Định nghĩa OEM trong tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu
OEM (Original Equipment Manufacturing) là gì?
OEM là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Original Equipment Manufacturing, có nghĩa là Nhà sản xuất thiết bị gốc.
Giải thích chi tiết OEM như sau:
OEM thường được dùng để chỉ các công ty, công xưởng thực hiện các công việc sản xuất theo thiết kế, thông số kỹ thuật được đặt trước và bán sản phẩm cho công ty khác.
Một cách dễ hiểu hơn, công ty OEM sẽ sản xuất “hộ” cho công ty khác. Sản phẩm được đưa ra thị trường dưới thương hiệu của công ty đặt làm sản phẩm.
Một ví dụ cho hình thức OEM đó là mối quan hệ giữa Apple và Foxconn trong sản xuất điện thoại Iphone. Trong đó Apple đóng vai trò khách hàng, đảm nhiệm việc nghiên cứu công nghệ và phân phối sản phẩm. Còn Foxconn là công ty OEM, sản xuất ra sản phẩm thực tế từ những khối nhôm đầu tiên.
"OEM" là viết tắt của "Original Equipment Manufacturer," trong tiếng Việt có thể dịch là "Nhà sản xuất Thiết bị Gốc" hoặc "Nhà sản xuất Thiết bị Ban Đầu." Thuật ngữ này thường được sử dụng để mô tả các công ty hay đơn vị chuyên sản xuất và cung cấp các thành phần, thiết bị, hoặc phần mềm cho các công ty khác để họ có thể tích hợp vào sản phẩm của mình.
Ví dụ, một nhà sản xuất ô tô có thể mua các bộ phận như động cơ, hệ thống điện, hoặc bánh xe từ các nhà sản xuất khác (OEMs) để sử dụng trong quá trình lắp ráp ô tô của họ. Các sản phẩm của OEM thường được sử dụng như là thành phần chính trong sản phẩm của công ty khác mà không cần thay đổi quá nhiều về thiết kế.
OEM, viết tắt của “Original Equipment Manufacturer”, có nghĩa là “Nhà sản xuất thiết bị gốc”. Đây là mô hình doanh nghiệp mà các công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm, các thiết bị theo yêu cầu và thiết kế của đối tác, đơn vị kinh doanh.
Ví dụ, Apple và Foxconn là một ví dụ điển hình. Apple là khách hàng, là bên chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển công nghệ và phân phối sản phẩm, còn Foxconn chính là công ty OEM, là đơn vị trực tiếp sản xuất và cung cấp sản phẩm theo yêu cầu cho Apple.
Sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất OEM sẽ gắn nhãn mác và thương hiệu của công ty đặt hàng sản phẩm. Các sản phẩm OEM thường có mức giá thành thấp hơn và thường được nhập sỉ, số lượng lớn cho đối tác.
OEM (Original Equipment Manufactuce,原始设备生产商)。是在社会化分工、专业化利益驱动下产生的,其基本含义是:按原单位(品牌单位)委托合同进行产品开发和制造,用原单位商标,由原单位销售或经营的合作经营生产方式。
OEM (Original Equipment Manufactuce, yuánshǐ shèbèi shēngchǎn shāng). Shì zài shèhuì huà fēngōng, zhuānyè huà lìyì qūdòng xià chǎnshēng de, qí jīběn hányì shì: Àn yuán dānwèi (pǐnpái dānwèi) wěituō hétóng jìnxíng chǎnpǐn kāifā hé zhìzào, yòng yuán dānwèi shāngbiāo, yóu yuán dānwèi xiāoshòu huò jīngyíng de hézuò jīngyíng shēngchǎn fāngshì.
OEM (Original Equipment Manufactuce, Nhà sản xuất thiết bị gốc) được hình thành dựa trên sự phân công xã hội hóa, lợi ích chuyên môn hóa. Ý nghĩa cơ bản của nó là: theo hợp đồng ủy thác của đơn vị gốc (đơn vị thương hiệu) để phát triển và sản xuất sản phẩm, sử dụng nhãn hiệu của đơn vị gốc, bán hoặc kinh doanh bởi đơn vị gốc, đây là phương thức sản xuất hợp tác.
OEM可简称为“代工生产”或“贴牌生产”。这种经营模式在国际上已运作多年并行之有效。企业为了加大其拥有资源在创新能力方面的配置,尽可能地减少在固定资产方面的投入,企业不直接进行生产,通过让别的企业代为生产的方式来完成产品的生产任务。这样,只需支付材料成本费和加工费,而不必承担设备折旧和自建工厂的负担,可随时根据市场变化灵活的按需下单。由此可促进成品业务形成新的经营优势,培养和壮大企业内在的扩张力,提高经营能力和管理水平,从而为更高层次的资本运营创造条件和积累经验。
OEM kě jiǎnchēng wèi “dài gōng shēngchǎn” huò “tiē pái shēngchǎn”. Zhè zhǒng jīngyíng móshì zài guójì shang yǐ yùnzuò duōnián bìngxíng zhī yǒuxiào. Qǐyè wèile jiā dà qí yǒngyǒu zīyuán zài chuàngxīn nénglì fāngmiàn de pèizhì, jǐn kěnéng de jiǎnshǎo zài gùdìng zīchǎn fāngmiàn de tóurù, qǐyè bù zhíjiē jìnxíng shēngchǎn, tōngguò ràng bié de qǐyè dàiwéi shēngchǎn de fāngshì lái wánchéng chǎnpǐn de shēngchǎn rènwù. Zhèyàng, zhǐ xū zhīfù cáiliào chéngběn fèi hé jiāgōng fèi, ér bùbì chéngdān shèbèi zhéjiù hé zì jiàn gōngchǎng de fùdān, kě suíshí gēnjù shìchǎng biànhuà línghuó de àn xū xià dān. Yóu cǐ kě cùjìn chéngpǐn yèwù xíngchéng xīn de jīngyíng yōushì, péiyǎng hé zhuàngdà qǐyè nèizài de kuòzhāng lì, tígāo jīngyíng nénglì hé guǎnlǐ shuǐpíng, cóng'ér wéi gèng gāo céngcì de zīběn yùnyíng chuàngzào tiáojiàn hé jīlěi jīngyàn.
OEM có thể được gọi tắt là “sản xuất theo hợp đồng” hoặc “sản xuất dán nhãn”. Mô hình kinh doanh này đã hoạt động hiệu quả trên toàn thế giới trong nhiều năm. Doanh nghiệp, để tăng cường việc phân bổ nguồn lực sở hữu của mình vào khả năng đổi mới, cố gắng giảm thiểu đầu tư vào tài sản cố định, không trực tiếp sản xuất, mà hoàn thành nhiệm vụ sản xuất sản phẩm thông qua việc để các doanh nghiệp khác sản xuất thay. Như vậy, chỉ cần thanh toán chi phí nguyên liệu và chi phí gia công, không cần phải chịu trách nhiệm về khấu hao thiết bị và gánh nặng của việc tự mình xây dựng nhà máy, có thể linh hoạt đặt hàng theo nhu cầu bất cứ lúc nào dựa trên sự thay đổi của thị trường. Điều này có thể thúc đẩy việc hình thành lợi thế kinh doanh mới cho doanh nghiệp sản xuất, nuôi dưỡng và khuếch trương mở rộng sức mạnh nội tại của doanh nghiệp, nâng cao khả năng kinh doanh và trình độ quản lý, từ đó tạo điều kiện và tích lũy kinh nghiệm cho hoạt động vốn ở mức độ cao hơn.