Tā tài huì zhàogù biérén le.
Cô ấy quá biết chăm sóc người khác.
这个老板太会做生意了。
Zhège lǎobǎn tài huì zuò shēngyi le.
Ông chủ này quá giỏi làm ăn.
34. 不太会…… = không giỏi lắm / không biết rõ cách……
So sánh:不会 = không biết
不太会 = không biết lắm / không giỏi lắm
我不会做饭。
Wǒ bú huì zuòfàn.
Tôi không biết nấu ăn.
我不太会做饭。
Wǒ bú tài huì zuòfàn.
Tôi không giỏi nấu ăn lắm.
我不太会用这个软件。
Wǒ bú tài huì yòng zhège ruǎnjiàn.
Tôi không rành sử dụng phần mềm này lắm.
我不太会跟陌生人聊天。
Wǒ bú tài huì gēn mòshēngrén liáotiān.
Tôi không giỏi nói chuyện với người lạ lắm.
35. 学会 = học được, học thành thạo
学会 không giống hoàn toàn với 会.学会 = 学 + 会
Trong đó 会 là bổ ngữ kết quả.
我学会游泳了。
Wǒ xuéhuì yóuyǒng le.
Tôi đã học được cách bơi.
她学会开车了。
Tā xuéhuì kāichē le.
Cô ấy đã học được cách lái xe.
我终于学会用这个软件了。
Wǒ zhōngyú xuéhuì yòng zhège ruǎnjiàn le.
Cuối cùng tôi đã học được cách sử dụng phần mềm này.
孩子已经学会自己吃饭了。
Háizi yǐjīng xuéhuì zìjǐ chīfàn le.
Đứa trẻ đã học được cách tự ăn cơm rồi.
36. 会了 = đã biết rồi
Khi diễn tả sự thay đổi từ:以前不会 → 现在会了
thì dùng 会了.
Ví dụ:
你现在会游泳了吗?
Nǐ xiànzài huì yóuyǒng le ma?
Bây giờ bạn đã biết bơi chưa?
我会了。
Wǒ huì le.
Tôi biết rồi.
以前我不会写汉字,现在会了。
Yǐqián wǒ bú huì xiě Hànzì, xiànzài huì le.
Trước đây tôi không biết viết chữ Hán, bây giờ biết rồi.
37. 还不会 = vẫn chưa biết
我还不会开车。Wǒ hái bú huì kāichē.
Tôi vẫn chưa biết lái xe.
他还不会说汉语。
Tā hái bú huì shuō Hànyǔ.
Anh ấy vẫn chưa biết nói tiếng Trung.
孩子还不会走路。
Háizi hái bú huì zǒulù.
Đứa trẻ vẫn chưa biết đi.
38. 已经会……了 = đã biết……rồi
我已经会写很多汉字了。Wǒ yǐjīng huì xiě hěn duō Hànzì le.
Tôi đã biết viết rất nhiều chữ Hán rồi.
他已经会开车了。
Tā yǐjīng huì kāichē le.
Anh ấy đã biết lái xe rồi.
她已经会独立处理这些工作了。
Tā yǐjīng huì dúlì chǔlǐ zhèxiē gōngzuò le.
Cô ấy đã biết tự mình xử lý những công việc này rồi.
39. 会 và 能 khác nhau thế nào?
Đây là điểm cực kỳ quan trọng.会
Nhấn mạnh:kỹ năng đã học được
我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
Tức là: tôi đã học lái xe.
能
Nhấn mạnh:có đủ năng lực, điều kiện hoặc hoàn cảnh để làm
我今天能开车。
Wǒ jīntiān néng kāichē.
Hôm nay tôi có thể lái xe.
Có thể hiểu hôm nay:
- sức khỏe cho phép;
- xe có sẵn;
- hoàn cảnh cho phép.
40. Một ví dụ phân biệt 会 và 能 rất rõ
我会游泳,但是今天身体不舒服,不能游泳。Wǒ huì yóuyǒng, dànshì jīntiān shēntǐ bù shūfu, bù néng yóuyǒng.
Tôi biết bơi, nhưng hôm nay không khỏe nên không thể bơi.
Ở đây:
会游泳
= có kỹ năng bơi.
不能游泳
= điều kiện hiện tại không cho phép bơi.
41. 会 và 可以
会 → biết / sẽ / có khả năng.可以 → được phép / có thể do điều kiện cho phép.
Ví dụ:
我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
我可以开你的车吗?
Wǒ kěyǐ kāi nǐ de chē ma?
Tôi có thể lái xe của bạn không?
Câu thứ hai hỏi về sự cho phép, vì vậy phải dùng 可以.
42. Phân biệt 会、能、可以 bằng cùng một tình huống
他会开车。Tā huì kāichē.
Anh ấy biết lái xe.
他今天能开车。
Tā jīntiān néng kāichē.
Hôm nay anh ấy có đủ điều kiện để lái xe.
他可以开我的车。
Tā kěyǐ kāi wǒ de chē.
Anh ấy được phép lái xe của tôi.
Tóm lại:
会 → kỹ năng
能 → năng lực / điều kiện khách quan
可以 → sự cho phép / điều kiện cho phép
43. 会 không đồng nghĩa hoàn toàn với 要
Cả hai có thể liên quan đến tương lai nhưng sắc thái khác nhau.会
Thường là dự đoán.明天会下雨。
Míngtiān huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ mưa.
要
Có thể biểu thị:- ý định;
- kế hoạch;
- sắp xảy ra.
Wǒ míngtiān yào qù Běijīng.
Ngày mai tôi sẽ/định đi Bắc Kinh.
Trong câu này 要 thiên về kế hoạch hoặc ý định.
44. 会 và 想
我想学汉语。Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.
我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.
想 = muốn
会 = biết
Hai từ hoàn toàn khác nhau.
45. 会 và 能一起出现: 会不会 + 能不能
Có thể phân biệt qua:你会开车吗?
Nǐ huì kāichē ma?
Bạn biết lái xe không?
你今天能开车吗?
Nǐ jīntiān néng kāichē ma?
Hôm nay bạn có thể lái xe không?
你可以开我的车。
Nǐ kěyǐ kāi wǒ de chē.
Bạn được phép lái xe của tôi.
46. 会 dùng với câu bị động
这种情况会被记录下来。Zhè zhǒng qíngkuàng huì bèi jìlù xiàlái.
Tình huống này sẽ được ghi lại.
这个问题会被解决。
Zhège wèntí huì bèi jiějué.
Vấn đề này sẽ được giải quyết.
所有数据都会被系统保存。
Suǒyǒu shùjù dōu huì bèi xìtǒng bǎocún.
Tất cả dữ liệu sẽ được hệ thống lưu lại.
合同会由法务部门审核。
Hétong huì yóu fǎwù bùmén shěnhé.
Hợp đồng sẽ được bộ phận pháp chế thẩm định.
47. 都会 = đều sẽ / đều biết
都 + 会Có hai cách hiểu tùy ngữ cảnh.
Đều biết
我们都会说汉语。Wǒmen dōu huì shuō Hànyǔ.
Chúng tôi đều biết nói tiếng Trung.
他们都会开车。
Tāmen dōu huì kāichē.
Họ đều biết lái xe.
Đều sẽ
每个人都会遇到困难。Měi ge rén dōu huì yùdào kùnnan.
Ai rồi cũng sẽ gặp khó khăn.
任何市场都会发生变化。
Rènhé shìchǎng dōu huì fāshēng biànhuà.
Bất kỳ thị trường nào cũng sẽ có sự thay đổi.
48. 也会 = cũng biết / cũng sẽ
我会说英语,也会说汉语。Wǒ huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Anh, cũng biết nói tiếng Trung.
价格上涨会增加成本,也会影响消费者的购买意愿。
Jiàgé shàngzhǎng huì zēngjiā chéngběn, yě huì yǐngxiǎng xiāofèizhě de gòumǎi yìyuàn.
Giá tăng sẽ làm tăng chi phí, đồng thời cũng ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người tiêu dùng.
49. 不一定会 = chưa chắc sẽ
Đây là mẫu câu rất hữu ích.贵的东西不一定会更好。
Guì de dōngxi bù yídìng huì gèng hǎo.
Đồ đắt chưa chắc sẽ tốt hơn.
努力不一定会马上成功,但是不努力很难成功。
Nǔlì bù yídìng huì mǎshàng chénggōng, dànshì bù nǔlì hěn nán chénggōng.
Nỗ lực chưa chắc lập tức thành công, nhưng không nỗ lực thì rất khó thành công.
降低价格不一定会增加利润。
Jiàngdī jiàgé bù yídìng huì zēngjiā lìrùn.
Giảm giá chưa chắc sẽ làm tăng lợi nhuận.
50. 未必会 = chưa chắc sẽ
Sắc thái văn viết hơn 不一定会.价格下降未必会刺激消费。
Jiàgé xiàjiàng wèibì huì cìjī xiāofèi.
Giá giảm chưa chắc sẽ kích thích tiêu dùng.
增加广告投入未必会提高销售额。
Zēngjiā guǎnggào tóurù wèibì huì tígāo xiāoshòu'é.
Tăng đầu tư quảng cáo chưa chắc sẽ làm tăng doanh số.
经验丰富的人未必会做出正确的决定。
Jīngyàn fēngfù de rén wèibì huì zuòchū zhèngquè de juédìng.
Người giàu kinh nghiệm chưa chắc sẽ đưa ra quyết định đúng.
51. 会作为“本领、技巧”的特殊语义
Trong một số câu, 会 + V không chỉ là “biết làm” mà còn mang nghĩa:biết cách làm cho khéo, biết vận dụng kỹ năng.
Ví dụ:
会说话很重要。
Huì shuōhuà hěn zhòngyào.
Biết cách ăn nói rất quan trọng.
会学习比死记硬背更重要。
Huì xuéxí bǐ sǐjì-yìngbèi gèng zhòngyào.
Biết cách học quan trọng hơn học thuộc lòng máy móc.
会管理的人不一定什么事情都自己做。
Huì guǎnlǐ de rén bù yídìng shénme shìqing dōu zìjǐ zuò.
Người biết quản lý chưa chắc việc gì cũng tự mình làm.
52. 会 + 多个动词
会 có thể chi phối một cụm động từ.他会用汉语跟客户沟通。
Tā huì yòng Hànyǔ gēn kèhù gōutōng.
Anh ấy biết dùng tiếng Trung giao tiếp với khách hàng.
她会根据财务数据分析公司的经营情况。
Tā huì gēnjù cáiwù shùjù fēnxī gōngsī de jīngyíng qíngkuàng.
Cô ấy biết dựa vào dữ liệu tài chính để phân tích tình hình kinh doanh của công ty.
他会独立完成这项工作。
Tā huì dúlì wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Anh ấy có thể tự mình hoàn thành công việc này.
53. Vị trí của 会 trong câu
Cấu trúc cơ bản:Chủ ngữ + trạng ngữ + 会 + động từ
我明天会来。
Wǒ míngtiān huì lái.
Ngày mai tôi sẽ đến.
他以后会明白。
Tā yǐhòu huì míngbai.
Sau này anh ấy sẽ hiểu.
公司明年可能会扩大生产规模。
Gōngsī míngnián kěnéng huì kuòdà shēngchǎn guīmó.
Năm sau công ty có thể sẽ mở rộng quy mô sản xuất.
Không nên máy móc đặt 会 trước mọi trạng ngữ.
54. 会 không trực tiếp mang tân ngữ danh từ khi là trợ động từ
Khi 会 mang nghĩa “biết/sẽ”, sau nó thường cần một động từ hoặc vị ngữ.Đúng:
我会汉语。
Wǒ huì Hànyǔ.
Câu này có thể xuất hiện trong khẩu ngữ với nghĩa “Tôi biết tiếng Trung”, nhưng cách đầy đủ, chuẩn và dễ hiểu hơn là:
我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.
我会写汉字。
Wǒ huì xiě Hànzì.
Tôi biết viết chữ Hán.
55. 会 còn là danh từ: cuộc họp
Ngoài chức năng ngữ pháp trên, 会 huì còn có thể liên quan đến nghĩa “họp, hội, cuộc họp”.Ví dụ:
开会
kāihuì
họp
会议
huìyì
hội nghị, cuộc họp
大会
dàhuì
đại hội
年会
niánhuì
hội nghị / tiệc thường niên
运动会
yùndònghuì
đại hội thể thao
Ví dụ:
我们下午三点开会。
Wǒmen xiàwǔ sān diǎn kāihuì.
Chúng tôi họp lúc 3 giờ chiều.
公司明天有一个重要会议。
Gōngsī míngtiān yǒu yí ge zhòngyào huìyì.
Ngày mai công ty có một cuộc họp quan trọng.
Ở đây 会 hoàn toàn khác với trợ động từ 会 = biết/sẽ.
56. Ba ý nghĩa cốt lõi của 会 cần thuộc lòng
Có thể ghi nhớ theo ba câu:我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.
→ 会 = kỹ năng
明天他会来。
Míngtiān tā huì lái.
Ngày mai anh ấy sẽ đến.
→ 会 = dự đoán tương lai
这样做会出问题。
Zhèyàng zuò huì chū wèntí.
Làm như vậy có thể/sẽ xảy ra vấn đề.
→ 会 = khả năng / kết quả có thể xảy ra
Đây là ba trục nghĩa quan trọng nhất của 会.
57. Công thức hệ thống hóa 会
Có thể học toàn bộ 会 theo hệ thống sau:技能能力
会 + V
→ biết làm
不会 + V
→ không biết làm
会不会 + V?
→ có biết làm không?
很会 + V
→ rất giỏi / rất biết cách làm
不太会 + V
→ không rành lắm
学会 + V
→ học được cách làm
已经会……了
→ đã biết……rồi
还不会……
→ vẫn chưa biết……
预测与可能
会 + V
→ sẽ / có khả năng
不会 + V
→ sẽ không
会不会 + V?
→ liệu có……không?
可能会
→ có thể sẽ
也许会
→ có lẽ sẽ
应该会
→ chắc là sẽ
一定会
→ nhất định sẽ
肯定会
→ chắc chắn sẽ
不一定会
→ chưa chắc sẽ
未必会
→ chưa chắc sẽ
条件与结果
如果……会……
要是……就会……
只要……就会……
只有……才会……
一……就会……
……以后会……
……的话,会……
语气表达
会……的
→ sẽ……đấy / sẽ……mà
不会……的
→ sẽ không……đâu
怎么会……?
→ sao có thể……?
怎么会不……?
→ sao lại không……?
早晚会……
→ sớm muộn cũng sẽ……
总有一天会……
→ sẽ có một ngày……
难免会……
→ khó tránh khỏi sẽ……
58. Một số lỗi người Việt thường mắc
Lỗi 1: dùng 会 cho “được phép”
Sai:我会进去吗?
Nếu muốn hỏi:
“Tôi có được vào không?”
nên nói:
我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Tôi có thể/được phép vào không?
Lỗi 2: dùng 能 thay 会 khi nói kỹ năng đã học
Muốn nói:“Tôi biết nói tiếng Trung.”
Tự nhiên nhất:
我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Lỗi 3: hiểu mọi 会 đều là “biết”
明天会下雨。Không phải:
“Ngày mai biết mưa.”
Mà là:
“Ngày mai sẽ/có thể mưa.”
Lỗi 4: nhầm 不会 giữa hai nghĩa
我不会开车。Wǒ bú huì kāichē.
Tôi không biết lái xe.
明天我不会开车去。
Míngtiān wǒ bú huì kāichē qù.
Ngày mai tôi sẽ không lái xe đi.
Phải căn cứ vào ngữ cảnh để xác định nghĩa.
59. Mẫu câu luyện phản xạ với 会
我会……Tôi biết……
我不会……
Tôi không biết……
你会……吗?
Bạn biết……không?
你会不会……?
Bạn có biết……không?
以后会……
Sau này sẽ……
明天会……
Ngày mai sẽ……
可能会……
Có thể sẽ……
一定会……
Nhất định sẽ……
应该会……
Chắc sẽ……
不会……的。
Sẽ không……đâu.
会……的。
Sẽ……đấy.
如果……会……
Nếu……thì sẽ……
只要……就会……
Chỉ cần……thì sẽ……
只有……才会……
Chỉ khi……thì mới……
怎么会……呢?
Sao có thể……chứ?
早晚会……
Sớm muộn cũng sẽ……
60. Kết luận trọng tâm
Khi gặp 会, trước tiên hãy tự hỏi:会 này đang nói về kỹ năng, dự đoán hay khả năng xảy ra?
Nếu là:
学过以后掌握的技能
→ biết làm
→ 我会开车。
对未来的判断
→ sẽ
→ 他明天会来。
某种条件可能产生的结果
→ có thể/sẽ dẫn tới
→ 压力太大会影响健康。
Đồng thời cần đặc biệt nắm vững hệ thống:
会 → 不会 → 会不会
会 → 可能会 → 应该会 → 一定会 / 肯定会
如果……会……
只要……就会……
只有……才会……
会……的 / 不会……的
怎么会……呢?
会、能、可以 phải phân biệt rõ:
会 = kỹ năng / dự đoán
能 = năng lực, điều kiện khách quan
可以 = được phép, điều kiện cho phép
Đây chính là hệ thống ngữ pháp cốt lõi của 会 từ sơ cấp đến các cách dùng trung-cao cấp trong tiếng Trung.
I. 会 = BIẾT LÀM GÌ DO ĐÃ HỌC
Cấu trúc:
主语 + 会 + 动词
1. Ví dụ cơ bản
- 我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung. - 我会写汉字。
Wǒ huì xiě Hànzì.
Tôi biết viết chữ Hán. - 她会唱中文歌。
Tā huì chàng Zhōngwén gē.
Cô ấy biết hát bài hát tiếng Trung. - 他会开车。
Tā huì kāichē.
Anh ấy biết lái xe. - 我爸爸会修汽车。
Wǒ bàba huì xiū qìchē.
Bố tôi biết sửa ô tô. - 我妈妈会做中国菜。
Wǒ māma huì zuò Zhōngguó cài.
Mẹ tôi biết nấu món Trung Quốc. - 她会弹钢琴。
Tā huì tán gāngqín.
Cô ấy biết chơi đàn piano. - 他会打篮球。
Tā huì dǎ lánqiú.
Anh ấy biết chơi bóng rổ. - 你会用电脑吗?
Nǐ huì yòng diànnǎo ma?
Bạn biết sử dụng máy tính không? - 你会骑自行车吗?
Nǐ huì qí zìxíngchē ma?
Bạn biết đi xe đạp không? - 我会做饭,但是做得不太好。
Wǒ huì zuòfàn, dànshì zuò de bú tài hǎo.
Tôi biết nấu ăn, nhưng nấu không được ngon lắm. - 她会说英语、汉语和越南语。
Tā huì shuō Yīngyǔ, Hànyǔ hé Yuènányǔ.
Cô ấy biết nói tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Việt. - 他会使用这个软件。
Tā huì shǐyòng zhège ruǎnjiàn.
Anh ấy biết sử dụng phần mềm này. - 我会翻译中文合同。
Wǒ huì fānyì Zhōngwén hétong.
Tôi biết dịch hợp đồng tiếng Trung. - 她会做财务报表。
Tā huì zuò cáiwù bàobiǎo.
Cô ấy biết lập báo cáo tài chính. - 他会分析公司的财务数据。
Tā huì fēnxī gōngsī de cáiwù shùjù.
Anh ấy biết phân tích dữ liệu tài chính của công ty. - 这个会计会处理应收账款。
Zhège kuàijì huì chǔlǐ yīngshōu zhàngkuǎn.
Kế toán này biết xử lý các khoản phải thu. - 我会跟中国客户沟通。
Wǒ huì gēn Zhōngguó kèhù gōutōng.
Tôi biết giao tiếp với khách hàng Trung Quốc. - 他会用汉语写电子邮件。
Tā huì yòng Hànyǔ xiě diànzǐ yóujiàn.
Anh ấy biết viết email bằng tiếng Trung. - 她会独立完成这项工作。
Tā huì dúlì wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Cô ấy biết tự mình hoàn thành công việc này.
II. 不会 = KHÔNG BIẾT LÀM
Cấu trúc:
主语 + 不会 + 动词
- 我不会游泳。
Wǒ bú huì yóuyǒng.
Tôi không biết bơi. - 她不会开车。
Tā bú huì kāichē.
Cô ấy không biết lái xe. - 我不会做中国菜。
Wǒ bú huì zuò Zhōngguó cài.
Tôi không biết nấu món Trung Quốc. - 他不会说英语。
Tā bú huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy không biết nói tiếng Anh. - 我不会用这个软件。
Wǒ bú huì yòng zhège ruǎnjiàn.
Tôi không biết sử dụng phần mềm này. - 她不会修电脑。
Tā bú huì xiū diànnǎo.
Cô ấy không biết sửa máy tính. - 他不会写汉字。
Tā bú huì xiě Hànzì.
Anh ấy không biết viết chữ Hán. - 我不会弹钢琴。
Wǒ bú huì tán gāngqín.
Tôi không biết chơi đàn piano. - 她不会做会计报表。
Tā bú huì zuò kuàijì bàobiǎo.
Cô ấy không biết lập báo cáo kế toán. - 我不会处理这么复杂的问题。
Wǒ bú huì chǔlǐ zhème fùzá de wèntí.
Tôi không biết xử lý vấn đề phức tạp như thế này.
III. 不太会 = KHÔNG GIỎI LẮM
So sánh:
不会 = hoàn toàn không biết.
不太会 = biết một chút nhưng không thành thạo.
- 我不太会做饭。
Wǒ bú tài huì zuòfàn.
Tôi không giỏi nấu ăn lắm. - 我不太会用这个软件。
Wǒ bú tài huì yòng zhège ruǎnjiàn.
Tôi không rành phần mềm này lắm. - 她不太会跟陌生人聊天。
Tā bú tài huì gēn mòshēngrén liáotiān.
Cô ấy không giỏi nói chuyện với người lạ lắm. - 我不太会写正式的中文邮件。
Wǒ bú tài huì xiě zhèngshì de Zhōngwén yóujiàn.
Tôi không giỏi viết email tiếng Trung trang trọng lắm. - 他不太会使用这种会计软件。
Tā bú tài huì shǐyòng zhè zhǒng kuàijì ruǎnjiàn.
Anh ấy không rành sử dụng loại phần mềm kế toán này lắm.
IV. 很会 = RẤT GIỎI / RẤT BIẾT CÁCH
- 她很会说话。
Tā hěn huì shuōhuà.
Cô ấy rất biết ăn nói. - 他很会做生意。
Tā hěn huì zuò shēngyi.
Anh ấy rất giỏi kinh doanh. - 她很会照顾孩子。
Tā hěn huì zhàogù háizi.
Cô ấy rất biết chăm sóc trẻ em. - 他很会跟客户沟通。
Tā hěn huì gēn kèhù gōutōng.
Anh ấy rất giỏi giao tiếp với khách hàng. - 这个经理很会管理团队。
Zhège jīnglǐ hěn huì guǎnlǐ tuánduì.
Vị quản lý này rất giỏi quản lý đội nhóm. - 她很会控制成本。
Tā hěn huì kòngzhì chéngběn.
Cô ấy rất giỏi kiểm soát chi phí. - 他很会分析市场。
Tā hěn huì fēnxī shìchǎng.
Anh ấy rất giỏi phân tích thị trường. - 这个销售员很会了解客户的需求。
Zhège xiāoshòuyuán hěn huì liǎojiě kèhù de xūqiú.
Nhân viên kinh doanh này rất biết nắm bắt nhu cầu của khách hàng.
V. 会吗? VÀ 会不会?
A. 会……吗?
- 你会说汉语吗?
Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?
Bạn biết nói tiếng Trung không? - 你会开车吗?
Nǐ huì kāichē ma?
Bạn biết lái xe không? - 你会做饭吗?
Nǐ huì zuòfàn ma?
