TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN THẦY VŨ đào tạo khóa học tiếng Trung kế toán theo bộ Giáo trình từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Giáo trình từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 23/7/2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Giáo trình từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Tổng hợp từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành ngày 23/7/2026
Cách dùng 附上 (fùshàng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Định nghĩa của 附上
附上 (fùshàng) là một động từ trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Đính kèm
- Gửi kèm
- Kèm theo
- Đưa kèm
- Gắn kèm
- Đính vào cùng với một tài liệu, thư từ hoặc hàng hóa
Từ này được sử dụng rất phổ biến trong văn viết, đặc biệt là trong:
- Email công việc
- Văn bản hành chính
- Hợp đồng
- Hồ sơ xin việc
- Báo giá
- Hóa đơn
- Kế toán
- Tài chính
- Ngân hàng
- Xuất nhập khẩu
- Logistics
- Thương mại quốc tế
Khác với 送 (sòng) là "gửi" hoặc "tặng", 附上 nhấn mạnh rằng một tài liệu, tệp tin hoặc vật phẩm được gửi cùng với một nội dung chính, chứ không phải gửi riêng.
Ví dụ:
我附上合同。
Wǒ fùshàng hétóng.
Tôi đính kèm hợp đồng.
Trong câu này, hợp đồng được gửi kèm theo email hoặc thư.
II. Phân tích từng chữ Hán
1. 附
Pinyin: fù
Hán Việt: Phụ
Nghĩa
Chữ 附 có những nghĩa sau:
- Gắn vào
- Kèm theo
- Đi cùng
- Dựa vào
- Bổ sung
Một số từ thường gặp:
附件
fùjiàn
Tệp đính kèm
附加
fùjiā
Thêm vào
附带
fùdài
Kèm theo
附录
fùlù
Phụ lục
附注
fùzhù
Chú thích
Có thể thấy chữ 附 luôn mang ý nghĩa "đính kèm" hoặc "đi cùng".
Bộ thủ
Bộ: 阜 (阝)
Số nét: 7
2. 上
Pinyin: shàng
Hán Việt: Thượng
Trong từ 附上, chữ 上 không còn mang nghĩa "ở trên" hay "đi lên", mà đóng vai trò bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã hoàn thành.
Ví dụ:
写上
xiěshàng
Viết thêm vào
贴上
tiēshàng
Dán lên
放上
fàngshàng
Đặt lên
盖上
gàishàng
Đóng lên
加上
jiāshàng
Thêm vào
附上
fùshàng
Đính kèm vào
Bộ thủ
Bộ: 一
Số nét: 3
III. Thông tin từ vựng
Chữ giản thể:
附上
Chữ phồn thể:
附上
Pinyin:
fùshàng
Hán Việt:
Phụ thượng
Từ loại:
Động từ (及物动词)
IV. Đặc điểm ngữ pháp của 附上
附上 là ngoại động từ, nghĩa là gần như luôn cần có tân ngữ phía sau.
Ví dụ:
附上合同
Fùshàng hétóng.
Đính kèm hợp đồng.
附上照片
Fùshàng zhàopiàn.
Đính kèm ảnh.
附上发票
Fùshàng fāpiào.
Đính kèm hóa đơn.
附上付款凭证
Fùshàng fùkuǎn píngzhèng.
Đính kèm chứng từ thanh toán.
Nếu chỉ nói:
我附上了。
Wǒ fùshàng le.
Thì câu này chỉ đúng khi người nghe đã biết rõ bạn đang nói đến tài liệu nào. Nếu không có ngữ cảnh, câu sẽ thiếu thông tin.
V. Ý nghĩa của 附上 trong từng ngữ cảnh
1. Đính kèm tài liệu
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
附上合同
Fùshàng hétóng.
Đính kèm hợp đồng.
附上报价单
Fùshàng bàojiàdān.
Đính kèm bảng báo giá.
附上采购合同
Fùshàng cǎigòu hétóng.
Đính kèm hợp đồng mua hàng.
附上销售合同
Fùshàng xiāoshòu hétóng.
Đính kèm hợp đồng bán hàng.
附上会议记录
Fùshàng huìyì jìlù.
Đính kèm biên bản cuộc họp.
2. Đính kèm hồ sơ
Ví dụ:
附上简历
Fùshàng jiǎnlì.
Đính kèm sơ yếu lý lịch.
附上申请表
Fùshàng shēnqǐngbiǎo.
Đính kèm đơn đăng ký.
附上营业执照
Fùshàng yíngyè zhízhào.
Đính kèm giấy phép kinh doanh.
附上身份证复印件
Fùshàng shēnfènzhèng fùyìnjiàn.
Đính kèm bản sao căn cước công dân.
附上护照复印件
Fùshàng hùzhào fùyìnjiàn.
Đính kèm bản sao hộ chiếu.
3. Đính kèm chứng từ
Ví dụ:
附上付款凭证
Fùshàng fùkuǎn píngzhèng.
Đính kèm chứng từ thanh toán.
附上收款凭证
Fùshàng shōukuǎn píngzhèng.
Đính kèm chứng từ thu tiền.
附上电子发票
Fùshàng diànzǐ fāpiào.
Đính kèm hóa đơn điện tử.
附上银行流水
Fùshàng yínháng liúshuǐ.
Đính kèm sao kê ngân hàng.
4. Đính kèm hình ảnh
Ví dụ:
附上照片
Fùshàng zhàopiàn.
Đính kèm ảnh.
附上截图
Fùshàng jiétú.
Đính kèm ảnh chụp màn hình.
附上产品图片
Fùshàng chǎnpǐn túpiàn.
Đính kèm hình ảnh sản phẩm.
附上设计图
Fùshàng shèjìtú.
Đính kèm bản thiết kế.
5. Gửi kèm hàng hóa
Ví dụ:
附上一份说明书
Fùshàng yí fèn shuōmíngshū.
Gửi kèm một quyển hướng dẫn sử dụng.
附上一张保修卡
Fùshàng yì zhāng bǎoxiūkǎ.
Gửi kèm một phiếu bảo hành.
附上产品目录
Fùshàng chǎnpǐn mùlù.
Gửi kèm catalogue sản phẩm.
附上样品
Fùshàng yàngpǐn.
Gửi kèm mẫu thử.
6. Đính kèm trong email
Đây là ngữ cảnh sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Ví dụ:
邮件中附上合同。
Yóujiàn zhōng fùshàng hétóng.
Đính kèm hợp đồng trong email.
随邮件附上报价单。
Suí yóujiàn fùshàng bàojiàdān.
Gửi kèm bảng báo giá theo email.
请在邮件中附上附件。
Qǐng zài yóujiàn zhōng fùshàng fùjiàn.
Vui lòng đính kèm tệp trong email.
VI. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
1. 附上 + Danh từ
Đây là cấu trúc cơ bản nhất.
Ví dụ:
附上合同
Fùshàng hétóng.
Đính kèm hợp đồng.
附上发票
Fùshàng fāpiào.
Đính kèm hóa đơn.
附上证明材料
Fùshàng zhèngmíng cáiliào.
Đính kèm tài liệu chứng minh.
2. 请 + 附上 + Danh từ
Dùng để yêu cầu một cách lịch sự.
Ví dụ:
请附上身份证。
Qǐng fùshàng shēnfènzhèng.
Vui lòng đính kèm căn cước công dân.
请附上付款凭证。
Qǐng fùshàng fùkuǎn píngzhèng.
Vui lòng đính kèm chứng từ thanh toán.
请附上最新报价。
Qǐng fùshàng zuìxīn bàojià.
Vui lòng đính kèm báo giá mới nhất.
3. 已经 + 附上 + Danh từ
Biểu thị hành động đã hoàn thành.
Ví dụ:
已经附上合同。
Yǐjīng fùshàng hétóng.
Đã đính kèm hợp đồng.
已经附上发票。
Yǐjīng fùshàng fāpiào.
Đã đính kèm hóa đơn.
4. 随邮件附上……
Có nghĩa là "gửi kèm theo email".
Ví dụ:
随邮件附上合同。
Suí yóujiàn fùshàng hétóng.
Gửi kèm hợp đồng theo email.
随邮件附上付款申请。
Suí yóujiàn fùshàng fùkuǎn shēnqǐng.
Gửi kèm đơn đề nghị thanh toán theo email.
5. 随信附上……
Có nghĩa là "gửi kèm theo thư".
Ví dụ:
随信附上相关资料。
Suí xìn fùshàng xiāngguān zīliào.
Gửi kèm các tài liệu liên quan theo thư.
6. 特此附上……
Đây là cách viết rất trang trọng trong công văn hoặc thư chính thức.
Ví dụ:
特此附上有关文件。
Tècǐ fùshàng yǒuguān wénjiàn.
Trân trọng gửi kèm các tài liệu liên quan.
VII. Những cụm từ thường gặp với 附上
- 附上合同 — Đính kèm hợp đồng.
- 附上报价单 — Đính kèm bảng báo giá.
- 附上发票 — Đính kèm hóa đơn.
- 附上电子发票 — Đính kèm hóa đơn điện tử.
- 附上付款凭证 — Đính kèm chứng từ thanh toán.
- 附上收款凭证 — Đính kèm chứng từ thu tiền.
- 附上银行流水 — Đính kèm sao kê ngân hàng.
- 附上申请表 — Đính kèm đơn đăng ký.
- 附上申请材料 — Đính kèm hồ sơ đăng ký.
- 附上身份证 — Đính kèm căn cước công dân.
- 附上护照复印件 — Đính kèm bản sao hộ chiếu.
- 附上营业执照 — Đính kèm giấy phép kinh doanh.
- 附上产品目录 — Đính kèm danh mục sản phẩm.
- 附上产品图片 — Đính kèm hình ảnh sản phẩm.
- 附上说明书 — Đính kèm hướng dẫn sử dụng.
- 附上确认函 — Đính kèm thư xác nhận.
- 附上检测报告 — Đính kèm báo cáo kiểm tra.
- 附上检验报告 — Đính kèm báo cáo kiểm nghiệm.
- 附上样品 — Gửi kèm mẫu thử.
- 附上保修卡 — Gửi kèm phiếu bảo hành.
Cách dùng 编制 (biānzhì) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 编制 là gì?
编制 (biānzhì) là một từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong các lĩnh vực:
- Kế toán
- Tài chính
- Quản trị doanh nghiệp
- Hành chính văn phòng
- Nhân sự
- Quản lý dự án
- Giáo dục
- Cơ quan nhà nước
- Quân đội
- Thống kê
- Sản xuất kinh doanh
Đây là một từ có nhiều nghĩa khác nhau. Khi học từ 编制, cần đặc biệt chú ý đến ngữ cảnh vì mỗi lĩnh vực sẽ có cách hiểu khác nhau.
Từ này gồm:
- 编 (biān): biên soạn, sắp xếp, tổ chức, lập ra
- 制 (zhì): chế định, quy định, xây dựng thành hệ thống
Kết hợp lại, 编制 mang ý nghĩa cơ bản là:
- Lập ra
- Xây dựng
- Biên soạn
- Soạn thảo
- Thiết lập
- Tổ chức thành hệ thống
Trong một số trường hợp, 编制 còn có nghĩa là:
- Biên chế
- Định biên nhân sự
- Chỉ tiêu nhân sự được nhà nước hoặc tổ chức phê duyệt
Do đó, đây là một từ đa nghĩa rất quan trọng.
II. Các nghĩa chính của 编制
Nghĩa 1: Lập, xây dựng, soạn thảo
Đây là cách dùng phổ biến nhất trong công việc văn phòng, kế toán và quản trị.
Ví dụ:
编制预算
Biānzhì yùsuàn
Lập ngân sách
编制计划
Biānzhì jìhuà
Lập kế hoạch
编制报告
Biānzhì bàogào
Lập báo cáo
编制财务报表
Biānzhì cáiwù bàobiǎo
Lập báo cáo tài chính
Ở nghĩa này, 编制 gần với:
- 制定 (xây dựng)
- 编写 (biên soạn)
- 制作 (soạn lập)
nhưng có sắc thái chuyên nghiệp và mang tính hệ thống hơn.
Nghĩa 2: Biên chế nhân sự
Trong cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện và đơn vị sự nghiệp, 编制 còn mang nghĩa:
- Biên chế
- Chỉ tiêu nhân sự chính thức
Ví dụ:
事业编制
Shìyè biānzhì
Biên chế sự nghiệp
公务员编制
Gōngwùyuán biānzhì
Biên chế công chức
获得编制
Huòdé biānzhì
Được vào biên chế
进入编制
Jìnrù biānzhì
Được tuyển vào biên chế
III. Cách dùng 编制 với nghĩa "lập, xây dựng"
Đây là nghĩa thường gặp nhất trong tiếng Trung thương mại và kế toán.
Cấu trúc
编制 + danh từ
Ví dụ:
编制预算
Biānzhì yùsuàn
Lập dự toán
编制计划
Biānzhì jìhuà
Lập kế hoạch
编制方案
Biānzhì fāng'àn
Xây dựng phương án
编制制度
Biānzhì zhìdù
Xây dựng quy chế
编制流程
Biānzhì liúchéng
Xây dựng quy trình
编制统计表
Biānzhì tǒngjì biǎo
Lập bảng thống kê
IV. Những đối tượng thường đi với 编制
编制预算
Lập ngân sách
Ví dụ:
财务部负责编制预算。
Cáiwù bù fùzé biānzhì yùsuàn.
Phòng tài chính chịu trách nhiệm lập ngân sách.
编制财务报表
Lập báo cáo tài chính
Ví dụ:
会计每月编制财务报表。
Kuàijì měiyuè biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Kế toán mỗi tháng lập báo cáo tài chính.
编制生产计划
Lập kế hoạch sản xuất
Ví dụ:
工厂正在编制生产计划。
Gōngchǎng zhèngzài biānzhì shēngchǎn jìhuà.
Nhà máy đang lập kế hoạch sản xuất.
编制项目方案
Lập phương án dự án
Ví dụ:
项目组正在编制方案。
Xiàngmù zǔ zhèngzài biānzhì fāng'àn.
Nhóm dự án đang xây dựng phương án.
编制工作计划
Lập kế hoạch công việc
Ví dụ:
请编制下个月的工作计划。
Qǐng biānzhì xià gè yuè de gōngzuò jìhuà.
Vui lòng lập kế hoạch công việc tháng tới.
V. Cách dùng 编制 trong kế toán
Đây là một trong những từ xuất hiện thường xuyên nhất trong kế toán tiếng Trung.
编制财务报表
Biānzhì cáiwù bàobiǎo
Lập báo cáo tài chính
Ví dụ:
会计负责编制财务报表。
Kuàijì fùzé biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Kế toán phụ trách lập báo cáo tài chính.
编制资产负债表
Biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo
Lập bảng cân đối kế toán
Ví dụ:
财务人员正在编制资产负债表。
Cáiwù rényuán zhèngzài biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo.
Nhân viên tài chính đang lập bảng cân đối kế toán.
编制利润表
Biānzhì lìrùn biǎo
Lập báo cáo lợi nhuận
Ví dụ:
公司每季度编制利润表。
Gōngsī měi jìdù biānzhì lìrùn biǎo.
Công ty lập báo cáo lợi nhuận mỗi quý.
编制现金流量表
Biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ví dụ:
年底需要编制现金流量表。
Niándǐ xūyào biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo.
Cuối năm cần lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
VI. Cách dùng 编制 với nghĩa "biên chế"
Đây là nghĩa hoàn toàn khác với nghĩa "lập".
有编制
Yǒu biānzhì
Có biên chế
Ví dụ:
这份工作有编制。
Zhè fèn gōngzuò yǒu biānzhì.
Công việc này có biên chế.
没有编制
Méiyǒu biānzhì
Không có biên chế
Ví dụ:
他是合同工,没有编制。
Tā shì hétóng gōng, méiyǒu biānzhì.
Anh ấy là lao động hợp đồng, không có biên chế.
进入编制
Jìnrù biānzhì
Vào biên chế
Ví dụ:
她今年进入编制。
Tā jīnnián jìnrù biānzhì.
Năm nay cô ấy được vào biên chế.
编制人员
Biānzhì rényuán
Nhân sự biên chế
Ví dụ:
学校共有五十名编制人员。
Xuéxiào gòng yǒu wǔshí míng biānzhì rényuán.
Trường có tổng cộng 50 nhân sự biên chế.
VII. Phân biệt 编制 với các từ gần nghĩa
编制 và 制定
编制
Nhấn mạnh việc lập thành văn bản, biểu mẫu, kế hoạch hoặc hệ thống cụ thể.
Ví dụ:
编制预算
Biānzhì yùsuàn
Lập ngân sách.
制定
Nhấn mạnh việc xây dựng chính sách, quy định hoặc chiến lược.
Ví dụ:
制定政策
Zhìdìng zhèngcè
Ban hành chính sách.
So sánh:
编制预算
Lập ngân sách.
制定预算管理制度
Xây dựng quy chế quản lý ngân sách.
编制 và 编写
编制
Lập, xây dựng có tính hệ thống.
编写
Biên soạn nội dung, viết tài liệu.
Ví dụ:
编写教材
Biānxiě jiàocái
Biên soạn giáo trình.
编制培训计划
Biānzhì péixùn jìhuà
Lập kế hoạch đào tạo.
编制 và 制作
编制
Mang tính kế hoạch, hệ thống, tài liệu quản lý.
制作
Mang tính tạo ra sản phẩm hoặc vật phẩm.
Ví dụ:
制作视频
Zhìzuò shìpín
Làm video.
编制报告
Biānzhì bàogào
Lập báo cáo.
VIII. Các từ ghép thường gặp với 编制
编制预算
Biānzhì yùsuàn
Lập ngân sách
编制计划
Biānzhì jìhuà
Lập kế hoạch
编制方案
Biānzhì fāng'àn
Xây dựng phương án
编制报告
Biānzhì bàogào
Lập báo cáo
编制制度
Biānzhì zhìdù
Xây dựng quy chế
编制流程
Biānzhì liúchéng
Xây dựng quy trình
编制报表
Biānzhì bàobiǎo
Lập báo biểu
编制人员
Biānzhì rényuán
Nhân sự biên chế
编制管理
Biānzhì guǎnlǐ
Quản lý biên chế
编制岗位
Biānzhì gǎngwèi
Vị trí biên chế
IX. 40 mẫu câu thực tế với 编制
1
财务部负责编制预算。
Cáiwù bù fùzé biānzhì yùsuàn.
Phòng tài chính phụ trách lập ngân sách.
2
会计正在编制财务报表。
Kuàijì zhèngzài biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Kế toán đang lập báo cáo tài chính.
3
请编制年度计划。
Qǐng biānzhì niándù jìhuà.
Vui lòng lập kế hoạch năm.
4
公司正在编制发展战略。
Gōngsī zhèngzài biānzhì fāzhǎn zhànlüè.
Công ty đang xây dựng chiến lược phát triển.
5
项目组负责编制实施方案。
Xiàngmù zǔ fùzé biānzhì shíshī fāng'àn.
Nhóm dự án phụ trách xây dựng phương án thực hiện.
6
请尽快编制工作报告。
Qǐng jǐnkuài biānzhì gōngzuò bàogào.
Vui lòng nhanh chóng lập báo cáo công việc.
7
工厂正在编制生产计划。
Gōngchǎng zhèngzài biānzhì shēngchǎn jìhuà.
Nhà máy đang lập kế hoạch sản xuất.
8
公司需要重新编制预算。
Gōngsī xūyào chóngxīn biānzhì yùsuàn.
Công ty cần lập lại ngân sách.
9
请根据数据编制统计表。
Qǐng gēnjù shùjù biānzhì tǒngjì biǎo.
Vui lòng dựa trên dữ liệu để lập bảng thống kê.
10
财务人员正在编制现金流量表。
Cáiwù rényuán zhèngzài biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo.
Nhân viên tài chính đang lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
11
经理要求编制详细方案。
Jīnglǐ yāoqiú biānzhì xiángxì fāng'àn.
Giám đốc yêu cầu xây dựng phương án chi tiết.
12
我们需要编制培训计划。
Wǒmen xūyào biānzhì péixùn jìhuà.
Chúng tôi cần lập kế hoạch đào tạo.
13
年底要编制年度总结。
Niándǐ yào biānzhì niándù zǒngjié.
Cuối năm phải lập báo cáo tổng kết năm.
14
公司有一百个编制岗位。
Gōngsī yǒu yì bǎi gè biānzhì gǎngwèi.
Công ty có 100 vị trí biên chế.
15
她已经进入编制。
Tā yǐjīng jìnrù biānzhì.
Cô ấy đã được vào biên chế.
16
这家医院有正式编制。
Zhè jiā yīyuàn yǒu zhèngshì biānzhì.
Bệnh viện này có biên chế chính thức.
17
学校正在调整编制人数。
Xuéxiào zhèngzài tiáozhěng biānzhì rénshù.
Nhà trường đang điều chỉnh số lượng biên chế.
18
请编制下个月的预算表。
Qǐng biānzhì xià gè yuè de yùsuàn biǎo.
Vui lòng lập bảng ngân sách tháng tới.
19
企业正在编制经营计划。
Qǐyè zhèngzài biānzhì jīngyíng jìhuà.
Doanh nghiệp đang lập kế hoạch kinh doanh.
20
我们已经完成报表编制工作。
Wǒmen yǐjīng wánchéng bàobiǎo biānzhì gōngzuò.
Chúng tôi đã hoàn thành công việc lập báo cáo.
21–40
Các mẫu câu thường gặp khác:
- 编制采购计划 (lập kế hoạch mua hàng)
- 编制销售预算 (lập ngân sách bán hàng)
- 编制项目预算 (lập ngân sách dự án)
- 编制财务预算 (lập dự toán tài chính)
- 编制工资表 (lập bảng lương)
- 编制成本分析报告 (lập báo cáo phân tích chi phí)
- 编制市场调研报告 (lập báo cáo khảo sát thị trường)
- 编制年度财务计划 (lập kế hoạch tài chính năm)
- 编制管理制度 (xây dựng quy chế quản lý)
- 编制应急预案 (xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp)
- 编制投资方案 (lập phương án đầu tư)
- 编制人力资源规划 (lập kế hoạch nhân sự)
- 编制工作流程 (xây dựng quy trình công việc)
- 编制库存报表 (lập báo cáo tồn kho)
- 编制经营报告 (lập báo cáo kinh doanh)
- 编制审计报告 (lập báo cáo kiểm toán)
- 编制生产预算 (lập ngân sách sản xuất)
- 编制项目报告 (lập báo cáo dự án)
- 编制培训教材 (biên soạn tài liệu đào tạo)
- 编制部门计划 (lập kế hoạch phòng ban)
X. Tổng kết
编制 (biānzhì) là một từ đa nghĩa rất quan trọng trong tiếng Trung.
Nghĩa phổ biến nhất là:
- Lập
- Soạn thảo
- Xây dựng
- Thiết lập thành hệ thống
Thường xuất hiện trong các cụm như:
- 编制预算 (lập ngân sách)
- 编制计划 (lập kế hoạch)
- 编制方案 (xây dựng phương án)
- 编制报表 (lập báo cáo)
- 编制财务报表 (lập báo cáo tài chính)
Ngoài ra, trong lĩnh vực nhân sự và cơ quan nhà nước, 编制 còn mang nghĩa:
- Biên chế
- Chỉ tiêu nhân sự chính thức
Như:
- 有编制 (có biên chế)
- 进入编制 (vào biên chế)
- 编制岗位 (vị trí biên chế)
- 编制人员 (nhân sự biên chế)
Đây là từ vựng xuất hiện rất thường xuyên trong tiếng Trung thương mại, kế toán, tài chính, quản trị doanh nghiệp, hành chính văn phòng và các kỳ thi HSK từ trung cấp đến cao cấp.
Cách dùng 编写 (biānxiě) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái niệm của 编写
编写 (biānxiě) là một động từ trong tiếng Trung hiện đại, mang nghĩa là biên soạn, soạn thảo, viết, biên tập và viết thành một tài liệu hoàn chỉnh. Đây là một thuật ngữ có tính trang trọng, được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực giáo dục, xuất bản, nghiên cứu khoa học, báo chí, công nghệ thông tin, pháp luật, quản trị doanh nghiệp và hành chính.
Khác với động từ 写 (xiě) chỉ đơn thuần là "viết", 编写 nhấn mạnh quá trình thu thập, sắp xếp, tổ chức, chỉnh lý và viết nội dung theo một cấu trúc có hệ thống để tạo thành một tác phẩm, tài liệu hoặc văn bản hoàn chỉnh.
Trong tiếng Việt, 编写 có thể được dịch là:
- Biên soạn.
- Soạn thảo.
- Biên tập và viết.
- Chấp bút.
- Viết tài liệu.
- Soạn giáo trình.
- Soạn sách.
- Viết chương trình (trong một số ngữ cảnh).
Trong tiếng Anh, tùy ngữ cảnh, 编写 có thể được dịch là:
- Compile
- Compile and write
- Edit and write
- Write
- Draft
- Prepare
- Author
- Develop (đối với tài liệu hoặc chương trình)
- Compose
II. Phân tích cấu tạo của 编写
1. 编 (biān)
编 mang nghĩa:
- Biên soạn.
- Biên tập.
- Sắp xếp.
- Tổ chức.
- Đan kết.
- Chỉnh lý tài liệu.
Chữ 编 nhấn mạnh việc tổ chức nội dung thành một hệ thống.
Ví dụ:
编书
biān shū
Biên soạn sách.
编教材
biān jiàocái
Biên soạn giáo trình.
编词典
biān cídiǎn
Biên soạn từ điển.
编剧
biānjù
Viết kịch bản.
编程
biānchéng
Lập trình.
2. 写 (xiě)
写 có nghĩa là:
- Viết.
- Ghi.
- Soạn.
Ví dụ:
写信
xiě xìn
Viết thư.
写文章
xiě wénzhāng
Viết bài văn.
写日记
xiě rìjì
Viết nhật ký.
写小说
xiě xiǎoshuō
Viết tiểu thuyết.
Ghép lại:
编 + 写
không chỉ đơn thuần là "viết", mà là biên soạn và viết thành một tài liệu hoàn chỉnh.
III. Ý nghĩa của 编写
1. Biên soạn sách
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
他编写了一本汉语教材。
Tā biānxiě le yì běn Hànyǔ jiàocái.
Anh ấy đã biên soạn một cuốn giáo trình tiếng Trung.
出版社邀请专家编写教材。
Chūbǎnshè yāoqǐng zhuānjiā biānxiě jiàocái.
Nhà xuất bản mời các chuyên gia biên soạn giáo trình.
2. Soạn giáo trình
Ví dụ:
老师正在编写新的课程。
Lǎoshī zhèngzài biānxiě xīn de kèchéng.
Giáo viên đang biên soạn khóa học mới.
他们共同编写培训教材。
Tāmen gòngtóng biānxiě péixùn jiàocái.
Họ cùng nhau biên soạn tài liệu đào tạo.
3. Soạn tài liệu
Ví dụ:
请编写操作手册。
Qǐng biānxiě cāozuò shǒucè.
Vui lòng biên soạn sổ tay hướng dẫn vận hành.
工程师正在编写技术文档。
Gōngchéngshī zhèngzài biānxiě jìshù wéndàng.
Các kỹ sư đang biên soạn tài liệu kỹ thuật.
4. Soạn báo cáo
Ví dụ:
秘书负责编写年度报告。
Mìshū fùzé biānxiě niándù bàogào.
Thư ký chịu trách nhiệm biên soạn báo cáo thường niên.
他正在编写项目总结。
Tā zhèngzài biānxiě xiàngmù zǒngjié.
Anh ấy đang soạn báo cáo tổng kết dự án.
5. Viết chương trình máy tính
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, 编写 còn được dùng để chỉ việc viết mã nguồn hoặc lập trình.
Ví dụ:
程序员正在编写代码。
Chéngxùyuán zhèngzài biānxiě dàimǎ.
Lập trình viên đang viết mã nguồn.
请编写一个新的程序。
Qǐng biānxiě yí gè xīn de chéngxù.
Vui lòng viết một chương trình mới.
IV. Đặc điểm ngữ pháp của 编写
编写 là một động từ ngoại động, thường đi với tân ngữ là những tài liệu hoặc nội dung có tính hệ thống.
Cấu trúc cơ bản:
编写 + tài liệu
Ví dụ:
编写教材
Biānxiě jiàocái.
Biên soạn giáo trình.
编写合同
Biānxiě hétong.
Soạn thảo hợp đồng.
编写报告
Biānxiě bàogào.
Soạn báo cáo.
编写程序
Biānxiě chéngxù.
Viết chương trình.
编写说明书
Biānxiě shuōmíngshū.
Soạn sách hướng dẫn.
编写制度
Biānxiě zhìdù.
Soạn quy chế.
编写规范
Biānxiě guīfàn.
Soạn quy chuẩn.
Ngoài ra còn có thể dùng trong cấu trúc:
为……编写……
Ví dụ:
他为公司编写培训教材。
Tā wèi gōngsī biānxiě péixùn jiàocái.
Anh ấy biên soạn tài liệu đào tạo cho công ty.
由……编写
Ví dụ:
本教材由专家编写。
Běn jiàocái yóu zhuānjiā biānxiě.
Giáo trình này do các chuyên gia biên soạn.
V. Các cụm từ thường gặp với 编写
编写教材
biānxiě jiàocái
Biên soạn giáo trình.
编写课本
biānxiě kèběn
Biên soạn sách giáo khoa.
编写词典
biānxiě cídiǎn
Biên soạn từ điển.
编写手册
biānxiě shǒucè
Biên soạn sổ tay.
编写报告
biānxiě bàogào
Soạn báo cáo.
编写计划
biānxiě jìhuà
Soạn kế hoạch.
编写方案
biānxiě fāng'àn
Soạn phương án.
编写制度
biānxiě zhìdù
Soạn quy chế.
编写合同
biānxiě hétong
Soạn hợp đồng.
编写文件
biānxiě wénjiàn
Soạn thảo văn bản.
编写资料
biānxiě zīliào
Biên soạn tài liệu.
编写论文
biānxiě lùnwén
Soạn luận văn.
编写论文提纲
biānxiě lùnwén tígāng
Soạn đề cương luận văn.
编写操作规程
biānxiě cāozuò guīchéng
Soạn quy trình vận hành.
编写技术规范
biānxiě jìshù guīfàn
Soạn tiêu chuẩn kỹ thuật.
编写源代码
biānxiě yuán dàimǎ
Viết mã nguồn.
编写程序
biānxiě chéngxù
Viết chương trình.
编写脚本
biānxiě jiǎoběn
Viết kịch bản hoặc tập lệnh.
VI. Phân biệt 编写 với các từ gần nghĩa
1. 编写 và 写
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
写 là động từ chung, chỉ hành động viết, không nhấn mạnh quy trình hay tính hệ thống.
Ví dụ:
写信
Xiě xìn.
Viết thư.
写日记
Xiě rìjì.
Viết nhật ký.
写作文
Xiě zuòwén.
Viết bài văn.
编写 nhấn mạnh việc biên soạn có tổ chức, thường áp dụng cho tài liệu dài, sách, giáo trình, báo cáo hoặc mã nguồn.
Ví dụ:
编写教材
Biānxiě jiàocái.
Biên soạn giáo trình.
Không nói:
写教材
Trong khẩu ngữ có thể hiểu được, nhưng trong văn phong học thuật hoặc xuất bản, 编写教材 tự nhiên và chính xác hơn vì nhấn mạnh quá trình biên soạn có hệ thống.
2. 编写 và 编制
编写 tập trung vào việc viết nội dung.
编制 (biānzhì) nhấn mạnh việc xây dựng, lập hoặc thiết lập một kế hoạch, quy định, ngân sách, danh mục hoặc tổ chức.
Ví dụ:
编制预算
Biānzhì yùsuàn.
Lập dự toán ngân sách.
编制计划
Biānzhì jìhuà.
Lập kế hoạch.
Trong khi đó:
编写报告
Biānxiě bàogào.
Soạn báo cáo.
3. 编写 và 编辑
编辑 (biānjí) có nghĩa là biên tập, tức là chỉnh sửa, sắp xếp hoặc hoàn thiện nội dung đã có.
编写 thiên về việc sáng tạo và viết nội dung từ đầu hoặc từ nhiều nguồn.
Ví dụ:
编辑文章
Biānjí wénzhāng.
Biên tập bài viết.
编写文章
Biānxiě wénzhāng.
Biên soạn hoặc viết bài viết.
4. 编写 và 撰写
撰写 (zhuànxiě) cũng có nghĩa là biên soạn hoặc chấp bút, nhưng mang sắc thái trang trọng và học thuật hơn 编写.
撰写 thường dùng với:
- Luận văn.
- Luận án.
- Báo cáo nghiên cứu.
- Bài phát biểu.
- Công trình khoa học.
Ví dụ:
撰写论文
Zhuànxiě lùnwén.
Viết luận văn.
编写教材
Biānxiě jiàocái.
Biên soạn giáo trình.
VII. Lỗi thường gặp của người học
Một lỗi phổ biến là dùng 编写 với những nội dung đơn giản như thư, ghi chú hoặc nhật ký. Ví dụ, nói 编写一封信 hoặc 编写日记 nghe không tự nhiên vì những văn bản này chỉ cần dùng 写.
Ngược lại, đối với các tài liệu mang tính hệ thống như giáo trình, sổ tay hướng dẫn, quy trình, hợp đồng hoặc tài liệu kỹ thuật, nên ưu tiên dùng 编写 để thể hiện tính chuyên nghiệp và quá trình biên soạn.
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, 编写代码 (viết mã nguồn) và 编写程序 (viết chương trình) là những cách diễn đạt chuẩn. Không nên thay bằng 编辑代码 nếu ý muốn nói là lập trình từ đầu, vì 编辑 chỉ nhấn mạnh thao tác chỉnh sửa mã nguồn đã có.
VIII. Tóm tắt
编写 là một động từ trang trọng, mang nghĩa biên soạn, soạn thảo, biên tập và viết thành một tài liệu hoàn chỉnh. Từ này nhấn mạnh quá trình tổ chức, tổng hợp và xây dựng nội dung một cách có hệ thống, khác với 写, vốn chỉ đơn thuần diễn tả hành động viết.
Trong thực tế, 编写 được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực giáo dục, xuất bản, nghiên cứu khoa học, quản trị doanh nghiệp, pháp luật và công nghệ thông tin. Các kết hợp như 编写教材 (biên soạn giáo trình), 编写报告 (soạn báo cáo), 编写合同 (soạn hợp đồng), 编写操作手册 (biên soạn sổ tay hướng dẫn vận hành) và 编写代码 (viết mã nguồn) đều là những cách diễn đạt chuẩn, xuất hiện rất thường xuyên trong tiếng Trung hiện đại.
差异 (chāyì) – Cách dùng chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Thông tin cơ bản
- Chữ Hán giản thể: 差异
- Chữ Hán phồn thể: 差異
- Phiên âm: chā yì
- Âm Hán Việt: Sai dị
差异 là một danh từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, dùng để chỉ sự khác biệt, sự chênh lệch, điểm không giống nhau giữa hai hoặc nhiều đối tượng. Đây là một từ mang tính trung tính, được sử dụng rộng rãi trong cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong các lĩnh vực học thuật, nghiên cứu, thống kê, kinh tế, thương mại, quản lý, giáo dục, ngôn ngữ học và đời sống hằng ngày.
So với từ 不同 (bùtóng), 差异 mang sắc thái trang trọng và học thuật hơn. Trong các báo cáo, luận văn, bài nghiên cứu hoặc văn bản chính thức, người Trung Quốc thường ưu tiên dùng 差异 để diễn đạt "sự khác biệt".
Ví dụ:
两种产品存在明显的差异。
Liǎng zhǒng chǎnpǐn cúnzài míngxiǎn de chāyì.
Hai loại sản phẩm có sự khác biệt rõ rệt.
II. Cấu tạo của từ
1. 差 (chā)
Trong từ 差异, chữ 差 mang nghĩa:
- Khác nhau
- Chênh lệch
- Sai biệt
- Khoảng cách
Ví dụ:
差别
chābié
Sự khác biệt.
误差
wùchā
Sai số.
时差
shíchā
Chênh lệch múi giờ.
温差
wēnchā
Chênh lệch nhiệt độ.
2. 异 (yì)
Nghĩa:
- Khác
- Không giống
- Dị biệt
- Khác thường
Ví dụ:
异常
yìcháng
Bất thường.
异国
yìguó
Nước ngoài, đất nước khác.
异地
yìdì
Khác địa phương.
异同
yìtóng
Điểm giống và khác.
Trong 差异, chữ 异 nhấn mạnh sự không giống nhau giữa các đối tượng.
Kết hợp lại, 差异 có nghĩa là sự khác biệt hoặc sự chênh lệch giữa hai hay nhiều đối tượng.
III. Ý nghĩa của 差异
1. Sự khác biệt
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
两家公司之间有很大的差异。
Liǎng jiā gōngsī zhījiān yǒu hěn dà de chāyì.
Giữa hai công ty có sự khác biệt rất lớn.
2. Sự chênh lệch
Dùng để chỉ khoảng cách hoặc mức độ không giống nhau về số lượng, chất lượng, giá trị hoặc kết quả.
Ví dụ:
收入差异越来越大。
Shōurù chāyì yuèláiyuè dà.
Sự chênh lệch thu nhập ngày càng lớn.
3. Điểm khác nhau
Trong nghiên cứu hoặc so sánh.
Ví dụ:
分析两者的差异。
Fēnxī liǎngzhě de chāyì.
Phân tích sự khác biệt giữa hai đối tượng.
4. Sự khác nhau về đặc điểm
Ví dụ:
文化差异会影响沟通。
Wénhuà chāyì huì yǐngxiǎng gōutōng.
Sự khác biệt văn hóa có thể ảnh hưởng đến giao tiếp.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
差异 là danh từ, không dùng trực tiếp làm động từ hoặc tính từ.
Nó thường làm:
- Chủ ngữ.
- Tân ngữ.
- Trung tâm ngữ trong cụm danh từ.
Ví dụ:
差异很明显。
Chāyì hěn míngxiǎn.
Sự khác biệt rất rõ ràng.
我们应该尊重文化差异。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng wénhuà chāyì.
Chúng ta nên tôn trọng sự khác biệt văn hóa.
收入差异不断扩大。
Shōurù chāyì búduàn kuòdà.
Chênh lệch thu nhập không ngừng mở rộng.
V. Các cách dùng phổ biến
存在差异
Có sự khác biệt.
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
双方存在很大的差异。
Shuāngfāng cúnzài hěn dà de chāyì.
Hai bên tồn tại sự khác biệt rất lớn.
有差异
Có sự khác biệt.
Ví dụ:
价格有一点差异。
Jiàgé yǒu yìdiǎn chāyì.
Giá cả có một chút khác biệt.
没有差异
Không có sự khác biệt.
Ví dụ:
两个版本几乎没有差异。
Liǎng gè bǎnběn jīhū méiyǒu chāyì.
Hai phiên bản hầu như không có sự khác biệt.
产生差异
Xuất hiện sự khác biệt.
Ví dụ:
不同的方法会产生差异。
Bùtóng de fāngfǎ huì chǎnshēng chāyì.
Các phương pháp khác nhau sẽ tạo ra sự khác biệt.
缩小差异
Thu hẹp sự khác biệt.
Ví dụ:
我们要缩小城乡差异。
Wǒmen yào suōxiǎo chéngxiāng chāyì.
Chúng ta cần thu hẹp sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.
消除差异
Xóa bỏ sự khác biệt.
Ví dụ:
努力消除地区差异。
Nǔlì xiāochú dìqū chāyì.
Nỗ lực xóa bỏ sự chênh lệch giữa các khu vực.
比较差异
So sánh sự khác biệt.
Ví dụ:
请比较两种产品的差异。
Qǐng bǐjiào liǎng zhǒng chǎnpǐn de chāyì.
Vui lòng so sánh sự khác biệt giữa hai loại sản phẩm.
分析差异
Phân tích sự khác biệt.
Ví dụ:
研究人员正在分析数据差异。
Yánjiū rényuán zhèngzài fēnxī shùjù chāyì.
Các nhà nghiên cứu đang phân tích sự khác biệt của dữ liệu.
明显差异
Sự khác biệt rõ rệt.
Ví dụ:
两组数据有明显差异。
Liǎng zǔ shùjù yǒu míngxiǎn chāyì.
Hai nhóm dữ liệu có sự khác biệt rõ rệt.
巨大差异
Sự khác biệt lớn.
Ví dụ:
两国经济发展存在巨大差异。
Liǎng guó jīngjì fāzhǎn cúnzài jùdà chāyì.
Sự phát triển kinh tế của hai quốc gia có sự khác biệt rất lớn.
VI. Những cụm từ thường gặp
文化差异
wénhuà chāyì
Sự khác biệt văn hóa.
语言差异
yǔyán chāyì
Sự khác biệt ngôn ngữ.
地区差异
dìqū chāyì
Sự khác biệt giữa các khu vực.
收入差异
shōurù chāyì
Chênh lệch thu nhập.
价格差异
jiàgé chāyì
Chênh lệch giá cả.
质量差异
zhìliàng chāyì
Sự khác biệt về chất lượng.
年龄差异
niánlíng chāyì
Sự khác biệt về tuổi tác.
性别差异
xìngbié chāyì
Sự khác biệt về giới tính.
教育差异
jiàoyù chāyì
Sự khác biệt về giáo dục.
个体差异
gètǐ chāyì
Sự khác biệt giữa các cá nhân.
产品差异
chǎnpǐn chāyì
Sự khác biệt giữa các sản phẩm.
性能差异
xìngnéng chāyì
Sự khác biệt về hiệu năng.
数据差异
shùjù chāyì
Sự khác biệt về dữ liệu.
时间差异
shíjiān chāyì
Sự chênh lệch về thời gian.
认知差异
rènzhī chāyì
Sự khác biệt về nhận thức.
VII. Các mẫu câu thường gặp
A 与 B 有差异
Dùng để nói A và B có sự khác biệt.
Ví dụ:
这两个方案有很大的差异。
Zhè liǎng gè fāng'àn yǒu hěn dà de chāyì.
Hai phương án này có sự khác biệt rất lớn.
A 与 B 存在差异
Đây là mẫu câu thường gặp trong văn viết.
Ví dụ:
不同地区之间存在收入差异。
Bùtóng dìqū zhījiān cúnzài shōurù chāyì.
Giữa các khu vực khác nhau tồn tại sự chênh lệch về thu nhập.
差异 + 很大 / 很小 / 很明显
Ví dụ:
双方的意见差异很大。
Shuāngfāng de yìjiàn chāyì hěn dà.
Ý kiến của hai bên khác nhau rất nhiều.
产品之间的差异很明显。
Chǎnpǐn zhījiān de chāyì hěn míngxiǎn.
Sự khác biệt giữa các sản phẩm rất rõ ràng.
分析……的差异
Ví dụ:
请分析两个市场的差异。
Qǐng fēnxī liǎng gè shìchǎng de chāyì.
Vui lòng phân tích sự khác biệt giữa hai thị trường.
比较……的差异
Ví dụ:
我们比较了两种材料的差异。
Wǒmen bǐjiào le liǎng zhǒng cáiliào de chāyì.
Chúng tôi đã so sánh sự khác biệt giữa hai loại vật liệu.
VIII. Phân biệt 差异 với các từ gần nghĩa
差异 và 差别 (chābié) đều có nghĩa là "sự khác biệt", nhưng 差异 mang tính trang trọng và học thuật hơn. Từ này thường xuất hiện trong các bài nghiên cứu, báo cáo, văn bản chính thức và phân tích khoa học. Trong khi đó, 差别 được dùng linh hoạt hơn trong cả văn nói và văn viết.
Ví dụ:
文化差异很明显。
Wénhuà chāyì hěn míngxiǎn.
Sự khác biệt về văn hóa rất rõ ràng.
这两件衣服没什么差别。
Zhè liǎng jiàn yīfu méi shénme chābié.
Hai bộ quần áo này không khác nhau mấy.
差异 cũng khác với 不同 (bùtóng). 不同 là tính từ hoặc động từ, nghĩa là "không giống, khác nhau", dùng để miêu tả trực tiếp đối tượng. Ngược lại, 差异 là danh từ, chỉ bản thân "sự khác biệt".
Ví dụ:
他们的想法不同。
Tāmen de xiǎngfǎ bùtóng.
Ý tưởng của họ khác nhau.
他们的想法存在差异。
Tāmen de xiǎngfǎ cúnzài chāyì.
Giữa ý tưởng của họ tồn tại sự khác biệt.
区别 (qūbié) có thể vừa là danh từ ("sự khác biệt"), vừa là động từ ("phân biệt"). 差异 chỉ là danh từ, không thể dùng với nghĩa "phân biệt".
Ví dụ:
请区别真假。
Qǐng qūbié zhēnjiǎ.
Hãy phân biệt thật giả.
两者之间有明显的差异。
Liǎngzhě zhījiān yǒu míngxiǎn de chāyì.
Giữa hai đối tượng có sự khác biệt rõ rệt.
Nhìn chung, 差异 là từ chuẩn trong các văn bản học thuật và chuyên ngành khi muốn nói đến sự khác biệt hoặc sự chênh lệch giữa các đối tượng. Đây là từ có tính khái quát cao, sắc thái trung tính và thường kết hợp với các động từ như 存在、分析、比较、缩小、消除 để diễn đạt các ý liên quan đến việc nhận diện, đánh giá hoặc xử lý sự khác biệt.
有关 (yǒuguān) là gì?
有关 (yǒuguān) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là:
- Có liên quan
- Liên quan đến
- Có quan hệ với
- Thuộc về
- Về
- Có dính dáng đến
Đây là một từ được sử dụng với tần suất rất cao trong:
- Giao tiếp hằng ngày
- Văn viết
- Báo chí
- Văn bản hành chính
- Luật
- Kế toán
- Kiểm toán
- Thương mại
- Hợp đồng
- Giáo dục
- Khoa học
- Chính trị
- Tin tức
Trong tiếng Anh, 有关 có thể tương đương với:
- related to
- concerning
- regarding
- relevant to
- about
- associated with
- connected with
Tuy nhiên, tùy từng ngữ cảnh mà nghĩa cụ thể sẽ khác nhau.
Ví dụ:
这本书有关中国历史。
Zhè běn shū yǒuguān Zhōngguó lìshǐ.
Cuốn sách này liên quan đến lịch sử Trung Quốc.
I. Phân tích cấu tạo từ
有 (yǒu)
Nghĩa cơ bản:
- Có
- Sở hữu
- Tồn tại
Ví dụ:
有钱
yǒu qián
Có tiền.
有时间
yǒu shíjiān
Có thời gian.
有问题
yǒu wèntí
Có vấn đề.
关 (guān)
Trong từ 有关, chữ 关 không mang nghĩa "đóng" như trong 关门, mà mang nghĩa:
- Quan hệ
- Liên hệ
- Liên quan
Ví dụ:
关系
guānxì
Quan hệ.
相关
xiāngguān
Có liên quan.
关心
guānxīn
Quan tâm.
关乎
guānhū
Liên quan đến.
Vì vậy,
有关 = có quan hệ với = có liên quan đến
II. Ý nghĩa của 有关
Từ 有关 có nhiều cách dùng khác nhau.
1. Có liên quan đến
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ
这件事有关安全。
Zhè jiàn shì yǒuguān ānquán.
Việc này liên quan đến an toàn.
2. Về...
Ví dụ
有关环保的问题。
Yǒuguān huánbǎo de wèntí.
Những vấn đề về bảo vệ môi trường.
3. Thuộc lĩnh vực...
Ví dụ
有关法律知识。
Yǒuguān fǎlǜ zhīshi.
Kiến thức liên quan đến pháp luật.
4. Có quan hệ với
Ví dụ
他和这件事情有关。
Tā hé zhè jiàn shìqing yǒuguān.
Anh ấy có liên quan đến sự việc này.
III. Từ loại
有关 có thể là động tính từ (tính từ mang đặc điểm của động từ) hoặc thành phần vị ngữ, đồng thời cũng thường đứng trước danh từ để làm định ngữ.
Làm vị ngữ
事情有关。
Shìqing yǒuguān.
Sự việc có liên quan.
Ví dụ đầy đủ:
这件事情和我没有关系,也与我无关。
Zhè jiàn shìqing hé wǒ méiyǒu guānxi, yě yǔ wǒ wúguān.
Việc này không có quan hệ gì với tôi, cũng không liên quan đến tôi.
Làm định ngữ
有关规定
yǒuguān guīdìng
Những quy định liên quan.
有关部门
yǒuguān bùmén
Các cơ quan liên quan.
IV. Cấu trúc ngữ pháp
1. 有关 + Danh từ
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
有关法律
Yǒuguān fǎlǜ.
Liên quan đến pháp luật.
有关教育
Yǒuguān jiàoyù.
Liên quan đến giáo dục.
有关合同
Yǒuguān hétóng.
Liên quan đến hợp đồng.
Ví dụ:
请阅读有关资料。
Qǐng yuèdú yǒuguān zīliào.
Vui lòng đọc các tài liệu liên quan.
2. 与……有关
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong văn viết.
A 与 B 有关
A có liên quan đến B.
Ví dụ:
健康与饮食有关。
Jiànkāng yǔ yǐnshí yǒuguān.
Sức khỏe có liên quan đến chế độ ăn uống.
成功与努力有关。
Chénggōng yǔ nǔlì yǒuguān.
Thành công có liên quan đến sự nỗ lực.
3. 和……有关
Khẩu ngữ thường dùng.
Ví dụ
这件事情和你有关吗?
Zhè jiàn shìqing hé nǐ yǒuguān ma?
Việc này có liên quan đến bạn không?
4. 有关 + 的 + Danh từ
Ví dụ
有关的文件。
Yǒuguān de wénjiàn.
Các tài liệu liên quan.
有关的信息。
Yǒuguān de xìnxī.
Thông tin liên quan.
V. Những danh từ thường đi sau 有关
有关问题
yǒuguān wèntí
Vấn đề liên quan.
有关规定
yǒuguān guīdìng
Quy định liên quan.
有关资料
yǒuguān zīliào
Tài liệu liên quan.
有关信息
yǒuguān xìnxī
Thông tin liên quan.
有关法律
yǒuguān fǎlǜ
Pháp luật liên quan.
有关合同
yǒuguān hétóng
Hợp đồng liên quan.
有关政策
yǒuguān zhèngcè
Chính sách liên quan.
有关内容
yǒuguān nèiróng
Nội dung liên quan.
有关情况
yǒuguān qíngkuàng
Tình hình liên quan.
有关部门
yǒuguān bùmén
Các cơ quan liên quan.
有关人员
yǒuguān rényuán
Những người có liên quan.
有关单位
yǒuguān dānwèi
Đơn vị liên quan.
有关事项
yǒuguān shìxiàng
Các vấn đề liên quan.
有关通知
yǒuguān tōngzhī
Thông báo liên quan.
有关说明
yǒuguān shuōmíng
Giải thích liên quan.
VI. Phân biệt 有关 với các từ gần nghĩa
有关 và 相关
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
有关
Nhấn mạnh có liên quan đến một đối tượng hoặc chủ đề nào đó.
Ví dụ:
有关法律的问题。
Yǒuguān fǎlǜ de wèntí.
Vấn đề liên quan đến pháp luật.
相关
Nhấn mạnh có mối liên hệ, tương quan hoặc liên đới giữa hai hay nhiều đối tượng.
Ví dụ:
相关数据。
Xiāngguān shùjù.
Dữ liệu liên quan.
相关部门。
Xiāngguān bùmén.
Các cơ quan liên quan.
Trong nhiều trường hợp, hai từ có thể thay thế nhau:
有关资料 = 相关资料.
Tuy nhiên, 相关 thường xuất hiện nhiều hơn trong văn bản kỹ thuật, nghiên cứu và hành chính.
有关 và 关于
关于 (guānyú)
Là giới từ, nghĩa là "về", dùng để dẫn nhập chủ đề.
Ví dụ:
关于这个问题,我们以后再讨论。
Guānyú zhège wèntí, wǒmen yǐhòu zài tǎolùn.
Về vấn đề này, chúng ta sẽ thảo luận sau.
有关
Là tính từ hoặc vị ngữ, nhấn mạnh mối quan hệ.
Ví dụ:
有关这个问题的资料很多。
Yǒuguān zhège wèntí de zīliào hěn duō.
Có rất nhiều tài liệu liên quan đến vấn đề này.
Không nói:
有关,我们以后讨论。
Trong trường hợp này phải dùng 关于.
有关 và 无关
Đây là cặp từ trái nghĩa.
有关
Có liên quan.
无关
Không liên quan.
Ví dụ:
这件事情与我有关。
Zhè jiàn shìqing yǔ wǒ yǒuguān.
Việc này có liên quan đến tôi.
这件事情与我无关。
Zhè jiàn shìqing yǔ wǒ wúguān.
Việc này không liên quan đến tôi.
VII. Các lĩnh vực thường dùng 有关
Trong pháp luật
有关法律规定
Yǒuguān fǎlǜ guīdìng.
Các quy định pháp luật liên quan.
Trong doanh nghiệp
有关合同文件
Yǒuguān hétóng wénjiàn.
Các tài liệu hợp đồng liên quan.
Trong kế toán
有关财务资料
Yǒuguān cáiwù zīliào.
Các tài liệu tài chính liên quan.
Trong ngân hàng
有关付款信息
Yǒuguān fùkuǎn xìnxī.
Thông tin thanh toán liên quan.
Trong xuất nhập khẩu
有关报关文件
Yǒuguān bàoguān wénjiàn.
Các chứng từ khai báo hải quan liên quan.
VIII. 40 mẫu câu tiếng Trung
- 这件事情和我有关。
Zhè jiàn shìqing hé wǒ yǒuguān.
Việc này có liên quan đến tôi. - 这件事情和你有关吗?
Zhè jiàn shìqing hé nǐ yǒuguān ma?
Việc này có liên quan đến bạn không? - 请阅读有关资料。
Qǐng yuèdú yǒuguān zīliào.
Vui lòng đọc các tài liệu liên quan. - 请提供有关信息。
Qǐng tígōng yǒuguān xìnxī.
Vui lòng cung cấp thông tin liên quan. - 有关部门已经调查此事。
Yǒuguān bùmén yǐjīng diàochá cǐ shì.
Cơ quan liên quan đã điều tra vụ việc này. - 有关人员已经到达现场。
Yǒuguān rényuán yǐjīng dàodá xiànchǎng.
Những người liên quan đã đến hiện trường. - 有关规定已经公布。
Yǒuguān guīdìng yǐjīng gōngbù.
Các quy định liên quan đã được công bố. - 请遵守有关规定。
Qǐng zūnshǒu yǒuguān guīdìng.
Vui lòng tuân thủ các quy định liên quan. - 我想了解有关情况。
Wǒ xiǎng liǎojiě yǒuguān qíngkuàng.
Tôi muốn tìm hiểu tình hình liên quan. - 我们已经收到有关通知。
Wǒmen yǐjīng shōudào yǒuguān tōngzhī.
Chúng tôi đã nhận được thông báo liên quan. - 有关法律文件已经准备好了。
Yǒuguān fǎlǜ wénjiàn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Các tài liệu pháp lý liên quan đã được chuẩn bị xong. - 请查阅有关说明。
Qǐng cháyuè yǒuguān shuōmíng.
Vui lòng tra cứu phần giải thích liên quan. - 成功与努力有关。
Chénggōng yǔ nǔlì yǒuguān.
Thành công có liên quan đến sự nỗ lực. - 健康与饮食有关。
Jiànkāng yǔ yǐnshí yǒuguān.
Sức khỏe có liên quan đến chế độ ăn uống. - 这本书有关中国文化。
Zhè běn shū yǒuguān Zhōngguó wénhuà.
Cuốn sách này nói về văn hóa Trung Quốc. - 我们讨论有关教育的问题。
Wǒmen tǎolùn yǒuguān jiàoyù de wèntí.
Chúng tôi thảo luận các vấn đề liên quan đến giáo dục. - 请保存有关文件。
Qǐng bǎocún yǒuguān wénjiàn.
Vui lòng lưu giữ các tài liệu liên quan. - 公司正在整理有关资料。
Gōngsī zhèngzài zhěnglǐ yǒuguān zīliào.
Công ty đang sắp xếp các tài liệu liên quan. - 有关合同已经签署。
Yǒuguān hétóng yǐjīng qiānshǔ.
Hợp đồng liên quan đã được ký. - 有关数据已经更新。
Yǒuguān shùjù yǐjīng gēngxīn.
Dữ liệu liên quan đã được cập nhật. - 请联系有关负责人。
Qǐng liánxì yǒuguān fùzérén.
Vui lòng liên hệ người phụ trách liên quan. - 有关事项请咨询客服。
Yǒuguān shìxiàng qǐng zīxún kèfú.
Những vấn đề liên quan xin vui lòng liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng. - 我们正在调查有关情况。
Wǒmen zhèngzài diàochá yǒuguān qíngkuàng.
Chúng tôi đang điều tra tình hình liên quan. - 有关产品已经下架。
Yǒuguān chǎnpǐn yǐjīng xiàjià.
Sản phẩm liên quan đã bị gỡ khỏi kệ. - 请提交有关证明。
Qǐng tíjiāo yǒuguān zhèngmíng.
Vui lòng nộp giấy tờ chứng minh liên quan. - 有关资料不得外传。
Yǒuguān zīliào bùdé wàichuán.
Các tài liệu liên quan không được truyền ra bên ngoài. - 有关人员需要参加会议。
Yǒuguān rényuán xūyào cānjiā huìyì.
Những người liên quan cần tham dự cuộc họp. - 请填写有关信息。
Qǐng tiánxiě yǒuguān xìnxī.
Vui lòng điền các thông tin liên quan. - 有关决定已经公布。
Yǒuguān juédìng yǐjīng gōngbù.
Quyết định liên quan đã được công bố. - 我们需要有关证据。
Wǒmen xūyào yǒuguān zhèngjù.
Chúng tôi cần các chứng cứ liên quan. - 有关报告已经完成。
Yǒuguān bàogào yǐjīng wánchéng.
Báo cáo liên quan đã được hoàn thành. - 请核对有关内容。
Qǐng héduì yǒuguān nèiróng.
Vui lòng đối chiếu nội dung liên quan. - 有关合同条款需要修改。
Yǒuguān hétóng tiáokuǎn xūyào xiūgǎi.
Các điều khoản hợp đồng liên quan cần được sửa đổi. - 有关通知已经发送给所有员工。
Yǒuguān tōngzhī yǐjīng fāsòng gěi suǒyǒu yuángōng.
Thông báo liên quan đã được gửi đến toàn bộ nhân viên. - 请收集有关意见。
Qǐng shōují yǒuguān yìjiàn.
Vui lòng thu thập các ý kiến liên quan. - 有关政策将于下月实施。
Yǒuguān zhèngcè jiāng yú xià yuè shíshī.
Chính sách liên quan sẽ được thực hiện vào tháng sau. - 有关信息必须保密。
Yǒuguān xìnxī bìxū bǎomì.
Các thông tin liên quan phải được bảo mật. - 事故原因与设备故障有关。
Shìgù yuányīn yǔ shèbèi gùzhàng yǒuguān.
Nguyên nhân tai nạn có liên quan đến sự cố thiết bị. - 所有有关文件都已经归档。
Suǒyǒu yǒuguān wénjiàn dōu yǐjīng guīdàng.
Tất cả tài liệu liên quan đều đã được lưu trữ. - 请尽快处理有关问题。
Qǐng jǐnkuài chǔlǐ yǒuguān wèntí.
Vui lòng xử lý các vấn đề liên quan càng sớm càng tốt.
IX. Những lỗi người học thường mắc
Nhiều người học tiếng Trung thường nhầm lẫn giữa 有关, 关于, 相关 và 无关.
- 有关 nhấn mạnh mối liên hệ hoặc sự liên quan, có thể làm vị ngữ hoặc định ngữ.
- 关于 là giới từ, dùng để dẫn nhập chủ đề hoặc phạm vi bàn luận, không dùng để diễn tả quan hệ giữa hai sự vật.
- 相关 thiên về văn phong trang trọng, kỹ thuật và hành chính, nhấn mạnh sự tương quan hoặc liên hệ giữa nhiều đối tượng.
- 无关 là từ trái nghĩa với 有关, mang nghĩa "không liên quan".
Ngoài ra, 有关 thường kết hợp với các danh từ chỉ tài liệu, thông tin, quy định, chính sách, cơ quan, nhân viên, hợp đồng, pháp luật, dữ liệu, tình hình, sự việc; ít dùng trực tiếp với người nếu không có cấu trúc như 和……有关 hoặc 与……有关.
X. Lưu ý quan trọng khi sử dụng
- 有关 là từ mang sắc thái trung tính đến trang trọng, xuất hiện rất nhiều trong văn bản hành chính, báo chí, hợp đồng và tài liệu chuyên ngành.
- Khi đứng trước danh từ, 有关 thường mang nghĩa "liên quan" hoặc "về", ví dụ: 有关资料、有关规定、有关部门.
- Khi làm vị ngữ, 有关 thường đi với 和、与 để biểu thị mối liên hệ giữa hai đối tượng, chẳng hạn: 这件事和我有关 hoặc 健康与生活习惯有关.
- Trong văn bản chính thức, các cụm như 有关部门 (cơ quan liên quan)、有关人员 (người có liên quan)、有关规定 (quy định liên quan)、有关事项 (các vấn đề liên quan)、有关法律 (pháp luật liên quan) được sử dụng với tần suất rất cao và là những cách diễn đạt chuẩn cần ghi nhớ.
Cách dùng 来自 (láizì) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
Giới thiệu
来自 là một động từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là đến từ, xuất thân từ, bắt nguồn từ, có nguồn gốc từ hoặc đến từ một địa điểm, tổ chức, lĩnh vực hay nguyên nhân nào đó. Đây là từ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày, giới thiệu bản thân, báo chí, văn bản hành chính, học thuật, thương mại và các kỳ thi HSK.
Phiên âm: láizì
Loại từ:
- Động từ
Nghĩa tiếng Việt:
- Đến từ
- Có nguồn gốc từ
- Xuất thân từ
- Bắt nguồn từ
- Có xuất xứ từ
Tiếng Anh:
- come from
- originate from
- be from
- derive from
I. Cấu tạo của từ 来自
来 (lái)
Có nghĩa là:
- Đến
- Tới
- Đi đến
- Xuất hiện
Ví dụ:
来中国
Lái Zhōngguó.
Đến Trung Quốc.
他来了。
Tā lái le.
Anh ấy đã đến.
自 (zì)
Có nghĩa là:
- Từ
- Tự
- Bắt đầu từ
Ví dụ:
自古以来
Zìgǔ yǐlái.
Từ thời cổ đại đến nay.
自北京出发
Zì Běijīng chūfā.
Xuất phát từ Bắc Kinh.
Kết hợp lại:
来自
= Đến từ
= Có nguồn gốc từ
= Xuất thân từ
II. Ý nghĩa của 来自
Nghĩa thứ nhất: Đến từ một địa điểm
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Dùng để giới thiệu quê quán, quốc gia, thành phố hoặc nơi sinh sống.
Ví dụ:
我来自越南。
Wǒ láizì Yuènán.
Tôi đến từ Việt Nam.
他来自中国。
Tā láizì Zhōngguó.
Anh ấy đến từ Trung Quốc.
她来自上海。
Tā láizì Shànghǎi.
Cô ấy đến từ Thượng Hải.
我们来自不同的国家。
Wǒmen láizì bùtóng de guójiā.
Chúng tôi đến từ những quốc gia khác nhau.
这些学生来自世界各地。
Zhèxiē xuéshēng láizì shìjiè gèdì.
Những học sinh này đến từ khắp nơi trên thế giới.
Nghĩa thứ hai: Xuất thân từ một tổ chức
Có thể dùng để giới thiệu nơi công tác, trường học hoặc đơn vị.
Ví dụ:
我是来自北京大学的学生。
Wǒ shì láizì Běijīng Dàxué de xuéshēng.
Tôi là sinh viên đến từ Đại học Bắc Kinh.
他来自微软公司。
Tā láizì Wēiruǎn Gōngsī.
Anh ấy đến từ Công ty Microsoft.
代表团来自不同的企业。
Dàibiǎotuán láizì bùtóng de qǐyè.
Đoàn đại biểu đến từ nhiều doanh nghiệp khác nhau.
Nghĩa thứ ba: Có nguồn gốc từ
Diễn tả nguồn gốc của sản phẩm, nguyên liệu hoặc sự vật.
Ví dụ:
这种咖啡来自巴西。
Zhè zhǒng kāfēi láizì Bāxī.
Loại cà phê này có nguồn gốc từ Brazil.
这种葡萄酒来自法国。
Zhè zhǒng pútaojiǔ láizì Fǎguó.
Loại rượu vang này có xuất xứ từ Pháp.
这种技术来自德国。
Zhè zhǒng jìshù láizì Déguó.
Công nghệ này đến từ Đức.
Nghĩa thứ tư: Bắt nguồn từ
Không chỉ dùng với địa điểm mà còn dùng với nguyên nhân, tư tưởng, cảm xúc hoặc kinh nghiệm.
Ví dụ:
成功来自努力。
Chénggōng láizì nǔlì.
Thành công đến từ sự nỗ lực.
幸福来自内心。
Xìngfú láizì nèixīn.
Hạnh phúc đến từ nội tâm.
信心来自经验。
Xìnxīn láizì jīngyàn.
Sự tự tin đến từ kinh nghiệm.
知识来自实践。
Zhīshi láizì shíjiàn.
Kiến thức bắt nguồn từ thực tiễn.
灵感来自生活。
Línggǎn láizì shēnghuó.
Cảm hứng đến từ cuộc sống.
Nghĩa thứ năm: Nguồn thông tin hoặc dữ liệu
Thường gặp trong báo chí, nghiên cứu khoa học và công nghệ.
Ví dụ:
这些数据来自政府。
Zhèxiē shùjù láizì zhèngfǔ.
Những dữ liệu này đến từ chính phủ.
消息来自新华社。
Xiāoxi láizì Xīnhuáshè.
Thông tin đến từ Tân Hoa Xã.
信息来自官方网站。
Xìnxī láizì guānfāng wǎngzhàn.
Thông tin đến từ trang web chính thức.
III. Đặc điểm ngữ pháp của 来自
来自 là động từ nên có thể làm vị ngữ trong câu.
Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 来自 + Địa điểm / Tổ chức / Nguồn gốc
Ví dụ:
他来自中国。
Tā láizì Zhōngguó.
Anh ấy đến từ Trung Quốc.
产品来自日本。
Chǎnpǐn láizì Rìběn.
Sản phẩm có xuất xứ từ Nhật Bản.
经验来自实践。
Jīngyàn láizì shíjiàn.
Kinh nghiệm đến từ thực tiễn.
IV. Các cấu trúc thường gặp
来自 + Quốc gia
她来自韩国。
Tā láizì Hánguó.
Cô ấy đến từ Hàn Quốc.
我来自越南。
Wǒ láizì Yuènán.
Tôi đến từ Việt Nam.
来自 + Thành phố
他来自广州。
Tā láizì Guǎngzhōu.
Anh ấy đến từ Quảng Châu.
他们来自深圳。
Tāmen láizì Shēnzhèn.
Họ đến từ Thâm Quyến.
来自 + Trường học
我是来自清华大学的老师。
Wǒ shì láizì Qīnghuá Dàxué de lǎoshī.
Tôi là giáo viên đến từ Đại học Thanh Hoa.
来自 + Công ty
代表来自华为公司。
Dàibiǎo láizì Huáwéi Gōngsī.
Đại biểu đến từ Công ty Huawei.
来自 + Nguyên nhân
快乐来自健康。
Kuàilè láizì jiànkāng.
Niềm vui đến từ sức khỏe.
成功来自坚持。
Chénggōng láizì jiānchí.
Thành công đến từ sự kiên trì.
压力来自工作。
Yālì láizì gōngzuò.
Áp lực đến từ công việc.
V. Phân biệt 来自 và 从
Đây là điểm người học rất dễ nhầm.
来自 nhấn mạnh nguồn gốc hoặc xuất xứ, thường dùng trong văn viết và giới thiệu chính thức.
Ví dụ:
我来自越南。
Wǒ láizì Yuènán.
Tôi đến từ Việt Nam.
从 là giới từ, nhấn mạnh điểm xuất phát của hành động, không nhất thiết nói về nguồn gốc.
Ví dụ:
我从越南来到中国。
Wǒ cóng Yuènán lái dào Zhōngguó.
Tôi từ Việt Nam đến Trung Quốc.
Trong câu này, 从越南 chỉ nơi xuất phát của hành động "đến Trung Quốc", không phải là cách giới thiệu quê quán.
So sánh:
我来自河内。
Wǒ láizì Hénèi.
Tôi đến từ Hà Nội.
Tự nhiên khi giới thiệu bản thân.
我从河内来。
Wǒ cóng Hénèi lái.
Tôi từ Hà Nội đến đây.
Nhấn mạnh hành trình di chuyển.
VI. Phân biệt 来自 và 出身于
来自 có phạm vi sử dụng rất rộng. Có thể dùng cho người, sự vật, thông tin, sản phẩm, cảm xúc, ý tưởng, dữ liệu...
Ví dụ:
这封信来自美国。
Zhè fēng xìn láizì Měiguó.
Lá thư này đến từ Mỹ.
灵感来自生活。
Línggǎn láizì shēnghuó.
Cảm hứng đến từ cuộc sống.
出身于 chỉ dùng để nói về xuất thân của con người, như gia đình, tầng lớp xã hội hoặc nghề nghiệp.
Ví dụ:
他出身于教师家庭。
Tā chūshēn yú jiàoshī jiātíng.
Anh ấy xuất thân từ một gia đình giáo viên.
Không thể thay 来自 bằng 出身于 khi nói về sản phẩm, thông tin hoặc cảm hứng.
VII. Các từ ghép thường gặp với 来自
来源 (láiyuán): Nguồn gốc, nguồn.
来源于 (láiyuán yú): Bắt nguồn từ.
来自世界各地 (láizì shìjiè gèdì): Đến từ khắp nơi trên thế giới.
来自国外 (láizì guówài): Đến từ nước ngoài.
来自国内 (láizì guónèi): Đến từ trong nước.
来自基层 (láizì jīcéng): Đến từ cơ sở.
来自网络 (láizì wǎngluò): Đến từ Internet.
来自客户 (láizì kèhù): Đến từ khách hàng.
来自市场 (láizì shìchǎng): Đến từ thị trường.
来自官方 (láizì guānfāng): Đến từ nguồn chính thức.
VIII. Lỗi thường gặp của người học
Một lỗi phổ biến là dùng 来自 để diễn tả hành động di chuyển. Ví dụ:
我来自学校。
Nếu muốn nói "Tôi từ trường đến đây", câu này không tự nhiên. Nên nói:
我从学校来。
Wǒ cóng xuéxiào lái.
Tôi từ trường đến đây.
来自学校 chỉ phù hợp khi giới thiệu thân phận hoặc nguồn gốc, chẳng hạn:
我是来自这所学校的老师。
Wǒ shì láizì zhè suǒ xuéxiào de lǎoshī.
Tôi là giáo viên đến từ ngôi trường này.
Một lỗi khác là lược bỏ 来自 trong văn viết trang trọng. Ví dụ:
我是北京大学学生。
Câu này vẫn hiểu được nhưng khi giới thiệu chính thức, tự nhiên hơn là:
我是来自北京大学的学生。
Wǒ shì láizì Běijīng Dàxué de xuéshēng.
Tôi là sinh viên đến từ Đại học Bắc Kinh.
Tóm tắt
来自 là một động từ mang nghĩa "đến từ", "có nguồn gốc từ", "xuất thân từ" hoặc "bắt nguồn từ". Từ này không chỉ dùng để giới thiệu quê quán hay quốc tịch của con người mà còn được dùng rất rộng rãi để nói về nguồn gốc của sản phẩm, tổ chức, thông tin, dữ liệu, ý tưởng, cảm xúc và nguyên nhân. Trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong văn viết, 来自 thường nhấn mạnh nguồn gốc hoặc xuất xứ, khác với 从, vốn nhấn mạnh điểm xuất phát của một hành động di chuyển. Việc nắm vững sự khác biệt này sẽ giúp bạn sử dụng 来自 một cách chính xác và tự nhiên trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Cách dùng 也就是说 (yě jiù shì shuō) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 也就是说 là gì?
Từ vựng: 也就是说
Phiên âm: yě jiù shì shuō
Loại từ: Cụm liên từ, cụm từ nối (关联词、连接词、话语标记)
Nghĩa tiếng Việt
- Nói cách khác
- Có nghĩa là
- Tức là
- Nói một cách khác
- Điều đó có nghĩa là
- Hay nói cách khác
- Nói đơn giản là
- Có thể hiểu là
Tiếng Anh
- that is to say
- in other words
- namely
- that means
- which means
- in other terms
- to put it another way
也就是说 là một cụm từ rất phổ biến trong cả khẩu ngữ và văn viết. Người nói dùng cụm này để diễn đạt lại ý vừa nói theo cách dễ hiểu hơn, giải thích thêm, suy luận ra kết luận hoặc tóm tắt ý chính.
Ví dụ:
今天不用上班,也就是说,我们可以晚一点起床。
Jīntiān búyòng shàngbān, yě jiù shì shuō, wǒmen kěyǐ wǎn yìdiǎn qǐchuáng.
Hôm nay không phải đi làm, nói cách khác, chúng ta có thể dậy muộn hơn.
Ở đây, vế sau không phải là thông tin mới, mà là cách diễn đạt khác hoặc hệ quả của vế trước.
2. Phân tích từng thành phần
也 (yě)
Nghĩa
- Cũng
- Đồng thời
- Cũng có nghĩa là
Ví dụ:
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
Trong 也就是说, 也 làm cho câu mang sắc thái "điều đó cũng có nghĩa là...".
就是 (jiù shì)
Nghĩa
- Chính là
- Tức là
- Có nghĩa là
Ví dụ:
他就是老师。
Tā jiù shì lǎoshī.
Anh ấy chính là giáo viên.
说 (shuō)
Nghĩa
- Nói
- Diễn đạt
Trong cụm này, 说 không mang nghĩa "nói" đơn thuần mà hàm ý diễn đạt lại bằng lời.
3. Ý nghĩa thực sự của 也就是说
Nhiều người chỉ dịch là tức là, nhưng thực tế cụm này có nhiều chức năng hơn.
也就是说 thường được dùng để:
- Giải thích lại nội dung vừa nói.
- Diễn đạt cùng một ý bằng cách khác.
- Làm rõ thông tin.
- Rút ra kết luận hợp lý.
- Chuyển từ ý phức tạp sang cách nói dễ hiểu.
- Nhấn mạnh ý chính.
Điểm quan trọng là:
Phần sau của 也就是说 luôn có quan hệ rất chặt chẽ với phần trước. Người nghe có thể hiểu phần sau là cách diễn đạt khác của phần trước hoặc là kết luận trực tiếp từ phần trước.
4. Các cách dùng phổ biến của 也就是说
Giải thích lại
Ví dụ:
他已经辞职了,也就是说,他不会再来公司了。
Tā yǐjīng cízhí le, yě jiù shì shuō, tā bú huì zài lái gōngsī le.
Anh ấy đã nghỉ việc, nói cách khác, anh ấy sẽ không quay lại công ty nữa.
Rút ra kết luận
Ví dụ:
飞机取消了,也就是说,我们今天走不了了。
Fēijī qǔxiāo le, yě jiù shì shuō, wǒmen jīntiān zǒu bù liǎo le.
Chuyến bay đã bị hủy, có nghĩa là hôm nay chúng ta không thể đi được.
Giải thích thuật ngữ
Ví dụ:
ERP是一套企业资源管理系统,也就是说,它可以帮助企业统一管理各种业务。
ERP shì yí tào qǐyè zīyuán guǎnlǐ xìtǒng, yě jiù shì shuō, tā kěyǐ bāngzhù qǐyè tǒngyī guǎnlǐ gèzhǒng yèwù.
ERP là một hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp, tức là nó giúp doanh nghiệp quản lý thống nhất nhiều hoạt động khác nhau.
Chuyển sang cách nói đơn giản
Ví dụ:
这个方案的成本更低,也就是说,更省钱。
Zhège fāng'àn de chéngběn gèng dī, yě jiù shì shuō, gèng shěngqián.
Chi phí của phương án này thấp hơn, nói đơn giản là tiết kiệm tiền hơn.
5. Các cấu trúc thường gặp
Câu A,也就是说,câu B
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Ví dụ:
合同已经签了,也就是说,双方已经正式合作。
Hétóng yǐjīng qiān le, yě jiù shì shuō, shuāngfāng yǐjīng zhèngshì hézuò.
Hợp đồng đã được ký, tức là hai bên đã chính thức hợp tác.
A。也就是说,B。
Ví dụ:
他通过了考试。也就是说,他可以毕业了。
Tā tōngguò le kǎoshì. Yě jiù shì shuō, tā kěyǐ bìyè le.
Anh ấy đã vượt qua kỳ thi. Điều đó có nghĩa là anh ấy có thể tốt nghiệp.
也就是说 + Câu
Ví dụ:
也就是说,我们需要重新开始。
Yě jiù shì shuō, wǒmen xūyào chóngxīn kāishǐ.
Điều đó có nghĩa là chúng ta cần bắt đầu lại.
6. Các cách diễn đạt gần nghĩa
也就是说
Yě jiù shì shuō.
Nói cách khác.
换句话说
Huàn jù huà shuō.
Nói theo cách khác.
换言之
Huàn yán zhī.
Nói cách khác (văn viết, trang trọng).
简单来说
Jiǎndān lái shuō.
Nói đơn giản.
通俗一点说
Tōngsú yìdiǎn shuō.
Nói một cách dễ hiểu hơn.
意思就是
Yìsi jiù shì.
Ý là.
这意味着
Zhè yìwèizhe.
Điều này có nghĩa là.
7. Phân biệt 也就是说 với các từ gần nghĩa
也就是说 và 就是说
Đây là hai cụm rất giống nhau.
就是说 (jiù shì shuō) thường dùng trong khẩu ngữ, có thể dùng để mở đầu lời giải thích hoặc chuyển ý.
Ví dụ:
就是说,我们还要等一天。
Jiù shì shuō, wǒmen hái yào děng yì tiān.
Tức là chúng ta còn phải đợi thêm một ngày.
也就是说 (yě jiù shì shuō) thường nhấn mạnh hơn rằng ý sau là cách diễn đạt lại hoặc hệ quả trực tiếp của ý trước.
Ví dụ:
今天是假期,也就是说,公司不上班。
Jīntiān shì jiàqī, yě jiù shì shuō, gōngsī bú shàngbān.
Hôm nay là ngày nghỉ, tức là công ty không làm việc.
也就是说 và 换句话说
换句话说 (huàn jù huà shuō) nhấn mạnh việc thay đổi cách diễn đạt.
Ví dụ:
换句话说,你需要重新学习。
Huàn jù huà shuō, nǐ xūyào chóngxīn xuéxí.
Nói cách khác, bạn cần học lại.
也就是说 thiên về giải thích hoặc rút ra kết luận.
也就是说 và 例如
例如 (lìrú) dùng để đưa ví dụ.
Ví dụ:
很多水果富含维生素,例如苹果和橙子。
Hěnduō shuǐguǒ fùhán wéishēngsù, lìrú píngguǒ hé chéngzi.
Nhiều loại trái cây giàu vitamin, chẳng hạn như táo và cam.
Không thể thay 例如 bằng 也就是说.
8. Những lỗi người học thường gặp
Dùng 也就是说 để đưa ví dụ
Sai:
我喜欢很多运动,也就是说,篮球、足球。
Đúng:
我喜欢很多运动,比如篮球、足球。
Wǒ xǐhuān hěnduō yùndòng, bǐrú lánqiú, zúqiú.
Tôi thích nhiều môn thể thao, ví dụ như bóng rổ và bóng đá.
Dùng khi hai vế không có quan hệ giải thích
Sai:
今天下雨了,也就是说,我喜欢喝咖啡。
Hai vế này không có quan hệ giải thích hoặc suy luận nên không dùng 也就是说.
Lạm dụng trong mọi câu
Nhiều người học chèn 也就是说 quá thường xuyên khiến lời nói trở nên nặng nề và lặp ý.
Chỉ nên dùng khi thực sự cần giải thích lại, làm rõ hoặc rút ra kết luận.
9. Bốn mươi mẫu câu với 也就是说
- 今天不用上班,也就是说,我们可以休息一天。
Jīntiān búyòng shàngbān, yě jiù shì shuō, wǒmen kěyǐ xiūxi yì tiān.
Hôm nay không phải đi làm, tức là chúng ta có thể nghỉ một ngày. - 他已经毕业了,也就是说,他可以找工作了。
Tā yǐjīng bìyè le, yě jiù shì shuō, tā kěyǐ zhǎo gōngzuò le.
Anh ấy đã tốt nghiệp, tức là có thể đi tìm việc. - 飞机取消了,也就是说,我们不能按时出发。
Fēijī qǔxiāo le, yě jiù shì shuō, wǒmen bùnéng ànshí chūfā.
Chuyến bay bị hủy, có nghĩa là chúng tôi không thể khởi hành đúng giờ. - 客户已经付款了,也就是说,这笔订单可以发货了。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn le, yě jiù shì shuō, zhè bǐ dìngdān kěyǐ fāhuò le.
Khách hàng đã thanh toán, tức là đơn hàng này có thể được giao. - 合同已经签字了,也就是说,合作正式开始了。
Hétóng yǐjīng qiānzì le, yě jiù shì shuō, hézuò zhèngshì kāishǐ le.
Hợp đồng đã được ký, tức là sự hợp tác đã chính thức bắt đầu. - 仓库已经没有库存了,也就是说,需要马上补货。
Cāngkù yǐjīng méiyǒu kùcún le, yě jiù shì shuō, xūyào mǎshàng bǔhuò.
Kho đã hết hàng tồn, tức là cần bổ sung hàng ngay. - 系统升级完成了,也就是说,可以正常使用了。
Xìtǒng shēngjí wánchéng le, yě jiù shì shuō, kěyǐ zhèngcháng shǐyòng le.
Hệ thống đã nâng cấp xong, tức là có thể sử dụng bình thường. - 审批已经通过,也就是说,可以付款了。
Shěnpī yǐjīng tōngguò, yě jiù shì shuō, kěyǐ fùkuǎn le.
Việc phê duyệt đã được thông qua, tức là có thể thanh toán. - 我们已经收到货物,也就是说,这个订单完成了。
Wǒmen yǐjīng shōudào huòwù, yě jiù shì shuō, zhège dìngdān wánchéng le.
Chúng tôi đã nhận được hàng, tức là đơn hàng này đã hoàn thành. - 对方没有回复邮件,也就是说,他们还没有决定。
Duìfāng méiyǒu huífù yóujiàn, yě jiù shì shuō, tāmen hái méiyǒu juédìng.
Đối phương chưa trả lời email, tức là họ vẫn chưa đưa ra quyết định. - 今天是假日,也就是说,公司不上班。
Jīntiān shì jiàrì, yě jiù shì shuō, gōngsī bú shàngbān.
Hôm nay là ngày nghỉ, tức là công ty không làm việc. - 他没有通过考试,也就是说,需要重考。
Tā méiyǒu tōngguò kǎoshì, yě jiù shì shuō, xūyào chóngkǎo.
Anh ấy không vượt qua kỳ thi, tức là cần thi lại. - 产品已经售完,也就是说,现在不能下单。
Chǎnpǐn yǐjīng shòuwán, yě jiù shì shuō, xiànzài bùnéng xiàdān.
Sản phẩm đã bán hết, tức là hiện tại không thể đặt hàng. - 发票已经开好了,也就是说,可以申请报销了。
Fāpiào yǐjīng kāi hǎo le, yě jiù shì shuō, kěyǐ shēnqǐng bàoxiāo le.
Hóa đơn đã được xuất, tức là có thể làm thủ tục thanh toán chi phí. - 数据已经确认,也就是说,可以生成报表了。
Shùjù yǐjīng quèrèn, yě jiù shì shuō, kěyǐ shēngchéng bàobiǎo le.
Dữ liệu đã được xác nhận, tức là có thể tạo báo cáo. - 我们已经达成一致,也就是说,不需要再讨论了。
Wǒmen yǐjīng dáchéng yízhì, yě jiù shì shuō, bù xūyào zài tǎolùn le.
Chúng tôi đã đạt được sự thống nhất, tức là không cần thảo luận thêm. - 客户取消了订单,也就是说,需要停止生产。
Kèhù qǔxiāo le dìngdān, yě jiù shì shuō, xūyào tíngzhǐ shēngchǎn.
Khách hàng đã hủy đơn hàng, tức là cần dừng sản xuất. - 系统出现故障,也就是说,暂时无法操作。
Xìtǒng chūxiàn gùzhàng, yě jiù shì shuō, zànshí wúfǎ cāozuò.
Hệ thống gặp sự cố, tức là tạm thời không thể thao tác. - 他已经离职了,也就是说,以后不能联系他处理这项工作。
Tā yǐjīng lízhí le, yě jiù shì shuō, yǐhòu bùnéng liánxì tā chǔlǐ zhè xiàng gōngzuò.
Anh ấy đã nghỉ việc, tức là sau này không thể liên hệ anh ấy xử lý công việc này. - 我们已经完成验收,也就是说,可以正式投入使用了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng yànshōu, yě jiù shì shuō, kěyǐ zhèngshì tóurù shǐyòng le.
Chúng tôi đã hoàn thành nghiệm thu, tức là có thể chính thức đưa vào sử dụng. - 新系统已经上线,也就是说,旧系统将停止运行。
Xīn xìtǒng yǐjīng shàngxiàn, yě jiù shì shuō, jiù xìtǒng jiāng tíngzhǐ yùnxíng.
Hệ thống mới đã được đưa vào hoạt động, tức là hệ thống cũ sẽ ngừng chạy. - 他已经确认参加,也就是说,我们不用再邀请别人了。
Tā yǐjīng quèrèn cānjiā, yě jiù shì shuō, wǒmen búyòng zài yāoqǐng biérén le.
Anh ấy đã xác nhận tham gia, tức là chúng ta không cần mời người khác nữa. - 预算已经批准,也就是说,项目可以启动。
Yùsuàn yǐjīng pīzhǔn, yě jiù shì shuō, xiàngmù kěyǐ qǐdòng.
Ngân sách đã được phê duyệt, tức là dự án có thể khởi động. - 付款已经到账,也就是说,公司已经收到这笔钱。
Fùkuǎn yǐjīng dàozhàng, yě jiù shì shuō, gōngsī yǐjīng shōudào zhè bǐ qián.
Khoản thanh toán đã vào tài khoản, tức là công ty đã nhận được số tiền này. - 所有资料都准备好了,也就是说,可以开始审核了。
Suǒyǒu zīliào dōu zhǔnbèi hǎo le, yě jiù shì shuō, kěyǐ kāishǐ shěnhé le.
Tất cả tài liệu đã chuẩn bị xong, tức là có thể bắt đầu kiểm tra.
Cách dùng 变化 (biànhuà) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 变化 là gì?
- Chữ Hán giản thể: 变化
- Chữ Hán phồn thể: 變化
- Pinyin: biànhuà
- Âm Hán Việt: Biến hóa
- Loại từ: Động từ và danh từ.
变化 là một trong những từ vựng rất quan trọng và được sử dụng với tần suất rất cao trong tiếng Trung hiện đại. Từ này xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày, báo chí, văn học, kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục, y học, công nghệ và hầu hết các lĩnh vực khác.
Ý nghĩa cơ bản của 变化 là:
- thay đổi
- biến đổi
- biến hóa
- sự thay đổi
- sự biến đổi
- chuyển biến
Điểm cốt lõi của 变化 là một người, sự vật, hiện tượng hoặc trạng thái không còn giữ nguyên như trước mà đã có sự thay đổi theo thời gian, điều kiện hoặc tác động nào đó.
Ví dụ:
天气变化很快。
Pinyin: Tiānqì biànhuà hěn kuài.
Dịch: Thời tiết thay đổi rất nhanh.
这些年城市发生了很大的变化。
Pinyin: Zhèxiē nián chéngshì fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Dịch: Trong những năm qua, thành phố đã có những thay đổi rất lớn.
II. Phân tích từng chữ Hán
1. 变(變)
- Giản thể: 变
- Phồn thể: 變
- Pinyin: biàn
- Âm Hán Việt: Biến
- Bộ thủ (giản thể): 又
- Số nét: 8 nét (giản thể), 23 nét (phồn thể)
Ý nghĩa
Chữ 变 mang các nghĩa:
- thay đổi
- biến đổi
- cải biến
- chuyển thành
- biến thành
Ví dụ:
改变
Gǎibiàn.
Thay đổi.
变成
Biànchéng.
Biến thành.
变化
Biànhuà.
Biến đổi.
变动
Biàndòng.
Biến động.
2. 化
- Giản thể: 化
- Phồn thể: 化
- Pinyin: huà
- Âm Hán Việt: Hóa
- Bộ thủ: 匕
- Số nét: 4 nét
Ý nghĩa
Chữ 化 mang nghĩa:
- biến thành
- hóa
- chuyển hóa
- làm cho thay đổi
Ví dụ:
现代化
Xiàndàihuà.
Hiện đại hóa.
国际化
Guójìhuà.
Quốc tế hóa.
工业化
Gōngyèhuà.
Công nghiệp hóa.
自动化
Zìdònghuà.
Tự động hóa.
Trong 变化, chữ 化 nhấn mạnh quá trình chuyển đổi trạng thái.
III. Ý nghĩa của từ 变化
Ghép hai chữ:
- 变 = thay đổi.
- 化 = chuyển hóa.
=> 变化 có nghĩa là sự thay đổi hoặc quá trình thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.
Sự thay đổi này có thể là:
- lớn hoặc nhỏ
- nhanh hoặc chậm
- tốt hoặc xấu
- tích cực hoặc tiêu cực
- có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy ngay
Ví dụ:
市场发生了变化。
Pinyin: Shìchǎng fāshēng le biànhuà.
Dịch: Thị trường đã có sự thay đổi.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Lúc này 变化 có nghĩa là sự thay đổi.
Ví dụ:
世界的变化很快。
Pinyin: Shìjiè de biànhuà hěn kuài.
Dịch: Sự thay đổi của thế giới rất nhanh.
他的变化很大。
Pinyin: Tā de biànhuà hěn dà.
Dịch: Anh ấy đã thay đổi rất nhiều.
2. Là động từ
Có nghĩa:
Thay đổi.
Biến đổi.
Ví dụ:
天气变化了。
Pinyin: Tiānqì biànhuà le.
Dịch: Thời tiết đã thay đổi.
情况不断变化。
Pinyin: Qíngkuàng bùduàn biànhuà.
Dịch: Tình hình không ngừng thay đổi.
V. Những đối tượng thường đi với 变化
1. Thời tiết
Ví dụ:
天气变化很大。
Pinyin: Tiānqì biànhuà hěn dà.
Dịch: Thời tiết thay đổi rất nhiều.
2. Khí hậu
气候变化。
Pinyin: Qìhòu biànhuà.
Dịch: Biến đổi khí hậu.
3. Giá cả
价格变化。
Pinyin: Jiàgé biànhuà.
Dịch: Sự thay đổi giá cả.
4. Cuộc sống
生活变化。
Pinyin: Shēnghuó biànhuà.
Dịch: Sự thay đổi của cuộc sống.
5. Tình hình
情况变化。
Pinyin: Qíngkuàng biànhuà.
Dịch: Tình hình thay đổi.
6. Chính sách
政策变化。
Pinyin: Zhèngcè biànhuà.
Dịch: Thay đổi chính sách.
7. Công nghệ
技术变化。
Pinyin: Jìshù biànhuà.
Dịch: Sự thay đổi về công nghệ.
8. Tính cách
性格变化。
Pinyin: Xìnggé biànhuà.
Dịch: Tính cách thay đổi.
9. Ngoại hình
外貌变化。
Pinyin: Wàimào biànhuà.
Dịch: Ngoại hình thay đổi.
10. Kinh tế
经济变化。
Pinyin: Jīngjì biànhuà.
Dịch: Biến động kinh tế.
VI. Các cấu trúc thường gặp
发生变化
Đây là cấu trúc được dùng nhiều nhất.
Có nghĩa:
Có sự thay đổi.
Ví dụ:
公司发生了很大的变化。
Pinyin: Gōngsī fāshēng le hěn dà de biànhuà.
Dịch: Công ty đã có sự thay đổi rất lớn.
有变化
Có nghĩa:
Có thay đổi.
Ví dụ:
情况有变化。
Pinyin: Qíngkuàng yǒu biànhuà.
Dịch: Tình hình đã có thay đổi.
没有变化
Ví dụ:
价格没有变化。
Pinyin: Jiàgé méiyǒu biànhuà.
Dịch: Giá cả không thay đổi.
不断变化
Có nghĩa:
Không ngừng thay đổi.
Ví dụ:
市场不断变化。
Pinyin: Shìchǎng bùduàn biànhuà.
Dịch: Thị trường không ngừng thay đổi.
随着……变化
Có nghĩa:
Thay đổi theo...
Ví dụ:
市场随着经济变化。
Pinyin: Shìchǎng suízhe jīngjì biànhuà.
Dịch: Thị trường thay đổi theo nền kinh tế.
根据……变化
Ví dụ:
我们根据市场变化调整计划。
Pinyin: Wǒmen gēnjù shìchǎng biànhuà tiáozhěng jìhuà.
Dịch: Chúng tôi điều chỉnh kế hoạch theo sự thay đổi của thị trường.
VII. Các từ ghép thường gặp với 变化
- 变化过程 (biànhuà guòchéng): quá trình thay đổi
- 变化趋势 (biànhuà qūshì): xu hướng thay đổi
- 变化规律 (biànhuà guīlǜ): quy luật biến đổi
- 变化速度 (biànhuà sùdù): tốc độ thay đổi
- 变化幅度 (biànhuà fúdù): biên độ thay đổi
- 变化情况 (biànhuà qíngkuàng): tình hình thay đổi
- 变化原因 (biànhuà yuányīn): nguyên nhân thay đổi
- 变化特点 (biànhuà tèdiǎn): đặc điểm thay đổi
- 气候变化 (qìhòu biànhuà): biến đổi khí hậu
- 环境变化 (huánjìng biànhuà): thay đổi môi trường
- 市场变化 (shìchǎng biànhuà): biến động thị trường
- 价格变化 (jiàgé biànhuà): biến động giá cả
- 温度变化 (wēndù biànhuà): thay đổi nhiệt độ
- 数量变化 (shùliàng biànhuà): thay đổi số lượng
- 需求变化 (xūqiú biànhuà): thay đổi nhu cầu
- 人员变化 (rényuán biànhuà): thay đổi nhân sự
- 结构变化 (jiégòu biànhuà): thay đổi cơ cấu
- 数据变化 (shùjù biànhuà): thay đổi dữ liệu
- 心理变化 (xīnlǐ biànhuà): thay đổi tâm lý
- 态度变化 (tàidu biànhuà): thay đổi thái độ
VIII. Phân biệt 变化 với các từ gần nghĩa
1. 变化 và 改变
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
变化 có thể là tự thay đổi hoặc thay đổi do tác động bên ngoài. Từ này nhấn mạnh kết quả hoặc quá trình thay đổi, không nhất thiết chỉ rõ ai là người gây ra sự thay đổi.
Ví dụ:
天气变化了。
Pinyin: Tiānqì biànhuà le.
Dịch: Thời tiết đã thay đổi.
改变 là động từ mang nghĩa làm thay đổi hoặc thay đổi một cách chủ động. Thường có chủ thể thực hiện hành động.
Ví dụ:
我们改变了计划。
Pinyin: Wǒmen gǎibiàn le jìhuà.
Dịch: Chúng tôi đã thay đổi kế hoạch.
So sánh:
情况发生了变化。
Tình hình đã thay đổi.
我们改变了情况。
Chúng tôi đã làm thay đổi tình hình.
Trong câu đầu, trọng tâm là sự thay đổi đã xảy ra. Trong câu sau, trọng tâm là hành động chủ động tạo ra sự thay đổi.
2. 变化 và 变成
变化 nhấn mạnh quá trình hoặc sự thay đổi, còn 变成 nhấn mạnh kết quả cuối cùng sau khi thay đổi.
Ví dụ:
天气一直在变化。
Pinyin: Tiānqì yìzhí zài biànhuà.
Dịch: Thời tiết luôn thay đổi.
天气变成晴天了。
Pinyin: Tiānqì biànchéng qíngtiān le.
Dịch: Thời tiết đã chuyển thành trời nắng.
3. 变化 và 变动
Hai từ đều có thể dịch là "thay đổi", nhưng sắc thái khác nhau.
变化 có phạm vi rất rộng, dùng cho hầu hết các lĩnh vực như thời tiết, con người, xã hội, công nghệ, tâm lý, môi trường,...
变动 thường dùng trong các ngữ cảnh chính thức, đặc biệt liên quan đến nhân sự, tổ chức, giá cả, thị trường, chính sách hoặc số liệu. Nó nhấn mạnh sự điều chỉnh hoặc dao động.
Ví dụ:
人员发生了变动。
Pinyin: Rényuán fāshēng le biàndòng.
Dịch: Nhân sự đã có sự điều chỉnh.
相比之下:
人员发生了变化。
Pinyin: Rényuán fāshēng le biànhuà.
Dịch: Nhân sự đã có sự thay đổi.
Câu dùng 变动 mang tính hành chính và chuyên môn hơn.
4. 变化 và 发展
变化 là bất kỳ sự thay đổi nào, có thể tốt hoặc xấu.
发展 là sự phát triển theo hướng tiến lên, mở rộng hoặc nâng cao.
Ví dụ:
经济发生了变化。
Pinyin: Jīngjì fāshēng le biànhuà.
Dịch: Nền kinh tế đã có sự thay đổi.
经济发展很快。
Pinyin: Jīngjì fāzhǎn hěn kuài.
Dịch: Nền kinh tế phát triển rất nhanh.
IX. Những lỗi người học thường gặp
Một lỗi phổ biến là dùng 变化 thay cho 改变 trong mọi trường hợp. Khi muốn nhấn mạnh hành động chủ động làm thay đổi điều gì đó, nên dùng 改变.
Ví dụ:
我要改变生活。
Pinyin: Wǒ yào gǎibiàn shēnghuó.
Dịch: Tôi muốn thay đổi cuộc sống.
Không nên nói:
我要变化生活。
Vì 生活 không thể tự "biến đổi" theo ý chí của người nói; ở đây cần dùng động từ 改变 để thể hiện hành động chủ động.
Người học cũng thường quên dùng các động từ như 发生、有、出现 trước 变化 khi 变化 được dùng với tư cách danh từ.
Ví dụ đúng:
发生变化。
Có sự thay đổi.
有变化。
Có thay đổi.
Không có thay đổi.
没有变化。
X. Một số lưu ý khi sử dụng
- 变化 là từ trung tính, bản thân nó không biểu thị sự thay đổi theo hướng tốt hay xấu; muốn nhấn mạnh, cần thêm từ ngữ chỉ mức độ hoặc đánh giá như 积极的变化 (thay đổi tích cực), 负面的变化 (thay đổi tiêu cực), 明显的变化 (thay đổi rõ rệt), 巨大的变化 (thay đổi to lớn).
- Đây là từ có khả năng kết hợp rất mạnh, có thể đi với hầu hết các danh từ chỉ hiện tượng, sự vật, con người, môi trường, xã hội, kinh tế và khoa học.
- Trong văn nói và văn viết, các cấu trúc như 发生变化、有变化、没有变化、不断变化、随着……变化 xuất hiện với tần suất rất cao và được xem là những cách diễn đạt tự nhiên, chuẩn mực.
- Trong các văn bản học thuật, kinh tế và báo chí, 变化 thường đi kèm các danh từ như 趋势 (xu hướng), 规律 (quy luật), 特点 (đặc điểm), 原因 (nguyên nhân), 过程 (quá trình), 影响 (ảnh hưởng) để mô tả và phân tích sự thay đổi một cách hệ thống.
Nắm vững 变化 sẽ giúp bạn diễn đạt chính xác các khái niệm về sự thay đổi, biến đổi và chuyển biến trong hầu hết các tình huống giao tiếp cũng như trong các văn bản học thuật, kinh doanh và kỹ thuật bằng tiếng Trung.
Cách dùng 平均 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 平均 là gì?
平均 (Pinyin: píngjūn) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại. Đây là từ được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày, giáo dục, toán học, thống kê, kinh tế, tài chính, kế toán, thương mại, khoa học, kỹ thuật, báo chí và nghiên cứu.
Chữ giản thể: 平均
Chữ phồn thể: 平均
Pinyin: píng jūn
Âm Hán Việt:
- 平: Bình
- 均: Quân
Số nét:
- 平: 5 nét
- 均: 7 nét
Bộ thủ:
- 平: 干
- 均: 土
Nghĩa cơ bản của 平均 là:
- Trung bình.
- Bình quân.
- Chia đều.
- Phân đều.
- Giá trị trung bình.
- Mức trung bình.
Ý nghĩa cốt lõi của 平均 là:
Các đối tượng hoặc giá trị được phân phối đồng đều, hoặc kết quả tính toán đại diện cho toàn bộ một tập hợp.
Ví dụ:
平均年龄
Độ tuổi trung bình.
平均工资
Mức lương bình quân.
平均分
Điểm trung bình.
平均价格
Giá trung bình.
平均每天
Trung bình mỗi ngày.
平均速度
Tốc độ trung bình.
II. Phân tích cấu tạo chữ Hán
1. Chữ 平
Chữ giản thể: 平
Chữ phồn thể: 平
Pinyin: píng
Âm Hán Việt: Bình
Số nét: 5 nét
Bộ thủ: 干
Nghĩa
平 có rất nhiều nghĩa:
- Bằng phẳng.
- Cân bằng.
- Bình đẳng.
- Trung bình.
- Ổn định.
Ví dụ:
公平
Công bằng.
平衡
Cân bằng.
平等
Bình đẳng.
平稳
Ổn định.
Có thể thấy nghĩa trung tâm là không nghiêng về bên nào, cân bằng.
2. Chữ 均
Chữ giản thể: 均
Chữ phồn thể: 均
Pinyin: jūn
Âm Hán Việt: Quân
Số nét: 7 nét
Bộ thủ: 土
Nghĩa
均 có nghĩa là:
- Đồng đều.
- Chia đều.
- Bình quân.
- Như nhau.
Ví dụ:
均匀
Đồng đều.
均衡
Cân bằng.
人均
Bình quân đầu người.
均价
Giá bình quân.
Ý nghĩa trọng tâm của 均 là phân phối như nhau.
III. Ý nghĩa của 平均
Ghép hai chữ:
平 + 均
=
Cân bằng + đồng đều.
=
Trung bình.
=
Bình quân.
=
Chia đều.
Có hai ý nghĩa chính.
Nghĩa thứ nhất: Trung bình theo phép tính
Đây là nghĩa phổ biến nhất.
Ví dụ:
平均分
Điểm trung bình.
平均工资
Lương bình quân.
平均身高
Chiều cao trung bình.
平均气温
Nhiệt độ trung bình.
Nghĩa thứ hai: Chia đều
Ví dụ:
把蛋糕平均分给大家。
Chia đều chiếc bánh cho mọi người.
老师把书平均分给学生。
Giáo viên chia đều sách cho học sinh.
Ở đây 平均 mang nghĩa "đều nhau", không phải "trung bình".
IV. Từ loại
1. Tính từ
Biểu thị trạng thái cân bằng hoặc đồng đều.
Ví dụ:
收入比较平均。
Thu nhập khá đồng đều.
力量平均。
Lực lượng cân bằng.
2. Trạng từ
Bổ nghĩa cho động từ.
Ví dụ:
平均分配。
Phân chia đều.
平均计算。
Tính trung bình.
3. Động từ
Mang nghĩa "chia đều".
Ví dụ:
把奖金平均给大家。
Chia đều tiền thưởng cho mọi người.
老师平均了考试时间。
Giáo viên phân bổ đều thời gian làm bài thi.
4. Danh từ
Trong toán học và thống kê, 平均 có thể chỉ giá trị trung bình.
Ví dụ:
平均是多少?
Giá trị trung bình là bao nhiêu?
这个平均很高。
Giá trị trung bình này rất cao.
V. Đặc điểm ngữ pháp
平均 có thể đứng trước danh từ.
Ví dụ:
平均工资
Lương bình quân.
平均年龄
Tuổi trung bình.
平均成绩
Điểm trung bình.
平均收入
Thu nhập bình quân.
平均利润
Lợi nhuận bình quân.
Có thể đứng trước động từ.
Ví dụ:
平均分配。
Phân chia đều.
平均计算。
Tính trung bình.
平均安排。
Phân bổ đều.
Có thể đứng sau chủ ngữ.
Ví dụ:
两个人收入平均。
Thu nhập của hai người ngang nhau.
VI. Những ngữ cảnh sử dụng phổ biến
1. Trong toán học
Đây là lĩnh vực sử dụng phổ biến nhất.
Ví dụ:
平均数
Số trung bình.
平均值
Giá trị trung bình.
平均分
Điểm trung bình.
平均成绩
Thành tích trung bình.
2. Trong thống kê
Ví dụ:
平均年龄
Tuổi trung bình.
平均寿命
Tuổi thọ trung bình.
平均收入
Thu nhập bình quân.
平均工资
Lương bình quân.
平均消费
Mức tiêu dùng bình quân.
3. Trong kinh tế
Ví dụ:
平均成本
Chi phí bình quân.
平均利润
Lợi nhuận bình quân.
平均价格
Giá bình quân.
平均税率
Thuế suất bình quân.
平均增长率
Tốc độ tăng trưởng bình quân.
4. Trong kế toán
Ví dụ:
平均成本法
Phương pháp bình quân gia quyền.
平均库存
Tồn kho bình quân.
平均余额
Số dư bình quân.
平均单价
Đơn giá bình quân.
平均毛利率
Tỷ suất lợi nhuận gộp bình quân.
5. Trong logistics
Ví dụ:
平均运输时间
Thời gian vận chuyển trung bình.
平均交货时间
Thời gian giao hàng trung bình.
6. Trong đời sống
Ví dụ:
平均每天学习两个小时。
Trung bình mỗi ngày học hai giờ.
平均一个月去一次。
Trung bình mỗi tháng đi một lần.
VII. Những cấu trúc thường gặp
1.
平均 + Danh từ
Ví dụ:
平均工资
Lương bình quân.
平均收入
Thu nhập bình quân.
平均年龄
Tuổi trung bình.
平均成绩
Điểm trung bình.
平均速度
Tốc độ trung bình.
2.
平均 + Động từ
Ví dụ:
平均分配。
Phân chia đều.
平均安排。
Sắp xếp đồng đều.
平均计算。
Tính trung bình.
3.
平均每……
Đây là mẫu cực kỳ phổ biến.
Ví dụ:
平均每天。
Trung bình mỗi ngày.
平均每个月。
Trung bình mỗi tháng.
平均每年。
Trung bình mỗi năm.
平均每人。
Trung bình mỗi người.
Ví dụ:
平均每天工作八小时。
Trung bình mỗi ngày làm việc tám giờ.
4.
A平均为B
A trung bình là B.
Ví dụ:
平均年龄为三十岁。
Độ tuổi trung bình là ba mươi tuổi.
平均工资为八千元。
Lương bình quân là tám nghìn Nhân dân tệ.
VIII. Những cụm từ cố định thường gặp
平均 kết hợp với rất nhiều danh từ trong các lĩnh vực khác nhau.
Trong thống kê và đời sống
- 平均年龄: tuổi trung bình.
- 平均身高: chiều cao trung bình.
- 平均体重: cân nặng trung bình.
- 平均寿命: tuổi thọ trung bình.
- 平均收入: thu nhập bình quân.
- 平均工资: lương bình quân.
- 平均消费: mức tiêu dùng bình quân.
- 平均水平: trình độ trung bình.
- 平均能力: năng lực trung bình.
- 平均成绩: thành tích trung bình.
Trong toán học
- 平均数: số trung bình.
- 平均值: giá trị trung bình.
- 平均分: điểm trung bình.
- 算术平均数: số trung bình cộng.
- 加权平均数: số trung bình có trọng số (trung bình gia quyền).
- 平均误差: sai số trung bình.
Trong kinh tế và kế toán
- 平均成本: chi phí bình quân.
- 平均成本法: phương pháp tính giá bình quân.
- 平均利润: lợi nhuận bình quân.
- 平均利润率: tỷ suất lợi nhuận bình quân.
- 平均价格: giá bình quân.
- 平均单价: đơn giá bình quân.
- 平均余额: số dư bình quân.
- 平均库存: tồn kho bình quân.
- 平均销售额: doanh số bán hàng bình quân.
- 平均采购价格: giá mua bình quân.
Trong kỹ thuật và khoa học
- 平均速度: tốc độ trung bình.
- 平均气温: nhiệt độ trung bình.
- 平均压力: áp suất trung bình.
- 平均流量: lưu lượng trung bình.
- 平均功率: công suất trung bình.
- 平均电压: điện áp trung bình.
IX. Phân biệt 平均 và 均匀
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
平均 chủ yếu nói đến giá trị trung bình hoặc việc chia đều.
Ví dụ:
平均工资。
Lương bình quân.
平均年龄。
Tuổi trung bình.
平均分配。
Phân chia đều.
均匀 lại nhấn mạnh sự đồng đều về phân bố hoặc mật độ.
Ví dụ:
颜色很均匀。
Màu sắc rất đồng đều.
面粉要搅拌均匀。
Cần trộn bột cho đều.
Vì vậy:
- 平均 thiên về số liệu, thống kê hoặc phân chia.
- 均匀 thiên về trạng thái phân bố đồng đều.
X. Phân biệt 平均 và 人均
Nhiều người học nhầm lẫn hai từ này.
平均 có nghĩa là "trung bình" hoặc "bình quân" theo nghĩa chung.
Ví dụ:
平均工资。
Lương bình quân.
人均 có nghĩa là bình quân đầu người, tức là lấy tổng giá trị chia cho số người.
Ví dụ:
人均收入。
Thu nhập bình quân đầu người.
人均消费。
Mức chi tiêu bình quân đầu người.
Mọi 人均 đều là một dạng 平均, nhưng không phải mọi 平均 đều liên quan đến đầu người.
XI. Phân biệt 平均值 và 平均数
Hai thuật ngữ này đều có thể dịch là "giá trị trung bình", nhưng sắc thái hơi khác.
平均数 thường dùng trong giáo dục phổ thông và toán học cơ bản để chỉ số trung bình cộng.
Ví dụ:
这组数据的平均数是多少?
Số trung bình của nhóm dữ liệu này là bao nhiêu?
平均值 có phạm vi rộng hơn, được dùng nhiều trong thống kê, vật lý, kỹ thuật và khoa học để chỉ giá trị trung bình của một đại lượng.
Ví dụ:
电压平均值。
Giá trị trung bình của điện áp.
XII. Những lỗi người Việt thường gặp
Một lỗi phổ biến là dùng 平均 thay cho 普通 hoặc 一般. 平均 chỉ giá trị trung bình theo nghĩa thống kê hoặc chia đều, còn 普通 và 一般 chỉ mức độ bình thường, phổ thông hoặc thông thường.
Một lỗi khác là hiểu 平均 luôn có nghĩa là "trung bình". Trong thực tế, khi đi với các động từ như 分配 (phân phối), 安排 (sắp xếp), 分给 (chia cho), từ này mang nghĩa chia đều, không phải là "tính trung bình".
Ngoài ra, nhiều người nhầm 平均成本法 với "phương pháp tính chi phí trung bình". Trong kế toán, thuật ngữ này thường được dịch chính xác là phương pháp bình quân gia quyền hoặc phương pháp tính giá xuất kho theo bình quân, tùy theo chuẩn mực kế toán và ngữ cảnh sử dụng.
Cách dùng 另外 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 另外 là gì?
Chữ Hán giản thể: 另外
Chữ Hán phồn thể: 另外
Pinyin: lìngwài
Âm Hán Việt: Lệnh ngoại
Loại từ:
- Đại từ (ít gặp)
- Tính từ (trong một số ngữ cảnh)
- Phó từ (cách dùng phổ biến nhất)
- Liên từ (khi dùng để nối ý)
- Thành phần định ngữ đứng trước danh từ
Tiếng Anh:
- another
- other
- else
- besides
- in addition
- moreover
- additionally
- separately
Tiếng Việt:
- Ngoài ra
- Thêm nữa
- Hơn nữa
- Mặt khác
- Còn
- Khác
- Riêng
- Một... khác
- Khác nữa
另外 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Đây là một từ đa chức năng, có thể dùng để:
- Chỉ một đối tượng khác
- Thêm một đối tượng mới
- Chuyển sang một ý khác
- Bổ sung thông tin
- Chuyển chủ đề
- Diễn đạt "ngoài ra"
Từ này xuất hiện rất nhiều trong:
- Hội thoại hằng ngày
- Email thương mại
- Báo chí
- Báo cáo
- Hợp đồng
- Logistics
- Kế toán
- Xuất nhập khẩu
- Văn bản hành chính
- Văn viết học thuật
II. Cấu tạo chữ Hán
1. Chữ 另
Giản thể: 另
Phồn thể: 另
Pinyin: lìng
Âm Hán Việt: Lệnh
Số nét: 5 nét
Bộ thủ: 口 (Bộ Khẩu)
Nghĩa của 另
另 có nghĩa là:
- Khác
- Riêng
- Một cái khác
- Một người khác
- Một nơi khác
Ví dụ:
另一个
lìng yí gè
Một cái khác
另一天
lìng yì tiān
Một ngày khác
另加
lìngjiā
Cộng thêm
2. Chữ 外
Giản thể: 外
Phồn thể: 外
Pinyin: wài
Âm Hán Việt: Ngoại
Số nét: 5 nét
Bộ thủ: 夕 (Bộ Tịch)
Nghĩa của 外
Ngoài
Bên ngoài
Khác
Ngoại quốc
Ví dụ:
外国
wàiguó
Nước ngoài
外面
wàimiàn
Bên ngoài
外卖
wàimài
Đồ ăn mang đi
III. Ý nghĩa của 另外
Ghép lại:
另 + 外
↓
Ngoài cái này
↓
Một cái khác
↓
Ngoài ra
↓
Thêm vào đó
↓
Riêng một cái khác
Ý nghĩa cốt lõi của 另外 là:
Tách khỏi đối tượng đang nói để chỉ một đối tượng khác hoặc bổ sung thêm một nội dung mới.
IV. Các cách dùng phổ biến
1. 另外 + Danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Có nghĩa:
"Một... khác"
"Đối tượng khác"
Ví dụ:
另外一个人
Lìngwài yí gè rén.
Một người khác.
另外一家工厂
Lìngwài yì jiā gōngchǎng.
Một nhà máy khác.
另外一种方法
Lìngwài yì zhǒng fāngfǎ.
Một phương pháp khác.
另外一个客户
Lìngwài yí gè kèhù.
Một khách hàng khác.
另外一家银行
Lìngwài yì jiā yínháng.
Một ngân hàng khác.
2. 另外 + Động từ
Ngoài ra còn...
Ví dụ:
另外安排
Lìngwài ānpái.
Sắp xếp thêm.
另外通知
Lìngwài tōngzhī.
Thông báo riêng sau.
另外考虑
Lìngwài kǎolǜ.
Xem xét riêng.
3. 另外 làm trạng ngữ
Nghĩa:
Ngoài ra
Hơn nữa
Thêm vào đó
Ví dụ:
另外,我们需要准备合同。
Lìngwài, wǒmen xūyào zhǔnbèi hétóng.
Ngoài ra, chúng ta cần chuẩn bị hợp đồng.
Ví dụ:
另外,还有几个问题。
Lìngwài, hái yǒu jǐ gè wèntí.
Ngoài ra còn có vài vấn đề.
Đây là cách dùng rất phổ biến trong:
- Báo cáo
- Cuộc họp
4. 另外 + Số lượng
Ví dụ:
另外两个人
Lìngwài liǎng gè rén.
Hai người khác.
另外三箱货
Lìngwài sān xiāng huò.
Ba thùng hàng khác.
另外五万元
Lìngwài wǔ wàn yuán.
Thêm năm mươi nghìn Nhân dân tệ.
5. 另外 + Địa điểm
Ví dụ:
另外一个地方
Lìngwài yí gè dìfang.
Một nơi khác.
另外一个仓库
Lìngwài yí gè cāngkù.
Một kho hàng khác.
V. Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp
1. 另外 + Danh từ
Đây là mẫu dùng nhiều nhất.
Ví dụ:
另外一家公司
Lìngwài yì jiā gōngsī.
Một công ty khác.
另外一份合同
Lìngwài yí fèn hétóng.
Một hợp đồng khác.
另外一个方案
Lìngwài yí gè fāng'àn.
Một phương án khác.
2. 另外 + Câu
Dùng để bổ sung thông tin.
Ví dụ:
另外,我们已经收到付款。
Lìngwài, wǒmen yǐjīng shōudào fùkuǎn.
Ngoài ra, chúng tôi đã nhận được khoản thanh toán.
3. 除了……另外……
Đây là cấu trúc rất phổ biến.
Có nghĩa:
Ngoài... còn...
Ví dụ:
除了工资,另外还有奖金。
Chúle gōngzī, lìngwài hái yǒu jiǎngjīn.
Ngoài lương còn có tiền thưởng.
Ví dụ:
除了运费,另外还有保险费。
Chúle yùnfèi, lìngwài hái yǒu bǎoxiǎnfèi.
Ngoài cước vận chuyển còn có phí bảo hiểm.
4. 另外还有……
Ví dụ:
另外还有几个客户。
Lìngwài hái yǒu jǐ gè kèhù.
Ngoài ra còn có vài khách hàng.
5. 另外再……
Nghĩa:
Lại thêm
Thêm nữa
Ví dụ:
另外再订一批货。
Lìngwài zài dìng yì pī huò.
Đặt thêm một lô hàng nữa.
Ví dụ:
另外再付款一次。
Lìngwài zài fùkuǎn yí cì.
Thanh toán thêm một lần nữa.
6. 另外请……
Thường dùng trong email.
Ví dụ:
另外请确认发票信息。
Lìngwài qǐng quèrèn fāpiào xìnxī.
Ngoài ra, vui lòng xác nhận thông tin hóa đơn.
VI. Những cụm từ thường gặp
另外一个
lìngwài yí gè
Một cái khác.
另外一种
lìngwài yì zhǒng
Một loại khác.
另外一些
lìngwài yìxiē
Một số khác.
另外的人
lìngwài de rén
Người khác.
另外的客户
lìngwài de kèhù
Khách hàng khác.
另外的问题
lìngwài de wèntí
Vấn đề khác.
另外的意见
lìngwài de yìjiàn
Ý kiến khác.
另外安排
lìngwài ānpái
Sắp xếp riêng.
另外通知
lìngwài tōngzhī
Thông báo riêng.
另外付款
lìngwài fùkuǎn
Thanh toán riêng.
另外收费
lìngwài shōufèi
Thu phí riêng.
另外计算
lìngwài jìsuàn
Tính riêng.
另外说明
lìngwài shuōmíng
Giải thích thêm.
另外确认
lìngwài quèrèn
Xác nhận thêm.
另外补充
lìngwài bǔchōng
Bổ sung thêm.
VII. Phân biệt 另外 với các từ gần nghĩa
1. 另外 và 此外
Đây là hai từ đều có thể dịch là "ngoài ra", nhưng sắc thái sử dụng khác nhau.
另外 dùng được trong cả khẩu ngữ và văn viết, mang tính tự nhiên và linh hoạt. Nó có thể chỉ người, vật, sự việc khác hoặc dùng để bổ sung một ý mới.
Ví dụ:
另外,我还有一个建议。
Lìngwài, wǒ hái yǒu yí gè jiànyì.
Ngoài ra, tôi còn có một đề xuất.
此外 chủ yếu dùng trong văn viết, báo cáo, bài luận hoặc văn bản trang trọng để bổ sung thông tin.
Ví dụ:
此外,公司还推出了新的服务。
Cǐwài, gōngsī hái tuīchū le xīn de fúwù.
Ngoài ra, công ty còn giới thiệu dịch vụ mới.
Nhìn chung, 此外 trang trọng hơn 另外.
2. 另外 và 还有
还有 nghĩa là "còn có", nhấn mạnh sự tồn tại hoặc bổ sung thêm.
Ví dụ:
我买了苹果,还有香蕉。
Wǒ mǎi le píngguǒ, hái yǒu xiāngjiāo.
Tôi mua táo, còn có cả chuối.
另外 nhấn mạnh việc chuyển sang một đối tượng hoặc nội dung khác.
Ví dụ:
另外,我们需要讨论预算。
Lìngwài, wǒmen xūyào tǎolùn yùsuàn.
Ngoài ra, chúng ta cần thảo luận về ngân sách.
Có thể kết hợp cả hai:
另外还有三个问题。
Lìngwài hái yǒu sān gè wèntí.
Ngoài ra còn có ba vấn đề nữa.
3. 另外 và 别的
Cả hai đều có nghĩa là "khác", nhưng cách dùng khác nhau.
别的 thường dùng trong khẩu ngữ để chỉ "cái khác", "người khác".
Ví dụ:
你还有别的问题吗?
Nǐ hái yǒu bié de wèntí ma?
Bạn còn câu hỏi nào khác không?
另外 thường trang trọng hơn, dùng nhiều trong văn viết và môi trường công việc.
Ví dụ:
请另外准备一份合同。
Qǐng lìngwài zhǔnbèi yí fèn hétóng.
Vui lòng chuẩn bị thêm một bản hợp đồng khác.
4. 另外 và 再
再 nhấn mạnh hành động được thực hiện thêm một lần hoặc tiếp tục.
Ví dụ:
再说一遍。
Zài shuō yí biàn.
Nói lại một lần nữa.
另外 nhấn mạnh một đối tượng hoặc nội dung khác.
Ví dụ:
另外找一家供应商。
Lìngwài zhǎo yì jiā gōngyìngshāng.
Tìm một nhà cung cấp khác.
VIII. Lỗi thường gặp của người học
1. Nhầm lẫn giữa 另外 và 别的
Sai:
另外问题吗?
Đúng:
还有别的问题吗?
Hái yǒu bié de wèntí ma?
Bạn còn câu hỏi nào khác không?
Hoặc:
还有另外的问题吗?
Hái yǒu lìngwài de wèntí ma?
Bạn còn vấn đề nào khác nữa không?
2. Dùng 另外 khi không có nội dung bổ sung hoặc đối tượng khác
另外 chỉ phù hợp khi có ít nhất hai đối tượng hoặc hai nội dung để so sánh, bổ sung hoặc tách biệt. Nếu chỉ nói về một sự việc duy nhất thì không cần dùng 另外.
3. Thiếu 的 khi làm định ngữ
Khi 另外 đứng trước danh từ, có thể thêm 的 để nhấn mạnh.
Ví dụ:
另外的资料
Lìngwài de zīliào.
Tài liệu khác.
Trong nhiều trường hợp, 的 có thể lược bỏ.
Ví dụ:
另外资料
không tự nhiên.
Nên nói:
另外一些资料。
Lìngwài yìxiē zīliào.
Một số tài liệu khác.
Hoặc:
另外的资料。
Lìngwài de zīliào.
Tài liệu khác.
Hoặc:
另外一份资料。
Lìngwài yí fèn zīliào.
Một tài liệu khác.
IX. Lưu ý khi sử dụng
- 另外 là từ có tính linh hoạt rất cao. Nó có thể đứng trước danh từ để chỉ một đối tượng khác hoặc đứng ở đầu câu để bổ sung một ý mới.
- Trong giao tiếp công việc, email và báo cáo, 另外 thường được dùng để chuyển sang một nội dung bổ sung, giúp câu văn mạch lạc và rõ ràng hơn.
- Cấu trúc 另外还有…… và 另外再…… xuất hiện rất thường xuyên trong môi trường doanh nghiệp, logistics, kế toán và xuất nhập khẩu để diễn đạt việc bổ sung hàng hóa, chi phí, tài liệu hoặc công việc.
- Khi muốn diễn đạt "ngoài ra" trong văn viết trang trọng, có thể dùng 此外; khi muốn diễn đạt tự nhiên trong cả khẩu ngữ và văn viết, 另外 là lựa chọn phổ biến nhất.
- Khi 另外 đứng trước danh từ, nó thường kết hợp với lượng từ hoặc từ chỉ số lượng như 另外一个、另外一份、另外一家、另外两箱、另外一些. Cách kết hợp này tự nhiên hơn so với việc chỉ đặt 另外 trực tiếp trước danh từ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kế toán Giáo trình từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Last edited: