Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp lớp Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 能 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 能 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 能 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 过 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 着 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 就要...了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 快要...了 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正在 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung
Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung
Cách dùng 能 (néng) toàn diện trong tiếng Trung
能 – néng là một động từ năng nguyện 情态动词 / 能愿动词, thường đứng trước động từ chính để biểu thị khả năng, điều kiện khách quan, năng lực thực tế, sự cho phép hoặc tính có thể xảy ra.Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 能 + Động từ / Cụm động từ
Ví dụ:
我能来。
Wǒ néng lái.
Tôi có thể đến.
他能听懂中文。
Tā néng tīngdǒng Zhōngwén.
Anh ấy có thể nghe hiểu tiếng Trung.
今天我不能参加会议。
Jīntiān wǒ bù néng cānjiā huìyì.
Hôm nay tôi không thể tham gia cuộc họp.
1. 能 biểu thị năng lực thực tế
能 có thể biểu thị một người có năng lực thực tế để thực hiện một hành động nào đó.Cấu trúc:
S + 能 + V
Ví dụ:
我能跑十公里。
Wǒ néng pǎo shí gōnglǐ.
Tôi có thể chạy 10 km.
他一个人能搬这个箱子。
Tā yí ge rén néng bān zhège xiāngzi.
Một mình anh ấy có thể bê chiếc thùng này.
她能说三种语言。
Tā néng shuō sān zhǒng yǔyán.
Cô ấy có thể nói ba thứ tiếng.
你能看清楚黑板上的字吗?
Nǐ néng kàn qīngchu hēibǎn shàng de zì ma?
Bạn có thể nhìn rõ chữ trên bảng không?
这么难的问题,他也能解决。
Zhème nán de wèntí, tā yě néng jiějué.
Vấn đề khó như vậy mà anh ấy cũng có thể giải quyết.
Ở cách dùng này, 能 gần nghĩa với “có khả năng”, “có thể làm được”.
2. 能 biểu thị điều kiện khách quan cho phép
Đây là một trong những cách dùng quan trọng nhất của 能.Không nhất thiết chủ ngữ có kỹ năng hay không, mà là hoàn cảnh, thời gian, sức khỏe, giao thông, công việc hoặc điều kiện khách quan có cho phép thực hiện hành động hay không.
Ví dụ:
今天我有时间,能跟你一起去。
Jīntiān wǒ yǒu shíjiān, néng gēn nǐ yìqǐ qù.
Hôm nay tôi có thời gian nên có thể đi cùng bạn.
明天是星期天,我们能多睡一会儿。
Míngtiān shì Xīngqītiān, wǒmen néng duō shuì yíhuìr.
Ngày mai là Chủ nhật, chúng ta có thể ngủ thêm một lúc.
现在雨太大,我们不能出去。
Xiànzài yǔ tài dà, wǒmen bù néng chūqù.
Bây giờ mưa quá lớn, chúng ta không thể ra ngoài.
我的电脑坏了,今天不能工作。
Wǒ de diànnǎo huài le, jīntiān bù néng gōngzuò.
Máy tính của tôi hỏng rồi, hôm nay không thể làm việc.
身体好一点以后,他就能上班了。
Shēntǐ hǎo yìdiǎn yǐhòu, tā jiù néng shàngbān le.
Sau khi sức khỏe khá hơn một chút, anh ấy sẽ có thể đi làm.
Ở đây 能 nhấn mạnh:
Điều kiện có đáp ứng hay không.
3. 能 biểu thị khả năng thực hiện được một việc
Cấu trúc rất thường gặp:能 + V + kết quả
Ví dụ:
这么多工作,你今天能做完吗?
Zhème duō gōngzuò, nǐ jīntiān néng zuòwán ma?
Nhiều công việc như vậy, hôm nay bạn có thể làm xong không?
我能听懂老师说的话。
Wǒ néng tīngdǒng lǎoshī shuō de huà.
Tôi có thể nghe hiểu lời giáo viên nói.
这个字太小了,我不能看清楚。
Zhège zì tài xiǎo le, wǒ bù néng kàn qīngchu.
Chữ này nhỏ quá, tôi không thể nhìn rõ.
你能找到他的办公室吗?
Nǐ néng zhǎodào tā de bàngōngshì ma?
Bạn có thể tìm được văn phòng của anh ấy không?
我们今天一定能完成任务。
Wǒmen jīntiān yídìng néng wánchéng rènwu.
Hôm nay chúng ta nhất định có thể hoàn thành nhiệm vụ.
4. 能 biểu thị sự cho phép
能 đôi khi được dùng với nghĩa:được phép / có thể
Ví dụ:
我能进去吗?
Wǒ néng jìnqù ma?
Tôi có thể vào không?
这里能停车吗?
Zhèlǐ néng tíngchē ma?
Ở đây có thể đỗ xe không?
上课的时候不能玩手机。
Shàngkè de shíhou bù néng wán shǒujī.
Trong giờ học không được chơi điện thoại.
考试的时候不能说话。
Kǎoshì de shíhou bù néng shuōhuà.
Trong lúc thi không được nói chuyện.
这个文件不能随便给别人看。
Zhège wénjiàn bù néng suíbiàn gěi biérén kàn.
Tài liệu này không được tùy tiện cho người khác xem.
Tuy nhiên, khi nói trực tiếp về cho phép, 可以 thường thông dụng hơn.
Ví dụ:
我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Tôi có thể vào được không?
Tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh xin phép.
5. 不能 biểu thị “không thể”
Phủ định của 能 là:不能 – bù néng
Cấu trúc:
S + 不能 + V
Ví dụ:
我今天不能来。
Wǒ jīntiān bù néng lái.
Hôm nay tôi không thể đến.
他生病了,不能上班。
Tā shēngbìng le, bù néng shàngbān.
Anh ấy bị ốm nên không thể đi làm.
时间太晚了,我们不能再等了。
Shíjiān tài wǎn le, wǒmen bù néng zài děng le.
Muộn quá rồi, chúng ta không thể chờ thêm nữa.
这个问题不能这样处理。
Zhège wèntí bù néng zhèyàng chǔlǐ.
Vấn đề này không thể xử lý như vậy.
你不能一个人去。
Nǐ bù néng yí ge rén qù.
Bạn không thể / không được đi một mình.
6. 不能 có thể mang nghĩa “không được phép”
Đây là điểm rất quan trọng.Ví dụ:
这里不能抽烟。
Zhèlǐ bù néng chōuyān.
Ở đây không được hút thuốc.
开车的时候不能看手机。
Kāichē de shíhou bù néng kàn shǒujī.
Khi lái xe không được xem điện thoại.
学生不能随便离开教室。
Xuésheng bù néng suíbiàn líkāi jiàoshì.
Học sinh không được tùy tiện rời khỏi lớp học.
没有老师的同意,你不能进去。
Méiyǒu lǎoshī de tóngyì, nǐ bù néng jìnqù.
Không có sự đồng ý của giáo viên thì bạn không được vào.
这件事不能告诉别人。
Zhè jiàn shì bù néng gàosu biérén.
Chuyện này không được nói cho người khác.
7. 不能 biểu thị “không nên”
Trong một số ngữ cảnh, 不能 không phải “không có khả năng”, mà gần với:không nên / không được
Ví dụ:
做人不能太自私。
Zuòrén bù néng tài zìsī.
Làm người không nên quá ích kỷ.
我们不能只看眼前的利益。
Wǒmen bù néng zhǐ kàn yǎnqián de lìyì.
Chúng ta không thể chỉ nhìn lợi ích trước mắt.
学习不能怕困难。
Xuéxí bù néng pà kùnnan.
Học tập không được sợ khó khăn.
遇到问题不能逃避。
Yùdào wèntí bù néng táobì.
Gặp vấn đề thì không nên trốn tránh.
做生意不能只考虑利润。
Zuò shēngyi bù néng zhǐ kǎolǜ lìrùn.
Làm kinh doanh không thể chỉ cân nhắc lợi nhuận.
8. 能 biểu thị khả năng xảy ra
能 còn có thể diễn tả:có khả năng xảy ra / có thể đạt tới một mức nào đó
Ví dụ:
今年的销售额能达到一亿元。
Jīnnián de xiāoshòu’é néng dádào yí yì yuán.
Doanh thu bán hàng năm nay có thể đạt 100 triệu nhân dân tệ.
这个项目一年能带来两百万的利润。
Zhège xiàngmù yì nián néng dàilái liǎng bǎi wàn de lìrùn.
Dự án này một năm có thể mang lại lợi nhuận hai triệu.
这种机器一天能生产五千个产品。
Zhè zhǒng jīqì yì tiān néng shēngchǎn wǔqiān ge chǎnpǐn.
Loại máy này một ngày có thể sản xuất 5.000 sản phẩm.
这个教室能坐一百个人。
Zhège jiàoshì néng zuò yìbǎi ge rén.
Phòng học này có thể chứa 100 người.
这辆车能跑到每小时两百公里。
Zhè liàng chē néng pǎo dào měi xiǎoshí liǎngbǎi gōnglǐ.
Chiếc xe này có thể chạy tới 200 km/h.
9. 能 dùng để nói về sức chứa hoặc công suất
Đây là cách dùng rất thực tế.Cấu trúc:
Danh từ + 能 + V + số lượng
Ví dụ:
这个会议室能坐五十个人。
Zhège huìyìshì néng zuò wǔshí ge rén.
Phòng họp này có thể chứa 50 người.
这个箱子能装二十公斤。
Zhège xiāngzi néng zhuāng èrshí gōngjīn.
Chiếc thùng này có thể chứa 20 kg.
这家酒店能接待五百名客人。
Zhè jiā jiǔdiàn néng jiēdài wǔbǎi míng kèrén.
Khách sạn này có thể tiếp đón 500 khách.
这个仓库能存放多少货物?
Zhège cāngkù néng cúnfàng duōshao huòwù?
Nhà kho này có thể chứa bao nhiêu hàng hóa?
这台机器一天能加工多少零件?
Zhè tái jīqì yì tiān néng jiāgōng duōshao língjiàn?
Máy này một ngày có thể gia công bao nhiêu linh kiện?
10. 能 biểu thị mức độ mà một người có thể chịu đựng
Ví dụ:我不能喝酒。
Wǒ bù néng hējiǔ.
Tôi không uống được rượu.
他很能喝。
Tā hěn néng hē.
Anh ấy uống rượu rất khỏe.
她很能吃辣。
Tā hěn néng chī là.
Cô ấy ăn cay rất giỏi.
你能吃多少?
Nǐ néng chī duōshao?
Bạn có thể ăn được bao nhiêu?
这么重的工作量,你能受得了吗?
Zhème zhòng de gōngzuòliàng, nǐ néng shòudeliǎo ma?
Khối lượng công việc lớn như vậy, bạn có chịu nổi không?
11. 很能 + động từ
Một cấu trúc khẩu ngữ rất quan trọng:很能 + V
Mang nghĩa:
rất giỏi làm..., rất có khả năng..., rất chịu được...
Ví dụ:
他很能干。
Tā hěn nénggàn.
Anh ấy rất có năng lực.
她很能说。
Tā hěn néng shuō.
Cô ấy rất biết nói / nói rất giỏi.
这个孩子很能吃。
Zhège háizi hěn néng chī.
Đứa trẻ này ăn rất khỏe.
他特别能熬夜。
Tā tèbié néng áoyè.
Anh ấy đặc biệt có khả năng thức khuya.
她很能吃苦。
Tā hěn néng chīkǔ.
Cô ấy rất chịu khó, rất chịu khổ được.
12. 能不能
Dạng câu hỏi chính phản rất phổ biến:能不能 + V?
Nghĩa:
“Có thể... hay không?”
Ví dụ:
你能不能帮我一下?
Nǐ néng bu néng bāng wǒ yíxià?
Bạn có thể giúp tôi một chút không?
你明天能不能来?
Nǐ míngtiān néng bu néng lái?
Ngày mai bạn có thể đến không?
这个问题今天能不能解决?
Zhège wèntí jīntiān néng bu néng jiějué?
Vấn đề này hôm nay có thể giải quyết được không?
我们能不能提前开会?
Wǒmen néng bu néng tíqián kāihuì?
Chúng ta có thể họp sớm hơn không?
你能不能说慢一点儿?
Nǐ néng bu néng shuō màn yìdiǎnr?
Bạn có thể nói chậm một chút không?
13. 能……吗?
Một dạng nghi vấn cơ bản:S + 能 + V + 吗?
Ví dụ:
你能来吗?
Nǐ néng lái ma?
Bạn có thể đến không?
你能听懂吗?
Nǐ néng tīngdǒng ma?
Bạn có thể nghe hiểu không?
今天能完成吗?
Jīntiān néng wánchéng ma?
Hôm nay có thể hoàn thành không?
这个软件能用吗?
Zhège ruǎnjiàn néng yòng ma?
Phần mềm này dùng được không?
我现在能进去吗?
Wǒ xiànzài néng jìnqù ma?
Bây giờ tôi có thể vào không?
14. 怎么能……?
怎么能……?thường không phải câu hỏi thông thường, mà mang sắc thái:
“Làm sao có thể...?”
“Sao lại có thể...?”
Thường biểu thị bất bình, phản đối, kinh ngạc.
Ví dụ:
你怎么能这样说?
Nǐ zěnme néng zhèyàng shuō?
Sao bạn có thể nói như vậy?
你怎么能忘了这么重要的事?
Nǐ zěnme néng wàng le zhème zhòngyào de shì?
Sao bạn có thể quên việc quan trọng như vậy?
我们怎么能放弃?
Wǒmen zěnme néng fàngqì?
Chúng ta sao có thể bỏ cuộc?
他怎么能这样对待客户?
Tā zěnme néng zhèyàng duìdài kèhù?
Anh ấy sao có thể đối xử với khách hàng như vậy?
你怎么能不告诉我?
Nǐ zěnme néng bù gàosu wǒ?
Sao bạn có thể không nói cho tôi biết?
15. 怎么不能……?
Cấu trúc:怎么不能 + V?
Có thể mang nghĩa:
“Tại sao lại không thể...?”
Ví dụ:
别人能做,我怎么不能做?
Biérén néng zuò, wǒ zěnme bù néng zuò?
Người khác làm được, tại sao tôi lại không làm được?
这个办法怎么不能用?
Zhège bànfǎ zěnme bù néng yòng?
Phương pháp này tại sao lại không dùng được?
既然有时间,我们怎么不能去?
Jìrán yǒu shíjiān, wǒmen zěnme bù néng qù?
Đã có thời gian thì tại sao chúng ta lại không thể đi?
16. 不能不 + V
Đây là cấu trúc phủ định kép rất quan trọng.不能不 + V
= không thể không...
= nhất định phải...
= buộc phải...
Ví dụ:
这件事我不能不管。
Zhè jiàn shì wǒ bù néng bù guǎn.
Việc này tôi không thể không quản.
我们不能不考虑成本问题。
Wǒmen bù néng bù kǎolǜ chéngběn wèntí.
Chúng ta không thể không cân nhắc vấn đề chi phí.
这么重要的会议,他不能不参加。
Zhème zhòngyào de huìyì, tā bù néng bù cānjiā.
Cuộc họp quan trọng như vậy, anh ấy không thể không tham gia.
面对这个问题,我们不能不重视。
Miànduì zhège wèntí, wǒmen bù néng bù zhòngshì.
Đối mặt với vấn đề này, chúng ta không thể không coi trọng.
价格一直上涨,我们不能不调整预算。
Jiàgé yìzhí shàngzhǎng, wǒmen bù néng bù tiáozhěng yùsuàn.
Giá liên tục tăng, chúng ta buộc phải điều chỉnh ngân sách.
17. 不能再……了
Cấu trúc:不能再 + V + 了
= không thể tiếp tục... nữa
Ví dụ:
我们不能再等了。
Wǒmen bù néng zài děng le.
Chúng ta không thể chờ thêm nữa.
你不能再迟到了。
Nǐ bù néng zài chídào le.
Bạn không được đi muộn nữa.
公司不能再这样亏损下去了。
Gōngsī bù néng zài zhèyàng kuīsǔn xiàqu le.
Công ty không thể tiếp tục thua lỗ như vậy nữa.
这个问题不能再拖了。
Zhège wèntí bù néng zài tuō le.
Vấn đề này không thể trì hoãn thêm nữa.
我们不能再浪费时间了。
Wǒmen bù néng zài làngfèi shíjiān le.
Chúng ta không thể lãng phí thời gian thêm nữa.
18. 能……就……
Cấu trúc:能 A 就 A / 能……就……
Thường biểu thị:
“có thể... thì...”
“càng... được càng tốt trong phạm vi có thể”
Ví dụ:
能早点来就早点来。
Néng zǎodiǎn lái jiù zǎodiǎn lái.
Có thể đến sớm thì hãy đến sớm.
能今天完成就不要拖到明天。
Néng jīntiān wánchéng jiù búyào tuō dào míngtiān.
Có thể hoàn thành hôm nay thì đừng để sang ngày mai.
能省一点儿就省一点儿。
Néng shěng yìdiǎnr jiù shěng yìdiǎnr.
Tiết kiệm được chút nào thì tiết kiệm chút đó.
能自己解决就自己解决。
Néng zìjǐ jiějué jiù zìjǐ jiějué.
Có thể tự giải quyết thì hãy tự giải quyết.
能提前准备就提前准备。
Néng tíqián zhǔnbèi jiù tíqián zhǔnbèi.
Có thể chuẩn bị trước thì hãy chuẩn bị trước.
19. 能……多少就……多少
Một cấu trúc rất thực dụng:能 + V + 多少 + 就 + V + 多少
= làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu
Ví dụ:
能做多少就做多少。
Néng zuò duōshao jiù zuò duōshao.
Làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu.
能学多少就学多少。
Néng xué duōshao jiù xué duōshao.
Học được bao nhiêu thì học bấy nhiêu.
能省多少就省多少。
Néng shěng duōshao jiù shěng duōshao.
Tiết kiệm được bao nhiêu thì tiết kiệm bấy nhiêu.
能卖多少就卖多少。
Néng mài duōshao jiù mài duōshao.
Bán được bao nhiêu thì bán bấy nhiêu.
能帮助多少人就帮助多少人。
Néng bāngzhù duōshao rén jiù bāngzhù duōshao rén.
Giúp được bao nhiêu người thì giúp bấy nhiêu.
20. 能多……就多……
Cấu trúc:能多 + V + 就多 + V
Ví dụ:
能多练习就多练习。
Néng duō liànxí jiù duō liànxí.
Có thể luyện tập nhiều thì hãy luyện tập nhiều.
能多说中文就多说中文。
Néng duō shuō Zhōngwén jiù duō shuō Zhōngwén.
Có thể nói tiếng Trung nhiều thì hãy nói nhiều.
能多休息就多休息。
Néng duō xiūxi jiù duō xiūxi.
Có thể nghỉ ngơi nhiều thì hãy nghỉ nhiều.
能多了解客户就多了解客户。
Néng duō liǎojiě kèhù jiù duō liǎojiě kèhù.
Có thể tìm hiểu khách hàng nhiều thì hãy tìm hiểu nhiều.
21. 能少……就少……
能少 + V + 就少 + V= có thể giảm bớt... thì giảm
Ví dụ:
能少花钱就少花钱。
Néng shǎo huā qián jiù shǎo huā qián.
Có thể tiêu ít tiền thì hãy tiêu ít.
能少开车就少开车。
Néng shǎo kāichē jiù shǎo kāichē.
Có thể lái xe ít thì hãy lái ít.
能少加班就少加班。
Néng shǎo jiābān jiù shǎo jiābān.
Có thể tăng ca ít thì hãy tăng ca ít.
22. 能早……就早……
Ví dụ:能早出发就早出发。
Néng zǎo chūfā jiù zǎo chūfā.
Có thể xuất phát sớm thì hãy xuất phát sớm.
能早点儿完成就早点儿完成。
Néng zǎodiǎnr wánchéng jiù zǎodiǎnr wánchéng.
Có thể hoàn thành sớm thì hãy hoàn thành sớm.
23. 能 + động từ + 多少
Dùng để hỏi hoặc nói về mức độ, số lượng có khả năng đạt được.你一天能学多少个汉字?
Nǐ yì tiān néng xué duōshao ge Hànzì?
Một ngày bạn có thể học bao nhiêu chữ Hán?
这家公司一年能赚多少钱?
Zhè jiā gōngsī yì nián néng zhuàn duōshao qián?
Công ty này một năm có thể kiếm bao nhiêu tiền?
你一次能跑多少公里?
Nǐ yí cì néng pǎo duōshao gōnglǐ?
Một lần bạn có thể chạy bao nhiêu km?
这辆卡车能装多少吨货?
Zhè liàng kǎchē néng zhuāng duōshao dūn huò?
Xe tải này có thể chở bao nhiêu tấn hàng?
24. 能 + động từ + 多久
你能在中国待多久?Nǐ néng zài Zhōngguó dāi duōjiǔ?
Bạn có thể ở Trung Quốc bao lâu?
这个机器能连续工作多久?
Zhège jīqì néng liánxù gōngzuò duōjiǔ?
Máy này có thể hoạt động liên tục bao lâu?
你能等我多久?
Nǐ néng děng wǒ duōjiǔ?
Bạn có thể chờ tôi bao lâu?
25. 能 + động từ + 到……
Biểu thị có khả năng đạt tới một kết quả, mức độ hoặc số lượng.今年销售额能达到五千万元。
Jīnnián xiāoshòu’é néng dádào wǔqiān wàn yuán.
Doanh thu năm nay có thể đạt 50 triệu nhân dân tệ.
这个项目能做到年底。
Zhège xiàngmù néng zuò dào niándǐ.
Dự án này có thể làm tới cuối năm.
他的汉语水平能达到HSK六级。
Tā de Hànyǔ shuǐpíng néng dádào HSK liù jí.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy có thể đạt HSK 6.
26. 能 + bổ ngữ kết quả
能 thường kết hợp với:能听懂
néng tīngdǒng
có thể nghe hiểu
能看懂
néng kàndǒng
có thể đọc/nhìn hiểu
能看见
néng kànjiàn
có thể nhìn thấy
能听见
néng tīngjiàn
có thể nghe thấy
能找到
néng zhǎodào
có thể tìm thấy
能买到
néng mǎidào
có thể mua được
能做到
néng zuòdào
có thể làm được
能完成
néng wánchéng
có thể hoàn thành
Ví dụ:
这么快,你能听懂吗?
Zhème kuài, nǐ néng tīngdǒng ma?
Nói nhanh như vậy, bạn có nghe hiểu không?
我想今天应该能买到。
Wǒ xiǎng jīntiān yīnggāi néng mǎidào.
Tôi nghĩ hôm nay chắc có thể mua được.
只要努力,你一定能做到。
Zhǐyào nǔlì, nǐ yídìng néng zuòdào.
Chỉ cần cố gắng, bạn nhất định có thể làm được.
27. 能 và bổ ngữ khả năng 得/不
Đây là điểm người học rất dễ nhầm.Ví dụ:
我能吃完。
Wǒ néng chīwán.
Tôi có khả năng ăn hết.
我吃得完。
Wǒ chīdewán.
Tôi ăn hết nổi.
我吃不完。
Wǒ chībuwán.
Tôi ăn không hết.
Cả hai đều liên quan đến khả năng, nhưng trọng tâm hơi khác.
能 + V thường nhìn từ điều kiện/năng lực nói chung.
V + 得/不 + bổ ngữ nhấn mạnh kết quả hành động có đạt được hay không.
Ví dụ:
今天我能做完这些工作。
Jīntiān wǒ néng zuòwán zhèxiē gōngzuò.
Hôm nay tôi có thể hoàn thành những công việc này.
这么多工作,我今天做不完。
Zhème duō gōngzuò, wǒ jīntiān zuòbuwán.
Nhiều công việc như vậy, hôm nay tôi làm không hết.
28. 能 và 会
Đây là sự khác biệt cực kỳ quan trọng.会 thường nhấn mạnh kỹ năng đã học được
我会开车。Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
Nghĩa là tôi đã học lái xe và có kỹ năng này.
能 thường nhấn mạnh khả năng hoặc điều kiện thực tế
我今天能开车。Wǒ jīntiān néng kāichē.
Hôm nay tôi có thể lái xe.
Có thể vì hôm nay sức khỏe tốt, có xe, có thời gian...
So sánh:
我会游泳,但是今天不能游泳。
Wǒ huì yóuyǒng, dànshì jīntiān bù néng yóuyǒng.
Tôi biết bơi, nhưng hôm nay không thể bơi.
Câu này cực kỳ điển hình:
会 = biết kỹ năng
能 = có điều kiện thực hiện
29. Ví dụ so sánh 会 và 能
他会开车。Tā huì kāichē.
Anh ấy biết lái xe.
他喝酒了,现在不能开车。
Tā hējiǔ le, xiànzài bù néng kāichē.
Anh ấy uống rượu rồi, bây giờ không thể lái xe.
她会说汉语。
Tā huì shuō Hànyǔ.
Cô ấy biết nói tiếng Trung.
她今天嗓子疼,不能说太多话。
Tā jīntiān sǎngzi téng, bù néng shuō tài duō huà.
Hôm nay cô ấy đau họng nên không thể nói quá nhiều.
我会做饭。
Wǒ huì zuòfàn.
Tôi biết nấu ăn.
但是今天太忙了,不能做饭。
Dànshì jīntiān tài máng le, bù néng zuòfàn.
Nhưng hôm nay quá bận nên không thể nấu ăn.
30. 能 và 可以
能 và 可以 có vùng nghĩa giao nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.能
Thường nhấn mạnh:- khả năng
- điều kiện khách quan
- năng lực thực tế
我今天不能去,因为我要上班。
Wǒ jīntiān bù néng qù, yīnwèi wǒ yào shàngbān.
Hôm nay tôi không thể đi vì phải đi làm.
可以
Thường nhấn mạnh:- được phép
- cho phép
- có thể lựa chọn
你可以进来了。
Nǐ kěyǐ jìnlái le.
Bạn có thể vào rồi.
31. So sánh 能 và 可以 trong câu xin phép
我能进去吗?Wǒ néng jìnqù ma?
我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Cả hai đều có thể dịch:
“Tôi có thể vào không?”
Nhưng:
可以吗? thường mang nghĩa xin phép rõ hơn.
能吗? có thể thiên về việc “có được/có điều kiện làm vậy hay không”.
32. Phân biệt 能、会、可以 bằng một tình huống
Ví dụ một người lái xe:我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
→ Tôi đã học kỹ năng lái xe.
我今天能开车。
Wǒ jīntiān néng kāichē.
Hôm nay tôi có thể lái xe.
→ Điều kiện hôm nay cho phép.
我可以开你的车吗?
Wǒ kěyǐ kāi nǐ de chē ma?
Tôi có thể lái xe của bạn không?
→ Xin phép.
Đây là một trong những cách dễ nhớ nhất:
会 = biết làm
能 = làm được
可以 = được phép làm
Tuy nhiên trong ngôn ngữ thực tế, ba từ này vẫn có một số trường hợp chồng lấn về nghĩa.
33. 能 đứng sau phó từ
Một số kết hợp rất thường gặp:一定能
一定能成功。Yídìng néng chénggōng.
Nhất định có thể thành công.
只要努力,你一定能学好汉语。
Zhǐyào nǔlì, nǐ yídìng néng xuéhǎo Hànyǔ.
Chỉ cần cố gắng, bạn nhất định có thể học tốt tiếng Trung.
应该能
明天应该能完成。Míngtiān yīnggāi néng wánchéng.
Ngày mai chắc có thể hoàn thành.
他应该能听懂。
Tā yīnggāi néng tīngdǒng.
Anh ấy chắc có thể nghe hiểu.
可能能
Về mặt ngữ pháp có thể xuất hiện nhưng thường nghe không đẹp vì lặp âm/ý nghĩa. Người Trung thường điều chỉnh câu.Thay vì:
可能能完成。
thường nói:
可能可以完成。
Kěnéng kěyǐ wánchéng.
Có thể sẽ hoàn thành được.
hoặc:
应该能完成。
Yīnggāi néng wánchéng.
Chắc là có thể hoàn thành.
34. 也能
也能 + V= cũng có thể
没有电脑,手机也能处理。
Méiyǒu diànnǎo, shǒujī yě néng chǔlǐ.
Không có máy tính thì điện thoại cũng có thể xử lý.
这个办法虽然简单,但是也能解决问题。
Zhège bànfǎ suīrán jiǎndān, dànshì yě néng jiějué wèntí.
Phương pháp này tuy đơn giản nhưng cũng có thể giải quyết vấn đề.
35. 都能
都能 + V= đều có thể
这些学生都能说汉语。
Zhèxiē xuésheng dōu néng shuō Hànyǔ.
Những học sinh này đều có thể nói tiếng Trung.
这些问题我们都能解决。
Zhèxiē wèntí wǒmen dōu néng jiějué.
Những vấn đề này chúng tôi đều có thể giải quyết.
只要认真学习,大家都能进步。
Zhǐyào rènzhēn xuéxí, dàjiā dōu néng jìnbù.
Chỉ cần học nghiêm túc, mọi người đều có thể tiến bộ.
36. 还能够 / 还能
还能 + V= vẫn còn có thể / còn có thể
你还能走吗?
Nǐ hái néng zǒu ma?
Bạn còn đi được không?
我们还能再便宜一点儿吗?
Wǒmen hái néng zài piányi yìdiǎnr ma?
Chúng ta còn có thể giảm giá thêm một chút không?
这个机器修好以后还能用。
Zhège jīqì xiūhǎo yǐhòu hái néng yòng.
