Lớp luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Hà Nội
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 13 tiếp tục chương trình giảng dạy tiếng Hoa cấp tốc để ôn thi chứng chỉ ngoại ngữ TOCFL cấp 3 hay còn gọi là TOCFL Band B. Đây là khóa luyện thi tiếng Hoa cấp tốc trong 6 tháng để học viên có thể đạt được mục tiêu TOCFL band A và TOCFL band B dưới sự dẫn dắt và huấn luyện chuyên sâu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Các bạn hãy liên hệ Thầy Vũ sớm để được ưu tiên thu xếp thời gian và lịch học sao cho phù hợp nhất với bạn nhé.
Các bạn học tập cùng Thầy Vũ mà có bất kỳ thắc mắc về kiến thức ở phần nào thì hãy trao đổi ngay với Thầy Vũ trong forum tiếng Trung này nhé.
Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ
Trước khi học sang bài giảng số 13 thì các bạn cần nhanh chóng ôn tập lại kiến thức ngữ pháp tiếng Hoa TOCFL và từ vựng tiếng Trung giao tiếp cơ bản nâng cao trong các link bài giảng từ bài 1 đến bài 12 ở bên dưới đã nhé.
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 1
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 2
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 3
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 4
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 5
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 6
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 7
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 8
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 9
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 10
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 11
Luyện thi TOCFL 3 band B Quận Thanh Xuân Bài 12
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
ĐỘNG TỪ TRÙNG ĐIỆP TRONG TIẾNG TRUNG
Phần này ngăn gọn nhỏ nhẹ nhưng nó là phần cực kì quan trọng trong phần động từ nhé ^^
Trùng điệp động từ là chỉ các động từ trong tiếng Hán có thể sử dùng trùng điệp, động từ trùng điệp biểu thị một ý nghĩa nhất định, và cũng có công dụng biểu đạt đặc biệt.
Động từ đơn âm tiết
Khi trùng điệp động từ đơn âm tiết, âm tiết thứ 2 (tức là phần trùng điệp) đọc thanh nhẹ, có hình thức là AA (A biểu thị động từ đơn âm tiết). Như 看看,听听,想想。 Nếu như động từ là thanh thứ 3, vậy thì âm tiết thứ nhất thường biến thành thanh 2,âm tiết thứ hai (âm trùng điệp) vẫn đọc thanh nhẹ, như 讲讲 đọc là /jiáng jiang/,洗洗 đọc là / xí xi/ vv. Hình thức trùng điệp của động từ đơn âm tiết ở thêm 一 vào ở giữa, như 想一想,看一看。
Động từ hai âm tiết
Động từ hai âm tiết thì tiến hành trùng điệp từng âm tiết, hình thức là ABAB (A B lần lượt biểu thị cho hai âm tiết của động từ, âm tiết thứ nhất đọc mạnh, âm tiết thứ 3 đọc mạnh vừa, âm tiết thứ 2 và thứ 4 đọc thanh nhẹ, ví dụ 讨论讨论 đọc là /tǎolùn tǎolùn / , 研究研究 đọc là / yánjiū yánjiū
ĐỘNG TỪ QUAN HỆ LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỘNG TỪ QUAN HỆ
Động từ quan hệ
Ý nghĩa từ ngữ của động từ quan hệ thường tương đối trừu tượng, công dụng chủ yếu của chúng là nối chủ ngữ là tân ngữ, biểu thị một mối quan hệ nào đó giữa chủ ngữ và tân ngữ với nhau, vì vậy sau động từ quan hệ thường có tân ngữ, đại đa số tân ngữ của động từ quan hệ về cơ bản là không thể thiếu được
Đặc trưng của động từ quan hệ
Số lượng của động từ quan hệ không nhiều, chủ yếu có những dạng dưới đây:
1. 是 ( sẽ có 1 bài viết riêng về 是 )
2. 叫 (mang nghĩa xưng hô), 姓,当作,成为,像,等于, v.v
Đặc trưng ngữ pháp chủ yếu của những loại động từ quan hệ này là:
- Đa số dùng 不 để phủ định, thỉnh thoảng có thể dùng 没 để phủ định.
- Ngoài từ 像 ra, những từ khác thườngk hông thể nhận tu sức từ phó từ trình độ
- Thường thì không dùng hình thức trùng điệp, các từ 叫,等于,像,vv hoàn toàn không thể trùng điệp được.
- Phía sau thường rất ít khi dùng trợ từ động thái 了,着
- Không thể làm động từ vị ngữ của câu chữ 把
- Không thể tạo thành câu cầu khiến.
Động từ trạng thái là gì?
Động từ trạng thái chủ yếu biểu thị tinh thần của người hoặc động vật, tâm lý và trang thái sinh lý. Như 爱 (yêu), 恨 (hận), 喜欢 (thích), 讨厌 (ghét), 想(念) (nhớ ), 希望 (hy vọng), và 聋 (điếc ), 瞎 (mù), 瘸 (què, cà nhắc), 饿 (đói ), 醉 (say), 病 (bệnh), 困 (khốn đốn) vv.
Những đặc trung của động từ trạng thái
- Đa số động từ trạng thái đều có thể nhận tu sức của phó từ trình độ, như 很饿,特别喜欢,十分讨厌, nhưng 病,醒 vv không thể nhận tu sức từ phó từ trình độ.
- Không thể nói: 很病 (x), 十分醒 (x)
- Không thể tạo thành câu cầu khiến.
- Động từ trạng thái biểu thị tâm lý trạng thái là cập vật (ngoại động từ) , động từ trạng thái biểu thị tâm lý trạng thái là bất cập vật (nội động từ)
Last edited: