• Lịch khai giảng Tháng 7 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân (Ngã Tư Sở - Royal City), Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 6/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 13/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 20/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 27/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 7/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 14/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 21/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 28/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi

Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi là nội dung giáo án bài giảng mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK CHINESEHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 toàn quốc.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi


Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho

Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân

Học tiếng Trung theo chủ đề Bây giờ Tôi quen rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến chơi

Học tiếng Trung theo chủ đề Cuối Tuần này bạn làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn thích cái màu gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đến Thư viện mượn sách

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn đang làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá lạnh

Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người

Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai

Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội

Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu

Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi


Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề


STTTiếng TrungPhiên âmLoại từTiếng Việt
1néngĐộng từ, Động từ Năng nguyện, Trợ động từcó thể
2bìngDanh từbệnh, ốm
3感冒gǎnmàoĐộng từ/Danh từcảm
4头疼tóuténgTính từđau đầu
5发烧fā shāoĐộng từsốt
6咳嗽késouĐộng từho
7前天qiántiānDanh từ thời gianhai ngày trước
8chǎngLượng từtrận (lượng từ)
9足球zúqiúDanh từbóng đá
10比赛bǐsàiDanh từ/Động từcuộc thi
11回来huílaiĐộng từtrở về
12dàiĐộng từmang, đeo
13sǎnDanh từcái ô
14看病kàn bìngĐộng từkhám bệnh
15kāiĐộng từkê đơn
16打针dǎ zhēnĐộng từtiêm
17最好zuì hǎoPhó từtốt nhất
18休息xiūxiĐộng từnghỉ ngơi
19请假条qǐngjiàtiáoDanh từgiấy xin nghỉ
20请假qǐng jiàĐộng từxin nghỉ
21希望xīwàngDanh từ/Động từhy vọng, mong
22批准pīzhǔnĐộng từphê duyệt
23yuèDanh từtháng
24Danh từngày

Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

阮明武:青春,你看见青梅了吗?我找她找不到了。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ kànjiàn Qīngméi le ma? Wǒ zhǎo tā zhǎo bùdàole.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, cậu có thấy Thanh Mai đâu không? Tớ tìm cô ấy mãi mà không thấy.

青春:我听说她病了。
Qīngchūn: Wǒ tīng shuō tā bìng le.
Thanh Xuân: Tớ nghe nói cô ấy bị ốm rồi.

阮明武:怎么了?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme le?
Nguyễn Minh Vũ: Bị làm sao vậy?

青春:听说她感冒了,昨天我看见她头疼,还咳嗽。可能是前天去看足球比赛,回来的时候没带伞。
Qīngchūn: Tīng shuō tā gǎnmào le, zuótiān wǒ kànjiàn tā tóuténg, hái késou. Kěnéng shì qiántiān qù kàn zúqiú bǐsài, huílai de shíhou méi dài sǎn.
Thanh Xuân: Nghe nói cô ấy bị cảm rồi, hôm qua tớ thấy cô ấy đau đầu, còn ho nữa. Chắc là hôm hai hôm trước đi xem đá bóng, lúc về không mang ô.

阮明武:那她应该去看病,打针比较快好。
Ruǎn Míngwǔ: Nà tā yīnggāi qù kàn bìng, dǎ zhēn bǐjiào kuài hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cô ấy nên đi khám bệnh, tiêm sẽ nhanh khỏi hơn.

青春:我给她打电话问问她能不能去看病。
Qīngchūn: Wǒ gěi tā dǎ diànhuà wèn wèn tā néng bù néng qù kàn bìng.
Thanh Xuân: Tớ gọi điện hỏi xem cô ấy có thể đi khám bệnh không.

(Thanh Xuân nhấc máy gọi điện)

青春:喂,青梅吗?你怎么样了?。。。你去看病了吗?医生给你开什么药?。。。你最好休息。
Qīngchūn: Wèi, Qīngméi ma? Nǐ zěnme yàng le? ... Nǐ qù kàn bìng le ma? Yīshēng gěi nǐ kāi shénme yào? ... Nǐ zuì hǎo xiūxi.
Thanh Xuân: A lô, Thanh Mai à? Cậu thế nào rồi? ... Cậu đi khám bệnh chưa? Bác sĩ kê cho cậu thuốc gì? ... Cậu tốt nhất nên nghỉ ngơi đi.

阮明武:青梅说什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngméi shuō shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Mai nói gì?

青春:她说她已经去看病吃药了。她想请假几天休息。
Qīngchūn: Tā shuō tā yǐjīng qù kàn bìng chī yào le. Tā xiǎng qǐngjià jǐ tiān xiūxi.
Thanh Xuân: Cô ấy nói cô ấy đã đi khám bệnh uống thuốc rồi. Cô ấy muốn xin nghỉ mấy ngày để nghỉ ngơi.

阮明武:我帮她写请假条,希望经理会批准。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bāng tā xiě qǐngjiàtiáo, xīwàng jīnglǐ huì pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Tớ giúp cô ấy viết giấy xin nghỉ, hy vọng quản lý sẽ phê duyệt.

青春:嗯,我们也希望她早点儿好起来。
Qīngchūn: ń, wǒmen yě xīwàng tā zǎodiǎnr hǎo qǐlái.
Thanh Xuân: Ừ, chúng ta cũng hy vọng cô ấy sớm khỏe lại.

阮明武:我们几月几日去看她?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jǐ yuè jǐ rì qù kàn tā?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đi thăm cô ấy vào ngày nào?

Đặt phòng khách sạn / 订酒店房间 (Dìng jiǔdiàn fángjiān)

阮明武:你好,青春!我想预定一家酒店房间,你能帮我吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ hǎo, Qīngchūn! Wǒ xiǎng yùdìng yījiā jiǔdiàn fángjiān, nǐ néng bāng wǒ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chào bạn, Thanh Xuân! Tôi muốn đặt một phòng khách sạn, bạn có thể giúp tôi không?

青春:当然可以!你打算预定什么类型的房间?
Qīngchūn: Dāngrán kěyǐ! Nǐ dǎsuàn yùdìng shénme lèixíng de fángjiān?
Thanh Xuân: Chắc chắn rồi! Bạn định đặt loại phòng nào?

阮明武:我需要一个单人间,最好有早餐。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xūyào yīgè dān rén jiān, zuì hǎo yǒu zǎocān.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cần một phòng đơn, tốt nhất là có bữa sáng.

青春:明白了。你想预定几晚?
Qīngchūn: Míngbái le. Nǐ xiǎng yùdìng jǐ wǎn?
Thanh Xuân: Hiểu rồi. Bạn muốn đặt bao nhiêu đêm?

阮明武:我打算住三晚。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ dǎsuàn zhù sān wǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi dự định ở ba đêm.

青春:好的,听起来很不错。酒店位置方便吗?
Qīngchūn: Hǎo de, tīng qǐlái hěn bùcuò. Jiǔdiàn wèizhì fāngbiàn ma?
Thanh Xuân: Được rồi, nghe có vẻ tuyệt vời. Khách sạn đó có vị trí thuận tiện không?

阮明武:是的,酒店就在市中心,交通非常便利。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, jiǔdiàn jiù zài shì zhōngxīn, jiāotōng fēicháng biànlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, khách sạn nằm ngay trung tâm thành phố, giao thông rất thuận tiện.

青春:那太好了。你还需要什么额外服务吗?
Qīngchūn: Nà tài hǎo le. Nǐ hái xūyào shénme éwài fúwù ma?
Thanh Xuân: Tuyệt vời vậy. Bạn có cần dịch vụ bổ sung nào không?

阮明武:我想要一个机场接送服务,还有一台租车。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng yào yīgè jīchǎng jiē sòng fúwù, hái yǒu yī tái zū chē.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn dịch vụ đón sân bay và một chiếc xe cho thuê.

青春:没问题,我会帮你安排的。
Qīngchūn: Méi wèntí, wǒ huì bāng nǐ ānpái de.
Thanh Xuân: Không vấn đề gì, tôi sẽ giúp bạn sắp xếp.

阮明武:太感谢了!
Ruǎn Míngwǔ: Tài gǎnxiè le!
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bạn rất nhiều!

青春:不用客气。祝你旅途愉快!
Qīngchūn: Bùyòng kèqì. Zhù nǐ lǚtú yúkuài!
Thanh Xuân: Không có gì. Chúc bạn có chuyến đi vui vẻ!

Đặt vé máy bay / 订机票 (Dìng jīpiào)

阮明武:青春,我打算下个月去上海,你能帮我订机票吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, wǒ dǎsuàn xià gè yuè qù Shànghǎi, nǐ néng bāng wǒ dìng jīpiào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tôi dự định sang Thượng Hải vào tháng sau, bạn có thể giúp tôi đặt vé máy bay không?

青春:当然可以!你打算什么时候出发?
Qīngchūn: Dāngrán kěyǐ! Nǐ dǎsuàn shénme shíhòu chūfā?
Thanh Xuân: Chắc chắn rồi! Bạn dự định bay vào thời gian nào?

阮明武:我想在下个月的10号左右出发。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng zài xià gè yuè de 10 hào zuǒyòu chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi dự định sẽ khởi hành vào khoảng ngày 10 tháng sau.

青春:你打算坐早班机还是晚班机?
Qīngchūn: Nǐ dǎsuàn zuò zǎo bān jī háishì wǎn bān jī?
Thanh Xuân: Bạn định đi chuyến bay sáng hay tối?

阮明武:我希望坐早班机,这样可以更早到达上海。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xīwàng zuò zǎo bān jī, zhèyàng kěyǐ gèng zǎo dào dá Shànghǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn đi chuyến bay sáng để có thể đến Thượng Hải sớm hơn.

青春:好的,我会帮你查找早班机的票。你想选经济舱还是商务舱?
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ huì bāng nǐ cházhǎo zǎo bān jī de piào. Nǐ xiǎng xuǎn jīngjì cāng háishì shāngwù cāng?
Thanh Xuân: Được rồi, tôi sẽ giúp bạn tìm vé máy bay chuyến sáng. Bạn muốn chọn hạng phổ thông hay hạng thương gia?

阮明武:我想要经济舱就可以了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng yào jīngjì cāng jiù kěyǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi chỉ cần hạng phổ thông là đủ rồi.

青春:好的,已经为你订好了一张10号上午的经济舱机票。票价是1500元。
Qīngchūn: Hǎo de, yǐjīng wèi nǐ dìng hǎo le yī zhāng 10 hào shàngwǔ de jīngjì cāng jīpiào. Piàojià shì 1500 yuán.
Thanh Xuân: Xong rồi, tôi đã đặt cho bạn một vé máy bay chuyến sáng ngày 10 tháng sau hạng phổ thông. Giá vé là 1500 nhân dân tệ.

阮明武:太好了!非常感谢你!
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Fēicháng gǎnxiè nǐ!
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời quá! Cảm ơn bạn rất nhiều!

青春:不用谢!祝你旅途愉快!
Qīngchūn: Bùyòng xiè! Zhù nǐ lǚtú yúkuài!
Thanh Xuân: Không có gì! Chúc bạn có chuyến đi vui vẻ!

Đặt phòng khách sạn / 订酒店房间 (Dìng jiǔdiàn fángjiān)

阮明武:青春,我下个月去北京,想要订一家酒店。你能帮我吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, wǒ xià gè yuè qù Běijīng, xiǎng yào dìng yījiā jiǔdiàn. Nǐ néng bāng wǒ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tôi sẽ đi Bắc Kinh vào tháng sau, tôi muốn đặt một khách sạn. Bạn có thể giúp tôi không?

青春:当然可以!你想住哪一地区的酒店?
Qīngchūn: Dāngrán kěyǐ! Nǐ xiǎng zhù nǎ yī dìqū de jiǔdiàn?
Thanh Xuân: Chắc chắn rồi! Bạn muốn ở khách sạn ở khu vực nào?

阮明武:我想住市中心附近,这样方便游玩。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng zhù shì zhōngxīn fùjìn, zhèyàng fāngbiàn yóuwán.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn ở gần trung tâm thành phố, như vậy sẽ thuận tiện cho việc tham quan.

青春:好的,市中心有很多选择,你想要什么样的酒店?
Qīngchūn: Hǎo de, shì zhōngxīn yǒu hěn duō xuǎnzé, nǐ xiǎng yào shénme yàng de jiǔdiàn?
Thanh Xuân: Được rồi, khu trung tâm có nhiều lựa chọn, bạn muốn loại khách sạn như thế nào?

阮明武:我想找一个四星级的酒店,设施好一点,价格合理。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng zhǎo yīgè sìxīngjí de jiǔdiàn, shèshī hǎo yīdiǎn, jiàgé hé lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn tìm một khách sạn 4 sao, với cơ sở vật chất tốt một chút và giá cả hợp lý.

青春:我查了一下,有一家四星级酒店位于市中心,评价很好,价格也合理。
Qīngchūn: Wǒ chále yīxià, yǒu yījiā sìxīngjí jiǔdiàn wèiyú shì zhōngxīn, píngjià hěn hǎo, jiàgé yě hé lǐ.
Thanh Xuân: Tôi đã tìm thấy một khách sạn 4 sao ở trung tâm thành phố, đánh giá rất tốt và giá cả cũng hợp lý.

阮明武:听起来不错!你能帮我预定吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tīng qǐlái bùcuò! Nǐ néng bāng wǒ yùdìng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nghe có vẻ ổn đấy! Bạn có thể giúp tôi đặt phòng không?

青春:当然可以!我帮你预定了明天到三天后的房间。
Qīngchūn: Dāngrán kěyǐ! Wǒ bāng nǐ yùdìng le míngtiān dào sān tiān hòu de fángjiān.
Thanh Xuân: Chắc chắn rồi! Tôi đã đặt cho bạn phòng từ ngày mai đến ba ngày sau.

阮明武:太感谢了!请问价格是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Tài gǎnxiè le! Qǐngwèn jiàgé shì duōshǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bạn rất nhiều! Giá phòng là bao nhiêu vậy?

青春:价格是每晚500元,总共1500元。
Qīngchūn: Jiàgé shì měi wǎn 500 yuán, zǒnggòng 1500 yuán.
Thanh Xuân: Giá là 500 nhân dân tệ mỗi đêm, tổng cộng là 1500 nhân dân tệ.

阮明武:好的,我会按时付款的。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, wǒ huì ànshí fùkuǎn de.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, tôi sẽ thanh toán đúng hạn.

青春:没问题,祝你有一个愉快的旅程!
Qīngchūn: Méi wèntí, zhù nǐ yǒu yīgè yúkuài de lǚchéng!
Thanh Xuân: Không vấn đề gì, chúc bạn có một chuyến đi vui vẻ!

Gọi món mang về / 外卖点餐 (Wàimài diǎn cān)

阮明武:青春,今天我们不做饭了,想叫外卖。你想吃什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, jīntiān wǒmen bù zuò fàn le, xiǎng jiào wàimài. Nǐ xiǎng chī shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, hôm nay chúng ta không nấu ăn nữa, muốn gọi đồ ăn mang về. Bạn muốn ăn gì?

青春:我饿了,我想吃披萨。你呢?
Qīngchūn: Wǒ è le, wǒ xiǎng chī pīsà. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Mình đói rồi, mình muốn ăn pizza. Còn bạn?

阮明武:我也可以吃披萨。我们订一个大号的吧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě kěyǐ chī pīsà. Wǒmen dìng yīgè dà hào de ba.
Nguyễn Minh Vũ: Mình cũng ăn pizza được. Chúng ta gọi một cái cỡ lớn nhé.

青春:好,我去网上看看哪个餐厅有好评的。
Qīngchūn: Hǎo, wǒ qù wǎngshàng kàn kàn nǎge cāntīng yǒu hǎo píng.
Thanh Xuân: Được rồi, mình sẽ lên mạng xem nhà hàng nào có đánh giá tốt.

阮明武:对了,我们需要喝什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duìle, wǒmen xūyào hē shénme?
Nguyễn Minh Vũ: À, vậy chúng ta cần uống gì?

青春:我想喝可乐,你呢?
Qīngchūn: Wǒ xiǎng hē kělè, nǐ ne?
Thanh Xuân: Mình muốn uống Coca, còn bạn?

阮明武:我也喜欢喝可乐。我们一起点吧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě xǐhuān hē kělè. Wǒmen yīqǐ diǎn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Mình cũng thích uống Coca. Chúng ta gọi chung nhé.

青春:我找到了一个评价很好的披萨店。它的披萨很好吃,而且送餐很快。
Qīngchūn: Wǒ zhǎodàole yīgè píngjià hěn hǎo de pīsà diàn. Tā de pīsà hěn hǎo chī, érqiě sòng cān hěn kuài.
Thanh Xuân: Mình đã tìm được một quán pizza có đánh giá rất tốt. Pizza ở đó rất ngon và giao hàng rất nhanh.

阮明武:太好了!那我们就订这家吧。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Nà wǒmen jiù dìng zhè jiā ba.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Vậy chúng ta sẽ gọi từ quán này nhé.

青春:好的,我现在下单。
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ xiànzài xià dān.
Thanh Xuân: Được rồi, mình sẽ đặt ngay bây giờ.

阮明武:谢谢你!
Ruǎn Míngwǔ: Xièxiè nǐ!
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bạn!

青春:不客气!等着吃披萨吧!
Qīngchūn: Bù kèqì! Děngzhe chī pīsà ba!
Thanh Xuân: Không có gì! Chờ ăn pizza thôi!

Đặt vé máy bay / 订机票 (Dìng jīpiào)

阮明武:青春,我打算下个月去旅行,你想和我一起去吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, wǒ dǎsuàn xià gè yuè qù lǚxíng, nǐ xiǎng hé wǒ yīqǐ qù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, mình định đi du lịch vào tháng sau, bạn có muốn đi cùng mình không?

青春:去哪里?我喜欢旅行!
Qīngchūn: Qù nǎlǐ? Wǒ xǐhuān lǚxíng!
Thanh Xuân: Đi đâu vậy? Mình thích đi du lịch!

阮明武:我们可以去海边放松,享受阳光和沙滩。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ qù hǎibiān fàngsōng, xiǎngshòu yángguāng hé shātān.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể đi biển để thư giãn, tận hưởng ánh nắng và cát trắng.

青春:听起来很棒!我怎么才能订机票?
Qīngchūn: Tīng qǐlái hěn bàng! Wǒ zěnme cáinéng dìng jīpiào?
Thanh Xuân: Nghe có vẻ tuyệt vời! Mình phải làm sao để đặt vé máy bay?

阮明武:你可以在线订机票。我们可以选择日期和航空公司,然后支付就可以了。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kěyǐ zàixiàn dìng jīpiào. Wǒmen kěyǐ xuǎnzé rìqī hé hángkōng gōngsī, ránhòu zhīfù jiù kěyǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn có thể đặt vé máy bay trực tuyến. Chúng ta có thể chọn ngày bay và hãng hàng không, rồi thanh toán là xong.

青春:那我应该选择哪家航空公司呢?
Qīngchūn: Nà wǒ yīnggāi xuǎnzé nǎ jiā hángkōng gōngsī ne?
Thanh Xuân: Vậy mình nên chọn hãng hàng không nào?

阮明武:我们可以选择那些评价好的航空公司,例如国航或者东航。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ xuǎnzé nàxiē píngjià hǎo de hángkōng gōngsī, lìrú Guóháng huòzhě Dōngháng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể chọn những hãng hàng không có đánh giá tốt, như là China Eastern hoặc China Air.

青春:好的,那我来查一下航班信息。
Qīngchūn: Hǎo de, nà wǒ lái chá yīxià hángbān xìnxī.
Thanh Xuân: Được rồi, mình sẽ tra cứu thông tin chuyến bay.

阮明武:记得看一下航班的价格和时间,选择最合适的。
Ruǎn Míngwǔ: Jìdé kàn yīxià hángbān de jiàgé hé shíjiān, xuǎnzé zuì héshì de.
Nguyễn Minh Vũ: Nhớ xem giá vé và thời gian bay, chọn chuyến bay hợp lý nhất nhé.

青春:我找到了一个价格合适的航班,出发时间是上午九点。
Qīngchūn: Wǒ zhǎodàole yīgè jiàgé héshì de hángbān, chūfā shíjiān shì shàngwǔ jiǔ diǎn.
Thanh Xuân: Mình tìm thấy một chuyến bay giá cả hợp lý, giờ khởi hành là 9 giờ sáng.

阮明武:那太好了!我们一起订吧。
Ruǎn Míngwǔ: Nà tài hǎo le! Wǒmen yīqǐ dìng ba.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Chúng ta cùng đặt nhé.

青春:好的,机票已经订好了。我们去机场的时候可以提前办登机手续。
Qīngchūn: Hǎo de, jīpiào yǐjīng dìng hǎo le. Wǒmen qù jīchǎng de shíhòu kěyǐ tíqián bàn dēngjī shǒuxù.
Thanh Xuân: Được rồi, vé máy bay đã đặt xong. Khi ra sân bay, chúng ta có thể làm thủ tục check-in trước.

阮明武:太好了!我们终于可以去旅行了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Wǒmen zhōngyú kěyǐ qù lǚxíng le.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Cuối cùng chúng ta cũng có thể đi du lịch rồi.

青春:我等不及了!
Qīngchūn: Wǒ děng bù jí le!
Thanh Xuân: Mình không thể chờ đợi được nữa!

Đặt phòng khách sạn / 订酒店房间 (Dìng jiǔdiàn fángjiān)

阮明武:青春,咱们的旅行快到了,得先订好酒店了。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, zánmen de lǚxíng kuài dào le, děi xiān dìng hǎo jiǔdiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, chuyến du lịch của chúng ta sắp đến rồi, phải đặt phòng khách sạn trước đã.

青春:对啊!我们应该选什么样的酒店呢?
Qīngchūn: Duì a! Wǒmen yīnggāi xuǎn shénme yàng de jiǔdiàn ne?
Thanh Xuân: Đúng vậy! Chúng ta nên chọn khách sạn như thế nào?

阮明武:我觉得我们可以选择一个有海景的酒店,这样可以享受美丽的风景。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde wǒmen kěyǐ xuǎnzé yīgè yǒu hǎijǐng de jiǔdiàn, zhèyàng kěyǐ xiǎngshòu měilì de fēngjǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Mình nghĩ chúng ta có thể chọn một khách sạn có view biển, như vậy sẽ được thưởng thức cảnh đẹp.

青春:听起来很不错!那我们需要几晚的房间?
Qīngchūn: Tīng qǐlái hěn bùcuò! Nà wǒmen xūyào jǐ wǎn de fángjiān?
Thanh Xuân: Nghe có vẻ tuyệt đấy! Vậy chúng ta cần phòng bao nhiêu đêm?

阮明武:我们打算待五天四夜,应该订五晚的房间。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen dǎsuàn dāi wǔ tiān sì yè, yīnggāi dìng wǔ wǎn de fángjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta dự định ở lại 5 ngày 4 đêm, vậy nên đặt phòng 5 đêm.

青春:好,我来查一下酒店的空房情况。
Qīngchūn: Hǎo, wǒ lái chá yīxià jiǔdiàn de kòngfáng qíngkuàng.
Thanh Xuân: Được rồi, mình sẽ kiểm tra tình trạng phòng trống của khách sạn.

阮明武:别忘了看一下房间的设施和评论。
Ruǎn Míngwǔ: Bié wàngle kàn yīxià fángjiān de shèshī hé pínglùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng quên xem tiện nghi phòng và đánh giá của khách hàng nhé.

青春:我找到了一个评分很高的酒店,而且有免费的早餐。
Qīngchūn: Wǒ zhǎodàole yīgè píngfēn hěn gāo de jiǔdiàn, érqiě yǒu miǎnfèi de zǎocān.
Thanh Xuân: Mình tìm thấy một khách sạn có đánh giá rất cao và còn có bữa sáng miễn phí.

阮明武:听起来不错!我决定就定这家了。
Ruǎn Míngwǔ: Tīng qǐlái bùcuò! Wǒ juédìng jiù dìng zhè jiā le.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe có vẻ ổn! Mình quyết định đặt khách sạn này.

青春:好的,我已经订好房间了。
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ yǐjīng dìng hǎo fángjiān le.
Thanh Xuân: Được rồi, mình đã đặt phòng xong rồi.

阮明武:太好了!我们就可以安心准备旅行了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Wǒmen jiù kěyǐ ān xīn zhǔnbèi lǚxíng le.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Chúng ta có thể yên tâm chuẩn bị cho chuyến đi rồi.

青春:嗯,我也很期待这次旅行!
Qīngchūn: Ō, wǒ yě hěn qīdài zhè cì lǚxíng!
Thanh Xuân: Ừ, mình cũng rất mong chờ chuyến đi này!

Đặt vé máy bay / 订机票 (Dìng jīpiào)

阮明武:青春,我们准备好去旅行了,记得订机票吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, wǒmen zhǔnbèi hǎo qù lǚxíng le, jìdé dìng jīpiào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, chúng ta chuẩn bị đi du lịch rồi, nhớ đặt vé máy bay chưa?

青春:哦,我差点忘了。你想什么时候出发?
Qīngchūn: Ó, wǒ chàdiǎn wàngle. Nǐ xiǎng shénme shíhòu chūfā?
Thanh Xuân: Ôi, suýt nữa tôi quên. Bạn muốn đi vào lúc nào?

阮明武:我们打算下个月的10号飞,你觉得怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen dǎsuàn xià gè yuè de 10 hào fēi, nǐ juéde zěnme yàng?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta dự định bay vào ngày 10 tháng sau, bạn thấy sao?

青春:嗯,听起来不错。你想坐哪个航空公司的飞机?
Qīngchūn: Ń, tīng qǐlái bùcuò. Nǐ xiǎng zuò nǎge hángkōng gōngsī de fēijī?
Thanh Xuân: Ừ, nghe có vẻ ổn đấy. Bạn muốn đi hãng hàng không nào?

阮明武:我觉得选择中国国际航空公司不错,飞行时间合适。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde xuǎnzé Zhōngguó Guójì Hángkōng Gōngsī bùcuò, fēixíng shíjiān héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Mình nghĩ chọn Hãng hàng không Quốc tế Trung Quốc là hợp lý, thời gian bay cũng ổn.

青春:好,那我去查一下机票的价格和时间。
Qīngchūn: Hǎo, nà wǒ qù chá yīxià jīpiào de jiàgé hé shíjiān.
Thanh Xuân: Được rồi, mình sẽ kiểm tra giá vé và thời gian bay.

(青春开始查找机票)

青春:我找到了!票价很合理,10号上午10点的航班,还有一个下午3点的航班。
Qīngchūn: Wǒ zhǎodàole! Piàojià hěn hélǐ, 10 hào shàngwǔ 10 diǎn de hángbān, hái yǒu yīgè xiàwǔ 3 diǎn de hángbān.
Thanh Xuân: Mình đã tìm được rồi! Giá vé hợp lý, có chuyến bay lúc 10 giờ sáng ngày 10 và chuyến bay lúc 3 giờ chiều.

阮明武:我喜欢早一点的航班,10点的怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xǐhuān zǎo yīdiǎn de hángbān, 10 diǎn de zěnme yàng?
Nguyễn Minh Vũ: Mình thích chuyến bay sớm một chút, chuyến lúc 10 giờ sáng thế nào?

青春:好的,我就定这个航班吧。
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ jiù dìng zhège hángbān ba.
Thanh Xuân: Được rồi, mình sẽ đặt chuyến bay này.

阮明武:谢谢!这样我们就可以提前规划旅行了。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxiè! Zhèyàng wǒmen jiù kěyǐ tíqián guīhuà lǚxíng le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn! Như vậy chúng ta có thể lên kế hoạch cho chuyến đi sớm.

青春:不客气!我也很期待这次旅行。
Qīngchūn: Bù kèqì! Wǒ yě hěn qīdài zhè cì lǚxíng.
Thanh Xuân: Không có gì! Mình cũng rất mong chờ chuyến đi này.

Tham dự tiệc cưới / 参加婚礼 (Cānjiā hūnlǐ)

阮明武:青春,听说你要去参加一个婚礼,是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, tīng shuō nǐ yào qù cānjiā yīgè hūnlǐ, shì shénme shíhòu?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, nghe nói bạn sẽ tham dự một đám cưới, là khi nào vậy?

青春:对,是我姐姐的婚礼。是在下个月的15号。
Qīngchūn: Duì, shì wǒ jiějiě de hūnlǐ. Shì zài xià gè yuè de 15 hào.
Thanh Xuân: Đúng rồi, là đám cưới của chị tôi. Vào ngày 15 tháng sau.

阮明武:听起来很棒!你准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tīng qǐlái hěn bàng! Nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nghe có vẻ tuyệt vời! Bạn chuẩn bị xong hết chưa?

青春:差不多了。我准备了一件漂亮的礼服,准备给姐姐一个惊喜。
Qīngchūn: Chàbùduō le. Wǒ zhǔnbèi le yī jiàn piàoliang de lǐfú, zhǔnbèi gěi jiějiě yīgè jīngxǐ.
Thanh Xuân: Gần xong rồi. Mình chuẩn bị một bộ váy đẹp để tạo bất ngờ cho chị.

阮明武:太好了!婚礼上有什么特别的安排吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Hūnlǐ shàng yǒu shénme tèbié de ānpái ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Đám cưới có chương trình đặc biệt gì không?

青春:有的!他们准备了一场浪漫的舞会,大家都会跳舞。
Qīngchūn: Yǒu de! Tāmen zhǔnbèi le yī chǎng làngmàn de wǔhuì, dàjiā dōu huì tiàowǔ.
Thanh Xuân: Có đấy! Họ chuẩn bị một buổi dạ tiệc lãng mạn, mọi người đều sẽ nhảy múa.

阮明武:听起来很有趣!我也很想参加。
Ruǎn Míngwǔ: Tīng qǐlái hěn yǒuqù! Wǒ yě hěn xiǎng cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe thú vị quá! Mình cũng rất muốn tham gia.

青春:那你也来吧!我会告诉你具体的时间和地点。
Qīngchūn: Nà nǐ yě lái ba! Wǒ huì gàosù nǐ jùtǐ de shíjiān hé dìdiǎn.
Thanh Xuân: Vậy bạn cũng đến nhé! Mình sẽ thông báo cho bạn thời gian và địa điểm cụ thể.

阮明武:好的,谢谢!我期待着见到你姐姐的婚礼!
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, xièxiè! Wǒ qīdài zhe jiàn dào nǐ jiějiě de hūnlǐ!
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, cảm ơn! Mình rất mong chờ được tham dự đám cưới của chị bạn!

Đi ăn tại nhà hàng / 去餐厅吃饭 (Qù cāntīng chīfàn)

阮明武:青春,今天晚上你有空吗?我们去餐厅吃饭怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, jīntiān wǎnshàng nǐ yǒu kòng ma? Wǒmen qù cāntīng chīfàn zěnme yàng?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tối nay bạn có rảnh không? Chúng ta đi ăn tại nhà hàng nhé?

青春:有啊,我正好想吃点东西。你想去哪里吃?
Qīngchūn: Yǒu a, wǒ zhènghǎo xiǎng chī diǎn dōngxī. Nǐ xiǎng qù nǎlǐ chī?
Thanh Xuân: Có, tôi cũng đang đói. Bạn muốn đi ăn ở đâu?

阮明武:我们去一家新开的意大利餐厅吧。听说那里的披萨很有名。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen qù yī jiā xīn kāi de yìdàlì cāntīng ba. Tīng shuō nàlǐ de pīsà hěn yǒumíng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đi một nhà hàng Ý mới mở nhé. Nghe nói pizza ở đó rất nổi tiếng.

青春:听起来不错!我很喜欢吃披萨。
Qīngchūn: Tīng qǐlái bùcuò! Wǒ hěn xǐhuān chī pīsà.
Thanh Xuân: Nghe có vẻ hay đấy! Tôi rất thích ăn pizza.

阮明武:太好了!我们先定个座位吧。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Wǒmen xiān dìng gè zuòwèi ba.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Chúng ta đặt chỗ trước nhé.

(阮明武开始打电话预定座位)

阮明武:您好,我想预定今晚7点两个人的座位。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒ xiǎng yùdìng jīn wǎn 7 diǎn liǎng gè rén de zuòwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, tôi muốn đặt một bàn cho hai người vào lúc 7 giờ tối nay.

餐厅工作人员:好的,您的座位已经预定好了,欢迎光临!
Cāntīng gōngzuò rényuán: Hǎo de, nín de zuòwèi yǐjīng yùdìng hǎo le, huānyíng guānglín!
Nhân viên nhà hàng: Được rồi, chỗ ngồi của bạn đã được đặt, chào mừng bạn đến!

青春:太好了!我们出发吧!
Qīngchūn: Tài hǎo le! Wǒmen chūfā ba!
Thanh Xuân: Tuyệt vời! Chúng ta đi thôi!

Gọi món mang về / 外卖 (Wàimài)

阮明武:青春,今天我们晚上不去餐厅了,你想要叫外卖吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, jīntiān wǒmen wǎnshàng bù qù cāntīng le, nǐ xiǎng yào jiào wàimài ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tối nay chúng ta không đi nhà hàng nữa, bạn có muốn gọi món mang về không?

青春:可以啊,我们可以点点心和一些小吃。你想吃什么?
Qīngchūn: Kěyǐ a, wǒmen kěyǐ diǎn diǎnxīn hé yīxiē xiǎochī. Nǐ xiǎng chī shénme?
Thanh Xuân: Được rồi, chúng ta có thể gọi một ít dim sum và món ăn vặt. Bạn muốn ăn gì?

阮明武:我想吃一些寿司和炸鸡。你呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng chī yīxiē shòusī hé zhájī. Nǐ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn ăn một ít sushi và gà chiên. Còn bạn?

青春:我也喜欢寿司!再加一份沙拉吧。
Qīngchūn: Wǒ yě xǐhuān shòusī! Zài jiā yī fèn shālā ba.
Thanh Xuân: Tôi cũng thích sushi! Thêm một phần salad nhé.

阮明武:好的,我马上下单。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, wǒ mǎshàng xià dān.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, tôi sẽ đặt ngay.

(阮明武开始在外卖平台下单)

阮明武:外卖已下单,预计30分钟送到。
Ruǎn Míngwǔ: Wàimài yǐ xià dān, yùjì 30 fēnzhōng sòng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đã đặt món xong, dự kiến sẽ giao đến trong 30 phút.

青春:太好了,等着吃吧!
Qīngchūn: Tài hǎo le, děng zhe chī ba!
Thanh Xuân: Tuyệt vời, đợi ăn thôi!

Xem phim / 看电影 (Kàn diànyǐng)

阮明武:青春,这周末我们去看电影吧!最近上映了几部很不错的电影。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, zhè zhōumò wǒmen qù kàn diànyǐng ba! Zuìjìn shàngyìng le jǐ bù hěn bùcuò de diànyǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, cuối tuần này chúng ta đi xem phim nhé! Gần đây có một số bộ phim hay vừa ra mắt.

青春:听起来不错!你想看什么类型的电影?
Qīngchūn: Tīng qǐlái bùcuò! Nǐ xiǎng kàn shénme lèixíng de diànyǐng?
Thanh Xuân: Nghe hay đấy! Bạn muốn xem thể loại phim gì?

阮明武:我比较喜欢科幻片,你呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bǐjiào xǐhuān kēhuàn piàn, nǐ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Mình thích phim khoa học viễn tưởng, còn bạn?

青春:我也喜欢!最近有部科幻电影很火,叫《未来战士》。
Qīngchūn: Wǒ yě xǐhuān! Zuìjìn yǒu bù kēhuàn diànyǐng hěn huǒ, jiào "Wèilái zhànshì".
Thanh Xuân: Mình cũng thích! Gần đây có một bộ phim khoa học viễn tưởng rất hot, tên là "Chiến binh tương lai".

阮明武:那就定这个吧!我们去看《未来战士》。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù dìng zhège ba! Wǒmen qù kàn "Wèilái zhànshì".
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì đặt vé cho phim này nhé! Chúng ta đi xem "Chiến binh tương lai".

青春:好的,晚上7点的场次怎么样?
Qīngchūn: Hǎo de, wǎnshàng 7 diǎn de chǎngcì zěnme yàng?
Thanh Xuân: Được rồi, suất chiếu lúc 7 giờ tối được không?

阮明武:没问题!我们就定这个时间。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí! Wǒmen jiù dìng zhège shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì! Chúng ta đặt suất này nhé.

Đặt phòng khách sạn / 预定酒店 (Yùdìng jiǔdiàn)

阮明武:青春,下周末我们去旅游,你想住哪家酒店?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, xià zhōumò wǒmen qù lǚyóu, nǐ xiǎng zhù nǎ jiā jiǔdiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, cuối tuần sau chúng ta đi du lịch, bạn muốn ở khách sạn nào?

青春:我听说市中心那家五星级酒店很不错,叫“悦景酒店”。
Qīngchūn: Wǒ tīng shuō shì zhōngxīn nà jiā wǔ xīng jí jiǔdiàn hěn bùcuò, jiào “Yuèjǐng jiǔdiàn”.
Thanh Xuân: Mình nghe nói khách sạn 5 sao ở trung tâm thành phố rất đẹp, tên là "Yuèjǐng Hotel".

阮明武:好像很有名。我打电话预定吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎoxiàng hěn yǒumíng. Wǒ dǎ diànhuà yùdìng ba.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe có vẻ rất nổi tiếng. Để tôi gọi điện đặt phòng nhé.

(阮明武开始打电话预定)

阮明武:你好,我想预定下周末两晚的房间。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒ xiǎng yùdìng xià zhōumò liǎng wǎn de fángjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, tôi muốn đặt phòng hai đêm vào cuối tuần sau.

酒店接待员:好的,您需要什么类型的房间?
Jiǔdiàn jiēdài yuán: Hǎo de, nín xūyào shénme lèixíng de fángjiān?
Nhân viên lễ tân khách sạn: Được rồi, bạn cần loại phòng nào?

阮明武:我们需要一间双人间,最好有海景。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xūyào yī jiān shuāngrén jiān, zuì hǎo yǒu hǎi jǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cần một phòng đôi, tốt nhất là có view biển.

酒店接待员:没问题,我们有海景房。请问你们的入住时间是什么时候?
Jiǔdiàn jiēdài yuán: Méi wèntí, wǒmen yǒu hǎi jǐng fáng. Qǐngwèn nǐmen de rùzhù shíjiān shì shénme shíhòu?
Nhân viên lễ tân khách sạn: Không vấn đề gì, chúng tôi có phòng view biển. Bạn muốn nhận phòng vào lúc nào?

阮明武:我们计划下午三点入住。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jìhuà xiàwǔ sān diǎn rùzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi dự định nhận phòng vào lúc 3 giờ chiều.

酒店接待员:好的,您的预定已经确认,欢迎光临!
Jiǔdiàn jiēdài yuán: Hǎo de, nín de yùdìng yǐjīng quèrèn, huānyíng guānglín!
Nhân viên lễ tân khách sạn: Đã xác nhận đặt phòng của bạn, chào mừng bạn đến!

青春:太好了!我们终于可以放松一下了。
Qīngchūn: Tài hǎo le! Wǒmen zhōngyú kěyǐ fàngsōng yīxià le.
Thanh Xuân: Tuyệt quá! Cuối cùng chúng ta có thể thư giãn rồi.

Đặt vé máy bay / 订机票 (Dìng jīpiào)

阮明武:青春,咱们下个月去旅行,你准备坐飞机吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, zánmen xià gè yuè qù lǚxíng, nǐ zhǔnbèi zuò fēijī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tháng sau chúng ta đi du lịch, bạn đã chuẩn bị bay chưa?

青春:当然,我打算从北京飞到上海。你呢?
Qīngchūn: Dāngrán, wǒ dǎsuàn cóng Běijīng fēi dào Shànghǎi. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Tất nhiên rồi, tôi định bay từ Bắc Kinh đến Thượng Hải. Còn bạn?

阮明武:我也打算从北京飞到上海。我们一起订票吧!
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě dǎsuàn cóng Běijīng fēi dào Shànghǎi. Wǒmen yīqǐ dìng piào ba!
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng định bay từ Bắc Kinh đến Thượng Hải. Chúng ta cùng đặt vé nhé!

青春:好的,我们选择什么时间的航班呢?
Qīngchūn: Hǎo de, wǒmen xuǎnzé shénme shíjiān de hángbān ne?
Thanh Xuân: Được rồi, chúng ta chọn chuyến bay vào lúc nào?

阮明武:我们可以选择早上的航班,最好早一点出发。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ xuǎnzé zǎoshàng de hángbān, zuì hǎo zǎo yīdiǎn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể chọn chuyến bay sáng sớm, tốt nhất là bay sớm một chút.

青春:好的,那我马上帮你订票。
Qīngchūn: Hǎo de, nà wǒ mǎshàng bāng nǐ dìng piào.
Thanh Xuân: Được rồi, tôi sẽ đặt vé cho bạn ngay.

(青春开始在网站上订票)

青春:票已经订好了,航班是上午9点的,座位已确认。
Qīngchūn: Piào yǐjīng dìng hǎo le, hángbān shì shàngwǔ 9 diǎn de, zuòwèi yǐ quèrèn.
Thanh Xuân: Vé đã được đặt xong, chuyến bay là lúc 9 giờ sáng, chỗ ngồi đã xác nhận.

阮明武:太好了,终于可以准备出发了!
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le, zhōngyú kěyǐ zhǔnbèi chūfā le!
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời, cuối cùng chúng ta cũng có thể chuẩn bị lên đường rồi!

老板经理与青春助理的北京展会筹备
Lǎobǎn jīnglǐ yǔ Qīngchūn zhùlǐ de Běijīng zhǎnhuì chóubèi
Sự chuẩn bị cho triển lãm tại Bắc Kinh của Ông chủ và trợ lý Thanh Xuân


周一上午,公司办公室
Zhōuyī shàngwǔ, gōngsī bàngōngshì
Sáng thứ Hai, tại văn phòng công ty

阮明武(总经理):早上好,青春。今天的行程安排得怎么样了?
Ruǎn Míngwǔ (zǒng jīnglǐ): Zǎoshang hǎo, Qīngchūn. Jīntiān de xíngchéng ānpái de zěnmeyàng le?
Nguyễn Minh Vũ (Tổng giám đốc): Chào buổi sáng, Thanh Xuân. Lịch trình hôm nay sắp xếp thế nào rồi?

青春(行政助理):早上好,老板。今天您上午有两个会议,一个是九点半与市场部的季度回顾,另一个是十一点与财务团队讨论新项目预算。
Qīngchūn (xíngzhèng zhùlǐ): Zǎoshang hǎo, lǎobǎn. Jīntiān nín shàngwǔ yǒu liǎng gè huìyì, yīgè shì jiǔ diǎn bàn yǔ shìchǎng bù de jìdù huígù, lìng yīgè shì shíyī diǎn yǔ cáiwù tuánduì tǎolùn xīn xiàngmù yùsuàn.
Thanh Xuân (Trợ lý hành chính): Chào buổi sáng, sếp. Sáng nay anh có hai cuộc họp, một cuộc lúc 9 giờ 30 với phòng Marketing để tổng kết quý, và một cuộc lúc 11 giờ với đội tài chính để thảo luận ngân sách cho dự án mới.

阮明武:对了,关于下周的北京商务展览会,预订都确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Duì le, guānyú xià zhōu de Běijīng shāngwù zhǎnlǎnhuì, yùdìng dōu quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: À đúng rồi, các đặt chỗ cho triển lãm thương mại tại Bắc Kinh tuần tới đã được xác nhận hết chưa?

青春:是的,我已经预订了机票和酒店。我们周三早上八点的飞机,预计十点半到达北京。五星级的京华大酒店已经确认了两间商务套房,就在展览中心对面。
Qīngchūn: Shì de, wǒ yǐjīng yùdìng le jīpiào hé jiǔdiàn. Wǒmen zhōusān zǎoshang bā diǎn de fēijī, yùjì shí diǎn bàn dàodá Běijīng. Wǔ xīngjí de Jīnghuá Dàjiǔdiàn yǐjīng quèrèn le liǎng jiān shāngwù tàofáng, jiù zài zhǎnlǎn zhōngxīn duìmiàn.
Thanh Xuân: Dạ rồi, em đã đặt vé máy bay và khách sạn. Chúng ta sẽ bay lúc 8 giờ sáng thứ Tư và dự kiến đến Bắc Kinh lúc 10 giờ 30. Khách sạn 5 sao Kinh Hoa đã xác nhận 2 phòng thương gia, nằm ngay đối diện trung tâm triển lãm.

阮明武:很好。你考虑得很周到。这次展览会对我们公司拓展北方市场非常重要,我希望一切安排得尽可能完美。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nǐ kǎolǜ de hěn zhōudào. Zhè cì zhǎnlǎnhuì duì wǒmen gōngsī tuòzhǎn běifāng shìchǎng fēicháng zhòngyào, wǒ xīwàng yīqiè ānpái de jǐn kěnéng wánměi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Em đã suy nghĩ rất chu đáo. Lần triển lãm này rất quan trọng đối với việc mở rộng thị trường miền Bắc của công ty, anh hy vọng mọi thứ sẽ được sắp xếp hoàn hảo nhất có thể.

青春:我理解,老板。我已经准备了一份详细的行程表,包括展会日程、潜在客户名单和竞争对手分析。另外,我还联系了三家当地企业安排会面,他们都表示对我们的新产品线很感兴趣。
Qīngchūn: Wǒ lǐjiě, lǎobǎn. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi le yī fèn xiángxì de xíngchéng biǎo, bāokuò zhǎnhuì rìchéng, qiánzài kèhù míngdān hé jìngzhēng duìshǒu fēnxī. Lìngwài, wǒ hái liánxì le sān jiā dāngdì qǐyè ānpái huìmiàn, tāmen dōu biǎoshì duì wǒmen de xīn chǎnpǐnxiàn hěn gǎn xìngqù.
Thanh Xuân: Em hiểu, sếp. Em đã chuẩn bị một lịch trình chi tiết, bao gồm lịch triển lãm, danh sách khách hàng tiềm năng và phân tích đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, em cũng đã liên hệ với ba doanh nghiệp địa phương để sắp xếp cuộc gặp, và họ đều tỏ ra rất quan tâm đến dòng sản phẩm mới của chúng ta.

阮明武:太棒了!这正是我需要的。对了,李总监能和我们一起去吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tài bàng le! Zhè zhèng shì wǒ xūyào de. Duì le, Lǐ zǒngjiān néng hé wǒmen yīqǐ qù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Đây chính là những gì anh cần. À đúng rồi, Giám đốc Lý có thể đi cùng chúng ta không?

青春:李总监表示他周四才能到北京,因为他周三有个重要客户无法改期。我已经为他安排了单独的机票和接机服务。
Qīngchūn: Lǐ zǒngjiān biǎoshì tā zhōusì cái néng dào Běijīng, yīnwèi tā zhōusān yǒu gè zhòngyào kèhù wúfǎ gǎiqī. Wǒ yǐjīng wèi tā ānpái le dāndú de jīpiào hé jiējī fúwù.
Thanh Xuân: Giám đốc Lý nói rằng anh ấy chỉ có thể đến Bắc Kinh vào thứ Năm vì có một khách hàng quan trọng vào thứ Tư không thể dời lịch. Em đã đặt vé máy bay riêng và dịch vụ đón sân bay cho anh ấy rồi ạ.

阮明武:明白了。那我们需要准备哪些演示材料?
Ruǎn Míng Wǔ: Míngbái le. Nà wǒmen xūyào zhǔnbèi nǎxiē yǎnshì cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Hiểu rồi. Vậy chúng ta cần chuẩn bị những tài liệu trình bày nào?

青春:根据您之前的指示,我已经请设计部完成了产品手册和演示幻灯片。市场部也提供了最新的市场分析报告。所有资料我已经打印好,并准备了电子版备份。我还准备了几份小礼品,可以送给重要客户。
Qīngchūn: Gēnjù nín zhīqián de zhǐshì, wǒ yǐjīng qǐng shèjì bù wánchéng le chǎnpǐn shǒucè hé yǎnshì huàndēngpiàn. Shìchǎng bù yě tígōng le zuìxīn de shìchǎng fēnxī bàogào. Suǒyǒu zīliào wǒ yǐjīng dǎyìn hǎo, bìng zhǔnbèi le diànzǐbǎn bèifèn. Wǒ hái zhǔnbèi le jǐ fèn xiǎo lǐpǐn, kěyǐ sòng gěi zhòngyào kèhù.
Thanh Xuân: Theo chỉ đạo trước đây của anh, em đã nhờ bộ phận thiết kế hoàn thành sổ tay sản phẩm và slide thuyết trình. Bộ phận thị trường cũng cung cấp báo cáo phân tích thị trường mới nhất. Em đã in sẵn tất cả tài liệu và chuẩn bị bản sao điện tử. Em cũng chuẩn bị một vài món quà nhỏ để tặng các khách hàng quan trọng.

阮明武:你总是想得这么周到,青春。这就是为什么你是公司最优秀的助理。对了,记得带上我的药,你知道我出差时经常会忘记。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zǒng shì xiǎng de zhème zhōudào, Qīngchūn. Zhè jiù shì wèishéme nǐ shì gōngsī zuì yōuxiù de zhùlǐ. Duìle, jìdé dài shàng wǒ de yào, nǐ zhīdào wǒ chūchāi shí jīngcháng huì wàngjì.
Nguyễn Minh Vũ: Em lúc nào cũng chu đáo như vậy, Thanh Xuân. Đó là lý do vì sao em là trợ lý xuất sắc nhất của công ty. À, nhớ mang theo thuốc của anh nhé, em biết mà, mỗi lần anh đi công tác hay quên lắm.

青春:已经放在我的清单上了,老板。我还准备了一些常用药品和应急物品。您需要我预订展会期间的餐厅吗?我听说北京有几家新开的商务餐厅很适合接待客户。
Qīngchūn: Yǐjīng fàng zài wǒ de qīngdān shàng le, lǎobǎn. Wǒ hái zhǔnbèi le yīxiē chángyòng yàopǐn hé yìngjí wùpǐn. Nín xūyào wǒ yùdìng zhǎnhuì qíjiān de cāntīng ma? Wǒ tīngshuō Běijīng yǒu jǐ jiā xīn kāi de shāngwù cāntīng hěn shìhé jiēdài kèhù.
Thanh Xuân: Em đã ghi vào danh sách của mình rồi, sếp. Em cũng chuẩn bị thêm vài loại thuốc thông dụng và đồ dùng khẩn cấp. Anh có muốn em đặt chỗ nhà hàng trong thời gian diễn ra triển lãm không? Em nghe nói ở Bắc Kinh có vài nhà hàng kinh doanh mới mở rất phù hợp để tiếp khách.

阮明武:好主意。请帮我安排两个晚上的商务晚宴,最好是能展示北京特色的地方,但环境要安静,适合商务交谈。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo zhǔyì. Qǐng bāng wǒ ānpái liǎng gè wǎnshàng de shāngwù wǎnyàn, zuì hǎo shì néng zhǎnshì Běijīng tèsè de dìfāng, dàn huánjìng yào ānjìng, shìhé shāngwù jiāotán.
Nguyễn Minh Vũ: Ý hay đấy. Em hãy giúp anh sắp xếp hai buổi tiệc tối dành cho khách thương mại, tốt nhất nên chọn nơi nào thể hiện đặc trưng của Bắc Kinh, nhưng không gian phải yên tĩnh, phù hợp để trao đổi công việc.

青春:没问题。我会调研几家餐厅然后给您推荐。另外,张董事长刚才发来消息,希望在我们出发前与您见面讨论此次展会的具体目标。
Qīngchūn: Méi wèntí. Wǒ huì diàoyán jǐ jiā cāntīng ránhòu gěi nín tuījiàn. Lìngwài, Zhāng dǒngshì zhǎng gāngcái fā lái xiāoxi, xīwàng zài wǒmen chūfā qián yǔ nín jiànmiàn tǎolùn cǐcì zhǎnhuì de jùtǐ mùbiāo.
Thanh Xuân: Không vấn đề gì ạ. Em sẽ khảo sát vài nhà hàng rồi gửi đề xuất cho anh. Ngoài ra, Chủ tịch Trương vừa nhắn tin, hy vọng có thể gặp anh trước khi chúng ta khởi hành để thảo luận chi tiết mục tiêu của buổi triển lãm lần này.

阮明武:(看表)现在是九点十五,市场部会议前我还有一点时间。请告诉张董事长,他可以现在来我办公室简单谈一下。
Ruǎn Míng Wǔ: (Kàn biǎo) Xiànzài shì jiǔ diǎn shíwǔ, shìchǎng bù huìyì qián wǒ hái yǒu yīdiǎn shíjiān. Qǐng gàosù Zhāng dǒngshì zhǎng, tā kěyǐ xiànzài lái wǒ bàngōngshì jiǎndān tán yīxià.
Nguyễn Minh Vũ: (Nhìn đồng hồ) Bây giờ là chín giờ mười lăm, trước cuộc họp với bộ phận thị trường tôi vẫn còn chút thời gian. Hãy báo với Chủ tịch Trương rằng ông ấy có thể đến văn phòng tôi ngay bây giờ để trao đổi ngắn gọn.

青春:好的,我马上通知他。(拿起电话)同时,我需要提醒您,今天下午三点有个视频会议与北京合作伙伴进行初步沟通。
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ mǎshàng tōngzhī tā. (Ná qǐ diànhuà) Tóngshí, wǒ xūyào tíxǐng nín, jīntiān xiàwǔ sān diǎn yǒu gè shìpín huìyì yǔ Běijīng hézuò huǒbàn jìnxíng chūbù gōutōng.
Thanh Xuân: Vâng, em sẽ thông báo cho ông ấy ngay. (Cầm điện thoại) Đồng thời, em cần nhắc anh, chiều nay ba giờ có một cuộc họp video để trao đổi sơ bộ với đối tác ở Bắc Kinh.

阮明武:谢谢提醒。啊,差点忘了!这次出差估计会很忙碌,我们需要保持体力。酒店有健身房吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè tíxǐng. A, chàdiǎn wàngle! Zhè cì chūchāi gūjì huì hěn mánglù, wǒmen xūyào bǎochí tǐlì. Jiǔdiàn yǒu jiànshēnfáng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em đã nhắc. À, suýt nữa thì quên! Chuyến công tác này chắc sẽ rất bận rộn, chúng ta cần giữ sức khỏe. Khách sạn có phòng gym không?

青春:有的,京华大酒店有很完善的健身设施,还有游泳池和SPA。我已经了解到您喜欢晨跑,酒店附近也有一个很好的公园,适合晨练。
Qīngchūn: Yǒu de, Jīnghuá Dà Jiǔdiàn yǒu hěn wánshàn de jiànshēn shèshī, hái yǒu yóuyǒngchí hé SPA. Wǒ yǐjīng liǎojiě dào nín xǐhuān chénpǎo, jiǔdiàn fùjìn yě yǒu yīgè hěn hǎo de gōngyuán, shìhé chénliàn.
Thanh Xuân: Có ạ, Khách sạn Kinh Hoa có đầy đủ thiết bị thể dục, còn có cả hồ bơi và dịch vụ spa. Em đã tìm hiểu được rằng sếp thích chạy bộ buổi sáng, gần khách sạn cũng có một công viên rất đẹp, rất phù hợp để tập thể dục buổi sớm.

阮明武:你真是了解我。这次出差预计五天,请确保我们的日程安排合理,留出一些缓冲时间处理突发事件。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zhēnshi liǎojiě wǒ. Zhè cì chūchāi yùjì wǔ tiān, qǐng quèbǎo wǒmen de rìchéng ānpái hélǐ, liú chū yīxiē huǎnchōng shíjiān chǔlǐ tūfā shìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em thật là hiểu anh. Chuyến công tác này dự kiến kéo dài năm ngày, hãy đảm bảo lịch trình của chúng ta hợp lý và có chừa thời gian dự phòng để xử lý các tình huống bất ngờ.

青春:已经考虑到了。我在日程表中预留了灵活调整的空间。同时,我还为您准备了北京的交通卡和一份简单的周边指南,方便您在闲暇时间参观。
Qīngchūn: Yǐjīng kǎolǜ dàole. Wǒ zài rìchéng biǎo zhōng yùliú le línghuó tiáozhěng de kōngjiān. Tóngshí, wǒ hái wèi nín zhǔnbèi le Běijīng de jiāotōngkǎ hé yī fèn jiǎndān de zhōubiān zhǐnán, fāngbiàn nín zài xiánxiá shíjiān cānguān.
Thanh Xuân: Em đã tính đến rồi ạ. Em đã để chừa khoảng thời gian linh hoạt trong lịch trình. Đồng thời, em cũng chuẩn bị sẵn thẻ giao thông Bắc Kinh và một bản hướng dẫn tham quan đơn giản để sếp có thể tiện đi lại trong thời gian rảnh.

阮明武:非常感谢你的周到准备,青春。我很幸运有你这样专业的助理。让我们一起努力,确保此次北京之行取得成功。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng gǎnxiè nǐ de zhōudào zhǔnbèi, Qīngchūn. Wǒ hěn xìngyùn yǒu nǐ zhèyàng zhuānyè de zhùlǐ. Ràng wǒmen yīqǐ nǔlì, quèbǎo cǐcì Běijīng zhī xíng qǔdé chénggōng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em rất nhiều vì đã chuẩn bị chu đáo như vậy, Thanh Xuân. Anh rất may mắn khi có một trợ lý chuyên nghiệp như em. Hãy cùng nhau cố gắng để chuyến công tác Bắc Kinh lần này thật thành công nhé.

青春:这是我的职责所在。我相信在您的带领下,我们一定能达成预期目标。对了,市场部的同事已经在会议室等您了。
Qīngchūn: Zhè shì wǒ de zhízé suǒzài. Wǒ xiāngxìn zài nín de dàilǐng xià, wǒmen yīdìng néng dáchéng yùqī mùbiāo. Duìle, shìchǎng bù de tóngshì yǐjīng zài huìyì shì děng nín le.
Thanh Xuân: Đây là trách nhiệm của em mà. Em tin rằng dưới sự dẫn dắt của anh, chúng ta nhất định sẽ đạt được mục tiêu đề ra. À đúng rồi, các đồng nghiệp bên phòng Marketing đang chờ sếp trong phòng họp rồi ạ.

阮明武:好的,我这就去。会后我们再讨论一下展会的其他细节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de, wǒ zhè jiù qù. Huì hòu wǒmen zài tǎolùn yīxià zhǎnhuì de qítā xìjié.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, anh đi ngay đây. Sau buổi họp chúng ta sẽ bàn thêm về các chi tiết khác của hội chợ nhé.

下午,办公室
Xiàwǔ, bàngōngshì
Chiều, văn phòng

阮明武:(走进助理办公区)青春,视频会议的设备都准备好了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: (Zǒu jìn zhùlǐ bàngōng qū) Qīngchūn, shìpín huìyì de shèbèi dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: (Bước vào khu làm việc của trợ lý) Thanh Xuân, thiết bị họp trực tuyến chuẩn bị xong hết chưa?

青春:已经准备就绪,老板。会议室的投影仪和摄像头都已调试完毕,网络连接也很稳定。我还准备了会议资料和矿泉水。
Qīngchūn: Yǐjīng zhǔnbèi jiùxù, lǎobǎn. Huìyì shì de tóuyǐngyí hé shèxiàngtóu dōu yǐ tiáoshì wánbì, wǎngluò liánjiē yě hěn wěndìng. Wǒ hái zhǔnbèi le huìyì zīliào hé kuàngquánshuǐ.
Thanh Xuân: Mọi thứ đã sẵn sàng rồi ạ, sếp. Máy chiếu và camera trong phòng họp đã được kiểm tra kỹ, kết nối mạng cũng rất ổn định. Em còn chuẩn bị sẵn tài liệu cuộc họp và nước khoáng nữa.

阮明武:太好了。对了,刚才财务部发来一份报告,说我们这次北京之行的预算需要控制在十万元以内。你觉得可行吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Tài hǎo le. Duìle, gāngcái cáiwù bù fā lái yī fèn bàogào, shuō wǒmen zhè cì Běijīng zhī xíng de yùsuàn xūyào kòngzhì zài shí wàn yuán yǐnèi. Nǐ juéde kěxíng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. À đúng rồi, lúc nãy phòng tài vụ gửi đến một bản báo cáo, nói rằng ngân sách cho chuyến đi Bắc Kinh lần này cần phải được khống chế trong vòng 100.000 tệ. Em thấy có khả thi không?

青春:(思考片刻)应该没问题。我已经做了详细预算,包括机票、住宿、餐饮和交通,初步计算大约需要八万五千元。剩余的预算可以用于应急开支或客户接待。
Qīngchūn: (Sīkǎo piànkè) Yīnggāi méi wèntí. Wǒ yǐjīng zuòle xiángxì yùsuàn, bāokuò jīpiào, zhùsù, cānyǐn hé jiāotōng, chūbù jìsuàn dàyuē xūyào bā wàn wǔ qiān yuán. Shèngyú de yùsuàn kěyǐ yòng yú yìngjí kāizhī huò kèhù jiēdài.
Thanh Xuân: (Suy nghĩ một lát) Chắc là không có vấn đề gì. Em đã lập kế hoạch ngân sách chi tiết, bao gồm vé máy bay, chỗ ở, ăn uống và đi lại, ước tính ban đầu là khoảng 85.000 tệ. Ngân sách còn lại có thể dùng cho các khoản chi phát sinh hoặc tiếp khách hàng.

阮明武:完美。你能给我看一下详细的预算表格吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wánměi. Nǐ néng gěi wǒ kàn yīxià xiángxì de yùsuàn biǎogé ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn hảo. Em có thể cho anh xem bảng ngân sách chi tiết không?

青春:(递上平板电脑)这是我整理的预算明细。您可以看到每一项的具体花费和预计总额。
Qīngchūn: (Dì shàng píngbǎn diànnǎo) Zhè shì wǒ zhěnglǐ de yùsuàn míngxì. Nín kěyǐ kàn dào měi yī xiàng de jùtǐ huāfèi hé yùjì zǒng’é.
Thanh Xuân: (Đưa máy tính bảng lên) Đây là bảng chi tiết ngân sách em đã tổng hợp. Anh có thể thấy rõ chi phí cụ thể cho từng mục và tổng dự kiến.

阮明武:(认真查看)嗯,计算得很详细。不过我建议在客户礼品上增加一些预算,毕竟这次我们的主要目标是拓展新客户。
Ruǎn Míng Wǔ: (Rènzhēn chákàn) Ń, jìsuàn de hěn xiángxì. Bùguò wǒ jiànyì zài kèhù lǐpǐn shàng zēngjiā yīxiē yùsuàn, bìjìng zhè cì wǒmen de zhǔyào mùbiāo shì tuòzhǎn xīn kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: (Xem kỹ) Ừ, tính toán rất chi tiết. Nhưng anh đề nghị tăng thêm một chút ngân sách cho quà tặng khách hàng, dù sao mục tiêu chính lần này là mở rộng khách hàng mới.

青春:明白了,我会相应调整预算分配。此外,我刚收到北京方面的消息,说展会期间可能会有媒体采访,您需要准备一下简短的发言吗?
Qīngchūn: Míngbái le, wǒ huì xiāngyìng tiáozhěng yùsuàn fēnpèi. Cǐwài, wǒ gāng shōudào Běijīng fāngmiàn de xiāoxī, shuō zhǎnhuì qījiān kěnéng huì yǒu méitǐ cǎifǎng, nín xūyào zhǔnbèi yīxià jiǎnduǎn de fāyán ma?
Thanh Xuân: Rõ rồi ạ, em sẽ điều chỉnh phân bổ ngân sách cho phù hợp. Ngoài ra, em vừa nhận được thông tin từ phía Bắc Kinh, nói rằng trong thời gian hội chợ có thể sẽ có báo chí phỏng vấn, sếp có cần chuẩn bị bài phát biểu ngắn không ạ?

阮明武:这是个好机会。请帮我准备一份关于公司发展战略和新产品特点的简介,大约五分钟的演讲稿。重点突出我们产品的创新性和对市场的理解。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì gè hǎo jīhuì. Qǐng bāng wǒ zhǔnbèi yī fèn guānyú gōngsī fāzhǎn zhànlüè hé xīn chǎnpǐn tèdiǎn de jiǎnjiè, dàyuē wǔ fēnzhōng de yǎnjiǎnggǎo. Zhòngdiǎn tūchū wǒmen chǎnpǐn de chuàngxīnxìng hé duì shìchǎng de lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một cơ hội tốt. Hãy giúp anh chuẩn bị một bản giới thiệu ngắn về chiến lược phát triển của công ty và những đặc điểm nổi bật của sản phẩm mới, khoảng 5 phút phát biểu. Nhấn mạnh vào tính sáng tạo của sản phẩm và sự am hiểu thị trường của chúng ta.

青春:好的,我会与公关部合作,准备一份专业的演讲稿。还有,您的西装已经送去干洗了,明天就能取回来,正好赶上出发前打包行李。
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ huì yǔ gōngguān bù hézuò, zhǔnbèi yī fèn zhuānyè de yǎnjiǎnggǎo. Hái yǒu, nín de xīzhuāng yǐjīng sòng qù gānxǐ le, míngtiān jiù néng qǔ huílái, zhènghǎo gǎn shàng chūfā qián dǎbāo xínglǐ.
Thanh Xuân: Vâng ạ, em sẽ phối hợp với phòng quan hệ công chúng để chuẩn bị một bài phát biểu chuyên nghiệp. Ngoài ra, bộ vest của anh đã được gửi đi giặt khô, ngày mai có thể lấy về, vừa kịp để chuẩn bị hành lý trước khi lên đường.

阮明武:谢谢。你总是把每件事都安排得如此妥当。对了,我们在北京的几天可能会很紧张,我建议你做好充分休息的准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Xièxiè. Nǐ zǒng shì bǎ měi jiàn shì dōu ānpái de rúcǐ tuǒdàng. Duìle, wǒmen zài Běijīng de jǐ tiān kěnéng huì hěn jǐnzhāng, wǒ jiànyì nǐ zuòhǎo chōngfèn xiūxí de zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em. Em luôn sắp xếp mọi việc đâu ra đấy. À mà, mấy ngày ở Bắc Kinh có thể sẽ khá căng thẳng, anh đề nghị em chuẩn bị tinh thần để nghỉ ngơi đầy đủ nhé.

青春:我会注意的,谢谢老板关心。我已经做好了各种准备工作,相信这次北京之行一定会圆满成功。
Qīngchūn: Wǒ huì zhùyì de, xièxiè lǎobǎn guānxīn. Wǒ yǐjīng zuòhǎo le gè zhǒng zhǔnbèi gōngzuò, xiāngxìn zhè cì Běijīng zhī xíng yīdìng huì yuánmǎn chénggōng.
Thanh Xuân: Em sẽ chú ý, cảm ơn sếp đã quan tâm. Em đã chuẩn bị sẵn sàng mọi việc, tin rằng chuyến đi Bắc Kinh lần này nhất định sẽ thành công tốt đẹp.

阮明武:有你的协助,我很有信心。好了,让我们去会议室准备视频会议吧,提前十分钟进入会议室调试一下设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu nǐ de xiézhù, wǒ hěn yǒu xìnxīn. Hǎo le, ràng wǒmen qù huìyì shì zhǔnbèi shìpín huìyì ba, tíqián shí fēnzhōng jìnrù huìyì shì tiáoshì yīxià shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có em hỗ trợ, anh rất yên tâm. Được rồi, chúng ta cùng đến phòng họp để chuẩn bị cho cuộc họp trực tuyến nhé, vào sớm mười phút để kiểm tra thiết bị.

青春:好的,老板。我跟您一起去。
Qīngchūn: Hǎo de, lǎobǎn. Wǒ gēn nín yīqǐ qù.
Thanh Xuân: Vâng ạ, sếp. Em sẽ đi cùng anh.

Học ngữ pháp tiếng Trung

1. Cấu trúc 能 (néng) – "có thể"
Dùng để diễn tả khả năng hoặc điều kiện cho phép làm một việc gì đó.


我能自己做饭了。
Wǒ néng zìjǐ zuò fàn le.
(Tôi có thể tự nấu ăn rồi.)

他明天能来参加会议。
Tā míngtiān néng lái cānjiā huìyì.
(Anh ấy ngày mai có thể đến tham gia cuộc họp.)

你能帮我一下吗?
Nǐ néng bāng wǒ yíxià ma?
(Bạn có thể giúp tôi một chút không?)

小王今天不舒服,不能打篮球。
Xiǎo Wáng jīntiān bù shūfu, bù néng dǎ lánqiú.
(Tiểu Vương hôm nay không khỏe, không thể chơi bóng rổ.)

我学了一年汉语了,现在能写汉字了。
Wǒ xué le yì nián Hànyǔ le, xiànzài néng xiě Hànzì le.
(Tôi học tiếng Trung được một năm rồi, giờ có thể viết chữ Hán.)

天太黑了,我们不能再走了。
Tiān tài hēi le, wǒmen bù néng zài zǒu le.
(Trời quá tối rồi, chúng ta không thể đi tiếp nữa.)

我今天很忙,不能跟你一起去看电影了。
Wǒ jīntiān hěn máng, bù néng gēn nǐ yìqǐ qù kàn diànyǐng le.
(Hôm nay tôi bận, không thể đi xem phim với bạn.)

你明天能来我家吃饭吗?
Nǐ míngtiān néng lái wǒ jiā chīfàn ma?
(Ngày mai bạn có thể đến nhà tôi ăn cơm không?)

他腿受伤了,不能参加比赛。
Tā tuǐ shòushāng le, bù néng cānjiā bǐsài.
(Anh ấy bị thương ở chân, không thể tham gia thi đấu.)

我会一点儿西班牙语,但还不能说得很好。
Wǒ huì yìdiǎnr Xībānyá yǔ, dàn hái bù néng shuō de hěn hǎo.
(Tôi biết một chút tiếng Tây Ban Nha, nhưng vẫn chưa nói tốt được.)

如果天气好,我们就能去爬山。
Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen jiù néng qù páshān.
(Nếu thời tiết tốt, chúng ta có thể đi leo núi.)

老师说我们现在能自己做这个作业了。
Lǎoshī shuō wǒmen xiànzài néng zìjǐ zuò zhè ge zuòyè le.
(Giáo viên nói chúng ta bây giờ có thể tự làm bài tập này rồi.)

他在国外,不能参加你的生日派对。
Tā zài guówài, bù néng cānjiā nǐ de shēngrì pàiduì.
(Anh ấy đang ở nước ngoài, không thể tham dự tiệc sinh nhật bạn.)

我病了,今天不能来上班。
Wǒ bìng le, jīntiān bù néng lái shàngbān.
(Tôi bị ốm, hôm nay không thể đi làm.)

我能帮你写这封信。
Wǒ néng bāng nǐ xiě zhè fēng xìn.
(Tôi có thể giúp bạn viết bức thư này.)

你能开车吗?
Nǐ néng kāichē ma?
(Bạn có thể lái xe không?)

明天你能来早一点吗?
Míngtiān nǐ néng lái zǎo yīdiǎn ma?
(Ngày mai bạn có thể đến sớm một chút không?)

他不能吃海鲜。
Tā bù néng chī hǎixiān.
(Anh ấy không thể ăn hải sản.)

孩子三岁了,已经能自己穿衣服了。
Háizi sān suì le, yǐjīng néng zìjǐ chuān yīfu le.
(Đứa trẻ ba tuổi rồi, đã có thể tự mặc quần áo.)

我今天有空,能陪你去超市。
Wǒ jīntiān yǒu kòng, néng péi nǐ qù chāoshì.
(Hôm nay tôi rảnh, có thể đi siêu thị với bạn.)

他喝了酒,不能开车。
Tā hē le jiǔ, bù néng kāichē.
(Anh ấy đã uống rượu, không thể lái xe.)

你感冒了,最好不能吃冷的东西。
Nǐ gǎnmào le, zuì hǎo bù néng chī lěng de dōngxi.
(Bạn bị cảm rồi, tốt nhất không nên ăn đồ lạnh.)

我现在太累了,不能去跑步。
Wǒ xiànzài tài lèi le, bù néng qù pǎobù.
(Tôi mệt quá, không thể đi chạy bộ.)

她每天能跑五公里。
Tā měitiān néng pǎo wǔ gōnglǐ.
(Cô ấy mỗi ngày có thể chạy 5 km.)

我周末能来你家玩。
Wǒ zhōumò néng lái nǐ jiā wán.
(Cuối tuần tôi có thể đến nhà bạn chơi.)

他病了,不能吃辣的东西。
Tā bìng le, bù néng chī là de dōngxi.
(Anh ấy bị bệnh, không thể ăn đồ cay.)

我能说一点儿德语。
Wǒ néng shuō yìdiǎnr déyǔ.
(Tôi có thể nói một chút tiếng Đức.)

她手受伤了,不能写字。
Tā shǒu shòushāng le, bù néng xiězì.
(Tay cô ấy bị thương, không thể viết.)

你现在能打电话吗?
Nǐ xiànzài néng dǎ diànhuà ma?
(Giờ bạn có thể gọi điện được không?)

他太小,还不能去上学。
Tā tài xiǎo, hái bù néng qù shàngxué.
(Nó còn nhỏ, chưa thể đi học.)

我感冒好了,现在能上课了。
Wǒ gǎnmào hǎo le, xiànzài néng shàngkè le.
(Tôi hết cảm rồi, bây giờ có thể đi học.)

他在忙,不能接电话。
Tā zài máng, bù néng jiē diànhuà.
(Anh ấy đang bận, không thể nghe điện thoại.)

我明天能帮你搬家。
Wǒ míngtiān néng bāng nǐ bānjiā.
(Ngày mai tôi có thể giúp bạn chuyển nhà.)

小狗太小,不能出去玩。
Xiǎo gǒu tài xiǎo, bù néng chūqù wán.
(Chú chó còn nhỏ quá, không thể ra ngoài chơi.)

他能弹吉他。
Tā néng tán jítā.
(Anh ấy có thể chơi đàn guitar.)

我能一个人照顾自己。
Wǒ néng yí gè rén zhàogù zìjǐ.
(Tôi có thể tự chăm sóc bản thân.)

我能吃辣的。
Wǒ néng chī là de.
(Tôi ăn được đồ cay.)

你能教我做这个菜吗?
Nǐ néng jiāo wǒ zuò zhè gè cài ma?
(Bạn có thể dạy tôi nấu món này không?)

他不能喝牛奶。
Tā bù néng hē niúnǎi.
(Anh ấy không uống được sữa.)

我能理解你的感受。
Wǒ néng lǐjiě nǐ de gǎnshòu.
(Tôi có thể hiểu được cảm xúc của bạn.)

你现在能去银行吗?
Nǐ xiànzài néng qù yínháng ma?
(Giờ bạn có thể đến ngân hàng không?)

这台电脑坏了,不能用了。
Zhè tái diànnǎo huài le, bù néng yòng le.
(Chiếc máy tính này hỏng rồi, không dùng được.)

天气太冷了,今天不能游泳。
Tiānqì tài lěng le, jīntiān bù néng yóuyǒng.
(Trời quá lạnh, hôm nay không thể bơi.)

你能把灯关了吗?
Nǐ néng bǎ dēng guān le ma?
(Bạn có thể tắt đèn được không?)

2. Cấu trúc 最好 (zuì hǎo) – "tốt nhất ..."
Dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý hoặc đề xuất hành động nên làm.


你最好早点睡觉。
Nǐ zuì hǎo zǎodiǎn shuìjiào.
(Tốt nhất là bạn nên ngủ sớm.)

他生病了,最好去看医生。
Tā shēngbìng le, zuì hǎo qù kàn yīshēng.
(Anh ấy bị bệnh rồi, tốt nhất nên đi khám bác sĩ.)

明天你要早起,最好现在就准备。
Míngtiān nǐ yào zǎoqǐ, zuì hǎo xiànzài jiù zhǔnbèi.
(Ngày mai bạn phải dậy sớm, tốt nhất nên chuẩn bị từ bây giờ.)

出门前最好带上雨伞。
Chūmén qián zuì hǎo dàishàng yǔsǎn.
(Trước khi ra ngoài, tốt nhất là nên mang theo ô.)

开车的时候最好不要打电话。
Kāichē de shíhòu zuì hǎo bú yào dǎ diànhuà.
(Khi lái xe, tốt nhất là không nên gọi điện thoại.)

你生病了,最好别出门。
Nǐ shēngbìng le, zuìhǎo bié chūmén.
(Bạn bị bệnh rồi, tốt nhất đừng ra ngoài.)

你明天有面试,最好早点睡觉。
Nǐ míngtiān yǒu miànshì, zuìhǎo zǎodiǎn shuìjiào.
(Ngày mai bạn có phỏng vấn, tốt nhất nên ngủ sớm.)

外面下雨了,最好带把伞。
Wàimiàn xiàyǔ le, zuìhǎo dài bǎ sǎn.
(Ngoài trời đang mưa, tốt nhất mang theo ô.)

这个菜太辣了,你最好别吃太多。
Zhè ge cài tài là le, nǐ zuìhǎo bié chī tài duō.
(Món này cay quá, bạn tốt nhất đừng ăn nhiều.)

出国前最好办好签证。
Chūguó qián zuìhǎo bàn hǎo qiānzhèng.
(Trước khi ra nước ngoài, tốt nhất nên làm visa trước.)

要是你不确定,最好问一下老师。
Yàoshi nǐ bù quèdìng, zuìhǎo wèn yíxià lǎoshī.
(Nếu bạn không chắc, tốt nhất nên hỏi giáo viên một chút.)

明天要早起,最好别熬夜了。
Míngtiān yào zǎoqǐ, zuìhǎo bié áoyè le.
(Ngày mai phải dậy sớm, tốt nhất đừng thức khuya.)

学习语言,最好每天练习。
Xuéxí yǔyán, zuìhǎo měitiān liànxí.
(Học ngoại ngữ, tốt nhất là luyện tập mỗi ngày.)

你累了,最好早点休息。
Nǐ lèi le, zuìhǎo zǎodiǎn xiūxi.
(Bạn mệt rồi, tốt nhất nên nghỉ ngơi sớm.)

出门前最好带雨伞。
Chūmén qián zuìhǎo dài yǔsǎn.
(Trước khi ra ngoài, tốt nhất mang theo ô.)

他生病了,最好去医院看看。
Tā shēngbìng le, zuìhǎo qù yīyuàn kànkan.
(Anh ấy bị bệnh, tốt nhất nên đi bệnh viện kiểm tra.)

明天考试,你今晚最好复习一下。
Míngtiān kǎoshì, nǐ jīnwǎn zuìhǎo fùxí yīxià.
(Mai thi rồi, tối nay bạn tốt nhất nên ôn lại.)

这个问题最好问老师。
Zhè gè wèntí zuìhǎo wèn lǎoshī.
(Vấn đề này tốt nhất nên hỏi thầy cô.)

他现在很忙,最好别打扰他。
Tā xiànzài hěn máng, zuìhǎo bié dǎrǎo tā.
(Anh ấy đang bận, tốt nhất đừng làm phiền.)

最好每天锻炼身体。
Zuìhǎo měitiān duànliàn shēntǐ.
(Tốt nhất nên tập thể dục mỗi ngày.)

你生气的时候,最好冷静一下。
Nǐ shēngqì de shíhou, zuìhǎo lěngjìng yīxià.
(Khi bạn giận, tốt nhất hãy bình tĩnh lại.)

最好不要告诉别人这个秘密。
Zuìhǎo bú yào gàosu biérén zhè gè mìmì.
(Tốt nhất đừng kể bí mật này cho ai.)

下次见面前,你最好打个电话。
Xià cì jiànmiàn qián, nǐ zuìhǎo dǎ gè diànhuà.
(Trước khi gặp lần sau, tốt nhất bạn nên gọi điện.)

你头疼,最好不要看手机太久。
Nǐ tóuténg, zuìhǎo bù yào kàn shǒujī tài jiǔ.
(Bạn đau đầu, tốt nhất không nên nhìn điện thoại quá lâu.)

天冷了,最好多穿点衣服。
Tiān lěng le, zuìhǎo duō chuān diǎn yīfu.
(Trời lạnh rồi, tốt nhất nên mặc thêm áo.)

最好每天早点睡觉。
Zuìhǎo měitiān zǎodiǎn shuìjiào.
(Tốt nhất nên đi ngủ sớm mỗi ngày.)

最好提前十五分钟到达机场。
Zuìhǎo tíqián shíwǔ fēnzhōng dàodá jīchǎng.
(Tốt nhất đến sân bay sớm 15 phút.)

今天太忙了,最好明天再谈。
Jīntiān tài máng le, zuìhǎo míngtiān zài tán.
(Hôm nay bận quá, tốt nhất để mai bàn tiếp.)

天快黑了,最好早点回家。
Tiān kuài hēi le, zuìhǎo zǎodiǎn huí jiā.
(Trời sắp tối rồi, tốt nhất nên về nhà sớm.)

你要是感冒了,最好多喝水。
Nǐ yàoshi gǎnmào le, zuìhǎo duō hē shuǐ.
(Nếu bạn bị cảm, tốt nhất nên uống nhiều nước.)

出国前,最好准备好所有文件。
Chūguó qián, zuìhǎo zhǔnbèi hǎo suǒyǒu wénjiàn.
(Trước khi ra nước ngoài, tốt nhất chuẩn bị đủ giấy tờ.)

这件事最好别告诉他。
Zhè jiàn shì zuìhǎo bié gàosu tā.
(Việc này tốt nhất đừng nói cho anh ta biết.)

你明天要早起,最好现在睡觉。
Nǐ míngtiān yào zǎoqǐ, zuìhǎo xiànzài shuìjiào.
(Mai bạn phải dậy sớm, tốt nhất nên ngủ ngay bây giờ.)

最好每天花点时间读书。
Zuìhǎo měitiān huā diǎn shíjiān dúshū.
(Tốt nhất mỗi ngày nên dành ít thời gian đọc sách.)

最好不要吃太多甜食。
Zuìhǎo bú yào chī tài duō tiánshí.
(Tốt nhất không nên ăn quá nhiều đồ ngọt.)

面试前最好准备一下常见问题。
Miànshì qián zuìhǎo zhǔnbèi yīxià chángjiàn wèntí.
(Trước buổi phỏng vấn tốt nhất nên chuẩn bị một số câu hỏi thường gặp.)

出差的时候最好带上电脑。
Chūchāi de shíhou zuìhǎo dàishàng diànnǎo.
(Khi đi công tác, tốt nhất nên mang theo máy tính.)

他喝醉了,现在最好不要开车。
Tā hē zuì le, xiànzài zuìhǎo bú yào kāichē.
(Anh ấy say rồi, bây giờ tốt nhất đừng lái xe.)

买贵重的东西前,最好比较一下价格。
Mǎi guìzhòng de dōngxi qián, zuìhǎo bǐjiào yīxià jiàgé.
(Trước khi mua đồ đắt tiền, tốt nhất nên so sánh giá.)

最好每天检查一下邮箱。
Zuìhǎo měitiān jiǎnchá yīxià yóuxiāng.
(Tốt nhất nên kiểm tra hộp thư mỗi ngày.)

出去旅游最好买保险。
Chūqù lǚyóu zuìhǎo mǎi bǎoxiǎn.
(Đi du lịch tốt nhất nên mua bảo hiểm.)

吃药后最好不要喝酒。
Chī yào hòu zuìhǎo bú yào hējiǔ.
(Sau khi uống thuốc, tốt nhất đừng uống rượu.)

最好别一个人走夜路。
Zuìhǎo bié yí gè rén zǒu yèlù.
(Tốt nhất đừng đi đường khuya một mình.)

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi


Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
 
Last edited:
明天早上我下了课, 就去老师办公室
 
周末我常跟同事去打台球
 
你觉得学校食堂的饭菜好吃吗
 
每周末我们都在五星酒店聚会
 
Back
Top