Bạn biết nấu ăn không? - 你会用Excel吗?
Nǐ huì yòng Excel ma?
Bạn biết dùng Excel không? - 你会翻译合同吗?
Nǐ huì fānyì hétong ma?
Bạn biết dịch hợp đồng không?
B. 会不会……?
- 你会不会游泳?
Nǐ huì bú huì yóuyǒng?
Bạn có biết bơi không? - 他会不会开车?
Tā huì bú huì kāichē?
Anh ấy có biết lái xe không? - 她会不会做财务分析?
Tā huì bú huì zuò cáiwù fēnxī?
Cô ấy có biết phân tích tài chính không? - 你会不会用汉语介绍自己?
Nǐ huì bú huì yòng Hànyǔ jièshào zìjǐ?
Bạn có biết tự giới thiệu bằng tiếng Trung không? - 你会不会写中文简历?
Nǐ huì bú huì xiě Zhōngwén jiǎnlì?
Bạn có biết viết CV tiếng Trung không?
VI. 会 = SẼ
Đây là nghĩa dự đoán tương lai.
- 他明天会来。
Tā míngtiān huì lái.
Ngày mai anh ấy sẽ đến. - 明天会下雨。
Míngtiān huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ mưa. - 下午会很热。
Xiàwǔ huì hěn rè.
Buổi chiều sẽ rất nóng. - 以后你会明白的。
Yǐhòu nǐ huì míngbai de.
Sau này bạn sẽ hiểu. - 你的汉语会越来越好。
Nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo.
Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt. - 他以后会成为一名优秀的老师。
Tā yǐhòu huì chéngwéi yì míng yōuxiù de lǎoshī.
Sau này anh ấy sẽ trở thành một giáo viên xuất sắc. - 明年的市场会更好。
Míngnián de shìchǎng huì gèng hǎo.
Thị trường năm sau sẽ tốt hơn. - 公司的业务会继续扩大。
Gōngsī de yèwù huì jìxù kuòdà.
Hoạt động kinh doanh của công ty sẽ tiếp tục mở rộng. - 产品价格会继续上涨。
Chǎnpǐn jiàgé huì jìxù shàngzhǎng.
Giá sản phẩm sẽ tiếp tục tăng. - 我相信情况会慢慢改善。
Wǒ xiāngxìn qíngkuàng huì mànmàn gǎishàn.
Tôi tin rằng tình hình sẽ dần được cải thiện.
VII. 不会 = SẼ KHÔNG
- 他明天不会来。
Tā míngtiān bú huì lái.
Ngày mai anh ấy sẽ không đến. - 明天不会下雨。
Míngtiān bú huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ không mưa. - 我不会忘记这件事。
Wǒ bú huì wàngjì zhè jiàn shì.
Tôi sẽ không quên chuyện này. - 他不会同意这个条件。
Tā bú huì tóngyì zhège tiáojiàn.
Anh ấy sẽ không đồng ý điều kiện này. - 客户不会接受这么高的价格。
Kèhù bú huì jiēshòu zhème gāo de jiàgé.
Khách hàng sẽ không chấp nhận mức giá cao như vậy. - 公司不会轻易放弃这个项目。
Gōngsī bú huì qīngyì fàngqì zhège xiàngmù.
Công ty sẽ không dễ dàng từ bỏ dự án này. - 这种问题不会影响整个计划。
Zhè zhǒng wèntí bú huì yǐngxiǎng zhěnggè jìhuà.
Loại vấn đề này sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ kế hoạch.
VIII. 会 = CÓ KHẢ NĂNG XẢY RA
- 喝太多咖啡会睡不着。
Hē tài duō kāfēi huì shuì bu zháo.
Uống quá nhiều cà phê có thể khiến không ngủ được. - 开车太快会很危险。
Kāichē tài kuài huì hěn wēixiǎn.
Lái xe quá nhanh sẽ rất nguy hiểm. - 不吃早饭会影响健康。
Bù chī zǎofàn huì yǐngxiǎng jiànkāng.
Không ăn sáng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. - 工作时间太长会让人感到疲劳。
Gōngzuò shíjiān tài cháng huì ràng rén gǎndào píláo.
Thời gian làm việc quá dài sẽ khiến người ta cảm thấy mệt mỏi. - 成本增加会影响利润。
Chéngběn zēngjiā huì yǐngxiǎng lìrùn.
Chi phí tăng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận. - 市场需求下降会影响销售额。
Shìchǎng xūqiú xiàjiàng huì yǐngxiǎng xiāoshòu'é.
Nhu cầu thị trường giảm sẽ ảnh hưởng đến doanh số. - 汇率变化会影响进口成本。
Huìlǜ biànhuà huì yǐngxiǎng jìnkǒu chéngběn.
Biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu. - 操作不正确会造成设备损坏。
Cāozuò bù zhèngquè huì zàochéng shèbèi sǔnhuài.
Thao tác không đúng sẽ gây hư hỏng thiết bị. - 长期亏损会给企业带来很大的压力。
Chángqī kuīsǔn huì gěi qǐyè dàilái hěn dà de yālì.
Thua lỗ kéo dài sẽ gây áp lực lớn cho doanh nghiệp. - 缺少现金流会影响公司的正常经营。
Quēshǎo xiànjīnliú huì yǐngxiǎng gōngsī de zhèngcháng jīngyíng.
Thiếu dòng tiền sẽ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công ty.
IX. 可能会 = CÓ THỂ SẼ
- 今天晚上可能会下雨。
Jīntiān wǎnshang kěnéng huì xiàyǔ.
Tối nay có thể sẽ mưa. - 他可能会晚一点儿来。
Tā kěnéng huì wǎn yìdiǎnr lái.
Anh ấy có thể sẽ đến muộn một chút. - 客户可能会改变主意。
Kèhù kěnéng huì gǎibiàn zhǔyi.
Khách hàng có thể sẽ thay đổi ý định. - 这个项目可能会延期。
Zhège xiàngmù kěnéng huì yánqī.
Dự án này có thể sẽ bị trì hoãn. - 原材料价格可能会上涨。
Yuáncáiliào jiàgé kěnéng huì shàngzhǎng.
Giá nguyên vật liệu có thể sẽ tăng. - 这个变化可能会影响我们的预算。
Zhège biànhuà kěnéng huì yǐngxiǎng wǒmen de yùsuàn.
Sự thay đổi này có thể sẽ ảnh hưởng đến ngân sách của chúng ta. - 公司明年可能会招聘更多员工。
Gōngsī míngnián kěnéng huì zhāopìn gèng duō yuángōng.
Năm sau công ty có thể sẽ tuyển thêm nhân viên.
X. 一定会 = NHẤT ĐỊNH SẼ
- 你一定会成功的。
Nǐ yídìng huì chénggōng de.
Bạn nhất định sẽ thành công. - 他一定会来。
Tā yídìng huì lái.
Anh ấy nhất định sẽ đến. - 你坚持练习,一定会进步。
Nǐ jiānchí liànxí, yídìng huì jìnbù.
Nếu bạn kiên trì luyện tập thì nhất định sẽ tiến bộ. - 这个问题一定会得到解决。
Zhège wèntí yídìng huì dédào jiějué.
Vấn đề này nhất định sẽ được giải quyết. - 公司的经营情况一定会慢慢改善。
Gōngsī de jīngyíng qíngkuàng yídìng huì mànmàn gǎishàn.
Tình hình kinh doanh của công ty nhất định sẽ dần cải thiện.
XI. 应该会 = CHẮC LÀ SẼ
- 他应该会来。
Tā yīnggāi huì lái.
Chắc anh ấy sẽ đến. - 今天应该会很忙。
Jīntiān yīnggāi huì hěn máng.
Hôm nay chắc sẽ rất bận. - 客户应该会接受我们的报价。
Kèhù yīnggāi huì jiēshòu wǒmen de bàojià.
Khách hàng chắc sẽ chấp nhận báo giá của chúng ta. - 这个月的销售额应该会增加。
Zhège yuè de xiāoshòu'é yīnggāi huì zēngjiā.
Doanh số tháng này chắc sẽ tăng. - 会议应该会按时结束。
Huìyì yīnggāi huì ànshí jiéshù.
Cuộc họp chắc sẽ kết thúc đúng giờ.
XII. 会……的 = SẼ……ĐẤY / CHẮC SẼ……
- 你会成功的。
Nǐ huì chénggōng de.
Bạn sẽ thành công mà. - 他会来的。
Tā huì lái de.
Anh ấy sẽ đến đấy. - 别担心,问题会解决的。
Bié dānxīn, wèntí huì jiějué de.
Đừng lo, vấn đề rồi sẽ được giải quyết. - 你的汉语会越来越好的。
Nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo de.
Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt hơn. - 只要坚持下去,一切都会好起来的。
Zhǐyào jiānchí xiàqù, yíqiè dōu huì hǎo qǐlái de.
Chỉ cần tiếp tục kiên trì, mọi chuyện rồi sẽ tốt đẹp hơn.
XIII. 不会……的 = SẼ KHÔNG……ĐÂU
- 我不会忘记你的。
Wǒ bú huì wàngjì nǐ de.
Tôi sẽ không quên bạn đâu. - 他不会迟到的。
Tā bú huì chídào de.
Anh ấy sẽ không đến muộn đâu. - 你放心,公司不会辞退你的。
Nǐ fàngxīn, gōngsī bú huì cítuì nǐ de.
Bạn yên tâm, công ty sẽ không sa thải bạn đâu. - 这个问题不会影响考试成绩的。
Zhège wèntí bú huì yǐngxiǎng kǎoshì chéngjì de.
Vấn đề này sẽ không ảnh hưởng đến kết quả thi đâu. - 他不会轻易改变决定的。
Tā bú huì qīngyì gǎibiàn juédìng de.
Anh ấy sẽ không dễ dàng thay đổi quyết định đâu.
XIV. 怎么会……? = SAO CÓ THỂ……?
- 你怎么会知道?
Nǐ zěnme huì zhīdào?
Sao bạn lại biết được? - 他怎么会不同意呢?
Tā zěnme huì bù tóngyì ne?
Sao anh ấy lại không đồng ý được chứ? - 你怎么会忘记这么重要的事情?
Nǐ zěnme huì wàngjì zhème zhòngyào de shìqing?
Sao bạn có thể quên một việc quan trọng như vậy? - 他怎么会突然辞职呢?
Tā zěnme huì tūrán cízhí ne?
Sao anh ấy lại đột nhiên nghỉ việc chứ? - 公司怎么会出现这么大的亏损?
Gōngsī zěnme huì chūxiàn zhème dà de kuīsǔn?
Sao công ty lại có thể xuất hiện khoản lỗ lớn như thế?
XV. 只要……就会…… = CHỈ CẦN……THÌ SẼ……
- 只要努力学习,你就会进步。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, nǐ jiù huì jìnbù.
Chỉ cần chăm chỉ học thì bạn sẽ tiến bộ. - 只要每天练习,你的口语就会越来越好。
Zhǐyào měitiān liànxí, nǐ de kǒuyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần luyện tập mỗi ngày, khẩu ngữ của bạn sẽ ngày càng tốt. - 只要价格合适,客户就会购买。
Zhǐyào jiàgé héshì, kèhù jiù huì gòumǎi.
Chỉ cần giá phù hợp, khách hàng sẽ mua. - 只要降低成本,利润就会提高。
Zhǐyào jiàngdī chéngběn, lìrùn jiù huì tígāo.
Chỉ cần giảm chi phí thì lợi nhuận sẽ tăng. - 只要认真检查,就不会出这么多错误。
Zhǐyào rènzhēn jiǎnchá, jiù bú huì chū zhème duō cuòwù.
Chỉ cần kiểm tra cẩn thận thì sẽ không mắc nhiều lỗi như vậy.
XVI. 只有……才会…… = CHỈ KHI……THÌ MỚI……
- 只有努力学习,才会进步。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái huì jìnbù.
Chỉ khi chăm chỉ học thì mới tiến bộ. - 只有多练习,才会说得越来越流利。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái huì shuō de yuèláiyuè liúlì.
Chỉ khi luyện tập nhiều thì mới nói ngày càng lưu loát. - 只有真正了解客户,才会知道他们需要什么。
Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě kèhù, cái huì zhīdào tāmen xūyào shénme.
Chỉ khi thực sự hiểu khách hàng thì mới biết họ cần gì. - 只有控制好成本,企业才会获得更高的利润。
Zhǐyǒu kòngzhì hǎo chéngběn, qǐyè cái huì huòdé gèng gāo de lìrùn.
Chỉ khi kiểm soát tốt chi phí thì doanh nghiệp mới đạt được lợi nhuận cao hơn. - 只有亲自做过,你才会真正理解。
Zhǐyǒu qīnzì zuò guo, nǐ cái huì zhēnzhèng lǐjiě.
Chỉ khi tự mình làm rồi thì bạn mới thực sự hiểu.
XVII. 一……就会…… = HỄ……LÀ……
- 我一紧张就会说错话。
Wǒ yì jǐnzhāng jiù huì shuō cuò huà.
Hễ căng thẳng là tôi nói sai. - 他一喝咖啡,晚上就会睡不着。
Tā yì hē kāfēi, wǎnshang jiù huì shuì bu zháo.
Hễ uống cà phê là tối anh ấy không ngủ được. - 天气一冷,她就会感冒。
Tiānqì yì lěng, tā jiù huì gǎnmào.
Hễ trời lạnh là cô ấy bị cảm. - 工作一忙起来,他就会忘记吃饭。
Gōngzuò yì máng qǐlái, tā jiù huì wàngjì chīfàn.
Hễ công việc bận lên là anh ấy quên ăn. - 原材料价格一上涨,生产成本就会增加。
Yuáncáiliào jiàgé yì shàngzhǎng, shēngchǎn chéngběn jiù huì zēngjiā.
Hễ giá nguyên vật liệu tăng thì chi phí sản xuất sẽ tăng.
XVIII. 会越来越…… = SẼ NGÀY CÀNG……
- 你的汉语会越来越好。
Nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo.
Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt. - 市场竞争会越来越激烈。
Shìchǎng jìngzhēng huì yuèláiyuè jīliè.
Cạnh tranh thị trường sẽ ngày càng gay gắt. - 公司的业务会越来越多。
Gōngsī de yèwù huì yuèláiyuè duō.
Công việc kinh doanh của công ty sẽ ngày càng nhiều. - 人工智能的应用会越来越广泛。
Réngōng zhìnéng de yìngyòng huì yuèláiyuè guǎngfàn.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo sẽ ngày càng rộng rãi. - 消费者会越来越重视产品质量。
Xiāofèizhě huì yuèláiyuè zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Người tiêu dùng sẽ ngày càng coi trọng chất lượng sản phẩm.
XIX. 早晚会…… = SỚM MUỘN CŨNG SẼ……
- 你这么努力,早晚会成功的。
Nǐ zhème nǔlì, zǎowǎn huì chénggōng de.
Bạn cố gắng như vậy, sớm muộn cũng sẽ thành công. - 这个问题早晚会解决。
Zhège wèntí zǎowǎn huì jiějué.
Vấn đề này sớm muộn cũng sẽ được giải quyết. - 真相早晚会被发现。
Zhēnxiàng zǎowǎn huì bèi fāxiàn.
Sự thật sớm muộn cũng sẽ bị phát hiện. - 他早晚会明白你的意思。
Tā zǎowǎn huì míngbai nǐ de yìsi.
Sớm muộn anh ấy cũng sẽ hiểu ý của bạn. - 不改变经营方式,公司早晚会遇到困难。
Bù gǎibiàn jīngyíng fāngshì, gōngsī zǎowǎn huì yùdào kùnnan.
Nếu không thay đổi phương thức kinh doanh, sớm muộn công ty cũng sẽ gặp khó khăn.
XX. BÀI TẬP 1: Điền 会 hoặc 不会
- 我______开车,我去年已经学过了。
- 他从来没学过游泳,所以他______游泳。
- 她______说中文,也会说英语。
- 我还______使用这个软件,你教教我吧。
- 他是专业翻译,当然______翻译这种合同。
- 我妹妹才一岁,她还______说话。
- 我______做中国菜,但是做得不太好。
- 这个新员工还______独立处理客户的问题。
- 她学了三年钢琴,现在______弹很多曲子了。
- 我不会开汽车,但是______骑自行车。
Đáp án
- 会
我会开车,我去年已经学过了。
Tôi biết lái xe, năm ngoái tôi đã học rồi. - 不会
他从来没学过游泳,所以他不会游泳。
Anh ấy chưa từng học bơi nên không biết bơi. - 会
- 不会
- 会
- 不会
- 会
- 不会
- 会
- 会
XXI. BÀI TẬP 2: Điền 会、能 hoặc 可以
- 我______说汉语。
- 今天我生病了,______不去上班吗?
- 我______开车,但是今天没带驾照,所以不能开。
- 这里______停车吗?
- 明天我有时间,______跟你一起去。
- 他两岁的时候就______说很多话了。
- 老师,我______进去吗?
- 我虽然______游泳,但是今天身体不舒服,不能游。
- 这个办公室员工______免费使用。
- 你今天晚上______来参加会议吗?
Đáp án
- 会
我会说汉语。
Tôi biết nói tiếng Trung. - 能 / 可以
今天我生病了,能不去上班吗?
Hôm nay tôi bị ốm, tôi có thể không đi làm không? - 会
Tôi biết lái xe nhưng hôm nay không mang bằng nên không thể lái. - 可以
这里可以停车吗?
Ở đây có được phép đỗ xe không? - 能
明天我有时间,能跟你一起去。
Ngày mai tôi có thời gian, có thể đi cùng bạn. - 会
- 可以
- 会
- 可以
- 能
XXII. BÀI TẬP 3: Xác định nghĩa của 会
Hãy xác định 会 mang nghĩa:
A. Biết làm do đã học
B. Sẽ
C. Có khả năng / có thể dẫn đến kết quả
- 我会说汉语。
- 明天会下雨。
- 长期不运动会影响健康。
- 她会弹钢琴。
- 公司明年会扩大生产规模。
- 开车太快会发生事故。
- 他会做财务报表。
- 价格可能会继续上涨。
- 我相信他会成功。
- 操作错误会损坏机器。
Đáp án
- A
- B
- C
- A
- B
- C
- A
- B
- B
- C
XXIII. BÀI TẬP 4: Chuyển sang câu phủ định
Ví dụ:
我会游泳。
→ 我不会游泳。
- 她会开车。
- 他会说日语。
- 我会使用这个软件。
- 他明天会来。
- 明天会下雨。
- 客户会同意我们的方案。
- 这个问题会影响工作。
- 公司会放弃这个项目。
Đáp án
- 她不会开车。
Tā bú huì kāichē.
Cô ấy không biết lái xe. - 他不会说日语。
Tā bú huì shuō Rìyǔ.
Anh ấy không biết nói tiếng Nhật. - 我不会使用这个软件。
Wǒ bú huì shǐyòng zhège ruǎnjiàn.
Tôi không biết sử dụng phần mềm này. - 他明天不会来。
Tā míngtiān bú huì lái.
Ngày mai anh ấy sẽ không đến. - 明天不会下雨。
Míngtiān bú huì xiàyǔ.
Ngày mai sẽ không mưa. - 客户不会同意我们的方案。
Kèhù bú huì tóngyì wǒmen de fāng'àn.
Khách hàng sẽ không đồng ý với phương án của chúng ta. - 这个问题不会影响工作。
Zhège wèntí bú huì yǐngxiǎng gōngzuò.
Vấn đề này sẽ không ảnh hưởng đến công việc. - 公司不会放弃这个项目。
Gōngsī bú huì fàngqì zhège xiàngmù.
Công ty sẽ không từ bỏ dự án này.
XXIV. BÀI TẬP 5: Chuyển sang câu 会不会
Ví dụ:
他会游泳吗?
→ 他会不会游泳?
- 你会开车吗?
- 她会做饭吗?
- 他会翻译中文合同吗?
- 明天会下雨吗?
- 客户会接受这个价格吗?
- 公司会扩大投资吗?
- 这个问题会影响项目吗?
- 他会参加明天的会议吗?
Đáp án
- 你会不会开车?
- 她会不会做饭?
- 他会不会翻译中文合同?
- 明天会不会下雨?
- 客户会不会接受这个价格?
- 公司会不会扩大投资?
- 这个问题会不会影响项目?
- 他会不会参加明天的会议?
XXV. BÀI TẬP 6: Hoàn thành câu với 只要……就会……
- ______每天认真学习,汉语______越来越好。
- ______坚持练习,口语______进步。
- ______价格合适,客户______购买。
- ______控制好成本,利润______增加。
- ______认真检查,______发现问题。
Đáp án
- 只要每天认真学习,汉语就会越来越好。
Zhǐyào měitiān rènzhēn xuéxí, Hànyǔ jiù huì yuèláiyuè hǎo.
Chỉ cần học chăm chỉ mỗi ngày, tiếng Trung sẽ ngày càng tốt. - 只要坚持练习,口语就会进步。
Chỉ cần kiên trì luyện tập thì khẩu ngữ sẽ tiến bộ. - 只要价格合适,客户就会购买。
Chỉ cần giá cả phù hợp thì khách hàng sẽ mua. - 只要控制好成本,利润就会增加。
Chỉ cần kiểm soát tốt chi phí thì lợi nhuận sẽ tăng. - 只要认真检查,就会发现问题。
Chỉ cần kiểm tra cẩn thận thì sẽ phát hiện ra vấn đề.
XXVI. BÀI TẬP 7: Hoàn thành câu với 只有……才会……
- ______每天练习,______真正提高口语水平。
- ______了解市场,企业______制定正确的战略。
- ______认真工作,______取得好成绩。
- ______控制好成本,公司______提高利润。
- ______自己经历过,______真正理解这种感觉。
Đáp án
- 只有每天练习,才会真正提高口语水平。
Chỉ khi luyện tập mỗi ngày thì mới thực sự nâng cao trình độ khẩu ngữ. - 只有了解市场,企业才会制定正确的战略。
Chỉ khi hiểu thị trường thì doanh nghiệp mới có thể xây dựng chiến lược đúng. - 只有认真工作,才会取得好成绩。
Chỉ khi làm việc nghiêm túc thì mới đạt được thành tích tốt. - 只有控制好成本,公司才会提高利润。
Chỉ khi kiểm soát tốt chi phí thì công ty mới nâng cao được lợi nhuận. - 只有自己经历过,才会真正理解这种感觉。
Chỉ khi bản thân từng trải qua thì mới thực sự hiểu cảm giác này.
XXVII. BÀI TẬP 8: Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh
- 会 / 我 / 汉语 / 说
- 不会 / 妹妹 / 开车 / 我
- 会 / 明天 / 下雨 / 可能
- 会 / 越来越 / 你的 / 好 / 汉语
- 这个问题 / 会 / 公司 / 影响 / 的发展
- 一定 / 他 / 会 / 成功
- 怎么 / 他 / 会 / 知道 / 呢
- 会 / 客户 / 不会 / 接受 / 这个价格
Đáp án
- 我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung. - 我妹妹不会开车。
Wǒ mèimei bú huì kāichē.
Em gái tôi không biết lái xe. - 明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
Ngày mai có thể sẽ mưa. - 你的汉语会越来越好。
Nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo.
Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt. - 这个问题会影响公司的发展。
Zhège wèntí huì yǐngxiǎng gōngsī de fāzhǎn.
Vấn đề này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty. - 他一定会成功。
Tā yídìng huì chénggōng.
Anh ấy nhất định sẽ thành công. - 他怎么会知道呢?
Tā zěnme huì zhīdào ne?
Sao anh ấy lại biết được chứ? - 客户会不会接受这个价格?
Kèhù huì bú huì jiēshòu zhège jiàgé?
Liệu khách hàng có chấp nhận mức giá này không?
XXVIII. BÀI TẬP 9: Dịch Việt sang Trung
- Tôi biết nói tiếng Trung.
- Tôi không biết lái xe.
- Bạn có biết sử dụng máy tính không?
- Ngày mai có thể sẽ mưa.
- Anh ấy nhất định sẽ đến.
- Công ty sẽ không từ bỏ dự án này.
- Chi phí tăng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt.
- Chỉ cần chăm chỉ học thì bạn sẽ tiến bộ.
- Chỉ khi luyện tập nhiều thì bạn mới nói lưu loát.
- Liệu khách hàng có chấp nhận mức giá này không?
- Sao bạn có thể quên chuyện quan trọng như vậy?
- Tôi tin rằng mọi chuyện rồi sẽ tốt hơn.
- Công ty có thể sẽ tuyển thêm nhân viên.
- Nếu giá tiếp tục tăng, nhu cầu thị trường sẽ giảm.
Đáp án
- 我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ. - 我不会开车。
Wǒ bú huì kāichē. - 你会用电脑吗?
Nǐ huì yòng diànnǎo ma? - 明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ. - 他一定会来。
Tā yídìng huì lái. - 公司不会放弃这个项目。
Gōngsī bú huì fàngqì zhège xiàngmù. - 成本增加会影响利润。
Chéngběn zēngjiā huì yǐngxiǎng lìrùn. - 你的汉语会越来越好。
Nǐ de Hànyǔ huì yuèláiyuè hǎo. - 只要努力学习,你就会进步。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, nǐ jiù huì jìnbù. - 只有多练习,你才会说得流利。
Zhǐyǒu duō liànxí, nǐ cái huì shuō de liúlì. - 客户会不会接受这个价格?
Kèhù huì bú huì jiēshòu zhège jiàgé? - 你怎么会忘记这么重要的事情呢?
Nǐ zěnme huì wàngjì zhème zhòngyào de shìqing ne? - 我相信一切都会好起来的。
Wǒ xiāngxìn yíqiè dōu huì hǎo qǐlái de. - 公司可能会招聘更多员工。
Gōngsī kěnéng huì zhāopìn gèng duō yuángōng. - 如果价格继续上涨,市场需求会下降。
Rúguǒ jiàgé jìxù shàngzhǎng, shìchǎng xūqiú huì xiàjiàng.
XXIX. BÀI TẬP 10: Sửa câu sai
Câu 1
我可以说汉语,因为我学了五年汉语。
Nếu muốn nhấn mạnh “biết nói tiếng Trung do đã học”, nên sửa:
我会说汉语,因为我学了五年汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ, yīnwèi wǒ xué le wǔ nián Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung vì tôi đã học tiếng Trung 5 năm.
Câu 2
我会进去吗?
Nếu muốn hỏi “Tôi có được phép vào không?”:
我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Câu 3
我不会游泳,但是今天身体很好,不能游泳。
Không logic nếu người nói “không biết bơi” nhưng sau đó giải thích vì cơ thể.
Nên sửa:
我会游泳,但是今天身体不舒服,不能游泳。
Wǒ huì yóuyǒng, dànshì jīntiān shēntǐ bù shūfu, bù néng yóuyǒng.
Tôi biết bơi, nhưng hôm nay không khỏe nên không thể bơi.
Câu 4
明天可以下雨。
Nếu muốn dự đoán thời tiết:
明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
Ngày mai có thể sẽ mưa.
Câu 5
只要努力学习,才会进步。
Cấu trúc thông thường phải là:
只要努力学习,就会进步。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, jiù huì jìnbù.
Chỉ cần chăm chỉ học thì sẽ tiến bộ.
Hoặc:
只有努力学习,才会进步。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái huì jìnbù.
Chỉ khi chăm chỉ học thì mới tiến bộ.
XXX. BÀI TẬP 11: Chọn câu đúng
1.
A. 我会开车,但是今天没有车,所以不能开。
B. 我能开车,但是今天没有车,所以不会开。
Đáp án: A
Vì:
会开车 = biết lái xe.
不能开 = hôm nay điều kiện không cho phép.
2.
A. 老师,我会出去吗?
B. 老师,我可以出去吗?
Đáp án: B
Vì đây là hỏi xin phép.
3.
A. 明天会下雨。
B. 明天会游泳。
Đáp án tùy nghĩa, nhưng khi mô tả thời tiết A là câu dự đoán tự nhiên.
4.
A. 她学了三年钢琴,现在会弹钢琴了。
B. 她学了三年钢琴,现在可以弹钢琴了。
Đáp án phù hợp nhất: A
Vì nói về kỹ năng đã học được.
5.
A. 长期熬夜会影响身体健康。
B. 长期熬夜会说身体健康。
Đáp án: A
XXXI. BÀI TẬP 12: Điền từ nâng cao
Dùng:
可能会、一定会、应该会、不会、会不会、怎么会
- 你放心,他______忘记你的。
- 根据天气预报,下午______下雨。
- 他已经出发了,十分钟以后______到。
- 你每天这么认真学习,______进步的。
- 他昨天还说要参加会议,今天______突然不来了呢?
- 你觉得客户______接受这个报价?
- 公司的成本继续增加,利润______下降。
- 这个问题很复杂,短期内______解决。
Đáp án gợi ý
- 不会
你放心,他不会忘记你的。
Bạn yên tâm, anh ấy sẽ không quên bạn đâu. - 可能会
- 应该会
- 一定会
- 怎么会
- 会不会
- 可能会 / 会
- 不会 / 可能不会, tùy ý nghĩa muốn diễn đạt.
XXXII. BÀI TẬP 13: Hoàn thành câu tự do
Hãy tự hoàn thành:
- 我会________________。
- 我不会________________。
- 我不太会______________。
- 我的朋友很会__________。
- 明天可能会____________。
- 以后我会______________。
- 如果每天练习,________。
- 只要坚持学习,________。
- 只有认真学习,________。
- 我相信_______________会越来越好。
Đáp án tham khảo
- 我会说汉语。
Tôi biết nói tiếng Trung. - 我不会开车。
Tôi không biết lái xe. - 我不太会做饭。
Tôi không giỏi nấu ăn lắm. - 我的朋友很会做生意。
Bạn tôi rất giỏi kinh doanh. - 明天可能会下雨。
Ngày mai có thể sẽ mưa. - 以后我会更加努力。
Sau này tôi sẽ cố gắng hơn. - 如果每天练习,你的口语会越来越好。
Nếu luyện tập mỗi ngày, khẩu ngữ của bạn sẽ ngày càng tốt. - 只要坚持学习,就会取得进步。
Chỉ cần kiên trì học thì sẽ tiến bộ. - 只有认真学习,才会真正掌握这些知识。
Chỉ khi học nghiêm túc thì mới thực sự nắm vững những kiến thức này. - 我相信你的汉语会越来越好。
Tôi tin tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt.
XXXIII. BÀI TẬP TỔNG HỢP NÂNG CAO
Dịch các câu sau sang tiếng Trung:
- Tôi đã học tiếng Trung ba năm nên bây giờ tôi biết nói một chút tiếng Trung.
- Trước đây tôi không biết lái xe, nhưng bây giờ tôi đã biết rồi.
- Tôi biết bơi, nhưng hôm nay cơ thể không khỏe nên không thể bơi.
- Ở đây có được phép hút thuốc không?
- Ngày mai có thể sẽ mưa nên chúng ta nên mang ô.
- Nếu giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng thì chi phí sản xuất sẽ tăng.
- Chỉ cần chúng ta kiểm soát tốt chi phí thì lợi nhuận sẽ tăng.
- Chỉ khi hiểu nhu cầu của khách hàng thì chúng ta mới có thể đưa ra phương án phù hợp.
- Liệu công ty có mở rộng đầu tư vào năm sau không?
- Tôi tin rằng thị trường trong tương lai sẽ ngày càng tốt hơn.
- Sự thay đổi tỷ giá có thể sẽ ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu.
- Sao anh ấy có thể không biết một việc quan trọng như vậy?
- Bạn yên tâm, tôi sẽ không quên việc này đâu.
- Sớm muộn anh ấy cũng sẽ hiểu vấn đề này.
- Hễ công việc bận là anh ấy quên ăn cơm.
Đáp án
- 我学了三年汉语,所以现在会说一点儿汉语。
Wǒ xué le sān nián Hànyǔ, suǒyǐ xiànzài huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung ba năm nên hiện tại biết nói một chút tiếng Trung. - 以前我不会开车,现在已经会了。
Yǐqián wǒ bú huì kāichē, xiànzài yǐjīng huì le.
Trước đây tôi không biết lái xe, hiện tại đã biết rồi. - 我会游泳,但是今天身体不舒服,所以不能游泳。
Wǒ huì yóuyǒng, dànshì jīntiān shēntǐ bù shūfu, suǒyǐ bù néng yóuyǒng.
Tôi biết bơi, nhưng hôm nay không khỏe nên không thể bơi. - 这里可以抽烟吗?
Zhèlǐ kěyǐ chōuyān ma?
Ở đây được phép hút thuốc không? - 明天可能会下雨,所以我们应该带伞。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen yīnggāi dài sǎn.
Ngày mai có thể mưa nên chúng ta nên mang ô. - 如果原材料价格继续上涨,生产成本会增加。
Rúguǒ yuáncáiliào jiàgé jìxù shàngzhǎng, shēngchǎn chéngběn huì zēngjiā.
Nếu giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng thì chi phí sản xuất sẽ tăng. - 只要我们控制好成本,利润就会增加。
Zhǐyào wǒmen kòngzhì hǎo chéngběn, lìrùn jiù huì zēngjiā.
Chỉ cần chúng ta kiểm soát tốt chi phí thì lợi nhuận sẽ tăng. - 只有了解客户的需求,我们才会提出合适的方案。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù de xūqiú, wǒmen cái huì tíchū héshì de fāng'àn.
Chỉ khi hiểu nhu cầu khách hàng thì chúng ta mới có thể đưa ra phương án phù hợp. - 公司明年会不会扩大投资?
Gōngsī míngnián huì bú huì kuòdà tóuzī?
Liệu năm sau công ty có mở rộng đầu tư không? - 我相信未来的市场会越来越好。
Wǒ xiāngxìn wèilái de shìchǎng huì yuèláiyuè hǎo.
Tôi tin rằng thị trường tương lai sẽ ngày càng tốt hơn. - 汇率的变化可能会影响进口成本。
Huìlǜ de biànhuà kěnéng huì yǐngxiǎng jìnkǒu chéngběn.
Biến động tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu. - 他怎么会不知道这么重要的事情呢?
Tā zěnme huì bù zhīdào zhème zhòngyào de shìqing ne?
Sao anh ấy có thể không biết một việc quan trọng như vậy chứ? - 你放心,我不会忘记这件事的。
Nǐ fàngxīn, wǒ bú huì wàngjì zhè jiàn shì de.
Bạn yên tâm, tôi sẽ không quên việc này đâu. - 他早晚会明白这个问题的。
Tā zǎowǎn huì míngbai zhège wèntí de.
Sớm muộn anh ấy cũng sẽ hiểu vấn đề này. - 他工作一忙起来,就会忘记吃饭。
Tā gōngzuò yì máng qǐlái, jiù huì wàngjì chīfàn.
Hễ công việc bận lên là anh ấy quên ăn cơm.
XXXIV. 20 CÂU LUYỆN PHẢN XẠ NHANH
Học viên có thể đọc tiếng Việt rồi lập tức nói tiếng Trung:
- Tôi biết nói tiếng Trung.
我会说汉语。 - Tôi không biết lái xe.
我不会开车。 - Bạn biết bơi không?
你会游泳吗? - Bạn có biết nấu ăn không?
你会不会做饭? - Tôi không giỏi nấu ăn lắm.
我不太会做饭。 - Cô ấy rất biết ăn nói.
她很会说话。 - Ngày mai sẽ mưa.
明天会下雨。 - Ngày mai có thể sẽ mưa.
明天可能会下雨。 - Anh ấy nhất định sẽ đến.
他一定会来。 - Anh ấy chắc sẽ đến.
他应该会来。 - Anh ấy sẽ không đến đâu.
他不会来的。 - Bạn sẽ thành công mà.
你会成功的。 - Liệu anh ấy có đến không?
他会不会来? - Sao bạn lại biết được?
你怎么会知道? - Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt.
你的汉语会越来越好。 - Chỉ cần luyện tập thì sẽ tiến bộ.
只要练习,就会进步。 - Chỉ khi luyện tập mới tiến bộ.
只有练习,才会进步。 - Sớm muộn anh ấy cũng sẽ hiểu.
他早晚会明白的。 - Giá tăng sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu.
价格上涨会影响需求。 - Chi phí tăng có thể sẽ làm lợi nhuận giảm.
成本增加可能会导致利润下降。
Nếu học thật chắc 会, nên luyện theo chuỗi đối chiếu sau:
我会开车。
Tôi biết lái xe.
我不会开车。
Tôi không biết lái xe.
我不太会开车。
Tôi không giỏi lái xe lắm.
你会开车吗?
Bạn biết lái xe không?
你会不会开车?
Bạn có biết lái xe không?
我会开车,但是今天不能开。
Tôi biết lái xe nhưng hôm nay không thể lái.
我可以开你的车吗?
Tôi có được phép lái xe của bạn không?
Chỉ cần nắm thật chắc nhóm câu này là có thể phân biệt rất rõ 会、能、可以 trong giao tiếp thực tế.
XXXV. Thêm 30 ví dụ về 会 = biết làm do đã học
- 我会用筷子吃饭。
Wǒ huì yòng kuàizi chīfàn.
Tôi biết dùng đũa để ăn cơm. - 她会写毛笔字。
Tā huì xiě máobǐzì.
Cô ấy biết viết thư pháp bằng bút lông. - 他会修自行车。
Tā huì xiū zìxíngchē.
Anh ấy biết sửa xe đạp. - 我会拍视频。
Wǒ huì pāi shìpín.
Tôi biết quay video. - 她会编辑照片。
Tā huì biānjí zhàopiàn.
Cô ấy biết chỉnh sửa ảnh. - 他会安装这个程序。
Tā huì ānzhuāng zhège chéngxù.
Anh ấy biết cài đặt chương trình này. - 你会发电子邮件吗?
Nǐ huì fā diànzǐ yóujiàn ma?
Bạn biết gửi email không? - 我会使用打印机。
Wǒ huì shǐyòng dǎyìnjī.
Tôi biết sử dụng máy in. - 她会做网站。
Tā huì zuò wǎngzhàn.
Cô ấy biết làm website. - 他会写程序。
Tā huì xiě chéngxù.
Anh ấy biết lập trình. - 我会看中国地图。
Wǒ huì kàn Zhōngguó dìtú.
Tôi biết đọc bản đồ Trung Quốc. - 她会看财务报表。
Tā huì kàn cáiwù bàobiǎo.
Cô ấy biết đọc báo cáo tài chính. - 他会计算产品成本。
Tā huì jìsuàn chǎnpǐn chéngběn.
Anh ấy biết tính giá thành sản phẩm. - 我会核对发票。
Wǒ huì héduì fāpiào.
Tôi biết đối chiếu hóa đơn. - 她会做银行对账。
Tā huì zuò yínháng duìzhàng.
Cô ấy biết đối chiếu tài khoản ngân hàng. - 他会分析现金流。
Tā huì fēnxī xiànjīnliú.
Anh ấy biết phân tích dòng tiền. - 我会审核合同。
Wǒ huì shěnhé hétong.
Tôi biết kiểm tra, thẩm định hợp đồng. - 她会制作销售报告。
Tā huì zhìzuò xiāoshòu bàogào.
Cô ấy biết lập báo cáo bán hàng. - 他会安排生产计划。
Tā huì ānpái shēngchǎn jìhuà.
Anh ấy biết sắp xếp kế hoạch sản xuất. - 我会跟供应商谈价格。
Wǒ huì gēn gōngyìngshāng tán jiàgé.
Tôi biết thương lượng giá với nhà cung cấp. - 她会接待客户。
Tā huì jiēdài kèhù.
Cô ấy biết tiếp đón khách hàng. - 他会处理客户投诉。
Tā huì chǔlǐ kèhù tóusù.
Anh ấy biết xử lý khiếu nại của khách hàng. - 我会用中文介绍产品。
Wǒ huì yòng Zhōngwén jièshào chǎnpǐn.
Tôi biết giới thiệu sản phẩm bằng tiếng Trung. - 她会给客户报价。
Tā huì gěi kèhù bàojià.
Cô ấy biết báo giá cho khách hàng. - 他会根据数据做预算。
Tā huì gēnjù shùjù zuò yùsuàn.
Anh ấy biết lập ngân sách dựa trên dữ liệu. - 我会整理会计凭证。
Wǒ huì zhěnglǐ kuàijì píngzhèng.
Tôi biết sắp xếp chứng từ kế toán. - 她会使用办公软件。
Tā huì shǐyòng bàngōng ruǎnjiàn.
Cô ấy biết sử dụng phần mềm văn phòng. - 他会独立跟客户谈合同。
Tā huì dúlì gēn kèhù tán hétong.
Anh ấy biết tự mình đàm phán hợp đồng với khách hàng. - 我现在已经会写简单的中文报告了。
Wǒ xiànzài yǐjīng huì xiě jiǎndān de Zhōngwén bàogào le.
Bây giờ tôi đã biết viết báo cáo tiếng Trung đơn giản rồi. - 她学习了一年以后,终于会自己做账了。
Tā xuéxí le yì nián yǐhòu, zhōngyú huì zìjǐ zuòzhàng le.
Sau một năm học, cuối cùng cô ấy đã biết tự làm sổ sách kế toán.
XXXVI. Thêm ví dụ về 已经会……了 và 还不会……
- 我已经会读很多汉字了。
Wǒ yǐjīng huì dú hěn duō Hànzì le.
Tôi đã biết đọc rất nhiều chữ Hán rồi. - 他已经会自己做饭了。
Tā yǐjīng huì zìjǐ zuòfàn le.
Anh ấy đã biết tự nấu ăn rồi. - 她已经会独立工作了。
Tā yǐjīng huì dúlì gōngzuò le.
Cô ấy đã biết làm việc độc lập rồi. - 我还不会写正式合同。
Wǒ hái bú huì xiě zhèngshì hétong.
Tôi vẫn chưa biết soạn hợp đồng chính thức. - 他还不会处理复杂的会计问题。
Tā hái bú huì chǔlǐ fùzá de kuàijì wèntí.
Anh ấy vẫn chưa biết xử lý các vấn đề kế toán phức tạp. - 孩子还不会自己穿衣服。
Háizi hái bú huì zìjǐ chuān yīfu.
Đứa trẻ vẫn chưa biết tự mặc quần áo. - 你现在会用这个系统了吗?
Nǐ xiànzài huì yòng zhège xìtǒng le ma?
Bây giờ bạn đã biết dùng hệ thống này chưa? - 我已经会了,你不用再教我了。
Wǒ yǐjīng huì le, nǐ bú yòng zài jiāo wǒ le.
Tôi đã biết rồi, bạn không cần dạy tôi nữa.
XXXVII. Thêm ví dụ về 会 = sẽ xảy ra trong tương lai
- 我们下个月会搬到新的办公室。
Wǒmen xià ge yuè huì bān dào xīn de bàngōngshì.
Tháng sau chúng tôi sẽ chuyển đến văn phòng mới. - 公司明年会推出新产品。
Gōngsī míngnián huì tuīchū xīn chǎnpǐn.
Năm sau công ty sẽ tung ra sản phẩm mới. - 这个项目年底会完成。
Zhège xiàngmù niándǐ huì wánchéng.
Dự án này sẽ hoàn thành vào cuối năm. - 以后这种技术会更加普及。
Yǐhòu zhè zhǒng jìshù huì gèngjiā pǔjí.
Sau này công nghệ này sẽ càng phổ biến. - 明年的销售额会比今年高。
Míngnián de xiāoshòu'é huì bǐ jīnnián gāo.
Doanh số năm sau sẽ cao hơn năm nay. - 客户明天会给我们答复。
Kèhù míngtiān huì gěi wǒmen dáfù.
Ngày mai khách hàng sẽ trả lời chúng ta. - 老板下午会参加会议。
Lǎobǎn xiàwǔ huì cānjiā huìyì.
Buổi chiều ông chủ sẽ tham gia cuộc họp. - 市场以后会发生很大的变化。
Shìchǎng yǐhòu huì fāshēng hěn dà de biànhuà.
Thị trường sau này sẽ có thay đổi lớn. - 这种产品未来会有更大的市场。
Zhè zhǒng chǎnpǐn wèilái huì yǒu gèng dà de shìchǎng.
Loại sản phẩm này trong tương lai sẽ có thị trường lớn hơn. - 我相信人工智能会改变很多行业。
Wǒ xiāngxìn réngōng zhìnéng huì gǎibiàn hěn duō hángyè.
Tôi tin trí tuệ nhân tạo sẽ thay đổi nhiều ngành nghề.
XXXVIII. Thêm ví dụ về 会 = nguyên nhân dẫn đến kết quả
- 吃得太多会发胖。
Chī de tài duō huì fāpàng.
Ăn quá nhiều sẽ béo lên. - 睡得太晚会影响第二天的工作。
Shuì de tài wǎn huì yǐngxiǎng dì-èr tiān de gōngzuò.
Ngủ quá muộn sẽ ảnh hưởng đến công việc ngày hôm sau. - 长时间看手机会让眼睛很累。
Cháng shíjiān kàn shǒujī huì ràng yǎnjing hěn lèi.
Nhìn điện thoại quá lâu sẽ làm mắt rất mệt. - 不按时付款会影响公司的信誉。
Bù ànshí fùkuǎn huì yǐngxiǎng gōngsī de xìnyù.
Không thanh toán đúng hạn sẽ ảnh hưởng đến uy tín công ty. - 库存太多会占用大量资金。
Kùcún tài duō huì zhànyòng dàliàng zījīn.
Hàng tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng lượng vốn lớn. - 应收账款太多会影响现金流。
Yīngshōu zhàngkuǎn tài duō huì yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Các khoản phải thu quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền. - 销售下降会导致利润减少。
Xiāoshòu xiàjiàng huì dǎozhì lìrùn jiǎnshǎo.
Doanh số giảm sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm. - 管理不善会增加企业风险。
Guǎnlǐ bú shàn huì zēngjiā qǐyè fēngxiǎn.
Quản lý kém sẽ làm tăng rủi ro doanh nghiệp. - 过度投资会增加公司的财务压力。
Guòdù tóuzī huì zēngjiā gōngsī de cáiwù yālì.
Đầu tư quá mức sẽ làm tăng áp lực tài chính của công ty. - 忽视客户需求会失去市场。
Hūshì kèhù xūqiú huì shīqù shìchǎng.
Bỏ qua nhu cầu của khách hàng sẽ khiến mất thị trường.
XXXIX. Thêm ví dụ về 不一定会 và 未必会
- 努力不一定会马上成功。
Nǔlì bù yídìng huì mǎshàng chénggōng.
Nỗ lực chưa chắc sẽ lập tức thành công. - 价格便宜不一定会卖得好。
Jiàgé piányi bù yídìng huì mài de hǎo.
Giá rẻ chưa chắc sẽ bán chạy. - 工资高不一定会让员工满意。
Gōngzī gāo bù yídìng huì ràng yuángōng mǎnyì.
Lương cao chưa chắc sẽ làm nhân viên hài lòng. - 投资越多不一定会赚得越多。
Tóuzī yuè duō bù yídìng huì zhuàn de yuè duō.
Đầu tư càng nhiều chưa chắc kiếm được càng nhiều. - 有经验的人未必会做出最好的决定。
Yǒu jīngyàn de rén wèibì huì zuòchū zuì hǎo de juédìng.
Người có kinh nghiệm chưa chắc sẽ đưa ra quyết định tốt nhất. - 大公司未必会比小公司更灵活。
Dà gōngsī wèibì huì bǐ xiǎo gōngsī gèng línghuó.
Công ty lớn chưa chắc linh hoạt hơn công ty nhỏ. - 降价未必会增加销售量。
Jiàngjià wèibì huì zēngjiā xiāoshòuliàng.
Giảm giá chưa chắc sẽ làm tăng lượng bán. - 学得时间长未必会说得流利。
Xué de shíjiān cháng wèibì huì shuō de liúlì.
Học lâu chưa chắc sẽ nói lưu loát.
XL. Thêm ví dụ về 难免会
- 刚开始工作的时候,难免会紧张。
Gāng kāishǐ gōngzuò de shíhou, nánmiǎn huì jǐnzhāng.
Khi mới bắt đầu làm việc, khó tránh khỏi căng thẳng. - 学外语的时候难免会说错。
Xué wàiyǔ de shíhou nánmiǎn huì shuō cuò.
Khi học ngoại ngữ khó tránh khỏi nói sai. - 新员工刚进入公司,难免会遇到一些问题。
Xīn yuángōng gāng jìnrù gōngsī, nánmiǎn huì yùdào yìxiē wèntí.
Nhân viên mới vừa vào công ty khó tránh khỏi gặp một số vấn đề. - 企业快速发展的时候难免会出现管理问题。
Qǐyè kuàisù fāzhǎn de shíhou nánmiǎn huì chūxiàn guǎnlǐ wèntí.
Khi doanh nghiệp phát triển nhanh, khó tránh khỏi xuất hiện vấn đề quản lý. - 做新项目的时候难免会有风险。
Zuò xīn xiàngmù de shíhou nánmiǎn huì yǒu fēngxiǎn.
Khi làm dự án mới khó tránh khỏi có rủi ro.
XLI. Thêm ví dụ về 往往会 = thường sẽ
- 天气突然变化的时候,人往往会感冒。
Tiānqì tūrán biànhuà de shíhou, rén wǎngwǎng huì gǎnmào.
Khi thời tiết đột ngột thay đổi, người ta thường dễ bị cảm. - 工作压力太大时,员工往往会感到疲劳。
Gōngzuò yālì tài dà shí, yuángōng wǎngwǎng huì gǎndào píláo.
Khi áp lực công việc quá lớn, nhân viên thường cảm thấy mệt mỏi. - 市场需求增加时,价格往往会上涨。
Shìchǎng xūqiú zēngjiā shí, jiàgé wǎngwǎng huì shàngzhǎng.
Khi nhu cầu thị trường tăng, giá thường sẽ tăng. - 企业缺少现金时,往往会减少投资。
Qǐyè quēshǎo xiànjīn shí, wǎngwǎng huì jiǎnshǎo tóuzī.
Khi doanh nghiệp thiếu tiền mặt, thường sẽ giảm đầu tư. - 客户对产品不满意时,往往会投诉。
Kèhù duì chǎnpǐn bù mǎnyì shí, wǎngwǎng huì tóusù.
Khi khách hàng không hài lòng với sản phẩm, họ thường sẽ khiếu nại.
XLII. Thêm ví dụ về 有可能会 = có khả năng sẽ
- 他今天有可能会迟到。
Tā jīntiān yǒu kěnéng huì chídào.
Hôm nay anh ấy có khả năng sẽ đến muộn. - 价格有可能会进一步上涨。
Jiàgé yǒu kěnéng huì jìnyíbù shàngzhǎng.
Giá có khả năng sẽ tăng thêm. - 这个项目有可能会提前完成。
Zhège xiàngmù yǒu kěnéng huì tíqián wánchéng.
Dự án này có khả năng sẽ hoàn thành sớm. - 公司有可能会进入新的市场。
Gōngsī yǒu kěnéng huì jìnrù xīn de shìchǎng.
Công ty có khả năng sẽ bước vào thị trường mới. - 汇率变化有可能会影响我们的利润。
Huìlǜ biànhuà yǒu kěnéng huì yǐngxiǎng wǒmen de lìrùn.
Biến động tỷ giá có khả năng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của chúng ta.
XLIII. Thêm ví dụ về 迟早会 = sớm muộn cũng sẽ
- 这个问题迟早会解决。
Zhège wèntí chízǎo huì jiějué.
Vấn đề này sớm muộn cũng sẽ được giải quyết. - 他迟早会知道真相。
Tā chízǎo huì zhīdào zhēnxiàng.
Sớm muộn anh ấy cũng sẽ biết sự thật. - 不认真学习,迟早会跟不上。
Bù rènzhēn xuéxí, chízǎo huì gēn bu shàng.
Không học nghiêm túc thì sớm muộn cũng sẽ không theo kịp. - 长期亏损,公司迟早会出现现金流问题。
Chángqī kuīsǔn, gōngsī chízǎo huì chūxiàn xiànjīnliú wèntí.
Thua lỗ lâu dài thì sớm muộn công ty cũng sẽ gặp vấn đề dòng tiền. - 产品质量不好,迟早会失去客户。
Chǎnpǐn zhìliàng bù hǎo, chízǎo huì shīqù kèhù.
Chất lượng sản phẩm không tốt thì sớm muộn cũng sẽ mất khách hàng.
XLIV. Thêm ví dụ về 总会 = rồi sẽ / luôn có xu hướng sẽ
- 困难总会过去的。
Kùnnan zǒng huì guòqù de.
Khó khăn rồi sẽ qua. - 问题总会有办法解决的。
Wèntí zǒng huì yǒu bànfǎ jiějué de.
Vấn đề rồi sẽ có cách giải quyết. - 人总会遇到失败。
Rén zǒng huì yùdào shībài.
Con người rồi cũng sẽ gặp thất bại. - 市场总会发生变化。
Shìchǎng zǒng huì fāshēng biànhuà.
Thị trường luôn sẽ có biến động. - 认真做事的人总会得到机会。
Rènzhēn zuòshì de rén zǒng huì dédào jīhuì.
Người làm việc nghiêm túc rồi sẽ có cơ hội.
XLV. Bài tập 14: Điền 会、不会、不太会、很会
- 我刚开始学做饭,所以我______做饭。
- 他是专业厨师,他______做中国菜。
- 我从来没有学过开车,所以______开车。
- 她学了十年钢琴,______弹钢琴。
- 我______用这个软件,只会一些基本功能。
- 这个销售员______跟客户沟通。
- 小王刚来公司,还______处理这种问题。
- 我以前不会游泳,现在已经______了。
Đáp án
- 不太会
我刚开始学做饭,所以我不太会做饭。
Tôi vừa bắt đầu học nấu ăn nên không giỏi lắm. - 很会
- 不会
- 很会
- 不太会
- 很会
- 不会
- 会
XLVI. Bài tập 15: Phân biệt 会 = biết hay 会 = sẽ
Hãy ghi:A = biết làm
B = sẽ / dự đoán
- 我会开车。
- 他明天会开车来公司。
- 她会做饭。
- 今天晚上她会做饭给我们吃。
- 我会写中文邮件。
- 我明天会给你写一封邮件。
- 他会使用这个系统。
- 下个月他会使用新的系统工作。
- 小王会做财务报表。
- 小王月底会做一份财务报表。
Đáp án
- A
- B
- A
- B
- A
- B
- A
- B
- A
- B
他会开车。
Anh ấy biết lái xe.
Nhưng:
他明天会开车来。
Ngày mai anh ấy sẽ lái xe đến.
Cùng một 会, nhưng nghĩa khác hoàn toàn.
XLVII. Bài tập 16: Chọn 会、能、可以
- 我______说汉语,但是说得不太流利。
- 今天我的腿受伤了,所以______走路。
- 这里______拍照吗?
- 他去年学过,所以现在______开车了。
- 明天我没有别的安排,______参加会议。
- 老师,我______问一个问题吗?
- 她虽然______游泳,但是今天身体不舒服。
- 这台电脑员工都______使用。
- 他今天晚上有时间,应该______来。
- 你______帮我拿一下这个箱子吗?
Đáp án
- 会
- 不能
- 可以
- 会
- 能
- 可以
- 会
- 可以
- 能
- 能
XLVIII. Bài tập 17: Chọn 可能会、应该会、一定会、不一定会
- 天气预报说有雨,下午______下雨。
- 他已经在路上了,半个小时以后______到。
- 你每天坚持练习,______进步。
- 产品价格便宜,______卖得好,还要看质量。
- 这个项目已经完成了百分之九十,下周______结束。
- 工作时间长______提高工作效率,有时候反而会降低效率。
Đáp án gợi ý
- 可能会
- 应该会
- 一定会
- 不一定会
- 应该会
- 不一定会
XLIX. Bài tập 18: Điền 会不会 hoặc 怎么会
- 你觉得他明天______来?
- 他昨天还好好的,今天______突然生病了呢?
- 这个政策______影响公司的成本?
- 你______不知道这么重要的事情呢?
- 市场价格______继续上涨?
- 他是这方面的专家,______连这个问题都不知道呢?
Đáp án
- 会不会
你觉得他明天会不会来?
Bạn thấy liệu ngày mai anh ấy có đến không? - 怎么会
Hôm qua anh ấy còn khỏe, sao hôm nay lại đột nhiên bị bệnh? - 会不会
- 怎么会
- 会不会
- 怎么会
L. Bài tập 19: Điền 只要……就会…… hoặc 只有……才会……
- ______每天复习,______记得更牢。
- ______真正理解客户需求,______提出合适的方案。
- ______价格合理,客户______愿意购买。
- ______控制好现金流,公司______正常经营。
- ______多听多说,你的口语______进步。
- ______认真检查财务数据,______发现这些问题。
Đáp án
- 只要每天复习,就会记得更牢。
Chỉ cần ôn mỗi ngày thì sẽ nhớ chắc hơn. - 只有真正理解客户需求,才会提出合适的方案。
Chỉ khi thực sự hiểu nhu cầu khách hàng thì mới đưa ra phương án phù hợp. - 只要价格合理,客户就会愿意购买。
- 只有控制好现金流,公司才会正常经营。
- 只要多听多说,你的口语就会进步。
- 只有认真检查财务数据,才会发现这些问题。
LI. Bài tập 20: Điền từ thích hợp
Chọn:会、不会、可能会、一定会、应该会、早晚会、难免会
- 第一次参加面试,______有一点儿紧张。
- 他每天坚持学习,汉语______越来越好。
- 这个问题现在解决不了,但是______找到办法。
- 客户还没有回复,他们______还在考虑。
- 你放心,我______把这件事告诉别人。
- 他已经坐上飞机了,晚上______到北京。
- 原材料继续涨价,产品成本______增加。
- 新员工刚开始工作,______犯一些小错误。
Đáp án gợi ý
- 难免会
- 一定会 / 会
- 早晚会
- 可能会
- 不会
- 应该会
- 会
- 难免会
LII. Bài tập 21: Sắp xếp câu
- 会 / 这种情况 / 影响 / 公司的 / 利润
- 我 / 已经 / 这个软件 / 会 / 用 / 了
- 他 / 怎么 / 会 / 这样的 / 决定 / 做出 / 呢
- 市场 / 未来 / 会 / 越来越 / 激烈 / 竞争
- 只要 / 会 / 就 / 认真 / 进步 / 学习
- 客户 / 会不会 / 这个方案 / 接受
- 公司 / 可能 / 会 / 明年 / 扩大 / 投资
- 只有 / 才会 / 风险 / 了解 / 做出 / 正确决定
Đáp án
- 这种情况会影响公司的利润。
Zhè zhǒng qíngkuàng huì yǐngxiǎng gōngsī de lìrùn.
Tình huống này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. - 我已经会用这个软件了。
Wǒ yǐjīng huì yòng zhège ruǎnjiàn le.
Tôi đã biết sử dụng phần mềm này rồi. - 他怎么会做出这样的决定呢?
Tā zěnme huì zuòchū zhèyàng de juédìng ne?
Sao anh ấy lại có thể đưa ra quyết định như vậy chứ? - 未来市场竞争会越来越激烈。
Wèilái shìchǎng jìngzhēng huì yuèláiyuè jīliè.
Cạnh tranh thị trường trong tương lai sẽ ngày càng gay gắt. - 只要认真学习,就会进步。
Zhǐyào rènzhēn xuéxí, jiù huì jìnbù.
Chỉ cần học nghiêm túc thì sẽ tiến bộ. - 客户会不会接受这个方案?
Kèhù huì bú huì jiēshòu zhège fāng'àn?
Liệu khách hàng có chấp nhận phương án này không? - 公司明年可能会扩大投资。
Gōngsī míngnián kěnéng huì kuòdà tóuzī.
Năm sau công ty có thể sẽ mở rộng đầu tư. - 只有了解风险,才会做出正确决定。
Zhǐyǒu liǎojiě fēngxiǎn, cái huì zuòchū zhèngquè juédìng.
Chỉ khi hiểu rủi ro thì mới có thể đưa ra quyết định đúng.
LIII. Bài tập 22: Sửa lỗi sai
1.
我不会开车,因为今天没有车。Sai về logic nếu muốn nói “không thể lái vì hôm nay không có xe”.
Sửa:
我会开车,但是今天没有车,所以不能开。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān méiyǒu chē, suǒyǐ bù néng kāi.
Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay không có xe nên không thể lái.
2.
老师,我会出去吗?Nếu hỏi xin phép:
老师,我可以出去吗?
Lǎoshī, wǒ kěyǐ chūqù ma?
Thưa giáo viên, em có thể ra ngoài không?
3.
只要努力学习,才会进步。Sửa:
只要努力学习,就会进步。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, jiù huì jìnbù.
Hoặc:
只有努力学习,才会进步。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái huì jìnbù.
4.
明天可以下雨。Nếu dự đoán:
明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
5.
价格上涨会可能影响销售。Thứ tự không tự nhiên.
Sửa:
价格上涨可能会影响销售。
Jiàgé shàngzhǎng kěnéng huì yǐngxiǎng xiāoshòu.
Giá tăng có thể sẽ ảnh hưởng đến doanh số.
LIV. Bài tập 23: Dịch sang tiếng Trung
- Tôi đã biết sử dụng phần mềm này rồi.
- Tôi vẫn chưa biết lập báo cáo tài chính.
- Cô ấy rất giỏi giao tiếp với khách hàng.
- Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay không thể lái.
- Ở đây có được phép đỗ xe không?
- Ngày mai khách hàng có thể sẽ trả lời chúng ta.
- Công ty chắc sẽ hoàn thành dự án vào cuối tháng.
- Chỉ cần nhu cầu thị trường tăng thì giá sẽ tăng.
- Chỉ khi kiểm soát được chi phí thì công ty mới có thể tăng lợi nhuận.
- Nếu khoản phải thu quá lớn thì sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền.
- Liệu khách hàng có thay đổi quyết định không?
- Sao anh ấy có thể quên một việc quan trọng như thế?
- Người mới làm việc khó tránh khỏi mắc lỗi.
- Giá giảm chưa chắc sẽ làm tăng lượng bán.
- Nếu không thay đổi phương thức quản lý, sớm muộn công ty cũng sẽ gặp vấn đề.
Đáp án
- 我已经会用这个软件了。
Wǒ yǐjīng huì yòng zhège ruǎnjiàn le. - 我还不会做财务报表。
Wǒ hái bú huì zuò cáiwù bàobiǎo. - 她很会跟客户沟通。
Tā hěn huì gēn kèhù gōutōng. - 我会开车,但是今天不能开。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāi. - 这里可以停车吗?
Zhèlǐ kěyǐ tíngchē ma? - 明天客户可能会给我们答复。
Míngtiān kèhù kěnéng huì gěi wǒmen dáfù. - 公司月底应该会完成这个项目。
Gōngsī yuèdǐ yīnggāi huì wánchéng zhège xiàngmù. - 只要市场需求增加,价格就会上涨。
Zhǐyào shìchǎng xūqiú zēngjiā, jiàgé jiù huì shàngzhǎng. - 只有控制好成本,公司才会提高利润。
Zhǐyǒu kòngzhì hǎo chéngběn, gōngsī cái huì tígāo lìrùn. - 如果应收账款太多,就会影响现金流。
Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn tài duō, jiù huì yǐngxiǎng xiànjīnliú. - 客户会不会改变决定?
Kèhù huì bú huì gǎibiàn juédìng? - 他怎么会忘记这么重要的事情呢?
Tā zěnme huì wàngjì zhème zhòngyào de shìqing ne? - 新员工刚开始工作,难免会犯错误。
Xīn yuángōng gāng kāishǐ gōngzuò, nánmiǎn huì fàn cuòwù. - 降低价格不一定会增加销售量。
Jiàngdī jiàgé bù yídìng huì zēngjiā xiāoshòuliàng. - 如果不改变管理方式,公司迟早会遇到问题。
Rúguǒ bù gǎibiàn guǎnlǐ fāngshì, gōngsī chízǎo huì yùdào wèntí.
LV. Bài tập 24: Dịch từ tiếng Trung sang tiếng Việt
- 我虽然会说汉语,但是说得还不够流利。
- 公司明年可能会进一步扩大海外市场。
- 长期依靠贷款会增加企业的财务风险。
- 客户不一定会因为价格低就购买产品。
- 只有了解市场变化,企业才会及时调整战略。
- 你怎么会认为这个项目没有风险呢?
- 这个问题迟早会影响公司的正常经营。
- 新产品上市以后,销售额应该会逐渐增加。
- 他很会跟供应商谈条件。
- 我以前不会做账,现在已经会了。
Đáp án
- Tuy tôi biết nói tiếng Trung nhưng nói vẫn chưa đủ lưu loát.
- Năm sau công ty có thể sẽ tiếp tục mở rộng thị trường nước ngoài.
- Phụ thuộc vào vay vốn trong thời gian dài sẽ làm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
- Khách hàng chưa chắc sẽ mua sản phẩm chỉ vì giá thấp.
- Chỉ khi hiểu được sự thay đổi của thị trường thì doanh nghiệp mới có thể kịp thời điều chỉnh chiến lược.
- Sao bạn có thể cho rằng dự án này không có rủi ro?
- Vấn đề này sớm muộn cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của công ty.
- Sau khi sản phẩm mới được tung ra thị trường, doanh số chắc sẽ dần tăng.
- Anh ấy rất giỏi thương lượng điều kiện với nhà cung cấp.
- Trước đây tôi không biết làm sổ sách, bây giờ đã biết rồi.
LVI. Bài tập 25: Hoàn thành câu theo ý nghĩa
1. Dùng 会 = kỹ năng
我学了两年中文,现在________________。Đáp án tham khảo:
我学了两年中文,现在会说很多中文了。
Wǒ xué le liǎng nián Zhōngwén, xiànzài huì shuō hěn duō Zhōngwén le.
Tôi đã học tiếng Trung hai năm, bây giờ đã biết nói khá nhiều tiếng Trung.
2. Dùng 会 = dự đoán
根据现在的情况,公司明年________________。Đáp án:
根据现在的情况,公司明年会继续扩大业务。
Gēnjù xiànzài de qíngkuàng, gōngsī míngnián huì jìxù kuòdà yèwù.
Theo tình hình hiện tại, năm sau công ty sẽ tiếp tục mở rộng kinh doanh.
3. Dùng 可能会
如果原材料价格上涨,________________。Đáp án:
如果原材料价格上涨,生产成本可能会增加。
Nếu giá nguyên vật liệu tăng thì chi phí sản xuất có thể sẽ tăng.
4. Dùng 不一定会
价格降低以后,________________。Đáp án:
价格降低以后,销售量不一定会增加。
Sau khi giá giảm, lượng bán chưa chắc sẽ tăng.
5. Dùng 难免会
第一次参加中文面试,________________。Đáp án:
第一次参加中文面试,难免会紧张。
Lần đầu tham gia phỏng vấn bằng tiếng Trung khó tránh khỏi căng thẳng.
LVII. Bài tập 26: Phân biệt ba câu rất dễ nhầm
Hãy giải thích sự khác nhau:1.
我会开车。Wǒ huì kāichē.
Đáp án:
Tôi biết lái xe.
Nhấn mạnh kỹ năng đã học.
2.
我能开车。Wǒ néng kāichē.
Đáp án:
Tôi có khả năng / có điều kiện lái xe.
3.
我可以开车。Wǒ kěyǐ kāichē.
Đáp án:
Tôi được phép / có thể lái xe.
Một câu tổng hợp rất quan trọng:
我会开车,但是今天喝了酒,不能开车,而且公司也不允许我开,所以我也不可以开车。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān hē le jiǔ, bù néng kāichē, érqiě gōngsī yě bù yǔnxǔ wǒ kāi, suǒyǐ wǒ yě bù kěyǐ kāichē.
Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay đã uống rượu nên không thể lái, hơn nữa công ty cũng không cho phép tôi lái, vì vậy tôi cũng không được lái xe.
LVIII. 30 câu luyện dịch nhanh cuối bài
- Tôi biết dùng máy tính.
我会用电脑。 - Tôi chưa biết dùng phần mềm này.
我还不会用这个软件。 - Bây giờ tôi đã biết rồi.
我现在已经会了。 - Cô ấy rất giỏi nói chuyện với khách hàng.
她很会跟客户说话。 - Ngày mai anh ấy sẽ đến.
他明天会来。 - Ngày mai anh ấy có thể sẽ đến.
他明天可能会来。 - Ngày mai anh ấy chắc sẽ đến.
他明天应该会来。 - Ngày mai anh ấy nhất định sẽ đến.
他明天一定会来。 - Ngày mai anh ấy sẽ không đến.
他明天不会来。 - Liệu ngày mai anh ấy có đến không?
他明天会不会来? - Sao anh ấy có thể không đến chứ?
他怎么会不来呢? - Giá có thể sẽ tăng.
价格可能会上涨。 - Giá chưa chắc sẽ tăng.
价格不一定会上涨。 - Giá sớm muộn cũng sẽ tăng.
价格迟早会上涨。 - Giá tăng sẽ làm tăng chi phí.
价格上涨会增加成本。 - Chi phí tăng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.
成本增加会影响利润。 - Chỉ cần kiểm soát chi phí thì lợi nhuận sẽ tăng.
只要控制好成本,利润就会增加。 - Chỉ khi kiểm soát chi phí mới có thể tăng lợi nhuận.
只有控制好成本,才会提高利润。 - Nhân viên mới khó tránh khỏi mắc lỗi.
新员工难免会犯错误。 - Doanh nghiệp nào cũng sẽ gặp rủi ro.
任何企业都会遇到风险。 - Thị trường rồi sẽ thay đổi.
市场总会发生变化。 - Tiếng Trung của bạn sẽ ngày càng tốt.
你的汉语会越来越好。 - Tôi tin bạn sẽ thành công.
我相信你会成功。 - Bạn nhất định sẽ thành công.
你一定会成功。 - Vấn đề rồi sẽ được giải quyết.
问题会解决的。 - Bạn yên tâm, tôi sẽ không quên đâu.
你放心,我不会忘记的。 - Giảm giá chưa chắc làm tăng doanh số.
降价不一定会增加销售额。 - Đầu tư quá nhiều có thể làm tăng rủi ro.
投资太多可能会增加风险。 - Nếu không cải thiện chất lượng, sớm muộn cũng sẽ mất khách hàng.
如果不提高质量,迟早会失去客户。 - Chỉ cần tiếp tục luyện tập, khẩu ngữ sẽ ngày càng lưu loát.
只要继续练习,口语就会越来越流利。
Tầng 1:
会 / 不会 / 会不会
Tầng 2:
很会 / 不太会 / 已经会了 / 还不会
Tầng 3:
会 = dự đoán tương lai
Tầng 4:
可能会 / 应该会 / 一定会 / 不一定会 / 未必会
Tầng 5:
只要……就会……
只有……才会……
如果……会……
一……就会……
难免会……
迟早会……
怎么会……呢?
会……的 / 不会……的
Nắm chắc toàn bộ các nhóm trên thì học viên sẽ không chỉ hiểu 会 ở nghĩa sơ cấp “biết làm”, mà còn có thể sử dụng 会 để dự đoán, suy đoán, biểu thị quy luật, điều kiện–kết quả và sắc thái tình thái trong tiếng Trung trung-cao cấp.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung