Lớp luyện thi TOCFL band B Giáo trình tiếng Hoa ChineMaster Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Luyện thi TOCFL band B Giáo trình tiếng Hoa ChineMaster Bài 2 tiếp tục lộ trình đào tạo chứng chỉ ngoại ngữ TOCFL cấp tốc band B của Thầy Vũ. Đây là lớp ôn thi TOCFL 3 cấp tốc của bạn Trang do ThS Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm lớp. Toàn bộ nội dung giáo án bài giảng hôm nay được công khai livestream trên kênh youtube và facebook của trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn. Kể từ khóa này trở đi Thầy Vũ chỉ luyện đề thi thử TOCFL cho học viên để nhanh chóng bứt phá thần tốc để nâng cao trình độ tiếng Trung cho học viên gồm kỹ năng nghe hiểu và kỹ năng đọc hiểu. Do đó, để có thể làm tốt các bài thi thử TOCFL band B thì các bạn cần hết sức tập trung lắng nghe và đọc thật kỹ nội dung trong từng câu hỏi để có thể lựa chọn được đáp án đúng nhất từ A, B, C và D.
Các bạn xem lại kiến thức của bài giảng hôm qua tại link bên dưới nhé.
Luyện thi TOCFL band B Giáo trình tiếng Hoa ChineMaster Bài 1
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
CÁCH DÙNG ĐỘNG TỪ LY HỢP TRONG TRONG TIẾNG TRUNG
- 见面 jiànmiàn: gặp mặt
- 结婚 jiéhūn : kết hôn
- 离婚 líhūn: li hôn
- 放假 fàngjià: nghỉ phép
- 鼓掌 gǔzhǎng: vỗ tay
- 谈话 tánhuà: nói chuyện
- 聊天 liáotiān: tán dóc
- 操心 cāoxīn: lo lắng
- 跑步 pǎobù: chạy bộ
- 道歉 dàoqiàn: xin lỗi
- 打架 dǎjià: đánh nhau
- 发火 fāhuǒ: tức giận
- 考试 kǎoshì: kiểm tra, thi
- 上班 Shàngbān : Đi làm
- 下班 xiàbān: Tan làm
- 爬山 páshān: Leo núi
- 跳舞 tiàowǔ: Khiêu vũ
- 毕业 bìyè: tốt nghiệp
- 失业 shīyè: thất nghiệp
- 住院 zhùyuàn: nhập viện
- 散步 sànbù: dạo bộ
- 上课 shàngkè: lên lớp
- 下课 Xiàkè: Tan học
- 游泳 yóuyǒng: bơi lội
- 下雨 xià yǔ: mưa
- 起床 qǐchuáng: thức dậy
- 睡觉 Shuìjiào: Đi ngủ
- 帮忙 bāngmáng: giúp đỡ
- 发烧 fāshāo: sốt
- 生气 shēngqì: tức giận
- 生病 shēngbìng: bị bệnh
- 洗澡 Xǐzǎo: Tắm giặt
- 请假 Qǐngjià: xin nghỉ phép
- 唱歌 chànggē: hát hò
1.Động từ li hợp (AB) khi mang tân ngữ có hai trường hợp sau:
TH1:Tân ngữ đặt giữa động từ li hợp: A + Tân ngữ + (的) B
他生了你的气。
Tā shēng le nǐ de qì.
Anh ấy tức giận vì cậu.
你可以帮我的忙吗?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ de máng ma?
Bạn có thể giúp tôi được không?
TH2:Tân ngữ đứng trước động từ li hợp nhưng phải đi kèm với giới từ: 介词 +Tân ngữ +AB
我们晚上没有跟他见面。
Wǒmen wǎnshang méiyǒu gēn tā jiànmiàn.
Chúng tôi buổi tối không gặp anh ấy.
这次是你错了,你应该向他道歉。
Zhè cì shì nǐ cuòle, nǐ yīnggāi xiàng tā dàoqiàn.
Lần này cậu sai rồi, cậu nên xin lỗi anh ấy.
Động từ li hợp khi kết hợp với bổ ngữ thời lượng có hai trường hợp như sau
TH1 : Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu,bổ ngữ thời lượng như三个小时,十年...thường đặt giữa động từ li hợp: A (了) + Bổ ngữ + (的+) B
我洗了半小时的澡。
Wǒ xǐ le bàn xiǎoshí de zǎo.
Tôi đã tắm nửa tiếng đồng hồ.
他们散了一会儿步。
Tāmen sàn le yīhuǐ'r bù.
Họ đi dạo được một lúc rồi.
TH2:Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ li hợp: AB + Bổ ngữ (+了)
我姐姐毕业三年了。
Wǒ jiějie bìyè sān nián le.
Chị tôi tốt nghiệp ba năm.
他们离婚一年多了。
Tāmen líhūn yī nián duō le.
Họ đã ly hôn hơn một năm.
Động từ li hợp không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ “得”:
VD:
他唱歌得很好。(sai)
Tā chànggē de hěn hǎo.
Anh ấy hát rất hay.
Có thể sửa theo 2 cách sau:
C1:Lặp lại động từ li hợp: 他唱歌唱得很好。
C2:CN + O + V+ 得 + Bổ ngữ: 他歌唱得很好。
Động từ li hợp khi đi kèm với 了,着,过thường sử dụng như sau:
Khi động từ mang 着,过: A + 着+ B; A +过 + B
他们俩正吵着架,你去劝劝吧。
Tāmen liǎ zhèng chǎo zhe jià, nǐ qù quàn quàn ba.
Hai người họ đang cãi nhau, cậu mau đi khuyên họ đi.
她从来没跟男人跳过舞,有点不好意思。
Tā cónglái méi gēn nánrén tiàoguò wǔ, yǒudiǎn bù hǎoyìsi.
Cô ấy chưa từng khiêu vũ với con trai, nên cảm thấy có chút ngại ngùng.
Khi động từ mang 了:
Biểu thị động tác đã hoàn thành, 了 thường đặt sau động từ li hợp:
我们吃完饭以后,一起去散了半个小时步。
Wǒmen chī wán fàn yǐhòu, yīqǐ qù sàn le bàn gè xiǎoshí bù.
Họ sau khi ăn xong cơm thì cùng nhau đi dạo nửa tiếng.
Biểu thị sự thay đổi của trạng thái, 了 thường đặt sau động từ li hợp:
他们吃完饭以后出去散步了。
Tāmen chī wánfàn yǐhòu chūqù sànbùle.
Họ sau khi ăn cơm xong thì đã ra ngoài đi bộ rồi.
Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông thường
VD:
帮帮忙,打打球,见见面,散散步
我常常聊聊天,上上网。
Wǒ chángcháng liáo liáotiān, shàng shàngwǎng.
Tôi thường xuyên nói chuyện phiếm, lên mạng.
Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau động từ li hợp
你看现在是十点了,还睡什么觉!
Nǐ kàn xiànzài shì shí diǎn le, hái shuì shénme jiào!
Bây giờ đã là mười giờ rồi, cậu còn ngủ gì nữa!
他这星期加几次班了?
Tā zhè xīngqi jiā jǐ cì bānle?
Tuần này cậu tăng ca mấy lần rồi
Last edited: