• Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người

Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người là nội dung giáo án bài giảng mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Edu - MASTEREDU - Chinese Master Education Quận Thanh Xuân Hà Nội. Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, sách Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, cũng như các tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER ở địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai

Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội

Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu

Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề



STTTiếng TrungPhiên âmLoại từTiếng Việt
1照片zhàopiànDanh từảnh, tấm ảnh
2jiāDanh từnhà, gia đình
3kǒuLượng từkhẩu, người (lượng từ chỉ người)
4爷爷yéyeDanh từông nội, ông
5奶奶nǎinaiDanh từbà nội, bà
6爸爸bàbaDanh từbố, cha, ba
7妈妈māmaDanh từmẹ, má
8哥哥gēgeDanh từanh trai, anh
9姐姐jiějieDanh từchị gái, chị, chị ruột
10家庭jiātíngDanh từgia đình
11一般yībānTính từbình thường, thông thường, thường
12zhīPhó từchỉ
13孩子háiziDanh từtrẻ con, đứa bé, con
14弟弟dìdiDanh từem trai
15妹妹mèimeiDanh từem gái
16háiPhó từcòn, vẫn
17tiáoLượng từcon... (lượng từ)
18gǒuDanh từcon chó
19这样zhèyàngĐại từnhư vậy, như thế này

Hội thoại tiếng Trung theo chủ đề

你家有几个人?
Nǐ jiā yǒu jǐ gè rén
Nhà bạn có mấy người?

青花:这是你的照片吗?
Qīnghuā: Zhè shì nǐ de zhàopiàn ma?
Thanh Hoa: Đây là ảnh của bạn phải không?

青恒:对,是我家的照片。
Qīnghéng: Duì, shì wǒ jiā de zhàopiàn.
Thanh Hằng: Đúng vậy, đây là ảnh gia đình mình.

青花:你家有几口人?
Qīnghuā: Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Thanh Hoa: Nhà bạn có mấy người?

青恒:我家有五口人:爷爷、奶奶、爸爸、妈妈和我。
Qīnghéng: Wǒ jiā yǒu wǔ kǒu rén: yéye, nǎinai, bàba, māma hé wǒ.
Thanh Hằng: Nhà mình có 5 người: Ông nội, bà nội, bố, mẹ và mình.

青花:你没有哥哥姐姐吗?
Qīnghuā: Nǐ méiyǒu gēge jiějie ma?
Thanh Hoa: Bạn không có anh chị à?

青恒:没有,现在中国家庭一般只有一个孩子。青花,你家都有什么人?
Qīnghéng: Méiyǒu, xiànzài Zhōngguó jiātíng yībān zhǐ yǒu yī ge háizi. Qīnghuā, nǐ jiā dōu yǒu shénme rén?
Thanh Hằng: Không có, bây giờ các gia đình ở Trung Quốc thường chỉ có một con. Thanh Hoa, nhà bạn có những ai?

青花:我家有爸爸、妈妈、哥哥、弟弟、妹妹,还有一条狗。
Qīnghuā: Wǒ jiā yǒu bàba, māma, gēge, dìdi, mèimei, hái yǒu yī tiáo gǒu.
Thanh Hoa: Nhà mình có bố, mẹ, anh trai, em trai, em gái, còn có một con chó.

青恒:一共六口人?
Qīnghéng: Yīgòng liù kǒu rén?
Thanh Hằng: Tổng cộng là sáu người?

青花:不,七口。
Qīnghuā: Bù, qī kǒu.
Thanh Hoa: Không, bảy người.

青恒:爸爸、妈妈、一个哥哥、一个弟弟、一个妹妹和你,六口,对吧?
Qīnghéng: Bàba, māma, yī ge gēge, yī ge dìdi, yī ge mèimei hé nǐ, liù kǒu, duì ba?
Thanh Hằng: Bố, mẹ, một anh trai, một em trai, một em gái và bạn, sáu người, đúng không?

青花:不对,还有一条狗。
Qīnghuā: Bù duì, hái yǒu yī tiáo gǒu.
Thanh Hoa: Không đúng, còn có một con chó.

青恒:是这样……
Qīnghéng: Shì zhèyàng...
Thanh Hằng: Đúng là như vậy...

青花:这是谁的照片?
Qīnghuā: Zhè shì shéi de zhàopiàn?
Thanh Hoa: Đây là ảnh của ai vậy?

青恒:这是我姐姐的照片。
Qīnghéng: Zhè shì wǒ jiějie de zhàopiàn.
Thanh Hằng: Đây là ảnh của chị gái mình.

青花:你家有几口人?
Qīnghuā: Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Thanh Hoa: Nhà bạn có mấy người?

青恒:我家有六口人:爷爷、奶奶、爸爸、妈妈、姐姐和我。
Qīnghéng: Wǒ jiā yǒu liù kǒu rén: yéye, nǎinai, bàba, māma, jiějie hé wǒ.
Thanh Hằng: Nhà mình có sáu người: Ông nội, bà nội, bố, mẹ, chị gái và mình.

青花:你有弟弟或者妹妹吗?
Qīnghuā: Nǐ yǒu dìdi huòzhě mèimei ma?
Thanh Hoa: Bạn có em trai hoặc em gái không?

青恒:没有,我是家里最小的。
Qīnghéng: Méiyǒu, wǒ shì jiālǐ zuì xiǎo de.
Thanh Hằng: Không có, mình là nhỏ nhất trong nhà.

青花:你姐姐做什么工作?
Qīnghuā: Nǐ jiějie zuò shénme gōngzuò?
Thanh Hoa: Chị gái bạn làm nghề gì?

青恒:她是老师,在一所小学教书。
Qīnghéng: Tā shì lǎoshī, zài yī suǒ xiǎoxué jiāoshū.
Thanh Hằng: Chị ấy là giáo viên, dạy ở một trường tiểu học.

青花:真不错!你以后想做什么?
Qīnghuā: Zhēn búcuò! Nǐ yǐhòu xiǎng zuò shénme?
Thanh Hoa: Thật tuyệt! Sau này bạn muốn làm gì?

青恒:我想当医生,帮助生病的人。
Qīnghéng: Wǒ xiǎng dāng yīshēng, bāngzhù shēngbìng de rén.
Thanh Hằng: Mình muốn trở thành bác sĩ, giúp đỡ những người bị bệnh.

青花:很棒的理想!加油!
Qīnghuā: Hěn bàng de lǐxiǎng! Jiāyóu!
Thanh Hoa: Ước mơ rất tuyệt! Cố lên nhé!

青花:你好,青恒!最近怎么样?
Qīnghuā: Nǐ hǎo, Qīnghéng! Zuìjìn zěnme yàng?
Thanh Hoa: Chào Thanh Hằng! Dạo này bạn thế nào?

青恒:我很好,谢谢!你呢?
Qīnghéng: Wǒ hěn hǎo, xièxiè! Nǐ ne?
Thanh Hằng: Mình rất tốt, cảm ơn! Còn bạn?

青花:我也很好。上次你说你有一个弟弟,他现在在做什么?
Qīnghuā: Wǒ yě hěn hǎo. Shàngcì nǐ shuō nǐ yǒu yī gè dìdi, tā xiànzài zài zuò shénme?
Thanh Hoa: Mình cũng rất tốt. Lần trước bạn nói bạn có một em trai, bây giờ cậu ấy đang làm gì?

青恒:他现在在学校上课呢。他今年上小学三年级了。
Qīnghéng: Tā xiànzài zài xuéxiào shàngkè ne. Tā jīnnián shàng xiǎoxué sān niánjí le.
Thanh Hằng: Bây giờ nó đang học ở trường. Năm nay nó học lớp ba rồi.

青花:时间过得真快!他喜欢上学吗?
Qīnghuā: Shíjiān guò de zhēn kuài! Tā xǐhuān shàngxué ma?
Thanh Hoa: Thời gian trôi qua thật nhanh! Nó có thích đi học không?

青恒:他很喜欢,特别是数学课。他还说长大后想当一名科学家。
Qīnghéng: Tā hěn xǐhuān, tèbié shì shùxué kè. Tā hái shuō zhǎngdà hòu xiǎng dāng yī míng kēxuéjiā.
Thanh Hằng: Nó rất thích, đặc biệt là môn toán. Nó còn nói lớn lên muốn trở thành một nhà khoa học.

青花:哇,那太棒了!希望他能实现梦想。
Qīnghuā: Wā, nà tài bàng le! Xīwàng tā néng shíxiàn mèngxiǎng.
Thanh Hoa: Wow, thật tuyệt! Hy vọng nó có thể thực hiện được ước mơ của mình.

青恒:谢谢!你的家人怎么样?
Qīnghéng: Xièxiè! Nǐ de jiārén zěnme yàng?
Thanh Hằng: Cảm ơn! Gia đình bạn thế nào?

青花:他们都很好。我哥哥最近开始工作了,他在一家外资公司上班。
Qīnghuā: Tāmen dōu hěn hǎo. Wǒ gēge zuìjìn kāishǐ gōngzuò le, tā zài yī jiā wàizī gōngsī shàngbān.
Thanh Hoa: Họ đều rất tốt. Anh trai mình gần đây đã bắt đầu đi làm, anh ấy làm việc ở một công ty nước ngoài.

青恒:那真不错!他做什么工作?
Qīnghéng: Nà zhēn bùcuò! Tā zuò shénme gōngzuò?
Thanh Hằng: Vậy thì tốt quá! Anh ấy làm công việc gì?

青花:他是工程师,主要负责项目管理。
Qīnghuā: Tā shì gōngchéngshī, zhǔyào fùzé xiàngmù guǎnlǐ.
Thanh Hoa: Anh ấy là kỹ sư, chủ yếu phụ trách quản lý dự án.

青恒:听起来很厉害!希望以后我们都有美好的未来。
Qīnghéng: Tīng qǐlái hěn lìhài! Xīwàng yǐhòu wǒmen dōu yǒu měihǎo de wèilái.
Thanh Hằng: Nghe có vẻ rất giỏi! Hy vọng sau này chúng ta đều có một tương lai tươi sáng.

青花:一定会的!
Qīnghuā: Yīdìng huì de!
Thanh Hoa: Nhất định sẽ như vậy!

青花:青恒,你周末一般做什么?
Qīnghuā: Qīnghéng, nǐ zhōumò yībān zuò shénme?
Thanh Hoa: Thanh Hằng, cuối tuần bạn thường làm gì?

青恒:我有时候在家看书,有时候跟朋友一起去公园散步。你呢?
Qīnghéng: Wǒ yǒu shíhou zài jiā kànshū, yǒu shíhou gēn péngyǒu yīqǐ qù gōngyuán sànbù. Nǐ ne?
Thanh Hằng: Mình thỉnh thoảng ở nhà đọc sách, thỉnh thoảng đi dạo công viên với bạn bè. Còn bạn?

青花:我喜欢去咖啡馆,一边喝咖啡,一边听音乐。
Qīnghuā: Wǒ xǐhuān qù kāfēiguǎn, yībiān hē kāfēi, yībiān tīng yīnyuè.
Thanh Hoa: Mình thích đi quán cà phê, vừa uống cà phê vừa nghe nhạc.

青恒:听起来很惬意!你喜欢喝什么咖啡?
Qīnghéng: Tīng qǐlái hěn qièyì! Nǐ xǐhuān hē shénme kāfēi?
Thanh Hằng: Nghe có vẻ rất thư giãn! Bạn thích uống cà phê gì?

青花:我最喜欢拿铁咖啡,味道很香。你喝咖啡吗?
Qīnghuā: Wǒ zuì xǐhuān nátiě kāfēi, wèidào hěn xiāng. Nǐ hē kāfēi ma?
Thanh Hoa: Mình thích nhất cà phê latte, hương vị rất thơm. Bạn có uống cà phê không?

青恒:不太常喝,我更喜欢喝茶,特别是绿茶。
Qīnghéng: Bù tài cháng hē, wǒ gèng xǐhuān hē chá, tèbié shì lǜchá.
Thanh Hằng: Mình không uống thường xuyên lắm, mình thích uống trà hơn, đặc biệt là trà xanh.

青花:绿茶对身体很好!你最喜欢哪种茶?
Qīnghuā: Lǜchá duì shēntǐ hěn hǎo! Nǐ zuì xǐhuān nǎ zhǒng chá?
Thanh Hoa: Trà xanh rất tốt cho sức khỏe! Bạn thích loại trà nào nhất?

青恒:我喜欢龙井茶,味道很清香。
Qīnghéng: Wǒ xǐhuān lóngjǐng chá, wèidào hěn qīngxiāng.
Thanh Hằng: Mình thích trà Long Tỉnh, hương vị rất thanh khiết.

青花:改天我们一起去喝茶吧!
Qīnghuā: Gǎitiān wǒmen yīqǐ qù hē chá ba!
Thanh Hoa: Hôm nào chúng ta cùng đi uống trà nhé!

青恒:好啊!我知道一家很不错的茶馆。
Qīnghéng: Hǎo a! Wǒ zhīdào yī jiā hěn bùcuò de cháguǎn.
Thanh Hằng: Được đó! Mình biết một quán trà rất hay.

青花:太好了,我很期待!
Qīnghuā: Tài hǎo le, wǒ hěn qīdài!
Thanh Hoa: Tuyệt quá, mình rất mong chờ!

青花:青恒,你今天怎么这么晚?
Qīnghuā: Qīnghéng, nǐ jīntiān zěnme zhème wǎn?
Thanh Hoa: Thanh Hằng, sao hôm nay bạn đến muộn vậy?

青恒:对不起,路上堵车了,所以我迟到了。
Qīnghéng: Duìbuqǐ, lùshàng dǔchē le, suǒyǐ wǒ chídào le.
Thanh Hằng: Xin lỗi, trên đường bị tắc nên mình đến trễ.

青花:没关系。我也刚到。
Qīnghuā: Méi guānxi. Wǒ yě gāng dào.
Thanh Hoa: Không sao đâu. Mình cũng vừa mới tới.

青恒:你已经点餐了吗?
Qīnghéng: Nǐ yǐjīng diǎn cān le ma?
Thanh Hằng: Bạn đã gọi món chưa?

青花:还没有,我在等你一起点。
Qīnghuā: Hái méiyǒu, wǒ zài děng nǐ yīqǐ diǎn.
Thanh Hoa: Chưa, mình đang đợi bạn cùng gọi món.

青恒:太好了!我有点饿了,我们看看菜单吧。
Qīnghéng: Tài hǎo le! Wǒ yǒudiǎn è le, wǒmen kànkan càidān ba.
Thanh Hằng: Tuyệt quá! Mình hơi đói rồi, chúng ta xem thực đơn đi.

青花:你想吃什么?
Qīnghuā: Nǐ xiǎng chī shénme?
Thanh Hoa: Bạn muốn ăn gì?

青恒:我想吃牛肉面,你呢?
Qīnghéng: Wǒ xiǎng chī niúròu miàn, nǐ ne?
Thanh Hằng: Mình muốn ăn mì bò, còn bạn?

青花:我想吃饺子,还有一杯奶茶。
Qīnghuā: Wǒ xiǎng chī jiǎozi, hái yǒu yī bēi nǎichá.
Thanh Hoa: Mình muốn ăn sủi cảo và một cốc trà sữa.

青恒:好,我们就点这些吧!
Qīnghéng: Hǎo, wǒmen jiù diǎn zhèxiē ba!
Thanh Hằng: Được, chúng ta gọi những món này nhé!

青花:好,等一下就可以吃了!
Qīnghuā: Hǎo, děng yīxià jiù kěyǐ chī le!
Thanh Hoa: Được, lát nữa là có đồ ăn rồi!

Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Từ "还" (hái) - biểu thị sự tăng thêm

"还" là một từ quan trọng trong tiếng Trung, có nhiều cách sử dụng. Một trong những chức năng chính của nó là biểu thị sự tăng thêm, tương tự như "còn" hoặc "và còn" trong tiếng Việt.

Ví dụ:

我有美国朋友、加拿大朋友,还有日本朋友。
(Wǒ yǒu Měiguó péngyou, Jiānádà péngyou, hái yǒu Rìběn péngyou.)
Tôi có bạn người Mỹ, bạn người Canada, và còn có bạn người Nhật.

我有一个姐姐,还有一个妹妹。
(Wǒ yǒu yí gè jiějie, hái yǒu yí gè mèimei.)
Tôi có một chị gái, và còn có một em gái.

Trong câu đơn:

他不仅会说汉语,还会说英语。
(Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Yīngyǔ.)
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Hán, mà còn biết nói tiếng Anh.

这家餐厅不只有中餐,还有西餐。
(Zhè jiā cāntīng bù zhǐ yǒu Zhōngcān, hái yǒu Xīcān.)
Nhà hàng này không chỉ có đồ ăn Trung Quốc, mà còn có đồ ăn phương Tây.

今天我们不但要学习语法,还要练习口语。
(Jīntiān wǒmen bùdàn yào xuéxí yǔfǎ, hái yào liànxí kǒuyǔ.)
Hôm nay chúng ta không chỉ học ngữ pháp, mà còn phải luyện nói.

Trong danh sách:

我喜欢吃苹果、香蕉、橙子,还有葡萄。
(Wǒ xǐhuan chī píngguǒ, xiāngjiāo, chéngzi, hái yǒu pútao.)
Tôi thích ăn táo, chuối, cam và cả nho nữa.

你需要带护照、签证、机票,还有一些现金。
(Nǐ xūyào dài hùzhào, qiānzhèng, jīpiào, hái yǒu yìxiē xiànjīn.)
Bạn cần mang theo hộ chiếu, visa, vé máy bay, và một ít tiền mặt.

Kết hợp với các từ khác:

除了周末,我还在周三晚上跳舞。
(Chúle zhōumò, wǒ hái zài zhōusān wǎnshang tiàowǔ.)
Ngoài cuối tuần, tôi còn nhảy múa vào tối thứ Tư.

这本书不仅有意思,还很有教育意义。
(Zhè běn shū bùjǐn yǒuyìsi, hái hěn yǒu jiàoyù yìyì.)
Cuốn sách này không chỉ thú vị mà còn rất có ý nghĩa giáo dục.

Lưu ý khi sử dụng:

"还" thường được sử dụng sau các cấu trúc như "不仅/不只/不但...还..." (không chỉ... mà còn...)
Khi liệt kê nhiều thứ, "还" thường đứng trước phần tử cuối cùng

"还有" (hái yǒu) là cách sử dụng phổ biến, biểu thị "còn có"

Các cách sử dụng khác của "还":
Ngoài ý nghĩa "tăng thêm", từ "还" còn có những cách dùng khác:

Biểu thị "vẫn còn": 他还在睡觉 (Tā hái zài shuìjiào) - Anh ấy vẫn còn đang ngủ

Biểu thị "trả lại": 我要还书 (Wǒ yào huán shū) - Tôi muốn trả sách

Các cách sử dụng khác của từ "还" (hái) trong tiếng Trung

1. Biểu thị mức độ "còn/vẫn" (表示程度)
"还" có thể được sử dụng để chỉ trạng thái vẫn còn tiếp diễn hoặc một tình huống vẫn tồn tại:

他还是个学生。
(Tā hái shì gè xuésheng.)
Anh ấy vẫn còn là một học sinh.

虽然已经九点了,但她还在工作。
(Suīrán yǐjīng jiǔ diǎn le, dàn tā hái zài gōngzuò.)
Mặc dù đã 9 giờ, nhưng cô ấy vẫn đang làm việc.

外面还在下雨吗?
(Wàimiàn hái zài xià yǔ ma?)
Bên ngoài vẫn đang mưa phải không?

2. Biểu thị sự so sánh "khá/tương đối" (表示比较)
"还" đôi khi được sử dụng để chỉ mức độ "khá" hoặc "tương đối":

这家餐厅的菜还不错。
(Zhè jiā cāntīng de cài hái bùcuò.)
Món ăn ở nhà hàng này khá ngon.

他的汉语说得还可以。
(Tā de Hànyǔ shuō de hái kěyǐ.)
Tiếng Trung của anh ấy nói tương đối được.

这个问题还比较复杂。
(Zhège wèntí hái bǐjiào fùzá.)
Vấn đề này tương đối phức tạp.

3. Kết hợp với các từ khác để tạo cấu trúc văn phạm
"还是" (hái shì) - "vẫn là" hoặc "hay là"

尽管天气不好,我们还是去了公园。
(Jǐnguǎn tiānqì bù hǎo, wǒmen hái shì qù le gōngyuán.)
Mặc dù thời tiết không tốt, chúng tôi vẫn đi công viên.

你想喝咖啡还是茶?
(Nǐ xiǎng hē kāfēi hái shì chá?)
Bạn muốn uống cà phê hay trà?

"还没" (hái méi) - "vẫn chưa"

我还没准备好。
(Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.)
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

他还没回家。
(Tā hái méi huí jiā.)
Anh ấy vẫn chưa về nhà.

"还要" (hái yào) - "còn muốn/cần"

我们还要等多久?
(Wǒmen hái yào děng duōjiǔ?)
Chúng ta còn phải đợi bao lâu nữa?

除了这本书,我还要买一本词典。
(Chúle zhè běn shū, wǒ hái yào mǎi yì běn cídiǎn.)
Ngoài cuốn sách này, tôi còn muốn mua một cuốn từ điển.

4. Biểu thị sự ngạc nhiên hoặc không ngờ đến (表示意外)

你还真敢说啊!
(Nǐ hái zhēn gǎn shuō a!)
Bạn thật sự dám nói nhỉ!

他居然还不满意!
(Tā jūrán hái bù mǎnyì!)
Anh ta thậm chí vẫn không hài lòng!

5. Trong câu hỏi tu từ (表示反问)

还有什么比这更重要的吗?
(Hái yǒu shénme bǐ zhè gèng zhòngyào de ma?)
Còn có gì quan trọng hơn điều này không?

你还不明白吗?
(Nǐ hái bù míngbai ma?)
Bạn vẫn chưa hiểu sao?

Từ "还" là một từ đa năng trong tiếng Trung, việc hiểu rõ các cách sử dụng khác nhau của nó sẽ giúp bạn nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết về ngôn ngữ này!

Hy vọng những ví dụ và giải thích bổ sung này giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng từ "还" trong tiếng Trung!

STTNgữ pháp tiếng TrungVí dụPhiên âm (Pinyin)Tiếng Việt
1Cách nói giờ越南的大学早上几点上课?Yuènán de dàxué zǎoshang jǐ diǎn shàngkè?Mấy giờ trường đại học ở Việt Nam bắt đầu vào học?
2Cách nói số六十五LiùshíwǔSáu mươi lăm
3Câu chữ "有"明天你有课吗?Míngtiān nǐ yǒu kè ma?Ngày mai bạn có tiết học không?
4吧 (1)你有自行车吧?Nǐ yǒu zìxíngchē ba?Bạn có xe đạp không?
5Danh từ chỉ phương hướng (2)车在楼下车棚里。Chē zài lóuxià chēpéng lǐ.Xe ở dưới lầu, trong nhà để xe.
6Danh từ chỉ thời gian làm trạng ngữ今天晚上你有时间吗?Jīntiān wǎnshàng nǐ yǒu shíjiān ma?Tối nay bạn có thời gian không?
7吧 (2)来我们学校玩儿吧!Lái wǒmen xuéxiào wánr ba!Đến trường chúng ta chơi đi!
8呢 (2)去你们学校怎么走呢?Qù nǐmen xuéxiào zěnme zǒu ne?Đến trường các bạn đi đường nào?
9Cách nói số nhà我的宿舍是东5号楼502室。Wǒ de sùshè shì dōng 5 hào lóu 502 shì.Ký túc xá của tôi là lầu 5 số 502.
10"几" và "多少" (1)你的房间号是多少?Nǐ de fángjiān hào shì duōshao?Phòng của bạn số bao nhiêu?
11"几" và "多少" (2)你买几瓶?/多少钱一瓶?Nǐ mǎi jǐ píng? / Duōshao qián yī píng?Bạn mua mấy chai? / Bao nhiêu tiền một chai?
12"二" và "两"十二/二号楼/两本/两块Shí'èr / èr hào lóu / liǎng běn / liǎng kuàiMười hai / Lầu hai / Hai quyển / Hai miếng
13Lượng từ两瓶啤酒七块。Liǎng píng píjiǔ qī kuài.Hai chai bia bảy tệ.
14Cách nói tiền一共是九块四毛钱。Yīgòng shì jiǔ kuài sì máo qián.Tổng cộng là chín tệ bốn hào.

钟点表达法(Cách diễn đạt thời gian)

你每天早上几点起床?
Nǐ měitiān zǎoshang jǐ diǎn qǐchuáng?
(Bạn thức dậy lúc mấy giờ mỗi sáng?)

我们下午三点上课。
Wǒmen xiàwǔ sān diǎn shàngkè.
(Chúng tôi lên lớp lúc 3 giờ chiều.)

数字表达法(Cách diễn đạt số)

这个班有二十八个学生。
Zhège bān yǒu èrshíbā gè xuéshēng.
(Lớp này có 28 học sinh.)

他七十五岁了。
Tā qīshíwǔ suì le.
(Ông ấy 75 tuổi rồi.)
“有”字句(Câu có chữ “有”)

你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
(Nhà bạn có mấy người?)

学校里有很多书。
Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō shū.
(Trong trường có rất nhiều sách.)

吧(1)(Trợ từ ngữ khí “吧” dùng để xác nhận)

你有自行车吧?
Nǐ yǒu zìxíngchē ba?
(Bạn có xe đạp phải không?)

他是你的老师吧?
Tā shì nǐ de lǎoshī ba?
(Anh ấy là thầy giáo của bạn phải không?)

方位名词(Cụm danh từ chỉ phương vị)

车在楼下车棚里。
Chē zài lóuxià chēpéng lǐ.
(Xe ở nhà để xe dưới lầu.)

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
(Sách ở trên bàn.)

时间名词做状语(Danh từ thời gian làm trạng ngữ)

今天晚上你有时间吗?
Jīntiān wǎnshàng nǐ yǒu shíjiān ma?
(Tối nay bạn có thời gian không?)

明天上午我们去商店。
Míngtiān shàngwǔ wǒmen qù shāngdiàn.
(Sáng mai chúng ta đi cửa hàng.)

吧(2)(Trợ từ “吧” dùng để đề nghị)

来我们学校玩儿吧!
Lái wǒmen xuéxiào wánr ba!
(Đến trường chúng tôi chơi đi!)

我们一起去吃饭吧!
Wǒmen yìqǐ qù chīfàn ba!
(Chúng ta cùng đi ăn cơm đi!)

呢(2)(Trợ từ “呢” để hỏi thêm thông tin)

去你们学校怎么走呢?
Qù nǐmen xuéxiào zěnme zǒu ne?
(Đi đến trường bạn như thế nào?)

你的书呢?
Nǐ de shū ne?
(Sách của bạn đâu?)

号码表达法(Cách diễn đạt số phòng, số nhà)

我的宿舍是东5号楼502室。
Wǒ de sùshè shì dōng wǔ hào lóu wǔ líng èr shì.
(Ký túc xá của tôi là tòa Đông số 5, phòng 502.)

他的电话号码是13987654321。
Tā de diànhuà hàomǎ shì yāo sān jiǔ bā qī liù wǔ sì sān èr yāo.
(Số điện thoại của anh ấy là 13987654321.)

“几”和“多少”(Hỏi về số lượng)

你的房间号是多少?
Nǐ de fángjiān hào shì duōshǎo?
(Số phòng của bạn là bao nhiêu?)

你买几瓶?
Nǐ mǎi jǐ píng?
(Bạn mua mấy chai?)

多少钱一瓶?
Duōshǎo qián yì píng?
(Bao nhiêu tiền một chai?)

“二”和“两”(Phân biệt số “hai”)

十二号楼。
Shí’èr hào lóu.
(Tòa nhà số 12.)

两本书。
Liǎng běn shū.
(Hai quyển sách.)

量词(Lượng từ)

两瓶啤酒七块。
Liǎng píng píjiǔ qī kuài.
(Hai chai bia bảy tệ.)

三辆自行车。
Sān liàng zìxíngchē.
(Ba chiếc xe đạp.)

钱数表达法 (Cách diễn đạt tiền bạc)

一共是九块四毛钱。
Yígòng shì jiǔ kuài sì máo qián.
(Tổng cộng là 9 tệ 4 hào.)

这本书十五块五。
Zhè běn shū shíwǔ kuài wǔ.
(Cuốn sách này 15 tệ 5 hào.)

钟点表达法(Cách diễn đạt thời gian)

现在几点了?
Xiànzài jǐ diǎn le?
(Bây giờ là mấy giờ rồi?)

我早上六点半起床。
Wǒ zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng.
(Tôi thức dậy lúc 6 giờ 30 sáng.)

我们中午十二点吃饭。
Wǒmen zhōngwǔ shí’èr diǎn chīfàn.
(Chúng tôi ăn trưa lúc 12 giờ trưa.)

她晚上十点睡觉。
Tā wǎnshàng shí diǎn shuìjiào.
(Cô ấy đi ngủ lúc 10 giờ tối.)

2. 数字表达法 (Cách diễn đạt số)

这个学校有两千个学生。
Zhège xuéxiào yǒu liǎng qiān gè xuéshēng.
(Trường này có 2.000 học sinh.)

他每天走五公里。
Tā měitiān zǒu wǔ gōnglǐ.
(Anh ấy đi bộ 5 km mỗi ngày.)

我买了三十个苹果。
Wǒ mǎi le sānshí gè píngguǒ.
(Tôi đã mua 30 quả táo.)

她有五百块钱。
Tā yǒu wǔbǎi kuài qián.
(Cô ấy có 500 tệ.)

3. “有”字句(Câu có chữ “有”)

你们班有多少个学生?
Nǐmen bān yǒu duōshǎo gè xuéshēng?
(Lớp các bạn có bao nhiêu học sinh?)

我家有五口人。
Wǒ jiā yǒu wǔ kǒu rén.
(Nhà tôi có 5 người.)

你的书包里有什么?
Nǐ de shūbāo lǐ yǒu shénme?
(Trong cặp của bạn có gì?)

这个商店有很多衣服。
Zhège shāngdiàn yǒu hěn duō yīfu.
(Cửa hàng này có rất nhiều quần áo.)

4. 吧(1)(Trợ từ ngữ khí “吧” dùng để xác nhận)

你是中国人吧?
Nǐ shì Zhōngguó rén ba?
(Bạn là người Trung Quốc phải không?)

你喜欢吃辣的吧?
Nǐ xǐhuān chī là de ba?
(Bạn thích ăn cay phải không?)

今天不会下雨吧?
Jīntiān bú huì xiàyǔ ba?
(Hôm nay trời sẽ không mưa phải không?)

这件衣服很贵吧?
Zhè jiàn yīfu hěn guì ba?
(Chiếc áo này đắt phải không?)

5. 方位名词(Cụm danh từ chỉ phương vị)

电脑在桌子上。
Diànnǎo zài zhuōzi shàng.
(Máy tính ở trên bàn.)

书店在银行旁边。
Shūdiàn zài yínháng pángbiān.
(Hiệu sách ở bên cạnh ngân hàng.)

教室在二楼。
Jiàoshì zài èr lóu.
(Lớp học ở tầng 2.)

车站在学校前面。
Chēzhàn zài xuéxiào qiánmiàn.
(Bến xe ở trước trường học.)

6. 时间名词做状语(Danh từ thời gian làm trạng ngữ)

我们明天去北京。
Wǒmen míngtiān qù Běijīng.
(Ngày mai chúng tôi đi Bắc Kinh.)

他每天早上跑步。
Tā měitiān zǎoshang pǎobù.
(Anh ấy chạy bộ vào mỗi sáng.)

星期天你有空吗?
Xīngqītiān nǐ yǒu kòng ma?
(Chủ nhật bạn có rảnh không?)

她去年去了中国。
Tā qùnián qù le Zhōngguó.
(Năm ngoái cô ấy đã đi Trung Quốc.)

7. 吧(2)(Trợ từ “吧” dùng để đề nghị)

我们去看电影吧!
Wǒmen qù kàn diànyǐng ba!
(Chúng ta đi xem phim đi!)

一起去吃饭吧!
Yìqǐ qù chīfàn ba!
(Cùng đi ăn cơm đi!)

休息一下吧!
Xiūxi yíxià ba!
(Nghỉ ngơi một chút đi!)

帮帮我吧!
Bāngbāng wǒ ba!
(Giúp tôi một chút đi!)

8. “几”和“多少”(Hỏi về số lượng)

你几岁了?
Nǐ jǐ suì le?
(Bạn mấy tuổi rồi?)

这个多少钱?
Zhège duōshǎo qián?
(Cái này bao nhiêu tiền?)

你有几个兄弟姐妹?
Nǐ yǒu jǐ gè xiōngdì jiěmèi?
(Bạn có mấy anh chị em?)

学校里有多少个老师?
Xuéxiào lǐ yǒu duōshǎo gè lǎoshī?
(Trong trường có bao nhiêu giáo viên?)

9. “二”和“两” (Phân biệt số “hai”)

二楼在三楼下面。
Èr lóu zài sān lóu xiàmiàn.
(Tầng hai ở dưới tầng ba.)

我买了两斤苹果。
Wǒ mǎi le liǎng jīn píngguǒ.
(Tôi mua 2 cân táo.)

他有两个孩子。
Tā yǒu liǎng gè háizi.
(Anh ấy có 2 đứa con.)

我住在二号楼。
Wǒ zhù zài èr hào lóu.
(Tôi sống ở tòa nhà số 2.)

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Hán ngữ: Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người


Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
 
Last edited:
Back
Top