• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 1-2-3 & HSKK sơ cấp vào ngày 5 tháng 10 năm 2026, Lịch học là Thứ 2-4-6, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 23

Khóa học tiếng Trung online cơ bản lớp luyện thi HSK online HSKK online TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ - TIẾNG TRUNG CHINESE THẦY VŨ - TIẾNG TRUNG MASTEREDU THẦY VU chuyên đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp chuẩn HSK 3.0 theo bộ Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ



Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 1

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 2

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 3

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 4

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 5

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 6

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 7

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 8

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 9

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 10

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 11

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 12

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 13

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 14

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 15

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 16

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 17

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 18

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 19

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 20

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 21

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển bài giảng 22

Ngày 2/10/2026 Vân Anh Thùy Dương Ánh Dương Thủy Tiên Thanh

药物 yào wù

怎么 zěnme + V + O?

使用 shǐyòng

这种药物怎么使用?zhè zhǒng yàowù zěnme shǐyòng

按照 ànzhào

建议 jiànyì

医生 yīshēng

这是医生的建议 zhè shì yīshēng de jiànyì

你要按照医生的建议使用药物 nǐ yào ànzhào yīshēng de jiànyì shǐyòng yàowù

医嘱 yī zhǔ

服用 fú yòng

服用药物 fú yòng yào wù

嘱咐 zhǔ fù

你要按照医生的嘱咐服用药物 nǐ yào ànzhào yīshēng de zhǔrù fúyòng yàowù

作用 zuò yòng

作用于 zuò yòng yú + Đối tượng

物体 wùtǐ

表面 biǎomiàn

物体表面 wùtǐ biǎomiàn

这种要作用于物体表面 zhè zhǒng yào zuò yóng yú wùtǐ biǎomiàn

这种药有什么作用?zhè zhǒng yào yǒu shénme zuòyòng

[有 yǒu + 作用 zuòyòng] => Tính từ (Adj)

很有作用 hěn yǒu zuòyòng

病 bìng

这种药物对你的病很有作用 zhè zhǒng yàowù duì nǐ de bìng hěn yǒu zuòyòng

具有 jù yǒu = 有yǒu

非常 fēicháng = 特别 tèbié

重要 zhòngyào

教育 jiàoyù

教育具有非常重要的作用 jiàoyù jùyǒu fēicháng zhòngyào de zuòyòng

退烧药 tuì shāo yào

对面 duìmiàn

N + 对面 duìmiàn

正对 zhèng duì

药店 yào diàn

公司对面的药店 gōngsī duìmiàn de yàodiàn

今天早上我去公司对面的药店买退烧药 jīntiān zǎoshàng wǒ qù gōngsī duìmiàn de yàodiàn mǎi tuì shāo yào

开药 kāi yào

病人 bìngrén

医生给病人开了药 yīshēng gěi bìngrén kāi le yào

医生给你开了什么药?yīshēng gěi nǐ kāi le shénme yào

医生给我开了退烧药 yīshēng gěi wǒ kāi le tuì shāo yào

止咳药 zhǐ ké yào

你的药店卖止咳药吗?nǐ de yàodiàn mài zhǐ ké yào ma

减轻 jiǎnqīng

压力 yā lì

减轻压力 jiǎnqīng yālì

适当 shìdàng + V

适当休息 shìdàng xiūxī

适当休息可以减轻压力 shìdàng xiūxī kěyǐ jiǎnqīng yālì

有助于 yǒu zhù yú + Đối tượng

工作压力 gōngzuò yālì

运动 yùndòng

每天运动有助于减轻工作压力 měi tiān yùndòng yǒu zhù yú jiǎnqīng gōngzuò yālì

负担 fùdān

人员 rényuán = 员工 yuángōng

办法 bànfǎ

公司正在想办法减轻员工的工作负担 gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiǎnqīng yuángōng de gōngzuò fùdān

词汇 cí huì

这个词汇的用法是什么?zhè gè cíhuì de yòngfǎ shì shénme

至少 zhì shǎo

完成 wánchéng = 完毕 wánbì

财务 cáiwù

报表 bào biǎo = 报告 bàogào

财务报表 cáiwù bàobiǎo

现在我需要至少一天时间来完成财务报表 xiànzài wǒ xūyào zhì shǎo yì tiān shíjiān lái wánchéng cáiwù bàobiǎo

这个工作至少需要三个人员 zhè gè gōngzuò zhìshǎo xūyào sān gè rényuán

隔壁 gé bì

我住在你的房间的隔壁 wǒ zhù zài nǐ de fángjiān de gébì

隔壁房间 gé bì fángjiān

夫妻 fū qī

一对夫妻 yí duì fūqī

V + 着 zhe + O

隔壁房间住着一对夫妻 gébì fángjiān zhù zhe yí duì fūqī

隔一天 gé yì tiān

你隔一天服用这种药 nǐ gé yì tiān fúyòng zhè zhǒng yào

健身房 jiàn shēn fáng

我隔一天去一次健身房 wǒ gé yì tiān qù yí cì jiàn shēn fáng

一个月 yí gè yuè

设备 shèbèi

办公 bàngōng

办公设备 bàngōng shèbèi

检查 jiǎnchá

每隔三个月我要检查一次办公设备 měi gé sān gè yuè wǒ yào jiǎnchá yí cì bàngōng shèbèi

医生给我开两种药片 yīshēng gěi wǒ kāi le liǎng zhǒng yàopiàn

一片药 yí piàn yào

每次你服用几片药?měi cì nǐ fúyòng jǐ piàn yào

这种药水具有什么作用?zhè zhǒng yào shuǐ jùyǒu shénme zuòyòng

一瓶水 yì píng shuǐ

医生给我开了一瓶药水 yīshēng gěi wǒ kāi le yì píng yàoshuǐ

下去 xià qù

吞下去 tūn xià qù

你把药吞下去吧 nǐ bǎ yào tūn xià qù ba

吞不下去 tūn bú xià qù

一颗药 yì kē yào

这颗药太大了,我吞不下去 zhè kē yào tài dà le, wǒ tūn bú xià qù

杯子 bēizi

玻璃 bōli

玻璃杯 bōli bēi

小心 xiǎoxīn

我不小心把玻璃杯弄碎了 wǒ bù xiǎoxīn bǎ bōli bēi nòngsuì le

整片药 zhěng piàn yào

现在你要服用这整片药 xiànzài nǐ yào fúyòng zhè zhěng piàn yào

规定 guīdìng

规定剂量 guīdìng jìliàng

你要按照规定剂量服用药物 nǐ yào ànzhào guīdìng jì liàng fúyòng yàowù

这种药物的剂量是多少?zhè zhǒng yàowù de jìliàng shì duōshǎo

减少 jiǎnshǎo

你不应该随意减少药物剂量 nǐ bù yīnggāi suíyì jiǎnshǎo yàowù jìliàng

一个疗程是几天?yí gè liáochéng shì jǐ tiān

多久 duō jiǔ

一个疗程是多久?yí gè liáochéng shì duō jiǔ

这种药物的一个疗程是七天 zhè zhǒng yàowù de yí gè liáochéng shì qī tiān

我已经完成了第一个疗程 wǒ yǐjīng wánchéng le dì yí gè liáochéng

Giáo án Hán ngữ chuyên sâu chủ đề 药物、用药、剂量、疗程与健康管理​

Chủ đề trọng tâm:

药物 yàowù – thuốc, dược phẩm

使用 shǐyòng – sử dụng

服用 fúyòng – uống, dùng thuốc qua đường miệng

医嘱 yīzhǔ – lời dặn, chỉ định của bác sĩ

剂量 jìliàng – liều lượng

疗程 liáochéng – liệu trình

作用 zuòyòng – tác dụng

减轻 jiǎnqīng – giảm nhẹ

药片 yàopiàn – viên thuốc

药水 yàoshuǐ – thuốc dạng lỏng

吞 tūn – nuốt

本文中的用药剂量、服药次数和疗程等句子主要用于汉语教学。实际用药时,应按照医生、药师的具体指导以及药品说明书使用。

Běnwén zhōng de yòngyào jìliàng, fúyào cìshù hé liáochéng děng jùzi zhǔyào yòngyú Hànyǔ jiàoxué. Shíjì yòngyào shí, yīng ànzhào yīshēng, yàoshī de jùtǐ zhǐdǎo yǐjí yàopǐn shuōmíngshū shǐyòng.

Các câu về liều lượng, số lần dùng thuốc và liệu trình trong bài chủ yếu phục vụ việc học tiếng Trung. Khi sử dụng thuốc thực tế cần tuân theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ, dược sĩ và hướng dẫn sử dụng thuốc.

1)Chuẩn hóa một số câu quan trọng trong bài gốc​

Câu gốc:

你要按照医生的嘱咐服用药物。

Pinyin đúng:

Nǐ yào ànzhào yīshēng de zhǔfù fúyòng yàowù.

嘱咐 đọc là:

zhǔfù

Không phải:

zhǔrù

嘱咐
zhǔfù
dặn dò

医生嘱咐我按时吃药。
Yīshēng zhǔfù wǒ ànshí chīyào.
Bác sĩ dặn tôi uống thuốc đúng giờ.

2)Phân biệt 药、药物、药品​

药
yào
thuốc

Đây là từ khẩu ngữ phổ biến nhất.

吃药
chīyào
uống thuốc

买药
mǎiyào
mua thuốc

开药
kāiyào
kê thuốc

药物
yàowù
dược phẩm, thuốc; mang sắc thái chuyên môn hơn

药物治疗
yàowù zhìliáo
điều trị bằng thuốc

药物作用
yàowù zuòyòng
tác dụng của thuốc

药物剂量
yàowù jìliàng
liều thuốc

药品
yàopǐn
dược phẩm, sản phẩm thuốc

药品说明书
yàopǐn shuōmíngshū
tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

药品质量
yàopǐn zhìliàng
chất lượng dược phẩm

药品管理
yàopǐn guǎnlǐ
quản lý dược phẩm

Phương pháp ghi nhớ:

药 = thuốc nói chung

药物 = thuốc dưới góc độ thành phần, tác dụng, điều trị

药品 = sản phẩm thuốc dưới góc độ hàng hóa, quản lý, lưu hành

3)怎么 + động từ + tân ngữ?​

怎么
zěnme
như thế nào, bằng cách nào

Công thức:

怎么 + V + O?

这种药物怎么使用?
Zhè zhǒng yàowù zěnme shǐyòng?
Loại thuốc này sử dụng thế nào?

这种药怎么吃?
Zhè zhǒng yào zěnme chī?
Thuốc này uống thế nào?

这个设备怎么使用?
Zhège shèbèi zěnme shǐyòng?
Thiết bị này sử dụng thế nào?

这个词怎么用?
Zhège cí zěnme yòng?
Từ này dùng thế nào?

这个问题怎么解决?
Zhège wèntí zěnme jiějué?
Vấn đề này giải quyết thế nào?

这份报表怎么填写?
Zhè fèn bàobiǎo zěnme tiánxiě?
Báo biểu này điền thế nào?

4)怎么 và 怎么样​

怎么 hỏi cách thức.

你怎么服用这种药?
Nǐ zěnme fúyòng zhè zhǒng yào?
Bạn dùng loại thuốc này như thế nào?

怎么样 hỏi tình trạng, đánh giá.

这种药怎么样?
Zhè zhǒng yào zěnmeyàng?
Loại thuốc này thế nào?

你的身体怎么样?
Nǐ de shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe của bạn thế nào?

Cần phân biệt:

怎么使用?
sử dụng bằng cách nào?

使用得怎么样?
sử dụng thế nào rồi?/hiệu quả thế nào?

5)使用 shǐyòng​

使用
shǐyòng
sử dụng

使用药物
shǐyòng yàowù
sử dụng thuốc

使用设备
shǐyòng shèbèi
sử dụng thiết bị

使用方法
shǐyòng fāngfǎ
phương pháp sử dụng

使用说明
shǐyòng shuōmíng
hướng dẫn sử dụng

正确使用
zhèngquè shǐyòng
sử dụng đúng cách

合理使用
hélǐ shǐyòng
sử dụng hợp lý

停止使用
tíngzhǐ shǐyòng
ngừng sử dụng

长期使用
chángqī shǐyòng
sử dụng lâu dài

使用范围
shǐyòng fànwéi
phạm vi sử dụng

6)Phân biệt 使用、用、服用​

用
yòng
dùng

Là từ thông dụng, phạm vi rất rộng.

用电脑
yòng diànnǎo
dùng máy tính

用这种方法
yòng zhè zhǒng fāngfǎ
dùng phương pháp này

使用
shǐyòng
sử dụng

Trang trọng hơn 用.

使用设备
shǐyòng shèbèi

使用软件
shǐyòng ruǎnjiàn

使用药物
shǐyòng yàowù

服用
fúyòng
uống, dùng thuốc qua đường miệng

服用药物
fúyòng yàowù

服用药片
fúyòng yàopiàn

服用退烧药
fúyòng tuìshāoyào

Không phải mọi 药物 đều dùng động từ 服用.

Thuốc bôi ngoài da không nói:

服用外用药

Mà thường nói:

使用外用药
shǐyòng wàiyòngyào
sử dụng thuốc dùng ngoài

涂药
tú yào
bôi thuốc

7)按照 ànzhào​

按照
ànzhào
dựa theo, theo đúng

Công thức:

按照 + Tiêu chuẩn / quy định / chỉ dẫn + Động từ

按照医生的建议使用药物。
Ànzhào yīshēng de jiànyì shǐyòng yàowù.
Sử dụng thuốc theo lời khuyên của bác sĩ.

按照医嘱服药。
Ànzhào yīzhǔ fúyào.
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

按照规定剂量服用。
Ànzhào guīdìng jìliàng fúyòng.
Dùng theo liều lượng quy định.

按照说明书使用。
Ànzhào shuōmíngshū shǐyòng.
Sử dụng theo hướng dẫn.

按照公司的规定办理。
Ànzhào gōngsī de guīdìng bànlǐ.
Xử lý theo quy định của công ty.

按照计划完成工作。
Ànzhào jìhuà wánchéng gōngzuò.
Hoàn thành công việc theo kế hoạch.

8)按照、根据、依照​

按照
ànzhào
theo đúng một quy định, tiêu chuẩn, chỉ dẫn

根据
gēnjù
căn cứ vào

依照
yīzhào
chiểu theo, căn cứ theo; mang sắc thái trang trọng hoặc pháp lý

按照医生的建议服药。
Dùng thuốc theo lời khuyên bác sĩ.

根据你的身体状况调整计划。
Gēnjù nǐ de shēntǐ zhuàngkuàng tiáozhěng jìhuà.
Điều chỉnh kế hoạch căn cứ vào tình trạng cơ thể.

依照有关规定处理。
Yīzhào yǒuguān guīdìng chǔlǐ.
Xử lý theo các quy định liên quan.

9)建议 jiànyì​

建议 vừa là danh từ vừa là động từ.

Danh từ:

医生的建议
yīshēng de jiànyì
lời khuyên của bác sĩ

合理的建议
hélǐ de jiànyì
đề xuất hợp lý

接受建议
jiēshòu jiànyì
tiếp nhận lời khuyên

听取建议
tīngqǔ jiànyì
lắng nghe ý kiến

Động từ:

我建议你多休息。
Wǒ jiànyì nǐ duō xiūxi.
Tôi khuyên bạn nghỉ ngơi nhiều hơn.

医生建议我按时服药。
Yīshēng jiànyì wǒ ànshí fúyào.
Bác sĩ khuyên tôi dùng thuốc đúng giờ.

10)医嘱 yīzhǔ​

医
yī
y, y học

嘱
zhǔ
dặn dò

医嘱
yīzhǔ
lời dặn, chỉ định của bác sĩ

遵医嘱
zūn yīzhǔ
tuân theo chỉ định bác sĩ

按照医嘱
ànzhào yīzhǔ
theo chỉ định của bác sĩ

严格遵照医嘱
yángé zūnzhào yīzhǔ
nghiêm túc tuân theo lời bác sĩ

医生让我按照医嘱服药。
Yīshēng ràng wǒ ànzhào yīzhǔ fúyào.
Bác sĩ yêu cầu tôi dùng thuốc theo chỉ định.

11)嘱咐 zhǔfù​

嘱咐
zhǔfù
dặn dò

Công thức:

A + 嘱咐 + B + Động từ

医生嘱咐我多休息。
Yīshēng zhǔfù wǒ duō xiūxi.
Bác sĩ dặn tôi nghỉ ngơi nhiều hơn.

妈妈嘱咐我路上小心。
Māma zhǔfù wǒ lùshang xiǎoxīn.
Mẹ dặn tôi cẩn thận trên đường.

经理嘱咐我们按时完成工作。
Jīnglǐ zhǔfù wǒmen ànshí wánchéng gōngzuò.
Quản lý dặn chúng tôi hoàn thành công việc đúng giờ.

医生嘱咐病人按照规定剂量服药。
Yīshēng zhǔfù bìngrén ànzhào guīdìng jìliàng fúyào.
Bác sĩ dặn bệnh nhân dùng thuốc đúng liều quy định.

12)服用 fúyòng​

服用
fúyòng
dùng thuốc, uống thuốc

服用药物
fúyòng yàowù

服用药片
fúyòng yàopiàn

按时服用
ànshí fúyòng
dùng đúng giờ

饭后服用
fànhòu fúyòng
dùng sau bữa ăn

饭前服用
fànqián fúyòng
dùng trước bữa ăn

按剂量服用
àn jìliàng fúyòng
dùng theo liều

停止服用
tíngzhǐ fúyòng
ngừng sử dụng

继续服用
jìxù fúyòng
tiếp tục dùng

13)吃药 và 服药​

吃药
chīyào
uống thuốc

Rất thông dụng trong khẩu ngữ.

你吃药了吗?
Nǐ chīyào le ma?
Bạn uống thuốc chưa?

服药
fúyào
dùng thuốc

Mang sắc thái trang trọng hơn.

请按时服药。
Qǐng ànshí fúyào.
Vui lòng dùng thuốc đúng giờ.

服用药物 còn trang trọng và chuyên môn hơn.

14)作用 zuòyòng​

作用 vừa có thể chỉ tác dụng, chức năng vừa có thể là động từ.

这种药有什么作用?
Zhè zhǒng yào yǒu shénme zuòyòng?
Thuốc này có tác dụng gì?

这种药的作用是什么?
Zhè zhǒng yào de zuòyòng shì shénme?
Tác dụng của thuốc này là gì?

发挥作用
fāhuī zuòyòng
phát huy tác dụng

产生作用
chǎnshēng zuòyòng
phát sinh tác dụng

起作用
qǐ zuòyòng
có tác dụng

起重要作用
qǐ zhòngyào zuòyòng
đóng vai trò quan trọng

具有重要作用
jùyǒu zhòngyào zuòyòng
có tác dụng/vai trò quan trọng

15)“很有作用” có đúng không?​

很有作用 có thể hiểu được nhưng trong nhiều tình huống không phải cách diễn đạt tự nhiên nhất.

Nên ưu tiên:

很有用
hěn yǒuyòng
rất hữu dụng

很有效
hěn yǒuxiào
rất hiệu quả

有很好的作用
yǒu hěn hǎo de zuòyòng
có tác dụng rất tốt

起很大的作用
qǐ hěn dà de zuòyòng
có tác dụng rất lớn

对……有帮助
duì... yǒu bāngzhù
có ích đối với...

Ví dụ:

这种药对缓解症状很有效。
Zhè zhǒng yào duì huǎnjiě zhèngzhuàng hěn yǒuxiào.
Thuốc này có hiệu quả đối với việc làm giảm triệu chứng.

Không nên máy móc nói:

这种药物对你的病很有作用。

Tự nhiên hơn:

这种药对治疗这种病有一定作用。
Zhè zhǒng yào duì zhìliáo zhè zhǒng bìng yǒu yídìng zuòyòng.
Thuốc này có tác dụng nhất định trong điều trị bệnh này.

Hoặc:

这种药对这种病有效。
Zhè zhǒng yào duì zhè zhǒng bìng yǒuxiào.
Thuốc này có hiệu quả đối với bệnh này.

16)作用于 zuòyòngyú​

作用于
zuòyòngyú
tác động lên, tác dụng lên

Công thức:

A + 作用于 + Đối tượng

这种物质作用于物体表面。
Zhè zhǒng wùzhì zuòyòngyú wùtǐ biǎomiàn.
Chất này tác động lên bề mặt vật thể.

这种外用药作用于皮肤表面。
Zhè zhǒng wàiyòngyào zuòyòngyú pífū biǎomiàn.
Thuốc dùng ngoài này tác động lên bề mặt da.

这种药物主要作用于神经系统。
Zhè zhǒng yàowù zhǔyào zuòyòngyú shénjīng xìtǒng.
Loại thuốc này chủ yếu tác động lên hệ thần kinh.

这里的于带有比较明显的书面语色彩。

17)物体表面 wùtǐ biǎomiàn​

物体
wùtǐ
vật thể

表面
biǎomiàn
bề mặt

物体表面
wùtǐ biǎomiàn
bề mặt vật thể

皮肤表面
pífū biǎomiàn
bề mặt da

桌子表面
zhuōzi biǎomiàn
bề mặt bàn

玻璃表面
bōli biǎomiàn
bề mặt kính

物体内部
wùtǐ nèibù
bên trong vật thể

表面 – 内部
biǎomiàn – nèibù
bề mặt – bên trong

18)具有 jùyǒu​

具有
jùyǒu
có, mang, sở hữu

具有 không hoàn toàn bằng 有 trong tất cả tình huống.

具有 thường dùng với những danh từ trừu tượng:

具有作用
jùyǒu zuòyòng

具有意义
jùyǒu yìyì

具有价值
jùyǒu jiàzhí

具有优势
jùyǒu yōushì

具有能力
jùyǒu nénglì

具有特点
jùyǒu tèdiǎn

具有经验
jùyǒu jīngyàn

Ví dụ:

教育具有非常重要的作用。
Jiàoyù jùyǒu fēicháng zhòngyào de zuòyòng.
Giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng.

这项工作具有重要意义。
Zhè xiàng gōngzuò jùyǒu zhòngyào yìyì.
Công việc này có ý nghĩa quan trọng.

Không nói:

我具有一本书。

Mà nói:

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

19)非常 và 特别​

非常
fēicháng
rất, vô cùng

特别
tèbié
đặc biệt; rất

Khi làm phó từ, hai từ có thể gần nghĩa:

非常重要
fēicháng zhòngyào
vô cùng quan trọng

特别重要
tèbié zhòngyào
đặc biệt quan trọng

非常有效
fēicháng yǒuxiào
rất hiệu quả

特别有效
tèbié yǒuxiào
đặc biệt hiệu quả

Nhưng 特别 còn có nghĩa “đặc biệt”:

这是一个特别的情况。
Zhè shì yí ge tèbié de qíngkuàng.
Đây là một tình huống đặc biệt.

Không thể thay trực tiếp bằng 非常.

20)重要 zhòngyào​

重要
zhòngyào
quan trọng

非常重要
fēicháng zhòngyào

特别重要
tèbié zhòngyào

十分重要
shífēn zhòngyào

极其重要
jíqí zhòngyào

重要作用
zhòngyào zuòyòng

重要意义
zhòngyào yìyì

重要因素
zhòngyào yīnsù

重要条件
zhòngyào tiáojiàn

不重要
bù zhòngyào
không quan trọng

次要
cìyào
thứ yếu

重要 – 次要
quan trọng – thứ yếu

21)教育具有非常重要的作用​

Cấu trúc:

A + 具有 + Mức độ + Tính từ + 的 + Danh từ

教育具有非常重要的作用。
Jiàoyù jùyǒu fēicháng zhòngyào de zuòyòng.

运动对健康具有重要作用。
Yùndòng duì jiànkāng jùyǒu zhòngyào zuòyòng.
Vận động có vai trò quan trọng đối với sức khỏe.

合理休息对恢复体力具有重要作用。
Hélǐ xiūxi duì huīfù tǐlì jùyǒu zhòngyào zuòyòng.
Nghỉ ngơi hợp lý có vai trò quan trọng đối với việc hồi phục thể lực.

22)退烧药 tuìshāoyào​

退烧
tuìshāo
hạ sốt

退烧药
tuìshāoyào
thuốc hạ sốt

发烧
fāshāo
sốt

退烧
tuìshāo
hạ sốt

退烧药
thuốc hạ sốt

止咳药
zhǐkéyào
thuốc giảm ho

感冒药
gǎnmàoyào
thuốc cảm

消炎药
xiāoyányào
thuốc chống viêm – cách gọi thông dụng nhưng khi dùng thực tế phải xác định loại thuốc cụ thể

外用药
wàiyòngyào
thuốc dùng ngoài

口服药
kǒufúyào
thuốc uống

23)对面 duìmiàn​

对面
duìmiàn
đối diện

公司对面的药店
gōngsī duìmiàn de yàodiàn
hiệu thuốc đối diện công ty

学校对面的餐厅
xuéxiào duìmiàn de cāntīng
nhà hàng đối diện trường

银行对面的商店
yínháng duìmiàn de shāngdiàn
cửa hàng đối diện ngân hàng

Công thức:

Nơi chốn + 对面的 + Danh từ

公司对面的药店

我住在公司对面的公寓。
Wǒ zhù zài gōngsī duìmiàn de gōngyù.
Tôi sống ở căn hộ đối diện công ty.

24)对面 và 正对着​

对面 chỉ vị trí đối diện.

药店在公司对面。
Yàodiàn zài gōngsī duìmiàn.
Hiệu thuốc ở đối diện công ty.

正对着 nhấn mạnh “đối diện thẳng”.

药店正对着公司大门。
Yàodiàn zhèngduìzhe gōngsī dàmén.
Hiệu thuốc nằm đối diện thẳng với cổng công ty.

25)药店 yàodiàn​

药店
yàodiàn
hiệu thuốc, nhà thuốc

去药店
qù yàodiàn
đến hiệu thuốc

在药店买药
zài yàodiàn mǎiyào
mua thuốc tại hiệu thuốc

附近的药店
fùjìn de yàodiàn
hiệu thuốc gần đây

公司对面的药店
gōngsī duìmiàn de yàodiàn

今天早上我去公司对面的药店买退烧药。
Jīntiān zǎoshang wǒ qù gōngsī duìmiàn de yàodiàn mǎi tuìshāoyào.
Sáng nay tôi đến hiệu thuốc đối diện công ty mua thuốc hạ sốt.

26)开药 kāiyào​

开药
kāiyào
kê thuốc

医生给病人开药。
Yīshēng gěi bìngrén kāiyào.
Bác sĩ kê thuốc cho bệnh nhân.

医生给病人开了药。
Yīshēng gěi bìngrén kāi le yào.
Bác sĩ đã kê thuốc cho bệnh nhân.

医生给你开了什么药?
Yīshēng gěi nǐ kāi le shénme yào?
Bác sĩ kê cho bạn thuốc gì?

医生给我开了退烧药。
Yīshēng gěi wǒ kāi le tuìshāoyào.
Bác sĩ kê cho tôi thuốc hạ sốt.

27)给 + người + động từ + tân ngữ​

Công thức:

A + 给 + B + V + O

医生给我开药。
Yīshēng gěi wǒ kāiyào.
Bác sĩ kê thuốc cho tôi.

老师给学生讲课。
Lǎoshī gěi xuésheng jiǎngkè.
Giáo viên giảng bài cho học sinh.

公司给员工提供设备。
Gōngsī gěi yuángōng tígōng shèbèi.
Công ty cung cấp thiết bị cho nhân viên.

我给你买了一瓶水。
Wǒ gěi nǐ mǎi le yì píng shuǐ.
Tôi mua cho bạn một chai nước.

28)了 biểu thị hành động đã hoàn thành​

医生给我开了药。
Yīshēng gěi wǒ kāi le yào.

我买了退烧药。
Wǒ mǎi le tuìshāoyào.

我已经服用了这种药。
Wǒ yǐjīng fúyòng le zhè zhǒng yào.

Công thức:

Chủ ngữ + V + 了 + O

Không phải lúc nào câu quá khứ cũng bắt buộc có 了. 了 chủ yếu đánh dấu hoàn thành hoặc thay đổi trạng thái.

29)止咳药 zhǐkéyào​

止
zhǐ
dừng, ngăn

咳
ké
ho

止咳
zhǐké
giảm ho, cầm ho

止咳药
zhǐkéyào
thuốc giảm ho

你的药店卖止咳药吗?
Nǐ de yàodiàn mài zhǐkéyào ma?
Hiệu thuốc của bạn có bán thuốc giảm ho không?

这里最好理解为:

你们药店卖止咳药吗?
Nǐmen yàodiàn mài zhǐkéyào ma?
Hiệu thuốc bên anh/chị có bán thuốc giảm ho không?

30)减轻 jiǎnqīng​

减轻
jiǎnqīng
giảm nhẹ

减轻压力
jiǎnqīng yālì
giảm áp lực

减轻负担
jiǎnqīng fùdān
giảm gánh nặng

减轻疼痛
jiǎnqīng téngtòng
giảm đau

减轻症状
jiǎnqīng zhèngzhuàng
giảm triệu chứng

减轻工作量
jiǎnqīng gōngzuòliàng
giảm khối lượng công việc

减轻 – 加重
jiǎnqīng – jiāzhòng
giảm nhẹ – làm nặng thêm

症状减轻了。
Zhèngzhuàng jiǎnqīng le.
Triệu chứng đã giảm.

症状加重了。
Zhèngzhuàng jiāzhòng le.
Triệu chứng đã nặng hơn.

31)适当 shìdàng​

适当
shìdàng
thích hợp, vừa phải

适当休息
shìdàng xiūxi
nghỉ ngơi thích hợp

适当运动
shìdàng yùndòng
vận động vừa phải

适当调整
shìdàng tiáozhěng
điều chỉnh thích hợp

适当增加
shìdàng zēngjiā
tăng lên thích hợp

适当减少
shìdàng jiǎnshǎo
giảm đi thích hợp

适当控制
shìdàng kòngzhì
kiểm soát thích hợp

Công thức:

适当 + Động từ

适当休息可以减轻压力。
Shìdàng xiūxi kěyǐ jiǎnqīng yālì.
Nghỉ ngơi hợp lý có thể giảm áp lực.

32)适当 và 适合​

适当
shìdàng
thích hợp về mức độ, cách thức

适当休息
nghỉ vừa phải

适当增加
tăng vừa phải

适合
shìhé
phù hợp với một người, vật hoặc hoàn cảnh

这种运动适合我。
Zhè zhǒng yùndòng shìhé wǒ.
Môn vận động này phù hợp với tôi.

这种工作不适合他。
Zhè zhǒng gōngzuò bù shìhé tā.
Công việc này không phù hợp với anh ấy.

Không nói:

适合休息

nếu muốn diễn đạt “nghỉ ngơi thích hợp”; phải nói:

适当休息

33)有助于 yǒuzhùyú​

有助于
yǒuzhùyú
có lợi cho, giúp ích cho

Công thức:

A + 有助于 + Danh từ / Động từ

运动有助于健康。
Yùndòng yǒuzhùyú jiànkāng.
Vận động có lợi cho sức khỏe.

每天运动有助于减轻工作压力。
Měitiān yùndòng yǒuzhùyú jiǎnqīng gōngzuò yālì.
Vận động mỗi ngày giúp giảm áp lực công việc.

适当休息有助于恢复体力。
Shìdàng xiūxi yǒuzhùyú huīfù tǐlì.
Nghỉ ngơi thích hợp giúp hồi phục thể lực.

合理安排时间有助于提高工作效率。
Hélǐ ānpái shíjiān yǒuzhùyú tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Sắp xếp thời gian hợp lý giúp nâng cao hiệu suất làm việc.

34)有助于、帮助、有利于​

有助于
yǒuzhùyú
có lợi, giúp thúc đẩy một kết quả

有利于
yǒulìyú
có lợi cho

帮助
bāngzhù
giúp đỡ

运动有助于减轻压力。
Yùndòng yǒuzhùyú jiǎnqīng yālì.

运动有利于身体健康。
Yùndòng yǒulìyú shēntǐ jiànkāng.

运动可以帮助我们减轻压力。
Yùndòng kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnqīng yālì.

35)负担 fùdān​

负担 vừa là danh từ vừa là động từ.

Danh từ:

工作负担
gōngzuò fùdān
gánh nặng công việc

经济负担
jīngjì fùdān
gánh nặng kinh tế

家庭负担
jiātíng fùdān
gánh nặng gia đình

生活负担
shēnghuó fùdān
gánh nặng cuộc sống

减轻负担
jiǎnqīng fùdān
giảm gánh nặng

增加负担
zēngjiā fùdān
tăng gánh nặng

Động từ:

我负担不起这么高的费用。
Wǒ fùdān bu qǐ zhème gāo de fèiyòng.
Tôi không thể gánh nổi chi phí cao như vậy.

36)人员 và 员工​

Hai từ này không hoàn toàn đồng nghĩa.

人员
rényuán
nhân sự, người thuộc một nhóm chức năng nào đó

工作人员
gōngzuò rényuán
nhân viên công tác

医务人员
yīwù rényuán
nhân viên y tế

管理人员
guǎnlǐ rényuán
nhân viên quản lý

技术人员
jìshù rényuán
nhân viên kỹ thuật

员工
yuángōng
nhân viên của một tổ chức, công ty

公司员工
gōngsī yuángōng

正式员工
zhèngshì yuángōng

新员工
xīn yuángōng

公司正在想办法减轻员工的工作负担。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiǎnqīng yuángōng de gōngzuò fùdān.
Công ty đang tìm cách giảm gánh nặng công việc cho nhân viên.

37)正在 + động từ​

正在
zhèngzài
đang

Công thức:

Chủ ngữ + 正在 + V + O

公司正在想办法解决这个问题。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiějué zhège wèntí.
Công ty đang tìm cách giải quyết vấn đề này.

医生正在给病人检查身体。
Yīshēng zhèngzài gěi bìngrén jiǎnchá shēntǐ.
Bác sĩ đang khám cho bệnh nhân.

我正在看药品说明书。
Wǒ zhèngzài kàn yàopǐn shuōmíngshū.
Tôi đang đọc hướng dẫn sử dụng thuốc.

38)想办法 + động từ​

想办法
xiǎng bànfǎ
nghĩ cách, tìm cách

想办法解决问题
xiǎng bànfǎ jiějué wèntí

想办法减轻压力
xiǎng bànfǎ jiǎnqīng yālì

想办法提高效率
xiǎng bànfǎ tígāo xiàolǜ

想办法完成工作
xiǎng bànfǎ wánchéng gōngzuò

想办法 + V

公司正在想办法减轻员工的工作负担。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiǎnqīng yuángōng de gōngzuò fùdān.

39)词汇 cíhuì​

词汇
cíhuì
từ vựng, vốn từ

汉语词汇
Hànyǔ cíhuì
từ vựng tiếng Trung

专业词汇
zhuānyè cíhuì
từ vựng chuyên ngành

医学词汇
yīxué cíhuì
từ vựng y học

常用词汇
chángyòng cíhuì
từ vựng thường dùng

增加词汇量
zēngjiā cíhuìliàng
tăng vốn từ

需要注意:

一个具体的词 thường gọi là:

一个词
yí ge cí
một từ

Không nên lúc nào cũng nói:

一个词汇

Do đó:

这个词汇的用法是什么?

Tự nhiên hơn:

这个词怎么用?
Zhège cí zěnme yòng?
Từ này dùng như thế nào?

Hoặc:

这个词的用法是什么?
Zhège cí de yòngfǎ shì shénme?
Cách dùng của từ này là gì?

40)用法 yòngfǎ​

用法
yòngfǎ
cách dùng

药物用法
yàowù yòngfǎ
cách sử dụng thuốc

词语用法
cíyǔ yòngfǎ
cách dùng từ

语法用法
yǔfǎ yòngfǎ
cách dùng ngữ pháp

正确用法
zhèngquè yòngfǎ
cách dùng đúng

常见用法
chángjiàn yòngfǎ
cách dùng thường gặp

这种药的用法是什么?
Zhè zhǒng yào de yòngfǎ shì shénme?
Cách dùng thuốc này là gì?

41)至少 zhìshǎo​

至少
zhìshǎo
ít nhất, tối thiểu

至少一天
zhìshǎo yì tiān
ít nhất một ngày

至少三个人
zhìshǎo sān ge rén
ít nhất ba người

至少一次
zhìshǎo yí cì
ít nhất một lần

至少需要……
zhìshǎo xūyào...
ít nhất cần...

我至少需要一天时间。
Wǒ zhìshǎo xūyào yì tiān shíjiān.
Tôi cần ít nhất một ngày.

这项工作至少需要三个人。
Zhè xiàng gōngzuò zhìshǎo xūyào sān ge rén.
Công việc này cần ít nhất ba người.

So với câu:

这个工作至少需要三个人员。

Câu tự nhiên hơn trong khẩu ngữ là:

这项工作至少需要三个人。

Nếu nhấn mạnh nhân sự chuyên môn:

这项工作至少需要三名工作人员。
Zhè xiàng gōngzuò zhìshǎo xūyào sān míng gōngzuò rényuán.

42)完成 và 完毕​

完成
wánchéng
hoàn thành

完成工作
wánchéng gōngzuò

完成任务
wánchéng rènwu

完成报表
wánchéng bàobiǎo

完成疗程
wánchéng liáochéng

完毕
wánbì
xong, kết thúc hoàn toàn

会议结束完毕 ít tự nhiên; thường chỉ nói 会议结束了.

检查完毕
jiǎnchá wánbì
kiểm tra xong

工作完毕
gōngzuò wánbì
công việc hoàn tất

准备完毕
zhǔnbèi wánbì
chuẩn bị xong

完成 thường là động từ có tân ngữ.

完毕 thường làm bổ ngữ hoặc vị ngữ chỉ trạng thái hoàn tất.

Hai từ không phải lúc nào cũng thay thế trực tiếp cho nhau.

43)财务报表 cáiwù bàobiǎo​

财务
cáiwù
tài chính

报表
bàobiǎo
báo biểu, bảng báo cáo dữ liệu

财务报表
cáiwù bàobiǎo
báo cáo tài chính/báo biểu tài chính

资产负债表
zīchǎn fùzhàibiǎo
bảng cân đối kế toán

利润表
lìrùnbiǎo
báo cáo kết quả kinh doanh

现金流量表
xiànjīn liúliàngbiǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ

44)报表 và 报告​

报表
bàobiǎo
biểu mẫu/bảng số liệu báo cáo

报告
bàogào
báo cáo

Hai từ không đồng nghĩa hoàn toàn.

财务报表
báo cáo/bảng biểu tài chính

工作报告
gōngzuò bàogào
báo cáo công việc

调查报告
diàochá bàogào
báo cáo điều tra

年度报告
niándù bàogào
báo cáo thường niên

Không nên coi:

报表 = 报告

trong mọi trường hợp.

45)需要 + thời gian + 来 + động từ​

现在我至少需要一天时间来完成财务报表。
Xiànzài wǒ zhìshǎo xūyào yì tiān shíjiān lái wánchéng cáiwù bàobiǎo.
Bây giờ tôi cần ít nhất một ngày để hoàn thành báo cáo tài chính.

Công thức:

需要 + Khoảng thời gian + 来 + V + O

我需要两个小时来完成这项工作。
Wǒ xūyào liǎng ge xiǎoshí lái wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Tôi cần hai tiếng để hoàn thành công việc này.

我们需要三天时间来检查设备。
Wǒmen xūyào sān tiān shíjiān lái jiǎnchá shèbèi.
Chúng tôi cần ba ngày để kiểm tra thiết bị.

医生需要一些时间来了解病人的情况。
Yīshēng xūyào yìxiē shíjiān lái liǎojiě bìngrén de qíngkuàng.
Bác sĩ cần một khoảng thời gian để tìm hiểu tình trạng bệnh nhân.

46)隔壁 gébì​

隔壁
gébì
bên cạnh, phòng/nhà liền kề

隔壁房间
gébì fángjiān
phòng bên cạnh

隔壁办公室
gébì bàngōngshì
văn phòng bên cạnh

隔壁邻居
gébì línjū
hàng xóm bên cạnh

我住在你房间隔壁。
Wǒ zhù zài nǐ fángjiān gébì.
Tôi ở cạnh phòng bạn.

Hoặc:

我住在你隔壁的房间。
Wǒ zhù zài nǐ gébì de fángjiān.
Tôi ở căn phòng bên cạnh bạn.

So với:

我住在你的房间的隔壁。

Không sai hoàn toàn nhưng hơi nặng nề.

47)夫妻 fūqī​

夫妻
fūqī
vợ chồng

一对夫妻
yí duì fūqī
một cặp vợ chồng

年轻夫妻
niánqīng fūqī
cặp vợ chồng trẻ

夫妻关系
fūqī guānxì
quan hệ vợ chồng

夫妻双方
fūqī shuāngfāng
hai bên vợ chồng

48)Động từ + 着 và câu tồn hiện​

隔壁房间住着一对夫妻。
Gébì fángjiān zhùzhe yí duì fūqī.
Phòng bên cạnh có một cặp vợ chồng đang sống.

Đây là cấu trúc tồn hiện rất quan trọng.

Công thức:

Địa điểm + V + 着 + Người/Vật

桌子上放着一瓶药水。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì píng yàoshuǐ.
Trên bàn đặt một chai thuốc nước.

墙上挂着一张照片。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng zhàopiàn.
Trên tường treo một bức ảnh.

办公室里坐着三个人。
Bàngōngshì lǐ zuòzhe sān ge rén.
Trong văn phòng có ba người đang ngồi.

病房里躺着一个病人。
Bìngfáng lǐ tǎngzhe yí ge bìngrén.
Trong phòng bệnh có một bệnh nhân đang nằm.

49)隔 + thời gian​

隔一天
gé yì tiān
cách một ngày

隔两天
gé liǎng tiān
cách hai ngày

隔一个星期
gé yí ge xīngqī
cách một tuần

隔一段时间
gé yí duàn shíjiān
cách một khoảng thời gian

Trong ngữ cảnh tần suất, thường dùng:

每隔……

每隔一天
měi gé yì tiān
cứ cách một ngày

每隔三个月
měi gé sān ge yuè
cứ ba tháng một lần

50)每隔 + thời gian + V + 一次​

Công thức:

每隔 + Khoảng thời gian + V + 一次

我每隔一天去一次健身房。
Wǒ měi gé yì tiān qù yí cì jiànshēnfáng.
Cứ cách một ngày tôi đến phòng gym một lần.

我每隔三个月检查一次办公设备。
Wǒ měi gé sān ge yuè jiǎnchá yí cì bàngōng shèbèi.
Cứ ba tháng tôi kiểm tra thiết bị văn phòng một lần.

公司每隔半年检查一次设备。
Gōngsī měi gé bànnián jiǎnchá yí cì shèbèi.
Cứ nửa năm công ty kiểm tra thiết bị một lần.

Lưu ý khi dùng với thuốc:

每隔……服用一次

chỉ là cấu trúc ngôn ngữ. Tần suất thực tế phải dựa vào chỉ định cụ thể.

51)办公设备 bàngōng shèbèi​

办公
bàngōng
làm việc văn phòng

设备
shèbèi
thiết bị

办公设备
bàngōng shèbèi
thiết bị văn phòng

办公用品
bàngōng yòngpǐn
đồ dùng văn phòng

医疗设备
yīliáo shèbèi
thiết bị y tế

生产设备
shēngchǎn shèbèi
thiết bị sản xuất

检查设备
jiǎnchá shèbèi
kiểm tra thiết bị

维修设备
wéixiū shèbèi
sửa chữa thiết bị

使用设备
shǐyòng shèbèi
sử dụng thiết bị

52)种 zhǒng – lượng từ chỉ loại​

两种药
liǎng zhǒng yào
hai loại thuốc

三种方法
sān zhǒng fāngfǎ
ba phương pháp

这种药
zhè zhǒng yào
loại thuốc này

那种药
nà zhǒng yào
loại thuốc kia

哪种药
nǎ zhǒng yào
loại thuốc nào

医生给我开了两种药。
Yīshēng gěi wǒ kāi le liǎng zhǒng yào.
Bác sĩ kê cho tôi hai loại thuốc.

Nếu đúng là hai dạng viên thuốc:

医生给我开了两种药片。
Yīshēng gěi wǒ kāi le liǎng zhǒng yàopiàn.

53)片 piàn – lượng từ cho viên thuốc dạng phiến​

一片药
yí piàn yào
một viên thuốc

两片药
liǎng piàn yào
hai viên thuốc

三片药
sān piàn yào
ba viên thuốc

每次你服用几片药?
Měi cì nǐ fúyòng jǐ piàn yào?
Mỗi lần bạn uống mấy viên?

Trong khẩu ngữ:

你每次吃几片?
Nǐ měi cì chī jǐ piàn?
Mỗi lần bạn uống mấy viên?

54)颗 kē và 片 piàn​

颗
kē
lượng từ cho vật nhỏ dạng hạt, viên

一颗药
yì kē yào
một viên thuốc

一颗糖
yì kē táng
một viên kẹo

一颗牙
yì kē yá
một chiếc răng

片
piàn
dùng nhiều với viên thuốc nén dạng phiến

一片药
yí piàn yào

一片面包
yí piàn miànbāo
một lát bánh mì

一片叶子
yí piàn yèzi
một chiếc lá

Trong thực tế lượng từ của thuốc còn phụ thuộc hình dạng và loại thuốc.

55)药水 yàoshuǐ​

药水
yàoshuǐ
thuốc dạng lỏng, dung dịch thuốc

一瓶药水
yì píng yàoshuǐ
một chai thuốc nước

喝药水
hē yàoshuǐ
uống thuốc nước

使用药水
shǐyòng yàoshuǐ
sử dụng dung dịch thuốc

这种药水有什么作用?
Zhè zhǒng yàoshuǐ yǒu shénme zuòyòng?
Loại thuốc nước này có tác dụng gì?

Câu:

这种药水具有什么作用?

không sai, nhưng khẩu ngữ tự nhiên hơn là:

这种药水有什么作用?

具有 mang sắc thái viết và trang trọng hơn.

56)瓶 píng​

一瓶水
yì píng shuǐ
một chai nước

一瓶药水
yì píng yàoshuǐ
một chai thuốc nước

一瓶牛奶
yì píng niúnǎi
một chai sữa

两瓶水
liǎng píng shuǐ

三瓶药水
sān píng yàoshuǐ

医生给我开了一瓶药水。
Yīshēng gěi wǒ kāi le yì píng yàoshuǐ.
Bác sĩ kê cho tôi một chai thuốc nước.

57)下去 xiàqu​

下去 là bổ ngữ xu hướng.

吞下去
tūn xiàqu
nuốt xuống

吃下去
chī xiàqu
ăn/uống vào được

喝下去
hē xiàqu
uống xuống

坚持下去
jiānchí xiàqu
tiếp tục kiên trì

说下去
shuō xiàqu
nói tiếp

做下去
zuò xiàqu
tiếp tục làm

Trong 吞下去, 下去 thể hiện hướng chuyển động đi xuống.

58)吞 tūn​

吞
tūn
nuốt

吞药
tūn yào
nuốt thuốc

吞下去
tūn xiàqu
nuốt xuống

吞不下去
tūn bu xiàqu
không nuốt nổi

把药吞下去
bǎ yào tūn xiàqu
nuốt thuốc xuống

你把药吞下去吧。
Nǐ bǎ yào tūn xiàqu ba.
Bạn nuốt thuốc xuống đi.

59)Bổ ngữ khả năng: V + 得/不 + bổ ngữ​

吞得下去
tūn de xiàqu
nuốt được

吞不下去
tūn bu xiàqu
không nuốt nổi

吃得下
chī de xià
ăn được

吃不下
chī bu xià
ăn không nổi

喝得下
hē de xià
uống được

喝不下
hē bu xià
uống không nổi

拿得动
ná de dòng
cầm nổi

拿不动
ná bu dòng
cầm không nổi

看得清楚
kàn de qīngchu
nhìn rõ được

看不清楚
kàn bu qīngchu
nhìn không rõ

Câu:

这颗药太大了,我吞不下去。
Zhè kē yào tài dà le, wǒ tūn bu xiàqu.
Viên thuốc này quá lớn, tôi không nuốt nổi.

60)太……了,……不……​

Một cấu trúc nguyên nhân – kết quả rất thực dụng.

这颗药太大了,我吞不下去。
Zhè kē yào tài dà le, wǒ tūn bu xiàqu.

这个箱子太重了,我搬不动。
Zhège xiāngzi tài zhòng le, wǒ bān bu dòng.
Cái thùng này quá nặng, tôi không bê nổi.

声音太小了,我听不清楚。
Shēngyīn tài xiǎo le, wǒ tīng bu qīngchu.
Âm thanh quá nhỏ, tôi nghe không rõ.

工作太多了,我今天做不完。
Gōngzuò tài duō le, wǒ jīntiān zuò bu wán.
Công việc quá nhiều, hôm nay tôi làm không hết.

61)把 + tân ngữ + động từ + kết quả​

你把药吞下去吧。
Nǐ bǎ yào tūn xiàqu ba.

我把玻璃杯弄碎了。
Wǒ bǎ bōlibēi nòngsuì le.

Công thức:

Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ xác định + V + Kết quả

把药放在桌子上。
Bǎ yào fàng zài zhuōzi shàng.
Đặt thuốc lên bàn.

把说明书看清楚。
Bǎ shuōmíngshū kàn qīngchu.
Đọc kỹ hướng dẫn.

把药瓶放好。
Bǎ yàopíng fàng hǎo.
Đặt chai thuốc cho cẩn thận.

把玻璃杯弄碎了。
Bǎ bōlibēi nòngsuì le.
Làm vỡ cốc thủy tinh.

62)杯子 và 玻璃杯​

杯子
bēizi
cốc, chén

玻璃
bōli
thủy tinh

玻璃杯
bōlibēi
cốc thủy tinh

水杯
shuǐbēi
cốc nước

茶杯
chábēi
tách trà

咖啡杯
kāfēibēi
cốc cà phê

一次性杯子
yícìxìng bēizi
cốc dùng một lần

63)小心 xiǎoxīn và 不小心 bù xiǎoxīn​

小心
xiǎoxīn
cẩn thận

小心一点儿。
Xiǎoxīn yìdiǎnr.
Cẩn thận một chút.

小心玻璃。
Xiǎoxīn bōli.
Cẩn thận kính/thủy tinh.

不小心
bù xiǎoxīn
vô ý, không cẩn thận, lỡ

我不小心把玻璃杯弄碎了。
Wǒ bù xiǎoxīn bǎ bōlibēi nòngsuì le.
Tôi vô ý làm vỡ cốc thủy tinh.

他不小心把药掉在地上了。
Tā bù xiǎoxīn bǎ yào diào zài dìshang le.
Anh ấy vô ý làm thuốc rơi xuống đất.

64)弄 + kết quả​

弄
nòng
làm, xử lý; nghĩa cụ thể phụ thuộc bổ ngữ

弄碎
nòngsuì
làm vỡ, làm vụn

弄坏
nònghuài
làm hỏng

弄丢
nòngdiū
làm mất

弄湿
nòngshī
làm ướt

弄脏
nòngzāng
làm bẩn

弄清楚
nòng qīngchu
làm rõ

我把杯子弄碎了。
Wǒ bǎ bēizi nòngsuì le.

我把文件弄丢了。
Wǒ bǎ wénjiàn nòngdiū le.

请先把问题弄清楚。
Qǐng xiān bǎ wèntí nòng qīngchu.
Hãy làm rõ vấn đề trước.

65)整 zhěng​

整
zhěng
toàn bộ, nguyên vẹn

整片药
zhěng piàn yào
cả viên thuốc

整个疗程
zhěng ge liáochéng
toàn bộ liệu trình

整个上午
zhěng ge shàngwǔ
cả buổi sáng

整整一天
zhěngzhěng yì tiān
trọn một ngày

整瓶
zhěng píng
cả chai

整片药 nên hiểu là “nguyên cả viên”, không bẻ hoặc chia nhỏ.

Trong ngữ cảnh thực tế, có những loại viên thuốc không được bẻ/nghiền và có loại có thể chia; phải theo hướng dẫn cụ thể.

66)规定 guīdìng​

规定 vừa là danh từ vừa là động từ.

Danh từ:

按照规定
ànzhào guīdìng
theo quy định

公司规定
gōngsī guīdìng
quy định công ty

有关规定
yǒuguān guīdìng
quy định liên quan

Động từ:

公司规定员工必须按时上班。
Gōngsī guīdìng yuángōng bìxū ànshí shàngbān.
Công ty quy định nhân viên phải đi làm đúng giờ.

医生规定…… không phải cách kết hợp phổ biến khi nói đơn thuốc; thường dùng 医嘱、建议、要求、规定剂量 tùy ngữ cảnh.

67)规定剂量 guīdìng jìliàng​

规定剂量
guīdìng jìliàng
liều lượng quy định

按照规定剂量
ànzhào guīdìng jìliàng
theo liều quy định

超过规定剂量
chāoguò guīdìng jìliàng
vượt quá liều quy định

减少剂量
jiǎnshǎo jìliàng
giảm liều

增加剂量
zēngjiā jìliàng
tăng liều

调整剂量
tiáozhěng jìliàng
điều chỉnh liều

68)剂量 jìliàng​

剂量
jìliàng
liều lượng

药物剂量
yàowù jìliàng
liều thuốc

规定剂量
guīdìng jìliàng
liều quy định

推荐剂量
tuījiàn jìliàng
liều khuyến nghị

用药剂量
yòngyào jìliàng
liều sử dụng thuốc

剂量过大
jìliàng guòdà
liều quá lớn

剂量过小
jìliàng guòxiǎo
liều quá thấp

调整剂量
tiáozhěng jìliàng

69)……是多少?​

这种药物的剂量是多少?
Zhè zhǒng yàowù de jìliàng shì duōshao?
Liều lượng của thuốc này là bao nhiêu?

Công thức:

Danh từ + 是多少?

价格是多少?
Jiàgé shì duōshao?
Giá bao nhiêu?

总金额是多少?
Zǒng jīn'é shì duōshao?
Tổng số tiền là bao nhiêu?

剂量是多少?
Jìliàng shì duōshao?
Liều lượng là bao nhiêu?

每天的运动量是多少?
Měitiān de yùndòngliàng shì duōshao?
Lượng vận động mỗi ngày là bao nhiêu?

70)减少 jiǎnshǎo​

减少
jiǎnshǎo
giảm, làm giảm

减少剂量
jiǎnshǎo jìliàng
giảm liều

减少工作量
jiǎnshǎo gōngzuòliàng
giảm khối lượng công việc

减少压力
jiǎnshǎo yālì
giảm áp lực

减少费用
jiǎnshǎo fèiyòng
giảm chi phí

减少风险
jiǎnshǎo fēngxiǎn
giảm rủi ro

Trái nghĩa:

减少 – 增加
jiǎnshǎo – zēngjiā
giảm – tăng

71)减轻 và 减少​

减轻
jiǎnqīng
làm nhẹ mức độ

减轻疼痛
giảm đau

减轻压力
giảm áp lực

减轻负担
giảm gánh nặng

减少
jiǎnshǎo
giảm số lượng, mức lượng

减少剂量
giảm liều

减少人数
giảm số người

减少费用
giảm chi phí

Có một số danh từ kết hợp được với cả hai nhưng sắc thái khác nhau.

减少工作压力
giảm lượng/mức áp lực công việc

减轻工作压力
làm cho áp lực công việc nhẹ đi

Trong chủ đề này, 减轻压力 tự nhiên hơn.

72)随意 suíyì​

随意
suíyì
tùy ý, tùy tiện

随意改变
suíyì gǎibiàn
tùy tiện thay đổi

随意减少
suíyì jiǎnshǎo
tùy tiện giảm

随意增加
suíyì zēngjiā
tùy tiện tăng

随意停止
suíyì tíngzhǐ
tùy tiện ngừng

你不应该随意改变用药方法。
Nǐ bù yīnggāi suíyì gǎibiàn yòngyào fāngfǎ.
Bạn không nên tùy tiện thay đổi cách dùng thuốc.

作为语言学习例句:

你不应该随意减少药物剂量。
Nǐ bù yīnggāi suíyì jiǎnshǎo yàowù jìliàng.
Bạn không nên tùy tiện giảm liều thuốc.

73)不应该 + động từ​

不应该
bù yīnggāi
không nên

你不应该随意减少药物剂量。
Nǐ bù yīnggāi suíyì jiǎnshǎo yàowù jìliàng.

你不应该随意停止服药。
Nǐ bù yīnggāi suíyì tíngzhǐ fúyào.
Bạn không nên tùy tiện ngừng thuốc.

你不应该工作得太晚。
Nǐ bù yīnggāi gōngzuò de tài wǎn.
Bạn không nên làm việc quá muộn.

我们不应该忽视健康。
Wǒmen bù yīnggāi hūshì jiànkāng.
Chúng ta không nên xem nhẹ sức khỏe.

74)疗程 liáochéng​

疗
liáo
điều trị

程
chéng
quá trình, chặng

疗程
liáochéng
liệu trình điều trị

一个疗程
yí ge liáochéng
một liệu trình

第一个疗程
dì yí ge liáochéng
liệu trình thứ nhất

完成疗程
wánchéng liáochéng
hoàn thành liệu trình

开始疗程
kāishǐ liáochéng
bắt đầu liệu trình

治疗疗程
zhìliáo liáochéng
liệu trình điều trị

整个疗程
zhěng ge liáochéng
toàn bộ liệu trình

75)多久 duōjiǔ​

多久
duōjiǔ
bao lâu

一个疗程是多久?
Yí ge liáochéng shì duōjiǔ?
Một liệu trình kéo dài bao lâu?

你要在这里住多久?
Nǐ yào zài zhèlǐ zhù duōjiǔ?
Bạn sẽ ở đây bao lâu?

这个工作需要多久?
Zhège gōngzuò xūyào duōjiǔ?
Công việc này cần bao lâu?

恢复体力需要多久?
Huīfù tǐlì xūyào duōjiǔ?
Hồi phục thể lực cần bao lâu?

76)几天 và 多久​

一个疗程是几天?
Yí ge liáochéng shì jǐ tiān?
Một liệu trình là mấy ngày?

Hỏi cụ thể đơn vị ngày.

一个疗程是多久?
Yí ge liáochéng shì duōjiǔ?
Một liệu trình kéo dài bao lâu?

Không xác định trước đơn vị thời gian.

多久 có thể trả lời:

三天
sān tiān

两个星期
liǎng ge xīngqī

一个月
yí ge yuè

半年
bànnián

77)已经……了​

我已经完成了第一个疗程。
Wǒ yǐjīng wánchéng le dì yí ge liáochéng.
Tôi đã hoàn thành liệu trình đầu tiên.

Công thức:

已经 + V + 了

我已经吃药了。
Wǒ yǐjīng chīyào le.
Tôi đã uống thuốc rồi.

医生已经给我开药了。
Yīshēng yǐjīng gěi wǒ kāiyào le.
Bác sĩ đã kê thuốc cho tôi rồi.

我已经看过说明书了。
Wǒ yǐjīng kàn guo shuōmíngshū le.
Tôi đã đọc hướng dẫn rồi.

我们已经完成检查了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng jiǎnchá le.
Chúng tôi đã hoàn thành kiểm tra rồi.

78)第 + số + lượng từ​

第 biểu thị số thứ tự.

第一个疗程
dì yí ge liáochéng
liệu trình thứ nhất

第二个疗程
dì èr ge liáochéng
liệu trình thứ hai

第一次
dì yí cì
lần thứ nhất

第二次
dì èr cì
lần thứ hai

第三天
dì sān tiān
ngày thứ ba

第五个月
dì wǔ ge yuè
tháng thứ năm

Công thức:

第 + Số + Lượng từ + Danh từ

79)Phương pháp liên tưởng 药物​

药
yào
thuốc

物
wù
vật, vật chất

药物
yàowù
vật chất dùng làm thuốc → dược phẩm

Liên tưởng:

药物 → 用来治疗疾病的物质
Yàowù → yònglái zhìliáo jíbìng de wùzhì

80)Phương pháp liên tưởng 服用​

服
fú
phục, dùng, tuân theo

用
yòng
dùng

服用
fúyòng
dùng thuốc

Có thể nhớ:

药物不是普通的“用”,口服药物常常说“服用”。

81)Phương pháp liên tưởng 医嘱​

医 = y học, bác sĩ

嘱 = dặn

医嘱 = lời bác sĩ dặn

医 + 嘱 → 医生的嘱咐

82)Phương pháp liên tưởng 作用​

作
zuò
làm

用
yòng
dùng

作用 → thứ “làm cho nó có ích/có hiệu quả” → tác dụng, chức năng

常见搭配:

有作用

起作用

发挥作用

产生作用

具有作用

83)Phương pháp liên tưởng 剂量​

剂
jì
liều, chế phẩm

量
liàng
lượng

剂量
jìliàng
lượng của một liều thuốc

Có thể liên tưởng:

药的“量” → 剂量

84)Phương pháp liên tưởng 疗程​

疗
liáo
điều trị

程
chéng
quá trình

疗程
liáochéng
một quá trình điều trị được xác định → liệu trình

85)Phương pháp liên tưởng 减轻 và 减少​

减
jiǎn
giảm

轻
qīng
nhẹ

减轻 → làm cho nhẹ đi

少
shǎo
ít

减少 → làm cho số lượng ít đi

减轻压力
làm áp lực nhẹ hơn

减少数量
làm số lượng ít hơn

86)Hệ thống công thức câu trọng tâm toàn bài​

Công thức A:

怎么 + V + O?

这种药怎么使用?
Zhè zhǒng yào zěnme shǐyòng?

Công thức B:

按照 + Nội dung căn cứ + V

按照医嘱服药。
Ànzhào yīzhǔ fúyào.

Công thức C:

A + 嘱咐 + B + V

医生嘱咐我多休息。
Yīshēng zhǔfù wǒ duō xiūxi.

Công thức D:

A + 有什么作用?

这种药有什么作用?
Zhè zhǒng yào yǒu shénme zuòyòng?

Công thức E:

A + 作用于 + B

这种药物作用于皮肤表面。
Zhè zhǒng yàowù zuòyòngyú pífū biǎomiàn.

Công thức F:

A + 具有 + Adj + 的 + N

教育具有非常重要的作用。
Jiàoyù jùyǒu fēicháng zhòngyào de zuòyòng.

Công thức G:

Nơi chốn + 对面的 + Danh từ

公司对面的药店
gōngsī duìmiàn de yàodiàn

Công thức H:

A + 给 + B + V + O

医生给我开了药。
Yīshēng gěi wǒ kāi le yào.

Công thức I:

适当 + V

适当休息
shìdàng xiūxi

Công thức J:

A + 有助于 + V/N

运动有助于减轻压力。
Yùndòng yǒuzhùyú jiǎnqīng yālì.

Công thức K:

正在 + V

公司正在想办法解决问题。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiějué wèntí.

Công thức L:

想办法 + V

想办法减轻工作负担。
Xiǎng bànfǎ jiǎnqīng gōngzuò fùdān.

Công thức M:

至少 + Số lượng

至少一天
zhìshǎo yì tiān

Công thức N:

需要 + Thời gian + 来 + V

我需要一天时间来完成报表。
Wǒ xūyào yì tiān shíjiān lái wánchéng bàobiǎo.

Công thức O:

Địa điểm + V + 着 + Người/Vật

隔壁房间住着一对夫妻。
Gébì fángjiān zhùzhe yí duì fūqī.

Công thức P:

每隔 + Thời gian + V + 一次

我每隔三个月检查一次设备。
Wǒ měi gé sān ge yuè jiǎnchá yí cì shèbèi.

Công thức Q:

把 + O + V + bổ ngữ kết quả

把药吞下去。
Bǎ yào tūn xiàqu.

Công thức R:

V + 得/不 + bổ ngữ

吞得下去
tūn de xiàqu

吞不下去
tūn bu xiàqu

Công thức S:

太 + Adj + 了,……V不……

药太大了,我吞不下去。
Yào tài dà le, wǒ tūn bu xiàqu.

Công thức T:

不小心 + 把 + O + V + Kết quả

我不小心把杯子弄碎了。
Wǒ bù xiǎoxīn bǎ bēizi nòngsuì le.

Công thức U:

按照 + 剂量 + 服用

按照规定剂量服用。
Ànzhào guīdìng jìliàng fúyòng.

Công thức V:

不应该 + 随意 + V

不应该随意改变剂量。
Bù yīnggāi suíyì gǎibiàn jìliàng.

Công thức W:

A + 是多少?

这种药的剂量是多少?
Zhè zhǒng yào de jìliàng shì duōshao?

Công thức X:

A + 是多久?

一个疗程是多久?
Yí ge liáochéng shì duōjiǔ?

Công thức Y:

已经 + V + 了

我已经完成了第一个疗程。
Wǒ yǐjīng wánchéng le dì yí ge liáochéng.

87)Bài tập chọn từ thích hợp​

Từ cho sẵn:

服用、医嘱、剂量、减轻、疗程、作用、至少、隔壁、吞、负担

A)这种药有什么________?

B)你应该按照________使用药物。

C)医生告诉我按照规定________服药。

D)适当休息可以________工作压力。

E)一个________是多久?

F)这颗药太大了,我________不下去。

G)这项工作________需要三个人。

H)我的房间________住着一对夫妻。

I)公司正在想办法减轻员工的工作________。

J)这种药应该怎样________?

88)Đáp án bài tập chọn từ​

A)作用

这种药有什么作用?

B)医嘱

你应该按照医嘱使用药物。

C)剂量

医生告诉我按照规定剂量服药。

D)减轻

适当休息可以减轻工作压力。

E)疗程

一个疗程是多久?

F)吞

这颗药太大了,我吞不下去。

G)至少

这项工作至少需要三个人。

H)隔壁

我的房间隔壁住着一对夫妻。

I)负担

公司正在想办法减轻员工的工作负担。

J)服用

这种药应该怎样服用?

89)Bài tập phân biệt 使用、用、服用​

A)这种设备怎么________?

B)医生让我饭后________这种药。

C)这个词怎么________?

D)这种外用药应该怎么________?

Đáp án:

A)使用

这种设备怎么使用?

B)服用

医生让我饭后服用这种药。

C)用

这个词怎么用?

D)使用

这种外用药应该怎么使用?

90)Bài tập phân biệt 减轻 và 减少​

A)________工作压力

B)________药物剂量

C)________经济负担

D)________工作人员数量

E)________疼痛

Đáp án:

A)减轻工作压力

B)减少药物剂量

C)减轻经济负担

D)减少工作人员数量

E)减轻疼痛

91)Bài tập phân biệt 人员 và 员工​

A)公司正在招聘新________。

B)医院里的医务________很多。

C)所有正式________都要参加培训。

D)技术________正在检查设备。

Đáp án:

A)员工

B)人员

C)员工

D)人员

92)Bài tập phân biệt 报表 và 报告​

A)财务________

B)工作________

C)调查________

D)现金流量________

Đáp án:

A)报表

B)报告

C)报告

D)表

完整说法:

现金流量表

93)Bài tập dùng 每隔……一次​

Dùng từ gợi ý:

三个月 / 检查 / 办公设备

Đáp án:

我每隔三个月检查一次办公设备。
Wǒ měi gé sān ge yuè jiǎnchá yí cì bàngōng shèbèi.

一个星期 / 打扫 / 房间

Đáp án:

我每隔一个星期打扫一次房间。
Wǒ měi gé yí ge xīngqī dǎsǎo yí cì fángjiān.

半年 / 检查 / 设备

Đáp án:

公司每隔半年检查一次设备。
Gōngsī měi gé bànnián jiǎnchá yí cì shèbèi.

94)Bài tập dùng 着 trong câu tồn hiện​

桌子上 / 放 / 一瓶药水

Đáp án:

桌子上放着一瓶药水。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì píng yàoshuǐ.

隔壁房间 / 住 / 一对夫妻

Đáp án:

隔壁房间住着一对夫妻。
Gébì fángjiān zhùzhe yí duì fūqī.

办公室里 / 坐 / 三个人

Đáp án:

办公室里坐着三个人。
Bàngōngshì lǐ zuòzhe sān ge rén.

95)Bài tập bổ ngữ khả năng​

这颗药太大了,我________。

Đáp án:

这颗药太大了,我吞不下去。
Zhè kē yào tài dà le, wǒ tūn bu xiàqu.

这个箱子太重了,我________。

Đáp án:

这个箱子太重了,我搬不动。
Zhège xiāngzi tài zhòng le, wǒ bān bu dòng.

字太小了,我________。

Đáp án:

字太小了,我看不清楚。
Zì tài xiǎo le, wǒ kàn bu qīngchu.

今天工作太多了,我________。

Đáp án:

今天工作太多了,我做不完。
Jīntiān gōngzuò tài duō le, wǒ zuò bu wán.

96)Bài tập dùng 把​

A)我 / 玻璃杯 / 弄碎了

Đáp án:

我把玻璃杯弄碎了。
Wǒ bǎ bōlibēi nòngsuì le.

B)你 / 药 / 吞下去

Đáp án:

你把药吞下去吧。
Nǐ bǎ yào tūn xiàqu ba.

C)请 / 药瓶 / 放在桌子上

Đáp án:

请把药瓶放在桌子上。
Qǐng bǎ yàopíng fàng zài zhuōzi shàng.

D)我 / 文件 / 弄丢了

Đáp án:

我把文件弄丢了。
Wǒ bǎ wénjiàn nòngdiū le.

97)Bài tập sửa câu sai​

A)

这个词汇怎么使用?

Nếu nói một từ cụ thể, tự nhiên hơn:

这个词怎么用?
Zhège cí zěnme yòng?

B)

公司需要三个员工人员。

Sai vì 员工 và 人员 không ghép như vậy.

Sửa:

公司需要三个员工。
Gōngsī xūyào sān ge yuángōng.

Hoặc:

公司需要三名工作人员。
Gōngsī xūyào sān míng gōngzuò rényuán.

C)

这种药对我的病很有作用。

Tự nhiên hơn:

这种药对这种病有一定作用。
Zhè zhǒng yào duì zhè zhǒng bìng yǒu yídìng zuòyòng.

Hoặc:

这种药对这种病有效。
Zhè zhǒng yào duì zhè zhǒng bìng yǒuxiào.

D)

医生给我开两种药片。

Nếu nói hành động đã xảy ra:

医生给我开了两种药片。
Yīshēng gěi wǒ kāi le liǎng zhǒng yàopiàn.

E)

我住在你的房间的隔壁。

Tự nhiên hơn:

我住在你房间隔壁。
Wǒ zhù zài nǐ fángjiān gébì.

Hoặc:

我住在你隔壁的房间。
Wǒ zhù zài nǐ gébì de fángjiān.

98)Bài tập dịch Việt – Trung​

A)Loại thuốc này sử dụng như thế nào?

这种药怎么使用?
Zhè zhǒng yào zěnme shǐyòng?

B)Bạn cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

你要按照医嘱服药。
Nǐ yào ànzhào yīzhǔ fúyào.

C)Thuốc này có tác dụng gì?

这种药有什么作用?
Zhè zhǒng yào yǒu shénme zuòyòng?

D)Giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng.

教育具有非常重要的作用。
Jiàoyù jùyǒu fēicháng zhòngyào de zuòyòng.

E)Sáng nay tôi đến hiệu thuốc đối diện công ty mua thuốc hạ sốt.

今天早上我去公司对面的药店买退烧药。
Jīntiān zǎoshang wǒ qù gōngsī duìmiàn de yàodiàn mǎi tuìshāoyào.

F)Bác sĩ đã kê cho tôi thuốc giảm ho.

医生给我开了止咳药。
Yīshēng gěi wǒ kāi le zhǐkéyào.

G)Nghỉ ngơi thích hợp có thể giảm áp lực.

适当休息可以减轻压力。
Shìdàng xiūxi kěyǐ jiǎnqīng yālì.

H)Vận động mỗi ngày giúp giảm áp lực công việc.

每天运动有助于减轻工作压力。
Měitiān yùndòng yǒuzhùyú jiǎnqīng gōngzuò yālì.

I)Công ty đang tìm cách giảm gánh nặng công việc cho nhân viên.

公司正在想办法减轻员工的工作负担。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiǎnqīng yuángōng de gōngzuò fùdān.

J)Tôi cần ít nhất một ngày để hoàn thành báo cáo tài chính.

我至少需要一天时间来完成财务报表。
Wǒ zhìshǎo xūyào yì tiān shíjiān lái wánchéng cáiwù bàobiǎo.

K)Cứ ba tháng tôi kiểm tra thiết bị văn phòng một lần.

我每隔三个月检查一次办公设备。
Wǒ měi gé sān ge yuè jiǎnchá yí cì bàngōng shèbèi.

L)Trên bàn có một chai thuốc nước.

桌子上放着一瓶药水。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì píng yàoshuǐ.

M)Viên thuốc này quá lớn, tôi không nuốt nổi.

这颗药太大了,我吞不下去。
Zhè kē yào tài dà le, wǒ tūn bu xiàqu.

N)Tôi vô ý làm vỡ cốc thủy tinh.

我不小心把玻璃杯弄碎了。
Wǒ bù xiǎoxīn bǎ bōlibēi nòngsuì le.

O)Bạn không nên tùy tiện thay đổi liều thuốc.

你不应该随意改变药物剂量。
Nǐ bù yīnggāi suíyì gǎibiàn yàowù jìliàng.

P)Một liệu trình kéo dài bao lâu?

一个疗程是多久?
Yí ge liáochéng shì duōjiǔ?

Q)Tôi đã hoàn thành liệu trình đầu tiên.

我已经完成了第一个疗程。
Wǒ yǐjīng wánchéng le dì yí ge liáochéng.

99)Bài đọc tổng hợp ứng dụng toàn bộ kiến thức​

最近我的工作比较忙,工作压力也越来越大。有一天早上,我觉得身体不太舒服,所以先去了公司对面的药店。药店里的工作人员问我有什么不舒服,我告诉他,我已经不舒服一段时间了。不过,为了更加清楚地了解自己的身体状况,我后来还是去看了医生。

Zuìjìn wǒ de gōngzuò bǐjiào máng, gōngzuò yālì yě yuèláiyuè dà. Yǒu yì tiān zǎoshang, wǒ juéde shēntǐ bú tài shūfu, suǒyǐ xiān qù le gōngsī duìmiàn de yàodiàn. Yàodiàn lǐ de gōngzuò rényuán wèn wǒ yǒu shénme bù shūfu, wǒ gàosu tā, wǒ yǐjīng bù shūfu yí duàn shíjiān le. Búguò, wèile gèngjiā qīngchu de liǎojiě zìjǐ de shēntǐ zhuàngkuàng, wǒ hòulái háishi qù kàn le yīshēng.

Gần đây công việc của tôi tương đối bận, áp lực công việc cũng ngày càng lớn. Một buổi sáng nọ, tôi cảm thấy cơ thể không được khỏe lắm nên trước tiên đến hiệu thuốc đối diện công ty. Nhân viên hiệu thuốc hỏi tôi khó chịu ở đâu. Tôi nói với anh ấy rằng mình đã khó chịu được một thời gian. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn tình trạng cơ thể, sau đó tôi vẫn đi khám bác sĩ.

医生给我做了检查以后,给我开了两种药,其中一种是药片,另一种是药水。我问医生:“这两种药怎么服用?分别有什么作用?”医生很详细地向我说明了药物的用法,并嘱咐我要按照医嘱和规定剂量服用,不能随意增加或者减少剂量。

Yīshēng gěi wǒ zuò le jiǎnchá yǐhòu, gěi wǒ kāi le liǎng zhǒng yào, qízhōng yì zhǒng shì yàopiàn, lìng yì zhǒng shì yàoshuǐ. Wǒ wèn yīshēng: “Zhè liǎng zhǒng yào zěnme fúyòng? Fēnbié yǒu shénme zuòyòng?” Yīshēng hěn xiángxì de xiàng wǒ shuōmíng le yàowù de yòngfǎ, bìng zhǔfù wǒ yào ànzhào yīzhǔ hé guīdìng jìliàng fúyòng, bù néng suíyì zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo jìliàng.

Sau khi kiểm tra cho tôi, bác sĩ kê hai loại thuốc, trong đó một loại là viên thuốc, loại còn lại là thuốc nước. Tôi hỏi bác sĩ: “Hai loại thuốc này dùng như thế nào? Mỗi loại có tác dụng gì?” Bác sĩ giải thích rất chi tiết cách sử dụng thuốc và dặn tôi phải dùng theo chỉ định cũng như liều lượng quy định, không được tùy tiện tăng hoặc giảm liều.

医生还告诉我,一个疗程是七天。我问:“一个疗程是多久?”他说:“七天。你完成第一个疗程以后,再根据具体情况决定下一步怎么办。”我听完以后觉得,用药虽然看起来很简单,但是正确的用法、剂量和疗程其实都非常重要。

Yīshēng hái gàosu wǒ, yí ge liáochéng shì qī tiān. Wǒ wèn: “Yí ge liáochéng shì duōjiǔ?” Tā shuō: “Qī tiān. Nǐ wánchéng dì yí ge liáochéng yǐhòu, zài gēnjù jùtǐ qíngkuàng juédìng xià yí bù zěnme bàn.” Wǒ tīng wán yǐhòu juéde, yòngyào suīrán kàn qilai hěn jiǎndān, dànshì zhèngquè de yòngfǎ, jìliàng hé liáochéng qíshí dōu fēicháng zhòngyào.

Bác sĩ còn nói với tôi rằng một liệu trình là bảy ngày. Tôi hỏi: “Một liệu trình kéo dài bao lâu?” Ông nói: “Bảy ngày. Sau khi hoàn thành liệu trình đầu tiên, sẽ căn cứ tình hình cụ thể để quyết định bước tiếp theo.” Nghe xong tôi nhận ra rằng việc dùng thuốc tuy trông có vẻ đơn giản nhưng cách dùng, liều lượng và liệu trình chính xác đều rất quan trọng.

回到家以后,我把医生开的药放在桌子上。桌子上放着一瓶药水和几片药。我拿起其中一颗药,发现它比较大,一开始有点儿吞不下去。我喝了一点儿水,然后按照医生告诉我的方法把药吞了下去。

Huí dào jiā yǐhòu, wǒ bǎ yīshēng kāi de yào fàng zài zhuōzi shàng. Zhuōzi shàng fàngzhe yì píng yàoshuǐ hé jǐ piàn yào. Wǒ ná qǐ qízhōng yì kē yào, fāxiàn tā bǐjiào dà, yì kāishǐ yǒudiǎnr tūn bu xiàqu. Wǒ hē le yìdiǎnr shuǐ, ránhòu ànzhào yīshēng gàosu wǒ de fāngfǎ bǎ yào tūn le xiàqu.

Sau khi về nhà, tôi đặt thuốc bác sĩ kê lên bàn. Trên bàn có một chai thuốc nước và vài viên thuốc. Tôi cầm một viên lên và thấy nó khá lớn, lúc đầu hơi khó nuốt. Tôi uống một chút nước rồi theo phương pháp bác sĩ hướng dẫn nuốt viên thuốc xuống.

第二天,我在办公室工作的时候不小心把一个玻璃杯弄碎了。幸好没有人受伤。这个小意外也提醒我,做事情的时候不能太着急,要小心一点儿。特别是在身体不舒服或者工作压力比较大的时候,更应该注意休息。

Dì èr tiān, wǒ zài bàngōngshì gōngzuò de shíhou bù xiǎoxīn bǎ yí ge bōlibēi nòngsuì le. Xìnghǎo méiyǒu rén shòushāng. Zhège xiǎo yìwài yě tíxǐng wǒ, zuò shìqing de shíhou bù néng tài zháojí, yào xiǎoxīn yìdiǎnr. Tèbié shì zài shēntǐ bù shūfu huòzhě gōngzuò yālì bǐjiào dà de shíhou, gèng yīnggāi zhùyì xiūxi.

Ngày hôm sau, khi làm việc trong văn phòng, tôi vô ý làm vỡ một chiếc cốc thủy tinh. May mà không có ai bị thương. Sự cố nhỏ này cũng nhắc nhở tôi rằng khi làm việc không nên quá vội vàng mà phải cẩn thận hơn. Đặc biệt khi cơ thể không khỏe hoặc áp lực công việc tương đối lớn thì càng phải chú ý nghỉ ngơi.

最近公司也正在想办法减轻员工的工作负担。经理认为,长期的工作压力不仅会影响工作效率,也可能影响员工的身体状况和情绪。适当休息和适量运动有助于减轻压力,所以公司鼓励员工合理安排工作和休息时间。

Zuìjìn gōngsī yě zhèngzài xiǎng bànfǎ jiǎnqīng yuángōng de gōngzuò fùdān. Jīnglǐ rènwéi, chángqī de gōngzuò yālì bùjǐn huì yǐngxiǎng gōngzuò xiàolǜ, yě kěnéng yǐngxiǎng yuángōng de shēntǐ zhuàngkuàng hé qíngxù. Shìdàng xiūxi hé shìliàng yùndòng yǒuzhùyú jiǎnqīng yālì, suǒyǐ gōngsī gǔlì yuángōng hélǐ ānpái gōngzuò hé xiūxi shíjiān.

Gần đây công ty cũng đang tìm cách giảm gánh nặng công việc cho nhân viên. Quản lý cho rằng áp lực công việc kéo dài không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn có thể ảnh hưởng đến tình trạng cơ thể và cảm xúc của nhân viên. Nghỉ ngơi hợp lý và vận động vừa phải giúp giảm áp lực, vì vậy công ty khuyến khích nhân viên sắp xếp hợp lý thời gian làm việc và nghỉ ngơi.

我的工作内容包括整理财务资料和完成财务报表。有时候一份比较复杂的财务报表至少需要一天时间来完成。为了保证工作质量,我们每隔一段时间还要检查一次办公设备。如果发现设备有问题,就要及时想办法处理。

Wǒ de gōngzuò nèiróng bāokuò zhěnglǐ cáiwù zīliào hé wánchéng cáiwù bàobiǎo. Yǒu shíhou yí fèn bǐjiào fùzá de cáiwù bàobiǎo zhìshǎo xūyào yì tiān shíjiān lái wánchéng. Wèile bǎozhèng gōngzuò zhìliàng, wǒmen měi gé yí duàn shíjiān hái yào jiǎnchá yí cì bàngōng shèbèi. Rúguǒ fāxiàn shèbèi yǒu wèntí, jiù yào jíshí xiǎng bànfǎ chǔlǐ.

Nội dung công việc của tôi bao gồm sắp xếp tài liệu tài chính và hoàn thành báo cáo tài chính. Đôi khi một báo cáo tài chính tương đối phức tạp cần ít nhất một ngày để hoàn thành. Để bảo đảm chất lượng công việc, cứ sau một khoảng thời gian chúng tôi còn phải kiểm tra thiết bị văn phòng một lần. Nếu phát hiện thiết bị có vấn đề thì phải kịp thời tìm cách xử lý.

我家隔壁住着一对夫妻,他们也很重视健康。丈夫经常去健身房运动,妻子则比较喜欢快走。他们认为,适当运动有助于保持身体健康,也有助于减轻生活和工作的压力。

Wǒ jiā gébì zhùzhe yí duì fūqī, tāmen yě hěn zhòngshì jiànkāng. Zhàngfu jīngcháng qù jiànshēnfáng yùndòng, qīzi zé bǐjiào xǐhuān kuàizǒu. Tāmen rènwéi, shìdàng yùndòng yǒuzhùyú bǎochí shēntǐ jiànkāng, yě yǒuzhùyú jiǎnqīng shēnghuó hé gōngzuò de yālì.

Nhà bên cạnh tôi có một cặp vợ chồng. Họ cũng rất coi trọng sức khỏe. Người chồng thường đến phòng gym tập luyện, còn người vợ thích đi bộ nhanh hơn. Họ cho rằng vận động vừa phải giúp duy trì sức khỏe và cũng giúp giảm áp lực cuộc sống cũng như công việc.

现在,我已经完成了第一个疗程。经过这段时间,我更加明白了一个道理:无论是学习、工作还是健康管理,都要按照正确的方法去做。学习汉语也是一样。学习一个词,不能只知道它的意思,还要了解它的用法、搭配、近义词、反义词以及具体的句型。只有这样,我们才能真正把词汇变成自己的语言能力。

Xiànzài, wǒ yǐjīng wánchéng le dì yí ge liáochéng. Jīngguò zhè duàn shíjiān, wǒ gèngjiā míngbai le yí ge dàolǐ: wúlùn shì xuéxí, gōngzuò háishi jiànkāng guǎnlǐ, dōu yào ànzhào zhèngquè de fāngfǎ qù zuò. Xuéxí Hànyǔ yě shì yíyàng. Xuéxí yí ge cí, bù néng zhǐ zhīdào tā de yìsi, hái yào liǎojiě tā de yòngfǎ, dāpèi, jìnyìcí, fǎnyìcí yǐjí jùtǐ de jùxíng. Zhǐyǒu zhèyàng, wǒmen cái néng zhēnzhèng bǎ cíhuì biànchéng zìjǐ de yǔyán nénglì.

Bây giờ tôi đã hoàn thành liệu trình đầu tiên. Qua khoảng thời gian này, tôi càng hiểu rõ một nguyên tắc: bất kể là học tập, làm việc hay quản lý sức khỏe đều phải thực hiện theo phương pháp đúng. Học tiếng Trung cũng giống như vậy. Khi học một từ, không thể chỉ biết nghĩa của nó mà còn phải hiểu cách dùng, cách kết hợp, từ gần nghĩa, từ trái nghĩa và những cấu trúc câu cụ thể. Chỉ có như vậy chúng ta mới thực sự biến từ vựng thành năng lực ngôn ngữ của chính mình.

100)Tổng kết trọng điểm ngữ pháp toàn bài​

怎么 + V + O?

按照 + 名词 + 动词

建议 + 人 + 动词

按照医嘱 + 服药

A + 嘱咐 + B + 动词

服用 + 药物

作用于 + 对象

有什么作用?

起作用

发挥作用

具有 + 抽象名词

具有 + 形容词 + 的 + 名词

非常 + 形容词

特别 + 形容词

地点 + 对面的 + 名词

正对着 + 地点

给 + 人 + 动词 + 宾语

动词 + 了 + 宾语

适当 + 动词

A + 有助于 + B

减轻 + 压力/负担/疼痛

减少 + 数量/剂量/费用

正在 + 动词

想办法 + 动词

至少 + 数量

需要 + 时间 + 来 + 动词

地点 + 动词 + 着 + 人/物

每隔 + 时间 + 动词 + 一次

种 + 名词

片 + 药

颗 + 药

瓶 + 液体

把 + 宾语 + 动词 + 结果补语

吞下去

吞得下去

吞不下去

动词 + 得/不 + 结果补语

太……了,……不……

不小心 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果

弄碎

弄坏

弄丢

弄湿

整 + 量词 + 名词

按照规定剂量 + 服用

不应该 + 随意 + 动词

减少 + 剂量

增加 + 剂量

调整 + 剂量

……是多少?

一个疗程是几天?

一个疗程是多久?

已经 + 动词 + 了

第 + 数词 + 量词 + 名词

掌握这些结构以后,学习者不仅能够围绕“药物、服药、医嘱、剂量、疗程、药片、药水、作用”等医疗健康场景进行表达,还能够把“按照、具有、减轻、至少、隔、正在、想办法、把字句、着字句、可能补语”等结构迁移到工作、财务、行政、人力资源和日常生活等大量实际场景中使用。

真正有效的汉语学习不是孤立地背单词,而是把“词汇 + 搭配 + 语法 + 句型 + 场景”连接成完整的语言系统。
 
Last edited:

Có thể bạn đang quan tâm

Liên quan

Cùng chuyên mục

Phổ biến

Mới nhất

Back
Top