• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 34

Khóa học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp luyện thi HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ



Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 1

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 2

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 3

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 4

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 5

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 6

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 7

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 8

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 9

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 10

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 11

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 12

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 13

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 14

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 15

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 16

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 17

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 18

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 19

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 20

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 21

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 22

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 23

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 24

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 25

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 26

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 27

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 28

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 29

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 30

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 31

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 32

Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Bình Minh bài 33

Ngày 8/10/2026 em Bình Minh bài 4 (34)

邻居 línjū

相处 xiāng chǔ

我和邻居相处很好 wǒ hé línjū xiāngchǔ hěn hǎo

搬家 bān jiā

搬来 bān lái

新 xīn + V + O

新搬来的邻居 xīn bān lái de línjū

热情 rèqíng

对 duì + Đối tượng

新搬来的邻居对我很热情 xīn bān lái de línjū duì wǒ hěn rèqíng

社区 shèqū = 社群 shè qún

安静 ānjìng

这个社区很安静 zhè gè shèqū hěn ānjìng

社区里有超市、学校和医院 shèqū lǐ yǒu chāoshì, xuéxiào hé yīyuàn

现在我住在这个社区 xiànzài wǒ zhù zài zhè gè shèqū

活动 huódòng

社区活动 shèqū huódòng

积极 jī jí

我们应该积极参加社区活动 wǒmen yīnggāi jījí cānjiā shèqū huódòng

社群 shèqún

越南人社群 yuènán rén shèqún

学习社群 xuéxí shèqún

讨论 tǎolùn

每天学习社群里都有人讨论问题 měitiān xuéxí shèqún lǐ dōu yǒu rén tǎolùn wèntí

加入 jiā rù = 参加 cān jiā

加入社群 jiā rù shèqún

参加社群 cānjiā shèqún

你可以在这个社群里学习工作经验 nǐ kěyǐ zài zhè gè shèqún lǐ xuéxí gōngzuò jīngyàn

对门 duìmén

我的房间对门着老板的房间 wǒ de fángjiān duìmén zhe lǎobǎn de fángjiān

我家对门 wǒ jiā duì mén

我的同事住在我家对门 wǒ de tóngshì zhù zài wǒ jiā duì mén

对门的邻居 duì mén de línjū

对门的邻居对我很热情 duìmén de línjū duì wǒ hěn rèqíng

每天我常在对门的邻居家吃饭 měitiān wǒ cháng zài duì mén de línjū jiā chī fàn

来往 lái wǎng

每天这里有很多人来往 měitiān zhèlǐ yǒu hěn duō rén lái wǎng

我家和同事家一直有来往 wǒ jiā hé tóngshì jiā yì zhí yǒu lái wǎng

街道 jiē dào

街道上 jiē dào shàng

车辆 chē liàng

街道上有很多车辆来往 jiē dào shàng yǒu hěn duō chēliàng lái wǎng

我的同事住在这个小区 wǒ de tóngshì zhù zài zhè gè xiǎoqū

夫妻 fū qī

一对夫妻 yí duì fūqī

年轻 niánqīng

我家的对门住着一对年轻的夫妻 wǒ jiā de duìmén zhù zhe yí duì niánqīng de fūqī

工具 gōngjù

工作工具 gōngzuò gōngjù

电脑 diànnǎo

电脑是我的重要的工作工具 diànnǎo shì wǒ de zhòngyào de gōngzuò gōngjù

扔 rēng

桶 tǒng

垃圾 lājī

垃圾桶 lājī tǒng

扔进 rēng jìn

扔进垃圾桶 rēng jìn lājī tǒng

请你把垃圾扔进垃圾桶 qǐng nǐ bǎ lājī rēngjìn lājī tǒng

地方 dìfāng

这个地方对我来说很陌生 zhè gè dìfāng duì wǒ lái shuō hěn mòshēng

行业 háng yè

我对这个行业还很陌生 wǒ duì zhè gè hángyè hái hěn mòshēng

轻易 qīng yì

不要 bú yào = 别 bié

相信 xiāngxìn

你不要轻易相信陌生人 nǐ bú yào qīngyì xiāngxìn mòshēng rén

亲切感 qīn qiè gǎn

说话 shuō huà

老师说话的时候给我一种亲切感 lǎoshī shuō huà de shíhou gěi wǒ yì zhǒng qīnqiè gǎn

笑容 xiào róng

她的笑容很有亲切感 tā de xiàoróng hěn yǒu qīnqiè gǎn

称呼 chēnghū

产生 chǎnshēng

你的称呼让人产生亲切感 nǐ de chēnghū ràng rén chǎnshēng qīnqiè gǎn

家乡 jiā xiāng

家乡话 jiā xiāng huà

听到家乡话,我产生一种亲切感 tīng dào jiāxiāng huà, wǒ chǎnshēng yì zhǒng qīnqiè gǎn

邻里 línlǐ = 邻居 línjū

和睦 hé mù

我的邻里们相处很和睦 wǒ de línlǐmen xiāngchǔ hěn hémù

这里的邻里都很热情 zhèlǐ de línlǐ dōu hěn rèqíng

互动 hùdòng

你经常跟邻里们互动吗?nǐ jīngcháng gēn línlǐmen hùdòng ma

私人 sīrén

私人时间 sīrén shíjiān

空间 kōngjiān

私人空间 sīrén kōngjiān

现在是我的私人时间 xiànzài shì wǒ de sī rén shíjiān

噪音 zàoyīn

外边 wàibiān = 外面 wàimiàn

外面的噪音太大了 wàimiàn de zàoyīn tài dà le

制造 zhì zào

制造噪音 zhì zào zàoyīn

晚上的时候你们不要制造噪音 wǎn shàng de shíhou nǐmen bú yào zhìzào zàoyīn

交通噪音 jiāotōng zàoyīn

影响 yǐngxiǎng

居民 jūmín

交通噪音影响到居民的生活 jiāotōng zàoyīn yǐngxiǎng dào jūmín de shēnghuó

停车 tíngchē

门口 ménkǒu

公司门口 gōngsī ménkǒu

公司门前面不能停车 gōngsī ménkǒu qiánmiàn bù néng tíngchē

公园 gōng yuán

城市 chéngshì

公园是城市的重要的公共空间 gōngyuán shì chéngshì de zhòngyào de gōnggòng kōngjiān

共同 tòngtóng

维护 wéihù

卫生 wèishēng

我们应该共同维护公共空间的卫生 wǒmen yīnggāi gòngtóng wéihù gōnggòng kōngjiān de wèishēng

你不要搬动这些东西 nǐ bú yào bāndòng zhè xiē dōngxī

搬不动 bān bú dòng

沙发shāfā

一套沙发 yí tào shāfā

这套沙发太重了,我搬不动 zhè tào shāfā tài zhòng le, wǒ bān bú dòng

一套房子 yí tào fángzi

这套房子的家具很新 zhè tào fángzi de jiājù hěn xīn

公寓 gōngyù

一套公寓 yí tào gōngyù

带 dài

这套公寓带家具吗?zhè tào gōngyù dài jiājù ma

齐全 qíquán

这套公寓的家具很齐全 zhè tào gōngyù de jiājù hěn qíquán

送 sòng + 到 dào + Địa điểm

家具已经送到你的地址了 jiājù yǐjīng sòng dào nǐ de dìzhǐ le

GIÁO ÁN TIẾNG TRUNG HSK 3 – HSK 4 – HSK 5: 邻居、社区、邻里关系、搬家与公共生活​

Chủ đề: Quan hệ hàng xóm, cộng đồng dân cư, chuyển nhà, sinh hoạt chung và văn hóa ứng xử nơi công cộng

中文主题:邻居相处、社区生活、邻里关系、搬家与公共空间管理

Línjū xiāngchǔ, shèqū shēnghuó, línlǐ guānxì, bānjiā yǔ gōnggòng kōngjiān guǎnlǐ.

Biên soạn theo định hướng giảng dạy Hán ngữ giao tiếp thực dụng của CHINEMASTER – ThS Nguyễn Minh Vũ.

Trình độ kiến thức: HSK 3 làm nền tảng, mở rộng HSK 4 và nâng cao HSK 5.


I. Mục tiêu và hệ thống kiến thức trọng tâm​

Sau khi hoàn thành bài học, học viên cần có khả năng mô tả nơi ở, giới thiệu hàng xóm, trình bày quan hệ giữa những người sống trong cùng khu dân cư, nói về hoạt động cộng đồng, ứng xử trong các không gian công cộng và sử dụng tiếng Trung để giải quyết những tình huống thường gặp khi chuyển nhà.

Bài học kết hợp những nhóm kiến thức sau:

Nhóm 1. Quan hệ hàng xóm và ứng xử xã hội

邻居、邻里、相处、热情、和睦、来往、互动、亲切感、称呼、笑容。

Nhóm 2. Nhà ở, chuyển nhà và môi trường sống

搬家、搬来、对门、社区、小区、公寓、家具、安静、陌生、私人空间。

Nhóm 3. Hoạt động cộng đồng và giao tiếp xã hội

社区活动、学习社群、越南人社群、加入、参加、讨论、积极、共同。

Nhóm 4. Vệ sinh, giao thông và trật tự công cộng

垃圾、垃圾桶、扔进、噪音、交通噪音、车辆、停车、居民、维护、公共空间。

Nhóm 5. Công cụ, đồ dùng và vận chuyển

工具、工作工具、电脑、沙发、搬动、搬不动、一套、带家具、齐全、送到。

Nhóm 6. Cấu trúc ngữ pháp trọng tâm

  • Động từ và bổ ngữ xu hướng: 搬来、搬去、搬进、搬出.
  • Định ngữ với 的: 新搬来的邻居.
  • Đối tượng tiếp nhận tình cảm: 对 + đối tượng + tính từ tâm lý.
  • Vị trí và sự tồn tại: 在、住在、有、住着.
  • Phân biệt: 加入、参加、参与.
  • Phân biệt: 邻居、邻里、社区、社群、小区.
  • Cấu trúc 把: 把垃圾扔进垃圾桶.
  • Cấu trúc đánh giá: 对……来说.
  • Cấu trúc cảm nhận: 让人产生……感.
  • Bổ ngữ kết quả và bổ ngữ khả năng: 搬动、搬不动.
  • Biểu đạt mức độ: 太……了、很、非常、比较.
  • Cấu trúc 送到 và 已经……了.
  • Cấu trúc khuyên nhủ, cấm đoán: 应该、不要、别、不能.
  • Cấu trúc nhân quả: 因为……所以…….
  • Cấu trúc nhượng bộ: 虽然……但是…….
  • Cấu trúc điều kiện: 如果……就…….

II. Chuẩn hóa kiến thức từ bài giảng gốc​

Trước khi mở rộng bài giảng, cần chuẩn hóa một số cách dùng để học viên nắm được tiếng Trung tự nhiên và chính xác.

1. Phân biệt 社区 và 社群​

Hai từ này có liên quan đến khái niệm cộng đồng nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa.

社区 – shèqū: khu dân cư, cộng đồng địa phương, đơn vị cộng đồng theo địa bàn.

社群 – shèqún: cộng đồng hoặc nhóm người được kết nối bởi đặc điểm, mục tiêu, sở thích hay mối quan tâm chung.

Ví dụ:

这个社区很安静。

Zhège shèqū hěn ānjìng.

Khu dân cư này rất yên tĩnh.

我加入了一个汉语学习社群。

Wǒ jiārù le yí ge Hànyǔ xuéxí shèqún.

Tôi đã tham gia một cộng đồng học tiếng Trung.

Kết luận: 社区 và 社群 không thể thay thế nhau trong mọi trường hợp.

2. Phân biệt 加入 và 参加​

加入 – jiārù: gia nhập, trở thành thành viên của một tổ chức, nhóm hoặc tập thể.

参加 – cānjiā: tham gia một hoạt động, cuộc họp, sự kiện, cuộc thi hoặc tổ chức.

Cách kết hợp tự nhiên:

加入社群 – Gia nhập cộng đồng.

加入公司 – Gia nhập công ty.

参加活动 – Tham gia hoạt động.

参加会议 – Tham gia cuộc họp.

参加社区活动 – Tham gia hoạt động khu dân cư.

Có thể nói 参加一个社群 trong một số ngữ cảnh, nhưng nếu nhấn mạnh việc trở thành thành viên thì 加入一个社群 rõ nghĩa và thông dụng hơn.

3. Chỉnh cách diễn đạt với 对门​

Câu chưa tự nhiên:

我的房间对门着老板的房间。

Có thể viết:

我的房间对面就是老板的房间。

Wǒ de fángjiān duìmiàn jiù shì lǎobǎn de fángjiān.

Đối diện phòng tôi chính là phòng của ông chủ.

Hoặc:

老板的房间就在我房间的对门。

Lǎobǎn de fángjiān jiù zài wǒ fángjiān de duìmén.

Phòng của ông chủ nằm ngay đối diện phòng tôi.

Không dùng 对门着 như một cấu trúc động từ thông thường để diễn đạt vị trí.

4. Phân biệt 邻居 và 邻里​

邻居 – línjū: hàng xóm, người ở gần nhà.

邻里 – línlǐ: những người hàng xóm và quan hệ trong cộng đồng láng giềng; thường dùng trong các cụm từ mang tính tập thể.

Câu nên dùng:

我们和邻居相处得很和睦。

Wǒmen hé línjū xiāngchǔ de hěn hémù.

Chúng tôi sống rất hòa thuận với hàng xóm.

Hoặc:

这里的邻里关系非常和睦。

Zhèlǐ de línlǐ guānxì fēicháng hémù.

Quan hệ láng giềng ở đây rất hòa thuận.

Tránh lạm dụng 邻里们 vì 邻里 vốn thường mang tính tập hợp.

5. Chuẩn hóa cách nói về tần suất​

Câu gốc:

每天我常在对门的邻居家吃饭。

Nên lựa chọn một cách diễn đạt:

我经常在对门邻居家吃饭。

Wǒ jīngcháng zài duìmén línjū jiā chīfàn.

Tôi thường xuyên ăn cơm ở nhà hàng xóm đối diện.

Hoặc:

我每天下班后都在对门邻居家吃饭。

Wǒ měitiān xiàbān hòu dōu zài duìmén línjū jiā chīfàn.

Ngày nào tan làm tôi cũng ăn cơm ở nhà hàng xóm đối diện.

6. Chuẩn hóa cách dùng 的 trong câu danh từ​

Câu gốc:

电脑是我的重要的工作工具。

Cách diễn đạt gọn và tự nhiên:

电脑是我重要的工作工具。

Diànnǎo shì wǒ zhòngyào de gōngzuò gōngjù.

Máy tính là công cụ làm việc quan trọng của tôi.

Hoặc:

电脑是我最重要的工作工具之一。

Diànnǎo shì wǒ zuì zhòngyào de gōngzuò gōngjù zhī yī.

Máy tính là một trong những công cụ làm việc quan trọng nhất của tôi.

7. Chỉnh cách diễn đạt vị trí cấm đỗ xe​

Câu gốc:

公司门前面不能停车。

Câu tự nhiên hơn:

公司门口不能停车。

Gōngsī ménkǒu bù néng tíngchē.

Không được đỗ xe ở cửa công ty.

Hoặc:

公司门前禁止停车。

Gōngsī ménqián jìnzhǐ tíngchē.

Cấm đỗ xe trước cửa công ty.

8. Chuẩn hóa phiên âm và cấu trúc từ​

共同 – gòngtóng – cùng nhau, chung, cùng chung.

新搬来的邻居 – xīn bān lái de línjū – người hàng xóm mới chuyển đến.

Mẫu 新 + động từ không phải công thức áp dụng tùy ý cho tất cả động từ. Cần học theo những tổ hợp tự nhiên như 新来的、新买的、新开的、新建的.


III. Hệ thống từ vựng chuyên sâu Trung – Anh – Việt​

Các mục từ được trình bày theo thứ tự chữ Hán – Pinyin – Nghĩa tiếng Việt – Nghĩa tiếng Anh.

Nhóm A. Hàng xóm và quan hệ xã hội​

邻居 – línjū – hàng xóm, láng giềng – neighbor

邻里 – línlǐ – quan hệ láng giềng; cộng đồng hàng xóm – neighborhood relations; neighbors

邻里关系 – línlǐ guānxì – quan hệ láng giềng – neighborly relations

邻里和睦 – línlǐ hémù – hàng xóm hòa thuận – neighborhood harmony

相处 – xiāngchǔ – chung sống, hòa hợp, đối xử với nhau – get along; interact

相处得好 – xiāngchǔ de hǎo – sống hòa hợp – get along well

相处融洽 – xiāngchǔ róngqià – sống hòa thuận, hòa hợp – get along harmoniously

热情 – rèqíng – nhiệt tình, niềm nở – warm; enthusiastic

热情接待 – rèqíng jiēdài – tiếp đón nhiệt tình – receive warmly

友好 – yǒuhǎo – thân thiện, hữu nghị – friendly

和睦 – hémù – hòa thuận – harmonious

和谐 – héxié – hài hòa – harmonious

融洽 – róngqià – hòa hợp, thân mật – harmonious; cordial

来往 – láiwǎng – qua lại, giao thiệp – associate; have contact

经常来往 – jīngcháng láiwǎng – thường xuyên qua lại – maintain frequent contact

互动 – hùdòng – tương tác – interact; interaction

互相帮助 – hùxiāng bāngzhù – giúp đỡ lẫn nhau – help each other

互相尊重 – hùxiāng zūnzhòng – tôn trọng lẫn nhau – respect each other

亲切 – qīnqiè – thân thiết, gần gũi, thân thiện – kind; cordial

亲切感 – qīnqiègǎn – cảm giác thân thiết, gần gũi – sense of warmth; familiarity

亲切的笑容 – qīnqiè de xiàoróng – nụ cười thân thiện – warm smile

笑容 – xiàoróng – nụ cười, vẻ mặt tươi cười – smile

称呼 – chēnghu – cách xưng hô; xưng hô – form of address; address

产生 – chǎnshēng – nảy sinh, phát sinh, tạo ra – produce; arise

产生好感 – chǎnshēng hǎogǎn – nảy sinh thiện cảm – develop a favorable impression

Nhóm B. Nhà ở và chuyển nhà​

搬家 – bānjiā – chuyển nhà – move house

搬来 – bānlái – chuyển đến phía người nói hoặc nơi quy chiếu – move here

搬去 – bānqù – chuyển đi đến nơi khác – move there

搬进 – bānjìn – chuyển vào – move into

搬出 – bānchū – chuyển ra khỏi – move out of

搬走 – bānzǒu – chuyển đi khỏi nơi đang ở – move away

搬动 – bāndòng – di chuyển, xê dịch một vật – move; shift

搬不动 – bān bu dòng – không chuyển nổi, không khiêng nổi – unable to lift or move

新搬来的邻居 – xīn bān lái de línjū – hàng xóm mới chuyển đến – newly arrived neighbor

对门 – duìmén – phía đối diện cửa; nhà/phòng đối diện – opposite door; across the hall

对门邻居 – duìmén línjū – hàng xóm đối diện – neighbor across the hall

对面 – duìmiàn – phía đối diện – opposite side; across from

门口 – ménkǒu – cửa ra vào, ngay trước cửa – doorway; entrance

门前 – ménqián – phía trước cửa – in front of the door

房间 – fángjiān – căn phòng – room

房子 – fángzi – nhà – house

公寓 – gōngyù – căn hộ – apartment

一套房子 – yí tào fángzi – một căn nhà/một căn hộ hoàn chỉnh – a housing unit

一套公寓 – yí tào gōngyù – một căn hộ – an apartment unit

家具 – jiājù – đồ nội thất – furniture

家具齐全 – jiājù qíquán – đầy đủ nội thất – fully furnished

带家具 – dài jiājù – có kèm nội thất – furnished; with furniture

沙发 – shāfā – ghế sofa – sofa

一套沙发 – yí tào shāfā – một bộ sofa – a sofa set

工具 – gōngjù – công cụ – tool

工作工具 – gōngzuò gōngjù – công cụ làm việc – work tool

电脑 – diànnǎo – máy tính – computer

送到 – sòngdào – giao đến, chuyển đến – deliver to

送货上门 – sònghuò shàngmén – giao hàng tận cửa – home delivery

地址 – dìzhǐ – địa chỉ – address

Nhóm C. Khu dân cư và sinh hoạt cộng đồng​

社区 – shèqū – cộng đồng dân cư, khu dân cư – local community; neighborhood

小区 – xiǎoqū – khu nhà ở, khu dân cư quy hoạch – residential compound

居民 – jūmín – cư dân – resident

社区居民 – shèqū jūmín – cư dân trong khu – community resident

社区生活 – shèqū shēnghuó – đời sống cộng đồng – community life

社区活动 – shèqū huódòng – hoạt động cộng đồng dân cư – community activity

社群 – shèqún – nhóm cộng đồng – community group

学习社群 – xuéxí shèqún – cộng đồng học tập – learning community

越南人社群 – Yuènán rén shèqún – cộng đồng người Việt – Vietnamese community

加入 – jiārù – gia nhập – join

参加 – cānjiā – tham gia – participate in; attend

参与 – cānyù – tham dự, tham gia vào – participate; get involved

积极 – jījí – tích cực, chủ động – active; positive

积极参加 – jījí cānjiā – tích cực tham gia – actively participate

活动 – huódòng – hoạt động – activity; event

讨论 – tǎolùn – thảo luận – discuss; discussion

讨论问题 – tǎolùn wèntí – thảo luận vấn đề – discuss an issue

工作经验 – gōngzuò jīngyàn – kinh nghiệm làm việc – work experience

交流经验 – jiāoliú jīngyàn – trao đổi kinh nghiệm – exchange experience

共同 – gòngtóng – cùng nhau; chung – jointly; common

公共 – gōnggòng – công cộng – public

公共空间 – gōnggòng kōngjiān – không gian công cộng – public space

私人 – sīrén – riêng tư, cá nhân – private

私人空间 – sīrén kōngjiān – không gian riêng tư – private space

私人时间 – sīrén shíjiān – thời gian riêng tư – personal time

尊重隐私 – zūnzhòng yǐnsī – tôn trọng quyền riêng tư – respect privacy

Nhóm D. Môi trường sống, giao thông và trật tự​

安静 – ānjìng – yên tĩnh – quiet

吵闹 – chǎonào – ồn ào – noisy

噪音 – zàoyīn – tiếng ồn – noise

交通噪音 – jiāotōng zàoyīn – tiếng ồn giao thông – traffic noise

制造噪音 – zhìzào zàoyīn – gây ra tiếng ồn – make noise

减少噪音 – jiǎnshǎo zàoyīn – giảm tiếng ồn – reduce noise

影响 – yǐngxiǎng – ảnh hưởng – affect; influence

影响生活 – yǐngxiǎng shēnghuó – ảnh hưởng cuộc sống – affect daily life

街道 – jiēdào – đường phố; tuyến phố – street

街道上 – jiēdào shàng – trên đường phố – on the street

车辆 – chēliàng – phương tiện giao thông, xe cộ – vehicles

来往车辆 – láiwǎng chēliàng – xe cộ qua lại – passing vehicles

交通 – jiāotōng – giao thông – traffic; transportation

停车 – tíngchē – đỗ xe, dừng xe – park; stop a vehicle

停车位 – tíngchēwèi – chỗ đỗ xe – parking space

禁止停车 – jìnzhǐ tíngchē – cấm đỗ xe – no parking

垃圾 – lājī – rác – garbage; rubbish

垃圾桶 – lājītǒng – thùng rác – trash can; garbage bin

扔 – rēng – ném, vứt – throw

扔进 – rēngjìn – vứt vào – throw into

乱扔垃圾 – luàn rēng lājī – vứt rác bừa bãi – litter

卫生 – wèishēng – vệ sinh – hygiene; sanitation

公共卫生 – gōnggòng wèishēng – vệ sinh công cộng – public hygiene

维护 – wéihù – duy trì, bảo vệ, gìn giữ – maintain; protect

维护卫生 – wéihù wèishēng – giữ gìn vệ sinh – maintain cleanliness

维护秩序 – wéihù zhìxù – duy trì trật tự – maintain order

公园 – gōngyuán – công viên – park

城市 – chéngshì – thành phố – city

生活环境 – shēnghuó huánjìng – môi trường sống – living environment

Nhóm E. Cảm xúc, nhận thức và an toàn giao tiếp​

陌生 – mòshēng – xa lạ, không quen thuộc – unfamiliar; strange

陌生人 – mòshēngrén – người lạ – stranger

陌生环境 – mòshēng huánjìng – môi trường xa lạ – unfamiliar environment

熟悉 – shúxī – quen thuộc – familiar

了解 – liǎojiě – hiểu biết, tìm hiểu – understand; learn about

轻易 – qīngyì – dễ dàng, tùy tiện, thiếu cân nhắc – lightly; rashly; easily

轻易相信 – qīngyì xiāngxìn – dễ dàng tin tưởng – trust too easily

相信 – xiāngxìn – tin tưởng – believe; trust

信任 – xìnrèn – tín nhiệm, tin cậy – trust

不要 – bú yào – đừng, không nên – do not

别 – bié – đừng – don't

地方 – dìfang – nơi, địa điểm – place

行业 – hángyè – ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh – industry

家乡 – jiāxiāng – quê hương – hometown

家乡话 – jiāxiānghuà – tiếng quê hương, phương ngữ quê nhà – hometown dialect

外面 – wàimiàn – bên ngoài – outside

外边 – wàibian – bên ngoài – outside


IV. Phân tích ngữ pháp chuyên sâu và công thức ứng dụng thực tế​

1. Cấu trúc 相处 – xiāngchǔ – Chung sống, hòa hợp, đối xử với nhau​

1.1. Phân tích ý nghĩa

相处 là động từ chỉ cách hai hoặc nhiều người sống cùng, giao tiếp, đối xử và duy trì quan hệ với nhau.

相 có nghĩa liên quan đến sự tương tác, qua lại giữa các bên.

处 trong từ 相处 đọc là chǔ, mang nghĩa cư xử, chung sống hoặc xử lý quan hệ.

Trong tiếng Trung hiện đại, 相处 thường xuất hiện trong những tình huống nói về gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm và các mối quan hệ xã hội.

1.2. Công thức ngữ pháp

Công thức A: A + 和/跟 + B + 相处得 + Tính từ

Dùng để đánh giá mức độ hòa hợp giữa hai đối tượng.

我和邻居相处得很好。

Wǒ hé línjū xiāngchǔ de hěn hǎo.

Tôi sống rất hòa thuận với hàng xóm.

她和同事相处得很融洽。

Tā hé tóngshì xiāngchǔ de hěn róngqià.

Cô ấy có quan hệ rất hòa hợp với đồng nghiệp.

Công thức B: A + 和/跟 + B + 相处 + 很 + Tính từ

Đây là một cách diễn đạt khẩu ngữ được sử dụng khi nhận xét quan hệ giữa hai người.

我们相处很好。

Wǒmen xiāngchǔ hěn hǎo.

Chúng tôi rất hòa hợp với nhau.

Công thức C: 和/跟 + Đối tượng + 相处 + 得 + 结果/状态

跟他相处得越久,我越了解他。

Gēn tā xiāngchǔ de yuè jiǔ, wǒ yuè liǎojiě tā.

Càng tiếp xúc lâu với anh ấy, tôi càng hiểu anh ấy.

Công thức D: 相处 + 起来 + Tính từ

这个人相处起来很容易。

Zhège rén xiāngchǔ qǐlai hěn róngyì.

Người này rất dễ gần.

1.3. Các tổ hợp từ thường dùng

友好相处 – yǒuhǎo xiāngchǔ – chung sống thân thiện.

和睦相处 – hémù xiāngchǔ – chung sống hòa thuận.

和平相处 – hépíng xiāngchǔ – chung sống hòa bình.

相处融洽 – xiāngchǔ róngqià – quan hệ hòa hợp.

相处方式 – xiāngchǔ fāngshì – phương thức ứng xử.

1.4. Phân biệt 相处 và 交往

相处 nhấn mạnh quá trình tiếp xúc và cách đối xử với nhau.

交往 nhấn mạnh việc thiết lập, duy trì quan hệ giao tiếp xã hội.

Ví dụ:

我和邻居相处得很好,但是平时来往不多。

Wǒ hé línjū xiāngchǔ de hěn hǎo, dànshì píngshí láiwǎng bù duō.

Tôi sống hòa thuận với hàng xóm, nhưng bình thường không qua lại nhiều.


2. Cấu trúc 对 + Đối tượng + 热情/友好/亲切​

2.1. Chức năng của 对

对 là giới từ dẫn ra đối tượng chịu sự tác động của thái độ, hành vi hoặc tình cảm.

Trong bài học này, 对 thường kết hợp với các tính từ miêu tả thái độ như 热情、友好、亲切、冷淡.

2.2. Công thức A

Chủ ngữ + 对 + Đối tượng + 很/非常 + Tính từ

新搬来的邻居对我很热情。

Xīn bān lái de línjū duì wǒ hěn rèqíng.

Người hàng xóm mới chuyển đến rất nhiệt tình với tôi.

这里的居民对外国人很友好。

Zhèlǐ de jūmín duì wàiguórén hěn yǒuhǎo.

Cư dân ở đây rất thân thiện với người nước ngoài.

2.3. Công thức B

Chủ ngữ + 对 + Đối tượng + 的 + Thái độ + 很 + Tính từ

他对邻居的态度很友好。

Tā duì línjū de tàidu hěn yǒuhǎo.

Thái độ của anh ấy đối với hàng xóm rất thân thiện.

2.4. Công thức C

对 + Đối tượng + 来说 + Mệnh đề đánh giá

这套公寓对我来说很方便。

Zhè tào gōngyù duì wǒ lái shuō hěn fāngbiàn.

Căn hộ này rất thuận tiện đối với tôi.

Lưu ý: 对我很热情 và 对我来说很方便 là hai cấu trúc khác nhau. Cấu trúc thứ nhất thể hiện thái độ hướng tới tôi; cấu trúc thứ hai đưa ra một đánh giá xét từ góc nhìn của tôi.

2.5. Từ trái nghĩa

热情 ↔ 冷淡 – nhiệt tình ↔ lạnh nhạt.

友好 ↔ 不友好 – thân thiện ↔ không thân thiện.

亲切 ↔ 冷漠 – gần gũi ↔ lạnh lùng.


3. Cấu trúc 搬家、搬来、搬去、搬进、搬出、搬走​

3.1. Phân tích

搬 – bān: chuyển, khiêng, di chuyển đồ vật.

家 – jiā: nhà, gia đình.

搬家 – bānjiā: chuyển nhà.

来 – lái: hướng về phía người nói hoặc điểm quy chiếu.

去 – qù: hướng rời xa người nói hoặc điểm quy chiếu.

进 – jìn: đi vào bên trong.

出 – chū: đi ra bên ngoài.

走 – zǒu: rời đi.

Các thành phần đứng sau 搬 giúp thể hiện hướng hoặc kết quả của hành động chuyển.

3.2. Công thức A: 搬到 + Địa điểm

我下个月要搬到河内。

Wǒ xià ge yuè yào bān dào Hénèi.

Tháng sau tôi sẽ chuyển đến Hà Nội.

3.3. Công thức B: 搬进 + Nhà/Căn hộ/Khu dân cư

我们已经搬进新公寓了。

Wǒmen yǐjīng bān jìn xīn gōngyù le.

Chúng tôi đã chuyển vào căn hộ mới rồi.

3.4. Công thức C: 从 + Địa điểm A + 搬到 + Địa điểm B

他从市中心搬到了郊区。

Tā cóng shì zhōngxīn bān dào le jiāoqū.

Anh ấy chuyển từ trung tâm thành phố ra ngoại ô.

3.5. Công thức D: 刚/新 + 搬来

隔壁刚搬来一位新邻居。

Gébì gāng bān lái yí wèi xīn línjū.

Nhà bên cạnh vừa có một người hàng xóm mới chuyển đến.

3.6. Công thức E: 把 + Đồ vật + 搬到 + Địa điểm

请把沙发搬到客厅。

Qǐng bǎ shāfā bān dào kètīng.

Vui lòng chuyển ghế sofa vào phòng khách.

3.7. Phân biệt ý nghĩa

搬来: nhấn mạnh chuyển đến.

搬去: nhấn mạnh chuyển sang nơi khác.

搬进: nhấn mạnh chuyển vào bên trong.

搬出: nhấn mạnh chuyển ra khỏi nơi nào đó.

搬走: nhấn mạnh chuyển đi, không còn ở nơi ban đầu.

搬动: nhấn mạnh xê dịch một vật, không nhất thiết chuyển nhà.


4. Cấu trúc 新 + Động từ/Cụm động từ + 的 + Danh từ​

Đây là một cấu trúc định ngữ rất quan trọng trong tiếng Trung.

4.1. Phân tích

新 có thể đứng trước một số động từ hoặc cụm động từ để diễn đạt ý nghĩa hành động vừa được thực hiện, từ đó bổ nghĩa cho danh từ phía sau.

Công thức: 新 + Cụm động từ + 的 + Danh từ

新搬来的邻居

Xīn bān lái de línjū

Người hàng xóm mới chuyển đến.

新买的家具

Xīn mǎi de jiājù

Đồ nội thất mới mua.

新开的超市

Xīn kāi de chāoshì

Siêu thị mới khai trương.

新建的公寓

Xīn jiàn de gōngyù

Tòa căn hộ mới xây.

新加入的成员

Xīn jiārù de chéngyuán

Thành viên mới gia nhập.

4.2. Công thức mở rộng

新 + Cụm động từ + 的 + Danh từ + Vị ngữ

新搬来的邻居对我们很友好。

Xīn bān lái de línjū duì wǒmen hěn yǒuhǎo.

Người hàng xóm mới chuyển đến rất thân thiện với chúng tôi.

新买的电脑工作起来很快。

Xīn mǎi de diànnǎo gōngzuò qǐlai hěn kuài.

Chiếc máy tính mới mua hoạt động rất nhanh.

4.3. Phân biệt 新, 刚 và 刚刚

新搬来的邻居 – người hàng xóm mới chuyển đến.

刚搬来的邻居 – người hàng xóm vừa chuyển đến.

刚刚搬来的邻居 – người hàng xóm vừa mới chuyển đến.

新 nhấn mạnh tính chất mới của đối tượng hoặc kết quả mới của hành động.

刚 và 刚刚 nhấn mạnh hành động mới xảy ra trong thời gian gần.

4.4. Lưu ý quan trọng

Không phải động từ nào cũng có thể kết hợp trực tiếp với 新. Cần ghi nhớ những cụm từ đã được sử dụng tự nhiên trong tiếng Trung, tránh tạo những cách kết hợp máy móc.


5. Cấu trúc 住在、有、住着 và câu biểu thị sự tồn tại​

Đây là nhóm cấu trúc quan trọng khi mô tả nhà ở, hàng xóm và khu dân cư.

5.1. Công thức A: Người + 住在 + Địa điểm

我住在这个社区。

Wǒ zhù zài zhège shèqū.

Tôi sống trong khu dân cư này.

我的同事住在对门。

Wǒ de tóngshì zhù zài duìmén.

Đồng nghiệp của tôi sống ở phòng hoặc nhà đối diện.

5.2. Công thức B: Địa điểm + 有 + Danh từ

社区里有超市、学校和医院。

Shèqū lǐ yǒu chāoshì, xuéxiào hé yīyuàn.

Trong khu dân cư có siêu thị, trường học và bệnh viện.

附近有一个公园。

Fùjìn yǒu yí ge gōngyuán.

Gần đây có một công viên.

5.3. Công thức C: Địa điểm + 住着 + Người

我家对门住着一对年轻夫妻。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī.

Nhà đối diện nhà tôi có một đôi vợ chồng trẻ đang sinh sống.

楼上住着一位老师。

Lóushàng zhù zhe yí wèi lǎoshī.

Tầng trên có một giáo viên đang sinh sống.

5.4. Phân biệt 住在 và 住着

住在 nhấn mạnh địa điểm cư trú của một đối tượng đã được xác định.

住着 được sử dụng trong cấu trúc tồn tại, nhấn mạnh có người đang cư trú ở một địa điểm.

So sánh:

一对年轻夫妻住在我家对门。

Yí duì niánqīng fūqī zhù zài wǒ jiā duìmén.

Một đôi vợ chồng trẻ sống ở nhà đối diện nhà tôi.

我家对门住着一对年轻夫妻。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī.

Đối diện nhà tôi có một đôi vợ chồng trẻ sinh sống.

Cả hai câu đều đúng nhưng trọng tâm thông tin không hoàn toàn giống nhau.


6. Cấu trúc địa điểm 对门、对面、隔壁、旁边、附近​

6.1. Phân tích

对门 thường chỉ phòng hoặc nhà ở đối diện cửa.

对面 chỉ vị trí đối diện nói chung.

隔壁 chỉ nơi sát bên, ngăn cách bởi tường hoặc ranh giới.

旁边 chỉ bên cạnh.

附近 chỉ khu vực lân cận.

6.2. Công thức A: A + 在 + B + 对面/旁边/附近

超市在我们小区对面。

Chāoshì zài wǒmen xiǎoqū duìmiàn.

Siêu thị nằm đối diện khu nhà chúng tôi.

学校在公园旁边。

Xuéxiào zài gōngyuán pángbiān.

Trường học nằm bên cạnh công viên.

6.3. Công thức B: A + 住在 + B + 对门/隔壁

我朋友住在我家隔壁。

Wǒ péngyou zhù zài wǒ jiā gébì.

Bạn tôi sống ngay bên cạnh nhà tôi.

我的同事住在我家对门。

Wǒ de tóngshì zhù zài wǒ jiā duìmén.

Đồng nghiệp của tôi sống ở nhà đối diện.

6.4. Công thức C: Địa điểm + 就是 + Danh từ

我家对门就是他的家。

Wǒ jiā duìmén jiù shì tā de jiā.

Nhà đối diện nhà tôi chính là nhà anh ấy.


7. Cấu trúc 社区、社群、小区 với hoạt động cộng đồng​

7.1. Phân biệt phạm vi sử dụng

社区 thường liên quan đến cộng đồng dân cư trên một địa bàn.

小区 thường chỉ khu nhà ở, chung cư hoặc tổ hợp dân cư có ranh giới nhất định.

社群 chỉ nhóm người liên kết bởi một mối quan tâm hoặc đặc điểm chung; có thể hoạt động trực tiếp hoặc trực tuyến.

7.2. Công thức A: 这个社区 + 很 + Tính từ

这个社区很安静,也很安全。

Zhège shèqū hěn ānjìng, yě hěn ānquán.

Khu dân cư này rất yên tĩnh và cũng rất an toàn.

7.3. Công thức B: 在 + 社区/社群 + 里 + Động từ

我们经常在学习社群里讨论问题。

Wǒmen jīngcháng zài xuéxí shèqún lǐ tǎolùn wèntí.

Chúng tôi thường xuyên thảo luận các vấn đề trong cộng đồng học tập.

7.4. Công thức C: 参加 + 社区活动

很多居民参加了社区活动。

Hěn duō jūmín cānjiā le shèqū huódòng.

Rất nhiều cư dân đã tham gia hoạt động cộng đồng.

7.5. Công thức D: 加入 + 社群

我想加入这个汉语学习社群。

Wǒ xiǎng jiārù zhège Hànyǔ xuéxí shèqún.

Tôi muốn gia nhập cộng đồng học tiếng Trung này.

7.6. Mở rộng

社区服务 – shèqū fúwù – dịch vụ cộng đồng.

社区管理 – shèqū guǎnlǐ – quản lý cộng đồng dân cư.

社区文化 – shèqū wénhuà – văn hóa cộng đồng.

社群成员 – shèqún chéngyuán – thành viên cộng đồng.

社群交流 – shèqún jiāoliú – giao lưu trong nhóm cộng đồng.


8. Cấu trúc 积极 + Động từ và 积极参加​

8.1. Phân tích

积极 có thể là tính từ chỉ thái độ tích cực hoặc trạng ngữ chỉ hành động được thực hiện chủ động, nhiệt tình.

Trong bài học, 积极 kết hợp rất tự nhiên với những động từ như 参加、参与、讨论、交流、帮助.

8.2. Công thức A: 主语 + 应该 + 积极 + 动词 + 宾语

我们应该积极参加社区活动。

Wǒmen yīnggāi jījí cānjiā shèqū huódòng.

Chúng ta nên tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.

8.3. Công thức B: 积极 + 参与/讨论/交流

大家积极讨论了这个问题。

Dàjiā jījí tǎolùn le zhège wèntí.

Mọi người đã tích cực thảo luận vấn đề này.

我们应该积极交流工作经验。

Wǒmen yīnggāi jījí jiāoliú gōngzuò jīngyàn.

Chúng ta nên tích cực trao đổi kinh nghiệm làm việc.

8.4. Công thức C: 对 + Việc gì + 很积极

他对社区活动很积极。

Tā duì shèqū huódòng hěn jījí.

Anh ấy rất tích cực đối với các hoạt động cộng đồng.

8.5. Phân biệt 积极 và 主动

积极 nhấn mạnh tinh thần tích cực, thái độ nhiệt tình.

主动 nhấn mạnh việc tự giác thực hiện, không chờ người khác yêu cầu.

Ví dụ:

她主动帮助新搬来的邻居。

Tā zhǔdòng bāngzhù xīn bān lái de línjū.

Cô ấy chủ động giúp đỡ người hàng xóm mới chuyển đến.


9. Cấu trúc 在 + Địa điểm/Nhóm + 里 + Động từ​

9.1. Công thức cơ bản

Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + 里 + Động từ + Tân ngữ

我们在学习社群里分享经验。

Wǒmen zài xuéxí shèqún lǐ fēnxiǎng jīngyàn.

Chúng tôi chia sẻ kinh nghiệm trong cộng đồng học tập.

9.2. Công thức mở rộng với 每天 và 都

每天 + Địa điểm + 都 + 有 + Người + Động từ

每天学习社群里都有人讨论问题。

Měitiān xuéxí shèqún lǐ dōu yǒu rén tǎolùn wèntí.

Ngày nào trong cộng đồng học tập cũng có người thảo luận vấn đề.

9.3. Công thức A: 在 + Nơi chốn + 可以 + Động từ

你可以在这个社群里学习工作经验。

Nǐ kěyǐ zài zhège shèqún lǐ xuéxí gōngzuò jīngyàn.

Em có thể học hỏi kinh nghiệm làm việc trong cộng đồng này.

9.4. Công thức B: 通过 + Phương tiện/Cách thức + Động từ

我们可以通过学习社群交流经验。

Wǒmen kěyǐ tōngguò xuéxí shèqún jiāoliú jīngyàn.

Chúng ta có thể thông qua cộng đồng học tập để trao đổi kinh nghiệm.

通过强调 phương tiện hoặc con đường thực hiện, còn 在……里 nhấn mạnh không gian diễn ra hoạt động.


10. Cấu trúc 来往 – Qua lại, giao thiệp, liên hệ​

10.1. Các nghĩa quan trọng

来往 được dùng để miêu tả người hoặc xe cộ di chuyển qua lại.

来往 còn có thể chỉ việc hai cá nhân hoặc hai gia đình duy trì giao tiếp, liên hệ.

10.2. Công thức A: Có người/xe cộ qua lại

街道上有很多车辆来往。

Jiēdào shàng yǒu hěn duō chēliàng láiwǎng.

Trên đường phố có rất nhiều xe cộ qua lại.

每天都有很多人在这里来往。

Měitiān dōu yǒu hěn duō rén zài zhèlǐ láiwǎng.

Ngày nào cũng có rất nhiều người qua lại nơi đây.

10.3. Công thức B: A + 和/跟 + B + 有来往

我们家和邻居家一直有来往。

Wǒmen jiā hé línjū jiā yìzhí yǒu láiwǎng.

Gia đình chúng tôi luôn có sự qua lại với gia đình hàng xóm.

10.4. Công thức C: A + 和/跟 + B + 来往 + 频率

我和他来往不多。

Wǒ hé tā láiwǎng bù duō.

Tôi không qua lại nhiều với anh ấy.

10.5. Mở rộng

经常来往 – thường xuyên qua lại.

密切来往 – qua lại mật thiết.

保持来往 – duy trì liên hệ.

停止来往 – ngừng qua lại.

互相来往 – qua lại với nhau.

10.6. Phân biệt 来往 và 往来

Hai từ đều có nghĩa qua lại hoặc liên hệ.

来往 thường thấy trong giao tiếp đời thường.

往来 còn thường được sử dụng trong văn phong trang trọng, giao thương và công việc.

Ví dụ:

业务往来 – yèwù wǎnglái – giao dịch, quan hệ nghiệp vụ.

商业往来 – shāngyè wǎnglái – quan hệ giao thương.


11. Cấu trúc lượng từ 一对 và 一套​

11.1. Phân biệt 对 và 套

对 – duì: cặp, đôi.

套 – tào: bộ, bộ hoàn chỉnh hoặc một đơn vị nhà ở/căn hộ.

11.2. Công thức A: Số từ + 对 + Danh từ

一对夫妻

Yí duì fūqī

Một đôi vợ chồng.

一对年轻夫妻

Yí duì niánqīng fūqī

Một đôi vợ chồng trẻ.

一对耳环

Yí duì ěrhuán

Một đôi hoa tai.

11.3. Công thức B: Số từ + 套 + Danh từ

一套沙发

Yí tào shāfā

Một bộ ghế sofa.

一套公寓

Yí tào gōngyù

Một căn hộ.

一套家具

Yí tào jiājù

Một bộ nội thất.

一套工具

Yí tào gōngjù

Một bộ dụng cụ.

11.4. Công thức C: 这/那 + Lượng từ + Danh từ

这套沙发很漂亮。

Zhè tào shāfā hěn piàoliang.

Bộ ghế sofa này rất đẹp.

那对夫妻是我的邻居。

Nà duì fūqī shì wǒ de línjū.

Đôi vợ chồng đó là hàng xóm của tôi.

11.5. Lỗi cần tránh

Không sử dụng 一对 để chỉ một bộ sofa.

Không sử dụng 一套 để chỉ một đôi vợ chồng.

Sự khác nhau giữa hai lượng từ được xác định bởi đặc điểm của danh từ mà chúng bổ nghĩa.


12. Cấu trúc 太 + Tính từ + 了 – Biểu đạt mức độ cao​

12.1. Công thức

Chủ ngữ + 太 + Tính từ + 了

这套沙发太重了。

Zhè tào shāfā tài zhòng le.

Bộ sofa này nặng quá.

外面的噪音太大了。

Wàimiàn de zàoyīn tài dà le.

Tiếng ồn bên ngoài lớn quá.

这里的环境太好了。

Zhèlǐ de huánjìng tài hǎo le.

Môi trường ở đây tốt quá.

12.2. Công thức nguyên nhân – kết quả

因为 + Chủ ngữ + 太 + Tính từ + 了,所以……

因为沙发太重了,所以我一个人搬不动。

Yīnwèi shāfā tài zhòng le, suǒyǐ wǒ yí ge rén bān bu dòng.

Vì ghế sofa quá nặng nên một mình tôi không khiêng nổi.

12.3. So sánh mức độ

很重 – rất nặng, nhận xét mức độ.

非常重 – vô cùng nặng.

太重了 – nặng quá, thường có cảm xúc đánh giá rõ hơn.

比较重 – tương đối nặng.

有点儿重 – hơi nặng, thường hàm ý chưa thật phù hợp hoặc gây bất tiện.

12.4. Mở rộng cấu trúc 太……了 với cảm xúc

太好了!

Tài hǎo le!

Tốt quá!

太方便了!

Tài fāngbiàn le!

Tiện quá!

太吵了!

Tài chǎo le!

Ồn quá!


13. Cấu trúc 把 + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ​

Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp thực dụng nhất của bài học.

13.1. Công thức cơ bản

Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ xác định + Động từ + Bổ ngữ kết quả/hướng/vị trí

我把垃圾扔进垃圾桶。

Wǒ bǎ lājī rēng jìn lājītǒng.

Tôi vứt rác vào thùng rác.

13.2. Giải thích từng thành phần

我: chủ ngữ thực hiện hành động.

把: giới từ dùng trong câu chữ 把, đưa đối tượng chịu sự xử lý lên trước động từ.

垃圾: tân ngữ được xác định hoặc có thể nhận biết trong ngữ cảnh.

扔: động từ chỉ hành động vứt, ném.

进: bổ ngữ xu hướng thể hiện hướng đi vào bên trong.

垃圾桶: nơi tiếp nhận vật được vứt.

13.3. Công thức mở rộng A: 请 + 把 + Tân ngữ + V + 进 + Địa điểm

请把垃圾扔进垃圾桶。

Qǐng bǎ lājī rēng jìn lājītǒng.

Vui lòng vứt rác vào thùng rác.

请把这些东西搬进房间。

Qǐng bǎ zhèxiē dōngxi bān jìn fángjiān.

Vui lòng chuyển những đồ vật này vào phòng.

13.4. Công thức mở rộng B: 把 + Tân ngữ + V + 到 + Địa điểm

请把家具搬到二楼。

Qǐng bǎ jiājù bān dào èr lóu.

Vui lòng chuyển đồ nội thất lên tầng hai.

请把电脑送到办公室。

Qǐng bǎ diànnǎo sòng dào bàngōngshì.

Vui lòng chuyển máy tính đến văn phòng.

13.5. Công thức mở rộng C: 不要/别 + 把 + Tân ngữ + V + Bổ ngữ

不要把垃圾扔在门口。

Bú yào bǎ lājī rēng zài ménkǒu.

Đừng vứt rác trước cửa.

别把沙发搬到外面去。

Bié bǎ shāfā bān dào wàimiàn qù.

Đừng chuyển sofa ra bên ngoài.

13.6. Lỗi ngữ pháp thường gặp

Câu không phù hợp:

我把垃圾扔。

Câu này thiếu thành phần hoàn tất hoặc bổ sung ý nghĩa xử lý mà câu chữ 把 thông thường yêu cầu.

Có thể nói:

我扔垃圾。

Wǒ rēng lājī.

Tôi vứt rác.

Hoặc:

我把垃圾扔掉了。

Wǒ bǎ lājī rēng diào le.

Tôi đã vứt rác đi.

13.7. Phân biệt 扔进 và 扔掉

扔进: nhấn mạnh hướng ném hoặc vứt vào trong.

扔掉: nhấn mạnh kết quả vứt bỏ, loại bỏ vật không cần thiết.

这张纸不能扔掉。

Zhè zhāng zhǐ bù néng rēng diào.

Tờ giấy này không được vứt bỏ.


14. Cấu trúc Động từ + 不动 – Bổ ngữ khả năng​

14.1. Phân tích

搬动 – bāndòng: di chuyển được một vật, khiến vật thay đổi vị trí.

搬得动 – bān de dòng: có khả năng khiêng hoặc chuyển được.

搬不动 – bān bu dòng: không có khả năng khiêng hoặc chuyển được.

Trong cấu trúc này, 动 là bổ ngữ kết quả; 得/不 được đặt giữa động từ và bổ ngữ để biểu thị khả năng thực hiện đạt kết quả hay không.

14.2. Công thức A: Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả

这个箱子不太重,我搬得动。

Zhège xiāngzi bú tài zhòng, wǒ bān de dòng.

Chiếc thùng này không quá nặng, tôi chuyển được.

14.3. Công thức B: Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả

这套沙发太重了,我搬不动。

Zhè tào shāfā tài zhòng le, wǒ bān bu dòng.

Bộ sofa này nặng quá, tôi không khiêng nổi.

14.4. Công thức C: Tân ngữ + 太 + Tính từ + 了,Chủ ngữ + V + 不动

这张桌子太大了,我们搬不动。

Zhè zhāng zhuōzi tài dà le, wǒmen bān bu dòng.

Chiếc bàn này to quá, chúng tôi không chuyển nổi.

14.5. Mở rộng hệ thống bổ ngữ khả năng

拿得动 / 拿不动 – cầm nổi / không cầm nổi.

抬得动 / 抬不动 – nhấc nổi / không nhấc nổi.

推得动 / 推不动 – đẩy được / không đẩy nổi.

听得懂 / 听不懂 – nghe hiểu / nghe không hiểu.

看得见 / 看不见 – nhìn thấy được / không nhìn thấy.

找得到 / 找不到 – tìm được / không tìm được.

做得完 / 做不完 – làm xong được / không làm xong được.

14.6. Phân biệt 不能搬 và 搬不动

不能搬: không thể hoặc không được phép chuyển; nguyên nhân có thể là quy định hoặc điều kiện.

搬不动: không có khả năng dịch chuyển được, thường vì quá nặng hoặc thiếu sức.

Ví dụ:

这些设备很重要,不能随便搬动。

Zhèxiē shèbèi hěn zhòngyào, bù néng suíbiàn bāndòng.

Những thiết bị này rất quan trọng, không được tùy tiện di chuyển.

这台设备太重了,我搬不动。

Zhè tái shèbèi tài zhòng le, wǒ bān bu dòng.

Thiết bị này quá nặng, tôi không khiêng nổi.


15. Cấu trúc 对……来说 và 对……陌生​

Hai cấu trúc này có hình thức tương tự nhưng chức năng ngữ pháp khác nhau.

15.1. Công thức A: 对 + Đối tượng + 来说 + Mệnh đề

Diễn đạt một sự đánh giá từ góc độ của một người hoặc một nhóm.

这个地方对我来说很陌生。

Zhège dìfang duì wǒ lái shuō hěn mòshēng.

Nơi này đối với tôi rất xa lạ.

对年轻人来说,学习新技术很重要。

Duì niánqīng rén lái shuō, xuéxí xīn jìshù hěn zhòngyào.

Đối với người trẻ tuổi, học công nghệ mới rất quan trọng.

对社区居民来说,安静的生活环境非常重要。

Duì shèqū jūmín lái shuō, ānjìng de shēnghuó huánjìng fēicháng zhòngyào.

Đối với cư dân khu dân cư, môi trường sống yên tĩnh rất quan trọng.

15.2. Công thức B: Chủ ngữ + 对 + Sự vật/Lĩnh vực + 很陌生

我对这个行业还很陌生。

Wǒ duì zhège hángyè hái hěn mòshēng.

Tôi vẫn còn rất xa lạ với ngành nghề này.

他对这里的生活环境不太熟悉。

Tā duì zhèlǐ de shēnghuó huánjìng bú tài shúxī.

Anh ấy chưa quen lắm với môi trường sống ở đây.

15.3. Phân biệt 陌生 và 不熟悉

陌生 thường nhấn mạnh sự xa lạ rõ rệt.

不熟悉 có nghĩa chưa quen hoặc chưa hiểu rõ, không nhất thiết hoàn toàn xa lạ.

15.4. Công thức chuyển đổi

这个行业对我来说很陌生。

Zhège hángyè duì wǒ lái shuō hěn mòshēng.

Ngành nghề này còn rất xa lạ với tôi.

我对这个行业很陌生。

Wǒ duì zhège hángyè hěn mòshēng.

Tôi rất xa lạ với ngành nghề này.

Hai câu có ý nghĩa gần nhau nhưng khác trọng tâm diễn đạt.


16. Cấu trúc 轻易 + Động từ và 不要轻易……​

16.1. Nghĩa cốt lõi

轻易 có thể mang nghĩa dễ dàng, nhưng khi kết hợp với các hành động cần cân nhắc, từ này thường diễn đạt việc hành động một cách thiếu thận trọng hoặc quá dễ dàng.

16.2. Công thức A: 不要/别 + 轻易 + Động từ

不要轻易相信陌生人。

Bú yào qīngyì xiāngxìn mòshēngrén.

Đừng dễ dàng tin người lạ.

不要轻易告诉别人你的私人信息。

Bú yào qīngyì gàosu biérén nǐ de sīrén xìnxī.

Đừng tùy tiện nói cho người khác biết thông tin cá nhân của em.

16.3. Công thức B: 不要轻易 + Động từ + Tân ngữ

不要轻易改变自己的决定。

Bú yào qīngyì gǎibiàn zìjǐ de juédìng.

Đừng dễ dàng thay đổi quyết định của mình.

不要轻易答应别人的要求。

Bú yào qīngyì dāying biérén de yāoqiú.

Đừng dễ dàng đồng ý với yêu cầu của người khác.

16.4. Phân biệt 轻易 và 轻松

轻易: dễ dàng hoặc thiếu cân nhắc khi quyết định, hành động.

轻松: nhẹ nhàng, thoải mái, không mất nhiều sức lực hoặc không căng thẳng.

Ví dụ:

他轻松地搬起了箱子。

Tā qīngsōng de bān qǐ le xiāngzi.

Anh ấy nhấc chiếc thùng lên một cách nhẹ nhàng.

他不会轻易放弃。

Tā bú huì qīngyì fàngqì.

Anh ấy sẽ không dễ dàng bỏ cuộc.

16.5. Các tổ hợp ứng dụng

轻易相信 – dễ tin.

轻易放弃 – dễ dàng từ bỏ.

轻易答应 – vội vàng nhận lời.

轻易决定 – quyết định một cách thiếu cân nhắc.

轻易泄露 – dễ dàng tiết lộ.


17. Cấu trúc 产生 + Danh từ trừu tượng và 给人一种……感​

Đây là nhóm cấu trúc quan trọng khi diễn đạt cảm xúc, ấn tượng và sự gần gũi trong giao tiếp.

17.1. Công thức A: 产生 + Cảm xúc/Ấn tượng/Ảnh hưởng

听到家乡话,我产生了一种亲切感。

Tīng dào jiāxiānghuà, wǒ chǎnshēng le yì zhǒng qīnqiègǎn.

Khi nghe thấy tiếng quê hương, tôi nảy sinh một cảm giác thân thuộc.

17.2. Công thức B: Chủ ngữ + 让 + Đối tượng + 产生 + Cảm xúc

他的称呼让我产生了亲切感。

Tā de chēnghu ràng wǒ chǎnshēng le qīnqiègǎn.

Cách xưng hô của anh ấy khiến tôi có cảm giác gần gũi.

她的笑容让人产生亲切感。

Tā de xiàoróng ràng rén chǎnshēng qīnqiègǎn.

Nụ cười của cô ấy khiến người khác có cảm giác thân thiện.

17.3. Công thức C: 给 + Người + 一种 + Cảm giác

老师说话的时候给我一种亲切感。

Lǎoshī shuōhuà de shíhou gěi wǒ yì zhǒng qīnqiègǎn.

Khi thầy giáo nói chuyện, thầy mang lại cho tôi một cảm giác gần gũi.

17.4. Công thức D: 给人 + 一种 + Tính từ + 的感觉

他的笑容给人一种温暖的感觉。

Tā de xiàoróng gěi rén yì zhǒng wēnnuǎn de gǎnjué.

Nụ cười của anh ấy mang đến cho người khác một cảm giác ấm áp.

17.5. Phân biệt 亲切感 và 熟悉感

亲切感: cảm giác thân thiết, gần gũi về mặt tình cảm.

熟悉感: cảm giác quen thuộc do từng tiếp xúc hoặc đã biết.

17.6. Mở rộng

产生兴趣 – nảy sinh hứng thú.

产生好感 – nảy sinh thiện cảm.

产生误会 – phát sinh hiểu lầm.

产生影响 – tạo ra ảnh hưởng.

产生信任 – hình thành sự tin tưởng.


18. Cấu trúc 跟/和 + Người + 互动​

18.1. Phân tích

互动 biểu thị quá trình hai hoặc nhiều người tác động qua lại, trao đổi thông tin hoặc tham gia các hành động tương tác.

Từ này được sử dụng trong môi trường công sở, cộng đồng, giáo dục, mạng xã hội và quan hệ láng giềng.

18.2. Công thức A

Chủ ngữ + 经常 + 跟/和 + Đối tượng + 互动

你经常跟邻居互动吗?

Nǐ jīngcháng gēn línjū hùdòng ma?

Em có thường xuyên tương tác với hàng xóm không?

18.3. Công thức B

通过 + Hoạt động + 增加/加强 + 互动

我们可以通过社区活动增加邻居之间的互动。

Wǒmen kěyǐ tōngguò shèqū huódòng zēngjiā línjū zhījiān de hùdòng.

Chúng ta có thể thông qua hoạt động cộng đồng để tăng cường tương tác giữa những người hàng xóm.

18.4. Công thức C

A + 和 + B + 之间 + 有 + 互动

居民和社区工作人员之间有很多互动。

Jūmín hé shèqū gōngzuò rényuán zhījiān yǒu hěn duō hùdòng.

Giữa cư dân và nhân viên phụ trách cộng đồng có rất nhiều sự tương tác.

18.5. Phân biệt 互动、交流、沟通

互动: tương tác qua lại.

交流: trao đổi thông tin, ý kiến, kiến thức hoặc kinh nghiệm.

沟通: giao tiếp để truyền đạt, hiểu nhau và giải quyết vấn đề.

Ví dụ:

邻居之间应该多沟通,避免产生误会。

Línjū zhījiān yīnggāi duō gōutōng, bìmiǎn chǎnshēng wùhuì.

Hàng xóm nên giao tiếp nhiều hơn để tránh phát sinh hiểu lầm.


19. Cấu trúc 制造噪音、噪音影响…… và 影响到……​

19.1. Công thức A: 制造 + Danh từ

制造噪音 – gây ra tiếng ồn.

制造麻烦 – gây rắc rối.

制造问题 – gây ra vấn đề.

19.2. Công thức B

Chủ ngữ + 不要 + 制造 + 噪音

晚上不要制造噪音。

Wǎnshang bú yào zhìzào zàoyīn.

Buổi tối đừng gây tiếng ồn.

19.3. Công thức C

Nguồn gây tác động + 影响 + Đối tượng

交通噪音影响居民的生活。

Jiāotōng zàoyīn yǐngxiǎng jūmín de shēnghuó.

Tiếng ồn giao thông ảnh hưởng đến đời sống cư dân.

19.4. Công thức D

Nguồn gây tác động + 影响到 + Đối tượng

外面的噪音已经影响到我的工作了。

Wàimiàn de zàoyīn yǐjīng yǐngxiǎng dào wǒ de gōngzuò le.

Tiếng ồn bên ngoài đã ảnh hưởng đến công việc của tôi rồi.

19.5. Công thức E: 对……产生影响

交通噪音对居民的生活产生了很大影响。

Jiāotōng zàoyīn duì jūmín de shēnghuó chǎnshēng le hěn dà yǐngxiǎng.

Tiếng ồn giao thông đã gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống cư dân.

19.6. Từ ghép mở rộng

噪音污染 – ô nhiễm tiếng ồn.

减少噪音 – giảm tiếng ồn.

控制噪音 – kiểm soát tiếng ồn.

降低噪音 – hạ mức tiếng ồn.

影响健康 – ảnh hưởng sức khỏe.

影响休息 – ảnh hưởng việc nghỉ ngơi.

影响工作效率 – ảnh hưởng hiệu suất làm việc.


20. Cấu trúc 应该、不能、不要、别 và 禁止​

Nhóm cấu trúc này được sử dụng nhiều trong các quy định về sinh hoạt chung, an toàn, vệ sinh và giao thông.

20.1. 应该 + Động từ

Biểu thị lời khuyên hoặc điều được xem là nên làm.

我们应该共同维护公共卫生。

Wǒmen yīnggāi gòngtóng wéihù gōnggòng wèishēng.

Chúng ta nên cùng nhau giữ gìn vệ sinh công cộng.

20.2. 不应该 + Động từ

Biểu thị một hành vi không nên thực hiện.

我们不应该乱扔垃圾。

Wǒmen bù yīnggāi luàn rēng lājī.

Chúng ta không nên vứt rác bừa bãi.

20.3. 不能 + Động từ

Diễn đạt việc không thể thực hiện hoặc không được phép thực hiện, tùy ngữ cảnh.

公司门口不能停车。

Gōngsī ménkǒu bù néng tíngchē.

Không được đỗ xe trước cửa công ty.

20.4. 不要 + Động từ

Thường dùng trong lời khuyên, lời nhắc nhở hoặc yêu cầu không thực hiện hành động.

晚上不要大声说话。

Wǎnshang bú yào dàshēng shuōhuà.

Buổi tối đừng nói chuyện lớn tiếng.

20.5. 别 + Động từ

Mang nghĩa đừng; thường trực tiếp, ngắn gọn hơn 不要.

别把垃圾扔在这里。

Bié bǎ lājī rēng zài zhèlǐ.

Đừng vứt rác ở đây.

20.6. 禁止 + Động từ

Mang tính quy định hoặc lệnh cấm rõ ràng.

这里禁止停车。

Zhèlǐ jìnzhǐ tíngchē.

Ở đây cấm đỗ xe.

20.7. Sắc thái sử dụng

应该: lời khuyên, trách nhiệm phù hợp.

不应该: không nên, không phù hợp.

不要: đừng, yêu cầu hoặc khuyên tránh.

别: đừng, cách nói trực tiếp.

不能: không thể hoặc không được phép.

禁止: nghiêm cấm, thường mang tính quy định.

Trong giao tiếp với hàng xóm, để thể hiện sự lịch sự có thể dùng 请、麻烦、最好、可以……吗? thay vì liên tục dùng những mệnh lệnh trực tiếp.

Ví dụ:

麻烦您晚上小声一点儿,可以吗?

Máfan nín wǎnshang xiǎoshēng yìdiǎnr, kěyǐ ma?

Phiền bác buổi tối nói nhỏ hơn một chút được không ạ?


21. Cấu trúc 共同 + Động từ và 一起 + Động từ​

21.1. Phân tích

共同 – gòngtóng: cùng chung, cùng nhau thực hiện một việc; thường nhấn mạnh mục tiêu hoặc trách nhiệm chung.

一起 – yìqǐ: cùng nhau; thông dụng trong giao tiếp hằng ngày.

21.2. Công thức A: 共同 + Động từ + Tân ngữ

我们应该共同维护公共空间的卫生。

Wǒmen yīnggāi gòngtóng wéihù gōnggòng kōngjiān de wèishēng.

Chúng ta nên cùng nhau giữ gìn vệ sinh không gian công cộng.

21.3. Công thức B: 和/跟 + Người + 一起 + Động từ

我想和邻居一起参加社区活动。

Wǒ xiǎng hé línjū yìqǐ cānjiā shèqū huódòng.

Tôi muốn cùng hàng xóm tham gia các hoạt động cộng đồng.

21.4. Công thức C: 共同 + 目标/责任/利益

维护公共卫生是我们的共同责任。

Wéihù gōnggòng wèishēng shì wǒmen de gòngtóng zérèn.

Giữ gìn vệ sinh công cộng là trách nhiệm chung của chúng ta.

21.5. Phân biệt 共同 và 公共

共同: mang nghĩa chung, cùng sở hữu, cùng thực hiện hoặc cùng chia sẻ.

公共: thuộc về cộng đồng, dành cho số đông cùng sử dụng.

Ví dụ:

共同目标 – mục tiêu chung.

共同责任 – trách nhiệm chung.

公共空间 – không gian công cộng.

公共交通 – giao thông công cộng.


22. Cấu trúc 带 + Tân ngữ và 家具齐全​

22.1. Công thức A: Danh từ + 带 + Tân ngữ

这套公寓带家具吗?

Zhè tào gōngyù dài jiājù ma?

Căn hộ này có kèm nội thất không?

这个房间带卫生间吗?

Zhège fángjiān dài wèishēngjiān ma?

Phòng này có phòng vệ sinh riêng không?

22.2. Công thức B: Chủ ngữ + 的 + Danh từ + 很齐全

这套公寓的家具很齐全。

Zhè tào gōngyù de jiājù hěn qíquán.

Nội thất của căn hộ này rất đầy đủ.

22.3. Công thức C: 配备 + Danh từ

这套公寓配备了必要的家具。

Zhè tào gōngyù pèibèi le bìyào de jiājù.

Căn hộ này được trang bị những đồ nội thất cần thiết.

22.4. Phân biệt 齐全 và 完整

齐全: đầy đủ về số lượng, chủng loại hoặc hạng mục cần có.

完整: nguyên vẹn, đầy đủ các bộ phận cấu thành, không thiếu phần nào.

家具齐全 – có đủ đồ nội thất cần thiết.

资料完整 – hồ sơ, tài liệu đầy đủ và hoàn chỉnh.

22.5. Mở rộng

设施齐全 – cơ sở vật chất đầy đủ.

设备齐全 – trang thiết bị đầy đủ.

工具齐全 – dụng cụ đầy đủ.

家具不齐全 – nội thất không đầy đủ.


23. Cấu trúc 送到 + Địa điểm và 已经……了​

23.1. Phân tích

送: đưa, giao, chuyển.

到: đến, đạt tới địa điểm hoặc kết quả.

送到: giao đến.

23.2. Công thức A: 送 + Tân ngữ + 到 + Địa điểm

他们已经把家具送到公寓了。

Tāmen yǐjīng bǎ jiājù sòng dào gōngyù le.

Họ đã chuyển đồ nội thất đến căn hộ rồi.

23.3. Công thức B: 已经 + Động từ + Bổ ngữ + 了

家具已经送到了。

Jiājù yǐjīng sòng dào le.

Đồ nội thất đã được giao đến rồi.

23.4. Công thức C: 把 + Đồ vật + 送到 + Địa điểm

请把这套沙发送到我家门口。

Qǐng bǎ zhè tào shāfā sòng dào wǒ jiā ménkǒu.

Vui lòng giao bộ sofa này đến trước cửa nhà tôi.

23.5. Công thức D: 还没 + Động từ + 呢

家具还没送到呢。

Jiājù hái méi sòng dào ne.

Đồ nội thất vẫn chưa được giao đến.

23.6. Cấu trúc hỏi đáp giao hàng

家具什么时候送到?

Jiājù shénme shíhou sòng dào?

Khi nào đồ nội thất được giao đến?

大概下午三点送到。

Dàgài xiàwǔ sān diǎn sòng dào.

Khoảng ba giờ chiều sẽ giao đến.

23.7. Mở rộng

送到家里 – giao vào nhà.

送到门口 – giao đến cửa.

送到公司 – giao đến công ty.

送货上门 – giao hàng tận cửa.

按时送到 – giao đến đúng giờ.


24. Cấu trúc 每天……都…… và 经常……​

24.1. Công thức A: 每天 + Chủ ngữ + 都 + Động từ

每天都有很多人参加社区活动。

Měitiān dōu yǒu hěn duō rén cānjiā shèqū huódòng.

Ngày nào cũng có nhiều người tham gia hoạt động cộng đồng.

24.2. Công thức B: Chủ ngữ + 每天 + 都 + Động từ

我每天都在学习社群里讨论问题。

Wǒ měitiān dōu zài xuéxí shèqún lǐ tǎolùn wèntí.

Ngày nào tôi cũng thảo luận vấn đề trong cộng đồng học tập.

24.3. Công thức C: Chủ ngữ + 经常 + Động từ

我经常跟邻居聊天。

Wǒ jīngcháng gēn línjū liáotiān.

Tôi thường xuyên trò chuyện với hàng xóm.

24.4. Công thức D: 一直 + Động từ/Trạng thái

我们一直保持联系。

Wǒmen yìzhí bǎochí liánxì.

Chúng tôi luôn duy trì liên lạc.

24.5. Phân biệt mức độ tần suất

每天: mỗi ngày.

经常: thường xuyên.

常常: thường, thường xuyên.

有时候: đôi khi.

偶尔: thỉnh thoảng, không thường xuyên.

很少: hiếm khi.

从来不: chưa bao giờ hoặc không bao giờ, tùy thời gian và ngữ cảnh.

24.6. Lưu ý

每天……都…… nhấn mạnh tính đều đặn hằng ngày.

经常…… nhấn mạnh tần suất cao nhưng không nhất thiết ngày nào cũng diễn ra.


25. Cấu trúc 因为……所以…… – Quan hệ nguyên nhân và kết quả​

25.1. Công thức

因为 + Nguyên nhân,所以 + Kết quả

因为这个社区很安静,所以我想住在这里。

Yīnwèi zhège shèqū hěn ānjìng, suǒyǐ wǒ xiǎng zhù zài zhèlǐ.

Vì khu dân cư này rất yên tĩnh nên tôi muốn sống ở đây.

因为家具太重了,所以我们需要更多人帮忙。

Yīnwèi jiājù tài zhòng le, suǒyǐ wǒmen xūyào gèng duō rén bāngmáng.

Vì đồ nội thất quá nặng nên chúng tôi cần thêm người giúp đỡ.

因为邻居很热情,所以我很快就适应了这里的生活。

Yīnwèi línjū hěn rèqíng, suǒyǐ wǒ hěn kuài jiù shìyìng le zhèlǐ de shēnghuó.

Vì hàng xóm rất nhiệt tình nên tôi đã nhanh chóng thích nghi với cuộc sống ở đây.

25.2. Cấu trúc mở rộng

之所以 + Kết quả,是因为 + Nguyên nhân

我之所以喜欢这个社区,是因为这里的居民很友好。

Wǒ zhī suǒyǐ xǐhuan zhège shèqū, shì yīnwèi zhèlǐ de jūmín hěn yǒuhǎo.

Sở dĩ tôi thích khu dân cư này là vì cư dân ở đây rất thân thiện.

Cấu trúc 之所以……是因为…… thích hợp cho học viên HSK 4–5 muốn nâng cao cách diễn đạt nguyên nhân.


26. Cấu trúc 虽然……但是…… – Quan hệ nhượng bộ​

26.1. Công thức

虽然 + Mệnh đề A,但是 + Mệnh đề B

虽然我刚搬到这里,但是邻居们对我很热情。

Suīrán wǒ gāng bān dào zhèlǐ, dànshì línjūmen duì wǒ hěn rèqíng.

Mặc dù tôi vừa chuyển đến đây nhưng hàng xóm rất nhiệt tình với tôi.

虽然这套公寓的家具很齐全,但是房租有点儿贵。

Suīrán zhè tào gōngyù de jiājù hěn qíquán, dànshì fángzū yǒudiǎnr guì.

Mặc dù căn hộ này có nội thất rất đầy đủ nhưng tiền thuê hơi đắt.

虽然外面的交通噪音比较大,但是这个社区的环境很好。

Suīrán wàimiàn de jiāotōng zàoyīn bǐjiào dà, dànshì zhège shèqū de huánjìng hěn hǎo.

Mặc dù tiếng ồn giao thông bên ngoài tương đối lớn nhưng môi trường của khu dân cư này rất tốt.

26.2. Những từ có thể thay thế

但是 – nhưng.

可是 – nhưng, thường có sắc thái khẩu ngữ rõ.

不过 – tuy nhiên, nhưng mà.

26.3. Lưu ý ngữ pháp

Trong mẫu 虽然……但是……, 不过 và 可是 có thể thay thế 但是 trong nhiều ngữ cảnh.

Không bắt buộc phải xuất hiện cả 虽然 và 但是 trong mọi câu, nhưng sử dụng đầy đủ sẽ giúp học viên mới học dễ nhận diện quan hệ nhượng bộ.


27. Cấu trúc 如果……就…… – Điều kiện và kết quả​

27.1. Công thức

如果 + Điều kiện,就 + Kết quả

如果你想加入这个学习社群,就先联系管理员。

Rúguǒ nǐ xiǎng jiārù zhège xuéxí shèqún, jiù xiān liánxì guǎnlǐyuán.

Nếu em muốn gia nhập cộng đồng học tập này thì trước tiên hãy liên hệ người quản trị.

如果你需要搬家具,我就来帮你。

Rúguǒ nǐ xūyào bān jiājù, wǒ jiù lái bāng nǐ.

Nếu em cần chuyển đồ nội thất thì anh sẽ đến giúp em.

如果邻居制造噪音,我们应该先礼貌地沟通。

Rúguǒ línjū zhìzào zàoyīn, wǒmen yīnggāi xiān lǐmào de gōutōng.

Nếu hàng xóm gây tiếng ồn, trước tiên chúng ta nên trao đổi một cách lịch sự.

27.2. Công thức nâng cao: 只要……就……

只要大家互相尊重,邻里关系就会越来越好。

Zhǐyào dàjiā hùxiāng zūnzhòng, línlǐ guānxì jiù huì yuè lái yuè hǎo.

Chỉ cần mọi người tôn trọng lẫn nhau thì quan hệ láng giềng sẽ ngày càng tốt đẹp.

27.3. Công thức nâng cao: 只有……才……

只有共同维护公共卫生,才能创造良好的生活环境。

Zhǐyǒu gòngtóng wéihù gōnggòng wèishēng, cái néng chuàngzào liánghǎo de shēnghuó huánjìng.

Chỉ khi cùng nhau giữ gìn vệ sinh công cộng thì mới có thể tạo ra môi trường sống tốt đẹp.

Phân biệt:

如果……就……: nếu điều kiện xảy ra thì có kết quả.

只要……就……: chỉ cần điều kiện đủ được đáp ứng.

只有……才……: nhấn mạnh điều kiện cần để có kết quả trong phạm vi nhận định.


V. Hệ thống từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa và những cặp từ dễ nhầm​

1. 邻居 – 邻里 – 居民​

邻居: hàng xóm, chỉ cá nhân hoặc gia đình sống gần nhau.

邻里: hàng xóm và quan hệ giữa các nhà trong một cộng đồng.

居民: cư dân, chỉ người cư trú tại một địa bàn nhất định.

Ví dụ:

他是我的邻居。

Tā shì wǒ de línjū.

Anh ấy là hàng xóm của tôi.

我们应该维护良好的邻里关系。

Wǒmen yīnggāi wéihù liánghǎo de línlǐ guānxì.

Chúng ta nên duy trì quan hệ láng giềng tốt đẹp.

这个社区有三千多名居民。

Zhège shèqū yǒu sān qiān duō míng jūmín.

Khu dân cư này có hơn ba nghìn cư dân.

2. 热情 – 亲切 – 友好 – 和睦​

热情: nhiệt tình, niềm nở.

亲切: thân thiết, gần gũi.

友好: thân thiện, có thiện chí.

和睦: hòa thuận, thường dùng cho quan hệ giữa các thành viên trong gia đình hoặc cộng đồng.

Từ trái nghĩa:

热情 ↔ 冷淡.

亲切 ↔ 冷漠.

友好 ↔ 敌对.

和睦 ↔ 不和.

3. 安静 – 宁静 – 平静​

安静 – ānjìng – yên tĩnh, ít tiếng động.

宁静 – níngjìng – thanh bình, yên ả.

平静 – píngjìng – bình tĩnh, ổn định, không có biến động rõ rệt.

Ví dụ:

这个小区很安静。

Zhège xiǎoqū hěn ānjìng.

Khu nhà này rất yên tĩnh.

我的心情慢慢平静下来了。

Wǒ de xīnqíng mànmàn píngjìng xiàlai le.

Tâm trạng tôi dần bình tĩnh trở lại.

4. 陌生 – 熟悉 – 了解​

陌生: xa lạ.

熟悉: quen thuộc, thông thạo do đã có kinh nghiệm hoặc từng tiếp xúc.

了解: hiểu biết, tìm hiểu hoặc nắm được tình hình.

Cấu trúc:

对……陌生 – xa lạ với.

对……熟悉 – quen thuộc với.

了解……的情况 – tìm hiểu hoặc nắm tình hình của.

5. 相处 – 互动 – 交流 – 沟通 – 来往​

相处: cách chung sống và đối xử với nhau.

互动: tương tác qua lại.

交流: trao đổi thông tin, kiến thức, kinh nghiệm.

沟通: giao tiếp để hiểu nhau.

来往: qua lại hoặc duy trì liên hệ.

Mẹo phân biệt: khi nói "sống hòa hợp" chọn 相处; khi nói "tương tác" chọn 互动; khi nói "trao đổi kinh nghiệm" chọn 交流; khi nói "giải quyết hiểu lầm qua nói chuyện" chọn 沟通; khi nói "hai gia đình qua lại thường xuyên" chọn 来往.

6. 参加 – 加入 – 参与​

参加活动 – tham gia hoạt động.

参加会议 – dự họp.

加入社群 – gia nhập cộng đồng.

加入团队 – gia nhập nhóm.

参与讨论 – tham gia thảo luận.

参与管理 – tham gia quản lý.

参加 tập trung vào hoạt động hoặc sự kiện.

加入 tập trung vào việc gia nhập một tập thể.

参与 thường nhấn mạnh sự tham dự và đóng góp vào quá trình.

7. 维护 – 保护 – 保持​

维护 – wéihù – duy trì, bảo vệ sự ổn định hoặc trật tự.

保护 – bǎohù – bảo vệ đối tượng khỏi nguy cơ bị tổn hại.

保持 – bǎochí – giữ cho trạng thái tiếp tục.

维护秩序 – duy trì trật tự.

保护环境 – bảo vệ môi trường.

保持安静 – giữ yên lặng.

Lưu ý: Không sử dụng tùy tiện 维护、保护、保持 như những từ đồng nghĩa tuyệt đối.

8. 垃圾 – 垃圾桶 – 垃圾袋 – 垃圾分类​

垃圾 – lājī – rác.

垃圾桶 – lājītǒng – thùng rác.

垃圾袋 – lājīdài – túi rác.

垃圾分类 – lājī fēnlèi – phân loại rác.

扔垃圾 – vứt rác.

倒垃圾 – đổ rác.

分类垃圾 – phân loại rác, nhưng trong giao tiếp thực tế thường dùng 给垃圾分类 hoặc 进行垃圾分类.

9. 公共 – 共同 – 私人​

公共: công cộng.

共同: chung, cùng nhau.

私人: riêng tư, cá nhân.

公共空间 – không gian công cộng.

共同责任 – trách nhiệm chung.

私人空间 – không gian riêng tư.

公共利益 – lợi ích công cộng.

共同目标 – mục tiêu chung.

私人时间 – thời gian riêng tư.

10. 搬 – 拿 – 抬 – 推 – 送​

搬 – bān – chuyển, khiêng dời.

拿 – ná – cầm, lấy.

抬 – tái – nâng, nhấc lên; khiêng bằng cách nâng.

推 – tuī – đẩy.

送 – sòng – đưa, giao.

Ví dụ:

两个人一起抬沙发。

Liǎng ge rén yìqǐ tái shāfā.

Hai người cùng khiêng sofa.

请把箱子推到门口。

Qǐng bǎ xiāngzi tuī dào ménkǒu.

Vui lòng đẩy chiếc thùng đến cửa.

11. Bộ từ trái nghĩa ứng dụng trong bài học​

安静 ↔ 吵闹 – yên tĩnh ↔ ồn ào.

热情 ↔ 冷淡 – nhiệt tình ↔ lạnh nhạt.

陌生 ↔ 熟悉 – xa lạ ↔ quen thuộc.

年轻 ↔ 年老 – trẻ tuổi ↔ lớn tuổi.

积极 ↔ 消极 – tích cực ↔ tiêu cực.

友好 ↔ 敌对 – thân thiện ↔ đối địch.

干净 ↔ 肮脏 – sạch sẽ ↔ bẩn thỉu.

公共 ↔ 私人 – công cộng ↔ riêng tư.

齐全 ↔ 不齐全 – đầy đủ ↔ không đầy đủ.

经常 ↔ 偶尔 – thường xuyên ↔ thỉnh thoảng.

允许 ↔ 禁止 – cho phép ↔ cấm.

尊重 ↔ 轻视 – tôn trọng ↔ coi thường.


VI. Phương pháp ghi nhớ từ vựng và chuyển kiến thức sang giao tiếp thực tế​

Phần này không chỉ giúp học viên nhớ nghĩa của từng từ, mà còn hướng tới mục tiêu nghe hiểu, đặt câu, phản xạ và sử dụng chủ động trong giao tiếp.

1. Ghi nhớ từ vựng theo nghĩa cốt lõi​

Khi học một từ mới, cần xác định ý nghĩa trung tâm trước rồi mới mở rộng sang nghĩa phụ hoặc các tổ hợp từ.

Ví dụ với 邻居:

邻居 – línjū – hàng xóm.

Nghĩa cốt lõi: người cư trú ở gần nơi mình sống.

Từ đó mở rộng:

新邻居 – hàng xóm mới.

对门邻居 – hàng xóm đối diện.

隔壁邻居 – hàng xóm bên cạnh.

邻居家 – nhà hàng xóm.

邻居之间 – giữa những người hàng xóm.

邻居关系 – quan hệ giữa hàng xóm.

Câu ghi nhớ:

我的邻居对我很热情。

Wǒ de línjū duì wǒ hěn rèqíng.

Hàng xóm của tôi rất nhiệt tình với tôi.

Học một từ theo cách này sẽ giúp học viên tạo ra cả một nhóm cách diễn đạt thay vì chỉ nhớ một nghĩa đơn lẻ.

2. Ghi nhớ từ vựng theo Âm Hán Việt​

Âm Hán Việt giúp người Việt nhận ra nhiều mối liên hệ về ý nghĩa giữa các từ tiếng Trung.

邻居 – línjū – Lân cư – Hàng xóm.

邻里 – línlǐ – Lân lý – Quan hệ láng giềng.

社区 – shèqū – Xã khu – Khu dân cư.

社群 – shèqún – Xã quần – Cộng đồng, nhóm cộng đồng.

居民 – jūmín – Cư dân – Người cư trú.

热情 – rèqíng – Nhiệt tình – Nhiệt tình.

和睦 – hémù – Hòa mục – Hòa thuận.

共同 – gòngtóng – Cộng đồng – Cùng chung.

公共 – gōnggòng – Công cộng – Công cộng.

私人 – sīrén – Tư nhân – Riêng tư, cá nhân.

卫生 – wèishēng – Vệ sinh – Vệ sinh.

维护 – wéihù – Duy hộ – Gìn giữ, duy trì và bảo vệ.

影响 – yǐngxiǎng – Ảnh hưởng – Ảnh hưởng.

陌生 – mòshēng – Mạch sinh – Xa lạ.

亲切 – qīnqiè – Thân thiết – Gần gũi, thân thiện.

轻易 – qīngyì – Khinh dị – Dễ dàng, thiếu cân nhắc trong một số ngữ cảnh.

Lưu ý: Âm Hán Việt là một công cụ ghi nhớ, không phải lúc nào cũng là bản dịch nghĩa tự nhiên của từ tiếng Trung. Học viên cần phân biệt rõ âm đọc Hán Việt và nghĩa hiện đại.

3. Ghi nhớ chữ Hán thông qua bộ thủ và thành phần cấu tạo​

Chữ 邻 – lín – Lân

Có thành phần 阝 ở bên phải, là dạng chữ của bộ 邑 khi đứng bên phải, thường gợi liên hệ đến khu vực cư trú hoặc đơn vị hành chính trong nhiều chữ Hán.

Liên tưởng: 邻居 là người ở gần khu vực mình cư trú.

Chữ 居 – jū – Cư

Có bộ 尸 và thành phần 古.

Ghi nhớ theo từ 住所、居民、居住、邻居 để liên kết chữ 居 với ý niệm cư trú.

Chữ 搬 – bān – Ban

Có bộ 扌 (thủ), gắn với nhiều hành động dùng tay.

Liên tưởng hình ảnh hai người dùng tay chuyển một chiếc sofa.

Từ mở rộng: 搬家、搬动、搬来、搬走.

Chữ 热 – rè – Nhiệt

Có thành phần 灬 ở phía dưới, thường liên hệ đến lửa hoặc nhiệt trong một số chữ Hán.

Liên tưởng: 热 mang nghĩa nóng; 热情 chỉ thái độ nhiệt tình, nồng nhiệt.

Chữ 情 – qíng – Tình

Có bộ 忄 liên quan đến tâm lý, tình cảm trong nhiều chữ Hán.

Từ ghép: 热情、感情、心情、事情.

Chữ 垃 và 圾 – lā, jī

Đều có bộ 土.

Hãy liên tưởng đến rác và đất, sau đó học nguyên khối 垃圾 thay vì chỉ học hai chữ rời.

Chữ 桶 – tǒng – Dũng

Có bộ 木, thường xuất hiện trong nhiều chữ liên quan đến vật liệu gỗ hoặc đồ vật.

Liên tưởng: 垃圾桶 là vật dùng để chứa rác.

Chữ 噪 – zào – Táo

Có bộ 口, liên quan đến miệng hoặc âm thanh trong nhiều chữ Hán.

Từ ghép: 噪音、噪声、噪音污染.

Chữ 安 – ān – An

Có bộ 宀 gợi hình ảnh mái nhà.

Có thể liên tưởng việc sống dưới mái nhà bình yên để ghi nhớ 安静、平安、安全.

Các liên tưởng trên là mẹo học chữ, không phải tất cả đều là lời giải thích từ nguyên lịch sử.

4. Ghi nhớ Pinyin theo nhóm âm dễ nhầm​

Nhóm 1: Thanh mẫu zh – ch – sh

住 – zhù – trú.

处 – chǔ – xử.

社 – shè – xã.

Trong 相处, 处 đọc là chǔ, không phải chù.

Nhóm 2: j – q – x

居民 – jūmín.

亲切 – qīnqiè.

小区 – xiǎoqū.

Nhóm 3: Những âm cần chú ý

扔 – rēng.

热情 – rèqíng.

噪音 – zàoyīn.

维护 – wéihù.

共同 – gòngtóng.

行业 – hángyè.

Phương pháp luyện: nghe và đọc âm tiết riêng, sau đó ghép thành từ hai âm tiết, cuối cùng đưa từ vào câu giao tiếp thực tế.

5. Ghi nhớ theo từ loại và cấu trúc đi kèm​

Không nên chỉ học:

热情 = nhiệt tình.

Cần học đầy đủ:

热情: tính từ.

对人很热情: rất nhiệt tình với người khác.

热情地接待: đón tiếp nhiệt tình.

热情的邻居: người hàng xóm nhiệt tình.

Tương tự:

讨论: động từ/danh từ.

讨论问题: thảo luận vấn đề.

进行讨论: tiến hành thảo luận.

参与讨论: tham gia thảo luận.

积极讨论: tích cực thảo luận.

Từ vựng càng được gắn chặt với cấu trúc ngữ pháp, khả năng sử dụng chủ động càng cao.

6. Học từ theo khối thay vì từng chữ rời rạc​

Những tổ hợp nên ghi nhớ nguyên cụm:

和邻居相处得很好 – sống hòa thuận với hàng xóm.

新搬来的邻居 – hàng xóm mới chuyển đến.

积极参加社区活动 – tích cực tham gia hoạt động cộng đồng.

加入学习社群 – gia nhập cộng đồng học tập.

对这个行业很陌生 – xa lạ với ngành nghề này.

让人产生亲切感 – khiến người khác cảm thấy gần gũi.

共同维护公共卫生 – cùng nhau giữ gìn vệ sinh công cộng.

把垃圾扔进垃圾桶 – vứt rác vào thùng rác.

对门住着一对年轻夫妻 – đối diện có một đôi vợ chồng trẻ sinh sống.

这套公寓的家具很齐全 – căn hộ này có nội thất đầy đủ.

家具已经送到了 – nội thất đã được giao đến.

7. Xây dựng mạng lưới từ vựng theo chủ đề​

Mạng lưới trung tâm: 社区生活

社区生活 → 社区 → 小区 → 居民 → 邻居 → 邻里关系.

社区生活 → 社区活动 → 参加 → 参与 → 积极 → 互动.

社区生活 → 公共空间 → 公共卫生 → 垃圾桶 → 维护.

社区生活 → 生活环境 → 安静 → 噪音 → 影响.

社区生活 → 搬家 → 公寓 → 家具 → 沙发 → 送到.

Bằng cách này, học viên có thể sử dụng một từ khóa trung tâm để gợi nhớ hàng chục từ liên quan.

8. Cách chuyển từ hiểu thụ động sang sử dụng chủ động​

Lấy từ 邻居 làm mẫu.

Bước 1. Nhận diện

Khi nghe hoặc đọc 邻居, xác định được nghĩa là hàng xóm.

Bước 2. Ghi nhớ kết hợp từ

新邻居、对门邻居、邻居家、邻里关系.

Bước 3. Đặt câu khẳng định

我的邻居很热情。

Wǒ de línjū hěn rèqíng.

Hàng xóm của tôi rất nhiệt tình.

Bước 4. Chuyển thành câu hỏi

你的邻居怎么样?

Nǐ de línjū zěnmeyàng?

Hàng xóm của em thế nào?

Bước 5. Chuyển thành câu phủ định

我和邻居来往不多。

Wǒ hé línjū láiwǎng bù duō.

Tôi không qua lại nhiều với hàng xóm.

Bước 6. Kết hợp hai ý

虽然我们刚搬来,但是邻居对我们很热情。

Suīrán wǒmen gāng bān lái, dànshì línjū duì wǒmen hěn rèqíng.

Mặc dù chúng tôi vừa chuyển đến nhưng hàng xóm rất nhiệt tình với chúng tôi.

Bước 7. Phản xạ giao tiếp

Học viên nghe câu hỏi 你和邻居相处得怎么样? rồi trả lời ngay bằng ít nhất hai câu tiếng Trung mà không cần dịch từng từ sang tiếng Việt.

9. Học từ đồng nghĩa và trái nghĩa theo cặp​

Hãy đặt hai từ có ý nghĩa đối lập trong cùng một câu.

以前这里很吵闹,现在安静多了。

Yǐqián zhèlǐ hěn chǎonào, xiànzài ānjìng duō le.

Trước đây nơi này rất ồn ào, bây giờ đã yên tĩnh hơn nhiều.

刚搬来的时候,我对这里很陌生,现在已经很熟悉了。

Gāng bān lái de shíhou, wǒ duì zhèlǐ hěn mòshēng, xiànzài yǐjīng hěn shúxī le.

Khi vừa chuyển đến, tôi còn xa lạ với nơi đây, bây giờ đã rất quen thuộc rồi.

10. Lựa chọn đúng từ khi nói và khi viết​

Trong giao tiếp hằng ngày, có thể nói:

我们一起打扫吧。

Wǒmen yìqǐ dǎsǎo ba.

Chúng ta cùng dọn dẹp nhé.

Khi trình bày trong một bài phát biểu về cộng đồng, có thể sử dụng:

我们应该共同维护良好的社区环境。

Wǒmen yīnggāi gòngtóng wéihù liánghǎo de shèqū huánjìng.

Chúng ta nên cùng nhau duy trì môi trường khu dân cư tốt đẹp.

Người học cần nhận biết khi nào nên sử dụng ngôn ngữ gần gũi, khi nào nên sử dụng cách diễn đạt trang trọng.

11. Phương pháp tự kiểm tra khả năng dùng từ​

Với mỗi từ mới, học viên phải tự trả lời được các câu hỏi:

Từ này có nghĩa cốt lõi là gì?

Được dùng như danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ?

Thường kết hợp với những từ nào?

Có cấu trúc ngữ pháp cố định nào?

Có từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa nào?

Khác gì so với những từ gần nghĩa?

Có thể tạo một câu hỏi và một câu trả lời bằng từ này không?

Có thể đưa từ này vào tình huống giao tiếp thực tế không?

12. Lộ trình ôn tập chủ động​

Bảng kiểm ôn tập từ vựng

Tích khi hoàn thành
Ngay sau buổi học

Đọc thành tiếng từ mới và 10 mẫu câu trọng tâm
Sau 1 ngày

Ôn chữ Hán, Pinyin, nghĩa và 10 cụm từ ghép
Sau 3 ngày

Đặt 10 câu mới mà không nhìn tài liệu
Sau 7 ngày

Luyện hội thoại và phân biệt những cặp từ dễ nhầm
Sau 14 ngày

Viết một đoạn văn 150–200 chữ Hán
Sau 30 ngày

Nói liên tục 3–5 phút về cộng đồng nơi ở
Đã hoàn thành 0/6 hoạt động ôn tập.

13. Kiến thức tối thiểu cần thuộc và nội dung nâng cao​

Mức cơ bản HSK 3: 邻居、相处、搬家、安静、热情、社区、参加、垃圾、地方、陌生、相信、工作、电脑、家具; đồng thời sử dụng được 住在、有、对、应该、不要、因为……所以…….

Mức mở rộng HSK 4: 新搬来的邻居、邻里关系、搬不动、扔进、把……搬到……、对……来说、产生亲切感、积极参加、送到、已经……了.

Mức nâng cao HSK 5: 和睦相处、相处融洽、共同维护、维护秩序、制造噪音、对……产生影响、加强互动、尊重隐私、只要……就……、只有……才…….


VII. Hội thoại ứng dụng kiến thức: Hàng xóm mới, chuyển nhà và sinh hoạt cộng đồng​

中文主题:新邻居、搬家、社区生活与邻里和睦相处

Tình huống: Nguyễn Minh Vũ vừa chuyển đến một căn hộ mới. Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh trao đổi với anh về môi trường sống, hàng xóm, việc chuyển nội thất, những quy định của khu dân cư và cách xây dựng quan hệ láng giềng tốt đẹp.

Phần 1. Chuyển nhà và làm quen với hàng xóm mới​

丁垂杨:明武哥,听说你最近搬家了。你搬到哪个社区去了?Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, tīngshuō nǐ zuìjìn bānjiā le. Nǐ bān dào nǎ ge shèqū qù le?Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, em nghe nói gần đây anh chuyển nhà rồi. Anh chuyển đến khu dân cư nào vậy?

阮明武:我上个星期刚搬到一个新的小区。这个小区离公司不远,交通也很方便。Ruǎn Míngwǔ: Wǒ shàng ge xīngqī gāng bān dào yí ge xīn de xiǎoqū. Zhège xiǎoqū lí gōngsī bù yuǎn, jiāotōng yě hěn fāngbiàn.Nguyễn Minh Vũ: Tuần trước anh vừa chuyển đến một khu nhà mới. Khu này không xa công ty, giao thông cũng rất thuận tiện.

黎云英:明武哥,新搬来的邻居对你怎么样?你和他们相处得好吗?Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, xīn bān lái de línjū duì nǐ zěnmeyàng? Nǐ hé tāmen xiāngchǔ de hǎo ma?Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, những người hàng xóm mới đối xử với anh thế nào? Anh có hòa hợp với họ không?

阮明武:他们对我很热情,我们相处得很好。特别是住在我家对门的一对年轻夫妻,经常主动帮助我。Ruǎn Míngwǔ: Tāmen duì wǒ hěn rèqíng, wǒmen xiāngchǔ de hěn hǎo. Tèbié shì zhù zài wǒ jiā duìmén de yí duì niánqīng fūqī, jīngcháng zhǔdòng bāngzhù wǒ.Nguyễn Minh Vũ: Họ rất nhiệt tình với anh, chúng anh sống rất hòa thuận. Đặc biệt là đôi vợ chồng trẻ ở nhà đối diện, họ thường xuyên chủ động giúp đỡ anh.

水仙:明武哥,你家对门住着一对年轻夫妻啊?他们也是刚搬来的吗?Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, nǐ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī a? Tāmen yě shì gāng bān lái de ma?Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, đối diện nhà anh có một đôi vợ chồng trẻ sinh sống à? Họ cũng vừa mới chuyển đến sao?

阮明武:不是。他们已经在这个小区住了三年多了,对这里的环境非常熟悉。Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Tāmen yǐjīng zài zhège xiǎoqū zhù le sān nián duō le, duì zhèlǐ de huánjìng fēicháng shúxī.Nguyễn Minh Vũ: Không phải. Họ đã sống ở khu này hơn ba năm rồi, rất quen thuộc với môi trường xung quanh.

芳玲:明武哥,这个社区安静吗?附近有没有超市、学校和医院?Fāng Líng: Míngwǔ gē, zhège shèqū ānjìng ma? Fùjìn yǒu méiyǒu chāoshì, xuéxiào hé yīyuàn?Phương Linh: Anh Minh Vũ, khu dân cư này có yên tĩnh không? Gần đó có siêu thị, trường học và bệnh viện không anh?

阮明武:这个社区很安静,附近有两家超市、一所学校和一家医院。小区旁边还有一个很大的公园。Ruǎn Míngwǔ: Zhège shèqū hěn ānjìng, fùjìn yǒu liǎng jiā chāoshì, yì suǒ xuéxiào hé yì jiā yīyuàn. Xiǎoqū pángbiān hái yǒu yí ge hěn dà de gōngyuán.Nguyễn Minh Vũ: Khu dân cư này rất yên tĩnh. Gần đây có hai siêu thị, một trường học và một bệnh viện. Bên cạnh khu nhà còn có một công viên rất lớn.

丁垂杨:虽然这里的生活环境很好,但是我听说附近有一条车辆来往很多的街道。交通噪音会不会影响居民的生活?Dīng Chuíyáng: Suīrán zhèlǐ de shēnghuó huánjìng hěn hǎo, dànshì wǒ tīngshuō fùjìn yǒu yì tiáo chēliàng láiwǎng hěn duō de jiēdào. Jiāotōng zàoyīn huì bu huì yǐngxiǎng jūmín de shēnghuó?Đinh Thùy Dương: Mặc dù môi trường sống ở đây rất tốt nhưng em nghe nói gần đó có một con đường rất nhiều xe cộ qua lại. Tiếng ồn giao thông có ảnh hưởng đến cuộc sống cư dân không anh?

阮明武:白天街道上的车辆确实很多,不过我的公寓离大街比较远,所以交通噪音对我的影响不大。Ruǎn Míngwǔ: Báitiān jiēdào shàng de chēliàng quèshí hěn duō, búguò wǒ de gōngyù lí dàjiē bǐjiào yuǎn, suǒyǐ jiāotōng zàoyīn duì wǒ de yǐngxiǎng bú dà.Nguyễn Minh Vũ: Ban ngày xe cộ trên đường đúng là rất nhiều, nhưng căn hộ của anh cách đường lớn tương đối xa nên tiếng ồn giao thông không ảnh hưởng nhiều đến anh.

Phần 2. Học cách xây dựng quan hệ láng giềng​

黎云英:明武哥,你刚搬来的时候,对这里的邻居和生活环境是不是都很陌生?Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, nǐ gāng bān lái de shíhou, duì zhèlǐ de línjū hé shēnghuó huánjìng shì bu shì dōu hěn mòshēng?Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, khi anh vừa chuyển đến, có phải anh còn rất xa lạ với hàng xóm và môi trường sống ở đây không?

阮明武:是的。这个地方对我来说原来很陌生,但是邻居们的热情让我很快产生了一种亲切感。Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Zhège dìfang duì wǒ lái shuō yuánlái hěn mòshēng, dànshì línjūmen de rèqíng ràng wǒ hěn kuài chǎnshēng le yì zhǒng qīnqiègǎn.Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ban đầu nơi này còn rất xa lạ với anh, nhưng sự nhiệt tình của hàng xóm đã nhanh chóng khiến anh cảm thấy gần gũi.

水仙:明武哥,你觉得什么样的称呼最容易让邻居产生亲切感?Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, nǐ juéde shénme yàng de chēnghu zuì róngyì ràng línjū chǎnshēng qīnqiègǎn?Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, anh thấy cách xưng hô như thế nào dễ khiến hàng xóm cảm thấy gần gũi nhất?

阮明武:我觉得应该根据对方的年龄和关系选择合适的称呼。说话的时候保持亲切的笑容,也能让人产生好感。Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde yīnggāi gēnjù duìfāng de niánlíng hé guānxì xuǎnzé héshì de chēnghu. Shuōhuà de shíhou bǎochí qīnqiè de xiàoróng, yě néng ràng rén chǎnshēng hǎogǎn.Nguyễn Minh Vũ: Anh nghĩ nên lựa chọn cách xưng hô phù hợp với tuổi tác và mối quan hệ của đối phương. Khi nói chuyện, giữ nụ cười thân thiện cũng có thể tạo thiện cảm với người khác.

芳玲:明武哥,那你现在经常跟邻居来往吗?还是只在见面的时候打招呼?Fāng Líng: Míngwǔ gē, nà nǐ xiànzài jīngcháng gēn línjū láiwǎng ma? Háishi zhǐ zài jiànmiàn de shíhou dǎ zhāohu?Phương Linh: Anh Minh Vũ, thế hiện nay anh có thường xuyên qua lại với hàng xóm không? Hay chỉ chào hỏi khi gặp nhau thôi?

阮明武:我和对门邻居经常来往。有时候下班后,他们会邀请我去家里吃饭,我们也会一起讨论工作和生活中的问题。Ruǎn Míngwǔ: Wǒ hé duìmén línjū jīngcháng láiwǎng. Yǒu shíhou xiàbān hòu, tāmen huì yāoqǐng wǒ qù jiā lǐ chīfàn, wǒmen yě huì yìqǐ tǎolùn gōngzuò hé shēnghuó zhōng de wèntí.Nguyễn Minh Vũ: Anh và hàng xóm đối diện thường xuyên qua lại. Đôi khi sau giờ làm, họ mời anh sang nhà ăn cơm. Chúng anh cũng cùng thảo luận những vấn đề trong công việc và cuộc sống.

丁垂杨:听起来你们相处得很和睦。不过邻居之间虽然应该多互动,也要尊重彼此的私人时间和私人空间。Dīng Chuíyáng: Tīng qǐlai nǐmen xiāngchǔ de hěn hémù. Búguò línjū zhījiān suīrán yīnggāi duō hùdòng, yě yào zūnzhòng bǐcǐ de sīrén shíjiān hé sīrén kōngjiān.Đinh Thùy Dương: Nghe có vẻ mọi người sống rất hòa thuận. Nhưng mặc dù hàng xóm nên tương tác nhiều hơn, mọi người cũng cần tôn trọng thời gian riêng và không gian riêng của nhau.

阮明武:你说得对。良好的邻里关系不只是经常来往,还需要互相理解、互相尊重,不能随便打扰别人。Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì. Liánghǎo de línlǐ guānxì bù zhǐ shì jīngcháng láiwǎng, hái xūyào hùxiāng lǐjiě, hùxiāng zūnzhòng, bù néng suíbiàn dǎrǎo biérén.Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Quan hệ láng giềng tốt đẹp không chỉ là thường xuyên qua lại, mà còn cần thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau, không được tùy tiện làm phiền người khác.

Phần 3. Gia nhập cộng đồng học tập và tham gia hoạt động khu dân cư​

黎云英:明武哥,你们小区经常组织社区活动吗?居民参加得积极不积极?Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, nǐmen xiǎoqū jīngcháng zǔzhī shèqū huódòng ma? Jūmín cānjiā de jījí bù jījí?Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, khu nhà anh có thường xuyên tổ chức hoạt động cộng đồng không? Cư dân có tham gia tích cực không anh?

阮明武:每个月都有两三次社区活动。很多居民积极参加,有的人帮助打扫公共空间,有的人组织学习和交流活动。Ruǎn Míngwǔ: Měi ge yuè dōu yǒu liǎng sān cì shèqū huódòng. Hěn duō jūmín jījí cānjiā, yǒu de rén bāngzhù dǎsǎo gōnggòng kōngjiān, yǒu de rén zǔzhī xuéxí hé jiāoliú huódòng.Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tháng đều có hai đến ba hoạt động cộng đồng. Nhiều cư dân tham gia rất tích cực. Có người giúp dọn dẹp không gian công cộng, có người tổ chức hoạt động học tập và giao lưu.

水仙:明武哥,除了社区活动,你有没有加入什么学习社群?比如越南人社群或者汉语学习社群?Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, chúle shèqū huódòng, nǐ yǒu méiyǒu jiārù shénme xuéxí shèqún? Bǐrú Yuènán rén shèqún huòzhě Hànyǔ xuéxí shèqún?Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, ngoài các hoạt động cộng đồng, anh có gia nhập cộng đồng học tập nào không? Ví dụ như cộng đồng người Việt hoặc cộng đồng học tiếng Trung ấy anh?

阮明武:我加入了一个汉语学习社群,也参加了一个越南人社群组织的交流活动。在这些社群里,大家经常讨论学习方法和工作经验。Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiārù le yí ge Hànyǔ xuéxí shèqún, yě cānjiā le yí ge Yuènán rén shèqún zǔzhī de jiāoliú huódòng. Zài zhèxiē shèqún lǐ, dàjiā jīngcháng tǎolùn xuéxí fāngfǎ hé gōngzuò jīngyàn.Nguyễn Minh Vũ: Anh đã gia nhập một cộng đồng học tiếng Trung, đồng thời tham gia hoạt động giao lưu do một cộng đồng người Việt tổ chức. Trong những cộng đồng này, mọi người thường xuyên thảo luận phương pháp học tập và kinh nghiệm làm việc.

芳玲:明武哥,如果我想加入这个学习社群,应该怎么做?我也想跟大家交流工作经验。Fāng Líng: Míngwǔ gē, rúguǒ wǒ xiǎng jiārù zhège xuéxí shèqún, yīnggāi zěnme zuò? Wǒ yě xiǎng gēn dàjiā jiāoliú gōngzuò jīngyàn.Phương Linh: Anh Minh Vũ, nếu em muốn gia nhập cộng đồng học tập này thì nên làm thế nào? Em cũng muốn trao đổi kinh nghiệm làm việc với mọi người.

阮明武:你可以先联系社群管理员。加入以后,不但可以学习新的知识,还可以积极参与讨论,和其他成员建立良好的关系。Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kěyǐ xiān liánxì shèqún guǎnlǐyuán. Jiārù yǐhòu, búdàn kěyǐ xuéxí xīn de zhīshi, hái kěyǐ jījí cānyù tǎolùn, hé qítā chéngyuán jiànlì liánghǎo de guānxì.Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên em có thể liên hệ người quản trị cộng đồng. Sau khi gia nhập, em không chỉ học được kiến thức mới mà còn có thể tích cực tham gia thảo luận và xây dựng quan hệ tốt đẹp với các thành viên khác.

Phần 4. Nội quy cộng đồng, vệ sinh và tiếng ồn​

丁垂杨:明武哥,我觉得公共空间的卫生很重要。你们社区对扔垃圾和制造噪音有什么规定?Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒ juéde gōnggòng kōngjiān de wèishēng hěn zhòngyào. Nǐmen shèqū duì rēng lājī hé zhìzào zàoyīn yǒu shénme guīdìng?Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, em thấy vệ sinh ở không gian công cộng rất quan trọng. Khu dân cư của anh có quy định gì về vứt rác và gây tiếng ồn không?

阮明武:有。居民必须把垃圾扔进指定的垃圾桶,不能在走廊和门口乱扔垃圾。晚上十点以后也应该尽量保持安静。Ruǎn Míngwǔ: Yǒu. Jūmín bìxū bǎ lājī rēng jìn zhǐdìng de lājītǒng, bù néng zài zǒuláng hé ménkǒu luàn rēng lājī. Wǎnshang shí diǎn yǐhòu yě yīnggāi jǐnliàng bǎochí ānjìng.Nguyễn Minh Vũ: Có chứ. Cư dân bắt buộc phải vứt rác vào thùng rác được chỉ định, không được vứt rác bừa bãi ở hành lang và cửa ra vào. Sau mười giờ tối cũng nên cố gắng giữ yên tĩnh.

黎云英:明武哥,如果有邻居晚上经常制造噪音,已经影响到其他居民的休息,我们应该怎么办?Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, rúguǒ yǒu línjū wǎnshang jīngcháng zhìzào zàoyīn, yǐjīng yǐngxiǎng dào qítā jūmín de xiūxi, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, nếu có hàng xóm thường xuyên gây tiếng ồn vào buổi tối, đã ảnh hưởng đến việc nghỉ ngơi của các cư dân khác thì chúng ta nên làm thế nào?

阮明武:首先应该礼貌地跟他们沟通,说明噪音造成的影响。如果问题一直没有解决,再联系小区管理人员。Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yīnggāi lǐmào de gēn tāmen gōutōng, shuōmíng zàoyīn zàochéng de yǐngxiǎng. Rúguǒ wèntí yìzhí méiyǒu jiějué, zài liánxì xiǎoqū guǎnlǐ rényuán.Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nên trao đổi với họ một cách lịch sự, giải thích những ảnh hưởng do tiếng ồn gây ra. Nếu vấn đề vẫn chưa được giải quyết thì sau đó liên hệ nhân viên quản lý khu nhà.

水仙:明武哥,维护公共空间的卫生和秩序,应该只是管理人员的责任吗?Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wéihù gōnggòng kōngjiān de wèishēng hé zhìxù, yīnggāi zhǐ shì guǎnlǐ rényuán de zérèn ma?Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, giữ gìn vệ sinh và trật tự không gian công cộng có phải chỉ là trách nhiệm của nhân viên quản lý không anh?

阮明武:当然不是。这是所有居民的共同责任。只有大家一起维护公共空间的卫生和秩序,才能创造良好的生活环境。Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Zhè shì suǒyǒu jūmín de gòngtóng zérèn. Zhǐyǒu dàjiā yìqǐ wéihù gōnggòng kōngjiān de wèishēng hé zhìxù, cái néng chuàngzào liánghǎo de shēnghuó huánjìng.Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Đây là trách nhiệm chung của tất cả cư dân. Chỉ khi mọi người cùng giữ gìn vệ sinh và trật tự không gian công cộng thì mới có thể tạo ra môi trường sống tốt đẹp.

Phần 5. Chuyển nội thất, giao hàng và sử dụng không gian chung​

芳玲:明武哥,你刚搬家的时候,是不是买了很多新家具?那套公寓带家具吗?Fāng Líng: Míngwǔ gē, nǐ gāng bānjiā de shíhou, shì bu shì mǎi le hěn duō xīn jiājù? Nà tào gōngyù dài jiājù ma?Phương Linh: Anh Minh Vũ, lúc mới chuyển nhà có phải anh đã mua nhiều nội thất mới không? Căn hộ đó có kèm nội thất không anh?

阮明武:这套公寓原来就带家具,基本设备也很齐全。不过我还是新买了一套沙发和一台电脑。Ruǎn Míngwǔ: Zhè tào gōngyù yuánlái jiù dài jiājù, jīběn shèbèi yě hěn qíquán. Búguò wǒ háishi xīn mǎi le yí tào shāfā hé yì tái diànnǎo.Nguyễn Minh Vũ: Căn hộ này vốn đã có nội thất kèm theo, trang thiết bị cơ bản cũng rất đầy đủ. Tuy nhiên anh vẫn mua thêm một bộ sofa và một chiếc máy tính.

丁垂杨:明武哥,电脑是你最重要的工作工具之一,应该放在一个安静的地方。新买的家具已经送到了吗?Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, diànnǎo shì nǐ zuì zhòngyào de gōngzuò gōngjù zhī yī, yīnggāi fàng zài yí ge ānjìng de dìfang. Xīn mǎi de jiājù yǐjīng sòng dào le ma?Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, máy tính là một trong những công cụ làm việc quan trọng nhất của anh, nên đặt ở một nơi yên tĩnh. Nội thất mới mua đã được giao đến chưa anh?

阮明武:电脑已经送到我的地址了,但是沙发还没送到。家具店说今天下午四点左右会送货上门。Ruǎn Míngwǔ: Diànnǎo yǐjīng sòng dào wǒ de dìzhǐ le, dànshì shāfā hái méi sòng dào. Jiājùdiàn shuō jīntiān xiàwǔ sì diǎn zuǒyòu huì sònghuò shàngmén.Nguyễn Minh Vũ: Máy tính đã được giao đến địa chỉ của anh rồi, nhưng sofa thì vẫn chưa đến. Cửa hàng nội thất nói khoảng bốn giờ chiều nay sẽ giao hàng tận nhà.

黎云英:明武哥,那套沙发有多重?如果太重了,你一个人肯定搬不动。Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, nà tào shāfā yǒu duō zhòng? Rúguǒ tài zhòng le, nǐ yí ge rén kěndìng bān bu dòng.Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, bộ sofa đó nặng bao nhiêu? Nếu nặng quá thì chắc chắn một mình anh không khiêng nổi.

阮明武:整套沙发大约有八十公斤重。我已经请了两个人帮忙,还准备了一些搬家具的工具。Ruǎn Míngwǔ: Zhěng tào shāfā dàyuē yǒu bāshí gōngjīn zhòng. Wǒ yǐjīng qǐng le liǎng ge rén bāngmáng, hái zhǔnbèi le yìxiē bān jiājù de gōngjù.Nguyễn Minh Vũ: Cả bộ sofa nặng khoảng tám mươi kilôgam. Anh đã nhờ hai người đến giúp, đồng thời chuẩn bị một số dụng cụ để chuyển đồ nội thất.

水仙:明武哥,搬家具的时候也要注意安全。不要轻易搬动那些很重的东西,更不能把家具放在公共走廊里挡住别人。Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, bān jiājù de shíhou yě yào zhùyì ānquán. Bú yào qīngyì bāndòng nàxiē hěn zhòng de dōngxi, gèng bù néng bǎ jiājù fàng zài gōnggòng zǒuláng lǐ dǎng zhù biérén.Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, khi chuyển nội thất cũng cần chú ý an toàn. Đừng tùy tiện xê dịch những đồ vật quá nặng, càng không được để đồ nội thất ở hành lang chung gây cản trở người khác.

阮明武:我明白。我们会先把沙发搬进电梯,再搬到公寓里。搬完以后,还要把包装垃圾扔进指定的垃圾桶。Ruǎn Míngwǔ: Wǒ míngbai. Wǒmen huì xiān bǎ shāfā bān jìn diàntī, zài bān dào gōngyù lǐ. Bān wán yǐhòu, hái yào bǎ bāozhuāng lājī rēng jìn zhǐdìng de lājītǒng.Nguyễn Minh Vũ: Anh hiểu rồi. Chúng anh sẽ chuyển sofa vào thang máy trước, sau đó chuyển vào căn hộ. Sau khi chuyển xong còn phải vứt rác bao bì vào thùng rác được chỉ định.

芳玲:明武哥,家具店的送货车辆可以停在小区门口吗?我听说有些地方禁止随便停车。Fāng Líng: Míngwǔ gē, jiājùdiàn de sònghuò chēliàng kěyǐ tíng zài xiǎoqū ménkǒu ma? Wǒ tīngshuō yǒuxiē dìfang jìnzhǐ suíbiàn tíngchē.Phương Linh: Anh Minh Vũ, xe giao hàng của cửa hàng nội thất có thể đỗ trước cổng khu nhà không? Em nghe nói có những nơi cấm đỗ xe tùy tiện.

阮明武:小区门口不能长时间停车。送货人员可以先联系管理处,再按照规定把车停到指定的停车位。Ruǎn Míngwǔ: Xiǎoqū ménkǒu bù néng cháng shíjiān tíngchē. Sònghuò rényuán kěyǐ xiān liánxì guǎnlǐchù, zài ànzhào guīdìng bǎ chē tíng dào zhǐdìng de tíngchēwèi.Nguyễn Minh Vũ: Không được đỗ xe lâu trước cổng khu nhà. Nhân viên giao hàng có thể liên hệ ban quản lý trước, sau đó đỗ xe vào vị trí được chỉ định theo quy định.

Phần 6. Giao tiếp an toàn, sự thân thuộc và xây dựng cộng đồng tốt đẹp​

丁垂杨:明武哥,虽然这里的邻居很热情,但是刚搬来的时候也不能轻易相信陌生人,对不对?Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, suīrán zhèlǐ de línjū hěn rèqíng, dànshì gāng bān lái de shíhou yě bù néng qīngyì xiāngxìn mòshēngrén, duì bu duì?Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, mặc dù hàng xóm ở đây rất nhiệt tình nhưng khi mới chuyển đến cũng không được dễ dàng tin người lạ, đúng không anh?

阮明武:完全正确。我们应该友好地对待别人,但是也要注意安全,不要轻易透露自己的住址、工作安排和私人信息。Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen yīnggāi yǒuhǎo de duìdài biérén, dànshì yě yào zhùyì ānquán, bú yào qīngyì tòulù zìjǐ de zhùzhǐ, gōngzuò ānpái hé sīrén xìnxī.Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta nên đối xử thân thiện với người khác, nhưng cũng cần chú ý an toàn, không được tùy tiện tiết lộ địa chỉ, lịch làm việc và thông tin cá nhân của mình.

黎云英:明武哥,你一个人在新的城市生活,会不会想念家乡?听到家乡话的时候是不是特别亲切?Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, nǐ yí ge rén zài xīn de chéngshì shēnghuó, huì bu huì xiǎngniàn jiāxiāng? Tīng dào jiāxiānghuà de shíhou shì bu shì tèbié qīnqiè?Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, anh sống một mình ở thành phố mới có nhớ quê không? Khi nghe thấy tiếng quê hương có phải anh cảm thấy đặc biệt thân thuộc không?

阮明武:当然会。有一次,我在公园里听到两个人说家乡话,马上就产生了一种亲切感,还主动跟他们打了招呼。Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán huì. Yǒu yí cì, wǒ zài gōngyuán lǐ tīng dào liǎng ge rén shuō jiāxiānghuà, mǎshàng jiù chǎnshēng le yì zhǒng qīnqiègǎn, hái zhǔdòng gēn tāmen dǎ le zhāohu.Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là có. Có một lần, anh nghe hai người nói tiếng quê hương trong công viên, lập tức cảm thấy rất thân thuộc và còn chủ động chào hỏi họ.

水仙:明武哥,我觉得在新的地方生活,不但要了解当地的环境,还要学习怎样和不同的人相处。Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒ juéde zài xīn de dìfang shēnghuó, búdàn yào liǎojiě dāngdì de huánjìng, hái yào xuéxí zěnyàng hé bùtóng de rén xiāngchǔ.Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, em nghĩ khi sống ở một nơi mới, không chỉ cần tìm hiểu môi trường địa phương mà còn phải học cách chung sống với những người khác nhau.

阮明武:是啊。只有尊重别人、理解别人,遇到问题时积极沟通,才能建立真正和睦的邻里关系。Ruǎn Míngwǔ: Shì a. Zhǐyǒu zūnzhòng biérén, lǐjiě biérén, yùdào wèntí shí jījí gōutōng, cái néng jiànlì zhēnzhèng hémù de línlǐ guānxì.Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Chỉ khi tôn trọng và thấu hiểu người khác, chủ động giao tiếp khi gặp vấn đề thì mới có thể xây dựng quan hệ láng giềng thực sự hòa thuận.

芳玲:明武哥,听你介绍以后,我也想搬到一个这样的社区。既有安静的生活环境,又有热情的邻居,真让人羡慕!Fāng Líng: Míngwǔ gē, tīng nǐ jièshào yǐhòu, wǒ yě xiǎng bān dào yí ge zhèyàng de shèqū. Jì yǒu ānjìng de shēnghuó huánjìng, yòu yǒu rèqíng de línjū, zhēn ràng rén xiànmù!Phương Linh: Anh Minh Vũ, sau khi nghe anh giới thiệu, em cũng muốn chuyển đến một khu dân cư như vậy. Vừa có môi trường sống yên tĩnh, vừa có hàng xóm nhiệt tình, thật đáng ngưỡng mộ!

阮明武:其实,良好的社区环境不是自然形成的,而是需要每一位居民共同维护。只要大家积极参加社区活动,互相帮助,尊重私人空间,我们的生活就会越来越好。Ruǎn Míngwǔ: Qíshí, liánghǎo de shèqū huánjìng bú shì zìrán xíngchéng de, ér shì xūyào měi yí wèi jūmín gòngtóng wéihù. Zhǐyào dàjiā jījí cānjiā shèqū huódòng, hùxiāng bāngzhù, zūnzhòng sīrén kōngjiān, wǒmen de shēnghuó jiù huì yuè lái yuè hǎo.Nguyễn Minh Vũ: Thực ra môi trường khu dân cư tốt đẹp không tự nhiên hình thành, mà cần mỗi cư dân cùng nhau duy trì và gìn giữ. Chỉ cần mọi người tích cực tham gia hoạt động cộng đồng, giúp đỡ lẫn nhau và tôn trọng không gian riêng tư, cuộc sống của chúng ta sẽ ngày càng tốt đẹp hơn.


VIII. Hệ thống bài tập củng cố từ vựng và ngữ pháp​

Bài tập 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống​

Chọn một đáp án đúng hoặc phù hợp nhất theo ngữ cảnh.

Câu 1. 这个________很安静,附近还有学校和医院。

A. 社群 B. 社区 C. 工具 D. 行业

Câu 2. 我想________一个汉语学习社群。

A. 加入 B. 参加 C. 搬动 D. 制造

Câu 3. 我们应该积极________社区活动。

A. 加入 B. 参加 C. 产生 D. 扔进

Câu 4. 我家对门________一对年轻夫妻。

A. 住在 B. 住着 C. 住到 D. 住了在

Câu 5. 这套沙发太重了,我一个人________。

A. 搬得动 B. 搬不动 C. 搬进去 D. 搬出来

Câu 6. 他的笑容让人________亲切感。

A. 维护 B. 制造 C. 产生 D. 搬来

Câu 7. 我们应该共同________公共空间的卫生。

A. 维护 B. 相处 C. 来往 D. 相信

Câu 8. 晚上十点以后不要________噪音。

A. 影响 B. 制造 C. 相处 D. 加入

Câu 9. 我的同事就住在我家________。

A. 对门 B. 里面 C. 行业 D. 经验

Câu 10. 这套公寓的家具很________。

A. 陌生 B. 轻易 C. 齐全 D. 和睦

Câu 11. 不要________相信陌生人。

A. 轻松 B. 轻易 C. 安静 D. 亲切

Câu 12. 我昨天买了________新沙发。

A. 一对 B. 一条 C. 一套 D. 一位

Bài tập 2. Điền từ thích hợp theo cấu trúc ngữ pháp​

Câu 13. 我和邻居相处________很好。

Câu 14. 新搬来的邻居________我很热情。

Câu 15. 这是一位刚搬来________新邻居。

Câu 16. 我们每天________在学习社群里讨论问题。

Câu 17. 请你________垃圾扔进垃圾桶。

Câu 18. 家具已经________我的公寓了。

Câu 19. 这个地方________我来说很陌生。

Câu 20. ________你想加入这个社群,________先联系管理员。

Câu 21. ________这里的交通很方便,________有时候噪音比较大。

Câu 22. 我家对门________一对年轻夫妻,他们已经在这里________了五年。

Bài tập 3. Phát hiện và sửa lỗi​

Trong mỗi câu dưới đây có lỗi ngữ pháp, kết hợp từ hoặc cách diễn đạt chưa tự nhiên. Hãy viết lại cho đúng.

Câu 23. 我的房间对门着老板的房间。

Câu 24. 我把垃圾扔。

Câu 25. 这套沙发太重了,我搬不动得。

Câu 26. 我家对门住着两套年轻夫妻。

Câu 27. 她对我来说很热情。

Yêu cầu diễn đạt ý: Cô ấy rất nhiệt tình với tôi.

Câu 28. 我加入了昨天的社区活动。

Yêu cầu diễn đạt ý: Tôi đã tham gia hoạt động cộng đồng ngày hôm qua.

Câu 29. 我们应该共同维护私人公园的卫生。

Yêu cầu diễn đạt ý: Chúng ta nên cùng nhau giữ gìn vệ sinh công viên công cộng.

Câu 30. 我不要轻松相信陌生人。

Yêu cầu diễn đạt ý: Tôi sẽ không dễ dàng tin người lạ.

Câu 31. 家具已经送在公司了。

Yêu cầu diễn đạt ý: Đồ nội thất đã được giao đến công ty.

Câu 32. 我家对门住着一套年轻夫妻。

Bài tập 4. Dịch tiếng Việt sang tiếng Trung​

Câu 33. Tôi và hàng xóm sống rất hòa thuận với nhau.

Câu 34. Người hàng xóm mới chuyển đến rất nhiệt tình với tôi.

Câu 35. Đối diện nhà tôi có một đôi vợ chồng trẻ đang sinh sống.

Câu 36. Chúng ta nên tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.

Câu 37. Tôi muốn gia nhập một cộng đồng học tiếng Trung.

Câu 38. Đừng dễ dàng tin tưởng người lạ.

Câu 39. Vui lòng vứt rác vào thùng rác.

Câu 40. Bộ sofa này nặng quá, một mình tôi không khiêng nổi.

Câu 41. Căn hộ này có kèm nội thất không? Nội thất có đầy đủ không?

Câu 42. Chỉ khi mọi người cùng nhau giữ gìn vệ sinh công cộng thì môi trường sống mới có thể tốt đẹp hơn.

Bài tập 5. Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh​

Câu 43.

很好 / 我 / 邻居 / 相处得 / 和

Câu 44.

对 / 热情 / 很 / 新搬来的 / 我 / 邻居

Câu 45.

扔进 / 垃圾 / 请 / 垃圾桶 / 把 / 你

Câu 46.

社区活动 / 积极 / 我们 / 参加 / 应该

Câu 47.

一对 / 住着 / 我家对门 / 年轻夫妻

Câu 48.

已经 / 到 / 家具 / 送 / 公寓 / 了

Câu 49.

公共空间 / 大家 / 卫生 / 共同 / 的 / 应该 / 维护

Bài tập 6. Phân biệt các cặp từ dễ nhầm​

Câu 50. Giải thích sự khác nhau giữa 社区 và 社群. Đặt một câu với mỗi từ.

Câu 51. Phân biệt 加入 và 参加. Cho ba tổ hợp từ thường dùng với mỗi từ.

Câu 52. Phân biệt 住在 và 住着. Viết hai câu có cùng nội dung nhưng khác trọng tâm.

Câu 53. Phân biệt 轻易 và 轻松. Đặt câu minh họa.

Câu 54. Phân biệt 共同 và 公共. Cho ba tổ hợp từ với mỗi từ.

Câu 55. Phân biệt 不能搬 và 搬不动 trong tình huống chuyển đồ nội thất.

Bài tập 7. Luyện phản xạ hỏi đáp giao tiếp​

Đọc câu hỏi và trả lời bằng tiếng Trung. Mỗi câu trả lời nên có tối thiểu hai câu, trong đó một câu sử dụng cấu trúc ngữ pháp đã học.

Câu 56. 你和邻居相处得怎么样?

Nǐ hé línjū xiāngchǔ de zěnmeyàng?

Em sống với hàng xóm như thế nào?

Câu 57. 你住的社区安静吗?

Nǐ zhù de shèqū ānjìng ma?

Khu dân cư nơi em sống có yên tĩnh không?

Câu 58. 你经常参加社区活动吗?

Nǐ jīngcháng cānjiā shèqū huódòng ma?

Em có thường xuyên tham gia hoạt động cộng đồng không?

Câu 59. 如果邻居晚上制造噪音,你会怎么办?

Rúguǒ línjū wǎnshang zhìzào zàoyīn, nǐ huì zěnme bàn?

Nếu hàng xóm gây tiếng ồn vào buổi tối thì em sẽ làm thế nào?

Câu 60. 你觉得怎样才能建立和睦的邻里关系?

Nǐ juéde zěnyàng cái néng jiànlì hémù de línlǐ guānxì?

Em nghĩ làm thế nào mới có thể xây dựng quan hệ láng giềng hòa thuận?

Bài tập 8. Bài thực hành tổng hợp​

Yêu cầu A – Trình độ HSK 3

Viết đoạn văn từ 100–150 chữ Hán giới thiệu nơi ở, hàng xóm và môi trường xung quanh.

Bắt buộc sử dụng: 邻居、住在、社区、安静、相处、热情、参加、活动.

Yêu cầu B – Trình độ HSK 4

Viết đoạn văn từ 180–250 chữ Hán kể lại quá trình chuyển nhà, làm quen hàng xóm, giao nhận đồ nội thất và tham gia các hoạt động khu dân cư.

Bắt buộc sử dụng ít nhất năm cấu trúc:

新……的……、对……很……、把……搬到……、搬不动、已经……了、因为……所以……、虽然……但是…….

Yêu cầu C – Trình độ HSK 5

Viết một bài trình bày từ 300–400 chữ Hán về chủ đề:

如何建立和睦的邻里关系,共同维护良好的社区生活环境?

Rúhé jiànlì hémù de línlǐ guānxì, gòngtóng wéihù liánghǎo de shèqū shēnghuó huánjìng?

Làm thế nào để xây dựng quan hệ láng giềng hòa thuận và cùng gìn giữ môi trường sống cộng đồng tốt đẹp?

Yêu cầu thể hiện lập luận, nguyên nhân, giải pháp và ví dụ thực tế; sử dụng ít nhất tám từ vựng trọng tâm, năm cấu trúc ngữ pháp và hai nhóm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.


IX. Đáp án và giải thích chi tiết​

Đáp án bài tập 1​

CâuĐáp ánGiải thích
1B. 社区Khu dân cư có trường học, bệnh viện và môi trường yên tĩnh
2A. 加入Gia nhập nhóm hoặc cộng đồng
3B. 参加Tham gia hoạt động
4B. 住着Cấu trúc tồn tại: địa điểm + 住着 + người
5B. 搬不动Không thể khiêng hoặc chuyển nổi
6C. 产生产生亲切感: nảy sinh cảm giác gần gũi
7A. 维护Duy trì, giữ gìn vệ sinh
8B. 制造制造噪音: gây tiếng ồn
9A. 对门Nhà hoặc phòng đối diện
10C. 齐全Nội thất đầy đủ
11B. 轻易Không dễ dàng tin người lạ
12C. 一套Lượng từ chỉ một bộ sofa

Đáp án bài tập 2​

Câu 13. 得

我和邻居相处得很好。

Wǒ hé línjū xiāngchǔ de hěn hǎo.

Tôi sống rất hòa thuận với hàng xóm.

Câu 14. 对

新搬来的邻居对我很热情。

Xīn bān lái de línjū duì wǒ hěn rèqíng.

Hàng xóm mới chuyển đến rất nhiệt tình với tôi.

Câu 15. 的

这是一位刚搬来的新邻居。

Zhè shì yí wèi gāng bān lái de xīn línjū.

Đây là một người hàng xóm mới vừa chuyển đến.

Câu 16. 都

我们每天都在学习社群里讨论问题。

Wǒmen měitiān dōu zài xuéxí shèqún lǐ tǎolùn wèntí.

Ngày nào chúng tôi cũng thảo luận các vấn đề trong cộng đồng học tập.

Câu 17. 把

请你把垃圾扔进垃圾桶。

Qǐng nǐ bǎ lājī rēng jìn lājītǒng.

Vui lòng vứt rác vào thùng rác.

Câu 18. 送到

家具已经送到我的公寓了。

Jiājù yǐjīng sòng dào wǒ de gōngyù le.

Đồ nội thất đã được giao đến căn hộ của tôi rồi.

Câu 19. 对

这个地方对我来说很陌生。

Zhège dìfang duì wǒ lái shuō hěn mòshēng.

Nơi này rất xa lạ đối với tôi.

Câu 20. 如果……就……

如果你想加入这个社群,就先联系管理员。

Rúguǒ nǐ xiǎng jiārù zhège shèqún, jiù xiān liánxì guǎnlǐyuán.

Nếu em muốn gia nhập cộng đồng này thì trước tiên hãy liên hệ người quản trị.

Câu 21. 虽然……但是……

虽然这里的交通很方便,但是有时候噪音比较大。

Suīrán zhèlǐ de jiāotōng hěn fāngbiàn, dànshì yǒu shíhou zàoyīn bǐjiào dà.

Mặc dù giao thông ở đây rất thuận tiện nhưng đôi khi tiếng ồn tương đối lớn.

Câu 22. 住着 / 住

我家对门住着一对年轻夫妻,他们已经在这里住了五年。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī, tāmen yǐjīng zài zhèlǐ zhù le wǔ nián.

Nhà đối diện có một đôi vợ chồng trẻ sinh sống, họ đã sống ở đây được năm năm rồi.

Đáp án bài tập 3​

Câu 23.

老板的房间就在我房间的对门。

Lǎobǎn de fángjiān jiù zài wǒ fángjiān de duìmén.

Không dùng 对门着 theo cách trong câu gốc.

Câu 24.

我把垃圾扔掉了。

Wǒ bǎ lājī rēng diào le.

Bổ sung thành phần chỉ kết quả xử lý của câu chữ 把.

Câu 25.

这套沙发太重了,我搬不动。

Zhè tào shāfā tài zhòng le, wǒ bān bu dòng.

Cấu trúc bổ ngữ khả năng phủ định là V + 不 + bổ ngữ.

Câu 26.

我家对门住着两对年轻夫妻。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe liǎng duì niánqīng fūqī.

Hai đôi vợ chồng phải dùng 两对.

Câu 27.

她对我很热情。

Tā duì wǒ hěn rèqíng.

Dùng 对 + người + 热情 để biểu thị thái độ đối với người đó.

Câu 28.

我参加了昨天的社区活动。

Wǒ cānjiā le zuótiān de shèqū huódòng.

Tham gia một hoạt động cụ thể dùng 参加.

Câu 29.

我们应该共同维护公共公园的卫生。

Wǒmen yīnggāi gòngtóng wéihù gōnggòng gōngyuán de wèishēng.

Chúng ta nên cùng nhau giữ gìn vệ sinh công viên công cộng.

Trong giao tiếp tự nhiên, còn có thể nói gọn:

我们应该共同维护公园的卫生。

Wǒmen yīnggāi gòngtóng wéihù gōngyuán de wèishēng.

Câu 30.

我不会轻易相信陌生人。

Wǒ bú huì qīngyì xiāngxìn mòshēngrén.

Tôi sẽ không dễ dàng tin người lạ.

轻易 phù hợp với ý thiếu cân nhắc, còn 轻松 chủ yếu diễn đạt nhẹ nhàng, thoải mái.

Câu 31.

家具已经送到公司了。

Jiājù yǐjīng sòng dào gōngsī le.

Dùng 送到 để nhấn mạnh kết quả giao hàng tới đích.

Câu 32.

我家对门住着一对年轻夫妻。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī.

Một đôi vợ chồng dùng 一对, không dùng 一套.

Đáp án bài tập 4​

Câu 33.

我和邻居相处得很和睦。

Wǒ hé línjū xiāngchǔ de hěn hémù.

Câu 34.

新搬来的邻居对我很热情。

Xīn bān lái de línjū duì wǒ hěn rèqíng.

Câu 35.

我家对门住着一对年轻夫妻。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī.

Câu 36.

我们应该积极参加社区活动。

Wǒmen yīnggāi jījí cānjiā shèqū huódòng.

Câu 37.

我想加入一个汉语学习社群。

Wǒ xiǎng jiārù yí ge Hànyǔ xuéxí shèqún.

Câu 38.

不要轻易相信陌生人。

Bú yào qīngyì xiāngxìn mòshēngrén.

Câu 39.

请把垃圾扔进垃圾桶。

Qǐng bǎ lājī rēng jìn lājītǒng.

Câu 40.

这套沙发太重了,我一个人搬不动。

Zhè tào shāfā tài zhòng le, wǒ yí ge rén bān bu dòng.

Câu 41.

这套公寓带家具吗?家具齐全吗?

Zhè tào gōngyù dài jiājù ma? Jiājù qíquán ma?

Câu 42.

只有大家共同维护公共卫生,生活环境才能变得更好。

Zhǐyǒu dàjiā gòngtóng wéihù gōnggòng wèishēng, shēnghuó huánjìng cái néng biàn de gèng hǎo.

Đáp án bài tập 5​

Câu 43.

我和邻居相处得很好。

Wǒ hé línjū xiāngchǔ de hěn hǎo.

Câu 44.

新搬来的邻居对我很热情。

Xīn bān lái de línjū duì wǒ hěn rèqíng.

Câu 45.

请你把垃圾扔进垃圾桶。

Qǐng nǐ bǎ lājī rēng jìn lājītǒng.

Câu 46.

我们应该积极参加社区活动。

Wǒmen yīnggāi jījí cānjiā shèqū huódòng.

Câu 47.

我家对门住着一对年轻夫妻。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī.

Câu 48.

家具已经送到公寓了。

Jiājù yǐjīng sòng dào gōngyù le.

Câu 49.

大家应该共同维护公共空间的卫生。

Dàjiā yīnggāi gòngtóng wéihù gōnggòng kōngjiān de wèishēng.

Đáp án bài tập 6​

Câu 50.

社区 chỉ cộng đồng dân cư theo địa bàn; 社群 chỉ cộng đồng hoặc nhóm người có mối quan tâm chung.

这个社区很安静。

Zhège shèqū hěn ānjìng.

我加入了一个学习社群。

Wǒ jiārù le yí ge xuéxí shèqún.

Câu 51.

加入: gia nhập nhóm, tập thể.

加入公司、加入团队、加入社群.

参加: tham gia sự kiện, hoạt động.

参加会议、参加比赛、参加社区活动.

Câu 52.

我家对门住着一位老师。

Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí wèi lǎoshī.

Đối diện nhà tôi có một giáo viên sống.

那位老师住在我家对门。

Nà wèi lǎoshī zhù zài wǒ jiā duìmén.

Vị giáo viên đó sống đối diện nhà tôi.

Câu 53.

不要轻易相信陌生人。

Bú yào qīngyì xiāngxìn mòshēngrén.

Đừng dễ dàng tin người lạ.

他很轻松地搬起了箱子。

Tā hěn qīngsōng de bān qǐ le xiāngzi.

Anh ấy nhấc chiếc thùng lên một cách rất nhẹ nhàng.

Câu 54.

共同: 共同目标、共同责任、共同维护.

公共: 公共空间、公共卫生、公共交通.

Câu 55.

这些家具不能搬动。

Zhèxiē jiājù bù néng bāndòng.

Không được di chuyển những món nội thất này.

这套家具太重了,我搬不动。

Zhè tào jiājù tài zhòng le, wǒ bān bu dòng.

Bộ nội thất này quá nặng, tôi không chuyển nổi.

Đáp án tham khảo bài tập 7​

Câu 56.

我和邻居相处得很好。他们对我很热情,我们经常互相帮助。

Wǒ hé línjū xiāngchǔ de hěn hǎo. Tāmen duì wǒ hěn rèqíng, wǒmen jīngcháng hùxiāng bāngzhù.

Tôi sống rất hòa thuận với hàng xóm. Họ rất nhiệt tình với tôi, chúng tôi thường giúp đỡ lẫn nhau.

Câu 57.

我住的社区很安静,附近有公园和超市。不过有时候街道上的车辆比较多。

Wǒ zhù de shèqū hěn ānjìng, fùjìn yǒu gōngyuán hé chāoshì. Búguò yǒu shíhou jiēdào shàng de chēliàng bǐjiào duō.

Khu dân cư nơi tôi sống rất yên tĩnh, gần đó có công viên và siêu thị. Tuy nhiên đôi khi xe cộ trên đường tương đối nhiều.

Câu 58.

我经常参加社区活动。因为我想认识更多邻居,也想为社区做一些事情。

Wǒ jīngcháng cānjiā shèqū huódòng. Yīnwèi wǒ xiǎng rènshi gèng duō línjū, yě xiǎng wèi shèqū zuò yìxiē shìqing.

Tôi thường xuyên tham gia hoạt động cộng đồng. Vì tôi muốn làm quen với nhiều hàng xóm hơn và cũng muốn đóng góp một số việc cho khu dân cư.

Câu 59.

如果邻居晚上制造噪音,我会先礼貌地跟他们沟通。如果问题没有解决,我再联系管理人员。

Rúguǒ línjū wǎnshang zhìzào zàoyīn, wǒ huì xiān lǐmào de gēn tāmen gōutōng. Rúguǒ wèntí méiyǒu jiějué, wǒ zài liánxì guǎnlǐ rényuán.

Nếu hàng xóm gây tiếng ồn vào buổi tối, trước tiên tôi sẽ trao đổi với họ một cách lịch sự. Nếu vấn đề chưa được giải quyết, tôi sẽ liên hệ nhân viên quản lý.

Câu 60.

我觉得邻居之间应该互相尊重、互相帮助。只要大家积极沟通,共同维护公共卫生,邻里关系就会越来越和睦。

Wǒ juéde línjū zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng bāngzhù. Zhǐyào dàjiā jījí gōutōng, gòngtóng wéihù gōnggòng wèishēng, línlǐ guānxì jiù huì yuè lái yuè hémù.

Tôi nghĩ hàng xóm nên tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau. Chỉ cần mọi người tích cực giao tiếp, cùng giữ gìn vệ sinh công cộng thì quan hệ láng giềng sẽ ngày càng hòa thuận.

Gợi ý đánh giá bài thực hành tổng hợp​

Với bài tập 8, giáo viên có thể chấm theo thang điểm 100:

Tiêu chíĐiểm
Sử dụng đúng từ vựng, kết hợp từ25
Sử dụng chính xác các cấu trúc ngữ pháp30
Nội dung rõ ràng, mạch lạc, đúng chủ đề20
Sử dụng cách diễn đạt tự nhiên, đúng ngữ cảnh15
Có khả năng mở rộng và vận dụng sáng tạo10
Tổng cộng100

X. Bài văn tổng hợp toàn diện kiến thức từ vựng và ngữ pháp​

搬家以后,我学会了怎样与邻居和睦相处​

Bān jiā yǐhòu, wǒ xuéhuì le zěnyàng yǔ línjū hémù xiāngchǔ.

Sau khi chuyển nhà, tôi đã học được cách chung sống hòa thuận với hàng xóm.

Đoạn 1. Chuyển nhà và làm quen với môi trường sống mới​

上个月,我从市中心搬到了一个新的小区。现在我住在一套带家具的公寓里。这套房子的家具很新,而且种类齐全。公寓附近有超市、学校、医院和公园,生活非常方便。这个社区很安静,这样的生活环境在城市里很难得。不过,小区外面有一条热闹的街道,白天有很多车辆来往,有时候交通噪音会影响居民的生活。对我来说,安静的私人空间非常重要,因为电脑是我重要的工作工具,我每天都需要用它工作和学习。

Shàng ge yuè, wǒ cóng shì zhōngxīn bān dào le yí ge xīn de xiǎoqū. Xiànzài wǒ zhù zài yí tào dài jiājù de gōngyù lǐ. Zhè tào fángzi de jiājù hěn xīn, érqiě zhǒnglèi qíquán. Gōngyù fùjìn yǒu chāoshì, xuéxiào, yīyuàn hé gōngyuán, shēnghuó fēicháng fāngbiàn. Zhège shèqū hěn ānjìng, zhèyàng de shēnghuó huánjìng zài chéngshì lǐ hěn nándé. Búguò, xiǎoqū wàimiàn yǒu yì tiáo rènào de jiēdào, báitiān yǒu hěn duō chēliàng láiwǎng, yǒu shíhou jiāotōng zàoyīn huì yǐngxiǎng jūmín de shēnghuó. Duì wǒ lái shuō, ānjìng de sīrén kōngjiān fēicháng zhòngyào, yīnwèi diànnǎo shì wǒ zhòngyào de gōngzuò gōngjù, wǒ měitiān dōu xūyào yòng tā gōngzuò hé xuéxí.

Tháng trước, tôi chuyển từ trung tâm thành phố đến một khu nhà mới. Hiện tại tôi sống trong một căn hộ có kèm nội thất. Đồ nội thất trong căn nhà này rất mới, hơn nữa còn đầy đủ các loại cần thiết. Gần căn hộ có siêu thị, trường học, bệnh viện và công viên nên cuộc sống rất thuận tiện. Khu dân cư này rất yên tĩnh, một môi trường sống như vậy ở thành phố quả thật không dễ tìm. Tuy nhiên, bên ngoài khu nhà có một con đường đông đúc, ban ngày có rất nhiều xe cộ qua lại, đôi khi tiếng ồn giao thông ảnh hưởng đến cuộc sống cư dân. Đối với tôi, không gian riêng tư yên tĩnh vô cùng quan trọng vì máy tính là công cụ làm việc quan trọng của tôi, ngày nào tôi cũng cần sử dụng nó để làm việc và học tập.

Đoạn 2. Làm quen với người hàng xóm mới​

刚搬来的时候,这个地方对我来说很陌生。我对这里的生活环境、社区管理规定和居民的生活习惯都不太熟悉。幸运的是,新搬来的邻居和原来住在这里的居民都对我很热情。我家对门住着一对年轻夫妻,他们已经在这个小区生活了好几年。第一次见面的时候,他们主动跟我打招呼,还帮我介绍附近的超市和医院。他们说话的方式很亲切,脸上总是带着热情的笑容,这让我很快产生了一种亲切感。从那以后,我们经常来往,有时候我还会在对门邻居家吃饭,大家相处得非常和睦。

Gāng bān lái de shíhou, zhège dìfang duì wǒ lái shuō hěn mòshēng. Wǒ duì zhèlǐ de shēnghuó huánjìng, shèqū guǎnlǐ guīdìng hé jūmín de shēnghuó xíguàn dōu bú tài shúxī. Xìngyùn de shì, xīn bān lái de línjū hé yuánlái zhù zài zhèlǐ de jūmín dōu duì wǒ hěn rèqíng. Wǒ jiā duìmén zhù zhe yí duì niánqīng fūqī, tāmen yǐjīng zài zhège xiǎoqū shēnghuó le hǎo jǐ nián. Dì yī cì jiànmiàn de shíhou, tāmen zhǔdòng gēn wǒ dǎ zhāohu, hái bāng wǒ jièshào fùjìn de chāoshì hé yīyuàn. Tāmen shuōhuà de fāngshì hěn qīnqiè, liǎn shàng zǒng shì dài zhe rèqíng de xiàoróng, zhè ràng wǒ hěn kuài chǎnshēng le yì zhǒng qīnqiègǎn. Cóng nà yǐhòu, wǒmen jīngcháng láiwǎng, yǒu shíhou wǒ hái huì zài duìmén línjū jiā chīfàn, dàjiā xiāngchǔ de fēicháng hémù.

Khi vừa chuyển đến, nơi này đối với tôi còn rất xa lạ. Tôi chưa quen với môi trường sống, quy định quản lý khu dân cư và thói quen sinh hoạt của cư dân nơi đây. May mắn là những người hàng xóm mới cũng như cư dân đã sống ở đây từ trước đều rất nhiệt tình với tôi. Nhà đối diện có một đôi vợ chồng trẻ sinh sống, họ đã sống ở khu nhà này vài năm rồi. Trong lần đầu gặp mặt, họ chủ động chào hỏi tôi và còn giới thiệu những siêu thị, bệnh viện gần đó. Cách nói chuyện của họ rất thân thiện, trên khuôn mặt luôn có nụ cười niềm nở, điều đó nhanh chóng khiến tôi có cảm giác gần gũi. Từ đó về sau, chúng tôi thường xuyên qua lại, đôi khi tôi còn sang nhà hàng xóm đối diện ăn cơm, mọi người sống với nhau rất hòa thuận.

Đoạn 3. Xây dựng quan hệ láng giềng và tôn trọng không gian riêng tư​

通过与邻居的日常来往,我逐渐明白,良好的邻里关系不仅需要热情和友好,还需要互相理解、互相尊重。邻居之间应该经常交流、适当互动,遇到困难的时候主动帮助对方。但是,每个人都有自己的私人时间和私人空间,我们不能因为关系亲近就随便打扰别人。如果想去邻居家做客,最好提前联系,选择合适的时间。我觉得,亲切的称呼、真诚的笑容和礼貌的说话方式都能让人产生好感。虽然大家来自不同的地方,有不同的生活习惯,但是只要愿意沟通,就能减少误会,让邻里关系变得更加融洽。

Tōngguò yǔ línjū de rìcháng láiwǎng, wǒ zhújiàn míngbai, liánghǎo de línlǐ guānxì bùjǐn xūyào rèqíng hé yǒuhǎo, hái xūyào hùxiāng lǐjiě, hùxiāng zūnzhòng. Línjū zhījiān yīnggāi jīngcháng jiāoliú, shìdàng hùdòng, yùdào kùnnan de shíhou zhǔdòng bāngzhù duìfāng. Dànshì, měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de sīrén shíjiān hé sīrén kōngjiān, wǒmen bù néng yīnwèi guānxì qīnjìn jiù suíbiàn dǎrǎo biérén. Rúguǒ xiǎng qù línjū jiā zuòkè, zuì hǎo tíqián liánxì, xuǎnzé héshì de shíjiān. Wǒ juéde, qīnqiè de chēnghu, zhēnchéng de xiàoróng hé lǐmào de shuōhuà fāngshì dōu néng ràng rén chǎnshēng hǎogǎn. Suīrán dàjiā lái zì bùtóng de dìfang, yǒu bùtóng de shēnghuó xíguàn, dànshì zhǐyào yuànyì gōutōng, jiù néng jiǎnshǎo wùhuì, ràng línlǐ guānxì biàn de gèngjiā róngqià.

Thông qua việc qua lại hằng ngày với hàng xóm, tôi dần hiểu rằng quan hệ láng giềng tốt đẹp không chỉ cần sự nhiệt tình và thân thiện mà còn cần thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. Hàng xóm nên thường xuyên trao đổi, tương tác một cách phù hợp và chủ động giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. Tuy nhiên, mỗi người đều có thời gian riêng và không gian riêng, chúng ta không thể vì có quan hệ thân thiết mà tùy tiện làm phiền người khác. Nếu muốn đến nhà hàng xóm chơi, tốt nhất nên liên hệ trước và lựa chọn thời gian thích hợp. Tôi cho rằng cách xưng hô gần gũi, nụ cười chân thành và cách nói chuyện lịch sự đều có thể tạo thiện cảm với người khác. Mặc dù mọi người đến từ những nơi khác nhau và có thói quen sinh hoạt khác nhau, nhưng chỉ cần sẵn sàng giao tiếp thì có thể giảm bớt hiểu lầm, khiến quan hệ láng giềng trở nên hòa hợp hơn.

Đoạn 4. Tích cực tham gia hoạt động cộng đồng và học tập​

为了更快地熟悉新的生活环境,我开始积极参加社区活动。每个月,社区都会组织居民打扫公共空间、讨论生活问题,有时候还会举办文化交流活动。除了参加这些活动,我还加入了一个学习社群和一个越南人社群。在学习社群里,每天都有人讨论学习方法、行业知识和工作经验。虽然我对有些行业还很陌生,但是通过跟其他成员交流,我学到了很多实用的知识。有一次,我在社群组织的活动中听到有人说家乡话,马上产生了一种熟悉而亲切的感觉。那种感觉让我想起家乡,也让我认识了新的朋友。

Wèile gèng kuài de shúxī xīn de shēnghuó huánjìng, wǒ kāishǐ jījí cānjiā shèqū huódòng. Měi ge yuè, shèqū dōu huì zǔzhī jūmín dǎsǎo gōnggòng kōngjiān, tǎolùn shēnghuó wèntí, yǒu shíhou hái huì jǔbàn wénhuà jiāoliú huódòng. Chúle cānjiā zhèxiē huódòng, wǒ hái jiārù le yí ge xuéxí shèqún hé yí ge Yuènán rén shèqún. Zài xuéxí shèqún lǐ, měitiān dōu yǒu rén tǎolùn xuéxí fāngfǎ, hángyè zhīshi hé gōngzuò jīngyàn. Suīrán wǒ duì yǒuxiē hángyè hái hěn mòshēng, dànshì tōngguò gēn qítā chéngyuán jiāoliú, wǒ xué dào le hěn duō shíyòng de zhīshi. Yǒu yí cì, wǒ zài shèqún zǔzhī de huódòng zhōng tīng dào yǒu rén shuō jiāxiānghuà, mǎshàng chǎnshēng le yì zhǒng shúxī ér qīnqiè de gǎnjué. Nà zhǒng gǎnjué ràng wǒ xiǎng qǐ jiāxiāng, yě ràng wǒ rènshi le xīn de péngyou.

Để nhanh chóng làm quen với môi trường sống mới, tôi bắt đầu tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. Mỗi tháng, khu dân cư đều tổ chức cho cư dân dọn dẹp không gian công cộng, thảo luận những vấn đề trong đời sống, đôi khi còn tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa. Ngoài tham gia những hoạt động này, tôi còn gia nhập một cộng đồng học tập và một cộng đồng người Việt. Trong cộng đồng học tập, ngày nào cũng có người thảo luận về phương pháp học, kiến thức ngành nghề và kinh nghiệm làm việc. Mặc dù tôi vẫn còn xa lạ với một số ngành nghề, nhưng thông qua trao đổi với các thành viên khác, tôi đã học được rất nhiều kiến thức thực dụng. Có một lần, trong một hoạt động do cộng đồng tổ chức, tôi nghe thấy có người nói tiếng quê hương, lập tức nảy sinh cảm giác vừa quen thuộc vừa gần gũi. Cảm giác ấy khiến tôi nhớ đến quê hương và cũng giúp tôi làm quen được những người bạn mới.

Đoạn 5. Chuyển nội thất và giải quyết những vấn đề khi chuyển nhà​

搬家以后,我发现原来的沙发不太适合新的房间,所以决定买一套新的沙发。家具店的工作人员告诉我,新买的沙发会在星期六下午送到我的地址。到了那天,送货人员按时把沙发送到了小区门口。不过,这套沙发太重了,我一个人根本搬不动,只好请两位工作人员一起帮忙。他们先把沙发搬进电梯,再小心地搬到我的公寓里。搬家具的时候,我还提醒大家不要随便搬动走廊里的公共设备,也不要把东西放在门口挡住通道。送货车辆不能长时间停在公司门口或者小区门口,应该按照规定停在指定的停车位。最后,我们把包装垃圾全部扔进了垃圾桶。虽然搬家的过程比较辛苦,但是看到新家具摆放整齐,我心里非常高兴。

Bānjiā yǐhòu, wǒ fāxiàn yuánlái de shāfā bú tài shìhé xīn de fángjiān, suǒyǐ juédìng mǎi yí tào xīn de shāfā. Jiājùdiàn de gōngzuò rényuán gàosu wǒ, xīn mǎi de shāfā huì zài xīngqīliù xiàwǔ sòng dào wǒ de dìzhǐ. Dào le nà tiān, sònghuò rényuán ànshí bǎ shāfā sòng dào le xiǎoqū ménkǒu. Búguò, zhè tào shāfā tài zhòng le, wǒ yí ge rén gēnběn bān bu dòng, zhǐhǎo qǐng liǎng wèi gōngzuò rényuán yìqǐ bāngmáng. Tāmen xiān bǎ shāfā bān jìn diàntī, zài xiǎoxīn de bān dào wǒ de gōngyù lǐ. Bān jiājù de shíhou, wǒ hái tíxǐng dàjiā bú yào suíbiàn bāndòng zǒuláng lǐ de gōnggòng shèbèi, yě bú yào bǎ dōngxi fàng zài ménkǒu dǎng zhù tōngdào. Sònghuò chēliàng bù néng cháng shíjiān tíng zài gōngsī ménkǒu huòzhě xiǎoqū ménkǒu, yīnggāi ànzhào guīdìng tíng zài zhǐdìng de tíngchēwèi. Zuìhòu, wǒmen bǎ bāozhuāng lājī quánbù rēng jìn le lājītǒng. Suīrán bānjiā de guòchéng bǐjiào xīnkǔ, dànshì kàn dào xīn jiājù bǎifàng zhěngqí, wǒ xīn lǐ fēicháng gāoxìng.

Sau khi chuyển nhà, tôi nhận thấy bộ sofa cũ không phù hợp lắm với căn phòng mới nên quyết định mua một bộ sofa khác. Nhân viên cửa hàng nội thất cho biết bộ sofa mới mua sẽ được giao đến địa chỉ của tôi vào chiều thứ Bảy. Đến hôm đó, nhân viên giao hàng đã giao bộ sofa đến cổng khu nhà đúng giờ. Tuy nhiên, bộ sofa này quá nặng, một mình tôi hoàn toàn không khiêng nổi, đành nhờ hai nhân viên cùng giúp đỡ. Họ chuyển sofa vào thang máy trước, sau đó cẩn thận đưa vào căn hộ của tôi. Trong lúc chuyển đồ nội thất, tôi còn nhắc mọi người không được tùy tiện di chuyển những thiết bị công cộng ở hành lang, cũng không được để đồ vật trước cửa gây cản trở lối đi. Xe giao hàng không được đỗ lâu trước cửa công ty hoặc cổng khu nhà, mà phải đỗ vào vị trí được chỉ định theo quy định. Cuối cùng, chúng tôi vứt toàn bộ rác bao bì vào thùng rác. Mặc dù quá trình chuyển nhà tương đối vất vả, nhưng khi nhìn thấy đồ nội thất mới được sắp xếp ngay ngắn, trong lòng tôi vô cùng vui mừng.

Đoạn 6. Bảo vệ môi trường sống và duy trì trật tự công cộng​

住进这个社区以后,我越来越认识到公共卫生和公共秩序的重要性。公园、街道、走廊和小区里的其他公共空间,都是居民共同使用的地方。我们应该共同维护这些地方的卫生,不能随便扔垃圾,更不能故意制造噪音。特别是晚上,居民需要休息,如果有人在外面大声说话或者播放音乐,就可能影响到邻居的正常生活。遇到这种情况,我们最好先礼貌地沟通,而不是马上发生争吵。另外,和陌生人交往的时候,也不能轻易相信对方,更不要随便告诉别人自己的私人信息。友好、热情和安全意识并不矛盾,只有既尊重别人又懂得保护自己,才能保持健康而稳定的人际关系。

Zhù jìn zhège shèqū yǐhòu, wǒ yuè lái yuè rènshi dào gōnggòng wèishēng hé gōnggòng zhìxù de zhòngyàoxìng. Gōngyuán, jiēdào, zǒuláng hé xiǎoqū lǐ de qítā gōnggòng kōngjiān, dōu shì jūmín gòngtóng shǐyòng de dìfang. Wǒmen yīnggāi gòngtóng wéihù zhèxiē dìfang de wèishēng, bù néng suíbiàn rēng lājī, gèng bù néng gùyì zhìzào zàoyīn. Tèbié shì wǎnshang, jūmín xūyào xiūxi, rúguǒ yǒu rén zài wàimiàn dàshēng shuōhuà huòzhě bōfàng yīnyuè, jiù kěnéng yǐngxiǎng dào línjū de zhèngcháng shēnghuó. Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒmen zuì hǎo xiān lǐmào de gōutōng, ér bú shì mǎshàng fāshēng zhēngchǎo. Lìngwài, hé mòshēngrén jiāowǎng de shíhou, yě bù néng qīngyì xiāngxìn duìfāng, gèng bú yào suíbiàn gàosu biérén zìjǐ de sīrén xìnxī. Yǒuhǎo, rèqíng hé ānquán yìshí bìng bù máodùn, zhǐyǒu jì zūnzhòng biérén yòu dǒngde bǎohù zìjǐ, cái néng bǎochí jiànkāng ér wěndìng de rénjì guānxì.

Sau khi chuyển đến sống trong khu dân cư này, tôi ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của vệ sinh và trật tự công cộng. Công viên, đường phố, hành lang và những không gian công cộng khác trong khu nhà đều là những nơi cư dân cùng sử dụng. Chúng ta nên cùng nhau giữ gìn vệ sinh tại những nơi này, không được tùy tiện vứt rác, càng không được cố ý gây tiếng ồn. Đặc biệt vào buổi tối, cư dân cần nghỉ ngơi; nếu có người nói chuyện lớn tiếng hoặc mở nhạc bên ngoài thì có thể ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường của hàng xóm. Khi gặp tình huống như vậy, tốt nhất chúng ta nên trao đổi lịch sự trước, thay vì lập tức xảy ra tranh cãi. Ngoài ra, khi giao tiếp với người lạ, chúng ta cũng không được dễ dàng tin tưởng đối phương, càng không nên tùy tiện tiết lộ thông tin cá nhân. Sự thân thiện, nhiệt tình và ý thức an toàn không hề mâu thuẫn với nhau. Chỉ khi vừa tôn trọng người khác, vừa biết bảo vệ bản thân thì mới có thể duy trì các mối quan hệ xã hội lành mạnh và ổn định.

Đoạn 7. Ý nghĩa của quan hệ láng giềng hòa thuận​

经过这段时间的社区生活,我终于明白,一个真正理想的居住环境,不只是房子漂亮、家具齐全、交通方便,也不只是附近有超市、学校、医院和公园。更重要的是,居民之间能够和睦相处,互相尊重,互相帮助,并且愿意共同维护公共空间的卫生和秩序。邻居之间既需要适当的来往和互动,也需要尊重彼此的私人时间和私人空间。对每一位居民来说,良好的邻里关系都是幸福生活的重要组成部分。只要我们从自己做起,积极参加社区活动,减少噪音,不乱扔垃圾,用真诚的笑容和亲切的称呼对待别人,就能让原本陌生的地方逐渐变成一个温暖的家。只有大家共同努力,我们生活的社区才会越来越和谐,人与人之间的关系也会越来越亲近。

Jīngguò zhè duàn shíjiān de shèqū shēnghuó, wǒ zhōngyú míngbai, yí ge zhēnzhèng lǐxiǎng de jūzhù huánjìng, bù zhǐ shì fángzi piàoliang, jiājù qíquán, jiāotōng fāngbiàn, yě bù zhǐ shì fùjìn yǒu chāoshì, xuéxiào, yīyuàn hé gōngyuán. Gèng zhòngyào de shì, jūmín zhījiān nénggòu hémù xiāngchǔ, hùxiāng zūnzhòng, hùxiāng bāngzhù, bìngqiě yuànyì gòngtóng wéihù gōnggòng kōngjiān de wèishēng hé zhìxù. Línjū zhījiān jì xūyào shìdàng de láiwǎng hé hùdòng, yě xūyào zūnzhòng bǐcǐ de sīrén shíjiān hé sīrén kōngjiān. Duì měi yí wèi jūmín lái shuō, liánghǎo de línlǐ guānxì dōu shì xìngfú shēnghuó de zhòngyào zǔchéng bùfen. Zhǐyào wǒmen cóng zìjǐ zuò qǐ, jījí cānjiā shèqū huódòng, jiǎnshǎo zàoyīn, bú luàn rēng lājī, yòng zhēnchéng de xiàoróng hé qīnqiè de chēnghu duìdài biérén, jiù néng ràng yuánběn mòshēng de dìfang zhújiàn biàn chéng yí ge wēnnuǎn de jiā. Zhǐyǒu dàjiā gòngtóng nǔlì, wǒmen shēnghuó de shèqū cái huì yuè lái yuè héxié, rén yǔ rén zhījiān de guānxì yě huì yuè lái yuè qīnjìn.

Sau một thời gian sinh sống trong cộng đồng này, cuối cùng tôi đã hiểu rằng một môi trường cư trú thực sự lý tưởng không chỉ nằm ở việc nhà đẹp, nội thất đầy đủ, giao thông thuận tiện, cũng không chỉ ở việc gần đó có siêu thị, trường học, bệnh viện và công viên. Điều quan trọng hơn là cư dân có thể chung sống hòa thuận, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời sẵn sàng cùng nhau gìn giữ vệ sinh và trật tự của không gian công cộng. Giữa những người hàng xóm vừa cần sự qua lại, tương tác phù hợp, vừa cần tôn trọng thời gian riêng và không gian riêng của nhau. Đối với mỗi cư dân, quan hệ láng giềng tốt đẹp đều là một bộ phận quan trọng của cuộc sống hạnh phúc. Chỉ cần chúng ta bắt đầu từ chính bản thân mình, tích cực tham gia hoạt động cộng đồng, giảm tiếng ồn, không vứt rác bừa bãi, đối xử với người khác bằng nụ cười chân thành và cách xưng hô thân thiện, thì có thể khiến một nơi vốn xa lạ dần trở thành mái nhà ấm áp. Chỉ khi tất cả mọi người cùng cố gắng, khu dân cư nơi chúng ta sinh sống mới ngày càng hài hòa, mối quan hệ giữa người với người cũng ngày càng gần gũi hơn.
 
Last edited:

Có thể bạn đang quan tâm

Liên quan

Cùng chuyên mục

Phổ biến

Mới nhất

Back
Top