Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 6 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 toàn diện nhất và chi tiết nhất theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất. Đây là giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 6 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tài liệu này chính là nguồn kiến thức tiếng Trung HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU) để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và HSKK sơ trung cao cấp. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên cất giấu các bí mật CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay
Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 3 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 4 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 5 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
1. Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 6
Theo đề cương, HSK 6 bao gồm các mảng sau:
语素 – ngữ tố
类前缀 – loại tiền tố: 超—、多—、反—、无—、亚—、准—
类后缀 – loại hậu tố: —化、—式、—型、—性
人称代词 – đại từ nhân xưng: 人家
量词 – lượng từ: 串、滴、枝、扇、卷¹、卷²、番
副词 – hệ thống phó từ mức độ, phạm vi, thời gian, tần suất, phương thức, phủ định, ngữ khí
介词 – giới từ: 于、至于、因、除
连词 – liên từ: 不料
助词 – trợ từ: 所、啦、嘛、也好
四字格 – cụm bốn chữ: A这A那、左A右B
固定短语 – cụm cố định: 好(不)容易、那倒(也)是、算了、得了
固定格式 – hệ thống mẫu câu cố định
程度补语3 – bổ ngữ mức độ: 动词/形容词 + 透 + 了
“把”字句4 – câu 把 cấp độ nâng cao
复句 – câu phức song song, lựa chọn, chuyển ý, điều kiện, nhượng bộ và mục đích.
2. Loại tiền tố 超— chāo-
超— biểu thị ý nghĩa vượt quá mức thông thường, “siêu-, vượt-, trên mức”.
Công thức cấu tạo từ
超 + N
超 + Adj
超 + đơn vị/phạm vi
Từ ghép thường gặp
超大型
chāodàxíng
siêu lớn
超高速
chāogāosù
siêu tốc
超标准
chāobiāozhǔn
vượt tiêu chuẩn
超能力
chāonénglì
siêu năng lực
超范围
chāofànwéi
vượt phạm vi
Ví dụ
这是一家超大型企业。
Zhè shì yì jiā chāodàxíng qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp quy mô siêu lớn.
这辆列车可以超高速运行。
Zhè liàng lièchē kěyǐ chāogāosù yùnxíng.
Đoàn tàu này có thể vận hành với tốc độ cực cao.
这个要求已经超出了我们的能力范围。
Zhège yāoqiú yǐjīng chāochū le wǒmen de nénglì fànwéi.
Yêu cầu này đã vượt quá phạm vi năng lực của chúng ta.
3. Loại tiền tố 多— duō-
多— biểu thị “nhiều, đa-”.
Từ ghép
多功能
duōgōngnéng
đa chức năng
多方面
duōfāngmiàn
nhiều phương diện
多用途
duōyòngtú
đa mục đích
多层次
duōcéngcì
đa tầng, nhiều cấp độ
多元化
duōyuánhuà
đa dạng hóa
Ví dụ
这是一台多功能设备。
Zhè shì yì tái duōgōngnéng shèbèi.
Đây là một thiết bị đa chức năng.
我们应该从多方面分析这个问题。
Wǒmen yīnggāi cóng duō fāngmiàn fēnxī zhège wèntí.
Chúng ta nên phân tích vấn đề này từ nhiều phương diện.
4. Loại tiền tố 反— fǎn-
反— thường biểu thị “ngược, chống, phản-”.
Từ ghép
反方向
fǎnfāngxiàng
hướng ngược lại
反作用
fǎnzuòyòng
tác dụng ngược
反传统
fǎnchuántǒng
phản truyền thống
反常
fǎncháng
khác thường
Ví dụ
他朝反方向走了。
Tā cháo fǎnfāngxiàng zǒu le.
Anh ấy đi theo hướng ngược lại.
这种办法有可能产生反作用。
Zhè zhǒng bànfǎ yǒu kěnéng chǎnshēng fǎnzuòyòng.
Phương pháp này có thể tạo ra tác dụng ngược.
5. Loại tiền tố 无— wú-
无— biểu thị “không có, vô-, phi-”.
Từ ghép
无条件
wútiáojiàn
vô điều kiện
无效
wúxiào
vô hiệu, không hiệu quả
无意义
wúyìyì
vô nghĩa
无法
wúfǎ
không thể
无限
wúxiàn
vô hạn
无所谓
wúsuǒwèi
không quan trọng, không sao
Ví dụ
这种办法已经证明无效。
Zhè zhǒng bànfǎ yǐjīng zhèngmíng wúxiào.
Phương pháp này đã được chứng minh là không hiệu quả.
没有足够的资料,我们无法作出准确判断。
Méiyǒu zúgòu de zīliào, wǒmen wúfǎ zuòchū zhǔnquè pànduàn.
Không có đủ tài liệu, chúng ta không thể đưa ra phán đoán chính xác.
6. Loại tiền tố 亚— yà-
亚— thường biểu thị cấp thấp hơn một bậc hoặc “cận-”.
Từ ghép
亚军
yàjūn
á quân
亚热带
yàrèdài
cận nhiệt đới
亚健康
yàjiànkāng
trạng thái cận khỏe mạnh
Ví dụ
他在这次比赛中获得了亚军。
Tā zài zhè cì bǐsài zhōng huòdé le yàjūn.
Anh ấy giành vị trí á quân trong cuộc thi lần này.
7. Loại tiền tố 准— zhǔn-
准— trong cấu tạo từ có thể biểu thị một người hoặc trạng thái “sắp trở thành”.
Từ ghép
准妈妈
zhǔn māma
người sắp làm mẹ
准新郎
zhǔn xīnláng
chú rể tương lai
准大学生
zhǔn dàxuéshēng
sinh viên tương lai
Ví dụ
他已经是一名准大学生了。
Tā yǐjīng shì yì míng zhǔn dàxuéshēng le.
Anh ấy đã là một sinh viên tương lai rồi.
8. Hậu tố —化 huà
—化 là một hậu tố cực kỳ quan trọng trong văn viết hiện đại.
Nó có thể biểu thị:
trở thành một trạng thái
làm cho trở thành một trạng thái
một quá trình biến đổi.
Công thức
N/Adj + 化
Từ ghép
现代化
xiàndàihuà
hiện đại hóa
国际化
guójìhuà
quốc tế hóa
自动化
zìdònghuà
tự động hóa
专业化
zhuānyèhuà
chuyên nghiệp hóa
多元化
duōyuánhuà
đa dạng hóa
Ví dụ
企业正在逐步实现现代化。
Qǐyè zhèngzài zhúbù shíxiàn xiàndàihuà.
Doanh nghiệp đang từng bước thực hiện hiện đại hóa.
公司希望实现管理专业化。
Gōngsī xīwàng shíxiàn guǎnlǐ zhuānyèhuà.
Công ty muốn chuyên nghiệp hóa công tác quản lý.
9. Hậu tố —式 shì
—式 biểu thị kiểu, dạng, phương thức, phong cách.
Từ ghép
中式
zhōngshì
kiểu Trung Quốc
西式
xīshì
kiểu phương Tây
开放式
kāifàngshì
kiểu mở
家庭式
jiātíngshì
kiểu gia đình
Ví dụ
这家公司采用开放式管理。
Zhè jiā gōngsī cǎiyòng kāifàngshì guǎnlǐ.
Công ty này áp dụng phương thức quản lý mở.
10. Hậu tố —型 xíng
—型 biểu thị loại hình, mô hình, kiểu.
Từ ghép
大型
dàxíng
loại lớn
小型
xiǎoxíng
loại nhỏ
新型
xīnxíng
loại mới
节能型
jiénéngxíng
loại tiết kiệm năng lượng
Ví dụ
公司正在开发一种新型产品。
Gōngsī zhèngzài kāifā yì zhǒng xīnxíng chǎnpǐn.
Công ty đang phát triển một loại sản phẩm mới.
11. Hậu tố —性 xìng
—性 thường biến tính chất hoặc khái niệm thành danh từ trừu tượng.
Từ ghép
重要性
zhòngyàoxìng
tính quan trọng
安全性
ānquánxìng
tính an toàn
可能性
kěnéngxìng
khả năng
实用性
shíyòngxìng
tính thực dụng
稳定性
wěndìngxìng
tính ổn định
Ví dụ
我们必须充分考虑这种产品的安全性。
Wǒmen bìxū chōngfèn kǎolǜ zhè zhǒng chǎnpǐn de ānquánxìng.
Chúng ta phải xem xét đầy đủ tính an toàn của loại sản phẩm này.
这个方案具有较强的实用性。
Zhège fāng'àn jùyǒu jiàoqiáng de shíyòngxìng.
Phương án này có tính ứng dụng khá cao.
12. Đại từ nhân xưng 人家 rénjia
Theo tài liệu HSK 6, 人家 được xếp vào nhóm 人称代词.
人家 có nhiều cách dùng, nhưng trong giáo án cần đặc biệt chú ý hai dạng phổ biến.
Cách dùng 1: người ta, người khác
不要随便拿人家的东西。
Búyào suíbiàn ná rénjia de dōngxi.
Đừng tùy tiện lấy đồ của người khác.
人家都已经到了,你怎么还没来?
Rénjia dōu yǐjīng dào le, nǐ zěnme hái méi lái?
Người ta đều đến rồi, sao bạn vẫn chưa đến?
Cách dùng 2: nhắc lại người vừa được nói đến
小王工作很认真,你应该向人家学习。
Xiǎo Wáng gōngzuò hěn rènzhēn, nǐ yīnggāi xiàng rénjia xuéxí.
Tiểu Vương làm việc rất nghiêm túc, bạn nên học tập người ta.
Trong khẩu ngữ, 人家 còn có thể được người nói dùng để tự xưng với sắc thái tình cảm; tài liệu chỉ liệt kê mục từ, không phân chia các tiểu nghĩa tại bảng này.
13. Lượng từ 串 chuàn
串 dùng cho chuỗi hoặc xâu các vật nối liền với nhau.
一串葡萄
yí chuàn pútao
một chùm nho
一串钥匙
yí chuàn yàoshi
một chùm chìa khóa
一串数字
yí chuàn shùzì
một chuỗi số
Ví dụ
桌子上放着一串钥匙。
Zhuōzi shàng fàngzhe yí chuàn yàoshi.
Trên bàn có một chùm chìa khóa.
14. Lượng từ 滴 dī
滴 dùng cho giọt chất lỏng.
一滴水
yì dī shuǐ
một giọt nước
一滴眼泪
yì dī yǎnlèi
một giọt nước mắt
Ví dụ
杯子里一滴水都没有。
Bēizi lǐ yì dī shuǐ dōu méiyǒu.
Trong cốc không có lấy một giọt nước.
15. Lượng từ 枝 zhī
枝 dùng cho cành cây, hoa hoặc một số vật dài nhỏ.
一枝花
yì zhī huā
một cành hoa
一枝笔
yì zhī bǐ
một cây bút
16. Lượng từ 扇 shàn
扇 thường dùng cho cửa và cửa sổ.
一扇门
yí shàn mén
một cánh cửa
两扇窗户
liǎng shàn chuānghu
hai cửa sổ
Ví dụ
房间里有两扇窗户。
Fángjiān lǐ yǒu liǎng shàn chuānghu.
Trong phòng có hai cửa sổ.
17. 卷¹ và 卷²
Tài liệu chính thức ghi 卷¹、卷², tức xác định hai cách dùng lượng từ khác nhau nhưng tại bảng ngữ pháp này không giải thích cụ thể từng ký hiệu số. Vì vậy khi bám sát nguồn, không nên tự khẳng định cách phân chia của hai nghĩa nếu không đối chiếu thêm phần từ vựng của tài liệu.
Trong tiếng Trung hiện đại thường gặp các tổ hợp như:
一卷纸
yì juǎn zhǐ
một cuộn giấy
一卷胶带
yì juǎn jiāodài
một cuộn băng dính
试卷
shìjuàn
đề thi
上卷
shàngjuàn
quyển thượng
Phần trên dùng để minh họa ngôn ngữ thực tế, không phải lời giải thích được in trực tiếp trong bảng HSK 6.
18. Động lượng từ 番 fān
番 biểu thị một lượt hành động hoặc một quá trình tương đối đầy đủ.
Cấu trúc thường gặp
V + 一番
Tổ hợp
考虑一番
kǎolǜ yì fān
suy nghĩ một phen
调查一番
diàochá yì fān
điều tra một lượt
讨论一番
tǎolùn yì fān
thảo luận một phen
研究一番
yánjiū yì fān
nghiên cứu một lượt
Ví dụ
这个问题值得认真考虑一番。
Zhège wèntí zhíde rènzhēn kǎolǜ yì fān.
Vấn đề này đáng được suy nghĩ kỹ một phen.
我们决定先调查一番再作决定。
Wǒmen juédìng xiān diàochá yì fān zài zuò juédìng.
Chúng tôi quyết định điều tra kỹ trước rồi mới quyết định.
19. Phó từ mức độ 特 tè
Khi làm phó từ mức độ, 特 có thể tương đương 特别 trong khẩu ngữ.
Công thức
特 + Adj
Ví dụ
这家饭店的菜特好吃。
Zhè jiā fàndiàn de cài tè hǎochī.
Đồ ăn của nhà hàng này ngon lắm.
今天外面特冷。
Jīntiān wàimian tè lěng.
Hôm nay bên ngoài lạnh lắm.
So sánh
特 thường khẩu ngữ.
特别 có phạm vi rộng hơn.
极其, 异常 thường trang trọng hơn.
20. 异常 yìcháng
异常 khi làm phó từ mức độ biểu thị mức độ rất cao hoặc khác thường.
Công thức
异常 + Adj
异常 + V tâm lý
Từ kết hợp
异常复杂
yìcháng fùzá
cực kỳ phức tạp
异常兴奋
yìcháng xīngfèn
vô cùng phấn khích
异常紧张
yìcháng jǐnzhāng
cực kỳ căng thẳng
Ví dụ
当前情况异常复杂。
Dāngqián qíngkuàng yìcháng fùzá.
Tình hình hiện tại vô cùng phức tạp.
听到这个结果,他异常兴奋。
Tīngdào zhège jiéguǒ, tā yìcháng xīngfèn.
Nghe kết quả này, anh ấy vô cùng phấn khích.
21. 较为 jiàowéi
较为 = tương đối, khá.
Mang màu sắc văn viết rõ ràng.
Công thức
较为 + Adj
Ví dụ
目前情况较为复杂。
Mùqián qíngkuàng jiàowéi fùzá.
Tình hình hiện tại tương đối phức tạp.
这个方案较为合理。
Zhège fāng'àn jiàowéi hélǐ.
Phương án này tương đối hợp lý.
Gần nghĩa
较为 ≈ 较 ≈ 比较
比较 phổ biến trong khẩu ngữ hơn.
较、较为 phổ biến trong báo cáo và văn viết.
22. Phó từ phạm vi 净 jìng
净 trong khẩu ngữ có thể biểu thị “toàn là, chỉ toàn”.
Công thức
净 + V
净 + 是 + N
Ví dụ
房间里净是书。
Fángjiān lǐ jìng shì shū.
Trong phòng toàn là sách.
你别净说不做。
Nǐ bié jìng shuō bù zuò.
Đừng chỉ toàn nói mà không làm.
他最近净给我找麻烦。
Tā zuìjìn jìng gěi wǒ zhǎo máfan.
Gần đây anh ấy cứ toàn gây phiền phức cho tôi.
23. 一同 yìtóng
一同 = cùng nhau.
Công thức
S1 + 和/同 + S2 + 一同 + V
Ví dụ
我们一同去参观。
Wǒmen yìtóng qù cānguān.
Chúng ta cùng đi tham quan.
双方一同完成了这个项目。
Shuāngfāng yìtóng wánchéng le zhège xiàngmù.
Hai bên cùng hoàn thành dự án này.
Gần nghĩa
一同 ≈ 一起
一同 thường trang trọng hơn 一起.
24. 大都 dàdū
大都 = phần lớn, đa số.
Công thức
S + 大都 + V/Adj
Ví dụ
这些学生大都来自南方。
Zhèxiē xuéshēng dàdū láizì nánfāng.
Phần lớn những học sinh này đến từ miền Nam.
参加会议的人大都已经到了。
Cānjiā huìyì de rén dàdū yǐjīng dào le.
Phần lớn những người tham gia hội nghị đã đến.
Phân biệt
大都 ≈ 大多 ≈ 多数
大都 thường đóng vai trò phó từ.
25. Phó từ thời gian 一时 yìshí
一时 biểu thị “nhất thời, trong chốc lát, trong một khoảng thời gian ngắn”.
Công thức
一时 + V不了
一时 + 想不……
Ví dụ
我一时想不起来他的名字。
Wǒ yìshí xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.
Nhất thời tôi không nhớ ra tên anh ấy.
这个问题一时解决不了。
Zhège wèntí yìshí jiějuébuliǎo.
Vấn đề này nhất thời chưa giải quyết được.
26. 不时 bùshí
不时 = thỉnh thoảng, chốc chốc.
Ví dụ
他不时看看手表。
Tā bùshí kànkan shǒubiǎo.
Anh ấy thỉnh thoảng lại nhìn đồng hồ.
会议期间,他不时记录重要内容。
Huìyì qījiān, tā bùshí jìlù zhòngyào nèiróng.
Trong cuộc họp, anh ấy thỉnh thoảng ghi lại những nội dung quan trọng.
27. 仍旧 réngjiù
仍旧 = vẫn như cũ.
Công thức
仍旧 + V/Adj
Ví dụ
多年以后,他仍旧住在这里。
Duō nián yǐhòu, tā réngjiù zhù zài zhèlǐ.
Nhiều năm sau anh ấy vẫn sống ở đây.
虽然失败了,他仍旧没有放弃。
Suīrán shībài le, tā réngjiù méiyǒu fàngqì.
Tuy thất bại, anh ấy vẫn không từ bỏ.
28. 依旧 yījiù
依旧 cũng biểu thị “vẫn như trước”.
Ví dụ
天气虽然很冷,他依旧每天跑步。
Tiānqì suīrán hěn lěng, tā yījiù měitiān pǎobù.
Tuy thời tiết rất lạnh, anh ấy vẫn chạy bộ mỗi ngày.
几年没见,他的样子依旧没有太大变化。
Jǐ nián méi jiàn, tā de yàngzi yījiù méiyǒu tài dà biànhuà.
Vài năm không gặp, diện mạo anh ấy vẫn không thay đổi nhiều.
Phân biệt 仍旧 và 依旧
Hai từ gần nghĩa.
仍旧 thường nhấn mạnh trạng thái vẫn tiếp tục.
依旧 thường tạo sắc thái “vẫn như xưa”.
29. 一向 yíxiàng
一向 biểu thị tình trạng hoặc thói quen vẫn luôn như vậy từ trước đến nay.
Công thức
一向 + V/Adj
Ví dụ
他一向工作认真。
Tā yíxiàng gōngzuò rènzhēn.
Từ trước đến nay anh ấy làm việc rất nghiêm túc.
我一向不喜欢迟到。
Wǒ yíxiàng bù xǐhuan chídào.
Tôi trước nay không thích đến muộn.
So sánh 一向、始终、一直
一向: thói quen/trạng thái từ trước đến nay.
始终: từ đầu tới cuối một quá trình.
一直: kéo dài liên tục.
30. Phó từ tần suất 一再 yízài
一再 = hết lần này đến lần khác, nhiều lần.
Công thức
一再 + V
Ví dụ
经理一再提醒我们注意质量。
Jīnglǐ yízài tíxǐng wǒmen zhùyì zhìliàng.
Quản lý nhiều lần nhắc chúng tôi chú ý chất lượng.
公司一再强调安全问题。
Gōngsī yízài qiángdiào ānquán wèntí.
Công ty nhiều lần nhấn mạnh vấn đề an toàn.
31. 再三 zàisān
再三 = nhiều lần, hết lần này đến lần khác.
Thường kết hợp với:
考虑
kǎolǜ
cân nhắc
强调
qiángdiào
nhấn mạnh
要求
yāoqiú
yêu cầu
提醒
tíxǐng
nhắc nhở
Ví dụ
经过再三考虑,他终于同意了。
Jīngguò zàisān kǎolǜ, tā zhōngyú tóngyì le.
Sau nhiều lần cân nhắc, cuối cùng anh ấy đồng ý.
老师再三提醒我们不要粗心。
Lǎoshī zàisān tíxǐng wǒmen búyào cūxīn.
Giáo viên nhiều lần nhắc chúng tôi đừng bất cẩn.
Phân biệt 一再 và 再三
一再 thường trực tiếp đứng trước hành động lặp lại.
再三 thường đặc biệt tự nhiên với hành động suy xét, nhắc nhở, yêu cầu, giải thích.
32. Phó từ phương thức 不禁 bùjīn
不禁 = không kìm được, bất giác.
Công thức
S + 不禁 + V
Ví dụ
听到这个故事,我不禁笑了起来。
Tīngdào zhège gùshi, wǒ bùjīn xiào le qǐlái.
Nghe câu chuyện này, tôi bất giác bật cười.
看到这一幕,他不禁流下了眼泪。
Kàndào zhè yí mù, tā bùjīn liúxià le yǎnlèi.
Nhìn cảnh này, anh ấy không kìm được nước mắt.
33. 赶忙 gǎnmáng
赶忙 = vội vàng lập tức làm một việc.
Ví dụ
看到老师进来,他赶忙站了起来。
Kàndào lǎoshī jìnlái, tā gǎnmáng zhàn le qǐlái.
Thấy giáo viên bước vào, anh ấy vội đứng lên.
发现文件拿错了,我赶忙回办公室去换。
Fāxiàn wénjiàn ná cuò le, wǒ gǎnmáng huí bàngōngshì qù huàn.
Phát hiện cầm nhầm tài liệu, tôi vội quay về văn phòng đổi.
34. 特地 tèdì
特地 biểu thị cố ý dành riêng thời gian, công sức hoặc một chuyến đi để thực hiện việc gì.
Công thức
特地 + V
Ví dụ
我是特地来看你的。
Wǒ shì tèdì lái kàn nǐ de.
Tôi đặc biệt đến thăm bạn.
他特地从上海赶来参加会议。
Tā tèdì cóng Shànghǎi gǎnlái cānjiā huìyì.
Anh ấy đặc biệt từ Thượng Hải tới tham gia cuộc họp.
35. 特意 tèyì
特意 = cố ý, có chủ ý đặc biệt làm một việc.
Ví dụ
我特意给你准备了这份资料。
Wǒ tèyì gěi nǐ zhǔnbèi le zhè fèn zīliào.
Tôi đặc biệt chuẩn bị tài liệu này cho bạn.
他特意提醒我不要迟到。
Tā tèyì tíxǐng wǒ búyào chídào.
Anh ấy đặc biệt nhắc tôi đừng đến muộn.
Phân biệt 特地 và 特意
特地 thường rất tự nhiên với hành động đi, đến, ghé, làm riêng một chuyến.
特意 nhấn mạnh chủ ý của người thực hiện.
36. 偷偷 tōutōu
偷偷 = lén lút, bí mật.
Công thức
偷偷(地)+ V
Ví dụ
他偷偷地离开了。
Tā tōutōu de líkāi le.
Anh ấy lén rời đi.
她偷偷看了我一眼。
Tā tōutōu kàn le wǒ yì yǎn.
Cô ấy lén nhìn tôi một cái.
37. Phó từ phủ định 未必 wèibì
未必 = chưa chắc, không nhất thiết.
Công thức
S + 未必 + V/Adj
Ví dụ
贵的东西未必都是好的。
Guì de dōngxi wèibì dōu shì hǎo de.
Đồ đắt chưa chắc đều tốt.
他今天未必会来。
Tā jīntiān wèibì huì lái.
Hôm nay chưa chắc anh ấy sẽ đến.
经验多的人未必不会犯错误。
Jīngyàn duō de rén wèibì bú huì fàn cuòwù.
Người có nhiều kinh nghiệm chưa chắc sẽ không mắc lỗi.
Gần nghĩa
未必 ≈ 不一定
未必 thường thiên về văn viết hơn.
38. Phó từ ngữ khí 恰好 qiàhǎo
恰好 = vừa đúng, vừa hay.
Ví dụ
我到的时候,他恰好也到了。
Wǒ dào de shíhou, tā qiàhǎo yě dào le.
Khi tôi đến thì vừa hay anh ấy cũng đến.
这个房间恰好能坐二十个人。
Zhège fángjiān qiàhǎo néng zuò èrshí ge rén.
Căn phòng này vừa đủ chỗ cho 20 người.
Gần nghĩa
恰好 ≈ 正好 ≈ 刚好
恰好 hơi thiên về văn viết hơn.
39. 倒是 dàoshì
倒是 là một phó từ rất giàu sắc thái.
Nó có thể biểu thị:
thừa nhận một phương diện
đưa ra ý ngược với dự đoán
chuyển trọng tâm sang một đánh giá khác.
Ví dụ
这个办法倒是不错。
Zhège bànfǎ dàoshì búcuò.
Cách này thì khá ổn.
他年纪不大,经验倒是很丰富。
Tā niánjì bú dà, jīngyàn dàoshì hěn fēngfù.
Anh ấy tuổi không lớn nhưng kinh nghiệm thì khá phong phú.
我倒是想去,就是没有时间。
Wǒ dàoshì xiǎng qù, jiùshì méiyǒu shíjiān.
Tôi thì cũng muốn đi, chỉ có điều không có thời gian.
40. 干脆 gāncuì
干脆 khi làm phó từ biểu thị quyết định dứt khoát.
Có thể dịch:
cứ
chi bằng
dứt khoát.
Công thức
干脆 + V
Ví dụ
既然下雨了,我们干脆别去了。
Jìrán xiàyǔ le, wǒmen gāncuì bié qù le.
Đã mưa rồi thì chúng ta dứt khoát đừng đi nữa.
这个办法太麻烦,我们干脆换一个吧。
Zhège bànfǎ tài máfan, wǒmen gāncuì huàn yí ge ba.
Cách này quá phiền, chi bằng chúng ta đổi cách khác.
41. 明明 míngmíng
明明 = rõ ràng là.
Thường xuất hiện khi thực tế trái với hành động, lời nói hoặc thái độ sau đó.
Công thức
明明 + P,却……
明明 + P,怎么……?
Ví dụ
他明明知道,却不告诉我。
Tā míngmíng zhīdào, què bù gàosu wǒ.
Rõ ràng anh ấy biết nhưng lại không nói cho tôi.
你明明答应了,怎么又改变主意了?
Nǐ míngmíng dāying le, zěnme yòu gǎibiàn zhǔyi le?
Rõ ràng bạn đã đồng ý, sao lại đổi ý?
42. 总算 zǒngsuàn
总算 = cuối cùng cũng.
Thường hàm ý kết quả đạt được sau một quá trình chờ đợi, khó khăn hoặc nỗ lực.
Công thức
总算 + V + 了
Ví dụ
我们总算完成任务了。
Wǒmen zǒngsuàn wánchéng rènwu le.
Cuối cùng chúng ta cũng hoàn thành nhiệm vụ.
等了两个小时,他总算来了。
Děng le liǎng ge xiǎoshí, tā zǒngsuàn lái le.
Đợi hai tiếng, cuối cùng anh ấy cũng đến.
Phân biệt 总算 và 终于
Hai từ đều biểu thị “cuối cùng”.
总算 thường có thêm cảm giác nhẹ nhõm sau khó khăn.
43. Giới từ 于 yú
Nguồn xếp 于 vào nhóm giới từ dẫn ra thời gian, nơi chốn.
于 mang sắc thái văn viết mạnh.
Công thức chỉ thời gian
V + 于 + Time
会议将于下周举行。
Huìyì jiāng yú xià zhōu jǔxíng.
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào tuần sau.
活动开始于上午九点。
Huódòng kāishǐ yú shàngwǔ jiǔ diǎn.
Hoạt động bắt đầu lúc 9 giờ sáng.
Công thức chỉ địa điểm
V + 于 + Place
他出生于北京。
Tā chūshēng yú Běijīng.
Anh ấy sinh tại Bắc Kinh.
公司成立于上海。
Gōngsī chénglì yú Shànghǎi.
Công ty được thành lập tại Thượng Hải.
So sánh 在 và 于
在 phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết.
于 trang trọng, cô đọng hơn và thường đi sau động từ.
出生在北京。
出生于北京。
Cả hai đều có thể mang nghĩa “sinh tại Bắc Kinh”.
44. Giới từ 至于 zhìyú
至于 được tài liệu xếp vào giới từ dẫn ra đối tượng.
Nó thường dùng để chuyển sang một phương diện khác:
“còn về..., còn đối với...”.
Công thức
至于 + N/P,……
Ví dụ
这个问题已经解决了,至于其他问题,我们以后再谈。
Zhège wèntí yǐjīng jiějué le, zhìyú qítā wèntí, wǒmen yǐhòu zài tán.
Vấn đề này đã giải quyết rồi; còn những vấn đề khác, chúng ta sẽ bàn sau.
至于价格,我们还需要进一步讨论。
Zhìyú jiàgé, wǒmen hái xūyào jìnyíbù tǎolùn.
Còn về giá cả, chúng ta vẫn cần thảo luận thêm.
45. Giới từ 因 yīn
Nguồn xếp 因 vào nhóm dẫn ra mục đích/nguyên nhân.
Trong cách dùng phổ biến ở đây, 因 thường dẫn nguyên nhân và mang sắc thái văn viết.
Công thức
因 + Cause,Result
Ví dụ
因天气原因,比赛取消了。
Yīn tiānqì yuányīn, bǐsài qǔxiāo le.
Do nguyên nhân thời tiết, trận đấu đã bị hủy.
因工作需要,他去了上海。
Yīn gōngzuò xūyào, tā qù le Shànghǎi.
Do yêu cầu công việc, anh ấy đến Thượng Hải.
因资料不足,我们暂时无法作出决定。
Yīn zīliào bùzú, wǒmen zànshí wúfǎ zuòchū juédìng.
Do tài liệu không đầy đủ, tạm thời chúng ta chưa thể quyết định.
Gần nghĩa
因 ≈ 因为 ≈ 由于
因 cô đọng và văn viết hơn.
46. Giới từ 除 chú
Nguồn xếp 除 vào nhóm biểu thị 排除 – loại trừ.
Công thức
除 + N + 外,……
除 + N + 以外,……
Ví dụ
除他以外,大家都到了。
Chú tā yǐwài, dàjiā dōu dào le.
Ngoài anh ấy ra, mọi người đều đến rồi.
除星期日外,我们每天都上班。
Chú Xīngqīrì wài, wǒmen měitiān dōu shàngbān.
Ngoài Chủ nhật ra, ngày nào chúng tôi cũng đi làm.
Hai quan hệ thường gặp
Loại trừ:
除他以外,大家都同意。
Ngoài anh ấy ra, tất cả đều đồng ý.
Bổ sung:
除汉语以外,他还会英语。
Ngoài tiếng Trung, anh ấy còn biết tiếng Anh.
Danh mục HSK 6 chỉ ghi chức năng “表示排除”, nên quan hệ bổ sung ở trên được đưa vào như kiến thức mở rộng để phân biệt cách dùng thực tế.
47. Liên từ 不料 búliào
不料 = không ngờ rằng.
Nguồn HSK 6 chỉ bổ sung một liên từ mới là 不料.
Công thức
P1,不料 + P2
P2 thường là kết quả trái dự đoán.
Ví dụ
我以为他不会来,不料他第一个到了。
Wǒ yǐwéi tā bú huì lái, búliào tā dì-yī ge dào le.
Tôi tưởng anh ấy sẽ không đến, không ngờ anh ấy lại đến đầu tiên.
我们准备得很充分,不料还是出了问题。
Wǒmen zhǔnbèi de hěn chōngfèn, búliào háishi chū le wèntí.
Chúng tôi chuẩn bị rất đầy đủ, không ngờ vẫn xảy ra vấn đề.
Phân biệt 不料 và 没想到
不料 thường thiên về văn viết, trực tiếp nối hai vế.
没想到 phổ biến trong khẩu ngữ.
48. Trợ từ kết cấu 所 suǒ
Nguồn đưa 所 vào nhóm 结构助词.
所 thường đứng trước động từ, biến tổ hợp động từ thành thành phần mang tính danh từ hoặc tham gia cấu trúc định ngữ.
Công thức cơ bản
所 + V
S + 所 + V + 的 + N
S + 所 + V + 的
Tổ hợp
所说
suǒ shuō
điều được nói
所见
suǒ jiàn
điều nhìn thấy
所闻
suǒ wén
điều nghe thấy
所需要的
suǒ xūyào de
thứ cần thiết
Ví dụ
这是我所知道的情况。
Zhè shì wǒ suǒ zhīdào de qíngkuàng.
Đây là tình hình mà tôi biết.
他所提出的问题非常重要。
Tā suǒ tíchū de wèntí fēicháng zhòngyào.
Vấn đề mà anh ấy nêu ra rất quan trọng.
我们应该根据客户所需要的产品进行生产。
Wǒmen yīnggāi gēnjù kèhù suǒ xūyào de chǎnpǐn jìnxíng shēngchǎn.
Chúng ta nên sản xuất dựa trên sản phẩm mà khách hàng cần.
So sánh
我知道的情况
我所知道的情况
Câu có 所 thường mang sắc thái văn viết và trang trọng hơn.
49. Trợ từ ngữ khí 啦 la
啦 thường xuất hiện trong khẩu ngữ.
Nó có thể mang sắc thái của 了 + 啊 hoặc làm ngữ khí câu nhẹ hơn.
Ví dụ
走啦!
Zǒu la!
Đi đây!
别说啦!
Bié shuō la!
Đừng nói nữa!
我知道啦。
Wǒ zhīdào la.
Tôi biết rồi mà.
快点儿啦!
Kuài diǎnr la!
Nhanh lên mà!
50. Trợ từ ngữ khí 嘛 ma
嘛 thường biểu thị điều người nói cho là hiển nhiên hoặc làm câu giải thích trở nên tự nhiên hơn.
Ví dụ
别急嘛。
Bié jí ma.
Đừng vội mà.
他还是个孩子嘛。
Tā háishi ge háizi ma.
Dù sao nó vẫn còn là trẻ con mà.
有问题就解决嘛。
Yǒu wèntí jiù jiějué ma.
Có vấn đề thì giải quyết thôi mà.
51. Trợ từ 也好 yěhǎo
Tài liệu xếp 也好 vào nhóm 其他助词.
Trong thực tế, nó có thể biểu thị:
phương án đó cũng được
đánh giá chấp nhận được
nêu một trường hợp trong các khả năng.
Ví dụ
这样也好。
Zhèyàng yě hǎo.
Như vậy cũng được.
你去也好,可以了解一下实际情况。
Nǐ qù yě hǎo, kěyǐ liǎojiě yíxià shíjì qíngkuàng.
Bạn đi cũng tốt, có thể tìm hiểu tình hình thực tế.
52. Cụm bốn chữ A这A那
Nguồn đưa hai khuôn bốn chữ:
A这A那
左A右B.
A这A那 thường diễn tả làm hoặc nói hết cái này đến cái kia.
Ví dụ
说这说那
shuō zhè shuō nà
nói chuyện này chuyện kia
问这问那
wèn zhè wèn nà
hỏi cái này cái kia
挑这挑那
tiāo zhè tiāo nà
chọn lên chọn xuống
Câu
他问这问那,问了半天。
Tā wèn zhè wèn nà, wèn le bàntiān.
Anh ấy hỏi hết chuyện này đến chuyện khác suốt một lúc lâu.
53. Cụm bốn chữ 左A右B
Mô hình 左A右B thường biểu thị hành động diễn ra nhiều hướng, lặp lại hoặc cân nhắc qua lại.
Tổ hợp
左思右想
zuǒ sī yòu xiǎng
suy đi nghĩ lại
左顾右盼
zuǒ gù yòu pàn
nhìn trái nhìn phải
Ví dụ
我左思右想,还是觉得这个办法最合适。
Wǒ zuǒ sī yòu xiǎng, háishi juéde zhège bànfǎ zuì héshì.
Tôi suy đi nghĩ lại vẫn thấy phương pháp này phù hợp nhất.
他走进会议室以后左顾右盼。
Tā zǒu jìn huìyìshì yǐhòu zuǒ gù yòu pàn.
Sau khi bước vào phòng họp, anh ấy nhìn trái nhìn phải.
54. 好容易 và 好不容易
Nguồn ghi chung:
好(不)容易.
Đây là một hiện tượng thú vị: trong nhiều ngữ cảnh, cả:
好容易
và
好不容易
đều có thể biểu thị:
“khó khăn lắm mới..., mãi mới...”
Công thức
好不容易 + 才 + V
好容易 + 才 + V
Ví dụ
我好不容易才找到他。
Wǒ hǎoburóngyì cái zhǎodào tā.
Mãi tôi mới tìm được anh ấy.
我们好容易才完成任务。
Wǒmen hǎoróngyì cái wánchéng rènwu.
Khó khăn lắm chúng tôi mới hoàn thành nhiệm vụ.
Trọng điểm
Không được hiểu máy móc rằng có 不 thì phủ định còn không có 不 thì khẳng định.
Ở cấu trúc cố định này, 好容易 và 好不容易 đều có thể mang ý “rất khó khăn mới đạt được kết quả”.
55. 那倒(也)是
那倒也是 biểu thị thừa nhận ý của đối phương:
“Điều đó thì cũng đúng.”
Hội thoại
A:这个办法虽然慢,但是比较安全。
Zhège bànfǎ suīrán màn, dànshì bǐjiào ānquán.
Cách này tuy chậm nhưng tương đối an toàn.
B:那倒也是。
Nà dào yě shì.
Điều đó thì cũng đúng.
Biến thể
那倒是。
Nà dàoshì.
Điều đó đúng.
那倒也是。
Nà dào yě shì.
Điều đó thì cũng đúng.
56. 算了 suànle
算了 là cấu trúc khẩu ngữ rất phổ biến.
Có thể mang nghĩa:
thôi
bỏ đi
không tính nữa
đừng tiếp tục việc đang nói.
Ví dụ
算了,别说了。
Suàn le, bié shuō le.
Thôi, đừng nói nữa.
这件事就算了吧。
Zhè jiàn shì jiù suàn le ba.
Chuyện này thôi bỏ qua đi.
如果他不愿意,就算了。
Rúguǒ tā bú yuànyì, jiù suàn le.
Nếu anh ấy không muốn thì thôi.
57. 得了 déle
得了 trong khẩu ngữ có thể mang nghĩa:
được rồi
thôi đủ rồi
thôi đi.
Ví dụ
得了,别解释了。
Dé le, bié jiěshì le.
Được rồi, đừng giải thích nữa.
得了吧,你别再说了。
Dé le ba, nǐ bié zài shuō le.
Thôi đi, đừng nói nữa.
Ngữ khí có thể khá mạnh, vì vậy phải chú ý quan hệ giao tiếp.
58. Cấu trúc A一 + lượng từ,B一 + lượng từ
Đây là cấu trúc chính thức trong tài liệu, nhưng bảng đề cương chỉ cung cấp khuôn, không giải thích cụ thể A và B phải mang quan hệ gì.
Vì vậy phần giảng dạy cần dựa vào ngữ cảnh cụ thể.
Có thể gặp những tổ hợp diễn tả đối chiếu hoặc thay đổi:
早一天,晚一天
zǎo yì tiān, wǎn yì tiān
sớm một ngày, muộn một ngày
多一个,少一个
duō yí ge, shǎo yí ge
nhiều một cái, ít một cái
Không nên học khuôn này như một cấu trúc có một bản dịch cố định duy nhất.
59. 东一A,西一A
Biểu thị sự phân tán, không liên tục, không có trình tự.
Ví dụ
他说话东一句,西一句,让人听不明白。
Tā shuōhuà dōng yí jù, xī yí jù, ràng rén tīng bu míngbai.
Anh ấy nói câu đông câu tây khiến người khác không hiểu.
书放得东一本,西一本,到处都是。
Shū fàng de dōng yì běn, xī yì běn, dàochù dōu shì.
Sách bị để rải rác chỗ này một quyển, chỗ kia một quyển, ở đâu cũng có.
60. 到……为止
Đây là cấu trúc giới hạn thời gian, phạm vi hoặc tiến trình.
Công thức
到 + Time/Event + 为止
Tổ hợp quan trọng
到目前为止
dào mùqián wéi zhǐ
cho đến hiện tại
到今天为止
dào jīntiān wéi zhǐ
cho đến hôm nay
到月底为止
dào yuèdǐ wéi zhǐ
cho đến cuối tháng
Ví dụ
到目前为止,我们还没有发现新的问题。
Dào mùqián wéi zhǐ, wǒmen hái méiyǒu fāxiàn xīn de wèntí.
Cho đến hiện tại, chúng ta vẫn chưa phát hiện vấn đề mới.
到今天为止,项目已经完成了百分之八十。
Dào jīntiān wéi zhǐ, xiàngmù yǐjīng wánchéng le bǎifēnzhī bāshí.
Cho đến hôm nay, dự án đã hoàn thành 80%.
61. X到Y头上来了
Mẫu này biểu thị một sự việc, trách nhiệm, tai họa hoặc vấn đề cuối cùng “rơi lên đầu” một đối tượng.
Công thức
X + 到 + Y + 头上 + 来了
Ví dụ
事情怎么落到我头上来了?
Shìqing zěnme luòdào wǒ tóushang lái le?
Sao việc này lại rơi vào đầu tôi?
没想到最后责任落到他头上来了。
Méixiǎngdào zuìhòu zérèn luòdào tā tóushang lái le.
Không ngờ cuối cùng trách nhiệm lại rơi vào anh ấy.
Mẫu này thường mang sắc thái cảm xúc rõ.
62. 不X不……,一X……
Nguồn đưa nguyên mẫu:
不X不……,一X……
nhưng không định nghĩa X trong bảng. Vì vậy phải phân tích theo từng ví dụ cụ thể.
Mẫu thường gặp:
不看不知道,一看吓一跳。
Bù kàn bù zhīdào, yí kàn xià yí tiào.
Không xem thì không biết, vừa xem thì giật mình.
不问不知道,一问才明白。
Bù wèn bù zhīdào, yí wèn cái míngbai.
Không hỏi thì không biết, hỏi một cái mới hiểu.
Điểm ngữ nghĩa:
trước khi thực hiện X → chưa có nhận thức/kết quả
vừa thực hiện X → kết quả mới lập tức xuất hiện.
63. 好你个X
Đây là cấu trúc cảm thán khẩu ngữ.
Thường mang sắc thái:
trách móc
ngạc nhiên
trách yêu
đôi khi đùa vui.
Công thức
好你个 + N/Name
Ví dụ
好你个小王,原来是你!
Hǎo nǐ ge Xiǎo Wáng, yuánlái shì nǐ!
Hay lắm Tiểu Vương, hóa ra là cậu!
好你个小李,竟然没告诉我!
Hǎo nǐ ge Xiǎo Lǐ, jìngrán méi gàosu wǒ!
Hay lắm Tiểu Lý, vậy mà không nói cho tôi!
Đây không phải mẫu nên sử dụng tùy tiện trong bối cảnh trang trọng.
64. 早(也)不X,晚(也)不X
Biểu thị một sự việc xảy ra đúng vào thời điểm người nói cho rằng bất tiện hoặc không thích hợp.
Công thức
早也不 + V,晚也不 + V,偏偏……
Ví dụ
早也不来,晚也不来,偏偏现在来。
Zǎo yě bù lái, wǎn yě bù lái, piānpiān xiànzài lái.
Sớm không đến, muộn cũng không đến, lại cứ đúng lúc này mới đến.
早不坏,晚不坏,偏偏今天坏了。
Zǎo bù huài, wǎn bù huài, piānpiān jīntiān huài le.
Sớm không hỏng, muộn không hỏng, lại đúng hôm nay thì hỏng.
65. 看/瞧 + 把 + tân ngữ là tác thể + X得
Nguồn ghi chính thức:
看/瞧 + 把 + 宾语(施事)+ X得.
Đây là cấu trúc cảm thán khẩu ngữ rất đặc trưng.
Công thức
看 + 把 + Person + Adj/V + 得!
瞧 + 把 + Person + Adj/V + 得!
Ví dụ
看把你高兴得!
Kàn bǎ nǐ gāoxìng de!
Xem bạn vui kìa!
瞧把他急得!
Qiáo bǎ tā jí de!
Nhìn anh ấy sốt ruột kìa!
看把孩子累得!
Kàn bǎ háizi lèi de!
Nhìn đứa trẻ mệt kìa!
Sau 得, nội dung biểu thị mức độ thường được lược bỏ vì người nói đã thể hiện bằng ngữ cảnh.
66. 放着X不Y
Biểu thị một lựa chọn, điều kiện hoặc thứ tốt đang sẵn có nhưng chủ thể lại không sử dụng.
Thường có sắc thái phê bình hoặc khó hiểu.
Công thức
放着 + X + 不 + Y
Ví dụ
放着好好的工作不做,你想干什么?
Fàngzhe hǎohāo de gōngzuò bù zuò, nǐ xiǎng gàn shénme?
Có công việc tốt lại không làm, bạn muốn làm gì?
放着近路不走,为什么非要走远路?
Fàngzhe jìnlù bù zǒu, wèishénme fēi yào zǒu yuǎnlù?
Có đường gần không đi, tại sao cứ phải đi đường xa?
67. X了就X了,(没)有……
Nguồn chỉ cung cấp khuôn:
X了就X了,(没)有……
mà không giải nghĩa chi tiết.
Một cách dùng khẩu ngữ điển hình là chấp nhận sự việc đã xảy ra:
“đã X thì X rồi, có/không có gì phải...”
Ví dụ
错了就错了,没有什么大不了的。
Cuò le jiù cuò le, méiyǒu shénme dàbuliǎo de.
Sai thì sai rồi, không có gì nghiêm trọng.
丢了就丢了,有什么好难过的?
Diū le jiù diū le, yǒu shénme hǎo nánguò de?
Mất thì mất rồi, có gì mà phải buồn?
Phần giải thích này là diễn giải sư phạm từ khuôn nguồn.
68. 这/那也不X,那/这也不Y
Biểu thị người nào đó bác bỏ hoặc không chấp nhận cả hai lựa chọn.
Ví dụ
这也不吃,那也不吃,你到底想吃什么?
Zhè yě bù chī, nà yě bù chī, nǐ dàodǐ xiǎng chī shénme?
Cái này cũng không ăn, cái kia cũng không ăn, rốt cuộc bạn muốn ăn gì?
这也不好,那也不行,到底怎么办?
Zhè yě bù hǎo, nà yě bùxíng, dàodǐ zěnme bàn?
Cái này cũng không tốt, cái kia cũng không được, rốt cuộc phải làm thế nào?
69. X归X,Y归Y
归 ở đây giúp tách hai phạm vi hoặc hai nguyên tắc ra khỏi nhau.
Công thức
X + 归 + X,Y + 归 + Y
Ví dụ
工作归工作,生活归生活。
Gōngzuò guī gōngzuò, shēnghuó guī shēnghuó.
Công việc là công việc, cuộc sống là cuộc sống.
朋友归朋友,原则归原则。
Péngyou guī péngyou, yuánzé guī yuánzé.
Bạn bè là bạn bè, nguyên tắc là nguyên tắc.
喜欢归喜欢,该批评的时候还是要批评。
Xǐhuan guī xǐhuan, gāi pīpíng de shíhou háishi yào pīpíng.
Thích thì thích, nhưng khi cần phê bình vẫn phải phê bình.
70. 看你X的 / 瞧他X的
Đây là mẫu cảm thán khẩu ngữ dùng để nhận xét trạng thái hoặc biểu hiện của một người.
Công thức
看 + Person + Adj/V + 的!
瞧 + Person + Adj/V + 的!
Ví dụ
看你高兴的!
Kàn nǐ gāoxìng de!
Nhìn bạn vui kìa!
瞧他得意的!
Qiáo tā déyì de!
Nhìn anh ấy đắc ý kìa!
看你急的,事情还没那么严重呢。
Kàn nǐ jí de, shìqing hái méi nàme yánzhòng ne.
Nhìn bạn sốt ruột kìa, việc còn chưa nghiêm trọng đến thế đâu.
71. Bổ ngữ mức độ V/Adj + 透 + 了
Theo tài liệu, đây là 程度补语3 của HSK 6.
透 biểu thị mức độ đạt đến cực điểm, hoàn toàn.
Công thức
V/Adj + 透 + 了
Tổ hợp
累透了
lèi tòu le
mệt rã rời
烦透了
fán tòu le
chán ngấy
坏透了
huài tòu le
xấu tệ hết mức
伤透了
shāng tòu le
tổn thương sâu sắc
Ví dụ
今天我真是累透了。
Jīntiān wǒ zhēnshi lèi tòu le.
Hôm nay tôi thực sự mệt rã rời.
我对这种做法烦透了。
Wǒ duì zhè zhǒng zuòfǎ fán tòu le.
Tôi chán ngấy cách làm này.
他这次真的伤透了心。
Tā zhè cì zhēn de shāng tòu le xīn.
Lần này anh ấy thực sự đau lòng vô cùng.
72. Câu 把 loại 4: chủ ngữ là vật vô tri
Nguồn đưa hai dạng “把”字句4. Dạng thứ nhất là:
主语(非生物体)+ 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分.
Điểm quan trọng: chủ ngữ không còn nhất thiết là con người có chủ ý thực hiện hành động.
Công thức
Non-living Subject + 把 + O + V + Complement
Ví dụ
大风把门吹开了。
Dàfēng bǎ mén chuīkāi le.
Gió lớn thổi bung cửa.
大雨把道路淹了。
Dàyǔ bǎ dàolù yān le.
Mưa lớn làm ngập đường.
阳光把房间照得很亮。
Yángguāng bǎ fángjiān zhào de hěn liàng.
Ánh nắng chiếu căn phòng rất sáng.
这件事把原来的计划完全改变了。
Zhè jiàn shì bǎ yuánlái de jìhuà wánquán gǎibiàn le.
Việc này đã làm thay đổi hoàn toàn kế hoạch ban đầu.
73. Câu 把 với tân ngữ là người thực hiện động tác sau
Dạng thứ hai trong nguồn:
主语 + 把 + 宾语(施事)+ 动词 + 其他成分.
Đây là cấu trúc rất đặc biệt.
Tân ngữ sau 把 lại đồng thời là chủ thể logic của hành động phía sau.
Ví dụ
这部电影把我看哭了。
Zhè bù diànyǐng bǎ wǒ kàn kū le.
Bộ phim này khiến tôi xem đến phát khóc.
这道题把我做糊涂了。
Zhè dào tí bǎ wǒ zuò hútu le.
Câu hỏi này khiến tôi làm đến rối cả lên.
这本小说把我看得忘了时间。
Zhè běn xiǎoshuō bǎ wǒ kàn de wàng le shíjiān.
Cuốn tiểu thuyết này làm tôi đọc đến quên cả thời gian.
Phân tích câu đầu:
这部电影 = chủ ngữ nguyên nhân/kích thích
把我 = đối tượng bị ảnh hưởng
看 = hành động thực tế do 我 thực hiện
哭了 = kết quả.
Đây chính là lý do tài liệu chú thích 宾语(施事).
74. Câu phức song song 一时……一时……
Nguồn xếp mẫu này vào 并列复句.
Biểu thị hai trạng thái hoặc hành động thay đổi luân phiên.
Công thức
一时 + A,一时 + B
Ví dụ
天气一时冷,一时热。
Tiānqì yìshí lěng, yìshí rè.
Thời tiết lúc lạnh lúc nóng.
他的心情一时好,一时坏。
Tā de xīnqíng yìshí hǎo, yìshí huài.
Tâm trạng anh ấy lúc tốt lúc xấu.
大家一时讨论,一时检查数据。
Dàjiā yìshí tǎolùn, yìshí jiǎnchá shùjù.
Mọi người lúc thì thảo luận, lúc thì kiểm tra dữ liệu.
75. Câu lựa chọn 要么……要么……
要么……要么…… đưa ra hai hoặc nhiều phương án lựa chọn.
Công thức
要么 + A,要么 + B
Ví dụ
要么你去,要么我去。
Yàome nǐ qù, yàome wǒ qù.
Hoặc bạn đi, hoặc tôi đi.
这个问题要么今天解决,要么明天解决。
Zhège wèntí yàome jīntiān jiějué, yàome míngtiān jiějué.
Vấn đề này hoặc giải quyết hôm nay hoặc giải quyết ngày mai.
So sánh
或者……或者……
或是……或是……
要么……要么……
要么 thường làm tính lựa chọn giữa các phương án rõ và mạnh hơn.
76. Câu chuyển ý 虽……但/可/却/也……
Theo nguồn, đây là 转折复句 HSK 6.
虽 là dạng cô đọng hơn của 虽然, phổ biến trong văn viết.
Công thức 1
虽 + A,但 + B
他虽年轻,但很有经验。
Tā suī niánqīng, dàn hěn yǒu jīngyàn.
Anh ấy tuy trẻ nhưng rất có kinh nghiệm.
Công thức 2
虽 + A,却 + B
事情虽小,却很重要。
Shìqing suī xiǎo, què hěn zhòngyào.
Việc tuy nhỏ nhưng rất quan trọng.
Công thức 3
虽 + A,可 + B
时间虽短,可我们已经完成了大部分工作。
Shíjiān suī duǎn, kě wǒmen yǐjīng wánchéng le dà bùfen gōngzuò.
Thời gian tuy ngắn nhưng chúng tôi đã hoàn thành phần lớn công việc.
Công thức 4
虽 + A,也 + B
虽有困难,我们也要继续。
Suī yǒu kùnnan, wǒmen yě yào jìxù.
Tuy có khó khăn, chúng ta vẫn phải tiếp tục.
77. Câu điều kiện 凡是……都……
凡是 đưa ra toàn bộ thành viên thỏa mãn điều kiện ở vế trước.
Công thức
凡是 + Điều kiện,都 + Kết quả
Ví dụ
凡是参加会议的人,都要提前报名。
Fánshì cānjiā huìyì de rén, dōu yào tíqián bàomíng.
Tất cả những người tham gia hội nghị đều phải đăng ký trước.
凡是重要文件,都要保存好。
Fánshì zhòngyào wénjiàn, dōu yào bǎocún hǎo.
Tất cả tài liệu quan trọng đều phải được lưu giữ cẩn thận.
凡是发现的问题,都必须及时处理。
Fánshì fāxiàn de wèntí, dōu bìxū jíshí chǔlǐ.
Tất cả vấn đề đã phát hiện đều phải được xử lý kịp thời.
78. 除非……才……
Nguồn xếp đây vào 条件复句.
除非 đưa ra điều kiện cần rất mạnh.
Công thức
除非 + A,才 + B
Ý nghĩa:
chỉ khi có A thì mới có B.
Ví dụ
除非你亲自去,他才会相信。
Chúfēi nǐ qīnzì qù, tā cái huì xiāngxìn.
Chỉ khi bạn đích thân đi thì anh ấy mới tin.
除非找到新的证据,才可能改变结果。
Chúfēi zhǎodào xīn de zhèngjù, cái kěnéng gǎibiàn jiéguǒ.
Chỉ khi tìm được chứng cứ mới thì mới có khả năng thay đổi kết quả.
So sánh với 只有……才……
只有……才…… cũng biểu thị điều kiện cần.
除非 tương đương sắc thái “trừ khi”.
只有认真学习,才能通过考试。
Chỉ khi học nghiêm túc mới có thể thi đỗ.
除非认真学习,才有可能通过考试。
Trừ khi học nghiêm túc thì mới có khả năng thi đỗ.
79. 除非……否则/不然……
Đây là cấu trúc điều kiện đặc biệt quan trọng.
Công thức
除非 + A,否则 + B
除非 + A,不然 + B
Logic
A = điều kiện cần để tránh B.
Không có A → B xảy ra.
Ví dụ
除非你现在出发,否则一定会迟到。
Chúfēi nǐ xiànzài chūfā, fǒuzé yídìng huì chídào.
Trừ khi bạn xuất phát ngay bây giờ, nếu không chắc chắn sẽ muộn.
除非改变方法,不然这个问题很难解决。
Chúfēi gǎibiàn fāngfǎ, bùrán zhège wèntí hěn nán jiějué.
Trừ khi thay đổi phương pháp, nếu không vấn đề này rất khó giải quyết.
除非我们提高效率,否则无法按时完成项目。
Chúfēi wǒmen tígāo xiàolǜ, fǒuzé wúfǎ ànshí wánchéng xiàngmù.
Trừ khi chúng ta nâng cao hiệu suất, nếu không không thể hoàn thành dự án đúng hạn.
80. Câu nhượng bộ 就算……也……
Nguồn xếp cấu trúc này vào 让步复句.
Công thức
就算 + Điều kiện giả định,也 + Kết quả không thay đổi
Ví dụ
就算下雨,我们也要去。
Jiùsuàn xiàyǔ, wǒmen yě yào qù.
Cho dù trời mưa, chúng ta vẫn phải đi.
就算再困难,我也不会放弃。
Jiùsuàn zài kùnnan, wǒ yě bú huì fàngqì.
Cho dù khó đến đâu, tôi cũng không từ bỏ.
就算价格高一点儿,只要质量好,我也可以接受。
Jiùsuàn jiàgé gāo yìdiǎnr, zhǐyào zhìliàng hǎo, wǒ yě kěyǐ jiēshòu.
Cho dù giá cao hơn một chút, chỉ cần chất lượng tốt thì tôi vẫn có thể chấp nhận.
Phân biệt 就算、即使、哪怕
就算……也……
rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
即使……也……
tương đối trung tính.
哪怕……也……
thường đưa ra một tình huống cực đoan hơn.
81. Câu mục đích ……,以便……
Đây là cấu trúc cuối cùng của HSK 6 theo đề cương PDF.
以便 = để tiện, nhằm tạo điều kiện cho sự việc phía sau.
Công thức
P1,以便 + P2
Ví dụ
请提前准备资料,以便我们明天讨论。
Qǐng tíqián zhǔnbèi zīliào, yǐbiàn wǒmen míngtiān tǎolùn.
Hãy chuẩn bị tài liệu trước để ngày mai chúng ta tiện thảo luận.
请留下电话号码,以便我们及时联系你。
Qǐng liúxià diànhuà hàomǎ, yǐbiàn wǒmen jíshí liánxì nǐ.
Hãy để lại số điện thoại để chúng tôi tiện liên lạc với bạn kịp thời.
公司正在整理客户资料,以便进一步了解市场需求。
Gōngsī zhèngzài zhěnglǐ kèhù zīliào, yǐbiàn jìnyíbù liǎojiě shìchǎng xūqiú.
Công ty đang sắp xếp dữ liệu khách hàng để thuận tiện tìm hiểu sâu hơn nhu cầu thị trường.
Phân biệt 为了、为的是、以便
为了 + Mục đích,Hành động
为了提高效率,我们重新制定了计划。
Để nâng cao hiệu suất, chúng tôi lập lại kế hoạch.
Hành động,为的是 + Mục đích
我们重新制定计划,为的是提高效率。
Chúng tôi lập lại kế hoạch, mục đích là nâng cao hiệu suất.
Hành động,以便 + hành động/kết quả thuận lợi phía sau
我们提前准备资料,以便明天讨论。
Chúng tôi chuẩn bị tài liệu trước để ngày mai tiện thảo luận.
82. Phân biệt 特、异常、较为
特 + Adj
khẩu ngữ, “rất”.
这儿特安静。
Zhèr tè ānjìng.
Ở đây rất yên tĩnh.
异常 + Adj
mức độ cao hoặc khác thường.
情况异常复杂。
Qíngkuàng yìcháng fùzá.
Tình hình cực kỳ phức tạp.
较为 + Adj
tương đối, khá, văn viết.
这个方案较为合理。
Zhège fāng'àn jiàowéi hélǐ.
Phương án này tương đối hợp lý.
83. Phân biệt 一时、不时、一向
一时
nhất thời.
我一时想不起来。
Nhất thời tôi chưa nhớ ra.
不时
thỉnh thoảng.
他不时看一下手机。
Anh ấy thỉnh thoảng nhìn điện thoại.
一向
từ trước tới nay.
他一向很认真。
Anh ấy trước nay luôn nghiêm túc.
84. Phân biệt 仍旧、依旧
仍旧 và 依旧 đều mang nghĩa “vẫn như cũ”.
仍旧 thường thiên về sự tiếp tục của tình trạng.
依旧 dễ tạo cảm giác giữ nguyên trạng thái ban đầu.
几年以后,他仍旧在这里工作。
Jǐ nián yǐhòu, tā réngjiù zài zhèlǐ gōngzuò.
Vài năm sau anh ấy vẫn làm việc ở đây.
多年不见,她依旧那么年轻。
Duō nián bú jiàn, tā yījiù nàme niánqīng.
Nhiều năm không gặp, cô ấy vẫn trẻ như vậy.
85. Phân biệt 一再、再三
一再 + hành động lặp lại.
他一再道歉。
Tā yízài dàoqiàn.
Anh ấy liên tục xin lỗi.
再三 thường kết hợp với động tác cân nhắc, yêu cầu hoặc nhắc nhở.
我再三考虑以后才作出决定。
Wǒ zàisān kǎolǜ yǐhòu cái zuòchū juédìng.
Sau nhiều lần cân nhắc tôi mới đưa ra quyết định.
86. Phân biệt 不禁、赶忙、特地、特意、偷偷
不禁 + V
không kìm được.
不禁笑起来
bất giác bật cười
赶忙 + V
vội vàng.
赶忙解释
vội giải thích
特地 + V
đặc biệt đi/làm vì mục tiêu.
特地来看你
đặc biệt đến thăm bạn
特意 + V
có chủ ý.
特意准备
đặc biệt chuẩn bị
偷偷 + V
lén lút.
偷偷离开
lén rời đi
87. Phân biệt 未必、不一定
未必和不一定 đều biểu thị “chưa chắc”.
他未必同意。
Tā wèibì tóngyì.
Anh ấy chưa chắc đồng ý.
他不一定同意。
Tā bù yídìng tóngyì.
Anh ấy chưa chắc đồng ý.
未必 thường có sắc thái văn viết hơn.
88. Phân biệt 恰好、正好、刚好
Ba từ đều có thể mang nghĩa “vừa hay, vừa đúng”.
恰好 thường trang trọng hơn một chút.
正好 rất phổ biến.
刚好 nhấn mạnh vừa đúng thời điểm hoặc số lượng.
我恰好有时间。
Tôi vừa hay có thời gian.
你来得正好。
Bạn đến đúng lúc.
钱刚好够。
Tiền vừa đủ.
89. Phân biệt 倒是、干脆、明明、总算
倒是
chuyển hướng đánh giá/thừa nhận.
这个办法倒是不错。
Cách này thì khá ổn.
干脆
dứt khoát lựa chọn.
干脆别去了。
Chi bằng đừng đi nữa.
明明
rõ ràng nhưng thực tế sau lại trái ngược.
明明知道却不说。
Rõ ràng biết nhưng không nói.
总算
cuối cùng đạt được sau chờ đợi/khó khăn.
总算完成了。
Cuối cùng cũng hoàn thành.
90. Phân biệt 因、因为、由于
因为 phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết.
由于 thường trang trọng hơn.
因 cô đọng và thường xuất hiện trong văn bản.
因为天气不好,比赛取消了。
由于天气不好,比赛取消了。
因天气原因,比赛取消。
Cả ba đều có thể thể hiện quan hệ nguyên nhân, nhưng phong cách ngôn ngữ khác nhau.
91. Phân biệt 不料、居然、果然
不料 là liên từ nối với kết quả ngoài dự đoán.
我以为他不会来,不料他来了。
Tôi tưởng anh ấy không đến, không ngờ anh ấy đến.
居然 là phó từ đặt trong vế thể hiện sự bất ngờ.
他居然来了。
Không ngờ anh ấy lại đến.
果然 thể hiện kết quả đúng dự đoán.
我猜他会来,他果然来了。
Tôi đoán anh ấy sẽ đến, quả nhiên anh ấy đến.
92. Hệ thống công thức HSK 6 cần thuộc
Phần dưới đây cô đọng toàn bộ khung HSK 6 của tài liệu để ôn nhanh.
超 + X
多 + X
反 + X
无 + X
亚 + X
准 + X
X + 化
X + 式
X + 型
X + 性
人家 + V
数量 + 串/滴/枝/扇/卷 + N
V + 一番
特 + Adj
异常 + Adj
较为 + Adj
净 + V/N
一同 + V
大都 + V/Adj
一时 + V不了
不时 + V
仍旧 + V/Adj
依旧 + V/Adj
一向 + V/Adj
一再 + V
再三 + V
不禁 + V
赶忙 + V
特地 + V
特意 + V
偷偷 + V
未必 + V/Adj
恰好 + V/Adj
倒是 + P
干脆 + V
明明 + P,却……
总算 + V + 了
V + 于 + Time/Place
至于 + N/P,……
因 + Cause,……
除 + N + 外……
P1,不料 + P2
所 + V + 的 + N
V + 啦
P + 嘛
P + 也好
A这A那
左A右B
好不容易 + 才……
那倒也是
算了
得了
A一 + 量词,B一 + 量词
东一A,西一A
到……为止
X到Y头上来了
不X不……,一X……
好你个X
早也不X,晚也不X
看/瞧 + 把 + Person + X得
放着X不Y
X了就X了,(没)有……
这也不X,那也不Y
X归X,Y归Y
看你X的
V/Adj + 透了
非生物主语 + 把 + O + V + 其他成分
S + 把 + O(施事)+ V + 其他成分
一时……一时……
要么……要么……
虽……但/可/却/也……
凡是……都……
除非……才……
除非……否则/不然……
就算……也……
P1,以便 + P2
93. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng ngữ pháp HSK 6
一次复杂项目给我的启发
几年前,我参加了一个超大型项目。这个项目由多个部门一同负责,整个管理系统也正在逐步实现自动化。按原来的计划,项目应该在三个月以内完成,但实际情况较为复杂。
Jǐ nián qián, wǒ cānjiā le yí ge chāodàxíng xiàngmù. Zhège xiàngmù yóu duō ge bùmén yìtóng fùzé, zhěnggè guǎnlǐ xìtǒng yě zhèngzài zhúbù shíxiàn zìdònghuà. Àn yuánlái de jìhuà, xiàngmù yīnggāi zài sān ge yuè yǐnèi wánchéng, dàn shíjì qíngkuàng jiàowéi fùzá.
Vài năm trước tôi tham gia một dự án quy mô rất lớn. Dự án do nhiều bộ phận cùng phụ trách, toàn bộ hệ thống quản lý cũng đang từng bước được tự động hóa. Theo kế hoạch ban đầu, dự án đáng lẽ hoàn thành trong vòng ba tháng, nhưng tình hình thực tế tương đối phức tạp.
项目开始以后,我们不时遇到各种问题。虽然大家一向工作认真,但是有些技术问题一时还是解决不了。经理一再提醒我们,凡是重要的数据,都必须再三检查。
Xiàngmù kāishǐ yǐhòu, wǒmen bùshí yùdào gè zhǒng wèntí. Suīrán dàjiā yíxiàng gōngzuò rènzhēn, dànshì yǒuxiē jìshù wèntí yìshí háishi jiějuébuliǎo. Jīnglǐ yízài tíxǐng wǒmen, fánshì zhòngyào de shùjù, dōu bìxū zàisān jiǎnchá.
Sau khi dự án bắt đầu, chúng tôi thỉnh thoảng gặp đủ loại vấn đề. Tuy mọi người trước nay đều làm việc nghiêm túc, một số vấn đề kỹ thuật nhất thời vẫn chưa thể giải quyết. Quản lý nhiều lần nhắc rằng tất cả dữ liệu quan trọng đều phải kiểm tra nhiều lần.
有一天,一个技术人员发现一批数据异常。他赶忙通知了我。我本来以为只是一个小问题,不料重新检查以后,我们发现问题异常严重。
Yǒu yì tiān, yí ge jìshù rényuán fāxiàn yì pī shùjù yìcháng. Tā gǎnmáng tōngzhī le wǒ. Wǒ běnlái yǐwéi zhǐshì yí ge xiǎo wèntí, búliào chóngxīn jiǎnchá yǐhòu, wǒmen fāxiàn wèntí yìcháng yánzhòng.
Một ngày nọ, một nhân viên kỹ thuật phát hiện một lô dữ liệu bất thường. Anh ấy vội báo cho tôi. Ban đầu tôi tưởng chỉ là một vấn đề nhỏ, không ngờ sau khi kiểm tra lại, chúng tôi phát hiện vấn đề vô cùng nghiêm trọng.
系统把一部分正确的数据自动改变了,从而影响到了后面的计算。看到这个结果,大家都大为吃惊。我明明记得前一天已经检查过这些数据,没想到问题还是发生了。
Xìtǒng bǎ yí bùfen zhèngquè de shùjù zìdòng gǎibiàn le, cóng'ér yǐngxiǎng dào le hòumiàn de jìsuàn. Kàndào zhège jiéguǒ, dàjiā dōu dàwéi chījīng. Wǒ míngmíng jìde qián yì tiān yǐjīng jiǎncháguo zhèxiē shùjù, méi xiǎngdào wèntí háishi fāshēng le.
Hệ thống tự động thay đổi một phần dữ liệu đúng, từ đó ảnh hưởng đến các phép tính phía sau. Nhìn kết quả này, mọi người đều vô cùng kinh ngạc. Tôi rõ ràng nhớ rằng ngày hôm trước đã kiểm tra những dữ liệu này, vậy mà vấn đề vẫn xảy ra.
经理亲自来到办公室,对所有资料进行了一番检查。他说:“现在一时着急也没有用。大家先冷静下来。除非我们找到真正的原因,否则类似的问题以后还可能发生。”
Jīnglǐ qīnzì láidào bàngōngshì, duì suǒyǒu zīliào jìnxíng le yì fān jiǎnchá. Tā shuō: “Xiànzài yìshí zháojí yě méiyǒu yòng. Dàjiā xiān lěngjìng xiàlái. Chúfēi wǒmen zhǎodào zhēnzhèng de yuányīn, fǒuzé lèisì de wèntí yǐhòu hái kěnéng fāshēng.”
Quản lý đích thân đến văn phòng và kiểm tra toàn bộ tài liệu một lượt. Anh ấy nói: “Bây giờ nhất thời sốt ruột cũng không có tác dụng. Mọi người trước hết hãy bình tĩnh. Trừ khi chúng ta tìm được nguyên nhân thực sự, nếu không vấn đề tương tự vẫn có thể xảy ra về sau.”
于是我们把所有相关人员叫到会议室,一同分析整个过程。大家一时检查系统,一时核对资料。有的人左思右想,有的人在办公室里走来走去。
Yúshì wǒmen bǎ suǒyǒu xiāngguān rényuán jiào dào huìyìshì, yìtóng fēnxī zhěnggè guòchéng. Dàjiā yìshí jiǎnchá xìtǒng, yìshí héduì zīliào. Yǒude rén zuǒ sī yòu xiǎng, yǒude rén zài bàngōngshì lǐ zǒu lái zǒu qù.
Vì vậy chúng tôi gọi tất cả nhân viên liên quan vào phòng họp để cùng phân tích toàn bộ quá trình. Mọi người lúc kiểm tra hệ thống, lúc đối chiếu tài liệu. Có người suy đi nghĩ lại, có người đi đi lại lại trong văn phòng.
经过几个小时的调查,我们总算找到了真正的问题。原来并不是工作人员操作错误,而是一个自动处理程序出现了故障。那一刻,我不禁松了一口气。
Jīngguò jǐ ge xiǎoshí de diàochá, wǒmen zǒngsuàn zhǎodào le zhēnzhèng de wèntí. Yuánlái bìng bú shì gōngzuò rényuán cāozuò cuòwù, érshì yí ge zìdòng chǔlǐ chéngxù chūxiàn le gùzhàng. Nà yí kè, wǒ bùjīn sōng le yì kǒu qì.
Sau vài giờ điều tra, cuối cùng chúng tôi cũng tìm được vấn đề thực sự. Hóa ra không phải nhân viên thao tác sai, mà một chương trình xử lý tự động đã gặp sự cố. Khoảnh khắc đó tôi bất giác thở phào.
不过找到原因还不够。除非马上修改系统,才有可能避免更多数据受到影响。因此,我们决定就算晚上需要加班,也要当天把问题解决。
Búguò zhǎodào yuányīn hái bú gòu. Chúfēi mǎshàng xiūgǎi xìtǒng, cái yǒu kěnéng bìmiǎn gèng duō shùjù shòudào yǐngxiǎng. Yīncǐ, wǒmen juédìng jiùsuàn wǎnshang xūyào jiābān, yě yào dàngtiān bǎ wèntí jiějué.
Nhưng tìm ra nguyên nhân vẫn chưa đủ. Chỉ khi sửa hệ thống ngay thì mới có khả năng tránh việc nhiều dữ liệu hơn bị ảnh hưởng. Vì vậy chúng tôi quyết định cho dù buổi tối phải làm thêm giờ cũng phải giải quyết vấn đề ngay trong ngày.
技术人员忙得不得了。有人看着系统,有人重新检查数据。虽然大家都已经累透了,却仍旧没有人提出放弃。
Jìshù rényuán máng de bùdéliǎo. Yǒurén kànzhe xìtǒng, yǒurén chóngxīn jiǎnchá shùjù. Suīrán dàjiā dōu yǐjīng lèi tòu le, què réngjiù méiyǒu rén tíchū fàngqì.
Nhân viên kỹ thuật bận khủng khiếp. Có người theo dõi hệ thống, có người kiểm tra lại dữ liệu. Tuy mọi người đã mệt rã rời nhưng vẫn không ai đề nghị từ bỏ.
到了半夜,我们好不容易才完成了所有检查。经理看着大家说:“看把你们累得!今天大家都辛苦了。”
Dào le bànyè, wǒmen hǎoburóngyì cái wánchéng le suǒyǒu jiǎnchá. Jīnglǐ kànzhe dàjiā shuō: “Kàn bǎ nǐmen lèi de! Jīntiān dàjiā dōu xīnkǔ le.”
Đến nửa đêm, khó khăn lắm chúng tôi mới hoàn thành toàn bộ việc kiểm tra. Quản lý nhìn mọi người nói: “Nhìn mọi người mệt kìa! Hôm nay mọi người vất vả rồi.”
第二天,我们又对系统进行了一番测试。结果证明新的方案非常有效。到当天中午为止,所有数据都已经恢复正常。
Dì-èr tiān, wǒmen yòu duì xìtǒng jìnxíng le yì fān cèshì. Jiéguǒ zhèngmíng xīn de fāng'àn fēicháng yǒuxiào. Dào dàngtiān zhōngwǔ wéi zhǐ, suǒyǒu shùjù dōu yǐjīng huīfù zhèngcháng.
Ngày hôm sau, chúng tôi lại tiến hành kiểm tra hệ thống một lượt. Kết quả chứng minh phương án mới rất hiệu quả. Tính đến trưa hôm đó, toàn bộ dữ liệu đã trở lại bình thường.
为了防止同样的问题再次出现,公司对系统进行了升级,并重新制定了工作流程,以便工作人员以后能够更快地发现异常。
Wèile fángzhǐ tóngyàng de wèntí zàicì chūxiàn, gōngsī duì xìtǒng jìnxíng le shēngjí, bìng chóngxīn zhìdìng le gōngzuò liúchéng, yǐbiàn gōngzuò rényuán yǐhòu nénggòu gèng kuài de fāxiàn yìcháng.
Để ngăn vấn đề tương tự xảy ra lần nữa, công ty đã nâng cấp hệ thống và xây dựng lại quy trình làm việc để sau này nhân viên có thể phát hiện bất thường nhanh hơn.
从这次经历来看,一个复杂项目能不能成功,不只是看技术是否先进,还要看工作人员能不能认真合作。设备归设备,管理归管理,两方面都不能忽视。
Cóng zhè cì jīnglì lái kàn, yí ge fùzá xiàngmù néng bu néng chénggōng, bù zhǐshì kàn jìshù shìfǒu xiānjìn, hái yào kàn gōngzuò rényuán néng bu néng rènzhēn hézuò. Shèbèi guī shèbèi, guǎnlǐ guī guǎnlǐ, liǎng fāngmiàn dōu bù néng hūshì.
Xét từ trải nghiệm lần này, một dự án phức tạp có thành công hay không không chỉ phụ thuộc công nghệ có tiên tiến hay không mà còn phải xem nhân viên có thể hợp tác nghiêm túc hay không. Thiết bị là thiết bị, quản lý là quản lý; cả hai phương diện đều không thể xem nhẹ.
有的人认为只要技术好就不会出问题,我倒是不完全同意。再先进的设备也未必永远不会发生故障,再有经验的人也可能犯错误。
Yǒude rén rènwéi zhǐyào jìshù hǎo jiù bú huì chū wèntí, wǒ dàoshì bù wánquán tóngyì. Zài xiānjìn de shèbèi yě wèibì yǒngyuǎn bú huì fāshēng gùzhàng, zài yǒu jīngyàn de rén yě kěnéng fàn cuòwù.
Có người cho rằng chỉ cần công nghệ tốt thì sẽ không xảy ra vấn đề, nhưng tôi không hoàn toàn đồng ý. Thiết bị dù tiên tiến đến đâu cũng chưa chắc không bao giờ gặp sự cố, người dù có kinh nghiệm đến đâu cũng có thể mắc lỗi.
重要的是,一旦发现问题,就要立即处理;凡是能够提前预防的问题,都应该认真预防。这样才能真正提高系统的安全性和稳定性。
Zhòngyào de shì, yídàn fāxiàn wèntí, jiù yào lìjí chǔlǐ; fánshì nénggòu tíqián yùfáng de wèntí, dōu yīnggāi rènzhēn yùfáng. Zhèyàng cái néng zhēnzhèng tígāo xìtǒng de ānquánxìng hé wěndìngxìng.
Điều quan trọng là một khi phát hiện vấn đề thì phải xử lý ngay; tất cả vấn đề có thể phòng tránh trước đều nên được phòng tránh nghiêm túc. Có như vậy mới thực sự nâng cao tính an toàn và ổn định của hệ thống.
94. Tổng kết toàn bộ ngữ pháp HSK 6 theo tài liệu PDF
Theo đúng tài liệu đã cung cấp, HSK(六级)语法 kết thúc ở cấu trúc:
……,以便……
Ngay sau đó, file chuyển sang một mục hoàn toàn mới:
HSK(七—九级)语法
với các loại tiền tố 后—、亲— và những nội dung nâng cao tiếp theo. Vì vậy các cấu trúc đó không được đưa ngược vào HSK 6.
Có thể tổng hợp toàn bộ tiến trình ngữ pháp HSK 6 theo trình tự chính thức thành:
类前缀 → 类后缀 → 人称代词 → 量词 → 程度副词 → 范围副词 → 时间副词 → 频率副词 → 方式副词 → 否定副词 → 语气副词 → 介词 → 连词 → 助词 → 四字格 → 固定短语 → 固定格式 → 程度补语 → 把字句 → 复句
Tức là:
Loại tiền tố → Loại hậu tố → Đại từ nhân xưng → Lượng từ → Phó từ mức độ → Phó từ phạm vi → Phó từ thời gian → Phó từ tần suất → Phó từ phương thức → Phó từ phủ định → Phó từ ngữ khí → Giới từ → Liên từ → Trợ từ → Cụm bốn chữ → Cụm cố định → Cấu trúc cố định → Bổ ngữ mức độ → Câu 把 nâng cao → Hệ thống câu phức.
Điểm khác biệt rất rõ giữa HSK 5 và HSK 6 là HSK 6 đòi hỏi người học không chỉ biết “câu này đúng hay sai”, mà phải kiểm soát được sắc thái khẩu ngữ và văn viết, mức độ nhấn mạnh, thái độ của người nói, quan hệ đối chiếu, điều kiện cần, nhượng bộ giả định, cấu trúc cảm thán và quan hệ tác thể phức tạp trong câu 把.
Các trọng điểm cần đặc biệt luyện sâu trước khi chuyển sang HSK 7–9 là:
所 + V + 的
未必
倒是
明明……却……
不料
好不容易……才……
到……为止
X归X,Y归Y
看/瞧 + 把 + O + X得
V/Adj + 透了
非生物主语 + 把……
把 + 宾语(施事)+ V……
一时……一时……
要么……要么……
虽……但/可/却/也……
凡是……都……
除非……才……
除非……否则/不然……
就算……也……
……,以便……
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay