TIẾNG TRUNG HSK THẦY VŨ đào tạo chứng chỉ HSK HSKK theo bộ Giáo trình Hán ngữ 9999 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Giáo trình Hán ngữ 9999 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 2-8-2026
Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 2-8-2026
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 2-8-2026
SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 2-8-2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 9999 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Cách dùng 激发 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
激发
- Pinyin: jīfā
- Từ loại: động từ
- Nghĩa tiếng Việt:
- khơi dậy
- kích thích
- khơi nguồn
- làm bùng lên
- phát huy
- kích hoạt một trạng thái, động lực hoặc khả năng tiềm ẩn
激发 thường chỉ việc chịu tác động từ một nguyên nhân nào đó, khiến một tình cảm, ý chí, hứng thú, tiềm năng hoặc năng lượng vốn chưa thể hiện rõ được khơi dậy và phát huy mạnh mẽ hơn.
Ví dụ:
这次经历激发了他学习汉语的兴趣。
Zhè cì jīnglì jīfā le tā xuéxí Hànyǔ de xìngqù.
Trải nghiệm lần này đã khơi dậy hứng thú học tiếng Trung của anh ấy.
Điểm cốt lõi của 激发 là:
Tác động vào một thứ vốn đã có khả năng tồn tại bên trong, khiến nó được đánh thức hoặc phát huy.
2. Cấu tạo từ
激
激 jī có các nghĩa liên quan như:
- kích động
- làm mạnh lên
- thúc đẩy
- làm dâng lên
- tác động mạnh
Ví dụ:
- 激动: xúc động
- 激励: khích lệ
- 激烈: mãnh liệt
- 刺激: kích thích
发
发 fā có thể mang nghĩa:
- phát ra
- sinh ra
- bộc phát
- phát triển
Vì vậy, 激发 có thể hiểu là:
Thông qua một sự tác động mà làm cho một lực lượng, cảm xúc hoặc khả năng nào đó phát sinh và bộc lộ.
3. Nghĩa cơ bản của 激发
3.1. Khơi dậy cảm xúc
激发 có thể làm cho một loại tình cảm trở nên mạnh mẽ hơn.
Các tân ngữ thường gặp:
- 热情: nhiệt tình
- 感情: tình cảm
- 爱国情怀: tình cảm yêu nước
- 同情心: lòng đồng cảm
- 责任感: tinh thần trách nhiệm
- 自豪感: niềm tự hào
- 归属感: cảm giác thuộc về
Ví dụ:
这部电影激发了观众的爱国热情。
Zhè bù diànyǐng jīfā le guānzhòng de àiguó rèqíng.
Bộ phim này đã khơi dậy lòng nhiệt tình yêu nước của khán giả.
老师的话激发了学生的责任感。
Lǎoshī de huà jīfā le xuésheng de zérèngǎn.
Lời nói của giáo viên đã khơi dậy tinh thần trách nhiệm của học sinh.
这次集体活动激发了员工的归属感。
Zhè cì jítǐ huódòng jīfā le yuángōng de guīshǔgǎn.
Hoạt động tập thể lần này đã khơi dậy cảm giác gắn bó của nhân viên.
3.2. Khơi dậy hứng thú
Đây là một trong những cách dùng phổ biến nhất của 激发.
Các cụm thường gặp:
- 激发兴趣: khơi dậy hứng thú
- 激发学习兴趣: khơi dậy hứng thú học tập
- 激发阅读兴趣: khơi dậy hứng thú đọc sách
- 激发探索兴趣: khơi dậy hứng thú khám phá
- 激发求知欲: khơi dậy ham muốn tìm hiểu kiến thức
Ví dụ:
生动的课堂活动能够激发学生的学习兴趣。
Shēngdòng de kètáng huódòng nénggòu jīfā xuésheng de xuéxí xìngqù.
Hoạt động lớp học sinh động có thể khơi dậy hứng thú học tập của học sinh.
这些实验激发了孩子们对科学的兴趣。
Zhèxiē shíyàn jīfā le háizimen duì kēxué de xìngqù.
Những thí nghiệm này đã khơi dậy hứng thú của trẻ em đối với khoa học.
阅读优秀作品可以激发人们的思考兴趣。
Yuèdú yōuxiù zuòpǐn kěyǐ jīfā rénmen de sīkǎo xìngqù.
Đọc những tác phẩm xuất sắc có thể khơi dậy hứng thú suy nghĩ của con người.
3.3. Khơi dậy động lực
激发 thường dùng với những danh từ chỉ động lực hành động.
Các tân ngữ phổ biến:
- 动力: động lực
- 积极性: tính tích cực
- 主动性: tính chủ động
- 创造性: tính sáng tạo
- 进取心: tinh thần cầu tiến
- 工作热情: nhiệt tình làm việc
- 奋斗精神: tinh thần phấn đấu
Ví dụ:
合理的奖励制度能够激发员工的工作积极性。
Hélǐ de jiǎnglì zhìdù nénggòu jīfā yuángōng de gōngzuò jījíxìng.
Chế độ khen thưởng hợp lý có thể khơi dậy tính tích cực trong công việc của nhân viên.
明确的目标可以激发人们前进的动力。
Míngquè de mùbiāo kěyǐ jīfā rénmen qiánjìn de dònglì.
Mục tiêu rõ ràng có thể khơi dậy động lực tiến lên của con người.
竞争有时能够激发团队成员的进取心。
Jìngzhēng yǒushí nénggòu jīfā tuánduì chéngyuán de jìnqǔxīn.
Cạnh tranh đôi khi có thể khơi dậy tinh thần cầu tiến của các thành viên trong nhóm.
3.4. Khơi dậy tiềm năng hoặc khả năng
激发 có thể chỉ việc làm cho năng lực tiềm ẩn được bộc lộ.
Các cụm thường gặp:
- 激发潜能: phát huy tiềm năng
- 激发潜力: khơi dậy tiềm lực
- 激发创造力: khơi dậy sức sáng tạo
- 激发想象力: khơi dậy trí tưởng tượng
- 激发创新能力: phát huy năng lực đổi mới
- 激发思维: kích hoạt tư duy
Ví dụ:
好的教育应该帮助学生激发自身潜能。
Hǎo de jiàoyù yīnggāi bāngzhù xuésheng jīfā zìshēn qiánnéng.
Nền giáo dục tốt nên giúp học sinh phát huy tiềm năng của bản thân.
开放式问题有助于激发学生的创造力。
Kāifàngshì wèntí yǒuzhù yú jīfā xuésheng de chuàngzàolì.
Câu hỏi mở có tác dụng khơi dậy sức sáng tạo của học sinh.
艺术能够激发孩子的想象力。
Yìshù nénggòu jīfā háizi de xiǎngxiànglì.
Nghệ thuật có thể khơi dậy trí tưởng tượng của trẻ em.
3.5. Kích hoạt năng lượng, sức mạnh hoặc phản ứng
Trong ngữ cảnh khoa học, kỹ thuật hoặc sinh học, 激发 có thể chỉ việc làm cho năng lượng, trạng thái hoặc phản ứng được kích hoạt.
Ví dụ:
外界刺激可能激发神经系统的反应。
Wàijiè cìjī kěnéng jīfā shénjīng xìtǒng de fǎnyìng.
Kích thích từ bên ngoài có thể kích hoạt phản ứng của hệ thần kinh.
电流能够激发材料内部的能量。
Diànliú nénggòu jīfā cáiliào nèibù de néngliàng.
Dòng điện có thể kích hoạt năng lượng bên trong vật liệu.
光能激发电子发生跃迁。
Guāngnéng jīfā diànzǐ fāshēng yuèqiān.
Năng lượng ánh sáng kích thích electron xảy ra sự chuyển mức.
Trong ngữ cảnh khoa học, 激发 gần với nghĩa “kích thích” hoặc “kích hoạt”.
4. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản
4.1. A + 激发 + B
Trong đó:
- A là nguyên nhân hoặc tác nhân
- B là cảm xúc, hứng thú, tiềm năng, động lực được khơi dậy
Ví dụ:
这次成功激发了他的自信心。
Zhè cì chénggōng jīfā le tā de zìxìnxīn.
Thành công lần này đã khơi dậy sự tự tin của anh ấy.
老师的鼓励激发了学生的学习热情。
Lǎoshī de gǔlì jīfā le xuésheng de xuéxí rèqíng.
Sự động viên của giáo viên đã khơi dậy nhiệt tình học tập của học sinh.
市场竞争激发了企业的创新活力。
Shìchǎng jìngzhēng jīfā le qǐyè de chuàngxīn huólì.
Cạnh tranh thị trường đã khơi dậy sức sống đổi mới của doanh nghiệp.
4.2. A + 激发 + người + 的 + danh từ
Cấu trúc:
A + 激发 + 某人的 + 情绪/兴趣/潜能
Ví dụ:
这个故事激发了孩子们的好奇心。
Zhège gùshi jīfā le háizimen de hàoqíxīn.
Câu chuyện này đã khơi dậy tính hiếu kỳ của trẻ em.
比赛激发了运动员的斗志。
Bǐsài jīfā le yùndòngyuán de dòuzhì.
Cuộc thi đã khơi dậy ý chí chiến đấu của vận động viên.
新的任务激发了员工的创造潜能。
Xīn de rènwu jīfā le yuángōng de chuàngzào qiánnéng.
Nhiệm vụ mới đã khơi dậy tiềm năng sáng tạo của nhân viên.
4.3. 激发 + người + 动词短语的兴趣
Cấu trúc:
激发 + 某人 + 做某事的兴趣
Ví dụ:
这门课程激发了我研究中国文化的兴趣。
Zhè mén kèchéng jīfā le wǒ yánjiū Zhōngguó wénhuà de xìngqù.
Môn học này đã khơi dậy hứng thú nghiên cứu văn hóa Trung Quốc của tôi.
参观博物馆激发了孩子学习历史的兴趣。
Cānguān bówùguǎn jīfā le háizi xuéxí lìshǐ de xìngqù.
Việc tham quan bảo tàng đã khơi dậy hứng thú học lịch sử của trẻ.
4.4. 通过……激发……
Cấu trúc:
通过 + phương pháp + 激发 + tân ngữ
Ví dụ:
教师通过提问激发学生的思考。
Jiàoshī tōngguò tíwèn jīfā xuésheng de sīkǎo.
Giáo viên thông qua việc đặt câu hỏi để kích thích học sinh suy nghĩ.
公司通过奖励机制激发员工的积极性。
Gōngsī tōngguò jiǎnglì jīzhì jīfā yuángōng de jījíxìng.
Công ty thông qua cơ chế khen thưởng để khơi dậy tính tích cực của nhân viên.
我们可以通过实践活动激发学习兴趣。
Wǒmen kěyǐ tōngguò shíjiàn huódòng jīfā xuéxí xìngqù.
Chúng ta có thể thông qua hoạt động thực tiễn để khơi dậy hứng thú học tập.
4.5. 用……来激发……
Cấu trúc:
用 + phương pháp/công cụ + 来激发 + tân ngữ
Ví dụ:
老师用游戏来激发学生的学习热情。
Lǎoshī yòng yóuxì lái jīfā xuésheng de xuéxí rèqíng.
Giáo viên dùng trò chơi để khơi dậy nhiệt tình học tập của học sinh.
企业可以用奖金来激发员工的工作动力。
Qǐyè kěyǐ yòng jiǎngjīn lái jīfā yuángōng de gōngzuò dònglì.
Doanh nghiệp có thể dùng tiền thưởng để khơi dậy động lực làm việc của nhân viên.
4.6. 有助于激发……
Nghĩa: có ích cho việc khơi dậy…
小组讨论有助于激发学生的主动性。
Xiǎozǔ tǎolùn yǒuzhù yú jīfā xuésheng de zhǔdòngxìng.
Thảo luận nhóm có tác dụng khơi dậy tính chủ động của học sinh.
良好的环境有助于激发创新思维。
Liánghǎo de huánjìng yǒuzhù yú jīfā chuàngxīn sīwéi.
Môi trường tốt có tác dụng kích thích tư duy đổi mới.
4.7. 能够/可以/有可能激发……
艺术教育能够激发创造力。
Yìshù jiàoyù nénggòu jīfā chuàngzàolì.
Giáo dục nghệ thuật có thể khơi dậy sức sáng tạo.
适当的压力可以激发人的潜能。
Shìdàng de yālì kěyǐ jīfā rén de qiánnéng.
Áp lực thích hợp có thể khơi dậy tiềm năng của con người.
过度竞争也有可能激发负面情绪。
Guòdù jìngzhēng yě yǒu kěnéng jīfā fùmiàn qíngxù.
Cạnh tranh quá mức cũng có thể làm bùng lên cảm xúc tiêu cực.
5. 激发 dùng với những tân ngữ nào?
5.1. Tân ngữ chỉ hứng thú và ham muốn
- 激发兴趣: khơi dậy hứng thú
- 激发学习兴趣: khơi dậy hứng thú học tập
- 激发好奇心: khơi dậy tính tò mò
- 激发求知欲: khơi dậy ham muốn tìm hiểu
- 激发探索欲: khơi dậy mong muốn khám phá
- 激发表达欲: khơi dậy mong muốn biểu đạt
Ví dụ:
问题情境可以激发学生的求知欲。
Wèntí qíngjìng kěyǐ jīfā xuésheng de qiúzhīyù.
Tình huống có vấn đề có thể khơi dậy ham muốn tìm hiểu kiến thức của học sinh.
5.2. Tân ngữ chỉ động lực và tinh thần
- 激发动力: khơi dậy động lực
- 激发热情: khơi dậy nhiệt tình
- 激发斗志: khơi dậy ý chí chiến đấu
- 激发干劲: khơi dậy tinh thần hăng hái
- 激发积极性: khơi dậy tính tích cực
- 激发主动性: khơi dậy tính chủ động
- 激发进取心: khơi dậy tinh thần cầu tiến
- 激发责任感: khơi dậy tinh thần trách nhiệm
Ví dụ:
领导的肯定激发了大家的干劲。
Lǐngdǎo de kěndìng jīfā le dàjiā de gànjìn.
Sự ghi nhận của lãnh đạo đã khơi dậy tinh thần hăng hái của mọi người.
5.3. Tân ngữ chỉ khả năng và tiềm năng
- 激发潜能
- 激发潜力
- 激发创造力
- 激发想象力
- 激发创新能力
- 激发思维活力
- 激发内在能量
Ví dụ:
有挑战性的任务可以激发员工的潜力。
Yǒu tiǎozhànxìng de rènwu kěyǐ jīfā yuángōng de qiánlì.
Nhiệm vụ có tính thử thách có thể khơi dậy tiềm năng của nhân viên.
5.4. Tân ngữ chỉ cảm xúc
- 激发感情: khơi dậy tình cảm
- 激发同情心: khơi dậy lòng đồng cảm
- 激发爱国情感: khơi dậy tình cảm yêu nước
- 激发自豪感: khơi dậy niềm tự hào
- 激发认同感: khơi dậy cảm giác đồng thuận
- 激发归属感: khơi dậy cảm giác thuộc về
- 激发愤怒: kích động sự tức giận
- 激发恐惧: làm dấy lên nỗi sợ hãi
Ví dụ:
这篇报道激发了公众的同情心。
Zhè piān bàodào jīfā le gōngzhòng de tóngqíngxīn.
Bài báo này đã khơi dậy lòng đồng cảm của công chúng.
5.5. Tân ngữ chỉ hoạt động tư duy
- 激发思考
- 激发思维
- 激发灵感
- 激发联想
- 激发创新意识
- 激发问题意识
Ví dụ:
老师提出的问题激发了大家的深入思考。
Lǎoshī tíchū de wèntí jīfā le dàjiā de shēnrù sīkǎo.
Câu hỏi giáo viên đưa ra đã kích thích mọi người suy nghĩ sâu sắc.
旅行常常能够激发创作灵感。
Lǚxíng chángcháng nénggòu jīfā chuàngzuò línggǎn.
Du lịch thường có thể khơi nguồn cảm hứng sáng tác.
6. Các cụm từ phổ biến
Trong giáo dục
- 激发学习兴趣
- 激发学生热情
- 激发求知欲
- 激发探索精神
- 激发主动学习意识
- 激发创新思维
- 激发创造潜能
- 激发课堂活力
Ví dụ:
教师应该设计多样化的活动,激发学生主动学习的意识。
Jiàoshī yīnggāi shèjì duōyànghuà de huódòng, jīfā xuésheng zhǔdòng xuéxí de yìshí.
Giáo viên nên thiết kế các hoạt động đa dạng để khơi dậy ý thức học tập chủ động của học sinh.
Trong doanh nghiệp
- 激发员工积极性
- 激发工作热情
- 激发团队活力
- 激发创新动力
- 激发员工潜能
- 激发市场活力
- 激发企业内生动力
Ví dụ:
公平的晋升制度有利于激发员工的工作积极性。
Gōngpíng de jìnshēng zhìdù yǒulì yú jīfā yuángōng de gōngzuò jījíxìng.
Chế độ thăng tiến công bằng có lợi cho việc khơi dậy tính tích cực trong công việc của nhân viên.
Trong văn học và nghệ thuật
- 激发灵感
- 激发想象力
- 激发创作欲望
- 激发情感共鸣
- 激发艺术热情
Ví dụ:
大自然是激发艺术家创作灵感的重要来源。
Dàzìrán shì jīfā yìshùjiā chuàngzuò línggǎn de zhòngyào láiyuán.
Thiên nhiên là nguồn quan trọng khơi dậy cảm hứng sáng tác của nghệ sĩ.
Trong kinh tế và xã hội
- 激发消费潜力
- 激发市场活力
- 激发经济动力
- 激发社会创造力
- 激发民间投资热情
- 激发内需潜力
Ví dụ:
新政策有望进一步激发市场活力。
Xīn zhèngcè yǒuwàng jìnyíbù jīfā shìchǎng huólì.
Chính sách mới được kỳ vọng sẽ tiếp tục khơi dậy sức sống của thị trường.
7. 激发 có thể dùng với sắc thái tiêu cực không?
Thông thường, 激发 thường dùng với những đối tượng tích cực như:
- 兴趣
- 热情
- 潜能
- 动力
- 创造力
Nhưng nó cũng có thể dùng với những cảm xúc hoặc phản ứng tiêu cực:
- 激发愤怒: làm bùng lên sự tức giận
- 激发仇恨: kích động lòng thù hận
- 激发恐惧: làm dấy lên nỗi sợ
- 激发冲突: kích hoạt xung đột
- 激发负面情绪: làm bùng lên cảm xúc tiêu cực
Ví dụ:
不负责任的言论可能激发社会矛盾。
Bù fù zérèn de yánlùn kěnéng jīfā shèhuì máodùn.
Những phát ngôn thiếu trách nhiệm có thể kích hoạt mâu thuẫn xã hội.
这种行为激发了公众的愤怒。
Zhè zhǒng xíngwéi jīfā le gōngzhòng de fènnù.
Hành vi này đã làm bùng lên sự phẫn nộ của công chúng.
Tuy nhiên, với các sắc thái tiêu cực mạnh, đôi khi các từ sau tự nhiên hơn:
- 引发: gây ra
- 激起: khơi lên
- 煽动: kích động
- 诱发: gây phát sinh
8. Phân biệt 激发 với 激励
激发
Nhấn mạnh:
- khơi dậy thứ đang tiềm ẩn
- làm xuất hiện hứng thú, tiềm năng hoặc cảm xúc
- thường đi với danh từ trừu tượng
Ví dụ:
这个问题激发了我的好奇心。
Vấn đề này đã khơi dậy sự tò mò của tôi.
激励
Nhấn mạnh:
- khích lệ con người
- thúc đẩy ai đó tiếp tục cố gắng hoặc hành động
- đối tượng thường là người
Ví dụ:
老师的话激励我继续努力。
Lǎoshī de huà jīlì wǒ jìxù nǔlì.
Lời giáo viên đã khích lệ tôi tiếp tục cố gắng.
So sánh
奖励制度激发了员工的积极性。
Chế độ khen thưởng khơi dậy tính tích cực của nhân viên.
奖励制度激励员工努力工作。
Chế độ khen thưởng khích lệ nhân viên làm việc chăm chỉ.
Điểm khác biệt:
- 激发 + tính chất/tình cảm/tiềm năng
- 激励 + người + hành động
9. Phân biệt 激发 với 激起
激起
Nghĩa là làm dâng lên, gợi lên, khơi lên.
Thường đi với:
- 波浪: sóng
- 回忆: ký ức
- 愤怒: tức giận
- 反响: phản ứng
- 同情: đồng cảm
- 兴趣: hứng thú
Ví dụ:
这首歌激起了我对家乡的回忆。
Zhè shǒu gē jīqǐ le wǒ duì jiāxiāng de huíyì.
Bài hát này đã gợi lên ký ức của tôi về quê hương.
激发
Nhấn mạnh làm cho năng lực, hứng thú hoặc động lực được phát huy.
这次活动激发了我的学习热情。
Hoạt động lần này đã khơi dậy nhiệt tình học tập của tôi.
Khác biệt tương đối
- 激起: gợi lên hoặc làm dâng lên một cảm xúc, phản ứng
- 激发: khơi dậy và thúc đẩy một tiềm năng hoặc động lực
So sánh:
这段话激起了他的愤怒。
Đoạn lời này làm dấy lên sự tức giận của anh ấy.
这次失败激发了他的斗志。
Thất bại lần này khơi dậy ý chí chiến đấu của anh ấy.
10. Phân biệt 激发 với 引发
引发
Nghĩa: gây ra, dẫn đến sự xuất hiện của một sự việc hoặc hiện tượng.
Thường đi với:
- 问题
- 争议
- 冲突
- 事故
- 疾病
- 讨论
- 危机
Ví dụ:
这项政策引发了广泛讨论。
Zhè xiàng zhèngcè yǐnfā le guǎngfàn tǎolùn.
Chính sách này đã gây ra cuộc thảo luận rộng rãi.
激发
Nhấn mạnh khơi dậy tiềm năng, hứng thú hoặc động lực.
这项政策激发了企业的创新活力。
Chính sách này khơi dậy sức sống đổi mới của doanh nghiệp.
So sánh
- 激发兴趣: khơi dậy hứng thú
- 引发兴趣: ít tự nhiên hơn, nhưng có thể hiểu là làm nảy sinh sự quan tâm
- 引发争议: gây tranh cãi
- 激发争议: thường không tự nhiên
11. Phân biệt 激发 với 启发
启发 qǐfā
Nghĩa:
- gợi mở
- khai sáng
- giúp người khác hiểu ra
- gợi ý về mặt tư duy
Ví dụ:
老师的话给了我很大的启发。
Lǎoshī de huà gěi le wǒ hěn dà de qǐfā.
Lời giáo viên đã cho tôi sự gợi mở rất lớn.
这个故事启发我们要珍惜时间。
Zhège gùshi qǐfā wǒmen yào zhēnxī shíjiān.
Câu chuyện này gợi cho chúng ta hiểu rằng phải biết quý trọng thời gian.
激发
Khơi dậy động lực, cảm xúc, khả năng hoặc hứng thú.
这个故事激发了我的创作灵感。
Câu chuyện này đã khơi nguồn cảm hứng sáng tác của tôi.
So sánh
这本书启发了我的思路。
Cuốn sách này đã gợi mở hướng suy nghĩ cho tôi.
这本书激发了我的创作热情。
Cuốn sách này đã khơi dậy nhiệt tình sáng tác của tôi.
12. Phân biệt 激发 với 刺激
刺激 cìjī
Nghĩa rộng hơn:
- kích thích giác quan
- tạo tác động mạnh
- kích thích kinh tế
- kích động phản ứng
- gây hưng phấn hoặc khó chịu
Ví dụ:
咖啡会刺激神经系统。
Kāfēi huì cìjī shénjīng xìtǒng.
Cà phê kích thích hệ thần kinh.
降价可以刺激消费。
Jiàngjià kěyǐ cìjī xiāofèi.
Giảm giá có thể kích thích tiêu dùng.
激发
Thường nhấn mạnh khơi dậy năng lực, cảm xúc hoặc động lực bên trong.
竞争能够激发创新动力。
Cạnh tranh có thể khơi dậy động lực đổi mới.
Khác biệt
- 刺激: kích thích trực tiếp, có thể về thể chất hoặc kinh tế
- 激发: khơi dậy thứ tiềm ẩn bên trong
13. Phân biệt 激发 với 唤起
唤起 huànqǐ
Nghĩa:
- đánh thức
- gợi lại
- làm sống lại cảm xúc, ký ức hoặc ý thức
Thường đi với:
- 回忆
- 记忆
- 意识
- 情感
- 关注
Ví dụ:
老照片唤起了我的童年回忆。
Lǎo zhàopiàn huànqǐ le wǒ de tóngnián huíyì.
Những bức ảnh cũ đã gợi lại ký ức tuổi thơ của tôi.
激发
老照片激发了我的创作灵感。
Những bức ảnh cũ đã khơi nguồn cảm hứng sáng tác của tôi.
Khác biệt:
- 唤起: gọi lại thứ đã từng có
- 激发: khơi dậy và thúc đẩy năng lực hoặc cảm xúc phát triển
14. Phân biệt 激发 với 发挥
发挥 fāhuī
Nghĩa:
- phát huy
- vận dụng
- thể hiện đầy đủ năng lực hoặc tác dụng
Ví dụ:
他在比赛中发挥了自己的优势。
Tā zài bǐsài zhōng fāhuī le zìjǐ de yōushì.
Anh ấy đã phát huy ưu thế của mình trong cuộc thi.
激发
Nghĩa là khơi dậy tiềm năng trước khi nó được phát huy.
Ví dụ:
教练激发了运动员的潜能。
Jiàoliàn jīfā le yùndòngyuán de qiánnéng.
Huấn luyện viên đã khơi dậy tiềm năng của vận động viên.
运动员在比赛中充分发挥了自己的潜能。
Vận động viên đã phát huy đầy đủ tiềm năng của mình trong trận đấu.
Có thể hiểu theo trình tự:
激发潜能 → 发挥潜能
Khơi dậy tiềm năng → phát huy tiềm năng.
15. Phân biệt 激发 với 调动
调动 diàodòng
Trong ngữ cảnh trừu tượng, 调动 có nghĩa là huy động, phát huy, làm cho các nguồn lực tham gia.
Các cụm thường gặp:
- 调动积极性
- 调动资源
- 调动情绪
- 调动群众力量
Ví dụ:
管理者要善于调动员工的积极性。
Guǎnlǐzhě yào shànyú diàodòng yuángōng de jījíxìng.
Người quản lý phải biết huy động tính tích cực của nhân viên.
激发
奖励机制可以激发员工的积极性。
Cơ chế khen thưởng có thể khơi dậy tính tích cực của nhân viên.
Khác biệt tương đối:
- 激发积极性: làm cho tính tích cực được khơi dậy
- 调动积极性: huy động và đưa tính tích cực đó vào hành động
Hai từ đôi khi có thể thay thế nhau.
16. 激发 có dùng trực tiếp với người không?
Thông thường, 激发 không trực tiếp lấy người làm tân ngữ duy nhất.
Không tự nhiên:
这句话激发了我。
Câu này thiếu rõ ràng: khơi dậy điều gì ở tôi?
Nên nói:
这句话激发了我的斗志。
Câu nói này đã khơi dậy ý chí chiến đấu của tôi.
Hoặc:
这句话激励了我。
Câu nói này đã khích lệ tôi.
Vì vậy:
- 激发 + cảm xúc/tiềm năng/động lực
- 激励 + người
Tuy nhiên, trong một số cấu trúc mở rộng có thể nói:
激发学生主动思考。
Jīfā xuésheng zhǔdòng sīkǎo.
Kích thích học sinh chủ động suy nghĩ.
Ở đây, 学生主动思考 là một cụm chủ-vị làm tân ngữ, không phải chỉ riêng 学生.
17. 激发 + động từ có được không?
Có, nhưng thường là dạng:
激发 + người + động từ
Ví dụ:
教师应该激发学生主动提问。
Jiàoshī yīnggāi jīfā xuésheng zhǔdòng tíwèn.
Giáo viên nên khuyến khích, kích thích học sinh chủ động đặt câu hỏi.
这项政策激发了企业加大研发投入。
Zhè xiàng zhèngcè jīfā le qǐyè jiādà yánfā tóurù.
Chính sách này đã thúc đẩy doanh nghiệp tăng đầu tư nghiên cứu phát triển.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cách nói tự nhiên và rõ hơn là:
激发学生主动提问的兴趣。
Khơi dậy hứng thú chủ động đặt câu hỏi của học sinh.
激励企业加大研发投入。
Khích lệ doanh nghiệp tăng đầu tư nghiên cứu phát triển.
18. Cấu trúc bị động với 被
Cấu trúc:
B + 被 + A + 激发出来
Ví dụ:
他的潜能被老师激发出来了。
Tā de qiánnéng bèi lǎoshī jīfā chūlai le.
Tiềm năng của anh ấy đã được giáo viên khơi dậy.
学生的创造力被这次活动充分激发出来了。
Xuésheng de chuàngzàolì bèi zhè cì huódòng chōngfèn jīfā chūlai le.
Sức sáng tạo của học sinh đã được hoạt động lần này khơi dậy đầy đủ.
她内心的斗志再次被激发。
Tā nèixīn de dòuzhì zàicì bèi jīfā.
Ý chí chiến đấu trong lòng cô ấy một lần nữa được khơi dậy.
19. 激发出来
激发出来 nhấn mạnh kết quả: một khả năng hoặc cảm xúc đã thực sự được khơi dậy và biểu hiện ra ngoài.
老师把学生的潜能激发出来了。
Lǎoshī bǎ xuésheng de qiánnéng jīfā chūlai le.
Giáo viên đã khơi dậy được tiềm năng của học sinh.
只有给予足够的信任,才能把员工的主动性激发出来。
Zhǐyǒu jǐyǔ zúgòu de xìnrèn, cái néng bǎ yuángōng de zhǔdòngxìng jīfā chūlai.
Chỉ khi trao đủ sự tin tưởng mới có thể khơi dậy tính chủ động của nhân viên.
So sánh:
激发潜能
Khơi dậy tiềm năng.
把潜能激发出来
Làm cho tiềm năng thực sự được bộc lộ ra.
20. 充分激发
充分激发 nghĩa là khơi dậy một cách đầy đủ.
教育应该充分激发学生的创造潜能。
Jiàoyù yīnggāi chōngfèn jīfā xuésheng de chuàngzào qiánnéng.
Giáo dục nên phát huy đầy đủ tiềm năng sáng tạo của học sinh.
企业需要建立机制,充分激发人才活力。
Qǐyè xūyào jiànlì jīzhì, chōngfèn jīfā réncái huólì.
Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế để khơi dậy đầy đủ sức sống của nhân tài.
Các phó từ thường dùng:
- 充分激发: khơi dậy đầy đủ
- 有效激发: khơi dậy hiệu quả
- 进一步激发: tiếp tục khơi dậy
- 不断激发: không ngừng khơi dậy
- 真正激发: thực sự khơi dậy
- 极大地激发: khơi dậy mạnh mẽ
- 最大限度地激发: khơi dậy ở mức tối đa
21. Các mẫu câu quan trọng
Mẫu 1
A 激发了 B 的兴趣。
这次旅行激发了我学习摄影的兴趣。
Zhè cì lǚxíng jīfā le wǒ xuéxí shèyǐng de xìngqù.
Chuyến đi lần này đã khơi dậy hứng thú học nhiếp ảnh của tôi.
Mẫu 2
A 能够激发 B 的潜能。
适当的挑战能够激发人的潜能。
Shìdàng de tiǎozhàn nénggòu jīfā rén de qiánnéng.
Thử thách thích hợp có thể khơi dậy tiềm năng của con người.
Mẫu 3
通过 A 激发 B。
教师可以通过问题激发学生的思考。
Jiàoshī kěyǐ tōngguò wèntí jīfā xuésheng de sīkǎo.
Giáo viên có thể thông qua câu hỏi để kích thích học sinh suy nghĩ.
Mẫu 4
A 有助于激发 B。
合作学习有助于激发学生的主动性。
Hézuò xuéxí yǒuzhù yú jīfā xuésheng de zhǔdòngxìng.
Học tập hợp tác có tác dụng khơi dậy tính chủ động của học sinh.
Mẫu 5
把 B 激发出来。
好的管理能够把员工的创造力激发出来。
Hǎo de guǎnlǐ nénggòu bǎ yuángōng de chuàngzàolì jīfā chūlai.
Sự quản lý tốt có thể khơi dậy sức sáng tạo của nhân viên.
Mẫu 6
B 被 A 激发出来。
他的斗志被这次失败激发出来了。
Tā de dòuzhì bèi zhè cì shībài jīfā chūlai le.
Ý chí chiến đấu của anh ấy đã được thất bại lần này khơi dậy.
Mẫu 7
进一步激发 B。
新政策将进一步激发市场活力。
Xīn zhèngcè jiāng jìnyíbù jīfā shìchǎng huólì.
Chính sách mới sẽ tiếp tục khơi dậy sức sống của thị trường.
22. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 激发 trực tiếp với người
Không tự nhiên:
老师激发了我。
Nên nói:
老师激发了我的学习热情。
Giáo viên đã khơi dậy nhiệt tình học tập của tôi.
Hoặc:
老师激励了我。
Giáo viên đã khích lệ tôi.
Lỗi 2: Dùng 激发 với sự việc tiêu cực không phù hợp
Không tự nhiên:
这件事激发了一个事故。
Nên nói:
这件事引发了一场事故。
Zhè jiàn shì yǐnfā le yì chǎng shìgù.
Sự việc này đã gây ra một vụ tai nạn.
激发 không thường dùng với:
- 事故
- 灾难
- 问题
- 疾病
Những từ này thường dùng với 引发 hoặc 诱发.
Lỗi 3: Nhầm 激发 với 启发
这本书激发了我一个道理。
Câu này không tự nhiên.
Nên nói:
这本书启发我明白了一个道理。
Cuốn sách này gợi cho tôi hiểu ra một đạo lý.
Hoặc:
这本书激发了我的思考。
Cuốn sách này đã kích thích tôi suy nghĩ.
Lỗi 4: Nhầm 激发 với 发挥
Không tự nhiên:
他激发了自己的能力。
Nếu muốn nói “anh ấy phát huy năng lực của mình”, nên nói:
他发挥了自己的能力。
Tā fāhuī le zìjǐ de nénglì.
Anh ấy đã phát huy năng lực của mình.
Nếu muốn nói “môi trường làm khả năng của anh ấy được khơi dậy”, có thể nói:
这个环境激发了他的潜能。
Môi trường này đã khơi dậy tiềm năng của anh ấy.
Lỗi 5: Tân ngữ quá cụ thể, không mang tính tiềm ẩn
Không tự nhiên:
这本书激发了一张桌子。
激发 thường đi với sự vật trừu tượng, năng lượng hoặc phản ứng, không đi với đồ vật cụ thể thông thường.
23. Ví dụ trong giáo dục
多媒体教学可以激发学生的学习兴趣。
Duōméitǐ jiàoxué kěyǐ jīfā xuésheng de xuéxí xìngqù.
Giảng dạy đa phương tiện có thể khơi dậy hứng thú học tập của học sinh.
教师不应该只告诉学生答案,而应该激发他们主动思考。
Jiàoshī bù yīnggāi zhǐ gàosu xuésheng dá'àn, ér yīnggāi jīfā tāmen zhǔdòng sīkǎo.
Giáo viên không nên chỉ nói cho học sinh đáp án, mà nên kích thích họ chủ động suy nghĩ.
有趣的教学内容有助于激发学生的求知欲。
Yǒuqù de jiàoxué nèiróng yǒuzhù yú jīfā xuésheng de qiúzhīyù.
Nội dung giảng dạy thú vị có tác dụng khơi dậy ham muốn tìm hiểu kiến thức của học sinh.
24. Ví dụ trong học tiếng Trung
真实的交流环境能够激发学习者开口说汉语的欲望。
Zhēnshí de jiāoliú huánjìng nénggòu jīfā xuéxízhě kāikǒu shuō Hànyǔ de yùwàng.
Môi trường giao tiếp thực tế có thể khơi dậy mong muốn mở miệng nói tiếng Trung của người học.
丰富的例句可以激发学生对词语用法的兴趣。
Fēngfù de lìjù kěyǐ jīfā xuésheng duì cíyǔ yòngfǎ de xìngqù.
Những câu ví dụ phong phú có thể khơi dậy hứng thú của học sinh đối với cách dùng từ.
适当的鼓励能够激发初学者继续学习的动力。
Shìdàng de gǔlì nénggòu jīfā chūxuézhě jìxù xuéxí de dònglì.
Sự động viên thích hợp có thể khơi dậy động lực tiếp tục học của người mới bắt đầu.
25. Ví dụ trong doanh nghiệp
合理的绩效制度能够激发员工的工作热情。
Hélǐ de jìxiào zhìdù nénggòu jīfā yuángōng de gōngzuò rèqíng.
Chế độ đánh giá hiệu suất hợp lý có thể khơi dậy nhiệt tình làm việc của nhân viên.
管理者应该创造条件,激发团队的创新活力。
Guǎnlǐzhě yīnggāi chuàngzào tiáojiàn, jīfā tuánduì de chuàngxīn huólì.
Người quản lý nên tạo điều kiện để khơi dậy sức sống đổi mới của đội nhóm.
充分授权可以激发员工的主动性和责任感。
Chōngfèn shòuquán kěyǐ jīfā yuángōng de zhǔdòngxìng hé zérèngǎn.
Trao quyền đầy đủ có thể khơi dậy tính chủ động và tinh thần trách nhiệm của nhân viên.
26. Ví dụ trong kế toán
清晰的职业发展路径可以激发财务人员的工作积极性。
Qīngxī de zhíyè fāzhǎn lùjìng kěyǐ jīfā cáiwù rényuán de gōngzuò jījíxìng.
Lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng có thể khơi dậy tính tích cực trong công việc của nhân viên tài chính.
复杂的成本问题激发了她深入研究的兴趣。
Fùzá de chéngběn wèntí jīfā le tā shēnrù yánjiū de xìngqù.
Vấn đề chi phí phức tạp đã khơi dậy hứng thú nghiên cứu sâu của cô ấy.
数据分析工具能够激发财务团队的创新思维。
Shùjù fēnxī gōngjù nénggòu jīfā cáiwù tuánduì de chuàngxīn sīwéi.
Công cụ phân tích dữ liệu có thể kích thích tư duy đổi mới của đội ngũ tài chính.
27. Ví dụ trong sản xuất
技术竞赛能够激发工人的创新热情。
Jìshù jìngsài nénggòu jīfā gōngrén de chuàngxīn rèqíng.
Cuộc thi kỹ thuật có thể khơi dậy nhiệt tình đổi mới của công nhân.
明确的质量目标可以激发员工控制不良率的责任感。
Míngquè de zhìliàng mùbiāo kěyǐ jīfā yuángōng kòngzhì bùliánglǜ de zérèngǎn.
Mục tiêu chất lượng rõ ràng có thể khơi dậy tinh thần trách nhiệm của nhân viên trong việc kiểm soát tỷ lệ hàng lỗi.
新设备的使用激发了工程师改进生产流程的灵感。
Xīn shèbèi de shǐyòng jīfā le gōngchéngshī gǎijìn shēngchǎn liúchéng de línggǎn.
Việc sử dụng thiết bị mới đã khơi nguồn cảm hứng cải tiến quy trình sản xuất của kỹ sư.
28. Ví dụ trong cuộc sống
一次成功的经历往往能激发人的自信心。
Yí cì chénggōng de jīnglì wǎngwǎng néng jīfā rén de zìxìnxīn.
Một trải nghiệm thành công thường có thể khơi dậy sự tự tin của con người.
朋友的鼓励激发了我重新开始的勇气。
Péngyou de gǔlì jīfā le wǒ chóngxīn kāishǐ de yǒngqì.
Sự động viên của bạn bè đã khơi dậy dũng khí bắt đầu lại của tôi.
困难没有让他放弃,反而激发了他的斗志。
Kùnnan méiyǒu ràng tā fàngqì, fǎn'ér jīfā le tā de dòuzhì.
Khó khăn không khiến anh ấy bỏ cuộc, trái lại còn khơi dậy ý chí chiến đấu của anh ấy.
29. Đoạn hội thoại mẫu
你觉得怎样才能提高学生的学习积极性?
Nǐ juéde zěnyàng cái néng tígāo xuésheng de xuéxí jījíxìng?
Bạn cho rằng làm thế nào mới có thể nâng cao tính tích cực học tập của học sinh?
我觉得老师可以设计一些有趣的课堂活动。
Wǒ juéde lǎoshī kěyǐ shèjì yìxiē yǒuqù de kètáng huódòng.
Tôi cho rằng giáo viên có thể thiết kế một số hoạt động lớp học thú vị.
这样确实能够激发他们的学习兴趣。
Zhèyàng quèshí nénggòu jīfā tāmen de xuéxí xìngqù.
Làm như vậy thực sự có thể khơi dậy hứng thú học tập của họ.
除了兴趣,还要激发他们主动思考的意识。
Chúle xìngqù, hái yào jīfā tāmen zhǔdòng sīkǎo de yìshí.
Ngoài hứng thú, còn phải khơi dậy ý thức chủ động suy nghĩ của họ.
30. Đoạn văn mẫu
教育的目的不只是向学生传授知识,更重要的是激发他们的学习兴趣、求知欲和创造潜能。一个优秀的教师不会简单地把答案告诉学生,而是会通过问题、讨论和实践活动,引导学生主动探索。只有真正激发了学生内在的学习动力,他们才能逐渐形成独立思考和终身学习的能力。
Pinyin:
Jiàoyù de mùdì bù zhǐshì xiàng xuésheng chuánshòu zhīshi, gèng zhòngyào de shì jīfā tāmen de xuéxí xìngqù, qiúzhīyù hé chuàngzào qiánnéng. Yí ge yōuxiù de jiàoshī bú huì jiǎndān de bǎ dá'àn gàosu xuésheng, ér shì huì tōngguò wèntí, tǎolùn hé shíjiàn huódòng, yǐndǎo xuésheng zhǔdòng tànsuǒ. Zhǐyǒu zhēnzhèng jīfā le xuésheng nèizài de xuéxí dònglì, tāmen cái néng zhújiàn xíngchéng dúlì sīkǎo hé zhōngshēn xuéxí de nénglì.
Dịch nghĩa:
Mục đích của giáo dục không chỉ là truyền đạt kiến thức cho học sinh, mà quan trọng hơn là khơi dậy hứng thú học tập, ham muốn tìm hiểu và tiềm năng sáng tạo của các em. Một giáo viên xuất sắc sẽ không đơn giản nói đáp án cho học sinh, mà sẽ thông qua câu hỏi, thảo luận và hoạt động thực tiễn để hướng dẫn học sinh chủ động khám phá. Chỉ khi thực sự khơi dậy được động lực học tập bên trong của học sinh, các em mới có thể dần hình thành năng lực tư duy độc lập và học tập suốt đời.
31. Tóm tắt cách dùng 激发
激发 jīfā có nghĩa là:
- khơi dậy
- kích thích
- phát huy
- làm cho một trạng thái hoặc khả năng tiềm ẩn được bộc lộ
Các tân ngữ phổ biến nhất:
激发兴趣
Khơi dậy hứng thú.
激发热情
Khơi dậy nhiệt tình.
激发动力
Khơi dậy động lực.
激发潜能
Phát huy tiềm năng.
激发创造力
Khơi dậy sức sáng tạo.
激发想象力
Khơi dậy trí tưởng tượng.
激发积极性
Khơi dậy tính tích cực.
激发责任感
Khơi dậy tinh thần trách nhiệm.
Các cấu trúc quan trọng:
A 激发了 B 的兴趣。
通过 A 激发 B。
A 有助于激发 B。
把 B 激发出来。
B 被 A 激发出来。
Câu mẫu tiêu biểu:
良好的教育不仅传授知识,还能激发学生的兴趣、潜能和创造力。
Liánghǎo de jiàoyù bùjǐn chuánshòu zhīshi, hái néng jīfā xuésheng de xìngqù, qiánnéng hé chuàngzàolì.
Nền giáo dục tốt không chỉ truyền đạt kiến thức, mà còn có thể khơi dậy hứng thú, tiềm năng và sức sáng tạo của học sinh.
Cách dùng 推卸 trong tiếng Trung
1. Phiên âm, từ loại và nghĩa cơ bản
推卸
Pinyin: tuīxiè
Từ loại: động từ
Nghĩa cơ bản
推卸 có nghĩa là:
Tìm cách đẩy trách nhiệm, nghĩa vụ, lỗi lầm hoặc hậu quả vốn thuộc về mình sang cho người khác, hoặc tìm lý do để không phải gánh chịu chúng.
Tùy ngữ cảnh, có thể dịch là:
- trốn tránh trách nhiệm;
- đùn đẩy trách nhiệm;
- thoái thác trách nhiệm;
- chối bỏ trách nhiệm;
- đẩy lỗi cho người khác;
- phủi bỏ nghĩa vụ;
- tìm cách không chịu trách nhiệm.
Ví dụ:
出了问题以后,他一直在推卸责任。
Chū le wèntí yǐhòu, tā yìzhí zài tuīxiè zérèn.
Sau khi xảy ra vấn đề, anh ta liên tục trốn tránh trách nhiệm.
你不能把责任推卸给别人。
Nǐ bù néng bǎ zérèn tuīxiè gěi biérén.
Bạn không thể đẩy trách nhiệm cho người khác.
2. Cấu tạo của từ 推卸
2.1. 推
推 vốn có nghĩa là:
- đẩy;
- đẩy sang;
- chuyển sang;
- quy cho.
Ví dụ:
他把门推开了。
Tā bǎ mén tuīkāi le.
Anh ấy đã đẩy cửa ra.
Trong 推卸, chữ 推 mang nghĩa trừu tượng là “đẩy sang cho người khác”.
2.2. 卸
卸 có nghĩa là:
- dỡ xuống;
- tháo bỏ;
- trút bỏ;
- gỡ bỏ gánh nặng.
Ví dụ:
- 卸货: dỡ hàng;
- 卸下负担: trút bỏ gánh nặng;
- 卸任: rời chức vụ.
Kết hợp lại, 推卸 mang hình ảnh:
Đẩy một gánh nặng ra khỏi mình để bản thân không phải gánh chịu.
“Gánh nặng” này thường là trách nhiệm, lỗi lầm hoặc nghĩa vụ.
3. Sắc thái biểu cảm của 推卸
3.1. 推卸 gần như luôn mang sắc thái tiêu cực
Người nói thường phê phán một người:
- không dám chịu trách nhiệm;
- đùn đẩy lỗi lầm;
- thiếu tinh thần trách nhiệm;
- cố tìm lý do để thoát khỏi nghĩa vụ;
- đẩy hậu quả cho người khác.
作为负责人,他不但没有解决问题,反而试图推卸责任。
Zuòwéi fùzérén, tā bùdàn méiyǒu jiějué wèntí, fǎn’ér shìtú tuīxiè zérèn.
Là người phụ trách, anh ta không những không giải quyết vấn đề mà ngược lại còn cố trốn tránh trách nhiệm.
3.2. Không dùng 推卸 để nói việc chuyển giao trách nhiệm hợp pháp
Nếu một người bàn giao nhiệm vụ theo đúng quy định, không nên dùng 推卸, vì từ này hàm ý cố ý trốn tránh.
Ví dụ, không nên nói:
经理把工作推卸给副经理。
Nếu chỉ muốn nói “giao công việc cho phó giám đốc”, nên dùng:
经理把工作交给了副经理。
Jīnglǐ bǎ gōngzuò jiāo gěi le fùjīnglǐ.
Giám đốc đã giao công việc cho phó giám đốc.
Chỉ dùng 推卸 khi người đó vốn phải chịu trách nhiệm nhưng cố đẩy sang người khác.
4. Tân ngữ thường đi với 推卸
Tân ngữ phổ biến nhất của 推卸 là những danh từ trừu tượng liên quan đến trách nhiệm và lỗi lầm.
4.1. 推卸责任
Đùn đẩy hoặc trốn tránh trách nhiệm.
Đây là cụm từ thông dụng nhất.
发生事故以后,各部门都在互相推卸责任。
Fāshēng shìgù yǐhòu, gè bùmén dōu zài hùxiāng tuīxiè zérèn.
Sau khi xảy ra sự cố, các bộ phận đều đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
4.2. 推卸义务
Trốn tránh nghĩa vụ.
父母不能推卸教育子女的义务。
Fùmǔ bù néng tuīxiè jiàoyù zǐnǚ de yìwù.
Cha mẹ không thể trốn tránh nghĩa vụ giáo dục con cái.
Tuy nhiên, với 义务, các cách sau cũng rất phổ biến:
- 逃避义务: trốn tránh nghĩa vụ;
- 不履行义务: không thực hiện nghĩa vụ.
4.3. 推卸罪责
Trốn tránh tội lỗi hoặc trách nhiệm pháp lý.
他试图通过撒谎来推卸罪责。
Tā shìtú tōngguò sāhuǎng lái tuīxiè zuìzé.
Anh ta cố dùng lời nói dối để trốn tránh trách nhiệm về tội lỗi của mình.
4.4. 推卸过错
Chối bỏ lỗi lầm.
你不应该把自己的过错推卸给同事。
Nǐ bù yīnggāi bǎ zìjǐ de guòcuò tuīxiè gěi tóngshì.
Bạn không nên đẩy lỗi của mình cho đồng nghiệp.
4.5. 推卸后果
Cụm này có thể hiểu được nhưng không tự nhiên bằng:
- 逃避后果: trốn tránh hậu quả;
- 不承担后果: không chịu hậu quả;
- 把后果推给别人: đẩy hậu quả cho người khác.
Ví dụ tự nhiên:
他犯了错误,却不愿意承担后果。
Tā fàn le cuòwù, què bù yuànyì chéngdān hòuguǒ.
Anh ta phạm sai lầm nhưng không muốn chịu hậu quả.
5. Cấu trúc cơ bản
5.1. Chủ ngữ + 推卸 + 责任/义务/罪责
S + 推卸 + O
他总是推卸责任。
Tā zǒngshì tuīxiè zérèn.
Anh ta luôn trốn tránh trách nhiệm.
任何人都不能推卸自己的义务。
Rènhé rén dōu bù néng tuīxiè zìjǐ de yìwù.
Không ai có thể trốn tránh nghĩa vụ của mình.
被告试图推卸罪责。
Bèigào shìtú tuīxiè zuìzé.
Bị cáo cố trốn tránh trách nhiệm về tội lỗi của mình.
5.2. 把 + trách nhiệm + 推卸给 + người khác
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
S + 把 + 责任/错误/过错 + 推卸给 + người khác
他把所有责任都推卸给了下属。
Tā bǎ suǒyǒu zérèn dōu tuīxiè gěi le xiàshǔ.
Anh ta đã đẩy toàn bộ trách nhiệm cho cấp dưới.
不要把自己的错误推卸给别人。
Bú yào bǎ zìjǐ de cuòwù tuīxiè gěi biérén.
Đừng đẩy lỗi của mình cho người khác.
公司不能把安全责任推卸给普通员工。
Gōngsī bù néng bǎ ānquán zérèn tuīxiè gěi pǔtōng yuángōng.
Công ty không thể đẩy trách nhiệm an toàn cho nhân viên bình thường.
5.3. 把责任推卸到……身上
Cấu trúc này nhấn mạnh việc quy trách nhiệm lên một người hoặc một nhóm người.
把 + 责任/错误 + 推卸到 + người + 身上
他把失败的责任推卸到了队员身上。
Tā bǎ shībài de zérèn tuīxiè dào le duìyuán shēnshang.
Anh ta đã đẩy trách nhiệm về thất bại lên các thành viên trong đội.
不能把所有问题都推卸到一个人身上。
Bù néng bǎ suǒyǒu wèntí dōu tuīxiè dào yí ge rén shēnshang.
Không thể đẩy tất cả vấn đề lên một người.
他们试图把事故责任推卸到操作人员身上。
Tāmen shìtú bǎ shìgù zérèn tuīxiè dào cāozuò rényuán shēnshang.
Họ cố đẩy trách nhiệm về sự cố lên nhân viên vận hành.
5.4. 向……推卸责任
Cấu trúc này có thể gặp nhưng ít tự nhiên hơn 把责任推卸给…….
Tự nhiên nhất:
他把责任推卸给了同事。
Ít thông dụng hơn:
他向同事推卸责任。
Khi muốn nói “hai bên đùn đẩy trách nhiệm cho nhau”, thường dùng:
双方互相推卸责任。
Shuāngfāng hùxiāng tuīxiè zérèn.
Hai bên đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
6. Cấu trúc bị động
6.1. 责任被推卸给……
Trách nhiệm bị đẩy cho…
事故责任被推卸给了临时工。
Shìgù zérèn bèi tuīxiè gěi le línshígōng.
Trách nhiệm về sự cố đã bị đẩy cho nhân viên thời vụ.
Câu này đúng nhưng trong giao tiếp, người Trung Quốc thường thích cấu trúc chủ động hơn:
他们把事故责任推卸给了临时工。
Tāmen bǎ shìgù zérèn tuīxiè gěi le línshígōng.
Họ đã đẩy trách nhiệm về sự cố cho nhân viên thời vụ.
6.2. 责任不能被推卸
应承担的责任不能被推卸。
Yīng chéngdān de zérèn bù néng bèi tuīxiè.
Trách nhiệm cần phải gánh chịu thì không thể bị chối bỏ.
Tuy nhiên, cách tự nhiên và mạnh hơn là:
应承担的责任无法推卸。
Yīng chéngdān de zérèn wúfǎ tuīxiè.
Trách nhiệm cần phải gánh chịu thì không thể trốn tránh được.
7. Cấu trúc phủ định thường gặp
7.1. 不能推卸责任
Không thể hoặc không được trốn tránh trách nhiệm.
作为项目负责人,你不能推卸责任。
Zuòwéi xiàngmù fùzérén, nǐ bù néng tuīxiè zérèn.
Là người phụ trách dự án, bạn không thể trốn tránh trách nhiệm.
7.2. 不应该推卸责任
Không nên đùn đẩy trách nhiệm.
出了问题以后,我们不应该互相推卸责任。
Chū le wèntí yǐhòu, wǒmen bù yīnggāi hùxiāng tuīxiè zérèn.
Sau khi xảy ra vấn đề, chúng ta không nên đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
7.3. 无法推卸责任
Không thể thoái thác trách nhiệm.
管理层对此负有无法推卸的责任。
Guǎnlǐcéng duì cǐ fùyǒu wúfǎ tuīxiè de zérèn.
Ban quản lý có trách nhiệm không thể thoái thác đối với việc này.
7.4. 推卸不了责任
Không thể thoát khỏi trách nhiệm.
即使你没有直接参与,也推卸不了管理责任。
Jíshǐ nǐ méiyǒu zhíjiē cānyù, yě tuīxiè bùliǎo guǎnlǐ zérèn.
Cho dù bạn không trực tiếp tham gia, bạn cũng không thể thoát khỏi trách nhiệm quản lý.
7.5. 推卸不掉责任
Không thể phủi bỏ trách nhiệm.
事实非常清楚,他推卸不掉责任。
Shìshí fēicháng qīngchu, tā tuīxiè budiào zérèn.
Sự thật rất rõ ràng, anh ta không thể phủi bỏ trách nhiệm.
推卸不了 và 推卸不掉 đều rất tự nhiên:
- 推卸不了: không có khả năng thoái thác;
- 推卸不掉: cố đẩy đi nhưng không đẩy được.
8. Cụm từ cực kỳ quan trọng: 不可推卸的责任
8.1. 不可推卸的责任
Có nghĩa là:
Trách nhiệm không thể chối bỏ; trách nhiệm nhất định phải gánh chịu.
保护环境是每个人不可推卸的责任。
Bǎohù huánjìng shì měi ge rén bùkě tuīxiè de zérèn.
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm không thể chối bỏ của mỗi người.
保证产品质量是企业不可推卸的责任。
Bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng shì qǐyè bùkě tuīxiè de zérèn.
Bảo đảm chất lượng sản phẩm là trách nhiệm không thể thoái thác của doanh nghiệp.
教育孩子是父母不可推卸的责任。
Jiàoyù háizi shì fùmǔ bùkě tuīxiè de zérèn.
Giáo dục con cái là trách nhiệm không thể chối bỏ của cha mẹ.
8.2. 无可推卸的责任
无可推卸 cũng mang nghĩa không có cách nào thoái thác.
对于这次事故,管理者负有无可推卸的责任。
Duìyú zhè cì shìgù, guǎnlǐzhě fùyǒu wúkě tuīxiè de zérèn.
Đối với sự cố lần này, người quản lý có trách nhiệm không thể thoái thác.
Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại:
不可推卸的责任
phổ biến hơn 无可推卸的责任.
9. Các phó từ thường đứng trước 推卸
9.1. 互相推卸
Đùn đẩy lẫn nhau.
两个部门一直在互相推卸责任。
Liǎng ge bùmén yìzhí zài hùxiāng tuīxiè zérèn.
Hai bộ phận liên tục đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
9.2. 一味推卸
Chỉ biết trốn tránh, một mực đùn đẩy.
一味推卸责任不能解决任何问题。
Yíwèi tuīxiè zérèn bù néng jiějué rènhé wèntí.
Chỉ biết đùn đẩy trách nhiệm không thể giải quyết bất kỳ vấn đề nào.
9.3. 极力推卸
Cố hết sức để chối bỏ.
他在会议上极力推卸自己的责任。
Tā zài huìyì shàng jílì tuīxiè zìjǐ de zérèn.
Trong cuộc họp, anh ta cố hết sức chối bỏ trách nhiệm của mình.
9.4. 试图推卸
Cố gắng trốn tránh.
公司试图把责任推卸给供应商。
Gōngsī shìtú bǎ zérèn tuīxiè gěi gōngyìngshāng.
Công ty cố đẩy trách nhiệm cho nhà cung cấp.
9.5. 公然推卸
Công khai chối bỏ.
他公然推卸责任,引起了大家的不满。
Tā gōngrán tuīxiè zérèn, yǐnqǐ le dàjiā de bùmǎn.
Anh ta công khai chối bỏ trách nhiệm, khiến mọi người bất mãn.
9.6. 完全推卸
Hoàn toàn phủi bỏ.
他想完全推卸自己的管理责任。
Tā xiǎng wánquán tuīxiè zìjǐ de guǎnlǐ zérèn.
Anh ta muốn hoàn toàn phủi bỏ trách nhiệm quản lý của mình.
10. Mẫu câu quan trọng
Mẫu 1: 出了问题就推卸责任
Hễ xảy ra vấn đề là trốn tránh trách nhiệm.
他一出问题就把责任推卸给别人。
Tā yí chū wèntí jiù bǎ zérèn tuīxiè gěi biérén.
Hễ xảy ra vấn đề là anh ta đẩy trách nhiệm cho người khác.
Mẫu 2: 与其推卸责任,不如……
Thay vì trốn tránh trách nhiệm, thà…
与其互相推卸责任,不如一起寻找解决办法。
Yǔqí hùxiāng tuīxiè zérèn, bùrú yìqǐ xúnzhǎo jiějué bànfǎ.
Thay vì đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, tốt hơn nên cùng nhau tìm giải pháp.
Mẫu 3: 不能因为……而推卸责任
Không thể vì… mà trốn tránh trách nhiệm.
不能因为自己不熟悉业务就推卸责任。
Bù néng yīnwèi zìjǐ bù shúxī yèwù jiù tuīxiè zérèn.
Không thể vì bản thân không quen nghiệp vụ mà trốn tránh trách nhiệm.
Mẫu 4: 试图把……推卸给……
Cố đẩy… cho…
他试图把项目失败的责任推卸给市场部门。
Tā shìtú bǎ xiàngmù shībài de zérèn tuīxiè gěi shìchǎng bùmén.
Anh ta cố đẩy trách nhiệm về thất bại của dự án cho bộ phận thị trường.
Mẫu 5: 对……负有不可推卸的责任
Có trách nhiệm không thể chối bỏ đối với…
企业对员工的安全负有不可推卸的责任。
Qǐyè duì yuángōng de ānquán fùyǒu bùkě tuīxiè de zérèn.
Doanh nghiệp có trách nhiệm không thể thoái thác đối với sự an toàn của nhân viên.
Mẫu 6: 谁也推卸不了责任
Không ai có thể trốn tránh trách nhiệm.
如果项目出现严重问题,管理层谁也推卸不了责任。
Rúguǒ xiàngmù chūxiàn yánzhòng wèntí, guǎnlǐcéng shéi yě tuīxiè bùliǎo zérèn.
Nếu dự án xảy ra vấn đề nghiêm trọng, không ai trong ban quản lý có thể trốn tránh trách nhiệm.
Mẫu 7: 不但不承认错误,反而推卸责任
Không những không thừa nhận sai lầm, ngược lại còn đùn đẩy trách nhiệm.
他不但不承认错误,反而把责任推卸给同事。
Tā bùdàn bù chéngrèn cuòwù, fǎn’ér bǎ zérèn tuīxiè gěi tóngshì.
Anh ta không những không thừa nhận sai lầm mà ngược lại còn đẩy trách nhiệm cho đồng nghiệp.
11. 推卸 và 承担 thường tạo thành cặp đối lập
- 推卸责任: trốn tránh trách nhiệm;
- 承担责任: gánh chịu trách nhiệm.
真正负责任的人不会推卸责任,而会主动承担责任。
Zhēnzhèng fù zérèn de rén bú huì tuīxiè zérèn, ér huì zhǔdòng chéngdān zérèn.
Người thực sự có trách nhiệm sẽ không trốn tránh mà sẽ chủ động gánh chịu trách nhiệm.
Các động từ gần nghĩa với 承担:
- 负责任: chịu trách nhiệm;
- 负责: phụ trách, chịu trách nhiệm;
- 担责: chịu trách nhiệm;
- 承担后果: gánh chịu hậu quả.
12. Phân biệt 推卸 và 推脱
12.1. 推脱
推脱
Pinyin: tuītuō
Có nghĩa là tìm lý do để thoái thác một công việc, yêu cầu hoặc trách nhiệm.
Tân ngữ thường là:
- 任务: nhiệm vụ;
- 工作: công việc;
- 邀请: lời mời;
- 请求: yêu cầu;
- 责任: trách nhiệm.
他以身体不舒服为借口推脱了这项任务。
Tā yǐ shēntǐ bù shūfu wéi jièkǒu tuītuō le zhè xiàng rènwu.
Anh ta lấy lý do không khỏe để thoái thác nhiệm vụ này.
12.2. 推卸
推卸 tập trung vào việc đẩy trách nhiệm hoặc lỗi lầm ra khỏi mình.
他把责任推卸给了同事。
Tā bǎ zérèn tuīxiè gěi le tóngshì.
Anh ta đã đẩy trách nhiệm cho đồng nghiệp.
Khác biệt
- 推脱任务: tìm lý do không nhận hoặc không làm nhiệm vụ;
- 推卸责任: đẩy trách nhiệm vốn thuộc về mình sang người khác.
So sánh:
他推脱了经理交给他的任务。
Anh ta đã thoái thác nhiệm vụ giám đốc giao.
任务失败后,他又推卸责任。
Sau khi nhiệm vụ thất bại, anh ta lại trốn tránh trách nhiệm.
13. Phân biệt 推卸 và 推诿
13.1. 推诿
推诿
Pinyin: tuīwěi
Có nghĩa là đùn đẩy công việc hoặc trách nhiệm qua lại, thường giữa nhiều người hoặc nhiều bộ phận.
几个部门互相推诿,问题一直没有解决。
Jǐ ge bùmén hùxiāng tuīwěi, wèntí yìzhí méiyǒu jiějué.
Một số bộ phận đùn đẩy cho nhau, khiến vấn đề mãi không được giải quyết.
13.2. 推卸
推卸 nhấn mạnh một chủ thể cố gạt trách nhiệm ra khỏi mình.
负责人试图推卸责任。
Fùzérén shìtú tuīxiè zérèn.
Người phụ trách cố trốn tránh trách nhiệm.
Khác biệt
- 推诿: đùn đẩy qua lại, không ai chịu giải quyết;
- 推卸: đẩy trách nhiệm khỏi bản thân.
Hai từ có thể xuất hiện cùng nhau:
各部门互相推诿、推卸责任。
Gè bùmén hùxiāng tuīwěi, tuīxiè zérèn.
Các bộ phận đùn đẩy cho nhau và trốn tránh trách nhiệm.
14. Phân biệt 推卸 và 逃避
14.1. 逃避
逃避
Pinyin: táobì
Có nghĩa là né tránh hoặc trốn tránh một việc không muốn đối mặt.
Tân ngữ rất rộng:
- 现实: hiện thực;
- 问题: vấn đề;
- 责任: trách nhiệm;
- 困难: khó khăn;
- 惩罚: sự trừng phạt.
逃避问题不能解决问题。
Táobì wèntí bù néng jiějué wèntí.
Trốn tránh vấn đề không thể giải quyết vấn đề.
14.2. 推卸
推卸 thường có thêm ý “đẩy trách nhiệm sang cho người khác”.
他不仅逃避责任,还把责任推卸给了别人。
Tā bùjǐn táobì zérèn, hái bǎ zérèn tuīxiè gěi le biérén.
Anh ta không chỉ trốn tránh trách nhiệm mà còn đẩy trách nhiệm cho người khác.
Khác biệt
- 逃避责任: không muốn đối mặt với trách nhiệm;
- 推卸责任: tìm cách gạt trách nhiệm khỏi mình, thường đẩy cho người khác.
15. Phân biệt 推卸 và 推辞
15.1. 推辞
推辞
Pinyin: tuīcí
Có nghĩa là từ chối một cách lịch sự.
Tân ngữ thường là:
- 邀请: lời mời;
- 礼物: quà tặng;
- 好意: lòng tốt;
- 职务: chức vụ;
- 宴请: lời mời dự tiệc.
他有事,所以推辞了我们的邀请。
Tā yǒu shì, suǒyǐ tuīcí le wǒmen de yāoqǐng.
Anh ấy có việc nên đã từ chối lời mời của chúng tôi.
15.2. 推卸
推卸 mang sắc thái tiêu cực và liên quan đến trách nhiệm.
他没有理由推卸责任。
Tā méiyǒu lǐyóu tuīxiè zérèn.
Anh ta không có lý do để trốn tránh trách nhiệm.
Không nói
推卸邀请
Phải nói:
推辞邀请
từ chối lời mời.
16. Phân biệt 推卸 và 撇清
16.1. 撇清
撇清
Pinyin: piěqīng
Có nghĩa là cố chứng minh bản thân không liên quan đến một người hoặc một sự việc.
事情一出,他马上想和这件事撇清关系。
Shìqing yì chū, tā mǎshàng xiǎng hé zhè jiàn shì piěqīng guānxi.
Vừa xảy ra chuyện, anh ta lập tức muốn phủi sạch quan hệ với việc này.
16.2. 推卸
推卸 nhấn mạnh chối bỏ trách nhiệm.
他想通过撇清关系来推卸责任。
Tā xiǎng tōngguò piěqīng guānxi lái tuīxiè zérèn.
Anh ta muốn thông qua việc phủi sạch quan hệ để trốn tránh trách nhiệm.
Khác biệt
- 撇清关系: phủ nhận sự liên quan;
- 推卸责任: chối bỏ trách nhiệm.
17. Phân biệt 推卸 và 甩锅
17.1. 甩锅
甩锅
Pinyin: shuǎiguō
Là tiếng lóng trên mạng, nghĩa là:
- đổ lỗi;
- đẩy trách nhiệm;
- “ném cái nồi” cho người khác.
出了问题以后,他第一反应就是甩锅。
Chū le wèntí yǐhòu, tā dì-yī fǎnyìng jiù shì shuǎiguō.
Sau khi xảy ra vấn đề, phản ứng đầu tiên của anh ta là đổ lỗi.
17.2. 推卸
推卸责任 là cách nói chuẩn, trung tính về phong cách nhưng mang ý nghĩa phê phán.
Khác biệt
- 推卸责任: dùng được trong khẩu ngữ, văn viết và văn bản chính thức;
- 甩锅: tiếng lóng, thân mật, mang tính châm biếm.
Ví dụ trang trọng:
企业不得推卸安全责任。
Ví dụ khẩu ngữ:
别甩锅给我!
Bié shuǎiguō gěi wǒ!
Đừng đổ lỗi cho tôi!
18. Phân biệt 推卸 và 推给
18.1. 推给
推给 đơn giản là “đẩy cho”, có thể dùng với công việc, nhiệm vụ hoặc trách nhiệm.
他把麻烦的工作都推给了我。
Tā bǎ máfan de gōngzuò dōu tuī gěi le wǒ.
Anh ta đã đẩy toàn bộ công việc phiền phức cho tôi.
18.2. 推卸
推卸 thường chỉ trách nhiệm hoặc nghĩa vụ và mang sắc thái mạnh hơn.
他把责任推卸给了我。
Tā bǎ zérèn tuīxiè gěi le wǒ.
Anh ta đã đẩy trách nhiệm cho tôi.
Khác biệt
- 把工作推给别人: đẩy công việc cho người khác;
- 把责任推卸给别人: chối bỏ trách nhiệm và đẩy cho người khác.
Không nên nói:
推卸工作给别人
Tự nhiên hơn:
把工作推给别人。
19. Phân biệt 推卸 và 否认
19.1. 否认
否认
Pinyin: fǒurèn
Có nghĩa là phủ nhận một sự thật, hành vi hoặc lời cáo buộc.
他否认自己做过这件事。
Tā fǒurèn zìjǐ zuòguo zhè jiàn shì.
Anh ta phủ nhận mình từng làm việc này.
19.2. 推卸
Có thể thừa nhận sự việc xảy ra nhưng không chịu trách nhiệm.
他承认事情发生了,却不愿承担责任,反而试图推卸责任。
Tā chéngrèn shìqing fāshēng le, què bù yuànyì chéngdān zérèn, fǎn’ér shìtú tuīxiè zérèn.
Anh ta thừa nhận sự việc đã xảy ra nhưng không muốn chịu trách nhiệm, ngược lại còn cố trốn tránh.
20. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 推卸 với công việc thông thường
Không tự nhiên:
他把工作推卸给我。
Nên nói:
他把工作推给了我。
Tā bǎ gōngzuò tuī gěi le wǒ.
Anh ta đẩy công việc cho tôi.
Hoặc:
他推脱了这项工作。
Tā tuītuō le zhè xiàng gōngzuò.
Anh ta thoái thác công việc này.
推卸 chủ yếu dùng với trách nhiệm, nghĩa vụ và lỗi lầm.
Lỗi 2: Dùng 推卸 với lời mời
Sai:
他推卸了我的邀请。
Nên nói:
他推辞了我的邀请。
Tā tuīcí le wǒ de yāoqǐng.
Anh ấy đã từ chối lời mời của tôi.
Lỗi 3: Dùng 推卸 trong ngữ cảnh trung tính
Nếu người quản lý phân công trách nhiệm đúng quy định, không nên nói 推卸.
Không phù hợp:
经理把责任推卸给各部门。
Nếu chỉ là phân công:
经理把责任分配给了各部门。
Jīnglǐ bǎ zérèn fēnpèi gěi le gè bùmén.
Giám đốc đã phân chia trách nhiệm cho các bộ phận.
Lỗi 4: Nhầm 推卸 với 推诿
推卸责任 nhấn mạnh chối bỏ trách nhiệm.
互相推诿 nhấn mạnh các bên đùn đẩy qua lại, không giải quyết.
Ví dụ:
部门之间互相推诿,负责人又试图推卸责任。
Bùmén zhījiān hùxiāng tuīwěi, fùzérén yòu shìtú tuīxiè zérèn.
Các bộ phận đùn đẩy cho nhau, còn người phụ trách lại cố trốn tránh trách nhiệm.
Lỗi 5: Dùng sai giới từ
Không tự nhiên:
把责任推卸在别人。
Nên nói:
把责任推卸给别人。
đẩy trách nhiệm cho người khác.
Hoặc:
把责任推卸到别人身上。
đẩy trách nhiệm lên người khác.
Lỗi 6: Nhầm 推卸责任 với 免除责任
- 推卸责任: chủ thể tự tìm cách trốn tránh;
- 免除责任: trách nhiệm được miễn một cách chính thức hoặc hợp pháp.
法律不能免除他应承担的责任。
Fǎlǜ bù néng miǎnchú tā yīng chéngdān de zérèn.
Pháp luật không thể miễn trách nhiệm mà anh ta phải gánh chịu.
他试图推卸自己应承担的责任。
Tā shìtú tuīxiè zìjǐ yīng chéngdān de zérèn.
Anh ta cố trốn tránh trách nhiệm mà mình phải gánh chịu.
21. Cách dùng trong công việc và doanh nghiệp
项目出现问题时,负责人不能推卸责任。
Xiàngmù chūxiàn wèntí shí, fùzérén bù néng tuīxiè zérèn.
Khi dự án xảy ra vấn đề, người phụ trách không thể trốn tránh trách nhiệm.
各部门应明确职责,避免相互推卸责任。
Gè bùmén yīng míngquè zhízé, bìmiǎn xiānghù tuīxiè zérèn.
Các bộ phận cần xác định rõ chức trách để tránh đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
管理人员不能把决策失误的责任推卸给普通员工。
Guǎnlǐ rényuán bù néng bǎ juécè shīwù de zérèn tuīxiè gěi pǔtōng yuángōng.
Nhân viên quản lý không thể đẩy trách nhiệm về sai lầm trong quyết sách cho nhân viên bình thường.
22. Cách dùng trong gia đình
父母不能把教育孩子的责任完全推卸给学校。
Fùmǔ bù néng bǎ jiàoyù háizi de zérèn wánquán tuīxiè gěi xuéxiào.
Cha mẹ không thể hoàn toàn đẩy trách nhiệm giáo dục con cái cho nhà trường.
家庭成员应该共同承担责任,而不是互相推卸。
Jiātíng chéngyuán yīnggāi gòngtóng chéngdān zérèn, ér bú shì hùxiāng tuīxiè.
Các thành viên trong gia đình nên cùng gánh vác trách nhiệm chứ không phải đùn đẩy cho nhau.
23. Cách dùng trong pháp luật và an toàn
生产企业对产品安全负有不可推卸的责任。
Shēngchǎn qǐyè duì chǎnpǐn ānquán fùyǒu bùkě tuīxiè de zérèn.
Doanh nghiệp sản xuất có trách nhiệm không thể thoái thác đối với sự an toàn của sản phẩm.
事故发生后,任何相关单位都不得推卸责任。
Shìgù fāshēng hòu, rènhé xiāngguān dānwèi dōu bùdé tuīxiè zérèn.
Sau khi xảy ra sự cố, bất kỳ đơn vị liên quan nào cũng không được trốn tránh trách nhiệm.
即使工作外包,企业也不能完全推卸监督责任。
Jíshǐ gōngzuò wàibāo, qǐyè yě bù néng wánquán tuīxiè jiāndū zérèn.
Cho dù công việc được thuê ngoài, doanh nghiệp cũng không thể hoàn toàn trốn tránh trách nhiệm giám sát.
24. Đoạn văn mẫu
在工作中,出现问题并不可怕,可怕的是有关人员不愿面对问题,而是一味推卸责任。有些人为了保护自己的利益,会把错误推卸给同事、下属或者其他部门。这样做不仅不能解决问题,还会破坏团队之间的信任。一个真正负责任的人应该主动分析原因,承认自己的错误,并承担应承担的责任。只有明确职责、共同解决问题,团队才能不断进步。
Pinyin:
Zài gōngzuò zhōng, chūxiàn wèntí bìng bù kěpà, kěpà de shì yǒuguān rényuán bù yuàn miànduì wèntí, ér shì yíwèi tuīxiè zérèn. Yǒuxiē rén wèile bǎohù zìjǐ de lìyì, huì bǎ cuòwù tuīxiè gěi tóngshì, xiàshǔ huòzhě qítā bùmén. Zhèyàng zuò bùjǐn bù néng jiějué wèntí, hái huì pòhuài tuánduì zhījiān de xìnrèn. Yí ge zhēnzhèng fù zérèn de rén yīnggāi zhǔdòng fēnxī yuányīn, chéngrèn zìjǐ de cuòwù, bìng chéngdān yīng chéngdān de zérèn. Zhǐyǒu míngquè zhízé, gòngtóng jiějué wèntí, tuánduì cái néng búduàn jìnbù.
Bản dịch:
Trong công việc, việc xuất hiện vấn đề không đáng sợ; điều đáng sợ là những người liên quan không muốn đối mặt với vấn đề mà chỉ một mực trốn tránh trách nhiệm. Một số người vì bảo vệ lợi ích của bản thân sẽ đẩy lỗi cho đồng nghiệp, cấp dưới hoặc các bộ phận khác. Làm như vậy không những không thể giải quyết vấn đề mà còn phá hoại niềm tin giữa các thành viên trong đội ngũ. Một người thực sự có trách nhiệm nên chủ động phân tích nguyên nhân, thừa nhận sai lầm của mình và gánh chịu trách nhiệm cần phải gánh chịu. Chỉ khi xác định rõ chức trách và cùng nhau giải quyết vấn đề, tập thể mới có thể không ngừng tiến bộ.
25. Hội thoại mẫu
经理:这次交货为什么晚了三天?
Jīnglǐ: Zhè cì jiāohuò wèishénme wǎn le sān tiān?
Giám đốc: Tại sao đợt giao hàng lần này chậm ba ngày?
员工:主要是供应商没有按时送货。
Yuángōng: Zhǔyào shì gōngyìngshāng méiyǒu ànshí sònghuò.
Nhân viên: Chủ yếu là do nhà cung cấp không giao hàng đúng hạn.
经理:供应商确实有问题,但我们自己有没有提前跟进?
Jīnglǐ: Gōngyìngshāng quèshí yǒu wèntí, dàn wǒmen zìjǐ yǒu méiyǒu tíqián gēnjìn?
Giám đốc: Nhà cung cấp đúng là có vấn đề, nhưng bản thân chúng ta có theo dõi trước hay không?
员工:我们跟进得不够及时,这方面我们也有责任。
Yuángōng: Wǒmen gēnjìn de bú gòu jíshí, zhè fāngmiàn wǒmen yě yǒu zérèn.
Nhân viên: Chúng tôi theo dõi chưa đủ kịp thời, về mặt này chúng tôi cũng có trách nhiệm.
经理:对,不能把所有责任都推卸给供应商。
Jīnglǐ: Duì, bù néng bǎ suǒyǒu zérèn dōu tuīxiè gěi gōngyìngshāng.
Giám đốc: Đúng vậy, không thể đẩy toàn bộ trách nhiệm cho nhà cung cấp.
员工:明白了,我们会承担责任并改进跟进流程。
Yuángōng: Míngbai le, wǒmen huì chéngdān zérèn bìng gǎijìn gēnjìn liúchéng.
Nhân viên: Tôi hiểu rồi, chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm và cải tiến quy trình theo dõi.
26. Tổng kết cách dùng 推卸
推卸 là động từ mang sắc thái tiêu cực, có nghĩa là:
Tìm cách trốn tránh hoặc đẩy trách nhiệm, nghĩa vụ hay lỗi lầm vốn thuộc về mình sang cho người khác.
Các tổ hợp quan trọng:
- 推卸责任: trốn tránh trách nhiệm;
- 推卸义务: trốn tránh nghĩa vụ;
- 推卸罪责: trốn tránh tội lỗi;
- 推卸过错: chối bỏ lỗi lầm;
- 互相推卸责任: đùn đẩy trách nhiệm cho nhau;
- 极力推卸责任: cố hết sức chối bỏ trách nhiệm;
- 试图推卸责任: cố trốn tránh trách nhiệm.
Các cấu trúc cần ghi nhớ:
- 推卸 + 责任/义务/罪责
- 把责任推卸给别人
- 把责任推卸到某人身上
- 不能推卸责任
- 推卸不了责任
- 推卸不掉责任
- 对……负有不可推卸的责任
- 与其推卸责任,不如主动承担责任
Câu ghi nhớ tiêu biểu:
出了问题以后,不应该互相推卸责任,而应该共同寻找解决办法。
Chū le wèntí yǐhòu, bù yīnggāi hùxiāng tuīxiè zérèn, ér yīnggāi gòngtóng xúnzhǎo jiějué bànfǎ.
Sau khi xảy ra vấn đề, không nên đùn đẩy trách nhiệm cho nhau mà nên cùng nhau tìm cách giải quyết.
Cách dùng 他人 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
他人Pinyin: tārén
Từ loại: danh từ đại từ hóa
Nghĩa cơ bản
他人 có nghĩa là:Tùy ngữ cảnh, có thể dịch là:người khác, người ngoài bản thân mình, những người không phải người đang được nói đến.
- người khác;
- người ngoài;
- người khác trong xã hội;
- những người xung quanh;
- bên thứ ba.
我们应该尊重他人。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng tārén.
Chúng ta nên tôn trọng người khác.
不要随意评价他人的生活。
Bú yào suíyì píngjià tārén de shēnghuó.
Đừng tùy tiện đánh giá cuộc sống của người khác.
2. Chữ 他 trong 他人 không chỉ nam giới
Trong tiếng Trung hiện đại, 他 khi đứng riêng thường mang nghĩa “anh ấy”.Tuy nhiên, trong từ 他人, chữ 他 không biểu thị giới tính. Cả từ chỉ chung tất cả những người khác, bất kể nam hay nữ.
他人 trong câu này bao gồm tất cả mọi người, không chỉ nam giới.不得侵犯他人的合法权益。
Bùdé qīnfàn tārén de héfǎ quányì.
Không được xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
3. Đặc điểm quan trọng của 他人
3.1. Mang sắc thái trang trọng và văn viết
他人 thường xuất hiện trong:
- văn bản pháp luật;
- quy định;
- báo chí;
- văn nghị luận;
- bài viết học thuật;
- giáo dục đạo đức;
- tâm lý học;
- văn bản hành chính.
Trong hội thoại đời thường, người Trung Quốc thường dùng 别人 nhiều hơn.未经他人同意,不得公开其个人信息。
Wèijīng tārén tóngyì, bùdé gōngkāi qí gèrén xìnxī.
Khi chưa được người khác đồng ý, không được công khai thông tin cá nhân của họ.
3.2. Thường chỉ người khác nói chung
他人 thường không nhấn mạnh một người cụ thể mà mang tính khái quát.Ở đây, 他人 không chỉ một cá nhân cụ thể mà chỉ những người khác nói chung.每个人都应该学会理解他人。
Měi ge rén dōu yīnggāi xuéhuì lǐjiě tārén.
Mỗi người đều nên học cách thấu hiểu người khác.
3.3. Thường đối lập với 自己 hoặc 自身
Một cấu trúc rất phổ biến là:自己与他人
bản thân và người khác
Ví dụ:自身利益与他人利益
lợi ích của bản thân và lợi ích của người khác
一个人不仅要考虑自己,也要考虑他人。
Yí ge rén bùjǐn yào kǎolǜ zìjǐ, yě yào kǎolǜ tārén.
Một người không chỉ phải suy nghĩ cho bản thân mà còn phải nghĩ cho người khác.
4. 他人 làm chủ ngữ
Công thức
Ví dụ:他人 + vị ngữ
他人无权干涉你的私人生活。
Tārén wúquán gānshè nǐ de sīrén shēnghuó.
Người khác không có quyền can thiệp vào đời sống riêng tư của bạn.
他人的看法不一定都是正确的。
Tārén de kànfǎ bù yídìng dōu shì zhèngquè de.
Quan điểm của người khác chưa chắc đều đúng.
他人是否理解你,并不能决定你的价值。
Tārén shìfǒu lǐjiě nǐ, bìng bù néng juédìng nǐ de jiàzhí.
Việc người khác có hiểu bạn hay không không thể quyết định giá trị của bạn.
5. 他人 làm tân ngữ
Đây là cách dùng rất phổ biến.Công thức
Ví dụ:động từ + 他人
尊重他人
zūnzhòng tārén
tôn trọng người khác
帮助他人
bāngzhù tārén
giúp đỡ người khác
理解他人
lǐjiě tārén
thấu hiểu người khác
伤害他人
shānghài tārén
làm tổn thương người khác
Ví dụ hoàn chỉnh:欺骗他人
qīpiàn tārén
lừa dối người khác
尊重他人也是尊重自己。
Zūnzhòng tārén yě shì zūnzhòng zìjǐ.
Tôn trọng người khác cũng là tôn trọng chính mình.
不能为了自己的利益而伤害他人。
Bù néng wèile zìjǐ de lìyì ér shānghài tārén.
Không thể vì lợi ích của bản thân mà làm tổn hại người khác.
6. 他人的 + danh từ
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất.Công thức
Nghĩa là:他人的 + danh từ
Ví dụ:…của người khác
他人的意见
tārén de yìjiàn
ý kiến của người khác
他人的感受
tārén de gǎnshòu
cảm nhận của người khác
他人的生活
tārén de shēnghuó
cuộc sống của người khác
他人的隐私
tārén de yǐnsī
quyền riêng tư của người khác
Ví dụ:他人的选择
tārén de xuǎnzé
lựa chọn của người khác
我们应该尊重他人的选择。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng tārén de xuǎnzé.
Chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của người khác.
不要忽视他人的感受。
Bú yào hūshì tārén de gǎnshòu.
Đừng xem nhẹ cảm nhận của người khác.
7. Khi nào có thể bỏ 的?
Trong một số cụm từ cố định, đặc biệt là văn phong pháp luật hoặc hành chính, 他人 có thể trực tiếp làm định ngữ mà không cần 的.Ví dụ:
他人财物
tārén cáiwù
tài sản của người khác
他人隐私
tārén yǐnsī
quyền riêng tư của người khác
他人权益
tārén quányì
quyền và lợi ích của người khác
他人作品
tārén zuòpǐn
tác phẩm của người khác
Ví dụ:他人信息
tārén xìnxī
thông tin của người khác
不得非法占有他人财物。
Bùdé fēifǎ zhànyǒu tārén cáiwù.
Không được chiếm hữu trái phép tài sản của người khác.
使用他人作品时,应当注明来源。
Shǐyòng tārén zuòpǐn shí, yīngdāng zhùmíng láiyuán.
Khi sử dụng tác phẩm của người khác, cần ghi rõ nguồn.
Có 的 và không có 的
他人的财物
tài sản của người khác — cách nói thông thường
Cả hai đều đúng, nhưng sắc thái khác nhau.他人财物
tài sản của người khác — cô đọng, thường gặp trong pháp luật
8. 对他人……
对他人 nghĩa là “đối với người khác”.Công thức
Ví dụ:对他人 + động từ/tính từ
对他人负责
duì tārén fùzé
có trách nhiệm với người khác
对他人友善
duì tārén yǒushàn
thân thiện với người khác
对他人冷漠
duì tārén lěngmò
lạnh nhạt với người khác
Ví dụ hoàn chỉnh:对他人有耐心
duì tārén yǒu nàixīn
kiên nhẫn với người khác
我们既要对自己负责,也要对他人负责。
Wǒmen jì yào duì zìjǐ fùzé, yě yào duì tārén fùzé.
Chúng ta vừa phải có trách nhiệm với bản thân, vừa phải có trách nhiệm với người khác.
他总是对他人保持善意。
Tā zǒngshì duì tārén bǎochí shànyì.
Anh ấy luôn giữ thiện ý với người khác.
9. 为他人……
为他人 nghĩa là “vì người khác”, “thay người khác”.Công thức
Ví dụ:为他人 + động từ
为他人着想
wèi tārén zhuóxiǎng
suy nghĩ cho người khác
为他人服务
wèi tārén fúwù
phục vụ người khác
为他人提供帮助
wèi tārén tígōng bāngzhù
cung cấp sự giúp đỡ cho người khác
Ví dụ:为他人创造价值
wèi tārén chuàngzào jiàzhí
tạo ra giá trị cho người khác
真正成熟的人懂得为他人着想。
Zhēnzhèng chéngshú de rén dǒngde wèi tārén zhuóxiǎng.
Người thực sự trưởng thành biết suy nghĩ cho người khác.
10. 与他人……
与他人 nghĩa là “với người khác”, mang sắc thái văn viết hơn 跟别人.Công thức
Ví dụ:与他人 + động từ
与他人交流
yǔ tārén jiāoliú
giao tiếp với người khác
与他人合作
yǔ tārén hézuò
hợp tác với người khác
与他人相处
yǔ tārén xiāngchǔ
chung sống, giao tiếp với người khác
Ví dụ:与他人分享
yǔ tārén fēnxiǎng
chia sẻ với người khác
学会与他人合作是一项重要能力。
Xuéhuì yǔ tārén hézuò shì yí xiàng zhòngyào nénglì.
Học cách hợp tác với người khác là một năng lực quan trọng.
Trong khẩu ngữ, có thể nói:他不太善于与他人交流。
Tā bú tài shànyú yǔ tārén jiāoliú.
Anh ấy không giỏi giao tiếp với người khác lắm.
跟别人交流
giao tiếp với người khác
11. 向他人……
向他人 nghĩa là “hướng tới người khác”, “với người khác”.Ví dụ:
向他人求助
xiàng tārén qiúzhù
nhờ người khác giúp đỡ
向他人道歉
xiàng tārén dàoqiàn
xin lỗi người khác
向他人学习
xiàng tārén xuéxí
học hỏi người khác
Ví dụ hoàn chỉnh:向他人表达感谢
xiàng tārén biǎodá gǎnxiè
bày tỏ lòng cảm ơn với người khác
遇到困难时,要学会向他人求助。
Yùdào kùnnan shí, yào xuéhuì xiàng tārén qiúzhù.
Khi gặp khó khăn, cần học cách nhờ người khác giúp đỡ.
12. 给他人……
给他人 nghĩa là “cho người khác”, “đem lại cho người khác”.Ví dụ:
给他人带来麻烦
gěi tārén dàilái máfan
gây phiền phức cho người khác
给他人造成伤害
gěi tārén zàochéng shānghài
gây tổn thương cho người khác
给他人留下好印象
gěi tārén liúxià hǎo yìnxiàng
để lại ấn tượng tốt cho người khác
Ví dụ:给他人提供机会
gěi tārén tígōng jīhuì
tạo cơ hội cho người khác
你的行为可能会给他人带来不便。
Nǐ de xíngwéi kěnéng huì gěi tārén dàilái búbiàn.
Hành vi của bạn có thể gây bất tiện cho người khác.
13. 从他人那里……
从他人那里 nghĩa là “từ chỗ người khác”, “từ người khác”.从他人那里获得帮助
có được sự giúp đỡ từ người khác
从他人那里学习经验
học kinh nghiệm từ người khác
Ví dụ:从他人那里得到认可
nhận được sự công nhận từ người khác
我们可以从他人那里学习,但不能照搬他人的做法。
Wǒmen kěyǐ cóng tārén nàli xuéxí, dàn bù néng zhàobān tārén de zuòfǎ.
Chúng ta có thể học hỏi từ người khác, nhưng không thể rập khuôn cách làm của họ.
14. 替他人……
替他人 nghĩa là “thay cho người khác”.替他人做决定
tì tārén zuò juédìng
quyết định thay người khác
替他人承担责任
tì tārén chéngdān zérèn
gánh trách nhiệm thay người khác
Ví dụ:替他人保管物品
tì tārén bǎoguǎn wùpǐn
giữ đồ giúp người khác
你可以提供建议,但不能替他人做决定。
Nǐ kěyǐ tígōng jiànyì, dàn bù néng tì tārén zuò juédìng.
Bạn có thể đưa ra lời khuyên, nhưng không thể quyết định thay người khác.
15. 常见 động từ đi với 他人
尊重他人
Tôn trọng người khác.学会尊重他人,是人际交往的基础。
Xuéhuì zūnzhòng tārén, shì rénjì jiāowǎng de jīchǔ.
Học cách tôn trọng người khác là nền tảng của giao tiếp xã hội.
理解他人
Thấu hiểu người khác.理解他人之前,也要学会倾听。
Lǐjiě tārén zhīqián, yě yào xuéhuì qīngtīng.
Trước khi thấu hiểu người khác, cũng cần học cách lắng nghe.
关心他人
Quan tâm người khác.他是一个懂得关心他人的人。
Tā shì yí ge dǒngde guānxīn tārén de rén.
Anh ấy là người biết quan tâm đến người khác.
帮助他人
Giúp đỡ người khác.帮助他人有时也是帮助自己。
Bāngzhù tārén yǒushí yě shì bāngzhù zìjǐ.
Giúp đỡ người khác đôi khi cũng là giúp chính mình.
信任他人
Tin tưởng người khác.信任他人并不意味着毫无保留。
Xìnrèn tārén bìng bù yìwèizhe háowú bǎoliú.
Tin tưởng người khác không có nghĩa là hoàn toàn không giữ lại điều gì.
依赖他人
Phụ thuộc vào người khác.不能事事都依赖他人。
Bù néng shìshì dōu yīlài tārén.
Không thể việc gì cũng phụ thuộc vào người khác.
影响他人
Ảnh hưởng người khác.你的情绪会影响他人。
Nǐ de qíngxù huì yǐngxiǎng tārén.
Cảm xúc của bạn sẽ ảnh hưởng đến người khác.
干涉他人
Can thiệp vào người khác.不要过度干涉他人的生活。
Bú yào guòdù gānshè tārén de shēnghuó.
Đừng can thiệp quá mức vào cuộc sống của người khác.
伤害他人
Làm tổn thương người khác.言语有时也会伤害他人。
Yányǔ yǒushí yě huì shānghài tārén.
Lời nói đôi khi cũng làm tổn thương người khác.
欺骗他人
Lừa dối người khác.不能通过欺骗他人来获得利益。
Bù néng tōngguò qīpiàn tārén lái huòdé lìyì.
Không thể thông qua việc lừa dối người khác để thu lợi.
利用他人
Lợi dụng người khác.他只关心自己的利益,甚至不惜利用他人。
Tā zhǐ guānxīn zìjǐ de lìyì, shènzhì bùxī lìyòng tārén.
Anh ta chỉ quan tâm đến lợi ích của mình, thậm chí không ngại lợi dụng người khác.
冒犯他人
Xúc phạm người khác.开玩笑时也要避免冒犯他人。
Kāi wánxiào shí yě yào bìmiǎn màofàn tārén.
Khi nói đùa cũng cần tránh xúc phạm người khác.
16. Những danh từ thường đứng sau 他人
他人的利益
Lợi ích của người khác.追求个人利益不能以损害他人的利益为代价。
Zhuīqiú gèrén lìyì bù néng yǐ sǔnhài tārén de lìyì wéi dàijià.
Theo đuổi lợi ích cá nhân không thể đánh đổi bằng việc làm tổn hại lợi ích của người khác.
他人的权利
Quyền của người khác.行使自己的权利时,也要尊重他人的权利。
Xíngshǐ zìjǐ de quánlì shí, yě yào zūnzhòng tārén de quánlì.
Khi thực hiện quyền của mình, cũng phải tôn trọng quyền của người khác.
他人的隐私
Quyền riêng tư của người khác.不要在网络上公开他人的隐私。
Bú yào zài wǎngluò shàng gōngkāi tārén de yǐnsī.
Đừng công khai thông tin riêng tư của người khác trên mạng.
他人的感受
Cảm nhận của người khác.说话之前要考虑他人的感受。
Shuōhuà zhīqián yào kǎolǜ tārén de gǎnshòu.
Trước khi nói cần cân nhắc cảm nhận của người khác.
他人的意见
Ý kiến của người khác.我们应该认真听取他人的意见。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn tīngqǔ tārén de yìjiàn.
Chúng ta nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của người khác.
他人的劳动成果
Thành quả lao động của người khác.应当尊重他人的劳动成果。
Yīngdāng zūnzhòng tārén de láodòng chéngguǒ.
Cần tôn trọng thành quả lao động của người khác.
他人的选择
Lựa chọn của người khác.即使你不理解,也应该尊重他人的选择。
Jíshǐ nǐ bù lǐjiě, yě yīnggāi zūnzhòng tārén de xuǎnzé.
Dù bạn không hiểu, bạn vẫn nên tôn trọng lựa chọn của người khác.
17. Các cấu trúc trang trọng và pháp luật
不得损害他人……
任何人不得损害他人的合法权益。
Rènhé rén bùdé sǔnhài tārén de héfǎ quányì.
Không ai được làm tổn hại quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
未经他人同意……
未经他人同意,不得使用其个人照片。
Wèijīng tārén tóngyì, bùdé shǐyòng qí gèrén zhàopiàn.
Khi chưa được người khác đồng ý, không được sử dụng ảnh cá nhân của họ.
侵犯他人……
传播虚假信息可能侵犯他人的名誉权。
Chuánbō xūjiǎ xìnxī kěnéng qīnfàn tārén de míngyùquán.
Việc truyền bá thông tin giả có thể xâm phạm quyền danh dự của người khác.
占有他人财物
不得非法占有他人财物。
Bùdé fēifǎ zhànyǒu tārén cáiwù.
Không được chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.
冒用他人身份
冒用他人身份信息属于严重行为。
Màoyòng tārén shēnfèn xìnxī shǔyú yánzhòng xíngwéi.
Mạo danh bằng thông tin nhận dạng của người khác là hành vi nghiêm trọng.
18. Cách dùng trong đạo đức và quan hệ xã hội
在公共场所,应当避免影响他人。
Zài gōnggòng chǎngsuǒ, yīngdāng bìmiǎn yǐngxiǎng tārén.
Ở nơi công cộng, cần tránh làm ảnh hưởng đến người khác.
真正的自由并不意味着可以随意伤害他人。
Zhēnzhèng de zìyóu bìng bù yìwèizhe kěyǐ suíyì shānghài tārén.
Tự do thực sự không có nghĩa là có thể tùy tiện làm tổn thương người khác.
设身处地地为他人着想,是一种重要的品质。
Shèshēn-chǔdì de wèi tārén zhuóxiǎng, shì yì zhǒng zhòngyào de pǐnzhì.
Biết đặt mình vào vị trí người khác để suy nghĩ là một phẩm chất quan trọng.
19. Cách dùng trong tâm lý học
Trong tâm lý học và phát triển cá nhân, 他人 thường đối lập với 自我.Các cụm thường gặp:
自我与他人
bản thân và người khác
他人评价
sự đánh giá của người khác
他人认可
sự công nhận của người khác
他人期待
kỳ vọng của người khác
Ví dụ:他人目光
ánh nhìn của người khác
过度在意他人的评价,可能会让人失去自我。
Guòdù zàiyì tārén de píngjià, kěnéng huì ràng rén shīqù zìwǒ.
Quá để tâm đến đánh giá của người khác có thể khiến con người đánh mất bản thân.
一个人不应该完全按照他人的期待生活。
Yí ge rén bù yīnggāi wánquán ànzhào tārén de qīdài shēnghuó.
Một người không nên sống hoàn toàn theo kỳ vọng của người khác.
20. Phân biệt 他人 và 别人
别人
Pinyin: biérénNghĩa là người khác.
别人 là từ thông dụng nhất trong khẩu ngữ.
不要拿别人的东西。
Bú yào ná biérén de dōngxi.
Đừng lấy đồ của người khác.
他人
Mang tính trang trọng, khách quan và khái quát hơn.不得非法占有他人财物。
Không được chiếm hữu trái phép tài sản của người khác.
So sánh
| 他人 | 别人 |
|---|---|
| Trang trọng, văn viết | Phổ biến trong khẩu ngữ |
| Thường chỉ người khác nói chung | Có thể chỉ một người hoặc nhiều người cụ thể |
| Hay dùng trong luật, đạo đức, học thuật | Hay dùng trong hội thoại hằng ngày |
| Không mang nhiều cảm xúc | Có thể mang sắc thái ngữ cảnh và cảm xúc |
Câu này rất tự nhiên trong khẩu ngữ.你不要管别人怎么说。
Nǐ bú yào guǎn biérén zěnme shuō.
Bạn đừng quan tâm người khác nói thế nào.
Câu này phù hợp với văn nghị luận hoặc văn bản trang trọng.每个人都应尊重他人的表达权利。
Měi ge rén dōu yīng zūnzhòng tārén de biǎodá quánlì.
Mỗi người đều nên tôn trọng quyền biểu đạt của người khác.
21. Phân biệt 他人 và 其他人
其他人
Pinyin: qítā rénNghĩa là những người khác còn lại trong một nhóm cụ thể.
三个人已经到了,其他人还在路上。
Sān ge rén yǐjīng dào le, qítā rén hái zài lùshang.
Ba người đã đến, những người còn lại vẫn đang trên đường.
他人
Chỉ người khác nói chung, thường đối lập với bản thân.不要把责任推给他人。
Bú yào bǎ zérèn tuī gěi tārén.
Đừng đẩy trách nhiệm cho người khác.
Khác biệt cốt lõi
- 其他人: những người khác trong một tập hợp đã được xác định.
- 他人: người ngoài bản thân hoặc người đang được nói đến.
Không nên thay 其他人 bằng 他人 trong câu này, vì câu đang nói về các thành viên còn lại trong một nhóm cụ thể.除了小王,其他人都同意。
Chúle Xiǎo Wáng, qítā rén dōu tóngyì.
Ngoài Tiểu Vương ra, những người còn lại đều đồng ý.
22. Phân biệt 他人 và 人家
人家
Pinyin: rénjiaTrong khẩu ngữ, 人家 có thể mang nghĩa “người ta”, “người khác”, “người ấy”.
人家 thường mang sắc thái khẩu ngữ và đôi khi có cảm xúc như trách móc, thân mật hoặc nhấn mạnh.不要随便拿人家的东西。
Bú yào suíbiàn ná rénjia de dōngxi.
Đừng tùy tiện lấy đồ của người ta.
他人
Không mang sắc thái thân mật hoặc cảm xúc rõ, thường khách quan hơn.尊重他人财产是一项基本原则。
Zūnzhòng tārén cáichǎn shì yí xiàng jīběn yuánzé.
Tôn trọng tài sản của người khác là một nguyên tắc cơ bản.
23. Phân biệt 他人 và 他者
他者
Pinyin: tāzhěNghĩa là “kẻ khác”, “tha nhân”, “cái khác”.
Đây là thuật ngữ học thuật, thường gặp trong:
- triết học;
- xã hội học;
- văn hóa học;
- tâm lý học;
- nghiên cứu giới;
- phê bình văn học.
自我通过与他者的关系认识自己。
Zìwǒ tōngguò yǔ tāzhě de guānxì rènshi zìjǐ.
Cái tôi nhận thức bản thân thông qua quan hệ với cái khác.
他人
Chỉ người khác trong cách dùng thông thường hoặc trang trọng.Không nên dùng 他者 để thay cho 他人 trong giao tiếp thông thường.尊重他人
tôn trọng người khác
24. Phân biệt 他人 và 外人
外人
Pinyin: wàirénNghĩa là người ngoài, người không thuộc gia đình, nhóm hoặc tổ chức.
这是我们家的事,不方便告诉外人。
Zhè shì wǒmen jiā de shì, bù fāngbiàn gàosu wàirén.
Đây là chuyện gia đình chúng tôi, không tiện nói cho người ngoài.
他人
Chỉ tất cả người khác ngoài bản thân, không nhất thiết là người ngoài nhóm.Một đồng nghiệp, bạn bè hoặc thành viên gia đình vẫn có thể được gọi là 他人 khi đối lập với “bản thân”, nhưng họ không nhất thiết là 外人.不要过度依赖他人。
Đừng phụ thuộc quá mức vào người khác.
25. Phân biệt 他人 và 对方
对方
Pinyin: duìfāngNghĩa là đối phương, phía bên kia, người đang giao tiếp hoặc giao dịch với mình.
请先听完对方的意见。
Qǐng xiān tīng wán duìfāng de yìjiàn.
Hãy nghe hết ý kiến của đối phương trước.
他人
Chỉ người khác nói chung, không nhất thiết đang có quan hệ tương tác trực tiếp.应当尊重他人的意见。
Cần tôn trọng ý kiến của người khác.
26. 他人 có phải số nhiều không?
他人 có thể chỉ:
- một người khác;
- nhiều người khác;
- người khác nói chung.
“Người khác” ở đây có thể là một người hoặc bất kỳ người nào.不得冒用他人身份。
Không được mạo danh người khác.
Không nói
他人 tự nó đã mang ý nghĩa khái quát, nên thông thường không thêm 们.
Sai hoặc rất không tự nhiên:
Đúng:尊重他人们。
尊重他人。
Tôn trọng người khác.
27. Có thể nói 一个他人 không?
Thông thường không nói:Khi muốn nói “một người khác”, nên dùng:一个他人
另一个人
lìng yí ge rén
một người khác
别人
biérén
người khác
Ví dụ:某个人
mǒu ge rén
một người nào đó
他人 thường được dùng như khái niệm chung, không thích hợp để đếm trực tiếp.这个秘密不能告诉另一个人。
Zhège mìmì bù néng gàosu lìng yí ge rén.
Bí mật này không thể nói cho một người khác.
28. Những cấu trúc nâng cao
不以损害他人为代价
个人自由不应以损害他人为代价。
Gèrén zìyóu bù yīng yǐ sǔnhài tārén wéi dàijià.
Tự do cá nhân không nên được đánh đổi bằng việc làm tổn hại người khác.
把自己的意志强加给他人
Cách văn viết hơn:不要把自己的意志强加给他人。
Bú yào bǎ zìjǐ de yìzhì qiángjiā gěi tārén.
Đừng áp đặt ý chí của mình lên người khác.
不要把自己的意志强加于他人。
Bú yào bǎ zìjǐ de yìzhì qiángjiā yú tārén.
Đừng áp đặt ý chí của mình lên người khác.
站在他人的角度思考
学会站在他人的角度思考,有助于减少误解。
Xuéhuì zhàn zài tārén de jiǎodù sīkǎo, yǒuzhùyú jiǎnshǎo wùjiě.
Học cách suy nghĩ từ góc độ của người khác giúp giảm hiểu lầm.
获得他人的认可
他希望通过努力获得他人的认可。
Tā xīwàng tōngguò nǔlì huòdé tārén de rènkě.
Anh ấy hy vọng thông qua nỗ lực để nhận được sự công nhận của người khác.
不受他人影响
做决定时,要有自己的判断,不要轻易受他人影响。
Zuò juédìng shí, yào yǒu zìjǐ de pànduàn, bú yào qīngyì shòu tārén yǐngxiǎng.
Khi đưa ra quyết định, cần có phán đoán của mình, đừng dễ dàng bị người khác ảnh hưởng.
29. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Hiểu 他人 là “anh ấy và người khác”
Sai:Đúng:他人 = anh ấy và người khác
Chữ 他 trong từ này mang nghĩa “khác”, không phải đại từ “anh ấy”.他人 = người khác
Lỗi 2: Dùng 他人们
Sai hoặc không tự nhiên:Đúng:我们应该帮助他人们。
我们应该帮助他人。
Wǒmen yīnggāi bāngzhù tārén.
Chúng ta nên giúp đỡ người khác.
Lỗi 3: Dùng 他人 trong khẩu ngữ quá nhiều
Câu sau đúng ngữ pháp nhưng khá trang trọng:Trong giao tiếp hằng ngày, tự nhiên hơn là:你不要管他人怎么想。
你不要管别人怎么想。
Nǐ bú yào guǎn biérén zěnme xiǎng.
Bạn đừng quan tâm người khác nghĩ thế nào.
Lỗi 4: Nhầm 他人 với 其他人
Khi nói “những người còn lại”, phải dùng 其他人.Không nên dùng 他人 trong câu này.五个人参加了会议,其他人没有来。
Wǔ ge rén cānjiā le huìyì, qítā rén méiyǒu lái.
Năm người đã tham gia cuộc họp, những người còn lại không đến.
Lỗi 5: Dùng 他人 cho một người cụ thể trong hội thoại
Kém tự nhiên:Nên nói:昨天有一个他人来找你。
Hoặc:昨天有一个人来找你。
Zuótiān yǒu yí ge rén lái zhǎo nǐ.
Hôm qua có một người đến tìm bạn.
昨天有别人来找你。
Zuótiān yǒu biérén lái zhǎo nǐ.
Hôm qua có người khác đến tìm bạn.
30. Mẫu câu nâng cao
一个人在追求自身利益的同时,也应当尊重他人的合法权利。
Yí ge rén zài zhuīqiú zìshēn lìyì de tóngshí, yě yīngdāng zūnzhòng tārén de héfǎ quánlì.
Trong khi theo đuổi lợi ích của bản thân, một người cũng nên tôn trọng quyền hợp pháp của người khác.
真正的独立并不是拒绝他人的帮助,而是不把自己的生活完全交给他人决定。
Zhēnzhèng de dúlì bìng bú shì jùjué tārén de bāngzhù, érshì bù bǎ zìjǐ de shēnghuó wánquán jiāo gěi tārén juédìng.
Độc lập thực sự không phải là từ chối sự giúp đỡ của người khác, mà là không giao hoàn toàn cuộc sống của mình cho người khác quyết định.
过度关注他人的评价,往往会削弱一个人的自我判断能力。
Guòdù guānzhù tārén de píngjià, wǎngwǎng huì xuēruò yí ge rén de zìwǒ pànduàn nénglì.
Quá chú ý đến đánh giá của người khác thường làm suy yếu khả năng phán đoán độc lập của một người.
在表达个人观点时,既要保持独立思考,也要尊重他人的不同意见。
Zài biǎodá gèrén guāndiǎn shí, jì yào bǎochí dúlì sīkǎo, yě yào zūnzhòng tārén de bùtóng yìjiàn.
Khi bày tỏ quan điểm cá nhân, vừa phải giữ tư duy độc lập, vừa phải tôn trọng những ý kiến khác biệt của người khác.
未经允许使用他人的研究成果,不仅是不尊重他人,也可能构成侵权。
Wèijīng yǔnxǔ shǐyòng tārén de yánjiū chéngguǒ, bùjǐn shì bù zūnzhòng tārén, yě kěnéng gòuchéng qīnquán.
Sử dụng thành quả nghiên cứu của người khác khi chưa được phép không chỉ là không tôn trọng người khác mà còn có thể cấu thành hành vi xâm phạm quyền.
31. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1: Tôn trọng người khác
A:B:说话的时候应该注意什么?
Shuōhuà de shíhou yīnggāi zhùyì shénme?
Khi nói chuyện nên chú ý điều gì?
A:应该考虑他人的感受,不要随便伤害别人。
Yīnggāi kǎolǜ tārén de gǎnshòu, bú yào suíbiàn shānghài biérén.
Nên cân nhắc cảm nhận của người khác, đừng tùy tiện làm tổn thương họ.
尊重他人确实很重要。
Zūnzhòng tārén quèshí hěn zhòngyào.
Tôn trọng người khác quả thực rất quan trọng.
Hội thoại 2: Độc lập
A:B:你为什么这么在意别人的评价?
Nǐ wèishénme zhème zàiyì biérén de píngjià?
Tại sao bạn lại để ý đánh giá của người khác như vậy?
A:我总担心自己的选择得不到他人的认可。
Wǒ zǒng dānxīn zìjǐ de xuǎnzé dé bu dào tārén de rènkě.
Tôi luôn lo lựa chọn của mình không nhận được sự công nhận của người khác.
可以参考他人的意见,但最终还是要自己决定。
Kěyǐ cānkǎo tārén de yìjiàn, dàn zuìzhōng háishi yào zìjǐ juédìng.
Có thể tham khảo ý kiến người khác, nhưng cuối cùng vẫn phải tự mình quyết định.
Hội thoại 3: Quyền riêng tư
A:B:我可以把朋友的照片发到网上吗?
Wǒ kěyǐ bǎ péngyou de zhàopiàn fā dào wǎngshàng ma?
Tôi có thể đăng ảnh của bạn lên mạng không?
最好先征得他的同意,因为应该尊重他人的隐私。
Zuìhǎo xiān zhēngdé tā de tóngyì, yīnwèi yīnggāi zūnzhòng tārén de yǐnsī.
Tốt nhất nên nhận được sự đồng ý của anh ấy trước, vì cần tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
32. Bài tập phân biệt
Điền 他人、别人、其他人、人家、对方 vào chỗ trống.
- 在公共场所不要影响________。
- 三名员工已经完成任务,________还在继续工作。
- 这是________的东西,你不能随便拿。
- 谈判时应该认真听取________的意见。
- 不要太在意________怎么评价你。
- 任何人都不得侵犯________的合法权益。
Đáp án tham khảo
- 他人/别人
- 其他人
- 人家/别人
- 对方
- 别人
- 他人
33. Tổng kết trọng điểm
他人 có nghĩa là:Các đặc điểm quan trọng:người khác, những người ngoài bản thân hoặc ngoài người đang được nói đến.
- không phân biệt nam hay nữ;
- mang sắc thái trang trọng và văn viết;
- thường chỉ người khác nói chung;
- thường đối lập với 自己、自身、自我;
- không thêm 们;
- thường không dùng trực tiếp với lượng từ.
尊重他人
tôn trọng người khác
帮助他人
giúp đỡ người khác
理解他人
thấu hiểu người khác
关心他人
quan tâm người khác
伤害他人
làm tổn thương người khác
依赖他人
phụ thuộc vào người khác
对他人负责
có trách nhiệm với người khác
为他人着想
suy nghĩ cho người khác
与他人合作
hợp tác với người khác
向他人求助
nhờ người khác giúp đỡ
他人的意见
ý kiến của người khác
他人的感受
cảm nhận của người khác
他人的隐私
quyền riêng tư của người khác
Cần đặc biệt phân biệt:他人的合法权益
quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
- 他人: người khác nói chung, trang trọng;
- 别人: người khác, phổ biến trong khẩu ngữ;
- 其他人: những người còn lại trong một nhóm;
- 人家: người ta, mang sắc thái khẩu ngữ;
- 他者: tha nhân, thuật ngữ học thuật;
- 外人: người ngoài nhóm hoặc gia đình;
- 对方: phía bên kia trong một quan hệ hoặc cuộc giao tiếp.
Cách dùng 倾听 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
倾听
Pinyin: qīngtīng
Từ loại: động từ
Nghĩa: chăm chú lắng nghe, nghiêm túc lắng nghe, lắng nghe bằng sự tập trung và thấu hiểu.
Ví dụ:
她耐心地倾听我的烦恼。
Tā nàixīn de qīngtīng wǒ de fánnǎo.
Cô ấy kiên nhẫn lắng nghe những phiền muộn của tôi.
我们应该学会倾听别人的意见。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì qīngtīng biérén de yìjiàn.
Chúng ta nên học cách lắng nghe ý kiến của người khác.
2. Ý nghĩa cốt lõi của 倾听
倾听 không chỉ có nghĩa là tai nghe thấy âm thanh. Từ này nhấn mạnh ba yếu tố:
- Chủ động nghe
- Chăm chú nghe
- Có thái độ tôn trọng, quan tâm hoặc thấu hiểu
Ví dụ:
我听见他说话了。
Wǒ tīngjiàn tā shuōhuà le.
Tôi nghe thấy anh ấy nói.
Câu này chỉ nói rằng âm thanh đã lọt vào tai.
我认真倾听了他的想法。
Wǒ rènzhēn qīngtīng le tā de xiǎngfǎ.
Tôi đã chăm chú lắng nghe suy nghĩ của anh ấy.
Câu này cho thấy người nói không chỉ nghe thấy mà còn tập trung, tôn trọng và cố gắng hiểu nội dung.
Có thể ghi nhớ:
听 là “nghe”, còn 倾听 là “chăm chú và nghiêm túc lắng nghe”.
3. Cấu tạo của từ 倾听
倾
倾 có nghĩa gốc là nghiêng, hướng về một phía.
Trong 倾听, chữ này gợi hình ảnh người nghe nghiêng người hoặc dồn sự chú ý về phía người đang nói.
听
听 có nghĩa là nghe.
Vì vậy, 倾听 có thể hiểu theo nghĩa hình tượng là:
Dồn sự chú ý về phía âm thanh hoặc lời nói để lắng nghe thật kỹ.
4. Đặc điểm ngữ pháp của 倾听
4.1. 倾听 là động từ
Nó có thể làm vị ngữ trong câu:
他一直在倾听。
Tā yìzhí zài qīngtīng.
Anh ấy vẫn luôn chăm chú lắng nghe.
孩子需要有人倾听。
Háizi xūyào yǒu rén qīngtīng.
Trẻ em cần có người lắng nghe.
4.2. 倾听 có thể mang tân ngữ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 倾听 + tân ngữ
Ví dụ:
老师倾听了学生的意见。
Lǎoshī qīngtīng le xuésheng de yìjiàn.
Giáo viên đã lắng nghe ý kiến của học sinh.
我们正在倾听客户的需求。
Wǒmen zhèngzài qīngtīng kèhù de xūqiú.
Chúng tôi đang lắng nghe nhu cầu của khách hàng.
她静静地倾听雨声。
Tā jìngjìng de qīngtīng yǔshēng.
Cô ấy yên lặng lắng nghe tiếng mưa.
4.3. 倾听 có thể không mang tân ngữ
Khi ngữ cảnh đã rõ, có thể chỉ dùng riêng 倾听.
在别人说话的时候,我们要学会倾听。
Zài biérén shuōhuà de shíhou, wǒmen yào xuéhuì qīngtīng.
Khi người khác nói, chúng ta phải học cách lắng nghe.
她没有打断我,只是安静地倾听。
Tā méiyǒu dǎduàn wǒ, zhǐshì ānjìng de qīngtīng.
Cô ấy không ngắt lời tôi, chỉ yên lặng lắng nghe.
5. Những tân ngữ thường đi với 倾听
5.1. 倾听意见
Lắng nghe ý kiến
领导应该认真倾听员工的意见。
Lǐngdǎo yīnggāi rènzhēn qīngtīng yuángōng de yìjiàn.
Lãnh đạo nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của nhân viên.
5.2. 倾听建议
Lắng nghe lời đề xuất, kiến nghị
我们愿意倾听各方面的建议。
Wǒmen yuànyì qīngtīng gè fāngmiàn de jiànyì.
Chúng tôi sẵn sàng lắng nghe đề xuất từ các bên.
5.3. 倾听想法
Lắng nghe suy nghĩ
父母应该多倾听孩子的想法。
Fùmǔ yīnggāi duō qīngtīng háizi de xiǎngfǎ.
Cha mẹ nên lắng nghe suy nghĩ của con nhiều hơn.
5.4. 倾听心声
Lắng nghe tiếng lòng, tâm tư, nguyện vọng chân thực
政府需要倾听群众的心声。
Zhèngfǔ xūyào qīngtīng qúnzhòng de xīnshēng.
Chính quyền cần lắng nghe tâm tư và nguyện vọng của quần chúng.
老师应该善于倾听学生的心声。
Lǎoshī yīnggāi shànyú qīngtīng xuésheng de xīnshēng.
Giáo viên nên giỏi lắng nghe tiếng lòng của học sinh.
倾听心声 là một kết hợp rất phổ biến.
5.5. 倾听诉说
Lắng nghe lời giãi bày, tâm sự
她耐心地倾听朋友的诉说。
Tā nàixīn de qīngtīng péngyou de sùshuō.
Cô ấy kiên nhẫn lắng nghe lời tâm sự của bạn.
5.6. 倾听声音
Lắng nghe âm thanh hoặc tiếng nói
我们应该倾听不同群体的声音。
Wǒmen yīnggāi qīngtīng bùtóng qúntǐ de shēngyīn.
Chúng ta nên lắng nghe tiếng nói của các nhóm khác nhau.
Trong câu này, 声音 không nhất thiết là âm thanh vật lý mà có thể mang nghĩa “quan điểm, nguyện vọng”.
5.7. 倾听需求
Lắng nghe nhu cầu
企业必须真正倾听消费者的需求。
Qǐyè bìxū zhēnzhèng qīngtīng xiāofèizhě de xūqiú.
Doanh nghiệp phải thực sự lắng nghe nhu cầu của người tiêu dùng.
5.8. 倾听故事
Lắng nghe câu chuyện
孩子们安静地倾听爷爷讲过去的故事。
Háizimen ānjìng de qīngtīng yéye jiǎng guòqù de gùshi.
Bọn trẻ yên lặng lắng nghe ông kể những câu chuyện ngày xưa.
Cũng có thể nói:
孩子们安静地倾听爷爷的故事。
Háizimen ānjìng de qīngtīng yéye de gùshi.
Bọn trẻ yên lặng lắng nghe câu chuyện của ông.
5.9. 倾听音乐
Chăm chú thưởng thức, lắng nghe âm nhạc
闭上眼睛,静静地倾听音乐。
Bìshàng yǎnjing, jìngjìng de qīngtīng yīnyuè.
Hãy nhắm mắt lại và yên lặng lắng nghe âm nhạc.
Trong khẩu ngữ thông thường, 听音乐 phổ biến hơn. 倾听音乐 mang sắc thái văn chương, nhấn mạnh sự chăm chú thưởng thức.
5.10. 倾听自然的声音
Lắng nghe âm thanh của thiên nhiên
远离城市以后,我们终于可以倾听大自然的声音。
Yuǎnlí chéngshì yǐhòu, wǒmen zhōngyú kěyǐ qīngtīng dàzìrán de shēngyīn.
Sau khi rời xa thành phố, cuối cùng chúng tôi cũng có thể lắng nghe âm thanh của thiên nhiên.
6. Cấu trúc 对……进行倾听
Cấu trúc:
对 + đối tượng + 进行倾听
Đây là cách nói trang trọng, thường thấy trong văn viết, nghiên cứu, quản trị và tư vấn.
管理者应该对员工的意见进行认真倾听。
Guǎnlǐzhě yīnggāi duì yuángōng de yìjiàn jìnxíng rènzhēn qīngtīng.
Nhà quản lý nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của nhân viên.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, nói trực tiếp sẽ tự nhiên và gọn hơn:
管理者应该认真倾听员工的意见。
Guǎnlǐzhě yīnggāi rènzhēn qīngtīng yuángōng de yìjiàn.
Nhà quản lý nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của nhân viên.
7. Cấu trúc 倾听某人说话
Công thức
倾听 + người nào đó + 说话
Ví dụ:
我们应该耐心倾听老人说话。
Wǒmen yīnggāi nàixīn qīngtīng lǎorén shuōhuà.
Chúng ta nên kiên nhẫn lắng nghe người cao tuổi nói chuyện.
老师认真倾听每个学生发言。
Lǎoshī rènzhēn qīngtīng měi ge xuésheng fāyán.
Giáo viên chăm chú lắng nghe từng học sinh phát biểu.
Tự nhiên hơn nữa:
老师认真倾听每个学生的发言。
Lǎoshī rènzhēn qīngtīng měi ge xuésheng de fāyán.
Giáo viên chăm chú lắng nghe phần phát biểu của từng học sinh.
8. Có thể nói 倾听某人 không?
Có thể nói:
倾听别人
qīngtīng biérén
lắng nghe người khác
Ví dụ:
一个善于倾听别人的人更容易获得信任。
Yí ge shànyú qīngtīng biérén de rén gèng róngyì huòdé xìnrèn.
Một người biết lắng nghe người khác sẽ dễ nhận được sự tin tưởng hơn.
Tuy nhiên, trong nhiều câu, người Trung Quốc thường nói cụ thể hơn:
- 倾听别人的意见
- 倾听别人的想法
- 倾听别人的诉说
- 倾听别人说话
- 倾听别人的心声
Những cách này làm rõ người nghe đang lắng nghe nội dung gì.
9. Các trạng ngữ thường đi với 倾听
9.1. 认真倾听
Nghiêm túc lắng nghe
请认真倾听老师的讲解。
Qǐng rènzhēn qīngtīng lǎoshī de jiǎngjiě.
Hãy chăm chú lắng nghe phần giảng giải của giáo viên.
9.2. 耐心倾听
Kiên nhẫn lắng nghe
面对客户的抱怨,工作人员应该耐心倾听。
Miànduì kèhù de bàoyuàn, gōngzuò rényuán yīnggāi nàixīn qīngtīng.
Khi đối mặt với lời phàn nàn của khách hàng, nhân viên nên kiên nhẫn lắng nghe.
9.3. 仔细倾听
Chăm chú nghe kỹ
他仔细倾听着远处传来的声音。
Tā zǐxì qīngtīng zhe yuǎnchù chuán lái de shēngyīn.
Anh ấy chăm chú lắng nghe âm thanh vọng lại từ phía xa.
9.4. 静静地倾听
Yên lặng lắng nghe
她坐在窗边,静静地倾听雨声。
Tā zuò zài chuāngbiān, jìngjìng de qīngtīng yǔshēng.
Cô ấy ngồi bên cửa sổ, yên lặng lắng nghe tiếng mưa.
9.5. 用心倾听
Lắng nghe bằng cả tấm lòng
只有用心倾听,才能真正理解对方。
Zhǐyǒu yòngxīn qīngtīng, cái néng zhēnzhèng lǐjiě duìfāng.
Chỉ khi lắng nghe bằng cả tấm lòng thì mới có thể thực sự hiểu đối phương.
9.6. 默默倾听
Âm thầm lắng nghe
他没有发表意见,只是默默倾听。
Tā méiyǒu fābiǎo yìjiàn, zhǐshì mòmò qīngtīng.
Anh ấy không phát biểu ý kiến mà chỉ âm thầm lắng nghe.
9.7. 专心倾听
Tập trung lắng nghe
学生们正在专心倾听老师讲课。
Xuéshengmen zhèngzài zhuānxīn qīngtīng lǎoshī jiǎngkè.
Các học sinh đang tập trung nghe giáo viên giảng bài.
Tuy nhiên, trong ngữ cảnh lớp học thông thường, cách nói tự nhiên hơn thường là:
学生们正在专心听老师讲课。
Xuéshengmen zhèngzài zhuānxīn tīng lǎoshī jiǎngkè.
Các học sinh đang tập trung nghe giáo viên giảng bài.
倾听 làm câu trang trọng và giàu sắc thái cảm xúc hơn.
10. Các động từ năng nguyện thường đi với 倾听
愿意倾听
Sẵn lòng lắng nghe
真正的朋友愿意倾听你的烦恼。
Zhēnzhèng de péngyou yuànyì qīngtīng nǐ de fánnǎo.
Người bạn thực sự sẵn lòng lắng nghe những phiền muộn của bạn.
学会倾听
Học cách lắng nghe
沟通不仅需要表达,也需要学会倾听。
Gōutōng bùjǐn xūyào biǎodá, yě xūyào xuéhuì qīngtīng.
Giao tiếp không chỉ cần biểu đạt mà còn cần học cách lắng nghe.
善于倾听
Giỏi lắng nghe
她是一位善于倾听的心理咨询师。
Tā shì yí wèi shànyú qīngtīng de xīnlǐ zīxúnshī.
Cô ấy là một chuyên gia tư vấn tâm lý rất biết lắng nghe.
懂得倾听
Biết lắng nghe
懂得倾听的人通常更容易理解别人。
Dǒngde qīngtīng de rén tōngcháng gèng róngyì lǐjiě biérén.
Người biết lắng nghe thường dễ thấu hiểu người khác hơn.
需要倾听
Cần lắng nghe hoặc cần được lắng nghe
父母需要倾听孩子,而不仅仅是教育孩子。
Fùmǔ xūyào qīngtīng háizi, ér bùjǐnjǐn shì jiàoyù háizi.
Cha mẹ cần lắng nghe con cái chứ không chỉ giáo dục chúng.
有时候,人们需要的不是建议,而是有人愿意倾听。
Yǒushíhou, rénmen xūyào de bú shì jiànyì, érshì yǒu rén yuànyì qīngtīng.
Đôi khi điều con người cần không phải là lời khuyên mà là có người sẵn lòng lắng nghe.
11. Các dạng thời và thể của 倾听
11.1. 正在倾听
Đang lắng nghe
请不要打扰他,他正在倾听录音。
Qǐng bú yào dǎrǎo tā, tā zhèngzài qīngtīng lùyīn.
Xin đừng làm phiền anh ấy, anh ấy đang chăm chú nghe bản ghi âm.
11.2. 倾听着
Đang lắng nghe, trạng thái kéo dài
她微笑着,倾听着孩子的故事。
Tā wēixiào zhe, qīngtīng zhe háizi de gùshi.
Cô ấy mỉm cười, chăm chú lắng nghe câu chuyện của đứa trẻ.
11.3. 倾听了
Đã lắng nghe
领导倾听了各部门的意见。
Lǐngdǎo qīngtīng le gè bùmén de yìjiàn.
Lãnh đạo đã lắng nghe ý kiến của các bộ phận.
11.4. 倾听过
Đã từng lắng nghe
我曾经倾听过许多创业者的故事。
Wǒ céngjīng qīngtīng guo xǔduō chuàngyèzhě de gùshi.
Tôi đã từng lắng nghe câu chuyện của nhiều người khởi nghiệp.
12. Cấu trúc 一边……一边倾听……
Vừa… vừa lắng nghe…
她一边做笔记,一边倾听老师的讲解。
Tā yìbiān zuò bǐjì, yìbiān qīngtīng lǎoshī de jiǎngjiě.
Cô ấy vừa ghi chép vừa chăm chú nghe giáo viên giảng giải.
心理咨询师一边观察来访者的表情,一边倾听他的诉说。
Xīnlǐ zīxúnshī yìbiān guānchá láifǎngzhě de biǎoqíng, yìbiān qīngtīng tā de sùshuō.
Chuyên gia tư vấn tâm lý vừa quan sát biểu cảm của người đến tư vấn vừa lắng nghe lời giãi bày của họ.
13. Cấu trúc 不仅要表达,还要倾听
Không chỉ cần biểu đạt mà còn phải lắng nghe.
有效的沟通不仅要表达自己的观点,还要倾听对方的意见。
Yǒuxiào de gōutōng bùjǐn yào biǎodá zìjǐ de guāndiǎn, hái yào qīngtīng duìfāng de yìjiàn.
Giao tiếp hiệu quả không chỉ cần trình bày quan điểm của mình mà còn phải lắng nghe ý kiến của đối phương.
领导不仅要下达命令,还要倾听基层员工的声音。
Lǐngdǎo bùjǐn yào xiàdá mìnglìng, hái yào qīngtīng jīcéng yuángōng de shēngyīn.
Lãnh đạo không chỉ phải đưa ra mệnh lệnh mà còn phải lắng nghe tiếng nói của nhân viên cấp cơ sở.
14. Cấu trúc 先倾听,再……
Trước tiên lắng nghe, sau đó mới…
遇到分歧时,我们应该先倾听,再表达自己的看法。
Yùdào fēnqí shí, wǒmen yīnggāi xiān qīngtīng, zài biǎodá zìjǐ de kànfǎ.
Khi xảy ra bất đồng, chúng ta nên lắng nghe trước rồi mới trình bày quan điểm của mình.
面对孩子的问题,父母应该先倾听,再进行引导。
Miànduì háizi de wèntí, fùmǔ yīnggāi xiān qīngtīng, zài jìnxíng yǐndǎo.
Khi đối mặt với vấn đề của con, cha mẹ nên lắng nghe trước rồi mới hướng dẫn.
15. 倾听 trong giao tiếp giữa người với người
倾听 thường được dùng để nhấn mạnh kỹ năng giao tiếp.
良好的沟通建立在表达和倾听的基础上。
Liánghǎo de gōutōng jiànlì zài biǎodá hé qīngtīng de jīchǔ shàng.
Giao tiếp tốt được xây dựng trên nền tảng biểu đạt và lắng nghe.
在别人说话时随意打断,是一种不尊重对方的表现。真正的倾听需要耐心和专注。
Zài biérén shuōhuà shí suíyì dǎduàn, shì yì zhǒng bù zūnzhòng duìfāng de biǎoxiàn. Zhēnzhèng de qīngtīng xūyào nàixīn hé zhuānzhù.
Tùy tiện ngắt lời khi người khác đang nói là biểu hiện không tôn trọng đối phương. Lắng nghe thực sự cần sự kiên nhẫn và tập trung.
16. 倾听 trong gia đình
父母不应该只要求孩子服从,也应该倾听他们内心真实的想法。
Fùmǔ bù yīnggāi zhǐ yāoqiú háizi fúcóng, yě yīnggāi qīngtīng tāmen nèixīn zhēnshí de xiǎngfǎ.
Cha mẹ không nên chỉ yêu cầu con cái phục tùng mà cũng nên lắng nghe những suy nghĩ chân thực trong lòng chúng.
夫妻之间要学会表达,也要学会倾听。
Fūqī zhījiān yào xuéhuì biǎodá, yě yào xuéhuì qīngtīng.
Giữa vợ chồng cần học cách bày tỏ và cũng cần học cách lắng nghe.
17. 倾听 trong giáo dục
老师不仅是知识的传授者,也应该成为学生的倾听者。
Lǎoshī bùjǐn shì zhīshi de chuánshòuzhě, yě yīnggāi chéngwéi xuésheng de qīngtīngzhě.
Giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn nên trở thành người lắng nghe học sinh.
通过倾听学生的意见,教师可以更好地了解他们的学习困难。
Tōngguò qīngtīng xuésheng de yìjiàn, jiàoshī kěyǐ gèng hǎo de liǎojiě tāmen de xuéxí kùnnan.
Thông qua việc lắng nghe ý kiến của học sinh, giáo viên có thể hiểu rõ hơn những khó khăn trong học tập của các em.
18. 倾听 trong doanh nghiệp
倾听员工
Lắng nghe nhân viên
管理者应该主动倾听员工。
Guǎnlǐzhě yīnggāi zhǔdòng qīngtīng yuángōng.
Nhà quản lý nên chủ động lắng nghe nhân viên.
Tự nhiên và cụ thể hơn:
管理者应该主动倾听员工的意见和需求。
Guǎnlǐzhě yīnggāi zhǔdòng qīngtīng yuángōng de yìjiàn hé xūqiú.
Nhà quản lý nên chủ động lắng nghe ý kiến và nhu cầu của nhân viên.
倾听客户
Lắng nghe khách hàng
企业只有认真倾听客户,才能不断改进产品。
Qǐyè zhǐyǒu rènzhēn qīngtīng kèhù, cái néng bùduàn gǎijìn chǎnpǐn.
Chỉ khi doanh nghiệp nghiêm túc lắng nghe khách hàng thì mới có thể không ngừng cải tiến sản phẩm.
倾听市场的声音
Lắng nghe tiếng nói của thị trường
企业既要坚持长期战略,也要倾听市场的声音。
Qǐyè jì yào jiānchí chángqī zhànlüè, yě yào qīngtīng shìchǎng de shēngyīn.
Doanh nghiệp vừa phải kiên trì chiến lược dài hạn vừa phải lắng nghe tiếng nói của thị trường.
19. 倾听 trong tâm lý học và tư vấn
Trong tư vấn tâm lý, 倾听 là một từ rất quan trọng.
心理咨询的第一步不是急着给出建议,而是认真倾听来访者的感受。
Xīnlǐ zīxún de dì yī bù bú shì jízhe gěichū jiànyì, érshì rènzhēn qīngtīng láifǎngzhě de gǎnshòu.
Bước đầu tiên của tư vấn tâm lý không phải là vội vàng đưa ra lời khuyên mà là nghiêm túc lắng nghe cảm nhận của người đến tư vấn.
被人倾听和理解,可以减轻一个人的心理压力。
Bèi rén qīngtīng hé lǐjiě, kěyǐ jiǎnqīng yí ge rén de xīnlǐ yālì.
Được người khác lắng nghe và thấu hiểu có thể giảm áp lực tâm lý của một người.
Cấu trúc bị động:
被 + người + 倾听
每个人都希望自己的声音能够被倾听。
Měi ge rén dōu xīwàng zìjǐ de shēngyīn nénggòu bèi qīngtīng.
Mỗi người đều hy vọng tiếng nói của mình có thể được lắng nghe.
20. 倾听 trong văn chương
倾听 thường được dùng với âm thanh của tự nhiên hoặc cảm xúc nội tâm để tạo sắc thái văn chương.
倾听风的声音。
Qīngtīng fēng de shēngyīn.
Lắng nghe tiếng gió.
倾听内心的声音。
Qīngtīng nèixīn de shēngyīn.
Lắng nghe tiếng nói trong lòng.
停下匆忙的脚步,倾听自己内心真正的需要。
Tíngxià cōngmáng de jiǎobù, qīngtīng zìjǐ nèixīn zhēnzhèng de xūyào.
Hãy dừng bước chân vội vã và lắng nghe những nhu cầu thực sự trong lòng mình.
倾听内心的声音 là cách nói hình tượng rất phổ biến.
21. Phân biệt 倾听 và 听
21.1. 听
听 là từ thông dụng nhất, chỉ hành động nghe nói chung.
我在听音乐。
Wǒ zài tīng yīnyuè.
Tôi đang nghe nhạc.
我没听清楚。
Wǒ méi tīng qīngchu.
Tôi không nghe rõ.
听老师讲课。
Tīng lǎoshī jiǎngkè.
Nghe giáo viên giảng bài.
21.2. 倾听
Nhấn mạnh sự tập trung, tôn trọng và thấu hiểu.
我认真倾听了他的意见。
Wǒ rènzhēn qīngtīng le tā de yìjiàn.
Tôi đã nghiêm túc lắng nghe ý kiến của anh ấy.
So sánh:
我听他说话。
Tôi nghe anh ấy nói.
我倾听他的诉说。
Tôi chăm chú lắng nghe lời giãi bày của anh ấy.
Có thể ghi nhớ:
- 听: nghe nói chung
- 倾听: chăm chú lắng nghe với thái độ nghiêm túc
22. Phân biệt 倾听 và 聆听
聆听
聆听
língtīng
kính cẩn hoặc chăm chú lắng nghe
聆听 mang sắc thái trang trọng, văn viết và kính trọng hơn 倾听.
Ví dụ:
我们认真聆听了专家的报告。
Wǒmen rènzhēn língtīng le zhuānjiā de bàogào.
Chúng tôi đã chăm chú lắng nghe báo cáo của chuyên gia.
学生们聆听老师的教诲。
Xuéshengmen língtīng lǎoshī de jiàohuì.
Học sinh chăm chú lắng nghe lời dạy bảo của giáo viên.
Khác biệt chính
倾听 thường nhấn mạnh:
- Đồng cảm
- Quan tâm
- Lắng nghe tâm tư, ý kiến, nhu cầu
- Quan hệ có thể bình đẳng
聆听 thường nhấn mạnh:
- Trang trọng
- Kính cẩn
- Người nghe tiếp nhận bài giảng, lời dạy hoặc âm nhạc
So sánh:
领导要倾听员工的心声。
Lãnh đạo phải lắng nghe tâm tư của nhân viên.
学生认真聆听专家的讲座。
Học sinh chăm chú lắng nghe buổi thuyết giảng của chuyên gia.
Không nên lạm dụng 聆听 trong những câu đời thường như:
我聆听朋友抱怨。
Câu này quá trang trọng.
Tự nhiên hơn:
我倾听朋友的抱怨。
Wǒ qīngtīng péngyou de bàoyuàn.
Tôi lắng nghe lời phàn nàn của bạn.
23. Phân biệt 倾听 và 听取
听取
听取
tīngqǔ
nghe và tiếp nhận, lắng nghe để tham khảo hoặc xử lý
听取 thường dùng với:
- 意见 — ý kiến
- 建议 — kiến nghị
- 汇报 — báo cáo
- 报告 — báo cáo
- 说明 — lời giải thích
Ví dụ:
领导听取了各部门的工作汇报。
Lǐngdǎo tīngqǔ le gè bùmén de gōngzuò huìbào.
Lãnh đạo đã nghe báo cáo công việc của các bộ phận.
公司决定听取专家的建议。
Gōngsī juédìng tīngqǔ zhuānjiā de jiànyì.
Công ty quyết định tiếp thu ý kiến của chuyên gia.
Khác biệt
倾听 nhấn mạnh thái độ chăm chú và cảm xúc.
听取 nhấn mạnh việc tiếp nhận thông tin, ý kiến hoặc báo cáo để xem xét.
So sánh:
经理耐心倾听员工的烦恼。
Giám đốc kiên nhẫn lắng nghe những phiền muộn của nhân viên.
经理听取了员工关于改革制度的建议。
Giám đốc đã nghe và tiếp nhận đề xuất của nhân viên về việc cải cách chế độ.
Có thể dùng cả hai với 意见, nhưng sắc thái khác nhau:
倾听意见
nhấn mạnh thái độ tôn trọng và chăm chú
听取意见
nhấn mạnh tiếp nhận ý kiến để tham khảo, quyết định
24. Phân biệt 倾听 và 倾诉
Đây là hai từ có hướng hành động trái ngược nhau.
倾听
Nghe người khác tâm sự.
倾诉
倾诉
qīngsù
giãi bày, tâm sự, dốc bầu tâm sự
Ví dụ:
她向朋友倾诉自己的烦恼。
Tā xiàng péngyou qīngsù zìjǐ de fánnǎo.
Cô ấy giãi bày nỗi phiền muộn của mình với bạn.
朋友耐心地倾听她的诉说。
Péngyou nàixīn de qīngtīng tā de sùshuō.
Người bạn kiên nhẫn lắng nghe lời giãi bày của cô ấy.
Có thể ghi nhớ:
- 倾诉: người nói dốc bầu tâm sự
- 倾听: người nghe chăm chú lắng nghe
Cấu trúc thường đi đôi:
一个人倾诉,另一个人倾听。
Một người giãi bày, một người lắng nghe.
25. Phân biệt 倾听 và 倾听者
倾听者
Pinyin: qīngtīngzhě
Nghĩa: người lắng nghe
一个好的倾听者不会轻易打断别人。
Yí ge hǎo de qīngtīngzhě bú huì qīngyì dǎduàn biérén.
Một người biết lắng nghe sẽ không tùy tiện ngắt lời người khác.
他不仅善于表达,也是一位很好的倾听者。
Tā bùjǐn shànyú biǎodá, yě shì yí wèi hěn hǎo de qīngtīngzhě.
Anh ấy không chỉ giỏi biểu đạt mà còn là một người biết lắng nghe.
26. Thành ngữ và cách nói liên quan
侧耳倾听
Pinyin: cè’ěr qīngtīng
Nghĩa: nghiêng tai chăm chú lắng nghe
听到远处有声音,他立刻侧耳倾听。
Tīngdào yuǎnchù yǒu shēngyīn, tā lìkè cè’ěr qīngtīng.
Nghe thấy phía xa có âm thanh, anh ấy lập tức nghiêng tai lắng nghe.
洗耳恭听
Pinyin: xǐ’ěr gōngtīng
Nghĩa đen: rửa tai cung kính lắng nghe
Nghĩa thực tế: xin chăm chú lắng nghe; rất mong được nghe
你有什么好建议,我洗耳恭听。
Nǐ yǒu shénme hǎo jiànyì, wǒ xǐ’ěr gōngtīng.
Bạn có đề xuất hay nào thì tôi xin chăm chú lắng nghe.
Cách nói này đôi khi có sắc thái hài hước hoặc khách sáo.
27. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 倾听 cho mọi hành động nghe
Không tự nhiên:
我每天倾听汉语课文二十分钟。
Nên nói:
我每天听汉语课文二十分钟。
Wǒ měitiān tīng Hànyǔ kèwén èrshí fēnzhōng.
Mỗi ngày tôi nghe bài khóa tiếng Trung hai mươi phút.
Vì đây chỉ là hoạt động luyện nghe thông thường.
Có thể dùng 倾听 khi muốn nhấn mạnh thái độ thưởng thức hoặc tập trung:
我静静地倾听这段优美的录音。
Wǒ jìngjìng de qīngtīng zhè duàn yōuměi de lùyīn.
Tôi yên lặng chăm chú nghe đoạn ghi âm tuyệt đẹp này.
Lỗi 2: Nhầm 倾听 với 倾诉
Sai:
我向朋友倾听自己的烦恼。
Đúng:
我向朋友倾诉自己的烦恼。
Wǒ xiàng péngyou qīngsù zìjǐ de fánnǎo.
Tôi giãi bày nỗi phiền muộn của mình với bạn.
Hoặc:
朋友倾听了我的烦恼。
Péngyou qīngtīng le wǒ de fánnǎo.
Người bạn đã lắng nghe những phiền muộn của tôi.
Lỗi 3: Dùng sai giới từ
Sai:
我对他倾听我的烦恼。
Đúng:
他倾听了我的烦恼。
Tā qīngtīng le wǒ de fánnǎo.
Anh ấy đã lắng nghe nỗi phiền muộn của tôi.
Hoặc:
我向他倾诉了自己的烦恼。
Wǒ xiàng tā qīngsù le zìjǐ de fánnǎo.
Tôi đã giãi bày nỗi phiền muộn của mình với anh ấy.
Lỗi 4: Nói 倾听到
Thông thường không dùng:
倾听到……
Muốn nói “nghe thấy” một kết quả cụ thể, nên dùng:
听到
tīngdào
nghe thấy
Ví dụ:
我听到了远处的呼救声。
Wǒ tīngdào le yuǎnchù de hūjiùshēng.
Tôi nghe thấy tiếng kêu cứu từ phía xa.
倾听 nhấn mạnh quá trình chăm chú nghe, còn 听到 nhấn mạnh kết quả đã nghe thấy.
Có thể nói:
我仔细倾听,终于听到了远处微弱的声音。
Wǒ zǐxì qīngtīng, zhōngyú tīngdào le yuǎnchù wēiruò de shēngyīn.
Tôi chăm chú lắng nghe và cuối cùng đã nghe thấy âm thanh yếu ớt từ phía xa.
Lỗi 5: Dùng 倾听 với mệnh lệnh đơn giản không phù hợp
Ví dụ trong lớp học:
请倾听录音,然后回答问题。
Câu này không sai, nhưng mang sắc thái trang trọng.
Trong bài tập nghe thông thường, tự nhiên hơn là:
请听录音,然后回答问题。
Qǐng tīng lùyīn, ránhòu huídá wèntí.
Hãy nghe bản ghi âm rồi trả lời câu hỏi.
28. Những mẫu câu thực dụng
Mẫu 1
倾听某人的意见
我们应该认真倾听客户的意见。
Wǒmen yīnggāi rènzhēn qīngtīng kèhù de yìjiàn.
Chúng ta nên nghiêm túc lắng nghe ý kiến của khách hàng.
Mẫu 2
倾听某人的心声
社会应该倾听年轻人的心声。
Shèhuì yīnggāi qīngtīng niánqīngrén de xīnshēng.
Xã hội nên lắng nghe tâm tư của người trẻ.
Mẫu 3
耐心倾听某人的诉说
她耐心地倾听了我的诉说。
Tā nàixīn de qīngtīng le wǒ de sùshuō.
Cô ấy kiên nhẫn lắng nghe lời giãi bày của tôi.
Mẫu 4
学会倾听
我们不仅要学会表达,还要学会倾听。
Wǒmen bùjǐn yào xuéhuì biǎodá, hái yào xuéhuì qīngtīng.
Chúng ta không chỉ phải học cách biểu đạt mà còn phải học cách lắng nghe.
Mẫu 5
愿意倾听
如果你愿意说,我愿意倾听。
Rúguǒ nǐ yuànyì shuō, wǒ yuànyì qīngtīng.
Nếu bạn sẵn lòng nói, tôi sẵn lòng lắng nghe.
Mẫu 6
被倾听
每个孩子都希望自己的想法能够被倾听。
Měi ge háizi dōu xīwàng zìjǐ de xiǎngfǎ nénggòu bèi qīngtīng.
Mỗi đứa trẻ đều hy vọng suy nghĩ của mình được lắng nghe.
29. Ví dụ nâng cao
Ví dụ 1
真正有效的沟通,不是一个人不停地表达,而是双方都愿意放下成见,认真倾听彼此的想法。
Zhēnzhèng yǒuxiào de gōutōng, bú shì yí ge rén bùtíng de biǎodá, érshì shuāngfāng dōu yuànyì fàngxià chéngjiàn, rènzhēn qīngtīng bǐcǐ de xiǎngfǎ.
Giao tiếp thực sự hiệu quả không phải là một người liên tục nói, mà là cả hai bên đều sẵn lòng gạt bỏ thành kiến và nghiêm túc lắng nghe suy nghĩ của nhau.
Ví dụ 2
当员工感到自己的意见能够被管理者倾听和重视时,他们往往会对企业产生更强的认同感和归属感。
Dāng yuángōng gǎndào zìjǐ de yìjiàn nénggòu bèi guǎnlǐzhě qīngtīng hé zhòngshì shí, tāmen wǎngwǎng huì duì qǐyè chǎnshēng gèng qiáng de rèntónggǎn hé guīshǔgǎn.
Khi nhân viên cảm thấy ý kiến của mình được nhà quản lý lắng nghe và coi trọng, họ thường sẽ hình thành cảm giác đồng thuận và gắn bó mạnh hơn với doanh nghiệp.
Ví dụ 3
父母在教育孩子时,不应该急于批评或否定,而应该先倾听孩子解释事情的经过。
Fùmǔ zài jiàoyù háizi shí, bù yīnggāi jíyú pīpíng huò fǒudìng, ér yīnggāi xiān qīngtīng háizi jiěshì shìqing de jīngguò.
Khi giáo dục con cái, cha mẹ không nên vội vàng phê bình hoặc phủ nhận mà nên trước tiên lắng nghe con giải thích diễn biến sự việc.
Ví dụ 4
倾听并不意味着完全同意对方,而是暂时放下自己的判断,努力理解对方为什么会有这样的想法。
Qīngtīng bìng bù yìwèizhe wánquán tóngyì duìfāng, érshì zànshí fàngxià zìjǐ de pànduàn, nǔlì lǐjiě duìfāng wèishénme huì yǒu zhèyàng de xiǎngfǎ.
Lắng nghe không có nghĩa là hoàn toàn đồng ý với đối phương, mà là tạm thời gác lại phán đoán của mình và cố gắng hiểu tại sao đối phương lại có suy nghĩ như vậy.
30. Hội thoại mẫu
甲:你最近看起来不太开心,发生什么事了?
Jiǎ: Nǐ zuìjìn kàn qǐlái bú tài kāixīn, fāshēng shénme shì le?
A: Gần đây trông bạn không vui lắm, đã xảy ra chuyện gì vậy?
乙:工作上遇到了一些问题,但是我不知道该跟谁说。
Yǐ: Gōngzuò shàng yùdào le yìxiē wèntí, dànshì wǒ bù zhīdào gāi gēn shéi shuō.
B: Tôi gặp một số vấn đề trong công việc, nhưng không biết nên nói với ai.
甲:你可以跟我说,我愿意倾听。
Jiǎ: Nǐ kěyǐ gēn wǒ shuō, wǒ yuànyì qīngtīng.
A: Bạn có thể nói với tôi, tôi sẵn lòng lắng nghe.
乙:你不会觉得我太烦吗?
Yǐ: Nǐ bú huì juéde wǒ tài fán ma?
B: Bạn sẽ không cảm thấy tôi quá phiền chứ?
甲:不会。有时候,人需要的不是建议,而是一个耐心的倾听者。
Jiǎ: Bú huì. Yǒushíhou, rén xūyào de bú shì jiànyì, érshì yí ge nàixīn de qīngtīngzhě.
A: Không đâu. Đôi khi điều con người cần không phải là lời khuyên mà là một người kiên nhẫn lắng nghe.
31. Bài tập phân biệt
Điền 听、倾听、聆听、听取、倾诉 vào chỗ trống.
- 我每天早上都会________汉语录音。
- 领导认真________了员工的意见和建议。
- 她向最好的朋友________了自己的烦恼。
- 心理咨询师耐心地________来访者的诉说。
- 学生们认真________专家的讲座。
- 沟通时,我们不仅要表达,也要学会________。
- 公司决定________各方面的建议以后再作决定。
- 我没有打断他,只是安静地________。
- 请先________录音,然后完成练习。
- 他需要一个愿意________他内心想法的人。
Đáp án
- 听
- 听取 / 倾听
- 倾诉
- 倾听
- 聆听
- 倾听
- 听取
- 倾听
- 听
- 倾听
32. Tổng kết
Nghĩa cốt lõi
倾听 nghĩa là chăm chú, nghiêm túc và có thái độ tôn trọng khi lắng nghe người khác hoặc một âm thanh nào đó.
Những kết hợp phổ biến
- 认真倾听 — nghiêm túc lắng nghe
- 耐心倾听 — kiên nhẫn lắng nghe
- 用心倾听 — lắng nghe bằng cả tấm lòng
- 倾听意见 — lắng nghe ý kiến
- 倾听建议 — lắng nghe đề xuất
- 倾听心声 — lắng nghe tiếng lòng
- 倾听诉说 — lắng nghe lời giãi bày
- 倾听需求 — lắng nghe nhu cầu
- 学会倾听 — học cách lắng nghe
- 善于倾听 — biết, giỏi lắng nghe
- 愿意倾听 — sẵn lòng lắng nghe
- 被倾听 — được lắng nghe
Phân biệt trọng tâm
- 听: nghe nói chung
- 倾听: chăm chú lắng nghe với sự tôn trọng và thấu hiểu
- 聆听: kính cẩn lắng nghe, mang sắc thái trang trọng
- 听取: nghe và tiếp nhận ý kiến, kiến nghị hoặc báo cáo
- 倾诉: giãi bày, tâm sự với người khác
Điểm quan trọng nhất của 倾听 là:
Người nghe không chỉ tiếp nhận âm thanh, mà còn chủ động tập trung, tôn trọng người nói và cố gắng hiểu điều đối phương muốn truyền đạt.
Cách dùng 共同 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 共同 là gì?
共同
Pinyin: gòngtóng
Từ loại: tính từ; phó từ/trạng ngữ
Nghĩa tiếng Việt:
- chung
- cùng chung
- cùng nhau
- đồng thời cùng thực hiện
- thuộc về hoặc liên quan đến nhiều bên
- giống nhau ở một phương diện nào đó
共同 có hai cách dùng cốt lõi:
Cách dùng 1: “Cùng nhau” thực hiện hành động
我们共同完成了这项任务。
Wǒmen gòngtóng wánchéng le zhè xiàng rènwu.
Chúng tôi đã cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ này.
Cách dùng 2: Một thứ “chung” của nhiều người hoặc nhiều bên
这是我们的共同目标。
Zhè shì wǒmen de gòngtóng mùbiāo.
Đây là mục tiêu chung của chúng tôi.
2. Phân tích cấu tạo của 共同
共 gòng
Mang nghĩa:
- cùng
- chung
- tổng cộng
- cùng nhau
Các từ thường gặp:
- 共有: cùng có; tổng cộng có
- 共用: dùng chung
- 共事: cùng làm việc
- 共存: cùng tồn tại
- 共赢: cùng thắng, đôi bên cùng có lợi
- 总共: tổng cộng
同 tóng
Mang nghĩa:
- giống nhau
- cùng
- đồng thời
- cùng một loại
Các từ thường gặp:
- 同时: đồng thời
- 同意: đồng ý
- 相同: giống nhau
- 同学: bạn học
- 同事: đồng nghiệp
- 同样: giống như nhau
Vì vậy:
共同
= nhiều người hoặc nhiều bên cùng có, cùng làm hoặc cùng chia sẻ một điều gì đó
3. Hai chức năng ngữ pháp chính của 共同
3.1. 共同 làm trạng ngữ
Mang nghĩa cùng nhau, đứng trước động từ.
双方共同解决问题。
Shuāngfāng gòngtóng jiějué wèntí.
Hai bên cùng nhau giải quyết vấn đề.
Công thức:
Chủ thể số nhiều + 共同 + động từ
3.2. 共同 làm định ngữ
Mang nghĩa chung, đứng trước danh từ.
共同目标
gòngtóng mùbiāo
mục tiêu chung
共同利益
gòngtóng lìyì
lợi ích chung
Công thức:
共同 + danh từ
Hoặc:
共同的 + danh từ
4. Cấu trúc cơ bản: Chủ thể số nhiều + 共同 + động từ
Công thức
A 和/与 B + 共同 + V + O
我和他共同负责这个项目。
Wǒ hé tā gòngtóng fùzé zhège xiàngmù.
Tôi và anh ấy cùng phụ trách dự án này.
公司与供应商共同制定了质量标准。
Gōngsī yǔ gōngyìngshāng gòngtóng zhìdìng le zhìliàng biāozhǔn.
Công ty và nhà cung cấp đã cùng xây dựng tiêu chuẩn chất lượng.
老师和学生共同讨论这个问题。
Lǎoshī hé xuéshēng gòngtóng tǎolùn zhège wèntí.
Giáo viên và học sinh cùng thảo luận vấn đề này.
Trong cấu trúc này, 共同 nhấn mạnh nhiều bên cùng tham gia một hành động.
5. Chủ ngữ có thể là từ chỉ tập thể
Không nhất thiết phải liệt kê từng người. Chủ ngữ có thể là:
- 我们: chúng tôi
- 大家: mọi người
- 双方: hai bên
- 各方: các bên
- 两国: hai nước
- 各部门: các bộ phận
- 全体员工: toàn thể nhân viên
大家共同努力,终于完成了任务。
Dàjiā gòngtóng nǔlì, zhōngyú wánchéng le rènwu.
Mọi người cùng nỗ lực và cuối cùng đã hoàn thành nhiệm vụ.
各部门共同配合,保证了项目顺利进行。
Gè bùmén gòngtóng pèihé, bǎozhèng le xiàngmù shùnlì jìnxíng.
Các bộ phận cùng phối hợp, bảo đảm dự án được tiến hành thuận lợi.
双方共同承担项目风险。
Shuāngfāng gòngtóng chéngdān xiàngmù fēngxiǎn.
Hai bên cùng chịu rủi ro của dự án.
6. 共同 + động từ có cần 地 không?
Thông thường không cần dùng 地.
Tự nhiên:
我们共同研究这个问题。
Wǒmen gòngtóng yánjiū zhège wèntí.
Chúng ta cùng nghiên cứu vấn đề này.
Không cần nói:
我们共同地研究这个问题。
Câu có 共同地 không hoàn toàn sai, nhưng thường nặng nề và không tự nhiên bằng cách bỏ 地.
Các kết hợp thông dụng đều không có 地:
- 共同努力
- 共同发展
- 共同完成
- 共同承担
- 共同研究
- 共同制定
- 共同建设
- 共同维护
- 共同解决
7. 共同努力
共同努力 là tổ hợp cực kỳ phổ biến.
Nghĩa:
- cùng nhau nỗ lực
- cùng góp sức
- cùng cố gắng
只要大家共同努力,就一定能够解决这个问题。
Zhǐyào dàjiā gòngtóng nǔlì, jiù yídìng nénggòu jiějué zhège wèntí.
Chỉ cần mọi người cùng cố gắng thì nhất định có thể giải quyết vấn đề này.
在全体员工的共同努力下,公司完成了年度目标。
Zài quántǐ yuángōng de gòngtóng nǔlì xià, gōngsī wánchéng le niándù mùbiāo.
Nhờ nỗ lực chung của toàn thể nhân viên, công ty đã hoàn thành mục tiêu năm.
8. 在……的共同努力下
Công thức
在 + người/tập thể + 的共同努力下,+ kết quả
在双方的共同努力下,合作项目顺利完成。
Zài shuāngfāng de gòngtóng nǔlì xià, hézuò xiàngmù shùnlì wánchéng.
Nhờ nỗ lực chung của hai bên, dự án hợp tác đã được hoàn thành thuận lợi.
在老师和学生的共同努力下,班级成绩明显提高了。
Zài lǎoshī hé xuéshēng de gòngtóng nǔlì xià, bānjí chéngjì míngxiǎn tígāo le.
Nhờ nỗ lực chung của giáo viên và học sinh, thành tích của lớp đã được nâng cao rõ rệt.
Đây là mẫu câu rất hữu ích trong:
- bài viết HSK
- báo cáo
- phát biểu
- tổng kết công việc
- văn bản cảm ơn
9. 共同完成
Nghĩa là cùng nhau hoàn thành.
这项工作需要三个部门共同完成。
Zhè xiàng gōngzuò xūyào sān ge bùmén gòngtóng wánchéng.
Công việc này cần ba bộ phận cùng hoàn thành.
我们共同完成了数据整理和分析工作。
Wǒmen gòngtóng wánchéng le shùjù zhěnglǐ hé fēnxī gōngzuò.
Chúng tôi đã cùng hoàn thành công việc sắp xếp và phân tích dữ liệu.
这个报告由财务部和销售部共同完成。
Zhège bàogào yóu cáiwùbù hé xiāoshòubù gòngtóng wánchéng.
Báo cáo này do bộ phận tài chính và bộ phận bán hàng cùng hoàn thành.
10. 由……共同 + động từ
Công thức
A + 由 + nhiều bên + 共同 + V
Dùng khi muốn nhấn mạnh hành động do những bên nào cùng thực hiện.
该项目由两家公司共同投资。
Gāi xiàngmù yóu liǎng jiā gōngsī gòngtóng tóuzī.
Dự án này do hai công ty cùng đầu tư.
这份方案由技术部和生产部共同制定。
Zhè fèn fāng'àn yóu jìshùbù hé shēngchǎnbù gòngtóng zhìdìng.
Phương án này do bộ phận kỹ thuật và bộ phận sản xuất cùng xây dựng.
新课程由多位专家共同设计。
Xīn kèchéng yóu duō wèi zhuānjiā gòngtóng shèjì.
Khóa học mới do nhiều chuyên gia cùng thiết kế.
11. 共同承担
Nghĩa:
- cùng chịu
- cùng gánh vác
- cùng đảm nhận
双方应该共同承担责任。
Shuāngfāng yīnggāi gòngtóng chéngdān zérèn.
Hai bên nên cùng chịu trách nhiệm.
合作伙伴共同承担项目成本和风险。
Hézuò huǒbàn gòngtóng chéngdān xiàngmù chéngběn hé fēngxiǎn.
Các đối tác cùng chịu chi phí và rủi ro của dự án.
父母应该共同承担教育孩子的责任。
Fùmǔ yīnggāi gòngtóng chéngdān jiàoyù háizi de zérèn.
Cha mẹ nên cùng chịu trách nhiệm giáo dục con cái.
Các danh từ thường đi sau:
- 责任: trách nhiệm
- 风险: rủi ro
- 成本: chi phí
- 费用: khoản phí
- 损失: tổn thất
- 义务: nghĩa vụ
- 任务: nhiệm vụ
12. 共同面对
Nghĩa là cùng đối mặt.
我们应该共同面对困难。
Wǒmen yīnggāi gòngtóng miànduì kùnnan.
Chúng ta nên cùng nhau đối mặt với khó khăn.
各国需要共同面对环境问题。
Gèguó xūyào gòngtóng miànduì huánjìng wèntí.
Các quốc gia cần cùng đối mặt với vấn đề môi trường.
当企业遇到危机时,管理层和员工应该共同面对。
Dāng qǐyè yùdào wēijī shí, guǎnlǐcéng hé yuángōng yīnggāi gòngtóng miànduì.
Khi doanh nghiệp gặp khủng hoảng, ban quản lý và nhân viên nên cùng đối mặt.
13. 共同解决
Nghĩa là cùng giải quyết.
这个问题需要各部门共同解决。
Zhège wèntí xūyào gè bùmén gòngtóng jiějué.
Vấn đề này cần các bộ phận cùng giải quyết.
双方应该通过协商共同解决分歧。
Shuāngfāng yīnggāi tōngguò xiéshāng gòngtóng jiějué fēnqí.
Hai bên nên thông qua thương lượng để cùng giải quyết bất đồng.
面对频繁出现的质量问题,采购部和生产部必须共同解决。
Miànduì pínfán chūxiàn de zhìliàng wèntí, cǎigòubù hé shēngchǎnbù bìxū gòngtóng jiějué.
Trước những vấn đề chất lượng thường xuyên xuất hiện, bộ phận thu mua và sản xuất phải cùng giải quyết.
14. 共同制定
Nghĩa là cùng xây dựng hoặc cùng đề ra.
双方共同制定了合作计划。
Shuāngfāng gòngtóng zhìdìng le hézuò jìhuà.
Hai bên đã cùng xây dựng kế hoạch hợp tác.
各部门共同制定年度预算。
Gè bùmén gòngtóng zhìdìng niándù yùsuàn.
Các bộ phận cùng lập ngân sách năm.
公司和员工代表共同制定了新的管理规定。
Gōngsī hé yuángōng dàibiǎo gòngtóng zhìdìng le xīn de guǎnlǐ guīdìng.
Công ty và đại diện nhân viên đã cùng xây dựng quy định quản lý mới.
Các tân ngữ thường gặp:
- 计划: kế hoạch
- 标准: tiêu chuẩn
- 方案: phương án
- 政策: chính sách
- 目标: mục tiêu
- 规则: quy tắc
- 预算: ngân sách
15. 共同建设
Nghĩa là cùng xây dựng.
我们要共同建设一个更加美好的未来。
Wǒmen yào gòngtóng jiànshè yí ge gèngjiā měihǎo de wèilái.
Chúng ta cần cùng xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn.
企业和员工应该共同建设良好的企业文化。
Qǐyè hé yuángōng yīnggāi gòngtóng jiànshè liánghǎo de qǐyè wénhuà.
Doanh nghiệp và nhân viên nên cùng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp.
各部门共同建设统一的数据管理体系。
Gè bùmén gòngtóng jiànshè tǒngyī de shùjù guǎnlǐ tǐxì.
Các bộ phận cùng xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu thống nhất.
16. 共同维护
Nghĩa:
- cùng bảo vệ
- cùng duy trì
- cùng gìn giữ
大家应该共同维护公共环境。
Dàjiā yīnggāi gòngtóng wéihù gōnggòng huánjìng.
Mọi người nên cùng bảo vệ môi trường công cộng.
双方有责任共同维护合作关系。
Shuāngfāng yǒu zérèn gòngtóng wéihù hézuò guānxì.
Hai bên có trách nhiệm cùng duy trì quan hệ hợp tác.
所有员工都应该共同维护公司的利益和形象。
Suǒyǒu yuángōng dōu yīnggāi gòngtóng wéihù gōngsī de lìyì hé xíngxiàng.
Tất cả nhân viên đều nên cùng bảo vệ lợi ích và hình ảnh của công ty.
17. 共同发展
Nghĩa là cùng phát triển.
双方希望通过合作实现共同发展。
Shuāngfāng xīwàng tōngguò hézuò shíxiàn gòngtóng fāzhǎn.
Hai bên hy vọng thông qua hợp tác để thực hiện sự phát triển chung.
企业和员工应该共同发展、共同进步。
Qǐyè hé yuángōng yīnggāi gòngtóng fāzhǎn, gòngtóng jìnbù.
Doanh nghiệp và nhân viên nên cùng phát triển, cùng tiến bộ.
只有互相支持,合作伙伴才能共同发展。
Zhǐyǒu hùxiāng zhīchí, hézuò huǒbàn cái néng gòngtóng fāzhǎn.
Chỉ khi hỗ trợ lẫn nhau, các đối tác mới có thể cùng phát triển.
18. 共同参与
Nghĩa là cùng tham gia.
欢迎大家共同参与这项活动。
Huānyíng dàjiā gòngtóng cānyù zhè xiàng huódòng.
Hoan nghênh mọi người cùng tham gia hoạt động này.
项目需要财务、采购和生产部门共同参与。
Xiàngmù xūyào cáiwù, cǎigòu hé shēngchǎn bùmén gòngtóng cānyù.
Dự án cần bộ phận tài chính, thu mua và sản xuất cùng tham gia.
这项制度由管理层和员工共同参与制定。
Zhè xiàng zhìdù yóu guǎnlǐcéng hé yuángōng gòngtóng cānyù zhìdìng.
Chế độ này được ban quản lý và nhân viên cùng tham gia xây dựng.
19. 共同分享
Nghĩa là cùng chia sẻ.
大家共同分享学习经验。
Dàjiā gòngtóng fēnxiǎng xuéxí jīngyàn.
Mọi người cùng chia sẻ kinh nghiệm học tập.
合作双方共同分享项目成果。
Hézuò shuāngfāng gòngtóng fēnxiǎng xiàngmù chéngguǒ.
Hai bên hợp tác cùng chia sẻ thành quả dự án.
Tuy nhiên, cần phân biệt:
- 共同分享: nhiều bên cùng chia sẻ một nội dung hoặc thành quả.
- 互相分享: các bên chia sẻ cho nhau.
同学们互相分享自己的学习方法。
Tóngxuémen hùxiāng fēnxiǎng zìjǐ de xuéxí fāngfǎ.
Các học sinh chia sẻ phương pháp học của mình cho nhau.
20. 共同组成/共同构成
共同组成
Nhấn mạnh nhiều thành phần cùng tạo nên một tổng thể.
听、说、读、写共同组成了语言能力体系。
Tīng, shuō, dú, xiě gòngtóng zǔchéng le yǔyán nénglì tǐxì.
Nghe, nói, đọc và viết cùng tạo thành hệ thống năng lực ngôn ngữ.
各个部门共同组成了公司的管理体系。
Gè ge bùmén gòngtóng zǔchéng le gōngsī de guǎnlǐ tǐxì.
Các bộ phận cùng tạo thành hệ thống quản lý của công ty.
共同构成
Mang tính học thuật và trừu tượng hơn.
多种因素共同构成了问题产生的原因。
Duō zhǒng yīnsù gòngtóng gòuchéng le wèntí chǎnshēng de yuányīn.
Nhiều yếu tố cùng cấu thành nguyên nhân phát sinh vấn đề.
制度、流程和人员共同构成内部控制体系。
Zhìdù, liúchéng hé rényuán gòngtóng gòuchéng nèibù kòngzhì tǐxì.
Chế độ, quy trình và nhân sự cùng cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
21. 共同 làm định ngữ: 共同 + danh từ
Khi 共同 mang nghĩa “chung”, nó đứng trước danh từ.
Các tổ hợp phổ biến:
- 共同目标: mục tiêu chung
- 共同利益: lợi ích chung
- 共同责任: trách nhiệm chung
- 共同任务: nhiệm vụ chung
- 共同愿望: nguyện vọng chung
- 共同语言: tiếng nói chung
- 共同特点: đặc điểm chung
- 共同问题: vấn đề chung
- 共同需求: nhu cầu chung
- 共同基础: nền tảng chung
我们有一个共同目标。
Wǒmen yǒu yí ge gòngtóng mùbiāo.
Chúng tôi có một mục tiêu chung.
双方应该维护共同利益。
Shuāngfāng yīnggāi wéihù gòngtóng lìyì.
Hai bên nên bảo vệ lợi ích chung.
22. 共同的 + danh từ
共同的 cũng mang nghĩa “chung của nhiều bên”.
这是我们共同的责任。
Zhè shì wǒmen gòngtóng de zérèn.
Đây là trách nhiệm chung của chúng ta.
学好汉语是大家共同的愿望。
Xué hǎo Hànyǔ shì dàjiā gòngtóng de yuànwàng.
Học tốt tiếng Trung là nguyện vọng chung của mọi người.
这个项目符合双方共同的利益。
Zhège xiàngmù fúhé shuāngfāng gòngtóng de lìyì.
Dự án này phù hợp với lợi ích chung của hai bên.
23. Khi nào dùng 共同, khi nào dùng 共同的?
Không dùng 的 trong tổ hợp cố định
Các cụm sau thường không cần 的:
- 共同目标
- 共同利益
- 共同责任
- 共同任务
- 共同语言
- 共同特点
- 共同问题
我们需要确定共同目标。
Wǒmen xūyào quèdìng gòngtóng mùbiāo.
Chúng ta cần xác định mục tiêu chung.
Dùng 共同的 khi nhấn mạnh quan hệ sở hữu hoặc tính chất
这是我们的共同目标。
Zhè shì wǒmen de gòngtóng mùbiāo.
Đây là mục tiêu chung của chúng tôi.
这是我们共同的目标。
Zhè shì wǒmen gòngtóng de mùbiāo.
Đây là mục tiêu mà chúng tôi cùng có.
Cả hai câu đều đúng.
Khác biệt nhỏ
我们的共同目标
nhấn mạnh “mục tiêu chung thuộc về chúng tôi”.
我们共同的目标
nhấn mạnh “mục tiêu mà tất cả chúng tôi cùng chia sẻ”.
Trong nhiều ngữ cảnh, hai cách có thể thay thế nhau.
24. 共同目标
提高产品质量是各部门的共同目标。
Tígāo chǎnpǐn zhìliàng shì gè bùmén de gòngtóng mùbiāo.
Nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu chung của các bộ phận.
双方已经确定了未来合作的共同目标。
Shuāngfāng yǐjīng quèdìng le wèilái hézuò de gòngtóng mùbiāo.
Hai bên đã xác định mục tiêu chung cho sự hợp tác trong tương lai.
只有明确共同目标,团队成员才能更好地配合。
Zhǐyǒu míngquè gòngtóng mùbiāo, tuánduì chéngyuán cái néng gèng hǎo de pèihé.
Chỉ khi xác định rõ mục tiêu chung, các thành viên trong nhóm mới có thể phối hợp tốt hơn.
25. 共同利益
Nghĩa là lợi ích chung của nhiều người hoặc nhiều bên.
合作应该建立在共同利益的基础上。
Hézuò yīnggāi jiànlì zài gòngtóng lìyì de jīchǔ shàng.
Hợp tác nên được xây dựng trên cơ sở lợi ích chung.
双方应当尊重和维护彼此的共同利益。
Shuāngfāng yīngdāng zūnzhòng hé wéihù bǐcǐ de gòngtóng lìyì.
Hai bên nên tôn trọng và bảo vệ lợi ích chung của nhau.
不能为了个人利益而损害集体的共同利益。
Bù néng wèile gèrén lìyì ér sǔnhài jítǐ de gòngtóng lìyì.
Không thể vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại lợi ích chung của tập thể.
26. 共同责任
保护环境是全社会的共同责任。
Bǎohù huánjìng shì quán shèhuì de gòngtóng zérèn.
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
保证产品质量是采购部和生产部的共同责任。
Bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng shì cǎigòubù hé shēngchǎnbù de gòngtóng zérèn.
Bảo đảm chất lượng sản phẩm là trách nhiệm chung của bộ phận thu mua và sản xuất.
教育孩子是父母双方共同的责任。
Jiàoyù háizi shì fùmǔ shuāngfāng gòngtóng de zérèn.
Giáo dục con cái là trách nhiệm chung của cả cha và mẹ.
27. 共同语言
共同语言 có hai nghĩa.
Nghĩa 1: Ngôn ngữ chung
英语是他们交流时使用的共同语言。
Yīngyǔ shì tāmen jiāoliú shí shǐyòng de gòngtóng yǔyán.
Tiếng Anh là ngôn ngữ chung họ sử dụng khi giao tiếp.
Nghĩa 2: Tiếng nói chung, sự đồng điệu
两个人有很多共同语言。
Liǎng ge rén yǒu hěn duō gòngtóng yǔyán.
Hai người có rất nhiều tiếng nói chung.
虽然他们年龄不同,但是在教育问题上很有共同语言。
Suīrán tāmen niánlíng bùtóng, dànshì zài jiàoyù wèntí shàng hěn yǒu gòngtóng yǔyán.
Tuy tuổi tác khác nhau, nhưng về vấn đề giáo dục họ rất có tiếng nói chung.
28. 共同点
共同点
Pinyin: gòngtóngdiǎn
Nghĩa:
- điểm chung
- điểm giống nhau
- đặc điểm mà nhiều đối tượng cùng có
这两种方法有什么共同点?
Zhè liǎng zhǒng fāngfǎ yǒu shénme gòngtóngdiǎn?
Hai phương pháp này có điểm chung gì?
他们虽然来自不同国家,但是有很多共同点。
Tāmen suīrán láizì bùtóng guójiā, dànshì yǒu hěn duō gòngtóngdiǎn.
Tuy họ đến từ các quốc gia khác nhau nhưng có rất nhiều điểm chung.
Cấu trúc
A 和 B 的共同点是……
汉语和越南语的一个共同点是都有大量汉语来源的词汇。
Hànyǔ hé Yuènányǔ de yí ge gòngtóngdiǎn shì dōu yǒu dàliàng Hànyǔ láiyuán de cíhuì.
Một điểm chung của tiếng Trung và tiếng Việt là đều có nhiều từ vựng có nguồn gốc Hán ngữ.
29. 共同之处
共同之处 gần nghĩa với 共同点, nhưng mang tính văn viết hơn.
这两种管理模式有很多共同之处。
Zhè liǎng zhǒng guǎnlǐ móshì yǒu hěn duō gòngtóng zhī chù.
Hai mô hình quản lý này có rất nhiều điểm chung.
我们需要分析成功企业的共同之处。
Wǒmen xūyào fēnxī chénggōng qǐyè de gòngtóng zhī chù.
Chúng ta cần phân tích những điểm chung của các doanh nghiệp thành công.
So sánh:
- 共同点: thông dụng, ngắn gọn.
- 共同之处: trang trọng và văn viết hơn.
30. 共同特点
Nghĩa là đặc điểm chung.
这些优秀员工的共同特点是责任心强。
Zhèxiē yōuxiù yuángōng de gòngtóng tèdiǎn shì zérènxīn qiáng.
Đặc điểm chung của những nhân viên xuất sắc này là có tinh thần trách nhiệm cao.
高质量产品通常具有几个共同特点。
Gāo zhìliàng chǎnpǐn tōngcháng jùyǒu jǐ ge gòngtóng tèdiǎn.
Sản phẩm chất lượng cao thường có một số đặc điểm chung.
31. 共同拥有
Nghĩa là cùng sở hữu hoặc cùng có.
这套设备由两家公司共同拥有。
Zhè tào shèbèi yóu liǎng jiā gōngsī gòngtóng yōngyǒu.
Bộ thiết bị này thuộc sở hữu chung của hai công ty.
他们共同拥有这项技术的知识产权。
Tāmen gòngtóng yōngyǒu zhè xiàng jìshù de zhīshi chǎnquán.
Họ cùng sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ này.
这是人类共同拥有的文化遗产。
Zhè shì rénlèi gòngtóng yōngyǒu de wénhuà yíchǎn.
Đây là di sản văn hóa mà nhân loại cùng sở hữu.
32. 共同使用/共同管理
共同使用
Dùng chung.
两个部门共同使用这间会议室。
Liǎng ge bùmén gòngtóng shǐyòng zhè jiān huìyìshì.
Hai bộ phận cùng sử dụng phòng họp này.
Trong khẩu ngữ, 共用 thường ngắn gọn hơn:
两个部门共用一间会议室。
Liǎng ge bùmén gòngyòng yì jiān huìyìshì.
Hai bộ phận dùng chung một phòng họp.
共同管理
Cùng quản lý.
这个项目由双方共同管理。
Zhège xiàngmù yóu shuāngfāng gòngtóng guǎnlǐ.
Dự án này do hai bên cùng quản lý.
仓库由采购部和生产部共同管理。
Cāngkù yóu cǎigòubù hé shēngchǎnbù gòngtóng guǎnlǐ.
Kho do bộ phận thu mua và sản xuất cùng quản lý.
33. Phân biệt 共同 và 一起
一起 yìqǐ
Nghĩa là cùng nhau, rất phổ biến trong khẩu ngữ.
我们一起吃饭吧。
Wǒmen yìqǐ chīfàn ba.
Chúng ta cùng ăn cơm nhé.
共同 gòngtóng
Trang trọng hơn, thường dùng khi:
- nhiều bên cùng thực hiện nhiệm vụ;
- cùng chịu trách nhiệm;
- cùng có mục tiêu hoặc lợi ích;
- văn viết, công việc, báo cáo.
我们共同完成这个项目。
Wǒmen gòngtóng wánchéng zhège xiàngmù.
Chúng ta cùng hoàn thành dự án này.
Khác biệt
- 一起 nhấn mạnh cùng thời gian hoặc cùng địa điểm.
- 共同 nhấn mạnh cùng tham gia, cùng trách nhiệm hoặc cùng mục tiêu.
So sánh:
我们一起去公司。
Chúng ta cùng đi đến công ty.
我们共同管理公司。
Chúng ta cùng quản lý công ty.
Không tự nhiên trong đời sống:
我们共同去吃饭吧。
Nên nói:
我们一起去吃饭吧。
34. Phân biệt 共同 và 一同
一同 yītóng
Mang nghĩa cùng nhau, trang trọng hơn 一起 nhưng vẫn nhấn mạnh cùng thực hiện hành động.
领导和员工一同参加了会议。
Lǐngdǎo hé yuángōng yītóng cānjiā le huìyì.
Lãnh đạo và nhân viên cùng tham gia cuộc họp.
共同
Ngoài nghĩa “cùng nhau”, còn có thể mang nghĩa “chung”.
共同利益
lợi ích chung
Không thể thay bằng:
一同利益
So sánh
双方一同参观了工厂。
Hai bên cùng đi tham quan nhà máy.
双方共同制定了合作方案。
Hai bên cùng xây dựng phương án hợp tác.
一同 thường nhấn mạnh cùng tham gia một hoạt động; 共同 nhấn mạnh sự hợp tác và trách nhiệm chung.
35. Phân biệt 共同 và 联合
联合 liánhé
Nghĩa:
- liên kết
- liên hợp
- phối hợp giữa nhiều đơn vị
- cùng đứng ra tổ chức hoặc hành động
两家公司联合开发新产品。
Liǎng jiā gōngsī liánhé kāifā xīn chǎnpǐn.
Hai công ty liên kết phát triển sản phẩm mới.
共同
Nhấn mạnh nhiều bên cùng thực hiện hoặc cùng có một điều gì đó.
两家公司共同承担研发费用。
Liǎng jiā gōngsī gòngtóng chéngdān yánfā fèiyòng.
Hai công ty cùng chịu chi phí nghiên cứu phát triển.
Khác biệt
- 联合: các bên liên kết thành lực lượng hoặc hành động phối hợp.
- 共同: các bên cùng tham gia, cùng chia sẻ trách nhiệm hoặc lợi ích.
Các tổ hợp thường gặp:
- 联合调查: điều tra chung/liên ngành
- 联合声明: tuyên bố chung
- 联合开发: cùng liên kết phát triển
- 共同承担: cùng chịu
- 共同目标: mục tiêu chung
- 共同努力: nỗ lực chung
36. Phân biệt 共同 và 相同
相同 xiāngtóng
Nghĩa là giống nhau, đồng nhất về một đặc điểm.
两个产品的颜色相同。
Liǎng ge chǎnpǐn de yánsè xiāngtóng.
Màu sắc của hai sản phẩm giống nhau.
共同
Nghĩa là nhiều đối tượng cùng có một đặc điểm, mục tiêu hoặc lợi ích.
两个产品有一个共同特点。
Liǎng ge chǎnpǐn yǒu yí ge gòngtóng tèdiǎn.
Hai sản phẩm có một đặc điểm chung.
Khác biệt
- 相同: A giống B.
- 共同: A và B cùng có C.
So sánh:
他们的目标相同。
Mục tiêu của họ giống nhau.
他们有共同的目标。
Họ có mục tiêu chung.
Hai câu gần nghĩa nhưng góc nhìn khác nhau.
37. Phân biệt 共同 và 一致
一致 yízhì
Nghĩa:
- nhất trí
- đồng nhất
- phù hợp với nhau
- không có khác biệt
双方意见一致。
Shuāngfāng yìjiàn yízhì.
Ý kiến của hai bên nhất trí.
共同
Nghĩa là cùng có hoặc cùng thực hiện.
双方有共同利益。
Shuāngfāng yǒu gòngtóng lìyì.
Hai bên có lợi ích chung.
Một số người có thể có 共同目标 nhưng chưa chắc hoàn toàn 意见一致.
虽然双方有共同目标,但是在具体方法上意见并不一致。
Suīrán shuāngfāng yǒu gòngtóng mùbiāo, dànshì zài jùtǐ fāngfǎ shàng yìjiàn bìng bù yízhì.
Tuy hai bên có mục tiêu chung nhưng ý kiến về phương pháp cụ thể không hoàn toàn nhất trí.
38. Phân biệt 共同 và 公共
Đây là cặp từ rất dễ nhầm.
公共 gōnggòng
Nghĩa:
- công cộng
- thuộc về xã hội hoặc tập thể nói chung
- được nhiều người sử dụng
公共交通
giao thông công cộng
公共场所
nơi công cộng
公共设施
công trình công cộng
共同 gòngtóng
Nghĩa:
- chung của một số người hoặc một số bên cụ thể
- cùng nhau thực hiện
共同目标
mục tiêu chung
共同责任
trách nhiệm chung
So sánh
这是公共财产。
Đây là tài sản công cộng.
这是我们共同的财产。
Đây là tài sản chung của chúng tôi.
- 公共: thuộc về cộng đồng hoặc xã hội.
- 共同: thuộc về nhiều chủ thể cụ thể cùng nhau.
39. Phân biệt 共同 và 共有
共有 gòngyǒu
Có hai cách dùng:
Tổng cộng có
公司共有五个部门。
Gōngsī gòngyǒu wǔ ge bùmén.
Công ty có tổng cộng năm bộ phận.
Cùng sở hữu
这套房子由兄弟二人共有。
Zhè tào fángzi yóu xiōngdì èr rén gòngyǒu.
Căn nhà này thuộc sở hữu chung của hai anh em.
共同
兄弟二人共同拥有这套房子。
Xiōngdì èr rén gòngtóng yōngyǒu zhè tào fángzi.
Hai anh em cùng sở hữu căn nhà này.
Khác biệt
- 共有 có thể là động từ “cùng sở hữu” hoặc “tổng cộng có”.
- 共同 là trạng ngữ hoặc tính từ, thường phải kết hợp với động từ hoặc danh từ.
Không nói:
公司共同五个部门。
Phải nói:
公司共有五个部门。
40. Phân biệt 共同 và 共通
共通 gòngtōng
Nghĩa là:
- thông với nhau
- có tính tương thông
- có đặc điểm chung
Từ này thường dùng trong văn viết và ít phổ biến hơn 共同.
不同文化之间也存在共通之处。
Bùtóng wénhuà zhījiān yě cúnzài gòngtōng zhī chù.
Giữa các nền văn hóa khác nhau cũng tồn tại những điểm tương đồng.
共同
Thông dụng hơn:
不同文化之间也有很多共同点。
Bùtóng wénhuà zhījiān yě yǒu hěn duō gòngtóngdiǎn.
Giữa các nền văn hóa khác nhau cũng có nhiều điểm chung.
Trong giao tiếp và học tiếng Trung thông thường, 共同点/共同之处 phổ biến hơn 共通点/共通之处.
41. 共同体
共同体
Pinyin: gòngtóngtǐ
Nghĩa:
- cộng đồng
- khối cộng đồng
- tập thể có lợi ích, mục tiêu hoặc đặc điểm chung
学校、家庭和社会共同构成教育共同体。
Xuéxiào, jiātíng hé shèhuì gòngtóng gòuchéng jiàoyù gòngtóngtǐ.
Nhà trường, gia đình và xã hội cùng tạo thành cộng đồng giáo dục.
企业应该与员工建立利益共同体。
Qǐyè yīnggāi yǔ yuángōng jiànlì lìyì gòngtóngtǐ.
Doanh nghiệp nên xây dựng một cộng đồng lợi ích với nhân viên.
Các tổ hợp thường gặp:
- 利益共同体: cộng đồng lợi ích
- 命运共同体: cộng đồng chung vận mệnh
- 学习共同体: cộng đồng học tập
- 教育共同体: cộng đồng giáo dục
- 社区共同体: cộng đồng khu dân cư
42. 共同富裕
共同富裕
Pinyin: gòngtóng fùyù
Nghĩa: cùng giàu có, thịnh vượng chung.
经济发展的目标之一是让更多人实现共同富裕。
Jīngjì fāzhǎn de mùbiāo zhī yī shì ràng gèng duō rén shíxiàn gòngtóng fùyù.
Một trong những mục tiêu của phát triển kinh tế là giúp nhiều người hơn đạt được sự thịnh vượng chung.
Ở đây 共同 không chỉ nghĩa là “cùng một lúc trở nên giàu có”, mà nhấn mạnh thành quả phát triển được nhiều người cùng hưởng.
43. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 共同 cho hoạt động đời thường đơn giản
Không tự nhiên:
我们共同去吃饭吧。
Nên nói:
我们一起去吃饭吧。
Wǒmen yìqǐ qù chīfàn ba.
Chúng ta cùng đi ăn nhé.
共同 thường phù hợp hơn với hoạt động hợp tác, nhiệm vụ, trách nhiệm hoặc mục tiêu chung.
Lỗi 2: Đặt 共同 sai vị trí
Sai hoặc không tự nhiên:
我们完成共同这个任务。
Đúng:
我们共同完成这个任务。
Chúng ta cùng hoàn thành nhiệm vụ này.
Nếu muốn nói “nhiệm vụ chung”:
我们完成这项共同任务。
Chúng ta hoàn thành nhiệm vụ chung này.
Vị trí quyết định ý nghĩa:
- 共同完成任务: cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- 完成共同任务: hoàn thành nhiệm vụ chung.
Lỗi 3: Nhầm 共同 với 公共
Sai:
公共目标
Nếu muốn nói mục tiêu chung của hai bên:
共同目标
Nhưng:
公共设施
công trình công cộng
không thể đổi thành:
共同设施
trừ khi nói một thiết bị cụ thể do nhiều bên dùng chung.
Lỗi 4: Nói 很共同
Không tự nhiên:
我们的目标很共同。
Nên nói:
我们有共同的目标。
Wǒmen yǒu gòngtóng de mùbiāo.
Chúng tôi có mục tiêu chung.
Hoặc:
我们的目标相同。
Wǒmen de mùbiāo xiāngtóng.
Mục tiêu của chúng tôi giống nhau.
共同 thường không trực tiếp nhận phó từ mức độ như 很.
Lỗi 5: Dùng 共同 khi chủ thể chỉ có một người
Không hợp lý:
我共同完成了任务。
“Cùng nhau” cần ít nhất hai chủ thể, trừ khi các chủ thể khác đã rõ trong ngữ cảnh.
Nên nói:
我和同事共同完成了任务。
Wǒ hé tóngshì gòngtóng wánchéng le rènwu.
Tôi và đồng nghiệp đã cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Hoặc:
我们共同完成了任务。
Chúng tôi đã cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Lỗi 6: Nhầm 共同 và 相同
Không tự nhiên:
这两个产品很共同。
Nên nói:
这两个产品有很多共同点。
Hai sản phẩm này có nhiều điểm chung.
Hoặc:
这两个产品的功能基本相同。
Chức năng của hai sản phẩm này về cơ bản giống nhau.
44. Ví dụ trong học tiếng Trung
老师和学生共同制定学习计划。
Lǎoshī hé xuéshēng gòngtóng zhìdìng xuéxí jìhuà.
Giáo viên và học sinh cùng xây dựng kế hoạch học tập.
学好汉语是我们共同的目标。
Xué hǎo Hànyǔ shì wǒmen gòngtóng de mùbiāo.
Học tốt tiếng Trung là mục tiêu chung của chúng ta.
学习者应该共同分享学习经验和方法。
Xuéxízhě yīnggāi gòngtóng fēnxiǎng xuéxí jīngyàn hé fāngfǎ.
Người học nên cùng chia sẻ kinh nghiệm và phương pháp học tập.
汉语和越南语既有不同之处,也有一些共同点。
Hànyǔ hé Yuènányǔ jì yǒu bùtóng zhī chù, yě yǒu yìxiē gòngtóngdiǎn.
Tiếng Trung và tiếng Việt vừa có điểm khác biệt, vừa có một số điểm chung.
听、说、读、写、译共同组成了综合语言能力。
Tīng, shuō, dú, xiě, yì gòngtóng zǔchéng le zōnghé yǔyán nénglì.
Nghe, nói, đọc, viết và dịch cùng tạo thành năng lực ngôn ngữ tổng hợp.
45. Ví dụ trong doanh nghiệp
公司和员工有共同的发展目标。
Gōngsī hé yuángōng yǒu gòngtóng de fāzhǎn mùbiāo.
Công ty và nhân viên có mục tiêu phát triển chung.
各部门应该共同维护公司的整体利益。
Gè bùmén yīnggāi gòngtóng wéihù gōngsī de zhěngtǐ lìyì.
Các bộ phận nên cùng bảo vệ lợi ích tổng thể của công ty.
项目风险由合作双方共同承担。
Xiàngmù fēngxiǎn yóu hézuò shuāngfāng gòngtóng chéngdān.
Rủi ro dự án do hai bên hợp tác cùng chịu.
管理层和员工代表共同讨论了薪酬调整方案。
Guǎnlǐcéng hé yuángōng dàibiǎo gòngtóng tǎolùn le xīnchóu tiáozhěng fāng'àn.
Ban quản lý và đại diện nhân viên đã cùng thảo luận phương án điều chỉnh tiền lương.
在全体员工的共同努力下,企业经营状况明显改善。
Zài quántǐ yuángōng de gòngtóng nǔlì xià, qǐyè jīngyíng zhuàngkuàng míngxiǎn gǎishàn.
Nhờ nỗ lực chung của toàn thể nhân viên, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đã được cải thiện rõ rệt.
46. Ví dụ trong kế toán và tài chính
年度预算由财务部和各业务部门共同编制。
Niándù yùsuàn yóu cáiwùbù hé gè yèwù bùmén gòngtóng biānzhì.
Ngân sách năm do bộ phận tài chính và các bộ phận nghiệp vụ cùng lập.
财务数据的准确性是会计人员和业务部门的共同责任。
Cáiwù shùjù de zhǔnquèxìng shì kuàijì rényuán hé yèwù bùmén de gòngtóng zérèn.
Tính chính xác của dữ liệu tài chính là trách nhiệm chung của nhân viên kế toán và các bộ phận nghiệp vụ.
月末结账需要多个岗位共同配合。
Yuèmò jiézhàng xūyào duō ge gǎngwèi gòngtóng pèihé.
Việc khóa sổ cuối tháng cần nhiều vị trí công việc cùng phối hợp.
财务部和采购部共同核对供应商往来账款。
Cáiwùbù hé cǎigòubù gòngtóng héduì gōngyìngshāng wǎnglái zhàngkuǎn.
Bộ phận tài chính và thu mua cùng đối chiếu công nợ với nhà cung cấp.
内部控制需要所有部门共同参与。
Nèibù kòngzhì xūyào suǒyǒu bùmén gòngtóng cānyù.
Kiểm soát nội bộ cần tất cả các bộ phận cùng tham gia.
47. Ví dụ trong sản xuất
产品质量由采购、生产和质量部门共同保证。
Chǎnpǐn zhìliàng yóu cǎigòu, shēngchǎn hé zhìliàng bùmén gòngtóng bǎozhèng.
Chất lượng sản phẩm do bộ phận thu mua, sản xuất và chất lượng cùng bảo đảm.
设备故障需要操作人员和维修人员共同处理。
Shèbèi gùzhàng xūyào cāozuò rényuán hé wéixiū rényuán gòngtóng chǔlǐ.
Sự cố thiết bị cần nhân viên vận hành và nhân viên bảo trì cùng xử lý.
各道工序共同组成了完整的生产流程。
Gè dào gōngxù gòngtóng zǔchéng le wánzhěng de shēngchǎn liúchéng.
Các công đoạn cùng tạo thành một quy trình sản xuất hoàn chỉnh.
降低不良率是生产部和质量部的共同目标。
Jiàngdī bùliánglǜ shì shēngchǎnbù hé zhìliàngbù de gòngtóng mùbiāo.
Giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi là mục tiêu chung của bộ phận sản xuất và chất lượng.
供应商和工厂应该共同分析原材料问题。
Gōngyìngshāng hé gōngchǎng yīnggāi gòngtóng fēnxī yuáncáiliào wèntí.
Nhà cung cấp và nhà máy nên cùng phân tích vấn đề nguyên vật liệu.
48. Mẫu câu dùng trong bài thi HSK
Nêu mục tiêu chung
虽然每个人的想法不同,但是大家都有一个共同目标,那就是把工作做好。
Suīrán měi ge rén de xiǎngfǎ bùtóng, dànshì dàjiā dōu yǒu yí ge gòngtóng mùbiāo, nà jiùshì bǎ gōngzuò zuò hǎo.
Tuy suy nghĩ của mỗi người khác nhau, nhưng mọi người đều có một mục tiêu chung, đó là hoàn thành tốt công việc.
Nêu vai trò hợp tác
面对复杂的问题,仅靠一个人的力量是不够的,需要大家共同努力。
Miànduì fùzá de wèntí, jǐn kào yí ge rén de lìliàng shì bú gòu de, xūyào dàjiā gòngtóng nǔlì.
Trước một vấn đề phức tạp, chỉ dựa vào sức một người là không đủ, cần mọi người cùng nỗ lực.
Nêu trách nhiệm
保护环境不是某一个人的任务,而是全社会的共同责任。
Bǎohù huánjìng bú shì mǒu yí ge rén de rènwu, ér shì quán shèhuì de gòngtóng zérèn.
Bảo vệ môi trường không phải nhiệm vụ của một người nào đó mà là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
49. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
一个优秀的团队不仅需要能力出色的成员,还需要明确的共同目标。虽然每个人负责的工作不同,但是大家必须共同承担责任、共同解决问题,并维护团队的共同利益。在工作过程中,成员之间应该经常沟通,互相支持,分享经验。只有在全体成员的共同努力下,团队才能提高工作效率,顺利完成任务,并实现长期稳定的发展。
Pinyin:
Yí ge yōuxiù de tuánduì bùjǐn xūyào nénglì chūsè de chéngyuán, hái xūyào míngquè de gòngtóng mùbiāo. Suīrán měi ge rén fùzé de gōngzuò bùtóng, dànshì dàjiā bìxū gòngtóng chéngdān zérèn, gòngtóng jiějué wèntí, bìng wéihù tuánduì de gòngtóng lìyì. Zài gōngzuò guòchéng zhōng, chéngyuán zhījiān yīnggāi jīngcháng gōutōng, hùxiāng zhīchí, fēnxiǎng jīngyàn. Zhǐyǒu zài quántǐ chéngyuán de gòngtóng nǔlì xià, tuánduì cái néng tígāo gōngzuò xiàolǜ, shùnlì wánchéng rènwu, bìng shíxiàn chángqī wěndìng de fāzhǎn.
Bản dịch:
Một đội ngũ xuất sắc không chỉ cần những thành viên có năng lực nổi bật mà còn cần mục tiêu chung rõ ràng. Mặc dù công việc mà mỗi người phụ trách khác nhau, nhưng mọi người phải cùng chịu trách nhiệm, cùng giải quyết vấn đề và bảo vệ lợi ích chung của đội ngũ. Trong quá trình làm việc, các thành viên nên thường xuyên trao đổi, hỗ trợ lẫn nhau và chia sẻ kinh nghiệm. Chỉ với nỗ lực chung của toàn thể thành viên, đội ngũ mới có thể nâng cao hiệu suất công việc, hoàn thành nhiệm vụ thuận lợi và đạt được sự phát triển ổn định lâu dài.
50. Tổng kết cách dùng 共同
Nghĩa thứ nhất: Cùng nhau làm một việc
Cấu trúc:
Chủ thể số nhiều + 共同 + động từ
我们共同完成任务。
Chúng tôi cùng hoàn thành nhiệm vụ.
Các kết hợp phổ biến:
- 共同努力: cùng nỗ lực
- 共同完成: cùng hoàn thành
- 共同承担: cùng chịu
- 共同面对: cùng đối mặt
- 共同解决: cùng giải quyết
- 共同制定: cùng xây dựng
- 共同建设: cùng xây dựng
- 共同维护: cùng bảo vệ
- 共同发展: cùng phát triển
- 共同参与: cùng tham gia
- 共同管理: cùng quản lý
- 共同组成: cùng tạo thành
Nghĩa thứ hai: Chung của nhiều người hoặc nhiều bên
Cấu trúc:
共同(的)+ danh từ
Các tổ hợp phổ biến:
- 共同目标: mục tiêu chung
- 共同利益: lợi ích chung
- 共同责任: trách nhiệm chung
- 共同任务: nhiệm vụ chung
- 共同愿望: nguyện vọng chung
- 共同语言: tiếng nói chung
- 共同点: điểm chung
- 共同特点: đặc điểm chung
- 共同基础: nền tảng chung
- 共同需求: nhu cầu chung
Điểm cần nhớ nhất
一起 thường dùng trong giao tiếp đời thường, nhấn mạnh cùng thời gian hoặc cùng địa điểm.
共同 trang trọng hơn, nhấn mạnh cùng tham gia, cùng chịu trách nhiệm, cùng có lợi ích hoặc mục tiêu.
相同 nghĩa là giống nhau.
一致 nghĩa là nhất trí hoặc đồng nhất.
公共 nghĩa là công cộng.
共同 nghĩa là chung của nhiều bên hoặc cùng nhau thực hiện.
Cách dùng 未必 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
未必
Pinyin: wèibì
Từ loại: phó từ
Nghĩa: chưa chắc, không nhất thiết, chưa hẳn, không nhất định sẽ…
未必 được dùng khi người nói cho rằng một nhận định, kết quả hoặc mối quan hệ nào đó không chắc chắn đúng, mặc dù người khác có thể đang cho rằng nó đúng.
Ví dụ:
贵的东西未必好。
Guì de dōngxi wèibì hǎo.
Đồ đắt chưa chắc đã tốt.
努力未必马上成功,但不努力一定很难成功。
Nǔlì wèibì mǎshàng chénggōng, dàn bù nǔlì yídìng hěn nán chénggōng.
Nỗ lực chưa chắc lập tức thành công, nhưng không nỗ lực thì chắc chắn rất khó thành công.
他没来,未必是因为生病。
Tā méi lái, wèibì shì yīnwèi shēngbìng.
Anh ấy không đến chưa chắc là vì bị ốm.
2. Ý nghĩa cốt lõi của 未必
Có thể ghi nhớ:
未必 = điều đó không chắc đúng như người ta tưởng
未必 không khẳng định sự việc hoàn toàn không xảy ra. Nó chỉ phủ định tính chắc chắn.
Ví dụ:
他未必会来。
Tā wèibì huì lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Câu này không có nghĩa:
他不会来。
Tā bú huì lái.
Anh ấy sẽ không đến.
Mà có nghĩa:
- Anh ấy có thể đến;
- anh ấy cũng có thể không đến;
- người nói nghiêng về việc cho rằng “anh ấy sẽ đến” chưa phải kết luận chắc chắn.
3. 未必 không phải là phủ định tuyệt đối
未必
Chưa chắc, không nhất thiết.
这个办法未必有效。
Zhège bànfǎ wèibì yǒuxiào.
Phương pháp này chưa chắc có hiệu quả.
不
Không.
这个办法无效。
Zhège bànfǎ wúxiào.
Phương pháp này không có hiệu quả.
Hoặc:
这个办法没有效果。
Zhège bànfǎ méiyǒu xiàoguǒ.
Phương pháp này không có tác dụng.
So sánh
他未必同意。
Tā wèibì tóngyì.
Anh ấy chưa chắc đồng ý.
他不同意。
Tā bù tóngyì.
Anh ấy không đồng ý.
Câu có 未必 vẫn để ngỏ khả năng anh ấy đồng ý.
4. Cấu trúc cơ bản: 未必 + động từ
Công thức
Chủ ngữ + 未必 + động từ
他未必知道这件事。
Tā wèibì zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy chưa chắc biết chuyện này.
你看到的未必是真相。
Nǐ kàndào de wèibì shì zhēnxiàng.
Điều bạn nhìn thấy chưa chắc là sự thật.
老师讲过的内容,学生未必都记得。
Lǎoshī jiǎng guo de nèiróng, xuéshēng wèibì dōu jìde.
Những nội dung giáo viên đã giảng, học sinh chưa chắc đều nhớ.
多读书未必能直接解决所有问题。
Duō dúshū wèibì néng zhíjiē jiějué suǒyǒu wèntí.
Đọc nhiều sách chưa chắc có thể trực tiếp giải quyết mọi vấn đề.
5. 未必 + tính từ
未必 có thể đứng trước tính từ để phủ định việc một sự vật chắc chắn có đặc điểm đó.
Công thức
Chủ ngữ + 未必 + tính từ
年轻未必成熟。
Niánqīng wèibì chéngshú.
Trẻ tuổi chưa chắc đã trưởng thành.
便宜的东西未必不好。
Piányi de dōngxi wèibì bù hǎo.
Đồ rẻ chưa chắc đã không tốt.
大公司未必更稳定。
Dà gōngsī wèibì gèng wěndìng.
Công ty lớn chưa chắc ổn định hơn.
看起来简单的事情,做起来未必容易。
Kàn qǐlái jiǎndān de shìqing, zuò qǐlái wèibì róngyì.
Việc nhìn có vẻ đơn giản nhưng khi làm chưa chắc đã dễ.
6. 未必是: chưa chắc là
Đây là một trong những cấu trúc thông dụng nhất.
Công thức
A + 未必是 + B
成功未必是运气的结果。
Chénggōng wèibì shì yùnqì de jiéguǒ.
Thành công chưa chắc là kết quả của may mắn.
他离职未必是因为工资太低。
Tā lízhí wèibì shì yīnwèi gōngzī tài dī.
Anh ấy nghỉ việc chưa chắc là vì lương quá thấp.
最流行的方法未必是最适合你的方法。
Zuì liúxíng de fāngfǎ wèibì shì zuì shìhé nǐ de fāngfǎ.
Phương pháp phổ biến nhất chưa chắc là phương pháp phù hợp nhất với bạn.
他这么做未必是故意的。
Tā zhème zuò wèibì shì gùyì de.
Anh ấy làm như vậy chưa chắc là cố ý.
7. 未必就是: chưa chắc chính là
就是 làm tăng sắc thái khẳng định, còn 未必就是 phủ định kết luận quá nhanh hoặc quá tuyệt đối.
Công thức
A + 未必就是 + B
沉默未必就是同意。
Chénmò wèibì jiùshì tóngyì.
Im lặng chưa chắc chính là đồng ý.
经验多未必就是能力强。
Jīngyàn duō wèibì jiùshì nénglì qiáng.
Nhiều kinh nghiệm chưa chắc có nghĩa là năng lực mạnh.
价格高未必就是质量好。
Jiàgé gāo wèibì jiùshì zhìliàng hǎo.
Giá cao chưa chắc đồng nghĩa với chất lượng tốt.
改变工作未必就是逃避问题。
Gǎibiàn gōngzuò wèibì jiùshì táobì wèntí.
Đổi công việc chưa chắc là trốn tránh vấn đề.
8. 未必会: chưa chắc sẽ
Dùng để nói một sự việc trong tương lai hoặc một kết quả có khả năng xảy ra nhưng không chắc chắn.
Công thức
Chủ ngữ + 未必会 + động từ
他明天未必会来。
Tā míngtiān wèibì huì lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc sẽ đến.
即使降低价格,销量也未必会增加。
Jíshǐ jiàngdī jiàgé, xiāoliàng yě wèibì huì zēngjiā.
Ngay cả khi giảm giá, lượng bán chưa chắc sẽ tăng.
换一家公司以后,问题未必会消失。
Huàn yì jiā gōngsī yǐhòu, wèntí wèibì huì xiāoshī.
Sau khi đổi công ty, vấn đề chưa chắc sẽ biến mất.
使用新技术未必会立刻提高效率。
Shǐyòng xīn jìshù wèibì huì lìkè tígāo xiàolǜ.
Sử dụng công nghệ mới chưa chắc sẽ lập tức nâng cao hiệu suất.
9. 未必能: chưa chắc có thể
未必能 phủ định sự chắc chắn về năng lực, điều kiện hoặc khả năng đạt được kết quả.
Công thức
Chủ ngữ + 未必能 + động từ
有钱未必能买到幸福。
Yǒu qián wèibì néng mǎi dào xìngfú.
Có tiền chưa chắc có thể mua được hạnh phúc.
时间多未必能把工作做好。
Shíjiān duō wèibì néng bǎ gōngzuò zuò hǎo.
Có nhiều thời gian chưa chắc có thể làm tốt công việc.
掌握很多单词未必能流利地说汉语。
Zhǎngwò hěn duō dāncí wèibì néng liúlì de shuō Hànyǔ.
Nắm được nhiều từ vựng chưa chắc có thể nói tiếng Trung lưu loát.
频繁跳槽未必能找到更适合自己的工作。
Pínfán tiàocáo wèibì néng zhǎodào gèng shìhé zìjǐ de gōngzuò.
Nhảy việc thường xuyên chưa chắc có thể tìm được công việc phù hợp hơn.
10. 未必有: chưa chắc có
Công thức
Chủ ngữ + 未必有 + danh từ
大城市未必有更多适合你的机会。
Dà chéngshì wèibì yǒu gèng duō shìhé nǐ de jīhuì.
Thành phố lớn chưa chắc có nhiều cơ hội phù hợp với bạn hơn.
学历高的人未必有丰富的实践经验。
Xuélì gāo de rén wèibì yǒu fēngfù de shíjiàn jīngyàn.
Người có học vấn cao chưa chắc có kinh nghiệm thực tế phong phú.
公司规模大,未必有完善的管理制度。
Gōngsī guīmó dà, wèibì yǒu wánshàn de guǎnlǐ zhìdù.
Công ty có quy mô lớn chưa chắc có chế độ quản lý hoàn thiện.
网上的热门文章未必有真正的研究价值。
Wǎngshàng de rèmén wénzhāng wèibì yǒu zhēnzhèng de yánjiū jiàzhí.
Những bài viết nổi tiếng trên mạng chưa chắc có giá trị nghiên cứu thực sự.
11. 未必都: chưa chắc tất cả đều
未必都 phủ định tính toàn bộ, không có nghĩa là phủ định từng thành viên.
Công thức
Danh từ số nhiều + 未必都 + động từ/tính từ
专家的意见未必都正确。
Zhuānjiā de yìjiàn wèibì dōu zhèngquè.
Ý kiến của chuyên gia chưa chắc tất cả đều đúng.
贵的产品未必都适合消费者。
Guì de chǎnpǐn wèibì dōu shìhé xiāofèizhě.
Sản phẩm đắt chưa chắc tất cả đều phù hợp với người tiêu dùng.
参加培训的人未必都能掌握这些技能。
Cānjiā péixùn de rén wèibì dōu néng zhǎngwò zhèxiē jìnéng.
Những người tham gia đào tạo chưa chắc tất cả đều có thể nắm được các kỹ năng này.
有工作经验的应聘者未必都能适应新环境。
Yǒu gōngzuò jīngyàn de yìngpìnzhě wèibì dōu néng shìyìng xīn huánjìng.
Ứng viên có kinh nghiệm làm việc chưa chắc tất cả đều thích nghi được với môi trường mới.
Phạm vi phủ định
学生未必都明白。
Xuéshēng wèibì dōu míngbai.
Chưa chắc tất cả học sinh đều hiểu.
Câu này có thể có nghĩa:
- một số học sinh hiểu;
- một số học sinh không hiểu;
- không thể khẳng định toàn bộ đều hiểu.
12. 都未必: ngay cả tất cả điều kiện đó cũng chưa chắc
Trật tự 都未必 có thể xuất hiện khi 都 tổng hợp nhiều điều kiện, đối tượng hoặc trường hợp đã nêu trước đó.
有钱、有时间、有经验,也都未必能成功。
Yǒu qián、yǒu shíjiān、yǒu jīngyàn, yě dōu wèibì néng chénggōng.
Có tiền, có thời gian, có kinh nghiệm cũng chưa chắc có thể thành công.
这些方法我都试过了,但未必适合别人。
Zhèxiē fāngfǎ wǒ dōu shì guo le, dàn wèibì shìhé biérén.
Những phương pháp này tôi đều đã thử, nhưng chưa chắc phù hợp với người khác.
Trong nhiều trường hợp, 未必都 tự nhiên và dễ phân tích hơn 都未必:
这些办法未必都有效。
Zhèxiē bànfǎ wèibì dōu yǒuxiào.
Những phương pháp này chưa chắc tất cả đều hiệu quả.
13. A 未必 B: A chưa chắc dẫn đến B
Cấu trúc này thường được dùng để phủ định một mối quan hệ nhân quả hoặc suy luận đơn giản.
Công thức
A + 未必 + B
努力未必成功。
Nǔlì wèibì chénggōng.
Nỗ lực chưa chắc thành công.
年龄大未必经验丰富。
Niánlíng dà wèibì jīngyàn fēngfù.
Tuổi lớn chưa chắc kinh nghiệm phong phú.
工作时间长未必效率高。
Gōngzuò shíjiān cháng wèibì xiàolǜ gāo.
Thời gian làm việc dài chưa chắc hiệu suất cao.
知道问题在哪里,未必就知道怎么解决。
Zhīdào wèntí zài nǎli, wèibì jiù zhīdào zěnme jiějué.
Biết vấn đề nằm ở đâu chưa chắc đã biết cách giải quyết.
14. A 不等于 B,A 未必 B
Đây là cách triển khai lập luận rất tự nhiên.
学历高不等于能力强,学历高的人未必能把工作做好。
Xuélì gāo bù děngyú nénglì qiáng, xuélì gāo de rén wèibì néng bǎ gōngzuò zuò hǎo.
Học vấn cao không đồng nghĩa với năng lực mạnh; người có học vấn cao chưa chắc làm tốt công việc.
价格高不等于质量好,贵的产品未必更耐用。
Jiàgé gāo bù děngyú zhìliàng hǎo, guì de chǎnpǐn wèibì gèng nàiyòng.
Giá cao không đồng nghĩa với chất lượng tốt; sản phẩm đắt chưa chắc bền hơn.
忙碌不等于高效,每天加班的人未必完成了更多工作。
Mánglù bù děngyú gāoxiào, měitiān jiābān de rén wèibì wánchéng le gèng duō gōngzuò.
Bận rộn không đồng nghĩa với hiệu quả; người làm thêm giờ mỗi ngày chưa chắc hoàn thành nhiều việc hơn.
15. 即使……也未必……
Đây là cấu trúc cực kỳ thông dụng, diễn đạt:
Ngay cả khi điều kiện A được đáp ứng, kết quả B vẫn chưa chắc xảy ra.
Công thức
即使 + A,也未必 + B
即使你很努力,也未必马上看到结果。
Jíshǐ nǐ hěn nǔlì, yě wèibì mǎshàng kàndào jiéguǒ.
Ngay cả khi bạn rất nỗ lực, bạn cũng chưa chắc lập tức nhìn thấy kết quả.
即使工资提高了,他也未必愿意留下来。
Jíshǐ gōngzī tígāo le, tā yě wèibì yuànyì liú xiàlái.
Ngay cả khi lương được tăng, anh ấy chưa chắc muốn ở lại.
即使采用最先进的设备,也未必能完全避免质量问题。
Jíshǐ cǎiyòng zuì xiānjìn de shèbèi, yě wèibì néng wánquán bìmiǎn zhìliàng wèntí.
Ngay cả khi sử dụng thiết bị tiên tiến nhất, cũng chưa chắc có thể hoàn toàn tránh được vấn đề chất lượng.
即使换了工作环境,原来的问题也未必会消失。
Jíshǐ huàn le gōngzuò huánjìng, yuánlái de wèntí yě wèibì huì xiāoshī.
Ngay cả khi thay đổi môi trường làm việc, vấn đề ban đầu chưa chắc sẽ biến mất.
16. 虽然……但未必……
Cấu trúc này thừa nhận sự thật A nhưng phủ định việc có thể chắc chắn suy ra B.
Công thức
虽然 + A,但是/但 + 未必 + B
虽然他经验丰富,但未必适合这个岗位。
Suīrán tā jīngyàn fēngfù, dàn wèibì shìhé zhège gǎngwèi.
Mặc dù anh ấy có kinh nghiệm phong phú nhưng chưa chắc phù hợp với vị trí này.
虽然这家公司规模很大,但管理未必完善。
Suīrán zhè jiā gōngsī guīmó hěn dà, dàn guǎnlǐ wèibì wánshàn.
Mặc dù công ty này có quy mô lớn nhưng công tác quản lý chưa chắc hoàn thiện.
虽然这种方法很流行,但未必适合所有人。
Suīrán zhè zhǒng fāngfǎ hěn liúxíng, dàn wèibì shìhé suǒyǒu rén.
Mặc dù phương pháp này rất phổ biến nhưng chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
虽然价格便宜,但质量未必差。
Suīrán jiàgé piányi, dàn zhìliàng wèibì chà.
Mặc dù giá rẻ nhưng chất lượng chưa chắc kém.
17. 不一定……,也未必……
Hai cấu trúc này có thể phối hợp để tăng tính thận trọng của lập luận.
他不一定反对,但也未必完全支持。
Tā bù yídìng fǎnduì, dàn yě wèibì wánquán zhīchí.
Anh ấy không nhất định phản đối, nhưng cũng chưa chắc hoàn toàn ủng hộ.
便宜的不一定差,贵的也未必好。
Piányi de bù yídìng chà, guì de yě wèibì hǎo.
Đồ rẻ không nhất định kém, đồ đắt cũng chưa chắc tốt.
失败不一定是坏事,成功也未必只有好处。
Shībài bù yídìng shì huàishì, chénggōng yě wèibì zhǐ yǒu hǎochu.
Thất bại không nhất định là chuyện xấu, thành công cũng chưa chắc chỉ có lợi ích.
18. 看起来……,其实未必……
Cấu trúc này dùng để phản bác ấn tượng bề ngoài.
看起来很简单,其实未必容易。
Kàn qǐlái hěn jiǎndān, qíshí wèibì róngyì.
Nhìn có vẻ đơn giản nhưng thực ra chưa chắc dễ.
他看起来很自信,其实未必没有压力。
Tā kàn qǐlái hěn zìxìn, qíshí wèibì méiyǒu yālì.
Anh ấy trông rất tự tin nhưng thực ra chưa chắc không có áp lực.
这家公司看起来发展很快,其实盈利能力未必强。
Zhè jiā gōngsī kàn qǐlái fāzhǎn hěn kuài, qíshí yínglì nénglì wèibì qiáng.
Công ty này trông có vẻ phát triển nhanh nhưng khả năng sinh lời thực tế chưa chắc mạnh.
19. 未必……,反而……
Dùng khi không những kết quả dự đoán chưa chắc xảy ra mà còn có khả năng xuất hiện kết quả ngược lại.
增加工作时间未必能提高效率,反而可能让员工更加疲劳。
Zēngjiā gōngzuò shíjiān wèibì néng tígāo xiàolǜ, fǎn’ér kěnéng ràng yuángōng gèngjiā píláo.
Tăng thời gian làm việc chưa chắc nâng cao hiệu suất, trái lại có thể khiến nhân viên mệt mỏi hơn.
频繁降价未必能建立客户忠诚度,反而可能降低品牌价值。
Pínfán jiàngjià wèibì néng jiànlì kèhù zhōngchéngdù, fǎn’ér kěnéng jiàngdī pǐnpái jiàzhí.
Giảm giá thường xuyên chưa chắc xây dựng được lòng trung thành của khách hàng, trái lại có thể làm giảm giá trị thương hiệu.
掌握大量零散知识未必有利于实际应用,反而可能增加理解上的困难。
Zhǎngwò dàliàng língsǎn zhīshi wèibì yǒulì yú shíjì yìngyòng, fǎn’ér kěnéng zēngjiā lǐjiě shàng de kùnnan.
Nắm nhiều kiến thức rời rạc chưa chắc có lợi cho việc ứng dụng thực tế, trái lại có thể làm tăng khó khăn trong nhận thức.
20. 未必……,关键在于……
Đây là mẫu câu rất phù hợp với văn nghị luận.
成功未必取决于天赋,关键在于长期坚持。
Chénggōng wèibì qǔjué yú tiānfù, guānjiàn zài yú chángqī jiānchí.
Thành công chưa chắc phụ thuộc vào tài năng thiên bẩm; điều quan trọng nằm ở sự kiên trì lâu dài.
使用先进技术未必能够解决所有问题,关键在于如何合理使用。
Shǐyòng xiānjìn jìshù wèibì nénggòu jiějué suǒyǒu wèntí, guānjiàn zài yú rúhé hélǐ shǐyòng.
Sử dụng công nghệ tiên tiến chưa chắc giải quyết được mọi vấn đề; điều quan trọng là sử dụng nó hợp lý như thế nào.
跳槽未必能带来更好的发展,关键在于新工作是否符合长期职业规划。
Tiàocáo wèibì néng dàilái gèng hǎo de fāzhǎn, guānjiàn zài yú xīn gōngzuò shìfǒu fúhé chángqī zhíyè guīhuà.
Nhảy việc chưa chắc mang lại sự phát triển tốt hơn; điều quan trọng là công việc mới có phù hợp với kế hoạch nghề nghiệp lâu dài hay không.
21. 未必不: chưa chắc không, có thể vẫn
未必不 là cấu trúc phủ định kép:
未必不 + động từ/tính từ
chưa chắc không…, có thể vẫn…
Nó thường biểu thị người nói thừa nhận khả năng tích cực hoặc khả năng ngược với điều đang bị nghi ngờ.
Ví dụ
这个办法未必不可行。
Zhège bànfǎ wèibì bù kěxíng.
Phương pháp này chưa chắc không khả thi.
→ Phương pháp này có thể khả thi.
他未必不知道真相。
Tā wèibì bù zhīdào zhēnxiàng.
Anh ấy chưa chắc không biết sự thật.
→ Có khả năng anh ấy biết.
年轻人经验少,未必不能把工作做好。
Niánqīngrén jīngyàn shǎo, wèibì bùnéng bǎ gōngzuò zuò hǎo.
Người trẻ ít kinh nghiệm nhưng chưa chắc không thể làm tốt công việc.
价格便宜,质量未必不好。
Jiàgé piányi, zhìliàng wèibì bù hǎo.
Giá rẻ nhưng chất lượng chưa chắc không tốt.
Lưu ý
未必不 không hoàn toàn bằng một câu khẳng định mạnh.
这个方法未必不可行。
Phương pháp này có thể khả thi.
这个方法可行。
Phương pháp này khả thi.
Câu thứ nhất thận trọng và để ngỏ khả năng hơn.
22. 未必没有: chưa chắc không có, có thể có
Ví dụ
他这样做未必没有自己的理由。
Tā zhèyàng zuò wèibì méiyǒu zìjǐ de lǐyóu.
Anh ấy làm như vậy chưa chắc không có lý do riêng.
这个决定未必没有风险。
Zhège juédìng wèibì méiyǒu fēngxiǎn.
Quyết định này chưa chắc không có rủi ro.
传统方法未必没有价值。
Chuántǒng fāngfǎ wèibì méiyǒu jiàzhí.
Phương pháp truyền thống chưa chắc không có giá trị.
失败未必没有积极意义。
Shībài wèibì méiyǒu jījí yìyì.
Thất bại chưa chắc không có ý nghĩa tích cực.
23. 未必不能: chưa chắc không thể
Cấu trúc này thường được hiểu là:
Có thể làm được; chưa nên kết luận là không thể.
Ví dụ
条件虽然有限,但我们未必不能完成任务。
Tiáojiàn suīrán yǒuxiàn, dàn wǒmen wèibì bùnéng wánchéng rènwu.
Mặc dù điều kiện có hạn nhưng chưa chắc chúng ta không thể hoàn thành nhiệm vụ.
没有很多资金,企业未必不能发展。
Méiyǒu hěn duō zījīn, qǐyè wèibì bùnéng fāzhǎn.
Không có nhiều vốn chưa chắc doanh nghiệp không thể phát triển.
只要方法正确,初学者未必不能取得好成绩。
Zhǐyào fāngfǎ zhèngquè, chūxuézhě wèibì bùnéng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ cần phương pháp đúng, người mới học chưa chắc không thể đạt thành tích tốt.
24. 未必不可: chưa chắc không thể, không hẳn là không được
未必不可 có tính văn viết và cô đọng hơn 未必不可以.
换一种方法未必不可。
Huàn yì zhǒng fāngfǎ wèibì bùkě.
Đổi một phương pháp khác chưa chắc là không được.
暂时停止这个项目未必不可。
Zànshí tíngzhǐ zhège xiàngmù wèibì bùkě.
Tạm thời dừng dự án này chưa chắc là không thể.
从另一个角度理解未必不可。
Cóng lìng yí ge jiǎodù lǐjiě wèibì bùkě.
Hiểu từ một góc độ khác cũng chưa chắc là không được.
25. Vị trí của 未必 trong câu
未必 thường đứng:
- Sau chủ ngữ;
- trước động từ, tính từ hoặc động từ năng nguyện;
- trước cụm vị ngữ mà nó phủ định.
Đúng
他未必知道。
Tā wèibì zhīdào.
Anh ấy chưa chắc biết.
他未必会同意。
Tā wèibì huì tóngyì.
Anh ấy chưa chắc sẽ đồng ý.
这个办法未必有效。
Zhège bànfǎ wèibì yǒuxiào.
Phương pháp này chưa chắc hiệu quả.
Không tự nhiên
他知道未必这件事。
Sai trật tự.
他会未必同意。
Sai trật tự.
Nên nói:
他未必会同意。
Tā wèibì huì tóngyì.
Anh ấy chưa chắc sẽ đồng ý.
26. Phạm vi phủ định của 未必
Vị trí của 未必 ảnh hưởng đến phần bị phủ định.
学生未必都懂
Xuéshēng wèibì dōu dǒng.
Học sinh chưa chắc tất cả đều hiểu.
Phủ định 都懂 — không chắc toàn bộ đều hiểu.
学生都未必懂
Xuéshēng dōu wèibì dǒng.
Ngay cả các học sinh cũng chưa chắc hiểu.
Cách này phụ thuộc ngữ cảnh và thường nhấn mạnh từng người hoặc toàn nhóm đều ở trạng thái không chắc hiểu.
Trong đa số ngữ cảnh muốn nói “không phải tất cả đều hiểu”, nên dùng:
学生未必都懂。
Xuéshēng wèibì dōu dǒng.
27. 未必 có dùng trong câu hỏi không?
未必 chủ yếu dùng trong câu trần thuật, phản bác hoặc suy luận. Nó ít dùng trực tiếp để hỏi thông tin như 是不是、会不会.
Tự nhiên
他未必会来。
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
你怎么知道他一定会来?他未必会来。
Nǐ zěnme zhīdào tā yídìng huì lái? Tā wèibì huì lái.
Làm sao bạn biết chắc anh ấy sẽ đến? Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Không tự nhiên
他未必会来吗?
Câu này không phải cách hỏi thông thường.
Nên hỏi:
他不一定会来吗?
Tā bù yídìng huì lái ma?
Có phải anh ấy chưa chắc sẽ đến không?
Hoặc:
他会不会来?
Tā huì bú huì lái?
Anh ấy có đến không?
28. Sắc thái của 未必
未必 thường mang các sắc thái sau:
- phản bác một kết luận quá nhanh;
- nghi ngờ một nhận định;
- đưa ra lập luận thận trọng;
- nhấn mạnh sự việc không đơn giản;
- bác bỏ mối quan hệ “hễ A thì chắc chắn B”.
Ví dụ:
别人都这样做,未必说明这样做就是对的。
Biérén dōu zhèyàng zuò, wèibì shuōmíng zhèyàng zuò jiùshì duì de.
Mọi người đều làm như vậy chưa chắc chứng tỏ làm như vậy là đúng.
成功一次,未必说明这种方法永远有效。
Chénggōng yí cì, wèibì shuōmíng zhè zhǒng fāngfǎ yǒngyuǎn yǒuxiào.
Thành công một lần chưa chắc chứng tỏ phương pháp này luôn có hiệu quả.
29. Phân biệt 未必 và 不一定
Hai từ đều có thể dịch là “chưa chắc, không nhất định”, nhưng sắc thái có khác biệt.
不一定
Pinyin: bù yídìng
Trung tính hơn, nhấn mạnh sự không chắc chắn.
他明天不一定来。
Tā míngtiān bù yídìng lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc đến.
天气不一定会变冷。
Tiānqì bù yídìng huì biàn lěng.
Thời tiết chưa chắc sẽ trở lạnh.
未必
Thường mang sắc thái phản bác một giả định hoặc kết luận đang được coi là đúng.
有经验的人未必能把这项工作做好。
Yǒu jīngyàn de rén wèibì néng bǎ zhè xiàng gōngzuò zuò hǎo.
Người có kinh nghiệm chưa chắc có thể làm tốt công việc này.
So sánh
他明天不一定来。
Chỉ thông báo rằng việc anh ấy đến hay không chưa chắc chắn.
他明天未必会来。
Thường hàm ý: bạn đừng vội cho rằng ngày mai anh ấy chắc chắn sẽ đến.
Ghi nhớ
- 不一定: không chắc, trung tính, dùng rất rộng.
- 未必: chưa hẳn như vậy, thường có ý phản bác hoặc nghi ngờ.
30. Phân biệt 未必 và 不见得
不见得
Pinyin: bú jiàndé
Chưa chắc, chưa hẳn; thường mang tính khẩu ngữ và thể hiện đánh giá chủ quan rõ hơn.
他说得很有信心,但不见得做得到。
Tā shuō de hěn yǒu xìnxīn, dàn bú jiàndé zuò de dào.
Anh ấy nói rất tự tin nhưng chưa chắc làm được.
他看起来很忙,不见得真的做了很多事。
Tā kàn qǐlái hěn máng, bú jiàndé zhēn de zuò le hěn duō shì.
Anh ấy trông có vẻ rất bận nhưng chưa chắc thực sự đã làm nhiều việc.
未必
Trang trọng và phù hợp với văn viết hơn.
工作时间长未必代表工作效率高。
Gōngzuò shíjiān cháng wèibì dàibiǎo gōngzuò xiàolǜ gāo.
Thời gian làm việc dài chưa chắc đại diện cho hiệu suất cao.
So sánh
- 不见得: khẩu ngữ, mang sắc thái “tôi thấy chưa chắc”.
- 未必: cô đọng, lý tính, thường dùng trong nghị luận.
- 不一定: trung tính và phổ biến nhất.
Ba câu sau gần nghĩa:
他不一定来。
他未必会来。
他不见得会来。
Đều có nghĩa: Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
31. Phân biệt 未必 và 不必
Hai từ này rất dễ bị nhầm vì hình thức gần giống nhau.
未必
Wèibì
Chưa chắc, không nhất thiết là sự thật.
他未必知道。
Tā wèibì zhīdào.
Anh ấy chưa chắc biết.
不必
Búbì
Không cần, không phải làm.
你不必告诉他。
Nǐ búbì gàosu tā.
Bạn không cần nói cho anh ấy.
So sánh
你未必需要买新的。
Nǐ wèibì xūyào mǎi xīn de.
Bạn chưa chắc cần mua cái mới.
你不必买新的。
Nǐ búbì mǎi xīn de.
Bạn không cần mua cái mới.
- 未必需要: có thể cần, có thể không cần.
- 不必: người nói cho rằng không cần làm.
32. Phân biệt 未必 và 未免
未免
Pinyin: wèimiǎn
Không khỏi, có phần quá…, e rằng hơi…
Thường dùng để đánh giá một sự việc vượt quá mức hợp lý.
你这样说未免太直接了。
Nǐ zhèyàng shuō wèimiǎn tài zhíjiē le.
Bạn nói như vậy e rằng hơi quá thẳng thắn.
因为一次失败就放弃,未免太可惜了。
Yīnwèi yí cì shībài jiù fàngqì, wèimiǎn tài kěxī le.
Chỉ vì một lần thất bại đã từ bỏ thì thật quá đáng tiếc.
未必
Chưa chắc.
说得直接未必是坏事。
Shuō de zhíjiē wèibì shì huàishì.
Nói thẳng chưa chắc là chuyện xấu.
Ghi nhớ
- 未必: chưa chắc.
- 未免: có phần quá, e rằng hơi.
33. Phân biệt 未必 và 难免
难免
Pinyin: nánmiǎn
Khó tránh khỏi, khó tránh việc xảy ra.
第一次做这种工作,难免会出错。
Dì yí cì zuò zhè zhǒng gōngzuò, nánmiǎn huì chūcuò.
Lần đầu làm công việc này khó tránh khỏi sai sót.
长期加班,难免会感到疲劳。
Chángqī jiābān, nánmiǎn huì gǎndào píláo.
Làm thêm giờ lâu dài khó tránh khỏi cảm thấy mệt mỏi.
未必
Phủ định sự chắc chắn.
第一次做这种工作,未必会出错。
Dì yí cì zuò zhè zhǒng gōngzuò, wèibì huì chūcuò.
Lần đầu làm công việc này chưa chắc sẽ mắc lỗi.
Hai câu có ý gần như đối lập:
- 难免会出错: rất có khả năng mắc lỗi, khó tránh.
- 未必会出错: chưa chắc sẽ mắc lỗi.
34. Phân biệt 未必 và 一定不
未必
Chưa chắc.
他未必来。
Tā wèibì lái.
Anh ấy chưa chắc đến.
一定不
Chắc chắn không.
他一定不来。
Tā yídìng bù lái.
Anh ấy chắc chắn không đến.
Điểm khác biệt
未必 A không đồng nghĩa với 一定不 A.
贵的未必好。
Đồ đắt chưa chắc tốt.
Không có nghĩa:
贵的一定不好。
Đồ đắt chắc chắn không tốt.
35. Phân biệt 未必 và 可能不
可能不
Kěnéng bù
Có thể không…
他可能不来。
Tā kěnéng bù lái.
Có thể anh ấy không đến.
Câu này tập trung vào khả năng “không đến”.
未必
他未必会来。
Tā wèibì huì lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Câu này phủ định tính chắc chắn của nhận định “anh ấy sẽ đến”.
Khác biệt nhỏ
- 可能不来: có khả năng không đến.
- 未必会来: không nên khẳng định chắc rằng sẽ đến.
Trong nhiều ngữ cảnh, hai câu gần nghĩa nhưng góc nhìn khác nhau.
36. Những tổ hợp thường dùng với 未必
- 未必是 — chưa chắc là
- 未必会 — chưa chắc sẽ
- 未必能 — chưa chắc có thể
- 未必有 — chưa chắc có
- 未必都 — chưa chắc tất cả đều
- 未必完全 — chưa chắc hoàn toàn
- 未必真正 — chưa chắc thực sự
- 未必适合 — chưa chắc phù hợp
- 未必正确 — chưa chắc chính xác
- 未必有效 — chưa chắc hiệu quả
- 未必成功 — chưa chắc thành công
- 未必可靠 — chưa chắc đáng tin
- 未必如此 — chưa chắc như vậy
- 未必不 — chưa chắc không
- 未必没有 — chưa chắc không có
- 未必不能 — chưa chắc không thể
37. 未必如此: chưa chắc như vậy
Đây là cách nói cô đọng, thường dùng để phản bác.
大家都认为他会失败,但事实未必如此。
Dàjiā dōu rènwéi tā huì shībài, dàn shìshí wèibì rúcǐ.
Mọi người đều cho rằng anh ấy sẽ thất bại, nhưng sự thật chưa chắc như vậy.
表面上看,这种方法更简单,实际效果未必如此。
Biǎomiàn shàng kàn, zhè zhǒng fāngfǎ gèng jiǎndān, shíjì xiàoguǒ wèibì rúcǐ.
Nhìn bề ngoài, phương pháp này đơn giản hơn, nhưng hiệu quả thực tế chưa chắc như vậy.
人们常说经验越多能力越强,但现实未必如此。
Rénmen cháng shuō jīngyàn yuè duō nénglì yuè qiáng, dàn xiànshí wèibì rúcǐ.
Người ta thường nói kinh nghiệm càng nhiều thì năng lực càng mạnh, nhưng thực tế chưa chắc như vậy.
38. 未必正确 và 未必准确
未必正确
Chưa chắc đúng về quan điểm, kết luận hoặc cách làm.
多数人的意见未必正确。
Duōshù rén de yìjiàn wèibì zhèngquè.
Ý kiến của số đông chưa chắc đúng.
未必准确
Chưa chắc chính xác về dữ liệu, con số, mô tả hoặc phán đoán.
这些数据未必准确。
Zhèxiē shùjù wèibì zhǔnquè.
Những số liệu này chưa chắc chính xác.
Khác biệt
- 正确: đúng về nguyên tắc hoặc kết luận.
- 准确: chính xác về thông tin, số liệu hoặc cách diễn đạt.
39. 未必适合: chưa chắc phù hợp
Ví dụ
别人的学习方法未必适合你。
Biérén de xuéxí fāngfǎ wèibì shìhé nǐ.
Phương pháp học của người khác chưa chắc phù hợp với bạn.
工资高的工作未必适合长期发展。
Gōngzī gāo de gōngzuò wèibì shìhé chángqī fāzhǎn.
Công việc lương cao chưa chắc phù hợp với sự phát triển lâu dài.
先进的管理模式未必适合所有企业。
Xiānjìn de guǎnlǐ móshì wèibì shìhé suǒyǒu qǐyè.
Mô hình quản lý tiên tiến chưa chắc phù hợp với mọi doanh nghiệp.
国外的经验未必适合直接照搬。
Guówài de jīngyàn wèibì shìhé zhíjiē zhàobān.
Kinh nghiệm nước ngoài chưa chắc phù hợp để sao chép nguyên xi.
40. 未必有效: chưa chắc hiệu quả
Ví dụ
投入更多资金未必有效。
Tóurù gèng duō zījīn wèibì yǒuxiào.
Đầu tư nhiều vốn hơn chưa chắc có hiệu quả.
单纯延长工作时间未必有效。
Dānchún yáncháng gōngzuò shíjiān wèibì yǒuxiào.
Chỉ đơn thuần kéo dài thời gian làm việc chưa chắc hiệu quả.
不分析原因就采取措施,未必有效。
Bù fēnxī yuányīn jiù cǎiqǔ cuòshī, wèibì yǒuxiào.
Áp dụng biện pháp mà không phân tích nguyên nhân chưa chắc hiệu quả.
41. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Hiểu 未必 là “chắc chắn không”
他未必来。
Không có nghĩa: Anh ấy chắc chắn không đến.
Nghĩa đúng:
Anh ấy chưa chắc đến.
Nếu muốn nói “chắc chắn không đến”:
他一定不会来。
Tā yídìng bú huì lái.
Anh ấy chắc chắn sẽ không đến.
Lỗi 2: Nhầm 未必 với 不必
你未必去。
Nǐ wèibì qù.
Bạn chưa chắc đi.
你不必去。
Nǐ búbì qù.
Bạn không cần đi.
Hai câu có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Lỗi 3: Đặt 未必 sau động từ năng nguyện
他会未必来。
Sai.
Nên nói:
他未必会来。
Tā wèibì huì lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Lỗi 4: Dùng 未必 để phủ định một sự thật đã xác định
昨天他未必没来。
Câu này chỉ thích hợp khi người nói không chắc anh ấy có đến hay không.
Nếu đã biết chắc anh ấy không đến, nên nói:
昨天他没来。
Zuótiān tā méi lái.
Hôm qua anh ấy không đến.
未必 dùng khi kết luận vẫn chưa chắc chắn, không dùng để thuật lại sự thật đã được xác nhận.
Lỗi 5: Dùng 未必 với nghĩa “chưa bao giờ”
我未必去过中国。
Không có nghĩa “tôi chưa từng đến Trung Quốc”.
Muốn nói “chưa từng”:
我没去过中国。
Wǒ méi qù guo Zhōngguó.
Tôi chưa từng đến Trung Quốc.
Hoặc:
我从未去过中国。
Wǒ cóngwèi qù guo Zhōngguó.
Tôi chưa bao giờ đến Trung Quốc.
Lỗi 6: Nhầm 未必不 với phủ định đơn giản
他未必不知道。
Không có nghĩa: Anh ấy không biết.
Mà là:
Anh ấy chưa chắc không biết; có thể anh ấy biết.
Lỗi 7: Lạm dụng 未必 trong giao tiếp đơn giản
Khi chỉ muốn nói “tôi chưa chắc có đi hay không”, thường nói:
我不一定去。
Wǒ bù yídìng qù.
Tôi chưa chắc đi.
Câu:
我未必去。
Wǒ wèibì qù.
Không sai, nhưng thường có sắc thái “đừng cho rằng tôi chắc chắn sẽ đi”.
42. Ví dụ trong học tập
背了很多单词,未必就能流利地说汉语。
Bèi le hěn duō dāncí, wèibì jiù néng liúlì de shuō Hànyǔ.
Học thuộc nhiều từ chưa chắc đã có thể nói tiếng Trung lưu loát.
学习时间长未必代表学习效率高。
Xuéxí shíjiān cháng wèibì dàibiǎo xuéxí xiàolǜ gāo.
Thời gian học dài chưa chắc thể hiện hiệu quả học tập cao.
老师讲得很详细,学生未必都能理解。
Lǎoshī jiǎng de hěn xiángxì, xuéshēng wèibì dōu néng lǐjiě.
Giáo viên giảng rất chi tiết nhưng học sinh chưa chắc tất cả đều hiểu.
零散地学习很多内容,未必能形成完整的知识体系。
Língsǎn de xuéxí hěn duō nèiróng, wèibì néng xíngchéng wánzhěng de zhīshi tǐxì.
Học nhiều nội dung một cách rời rạc chưa chắc có thể hình thành hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.
43. Ví dụ trong công việc
工资高的工作未必适合每个人。
Gōngzī gāo de gōngzuò wèibì shìhé měi ge rén.
Công việc lương cao chưa chắc phù hợp với mỗi người.
工作经验丰富的人未必善于团队合作。
Gōngzuò jīngyàn fēngfù de rén wèibì shànyú tuánduì hézuò.
Người có kinh nghiệm làm việc phong phú chưa chắc giỏi hợp tác nhóm.
换工作未必能解决职业发展中的所有问题。
Huàn gōngzuò wèibì néng jiějué zhíyè fāzhǎn zhōng de suǒyǒu wèntí.
Đổi công việc chưa chắc giải quyết được mọi vấn đề trong phát triển nghề nghiệp.
增加员工人数未必能提高部门效率。
Zēngjiā yuángōng rénshù wèibì néng tígāo bùmén xiàolǜ.
Tăng số lượng nhân viên chưa chắc nâng cao hiệu suất phòng ban.
44. Ví dụ trong doanh nghiệp và quản lý
企业规模大未必代表管理水平高。
Qǐyè guīmó dà wèibì dàibiǎo guǎnlǐ shuǐpíng gāo.
Quy mô doanh nghiệp lớn chưa chắc đại diện cho trình độ quản lý cao.
降低价格未必能长期增加销量。
Jiàngdī jiàgé wèibì néng chángqī zēngjiā xiāoliàng.
Giảm giá chưa chắc có thể làm tăng lượng bán trong dài hạn.
引进先进设备未必就能解决生产问题。
Yǐnjìn xiānjìn shèbèi wèibì jiù néng jiějué shēngchǎn wèntí.
Đưa thiết bị tiên tiến vào chưa chắc đã có thể giải quyết vấn đề sản xuất.
管理制度越多,企业管理未必越有效。
Guǎnlǐ zhìdù yuè duō, qǐyè guǎnlǐ wèibì yuè yǒuxiào.
Chế độ quản lý càng nhiều, việc quản lý doanh nghiệp chưa chắc càng hiệu quả.
45. Ví dụ trong kế toán và tài chính
利润增加未必说明现金流状况改善了。
Lìrùn zēngjiā wèibì shuōmíng xiànjīnliú zhuàngkuàng gǎishàn le.
Lợi nhuận tăng chưa chắc chứng tỏ tình hình dòng tiền đã được cải thiện.
收入增长未必会带来净利润增长。
Shōurù zēngzhǎng wèibì huì dàilái jìng lìrùn zēngzhǎng.
Doanh thu tăng chưa chắc mang lại sự tăng trưởng lợi nhuận ròng.
账面上有利润,企业未必有充足的现金。
Zhàngmiàn shàng yǒu lìrùn, qǐyè wèibì yǒu chōngzú de xiànjīn.
Trên sổ sách có lợi nhuận nhưng doanh nghiệp chưa chắc có đủ tiền mặt.
成本下降未必都是管理效率提高的结果。
Chéngběn xiàjiàng wèibì dōu shì guǎnlǐ xiàolǜ tígāo de jiéguǒ.
Chi phí giảm chưa chắc tất cả đều là kết quả của việc nâng cao hiệu suất quản lý.
46. Ví dụ trong sản xuất
提高生产速度未必能提高总产量。
Tígāo shēngchǎn sùdù wèibì néng tígāo zǒng chǎnliàng.
Nâng cao tốc độ sản xuất chưa chắc có thể nâng cao tổng sản lượng.
设备先进未必就不会发生故障。
Shèbèi xiānjìn wèibì jiù bú huì fāshēng gùzhàng.
Thiết bị tiên tiến chưa chắc sẽ không xảy ra sự cố.
原材料价格低未必有利于产品质量。
Yuáncáiliào jiàgé dī wèibì yǒulì yú chǎnpǐn zhìliàng.
Giá nguyên vật liệu thấp chưa chắc có lợi cho chất lượng sản phẩm.
增加检查次数未必能从根本上降低不良率。
Zēngjiā jiǎnchá cìshù wèibì néng cóng gēnběn shàng jiàngdī bùliánglǜ.
Tăng số lần kiểm tra chưa chắc có thể giảm tỷ lệ lỗi từ căn bản.
47. Các mẫu câu nâng cao
越……未必越……
价格越高,质量未必越好。
Jiàgé yuè gāo, zhìliàng wèibì yuè hǎo.
Giá càng cao, chất lượng chưa chắc càng tốt.
工作时间越长,效率未必越高。
Gōngzuò shíjiān yuè cháng, xiàolǜ wèibì yuè gāo.
Thời gian làm việc càng dài, hiệu suất chưa chắc càng cao.
并非……就一定……,也未必……
并非投入更多资金就一定能成功,也未必所有问题都能靠钱解决。
Bìngfēi tóurù gèng duō zījīn jiù yídìng néng chénggōng, yě wèibì suǒyǒu wèntí dōu néng kào qián jiějué.
Không phải cứ đầu tư nhiều vốn hơn là chắc chắn thành công, cũng chưa chắc mọi vấn đề đều có thể giải quyết bằng tiền.
与其认为……,不如承认……未必……
与其认为经验越多能力越强,不如承认经验和能力未必完全成正比。
Yǔqí rènwéi jīngyàn yuè duō nénglì yuè qiáng, bùrú chéngrèn jīngyàn hé nénglì wèibì wánquán chéng zhèngbǐ.
Thay vì cho rằng kinh nghiệm càng nhiều thì năng lực càng mạnh, chi bằng thừa nhận kinh nghiệm và năng lực chưa chắc hoàn toàn tỷ lệ thuận.
不能因为……就认为……,因为……未必……
不能因为一个人沉默就认为他同意,因为沉默未必代表支持。
Bùnéng yīnwèi yí ge rén chénmò jiù rènwéi tā tóngyì, yīnwèi chénmò wèibì dàibiǎo zhīchí.
Không thể chỉ vì một người im lặng mà cho rằng anh ấy đồng ý, bởi im lặng chưa chắc đại diện cho sự ủng hộ.
48. Hội thoại mẫu
阮明武:这位应聘者有十年工作经验,应该很适合这个岗位吧?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wèi yìngpìnzhě yǒu shí nián gōngzuò jīngyàn, yīnggāi hěn shìhé zhège gǎngwèi ba?
Nguyễn Minh Vũ: Ứng viên này có mười năm kinh nghiệm làm việc, chắc rất phù hợp với vị trí này nhỉ?
丁垂杨:经验丰富的人未必适合所有岗位,我们还要看他的专业能力和团队合作能力。
Dīng Chuíyáng: Jīngyàn fēngfù de rén wèibì shìhé suǒyǒu gǎngwèi, wǒmen hái yào kàn tā de zhuānyè nénglì hé tuánduì hézuò nénglì.
Đinh Thùy Dương: Người có kinh nghiệm phong phú chưa chắc phù hợp với mọi vị trí; chúng ta còn phải xem năng lực chuyên môn và khả năng hợp tác nhóm của anh ấy.
阮明武:可是他的上一份工作工资很高。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì tā de shàng yí fèn gōngzuò gōngzī hěn gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng công việc trước của anh ấy có mức lương rất cao.
丁垂杨:工资高未必说明能力一定强,也可能与行业和职位有关。
Dīng Chuíyáng: Gōngzī gāo wèibì shuōmíng nénglì yídìng qiáng, yě kěnéng yǔ hángyè hé zhíwèi yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Lương cao chưa chắc chứng tỏ năng lực nhất định mạnh; điều đó cũng có thể liên quan đến ngành nghề và chức vụ.
阮明武:看来我们不能只根据工作年限和工资作出判断。
Ruǎn Míngwǔ: Kànlái wǒmen bùnéng zhǐ gēnjù gōngzuò niánxiàn hé gōngzī zuòchū pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra chúng ta không thể chỉ dựa vào số năm làm việc và tiền lương để đưa ra phán đoán.
49. Đoạn văn mẫu sử dụng 未必
在现代社会,人们常常把忙碌看作努力,把高收入看作成功。然而,忙碌未必意味着高效,高收入也未必代表一个人真正感到幸福。有些人每天工作很长时间,却没有明确的目标;有些人虽然收入很高,却承受着巨大的压力。因此,我们不能只根据表面现象判断一个人的生活是否成功。真正的成功未必有统一的标准,关键在于一个人是否了解自己的需要,并能在工作、家庭和个人成长之间找到适合自己的平衡。
Zài xiàndài shèhuì, rénmen chángcháng bǎ mánglù kànzuò nǔlì, bǎ gāo shōurù kànzuò chénggōng. Rán’ér, mánglù wèibì yìwèizhe gāoxiào, gāo shōurù yě wèibì dàibiǎo yí ge rén zhēnzhèng gǎndào xìngfú. Yǒuxiē rén měitiān gōngzuò hěn cháng shíjiān, què méiyǒu míngquè de mùbiāo; yǒuxiē rén suīrán shōurù hěn gāo, què chéngshòuzhe jùdà de yālì. Yīncǐ, wǒmen bùnéng zhǐ gēnjù biǎomiàn xiànxiàng pànduàn yí ge rén de shēnghuó shìfǒu chénggōng. Zhēnzhèng de chénggōng wèibì yǒu tǒngyī de biāozhǔn, guānjiàn zài yú yí ge rén shìfǒu liǎojiě zìjǐ de xūyào, bìng néng zài gōngzuò、jiātíng hé gèrén chéngzhǎng zhījiān zhǎodào shìhé zìjǐ de pínghéng.
Trong xã hội hiện đại, mọi người thường coi bận rộn là nỗ lực và coi thu nhập cao là thành công. Tuy nhiên, bận rộn chưa chắc đồng nghĩa với hiệu quả, thu nhập cao cũng chưa chắc đại diện cho việc một người thực sự cảm thấy hạnh phúc. Có người mỗi ngày làm việc rất lâu nhưng lại không có mục tiêu rõ ràng; có người tuy thu nhập rất cao nhưng lại phải chịu áp lực rất lớn. Vì vậy, chúng ta không thể chỉ dựa vào hiện tượng bề ngoài để phán đoán cuộc sống của một người có thành công hay không. Thành công thực sự chưa chắc có một tiêu chuẩn thống nhất; điều quan trọng là một người có hiểu nhu cầu của mình và tìm được sự cân bằng phù hợp giữa công việc, gia đình và sự trưởng thành cá nhân hay không.
50. Tóm tắt cách ghi nhớ
Nghĩa chính
未必 = chưa chắc, chưa hẳn, không nhất thiết đúng như người ta tưởng
Cấu trúc quan trọng
未必 + động từ/tính từ
他未必知道。
Anh ấy chưa chắc biết.
这个办法未必有效。
Phương pháp này chưa chắc hiệu quả.
未必是 / 未必就是
沉默未必就是同意。
Im lặng chưa chắc chính là đồng ý.
未必会 / 未必能
他未必会来。
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
有钱未必能买到幸福。
Có tiền chưa chắc mua được hạnh phúc.
未必都
这些方法未必都有效。
Những phương pháp này chưa chắc tất cả đều hiệu quả.
即使……也未必……
即使努力,也未必马上成功。
Ngay cả khi nỗ lực, cũng chưa chắc lập tức thành công.
虽然……但未必……
虽然价格高,但质量未必好。
Mặc dù giá cao nhưng chất lượng chưa chắc tốt.
未必不 / 未必没有 / 未必不能
这个办法未必不可行。
Phương pháp này chưa chắc không khả thi.
他未必没有自己的理由。
Anh ấy chưa chắc không có lý do riêng.
Phân biệt nhanh
- 未必: chưa hẳn như vậy; thường phản bác một giả định.
- 不一定: chưa chắc; trung tính và dùng rộng nhất.
- 不见得: chưa chắc; khẩu ngữ và mang đánh giá chủ quan.
- 不必: không cần.
- 未免: có phần quá, e rằng hơi.
- 难免: khó tránh khỏi.
- 一定不: chắc chắn không.
- 可能不: có khả năng không.
Câu mẫu tiêu biểu:
别人认为正确的选择未必适合自己,看起来最容易的道路也未必能够带来最好的结果,因此,在作出决定之前,我们应该充分了解实际情况,而不能只根据表面现象进行判断。
Biérén rènwéi zhèngquè de xuǎnzé wèibì shìhé zìjǐ, kàn qǐlái zuì róngyì de dàolù yě wèibì nénggòu dàilái zuì hǎo de jiéguǒ, yīncǐ, zài zuòchū juédìng zhīqián, wǒmen yīnggāi chōngfèn liǎojiě shíjì qíngkuàng, ér bùnéng zhǐ gēnjù biǎomiàn xiànxiàng jìnxíng pànduàn.
Lựa chọn mà người khác cho là đúng chưa chắc phù hợp với bản thân; con đường nhìn có vẻ dễ nhất cũng chưa chắc mang lại kết quả tốt nhất. Vì vậy, trước khi đưa ra quyết định, chúng ta nên tìm hiểu đầy đủ tình hình thực tế, không thể chỉ dựa vào hiện tượng bề ngoài để phán đoán.
Cách dùng 大型 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 大型 là gì?
大型
Pinyin: dàxíng
Từ loại: từ phân loại mang tính chất tính từ — 区别词
Nghĩa tiếng Việt:
- cỡ lớn;
- loại lớn;
- quy mô lớn;
- loại hình lớn;
- thuộc nhóm có kích thước, dung lượng hoặc quy mô lớn.
Ví dụ:
这是一家大型企业。
Zhè shì yì jiā dàxíng qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp quy mô lớn.
工厂新购买了一批大型设备。
Gōngchǎng xīn gòumǎi le yì pī dàxíng shèbèi.
Nhà máy vừa mua một lô thiết bị cỡ lớn.
这里将举办一场大型文化活动。
Zhèlǐ jiāng jǔbàn yì chǎng dàxíng wénhuà huódòng.
Nơi đây sẽ tổ chức một hoạt động văn hóa quy mô lớn.
2. Phân tích cấu tạo từ
大
大 – dà
Nghĩa là:
- lớn;
- to;
- rộng;
- nhiều;
- quan trọng;
- mức độ cao.
Ví dụ:
- 大房子:ngôi nhà lớn
- 大公司:công ty lớn
- 大问题:vấn đề lớn
- 大变化:thay đổi lớn
型
型 – xíng
Nghĩa là:
- kiểu;
- loại;
- mẫu;
- hình thức;
- quy cách.
Ví dụ:
- 类型:loại hình
- 型号:mã kiểu, model
- 新型:kiểu mới
- 小型:loại nhỏ
- 中型:loại vừa
Do đó:
大型 = thuộc loại lớn, thuộc nhóm quy mô hoặc kích thước lớn
Từ này không chỉ nói một vật “to”, mà còn phân loại đối tượng đó vào nhóm loại lớn.
3. Đặc điểm ngữ pháp quan trọng nhất của 大型
大型 không hoàn toàn giống tính từ thông thường như:
- 大:to, lớn
- 漂亮:đẹp
- 高:cao
- 重要:quan trọng
Trong ngữ pháp tiếng Trung, 大型 thường được xếp vào nhóm 区别词, tức là từ dùng để:
- phân loại sự vật;
- đứng trước danh từ;
- chỉ một loại, quy mô hoặc hình thức nhất định.
Vì vậy, cách dùng tự nhiên nhất là:
大型 + danh từ
Ví dụ:
- 大型企业:doanh nghiệp lớn
- 大型商场:trung tâm thương mại lớn
- 大型设备:thiết bị cỡ lớn
- 大型活动:hoạt động quy mô lớn
- 大型犬:chó cỡ lớn
- 大型项目:dự án lớn
4. Cấu trúc cơ bản: 大型 + danh từ
Công thức
大型 + 名词
loại lớn, cỡ lớn, quy mô lớn + danh từ
Ví dụ:
这家公司拥有多台大型机器。
Zhè jiā gōngsī yōngyǒu duō tái dàxíng jīqì.
Công ty này có nhiều máy móc cỡ lớn.
他们正在建设一座大型物流中心。
Tāmen zhèngzài jiànshè yí zuò dàxíng wùliú zhōngxīn.
Họ đang xây dựng một trung tâm logistics quy mô lớn.
这是本市最大的几个大型购物中心之一。
Zhè shì běn shì zuì dà de jǐ ge dàxíng gòuwù zhōngxīn zhī yī.
Đây là một trong những trung tâm mua sắm quy mô lớn nhất thành phố.
5. 大型 thường không làm vị ngữ trực tiếp
Không nên nói:
这家企业很大型。
Zhè jiā qǐyè hěn dàxíng.
Câu này không tự nhiên trong tiếng Trung chuẩn.
Nên nói:
这是一家大型企业。
Zhè shì yì jiā dàxíng qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp lớn.
Hoặc:
这家企业规模很大。
Zhè jiā qǐyè guīmó hěn dà.
Doanh nghiệp này có quy mô rất lớn.
Tương tự:
Không tự nhiên:
这台机器非常大型。
Nên nói:
这是一台大型机器。
Zhè shì yì tái dàxíng jīqì.
Đây là một chiếc máy cỡ lớn.
Hoặc:
这台机器体积非常大。
Zhè tái jīqì tǐjī fēicháng dà.
Chiếc máy này có kích thước rất lớn.
6. Có dùng 很大型 và 非常大型 được không?
Trong khẩu ngữ hiện đại hoặc một số lĩnh vực chuyên môn, đôi khi có thể nghe:
- 很大型
- 非常大型
- 比较大型
Ví dụ:
这是一个比较大型的项目。
Zhè shì yí ge bǐjiào dàxíng de xiàngmù.
Đây là một dự án tương đối lớn.
Cách này có thể hiểu được, nhưng trong văn phong chuẩn nên ưu tiên:
这是一个规模比较大的项目。
Zhè shì yí ge guīmó bǐjiào dà de xiàngmù.
Đây là một dự án có quy mô tương đối lớn.
Hoặc:
这是一个大型项目。
Đây là một dự án lớn.
Tóm lại:
- 大型企业: rất tự nhiên;
- 比较大型的企业: có thể dùng;
- 企业很大型: không tự nhiên;
- 企业规模很大: tự nhiên và chuẩn.
7. 大型 thường không cần 的
Thông thường nói:
大型企业
doanh nghiệp lớn
大型设备
thiết bị cỡ lớn
大型活动
hoạt động quy mô lớn
Không cần nói:
大型的企业
大型的设备
大型的活动
Tuy nhiên, 的 có thể xuất hiện khi:
- cần nhấn mạnh;
- có thành phần bổ nghĩa phức tạp;
- danh từ phía sau được lược bỏ.
Ví dụ:
我们需要购买一台更加大型的设备。
Wǒmen xūyào gòumǎi yì tái gèngjiā dàxíng de shèbèi.
Chúng ta cần mua một thiết bị có quy mô lớn hơn.
小型的适合家庭使用,大型的适合工厂使用。
Xiǎoxíng de shìhé jiātíng shǐyòng, dàxíng de shìhé gōngchǎng shǐyòng.
Loại nhỏ phù hợp dùng trong gia đình, còn loại lớn phù hợp dùng trong nhà máy.
Trong câu thứ hai:
- 小型的 = loại nhỏ;
- 大型的 = loại lớn.
Danh từ đã bị lược bỏ.
8. 大型 dùng để phân loại theo kích thước
大型设备
Thiết bị cỡ lớn.
大型设备安装前必须检查地基。
Dàxíng shèbèi ānzhuāng qián bìxū jiǎnchá dìjī.
Trước khi lắp đặt thiết bị cỡ lớn phải kiểm tra nền móng.
大型机器
Máy móc cỡ lớn.
这类大型机器需要专业人员操作。
Zhè lèi dàxíng jīqì xūyào zhuānyè rényuán cāozuò.
Loại máy cỡ lớn này cần nhân viên chuyên môn vận hành.
大型车辆
Phương tiện cỡ lớn.
大型车辆禁止进入市中心。
Dàxíng chēliàng jìnzhǐ jìnrù shì zhōngxīn.
Phương tiện cỡ lớn bị cấm đi vào trung tâm thành phố.
大型船舶
Tàu thuyền cỡ lớn.
这个港口可以停靠大型船舶。
Zhège gǎngkǒu kěyǐ tíngkào dàxíng chuánbó.
Cảng này có thể tiếp nhận tàu thuyền cỡ lớn.
大型客机
Máy bay chở khách cỡ lớn.
这座机场能够起降大型客机。
Zhè zuò jīchǎng nénggòu qǐjiàng dàxíng kèjī.
Sân bay này có thể phục vụ máy bay chở khách cỡ lớn cất và hạ cánh.
9. 大型 dùng để phân loại theo quy mô
大型企业
Doanh nghiệp quy mô lớn.
这家大型企业拥有数千名员工。
Zhè jiā dàxíng qǐyè yōngyǒu shù qiān míng yuángōng.
Doanh nghiệp lớn này có hàng nghìn nhân viên.
大型工厂
Nhà máy quy mô lớn.
这里将建设一座大型汽车工厂。
Zhèlǐ jiāng jiànshè yí zuò dàxíng qìchē gōngchǎng.
Nơi đây sẽ xây dựng một nhà máy ô tô quy mô lớn.
大型商场
Trung tâm thương mại lớn.
附近新开了一家大型商场。
Fùjìn xīn kāi le yì jiā dàxíng shāngchǎng.
Gần đây vừa khai trương một trung tâm thương mại lớn.
大型医院
Bệnh viện quy mô lớn.
大型医院通常设有多个专业科室。
Dàxíng yīyuàn tōngcháng shèyǒu duō ge zhuānyè kēshì.
Bệnh viện lớn thường có nhiều khoa chuyên môn.
大型学校
Trường học quy mô lớn.
这是一所拥有上万名学生的大型学校。
Zhè shì yì suǒ yōngyǒu shàng wàn míng xuéshēng de dàxíng xuéxiào.
Đây là một trường học lớn với hơn mười nghìn học sinh.
10. 大型 dùng với hoạt động và sự kiện
大型活动
Hoạt động quy mô lớn.
举办大型活动前要制定安全方案。
Jǔbàn dàxíng huódòng qián yào zhìdìng ānquán fāng’àn.
Trước khi tổ chức hoạt động quy mô lớn cần xây dựng phương án an toàn.
大型会议
Hội nghị lớn.
公司将在年底召开大型会议。
Gōngsī jiāng zài niándǐ zhàokāi dàxíng huìyì.
Công ty sẽ tổ chức một hội nghị lớn vào cuối năm.
大型展览
Triển lãm quy mô lớn.
博物馆正在筹备一场大型展览。
Bówùguǎn zhèngzài chóubèi yì chǎng dàxíng zhǎnlǎn.
Bảo tàng đang chuẩn bị một triển lãm quy mô lớn.
大型演出
Buổi biểu diễn quy mô lớn.
广场上将举行一场大型文艺演出。
Guǎngchǎng shàng jiāng jǔxíng yì chǎng dàxíng wényì yǎnchū.
Tại quảng trường sẽ diễn ra một chương trình văn nghệ quy mô lớn.
大型比赛
Cuộc thi hoặc giải đấu lớn.
这座体育馆可以承办大型比赛。
Zhè zuò tǐyùguǎn kěyǐ chéngbàn dàxíng bǐsài.
Nhà thi đấu này có thể đăng cai các giải đấu lớn.
11. 大型 dùng với công trình và dự án
大型工程
Công trình quy mô lớn.
大型工程需要多个部门协调配合。
Dàxíng gōngchéng xūyào duō ge bùmén xiétiáo pèihé.
Công trình lớn cần nhiều bộ phận phối hợp với nhau.
大型项目
Dự án lớn.
这是公司今年最重要的大型项目之一。
Zhè shì gōngsī jīnnián zuì zhòngyào de dàxíng xiàngmù zhī yī.
Đây là một trong những dự án lớn quan trọng nhất của công ty trong năm nay.
大型建筑
Công trình kiến trúc quy mô lớn.
大型建筑必须符合消防安全标准。
Dàxíng jiànzhù bìxū fúhé xiāofáng ānquán biāozhǔn.
Công trình kiến trúc lớn phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn phòng cháy.
大型基础设施
Cơ sở hạ tầng quy mô lớn.
政府计划投资建设大型基础设施。
Zhèngfǔ jìhuà tóuzī jiànshè dàxíng jīchǔ shèshī.
Chính phủ có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng quy mô lớn.
大型水利工程
Công trình thủy lợi lớn.
这项大型水利工程已经投入使用。
Zhè xiàng dàxíng shuǐlì gōngchéng yǐjīng tóurù shǐyòng.
Công trình thủy lợi lớn này đã được đưa vào sử dụng.
12. 大型 dùng với động vật
大型犬
Chó cỡ lớn.
大型犬外出时必须使用牵引绳。
Dàxíngquǎn wàichū shí bìxū shǐyòng qiānyǐnshéng.
Chó cỡ lớn khi ra ngoài phải sử dụng dây dắt.
大型动物
Động vật lớn.
这个保护区生活着许多大型动物。
Zhège bǎohùqū shēnghuózhe xǔduō dàxíng dòngwù.
Trong khu bảo tồn này có nhiều động vật lớn sinh sống.
大型哺乳动物
Động vật có vú cỡ lớn.
大象是典型的大型哺乳动物。
Dàxiàng shì diǎnxíng de dàxíng bǔrǔ dòngwù.
Voi là động vật có vú cỡ lớn điển hình.
Lưu ý:
- 大狗:một con chó to;
- 大型犬:chó thuộc nhóm giống chó cỡ lớn.
大型犬 mang tính phân loại rõ hơn 大狗.
13. 大型 dùng trong máy tính và công nghệ
大型计算机
Máy tính cỡ lớn, máy tính lớn.
大型计算机主要用于处理海量数据。
Dàxíng jìsuànjī zhǔyào yòngyú chǔlǐ hǎiliàng shùjù.
Máy tính lớn chủ yếu được dùng để xử lý lượng dữ liệu khổng lồ.
大型机
Máy tính lớn, mainframe.
银行系统常常使用大型机处理核心业务。
Yínháng xìtǒng chángcháng shǐyòng dàxíngjī chǔlǐ héxīn yèwù.
Hệ thống ngân hàng thường sử dụng máy tính lớn để xử lý nghiệp vụ cốt lõi.
大型数据库
Cơ sở dữ liệu quy mô lớn.
这个系统需要连接大型数据库。
Zhège xìtǒng xūyào liánjiē dàxíng shùjùkù.
Hệ thống này cần kết nối với cơ sở dữ liệu quy mô lớn.
大型软件系统
Hệ thống phần mềm quy mô lớn.
开发大型软件系统需要严格的项目管理。
Kāifā dàxíng ruǎnjiàn xìtǒng xūyào yángé de xiàngmù guǎnlǐ.
Phát triển hệ thống phần mềm lớn cần quản lý dự án nghiêm ngặt.
14. Lượng từ thường dùng với danh từ có 大型
大型 không quyết định lượng từ. Lượng từ phụ thuộc vào danh từ phía sau.
一家大型企业
Một doanh nghiệp lớn.
他在一家大型企业工作。
Tā zài yì jiā dàxíng qǐyè gōngzuò.
Anh ấy làm việc tại một doanh nghiệp lớn.
一台大型设备
Một thiết bị cỡ lớn.
车间里安装了一台大型设备。
Chējiān lǐ ānzhuāng le yì tái dàxíng shèbèi.
Trong xưởng đã lắp đặt một thiết bị cỡ lớn.
一场大型活动
Một hoạt động quy mô lớn.
学校举办了一场大型文化活动。
Xuéxiào jǔbàn le yì chǎng dàxíng wénhuà huódòng.
Nhà trường đã tổ chức một hoạt động văn hóa quy mô lớn.
一项大型工程
Một công trình lớn.
这是当地的一项大型工程。
Zhè shì dāngdì de yí xiàng dàxíng gōngchéng.
Đây là một công trình lớn của địa phương.
一座大型商场
Một trung tâm thương mại lớn.
地铁站旁边有一座大型商场。
Dìtiězhàn pángbiān yǒu yí zuò dàxíng shāngchǎng.
Bên cạnh ga tàu điện ngầm có một trung tâm thương mại lớn.
一批大型机械
Một lô máy móc cỡ lớn.
工地运来了一批大型机械。
Gōngdì yùn lái le yì pī dàxíng jīxiè.
Công trường đã vận chuyển đến một lô máy móc cỡ lớn.
15. Cấu trúc: 大型 + danh từ + 的 + danh từ
大型 + danh từ có thể tiếp tục bổ nghĩa cho một danh từ khác.
大型企业的管理模式
mô hình quản lý của doanh nghiệp lớn
大型设备的安装要求
yêu cầu lắp đặt thiết bị cỡ lớn
大型活动的安全保障
công tác bảo đảm an toàn cho hoạt động quy mô lớn
Ví dụ:
大型企业的组织结构通常比较复杂。
Dàxíng qǐyè de zǔzhī jiégòu tōngcháng bǐjiào fùzá.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp lớn thường tương đối phức tạp.
大型设备的维护成本比较高。
Dàxíng shèbèi de wéihù chéngběn bǐjiào gāo.
Chi phí bảo trì thiết bị cỡ lớn tương đối cao.
16. Cấu trúc: 属于 + 大型 + danh từ
A + 属于 + 大型 + 名词
A thuộc loại…
Ví dụ:
这家工厂属于大型制造企业。
Zhè jiā gōngchǎng shǔyú dàxíng zhìzào qǐyè.
Nhà máy này thuộc nhóm doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
这种犬属于大型犬。
Zhè zhǒng quǎn shǔyú dàxíngquǎn.
Giống chó này thuộc nhóm chó cỡ lớn.
该项目属于大型基础设施项目。
Gāi xiàngmù shǔyú dàxíng jīchǔ shèshī xiàngmù.
Dự án này thuộc nhóm dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn.
17. Cấu trúc: 从小型发展为大型
Dùng để nói sự phát triển về quy mô.
这家公司已经从小型企业发展为大型企业。
Zhè jiā gōngsī yǐjīng cóng xiǎoxíng qǐyè fāzhǎn wéi dàxíng qǐyè.
Công ty này đã phát triển từ doanh nghiệp nhỏ thành doanh nghiệp lớn.
工厂逐渐从中型生产基地发展成大型工业园区。
Gōngchǎng zhújiàn cóng zhōngxíng shēngchǎn jīdì fāzhǎn chéng dàxíng gōngyè yuánqū.
Nhà máy dần phát triển từ cơ sở sản xuất quy mô vừa thành khu công nghiệp lớn.
18. 大型化
大型化 – dàxínghuà
Nghĩa là:
- phát triển theo hướng cỡ lớn;
- quy mô hóa lớn;
- trở nên lớn hơn về kích thước, công suất hoặc quy mô.
Ví dụ:
现代工业设备正在向大型化和自动化方向发展。
Xiàndài gōngyè shèbèi zhèngzài xiàng dàxínghuà hé zìdònghuà fāngxiàng fāzhǎn.
Thiết bị công nghiệp hiện đại đang phát triển theo hướng cỡ lớn và tự động hóa.
随着船舶大型化,港口设施也需要升级。
Suízhe chuánbó dàxínghuà, gǎngkǒu shèshī yě xūyào shēngjí.
Cùng với xu hướng tàu thuyền ngày càng lớn, cơ sở vật chất cảng biển cũng cần được nâng cấp.
企业规模不断扩大,组织结构也逐渐大型化。
Qǐyè guīmó búduàn kuòdà, zǔzhī jiégòu yě zhújiàn dàxínghuà.
Quy mô doanh nghiệp không ngừng mở rộng, cơ cấu tổ chức cũng dần trở nên lớn hơn.
19. Phân biệt 大型 và 大
大
大 là tính từ thông dụng, nhấn mạnh một đối tượng cụ thể có kích thước, quy mô hoặc mức độ lớn.
这个房间很大。
Zhège fángjiān hěn dà.
Căn phòng này rất lớn.
这是一家大公司。
Zhè shì yì jiā dà gōngsī.
Đây là một công ty lớn.
大型
大型 nhấn mạnh phân loại: thuộc loại lớn hoặc nhóm quy mô lớn.
这是一家大型公司。
Zhè shì yì jiā dàxíng gōngsī.
Đây là một công ty quy mô lớn.
So sánh
一条大狗
một con chó to.
Có thể chỉ một cá thể cụ thể trông to.
一只大型犬
một con chó thuộc nhóm giống chó cỡ lớn.
Mang ý nghĩa phân loại.
Một ví dụ khác:
一台大机器
một chiếc máy to.
一台大型机器
một chiếc máy thuộc loại máy cỡ lớn.
大型 thường mang sắc thái:
- khách quan hơn;
- chuyên môn hơn;
- có tính phân loại rõ ràng hơn.
20. Phân biệt 大型 và 巨大
大型
Chỉ loại lớn, quy mô lớn, thường đứng trước danh từ.
大型建筑
công trình kiến trúc lớn
巨大
巨大 – jùdà nghĩa là cực kỳ lớn, khổng lồ.
Nó có thể làm vị ngữ:
这座建筑十分巨大。
Zhè zuò jiànzhù shífēn jùdà.
Công trình này cực kỳ đồ sộ.
Nó cũng có thể bổ nghĩa cho danh từ:
- 巨大变化:thay đổi to lớn
- 巨大影响:ảnh hưởng to lớn
- 巨大损失:tổn thất lớn
- 巨大压力:áp lực rất lớn
So sánh
一座大型建筑
một công trình thuộc loại quy mô lớn.
一座巨大的建筑
một công trình vô cùng đồ sộ.
大型 mang tính phân loại, còn 巨大 nhấn mạnh mức độ rất lớn.
Không nói:
大型影响
大型压力
Nên nói:
巨大影响
ảnh hưởng to lớn
巨大压力
áp lực rất lớn
21. Phân biệt 大型 và 庞大
庞大
庞大 – pángdà nghĩa là:
- khổng lồ;
- đồ sộ;
- quy mô hoặc số lượng rất lớn;
- thường hàm ý cấu trúc phức tạp.
Thường đi với:
- 组织:tổ chức
- 系统:hệ thống
- 机构:cơ cấu
- 队伍:đội ngũ
- 数字:con số
- 开支:chi phí
Ví dụ:
这家公司拥有庞大的销售网络。
Zhè jiā gōngsī yōngyǒu pángdà de xiāoshòu wǎngluò.
Công ty này có mạng lưới bán hàng khổng lồ.
So sánh
大型企业
doanh nghiệp thuộc loại quy mô lớn.
庞大的企业集团
tập đoàn doanh nghiệp có cơ cấu và quy mô khổng lồ.
大型 là nhãn phân loại; 庞大 mô tả quy mô cực lớn và thường khá phức tạp.
22. Phân biệt 大型 và 大规模
Đây là cặp từ rất dễ nhầm.
大型
Thường bổ nghĩa cho một thực thể, tổ chức, thiết bị, sự kiện hoặc công trình cụ thể:
- 大型企业
- 大型设备
- 大型商场
- 大型活动
- 大型工程
大规模
大规模 – dà guīmó nghĩa là với quy mô lớn, trên phạm vi rộng.
Thường đi với hành động hoặc quá trình:
- 大规模生产:sản xuất quy mô lớn
- 大规模建设:xây dựng quy mô lớn
- 大规模扩张:mở rộng quy mô lớn
- 大规模调查:điều tra trên quy mô lớn
- 大规模裁员:sa thải hàng loạt
- 大规模应用:ứng dụng trên quy mô lớn
Ví dụ:
公司计划大规模生产这种产品。
Gōngsī jìhuà dà guīmó shēngchǎn zhè zhǒng chǎnpǐn.
Công ty có kế hoạch sản xuất loại sản phẩm này trên quy mô lớn.
Không tự nhiên:
大型生产这种产品
So sánh
公司建设了一座大型工厂。
Công ty đã xây dựng một nhà máy quy mô lớn.
公司开始大规模生产新产品。
Công ty bắt đầu sản xuất sản phẩm mới trên quy mô lớn.
- 大型工厂: nhà máy thuộc loại lớn;
- 大规模生产: hoạt động sản xuất được triển khai trên quy mô lớn.
23. Phân biệt 大型活动 và 大规模活动
Cả hai đều có thể xuất hiện, nhưng sắc thái khác nhau.
大型活动
Một sự kiện có:
- nhiều người tham gia;
- địa điểm lớn;
- tổ chức phức tạp;
- tầm ảnh hưởng lớn.
学校举办了一场大型招聘活动。
Xuéxiào jǔbàn le yì chǎng dàxíng zhāopìn huódòng.
Nhà trường tổ chức một sự kiện tuyển dụng lớn.
大规模活动
Nhấn mạnh hoạt động diễn ra:
- trên phạm vi rộng;
- với số lượng người hoặc địa điểm lớn;
- có thể diễn ra đồng loạt ở nhiều nơi.
该组织在全国开展了大规模宣传活动。
Gāi zǔzhī zài quánguó kāizhǎn le dà guīmó xuānchuán huódòng.
Tổ chức này đã triển khai hoạt động tuyên truyền quy mô lớn trên toàn quốc.
24. Phân biệt 大型 và 重型
大型
Chỉ kích thước hoặc quy mô lớn.
大型机械
máy móc cỡ lớn
重型
重型 – zhòngxíng chỉ loại nặng, tải trọng lớn hoặc công suất nặng.
- 重型卡车:xe tải hạng nặng
- 重型机械:máy móc hạng nặng
- 重型设备:thiết bị hạng nặng
- 重型武器:vũ khí hạng nặng
Ví dụ:
工地上有很多重型机械。
Gōngdì shàng yǒu hěn duō zhòngxíng jīxiè.
Trên công trường có nhiều máy móc hạng nặng.
Một thiết bị có thể vừa là:
大型重型设备
thiết bị cỡ lớn, hạng nặng
Nhưng hai khái niệm không hoàn toàn giống nhau:
- 大型: lớn về kích thước hoặc quy mô;
- 重型: nặng về tải trọng, trọng lượng hoặc công suất.
25. Phân biệt 大型 và 大号
大号
大号 – dàhào nghĩa là cỡ lớn trong các sản phẩm tiêu dùng hoặc quần áo.
Ví dụ:
- 大号衣服:quần áo cỡ lớn
- 大号纸箱:thùng giấy cỡ lớn
- 大号杯子:cốc cỡ lớn
- 大号行李箱:vali cỡ lớn
大型
Dùng cho máy móc, doanh nghiệp, công trình, sự kiện hoặc loại hình lớn.
Không tự nhiên:
大型衣服
Nên nói:
大号衣服
quần áo cỡ lớn
Không tự nhiên:
大号企业
Nên nói:
大型企业
doanh nghiệp lớn
26. Phân biệt 大型 và 大款
Cần chú ý 大型 không giống 大款.
- 大型 – dàxíng: loại lớn
- 大款 – dàkuǎn: đại gia, người giàu; hoặc kiểu dáng bản lớn trong một số ngữ cảnh sản phẩm
Ví dụ:
大型设备
thiết bị cỡ lớn
他是个大款。
Tā shì ge dàkuǎn.
Anh ta là một đại gia.
Hai từ hoàn toàn khác nhau.
27. Phân biệt 大型 và 巨型
巨型
巨型 – jùxíng nghĩa là loại cực lớn, khổng lồ.
Ví dụ:
- 巨型飞机:máy bay khổng lồ
- 巨型轮船:tàu thủy khổng lồ
- 巨型广告牌:biển quảng cáo khổng lồ
- 巨型雕像:tượng khổng lồ
So sánh cấp độ
小型 → 中型 → 大型 → 巨型
loại nhỏ → loại vừa → loại lớn → loại khổng lồ
Ví dụ:
这是一台大型挖掘机。
Đây là một máy xúc cỡ lớn.
这是一台巨型挖掘机。
Đây là một máy xúc khổng lồ.
巨型 thường mạnh hơn 大型.
28. Phân biệt 大型 và 广大
广大
广大 – guǎngdà nghĩa là:
- rộng lớn;
- đông đảo;
- phạm vi rộng.
Thường đi với:
- 广大地区:khu vực rộng lớn
- 广大群众:đông đảo quần chúng
- 广大消费者:đông đảo người tiêu dùng
- 广大读者:đông đảo độc giả
Không nói:
大型群众
Nên nói:
广大群众
đông đảo quần chúng
Không nói:
广大设备
Nên nói:
大型设备
thiết bị cỡ lớn
29. Từ trái nghĩa và hệ thống phân loại
小型
Loại nhỏ, quy mô nhỏ.
小型企业
doanh nghiệp nhỏ
中型
Loại vừa, quy mô trung bình.
中型工厂
nhà máy quy mô vừa
大型
Loại lớn.
大型集团
tập đoàn lớn
微型
Loại siêu nhỏ, loại cực nhỏ.
微型计算机
máy vi tính cỡ nhỏ
Một hệ thống phân loại thường gặp:
微型、小型、中型、大型
siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn
Ví dụ:
企业可以按照规模分为微型、小型、中型和大型企业。
Qǐyè kěyǐ ànzhào guīmó fēnwéi wēixíng, xiǎoxíng, zhōngxíng hé dàxíng qǐyè.
Doanh nghiệp có thể được phân loại theo quy mô thành doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa và lớn.
30. 大型 dùng độc lập khi danh từ đã rõ
Khi ngữ cảnh đã xác định đối tượng, 大型 có thể được danh từ hóa hoặc dùng như một loại phân loại.
你需要小型的还是大型的?
Nǐ xūyào xiǎoxíng de háishi dàxíng de?
Bạn cần loại nhỏ hay loại lớn?
大型的功率更高,但耗电量也更大。
Dàxíng de gōnglǜ gèng gāo, dàn hàodiànliàng yě gèng dà.
Loại lớn có công suất cao hơn nhưng lượng điện tiêu thụ cũng lớn hơn.
这种机器分为中型和大型两种。
Zhè zhǒng jīqì fēnwéi zhōngxíng hé dàxíng liǎng zhǒng.
Loại máy này được chia thành hai loại: loại vừa và loại lớn.
31. Mẫu câu trong doanh nghiệp
大型企业通常拥有较完善的管理体系。
Dàxíng qǐyè tōngcháng yōngyǒu jiào wánshàn de guǎnlǐ tǐxì.
Doanh nghiệp lớn thường có hệ thống quản lý tương đối hoàn thiện.
公司正在争取一个大型国际项目。
Gōngsī zhèngzài zhēngqǔ yí ge dàxíng guójì xiàngmù.
Công ty đang cố gắng giành được một dự án quốc tế lớn.
大型项目需要提前评估资金和人员需求。
Dàxíng xiàngmù xūyào tíqián pínggū zījīn hé rényuán xūqiú.
Dự án lớn cần đánh giá trước nhu cầu về vốn và nhân sự.
大型企业的决策流程往往比较复杂。
Dàxíng qǐyè de juécè liúchéng wǎngwǎng bǐjiào fùzá.
Quy trình ra quyết định của doanh nghiệp lớn thường tương đối phức tạp.
32. Mẫu câu trong sản xuất
车间需要安装新的大型生产设备。
Chējiān xūyào ānzhuāng xīn de dàxíng shēngchǎn shèbèi.
Phân xưởng cần lắp đặt thiết bị sản xuất cỡ lớn mới.
大型机械运行时会产生较大的噪声。
Dàxíng jīxiè yùnxíng shí huì chǎnshēng jiào dà de zàoshēng.
Máy móc cỡ lớn khi vận hành sẽ tạo ra tiếng ồn tương đối lớn.
搬运大型设备时必须制定专门方案。
Bānyùn dàxíng shèbèi shí bìxū zhìdìng zhuānmén fāng’àn.
Khi vận chuyển thiết bị cỡ lớn phải lập phương án riêng.
这条生产线适合大型工厂使用。
Zhè tiáo shēngchǎnxiàn shìhé dàxíng gōngchǎng shǐyòng.
Dây chuyền sản xuất này phù hợp cho các nhà máy lớn sử dụng.
33. Mẫu câu trong xây dựng
大型建筑项目对施工安全要求很高。
Dàxíng jiànzhù xiàngmù duì shīgōng ānquán yāoqiú hěn gāo.
Dự án xây dựng lớn có yêu cầu rất cao về an toàn thi công.
该公司参与过多个大型基础设施项目。
Gāi gōngsī cānyù guo duō ge dàxíng jīchǔ shèshī xiàngmù.
Công ty đó từng tham gia nhiều dự án cơ sở hạ tầng lớn.
大型吊装作业必须由专业人员指挥。
Dàxíng diàozhuāng zuòyè bìxū yóu zhuānyè rényuán zhǐhuī.
Công việc nâng hạ quy mô lớn phải do nhân viên chuyên môn chỉ huy.
建设大型工业园区需要完善交通和电力设施。
Jiànshè dàxíng gōngyè yuánqū xūyào wánshàn jiāotōng hé diànlì shèshī.
Xây dựng khu công nghiệp lớn cần hoàn thiện cơ sở giao thông và điện lực.
34. Mẫu câu trong giao thông
大型货车夜间才能进入这个区域。
Dàxíng huòchē yèjiān cáinéng jìnrù zhège qūyù.
Xe tải cỡ lớn chỉ được đi vào khu vực này vào ban đêm.
这条道路不适合大型车辆通行。
Zhè tiáo dàolù bù shìhé dàxíng chēliàng tōngxíng.
Con đường này không phù hợp cho phương tiện cỡ lớn lưu thông.
大型车辆转弯时需要更大的空间。
Dàxíng chēliàng zhuǎnwān shí xūyào gèng dà de kōngjiān.
Phương tiện cỡ lớn cần không gian lớn hơn khi rẽ.
港口可以同时停靠多艘大型货轮。
Gǎngkǒu kěyǐ tóngshí tíngkào duō sōu dàxíng huòlún.
Cảng có thể đồng thời tiếp nhận nhiều tàu chở hàng cỡ lớn.
35. Mẫu câu trong tổ chức sự kiện
举办大型活动时必须控制现场人数。
Jǔbàn dàxíng huódòng shí bìxū kòngzhì xiànchǎng rénshù.
Khi tổ chức hoạt động quy mô lớn phải kiểm soát số người tại hiện trường.
这是一场面向全国观众的大型演出。
Zhè shì yì chǎng miànxiàng quánguó guānzhòng de dàxíng yǎnchū.
Đây là một chương trình biểu diễn lớn hướng đến khán giả trên toàn quốc.
大型会议通常需要提前预订场地。
Dàxíng huìyì tōngcháng xūyào tíqián yùdìng chǎngdì.
Hội nghị lớn thường cần đặt địa điểm trước.
警方为这次大型活动制定了交通管理方案。
Jǐngfāng wèi zhè cì dàxíng huódòng zhìdìng le jiāotōng guǎnlǐ fāng’àn.
Cảnh sát đã lập phương án quản lý giao thông cho hoạt động lớn này.
36. Mẫu câu nâng cao
不仅……,还……
大型企业不仅需要充足的资金,还需要完善的管理制度。
Dàxíng qǐyè bùjǐn xūyào chōngzú de zījīn, hái xūyào wánshàn de guǎnlǐ zhìdù.
Doanh nghiệp lớn không chỉ cần nguồn vốn đầy đủ mà còn cần chế độ quản lý hoàn thiện.
由于……,因此……
由于这是一项大型工程,因此施工周期比较长。
Yóuyú zhè shì yí xiàng dàxíng gōngchéng, yīncǐ shīgōng zhōuqī bǐjiào cháng.
Vì đây là một công trình lớn nên chu kỳ thi công tương đối dài.
与小型……相比
与小型设备相比,大型设备的产能更高。
Yǔ xiǎoxíng shèbèi xiāngbǐ, dàxíng shèbèi de chǎnnéng gèng gāo.
So với thiết bị cỡ nhỏ, thiết bị cỡ lớn có năng lực sản xuất cao hơn.
从……发展为……
经过多年的发展,公司已经从一家小型企业发展为大型集团。
Jīngguò duō nián de fāzhǎn, gōngsī yǐjīng cóng yì jiā xiǎoxíng qǐyè fāzhǎn wéi dàxíng jítuán.
Sau nhiều năm phát triển, công ty đã từ một doanh nghiệp nhỏ phát triển thành tập đoàn lớn.
37. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 大型 làm vị ngữ với 很
Không tự nhiên:
这个商场很大型。
Nên nói:
这是一个大型商场。
Zhè shì yí ge dàxíng shāngchǎng.
Đây là một trung tâm thương mại lớn.
Hoặc:
这个商场规模很大。
Zhège shāngchǎng guīmó hěn dà.
Trung tâm thương mại này có quy mô rất lớn.
Lỗi 2: Dùng 大型 cho khái niệm trừu tượng
Không nói:
大型影响
大型压力
大型变化
大型困难
Nên nói:
- 巨大影响:ảnh hưởng to lớn
- 巨大压力:áp lực lớn
- 巨大变化:thay đổi to lớn
- 很大的困难:khó khăn rất lớn
大型 chủ yếu phân loại một sự vật, tổ chức, thiết bị, sự kiện hoặc công trình.
Lỗi 3: Nhầm 大型 với 大规模
Không tự nhiên:
公司准备大型生产新产品。
Nên nói:
公司准备大规模生产新产品。
Gōngsī zhǔnbèi dà guīmó shēngchǎn xīn chǎnpǐn.
Công ty chuẩn bị sản xuất sản phẩm mới trên quy mô lớn.
Nhưng nói:
公司建设了一座大型生产基地。
Công ty đã xây dựng một cơ sở sản xuất quy mô lớn.
Lỗi 4: Dùng sai lượng từ
Không nên nói:
一个大型企业
Trong khẩu ngữ có thể hiểu, nhưng cách chuẩn hơn là:
一家大型企业
yì jiā dàxíng qǐyè
một doanh nghiệp lớn
Không nên nói:
一个大型设备
Nên nói:
一台大型设备
yì tái dàxíng shèbèi
một thiết bị cỡ lớn
Lỗi 5: Thêm 的 không cần thiết
Có thể nói:
大型的企业
Nhưng thông thường tự nhiên hơn là:
大型企业
Đặc biệt trong các cụm cố định, không nên tùy tiện thêm 的:
- 大型设备
- 大型工程
- 大型犬
- 大型活动
Lỗi 6: Nhầm 大型犬 với 大狗
大狗
con chó to, nói về kích thước của một cá thể.
大型犬
chó thuộc nhóm giống chó cỡ lớn.
Không phải mọi con chó trông to đều nhất thiết thuộc phân loại 大型犬, và chó còn nhỏ nhưng thuộc giống cỡ lớn vẫn có thể được gọi là 大型犬 theo loại giống.
38. Các cụm từ quan trọng cần ghi nhớ
Doanh nghiệp và tổ chức
- 大型企业:doanh nghiệp lớn
- 大型集团:tập đoàn lớn
- 大型公司:công ty lớn
- 大型机构:tổ chức quy mô lớn
- 大型医院:bệnh viện lớn
- 大型学校:trường học lớn
Công nghiệp và thiết bị
- 大型设备:thiết bị cỡ lớn
- 大型机械:máy móc cỡ lớn
- 大型机器:máy cỡ lớn
- 大型生产线:dây chuyền sản xuất lớn
- 大型运输设备:thiết bị vận tải cỡ lớn
- 大型发电机:máy phát điện cỡ lớn
Xây dựng
- 大型工程:công trình lớn
- 大型项目:dự án lớn
- 大型建筑:công trình kiến trúc lớn
- 大型基础设施:cơ sở hạ tầng lớn
- 大型工业园区:khu công nghiệp lớn
- 大型物流中心:trung tâm logistics lớn
Hoạt động
- 大型活动:hoạt động quy mô lớn
- 大型会议:hội nghị lớn
- 大型展览:triển lãm lớn
- 大型演出:chương trình biểu diễn lớn
- 大型比赛:giải đấu lớn
- 大型招聘会:hội chợ tuyển dụng lớn
Giao thông
- 大型车辆:phương tiện cỡ lớn
- 大型货车:xe tải cỡ lớn
- 大型客机:máy bay chở khách cỡ lớn
- 大型船舶:tàu thuyền cỡ lớn
- 大型货轮:tàu chở hàng cỡ lớn
Động vật
- 大型犬:chó cỡ lớn
- 大型动物:động vật lớn
- 大型哺乳动物:động vật có vú cỡ lớn
39. Các cấu trúc cần ghi nhớ
大型 + 名词
大型企业、大型设备、大型活动
这是一家/一台/一项大型……
Đây là một… loại lớn.
属于大型……
thuộc nhóm loại lớn.
从小型发展为大型
phát triển từ loại nhỏ thành loại lớn.
小型的……,大型的……
loại nhỏ…, loại lớn…
向大型化方向发展
phát triển theo hướng quy mô lớn.
大型 + sự vật cụ thể
大规模 + hành động hoặc quá trình
40. Tổng kết
大型 có nghĩa là loại lớn, cỡ lớn hoặc quy mô lớn. Đây chủ yếu là một 区别词, thường đứng trước danh từ để phân loại đối tượng.
Cách dùng quan trọng nhất:
大型 + 名词
Ví dụ:
大型企业
doanh nghiệp lớn
大型设备
thiết bị cỡ lớn
大型活动
hoạt động quy mô lớn
大型工程
công trình lớn
Điểm ngữ pháp cần đặc biệt ghi nhớ:
- nói 大型企业, không thường nói 企业很大型;
- nói 这是一家大型企业;
- hoặc nói 这家企业规模很大;
- 大型 thường không cần 的;
- 大型 phân loại một đối tượng cụ thể;
- 大规模 thường miêu tả hoạt động diễn ra trên quy mô lớn.
Phân biệt ngắn gọn:
- 大: lớn nói chung;
- 大型: thuộc loại lớn;
- 巨大: cực kỳ lớn;
- 巨型: loại khổng lồ;
- 庞大: quy mô đồ sộ, phức tạp;
- 大规模: trên quy mô rộng lớn;
- 重型: hạng nặng;
- 大号: cỡ lớn của sản phẩm tiêu dùng.
Cách dùng 激发 (jīfā) trong tiếng Trung
I. 激发 là gì?
激发 (jīfā) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa là khơi dậy, kích thích, gợi lên, làm nảy sinh hoặc đánh thức một khả năng, cảm xúc, tinh thần hay tiềm năng vốn đã tồn tại nhưng chưa được bộc lộ.
Khác với những động từ chỉ "tạo ra", 激发 không có nghĩa là tạo mới hoàn toàn, mà nhấn mạnh việc làm cho một năng lực, cảm xúc hoặc ý chí vốn có được bộc lộ và phát huy.
Từ này được sử dụng rất phổ biến trong giáo dục, tâm lý học, quản lý nhân sự, kinh doanh, khoa học, văn học và đời sống hằng ngày.
Ví dụ
老师激发了学生的学习兴趣。
Lǎoshī jīfā le xuéshēng de xuéxí xìngqù.
Giáo viên đã khơi dậy hứng thú học tập của học sinh.
这本书激发了我的创作灵感。
Zhè běn shū jīfā le wǒ de chuàngzuò línggǎn.
Cuốn sách này đã khơi gợi cảm hứng sáng tác của tôi.
II. Phân tích ý nghĩa của 激发
激
激 có nghĩa là:
- kích động
- kích thích
- làm cho mạnh lên
- làm cho trở nên mãnh liệt
Ví dụ:
激动
Jīdòng
Xúc động.
刺激
Cìjī
Kích thích.
激情
Jīqíng
Nhiệt huyết, đam mê.
Trong từ 激发, chữ 激 mang ý nghĩa tác động mạnh để đánh thức hoặc khơi dậy.
发
发 có nhiều nghĩa như:
- phát ra
- phát triển
- phát sinh
- bộc lộ
Ví dụ:
发展
Fāzhǎn
Phát triển.
发表
Fābiǎo
Công bố, phát biểu.
发生
Fāshēng
Xảy ra.
Trong 激发, 发 mang nghĩa làm cho bộc lộ hoặc phát sinh ra bên ngoài.
Ghép lại:
激发 có nghĩa là:
Tác động để làm cho cảm xúc, năng lực, tinh thần hoặc tiềm năng được khơi dậy và phát huy.
III. Đặc điểm sử dụng
1. 激发 thường dùng với những yếu tố trừu tượng
Đối tượng của 激发 thường là những thứ không nhìn thấy được bằng mắt, chẳng hạn như:
- 兴趣 (hứng thú)
- 热情 (nhiệt tình)
- 潜力 (tiềm năng)
- 灵感 (cảm hứng)
- 创造力 (khả năng sáng tạo)
- 信心 (niềm tin)
- 勇气 (lòng dũng cảm)
- 积极性 (tính tích cực)
- 动力 (động lực)
- 斗志 (ý chí chiến đấu)
Ví dụ
老师激发了学生的学习热情。
Lǎoshī jīfā le xuéshēng de xuéxí rèqíng.
Giáo viên đã khơi dậy nhiệt tình học tập của học sinh.
这次比赛激发了大家的斗志。
Zhè cì bǐsài jīfā le dàjiā de dòuzhì.
Cuộc thi này đã khơi dậy tinh thần quyết tâm của mọi người.
2. 激发 nhấn mạnh quá trình khơi dậy tiềm năng
Điều được 激发 thường đã tồn tại, nhưng chưa được phát huy.
Ví dụ:
他的鼓励激发了我的信心。
Tā de gǔlì jīfā le wǒ de xìnxīn.
Sự động viên của anh ấy đã khơi dậy sự tự tin của tôi.
老师激发了孩子的创造力。
Lǎoshī jīfā le háizi de chuàngzàolì.
Giáo viên đã khơi dậy khả năng sáng tạo của trẻ.
3. 激发 thường mang ý nghĩa tích cực
Phần lớn trường hợp, 激发 được dùng để nói đến những tác động tích cực.
Ví dụ
阅读可以激发孩子的想象力。
Yuèdú kěyǐ jīfā háizi de xiǎngxiànglì.
Đọc sách có thể khơi dậy trí tưởng tượng của trẻ.
运动能够激发人的活力。
Yùndòng nénggòu jīfā rén de huólì.
Vận động có thể khơi dậy sức sống của con người.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, 激发 cũng có thể đi với cảm xúc tiêu cực nếu muốn diễn tả việc làm bùng lên những cảm xúc đó.
Ví dụ:
他的行为激发了大家的愤怒。
Tā de xíngwéi jīfā le dàjiā de fènnù.
Hành động của anh ấy đã khơi dậy sự phẫn nộ của mọi người.
IV. Các cấu trúc thường gặp
1. Chủ ngữ + 激发 + Tân ngữ
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Ví dụ
这本书激发了我的兴趣。
Zhè běn shū jīfā le wǒ de xìngqù.
Cuốn sách này đã khơi dậy hứng thú của tôi.
老师激发了学生的学习动力。
Lǎoshī jīfā le xuéshēng de xuéxí dònglì.
Giáo viên đã khơi dậy động lực học tập của học sinh.
音乐激发了他的创作灵感。
Yīnyuè jīfā le tā de chuàngzuò línggǎn.
Âm nhạc đã khơi gợi cảm hứng sáng tác của anh ấy.
2. 激发 + Danh từ
Ví dụ
激发兴趣
Jīfā xìngqù
Khơi dậy hứng thú.
激发潜力
Jīfā qiánlì
Khơi dậy tiềm năng.
激发信心
Jīfā xìnxīn
Khơi dậy sự tự tin.
激发热情
Jīfā rèqíng
Khơi dậy nhiệt tình.
激发灵感
Jīfā línggǎn
Khơi gợi cảm hứng.
3. 激发 + 对……的……
Khi muốn nói khơi dậy sự quan tâm hoặc tình cảm đối với một đối tượng nào đó.
Ví dụ
激发学生对汉语的兴趣。
Jīfā xuéshēng duì Hànyǔ de xìngqù.
Khơi dậy hứng thú của học sinh đối với tiếng Trung.
阅读能够激发孩子对科学的兴趣。
Yuèdú nénggòu jīfā háizi duì kēxué de xìngqù.
Việc đọc sách có thể khơi dậy hứng thú của trẻ đối với khoa học.
4. 激发 + Người + 的 + Danh từ
Ví dụ
激发员工的积极性。
Jīfā yuángōng de jījíxìng.
Khơi dậy tính tích cực của nhân viên.
激发学生的创造力。
Jīfā xuéshēng de chuàngzàolì.
Khơi dậy khả năng sáng tạo của học sinh.
激发孩子的好奇心。
Jīfā háizi de hàoqíxīn.
Khơi dậy tính tò mò của trẻ.
V. Những từ thường đi với 激发
Trong tiếng Trung, 激发 thường kết hợp với các danh từ trừu tượng như:
兴趣(xìngqù)– hứng thú
热情(rèqíng)– nhiệt tình
积极性(jījíxìng)– tính tích cực
动力(dònglì)– động lực
潜力(qiánlì)– tiềm năng
创造力(chuàngzàolì)– khả năng sáng tạo
灵感(línggǎn)– cảm hứng
信心(xìnxīn)– sự tự tin
勇气(yǒngqì)– lòng dũng cảm
激情(jīqíng)– đam mê
斗志(dòuzhì)– ý chí chiến đấu
想象力(xiǎngxiànglì)– trí tưởng tượng
责任感(zérèngǎn)– tinh thần trách nhiệm
求知欲(qiúzhīyù)– khát vọng học hỏi
好奇心(hàoqíxīn)– tính tò mò
VI. So sánh 激发 với các từ gần nghĩa
1. 激发 và 激励
Hai từ này đều liên quan đến việc tạo động lực, nhưng cách dùng khác nhau.
激发 nhấn mạnh khơi dậy năng lực, cảm xúc hoặc tiềm năng vốn có.
激励 nhấn mạnh động viên, cổ vũ, khuyến khích người khác cố gắng.
Ví dụ:
老师激发了学生的学习兴趣。
Lǎoshī jīfā le xuéshēng de xuéxí xìngqù.
Giáo viên đã khơi dậy hứng thú học tập của học sinh.
老师激励学生努力学习。
Lǎoshī jīlì xuéshēng nǔlì xuéxí.
Giáo viên động viên học sinh cố gắng học tập.
2. 激发 và 启发
启发 có nghĩa là gợi mở, khai sáng, giúp người khác suy nghĩ ra điều gì đó.
激发 có nghĩa là khơi dậy cảm xúc, hứng thú hoặc tiềm năng.
Ví dụ:
老师启发学生思考问题。
Lǎoshī qǐfā xuéshēng sīkǎo wèntí.
Giáo viên gợi mở để học sinh suy nghĩ về vấn đề.
老师激发学生的创造力。
Lǎoshī jīfā xuéshēng de chuàngzàolì.
Giáo viên khơi dậy khả năng sáng tạo của học sinh.
3. 激发 và 引发
引发 nghĩa là gây ra, dẫn đến một sự việc hoặc kết quả.
Ví dụ:
这场事故引发了交通堵塞。
Zhè chǎng shìgù yǐnfā le jiāotōng dǔsè.
Vụ tai nạn này đã gây ra tình trạng ùn tắc giao thông.
Trong khi đó:
这场比赛激发了大家的热情。
Zhè chǎng bǐsài jīfā le dàjiā de rèqíng.
Trận đấu này đã khơi dậy sự nhiệt tình của mọi người.
VII. Những lỗi thường gặp
1. Dùng 激发 với danh từ cụ thể
Không tự nhiên:
激发桌子
激发汽车
Những danh từ chỉ đồ vật cụ thể không thể là đối tượng của 激发.
2. Nhầm 激发 với 创造
Sai về ý nghĩa:
老师激发了一个新方法。
Nếu muốn nói giáo viên tạo ra một phương pháp mới, nên dùng 创造 hoặc 提出.
激发 không có nghĩa là tạo ra một vật hoặc ý tưởng hoàn toàn mới, mà là khơi dậy điều đã tồn tại.
3. Dùng 激发 khi muốn nói "khuyến khích"
Nếu mục đích là nhấn mạnh hành động động viên người khác, nên dùng 激励.
Ví dụ:
公司不断激励员工努力工作。
Gōngsī bùduàn jīlì yuángōng nǔlì gōngzuò.
Công ty không ngừng động viên nhân viên làm việc chăm chỉ.
Không nên thay 激励 bằng 激发 trong trường hợp này vì ý nghĩa sẽ thay đổi.
VIII. Tóm tắt
激发 là động từ mang nghĩa khơi dậy, kích thích, gợi lên hoặc đánh thức những cảm xúc, tiềm năng, hứng thú hoặc năng lực vốn đã tồn tại nhưng chưa được phát huy. Từ này chủ yếu kết hợp với các danh từ trừu tượng như 兴趣、热情、动力、潜力、创造力、灵感、信心、勇气 và thường được sử dụng trong giáo dục, quản lý, tâm lý học cũng như các lĩnh vực liên quan đến phát triển con người.
Khi sử dụng, cần phân biệt 激发 với 激励 (động viên), 启发 (gợi mở) và 引发 (gây ra), vì tuy có nét nghĩa gần nhau nhưng phạm vi sử dụng và đối tượng kết hợp hoàn toàn khác nhau. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp người học lựa chọn từ ngữ chính xác và diễn đạt tự nhiên hơn trong cả văn nói lẫn văn viết.
Cách dùng 推卸 (tuīxiè) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 推卸 là gì?
推卸 (tuīxiè) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Trốn tránh
- Thoái thác
- Phủi bỏ
- Chối bỏ
- Đùn đẩy
- Né tránh trách nhiệm hoặc nghĩa vụ
Đây là một từ mang sắc thái tiêu cực, dùng để chỉ hành vi cố ý không nhận trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc công việc đáng lẽ mình phải đảm nhận, rồi tìm cách đẩy sang cho người khác hoặc viện lý do để né tránh.
Trong tiếng Anh, 推卸 thường được dịch là:
- Shirk
- Evade
- Dodge
- Pass off
- Shift
- Avoid responsibility
Từ này thường xuất hiện trong:
- Giao tiếp hằng ngày
- Báo chí
- Văn bản hành chính
- Quản trị doanh nghiệp
- Pháp luật
- Chính trị
- Giáo dục
- Tâm lý học
II. Ý nghĩa của từng chữ
1. 推 (tuī)
Có nghĩa là:
- Đẩy
- Đưa ra phía trước
- Đùn
Ví dụ:
推动
tuīdòng
Thúc đẩy.
推门
tuī mén
Đẩy cửa.
推车
tuī chē
Đẩy xe.
Trong 推卸, 推 mang nghĩa là đẩy sang người khác.
2. 卸 (xiè)
Có nghĩa là:
- Tháo xuống
- Dỡ xuống
- Gỡ bỏ
Ví dụ:
卸货
xiè huò
Dỡ hàng.
卸妆
xiè zhuāng
Tẩy trang.
卸下
xièxià
Đặt xuống, bỏ xuống.
Trong 推卸, 卸 mang nghĩa là gỡ bỏ khỏi bản thân.
Ghép lại:
推卸 có nghĩa là:
Đẩy trách nhiệm hoặc nghĩa vụ ra khỏi mình để không phải gánh chịu.
III. Ý nghĩa của 推卸
Điểm quan trọng nhất của 推卸 là:
Người nói hoặc người được nhắc đến đáng lẽ phải chịu trách nhiệm, nhưng lại:
- Không nhận.
- Né tránh.
- Đổ cho người khác.
- Viện cớ.
- Cố ý thoái thác.
Ví dụ:
他总是推卸责任。
Tā zǒng shì tuīxiè zérèn.
Anh ấy lúc nào cũng trốn tránh trách nhiệm.
不要推卸自己的错误。
Bú yào tuīxiè zìjǐ de cuòwù.
Đừng chối bỏ lỗi lầm của mình.
她没有推卸工作。
Tā méiyǒu tuīxiè gōngzuò.
Cô ấy không trốn tránh công việc.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
推卸 là ngoại động từ (及物动词), cần có tân ngữ.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 推卸 + Tân ngữ
Ví dụ:
他推卸责任。
Tā tuīxiè zérèn.
Anh ấy trốn tránh trách nhiệm.
有人推卸义务。
Yǒurén tuīxiè yìwù.
Có người trốn tránh nghĩa vụ.
经理推卸管理责任。
Jīnglǐ tuīxiè guǎnlǐ zérèn.
Người quản lý trốn tránh trách nhiệm quản lý.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 推卸责任
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Nghĩa:
Trốn tránh trách nhiệm.
Ví dụ:
不要推卸责任。
Bú yào tuīxiè zérèn.
Đừng trốn tránh trách nhiệm.
他从来不推卸责任。
Tā cónglái bù tuīxiè zérèn.
Anh ấy chưa bao giờ trốn tránh trách nhiệm.
领导不能推卸责任。
Lǐngdǎo bù néng tuīxiè zérèn.
Người lãnh đạo không được trốn tránh trách nhiệm.
2. 推卸义务
Nghĩa:
Thoái thác nghĩa vụ.
Ví dụ:
任何人都不能推卸义务。
Rènhé rén dōu bù néng tuīxiè yìwù.
Không ai được phép trốn tránh nghĩa vụ.
公民不能推卸法律义务。
Gōngmín bù néng tuīxiè fǎlǜ yìwù.
Công dân không được trốn tránh nghĩa vụ pháp lý.
3. 推卸工作
Nghĩa:
Đùn đẩy công việc.
Ví dụ:
不要把工作推卸给别人。
Bú yào bǎ gōngzuò tuīxiè gěi biérén.
Đừng đùn đẩy công việc cho người khác.
他经常推卸自己的工作。
Tā jīngcháng tuīxiè zìjǐ de gōngzuò.
Anh ấy thường xuyên đùn đẩy công việc của mình.
4. 推卸错误
Nghĩa:
Phủi bỏ lỗi lầm.
Ví dụ:
犯了错误不能推卸。
Fàn le cuòwù bù néng tuīxiè.
Mắc lỗi thì không được chối bỏ trách nhiệm.
不要推卸自己的错误。
Bú yào tuīxiè zìjǐ de cuòwù.
Đừng phủi bỏ lỗi lầm của mình.
5. 推卸给……
Nghĩa:
Đùn sang cho...
Ví dụ:
他把责任推卸给同事。
Tā bǎ zérèn tuīxiè gěi tóngshì.
Anh ấy đùn trách nhiệm cho đồng nghiệp.
不要把问题推卸给别人。
Bú yào bǎ wèntí tuīxiè gěi biérén.
Đừng đẩy vấn đề sang cho người khác.
VI. Những danh từ thường đi với 推卸
Các danh từ kết hợp nhiều nhất với 推卸 là:
- 责任 (trách nhiệm)
- 义务 (nghĩa vụ)
- 工作 (công việc)
- 错误 (lỗi lầm)
- 任务 (nhiệm vụ)
- 职责 (chức trách)
- 过失 (sai sót)
- 使命 (sứ mệnh)
Ví dụ
他没有推卸职责。
Tā méiyǒu tuīxiè zhízé.
Anh ấy không trốn tránh chức trách.
不能推卸任务。
Bù néng tuīxiè rènwu.
Không được đùn đẩy nhiệm vụ.
VII. Những trạng từ thường đi với 推卸
- 故意推卸 (cố ý trốn tránh)
- 一味推卸 (chỉ biết đùn đẩy)
- 不断推卸 (liên tục đùn đẩy)
- 总是推卸 (luôn luôn trốn tránh)
- 从不推卸 (không bao giờ trốn tránh)
Ví dụ
他总是推卸责任。
Tā zǒng shì tuīxiè zérèn.
Anh ấy luôn trốn tránh trách nhiệm.
她从不推卸自己的义务。
Tā cóng bù tuīxiè zìjǐ de yìwù.
Cô ấy chưa bao giờ trốn tránh nghĩa vụ của mình.
VIII. Phân biệt 推卸 với các từ gần nghĩa
1. 推卸 và 推脱
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
推卸
Nhấn mạnh:
- Trốn tránh trách nhiệm.
- Đùn đẩy nghĩa vụ.
- Có sắc thái phê phán mạnh.
Ví dụ:
他推卸责任。
Tā tuīxiè zérèn.
Anh ấy trốn tránh trách nhiệm.
推脱
Có nghĩa là:
- Thoái thác.
- Từ chối nhận việc.
- Tìm lý do để không làm.
Ví dụ:
他借口生病推脱邀请。
Tā jièkǒu shēngbìng tuītuō yāoqǐng.
Anh ấy lấy cớ bị bệnh để từ chối lời mời.
Khác biệt: 推脱 thường nhấn mạnh việc từ chối hoặc thoái thác trước khi nhận, còn 推卸 nhấn mạnh né tránh sau khi đã có trách nhiệm hoặc nghĩa vụ.
2. 推卸 và 逃避
推卸
Nhấn mạnh việc đẩy trách nhiệm sang người khác.
Ví dụ:
不要推卸责任。
Bú yào tuīxiè zérèn.
Đừng trốn tránh trách nhiệm.
逃避
Có nghĩa là:
- Tránh né.
- Lẩn tránh.
- Không đối mặt.
Ví dụ:
逃避现实。
Táobì xiànshí.
Trốn tránh hiện thực.
Khác biệt: 逃避 không nhất thiết có hành vi đùn đẩy cho người khác; 推卸 thường hàm ý phủi trách nhiệm hoặc đổ sang người khác.
3. 推卸 và 推诿
推诿
Có nghĩa là:
- Đùn đẩy.
- Đá qua đá lại.
- Không ai chịu nhận trách nhiệm.
Đây là từ mang tính hành chính và văn viết nhiều hơn.
Ví dụ:
各部门互相推诿。
Gè bùmén hùxiāng tuīwěi.
Các phòng ban đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
Khác biệt: 推诿 nhấn mạnh sự đùn đẩy qua lại giữa nhiều bên; 推卸 nhấn mạnh việc một bên cố ý thoái thác trách nhiệm của chính mình.
IX. Những lỗi người học thường mắc
1. Dùng 推卸 với những việc không liên quan đến trách nhiệm
Không tự nhiên:
他推卸一本书。
Vì 推卸 không dùng với đồ vật.
Đúng:
他推卸责任。
Tā tuīxiè zérèn.
Anh ấy trốn tránh trách nhiệm.
2. Nhầm 推卸 với 放弃
放弃 nghĩa là từ bỏ.
Ví dụ:
放弃机会。
Fàngqì jīhuì.
Từ bỏ cơ hội.
推卸 nghĩa là đùn đẩy hoặc phủi bỏ trách nhiệm.
Ví dụ:
推卸责任。
Tuīxiè zérèn.
Trốn tránh trách nhiệm.
3. Nhầm 推卸 với 拒绝
拒绝 chỉ đơn thuần là từ chối.
Ví dụ:
拒绝邀请。
Jùjué yāoqǐng.
Từ chối lời mời.
推卸 chỉ dùng khi người đó đã có hoặc phải có trách nhiệm, nhưng lại không muốn thực hiện.
X. Một số cụm từ thường gặp
- 推卸责任 (trốn tránh trách nhiệm)
- 推卸义务 (thoái thác nghĩa vụ)
- 推卸职责 (trốn tránh chức trách)
- 推卸任务 (đùn đẩy nhiệm vụ)
- 推卸错误 (phủi bỏ lỗi lầm)
- 推卸给别人 (đẩy sang cho người khác)
- 推卸法律责任 (trốn tránh trách nhiệm pháp lý)
- 推卸管理责任 (trốn tránh trách nhiệm quản lý)
XI. Tóm tắt
- 推卸 là động từ, có nghĩa là trốn tránh, thoái thác, phủi bỏ hoặc đùn đẩy trách nhiệm, nghĩa vụ và chức trách.
- Đây là từ mang sắc thái phê phán, thường dùng khi một người đáng lẽ phải chịu trách nhiệm nhưng cố tình không nhận hoặc tìm cách đẩy sang người khác.
- Cấu trúc phổ biến gồm: 推卸责任、推卸义务、推卸职责、推卸任务、推卸给…….
- Các danh từ thường đi với 推卸 là 责任、义务、职责、工作、任务、错误、过失.
- Cần phân biệt:
- 推卸: trốn tránh hoặc đùn đẩy trách nhiệm đã thuộc về mình.
- 推脱: thoái thác hoặc từ chối trước khi nhận trách nhiệm.
- 逃避: tránh né, không đối mặt, không nhất thiết đổ cho người khác.
- 推诿: đùn đẩy trách nhiệm qua lại giữa nhiều cá nhân hoặc nhiều tổ chức.
Cách dùng 大型 (dàxíng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 大型
大型
Phiên âm: dà xíng
Hán Việt: Đại hình
Loại từ:
- Tính từ (形容词)
- Thành phần định ngữ (定语)
Nghĩa tiếng Việt:
- Cỡ lớn
- Quy mô lớn
- Loại lớn
- Có kích thước lớn
- Có quy mô lớn
- Quy mô lớn và có tổ chức
- Tầm cỡ lớn
Nghĩa tiếng Anh:
- large-scale
- large
- big-sized
- large-sized
- massive
- major
大型 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để miêu tả sự vật, công trình, thiết bị, hoạt động, doanh nghiệp hoặc sự kiện có kích thước hoặc quy mô lớn. Đây là một từ xuất hiện rất nhiều trong báo chí, văn bản hành chính, thương mại, logistics, kỹ thuật, xây dựng, sản xuất, giáo dục và đời sống hằng ngày.
Ví dụ:
这是一家大型企业。
Zhè shì yì jiā dàxíng qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp quy mô lớn.
这里正在举办大型展览。
Zhèlǐ zhèngzài jǔbàn dàxíng zhǎnlǎn.
Nơi đây đang tổ chức một triển lãm quy mô lớn.
II. Phân tích từng chữ
1. 大 (dà)
Đại
Nghĩa:
- Lớn
- To
- Quy mô lớn
- Quan trọng
Ví dụ:
大公司
Dà gōngsī
Công ty lớn.
大城市
Dà chéngshì
Thành phố lớn.
大学
Dàxué
Đại học.
大门
Dàmén
Cổng lớn.
2. 型 (xíng)
Hình
Nghĩa:
- Kiểu
- Loại
- Mẫu
- Dạng
- Quy cách
Ví dụ:
型号
Xínghào
Mẫu mã, model.
类型
Lèixíng
Loại hình.
新型
Xīnxíng
Kiểu mới.
机型
Jīxíng
Kiểu máy.
Ghép lại:
大型
Có nghĩa là:
"Thuộc loại lớn" hoặc "quy mô lớn".
III. Ý nghĩa cốt lõi
大型 dùng để nhấn mạnh quy mô, kích thước hoặc sức chứa lớn của một đối tượng.
Đối tượng đó có thể là:
- Doanh nghiệp
- Nhà máy
- Máy móc
- Thiết bị
- Xe cộ
- Trung tâm thương mại
- Công trình
- Hoạt động
- Hội nghị
- Buổi biểu diễn
- Sự kiện
- Động vật
- Chó, mèo
- Phương tiện vận tải
Ví dụ:
大型工厂
Dàxíng gōngchǎng
Nhà máy quy mô lớn.
大型超市
Dàxíng chāoshì
Siêu thị lớn.
大型活动
Dàxíng huódòng
Hoạt động quy mô lớn.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
大型 hầu như luôn đứng trước danh từ để làm định ngữ.
Cấu trúc:
大型 + Danh từ
Ví dụ:
大型企业
Dàxíng qǐyè
Doanh nghiệp lớn.
大型仓库
Dàxíng cāngkù
Kho hàng lớn.
大型会议
Dàxíng huìyì
Hội nghị quy mô lớn.
Cũng có thể làm vị ngữ trong một số trường hợp.
Ví dụ:
这家公司属于大型企业。
Zhè jiā gōngsī shǔyú dàxíng qǐyè.
Công ty này thuộc loại doanh nghiệp lớn.
V. Những danh từ thường kết hợp với 大型
1. 大型企业
Doanh nghiệp quy mô lớn.
Ví dụ:
大型企业拥有更多资源。
Dàxíng qǐyè yōngyǒu gèng duō zīyuán.
Doanh nghiệp lớn có nhiều nguồn lực hơn.
2. 大型工厂
Nhà máy lớn.
Ví dụ:
这是一座大型工厂。
Zhè shì yí zuò dàxíng gōngchǎng.
Đây là một nhà máy lớn.
3. 大型仓库
Kho hàng lớn.
Ví dụ:
公司新建了一座大型仓库。
Gōngsī xīnjiàn le yí zuò dàxíng cāngkù.
Công ty đã xây mới một kho hàng lớn.
4. 大型超市
Siêu thị lớn.
Ví dụ:
附近有一家大型超市。
Fùjìn yǒu yì jiā dàxíng chāoshì.
Gần đây có một siêu thị lớn.
5. 大型商场
Trung tâm thương mại lớn.
Ví dụ:
这里新开了一家大型商场。
Zhèlǐ xīnkāi le yì jiā dàxíng shāngchǎng.
Nơi đây vừa khai trương một trung tâm thương mại lớn.
6. 大型活动
Sự kiện quy mô lớn.
Ví dụ:
今年将举办大型活动。
Jīnnián jiāng jǔbàn dàxíng huódòng.
Năm nay sẽ tổ chức một sự kiện quy mô lớn.
7. 大型展览
Triển lãm lớn.
Ví dụ:
大型展览吸引了很多游客。
Dàxíng zhǎnlǎn xīyǐn le hěnduō yóukè.
Triển lãm quy mô lớn đã thu hút nhiều du khách.
8. 大型机器
Máy móc cỡ lớn.
Ví dụ:
工厂使用大型机器。
Gōngchǎng shǐyòng dàxíng jīqì.
Nhà máy sử dụng máy móc cỡ lớn.
9. 大型设备
Thiết bị lớn.
Ví dụ:
安装大型设备需要专业人员。
Ānzhuāng dàxíng shèbèi xūyào zhuānyè rényuán.
Việc lắp đặt thiết bị cỡ lớn cần có nhân viên chuyên môn.
10. 大型车辆
Xe cỡ lớn.
Ví dụ:
大型车辆禁止进入。
Dàxíng chēliàng jìnzhǐ jìnrù.
Xe cỡ lớn bị cấm đi vào.
11. 大型犬
Chó cỡ lớn.
Ví dụ:
大型犬需要更多运动。
Dàxíng quǎn xūyào gèng duō yùndòng.
Các giống chó cỡ lớn cần vận động nhiều hơn.
VI. Các cách dùng phổ biến
1. 举办大型……
Tổ chức quy mô lớn.
Ví dụ:
举办大型演唱会。
Jǔbàn dàxíng yǎnchànghuì.
Tổ chức buổi hòa nhạc quy mô lớn.
2. 建设大型……
Xây dựng quy mô lớn.
Ví dụ:
建设大型物流中心。
Jiànshè dàxíng wùliú zhōngxīn.
Xây dựng trung tâm logistics quy mô lớn.
3. 引进大型……
Đưa vào các thiết bị lớn.
Ví dụ:
公司引进大型设备。
Gōngsī yǐnjìn dàxíng shèbèi.
Công ty đưa vào sử dụng các thiết bị cỡ lớn.
4. 使用大型……
Ví dụ:
禁止使用大型机械。
Jìnzhǐ shǐyòng dàxíng jīxiè.
Cấm sử dụng máy móc cỡ lớn.
5. 建立大型……
Ví dụ:
建立大型数据库。
Jiànlì dàxíng shùjùkù.
Xây dựng cơ sở dữ liệu quy mô lớn.
VII. Các lĩnh vực thường dùng
1. Logistics
- 大型仓库 (kho lớn)
- 大型物流中心 (trung tâm logistics lớn)
- 大型运输车辆 (xe vận tải cỡ lớn)
- 大型集装箱码头 (cảng container quy mô lớn)
Ví dụ:
大型仓库能够提高物流效率。
Dàxíng cāngkù nénggòu tígāo wùliú xiàolǜ.
Kho hàng quy mô lớn có thể nâng cao hiệu quả logistics.
2. Sản xuất
- 大型生产线 (dây chuyền sản xuất lớn)
- 大型工厂 (nhà máy lớn)
3. Thương mại
- 大型商场 (trung tâm thương mại lớn)
- 大型超市 (siêu thị lớn)
4. Công nghệ
- 大型服务器 (máy chủ lớn)
- 大型数据库 (cơ sở dữ liệu lớn)
5. Y tế
- 大型医院 (bệnh viện lớn)
VIII. Phân biệt 大型 với các từ gần nghĩa
1. 大型 và 大
大
Chỉ nói đến kích thước hoặc mức độ lớn một cách khái quát.
Ví dụ:
大房子。
Dà fángzi.
Ngôi nhà lớn.
大型
Chỉ quy mô hoặc phân loại theo kích cỡ, thường dùng trong các cụm danh từ mang tính chuyên môn hoặc trang trọng.
Ví dụ:
大型工厂。
Dàxíng gōngchǎng.
Nhà máy quy mô lớn.
Có thể nói:
大房子
Nhưng không tự nhiên khi nói:
大型房子
2. 大型 và 巨型
大型
Lớn theo tiêu chuẩn thông thường hoặc quy mô.
巨型
Khổng lồ, cực lớn, vượt xa mức bình thường.
Ví dụ:
大型卡车。
Dàxíng kǎchē.
Xe tải cỡ lớn.
巨型卡车。
Jùxíng kǎchē.
Xe tải khổng lồ.
3. 大型 và 大规模
大型
Chủ yếu bổ nghĩa cho danh từ, nhấn mạnh thuộc loại lớn.
Ví dụ:
大型企业。
Dàxíng qǐyè.
Doanh nghiệp lớn.
大规模
Nhấn mạnh quy mô của hành động hoặc hoạt động, thường dùng với động từ.
Ví dụ:
大规模生产。
Dà guīmó shēngchǎn.
Sản xuất trên quy mô lớn.
大规模投资。
Dà guīmó tóuzī.
Đầu tư quy mô lớn.
Có thể so sánh:
大型工厂
Nhà máy quy mô lớn.
工厂进行大规模生产。
Nhà máy tiến hành sản xuất quy mô lớn.
4. 大型 và 超大型
大型
Cỡ lớn.
超大型
Siêu lớn, vượt mức của loại lớn.
Ví dụ:
大型集装箱船。
Dàxíng jízhuāngxiāng chuán.
Tàu container cỡ lớn.
超大型集装箱船。
Chāodàxíng jízhuāngxiāng chuán.
Tàu container siêu lớn.
IX. Những lỗi người học thường gặp
1. Dùng 大型 với mọi danh từ
Không phải danh từ nào cũng kết hợp được với 大型. Từ này thường dùng với những đối tượng có thể phân loại theo quy mô, kích thước hoặc năng lực.
Đúng:
大型工厂。
Dàxíng gōngchǎng.
Nhà máy lớn.
大型超市。
Dàxíng chāoshì.
Siêu thị lớn.
Sai hoặc không tự nhiên:
大型苹果。
大型桌子。
Trong các trường hợp này nên dùng:
大苹果。
Dà píngguǒ.
Quả táo to.
大桌子。
Dà zhuōzi.
Cái bàn lớn.
2. Nhầm 大型 với 大规模
Sai:
大型生产。
Đúng:
大规模生产。
Dà guīmó shēngchǎn.
Sản xuất quy mô lớn.
Hoặc:
大型工厂。
Dàxíng gōngchǎng.
Nhà máy quy mô lớn.
3. Đặt sai vị trí
大型 thường đứng ngay trước danh từ.
Đúng:
大型设备。
Dàxíng shèbèi.
Thiết bị cỡ lớn.
Sai:
设备大型。
Trừ khi dùng trong câu vị ngữ đặc biệt như:
这套设备属于大型设备。
Zhè tào shèbèi shǔyú dàxíng shèbèi.
Bộ thiết bị này thuộc loại thiết bị cỡ lớn.
X. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 这是一家大型企业。
Zhè shì yì jiā dàxíng qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp quy mô lớn. - 公司建设了一座大型仓库。
Gōngsī jiànshè le yí zuò dàxíng cāngkù.
Công ty đã xây dựng một kho hàng lớn. - 我们参观了一家大型工厂。
Wǒmen cānguān le yì jiā dàxíng gōngchǎng.
Chúng tôi đã tham quan một nhà máy quy mô lớn. - 大型超市商品种类很多。
Dàxíng chāoshì shāngpǐn zhǒnglèi hěn duō.
Siêu thị lớn có rất nhiều chủng loại hàng hóa. - 附近有一家大型商场。
Fùjìn yǒu yì jiā dàxíng shāngchǎng.
Gần đây có một trung tâm thương mại lớn. - 公司引进了大型设备。
Gōngsī yǐnjìn le dàxíng shèbèi.
Công ty đã đưa vào sử dụng các thiết bị cỡ lớn. - 工厂使用大型机械生产产品。
Gōngchǎng shǐyòng dàxíng jīxiè shēngchǎn chǎnpǐn.
Nhà máy sử dụng máy móc cỡ lớn để sản xuất sản phẩm. - 大型车辆禁止驶入市中心。
Dàxíng chēliàng jìnzhǐ shǐrù shì zhōngxīn.
Xe cỡ lớn bị cấm đi vào trung tâm thành phố. - 这里举办了一场大型展览。
Zhèlǐ jǔbàn le yì chǎng dàxíng zhǎnlǎn.
Nơi đây đã tổ chức một triển lãm quy mô lớn. - 大型活动吸引了很多游客。
Dàxíng huódòng xīyǐn le hěnduō yóukè.
Sự kiện quy mô lớn đã thu hút nhiều du khách. - 我们正在建设大型物流中心。
Wǒmen zhèngzài jiànshè dàxíng wùliú zhōngxīn.
Chúng tôi đang xây dựng một trung tâm logistics quy mô lớn. - 大型仓库可以存放更多货物。
Dàxíng cāngkù kěyǐ cúnfàng gèng duō huòwù.
Kho hàng lớn có thể lưu trữ nhiều hàng hóa hơn. - 大型运输车辆需要专门的停车区域。
Dàxíng yùnshū chēliàng xūyào zhuānmén de tíngchē qūyù.
Xe vận tải cỡ lớn cần khu vực đỗ xe chuyên dụng. - 公司计划购买大型起重设备。
Gōngsī jìhuà gòumǎi dàxíng qǐzhòng shèbèi.
Công ty dự định mua thiết bị nâng hạ cỡ lớn. - 这家医院是一所大型综合医院。
Zhè jiā yīyuàn shì yì suǒ dàxíng zōnghé yīyuàn.
Bệnh viện này là một bệnh viện đa khoa quy mô lớn. - 大型犬通常需要更多活动空间。
Dàxíng quǎn tōngcháng xūyào gèng duō huódòng kōngjiān.
Các giống chó cỡ lớn thường cần nhiều không gian vận động hơn. - 学校举行了大型运动会。
Xuéxiào jǔxíng le dàxíng yùndònghuì.
Nhà trường đã tổ chức một đại hội thể thao quy mô lớn. - 大型演唱会将在周末举行。
Dàxíng yǎnchànghuì jiāng zài zhōumò jǔxíng.
Buổi hòa nhạc quy mô lớn sẽ được tổ chức vào cuối tuần. - 大型数据库需要稳定的服务器支持。
Dàxíng shùjùkù xūyào wěndìng de fúwùqì zhīchí.
Cơ sở dữ liệu quy mô lớn cần máy chủ ổn định để hỗ trợ. - 这家公司拥有大型生产基地。
Zhè jiā gōngsī yōngyǒu dàxíng shēngchǎn jīdì.
Công ty này sở hữu một cơ sở sản xuất quy mô lớn. - 大型会议通常需要提前做好准备。
Dàxíng huìyì tōngcháng xūyào tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.
Các hội nghị quy mô lớn thường cần chuẩn bị trước. - 这里将建设大型停车场。
Zhèlǐ jiāng jiànshè dàxíng tíngchēchǎng.
Nơi đây sẽ xây dựng một bãi đỗ xe lớn. - 公司举办了一次大型招聘会。
Gōngsī jǔbàn le yí cì dàxíng zhāopìnhuì.
Công ty đã tổ chức một hội tuyển dụng quy mô lớn. - 大型工厂通常拥有完善的生产流程。
Dàxíng gōngchǎng tōngcháng yōngyǒu wánshàn de shēngchǎn liúchéng.
Các nhà máy lớn thường có quy trình sản xuất hoàn chỉnh. - 大型超市每天接待大量顾客。
Dàxíng chāoshì měitiān jiēdài dàliàng gùkè.
Các siêu thị lớn tiếp đón rất nhiều khách hàng mỗi ngày. - 公司投资建设大型研发中心。
Gōngsī tóuzī jiànshè dàxíng yánfā zhōngxīn.
Công ty đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển quy mô lớn. - 大型物流企业拥有完善的配送网络。
Dàxíng wùliú qǐyè yōngyǒu wánshàn de pèisòng wǎngluò.
Các doanh nghiệp logistics lớn sở hữu mạng lưới phân phối hoàn chỉnh. - 大型设备安装完成后需要进行全面检查。
Dàxíng shèbèi ānzhuāng wánchéng hòu xūyào jìnxíng quánmiàn jiǎnchá.
Sau khi lắp đặt xong thiết bị cỡ lớn cần tiến hành kiểm tra toàn diện. - 大型工程往往需要几年时间才能完成。
Dàxíng gōngchéng wǎngwǎng xūyào jǐ nián shíjiān cái néng wánchéng.
Các công trình quy mô lớn thường cần vài năm mới có thể hoàn thành. - 大型国际展览吸引了来自世界各地的参展商。
Dàxíng guójì zhǎnlǎn xīyǐn le láizì shìjiè gèdì de cānzhǎnshāng.
Triển lãm quốc tế quy mô lớn đã thu hút các đơn vị triển lãm đến từ khắp nơi trên thế giới. - 为了满足市场需求,公司决定扩建大型生产车间。
Wèile mǎnzú shìchǎng xūqiú, gōngsī juédìng kuòjiàn dàxíng shēngchǎn chējiān.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty quyết định mở rộng xưởng sản xuất quy mô lớn. - 大型港口每天都要处理数量庞大的集装箱货物。
Dàxíng gǎngkǒu měitiān dōu yào chǔlǐ shùliàng pángdà de jízhuāngxiāng huòwù.
Các cảng biển quy mô lớn mỗi ngày đều phải xử lý một lượng rất lớn hàng container. - 企业计划建设大型自动化仓库,以提高仓储效率并降低人工成本。
Qǐyè jìhuà jiànshè dàxíng zìdònghuà cāngkù, yǐ tígāo cāngchǔ xiàolǜ bìng jiàngdī réngōng chéngběn.
Doanh nghiệp dự định xây dựng kho tự động hóa quy mô lớn nhằm nâng cao hiệu quả lưu kho và giảm chi phí nhân công. - 大型项目通常涉及多个部门之间的密切合作和资源协调。
Dàxíng xiàngmù tōngcháng shèjí duō gè bùmén zhījiān de mìqiè hézuò hé zīyuán xiétiáo.
Các dự án quy mô lớn thường liên quan đến sự phối hợp chặt chẽ và điều phối nguồn lực giữa nhiều phòng ban. - 大型生产线采用自动化设备,可以显著提高生产效率和产品质量。
Dàxíng shēngchǎnxiàn cǎiyòng zìdònghuà shèbèi, kěyǐ xiǎnzhù tígāo shēngchǎn xiàolǜ hé chǎnpǐn zhìliàng.
Dây chuyền sản xuất quy mô lớn sử dụng thiết bị tự động hóa có thể nâng cao đáng kể hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. - 公司正在建设大型数据中心,为全球业务提供稳定可靠的技术支持。
Gōngsī zhèngzài jiànshè dàxíng shùjù zhōngxīn, wèi quánqiú yèwù tígōng wěndìng kěkào de jìshù zhīchí.
Công ty đang xây dựng trung tâm dữ liệu quy mô lớn để cung cấp hỗ trợ kỹ thuật ổn định và đáng tin cậy cho hoạt động kinh doanh toàn cầu. - 大型物流园区集仓储、运输、配送、报关和信息管理等多种功能于一体。
Dàxíng wùliú yuánqū jí cāngchǔ, yùnshū, pèisòng, bàoguān hé xìnxī guǎnlǐ děng duō zhǒng gōngnéng yú yìtǐ.
Khu logistics quy mô lớn tích hợp nhiều chức năng như lưu kho, vận chuyển, phân phối, khai báo hải quan và quản lý thông tin. - 举办大型国际会议不仅需要完善的基础设施,还需要高效的组织协调能力和丰富的管理经验。
Jǔbàn dàxíng guójì huìyì bùjǐn xūyào wánshàn de jīchǔ shèshī, hái xūyào gāoxiào de zǔzhī xiétiáo nénglì hé fēngfù de guǎnlǐ jīngyàn.
Việc tổ chức một hội nghị quốc tế quy mô lớn không chỉ cần cơ sở hạ tầng hoàn thiện mà còn đòi hỏi năng lực tổ chức, điều phối hiệu quả và kinh nghiệm quản lý phong phú. - 大型企业在制定长期发展战略时,通常需要综合考虑市场变化、技术创新、政策环境、人才培养以及全球竞争等多方面因素。
Dàxíng qǐyè zài zhìdìng chángqī fāzhǎn zhànlüè shí, tōngcháng xūyào zōnghé kǎolǜ shìchǎng biànhuà, jìshù chuàngxīn, zhèngcè huánjìng, réncái péiyǎng yǐjí quánqiú jìngzhēng děng duō fāngmiàn yīnsù.
Khi xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, các doanh nghiệp quy mô lớn thường phải xem xét tổng hợp nhiều yếu tố như biến động thị trường, đổi mới công nghệ, môi trường chính sách, đào tạo nhân lực và cạnh tranh toàn cầu. - 随着电子商务和国际贸易的快速发展,越来越多的大型物流企业开始建设智能仓储系统、自动分拣中心和数字化供应链平台,以进一步提高运营效率、降低物流成本并增强市场竞争能力。
Suízhe diànzǐ shāngwù hé guójì màoyì de kuàisù fāzhǎn, yuèláiyuè duō de dàxíng wùliú qǐyè kāishǐ jiànshè zhìnéng cāngchǔ xìtǒng, zìdòng fēnjiǎn zhōngxīn hé shùzìhuà gōngyìngliàn píngtái, yǐ jìnyíbù tígāo yùnyíng xiàolǜ, jiàngdī wùliú chéngběn bìng zēngqiáng shìchǎng jìngzhēng nénglì.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và thương mại quốc tế, ngày càng nhiều doanh nghiệp logistics quy mô lớn bắt đầu xây dựng hệ thống kho thông minh, trung tâm phân loại tự động và nền tảng chuỗi cung ứng số hóa nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả vận hành, giảm chi phí logistics và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.
XI. Tổng kết
大型 là tính từ dùng để chỉ đối tượng có kích thước hoặc quy mô lớn, thường được dùng làm định ngữ đứng trước danh từ. Từ này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, công nghiệp, logistics, xây dựng, giao thông, y tế, giáo dục và công nghệ. Các kết hợp phổ biến gồm 大型企业 (doanh nghiệp quy mô lớn), 大型工厂 (nhà máy lớn), 大型仓库 (kho hàng lớn), 大型设备 (thiết bị cỡ lớn), 大型活动 (sự kiện quy mô lớn), 大型物流中心 (trung tâm logistics quy mô lớn) và 大型数据库 (cơ sở dữ liệu quy mô lớn).
Cần phân biệt 大型 với 大 (lớn nói chung), 巨型 (khổng lồ), 大规模 (quy mô lớn của hoạt động hoặc hành động) và 超大型 (siêu lớn). Việc sử dụng đúng những từ này sẽ giúp diễn đạt tự nhiên, chính xác và phù hợp với từng ngữ cảnh trong tiếng Trung.
Cách dùng 他人 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 他人 là gì?
Chữ Hán giản thể: 他人
Chữ Hán phồn thể: 他人
Phiên âm: tārén
Âm Hán Việt: Tha nhân
Từ loại:
- Đại từ danh hóa (đại từ dùng như danh từ)
- Danh từ
Ý nghĩa cơ bản
他人 có nghĩa là:
- Người khác.
- Người khác ngoài bản thân mình.
- Người khác ngoài người đang được nhắc đến.
- Người ngoài.
- Tha nhân.
Đây là một từ mang sắc thái trang trọng hơn so với 别人. Nó thường xuất hiện trong:
- Văn viết.
- Báo chí.
- Văn học.
- Luật pháp.
- Văn bản hành chính.
- Các bài nghị luận.
- Thành ngữ.
- HSK5 và HSK6.
Trong tiếng Việt, 他人 thường được dịch là:
- Người khác.
- Người khác nữa.
- Người ngoài.
- Tha nhân.
Ví dụ:
不要伤害他人。
Búyào shānghài tārén.
Đừng làm tổn thương người khác.
尊重他人就是尊重自己。
Zūnzhòng tārén jiù shì zūnzhòng zìjǐ.
Tôn trọng người khác chính là tôn trọng chính mình.
II. Cấu tạo của từ
1. 他
Phiên âm: tā
Âm Hán Việt: Tha
Nghĩa
- Anh ấy.
- Người đó.
- Người khác (trong một số từ ghép).
Bộ thủ: 亻
Số nét: 5 nét.
Một số từ chứa chữ 他
他们
Họ.
其他
Khác.
他人
Người khác.
他乡
Quê người.
2. 人
Phiên âm: rén
Âm Hán Việt: Nhân
Nghĩa
- Người.
Bộ thủ: 人
Số nét: 2 nét.
Một số từ chứa chữ 人
别人
Người khác.
他人
Người khác.
人人
Mọi người.
工人
Công nhân.
老人
Người già.
年轻人
Người trẻ.
III. Ý nghĩa của 他人
他人 dùng để chỉ bất kỳ người nào không phải là bản thân mình hoặc không thuộc đối tượng đang nói đến.
Đây là từ có tính khái quát cao, thường dùng khi nói về:
- đạo đức
- phép lịch sự
- quyền lợi
- trách nhiệm
- pháp luật
- giáo dục
- quan hệ xã hội
Ví dụ:
关心他人。
Guānxīn tārén.
Quan tâm người khác.
帮助他人。
Bāngzhù tārén.
Giúp đỡ người khác.
理解他人。
Lǐjiě tārén.
Thấu hiểu người khác.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Ví dụ:
他人不会替你努力。
Tārén bú huì tì nǐ nǔlì.
Người khác sẽ không thể cố gắng thay bạn.
他人也有自己的想法。
Tārén yě yǒu zìjǐ de xiǎngfǎ.
Người khác cũng có suy nghĩ của riêng họ.
2. Làm tân ngữ
Ví dụ:
尊重他人。
Zūnzhòng tārén.
Tôn trọng người khác.
理解他人。
Lǐjiě tārén.
Thấu hiểu người khác.
帮助他人。
Bāngzhù tārén.
Giúp đỡ người khác.
3. Làm định ngữ
Thường dùng dưới dạng:
他人的……
Nghĩa là:
"Của người khác"
Ví dụ:
他人的意见。
Tārén de yìjiàn.
Ý kiến của người khác.
他人的财产。
Tārén de cáichǎn.
Tài sản của người khác.
他人的秘密。
Tārén de mìmì.
Bí mật của người khác.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 尊重他人
Tôn trọng người khác.
2. 帮助他人
Giúp đỡ người khác.
3. 理解他人
Thấu hiểu người khác.
4. 关心他人
Quan tâm người khác.
5. 信任他人
Tin tưởng người khác.
6. 他人的意见
Ý kiến của người khác.
7. 他人的利益
Lợi ích của người khác.
8. 他人的权利
Quyền của người khác.
9. 他人的隐私
Quyền riêng tư của người khác.
10. 他人的劳动成果
Thành quả lao động của người khác.
VI. Những từ thường đi với 他人
Động từ
尊重
Tôn trọng.
帮助
Giúp đỡ.
理解
Thấu hiểu.
关心
Quan tâm.
支持
Ủng hộ.
照顾
Chăm sóc.
影响
Ảnh hưởng.
伤害
Làm tổn thương.
欺骗
Lừa dối.
批评
Phê bình.
感谢
Cảm ơn.
学习
Học hỏi.
模仿
Bắt chước.
依赖
Dựa dẫm.
侵犯
Xâm phạm.
保护
Bảo vệ.
尊敬
Kính trọng.
倾听
Lắng nghe.
鼓励
Khích lệ.
信任
Tin tưởng.
Danh từ
意见
Ý kiến.
建议
Đề nghị.
经验
Kinh nghiệm.
想法
Suy nghĩ.
感受
Cảm nhận.
利益
Lợi ích.
权利
Quyền lợi.
隐私
Quyền riêng tư.
自由
Tự do.
劳动成果
Thành quả lao động.
知识
Kiến thức.
财产
Tài sản.
生命
Sinh mạng.
时间
Thời gian.
感情
Tình cảm.
Tính từ
善良
Lương thiện.
友好
Thân thiện.
真诚
Chân thành.
宽容
Khoan dung.
尊重
Tôn trọng.
热心
Nhiệt tình.
无私
Vô tư.
礼貌
Lịch sự.
公平
Công bằng.
诚实
Trung thực.
VII. 40 mẫu câu với 他人
1
我们应该尊重他人。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng tārén.
Chúng ta nên tôn trọng người khác.
2
帮助他人也是帮助自己。
Bāngzhù tārén yě shì bāngzhù zìjǐ.
Giúp đỡ người khác cũng là giúp chính mình.
3
不要伤害他人。
Búyào shānghài tārén.
Đừng làm tổn thương người khác.
4
请尊重他人的意见。
Qǐng zūnzhòng tārén de yìjiàn.
Xin hãy tôn trọng ý kiến của người khác.
5
不要随便评价他人。
Búyào suíbiàn píngjià tārén.
Đừng tùy tiện đánh giá người khác.
6
我们应该理解他人的感受。
Wǒmen yīnggāi lǐjiě tārén de gǎnshòu.
Chúng ta nên thấu hiểu cảm xúc của người khác.
7
不要侵犯他人的权利。
Búyào qīnfàn tārén de quánlì.
Đừng xâm phạm quyền lợi của người khác.
8
每个人都应该关心他人。
Měi gè rén dōu yīnggāi guānxīn tārén.
Mỗi người đều nên quan tâm đến người khác.
9
请不要泄露他人的隐私。
Qǐng búyào xièlù tārén de yǐnsī.
Xin đừng tiết lộ quyền riêng tư của người khác.
10
我们应该学习他人的优点。
Wǒmen yīnggāi xuéxí tārén de yōudiǎn.
Chúng ta nên học tập ưu điểm của người khác.
11
不要嫉妒他人的成功。
Búyào jídù tārén de chénggōng.
Đừng ghen tị với thành công của người khác.
12
请认真听取他人的建议。
Qǐng rènzhēn tīngqǔ tārén de jiànyì.
Xin hãy nghiêm túc lắng nghe góp ý của người khác.
13
尊重他人的劳动成果。
Zūnzhòng tārén de láodòng chéngguǒ.
Tôn trọng thành quả lao động của người khác.
14
不要模仿他人的错误。
Búyào mófǎng tārén de cuòwù.
Đừng bắt chước sai lầm của người khác.
15
不要轻易相信他人。
Búyào qīngyì xiāngxìn tārén.
Đừng quá dễ dàng tin người khác.
16
帮助他人是一种美德。
Bāngzhù tārén shì yì zhǒng měidé.
Giúp đỡ người khác là một đức tính tốt đẹp.
17
不要干涉他人的生活。
Búyào gānshè tārén de shēnghuó.
Đừng can thiệp vào cuộc sống của người khác.
18
我们不能依赖他人。
Wǒmen bùnéng yīlài tārén.
Chúng ta không thể dựa dẫm vào người khác.
19
请爱护他人的财产。
Qǐng àihù tārén de cáichǎn.
Xin hãy bảo vệ tài sản của người khác.
20
不要占用他人的时间。
Búyào zhànyòng tārén de shíjiān.
Đừng chiếm dụng thời gian của người khác.
21
我们要学会欣赏他人。
Wǒmen yào xuéhuì xīnshǎng tārén.
Chúng ta cần học cách trân trọng người khác.
22
尊重他人的选择很重要。
Zūnzhòng tārén de xuǎnzé hěn zhòngyào.
Tôn trọng sự lựa chọn của người khác rất quan trọng.
23
不要把自己的想法强加给他人。
Búyào bǎ zìjǐ de xiǎngfǎ qiǎngjiā gěi tārén.
Đừng áp đặt suy nghĩ của mình lên người khác.
24
我们应该信任他人。
Wǒmen yīnggāi xìnrèn tārén.
Chúng ta nên tin tưởng người khác.
25
不要随意批评他人。
Búyào suíyì pīpíng tārén.
Đừng tùy tiện chỉ trích người khác.
26
请认真倾听他人的意见。
Qǐng rènzhēn qīngtīng tārén de yìjiàn.
Xin hãy chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác.
27
不要嘲笑他人的缺点。
Búyào cháoxiào tārén de quēdiǎn.
Đừng chế giễu khuyết điểm của người khác.
28
请保护他人的合法权益。
Qǐng bǎohù tārén de héfǎ quányì.
Xin hãy bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
29
不要传播他人的秘密。
Búyào chuánbō tārén de mìmì.
Đừng lan truyền bí mật của người khác.
30
每个人都应该理解他人的困难。
Měi gè rén dōu yīnggāi lǐjiě tārén de kùnnan.
Mỗi người đều nên thấu hiểu khó khăn của người khác.
31
他总是乐于帮助他人。
Tā zǒngshì lèyú bāngzhù tārén.
Anh ấy luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác.
32
不能拿他人的错误开玩笑。
Bùnéng ná tārén de cuòwù kāiwánxiào.
Không được lấy sai lầm của người khác ra đùa cợt.
33
尊重他人的文化背景十分重要。
Zūnzhòng tārén de wénhuà bèijǐng shífēn zhòngyào.
Tôn trọng bối cảnh văn hóa của người khác là điều rất quan trọng.
34
不要故意影响他人的工作。
Búyào gùyì yǐngxiǎng tārén de gōngzuò.
Đừng cố ý làm ảnh hưởng đến công việc của người khác.
35
他人的经验值得我们学习。
Tārén de jīngyàn zhídé wǒmen xuéxí.
Kinh nghiệm của người khác rất đáng để chúng ta học hỏi.
36
不要侵犯他人的知识产权。
Búyào qīnfàn tārén de zhīshì chǎnquán.
Đừng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.
37
我们要尊重他人的宗教信仰。
Wǒmen yào zūnzhòng tārén de zōngjiào xìnyǎng.
Chúng ta cần tôn trọng tín ngưỡng tôn giáo của người khác.
38
不要因为自己的利益而伤害他人。
Búyào yīnwèi zìjǐ de lìyì ér shānghài tārén.
Đừng vì lợi ích của bản thân mà làm tổn thương người khác.
39
学会换位思考才能真正理解他人。
Xuéhuì huànwèi sīkǎo cáinéng zhēnzhèng lǐjiě tārén.
Chỉ khi biết đặt mình vào vị trí của người khác mới thực sự thấu hiểu họ.
40
尊重他人的人格、权利和尊严,是现代社会每个人都应该具备的基本素养。
Zūnzhòng tārén de réngé, quánlì hé zūnyán, shì xiàndài shèhuì měi gè rén dōu yīnggāi jùbèi de jīběn sùyǎng.
Tôn trọng nhân cách, quyền lợi và phẩm giá của người khác là phẩm chất cơ bản mà mỗi người trong xã hội hiện đại đều nên có.
VIII. Phân biệt 他人 với các từ gần nghĩa
1. 他人 và 别人
Đây là hai từ đều có nghĩa là "người khác", nhưng sắc thái và phạm vi sử dụng có khác nhau.
别人 là từ thông dụng trong khẩu ngữ hằng ngày, xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp. Nó có thể chỉ bất kỳ người nào không phải là người nói hoặc người nghe.
Ví dụ:
不要告诉别人。
Búyào gàosu biérén.
Đừng nói cho người khác biết.
他人 mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, văn bản pháp luật, nghị luận và các câu mang tính giáo dục.
Ví dụ:
不得侵犯他人的合法权益。
Bùdé qīnfàn tārén de héfǎ quányì.
Không được xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Trong nhiều trường hợp, 别人 và 他人 có thể thay thế nhau, nhưng 他人 tạo cảm giác trang trọng và khách quan hơn.
2. 他人 và 他们
他们 có nghĩa là "họ", dùng để chỉ một nhóm người cụ thể đã được nhắc đến hoặc có thể xác định trong ngữ cảnh.
Ví dụ:
他们已经到了。
Tāmen yǐjīng dào le.
Họ đã đến rồi.
他人 không chỉ một nhóm người cụ thể mà chỉ bất kỳ người nào khác ngoài bản thân hoặc đối tượng đang nói đến.
3. 他人 và 外人
外人 có nghĩa là "người ngoài", nhấn mạnh người không thuộc gia đình, tổ chức, nhóm hoặc phạm vi của mình.
Ví dụ:
这是公司的秘密,不能告诉外人。
Zhè shì gōngsī de mìmì, bùnéng gàosu wàirén.
Đây là bí mật của công ty, không thể nói cho người ngoài biết.
他人 chỉ đơn giản là "người khác", không nhất thiết mang ý nghĩa đối lập với "người trong".
4. 他人 và 众人
众人 có nghĩa là "mọi người", "đám đông", nhấn mạnh số lượng nhiều.
Ví dụ:
众人一致同意。
Zhòngrén yízhì tóngyì.
Mọi người đều nhất trí đồng ý.
他人 không mang nghĩa tập thể mà chỉ người khác nói chung.
IX. Sắc thái biểu cảm
他人 là từ trung tính nhưng mang sắc thái trang trọng, khách quan và có tính khái quát. Nó thường xuất hiện trong:
- văn bản pháp luật
- quy định
- nội quy
- sách giáo khoa
- bài nghị luận
- văn học
- báo chí
- các kỳ thi HSK5 và HSK6
Trong giao tiếp hằng ngày, người bản ngữ thường dùng 别人 nhiều hơn. Tuy nhiên, khi muốn diễn đạt trang trọng, nhấn mạnh quyền, lợi ích, trách nhiệm hoặc đạo đức liên quan đến "người khác", 他人 là lựa chọn tự nhiên và chính xác hơn.
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 他人 để chỉ một người cụ thể đã được xác định trong ngữ cảnh. Trong trường hợp đó, nên dùng 他、她、他们 hoặc tên riêng phù hợp.
Một lỗi khác là nhầm 他人 với 别人 trong các tình huống giao tiếp. Về nghĩa cơ bản, hai từ này gần giống nhau, nhưng 别人 tự nhiên hơn trong hội thoại hằng ngày, còn 他人 phù hợp với văn phong trang trọng hoặc chính thức.
Ngoài ra, 他人 thường kết hợp với các động từ như 尊重、帮助、理解、关心、信任、倾听、保护、侵犯、影响、伤害、学习、感谢 và với các danh từ như 他人的意见、他人的建议、他人的经验、他人的利益、他人的权利、他人的隐私、他人的财产、他人的劳动成果. Việc ghi nhớ các cách kết hợp này sẽ giúp sử dụng 他人 chính xác, tự nhiên và phù hợp trong cả văn nói lẫn văn viết.
Cách dùng 倾听 (qīngtīng) trong tiếng Trung
I. 倾听 là gì?
倾听 (qīngtīng) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa là chăm chú lắng nghe, lắng nghe một cách nghiêm túc, chú ý lắng nghe với sự tôn trọng và quan tâm.
Khác với 听 (nghe) chỉ hành động tiếp nhận âm thanh một cách thông thường, 倾听 nhấn mạnh việc tập trung toàn bộ sự chú ý để lắng nghe, thể hiện thái độ tôn trọng người nói và mong muốn hiểu rõ nội dung họ truyền đạt.
Vì vậy, 倾听 thường xuất hiện trong các ngữ cảnh như giao tiếp, giáo dục, tâm lý học, quản lý, dịch vụ khách hàng, các bài phát biểu hoặc văn viết mang tính trang trọng.
Ví dụ
老师认真倾听学生的意见。
Lǎoshī rènzhēn qīngtīng xuéshēng de yìjiàn.
Giáo viên chăm chú lắng nghe ý kiến của học sinh.
请耐心倾听别人的想法。
Qǐng nàixīn qīngtīng biérén de xiǎngfǎ.
Hãy kiên nhẫn lắng nghe suy nghĩ của người khác.
II. Phân tích ý nghĩa của 倾听
Chữ 倾 vốn có nghĩa là nghiêng hoặc hướng về một phía.
Ví dụ:
身体向前倾。
Shēntǐ xiàng qián qīng.
Cơ thể nghiêng về phía trước.
Trong từ 倾听, chữ 倾 không còn mang nghĩa "nghiêng" theo nghĩa đen mà biểu thị việc dồn toàn bộ sự chú ý, hướng sự tập trung về phía người nói.
Chữ 听 có nghĩa là nghe.
Ghép lại, 倾听 mang nghĩa:
Dồn sự chú ý để lắng nghe một cách nghiêm túc, chân thành và cẩn thận.
Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa 倾听 và 听.
III. Đặc điểm sử dụng
1. Nhấn mạnh thái độ lắng nghe
倾听 không chỉ nói đến hành động nghe mà còn thể hiện thái độ của người nghe.
Ví dụ:
她总是认真倾听别人的建议。
Tā zǒngshì rènzhēn qīngtīng biérén de jiànyì.
Cô ấy luôn chăm chú lắng nghe lời khuyên của người khác.
经理耐心倾听员工的意见。
Jīnglǐ nàixīn qīngtīng yuángōng de yìjiàn.
Người quản lý kiên nhẫn lắng nghe ý kiến của nhân viên.
2. Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng
Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc thường dùng 听 hoặc 听一听.
倾听 thường xuất hiện trong:
- Bài phát biểu
- Hội nghị
- Trường học
- Doanh nghiệp
- Tâm lý tư vấn
- Báo chí
- Văn viết
Ví dụ:
我们应该学会倾听不同的声音。
Wǒmen yīnggāi xuéhuì qīngtīng bùtóng de shēngyīn.
Chúng ta nên học cách lắng nghe những ý kiến khác nhau.
3. Đối tượng được lắng nghe thường là người hoặc ý kiến
倾听 thường đi với những danh từ như:
- 意见 (ý kiến)
- 建议 (lời khuyên)
- 心声 (tiếng lòng)
- 想法 (suy nghĩ)
- 故事 (câu chuyện)
- 演讲 (bài phát biểu)
- 音乐 (âm nhạc)
- 声音 (âm thanh, tiếng nói)
- 诉说 (lời tâm sự)
Ví dụ:
倾听孩子的心声。
Qīngtīng háizi de xīnshēng.
Lắng nghe tiếng lòng của trẻ em.
倾听顾客的意见。
Qīngtīng gùkè de yìjiàn.
Lắng nghe ý kiến của khách hàng.
IV. Các cấu trúc thường gặp
1. 倾听 + Danh từ
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Ví dụ:
倾听意见。
Qīngtīng yìjiàn.
Lắng nghe ý kiến.
倾听建议。
Qīngtīng jiànyì.
Lắng nghe lời khuyên.
倾听音乐。
Qīngtīng yīnyuè.
Lắng nghe âm nhạc.
倾听演讲。
Qīngtīng yǎnjiǎng.
Lắng nghe bài phát biểu.
2. 倾听 + Người + 的 + Danh từ
Ví dụ:
倾听老师的意见。
Qīngtīng lǎoshī de yìjiàn.
Lắng nghe ý kiến của giáo viên.
倾听父母的建议。
Qīngtīng fùmǔ de jiànyì.
Lắng nghe lời khuyên của cha mẹ.
倾听客户的需求。
Qīngtīng kèhù de xūqiú.
Lắng nghe nhu cầu của khách hàng.
3. 认真/耐心/仔细 + 倾听
Các phó từ hoặc tính từ chỉ thái độ thường đứng trước 倾听 để nhấn mạnh cách lắng nghe.
Ví dụ:
认真倾听。
Rènzhēn qīngtīng.
Chăm chú lắng nghe.
耐心倾听。
Nàixīn qīngtīng.
Kiên nhẫn lắng nghe.
仔细倾听。
Zǐxì qīngtīng.
Lắng nghe cẩn thận.
V. So sánh 倾听 với các từ gần nghĩa
1. 倾听 và 听
听 chỉ hành động nghe nói chung, không nhấn mạnh mức độ tập trung.
倾听 nhấn mạnh việc lắng nghe bằng sự tập trung, tôn trọng và mong muốn thấu hiểu.
Ví dụ:
我听见有人叫我。
Wǒ tīngjiàn yǒurén jiào wǒ.
Tôi nghe thấy có người gọi mình.
Ở đây chỉ là nghe thấy âm thanh nên không thể thay bằng 倾听.
Ngược lại:
老师认真倾听学生的问题。
Lǎoshī rènzhēn qīngtīng xuéshēng de wèntí.
Giáo viên chăm chú lắng nghe những vấn đề của học sinh.
Trong câu này, dùng 倾听 sẽ phù hợp hơn vì nhấn mạnh thái độ lắng nghe.
2. 倾听 và 聆听
聆听 cũng có nghĩa là lắng nghe, nhưng mang sắc thái trang trọng và văn chương hơn 倾听.
Nó thường dùng trong các bài phát biểu, văn học hoặc những tình huống rất lịch sự.
Ví dụ:
请大家聆听校长的讲话。
Qǐng dàjiā língtīng xiàozhǎng de jiǎnghuà.
Mời mọi người lắng nghe bài phát biểu của hiệu trưởng.
Trong giao tiếp thông thường, người Trung Quốc thường dùng 倾听 nhiều hơn 聆听.
3. 倾听 và 听取
听取 có nghĩa là lắng nghe để tiếp thu hoặc xem xét một ý kiến, đề nghị hoặc báo cáo.
Ví dụ:
公司听取了员工的建议。
Gōngsī tīngqǔ le yuángōng de jiànyì.
Công ty đã lắng nghe và tiếp thu ý kiến của nhân viên.
Trong khi đó:
公司认真倾听员工的建议。
Gōngsī rènzhēn qīngtīng yuángōng de jiànyì.
Công ty chăm chú lắng nghe ý kiến của nhân viên.
Câu thứ hai chỉ nhấn mạnh hành động lắng nghe, còn câu thứ nhất hàm ý đã xem xét hoặc tiếp thu các ý kiến đó.
VI. Những lỗi thường gặp
1. Dùng 倾听 với mọi loại âm thanh
Không tự nhiên:
我倾听汽车的声音。
Wǒ qīngtīng qìchē de shēngyīn.
Nếu chỉ muốn nói "nghe tiếng xe", nên dùng 听 hoặc 听见. 倾听 thường dành cho những nội dung có giá trị giao tiếp, cảm xúc hoặc cần sự chú ý.
2. Dùng 倾听 trong tình huống nghe thụ động
Không phù hợp:
我昨天倾听到了雷声。
Wǒ zuótiān qīngtīng dào le léishēng.
Ở đây chỉ là "nghe thấy tiếng sấm", không phải chủ động lắng nghe, nên dùng:
我昨天听到了雷声。
Wǒ zuótiān tīngdào le léishēng.
Hôm qua tôi nghe thấy tiếng sấm.
3. Nhầm 倾听 với 听见
听见 nhấn mạnh kết quả "nghe thấy".
倾听 nhấn mạnh quá trình "lắng nghe".
Ví dụ:
我没听见他说什么。
Wǒ méi tīngjiàn tā shuō shénme.
Tôi không nghe thấy anh ấy nói gì.
Không thể thay 听见 bằng 倾听 trong câu này.
VII. Tóm tắt
倾听 là động từ mang nghĩa lắng nghe một cách chăm chú, nghiêm túc và tôn trọng. Từ này không chỉ diễn tả hành động nghe mà còn nhấn mạnh thái độ tập trung, kiên nhẫn và mong muốn thấu hiểu người nói.
Trong thực tế, 倾听 thường kết hợp với các danh từ như 意见、建议、心声、需求、故事、演讲、想法 và xuất hiện nhiều trong giáo dục, quản lý, tư vấn tâm lý, dịch vụ khách hàng cũng như các bài phát biểu trang trọng.
Khi sử dụng, cần phân biệt rõ với 听 (nghe nói chung), 听见 (nghe thấy), 听取 (lắng nghe và tiếp thu) và 聆听 (lắng nghe với sắc thái trang trọng, văn chương hơn). Chọn đúng từ sẽ giúp câu văn tự nhiên và chính xác hơn trong từng ngữ cảnh.
Cách dùng 未必 (wèibì) trong tiếng Trung
I. 未必 là gì?
未必 (wèibì) là một phó từ (副词) trong tiếng Trung, dùng để biểu thị sự phủ định một khả năng hoặc một nhận định nào đó, với ý nghĩa "chưa chắc", "không hẳn", "không nhất định", "chưa chắc đã".
Khi sử dụng 未必, người nói muốn nhấn mạnh rằng một sự việc không thể khẳng định là sẽ xảy ra, hoặc một kết luận nào đó chưa chắc đã đúng. Khác với việc phủ định hoàn toàn bằng 不 hoặc 没, 未必 chỉ thể hiện thái độ không chắc chắn, để ngỏ khả năng khác.
Ví dụ
他今天未必会来。
Tā jīntiān wèibì huì lái.
Hôm nay anh ấy chưa chắc sẽ đến.
Câu này không có nghĩa là anh ấy chắc chắn không đến, mà chỉ nói rằng khả năng anh ấy đến không thể khẳng định.
这件事未必是真的。
Zhè jiàn shì wèibì shì zhēn de.
Chuyện này chưa chắc là thật.
II. Ý nghĩa của 未必
Thông thường, 未必 có bốn ý nghĩa phổ biến.
1. Chưa chắc sẽ xảy ra
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Người nói cho rằng một sự việc có thể xảy ra hoặc không xảy ra, chưa thể kết luận.
Ví dụ
他未必知道这件事。
Tā wèibì zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy chưa chắc biết chuyện này.
明天未必会下雨。
Míngtiān wèibì huì xiàyǔ.
Ngày mai chưa chắc sẽ mưa.
今年未必能完成任务。
Jīnnián wèibì néng wánchéng rènwu.
Năm nay chưa chắc có thể hoàn thành nhiệm vụ.
2. Không hẳn là đúng
Dùng để bác bỏ nhẹ một ý kiến hoặc quan điểm của người khác.
Ví dụ
你说的未必对。
Nǐ shuō de wèibì duì.
Điều bạn nói chưa chắc đúng.
他说的话未必可靠。
Tā shuō de huà wèibì kěkào.
Những gì anh ấy nói chưa chắc đáng tin.
这种方法未必适合所有人。
Zhè zhǒng fāngfǎ wèibì shìhé suǒyǒu rén.
Phương pháp này chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
3. Không nhất thiết
Trong nhiều trường hợp, 未必 còn mang nghĩa "không nhất thiết phải như vậy".
Ví dụ
贵的东西未必好。
Guì de dōngxi wèibì hǎo.
Đồ đắt chưa chắc đã tốt.
学历高未必能力强。
Xuélì gāo wèibì nénglì qiáng.
Học vấn cao chưa chắc năng lực mạnh.
年轻人未必没有经验。
Niánqīngrén wèibì méiyǒu jīngyàn.
Người trẻ chưa chắc không có kinh nghiệm.
4. Biểu thị sự thận trọng khi đưa ra kết luận
Người nói không muốn khẳng định tuyệt đối.
Ví dụ
事情未必像你想的那样。
Shìqing wèibì xiàng nǐ xiǎng de nàyàng.
Sự việc chưa chắc giống như bạn nghĩ.
结果未必令人满意。
Jiéguǒ wèibì lìng rén mǎnyì.
Kết quả chưa chắc làm mọi người hài lòng.
III. Đặc điểm ngữ pháp của 未必
未必 là phó từ, thường đứng trước động từ, tính từ hoặc động từ năng nguyện để bổ nghĩa cho phần vị ngữ.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 未必 + Động từ
Ví dụ
他未必相信你。
Tā wèibì xiāngxìn nǐ.
Anh ấy chưa chắc tin bạn.
我们未必成功。
Wǒmen wèibì chénggōng.
Chúng ta chưa chắc thành công.
Chủ ngữ + 未必 + 会 + Động từ
Đây là cấu trúc rất thường gặp khi nói về khả năng xảy ra trong tương lai.
Ví dụ
他未必会同意。
Tā wèibì huì tóngyì.
Anh ấy chưa chắc sẽ đồng ý.
老板未必会接受这个建议。
Lǎobǎn wèibì huì jiēshòu zhège jiànyì.
Ông chủ chưa chắc sẽ chấp nhận đề xuất này.
Chủ ngữ + 未必 + 能 + Động từ
Diễn tả khả năng thực hiện một việc chưa chắc đạt được.
Ví dụ
他未必能完成任务。
Tā wèibì néng wánchéng rènwu.
Anh ấy chưa chắc hoàn thành được nhiệm vụ.
大家未必能理解。
Dàjiā wèibì néng lǐjiě.
Mọi người chưa chắc có thể hiểu.
Chủ ngữ + 未必 + 是
Dùng để phủ định nhẹ một nhận định hoặc kết luận.
Ví dụ
这未必是坏事。
Zhè wèibì shì huàishì.
Điều này chưa chắc là chuyện xấu.
他未必是老师。
Tā wèibì shì lǎoshī.
Anh ấy chưa chắc là giáo viên.
Chủ ngữ + 未必 + Tính từ
Ví dụ
这个办法未必有效。
Zhège bànfǎ wèibì yǒuxiào.
Cách này chưa chắc hiệu quả.
这种药未必安全。
Zhè zhǒng yào wèibì ānquán.
Loại thuốc này chưa chắc an toàn.
IV. 未必 thường kết hợp với những từ nào?
Trong thực tế, 未必 thường đi cùng các động từ năng nguyện để diễn tả sự không chắc chắn về khả năng.
Ví dụ:
会(sẽ)
他未必会来。
Tā wèibì huì lái.
Anh ấy chưa chắc sẽ đến.
能(có thể)
他未必能成功。
Tā wèibì néng chénggōng.
Anh ấy chưa chắc thành công.
可以(có thể)
这里未必可以停车。
Zhèlǐ wèibì kěyǐ tíngchē.
Ở đây chưa chắc được phép đỗ xe.
应该(nên)
他未必应该负责。
Tā wèibì yīnggāi fùzé.
Anh ấy chưa chắc nên chịu trách nhiệm.
V. So sánh 未必 với 不一定
Đây là hai từ rất dễ nhầm lẫn vì đều có thể dịch là "chưa chắc".
未必
- Mang tính phản bác hoặc nghi ngờ một nhận định đã được nêu ra.
- Thường xuất hiện trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
- Sắc thái mạnh hơn 不一定.
Ví dụ:
他说的未必是真的。
Tā shuō de wèibì shì zhēn de.
Điều anh ấy nói chưa chắc là thật.
不一定
- Chỉ đơn thuần diễn tả sự không chắc chắn.
- Dùng rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày.
- Sắc thái nhẹ và trung tính hơn.
Ví dụ
他明天不一定来。
Tā míngtiān bù yídìng lái.
Ngày mai anh ấy chưa chắc đến.
So sánh:
他会成功。
Anh ấy sẽ thành công.
他不一定会成功。
Anh ấy chưa chắc sẽ thành công. (Chỉ nêu khả năng.)
他未必会成功。
Anh ấy chưa chắc sẽ thành công. (Hàm ý người nói nghi ngờ nhận định "anh ấy sẽ thành công".)
VI. Những lỗi thường gặp
1. Nhầm 未必 với 不
Sai:
他未必不来。
Câu này không sai về ngữ pháp nhưng nghĩa là "Anh ấy chưa chắc không đến", tức là vẫn có khả năng anh ấy sẽ đến. Nhiều người học lại hiểu thành "Anh ấy chắc chắn không đến", dẫn đến hiểu sai ý.
Nếu muốn nói "Anh ấy không đến", hãy dùng:
他不来。
Tā bù lái.
Anh ấy không đến.
2. Dùng 未必 để phủ định tuyệt đối
Sai về ý nghĩa:
这未必是真的,所以一定是假的。
"Chưa chắc là thật" không đồng nghĩa với "chắc chắn là giả". 未必 chỉ thể hiện sự nghi ngờ hoặc không khẳng định, chứ không phủ định hoàn toàn.
3. Dùng 未必 trong ngữ cảnh đã chắc chắn
Ví dụ không phù hợp:
太阳明天未必从东边升起。
Tàiyáng míngtiān wèibì cóng dōngbiān shēngqǐ.
Mặt trời ngày mai chưa chắc mọc ở phía Đông.
Đây là một sự thật hiển nhiên nên dùng 未必 sẽ không phù hợp trong ngữ cảnh thông thường, trừ khi người nói cố ý nói đùa, mỉa mai hoặc giả định.
VII. Tóm tắt
未必 là phó từ mang nghĩa "chưa chắc", "không hẳn", "không nhất định", dùng để biểu thị sự nghi ngờ hoặc không khẳng định một kết luận, một khả năng hay một nhận định.
Trong câu, 未必 thường đứng trước động từ, tính từ hoặc động từ năng nguyện như 会、能、可以、应该, và rất hay gặp trong các cấu trúc như 未必会...、未必能...、未必是....
Khi học 未必, cần ghi nhớ rằng nó không phủ định hoàn toàn mà chỉ cho biết người nói không đồng ý khẳng định chắc chắn. Chính vì vậy, đây là từ được sử dụng rất nhiều trong các bài viết nghị luận, báo chí, giao tiếp lịch sự và những tình huống cần đưa ra ý kiến một cách thận trọng.
Cách dùng 深入 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 深入 là gì?
深入
Pinyin: shēnrù
Từ loại: động từ; đôi khi mang tính chất miêu tả hoặc làm trạng ngữ
Nghĩa tiếng Việt:
- đi sâu vào một nơi, một khu vực hoặc một tập thể;
- thâm nhập vào;
- tìm hiểu sâu;
- nghiên cứu, phân tích hoặc triển khai một cách sâu sắc;
- trở nên sâu hơn, phát triển theo chiều sâu.
Ví dụ:
记者深入灾区了解情况。
Jìzhě shēnrù zāiqū liǎojiě qíngkuàng.
Phóng viên đi sâu vào vùng thiên tai để tìm hiểu tình hình.
我们需要深入分析这个问题。
Wǒmen xūyào shēnrù fēnxī zhège wèntí.
Chúng ta cần phân tích sâu vấn đề này.
随着研究的深入,我们发现了新的规律。
Suízhe yánjiū de shēnrù, wǒmen fāxiàn le xīn de guīlǜ.
Cùng với việc nghiên cứu ngày càng đi sâu, chúng tôi đã phát hiện ra quy luật mới.
2. Phân tích cấu tạo từ
深
深 – shēn
Nghĩa là:
- sâu;
- sâu sắc;
- sâu xa;
- mức độ cao;
- khoảng cách lớn từ ngoài vào trong.
Ví dụ:
- 水很深:nước rất sâu
- 印象很深:ấn tượng rất sâu
- 深夜:đêm khuya
- 深刻:sâu sắc
入
入 – rù
Nghĩa là:
- vào;
- đi vào;
- gia nhập;
- thâm nhập.
Ví dụ:
- 进入:đi vào
- 加入:gia nhập
- 入学:nhập học
- 入门:nhập môn
Do đó:
深入 = đi sâu vào bên trong hoặc tiếp cận một vấn đề ở tầng sâu hơn
3. Ba chức năng chính của 深入
3.1. Là động từ: đi sâu vào, thâm nhập vào
Khi đó, 深入 thường đi trực tiếp với một địa điểm, khu vực, tập thể hoặc môi trường.
深入农村
shēnrù nóngcūn
đi sâu vào vùng nông thôn
深入基层
shēnrù jīcéng
đi sâu xuống cơ sở
深入群众
shēnrù qúnzhòng
gần gũi, đi sâu vào quần chúng
深入市场
shēnrù shìchǎng
thâm nhập sâu vào thị trường
Ví dụ:
工作人员深入农村开展调查。
Gōngzuò rényuán shēnrù nóngcūn kāizhǎn diàochá.
Nhân viên đi sâu vào vùng nông thôn để tiến hành điều tra.
3.2. Là trạng ngữ: một cách sâu sắc, kỹ lưỡng
Khi đứng trước một động từ khác, 深入 bổ nghĩa cho hành động đó.
深入研究
nghiên cứu sâu
深入分析
phân tích sâu
深入了解
tìm hiểu sâu
深入讨论
thảo luận sâu
Ví dụ:
专家对这个现象进行了深入分析。
Zhuānjiā duì zhège xiànxiàng jìnxíng le shēnrù fēnxī.
Chuyên gia đã tiến hành phân tích sâu hiện tượng này.
3.3. Chỉ quá trình phát triển theo chiều sâu
深入 có thể biểu thị một công việc, nghiên cứu, cải cách hoặc cuộc thảo luận ngày càng trở nên sâu hơn.
研究不断深入。
Yánjiū búduàn shēnrù.
Công tác nghiên cứu không ngừng đi sâu.
讨论逐渐深入。
Tǎolùn zhújiàn shēnrù.
Cuộc thảo luận dần đi vào chiều sâu.
改革正在深入推进。
Gǎigé zhèngzài shēnrù tuījìn.
Công cuộc cải cách đang được thúc đẩy sâu rộng.
4. Cấu trúc: 深入 + địa điểm hoặc khu vực
Công thức:
主语 + 深入 + 地点、地区、场所
Chủ ngữ + đi sâu vào + địa điểm
Ví dụ:
救援人员深入山区寻找失踪人员。
Jiùyuán rényuán shēnrù shānqū xúnzhǎo shīzōng rényuán.
Nhân viên cứu hộ đi sâu vào vùng núi để tìm người mất tích.
记者深入事故现场进行采访。
Jìzhě shēnrù shìgù xiànchǎng jìnxíng cǎifǎng.
Phóng viên đi sâu vào hiện trường vụ tai nạn để phỏng vấn.
科研人员深入森林收集样本。
Kēyán rényuán shēnrù sēnlín shōují yàngběn.
Nhân viên nghiên cứu đi sâu vào rừng để thu thập mẫu.
调查组深入工厂了解生产情况。
Diàocházǔ shēnrù gōngchǎng liǎojiě shēngchǎn qíngkuàng.
Tổ điều tra đi sâu vào nhà máy để tìm hiểu tình hình sản xuất.
Những tân ngữ thường gặp:
- 深入农村:đi sâu vào nông thôn
- 深入山区:đi sâu vào vùng núi
- 深入现场:đi sâu vào hiện trường
- 深入灾区:đi sâu vào vùng thiên tai
- 深入敌后:thâm nhập sâu vào hậu phương địch
- 深入市场:thâm nhập sâu vào thị trường
- 深入社区:đi sâu vào cộng đồng dân cư
5. Cấu trúc: 深入 + tập thể hoặc tầng lớp xã hội
深入基层
Đi sâu xuống cơ sở, tiếp xúc trực tiếp với cấp cơ sở.
领导干部应该深入基层了解实际情况。
Lǐngdǎo gànbù yīnggāi shēnrù jīcéng liǎojiě shíjì qíngkuàng.
Cán bộ lãnh đạo nên đi sâu xuống cơ sở để tìm hiểu tình hình thực tế.
深入群众
Đi sâu vào quần chúng, gần gũi với người dân để tìm hiểu nhu cầu thực tế.
工作人员要深入群众,听取大家的意见。
Gōngzuò rényuán yào shēnrù qúnzhòng, tīngqǔ dàjiā de yìjiàn.
Nhân viên cần gần gũi quần chúng và lắng nghe ý kiến của mọi người.
深入企业
Đi sâu vào doanh nghiệp để khảo sát hoặc làm việc.
调研组深入企业了解经营困难。
Diàoyánzǔ shēnrù qǐyè liǎojiě jīngyíng kùnnan.
Đoàn nghiên cứu đi sâu vào các doanh nghiệp để tìm hiểu khó khăn trong hoạt động kinh doanh.
6. Cấu trúc: 深入到 + địa điểm hoặc mức độ cụ thể
深入到 nhấn mạnh đã đi sâu tới một vị trí, phạm vi hoặc tầng cụ thể.
调查工作已经深入到每个村庄。
Diàochá gōngzuò yǐjīng shēnrù dào měi ge cūnzhuāng.
Công tác điều tra đã đi sâu đến từng thôn làng.
服务已经深入到社区和家庭。
Fúwù yǐjīng shēnrù dào shèqū hé jiātíng.
Dịch vụ đã đi sâu đến cộng đồng và từng gia đình.
这个问题已经深入到管理制度层面。
Zhège wèntí yǐjīng shēnrù dào guǎnlǐ zhìdù céngmiàn.
Vấn đề này đã đi sâu đến cấp độ chế độ quản lý.
So sánh:
深入农村
đi sâu vào vùng nông thôn nói chung.
深入到农村的每一个家庭
đi sâu đến từng gia đình ở vùng nông thôn.
到 làm rõ điểm đến hoặc mức độ đạt tới.
7. 深入 + động từ
Đây là cấu trúc phổ biến nhất trong văn viết.
7.1. 深入研究
Nghiên cứu sâu.
我们需要深入研究市场需求的变化。
Wǒmen xūyào shēnrù yánjiū shìchǎng xūqiú de biànhuà.
Chúng ta cần nghiên cứu sâu những thay đổi của nhu cầu thị trường.
7.2. 深入分析
Phân tích sâu.
财务人员应该深入分析成本上升的原因。
Cáiwù rényuán yīnggāi shēnrù fēnxī chéngběn shàngshēng de yuányīn.
Nhân viên tài chính nên phân tích sâu nguyên nhân chi phí tăng.
7.3. 深入了解
Tìm hiểu sâu, hiểu kỹ.
在作出决定以前,我们要深入了解客户的需求。
Zài zuòchū juédìng yǐqián, wǒmen yào shēnrù liǎojiě kèhù de xūqiú.
Trước khi đưa ra quyết định, chúng ta cần tìm hiểu sâu nhu cầu của khách hàng.
7.4. 深入调查
Điều tra sâu, khảo sát kỹ.
有关部门正在深入调查事故原因。
Yǒuguān bùmén zhèngzài shēnrù diàochá shìgù yuányīn.
Cơ quan hữu quan đang điều tra sâu nguyên nhân vụ tai nạn.
7.5. 深入讨论
Thảo luận sâu.
双方就合作方案进行了深入讨论。
Shuāngfāng jiù hézuò fāng’àn jìnxíng le shēnrù tǎolùn.
Hai bên đã thảo luận sâu về phương án hợp tác.
7.6. 深入思考
Suy nghĩ sâu sắc.
这个问题值得我们深入思考。
Zhège wèntí zhíde wǒmen shēnrù sīkǎo.
Vấn đề này đáng để chúng ta suy nghĩ sâu.
7.7. 深入学习
Học tập sâu, nghiên cứu kỹ.
学生需要深入学习这部分语法。
Xuéshēng xūyào shēnrù xuéxí zhè bùfen yǔfǎ.
Học sinh cần học kỹ phần ngữ pháp này.
8. 深入地 + động từ
Khi 深入 làm trạng ngữ, có thể thêm 地:
深入地分析
phân tích một cách sâu sắc
深入地思考
suy nghĩ sâu sắc
深入地了解
tìm hiểu một cách sâu sắc
Ví dụ:
我们应该深入地分析问题产生的根本原因。
Wǒmen yīnggāi shēnrù de fēnxī wèntí chǎnshēng de gēnběn yuányīn.
Chúng ta nên phân tích sâu nguyên nhân căn bản làm phát sinh vấn đề.
Tuy nhiên, trong nhiều cụm cố định, người Trung Quốc thường bỏ 地:
- 深入研究
- 深入分析
- 深入讨论
- 深入调查
Hai cách đều có thể đúng:
深入分析这个问题
深入地分析这个问题
Cách không có 地 thường:
- ngắn gọn hơn;
- phổ biến hơn trong tiêu đề và văn viết chính thức;
- tạo cảm giác cụm từ cố định.
Cách có 地 nhấn mạnh rõ hơn phương thức thực hiện hành động.
9. 深入的 + danh từ
Khi đứng trước danh từ, thường phải có 的.
深入的研究
nghiên cứu chuyên sâu
深入的分析
phân tích sâu
深入的调查
cuộc điều tra kỹ lưỡng
深入的讨论
cuộc thảo luận sâu
Ví dụ:
专家对这个问题进行了深入的研究。
Zhuānjiā duì zhège wèntí jìnxíng le shēnrù de yánjiū.
Chuyên gia đã tiến hành nghiên cứu sâu về vấn đề này.
经过深入的调查,警方掌握了更多证据。
Jīngguò shēnrù de diàochá, jǐngfāng zhǎngwò le gèng duō zhèngjù.
Sau cuộc điều tra kỹ lưỡng, cảnh sát đã nắm được nhiều bằng chứng hơn.
So sánh:
深入研究这个问题
nghiên cứu sâu vấn đề này.
Ở đây 研究 là động từ.
对这个问题进行深入的研究
tiến hành một cuộc nghiên cứu sâu về vấn đề này.
Ở đây 研究 là danh từ.
10. V + 得 + 很深入
Cấu trúc này đánh giá mức độ thực hiện một hành động.
主语 + 动词 + 得 + 很深入
Chủ ngữ thực hiện hành động rất sâu, rất kỹ
Ví dụ:
他对这个问题研究得很深入。
Tā duì zhège wèntí yánjiū de hěn shēnrù.
Anh ấy nghiên cứu vấn đề này rất sâu.
这篇文章分析得很深入。
Zhè piān wénzhāng fēnxī de hěn shēnrù.
Bài viết này phân tích rất sâu.
双方讨论得不够深入。
Shuāngfāng tǎolùn de bú gòu shēnrù.
Hai bên thảo luận chưa đủ sâu.
So sánh:
他深入研究了这个问题。
Anh ấy đã nghiên cứu sâu vấn đề này.
他对这个问题研究得很深入。
Anh ấy nghiên cứu vấn đề này rất sâu.
Câu thứ hai nhấn mạnh mức độ và kết quả đánh giá.
11. 不够深入 và 不深入
不够深入
Chưa đủ sâu, mức độ chưa đạt yêu cầu.
这份报告对原因的分析还不够深入。
Zhè fèn bàogào duì yuányīn de fēnxī hái bú gòu shēnrù.
Phần phân tích nguyên nhân trong báo cáo này vẫn chưa đủ sâu.
不深入
Không sâu, không đi vào chiều sâu.
如果调查不深入,就很难发现真正的问题。
Rúguǒ diàochá bù shēnrù, jiù hěn nán fāxiàn zhēnzhèng de wèntí.
Nếu điều tra không sâu thì rất khó phát hiện vấn đề thực sự.
Sự khác biệt:
- 不深入: không sâu;
- 不够深入: có đi sâu nhưng chưa đủ mức cần thiết.
12. 进一步深入
进一步深入 nghĩa là đi sâu thêm một bước nữa.
我们还需要进一步深入研究。
Wǒmen hái xūyào jìnyíbù shēnrù yánjiū.
Chúng ta vẫn cần nghiên cứu sâu thêm một bước nữa.
双方将进一步深入合作。
Shuāngfāng jiāng jìnyíbù shēnrù hézuò.
Hai bên sẽ tiếp tục làm sâu sắc hơn nữa sự hợp tác.
Tuy nhiên, với “hợp tác”, cách tự nhiên hơn thường là:
进一步深化合作
làm sâu sắc hơn nữa sự hợp tác.
Còn:
进一步深入了解
tìm hiểu sâu hơn nữa
là một kết hợp rất tự nhiên.
13. 不断深入, 逐步深入 và 日益深入
不断深入
Không ngừng đi sâu.
随着调查不断深入,越来越多的事实被发现。
Suízhe diàochá búduàn shēnrù, yuèláiyuè duō de shìshí bèi fāxiàn.
Cùng với việc điều tra không ngừng đi sâu, ngày càng nhiều sự thật được phát hiện.
逐步深入
Từng bước đi sâu.
讨论由表面现象逐步深入到根本原因。
Tǎolùn yóu biǎomiàn xiànxiàng zhúbù shēnrù dào gēnběn yuányīn.
Cuộc thảo luận từng bước đi từ hiện tượng bề mặt đến nguyên nhân căn bản.
日益深入
Ngày càng sâu rộng.
两国之间的交流合作日益深入。
Liǎng guó zhījiān de jiāoliú hézuò rìyì shēnrù.
Giao lưu và hợp tác giữa hai nước ngày càng sâu rộng.
14. 随着……的深入
Cấu trúc cực kỳ phổ biến trong văn viết:
随着 + 名词 + 的深入
cùng với việc… ngày càng đi sâu
Ví dụ:
随着研究的深入,我们对这个问题有了新的认识。
Suízhe yánjiū de shēnrù, wǒmen duì zhège wèntí yǒu le xīn de rènshi.
Cùng với việc nghiên cứu ngày càng đi sâu, chúng tôi đã có nhận thức mới về vấn đề này.
随着改革的深入,许多旧制度逐渐被取消。
Suízhe gǎigé de shēnrù, xǔduō jiù zhìdù zhújiàn bèi qǔxiāo.
Cùng với việc cải cách ngày càng đi sâu, nhiều chế độ cũ dần bị bãi bỏ.
随着双方合作的深入,项目规模不断扩大。
Suízhe shuāngfāng hézuò de shēnrù, xiàngmù guīmó búduàn kuòdà.
Cùng với việc hợp tác giữa hai bên ngày càng sâu rộng, quy mô dự án không ngừng mở rộng.
Trong cấu trúc này, 深入 được danh từ hóa bằng 的.
15. 使……深入 và 推动……深入
使……深入
Làm cho một quá trình trở nên sâu hơn.
这次讨论使我们对问题的认识更加深入。
Zhè cì tǎolùn shǐ wǒmen duì wèntí de rènshi gèngjiā shēnrù.
Cuộc thảo luận này khiến nhận thức của chúng tôi về vấn đề trở nên sâu sắc hơn.
推动……深入
Thúc đẩy một công việc đi vào chiều sâu.
新政策将推动改革进一步深入。
Xīn zhèngcè jiāng tuīdòng gǎigé jìnyíbù shēnrù.
Chính sách mới sẽ thúc đẩy cải cách đi sâu hơn nữa.
我们要推动合作不断深入。
Wǒmen yào tuīdòng hézuò búduàn shēnrù.
Chúng ta cần thúc đẩy hợp tác không ngừng đi vào chiều sâu.
16. 深入推进
深入推进 thường dùng trong văn bản hành chính, chính sách và quản lý.
Nghĩa là:
thúc đẩy một công việc một cách sâu rộng, tiếp tục triển khai theo chiều sâu
公司正在深入推进数字化转型。
Gōngsī zhèngzài shēnrù tuījìn shùzìhuà zhuǎnxíng.
Công ty đang thúc đẩy sâu rộng quá trình chuyển đổi số.
学校将深入推进教学改革。
Xuéxiào jiāng shēnrù tuījìn jiàoxué gǎigé.
Nhà trường sẽ tiếp tục thúc đẩy sâu rộng cải cách giảng dạy.
各部门要深入推进安全生产工作。
Gè bùmén yào shēnrù tuījìn ānquán shēngchǎn gōngzuò.
Các bộ phận cần thúc đẩy sâu rộng công tác sản xuất an toàn.
17. 深入开展
深入开展 nghĩa là triển khai sâu rộng một hoạt động.
公司将深入开展市场调研。
Gōngsī jiāng shēnrù kāizhǎn shìchǎng diàoyán.
Công ty sẽ triển khai sâu rộng công tác nghiên cứu thị trường.
学校深入开展安全教育活动。
Xuéxiào shēnrù kāizhǎn ānquán jiàoyù huódòng.
Nhà trường triển khai sâu rộng các hoạt động giáo dục an toàn.
各部门要深入开展自查工作。
Gè bùmén yào shēnrù kāizhǎn zìchá gōngzuò.
Các bộ phận cần triển khai sâu công tác tự kiểm tra.
18. 深入贯彻
深入贯彻 – shēnrù guànchè nghĩa là quán triệt và thực hiện sâu sắc.
Thường dùng với:
- chủ trương;
- chính sách;
- tinh thần hội nghị;
- nguyên tắc;
- yêu cầu.
公司要深入贯彻质量第一的原则。
Gōngsī yào shēnrù guànchè zhìliàng dì-yī de yuánzé.
Công ty cần quán triệt sâu sắc nguyên tắc chất lượng là hàng đầu.
各部门应深入贯彻会议精神。
Gè bùmén yīng shēnrù guànchè huìyì jīngshén.
Các bộ phận nên quán triệt sâu sắc tinh thần hội nghị.
Đây là cách dùng trang trọng, không phổ biến trong giao tiếp đời thường.
19. 深入落实
深入落实 nghĩa là triển khai, thực hiện sâu sát và đầy đủ.
各部门要深入落实安全管理责任。
Gè bùmén yào shēnrù luòshí ānquán guǎnlǐ zérèn.
Các bộ phận cần thực hiện sâu sát trách nhiệm quản lý an toàn.
公司正在深入落实成本控制措施。
Gōngsī zhèngzài shēnrù luòshí chéngběn kòngzhì cuòshī.
Công ty đang thực hiện sâu sát các biện pháp kiểm soát chi phí.
Tuy nhiên, trong nhiều ngữ cảnh, 切实落实 hoặc 全面落实 tự nhiên hơn:
- 切实落实:thực hiện thiết thực
- 全面落实:thực hiện toàn diện
20. 深入人心
深入人心 – shēnrù rénxīn
Đây là một thành ngữ rất phổ biến, nghĩa là:
- đi sâu vào lòng người;
- được mọi người ghi nhớ và chấp nhận sâu sắc;
- tạo ảnh hưởng sâu rộng trong tư tưởng, tình cảm.
这个品牌的广告语已经深入人心。
Zhège pǐnpái de guǎnggàoyǔ yǐjīng shēnrù rénxīn.
Khẩu hiệu quảng cáo của thương hiệu này đã đi sâu vào lòng người.
环保理念逐渐深入人心。
Huánbǎo lǐniàn zhújiàn shēnrù rénxīn.
Quan niệm bảo vệ môi trường dần đi sâu vào nhận thức của mọi người.
这个角色塑造得非常成功,形象深入人心。
Zhège juésè sùzào de fēicháng chénggōng, xíngxiàng shēnrù rénxīn.
Nhân vật này được xây dựng rất thành công, hình tượng đi sâu vào lòng người.
Lưu ý: không hiểu theo nghĩa đen là “đi vào tim”.
21. 深入实际, 深入生活 và 深入现场
深入实际
Đi sâu vào thực tế.
理论研究必须深入实际。
Lǐlùn yánjiū bìxū shēnrù shíjì.
Nghiên cứu lý luận phải đi sâu vào thực tế.
深入生活
Trải nghiệm và quan sát sâu đời sống thực tế.
作家只有深入生活,才能写出真实感人的作品。
Zuòjiā zhǐyǒu shēnrù shēnghuó, cáinéng xiěchū zhēnshí gǎnrén de zuòpǐn.
Nhà văn chỉ khi đi sâu vào đời sống mới có thể viết ra tác phẩm chân thực và cảm động.
深入现场
Đi sâu vào hiện trường.
技术人员深入现场检查设备运行情况。
Jìshù rényuán shēnrù xiànchǎng jiǎnchá shèbèi yùnxíng qíngkuàng.
Nhân viên kỹ thuật đi sâu vào hiện trường để kiểm tra tình hình vận hành thiết bị.
22. 深入浅出
深入浅出 – shēnrù qiǎnchū
Nghĩa đen:
- đi sâu vào nhưng diễn đạt ra một cách dễ hiểu.
Nghĩa thực tế:
- nghiên cứu hoặc hiểu rất sâu nhưng trình bày đơn giản, rõ ràng;
- giải thích vấn đề phức tạp bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
老师把复杂的语法讲得深入浅出。
Lǎoshī bǎ fùzá de yǔfǎ jiǎng de shēnrù qiǎnchū.
Giáo viên giảng phần ngữ pháp phức tạp một cách sâu sắc mà dễ hiểu.
这本书深入浅出地介绍了人工智能。
Zhè běn shū shēnrù qiǎnchū de jièshào le réngōng zhìnéng.
Cuốn sách này giới thiệu trí tuệ nhân tạo một cách sâu sắc nhưng dễ hiểu.
他的讲解深入浅出,初学者也能听懂。
Tā de jiǎngjiě shēnrù qiǎnchū, chūxuézhě yě néng tīngdǒng.
Phần giải thích của anh ấy sâu sắc mà dễ hiểu, người mới học cũng có thể hiểu được.
23. 由浅入深
由浅入深 – yóu qiǎn rù shēn
Nghĩa là:
- từ nông đến sâu;
- từ dễ đến khó;
- từ đơn giản đến phức tạp.
学习语法要由浅入深。
Xuéxí yǔfǎ yào yóu qiǎn rù shēn.
Học ngữ pháp cần đi từ nông đến sâu.
老师由浅入深地讲解了这个问题。
Lǎoshī yóu qiǎn rù shēn de jiǎngjiě le zhège wèntí.
Giáo viên giải thích vấn đề này theo trình tự từ đơn giản đến chuyên sâu.
由浅入深 nhấn mạnh trình tự, còn 深入 nhấn mạnh mức độ đi sâu.
24. Phân biệt 深入 và 深刻
Đây là cặp từ rất dễ nhầm.
深入
Nhấn mạnh quá trình:
- đi sâu vào;
- nghiên cứu kỹ;
- tiếp cận nhiều tầng;
- không dừng ở bề mặt.
我们需要深入研究这个问题。
Chúng ta cần nghiên cứu sâu vấn đề này.
深刻
Nhấn mạnh tính chất hoặc kết quả:
- sâu sắc;
- chạm tới bản chất;
- gây ấn tượng mạnh;
- nhận thức rõ ràng, sâu sắc.
他对这个问题有深刻的认识。
Tā duì zhège wèntí yǒu shēnkè de rènshi.
Anh ấy có nhận thức sâu sắc về vấn đề này.
So sánh
经过深入研究,我们对这个问题有了深刻认识。
Jīngguò shēnrù yánjiū, wǒmen duì zhège wèntí yǒu le shēnkè rènshi.
Sau quá trình nghiên cứu sâu, chúng tôi đã có nhận thức sâu sắc về vấn đề này.
- 深入研究:quá trình nghiên cứu đi sâu;
- 深刻认识:kết quả nhận thức sâu sắc.
Kết hợp tự nhiên:
- 深入分析:phân tích sâu
- 深入调查:điều tra sâu
- 深刻印象:ấn tượng sâu sắc
- 深刻教训:bài học sâu sắc
- 深刻认识:nhận thức sâu sắc
- 深刻变化:thay đổi sâu sắc
Không nên tùy tiện đổi cho nhau.
25. Phân biệt 深入 và 深度
深入
Có thể là động từ hoặc trạng ngữ:
深入分析问题
phân tích sâu vấn đề.
深度
深度 – shēndù là danh từ, nghĩa là độ sâu hoặc chiều sâu.
分析缺乏深度。
Fēnxī quēfá shēndù.
Phần phân tích thiếu chiều sâu.
这是一篇有深度的文章。
Zhè shì yì piān yǒu shēndù de wénzhāng.
Đây là một bài viết có chiều sâu.
So sánh:
对问题进行深入分析。
Tiến hành phân tích sâu vấn đề.
这份分析很有深度。
Bản phân tích này rất có chiều sâu.
26. Phân biệt 深入 và 透彻
深入
Nhấn mạnh đi vào nhiều tầng, nhiều phương diện.
他深入研究了这个问题。
Anh ấy nghiên cứu sâu vấn đề này.
透彻
透彻 – tòuchè nhấn mạnh hiểu hoàn toàn, rõ ràng, không còn điểm mơ hồ.
他把这个问题分析得很透彻。
Tā bǎ zhège wèntí fēnxī de hěn tòuchè.
Anh ấy phân tích vấn đề này rất thấu đáo.
So sánh:
- 深入:sâu;
- 透彻:thấu đáo, rõ đến tận bản chất.
Có thể kết hợp:
只有深入调查,才能把问题分析透彻。
Zhǐyǒu shēnrù diàochá, cáinéng bǎ wèntí fēnxī tòuchè.
Chỉ khi điều tra sâu mới có thể phân tích vấn đề một cách thấu đáo.
27. Phân biệt 深入 và 仔细
仔细
仔细 – zǐxì nghĩa là cẩn thận, tỉ mỉ.
请仔细检查这份合同。
Qǐng zǐxì jiǎnchá zhè fèn hétong.
Hãy kiểm tra kỹ bản hợp đồng này.
深入
Nhấn mạnh đi vào bản chất hoặc tầng sâu.
我们要深入分析合同中的风险。
Wǒmen yào shēnrù fēnxī hétong zhōng de fēngxiǎn.
Chúng ta cần phân tích sâu các rủi ro trong hợp đồng.
Một người có thể kiểm tra rất cẩn thận nhưng chưa chắc đã phân tích sâu.
- 仔细:cẩn thận về chi tiết;
- 深入:sâu về nội dung và bản chất.
28. Phân biệt 深入 và 深化
深入
Có thể diễn tả:
- đi sâu vào;
- nghiên cứu sâu;
- một quá trình tự phát triển theo chiều sâu.
调查逐渐深入。
Cuộc điều tra dần đi sâu.
深化
深化 – shēnhuà là động từ có nghĩa:
- làm sâu sắc hơn;
- làm cho một mối quan hệ, nhận thức hoặc cải cách phát triển sâu hơn.
双方决定深化合作。
Shuāngfāng juédìng shēnhuà hézuò.
Hai bên quyết định làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác.
So sánh:
随着合作的深入,双方决定进一步深化合作关系。
Suízhe hézuò de shēnrù, shuāngfāng juédìng jìnyíbù shēnhuà hézuò guānxì.
Cùng với việc hợp tác ngày càng sâu rộng, hai bên quyết định tiếp tục làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác.
- 合作深入:hợp tác tự phát triển theo chiều sâu;
- 深化合作:chủ động làm cho hợp tác sâu sắc hơn.
29. Phân biệt 深入 và 深厚
深厚
深厚 – shēnhòu thường chỉ mức độ tích lũy lâu dài và vững chắc.
Thường đi với:
- 感情:tình cảm
- 友谊:tình hữu nghị
- 基础:nền tảng
- 文化底蕴:bề dày văn hóa
- 功底:nền tảng kỹ năng
他们之间有着深厚的友谊。
Tāmen zhījiān yǒuzhe shēnhòu de yǒuyì.
Giữa họ có tình hữu nghị sâu sắc.
Không nói:
深入的友谊
Nên nói:
深厚的友谊
Trong khi đó:
深入交流
giao lưu, trao đổi sâu rộng.
30. Phân biệt 深入 và 深沉
深沉
深沉 – shēnchén thường miêu tả:
- tình cảm sâu kín;
- tính cách trầm lắng;
- giọng nói trầm;
- màu sắc đậm.
他对家乡有着深沉的感情。
Tā duì jiāxiāng yǒuzhe shēnchén de gǎnqíng.
Anh ấy có tình cảm sâu nặng đối với quê hương.
他的声音低沉而深沉。
Tā de shēngyīn dīchén ér shēnchén.
Giọng nói của anh ấy trầm thấp và sâu lắng.
深入 không dùng để miêu tả trực tiếp tính cách hoặc tình cảm theo cách này.
31. Những trường hợp không nên dùng 深入 trực tiếp
31.1. Không nói 深入问题 một cách đơn độc
Không tự nhiên:
我们要深入这个问题。
Nên nói:
我们要深入研究这个问题。
Wǒmen yào shēnrù yánjiū zhège wèntí.
Chúng ta cần nghiên cứu sâu vấn đề này.
Hoặc:
我们要深入了解这个问题。
Chúng ta cần tìm hiểu sâu vấn đề này.
Vì 问题 là đối tượng trừu tượng, thường cần thêm động từ như:
- 研究;
- 分析;
- 了解;
- 讨论;
- 探讨.
31.2. Không dùng 深入 cho độ sâu vật lý thông thường
Không nói:
这条河很深入。
Nên nói:
这条河很深。
Zhè tiáo hé hěn shēn.
Con sông này rất sâu.
深入 là hành động “đi sâu vào”, không phải tính từ đơn giản chỉ độ sâu vật lý.
31.3. Không nói một cảm xúc “很深入”
Không tự nhiên:
我对他的感情很深入。
Nên nói:
我对他的感情很深。
Wǒ duì tā de gǎnqíng hěn shēn.
Tình cảm của tôi dành cho anh ấy rất sâu sắc.
Hoặc:
我们之间有着深厚的感情。
Giữa chúng tôi có tình cảm sâu đậm.
32. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 深入 với 深刻
Không tự nhiên:
这件事给我留下了深入的印象。
Nên nói:
这件事给我留下了深刻的印象。
Zhè jiàn shì gěi wǒ liúxià le shēnkè de yìnxiàng.
Việc này đã để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc.
Vì 印象 thường đi với 深刻, không phải 深入.
Lỗi 2: Thiếu động từ chính
Không tự nhiên:
我们要深入市场需求。
Nên nói:
我们要深入了解市场需求。
Wǒmen yào shēnrù liǎojiě shìchǎng xūqiú.
Chúng ta cần tìm hiểu sâu nhu cầu thị trường.
Hoặc:
我们要深入研究市场需求。
Chúng ta cần nghiên cứu sâu nhu cầu thị trường.
Tuy nhiên, 深入市场 lại đúng, vì 市场 khi đó được hiểu là không gian hoặc lĩnh vực cần thâm nhập.
Lỗi 3: Dùng 深入 thay cho 仔细
Không phải mọi việc “làm kỹ” đều dùng 深入.
请深入填写这张表。
Không tự nhiên.
Nên nói:
请仔细填写这张表。
Qǐng zǐxì tiánxiě zhè zhāng biǎo.
Hãy điền biểu mẫu này cẩn thận.
Vì điền biểu mẫu cần sự cẩn thận, không phải phân tích theo chiều sâu.
Lỗi 4: Lạm dụng 深入地
Câu này đúng:
深入地分析问题
Nhưng trong các cụm quen thuộc, thường chỉ cần:
深入分析问题
Không cần thêm 地 trong mọi trường hợp.
Lỗi 5: Dùng sai vị trí của 很
Không tự nhiên:
很深入研究这个问题。
Nên nói:
深入研究这个问题。
nghiên cứu sâu vấn đề này.
Hoặc:
对这个问题研究得很深入。
nghiên cứu vấn đề này rất sâu.
Hoặc:
对这个问题进行了很深入的研究。
tiến hành nghiên cứu rất sâu về vấn đề này.
33. Mẫu câu trong học tập
学习汉语不能只记住表面意思,还要深入理解词语的用法。
Xuéxí Hànyǔ bùnéng zhǐ jìzhù biǎomiàn yìsi, hái yào shēnrù lǐjiě cíyǔ de yòngfǎ.
Học tiếng Trung không thể chỉ ghi nhớ nghĩa bề mặt mà còn phải hiểu sâu cách dùng từ.
老师带领学生深入分析课文的中心思想。
Lǎoshī dàilǐng xuéshēng shēnrù fēnxī kèwén de zhōngxīn sīxiǎng.
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích sâu tư tưởng trung tâm của bài khóa.
随着学习的深入,学生会接触到更复杂的语法。
Suízhe xuéxí de shēnrù, xuéshēng huì jiēchù dào gèng fùzá de yǔfǎ.
Cùng với việc học ngày càng đi sâu, học sinh sẽ tiếp xúc với ngữ pháp phức tạp hơn.
这个问题值得进一步深入思考。
Zhège wèntí zhíde jìnyíbù shēnrù sīkǎo.
Vấn đề này đáng được suy nghĩ sâu thêm.
34. Mẫu câu trong doanh nghiệp
企业必须深入了解客户的真实需求。
Qǐyè bìxū shēnrù liǎojiě kèhù de zhēnshí xūqiú.
Doanh nghiệp phải tìm hiểu sâu nhu cầu thực sự của khách hàng.
管理人员需要深入生产现场发现问题。
Guǎnlǐ rényuán xūyào shēnrù shēngchǎn xiànchǎng fāxiàn wèntí.
Nhân viên quản lý cần đi sâu vào hiện trường sản xuất để phát hiện vấn đề.
公司对市场变化进行了深入分析。
Gōngsī duì shìchǎng biànhuà jìnxíng le shēnrù fēnxī.
Công ty đã tiến hành phân tích sâu những thay đổi của thị trường.
只有深入调查,才能制定符合实际的经营策略。
Zhǐyǒu shēnrù diàochá, cáinéng zhìdìng fúhé shíjì de jīngyíng cèlüè.
Chỉ khi điều tra sâu mới có thể xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với thực tế.
35. Mẫu câu trong kế toán và tài chính
会计人员应深入分析成本差异产生的原因。
Kuàijì rényuán yīng shēnrù fēnxī chéngběn chāyì chǎnshēng de yuányīn.
Nhân viên kế toán nên phân tích sâu nguyên nhân phát sinh chênh lệch chi phí.
财务部门需要深入了解企业的现金流状况。
Cáiwù bùmén xūyào shēnrù liǎojiě qǐyè de xiànjīnliú zhuàngkuàng.
Bộ phận tài chính cần tìm hiểu sâu tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.
随着审计工作的深入,更多潜在风险被发现。
Suízhe shěnjì gōngzuò de shēnrù, gèng duō qiánzài fēngxiǎn bèi fāxiàn.
Cùng với việc kiểm toán ngày càng đi sâu, nhiều rủi ro tiềm ẩn hơn đã được phát hiện.
这份报告对利润下降的原因分析得不够深入。
Zhè fèn bàogào duì lìrùn xiàjiàng de yuányīn fēnxī de bú gòu shēnrù.
Báo cáo này phân tích nguyên nhân lợi nhuận giảm chưa đủ sâu.
36. Mẫu câu trong nghiên cứu
研究人员深入探讨了人工智能对就业的影响。
Yánjiū rényuán shēnrù tàntǎo le réngōng zhìnéng duì jiùyè de yǐngxiǎng.
Các nhà nghiên cứu đã thảo luận sâu về ảnh hưởng của trí tuệ nhân tạo đối với việc làm.
本文将深入分析这一现象背后的社会原因。
Běnwén jiāng shēnrù fēnxī zhè yí xiànxiàng bèihòu de shèhuì yuányīn.
Bài viết này sẽ phân tích sâu các nguyên nhân xã hội đằng sau hiện tượng này.
目前的研究还不够深入,需要收集更多数据。
Mùqián de yánjiū hái bú gòu shēnrù, xūyào shōují gèng duō shùjù.
Nghiên cứu hiện tại vẫn chưa đủ sâu, cần thu thập thêm dữ liệu.
随着研究不断深入,原来的假设得到了修正。
Suízhe yánjiū búduàn shēnrù, yuánlái de jiǎshè dédào le xiūzhèng.
Cùng với việc nghiên cứu không ngừng đi sâu, giả thuyết ban đầu đã được điều chỉnh.
37. Mẫu câu nâng cao
不仅……,还……
我们不仅要了解现象,还要深入分析现象背后的原因。
Wǒmen bùjǐn yào liǎojiě xiànxiàng, hái yào shēnrù fēnxī xiànxiàng bèihòu de yuányīn.
Chúng ta không chỉ cần hiểu hiện tượng mà còn phải phân tích sâu nguyên nhân đằng sau hiện tượng.
只有……,才能……
只有深入实际,才能提出切实可行的方案。
Zhǐyǒu shēnrù shíjì, cáinéng tíchū qièshí kěxíng de fāng’àn.
Chỉ khi đi sâu vào thực tế mới có thể đề xuất phương án thiết thực và khả thi.
越……,越……
调查越深入,问题的真相就越清楚。
Diàochá yuè shēnrù, wèntí de zhēnxiàng jiù yuè qīngchu.
Điều tra càng sâu thì sự thật của vấn đề càng rõ.
从……深入到……
讨论从表面现象深入到制度原因。
Tǎolùn cóng biǎomiàn xiànxiàng shēnrù dào zhìdù yuányīn.
Cuộc thảo luận đi từ hiện tượng bề mặt đến nguyên nhân về chế độ.
既要……,又要……
我们既要深入研究理论,又要联系实际。
Wǒmen jì yào shēnrù yánjiū lǐlùn, yòu yào liánxì shíjì.
Chúng ta vừa phải nghiên cứu sâu lý luận, vừa phải liên hệ thực tế.
38. Các cụm từ quan trọng cần ghi nhớ
- 深入研究:nghiên cứu sâu
- 深入分析:phân tích sâu
- 深入了解:tìm hiểu sâu
- 深入调查:điều tra sâu
- 深入讨论:thảo luận sâu
- 深入思考:suy nghĩ sâu
- 深入探讨:thảo luận, nghiên cứu sâu
- 深入学习:học tập chuyên sâu
- 深入理解:hiểu sâu
- 深入认识:nhận thức sâu
- 深入基层:đi sâu xuống cơ sở
- 深入群众:đi sâu vào quần chúng
- 深入农村:đi sâu vào vùng nông thôn
- 深入现场:đi sâu vào hiện trường
- 深入实际:đi sâu vào thực tế
- 深入生活:đi sâu vào đời sống
- 深入市场:thâm nhập sâu vào thị trường
- 深入开展:triển khai sâu rộng
- 深入推进:thúc đẩy sâu rộng
- 深入贯彻:quán triệt sâu sắc
- 深入落实:thực hiện sâu sát
- 不断深入:không ngừng đi sâu
- 逐步深入:từng bước đi sâu
- 日益深入:ngày càng sâu rộng
- 进一步深入:đi sâu thêm một bước
- 深入人心:đi sâu vào lòng người
- 深入浅出:sâu sắc mà dễ hiểu
- 由浅入深:từ nông đến sâu
- 深入的研究:nghiên cứu chuyên sâu
- 研究得很深入:nghiên cứu rất sâu
- 不够深入:chưa đủ sâu
39. Các cấu trúc cần ghi nhớ
深入 + 地点
深入农村、深入现场、深入市场
深入 + 动词
深入研究、深入分析、深入了解
深入地 + 动词
深入地思考、深入地讨论
深入的 + 名词
深入的研究、深入的调查
动词 + 得 + 很深入
研究得很深入、分析得很深入
随着 + 名词 + 的深入
随着研究的深入
从 A 深入到 B
从表面现象深入到根本原因
推动 + 名词 + 进一步深入
推动改革进一步深入
40. Tổng kết
深入 biểu thị hành động đi sâu vào một nơi, một tập thể, một lĩnh vực hoặc một vấn đề, đồng thời có thể chỉ việc nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu và triển khai một cách sâu sắc.
Ba mẫu quan trọng nhất:
深入 + 地点、群体
深入基层、深入农村、深入现场
深入 + 动词
深入研究、深入分析、深入了解
动词 + 得 + 很深入
研究得很深入、讨论得很深入
Điểm phân biệt quan trọng:
- 深入: đi sâu vào, nhấn mạnh quá trình và mức độ;
- 深刻: sâu sắc, nhấn mạnh tính chất hoặc kết quả nhận thức;
- 深度: chiều sâu, là danh từ;
- 透彻: thấu đáo, hoàn toàn rõ ràng;
- 仔细: cẩn thận, tỉ mỉ;
- 深化: chủ động làm cho một việc trở nên sâu sắc hơn;
- 深厚: sâu dày, thường chỉ tình cảm, nền tảng hoặc sự tích lũy lâu dài.
Cách dùng 体系 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 体系 là gì?
体系
Pinyin: tǐxì
Từ loại: danh từ
Nghĩa tiếng Việt:
- hệ thống
- hệ thống hoàn chỉnh
- chỉnh thể có cơ cấu
- thể hệ
- hệ thống gồm nhiều bộ phận có quan hệ với nhau
体系 chỉ một chỉnh thể được tạo thành từ nhiều bộ phận, yếu tố, quy tắc hoặc cấp độ có quan hệ logic, chức năng và cấu trúc tương đối chặt chẽ với nhau.
公司建立了完善的质量管理体系。
Gōngsī jiànlì le wánshàn de zhìliàng guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đã xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng hoàn thiện.
这套教材具有完整的知识体系。
Zhè tào jiàocái jùyǒu wánzhěng de zhīshi tǐxì.
Bộ giáo trình này có một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.
Điểm cốt lõi của 体系 không chỉ là “có nhiều bộ phận”, mà các bộ phận đó phải:
- liên kết với nhau;
- có thứ tự hoặc cấp độ;
- có chức năng riêng;
- cùng phục vụ một mục tiêu chung.
2. Phân tích cấu tạo của 体系
体 tǐ
Trong 体系, chữ 体 mang nghĩa:
- chỉnh thể;
- hình thức tổ chức;
- cơ cấu;
- phần thân chính.
Các từ thường gặp:
- 整体: chỉnh thể
- 体制: thể chế
- 体例: thể lệ, cách trình bày
- 体系化: hệ thống hóa
系 xì
Mang nghĩa:
- hệ;
- mối liên hệ;
- chuỗi liên kết;
- một nhóm có quan hệ với nhau.
Các từ thường gặp:
- 系统: hệ thống
- 关系: quan hệ
- 系列: loạt, chuỗi
- 联系: liên hệ
Vì vậy:
体系
= một chỉnh thể được hình thành từ nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau
3. Đặc điểm ngữ nghĩa của 体系
3.1. Có nhiều bộ phận cấu thành
财务管理体系包括预算、核算、分析和监督等内容。
Cáiwù guǎnlǐ tǐxì bāokuò yùsuàn, hésuàn, fēnxī hé jiāndū děng nèiróng.
Hệ thống quản lý tài chính bao gồm các nội dung như dự toán, hạch toán, phân tích và giám sát.
3.2. Các bộ phận có quan hệ với nhau
Một số yếu tố riêng lẻ đặt cạnh nhau chưa chắc đã tạo thành 体系. Chúng phải có quan hệ logic hoặc chức năng.
这些知识点并不是孤立的,而是构成了一个完整的语法体系。
Zhèxiē zhīshi diǎn bìng bú shì gūlì de, ér shì gòuchéng le yí ge wánzhěng de yǔfǎ tǐxì.
Những điểm kiến thức này không tồn tại riêng lẻ mà cấu thành một hệ thống ngữ pháp hoàn chỉnh.
3.3. Thường mang tính tương đối hoàn chỉnh
目前公司的培训体系还不够完善。
Mùqián gōngsī de péixùn tǐxì hái bú gòu wánshàn.
Hiện nay, hệ thống đào tạo của công ty vẫn chưa đủ hoàn thiện.
3.4. Thường có tính trừu tượng hoặc quản lý
体系 thường dùng cho:
- kiến thức;
- lý luận;
- giáo dục;
- quản lý;
- pháp luật;
- tiêu chuẩn;
- chất lượng;
- tài chính;
- dịch vụ;
- sản xuất;
- bảo đảm xã hội.
Nó ít dùng cho một thiết bị kỹ thuật cụ thể hơn 系统.
4. 体系 là danh từ
体系 chủ yếu là danh từ, không trực tiếp làm động từ.
Đúng:
建立体系
jiànlì tǐxì
xây dựng hệ thống
完善体系
wánshàn tǐxì
hoàn thiện hệ thống
Không nói:
我们体系了这些内容。
Nếu muốn nói “chúng tôi đã hệ thống hóa những nội dung này”, nên dùng:
我们把这些内容系统化了。
Wǒmen bǎ zhèxiē nèiróng xìtǒnghuà le.
Chúng tôi đã hệ thống hóa những nội dung này.
Hoặc:
我们把这些内容整理成了一个完整的体系。
Wǒmen bǎ zhèxiē nèiróng zhěnglǐ chéng le yí ge wánzhěng de tǐxì.
Chúng tôi đã sắp xếp những nội dung này thành một hệ thống hoàn chỉnh.
5. Lượng từ của 体系
Lượng từ phổ biến nhất là:
一套体系
yí tào tǐxì
một hệ thống
公司建立了一套完整的员工培训体系。
Gōngsī jiànlì le yí tào wánzhěng de yuángōng péixùn tǐxì.
Công ty đã xây dựng một hệ thống đào tạo nhân viên hoàn chỉnh.
Cũng có thể nói:
一个体系
yí ge tǐxì
这是一个相对独立的理论体系。
Zhè shì yí ge xiāngduì dúlì de lǐlùn tǐxì.
Đây là một hệ thống lý luận tương đối độc lập.
Khác biệt nhỏ
- 一套体系: nhấn mạnh một bộ hệ thống tương đối hoàn chỉnh, có thể được áp dụng.
- 一个体系: nhấn mạnh một chỉnh thể hoặc một loại hệ thống nói chung.
6. Cấu trúc: 建立体系
建立体系 là cách kết hợp phổ biến nhất.
Công thức
建立 + loại体系
企业应该建立完善的内部控制体系。
Qǐyè yīnggāi jiànlì wánshàn de nèibù kòngzhì tǐxì.
Doanh nghiệp nên xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn thiện.
学校正在建立新的教学评价体系。
Xuéxiào zhèngzài jiànlì xīn de jiàoxué píngjià tǐxì.
Nhà trường đang xây dựng một hệ thống đánh giá giảng dạy mới.
我们需要建立从采购到付款的全过程管理体系。
Wǒmen xūyào jiànlì cóng cǎigòu dào fùkuǎn de quán guòchéng guǎnlǐ tǐxì.
Chúng ta cần xây dựng một hệ thống quản lý toàn bộ quy trình từ thu mua đến thanh toán.
7. Cấu trúc: 构建体系
构建体系 gần nghĩa với 建立体系, nhưng mang sắc thái văn viết, chiến lược và học thuật hơn.
企业正在构建数字化管理体系。
Qǐyè zhèngzài gòujiàn shùzìhuà guǎnlǐ tǐxì.
Doanh nghiệp đang xây dựng hệ thống quản lý số hóa.
课程设计应构建从基础到高级的知识体系。
Kèchéng shèjì yīng gòujiàn cóng jīchǔ dào gāojí de zhīshi tǐxì.
Việc thiết kế khóa học nên xây dựng một hệ thống kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.
建立 và 构建
- 建立体系: xây dựng, thiết lập hệ thống.
- 构建体系: xây dựng có tính kết cấu, quy hoạch và thiết kế tổng thể.
Trong báo cáo, đề án và văn bản chiến lược, 构建体系 rất thường gặp.
8. Cấu trúc: 完善体系
完善体系 nghĩa là hoàn thiện hệ thống đã có.
公司需要进一步完善风险管理体系。
Gōngsī xūyào jìnyíbù wánshàn fēngxiǎn guǎnlǐ tǐxì.
Công ty cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro.
有关部门正在完善社会保障体系。
Yǒuguān bùmén zhèngzài wánshàn shèhuì bǎozhàng tǐxì.
Các cơ quan liên quan đang hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội.
只有不断完善制度体系,才能提高管理效率。
Zhǐyǒu bùduàn wánshàn zhìdù tǐxì, cái néng tígāo guǎnlǐ xiàolǜ.
Chỉ khi không ngừng hoàn thiện hệ thống chế độ thì mới có thể nâng cao hiệu quả quản lý.
9. Cấu trúc: 健全体系
健全体系 nghĩa là làm cho hệ thống đầy đủ, lành mạnh và vận hành tốt.
企业应健全安全生产管理体系。
Qǐyè yīng jiànquán ānquán shēngchǎn guǎnlǐ tǐxì.
Doanh nghiệp nên kiện toàn hệ thống quản lý an toàn sản xuất.
学校需要健全学生评价体系。
Xuéxiào xūyào jiànquán xuéshēng píngjià tǐxì.
Nhà trường cần kiện toàn hệ thống đánh giá học sinh.
完善 và 健全
- 完善体系: bổ sung, cải tiến để hệ thống hoàn thiện hơn.
- 健全体系: làm cho hệ thống đầy đủ, ổn định và vận hành bình thường.
Hai từ thường có thể kết hợp:
建立健全管理体系
jiànlì jiànquán guǎnlǐ tǐxì
xây dựng và kiện toàn hệ thống quản lý
10. Cấu trúc: 形成体系
形成体系 nghĩa là hình thành một hệ thống tương đối hoàn chỉnh.
这些研究成果已经初步形成体系。
Zhèxiē yánjiū chéngguǒ yǐjīng chūbù xíngchéng tǐxì.
Những thành quả nghiên cứu này đã bước đầu hình thành một hệ thống.
经过多年的发展,该公司的培训制度已经形成了完整的体系。
Jīngguò duōnián de fāzhǎn, gāi gōngsī de péixùn zhìdù yǐjīng xíngchéng le wánzhěng de tǐxì.
Sau nhiều năm phát triển, chế độ đào tạo của công ty đã hình thành một hệ thống hoàn chỉnh.
这些知识还比较零散,尚未形成体系。
Zhèxiē zhīshi hái bǐjiào língsǎn, shàngwèi xíngchéng tǐxì.
Những kiến thức này vẫn còn tương đối rời rạc, chưa hình thành hệ thống.
11. Cấu trúc: 构成/组成体系
Dùng khi nhiều bộ phận hợp thành một hệ thống.
多项管理制度共同构成了公司的内部控制体系。
Duō xiàng guǎnlǐ zhìdù gòngtóng gòuchéng le gōngsī de nèibù kòngzhì tǐxì.
Nhiều chế độ quản lý cùng cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty.
听、说、读、写、译共同组成了完整的语言能力体系。
Tīng, shuō, dú, xiě, yì gòngtóng zǔchéng le wánzhěng de yǔyán nénglì tǐxì.
Nghe, nói, đọc, viết và dịch cùng tạo thành một hệ thống năng lực ngôn ngữ hoàn chỉnh.
构成 và 组成
- 构成体系: mang tính học thuật, cấu trúc và trừu tượng hơn.
- 组成体系: nhấn mạnh các bộ phận hợp lại thành hệ thống.
12. Cấu trúc: 体系由……组成
Công thức
体系 + 由 + các thành phần + 组成
质量管理体系由质量策划、质量控制和质量改进等部分组成。
Zhìliàng guǎnlǐ tǐxì yóu zhìliàng cèhuà, zhìliàng kòngzhì hé zhìliàng gǎijìn děng bùfen zǔchéng.
Hệ thống quản lý chất lượng gồm các bộ phận như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng.
企业财务管理体系由预算、核算、资金和风险管理等模块组成。
Qǐyè cáiwù guǎnlǐ tǐxì yóu yùsuàn, hésuàn, zījīn hé fēngxiǎn guǎnlǐ děng mókuài zǔchéng.
Hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp gồm các mô-đun như dự toán, hạch toán, quản lý vốn và quản lý rủi ro.
13. Cấu trúc: ……是体系的重要组成部分
Công thức
A + 是 + B体系 + 的重要组成部分
内部审计是企业内部控制体系的重要组成部分。
Nèibù shěnjì shì qǐyè nèibù kòngzhì tǐxì de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp.
口语训练是汉语教学体系的重要组成部分。
Kǒuyǔ xùnliàn shì Hànyǔ jiàoxué tǐxì de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Luyện khẩu ngữ là một bộ phận quan trọng của hệ thống giảng dạy tiếng Trung.
售后服务是企业服务体系中不可缺少的一部分。
Shòuhòu fúwù shì qǐyè fúwù tǐxì zhōng bùkě quēshǎo de yí bùfen.
Dịch vụ hậu mãi là một phần không thể thiếu trong hệ thống dịch vụ doanh nghiệp.
14. Cấu trúc: 在……体系中
Dùng để nói một yếu tố hoặc hoạt động nằm trong một hệ thống.
在公司的管理体系中,财务部门发挥着重要作用。
Zài gōngsī de guǎnlǐ tǐxì zhōng, cáiwù bùmén fāhuīzhe zhòngyào zuòyòng.
Trong hệ thống quản lý của công ty, bộ phận tài chính phát huy vai trò quan trọng.
在现代教育体系中,实践教学越来越受到重视。
Zài xiàndài jiàoyù tǐxì zhōng, shíjiàn jiàoxué yuèláiyuè shòudào zhòngshì.
Trong hệ thống giáo dục hiện đại, việc giảng dạy thực hành ngày càng được coi trọng.
这个指标在绩效评价体系中所占的权重较高。
Zhège zhǐbiāo zài jìxiào píngjià tǐxì zhōng suǒ zhàn de quánzhòng jiàogāo.
Chỉ tiêu này có trọng số tương đối cao trong hệ thống đánh giá hiệu suất.
15. Cấu trúc: 纳入……体系
纳入体系 nghĩa là đưa một nội dung vào hệ thống quản lý hoặc đánh giá.
公司将供应商风险纳入内部控制体系。
Gōngsī jiāng gōngyìngshāng fēngxiǎn nàrù nèibù kòngzhì tǐxì.
Công ty đưa rủi ro nhà cung cấp vào hệ thống kiểm soát nội bộ.
员工培训效果应该纳入绩效评价体系。
Yuángōng péixùn xiàoguǒ yīnggāi nàrù jìxiào píngjià tǐxì.
Hiệu quả đào tạo nhân viên nên được đưa vào hệ thống đánh giá hiệu suất.
企业应把环境成本纳入成本管理体系。
Qǐyè yīng bǎ huánjìng chéngběn nàrù chéngběn guǎnlǐ tǐxì.
Doanh nghiệp nên đưa chi phí môi trường vào hệ thống quản lý chi phí.
16. Cấu trúc: 融入……体系
融入体系 nghĩa là hòa nhập hoặc được tích hợp vào một hệ thống.
新系统需要顺利融入现有的管理体系。
Xīn xìtǒng xūyào shùnlì róngrù xiànyǒu de guǎnlǐ tǐxì.
Hệ thống mới cần được tích hợp thuận lợi vào hệ thống quản lý hiện có.
新员工应该尽快融入公司的工作体系。
Xīn yuángōng yīnggāi jǐnkuài róngrù gōngsī de gōngzuò tǐxì.
Nhân viên mới nên nhanh chóng hòa nhập vào hệ thống làm việc của công ty.
17. Cấu trúc: 以……为核心的体系
Công thức
以 + yếu tố + 为核心的 + 体系
公司建立了以客户需求为核心的服务体系。
Gōngsī jiànlì le yǐ kèhù xūqiú wéi héxīn de fúwù tǐxì.
Công ty đã xây dựng một hệ thống dịch vụ lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm.
学校构建了以能力培养为核心的课程体系。
Xuéxiào gòujiàn le yǐ nénglì péiyǎng wéi héxīn de kèchéng tǐxì.
Nhà trường đã xây dựng hệ thống chương trình học lấy việc bồi dưỡng năng lực làm trọng tâm.
企业需要建立以风险控制为核心的财务管理体系。
Qǐyè xūyào jiànlì yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi héxīn de cáiwù guǎnlǐ tǐxì.
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống quản lý tài chính lấy kiểm soát rủi ro làm cốt lõi.
18. Cấu trúc: 以……为基础的体系
这是一套以数据分析为基础的决策体系。
Zhè shì yí tào yǐ shùjù fēnxī wéi jīchǔ de juécè tǐxì.
Đây là một hệ thống ra quyết định lấy phân tích dữ liệu làm nền tảng.
公司正在构建以全面预算为基础的成本控制体系。
Gōngsī zhèngzài gòujiàn yǐ quánmiàn yùsuàn wéi jīchǔ de chéngběn kòngzhì tǐxì.
Công ty đang xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí dựa trên dự toán toàn diện.
19. Tính từ thường kết hợp với 体系
完整的体系
Hệ thống hoàn chỉnh.
这些课程已经形成了一套完整的知识体系。
Zhèxiē kèchéng yǐjīng xíngchéng le yí tào wánzhěng de zhīshi tǐxì.
Những khóa học này đã hình thành một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.
完善的体系
Hệ thống hoàn thiện.
公司拥有完善的售后服务体系。
Gōngsī yōngyǒu wánshàn de shòuhòu fúwù tǐxì.
Công ty có một hệ thống dịch vụ hậu mãi hoàn thiện.
健全的体系
Hệ thống đầy đủ, vận hành lành mạnh.
企业必须建立健全的安全管理体系。
Qǐyè bìxū jiànlì jiànquán de ānquán guǎnlǐ tǐxì.
Doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống quản lý an toàn đầy đủ.
成熟的体系
Hệ thống trưởng thành.
这家公司已经形成了成熟的供应链管理体系。
Zhè jiā gōngsī yǐjīng xíngchéng le chéngshú de gōngyìngliàn guǎnlǐ tǐxì.
Công ty này đã hình thành một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng trưởng thành.
科学的体系
Hệ thống khoa học.
应建立科学合理的绩效评价体系。
Yīng jiànlì kēxué hélǐ de jìxiào píngjià tǐxì.
Nên xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu suất khoa học và hợp lý.
严密的体系
Hệ thống chặt chẽ.
银行建立了严密的风险控制体系。
Yínháng jiànlì le yánmì de fēngxiǎn kòngzhì tǐxì.
Ngân hàng đã xây dựng một hệ thống kiểm soát rủi ro chặt chẽ.
20. Các động từ thường đi với 体系
- 建立体系: xây dựng hệ thống
- 构建体系: kiến tạo hệ thống
- 完善体系: hoàn thiện hệ thống
- 健全体系: kiện toàn hệ thống
- 形成体系: hình thành hệ thống
- 优化体系: tối ưu hóa hệ thống
- 改进体系: cải tiến hệ thống
- 调整体系: điều chỉnh hệ thống
- 维护体系: duy trì hệ thống
- 运行体系: vận hành hệ thống
- 纳入体系: đưa vào hệ thống
- 融入体系: tích hợp vào hệ thống
- 支撑体系: hỗ trợ hệ thống
- 重构体系: tái cấu trúc hệ thống
公司计划重构现有的财务管理体系。
Gōngsī jìhuà chónggòu xiànyǒu de cáiwù guǎnlǐ tǐxì.
Công ty dự định tái cấu trúc hệ thống quản lý tài chính hiện có.
21. 体系建设
体系建设
Pinyin: tǐxì jiànshè
Nghĩa: công tác xây dựng hệ thống.
公司正在加强质量管理体系建设。
Gōngsī zhèngzài jiāqiáng zhìliàng guǎnlǐ tǐxì jiànshè.
Công ty đang tăng cường xây dựng hệ thống quản lý chất lượng.
人才培养体系建设需要长期投入。
Réncái péiyǎng tǐxì jiànshè xūyào chángqī tóurù.
Việc xây dựng hệ thống đào tạo nhân tài cần đầu tư lâu dài.
Cấu trúc:
loại体系 + 建设
- 制度体系建设: xây dựng hệ thống chế độ
- 课程体系建设: xây dựng hệ thống chương trình học
- 服务体系建设: xây dựng hệ thống dịch vụ
- 风险管理体系建设: xây dựng hệ thống quản lý rủi ro
22. 体系运行
体系运行 nghĩa là sự vận hành của hệ thống.
公司应定期检查管理体系的运行情况。
Gōngsī yīng dìngqī jiǎnchá guǎnlǐ tǐxì de yùnxíng qíngkuàng.
Công ty nên định kỳ kiểm tra tình hình vận hành của hệ thống quản lý.
该体系已经运行了三年。
Gāi tǐxì yǐjīng yùnxíng le sān nián.
Hệ thống này đã vận hành được ba năm.
体系运行过程中发现了一些问题。
Tǐxì yùnxíng guòchéng zhōng fāxiàn le yìxiē wèntí.
Trong quá trình vận hành hệ thống đã phát hiện một số vấn đề.
23. 体系认证 và 体系审核
体系认证
Chứng nhận hệ thống.
公司通过了质量管理体系认证。
Gōngsī tōngguò le zhìliàng guǎnlǐ tǐxì rènzhèng.
Công ty đã đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng.
体系审核
Đánh giá hệ thống.
企业每年都会进行内部体系审核。
Qǐyè měinián dōu huì jìnxíng nèibù tǐxì shěnhé.
Doanh nghiệp hằng năm đều tiến hành đánh giá hệ thống nội bộ.
Các tổ hợp phổ biến:
- 质量管理体系认证: chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
- 环境管理体系认证: chứng nhận hệ thống quản lý môi trường
- 内部体系审核: đánh giá hệ thống nội bộ
- 外部体系审核: đánh giá hệ thống bên ngoài
24. 体系化
体系化
Pinyin: tǐxìhuà
Nghĩa:
- được hệ thống hóa;
- có tính hệ thống;
- biến thành một hệ thống hoàn chỉnh.
这些知识需要进一步体系化。
Zhèxiē zhīshi xūyào jìnyíbù tǐxìhuà.
Những kiến thức này cần được hệ thống hóa thêm.
公司正在推进培训内容的体系化建设。
Gōngsī zhèngzài tuījìn péixùn nèiróng de tǐxìhuà jiànshè.
Công ty đang thúc đẩy việc xây dựng nội dung đào tạo theo hướng hệ thống hóa.
他的研究已经比较系统,但还没有完全体系化。
Tā de yánjiū yǐjīng bǐjiào xìtǒng, dàn hái méiyǒu wánquán tǐxìhuà.
Nghiên cứu của anh ấy đã tương đối có hệ thống nhưng vẫn chưa được hệ thống hóa hoàn toàn.
25. Những loại 体系 thường gặp
知识体系
Hệ thống kiến thức.
学习者应该建立完整的汉语知识体系。
Xuéxízhě yīnggāi jiànlì wánzhěng de Hànyǔ zhīshi tǐxì.
Người học nên xây dựng hệ thống kiến thức tiếng Trung hoàn chỉnh.
理论体系
Hệ thống lý luận.
这位学者建立了自己的理论体系。
Zhè wèi xuézhě jiànlì le zìjǐ de lǐlùn tǐxì.
Học giả này đã xây dựng hệ thống lý luận của riêng mình.
教学体系
Hệ thống giảng dạy.
学校正在改革传统的教学体系。
Xuéxiào zhèngzài gǎigé chuántǒng de jiàoxué tǐxì.
Nhà trường đang cải cách hệ thống giảng dạy truyền thống.
课程体系
Hệ thống chương trình học.
课程体系应当符合学生的实际需求。
Kèchéng tǐxì yīngdāng fúhé xuéshēng de shíjì xūqiú.
Hệ thống chương trình học nên phù hợp với nhu cầu thực tế của học sinh.
评价体系
Hệ thống đánh giá.
企业需要建立科学的绩效评价体系。
Qǐyè xūyào jiànlì kēxué de jìxiào píngjià tǐxì.
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất khoa học.
26. 体系 trong doanh nghiệp và quản lý
Các tổ hợp thường gặp:
- 管理体系: hệ thống quản lý
- 质量管理体系: hệ thống quản lý chất lượng
- 风险管理体系: hệ thống quản lý rủi ro
- 内部控制体系: hệ thống kiểm soát nội bộ
- 人力资源管理体系: hệ thống quản trị nhân lực
- 绩效管理体系: hệ thống quản lý hiệu suất
- 薪酬体系: hệ thống tiền lương
- 培训体系: hệ thống đào tạo
- 服务体系: hệ thống dịch vụ
- 供应链体系: hệ thống chuỗi cung ứng
公司建立了覆盖采购、生产和销售的质量管理体系。
Gōngsī jiànlì le fùgài cǎigòu, shēngchǎn hé xiāoshòu de zhìliàng guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng bao phủ thu mua, sản xuất và bán hàng.
完善的薪酬体系有助于留住优秀员工。
Wánshàn de xīnchóu tǐxì yǒuzhù yú liúzhù yōuxiù yuángōng.
Hệ thống tiền lương hoàn thiện giúp giữ chân nhân viên xuất sắc.
27. 体系 trong kế toán và tài chính
Các tổ hợp quan trọng:
- 财务管理体系: hệ thống quản lý tài chính
- 会计核算体系: hệ thống hạch toán kế toán
- 预算管理体系: hệ thống quản lý ngân sách
- 成本管理体系: hệ thống quản lý chi phí
- 资金管理体系: hệ thống quản lý vốn
- 财务报告体系: hệ thống báo cáo tài chính
- 内部控制体系: hệ thống kiểm soát nội bộ
- 风险控制体系: hệ thống kiểm soát rủi ro
企业应建立统一的会计核算体系。
Qǐyè yīng jiànlì tǒngyī de kuàijì hésuàn tǐxì.
Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống hạch toán kế toán thống nhất.
全面预算管理体系能够加强成本控制。
Quánmiàn yùsuàn guǎnlǐ tǐxì nénggòu jiāqiáng chéngběn kòngzhì.
Hệ thống quản lý dự toán toàn diện có thể tăng cường kiểm soát chi phí.
财务报告体系必须保证数据真实、准确和完整。
Cáiwù bàogào tǐxì bìxū bǎozhèng shùjù zhēnshí, zhǔnquè hé wánzhěng.
Hệ thống báo cáo tài chính phải bảo đảm dữ liệu trung thực, chính xác và đầy đủ.
28. 体系 trong sản xuất
Các tổ hợp thường gặp:
- 生产管理体系: hệ thống quản lý sản xuất
- 质量控制体系: hệ thống kiểm soát chất lượng
- 安全生产体系: hệ thống sản xuất an toàn
- 设备维护体系: hệ thống bảo trì thiết bị
- 供应商管理体系: hệ thống quản lý nhà cung cấp
- 仓储管理体系: hệ thống quản lý kho
- 追溯体系: hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 标准体系: hệ thống tiêu chuẩn
工厂建立了从原材料到成品的质量追溯体系。
Gōngchǎng jiànlì le cóng yuáncáiliào dào chéngpǐn de zhìliàng zhuīsù tǐxì.
Nhà máy đã xây dựng hệ thống truy xuất chất lượng từ nguyên liệu đến thành phẩm.
完善的设备维护体系可以减少停机时间。
Wánshàn de shèbèi wéihù tǐxì kěyǐ jiǎnshǎo tíngjī shíjiān.
Hệ thống bảo trì thiết bị hoàn thiện có thể giảm thời gian dừng máy.
29. Phân biệt 体系 và 系统
Đây là cặp từ dễ nhầm nhất.
系统 xìtǒng
Có thể chỉ:
- hệ thống kỹ thuật;
- phần mềm;
- máy móc;
- hệ điều hành;
- một tập hợp các bộ phận vận hành với nhau;
- phương pháp làm việc có tính hệ thống.
公司安装了新的财务系统。
Gōngsī ānzhuāng le xīn de cáiwù xìtǒng.
Công ty đã cài đặt hệ thống tài chính mới.
Ở đây 系统 có thể là một phần mềm cụ thể.
体系 tǐxì
Thường chỉ:
- chỉnh thể lý luận;
- hệ thống quản lý;
- hệ thống chế độ;
- hệ thống kiến thức;
- hệ thống tiêu chuẩn;
- hệ thống tổ chức hoặc chính sách.
公司建立了新的财务管理体系。
Gōngsī jiànlì le xīn de cáiwù guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý tài chính mới.
So sánh quan trọng
财务系统
hệ thống/phần mềm tài chính cụ thể
财务管理体系
toàn bộ hệ thống quản lý tài chính gồm chế độ, quy trình, nhân sự, kiểm soát và báo cáo
教学系统
hệ thống hoặc nền tảng kỹ thuật phục vụ giảng dạy
教学体系
hệ thống quan điểm, nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy
Quy tắc ghi nhớ
- 系统 thiên về vận hành, kỹ thuật hoặc chức năng.
- 体系 thiên về cơ cấu tổng thể, lý luận, quản lý và quy phạm.
30. Phân biệt 体系 và 体制
体制 tǐzhì
Nghĩa:
- thể chế;
- mô hình tổ chức;
- cách phân chia quyền hạn và trách nhiệm;
- chế độ quản lý ở cấp vĩ mô.
公司正在改革管理体制。
Gōngsī zhèngzài gǎigé guǎnlǐ tǐzhì.
Công ty đang cải cách thể chế quản lý.
体系
Là chỉnh thể gồm nhiều bộ phận có quan hệ với nhau.
公司正在完善管理体系。
Gōngsī zhèngzài wánshàn guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đang hoàn thiện hệ thống quản lý.
Khác biệt
- 体制: quyền hạn, cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý.
- 体系: toàn bộ các yếu tố, quy trình, tiêu chuẩn và bộ phận liên kết với nhau.
31. Phân biệt 体系 và 制度
制度 zhìdù
Nghĩa là chế độ, quy định hoặc quy tắc cụ thể.
公司制定了报销管理制度。
Gōngsī zhìdìng le bàoxiāo guǎnlǐ zhìdù.
Công ty đã xây dựng chế độ quản lý thanh toán chi phí.
体系
Một hệ thống có thể gồm nhiều chế độ.
多项财务制度共同构成了公司的财务管理体系。
Duō xiàng cáiwù zhìdù gòngtóng gòuchéng le gōngsī de cáiwù guǎnlǐ tǐxì.
Nhiều chế độ tài chính cùng cấu thành hệ thống quản lý tài chính của công ty.
Quan hệ:
制度 là một quy định hoặc chế độ cụ thể.
制度体系 là hệ thống gồm nhiều chế độ có liên quan.
32. Phân biệt 体系 và 机制
机制 jīzhì
Nghĩa là:
- cơ chế vận hành;
- phương thức một hệ thống tạo ra tác dụng;
- cách các yếu tố tương tác với nhau.
公司需要建立有效的激励机制。
Gōngsī xūyào jiànlì yǒuxiào de jīlì jīzhì.
Công ty cần xây dựng cơ chế khuyến khích hiệu quả.
体系
Chỉ toàn bộ chỉnh thể.
激励机制是人力资源管理体系的一部分。
Jīlì jīzhì shì rénlì zīyuán guǎnlǐ tǐxì de yí bùfen.
Cơ chế khuyến khích là một phần của hệ thống quản trị nhân lực.
Khác biệt
- 体系: hệ thống gồm những gì.
- 机制: hệ thống vận hành như thế nào.
33. Phân biệt 体系 và 结构
结构 jiégòu
Nghĩa là:
- kết cấu;
- cơ cấu sắp xếp;
- quan hệ vị trí giữa các bộ phận.
公司需要调整组织结构。
Gōngsī xūyào tiáozhěng zǔzhī jiégòu.
Công ty cần điều chỉnh cơ cấu tổ chức.
体系
Nhấn mạnh chỉnh thể có chức năng và quan hệ nội bộ.
公司需要完善组织管理体系。
Gōngsī xūyào wánshàn zǔzhī guǎnlǐ tǐxì.
Công ty cần hoàn thiện hệ thống quản lý tổ chức.
- 结构: các bộ phận được sắp xếp ra sao.
- 体系: các bộ phận cùng hoạt động trong một chỉnh thể như thế nào.
34. Phân biệt 体系 và 框架
框架 kuàngjià
Nghĩa là:
- khung;
- cấu trúc cơ bản;
- bộ xương của một kế hoạch hoặc lý luận.
我们已经确定了课程体系的基本框架。
Wǒmen yǐjīng quèdìng le kèchéng tǐxì de jīběn kuàngjià.
Chúng tôi đã xác định khung cơ bản của hệ thống chương trình học.
体系
Là hệ thống hoàn chỉnh hơn, bao gồm cả nội dung và quan hệ vận hành.
Quan hệ
先确定框架,再逐步形成体系。
Xiān quèdìng kuàngjià, zài zhúbù xíngchéng tǐxì.
Trước tiên xác định khung, sau đó từng bước hình thành hệ thống.
35. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 体系 cho một vật đơn lẻ
Không tự nhiên:
这台电脑是一个体系。
Nên nói:
这台电脑是一个系统。
Zhè tái diànnǎo shì yí ge xìtǒng.
Chiếc máy tính này là một hệ thống.
Hoặc:
这台电脑由多个硬件部件组成。
Máy tính này được tạo thành từ nhiều bộ phận phần cứng.
Lỗi 2: Dùng 体系 khi chỉ có một quy định
Không tự nhiên:
公司制定了一个迟到体系。
Nên nói:
公司制定了考勤制度。
Gōngsī zhìdìng le kǎoqín zhìdù.
Công ty đã xây dựng chế độ chấm công.
Chỉ khi có nhiều chế độ liên quan mới có thể nói:
考勤管理体系
hệ thống quản lý chấm công
Lỗi 3: Nói 很体系
Sai:
这些内容很体系。
Nên nói:
这些内容很有系统性。
Zhèxiē nèiróng hěn yǒu xìtǒngxìng.
Những nội dung này có tính hệ thống cao.
Hoặc:
这些内容已经形成了完整的体系。
Những nội dung này đã hình thành một hệ thống hoàn chỉnh.
Lỗi 4: Nhầm 建立体系 với 安装系统
Đúng:
安装财务系统
cài đặt hệ thống/phần mềm tài chính
建立财务管理体系
xây dựng hệ thống quản lý tài chính
Không nên nói:
安装财务管理体系。
Vì 体系 không phải phần mềm có thể cài đặt.
Lỗi 5: Coi mọi danh sách là 体系
Một danh sách các nội dung chưa chắc đã là 体系.
这些词只是一个词汇清单,还没有形成词汇体系。
Zhèxiē cí zhǐshì yí ge cíhuì qīngdān, hái méiyǒu xíngchéng cíhuì tǐxì.
Những từ này chỉ là một danh sách từ vựng, chưa hình thành hệ thống từ vựng.
Muốn gọi là 体系, các nội dung phải có:
- phân loại;
- thứ tự;
- quan hệ;
- cấp độ;
- mục tiêu chung.
36. Ví dụ trong học tiếng Trung
学习汉语不能只记单词,还要建立完整的语法体系。
Xuéxí Hànyǔ bù néng zhǐ jì dāncí, hái yào jiànlì wánzhěng de yǔfǎ tǐxì.
Học tiếng Trung không thể chỉ ghi nhớ từ vựng mà còn phải xây dựng hệ thống ngữ pháp hoàn chỉnh.
这套教材从语音、词汇、语法和交际四个方面构建知识体系。
Zhè tào jiàocái cóng yǔyīn, cíhuì, yǔfǎ hé jiāojì sì ge fāngmiàn gòujiàn zhīshi tǐxì.
Bộ giáo trình này xây dựng hệ thống kiến thức từ bốn phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và giao tiếp.
零散地记忆知识点,很难形成完整的语言体系。
Língsǎn de jìyì zhīshi diǎn, hěn nán xíngchéng wánzhěng de yǔyán tǐxì.
Ghi nhớ các điểm kiến thức một cách rời rạc rất khó hình thành hệ thống ngôn ngữ hoàn chỉnh.
听说读写译共同构成了汉语综合能力体系。
Tīng shuō dú xiě yì gòngtóng gòuchéng le Hànyǔ zōnghé nénglì tǐxì.
Nghe, nói, đọc, viết và dịch cùng cấu thành hệ thống năng lực tiếng Trung tổng hợp.
37. Ví dụ trong doanh nghiệp
公司已经建立了较为完善的管理体系。
Gōngsī yǐjīng jiànlì le jiàowéi wánshàn de guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đã xây dựng được một hệ thống quản lý tương đối hoàn thiện.
企业管理体系必须与公司的发展战略相适应。
Qǐyè guǎnlǐ tǐxì bìxū yǔ gōngsī de fāzhǎn zhànlüè xiāng shìyìng.
Hệ thống quản lý doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.
公司正在优化供应商评价体系。
Gōngsī zhèngzài yōuhuà gōngyìngshāng píngjià tǐxì.
Công ty đang tối ưu hóa hệ thống đánh giá nhà cung cấp.
一个成熟的企业需要完善的人才培养体系。
Yí ge chéngshú de qǐyè xūyào wánshàn de réncái péiyǎng tǐxì.
Một doanh nghiệp trưởng thành cần có hệ thống đào tạo nhân tài hoàn thiện.
38. Ví dụ trong kế toán
会计核算体系应当与企业的业务流程相匹配。
Kuàijì hésuàn tǐxì yīngdāng yǔ qǐyè de yèwù liúchéng xiāng pǐpèi.
Hệ thống hạch toán kế toán nên phù hợp với quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp.
公司建立了从预算编制到执行分析的全面预算管理体系。
Gōngsī jiànlì le cóng yùsuàn biānzhì dào zhíxíng fēnxī de quánmiàn yùsuàn guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý dự toán toàn diện từ lập dự toán đến phân tích thực hiện.
内部控制体系可以降低财务风险。
Nèibù kòngzhì tǐxì kěyǐ jiàngdī cáiwù fēngxiǎn.
Hệ thống kiểm soát nội bộ có thể giảm rủi ro tài chính.
成本核算只是成本管理体系中的一个环节。
Chéngběn hésuàn zhǐshì chéngběn guǎnlǐ tǐxì zhōng de yí ge huánjié.
Hạch toán chi phí chỉ là một khâu trong hệ thống quản lý chi phí.
39. Ví dụ trong sản xuất
工厂应建立覆盖全过程的质量控制体系。
Gōngchǎng yīng jiànlì fùgài quán guòchéng de zhìliàng kòngzhì tǐxì.
Nhà máy nên xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng bao phủ toàn bộ quá trình.
设备维护体系不完善,是机器频繁停机的重要原因之一。
Shèbèi wéihù tǐxì bù wánshàn, shì jīqì pínfán tíngjī de zhòngyào yuányīn zhī yī.
Hệ thống bảo trì thiết bị chưa hoàn thiện là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến máy thường xuyên dừng hoạt động.
企业需要建立原材料质量追溯体系。
Qǐyè xūyào jiànlì yuáncáiliào zhìliàng zhuīsù tǐxì.
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống truy xuất chất lượng nguyên vật liệu.
安全生产体系由制度、人员、设备和应急措施共同组成。
Ānquán shēngchǎn tǐxì yóu zhìdù, rényuán, shèbèi hé yìngjí cuòshī gòngtóng zǔchéng.
Hệ thống sản xuất an toàn được cấu thành từ chế độ, nhân sự, thiết bị và các biện pháp ứng phó khẩn cấp.
40. Mẫu câu dùng trong bài thi HSK
Nêu hiện tượng
随着社会的发展,现代教育体系正在不断发生变化。
Suízhe shèhuì de fāzhǎn, xiàndài jiàoyù tǐxì zhèngzài bùduàn fāshēng biànhuà.
Cùng với sự phát triển của xã hội, hệ thống giáo dục hiện đại đang không ngừng thay đổi.
Nêu vấn đề
如果管理体系不完善,即使员工很努力,也很难保证工作效率。
Rúguǒ guǎnlǐ tǐxì bù wánshàn, jíshǐ yuángōng hěn nǔlì, yě hěn nán bǎozhèng gōngzuò xiàolǜ.
Nếu hệ thống quản lý không hoàn thiện thì dù nhân viên rất cố gắng cũng khó bảo đảm hiệu suất công việc.
Nêu giải pháp
企业应该根据实际情况建立科学、完整而且能够持续改进的管理体系。
Qǐyè yīnggāi gēnjù shíjì qíngkuàng jiànlì kēxué, wánzhěng érqiě nénggòu chíxù gǎijìn de guǎnlǐ tǐxì.
Doanh nghiệp nên căn cứ tình hình thực tế để xây dựng một hệ thống quản lý khoa học, hoàn chỉnh và có khả năng cải tiến liên tục.
41. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
一个完善的企业管理体系通常由组织结构、规章制度、业务流程、人员职责和监督机制等部分组成。建立管理体系并不只是制定几份文件,更重要的是让各个部门按照统一的标准进行工作。体系建立以后,企业还需要定期检查其运行情况,及时发现问题并进行改进。只有不断完善管理体系,企业才能提高工作效率,降低经营风险,并保持长期稳定的发展。
Pinyin:
Yí ge wánshàn de qǐyè guǎnlǐ tǐxì tōngcháng yóu zǔzhī jiégòu, guīzhāng zhìdù, yèwù liúchéng, rényuán zhízé hé jiāndū jīzhì děng bùfen zǔchéng. Jiànlì guǎnlǐ tǐxì bìng bù zhǐshì zhìdìng jǐ fèn wénjiàn, gèng zhòngyào de shì ràng gè ge bùmén ànzhào tǒngyī de biāozhǔn jìnxíng gōngzuò. Tǐxì jiànlì yǐhòu, qǐyè hái xūyào dìngqī jiǎnchá qí yùnxíng qíngkuàng, jíshí fāxiàn wèntí bìng jìnxíng gǎijìn. Zhǐyǒu bùduàn wánshàn guǎnlǐ tǐxì, qǐyè cái néng tígāo gōngzuò xiàolǜ, jiàngdī jīngyíng fēngxiǎn, bìng bǎochí chángqī wěndìng de fāzhǎn.
Bản dịch:
Một hệ thống quản lý doanh nghiệp hoàn thiện thường được cấu thành từ cơ cấu tổ chức, quy định, quy trình nghiệp vụ, trách nhiệm nhân sự và cơ chế giám sát. Xây dựng hệ thống quản lý không chỉ là soạn ra một vài văn bản; quan trọng hơn là khiến các bộ phận làm việc theo tiêu chuẩn thống nhất. Sau khi hệ thống được xây dựng, doanh nghiệp còn phải định kỳ kiểm tra tình hình vận hành, kịp thời phát hiện vấn đề và tiến hành cải tiến. Chỉ khi không ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý, doanh nghiệp mới có thể nâng cao hiệu suất, giảm rủi ro kinh doanh và duy trì sự phát triển ổn định lâu dài.
42. Tổng kết cách dùng 体系
Nghĩa cốt lõi
体系 = một chỉnh thể gồm nhiều bộ phận có quan hệ logic và chức năng chặt chẽ với nhau
Cấu trúc quan trọng
建立/构建体系
xây dựng hệ thống
完善/健全体系
hoàn thiện, kiện toàn hệ thống
形成体系
hình thành hệ thống
体系由……组成
hệ thống gồm…
A 是 B 体系的重要组成部分
A là bộ phận quan trọng của hệ thống B
在……体系中
trong hệ thống…
纳入……体系
đưa vào hệ thống…
以……为核心的体系
hệ thống lấy… làm cốt lõi
Những tổ hợp phổ biến
- 知识体系: hệ thống kiến thức
- 理论体系: hệ thống lý luận
- 教学体系: hệ thống giảng dạy
- 课程体系: hệ thống chương trình học
- 评价体系: hệ thống đánh giá
- 管理体系: hệ thống quản lý
- 质量管理体系: hệ thống quản lý chất lượng
- 财务管理体系: hệ thống quản lý tài chính
- 内部控制体系: hệ thống kiểm soát nội bộ
- 服务体系: hệ thống dịch vụ
- 供应链体系: hệ thống chuỗi cung ứng
- 标准体系: hệ thống tiêu chuẩn
Điểm cần nhớ nhất
系统 thường thiên về hệ thống kỹ thuật, phần mềm hoặc chức năng vận hành.
体系 thường thiên về chỉnh thể lý luận, kiến thức, quản lý, tiêu chuẩn hoặc chế độ.
体制 là thể chế và cách phân chia quyền hạn.
机制 là cơ chế vận hành.
制度 là quy định hoặc chế độ cụ thể.
结构 là cách các bộ phận được sắp xếp.
框架 là khung cơ bản; còn 体系 là một hệ thống tương đối hoàn chỉnh.
Cách dùng 深入 (shēnrù) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 深入
深入
Phiên âm: shēn rù
Hán Việt: Thâm nhập
Loại từ:
- Động từ (动词)
- Tính từ (形容词) (trong một số ngữ cảnh)
- Trạng ngữ (khi bổ nghĩa cho động từ)
Nghĩa tiếng Việt:
- Đi sâu vào
- Thâm nhập
- Tiến sâu vào
- Nghiên cứu sâu
- Tìm hiểu kỹ
- Sâu sắc
- Chuyên sâu
- Triệt để
- Toàn diện hơn
- Ở mức độ sâu
Nghĩa tiếng Anh:
- to go deep into
- to penetrate
- to delve into
- to explore deeply
- in-depth
- profound
- thorough
深入 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Nghĩa cốt lõi của nó là đi từ bề mặt vào bên trong hoặc từ mức độ nông đến mức độ sâu, cả về nghĩa đen lẫn nghĩa bóng.
Từ này được sử dụng rất nhiều trong:
- Giao tiếp hằng ngày
- Báo chí
- Văn viết
- Học thuật
- Chính trị
- Kinh doanh
- Quản lý
- Giáo dục
- Khoa học
- Logistics
- Công nghệ
Ví dụ:
我们需要深入研究这个问题。
Wǒmen xūyào shēnrù yánjiū zhège wèntí.
Chúng ta cần nghiên cứu sâu vấn đề này.
他深入森林寻找失踪的人。
Tā shēnrù sēnlín xúnzhǎo shīzōng de rén.
Anh ấy tiến sâu vào rừng để tìm người mất tích.
II. Phân tích từng chữ
1. 深 (shēn)
Nghĩa:
- Sâu
- Độ sâu lớn
- Sâu sắc
- Mức độ cao
Ví dụ:
深水
Shēn shuǐ
Nước sâu.
深夜
Shēnyè
Đêm khuya.
深刻
Shēnkè
Sâu sắc.
深情
Shēnqíng
Tình cảm sâu đậm.
2. 入 (rù)
Nghĩa:
- Vào
- Đi vào
- Tiến vào
- Gia nhập
Ví dụ:
进入
Jìnrù
Đi vào.
入口
Rùkǒu
Lối vào.
入学
Rùxué
Nhập học.
收入
Shōurù
Thu nhập.
Ghép lại:
深入
Có nghĩa là:
"Đi vào sâu bên trong" hoặc "đi sâu về nội dung, mức độ".
III. Ý nghĩa cốt lõi
深入 có hai nhóm nghĩa lớn.
1. Nghĩa đen: Đi sâu vào bên trong
Ví dụ:
深入山区。
Shēnrù shānqū.
Tiến sâu vào vùng núi.
深入地下。
Shēnrù dìxià.
Đi sâu xuống lòng đất.
深入森林。
Shēnrù sēnlín.
Tiến sâu vào rừng.
Ở nghĩa này, 深入 diễn tả sự di chuyển vào phía trong của một không gian hoặc khu vực.
2. Nghĩa bóng: Nghiên cứu, tìm hiểu hoặc phân tích kỹ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
深入分析。
Shēnrù fēnxī.
Phân tích sâu.
深入调查。
Shēnrù diàochá.
Điều tra kỹ lưỡng.
深入学习。
Shēnrù xuéxí.
Học chuyên sâu.
深入讨论。
Shēnrù tǎolùn.
Thảo luận sâu.
Ở nghĩa này, 深入 nhấn mạnh việc không chỉ dừng ở mức bề mặt mà tiếp tục đào sâu để hiểu bản chất.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là động từ
Cấu trúc:
深入 + địa điểm
Ví dụ:
深入农村。
Shēnrù nóngcūn.
Đi sâu vào vùng nông thôn.
深入敌后。
Shēnrù díhòu.
Tiến sâu vào hậu phương của đối phương.
2. Là trạng ngữ
Cấu trúc:
深入 + Động từ
Ví dụ:
深入研究。
Shēnrù yánjiū.
Nghiên cứu sâu.
深入交流。
Shēnrù jiāoliú.
Trao đổi sâu.
深入了解。
Shēnrù liǎojiě.
Tìm hiểu kỹ.
3. Là tính từ
Ví dụ:
讨论十分深入。
Tǎolùn shífēn shēnrù.
Cuộc thảo luận rất sâu sắc.
分析很深入。
Fēnxī hěn shēnrù.
Phân tích rất chuyên sâu.
V. Các cách dùng phổ biến
1. 深入研究
Nghiên cứu chuyên sâu.
Ví dụ:
我们正在深入研究人工智能。
Wǒmen zhèngzài shēnrù yánjiū réngōng zhìnéng.
Chúng tôi đang nghiên cứu chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo.
2. 深入了解
Tìm hiểu kỹ.
Ví dụ:
我想深入了解中国文化。
Wǒ xiǎng shēnrù liǎojiě Zhōngguó wénhuà.
Tôi muốn tìm hiểu sâu về văn hóa Trung Quốc.
3. 深入调查
Điều tra kỹ.
Ví dụ:
警方正在深入调查此案。
Jǐngfāng zhèngzài shēnrù diàochá cǐ àn.
Cảnh sát đang điều tra kỹ vụ án này.
4. 深入分析
Phân tích chuyên sâu.
Ví dụ:
老师深入分析了这个案例。
Lǎoshī shēnrù fēnxī le zhège ànlì.
Giáo viên đã phân tích chuyên sâu trường hợp này.
5. 深入探讨
Thảo luận chuyên sâu.
Ví dụ:
双方深入探讨合作机会。
Shuāngfāng shēnrù tàntǎo hézuò jīhuì.
Hai bên thảo luận chuyên sâu về cơ hội hợp tác.
6. 深入交流
Trao đổi sâu.
Ví dụ:
大家进行了深入交流。
Dàjiā jìnxíng le shēnrù jiāoliú.
Mọi người đã có cuộc trao đổi sâu.
7. 深入学习
Học chuyên sâu.
Ví dụ:
他准备深入学习汉语。
Tā zhǔnbèi shēnrù xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy dự định học tiếng Trung chuyên sâu.
8. 深入开展
Triển khai sâu rộng.
Ví dụ:
公司深入开展培训工作。
Gōngsī shēnrù kāizhǎn péixùn gōngzuò.
Công ty triển khai sâu rộng công tác đào tạo.
VI. Những danh từ thường kết hợp với 深入
Về học thuật
- 深入研究 (nghiên cứu chuyên sâu)
- 深入分析 (phân tích chuyên sâu)
- 深入学习 (học chuyên sâu)
- 深入探讨 (thảo luận chuyên sâu)
- 深入思考 (suy nghĩ sâu sắc)
- 深入理解 (hiểu sâu)
- 深入认识 (nhận thức sâu)
Về điều tra
- 深入调查 (điều tra kỹ)
- 深入采访 (phỏng vấn sâu)
- 深入了解 (tìm hiểu kỹ)
Về địa điểm
- 深入山区 (đi sâu vào vùng núi)
- 深入农村 (đi sâu vào nông thôn)
- 深入基层 (đi sâu vào cơ sở)
- 深入市场 (đi sâu vào thị trường)
- 深入现场 (đi sâu vào hiện trường)
- 深入森林 (tiến sâu vào rừng)
Trong kinh doanh
- 深入市场调研 (nghiên cứu thị trường chuyên sâu)
- 深入客户需求 (tìm hiểu sâu nhu cầu khách hàng)
- 深入合作 (hợp tác sâu hơn)
- 深入沟通 (trao đổi kỹ)
VII. Các mẫu câu thông dụng
1. 深入 + Động từ
Ví dụ:
深入讨论这个问题。
Shēnrù tǎolùn zhège wèntí.
Thảo luận sâu về vấn đề này.
2. 深入 + Địa điểm
Ví dụ:
记者深入灾区采访。
Jìzhě shēnrù zāiqū cǎifǎng.
Phóng viên tiến vào vùng thiên tai để phỏng vấn.
3. 对……进行深入……
Ví dụ:
对市场进行深入分析。
Duì shìchǎng jìnxíng shēnrù fēnxī.
Tiến hành phân tích chuyên sâu về thị trường.
4. 深入 + Danh từ
Ví dụ:
深入合作。
Shēnrù hézuò.
Hợp tác sâu hơn.
VIII. Phân biệt 深入 với các từ gần nghĩa
1. 深入 và 深刻
深入 nhấn mạnh quá trình hoặc mức độ đào sâu vào đối tượng.
Ví dụ:
深入研究问题。
Shēnrù yánjiū wèntí.
Nghiên cứu sâu vấn đề.
深刻 nhấn mạnh ấn tượng sâu sắc hoặc sự hiểu biết sâu sắc.
Ví dụ:
他的理解非常深刻。
Tā de lǐjiě fēicháng shēnkè.
Sự hiểu biết của anh ấy rất sâu sắc.
Tóm lại:
- 深入 nhấn mạnh hành động hoặc quá trình đi sâu.
- 深刻 nhấn mạnh kết quả hoặc mức độ sâu sắc.
2. 深入 và 仔细
深入
Nhấn mạnh việc đào sâu bản chất.
仔细
Nhấn mạnh sự cẩn thận, tỉ mỉ.
Ví dụ:
仔细检查。
Zǐxì jiǎnchá.
Kiểm tra cẩn thận.
深入调查。
Shēnrù diàochá.
Điều tra kỹ lưỡng và đi sâu vào bản chất.
3. 深入 và 全面
深入
Nhấn mạnh chiều sâu.
全面
Nhấn mạnh phạm vi bao quát.
Ví dụ:
深入分析市场。
Shēnrù fēnxī shìchǎng.
Phân tích sâu thị trường.
全面分析市场。
Quánmiàn fēnxī shìchǎng.
Phân tích toàn diện thị trường.
Hai từ có thể dùng cùng nhau:
深入全面地分析问题。
Shēnrù quánmiàn de fēnxī wèntí.
Phân tích vấn đề một cách sâu sắc và toàn diện.
IX. Những lỗi người học thường gặp
1. Dùng 深入 với mọi động từ
Không phải động từ nào cũng kết hợp được với 深入. Từ này thường đi với các động từ mang ý nghĩa nghiên cứu, điều tra, trao đổi hoặc các động từ chỉ sự tiến sâu vào không gian.
Đúng:
深入分析。
Shēnrù fēnxī.
Phân tích sâu.
深入研究。
Shēnrù yánjiū.
Nghiên cứu sâu.
Sai hoặc không tự nhiên:
深入吃饭。
深入睡觉。
2. Nhầm 深入 với 深刻
Sai:
老师深入地印象了我。
Đúng:
老师给我留下了深刻的印象。
Lǎoshī gěi wǒ liúxià le shēnkè de yìnxiàng.
Giáo viên đã để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc.
3. Bỏ qua tân ngữ khi nghĩa chưa hoàn chỉnh
Ví dụ:
我们要深入。
Câu này đúng trong một số ngữ cảnh đặc biệt nhưng thường thiếu thông tin.
Tự nhiên hơn:
我们要深入研究这个课题。
Wǒmen yào shēnrù yánjiū zhège kètí.
Chúng ta cần nghiên cứu sâu đề tài này.
X. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 我们需要深入研究这个问题。
Wǒmen xūyào shēnrù yánjiū zhège wèntí.
Chúng ta cần nghiên cứu sâu vấn đề này. - 他想深入了解中国文化。
Tā xiǎng shēnrù liǎojiě Zhōngguó wénhuà.
Anh ấy muốn tìm hiểu sâu về văn hóa Trung Quốc. - 老师深入分析了这篇文章。
Lǎoshī shēnrù fēnxī le zhè piān wénzhāng.
Giáo viên đã phân tích sâu bài viết này. - 我们进行了深入讨论。
Wǒmen jìnxíng le shēnrù tǎolùn.
Chúng tôi đã tiến hành một cuộc thảo luận chuyên sâu. - 公司正在深入调查客户需求。
Gōngsī zhèngzài shēnrù diàochá kèhù xūqiú.
Công ty đang điều tra kỹ nhu cầu của khách hàng. - 他深入森林寻找失踪人员。
Tā shēnrù sēnlín xúnzhǎo shīzōng rényuán.
Anh ấy tiến sâu vào rừng để tìm người mất tích. - 我们应该深入学习专业知识。
Wǒmen yīnggāi shēnrù xuéxí zhuānyè zhīshi.
Chúng ta nên học chuyên sâu kiến thức chuyên ngành. - 双方进行了深入交流。
Shuāngfāng jìnxíng le shēnrù jiāoliú.
Hai bên đã có cuộc trao đổi chuyên sâu. - 记者深入灾区进行采访。
Jìzhě shēnrù zāiqū jìnxíng cǎifǎng.
Phóng viên tiến vào vùng thiên tai để phỏng vấn. - 他对这个课题进行了深入思考。
Tā duì zhège kètí jìnxíng le shēnrù sīkǎo.
Anh ấy đã suy nghĩ sâu về đề tài này. - 我们深入了解了市场情况。
Wǒmen shēnrù liǎojiě le shìchǎng qíngkuàng.
Chúng tôi đã tìm hiểu kỹ tình hình thị trường. - 深入调查后,事情的真相终于浮出水面。
Shēnrù diàochá hòu, shìqing de zhēnxiàng zhōngyú fúchū shuǐmiàn.
Sau khi điều tra kỹ, sự thật cuối cùng cũng được làm sáng tỏ. - 企业需要深入分析消费者行为。
Qǐyè xūyào shēnrù fēnxī xiāofèizhě xíngwéi.
Doanh nghiệp cần phân tích sâu hành vi của người tiêu dùng. - 我希望能够深入理解这本书的内容。
Wǒ xīwàng nénggòu shēnrù lǐjiě zhè běn shū de nèiróng.
Tôi hy vọng có thể hiểu sâu nội dung của cuốn sách này. - 他深入基层了解群众意见。
Tā shēnrù jīcéng liǎojiě qúnzhòng yìjiàn.
Anh ấy đi sâu xuống cơ sở để tìm hiểu ý kiến của quần chúng. - 我们要深入推进这项改革。
Wǒmen yào shēnrù tuījìn zhè xiàng gǎigé.
Chúng ta cần tiếp tục thúc đẩy sâu rộng cuộc cải cách này. - 深入沟通有助于减少误会。
Shēnrù gōutōng yǒuzhù yú jiǎnshǎo wùhuì.
Trao đổi sâu giúp giảm hiểu lầm. - 老师鼓励我们深入思考,而不是死记硬背。
Lǎoshī gǔlì wǒmen shēnrù sīkǎo, ér bùshì sǐjì yìngbèi.
Giáo viên khuyến khích chúng tôi suy nghĩ sâu thay vì học thuộc lòng. - 公司决定深入开发海外市场。
Gōngsī juédìng shēnrù kāifā hǎiwài shìchǎng.
Công ty quyết định phát triển sâu hơn thị trường nước ngoài. - 我们需要深入合作,实现共赢。
Wǒmen xūyào shēnrù hézuò, shíxiàn gòngyíng.
Chúng ta cần hợp tác sâu hơn để cùng có lợi. - 他深入参与了整个项目。
Tā shēnrù cānyù le zhěnggè xiàngmù.
Anh ấy tham gia rất sâu vào toàn bộ dự án. - 深入阅读可以提高理解能力。
Shēnrù yuèdú kěyǐ tígāo lǐjiě nénglì.
Đọc chuyên sâu có thể nâng cao khả năng hiểu. - 经过深入比较,我们选择了最合适的方案。
Jīngguò shēnrù bǐjiào, wǒmen xuǎnzé le zuì héshì de fāng'àn.
Sau khi so sánh kỹ, chúng tôi đã chọn phương án phù hợp nhất. - 我们必须深入掌握专业技能。
Wǒmen bìxū shēnrù zhǎngwò zhuānyè jìnéng.
Chúng ta phải nắm vững kỹ năng chuyên môn. - 这次培训内容非常深入。
Zhè cì péixùn nèiróng fēicháng shēnrù.
Nội dung của khóa đào tạo lần này rất chuyên sâu. - 会议围绕这个主题展开了深入讨论。
Huìyì wéirào zhège zhǔtí zhǎnkāi le shēnrù tǎolùn.
Cuộc họp đã tiến hành thảo luận chuyên sâu xoay quanh chủ đề này. - 专家深入分析了经济发展趋势。
Zhuānjiā shēnrù fēnxī le jīngjì fāzhǎn qūshì.
Chuyên gia đã phân tích sâu xu hướng phát triển kinh tế. - 我们正在深入优化物流流程。
Wǒmen zhèngzài shēnrù yōuhuà wùliú liúchéng.
Chúng tôi đang tối ưu hóa sâu hơn quy trình logistics. - 深入了解客户需求有助于提升服务质量。
Shēnrù liǎojiě kèhù xūqiú yǒuzhù yú tíshēng fúwù zhìliàng.
Hiểu sâu nhu cầu khách hàng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. - 他深入研究了人工智能的发展历史。
Tā shēnrù yánjiū le réngōng zhìnéng de fāzhǎn lìshǐ.
Anh ấy đã nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử phát triển của trí tuệ nhân tạo. - 企业通过深入市场调研制定了新的营销策略。
Qǐyè tōngguò shēnrù shìchǎng diàoyán zhìdìng le xīn de yíngxiāo cèlüè.
Doanh nghiệp đã xây dựng chiến lược tiếp thị mới thông qua việc nghiên cứu thị trường chuyên sâu. - 为了提高工作效率,我们对整个业务流程进行了深入优化。
Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, wǒmen duì zhěnggè yèwù liúchéng jìnxíng le shēnrù yōuhuà.
Để nâng cao hiệu quả công việc, chúng tôi đã tối ưu hóa sâu toàn bộ quy trình nghiệp vụ. - 经过深入交流,双方最终达成了一致意见。
Jīngguò shēnrù jiāoliú, shuāngfāng zuìzhōng dáchéng le yízhì yìjiàn.
Sau khi trao đổi sâu, hai bên cuối cùng đã đạt được sự thống nhất. - 研究人员深入分析了实验数据,发现了新的规律。
Yánjiū rényuán shēnrù fēnxī le shíyàn shùjù, fāxiàn le xīn de guīlǜ.
Các nhà nghiên cứu đã phân tích sâu dữ liệu thí nghiệm và phát hiện ra quy luật mới. - 为了保证决策的准确性,公司决定对所有数据进行深入核实。
Wèile bǎozhèng juécè de zhǔnquèxìng, gōngsī juédìng duì suǒyǒu shùjù jìnxíng shēnrù héshí.
Để bảo đảm tính chính xác của quyết định, công ty quyết định xác minh kỹ toàn bộ dữ liệu. - 他深入参与了产品设计、生产、测试和市场推广等各个环节。
Tā shēnrù cānyù le chǎnpǐn shèjì, shēngchǎn, cèshì hé shìchǎng tuīguǎng děng gègè huánjié.
Anh ấy tham gia sâu vào mọi khâu như thiết kế sản phẩm, sản xuất, kiểm thử và quảng bá thị trường. - 深入学习一门语言不仅需要掌握词汇和语法,还需要了解相关的文化背景和思维方式。
Shēnrù xuéxí yì mén yǔyán bùjǐn xūyào zhǎngwò cíhuì hé yǔfǎ, hái xūyào liǎojiě xiāngguān de wénhuà bèijǐng hé sīwéi fāngshì.
Học chuyên sâu một ngôn ngữ không chỉ cần nắm vững từ vựng và ngữ pháp mà còn cần hiểu bối cảnh văn hóa và cách tư duy liên quan. - 只有深入了解问题产生的根本原因,才能制定真正有效的解决方案。
Zhǐyǒu shēnrù liǎojiě wèntí chǎnshēng de gēnběn yuányīn, cái néng zhìdìng zhēnzhèng yǒuxiào de jiějué fāng'àn.
Chỉ khi hiểu sâu nguyên nhân gốc rễ của vấn đề mới có thể xây dựng được giải pháp thực sự hiệu quả. - 在国际贸易中,企业需要深入了解目标市场的法律法规、消费习惯、竞争环境以及文化差异,才能降低经营风险并提高市场竞争力。
Zài guójì màoyì zhōng, qǐyè xūyào shēnrù liǎojiě mùbiāo shìchǎng de fǎlǜ fǎguī, xiāofèi xíguàn, jìngzhēng huánjìng yǐjí wénhuà chāyì, cái néng jiàngdī jīngyíng fēngxiǎn bìng tígāo shìchǎng jìngzhēnglì.
Trong thương mại quốc tế, doanh nghiệp cần tìm hiểu sâu các quy định pháp luật, thói quen tiêu dùng, môi trường cạnh tranh và khác biệt văn hóa của thị trường mục tiêu thì mới có thể giảm rủi ro kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. - 一个优秀的研究者不仅能够收集大量资料,更重要的是能够对这些资料进行深入分析、系统整理和科学总结,从而提出具有创新价值和实践意义的研究成果。
Yí gè yōuxiù de yánjiūzhě bùjǐn nénggòu shōují dàliàng zīliào, gèng zhòngyào de shì nénggòu duì zhèxiē zīliào jìnxíng shēnrù fēnxī, xìtǒng zhěnglǐ hé kēxué zǒngjié, cóng'ér tíchū jùyǒu chuàngxīn jiàzhí hé shíjiàn yìyì de yánjiū chéngguǒ.
Một nhà nghiên cứu giỏi không chỉ có khả năng thu thập nhiều tài liệu mà quan trọng hơn là có thể phân tích sâu, hệ thống hóa và tổng kết khoa học các tài liệu đó, từ đó đưa ra những kết quả nghiên cứu có giá trị đổi mới và ý nghĩa thực tiễn.
XI. Tổng kết
深入 là từ mang ý nghĩa đi sâu vào một địa điểm, một vấn đề hoặc một lĩnh vực để đạt được mức độ hiểu biết, phân tích hoặc tham gia sâu hơn. Từ này có thể dùng với cả nghĩa đen (tiến sâu vào không gian như 深入森林、深入山区、深入现场) và nghĩa bóng (nghiên cứu, phân tích hoặc tìm hiểu kỹ như 深入研究、深入分析、深入调查、深入了解、深入讨论、深入学习).
Trong ngữ pháp, 深入 có thể đóng vai trò động từ, tính từ hoặc trạng ngữ. Khi kết hợp với các động từ như 研究、分析、调查、了解、讨论、思考、交流、合作, nó nhấn mạnh mức độ chuyên sâu, kỹ lưỡng và toàn diện của hành động. So với 深刻, 深入 nhấn mạnh quá trình hoặc mức độ đào sâu; so với 仔细, nó nhấn mạnh việc khám phá bản chất hơn là chỉ cẩn thận; còn so với 全面, 深入 chú trọng chiều sâu thay vì phạm vi bao quát. Đây là một từ rất phổ biến trong văn viết, học thuật, kinh doanh, quản lý và giao tiếp trang trọng.
Cách dùng 零散 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
零散
Pinyin: língsǎn
Từ loại: tính từ; đôi khi được dùng như trạng từ với 地
Nghĩa chính:
- Rời rạc, phân tán, không tập trung thành một khối.
- Vụn vặt, không liên tục, thiếu hệ thống.
- Lẻ tẻ, nhỏ lẻ, thường dùng cho vật phẩm, thông tin, thời gian, nhân lực, công việc hoặc sự phân bố.
Ví dụ:
这些资料比较零散。
Zhèxiē zīliào bǐjiào língsǎn.
Những tài liệu này tương đối rời rạc.
他的知识很零散,没有形成完整的体系。
Tā de zhīshi hěn língsǎn, méiyǒu xíngchéng wánzhěng de tǐxì.
Kiến thức của anh ấy rất rời rạc, chưa hình thành một hệ thống hoàn chỉnh.
村庄零散地分布在山区里。
Cūnzhuāng língsǎn de fēnbù zài shānqū lǐ.
Các ngôi làng phân bố rải rác trong vùng núi.
2. Ý nghĩa cốt lõi của 零散
零散 nhấn mạnh một sự vật vốn có nhiều bộ phận nhưng những bộ phận đó:
- không tập trung;
- không liên kết chặt chẽ;
- không liên tục;
- phân bố ở nhiều nơi;
- chưa được tập hợp thành một chỉnh thể;
- chưa hình thành hệ thống hoàn chỉnh.
Có thể ghi nhớ:
零散 = có từng phần nhỏ nhưng phân tán, rời rạc và chưa thành hệ thống
Ví dụ:
零散的资料
Língsǎn de zīliào
Tài liệu rời rạc.
零散的知识
Língsǎn de zhīshi
Kiến thức rời rạc.
零散的时间
Língsǎn de shíjiān
Những khoảng thời gian lẻ tẻ.
零散的房屋
Língsǎn de fángwū
Những ngôi nhà phân bố rải rác.
3. 零散 làm tính từ
Khi làm tính từ, 零散 có thể làm:
- vị ngữ;
- định ngữ;
- bổ ngữ trạng thái.
Làm vị ngữ
这些信息太零散了。
Zhèxiē xìnxī tài língsǎn le.
Những thông tin này quá rời rạc.
网上的相关资料比较零散。
Wǎngshàng de xiāngguān zīliào bǐjiào língsǎn.
Các tài liệu liên quan trên mạng tương đối phân tán.
他的学习内容很零散。
Tā de xuéxí nèiróng hěn língsǎn.
Nội dung học tập của anh ấy rất rời rạc.
这些货物数量不多,而且十分零散。
Zhèxiē huòwù shùliàng bù duō, érqiě shífēn língsǎn.
Số lượng hàng hóa này không nhiều, hơn nữa còn rất nhỏ lẻ.
4. 零散的 + danh từ
Đây là cấu trúc thông dụng nhất.
Công thức
零散的 + danh từ
Các tổ hợp thường gặp
- 零散的资料 — tài liệu rời rạc
- 零散的信息 — thông tin phân tán
- 零散的知识 — kiến thức rời rạc
- 零散的时间 — thời gian lẻ tẻ
- 零散的资金 — nguồn vốn phân tán
- 零散的任务 — nhiệm vụ nhỏ lẻ
- 零散的订单 — đơn hàng nhỏ lẻ
- 零散的客户 — khách hàng phân tán
- 零散的房屋 — nhà cửa rải rác
- 零散的人员 — nhân sự phân tán
- 零散的物品 — đồ vật lẻ tẻ
- 零散的想法 — những ý tưởng rời rạc
Ví dụ
我把零散的资料整理成了一份完整的报告。
Wǒ bǎ língsǎn de zīliào zhěnglǐ chéng le yí fèn wánzhěng de bàogào.
Tôi đã sắp xếp những tài liệu rời rạc thành một bản báo cáo hoàn chỉnh.
这些零散的信息还不足以支持我们的判断。
Zhèxiē língsǎn de xìnxī hái bùzú yǐ zhīchí wǒmen de pànduàn.
Những thông tin rời rạc này vẫn chưa đủ để hỗ trợ phán đoán của chúng ta.
工厂最近收到了一些零散的订单。
Gōngchǎng zuìjìn shōudào le yìxiē língsǎn de dìngdān.
Gần đây nhà máy nhận được một số đơn hàng nhỏ lẻ.
山脚下有几座零散的房屋。
Shānjiǎo xià yǒu jǐ zuò língsǎn de fángwū.
Dưới chân núi có vài ngôi nhà nằm rải rác.
5. 零散地 + động từ
Khi 零散 bổ nghĩa cho động từ, thường thêm 地.
Công thức
零散地 + động từ
Các động từ thường gặp:
- 零散地分布 — phân bố rải rác
- 零散地排列 — sắp xếp lẻ tẻ
- 零散地出现 — xuất hiện lẻ tẻ
- 零散地存放 — cất giữ phân tán
- 零散地记录 — ghi chép rời rạc
- 零散地堆放 — chất đống lẻ tẻ
- 零散地居住 — cư trú rải rác
Ví dụ
这些村庄零散地分布在河流两岸。
Zhèxiē cūnzhuāng língsǎn de fēnbù zài héliú liǎng’àn.
Những ngôi làng này phân bố rải rác ở hai bên bờ sông.
一些工具零散地放在地上。
Yìxiē gōngjù língsǎn de fàng zài dìshang.
Một số dụng cụ được đặt lẻ tẻ trên mặt đất.
相关数据被零散地记录在不同的文件中。
Xiāngguān shùjù bèi língsǎn de jìlù zài bùtóng de wénjiàn zhōng.
Các dữ liệu liên quan được ghi chép rời rạc trong những tệp khác nhau.
附近零散地住着几户人家。
Fùjìn língsǎn de zhùzhe jǐ hù rénjiā.
Gần đó có một vài hộ gia đình sống rải rác.
6. Động từ + 得 + 很零散
Cấu trúc này nhấn mạnh kết quả hoặc trạng thái của hành động.
Công thức
Động từ + 得 + 很 / 比较 / 十分 / 太 + 零散
他记笔记记得很零散。
Tā jì bǐjì jì de hěn língsǎn.
Anh ấy ghi chép rất rời rạc.
这些知识学得比较零散。
Zhèxiē zhīshi xué de bǐjiào língsǎn.
Những kiến thức này được học tương đối rời rạc.
客户资料保存得太零散了。
Kèhù zīliào bǎocún de tài língsǎn le.
Tài liệu khách hàng được lưu trữ quá phân tán.
他的想法表达得有些零散。
Tā de xiǎngfǎ biǎodá de yǒuxiē língsǎn.
Suy nghĩ của anh ấy được trình bày hơi rời rạc.
7. 零零散散
零零散散 là dạng lặp của 零散, mang tính khẩu ngữ và giàu hình ảnh hơn.
Pinyin: línglíngsǎnsǎn
Nghĩa: lẻ tẻ, rải rác, chỗ này một ít chỗ kia một ít.
Ví dụ
桌子上零零散散地放着一些文件。
Zhuōzi shàng línglíngsǎnsǎn de fàngzhe yìxiē wénjiàn.
Trên bàn đặt lẻ tẻ một số tài liệu.
山坡上零零散散地种着几棵树。
Shānpō shàng línglíngsǎnsǎn de zhòngzhe jǐ kē shù.
Trên sườn núi có vài cây được trồng rải rác.
仓库里还剩下一些零零散散的材料。
Cāngkù lǐ hái shèngxià yìxiē línglíngsǎnsǎn de cáiliào.
Trong kho vẫn còn lại một ít nguyên liệu lẻ tẻ.
他只说了一些零零散散的想法。
Tā zhǐ shuō le yìxiē línglíngsǎnsǎn de xiǎngfǎ.
Anh ấy chỉ nói ra một số ý tưởng rời rạc.
Khác biệt nhỏ
- 零散: trung tính, dùng được trong văn viết.
- 零零散散: khẩu ngữ hơn, nhấn mạnh trạng thái rải rác, không tập trung.
8. 零散资料: tài liệu rời rạc
零散资料 là những tài liệu:
- đến từ nhiều nguồn;
- chưa được phân loại;
- chưa được hệ thống hóa;
- thiếu tính liên tục;
- chưa tạo thành một bộ hoàn chỉnh.
Ví dụ
我们需要把这些零散资料统一整理起来。
Wǒmen xūyào bǎ zhèxiē língsǎn zīliào tǒngyī zhěnglǐ qǐlái.
Chúng ta cần tập hợp và sắp xếp thống nhất những tài liệu rời rạc này.
目前掌握的资料比较零散,无法得出明确结论。
Mùqián zhǎngwò de zīliào bǐjiào língsǎn, wúfǎ déchū míngquè jiélùn.
Tài liệu hiện có tương đối rời rạc nên không thể đưa ra kết luận rõ ràng.
他花了很长时间收集和整理零散资料。
Tā huā le hěn cháng shíjiān shōují hé zhěnglǐ língsǎn zīliào.
Anh ấy đã dành rất nhiều thời gian để thu thập và sắp xếp tài liệu rời rạc.
9. 零散信息: thông tin phân tán
零散信息 thường chỉ những thông tin:
- xuất hiện ở nhiều nơi;
- không đầy đủ;
- chưa được xác minh;
- chưa tạo thành bức tranh hoàn chỉnh.
Ví dụ
仅凭这些零散信息,我们还不能作出判断。
Jǐn píng zhèxiē língsǎn xìnxī, wǒmen hái bùnéng zuòchū pànduàn.
Chỉ dựa vào những thông tin rời rạc này, chúng ta vẫn chưa thể đưa ra phán đoán.
网上的信息非常零散,需要认真核实。
Wǎngshàng de xìnxī fēicháng língsǎn, xūyào rènzhēn héshí.
Thông tin trên mạng rất phân tán, cần được xác minh cẩn thận.
她把从不同渠道获得的零散信息汇总在一起。
Tā bǎ cóng bùtóng qúdào huòdé de língsǎn xìnxī huìzǒng zài yìqǐ.
Cô ấy đã tổng hợp những thông tin rời rạc thu được từ các kênh khác nhau.
10. 零散知识: kiến thức rời rạc
知识零散 chỉ việc biết nhiều mảnh kiến thức riêng lẻ nhưng:
- không hiểu mối quan hệ giữa chúng;
- thiếu cấu trúc;
- chưa hình thành hệ thống;
- khó vận dụng tổng hợp.
Ví dụ
只背单词容易使学到的知识过于零散。
Zhǐ bèi dāncí róngyì shǐ xué dào de zhīshi guòyú língsǎn.
Chỉ học thuộc từ vựng dễ khiến kiến thức học được trở nên quá rời rạc.
他的语法知识比较零散,需要进行系统复习。
Tā de yǔfǎ zhīshi bǐjiào língsǎn, xūyào jìnxíng xìtǒng fùxí.
Kiến thức ngữ pháp của anh ấy tương đối rời rạc, cần ôn tập có hệ thống.
我们不能满足于掌握一些零散知识。
Wǒmen bùnéng mǎnzú yú zhǎngwò yìxiē língsǎn zhīshi.
Chúng ta không thể chỉ hài lòng với việc nắm được một số kiến thức rời rạc.
要把零散的知识连接起来,形成完整的知识体系。
Yào bǎ língsǎn de zhīshi liánjiē qǐlái, xíngchéng wánzhěng de zhīshi tǐxì.
Cần liên kết những kiến thức rời rạc lại để hình thành hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.
11. 零散时间: thời gian lẻ tẻ
零散时间 là những khoảng thời gian ngắn và không liên tục, chẳng hạn:
- vài phút chờ xe;
- giờ nghỉ giữa hai công việc;
- khoảng thời gian di chuyển;
- một ít thời gian trước cuộc họp.
Ví dụ
他善于利用零散时间学习外语。
Tā shànyú lìyòng língsǎn shíjiān xuéxí wàiyǔ.
Anh ấy giỏi tận dụng những khoảng thời gian lẻ tẻ để học ngoại ngữ.
我们可以利用每天的零散时间复习生词。
Wǒmen kěyǐ lìyòng měitiān de língsǎn shíjiān fùxí shēngcí.
Chúng ta có thể tận dụng thời gian lẻ tẻ hằng ngày để ôn từ mới.
Lưu ý
Trong tiếng Trung tự nhiên, 零碎时间 và 碎片时间 thường thông dụng hơn khi nói “thời gian vụn”.
- 零散时间 — thời gian lẻ tẻ, không tập trung.
- 零碎时间 — những khoảng thời gian nhỏ vụn.
- 碎片时间 — thời gian phân mảnh, cách nói hiện đại.
Ví dụ tự nhiên:
利用零碎时间学习。
Lìyòng língsuì shíjiān xuéxí.
Tận dụng thời gian vụn để học tập.
12. 零散资金: nguồn vốn phân tán, nhỏ lẻ
零散资金 chỉ những khoản tiền:
- nằm rải rác ở nhiều nơi;
- mỗi khoản có giá trị không lớn;
- chưa được tập trung sử dụng;
- chưa được quản lý thống nhất.
Ví dụ
公司需要对各部门的零散资金进行统一管理。
Gōngsī xūyào duì gè bùmén de língsǎn zījīn jìnxíng tǒngyī guǎnlǐ.
Công ty cần quản lý thống nhất các khoản vốn phân tán của các phòng ban.
通过集中零散资金,可以提高资金使用效率。
Tōngguò jízhōng língsǎn zījīn, kěyǐ tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Thông qua việc tập trung các khoản vốn phân tán, có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
这些零散资金没有被充分利用。
Zhèxiē língsǎn zījīn méiyǒu bèi chōngfèn lìyòng.
Những khoản vốn nhỏ lẻ này chưa được tận dụng đầy đủ.
13. 零散订单: đơn hàng nhỏ lẻ
零散订单 thường chỉ:
- đơn hàng có số lượng nhỏ;
- xuất hiện không đều;
- không tạo thành lô lớn;
- khó tổ chức sản xuất tập trung.
Ví dụ
最近工厂接到了不少零散订单。
Zuìjìn gōngchǎng jiēdào le bù shǎo língsǎn dìngdān.
Gần đây nhà máy nhận được khá nhiều đơn hàng nhỏ lẻ.
零散订单会增加生产安排的难度。
Língsǎn dìngdān huì zēngjiā shēngchǎn ānpái de nándù.
Đơn hàng nhỏ lẻ sẽ làm tăng độ khó của việc sắp xếp sản xuất.
公司准备把零散订单合并后统一生产。
Gōngsī zhǔnbèi bǎ língsǎn dìngdān hébìng hòu tǒngyī shēngchǎn.
Công ty chuẩn bị gộp các đơn hàng nhỏ lẻ rồi tổ chức sản xuất thống nhất.
14. 零散客户: khách hàng phân tán, khách lẻ
零散客户 thường chỉ nhóm khách hàng:
- số lượng giao dịch nhỏ;
- phân bố không tập trung;
- không thuộc nhóm khách hàng lớn;
- nhu cầu khác nhau và không ổn định.
Ví dụ
公司过去主要依靠零散客户。
Gōngsī guòqù zhǔyào yīkào língsǎn kèhù.
Trước đây công ty chủ yếu dựa vào các khách hàng nhỏ lẻ.
零散客户的需求比较多样化。
Língsǎn kèhù de xūqiú bǐjiào duōyànghuà.
Nhu cầu của nhóm khách hàng nhỏ lẻ tương đối đa dạng.
企业需要建立统一的系统来管理零散客户。
Qǐyè xūyào jiànlì tǒngyī de xìtǒng lái guǎnlǐ língsǎn kèhù.
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thống nhất để quản lý khách hàng phân tán.
15. 零散任务: nhiệm vụ nhỏ lẻ
零散任务 là những công việc:
- quy mô nhỏ;
- không liên tục;
- không nằm trong một quy trình hoàn chỉnh;
- thường xen kẽ giữa các nhiệm vụ chính.
Ví dụ
每天都有很多零散任务,占用了不少时间。
Měitiān dōu yǒu hěn duō língsǎn rènwu, zhànyòng le bù shǎo shíjiān.
Mỗi ngày đều có rất nhiều nhiệm vụ nhỏ lẻ, chiếm khá nhiều thời gian.
我把零散任务集中安排在下午处理。
Wǒ bǎ língsǎn rènwu jízhōng ānpái zài xiàwǔ chǔlǐ.
Tôi tập trung sắp xếp các nhiệm vụ nhỏ lẻ để xử lý vào buổi chiều.
过多的零散任务容易打乱工作计划。
Guòduō de língsǎn rènwu róngyì dǎluàn gōngzuò jìhuà.
Quá nhiều nhiệm vụ nhỏ lẻ dễ làm đảo lộn kế hoạch làm việc.
16. 零散人员: nhân sự phân tán, người lẻ tẻ
Cụm này thường xuất hiện trong quản lý nhân sự, tổ chức hoạt động hoặc bố trí lao động.
Ví dụ
零散人员需要统一编组。
Língsǎn rényuán xūyào tǒngyī biānzǔ.
Những nhân sự phân tán cần được tổ chức thành nhóm thống nhất.
现场还有少量零散人员没有撤离。
Xiànchǎng hái yǒu shǎoliàng língsǎn rényuán méiyǒu chèlí.
Tại hiện trường vẫn còn một số ít người lẻ tẻ chưa rời đi.
公司把分布在各部门的零散人员集中起来组成了项目组。
Gōngsī bǎ fēnbù zài gè bùmén de língsǎn rényuán jízhōng qǐlái zǔchéng le xiàngmùzǔ.
Công ty đã tập hợp những nhân sự phân tán ở các phòng ban để thành lập nhóm dự án.
17. 零散分布: phân bố rải rác
Đây là tổ hợp rất phổ biến khi miêu tả:
- nhà cửa;
- làng mạc;
- cây cối;
- dân cư;
- cửa hàng;
- tài nguyên;
- di tích.
Ví dụ
这些村落零散分布在山区。
Zhèxiē cūnluò língsǎn fēnbù zài shānqū.
Những ngôi làng này phân bố rải rác trong vùng núi.
附近零散分布着一些小型商店。
Fùjìn língsǎn fēnbùzhe yìxiē xiǎoxíng shāngdiàn.
Gần đó có một số cửa hàng nhỏ phân bố rải rác.
这一地区的人口分布比较零散。
Zhè yí dìqū de rénkǒu fēnbù bǐjiào língsǎn.
Dân cư ở khu vực này phân bố tương đối phân tán.
18. Các động từ thường kết hợp với 零散
Trước 零散
- 收集零散资料 — thu thập tài liệu rời rạc
- 整理零散信息 — sắp xếp thông tin phân tán
- 汇总零散数据 — tổng hợp dữ liệu rời rạc
- 集中零散资金 — tập trung nguồn vốn nhỏ lẻ
- 合并零散订单 — gộp các đơn hàng nhỏ lẻ
- 利用零散时间 — tận dụng thời gian lẻ tẻ
- 管理零散客户 — quản lý khách hàng phân tán
- 处理零散任务 — xử lý nhiệm vụ nhỏ lẻ
- 整合零散资源 — tích hợp nguồn lực phân tán
Sau 零散
- 零散分布 — phân bố rải rác
- 零散出现 — xuất hiện lẻ tẻ
- 零散排列 — sắp xếp rời rạc
- 零散存放 — cất giữ phân tán
- 零散堆放 — chất đống không tập trung
- 零散记录 — ghi chép rời rạc
19. 把 + 零散的…… + động từ + 起来
Đây là cấu trúc rất quan trọng, diễn đạt việc tập hợp những thứ phân tán.
Công thức
把 + 零散的 + danh từ + tập hợp/sắp xếp/tích hợp + 起来
我们要把零散的资料整理起来。
Wǒmen yào bǎ língsǎn de zīliào zhěnglǐ qǐlái.
Chúng ta phải sắp xếp những tài liệu rời rạc lại.
请把零散的信息汇总起来。
Qǐng bǎ língsǎn de xìnxī huìzǒng qǐlái.
Hãy tổng hợp những thông tin phân tán lại.
公司把各部门的零散资金集中起来使用。
Gōngsī bǎ gè bùmén de língsǎn zījīn jízhōng qǐlái shǐyòng.
Công ty tập trung các khoản vốn phân tán của các phòng ban để sử dụng.
老师帮助学生把零散的知识连接起来。
Lǎoshī bāngzhù xuéshēng bǎ língsǎn de zhīshi liánjiē qǐlái.
Giáo viên giúp học sinh liên kết những kiến thức rời rạc lại.
20. 从零散到系统
Cấu trúc này diễn đạt quá trình từ rời rạc trở thành có hệ thống.
Công thức
从零散到系统
từ rời rạc đến hệ thống
学习不能停留在零散记忆的阶段,而要逐渐形成系统认识。
Xuéxí bùnéng tíngliú zài língsǎn jìyì de jiēduàn, ér yào zhújiàn xíngchéng xìtǒng rènshi.
Học tập không thể dừng lại ở giai đoạn ghi nhớ rời rạc mà phải dần hình thành nhận thức có hệ thống.
我们要把零散经验上升为系统方法。
Wǒmen yào bǎ língsǎn jīngyàn shàngshēng wéi xìtǒng fāngfǎ.
Chúng ta phải nâng những kinh nghiệm rời rạc thành phương pháp có hệ thống.
这本书把零散的历史材料整理成了完整的叙述。
Zhè běn shū bǎ língsǎn de lìshǐ cáiliào zhěnglǐ chéng le wánzhěng de xùshù.
Cuốn sách này đã sắp xếp những tư liệu lịch sử rời rạc thành một câu chuyện hoàn chỉnh.
21. 化零为整
化零为整
Pinyin: huà líng wéi zhěng
Nghĩa: biến những phần nhỏ lẻ thành một chỉnh thể; tập hợp cái phân tán thành cái hoàn chỉnh.
这是与 零散 liên quan rất mật thiết.
Ví dụ
我们应该把零散资源整合起来,化零为整。
Wǒmen yīnggāi bǎ língsǎn zīyuán zhěnghé qǐlái, huà líng wéi zhěng.
Chúng ta nên tích hợp các nguồn lực phân tán, biến cái nhỏ lẻ thành một chỉnh thể.
通过统一管理,公司实现了零散资金的化零为整。
Tōngguò tǒngyī guǎnlǐ, gōngsī shíxiàn le língsǎn zījīn de huà líng wéi zhěng.
Thông qua quản lý thống nhất, công ty đã tập hợp được các khoản vốn phân tán thành một nguồn vốn chung.
22. Phân biệt 零散 và 零碎
零碎
Pinyin: língsuì
Vụn vặt, nhỏ nhặt, không nguyên vẹn.
零碎 nhấn mạnh:
- mỗi phần rất nhỏ;
- bị chia thành nhiều mảnh;
- có tính vụn vặt;
- đôi khi mang nghĩa việc nhỏ nhặt, lặt vặt.
Ví dụ:
零碎时间
Língsuì shíjiān
Thời gian vụn.
零碎物品
Língsuì wùpǐn
Đồ vật lặt vặt.
零碎工作
Língsuì gōngzuò
Công việc vụn vặt.
零散
Nhấn mạnh:
- phân bố không tập trung;
- không liên kết thành hệ thống;
- rời rạc ở nhiều nơi.
Ví dụ:
零散资料
Tài liệu rời rạc.
零散分布
Phân bố rải rác.
零散客户
Khách hàng phân tán.
So sánh
我利用零碎时间背单词。
Wǒ lìyòng língsuì shíjiān bèi dāncí.
Tôi tận dụng những khoảng thời gian vụn để học từ.
这些笔记内容比较零散。
Zhèxiē bǐjì nèiróng bǐjiào língsǎn.
Nội dung những ghi chép này tương đối rời rạc.
Ghi nhớ
- 零碎: nhỏ vụn, lặt vặt.
- 零散: phân tán, rời rạc, thiếu hệ thống.
23. Phân biệt 零散 và 分散
分散
Pinyin: fēnsàn
Phân tán; làm cho không tập trung.
分散 vừa là động từ vừa là tính từ.
分散注意力
Fēnsàn zhùyìlì
Làm phân tán sự chú ý.
人员比较分散。
Rényuán bǐjiào fēnsàn.
Nhân sự phân bố tương đối phân tán.
零散
Nhấn mạnh các đơn vị nhỏ, lẻ tẻ và chưa thành chỉnh thể.
资料很零散。
Zīliào hěn língsǎn.
Tài liệu rất rời rạc.
So sánh
这些员工分散在不同部门。
Zhèxiē yuángōng fēnsàn zài bùtóng bùmén.
Những nhân viên này phân bố ở các phòng ban khác nhau.
各部门有一些零散人员可以临时调配。
Gè bùmén yǒu yìxiē língsǎn rényuán kěyǐ línshí diàopèi.
Các phòng ban có một số nhân sự lẻ tẻ có thể tạm thời điều phối.
Ghi nhớ
- 分散: trạng thái hoặc hành động tách ra, không tập trung.
- 零散: từng phần nhỏ nằm phân tán và thiếu tính chỉnh thể.
24. Phân biệt 零散 và 零星
零星
Pinyin: língxīng
Lẻ tẻ, ít ỏi, thưa thớt.
零星 thường nhấn mạnh:
- số lượng ít;
- xuất hiện không thường xuyên;
- chỉ có một vài cái;
- không hình thành quy mô lớn.
Ví dụ
零星小雨
Língxīng xiǎoyǔ
Mưa nhỏ lác đác.
零星病例
Língxīng bìnglì
Một vài ca bệnh lẻ tẻ.
零星订单
Língxīng dìngdān
Một vài đơn hàng nhỏ lẻ.
So sánh
附近零星分布着几座房子。
Fùjìn língxīng fēnbùzhe jǐ zuò fángzi.
Gần đó lác đác có vài ngôi nhà.
这些房屋分布得比较零散。
Zhèxiē fángwū fēnbù de bǐjiào língsǎn.
Những ngôi nhà này phân bố tương đối rải rác.
Khác biệt
- 零星: ít, lác đác, chỉ một vài.
- 零散: phân tán, rời rạc, không tập trung.
Một sự vật có thể vừa 零星 vừa 零散:
零星而零散的村落
Língxīng ér língsǎn de cūnluò
Những ngôi làng ít ỏi và phân bố rải rác.
25. Phân biệt 零散 và 散乱
散乱
Pinyin: sǎnluàn
Lộn xộn, rải lung tung, không có trật tự.
散乱的文件
Sǎnluàn de wénjiàn
Tài liệu bừa bộn.
头发很散乱。
Tóufa hěn sǎnluàn.
Tóc rất rối.
零散
Không nhất thiết lộn xộn, mà chủ yếu là rời rạc hoặc phân tán.
零散的文件
Língsǎn de wénjiàn
Các tài liệu nằm ở nhiều nơi hoặc chưa được tập hợp.
So sánh
桌子上的文件很散乱。
Zhuōzi shàng de wénjiàn hěn sǎnluàn.
Tài liệu trên bàn rất bừa bộn.
这些文件保存在不同部门,比较零散。
Zhèxiē wénjiàn bǎocún zài bùtóng bùmén, bǐjiào língsǎn.
Những tài liệu này được lưu ở các phòng ban khác nhau nên tương đối phân tán.
Ghi nhớ
- 散乱: lộn xộn, thiếu trật tự.
- 零散: phân tán, rời rạc, thiếu tập trung.
26. Phân biệt 零散 và 琐碎
琐碎
Pinyin: suǒsuì
Vụn vặt, phức tạp vì có nhiều việc nhỏ nhặt.
Thường dùng với:
- 事情 — sự việc;
- 工作 — công việc;
- 细节 — chi tiết;
- 家务 — việc nhà;
- 内容 — nội dung.
Ví dụ
日常工作很琐碎。
Rìcháng gōngzuò hěn suǒsuì.
Công việc hằng ngày rất vụn vặt.
他每天要处理很多琐碎的事情。
Tā měitiān yào chǔlǐ hěn duō suǒsuì de shìqing.
Mỗi ngày anh ấy phải xử lý rất nhiều việc nhỏ nhặt.
零散
Nhấn mạnh những việc đó không tập trung và không liên tục.
每天都有一些零散任务。
Měitiān dōu yǒu yìxiē língsǎn rènwu.
Mỗi ngày đều có một số nhiệm vụ nhỏ lẻ.
Khác biệt
- 琐碎: nhỏ nhặt, nhiều chi tiết, gây phiền phức.
- 零散: lẻ tẻ, không tập trung, thiếu liên tục.
27. Phân biệt 零散 và 碎片化
碎片化
Pinyin: suìpiànhuà
Bị phân mảnh, trở thành các mảnh rời rạc.
Đây là từ hiện đại, thường dùng với:
- 信息 — thông tin;
- 阅读 — việc đọc;
- 学习 — việc học;
- 时间 — thời gian;
- 内容 — nội dung.
碎片化阅读
Suìpiànhuà yuèdú
Đọc theo kiểu phân mảnh.
信息碎片化
Xìnxī suìpiànhuà
Thông tin bị phân mảnh.
零散
Miêu tả trạng thái hiện tại: rời rạc, phân tán.
他的知识比较零散。
Tā de zhīshi bǐjiào língsǎn.
Kiến thức của anh ấy tương đối rời rạc.
So sánh
长期进行碎片化学习,容易使知识变得零散。
Chángqī jìnxíng suìpiànhuà xuéxí, róngyì shǐ zhīshi biàn de língsǎn.
Học theo kiểu phân mảnh trong thời gian dài dễ khiến kiến thức trở nên rời rạc.
- 碎片化: quá trình hoặc xu hướng phân mảnh.
- 零散: trạng thái rời rạc sau khi bị phân tán.
28. Dạng phủ định và mức độ
Có thể kết hợp với:
- 不零散 — không rời rạc
- 不太零散 — không quá rời rạc
- 比较零散 — tương đối rời rạc
- 十分零散 — rất rời rạc
- 太零散 — quá rời rạc
- 过于零散 — quá phân tán
- 更加零散 — càng phân tán hơn
- 越来越零散 — ngày càng rời rạc
Ví dụ
这份报告的结构不太零散,整体还算清楚。
Zhè fèn bàogào de jiégòu bú tài língsǎn, zhěngtǐ hái suàn qīngchu.
Kết cấu của bản báo cáo này không quá rời rạc, nhìn chung vẫn khá rõ ràng.
这些数据过于零散,很难进行统一分析。
Zhèxiē shùjù guòyú língsǎn, hěn nán jìnxíng tǒngyī fēnxī.
Những dữ liệu này quá phân tán, rất khó phân tích thống nhất.
随着业务扩大,客户分布得越来越零散。
Suízhe yèwù kuòdà, kèhù fēnbù de yuèláiyuè língsǎn.
Cùng với việc kinh doanh mở rộng, khách hàng ngày càng phân bố phân tán.
29. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 零散 cho cảm xúc
我的心情很零散。
Không tự nhiên.
Nếu muốn nói tâm trạng hỗn loạn:
我的心情很乱。
Wǒ de xīnqíng hěn luàn.
Tâm trạng của tôi rất rối.
Nếu muốn nói suy nghĩ rời rạc:
我的思绪很零乱。
Wǒ de sīxù hěn língluàn.
Suy nghĩ của tôi rất lộn xộn.
Hoặc:
我的想法比较零散。
Wǒ de xiǎngfǎ bǐjiào língsǎn.
Những ý tưởng của tôi tương đối rời rạc.
Lỗi 2: Nhầm 零散 với 散乱
这些文件放得很零散。
Câu này đúng nếu tài liệu được đặt ở nhiều vị trí khác nhau.
Nếu tài liệu bị bừa bộn trên bàn, nên nói:
这些文件放得很散乱。
Zhèxiē wénjiàn fàng de hěn sǎnluàn.
Những tài liệu này được đặt rất lộn xộn.
Lỗi 3: Dùng sai với thời gian
我今天有很多零散时间。
Có thể hiểu nhưng chưa tự nhiên nhất.
Tự nhiên hơn:
我今天有一些零碎时间。
Wǒ jīntiān yǒu yìxiē língsuì shíjiān.
Hôm nay tôi có một số khoảng thời gian vụn.
Hoặc:
我今天的时间比较零散。
Wǒ jīntiān de shíjiān bǐjiào língsǎn.
Thời gian hôm nay của tôi bị chia thành nhiều khoảng rời rạc.
Hai câu có trọng tâm khác nhau:
- 有一些零碎时间: có vài khoảng thời gian ngắn.
- 时间比较零散: lịch thời gian bị chia nhỏ, không liền mạch.
Lỗi 4: Dùng 地 sai vị trí
零散的分布在山区。
Sai.
Nên nói:
零散地分布在山区。
Língsǎn de fēnbù zài shānqū.
Phân bố rải rác trong vùng núi.
Hoặc:
分布得很零散。
Fēnbù de hěn língsǎn.
Phân bố rất rải rác.
Lỗi 5: Dùng 零散 với một vật nguyên khối
这台机器很零散。
Không tự nhiên nếu máy vẫn là một thiết bị hoàn chỉnh.
Nếu máy đã tháo thành nhiều bộ phận:
这台机器已经被拆成了很多零散部件。
Zhè tái jīqì yǐjīng bèi chāi chéng le hěn duō língsǎn bùjiàn.
Chiếc máy này đã được tháo thành nhiều bộ phận rời rạc.
Lỗi 6: Nhầm 零散 với ít số lượng
这里有零散的三个人。
Không tự nhiên.
Nếu muốn nói chỉ có vài người lẻ tẻ:
这里零零散散地站着三个人。
Zhèlǐ línglíngsǎnsǎn de zhànzhe sān ge rén.
Ở đây có ba người đứng rải rác.
Hoặc:
这里有几个零散人员。
Zhèlǐ yǒu jǐ ge língsǎn rényuán.
Ở đây có một vài người lẻ tẻ.
30. Ví dụ trong học tập
我以前学到的语法知识比较零散。
Wǒ yǐqián xué dào de yǔfǎ zhīshi bǐjiào língsǎn.
Kiến thức ngữ pháp tôi học trước đây tương đối rời rạc.
老师帮助我们把零散知识整理成完整的体系。
Lǎoshī bāngzhù wǒmen bǎ língsǎn zhīshi zhěnglǐ chéng wánzhěng de tǐxì.
Giáo viên giúp chúng tôi sắp xếp kiến thức rời rạc thành một hệ thống hoàn chỉnh.
只看零散的短视频,很难全面掌握一门知识。
Zhǐ kàn língsǎn de duǎn shìpín, hěn nán quánmiàn zhǎngwò yì mén zhīshi.
Chỉ xem những video ngắn rời rạc thì rất khó nắm vững toàn diện một lĩnh vực kiến thức.
学习外语时,要把零散的词汇和语法结合起来。
Xuéxí wàiyǔ shí, yào bǎ língsǎn de cíhuì hé yǔfǎ jiéhé qǐlái.
Khi học ngoại ngữ, cần kết hợp từ vựng và ngữ pháp rời rạc lại với nhau.
31. Ví dụ trong công việc
每天的零散任务太多,影响了主要工作的进度。
Měitiān de língsǎn rènwu tài duō, yǐngxiǎng le zhǔyào gōngzuò de jìndù.
Các nhiệm vụ nhỏ lẻ hằng ngày quá nhiều, ảnh hưởng đến tiến độ công việc chính.
请把各部门的零散数据统一汇总。
Qǐng bǎ gè bùmén de língsǎn shùjù tǒngyī huìzǒng.
Hãy tổng hợp thống nhất những dữ liệu phân tán của các phòng ban.
客户信息保存得过于零散,查询起来很不方便。
Kèhù xìnxī bǎocún de guòyú língsǎn, cháxún qǐlái hěn bù fāngbiàn.
Thông tin khách hàng được lưu trữ quá phân tán nên tra cứu rất bất tiện.
管理者需要把零散工作纳入统一的工作计划。
Guǎnlǐzhě xūyào bǎ língsǎn gōngzuò nàrù tǒngyī de gōngzuò jìhuà.
Người quản lý cần đưa các công việc nhỏ lẻ vào kế hoạch làm việc thống nhất.
32. Ví dụ trong kế toán
各部门提交的报销资料比较零散。
Gè bùmén tíjiāo de bàoxiāo zīliào bǐjiào língsǎn.
Tài liệu thanh toán do các phòng ban nộp tương đối rời rạc.
会计人员需要把零散票据分类整理。
Kuàijì rényuán xūyào bǎ língsǎn piàojù fēnlèi zhěnglǐ.
Nhân viên kế toán cần phân loại và sắp xếp các chứng từ lẻ tẻ.
公司应当统一管理各部门的零散资金。
Gōngsī yīngdāng tǒngyī guǎnlǐ gè bùmén de língsǎn zījīn.
Công ty cần quản lý thống nhất các khoản vốn phân tán của các phòng ban.
这些零散支出没有及时录入会计系统。
Zhèxiē língsǎn zhīchū méiyǒu jíshí lùrù kuàijì xìtǒng.
Những khoản chi nhỏ lẻ này chưa được nhập kịp thời vào hệ thống kế toán.
月底前要把所有零散票据汇总起来。
Yuèdǐ qián yào bǎ suǒyǒu língsǎn piàojù huìzǒng qǐlái.
Trước cuối tháng phải tổng hợp toàn bộ chứng từ lẻ tẻ.
33. Ví dụ trong sản xuất
仓库里还存放着一些零散原材料。
Cāngkù lǐ hái cúnfàngzhe yìxiē língsǎn yuáncáiliào.
Trong kho vẫn còn một số nguyên vật liệu lẻ tẻ.
零散订单会增加换线和调机的次数。
Língsǎn dìngdān huì zēngjiā huànxiàn hé tiáojī de cìshù.
Đơn hàng nhỏ lẻ sẽ làm tăng số lần đổi chuyền và điều chỉnh máy.
现场的零散物料需要及时分类存放。
Xiànchǎng de língsǎn wùliào xūyào jíshí fēnlèi cúnfàng.
Các vật liệu lẻ tẻ tại hiện trường cần được phân loại và cất giữ kịp thời.
生产计划过于零散,不利于提高设备利用率。
Shēngchǎn jìhuà guòyú língsǎn, bù lìyú tígāo shèbèi lìyònglǜ.
Kế hoạch sản xuất quá phân tán, không có lợi cho việc nâng cao tỷ lệ sử dụng thiết bị.
我们可以把多个零散订单合并成一个生产批次。
Wǒmen kěyǐ bǎ duō ge língsǎn dìngdān hébìng chéng yí ge shēngchǎn pīcì.
Chúng ta có thể gộp nhiều đơn hàng nhỏ lẻ thành một lô sản xuất.
34. Các mẫu câu nâng cao
虽然……但是……
这些资料虽然比较零散,但是仍然具有一定的参考价值。
Zhèxiē zīliào suīrán bǐjiào língsǎn, dànshì réngrán jùyǒu yídìng de cānkǎo jiàzhí.
Mặc dù những tài liệu này tương đối rời rạc nhưng vẫn có giá trị tham khảo nhất định.
由于……所以……
由于客户分布比较零散,所以服务成本相对较高。
Yóuyú kèhù fēnbù bǐjiào língsǎn, suǒyǐ fúwù chéngběn xiāngduì jiào gāo.
Do khách hàng phân bố tương đối phân tán nên chi phí phục vụ tương đối cao.
只有……才能……
只有把零散的信息整合起来,才能形成全面的判断。
Zhǐyǒu bǎ língsǎn de xìnxī zhěnghé qǐlái, cái néng xíngchéng quánmiàn de pànduàn.
Chỉ khi tích hợp những thông tin rời rạc lại mới có thể hình thành phán đoán toàn diện.
不仅……而且……
这些数据不仅数量少,而且十分零散。
Zhèxiē shùjù bùjǐn shùliàng shǎo, érqiě shífēn língsǎn.
Những dữ liệu này không chỉ ít về số lượng mà còn rất phân tán.
与其……不如……
与其零散地学习各种内容,不如先建立完整的知识框架。
Yǔqí língsǎn de xuéxí gè zhǒng nèiróng, bùrú xiān jiànlì wánzhěng de zhīshi kuàngjià.
Thay vì học các nội dung một cách rời rạc, chi bằng trước tiên xây dựng khung kiến thức hoàn chỉnh.
35. Đoạn văn mẫu sử dụng 零散
在学习过程中,很多人喜欢通过短视频、网络文章和社交媒体获取知识。这种方式虽然方便,但是获得的信息往往比较零散,缺乏完整的逻辑和系统结构。如果只掌握一些零散知识,却不了解它们之间的关系,就很难真正提高自己的能力。因此,我们应该把零散的学习内容整理起来,按照一定的主题进行分类,并通过阅读系统教材建立完整的知识框架。只有这样,零散的信息才能逐渐转化为真正属于自己的知识。
Zài xuéxí guòchéng zhōng, hěn duō rén xǐhuan tōngguò duǎn shìpín、wǎngluò wénzhāng hé shèjiāo méitǐ huòqǔ zhīshi. Zhè zhǒng fāngshì suīrán fāngbiàn, dànshì huòdé de xìnxī wǎngwǎng bǐjiào língsǎn, quēfá wánzhěng de luójí hé xìtǒng jiégòu. Rúguǒ zhǐ zhǎngwò yìxiē língsǎn zhīshi, què bù liǎojiě tāmen zhījiān de guānxì, jiù hěn nán zhēnzhèng tígāo zìjǐ de nénglì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi bǎ língsǎn de xuéxí nèiróng zhěnglǐ qǐlái, ànzhào yídìng de zhǔtí jìnxíng fēnlèi, bìng tōngguò yuèdú xìtǒng jiàocái jiànlì wánzhěng de zhīshi kuàngjià. Zhǐyǒu zhèyàng, língsǎn de xìnxī cái néng zhújiàn zhuǎnhuà wéi zhēnzhèng shǔyú zìjǐ de zhīshi.
Trong quá trình học tập, nhiều người thích tiếp nhận kiến thức thông qua video ngắn, bài viết trên mạng và mạng xã hội. Phương thức này tuy thuận tiện nhưng thông tin thu được thường tương đối rời rạc, thiếu logic hoàn chỉnh và kết cấu hệ thống. Nếu chỉ nắm được một số kiến thức rời rạc mà không hiểu mối quan hệ giữa chúng thì rất khó thực sự nâng cao năng lực của bản thân. Vì vậy, chúng ta nên sắp xếp những nội dung học tập rời rạc, phân loại chúng theo các chủ đề nhất định và xây dựng khung kiến thức hoàn chỉnh thông qua việc đọc giáo trình có hệ thống. Chỉ như vậy, thông tin rời rạc mới có thể dần chuyển hóa thành kiến thức thực sự thuộc về bản thân.
36. Tóm tắt cách ghi nhớ
Nghĩa chính
零散 = rời rạc, phân tán, lẻ tẻ, chưa tập hợp thành một chỉnh thể
Cấu trúc quan trọng
零散的 + danh từ
零散的资料
Tài liệu rời rạc.
零散的知识
Kiến thức rời rạc.
零散的订单
Đơn hàng nhỏ lẻ.
Chủ ngữ + 很零散
这些信息很零散。
Những thông tin này rất rời rạc.
零散地 + động từ
村庄零散地分布在山区。
Các ngôi làng phân bố rải rác trong vùng núi.
Động từ + 得 + 很零散
资料保存得很零散。
Tài liệu được lưu trữ rất phân tán.
把零散的……整理/集中/整合起来
我们要把零散的数据汇总起来。
Chúng ta phải tổng hợp những dữ liệu rời rạc lại.
Phân biệt nhanh
- 零散: rời rạc, phân tán, thiếu hệ thống.
- 零碎: nhỏ vụn, lặt vặt.
- 分散: phân tán hoặc làm cho phân tán.
- 零星: ít ỏi, lác đác, chỉ có một vài.
- 散乱: lộn xộn, thiếu trật tự.
- 琐碎: nhỏ nhặt, nhiều việc vụn vặt.
- 碎片化: bị phân mảnh hoặc trở thành các mảnh rời rạc.
Câu mẫu tiêu biểu:
我们应该把分布在不同部门的零散资料、零散数据和零散信息统一整理、分类和汇总,使它们逐渐形成完整、清晰、系统的资料体系。
Wǒmen yīnggāi bǎ fēnbù zài bùtóng bùmén de língsǎn zīliào、língsǎn shùjù hé língsǎn xìnxī tǒngyī zhěnglǐ、fēnlèi hé huìzǒng, shǐ tāmen zhújiàn xíngchéng wánzhěng、qīngxī、xìtǒng de zīliào tǐxì.
Chúng ta nên thống nhất sắp xếp, phân loại và tổng hợp những tài liệu, dữ liệu và thông tin rời rạc phân bố ở các phòng ban khác nhau, để chúng dần hình thành một hệ thống tài liệu hoàn chỉnh, rõ ràng và có hệ thống.
Cách dùng 零散 (língsǎn) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 零散
零散
Phiên âm: líng sǎn
Hán Việt: Linh tán
Loại từ:
- Tính từ (形容词)
- Động từ (ít dùng, trong một số ngữ cảnh có nghĩa là phân tán hoặc làm cho phân tán)
Nghĩa tiếng Việt:
- Lẻ tẻ
- Rời rạc
- Phân tán
- Linh tinh
- Không tập trung
- Tản mạn
- Thưa thớt
- Vụn vặt
- Không đồng bộ
- Không có tính hệ thống
Nghĩa tiếng Anh:
- scattered
- scattered around
- dispersed
- fragmentary
- sporadic
- disconnected
- loose
- isolated
零散 là một từ được dùng rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại để miêu tả người, sự vật, thông tin hoặc sự việc không tập trung thành một khối, không liên tục hoặc phân bố rải rác ở nhiều nơi. Từ này xuất hiện nhiều trong:
- Cuộc sống hằng ngày
- Thương mại
- Logistics
- Quản lý kho
- Kế toán
- Quản lý tài liệu
- Viết học thuật
- Tin tức
- Báo chí
Ví dụ:
这些资料很零散。
Zhèxiē zīliào hěn língsǎn.
Những tài liệu này rất rời rạc.
村里的房子分布得很零散。
Cūn lǐ de fángzi fēnbù de hěn língsǎn.
Nhà trong làng phân bố rất thưa và rải rác.
II. Phân tích từng chữ
1. 零 (líng)
Nghĩa gốc:
- Số không
- Lẻ
- Linh
- Vụn
- Rời
Một số từ thường gặp:
零件
Língjiàn
Linh kiện.
零钱
Língqián
Tiền lẻ.
零食
Língshí
Đồ ăn vặt.
零售
Língshòu
Bán lẻ.
零星
Língxīng
Lẻ tẻ.
Trong 零散, chữ 零 nhấn mạnh ý "không nguyên vẹn, chia nhỏ, lẻ tẻ".
2. 散 (sǎn)
Nghĩa:
- Phân tán
- Tan ra
- Tản ra
- Không tập trung
Ví dụ:
分散
Fēnsàn
Phân tán.
散开
Sànkāi
Tản ra.
散步
Sànbù
Đi dạo (chữ 散 trong 散步 đọc là sàn theo thanh thứ tư, đây là một cách đọc khác của chữ này).
散落
Sànluò
Rơi vãi, rải rác.
Trong 零散, 散 mang nghĩa "phân tán, không tập trung".
Ghép lại:
零散
Có nghĩa là:
"Phân tán thành nhiều phần nhỏ, rời rạc, không tập trung."
III. Ý nghĩa cốt lõi
零散 dùng để diễn tả:
- Các đồ vật nằm rải rác.
- Người ở nhiều nơi khác nhau.
- Thông tin không có hệ thống.
- Công việc bị chia nhỏ.
- Thời gian không liên tục.
- Đơn hàng nhỏ lẻ.
- Dữ liệu chưa được tổng hợp.
Ví dụ:
这些信息太零散了。
Zhèxiē xìnxī tài língsǎn le.
Những thông tin này quá rời rạc.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là tính từ
Ví dụ:
文件比较零散。
Wénjiàn bǐjiào língsǎn.
Các tài liệu khá rời rạc.
资料十分零散。
Zīliào shífēn língsǎn.
Tài liệu rất phân tán.
2. Làm định ngữ
Ví dụ:
零散的信息
Língsǎn de xìnxī
Thông tin rời rạc.
零散的订单
Língsǎn de dìngdān
Các đơn hàng nhỏ lẻ.
零散的客户
Língsǎn de kèhù
Khách hàng phân tán.
3. Làm bổ ngữ
Ví dụ:
货物摆得很零散。
Huòwù bǎi de hěn língsǎn.
Hàng hóa được sắp rất rải rác.
V. Những đối tượng thường đi với 零散
1. 信息
Thông tin.
零散的信息
Língsǎn de xìnxī
Thông tin rời rạc.
Ví dụ:
网上的信息非常零散。
Wǎngshàng de xìnxī fēicháng língsǎn.
Thông tin trên mạng rất rời rạc.
2. 资料
Tài liệu.
零散的资料
Língsǎn de zīliào
Tài liệu phân tán.
3. 文件
Hồ sơ, tài liệu.
零散的文件
Língsǎn de wénjiàn
Các tài liệu nằm rải rác.
4. 订单
Đơn hàng.
零散订单
Língsǎn dìngdān
Đơn hàng nhỏ lẻ.
Ví dụ:
公司主要接零散订单。
Gōngsī zhǔyào jiē língsǎn dìngdān.
Công ty chủ yếu nhận các đơn hàng nhỏ lẻ.
5. 时间
Thời gian.
零散时间
Língsǎn shíjiān
Thời gian rảnh từng khoảng ngắn.
Ví dụ:
利用零散时间学习汉语。
Lìyòng língsǎn shíjiān xuéxí Hànyǔ.
Tận dụng thời gian rảnh từng khoảng ngắn để học tiếng Trung.
6. 货物
Hàng hóa.
零散货物
Língsǎn huòwù
Hàng lẻ.
7. 客户
Khách hàng.
零散客户
Língsǎn kèhù
Khách hàng phân tán.
VI. Các cách dùng phổ biến
1. 很零散
Rất rời rạc.
Ví dụ:
这些证据很零散。
Zhèxiē zhèngjù hěn língsǎn.
Những bằng chứng này rất rời rạc.
2. 比较零散
Khá phân tán.
Ví dụ:
客户比较零散。
Kèhù bǐjiào língsǎn.
Khách hàng khá phân tán.
3. 过于零散
Quá phân tán.
Ví dụ:
工作安排过于零散。
Gōngzuò ānpái guòyú língsǎn.
Việc bố trí công việc quá phân tán.
4. 收集零散的信息
Thu thập thông tin rời rạc.
Ví dụ:
我们需要收集零散的信息。
Wǒmen xūyào shōují língsǎn de xìnxī.
Chúng tôi cần thu thập các thông tin rời rạc.
5. 整理零散资料
Sắp xếp tài liệu rời rạc.
Ví dụ:
请整理这些零散资料。
Qǐng zhěnglǐ zhèxiē língsǎn zīliào.
Hãy sắp xếp những tài liệu rời rạc này.
VII. Các lĩnh vực sử dụng
1. Logistics
零散货物
Língsǎn huòwù
Hàng hóa nhỏ lẻ, không đủ một lô lớn.
Ví dụ:
零散货物需要集中运输。
Língsǎn huòwù xūyào jízhōng yùnshū.
Hàng hóa nhỏ lẻ cần được gom lại để vận chuyển.
2. Kế toán
零散票据
Língsǎn piàojù
Chứng từ lẻ.
Ví dụ:
这些零散票据需要统一整理。
Zhèxiē língsǎn piàojù xūyào tǒngyī zhěnglǐ.
Những chứng từ lẻ này cần được sắp xếp thống nhất.
3. Quản lý kho
零散库存
Língsǎn kùcún
Tồn kho phân tán.
4. Học tập
零散知识
Língsǎn zhīshi
Kiến thức rời rạc.
Ví dụ:
不能只学习零散知识。
Bù néng zhǐ xuéxí língsǎn zhīshi.
Không thể chỉ học kiến thức rời rạc.
VIII. Phân biệt 零散 với các từ gần nghĩa
1. 零散 và 分散
零散
Nhấn mạnh trạng thái chia thành nhiều phần nhỏ, không tập trung, thiếu tính hệ thống.
Ví dụ:
资料很零散。
Zīliào hěn língsǎn.
Tài liệu rất rời rạc.
分散
Nhấn mạnh hành động hoặc trạng thái phân bố ở nhiều nơi, không nhất thiết nhỏ lẻ.
Ví dụ:
人口分散。
Rénkǒu fēnsàn.
Dân cư phân bố phân tán.
Tóm lại:
- 零散 chú trọng "nhỏ lẻ, rời rạc".
- 分散 chú trọng "phân bố ở nhiều nơi".
2. 零散 và 零星
零散
Thường dùng cho đồ vật, tài liệu, thời gian, công việc hoặc thông tin.
零星
Thường dùng cho số lượng ít, xuất hiện không liên tục.
Ví dụ:
零星降雨。
Língxīng jiàngyǔ.
Mưa rải rác.
3. 零散 và 琐碎
零散
Nhấn mạnh sự phân tán hoặc không tập trung.
琐碎
Nhấn mạnh sự vụn vặt, nhỏ nhặt, nhiều chi tiết.
Ví dụ:
工作很琐碎。
Gōngzuò hěn suǒsuì.
Công việc rất vụn vặt.
Không nên thay thế 零散 bằng 琐碎 trong các ngữ cảnh nói về tài liệu, dữ liệu hoặc hàng hóa.
4. 零散 và 杂乱
零散
Nhấn mạnh sự rải rác hoặc chia nhỏ, chưa chắc đã lộn xộn.
杂乱
Nhấn mạnh sự lộn xộn, mất trật tự.
Ví dụ:
桌上的文件很杂乱。
Zhuō shàng de wénjiàn hěn záluàn.
Các tài liệu trên bàn rất lộn xộn.
Nếu các tài liệu được đặt ở nhiều nơi nhưng vẫn có trật tự, nên dùng 零散.
IX. Những lỗi người học thường gặp
1. Nhầm 零散 với 分散
Sai:
人口很零散。
Câu này không sai hoàn toàn nhưng ít tự nhiên khi chỉ muốn nói dân cư phân bố ở nhiều nơi.
Tự nhiên hơn:
人口分散。
Rénkǒu fēnsàn.
Dân cư phân bố phân tán.
Nếu muốn nhấn mạnh các hộ gia đình hoặc nhà cửa nằm rải rác, có thể dùng:
村里的住户比较零散。
Cūn lǐ de zhùhù bǐjiào língsǎn.
Các hộ dân trong làng phân bố khá rải rác.
2. Dùng 零散 để chỉ "ít"
零散 không có nghĩa là "ít".
Sai:
今天顾客很零散。
Nếu muốn nói khách ít, nên nói:
今天顾客很少。
Jīntiān gùkè hěn shǎo.
Hôm nay có rất ít khách.
Nếu muốn nói khách đến rải rác trong ngày:
今天顾客来得比较零散。
Jīntiān gùkè lái de bǐjiào língsǎn.
Hôm nay khách đến khá rải rác.
3. Nhầm 零散 với 杂乱
Nếu muốn diễn tả sự bừa bộn, hỗn độn, nên dùng 杂乱 thay vì 零散.
Ví dụ:
房间很杂乱。
Fángjiān hěn záluàn.
Căn phòng rất bừa bộn.
X. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 这些资料很零散。
Zhèxiē zīliào hěn língsǎn.
Những tài liệu này rất rời rạc. - 请把零散的文件整理好。
Qǐng bǎ língsǎn de wénjiàn zhěnglǐ hǎo.
Hãy sắp xếp gọn các tài liệu rời rạc. - 他的笔记非常零散。
Tā de bǐjì fēicháng língsǎn.
Ghi chép của anh ấy rất rời rạc. - 我们收集了很多零散的信息。
Wǒmen shōují le hěnduō língsǎn de xìnxī.
Chúng tôi đã thu thập rất nhiều thông tin rời rạc. - 村里的房屋分布得很零散。
Cūn lǐ de fángwū fēnbù de hěn língsǎn.
Nhà cửa trong làng phân bố rất rải rác. - 他利用零散时间学习汉语。
Tā lìyòng língsǎn shíjiān xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy tận dụng những khoảng thời gian ngắn để học tiếng Trung. - 公司收到很多零散订单。
Gōngsī shōudào le hěnduō língsǎn dìngdān.
Công ty nhận được nhiều đơn hàng nhỏ lẻ. - 这些零散货物需要统一运输。
Zhèxiē língsǎn huòwù xūyào tǒngyī yùnshū.
Những lô hàng nhỏ lẻ này cần được vận chuyển tập trung. - 零散的票据不能随便丢失。
Língsǎn de piàojù bù néng suíbiàn diūshī.
Không được tùy tiện làm mất các chứng từ lẻ. - 他把零散的数据整理成了一份完整的报告。
Tā bǎ língsǎn de shùjù zhěnglǐ chéng le yí fèn wánzhěng de bàogào.
Anh ấy đã tổng hợp các dữ liệu rời rạc thành một bản báo cáo hoàn chỉnh. - 我们需要把零散的信息整合起来。
Wǒmen xūyào bǎ língsǎn de xìnxī zhěnghé qǐlái.
Chúng ta cần tổng hợp các thông tin rời rạc lại. - 这些知识太零散,不容易记住。
Zhèxiē zhīshi tài língsǎn, bù róngyì jìzhù.
Những kiến thức này quá rời rạc nên không dễ ghi nhớ. - 她把零散的照片放进了相册。
Tā bǎ língsǎn de zhàopiàn fàng jìn le xiàngcè.
Cô ấy đã cho những bức ảnh rời rạc vào album. - 我们应该充分利用零散时间。
Wǒmen yīnggāi chōngfèn lìyòng língsǎn shíjiān.
Chúng ta nên tận dụng tối đa những khoảng thời gian ngắn. - 零散客户需要统一管理。
Língsǎn kèhù xūyào tǒngyī guǎnlǐ.
Các khách hàng nhỏ lẻ cần được quản lý thống nhất. - 仓库里还有不少零散库存。
Cāngkù lǐ hái yǒu bù shǎo língsǎn kùcún.
Trong kho vẫn còn khá nhiều hàng tồn phân tán. - 这些材料摆放得很零散。
Zhèxiē cáiliào bǎifàng de hěn língsǎn.
Những vật liệu này được đặt rất rải rác. - 我们花了一个上午整理零散文件。
Wǒmen huā le yí gè shàngwǔ zhěnglǐ língsǎn wénjiàn.
Chúng tôi đã dành cả buổi sáng để sắp xếp các tài liệu rời rạc. - 网络上的信息往往比较零散。
Wǎngluò shàng de xìnxī wǎngwǎng bǐjiào língsǎn.
Thông tin trên Internet thường khá rời rạc. - 老师要求我们把零散的知识整理成思维导图。
Lǎoshī yāoqiú wǒmen bǎ língsǎn de zhīshi zhěnglǐ chéng sīwéi dǎotú.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi hệ thống hóa kiến thức rời rạc thành sơ đồ tư duy. - 他把零散的工具放进工具箱。
Tā bǎ língsǎn de gōngjù fàng jìn gōngjùxiāng.
Anh ấy cất các dụng cụ nằm rải rác vào hộp dụng cụ. - 零散采购会增加运输成本。
Língsǎn cǎigòu huì zēngjiā yùnshū chéngběn.
Mua hàng nhỏ lẻ sẽ làm tăng chi phí vận chuyển. - 我们需要减少零散作业,提高工作效率。
Wǒmen xūyào jiǎnshǎo língsǎn zuòyè, tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta cần giảm các công việc rời rạc để nâng cao hiệu quả làm việc. - 他的想法有些零散,还需要进一步整理。
Tā de xiǎngfǎ yǒuxiē língsǎn, hái xūyào jìnyíbù zhěnglǐ.
Ý tưởng của anh ấy hơi rời rạc và vẫn cần được sắp xếp thêm. - 这些客户分布得比较零散。
Zhèxiē kèhù fēnbù de bǐjiào língsǎn.
Những khách hàng này phân bố khá rải rác. - 零散的工作安排容易影响效率。
Língsǎn de gōngzuò ānpái róngyì yǐngxiǎng xiàolǜ.
Việc bố trí công việc rời rạc dễ ảnh hưởng đến hiệu quả. - 她把零散的钱放进了钱包。
Tā bǎ língsǎn de qián fàng jìn le qiánbāo.
Cô ấy cất số tiền lẻ vào ví. - 请把零散的零件分类保存。
Qǐng bǎ língsǎn de língjiàn fēnlèi bǎocún.
Hãy phân loại và bảo quản các linh kiện rời rạc. - 零散发货通常比集中发货成本更高。
Língsǎn fāhuò tōngcháng bǐ jízhōng fāhuò chéngběn gèng gāo.
Giao hàng nhỏ lẻ thường có chi phí cao hơn giao hàng tập trung. - 我们必须把零散的数据录入系统。
Wǒmen bìxū bǎ língsǎn de shùjù lùrù xìtǒng.
Chúng ta phải nhập các dữ liệu rời rạc vào hệ thống. - 他利用每天的零散时间阅读专业书籍。
Tā lìyòng měitiān de língsǎn shíjiān yuèdú zhuānyè shūjí.
Anh ấy tận dụng những khoảng thời gian rảnh trong ngày để đọc sách chuyên ngành. - 企业希望把零散客户发展成长期客户。
Qǐyè xīwàng bǎ língsǎn kèhù fāzhǎn chéng chángqī kèhù.
Doanh nghiệp hy vọng phát triển các khách hàng nhỏ lẻ thành khách hàng lâu dài. - 零散的信息只有经过分析才能形成完整的结论。
Língsǎn de xìnxī zhǐyǒu jīngguò fēnxī cái néng xíngchéng wánzhěng de jiélùn.
Những thông tin rời rạc chỉ có thể hình thành kết luận hoàn chỉnh sau khi được phân tích. - 由于货物比较零散,装车花费了更多时间。
Yóuyú huòwù bǐjiào língsǎn, zhuāngchē huāfèi le gèng duō shíjiān.
Do hàng hóa khá nhỏ lẻ nên việc xếp xe mất nhiều thời gian hơn. - 这些记录来自不同部门,因此内容显得比较零散。
Zhèxiē jìlù láizì bùtóng bùmén, yīncǐ nèiróng xiǎnde bǐjiào língsǎn.
Những bản ghi này đến từ các phòng ban khác nhau nên nội dung khá rời rạc. - 他花了几天时间才把零散的资料全部归档。
Tā huā le jǐ tiān shíjiān cái bǎ língsǎn de zīliào quánbù guīdàng.
Anh ấy mất vài ngày mới lưu trữ xong toàn bộ tài liệu rời rạc. - 管理零散库存需要更加准确的数据支持。
Guǎnlǐ língsǎn kùcún xūyào gèngjiā zhǔnquè de shùjù zhīchí.
Việc quản lý hàng tồn kho phân tán đòi hỏi dữ liệu chính xác hơn. - 如果不能及时整理零散的信息,就可能影响后续的分析工作。
Rúguǒ bù néng jíshí zhěnglǐ língsǎn de xìnxī, jiù kěnéng yǐngxiǎng hòuxù de fēnxī gōngzuò.
Nếu không kịp thời sắp xếp các thông tin rời rạc thì có thể ảnh hưởng đến công việc phân tích sau này. - 对于物流企业来说,把零散货物集中运输不仅能够降低运输成本,还能够提高车辆利用率和配送效率。
Duìyú wùliú qǐyè lái shuō, bǎ língsǎn huòwù jízhōng yùnshū bùjǐn nénggòu jiàngdī yùnshū chéngběn, hái nénggòu tígāo chēliàng lìyònglǜ hé pèisòng xiàolǜ.
Đối với doanh nghiệp logistics, việc gom các lô hàng nhỏ lẻ để vận chuyển tập trung không chỉ giúp giảm chi phí vận chuyển mà còn nâng cao tỷ lệ sử dụng phương tiện và hiệu quả giao hàng. - 在学习过程中,如果知识点长期处于零散状态,没有经过系统整理和归纳,就很难建立完整的知识体系,也会影响理解能力、记忆效果以及实际运用能力。
Zài xuéxí guòchéng zhōng, rúguǒ zhīshidiǎn chángqī chǔyú língsǎn zhuàngtài, méiyǒu jīngguò xìtǒng zhěnglǐ hé guīnà, jiù hěn nán jiànlì wánzhěng de zhīshi tǐxì, yě huì yǐngxiǎng lǐjiě nénglì, jìyì xiàoguǒ yǐjí shíjì yùnyòng nénglì.
Trong quá trình học tập, nếu các điểm kiến thức luôn ở trạng thái rời rạc, không được hệ thống hóa và tổng hợp, thì sẽ rất khó xây dựng một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh, đồng thời cũng ảnh hưởng đến khả năng hiểu, ghi nhớ và vận dụng trong thực tế.
XI. Tổng kết
零散 là tính từ mang nghĩa rời rạc, phân tán, nhỏ lẻ, không tập trung hoặc thiếu tính hệ thống. Từ này được sử dụng rất phổ biến trong cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong các lĩnh vực học thuật, kinh doanh, logistics, quản lý kho, kế toán và công nghệ thông tin. Những kết hợp thông dụng nhất gồm 零散信息 (thông tin rời rạc), 零散资料 (tài liệu rời rạc), 零散时间 (thời gian ngắn lẻ), 零散订单 (đơn hàng nhỏ lẻ), 零散货物 (hàng hóa nhỏ lẻ), 零散库存 (tồn kho phân tán) và 零散客户 (khách hàng nhỏ lẻ hoặc phân tán).
Khi sử dụng, cần phân biệt 零散 với 分散 (phân bố ở nhiều nơi), 零星 (lẻ tẻ, xuất hiện không liên tục), 琐碎 (vụn vặt, nhiều chi tiết nhỏ) và 杂乱 (lộn xộn, mất trật tự). Việc lựa chọn đúng từ sẽ giúp diễn đạt tự nhiên và chính xác hơn trong từng ngữ cảnh cụ thể.
Cách dùng 体系 (tǐxì) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 体系 là gì?
体系 (tǐxì) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Hệ thống
- Hệ thống cấu trúc
- Hệ thống hoàn chỉnh
- Hệ thống tổ chức
- Cơ cấu hệ thống
Từ này dùng để chỉ một chỉnh thể được hình thành từ nhiều bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và hoạt động theo một quy luật hoặc cơ chế nhất định.
Trong tiếng Anh, 体系 thường được dịch là:
- System
- Framework
- Structure
- Systematic framework
Từ này được sử dụng rất nhiều trong:
- Giáo dục
- Quản lý
- Kinh tế
- Chính trị
- Khoa học
- Công nghệ
- Doanh nghiệp
- Pháp luật
- Quân sự
- Y học
Đây là một từ mang tính trang trọng, thường gặp trong văn viết, báo chí, sách chuyên ngành và các văn bản hành chính.
II. Ý nghĩa của từng chữ
1. 体 (tǐ)
体 có nhiều nghĩa, trong từ 体系 nó mang nghĩa:
- Chỉnh thể
- Thể thống nhất
- Cấu trúc
Ví dụ:
体系
tǐxì
Hệ thống.
体制
tǐzhì
Thể chế.
整体
zhěngtǐ
Tổng thể.
2. 系 (xì)
Có nghĩa là:
- Hệ
- Hệ thống
- Chuỗi liên kết
- Quan hệ
Ví dụ:
系统
xìtǒng
Hệ thống.
系列
xìliè
Chuỗi, loạt.
关系
guānxi
Quan hệ.
Ghép lại:
体系 có nghĩa là:
Một hệ thống hoàn chỉnh được tạo nên từ nhiều thành phần có mối liên hệ với nhau.
III. Ý nghĩa của 体系
Điểm quan trọng nhất của 体系 là:
Không chỉ có nhiều bộ phận, mà các bộ phận đó còn:
- Có tổ chức.
- Có logic.
- Có quy tắc.
- Có sự phối hợp.
- Tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
Ví dụ:
教育体系
Jiàoyù tǐxì
Hệ thống giáo dục.
Không chỉ bao gồm trường học, mà còn có chương trình học, giáo viên, học sinh, cơ quan quản lý, phương pháp giảng dạy, hệ thống đánh giá... Tất cả tạo thành một hệ thống thống nhất.
法律体系
Fǎlǜ tǐxì
Hệ thống pháp luật.
Bao gồm hiến pháp, luật, nghị định, thông tư, quy định và các cơ chế thực thi.
管理体系
Guǎnlǐ tǐxì
Hệ thống quản lý.
Bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình, tiêu chuẩn, nhân sự và phương pháp quản lý.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
体系 là danh từ.
Nó thường làm:
- Chủ ngữ
- Tân ngữ
- Trung tâm của cụm danh từ
Ví dụ:
这个体系非常完善。
Zhège tǐxì fēicháng wánshàn.
Hệ thống này rất hoàn thiện.
我们需要建立新的体系。
Wǒmen xūyào jiànlì xīn de tǐxì.
Chúng ta cần xây dựng một hệ thống mới.
公司的管理体系不断优化。
Gōngsī de guǎnlǐ tǐxì búduàn yōuhuà.
Hệ thống quản lý của công ty liên tục được tối ưu hóa.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. ……体系
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
教育体系
Jiàoyù tǐxì
Hệ thống giáo dục.
管理体系
Guǎnlǐ tǐxì
Hệ thống quản lý.
培训体系
Péixùn tǐxì
Hệ thống đào tạo.
服务体系
Fúwù tǐxì
Hệ thống dịch vụ.
金融体系
Jīnróng tǐxì
Hệ thống tài chính.
社会保障体系
Shèhuì bǎozhàng tǐxì
Hệ thống an sinh xã hội.
质量管理体系
Zhìliàng guǎnlǐ tǐxì
Hệ thống quản lý chất lượng.
知识体系
Zhīshi tǐxì
Hệ thống kiến thức.
理论体系
Lǐlùn tǐxì
Hệ thống lý luận.
课程体系
Kèchéng tǐxì
Hệ thống chương trình học.
2. 建立体系
Xây dựng hệ thống.
Ví dụ:
建立现代管理体系。
Jiànlì xiàndài guǎnlǐ tǐxì.
Xây dựng hệ thống quản lý hiện đại.
建立培训体系。
Jiànlì péixùn tǐxì.
Xây dựng hệ thống đào tạo.
3. 完善体系
Hoàn thiện hệ thống.
Ví dụ:
完善教育体系。
Wánshàn jiàoyù tǐxì.
Hoàn thiện hệ thống giáo dục.
不断完善管理体系。
Búduàn wánshàn guǎnlǐ tǐxì.
Không ngừng hoàn thiện hệ thống quản lý.
4. 健全体系
Kiện toàn hệ thống.
Ví dụ:
健全法律体系。
Jiànquán fǎlǜ tǐxì.
Kiện toàn hệ thống pháp luật.
健全监督体系。
Jiànquán jiāndū tǐxì.
Kiện toàn hệ thống giám sát.
5. 构建体系
Xây dựng, thiết lập hệ thống.
Ví dụ:
构建人才培养体系。
Gòujiàn réncái péiyǎng tǐxì.
Xây dựng hệ thống đào tạo nhân tài.
构建现代企业体系。
Gòujiàn xiàndài qǐyè tǐxì.
Xây dựng hệ thống doanh nghiệp hiện đại.
VI. Những động từ thường đi với 体系
- 建立体系 (xây dựng hệ thống)
- 完善体系 (hoàn thiện hệ thống)
- 健全体系 (kiện toàn hệ thống)
- 构建体系 (xây dựng hệ thống)
- 优化体系 (tối ưu hóa hệ thống)
- 改革体系 (cải cách hệ thống)
- 调整体系 (điều chỉnh hệ thống)
- 更新体系 (cập nhật hệ thống)
- 创新体系 (đổi mới hệ thống)
- 实施体系 (triển khai hệ thống)
Ví dụ
公司正在优化管理体系。
Gōngsī zhèngzài yōuhuà guǎnlǐ tǐxì.
Công ty đang tối ưu hóa hệ thống quản lý.
政府不断改革教育体系。
Zhèngfǔ búduàn gǎigé jiàoyù tǐxì.
Chính phủ không ngừng cải cách hệ thống giáo dục.
VII. Những tính từ thường đi với 体系
- 完整的体系 (hệ thống hoàn chỉnh)
- 科学的体系 (hệ thống khoa học)
- 现代化的体系 (hệ thống hiện đại)
- 合理的体系 (hệ thống hợp lý)
- 完善的体系 (hệ thống hoàn thiện)
- 高效的体系 (hệ thống hiệu quả)
- 开放的体系 (hệ thống mở)
- 综合性的体系 (hệ thống tổng hợp)
Ví dụ
这是一个完整的知识体系。
Zhè shì yí gè wánzhěng de zhīshi tǐxì.
Đây là một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.
VIII. Phân biệt 体系 với các từ gần nghĩa
1. 体系 và 系统
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
体系
Nhấn mạnh:
- Cơ cấu tổng thể.
- Khung tổ chức.
- Quan hệ giữa các bộ phận.
- Tính hoàn chỉnh và tính hệ thống.
Ví dụ:
知识体系。
Zhīshi tǐxì.
Hệ thống kiến thức.
教育体系。
Jiàoyù tǐxì.
Hệ thống giáo dục.
系统
Có hai cách dùng.
Danh từ
Chỉ một hệ thống cụ thể, thường có chức năng vận hành.
Ví dụ:
操作系统。
Cāozuò xìtǒng.
Hệ điều hành.
管理系统。
Guǎnlǐ xìtǒng.
Hệ thống quản lý.
信息系统。
Xìnxī xìtǒng.
Hệ thống thông tin.
Tính từ
Có nghĩa là:
- Có hệ thống.
- Có tính bài bản.
Ví dụ:
系统学习。
Xìtǒng xuéxí.
Học một cách có hệ thống.
Khác biệt: 体系 thiên về khung cấu trúc và mối quan hệ giữa các thành phần, còn 系统 thiên về hệ thống đang vận hành hoặc một tập hợp có chức năng cụ thể.
2. 体系 và 体制
体系
Chỉ hệ thống hoặc cơ cấu.
Ví dụ:
教育体系。
Jiàoyù tǐxì.
Hệ thống giáo dục.
体制
Chỉ chế độ, thể chế hoặc cơ chế tổ chức và quản lý.
Ví dụ:
经济体制改革。
Jīngjì tǐzhì gǎigé.
Cải cách thể chế kinh tế.
Khác biệt: 体制 nhấn mạnh cơ chế quản lý và chế độ vận hành; 体系 nhấn mạnh cấu trúc và thành phần của một hệ thống.
3. 体系 và 结构
结构
Chỉ cấu trúc hoặc kết cấu của một vật hoặc một tổ chức.
Ví dụ:
组织结构。
Zǔzhī jiégòu.
Cơ cấu tổ chức.
文章结构。
Wénzhāng jiégòu.
Cấu trúc bài viết.
Khác biệt: 结构 tập trung vào cách các bộ phận được sắp xếp, còn 体系 nhấn mạnh toàn bộ hệ thống cùng mối liên kết và cách vận hành giữa các thành phần.
IX. Những lỗi người học thường mắc
1. Nhầm 体系 với 系统
Ví dụ:
电脑操作系统。
Diànnǎo cāozuò xìtǒng.
Hệ điều hành máy tính.
Không dùng:
电脑操作体系。
Trong lĩnh vực công nghệ, 系统 là cách dùng chính xác.
2. Dùng 体系 cho những đối tượng quá nhỏ
体系 thường chỉ một hệ thống quy mô lớn hoặc có nhiều cấp độ.
Ví dụ tự nhiên:
公司的管理体系。
Gōngsī de guǎnlǐ tǐxì.
Hệ thống quản lý của công ty.
Ví dụ không tự nhiên:
一个杯子的体系。
"Một cái cốc" không có hệ thống thành phần theo nghĩa mà 体系 diễn đạt.
3. Đồng nhất 体系 với "danh sách"
体系 không phải là tập hợp ngẫu nhiên các yếu tố, mà là một chỉnh thể có tổ chức, logic và mối liên kết rõ ràng.
Ví dụ:
知识体系。
Zhīshi tǐxì.
Hệ thống kiến thức.
Không chỉ là danh sách các kiến thức, mà là mạng lưới kiến thức được sắp xếp theo trình tự và mối quan hệ.
X. Một số cụm từ rất phổ biến
- 教育体系 (hệ thống giáo dục)
- 管理体系 (hệ thống quản lý)
- 法律体系 (hệ thống pháp luật)
- 金融体系 (hệ thống tài chính)
- 知识体系 (hệ thống kiến thức)
- 理论体系 (hệ thống lý luận)
- 服务体系 (hệ thống dịch vụ)
- 课程体系 (hệ thống chương trình học)
- 质量管理体系 (hệ thống quản lý chất lượng)
- 人才培养体系 (hệ thống đào tạo nhân lực)
- 社会保障体系 (hệ thống an sinh xã hội)
- 创新体系 (hệ thống đổi mới sáng tạo)
XI. Tóm tắt
- 体系 là danh từ, có nghĩa là hệ thống, cơ cấu hệ thống, khung hệ thống hoàn chỉnh.
- Từ này nhấn mạnh mối quan hệ giữa các thành phần tạo nên một chỉnh thể có tổ chức và logic, thường dùng trong các lĩnh vực học thuật, quản lý, kinh tế, giáo dục và pháp luật.
- Các cấu trúc phổ biến gồm: 建立体系、完善体系、健全体系、构建体系、优化体系.
- Các cụm từ thường gặp là: 教育体系、管理体系、法律体系、知识体系、课程体系、服务体系、质量管理体系.
- Cần phân biệt:
- 体系: nhấn mạnh khung cấu trúc và tính hệ thống của một chỉnh thể.
- 系统: nhấn mạnh một hệ thống đang vận hành hoặc có chức năng cụ thể.
- 体制: nhấn mạnh chế độ hoặc cơ chế quản lý.
- 结构: nhấn mạnh cách các bộ phận được sắp xếp trong một đối tượng hoặc tổ chức.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 9999 quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp[/h2]
Last edited: