• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Tổng hợp ngữ pháp HSK 7-8-9 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 7-8-9 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 7-8-9 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 7-8-9 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7-8-9 toàn diện nhất và chi tiết nhất theo chuẩn HSK 3.0 mới nhất. Đây là giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 7-8-9 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tài liệu này chính là nguồn kiến thức tiếng Trung HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU) để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và HSKK sơ trung cao cấp. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 7-8-9 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên cất giấu các bí mật CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 7-8-9 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay


Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 2 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 3 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 4 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay - Giáo trình Hán ngữ HSK 5 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

1. Tổng quan toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 7–8–9​


Theo tài liệu, phần HSK 7–9 mở rộng ngữ pháp từ cấp độ từ và câu sang cả diễn ngôn, câu phức nhiều tầng và tổ chức đoạn văn.


Các nhóm chính gồm:


语素 – ngữ tố


类前缀 – loại tiền tố


类后缀 – loại hậu tố


动词 – động từ và cấu trúc động từ nâng cao


代词 – đại từ


量词 – lượng từ


副词 – hệ thống phó từ mức độ, phạm vi, thời gian, tần suất, phương thức, phủ định, ngữ khí và phán đoán


介词 – giới từ


连词 – liên từ


助词 – trợ từ


四字格 – mô hình bốn chữ


话语标记 – dấu hiệu diễn ngôn


固定格式 – cấu trúc cố định


比较句 – câu so sánh nâng cao


简单复句 – câu phức đơn


多重复句 – câu phức nhiều tầng


语段(句群)– tổ chức ngữ đoạn, chuỗi câu và đoạn văn.




2. Loại tiền tố HSK 7–8–9​


Tài liệu liệt kê hai loại tiền tố:


后—


亲—.


2.1. 后— hòu-​


后— biểu thị giai đoạn sau một thời kỳ, một sự kiện hoặc một trạng thái.


后现代
hòu xiàndài
hậu hiện đại


后工业时代
hòu gōngyè shídài
thời đại hậu công nghiệp


后期
hòuqī
giai đoạn sau


后半期
hòubànqī
nửa sau của một giai đoạn


Ví dụ:


进入后工业时代以后,经济结构发生了很大的变化。
Jìnrù hòu gōngyè shídài yǐhòu, jīngjì jiégòu fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Sau khi bước vào thời đại hậu công nghiệp, cơ cấu kinh tế đã có những thay đổi lớn.


这个项目后期的任务更加复杂。
Zhège xiàngmù hòuqī de rènwu gèngjiā fùzá.
Nhiệm vụ ở giai đoạn sau của dự án này phức tạp hơn.


2.2. 亲— qīn-​


亲— thường tạo những từ nhấn mạnh chính bản thân người thực hiện trực tiếp trải nghiệm hoặc hành động.


亲自
qīnzì
đích thân


亲身
qīnshēn
đích thân trải nghiệm


亲手
qīnshǒu
tự tay


亲眼
qīnyǎn
tận mắt


亲耳
qīn'ěr
tận tai


Ví dụ:


这是我亲眼看到的。
Zhè shì wǒ qīnyǎn kàndào de.
Đây là điều tôi tận mắt nhìn thấy.


这封信是他亲手写的。
Zhè fēng xìn shì tā qīnshǒu xiě de.
Lá thư này do chính tay anh ấy viết.


只有亲身经历过,才能真正理解其中的困难。
Zhǐyǒu qīnshēn jīnglìguo, cái néng zhēnzhèng lǐjiě qízhōng de kùnnan.
Chỉ khi đích thân trải qua mới có thể thực sự hiểu những khó khăn trong đó.




3. Loại hậu tố HSK 7–8–9​


Nguồn chính thức liệt kê:


—观、—鬼、—界、—然、—坛、—为、—制.


3.1. —观 guān​


—观 thường tham gia cấu tạo các danh từ chỉ quan niệm, cách nhìn, hệ thống nhận thức.


人生观
rénshēngguān
nhân sinh quan


价值观
jiàzhíguān
quan niệm giá trị


世界观
shìjièguān
thế giới quan


审美观
shěnměiguān
quan niệm thẩm mỹ


Ví dụ:


不同的人可能有不同的价值观。
Bùtóng de rén kěnéng yǒu bùtóng de jiàzhíguān.
Những người khác nhau có thể có quan niệm giá trị khác nhau.


教育会对一个人的人生观产生重要影响。
Jiàoyù huì duì yí ge rén de rénshēngguān chǎnshēng zhòngyào yǐngxiǎng.
Giáo dục có thể tạo ảnh hưởng quan trọng đến nhân sinh quan của một người.


3.2. —鬼 guǐ​


—鬼 trong một số từ dùng chỉ người có đặc điểm, thói quen nhất định. Nhiều trường hợp mang sắc thái khẩu ngữ hoặc đánh giá.


胆小鬼
dǎnxiǎoguǐ
kẻ nhát gan


酒鬼
jiǔguǐ
người nghiện rượu


懒鬼
lǎnguǐ
kẻ lười


小气鬼
xiǎoqìguǐ
người keo kiệt


Ví dụ:


别做胆小鬼,勇敢一点儿。
Bié zuò dǎnxiǎoguǐ, yǒnggǎn yìdiǎnr.
Đừng làm kẻ nhát gan, hãy dũng cảm hơn một chút.


3.3. —界 jiè​


—界 biểu thị giới, ngành nghề hoặc lĩnh vực xã hội.


教育界
jiàoyùjiè
giới giáo dục


科学界
kēxuéjiè
giới khoa học


商界
shāngjiè
giới kinh doanh


学术界
xuéshùjiè
giới học thuật


文艺界
wényìjiè
giới văn học nghệ thuật


Ví dụ:


这个问题引起了学术界的广泛关注。
Zhège wèntí yǐnqǐ le xuéshùjiè de guǎngfàn guānzhù.
Vấn đề này thu hút sự quan tâm rộng rãi của giới học thuật.


3.4. —然 rán​


Tài liệu liệt kê —然 như một 类后缀 nhưng không giải thích một nghĩa cấu tạo duy nhất. Trong tiếng Trung hiện đại, 然 xuất hiện trong rất nhiều từ biểu thị trạng thái, đánh giá hoặc quan hệ logic.


显然
xiǎnrán
hiển nhiên


必然
bìrán
tất yếu


偶然
ǒurán
ngẫu nhiên


突然
tūrán
đột nhiên


果然
guǒrán
quả nhiên


Ví dụ:


这显然不是一个简单的问题。
Zhè xiǎnrán bú shì yí ge jiǎndān de wèntí.
Đây rõ ràng không phải một vấn đề đơn giản.


偶然的成功并不代表真正的能力。
Ǒurán de chénggōng bìng bù dàibiǎo zhēnzhèng de nénglì.
Thành công ngẫu nhiên không đại diện cho năng lực thực sự.


3.5. —坛 tán​


—坛 thường chỉ một lĩnh vực hoạt động xã hội hoặc nghề nghiệp.


文坛
wéntán
văn đàn


影坛
yǐngtán
giới điện ảnh


体坛
tǐtán
giới thể thao


歌坛
gētán
làng ca nhạc


Ví dụ:


他在文坛有着很大的影响力。
Tā zài wéntán yǒuzhe hěn dà de yǐngxiǎnglì.
Ông ấy có ảnh hưởng lớn trong giới văn học.


3.6. —为 wéi​


Tài liệu chỉ liệt kê —为 là 类后缀, không đưa ra định nghĩa cấu tạo chi tiết. Vì vậy không nên máy móc quy tất cả những từ có 为 về cùng một nghĩa hậu tố.


Một số từ nâng cao thường gặp có thành tố 为:


人为
rénwéi
do con người gây ra/tạo ra


行为
xíngwéi
hành vi


作为
zuòwéi
hành động; với tư cách là


Ví dụ:


这个问题既有自然原因,也有人为原因。
Zhège wèntí jì yǒu zìrán yuányīn, yě yǒu rénwéi yuányīn.
Vấn đề này vừa có nguyên nhân tự nhiên vừa có nguyên nhân do con người.


3.7. —制 zhì​


—制 thường xuất hiện trong danh từ chỉ chế độ, cơ chế, hình thức tổ chức.


责任制
zérènzhì
chế độ trách nhiệm


会员制
huìyuánzhì
chế độ hội viên


股份制
gǔfènzhì
chế độ cổ phần


终身制
zhōngshēnzhì
chế độ trọn đời


Ví dụ:


公司正在建立新的责任制。
Gōngsī zhèngzài jiànlì xīn de zérènzhì.
Công ty đang xây dựng chế độ trách nhiệm mới.




4. Hệ thống động từ và cấu trúc động từ nâng cao​


Tài liệu liệt kê:


巴不得、并非、除外、犯不着、犯得着、恨不得、可否、可谓、免不了、所谓、有所、予以.


4.1. 巴不得 bābude​


巴不得 biểu thị một nguyện vọng rất mạnh: “chỉ mong, mong sao”.


Công thức​


S + 巴不得 + P


Ví dụ:


我巴不得马上放假。
Wǒ bābude mǎshàng fàngjià.
Tôi chỉ mong được nghỉ ngay.


他巴不得早点儿完成这个项目。
Tā bābude zǎodiǎnr wánchéng zhège xiàngmù.
Anh ấy chỉ mong hoàn thành dự án sớm.


Phân biệt​


巴不得 ≈ 恨不得


Cả hai đều diễn tả mong muốn mạnh.


恨不得 thường có cảm xúc chủ quan mạnh hơn và có thể đi với những việc trong thực tế khó hoặc chưa thể lập tức thực hiện.




4.2. 并非 bìngfēi​


并非 = không phải là, thực ra không phải.


Có sắc thái văn viết hơn 并不是.


Công thức​


S + 并非 + N/Adj/V/P


Ví dụ:


事情并非你想象的那么简单。
Shìqing bìngfēi nǐ xiǎngxiàng de nàme jiǎndān.
Sự việc không hề đơn giản như bạn tưởng.


他并非不同意,只是还需要时间考虑。
Tā bìngfēi bù tóngyì, zhǐshì hái xūyào shíjiān kǎolǜ.
Không phải anh ấy không đồng ý, chỉ là vẫn cần thời gian cân nhắc.




4.3. 除外 chúwài​


除外 = ngoại trừ, không tính.


Công thức​


N + 除外


……,特殊情况除外


Ví dụ:


所有工作人员都必须参加,特殊情况除外。
Suǒyǒu gōngzuò rényuán dōu bìxū cānjiā, tèshū qíngkuàng chúwài.
Tất cả nhân viên đều phải tham gia, ngoại trừ trường hợp đặc biệt.


节假日除外。
Jiéjiàrì chúwài.
Ngoại trừ ngày lễ.




4.4. 犯不着 fànbuzháo​


犯不着 = không đáng phải, không cần phải đến mức.


Công thức​


犯不着 + V


犯不着 + 为…… + V


Ví dụ:


你犯不着为这点儿小事生气。
Nǐ fànbuzháo wèi zhè diǎnr xiǎoshì shēngqì.
Bạn không đáng phải tức giận vì chuyện nhỏ như vậy.


为了这件事跟他争论,犯不着。
Wèile zhè jiàn shì gēn tā zhēnglùn, fànbuzháo.
Vì chuyện này mà tranh luận với anh ấy thì không đáng.




4.5. 犯得着 fàndezháo​


犯得着 thường được dùng trong câu hỏi tu từ:


“Có đáng phải... không?”


Ví dụ​


犯得着这么生气吗?
Fàndezháo zhème shēngqì ma?
Có đáng tức giận đến thế không?


为这么一点儿钱,犯得着吵架吗?
Wèi zhème yìdiǎnr qián, fàndezháo chǎojià ma?
Vì chút tiền thế này có đáng cãi nhau không?




4.6. 恨不得 hènbude​


恨不得 = chỉ mong có thể làm ngay, ước gì có thể.


Công thức​


S + 恨不得 + V


Ví dụ:


我恨不得马上把这个好消息告诉他。
Wǒ hènbude mǎshàng bǎ zhège hǎo xiāoxi gàosu tā.
Tôi chỉ mong có thể báo tin vui này cho anh ấy ngay.


天气太热了,我恨不得一天都待在空调房里。
Tiānqì tài rè le, wǒ hènbude yì tiān dōu dāi zài kōngtiáo fáng lǐ.
Trời nóng quá, tôi chỉ muốn ở trong phòng điều hòa cả ngày.




4.7. 可否 kěfǒu​


可否 = có thể hay không.


Đây là cách diễn đạt trang trọng, cô đọng.


Công thức​


可否 + V


Ví dụ:


请问可否提前提交材料?
Qǐngwèn kěfǒu tíqián tíjiāo cáiliào?
Xin hỏi có thể nộp tài liệu trước không?


双方可否重新讨论这个问题?
Shuāngfāng kěfǒu chóngxīn tǎolùn zhège wèntí?
Hai bên có thể thảo luận lại vấn đề này hay không?




4.8. 可谓 kěwèi​


可谓 = có thể nói là.


Công thức​


S + 可谓 + Đánh giá


Ví dụ:


这次合作可谓十分成功。
Zhè cì hézuò kěwèi shífēn chénggōng.
Có thể nói lần hợp tác này rất thành công.


他的经历可谓相当丰富。
Tā de jīnglì kěwèi xiāngdāng fēngfù.
Có thể nói kinh nghiệm của anh ấy khá phong phú.




4.9. 免不了 miǎnbuliǎo​


免不了 = khó tránh khỏi.


Công thức​


免不了 + V


免不了 + 会 + V


Ví dụ:


第一次做这种工作,免不了会出错。
Dì-yī cì zuò zhè zhǒng gōngzuò, miǎnbuliǎo huì chūcuò.
Lần đầu làm công việc này thì khó tránh khỏi mắc lỗi.


人与人合作,免不了会有不同意见。
Rén yǔ rén hézuò, miǎnbuliǎo huì yǒu bùtóng yìjiàn.
Con người hợp tác với nhau khó tránh khỏi có ý kiến khác nhau.




4.10. 所谓 suǒwèi​


所谓 dùng để dẫn ra một khái niệm, điều được gọi là...


Công thức​


所谓 + N


所谓 + X,就是……


Ví dụ:


所谓成功,并不只是赚很多钱。
Suǒwèi chénggōng, bìng bù zhǐshì zhuàn hěn duō qián.
Cái gọi là thành công không chỉ là kiếm được nhiều tiền.


所谓经验,就是在实践中不断总结出来的认识。
Suǒwèi jīngyàn, jiùshì zài shíjiàn zhōng búduàn zǒngjié chūlái de rènshi.
Cái gọi là kinh nghiệm chính là nhận thức được tổng kết liên tục từ thực tiễn.




4.11. 有所 yǒusuǒ​


有所 thường đứng trước động từ hai âm tiết, biểu thị “có sự..., có phần...”.


Công thức​


有所 + V


Từ kết hợp​


有所提高
yǒusuǒ tígāo
có sự nâng cao


有所改善
yǒusuǒ gǎishàn
có sự cải thiện


有所下降
yǒusuǒ xiàjiàng
có phần giảm


有所了解
yǒusuǒ liǎojiě
có hiểu biết nhất định


有所增加
yǒusuǒ zēngjiā
có sự gia tăng


Ví dụ:


最近公司的销售额有所提高。
Zuìjìn gōngsī de xiāoshòu'é yǒusuǒ tígāo.
Gần đây doanh số công ty có tăng.


经过调整以后,情况有所改善。
Jīngguò tiáozhěng yǐhòu, qíngkuàng yǒusuǒ gǎishàn.
Sau khi điều chỉnh, tình hình đã có sự cải thiện.




4.12. 予以 yǔyǐ​


予以 là cách diễn đạt mang màu sắc văn viết, hành chính.


Công thức​


予以 + động từ hai âm tiết


Từ kết hợp​


予以支持
yǔyǐ zhīchí
dành sự hỗ trợ


予以批准
yǔyǐ pīzhǔn
phê duyệt


予以处理
yǔyǐ chǔlǐ
xử lý


予以确认
yǔyǐ quèrèn
xác nhận


予以解决
yǔyǐ jiějué
giải quyết


Ví dụ:


有关部门将对此事予以处理。
Yǒuguān bùmén jiāng duì cǐ shì yǔyǐ chǔlǐ.
Cơ quan liên quan sẽ xử lý việc này.


对于合理的要求,公司将予以支持。
Duìyú hélǐ de yāoqiú, gōngsī jiāng yǔyǐ zhīchí.
Đối với những yêu cầu hợp lý, công ty sẽ hỗ trợ.




5. Hệ thống đại từ HSK 7–8–9​


Tài liệu liệt kê:


人称代词: 我


指示代词: 彼、这么着、兹


疑问代词: 何、怎么着


数量代词: 若干.


5.1. 我 wǒ​


Điểm cần lưu ý là tài liệu thực sự liệt kê 我 trong mục 人称代词 của HSK 7–9 nhưng bảng ngữ pháp không giải thích đây là một cách dùng nâng cao riêng nào.


Vì vậy, khi bám sát PDF, chỉ nên ghi nhận rằng 我 xuất hiện trong danh mục này, không nên tự sáng tạo một “nghĩa HSK 7–9” mà nguồn không cung cấp.




5.2. 彼 bǐ​


彼 = kia, bên kia, người kia; chủ yếu mang màu sắc văn viết.


彼此
bǐcǐ
lẫn nhau


彼方
bǐfāng
phía bên kia


知己知彼
zhījǐ zhībǐ
biết mình biết người


Ví dụ:


知己知彼,才能作出更加合理的判断。
Zhījǐ zhībǐ, cái néng zuòchū gèngjiā hélǐ de pànduàn.
Biết mình biết người mới có thể đưa ra phán đoán hợp lý hơn.




5.3. 这么着 zhèmezhe​


这么着 mang tính khẩu ngữ, gần với 这样.


Ví dụ:


那就这么着吧。
Nà jiù zhèmezhe ba.
Vậy cứ thế nhé.


事情既然已经这样了,就先这么着吧。
Shìqing jìrán yǐjīng zhèyàng le, jiù xiān zhèmezhe ba.
Vì sự việc đã như vậy rồi thì tạm thời cứ thế trước.




5.4. 兹 zī​


兹 là đại từ chỉ thị rất trang trọng, thường gặp trong công văn.


Công thức hành chính​


兹通知……


兹证明……


兹决定……


Ví dụ:


兹通知如下。
Zī tōngzhī rúxià.
Nay thông báo như sau.


兹证明该员工已在本公司工作五年。
Zī zhèngmíng gāi yuángōng yǐ zài běn gōngsī gōngzuò wǔ nián.
Nay xác nhận nhân viên này đã làm việc tại công ty chúng tôi 5 năm.




5.5. 何 hé​


何 là đại từ nghi vấn mang sắc thái văn viết.


何人
hé rén
ai, người nào


何时
hé shí
khi nào


何处
hé chù
nơi nào


为何
wèihé
vì sao


何必
hébì
hà tất


何苦
hékǔ
hà tất phải chịu khổ


Ví dụ:


此事为何迟迟没有解决?
Cǐ shì wèihé chíchí méiyǒu jiějué?
Tại sao việc này mãi vẫn chưa được giải quyết?


你何必如此担心?
Nǐ hébì rúcǐ dānxīn?
Bạn hà tất phải lo lắng như vậy?




5.6. 怎么着 zěnmezhe​


怎么着 là dạng khẩu ngữ.


Có thể mang các nghĩa:


thế nào


làm sao


thì sao.


Ví dụ:


你到底想怎么着?
Nǐ dàodǐ xiǎng zěnmezhe?
Rốt cuộc bạn muốn thế nào?


就算失败了,又能怎么着?
Jiùsuàn shībài le, yòu néng zěnmezhe?
Cho dù thất bại thì có thể thế nào chứ?




5.7. 若干 ruògān​


若干 = một số, một lượng nhất định nhưng không nêu con số cụ thể.


若干问题
ruògān wèntí
một số vấn đề


若干年
ruògān nián
một số năm


若干方面
ruògān fāngmiàn
một số phương diện


Ví dụ:


我们还需要解决若干问题。
Wǒmen hái xūyào jiějué ruògān wèntí.
Chúng ta vẫn cần giải quyết một số vấn đề.




6. Hệ thống lượng từ HSK 7–8–9​


Tài liệu liệt kê:


名量词: 重、截、缕、码、枚、摊、丸、则、幢、宗


动量词: 通


复合量词: 人次.


6.1. 重 chóng​


重 có thể dùng chỉ lớp, tầng, lớp trở ngại.


一重困难
yì chóng kùnnan
một tầng khó khăn


重重困难
chóngchóng kùnnan
trùng trùng khó khăn


Ví dụ:


我们克服了重重困难。
Wǒmen kèfú le chóngchóng kùnnan.
Chúng tôi đã khắc phục rất nhiều khó khăn.


6.2. 截 jié​


Dùng cho một đoạn của vật dài.


一截绳子
yì jié shéngzi
một đoạn dây


一截木头
yì jié mùtou
một đoạn gỗ


一截路
yì jié lù
một đoạn đường


6.3. 缕 lǚ​


Dùng cho vật mảnh, nhẹ, thành làn.


一缕烟
yì lǚ yān
một làn khói


一缕阳光
yì lǚ yángguāng
một tia nắng


一缕头发
yì lǚ tóufa
một lọn tóc


6.4. 码 mǎ​


码 có thể làm đơn vị đo độ dài, tương đương “yard” trong một số ngữ cảnh.


一码布
yì mǎ bù
một yard vải


Tài liệu chỉ liệt kê 码 là danh lượng từ, không giải thích sâu chức năng tại bảng này.


6.5. 枚 méi​


Dùng cho vật nhỏ, thường tương đối trang trọng.


一枚硬币
yì méi yìngbì
một đồng xu


一枚奖章
yì méi jiǎngzhāng
một huy chương


一枚印章
yì méi yìnzhāng
một con dấu


6.6. 摊 tān​


Dùng cho chất hoặc vật trải thành một mảng.


一摊水
yì tān shuǐ
một vũng nước


一摊泥
yì tān ní
một đám bùn


6.7. 丸 wán​


Dùng cho viên nhỏ, đặc biệt thuốc viên hoặc vật hình cầu nhỏ.


一丸药
yì wán yào
một viên thuốc


6.8. 则 zé​


Dùng cho tin tức, quy định, quảng cáo, câu chuyện ngắn...


一则新闻
yì zé xīnwén
một bản tin


一则广告
yì zé guǎnggào
một quảng cáo


一则通知
yì zé tōngzhī
một thông báo


6.9. 幢 zhuàng​


Dùng cho tòa nhà.


一幢楼
yí zhuàng lóu
một tòa nhà


几幢大楼
jǐ zhuàng dàlóu
mấy tòa nhà lớn


6.10. 宗 zōng​


Dùng cho vụ việc, vụ án, giao dịch.


一宗案件
yì zōng ànjiàn
một vụ án


一宗交易
yì zōng jiāoyì
một giao dịch


6.11. 通 tōng​


通 là động lượng từ, biểu thị một lượt hành động tương đối liên tục hoặc mạnh.


说了一通
shuō le yì tōng
nói một hồi


批评了一通
pīpíng le yì tōng
phê bình một trận


解释了一通
jiěshì le yì tōng
giải thích một hồi


Ví dụ:


经理把他批评了一通。
Jīnglǐ bǎ tā pīpíng le yì tōng.
Quản lý đã phê bình anh ấy một trận.


6.12. 人次 réncì​


人次 là lượng từ phức hợp tính “lượt người”.


参观人数达到一万人次。
Cānguān rénshù dádào yí wàn réncì.
Số lượt người tham quan đạt 10.000 lượt.




7. Phó từ mức độ​


Nguồn liệt kê:


大为、分外、何等、极度、极力、略、略微、颇、稍稍、万分、微、尤为、愈加、越发.


7.1. 大为 dàwéi​


大为 thường đi với động từ tâm lý hoặc những động từ/đặc tính biểu thị thay đổi rõ rệt.


大为吃惊
dàwéi chījīng
vô cùng kinh ngạc


大为提高
dàwéi tígāo
nâng cao đáng kể


大为改善
dàwéi gǎishàn
cải thiện đáng kể


Ví dụ:


这个结果使大家大为吃惊。
Zhège jiéguǒ shǐ dàjiā dàwéi chījīng.
Kết quả này khiến mọi người vô cùng kinh ngạc.


7.2. 分外 fènwài​


分外 = đặc biệt, khác thường.


今天的天气分外晴朗。
Jīntiān de tiānqì fènwài qínglǎng.
Thời tiết hôm nay đặc biệt trong xanh.


7.3. 何等 héděng​


何等 thường dùng trong câu cảm thán, biểu thị mức độ rất cao.


这是何等重要的事情!
Zhè shì héděng zhòngyào de shìqing!
Đây là một việc quan trọng biết bao!


7.4. 极度 jídù​


极度 + Adj/N trạng thái.


极度紧张
jídù jǐnzhāng
cực kỳ căng thẳng


极度困难
jídù kùnnan
cực kỳ khó khăn


极度疲劳
jídù píláo
cực kỳ mệt mỏi


7.5. 极力 jílì​


极力 + V


Biểu thị cố hết sức thực hiện hành động.


极力支持
jílì zhīchí
hết sức ủng hộ


极力反对
jílì fǎnduì
hết sức phản đối


极力争取
jílì zhēngqǔ
hết sức tranh thủ


7.6. 略 lüè​


略 biểu thị mức độ nhẹ, “hơi, có phần”.


略有变化
lüè yǒu biànhuà
có chút thay đổi


略高
lüè gāo
hơi cao hơn


略低
lüè dī
hơi thấp hơn


7.7. 略微 lüèwēi​


略微 = hơi, một chút.


价格略微上涨。
Jiàgé lüèwēi shàngzhǎng.
Giá tăng nhẹ.


7.8. 颇 pō​


颇 = khá, rất, mang sắc thái văn viết.


颇有道理
pō yǒu dàolǐ
khá có lý


颇受欢迎
pō shòu huānyíng
khá được hoan nghênh


颇为复杂
pō wéi fùzá
khá phức tạp


7.9. 稍稍 shāoshāo​


稍稍 = hơi, một chút.


请稍稍等一下。
Qǐng shāoshāo děng yíxià.
Xin chờ một chút.


情况稍稍好了一些。
Qíngkuàng shāoshāo hǎo le yìxiē.
Tình hình đã khá hơn một chút.


7.10. 万分 wànfēn​


万分 = vô cùng.


万分感谢
wànfēn gǎnxiè
vô cùng cảm ơn


万分抱歉
wànfēn bàoqiàn
vô cùng xin lỗi


7.11. 微 wēi​


微 biểu thị mức độ rất nhẹ trong một số kết hợp văn viết.


微有变化
wēi yǒu biànhuà
có chút thay đổi


微感不适
wēi gǎn bùshì
hơi cảm thấy khó chịu


7.12. 尤为 yóuwéi​


尤为 = đặc biệt, đặc biệt là về mức độ.


这个问题尤为重要。
Zhège wèntí yóuwéi zhòngyào.
Vấn đề này đặc biệt quan trọng.


7.13. 愈加 yùjiā​


愈加 = càng thêm.


情况愈加复杂。
Qíngkuàng yùjiā fùzá.
Tình hình càng thêm phức tạp.


7.14. 越发 yuèfā​


越发 = càng ngày càng, càng thêm.


天气越发冷了。
Tiānqì yuèfā lěng le.
Thời tiết càng lạnh hơn.


事情变得越发复杂。
Shìqing biàn de yuèfā fùzá.
Sự việc trở nên ngày càng phức tạp.




8. Phó từ phạm vi​


Nguồn gồm:


大体、概、皆、尽、均、通通、统统、唯、唯独、唯有、无非、一概.


8.1. 大体 dàtǐ​


大体 = về cơ bản, nhìn chung.


情况大体如此。
Qíngkuàng dàtǐ rúcǐ.
Tình hình về cơ bản là như vậy.


8.2. 概 gài​


概 trong văn viết có thể biểu thị toàn bộ, không ngoại lệ, thường thấy trong cấu trúc phủ định hành chính.


概不负责
gài bù fùzé
hoàn toàn không chịu trách nhiệm


概不退换
gài bù tuìhuàn
không đổi trả trong mọi trường hợp


8.3. 皆 jiē​


皆 = đều, tất cả; văn viết.


人人皆知。
Rénrén jiē zhī.
Ai ai cũng biết.


所列条件皆已满足。
Suǒ liè tiáojiàn jiē yǐ mǎnzú.
Tất cả điều kiện được liệt kê đều đã được đáp ứng.


8.4. 尽 jìn​


尽 khi làm phó từ phạm vi có thể mang ý “toàn, hết”.


这里尽是年轻人。
Zhèlǐ jìn shì niánqīngrén.
Ở đây toàn là người trẻ.


8.5. 均 jūn​


均 = đều, thường gặp trong văn viết hành chính.


所有费用均由公司承担。
Suǒyǒu fèiyòng jūn yóu gōngsī chéngdān.
Tất cả chi phí đều do công ty chịu.


8.6. 通通 tōngtōng​


通通 = toàn bộ.


这些问题通通解决了。
Zhèxiē wèntí tōngtōng jiějué le.
Tất cả những vấn đề này đã được giải quyết.


8.7. 统统 tǒngtǒng​


统统 = tất cả, toàn bộ.


他们统统同意了。
Tāmen tǒngtǒng tóngyì le.
Tất cả họ đều đồng ý.


8.8. 唯 wéi​


唯 = chỉ, duy.


Mang sắc thái văn viết.


唯你了解真相。
Wéi nǐ liǎojiě zhēnxiàng.
Chỉ mình bạn hiểu sự thật.


8.9. 唯独 wéidú​


唯独 = chỉ riêng.


大家都同意,唯独他反对。
Dàjiā dōu tóngyì, wéidú tā fǎnduì.
Mọi người đều đồng ý, chỉ riêng anh ấy phản đối.


8.10. 唯有 wéiyǒu​


唯有 = chỉ có.


Công thức​


唯有 + A,才 + B


唯有不断学习,才能不断进步。
Wéiyǒu búduàn xuéxí, cái néng búduàn jìnbù.
Chỉ có không ngừng học tập mới có thể không ngừng tiến bộ.


8.11. 无非 wúfēi​


无非 = chẳng qua chỉ là.


他的意思无非是让我们再考虑一下。
Tā de yìsi wúfēi shì ràng wǒmen zài kǎolǜ yíxià.
Ý của anh ấy chẳng qua là muốn chúng ta cân nhắc lại.


8.12. 一概 yígài​


一概 = tất cả không ngoại lệ.


这些要求一概不接受。
Zhèxiē yāoqiú yígài bù jiēshòu.
Tất cả những yêu cầu này đều không được chấp nhận.




9. Phó từ thời gian​


Nguồn liệt kê:


姑且、即、即时、届时、尽早、就此、历来、尚、随即、向来、一经、暂且、早日.


9.1. 姑且 gūqiě​


姑且 = tạm thời cứ, cứ tạm.


姑且相信他一次。
Gūqiě xiāngxìn tā yí cì.
Tạm thời cứ tin anh ấy một lần.


9.2. 即 jí​


即 trong văn viết có thể biểu thị “ngay, lập tức”.


收到通知即回复。
Shōudào tōngzhī jí huífù.
Nhận được thông báo thì trả lời ngay.


即日起
jí rì qǐ
kể từ hôm nay


9.3. 即时 jíshí​


即时 = ngay tức thì, ngay tại thời điểm đó.


即时处理
jíshí chǔlǐ
xử lý ngay


即时生效
jíshí shēngxiào
có hiệu lực ngay


9.4. 届时 jièshí​


届时 = đến lúc đó.


会议将于下月举行,届时请各位参加。
Huìyì jiāng yú xià yuè jǔxíng, jièshí qǐng gèwèi cānjiā.
Cuộc họp sẽ tổ chức vào tháng sau, đến lúc đó kính mời mọi người tham gia.


9.5. 尽早 jǐnzǎo​


尽早 = càng sớm càng tốt.


请尽早提交申请。
Qǐng jǐnzǎo tíjiāo shēnqǐng.
Hãy nộp đơn càng sớm càng tốt.


9.6. 就此 jiùcǐ​


就此 có thể biểu thị “từ đây, nhân đây, tại đây”.


此事就此结束。
Cǐ shì jiùcǐ jiéshù.
Việc này kết thúc tại đây.


双方就此达成协议。
Shuāngfāng jiùcǐ dáchéng xiéyì.
Hai bên từ đó đạt được thỏa thuận.


9.7. 历来 lìlái​


历来 = từ trước đến nay.


我们历来重视产品质量。
Wǒmen lìlái zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Từ trước đến nay chúng tôi luôn coi trọng chất lượng sản phẩm.


9.8. 尚 shàng​


尚 = vẫn, còn; mang sắc thái văn viết.


问题尚未解决。
Wèntí shàngwèi jiějué.
Vấn đề vẫn chưa được giải quyết.


9.9. 随即 suíjí​


随即 = ngay sau đó.


会议结束后,他随即离开。
Huìyì jiéshù hòu, tā suíjí líkāi.
Sau khi cuộc họp kết thúc, anh ấy lập tức rời đi.


9.10. 向来 xiànglái​


向来 = từ trước đến nay, trước nay.


他向来做事认真。
Tā xiànglái zuòshì rènzhēn.
Anh ấy trước nay làm việc rất nghiêm túc.


9.11. 一经 yìjīng​


一经 = một khi đã.


Công thức​


一经 + V,便/即/就……


一经发现,立即处理。
Yìjīng fāxiàn, lìjí chǔlǐ.
Một khi phát hiện thì lập tức xử lý.


合同一经签订,即产生法律效力。
Hétóng yìjīng qiāndìng, jí chǎnshēng fǎlǜ xiàolì.
Hợp đồng một khi được ký thì lập tức phát sinh hiệu lực pháp lý.


9.12. 暂且 zànqiě​


暂且 = tạm thời.


这个问题暂且不谈。
Zhège wèntí zànqiě bù tán.
Vấn đề này tạm thời chưa bàn.


9.13. 早日 zǎorì​


早日 = sớm ngày, sớm.


祝你早日康复。
Zhù nǐ zǎorì kāngfù.
Chúc bạn sớm hồi phục.




10. Phó từ tần suất​


Nguồn gồm:


连连、屡次、屡屡、频、时而、时时、相继、一个劲(儿)、一连、再度.


10.1. 连连 liánlián​


连连 + V = liên tiếp.


他听后连连点头。
Tā tīng hòu liánlián diǎntóu.
Nghe xong anh ấy liên tục gật đầu.


10.2. 屡次 lǚcì​


屡次 = nhiều lần.


他屡次违反规定。
Tā lǚcì wéifǎn guīdìng.
Anh ấy nhiều lần vi phạm quy định.


10.3. 屡屡 lǚlǚ​


屡屡 = liên tiếp nhiều lần, thường thiên về văn viết.


类似问题屡屡发生。
Lèisì wèntí lǚlǚ fāshēng.
Những vấn đề tương tự liên tục xảy ra.


10.4. 频 pín​


频 thường xuất hiện trong văn viết với nghĩa “liên tục, thường xuyên”.


事故频发。
Shìgù pín fā.
Sự cố xảy ra thường xuyên.


好消息频传。
Hǎo xiāoxi pín chuán.
Tin vui liên tục truyền đến.


10.5. 时而 shí'ér​


Công thức​


时而 A,时而 B


天气时而晴,时而下雨。
Tiānqì shí'ér qíng, shí'ér xiàyǔ.
Thời tiết lúc nắng lúc mưa.


10.6. 时时 shíshí​


时时 = luôn luôn, thường xuyên.


我们要时时提醒自己保持冷静。
Wǒmen yào shíshí tíxǐng zìjǐ bǎochí lěngjìng.
Chúng ta phải luôn nhắc mình giữ bình tĩnh.


10.7. 相继 xiāngjì​


相继 = lần lượt, nối tiếp nhau.


各部门相继完成了任务。
Gè bùmén xiāngjì wánchéng le rènwu.
Các bộ phận lần lượt hoàn thành nhiệm vụ.


10.8. 一个劲儿 yí ge jìnr​


一个劲儿 + V = cứ liên tục làm.


他一个劲儿地道歉。
Tā yí ge jìnr de dàoqiàn.
Anh ấy cứ liên tục xin lỗi.


10.9. 一连 yìlián​


一连 + số lượng thời gian/lần.


一连三天
yìlián sān tiān
liên tục ba ngày


他一连工作了十个小时。
Tā yìlián gōngzuò le shí ge xiǎoshí.
Anh ấy làm việc liên tục mười tiếng.


10.10. 再度 zàidù​


再度 = một lần nữa.


双方再度进行谈判。
Shuāngfāng zàidù jìnxíng tánpàn.
Hai bên một lần nữa tiến hành đàm phán.




11. Phó từ phương thức​


Đây là một trong những nhóm lớn nhất của HSK 7–9. Nguồn liệt kê:


按理、按说、百般、不由得、趁机、趁早、大肆、断然、公然、火速、截然、竭力、尽情、就近、刻意、拼命、强行、任意、日趋、如期、擅自、私自、特此、瞎、一并、一举、一手、毅然、有意、照常、照例、照样、执意、骤然、逐一、专程.


11.1. 按理 ànlǐ​


按理 = theo lý mà nói.


按理,他现在应该已经到了。
Ànlǐ, tā xiànzài yīnggāi yǐjīng dào le.
Theo lý thì bây giờ anh ấy đáng lẽ đã đến rồi.


11.2. 按说 ànshuō​


按说 gần nghĩa 按理.


按说这件事不应该这么复杂。
Ànshuō zhè jiàn shì bù yīnggāi zhème fùzá.
Theo lý việc này không nên phức tạp như vậy.


11.3. 百般 bǎibān​


百般 + V = bằng đủ mọi cách.


百般解释
bǎibān jiěshì
giải thích đủ cách


百般劝说
bǎibān quànshuō
hết lời khuyên nhủ


11.4. 不由得 bùyóude​


不由得 = không kìm được, bất giác.


听到这个消息,我不由得笑了。
Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ bùyóude xiào le.
Nghe tin này tôi bất giác bật cười.


11.5. 趁机 chènjī​


趁机 = nhân cơ hội.


他趁机提出了自己的建议。
Tā chènjī tíchū le zìjǐ de jiànyì.
Anh ấy nhân cơ hội đưa ra đề xuất.


11.6. 趁早 chènzǎo​


趁早 = tranh thủ sớm.


有问题就趁早解决。
Yǒu wèntí jiù chènzǎo jiějué.
Có vấn đề thì nên sớm giải quyết.


11.7. 大肆 dàsì​


大肆 thường mang sắc thái tiêu cực: rầm rộ, ồ ạt.


大肆宣传
dàsì xuānchuán
tuyên truyền rầm rộ


大肆扩张
dàsì kuòzhāng
mở rộng ồ ạt


11.8. 断然 duànrán​


断然 = dứt khoát.


他断然拒绝了这个要求。
Tā duànrán jùjué le zhège yāoqiú.
Anh ấy dứt khoát từ chối yêu cầu.


11.9. 公然 gōngrán​


公然 = công khai, ngang nhiên.


他公然违反规定。
Tā gōngrán wéifǎn guīdìng.
Anh ấy ngang nhiên vi phạm quy định.


11.10. 火速 huǒsù​


火速 = cực kỳ nhanh, khẩn cấp.


请火速处理。
Qǐng huǒsù chǔlǐ.
Hãy xử lý khẩn cấp.


11.11. 截然 jiérán​


Thường gặp nhất:


截然不同
jiérán bùtóng
hoàn toàn khác biệt


两种观点截然不同。
Liǎng zhǒng guāndiǎn jiérán bùtóng.
Hai quan điểm hoàn toàn khác nhau.


11.12. 竭力 jiélì​


竭力 = hết sức.


我们会竭力帮助你。
Wǒmen huì jiélì bāngzhù nǐ.
Chúng tôi sẽ hết sức giúp bạn.


11.13. 尽情 jìnqíng​


尽情 = thỏa thích, hết mình.


大家尽情地唱歌跳舞。
Dàjiā jìnqíng de chànggē tiàowǔ.
Mọi người thỏa thích ca hát nhảy múa.


11.14. 就近 jiùjìn​


就近 = chọn nơi gần.


请就近选择医院。
Qǐng jiùjìn xuǎnzé yīyuàn.
Hãy chọn bệnh viện gần nhất.


11.15. 刻意 kèyì​


刻意 = cố tình hoặc dụng công có chủ ý.


不要刻意模仿别人。
Búyào kèyì mófǎng biérén.
Đừng cố ý bắt chước người khác.


11.16. 拼命 pīnmìng​


拼命 + V = làm hết sức, liều mạng.


他拼命地跑。
Tā pīnmìng de pǎo.
Anh ấy chạy hết sức.


11.17. 强行 qiángxíng​


强行 = cưỡng ép, bất chấp điều kiện mà làm.


强行进入
qiángxíng jìnrù
cưỡng ép đi vào


不得强行打开设备。
Bùdé qiángxíng dǎkāi shèbèi.
Không được cưỡng ép mở thiết bị.


11.18. 任意 rènyì​


任意 = tùy ý.


不得任意修改合同。
Bùdé rènyì xiūgǎi hétóng.
Không được tùy ý sửa hợp đồng.


11.19. 日趋 rìqū​


日趋 + Adj = ngày càng.


竞争日趋激烈。
Jìngzhēng rìqū jīliè.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt.


11.20. 如期 rúqī​


如期 = đúng như kỳ hạn.


项目如期完成。
Xiàngmù rúqī wánchéng.
Dự án hoàn thành đúng hạn.


11.21. 擅自 shànzì​


擅自 = tự ý khi chưa được phép.


不得擅自离开。
Bùdé shànzì líkāi.
Không được tự ý rời đi.


11.22. 私自 sīzì​


私自 cũng biểu thị tự ý làm riêng.


他私自改变了计划。
Tā sīzì gǎibiàn le jìhuà.
Anh ấy tự ý thay đổi kế hoạch.


11.23. 特此 tècǐ​


Rất phổ biến trong công văn.


特此通知。
Tècǐ tōngzhī.
Nay thông báo.


特此证明。
Tècǐ zhèngmíng.
Nay xác nhận.


11.24. 瞎 xiā​


瞎 khi làm phó từ thường biểu thị làm không có căn cứ, làm bừa.


瞎说
xiāshuō
nói bừa


瞎猜
xiācāi
đoán mò


瞎忙
xiāmáng
bận rộn vô ích


别瞎猜了。
Bié xiācāi le.
Đừng đoán mò nữa.


11.25. 一并 yíbìng​


一并 = gộp lại, cùng lúc.


有关材料请一并提交。
Yǒuguān cáiliào qǐng yíbìng tíjiāo.
Xin nộp cùng toàn bộ tài liệu liên quan.


11.26. 一举 yìjǔ​


一举 = chỉ bằng một lần hành động.


一举成功
yìjǔ chénggōng
thành công ngay


一举解决
yìjǔ jiějué
giải quyết một lượt


11.27. 一手 yìshǒu​


一手 có thể biểu thị tự một tay thực hiện hoặc trực tiếp tạo nên.


一手策划
yìshǒu cèhuà
một tay lên kế hoạch


一手造成
yìshǒu zàochéng
một tay gây ra


这个项目是他一手策划的。
Zhège xiàngmù shì tā yìshǒu cèhuà de.
Dự án này do một tay anh ấy lên kế hoạch.


11.28. 毅然 yìrán​


毅然 = kiên quyết.


他毅然决定辞职。
Tā yìrán juédìng cízhí.
Anh ấy kiên quyết quyết định nghỉ việc.


11.29. 有意 yǒuyì​


有意 = có ý, cố ý.


他有意回避这个问题。
Tā yǒuyì huíbì zhège wèntí.
Anh ấy cố ý né tránh vấn đề này.


11.30. 照常 zhàocháng​


照常 = vẫn như bình thường.


明天照常上班。
Míngtiān zhàocháng shàngbān.
Ngày mai vẫn đi làm như bình thường.


11.31. 照例 zhàolì​


照例 = theo lệ thường.


会议照例在星期一举行。
Huìyì zhàolì zài Xīngqīyī jǔxíng.
Cuộc họp theo lệ vẫn tổ chức vào thứ Hai.


11.32. 照样 zhàoyàng​


照样 = vẫn như thế, vẫn làm được như thường.


虽然下雨,比赛照样进行。
Suīrán xiàyǔ, bǐsài zhàoyàng jìnxíng.
Tuy trời mưa, cuộc thi vẫn tiến hành như thường.


Phân biệt​


照常 = theo trạng thái bình thường.


照例 = theo thông lệ.


照样 = dù có điều kiện khác đi thì vẫn làm như trước.


11.33. 执意 zhíyì​


执意 = khăng khăng, kiên quyết theo ý mình.


他执意要去,我们也没有办法。
Tā zhíyì yào qù, wǒmen yě méiyǒu bànfǎ.
Anh ấy khăng khăng muốn đi, chúng tôi cũng không có cách.


11.34. 骤然 zhòurán​


骤然 = đột ngột.


气温骤然下降。
Qìwēn zhòurán xiàjiàng.
Nhiệt độ đột ngột giảm.


11.35. 逐一 zhúyī​


逐一 = từng cái một, lần lượt.


我们逐一检查了所有文件。
Wǒmen zhúyī jiǎnchá le suǒyǒu wénjiàn.
Chúng tôi lần lượt kiểm tra tất cả tài liệu.


11.36. 专程 zhuānchéng​


专程 = đặc biệt đi một chuyến vì một mục đích.


我专程来向你表示感谢。
Wǒ zhuānchéng lái xiàng nǐ biǎoshì gǎnxiè.
Tôi đặc biệt đến đây để cảm ơn bạn.




12. Phó từ phủ định​


Nguồn gồm:


不见得、绝不、无从、无须、无可、勿.


12.1. 不见得 bùjiànde​


不见得 = chưa chắc.


贵的不见得就是好的。
Guì de bùjiànde jiùshì hǎo de.
Đồ đắt chưa chắc đã tốt.


12.2. 绝不 juébù​


绝不 = tuyệt đối không.


我绝不会放弃。
Wǒ juébú huì fàngqì.
Tôi tuyệt đối không từ bỏ.


12.3. 无从 wúcóng​


无从 = không có cách, không có căn cứ để bắt đầu.


无从判断
wúcóng pànduàn
không có căn cứ để phán đoán


资料不足,我们无从判断。
Zīliào bùzú, wǒmen wúcóng pànduàn.
Tài liệu không đủ nên chúng ta không có cách phán đoán.


12.4. 无须 wúxū​


无须 = không cần.


你无须担心。
Nǐ wúxū dānxīn.
Bạn không cần lo.


12.5. 无可 wúkě​


无可 thường đi trong các cụm cố định:


无可避免
wúkě bìmiǎn
không thể tránh khỏi


无可否认
wúkě fǒurèn
không thể phủ nhận


无可奈何
wúkě nàihé
không còn cách nào


12.6. 勿 wù​


勿 = chớ, không được; rất văn viết.


请勿吸烟。
Qǐng wù xīyān.
Xin không hút thuốc.


请勿进入。
Qǐng wù jìnrù.
Xin không vào.




13. Phó từ ngữ khí​


Nguồn chính thức liệt kê:


必定、必将、不妨、不免、反倒、非得、分明、怪不得、果真、好在、何必、竟、愣、莫非、难怪、宁可、宁愿、碰巧、偏偏、恰巧、切、情愿、势必、索性、万万、未免、务必、幸好、幸亏、终究、何不、何尝、何苦.


13.1. 必定 bìdìng​


必定 = chắc chắn.


他必定会来。
Tā bìdìng huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ đến.


13.2. 必将 bìjiāng​


必将 = chắc chắn sẽ, thường chỉ tương lai và thiên về văn viết.


这一变化必将产生重大影响。
Zhè yí biànhuà bìjiāng chǎnshēng zhòngdà yǐngxiǎng.
Sự thay đổi này chắc chắn sẽ tạo ra ảnh hưởng lớn.


13.3. 不妨 bùfáng​


不妨 = cứ thử, không ngại.


你不妨试试这个办法。
Nǐ bùfáng shìshi zhège bànfǎ.
Bạn cứ thử phương pháp này.


13.4. 不免 bùmiǎn​


不免 = khó tránh khỏi.


第一次上台,不免有些紧张。
Dì-yī cì shàngtái, bùmiǎn yǒuxiē jǐnzhāng.
Lần đầu lên sân khấu khó tránh khỏi hơi căng thẳng.


13.5. 反倒 fǎndào​


反倒 = trái lại.


我想帮他,反倒给他添了麻烦。
Wǒ xiǎng bāng tā, fǎndào gěi tā tiān le máfan.
Tôi muốn giúp anh ấy, trái lại còn gây thêm phiền phức.


13.6. 非得 fēiděi​


非得 = nhất định phải.


Công thức​


非得 + V


非得 + V + 不可


这件事我非得弄清楚不可。
Zhè jiàn shì wǒ fēiděi nòng qīngchu bùkě.
Việc này tôi nhất định phải làm rõ.


13.7. 分明 fēnmíng​


分明 = rõ ràng.


他分明知道,却不肯告诉我。
Tā fēnmíng zhīdào, què bù kěn gàosu wǒ.
Rõ ràng anh ấy biết nhưng lại không chịu nói.


13.8. 怪不得 guàibude​


怪不得 = thảo nào.


原来你昨天没睡好,怪不得这么累。
Yuánlái nǐ zuótiān méi shuì hǎo, guàibude zhème lèi.
Hóa ra hôm qua bạn ngủ không ngon, thảo nào mệt như vậy.


13.9. 果真 guǒzhēn​


果真 = quả đúng là.


他果真来了。
Tā guǒzhēn lái le.
Quả nhiên anh ấy đã đến.


13.10. 好在 hǎozài​


好在 = may ở chỗ.


好在我们发现得早。
Hǎozài wǒmen fāxiàn de zǎo.
May mà chúng ta phát hiện sớm.


13.11. 何必 hébì​


何必 = hà tất.


何必这么生气呢?
Hébì zhème shēngqì ne?
Hà tất phải tức giận như vậy?


13.12. 竟 jìng​


竟 biểu thị bất ngờ, gần với 竟然.


我没想到他竟同意了。
Wǒ méi xiǎngdào tā jìng tóngyì le.
Tôi không ngờ anh ấy lại đồng ý.


13.13. 愣 lèng​


愣 khi làm phó từ khẩu ngữ thường biểu thị “cứ nhất quyết, cứ thế bất chấp”.


大家劝了半天,他愣是不听。
Dàjiā quàn le bàntiān, tā lèng shì bù tīng.
Mọi người khuyên mãi mà anh ấy cứ nhất quyết không nghe.


13.14. 莫非 mòfēi​


莫非 = chẳng lẽ.


莫非你已经知道了?
Mòfēi nǐ yǐjīng zhīdào le?
Chẳng lẽ bạn đã biết rồi?


13.15. 难怪 nánguài​


难怪 = thảo nào.


难怪他没来,原来生病了。
Nánguài tā méi lái, yuánlái shēngbìng le.
Thảo nào anh ấy không đến, hóa ra bị ốm.


13.16. 宁可 níngkě​


宁可 = thà rằng.


我宁可自己做。
Wǒ níngkě zìjǐ zuò.
Tôi thà tự làm.


13.17. 宁愿 níngyuàn​


宁愿 gần nghĩa 宁可 nhưng nhấn mạnh ý nguyện.


我宁愿多花一点儿时间,也不降低质量。
Wǒ níngyuàn duō huā yìdiǎnr shíjiān, yě bù jiàngdī zhìliàng.
Tôi thà tốn thêm thời gian cũng không hạ chất lượng.


13.18. 碰巧 pèngqiǎo​


碰巧 = tình cờ, vừa hay.


我去找他的时候,碰巧他也在找我。
Wǒ qù zhǎo tā de shíhou, pèngqiǎo tā yě zài zhǎo wǒ.
Khi tôi đi tìm anh ấy thì tình cờ anh ấy cũng đang tìm tôi.


13.19. 偏偏 piānpiān​


偏偏 thường biểu thị kết quả trái ý mong muốn.


大家都来了,偏偏他没来。
Dàjiā dōu lái le, piānpiān tā méi lái.
Mọi người đều đến, chỉ riêng anh ấy lại không đến.


13.20. 恰巧 qiàqiǎo​


恰巧 = đúng lúc, vừa hay.


我正想找他,恰巧他来了。
Wǒ zhèng xiǎng zhǎo tā, qiàqiǎo tā lái le.
Tôi đang định tìm anh ấy thì vừa hay anh ấy đến.


13.21. 切 qiè​


切 khi làm phó từ ngữ khí thường xuất hiện trong cấu trúc cấm đoán mạnh:


切勿
qièwù
tuyệt đối không được


切不可
qiè bùkě
tuyệt đối không thể


切莫
qièmò
chớ có


Ví dụ:


操作设备时切勿分心。
Cāozuò shèbèi shí qièwù fēnxīn.
Khi vận hành thiết bị tuyệt đối không được mất tập trung.


13.22. 情愿 qíngyuàn​


情愿 = tình nguyện, thà rằng.


我情愿自己吃亏,也不愿意伤害别人。
Wǒ qíngyuàn zìjǐ chīkuī, yě bú yuànyì shānghài biérén.
Tôi thà bản thân chịu thiệt cũng không muốn làm tổn thương người khác.


13.23. 势必 shìbì​


势必 = tất yếu sẽ, chắc chắn sẽ do tình thế dẫn đến.


成本不断上升,势必会影响价格。
Chéngběn búduàn shàngshēng, shìbì huì yǐngxiǎng jiàgé.
Chi phí liên tục tăng tất yếu sẽ ảnh hưởng giá cả.


13.24. 索性 suǒxìng​


索性 = chi bằng cứ làm dứt khoát.


既然已经晚了,我们索性明天再去。
Jìrán yǐjīng wǎn le, wǒmen suǒxìng míngtiān zài qù.
Đã muộn rồi thì chi bằng ngày mai hãy đi.


13.25. 万万 wànwàn​


Thường đi với phủ định, tạo cấm đoán rất mạnh.


万万不可
wànwàn bùkě
tuyệt đối không được


这件事万万不能告诉别人。
Zhè jiàn shì wànwàn bù néng gàosu biérén.
Việc này tuyệt đối không được nói cho người khác.


13.26. 未免 wèimiǎn​


未免 thường biểu thị đánh giá rằng sự việc “hơi quá, có phần quá”.


这样做未免太简单了。
Zhèyàng zuò wèimiǎn tài jiǎndān le.
Làm như vậy có phần quá đơn giản.


13.27. 务必 wùbì​


务必 = nhất định phải.


请务必按时到达。
Qǐng wùbì ànshí dàodá.
Xin nhất định phải đến đúng giờ.


13.28. 幸好 xìnghǎo​


幸好 = may mà.


幸好我们提前出发了。
Xìnghǎo wǒmen tíqián chūfā le.
May mà chúng ta xuất phát trước.


13.29. 幸亏 xìngkuī​


幸亏 = may nhờ.


幸亏你提醒我,不然我就忘了。
Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, bùrán wǒ jiù wàng le.
May nhờ bạn nhắc, nếu không tôi đã quên.


13.30. 终究 zhōngjiū​


终究 = cuối cùng thì, suy cho cùng.


这个问题终究要解决。
Zhège wèntí zhōngjiū yào jiějué.
Vấn đề này cuối cùng vẫn phải giải quyết.


13.31. 何不 hébù​


何不 = sao không...?


你何不试试别的方法?
Nǐ hébù shìshi bié de fāngfǎ?
Sao bạn không thử phương pháp khác?


13.32. 何尝 hécháng​


何尝 thường dùng trong phản vấn, hay kết hợp với phủ định.


我何尝不想帮你?
Wǒ hécháng bù xiǎng bāng nǐ?
Có phải tôi không muốn giúp bạn đâu?


13.33. 何苦 hékǔ​


何苦 = hà tất phải chịu khổ/làm điều không cần thiết.


你何苦为这件事生气?
Nǐ hékǔ wèi zhè jiàn shì shēngqì?
Bạn hà tất phải tức giận vì việc này?




14. Phó từ phán đoán 乃 nǎi​


Nguồn riêng biệt xếp 乃 vào 判断副词.


乃 mang sắc thái văn viết cổ điển, có thể biểu thị “là, chính là”.


失败乃成功之母。
Shībài nǎi chénggōng zhī mǔ.
Thất bại là mẹ thành công.


此乃事实。
Cǐ nǎi shìshí.
Đây chính là sự thật.




15. Hệ thống giới từ​


Nguồn liệt kê:


打、当着、就、 本着、基于、鉴于¹、经、依.


15.1. 打 dǎ​


Trong khẩu ngữ, 打 có thể dẫn mốc thời gian hoặc nơi xuất phát.


打今天起
dǎ jīntiān qǐ
kể từ hôm nay


打那以后
dǎ nà yǐhòu
từ sau đó


你打哪儿来?
Nǐ dǎ nǎr lái?
Bạn từ đâu đến?


15.2. 当着 dāngzhe​


当着 = ngay trước mặt.


Công thức​


当着 + Person + V


不要当着孩子的面吵架。
Búyào dāngzhe háizi de miàn chǎojià.
Đừng cãi nhau trước mặt trẻ con.


15.3. 就 jiù​


Ở cách dùng giới từ nâng cao này, 就 mang nghĩa “về, đối với”.


Công thức​


就 + Vấn đề/Chủ đề + V


双方就这个问题交换了意见。
Shuāngfāng jiù zhège wèntí jiāohuàn le yìjiàn.
Hai bên trao đổi ý kiến về vấn đề này.


15.4. 本着 běnzhe​


本着 = trên tinh thần, căn cứ vào nguyên tắc.


本着互相尊重的原则,我们进行了谈判。
Běnzhe hùxiāng zūnzhòng de yuánzé, wǒmen jìnxíng le tánpàn.
Trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau, chúng tôi tiến hành đàm phán.


15.5. 基于 jīyú​


基于 = dựa trên.


基于以上原因,我们决定修改计划。
Jīyú yǐshàng yuányīn, wǒmen juédìng xiūgǎi jìhuà.
Dựa trên những nguyên nhân trên, chúng tôi quyết định sửa kế hoạch.


15.6. 鉴于¹ jiànyú​


Khi làm giới từ:


鉴于 + Tình hình/Nguyên nhân


鉴于天气情况,活动延期举行。
Jiànyú tiānqì qíngkuàng, huódòng yánqī jǔxíng.
Xét tình hình thời tiết, hoạt động được hoãn.


15.7. 经 jīng​


经 = qua, sau khi trải qua.


经双方协商,决定修改合同。
Jīng shuāngfāng xiéshāng, juédìng xiūgǎi hétóng.
Sau khi hai bên thương lượng, quyết định sửa hợp đồng.


15.8. 依 yī​


依 = theo, căn cứ.


依法处理
yīfǎ chǔlǐ
xử lý theo pháp luật


依规定办理
yī guīdìng bànlǐ
giải quyết theo quy định




16. Hệ thống liên từ​


Nguồn gồm:


鉴于²、况且、免得、若、倘若、以防、加之、乃至、且.


16.1. 鉴于²​


Ở chức năng liên từ, 鉴于 nối nguyên nhân/căn cứ với mệnh đề sau.


鉴于情况发生了变化,我们决定重新讨论。
Jiànyú qíngkuàng fāshēng le biànhuà, wǒmen juédìng chóngxīn tǎolùn.
Xét thấy tình hình đã thay đổi, chúng tôi quyết định thảo luận lại.


16.2. 况且 kuàngqiě​


况且 = huống hồ, hơn nữa.


他身体不好,况且年纪也大了。
Tā shēntǐ bù hǎo, kuàngqiě niánjì yě dà le.
Sức khỏe anh ấy không tốt, hơn nữa tuổi cũng đã cao.


16.3. 免得 miǎnde​


免得 = để khỏi.


早点儿出发,免得迟到。
Zǎodiǎnr chūfā, miǎnde chídào.
Xuất phát sớm để khỏi muộn.


16.4. 若 ruò​


若 = nếu, thiên về văn viết.


若有问题,请及时联系。
Ruò yǒu wèntí, qǐng jíshí liánxì.
Nếu có vấn đề, xin liên hệ kịp thời.


16.5. 倘若 tǎngruò​


倘若 = nếu như, giả sử.


倘若没有他的帮助,我们很难完成。
Tǎngruò méiyǒu tā de bāngzhù, wǒmen hěn nán wánchéng.
Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, chúng ta rất khó hoàn thành.


16.6. 以防 yǐfáng​


以防 = để phòng.


带上雨伞,以防下雨。
Dàishàng yǔsǎn, yǐfáng xiàyǔ.
Mang ô theo để phòng trời mưa.


16.7. 加之 jiāzhī​


加之 = thêm vào đó.


天气不好,加之路上堵车,我们迟到了。
Tiānqì bù hǎo, jiāzhī lùshang dǔchē, wǒmen chídào le.
Thời tiết không tốt, thêm vào đó đường tắc nên chúng tôi đến muộn.


16.8. 乃至 nǎizhì​


乃至 = cho đến, thậm chí đến.


这个问题影响个人、家庭乃至整个社会。
Zhège wèntí yǐngxiǎng gèrén, jiātíng nǎizhì zhěnggè shèhuì.
Vấn đề này ảnh hưởng cá nhân, gia đình, thậm chí toàn xã hội.


16.9. 且 qiě​


且 = và, hơn nữa; văn viết.


这个办法简单且有效。
Zhège bànfǎ jiǎndān qiě yǒuxiào.
Phương pháp này đơn giản và hiệu quả.




17. Trợ từ ngữ khí​


Nguồn gồm:


罢了、也罢、矣.


17.1. 罢了 bàle​


罢了 = mà thôi.


我只是问问罢了。
Wǒ zhǐshì wènwen bàle.
Tôi chỉ hỏi vậy thôi.


17.2. 也罢 yěbà​


也罢 có thể biểu thị chấp nhận hoặc “cũng được”.


不去也罢。
Bú qù yěbà.
Không đi cũng được.


去也罢,不去也罢,你自己决定。
Qù yěbà, bú qù yěbà, nǐ zìjǐ juédìng.
Đi cũng được, không đi cũng được, bạn tự quyết định.


17.3. 矣 yǐ​


矣 là trợ từ mang màu sắc văn ngôn hoặc văn viết cổ.


大势已定矣。
Dàshì yǐ dìng yǐ.
Đại cục đã định.




18. Hệ thống cụm bốn chữ 四字格​


Nguồn liệt kê 15 mô hình.


18.1. 爱A不A​


爱理不理
ài lǐ bù lǐ
muốn để ý thì để ý, không thì thôi


爱去不去
ài qù bú qù
muốn đi thì đi


18.2. 半A半B​


半信半疑
bàn xìn bàn yí
nửa tin nửa ngờ


半真半假
bàn zhēn bàn jiǎ
nửa thật nửa giả


18.3. 不A不B​


不慌不忙
bù huāng bù máng
không hoảng không vội


不声不响
bù shēng bù xiǎng
im hơi lặng tiếng


18.4. 不A而B​


不约而同
bù yuē ér tóng
không hẹn mà cùng


不劳而获
bù láo ér huò
không làm mà hưởng


18.5. 东A西B​


东奔西跑
dōng bēn xī pǎo
chạy ngược chạy xuôi


东张西望
dōng zhāng xī wàng
nhìn đông nhìn tây


18.6. 非A非B​


非亲非故
fēi qīn fēi gù
không thân không quen


非驴非马
fēi lǘ fēi mǎ
không ra cái gì rõ ràng


18.7. 忽A忽B​


忽冷忽热
hū lěng hū rè
lúc lạnh lúc nóng


忽明忽暗
hū míng hū àn
lúc sáng lúc tối


18.8. 或A或B​


或多或少
huò duō huò shǎo
ít nhiều


或早或晚
huò zǎo huò wǎn
sớm hay muộn


18.9. 可A可B​


可有可无
kě yǒu kě wú
có cũng được, không có cũng được


可进可退
kě jìn kě tuì
có thể tiến có thể lùi


18.10. 连A带B​


连说带笑
lián shuō dài xiào
vừa nói vừa cười


连跑带跳
lián pǎo dài tiào
vừa chạy vừa nhảy


18.11. 七A八B​


七上八下
qī shàng bā xià
thấp thỏm không yên


七嘴八舌
qī zuǐ bā shé
nhao nhao bàn tán


18.12. 时A时B​


时好时坏
shí hǎo shí huài
lúc tốt lúc xấu


时高时低
shí gāo shí dī
lúc cao lúc thấp


18.13. 无A不B​


无人不知
wú rén bù zhī
không ai không biết


无所不知
wú suǒ bù zhī
không gì không biết


18.14. 无A可B​


无话可说
wú huà kě shuō
không còn gì để nói


无路可走
wú lù kě zǒu
không còn đường để đi


18.15. 自A自B​


自言自语
zì yán zì yǔ
tự nói một mình


自作自受
zì zuò zì shòu
tự làm tự chịu




19. Dấu hiệu diễn ngôn 话语标记​


Đây là một trong những phần quan trọng nhất của HSK 7–9. Ngữ pháp đã vượt khỏi phạm vi một câu riêng lẻ và bắt đầu xử lý cách tổ chức lời nói, chuyển ý, tổng kết, phản bác, giải thích và liên kết đoạn văn. Nguồn liệt kê đầy đủ các dấu hiệu từ 不瞒你说 đến 总而言之.


19.1. 不瞒你说​


Nói thật với bạn.


不瞒你说,我一开始也不同意。
Bùmán nǐ shuō, wǒ yì kāishǐ yě bù tóngyì.
Nói thật với bạn, ban đầu tôi cũng không đồng ý.


19.2. 不是​


Làm dấu hiệu sửa lời hoặc ngắt để giải thích lại.


不是,我的意思不是这个。
Bú shì, wǒ de yìsi bú shì zhège.
Không, ý tôi không phải vậy.


19.3. 不是我说你​


Một cách mở đầu trước khi phê bình hoặc nhắc nhở.


不是我说你,你做事真的应该认真一点儿。
Bú shì wǒ shuō nǐ, nǐ zuòshì zhēn de yīnggāi rènzhēn yìdiǎnr.
Không phải tôi muốn trách bạn, nhưng làm việc bạn thực sự nên nghiêm túc hơn.


19.4. 反过来(说)​


Nói ngược lại, nhìn từ chiều ngược lại.


反过来说,如果没有压力,人也未必会进步。
Fǎnguòlái shuō, rúguǒ méiyǒu yālì, rén yě wèibì huì jìnbù.
Nói ngược lại, nếu không có áp lực thì con người chưa chắc tiến bộ.


19.5. 概括来说​


Khái quát mà nói.


概括来说,这个方案有三个主要优点。
Gàikuò lái shuō, zhège fāng'àn yǒu sān ge zhǔyào yōudiǎn.
Khái quát mà nói, phương án này có ba ưu điểm chính.


19.6. 归根到底​


Xét đến cùng, suy cho cùng.


归根到底,还是管理问题。
Guīgēn dàodǐ, háishi guǎnlǐ wèntí.
Xét đến cùng vẫn là vấn đề quản lý.


19.7. 话是这么说​


Nói thì nói vậy nhưng...


话是这么说,可实际做起来并不容易。
Huà shì zhème shuō, kě shíjì zuò qǐlái bìng bù róngyì.
Nói thì nói vậy nhưng thực tế làm không dễ.


19.8. 话(又)说回来​


Nói trở lại, quay lại vấn đề.


话又说回来,失败也未必完全是坏事。
Huà yòu shuō huílái, shībài yě wèibì wánquán shì huàishì.
Nói trở lại, thất bại cũng chưa chắc hoàn toàn là việc xấu.


19.9. 换句话说​


Nói cách khác.


换句话说,我们必须重新开始。
Huàn jù huà shuō, wǒmen bìxū chóngxīn kāishǐ.
Nói cách khác, chúng ta phải bắt đầu lại.


19.10. 简(而)言之​


Nói ngắn gọn.


简而言之,这个方案不可行。
Jiǎn'ér yán zhī, zhège fāng'àn bù kěxíng.
Nói ngắn gọn, phương án này không khả thi.


19.11. 可不(是嘛)​


Biểu thị đồng tình mạnh với lời người trước.


A:最近的工作真多。
Zuìjìn de gōngzuò zhēn duō.
Gần đây công việc thật nhiều.


B:可不是嘛!
Kě bú shì ma!
Đúng vậy đấy!


19.12. 老实说​


Thành thật mà nói.


老实说,我不太同意这个办法。
Lǎoshi shuō, wǒ bú tài tóngyì zhège bànfǎ.
Thành thật mà nói, tôi không đồng ý lắm với cách này.


19.13. (你)还别说​


Dùng trước một thông tin hơi bất ngờ: “ấy thế mà...”.


你还别说,这个办法真有效。
Nǐ hái bié shuō, zhège bànfǎ zhēn yǒuxiào.
Ấy thế mà phương pháp này thật sự hiệu quả.


19.14. 你看你​


Dùng để trách, nhắc hoặc trêu.


你看你,又把手机忘在家里了。
Nǐ kàn nǐ, yòu bǎ shǒujī wàng zài jiālǐ le.
Xem bạn kìa, lại để quên điện thoại ở nhà rồi.


19.15. 说到哪儿去了​


Dùng để phủ nhận cách hiểu quá xa của đối phương.


你说到哪儿去了,我根本没有怪你的意思。
Nǐ shuō dào nǎr qù le, wǒ gēnběn méiyǒu guài nǐ de yìsi.
Bạn nói đi đâu vậy, tôi hoàn toàn không có ý trách bạn.


19.16. 说真的​


Nói thật.


说真的,我很佩服他。
Shuō zhēn de, wǒ hěn pèifú tā.
Nói thật, tôi rất khâm phục anh ấy.


19.17. 退一步说​


Lùi một bước mà nói, ngay cả khi chấp nhận một phần lập luận của đối phương.


退一步说,就算他没有错,也应该解释清楚。
Tuì yí bù shuō, jiùsuàn tā méiyǒu cuò, yě yīnggāi jiěshì qīngchu.
Lùi một bước mà nói, cho dù anh ấy không sai thì cũng nên giải thích rõ.


19.18. 无论如何​


Dù thế nào đi nữa.


无论如何,我们都不能放弃。
Wúlùn rúhé, wǒmen dōu bù néng fàngqì.
Dù thế nào chúng ta cũng không thể từ bỏ.


19.19. 要(让)我说​


Theo tôi mà nói.


要我说,这个问题应该马上解决。
Yào wǒ shuō, zhège wèntí yīnggāi mǎshàng jiějué.
Theo tôi, vấn đề này nên được giải quyết ngay.


19.20. 这不​


Dùng để đưa ra một sự việc hiện tại làm bằng chứng hoặc tình huống mới xuất hiện.


这不,他已经来了。
Zhè bù, tā yǐjīng lái le.
Đấy, anh ấy đã đến rồi.


19.21. 这样一来​


Như vậy thì, từ đó.


这样一来,问题就简单多了。
Zhèyàng yì lái, wèntí jiù jiǎndān duō le.
Như vậy thì vấn đề đơn giản hơn nhiều.


19.22. 真是的​


Một biểu thức cảm thán, thường mang chút trách móc hoặc bất lực.


真是的,你怎么又忘了?
Zhēnshi de, nǐ zěnme yòu wàng le?
Thật là, sao bạn lại quên nữa?


19.23. 综上所述​


Tổng hợp những điều trình bày ở trên.


综上所述,我们认为这个方案可行。
Zōngshàng suǒshù, wǒmen rènwéi zhège fāng'àn kěxíng.
Tổng hợp những điều trên, chúng tôi cho rằng phương án này khả thi.


19.24. 总的来说​


Nhìn chung.


总的来说,这次合作很成功。
Zǒng de lái shuō, zhè cì hézuò hěn chénggōng.
Nói chung, lần hợp tác này rất thành công.


19.25. 总而言之​


Tóm lại.


总而言之,我们还需要继续努力。
Zǒng'ér yán zhī, wǒmen hái xūyào jìxù nǔlì.
Tóm lại, chúng ta vẫn cần tiếp tục cố gắng.




20. Hệ thống cấu trúc cố định nâng cao​


Nguồn chính thức liệt kê một hệ thống rất lớn từ X到这个地步/份上 đến 值此……之际,…….


20.1. X到这个地步/份上​


Biểu thị sự việc phát triển đến một mức độ nào đó.


事情都发展到这个地步了,只能重新考虑。
Shìqing dōu fāzhǎn dào zhège dìbù le, zhǐ néng chóngxīn kǎolǜ.
Sự việc đã phát triển đến mức này rồi, chỉ có thể xem xét lại.


都忙到这个份上了,他还不休息。
Dōu máng dào zhège fènshang le, tā hái bù xiūxi.
Đã bận đến mức này rồi mà anh ấy vẫn không nghỉ.




20.2. X得要命/要死​


Biểu thị mức độ cực cao.


累得要命
lèi de yàomìng
mệt kinh khủng


忙得要死
máng de yàosǐ
bận chết đi được


今天热得要命。
Jīntiān rè de yàomìng.
Hôm nay nóng kinh khủng.




20.3. X都不/没X​


Lặp lại động từ trước và sau 都 để nhấn mạnh hoàn toàn không thực hiện.


他看都没看就签字了。
Tā kàn dōu méi kàn jiù qiānzì le.
Anh ấy nhìn cũng chẳng nhìn đã ký.


我想都没想就拒绝了。
Wǒ xiǎng dōu méi xiǎng jiù jùjué le.
Tôi chẳng cần nghĩ đã từ chối.




20.4. X就X个Y​


Biểu thị đã làm X thì làm cho đạt một trạng thái/kết quả Y.


要玩就玩个痛快。
Yào wán jiù wán ge tòngkuai.
Đã chơi thì chơi cho thỏa thích.


要做就做个最好。
Yào zuò jiù zuò ge zuì hǎo.
Đã làm thì làm cho tốt nhất.




20.5. X了Y,Y了X​


Tài liệu chỉ cung cấp khuôn, không giải thích ngữ nghĩa cụ thể. Một cách triển khai điển hình là hai hành động luân phiên lặp đi lặp lại.


吃了睡,睡了吃。
Chī le shuì, shuì le chī.
Ăn rồi ngủ, ngủ rồi lại ăn.


学了忘,忘了再学。
Xué le wàng, wàng le zài xué.
Học rồi quên, quên rồi lại học.




20.6. X也好,Y也罢​


Bất kể X hay Y.


成功也好,失败也罢,我们都应该接受结果。
Chénggōng yě hǎo, shībài yě bà, wǒmen dōu yīnggāi jiēshòu jiéguǒ.
Thành công cũng được, thất bại cũng vậy, chúng ta đều nên chấp nhận kết quả.




20.7. 别提(有)多 + Adj + 了​


Nhấn mạnh mức độ rất cao.


听到这个消息,他别提有多高兴了。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā bié tí yǒu duō gāoxìng le.
Nghe tin này, khỏi phải nói anh ấy vui đến mức nào.




20.8. 不亚于……​


不亚于 = không thua kém.


他的能力不亚于任何人。
Tā de nénglì bùyàyú rènhé rén.
Năng lực của anh ấy không thua kém bất kỳ ai.




20.9. 不知X是/才好​


Biểu thị không biết nên làm thế nào.


我真不知道怎么办才好。
Wǒ zhēn bù zhīdào zěnme bàn cái hǎo.
Tôi thực sự không biết phải làm thế nào mới tốt.




20.10. 动不动就……​


Động một chút là..., hơi một tí là...


他动不动就生气。
Tā dòngbudòng jiù shēngqì.
Anh ấy hơi một tí là nổi giận.




20.11. 动词 + 得个……​


Nguồn chỉ liệt kê khuôn và không giải thích các hạn chế kết hợp.


Một số cách dùng tự nhiên:


落得个一场空
luòde ge yì cháng kōng
cuối cùng thành công cốc


弄得个一团糟
nòngde ge yì tuán zāo
làm thành một mớ hỗn độn


忙了这么久,最后却落得个一场空。
Máng le zhème jiǔ, zuìhòu què luòde ge yì cháng kōng.
Bận rộn lâu như vậy, cuối cùng lại thành công cốc.




20.12. 动词 + 个X​


Cấu trúc khẩu ngữ làm nổi bật kết quả, mức độ hoặc mục tiêu.


玩个痛快
wán ge tòngkuai
chơi cho thỏa thích


睡个好觉
shuì ge hǎo jiào
ngủ một giấc ngon


讨个说法
tǎo ge shuōfǎ
đòi một lời giải thích




20.13. 该X(就)X,该Y(就)Y​


Việc gì cần làm thì làm việc đó.


该休息就休息,该工作就工作。
Gāi xiūxi jiù xiūxi, gāi gōngzuò jiù gōngzuò.
Đến lúc nghỉ thì nghỉ, đến lúc làm thì làm.




20.14. 何至于……​


Hà tất đến mức...


这点儿小事何至于这么生气?
Zhè diǎnr xiǎoshì hézhìyú zhème shēngqì?
Chuyện nhỏ thế này hà tất phải tức giận đến vậy?




20.15. 仅次于X​


Chỉ đứng sau X.


他的成绩仅次于第一名。
Tā de chéngjì jǐncìyú dì-yī míng.
Thành tích của anh ấy chỉ đứng sau người đứng thứ nhất.




20.16. 看在X的面子上​


Nể mặt X.


看在朋友的面子上,我答应了。
Kàn zài péngyou de miànzi shàng, wǒ dāying le.
Nể mặt bạn bè, tôi đã đồng ý.




20.17. 没什么 + V + 头儿​


Biểu thị việc gì đó không có gì đáng làm/xem/nghe.


这部电影没什么看头儿。
Zhè bù diànyǐng méi shénme kàntour.
Bộ phim này chẳng có gì đáng xem.


这件事没什么说头儿。
Zhè jiàn shì méi shénme shuōtour.
Việc này chẳng có gì đáng nói.




20.18. 没什么好 + V + 的​


Không có gì đáng phải...


没什么好担心的。
Méi shénme hǎo dānxīn de.
Không có gì đáng lo.


没什么好后悔的。
Méi shénme hǎo hòuhuǐ de.
Không có gì đáng hối hận.




20.19. 莫过于……​


Không gì hơn là..., điều ... nhất chính là...


最重要的莫过于健康。
Zuì zhòngyào de mòguòyú jiànkāng.
Điều quan trọng nhất không gì hơn sức khỏe.




20.20. 你说你一个X,……​


Một mẫu khẩu ngữ dùng trách hoặc nhắc người khác dựa vào thân phận/tư cách.


你说你一个大人,怎么还跟孩子计较?
Nǐ shuō nǐ yí ge dàrén, zěnme hái gēn háizi jìjiào?
Bạn nói xem, người lớn rồi sao vẫn còn chấp trẻ con?




20.21. 什么A的B的​


Dùng liệt kê hoặc gạt bỏ sự phân biệt giữa các loại.


什么你的我的,别分得那么清楚。
Shénme nǐ de wǒ de, bié fēn de nàme qīngchu.
Của bạn với của tôi gì chứ, đừng phân biệt rõ đến vậy.


什么大的小的,能用就行。
Shénme dà de xiǎo de, néng yòng jiù xíng.
Lớn với nhỏ gì, dùng được là được.




20.22. 视……而定​


Tùy... mà quyết định.


具体时间视情况而定。
Jùtǐ shíjiān shì qíngkuàng ér dìng.
Thời gian cụ thể tùy tình hình mà quyết định.


价格视数量而定。
Jiàgé shì shùliàng ér dìng.
Giá cả tùy số lượng mà quyết định.




20.23. 谈何……​


Nói gì đến..., làm sao nói tới...


连基本问题都没解决,谈何发展?
Lián jīběn wèntí dōu méi jiějué, tánhé fāzhǎn?
Ngay cả vấn đề cơ bản còn chưa giải quyết thì nói gì đến phát triển?




20.24. 无非/不过/只是……罢了/而已​


Biểu thị “chẳng qua chỉ là... mà thôi”.


他这么做无非是想证明自己罢了。
Tā zhème zuò wúfēi shì xiǎng zhèngmíng zìjǐ bàle.
Anh ấy làm vậy chẳng qua chỉ muốn chứng minh bản thân mà thôi.


我只是随便问问而已。
Wǒ zhǐshì suíbiàn wènwen éryǐ.
Tôi chỉ hỏi vu vơ mà thôi.




20.25. 想X之所想,急X之所急​


Một kết cấu văn viết/công thức nhấn mạnh đặt mình vào vị trí của đối tượng.


想客户之所想,急客户之所急。
Xiǎng kèhù zhī suǒ xiǎng, jí kèhù zhī suǒ jí.
Nghĩ điều khách hàng nghĩ, lo điều khách hàng lo.




20.26. 向……致以……​


Cấu trúc nghi thức trang trọng.


Công thức​


向 + Person/Group + 致以 + N


向各位致以衷心的感谢。
Xiàng gèwèi zhìyǐ zhōngxīn de gǎnxiè.
Xin gửi tới quý vị lời cảm ơn chân thành.


向你们致以最美好的祝愿。
Xiàng nǐmen zhìyǐ zuì měihǎo de zhùyuàn.
Xin gửi tới các bạn những lời chúc tốt đẹp nhất.




20.27. 要X有/没X,要Y有/没Y​


Dùng để liệt kê việc có hoặc không có đủ các điều kiện.


要经验有经验,要能力有能力。
Yào jīngyàn yǒu jīngyàn, yào nénglì yǒu nénglì.
Muốn kinh nghiệm có kinh nghiệm, muốn năng lực có năng lực.


要钱没钱,要人没人。
Yào qián méi qián, yào rén méi rén.
Muốn tiền không có tiền, muốn người không có người.




20.28. 因……而……​


Công thức​


因 + Cause + 而 + Result


他因工作需要而去了国外。
Tā yīn gōngzuò xūyào ér qù le guówài.
Anh ấy ra nước ngoài vì yêu cầu công việc.


他们因共同的兴趣而认识。
Tāmen yīn gòngtóng de xìngqù ér rènshi.
Họ quen nhau vì sở thích chung.




20.29. 有何X​


Một cách hỏi mang sắc thái văn viết.


有何问题?
Yǒu hé wèntí?
Có vấn đề gì?


有何区别?
Yǒu hé qūbié?
Có khác biệt gì?


有何意义?
Yǒu hé yìyì?
Có ý nghĩa gì?




20.30. 有什么 + V + 头儿​


Biểu thị “có gì đáng để V”.


这种节目有什么看头儿?
Zhè zhǒng jiémù yǒu shénme kàntour?
Loại chương trình này có gì đáng xem?


这件事有什么说头儿?
Zhè jiàn shì yǒu shénme shuōtour?
Việc này có gì đáng nói?




20.31. (在)……之余​


Ngoài thời gian làm một việc gì đó.


工作之余
gōngzuò zhī yú
ngoài giờ làm


学习之余
xuéxí zhī yú
ngoài giờ học


工作之余,他喜欢读书。
Gōngzuò zhī yú, tā xǐhuan dúshū.
Ngoài giờ làm việc, anh ấy thích đọc sách.




20.32. 值此……之际,……​


Cấu trúc nghi thức rất trang trọng.


Công thức​


值此 + Event + 之际,……


值此新年之际,向大家致以美好的祝愿。
Zhí cǐ xīnnián zhī jì, xiàng dàjiā zhìyǐ měihǎo de zhùyuàn.
Nhân dịp năm mới, xin gửi tới mọi người những lời chúc tốt đẹp.




21. Câu so sánh nâng cao A + Adj + 于/过 + B​


Đây là 比较句5 trong tài liệu.


21.1. A + Adj + 于 + B​


Mang sắc thái văn viết.


他的成绩高于平均水平。
Tā de chéngjì gāoyú píngjūn shuǐpíng.
Thành tích của anh ấy cao hơn mức trung bình.


今年的成本低于去年。
Jīnnián de chéngběn dīyú qùnián.
Chi phí năm nay thấp hơn năm ngoái.


产品质量优于同类产品。
Chǎnpǐn zhìliàng yōuyú tónglèi chǎnpǐn.
Chất lượng sản phẩm tốt hơn sản phẩm cùng loại.


21.2. A + Adj + 过 + B​


Biểu thị A vượt B về tính chất nào đó.


这个办法好过那个办法。
Zhège bànfǎ hǎoguò nàge bànfǎ.
Phương pháp này tốt hơn phương pháp kia.


他的身体一天好过一天。
Tā de shēntǐ yì tiān hǎoguò yì tiān.
Sức khỏe của anh ấy ngày một tốt hơn.




22. Câu phức song song​


Nguồn bắt đầu hệ thống câu phức HSK 7–9 bằng hai kiểu liệt kê lý do/phương diện.


22.1. 一来……,二来……,三来……​


Dùng để lần lượt đưa ra nhiều lý do.


我不想去,一来没时间,二来身体不舒服,三来还有别的工作。
Wǒ bù xiǎng qù, yìlái méi shíjiān, èrlái shēntǐ bù shūfu, sānlái hái yǒu bié de gōngzuò.
Tôi không muốn đi, một là không có thời gian, hai là không khỏe, ba là vẫn còn công việc khác.


22.2. 一则……,二则……,三则……​


Tương tự nhưng thiên về văn viết.


选择这个方案,一则成本低,二则风险小,三则执行起来比较方便。
Xuǎnzé zhège fāng'àn, yìzé chéngběn dī, èrzé fēngxiǎn xiǎo, sāzé zhíxíng qǐlái bǐjiào fāngbiàn.
Chọn phương án này, một là chi phí thấp, hai là rủi ro nhỏ, ba là thực hiện khá thuận tiện.




23. Câu phức giải thích 所谓……就是……​


Công thức​


所谓 + A,就是 + B


Ví dụ:


所谓成功,就是实现自己真正的目标。
Suǒwèi chénggōng, jiùshì shíxiàn zìjǐ zhēnzhèng de mùbiāo.
Cái gọi là thành công chính là thực hiện mục tiêu thực sự của bản thân.


所谓专业,不只是知道得多,而是能够正确解决问题。
Suǒwèi zhuānyè, bù zhǐshì zhīdào de duō, érshì nénggòu zhèngquè jiějué wèntí.
Cái gọi là chuyên nghiệp không chỉ là biết nhiều mà còn là có thể giải quyết vấn đề đúng đắn.




24. Câu phức lựa chọn​


Nguồn gồm ba mẫu.


24.1. 或……,或……​


Hoặc A hoặc B, khá văn viết.


申请人可选择或网上提交,或现场提交。
Shēnqǐngrén kě xuǎnzé huò wǎngshàng tíjiāo, huò xiànchǎng tíjiāo.
Người đăng ký có thể lựa chọn hoặc nộp trực tuyến hoặc nộp trực tiếp.


24.2. 宁可/宁愿……,也不……​


Công thức​


宁可/宁愿 + A,也不 + B


我宁可多花一点儿时间,也不降低质量。
Wǒ níngkě duō huā yìdiǎnr shíjiān, yě bù jiàngdī zhìliàng.
Tôi thà mất thêm thời gian cũng không hạ chất lượng.


24.3. 与其……,宁愿/宁可……​


Công thức​


与其 + A,宁愿/宁可 + B


与其勉强接受,我宁可放弃。
Yǔqí miǎnqiǎng jiēshòu, wǒ níngkě fàngqì.
Thay vì miễn cưỡng chấp nhận, tôi thà từ bỏ.


与其一直等待,我们宁愿主动寻找机会。
Yǔqí yìzhí děngdài, wǒmen níngyuàn zhǔdòng xúnzhǎo jīhuì.
Thay vì cứ chờ đợi, chúng ta thà chủ động tìm cơ hội.




25. Câu phức chuyển ý​


25.1. X(倒)是X(了),……​


Thừa nhận X trước rồi bổ sung giới hạn hoặc vấn đề phía sau.


好倒是好了,就是太贵。
Hǎo dàoshì hǎo le, jiùshì tài guì.
Tốt thì đúng là tốt, chỉ có điều quá đắt.


去倒是去了,可是没有见到他。
Qù dàoshì qù le, kěshì méiyǒu jiàndào tā.
Đi thì đã đi rồi, nhưng không gặp được anh ấy.


25.2. 别看……,……​


Đừng nhìn A mà đánh giá; thực tế B.


别看他年纪小,经验可不少。
Bié kàn tā niánjì xiǎo, jīngyàn kě bù shǎo.
Đừng thấy anh ấy trẻ, kinh nghiệm không hề ít.


25.3. 虽说……,但/可……​


虽说天气不好,但大家还是来了。
Suīshuō tiānqì bù hǎo, dàn dàjiā háishi lái le.
Tuy nói thời tiết không tốt nhưng mọi người vẫn đến.


虽说时间很紧,可我们不能降低质量。
Suīshuō shíjiān hěn jǐn, kě wǒmen bù néng jiàngdī zhìliàng.
Tuy thời gian rất gấp nhưng chúng ta không thể giảm chất lượng.




26. Câu phức điều kiện​


26.1. 无论……与否,都……​


Bất kể có hay không.


无论你同意与否,我们都要按计划进行。
Wúlùn nǐ tóngyì yǔfǒu, wǒmen dōu yào àn jìhuà jìnxíng.
Bất kể bạn đồng ý hay không, chúng ta đều phải tiến hành theo kế hoạch.


26.2. 凡……(者),均(可)……​


Cấu trúc văn viết, hành chính.


凡符合条件者,均可报名。
Fán fúhé tiáojiàn zhě, jūn kě bàomíng.
Tất cả những người đáp ứng điều kiện đều có thể đăng ký.


凡参加会议者,均须提前登记。
Fán cānjiā huìyì zhě, jūn xū tíqián dēngjì.
Tất cả người tham gia hội nghị đều phải đăng ký trước.




27. Câu phức giả thiết và nhượng bộ​


Nguồn gồm các mẫu 假若/假使, 幸亏/幸好 và 纵然/纵使.


27.1. 假若/假使……​


Nếu như, giả sử.


假若明天下雨,活动将延期。
Jiǎruò míngtiān xiàyǔ, huódòng jiāng yánqī.
Nếu ngày mai trời mưa, hoạt động sẽ bị hoãn.


假使没有你的帮助,我很难完成。
Jiǎshǐ méiyǒu nǐ de bāngzhù, wǒ hěn nán wánchéng.
Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi rất khó hoàn thành.


27.2. 幸亏/幸好……,不然/否则……​


May mà A, nếu không B.


幸亏你及时提醒,不然我就忘了。
Xìngkuī nǐ jíshí tíxǐng, bùrán wǒ jiù wàng le.
May nhờ bạn kịp thời nhắc, nếu không tôi đã quên.


幸好我们提前准备了,否则今天肯定来不及。
Xìnghǎo wǒmen tíqián zhǔnbèi le, fǒuzé jīntiān kěndìng láibují.
May mà chúng ta chuẩn bị trước, nếu không hôm nay chắc chắn không kịp.


27.3. 纵然/纵使……,也……​


Cho dù.


纵然困难再多,我们也不能放弃。
Zòngrán kùnnan zài duō, wǒmen yě bù néng fàngqì.
Cho dù khó khăn có nhiều đến đâu, chúng ta cũng không thể từ bỏ.


纵使失败了,也应该总结经验。
Zòngshǐ shībài le, yě yīnggāi zǒngjié jīngyàn.
Cho dù thất bại cũng nên tổng kết kinh nghiệm.




28. Câu phức nhân quả​


28.1. (因)……,故……​


Dạng nhân quả văn viết.


因天气恶劣,故比赛取消。
Yīn tiānqì èliè, gù bǐsài qǔxiāo.
Do thời tiết xấu nên trận đấu bị hủy.


资料不足,故暂不作出结论。
Zīliào bùzú, gù zàn bù zuòchū jiélùn.
Tài liệu không đủ, vì vậy tạm thời chưa đưa ra kết luận.


28.2. ……,以至(于)……​


Biểu thị kết quả phát triển đến mức.


他工作太忙,以至于几天都没有好好休息。
Tā gōngzuò tài máng, yǐzhìyú jǐ tiān dōu méiyǒu hǎohāo xiūxi.
Anh ấy bận đến mức nhiều ngày không nghỉ ngơi tử tế.


情况越来越严重,以至于项目不得不停下来。
Qíngkuàng yuèláiyuè yánzhòng, yǐzhìyú xiàngmù bùdébù tíng xiàlái.
Tình hình ngày càng nghiêm trọng đến mức dự án buộc phải dừng lại.




29. Câu phức tăng tiến​


Nguồn đưa ra năm kiểu quan trọng.


29.1. 别说……,都/也……​


Ngay cả..., huống chi...


别说这么难的问题,就是简单的问题他也未必会。
Bié shuō zhème nán de wèntí, jiùshì jiǎndān de wèntí tā yě wèibì huì.
Đừng nói vấn đề khó thế này, ngay cả vấn đề đơn giản anh ấy cũng chưa chắc biết.


29.2. ……不说,还……​


Không chỉ..., còn...


他会说汉语不说,还能写得非常好。
Tā huì shuō Hànyǔ bù shuō, hái néng xiě de fēicháng hǎo.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn viết rất tốt.


29.3. 连……都……,更不用说……了​


Công thức​


连 + trường hợp nhẹ + 都……,更不用说 + trường hợp mạnh + 了


连这么简单的问题他都不会,更不用说那个难的了。
Lián zhème jiǎndān de wèntí tā dōu bú huì, gèng búyòng shuō nàge nán de le.
Ngay cả vấn đề đơn giản này anh ấy còn không biết, càng không cần nói tới vấn đề khó kia.


29.4. ……尚且……,(更)何况……​


Ngay cả A còn B, huống chi C.


专家尚且需要认真研究,何况我们呢?
Zhuānjiā shàngqiě xūyào rènzhēn yánjiū, hékuàng wǒmen ne?
Ngay cả chuyên gia còn cần nghiên cứu nghiêm túc, huống chi chúng ta?


29.5. ……,更不用说……了​


Vế sau tăng mức độ mạnh hơn.


我连普通话都说不好,更不用说专业汉语了。
Wǒ lián Pǔtōnghuà dōu shuō bù hǎo, gèng búyòng shuō zhuānyè Hànyǔ le.
Ngay cả tiếng Phổ thông tôi còn nói chưa tốt, càng không cần nói đến tiếng Trung chuyên ngành.




30. Câu phức chỉ mục đích​


30.1. 为(了)……起见,……​


Biểu thị vì mục đích/lợi ích nào đó.


为了安全起见,请大家系好安全带。
Wèile ānquán qǐjiàn, qǐng dàjiā jì hǎo ānquándài.
Vì lý do an toàn, mọi người hãy thắt dây an toàn.


为长远发展起见,公司决定调整战略。
Wèi chángyuǎn fāzhǎn qǐjiàn, gōngsī juédìng tiáozhěng zhànlüè.
Vì sự phát triển lâu dài, công ty quyết định điều chỉnh chiến lược.


30.2. ……,以……​


Đây là mẫu mục đích văn viết rất quan trọng.


我们应加强培训,以提高工作效率。
Wǒmen yīng jiāqiáng péixùn, yǐ tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta nên tăng cường đào tạo nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.


公司优化流程,以降低运营成本。
Gōngsī yōuhuà liúchéng, yǐ jiàngdī yùnyíng chéngběn.
Công ty tối ưu hóa quy trình nhằm giảm chi phí vận hành.




31. Câu rút gọn 紧缩复句​


31.1. 非得……才……​


Công thức​


非得 + A + 才 + B


这个问题非得认真调查才弄得清楚。
Zhège wèntí fēiděi rènzhēn diàochá cái nòng de qīngchu.
Vấn đề này nhất định phải điều tra nghiêm túc mới có thể làm rõ.


想真正学好汉语,非得长期坚持才行。
Xiǎng zhēnzhèng xuéhǎo Hànyǔ, fēiděi chángqī jiānchí cái xíng.
Muốn thực sự học tốt tiếng Trung thì nhất định phải kiên trì lâu dài.


31.2. 任……也……​


Dù cho..., cũng...


任你怎么说,我也不会改变决定。
Rèn nǐ zěnme shuō, wǒ yě bú huì gǎibiàn juédìng.
Dù bạn nói thế nào, tôi cũng không thay đổi quyết định.


任困难再多,我们也得继续。
Rèn kùnnan zài duō, wǒmen yě děi jìxù.
Dù khó khăn có nhiều đến đâu, chúng ta vẫn phải tiếp tục.




32. Câu phức nhiều tầng 多重复句​


Đây là dấu mốc rất quan trọng của HSK 7–9. Tài liệu không còn chỉ yêu cầu người học biết một cặp quan hệ logic trong một câu mà phải xử lý nhiều tầng quan hệ cùng lúc.


Nguồn liệt kê:


多重并列复句


多重转折复句


多重假设复句


多重因果复句


多重递进复句.


32.1. 多重并列复句​


Nhiều quan hệ song song.


公司一方面扩大市场,一方面改进产品,同时还加强了员工培训。


Gōngsī yì fāngmiàn kuòdà shìchǎng, yì fāngmiàn gǎijìn chǎnpǐn, tóngshí hái jiāqiáng le yuángōng péixùn.


Công ty một mặt mở rộng thị trường, một mặt cải tiến sản phẩm, đồng thời còn tăng cường đào tạo nhân viên.


32.2. 多重转折复句​


Nhiều tầng chuyển ý.


虽然时间很紧,但是我们并没有降低要求;相反,由于大家配合得很好,工作效率反而提高了。


Suīrán shíjiān hěn jǐn, dànshì wǒmen bìng méiyǒu jiàngdī yāoqiú; xiāngfǎn, yóuyú dàjiā pèihé de hěn hǎo, gōngzuò xiàolǜ fǎn'ér tígāo le.


Tuy thời gian rất gấp nhưng chúng tôi không hạ yêu cầu; trái lại, do mọi người phối hợp tốt nên hiệu suất còn tăng lên.


32.3. 多重假设复句​


Nếu A, nếu lại B thì C; nếu không thì D.


假若明天下雨,而且风也很大,我们就取消活动;否则仍按原计划进行。


Jiǎruò míngtiān xiàyǔ, érqiě fēng yě hěn dà, wǒmen jiù qǔxiāo huódòng; fǒuzé réng àn yuán jìhuà jìnxíng.


Nếu ngày mai mưa và gió cũng lớn thì chúng ta hủy hoạt động; nếu không vẫn tiến hành theo kế hoạch.


32.4. 多重因果复句​


Nhiều chuỗi nguyên nhân – kết quả.


由于市场需求下降,加之生产成本上升,公司利润减少,因此管理层决定重新调整产品结构。


Yóuyú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, jiāzhī shēngchǎn chéngběn shàngshēng, gōngsī lìrùn jiǎnshǎo, yīncǐ guǎnlǐcéng juédìng chóngxīn tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu.


Do nhu cầu thị trường giảm, cộng thêm chi phí sản xuất tăng khiến lợi nhuận công ty giảm, vì vậy ban quản lý quyết định điều chỉnh lại cơ cấu sản phẩm.


32.5. 多重递进复句​


Nhiều tầng tăng tiến.


这个方案不仅成本低,而且执行方便,更重要的是,它还能显著降低风险。


Zhège fāng'àn bùjǐn chéngběn dī, érqiě zhíxíng fāngbiàn, gèng zhòngyào de shì, tā hái néng xiǎnzhù jiàngdī fēngxiǎn.


Phương án này không chỉ chi phí thấp mà còn dễ thực hiện; quan trọng hơn, nó còn có thể giảm đáng kể rủi ro.




33. Ngữ đoạn và chuỗi câu 语段(句群)​


Phần cuối cùng của tài liệu đưa ngữ pháp lên cấp tổ chức đoạn văn. Nguồn chính thức gồm:


时间顺序


空间顺序


逻辑顺序


话题延伸


话题转换


承前省略


蒙后省略.




34. 时间顺序 – trình tự thời gian​


Thông tin được tổ chức theo thứ tự trước – sau.


Các từ thường dùng:


首先


接着


然后


随后


后来


最后


Ví dụ:


首先我们分析问题,接着收集资料,然后制定方案,最后进行实施。


Shǒuxiān wǒmen fēnxī wèntí, jiēzhe shōují zīliào, ránhòu zhìdìng fāng'àn, zuìhòu jìnxíng shíshī.


Trước hết chúng ta phân tích vấn đề, tiếp đó thu thập tài liệu, sau đó xây dựng phương án, cuối cùng tiến hành thực hiện.




35. 空间顺序 – trình tự không gian​


Nội dung được tổ chức theo vị trí.


Có thể đi theo:


从外到内
từ ngoài vào trong


从上到下
từ trên xuống dưới


从左到右
từ trái sang phải


从近到远
từ gần đến xa


Ví dụ:


走进大厅,左边是服务台,右边是休息区,正前方是会议室。


Zǒu jìn dàtīng, zuǒbian shì fúwùtái, yòubian shì xiūxíqū, zhèng qiánfāng shì huìyìshì.


Bước vào đại sảnh, bên trái là quầy dịch vụ, bên phải là khu nghỉ, chính phía trước là phòng họp.




36. 逻辑顺序 – trình tự logic​


Ở trình độ HSK 7–9, người học phải biết tổ chức nội dung dựa trên logic.


Một đoạn có thể đi theo:


问题 → 原因 → 分析 → 解决办法


Vấn đề → nguyên nhân → phân tích → giải pháp


现象 → 原因 → 结果


Hiện tượng → nguyên nhân → kết quả


观点 → 论据 → 结论


Quan điểm → luận cứ → kết luận


Các dấu hiệu diễn ngôn thường được dùng:


首先


其次


此外


加之


因此


从而


可见


归根到底


综上所述


总而言之




37. 话题延伸 – mở rộng chủ đề​


Từ một chủ đề ban đầu tiếp tục mở rộng sang phương diện liên quan.


学习语言不仅要掌握词汇和语法。此外,了解相关文化也非常重要。


Xuéxí yǔyán bùjǐn yào zhǎngwò cíhuì hé yǔfǎ. Cǐwài, liǎojiě xiāngguān wénhuà yě fēicháng zhòngyào.


Học ngôn ngữ không chỉ cần nắm từ vựng và ngữ pháp. Ngoài ra, hiểu văn hóa liên quan cũng rất quan trọng.




38. 话题转换 – chuyển chủ đề​


Khi chuyển từ nội dung này sang một nội dung khác, tiếng Trung thường dùng:


至于……


说到……


话说回来……


另外……


另一方面……


Ví dụ:


产品质量已经讨论得很清楚了。至于价格问题,我们下午再谈。


Chǎnpǐn zhìliàng yǐjīng tǎolùn de hěn qīngchu le. Zhìyú jiàgé wèntí, wǒmen xiàwǔ zài tán.


Chất lượng sản phẩm đã được thảo luận rất rõ. Còn vấn đề giá cả, chiều nay chúng ta sẽ bàn tiếp.




39. 承前省略 – lược bỏ dựa vào phần phía trước​


Một thành phần đã được xác định ở câu trước có thể không lặp lại ở câu sau.


我买了一本词典,他也买了一本。


Wǒ mǎi le yì běn cídiǎn, tā yě mǎi le yì běn.


Tôi mua một quyển từ điển, anh ấy cũng mua một quyển.


Ở câu thứ hai, 词典 đã được lược bỏ vì người nghe có thể hiểu từ nội dung trước.




40. 蒙后省略 – lược bỏ nhờ nội dung phía sau​


Một thành phần có thể bị lược nhưng được hiểu nhờ nội dung tiếp theo.


要去的,现在就可以走;不去的,可以留下。


Yào qù de, xiànzài jiù kěyǐ zǒu; bú qù de, kěyǐ liúxià.


Người muốn đi thì bây giờ có thể đi; người không đi có thể ở lại.


Danh từ trung tâm như 人 được lược bỏ nhưng vẫn có thể được phục hồi từ ngữ cảnh.




41. Những nhóm gần nghĩa đặc biệt quan trọng​


41.1. 巴不得 – 恨不得​


Đều biểu thị mong muốn rất mạnh.


巴不得 thường thiên về “chỉ mong điều đó xảy ra”.


恨不得 có thể thể hiện cảm xúc mãnh liệt hơn.


我巴不得早点儿放假。
Tôi chỉ mong được nghỉ sớm.


我恨不得马上回家。
Tôi chỉ muốn về nhà ngay lập tức.




41.2. 未必 – 不见得​


Đều có nghĩa “chưa chắc”.


他未必会来。
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.


他不见得会来。
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.


不见得 thường mang tính khẩu ngữ hơn 未必 trong nhiều ngữ cảnh.




41.3. 无须 – 不必 – 不用​


Đều biểu thị “không cần”.


无须 trang trọng hơn.


不必 tương đối trung tính.


不用 rất phổ biến trong khẩu ngữ.




41.4. 按理 – 按说​


Cả hai đều mang nghĩa “theo lý mà nói”.


按理 thiên về logic khách quan.


按说 thường mang màu sắc lời nói và suy luận thông thường.




41.5. 不由得 – 不禁​


Đều biểu thị hành động không kìm được.


听到这个消息,我不禁笑了。
Tôi bất giác bật cười.


听到这个消息,我不由得笑了。
Tôi không kìm được mà bật cười.




41.6. 擅自 – 私自​


Đều mang nghĩa “tự ý”.


擅自 nhấn mạnh không được phép.


私自 còn có sắc thái làm riêng, không công khai.




41.7. 照常 – 照例 – 照样​


照常 = như bình thường.


照例 = theo thông lệ.


照样 = mặc dù điều kiện thay đổi vẫn cứ như cũ.




41.8. 必定 – 必将 – 势必​


必定 = chắc chắn.


必将 = chắc chắn sẽ, thiên về tương lai.


势必 = tất yếu sẽ do tình thế hoặc logic khách quan.




41.9. 怪不得 – 难怪​


Hai từ đều mang nghĩa “thảo nào”.


难怪 có thể đứng đầu kết luận rất tự nhiên.


怪不得 cũng rất thông dụng trong khẩu ngữ.




41.10. 宁可 – 宁愿 – 情愿​


Đều biểu thị sự lựa chọn theo ý nguyện.


宁可 rất thường đi với:


宁可A,也不B


宁愿 nhấn mạnh ý muốn.


情愿 thường có màu sắc chủ quan, tình cảm hơn.




41.11. 碰巧 – 恰巧​


Đều mang nghĩa “tình cờ, vừa hay”.


碰巧 thiên về sự trùng hợp.


恰巧 nhấn mạnh “đúng lúc đó”.




41.12. 幸好 – 幸亏​


Đều mang nghĩa “may mà”.


幸亏 thường nhấn mạnh nhờ có một người/sự kiện nào đó nên tránh được hậu quả xấu.




42. Hệ thống công thức HSK 7–8–9 cần thuộc​


Các công thức quan trọng nhất có thể hệ thống hóa như sau:


巴不得 + P


并非 + P


犯不着 + V


犯得着……吗?


恨不得 + V


可否 + V


可谓 + P


免不了 + V


所谓 + X


有所 + V


予以 + V


大为 + V/Adj


分外 + Adj


何等 + Adj


极度 + Adj


极力 + V


略/略微 + Adj/V


颇 + Adj/V


稍稍 + V/Adj


万分 + V/Adj


尤为 + Adj


愈加/越发 + Adj


唯独 + N/P


唯有 + A,才 + B


无非 + P


一概 + V


姑且 + V


届时 + P


尽早 + V


尚未 + V


一经 + V,便/即……


暂且 + V


连连 + V


屡次/屡屡 + V


时而A,时而B


相继 + V


一个劲儿 + V


一连 + Quantity


再度 + V


按理/按说 + P


不由得 + V


趁机 + V


趁早 + V


断然 + V


公然 + V


竭力 + V


任意 + V


日趋 + Adj


如期 + V


擅自 + V


私自 + V


一并 + V


逐一 + V


专程 + V


不见得 + P


绝不 + V


无从 + V


无须 + V


切勿 + V


不妨 + V


反倒 + P


非得 + V


分明 + P


莫非 + P


宁可/宁愿 + V


偏偏 + P


势必 + V


索性 + V


万万不可


务必 + V


终究 + P


何不 + V


何尝 + 反问


何苦 + V


本着 + Principle + V


基于 + Basis + P


鉴于 + P


经 + Process + P


P,况且 + P


V,免得 + P


若/倘若 + P


V,以防 + P


P,加之 + P


A乃至B


A且B


爱A不A


半A半B


不A不B


不A而B


东A西B


非A非B


忽A忽B


或A或B


可A可B


连A带B


七A八B


时A时B


无A不B


无A可B


自A自B


X到这个地步/份上


X得要命/要死


X都不/没X


X就X个Y


X了Y,Y了X


X也好,Y也罢


别提有多 + Adj + 了


不亚于 + X


动不动就……


V + 得个……


V + 个X


该X就X,该Y就Y


何至于……


仅次于X


看在X的面子上


没什么V头儿


没什么好V的


莫过于……


你说你一个X,……


什么A的B的


视……而定


谈何……


无非/不过/只是……罢了/而已


想X之所想,急X之所急


向……致以……


要X有/没X,要Y有/没Y


因……而……


有何X


有什么V头儿


在……之余


值此……之际,……


A + Adj + 于/过 + B


一来……二来……三来……


一则……二则……三则……


所谓……就是……


或……或……


宁可/宁愿……也不……


与其……宁可/宁愿……


X倒是X了,……


别看……,……


虽说……但/可……


无论……与否,都……


凡……者,均……


假若/假使……


幸亏/幸好……不然/否则……


纵然/纵使……也……


因……故……


……以至于……


别说……都/也……


……不说,还……


连……都……更不用说……


……尚且……何况……


为了……起见


……,以……


非得……才……


任……也……




43. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng ngữ pháp HSK 7–8–9​


面对复杂问题,我们究竟应该怎么办?​


不瞒你说,我以前总觉得,一个人只要专业能力足够强,就没有什么问题解决不了。后来经过多年的工作,我才逐渐发现,所谓真正的能力,并非只是知道多少知识,而是面对复杂情况时能否保持冷静,能否正确判断,并且能否同别人有效合作。


Bùmán nǐ shuō, wǒ yǐqián zǒng juéde, yí ge rén zhǐyào zhuānyè nénglì zúgòu qiáng, jiù méiyǒu shénme wèntí jiějuébuliǎo. Hòulái jīngguò duō nián de gōngzuò, wǒ cái zhújiàn fāxiàn, suǒwèi zhēnzhèng de nénglì, bìngfēi zhǐshì zhīdào duōshao zhīshi, érshì miànduì fùzá qíngkuàng shí néngfǒu bǎochí lěngjìng, néngfǒu zhèngquè pànduàn, bìngqiě néngfǒu tóng biérén yǒuxiào hézuò.


Nói thật, trước đây tôi luôn cho rằng chỉ cần năng lực chuyên môn đủ mạnh thì không có vấn đề nào không thể giải quyết. Sau nhiều năm làm việc, tôi mới dần nhận ra rằng cái gọi là năng lực thực sự không chỉ là biết bao nhiêu kiến thức mà còn là khi đối mặt tình huống phức tạp có thể giữ bình tĩnh hay không, có thể phán đoán chính xác hay không và có thể hợp tác hiệu quả với người khác hay không.




几年前,我曾负责一个大型项目。这个项目一来时间紧,二来任务重,三来涉及的部门很多。按理说,我们准备得相当充分,项目应该可以如期完成,不料正式开始以后,问题却屡屡发生。


Jǐ nián qián, wǒ céng fùzé yí ge dàxíng xiàngmù. Zhège xiàngmù yìlái shíjiān jǐn, èrlái rènwu zhòng, sānlái shèjí de bùmén hěn duō. Ànlǐ shuō, wǒmen zhǔnbèi de xiāngdāng chōngfèn, xiàngmù yīnggāi kěyǐ rúqī wánchéng, búliào zhèngshì kāishǐ yǐhòu, wèntí què lǚlǚ fāshēng.


Vài năm trước tôi từng phụ trách một dự án lớn. Dự án này một là thời gian gấp, hai là nhiệm vụ nặng, ba là liên quan đến nhiều bộ phận. Theo lý mà nói, chúng tôi chuẩn bị khá đầy đủ nên dự án đáng lẽ có thể hoàn thành đúng hạn, không ngờ sau khi chính thức bắt đầu, vấn đề lại liên tục xảy ra.




最严重的一次是系统中的一个关键数据出了错误。这个数据一经输入,便影响到后面的所有计算,以至于几个部门的工作都不得不停下来。消息传来以后,大家无不感到紧张,有的人甚至认为项目可能无法按期完成。


Zuì yánzhòng de yí cì shì xìtǒng zhōng de yí ge guānjiàn shùjù chū le cuòwù. Zhège shùjù yìjīng shūrù, biàn yǐngxiǎng dào hòumiàn de suǒyǒu jìsuàn, yǐzhìyú jǐ ge bùmén de gōngzuò dōu bùdébù tíng xiàlái. Xiāoxi chuánlái yǐhòu, dàjiā wúbù gǎndào jǐnzhāng, yǒude rén shènzhì rènwéi xiàngmù kěnéng wúfǎ ànqī wánchéng.


Lần nghiêm trọng nhất là một dữ liệu then chốt trong hệ thống bị sai. Một khi dữ liệu này được nhập, nó ảnh hưởng tới toàn bộ phép tính phía sau, đến mức công việc của một số bộ phận buộc phải dừng lại. Sau khi tin truyền tới, mọi người đều căng thẳng; có người thậm chí cho rằng dự án có thể không hoàn thành đúng hạn.




要我说,遇到这种情况,抱怨没有任何意义。与其互相批评,我宁可先把真正的原因查清楚。因此,我马上召集所有有关人员,本着解决问题的原则,对整个流程逐一进行了检查。


Yào wǒ shuō, yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, bàoyuàn méiyǒu rènhé yìyì. Yǔqí hùxiāng pīpíng, wǒ níngkě xiān bǎ zhēnzhèng de yuányīn chá qīngchu. Yīncǐ, wǒ mǎshàng zhàojí suǒyǒu yǒuguān rényuán, běnzhe jiějué wèntí de yuánzé, duì zhěnggè liúchéng zhúyī jìnxíng le jiǎnchá.


Theo tôi, gặp tình huống như vậy thì phàn nàn không có ý nghĩa. Thay vì chỉ trích lẫn nhau, tôi thà làm rõ nguyên nhân thực sự trước. Vì vậy tôi lập tức tập hợp tất cả nhân viên liên quan, trên nguyên tắc giải quyết vấn đề, lần lượt kiểm tra toàn bộ quy trình.




调查过程中,有的同事一再解释,有的同事则百般证明自己的操作没有问题。我告诉大家:“现在不是追究责任的时候。凡与这个数据有关的环节,均要重新检查;任何人都不得擅自修改资料。”


Diàochá guòchéng zhōng, yǒude tóngshì yízài jiěshì, yǒude tóngshì zé bǎibān zhèngmíng zìjǐ de cāozuò méiyǒu wèntí. Wǒ gàosu dàjiā: “Xiànzài bú shì zhuījiū zérèn de shíhou. Fán yǔ zhège shùjù yǒuguān de huánjié, jūn yào chóngxīn jiǎnchá; rènhé rén dōu bùdé shànzì xiūgǎi zīliào.”


Trong quá trình điều tra, có đồng nghiệp liên tục giải thích, có người tìm đủ cách chứng minh thao tác của mình không có vấn đề. Tôi nói: “Bây giờ không phải lúc truy cứu trách nhiệm. Tất cả khâu liên quan đến dữ liệu này đều phải kiểm tra lại; không ai được tự ý sửa tài liệu.”




经过几个小时的调查,我们总算发现,问题并非工作人员操作失误,而是系统自动处理数据时出现了异常。这个结果使大家大为吃惊,因为此前谁也不见得想到系统本身会出问题。


Jīngguò jǐ ge xiǎoshí de diàochá, wǒmen zǒngsuàn fāxiàn, wèntí bìngfēi gōngzuò rényuán cāozuò shīwù, érshì xìtǒng zìdòng chǔlǐ shùjù shí chūxiàn le yìcháng. Zhège jiéguǒ shǐ dàjiā dàwéi chījīng, yīnwèi cǐqián shéi yě bùjiànde xiǎngdào xìtǒng běnshēn huì chū wèntí.


Sau vài giờ điều tra, cuối cùng chúng tôi phát hiện vấn đề không phải do nhân viên thao tác sai mà hệ thống xảy ra bất thường khi tự động xử lý dữ liệu. Kết quả này khiến mọi người vô cùng ngạc nhiên vì trước đó hầu như không ai nghĩ bản thân hệ thống lại gặp vấn đề.




既然原因已经找到,接下来就是如何解决。技术人员提出了若干方案。经过再三讨论,我们决定重新处理全部数据,并对系统予以升级,以防类似的问题再度发生。


Jìrán yuányīn yǐjīng zhǎodào, jiēxiàlái jiùshì rúhé jiějué. Jìshù rényuán tíchū le ruògān fāng'àn. Jīngguò zàisān tǎolùn, wǒmen juédìng chóngxīn chǔlǐ quánbù shùjù, bìng duì xìtǒng yǔyǐ shēngjí, yǐfáng lèisì de wèntí zàidù fāshēng.


Vì đã tìm được nguyên nhân, vấn đề tiếp theo là giải quyết như thế nào. Nhân viên kỹ thuật đưa ra một số phương án. Sau nhiều lần thảo luận, chúng tôi quyết định xử lý lại toàn bộ dữ liệu và nâng cấp hệ thống để phòng vấn đề tương tự tái diễn.




那几天,大家一连工作了很长时间。有的人连饭都顾不上吃,更不用说按时休息了。纵然大家都累得要命,也没有一个人提出放弃。说真的,看到大家如此努力,我不由得十分感动。


Nà jǐ tiān, dàjiā yìlián gōngzuò le hěn cháng shíjiān. Yǒude rén lián fàn dōu gùbushàng chī, gèng búyòng shuō ànshí xiūxi le. Zòngrán dàjiā dōu lèi de yàomìng, yě méiyǒu yí ge rén tíchū fàngqì. Shuō zhēn de, kàndào dàjiā rúcǐ nǔlì, wǒ bùyóude shífēn gǎndòng.


Những ngày đó, mọi người liên tục làm việc trong thời gian dài. Có người ngay cả cơm cũng không kịp ăn, càng không cần nói đến nghỉ đúng giờ. Cho dù mọi người đều mệt kinh khủng, không ai đề nghị từ bỏ. Nói thật, thấy mọi người nỗ lực như vậy tôi không khỏi vô cùng cảm động.




幸亏所有人积极配合,否则项目很可能无法如期完成。最后,我们不仅解决了眼前的问题,还借此机会对整个工作流程予以改进。这样一来,以后发生类似错误的可能性大为降低。


Xìngkuī suǒyǒu rén jījí pèihé, fǒuzé xiàngmù hěn kěnéng wúfǎ rúqī wánchéng. Zuìhòu, wǒmen bùjǐn jiějué le yǎnqián de wèntí, hái jiè cǐ jīhuì duì zhěnggè gōngzuò liúchéng yǔyǐ gǎijìn. Zhèyàng yì lái, yǐhòu fāshēng lèisì cuòwù de kěnéngxìng dàwéi jiàngdī.


May nhờ tất cả mọi người tích cực phối hợp, nếu không dự án rất có thể không hoàn thành đúng hạn. Cuối cùng, chúng tôi không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt mà còn nhân cơ hội này cải tiến toàn bộ quy trình làm việc. Như vậy, khả năng xảy ra lỗi tương tự trong tương lai giảm đáng kể.




话又说回来,工作中出现错误有时免不了。归根到底,一个团队是否真正有能力,并非看它从来不出问题,而是看出现问题以后能否迅速找到原因,并采取有效措施。


Huà yòu shuō huílái, gōngzuò zhōng chūxiàn cuòwù yǒushí miǎnbuliǎo. Guīgēn dàodǐ, yí ge tuánduì shìfǒu zhēnzhèng yǒu nénglì, bìngfēi kàn tā cónglái bù chū wèntí, érshì kàn chūxiàn wèntí yǐhòu néngfǒu xùnsù zhǎodào yuányīn, bìng cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī.


Nói trở lại, trong công việc đôi khi khó tránh khỏi sai sót. Xét đến cùng, một đội ngũ có thực sự có năng lực hay không không phải nhìn xem họ có bao giờ xảy ra vấn đề hay không, mà là sau khi vấn đề xuất hiện họ có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và thực hiện biện pháp hiệu quả hay không.




换句话说,真正的专业能力不仅体现在成功的时候,也体现在失败的时候。别看一个人平时懂得很多,真正遇到复杂问题时,如果不能保持冷静,照样可能作出错误的判断。


Huàn jù huà shuō, zhēnzhèng de zhuānyè nénglì bùjǐn tǐxiàn zài chénggōng de shíhou, yě tǐxiàn zài shībài de shíhou. Bié kàn yí ge rén píngshí dǒng de hěn duō, zhēnzhèng yùdào fùzá wèntí shí, rúguǒ bù néng bǎochí lěngjìng, zhàoyàng kěnéng zuòchū cuòwù de pànduàn.


Nói cách khác, năng lực chuyên môn thực sự không chỉ thể hiện khi thành công mà còn thể hiện khi thất bại. Đừng thấy một người bình thường biết rất nhiều mà cho rằng thế là đủ; khi thực sự gặp vấn đề phức tạp, nếu không thể giữ bình tĩnh thì vẫn có thể đưa ra phán đoán sai.




退一步说,就算一个人真的犯了错误,也没什么好害怕的。错误本身并不可怕,可怕的是明明知道错了,却执意不改;或者分明已经发现问题,却仍旧不愿面对。


Tuì yí bù shuō, jiùsuàn yí ge rén zhēn de fàn le cuòwù, yě méi shénme hǎo hàipà de. Cuòwù běnshēn bìng bù kěpà, kěpà de shì míngmíng zhīdào cuò le, què zhíyì bù gǎi; huòzhě fēnmíng yǐjīng fāxiàn wèntí, què réngjiù bú yuànyì miànduì.


Lùi một bước mà nói, cho dù một người thực sự mắc lỗi thì cũng không có gì đáng sợ. Bản thân sai lầm không đáng sợ; đáng sợ là rõ ràng biết mình sai nhưng vẫn khăng khăng không sửa, hoặc rõ ràng đã phát hiện vấn đề nhưng vẫn không muốn đối mặt.




综上所述,无论成功与否,我们都应该认真总结经验。成功也好,失败也罢,都只是一个过程。归根到底,真正决定一个人能走多远的,莫过于面对问题的态度、不断学习的能力,以及长期坚持的精神。


Zōngshàng suǒshù, wúlùn chénggōng yǔfǒu, wǒmen dōu yīnggāi rènzhēn zǒngjié jīngyàn. Chénggōng yě hǎo, shībài yě bà, dōu zhǐshì yí ge guòchéng. Guīgēn dàodǐ, zhēnzhèng juédìng yí ge rén néng zǒu duō yuǎn de, mòguòyú miànduì wèntí de tàidù, búduàn xuéxí de nénglì, yǐjí chángqī jiānchí de jīngshén.


Tổng hợp lại, bất kể thành công hay không, chúng ta đều nên nghiêm túc tổng kết kinh nghiệm. Thành công cũng được, thất bại cũng vậy, tất cả chỉ là một quá trình. Xét đến cùng, điều thực sự quyết định một người có thể đi xa đến đâu không gì quan trọng hơn thái độ khi đối mặt vấn đề, khả năng không ngừng học hỏi và tinh thần kiên trì lâu dài.




44. Tổng kết toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 7–8–9​


Theo đúng file PDF đã cung cấp, phần sau HSK 6 được đặt dưới một tiêu đề thống nhất duy nhất là HSK(七—九级)语法. Tài liệu không chia tiếp thành ba bảng riêng cho cấp 7, cấp 8 và cấp 9. Vì vậy, khi xây dựng bộ giáo trình bám đúng đề cương, toàn bộ nội dung trên phải được coi là ngân hàng ngữ pháp chính thức chung của HSK 7–9, chứ không nên tự tuyên bố một cấu trúc cụ thể thuộc riêng HSK 7, HSK 8 hay HSK 9 nếu không có căn cứ bổ sung.


Có thể khái quát con đường phát triển ngữ pháp của ba cấp nâng cao này như sau:


语素 → 动词 → 代词 → 量词 → 副词 → 介词 → 连词 → 助词 → 四字格 → 话语标记 → 固定格式 → 比较句 → 简单复句 → 多重复句 → 语段(句群)


Tức là:


Ngữ tố → Động từ nâng cao → Đại từ → Lượng từ → Hệ thống phó từ tinh vi → Giới từ → Liên từ → Trợ từ → Cấu trúc bốn chữ → Dấu hiệu diễn ngôn → Cấu trúc cố định → Câu so sánh → Câu phức → Câu phức nhiều tầng → Tổ chức chuỗi câu và đoạn văn.


Điểm quan trọng nhất của HSK 7–9 là người học không còn chỉ được đánh giá ở khả năng tạo một câu đúng ngữ pháp, mà phải tiến đến khả năng tổ chức lập luận, chuyển chủ đề, mở rộng chủ đề, phân tầng nguyên nhân – kết quả – giả thiết – nhượng bộ, sử dụng phong cách văn viết và hành chính, xử lý cấu trúc khẩu ngữ giàu sắc thái, đồng thời liên kết nhiều câu thành một chỉnh thể diễn ngôn hoàn chỉnh.


Đặc biệt, phần cuối tài liệu chính thức đưa cả 时间顺序、空间顺序、逻辑顺序、话题延伸、话题转换、承前省略、蒙后省略 vào phạm vi ngữ pháp HSK 7–9. Điều này cho thấy chuẩn nâng cao không chỉ kiểm tra “ngữ pháp của câu”, mà đã tiến tới ngữ pháp của văn bản và diễn ngôn.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm: Giáo trình chuẩn HSK 3.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 7-8-9 theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất hiện nay
 
Last edited:
Back
Top