Sau khi sửa xong, chiếc máy này vẫn có thể dùng được.
37. 只能
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:只能 + V
= chỉ có thể / đành phải
Ví dụ:
今天没有车,我们只能走路去。
Jīntiān méiyǒu chē, wǒmen zhǐ néng zǒulù qù.
Hôm nay không có xe, chúng ta chỉ có thể đi bộ.
时间不够,我们只能明天继续。
Shíjiān bú gòu, wǒmen zhǐ néng míngtiān jìxù.
Không đủ thời gian, chúng ta chỉ có thể tiếp tục vào ngày mai.
他不接电话,我只能给他发消息。
Tā bù jiē diànhuà, wǒ zhǐ néng gěi tā fā xiāoxi.
Anh ấy không nghe điện thoại nên tôi đành nhắn tin.
现在已经太晚了,只能等明天。
Xiànzài yǐjīng tài wǎn le, zhǐ néng děng míngtiān.
Bây giờ đã quá muộn rồi, chỉ có thể đợi đến ngày mai.
38. 只能……不能……
Cấu trúc:只能 A,不能 B
= chỉ có thể A, không thể B
Ví dụ:
这件事只能你做,别人不能做。
Zhè jiàn shì zhǐ néng nǐ zuò, biérén bù néng zuò.
Việc này chỉ có bạn làm được, người khác không thể làm.
这个文件只能看,不能修改。
Zhège wénjiàn zhǐ néng kàn, bù néng xiūgǎi.
Tệp này chỉ được xem, không được sửa.
这张卡只能本人使用,不能转给别人。
Zhè zhāng kǎ zhǐ néng běnrén shǐyòng, bù néng zhuǎn gěi biérén.
Thẻ này chỉ chính chủ được sử dụng, không được chuyển cho người khác.
39. 不但能……而且还能……
Cấu trúc:不但能 A,而且还能 B
= không những có thể A mà còn có thể B
Ví dụ:
这个软件不但能查词,而且还能练习汉字。
Zhège ruǎnjiàn búdàn néng chá cí, érqiě hái néng liànxí Hànzì.
Phần mềm này không những có thể tra từ mà còn có thể luyện chữ Hán.
他不但能说汉语,而且还能用汉语写报告。
Tā búdàn néng shuō Hànyǔ, érqiě hái néng yòng Hànyǔ xiě bàogào.
Anh ấy không những nói được tiếng Trung mà còn có thể viết báo cáo bằng tiếng Trung.
这种机器不但能提高效率,而且还能降低成本。
Zhè zhǒng jīqì búdàn néng tígāo xiàolǜ, érqiě hái néng jiàngdī chéngběn.
Loại máy này không những có thể nâng cao hiệu suất mà còn có thể giảm chi phí.
40. 只要……就能……
Cấu trúc rất quan trọng:只要 + điều kiện,就能 + kết quả
= chỉ cần... thì có thể...
Ví dụ:
只要坚持学习,你就能学好汉语。
Zhǐyào jiānchí xuéxí, nǐ jiù néng xuéhǎo Hànyǔ.
Chỉ cần kiên trì học, bạn sẽ có thể học tốt tiếng Trung.
只要输入关键词,就能找到相关资料。
Zhǐyào shūrù guānjiàncí, jiù néng zhǎodào xiāngguān zīliào.
Chỉ cần nhập từ khóa là có thể tìm được tài liệu liên quan.
只要控制好成本,公司就能提高利润。
Zhǐyào kòngzhì hǎo chéngběn, gōngsī jiù néng tígāo lìrùn.
Chỉ cần kiểm soát tốt chi phí, công ty có thể nâng cao lợi nhuận.
只要有网络,你就能使用这个系统。
Zhǐyào yǒu wǎngluò, nǐ jiù néng shǐyòng zhège xìtǒng.
Chỉ cần có mạng, bạn có thể sử dụng hệ thống này.
41. 如果……就能……
如果 + điều kiện,就能 + kết quả如果明天不下雨,我们就能出发。
Rúguǒ míngtiān bú xiàyǔ, wǒmen jiù néng chūfā.
Nếu ngày mai không mưa, chúng ta có thể xuất phát.
如果客户同意,我们下周就能签合同。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen xià zhōu jiù néng qiān hétong.
Nếu khách hàng đồng ý, tuần sau chúng ta có thể ký hợp đồng.
如果资金及时到位,项目就能按时开始。
Rúguǒ zījīn jíshí dàowèi, xiàngmù jiù néng ànshí kāishǐ.
Nếu vốn được bố trí kịp thời, dự án có thể bắt đầu đúng hạn.
42. 只有……才能……
Cấu trúc này đặc biệt quan trọng.只有 A,才能 B
= chỉ khi A thì mới có thể B
Ví dụ:
只有坚持练习,才能提高口语水平。
Zhǐyǒu jiānchí liànxí, cái néng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Chỉ khi kiên trì luyện tập mới có thể nâng cao trình độ khẩu ngữ.
只有控制成本,企业才能提高利润。
Zhǐyǒu kòngzhì chéngběn, qǐyè cái néng tígāo lìrùn.
Chỉ khi kiểm soát chi phí, doanh nghiệp mới có thể nâng cao lợi nhuận.
只有了解客户需求,才能制定合适的销售策略。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù xūqiú, cái néng zhìdìng héshì de xiāoshòu cèlüè.
Chỉ khi hiểu nhu cầu khách hàng mới có thể xây dựng chiến lược bán hàng phù hợp.
Chú ý:
Không nói:
只有……就能……
trong cấu trúc điều kiện cần tiêu chuẩn.
Thông thường phải là:
只有……才……
và thường:
只有……才能……
43. 除非……否则不能……
除非 A,否则不能 B= trừ khi A, nếu không thì không thể B
Ví dụ:
除非得到经理批准,否则不能付款。
Chúfēi dédào jīnglǐ pīzhǔn, fǒuzé bù néng fùkuǎn.
Trừ khi được giám đốc phê duyệt, nếu không không thể thanh toán.
除非提供完整资料,否则不能申请贷款。
Chúfēi tígōng wánzhěng zīliào, fǒuzé bù néng shēnqǐng dàikuǎn.
Trừ khi cung cấp đầy đủ hồ sơ, nếu không không thể xin vay.
除非确认身份,否则不能进入系统。
Chúfēi quèrèn shēnfèn, fǒuzé bù néng jìnrù xìtǒng.
Trừ khi xác minh danh tính, nếu không không thể vào hệ thống.
44. 没有……就不能……
Cấu trúc:没有 A,就不能 B
= không có A thì không thể B
没有经验,就不能做好这项工作。
Méiyǒu jīngyàn, jiù bù néng zuòhǎo zhè xiàng gōngzuò.
Không có kinh nghiệm thì không thể làm tốt công việc này.
没有客户的确认,我们就不能发货。
Méiyǒu kèhù de quèrèn, wǒmen jiù bù néng fāhuò.
Không có xác nhận của khách hàng thì chúng tôi không thể giao hàng.
没有足够的资金,公司就不能扩大生产。
Méiyǒu zúgòu de zījīn, gōngsī jiù bù néng kuòdà shēngchǎn.
Không có đủ vốn thì công ty không thể mở rộng sản xuất.
45. 能不……吗?
Đây thường là câu hỏi tu từ.能不……吗?
Nghĩa:
“Có thể không... sao?”
“Làm sao mà không...?”
Ví dụ:
听到这个消息,我能不高兴吗?
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ néng bù gāoxìng ma?
Nghe tin này, tôi có thể không vui sao?
工作这么多,他能不累吗?
Gōngzuò zhème duō, tā néng bù lèi ma?
Công việc nhiều như vậy, anh ấy làm sao mà không mệt?
价格涨得这么快,客户能不担心吗?
Jiàgé zhǎng de zhème kuài, kèhù néng bù dānxīn ma?
Giá tăng nhanh như vậy, khách hàng sao có thể không lo?
46. 哪能 / 哪儿能
Khẩu ngữ:哪能……?
= làm sao có thể...?
Ví dụ:
这么重要的事情,我哪能忘呢?
Zhème zhòngyào de shìqing, wǒ nǎ néng wàng ne?
Việc quan trọng như vậy, làm sao tôi có thể quên được?
你帮助了我这么多,我哪能不感谢你?
Nǐ bāngzhù le wǒ zhème duō, wǒ nǎ néng bù gǎnxiè nǐ?
Bạn giúp tôi nhiều như vậy, làm sao tôi có thể không cảm ơn bạn?
47. 能否
能否 – néngfǒulà cách nói trang trọng hơn của:
能不能
Thường xuất hiện trong văn viết, công việc, báo cáo, thương mại.
Ví dụ:
请确认明天能否参加会议。
Qǐng quèrèn míngtiān néngfǒu cānjiā huìyì.
Vui lòng xác nhận ngày mai có thể tham gia cuộc họp hay không.
我们需要考虑这个方案能否实施。
Wǒmen xūyào kǎolǜ zhège fāng’àn néngfǒu shíshī.
Chúng ta cần cân nhắc phương án này có thể thực hiện hay không.
能否按时交货取决于原材料供应情况。
Néngfǒu ànshí jiāohuò qǔjué yú yuáncáiliào gōngyìng qíngkuàng.
Có thể giao hàng đúng hạn hay không phụ thuộc vào tình hình cung ứng nguyên vật liệu.
请问贵公司能否接受这个付款条件?
Qǐngwèn guì gōngsī néngfǒu jiēshòu zhège fùkuǎn tiáojiàn?
Xin hỏi quý công ty có thể chấp nhận điều kiện thanh toán này hay không?
48. 能够
能够 – nénggòu gần nghĩa với 能.Ví dụ:
我们能够解决这个问题。
Wǒmen nénggòu jiějué zhège wèntí.
Chúng tôi có thể giải quyết vấn đề này.
他已经能够独立工作了。
Tā yǐjīng nénggòu dúlì gōngzuò le.
Anh ấy đã có thể làm việc độc lập rồi.
公司希望能够降低生产成本。
Gōngsī xīwàng nénggòu jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Công ty hy vọng có thể giảm chi phí sản xuất.
So với 能:
能够 thường trang trọng và đầy đủ hơn, hay gặp trong văn viết.
49. 能不能 và 能否
Khẩu ngữ:你明天能不能来?
Nǐ míngtiān néng bu néng lái?
Ngày mai bạn có thể đến không?
Trang trọng hơn:
请确认您明天能否参加会议。
Qǐng quèrèn nín míngtiān néngfǒu cānjiā huìyì.
Vui lòng xác nhận ngày mai ông/bà có thể tham gia cuộc họp hay không.
50. 能够 và 可以
Ví dụ:通过培训,员工能够独立操作设备。
Tōngguò péixùn, yuángōng nénggòu dúlì cāozuò shèbèi.
Thông qua đào tạo, nhân viên có khả năng tự vận hành thiết bị.
经理批准以后,员工可以使用这台设备。
Jīnglǐ pīzhǔn yǐhòu, yuángōng kěyǐ shǐyòng zhè tái shèbèi.
Sau khi quản lý phê duyệt, nhân viên được phép sử dụng thiết bị này.
Câu đầu thiên về năng lực.
Câu sau thiên về sự cho phép.
51. Vị trí của 能 trong câu
Thông thường:Chủ ngữ + phó từ + 能 + động từ
Ví dụ:
我今天也能去。
Wǒ jīntiān yě néng qù.
Hôm nay tôi cũng có thể đi.
他一定能成功。
Tā yídìng néng chénggōng.
Anh ấy nhất định có thể thành công.
我们应该能完成任务。
Wǒmen yīnggāi néng wánchéng rènwu.
Chúng ta chắc có thể hoàn thành nhiệm vụ.
大家都能听懂。
Dàjiā dōu néng tīngdǒng.
Mọi người đều có thể nghe hiểu.
52. 能 không trực tiếp mang ý nghĩa thời gian
能 bản thân không có nghĩa quá khứ, hiện tại hay tương lai. Thời gian được xác định qua ngữ cảnh.昨天我不能来。
Zuótiān wǒ bù néng lái.
Hôm qua tôi không thể đến.
今天我能来。
Jīntiān wǒ néng lái.
Hôm nay tôi có thể đến.
明天我也能来。
Míngtiān wǒ yě néng lái.
Ngày mai tôi cũng có thể đến.
53. 能了 và 不能了
Khi điều kiện thay đổi, có thể dùng 能……了 / 不能……了.Ví dụ:
我的腿好多了,现在能走路了。
Wǒ de tuǐ hǎo duō le, xiànzài néng zǒulù le.
Chân tôi đỡ nhiều rồi, bây giờ đi được rồi.
电脑修好了,现在能用了。
Diànnǎo xiūhǎo le, xiànzài néng yòng le.
Máy tính sửa xong rồi, bây giờ dùng được rồi.
机器坏了,不能用了。
Jīqì huài le, bù néng yòng le.
Máy hỏng rồi, không dùng được nữa.
太晚了,不能坐地铁了。
Tài wǎn le, bù néng zuò dìtiě le.
Muộn quá rồi, không thể đi tàu điện ngầm nữa.
Ở đây 了 biểu thị sự thay đổi trạng thái.
54. Tránh lỗi: không dùng 不会 thay cho 不能 trong mọi trường hợp
Sai về ý nghĩa:我今天不会去上班。
Câu này có thể được hiểu là:
“Hôm nay tôi sẽ không đi làm.”
Nếu muốn nói:
“Hôm nay tôi không thể đi làm.”
nên nói:
我今天不能去上班。
Wǒ jīntiān bù néng qù shàngbān.
Hôm nay tôi không thể đi làm.
55. Tránh lỗi: 会 và 能 khác nhau khi nói kỹ năng
我不会游泳。Wǒ bú huì yóuyǒng.
Tôi không biết bơi.
我今天不能游泳。
Wǒ jīntiān bù néng yóuyǒng.
Hôm nay tôi không thể bơi.
Hai câu hoàn toàn khác nghĩa.
56. Tránh lỗi: 不能 và 不可以
这里不能停车。Zhèlǐ bù néng tíngchē.
这里不可以停车。
Zhèlǐ bù kěyǐ tíngchē.
Cả hai đều có thể hiểu:
Ở đây không được đỗ xe.
Nhưng 不可以 thường thể hiện lệnh cấm/không cho phép rõ hơn.
57. 能 trong tiếng Trung công việc
我今天能完成这份报告。Wǒ jīntiān néng wánchéng zhè fèn bàogào.
Hôm nay tôi có thể hoàn thành báo cáo này.
客户明天能确认订单吗?
Kèhù míngtiān néng quèrèn dìngdān ma?
Ngày mai khách hàng có thể xác nhận đơn hàng không?
我们什么时候能收到货款?
Wǒmen shénme shíhou néng shōudào huòkuǎn?
Khi nào chúng ta có thể nhận được tiền hàng?
这个问题今天能解决吗?
Zhège wèntí jīntiān néng jiějué ma?
Vấn đề này hôm nay có thể giải quyết không?
供应商能按时交货。
Gōngyìngshāng néng ànshí jiāohuò.
Nhà cung cấp có thể giao hàng đúng hạn.
58. 能 trong tiếng Trung kinh tế – doanh nghiệp
降低成本能提高企业的竞争力。Jiàngdī chéngběn néng tígāo qǐyè de jìngzhēnglì.
Giảm chi phí có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
扩大生产能增加公司的营业收入。
Kuòdà shēngchǎn néng zēngjiā gōngsī de yíngyè shōurù.
Mở rộng sản xuất có thể làm tăng doanh thu của công ty.
合理控制费用能提高净利润。
Hélǐ kòngzhì fèiyòng néng tígāo jìng lìrùn.
Kiểm soát chi phí hợp lý có thể nâng cao lợi nhuận ròng.
这个项目一年能创造多少利润?
Zhège xiàngmù yì nián néng chuàngzào duōshao lìrùn?
Dự án này một năm có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận?
企业只有保持足够的现金流,才能正常经营。
Qǐyè zhǐyǒu bǎochí zúgòu de xiànjīnliú, cái néng zhèngcháng jīngyíng.
Doanh nghiệp chỉ khi duy trì đủ dòng tiền thì mới có thể hoạt động bình thường.
59. Một số tổ hợp cực kỳ thông dụng với 能
能做néng zuò
có thể làm
能说
néng shuō
có thể nói
能听懂
néng tīngdǒng
có thể nghe hiểu
能看懂
néng kàndǒng
có thể đọc hiểu
能找到
néng zhǎodào
có thể tìm được
能解决
néng jiějué
có thể giải quyết
能完成
néng wánchéng
có thể hoàn thành
能参加
néng cānjiā
có thể tham gia
能接受
néng jiēshòu
có thể chấp nhận
能使用
néng shǐyòng
có thể sử dụng
能提高
néng tígāo
có thể nâng cao
能降低
néng jiàngdī
có thể giảm
能达到
néng dádào
có thể đạt tới
能实现
néng shíxiàn
có thể thực hiện/đạt được
能保证
néng bǎozhèng
có thể đảm bảo
60. Tổng kết hệ thống ngữ pháp 能
Có thể ghi nhớ 能 theo 8 chức năng cốt lõi:1. Năng lực
我能做。
Wǒ néng zuò.
Tôi làm được.
2. Điều kiện khách quan
今天我能去。
Jīntiān wǒ néng qù.
Hôm nay tôi có thể đi.
3. Khả năng đạt kết quả
我能做完。
Wǒ néng zuòwán.
Tôi có thể làm xong.
4. Sự cho phép
这里能停车吗?
Zhèlǐ néng tíngchē ma?
Ở đây có thể đỗ xe không?
5. Cấm đoán
这里不能抽烟。
Zhèlǐ bù néng chōuyān.
Ở đây không được hút thuốc.
6. Chỉ còn một lựa chọn
我们只能等。
Wǒmen zhǐ néng děng.
Chúng ta chỉ có thể chờ.
7. Điều kiện
只要努力,就能成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù néng chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì có thể thành công.
8. Điều kiện cần
只有努力,才能成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái néng chénggōng.
Chỉ khi cố gắng mới có thể thành công.
Điểm quan trọng nhất để phân biệt ba động từ năng nguyện là:
会 = biết làm do đã học được kỹ năng
能 = có năng lực hoặc điều kiện để làm được
可以 = được phép hoặc điều kiện cho phép lựa chọn làm
Ví dụ tổng hợp:
我会开车,但是今天不能开车。老板说我明天可以开公司的车。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāichē. Lǎobǎn shuō wǒ míngtiān kěyǐ kāi gōngsī de chē.
Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay không thể lái. Ông chủ nói ngày mai tôi được phép lái xe của công ty.
I. Ví dụ cơ bản với 能
1. 能 + động từ: có thể, có khả năng làm gì
- 我能说一点儿汉语。
Wǒ néng shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
Tôi có thể nói một chút tiếng Trung. - 他能听懂老师说的话。
Tā néng tīngdǒng lǎoshī shuō de huà.
Anh ấy có thể nghe hiểu lời giáo viên nói. - 我妹妹能一个人坐飞机。
Wǒ mèimei néng yí ge rén zuò fēijī.
Em gái tôi có thể tự đi máy bay một mình. - 你能帮我拿一下这个箱子吗?
Nǐ néng bāng wǒ ná yíxià zhège xiāngzi ma?
Bạn có thể giúp tôi cầm chiếc vali này một chút không? - 他一分钟能打八十多个汉字。
Tā yì fēnzhōng néng dǎ bāshí duō ge Hànzì.
Anh ấy có thể đánh hơn 80 chữ Hán trong một phút. - 我现在能看懂简单的中文新闻了。
Wǒ xiànzài néng kàndǒng jiǎndān de Zhōngwén xīnwén le.
Bây giờ tôi đã có thể đọc hiểu những tin tức tiếng Trung đơn giản. - 这个孩子五岁就能自己穿衣服了。
Zhège háizi wǔ suì jiù néng zìjǐ chuān yīfu le.
Đứa trẻ này mới năm tuổi đã có thể tự mặc quần áo rồi. - 她能用中文写电子邮件。
Tā néng yòng Zhōngwén xiě diànzǐ yóujiàn.
Cô ấy có thể viết email bằng tiếng Trung. - 你能看清楚黑板上的字吗?
Nǐ néng kàn qīngchu hēibǎn shàng de zì ma?
Bạn có nhìn rõ chữ trên bảng không? - 这么复杂的问题,他也能解决。
Zhème fùzá de wèntí, tā yě néng jiějué.
Vấn đề phức tạp như vậy mà anh ấy cũng có thể giải quyết.
II. 能 biểu thị điều kiện khách quan cho phép
- 今天我没课,下午能去找你。
Jīntiān wǒ méi kè, xiàwǔ néng qù zhǎo nǐ.
Hôm nay tôi không có tiết, buổi chiều có thể đến tìm bạn. - 明天不上班,我们能晚一点儿起床。
Míngtiān bú shàngbān, wǒmen néng wǎn yìdiǎnr qǐchuáng.
Ngày mai không đi làm, chúng ta có thể dậy muộn một chút. - 如果雨停了,我们就能出去。
Rúguǒ yǔ tíng le, wǒmen jiù néng chūqù.
Nếu mưa tạnh, chúng ta có thể ra ngoài. - 等我忙完以后,就能陪你去了。
Děng wǒ mángwán yǐhòu, jiù néng péi nǐ qù le.
Sau khi tôi làm xong việc thì có thể đi cùng bạn. - 这条路修好以后,我们就能直接开车过去。
Zhè tiáo lù xiūhǎo yǐhòu, wǒmen jiù néng zhíjiē kāichē guòqu.
Sau khi con đường này sửa xong, chúng ta có thể lái xe thẳng đến đó. - 现在地铁开通了,我们半个小时就能到公司。
Xiànzài dìtiě kāitōng le, wǒmen bàn ge xiǎoshí jiù néng dào gōngsī.
Bây giờ tàu điện ngầm đã hoạt động, chúng ta chỉ mất nửa giờ là có thể tới công ty. - 我下午有时间,能参加你们的会议。
Wǒ xiàwǔ yǒu shíjiān, néng cānjiā nǐmen de huìyì.
Buổi chiều tôi có thời gian nên có thể tham gia cuộc họp của các bạn. - 只要电脑修好,我今天就能把报告写完。
Zhǐyào diànnǎo xiūhǎo, wǒ jīntiān jiù néng bǎ bàogào xiěwán.
Chỉ cần máy tính sửa xong, hôm nay tôi có thể viết xong báo cáo.
III. Ví dụ với 不能
1. Không thể vì điều kiện không cho phép
- 今天我很忙,不能跟你一起吃饭。
Jīntiān wǒ hěn máng, bù néng gēn nǐ yìqǐ chīfàn.
Hôm nay tôi rất bận, không thể ăn cơm cùng bạn. - 他生病了,今天不能上班。
Tā shēngbìng le, jīntiān bù néng shàngbān.
Anh ấy bị ốm, hôm nay không thể đi làm. - 我的手机没电了,不能给你打电话。
Wǒ de shǒujī méi diàn le, bù néng gěi nǐ dǎ diànhuà.
Điện thoại của tôi hết pin nên không thể gọi cho bạn. - 外面下着大雨,我们暂时不能走。
Wàimiàn xiàzhe dàyǔ, wǒmen zànshí bù néng zǒu.
Bên ngoài đang mưa lớn, chúng ta tạm thời chưa thể đi. - 今天银行已经下班了,不能办理这项业务。
Jīntiān yínháng yǐjīng xiàbān le, bù néng bànlǐ zhè xiàng yèwù.
Hôm nay ngân hàng đã hết giờ làm việc, không thể làm nghiệp vụ này.
2. 不能 = không được phép
- 教室里不能抽烟。
Jiàoshì lǐ bù néng chōuyān.
Trong lớp học không được hút thuốc. - 考试的时候不能看手机。
Kǎoshì de shíhou bù néng kàn shǒujī.
Khi thi không được xem điện thoại. - 这个房间不能随便进去。
Zhège fángjiān bù néng suíbiàn jìnqu.
Phòng này không được tùy tiện đi vào. - 开车的时候不能喝酒。
Kāichē de shíhou bù néng hējiǔ.
Khi lái xe không được uống rượu. - 公司的财务资料不能随便发给别人。
Gōngsī de cáiwù zīliào bù néng suíbiàn fā gěi biérén.
Tài liệu tài chính của công ty không được tùy tiện gửi cho người khác. - 没有经理的批准,不能付款。
Méiyǒu jīnglǐ de pīzhǔn, bù néng fùkuǎn.
Không có sự phê duyệt của quản lý thì không được thanh toán.
IV. Ví dụ với 能不能
- 你能不能说慢一点儿?
Nǐ néng bu néng shuō màn yìdiǎnr?
Bạn có thể nói chậm một chút không? - 你明天能不能早点儿来?
Nǐ míngtiān néng bu néng zǎodiǎnr lái?
Ngày mai bạn có thể đến sớm một chút không? - 我们能不能换一个时间?
Wǒmen néng bu néng huàn yí ge shíjiān?
Chúng ta có thể đổi sang thời gian khác không? - 这个问题今天能不能解决?
Zhège wèntí jīntiān néng bu néng jiějué?
Vấn đề này hôm nay có thể giải quyết được không? - 你能不能再解释一遍?
Nǐ néng bu néng zài jiěshì yí biàn?
Bạn có thể giải thích lại một lần nữa không? - 价格能不能再便宜一点儿?
Jiàgé néng bu néng zài piányi yìdiǎnr?
Giá có thể rẻ thêm một chút không? - 我们能不能提前交货?
Wǒmen néng bu néng tíqián jiāohuò?
Chúng ta có thể giao hàng trước hạn không? - 你能不能帮我确认一下订单?
Nǐ néng bu néng bāng wǒ quèrèn yíxià dìngdān?
Bạn có thể giúp tôi xác nhận đơn hàng một chút không?
V. Ví dụ với 只能
只能 = chỉ có thể, đành phải
- 今天没有公交车,我们只能打车回家。
Jīntiān méiyǒu gōngjiāochē, wǒmen zhǐ néng dǎchē huí jiā.
Hôm nay không có xe buýt, chúng ta đành phải bắt taxi về nhà. - 他没有带钱,只能向朋友借。
Tā méiyǒu dài qián, zhǐ néng xiàng péngyou jiè.
Anh ấy không mang tiền, chỉ có thể vay bạn. - 飞机取消了,我们只能明天再走。
Fēijī qǔxiāo le, wǒmen zhǐ néng míngtiān zài zǒu.
Chuyến bay bị hủy rồi, chúng ta chỉ có thể ngày mai mới đi. - 客户不同意这个价格,我们只能重新报价。
Kèhù bù tóngyì zhège jiàgé, wǒmen zhǐ néng chóngxīn bàojià.
Khách hàng không đồng ý mức giá này, chúng ta chỉ có thể báo giá lại. - 资金不够,公司只能暂时停止这个项目。
Zījīn bú gòu, gōngsī zhǐ néng zànshí tíngzhǐ zhège xiàngmù.
Không đủ vốn, công ty chỉ có thể tạm dừng dự án này. - 他不接电话,我只能给他发微信。
Tā bù jiē diànhuà, wǒ zhǐ néng gěi tā fā Wēixìn.
Anh ấy không nghe điện thoại, tôi đành phải gửi WeChat cho anh ấy.
VI. 只要……就能……
- 只要认真学习,你就能进步。
Zhǐyào rènzhēn xuéxí, nǐ jiù néng jìnbù.
Chỉ cần học nghiêm túc thì bạn có thể tiến bộ. - 只要每天练习,你就能说得越来越流利。
Zhǐyào měitiān liànxí, nǐ jiù néng shuō de yuèláiyuè liúlì.
Chỉ cần luyện tập mỗi ngày, bạn sẽ có thể nói ngày càng lưu loát. - 只要找到问题的原因,我们就能解决它。
Zhǐyào zhǎodào wèntí de yuányīn, wǒmen jiù néng jiějué tā.
Chỉ cần tìm được nguyên nhân của vấn đề thì chúng ta có thể giải quyết nó. - 只要客户确认订单,我们就能安排生产。
Zhǐyào kèhù quèrèn dìngdān, wǒmen jiù néng ānpái shēngchǎn.
Chỉ cần khách hàng xác nhận đơn hàng, chúng ta có thể sắp xếp sản xuất. - 只要资金到位,项目就能按计划开始。
Zhǐyào zījīn dàowèi, xiàngmù jiù néng àn jìhuà kāishǐ.
Chỉ cần vốn về đúng chỗ, dự án có thể bắt đầu theo kế hoạch. - 只要控制好成本,公司就能提高利润。
Zhǐyào kòngzhì hǎo chéngběn, gōngsī jiù néng tígāo lìrùn.
Chỉ cần kiểm soát tốt chi phí, công ty có thể nâng cao lợi nhuận.
VII. 只有……才能……
- 只有努力学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ khi chăm chỉ học tập mới có thể đạt thành tích tốt. - 只有多听多说,才能提高口语水平。
Zhǐyǒu duō tīng duō shuō, cái néng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Chỉ khi nghe nhiều nói nhiều mới có thể nâng cao trình độ khẩu ngữ. - 只有了解客户的真正需求,才能做好销售。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù de zhēnzhèng xūqiú, cái néng zuòhǎo xiāoshòu.
Chỉ khi hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng mới có thể làm tốt bán hàng. - 只有降低成本,企业才能提高竞争力。
Zhǐyǒu jiàngdī chéngběn, qǐyè cái néng tígāo jìngzhēnglì.
Chỉ khi giảm chi phí, doanh nghiệp mới có thể nâng cao sức cạnh tranh. - 只有经过经理批准,这笔钱才能支付。
Zhǐyǒu jīngguò jīnglǐ pīzhǔn, zhè bǐ qián cái néng zhīfù.
Chỉ sau khi được quản lý phê duyệt thì khoản tiền này mới có thể thanh toán. - 只有保证产品质量,才能赢得客户的信任。
Zhǐyǒu bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng, cái néng yíngdé kèhù de xìnrèn.
Chỉ khi đảm bảo chất lượng sản phẩm mới có thể giành được sự tin tưởng của khách hàng.
VIII. 不能不 + động từ
不能不 = không thể không, buộc phải
- 这件事我不能不管。
Zhè jiàn shì wǒ bù néng bù guǎn.
Việc này tôi không thể không quản. - 这么重要的问题,我们不能不考虑。
Zhème zhòngyào de wèntí, wǒmen bù néng bù kǎolǜ.
Vấn đề quan trọng như vậy, chúng ta không thể không cân nhắc. - 面对这么大的风险,公司不能不采取措施。
Miànduì zhème dà de fēngxiǎn, gōngsī bù néng bù cǎiqǔ cuòshī.
Đối mặt với rủi ro lớn như vậy, công ty không thể không áp dụng biện pháp. - 原材料价格上涨,我们不能不调整预算。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, wǒmen bù néng bù tiáozhěng yùsuàn.
Giá nguyên vật liệu tăng, chúng ta buộc phải điều chỉnh ngân sách. - 客户已经投诉好几次了,我们不能不重视。
Kèhù yǐjīng tóusù hǎo jǐ cì le, wǒmen bù néng bù zhòngshì.
Khách hàng đã khiếu nại mấy lần rồi, chúng ta không thể không coi trọng.
IX. 不能再……了
- 我们不能再等了。
Wǒmen bù néng zài děng le.
Chúng ta không thể chờ thêm nữa. - 你不能再迟到了。
Nǐ bù néng zài chídào le.
Bạn không được đi muộn nữa. - 这个问题不能再拖了。
Zhège wèntí bù néng zài tuō le.
Vấn đề này không thể trì hoãn thêm nữa. - 公司不能再增加成本了。
Gōngsī bù néng zài zēngjiā chéngběn le.
Công ty không thể tiếp tục tăng chi phí nữa. - 库存已经太多了,我们不能再生产这么多了。
Kùcún yǐjīng tài duō le, wǒmen bù néng zài shēngchǎn zhème duō le.
Tồn kho đã quá nhiều rồi, chúng ta không thể tiếp tục sản xuất nhiều như vậy nữa.
X. 能……多少就……多少
- 能学多少就学多少。
Néng xué duōshao jiù xué duōshao.
Học được bao nhiêu thì học bấy nhiêu. - 能做多少就做多少。
Néng zuò duōshao jiù zuò duōshao.
Làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu. - 能卖多少就卖多少。
Néng mài duōshao jiù mài duōshao.
Bán được bao nhiêu thì bán bấy nhiêu. - 能省多少就省多少。
Néng shěng duōshao jiù shěng duōshao.
Tiết kiệm được bao nhiêu thì tiết kiệm bấy nhiêu. - 能帮助多少人就帮助多少人。
Néng bāngzhù duōshao rén jiù bāngzhù duōshao rén.
Giúp được bao nhiêu người thì giúp bấy nhiêu.
XI. 很能 + động từ
- 他很能吃。
Tā hěn néng chī.
Anh ấy ăn rất khỏe. - 她很能说。
Tā hěn néng shuō.
Cô ấy rất biết nói. - 他很能喝酒。
Tā hěn néng hējiǔ.
Anh ấy uống rượu rất khỏe. - 这个年轻人很能吃苦。
Zhège niánqīngrén hěn néng chīkǔ.
Người trẻ này rất chịu khó. - 她特别能干。
Tā tèbié nénggàn.
Cô ấy đặc biệt có năng lực. - 他很能熬夜,但是这样对身体不好。
Tā hěn néng áoyè, dànshì zhèyàng duì shēntǐ bù hǎo.
Anh ấy rất thức khuya được, nhưng như vậy không tốt cho sức khỏe.
XII. Ví dụ so sánh 能、会、可以
1. 会 = biết làm vì đã học được
我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
2. 能 = có khả năng hoặc điều kiện làm
我的手受伤了,今天不能开车。
Wǒ de shǒu shòushāng le, jīntiān bù néng kāichē.
Tay tôi bị thương rồi, hôm nay không thể lái xe.
3. 可以 = được phép
你可以开我的车。
Nǐ kěyǐ kāi wǒ de chē.
Bạn được phép lái xe của tôi.
Một số nhóm đối chiếu khác:
她会游泳。
Tā huì yóuyǒng.
Cô ấy biết bơi.
她今天身体不舒服,不能游泳。
Tā jīntiān shēntǐ bù shūfu, bù néng yóuyǒng.
Hôm nay cô ấy không khỏe nên không thể bơi.
医生说她明天可以游泳了。
Yīshēng shuō tā míngtiān kěyǐ yóuyǒng le.
Bác sĩ nói ngày mai cô ấy có thể bơi rồi.
XIII. Bài tập 1: Điền 能 hoặc 不能
Điền 能 / 不能 vào chỗ trống.
- 今天我有时间,下午______去找你。
- 他发烧了,今天______来上课。
- 这个电脑已经修好了,现在______用了。
- 外面雨太大,我们______出去。
- 你______帮我拿一下这个箱子吗?
- 我的手机没电了,现在______给他打电话。
- 这个会议室______坐一百个人。
- 明天是星期天,我______多睡一会儿。
- 这些文件很重要,______随便给别人看。
- 有了这些资料,我们______继续分析这个问题。
Đáp án bài 1
- 能
今天我有时间,下午能去找你。
Hôm nay tôi có thời gian, buổi chiều có thể tới tìm bạn. - 不能
他发烧了,今天不能来上课。
Anh ấy bị sốt, hôm nay không thể đến lớp. - 能
这个电脑已经修好了,现在能用了。
Máy tính đã sửa xong, bây giờ dùng được rồi. - 不能
- 能
- 不能
- 能
- 能
- 不能
- 能
XIV. Bài tập 2: Điền 会、能 hoặc 可以
- 我______说汉语,但是说得不太流利。
- 今天我有时间,晚上______跟你一起吃饭。
- 老师,我______进来吗?
- 他小时候就______游泳了。
- 我昨天生病了,所以______去上班。
- 经理说我们下午______早点儿下班。
- 她______开车,但是今天没带驾驶证,所以______开车。
- 你______用筷子吗?
- 这里______停车吗?
- 我的电脑坏了,今天______完成这个报告。
Đáp án bài 2
- 会
我会说汉语,但是说得不太流利。
Tôi biết nói tiếng Trung nhưng nói chưa lưu loát lắm. - 能
今天我有时间,晚上能跟你一起吃饭。
Tối nay tôi có thời gian nên có thể ăn cơm cùng bạn. - 可以
老师,我可以进来吗?
Thưa giáo viên, em có thể vào không? - 会
他小时候就会游泳了。
Anh ấy từ nhỏ đã biết bơi. - 不能
我昨天生病了,所以不能去上班。
Hôm qua tôi bị ốm nên không thể đi làm. - 可以
经理说我们下午可以早点儿下班。
Quản lý nói chiều nay chúng tôi được về sớm. - 会;不能
她会开车,但是今天没带驾驶证,所以不能开车。
Cô ấy biết lái xe, nhưng hôm nay không mang bằng nên không thể lái. - 会
- 可以 / 能
Trong ngữ cảnh hỏi “có được phép đỗ xe không”, 可以 tự nhiên hơn. - 不能
XV. Bài tập 3: Chọn đáp án đúng
- 他已经学了三年中文,现在( )看懂中文报纸了。
A. 能
B. 只
C. 再
Đáp án: A
- 今天我发烧了,所以( )去参加会议。
A. 会
B. 不能
C. 可以
Đáp án: B
- 老师,我( )问您一个问题吗?
A. 可以
B. 会
C. 才
Đáp án: A
- 我( )游泳,但是今天医生说我不能游。
A. 会
B. 只能
C. 才能
Đáp án: A
- 没有车,我们( )走路回去。
A. 只能
B. 会
C. 可以不
Đáp án: A
- 只有认真学习,( )学好汉语。
A. 就能
B. 才能
C. 只能
Đáp án: B
- 只要每天练习,你( )提高口语水平。
A. 就能
B. 才能
C. 不能
Đáp án: A
- 这个问题非常严重,我们( )重视。
A. 能不
B. 不能不
C. 能不能不
Đáp án: B
XVI. Bài tập 4: Hoàn thành câu với 只要……就能……
Ví dụ:
每天练习汉语 → 提高口语水平
只要每天练习汉语,就能提高口语水平。
Zhǐyào měitiān liànxí Hànyǔ, jiù néng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Chỉ cần luyện tiếng Trung mỗi ngày thì có thể nâng cao khẩu ngữ.
Làm các câu sau:
- 努力学习 → 通过考试
- 找到原因 → 解决问题
- 客户确认订单 → 安排生产
- 控制好成本 → 提高利润
- 有网络 → 使用这个软件
Đáp án
- 只要努力学习,就能通过考试。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, jiù néng tōngguò kǎoshì.
Chỉ cần chăm chỉ học thì có thể vượt qua kỳ thi. - 只要找到原因,就能解决问题。
Zhǐyào zhǎodào yuányīn, jiù néng jiějué wèntí.
Chỉ cần tìm được nguyên nhân thì có thể giải quyết vấn đề. - 只要客户确认订单,我们就能安排生产。
Zhǐyào kèhù quèrèn dìngdān, wǒmen jiù néng ānpái shēngchǎn.
Chỉ cần khách hàng xác nhận đơn hàng, chúng ta có thể sắp xếp sản xuất. - 只要控制好成本,公司就能提高利润。
Zhǐyào kòngzhì hǎo chéngběn, gōngsī jiù néng tígāo lìrùn.
Chỉ cần kiểm soát tốt chi phí, công ty có thể nâng cao lợi nhuận. - 只要有网络,就能使用这个软件。
Zhǐyào yǒu wǎngluò, jiù néng shǐyòng zhège ruǎnjiàn.
Chỉ cần có mạng là có thể sử dụng phần mềm này.
XVII. Bài tập 5: Hoàn thành câu với 只有……才能……
- 多练习 → 提高汉语水平
- 了解客户需求 → 做好销售工作
- 控制成本 → 提高利润
- 得到经理批准 → 付款
- 保证产品质量 → 获得客户信任
Đáp án
- 只有多练习,才能提高汉语水平。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng tígāo Hànyǔ shuǐpíng.
Chỉ khi luyện tập nhiều mới có thể nâng cao trình độ tiếng Trung. - 只有了解客户需求,才能做好销售工作。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù xūqiú, cái néng zuòhǎo xiāoshòu gōngzuò.
Chỉ khi hiểu nhu cầu khách hàng mới có thể làm tốt công việc bán hàng. - 只有控制成本,才能提高利润。
Zhǐyǒu kòngzhì chéngběn, cái néng tígāo lìrùn.
Chỉ khi kiểm soát chi phí mới có thể nâng cao lợi nhuận. - 只有得到经理批准,才能付款。
Zhǐyǒu dédào jīnglǐ pīzhǔn, cái néng fùkuǎn.
Chỉ khi được quản lý phê duyệt mới có thể thanh toán. - 只有保证产品质量,才能获得客户的信任。
Zhǐyǒu bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng, cái néng huòdé kèhù de xìnrèn.
Chỉ khi đảm bảo chất lượng sản phẩm mới có thể có được sự tin tưởng của khách hàng.
XVIII. Bài tập 6: Viết lại bằng 只能
Ví dụ:
没有公交车,所以我们必须打车。
→ 没有公交车,我们只能打车。
Không có xe buýt nên chúng ta đành phải bắt taxi.
- 飞机取消了,所以我们明天再走。
- 他没有现金,所以用银行卡付款。
- 客户不同意原来的价格,所以我们重新报价。
- 今天来不及了,所以明天继续。
- 公司资金不足,所以暂时停止这个项目。
Đáp án
- 飞机取消了,我们只能明天再走。
Fēijī qǔxiāo le, wǒmen zhǐ néng míngtiān zài zǒu.
Máy bay bị hủy, chúng ta chỉ có thể ngày mai mới đi. - 他没有现金,只能用银行卡付款。
Tā méiyǒu xiànjīn, zhǐ néng yòng yínhángkǎ fùkuǎn.
Anh ấy không có tiền mặt nên chỉ có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng. - 客户不同意原来的价格,我们只能重新报价。
Kèhù bù tóngyì yuánlái de jiàgé, wǒmen zhǐ néng chóngxīn bàojià.
Khách hàng không đồng ý giá cũ nên chúng ta chỉ có thể báo giá lại. - 今天来不及了,我们只能明天继续。
Jīntiān láibují le, wǒmen zhǐ néng míngtiān jìxù.
Hôm nay không kịp nữa nên chúng ta chỉ có thể tiếp tục vào ngày mai. - 公司资金不足,只能暂时停止这个项目。
Gōngsī zījīn bùzú, zhǐ néng zànshí tíngzhǐ zhège xiàngmù.
Công ty thiếu vốn nên chỉ có thể tạm dừng dự án này.
XIX. Bài tập 7: Dịch Việt – Trung
- Hôm nay tôi có thời gian, có thể đi cùng bạn.
- Hôm nay anh ấy bị ốm nên không thể đi làm.
- Bạn có thể nói chậm một chút không?
- Ở đây không được hút thuốc.
- Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay không thể lái.
- Chỉ cần chăm chỉ học, bạn có thể thi đỗ.
- Chỉ khi luyện tập nhiều mới có thể nói tiếng Trung lưu loát.
- Không có xe buýt nên chúng ta chỉ có thể đi bộ.
- Vấn đề này không thể trì hoãn thêm nữa.
- Chúng ta không thể không cân nhắc vấn đề chi phí.
- Bạn có thể giúp tôi kiểm tra hợp đồng này không?
- Công ty này một ngày có thể sản xuất 10.000 sản phẩm.
- Chỉ cần khách hàng xác nhận, chúng ta có thể giao hàng.
- Không có sự phê duyệt của quản lý thì không được thanh toán.
- Giá nguyên vật liệu đã tăng, chúng ta buộc phải điều chỉnh ngân sách.
Đáp án bài 7
- 今天我有时间,能跟你一起去。
Jīntiān wǒ yǒu shíjiān, néng gēn nǐ yìqǐ qù. - 他今天生病了,不能去上班。
Tā jīntiān shēngbìng le, bù néng qù shàngbān. - 你能说慢一点儿吗?
Nǐ néng shuō màn yìdiǎnr ma? - 这里不能抽烟。
Zhèlǐ bù néng chōuyān. - 我会开车,但是今天不能开车。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāichē. - 只要努力学习,你就能通过考试。
Zhǐyào nǔlì xuéxí, nǐ jiù néng tōngguò kǎoshì. - 只有多练习,才能流利地说汉语。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng liúlì de shuō Hànyǔ. - 没有公交车,我们只能走路。
Méiyǒu gōngjiāochē, wǒmen zhǐ néng zǒulù. - 这个问题不能再拖了。
Zhège wèntí bù néng zài tuō le. - 我们不能不考虑成本问题。
Wǒmen bù néng bù kǎolǜ chéngběn wèntí. - 你能帮我检查一下这份合同吗?
Nǐ néng bāng wǒ jiǎnchá yíxià zhè fèn hétong ma? - 这家公司一天能生产一万个产品。
Zhè jiā gōngsī yì tiān néng shēngchǎn yí wàn ge chǎnpǐn. - 只要客户确认,我们就能发货。
Zhǐyào kèhù quèrèn, wǒmen jiù néng fāhuò. - 没有经理的批准,不能付款。
Méiyǒu jīnglǐ de pīzhǔn, bù néng fùkuǎn. - 原材料价格上涨了,我们不能不调整预算。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng le, wǒmen bù néng bù tiáozhěng yùsuàn.
XX. Bài tập 8: Sửa câu sai
Câu 1
我会去上班,因为今天我不舒服。
Sai về logic nếu muốn nói “không thể đi làm”.
Sửa:
我不能去上班,因为今天我不舒服。
Wǒ bù néng qù shàngbān, yīnwèi jīntiān wǒ bù shūfu.
Tôi không thể đi làm vì hôm nay không khỏe.
Câu 2
只有每天练习,就能提高汉语水平。
Sai cấu trúc.
Sửa:
只有每天练习,才能提高汉语水平。
Zhǐyǒu měitiān liànxí, cái néng tígāo Hànyǔ shuǐpíng.
Chỉ khi luyện tập hàng ngày mới có thể nâng cao trình độ tiếng Trung.
Câu 3
只要认真学习,才能通过考试。
Trong cấu trúc điều kiện đủ thông thường nên dùng:
只要认真学习,就能通过考试。
Zhǐyào rènzhēn xuéxí, jiù néng tōngguò kǎoshì.
Chỉ cần học nghiêm túc thì có thể thi đỗ.
Câu 4
我不能会开车。
Nếu muốn nói “tôi không biết lái xe”:
我不会开车。
Wǒ bú huì kāichē.
Nếu muốn nói “tôi biết lái nhưng hôm nay không thể lái”:
我会开车,但是今天不能开。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāi.
Câu 5
这个问题我们只能不考虑。
Nếu muốn nói “không thể không cân nhắc”:
这个问题我们不能不考虑。
Zhège wèntí wǒmen bù néng bù kǎolǜ.
Vấn đề này chúng ta không thể không cân nhắc.
XXI. Bài tập tổng hợp nâng cao
Điền một trong các từ/cấu trúc:
能、不能、会、可以、只能、才能、就能、不能不
- 我小时候就______骑自行车了。
- 我今天腿疼,______骑自行车。
- 老师,我______提前离开吗?
- 没有地铁,我们______坐出租车。
- 只要多练习,你______说得越来越好。
- 只有了解市场,______制定正确的营销策略。
- 这么严重的问题,我们______认真处理。
- 明天下午我有时间,______参加会议。
- 这里是无烟区,______抽烟。
- 客户付款以后,我们______安排发货。
- 她虽然______开车,但是今天没有驾驶证,所以______开。
- 飞机取消以后,我们______改变行程。
- 只有提高产品质量,公司______获得更多客户。
- 原材料成本上涨,公司______重新计算产品价格。
- 只要双方同意,我们明天______签合同。
Đáp án
- 会
- 不能
- 可以
- 只能
- 就能
- 才能
- 不能不
- 能
- 不能
- 就能
- 会;不能
- 只能
- 才能
- 不能不
- 就能
XXII. 20 câu luyện dịch thêm
Anh yêu có thể tự dịch trước rồi kiểm tra đáp án phía dưới.
- Tôi có thể đọc hiểu bài viết này.
- Hôm nay tôi không thể đến lớp.
- Bạn có thể giúp tôi một chút không?
- Căn phòng này có thể chứa 50 người.
- Chiếc xe tải này có thể chở 10 tấn hàng.
- Bạn có thể đợi tôi mười phút không?
- Chúng ta hôm nay có thể hoàn thành công việc này.
- Việc này không được nói cho người khác.
- Tôi không thể tiếp tục chờ nữa.
- Không có thời gian nên tôi chỉ có thể làm vào ngày mai.
- Chỉ cần chăm chỉ, bạn nhất định có thể thành công.
- Chỉ khi hiểu rõ vấn đề mới có thể tìm được cách giải quyết.
- Anh ấy biết nói tiếng Trung nhưng hôm nay đau họng nên không thể nói nhiều.
- Tôi có thể vào không?
- Bạn có biết sử dụng phần mềm này không?
- Công ty có thể giảm thêm chi phí hay không?
- Khách hàng có thể thanh toán trước cuối tháng không?
- Chúng ta không thể không kiểm soát rủi ro.
- Dự án này một năm có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận?
- Chỉ cần dòng tiền ổn định, doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động bình thường.
Đáp án
- 我能看懂这篇文章。
Wǒ néng kàndǒng zhè piān wénzhāng. - 我今天不能来上课。
Wǒ jīntiān bù néng lái shàngkè. - 你能帮我一下吗?
Nǐ néng bāng wǒ yíxià ma? - 这个房间能坐五十个人。
Zhège fángjiān néng zuò wǔshí ge rén. - 这辆卡车能装十吨货。
Zhè liàng kǎchē néng zhuāng shí dūn huò. - 你能等我十分钟吗?
Nǐ néng děng wǒ shí fēnzhōng ma? - 我们今天能完成这项工作。
Wǒmen jīntiān néng wánchéng zhè xiàng gōngzuò. - 这件事不能告诉别人。
Zhè jiàn shì bù néng gàosu biérén. - 我不能再等了。
Wǒ bù néng zài děng le. - 没有时间,我只能明天做。
Méiyǒu shíjiān, wǒ zhǐ néng míngtiān zuò. - 只要努力,你一定能成功。
Zhǐyào nǔlì, nǐ yídìng néng chénggōng. - 只有了解清楚问题,才能找到解决办法。
Zhǐyǒu liǎojiě qīngchu wèntí, cái néng zhǎodào jiějué bànfǎ. - 他会说汉语,但是今天嗓子疼,不能说太多话。
Tā huì shuō Hànyǔ, dànshì jīntiān sǎngzi téng, bù néng shuō tài duō huà. - 我能进去吗? / 我可以进去吗?
Wǒ néng jìnqu ma? / Wǒ kěyǐ jìnqu ma? - 你会用这个软件吗?
Nǐ huì yòng zhège ruǎnjiàn ma? - 公司还能不能进一步降低成本?
Gōngsī hái néng bu néng jìnyíbù jiàngdī chéngběn? - 客户能在月底以前付款吗?
Kèhù néng zài yuèdǐ yǐqián fùkuǎn ma? - 我们不能不控制风险。
Wǒmen bù néng bù kòngzhì fēngxiǎn. - 这个项目一年能创造多少利润?
Zhège xiàngmù yì nián néng chuàngzào duōshao lìrùn? - 只要现金流稳定,企业就能维持正常经营。
Zhǐyào xiànjīnliú wěndìng, qǐyè jiù néng wéichí zhèngcháng jīngyíng.
XXIII. Công thức cần thuộc lòng
能 + V
có thể làm
不能 + V
không thể / không được làm
能不能 + V?
có thể làm hay không?
只能 + V
chỉ có thể / đành phải làm
还能 + V
vẫn có thể / còn có thể làm
都能 + V
đều có thể làm
一定能 + V
nhất định có thể làm
应该能 + V
chắc có thể làm
不能再 + V + 了
không thể tiếp tục làm nữa
不能不 + V
không thể không / buộc phải làm
只要……就能……
chỉ cần... thì có thể...
只有……才能……
chỉ khi... mới có thể...
能……多少就……多少
làm được bao nhiêu thì làm bấy nhiêu
能否 + V
có thể... hay không; dạng văn viết của 能不能
Và ba điểm phải phân biệt chắc chắn:
我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
我今天能开车。
Wǒ jīntiān néng kāichē.
Hôm nay tôi có thể lái xe.
我可以开你的车吗?
Wǒ kěyǐ kāi nǐ de chē ma?
Tôi được phép lái xe của bạn không?
Ba câu này có thể coi là bộ mẫu cốt lõi để phân biệt 会、能、可以.
PHẦN I. 30 CÂU VÍ DỤ BỔ SUNG VỚI 能
1. 能 + động từ
- 我今天能早点下班。
Wǒ jīntiān néng zǎodiǎn xiàbān.
Hôm nay tôi có thể tan làm sớm. - 他能自己解决这个问题。
Tā néng zìjǐ jiějué zhège wèntí.
Anh ấy có thể tự giải quyết vấn đề này. - 我现在能听懂大部分内容了。
Wǒ xiànzài néng tīngdǒng dà bùfen nèiróng le.
Bây giờ tôi đã có thể nghe hiểu phần lớn nội dung. - 你能把门关上吗?
Nǐ néng bǎ mén guānshàng ma?
Bạn có thể đóng cửa lại không? - 他一个小时能写三千个字。
Tā yí ge xiǎoshí néng xiě sānqiān ge zì.
Một giờ anh ấy có thể viết 3.000 chữ. - 我能自己去银行办理手续。
Wǒ néng zìjǐ qù yínháng bànlǐ shǒuxù.
Tôi có thể tự đến ngân hàng làm thủ tục. - 这台电脑还能继续使用。
Zhè tái diànnǎo hái néng jìxù shǐyòng.
Chiếc máy tính này vẫn có thể tiếp tục sử dụng. - 这个方法能提高工作效率。
Zhège fāngfǎ néng tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Phương pháp này có thể nâng cao hiệu suất làm việc. - 你能记住这么多生词吗?
Nǐ néng jìzhù zhème duō shēngcí ma?
Bạn có thể nhớ được nhiều từ mới như vậy không? - 他能用中文和客户谈生意。
Tā néng yòng Zhōngwén hé kèhù tán shēngyi.
Anh ấy có thể dùng tiếng Trung để bàn chuyện kinh doanh với khách hàng.
PHẦN II. 能 BIỂU THỊ ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN
- 如果今天不加班,我晚上就能去。
Rúguǒ jīntiān bù jiābān, wǒ wǎnshang jiù néng qù.
Nếu hôm nay không tăng ca thì tối tôi có thể đi. - 等材料准备好了,我们就能开始生产。
Děng cáiliào zhǔnbèi hǎo le, wǒmen jiù néng kāishǐ shēngchǎn.
Đợi nguyên liệu chuẩn bị xong thì chúng ta có thể bắt đầu sản xuất. - 等经理回来以后,这份文件就能签字了。
Děng jīnglǐ huílái yǐhòu, zhè fèn wénjiàn jiù néng qiānzì le.
Sau khi quản lý trở về thì tài liệu này có thể được ký. - 如果客户今天付款,我们明天就能发货。
Rúguǒ kèhù jīntiān fùkuǎn, wǒmen míngtiān jiù néng fāhuò.
Nếu hôm nay khách hàng thanh toán thì ngày mai chúng ta có thể giao hàng. - 网络恢复以后,我们就能继续工作。
Wǎngluò huīfù yǐhòu, wǒmen jiù néng jìxù gōngzuò.
Sau khi mạng được khôi phục thì chúng ta có thể tiếp tục làm việc. - 只要有足够的资金,公司就能扩大生产。
Zhǐyào yǒu zúgòu de zījīn, gōngsī jiù néng kuòdà shēngchǎn.
Chỉ cần có đủ vốn, công ty có thể mở rộng sản xuất. - 等雨停了,我们就能出发。
Děng yǔ tíng le, wǒmen jiù néng chūfā.
Đợi mưa tạnh thì chúng ta có thể xuất phát. - 我的护照办好了,下个月就能出国了。
Wǒ de hùzhào bànhǎo le, xià ge yuè jiù néng chūguó le.
Hộ chiếu của tôi làm xong rồi, tháng sau có thể ra nước ngoài.
PHẦN III. 不能 + ĐỘNG TỪ
- 这件事情不能着急。
Zhè jiàn shìqing bù néng zháojí.
Việc này không thể vội vàng. - 工作的时候不能总看手机。
Gōngzuò de shíhou bù néng zǒng kàn shǒujī.
Trong lúc làm việc không được cứ xem điện thoại. - 这个数据不能随便修改。
Zhège shùjù bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Dữ liệu này không được tùy tiện sửa đổi. - 客户的信息不能泄露。
Kèhù de xìnxī bù néng xièlòu.
Thông tin khách hàng không được tiết lộ. - 还没有确认订单,所以现在不能生产。
Hái méiyǒu quèrèn dìngdān, suǒyǐ xiànzài bù néng shēngchǎn.
Đơn hàng vẫn chưa được xác nhận nên hiện giờ chưa thể sản xuất. - 账目还没有核对清楚,不能马上付款。
Zhàngmù hái méiyǒu héduì qīngchu, bù néng mǎshàng fùkuǎn.
Sổ sách vẫn chưa đối chiếu rõ nên không thể thanh toán ngay. - 这个价格太低,我们不能接受。
Zhège jiàgé tài dī, wǒmen bù néng jiēshòu.
Mức giá này quá thấp, chúng tôi không thể chấp nhận. - 没有合同,我们不能安排付款。
Méiyǒu hétong, wǒmen bù néng ānpái fùkuǎn.
Không có hợp đồng thì chúng ta không thể sắp xếp thanh toán.
PHẦN IV. 还能 + ĐỘNG TỪ
- 这个问题还能解决吗?
Zhège wèntí hái néng jiějué ma?
Vấn đề này vẫn còn có thể giải quyết không? - 你还能再便宜一点吗?
Nǐ hái néng zài piányi yìdiǎn ma?
Bạn còn có thể giảm thêm một chút không? - 我们还能继续合作。
Wǒmen hái néng jìxù hézuò.
Chúng ta vẫn có thể tiếp tục hợp tác. - 这批货还能按时交吗?
Zhè pī huò hái néng ànshí jiāo ma?
Lô hàng này vẫn có thể giao đúng hạn không? - 你还能再等十分钟吗?
Nǐ hái néng zài děng shí fēnzhōng ma?
Bạn có thể đợi thêm mười phút nữa không? - 即使没有电脑,我还能用手机处理工作。
Jíshǐ méiyǒu diànnǎo, wǒ hái néng yòng shǒujī chǔlǐ gōngzuò.
Cho dù không có máy tính, tôi vẫn có thể dùng điện thoại xử lý công việc.
PHẦN V. 都能 + ĐỘNG TỪ
- 这些句子我都能看懂。
Zhèxiē jùzi wǒ dōu néng kàndǒng.
Những câu này tôi đều có thể đọc hiểu. - 这几个问题他都能回答。
Zhè jǐ ge wèntí tā dōu néng huídá.
Mấy vấn đề này anh ấy đều có thể trả lời. - 这些软件手机和电脑都能使用。
Zhèxiē ruǎnjiàn shǒujī hé diànnǎo dōu néng shǐyòng.
Những phần mềm này điện thoại và máy tính đều có thể sử dụng. - 只要认真听,大家都能听懂。
Zhǐyào rènzhēn tīng, dàjiā dōu néng tīngdǒng.
Chỉ cần nghe chăm chú thì mọi người đều có thể nghe hiểu. - 这些任务我们今天都能完成。
Zhèxiē rènwu wǒmen jīntiān dōu néng wánchéng.
Những nhiệm vụ này hôm nay chúng ta đều có thể hoàn thành.
PHẦN VI. 一定能 / 应该能
- 你这么努力,一定能通过考试。
Nǐ zhème nǔlì, yídìng néng tōngguò kǎoshì.
Bạn chăm chỉ như vậy, nhất định có thể thi đỗ. - 我相信我们一定能成功。
Wǒ xiāngxìn wǒmen yídìng néng chénggōng.
Tôi tin rằng chúng ta nhất định có thể thành công. - 按照现在的进度,我们应该能按时完成。
Ànzhào xiànzài de jìndù, wǒmen yīnggāi néng ànshí wánchéng.
Theo tiến độ hiện tại, chúng ta chắc có thể hoàn thành đúng hạn. - 如果没有意外,货物明天应该能到。
Rúguǒ méiyǒu yìwài, huòwù míngtiān yīnggāi néng dào.
Nếu không có gì bất ngờ, hàng hóa ngày mai chắc có thể đến. - 再给我两个小时,我应该能做完。
Zài gěi wǒ liǎng ge xiǎoshí, wǒ yīnggāi néng zuòwán.
Cho tôi thêm hai tiếng nữa, tôi chắc có thể làm xong.
PHẦN VII. 只能 + ĐỘNG TỪ
- 时间不够,我们只能先完成最重要的部分。
Shíjiān bú gòu, wǒmen zhǐ néng xiān wánchéng zuì zhòngyào de bùfen.
Không đủ thời gian, chúng ta chỉ có thể hoàn thành phần quan trọng nhất trước. - 客户不同意,我们只能重新谈。
Kèhù bù tóngyì, wǒmen zhǐ néng chóngxīn tán.
Khách hàng không đồng ý, chúng ta chỉ có thể đàm phán lại. - 原材料还没到,工厂只能暂停生产。
Yuáncáiliào hái méi dào, gōngchǎng zhǐ néng zàntíng shēngchǎn.
Nguyên vật liệu vẫn chưa tới, nhà máy chỉ có thể tạm dừng sản xuất. - 今天银行关门了,我们只能明天再付款。
Jīntiān yínháng guānmén le, wǒmen zhǐ néng míngtiān zài fùkuǎn.
Hôm nay ngân hàng đóng cửa rồi, chúng ta chỉ có thể ngày mai mới thanh toán. - 预算不够,公司只能减少广告费用。
Yùsuàn bú gòu, gōngsī zhǐ néng jiǎnshǎo guǎnggào fèiyòng.
Ngân sách không đủ, công ty chỉ có thể giảm chi phí quảng cáo.
PHẦN VIII. 只有……才能……
- 只有找到问题的原因,才能彻底解决问题。
Zhǐyǒu zhǎodào wèntí de yuányīn, cái néng chèdǐ jiějué wèntí.
Chỉ khi tìm được nguyên nhân mới có thể giải quyết triệt để vấn đề. - 只有认真核对数据,才能保证报告准确。
Zhǐyǒu rènzhēn héduì shùjù, cái néng bǎozhèng bàogào zhǔnquè.
Chỉ khi đối chiếu dữ liệu cẩn thận mới có thể đảm bảo báo cáo chính xác. - 只有客户付款以后,我们才能发货。
Zhǐyǒu kèhù fùkuǎn yǐhòu, wǒmen cái néng fāhuò.
Chỉ sau khi khách hàng thanh toán chúng ta mới có thể giao hàng. - 只有提高服务质量,才能留住客户。
Zhǐyǒu tígāo fúwù zhìliàng, cái néng liúzhù kèhù.
Chỉ khi nâng cao chất lượng dịch vụ mới có thể giữ chân khách hàng. - 只有控制风险,公司才能长期发展。
Zhǐyǒu kòngzhì fēngxiǎn, gōngsī cái néng chángqī fāzhǎn.
Chỉ khi kiểm soát rủi ro, công ty mới có thể phát triển lâu dài.
PHẦN IX. 只要……就能……
- 只要输入账号和密码,就能登录系统。
Zhǐyào shūrù zhànghào hé mìmǎ, jiù néng dēnglù xìtǒng.
Chỉ cần nhập tài khoản và mật khẩu là có thể đăng nhập hệ thống. - 只要客户同意,我们就能签合同。
Zhǐyào kèhù tóngyì, wǒmen jiù néng qiān hétong.
Chỉ cần khách hàng đồng ý thì chúng ta có thể ký hợp đồng. - 只要控制好库存,就能减少仓储成本。
Zhǐyào kòngzhì hǎo kùcún, jiù néng jiǎnshǎo cāngchǔ chéngběn.
Chỉ cần kiểm soát tốt tồn kho thì có thể giảm chi phí kho bãi. - 只要坚持每天学习,你就能看到明显的进步。
Zhǐyào jiānchí měitiān xuéxí, nǐ jiù néng kàndào míngxiǎn de jìnbù.
Chỉ cần kiên trì học mỗi ngày, bạn có thể thấy sự tiến bộ rõ rệt. - 只要双方达成一致,就能继续合作。
Zhǐyào shuāngfāng dáchéng yízhì, jiù néng jìxù hézuò.
Chỉ cần hai bên đạt được thống nhất là có thể tiếp tục hợp tác.
PHẦN X. 不能不……
- 情况这么严重,我们不能不处理。
Qíngkuàng zhème yánzhòng, wǒmen bù néng bù chǔlǐ.
Tình hình nghiêm trọng như vậy, chúng ta không thể không xử lý. - 成本一直增加,公司不能不采取措施。
Chéngběn yìzhí zēngjiā, gōngsī bù néng bù cǎiqǔ cuòshī.
Chi phí liên tục tăng, công ty buộc phải áp dụng biện pháp. - 客户提出了这个要求,我们不能不考虑。
Kèhù tíchū le zhège yāoqiú, wǒmen bù néng bù kǎolǜ.
Khách hàng đưa ra yêu cầu này, chúng ta không thể không cân nhắc. - 数据出现异常,财务部门不能不检查。
Shùjù chūxiàn yìcháng, cáiwù bùmén bù néng bù jiǎnchá.
Dữ liệu xuất hiện bất thường, phòng tài chính không thể không kiểm tra. - 市场发生了很大的变化,我们不能不调整战略。
Shìchǎng fāshēng le hěn dà de biànhuà, wǒmen bù néng bù tiáozhěng zhànlüè.
Thị trường đã thay đổi rất lớn, chúng ta buộc phải điều chỉnh chiến lược.
PHẦN XI. 不能再……了
- 公司不能再增加负债了。
Gōngsī bù néng zài zēngjiā fùzhài le.
Công ty không thể tiếp tục tăng nợ nữa. - 这个错误不能再发生了。
Zhège cuòwù bù néng zài fāshēng le.
Lỗi này không được xảy ra thêm nữa. - 我们不能再降低价格了。
Wǒmen bù néng zài jiàngdī jiàgé le.
Chúng ta không thể giảm giá thêm nữa. - 客户已经等了很久,不能再让他们等了。
Kèhù yǐjīng děng le hěn jiǔ, bù néng zài ràng tāmen děng le.
Khách hàng đã đợi rất lâu rồi, không thể để họ chờ thêm nữa. - 现金流越来越紧张,公司不能再扩大支出了。
Xiànjīnliú yuèláiyuè jǐnzhāng, gōngsī bù néng zài kuòdà zhīchū le.
Dòng tiền ngày càng căng thẳng, công ty không thể tiếp tục mở rộng chi tiêu nữa.
PHẦN XII. 能否
- 请确认您明天能否参加会议。
Qǐng quèrèn nín míngtiān néngfǒu cānjiā huìyì.
Vui lòng xác nhận ngày mai ông/bà có thể tham gia cuộc họp hay không. - 我们需要确认客户能否按时付款。
Wǒmen xūyào quèrèn kèhù néngfǒu ànshí fùkuǎn.
Chúng ta cần xác nhận khách hàng có thể thanh toán đúng hạn hay không. - 请评估这个项目能否盈利。
Qǐng pínggū zhège xiàngmù néngfǒu yínglì.
Vui lòng đánh giá dự án này có thể sinh lời hay không. - 目前还不知道订单能否按时完成。
Mùqián hái bù zhīdào dìngdān néngfǒu ànshí wánchéng.
Hiện tại vẫn chưa biết đơn hàng có thể hoàn thành đúng hạn hay không. - 公司正在讨论是否能扩大投资。
Gōngsī zhèngzài tǎolùn shìfǒu néng kuòdà tóuzī.
Công ty đang thảo luận xem có thể mở rộng đầu tư hay không.
PHẦN XIII. BÀI TẬP 1 – ĐIỀN 能 / 不能
- 今天我的身体好多了,______上班了。
- 这个文件是公司机密,______给别人看。
- 会议下午三点结束,我四点______去找你。
- 我的电脑坏了,今天______完成报告。
- 这辆车一次______坐七个人。
- 订单还没有确认,所以现在______生产。
- 手机充好电以后,就______用了。
- 今天我没有其他安排,______参加你们的活动。
- 客户的个人信息______公开。
- 这个问题不难,我们今天应该______解决。
- 没有经理签字,这笔钱______支付。
- 飞机正常起飞的话,我们晚上______到上海。
- 他发高烧了,今天______来公司。
- 这种机器一天______生产两万个零件。
- 只要网络正常,我们就______继续开会。
Đáp án bài 1
- 能
- 不能
- 能
- 不能
- 能
- 不能
- 能
- 能
- 不能
- 能
- 不能
- 能
- 不能
- 能
- 能
PHẦN XIV. BÀI TẬP 2 – ĐIỀN 能、会、可以
- 我______说中文,但是说得不太好。
- 我今天有时间,下午______跟你一起去。
- 老师,我______坐这里吗?
- 小王从小就______游泳。
- 他喝酒了,现在______开车。
- 经理说我们今天______提前下班。
- 我______开车,但是今天我的车坏了,所以______开车去公司。
- 你______用电脑做表格吗?
- 这里______拍照吗?
- 我明天要出差,所以______参加这个会议。
- 她学了三个月,现在已经______用中文介绍自己了。
- 如果老师同意,你______早点离开。
- 你______弹钢琴吗?
- 我的眼镜没带,所以现在______看清楚。
- 有了身份证以后,你就______办理这项业务了。
Đáp án bài 2
- 会
- 能
- 可以
- 会
- 不能
- 可以
- 会;不能
- 会
- 可以
- 不能
- 能
- 可以
- 会
- 不能
- 能 / 可以
PHẦN XV. BÀI TẬP 3 – ĐIỀN 只能 / 才能 / 就能
- 只有认真复习,______通过考试。
- 只要把密码输入正确,______登录系统。
- 今天没有地铁,我们______坐出租车。
- 只有客户确认订单,我们______开始生产。
- 只要再给我半个小时,我______做完。
- 钱不够,我______先买最重要的东西。
- 只有控制成本,公司______提高利润。
- 只要天气好,我们明天______出发。
- 现在太晚了,我们______明天继续讨论。
- 只有提高产品质量,______赢得客户信任。
- 客户不同意这个方案,我们______重新修改。
- 只要双方签字,合同______正式生效。
Đáp án bài 3
- 才能
- 就能
- 只能
- 才能
- 就能
- 只能
- 才能
- 就能
- 只能
- 才能
- 只能
- 就能
PHẦN XVI. BÀI TẬP 4 – CHỌN CÂU ĐÚNG
1.
A. 我会开车,但是今天不能开车。
B. 我能开车,但是今天不会开车。
Đáp án: A
Vì 会开车 = biết lái xe; 不能开车 = hôm nay không thể lái.
2.
A. 只有努力,就能成功。
B. 只有努力,才能成功。
Đáp án: B
Cấu trúc chuẩn:
只有……才……
3.
A. 只要有时间,才能参加。
B. 只要有时间,就能参加。
Đáp án: B
Cấu trúc:
只要……就……
4.
A. 没有车,我们只能走路。
B. 没有车,我们才能走路。
Đáp án: A
只能 = chỉ còn cách.
5.
A. 这里不能抽烟。
B. 这里不会抽烟。
Đáp án: A
不能 = không được phép.
PHẦN XVII. BÀI TẬP 5 – SỬA CÂU SAI
- 我今天不会来,因为我生病了。
- 只有认真学习,就能通过考试。
- 只要坚持练习,才能进步。
- 没有钱,所以我才能回家。
- 老师,我会出去一下吗?
- 我不会参加会议,因为明天我要出差。
- 这件事我们只能不重视。
- 客户付款以后,我们才可以能发货。
- 这里不会停车。
- 我会游泳,但是今天医生说我不会游泳。
Đáp án và sửa
1.
Nên sửa:
我今天不能来,因为我生病了。
Wǒ jīntiān bù néng lái, yīnwèi wǒ shēngbìng le.
Hôm nay tôi không thể đến vì tôi bị ốm.
2.
只有认真学习,才能通过考试。
Zhǐyǒu rènzhēn xuéxí, cái néng tōngguò kǎoshì.
Chỉ khi học nghiêm túc mới có thể thi đỗ.
3.
只要坚持练习,就能进步。
Zhǐyào jiānchí liànxí, jiù néng jìnbù.
Chỉ cần kiên trì luyện tập thì có thể tiến bộ.
4.
没有钱,所以我只能回家。
Méiyǒu qián, suǒyǐ wǒ zhǐ néng huí jiā.
Không có tiền nên tôi chỉ có thể về nhà.
5.
老师,我可以出去一下吗?
Lǎoshī, wǒ kěyǐ chūqù yíxià ma?
Thưa giáo viên, em có thể ra ngoài một chút không?
6.
我不能参加会议,因为明天我要出差。
Wǒ bù néng cānjiā huìyì, yīnwèi míngtiān wǒ yào chūchāi.
Tôi không thể tham dự cuộc họp vì ngày mai tôi phải đi công tác.
7.
这件事我们不能不重视。
Zhè jiàn shì wǒmen bù néng bù zhòngshì.
Việc này chúng ta không thể không coi trọng.
8.
客户付款以后,我们才能发货。
Kèhù fùkuǎn yǐhòu, wǒmen cái néng fāhuò.
Sau khi khách hàng thanh toán thì chúng ta mới có thể giao hàng.
9.
这里不能停车。
Zhèlǐ bù néng tíngchē.
Ở đây không được đỗ xe.
10.
我会游泳,但是今天医生说我不能游泳。
Wǒ huì yóuyǒng, dànshì jīntiān yīshēng shuō wǒ bù néng yóuyǒng.
Tôi biết bơi, nhưng hôm nay bác sĩ nói tôi không thể bơi.
PHẦN XVIII. BÀI TẬP 6 – HOÀN THÀNH CÂU
Dùng phần gợi ý để hoàn thành câu.
- 只要每天背二十个生词,________________。
- 只有多跟中国人交流,________________。
- 如果明天不下雨,________________。
- 没有经理的批准,________________。
- 客户还没有付款,我们只能________________。
- 电脑修好以后,________________。
- 这个项目很重要,我们不能不________________。
- 已经晚上十一点了,我们不能再________________。
- 只要把成本控制好,________________。
- 只有掌握基本语法,________________。
Đáp án tham khảo
- 只要每天背二十个生词,就能学到很多新词。
Zhǐyào měitiān bèi èrshí ge shēngcí, jiù néng xuédào hěn duō xīncí.
Chỉ cần mỗi ngày học thuộc 20 từ mới thì có thể học được rất nhiều từ. - 只有多跟中国人交流,才能提高口语水平。
Zhǐyǒu duō gēn Zhōngguórén jiāoliú, cái néng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Chỉ khi giao tiếp nhiều với người Trung Quốc mới có thể nâng cao khẩu ngữ. - 如果明天不下雨,我们就能出去玩。
Rúguǒ míngtiān bú xiàyǔ, wǒmen jiù néng chūqù wán.
Nếu ngày mai không mưa, chúng ta có thể ra ngoài chơi. - 没有经理的批准,我们不能付款。
Méiyǒu jīnglǐ de pīzhǔn, wǒmen bù néng fùkuǎn.
Không có phê duyệt của quản lý thì chúng ta không thể thanh toán. - 客户还没有付款,我们只能继续等。
Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, wǒmen zhǐ néng jìxù děng.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán, chúng ta chỉ có thể tiếp tục chờ. - 电脑修好以后,我就能继续工作了。
Diànnǎo xiūhǎo yǐhòu, wǒ jiù néng jìxù gōngzuò le.
Sau khi máy tính sửa xong, tôi có thể tiếp tục làm việc. - 这个项目很重要,我们不能不认真考虑。
Zhège xiàngmù hěn zhòngyào, wǒmen bù néng bù rènzhēn kǎolǜ.
Dự án này rất quan trọng, chúng ta không thể không cân nhắc nghiêm túc. - 已经晚上十一点了,我们不能再开会了。
Yǐjīng wǎnshang shíyī diǎn le, wǒmen bù néng zài kāihuì le.
Đã 11 giờ tối rồi, chúng ta không thể họp tiếp nữa. - 只要把成本控制好,公司就能增加利润。
Zhǐyào bǎ chéngběn kòngzhì hǎo, gōngsī jiù néng zēngjiā lìrùn.
Chỉ cần kiểm soát tốt chi phí, công ty có thể tăng lợi nhuận. - 只有掌握基本语法,才能更准确地表达自己的意思。
Zhǐyǒu zhǎngwò jīběn yǔfǎ, cái néng gèng zhǔnquè de biǎodá zìjǐ de yìsi.
Chỉ khi nắm vững ngữ pháp cơ bản mới có thể biểu đạt ý của mình chính xác hơn.
PHẦN XIX. BÀI TẬP 7 – DỊCH VIỆT SANG TRUNG
- Ngày mai tôi có thể đến sớm hơn nửa tiếng.
- Hôm nay tôi không thể tham gia cuộc họp.
- Bạn có thể giúp tôi kiểm tra tài liệu này không?
- Phòng này có thể chứa khoảng 80 người.
- Máy này một ngày có thể sản xuất 5.000 sản phẩm.
- Chúng ta vẫn có thể tiếp tục hợp tác.
- Giá có thể giảm thêm một chút không?
- Không có sự đồng ý của khách hàng thì chúng ta không thể giao hàng.
- Chỉ cần khách hàng thanh toán, chúng ta có thể sắp xếp giao hàng.
- Chỉ khi kiểm tra xong chứng từ mới có thể thanh toán.
- Hiện tại không còn xe buýt, chúng ta chỉ có thể bắt taxi.
- Anh ấy biết lái xe, nhưng hôm nay không thể lái.
- Tôi có thể sử dụng máy tính của bạn không?
- Vấn đề này không thể trì hoãn thêm nữa.
- Chúng ta không thể không xem xét rủi ro này.
- Công ty không thể tiếp tục tăng chi phí.
- Chỉ khi hiểu nhu cầu thị trường mới có thể xây dựng chiến lược đúng đắn.
- Chỉ cần kiên trì học thì có thể tiến bộ.
- Khách hàng có thể thanh toán trước thứ Sáu không?
- Chúng ta cần xác nhận liệu nhà cung cấp có thể giao hàng đúng hạn hay không.
Đáp án bài 7
- 明天我能早半个小时来。
Míngtiān wǒ néng zǎo bàn ge xiǎoshí lái. - 今天我不能参加会议。
Jīntiān wǒ bù néng cānjiā huìyì. - 你能帮我检查一下这份资料吗?
Nǐ néng bāng wǒ jiǎnchá yíxià zhè fèn zīliào ma? - 这个房间能坐八十个人左右。
Zhège fángjiān néng zuò bāshí ge rén zuǒyòu. - 这台机器一天能生产五千个产品。
Zhè tái jīqì yì tiān néng shēngchǎn wǔqiān ge chǎnpǐn. - 我们还能继续合作。
Wǒmen hái néng jìxù hézuò. - 价格还能再便宜一点儿吗?
Jiàgé hái néng zài piányi yìdiǎnr ma? - 没有客户的同意,我们不能发货。
Méiyǒu kèhù de tóngyì, wǒmen bù néng fāhuò. - 只要客户付款,我们就能安排发货。
Zhǐyào kèhù fùkuǎn, wǒmen jiù néng ānpái fāhuò. - 只有检查完凭证,才能付款。
Zhǐyǒu jiǎnchá wán píngzhèng, cái néng fùkuǎn. - 现在没有公交车了,我们只能打车。
Xiànzài méiyǒu gōngjiāochē le, wǒmen zhǐ néng dǎchē. - 他会开车,但是今天不能开。
Tā huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāi. - 我可以用你的电脑吗?
Wǒ kěyǐ yòng nǐ de diànnǎo ma? - 这个问题不能再拖了。
Zhège wèntí bù néng zài tuō le. - 我们不能不考虑这个风险。
Wǒmen bù néng bù kǎolǜ zhège fēngxiǎn. - 公司不能再增加成本了。
Gōngsī bù néng zài zēngjiā chéngběn le. - 只有了解市场需求,才能制定正确的战略。
Zhǐyǒu liǎojiě shìchǎng xūqiú, cái néng zhìdìng zhèngquè de zhànlüè. - 只要坚持学习,就能进步。
Zhǐyào jiānchí xuéxí, jiù néng jìnbù. - 客户能在星期五以前付款吗?
Kèhù néng zài Xīngqīwǔ yǐqián fùkuǎn ma? - 我们需要确认供应商能否按时交货。
Wǒmen xūyào quèrèn gōngyìngshāng néngfǒu ànshí jiāohuò.
PHẦN XX. BÀI TẬP 8 – DỊCH TRUNG SANG VIỆT
- 这份报告今天能完成吗?
- 客户还没有确认,我们不能安排生产。
- 公司还能进一步降低成本吗?
- 这种机器一天能加工多少产品?
- 没有足够的现金流,公司不能正常经营。
- 只有控制好风险,企业才能长期发展。
- 只要产品质量好,就能吸引更多客户。
- 预算有限,我们只能减少不必要的费用。
- 这个问题我们不能不认真处理。
- 价格已经很低了,不能再降了。
Đáp án
- Báo cáo này hôm nay có thể hoàn thành không?
- Khách hàng vẫn chưa xác nhận, chúng ta không thể sắp xếp sản xuất.
- Công ty còn có thể tiếp tục giảm chi phí hơn nữa không?
- Loại máy này một ngày có thể gia công bao nhiêu sản phẩm?
- Không có đủ dòng tiền, công ty không thể hoạt động bình thường.
- Chỉ khi kiểm soát tốt rủi ro, doanh nghiệp mới có thể phát triển lâu dài.
- Chỉ cần chất lượng sản phẩm tốt thì có thể thu hút thêm nhiều khách hàng.
- Ngân sách có hạn, chúng ta chỉ có thể giảm những chi phí không cần thiết.
- Vấn đề này chúng ta không thể không xử lý nghiêm túc.
- Giá đã rất thấp rồi, không thể giảm thêm nữa.
PHẦN XXI. BÀI TẬP 9 – PHÂN BIỆT 会、能、可以
Hãy điền một từ thích hợp.
- 她学了两年,现在______说得很流利。
- 她______说汉语,但是今天嗓子疼,所以______说太多话。
- 老师说考试以后我们______离开教室。
- 我______开车,但是今天没带驾驶证,______开车。
- 我的孩子六岁就______游泳了。
- 这个房间今天有人开会,我们现在______进去。
- 老板同意了,我们明天______在家办公。
- 网络恢复以后,我们就______继续开视频会议。
- 我不会做这个菜,你______教我吗?
- 这里______使用信用卡付款吗?
Đáp án
- 能
- 会;不能
- 可以
- 会;不能
- 会
- 不能
- 可以
- 能
- 能
- 可以 / 能
Câu 10 nếu hỏi về quy định/phương thức thanh toán được chấp nhận, 可以 thường tự nhiên hơn:
这里可以使用信用卡付款吗?
Zhèlǐ kěyǐ shǐyòng xìnyòngkǎ fùkuǎn ma?
Ở đây có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
PHẦN XXII. BÀI TẬP 10 – ĐẶT CÂU
Hãy tự đặt mỗi cấu trúc 3 câu:
- 能 + V
- 不能 + V
- 能不能 + V
- 还能 + V
- 只能 + V
- 只要……就能……
- 只有……才能……
- 不能不……
- 不能再……了
- 能否……
Mẫu đáp án tham khảo
能
我明天能来。
Wǒ míngtiān néng lái.
Ngày mai tôi có thể đến.
我能听懂这句话。
Wǒ néng tīngdǒng zhè jù huà.
Tôi có thể nghe hiểu câu này.
我们能按时完成任务。
Wǒmen néng ànshí wánchéng rènwu.
Chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
不能
我今天不能去。
Wǒ jīntiān bù néng qù.
Hôm nay tôi không thể đi.
这里不能停车。
Zhèlǐ bù néng tíngchē.
Ở đây không được đỗ xe.
这个文件不能修改。
Zhège wénjiàn bù néng xiūgǎi.
Tài liệu này không được sửa.
只能
我们只能等。
Wǒmen zhǐ néng děng.
Chúng ta chỉ có thể chờ.
我只能明天再来。
Wǒ zhǐ néng míngtiān zài lái.
Tôi chỉ có thể ngày mai mới quay lại.
公司只能减少开支。
Gōngsī zhǐ néng jiǎnshǎo kāizhī.
Công ty chỉ có thể giảm chi tiêu.
PHẦN XXIII. 10 CẶP CÂU SO SÁNH ĐỂ GHI NHỚ
1.
我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
我今天不能开车。
Wǒ jīntiān bù néng kāichē.
Hôm nay tôi không thể lái xe.
2.
她会游泳。
Tā huì yóuyǒng.
Cô ấy biết bơi.
她今天不能游泳。
Tā jīntiān bù néng yóuyǒng.
Hôm nay cô ấy không thể bơi.
3.
我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.
我现在能用汉语跟客户交流。
Wǒ xiànzài néng yòng Hànyǔ gēn kèhù jiāoliú.
Bây giờ tôi có thể dùng tiếng Trung giao tiếp với khách hàng.
4.
我能进去吗?
Wǒ néng jìnqu ma?
Tôi có thể vào không?
我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqu ma?
Tôi được phép vào không?
5.
我们能完成。
Wǒmen néng wánchéng.
Chúng ta có thể hoàn thành.
我们一定能完成。
Wǒmen yídìng néng wánchéng.
Chúng ta nhất định có thể hoàn thành.
6.
我们不能去。
Wǒmen bù néng qù.
Chúng ta không thể đi.
我们只能等。
Wǒmen zhǐ néng děng.
Chúng ta chỉ có thể chờ.
7.
只要努力,就能成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù néng chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì có thể thành công.
只有努力,才能成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái néng chénggōng.
Chỉ khi cố gắng mới có thể thành công.
8.
这个问题不能忽视。
Zhège wèntí bù néng hūshì.
Vấn đề này không thể xem nhẹ.
这个问题不能不重视。
Zhège wèntí bù néng bù zhòngshì.
Vấn đề này không thể không coi trọng.
9.
我们不能降价。
Wǒmen bù néng jiàngjià.
Chúng ta không thể giảm giá.
我们不能再降价了。
Wǒmen bù néng zài jiàngjià le.
Chúng ta không thể giảm giá thêm nữa.
10.
客户能按时付款吗?
Kèhù néng ànshí fùkuǎn ma?
Khách hàng có thể thanh toán đúng hạn không?
我们需要确认客户能否按时付款。
Wǒmen xūyào quèrèn kèhù néngfǒu ànshí fùkuǎn.
Chúng ta cần xác nhận liệu khách hàng có thể thanh toán đúng hạn hay không.
PHẦN XXIV. CÁC CẤU TRÚC QUAN TRỌNG NHẤT CẦN LUYỆN THUỘC
能 + V
có thể làm
不能 + V
không thể / không được làm
能不能 + V?
có thể làm không?
还能 + V
vẫn còn có thể
都能 + V
đều có thể
一定能 + V
nhất định có thể
应该能 + V
chắc có thể
只能 + V
chỉ có thể / đành phải
只要……就能……
chỉ cần... thì có thể...
只有……才能……
chỉ khi... mới có thể...
不能不 + V
không thể không / buộc phải
不能再 + V + 了
không thể tiếp tục... nữa
能否 + V
có thể... hay không
能 + V + 多少?
có thể làm được bao nhiêu?
能 + V + 多久?
có thể làm trong bao lâu?
能 + V + 到……
có thể đạt tới...
Nếu luyện riêng 能、会、可以 thì cần nhớ nguyên tắc cốt lõi:
会 = biết làm, kỹ năng đã học được
能 = có khả năng hoặc điều kiện thực tế để làm
可以 = được phép làm
Ví dụ:
我会开车,但是今天不能开车。经理说我明天可以开公司的车。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāichē. Jīnglǐ shuō wǒ míngtiān kěyǐ kāi gōngsī de chē.
Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay không thể lái. Quản lý nói ngày mai tôi được phép lái xe của công ty.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 能 trong tiếng Trung
Last edited: