Giáo trình Hán ngữ Danh sách từ vựng HSK 3 HSKK sơ cấp
小时 (xiǎoshí) nghĩa là giờ, tiếng đồng hồ. Đây là đơn vị thời gian tương đương với 60 phút.
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 小时
Phiên âm: xiǎoshí
Từ loại: danh từ, lượng từ chỉ thời gian
Nghĩa tiếng Việt:
- giờ
- tiếng đồng hồ
Nghĩa tiếng Anh: hour
Ví dụ:
我每天学习两个小时汉语。
Wǒ měitiān xuéxí liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung hai tiếng.
II. Phân tích từng chữ
1. 小
小 (xiǎo) nghĩa là:
- nhỏ
- bé
- ít
2. 时
时 (shí) nghĩa là:
- thời gian
- giờ
- lúc
Ghép lại:
小时 vốn có nghĩa là “đơn vị thời gian nhỏ”, hiện nay được dùng để chỉ một giờ, một tiếng đồng hồ.
III. Một 小时 bằng bao nhiêu phút?
一小时等于六十分钟。
Yì xiǎoshí děngyú liùshí fēnzhōng.
Một giờ bằng 60 phút.
半个小时等于三十分钟。
Bàn ge xiǎoshí děngyú sānshí fēnzhōng.
Nửa giờ bằng 30 phút.
一个半小时等于九十分钟。
Yí ge bàn xiǎoshí děngyú jiǔshí fēnzhōng.
Một tiếng rưỡi bằng 90 phút.
IV. Cách đếm số giờ
Khi đếm số giờ, thường dùng cấu trúc:
Số từ + 个 + 小时
Ví dụ:
一个小时
yí ge xiǎoshí
một giờ
两个小时
liǎng ge xiǎoshí
hai giờ
三个小时
sān ge xiǎoshí
ba giờ
四个小时
sì ge xiǎoshí
bốn giờ
十个小时
shí ge xiǎoshí
mười giờ
Lưu ý:
Khi nói “hai giờ đồng hồ”, dùng:
两个小时
liǎng ge xiǎoshí
Không dùng:
二个小时
Trong khẩu ngữ thông thường, trước lượng từ 个, số 2 thường dùng 两.
V. Có thể bỏ 个 không?
Thông thường, cách nói chuẩn và tự nhiên nhất là:
两个小时
liǎng ge xiǎoshí
hai giờ
Tuy nhiên, trong một số cách nói cố định hoặc văn viết, có thể gặp:
两小时
liǎng xiǎoshí
hai giờ
Ví dụ:
这次考试持续两小时。
Zhè cì kǎoshì chíxù liǎng xiǎoshí.
Kỳ thi lần này kéo dài hai giờ.
So sánh:
- 两个小时: phổ biến trong khẩu ngữ
- 两小时: ngắn gọn, thường dùng trong thông báo, văn bản
VI. Cấu trúc biểu thị thời lượng
1. Động từ + số giờ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + số từ + 个小时
Ví dụ:
我学习了三个小时。
Wǒ xuéxí le sān ge xiǎoshí.
Tôi đã học ba tiếng.
他工作了十个小时。
Tā gōngzuò le shí ge xiǎoshí.
Anh ấy đã làm việc mười tiếng.
我们等了一个小时。
Wǒmen děng le yí ge xiǎoshí.
Chúng tôi đã đợi một tiếng.
2. Động từ có tân ngữ
Khi động từ có tân ngữ, có một số cách nói.
Cách 1
Động từ + tân ngữ + động từ + thời lượng
我学汉语学了两个小时。
Wǒ xué Hànyǔ xué le liǎng ge xiǎoshí.
Tôi học tiếng Trung trong hai tiếng.
Cách 2
Động từ + 了 + thời lượng + 的 + tân ngữ
我学了两个小时的汉语。
Wǒ xué le liǎng ge xiǎoshí de Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung hai tiếng.
Cách 3
Nếu tân ngữ ngắn và quan hệ rõ ràng:
我学了两个小时汉语。
Wǒ xué le liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung hai tiếng.
Trong giao tiếp, câu này thường hiểu được, nhưng hai cấu trúc phía trên chặt chẽ hơn.
VII. 半个小时
半个小时 (bàn ge xiǎoshí) nghĩa là nửa giờ, 30 phút.
Ví dụ:
我等了半个小时。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí.
Tôi đã đợi nửa giờ.
从学校到车站要半个小时。
Cóng xuéxiào dào chēzhàn yào bàn ge xiǎoshí.
Từ trường đến nhà ga mất nửa giờ.
会议半个小时以后开始。
Huìyì bàn ge xiǎoshí yǐhòu kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu sau nửa giờ.
VIII. 一个半小时
一个半小时 (yí ge bàn xiǎoshí) nghĩa là một tiếng rưỡi.
Cấu trúc:
Số từ + 个 + 半 + 小时
Ví dụ:
一个半小时
yí ge bàn xiǎoshí
một tiếng rưỡi
两个半小时
liǎng ge bàn xiǎoshí
hai tiếng rưỡi
三个半小时
sān ge bàn xiǎoshí
ba tiếng rưỡi
Ví dụ hoàn chỉnh:
这节课有一个半小时。
Zhè jié kè yǒu yí ge bàn xiǎoshí.
Tiết học này kéo dài một tiếng rưỡi.
我们开了两个半小时的会。
Wǒmen kāi le liǎng ge bàn xiǎoshí de huì.
Chúng tôi đã họp hai tiếng rưỡi.
IX. 多小时
多小时 biểu thị số giờ lẻ hoặc hơn một số giờ nhất định.
1. 一个多小时
yí ge duō xiǎoshí
hơn một giờ
Ví dụ:
我等了一个多小时。
Wǒ děng le yí ge duō xiǎoshí.
Tôi đã đợi hơn một tiếng.
2. 两个多小时
liǎng ge duō xiǎoshí
hơn hai giờ
我们坐车坐了两个多小时。
Wǒmen zuò chē zuò le liǎng ge duō xiǎoshí.
Chúng tôi đã ngồi xe hơn hai tiếng.
Lưu ý:
一个多小时 thường nghĩa là hơn một giờ nhưng chưa đến hai giờ.
X. 几个小时
几个小时 (jǐ ge xiǎoshí) nghĩa là mấy giờ, vài tiếng.
Ví dụ:
你每天工作几个小时?
Nǐ měitiān gōngzuò jǐ ge xiǎoshí?
Mỗi ngày bạn làm việc mấy tiếng?
这个工作需要几个小时。
Zhège gōngzuò xūyào jǐ ge xiǎoshí.
Công việc này cần vài tiếng.
XI. 多少个小时
多少个小时 (duōshao ge xiǎoshí) nghĩa là bao nhiêu giờ.
Ví dụ:
从河内到那里需要多少个小时?
Cóng Hénèi dào nàlǐ xūyào duōshao ge xiǎoshí?
Từ Hà Nội đến đó cần bao nhiêu giờ?
你昨天睡了多少个小时?
Nǐ zuótiān shuì le duōshao ge xiǎoshí?
Hôm qua bạn ngủ bao nhiêu tiếng?
Trong khẩu ngữ, cũng có thể nói:
多少小时?
duōshao xiǎoshí?
bao nhiêu giờ?
XII. 每小时
每小时 (měi xiǎoshí) nghĩa là:
- mỗi giờ
- mỗi tiếng
- trên một giờ
Ví dụ:
这台机器每小时生产一百件产品。
Zhè tái jīqì měi xiǎoshí shēngchǎn yìbǎi jiàn chǎnpǐn.
Máy này mỗi giờ sản xuất 100 sản phẩm.
停车费是每小时十元。
Tíngchēfèi shì měi xiǎoshí shí yuán.
Phí đỗ xe là 10 tệ mỗi giờ.
工人的工资是每小时五十元。
Gōngrén de gōngzī shì měi xiǎoshí wǔshí yuán.
Tiền công của công nhân là 50 tệ mỗi giờ.
XIII. 小时 và 点 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.
1. 点
点 (diǎn) dùng để nói một thời điểm cụ thể trên đồng hồ.
Ví dụ:
现在三点。
Xiànzài sān diǎn.
Bây giờ là 3 giờ.
我们八点上班。
Wǒmen bā diǎn shàngbān.
Chúng tôi đi làm lúc 8 giờ.
2. 小时
小时 dùng để nói khoảng thời gian kéo dài bao lâu.
Ví dụ:
我工作了三个小时。
Wǒ gōngzuò le sān ge xiǎoshí.
Tôi đã làm việc ba tiếng.
So sánh:
我三点开始工作。
Wǒ sān diǎn kāishǐ gōngzuò.
Tôi bắt đầu làm việc lúc 3 giờ.
我工作了三个小时。
Wǒ gōngzuò le sān ge xiǎoshí.
Tôi làm việc trong ba tiếng.
Không nói:
我三个小时开始工作。
Nếu muốn nói “tôi bắt đầu làm việc lúc 3 giờ”, phải dùng 三点.
XIV. Phân biệt 小时 và 钟头
钟头 (zhōngtóu) cũng nghĩa là “tiếng đồng hồ”.
Ví dụ:
我等了两个钟头。
Wǒ děng le liǎng ge zhōngtóu.
Tôi đã đợi hai tiếng đồng hồ.
So sánh:
- 小时: phổ thông, dùng trong cả văn nói và văn viết
- 钟头: khẩu ngữ hơn
Hai câu sau gần như cùng nghĩa:
我睡了八个小时。
Wǒ shuì le bā ge xiǎoshí.
Tôi đã ngủ tám tiếng.
我睡了八个钟头。
Wǒ shuì le bā ge zhōngtóu.
Tôi đã ngủ tám tiếng đồng hồ.
XV. Phân biệt 小时 và 时间
小时
Là đơn vị đo thời gian cụ thể.
我需要两个小时。
Wǒ xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Tôi cần hai giờ.
时间
时间 (shíjiān) nghĩa là “thời gian” nói chung.
我没有时间。
Wǒ méiyǒu shíjiān.
Tôi không có thời gian.
Không nên nói:
我没有小时。
Muốn nói “tôi không có thời gian”, phải dùng 时间, không dùng 小时.
XVI. Phân biệt 小时 và 时候
小时
Giờ, tiếng đồng hồ, đơn vị thời gian.
我学习了两个小时。
Wǒ xuéxí le liǎng ge xiǎoshí.
Tôi đã học hai tiếng.
时候
时候 (shíhou) nghĩa là:
- lúc
- khi
- thời điểm
我上学的时候认识了他。
Wǒ shàngxué de shíhou rènshi le tā.
Tôi quen anh ấy khi còn đi học.
Hai từ không thể thay thế tùy tiện.
XVII. Các cấu trúc thường gặp
1. 需要……小时
xūyào… xiǎoshí
cần bao nhiêu giờ
完成这份报告需要三个小时。
Wánchéng zhè fèn bàogào xūyào sān ge xiǎoshí.
Hoàn thành báo cáo này cần ba tiếng.
2. 花……小时
huā… xiǎoshí
dành, mất bao nhiêu giờ
我花了两个小时整理资料。
Wǒ huā le liǎng ge xiǎoshí zhěnglǐ zīliào.
Tôi đã dành hai tiếng để sắp xếp tài liệu.
3. 用……小时
yòng… xiǎoshí
dùng, mất bao nhiêu giờ
我们用了一个小时开会。
Wǒmen yòng le yí ge xiǎoshí kāihuì.
Chúng tôi đã dùng một tiếng để họp.
4. 过……小时
guò… xiǎoshí
sau bao nhiêu giờ
过两个小时再来。
Guò liǎng ge xiǎoshí zài lái.
Hai tiếng nữa hãy quay lại.
5. ……小时以后
…xiǎoshí yǐhòu
sau bao nhiêu giờ
一个小时以后,经理回来了。
Yí ge xiǎoshí yǐhòu, jīnglǐ huílái le.
Một tiếng sau, giám đốc đã quay lại.
6. ……小时以前
…xiǎoshí yǐqián
cách đây bao nhiêu giờ hoặc trước bao nhiêu giờ
他两个小时以前就到了。
Tā liǎng ge xiǎoshí yǐqián jiù dào le.
Anh ấy đã đến từ hai tiếng trước.
XVIII. 24小时
二十四小时 (èrshísì xiǎoshí) nghĩa là 24 giờ.
Ví dụ:
这家商店二十四小时营业。
Zhè jiā shāngdiàn èrshísì xiǎoshí yíngyè.
Cửa hàng này mở cửa 24 giờ.
客服中心提供二十四小时服务。
Kèfú zhōngxīn tígōng èrshísì xiǎoshí fúwù.
Trung tâm chăm sóc khách hàng cung cấp dịch vụ 24 giờ.
请在二十四小时内完成付款。
Qǐng zài èrshísì xiǎoshí nèi wánchéng fùkuǎn.
Vui lòng hoàn thành thanh toán trong vòng 24 giờ.
XIX. 小时候 là gì?
Cần phân biệt:
小时 (xiǎoshí): giờ, tiếng đồng hồ
小时候 (xiǎoshíhou): khi còn nhỏ, hồi nhỏ
Ví dụ:
我小时候住在河内。
Wǒ xiǎoshíhou zhù zài Hénèi.
Hồi nhỏ tôi sống ở Hà Nội.
Không nên tách sai:
小时候 là một từ/cụm cố định mang nghĩa “hồi nhỏ”, không có nghĩa là “thời gian một giờ”.
XX. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày
我每天睡八个小时。
Wǒ měitiān shuì bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi ngủ tám tiếng.
我们坐车坐了两个小时。
Wǒmen zuò chē zuò le liǎng ge xiǎoshí.
Chúng tôi đã đi xe hai tiếng.
请等我半个小时。
Qǐng děng wǒ bàn ge xiǎoshí.
Hãy đợi tôi nửa tiếng.
电影有两个小时。
Diànyǐng yǒu liǎng ge xiǎoshí.
Bộ phim dài hai tiếng.
我一个小时以后回来。
Wǒ yí ge xiǎoshí yǐhòu huílái.
Một tiếng nữa tôi sẽ quay lại.
XXI. Ví dụ trong trường học
这节课有一个半小时。
Zhè jié kè yǒu yí ge bàn xiǎoshí.
Tiết học này kéo dài một tiếng rưỡi.
我每天学习三个小时汉语。
Wǒ měitiān xuéxí sān ge xiǎoshí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung ba tiếng.
考试时间是两个小时。
Kǎoshì shíjiān shì liǎng ge xiǎoshí.
Thời gian thi là hai giờ.
学生们在图书馆学习了四个小时。
Xuéshēngmen zài túshūguǎn xuéxí le sì ge xiǎoshí.
Các học sinh đã học bốn tiếng trong thư viện.
离考试还有两个小时。
Lí kǎoshì hái yǒu liǎng ge xiǎoshí.
Còn hai tiếng nữa là đến kỳ thi.
XXII. Ví dụ trong công việc và kế toán
会计花了三个小时核对发票。
Kuàijì huā le sān ge xiǎoshí héduì fāpiào.
Kế toán đã dành ba tiếng để đối chiếu hóa đơn.
我们开了两个小时的会。
Wǒmen kāi le liǎng ge xiǎoshí de huì.
Chúng tôi đã họp hai tiếng.
完成月末结账至少需要五个小时。
Wánchéng yuèmò jiézhàng zhìshǎo xūyào wǔ ge xiǎoshí.
Hoàn thành khóa sổ cuối tháng cần ít nhất năm tiếng.
这台机器每小时可以生产五百件产品。
Zhè tái jīqì měi xiǎoshí kěyǐ shēngchǎn wǔbǎi jiàn chǎnpǐn.
Máy này mỗi giờ có thể sản xuất 500 sản phẩm.
财务人员加班了两个半小时。
Cáiwù rényuán jiābān le liǎng ge bàn xiǎoshí.
Nhân viên tài chính đã tăng ca hai tiếng rưỡi.
银行转账通常在二十四小时内到账。
Yínháng zhuǎnzhàng tōngcháng zài èrshísì xiǎoshí nèi dàozhàng.
Chuyển khoản ngân hàng thường được ghi có trong vòng 24 giờ.
XXIII. Mẫu hội thoại
A:从学校到车站要多长时间?
Cóng xuéxiào dào chēzhàn yào duō cháng shíjiān?
Từ trường đến nhà ga mất bao lâu?
B:大概需要半个小时。
Dàgài xūyào bàn ge xiǎoshí.
Khoảng nửa tiếng.
A:那我们提前一个小时出发吧。
Nà wǒmen tíqián yí ge xiǎoshí chūfā ba.
Vậy chúng ta xuất phát sớm một tiếng nhé.
A:这份财务报告什么时候能完成?
Zhè fèn cáiwù bàogào shénme shíhou néng wánchéng?
Báo cáo tài chính này khi nào có thể hoàn thành?
B:还需要两个小时。
Hái xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Vẫn cần thêm hai tiếng nữa.
A:完成以后请马上发给我。
Wánchéng yǐhòu qǐng mǎshàng fā gěi wǒ.
Sau khi hoàn thành, vui lòng gửi ngay cho tôi.
XXIV. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 小时 với 点
Sai:
我每天八个小时上班。
Câu này dễ gây sai ý.
Nếu muốn nói “tôi đi làm lúc 8 giờ mỗi ngày”:
我每天八点上班。
Wǒ měitiān bā diǎn shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi làm lúc 8 giờ.
Nếu muốn nói “mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng”:
我每天工作八个小时。
Wǒ měitiān gōngzuò bā ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi làm việc tám tiếng.
Lỗi 2: Dùng 二个小时
Không tự nhiên:
二个小时
Tự nhiên hơn:
两个小时
liǎng ge xiǎoshí
hai giờ
Lỗi 3: Nhầm 半个小时 với 一个半小时
半个小时: nửa giờ
一个半小时: một tiếng rưỡi
Ví dụ:
我等了半个小时。
Tôi đã đợi nửa tiếng.
我等了一个半小时。
Tôi đã đợi một tiếng rưỡi.
Lỗi 4: Dùng 小时 để nói thời gian chung
Không nên nói:
我没有小时。
Muốn nói “tôi không có thời gian”:
我没有时间。
Wǒ méiyǒu shíjiān.
Tôi không có thời gian.
XXV. Tổng kết
小时 (xiǎoshí) nghĩa là giờ, tiếng đồng hồ, dùng để biểu thị khoảng thời gian.
Cách đếm:
一个小时
một giờ
两个小时
hai giờ
半个小时
nửa giờ
一个半小时
một tiếng rưỡi
两个多小时
hơn hai tiếng
Các cấu trúc quan trọng:
Động từ + số từ + 个小时
我工作了八个小时。
Tôi đã làm việc tám tiếng.
花 + số giờ + làm gì
我花了两个小时整理资料。
Tôi dành hai tiếng sắp xếp tài liệu.
每小时
每小时生产一百件产品。
Mỗi giờ sản xuất 100 sản phẩm.
Phân biệt:
- 小时: khoảng thời gian bao lâu
- 点: mấy giờ trên đồng hồ
- 时间: thời gian nói chung
- 时候: lúc, khi
- 钟头: tiếng đồng hồ, thiên về khẩu ngữ
- 小时候: hồi nhỏ
效果 là gì? Giải thích chi tiết
效果
Phiên âm: xiàoguǒ
Từ loại: Danh từ (名词)
1. Nghĩa của 效果
效果 nghĩa là:
- Hiệu quả
- Kết quả đạt được
- Tác dụng
- Hiệu ứng
- Mức độ có tác dụng sau khi thực hiện một việc gì đó
效果 nhấn mạnh kết quả thực tế sau khi áp dụng một phương pháp, sử dụng một sản phẩm hoặc thực hiện một hành động.
Ví dụ:
这种方法效果很好。
Zhè zhǒng fāngfǎ xiàoguǒ hěn hǎo.
Phương pháp này rất hiệu quả.
2. Cấu tạo từ
效 (xiào)
Nghĩa:
- Hiệu
- Có tác dụng
- Hiệu lực
Ví dụ:
效率 (xiàolǜ): hiệu suất
有效 (yǒuxiào): có hiệu quả
果 (guǒ)
Nghĩa:
- Kết quả
- Thành quả
Ví dụ:
结果 (jiéguǒ): kết quả
成果 (chéngguǒ): thành quả
=> 效果 = hiệu quả hoặc kết quả thực tế sau khi áp dụng một biện pháp hoặc hành động.
3. Hiểu đơn giản về 效果
Ví dụ:
- Bạn học tiếng Trung trong 6 tháng.
- Sau 6 tháng bạn có thể giao tiếp được.
Khả năng giao tiếp đó chính là 学习效果 (hiệu quả học tập).
Hoặc:
- Bạn dùng một loại thuốc.
- Sau vài ngày bệnh đỡ hơn.
Đó là 药的效果 (hiệu quả của thuốc).
4. Những từ ghép thường gặp
学习效果
xuéxí xiàoguǒ
Hiệu quả học tập
例句:
学习效果越来越好。
Xuéxí xiàoguǒ yuèláiyuè hǎo.
Hiệu quả học tập ngày càng tốt.
教学效果
jiàoxué xiàoguǒ
Hiệu quả giảng dạy
治疗效果
zhìliáo xiàoguǒ
Hiệu quả điều trị
培训效果
péixùn xiàoguǒ
Hiệu quả đào tạo
广告效果
guǎnggào xiàoguǒ
Hiệu quả quảng cáo
实验效果
shíyàn xiàoguǒ
Hiệu quả thí nghiệm
使用效果
shǐyòng xiàoguǒ
Hiệu quả sử dụng
工作效果
gōngzuò xiàoguǒ
Hiệu quả công việc
管理效果
guǎnlǐ xiàoguǒ
Hiệu quả quản lý
锻炼效果
duànliàn xiàoguǒ
Hiệu quả luyện tập
5. Những động từ thường đi với 效果
提高效果
tígāo xiàoguǒ
Nâng cao hiệu quả
我们要提高学习效果。
Wǒmen yào tígāo xuéxí xiàoguǒ.
Chúng ta cần nâng cao hiệu quả học tập.
达到效果
dádào xiàoguǒ
Đạt được hiệu quả
这种方法达到了预期效果。
Zhè zhǒng fāngfǎ dádào le yùqī xiàoguǒ.
Phương pháp này đã đạt được hiệu quả như mong đợi.
有效果
yǒu xiàoguǒ
Có hiệu quả
这种药很有效果。
Zhè zhǒng yào hěn yǒu xiàoguǒ.
Loại thuốc này rất có hiệu quả.
没有效果
méi yǒu xiàoguǒ
Không có hiệu quả
这种方法没有效果。
Zhè zhǒng fāngfǎ méi yǒu xiàoguǒ.
Phương pháp này không có hiệu quả.
看效果
kàn xiàoguǒ
Xem hiệu quả
我们先试一个月,再看效果。
Wǒmen xiān shì yí ge yuè, zài kàn xiàoguǒ.
Chúng ta thử trước một tháng rồi xem hiệu quả.
6. Các tính từ thường đi với 效果
效果很好
Hiệu quả rất tốt
效果不错
Hiệu quả khá tốt
效果明显
Hiệu quả rõ rệt
效果一般
Hiệu quả bình thường
效果很好看(trong thiết kế, hình ảnh)
Hiệu ứng nhìn rất đẹp
效果不好
Hiệu quả không tốt
效果理想
Hiệu quả lý tưởng
效果突出
Hiệu quả nổi bật
7. Cấu trúc thường gặp
……效果很好
Hiệu quả rất tốt
这个软件效果很好。
Zhège ruǎnjiàn xiàoguǒ hěn hǎo.
Phần mềm này hoạt động rất hiệu quả.
对……有很好的效果
Có hiệu quả tốt đối với...
这种方法对学习汉语有很好的效果。
Zhè zhǒng fāngfǎ duì xuéxí Hànyǔ yǒu hěn hǎo de xiàoguǒ.
Phương pháp này rất hiệu quả đối với việc học tiếng Trung.
达到……效果
Đạt được hiệu quả...
希望达到最好的效果。
Xīwàng dádào zuìhǎo de xiàoguǒ.
Hy vọng đạt được hiệu quả tốt nhất.
为了提高……效果
Để nâng cao hiệu quả...
为了提高工作效果,我们进行了培训。
Wèile tígāo gōngzuò xiàoguǒ, wǒmen jìnxíng le péixùn.
Để nâng cao hiệu quả công việc, chúng tôi đã tiến hành đào tạo.
8. Phân biệt 效果, 效率 và 结果
效果 (xiàoguǒ)
- Hiệu quả, tác dụng.
- Nhấn mạnh chất lượng hoặc tác dụng của kết quả.
Ví dụ:
这种药效果很好。
Zhè zhǒng yào xiàoguǒ hěn hǎo.
Loại thuốc này rất hiệu quả.
效率 (xiàolǜ)
- Hiệu suất, năng suất.
- Nhấn mạnh tốc độ và khả năng hoàn thành công việc.
Ví dụ:
他的工作效率很高。
Tā de gōngzuò xiàolǜ hěn gāo.
Hiệu suất làm việc của anh ấy rất cao.
结果 (jiéguǒ)
- Kết quả cuối cùng.
- Chỉ kết cục hoặc thành quả sau một quá trình, không nhất thiết nói đến mức độ hiệu quả.
Ví dụ:
考试结果出来了。
Kǎoshì jiéguǒ chūlái le.
Kết quả thi đã có.
- 效果 = hiệu quả, tác dụng đạt được.
- 效率 = hiệu suất, năng suất.
- 结果 = kết quả cuối cùng.
9. Ví dụ thực tế
每天坚持阅读,对提高汉语水平很有效果。
Měitiān jiānchí yuèdú, duì tígāo Hànyǔ shuǐpíng hěn yǒu xiàoguǒ.
Kiên trì đọc mỗi ngày rất hiệu quả trong việc nâng cao trình độ tiếng Trung.
老师采用新的教学方法,教学效果明显提高了。
Lǎoshī cǎiyòng xīn de jiàoxué fāngfǎ, jiàoxué xiàoguǒ míngxiǎn tígāo le.
Giáo viên áp dụng phương pháp giảng dạy mới, hiệu quả giảng dạy đã được nâng lên rõ rệt.
这个广告的宣传效果很好。
Zhège guǎnggào de xuānchuán xiàoguǒ hěn hǎo.
Hiệu quả quảng bá của quảng cáo này rất tốt.
这种护肤品使用一个月后效果很明显。
Zhè zhǒng hùfūpǐn shǐyòng yí ge yuè hòu xiàoguǒ hěn míngxiǎn.
Sau khi dùng sản phẩm chăm sóc da này một tháng, hiệu quả rất rõ rệt.
为了达到更好的效果,我们需要继续练习。
Wèile dádào gèng hǎo de xiàoguǒ, wǒmen xūyào jìxù liànxí.
Để đạt hiệu quả tốt hơn, chúng ta cần tiếp tục luyện tập.
10. Hội thoại ngắn
A:你觉得新的学习方法怎么样?
Nǐ juéde xīn de xuéxí fāngfǎ zěnmeyàng?
Bạn thấy phương pháp học mới thế nào?
B:效果很好,我的阅读能力提高了很多。
Xiàoguǒ hěn hǎo, wǒ de yuèdú nénglì tígāo le hěn duō.
Hiệu quả rất tốt, khả năng đọc hiểu của tôi đã cải thiện rất nhiều.
A:你每天学习多久?
Nǐ měitiān xuéxí duōjiǔ?
Mỗi ngày bạn học bao lâu?
B:大概两个小时,坚持下来效果特别明显。
Dàgài liǎng ge xiǎoshí, jiānchí xiàlái xiàoguǒ tèbié míngxiǎn.
Khoảng hai tiếng, kiên trì học thì hiệu quả đặc biệt rõ rệt.
11. Tóm tắt
- 效果 (xiàoguǒ) nghĩa là hiệu quả, tác dụng, kết quả đạt được sau khi áp dụng một phương pháp hoặc thực hiện một hành động.
- Thường dùng trong học tập, công việc, y tế, quảng cáo, quản lý và nghiên cứu.
- Các cụm từ phổ biến:
- 学习效果: hiệu quả học tập
- 教学效果: hiệu quả giảng dạy
- 治疗效果: hiệu quả điều trị
- 广告效果: hiệu quả quảng cáo
- 使用效果: hiệu quả sử dụng
- 提高效果: nâng cao hiệu quả
- 达到效果: đạt được hiệu quả
- Phân biệt:
- 效果: hiệu quả, tác dụng đạt được.
- 效率: hiệu suất, năng suất làm việc.
- 结果: kết quả cuối cùng.
一样 là gì? Giải thích chi tiết
一样
Pinyin: yíyàng (do hiện tượng biến điệu, 一 đọc thành yí trước thanh 4 của 样)
Tiếng Việt: giống nhau, như nhau, như, giống như
Tiếng Anh: same, alike, identical, like
1. Ý nghĩa của 一样
一样 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, dùng để diễn tả:
- Hai hoặc nhiều người/sự vật giống nhau
- Không có sự khác biệt
- So sánh "giống như"
Ví dụ:
我们一样。
Wǒmen yíyàng.
Chúng tôi giống nhau.
他们的衣服一样。
Tāmen de yīfu yíyàng.
Quần áo của họ giống nhau.
今天和昨天一样热。
Jīntiān hé zuótiān yíyàng rè.
Hôm nay nóng giống như hôm qua.
2. Cấu tạo của từ
一 (yī)
Nghĩa là:
- Một
样 (yàng)
Nghĩa là:
- Dáng vẻ
- Kiểu
- Loại
- Mẫu
Ví dụ:
样子
yàngzi
Dáng vẻ, hình dáng
花样
huāyàng
Kiểu dáng, mẫu mã
这样
zhèyàng
Như thế này
那样
nàyàng
Như thế kia
怎么样
zěnmeyàng
Thế nào?
=> 一样 mang nghĩa gốc là cùng một kiểu, cùng một dạng, từ đó phát triển thành nghĩa giống nhau.
3. Cách dùng 1: A 和 B 一样
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Cấu trúc
A + 和 + B + 一样 + Tính từ
Nghĩa:
A giống B về một đặc điểm nào đó.
Ví dụ:
我和你一样高。
Wǒ hé nǐ yíyàng gāo.
Tôi cao bằng bạn.
姐姐和妈妈一样漂亮。
Jiějie hé māma yíyàng piàoliang.
Chị gái đẹp như mẹ.
今天和昨天一样忙。
Jīntiān hé zuótiān yíyàng máng.
Hôm nay bận như hôm qua.
这本书和那本书一样贵。
Zhè běn shū hé nà běn shū yíyàng guì.
Cuốn sách này đắt như cuốn kia.
他的汉语和中国人一样好。
Tā de Hànyǔ hé Zhōngguó rén yíyàng hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy giỏi như người Trung Quốc.
4. Cách dùng 2: A 跟 B 一样
跟 có thể thay 和.
Ví dụ:
我跟你一样喜欢汉语。
Wǒ gēn nǐ yíyàng xǐhuān Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung giống bạn.
妹妹跟哥哥一样聪明。
Mèimei gēn gēge yíyàng cōngming.
Em gái thông minh như anh trai.
5. Cách dùng 3: A 像 B 一样
Đây là cấu trúc so sánh "giống như".
Cấu trúc
A + 像 + B + 一样 + Tính từ/Động từ
Ví dụ:
他像老师一样认真。
Tā xiàng lǎoshī yíyàng rènzhēn.
Anh ấy nghiêm túc như giáo viên.
孩子像小鸟一样快乐。
Háizi xiàng xiǎoniǎo yíyàng kuàilè.
Đứa trẻ vui vẻ như chú chim nhỏ.
她像姐姐一样照顾我。
Tā xiàng jiějie yíyàng zhàogù wǒ.
Cô ấy chăm sóc tôi như chị gái.
今天热得像夏天一样。
Jīntiān rè de xiàng xiàtiān yíyàng.
Hôm nay nóng như mùa hè.
他跑得像运动员一样快。
Tā pǎo de xiàng yùndòngyuán yíyàng kuài.
Anh ấy chạy nhanh như vận động viên.
6. 一样 đứng cuối câu
Đôi khi 一样 đứng một mình để nói hai sự vật giống nhau.
Ví dụ:
这两个杯子一样。
Zhè liǎng ge bēizi yíyàng.
Hai chiếc cốc này giống nhau.
我们的想法一样。
Wǒmen de xiǎngfǎ yíyàng.
Ý tưởng của chúng tôi giống nhau.
他们长得一样。
Tāmen zhǎng de yíyàng.
Họ trông giống nhau.
颜色一样。
Yánsè yíyàng.
Màu sắc giống nhau.
7. Phủ định
不一样
Nghĩa:
Không giống nhau, khác nhau.
Ví dụ:
我们不一样。
Wǒmen bù yíyàng.
Chúng tôi không giống nhau.
今天和昨天不一样。
Jīntiān hé zuótiān bù yíyàng.
Hôm nay khác hôm qua.
这两本书不一样。
Zhè liǎng běn shū bù yíyàng.
Hai quyển sách này không giống nhau.
8. Các cụm từ thường gặp
一样大
yíyàng dà
To bằng nhau
一样小
yíyàng xiǎo
Nhỏ bằng nhau
一样高
yíyàng gāo
Cao bằng nhau
一样长
yíyàng cháng
Dài bằng nhau
一样远
yíyàng yuǎn
Xa bằng nhau
一样近
yíyàng jìn
Gần bằng nhau
一样多
yíyàng duō
Nhiều bằng nhau
一样少
yíyàng shǎo
Ít bằng nhau
一样好
yíyàng hǎo
Tốt như nhau
一样快
yíyàng kuài
Nhanh như nhau
一样慢
yíyàng màn
Chậm như nhau
一样漂亮
yíyàng piàoliang
Đẹp như nhau
一样重要
yíyàng zhòngyào
Quan trọng như nhau
9. Phân biệt 一样 và 相同
一样
- Dùng nhiều trong giao tiếp hằng ngày.
- Mang tính tự nhiên, khẩu ngữ.
Ví dụ:
我们的意见一样。
Wǒmen de yìjiàn yíyàng.
Ý kiến của chúng tôi giống nhau.
相同
- Mang tính trang trọng hơn.
- Thường gặp trong văn viết, báo cáo, tài liệu.
Ví dụ:
两个方案的内容相同。
Liǎng ge fāng'àn de nèiróng xiāngtóng.
Nội dung của hai phương án giống nhau.
10. Hội thoại mẫu
A:你今年多大?
Nǐ jīnnián duō dà?
Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?
B:我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.
A:我也二十岁,我们一样大。
Wǒ yě èrshí suì, wǒmen yíyàng dà.
Tôi cũng 20 tuổi, chúng ta bằng tuổi nhau.
A:你喜欢喝咖啡吗?
Nǐ xǐhuān hē kāfēi ma?
Bạn thích uống cà phê không?
B:喜欢。
Xǐhuān.
Có.
A:我跟你一样喜欢。
Wǒ gēn nǐ yíyàng xǐhuān.
Tôi cũng thích giống bạn.
11. Một số mẫu câu thông dụng
大家都一样。
Dàjiā dōu yíyàng.
Mọi người đều như nhau.
这两个问题一样重要。
Zhè liǎng ge wèntí yíyàng zhòngyào.
Hai vấn đề này quan trọng như nhau.
他跟爸爸一样高。
Tā gēn bàba yíyàng gāo.
Cậu ấy cao bằng bố.
我们的答案一样。
Wǒmen de dá'àn yíyàng.
Đáp án của chúng tôi giống nhau.
不要买一样的衣服。
Búyào mǎi yíyàng de yīfu.
Đừng mua quần áo giống nhau.
12. Tóm tắt
- 一样 (yíyàng) nghĩa là giống nhau, như nhau, giống như.
- Các cấu trúc quan trọng:
- A 和 B 一样 + tính từ: 我跟你一样高。 (Tôi cao bằng bạn.)
- A 跟 B 一样 + tính từ/động từ: 她跟姐姐一样努力。 (Cô ấy chăm chỉ như chị gái.)
- A 像 B 一样 + tính từ/động từ: 他像老师一样认真。 (Anh ấy nghiêm túc như giáo viên.)
- A 不一样: Chỉ sự khác biệt.
- 一样 là cách diễn đạt phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, trong khi 相同 thường được dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng hơn.
保持 là gì?
保持
Pinyin: bǎochí
Từ loại: động từ
Chữ phồn thể: 保持
Nghĩa tiếng Việt:
- duy trì
- giữ gìn
- giữ cho
- bảo trì trạng thái
- tiếp tục giữ nguyên một trạng thái nào đó
Tiếng Anh:
- keep
- maintain
- preserve
- retain
1. Ý nghĩa cơ bản của 保持
保持 dùng để diễn tả việc làm cho một trạng thái, tình hình, mức độ, tư thế, quan hệ hoặc đặc điểm nào đó tiếp tục tồn tại và không thay đổi quá nhiều.
Nói đơn giản:
保持 = giữ cho một trạng thái tiếp tục như vậy
Ví dụ:
保持安静。
Bǎochí ānjìng.
Giữ im lặng.
保持联系。
Bǎochí liánxì.
Giữ liên lạc.
保持清洁。
Bǎochí qīngjié.
Giữ gìn sạch sẽ.
保持距离。
Bǎochí jùlí.
Giữ khoảng cách.
2. Phân tích từng chữ
保
Pinyin: bǎo
Nghĩa:
- bảo vệ
- giữ gìn
- bảo đảm
- duy trì
Ví dụ:
保护
bǎohù
bảo vệ
保证
bǎozhèng
bảo đảm
保管
bǎoguǎn
bảo quản
持
Pinyin: chí
Nghĩa:
- cầm
- giữ
- duy trì
- tiếp tục
Ví dụ:
坚持
jiānchí
kiên trì
支持
zhīchí
ủng hộ
持续
chíxù
tiếp tục, kéo dài
Khi kết hợp lại:
保持 = duy trì và giữ cho một trạng thái tiếp tục tồn tại
3. Cấu trúc cơ bản
Chủ ngữ + 保持 + danh từ
Danh từ phía sau thường là trạng thái, quan hệ, khoảng cách, tốc độ hoặc đặc điểm.
Ví dụ:
我们要保持联系。
Wǒmen yào bǎochí liánxì.
Chúng ta cần giữ liên lạc.
请保持距离。
Qǐng bǎochí jùlí.
Vui lòng giữ khoảng cách.
公司应该保持良好的信誉。
Gōngsī yīnggāi bǎochí liánghǎo de xìnyù.
Công ty nên duy trì uy tín tốt.
4. 保持 + tính từ
保持 thường đứng trước tính từ để diễn tả việc duy trì một trạng thái.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 保持 + tính từ
Ví dụ:
请保持安静。
Qǐng bǎochí ānjìng.
Vui lòng giữ im lặng.
办公室要保持干净。
Bàngōngshì yào bǎochí gānjìng.
Văn phòng cần được giữ sạch sẽ.
机器应该保持正常。
Jīqì yīnggāi bǎochí zhèngcháng.
Máy móc nên được duy trì trong trạng thái bình thường.
我们要保持冷静。
Wǒmen yào bǎochí lěngjìng.
Chúng ta cần giữ bình tĩnh.
5. 保持 + trạng thái
Đây là cách dùng rất phổ biến.
Cấu trúc
保持 + trạng thái
Ví dụ:
保持稳定
bǎochí wěndìng
duy trì ổn định
保持清醒
bǎochí qīngxǐng
giữ tỉnh táo
保持健康
bǎochí jiànkāng
duy trì sức khỏe
保持整洁
bǎochí zhěngjié
giữ gọn gàng, sạch sẽ
保持平衡
bǎochí pínghéng
giữ cân bằng
保持开放
bǎochí kāifàng
duy trì trạng thái cởi mở
保持一致
bǎochí yízhì
duy trì sự nhất quán
6. 保持 + danh từ trừu tượng
保持 thường kết hợp với những danh từ chỉ quan hệ, thói quen, tốc độ, thái độ, khoảng cách hoặc mức độ.
Ví dụ:
保持联系
bǎochí liánxì
giữ liên lạc
保持关系
bǎochí guānxì
duy trì mối quan hệ
保持习惯
bǎochí xíguàn
duy trì thói quen
保持速度
bǎochí sùdù
giữ tốc độ
保持态度
bǎochí tàidu
duy trì thái độ
保持优势
bǎochí yōushì
duy trì ưu thế
保持水平
bǎochí shuǐpíng
duy trì trình độ hoặc mức độ
保持距离
bǎochí jùlí
giữ khoảng cách
7. 保持 + động từ
Trong một số trường hợp, phía sau 保持 có thể là một cụm động từ hoặc trạng thái mang tính hành động kéo dài.
Ví dụ:
保持微笑。
Bǎochí wēixiào.
Giữ nụ cười.
保持运动。
Bǎochí yùndòng.
Duy trì việc vận động.
保持学习。
Bǎochí xuéxí.
Duy trì việc học.
Tuy nhiên, trong tiếng Trung tự nhiên, người ta thường dùng:
坚持学习
jiānchí xuéxí
kiên trì học tập
继续学习
jìxù xuéxí
tiếp tục học tập
Vì vậy, 保持 thường phù hợp hơn khi phía sau là một trạng thái hoặc thói quen mang tính ổn định.
8. Cấu trúc 保持……状态
Cấu trúc
保持 + tính từ + 的 + 状态
Nghĩa là:
duy trì trạng thái như thế nào
Ví dụ:
机器要保持良好的运行状态。
Jīqì yào bǎochí liánghǎo de yùnxíng zhuàngtài.
Máy móc cần duy trì trạng thái vận hành tốt.
员工应该保持积极的工作状态。
Yuángōng yīnggāi bǎochí jījí de gōngzuò zhuàngtài.
Nhân viên nên duy trì trạng thái làm việc tích cực.
数据要保持准确的状态。
Shùjù yào bǎochí zhǔnquè de zhuàngtài.
Dữ liệu cần được duy trì ở trạng thái chính xác.
9. Cấu trúc 使……保持……
Cấu trúc
使 + đối tượng + 保持 + trạng thái
Nghĩa là:
làm cho ai hoặc vật gì duy trì trạng thái nào đó
Ví dụ:
运动可以使身体保持健康。
Yùndòng kěyǐ shǐ shēntǐ bǎochí jiànkāng.
Vận động có thể giúp cơ thể duy trì sức khỏe.
定期检查可以使机器保持正常运行。
Dìngqī jiǎnchá kěyǐ shǐ jīqì bǎochí zhèngcháng yùnxíng.
Kiểm tra định kỳ có thể giúp máy móc duy trì hoạt động bình thường.
良好的沟通可以使双方保持合作关系。
Liánghǎo de gōutōng kěyǐ shǐ shuāngfāng bǎochí hézuò guānxì.
Giao tiếp tốt có thể giúp hai bên duy trì quan hệ hợp tác.
10. Cấu trúc 让……保持……
Cấu trúc
让 + đối tượng + 保持 + trạng thái
Nghĩa là:
để cho, làm cho một đối tượng duy trì trạng thái nào đó
Ví dụ:
请让房间保持安静。
Qǐng ràng fángjiān bǎochí ānjìng.
Hãy giữ cho căn phòng yên tĩnh.
我们要让数据保持一致。
Wǒmen yào ràng shùjù bǎochí yízhì.
Chúng ta cần giữ cho dữ liệu nhất quán.
要让仓库保持整洁。
Yào ràng cāngkù bǎochí zhěngjié.
Cần giữ cho kho hàng gọn gàng, sạch sẽ.
11. Dạng phủ định
不保持
Về ngữ pháp, 不保持 có thể dùng, nhưng trong thực tế thường ít dùng độc lập.
Người Trung Quốc thường nói:
不能保持
bù néng bǎochí
không thể duy trì
没有保持
méiyǒu bǎochí
đã không duy trì
未能保持
wèinéng bǎochí
không thể duy trì được
Ví dụ:
产品质量没有保持稳定。
Chǎnpǐn zhìliàng méiyǒu bǎochí wěndìng.
Chất lượng sản phẩm đã không được duy trì ổn định.
机器不能长时间保持正常运行。
Jīqì bù néng cháng shíjiān bǎochí zhèngcháng yùnxíng.
Máy móc không thể duy trì hoạt động bình thường trong thời gian dài.
本月销售额未能保持增长。
Běn yuè xiāoshòu’é wèinéng bǎochí zēngzhǎng.
Doanh số tháng này không thể tiếp tục duy trì tăng trưởng.
12. Phân biệt 保持 và 保护
Hai từ này dễ bị nhầm vì đều có chữ 保.
保持
Nghĩa là:
duy trì, giữ cho một trạng thái tiếp tục tồn tại
Ví dụ:
保持安静。
Bǎochí ānjìng.
Giữ im lặng.
保持联系。
Bǎochí liánxì.
Giữ liên lạc.
保护
Nghĩa là:
bảo vệ khỏi tổn hại, nguy hiểm hoặc phá hoại
Ví dụ:
保护环境。
Bǎohù huánjìng.
Bảo vệ môi trường.
保护个人信息。
Bǎohù gèrén xìnxī.
Bảo vệ thông tin cá nhân.
So sánh:
我们要保持环境清洁。
Wǒmen yào bǎochí huánjìng qīngjié.
Chúng ta cần giữ cho môi trường sạch sẽ.
我们要保护环境。
Wǒmen yào bǎohù huánjìng.
Chúng ta cần bảo vệ môi trường.
13. Phân biệt 保持 và 保留
保持
Duy trì một trạng thái, mức độ hoặc quan hệ.
保持稳定。
Bǎochí wěndìng.
Duy trì ổn định.
保留
Giữ lại, không loại bỏ, không xóa đi.
保留原始文件。
Bǎoliú yuánshǐ wénjiàn.
Giữ lại tài liệu gốc.
保留意见。
Bǎoliú yìjiàn.
Bảo lưu ý kiến.
So sánh:
保持原来的状态。
Bǎochí yuánlái de zhuàngtài.
Duy trì trạng thái ban đầu.
保留原来的文件。
Bǎoliú yuánlái de wénjiàn.
Giữ lại tài liệu ban đầu.
14. Phân biệt 保持 và 维持
保持
Thường mang nghĩa trung tính, tích cực, dùng để duy trì một trạng thái ổn định.
保持健康。
Bǎochí jiànkāng.
Duy trì sức khỏe.
保持联系。
Bǎochí liánxì.
Giữ liên lạc.
维持
Nhấn mạnh việc cố gắng duy trì để một tình trạng không bị gián đoạn hoặc sụp đổ.
维持生活。
Wéichí shēnghuó.
Duy trì cuộc sống.
维持秩序。
Wéichí zhìxù.
Duy trì trật tự.
维持生产。
Wéichí shēngchǎn.
Duy trì sản xuất.
So sánh:
公司要保持稳定发展。
Gōngsī yào bǎochí wěndìng fāzhǎn.
Công ty cần duy trì sự phát triển ổn định.
公司目前只能维持基本运营。
Gōngsī mùqián zhǐ néng wéichí jīběn yùnyíng.
Hiện tại công ty chỉ có thể duy trì hoạt động cơ bản.
维持 thường có sắc thái khó khăn hơn 保持.
15. Phân biệt 保持 và 坚持
保持
Duy trì một trạng thái.
保持安静。
Bǎochí ānjìng.
Giữ im lặng.
坚持
Kiên trì tiếp tục làm một hành động, dù gặp khó khăn.
坚持学习。
Jiānchí xuéxí.
Kiên trì học tập.
坚持锻炼。
Jiānchí duànliàn.
Kiên trì tập luyện.
So sánh:
保持良好的学习状态。
Bǎochí liánghǎo de xuéxí zhuàngtài.
Duy trì trạng thái học tập tốt.
坚持每天学习汉语。
Jiānchí měitiān xuéxí Hànyǔ.
Kiên trì học tiếng Trung mỗi ngày.
16. Phân biệt 保持 và 保存
保持
Duy trì trạng thái hoặc đặc điểm.
保持数据准确。
Bǎochí shùjù zhǔnquè.
Duy trì sự chính xác của dữ liệu.
保存
Lưu giữ tài liệu, dữ liệu, thực phẩm hoặc đồ vật để không bị mất hoặc hỏng.
保存文件。
Bǎocún wénjiàn.
Lưu tệp.
保存数据。
Bǎocún shùjù.
Lưu dữ liệu.
保存食品。
Bǎocún shípǐn.
Bảo quản thực phẩm.
17. Các cụm từ thường gặp với 保持
保持安静
bǎochí ānjìng
giữ im lặng
保持联系
bǎochí liánxì
giữ liên lạc
保持距离
bǎochí jùlí
giữ khoảng cách
保持健康
bǎochí jiànkāng
duy trì sức khỏe
保持平衡
bǎochí pínghéng
giữ cân bằng
保持稳定
bǎochí wěndìng
duy trì ổn định
保持清洁
bǎochí qīngjié
giữ sạch sẽ
保持整洁
bǎochí zhěngjié
giữ gọn gàng
保持冷静
bǎochí lěngjìng
giữ bình tĩnh
保持一致
bǎochí yízhì
duy trì nhất quán
保持速度
bǎochí sùdù
giữ tốc độ
保持沉默
bǎochí chénmò
giữ im lặng
保持微笑
bǎochí wēixiào
giữ nụ cười
保持优势
bǎochí yōushì
duy trì ưu thế
保持增长
bǎochí zēngzhǎng
duy trì tăng trưởng
保持开放
bǎochí kāifàng
duy trì sự cởi mở
保持清醒
bǎochí qīngxǐng
giữ tỉnh táo
保持警惕
bǎochí jǐngtì
duy trì cảnh giác
保持良好关系
bǎochí liánghǎo guānxì
duy trì quan hệ tốt đẹp
保持正常运行
bǎochí zhèngcháng yùnxíng
duy trì hoạt động bình thường
18. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày
请保持安静。
Qǐng bǎochí ānjìng.
Vui lòng giữ im lặng.
我们以后要保持联系。
Wǒmen yǐhòu yào bǎochí liánxì.
Sau này chúng ta cần giữ liên lạc.
你要保持冷静,不要着急。
Nǐ yào bǎochí lěngjìng, bú yào zháojí.
Bạn cần giữ bình tĩnh, đừng sốt ruột.
每天运动可以保持健康。
Měitiān yùndòng kěyǐ bǎochí jiànkāng.
Tập thể dục mỗi ngày có thể giúp duy trì sức khỏe.
开车时要保持安全距离。
Kāichē shí yào bǎochí ānquán jùlí.
Khi lái xe cần giữ khoảng cách an toàn.
19. Ví dụ trong môi trường công việc
我们要保持良好的工作态度。
Wǒmen yào bǎochí liánghǎo de gōngzuò tàidu.
Chúng ta cần duy trì thái độ làm việc tốt.
各部门之间要保持沟通。
Gè bùmén zhījiān yào bǎochí gōutōng.
Giữa các bộ phận cần duy trì trao đổi.
公司希望保持稳定发展。
Gōngsī xīwàng bǎochí wěndìng fāzhǎn.
Công ty mong muốn duy trì sự phát triển ổn định.
员工应该保持专业形象。
Yuángōng yīnggāi bǎochí zhuānyè xíngxiàng.
Nhân viên nên duy trì hình ảnh chuyên nghiệp.
我们要保持工作进度。
Wǒmen yào bǎochí gōngzuò jìndù.
Chúng ta cần duy trì tiến độ công việc.
20. Ví dụ trong môi trường kế toán
会计数据必须保持准确。
Kuàijì shùjù bìxū bǎochí zhǔnquè.
Dữ liệu kế toán phải luôn được duy trì chính xác.
账面余额应该保持一致。
Zhàngmiàn yú’é yīnggāi bǎochí yízhì.
Số dư trên sổ sách nên được duy trì nhất quán.
公司要保持良好的现金流。
Gōngsī yào bǎochí liánghǎo de xiànjīnliú.
Công ty cần duy trì dòng tiền tốt.
财务人员要保持谨慎的工作态度。
Cáiwù rényuán yào bǎochí jǐnshèn de gōngzuò tàidu.
Nhân viên tài chính cần duy trì thái độ làm việc thận trọng.
我们应该保持原始数据不变。
Wǒmen yīnggāi bǎochí yuánshǐ shùjù bú biàn.
Chúng ta nên giữ nguyên dữ liệu gốc.
成本水平要保持在合理范围内。
Chéngběn shuǐpíng yào bǎochí zài hélǐ fànwéi nèi.
Mức chi phí cần được duy trì trong phạm vi hợp lý.
应收账款余额应该保持在可控范围内。
Yīngshōu zhàngkuǎn yú’é yīnggāi bǎochí zài kěkòng fànwéi nèi.
Số dư khoản phải thu nên được duy trì trong phạm vi có thể kiểm soát.
21. Ví dụ trong công xưởng sản xuất
生产线要保持正常运行。
Shēngchǎnxiàn yào bǎochí zhèngcháng yùnxíng.
Dây chuyền sản xuất cần duy trì hoạt động bình thường.
车间必须保持清洁。
Chējiān bìxū bǎochí qīngjié.
Phân xưởng phải được giữ sạch sẽ.
机器要保持良好的工作状态。
Jīqì yào bǎochí liánghǎo de gōngzuò zhuàngtài.
Máy móc cần được duy trì trong trạng thái làm việc tốt.
产品质量要保持稳定。
Chǎnpǐn zhìliàng yào bǎochí wěndìng.
Chất lượng sản phẩm cần được duy trì ổn định.
生产过程中要保持温度不变。
Shēngchǎn guòchéng zhōng yào bǎochí wēndù bú biàn.
Trong quá trình sản xuất cần giữ nhiệt độ không đổi.
仓库要保持通风。
Cāngkù yào bǎochí tōngfēng.
Kho hàng cần được giữ thông thoáng.
22. Một số mẫu câu thông dụng
请保持安静。
Qǐng bǎochí ānjìng.
Vui lòng giữ im lặng.
请保持联系。
Qǐng bǎochí liánxì.
Hãy giữ liên lạc.
请保持安全距离。
Qǐng bǎochí ānquán jùlí.
Vui lòng giữ khoảng cách an toàn.
要保持良好的习惯。
Yào bǎochí liánghǎo de xíguàn.
Cần duy trì thói quen tốt.
尽量保持冷静。
Jǐnliàng bǎochí lěngjìng.
Cố gắng giữ bình tĩnh.
保持现状。
Bǎochí xiànzhuàng.
Giữ nguyên hiện trạng.
保持不变。
Bǎochí bú biàn.
Giữ nguyên, không thay đổi.
保持稳定增长。
Bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Duy trì tăng trưởng ổn định.
23. 保持不变
保持不变 là một cụm rất thông dụng, nghĩa là:
- giữ nguyên không thay đổi
- duy trì ở trạng thái không đổi
Ví dụ:
合同内容保持不变。
Hétóng nèiróng bǎochí bú biàn.
Nội dung hợp đồng được giữ nguyên không thay đổi.
产品价格暂时保持不变。
Chǎnpǐn jiàgé zànshí bǎochí bú biàn.
Giá sản phẩm tạm thời được giữ nguyên.
其他条件保持不变。
Qítā tiáojiàn bǎochí bú biàn.
Các điều kiện khác được giữ nguyên.
24. 保持在……范围内
Cấu trúc này có nghĩa là:
duy trì ở trong phạm vi nào đó
Cấu trúc
保持在 + phạm vi / mức độ + 内
Ví dụ:
成本要保持在预算范围内。
Chéngběn yào bǎochí zài yùsuàn fànwéi nèi.
Chi phí cần được duy trì trong phạm vi ngân sách.
温度应保持在二十五度左右。
Wēndù yīng bǎochí zài èrshíwǔ dù zuǒyòu.
Nhiệt độ nên được duy trì ở khoảng 25 độ.
库存量要保持在合理范围内。
Kùcúnliàng yào bǎochí zài hélǐ fànwéi nèi.
Lượng hàng tồn kho cần được duy trì trong phạm vi hợp lý.
25. Những lỗi thường gặp
Nhầm 保持 với 坚持
Không nên nói:
保持每天学习汉语。
Câu này vẫn có thể hiểu, nhưng không tự nhiên bằng:
坚持每天学习汉语。
Jiānchí měitiān xuéxí Hànyǔ.
Kiên trì học tiếng Trung mỗi ngày.
Có thể nói:
保持每天学习汉语的习惯。
Bǎochí měitiān xuéxí Hànyǔ de xíguàn.
Duy trì thói quen học tiếng Trung mỗi ngày.
Nhầm 保持 với 保存
Sai trong ngữ cảnh lưu tệp:
保持文件。
Nên nói:
保存文件。
Bǎocún wénjiàn.
Lưu tệp.
Nhưng có thể nói:
保持文件完整。
Bǎochí wénjiàn wánzhěng.
Giữ cho tài liệu nguyên vẹn.
Nhầm 保持 với 保护
保护身体健康。
Bǎohù shēntǐ jiànkāng.
Bảo vệ sức khỏe cơ thể.
保持身体健康。
Bǎochí shēntǐ jiànkāng.
Duy trì sức khỏe cơ thể.
Hai câu đều đúng nhưng trọng tâm khác nhau:
- 保护 nhấn mạnh bảo vệ khỏi tổn hại
- 保持 nhấn mạnh duy trì trạng thái khỏe mạnh
26. Tổng kết
保持 có nghĩa chính là:
duy trì, giữ cho một trạng thái tiếp tục tồn tại
Các cấu trúc quan trọng:
保持 + tính từ
保持安静。
Giữ im lặng.
保持 + danh từ
保持联系。
Giữ liên lạc.
保持 + trạng thái
保持稳定。
Duy trì ổn định.
保持 + 在 + phạm vi
保持在合理范围内。
Duy trì trong phạm vi hợp lý.
使 / 让 + đối tượng + 保持 + trạng thái
让数据保持准确。
Giữ cho dữ liệu chính xác.
Điểm cần ghi nhớ:
- 保持 nhấn mạnh duy trì trạng thái
- 坚持 nhấn mạnh kiên trì hành động
- 保护 nhấn mạnh bảo vệ khỏi tổn hại
- 保存 nhấn mạnh lưu giữ tài liệu hoặc dữ liệu
- 保留 nhấn mạnh giữ lại, không loại bỏ
- 维持 thường nhấn mạnh cố gắng duy trì trong điều kiện khó khăn
一起 (yìqǐ) nghĩa là cùng nhau, cùng, chung với nhau, ở cùng một chỗ. Đây là một từ rất thông dụng trong giao tiếp tiếng Trung.
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 一起
Phiên âm: yìqǐ
Từ loại: phó từ, đôi khi mang tính chất trạng ngữ chỉ sự đồng hành
Nghĩa tiếng Việt:
- cùng nhau
- cùng
- chung
- ở cùng một chỗ
- làm một việc với nhau
Ví dụ:
我们一起学习汉语。
Wǒmen yìqǐ xuéxí Hànyǔ.
Chúng tôi cùng nhau học tiếng Trung.
II. Phân tích từng chữ
1. 一
一 (yī) nghĩa là:
- một
- cùng một
- thống nhất
Trong từ 一起, chữ 一 đọc biến điệu thành yì vì đứng trước thanh 3 của chữ 起.
Do đó:
Không đọc là:
yīqǐ
Mà đọc là:
yìqǐ
2. 起
起 (qǐ) có nhiều nghĩa như:
- đứng dậy
- bắt đầu
- nổi lên
- cùng một nơi hoặc cùng một nhóm trong từ 一起
Trong 一起, không nên dịch riêng từng chữ quá máy móc. Toàn bộ từ được hiểu là:
cùng nhau, ở cùng nhau, làm chung với nhau
III. Cách dùng cơ bản nhất
Cấu trúc
Chủ ngữ + 一起 + động từ
Ví dụ:
我们一起吃饭。
Wǒmen yìqǐ chīfàn.
Chúng ta cùng nhau ăn cơm.
他们一起工作。
Tāmen yìqǐ gōngzuò.
Họ làm việc cùng nhau.
我和朋友一起去学校。
Wǒ hé péngyou yìqǐ qù xuéxiào.
Tôi cùng bạn đi đến trường.
大家一起讨论这个问题。
Dàjiā yìqǐ tǎolùn zhège wèntí.
Mọi người cùng nhau thảo luận vấn đề này.
IV. Cấu trúc 和……一起
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
Cấu trúc
A 和 B 一起 + động từ
Nghĩa là:
A cùng với B làm gì
Ví dụ:
我和老师一起去图书馆。
Wǒ hé lǎoshī yìqǐ qù túshūguǎn.
Tôi cùng giáo viên đi thư viện.
她和同事一起吃午饭。
Tā hé tóngshì yìqǐ chī wǔfàn.
Cô ấy cùng đồng nghiệp ăn trưa.
会计和仓库主管一起盘点。
Kuàijì hé cāngkù zhǔguǎn yìqǐ pándiǎn.
Kế toán cùng trưởng kho kiểm kê.
V. Cấu trúc 跟……一起
跟 (gēn) cũng có thể dùng thay cho 和 trong khẩu ngữ.
Cấu trúc
A 跟 B 一起 + động từ
Ví dụ:
我跟朋友一起学习。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ xuéxí.
Tôi học cùng bạn.
她跟经理一起开会。
Tā gēn jīnglǐ yìqǐ kāihuì.
Cô ấy họp cùng giám đốc.
你愿意跟我们一起去吗?
Nǐ yuànyì gēn wǒmen yìqǐ qù ma?
Bạn có muốn đi cùng chúng tôi không?
Trong giao tiếp:
- 和……一起: trung tính
- 跟……一起: khẩu ngữ, tự nhiên
- 与……一起: trang trọng hơn
VI. Cấu trúc 一起 + động từ
一起 thường đứng trước động từ chính.
Ví dụ:
一起吃饭
yìqǐ chīfàn
cùng nhau ăn cơm
一起学习
yìqǐ xuéxí
cùng nhau học
一起工作
yìqǐ gōngzuò
cùng nhau làm việc
一起讨论
yìqǐ tǎolùn
cùng nhau thảo luận
一起完成
yìqǐ wánchéng
cùng nhau hoàn thành
一起解决
yìqǐ jiějué
cùng nhau giải quyết
VII. Cách dùng 一起 để đề nghị
Trong giao tiếp, 一起 thường được dùng để rủ ai đó cùng làm một việc.
Cấu trúc
我们一起……吧
Nghĩa là:
Chúng ta cùng… nhé
Ví dụ:
我们一起去吧。
Wǒmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.
我们一起吃饭吧。
Wǒmen yìqǐ chīfàn ba.
Chúng ta cùng ăn cơm nhé.
我们一起学习汉语吧。
Wǒmen yìqǐ xuéxí Hànyǔ ba.
Chúng ta cùng học tiếng Trung nhé.
我们一起检查这些数据吧。
Wǒmen yìqǐ jiǎnchá zhèxiē shùjù ba.
Chúng ta cùng kiểm tra những dữ liệu này nhé.
VIII. 一起 có thể đứng đầu câu
一起 cũng có thể đứng đầu câu để tạo lời kêu gọi.
Ví dụ:
一起加油!
Yìqǐ jiāyóu!
Cùng nhau cố gắng!
一起出发吧!
Yìqǐ chūfā ba!
Cùng xuất phát nhé!
一起看看吧。
Yìqǐ kànkan ba.
Cùng xem nhé.
一起解决这个问题。
Yìqǐ jiějué zhège wèntí.
Cùng nhau giải quyết vấn đề này.
IX. 一起 với 在
1. 在一起
在一起 (zài yìqǐ) nghĩa là:
- ở cùng nhau
- ở bên nhau
- cùng một chỗ
- có quan hệ tình cảm với nhau, tùy ngữ cảnh
Ví dụ:
我们住在一起。
Wǒmen zhù zài yìqǐ.
Chúng tôi sống cùng nhau.
他们每天都在一起工作。
Tāmen měitiān dōu zài yìqǐ gōngzuò.
Họ mỗi ngày đều làm việc cùng nhau.
这几份文件要放在一起。
Zhè jǐ fèn wénjiàn yào fàng zài yìqǐ.
Mấy tài liệu này phải được đặt cùng nhau.
2. 和……在一起
Cấu trúc:
A 和 B 在一起
Nghĩa là:
- A ở cùng B
- A bên cạnh B
- A có quan hệ tình cảm với B, tùy ngữ cảnh
Ví dụ:
我喜欢和家人在一起。
Wǒ xǐhuan hé jiārén zài yìqǐ.
Tôi thích ở bên gia đình.
他现在和同事在一起。
Tā xiànzài hé tóngshì zài yìqǐ.
Hiện giờ anh ấy đang ở cùng đồng nghiệp.
X. 一起 và 在一起 khác nhau thế nào?
一起
Nhấn mạnh nhiều người cùng thực hiện một hành động.
Ví dụ:
我们一起学习。
Wǒmen yìqǐ xuéxí.
Chúng tôi cùng nhau học.
在一起
Nhấn mạnh trạng thái ở cùng nhau hoặc vật được đặt chung một chỗ.
Ví dụ:
我们在一起学习。
Wǒmen zài yìqǐ xuéxí.
Chúng tôi học cùng nhau ở cùng một chỗ.
Hai câu khá giống nhau, nhưng:
- 一起学习: nhấn mạnh cùng tham gia học
- 在一起学习: nhấn mạnh ở cùng nhau và học
XI. 一起 với 都
Khi chủ ngữ là nhiều người, có thể dùng:
大家都一起……
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, chỉ cần dùng một trong hai là đủ.
Ví dụ:
大家一起讨论吧。
Dàjiā yìqǐ tǎolùn ba.
Mọi người cùng nhau thảo luận nhé.
Tự nhiên hơn:
我们都一起去。
Wǒmen dōu yìqǐ qù.
Tất cả chúng tôi đều cùng đi.
Nhưng câu thường dùng gọn hơn:
我们一起去。
Wǒmen yìqǐ qù.
Chúng tôi cùng đi.
XII. 一起 với nhiều hành động
Có thể dùng 一起 trước chuỗi động từ.
Ví dụ:
我们一起去食堂吃饭。
Wǒmen yìqǐ qù shítáng chīfàn.
Chúng tôi cùng đi nhà ăn ăn cơm.
他们一起坐车去公司。
Tāmen yìqǐ zuò chē qù gōngsī.
Họ cùng đi xe đến công ty.
会计和主管一起检查发票并核对数据。
Kuàijì hé zhǔguǎn yìqǐ jiǎnchá fāpiào bìng héduì shùjù.
Kế toán và trưởng bộ phận cùng kiểm tra hóa đơn và đối chiếu dữ liệu.
XIII. Các cụm từ thường gặp
一起去
yìqǐ qù
cùng đi
一起吃饭
yìqǐ chīfàn
cùng ăn cơm
一起学习
yìqǐ xuéxí
cùng học
一起工作
yìqǐ gōngzuò
cùng làm việc
一起开会
yìqǐ kāihuì
cùng họp
一起讨论
yìqǐ tǎolùn
cùng thảo luận
一起完成
yìqǐ wánchéng
cùng hoàn thành
一起生活
yìqǐ shēnghuó
cùng sinh sống
一起努力
yìqǐ nǔlì
cùng cố gắng
一起解决
yìqǐ jiějué
cùng giải quyết
XIV. Phân biệt 一起 và 一块儿
一起
Dùng phổ biến trong cả văn nói và văn viết.
Ví dụ:
我们一起去学校。
Wǒmen yìqǐ qù xuéxiào.
Chúng tôi cùng đi đến trường.
一块儿
一块儿 (yíkuàir) trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc có nghĩa là:
- cùng nhau
- cùng một chỗ
Ví dụ:
我们一块儿去吧。
Wǒmen yíkuàir qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.
Khác biệt:
- 一起: dùng rộng rãi, phổ thông
- 一块儿: khẩu ngữ hơn, phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc
Ngoài ra, 一块 còn có thể nghĩa là “một miếng, một khối”, nên cần dựa vào ngữ cảnh.
XV. Phân biệt 一起 và 共同
一起
Thông dụng trong giao tiếp hằng ngày, nhấn mạnh cùng làm một việc.
我们一起完成任务。
Wǒmen yìqǐ wánchéng rènwu.
Chúng tôi cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ.
共同
共同 (gòngtóng) nghĩa là:
- chung
- cùng chung
- cùng nhau
Từ này trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, công việc và báo cáo.
我们共同完成了这个项目。
Wǒmen gòngtóng wánchéng le zhège xiàngmù.
Chúng tôi đã cùng nhau hoàn thành dự án này.
So sánh:
- 一起: tự nhiên, khẩu ngữ
- 共同: trang trọng, chính thức
XVI. Phân biệt 一起 và 同时
一起
Nhấn mạnh nhiều người hoặc nhiều sự vật cùng làm một việc.
他们一起开会。
Tāmen yìqǐ kāihuì.
Họ cùng nhau họp.
同时
同时 (tóngshí) nghĩa là:
- đồng thời
- cùng lúc
两台机器同时运行。
Liǎng tái jīqì tóngshí yùnxíng.
Hai máy móc cùng vận hành một lúc.
Khác biệt:
- 一起: cùng nhau
- 同时: đồng thời, cùng thời điểm
Ví dụ:
我们一起到公司,但不是同时到的。
Wǒmen yìqǐ dào gōngsī, dàn bú shì tóngshí dào de.
Chúng tôi cùng đến công ty, nhưng không đến đúng cùng một thời điểm.
XVII. Phân biệt 一起 và 一同
一同
一同 (yìtóng) cũng nghĩa là “cùng nhau”, nhưng trang trọng hơn.
Ví dụ:
请一同参加会议。
Qǐng yìtóng cānjiā huìyì.
Vui lòng cùng tham dự cuộc họp.
Trong giao tiếp hằng ngày:
我们一起去吧。
tự nhiên hơn:
我们一同去吧。
XVIII. Phân biệt 一起 và 陪
一起
Chỉ hai hoặc nhiều người cùng làm một việc.
我和妈妈一起去医院。
Wǒ hé māma yìqǐ qù yīyuàn.
Tôi cùng mẹ đi bệnh viện.
陪
陪 (péi) nghĩa là:
- đi cùng
- ở bên
-陪 ai đó
我陪妈妈去医院。
Wǒ péi māma qù yīyuàn.
Tôi đi cùng mẹ đến bệnh viện để ở bên hoặc giúp mẹ.
Khác biệt:
- 一起: hai bên cùng tham gia
- 陪: một người đi cùng để chăm sóc, hỗ trợ hoặc làm bạn
XIX. Vị trí của 一起 trong câu
Thông thường:
Chủ ngữ + 一起 + động từ
Đúng:
我们一起学习。
Wǒmen yìqǐ xuéxí.
Chúng tôi cùng nhau học.
Không tự nhiên:
我们学习一起。
Khi có người đi cùng:
Chủ ngữ + 和/跟 + người + 一起 + động từ
Ví dụ:
我跟他一起去公司。
Wǒ gēn tā yìqǐ qù gōngsī.
Tôi cùng anh ấy đi đến công ty.
XX. Câu hỏi với 一起
1. 一起……吗?
Nghĩa là:
- cùng… không?
- có muốn cùng… không?
Ví dụ:
一起吃饭吗?
Yìqǐ chīfàn ma?
Cùng ăn cơm không?
你跟我们一起去吗?
Nǐ gēn wǒmen yìqǐ qù ma?
Bạn có đi cùng chúng tôi không?
2. 谁跟你一起……?
Nghĩa là:
Ai cùng bạn…?
Ví dụ:
谁跟你一起去学校?
Shéi gēn nǐ yìqǐ qù xuéxiào?
Ai cùng bạn đi đến trường?
XXI. Dạng phủ định
1. 不一起
不一起 có thể dùng, nhưng thường phải có ngữ cảnh rõ ràng.
Ví dụ:
我们不一起去。
Wǒmen bù yìqǐ qù.
Chúng tôi không đi cùng nhau.
2. 没一起
Dùng để nói trong quá khứ không làm cùng nhau.
Ví dụ:
昨天我们没一起吃饭。
Zuótiān wǒmen méi yìqǐ chīfàn.
Hôm qua chúng tôi không ăn cơm cùng nhau.
3. 不能一起
không thể cùng nhau
我们今天不能一起开会。
Wǒmen jīntiān bù néng yìqǐ kāihuì.
Hôm nay chúng ta không thể họp cùng nhau.
XXII. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày
我们一起回家吧。
Wǒmen yìqǐ huíjiā ba.
Chúng ta cùng về nhà nhé.
我想和你一起吃饭。
Wǒ xiǎng hé nǐ yìqǐ chīfàn.
Tôi muốn ăn cơm cùng bạn.
他们每天一起跑步。
Tāmen měitiān yìqǐ pǎobù.
Họ mỗi ngày cùng nhau chạy bộ.
周末我们一起去看电影。
Zhōumò wǒmen yìqǐ qù kàn diànyǐng.
Cuối tuần chúng ta cùng đi xem phim.
大家一起唱歌吧。
Dàjiā yìqǐ chànggē ba.
Mọi người cùng hát nhé.
XXIII. Ví dụ trong trường học
我们一起去教室。
Wǒmen yìqǐ qù jiàoshì.
Chúng tôi cùng đi đến lớp học.
同学们一起做练习。
Tóngxuémen yìqǐ zuò liànxí.
Các bạn học sinh cùng nhau làm bài tập.
老师和学生一起讨论这个问题。
Lǎoshī hé xuéshēng yìqǐ tǎolùn zhège wèntí.
Giáo viên và học sinh cùng thảo luận vấn đề này.
新生一起参观了学校。
Xīnshēng yìqǐ cānguān le xuéxiào.
Các tân sinh viên đã cùng nhau tham quan trường học.
我们下课后一起去图书馆吧。
Wǒmen xiàkè hòu yìqǐ qù túshūguǎn ba.
Sau giờ học chúng ta cùng đi thư viện nhé.
XXIV. Ví dụ trong công việc và kế toán
会计和出纳一起核对现金。
Kuàijì hé chūnà yìqǐ héduì xiànjīn.
Kế toán và thủ quỹ cùng đối chiếu tiền mặt.
财务部和采购部一起检查发票。
Cáiwùbù hé cǎigòubù yìqǐ jiǎnchá fāpiào.
Phòng tài chính và phòng thu mua cùng kiểm tra hóa đơn.
我们一起完成月末结账。
Wǒmen yìqǐ wánchéng yuèmò jiézhàng.
Chúng tôi cùng nhau hoàn thành việc khóa sổ cuối tháng.
会计人员和仓库主管一起盘点库存。
Kuàijì rényuán hé cāngkù zhǔguǎn yìqǐ pándiǎn kùcún.
Nhân viên kế toán và trưởng kho cùng kiểm kê hàng tồn kho.
各部门需要一起解决数据不一致的问题。
Gè bùmén xūyào yìqǐ jiějué shùjù bù yízhì de wèntí.
Các bộ phận cần cùng nhau giải quyết vấn đề dữ liệu không thống nhất.
我们一起核对这笔应付账款吧。
Wǒmen yìqǐ héduì zhè bǐ yìngfù zhàngkuǎn ba.
Chúng ta cùng đối chiếu khoản phải trả này nhé.
XXV. Mẫu hội thoại
A:你现在要去图书馆吗?
Nǐ xiànzài yào qù túshūguǎn ma?
Bây giờ bạn định đi thư viện à?
B:对,你要不要跟我一起去?
Duì, nǐ yào bú yào gēn wǒ yìqǐ qù?
Đúng, bạn có muốn đi cùng tôi không?
A:好,我们一起去吧。
Hǎo, wǒmen yìqǐ qù ba.
Được, chúng ta cùng đi nhé.
A:这份成本表谁来检查?
Zhè fèn chéngběnbiǎo shéi lái jiǎnchá?
Ai sẽ kiểm tra bảng chi phí này?
B:我和财务主管一起检查。
Wǒ hé cáiwù zhǔguǎn yìqǐ jiǎnchá.
Tôi cùng trưởng phòng tài chính kiểm tra.
A:那我们一起核对原始数据吧。
Nà wǒmen yìqǐ héduì yuánshǐ shùjù ba.
Vậy chúng ta cùng đối chiếu dữ liệu gốc nhé.
XXVI. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Đặt 一起 sau động từ
Không tự nhiên:
我们去一起学校。
Đúng:
我们一起去学校。
Wǒmen yìqǐ qù xuéxiào.
Chúng tôi cùng đi đến trường.
Lỗi 2: Nhầm 一起 với 一直
一起 (yìqǐ): cùng nhau
一直 (yìzhí): luôn luôn, liên tục, thẳng
Ví dụ:
我们一起工作。
Wǒmen yìqǐ gōngzuò.
Chúng tôi làm việc cùng nhau.
我们一直工作到晚上十点。
Wǒmen yìzhí gōngzuò dào wǎnshang shí diǎn.
Chúng tôi làm việc liên tục đến 10 giờ tối.
Lỗi 3: Nhầm 一起 với 同时
一起强调“共同参与”。
Yìqǐ qiángdiào “gòngtóng cānyù”.
一起 nhấn mạnh cùng tham gia.
同时强调“同一时间”。
Tóngshí qiángdiào “tóng yī shíjiān”.
同时 nhấn mạnh cùng một thời điểm.
Lỗi 4: Thiếu 和 hoặc 跟 khi nêu người đồng hành
Có thể nói:
我和他一起去。
Wǒ hé tā yìqǐ qù.
Tôi cùng anh ấy đi.
Không nên nói:
我他一起去。
XXVII. Tổng kết
一起 (yìqǐ) nghĩa là:
- cùng nhau
- cùng
- ở cùng nhau
- làm chung với nhau
Cấu trúc quan trọng:
Chủ ngữ + 一起 + động từ
我们一起学习。
Chúng tôi cùng nhau học.
A 和/跟 B 一起 + động từ
我跟朋友一起去学校。
Tôi cùng bạn đi đến trường.
我们一起……吧
我们一起吃饭吧。
Chúng ta cùng ăn cơm nhé.
在一起
我们住在一起。
Chúng tôi sống cùng nhau.
Phân biệt ngắn gọn:
- 一起: cùng nhau
- 在一起: ở cùng nhau
- 一块儿: cùng nhau, khẩu ngữ miền Bắc
- 共同: cùng chung, trang trọng
- 同时: đồng thời
- 陪: đi cùng để làm bạn hoặc hỗ trợ
- 一直: liên tục, luôn luôn
学习室 là gì? Giải thích chi tiết
1. Cách đọc
学习室
Pinyin: xuéxíshì
Hán Việt: học tập thất
Từ loại: Danh từ (名词)
2. Nghĩa của 学习室
学习室 có nghĩa là:
- phòng học
- phòng tự học
- phòng học tập
- không gian dành riêng cho việc học, đọc sách, làm bài hoặc nghiên cứu
Từ này thường được dùng trong:
- trường học
- thư viện
- ký túc xá
- trung tâm đào tạo
- văn phòng (phòng đào tạo nội bộ)
Ví dụ:
我在学习室学习汉语。
Wǒ zài xuéxíshì xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung trong phòng tự học.
3. Phân tích từng chữ
学 (xué)
Nghĩa là:
- học
- học tập
Ví dụ:
学习
xuéxí
học tập
学生
xuéshēng
học sinh, sinh viên
学校
xuéxiào
trường học
习 (xí)
Nghĩa là:
- luyện tập
- ôn tập
- thực hành
Ví dụ:
练习
liànxí
luyện tập
复习
fùxí
ôn tập
学习
xuéxí
học tập
室 (shì)
Nghĩa là:
- phòng
- buồng
- gian phòng
Ví dụ:
教室
jiàoshì
lớp học
会议室
huìyìshì
phòng họp
办公室
bàngōngshì
văn phòng
实验室
shíyànshì
phòng thí nghiệm
Ghép lại:
学习室 = phòng dành cho việc học tập.
4. Cách dùng
Cấu trúc:
在学习室 + Động từ
Ví dụ:
我们在学习室做作业。
Wǒmen zài xuéxíshì zuò zuòyè.
Chúng tôi làm bài tập trong phòng tự học.
老师在学习室辅导学生。
Lǎoshī zài xuéxíshì fǔdǎo xuéshēng.
Giáo viên hướng dẫn học sinh trong phòng học.
5. Các động từ thường đi với 学习室
去学习室
qù xuéxíshì
đi đến phòng tự học
进入学习室
jìnrù xuéxíshì
vào phòng tự học
离开学习室
líkāi xuéxíshì
rời phòng tự học
在学习室学习
zài xuéxíshì xuéxí
học trong phòng tự học
在学习室看书
zài xuéxíshì kànshū
đọc sách trong phòng tự học
在学习室写作业
zài xuéxíshì xiě zuòyè
làm bài tập trong phòng tự học
使用学习室
shǐyòng xuéxíshì
sử dụng phòng học
预约学习室
yùyuē xuéxíshì
đặt trước phòng học
6. Các từ ghép liên quan
自习室
zìxíshì
phòng tự học
教室
jiàoshì
lớp học
阅览室
yuèlǎnshì
phòng đọc
图书馆
túshūguǎn
thư viện
会议室
huìyìshì
phòng họp
培训室
péixùnshì
phòng đào tạo
实验室
shíyànshì
phòng thí nghiệm
电脑室
diànnǎoshì
phòng máy tính
7. Phân biệt với các từ gần nghĩa
学习室 vs 自习室
学习室
- Phòng học tập nói chung.
- Có thể dùng để học nhóm, học cá nhân hoặc tổ chức các hoạt động học tập.
自习室
- Phòng tự học.
- Nhấn mạnh việc tự học, thường yêu cầu giữ yên lặng.
Ví dụ:
图书馆的自习室很安静。
Túshūguǎn de zìxíshì hěn ānjìng.
Phòng tự học của thư viện rất yên tĩnh.
学习室 vs 教室
学习室
- Phòng để học, ôn bài, đọc sách.
- Không nhất thiết có giáo viên.
教室
- Lớp học chính thức.
- Có giáo viên giảng dạy.
Ví dụ:
学生在教室上课。
Xuéshēng zài jiàoshì shàngkè.
Học sinh học trong lớp.
学生在学习室复习。
Xuéshēng zài xuéxíshì fùxí.
Học sinh ôn bài trong phòng học tập.
学习室 vs 阅览室
学习室
- Dùng để học tập, làm bài, thảo luận (nếu được phép).
阅览室
- Phòng đọc, chủ yếu dùng để đọc sách, báo và tài liệu.
8. Ví dụ giao tiếp
学习室在哪里?
Xuéxíshì zài nǎli?
Phòng học tập ở đâu?
我们下午去学习室吧。
Wǒmen xiàwǔ qù xuéxíshì ba.
Chiều nay chúng ta đến phòng học tập nhé.
学习室很安静。
Xuéxíshì hěn ānjìng.
Phòng học tập rất yên tĩnh.
今天学习室的人很多。
Jīntiān xuéxíshì de rén hěn duō.
Hôm nay phòng học tập có rất nhiều người.
请保持学习室安静。
Qǐng bǎochí xuéxíshì ānjìng.
Vui lòng giữ yên lặng trong phòng học tập.
9. Ví dụ trong môi trường trường học
学校新建了一间学习室。
Xuéxiào xīnjiàn le yì jiān xuéxíshì.
Trường vừa xây thêm một phòng học tập.
学生可以免费使用学习室。
Xuéshēng kěyǐ miǎnfèi shǐyòng xuéxíshì.
Học sinh có thể sử dụng phòng học tập miễn phí.
学习室每天开放到晚上十点。
Xuéxíshì měitiān kāifàng dào wǎnshang shí diǎn.
Phòng học tập mở cửa đến 10 giờ tối mỗi ngày.
考试前,很多学生都在学习室复习。
Kǎoshì qián, hěn duō xuéshēng dōu zài xuéxíshì fùxí.
Trước kỳ thi, rất nhiều học sinh ôn tập trong phòng học tập.
请不要在学习室大声说话。
Qǐng búyào zài xuéxíshì dàshēng shuōhuà.
Vui lòng không nói to trong phòng học tập.
10. Lưu ý khi sử dụng
Mặc dù 学习室 là từ đúng và dễ hiểu, trong đời sống hằng ngày tại Trung Quốc, người bản ngữ thường dùng:
- 自习室 (zìxíshì) – phòng tự học (phổ biến nhất trong trường học và thư viện).
- 阅览室 (yuèlǎnshì) – phòng đọc.
- 教室 (jiàoshì) – lớp học.
Vì vậy, nếu bạn muốn nói đến phòng tự học trong thư viện hoặc trường đại học, 自习室 là cách diễn đạt tự nhiên hơn.
11. Ghi nhớ nhanh
学习室 (xuéxíshì) = phòng học tập, phòng tự học.
Các cụm từ thường gặp:
- 学习室 — phòng học tập
- 去学习室 — đến phòng học tập
- 在学习室学习 — học trong phòng học tập
- 在学习室看书 — đọc sách trong phòng học tập
- 在学习室写作业 — làm bài tập trong phòng học tập
- 使用学习室 — sử dụng phòng học tập
- 预约学习室 — đặt trước phòng học tập
- 保持学习室安静 — giữ yên lặng trong phòng học tập
组 là gì? Giải thích chi tiết
组
Phiên âm: zǔ
Từ loại:
- Danh từ (名词)
- Lượng từ (量词)
- Động từ (动词)
1. Nghĩa của 组
组 có nhiều nghĩa, phổ biến nhất là:
- Nhóm
- Tổ
- Đội
- Bộ
- Cụm
- Tập hợp
- Ghép, tổ chức thành nhóm (khi là động từ)
Đây là một từ rất thông dụng trong học tập, công việc, doanh nghiệp và đời sống.
2. Nghĩa 1: Nhóm, tổ (Danh từ)
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
组 chỉ một nhóm người hoặc một bộ phận cùng thực hiện một nhiệm vụ.
Ví dụ:
学习小组
Xuéxí xiǎozǔ
Nhóm học tập
工作组
Gōngzuò zǔ
Tổ công tác
项目组
Xiàngmù zǔ
Nhóm dự án
研究组
Yánjiū zǔ
Nhóm nghiên cứu
生产组
Shēngchǎn zǔ
Tổ sản xuất
Ví dụ:
我们组有十个人。
Wǒmen zǔ yǒu shí ge rén.
Nhóm chúng tôi có mười người.
3. Nghĩa 2: Lượng từ
组 còn là lượng từ dùng cho những vật được ghép thành một bộ hoặc một nhóm.
Ví dụ:
一组数据
Yì zǔ shùjù
Một bộ dữ liệu
一组照片
Yì zǔ zhàopiàn
Một bộ ảnh
一组数字
Yì zǔ shùzì
Một dãy số
一组密码
Yì zǔ mìmǎ
Một dãy mật khẩu
一组实验
Yì zǔ shíyàn
Một nhóm thí nghiệm
4. Nghĩa 3: Ghép thành nhóm (Động từ)
组 còn có nghĩa là:
- Ghép
- Tổ chức
- Thành lập
- Chia thành nhóm
Ví dụ:
组队
Zǔduì
Lập đội
组班
Zǔbān
Mở lớp
组织小组
Zǔzhī xiǎozǔ
Thành lập nhóm
我们要组一个学习小组。
Wǒmen yào zǔ yí ge xuéxí xiǎozǔ.
Chúng ta sẽ lập một nhóm học tập.
5. Những từ ghép rất thường gặp
小组
Xiǎozǔ
Nhóm nhỏ
学习小组
Nhóm học tập
讨论小组
Nhóm thảo luận
工作小组
Tổ công tác
班组
Bānzǔ
Tổ sản xuất
班组长
Tổ trưởng
分组
Fēnzǔ
Chia nhóm
老师把学生分组。
Lǎoshī bǎ xuéshēng fēnzǔ.
Giáo viên chia học sinh thành các nhóm.
编组
Biānzǔ
Biên tổ, sắp xếp thành nhóm
重组
Chóngzǔ
Tái cơ cấu
Ví dụ:
公司重组。
Gōngsī chóngzǔ.
Công ty tái cơ cấu.
改组
Gǎizǔ
Cải tổ
组织
Zǔzhī
Tổ chức
Lưu ý: 组织 là một từ khác, không chỉ là 组.
6. Những danh từ thường đi với 组
工作组
Tổ công tác
项目组
Nhóm dự án
学习组
Nhóm học
调查组
Đoàn điều tra
专家组
Nhóm chuyên gia
研发组
Nhóm R&D
技术组
Tổ kỹ thuật
财务组
Tổ tài chính
行政组
Tổ hành chính
销售组
Tổ bán hàng
客服组
Tổ chăm sóc khách hàng
生产组
Tổ sản xuất
质检组
Tổ kiểm tra chất lượng
维修组
Tổ bảo trì
7. Cấu trúc thường gặp
分成……组
Chia thành ... nhóm
全班分成四组。
Quánbān fēnchéng sì zǔ.
Cả lớp chia thành bốn nhóm.
第……组
Nhóm thứ...
我是第二组。
Wǒ shì dì èr zǔ.
Tôi thuộc nhóm thứ hai.
一组……
Một bộ...
一组图片
Yì zǔ túpiàn
Một bộ hình ảnh
属于……组
Thuộc nhóm...
他属于技术组。
Tā shǔyú jìshù zǔ.
Anh ấy thuộc tổ kỹ thuật.
8. Phân biệt 组 và 队
组
- Quy mô nhỏ.
- Nhấn mạnh nhóm làm việc hoặc học tập.
Ví dụ:
学习组
Nhóm học
项目组
Nhóm dự án
队
- Quy mô lớn hơn.
- Thường là đội thể thao, đội cứu hộ, đội cảnh sát, đội quân...
Ví dụ:
足球队
Đội bóng đá
消防队
Đội cứu hỏa
篮球队
Đội bóng rổ
9. Phân biệt 组 và 班
组
Nhóm nhỏ trong một lớp hoặc một phòng ban.
Ví dụ:
第一组
Nhóm 1
班
Lớp học hoặc ca làm việc.
Ví dụ:
三班
Ca 3
一年二班
Lớp 2 khối 1
10. Ví dụ thực tế
老师把我们分成六组。
Lǎoshī bǎ wǒmen fēn chéng liù zǔ.
Giáo viên chia chúng tôi thành sáu nhóm.
我们组负责这个项目。
Wǒmen zǔ fùzé zhège xiàngmù.
Nhóm chúng tôi phụ trách dự án này.
请看第一组数据。
Qǐng kàn dì yī zǔ shùjù.
Xin hãy xem bộ dữ liệu thứ nhất.
他们成立了一个研究组。
Tāmen chénglì le yí ge yánjiū zǔ.
Họ đã thành lập một nhóm nghiên cứu.
这组照片拍得很好。
Zhè zǔ zhàopiàn pāi de hěn hǎo.
Bộ ảnh này được chụp rất đẹp.
公司成立了新的财务组。
Gōngsī chénglì le xīn de cáiwù zǔ.
Công ty đã thành lập tổ tài chính mới.
11. Hội thoại ngắn
A:老师今天怎么安排活动?
Lǎoshī jīntiān zěnme ānpái huódòng?
Hôm nay giáo viên sắp xếp hoạt động như thế nào?
B:老师把全班分成四组。
Lǎoshī bǎ quánbān fēnchéng sì zǔ.
Giáo viên chia cả lớp thành bốn nhóm.
A:你是第几组?
Nǐ shì dì jǐ zǔ?
Bạn ở nhóm mấy?
B:我是第三组,我们负责做报告。
Wǒ shì dì sān zǔ, wǒmen fùzé zuò bàogào.
Mình ở nhóm ba, nhóm mình phụ trách làm báo cáo.
12. Tóm tắt
- 组 (zǔ)có ba nghĩa chính:
- Danh từ: nhóm, tổ (学习组, 工作组, 项目组).
- Lượng từ: một bộ, một nhóm (一组数据, 一组照片).
- Động từ: lập nhóm, ghép thành nhóm (组队, 组班).
- Các cụm từ thông dụng:
- 学习小组: nhóm học tập
- 项目组: nhóm dự án
- 工作组: tổ công tác
- 财务组: tổ tài chính
- 行政组: tổ hành chính
- 技术组: tổ kỹ thuật
- 分组: chia nhóm
- 重组: tái cơ cấu
- Phân biệt:
- 组: nhóm hoặc tổ nhỏ, dùng trong học tập và công việc.
- 队: đội có quy mô lớn hơn, thường dùng trong thể thao, quân sự hoặc lực lượng chuyên trách.
- 班: lớp học hoặc ca làm việc, không đồng nghĩa với 组.
小组 là gì? Giải thích chi tiết
小组
Pinyin: xiǎozǔ
Tiếng Việt: tổ, nhóm nhỏ, nhóm làm việc
Tiếng Anh: group, team, small group, work group
1. Ý nghĩa của 小组
小组 chỉ một nhóm nhỏ gồm nhiều người được thành lập để cùng học tập, làm việc, thảo luận hoặc thực hiện một nhiệm vụ chung.
Từ này rất phổ biến trong:
- Trường học
- Công ty
- Cơ quan
- Dự án
- Hoạt động nghiên cứu
- Hoạt động ngoại khóa
Ví dụ:
学习小组
Nhóm học tập
讨论小组
Nhóm thảo luận
工作小组
Tổ công tác
项目小组
Nhóm dự án
2. Cấu tạo của từ
小 (xiǎo)
Nghĩa là:
- Nhỏ
Ví dụ:
小孩
xiǎohái
Trẻ em
小公司
xiǎo gōngsī
Công ty nhỏ
小学
xiǎoxué
Trường tiểu học
组 (zǔ)
Nghĩa là:
- Nhóm
- Tổ
- Thành lập nhóm
- Tập hợp
Ví dụ:
组织
zǔzhī
Tổ chức
组成
zǔchéng
Hợp thành
组长
zǔzhǎng
Tổ trưởng
分组
fēnzǔ
Chia nhóm
=> 小组 = nhóm nhỏ được lập để cùng thực hiện một nhiệm vụ.
3. Khi nào dùng 小组?
Trong lớp học
老师把学生分成几个小组。
Lǎoshī bǎ xuéshēng fēn chéng jǐ ge xiǎozǔ.
Giáo viên chia học sinh thành vài nhóm.
我们小组有五个人。
Wǒmen xiǎozǔ yǒu wǔ ge rén.
Nhóm chúng tôi có năm người.
今天进行小组讨论。
Jīntiān jìnxíng xiǎozǔ tǎolùn.
Hôm nay tiến hành thảo luận theo nhóm.
Trong công ty
我们成立了项目小组。
Wǒmen chénglì le xiàngmù xiǎozǔ.
Chúng tôi đã thành lập nhóm dự án.
工作小组负责调查。
Gōngzuò xiǎozǔ fùzé diàochá.
Tổ công tác phụ trách điều tra.
4. Các cụm từ thường gặp
学习小组
xuéxí xiǎozǔ
Nhóm học tập
讨论小组
tǎolùn xiǎozǔ
Nhóm thảo luận
工作小组
gōngzuò xiǎozǔ
Tổ công tác
项目小组
xiàngmù xiǎozǔ
Nhóm dự án
研究小组
yánjiū xiǎozǔ
Nhóm nghiên cứu
检查小组
jiǎnchá xiǎozǔ
Tổ kiểm tra
考察小组
kǎochá xiǎozǔ
Đoàn/nhóm khảo sát
实验小组
shíyàn xiǎozǔ
Nhóm thí nghiệm
志愿者小组
zhìyuànzhě xiǎozǔ
Nhóm tình nguyện
翻译小组
fānyì xiǎozǔ
Nhóm biên dịch
5. Những động từ thường đi với 小组
分成小组
fēn chéng xiǎozǔ
Chia thành các nhóm
老师把我们分成四个小组。
Lǎoshī bǎ wǒmen fēn chéng sì ge xiǎozǔ.
Giáo viên chia chúng tôi thành bốn nhóm.
成立小组
chénglì xiǎozǔ
Thành lập nhóm
公司成立了新的工作小组。
Gōngsī chénglì le xīn de gōngzuò xiǎozǔ.
Công ty đã thành lập tổ công tác mới.
加入小组
jiārù xiǎozǔ
Gia nhập nhóm
我想加入这个学习小组。
Wǒ xiǎng jiārù zhège xuéxí xiǎozǔ.
Tôi muốn tham gia nhóm học tập này.
参加小组讨论
cānjiā xiǎozǔ tǎolùn
Tham gia thảo luận nhóm
所有学生都要参加小组讨论。
Suǒyǒu xuéshēng dōu yào cānjiā xiǎozǔ tǎolùn.
Tất cả học sinh đều phải tham gia thảo luận nhóm.
带领小组
dàilǐng xiǎozǔ
Dẫn dắt nhóm
他负责带领这个项目小组。
Tā fùzé dàilǐng zhège xiàngmù xiǎozǔ.
Anh ấy phụ trách dẫn dắt nhóm dự án này.
6. Các từ liên quan
组长
zǔzhǎng
Tổ trưởng, trưởng nhóm
我们的组长很认真。
Wǒmen de zǔzhǎng hěn rènzhēn.
Trưởng nhóm của chúng tôi rất nghiêm túc.
成员
chéngyuán
Thành viên
我们小组有六名成员。
Wǒmen xiǎozǔ yǒu liù míng chéngyuán.
Nhóm chúng tôi có sáu thành viên.
队
duì
Đội
足球队
zúqiú duì
Đội bóng đá
团队
tuánduì
Đội ngũ, tập thể
我们的团队很专业。
Wǒmen de tuánduì hěn zhuānyè.
Đội ngũ của chúng tôi rất chuyên nghiệp.
7. Phân biệt 小组, 组 và 团队
小组 (xiǎozǔ)
- Nhóm nhỏ, tổ nhỏ.
- Thường dùng trong trường học, công ty, dự án.
Ví dụ:
学习小组
Nhóm học tập.
组 (zǔ)
- Chỉ "tổ" hoặc "nhóm" nói chung.
- Thường xuất hiện trong từ ghép hoặc tên bộ phận.
Ví dụ:
第一组
Tổ 1.
第二组
Tổ 2.
团队 (tuánduì)
- Đội ngũ, tập thể.
- Quy mô lớn hơn, mang tính lâu dài và chuyên nghiệp hơn.
Ví dụ:
销售团队
Đội ngũ bán hàng.
研发团队
Đội ngũ nghiên cứu và phát triển.
8. Hội thoại mẫu
A:你们小组有几个人?
Nǐmen xiǎozǔ yǒu jǐ ge rén?
Nhóm của các bạn có bao nhiêu người?
B:我们小组有六个人。
Wǒmen xiǎozǔ yǒu liù ge rén.
Nhóm chúng tôi có sáu người.
A:今天做什么?
Jīntiān zuò shénme?
Hôm nay làm gì?
B:今天进行小组讨论。
Jīntiān jìnxíng xiǎozǔ tǎolùn.
Hôm nay tiến hành thảo luận nhóm.
A:谁是你们组长?
Shéi shì nǐmen zǔzhǎng?
Ai là trưởng nhóm của các bạn?
B:李老师是我们的组长。
Lǐ lǎoshī shì wǒmen de zǔzhǎng.
Thầy Lý là trưởng nhóm của chúng tôi.
9. Mẫu câu thường gặp
我们是同一个小组的。
Wǒmen shì tóng yí ge xiǎozǔ de.
Chúng tôi ở cùng một nhóm.
请大家分成四个小组。
Qǐng dàjiā fēn chéng sì ge xiǎozǔ.
Mời mọi người chia thành bốn nhóm.
每个小组选一名组长。
Měi ge xiǎozǔ xuǎn yì míng zǔzhǎng.
Mỗi nhóm chọn một trưởng nhóm.
我们小组完成了任务。
Wǒmen xiǎozǔ wánchéng le rènwu.
Nhóm chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ.
老师让我们进行小组合作。
Lǎoshī ràng wǒmen jìnxíng xiǎozǔ hézuò.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi làm việc theo nhóm.
10. Tóm tắt
- 小组 (xiǎozǔ) nghĩa là nhóm nhỏ, tổ, nhóm làm việc, gồm nhiều người cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc mục tiêu chung.
- Các cụm từ phổ biến:
- 学习小组 (nhóm học tập)
- 讨论小组 (nhóm thảo luận)
- 工作小组 (tổ công tác)
- 项目小组 (nhóm dự án)
- 研究小组 (nhóm nghiên cứu)
- Các động từ thường đi kèm:
- 分成小组 (chia thành nhóm)
- 成立小组 (thành lập nhóm)
- 加入小组 (tham gia nhóm)
- 参加小组讨论 (tham gia thảo luận nhóm)
- 带领小组 (dẫn dắt nhóm)
Lưu ý: Trong môi trường học tập, 小组 thường chỉ một nhóm học sinh hoặc sinh viên được chia để cùng thảo luận hoặc làm bài tập. Trong môi trường làm việc, 小组 thường chỉ tổ công tác hoặc nhóm dự án được thành lập để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.
大早 là gì?
Chữ Hán: 大早
Pinyin: dàzǎo
Từ loại: Danh từ chỉ thời gian (时间名词), trạng ngữ (trong một số cách dùng khẩu ngữ)
大早 là một cách nói khẩu ngữ, có nghĩa là:
- Sáng sớm tinh mơ.
- Rất sớm vào buổi sáng.
- Tờ mờ sáng, từ rất sớm.
Tiếng Anh:
- Early in the morning
- At daybreak
- Very early in the morning
Lưu ý: Trong tiếng Trung hiện đại, 大早 hiếm khi đứng một mình. Người bản ngữ thường dùng các cụm sau:
- 大清早 (dàqīngzǎo) – sáng sớm tinh mơ (rất phổ biến)
- 一大早 (yídàzǎo) – từ sáng sớm, ngay sáng sớm (phổ biến nhất)
- 大早上 (dàzǎoshang) – sáng sớm (khẩu ngữ, đặc biệt ở miền Bắc Trung Quốc)
1. Cấu tạo của từ
大 (dà)
Nghĩa:
- Lớn
- Rất
- Mức độ cao (trong nhiều cách nói khẩu ngữ)
Ví dụ:
大热天
dàrètiān
Trời nóng gay gắt
大晚上
dàwǎnshang
Đêm khuya
大白天
dàbáitiān
Giữa ban ngày
早 (zǎo)
Nghĩa:
- Sớm
- Buổi sáng
Ví dụ:
早上
zǎoshang
Buổi sáng
早点
zǎodiǎn
Bữa sáng; sớm một chút
早饭
zǎofàn
Bữa sáng
Ghép lại:
大早 = rất sớm vào buổi sáng.
2. Cách dùng của 大早
Trong thực tế, người bản ngữ thường dùng:
一大早
一大早他就去公司了。
Yídàzǎo tā jiù qù gōngsī le.
Sáng sớm tinh mơ anh ấy đã đến công ty.
大清早
大清早谁给你打电话?
Dàqīngzǎo shéi gěi nǐ dǎ diànhuà?
Sáng sớm tinh mơ ai gọi điện cho bạn vậy?
大早上
你大早上去哪儿?
Nǐ dàzǎoshang qù nǎr?
Sáng sớm bạn đi đâu vậy?
3. Những từ thường đi với 大早
一大早
yídàzǎo
Sáng sớm tinh mơ
大清早
dàqīngzǎo
Sáng sớm tinh mơ
大早上
dàzǎoshang
Sáng sớm
大早起来
dàzǎo qǐlái
Dậy từ rất sớm
大早出门
dàzǎo chūmén
Ra ngoài từ sáng sớm
4. Cấu trúc thường gặp
一大早 + 就……
一大早我就开始学习。
Yídàzǎo wǒ jiù kāishǐ xuéxí.
Ngay từ sáng sớm tôi đã bắt đầu học.
大清早……
大清早别吵。
Dàqīngzǎo bié chǎo.
Sáng sớm đừng làm ồn.
大早上……
大早上天气真凉快。
Dàzǎoshang tiānqì zhēn liángkuai.
Sáng sớm thời tiết thật mát mẻ.
5. Phân biệt 大早, 一大早 và 早上
大早
- Cách nói rút gọn, ít dùng riêng.
- Chủ yếu xuất hiện trong một số phương ngữ hoặc thành phần của các cụm từ.
一大早
- Phổ biến nhất.
- Nghĩa: ngay từ sáng sớm.
一大早他就来了。
Yídàzǎo tā jiù lái le.
Anh ấy đã đến từ sáng sớm.
早上
- Chỉ buổi sáng nói chung.
- Không nhấn mạnh là rất sớm.
今天早上我去了学校。
Jīntiān zǎoshang wǒ qù le xuéxiào.
Sáng nay tôi đã đến trường.
So sánh:
今天早上我去了学校。
Sáng nay tôi đến trường.
今天一大早我就去了学校。
Ngay từ sáng sớm tinh mơ tôi đã đến trường.
6. Phân biệt 一大早 và 清晨
一大早
- Khẩu ngữ.
- Nhấn mạnh thời điểm rất sớm.
清晨 (qīngchén)
- Văn viết hơn.
- Nghĩa: buổi bình minh, sáng sớm.
清晨空气很好。
Qīngchén kōngqì hěn hǎo.
Không khí buổi sáng sớm rất trong lành.
7. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:你怎么一大早就来了?
Nǐ zěnme yídàzǎo jiù lái le?
Sao bạn đến từ sáng sớm thế?
B:我要准备考试。
Wǒ yào zhǔnbèi kǎoshì.
Tôi phải chuẩn bị cho kỳ thi.
Hội thoại 2
A:大清早去哪儿?
Dàqīngzǎo qù nǎr?
Sáng sớm đi đâu vậy?
B:去跑步。
Qù pǎobù.
Đi chạy bộ.
8. Ví dụ trong môi trường học tập
一大早图书馆就坐满了学生。
Yídàzǎo túshūguǎn jiù zuò mǎn le xuéshēng.
Ngay từ sáng sớm, thư viện đã kín chỗ ngồi.
老师一大早就开始上课了。
Lǎoshī yídàzǎo jiù kāishǐ shàngkè le.
Giáo viên đã bắt đầu giảng bài từ sáng sớm.
为了准备考试,他一大早就在复习。
Wèile zhǔnbèi kǎoshì, tā yídàzǎo jiù zài fùxí.
Để chuẩn bị cho kỳ thi, anh ấy đã ôn tập từ sáng sớm.
9. Ví dụ trong môi trường công việc
经理一大早就到了办公室。
Jīnglǐ yídàzǎo jiù dào le bàngōngshì.
Giám đốc đã đến văn phòng từ sáng sớm.
财务部一大早就开始核对账目。
Cáiwù bù yídàzǎo jiù kāishǐ héduì zhàngmù.
Phòng tài chính đã bắt đầu đối chiếu sổ sách từ sáng sớm.
一大早就有客户来办理业务。
Yídàzǎo jiù yǒu kèhù lái bànlǐ yèwù.
Ngay từ sáng sớm đã có khách hàng đến làm thủ tục.
10. Những lỗi thường gặp
Sai:
今天大早我去学校。
Đúng:
今天一大早我就去学校了。
Jīntiān yídàzǎo wǒ jiù qù xuéxiào le.
Hôm nay ngay từ sáng sớm tôi đã đến trường.
Giải thích: Trong tiếng Trung hiện đại, 一大早 tự nhiên hơn nhiều so với 大早 đứng một mình.
Sai:
大早天气很好。
Đúng:
一大早天气很好。
Yídàzǎo tiānqì hěn hǎo.
Ngay từ sáng sớm thời tiết rất đẹp.
Hoặc:
今天早上天气很好。
Jīntiān zǎoshang tiānqì hěn hǎo.
Sáng nay thời tiết rất đẹp.
Giải thích: 大早 đơn lẻ ít được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày.
Sai:
我大早吃饭。
Đúng:
我一大早就吃饭了。
Wǒ yídàzǎo jiù chīfàn le.
Tôi đã ăn sáng từ rất sớm.
Giải thích: Cấu trúc 一大早就... là cách diễn đạt tự nhiên nhất.
11. Ghi nhớ nhanh
- 大早 (dàzǎo) mang nghĩa sáng sớm tinh mơ, nhưng hiếm khi dùng riêng trong tiếng Trung hiện đại.
- Các cách nói phổ biến hơn:
- 一大早 = ngay từ sáng sớm (phổ biến nhất).
- 大清早 = sáng sớm tinh mơ.
- 大早上 = sáng sớm (khẩu ngữ).
- Phân biệt:
- 一大早 = rất sớm vào buổi sáng, dùng nhiều trong văn nói.
- 早上 = buổi sáng nói chung.
- 清晨 = sáng sớm, mang sắc thái văn viết hơn.
Ví dụ tiêu biểu:
一大早他就出发去机场了。
Yídàzǎo tā jiù chūfā qù jīchǎng le.
Ngay từ sáng sớm anh ấy đã lên đường ra sân bay.
大清早外面非常安静。
Dàqīngzǎo wàimiàn fēicháng ānjìng.
Sáng sớm tinh mơ bên ngoài rất yên tĩnh.
你怎么一大早就开始工作了?
Nǐ zěnme yídàzǎo jiù kāishǐ gōngzuò le?
Sao bạn đã bắt đầu làm việc từ sáng sớm thế?
讨论 là gì?
讨论
Pinyin: tǎolùn
Từ loại: Động từ (动词), Danh từ (名词)
Tiếng Việt: thảo luận; bàn luận; trao đổi ý kiến; cuộc thảo luận
Tiếng Anh: to discuss; to debate; discussion
1. Ý nghĩa của 讨论
讨论 có nghĩa là nhiều người cùng trao đổi, phân tích và đưa ra ý kiến về một vấn đề để tìm giải pháp, đưa ra quyết định hoặc hiểu rõ hơn về chủ đề đó.
Từ này được sử dụng rất phổ biến trong:
- Trường học
- Công ty
- Hội họp
- Nghiên cứu
- Cuộc sống hằng ngày
Ví dụ:
我们一起讨论这个问题。
Wǒmen yìqǐ tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta cùng thảo luận vấn đề này.
老师正在和学生讨论作业。
Lǎoshī zhèngzài hé xuéshēng tǎolùn zuòyè.
Giáo viên đang thảo luận bài tập với học sinh.
2. Phân tích từng chữ
讨
讨
tǎo
Nghĩa là:
- hỏi
- tìm kiếm
- yêu cầu
- bàn bạc
Ví dụ:
讨论
tǎolùn
thảo luận
讨教
tǎojiào
xin chỉ giáo
讨价还价
tǎojià huánjià
mặc cả
论
论
lùn
Nghĩa là:
- bàn luận
- luận
- lý luận
- quan điểm
Ví dụ:
理论
lǐlùn
lý luận
议论
yìlùn
bàn luận
论文
lùnwén
luận văn, bài luận
Ghép lại:
讨论 = cùng nhau bàn bạc, trao đổi ý kiến.
3. Từ loại của 讨论
Là động từ
Nghĩa là thảo luận, bàn bạc.
Ví dụ:
我们讨论一下吧。
Wǒmen tǎolùn yíxià ba.
Chúng ta thảo luận một chút nhé.
Là danh từ
Nghĩa là cuộc thảo luận.
Ví dụ:
今天的讨论很有意义。
Jīntiān de tǎolùn hěn yǒu yìyì.
Cuộc thảo luận hôm nay rất có ý nghĩa.
4. Những cấu trúc thường gặp
讨论 + Vấn đề
讨论问题
tǎolùn wèntí
thảo luận vấn đề
讨论计划
tǎolùn jìhuà
thảo luận kế hoạch
讨论方案
tǎolùn fāng'àn
thảo luận phương án
讨论价格
tǎolùn jiàgé
thảo luận giá cả
和……讨论……
我想和你讨论一个问题。
Wǒ xiǎng hé nǐ tǎolùn yí gè wèntí.
Tôi muốn thảo luận với bạn một vấn đề.
一起讨论
我们一起讨论吧。
Wǒmen yìqǐ tǎolùn ba.
Chúng ta cùng thảo luận nhé.
5. Những từ ghép thường gặp
讨论会
tǎolùnhuì
cuộc họp thảo luận
讨论组
tǎolùnzǔ
nhóm thảo luận
讨论题
tǎolùntí
câu hỏi thảo luận
讨论内容
tǎolùn nèiróng
nội dung thảo luận
讨论结果
tǎolùn jiéguǒ
kết quả thảo luận
讨论时间
tǎolùn shíjiān
thời gian thảo luận
讨论方案
tǎolùn fāng'àn
phương án thảo luận
讨论重点
tǎolùn zhòngdiǎn
trọng tâm thảo luận
小组讨论
xiǎozǔ tǎolùn
thảo luận nhóm
课堂讨论
kètáng tǎolùn
thảo luận trên lớp
6. Những động từ thường đi với 讨论
开始讨论
kāishǐ tǎolùn
bắt đầu thảo luận
继续讨论
jìxù tǎolùn
tiếp tục thảo luận
认真讨论
rènzhēn tǎolùn
thảo luận nghiêm túc
公开讨论
gōngkāi tǎolùn
thảo luận công khai
共同讨论
gòngtóng tǎolùn
cùng nhau thảo luận
组织讨论
zǔzhī tǎolùn
tổ chức thảo luận
参加讨论
cānjiā tǎolùn
tham gia thảo luận
结束讨论
jiéshù tǎolùn
kết thúc thảo luận
7. Những mẫu câu thường gặp
讨论……
我们正在讨论新的计划。
Wǒmen zhèngzài tǎolùn xīn de jìhuà.
Chúng tôi đang thảo luận kế hoạch mới.
和……讨论……
老师和学生讨论考试安排。
Lǎoshī hé xuéshēng tǎolùn kǎoshì ānpái.
Giáo viên và học sinh thảo luận lịch thi.
一起讨论
大家一起讨论这个问题。
Dàjiā yìqǐ tǎolùn zhège wèntí.
Mọi người cùng thảo luận vấn đề này.
讨论结果
讨论结果已经公布了。
Tǎolùn jiéguǒ yǐjīng gōngbù le.
Kết quả thảo luận đã được công bố.
8. Ví dụ trong cuộc sống
我们晚饭后讨论旅行计划。
Wǒmen wǎnfàn hòu tǎolùn lǚxíng jìhuà.
Chúng tôi thảo luận kế hoạch du lịch sau bữa tối.
他们正在讨论买房的问题。
Tāmen zhèngzài tǎolùn mǎifáng de wèntí.
Họ đang thảo luận về việc mua nhà.
大家讨论得很热烈。
Dàjiā tǎolùn de hěn rèliè.
Mọi người thảo luận rất sôi nổi.
9. Ví dụ trong học tập
老师让学生分组讨论。
Lǎoshī ràng xuéshēng fēnzǔ tǎolùn.
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
今天课堂讨论非常有意思。
Jīntiān kètáng tǎolùn fēicháng yǒu yìsi.
Buổi thảo luận trên lớp hôm nay rất thú vị.
请大家讨论这个问题。
Qǐng dàjiā tǎolùn zhège wèntí.
Mời mọi người thảo luận vấn đề này.
考试结束后,同学们讨论了答案。
Kǎoshì jiéshù hòu, tóngxuémen tǎolùn le dá'àn.
Sau khi thi xong, các bạn học sinh đã thảo luận đáp án.
10. Ví dụ trong công việc
我们下午要讨论新的项目。
Wǒmen xiàwǔ yào tǎolùn xīn de xiàngmù.
Chiều nay chúng tôi sẽ thảo luận dự án mới.
经理正在讨论公司的发展计划。
Jīnglǐ zhèngzài tǎolùn gōngsī de fāzhǎn jìhuà.
Giám đốc đang thảo luận kế hoạch phát triển của công ty.
财务部讨论了年度预算。
Cáiwùbù tǎolùn le niándù yùsuàn.
Phòng tài chính đã thảo luận ngân sách hằng năm.
会议讨论了新的管理制度。
Huìyì tǎolùn le xīn de guǎnlǐ zhìdù.
Cuộc họp đã thảo luận về quy chế quản lý mới.
11. Phân biệt 讨论、商量、谈论、研究
讨论 (tǎolùn)
Nghĩa:
- thảo luận
- bàn bạc
Dùng khi nhiều người trao đổi ý kiến để tìm giải pháp hoặc đi đến kết luận.
Ví dụ:
我们讨论一下这个方案。
Wǒmen tǎolùn yíxià zhège fāng'àn.
Chúng ta hãy thảo luận phương án này.
商量 (shāngliang)
Nghĩa:
- bàn bạc
- trao đổi để quyết định
Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày, giữa người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp.
Ví dụ:
我想跟你商量一件事。
Wǒ xiǎng gēn nǐ shāngliang yí jiàn shì.
Tôi muốn bàn với bạn một việc.
谈论 (tánlùn)
Nghĩa:
- nói chuyện
- bàn về
Nhấn mạnh hành động trò chuyện về một chủ đề, không nhất thiết phải đưa ra quyết định.
Ví dụ:
他们正在谈论电影。
Tāmen zhèngzài tánlùn diànyǐng.
Họ đang nói chuyện về bộ phim.
研究 (yánjiū)
Nghĩa:
- nghiên cứu
- xem xét kỹ
Nhấn mạnh phân tích sâu để tìm hiểu hoặc giải quyết vấn đề.
Ví dụ:
我们需要研究这个问题。
Wǒmen xūyào yánjiū zhège wèntí.
Chúng ta cần nghiên cứu vấn đề này.
12. Phân biệt 讨论 và 辩论
讨论 (tǎolùn)
Mục đích là trao đổi ý kiến để tìm sự thống nhất hoặc giải pháp.
Ví dụ:
大家讨论新的学习计划。
Dàjiā tǎolùn xīn de xuéxí jìhuà.
Mọi người thảo luận kế hoạch học tập mới.
辩论 (biànlùn)
Mục đích là tranh luận, mỗi bên bảo vệ quan điểm của mình.
Ví dụ:
学生举行了一场辩论比赛。
Xuéshēng jǔxíng le yì chǎng biànlùn bǐsài.
Học sinh đã tổ chức một cuộc thi tranh biện.
13. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 讨论 → thảo luận; bàn bạc.
- 商量 → bàn bạc để quyết định.
- 谈论 → nói chuyện về.
- 研究 → nghiên cứu.
- 辩论 → tranh luận.
Các cụm từ thường gặp:
- 讨论问题 → thảo luận vấn đề.
- 讨论计划 → thảo luận kế hoạch.
- 讨论方案 → thảo luận phương án.
- 小组讨论 → thảo luận nhóm.
- 课堂讨论 → thảo luận trên lớp.
- 讨论结果 → kết quả thảo luận.
- 参加讨论 → tham gia thảo luận.
- 开始讨论 → bắt đầu thảo luận.
- 继续讨论 → tiếp tục thảo luận.
- 结束讨论 → kết thúc thảo luận.
Tóm lại, 讨论 là động từ và danh từ mang nghĩa "thảo luận", "bàn bạc", "trao đổi ý kiến" hoặc "cuộc thảo luận". Đây là một từ rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, môi trường học tập, công việc và các kỳ thi HSK.
座位
座位Pinyin: zuòwèi
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Chỗ ngồi.
- Ghế ngồi.
- Vị trí ngồi.
- Chỗ ngồi được sắp xếp hoặc quy định cho một người.
1. Cấu tạo từ
座 (zuò)
Có nghĩa là:- Chỗ ngồi.
- Ghế.
- Tòa (lượng từ cho núi, cầu, nhà...).
- Dùng làm lượng từ cho các công trình lớn.
一座桥
Yí zuò qiáo.
Một cây cầu.
一座山
Yí zuò shān.
Một ngọn núi.
位 (wèi)
Có nghĩa là:- Vị trí.
- Chỗ.
- Lượng từ lịch sự dùng cho người.
一位老师
Yí wèi lǎoshī.
Một giáo viên.
这位同学
Zhè wèi tóngxué.
Bạn học này.
=> 座位 có nghĩa là vị trí để ngồi, hay chỗ ngồi.
2. Nghĩa cơ bản
Ví dụ:这是我的座位。
Zhè shì wǒ de zuòwèi.
Đây là chỗ ngồi của tôi.
你的座位在哪里?
Nǐ de zuòwèi zài nǎlǐ?
Chỗ ngồi của bạn ở đâu?
请回到自己的座位。
Qǐng huídào zìjǐ de zuòwèi.
Xin hãy quay về chỗ ngồi của mình.
3. Các loại 座位 thường gặp
教室座位Jiàoshì zuòwèi.
Chỗ ngồi trong lớp học.
办公室座位
Bàngōngshì zuòwèi.
Chỗ ngồi trong văn phòng.
飞机座位
Fēijī zuòwèi.
Ghế trên máy bay.
火车座位
Huǒchē zuòwèi.
Ghế trên tàu hỏa.
公交车座位
Gōngjiāochē zuòwèi.
Ghế trên xe buýt.
电影院座位
Diànyǐngyuàn zuòwèi.
Ghế trong rạp chiếu phim.
会议座位
Huìyì zuòwèi.
Chỗ ngồi trong phòng họp.
4. Các từ và cụm từ thường đi với 座位
找座位Zhǎo zuòwèi.
Tìm chỗ ngồi.
安排座位
Ānpái zuòwèi.
Sắp xếp chỗ ngồi.
预订座位
Yùdìng zuòwèi.
Đặt chỗ ngồi.
选择座位
Xuǎnzé zuòwèi.
Chọn chỗ ngồi.
坐在座位上
Zuò zài zuòwèi shàng.
Ngồi trên chỗ ngồi.
离开座位
Líkāi zuòwèi.
Rời chỗ ngồi.
固定座位
Gùdìng zuòwèi.
Chỗ ngồi cố định.
空座位
Kòng zuòwèi.
Chỗ ngồi còn trống.
靠窗座位
Kàochuāng zuòwèi.
Chỗ ngồi cạnh cửa sổ.
靠过道座位
Kào guòdào zuòwèi.
Chỗ ngồi cạnh lối đi.
5. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
坐在 + 座位 + 上请坐在自己的座位上。
Qǐng zuò zài zìjǐ de zuòwèi shàng.
Xin hãy ngồi vào đúng chỗ của mình.
Cấu trúc 2
找 + 座位我们先找座位吧。
Wǒmen xiān zhǎo zuòwèi ba.
Chúng ta tìm chỗ ngồi trước nhé.
Cấu trúc 3
安排 + 座位老师安排好了座位。
Lǎoshī ānpái hǎo le zuòwèi.
Giáo viên đã sắp xếp chỗ ngồi xong.
Cấu trúc 4
座位 + 在 + Địa điểm我的座位在第一排。
Wǒ de zuòwèi zài dì yī pái.
Chỗ ngồi của tôi ở hàng đầu.
6. Phân biệt 座位 và 椅子
座位
Chỉ vị trí hoặc chỗ ngồi, không nhất thiết nói đến chiếc ghế cụ thể.你的座位在那里。
Nǐ de zuòwèi zài nàlǐ.
Chỗ ngồi của bạn ở kia.
椅子
Chỉ chiếc ghế - đồ vật dùng để ngồi.这把椅子很舒服。
Zhè bǎ yǐzi hěn shūfu.
Chiếc ghế này rất thoải mái.
Khác biệt:
- 座位 = vị trí ngồi.
- 椅子 = chiếc ghế.
飞机上的座位很舒服。
Fēijī shàng de zuòwèi hěn shūfu.
Chỗ ngồi trên máy bay rất thoải mái.
Ở đây nhấn mạnh vị trí ghế chứ không phải bản thân chiếc ghế.
7. Phân biệt 座位 và 位置
座位
Chỉ dùng cho chỗ ngồi.请坐到你的座位。
Qǐng zuò dào nǐ de zuòwèi.
Xin hãy ngồi vào chỗ của bạn.
位置
Chỉ vị trí nói chung.学校的位置很好找。
Xuéxiào de wèizhi hěn hǎo zhǎo.
Vị trí của trường rất dễ tìm.
Khác biệt:
- 座位 = vị trí để ngồi.
- 位置 = vị trí nói chung.
8. Ví dụ trong học tập và cuộc sống
请不要离开座位。Qǐng búyào líkāi zuòwèi.
Xin đừng rời khỏi chỗ ngồi.
每个学生都有自己的座位。
Měi ge xuéshēng dōu yǒu zìjǐ de zuòwèi.
Mỗi học sinh đều có chỗ ngồi riêng.
这节课我们换一下座位。
Zhè jié kè wǒmen huàn yíxià zuòwèi.
Tiết học này chúng ta đổi chỗ ngồi nhé.
电影院已经没有空座位了。
Diànyǐngyuàn yǐjīng méiyǒu kòng zuòwèi le.
Rạp chiếu phim đã không còn chỗ trống.
我想预订一个靠窗的座位。
Wǒ xiǎng yùdìng yí ge kàochuāng de zuòwèi.
Tôi muốn đặt một chỗ ngồi cạnh cửa sổ.
9. Hội thoại ngắn
A:这里有人吗?Zhèlǐ yǒu rén ma?
Chỗ này có người ngồi chưa?
B:没有,这是空座位。
Méiyǒu, zhè shì kòng zuòwèi.
Chưa, đây là chỗ trống.
A:我可以坐这里吗?
Wǒ kěyǐ zuò zhèlǐ ma?
Tôi có thể ngồi ở đây không?
B:当然可以。
Dāngrán kěyǐ.
Tất nhiên là được.
10. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 座位 và 椅子
Sai:我的椅子在第一排。 (Nếu muốn nói "chỗ ngồi".)
Đúng:
我的座位在第一排。
Wǒ de zuòwèi zài dì yī pái.
Chỗ ngồi của tôi ở hàng đầu.
Lưu ý: 座位 nhấn mạnh vị trí, 椅子 nhấn mạnh chiếc ghế.
Lỗi 2: Dùng 座位 cho mọi loại vị trí
Sai:学校的座位很好。
Đúng:
学校的位置很好。
Xuéxiào de wèizhi hěn hǎo.
Vị trí của trường rất thuận lợi.
Lưu ý: 座位 chỉ dùng cho chỗ ngồi.
Lỗi 3: Thiếu trợ từ 上
Sai:请坐在座位。
Đúng:
请坐在座位上。
Qǐng zuò zài zuòwèi shàng.
Xin hãy ngồi vào chỗ.
Lưu ý: Khi nói "ngồi trên chỗ ngồi", thường dùng 坐在座位上.
11. Tóm tắt
座位 (zuòwèi) có các nghĩa chính:- Chỗ ngồi.
- Vị trí ngồi.
- Ghế ngồi được sắp xếp cho một người.
坐在 + 座位 + 上
请坐在自己的座位上。
Qǐng zuò zài zìjǐ de zuòwèi shàng.
Xin hãy ngồi vào đúng chỗ của mình.
找 + 座位
我们先找座位。
Wǒmen xiān zhǎo zuòwèi.
Chúng ta tìm chỗ ngồi trước.
安排 + 座位
老师安排了新的座位。
Lǎoshī ānpái le xīn de zuòwèi.
Giáo viên đã sắp xếp chỗ ngồi mới.
预订 + 座位
我已经预订了飞机座位。
Wǒ yǐjīng yùdìng le fēijī zuòwèi.
Tôi đã đặt chỗ ngồi trên máy bay.
Trong tiếng Trung hiện đại, 座位 là danh từ rất thông dụng, dùng để chỉ vị trí hoặc chỗ ngồi dành cho một người trong lớp học, văn phòng, phương tiện giao thông, rạp chiếu phim, nhà hát và nhiều địa điểm công cộng khác.
考试 là gì?
考试
Pinyin: kǎoshì
Từ loại: Động từ (动词), Danh từ (名词)
Tiếng Việt: thi; kiểm tra; kỳ thi; bài thi
Tiếng Anh: to take an exam; examination; test
1. Ý nghĩa của 考试
考试 là từ dùng để chỉ việc kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoặc năng lực của một người thông qua bài thi hoặc kỳ thi.
Từ này có thể dùng với hai vai trò:
- Động từ: thi, làm bài thi.
- Danh từ: kỳ thi, bài kiểm tra.
Ví dụ:
明天我们要考试。
Míngtiān wǒmen yào kǎoshì.
Ngày mai chúng tôi sẽ thi.
这次考试很难。
Zhè cì kǎoshì hěn nán.
Kỳ thi lần này rất khó.
2. Phân tích từng chữ
考
考
kǎo
Nghĩa là:
- thi
- kiểm tra
- khảo sát
Ví dụ:
考大学
kǎo dàxué
thi vào đại học
考驾照
kǎo jiàzhào
thi bằng lái xe
试
试
shì
Nghĩa là:
- thử
- kiểm tra
- thử nghiệm
Ví dụ:
试穿
shìchuān
thử quần áo
试用
shìyòng
dùng thử
试题
shìtí
đề thi
Ghép lại:
考试 = thi cử, kiểm tra.
3. Từ loại của 考试
Là động từ
Nghĩa là thi hoặc làm bài kiểm tra.
Ví dụ:
我明天考试。
Wǒ míngtiān kǎoshì.
Ngày mai tôi thi.
Là danh từ
Nghĩa là kỳ thi, bài thi.
Ví dụ:
考试已经结束了。
Kǎoshì yǐjīng jiéshù le.
Kỳ thi đã kết thúc.
4. Những từ ghép thường gặp
考试成绩
kǎoshì chéngjì
kết quả thi
考试时间
kǎoshì shíjiān
thời gian thi
考试地点
kǎoshì dìdiǎn
địa điểm thi
考试内容
kǎoshì nèiróng
nội dung thi
考试通知
kǎoshì tōngzhī
thông báo kỳ thi
考试报名
kǎoshì bàomíng
đăng ký thi
考试大纲
kǎoshì dàgāng
đề cương thi
考试制度
kǎoshì zhìdù
chế độ thi cử
考试资格
kǎoshì zīgé
điều kiện dự thi
考试安排
kǎoshì ānpái
lịch thi
5. Những động từ thường đi với 考试
参加考试
cānjiā kǎoshì
tham gia kỳ thi
准备考试
zhǔnbèi kǎoshì
chuẩn bị thi
通过考试
tōngguò kǎoshì
vượt qua kỳ thi
参加HSK考试
cānjiā HSK kǎoshì
tham gia kỳ thi HSK
复习考试内容
fùxí kǎoshì nèiróng
ôn tập nội dung thi
报名考试
bàomíng kǎoshì
đăng ký thi
取消考试
qǔxiāo kǎoshì
hủy kỳ thi
结束考试
jiéshù kǎoshì
kết thúc kỳ thi
6. Những mẫu câu thường gặp
参加考试
很多学生参加考试。
Hěn duō xuéshēng cānjiā kǎoshì.
Nhiều học sinh tham gia kỳ thi.
准备考试
我正在准备考试。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi kǎoshì.
Tôi đang chuẩn bị cho kỳ thi.
通过考试
她顺利通过考试。
Tā shùnlì tōngguò kǎoshì.
Cô ấy đã vượt qua kỳ thi một cách thuận lợi.
考试结束
考试已经结束。
Kǎoshì yǐjīng jiéshù.
Kỳ thi đã kết thúc.
7. Ví dụ trong cuộc sống
我下个月要参加考试。
Wǒ xià gè yuè yào cānjiā kǎoshì.
Tháng sau tôi sẽ tham gia kỳ thi.
这次考试很重要。
Zhè cì kǎoshì hěn zhòngyào.
Kỳ thi lần này rất quan trọng.
考试的时候不能看手机。
Kǎoshì de shíhou bùnéng kàn shǒujī.
Trong lúc thi không được xem điện thoại.
考试前要早点睡觉。
Kǎoshì qián yào zǎodiǎn shuìjiào.
Trước khi thi nên đi ngủ sớm.
8. Ví dụ trong học tập
我报名参加HSK考试。
Wǒ bàomíng cānjiā HSK kǎoshì.
Tôi đã đăng ký tham gia kỳ thi HSK.
老师说明了考试规则。
Lǎoshī shuōmíng le kǎoshì guīzé.
Giáo viên đã giải thích quy định của kỳ thi.
考试成绩下周公布。
Kǎoshì chéngjì xià zhōu gōngbù.
Kết quả thi sẽ được công bố vào tuần sau.
请提前十五分钟进入考场。
Qǐng tíqián shíwǔ fēnzhōng jìnrù kǎochǎng.
Vui lòng vào phòng thi trước mười lăm phút.
9. Ví dụ trong công việc
公司安排了内部考试。
Gōngsī ānpái le nèibù kǎoshì.
Công ty đã tổ chức kỳ thi nội bộ.
员工必须通过考试才能上岗。
Yuángōng bìxū tōngguò kǎoshì cái néng shànggǎng.
Nhân viên phải vượt qua kỳ thi mới được nhận việc.
考试结果已经通知大家。
Kǎoshì jiéguǒ yǐjīng tōngzhī dàjiā.
Kết quả thi đã được thông báo cho mọi người.
10. Phân biệt 考试、测验、考核、测试
考试 (kǎoshì)
Nghĩa:
- kỳ thi
- bài thi
Thường là kỳ thi chính thức, có quy mô và kết quả được công nhận.
Ví dụ:
我明天考试。
Wǒ míngtiān kǎoshì.
Ngày mai tôi thi.
测验 (cèyàn)
Nghĩa:
- bài kiểm tra ngắn
- bài kiểm tra trên lớp
Quy mô nhỏ hơn 考试.
Ví dụ:
今天有一个小测验。
Jīntiān yǒu yí gè xiǎo cèyàn.
Hôm nay có một bài kiểm tra ngắn.
考核 (kǎohé)
Nghĩa:
- đánh giá
- sát hạch
Thường dùng trong công ty hoặc cơ quan để đánh giá năng lực.
Ví dụ:
员工需要参加年度考核。
Yuángōng xūyào cānjiā niándù kǎohé.
Nhân viên cần tham gia đánh giá hằng năm.
测试 (cèshì)
Nghĩa:
- kiểm tra
- thử nghiệm
Dùng cho cả con người, thiết bị, phần mềm hoặc sản phẩm.
Ví dụ:
我们要测试新软件。
Wǒmen yào cèshì xīn ruǎnjiàn.
Chúng tôi sẽ kiểm tra phần mềm mới.
11. Phân biệt 考试 và 考
考试 (kǎoshì)
Danh từ hoặc động từ, chỉ kỳ thi hoặc việc thi cử.
Ví dụ:
考试结束了。
Kǎoshì jiéshù le.
Kỳ thi đã kết thúc.
考 (kǎo)
Động từ, nhấn mạnh hành động thi hoặc kiểm tra.
Ví dụ:
老师今天考我们汉字。
Lǎoshī jīntiān kǎo wǒmen Hànzì.
Hôm nay giáo viên kiểm tra chúng tôi về chữ Hán.
我想考HSK六级。
Wǒ xiǎng kǎo HSK liù jí.
Tôi muốn thi HSK cấp 6.
12. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 考试 → kỳ thi; thi.
- 测验 → bài kiểm tra ngắn.
- 考核 → đánh giá; sát hạch.
- 测试 → kiểm tra; thử nghiệm.
- 考 → thi; kiểm tra.
Các cụm từ thường gặp:
- 参加考试 → tham gia kỳ thi.
- 准备考试 → chuẩn bị thi.
- 报名考试 → đăng ký thi.
- 通过考试 → vượt qua kỳ thi.
- 考试成绩 → kết quả thi.
- 考试时间 → thời gian thi.
- 考试地点 → địa điểm thi.
- 考试安排 → lịch thi.
- HSK考试 → kỳ thi HSK.
- 期末考试 → kỳ thi cuối kỳ.
Tóm lại, 考试 là danh từ và động từ mang nghĩa "kỳ thi", "bài thi", "thi cử" hoặc "làm bài thi". Đây là một trong những từ vựng cơ bản và rất phổ biến trong tiếng Trung, thường xuất hiện trong môi trường học tập, tuyển dụng và các kỳ thi như HSK, HSKK.
预约 là gì?
Chữ Hán: 预约(繁体:預約)
Pinyin: yùyuē
Từ loại: Động từ (动词), Danh từ (名词)
预约 có nghĩa là:
- Đặt lịch hẹn trước.
- Đặt trước một dịch vụ hoặc thời gian.
- Đăng ký trước.
- Cuộc hẹn đã được đặt trước (khi dùng như danh từ).
Tiếng Anh:
- To make an appointment
- To book in advance
- To reserve
- Appointment
- Reservation
预约 là từ được sử dụng rất phổ biến trong bệnh viện, ngân hàng, trường học, cơ quan hành chính, nhà hàng, khách sạn, salon, đại sứ quán và các dịch vụ trực tuyến.
1. Cấu tạo của từ
预 (yù)
Nghĩa:
- Trước
- Dự
- Chuẩn bị trước
Ví dụ:
预习
yùxí
Chuẩn bị bài trước
预计
yùjì
Dự đoán
预订
yùdìng
Đặt trước
约 (yuē)
Nghĩa:
- Hẹn
- Hẹn gặp
- Thỏa thuận
Ví dụ:
约会
yuēhuì
Hẹn hò, gặp mặt
约定
yuēdìng
Hẹn trước, thỏa thuận
邀请
yāoqǐng
Mời
Ghép lại:
预约 = Đặt hẹn trước, đặt lịch trước.
2. Cách dùng của 预约
a. Đặt lịch hẹn
Cấu trúc
预约 + Danh từ
预约医生。
Yùyuē yīshēng.
Đặt lịch khám với bác sĩ.
预约老师。
Yùyuē lǎoshī.
Đặt lịch gặp giáo viên.
预约时间。
Yùyuē shíjiān.
Đặt trước thời gian.
b. Đặt trước dịch vụ
我已经预约了酒店。
Wǒ yǐjīng yùyuē le jiǔdiàn.
Tôi đã đặt trước khách sạn.
请提前预约。
Qǐng tíqián yùyuē.
Vui lòng đặt lịch trước.
c. Dùng như danh từ
我有一个预约。
Wǒ yǒu yí ge yùyuē.
Tôi có một cuộc hẹn.
今天下午有两个预约。
Jīntiān xiàwǔ yǒu liǎng ge yùyuē.
Chiều nay có hai cuộc hẹn.
3. Những từ thường đi với 预约
预约时间
yùyuē shíjiān
Đặt lịch thời gian
预约医生
yùyuē yīshēng
Đặt lịch bác sĩ
预约挂号
yùyuē guàhào
Đặt lịch đăng ký khám bệnh
预约面试
yùyuē miànshì
Đặt lịch phỏng vấn
预约参观
yùyuē cānguān
Đặt lịch tham quan
预约课程
yùyuē kèchéng
Đặt lịch học
预约会议室
yùyuē huìyìshì
Đặt phòng họp
预约服务
yùyuē fúwù
Đặt dịch vụ
提前预约
tíqián yùyuē
Đặt lịch trước
网上预约
wǎngshàng yùyuē
Đặt lịch trực tuyến
电话预约
diànhuà yùyuē
Đặt lịch qua điện thoại
取消预约
qǔxiāo yùyuē
Hủy lịch hẹn
确认预约
quèrèn yùyuē
Xác nhận lịch hẹn
预约成功
yùyuē chénggōng
Đặt lịch thành công
预约失败
yùyuē shībài
Đặt lịch thất bại
4. Cấu trúc thường gặp
提前预约
请提前一天预约。
Qǐng tíqián yì tiān yùyuē.
Vui lòng đặt lịch trước một ngày.
在网上预约
可以在网上预约。
Kěyǐ zài wǎngshàng yùyuē.
Có thể đặt lịch trực tuyến.
预约 + Thời gian
我预约了明天下午三点。
Wǒ yùyuē le míngtiān xiàwǔ sān diǎn.
Tôi đã đặt lịch vào 3 giờ chiều mai.
取消预约
如果不能来,请提前取消预约。
Rúguǒ bù néng lái, qǐng tíqián qǔxiāo yùyuē.
Nếu không thể đến, vui lòng hủy lịch trước.
5. Phân biệt 预约 và 预订
预约 (yùyuē)
Chủ yếu dùng cho:
- Lịch hẹn
- Dịch vụ
- Con người
- Thời gian
Ví dụ:
预约医生。
Yùyuē yīshēng.
Đặt lịch khám bác sĩ.
预约面试。
Yùyuē miànshì.
Đặt lịch phỏng vấn.
预订 (yùdìng)
Chủ yếu dùng cho:
- Phòng khách sạn
- Vé máy bay
- Vé tàu
- Nhà hàng
- Hàng hóa
Ví dụ:
预订酒店。
Yùdìng jiǔdiàn.
Đặt khách sạn.
预订机票。
Yùdìng jīpiào.
Đặt vé máy bay.
Lưu ý: Trong thực tế, đôi khi hai từ có thể thay thế nhau, nhưng 预约 nhấn mạnh việc đặt thời gian hoặc cuộc hẹn, còn 预订 nhấn mạnh việc đặt chỗ hoặc đặt mua.
6. Phân biệt 预约 và 约
预约
- Đặt lịch chính thức.
- Thường dùng trong cơ quan, bệnh viện, doanh nghiệp.
约
- Hẹn.
- Mang tính đời thường, không nhất thiết là đặt lịch chính thức.
我们约明天见面吧。
Wǒmen yuē míngtiān jiànmiàn ba.
Chúng ta hẹn gặp nhau vào ngày mai nhé.
7. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:请问需要预约吗?
Qǐngwèn xūyào yùyuē ma?
Xin hỏi có cần đặt lịch trước không?
B:需要,请提前一天预约。
Xūyào, qǐng tíqián yì tiān yùyuē.
Có, vui lòng đặt lịch trước một ngày.
Hội thoại 2
A:你预约医生了吗?
Nǐ yùyuē yīshēng le ma?
Bạn đã đặt lịch bác sĩ chưa?
B:已经预约好了。
Yǐjīng yùyuē hǎo le.
Đã đặt lịch xong rồi.
8. Ví dụ trong môi trường học tập
参观学校需要提前预约。
Cānguān xuéxiào xūyào tíqián yùyuē.
Tham quan trường cần đặt lịch trước.
学生可以网上预约图书馆自习室。
Xuéshēng kěyǐ wǎngshàng yùyuē túshūguǎn zìxíshì.
Sinh viên có thể đặt phòng tự học của thư viện trực tuyến.
如果想见老师,请先预约时间。
Rúguǒ xiǎng jiàn lǎoshī, qǐng xiān yùyuē shíjiān.
Nếu muốn gặp giáo viên, hãy đặt lịch trước.
9. Ví dụ trong môi trường công việc
客户预约了下午两点开会。
Kèhù yùyuē le xiàwǔ liǎng diǎn kāihuì.
Khách hàng đã đặt lịch họp lúc 2 giờ chiều.
请提前预约会议室。
Qǐng tíqián yùyuē huìyìshì.
Vui lòng đặt phòng họp trước.
财务经理预约了银行业务办理时间。
Cáiwù jīnglǐ yùyuē le yínháng yèwù bànlǐ shíjiān.
Giám đốc tài chính đã đặt lịch làm việc với ngân hàng.
请按照预约时间办理业务。
Qǐng ànzhào yùyuē shíjiān bànlǐ yèwù.
Vui lòng thực hiện thủ tục theo đúng thời gian đã đặt lịch.
10. Những lỗi thường gặp
Sai:
我预约一个飞机票。
Đúng:
我预订了一张飞机票。
Wǒ yùdìng le yì zhāng jīpiào.
Tôi đã đặt một vé máy bay.
Giải thích: 预订 phù hợp hơn khi đặt vé, phòng hoặc chỗ ngồi.
Sai:
我约了医院。
Đúng:
我预约了医院的医生。
Wǒ yùyuē le yīyuàn de yīshēng.
Tôi đã đặt lịch với bác sĩ của bệnh viện.
Hoặc:
我预约了医院的检查。
Wǒ yùyuē le yīyuàn de jiǎnchá.
Tôi đã đặt lịch khám tại bệnh viện.
Giải thích: 预约 thường đi với bác sĩ, dịch vụ hoặc thời gian cụ thể, không dùng trực tiếp với 医院 trong đa số ngữ cảnh.
Sai:
我有预约时间下午。
Đúng:
我预约了今天下午的时间。
Wǒ yùyuē le jīntiān xiàwǔ de shíjiān.
Tôi đã đặt lịch vào chiều nay.
Hoặc:
我今天下午有预约。
Wǒ jīntiān xiàwǔ yǒu yùyuē.
Chiều nay tôi có một cuộc hẹn.
Giải thích: Cần diễn đạt đầy đủ để câu tự nhiên và đúng ngữ pháp.
11. Ghi nhớ nhanh
- 预约 (yùyuē) = đặt lịch hẹn trước, đăng ký trước.
- Có thể là động từ (đặt lịch) hoặc danh từ (cuộc hẹn).
- Cấu trúc thường gặp:
- 预约时间 (đặt lịch thời gian)
- 预约医生 (đặt lịch bác sĩ)
- 预约面试 (đặt lịch phỏng vấn)
- 提前预约 (đặt trước)
- 网上预约 (đặt trực tuyến)
- 取消预约 (hủy lịch)
- Phân biệt:
- 预约 = đặt lịch hẹn, đặt thời gian.
- 预订 = đặt phòng, đặt vé, đặt chỗ.
- 约 = hẹn gặp, mang tính giao tiếp hằng ngày.
Ví dụ tiêu biểu:
请提前预约,以免没有空位。
Qǐng tíqián yùyuē, yǐmiǎn méiyǒu kòngwèi.
Vui lòng đặt lịch trước để tránh hết chỗ.
如果需要办理业务,请先在网上预约。
Rúguǒ xūyào bànlǐ yèwù, qǐng xiān zài wǎngshàng yùyuē.
Nếu cần làm thủ tục, vui lòng đặt lịch trực tuyến trước.
我们已经预约了明天上午九点的会议。
Wǒmen yǐjīng yùyuē le míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn de huìyì.
Chúng tôi đã đặt lịch cuộc họp vào 9 giờ sáng mai.
延长
延长Pinyin: yáncháng
Từ loại: Động từ (动词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Kéo dài.
- Gia hạn.
- Nới dài.
- Mở rộng về thời gian hoặc chiều dài.
- Làm cho lâu hơn hoặc dài hơn.
1. Cấu tạo từ
延 (yán)
Có nghĩa là:- Kéo dài.
- Mở rộng.
- Trì hoãn.
- Tiếp tục.
延期
Yánqī.
Hoãn thời hạn.
延误
Yánwù.
Làm chậm trễ.
延续
Yánxù.
Tiếp tục, duy trì.
长 (cháng)
Có nghĩa là:- Dài.
- Lâu.
长时间
Cháng shíjiān.
Thời gian dài.
长度
Chángdù.
Độ dài.
成长
Chéngzhǎng.
Trưởng thành.
=> 延长 có nghĩa là làm cho dài hơn hoặc lâu hơn.
2. Nghĩa 1: Kéo dài thời gian
Đây là cách dùng phổ biến nhất.Ví dụ:
老师延长了考试时间。
Lǎoshī yáncháng le kǎoshì shíjiān.
Giáo viên đã kéo dài thời gian làm bài thi.
会议延长了一个小时。
Huìyì yáncháng le yí ge xiǎoshí.
Cuộc họp đã kéo dài thêm một giờ.
图书馆延长开放时间。
Túshūguǎn yáncháng kāifàng shíjiān.
Thư viện kéo dài thời gian mở cửa.
3. Nghĩa 2: Gia hạn
Dùng khi nói về việc gia hạn thời hạn, hợp đồng, giấy phép hoặc thời gian mượn.Ví dụ:
可以延长借书时间吗?
Kěyǐ yáncháng jièshū shíjiān ma?
Có thể gia hạn thời gian mượn sách không?
公司决定延长合同。
Gōngsī juédìng yáncháng hétóng.
Công ty quyết định gia hạn hợp đồng.
学生可以申请延长签证。
Xuéshēng kěyǐ shēnqǐng yáncháng qiānzhèng.
Sinh viên có thể xin gia hạn thị thực.
4. Nghĩa 3: Kéo dài chiều dài hoặc khoảng cách
Ví dụ:这条路将延长五公里。
Zhè tiáo lù jiāng yáncháng wǔ gōnglǐ.
Con đường này sẽ được kéo dài thêm năm ki-lô-mét.
工人正在延长铁轨。
Gōngrén zhèngzài yáncháng tiěguǐ.
Công nhân đang kéo dài đường ray.
5. Các từ ghép và cụm từ thông dụng với 延长
延长时间Yáncháng shíjiān.
Kéo dài thời gian.
延长工期
Yáncháng gōngqī.
Kéo dài thời gian thi công.
延长期限
Yáncháng qīxiàn.
Gia hạn thời hạn.
延长寿命
Yáncháng shòumìng.
Kéo dài tuổi thọ.
延长合同
Yáncháng hétóng.
Gia hạn hợp đồng.
延长假期
Yáncháng jiàqī.
Kéo dài kỳ nghỉ.
延长开放时间
Yáncháng kāifàng shíjiān.
Kéo dài thời gian mở cửa.
延长营业时间
Yáncháng yíngyè shíjiān.
Kéo dài giờ kinh doanh.
延长保修期
Yáncháng bǎoxiūqī.
Gia hạn thời gian bảo hành.
6. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
延长 + Danh từ延长时间。
Yáncháng shíjiān.
Kéo dài thời gian.
延长寿命。
Yáncháng shòumìng.
Kéo dài tuổi thọ.
Cấu trúc 2
延长 + Danh từ + 多久学校延长开放时间一个小时。
Xuéxiào yáncháng kāifàng shíjiān yí ge xiǎoshí.
Nhà trường kéo dài thời gian mở cửa thêm một giờ.
Cấu trúc 3
申请延长 + Danh từ我想申请延长签证。
Wǒ xiǎng shēnqǐng yáncháng qiānzhèng.
Tôi muốn xin gia hạn thị thực.
Cấu trúc 4
把 + Danh từ + 延长学校把图书馆开放时间延长到晚上十点。
Xuéxiào bǎ túshūguǎn kāifàng shíjiān yáncháng dào wǎnshang shí diǎn.
Nhà trường kéo dài thời gian mở cửa thư viện đến 10 giờ tối.
7. Phân biệt 延长 và 增加
延长
Nhấn mạnh việc làm dài hơn về thời gian hoặc chiều dài.延长会议时间。
Yáncháng huìyì shíjiān.
Kéo dài thời gian họp.
增加
Nhấn mạnh việc tăng số lượng, số người, mức độ hoặc giá trị.增加人数。
Zēngjiā rénshù.
Tăng số lượng người.
Khác biệt:
- 延长 = kéo dài.
- 增加 = tăng thêm.
8. Phân biệt 延长 và 延期
延长
Kéo dài khoảng thời gian đang diễn ra hoặc gia hạn thời hạn.延长借书时间。
Yáncháng jièshū shíjiān.
Gia hạn thời gian mượn sách.
延期
Hoãn sang một thời điểm muộn hơn.会议延期举行。
Huìyì yánqī jǔxíng.
Cuộc họp được hoãn lại.
Khác biệt:
- 延长 = làm cho thời gian dài hơn.
- 延期 = dời thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc sang sau.
9. Ví dụ trong học tập và công việc
老师决定延长考试时间十五分钟。Lǎoshī juédìng yáncháng kǎoshì shíjiān shíwǔ fēnzhōng.
Giáo viên quyết định kéo dài thời gian làm bài thêm mười lăm phút.
图书馆把开放时间延长到晚上九点。
Túshūguǎn bǎ kāifàng shíjiān yáncháng dào wǎnshang jiǔ diǎn.
Thư viện kéo dài thời gian mở cửa đến 9 giờ tối.
我想延长借书期限。
Wǒ xiǎng yáncháng jièshū qīxiàn.
Tôi muốn gia hạn thời hạn mượn sách.
公司延长了员工培训时间。
Gōngsī yáncháng le yuángōng péixùn shíjiān.
Công ty đã kéo dài thời gian đào tạo nhân viên.
良好的生活习惯可以延长寿命。
Liánghǎo de shēnghuó xíguàn kěyǐ yáncháng shòumìng.
Thói quen sinh hoạt tốt có thể kéo dài tuổi thọ.
10. Hội thoại ngắn
A:老师,我可以延长交作业的时间吗?Lǎoshī, wǒ kěyǐ yáncháng jiāo zuòyè de shíjiān ma?
Thưa thầy/cô, em có thể xin gia hạn thời gian nộp bài tập không?
B:可以,我给你延长两天。
Kěyǐ, wǒ gěi nǐ yáncháng liǎng tiān.
Được, thầy/cô sẽ gia hạn cho em thêm hai ngày.
A:谢谢老师!
Xièxie lǎoshī!
Em cảm ơn thầy/cô!
B:不用客气。
Búyòng kèqi.
Không có gì.
11. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 延长 và 延期
Sai:会议延长到下星期举行。 (Muốn nói "hoãn cuộc họp đến tuần sau".)
Đúng:
会议延期到下星期举行。
Huìyì yánqī dào xià xīngqī jǔxíng.
Cuộc họp được hoãn đến tuần sau.
Lưu ý:
- 延期 = hoãn sang thời điểm khác.
- 延长 = kéo dài thời lượng hoặc thời hạn.
Lỗi 2: Dùng 延长 với số lượng
Sai:延长人数。
Đúng:
增加人数。
Zēngjiā rénshù.
Tăng số lượng người.
Lưu ý: 延长 không dùng để nói về số lượng.
Lỗi 3: Thiếu tân ngữ
Sai:老师决定延长。
Đúng:
老师决定延长考试时间。
Lǎoshī juédìng yáncháng kǎoshì shíjiān.
Giáo viên quyết định kéo dài thời gian thi.
Lưu ý: 延长 thường cần có tân ngữ để chỉ cái được kéo dài.
12. Tóm tắt
延长 (yáncháng) có các nghĩa chính:- Kéo dài.
- Gia hạn.
- Làm lâu hơn.
- Làm dài hơn.
延长 + Danh từ
延长时间。
Yáncháng shíjiān.
Kéo dài thời gian.
申请延长 + Danh từ
申请延长签证。
Shēnqǐng yáncháng qiānzhèng.
Xin gia hạn thị thực.
把 + Danh từ + 延长
把营业时间延长到十点。
Bǎ yíngyè shíjiān yáncháng dào shí diǎn.
Kéo dài giờ kinh doanh đến 10 giờ.
Trong tiếng Trung hiện đại, 延长 là động từ rất thông dụng, dùng để diễn tả việc kéo dài thời gian, gia hạn thời hạn hoặc làm tăng chiều dài của một sự vật, thường gặp trong giáo dục, kinh doanh, pháp luật, giao thông và đời sống hằng ngày.
申请 là gì?
申请
Pinyin: shēnqǐng
Từ loại: Động từ (动词), Danh từ (名词)
Tiếng Việt: xin; đề nghị; nộp đơn xin; đăng ký; đơn xin, hồ sơ xin
Tiếng Anh: to apply (for); to request; application
1. Ý nghĩa của 申请
申请 có nghĩa là chính thức đề nghị hoặc nộp đơn để xin được cấp, được tham gia, được sử dụng hoặc được chấp thuận một điều gì đó.
Đây là từ thường gặp trong:
- Trường học
- Công ty
- Cơ quan nhà nước
- Ngân hàng
- Xin việc
- Xin học bổng
- Xin visa
- Xin nghỉ phép
Ví dụ:
我想申请奖学金。
Wǒ xiǎng shēnqǐng jiǎngxuéjīn.
Tôi muốn xin học bổng.
他申请了一份新工作。
Tā shēnqǐng le yí fèn xīn gōngzuò.
Anh ấy đã nộp đơn xin một công việc mới.
2. Phân tích từng chữ
申
申
shēn
Nghĩa là:
- trình bày
- khai báo
- trình lên
- báo cáo
Ví dụ:
申报
shēnbào
khai báo
申诉
shēnsù
khiếu nại
请
请
qǐng
Nghĩa là:
- mời
- xin
- thỉnh cầu
Ví dụ:
请假
qǐngjià
xin nghỉ phép
请教
qǐngjiào
xin chỉ giáo
邀请
yāoqǐng
mời
Ghép lại:
申请 = trình đơn để xin hoặc đề nghị chính thức.
3. Từ loại của 申请
Là động từ
Nghĩa là xin, nộp đơn xin.
Ví dụ:
申请签证。
Shēnqǐng qiānzhèng.
Xin visa.
Là danh từ
Nghĩa là đơn xin, hồ sơ xin.
Ví dụ:
你的申请已经通过了。
Nǐ de shēnqǐng yǐjīng tōngguò le.
Đơn xin của bạn đã được chấp thuận.
4. Những cấu trúc thường gặp
申请 + Danh từ
申请工作
shēnqǐng gōngzuò
xin việc
申请签证
shēnqǐng qiānzhèng
xin visa
申请贷款
shēnqǐng dàikuǎn
xin vay vốn
申请宿舍
shēnqǐng sùshè
xin ký túc xá
申请奖学金
shēnqǐng jiǎngxuéjīn
xin học bổng
申请 + 做……
申请做志愿者。
Shēnqǐng zuò zhìyuànzhě.
Đăng ký làm tình nguyện viên.
向……申请……
向学校申请宿舍。
Xiàng xuéxiào shēnqǐng sùshè.
Xin nhà trường cấp ký túc xá.
向银行申请贷款。
Xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Xin ngân hàng cấp khoản vay.
5. Những từ ghép thường gặp
申请书
shēnqǐngshū
đơn xin
申请表
shēnqǐngbiǎo
mẫu đơn đăng ký
申请人
shēnqǐngrén
người nộp đơn
申请者
shēnqǐngzhě
người đăng ký
申请费
shēnqǐngfèi
lệ phí đăng ký
申请材料
shēnqǐng cáiliào
hồ sơ đăng ký
申请流程
shēnqǐng liúchéng
quy trình đăng ký
申请条件
shēnqǐng tiáojiàn
điều kiện đăng ký
申请资格
shēnqǐng zīgé
điều kiện đủ tư cách đăng ký
申请时间
shēnqǐng shíjiān
thời gian nộp đơn
6. Những động từ thường đi với 申请
提交申请
tíjiāo shēnqǐng
nộp đơn
填写申请表
tiánxiě shēnqǐngbiǎo
điền đơn đăng ký
批准申请
pīzhǔn shēnqǐng
phê duyệt đơn
拒绝申请
jùjué shēnqǐng
từ chối đơn
审核申请
shěnhé shēnqǐng
xét duyệt đơn
撤回申请
chèhuí shēnqǐng
rút đơn
提出申请
tíchū shēnqǐng
đưa ra đơn xin
通过申请
tōngguò shēnqǐng
thông qua đơn
7. Những mẫu câu thường gặp
申请……
我申请了一份兼职工作。
Wǒ shēnqǐng le yí fèn jiānzhí gōngzuò.
Tôi đã nộp đơn xin một công việc bán thời gian.
向……申请……
他向公司申请加薪。
Tā xiàng gōngsī shēnqǐng jiāxīn.
Anh ấy xin công ty tăng lương.
申请成功
我的申请成功了。
Wǒ de shēnqǐng chénggōng le.
Đơn xin của tôi đã được chấp thuận.
申请失败
签证申请失败了。
Qiānzhèng shēnqǐng shībài le.
Đơn xin visa đã bị từ chối.
8. Ví dụ trong cuộc sống
我想申请信用卡。
Wǒ xiǎng shēnqǐng xìnyòngkǎ.
Tôi muốn đăng ký thẻ tín dụng.
他申请了新的护照。
Tā shēnqǐng le xīn de hùzhào.
Anh ấy đã làm đơn xin cấp hộ chiếu mới.
我们已经提交了申请。
Wǒmen yǐjīng tíjiāo le shēnqǐng.
Chúng tôi đã nộp đơn rồi.
9. Ví dụ trong học tập
我申请了学校宿舍。
Wǒ shēnqǐng le xuéxiào sùshè.
Tôi đã đăng ký ký túc xá của trường.
很多学生申请奖学金。
Hěn duō xuéshēng shēnqǐng jiǎngxuéjīn.
Nhiều học sinh nộp đơn xin học bổng.
请填写申请表。
Qǐng tiánxiě shēnqǐngbiǎo.
Vui lòng điền mẫu đơn đăng ký.
学校已经批准了我的申请。
Xuéxiào yǐjīng pīzhǔn le wǒ de shēnqǐng.
Nhà trường đã phê duyệt đơn xin của tôi.
10. Ví dụ trong công việc
他申请了年假。
Tā shēnqǐng le niánjià.
Anh ấy đã xin nghỉ phép năm.
公司申请了一项新专利。
Gōngsī shēnqǐng le yí xiàng xīn zhuānlì.
Công ty đã nộp đơn đăng ký một bằng sáng chế mới.
企业向银行申请贷款。
Qǐyè xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Doanh nghiệp xin ngân hàng cấp khoản vay.
请先提交申请材料。
Qǐng xiān tíjiāo shēnqǐng cáiliào.
Vui lòng nộp hồ sơ đăng ký trước.
11. Phân biệt 申请、报名、登记、注册
申请 (shēnqǐng)
Nghĩa:
- xin
- nộp đơn xin
Thường cần được xét duyệt hoặc phê duyệt.
Ví dụ:
申请签证。
Shēnqǐng qiānzhèng.
Xin visa.
报名 (bàomíng)
Nghĩa:
- đăng ký tham gia
Dùng cho:
- khóa học
- kỳ thi
- cuộc thi
- hoạt động
Ví dụ:
报名HSK考试。
Bàomíng HSK kǎoshì.
Đăng ký thi HSK.
登记 (dēngjì)
Nghĩa:
- đăng ký
- ghi danh
- ghi vào sổ
Nhấn mạnh việc ghi nhận thông tin.
Ví dụ:
请先登记。
Qǐng xiān dēngjì.
Vui lòng đăng ký thông tin trước.
注册 (zhùcè)
Nghĩa:
- đăng ký tài khoản
- đăng ký doanh nghiệp
- đăng ký pháp lý
Ví dụ:
注册账号。
Zhùcè zhànghào.
Đăng ký tài khoản.
12. Phân biệt 申请 và 请求
申请 (shēnqǐng)
Là đề nghị chính thức, thường bằng văn bản hoặc theo quy trình.
Ví dụ:
申请贷款。
Shēnqǐng dàikuǎn.
Xin vay vốn.
请求 (qǐngqiú)
Nghĩa:
- yêu cầu
- thỉnh cầu
Có thể dùng trong cả giao tiếp hằng ngày và văn bản, không nhất thiết phải có đơn từ.
Ví dụ:
我请求大家帮助我。
Wǒ qǐngqiú dàjiā bāngzhù wǒ.
Tôi cầu mong mọi người giúp tôi.
13. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 申请 → xin; nộp đơn xin.
- 报名 → đăng ký tham gia.
- 登记 → đăng ký, ghi nhận thông tin.
- 注册 → đăng ký tài khoản hoặc đăng ký pháp lý.
- 请求 → yêu cầu; thỉnh cầu.
Các cụm từ thường gặp:
- 申请签证 → xin visa.
- 申请工作 → xin việc.
- 申请贷款 → xin vay vốn.
- 申请宿舍 → xin ký túc xá.
- 申请奖学金 → xin học bổng.
- 申请书 → đơn xin.
- 申请表 → mẫu đơn đăng ký.
- 提交申请 → nộp đơn.
- 批准申请 → phê duyệt đơn.
- 审核申请 → xét duyệt đơn.
Tóm lại, 申请 là động từ và danh từ mang nghĩa "xin", "nộp đơn xin", "đề nghị chính thức" hoặc "đơn xin, hồ sơ xin". Từ này được dùng rất phổ biến trong học tập, công việc, hành chính, tài chính và các tình huống cần thực hiện một thủ tục chính thức.
还没 (hái méi) nghĩa là vẫn chưa, còn chưa. Đây là cách nói rất phổ biến để diễn tả một hành động hoặc trạng thái đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 还没
Phiên âm: hái méi
Từ loại: cụm phó từ
Nghĩa tiếng Việt:
- vẫn chưa
- còn chưa
- chưa kịp
- đến bây giờ vẫn chưa
Ví dụ:
我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
II. Cấu tạo
1. 还
还 (hái) trong cụm này nghĩa là:
- vẫn
- còn
- đến giờ vẫn còn trong trạng thái đó
2. 没
没 (méi) là từ phủ định, dùng để phủ định:
- hành động đã xảy ra
- kinh nghiệm
- sự tồn tại
- việc hoàn thành
Ghép lại:
还没 = đến bây giờ vẫn chưa
III. Cấu trúc cơ bản
1. Chủ ngữ + 还没 + động từ
Cấu trúc:
S + 还没 + V
Ví dụ:
我还没回家。
Wǒ hái méi huíjiā.
Tôi vẫn chưa về nhà.
他还没来。
Tā hái méi lái.
Anh ấy vẫn chưa đến.
老师还没下课。
Lǎoshī hái méi xiàkè.
Giáo viên vẫn chưa tan lớp.
公司还没回复。
Gōngsī hái méi huífù.
Công ty vẫn chưa phản hồi.
IV. 还没 và 还没有
还没 là dạng rút gọn của 还没有.
Hai cách nói thường có ý nghĩa giống nhau:
我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
我还没有吃饭。
Wǒ hái méiyǒu chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
Trong khẩu ngữ, 还没 ngắn gọn và được dùng rất nhiều.
还没有 đầy đủ hơn, đôi khi nhấn mạnh hơn.
V. Cấu trúc 还没……呢
Cấu trúc:
S + 还没 + V + 呢
Nghĩa là:
- vẫn chưa đâu
- còn chưa làm xong đâu
- hành động vẫn chưa xảy ra
Ví dụ:
我还没吃饭呢。
Wǒ hái méi chīfàn ne.
Tôi vẫn chưa ăn cơm đâu.
他还没回来呢。
Tā hái méi huílái ne.
Anh ấy vẫn chưa về đâu.
报告还没写完呢。
Bàogào hái méi xiěwán ne.
Báo cáo vẫn chưa viết xong đâu.
Chữ 呢 làm cho câu có sắc thái khẩu ngữ và nhấn mạnh trạng thái vẫn đang tiếp diễn.
VI. 还没 + động từ kết quả
还没 thường đi với động từ có bổ ngữ kết quả để nói rằng hành động chưa hoàn tất.
1. 还没做完
hái méi zuòwán
vẫn chưa làm xong
我还没做完作业。
Wǒ hái méi zuòwán zuòyè.
Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
2. 还没写好
hái méi xiěhǎo
vẫn chưa viết xong hoặc chuẩn bị xong
报告还没写好。
Bàogào hái méi xiěhǎo.
Báo cáo vẫn chưa viết xong.
3. 还没看完
hái méi kànwán
vẫn chưa xem hoặc đọc xong
这本书我还没看完。
Zhè běn shū wǒ hái méi kànwán.
Cuốn sách này tôi vẫn chưa đọc xong.
4. 还没准备好
hái méi zhǔnbèi hǎo
vẫn chưa chuẩn bị xong
材料还没准备好。
Cáiliào hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tài liệu vẫn chưa được chuẩn bị xong.
VII. 还没到
还没到 nghĩa là:
- vẫn chưa đến
- chưa đến lúc
- chưa đạt tới
Ví dụ:
经理还没到公司。
Jīnglǐ hái méi dào gōngsī.
Giám đốc vẫn chưa đến công ty.
还没到上课时间。
Hái méi dào shàngkè shíjiān.
Vẫn chưa đến giờ học.
这个月的销售额还没到目标。
Zhège yuè de xiāoshòu'é hái méi dào mùbiāo.
Doanh số tháng này vẫn chưa đạt mục tiêu.
VIII. 还没来得及
还没来得及 (hái méi láidejí) nghĩa là:
- vẫn chưa kịp
- còn chưa kịp làm gì
Cấu trúc:
还没来得及 + động từ
Ví dụ:
我还没来得及吃饭。
Wǒ hái méi láidejí chīfàn.
Tôi vẫn chưa kịp ăn cơm.
他还没来得及告诉我。
Tā hái méi láidejí gàosu wǒ.
Anh ấy vẫn chưa kịp nói với tôi.
会计还没来得及核对发票。
Kuàijì hái méi láidejí héduì fāpiào.
Kế toán vẫn chưa kịp đối chiếu hóa đơn.
IX. 还没……就……
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
Cấu trúc:
还没 + hành động 1 + 就 + hành động 2
Nghĩa là:
- chưa kịp… thì đã…
- còn chưa… đã…
Ví dụ:
我还没说完,他就走了。
Wǒ hái méi shuōwán, tā jiù zǒu le.
Tôi còn chưa nói xong thì anh ấy đã đi rồi.
课还没开始,学生就都到了。
Kè hái méi kāishǐ, xuéshēng jiù dōu dào le.
Tiết học còn chưa bắt đầu mà học sinh đã đến đông đủ rồi.
报告还没审核,经理就要求提交了。
Bàogào hái méi shěnhé, jīnglǐ jiù yāoqiú tíjiāo le.
Báo cáo còn chưa được kiểm tra mà giám đốc đã yêu cầu nộp rồi.
X. Câu hỏi với 还没
1. 你还没……吗?
Nghĩa là:
- Bạn vẫn chưa… à?
- Đến giờ bạn vẫn chưa… sao?
Ví dụ:
你还没吃饭吗?
Nǐ hái méi chīfàn ma?
Bạn vẫn chưa ăn cơm à?
你还没下班吗?
Nǐ hái méi xiàbān ma?
Bạn vẫn chưa tan làm à?
你还没交报告吗?
Nǐ hái méi jiāo bàogào ma?
Bạn vẫn chưa nộp báo cáo à?
2. 还没……?
Trong khẩu ngữ, có thể nói ngắn:
还没吃饭?
Hái méi chīfàn?
Vẫn chưa ăn cơm à?
还没下班?
Hái méi xiàbān?
Vẫn chưa tan làm à?
XI. Cách trả lời
1. 还没
Nghĩa là:
- vẫn chưa
- chưa đâu
A:你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?
B:还没。
Hái méi.
Vẫn chưa.
2. 已经……了
Nghĩa là:
- đã… rồi
A:你交报告了吗?
Nǐ jiāo bàogào le ma?
Bạn nộp báo cáo chưa?
B:已经交了。
Yǐjīng jiāo le.
Đã nộp rồi.
XII. Phân biệt 还没 và 没
没
Chỉ đơn thuần phủ định một hành động đã xảy ra.
我昨天没去公司。
Wǒ zuótiān méi qù gōngsī.
Hôm qua tôi không đến công ty.
还没
Nhấn mạnh rằng đến thời điểm hiện tại hành động vẫn chưa xảy ra, nhưng có khả năng hoặc dự kiến sẽ xảy ra sau đó.
我还没去公司。
Wǒ hái méi qù gōngsī.
Tôi vẫn chưa đến công ty.
So sánh:
他没来。
Tā méi lái.
Anh ấy không đến hoặc đã không đến.
他还没来。
Tā hái méi lái.
Anh ấy vẫn chưa đến, có thể lát nữa sẽ đến.
XIII. Phân biệt 还没 và 还不
还没
Dùng khi hành động chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
我还没写报告。
Wǒ hái méi xiě bàogào.
Tôi vẫn chưa viết báo cáo.
还不
Có thể mang các nghĩa:
- vẫn không
- còn không
- sao còn chưa mau…
Ví dụ:
他还不知道这件事。
Tā hái bù zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy vẫn không biết việc này.
快迟到了,你还不走?
Kuài chídào le, nǐ hái bù zǒu?
Sắp muộn rồi, sao bạn còn chưa đi?
Khác biệt:
- 还没: sự việc chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
- 还不: trạng thái vẫn không thay đổi, hoặc dùng để thúc giục.
XIV. Phân biệt 还没 và 没有……过
还没 + động từ
Nhấn mạnh đến hiện tại vẫn chưa làm, nhưng có thể sẽ làm.
我还没去北京。
Wǒ hái méi qù Běijīng.
Tôi vẫn chưa đi Bắc Kinh.
没有……过
Nhấn mạnh kinh nghiệm chưa từng có.
我没有去过北京。
Wǒ méiyǒu qùguo Běijīng.
Tôi chưa từng đi Bắc Kinh.
Câu đầu có thể hiểu là việc đi Bắc Kinh đang nằm trong kế hoạch.
Câu sau chỉ nói về kinh nghiệm trong quá khứ đến hiện tại.
XV. Phân biệt 还没 và 还没有
Hai cấu trúc thường giống nhau, nhưng 还没有 còn có thể đi với danh từ.
Ví dụ:
我还没有工作。
Wǒ hái méiyǒu gōngzuò.
Tôi vẫn chưa có việc làm.
公司还没有新规定。
Gōngsī hái méiyǒu xīn guīdìng.
Công ty vẫn chưa có quy định mới.
Trong những câu biểu thị “chưa có”, không thể tùy tiện bỏ 有:
公司还没新规定。
Cách nói này không chuẩn bằng:
公司还没有新规定。
XVI. Vị trí của 还没 trong câu
还没 thường đứng trước động từ chính.
Đúng:
我还没看这份文件。
Wǒ hái méi kàn zhè fèn wénjiàn.
Tôi vẫn chưa xem tài liệu này.
Không tự nhiên:
我没还看这份文件。
Ngoài ra, thành phần thời gian thường đứng trước 还没:
我今天还没吃饭。
Wǒ jīntiān hái méi chīfàn.
Hôm nay tôi vẫn chưa ăn cơm.
会计这个月还没结账。
Kuàijì zhège yuè hái méi jiézhàng.
Tháng này kế toán vẫn chưa khóa sổ.
XVII. Có dùng 了 sau 还没 không?
Thông thường, không dùng 了 ngay sau động từ trong cấu trúc 还没 + động từ, vì 了 biểu thị sự hoàn thành, còn 还没 biểu thị chưa hoàn thành.
Không đúng trong nghĩa thông thường:
我还没吃了饭。
Nên nói:
我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
Hoặc:
我还没吃完饭。
Wǒ hái méi chīwán fàn.
Tôi vẫn chưa ăn xong cơm.
Tuy nhiên, có thể có 了 ở cuối câu khi biểu thị sự thay đổi tình huống trong một cấu trúc khác, nhưng người mới học nên tránh ghép tùy tiện.
XVIII. Các cụm từ thường gặp
还没来
hái méi lái
vẫn chưa đến
还没走
hái méi zǒu
vẫn chưa đi
还没回来
hái méi huílái
vẫn chưa trở về
还没开始
hái méi kāishǐ
vẫn chưa bắt đầu
还没结束
hái méi jiéshù
vẫn chưa kết thúc
还没完成
hái méi wánchéng
vẫn chưa hoàn thành
还没准备好
hái méi zhǔnbèi hǎo
vẫn chưa chuẩn bị xong
还没决定
hái méi juédìng
vẫn chưa quyết định
还没收到
hái méi shōudào
vẫn chưa nhận được
还没付款
hái méi fùkuǎn
vẫn chưa thanh toán
XIX. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày
我还没起床。
Wǒ hái méi qǐchuáng.
Tôi vẫn chưa thức dậy.
她还没吃早饭。
Tā hái méi chī zǎofàn.
Cô ấy vẫn chưa ăn sáng.
他们还没回来。
Tāmen hái méi huílái.
Họ vẫn chưa trở về.
电影还没开始。
Diànyǐng hái méi kāishǐ.
Bộ phim vẫn chưa bắt đầu.
我还没想好。
Wǒ hái méi xiǎnghǎo.
Tôi vẫn chưa suy nghĩ xong hoặc chưa quyết định xong.
XX. Ví dụ trong trường học
老师还没来。
Lǎoshī hái méi lái.
Giáo viên vẫn chưa đến.
我们还没学这一课。
Wǒmen hái méi xué zhè yí kè.
Chúng tôi vẫn chưa học bài này.
我还没写完作业。
Wǒ hái méi xiěwán zuòyè.
Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
考试成绩还没出来。
Kǎoshì chéngjì hái méi chūlái.
Kết quả thi vẫn chưa có.
新生还没办理学生证。
Xīnshēng hái méi bànlǐ xuéshēngzhèng.
Tân sinh viên vẫn chưa làm thẻ sinh viên.
XXI. Ví dụ trong công việc và kế toán
财务经理还没审批这笔付款。
Cáiwù jīnglǐ hái méi shěnpī zhè bǐ fùkuǎn.
Trưởng phòng tài chính vẫn chưa phê duyệt khoản thanh toán này.
客户还没付款。
Kèhù hái méi fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
公司还没收到货款。
Gōngsī hái méi shōudào huòkuǎn.
Công ty vẫn chưa nhận được tiền hàng.
会计还没核对完发票。
Kuàijì hái méi héduì wán fāpiào.
Kế toán vẫn chưa đối chiếu xong hóa đơn.
本月的成本表还没完成。
Běn yuè de chéngběnbiǎo hái méi wánchéng.
Bảng chi phí tháng này vẫn chưa hoàn thành.
仓库还没提交盘点表。
Cāngkù hái méi tíjiāo pándiǎnbiǎo.
Bộ phận kho vẫn chưa nộp bảng kiểm kê.
月底结账还没结束。
Yuèdǐ jiézhàng hái méi jiéshù.
Việc khóa sổ cuối tháng vẫn chưa kết thúc.
这张发票还没入账。
Zhè zhāng fāpiào hái méi rùzhàng.
Hóa đơn này vẫn chưa được ghi sổ.
XXII. Mẫu hội thoại
A:你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?
B:还没,我刚下班。
Hái méi, wǒ gāng xiàbān.
Vẫn chưa, tôi vừa mới tan làm.
A:财务报告完成了吗?
Cáiwù bàogào wánchéng le ma?
Báo cáo tài chính đã hoàn thành chưa?
B:还没,还有一部分数据需要核对。
Hái méi, hái yǒu yí bùfen shùjù xūyào héduì.
Vẫn chưa, vẫn còn một phần dữ liệu cần đối chiếu.
XXIII. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 还没 với 还不
Sai ngữ cảnh:
我还不吃饭。
Câu này thường mang nghĩa “tôi vẫn không ăn cơm” hoặc “tôi chưa muốn ăn”.
Nếu muốn nói “tôi vẫn chưa ăn cơm”, phải nói:
我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
Lỗi 2: Dùng 了 sau động từ
Không nên nói:
我还没做了作业。
Nên nói:
我还没做作业。
Wǒ hái méi zuò zuòyè.
Tôi vẫn chưa làm bài tập.
Hoặc:
我还没做完作业。
Wǒ hái méi zuòwán zuòyè.
Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.
Lỗi 3: Bỏ 有 khi mang nghĩa “chưa có”
Không tự nhiên:
公司还没规定。
Câu này có thể được hiểu là “công ty vẫn chưa quy định”.
Nếu muốn nói “công ty vẫn chưa có quy định”, phải nói:
公司还没有规定。
Gōngsī hái méiyǒu guīdìng.
Công ty vẫn chưa có quy định.
XXIV. Tổng kết
还没 (hái méi) nghĩa là vẫn chưa, còn chưa.
Cấu trúc quan trọng:
S + 还没 + V
我还没吃饭。
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
S + 还没 + V + 完 / 好
报告还没写完。
Báo cáo vẫn chưa viết xong.
还没……呢
他还没回来呢。
Anh ấy vẫn chưa về đâu.
还没……就……
我还没说完,他就走了。
Tôi còn chưa nói xong thì anh ấy đã đi rồi.
Phân biệt:
- 没: không, chưa
- 还没: đến bây giờ vẫn chưa
- 还没有: vẫn chưa; vẫn chưa có
- 还不: vẫn không; sao còn chưa
- 没有……过: chưa từng có kinh nghiệm làm gì
继续 là gì?
继续
Pinyin: jìxù
Từ loại: Động từ (动词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Tiếp tục
- Tiếp diễn
- Làm tiếp
- Duy trì và tiếp tục một hành động chưa kết thúc
继续 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, dùng để diễn tả một hành động, trạng thái hoặc công việc được tiếp tục sau khi đã bắt đầu, có thể không bị gián đoạn hoặc sau một khoảng dừng ngắn.
1. Giải thích từng chữ
继 (jì)
Nghĩa:
- Kế tục
- Tiếp nối
- Kế thừa
Ví dụ:
继承
Jìchéng
Kế thừa
继任
Jìrèn
Kế nhiệm
续 (xù)
Nghĩa:
- Tiếp tục
- Nối tiếp
Ví dụ:
连续
Liánxù
Liên tục
续费
Xùfèi
Gia hạn, đóng phí tiếp
续签
Xùqiān
Gia hạn hợp đồng
Ghép lại:
继续
→ Tiếp tục làm một việc đang hoặc đã được thực hiện.
2. Cách dùng cơ bản
Cấu trúc
继续 + Động từ
Ví dụ:
请继续学习。
Qǐng jìxù xuéxí.
Hãy tiếp tục học.
我们继续开会。
Wǒmen jìxù kāihuì.
Chúng ta tiếp tục họp.
他继续工作。
Tā jìxù gōngzuò.
Anh ấy tiếp tục làm việc.
老师继续讲课。
Lǎoshī jìxù jiǎngkè.
Giáo viên tiếp tục giảng bài.
3. Cấu trúc thường gặp
继续 + Động từ + Tân ngữ
Ví dụ:
继续学习汉语。
Jìxù xuéxí Hànyǔ.
Tiếp tục học tiếng Trung.
继续完成任务。
Jìxù wánchéng rènwu.
Tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ.
继续讨论这个问题。
Jìxù tǎolùn zhège wèntí.
Tiếp tục thảo luận vấn đề này.
继续提高水平。
Jìxù tígāo shuǐpíng.
Tiếp tục nâng cao trình độ.
4. 继续 + V + 下去
Cấu trúc:
继续 + Động từ + 下去
Ý nghĩa:
Tiếp tục làm trong tương lai, nhấn mạnh hành động sẽ còn kéo dài.
Ví dụ:
我们要继续努力下去。
Wǒmen yào jìxù nǔlì xiàqù.
Chúng ta phải tiếp tục cố gắng.
他决定继续做下去。
Tā juédìng jìxù zuò xiàqù.
Anh ấy quyết định tiếp tục làm.
5. Những cụm từ thường gặp
继续学习
Jìxù xuéxí
Tiếp tục học
继续工作
Jìxù gōngzuò
Tiếp tục làm việc
继续努力
Jìxù nǔlì
Tiếp tục cố gắng
继续发展
Jìxù fāzhǎn
Tiếp tục phát triển
继续合作
Jìxù hézuò
Tiếp tục hợp tác
继续使用
Jìxù shǐyòng
Tiếp tục sử dụng
继续等待
Jìxù děngdài
Tiếp tục chờ
继续经营
Jìxù jīngyíng
Tiếp tục kinh doanh
6. Hội thoại
A:
我们现在休息吗?
Wǒmen xiànzài xiūxi ma?
Bây giờ chúng ta nghỉ chứ?
B:
休息十分钟以后继续上课。
Xiūxi shí fēnzhōng yǐhòu jìxù shàngkè.
Nghỉ 10 phút rồi tiếp tục học.
A:
好的。
Hǎo de.
Được.
7. Ví dụ trong môi trường công ty
会议结束后,我们继续讨论项目。
Huìyì jiéshù hòu, wǒmen jìxù tǎolùn xiàngmù.
Sau cuộc họp, chúng ta tiếp tục thảo luận dự án.
公司决定继续投资。
Gōngsī juédìng jìxù tóuzī.
Công ty quyết định tiếp tục đầu tư.
请继续完成今天的工作。
Qǐng jìxù wánchéng jīntiān de gōngzuò.
Vui lòng tiếp tục hoàn thành công việc hôm nay.
8. Ví dụ trong môi trường kế toán
请继续审核这些发票。
Qǐng jìxù shěnhé zhèxiē fāpiào.
Vui lòng tiếp tục kiểm tra các hóa đơn này.
我们继续录入财务数据。
Wǒmen jìxù lùrù cáiwù shùjù.
Chúng tôi tiếp tục nhập dữ liệu tài chính.
下个月继续进行仓库盘点。
Xià ge yuè jìxù jìnxíng cāngkù pándiǎn.
Tháng sau tiếp tục tiến hành kiểm kê kho.
审核完成后继续记账。
Shěnhé wánchéng hòu jìxù jìzhàng.
Sau khi kiểm tra xong thì tiếp tục ghi sổ kế toán.
9. Phân biệt 继续 và 接着
继续 (jìxù)
- Nhấn mạnh tiếp tục một công việc hoặc trạng thái.
- Có thể sau khi nghỉ hoặc bị gián đoạn.
Ví dụ:
我们明天继续学习。
Wǒmen míngtiān jìxù xuéxí.
Ngày mai chúng ta tiếp tục học.
接着 (jiēzhe)
- Nhấn mạnh ngay sau đó, nối tiếp hành động trước.
Ví dụ:
他说完以后,老师接着讲话。
Tā shuō wán yǐhòu, lǎoshī jiēzhe jiǎnghuà.
Sau khi anh ấy nói xong, giáo viên nói tiếp.
10. Phân biệt 继续 và 持续
继续 (jìxù)
Tiếp tục thực hiện một hành động.
Ví dụ:
继续工作。
Jìxù gōngzuò.
Tiếp tục làm việc.
持续 (chíxù)
Kéo dài liên tục, duy trì trong một khoảng thời gian.
Ví dụ:
高温持续了一周。
Gāowēn chíxù le yì zhōu.
Nhiệt độ cao kéo dài một tuần.
11. Phân biệt 继续 và 继续下去
继续
Chỉ hành động tiếp tục.
Ví dụ:
继续学习。
Jìxù xuéxí.
Tiếp tục học.
继续……下去
Nhấn mạnh việc tiếp tục trong tương lai hoặc trong thời gian dài.
Ví dụ:
希望你继续努力下去。
Xīwàng nǐ jìxù nǔlì xiàqù.
Hy vọng bạn sẽ tiếp tục cố gắng.
12. Từ vựng liên quan
继续
Jìxù
Tiếp tục
接着
Jiēzhe
Tiếp theo, tiếp tục ngay sau đó
持续
Chíxù
Kéo dài
连续
Liánxù
Liên tục
坚持
Jiānchí
Kiên trì
恢复
Huīfù
Khôi phục, tiếp tục trở lại
停止
Tíngzhǐ
Dừng lại
中断
Zhōngduàn
Gián đoạn
完成
Wánchéng
Hoàn thành
努力
Nǔlì
Cố gắng
13. Từ trái nghĩa
停止
Tíngzhǐ
Dừng lại
Ví dụ:
请停止讲话。
Qǐng tíngzhǐ jiǎnghuà.
Vui lòng ngừng nói.
结束
Jiéshù
Kết thúc
Ví dụ:
会议已经结束了。
Huìyì yǐjīng jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc.
14. Tóm tắt
- 继续 (jìxù) nghĩa là tiếp tục, làm tiếp, tiếp diễn.
- Cấu trúc thường gặp:
- 继续 + động từ: 继续学习 (tiếp tục học), 继续工作 (tiếp tục làm việc).
- 继续 + động từ + tân ngữ: 继续讨论问题 (tiếp tục thảo luận vấn đề).
- 继续 + động từ + 下去: nhấn mạnh việc tiếp tục trong tương lai.
- Phân biệt:
- 继续: tiếp tục một hành động hoặc công việc.
- 接着: tiếp ngay sau một hành động khác.
- 持续: kéo dài liên tục về thời gian.
- 连续: liên tiếp, không bị ngắt quãng.
完 (wán) là gì?
完 (wán) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung. Nó có thể là tính từ, động từ, nhưng phổ biến nhất là bổ ngữ kết quả (结果补语) đứng sau động từ để diễn tả hành động đã hoàn thành, làm xong, hết, xong xuôi. Đây là một ngữ pháp quan trọng từ HSK 2 trở lên.
1. Thông tin cơ bản
完(繁体:完)
- Pinyin: wán
- Thanh điệu: thanh 2
2. Nghĩa tiếng Việt
Tùy ngữ cảnh, 完 có các nghĩa:
- Xong, hoàn thành
- Hết, dùng hết
- Hoàn chỉnh, trọn vẹn (ít gặp hơn)
3. Nghĩa tiếng Anh
- to finish
- to complete
- to be over
- to use up
4. Từ loại
① Bổ ngữ kết quả (结果补语) — cách dùng phổ biến nhất
Đứng sau động từ để chỉ hành động đã hoàn thành.
Ví dụ:
吃完
chīwán
Ăn xong.
写完
xiěwán
Viết xong.
做完
zuòwán
Làm xong.
② Động từ
Mang nghĩa "kết thúc", "hoàn thành" (ít dùng độc lập).
Ví dụ:
会议完了。
Huìyì wán le.
Cuộc họp kết thúc rồi.
③ Tính từ
Mang nghĩa "hết", "không còn".
Ví dụ:
钱完了。
Qián wán le.
Hết tiền rồi.
5. Cách dùng phổ biến nhất: Động từ + 完
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung.
Cấu trúc:
Động từ + 完
Ý nghĩa:
- Làm xong
- Hoàn thành
- Thực hiện xong hành động
Ví dụ:
吃完
Ăn xong.
喝完
Uống xong.
学完
Học xong.
看完
Đọc/xem xong.
买完
Mua xong.
写完
Viết xong.
做完
Làm xong.
6. Cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc 1
Chủ ngữ + Động từ + 完 + Tân ngữ
Ví dụ:
我看完这本书了。
Wǒ kànwán zhè běn shū le.
Tôi đã đọc xong cuốn sách này rồi.
Cấu trúc 2
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 完
Ví dụ:
我把作业写完了。
Wǒ bǎ zuòyè xiěwán le.
Tôi đã làm xong bài tập rồi.
Cấu trúc 3
Động từ + 完 + 了
Ví dụ:
吃完了。
Chīwán le.
Ăn xong rồi.
7. Phân biệt 完、结束、完成
① 完 (wán)
Nhấn mạnh một hành động đã làm xong.
Ví dụ:
写完作业。
Làm xong bài tập.
② 完成 (wánchéng)
Nhấn mạnh hoàn thành một nhiệm vụ hoặc mục tiêu.
Ví dụ:
完成工作。
Hoàn thành công việc.
③ 结束 (jiéshù)
Nhấn mạnh kết thúc một sự kiện, quá trình hoặc hoạt động.
Ví dụ:
会议结束了。
Cuộc họp kết thúc rồi.
8. Các động từ thường đi với 完
吃完
chīwán
Ăn xong.
喝完
hēwán
Uống xong.
写完
xiěwán
Viết xong.
做完
zuòwán
Làm xong.
学完
xuéwán
Học xong.
看完
kànwán
Đọc/xem xong.
听完
tīngwán
Nghe xong.
说完
shuōwán
Nói xong.
买完
mǎiwán
Mua xong.
用完
yòngwán
Dùng hết.
9. Ví dụ câu đơn giản (HSK 2–3)
① 我吃完饭了。
Wǒ chīwán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.
② 他写完作业了。
Tā xiěwán zuòyè le.
Cậu ấy làm xong bài tập rồi.
③ 我看完这本书了。
Wǒ kànwán zhè běn shū le.
Tôi đọc xong cuốn sách này rồi.
④ 请喝完这杯水。
Qǐng hēwán zhè bēi shuǐ.
Hãy uống hết cốc nước này.
⑤ 钱用完了。
Qián yòngwán le.
Tiền dùng hết rồi.
10. Ví dụ câu HSK 3
① 我写完报告以后,就马上发给经理检查。
Wǒ xiěwán bàogào yǐhòu, jiù mǎshàng fā gěi jīnglǐ jiǎnchá.
Sau khi viết xong báo cáo, tôi lập tức gửi cho giám đốc kiểm tra.
② 老师讲完课以后,同学们开始做练习。
Lǎoshī jiǎngwán kè yǐhòu, tóngxuémen kāishǐ zuò liànxí.
Sau khi giáo viên giảng xong bài, các học sinh bắt đầu làm bài tập.
③ 等你看完这本书,我们一起讨论里面的内容。
Děng nǐ kànwán zhè běn shū, wǒmen yìqǐ tǎolùn lǐmiàn de nèiróng.
Đợi bạn đọc xong cuốn sách này, chúng ta cùng thảo luận nội dung bên trong.
④ 我们已经完成了今天的课程,现在可以回宿舍休息了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le jīntiān de kèchéng, xiànzài kěyǐ huí sùshè xiūxi le.
Chúng tôi đã hoàn thành chương trình học hôm nay, bây giờ có thể về ký túc xá nghỉ ngơi.
Lưu ý: Câu này dùng 完成, không dùng 完, vì nhấn mạnh việc hoàn thành một nhiệm vụ.
⑤ 他把所有工作都做完了,才放心地下班。
Tā bǎ suǒyǒu gōngzuò dōu zuòwán le, cái fàngxīn de xiàbān.
Anh ấy chỉ yên tâm tan làm sau khi đã hoàn thành tất cả công việc.
11. Từ vựng liên quan
完成 (wánchéng): hoàn thành
结束 (jiéshù): kết thúc
做完 (zuòwán): làm xong
写完 (xiěwán): viết xong
吃完 (chīwán): ăn xong
喝完 (hēwán): uống xong
看完 (kànwán): đọc/xem xong
听完 (tīngwán): nghe xong
说完 (shuōwán): nói xong
学完 (xuéwán): học xong
用完 (yòngwán): dùng hết
卖完 (màiwán): bán hết
读完 (dúwán): đọc xong
12. Ghi chú
- 完 là bổ ngữ kết quả, dùng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành hoặc đã thực hiện xong.
- Khi 完đứng sau động từ, nó không mang nghĩa độc lập mà bổ sung ý nghĩa "xong":
- 吃完: ăn xong.
- 写完: viết xong.
- 做完: làm xong.
- 完 cũng có thể diễn tả việc dùng hết hoặc hết sạch:
- 水喝完了。 (Nước đã uống hết rồi.)
- 票卖完了。 (Vé đã bán hết rồi.)
- Trong tiếng Trung, Động từ + 完 là một trong những mẫu ngữ pháp được sử dụng thường xuyên nhất trong giao tiếp hằng ngày.
以后 là gì?
Chữ Hán: 以后
Pinyin: yǐhòu
Từ loại: Danh từ chỉ thời gian (时间名词), phương vị từ (方位词)
以后 có nghĩa là:
- Sau này.
- Về sau.
- Sau khi...
- Kể từ sau...
- Từ ... trở đi.
Tiếng Anh:
- After
- Later
- Afterwards
- From then on
- In the future
以后 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, dùng để diễn tả thời điểm hoặc khoảng thời gian sau một mốc thời gian nào đó.
1. Cấu tạo của từ
以 (yǐ)
Nghĩa:
- Lấy
- Dựa vào
- Từ
Ví dụ:
以前
yǐqián
Trước đây
以后
yǐhòu
Sau này
以来
yǐlái
Kể từ
后 (hòu)
Nghĩa:
- Sau
- Phía sau
Ví dụ:
后来
hòulái
Sau đó
后天
hòutiān
Ngày kia
后面
hòumiàn
Phía sau
Ghép lại:
以后 = Sau đó, sau này, từ đó trở đi.
2. Cách dùng của 以后
a. Chỉ thời gian sau một mốc cụ thể
Cấu trúc
Thời gian + 以后
六点以后。
Liù diǎn yǐhòu.
Sau 6 giờ.
毕业以后。
Bìyè yǐhòu.
Sau khi tốt nghiệp.
下课以后。
Xiàkè yǐhòu.
Sau giờ học.
工作以后。
Gōngzuò yǐhòu.
Sau khi đi làm.
b. Đứng sau động từ để chỉ "sau khi làm..."
Cấu trúc
Động từ + 以后
吃饭以后去散步。
Chīfàn yǐhòu qù sànbù.
Sau khi ăn cơm thì đi dạo.
下班以后回家。
Xiàbān yǐhòu huí jiā.
Sau khi tan làm thì về nhà.
c. Chỉ tương lai
以后我想去中国工作。
Yǐhòu wǒ xiǎng qù Zhōngguó gōngzuò.
Sau này tôi muốn sang Trung Quốc làm việc.
以后我们再联系。
Yǐhòu wǒmen zài liánxì.
Sau này chúng ta sẽ liên lạc lại.
3. Những từ thường đi với 以后
毕业以后
bìyè yǐhòu
Sau khi tốt nghiệp
下课以后
xiàkè yǐhòu
Sau giờ học
以后再说
yǐhòu zài shuō
Để sau hãy nói
以后见
yǐhòu jiàn
Hẹn gặp sau
以后注意
yǐhòu zhùyì
Lần sau chú ý
以后不要这样。
Yǐhòu búyào zhèyàng.
Sau này đừng như vậy nữa.
工作以后
gōngzuò yǐhòu
Sau khi đi làm
以后一定
yǐhòu yídìng
Sau này nhất định
以后可能
yǐhòu kěnéng
Sau này có thể
4. Cấu trúc thường gặp
Thời gian + 以后
晚上八点以后不要吃东西。
Wǎnshàng bā diǎn yǐhòu búyào chī dōngxi.
Sau 8 giờ tối không nên ăn.
Động từ + 以后
看完书以后请还给我。
Kàn wán shū yǐhòu qǐng huán gěi wǒ.
Sau khi đọc xong sách, hãy trả lại cho tôi.
以后……
以后我会更加努力。
Yǐhòu wǒ huì gèngjiā nǔlì.
Sau này tôi sẽ cố gắng hơn nữa.
5. Phân biệt 以后 và 之后
以后 (yǐhòu)
- Dùng rất phổ biến trong cả văn nói và văn viết.
- Có thể chỉ:
- Sau một thời điểm.
- Sau một hành động.
- Sau này (tương lai).
考试以后去旅游。
Kǎoshì yǐhòu qù lǚyóu.
Sau kỳ thi sẽ đi du lịch.
之后 (zhīhòu)
- Nghĩa cũng là "sau đó", "sau khi".
- Trang trọng hơn một chút, thường gặp trong văn viết.
会议结束之后开始聚餐。
Huìyì jiéshù zhīhòu kāishǐ jùcān.
Sau khi cuộc họp kết thúc thì bắt đầu liên hoan.
Lưu ý: Trong hầu hết trường hợp, 以后 và 之后 có thể thay thế cho nhau.
6. Phân biệt 以后 và 后来
以后
Chỉ thời gian sau một mốc hoặc tương lai.
毕业以后我要找工作。
Bìyè yǐhòu wǒ yào zhǎo gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp tôi sẽ tìm việc.
后来
Nghĩa là "sau đó", dùng để kể lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
后来他去了上海。
Hòulái tā qù le Shànghǎi.
Sau đó anh ấy đã đến Thượng Hải.
7. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:下课以后你做什么?
Xiàkè yǐhòu nǐ zuò shénme?
Sau giờ học bạn làm gì?
B:我去图书馆复习。
Wǒ qù túshūguǎn fùxí.
Tôi đến thư viện ôn bài.
Hội thoại 2
A:毕业以后你有什么计划?
Bìyè yǐhòu nǐ yǒu shénme jìhuà?
Sau khi tốt nghiệp bạn có kế hoạch gì?
B:我想去一家中国公司工作。
Wǒ xiǎng qù yì jiā Zhōngguó gōngsī gōngzuò.
Tôi muốn làm việc tại một công ty Trung Quốc.
8. Ví dụ trong môi trường học tập
上课以后请不要随便离开教室。
Shàngkè yǐhòu qǐng búyào suíbiàn líkāi jiàoshì.
Sau khi vào học, xin đừng tự ý rời khỏi lớp.
考试以后老师会公布成绩。
Kǎoshì yǐhòu lǎoshī huì gōngbù chéngjì.
Sau kỳ thi, giáo viên sẽ công bố điểm.
学完这一课以后,我们开始做练习。
Xué wán zhè yí kè yǐhòu, wǒmen kāishǐ zuò liànxí.
Sau khi học xong bài này, chúng ta bắt đầu làm bài tập.
9. Ví dụ trong môi trường kế toán
审核完成以后,请提交报表。
Shěnhé wánchéng yǐhòu, qǐng tíjiāo bàobiǎo.
Sau khi kiểm tra xong, vui lòng nộp báo cáo.
收到发票以后,请及时入账。
Shōudào fāpiào yǐhòu, qǐng jíshí rùzhàng.
Sau khi nhận hóa đơn, vui lòng ghi sổ kịp thời.
付款以后,请保存付款凭证。
Fùkuǎn yǐhòu, qǐng bǎocún fùkuǎn píngzhèng.
Sau khi thanh toán, vui lòng lưu giữ chứng từ thanh toán.
月末结账以后,会计开始编制财务报表。
Yuèmò jiézhàng yǐhòu, kuàijì kāishǐ biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Sau khi khóa sổ cuối tháng, kế toán bắt đầu lập báo cáo tài chính.
10. Những lỗi thường gặp
Sai:
以后昨天我去了学校。
Đúng:
后来我去了学校。
Hòulái wǒ qù le xuéxiào.
Sau đó tôi đã đến trường.
Giải thích: Khi kể lại diễn biến trong quá khứ, dùng 后来, không dùng 以后.
Sai:
以后六点我们吃饭。
Đúng:
六点以后我们吃饭。
Liù diǎn yǐhòu wǒmen chīfàn.
Sau 6 giờ chúng tôi ăn cơm.
Giải thích: Khi có mốc thời gian cụ thể, 以后 đứng sau mốc thời gian.
Sai:
我以后吃饭去上班。
Đúng:
我吃饭以后去上班。
Wǒ chīfàn yǐhòu qù shàngbān.
Sau khi ăn cơm, tôi đi làm.
Giải thích: Khi diễn tả "sau khi làm việc gì", 以后 đứng sau động từ hoặc cụm động từ.
11. Ghi nhớ nhanh
- 以后 (yǐhòu) = sau này, sau đó, sau khi, từ... trở đi.
- Dùng để chỉ:
- Thời gian sau một mốc.
- Sau khi hoàn thành một hành động.
- Tương lai.
- Cấu trúc phổ biến:
- 时间 + 以后 (sau thời điểm...)
- Động từ + 以后 (sau khi làm...)
- 以后 + Câu (sau này...)
- Phân biệt:
- 以后 = sau một mốc thời gian hoặc sau khi làm việc gì.
- 之后 = sau đó, trang trọng hơn.
- 后来 = sau đó (dùng để kể lại sự việc trong quá khứ).
Ví dụ tiêu biểu:
毕业以后,我打算去中国发展。
Bìyè yǐhòu, wǒ dǎsuàn qù Zhōngguó fāzhǎn.
Sau khi tốt nghiệp, tôi dự định sang Trung Quốc phát triển sự nghiệp.
开会以后,请把会议记录发给大家。
Kāihuì yǐhòu, qǐng bǎ huìyì jìlù fā gěi dàjiā.
Sau khi họp xong, vui lòng gửi biên bản cuộc họp cho mọi người.
以后如果有问题,可以随时联系我。
Yǐhòu rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ suíshí liánxì wǒ.
Sau này nếu có vấn đề, bạn có thể liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.
一般
一般Pinyin: yìbān (Lưu ý: 一 được đọc thành thanh 4 (yì) trước âm tiết mang thanh 1, vì vậy đọc là yìbān, không phải yībān.)
Từ loại: Tính từ (形容词), Phó từ (副词), Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Bình thường.
- Thông thường.
- Nói chung.
- Thường là.
- Trung bình.
- Không có gì đặc biệt.
- Cùng loại, giống nhau (trong một số ngữ cảnh).
1. Cấu tạo từ
一 (yī → yì)
Có nghĩa là:- Một.
一个
Yí ge.
Một cái.
一天
Yì tiān.
Một ngày.
般 (bān)
Có nghĩa là:- Loại.
- Kiểu.
- Dạng.
这般
Zhèbān.
Như thế này.
百般
Bǎibān.
Trăm kiểu, đủ mọi cách.
=> 一般 mang nghĩa gốc là "cùng một loại", sau đó phát triển thành các nghĩa "thông thường", "bình thường", "ở mức trung bình".
2. Nghĩa 1: Bình thường, không đặc biệt
Đây là nghĩa phổ biến nhất.Ví dụ:
他的汉语水平一般。
Tā de Hànyǔ shuǐpíng yìbān.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy ở mức bình thường.
这家餐厅的菜一般。
Zhè jiā cāntīng de cài yìbān.
Món ăn của nhà hàng này bình thường.
电影一般,没有我想象的好。
Diànyǐng yìbān, méiyǒu wǒ xiǎngxiàng de hǎo.
Bộ phim bình thường, không hay như tôi tưởng.
3. Nghĩa 2: Thông thường, thường là
Diễn tả điều xảy ra theo thói quen hoặc quy luật.Ví dụ:
我一般七点起床。
Wǒ yìbān qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thường dậy lúc 7 giờ.
我们一般下午开会。
Wǒmen yìbān xiàwǔ kāihuì.
Chúng tôi thường họp vào buổi chiều.
老师一般不用英语上课。
Lǎoshī yìbān bú yòng Yīngyǔ shàngkè.
Giáo viên thường không dùng tiếng Anh khi lên lớp.
4. Nghĩa 3: Nói chung, nhìn chung
Diễn tả một nhận xét mang tính khái quát.Ví dụ:
一般来说,多练习就会进步。
Yìbān lái shuō, duō liànxí jiù huì jìnbù.
Nói chung, luyện tập nhiều sẽ tiến bộ.
一般情况下,这里很安静。
Yìbān qíngkuàng xià, zhèlǐ hěn ānjìng.
Trong điều kiện bình thường, nơi đây rất yên tĩnh.
5. Nghĩa 4: Trung bình
Dùng để đánh giá mức độ hoặc chất lượng.Ví dụ:
考试成绩一般。
Kǎoshì chéngjì yìbān.
Kết quả thi ở mức trung bình.
服务质量一般。
Fúwù zhìliàng yìbān.
Chất lượng dịch vụ ở mức trung bình.
6. Các từ và cụm từ thông dụng với 一般
一般人Yìbān rén.
Người bình thường.
一般学生
Yìbān xuéshēng.
Học sinh bình thường.
一般情况
Yìbān qíngkuàng.
Tình huống thông thường.
一般来说
Yìbān lái shuō.
Nói chung.
一般都会
Yìbān dōu huì.
Thông thường đều.
一般不会
Yìbān bú huì.
Thông thường sẽ không.
一般水平
Yìbān shuǐpíng.
Trình độ trung bình.
一般价格
Yìbān jiàgé.
Mức giá trung bình.
7. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
Chủ ngữ + 一般 + Động từ我一般坐地铁上班。
Wǒ yìbān zuò dìtiě shàngbān.
Tôi thường đi làm bằng tàu điện ngầm.
Cấu trúc 2
Danh từ + 一般水平一般。
Shuǐpíng yìbān.
Trình độ bình thường.
味道一般。
Wèidào yìbān.
Hương vị bình thường.
Cấu trúc 3
一般来说,……一般来说,学习语言需要时间。
Yìbān lái shuō, xuéxí yǔyán xūyào shíjiān.
Nói chung, học ngôn ngữ cần thời gian.
Cấu trúc 4
一般情况下,……一般情况下,图书馆很安静。
Yìbān qíngkuàng xià, túshūguǎn hěn ānjìng.
Thông thường, thư viện rất yên tĩnh.
8. Phân biệt 一般 và 普通
一般
Nhấn mạnh mức độ bình thường hoặc trung bình, hoặc chỉ thói quen.他的成绩一般。
Tā de chéngjì yìbān.
Thành tích của anh ấy ở mức bình thường.
我一般八点上班。
Wǒ yìbān bā diǎn shàngbān.
Tôi thường đi làm lúc 8 giờ.
普通
Chỉ sự phổ thông, thông thường, không đặc biệt về bản chất.这是一个普通学生。
Zhè shì yí ge pǔtōng xuéshēng.
Đây là một học sinh bình thường.
Khác biệt:
- 一般 có thể diễn tả thói quen, mức độ hoặc đánh giá.
- 普通 chủ yếu miêu tả tính chất bình thường, phổ thông.
9. Phân biệt 一般 và 通常
一般
Có thể dùng để diễn tả thói quen và cũng có thể dùng để đánh giá.我一般晚上学习。
Wǒ yìbān wǎnshang xuéxí.
Tôi thường học vào buổi tối.
电影一般。
Diànyǐng yìbān.
Bộ phim bình thường.
通常
Chỉ có nghĩa thông thường, thường xuyên, không dùng để đánh giá chất lượng.通常八点开始上课。
Tōngcháng bā diǎn kāishǐ shàngkè.
Thông thường 8 giờ bắt đầu học.
Khác biệt:
- 一般 = thường; bình thường; trung bình.
- 通常 = thông thường (không mang nghĩa "trung bình").
10. Ví dụ trong học tập và cuộc sống
我一般坐公交车去学校。Wǒ yìbān zuò gōngjiāochē qù xuéxiào.
Tôi thường đi xe buýt đến trường.
这本汉语教材难度一般。
Zhè běn Hànyǔ jiàocái nándù yìbān.
Quyển giáo trình tiếng Trung này có độ khó trung bình.
一般来说,多听多说会进步得更快。
Yìbān lái shuō, duō tīng duō shuō huì jìnbù de gèng kuài.
Nói chung, nghe nhiều nói nhiều sẽ tiến bộ nhanh hơn.
这个地方一般晚上很安静。
Zhège dìfang yìbān wǎnshang hěn ānjìng.
Nơi này thường rất yên tĩnh vào buổi tối.
他的工作能力一般,但是很认真。
Tā de gōngzuò nénglì yìbān, dànshì hěn rènzhēn.
Năng lực làm việc của anh ấy ở mức bình thường nhưng rất chăm chỉ.
11. Hội thoại ngắn
A:你一般几点去图书馆?Nǐ yìbān jǐ diǎn qù túshūguǎn?
Bạn thường đến thư viện lúc mấy giờ?
B:我一般下午两点去。
Wǒ yìbān xiàwǔ liǎng diǎn qù.
Tôi thường đến lúc 2 giờ chiều.
A:那时候人多吗?
Nà shíhou rén duō ma?
Lúc đó có đông người không?
B:一般不多,很安静。
Yìbān bù duō, hěn ānjìng.
Thông thường không đông, rất yên tĩnh.
12. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 一般 và 普通
Sai:我普通七点起床。
Đúng:
我一般七点起床。
Wǒ yìbān qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thường dậy lúc 7 giờ.
Lưu ý: Khi nói về thói quen, dùng 一般, không dùng 普通.
Lỗi 2: Nhầm 一般 và 不错
Sai:这家饭店一般,很好吃。 (Hai ý này mâu thuẫn nếu không có ngữ cảnh đặc biệt.)
Đúng:
这家饭店不错,很好吃。
Zhè jiā fàndiàn búcuò, hěn hǎochī.
Nhà hàng này khá tốt, món ăn rất ngon.
Lưu ý: 一般 thường mang nghĩa "bình thường", không phải lời khen.
Lỗi 3: Hiểu sai 一般 là "rất tốt"
Trong giao tiếp, khi người Trung Quốc nói:这部电影一般。
Zhè bù diànyǐng yìbān.
Thường có nghĩa:
Bộ phim này chỉ ở mức bình thường, không có gì nổi bật.
Không nên hiểu là:
"Bộ phim này rất hay."
13. Tóm tắt
一般 (yìbān) có các nghĩa chính:- Bình thường.
- Thông thường.
- Thường là.
- Trung bình.
- Nói chung.
Chủ ngữ + 一般 + Động từ
我一般六点下班。
Wǒ yìbān liù diǎn xiàbān.
Tôi thường tan làm lúc 6 giờ.
Danh từ + 一般
水平一般。
Shuǐpíng yìbān.
Trình độ trung bình.
一般来说,……
一般来说,坚持学习最重要。
Yìbān lái shuō, jiānchí xuéxí zuì zhòngyào.
Nói chung, kiên trì học tập là quan trọng nhất.
一般情况下,……
一般情况下,办公室八点开门。
Yìbān qíngkuàng xià, bàngōngshì bā diǎn kāimén.
Thông thường, văn phòng mở cửa lúc 8 giờ.
Trong tiếng Trung hiện đại, 一般 là một từ có tần suất sử dụng rất cao, được dùng để diễn tả thói quen, mức độ bình thường, đánh giá chất lượng ở mức trung bình hoặc đưa ra nhận xét mang tính khái quát. Đây là một từ vựng quan trọng trong giao tiếp hằng ngày và trong các kỳ thi HSK.
普通 là gì?
普通
Pinyin: pǔtōng
Từ loại: Tính từ (形容词)
Tiếng Việt: bình thường; phổ thông; thông thường; phổ biến; thông dụng
Tiếng Anh: ordinary; common; normal; general; ordinary
1. Ý nghĩa của 普通
普通 dùng để miêu tả một người, sự vật hoặc hiện tượng không có gì đặc biệt, rất thông thường hoặc phổ biến.
Tùy ngữ cảnh, 普通 có thể mang các nghĩa:
- bình thường
- phổ thông
- thông thường
- phổ biến
- thông dụng
Ví dụ:
这是一本普通的书。
Zhè shì yì běn pǔtōng de shū.
Đây là một quyển sách bình thường.
他是一个普通人。
Tā shì yí gè pǔtōng rén.
Anh ấy là một người bình thường.
2. Phân tích từng chữ
普
普
pǔ
Nghĩa là:
- phổ biến
- rộng khắp
- chung
Ví dụ:
普及
pǔjí
phổ cập
普遍
pǔbiàn
phổ biến
普通
pǔtōng
bình thường
通
通
tōng
Nghĩa là:
- thông
- thông suốt
- thông dụng
- thông qua
Ví dụ:
交通
jiāotōng
giao thông
通知
tōngzhī
thông báo
通信
tōngxìn
thông tin liên lạc
Ghép lại:
普通 = thông thường, phổ biến, bình thường.
3. Các nghĩa của 普通
Nghĩa 1: Bình thường, không đặc biệt
Ví dụ:
今天是普通的一天。
Jīntiān shì pǔtōng de yì tiān.
Hôm nay là một ngày bình thường.
Nghĩa 2: Phổ thông
Ví dụ:
普通学校
pǔtōng xuéxiào
trường phổ thông
普通教育
pǔtōng jiàoyù
giáo dục phổ thông
Nghĩa 3: Thông dụng, phổ biến
Ví dụ:
普通话是中国的通用语言。
Pǔtōnghuà shì Zhōngguó de tōngyòng yǔyán.
Tiếng Phổ thông là ngôn ngữ thông dụng của Trung Quốc.
4. Những từ ghép thường gặp
普通人
pǔtōng rén
người bình thường
普通话
Pǔtōnghuà
tiếng Phổ thông (tiếng Quan thoại chuẩn)
普通学校
pǔtōng xuéxiào
trường phổ thông
普通员工
pǔtōng yuángōng
nhân viên bình thường
普通学生
pǔtōng xuéshēng
học sinh bình thường
普通家庭
pǔtōng jiātíng
gia đình bình thường
普通商品
pǔtōng shāngpǐn
hàng hóa thông thường
普通用户
pǔtōng yònghù
người dùng thông thường
普通材料
pǔtōng cáiliào
vật liệu thông thường
普通版本
pǔtōng bǎnběn
phiên bản tiêu chuẩn
5. Những trạng từ thường đi với 普通
很普通
hěn pǔtōng
rất bình thường
非常普通
fēicháng pǔtōng
rất bình thường
比较普通
bǐjiào pǔtōng
khá bình thường
十分普通
shífēn pǔtōng
hết sức bình thường
看起来很普通
kànqǐlái hěn pǔtōng
trông rất bình thường
6. Những mẫu câu thường gặp
普通的 + Danh từ
这是一个普通的问题。
Zhè shì yí gè pǔtōng de wèntí.
Đây là một vấn đề bình thường.
很普通
他的衣服很普通。
Tā de yīfu hěn pǔtōng.
Quần áo của anh ấy rất bình thường.
看起来很普通
这个杯子看起来很普通。
Zhège bēizi kànqǐlái hěn pǔtōng.
Chiếc cốc này trông rất bình thường.
并不普通
她的经历并不普通。
Tā de jīnglì bìng bù pǔtōng.
Trải nghiệm của cô ấy không hề bình thường.
7. Ví dụ trong cuộc sống
这是一家普通的餐厅。
Zhè shì yì jiā pǔtōng de cāntīng.
Đây là một nhà hàng bình thường.
我只是一个普通人。
Wǒ zhǐshì yí gè pǔtōng rén.
Tôi chỉ là một người bình thường.
今天的天气很普通,没有什么特别。
Jīntiān de tiānqì hěn pǔtōng, méiyǒu shénme tèbié.
Thời tiết hôm nay khá bình thường, không có gì đặc biệt.
这是一部普通手机。
Zhè shì yí bù pǔtōng shǒujī.
Đây là một chiếc điện thoại thông thường.
8. Ví dụ trong học tập
普通话很重要。
Pǔtōnghuà hěn zhòngyào.
Tiếng Phổ thông rất quan trọng.
老师要求大家说普通话。
Lǎoshī yāoqiú dàjiā shuō Pǔtōnghuà.
Giáo viên yêu cầu mọi người nói tiếng Phổ thông.
这是一本普通教材。
Zhè shì yì běn pǔtōng jiàocái.
Đây là một giáo trình thông thường.
普通学生也可以取得好成绩。
Pǔtōng xuéshēng yě kěyǐ qǔdé hǎo chéngjì.
Học sinh bình thường cũng có thể đạt thành tích tốt.
9. Ví dụ trong công việc
他是一名普通员工。
Tā shì yì míng pǔtōng yuángōng.
Anh ấy là một nhân viên bình thường.
这是普通办公设备。
Zhè shì pǔtōng bàngōng shèbèi.
Đây là thiết bị văn phòng thông thường.
普通用户没有管理员权限。
Pǔtōng yònghù méiyǒu guǎnlǐyuán quánxiàn.
Người dùng thông thường không có quyền quản trị.
这种材料适合普通生产。
Zhè zhǒng cáiliào shìhé pǔtōng shēngchǎn.
Loại vật liệu này phù hợp cho sản xuất thông thường.
10. Phân biệt 普通、一般、平常、普遍
普通 (pǔtōng)
Nghĩa:
- bình thường
- phổ thông
- không đặc biệt
Nhấn mạnh sự không nổi bật hoặc không khác biệt.
Ví dụ:
他是一个普通人。
Tā shì yí gè pǔtōng rén.
Anh ấy là một người bình thường.
一般 (yìbān)
Nghĩa:
- bình thường
- thông thường
- ở mức trung bình
Có thể dùng để đánh giá mức độ hoặc chỉ tình huống phổ biến.
Ví dụ:
他的汉语水平一般。
Tā de Hànyǔ shuǐpíng yìbān.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy ở mức bình thường.
平常 (píngcháng)
Nghĩa:
- thường ngày
- bình thường
Thường dùng để nói về cuộc sống hằng ngày, thói quen hoặc trạng thái thông thường.
Ví dụ:
今天和平常一样。
Jīntiān hé píngcháng yíyàng.
Hôm nay giống như mọi ngày.
普遍 (pǔbiàn)
Nghĩa:
- phổ biến
- rộng khắp
Nhấn mạnh mức độ phổ biến trong phạm vi lớn.
Ví dụ:
这种现象很普遍。
Zhè zhǒng xiànxiàng hěn pǔbiàn.
Hiện tượng này rất phổ biến.
11. Phân biệt 普通 và 普通话
普通 (pǔtōng)
Là tính từ, nghĩa là:
- bình thường
- phổ thông
Ví dụ:
这是一辆普通汽车。
Zhè shì yí liàng pǔtōng qìchē.
Đây là một chiếc ô tô bình thường.
普通话 (Pǔtōnghuà)
Là danh từ riêng, nghĩa là:
- Tiếng Phổ thông Trung Quốc (Mandarin chuẩn).
Ví dụ:
我正在学习普通话。
Wǒ zhèngzài xuéxí Pǔtōnghuà.
Tôi đang học tiếng Phổ thông.
12. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 普通 → bình thường; phổ thông; thông thường.
- 一般 → bình thường; ở mức trung bình.
- 平常 → thường ngày; như mọi khi.
- 普遍 → phổ biến.
- 普通话 → tiếng Phổ thông.
Các cụm từ thường gặp:
- 普通人 → người bình thường.
- 普通话 → tiếng Phổ thông.
- 普通学校 → trường phổ thông.
- 普通员工 → nhân viên bình thường.
- 普通家庭 → gia đình bình thường.
- 普通教材 → giáo trình thông thường.
- 普通商品 → hàng hóa thông thường.
- 很普通 → rất bình thường.
- 看起来很普通 → trông rất bình thường.
Tóm lại, 普通 là tính từ mang nghĩa "bình thường", "phổ thông", "thông thường", "không có gì đặc biệt", dùng để miêu tả người, sự vật hoặc hiện tượng không nổi bật hoặc mang tính phổ biến. Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung giao tiếp và xuất hiện thường xuyên trong các bài thi HSK.
资料 là gì?
Chữ Hán: 资料
Pinyin: zīliào
Từ loại: Danh từ (名词)
资料 có nghĩa là:
- Tài liệu.
- Tư liệu.
- Dữ liệu, thông tin tham khảo.
- Hồ sơ, tài liệu phục vụ học tập hoặc công việc.
- Tài liệu gốc dùng để nghiên cứu hoặc lưu trữ.
Tiếng Anh:
- Material
- Data
- Information
- Reference material
- Documentation
Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Trong học tập, công việc văn phòng, kế toán, nghiên cứu và công nghệ thông tin, 资料 xuất hiện với tần suất rất cao.
1. Cấu tạo của từ
资 (zī)
Nghĩa:
- Nguồn lực
- Tư
- Vốn
- Tài nguyên
Ví dụ:
资源
zīyuán
Tài nguyên
资金
zījīn
Vốn
资格
zīgé
Tư cách, tiêu chuẩn
资本
zīběn
Vốn
料 (liào)
Nghĩa:
- Nguyên liệu
- Tư liệu
- Vật liệu
- Dữ liệu
Ví dụ:
材料
cáiliào
Nguyên liệu; tài liệu
原料
yuánliào
Nguyên liệu
布料
bùliào
Vải
Ghép lại:
资料 = tư liệu, tài liệu, dữ liệu phục vụ cho học tập hoặc công việc.
2. Ý nghĩa của 资料 trong từng ngữ cảnh
a. Tài liệu học tập
老师发了很多学习资料。
Lǎoshī fā le hěn duō xuéxí zīliào.
Giáo viên đã phát rất nhiều tài liệu học tập.
b. Hồ sơ
请准备报名资料。
Qǐng zhǔnbèi bàomíng zīliào.
Vui lòng chuẩn bị hồ sơ đăng ký.
c. Tư liệu nghiên cứu
这些资料很有参考价值。
Zhèxiē zīliào hěn yǒu cānkǎo jiàzhí.
Những tư liệu này có giá trị tham khảo rất cao.
d. Dữ liệu phục vụ công việc
请把资料发给我。
Qǐng bǎ zīliào fā gěi wǒ.
Hãy gửi tài liệu cho tôi.
3. Những từ thường đi với 资料
学习资料
xuéxí zīliào
Tài liệu học tập
教学资料
jiàoxué zīliào
Tài liệu giảng dạy
参考资料
cānkǎo zīliào
Tài liệu tham khảo
培训资料
péixùn zīliào
Tài liệu đào tạo
公司资料
gōngsī zīliào
Tài liệu công ty
客户资料
kèhù zīliào
Hồ sơ khách hàng
产品资料
chǎnpǐn zīliào
Tài liệu sản phẩm
财务资料
cáiwù zīliào
Tài liệu tài chính
个人资料
gèrén zīliào
Thông tin cá nhân; hồ sơ cá nhân
电子资料
diànzǐ zīliào
Tài liệu điện tử
原始资料
yuánshǐ zīliào
Tư liệu gốc
历史资料
lìshǐ zīliào
Tư liệu lịch sử
收集资料
shōují zīliào
Thu thập tài liệu
整理资料
zhěnglǐ zīliào
Sắp xếp tài liệu
保存资料
bǎocún zīliào
Lưu trữ tài liệu
提供资料
tígōng zīliào
Cung cấp tài liệu
查找资料
cházhǎo zīliào
Tra cứu tài liệu
下载资料
xiàzǎi zīliào
Tải tài liệu
上传资料
shàngchuán zīliào
Tải lên tài liệu
打印资料
dǎyìn zīliào
In tài liệu
4. Cấu trúc thường gặp
收集资料
我们需要收集更多资料。
Wǒmen xūyào shōují gèng duō zīliào.
Chúng ta cần thu thập thêm nhiều tài liệu.
整理资料
他正在整理资料。
Tā zhèngzài zhěnglǐ zīliào.
Anh ấy đang sắp xếp tài liệu.
查资料
我去网上查资料。
Wǒ qù wǎngshàng chá zīliào.
Tôi lên mạng tra cứu tài liệu.
提供资料
请提供有关资料。
Qǐng tígōng yǒuguān zīliào.
Vui lòng cung cấp tài liệu liên quan.
把资料……
请把资料发到我的邮箱。
Qǐng bǎ zīliào fā dào wǒ de yóuxiāng.
Vui lòng gửi tài liệu vào email của tôi.
5. Phân biệt 资料 và 材料
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
资料 (zīliào)
Chủ yếu chỉ:
- Tài liệu
- Tư liệu
- Hồ sơ
- Dữ liệu
- Thông tin
Ví dụ:
学习资料
xuéxí zīliào
Tài liệu học tập
客户资料
kèhù zīliào
Hồ sơ khách hàng
材料 (cáiliào)
Có hai nghĩa chính:
Nghĩa 1: Nguyên vật liệu
建筑材料
jiànzhù cáiliào
Vật liệu xây dựng
鞋面材料
xiémiàn cáiliào
Vật liệu làm thân giày
生产材料
shēngchǎn cáiliào
Nguyên vật liệu sản xuất
Nghĩa 2: Tài liệu (thường là tài liệu dùng để viết báo cáo, phát biểu hoặc làm căn cứ)
写报告需要很多材料。
Xiě bàogào xūyào hěn duō cáiliào.
Viết báo cáo cần rất nhiều tài liệu.
Tóm lại:
- 资料 thiên về thông tin, hồ sơ, dữ liệu, tư liệu.
- 材料 thiên về nguyên vật liệu; trong một số trường hợp cũng có thể chỉ tài liệu làm căn cứ.
6. Phân biệt 资料 và 文件
资料
- Tài liệu nói chung.
- Có thể là giấy hoặc tệp điện tử.
- Nhấn mạnh nội dung thông tin.
文件 (wénjiàn)
- Văn bản.
- Công văn.
- Tệp tin máy tính.
Ví dụ:
打开文件。
Dǎkāi wénjiàn.
Mở tệp tin.
政府文件。
Zhèngfǔ wénjiàn.
Văn bản của chính phủ.
7. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:老师,学习资料在哪里下载?
Lǎoshī, xuéxí zīliào zài nǎlǐ xiàzǎi?
Thưa thầy, tài liệu học tập tải ở đâu?
B:可以去学校网站下载。
Kěyǐ qù xuéxiào wǎngzhàn xiàzǎi.
Em có thể vào trang web của trường để tải.
Hội thoại 2
A:客户资料准备好了吗?
Kèhù zīliào zhǔnbèi hǎo le ma?
Hồ sơ khách hàng đã chuẩn bị xong chưa?
B:已经整理好了。
Yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Đã sắp xếp xong rồi.
8. Ví dụ trong môi trường học tập
请认真阅读老师发的学习资料。
Qǐng rènzhēn yuèdú lǎoshī fā de xuéxí zīliào.
Hãy đọc kỹ tài liệu học tập mà giáo viên đã gửi.
考试前最好整理一下复习资料。
Kǎoshì qián zuì hǎo zhěnglǐ yíxià fùxí zīliào.
Trước kỳ thi, tốt nhất nên sắp xếp lại tài liệu ôn tập.
图书馆有很多参考资料。
Túshūguǎn yǒu hěn duō cānkǎo zīliào.
Thư viện có rất nhiều tài liệu tham khảo.
9. Ví dụ trong môi trường kế toán
请把财务资料交给会计主管。
Qǐng bǎ cáiwù zīliào jiāo gěi kuàijì zhǔguǎn.
Vui lòng giao tài liệu tài chính cho kế toán trưởng.
这些资料需要保存五年以上。
Zhèxiē zīliào xūyào bǎocún wǔ nián yǐshàng.
Những tài liệu này cần được lưu giữ trên 5 năm.
会计正在整理报税资料。
Kuàijì zhèngzài zhěnglǐ bàoshuì zīliào.
Kế toán đang sắp xếp hồ sơ khai thuế.
请核对客户资料是否完整。
Qǐng héduì kèhù zīliào shìfǒu wánzhěng.
Vui lòng kiểm tra xem hồ sơ khách hàng đã đầy đủ chưa.
财务资料不能随便外传。
Cáiwù zīliào bùnéng suíbiàn wàichuán.
Tài liệu tài chính không được tùy tiện tiết lộ ra bên ngoài.
10. Những lỗi thường gặp
Sai:
请把材料发给我学习。
Đúng:
请把学习资料发给我。
Qǐng bǎ xuéxí zīliào fā gěi wǒ.
Hãy gửi tài liệu học tập cho tôi.
Giải thích: Trong ngữ cảnh tài liệu học tập, 资料 tự nhiên và phổ biến hơn 材料.
Sai:
我去下载文件资料。
Đúng:
我去下载资料。
Wǒ qù xiàzǎi zīliào.
Tôi đi tải tài liệu.
Hoặc:
我去下载文件。
Wǒ qù xiàzǎi wénjiàn.
Tôi đi tải tệp tin.
Giải thích: 资料 và 文件 đều có thể đúng nhưng không nên ghép thành 文件资料 nếu không có ngữ cảnh cụ thể.
Sai:
这些资料很重。
Đúng:
这些资料很多。
Zhèxiē zīliào hěn duō.
Những tài liệu này rất nhiều.
Hoặc:
这些材料很重。
Zhèxiē cáiliào hěn zhòng.
Những vật liệu này rất nặng.
Giải thích: 资料 thường nhấn mạnh nội dung thông tin, còn 材料 có thể là vật liệu hữu hình nên mới dùng với tính từ 重 (nặng).
11. Ghi nhớ nhanh
- 资料 (zīliào) = tài liệu, tư liệu, dữ liệu, hồ sơ, thông tin.
- Thường dùng trong học tập, nghiên cứu, văn phòng, kế toán và công nghệ thông tin.
- Cấu trúc phổ biến:
- 学习资料 (tài liệu học tập)
- 参考资料 (tài liệu tham khảo)
- 客户资料 (hồ sơ khách hàng)
- 财务资料 (tài liệu tài chính)
- 收集资料 (thu thập tài liệu)
- 整理资料 (sắp xếp tài liệu)
- 查找资料 (tra cứu tài liệu)
- 提供资料 (cung cấp tài liệu)
- Phân biệt:
- 资料 = tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, thông tin.
- 材料 = nguyên vật liệu; đôi khi cũng chỉ tài liệu làm căn cứ.
- 文件 = văn bản hoặc tệp tin.
Ví dụ tiêu biểu:
老师把所有学习资料上传到网站了。
Lǎoshī bǎ suǒyǒu xuéxí zīliào shàngchuán dào wǎngzhàn le.
Giáo viên đã tải toàn bộ tài liệu học tập lên trang web.
请先准备好报名资料。
Qǐng xiān zhǔnbèi hǎo bàomíng zīliào.
Vui lòng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký trước.
会计需要整理所有财务资料后才能编制报表。
Kuàijì xūyào zhěnglǐ suǒyǒu cáiwù zīliào hòu cáinéng biānzhì bàobiǎo.
Kế toán cần sắp xếp toàn bộ tài liệu tài chính trước khi lập báo cáo.
汉语教材
汉语教材Pinyin: Hànyǔ jiàocái
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Giáo trình tiếng Trung.
- Tài liệu giảng dạy tiếng Trung.
- Sách giáo trình học tiếng Trung.
- Bộ tài liệu dùng để dạy và học tiếng Trung.
1. Cấu tạo từ
汉语 (Hànyǔ)
Có nghĩa là:- Tiếng Trung.
- Ngôn ngữ Hán.
学习汉语
Xuéxí Hànyǔ.
Học tiếng Trung.
汉语老师
Hànyǔ lǎoshī.
Giáo viên tiếng Trung.
汉语考试
Hànyǔ kǎoshì.
Kỳ thi tiếng Trung.
教材 (jiàocái)
Có nghĩa là:- Giáo trình.
- Tài liệu giảng dạy.
- Học liệu.
教材很好。
Jiàocái hěn hǎo.
Giáo trình rất hay.
新教材
Xīn jiàocái.
Giáo trình mới.
电子教材
Diànzǐ jiàocái.
Giáo trình điện tử.
=> 汉语教材 có nghĩa là giáo trình hoặc tài liệu dùng để dạy và học tiếng Trung.
2. Nghĩa cơ bản
Ví dụ:这是一本汉语教材。
Zhè shì yì běn Hànyǔ jiàocái.
Đây là một quyển giáo trình tiếng Trung.
老师正在介绍汉语教材。
Lǎoshī zhèngzài jièshào Hànyǔ jiàocái.
Giáo viên đang giới thiệu giáo trình tiếng Trung.
我们需要购买新的汉语教材。
Wǒmen xūyào gòumǎi xīn de Hànyǔ jiàocái.
Chúng tôi cần mua giáo trình tiếng Trung mới.
3. Các loại 汉语教材 phổ biến
初级汉语教材Chūjí Hànyǔ jiàocái.
Giáo trình tiếng Trung sơ cấp.
中级汉语教材
Zhōngjí Hànyǔ jiàocái.
Giáo trình tiếng Trung trung cấp.
高级汉语教材
Gāojí Hànyǔ jiàocái.
Giáo trình tiếng Trung cao cấp.
HSK教材
HSK jiàocái.
Giáo trình luyện thi HSK.
商务汉语教材
Shāngwù Hànyǔ jiàocái.
Giáo trình tiếng Trung thương mại.
汉语口语教材
Hànyǔ kǒuyǔ jiàocái.
Giáo trình khẩu ngữ tiếng Trung.
汉语听力教材
Hànyǔ tīnglì jiàocái.
Giáo trình luyện nghe tiếng Trung.
汉语写作教材
Hànyǔ xiězuò jiàocái.
Giáo trình luyện viết tiếng Trung.
儿童汉语教材
Értóng Hànyǔ jiàocái.
Giáo trình tiếng Trung dành cho trẻ em.
4. Các từ và cụm từ thường đi với 汉语教材
选择汉语教材Xuǎnzé Hànyǔ jiàocái.
Lựa chọn giáo trình tiếng Trung.
购买汉语教材
Gòumǎi Hànyǔ jiàocái.
Mua giáo trình tiếng Trung.
使用汉语教材
Shǐyòng Hànyǔ jiàocái.
Sử dụng giáo trình tiếng Trung.
编写汉语教材
Biānxiě Hànyǔ jiàocái.
Biên soạn giáo trình tiếng Trung.
推荐汉语教材
Tuījiàn Hànyǔ jiàocái.
Giới thiệu giáo trình tiếng Trung.
学习汉语教材
Xuéxí Hànyǔ jiàocái.
Học theo giáo trình tiếng Trung.
5. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
使用 + 汉语教材老师使用新的汉语教材。
Lǎoshī shǐyòng xīn de Hànyǔ jiàocái.
Giáo viên sử dụng giáo trình tiếng Trung mới.
Cấu trúc 2
购买 + 汉语教材我想购买这套汉语教材。
Wǒ xiǎng gòumǎi zhè tào Hànyǔ jiàocái.
Tôi muốn mua bộ giáo trình tiếng Trung này.
Cấu trúc 3
一本 / 一套 + 汉语教材这是一套汉语教材。
Zhè shì yí tào Hànyǔ jiàocái.
Đây là một bộ giáo trình tiếng Trung.
老师给我们发了一本汉语教材。
Lǎoshī gěi wǒmen fā le yì běn Hànyǔ jiàocái.
Giáo viên đã phát cho chúng tôi một quyển giáo trình tiếng Trung.
Cấu trúc 4
汉语教材 + 很 + Tính từ这套汉语教材很实用。
Zhè tào Hànyǔ jiàocái hěn shíyòng.
Bộ giáo trình tiếng Trung này rất thực tế.
6. Phân biệt 教材 và 课本
教材
Là khái niệm rộng, chỉ toàn bộ tài liệu giảng dạy, bao gồm sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu bổ trợ, học liệu điện tử...学校采用新的汉语教材。
Xuéxiào cǎiyòng xīn de Hànyǔ jiàocái.
Nhà trường sử dụng bộ giáo trình tiếng Trung mới.
课本
Chỉ quyển sách giáo khoa chính mà học sinh sử dụng trên lớp.请打开汉语课本。
Qǐng dǎkāi Hànyǔ kèběn.
Hãy mở sách giáo khoa tiếng Trung.
Khác biệt:
- 教材 = giáo trình, học liệu (khái niệm rộng).
- 课本 = sách giáo khoa (một cuốn sách cụ thể).
7. Phân biệt 汉语教材 và 汉语书
汉语教材
Là giáo trình được biên soạn có hệ thống phục vụ giảng dạy.我们使用HSK汉语教材。
Wǒmen shǐyòng HSK Hànyǔ jiàocái.
Chúng tôi sử dụng giáo trình HSK.
汉语书
Chỉ bất kỳ cuốn sách nào viết bằng tiếng Trung hoặc liên quan đến tiếng Trung.我买了一本汉语书。
Wǒ mǎi le yì běn Hànyǔ shū.
Tôi đã mua một quyển sách tiếng Trung.
Khác biệt:
- 汉语教材 là giáo trình học.
- 汉语书 có thể là truyện, từ điển, tiểu thuyết, sách văn hóa hoặc giáo trình.
8. Ví dụ trong học tập
老师推荐了一套新的汉语教材。Lǎoshī tuījiàn le yí tào xīn de Hànyǔ jiàocái.
Giáo viên đã giới thiệu một bộ giáo trình tiếng Trung mới.
这本汉语教材适合初学者。
Zhè běn Hànyǔ jiàocái shìhé chūxuézhě.
Quyển giáo trình tiếng Trung này phù hợp với người mới bắt đầu.
我们每天都学习汉语教材里的内容。
Wǒmen měitiān dōu xuéxí Hànyǔ jiàocái lǐ de nèiróng.
Chúng tôi học nội dung trong giáo trình tiếng Trung mỗi ngày.
学校给每位学生发了一本汉语教材。
Xuéxiào gěi měi wèi xuéshēng fā le yì běn Hànyǔ jiàocái.
Nhà trường phát cho mỗi học sinh một quyển giáo trình tiếng Trung.
这套汉语教材内容丰富,例句很多。
Zhè tào Hànyǔ jiàocái nèiróng fēngfù, lìjù hěn duō.
Bộ giáo trình tiếng Trung này có nội dung phong phú và nhiều câu ví dụ.
9. Hội thoại ngắn
A:你们现在用什么汉语教材?Nǐmen xiànzài yòng shénme Hànyǔ jiàocái?
Hiện nay các bạn đang dùng giáo trình tiếng Trung nào?
B:我们用HSK三级教材。
Wǒmen yòng HSK sān jí jiàocái.
Chúng tôi dùng giáo trình HSK cấp 3.
A:这套教材怎么样?
Zhè tào jiàocái zěnmeyàng?
Bộ giáo trình này thế nào?
B:很好,内容很丰富,也很实用。
Hěn hǎo, nèiróng hěn fēngfù, yě hěn shíyòng.
Rất tốt, nội dung phong phú và cũng rất thực tế.
10. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 教材 và 课本
Sai:老师给我们一本教材。 (Không sai ngữ pháp, nhưng nếu chỉ một quyển sách giáo khoa cụ thể thì chưa tự nhiên.)
Tự nhiên hơn:
老师给我们一本汉语课本。
Lǎoshī gěi wǒmen yì běn Hànyǔ kèběn.
Giáo viên phát cho chúng tôi một quyển sách giáo khoa tiếng Trung.
Lưu ý: 教材 thường chỉ cả bộ học liệu hoặc giáo trình, còn 课本 thường chỉ cuốn sách học chính.
Lỗi 2: Nhầm 汉语教材 và 汉语书
Sai:这本小说是一本汉语教材。
Đúng:
这本小说是一本汉语书。
Zhè běn xiǎoshuō shì yì běn Hànyǔ shū.
Cuốn tiểu thuyết này là một quyển sách tiếng Trung.
Lưu ý: Tiểu thuyết, truyện, từ điển... không phải là 教材.
Lỗi 3: Dùng sai lượng từ
Sai:一个汉语教材。
Đúng:
一本汉语教材。
Yì běn Hànyǔ jiàocái.
Một quyển giáo trình tiếng Trung.
Hoặc:
一套汉语教材。
Yí tào Hànyǔ jiàocái.
Một bộ giáo trình tiếng Trung.
Lưu ý:
- 本 dùng cho một quyển sách.
- 套 dùng cho một bộ giáo trình gồm nhiều quyển.
11. Tóm tắt
汉语教材 (Hànyǔ jiàocái) có các nghĩa chính:- Giáo trình tiếng Trung.
- Tài liệu giảng dạy tiếng Trung.
- Bộ học liệu dùng để học tiếng Trung.
使用 + 汉语教材
我们使用新的汉语教材。
Wǒmen shǐyòng xīn de Hànyǔ jiàocái.
Chúng tôi sử dụng giáo trình tiếng Trung mới.
购买 + 汉语教材
我想买一套汉语教材。
Wǒ xiǎng mǎi yí tào Hànyǔ jiàocái.
Tôi muốn mua một bộ giáo trình tiếng Trung.
一本 / 一套 + 汉语教材
这是一本汉语教材。
Zhè shì yì běn Hànyǔ jiàocái.
Đây là một quyển giáo trình tiếng Trung.
这是一套汉语教材。
Zhè shì yí tào Hànyǔ jiàocái.
Đây là một bộ giáo trình tiếng Trung.
Trong tiếng Trung hiện đại, 汉语教材 là thuật ngữ chuyên dùng trong giáo dục để chỉ các giáo trình và học liệu được biên soạn có hệ thống phục vụ việc dạy và học tiếng Trung, từ trình độ sơ cấp đến cao cấp, bao gồm cả giáo trình HSK, giáo trình giao tiếp, giáo trình thương mại và nhiều loại tài liệu chuyên ngành khác.
教材 là gì?
教材
Pinyin: jiàocái
Từ loại: Danh từ (名词)
Tiếng Việt: giáo trình; tài liệu giảng dạy; học liệu
Tiếng Anh: textbook; teaching material; instructional material
1. Ý nghĩa của 教材
教材 chỉ các tài liệu được biên soạn có hệ thống để phục vụ việc giảng dạy và học tập. Giáo trình thường được xây dựng theo chương, bài học và mục tiêu đào tạo cụ thể.
Ví dụ:
这本教材很好。
Zhè běn jiàocái hěn hǎo.
Quyển giáo trình này rất hay.
老师正在介绍新教材。
Lǎoshī zhèngzài jièshào xīn jiàocái.
Giáo viên đang giới thiệu giáo trình mới.
2. Phân tích từng chữ
教
教
jiào
Nghĩa là:
- dạy
- giáo dục
- hướng dẫn
Ví dụ:
教书
jiāoshū
dạy học
教师
jiàoshī
giáo viên
教育
jiàoyù
giáo dục
材
材
cái
Nghĩa là:
- vật liệu
- tài liệu
- chất liệu
Ví dụ:
材料
cáiliào
tài liệu; vật liệu
木材
mùcái
gỗ
教材
jiàocái
giáo trình
Ghép lại:
教材 = tài liệu dùng để giảng dạy.
3. 教材 và 课本 khác nhau như thế nào?
教材
Phạm vi rộng hơn, bao gồm:
- giáo trình
- sách học
- tài liệu giảng dạy
- tài liệu thực hành
- học liệu điện tử
Ví dụ:
学校采用了新的教材。
Xuéxiào cǎiyòng le xīn de jiàocái.
Nhà trường đã sử dụng giáo trình mới.
课本
课本
kèběn
Chỉ sách giáo khoa hoặc sách học chính thức của một môn học.
Ví dụ:
请打开课本。
Qǐng dǎkāi kèběn.
Hãy mở sách giáo khoa.
So sánh:
- 教材 → giáo trình, học liệu (khái niệm rộng).
- 课本 → sách giáo khoa, sách học chính.
Mọi 课本 đều là 教材, nhưng không phải mọi 教材 đều là 课本.
4. Những từ ghép thường gặp
汉语教材
Hànyǔ jiàocái
giáo trình tiếng Trung
英语教材
Yīngyǔ jiàocái
giáo trình tiếng Anh
数学教材
Shùxué jiàocái
giáo trình Toán
电子教材
diànzǐ jiàocái
giáo trình điện tử
新版教材
xīn bǎn jiàocái
giáo trình phiên bản mới
专业教材
zhuānyè jiàocái
giáo trình chuyên ngành
教学教材
jiàoxué jiàocái
tài liệu giảng dạy
辅助教材
fǔzhù jiàocái
tài liệu bổ trợ
培训教材
péixùn jiàocái
giáo trình đào tạo
会计教材
kuàijì jiàocái
giáo trình kế toán
5. Những động từ thường đi với 教材
学习教材
xuéxí jiàocái
học giáo trình
编写教材
biānxiě jiàocái
biên soạn giáo trình
出版教材
chūbǎn jiàocái
xuất bản giáo trình
购买教材
gòumǎi jiàocái
mua giáo trình
使用教材
shǐyòng jiàocái
sử dụng giáo trình
选择教材
xuǎnzé jiàocái
lựa chọn giáo trình
更新教材
gēngxīn jiàocái
cập nhật giáo trình
推荐教材
tuījiàn jiàocái
giới thiệu giáo trình
借教材
jiè jiàocái
mượn giáo trình
打印教材
dǎyìn jiàocái
in giáo trình
6. Những tính từ thường đi với 教材
新教材
xīn jiàocái
giáo trình mới
旧教材
jiù jiàocái
giáo trình cũ
专业教材
zhuānyè jiàocái
giáo trình chuyên ngành
实用教材
shíyòng jiàocái
giáo trình thực dụng
经典教材
jīngdiǎn jiàocái
giáo trình kinh điển
最新教材
zuìxīn jiàocái
giáo trình mới nhất
系统教材
xìtǒng jiàocái
giáo trình có hệ thống
标准教材
biāozhǔn jiàocái
giáo trình chuẩn
7. Những mẫu câu thường gặp
使用教材
老师使用新的教材上课。
Lǎoshī shǐyòng xīn de jiàocái shàngkè.
Giáo viên sử dụng giáo trình mới để giảng dạy.
编写教材
他正在编写一本汉语教材。
Tā zhèngzài biānxiě yì běn Hànyǔ jiàocái.
Anh ấy đang biên soạn một giáo trình tiếng Trung.
学习教材
我们每天学习教材。
Wǒmen měitiān xuéxí jiàocái.
Chúng tôi học giáo trình mỗi ngày.
推荐教材
老师推荐了一套教材。
Lǎoshī tuījiàn le yí tào jiàocái.
Giáo viên đã giới thiệu một bộ giáo trình.
8. Ví dụ trong cuộc sống
我刚买了一本新的教材。
Wǒ gāng mǎi le yì běn xīn de jiàocái.
Tôi vừa mua một quyển giáo trình mới.
这套教材很容易理解。
Zhè tào jiàocái hěn róngyì lǐjiě.
Bộ giáo trình này rất dễ hiểu.
请把教材带到教室。
Qǐng bǎ jiàocái dài dào jiàoshì.
Hãy mang giáo trình đến lớp học.
我想借一本教材。
Wǒ xiǎng jiè yì běn jiàocái.
Tôi muốn mượn một quyển giáo trình.
9. Ví dụ trong học tập
这本教材适合HSK三级学生。
Zhè běn jiàocái shìhé HSK sān jí xuéshēng.
Giáo trình này phù hợp với học viên trình độ HSK 3.
老师要求我们预习教材。
Lǎoshī yāoqiú wǒmen yùxí jiàocái.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi học trước giáo trình.
教材内容很丰富。
Jiàocái nèiróng hěn fēngfù.
Nội dung của giáo trình rất phong phú.
这套教材包括听力和练习。
Zhè tào jiàocái bāokuò tīnglì hé liànxí.
Bộ giáo trình này bao gồm phần nghe và bài tập.
学校统一发放教材。
Xuéxiào tǒngyī fāfàng jiàocái.
Nhà trường phát giáo trình đồng loạt.
10. Ví dụ trong công việc
公司培训使用内部教材。
Gōngsī péixùn shǐyòng nèibù jiàocái.
Công ty sử dụng giáo trình nội bộ để đào tạo.
培训教材已经更新。
Péixùn jiàocái yǐjīng gēngxīn.
Giáo trình đào tạo đã được cập nhật.
我们正在编写会计教材。
Wǒmen zhèngzài biānxiě kuàijì jiàocái.
Chúng tôi đang biên soạn giáo trình kế toán.
教材需要进一步修改。
Jiàocái xūyào jìnyíbù xiūgǎi.
Giáo trình cần được chỉnh sửa thêm.
11. Phân biệt 教材、课本、教科书、资料
教材 (jiàocái)
Nghĩa:
- giáo trình
- tài liệu giảng dạy
Khái niệm rộng, bao gồm mọi tài liệu phục vụ dạy và học.
Ví dụ:
这套教材很好。
Zhè tào jiàocái hěn hǎo.
Bộ giáo trình này rất hay.
课本 (kèběn)
Nghĩa:
- sách giáo khoa
- sách học
Thường chỉ cuốn sách chính mà học sinh dùng trên lớp.
Ví dụ:
请打开课本。
Qǐng dǎkāi kèběn.
Hãy mở sách giáo khoa.
教科书 (jiàokēshū)
Nghĩa:
- sách giáo khoa
Mang tính trang trọng hơn 课本, thường dùng trong văn viết hoặc văn bản chính thức.
Ví dụ:
这本教科书内容很全面。
Zhè běn jiàokēshū nèiróng hěn quánmiàn.
Cuốn sách giáo khoa này có nội dung rất toàn diện.
资料 (zīliào)
Nghĩa:
- tài liệu
- tư liệu
Bao gồm tài liệu tham khảo, tài liệu nghiên cứu, báo cáo, dữ liệu..., không nhất thiết là giáo trình.
Ví dụ:
老师发了很多学习资料。
Lǎoshī fā le hěn duō xuéxí zīliào.
Giáo viên đã phát rất nhiều tài liệu học tập.
12. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 教材 → giáo trình; tài liệu giảng dạy.
- 课本 → sách giáo khoa; sách học.
- 教科书 → sách giáo khoa (trang trọng).
- 资料 → tài liệu; tư liệu.
Các cụm từ thường gặp:
- 汉语教材 → giáo trình tiếng Trung.
- 会计教材 → giáo trình kế toán.
- 培训教材 → giáo trình đào tạo.
- 电子教材 → giáo trình điện tử.
- 编写教材 → biên soạn giáo trình.
- 使用教材 → sử dụng giáo trình.
- 更新教材 → cập nhật giáo trình.
- 推荐教材 → giới thiệu giáo trình.
- 借教材 → mượn giáo trình.
- 学习教材 → học theo giáo trình.
Tóm lại, 教材 là danh từ mang nghĩa "giáo trình", "tài liệu giảng dạy", dùng để chỉ các tài liệu được biên soạn có hệ thống nhằm phục vụ việc dạy và học. Đây là từ xuất hiện rất thường xuyên trong môi trường giáo dục, đào tạo, các kỳ thi HSK và trong các chương trình học chuyên ngành.
阅读 là gì? Giải thích chi tiết
阅读
Phiên âm: yuèdú
Từ loại: Động từ (动词), đôi khi dùng như danh từ.
1. Nghĩa của 阅读
阅读 nghĩa là:
- Đọc
- Đọc hiểu
- Đọc và lĩnh hội nội dung
- Hoạt động đọc tài liệu, sách báo, văn bản
Khác với 读 (dú) chỉ hành động đọc nói chung, 阅读 nhấn mạnh việc đọc để hiểu nội dung.
Ví dụ:
我喜欢阅读中文书。
Wǒ xǐhuān yuèdú Zhōngwén shū.
Tôi thích đọc sách tiếng Trung.
2. Cấu tạo từ
阅 (yuè)
Nghĩa:
- Xem
- Kiểm tra
- Duyệt
- Đọc
Xuất hiện trong:
阅读 (đọc)
阅览 (xem, đọc)
阅卷 (chấm bài)
检阅 (duyệt, kiểm tra)
读 (dú)
Nghĩa:
- Đọc
- Học
Ví dụ:
读书
Đọc sách
读课文
Đọc bài khóa
读大学
Học đại học
=> 阅读 = đọc để tiếp nhận và hiểu nội dung.
3. 阅读 và 读 khác nhau thế nào?
读 (dú)
Là từ thông dụng nhất.
Có thể là:
- đọc thành tiếng
- đọc thầm
- học
Ví dụ:
读书
Đọc sách
读课文
Đọc bài
读大学
Học đại học
阅读 (yuèdú)
Nhấn mạnh:
- đọc hiểu
- nghiên cứu
- tiếp nhận thông tin
Thường dùng trong:
- giáo dục
- thi cử
- sách báo
- báo cáo
- tài liệu
Ví dụ:
阅读文章
Đọc bài viết
阅读材料
Đọc tài liệu
阅读说明书
Đọc hướng dẫn sử dụng
4. Những từ ghép thường gặp
阅读理解
yuèdú lǐjiě
Đọc hiểu
Ví dụ:
阅读理解很重要。
Yuèdú lǐjiě hěn zhòngyào.
Kỹ năng đọc hiểu rất quan trọng.
阅读能力
yuèdú nénglì
Khả năng đọc hiểu
阅读速度
yuèdú sùdù
Tốc độ đọc
阅读习惯
yuèdú xíguàn
Thói quen đọc
阅读材料
yuèdú cáiliào
Tài liệu đọc
阅读课
yuèdú kè
Tiết học đọc hiểu
阅读时间
yuèdú shíjiān
Thời gian đọc
阅读量
yuèdú liàng
Lượng sách, tài liệu đã đọc
Ví dụ:
阅读量越大,词汇越丰富。
Yuèdú liàng yuè dà, cíhuì yuè fēngfù.
Càng đọc nhiều thì vốn từ càng phong phú.
5. Những động từ thường đi với 阅读
阅读文章
Đọc bài viết
请阅读这篇文章。
Qǐng yuèdú zhè piān wénzhāng.
Hãy đọc bài viết này.
阅读教材
Đọc giáo trình
学生每天阅读教材。
Xuéshēng měitiān yuèdú jiàocái.
Học sinh đọc giáo trình mỗi ngày.
阅读新闻
Đọc tin tức
我每天阅读新闻。
Wǒ měitiān yuèdú xīnwén.
Tôi đọc tin tức mỗi ngày.
阅读报告
Đọc báo cáo
经理正在阅读报告。
Jīnglǐ zhèngzài yuèdú bàogào.
Giám đốc đang đọc báo cáo.
阅读邮件
Đọc email
请先阅读邮件。
Qǐng xiān yuèdú yóujiàn.
Hãy đọc email trước.
6. Những danh từ thường đi với 阅读
阅读小说
Đọc tiểu thuyết
阅读杂志
Đọc tạp chí
阅读课文
Đọc bài khóa
阅读合同
Đọc hợp đồng
阅读文件
Đọc tài liệu
阅读说明书
Đọc hướng dẫn sử dụng
阅读网页
Đọc trang web
阅读公告
Đọc thông báo
阅读论文
Đọc luận văn
阅读资料
Đọc tư liệu
7. Cấu trúc thường gặp
阅读 + Danh từ
阅读课文。
Yuèdú kèwén.
Đọc bài khóa.
开始阅读……
Bắt đầu đọc...
他开始阅读这本书。
Tā kāishǐ yuèdú zhè běn shū.
Anh ấy bắt đầu đọc cuốn sách này.
认真阅读……
Đọc kỹ...
请认真阅读合同。
Qǐng rènzhēn yuèdú hétóng.
Vui lòng đọc kỹ hợp đồng.
阅读完……
Đọc xong...
我已经阅读完了。
Wǒ yǐjīng yuèdú wán le.
Tôi đã đọc xong rồi.
阅读后……
Sau khi đọc...
阅读后请回答问题。
Yuèdú hòu qǐng huídá wèntí.
Sau khi đọc hãy trả lời câu hỏi.
8. Phân biệt 阅读 và 看
阅读
- Đọc để hiểu.
- Trang trọng hơn.
- Thường dùng với sách, tài liệu, văn bản.
Ví dụ:
阅读合同。
Đọc hợp đồng.
看
Nghĩa rất rộng:
- nhìn
- xem
- đọc
Ví dụ:
看书
Đọc sách
看报
Đọc báo
看电视
Xem TV
看电影
Xem phim
9. Phân biệt 阅读 và 阅览
阅读
- Nhấn mạnh hành động đọc và hiểu.
Ví dụ:
阅读文章。
Đọc bài viết.
阅览
- Nhấn mạnh việc xem, đọc tại chỗ, đặc biệt trong thư viện hoặc phòng đọc.
Ví dụ:
阅览室
yuèlǎnshì
Phòng đọc
阅览报纸
yuèlǎn bàozhǐ
Đọc báo tại phòng đọc
10. Ví dụ thực tế
老师要求我们阅读这篇课文。
Lǎoshī yāoqiú wǒmen yuèdú zhè piān kèwén.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi đọc bài khóa này.
每天阅读三十分钟对学习很有帮助。
Měitiān yuèdú sānshí fēnzhōng duì xuéxí hěn yǒu bāngzhù.
Mỗi ngày đọc 30 phút rất có ích cho việc học.
阅读能力是学习汉语的重要技能。
Yuèdú nénglì shì xuéxí Hànyǔ de zhòngyào jìnéng.
Khả năng đọc hiểu là kỹ năng quan trọng khi học tiếng Trung.
请认真阅读考试说明。
Qǐng rènzhēn yuèdú kǎoshì shuōmíng.
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn thi.
我喜欢晚上安静地阅读小说。
Wǒ xǐhuān wǎnshang ānjìng de yuèdú xiǎoshuō.
Tôi thích buổi tối yên tĩnh để đọc tiểu thuyết.
11. Hội thoại ngắn
A:老师今天布置什么作业?
Lǎoshī jīntiān bùzhì shénme zuòyè?
Hôm nay giáo viên giao bài tập gì?
B:老师让我们阅读第二课,然后回答问题。
Lǎoshī ràng wǒmen yuèdú dì èr kè, ránhòu huídá wèntí.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi đọc bài 2 rồi trả lời câu hỏi.
A:需要阅读几遍?
Xūyào yuèdú jǐ biàn?
Cần đọc mấy lần?
B:至少阅读两遍,这样比较容易理解。
Zhìshǎo yuèdú liǎng biàn, zhèyàng bǐjiào róngyì lǐjiě.
Ít nhất đọc hai lần, như vậy sẽ dễ hiểu hơn.
12. Tóm tắt
- 阅读 (yuèdú) nghĩa là đọc, đọc hiểu, nhấn mạnh việc đọc để tiếp nhận và hiểu nội dung.
- Thường dùng trong học tập, công việc và văn viết với các tài liệu như sách, báo, bài viết, hợp đồng, giáo trình, báo cáo.
- Các cụm từ phổ biến:
- 阅读理解: đọc hiểu
- 阅读能力: năng lực đọc hiểu
- 阅读材料: tài liệu đọc
- 阅读速度: tốc độ đọc
- 阅读习惯: thói quen đọc
- 认真阅读: đọc kỹ
- 阅读后: sau khi đọc
- Phân biệt:
- 读: đọc nói chung, có thể là đọc thành tiếng hoặc học.
- 看: xem, nhìn, đọc trong khẩu ngữ.
- 阅读: đọc để hiểu, mang tính trang trọng và học thuật hơn.
报纸 là gì? Giải thích chi tiết
1. Cách đọc
报纸
Pinyin: bàozhǐ
Hán Việt: báo chỉ
Từ loại: Danh từ (名词)
2. Nghĩa của 报纸
报纸 có nghĩa là:
- báo
- báo giấy
- nhật báo
- ấn phẩm báo chí được in trên giấy, phát hành theo ngày, tuần hoặc kỳ nhất định để cung cấp tin tức, thông tin và các bài viết.
Ví dụ:
我每天都看报纸。
Wǒ měitiān dōu kàn bàozhǐ.
Tôi đọc báo mỗi ngày.
今天的报纸已经到了。
Jīntiān de bàozhǐ yǐjīng dào le.
Báo hôm nay đã được giao đến.
3. Phân tích từng chữ
报 (bào)
Nghĩa là:
- báo
- thông báo
- báo cáo
- đưa tin
Xuất hiện trong nhiều từ:
报告
bàogào
báo cáo
报名
bàomíng
đăng ký
报到
bàodào
đến trình diện, báo danh
新闻报道
xīnwén bàodào
bản tin thời sự
纸 (zhǐ)
Nghĩa là:
- giấy
Ví dụ:
白纸
báizhǐ
giấy trắng
信纸
xìnzhǐ
giấy viết thư
打印纸
dǎyìnzhǐ
giấy in
卫生纸
wèishēngzhǐ
giấy vệ sinh
Ghép lại:
报纸 = giấy dùng để đăng tin tức → báo giấy.
4. Lượng từ của 报纸
Lượng từ phổ biến nhất là:
份 (fèn)
Ví dụ:
一份报纸
yí fèn bàozhǐ
một tờ báo
两份报纸
liǎng fèn bàozhǐ
hai tờ báo
Ngoài 份, đôi khi cũng gặp 张 (zhāng) khi nhấn mạnh một tờ giấy, nhưng 份 là lượng từ chuẩn và phổ biến hơn.
5. Các động từ thường đi với 报纸
看报纸
kàn bàozhǐ
đọc báo
爷爷喜欢看报纸。
Yéye xǐhuān kàn bàozhǐ.
Ông tôi thích đọc báo.
买报纸
mǎi bàozhǐ
mua báo
我去买一份报纸。
Wǒ qù mǎi yí fèn bàozhǐ.
Tôi đi mua một tờ báo.
读报纸
dú bàozhǐ
đọc báo (trang trọng hơn 看报纸)
他每天早上读报纸。
Tā měitiān zǎoshang dú bàozhǐ.
Anh ấy đọc báo mỗi sáng.
订报纸
dìng bàozhǐ
đặt báo dài hạn
公司订了几份报纸。
Gōngsī dìng le jǐ fèn bàozhǐ.
Công ty đã đặt vài tờ báo.
登报
dēngbào
đăng báo
公司决定登报招聘员工。
Gōngsī juédìng dēngbào zhāopìn yuángōng.
Công ty quyết định đăng báo tuyển nhân viên.
6. Các từ ghép thường gặp
日报
rìbào
nhật báo
晚报
wǎnbào
báo buổi tối
晨报
chénbào
báo buổi sáng
中文报纸
Zhōngwén bàozhǐ
báo tiếng Trung
英文报纸
Yīngwén bàozhǐ
báo tiếng Anh
电子报纸
diànzǐ bàozhǐ
báo điện tử
地方报纸
dìfāng bàozhǐ
báo địa phương
全国性报纸
quánguóxìng bàozhǐ
báo toàn quốc
报纸广告
bàozhǐ guǎnggào
quảng cáo trên báo
报纸新闻
bàozhǐ xīnwén
tin tức trên báo
7. Phân biệt với các từ gần nghĩa
报纸 vs 新闻
报纸
- Báo giấy, một loại ấn phẩm.
我买了一份报纸。
Wǒ mǎi le yí fèn bàozhǐ.
Tôi đã mua một tờ báo.
新闻
- Tin tức, bản tin, nội dung thông tin.
我看新闻。
Wǒ kàn xīnwén.
Tôi xem tin tức.
=> 报纸 là phương tiện, còn 新闻 là nội dung.
报纸 vs 杂志
报纸
- Báo
- Phát hành hằng ngày hoặc hằng tuần
- Chủ yếu là tin tức thời sự
杂志 (zázhì)
- Tạp chí
- Phát hành theo tháng hoặc theo quý
- Nội dung chuyên sâu theo chủ đề
Ví dụ:
我喜欢看财经杂志。
Wǒ xǐhuān kàn cáijīng zázhì.
Tôi thích đọc tạp chí tài chính.
8. Ví dụ giao tiếp
今天的报纸在哪里?
Jīntiān de bàozhǐ zài nǎli?
Báo hôm nay ở đâu?
请给我一份报纸。
Qǐng gěi wǒ yí fèn bàozhǐ.
Làm ơn cho tôi một tờ báo.
你每天看报纸吗?
Nǐ měitiān kàn bàozhǐ ma?
Bạn có đọc báo mỗi ngày không?
我喜欢在地铁上看报纸。
Wǒ xǐhuān zài dìtiě shàng kàn bàozhǐ.
Tôi thích đọc báo trên tàu điện ngầm.
9. Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp
公司每天都会订阅几份财经报纸。
Gōngsī měitiān dōu huì dìngyuè jǐ fèn cáijīng bàozhǐ.
Công ty mỗi ngày đều đặt mua vài tờ báo tài chính.
经理每天早上都会阅读报纸了解市场动态。
Jīnglǐ měitiān zǎoshang dōu huì yuèdú bàozhǐ liǎojiě shìchǎng dòngtài.
Giám đốc mỗi sáng đều đọc báo để nắm bắt diễn biến thị trường.
这则招聘信息已经登在报纸上了。
Zhè zé zhāopìn xìnxī yǐjīng dēng zài bàozhǐ shàng le.
Thông tin tuyển dụng này đã được đăng trên báo.
财务部门经常关注财经报纸上的税务政策。
Cáiwù bùmén jīngcháng guānzhù cáijīng bàozhǐ shàng de shuìwù zhèngcè.
Phòng tài chính thường xuyên theo dõi các chính sách thuế trên báo tài chính.
企业的重要公告将在当地报纸上发布。
Qǐyè de zhòngyào gōnggào jiāng zài dāngdì bàozhǐ shàng fābù.
Thông báo quan trọng của doanh nghiệp sẽ được đăng trên báo địa phương.
10. Một số thành ngữ và cụm từ liên quan
报纸头条
bàozhǐ tóutiáo
trang nhất, tin nổi bật trên báo
报纸发行
bàozhǐ fāxíng
phát hành báo
浏览报纸
liúlǎn bàozhǐ
lướt đọc báo
翻报纸
fān bàozhǐ
lật báo
剪报
jiǎnbào
cắt bài báo để lưu trữ
11. Ghi nhớ nhanh
报纸 (bàozhǐ) = báo, báo giấy, nhật báo.
Lượng từ phổ biến:
- 一份报纸 — một tờ báo
- 两份报纸 — hai tờ báo
Các cụm từ thông dụng:
- 看报纸 — đọc báo
- 读报纸 — đọc báo (trang trọng)
- 买报纸 — mua báo
- 订报纸 — đặt mua báo
- 登报 — đăng báo
- 财经报纸 — báo tài chính
- 中文报纸 — báo tiếng Trung
- 英文报纸 — báo tiếng Anh
- 报纸新闻 — tin tức trên báo
- 报纸广告 — quảng cáo trên báo
服务台 là gì?
服务台
Pinyin: fúwùtái
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Quầy dịch vụ
- Quầy lễ tân
- Quầy hỗ trợ khách hàng
- Quầy thông tin
- Bàn tiếp nhận và hỗ trợ khách
服务台 là nơi nhân viên tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, đăng ký, xử lý yêu cầu hoặc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, học viên, bệnh nhân, hành khách,...
1. Giải thích từng chữ
服务 (fúwù)
Nghĩa:
- Phục vụ
- Cung cấp dịch vụ
- Hỗ trợ
Ví dụ:
服务员
Fúwùyuán
Nhân viên phục vụ
客户服务
Kèhù fúwù
Dịch vụ khách hàng
服务中心
Fúwù zhōngxīn
Trung tâm dịch vụ
台 (tái)
Nghĩa:
- Bàn
- Quầy
- Bệ
- Quầy giao dịch
Ví dụ:
前台
Qiántái
Quầy lễ tân
柜台
Guìtái
Quầy giao dịch
讲台
Jiǎngtái
Bục giảng
Ghép lại:
服务台
→ Quầy chuyên cung cấp dịch vụ hoặc hỗ trợ khách hàng.
2. Cách dùng cơ bản
Cấu trúc
在服务台
Ở quầy dịch vụ
Ví dụ:
我在服务台咨询。
Wǒ zài fúwùtái zīxún.
Tôi hỏi thông tin tại quầy dịch vụ.
请到服务台办理手续。
Qǐng dào fúwùtái bànlǐ shǒuxù.
Vui lòng đến quầy dịch vụ để làm thủ tục.
服务台就在门口。
Fúwùtái jiù zài ménkǒu.
Quầy dịch vụ ở ngay cửa ra vào.
3. Những động từ thường đi với 服务台
咨询服务台
Zīxún fúwùtái
Hỏi thông tin tại quầy dịch vụ
到服务台
Dào fúwùtái
Đến quầy dịch vụ
去服务台
Qù fúwùtái
Đi đến quầy dịch vụ
找服务台
Zhǎo fúwùtái
Tìm quầy dịch vụ
办理手续
Bànlǐ shǒuxù
Làm thủ tục
Ví dụ:
请到服务台办理入住。
Qǐng dào fúwùtái bànlǐ rùzhù.
Vui lòng đến quầy lễ tân làm thủ tục nhận phòng.
4. Những cụm từ thường gặp
服务台工作人员
Fúwùtái gōngzuòrényuán
Nhân viên quầy dịch vụ
服务台电话
Fúwùtái diànhuà
Điện thoại quầy dịch vụ
服务台登记
Fúwùtái dēngjì
Đăng ký tại quầy dịch vụ
服务台咨询
Fúwùtái zīxún
Tư vấn tại quầy dịch vụ
服务台办理
Fúwùtái bànlǐ
Làm thủ tục tại quầy dịch vụ
服务台接待
Fúwùtái jiēdài
Tiếp đón tại quầy dịch vụ
5. Ví dụ trong các ngữ cảnh khác nhau
Trong trường học
新生请先到服务台登记。
Xīnshēng qǐng xiān dào fúwùtái dēngjì.
Sinh viên mới vui lòng đến quầy dịch vụ đăng ký trước.
如果有问题,请到服务台咨询。
Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng dào fúwùtái zīxún.
Nếu có vấn đề, vui lòng đến quầy dịch vụ để hỏi.
Trong khách sạn
请到服务台领取房卡。
Qǐng dào fúwùtái lǐngqǔ fángkǎ.
Vui lòng đến quầy lễ tân nhận thẻ phòng.
服务台二十四小时提供服务。
Fúwùtái èrshísì xiǎoshí tígōng fúwù.
Quầy lễ tân phục vụ 24 giờ.
Trong siêu thị
退货请到服务台办理。
Tuìhuò qǐng dào fúwùtái bànlǐ.
Vui lòng đến quầy dịch vụ để làm thủ tục trả hàng.
会员卡可以在服务台办理。
Huìyuánkǎ kěyǐ zài fúwùtái bànlǐ.
Có thể làm thẻ thành viên tại quầy dịch vụ.
Trong bệnh viện
请先到服务台挂号。
Qǐng xiān dào fúwùtái guàhào.
Vui lòng đến quầy dịch vụ đăng ký khám trước.
6. Hội thoại
A:
请问服务台在哪里?
Qǐngwèn fúwùtái zài nǎlǐ?
Xin hỏi quầy dịch vụ ở đâu?
B:
一直往前走,右边就是。
Yìzhí wǎng qián zǒu, yòubiān jiù shì.
Đi thẳng về phía trước, bên phải là tới.
A:
谢谢!
Xièxie!
Cảm ơn!
B:
不客气!
Bú kèqi!
Không có gì!
7. Ví dụ trong môi trường công ty
客户请先到服务台登记。
Kèhù qǐng xiān dào fúwùtái dēngjì.
Khách hàng vui lòng đến quầy dịch vụ đăng ký trước.
服务台负责接待来访客户。
Fúwùtái fùzé jiēdài láifǎng kèhù.
Quầy dịch vụ phụ trách tiếp đón khách đến liên hệ.
请把文件交给服务台。
Qǐng bǎ wénjiàn jiāo gěi fúwùtái.
Vui lòng giao tài liệu cho quầy dịch vụ.
8. Phân biệt 服务台 và 前台
服务台 (fúwùtái)
- Quầy dịch vụ
- Nhấn mạnh chức năng hỗ trợ, tư vấn, giải quyết yêu cầu của khách hàng.
- Thường gặp ở siêu thị, sân bay, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại,...
Ví dụ:
有问题请到服务台咨询。
Yǒu wèntí qǐng dào fúwùtái zīxún.
Nếu có vấn đề, vui lòng đến quầy dịch vụ để hỏi.
前台 (qiántái)
- Quầy lễ tân
- Quầy tiếp tân
- Thường là quầy đầu tiên khi bước vào khách sạn, công ty hoặc văn phòng, nơi tiếp đón khách và hướng dẫn ban đầu.
Ví dụ:
请到前台办理入住。
Qǐng dào qiántái bànlǐ rùzhù.
Vui lòng đến quầy lễ tân làm thủ tục nhận phòng.
Lưu ý: Trong khách sạn, 前台 là cách gọi phổ biến hơn. Trong siêu thị hoặc trung tâm thương mại, 服务台 được dùng nhiều hơn.
9. Phân biệt 服务台 và 柜台
服务台
Quầy hỗ trợ, tư vấn hoặc chăm sóc khách hàng.
柜台 (guìtái)
Quầy giao dịch hoặc quầy bán hàng.
Ví dụ:
银行柜台
Yínháng guìtái
Quầy giao dịch ngân hàng
药店柜台
Yàodiàn guìtái
Quầy thuốc
服务台 tập trung vào dịch vụ, còn 柜台 tập trung vào giao dịch hoặc bán hàng.
10. Từ vựng liên quan
服务
Fúwù
Dịch vụ
服务员
Fúwùyuán
Nhân viên phục vụ
服务中心
Fúwù zhōngxīn
Trung tâm dịch vụ
咨询
Zīxún
Tư vấn, hỏi thông tin
登记
Dēngjì
Đăng ký
办理
Bànlǐ
Làm thủ tục, xử lý
手续
Shǒuxù
Thủ tục
接待
Jiēdài
Tiếp đón
客户
Kèhù
Khách hàng
前台
Qiántái
Quầy lễ tân
柜台
Guìtái
Quầy giao dịch
11. Tóm tắt
- 服务台 (fúwùtái) nghĩa là quầy dịch vụ, quầy hỗ trợ khách hàng, quầy thông tin.
- Đây là nơi tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu như đăng ký, tư vấn, hướng dẫn, làm thủ tục hoặc hỗ trợ khách hàng.
- Các cách kết hợp phổ biến:
- 到服务台: đến quầy dịch vụ.
- 服务台登记: đăng ký tại quầy dịch vụ.
- 服务台咨询: hỏi thông tin tại quầy dịch vụ.
- 服务台工作人员: nhân viên quầy dịch vụ.
- Phân biệt:
- 服务台: quầy dịch vụ, hỗ trợ khách hàng.
- 前台: quầy lễ tân, quầy tiếp tân.
- 柜台: quầy giao dịch hoặc quầy bán hàng.
还书处 (huánshūchù) là gì?
还书处 (huánshūchù) là quầy trả sách, nơi trả sách trong thư viện, tức là khu vực mà người đọc mang sách đến để hoàn trả sau khi đã mượn. Đây là từ vựng rất phổ biến trong chủ đề thư viện (图书馆) và thường gặp ở trình độ HSK 2–3.
1. Cấu tạo của từ 还书处
还书处
- 还 (huán): trả lại
- 书 (shū): sách
- 处 (chù): nơi, địa điểm, quầy
⇒ 还书处 = nơi trả sách
Lưu ý:
Trong 还书 (huánshū), chữ 还 được đọc là huán (thanh 2) vì có nghĩa là trả lại.
Nếu 还 có nghĩa là vẫn còn, nó được đọc là hái.
Ví dụ:
- 还书 (huánshū): trả sách.
- 还可以 (hái kěyǐ): vẫn được.
2. Phiên âm
还书处
huán shū chù
Thanh điệu:
- 还:thanh 2 (huán)
- 书:thanh 1 (shū)
- 处:thanh 4 (chù)
3. Nghĩa tiếng Việt
- Quầy trả sách
- Nơi trả sách
- Bộ phận nhận trả sách của thư viện
4. Nghĩa tiếng Anh
- book return desk
- book return counter
- book return area
5. Từ loại
Danh từ (名词)
6. Cách dùng
还书处 chỉ địa điểm trong thư viện nơi người đọc trả sách đã mượn.
Ví dụ:
请到还书处还书。
Qǐng dào huánshūchù huánshū.
Xin hãy đến quầy trả sách để trả sách.
还书处在一楼。
Huánshūchù zài yì lóu.
Quầy trả sách ở tầng một.
7. Phân biệt 还书处、借书处、图书馆
① 还书处 (huánshūchù)
Nơi trả sách.
Ví dụ:
请先去还书处。
Qǐng xiān qù huánshūchù.
Xin hãy đến quầy trả sách trước.
② 借书处 (jièshūchù)
Quầy mượn sách.
Ví dụ:
借书处在二楼。
Jièshūchù zài èr lóu.
Quầy mượn sách ở tầng hai.
③ 图书馆 (túshūguǎn)
Thư viện.
Ví dụ:
我在图书馆学习。
Wǒ zài túshūguǎn xuéxí.
Tôi học ở thư viện.
8. Các cụm từ thường gặp
到还书处
dào huánshūchù
Đến quầy trả sách.
去还书处
qù huánshūchù
Đi đến quầy trả sách.
还书处工作人员
huánshūchù gōngzuòrényuán
Nhân viên quầy trả sách.
图书馆还书处
túshūguǎn huánshūchù
Quầy trả sách của thư viện.
自助还书处
zìzhù huánshūchù
Khu vực trả sách tự động.
9. Các động từ thường đi với 还书处
去还书处
qù huánshūchù
Đi đến quầy trả sách.
到还书处
dào huánshūchù
Đến quầy trả sách.
在还书处
zài huánshūchù
Ở quầy trả sách.
找还书处
zhǎo huánshūchù
Tìm quầy trả sách.
问还书处工作人员
wèn huánshūchù gōngzuòrényuán
Hỏi nhân viên quầy trả sách.
10. Ví dụ câu đơn giản (HSK 2–3)
① 还书处在一楼。
Huánshūchù zài yì lóu.
Quầy trả sách ở tầng một.
② 我去还书处还书。
Wǒ qù huánshūchù huánshū.
Tôi đi quầy trả sách để trả sách.
③ 请到还书处排队。
Qǐng dào huánshūchù páiduì.
Xin hãy xếp hàng tại quầy trả sách.
④ 还书处今天很忙。
Huánshūchù jīntiān hěn máng.
Hôm nay quầy trả sách rất bận.
⑤ 他正在还书处等朋友。
Tā zhèngzài huánshūchù děng péngyou.
Anh ấy đang đợi bạn ở quầy trả sách.
11. Ví dụ câu HSK 3
① 如果你已经看完这本书,请按时到还书处办理归还手续。
Rúguǒ nǐ yǐjīng kàn wán zhè běn shū, qǐng ànshí dào huánshūchù bànlǐ guīhuán shǒuxù.
Nếu bạn đã đọc xong cuốn sách này, hãy đến quầy trả sách đúng hạn để làm thủ tục trả sách.
② 图书馆的还书处每天晚上九点停止服务。
Túshūguǎn de huánshūchù měitiān wǎnshang jiǔ diǎn tíngzhǐ fúwù.
Quầy trả sách của thư viện ngừng phục vụ lúc 9 giờ tối mỗi ngày.
③ 为了节省时间,很多学生选择使用自助还书处。
Wèile jiéshěng shíjiān, hěnduō xuéshēng xuǎnzé shǐyòng zìzhù huánshūchù.
Để tiết kiệm thời gian, nhiều sinh viên chọn sử dụng khu vực trả sách tự động.
④ 如果超过还书日期,工作人员会在还书处收取逾期费用。
Rúguǒ chāoguò huánshū rìqī, gōngzuòrényuán huì zài huánshūchù shōuqǔ yúqī fèiyòng.
Nếu quá hạn trả sách, nhân viên sẽ thu phí quá hạn tại quầy trả sách.
⑤ 我不知道还书处在哪里,所以向图书馆管理员问了路。
Wǒ bù zhīdào huánshūchù zài nǎlǐ, suǒyǐ xiàng túshūguǎn guǎnlǐyuán wèn le lù.
Tôi không biết quầy trả sách ở đâu nên đã hỏi đường nhân viên quản lý thư viện.
12. Từ vựng liên quan
图书馆 (túshūguǎn): thư viện
借书处 (jièshūchù): quầy mượn sách
阅览室 (yuèlǎnshì): phòng đọc
图书管理员 (túshū guǎnlǐyuán): thủ thư
借书 (jièshū): mượn sách
还书 (huánshū): trả sách
续借 (xùjiè): gia hạn mượn sách
图书证 (túshūzhèng): thẻ thư viện
借阅 (jièyuè): mượn để đọc
归还 (guīhuán): hoàn trả
逾期 (yúqī): quá hạn
罚款 (fákuǎn): tiền phạt
自助借还机 (zìzhù jièhuánjī): máy tự động mượn và trả sách
13. Ghi chú
- 还书处 là nơi trả sách, còn 借书处 là nơi mượn sách. Hai khu vực này có thể tách riêng hoặc kết hợp trong cùng một quầy tùy từng thư viện.
- Chữ 处 trong 还书处 mang nghĩa nơi, địa điểm, quầy, giống như trong:
- 服务处 (fúwùchù): quầy dịch vụ.
- 报名处 (bàomíngchù): quầy đăng ký.
- 咨询处 (zīxúnchù): quầy tư vấn.
- 售票处 (shòupiàochù): quầy bán vé.
- Khi nói về việc trả sách ở thư viện, người Trung Quốc thường dùng các cách diễn đạt:
- 去还书处还书。 (Đến quầy trả sách để trả sách.)
- 请按时还书。 (Vui lòng trả sách đúng hạn.)
- 办理还书手续。 (Làm thủ tục trả sách.)
还 là một từ đa nghĩa và cực kỳ thông dụng trong tiếng Trung. Tùy ngữ cảnh và cách đọc, 还 có hai cách phát âm chính:
- hái: còn, vẫn, lại, thêm, còn nữa (rất phổ biến)
- huán: trả lại, hoàn trả
Trong chương trình HSK và giao tiếp hằng ngày, 还 (hái) được dùng nhiều nhất.
I. Thông tin cơ bản
Chữ Hán: 还
Phiên âm:
- hái (thanh 2): còn, vẫn, lại, thêm
- huán (thanh 2): trả lại
Từ loại:
- Phó từ (hái)
- Động từ (huán)
II. Nghĩa 1: 还 (hái) = còn, vẫn
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 还 + Động từ / Tính từ
Ví dụ:
我还在学校。
Wǒ hái zài xuéxiào.
Tôi vẫn còn ở trường.
他还没回来。
Tā hái méi huílái.
Anh ấy vẫn chưa về.
老师还在办公室。
Lǎoshī hái zài bàngōngshì.
Giáo viên vẫn còn ở văn phòng.
公司还没有回复。
Gōngsī hái méiyǒu huífù.
Công ty vẫn chưa phản hồi.
III. Nghĩa 2: Còn... nữa (thời gian còn lại)
Cấu trúc rất phổ biến:
还 + 有 + khoảng thời gian
Ví dụ:
离考试还有三天。
Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.
Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.
离上课还有十分钟。
Lí shàngkè hái yǒu shí fēnzhōng.
Còn mười phút nữa là đến giờ học.
离下班还有一个小时。
Lí xiàbān hái yǒu yí ge xiǎoshí.
Còn một giờ nữa là tan làm.
离发工资还有五天。
Lí fā gōngzī hái yǒu wǔ tiān.
Còn năm ngày nữa là đến ngày phát lương.
IV. Nghĩa 3: Còn có, thêm
Cấu trúc
还 + 有 + Danh từ
Ví dụ:
我还有一个问题。
Wǒ hái yǒu yí ge wèntí.
Tôi còn một câu hỏi nữa.
公司还有很多客户。
Gōngsī hái yǒu hěnduō kèhù.
Công ty còn rất nhiều khách hàng.
你还有时间吗?
Nǐ hái yǒu shíjiān ma?
Bạn còn thời gian không?
仓库里还有很多材料。
Cāngkù lǐ hái yǒu hěnduō cáiliào.
Trong kho vẫn còn nhiều nguyên vật liệu.
V. Nghĩa 4: Lại, thêm nữa
Cấu trúc
A,还B
Ví dụ:
他会中文,还会英文。
Tā huì Zhōngwén, hái huì Yīngwén.
Anh ấy biết tiếng Trung, còn biết cả tiếng Anh.
她漂亮,还很聪明。
Tā piàoliang, hái hěn cōngming.
Cô ấy xinh đẹp, còn rất thông minh.
这个软件速度快,还免费。
Zhège ruǎnjiàn sùdù kuài, hái miǎnfèi.
Phần mềm này nhanh, lại còn miễn phí.
这本书内容丰富,还容易理解。
Zhè běn shū nèiróng fēngfù, hái róngyì lǐjiě.
Cuốn sách này nội dung phong phú, lại còn dễ hiểu.
VI. Nghĩa 5: Vẫn còn chưa
Cấu trúc
还没(有)+ Động từ
Ví dụ:
我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
他还没有到。
Tā hái méiyǒu dào.
Anh ấy vẫn chưa đến.
老师还没来。
Lǎoshī hái méi lái.
Giáo viên vẫn chưa đến.
财务经理还没有审批。
Cáiwù jīnglǐ hái méiyǒu shěnpī.
Trưởng phòng tài chính vẫn chưa phê duyệt.
VII. Nghĩa 6: Cũng khá, tương đối
Đây là cách dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
这家饭店还不错。
Zhè jiā fàndiàn hái búcuò.
Nhà hàng này cũng khá.
今天还可以。
Jīntiān hái kěyǐ.
Hôm nay cũng được.
他的中文还行。
Tā de Zhōngwén hái xíng.
Tiếng Trung của anh ấy cũng khá.
价格还便宜。
Jiàgé hái piányi.
Giá cũng khá rẻ.
VIII. Nghĩa 7: Thậm chí, còn
Dùng để nhấn mạnh.
Ví dụ:
这么简单的问题,他还不会。
Zhème jiǎndān de wèntí, tā hái bú huì.
Vấn đề đơn giản như vậy mà anh ấy còn không biết.
老师还不知道这件事。
Lǎoshī hái bù zhīdào zhè jiàn shì.
Đến cả giáo viên cũng chưa biết việc này.
这么晚了,他还在工作。
Zhème wǎn le, tā hái zài gōngzuò.
Muộn thế này mà anh ấy vẫn còn làm việc.
IX. Nghĩa 8: 还 (huán) = trả lại
Đây là động từ.
Cấu trúc
还 + đồ vật + cho ai
Ví dụ:
请还我一本书。
Qǐng huán wǒ yì běn shū.
Xin hãy trả tôi một cuốn sách.
我要还图书馆的书。
Wǒ yào huán túshūguǎn de shū.
Tôi phải trả sách cho thư viện.
他已经还钱了。
Tā yǐjīng huán qián le.
Anh ấy đã trả tiền rồi.
公司已经还清贷款。
Gōngsī yǐjīng huán qīng dàikuǎn.
Công ty đã trả hết khoản vay.
X. Các cấu trúc rất quan trọng
1. 还是
Có hai cách dùng.
a. Hay là (đề nghị)
我们还是坐地铁吧。
Wǒmen háishì zuò dìtiě ba.
Hay là chúng ta đi tàu điện ngầm nhé.
b. Hay (trong câu hỏi lựa chọn)
你喝茶还是喝咖啡?
Nǐ hē chá háishì hē kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?
2. 还有
Nghĩa là:
- còn có
- ngoài ra
- thêm nữa
Ví dụ:
还有别的问题吗?
Hái yǒu bié de wèntí ma?
Còn câu hỏi nào khác không?
3. 还要
Nghĩa là:
- còn phải
- còn muốn
Ví dụ:
我还要学习两个小时。
Wǒ hái yào xuéxí liǎng ge xiǎoshí.
Tôi còn phải học hai tiếng nữa.
4. 还可以
Nghĩa là:
- cũng được
- khá ổn
- có thể
Ví dụ:
这个办法还可以。
Zhège bànfǎ hái kěyǐ.
Cách này cũng được.
5. 还没
Nghĩa là:
- vẫn chưa
Ví dụ:
我还没写作业。
Wǒ hái méi xiě zuòyè.
Tôi vẫn chưa làm bài tập.
XI. Phân biệt 还 và 再
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
还
Biểu thị:
- vẫn còn
- còn
- thêm
- lại
Ví dụ:
我还有钱。
Wǒ hái yǒu qián.
Tôi vẫn còn tiền.
再
Biểu thị:
- lại một lần nữa
- thêm một lần trong tương lai
Ví dụ:
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần nữa.
So sánh:
我还有一个问题。
Tôi còn một câu hỏi nữa.
我再问一个问题。
Tôi sẽ hỏi thêm một câu hỏi nữa.
XII. Phân biệt 还 và 又
还
Thường biểu thị:
- còn
- thêm
- vẫn
又
Biểu thị:
- lại (việc đã xảy ra lặp lại)
Ví dụ:
他又迟到了。
Tā yòu chídào le.
Anh ấy lại đi muộn nữa rồi.
So sánh:
他还没来。
Anh ấy vẫn chưa đến.
他又来了。
Anh ấy lại đến nữa.
XIII. Phân biệt 还 và 也
也
Nghĩa là:
- cũng
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
还
Nghĩa là:
- còn
- thêm nữa
- lại còn
我也会中文,还会英文。
Wǒ yě huì Zhōngwén, hái huì Yīngwén.
Tôi cũng biết tiếng Trung, còn biết cả tiếng Anh.
XIV. Ví dụ trong trường học
我还有两节课。
Wǒ hái yǒu liǎng jié kè.
Tôi còn hai tiết học nữa.
老师还没来。
Lǎoshī hái méi lái.
Giáo viên vẫn chưa đến.
还有很多生词需要学习。
Hái yǒu hěnduō shēngcí xūyào xuéxí.
Còn rất nhiều từ mới cần học.
离考试还有一个星期。
Lí kǎoshì hái yǒu yí ge xīngqī.
Còn một tuần nữa là đến kỳ thi.
XV. Ví dụ trong công việc và kế toán
会计还没有完成月末结账。
Kuàijì hái méiyǒu wánchéng yuèmò jiézhàng.
Kế toán vẫn chưa hoàn thành khóa sổ cuối tháng.
仓库里还有很多库存。
Cāngkù lǐ hái yǒu hěnduō kùcún.
Trong kho vẫn còn nhiều hàng tồn.
我们还需要核对原始数据。
Wǒmen hái xūyào héduì yuánshǐ shùjù.
Chúng ta còn cần đối chiếu dữ liệu gốc.
公司还没有收到客户付款。
Gōngsī hái méiyǒu shōudào kèhù fùkuǎn.
Công ty vẫn chưa nhận được tiền thanh toán của khách hàng.
除了成本分析,我们还要编制财务报告。
Chúle chéngběn fēnxī, wǒmen hái yào biānzhì cáiwù bàogào.
Ngoài phân tích chi phí, chúng ta còn phải lập báo cáo tài chính.
XVI. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 还 và 再
Sai:
我还有说一次。
Đúng:
我要再说一次。
Wǒ yào zài shuō yí cì.
Tôi sẽ nói lại một lần nữa.
Lỗi 2: Nhầm cách đọc
- 还 (hái): còn, vẫn, thêm
- 还 (huán): trả lại
Ví dụ:
我还有钱。
Wǒ hái yǒu qián.
Tôi vẫn còn tiền.
我要还钱。
Wǒ yào huán qián.
Tôi phải trả tiền.
Lỗi 3: Dùng 还 với hành động lặp lại trong tương lai
Muốn nói "làm thêm một lần nữa", thường dùng 再, không dùng 还.
Sai:
请还说一次。
Đúng:
请再说一次。
Qǐng zài shuō yí cì.
Xin hãy nói lại một lần nữa.
XVII. Tổng kết
还 có hai cách đọc:
1. 还 (hái)
- còn
- vẫn
- lại còn
- thêm
- ngoài ra
- cũng khá
Ví dụ:
我还在学校。
Tôi vẫn còn ở trường.
我还有一个问题。
Tôi còn một câu hỏi nữa.
他会中文,还会英文。
Anh ấy biết tiếng Trung, còn biết cả tiếng Anh.
2. 还 (huán)
- trả lại
- hoàn trả
Ví dụ:
我要还书。
Tôi phải trả sách.
公司已经还清贷款。
Công ty đã trả hết khoản vay.
Các cấu trúc quan trọng cần nhớ:
- 还有: còn có, ngoài ra
- 还要: còn phải, còn muốn
- 还没(有): vẫn chưa
- 还可以: cũng được, khá ổn
- 还是: hay là / hay (lựa chọn)
- 离……还有……: còn … nữa là đến … (ví dụ: 离考试还有三天 – Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi)
Phân biệt nhanh:
- 还: còn, vẫn, thêm
- 再: lại một lần nữa (trong tương lai)
- 又: lại (lặp lại việc đã xảy ra)
- 也: cũng
- 还 (huán): trả lại, hoàn trả
处 là gì?
Chữ Hán: 处(繁体:處)
Pinyin:
- chù (cách đọc phổ biến nhất)
- chǔ (khi là động từ)
Từ loại:
- chù: Danh từ, lượng từ (名词、量词)
- chǔ: Động từ (动词)
处 là một chữ Hán đa âm (多音字), có hai cách đọc và hai nhóm nghĩa hoàn toàn khác nhau. Đây là một trong những chữ dễ nhầm nhất đối với người học tiếng Trung.
I. 处 (chù)
Nghĩa 1: Nơi, chỗ, địa điểm
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
到处
dàochù
Khắp nơi
住处
zhùchù
Nơi ở
好处
hǎochù
Điểm tốt, lợi ích
坏处
huàichù
Điểm xấu, tác hại
用处
yòngchù
Công dụng
长处
chángchù
Điểm mạnh
短处
duǎnchù
Điểm yếu
Nghĩa 2: Bộ phận, cơ quan
Ví dụ:
办公室
bàngōngshì
Văn phòng
财务处
cáiwùchù
Phòng tài vụ
教务处
jiàowùchù
Phòng giáo vụ
人事处
rénshìchù
Phòng nhân sự
学生处
xuéshēngchù
Phòng công tác sinh viên
Nghĩa 3: Lượng từ
Dùng để chỉ:
- Một chỗ
- Một nơi
- Một vị trí
Ví dụ:
一处房子
yí chù fángzi
Một căn nhà
一处风景
yí chù fēngjǐng
Một thắng cảnh
两处错误
liǎng chù cuòwù
Hai chỗ sai
II. 处 (chǔ)
Nghĩa 1: Ở, sống, cư trú
他住在北京,现在和父母一起处。
Tā zhù zài Běijīng, xiànzài hé fùmǔ yìqǐ chǔ.
Anh ấy sống ở Bắc Kinh, hiện sống cùng bố mẹ.
(Lưu ý: Trong giao tiếp hiện đại, nghĩa này thường xuất hiện trong các từ ghép hơn là dùng riêng.)
Nghĩa 2: Chung sống, giao tiếp
和同学相处得很好。
Hé tóngxué xiāngchǔ de hěn hǎo.
Sống hòa hợp với bạn học.
Nghĩa 3: Xử lý
处理问题。
Chǔlǐ wèntí.
Xử lý vấn đề.
处分错误。
Chǔfèn cuòwù.
Xử phạt lỗi vi phạm.
1. Cấu tạo chữ Hán
处(處)
Bộ thủ:
夂 (bộ Truy 虽 theo cách phân loại truyền thống của chữ giản thể)
Số nét:
5 nét (chữ giản thể)
11 nét (繁体:處)
2. Những từ ghép phổ biến
Đọc là chù
到处
dàochù
Khắp nơi
四处
sìchù
Khắp bốn phía
各处
gèchù
Mọi nơi
住处
zhùchù
Nơi ở
好处
hǎochù
Lợi ích
坏处
huàichù
Tác hại
长处
chángchù
Ưu điểm
短处
duǎnchù
Khuyết điểm
用处
yòngchù
Công dụng
出处
chūchù
Nguồn gốc, xuất xứ
Đọc là chǔ
处理
chǔlǐ
Xử lý
处分
chǔfèn
Kỷ luật, xử phạt
处罚
chǔfá
Xử phạt
相处
xiāngchǔ
Chung sống
处事
chǔshì
Xử sự
处置
chǔzhì
Xử trí
3. Cấu trúc thường gặp
到处……
到处都是学生。
Dàochù dōu shì xuéshēng.
Khắp nơi đều là học sinh.
好处是……
学习中文的好处很多。
Xuéxí Zhōngwén de hǎochù hěn duō.
Lợi ích của việc học tiếng Trung rất nhiều.
相处……
我们相处得很好。
Wǒmen xiāngchǔ de hěn hǎo.
Chúng tôi sống rất hòa hợp.
处理……
请处理这个问题。
Qǐng chǔlǐ zhège wèntí.
Xin hãy xử lý vấn đề này.
4. Phân biệt chù và chǔ
chù
Là danh từ.
Nói về:
- Nơi
- Chỗ
- Bộ phận
- Công dụng
- Ưu điểm
Ví dụ:
这个地方有很多好处。
Zhège dìfang yǒu hěn duō hǎochù.
Nơi này có rất nhiều ưu điểm.
chǔ
Là động từ.
Nói về:
- Xử lý
- Chung sống
- Đối xử
- Xử sự
Ví dụ:
经理正在处理文件。
Jīnglǐ zhèngzài chǔlǐ wénjiàn.
Quản lý đang xử lý tài liệu.
5. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:学习中文有什么好处?
Xuéxí Zhōngwén yǒu shénme hǎochù?
Học tiếng Trung có lợi ích gì?
B:可以找到更多工作机会。
Kěyǐ zhǎodào gèng duō gōngzuò jīhuì.
Có thể tìm được nhiều cơ hội việc làm hơn.
Hội thoại 2
A:你和新同事相处得怎么样?
Nǐ hé xīn tóngshì xiāngchǔ de zěnmeyàng?
Bạn sống hòa hợp với đồng nghiệp mới thế nào?
B:很好,我们合作很愉快。
Hěn hǎo, wǒmen hézuò hěn yúkuài.
Rất tốt, chúng tôi hợp tác rất vui vẻ.
6. Ví dụ trong môi trường học tập
老师指出了作文中的两处错误。
Lǎoshī zhǐchū le zuòwén zhōng de liǎng chù cuòwù.
Giáo viên chỉ ra hai chỗ sai trong bài văn.
学习汉语有很多好处。
Xuéxí Hànyǔ yǒu hěn duō hǎochù.
Học tiếng Trung có rất nhiều lợi ích.
同学之间要友好相处。
Tóngxué zhījiān yào yǒuhǎo xiāngchǔ.
Các bạn học cần sống hòa thuận với nhau.
7. Ví dụ trong môi trường kế toán
财务处负责审核报销单。
Cáiwùchù fùzé shěnhé bàoxiāodān.
Phòng tài vụ chịu trách nhiệm kiểm tra phiếu thanh toán.
请及时处理这张发票。
Qǐng jíshí chǔlǐ zhè zhāng fāpiào.
Vui lòng xử lý hóa đơn này kịp thời.
会计发现了三处数据错误。
Kuàijì fāxiàn le sān chù shùjù cuòwù.
Kế toán đã phát hiện ba chỗ sai trong dữ liệu.
这个方法的好处是计算速度更快。
Zhège fāngfǎ de hǎochù shì jìsuàn sùdù gèng kuài.
Ưu điểm của phương pháp này là tốc độ tính toán nhanh hơn.
8. Những lỗi thường gặp
Sai:
我会处理得很好处。
Đúng:
我会处理得很好。
Wǒ huì chǔlǐ de hěn hǎo.
Tôi sẽ xử lý rất tốt.
Hoặc:
这样做有很多好处。
Zhèyàng zuò yǒu hěn duō hǎochù.
Làm như vậy có rất nhiều lợi ích.
Giải thích: 处理 (chǔlǐ) là động từ "xử lý", còn 好处 (hǎochù) là danh từ "lợi ích", không thể dùng thay thế cho nhau.
Sai:
我们很好好处。
Đúng:
我们相处得很好。
Wǒmen xiāngchǔ de hěn hǎo.
Chúng tôi sống hòa hợp với nhau.
Giải thích: Muốn nói "hòa hợp với nhau", dùng 相处, không dùng 好处.
Sai:
这里有很多处理。
Đúng:
这里有很多好处。
Zhèlǐ yǒu hěn duō hǎochù.
Nơi này có rất nhiều lợi ích.
Hoặc:
这里有很多地方。
Zhèlǐ yǒu hěn duō dìfang.
Ở đây có rất nhiều nơi.
Giải thích: 处理 là hành động "xử lý", không mang nghĩa "nơi" hay "lợi ích".
9. Ghi nhớ nhanh
- 处 là chữ đa âm (多音字)với hai cách đọc:
- chù: nơi, chỗ, bộ phận, công dụng, ưu điểm.
- chǔ: xử lý, chung sống, đối xử, xử sự.
- Từ ghép quan trọng:
- 好处 (hǎochù) = lợi ích.
- 坏处 (huàichù) = tác hại.
- 长处 (chángchù) = ưu điểm.
- 短处 (duǎnchù) = khuyết điểm.
- 到处 (dàochù) = khắp nơi.
- 处理 (chǔlǐ) = xử lý.
- 相处 (xiāngchǔ) = chung sống.
- 财务处 (cáiwùchù) = phòng tài vụ.
Ví dụ tiêu biểu:
学习外语有很多好处。
Xuéxí wàiyǔ yǒu hěn duō hǎochù.
Học ngoại ngữ có rất nhiều lợi ích.
经理正在处理客户的投诉。
Jīnglǐ zhèngzài chǔlǐ kèhù de tóusù.
Quản lý đang xử lý khiếu nại của khách hàng.
老师指出了作文中的一处错误。
Lǎoshī zhǐchū le zuòwén zhōng de yí chù cuòwù.
Giáo viên đã chỉ ra một chỗ sai trong bài văn.
借书处
借书处Pinyin: jièshūchù
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Quầy mượn sách.
- Nơi mượn sách.
- Bộ phận cho mượn sách trong thư viện.
- Quầy làm thủ tục mượn và trả sách (ở một số thư viện).
1. Cấu tạo từ
借 (jiè)
Có nghĩa là:- Mượn.
- Vay.
- Mượn tạm.
借钱
Jiè qián.
Vay tiền.
借书
Jiè shū.
Mượn sách.
借电脑
Jiè diànnǎo.
Mượn máy tính.
书 (shū)
Có nghĩa là:- Sách.
- Tài liệu.
- Sách vở.
汉语书
Hànyǔ shū.
Sách tiếng Trung.
课本
Kèběn.
Sách giáo khoa.
电子书
Diànzǐshū.
Sách điện tử.
处 (chù)
Có nghĩa là:- Nơi.
- Chỗ.
- Bộ phận.
- Quầy làm việc.
报名处
Bàomíngchù.
Nơi đăng ký.
服务处
Fúwùchù.
Quầy dịch vụ.
收费处
Shōufèichù.
Quầy thu phí.
失物招领处
Shīwù zhāolǐngchù.
Quầy đồ thất lạc.
=> 借书处 có nghĩa là nơi hoặc quầy để mượn sách trong thư viện.
2. Chức năng của 借书处
Tại 借书处, người đọc thường có thể:- Mượn sách.
- Trả sách.
- Gia hạn thời gian mượn.
- Kiểm tra tình trạng sách.
- Hỏi thông tin về việc mượn sách.
我去借书处借书。
Wǒ qù jièshūchù jiè shū.
Tôi đến quầy mượn sách để mượn sách.
请到借书处办理手续。
Qǐng dào jièshūchù bànlǐ shǒuxù.
Vui lòng đến quầy mượn sách để làm thủ tục.
3. Các từ và cụm từ thường đi với 借书处
图书馆借书处Túshūguǎn jièshūchù.
Quầy mượn sách của thư viện.
借书处工作人员
Jièshūchù gōngzuòrényuán.
Nhân viên quầy mượn sách.
借书处服务台
Jièshūchù fúwùtái.
Quầy phục vụ của bộ phận mượn sách.
去借书处
Qù jièshūchù.
Đến quầy mượn sách.
在借书处
Zài jièshūchù.
Ở quầy mượn sách.
借书处开放时间
Jièshūchù kāifàng shíjiān.
Giờ mở cửa của quầy mượn sách.
4. Các mẫu câu thường gặp
Cấu trúc 1
去 + 借书处我们去借书处吧。
Wǒmen qù jièshūchù ba.
Chúng ta đến quầy mượn sách nhé.
Cấu trúc 2
在 + 借书处老师在借书处。
Lǎoshī zài jièshūchù.
Giáo viên đang ở quầy mượn sách.
Cấu trúc 3
到 + 借书处 + 办理请到借书处办理借书手续。
Qǐng dào jièshūchù bànlǐ jièshū shǒuxù.
Vui lòng đến quầy mượn sách để làm thủ tục mượn sách.
Cấu trúc 4
借书处 + 有 + Danh từ借书处有很多学生。
Jièshūchù yǒu hěn duō xuéshēng.
Có rất nhiều học sinh ở quầy mượn sách.
5. Phân biệt 借书处 và 图书馆
借书处
Chỉ một bộ phận hoặc quầy bên trong thư viện.我在借书处借书。
Wǒ zài jièshūchù jiè shū.
Tôi mượn sách ở quầy mượn sách.
图书馆
Là toàn bộ thư viện.学校图书馆很大。
Xuéxiào túshūguǎn hěn dà.
Thư viện của trường rất lớn.
Khác biệt:
- 图书馆 = thư viện.
- 借书处 = quầy hoặc bộ phận mượn sách trong thư viện.
6. Phân biệt 借书处 và 阅览室
借书处
Nơi làm thủ tục mượn hoặc trả sách.请去借书处办理借书手续。
Qǐng qù jièshūchù bànlǐ jièshū shǒuxù.
Vui lòng đến quầy mượn sách để làm thủ tục.
阅览室
Phòng đọc, nơi ngồi đọc sách và tài liệu.学生都在阅览室看书。
Xuéshēng dōu zài yuèlǎnshì kàn shū.
Các học sinh đều đang đọc sách trong phòng đọc.
Khác biệt:
- 借书处 = nơi mượn hoặc trả sách.
- 阅览室 = nơi đọc sách.
7. Ví dụ trong học tập
图书馆的借书处在一楼。Túshūguǎn de jièshūchù zài yì lóu.
Quầy mượn sách của thư viện ở tầng một.
请先到借书处登记。
Qǐng xiān dào jièshūchù dēngjì.
Xin hãy đến quầy mượn sách đăng ký trước.
学生可以在借书处办理借书证。
Xuéshēng kěyǐ zài jièshūchù bànlǐ jièshūzhèng.
Học sinh có thể làm thẻ mượn sách tại quầy mượn sách.
今天借书处的人很多。
Jīntiān jièshūchù de rén hěn duō.
Hôm nay có rất nhiều người ở quầy mượn sách.
借完书以后,请按时归还。
Jiè wán shū yǐhòu, qǐng ànshí guīhuán.
Sau khi mượn sách, xin hãy trả đúng hạn.
8. Hội thoại ngắn
A:请问,借书处在哪里?Qǐngwèn, jièshūchù zài nǎlǐ?
Xin hỏi, quầy mượn sách ở đâu?
B:在一楼服务台旁边。
Zài yì lóu fúwùtái pángbiān.
Ở cạnh quầy dịch vụ tầng một.
A:借书需要学生证吗?
Jiè shū xūyào xuéshēngzhèng ma?
Mượn sách có cần thẻ sinh viên không?
B:需要,请出示学生证。
Xūyào, qǐng chūshì xuéshēngzhèng.
Có, vui lòng xuất trình thẻ sinh viên.
9. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 借书处 và 图书馆
Sai:我去图书馆借书处看书。 (Nếu muốn nói "đọc sách".)
Đúng:
我去图书馆阅览室看书。
Wǒ qù túshūguǎn yuèlǎnshì kàn shū.
Tôi đến phòng đọc của thư viện để đọc sách.
Lưu ý: 借书处 không phải là nơi đọc sách.
Lỗi 2: Nhầm 借 và 还
Sai:我要还书,所以我要去借书。
Đúng:
我要还书,所以我要去借书处。
Wǒ yào huán shū, suǒyǐ wǒ yào qù jièshūchù.
Tôi muốn trả sách nên tôi sẽ đến quầy mượn sách.
Lưu ý:
- 借书 = mượn sách.
- 还书 = trả sách.
Lỗi 3: Nhầm 处 và 室
Sai:借书室。 (Có thể hiểu được nhưng ít dùng trong tiếng Trung hiện đại.)
Đúng:
借书处。
Jièshūchù.
Quầy mượn sách.
Lưu ý: Trong thư viện, 处 nhấn mạnh quầy hoặc bộ phận phục vụ, còn 室 thường chỉ một căn phòng.
10. Tóm tắt
借书处 (jièshūchù) có các nghĩa chính:- Quầy mượn sách.
- Bộ phận mượn và trả sách.
- Nơi làm thủ tục liên quan đến việc mượn sách trong thư viện.
去 + 借书处
我们去借书处借书。
Wǒmen qù jièshūchù jiè shū.
Chúng tôi đến quầy mượn sách để mượn sách.
在 + 借书处
老师在借书处。
Lǎoshī zài jièshūchù.
Giáo viên đang ở quầy mượn sách.
到 + 借书处 + 办理
请到借书处办理手续。
Qǐng dào jièshūchù bànlǐ shǒuxù.
Vui lòng đến quầy mượn sách để làm thủ tục.
借书处 + 有 + Danh từ
借书处有很多学生。
Jièshūchù yǒu hěn duō xuéshēng.
Có rất nhiều học sinh ở quầy mượn sách.
Trong tiếng Trung hiện đại, 借书处 là một thuật ngữ rất phổ biến trong thư viện, dùng để chỉ quầy hoặc bộ phận chuyên thực hiện việc mượn, trả và quản lý lưu thông sách, khác với 阅览室 (phòng đọc) và 图书馆 (thư viện).
借 là gì?
借
Pinyin: jiè
Từ loại: Động từ (动词)
Tiếng Việt: mượn; cho mượn; vay; nhờ; dựa vào
Tiếng Anh: to borrow; to lend; to loan; to make use of
1. Ý nghĩa của 借
借 là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa tùy theo ngữ cảnh. Các nghĩa quan trọng nhất gồm:
- Mượn (mượn đồ của người khác).
- Cho mượn (để người khác mượn).
- Vay (tiền, vốn...).
- Nhờ, dựa vào (借助、借机...).
Trong tiếng Trung, 借 có thể mang nghĩa "mượn" hoặc "cho mượn", vì vậy cần dựa vào ngữ cảnh để xác định.
Ví dụ:
我想借一本书。
Wǒ xiǎng jiè yì běn shū.
Tôi muốn mượn một quyển sách.
我可以借你一支笔。
Wǒ kěyǐ jiè nǐ yì zhī bǐ.
Tôi có thể cho bạn mượn một cây bút.
2. Phân tích chữ 借
借
Bộ thủ:
- 亻 (bộ Nhân) – người
Phần còn lại:
- 昔 (xī)
Ý nghĩa gợi nhớ:
Người tạm thời lấy hoặc giao một vật cho người khác sử dụng, sau đó sẽ hoàn trả.
3. Nghĩa 1: Mượn
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Cấu trúc:
借 + Danh từ
Ví dụ:
借书
jiè shū
mượn sách
借钱
jiè qián
mượn tiền
借电脑
jiè diànnǎo
mượn máy tính
Ví dụ:
我想借你的词典。
Wǒ xiǎng jiè nǐ de cídiǎn.
Tôi muốn mượn từ điển của bạn.
4. Nghĩa 2: Cho mượn
Cấu trúc:
借 + Người + Đồ vật
Ví dụ:
我借你一本书。
Wǒ jiè nǐ yì běn shū.
Tôi cho bạn mượn một quyển sách.
老师借给我一本教材。
Lǎoshī jiègěi wǒ yì běn jiàocái.
Giáo viên cho tôi mượn một quyển giáo trình.
5. Nghĩa 3: Vay
Thường dùng với tiền hoặc vốn.
Ví dụ:
向银行借钱。
Xiàng yínháng jiè qián.
Vay tiền ngân hàng.
他借了十万元。
Tā jiè le shí wàn yuán.
Anh ấy đã vay một trăm nghìn tệ.
6. Nghĩa 4: Dựa vào, nhờ vào
Thường gặp trong các từ ghép.
Ví dụ:
借助技术。
Jièzhù jìshù.
Nhờ vào công nghệ.
借机会学习。
Jiè jīhuì xuéxí.
Nhân cơ hội để học tập.
7. Những từ ghép thường gặp
借钱
jiè qián
mượn tiền; vay tiền
借书
jiè shū
mượn sách
借车
jiè chē
mượn xe
借电脑
jiè diànnǎo
mượn máy tính
借手机
jiè shǒujī
mượn điện thoại
借口
jièkǒu
cái cớ, lý do viện ra
借助
jièzhù
nhờ vào; dựa vào
借用
jièyòng
mượn để dùng
借贷
jièdài
cho vay và vay
借阅
jièyuè
mượn sách (ở thư viện)
8. Những cấu trúc quan trọng
借 + Danh từ
我借了一辆自行车。
Wǒ jiè le yí liàng zìxíngchē.
Tôi đã mượn một chiếc xe đạp.
向 + Người + 借 + Đồ vật
我向老师借一本书。
Wǒ xiàng lǎoshī jiè yì běn shū.
Tôi mượn giáo viên một quyển sách.
跟 + Người + 借 + Đồ vật
我跟朋友借电脑。
Wǒ gēn péngyou jiè diànnǎo.
Tôi mượn máy tính của bạn.
借给 + Người
爸爸借给我一辆车。
Bàba jiègěi wǒ yí liàng chē.
Bố cho tôi mượn một chiếc xe.
借来
我借来了一本词典。
Wǒ jiè lái le yì běn cídiǎn.
Tôi đã mượn được một quyển từ điển.
借出去
他把书借出去了。
Tā bǎ shū jiè chūqù le.
Anh ấy đã cho người khác mượn quyển sách rồi.
9. Ví dụ trong cuộc sống
可以借我一下手机吗?
Kěyǐ jiè wǒ yíxià shǒujī ma?
Bạn có thể cho tôi mượn điện thoại một lát không?
我昨天借了一本小说。
Wǒ zuótiān jiè le yì běn xiǎoshuō.
Hôm qua tôi đã mượn một cuốn tiểu thuyết.
我不会随便借钱给别人。
Wǒ bú huì suíbiàn jiè qián gěi biérén.
Tôi sẽ không tùy tiện cho người khác mượn tiền.
10. Ví dụ trong trường học
我去图书馆借书。
Wǒ qù túshūguǎn jiè shū.
Tôi đến thư viện mượn sách.
老师借给我一本汉语词典。
Lǎoshī jiègěi wǒ yì běn Hànyǔ cídiǎn.
Giáo viên cho tôi mượn một quyển từ điển tiếng Trung.
你可以借我一支笔吗?
Nǐ kěyǐ jiè wǒ yì zhī bǐ ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một cây bút không?
11. Ví dụ trong công việc và kế toán
公司向银行借了一笔资金。
Gōngsī xiàng yínháng jiè le yì bǐ zījīn.
Công ty đã vay một khoản vốn từ ngân hàng.
企业借款后需要按时还款。
Qǐyè jièkuǎn hòu xūyào ànshí huánkuǎn.
Doanh nghiệp sau khi vay vốn cần hoàn trả đúng hạn.
我们可以借助软件提高工作效率。
Wǒmen kěyǐ jièzhù ruǎnjiàn tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta có thể nhờ phần mềm để nâng cao hiệu quả công việc.
财务部向总部借调了一名会计。
Cáiwùbù xiàng zǒngbù jièdiào le yì míng kuàijì.
Phòng tài chính đã điều động tạm thời một kế toán từ trụ sở chính.
12. Phân biệt 借、还、租、贷
借 (jiè)
Nghĩa:
- mượn
- cho mượn
- vay
Ví dụ:
我借了一本书。
Wǒ jiè le yì běn shū.
Tôi đã mượn một quyển sách.
还 (huán)
Nghĩa:
- trả lại
- hoàn trả
Ví dụ:
我明天还你。
Wǒ míngtiān huán nǐ.
Ngày mai tôi sẽ trả lại cho bạn.
租 (zū)
Nghĩa:
- thuê, cho thuê (có trả phí)
Ví dụ:
我们租了一套房子。
Wǒmen zū le yí tào fángzi.
Chúng tôi đã thuê một căn hộ.
贷 (dài)
Nghĩa:
- cho vay, khoản vay (chủ yếu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng)
Ví dụ:
银行贷款利率提高了。
Yínháng dàikuǎn lìlǜ tígāo le.
Lãi suất cho vay của ngân hàng đã tăng.
13. Phân biệt 借、借给、借用、借阅
借 (jiè)
Mượn hoặc cho mượn, tùy ngữ cảnh.
Ví dụ:
我想借你的电脑。
Wǒ xiǎng jiè nǐ de diànnǎo.
Tôi muốn mượn máy tính của bạn.
借给 (jiègěi)
Cho ai đó mượn.
Ví dụ:
他借给我一本书。
Tā jiègěi wǒ yì běn shū.
Anh ấy cho tôi mượn một quyển sách.
借用 (jièyòng)
Mượn để sử dụng, thường dùng trong văn viết hoặc tình huống trang trọng.
Ví dụ:
请借用一下这个会议室。
Qǐng jièyòng yíxià zhège huìyìshì.
Vui lòng sử dụng tạm phòng họp này.
借阅 (jièyuè)
Mượn sách, tài liệu tại thư viện.
Ví dụ:
学生可以免费借阅图书。
Xuéshēng kěyǐ miǎnfèi jièyuè túshū.
Học sinh có thể mượn sách ở thư viện miễn phí.
14. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 借 → mượn; cho mượn; vay.
- 借给 → cho ai đó mượn.
- 借用 → mượn để sử dụng.
- 借阅 → mượn sách, tài liệu.
- 借助 → nhờ vào; dựa vào.
- 还 → trả lại.
- 租 → thuê.
- 贷 → cho vay (tài chính).
Các cấu trúc quan trọng:
- 借 + đồ vật → mượn...
- 向/跟 + người + 借 + đồ vật → mượn... của ai.
- 借给 + người + đồ vật → cho ai mượn...
- 借来 → mượn về.
- 借出去 → cho mượn ra ngoài.
Tóm lại, 借 là động từ mang nghĩa "mượn", "cho mượn", "vay", "nhờ vào", là một từ rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong các lĩnh vực học tập, công việc và tài chính.
一共 là gì?
Chữ Hán: 一共
Pinyin: yígòng (do biến điệu, 一 đọc thành yí trước âm 4 共 gòng)
Từ loại: Phó từ (副词)
一共 có nghĩa là:
- Tổng cộng
- Cộng tất cả
- Tất cả là
- Altogether; In total
Đây là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, dùng để hỏi hoặc nói về tổng số lượng, tổng thời gian, tổng tiền, tổng số người, tổng số vật...
1. Cấu tạo của từ
一 (yī → yí)
Nghĩa:
- Một
Trong 一共, 一 không còn mang nghĩa "một" đơn thuần mà là một phần của cụm từ cố định.
Lưu ý phát âm:
Vì 共 mang thanh 4 (gòng), nên 一 đọc thành yí theo quy tắc biến điệu.
共 (gòng)
Nghĩa:
- Chung
- Cộng
- Tổng cộng
Ví dụ:
共同
gòngtóng
Cùng nhau
总共
zǒnggòng
Tổng cộng
公共
gōnggòng
Công cộng
Ghép lại:
一共 = Tổng cộng
2. Cách dùng của 一共
Hỏi tổng số
Cấu trúc
一共 + Động từ + Số lượng?
你们一共有多少人?
Nǐmen yígòng yǒu duōshao rén?
Các bạn tổng cộng có bao nhiêu người?
这本书一共多少钱?
Zhè běn shū yígòng duōshao qián?
Cuốn sách này tổng cộng bao nhiêu tiền?
今天一共上几节课?
Jīntiān yígòng shàng jǐ jié kè?
Hôm nay tổng cộng học mấy tiết?
Nói tổng số
我们一共有二十个人。
Wǒmen yígòng yǒu èrshí ge rén.
Chúng tôi tổng cộng có 20 người.
今天一共花了三百块钱。
Jīntiān yígòng huā le sānbǎi kuài qián.
Hôm nay tổng cộng đã tiêu 300 tệ.
这次旅行一共五天。
Zhè cì lǚxíng yígòng wǔ tiān.
Chuyến du lịch này tổng cộng kéo dài 5 ngày.
3. Những từ thường đi với 一共
一共有
yígòng yǒu
Tổng cộng có
一共多少
yígòng duōshao
Tổng cộng bao nhiêu
一共几个人
yígòng jǐ ge rén
Tổng cộng mấy người
一共多少钱
yígòng duōshao qián
Tổng cộng bao nhiêu tiền
一共几天
yígòng jǐ tiān
Tổng cộng mấy ngày
一共花了
yígòng huā le
Tổng cộng đã tiêu
一共买了
yígòng mǎi le
Tổng cộng đã mua
一共用了
yígòng yòng le
Tổng cộng đã dùng
一共完成了
yígòng wánchéng le
Tổng cộng đã hoàn thành
4. Cấu trúc thường gặp
一共有……
我们一共有四间教室。
Wǒmen yígòng yǒu sì jiān jiàoshì.
Chúng tôi tổng cộng có bốn phòng học.
一共 + Động từ
我们一共看了三部电影。
Wǒmen yígòng kàn le sān bù diànyǐng.
Chúng tôi tổng cộng đã xem ba bộ phim.
一共 + Thời gian
会议一共开了两个小时。
Huìyì yígòng kāi le liǎng ge xiǎoshí.
Cuộc họp kéo dài tổng cộng hai giờ.
一共 + Tiền
这些东西一共五百元。
Zhèxiē dōngxi yígòng wǔbǎi yuán.
Những món đồ này tổng cộng là 500 nhân dân tệ.
5. Phân biệt 一共 và 总共
一共 (yígòng)
- Dùng rất phổ biến trong khẩu ngữ.
- Thường dùng để hỏi hoặc nói về tổng số.
今天一共几节课?
Jīntiān yígòng jǐ jié kè?
Hôm nay tổng cộng có mấy tiết học?
总共 (zǒnggòng)
- Nghĩa cũng là "tổng cộng".
- Trang trọng hơn một chút, thường gặp trong văn viết hoặc báo cáo.
公司总共有三百名员工。
Gōngsī zǒnggòng yǒu sānbǎi míng yuángōng.
Công ty tổng cộng có 300 nhân viên.
Lưu ý: Trong đa số trường hợp, 一共 và 总共 có thể thay thế cho nhau.
6. Phân biệt 一共 và 都
一共
Nhấn mạnh tổng số.
我们一共有十个人。
Wǒmen yígòng yǒu shí ge rén.
Chúng tôi tổng cộng có mười người.
都
Nhấn mạnh tất cả đều thực hiện cùng một hành động hoặc có cùng trạng thái.
我们都来了。
Wǒmen dōu lái le.
Chúng tôi đều đã đến.
7. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1
A:今天一共上几节课?
Jīntiān yígòng shàng jǐ jié kè?
Hôm nay tổng cộng học mấy tiết?
B:一共上四节课。
Yígòng shàng sì jié kè.
Tổng cộng học bốn tiết.
Hội thoại 2
A:这些水果一共多少钱?
Zhèxiē shuǐguǒ yígòng duōshao qián?
Tổng cộng số trái cây này bao nhiêu tiền?
B:一共八十五块钱。
Yígòng bāshíwǔ kuài qián.
Tổng cộng là 85 tệ.
8. Ví dụ trong môi trường học tập
这学期一共学习二十课。
Zhè xuéqī yígòng xuéxí èrshí kè.
Học kỳ này học tổng cộng 20 bài.
我们班一共有三十五名学生。
Wǒmen bān yígòng yǒu sānshíwǔ míng xuéshēng.
Lớp chúng tôi tổng cộng có 35 học sinh.
这次考试一共两个小时。
Zhè cì kǎoshì yígòng liǎng ge xiǎoshí.
Kỳ thi này kéo dài tổng cộng hai giờ.
9. Ví dụ trong môi trường kế toán
这批材料一共花了五万元。
Zhè pī cáiliào yígòng huā le wǔ wàn yuán.
Lô nguyên vật liệu này tổng cộng tốn 50.000 nhân dân tệ.
公司一共有五十名员工。
Gōngsī yígòng yǒu wǔshí míng yuángōng.
Công ty tổng cộng có 50 nhân viên.
这个月一共收到二十张发票。
Zhège yuè yígòng shōudào èrshí zhāng fāpiào.
Tháng này tổng cộng đã nhận được 20 hóa đơn.
今天一共完成了十五笔付款。
Jīntiān yígòng wánchéng le shíwǔ bǐ fùkuǎn.
Hôm nay tổng cộng đã hoàn thành 15 giao dịch thanh toán.
财务部一共审核了八十份报表。
Cáiwù bù yígòng shěnhé le bāshí fèn bàobiǎo.
Phòng tài chính tổng cộng đã kiểm tra 80 báo cáo.
10. Những lỗi thường gặp
Sai:
一共有多少个钱?
Đúng:
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
Giải thích: 钱 là danh từ không đếm trực tiếp bằng 个.
Sai:
我们都有二十个人。
Đúng:
我们一共有二十个人。
Wǒmen yígòng yǒu èrshí ge rén.
Chúng tôi tổng cộng có 20 người.
Giải thích: 都 không mang nghĩa "tổng cộng". Muốn nói tổng số, dùng 一共 hoặc 总共.
Sai:
今天课一共四。
Đúng:
今天一共上四节课。
Jīntiān yígòng shàng sì jié kè.
Hôm nay tổng cộng học bốn tiết.
Hoặc:
今天一共有四节课。
Jīntiān yígòng yǒu sì jié kè.
Hôm nay tổng cộng có bốn tiết học.
Giải thích: Cần có lượng từ 节 khi đếm tiết học và diễn đạt đầy đủ.
11. Ghi nhớ nhanh
- 一共 (yígòng) = tổng cộng, tất cả là.
- Là phó từ, dùng để hỏi hoặc nói về tổng số lượng, tổng thời gian, tổng tiền...
- Cấu trúc thường gặp:
- 一共有…… (tổng cộng có...)
- 一共多少钱? (tổng cộng bao nhiêu tiền?)
- 一共几个人? (tổng cộng bao nhiêu người?)
- 一共花了…… (tổng cộng đã chi...)
- 一共用了…… (tổng cộng đã dùng...)
- Phân biệt:
- 一共 = tổng cộng (khẩu ngữ, rất phổ biến).
- 总共 = tổng cộng (trang trọng hơn).
- 都 = tất cả đều (không có nghĩa là "tổng cộng").
Ví dụ tiêu biểu:
我们一共学习了三十个新单词。
Wǒmen yígòng xuéxí le sānshí ge xīn dāncí.
Chúng tôi tổng cộng đã học 30 từ mới.
这些商品一共两千元。
Zhèxiē shāngpǐn yígòng liǎng qiān yuán.
Tổng cộng những mặt hàng này có giá 2.000 nhân dân tệ.
这次培训一共持续了五天。
Zhè cì péixùn yígòng chíxù le wǔ tiān.
Khóa đào tạo này kéo dài tổng cộng 5 ngày.
区
区Pinyin: qū
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
- Khu.
- Vùng.
- Quận.
- Khu vực.
- Phân khu.
- Khu chức năng.
1. Cấu tạo chữ
Chữ giản thể và phồn thể
- Giản thể: 区
- Phồn thể: 區
Bộ thủ
匚(fāng)– Bộ Phương (hộp, khung)Số nét
- 区 (giản thể): 4 nét.
- 區 (phồn thể): 11 nét.
2. Nghĩa 1: Khu vực
Đây là nghĩa phổ biến nhất.Ví dụ:
这个区很安静。
Zhège qū hěn ānjìng.
Khu vực này rất yên tĩnh.
这里是办公区。
Zhèlǐ shì bàngōngqū.
Đây là khu văn phòng.
那个区很热闹。
Nàge qū hěn rènào.
Khu vực đó rất nhộn nhịp.
学校分成几个区。
Xuéxiào fēn chéng jǐ ge qū.
Trường được chia thành nhiều khu.
3. Nghĩa 2: Quận (đơn vị hành chính)
Trong hệ thống hành chính của Trung Quốc, 区 là đơn vị hành chính cấp quận trực thuộc thành phố.Ví dụ:
朝阳区
Cháoyáng Qū.
Quận Triều Dương (Bắc Kinh).
浦东新区
Pǔdōng Xīnqū.
Khu mới Phố Đông (Thượng Hải).
海淀区
Hǎidiàn Qū.
Quận Hải Điến.
越秀区
Yuèxiù Qū.
Quận Việt Tú (Quảng Châu).
4. Nghĩa 3: Khu chức năng
Trong trường học, công ty hoặc bệnh viện, 区 dùng để chỉ các khu vực có chức năng riêng.Ví dụ:
教学区
Jiàoxuéqū.
Khu giảng dạy.
办公区
Bàngōngqū.
Khu văn phòng.
生活区
Shēnghuóqū.
Khu sinh hoạt.
停车区
Tíngchēqū.
Khu đỗ xe.
休息区
Xiūxīqū.
Khu nghỉ ngơi.
5. Các từ ghép thông dụng với 区
地区Dìqū.
Khu vực, vùng.
市区
Shìqū.
Khu nội thành.
城区
Chéngqū.
Khu đô thị.
郊区
Jiāoqū.
Ngoại ô.
小区
Xiǎoqū.
Khu dân cư, khu chung cư.
开发区
Kāifāqū.
Khu phát triển.
工业区
Gōngyèqū.
Khu công nghiệp.
商业区
Shāngyèqū.
Khu thương mại.
住宅区
Zhùzháiqū.
Khu dân cư.
旅游区
Lǚyóuqū.
Khu du lịch.
景区
Jǐngqū.
Khu danh lam thắng cảnh.
校区
Xiàoqū.
Cơ sở trường học, khuôn viên trường.
病区
Bìngqū.
Khoa điều trị, khu điều trị trong bệnh viện.
禁区
Jìnqū.
Khu vực cấm.
6. Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc 1
Danh từ + 区办公区。
Bàngōngqū.
Khu văn phòng.
住宅区。
Zhùzháiqū.
Khu dân cư.
Cấu trúc 2
在 + 区 + 里我们在教学区学习。
Wǒmen zài jiàoxuéqū lǐ xuéxí.
Chúng tôi học trong khu giảng dạy.
Cấu trúc 3
区 + 有 + Danh từ这个区有很多商店。
Zhège qū yǒu hěn duō shāngdiàn.
Khu vực này có rất nhiều cửa hàng.
Cấu trúc 4
分成 + 数量 + 个区学校分成三个区。
Xuéxiào fēn chéng sān ge qū.
Trường được chia thành ba khu.
7. Phân biệt 区 và 地区
区
Chỉ một khu vực hoặc đơn vị hành chính cụ thể.这个区很大。
Zhège qū hěn dà.
Khu này rất lớn.
地区
Chỉ một vùng hoặc khu vực rộng hơn, thường bao gồm nhiều quận hoặc nhiều địa phương.这个地区发展很快。
Zhège dìqū fāzhǎn hěn kuài.
Khu vực này phát triển rất nhanh.
Khác biệt:
- 区 = khu, quận hoặc phân khu.
- 地区 = vùng, khu vực rộng.
8. Phân biệt 区 và 小区
区
Mang nghĩa chung là khu vực.工业区很大。
Gōngyèqū hěn dà.
Khu công nghiệp rất lớn.
小区
Thường chỉ khu dân cư, khu chung cư hoặc khu nhà ở.我住在这个小区。
Wǒ zhù zài zhège xiǎoqū.
Tôi sống ở khu dân cư này.
Khác biệt:
- 区 mang nghĩa rộng.
- 小区 chủ yếu chỉ khu dân cư.
9. Ví dụ trong học tập và công việc
教学区很安静。Jiàoxuéqū hěn ānjìng.
Khu giảng dạy rất yên tĩnh.
办公区禁止吸烟。
Bàngōngqū jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong khu văn phòng.
休息区有很多椅子。
Xiūxīqū yǒu hěn duō yǐzi.
Khu nghỉ ngơi có rất nhiều ghế.
实验区不能随便进去。
Shíyànqū bù néng suíbiàn jìnqù.
Không được tự ý vào khu thí nghiệm.
停车区就在办公楼前面。
Tíngchēqū jiù zài bàngōnglóu qiánmiàn.
Khu đỗ xe ở ngay phía trước tòa nhà văn phòng.
10. Hội thoại ngắn
A:教学区在哪里?Jiàoxuéqū zài nǎlǐ?
Khu giảng dạy ở đâu?
B:在行政楼后面。
Zài xíngzhènglóu hòumiàn.
Ở phía sau tòa nhà hành chính.
A:办公区远吗?
Bàngōngqū yuǎn ma?
Khu văn phòng có xa không?
B:不远,走五分钟就到了。
Bù yuǎn, zǒu wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Không xa, đi bộ năm phút là đến.
11. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 区 và 地区
Sai:北京是一个区。
Đúng:
北京是一个城市。
Běijīng shì yí ge chéngshì.
Bắc Kinh là một thành phố.
朝阳区是北京市的一个区。
Cháoyáng Qū shì Běijīng Shì de yí ge qū.
Quận Triều Dương là một quận của thành phố Bắc Kinh.
Lưu ý: 区 không dùng để chỉ một thành phố hoặc một tỉnh.
Lỗi 2: Nhầm 区 và 小区
Sai:我住在办公区。
Đúng:
我住在小区。
Wǒ zhù zài xiǎoqū.
Tôi sống trong khu dân cư.
Lưu ý: 办公区 là khu làm việc, không phải nơi ở.
Lỗi 3: Thiếu lượng từ 个
Sai:学校分成三区。
Đúng:
学校分成三个区。
Xuéxiào fēn chéng sān ge qū.
Trường được chia thành ba khu.
Lưu ý: Khi dùng số lượng với 区, thông thường cần dùng lượng từ 个.
12. Tóm tắt
区 (qū) có các nghĩa chính:- Khu.
- Khu vực.
- Quận.
- Phân khu.
- Khu chức năng.
Danh từ + 区
办公区。
Bàngōngqū.
Khu văn phòng.
工业区。
Gōngyèqū.
Khu công nghiệp.
在 + 区 + 里
我们在生活区休息。
Wǒmen zài shēnghuóqū lǐ xiūxi.
Chúng tôi nghỉ ngơi trong khu sinh hoạt.
区 + 有 + Danh từ
这个区有很多餐厅。
Zhège qū yǒu hěn duō cāntīng.
Khu vực này có rất nhiều nhà hàng.
分成 + 数 lượng + 个区
学校分成四个区。
Xuéxiào fēn chéng sì ge qū.
Trường được chia thành bốn khu.
Trong tiếng Trung hiện đại, 区 là một danh từ rất phổ biến, được dùng để chỉ đơn vị hành chính (quận), khu vực địa lý hoặc các khu chức năng trong trường học, doanh nghiệp, bệnh viện và nhiều lĩnh vực khác.
层 là gì?
层
Pinyin: céng
Từ loại: Danh từ, Lượng từ
Tiếng Việt: tầng; lớp; tầng lớp; lớp phủ; lớp (đơn vị đếm tầng hoặc lớp)
Tiếng Anh: floor; layer; level; stratum
1. Ý nghĩa của 层
层 có nhiều nghĩa, nhưng phổ biến nhất là:
- Tầng của tòa nhà.
- Lớp, tầng của một vật.
- Lớp, tầng trừu tượng (ý nghĩa, quan hệ, cấp độ...).
- Lượng từ dùng để đếm số tầng hoặc số lớp.
Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung.
Ví dụ:
我住在五层。
Wǒ zhù zài wǔ céng.
Tôi sống ở tầng năm.
蛋糕有三层。
Dàngāo yǒu sān céng.
Chiếc bánh có ba tầng.
2. Phân tích chữ 层
层 (chữ giản thể)
Phồn thể: 層
Bộ thủ:
- 尸 (bộ Thi)
Ý nghĩa gốc:
- tầng
- lớp
- từng lớp chồng lên nhau
3. Nghĩa 1: Tầng của tòa nhà
Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất.
Ví dụ:
教学楼有六层。
Jiàoxuélóu yǒu liù céng.
Tòa nhà giảng dạy có sáu tầng.
办公室在三层。
Bàngōngshì zài sān céng.
Văn phòng ở tầng ba.
请到二层。
Qǐng dào èr céng.
Xin mời lên tầng hai.
4. Nghĩa 2: Lớp của một vật
Ví dụ:
一层纸
yì céng zhǐ
một lớp giấy
一层冰
yì céng bīng
một lớp băng
一层灰
yì céng huī
một lớp bụi
一层油
yì céng yóu
một lớp dầu
Ví dụ:
桌子上有一层灰。
Zhuōzi shàng yǒu yì céng huī.
Trên bàn có một lớp bụi.
5. Nghĩa 3: Cấp độ hoặc tầng ý nghĩa
Ví dụ:
这一层意思很重要。
Zhè yì céng yìsi hěn zhòngyào.
Tầng ý nghĩa này rất quan trọng.
从更深一层来看……
Cóng gèng shēn yì céng láikàn...
Xét ở một tầng nghĩa sâu hơn...
6. Lượng từ 层
层 còn là lượng từ dùng để đếm:
- tầng nhà
- lớp
- tầng bánh
- lớp sơn
- lớp quần áo
- lớp bụi
Ví dụ:
一层楼
yì céng lóu
một tầng lầu
两层楼
liǎng céng lóu
hai tầng lầu
三层蛋糕
sān céng dàngāo
bánh ba tầng
7. Những từ ghép thường gặp
楼层
lóucéng
tầng của tòa nhà
高层
gāocéng
tầng cao; cấp quản lý cao
底层
dǐcéng
tầng dưới; tầng đáy
上层
shàngcéng
tầng trên
下层
xiàcéng
tầng dưới
中层
zhōngcéng
tầng giữa; cấp quản lý trung gian
多层
duōcéng
nhiều tầng
双层
shuāngcéng
hai lớp, hai tầng
单层
dāncéng
một lớp, một tầng
夹层
jiācéng
tầng lửng; lớp xen giữa
8. Những động từ thường đi với 层
上楼层
shàng lóucéng
lên tầng
下楼层
xià lóucéng
xuống tầng
住在……层
zhù zài... céng
sống ở tầng...
到……层
dào... céng
đến tầng...
进入……层
jìnrù... céng
vào tầng...
清理楼层
qīnglǐ lóucéng
dọn dẹp tầng
9. Những mẫu câu thường gặp
在……层
教室在四层。
Jiàoshì zài sì céng.
Lớp học ở tầng bốn.
到……层
请到五层。
Qǐng dào wǔ céng.
Xin mời lên tầng năm.
有……层
这栋楼有二十层。
Zhè dòng lóu yǒu èrshí céng.
Tòa nhà này có hai mươi tầng.
第……层
会议室在第三层。
Huìyìshì zài dì sān céng.
Phòng họp ở tầng ba.
10. Ví dụ trong cuộc sống
我家在八层。
Wǒ jiā zài bā céng.
Nhà tôi ở tầng tám.
超市在地下一层。
Chāoshì zài dìxià yì céng.
Siêu thị ở tầng hầm thứ nhất.
电梯已经到了十层。
Diàntī yǐjīng dào le shí céng.
Thang máy đã đến tầng mười.
请按一下五层的按钮。
Qǐng àn yíxià wǔ céng de ànniǔ.
Vui lòng bấm nút tầng năm.
蛋糕上有两层奶油。
Dàngāo shàng yǒu liǎng céng nǎiyóu.
Chiếc bánh có hai lớp kem.
11. Ví dụ trong trường học
图书馆在二层。
Túshūguǎn zài èr céng.
Thư viện ở tầng hai.
实验室在五层。
Shíyànshì zài wǔ céng.
Phòng thí nghiệm ở tầng năm.
请到三层办理手续。
Qǐng dào sān céng bànlǐ shǒuxù.
Vui lòng đến tầng ba để làm thủ tục.
教学楼共有六层。
Jiàoxuélóu gòng yǒu liù céng.
Tòa nhà giảng dạy có tổng cộng sáu tầng.
12. Ví dụ trong công việc
财务部在十二层。
Cáiwùbù zài shí'èr céng.
Phòng tài chính ở tầng mười hai.
会议安排在八层会议室。
Huìyì ānpái zài bā céng huìyìshì.
Cuộc họp được bố trí tại phòng họp ở tầng tám.
请把货物送到一层大厅。
Qǐng bǎ huòwù sòng dào yì céng dàtīng.
Vui lòng chuyển hàng đến sảnh tầng một.
公司租用了整整两层办公楼。
Gōngsī zūyòng le zhěngzhěng liǎng céng bàngōnglóu.
Công ty đã thuê trọn hai tầng của tòa nhà văn phòng.
13. Phân biệt 层、楼、楼层
层 (céng)
Nghĩa:
- tầng
- lớp
Dùng để chỉ một tầng cụ thể hoặc một lớp của vật.
Ví dụ:
我住在六层。
Wǒ zhù zài liù céng.
Tôi sống ở tầng sáu.
楼 (lóu)
Nghĩa:
- tòa nhà
- lầu
Chỉ toàn bộ công trình, không phải một tầng.
Ví dụ:
这栋楼很高。
Zhè dòng lóu hěn gāo.
Tòa nhà này rất cao.
楼层 (lóucéng)
Nghĩa:
- tầng của tòa nhà
Đây là cách nói đầy đủ, thường dùng trong biển chỉ dẫn, bản vẽ, khách sạn hoặc trung tâm thương mại.
Ví dụ:
请看楼层指示图。
Qǐng kàn lóucéng zhǐshì tú.
Vui lòng xem sơ đồ chỉ dẫn các tầng.
So sánh:
- 楼 → tòa nhà.
- 层 → một tầng hoặc một lớp.
- 楼层 → các tầng của tòa nhà hoặc khái niệm "tầng" trong ngữ cảnh kiến trúc.
14. Phân biệt 层 và 楼
Người học tiếng Trung thường nhầm hai từ này.
Ví dụ:
我住在十楼。
Wǒ zhù zài shí lóu.
我住在十层。
Wǒ zhù zài shí céng.
Cả hai câu đều có thể hiểu là "Tôi sống ở tầng mười".
Tuy nhiên:
- Trong khẩu ngữ, 十楼 được dùng rất phổ biến để chỉ tầng mười.
- Trong cách diễn đạt chuẩn hoặc khi nói về số tầng của một tòa nhà, 层 chính xác hơn.
Ví dụ:
这栋楼有二十层。
Zhè dòng lóu yǒu èrshí céng.
Tòa nhà này có hai mươi tầng.
Không nói:
这栋楼有二十楼。
15. Cách ghi nhớ
Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:
- 层 → tầng; lớp.
- 楼 → tòa nhà; lầu.
- 楼层 → tầng của tòa nhà.
Các cụm từ thường gặp:
- 一层 → tầng một.
- 二层 → tầng hai.
- 地下一层 → tầng hầm thứ nhất.
- 楼层 → tầng của tòa nhà.
- 高层 → tầng cao; cấp quản lý cao.
- 底层 → tầng dưới; tầng đáy.
- 双层 → hai lớp, hai tầng.
- 单层 → một lớp, một tầng.
- 三层蛋糕 → bánh ba tầng.
- 一层灰 → một lớp bụi.
Tóm lại, 层 là danh từ và lượng từ mang nghĩa "tầng", "lớp", dùng để chỉ tầng của tòa nhà, lớp của một vật hoặc cấp độ, tầng ý nghĩa. Đây là từ xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp, trong môi trường học tập, công việc và trong các kỳ thi HSK.
Last edited: