• Lịch khai giảng Tháng 7 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân (Ngã Tư Sở - Royal City), Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 6/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 13/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 20/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 27/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 7/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 14/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 21/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 28/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội

Tài liệu học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội - Tác giả Nguyễn Minh Vũ


Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến và giáo trình giảng dạy tiếng Trung trực tuyến khóa học tiếng Trung online cơ bản của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU Chinese Master Edu CHINESEHSK TIENGTRUNGHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 Hà Nội.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Học tiếng Trung theo chủ đề Chúng tôi đã mua được vé rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Thi cử thế nào rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Bố Mẹ bảo tôi về nhà

Học tiếng Trung theo chủ đề Sắp thi rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn tan làm xong thì gọi điện cho tôi

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn phải luyện tập nhiều

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Cô ta cảm cúm rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đã uống một lít rượu vang nho

Học tiếng Trung theo chủ đề Thăm bệnh nhân

Học tiếng Trung theo chủ đề Bây giờ Tôi quen rồi

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến nhà Thầy Vũ chơi

Học tiếng Trung theo chủ đề Đến chơi

Học tiếng Trung theo chủ đề Cuối Tuần này bạn làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn thích cái màu gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi đến Thư viện mượn sách

Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn đang làm gì

Học tiếng Trung theo chủ đề Mùa Đông của Việt Nam khá lạnh

Học tiếng Trung theo chủ đề Nhà bạn có mấy người

Học tiếng Trung theo chủ đề Bao nhiêu tiền một chai

Học tiếng Trung theo chủ đề Số điện thoại của bạn là bao nhiêu

Học tiếng Trung theo chủ đề Ngày mai bạn lên lớp không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bây giờ mấy giờ rồi

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ở phía trước Đại học Hà Nội

Học tiếng Trung theo chủ đề Thư viện ở đâu

Học tiếng Trung theo chủ đề Kia là sách của bạn phải không

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bạn là người Nước nào

Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Xin chào

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm:

Ebook Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ, đều được công bố trong Hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

Toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đều được công bố trong Hệ thống Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION - Diễn đàn tiếng Trung Chinese - Diễn đàn Chinese - Diễn đàn Chinese Master Education - Diễn đàn Hán ngữ ChineMasterEdu - Diễn đàn tiếng Trung Thầy Vũ - Chinese Master Edu forum - Chinese forum - MASTEREDU forum - Master Education forum.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION MASTEREDU CHINESEHSK THANHXUANHSK TIENGTRUNGHSK.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Ngay sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết của Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ebook Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội - Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề


STTTiếng TrungPhiên âmLoại từTiếng Việt
1行李xíngliDanh từhành lý
2收拾shōushiĐộng từthu dọn, dọn dẹp
3半天bàntiānDanh từnửa ngày
4整天zhěng tiānDanh từcả ngày
5联欢会liánhuānhuìDanh từbuổi liên hoan, dạ hội, tiệc liên hoan
6需要xūyàoĐộng từcần
7英文YīngwénDanh từtiếng Anh, Anh văn
8shǒuLượng từlượng từ (của bài hát)
9流行liúxíngTính từthịnh hành
10歌曲gēqǔDanh từbài hát
11民歌míngēDanh từdân ca
12好听hǎotīngTính từhay, nghe hay
13发音fāyīnDanh từphát âm
14dǒngĐộng từhiểu
15熟悉shúxīĐộng từhiểu rõ, quen thuộc
16歌词gēcíDanh từlời bài hát
17标准biāozhǔnTính từchuẩn, đúng
18面子miànziDanh từmặt, thể diện
19光盘guāngpánDanh từđĩa CD
20Lượng từlượng từ (lần, lượt)
21Động từsợ, e ngại

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

我想参加联欢会
Wǒ xiǎng cānjiā liánhuānhuì
Tôi muốn tham gia buổi liên hoan


阮明武:青春,快要出发了,你准备好行李了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, kuàiyào chūfā le, nǐ zhǔnbèi hǎo xíngli le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, sắp xuất phát rồi, cậu đã chuẩn bị hành lý xong chưa?

青春:我昨天收拾了半天,早就准备好了。
Qīngchūn: Wǒ zuótiān shōushi le bàntiān, zǎo jiù zhǔnbèi hǎo le.
Thanh Xuân: Hôm qua tớ đã sắp xếp cả nửa ngày, chuẩn bị xong từ lâu rồi.

阮明武:那你整天在房间里干什么?
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ zhěngtiān zài fángjiān lǐ gàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thế cả ngày cậu ở trong phòng làm gì vậy?

青春:今天我得参加一个中国学生的联欢会,正在准备节目呢。
Qīngchūn: Jīntiān wǒ děi cānjiā yí gè Zhōngguó xuéshēng de liánhuānhuì, zhèngzài zhǔnbèi jiémù ne.
Thanh Xuân: Hôm nay tớ phải tham gia buổi liên hoan của sinh viên Trung Quốc, đang chuẩn bị tiết mục.

阮明武:你唱歌唱得那么好,还需要准备吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ chànggē chàng de nàme hǎo, hái xūyào zhǔnbèi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cậu hát hay như thế, còn cần chuẩn bị gì nữa à?

青春:我不想唱英文歌,我打算唱一首中文歌。
Qīngchūn: Wǒ bù xiǎng chàng Yīngwén gē, wǒ dǎsuàn chàng yì shǒu Zhōngwén gē.
Thanh Xuân: Tớ không muốn hát bài tiếng Anh, tớ định hát một bài tiếng Trung.

阮明武:好极了。你打算唱流行歌曲吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo jí le. Nǐ dǎsuàn chàng liúxíng gēqǔ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời. Cậu định hát nhạc pop à?

青春:不,我想唱一首民歌。
Qīngchūn: Bù, wǒ xiǎng chàng yì shǒu míngē.
Thanh Xuân: Không, tớ muốn hát một bài dân ca.

阮明武:民歌?民歌很好听啊。
Ruǎn Míngwǔ: Míngē? Míngē hěn hǎotīng a.
Nguyễn Minh Vũ: Dân ca à? Dân ca nghe rất hay đấy.

青春:我的发音不太好,你们能听懂吗?
Qīngchūn: Wǒ de fāyīn bú tài hǎo, nǐmen néng tīngdǒng ma?
Thanh Xuân: Phát âm của tớ không tốt lắm, mọi người có hiểu được không?

阮明武:如果是有名的民歌,他们一定很熟悉歌词,没问题吧。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì yǒumíng de míngē, tāmen yídìng hěn shúxī gēcí, méi wèntí ba.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là dân ca nổi tiếng thì họ chắc chắn rất quen lời bài hát, không vấn đề gì đâu.

青春:可是,我的发音太不标准的话,那多没面子啊!
Qīngchūn: Kěshì, wǒ de fāyīn tài bù biāozhǔn de huà, nà duō méi miànzi a!
Thanh Xuân: Nhưng nếu phát âm của tớ không chuẩn thì thật mất mặt lắm!

阮明武:我的同屋有中国民歌的光盘,借来用用,也许会有帮助。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de tóngwū yǒu Zhōngguó míngē de guāngpán, jiè lái yòngyòng, yěxǔ huì yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn cùng phòng tớ có đĩa CD dân ca Trung Quốc, mượn về dùng thử xem, có thể sẽ hữu ích.

青春:谢谢!你今天有空吗?和我一起去怎么样?
Qīngchūn: Xièxiè! Nǐ jīntiān yǒu kòng ma? Hé wǒ yìqǐ qù zěnmeyàng?
Thanh Xuân: Cảm ơn nhé! Hôm nay cậu có rảnh không? Đi với tớ nhé?

阮明武:我还没准备好行李呢,下次吧!
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo xíngli ne, xiàcì ba!
Nguyễn Minh Vũ: Tớ còn chưa chuẩn bị xong hành lý, để lần sau đi!

青春:你是怕表演节目吧?
Qīngchūn: Nǐ shì pà biǎoyǎn jiémù ba?
Thanh Xuân: Cậu sợ biểu diễn chương trình phải không?

阮明武:有点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒudiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Có chút chút.

秋香:我也想参加联欢会。
Qiūxiāng: Wǒ yě xiǎng cānjiā liánhuānhuì.
Thu Hương: Tớ cũng muốn tham gia buổi liên hoan.

阮明武:那你准备唱什么节目?
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ zhǔnbèi chàng shénme jiémù?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cậu định biểu diễn tiết mục gì?

秋香:我准备跳舞。
Qiūxiāng: Wǒ zhǔnbèi tiàowǔ.
Thu Hương: Tớ chuẩn bị nhảy múa.

青春:太好了,我们一起加油吧!
Qīngchūn: Tài hǎo le, wǒmen yìqǐ jiāyóu ba!
Thanh Xuân: Tuyệt quá, chúng ta cùng nhau cố gắng nhé!

(几天之后)
(Jǐ tiān zhīhòu)
(Vài ngày sau)

青春:联欢会就在明天晚上,你们准备得怎么样了?
Qīngchūn: Liánhuānhuì jiù zài míngtiān wǎnshàng, nǐmen zhǔnbèi de zěnmeyàng le?
Thanh Xuân: Buổi liên hoan là tối mai rồi, các cậu chuẩn bị thế nào rồi?

阮明武:我昨天晚上练习了好多遍,发音好多了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zuótiān wǎnshàng liànxí le hǎoduō biàn, fāyīn hǎo duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Tối qua tớ đã luyện rất nhiều lần, phát âm tốt hơn rồi.

秋香:我也练习了舞蹈动作,虽然有点紧张,但很期待。
Qiūxiāng: Wǒ yě liànxí le wǔdǎo dòngzuò, suīrán yǒudiǎn jǐnzhāng, dàn hěn qīdài.
Thu Hương: Tớ cũng đã luyện các động tác múa, tuy hơi hồi hộp nhưng rất mong đợi.

青春:我帮你们录了视频,可以一起看,找出需要改进的地方。
Qīngchūn: Wǒ bāng nǐmen lù le shìpín, kěyǐ yìqǐ kàn, zhǎochū xūyào gǎijìn de dìfāng.
Thanh Xuân: Tớ đã quay video cho các cậu, có thể cùng xem để tìm chỗ cần cải thiện.

阮明武:太好了,有你帮忙,我放心多了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le, yǒu nǐ bāngmáng, wǒ fàngxīn duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, có cậu giúp tớ yên tâm hơn nhiều.

秋香:我们还需要准备什么吗?比如服装或者道具?
Qiūxiāng: Wǒmen hái xūyào zhǔnbèi shénme ma? Bǐrú fúzhuāng huòzhě dàojù?
Thu Hương: Chúng ta còn cần chuẩn bị gì nữa không? Ví dụ như trang phục hay đạo cụ?

青春:我已经准备了一些传统服饰,可以借给你们穿。
Qīngchūn: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi le yìxiē chuántǒng fúshì, kěyǐ jiè gěi nǐmen chuān.
Thanh Xuân: Tớ đã chuẩn bị một số trang phục truyền thống, có thể cho các cậu mượn mặc.

阮明武:真是太感谢了!穿上这些服装,表演一定更有感觉。
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn shì tài gǎnxiè le! Chuān shàng zhèxiē fúzhuāng, biǎoyǎn yídìng gèng yǒu gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn nhiều lắm! Mặc những bộ đồ này biểu diễn chắc chắn sẽ có cảm xúc hơn.

秋香:对啊,这样大家也会更喜欢我们的节目。
Qiūxiāng: Duì a, zhèyàng dàjiā yě huì gèng xǐhuān wǒmen de jiémù.
Thu Hương: Đúng vậy, như thế mọi người sẽ càng thích tiết mục của chúng ta hơn.

青春:那我们今天晚上再聚一聚,最后彩排一次,好吗?
Qīngchūn: Nà wǒmen jīntiān wǎnshàng zài jù yí jù, zuìhòu cǎipái yí cì, hǎo ma?
Thanh Xuân: Vậy tối nay tụ họp lại một lần nữa, tổng duyệt lần cuối nhé?

阮明武:没问题,我一定准时到。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí, wǒ yídìng zhǔnshí dào.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì, tớ nhất định sẽ đến đúng giờ.

秋香:我也会带上我的舞鞋和道具。
Qiūxiāng: Wǒ yě huì dàishàng wǒ de wǔxié hé dàojù.
Thu Hương: Tớ cũng sẽ mang theo giày múa và đạo cụ.

青春:太好了!我们一定会表演得很棒,让大家都记住我们!
Qīngchūn: Tài hǎo le! Wǒmen yídìng huì biǎoyǎn de hěn bàng, ràng dàjiā dōu jìzhù wǒmen!
Thanh Xuân: Tuyệt quá! Chúng ta nhất định sẽ biểu diễn thật tốt, để mọi người đều nhớ đến chúng ta!

(联欢会结束后,大家回到宿舍)
(Liên hoan kết thúc, mọi người trở về ký túc xá)

青春:今天真是太开心了,我觉得自己像明星一样!
Qīngchūn: Jīntiān zhēn shì tài kāixīn le, wǒ juéde zìjǐ xiàng míngxīng yíyàng!
Thanh Xuân: Hôm nay thật sự rất vui, tớ cảm thấy mình giống như ngôi sao vậy!

秋香:我从来没有在那么多人面前跳过舞,一开始真的很紧张。
Qiūxiāng: Wǒ cónglái méiyǒu zài nàme duō rén miànqián tiàoguò wǔ, yì kāishǐ zhēnde hěn jǐnzhāng.
Thu Hương: Tớ chưa bao giờ nhảy trước nhiều người như vậy, lúc đầu thực sự rất căng thẳng.

阮明武:我也是,可是一上台,就觉得大家的掌声给了我力量。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě shì, kěshì yí shàngtái, jiù juéde dàjiā de zhǎngshēng gěile wǒ lìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tớ cũng vậy, nhưng vừa lên sân khấu là thấy tiếng vỗ tay của mọi người tiếp thêm sức mạnh cho tớ.

青春:我们一起努力的成果,真的感动人心。
Qīngchūn: Wǒmen yìqǐ nǔlì de chéngguǒ, zhēn de gǎndòng rénxīn.
Thanh Xuân: Kết quả từ sự nỗ lực cùng nhau của chúng ta thực sự rất cảm động.

秋香:还有几个同学也表演得很棒。你们看那个弹古筝的女生吗?太厉害了!
Qiūxiāng: Hái yǒu jǐ ge tóngxué yě biǎoyǎn de hěn bàng. Nǐmen kàn nàge tán gǔzhēng de nǚshēng ma? Tài lìhai le!
Thu Hương: Còn mấy bạn khác cũng biểu diễn rất giỏi. Hai cậu có thấy cô bạn chơi đàn cổ tranh không? Tuyệt quá!

阮明武:嗯,她的手指灵活极了,听得我都入迷了。
Ruǎn Míngwǔ: Ńg, tā de shǒuzhǐ línghuó jí le, tīng de wǒ dōu rùmí le.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ, ngón tay cô ấy linh hoạt quá, nghe mà tớ bị cuốn theo luôn.

青春:以后学校再有活动,我们还要参加。
Qīngchūn: Yǐhòu xuéxiào zài yǒu huódòng, wǒmen hái yào cānjiā.
Thanh Xuân: Sau này nếu trường có hoạt động gì nữa, chúng ta phải tham gia tiếp!

秋香:没错,这次联欢会不仅让我更有自信,还交了更多的朋友。
Qiūxiāng: Méicuò, zhè cì liánhuānhuì bùjǐn ràng wǒ gèng yǒu zìxìn, hái jiāole gèng duō de péngyǒu.
Thu Hương: Đúng thế, buổi liên hoan lần này không chỉ giúp tớ tự tin hơn mà còn làm quen được nhiều bạn mới nữa.

阮明武:我们可以组一个小团体,以后一起练习、一起表演!
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ zǔ yí ge xiǎo tuántǐ, yǐhòu yìqǐ liànxí, yìqǐ biǎoyǎn!
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể lập một nhóm nhỏ, sau này cùng luyện tập và biểu diễn chung!

青春:好主意!我们还可以在社交平台上分享我们的表演视频!
Qīngchūn: Hǎo zhǔyì! Wǒmen hái kěyǐ zài shèjiāo píngtái shàng fēnxiǎng wǒmen de biǎoyǎn shìpín!
Thanh Xuân: Ý kiến hay đó! Mình còn có thể chia sẻ video biểu diễn lên mạng xã hội nữa!

秋香:说不定还能吸引一些粉丝哦!
Qiūxiāng: Shuōbùdìng hái néng xīyǐn yìxiē fěnsī ó!
Thu Hương: Biết đâu còn thu hút được một vài fan đấy!

阮明武:(笑着)那我们要给团体起个名字了!
Ruǎn Míngwǔ: (Xiàozhe) Nà wǒmen yào gěi tuántǐ qǐ gè míngzì le!
Nguyễn Minh Vũ: (Cười) Vậy chúng ta phải đặt tên cho nhóm mình thôi!

青春:我们叫“友谊之声”怎么样?
Qīngchūn: Wǒmen jiào “Yǒuyì zhī shēng” zěnmeyàng?
Thanh Xuân: Gọi là "Âm thanh tình bạn" được không?

秋香:很好听,我喜欢!
Qiūxiāng: Hěn hǎotīng, wǒ xǐhuan!
Thu Hương: Nghe hay đấy, tớ thích lắm!

阮明武:好,那就这么决定了!我们“友谊之声”一定会越来越棒!
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jiù zhème juédìng le! Wǒmen “Yǒuyì zhī shēng” yídìng huì yuèláiyuè bàng!
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy quyết định vậy đi! Nhóm “Âm vang tình bạn” của chúng ta chắc chắn sẽ ngày càng tuyệt vời hơn!

(大家欢笑着,充满期待地展望未来的演出和活动)
(Mọi người cùng cười vui vẻ, tràn đầy mong đợi về những buổi biểu diễn và hoạt động sắp tới)

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Hội thoại tiếng Trung giao tiếp nâng cao theo chủ đề

中文对话:考试快到了
Zhōngwén duìhuà: Kǎoshì kuài dào le
Hội thoại tiếng Trung: Sắp đến kỳ thi rồi


阮明武:青春,快考试了,你准备得怎么样了?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, kuài kǎoshì le, nǐ zhǔnbèi de zěnmeyàng le?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, sắp thi rồi, bạn chuẩn bị đến đâu rồi?

青春:唉,别提了,我每天复习,看书看得头疼,都快累死了。
Qīngchūn: Āi, bié tí le, wǒ měitiān fùxí, kànshū kàn de tóuténg, dōu kuài lèi sǐ le.
Thanh Xuân: Ôi, đừng nhắc nữa, ngày nào mình cũng ôn tập, đọc sách đến nhức đầu, mệt muốn chết luôn.

阮明武:是啊,最近大家都很忙,我听说你还要准备HSK考试,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, zuìjìn dàjiā dōu hěn máng, wǒ tīng shuō nǐ hái yào zhǔnbèi HSK kǎoshì, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Ừ đúng rồi, dạo này ai cũng bận, mình nghe nói bạn còn phải chuẩn bị thi HSK nữa, đúng không?

青春:对啊,而且还要考HSKK,发音不好,只好每天多练一练口语了。
Qīngchūn: Duì a, érqiě hái yào kǎo HSKK, fāyīn bù hǎo, zhǐhǎo měitiān duō liàn yí liàn kǒuyǔ le.
Thanh Xuân: Đúng rồi, còn phải thi HSKK nữa, phát âm không tốt, đành phải luyện nói mỗi ngày.

阮明武:你真努力!不过放松一下也很重要。快要放假了,到时候我们一起去郊游吧。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zhēn nǔlì! Bùguò fàngsōng yíxià yě hěn zhòngyào. Kuài yào fàngjià le, dào shíhou wǒmen yìqǐ qù jiāoyóu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn chăm thật đấy! Nhưng thư giãn một chút cũng quan trọng. Sắp được nghỉ rồi, lúc đó tụi mình đi dã ngoại nhé.

青春:好啊,我也想出去走走,可能再去一次三亚,那里冬天风景美极了。
Qīngchūn: Hǎo a, wǒ yě xiǎng chūqù zǒuzou, kěnéng zài qù yí cì Sānyà, nàlǐ dōngtiān fēngjǐng měi jí le.
Thanh Xuân: Được đó, mình cũng muốn đi đâu đó chơi, có thể sẽ đi Tam Á lần nữa, cảnh mùa đông ở đó đẹp cực kỳ.

阮明武:哇,我还没去过三亚呢!我得安排时间回家一趟,然后再考虑旅行。
Ruǎn Míngwǔ: Wa, wǒ hái méi qù guò Sānyà ne! Wǒ děi ānpái shíjiān huí jiā yí tàng, ránhòu zài kǎolǜ lǚxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Wow, mình chưa từng đi Tam Á bao giờ! Mình phải sắp xếp thời gian về nhà một chuyến rồi mới tính tiếp chuyện đi du lịch.

青春:对了,你想不想参加我们班的新年晚会?新年也要来了,大家都准备了节目。
Qīngchūn: Duì le, nǐ xiǎng bù xiǎng cānjiā wǒmen bān de xīnnián wǎnhuì? Xīnnián yě yào lái le, dàjiā dōu zhǔnbèi le jiémù.
Thanh Xuân: À mà, bạn có muốn tham gia tiệc mừng năm mới của lớp mình không? Năm mới cũng sắp đến rồi, mọi người đều chuẩn bị tiết mục cả rồi.

阮明武:我有点紧张,也许会让你表演一个节目吧?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǒudiǎn jǐnzhāng, yěxǔ huì ràng nǐ biǎoyǎn yí gè jiémù ba?
Nguyễn Minh Vũ: Mình hơi hồi hộp, có lẽ sẽ nhường bạn biểu diễn một tiết mục nhé?

青春:(笑)哈哈,那我可不客气了!你也要准备一个节目呀,到时候我们一起上台!
Qīngchūn: (Xiào) Hāhā, nà wǒ kě bù kèqi le! Nǐ yě yào zhǔnbèi yí gè jiémù ya, dào shíhou wǒmen yìqǐ shàngtái!
Thanh Xuân: (Cười) Haha, vậy thì mình không khách sáo nhé! Bạn cũng phải chuẩn bị một tiết mục đấy, tụi mình cùng lên sân khấu nhé!

购物对话:阮明武和青春
Gòuwù duìhuà: Ruǎn Míngwǔ hé Qīngchūn
Hội thoại mua sắm: Nguyễn Minh Vũ và Thanh Xuân


青春:阮明武,快要过年了,你准备好了吗?
Qīngchūn: Ruǎn Míngwǔ, kuàiyào guònián le, nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Thanh Xuân: Nguyễn Minh Vũ, sắp Tết rồi, bạn chuẩn bị xong chưa?

阮明武:还没准备好呢,快考试了,我最近一直忙着复习。
Ruǎn Míngwǔ: Hái méi zhǔnbèi hǎo ne, kuài kǎoshì le, wǒ zuìjìn yīzhí máng zhe fùxí.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa đâu, sắp thi rồi, dạo này mình cứ bận ôn bài suốt.

青春:我也是啊。每天复习,看书看得头疼,都快累死了。
Qīngchūn: Wǒ yě shì a. Měitiān fùxí, kànshū kàn de tóuténg, dōu kuài lèi sǐ le.
Thanh Xuân: Mình cũng vậy. Mỗi ngày ôn bài, đọc sách đến đau cả đầu, mệt muốn chết luôn.

阮明武:我发音不好,只好多练习,还要找老师纠正错误。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ fāyīn bù hǎo, zhǐhǎo duō liànxí, hái yào zhǎo lǎoshī jiūzhèng cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Phát âm của mình không tốt, đành phải luyện tập nhiều, còn phải nhờ thầy sửa lỗi.

青春:不过新年也要来了,放假前我们一起去购物放松一下吧?
Qīngchūn: Bùguò xīnnián yě yào lái le, fàngjià qián wǒmen yìqǐ qù gòuwù fàngsōng yíxià ba?
Thanh Xuân: Nhưng mà Tết cũng sắp đến rồi, trước khi nghỉ lễ, mình cùng đi mua sắm thư giãn chút nhé?

阮明武:好啊,我想买一些衣服送给家人,再给自己买点学习用品。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo a, wǒ xiǎng mǎi yìxiē yīfu sòng gěi jiārén, zài gěi zìjǐ mǎi diǎn xuéxí yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Được thôi, mình muốn mua vài bộ đồ tặng cho gia đình, rồi mua thêm ít đồ học tập cho bản thân.

青春:那你得安排时间去商场一趟,不然快要放假了,人会很多的。
Qīngchūn: Nà nǐ děi ānpái shíjiān qù shāngchǎng yí tàng, bùrán kuàiyào fàngjià le, rén huì hěn duō de.
Thanh Xuân: Vậy bạn phải sắp xếp thời gian đến trung tâm thương mại một chuyến, nếu không sắp nghỉ lễ rồi, sẽ rất đông người đấy.

阮明武:对,我打算这个周末去。你愿意一起去吗?
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ dǎsuàn zhège zhōumò qù. Nǐ yuànyì yìqǐ qù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, mình định cuối tuần này đi. Bạn muốn đi cùng không?

青春:当然愿意。我也正好想买一双新鞋子和几件冬天的衣服。
Qīngchūn: Dāngrán yuànyì. Wǒ yě zhènghǎo xiǎng mǎi yì shuāng xīn xiézi hé jǐ jiàn dōngtiān de yīfu.
Thanh Xuân: Tất nhiên là muốn rồi. Mình cũng đang định mua một đôi giày mới và vài bộ đồ mùa đông.

阮明武:这家店的衣服质量极了!我上次买了一件大衣,穿得特别舒服。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiā diàn de yīfu zhìliàng jí le! Wǒ shàng cì mǎi le yí jiàn dàyī, chuān de tèbié shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Quần áo ở cửa hàng này chất lượng cực kỳ tốt! Lần trước mình mua một chiếc áo khoác, mặc rất thoải mái.

青春:听起来不错,我这次也想看看有没有合适的。
Qīngchūn: Tīng qǐlái búcuò, wǒ zhè cì yě xiǎng kànkan yǒu méiyǒu héshì de.
Thanh Xuân: Nghe hay đấy, lần này mình cũng muốn xem thử có cái nào phù hợp không.

阮明武:可能我们还会买一些新年装饰,再去超市买点年货。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng wǒmen hái huì mǎi yìxiē xīnnián zhuāngshì, zài qù chāoshì mǎi diǎn niánhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể tụi mình còn sẽ mua vài món đồ trang trí Tết, rồi đi siêu thị mua chút đồ Tết nữa.

青春:好啊!今天购物,明天继续复习,我们会考得很不错的!
Qīngchūn: Hǎo a! Jīntiān gòuwù, míngtiān jìxù fùxí, wǒmen huì kǎo de hěn búcuò de!
Thanh Xuân: Được đó! Hôm nay đi mua sắm, ngày mai tiếp tục ôn bài, chúng ta chắc chắn sẽ thi tốt!

淘宝新手入门对话:阮明武手把手教青春下单技巧
Táobǎo xīnshǒu rùmén duìhuà: Ruǎn Míngwǔ shǒu bǎ shǒu jiāo Qīngchūn xiàdān jìqiǎo
Hội thoại nhập môn Taobao: Nguyễn Minh Vũ hướng dẫn từng bước mẹo đặt hàng cho Thanh Xuân


青春:阮明武,你最近是不是在网上买了很多东西?
Qīngchūn: Ruǎn Míngwǔ, nǐ zuìjìn shì bù shì zài wǎngshàng mǎi le hěn duō dōngxi?
Thanh Xuân: Nguyễn Minh Vũ, dạo gần đây cậu có phải mua nhiều đồ online không?

阮明武:对啊,淘宝上的东西又便宜又多,我都快买上瘾了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì a, Táobǎo shàng de dōngxi yòu piányi yòu duō, wǒ dōu kuài mǎi shàngyǐn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, đồ trên Taobao vừa rẻ lại vừa phong phú, mình sắp nghiện mua luôn rồi.

青春:真的吗?我还没在淘宝上买过东西呢。你能教我怎么下单吗?
Qīngchūn: Zhēn de ma? Wǒ hái méi zài Táobǎo shàng mǎi guo dōngxi ne. Nǐ néng jiāo wǒ zěnme xiàdān ma?
Thanh Xuân: Thật thế à? Mình vẫn chưa từng mua hàng trên Taobao. Bạn có thể dạy mình cách đặt hàng không?

阮明武:当然可以。首先你需要注册一个淘宝账号。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Shǒuxiān nǐ xūyào zhùcè yí ge Táobǎo zhànghào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên rồi. Trước tiên bạn cần đăng ký một tài khoản Taobao.

青春:那是不是需要用到中国的手机号?
Qīngchūn: Nà shì bú shì xūyào yòng dào Zhōngguó de shǒujī hào?
Thanh Xuân: Vậy có cần phải dùng số điện thoại Trung Quốc không?

阮明武:是的,要不然会注册不了。不过你可以用虚拟号码。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, yàoburán huì zhùcè bù liǎo. Bùguò nǐ kěyǐ yòng xūnǐ hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, nếu không thì không đăng ký được. Nhưng bạn có thể dùng số điện thoại ảo.

青春:原来如此。那下单的时候要注意些什么?
Qīngchūn: Yuánlái rúcǐ. Nà xiàdān de shíhou yào zhùyì xiē shénme?
Thanh Xuân: Thì ra là vậy. Vậy lúc đặt hàng cần chú ý những gì?

阮明武:你要仔细看商品评价、销量和店铺信誉。还有,最好和客服沟通清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ yào zǐxì kàn shāngpǐn píngjià, xiāoliàng hé diànpù xìnyù. Hái yǒu, zuì hǎo hé kèfú gōutōng qīngchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn cần xem kỹ đánh giá sản phẩm, lượng bán ra và độ uy tín của cửa hàng. Ngoài ra, tốt nhất nên trao đổi rõ ràng với nhân viên hỗ trợ.

青春:比如我想买一件羽绒服,我该怎么搜呢?
Qīngchūn: Bǐrú wǒ xiǎng mǎi yí jiàn yǔróngfú, wǒ gāi zěnme sōu ne?
Thanh Xuân: Ví dụ mình muốn mua một chiếc áo lông vũ, mình nên tìm thế nào?

阮明武:你可以输入“女款羽绒服”或者“冬季外套”,然后筛选价格和销量。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kěyǐ shūrù “nǚkuǎn yǔróngfú” huòzhě “dōngjì wàitào”, ránhòu shāixuǎn jiàgé hé xiāoliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn có thể gõ từ khóa “áo lông nữ” hoặc “áo khoác mùa đông”, rồi lọc theo giá và số lượng bán.

青春:我明白了。付款的时候是用支付宝吗?
Qīngchūn: Wǒ míngbái le. Fùkuǎn de shíhou shì yòng Zhīfùbǎo ma?
Thanh Xuân: Mình hiểu rồi. Khi thanh toán thì dùng Alipay à?

阮明武:对,要是你没有支付宝,也可以请代购帮你付款和转运。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yàoshì nǐ méiyǒu Zhīfùbǎo, yě kěyǐ qǐng dàigòu bāng nǐ fùkuǎn hé zhuǎnyùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, nếu bạn không có Alipay thì có thể nhờ dịch vụ mua hộ giúp thanh toán và vận chuyển.

青春:听起来虽然有点麻烦,但还是很有趣。我打算试试!
Qīngchūn: Tīng qǐlái suīrán yǒudiǎn máfan, dàn háishì hěn yǒuqù. Wǒ dǎsuàn shìshi!
Thanh Xuân: Nghe có vẻ hơi phiền chút, nhưng vẫn thú vị lắm. Mình định thử xem sao!

阮明武:你第一次下单的时候可以告诉我,我帮你看看有没有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ dì yí cì xiàdān de shíhou kěyǐ gàosu wǒ, wǒ bāng nǐ kànkan yǒu méiyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc bạn đặt đơn hàng đầu tiên cứ nói mình biết nhé, mình sẽ giúp kiểm tra xem có vấn đề gì không.

青春:谢谢你,阮明武!我真是太幸运了,有你这样的朋友。
Qīngchūn: Xièxie nǐ, Ruǎn Míngwǔ! Wǒ zhēn shì tài xìngyùn le, yǒu nǐ zhèyàng de péngyǒu.
Thanh Xuân: Cảm ơn bạn, Nguyễn Minh Vũ! Mình thật may mắn khi có người bạn như bạn.

阮明武:不用客气,我们是同学嘛,互相帮忙是应该的。
Ruǎn Míngwǔ: Búyòng kèqi, wǒmen shì tóngxué ma, hùxiāng bāngmáng shì yīnggāi de.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng khách sáo, chúng ta là bạn học mà, giúp đỡ nhau là điều nên làm.

中国旅游计划对话:阮明武与青春的旅行准备
Zhōngguó lǚyóu jìhuà duìhuà: Ruǎn Míngwǔ yǔ Qīngchūn de lǚxíng zhǔnbèi
Hội thoại kế hoạch du lịch Trung Quốc: Nguyễn Minh Vũ và Thanh Xuân chuẩn bị chuyến đi


阮明武:青春,你知道吗?我们快要去中国旅游了!
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ zhīdào ma? Wǒmen kuàiyào qù Zhōngguó lǚyóu le!
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, bạn biết không? Chúng ta sắp đi du lịch Trung Quốc rồi!

青春:真的吗?太好了!我一直想去北京和上海看看。
Qīngchūn: Zhēn de ma? Tài hǎo le! Wǒ yìzhí xiǎng qù Běijīng hé Shànghǎi kànkan.
Thanh Xuân: Thật sao? Tuyệt quá! Tôi luôn muốn đi thăm Bắc Kinh và Thượng Hải.

阮明武:是啊,快考试了,我得先考完试,然后才安排时间去一趟。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, kuài kǎoshì le, wǒ děi xiān kǎo wán shì, ránhòu cái ānpái shíjiān qù yí tàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, sắp thi rồi, tôi phải thi xong đã rồi mới sắp xếp thời gian đi một chuyến.

青春:我也是,我每天复习,看书看得头疼,都快累死了。
Qīngchūn: Wǒ yě shì, wǒ měitiān fùxí, kànshū kàn de tóuténg, dōu kuài lèi sǐ le.
Thanh Xuân: Tôi cũng vậy, ngày nào cũng ôn bài, đọc sách đến đau đầu, mệt muốn chết luôn.

阮明武:没关系,考试完了我们就好好玩。你想去哪儿?
Ruǎn Míngwǔ: Méiguānxì, kǎoshì wán le wǒmen jiù hǎohǎo wán. Nǐ xiǎng qù nǎr?
Nguyễn Minh Vũ: Không sao đâu, thi xong chúng ta sẽ chơi thật vui. Bạn muốn đi đâu?

青春:我想去长城和故宫,还要尝尝地道的北京烤鸭。
Qīngchūn: Wǒ xiǎng qù Chángchéng hé Gùgōng, hái yào chángcháng dìdào de Běijīng kǎoyā.
Thanh Xuân: Tôi muốn đi Vạn Lý Trường Thành và Cố Cung, còn muốn thử món vịt quay Bắc Kinh chính hiệu.

阮明武:好主意!我们可能还会去哈尔滨,听说冬天的风景美极了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Wǒmen kěnéng hái huì qù Hā'ěrbīn, tīngshuō dōngtiān de fēngjǐng měi jí le.
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng hay! Có thể chúng ta còn đi Cáp Nhĩ Tân, nghe nói phong cảnh mùa đông đẹp cực kỳ.

青春:真的吗?太期待了!你觉得我们需要准备什么?
Qīngchūn: Zhēn de ma? Tài qídài le! Nǐ juéde wǒmen xūyào zhǔnbèi shénme?
Thanh Xuân: Thật sao? Tôi rất mong đợi! Bạn nghĩ chúng ta cần chuẩn bị gì?

阮明武:护照和签证是必须的,还得带足够的钱,天气冷了得准备厚衣服。
Ruǎn Míngwǔ: Hùzhào hé qiānzhèng shì bìxū de, hái děi dài zúgòu de qián, tiānqì lěng le děi zhǔnbèi hòu yīfu.
Nguyễn Minh Vũ: Hộ chiếu và visa là bắt buộc, còn phải mang đủ tiền, trời lạnh thì cần chuẩn bị quần áo dày.

青春:我想买个旅行保险,安全第一。
Qīngchūn: Wǒ xiǎng mǎi gè lǚxíng bǎoxiǎn, ānquán dì yī.
Thanh Xuân: Tôi muốn mua bảo hiểm du lịch, an toàn là trên hết.

阮明武:好主意!我们快要出发了,一切都得安排好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Wǒmen kuàiyào chūfā le, yíqiè dōu děi ānpái hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay! Chúng ta sắp lên đường rồi, mọi thứ phải chuẩn bị chu đáo.

青春:谢谢你,阮明武!有你陪伴,我不怕任何困难。
Qīngchūn: Xièxiè nǐ, Ruǎn Míngwǔ! Yǒu nǐ péibàn, wǒ bù pà rènhé kùnnán.
Thanh Xuân: Cảm ơn bạn, Nguyễn Minh Vũ! Có bạn đồng hành, tôi không sợ bất kỳ khó khăn nào.

阮明武:没问题!我们会有一个难忘的旅行。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí! Wǒmen huì yǒu yí gè nánwàng de lǚxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì! Chúng ta sẽ có một chuyến du lịch đáng nhớ.

五星级酒店休闲对话:阮明武与青春的豪华假期
Wǔxīng jí jiǔdiàn xiūxián duìhuà: Ruǎn Míngwǔ yǔ Qīngchūn de háohuá jiàqī
Hội thoại nghỉ dưỡng tại khách sạn 5 sao: Nguyễn Minh Vũ và Thanh Xuân kỳ nghỉ sang trọng


阮明武:青春,快要放假了,我们打算去五星级酒店休息几天。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, kuàiyào fàngjià le, wǒmen dǎsuàn qù wǔxīng jí jiǔdiàn xiūxi jǐ tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, sắp được nghỉ rồi, chúng ta dự định đi khách sạn 5 sao nghỉ ngơi vài ngày.

青春:太好了!我听说那家酒店服务极好了,环境也很漂亮。
Qīngchūn: Tài hǎo le! Wǒ tīngshuō nà jiā jiǔdiàn fúwù jí hǎo le, huánjìng yě hěn piàoliang.
Thanh Xuân: Tuyệt quá! Tôi nghe nói khách sạn đó dịch vụ tốt cực kỳ, môi trường cũng rất đẹp.

阮明武:是啊,我们已经预订好了房间,房间里带有海景。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, wǒmen yǐjīng yùdìng hǎo le fángjiān, fángjiān lǐ dàiyǒu hǎijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, chúng ta đã đặt phòng rồi, phòng có view biển.

青春:你觉得我们可能会带什么东西去呢?
Qīngchūn: Nǐ juéde wǒmen kěnéng huì dài shénme dōngxi qù ne?
Thanh Xuân: Bạn nghĩ chúng ta có thể sẽ mang gì đi nhỉ?

阮明武:我觉得我们得带好泳衣和防晒霜,因为快要夏天了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde wǒmen děi dài hǎo yǒngyī hé fángshài shuāng, yīnwèi kuàiyào xiàtiān le.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi nghĩ chúng ta phải mang đồ bơi và kem chống nắng, vì sắp vào hè rồi.

青春:我只好多买几瓶防晒霜了,太阳很毒。
Qīngchūn: Wǒ zhǐhǎo duō mǎi jǐ píng fángshài shuāng le, tàiyáng hěn dú.
Thanh Xuân: Tôi đành phải mua thêm vài chai kem chống nắng rồi, mặt trời rất gắt.

阮明武:酒店里有很多活动,比如游泳池、SPA,还有健身房。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǔdiàn lǐ yǒu hěn duō huódòng, bǐrú yóuyǒngchí, SPA, hái yǒu jiànshēnfáng.
Nguyễn Minh Vũ: Ở khách sạn có nhiều hoạt động, ví dụ hồ bơi, spa, còn có phòng gym.

青春:听起来真不错!我想每天都去游泳,还想尝试按摩。
Qīngchūn: Tīng qǐlái zhēn búcuò! Wǒ xiǎng měitiān dōu qù yóuyǒng, hái xiǎng chángshì ànmó.
Thanh Xuân: Nghe thật tuyệt! Tôi muốn mỗi ngày đều đi bơi, còn muốn thử massage.

阮明武:对了,我们还得安排时间去餐厅吃饭,五星级的菜肴一定很美味。
Ruǎn Míngwǔ: Duì le, wǒmen hái děi ānpái shíjiān qù cāntīng chīfàn, wǔxīng jí de càiyáo yídìng hěn měiwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, chúng ta còn phải sắp xếp thời gian đi nhà hàng ăn, món ăn 5 sao chắc chắn rất ngon.

青春:我会再点几道特色菜,听说这里的海鲜新鲜极了。
Qīngchūn: Wǒ huì zài diǎn jǐ dào tèsè cài, tīngshuō zhèlǐ de hǎixiān xīnxiān jí le.
Thanh Xuân: Tôi sẽ gọi thêm vài món đặc sắc, nghe nói hải sản ở đây tươi ngon cực kỳ.

阮明武:这次假期我们都快累死了,真应该好好放松放松。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì jiàqī wǒmen dōu kuài lèi sǐ le, zhēn yīnggāi hǎohǎo fàngsōng fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Kỳ nghỉ này chúng ta đều mệt muốn chết rồi, thật sự nên nghỉ ngơi thư giãn một chút.

青春:是啊,我想这次旅行一定会让我们充满能量。
Qīngchūn: Shì a, wǒ xiǎng zhè cì lǚxíng yídìng huì ràng wǒmen chōngmǎn néngliàng.
Thanh Xuân: Đúng vậy, tôi nghĩ chuyến đi này chắc chắn sẽ làm chúng ta tràn đầy năng lượng.

阮明武:好,我们快点准备吧,假期马上就要来了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen kuài diǎn zhǔnbèi ba, jiàqī mǎshàng jiù yào lái le.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, chúng ta chuẩn bị nhanh thôi, kỳ nghỉ sắp đến rồi.

青春:没错!期待我们的五星级假期!
Qīngchūn: Méi cuò! Qídài wǒmen de wǔxīng jí jiàqī!
Thanh Xuân: Chính xác! Mong chờ kỳ nghỉ 5 sao của chúng ta!

河内旅游对话:阮明武与青春的旅行计划
Hénèi lǚyóu duìhuà: Ruǎn Míngwǔ yǔ Qīngchūn de lǚxíng jìhuà
Hội thoại du lịch Hà Nội: Kế hoạch du lịch của Nguyễn Minh Vũ và Thanh Xuân


阮明武:青春,你今年暑假打算去哪里旅游?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ jīnnián shǔjià dǎsuàn qù nǎlǐ lǚyóu?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, hè năm nay bạn định đi du lịch đâu?

青春:我想去河内旅游,听说那里有很多有趣的地方。
Qīngchūn: Wǒ xiǎng qù Hénèi lǚyóu, tīngshuō nàlǐ yǒu hěn duō yǒuqù de dìfāng.
Thanh Xuân: Tôi muốn đi du lịch Hà Nội, nghe nói ở đó có nhiều chỗ thú vị.

阮明武:是啊,河内有美丽的还剑湖,还有古老的寺庙和丰富的文化。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, Hénèi yǒu měilì de Huánjiàn Hú, hái yǒu gǔlǎo de sìmiào hé fēngfù de wénhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, Hà Nội có Hồ Hoàn Kiếm đẹp, còn có những ngôi chùa cổ và nền văn hóa phong phú.

青春:我们应该去尝试当地的美食,比如越南河粉和春卷。
Qīngchūn: Wǒmen yīnggāi qù chángshì dāngdì de měishí, bǐrú Yuènán héfěn hé chūnjuǎn.
Thanh Xuân: Chúng ta nên thử món ăn địa phương như phở và nem cuốn Việt Nam.

阮明武:对,我还想去参观文学寺和巴亭广场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ hái xiǎng qù cānguān Wénxué Sì hé Bātíng Guǎngchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tôi cũng muốn đi tham quan Văn Miếu và Quảng trường Ba Đình.

青春:听说河内的街头很热闹,我们可以去老街区逛逛。
Qīngchūn: Tīngshuō Hénèi de jiētóu hěn rènào, wǒmen kěyǐ qù lǎo jiēqū guàng guàng.
Thanh Xuân: Nghe nói phố cổ Hà Nội rất nhộn nhịp, chúng ta có thể đi dạo khu phố cổ.

阮明武:那我们要提前预订酒店吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen yào tíqián yùdìng jiǔdiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta có cần đặt khách sạn trước không?

青春:最好提前订,这样可以省钱,还能选到好的房间。
Qīngchūn: Zuì hǎo tíqián dìng, zhèyàng kěyǐ shěng qián, hái néng xuǎn dào hǎo de fángjiān.
Thanh Xuân: Tốt nhất là đặt trước, như vậy có thể tiết kiệm tiền, còn chọn được phòng đẹp.

阮明武:我们计划几天行程比较合适?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jìhuà jǐ tiān xíngchéng bǐjiào héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta lên kế hoạch mấy ngày đi thì hợp lý?

青春:我觉得五天差不多,可以充分体验河内的风土人情。
Qīngchūn: Wǒ juéde wǔ tiān chàbuduō, kěyǐ chōngfèn tǐyàn Hénèi de fēngtǔ rénqíng.
Thanh Xuân: Tôi nghĩ khoảng năm ngày là đủ, có thể trải nghiệm đầy đủ văn hóa và con người Hà Nội.

阮明武:好,我们赶快准备行李,订好车票和酒店。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen gǎnkuài zhǔnbèi xínglǐ, dìng hǎo chēpiào hé jiǔdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, chúng ta chuẩn bị hành lý nhanh nhé, đặt vé xe và khách sạn luôn.

青春:我已经迫不及待想去河内了!
Qīngchūn: Wǒ yǐjīng pòbùjídài xiǎng qù Hénèi le!
Thanh Xuân: Tôi đã háo hức muốn đi Hà Nội rồi!

阮明武:这次旅行一定很难忘!
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì lǚxíng yídìng hěn nánwàng!
Nguyễn Minh Vũ: Chuyến đi này chắc chắn sẽ rất đáng nhớ!

电影院看电影对话:阮明武与青春的观影计划
Diànyǐngyuàn kàn diànyǐng duìhuà: Ruǎn Míngwǔ yǔ Qīngchūn de guānyǐng jìhuà
Hội thoại xem phim tại rạp chiếu phim: Kế hoạch xem phim của Nguyễn Minh Vũ và Thanh Xuân


阮明武:青春,快要周末了,你有什么计划吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, kuàiyào zhōumò le, nǐ yǒu shénme jìhuà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, cuối tuần sắp đến rồi, bạn có kế hoạch gì chưa?

青春:我还没决定,可能去电影院看电影。
Qīngchūn: Wǒ hái méi juédìng, kěnéng qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng.
Thanh Xuân: Tôi vẫn chưa quyết định, có thể sẽ đi xem phim ở rạp.

阮明武:好主意!最近有很多好看的电影上映了。你想看哪一部?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Zuìjìn yǒu hěn duō hǎokàn de diànyǐng shàngyìng le. Nǐ xiǎng kàn nǎ yí bù?
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay! Gần đây có rất nhiều phim hay ra mắt. Bạn muốn xem phim nào?

青春:我想看那部动作片,听说特别精彩,电影快开始了,票可能会卖光。
Qīngchūn: Wǒ xiǎng kàn nà bù dòngzuò piàn, tīng shuō tèbié jīngcǎi, diànyǐng kuài kāishǐ le, piào kěnéng huì mài guāng.
Thanh Xuân: Tôi muốn xem bộ phim hành động đó, nghe nói rất hay, phim sắp chiếu rồi, vé có thể sẽ hết nhanh.

阮明武:那我们只好赶紧去网上订票了,免得没票。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zhǐhǎo gǎnjǐn qù wǎngshàng dìng piào le, miǎnde méi piào.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì chúng ta đành phải nhanh chóng đặt vé online, tránh bị hết vé.

青春:我已经在手机上选好了座位,电影票订得很好,位置舒适极了。
Qīngchūn: Wǒ yǐjīng zài shǒujī shàng xuǎn hǎo le zuòwèi, diànyǐng piào dìng dé hěn hǎo, wèizhì shūshì jí le.
Thanh Xuân: Tôi đã chọn chỗ ngồi trên điện thoại rồi, vé đặt rất tốt, chỗ ngồi thoải mái cực kỳ.

阮明武:太好了!电影开始前我们还可以去买点爆米花和饮料。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Diànyǐng kāishǐ qián wǒmen hái kěyǐ qù mǎi diǎn bàomǐhuā hé yǐnliào.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt vời! Trước khi phim bắt đầu, chúng ta có thể đi mua chút bỏng ngô và nước uống.

青春:我想喝可乐,你呢?
Qīngchūn: Wǒ xiǎng hē kělè, nǐ ne?
Thanh Xuân: Tôi muốn uống coca, còn bạn?

阮明武:我会再买一杯橙汁,喝完电影肯定还想聊聊电影内容。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ huì zài mǎi yì bēi chéngzhī, hē wán diànyǐng kěndìng hái xiǎng liáo liáo diànyǐng nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi sẽ mua thêm một cốc nước cam, xem xong phim chắc chắn còn muốn bàn về nội dung phim.

青春:是啊,我每天工作都很忙,看电影是放松的好办法。
Qīngchūn: Shì a, wǒ měitiān gōngzuò dōu hěn máng, kàn diànyǐng shì fàngsōng de hǎo bànfǎ.
Thanh Xuân: Đúng vậy, tôi mỗi ngày làm việc rất bận, xem phim là cách thư giãn tốt.

阮明武:你说得对,我每天复习汉语,看书看得头疼,都快累死了,正好电影能让我放松一下。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì, wǒ měitiān fùxí hànyǔ, kàn shū kàn de tóuténg, dōu kuài lèi sǐ le, zhènghǎo diànyǐng néng ràng wǒ fàngsōng yí xià.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nói đúng, tôi mỗi ngày ôn tiếng Trung, đọc sách đau đầu, mệt muốn chết luôn, may mà xem phim giúp tôi thư giãn chút.

青春:电影结束后,我们可以一起去咖啡厅坐坐,聊聊生活和未来的计划。
Qīngchūn: Diànyǐng jiéshù hòu, wǒmen kěyǐ yìqǐ qù kāfēi tīng zuò zuò, liáo liáo shēnghuó hé wèilái de jìhuà.
Thanh Xuân: Sau khi phim xong, chúng ta có thể đi quán cà phê ngồi một chút, nói chuyện về cuộc sống và kế hoạch tương lai.

阮明武:我想考研究生,所以得抓紧时间复习,等会儿看完电影后,我还得继续学习。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng kǎo yánjiūshēng, suǒyǐ děi zhuājǐn shíjiān fùxí, děng huìr kàn wán diànyǐng hòu, wǒ hái děi jìxù xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn thi cao học, nên phải tranh thủ thời gian ôn tập, xem xong phim rồi tôi còn phải tiếp tục học.

青春:加油!不过今天就放松一下吧,毕竟快考试了,压力很大。
Qīngchūn: Jiāyóu! Bùguò jīntiān jiù fàngsōng yí xià ba, bìjìng kuài kǎoshì le, yālì hěn dà.
Thanh Xuân: Cố lên nhé! Nhưng hôm nay cứ thư giãn chút đi, dù sao sắp thi rồi, áp lực rất lớn.

阮明武:你说得对,那我们赶紧去买票吧,电影快开始了。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì, nà wǒmen gǎnjǐn qù mǎi piào ba, diànyǐng kuài kāishǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nói đúng, vậy chúng ta nhanh đi mua vé thôi, phim sắp bắt đầu rồi.

青春:好的,我们出发吧!
Qīngchūn: Hǎo de, wǒmen chūfā ba!
Thanh Xuân: Được rồi, chúng ta đi thôi!

与工厂订制设计样品的对话
Yǔ gōngchǎng dìngzhì shèjì yàngpǐn de duìhuà
Hội thoại đặt hàng theo mẫu thiết kế riêng với nhà xưởng


阮明武:青春,你好!我最近有个新项目,需要定制一些产品样品。你知道哪里有好的工厂吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ hǎo! Wǒ zuìjìn yǒu gè xīn xiàngmù, xūyào dìngzhì yīxiē chǎnpǐn yàngpǐn. Nǐ zhīdào nǎlǐ yǒu hǎo de gōngchǎng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, chào bạn! Gần đây tôi có một dự án mới, cần đặt làm mẫu sản phẩm. Bạn biết chỗ nào có nhà xưởng tốt không?

青春:你好,阮明武!我认识几家工厂,他们专门做定制产品。你需要什么样的设计?
Qīngchūn: Nǐ hǎo, Ruǎn Míngwǔ! Wǒ rènshi jǐ jiā gōngchǎng, tāmen zhuānmén zuò dìngzhì chǎnpǐn. Nǐ xūyào shénme yàng de shèjì?
Thanh Xuân: Chào Minh Vũ! Tôi biết vài nhà xưởng, họ chuyên làm sản phẩm theo đặt hàng. Bạn cần thiết kế kiểu gì?

阮明武:我已经有了设计图纸,是一款环保材料做的手提袋。我想先做十个样品,看看质量和做工。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐjīng yǒu le shèjì túzhǐ, shì yī kuǎn huánbǎo cáiliào zuò de shǒutídài. Wǒ xiǎng xiān zuò shí gè yàngpǐn, kàn kàn zhìliàng hé zuògōng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đã có bản thiết kế, là túi xách làm từ vật liệu thân thiện môi trường. Tôi muốn làm trước 10 mẫu thử, xem chất lượng và tay nghề.

青春:很好。工厂会根据你的图纸制作样品,做完后会发给你确认。你对价格有什么要求吗?
Qīngchūn: Hěn hǎo. Gōngchǎng huì gēnjù nǐ de túzhǐ zhìzuò yàngpǐn, zuò wán hòu huì fā gěi nǐ quèrèn. Nǐ duì jiàgé yǒu shénme yāoqiú ma?
Thanh Xuân: Rất tốt. Nhà xưởng sẽ làm mẫu theo bản thiết kế của bạn, làm xong sẽ gửi bạn kiểm tra. Bạn có yêu cầu gì về giá không?

阮明武:价格方面,希望能有优惠,因为这是第一批订单。如果样品满意,我们会马上下大订单。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé fāngmiàn, xīwàng néng yǒu yōuhuì, yīnwèi zhè shì dì yī pī dìngdān. Rúguǒ yàngpǐn mǎnyì, wǒmen huì mǎshàng xià dà dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Về giá, hy vọng có ưu đãi vì đây là đơn hàng đầu tiên. Nếu mẫu vừa ý, chúng tôi sẽ đặt đơn lớn ngay.

青春:明白了。我帮你联系工厂,确认价格和生产周期。通常样品制作需要一到两周时间。
Qīngchūn: Míngbái le. Wǒ bāng nǐ liánxì gōngchǎng, quèrèn jiàgé hé shēngchǎn zhōuqī. Tōngcháng yàngpǐn zhìzuò xūyào yī dào liǎng zhōu shíjiān.
Thanh Xuân: Hiểu rồi. Tôi sẽ giúp bạn liên hệ nhà xưởng, xác nhận giá và thời gian sản xuất. Thông thường làm mẫu cần 1 đến 2 tuần.

阮明武:时间可以接受,质量一定要好。还有,我希望包装上能印上我们的logo。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjiān kěyǐ jiēshòu, zhìliàng yīdìng yào hǎo. Hái yǒu, wǒ xīwàng bāozhuāng shàng néng yìn shàng wǒmen de logo.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian được chấp nhận, chất lượng nhất định phải tốt. Ngoài ra, tôi muốn trên bao bì có in logo của chúng tôi.

青春:没问题,我会把这个要求一并告诉工厂。他们有专业的设计团队,可以帮你设计包装。
Qīngchūn: Méi wèntí, wǒ huì bǎ zhège yāoqiú yībìng gàosu gōngchǎng. Tāmen yǒu zhuānyè de shèjì tuánduì, kěyǐ bāng nǐ shèjì bāozhuāng.
Thanh Xuân: Không vấn đề gì, tôi sẽ báo luôn yêu cầu này với nhà xưởng. Họ có đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp, có thể giúp bạn thiết kế bao bì.

阮明武:那太好了!如果包装设计满意,我们就能顺利进行批量生产了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà tài hǎo le! Rúguǒ bāozhuāng shèjì mǎnyì, wǒmen jiù néng shùnlì jìnxíng pīliàng shēngchǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Thật tuyệt! Nếu thiết kế bao bì hài lòng, chúng ta sẽ tiến hành sản xuất hàng loạt thuận lợi.

青春:对了,物流方面你有要求吗?需要我们帮忙安排吗?
Qīngchūn: Duì le, wùliú fāngmiàn nǐ yǒu yāoqiú ma? Xūyào wǒmen bāngmáng ānpái ma?
Thanh Xuân: À đúng rồi, bạn có yêu cầu gì về vận chuyển không? Có cần chúng tôi hỗ trợ sắp xếp không?

阮明武:希望能选择性价比高的物流方式,既快速又安全。请你帮忙协调。
Ruǎn Míngwǔ: Xīwàng néng xuǎnzé xìngjiàbǐ gāo de wùliú fāngshì, jì kuàisù yòu ānquán. Qǐng nǐ bāngmáng xiétiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Hy vọng chọn được phương thức vận chuyển có hiệu quả chi phí cao, vừa nhanh vừa an toàn. Mong bạn giúp điều phối.

青春:放心吧,我会和工厂一起确认好所有细节,保证你的订单顺利完成。
Qīngchūn: Fàngxīn ba, wǒ huì hé gōngchǎng yìqǐ quèrèn hǎo suǒyǒu xìjié, bǎozhèng nǐ de dìngdān shùnlì wánchéng.
Thanh Xuân: Bạn yên tâm, tôi sẽ cùng nhà xưởng xác nhận tất cả chi tiết, đảm bảo đơn hàng của bạn hoàn thành suôn sẻ.

阮明武:谢谢你,青春!有你帮忙,我放心多了。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxiè nǐ, Qīngchūn! Yǒu nǐ bāngmáng, wǒ fàngxīn duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bạn, Thanh Xuân! Có bạn giúp đỡ tôi yên tâm hơn nhiều.

青春:不客气,合作愉快!
Qīngchūn: Bù kèqì, hézuò yúkuài!
Thanh Xuân: Không có gì, hợp tác vui vẻ nhé!

在五星级酒店餐厅吃饭的对话
Zài wǔxīngjí jiǔdiàn cāntīng chīfàn de duìhuà
Hội thoại đi ăn tại nhà hàng Khách sạn 5 sao


阮明武:青春,我们今天晚上去那家五星级酒店的餐厅吃饭吧!听说那里的环境特别好,菜也很美味。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, wǒmen jīntiān wǎnshàng qù nà jiā wǔxīngjí jiǔdiàn de cāntīng chīfàn ba! Tīngshuō nàlǐ de huánjìng tèbié hǎo, cài yě hěn měiwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tối nay mình đi ăn ở nhà hàng khách sạn 5 sao đó nhé! Nghe nói không gian rất đẹp, món ăn cũng ngon.

青春:好主意!你已经订好位置了吗?
Qīngchūn: Hǎo zhǔyi! Nǐ yǐjīng dìng hǎo wèizhì le ma?
Thanh Xuân: Ý kiến hay! Bạn đã đặt chỗ chưa?

阮明武:还没呢,我正想打电话订座。你想几点去?
Ruǎn Míngwǔ: Hái méi ne, wǒ zhèng xiǎng dǎ diànhuà dìng zuò. Nǐ xiǎng jǐ diǎn qù?
Nguyễn Minh Vũ: Chưa, tôi đang định gọi điện đặt bàn. Bạn muốn đi lúc mấy giờ?

青春:我觉得晚上七点比较合适,那个时间人不太多,也不会太晚。
Qīngchūn: Wǒ juéde wǎnshàng qī diǎn bǐjiào héshì, nàgè shíjiān rén bù tài duō, yě bù huì tài wǎn.
Thanh Xuân: Tôi thấy 7 giờ tối hợp lý hơn, lúc đó ít người và cũng không quá muộn.

阮明武:好的,我马上打电话预订。你有特别想吃的菜吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, wǒ mǎshàng dǎ diànhuà yùdìng. Nǐ yǒu tèbié xiǎng chī de cài ma?
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi, tôi sẽ gọi đặt ngay. Bạn có món gì muốn ăn đặc biệt không?

青春:我想试试他们的招牌菜——烤北京烤鸭,还有海鲜拼盘听说也不错。
Qīngchūn: Wǒ xiǎng shì shì tāmen de zhāopái cài — kǎo běijīng kǎoyā, hái yǒu hǎixiān pīnpán tīng shuō yě búcuò.
Thanh Xuân: Tôi muốn thử món đặc sản của họ — vịt quay Bắc Kinh, còn có món hải sản tổng hợp nghe nói cũng ngon.

阮明武:那我就点北京烤鸭和海鲜拼盘。你觉得我们还需要点些什么?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒ jiù diǎn běijīng kǎoyā hé hǎixiān pīnpán. Nǐ juéde wǒmen hái xūyào diǎn xiē shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tôi sẽ gọi vịt quay Bắc Kinh và hải sản tổng hợp. Bạn nghĩ chúng ta cần gọi thêm gì không?

青春:可能还要点一些蔬菜,比如清炒时蔬和凉拌黄瓜。
Qīngchūn: Kěnéng hái yào diǎn yīxiē shūcài, bǐrú qīng chǎo shí shū hé liángbàn huángguā.
Thanh Xuân: Có thể thêm vài món rau như rau xào thập cẩm và dưa chuột trộn.

阮明武:好主意,这样搭配比较均衡。饮料方面你想喝什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyi, zhèyàng dāpèi bǐjiào jūnhéng. Yǐnliào fāngmiàn nǐ xiǎng hē shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay, như vậy món ăn sẽ cân bằng hơn. Bạn muốn uống gì?

青春:我想喝一杯红酒,你呢?
Qīngchūn: Wǒ xiǎng hē yī bēi hóngjiǔ, nǐ ne?
Thanh Xuân: Tôi muốn uống một ly rượu vang đỏ, còn bạn?

阮明武:我也喜欢红酒,那就各来一杯吧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě xǐhuan hóngjiǔ, nà jiù gè lái yī bēi ba.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng thích rượu vang, vậy mỗi người một ly nhé.

(阮明武拿起电话拨号)
(Ruǎn Míngwǔ ná qǐ diànhuà bōhào)
(Nguyễn Minh Vũ cầm điện thoại gọi)

阮明武:你好,我想预订今晚七点在贵酒店餐厅的一个四人桌,有什么特别的菜单推荐吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ hǎo, wǒ xiǎng yùdìng jīn wǎn qī diǎn zài guì jiǔdiàn cāntīng de yī gè sì rén zhuō, yǒu shénme tèbié de càidān tuījiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, tôi muốn đặt bàn 4 người vào 7 giờ tối nay ở nhà hàng khách sạn của bạn. Có thực đơn đặc biệt nào được khuyên dùng không?

服务员:您好!今晚七点还有空位。我们推荐北京烤鸭和海鲜拼盘,是我们的招牌菜。
Fúwùyuán: Nín hǎo! Jīnwǎn qī diǎn hái yǒu kòngwèi. Wǒmen tuījiàn běijīng kǎoyā hé hǎixiān pīnpán, shì wǒmen de zhāopái cài.
Nhân viên: Chào quý khách! Lúc 7 giờ tối nay vẫn còn bàn trống. Chúng tôi khuyên dùng vịt quay Bắc Kinh và hải sản tổng hợp, là món đặc biệt của nhà hàng.

阮明武:很好,那我们就订这两个菜,还有清炒时蔬和凉拌黄瓜。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, nà wǒmen jiù dìng zhè liǎng gè cài, hái yǒu qīng chǎo shí shū hé liángbàn huángguā.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, vậy chúng tôi đặt hai món đó, còn rau xào thập cẩm và dưa chuột trộn.

服务员:好的,请问饮料需要准备什么?
Fúwùyuán: Hǎo de, qǐngwèn yǐnliào xūyào zhǔnbèi shénme?
Nhân viên: Vâng, xin hỏi quý khách cần chuẩn bị đồ uống gì?

阮明武:两杯红酒,谢谢!
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng bēi hóngjiǔ, xièxie!
Nguyễn Minh Vũ: Hai ly rượu vang, cảm ơn.

服务员:明白了,祝您用餐愉快!
Fúwùyuán: Míngbái le, zhù nín yòngcān yúkuài!
Nhân viên: Hiểu rồi, chúc quý khách dùng bữa vui vẻ!

阮明武:青春,你觉得这家餐厅怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, nǐ juéde zhè jiā cāntīng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, bạn thấy nhà hàng này thế nào?

青春:环境非常优雅,服务也很专业,菜品味道也很不错。
Qīngchūn: Huánjìng fēicháng yōuyǎ, fúwù yě hěn zhuānyè, càipǐn wèidào yě hěn búcuò.
Thanh Xuân: Không gian rất thanh lịch, phục vụ cũng chuyên nghiệp, món ăn thì ngon nữa.

阮明武:我很满意,下次我们可以再来尝试其他菜。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ hěn mǎnyì, xià cì wǒmen kěyǐ zài lái chángshì qítā cài.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi rất hài lòng, lần sau chúng ta có thể đến thử các món khác.

青春:没错,期待下一次的美食之旅!
Qīngchūn: Méicuò, qídài xià yī cì de měishí zhī lǚ!
Thanh Xuân: Chính xác, mong chờ chuyến hành trình ẩm thực lần tới!

打电话叫外卖披萨的对话
Dǎ diànhuà jiào wàimài pīsà de duìhuà
Hội thoại gọi pizza mang về nhà


阮明武:青春,今天晚上我们在家吃饭吧,我想叫个披萨外卖。你喜欢吃什么口味的披萨?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, jīntiān wǎnshàng wǒmen zài jiā chīfàn ba, wǒ xiǎng jiào gè pīsà wàimài. Nǐ xǐhuan chī shénme kǒuwèi de pīsà?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, tối nay mình ăn ở nhà nhé, mình muốn gọi pizza mang về. Bạn thích ăn pizza vị gì?

青春:我最喜欢意大利香肠披萨,还有蘑菇和青椒的披萨。你呢?
Qīngchūn: Wǒ zuì xǐhuan yìdàlì xiāngcháng pīsà, hái yǒu mógu hé qīngjiāo de pīsà. Nǐ ne?
Thanh Xuân: Mình thích nhất là pizza xúc xích Ý, còn có nấm và ớt chuông. Còn bạn?

阮明武:我想试试海鲜披萨,听说里面有虾、鱿鱼和扇贝,非常新鲜。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng shì shì hǎixiān pīsà, tīng shuō lǐmiàn yǒu xiā, yóuyú hé shànbèi, fēicháng xīnxiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn thử pizza hải sản, nghe nói trong đó có tôm, mực và sò điệp, rất tươi ngon.

青春:我们可以点两种口味的披萨,这样可以尝试更多的味道。你觉得呢?
Qīngchūn: Wǒmen kěyǐ diǎn liǎng zhǒng kǒuwèi de pīsà, zhèyàng kěyǐ chángshì gèng duō de wèidào. Nǐ juéde ne?
Thanh Xuân: Chúng ta có thể gọi hai loại pizza, như vậy có thể thử nhiều vị hơn. Bạn nghĩ sao?

阮明武:好主意!那除了披萨,我们还要不要点点饮料和小吃?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì! Nà chúle pīsà, wǒmen hái yào bù yào diǎndiǎn yǐnliào hé xiǎochī?
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay! Vậy ngoài pizza, chúng ta có gọi thêm đồ uống và đồ ăn nhẹ không?

青春:我想喝可乐,还有一份薯条怎么样?
Qīngchūn: Wǒ xiǎng hē kělè, hái yǒu yī fèn shǔtiáo zěnmeyàng?
Thanh Xuân: Mình muốn uống coca, còn gọi thêm một phần khoai tây chiên được không?

阮明武:我也喜欢薯条,那我们就点一瓶可乐和一份薯条吧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě xǐhuan shǔtiáo, nà wǒmen jiù diǎn yī píng kělè hé yī fèn shǔtiáo ba.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng thích khoai tây chiên, vậy chúng ta gọi một chai coca và một phần khoai tây chiên nhé.

青春:好的,我来帮你打电话订餐吧。你知道附近哪家披萨店服务好吗?
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ lái bāng nǐ dǎ diànhuà dìng cān ba. Nǐ zhīdào fùjìn nǎ jiā pīsà diàn fúwù hǎo ma?
Thanh Xuân: Được rồi, để mình gọi điện đặt đồ cho bạn nhé. Bạn có biết quán pizza nào gần đây phục vụ tốt không?

阮明武:我听说“美味披萨”店的评价很好,而且送餐速度快。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ tīng shuō “Měiwèi Pīsà” diàn de píngjià hěn hǎo, érqiě sòng cān sùdù kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi nghe nói quán "Pizza Ngon" nhận được đánh giá rất tốt và giao hàng nhanh.

青春:(拿起电话)您好,我想订两个披萨,一个是意大利香肠披萨,另一个是海鲜披萨。
Qīngchūn: (Ná qǐ diànhuà) Nín hǎo, wǒ xiǎng dìng liǎng gè pīsà, yīgè shì yìdàlì xiāngcháng pīsà, lìng yīgè shì hǎixiān pīsà.
Thanh Xuân: (Cầm điện thoại) Xin chào, tôi muốn đặt hai chiếc pizza, một chiếc pizza xúc xích Ý, một chiếc pizza hải sản.

服务员:好的,请问您还需要点饮料或小吃吗?
Fúwùyuán: Hǎo de, qǐngwèn nín hái xūyào diǎn yǐnliào huò xiǎochī ma?
Nhân viên: Vâng, xin hỏi quý khách có cần gọi thêm đồ uống hoặc đồ ăn nhẹ không?

青春:请给我们一瓶可乐和一份薯条。送到地址是北京市朝阳区幸福路15号。
Qīngchūn: Qǐng gěi wǒmen yī píng kělè hé yī fèn shǔtiáo. Sòng dào dìzhǐ shì běijīng shì cháoyáng qū xìngfú lù 15 hào.
Thanh Xuân: Xin cho chúng tôi một chai coca và một phần khoai tây chiên. Giao tới địa chỉ số 15, đường Hạnh Phúc, quận Triều Dương, Bắc Kinh.

服务员:订单已经确认,预计45分钟送达。谢谢您的订购!
Fúwùyuán: Dìngdān yǐjīng quèrèn, yùjì 45 fēnzhōng sòngdá. Xièxiè nín de dìnggòu!
Nhân viên: Đơn hàng đã được xác nhận, dự kiến sẽ giao trong 45 phút. Cảm ơn quý khách đã đặt hàng!

阮明武:太好了,等一下我们就可以享受美味的披萨了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le, děng yīxià wǒmen jiù kěyǐ xiǎngshòu měiwèi de pīsà le.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá, lát nữa chúng ta sẽ được thưởng thức pizza ngon rồi.

青春:我已经迫不及待了,今天晚上一定很开心!
Qīngchūn: Wǒ yǐjīng pòbùjídài le, jīntiān wǎnshàng yīdìng hěn kāixīn!
Thanh Xuân: Mình đã không thể chờ đợi nữa rồi, tối nay chắc chắn sẽ rất vui!

阮明武:是啊,我们还可以边看电影边吃披萨,真是完美的夜晚!
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, wǒmen hái kěyǐ biān kàn diànyǐng biān chī pīsà, zhēn shì wánměi de yèwǎn!
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, chúng ta có thể vừa xem phim vừa ăn pizza, thật là một buổi tối hoàn hảo!

青春:那我们赶紧准备电影和饮料,等披萨来了就开始享受吧!
Qīngchūn: Nà wǒmen gǎnjǐn zhǔnbèi diànyǐng hé yǐnliào, děng pīsà lái le jiù kāishǐ xiǎngshòu ba!
Thanh Xuân: Vậy mình nhanh chóng chuẩn bị phim và đồ uống, đợi pizza tới rồi cùng thưởng thức nhé!

在星巴克喝咖啡的长对话
Zài Xīngbākè hē kāfēi de cháng duìhuà
Hội thoại dài uống cà phê tại Starbucks


阮明武:青春,最近工作忙吗?我们好久没见了,今天下午有空吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, zuìjìn gōngzuò máng ma? Wǒmen hǎojiǔ méi jiàn le, jīntiān xiàwǔ yǒu kòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân, dạo này bạn có bận công việc không? Chúng ta lâu rồi chưa gặp, chiều nay bạn có rảnh không?

青春:我最近确实挺忙的,不过今天下午可以腾出时间来。你有什么安排?
Qīngchūn: Wǒ zuìjìn quèshí tǐng máng de, bùguò jīntiān xiàwǔ kěyǐ téng chū shíjiān lái. Nǐ yǒu shénme ānpái?
Thanh Xuân: Mình thật sự khá bận, nhưng chiều nay có thể dành thời gian. Bạn có kế hoạch gì?

阮明武:我想去星巴克坐坐,喝点咖啡,顺便聊聊最近的生活和学习汉语的进展。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng qù Xīngbākè zuò zuò, hē diǎn kāfēi, shùnbiàn liáo liáo zuìjìn de shēnghuó hé xuéxí hànyǔ de jìnzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn đi Starbucks ngồi chút, uống cà phê, tiện thể trò chuyện về cuộc sống gần đây và tiến bộ học tiếng Trung.

青春:听起来不错,我也很久没去星巴克了。那里环境很好,适合放松。
Qīngchūn: Tīng qǐlái búcuò, wǒ yě hěn jiǔ méi qù Xīngbākè le. Nàlǐ huánjìng hěn hǎo, shìhé fàngsōng.
Thanh Xuân: Nghe có vẻ hay, mình cũng lâu rồi không đến Starbucks. Ở đó môi trường rất tốt, thích hợp để thư giãn.

(两人走进星巴克,挑选座位)
(Liǎng rén zǒu jìn Xīngbākè, tiāoxuǎn zuòwèi)
(Hai người bước vào Starbucks, chọn chỗ ngồi)

阮明武:我们坐窗边吧,那里光线好,还能看到外面的街景。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò chuāng biān ba, nàlǐ guāngxiàn hǎo, hái néng kàn dào wàimiàn de jiējing.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta ngồi bên cửa sổ nhé, ở đó ánh sáng tốt, còn có thể nhìn ra phố bên ngoài.

青春:好主意,坐窗边感觉更舒服。你准备点什么?
Qīngchūn: Hǎo zhǔyì, zuò chuāng biān gǎnjué gèng shūfu. Nǐ zhǔnbèi diǎn shénme?
Thanh Xuân: Ý kiến hay, ngồi bên cửa sổ cảm thấy thoải mái hơn. Bạn định gọi gì?

阮明武:我想喝一杯大杯焦糖玛奇朵,听说这是店里很受欢迎的饮料。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng hē yī bēi dà bēi jiāotáng mǎqíduǒ, tīng shuō zhè shì diàn lǐ hěn shòu huānyíng de yǐnliào.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn uống một ly caramel macchiato cỡ lớn, nghe nói đây là thức uống rất được yêu thích ở quán.

青春:我喜欢拿铁,不过我想试试新品的抹茶拿铁,听说味道很特别。
Qīngchūn: Wǒ xǐhuan ná tiě, bùguò wǒ xiǎng shìshì xīnpǐn de mǒchá ná tiě, tīng shuō wèidào hěn tèbié.
Thanh Xuân: Mình thích latte, nhưng muốn thử món matcha latte mới, nghe nói vị rất đặc biệt.

(两人走到柜台点餐)
(Liǎng rén zǒu dào guìtái diǎn cān)
(Hai người đến quầy gọi món)

服务员:欢迎光临,请问需要点什么?
Fúwùyuán: Huānyíng guānglín, qǐngwèn xūyào diǎn shénme?
Nhân viên: Chào mừng quý khách, xin hỏi cần gọi món gì?

阮明武:我要一杯大杯焦糖玛奇朵,请不要太甜。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yào yī bēi dà bēi jiāotáng mǎqíduǒ, qǐng búyào tài tián.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn một ly caramel macchiato cỡ lớn, xin đừng làm quá ngọt.

青春:我要一杯中杯抹茶拿铁,加一点蜂蜜,谢谢。
Qīngchūn: Wǒ yào yī bēi zhōng bēi mǒchá ná tiě, jiā yīdiǎn fēngmì, xièxie.
Thanh Xuân: Tôi muốn một ly matcha latte cỡ vừa, thêm chút mật ong, cảm ơn.

服务员:好的,请稍等,饮料马上为您准备好。
Fúwùyuán: Hǎo de, qǐng shāo děng, yǐnliào mǎshàng wèi nín zhǔnbèi hǎo.
Nhân viên: Vâng, xin chờ một chút, đồ uống sẽ được chuẩn bị ngay.

(两人坐回座位,开始聊天)
(Liǎng rén zuò huí zuòwèi, kāishǐ liáotiān)
(Hai người trở lại chỗ ngồi, bắt đầu trò chuyện)

阮明武:最近你汉语学习怎么样?有没有什么新进步?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìjìn nǐ hànyǔ xuéxí zěnmeyàng? Yǒu méiyǒu shénme xīn jìnbù?
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây việc học tiếng Trung của bạn thế nào? Có tiến bộ gì mới không?

青春:还不错,我现在能听懂更多新闻和电影了,也敢用汉语跟朋友聊天。
Qīngchūn: Hái búcuò, wǒ xiànzài néng tīng dǒng gèng duō xīnwén hé diànyǐng le, yě gǎn yòng hànyǔ gēn péngyou liáotiān.
Thanh Xuân: Cũng không tệ, bây giờ mình nghe hiểu được nhiều tin tức và phim hơn, cũng dám dùng tiếng Trung nói chuyện với bạn bè.

阮明武:太好了!你真努力。学习语言最重要的是多练习。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Nǐ zhēn nǔlì. Xuéxí yǔyán zuì zhòngyào de shì duō liànxí.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt quá! Bạn rất chăm chỉ. Học ngôn ngữ quan trọng nhất là luyện tập nhiều.

青春:是啊,除了课本,我还喜欢看汉语歌曲和电视剧。这样可以学到地道的表达。
Qīngchūn: Shì a, chúle kèběn, wǒ hái xǐhuan kàn hànyǔ gēqǔ hé diànshìjù. Zhèyàng kěyǐ xuédào dìdào de biǎodá.
Thanh Xuân: Đúng vậy, ngoài sách giáo khoa, mình còn thích nghe nhạc tiếng Trung và xem phim truyền hình. Như vậy học được cách diễn đạt tự nhiên.

阮明武:你有没有尝试过用汉语写日记?这对提高写作很有帮助。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ yǒu méiyǒu chángshì guò yòng hànyǔ xiě rìjì? Zhè duì tígāo xiězùo hěn yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn đã từng thử viết nhật ký bằng tiếng Trung chưa? Điều đó rất giúp cải thiện kỹ năng viết.

青春:我试过,但有时候不知道怎么表达,写得很慢。需要多积累词汇。
Qīngchūn: Wǒ shì guò, dàn yǒu shíhou bù zhīdào zěnme biǎodá, xiě de hěn màn. Xūyào duō jīlěi cíhuì.
Thanh Xuân: Mình có thử rồi, nhưng đôi khi không biết diễn đạt thế nào, viết rất chậm. Cần tích lũy thêm từ vựng.

阮明武:没错,积累词汇是关键。我们可以互相推荐好用的学习材料。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, jīlěi cíhuì shì guānjiàn. Wǒmen kěyǐ hùxiāng tuījiàn hǎoyòng de xuéxí cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, tích lũy từ vựng là then chốt. Chúng ta có thể giới thiệu cho nhau tài liệu học hay.

(服务员送来饮料)
(Fúwùyuán sòng lái yǐnliào)
(Nhân viên mang đồ uống tới)

服务员:您的焦糖玛奇朵和抹茶拿铁,请慢用!
Fúwùyuán: Nín de jiāotáng mǎqíduǒ hé mǒchá ná tiě, qǐng màn yòng!
Nhân viên: Cà phê caramel macchiato và matcha latte của quý khách, xin mời dùng!

阮明武:谢谢!这杯焦糖玛奇朵看起来真诱人。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie! Zhè bēi jiāotáng mǎqíduǒ kàn qǐlái zhēn yòurén.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn! Ly caramel macchiato này nhìn thật hấp dẫn.

青春:抹茶拿铁颜色很漂亮,味道也很浓郁。我们边喝边聊吧!
Qīngchūn: Mǒchá ná tiě yánsè hěn piàoliang, wèidào yě hěn nóngyù. Wǒmen biān hē biān liáo ba!
Thanh Xuân: Matcha latte màu sắc rất đẹp, vị cũng rất đậm đà. Chúng ta vừa uống vừa trò chuyện nhé!

青春:你平时除了喝咖啡,还喜欢喝什么饮料?
Qīngchūn: Nǐ píngshí chúle hē kāfēi, hái xǐhuān hē shénme yǐnliào?
Thanh Xuân: Bình thường ngoài cà phê, bạn còn thích uống đồ uống gì nữa?

阮明武:我也喜欢喝茶,尤其是绿茶和乌龙茶。你呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě xǐhuan hē chá, yóuqí shì lǜchá hé wūlóngchá. Nǐ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng thích uống trà, đặc biệt là trà xanh và trà ô long. Còn bạn?

青春:我喜欢果汁和奶茶,特别是芒果汁和珍珠奶茶。你喝过珍珠奶茶吗?
Qīngchūn: Wǒ xǐhuan guǒzhī hé nǎichá, tèbié shì mángguǒ zhī hé zhēnzhū nǎichá. Nǐ hē guò zhēnzhū nǎichá ma?
Thanh Xuân: Mình thích nước trái cây và trà sữa, đặc biệt là nước xoài và trà sữa trân châu. Bạn đã từng uống trà sữa trân châu chưa?

阮明武:喝过,非常喜欢!特别是加了椰果和布丁的那种。
Ruǎn Míngwǔ: Hē guò, fēicháng xǐhuan! Tèbié shì jiā le yēguǒ hé bùdīng de nà zhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đã uống rồi, rất thích! Đặc biệt là loại thêm thạch dừa và pudding.

青春:听起来很美味!我们下次可以一起去试试不同的饮料店。
Qīngchūn: Tīng qǐlái hěn měiwèi! Wǒmen xià cì kěyǐ yīqǐ qù shì shì bùtóng de yǐnliào diàn.
Thanh Xuân: Nghe thật ngon! Lần sau chúng ta có thể cùng đi thử các quán đồ uống khác nhau.

阮明武:好主意,我还想学习一些调制饮料的技巧,说不定以后可以自己做。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo zhǔyì, wǒ hái xiǎng xuéxí yīxiē tiáozhì yǐnliào de jìqiǎo, shuō bùdìng yǐhòu kěyǐ zìjǐ zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay, tôi cũng muốn học một số kỹ thuật pha chế đồ uống, biết đâu sau này có thể tự làm.

青春:对啊,现在很多地方都有开设咖啡和饮料制作课程,我们可以一起报名。
Qīngchūn: Duì a, xiànzài hěn duō dìfāng dōu yǒu kāishè kāfēi hé yǐnliào zhìzuò kèchéng, wǒmen kěyǐ yīqǐ bàomíng.
Thanh Xuân: Đúng vậy, bây giờ nhiều nơi đều có các khóa học pha chế cà phê và đồ uống, chúng ta có thể cùng đăng ký.

阮明武:那太好了!学会这些技能不仅有趣,还能增加工作机会。
Ruǎn Míngwǔ: Nà tài hǎo le! Xué huì zhèxiē jìnéng bùjǐn yǒuqù, hái néng zēngjiā gōngzuò jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Thật tuyệt! Học được những kỹ năng này không chỉ thú vị mà còn giúp tăng cơ hội việc làm.

青春:对了,你最近有没有看什么有趣的中文电影或者电视剧?推荐一下吧!
Qīngchūn: Duì le, nǐ zuìjìn yǒu méiyǒu kàn shénme yǒuqù de zhōngwén diànyǐng huòzhě diànshìjù? Tuījiàn yīxià ba!
Thanh Xuân: À, gần đây bạn có xem phim hoặc phim truyền hình tiếng Trung nào thú vị không? Giới thiệu đi!

阮明武:我最近看了一部叫《小欢喜》的电视剧,讲的是家庭和教育问题,很现实也很感人。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zuìjìn kàn le yī bù jiào "Xiǎo Huānxǐ" de diànshìjù, jiǎng de shì jiātíng hé jiàoyù wèntí, hěn xiànshí yě hěn gǎnrén.
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây tôi xem một bộ phim truyền hình tên là "Tiểu Hoan Hỷ", kể về vấn đề gia đình và giáo dục, rất thực tế và cảm động.

青春:听起来不错,我也想找时间看看。谢谢推荐!
Qīngchūn: Tīng qǐlái búcuò, wǒ yě xiǎng zhǎo shíjiān kàn kàn. Xièxie tuījiàn!
Thanh Xuân: Nghe hay đấy, mình cũng muốn tìm thời gian xem thử. Cảm ơn bạn đã giới thiệu!

阮明武:没问题!我们下次可以一起看电影,一边练听力一边聊天。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí! Wǒmen xià cì kěyǐ yīqǐ kàn diànyǐng, yībiān liàn tīnglì yībiān liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Không có gì! Lần tới chúng ta có thể cùng xem phim, vừa luyện nghe vừa trò chuyện.

参观中国工厂
Cānguān Zhōngguó Gōngchǎng
Tham quan Nhà máy Trung Quốc


阮明武:你好,青春。这次我们去参观的工厂是中国最大的电子产品制造厂之一。你准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ hǎo, Qīngchūn. Zhè cì wǒmen qù cānguān de gōngchǎng shì Zhōngguó zuì dà de diànzǐ chǎnpǐn zhìzào chǎng zhī yī. Nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chào bạn, Thanh Xuân. Lần này chúng ta đến tham quan là một trong những nhà máy sản xuất thiết bị điện tử lớn nhất Trung Quốc. Bạn đã sẵn sàng chưa?

青春:你好,明武。我很期待这次参观,也想了解更多关于中国制造业的情况。
Qīngchūn: Nǐ hǎo, Míngwǔ. Wǒ hěn qīdài zhè cì cānguān, yě xiǎng liǎojiě gèng duō guānyú Zhōngguó zhìzào yè de qíngkuàng.
Thanh Xuân: Chào Minh Vũ. Mình rất mong chờ chuyến tham quan này và muốn hiểu rõ hơn về ngành sản xuất của Trung Quốc.

阮明武:这家工厂主要生产智能手机、平板电脑和智能手表。你知道他们的生产流程吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiā gōngchǎng zhǔyào shēngchǎn zhìnéng shǒujī, píngbǎn diànnǎo hé zhìnéng shǒubiǎo. Nǐ zhīdào tāmen de shēngchǎn liúchéng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà máy này chủ yếu sản xuất điện thoại thông minh, máy tính bảng và đồng hồ thông minh. Bạn có biết quy trình sản xuất của họ không?

青春:我知道一些。比如先进行零部件的组装,然后测试质量,最后包装出货。
Qīngchūn: Wǒ zhīdào yīxiē. Bǐrú xiān jìnxíng língbùjiàn de zǔzhuāng, ránhòu cèshì zhìliàng, zuìhòu bāozhuāng chūhuò.
Thanh Xuân: Mình biết chút ít. Ví dụ như trước tiên lắp ráp các linh kiện, sau đó kiểm tra chất lượng, cuối cùng là đóng gói và xuất hàng.

阮明武:对,非常正确。参观的时候,你会看到自动化机器人在生产线上工作,大大提高了效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, fēicháng zhèngquè. Cānguān de shíhòu, nǐ huì kàn dào zìdònghuà jīqìrén zài shēngchǎn xiàn shàng gōngzuò, dàdà tígāo le xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, rất chính xác. Khi tham quan, bạn sẽ thấy robot tự động làm việc trên dây chuyền sản xuất, giúp tăng hiệu suất rất nhiều.

青春:那一定很震撼。我听说这家工厂还非常注重环境保护和员工安全。
Qīngchūn: Nà yīdìng hěn zhènhàn. Wǒ tīng shuō zhè jiā gōngchǎng hái fēicháng zhùzhòng huánjìng bǎohù hé yuángōng ānquán.
Thanh Xuân: Chắc chắn rất ấn tượng. Mình nghe nói nhà máy này cũng rất chú trọng đến bảo vệ môi trường và an toàn cho công nhân.

阮明武:是的,他们有完善的废水处理系统和消防设施,确保工厂运作安全。员工也接受定期培训。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, tāmen yǒu wánshàn de fèishuǐ chǔlǐ xìtǒng hé xiāofáng shèshī, quèbǎo gōngchǎng yùnzuò ānquán. Yuángōng yě jiēshòu dìngqí péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, họ có hệ thống xử lý nước thải và thiết bị phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh, đảm bảo hoạt động nhà máy an toàn. Công nhân cũng được đào tạo định kỳ.

青春:听你这么一说,我更加期待参观了。除了生产线,我们还会参观哪些部门?
Qīngchūn: Tīng nǐ zhème yī shuō, wǒ gèngjiā qīdài cānguān le. Chúle shēngchǎn xiàn, wǒmen hái huì cānguān nǎxiē bùmén?
Thanh Xuân: Nghe bạn nói vậy mình càng mong chờ chuyến tham quan hơn. Ngoài dây chuyền sản xuất, chúng ta còn tham quan những phòng ban nào nữa?

阮明武:我们还会参观研发中心、质量检验部门和仓库。研发中心有很多工程师正在设计新产品。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen hái huì cānguān yánfā zhōngxīn, zhìliàng jiǎnyàn bùmén hé cāngkù. Yánfā zhōngxīn yǒu hěn duō gōngchéngshī zhèngzài shèjì xīn chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta còn sẽ tham quan trung tâm nghiên cứu và phát triển, bộ phận kiểm tra chất lượng và kho hàng. Trung tâm R&D có nhiều kỹ sư đang thiết kế sản phẩm mới.

青春:哇,真是一次难得的学习机会。能亲眼看到生产过程,感受中国制造的实力。
Qīngchūn: Wa, zhēn shì yī cì nándé de xuéxí jīhuì. Néng qīnyǎn kàn dào shēngchǎn guòchéng, gǎnshòu Zhōngguó zhìzào de shílì.
Thanh Xuân: Wow, thật là một cơ hội học hỏi quý giá. Được tận mắt nhìn thấy quy trình sản xuất và cảm nhận sức mạnh của ngành sản xuất Trung Quốc.

阮明武:没错。参观结束后,我们还会和工厂经理交流,了解他们的未来发展规划。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò. Cānguān jiéshù hòu, wǒmen hái huì hé gōngchǎng jīnglǐ jiāoliú, liǎojiě tāmen de wèilái fāzhǎn guīhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi tham quan, chúng ta còn trao đổi với giám đốc nhà máy để hiểu thêm về kế hoạch phát triển trong tương lai.

青春:太好了!我会认真记录这次参观的所有内容,回去写报告。
Qīngchūn: Tài hǎo le! Wǒ huì rènzhēn jìlù zhè cì cānguān de suǒyǒu nèiróng, huíqù xiě bàogào.
Thanh Xuân: Tuyệt vời! Mình sẽ ghi chép cẩn thận tất cả nội dung chuyến tham quan, về nhà viết báo cáo.

阮明武:我相信这次经历会对我们的工作和学习都有很大帮助。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiāngxìn zhè cì jīnglì huì duì wǒmen de gōngzuò hé xuéxí dōu yǒu hěn dà bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi tin rằng trải nghiệm này sẽ giúp ích rất nhiều cho công việc và học tập của chúng ta.

青春:谢谢明武,这次参观一定会非常精彩!
Qīngchūn: Xièxiè Míngwǔ, zhè cì cānguān yīdìng huì fēicháng jīngcǎi!
Thanh Xuân: Cảm ơn Minh Vũ, chuyến tham quan này chắc chắn sẽ rất tuyệt vời!

阮明武:我们现在到了生产车间,看看这些自动化设备工作得多么精准。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài dào le shēngchǎn chējiān, kàn kàn zhèxiē zìdònghuà shèbèi gōngzuò dé duōme jīngzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã đến xưởng sản xuất, hãy xem các thiết bị tự động này làm việc chính xác thế nào.

青春:哇,这些机器人速度好快,动作也很灵活。它们是如何控制的呢?
Qīngchūn: Wa, zhèxiē jīqìrén sùdù hǎo kuài, dòngzuò yě hěn línghuó. Tāmen shì rúhé kòngzhì de ne?
Thanh Xuân: Wow, những robot này chạy rất nhanh, các động tác cũng rất linh hoạt. Chúng được điều khiển như thế nào vậy?

阮明武:它们通过编程和传感器来自动调整动作。生产线上还有人工检测,保证产品质量。
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen tōngguò biānchéng hé chuángǎnqì lái zìdòng tiáozhěng dòngzuò. Shēngchǎn xiàn shàng hái yǒu réngōng jiǎncè, bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng được lập trình và điều chỉnh tự động qua cảm biến. Trên dây chuyền còn có nhân công kiểm tra để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

青春:那人工检测员主要检查哪些问题?
Qīngchūn: Nà réngōng jiǎncè yuán zhǔyào jiǎnchá nǎxiē wèntí?
Thanh Xuân: Vậy nhân viên kiểm tra chủ yếu kiểm tra những vấn đề gì?

阮明武:比如外观有没有瑕疵,功能是否正常,电池安全等等。发现问题会立刻返工修复。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú wàiguān yǒu méiyǒu xiácī, gōngnéng shìfǒu zhèngcháng, diànchí ānquán děngděng. Fāxiàn wèntí huì lìkè fǎngōng xiūfù.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như kiểm tra bề ngoài có khuyết điểm không, chức năng có hoạt động bình thường không, an toàn pin... Nếu phát hiện lỗi sẽ lập tức đưa đi sửa chữa.

青春:生产车间的环境也很整洁,没有杂乱的东西,工作效率肯定很高。
Qīngchūn: Shēngchǎn chējiān de huánjìng yě hěn zhěngjié, méiyǒu záluàn de dōngxī, gōngzuò xiàolǜ kěndìng hěn gāo.
Thanh Xuân: Môi trường xưởng sản xuất cũng rất sạch sẽ, không có đồ đạc bừa bộn, chắc chắn hiệu quả làm việc rất cao.

阮明武:是的,这就是现代工业的标准。我们继续去质量检验部门吧,那里的工作人员会向我们介绍检测设备。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, zhè jiù shì xiàndài gōngyè de biāozhǔn. Wǒmen jìxù qù zhìliàng jiǎnyàn bùmén ba, nàlǐ de gōngzuò rényuán huì xiàng wǒmen jièshào jiǎncè shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, đây chính là tiêu chuẩn của công nghiệp hiện đại. Chúng ta tiếp tục đi đến bộ phận kiểm tra chất lượng nhé, nhân viên ở đó sẽ giới thiệu về các thiết bị kiểm tra cho chúng ta.

青春:好的,我想了解这些检测设备有多先进。
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ xiǎng liǎojiě zhèxiē jiǎncè shèbèi yǒu duō xiānjìn.
Thanh Xuân: Được, mình rất muốn biết những thiết bị kiểm tra này hiện đại đến mức nào.

阮明武:这里有高精度的扫描仪、X光检测仪,还有模拟各种使用环境的测试机器,保证产品的可靠性。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ yǒu gāo jīngdù de sǎomiáo yí, X guāng jiǎncè yí, hái yǒu mónǐ gè zhǒng shǐyòng huánjìng de cèshì jīqì, bǎozhèng chǎnpǐn de kěkàoxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây có máy quét độ chính xác cao, máy kiểm tra tia X, cùng với các máy thử mô phỏng các môi trường sử dụng khác nhau để đảm bảo độ tin cậy của sản phẩm.

青春:听起来设备非常先进,质量控制一定非常严格。
Qīngchūn: Tīng qǐlái shèbèi fēicháng xiānjìn, zhìliàng kòngzhì yīdìng fēicháng yángé.
Thanh Xuân: Nghe có vẻ thiết bị rất hiện đại, kiểm soát chất lượng chắc chắn rất nghiêm ngặt.

阮明武:对,只有这样才能保持竞争力。好了,我们去仓库看看吧,了解一下成品的储存和出货流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhǐyǒu zhèyàng cáinéng bǎochí jìngzhēng lì. Hǎo le, wǒmen qù cāngkù kàn kàn ba, liǎojiě yīxià chéngpǐn de chǔcún hé chūhuò liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, chỉ có như vậy mới giữ được sức cạnh tranh. Được rồi, chúng ta đi kho xem nhé, tìm hiểu về quy trình lưu kho và xuất hàng.

青春:好的,我很期待看到仓库管理和物流系统。
Qīngchūn: Hǎo de, wǒ hěn qīdài kàn dào cāngkù guǎnlǐ hé wùliú xìtǒng.
Thanh Xuân: Được, mình rất mong chờ được xem quản lý kho và hệ thống logistics.

阮明武:这是我们的成品仓库。你看,货架上摆放得整整齐齐,每个箱子都有标签,方便快速查找。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì wǒmen de chéngpǐn cāngkù. Nǐ kàn, huòjià shàng bǎifàng de zhěngzhěngqíqí, měi gè xiāngzi dōu yǒu biāoqiān, fāngbiàn kuàisù cházhao.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là kho thành phẩm của chúng tôi. Bạn nhìn này, các kệ hàng được xếp rất gọn gàng, mỗi thùng đều có nhãn dán, rất tiện để tìm kiếm nhanh.

青春:这些标签是用条码扫描的吗?
Qīngchūn: Zhèxiē biāoqiān shì yòng tiáomǎ sǎomiáo de ma?
Thanh Xuân: Những nhãn này là dùng mã vạch để quét phải không?

阮明武:对,仓库管理系统使用条码和RFID技术,实现自动入库和出库,减少人为错误。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, cāngkù guǎnlǐ xìtǒng shǐyòng tiáomǎ hé RFID jìshù, shíxiàn zìdòng rùkù hé chūkù, jiǎnshǎo rénwéi cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, hệ thống quản lý kho sử dụng mã vạch và công nghệ RFID, giúp tự động nhập kho và xuất kho, giảm thiểu sai sót do con người.

青春:这真是高科技的仓库!那物流是怎么安排的?
Qīngchūn: Zhè zhēn shì gāokējì de cāngkù! Nà wùliú shì zěnme ānpái de?
Thanh Xuân: Đây đúng là kho công nghệ cao! Vậy logistics được sắp xếp như thế nào?

阮明武:我们有专门的物流团队,使用智能调度系统,根据订单优先级和路线最优化来安排运输。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yǒu zhuānmén de wùliú tuánduì, shǐyòng zhìnéng tiáodù xìtǒng, gēnjù dìngdān yōuxiān jí hé lùxiàn zuì yōuhuà lái ānpái yùnshū.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi có đội ngũ logistics riêng, sử dụng hệ thống điều phối thông minh, dựa trên ưu tiên đơn hàng và tối ưu hóa tuyến đường để sắp xếp vận chuyển.

青春:那运输过程中的产品安全如何保障?
Qīngchūn: Nà yùnshū guòchéng zhōng de chǎnpǐn ānquán rúhé bǎozhàng?
Thanh Xuân: Vậy trong quá trình vận chuyển, làm sao đảm bảo an toàn sản phẩm?

阮明武:包装材料都是防震防潮的,车辆配备GPS实时监控,确保运输安全及时。
Ruǎn Míngwǔ: Bāozhuāng cáiliào dōu shì fáng zhèn fáng cháo de, chēliàng pèibèi GPS shíshí jiānkòng, quèbǎo yùnshū ānquán jíshí.
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu đóng gói đều chống sốc, chống ẩm, xe vận chuyển được trang bị GPS giám sát thời gian thực, đảm bảo an toàn và đúng giờ.

青春:真让人放心。能介绍一下售后服务吗?
Qīngchūn: Zhēn ràng rén fàngxīn. Néng jièshào yīxià shòuhòu fúwù ma?
Thanh Xuân: Thật khiến người ta yên tâm. Bạn có thể giới thiệu về dịch vụ hậu mãi không?

阮明武:当然,我们有专业的售后团队,提供安装指导、技术支持和维修服务,保证客户满意度。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán, wǒmen yǒu zhuānyè de shòuhòu tuánduì, tígōng ānzhuāng zhǐdǎo, jìshù zhīchí hé wéixiū fúwù, bǎozhèng kèhù mǎnyì dù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, chúng tôi có đội ngũ hậu mãi chuyên nghiệp, cung cấp hướng dẫn lắp đặt, hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ sửa chữa, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.

青春:听完介绍,我对这家工厂的印象非常好。生产和管理都很专业。
Qīngchūn: Tīng wán jièshào, wǒ duì zhè jiā gōngchǎng de yìnxiàng fēicháng hǎo. Shēngchǎn hé guǎnlǐ dōu hěn zhuānyè.
Thanh Xuân: Nghe xong phần giới thiệu, tôi có ấn tượng rất tốt với nhà máy này. Sản xuất và quản lý đều rất chuyên nghiệp.

阮明武:谢谢你的肯定。我们会继续努力,保持高标准,为客户提供最优质的产品。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxiè nǐ de kěndìng. Wǒmen huì jìxù nǔlì, bǎochí gāo biāozhǔn, wèi kèhù tígōng zuì yōuzhì de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn sự đánh giá của bạn. Chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực, duy trì tiêu chuẩn cao để cung cấp sản phẩm chất lượng nhất cho khách hàng.

青春:期待下次还能再来参观,学习更多先进的技术和管理经验。
Qīngchūn: Qīdài xiàcì hái néng zàilái cānguān, xuéxí gèng duō xiānjìn de jìshù hé guǎnlǐ jīngyàn.
Thanh Xuân: Mong lần sau lại có thể đến tham quan, học hỏi thêm nhiều công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.

阮明武:欢迎随时来访,我们的大门永远为你敞开。
Ruǎn Míngwǔ: Huānyíng suíshí láifǎng, wǒmen de dàmén yǒngyuǎn wèi nǐ chǎngkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất hoan nghênh bạn đến thăm bất cứ lúc nào, cửa nhà máy chúng tôi luôn rộng mở đón bạn.

青春:除了生产线和仓库之外,这里还有哪些设施呢?
Qīngchūn: Chúle shēngchǎn xiàn hé cāngkù zhīwài, zhèlǐ hái yǒu nǎxiē shèshī ne?
Thanh Xuân: Ngoài dây chuyền sản xuất và kho hàng thì ở đây còn có những cơ sở vật chất nào khác?

阮明武:我们工厂还有研发中心和质检实验室。研发中心负责新产品设计和技术创新,质检实验室则确保每批产品都符合标准。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen gōngchǎng hái yǒu yánfā zhōngxīn hé zhìjiǎn shíyànshì. Yánfā zhōngxīn fùzé xīn chǎnpǐn shèjì hé jìshù chuàngxīn, zhìjiǎn shíyànshì zé quèbǎo měi pī chǎnpǐn dōu fúhé biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhà máy chúng tôi còn có trung tâm nghiên cứu và phát triển cùng phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng. Trung tâm nghiên cứu phụ trách thiết kế sản phẩm mới và đổi mới công nghệ, phòng thí nghiệm kiểm tra đảm bảo mỗi lô sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn.

青春:研发团队有多少人?他们通常怎样进行创新?
Qīngchūn: Yánfā tuánduì yǒu duōshao rén? Tāmen tōngcháng zěnyàng jìnxíng chuàngxīn?
Thanh Xuân: Đội ngũ nghiên cứu có bao nhiêu người? Họ thường làm thế nào để sáng tạo?

阮明武:研发团队大约有三十人,成员包括工程师、设计师和市场分析师。他们会根据市场反馈和客户需求,不断改进产品功能和外观设计。
Ruǎn Míngwǔ: Yánfā tuánduì dàyuē yǒu sānshí rén, chéngyuán bāokuò gōngchéngshī, shèjìshī hé shìchǎng fēnxī shī. Tāmen huì gēnjù shìchǎng fǎnkuì hé kèhù xūqiú, búduàn gǎijìn chǎnpǐn gōngnéng hé wàiguān shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đội ngũ nghiên cứu có khoảng 30 người, bao gồm kỹ sư, nhà thiết kế và chuyên gia phân tích thị trường. Họ sẽ dựa trên phản hồi thị trường và nhu cầu khách hàng để liên tục cải tiến chức năng sản phẩm và thiết kế bên ngoài.

青春:质检实验室的检测流程是怎样的?
Qīngchūn: Zhìjiǎn shíyànshì de jiǎncè liúchéng shì zěnyàng de?
Thanh Xuân: Quy trình kiểm tra trong phòng thí nghiệm chất lượng như thế nào?

阮明武:每批产品都会经过外观检查、功能测试和耐久性实验。质检人员会用专业仪器检测产品的各项指标,确保所有产品达到国家和国际标准。
Ruǎn Míngwǔ: Měi pī chǎnpǐn dōu huì jīngguò wàiguān jiǎnchá, gōngnéng cèshì hé nàijiǔxìng shíyàn. Zhìjiǎn rényuán huì yòng zhuānyè yíqì jiǎncè chǎnpǐn de gè xiàng zhǐbiāo, quèbǎo suǒyǒu chǎnpǐn dádào guójiā hé guójì biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi lô sản phẩm đều trải qua kiểm tra ngoại quan, thử nghiệm chức năng và thử nghiệm độ bền. Nhân viên kiểm tra sẽ sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra các chỉ tiêu của sản phẩm, đảm bảo tất cả sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

青春:如果产品出现问题,客户应该怎样反馈?
Qīngchūn: Rúguǒ chǎnpǐn chūxiàn wèntí, kèhù yīnggāi zěnyàng fǎnkuì?
Thanh Xuân: Nếu sản phẩm có vấn đề, khách hàng nên phản hồi như thế nào?

阮明武:客户可以通过我们的客服热线或者邮件反馈问题,我们会在24小时内回复,并提供解决方案。
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù kěyǐ tōngguò wǒmen de kèfù rèxiàn huòzhě yóujiàn fǎnkuì wèntí, wǒmen huì zài 24 xiǎoshí nèi huífù, bìng tígōng jiějué fāng'àn.
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng có thể phản hồi qua đường dây chăm sóc khách hàng hoặc email, chúng tôi sẽ trả lời trong vòng 24 giờ và đưa ra phương án giải quyết.

青春:听了这么多,我觉得你们工厂真的很专业,也很注重客户体验。
Qīngchūn: Tīng le zhème duō, wǒ juéde nǐmen gōngchǎng zhēn de hěn zhuānyè, yě hěn zhùzhòng kèhù tǐyàn.
Thanh Xuân: Nghe nhiều như vậy, tôi cảm thấy nhà máy của các bạn thực sự chuyên nghiệp và rất chú trọng trải nghiệm khách hàng.

阮明武:谢谢你的认可。我们始终坚持“质量第一,客户至上”的原则。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxiè nǐ de rènkě. Wǒmen shǐzhōng jiānchí “zhìliàng dì yī, kèhù zhì shàng” de yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bạn đã ghi nhận. Chúng tôi luôn kiên định với nguyên tắc “Chất lượng hàng đầu, khách hàng là trên hết”.

青春:期待下一次有机会参观你们的新研发项目。
Qīngchūn: Qīdài xià yī cì yǒu jīhuì cānguān nǐmen de xīn yánfā xiàngmù.
Thanh Xuân: Mong lần sau có cơ hội tham quan dự án nghiên cứu phát triển mới của các bạn.

阮明武:一定欢迎,随时恭候您的光临。
Ruǎn Míngwǔ: Yīdìng huānyíng, suíshí gōnghòu nín de guānglín.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định hoan nghênh, luôn sẵn sàng đón tiếp quý khách.

青春:听说你们工厂也注重环保,具体是怎么做的呢?
Qīngchūn: Tīng shuō nǐmen gōngchǎng yě zhùzhòng huánbǎo, jùtǐ shì zěnme zuò de ne?
Thanh Xuân: Nghe nói nhà máy các bạn cũng rất chú trọng bảo vệ môi trường, cụ thể làm như thế nào vậy?

阮明武:是的,我们采用了多项环保措施,比如废水处理系统和废气净化设备,确保排放达到国家标准。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, wǒmen cǎiyòng le duō xiàng huánbǎo cuòshī, bǐrú fèishuǐ chǔlǐ xìtǒng hé fèiqì jìnghuà shèbèi, quèbǎo páifàng dádào guójiā biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, chúng tôi áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ môi trường, ví dụ như hệ thống xử lý nước thải và thiết bị lọc khí thải, đảm bảo việc thải ra đạt tiêu chuẩn quốc gia.

青春:那在节能方面有没有特别的做法?
Qīngchūn: Nà zài jiénéng fāngmiàn yǒu méiyǒu tèbié de zuòfǎ?
Thanh Xuân: Vậy còn về tiết kiệm năng lượng thì có biện pháp đặc biệt nào không?

阮明武:有的,我们工厂安装了智能照明系统和高效节能设备,降低了能源消耗,同时还推广员工节能意识。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu de, wǒmen gōngchǎng ānzhuāng le zhìnéng zhàomíng xìtǒng hé gāoxiào jiénéng shèbèi, jiàngdī le nényuán xiāohào, tóngshí hái tuīguǎng yuángōng jiénéng yìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Có chứ, nhà máy chúng tôi lắp đặt hệ thống chiếu sáng thông minh và thiết bị tiết kiệm năng lượng hiệu quả, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, đồng thời còn tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm cho nhân viên.

青春:听起来非常先进。你们对员工培训方面有什么安排吗?
Qīngchūn: Tīng qǐlái fēicháng xiānjìn. Nǐmen duì yuángōng péixùn fāngmiàn yǒu shénme ānpái ma?
Thanh Xuân: Nghe rất hiện đại. Các bạn có kế hoạch đào tạo nhân viên như thế nào?

阮明武:每年我们都会举办多次技能培训和安全教育,确保员工掌握最新技术和操作规范。
Ruǎn Míngwǔ: Měinián wǒmen dūhuì jǔbàn duō cì jìnéng péixùn hé ānquán jiàoyù, quèbǎo yuángōng zhǎngwò zuìxīn jìshù hé cāozuò guīfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng năm chúng tôi đều tổ chức nhiều đợt đào tạo kỹ năng và giáo dục an toàn, đảm bảo nhân viên nắm vững công nghệ mới nhất và quy trình vận hành.

青春:那员工的福利待遇怎么样?
Qīngchūn: Nà yuángōng de fúlì dàiyù zěnmeyàng?
Thanh Xuân: Vậy chế độ phúc lợi cho nhân viên thế nào?

阮明武:我们提供有竞争力的薪资,还有带薪假期、年度体检和丰富的文体活动。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen tígōng yǒu jìngzhēng lì de xīnzī, hái yǒu dàixīn jiàqī, niándù tǐjiǎn hé fēngfù de wéntǐ huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cung cấp mức lương cạnh tranh, cùng với nghỉ phép có lương, khám sức khỏe hàng năm và nhiều hoạt động văn hóa thể thao phong phú.

青春:听你这么说,我更期待将来能和你们合作了。
Qīngchūn: Tīng nǐ zhème shuō, wǒ gèng qīdài jiānglái néng hé nǐmen hézuò le.
Thanh Xuân: Nghe anh nói vậy, tôi càng mong chờ được hợp tác với các bạn trong tương lai.

阮明武:非常欢迎!合作共赢是我们的目标。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng huānyíng! Hézuò gòng yíng shì wǒmen de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất hoan nghênh! Hợp tác cùng thắng là mục tiêu của chúng tôi.

青春:除了环保和节能,你们工厂在技术创新方面有哪些新的突破?
Qīngchūn: Chúle huánbǎo hé jiénéng, nǐmen gōngchǎng zài jìshù chuàngxīn fāngmiàn yǒu nǎxiē xīn de túpò?
Thanh Xuân: Ngoài bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng, nhà máy các bạn có những đột phá mới nào về đổi mới công nghệ không?

阮明武:我们最近开发了一套自动化生产线,可以大幅提高生产效率,减少人为错误。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuìjìn kāifā le yī tào zìdònghuà shēngchǎn xiàn, kěyǐ dàfú tígāo shēngchǎn xiàolǜ, jiǎnshǎo rénwéi cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây chúng tôi phát triển một dây chuyền sản xuất tự động, có thể nâng cao hiệu quả sản xuất đáng kể, giảm thiểu sai sót do con người.

青春:听起来很厉害。那你们的质量控制是如何保证的?
Qīngchūn: Tīng qǐlái hěn lìhài. Nà nǐmen de zhìliàng kòngzhì shì rúhé bǎozhèng de?
Thanh Xuân: Nghe rất ấn tượng. Vậy các bạn đảm bảo kiểm soát chất lượng như thế nào?

阮明武:我们设立了专门的质检部门,使用先进的检测设备,每个环节都严格把关,确保产品符合国际标准。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen shèlì le zhuānmén de zhìjiǎn bùmén, shǐyòng xiānjìn de jiǎncè shèbèi, měi gè huánjié dōu yángé bǎguān, quèbǎo chǎnpǐn fúhé guójì biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi thành lập bộ phận kiểm định chuyên trách, sử dụng thiết bị kiểm tra tiên tiến, giám sát chặt chẽ từng khâu để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

青春:那你们有没有考虑环保材料的使用?
Qīngchūn: Nà nǐmen yǒu méiyǒu kǎolǜ huánbǎo cáiliào de shǐyòng?
Thanh Xuân: Vậy các bạn có xem xét sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường không?

阮明武:有的,我们正逐步增加环保材料的使用比例,既保护环境,也满足客户对绿色产品的需求。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu de, wǒmen zhèng zhúbù zēngjiā huánbǎo cáiliào de shǐyòng bǐlì, jì bǎohù huánjìng, yě mǎnzú kèhù duì lǜsè chǎnpǐn de xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Có chứ, chúng tôi đang dần tăng tỷ lệ sử dụng vật liệu xanh, vừa bảo vệ môi trường, vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm thân thiện.

青春:听了这些介绍,我觉得你们的工厂非常值得信赖。
Qīngchūn: Tīng le zhèxiē jièshào, wǒ juéde nǐmen de gōngchǎng fēicháng zhídé xìnlài.
Thanh Xuân: Nghe những giới thiệu này, tôi thấy nhà máy các bạn rất đáng tin cậy.

阮明武:谢谢你的认可。希望以后有机会多交流合作。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxiè nǐ de rènkě. Xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì duō jiāoliú hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn bạn đã tin tưởng. Mong rằng sau này sẽ có nhiều cơ hội trao đổi và hợp tác hơn.

青春:一定会的!谢谢你的详细讲解。
Qīngchūn: Yīdìng huì de! Xièxiè nǐ de xiángxì jiǎngjiě.
Thanh Xuân: Chắc chắn rồi! Cảm ơn anh đã giải thích kỹ lưỡng.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội


Học ngữ pháp tiếng Trung giao tiếp cơ bản

“多……啊!” – Dùng để cảm thán
Ý nghĩa:
Cấu trúc này được dùng để bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ về một tính chất nào đó, như vui mừng, ngạc nhiên, thất vọng, cảm thán trước vẻ đẹp, trạng thái, tình huống,…

Cấu trúc:
多 + tính từ/động từ + 啊!


STTMẫu câu tiếng TrungPhiên âm tiếng TrungDịch nghĩa tiếng Việt
1你的汉语说得多好啊!Nǐ de Hànyǔ shuō de duō hǎo a!Tiếng Trung của bạn nói hay quá!
2他跑得多快啊!Tā pǎo de duō kuài a!Cậu ấy chạy nhanh quá đi!
3这件衣服多漂亮啊!Zhè jiàn yīfu duō piàoliang a!Bộ đồ này đẹp quá!
4北京的变化多大啊!Běijīng de biànhuà duō dà a!Sự thay đổi ở Bắc Kinh lớn thật đấy!
5孩子们多开心啊!Háizimen duō kāixīn a!Bọn trẻ vui quá đi!
6他工作多认真啊!Tā gōngzuò duō rènzhēn a!Anh ấy làm việc chăm chỉ thật!
7天气多冷啊!Tiānqì duō lěng a!Trời lạnh quá!
8这首歌多动听啊!Zhè shǒu gē duō dòngtīng a!Bài hát này hay quá đi!
9她跳舞跳得多棒啊!Tā tiàowǔ tiào de duō bàng a!Cô ấy nhảy giỏi quá!
10你们班的同学多聪明啊!Nǐmen bān de tóngxué duō cōngmíng a!Các bạn trong lớp các bạn thông minh ghê!
11他长得多帅啊!Tā zhǎng de duō shuài a!Anh ấy đẹp trai thật đấy!
12她的声音多甜美啊!Tā de shēngyīn duō tiánměi a!Giọng cô ấy ngọt ngào biết bao!
13看这山多高啊!Kàn zhè shān duō gāo a!Nhìn kìa, ngọn núi cao quá!
14你们家多整洁啊!Nǐmen jiā duō zhěngjié a!Nhà các bạn gọn gàng thật!
15今天的晚霞多美啊!Jīntiān de wǎnxiá duō měi a!Hoàng hôn hôm nay đẹp quá!
16这个蛋糕多好吃啊!Zhè ge dàngāo duō hǎochī a!Cái bánh này ngon quá!
17她做的饭多香啊!Tā zuò de fàn duō xiāng a!Cơm cô ấy nấu thơm quá!
18这个西瓜多甜啊!Zhè ge xīguā duō tián a!Quả dưa hấu này ngọt quá!
19牛肉面多有味道啊!Niúròu miàn duō yǒu wèidào a!Mì bò đậm đà quá!
20饺子多好吃啊!Jiǎozi duō hǎochī a!Bánh sủi cảo ngon ghê!
21那个湖多清澈啊!Nà ge hú duō qīngchè a!Hồ kia trong xanh biết bao!
22山顶的风景多壮观啊!Shāndǐng de fēngjǐng duō zhuàngguān a!Cảnh trên đỉnh núi thật hùng vĩ!
23这个古镇多有特色啊!Zhè ge gǔzhèn duō yǒu tèsè a!Thị trấn cổ này thật đặc sắc!
24云南的自然风光多美啊!Yúnnán de zìrán fēngguāng duō měi a!Phong cảnh thiên nhiên Vân Nam đẹp quá!
25夜景多迷人啊!Yèjǐng duō mírén a!Cảnh đêm quyến rũ biết bao!
26他学习多努力啊!Tā xuéxí duō nǔlì a!Cậu ấy học chăm chỉ quá!
27这个问题多难啊!Zhè ge wèntí duō nán a!Câu hỏi này khó thật!
28她的字写得多漂亮啊!Tā de zì xiě de duō piàoliang a!Chữ cô ấy viết đẹp quá!
29老师讲得多清楚啊!Lǎoshī jiǎng de duō qīngchǔ a!Thầy giáo giảng rõ ràng ghê!
30我们班的同学多团结啊!Wǒmen bān de tóngxué duō tuánjié a!Các bạn trong lớp chúng ta thật đoàn kết!
31这本书多有意思啊!Zhè běn shū duō yǒuyìsi a!Cuốn sách này thú vị quá!
32今天多热啊!Jīntiān duō rè a!Hôm nay nóng quá!
33你画的画多漂亮啊!Nǐ huà de huà duō piàoliang a!Bức tranh bạn vẽ đẹp quá!
34这个孩子多可爱啊!Zhè ge háizi duō kě’ài a!Đứa bé này dễ thương quá!
35她唱歌唱得多动听啊!Tā chànggē chàng de duō dòngtīng a!Cô ấy hát hay thật đấy!
36你的电脑多快啊!Nǐ de diànnǎo duō kuài a!Máy tính của bạn nhanh quá!
37他们工作多认真啊!Tāmen gōngzuò duō rènzhēn a!Họ làm việc rất chăm chỉ!
38那条河水多清啊!Nà tiáo hé shuǐ duō qīng a!Dòng sông kia nước trong thật!
39你说话多有趣啊!Nǐ shuōhuà duō yǒuqù a!Bạn nói chuyện thú vị quá!
40这道菜多辣啊!Zhè dào cài duō là a!Món ăn này cay quá!
41她跳舞跳得多优美啊!Tā tiàowǔ tiào de duō yōuměi a!Cô ấy nhảy múa rất duyên dáng!
42这里的风景多漂亮啊!Zhèlǐ de fēngjǐng duō piàoliang a!Phong cảnh ở đây đẹp quá!
43你的声音多好听啊!Nǐ de shēngyīn duō hǎotīng a!Giọng của bạn hay quá!
44他笑得多灿烂啊!Tā xiào de duō cànlàn a!Anh ấy cười thật tươi!
45这次比赛多精彩啊!Zhè cì bǐsài duō jīngcǎi a!Trận thi đấu này thật tuyệt vời!

Ví dụ mở rộng thêm:

我的发音太不标准的话,那多没面子啊!
Wǒ de fāyīn tài bù biāozhǔn de huà, nà duō méi miànzi a!
Nếu phát âm của tôi không chuẩn thì thật mất mặt biết bao!

看,那儿的风景多漂亮啊!
Kàn, nàr de fēngjǐng duō piàoliang a!
Nhìn kìa, phong cảnh ở đó đẹp biết bao!

快考试了,学生们多紧张啊!
Kuài kǎoshì le, xuéshēngmen duō jǐnzhāng a!
Sắp thi rồi, học sinh lo lắng biết bao!

你说话多有趣啊,大家都笑了!
Nǐ shuōhuà duō yǒuqù a, dàjiā dōu xiào le!
Bạn nói chuyện thú vị biết bao, mọi người đều cười!

她穿的那件旗袍多漂亮啊!
Tā chuān de nà jiàn qípáo duō piàoliang a!
Bộ sườn xám cô ấy mặc đẹp biết bao!

这个孩子多懂事啊!
Zhège háizi duō dǒngshì a!
Đứa trẻ này ngoan ngoãn biết bao!

他们工作多认真啊,每天都加班到很晚。
Tāmen gōngzuò duō rènzhēn a, měitiān dōu jiābān dào hěn wǎn.
Họ làm việc chăm chỉ biết bao, mỗi ngày đều tăng ca đến khuya.

我们的老师多亲切啊,同学们都喜欢他。
Wǒmen de lǎoshī duō qīnqiè a, tóngxuémen dōu xǐhuān tā.
Thầy giáo của chúng tôi thân thiện biết bao, các bạn đều thích thầy.

你帮了我这么多,心里多感动啊!
Nǐ bāng le wǒ zhème duō, xīn lǐ duō gǎndòng a!
Bạn đã giúp tôi nhiều thế, cảm động biết bao!

天气多冷啊,穿少了都要感冒。
Tiānqì duō lěng a, chuān shǎo le dōu yào gǎnmào.
Trời lạnh biết bao, mặc ít dễ bị cảm lạnh lắm.

你看这猫多可爱啊!
Nǐ kàn zhè māo duō kě'ài a!
Bạn nhìn con mèo này đáng yêu biết bao!

考试成绩出来了,我考得多好啊!
Kǎoshì chéngjì chūlái le, wǒ kǎo de duō hǎo a!
Kết quả thi có rồi, tôi làm bài tốt biết bao!

她中文说得多流利啊,像中国人一样。
Tā Zhōngwén shuō de duō liúlì a, xiàng Zhōngguórén yíyàng.
Cô ấy nói tiếng Trung lưu loát biết bao, như người Trung Quốc vậy.

路上多堵啊,我迟到了半个小时。
Lùshàng duō dǔ a, wǒ chídào le bàn gè xiǎoshí.
Đường kẹt xe kinh khủng, tôi đến muộn nửa tiếng.

今天天气多好啊,适合去爬山。
Jīntiān tiānqì duō hǎo a, shìhé qù páshān.
Hôm nay thời tiết đẹp biết bao, rất thích hợp để leo núi.

他多有礼貌啊,一点都不骄傲。
Tā duō yǒu lǐmào a, yìdiǎn dōu bù jiāo'ào.
Cậu ấy lễ phép biết bao, không hề kiêu căng.

你们班的同学多团结啊,真让人羡慕。
Nǐmen bān de tóngxué duō tuánjié a, zhēn ràng rén xiànmù.
Các bạn trong lớp của các bạn đoàn kết biết bao, thật đáng ngưỡng mộ.

他做菜做得多香啊,大家都抢着吃。
Tā zuò cài zuò de duō xiāng a, dàjiā dōu qiǎng zhe chī.
Anh ấy nấu ăn thơm phức biết bao, mọi người đều tranh nhau ăn.

爷爷讲的故事多有意思啊,我听得入迷了。
Yéyé jiǎng de gùshì duō yǒuyìsi a, wǒ tīng de rùmí le.
Câu chuyện ông kể thú vị biết bao, tôi nghe mê mẩn.

这个地方多安静啊,适合读书写作。
Zhège dìfāng duō ānjìng a, shìhé dúshū xiězuò.
Nơi này yên tĩnh biết bao, rất thích hợp để đọc sách và viết lách.

Bảng tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung quan trọng

Ngữ pháp trọng điểmMẫu câu tiếng Trung Ví dụPhiên âm tiếng TrungDịch nghĩa tiếng Việt
快/要/快要……了快考试了。Kuài kǎoshì le.Sắp thi rồi.
快/要/快要……了快要放假了。Kuài yào fàngjià le.Sắp được nghỉ rồi.
快/要/快要……了新年也要来了。Xīnnián yě yào lái le.Năm mới cũng sắp đến rồi.
只好我发音不好,只好努力学习了。Wǒ fāyīn bù hǎo, zhǐhǎo nǔlì xuéxí le.Phát âm của tôi không tốt, đành phải học chăm hơn.
可能还没决定,可能去东北。Hái méi juédìng, kěnéng qù Dōngběi.Vẫn chưa quyết định, có thể sẽ đi Đông Bắc.
我会再去一次。Wǒ huì zài qù yí cì.Tôi sẽ đi lại một lần nữa.
极了哈尔滨冬天的风景美极了。Hā'ěrbīn dōngtiān de fēngjǐng měi jí le.Phong cảnh mùa đông ở Cáp Nhĩ Tân đẹp cực kỳ.
想/要我想考研究生,所以得抓紧时间复习复习。Wǒ xiǎng kǎo yánjiūshēng, suǒyǐ děi zhuājǐn shíjiān fùxí fùxí.Tôi muốn thi cao học nên phải tranh thủ thời gian ôn tập.
动量词我得安排时间回家一趟。Wǒ děi ānpái shíjiān huí jiā yí tàng.Tôi phải sắp xếp thời gian về nhà một chuyến.
我每天复习,看书看得头疼,都快累死了。Wǒ měitiān fùxí, kànshū kàn de tóuténg, dōu kuài lèi sǐ le.Mỗi ngày tôi đều ôn bài, đọc sách đến đau đầu, mệt muốn chết luôn.
带“得”的状态补语考试考得怎么样?Kǎoshì kǎo de zěnmeyàng?Thi thế nào rồi?
常用结果补语小结今天全部考完了吧?Jīntiān quánbù kǎo wán le ba?Hôm nay thi xong hết rồi nhỉ?
也许会让你表演一个节目。Yěxǔ huì ràng nǐ biǎoyǎn yí gè jiémù.Có lẽ sẽ để bạn biểu diễn một tiết mục.

Luyện tập nâng cao ngữ pháp tiếng Trung 快 / 要 / 快要……了

STTCấu trúc ngữ pháp tiếng TrungMẫu câu tiếng TrungPhiên âm tiếng TrungDịch nghĩa tiếng Việt
1快……了快下雨了。Kuài xiàyǔ le.Sắp mưa rồi.
2快要……了快要见面了。Kuài yào jiànmiàn le.Sắp gặp mặt rồi.
3要……了火车要开了。Huǒchē yào kāi le.Tàu sắp chạy rồi.
4快……了快到家了。Kuài dào jiā le.Sắp về đến nhà rồi.
5快要……了快要毕业了。Kuài yào bìyè le.Sắp tốt nghiệp rồi.
6要……了天要黑了。Tiān yào hēi le.Trời sắp tối rồi.
7快……了快迟到了。Kuài chídào le.Sắp muộn rồi.
8快要……了快要开会了。Kuài yào kāihuì le.Sắp họp rồi.
9要……了演出要开始了。Yǎnchū yào kāishǐ le.Buổi diễn sắp bắt đầu rồi.
10快……了快吃饭了。Kuài chīfàn le.Sắp ăn cơm rồi.
11快要……了快要下课了。Kuài yào xiàkè le.Sắp tan học rồi.
12要……了电影要开始了。Diànyǐng yào kāishǐ le.Phim sắp chiếu rồi.
13快……了快冬天了。Kuài dōngtiān le.Sắp vào mùa đông rồi.
14快要……了快要放学了。Kuài yào fàngxué le.Sắp tan học rồi.
15要……了水要开了。Shuǐ yào kāi le.Nước sắp sôi rồi.
16快……了快到机场了。Kuài dào jīchǎng le.Sắp đến sân bay rồi.
17快要……了快要涨价了。Kuài yào zhǎngjià le.Sắp tăng giá rồi.
18要……了火要熄灭了。Huǒ yào xīmiè le.Lửa sắp tắt rồi.
19快……了快睡觉了。Kuài shuìjiào le.Sắp đi ngủ rồi.
20快要……了快要考试了。Kuài yào kǎoshì le.Sắp thi rồi.
21快……了快天黑了。Kuài tiānhēi le.Sắp tối rồi.
22快要……了快要下雨了。Kuài yào xiàyǔ le.Sắp mưa rồi.
23要……了火车要开了。Huǒchē yào kāi le.Tàu sắp chạy rồi.
24快……了快到家了。Kuài dào jiā le.Sắp về nhà rồi.
25快要……了快要开会了。Kuài yào kāihuì le.Sắp họp rồi.
26要……了电影要开始了。Diànyǐng yào kāishǐ le.Phim sắp bắt đầu rồi.
27快……了快考试了。Kuài kǎoshì le.Sắp thi rồi.
28快要……了快要放假了。Kuài yào fàngjià le.Sắp nghỉ học rồi.
29要……了天要黑了。Tiān yào hēi le.Trời sắp tối rồi.
30快……了快迟到了。Kuài chídào le.Sắp muộn rồi.
31快要……了快要毕业了。Kuài yào bìyè le.Sắp tốt nghiệp rồi.
32要……了水要开了。Shuǐ yào kāi le.Nước sắp sôi rồi.
33快……了快下课了。Kuài xiàkè le.Sắp tan học rồi.
34快要……了快要睡觉了。Kuài yào shuìjiào le.Sắp đi ngủ rồi.
35要……了花要开了。Huā yào kāi le.Hoa sắp nở rồi.
36快……了快到冬天了。Kuài dào dōngtiān le.Sắp đến mùa đông rồi.
37快要……了快要上班了。Kuài yào shàngbān le.Sắp đi làm rồi.
38要……了船要起航了。Chuán yào qǐháng le.Thuyền sắp khởi hành rồi.
39快……了快要下雪了。Kuài yào xiàxuě le.Sắp có tuyết rơi rồi.
40快要……了快要结婚了。Kuài yào jiéhūn le.Sắp kết hôn rồi.
41要……了演唱会要开始了。Yǎnchànghuì yào kāishǐ le.Buổi hòa nhạc sắp bắt đầu rồi.
42快……了快出发了。Kuài chūfā le.Sắp xuất phát rồi.
43快要……了快要发工资了。Kuài yào fā gōngzī le.Sắp phát lương rồi.
44要……了舞会要开始了。Wǔhuì yào kāishǐ le.Buổi dạ hội sắp bắt đầu rồi.
45快……了快吃饭了。Kuài chīfàn le.Sắp ăn cơm rồi.
46快要……了快要下班了。Kuài yào xiàbān le.Sắp tan ca rồi.
47要……了飞机要起飞了。Fēijī yào qǐfēi le.Máy bay sắp cất cánh rồi.
48快……了快到家了。Kuài dào jiā le.Sắp về nhà rồi.
49快要……了快要考试了。Kuài yào kǎoshì le.Sắp thi rồi.
50要……了天气要变冷了。Tiānqì yào biàn lěng le.Thời tiết sắp lạnh rồi.
51快……了快要下班了。Kuài yào xiàbān le.Sắp tan ca rồi.
52快要……了快要放学了。Kuài yào fàngxué le.Sắp tan học rồi.
53要……了火车要进站了。Huǒchē yào jìnzhàn le.Tàu sắp vào ga rồi.
54快……了快收到快递了。Kuài shōudào kuàidì le.Sắp nhận được bưu kiện rồi.
55快要……了快要开学了。Kuài yào kāixué le.Sắp khai giảng rồi.
56要……了天气要变暖了。Tiānqì yào biàn nuǎn le.Thời tiết sắp ấm lên rồi.
57快……了快见面了。Kuài jiànmiàn le.Sắp gặp mặt rồi.
58快要……了快要发车了。Kuài yào fā chē le.Sắp khởi hành (xe) rồi.
59要……了电影要结束了。Diànyǐng yào jiéshù le.Phim sắp kết thúc rồi.
60快……了快下雪了。Kuài xiàxuě le.Sắp có tuyết rơi rồi.
61快要……了快要搬家了。Kuài yào bānjiā le.Sắp chuyển nhà rồi.
62要……了火要熄灭了。Huǒ yào xīmiè le.Lửa sắp tắt rồi.
63快……了快出发了。Kuài chūfā le.Sắp xuất phát rồi.
64快要……了快要登记了。Kuài yào dēngjì le.Sắp đăng ký rồi.
65要……了天气要转晴了。Tiānqì yào zhuǎn qíng le.Thời tiết sắp chuyển nắng rồi.
66快……了快熄灯了。Kuài xī dēng le.Sắp tắt đèn rồi.
67快要……了快要搬到新家了。Kuài yào bān dào xīn jiā le.Sắp chuyển đến nhà mới rồi.
68要……了雨要停了。Yǔ yào tíng le.Mưa sắp tạnh rồi.
69快……了快起床了。Kuài qǐchuáng le.Sắp dậy rồi.
70快……了快要吃饭了。Kuài yào chīfàn le.Sắp ăn cơm rồi.
71快要……了快要见面了。Kuài yào jiànmiàn le.Sắp gặp nhau rồi.
72要……了电影要开始了。Diànyǐng yào kāishǐ le.Phim sắp bắt đầu rồi.
73快……了快要睡觉了。Kuài yào shuìjiào le.Sắp đi ngủ rồi.
74快要……了快要放假了。Kuài yào fàngjià le.Sắp nghỉ lễ rồi.
75要……了船要开了。Chuán yào kāi le.Thuyền sắp rời bến rồi.
76快……了快下雨了。Kuài xiàyǔ le.Sắp mưa rồi.
77快要……了快要回家了。Kuài yào huí jiā le.Sắp về nhà rồi.
78要……了飞机要降落了。Fēijī yào jiàngluò le.Máy bay sắp hạ cánh rồi.
79快……了快要考试了。Kuài yào kǎoshì le.Sắp thi rồi.
80快要……了快要生病了。Kuài yào shēngbìng le.Sắp ốm rồi.
81要……了天要亮了。Tiān yào liàng le.Trời sắp sáng rồi.
82快……了快到家了。Kuài dào jiā le.Sắp về đến nhà rồi.
83快要……了快要搬家了。Kuài yào bānjiā le.Sắp chuyển nhà rồi.
84要……了会场要关闭了。Huìchǎng yào guānbì le.Hội trường sắp đóng cửa rồi.
85快……了快开学了。Kuài kāixué le.Sắp khai giảng rồi.
86快要……了快要发工资了。Kuài yào fā gōngzī le.Sắp nhận lương rồi.
87要……了表演要开始了。Biǎoyǎn yào kāishǐ le.Buổi biểu diễn sắp bắt đầu rồi.
88快……了快吃饭了。Kuài chīfàn le.Sắp ăn cơm rồi.
89快要……了快要上班了。Kuài yào shàngbān le.Sắp đi làm rồi.
90要……了火车要到站了。Huǒchē yào dàozhàn le.Tàu sắp đến ga rồi.
91快……了快要下雪了。Kuài yào xiàxuě le.Sắp có tuyết rơi rồi.
92快要……了快要结束了。Kuài yào jiéshù le.Sắp kết thúc rồi.
93要……了天气要变冷了。Tiānqì yào biàn lěng le.Thời tiết sắp lạnh rồi.
94快……了快要迟到了。Kuài yào chídào le.Sắp muộn rồi.
95快要……了快要退休了。Kuài yào tuìxiū le.Sắp nghỉ hưu rồi.
96要……了门要关了。Mén yào guān le.Cửa sắp đóng rồi.
97快……了快下课了。Kuài xiàkè le.Sắp tan học rồi.
98快要……了快要开会了。Kuài yào kāihuì le.Sắp họp rồi.
99要……了天要下雨了。Tiān yào xiàyǔ le.Trời sắp mưa rồi.
100快……了快停电了。Kuài tíngdiàn le.Sắp mất điện rồi.
101快要……了快要复习了。Kuài yào fùxí le.Sắp ôn bài rồi.
102要……了火要熄灭了。Huǒ yào xīmiè le.Lửa sắp tắt rồi.
103快……了快见面了。Kuài jiànmiàn le.Sắp gặp nhau rồi.
104快要……了快要搬家了。Kuài yào bānjiā le.Sắp chuyển nhà rồi.
105要……了飞机要起飞了。Fēijī yào qǐfēi le.Máy bay sắp cất cánh rồi.
106快……了快吃药了。Kuài chī yào le.Sắp uống thuốc rồi.
107快要……了快要发奖了。Kuài yào fā jiǎng le.Sắp phát thưởng rồi.
108要……了汽车要到站了。Qìchē yào dàozhàn le.Xe ô tô sắp đến trạm rồi.
109快……了快收拾东西了。Kuài shōushí dōngxi le.Sắp thu dọn đồ đạc rồi.
110快要……了快要考试了。Kuài yào kǎoshì le.Sắp thi rồi.
111要……了电话要响了。Diànhuà yào xiǎng le.Điện thoại sắp đổ chuông rồi.
112快……了快下班了。Kuài xiàbān le.Sắp tan ca rồi.
113快要……了快要搬进新房了。Kuài yào bān jìn xīn fáng le.Sắp chuyển vào nhà mới rồi.
114要……了灯要灭了。Dēng yào miè le.Đèn sắp tắt rồi.
115快……了快开始工作了。Kuài kāishǐ gōngzuò le.Sắp bắt đầu làm việc rồi.
116快要……了快要登机了。Kuài yào dēng jī le.Sắp lên máy bay rồi.
117要……了宴会要结束了。Yànhuì yào jiéshù le.Tiệc sắp kết thúc rồi.
118快……了快交作业了。Kuài jiāo zuòyè le.Sắp nộp bài tập rồi.

Luyện tập ngữ pháp tiếng Trung cơ bản chuyên sâu

STTCấu trúc ngữ pháp tiếng TrungMẫu câu tiếng TrungPhiên âm tiếng TrungDịch nghĩa tiếng Việt
1只好天气不好,我们只好取消旅行了。Tiānqì bù hǎo, wǒmen zhǐhǎo qǔxiāo lǚxíng le.Thời tiết không tốt, chúng tôi đành phải hủy chuyến đi.
2只好他迟到了,只好跑着去学校。Tā chídào le, zhǐhǎo pǎo zhe qù xuéxiào.Anh ấy đến muộn, đành phải chạy đến trường.
3可能明天可能会下雨。Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.Ngày mai có thể sẽ mưa.
4可能他可能不来参加聚会。Tā kěnéng bù lái cānjiā jùhuì.Có thể anh ấy không đến dự tiệc.
5我们再见面一次吧。Wǒmen zài jiànmiàn yí cì ba.Chúng ta gặp lại một lần nữa nhé.
6你可以再说一遍吗?Nǐ kěyǐ zài shuō yí biàn ma?Bạn có thể nói lại một lần nữa không?
7极了这道菜好吃极了。Zhè dào cài hǎochī jí le.Món này ngon cực kỳ.
8极了他高兴极了,因为考试通过了。Tā gāoxìng jí le, yīnwèi kǎoshì tōngguò le.Anh ấy vui cực kỳ vì đã đỗ kỳ thi.
9想/要我想学中文。Wǒ xiǎng xué Zhōngwén.Tôi muốn học tiếng Trung.
10想/要她要去北京出差。Tā yào qù Běijīng chūchāi.Cô ấy muốn đi công tác ở Bắc Kinh.
11愿意我愿意帮助你。Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ.Tôi sẵn lòng giúp bạn.
12愿意他不愿意搬家。Tā bù yuànyì bānjiā.Anh ấy không muốn chuyển nhà.
13必须你必须完成作业。Nǐ bìxū wánchéng zuòyè.Bạn nhất định phải hoàn thành bài tập.
14必须我们必须遵守规则。Wǒmen bìxū zūnshǒu guīzé.Chúng ta phải tuân thủ quy tắc.
15我得回家了。Wǒ děi huí jiā le.Tôi phải về nhà rồi.
16你得多练习中文。Nǐ děi duō liànxí Zhōngwén.Bạn phải luyện tập tiếng Trung nhiều hơn.
17不用你不用担心。Nǐ bú yòng dānxīn.Bạn không cần lo lắng.
18不用他今天不用上班。Tā jīntiān bú yòng shàngbān.Hôm nay anh ấy không phải đi làm.
19一边……一边……她一边唱歌,一边跳舞。Tā yìbiān chànggē, yìbiān tiàowǔ.Cô ấy vừa hát vừa nhảy.
20一边……一边……我喜欢一边喝茶一边看书。Wǒ xǐhuān yìbiān hē chá yìbiān kàn shū.Tôi thích vừa uống trà vừa đọc sách.
21了(câu phủ định)他还没来呢。Tā hái méi lái ne.Anh ấy vẫn chưa đến.
22了(câu phủ định)我们还没吃饭。Wǒmen hái méi chīfàn.Chúng tôi vẫn chưa ăn cơm.
23门开着呢。Mén kāizhe ne.Cửa đang mở.
24他穿着一件红色的衣服。Tā chuānzhe yí jiàn hóngsè de yīfu.Anh ấy đang mặc một chiếc áo màu đỏ.
25我去过北京。Wǒ qù guo Běijīng.Tôi đã từng đến Bắc Kinh.
26你吃过火锅吗?Nǐ chī guo huǒguō ma?Bạn đã từng ăn lẩu chưa?
27正在我正在看电视。Wǒ zhèngzài kàn diànshì.Tôi đang xem tivi.
28正在他们正在上课。Tāmen zhèngzài shàngkè.Họ đang học bài.
29已经……了我已经吃饭了。Wǒ yǐjīng chīfàn le.Tôi đã ăn cơm rồi.
30已经……了他已经走了。Tā yǐjīng zǒu le.Anh ấy đã đi rồi.
31又……又……他又高又帅。Tā yòu gāo yòu shuài.Anh ấy vừa cao vừa đẹp trai.
32又……又……这道菜又咸又辣。Zhè dào cài yòu xián yòu là.Món này vừa mặn vừa cay.
33多……啊你看,多漂亮啊!Nǐ kàn, duō piàoliang a!Bạn nhìn xem, đẹp biết bao!
34多……啊这儿多安静啊!Zhèr duō ānjìng a!Ở đây yên tĩnh biết bao!
35是……的我是昨天来的。Wǒ shì zuótiān lái de.Tôi đến vào hôm qua.
36是……的这本书是我买的。Zhè běn shū shì wǒ mǎi de.Cuốn sách này là tôi mua.
37一……就……他一回家就吃饭。Tā yì huí jiā jiù chīfàn.Anh ấy về đến nhà là ăn cơm ngay.
38一……就……我一看书就困。Wǒ yí kàn shū jiù kùn.Tôi cứ đọc sách là buồn ngủ.
39越……越……他越学越有兴趣。Tā yuè xué yuè yǒu xìngqù.Anh ấy càng học càng có hứng thú.
40越……越……天气越冷,穿得越多。Tiānqì yuè lěng, chuān de yuè duō.Trời càng lạnh thì mặc càng nhiều.
41他比我高。Tā bǐ wǒ gāo.Anh ấy cao hơn tôi.
42今天比昨天热。Jīntiān bǐ zuótiān rè.Hôm nay nóng hơn hôm qua.
43没有……那么……我没有你那么忙。Wǒ méiyǒu nǐ nàme máng.Tôi không bận như bạn.
44没有……那么……这个地方没有那个地方那么漂亮。Zhège dìfāng méiyǒu nàge dìfāng nàme piàoliang.Chỗ này không đẹp bằng chỗ kia.
45跟……一样他跟我一样高。Tā gēn wǒ yíyàng gāo.Anh ấy cao bằng tôi.
46跟……一样你的手机跟我的一样。Nǐ de shǒujī gēn wǒ de yíyàng.Điện thoại của bạn giống y như của tôi.
47除了……以外,还……除了英语以外,他还会法语。Chúle Yīngyǔ yǐwài, tā hái huì Fǎyǔ.Ngoài tiếng Anh, anh ấy còn biết tiếng Pháp.
48除了……以外,还……除了唱歌以外,她还喜欢跳舞。Chúle chànggē yǐwài, tā hái xǐhuān tiàowǔ.Ngoài ca hát ra, cô ấy còn thích nhảy.
49不但……而且……他不但会说汉语,而且会写汉字。Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì.Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết viết chữ Hán.
50不但……而且……她不但漂亮,而且聪明。Tā búdàn piàoliang, érqiě cōngmíng.Cô ấy không những xinh đẹp mà còn thông minh.
51虽然……但是……虽然他很忙,但是他每天学习。Suīrán tā hěn máng, dànshì tā měitiān xuéxí.Mặc dù anh ấy rất bận, nhưng anh ấy học mỗi ngày.
52虽然……但是……虽然下雨了,但是我们还是去公园了。Suīrán xiàyǔ le, dànshì wǒmen háishi qù gōngyuán le.Mặc dù trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi công viên.
53一……也/都……不/没……我一个字也没看懂。Wǒ yí gè zì yě méi kàn dǒng.Tôi không hiểu một chữ nào cả.
54一……也/都……不/没……他一点儿水也没喝。Tā yì diǎnr shuǐ yě méi hē.Anh ấy không uống một chút nước nào.
55连……都/也……他连饭都不吃。Tā lián fàn dōu bù chī.Đến cơm anh ấy cũng không ăn.
56连……都/也……连小孩子都知道。Lián xiǎoháizi dōu zhīdào.Ngay cả trẻ con cũng biết.
57是……还是……?你喜欢茶还是咖啡?Nǐ xǐhuān chá háishì kāfēi?Bạn thích trà hay cà phê?
58是……还是……?你是学生还是老师?Nǐ shì xuéshēng háishì lǎoshī?Bạn là học sinh hay là giáo viên?
59一会儿……一会儿……他一会儿哭,一会儿笑。Tā yíhuìr kū, yíhuìr xiào.Anh ấy lúc thì khóc, lúc thì cười.
60一会儿……一会儿……天气一会儿晴,一会儿下雨。Tiānqì yíhuìr qíng, yíhuìr xiàyǔ.Thời tiết lúc thì nắng, lúc thì mưa.
61他九点才来。Tā jiǔ diǎn cái lái.Anh ấy mãi đến 9 giờ mới đến.
62我写了一个小时才写完。Wǒ xiě le yí gè xiǎoshí cái xiě wán.Tôi viết mất một tiếng mới xong.
63他五点就来了。Tā wǔ diǎn jiù lái le.Anh ấy đã đến từ 5 giờ.
64我一到家就给你打电话。Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.Tôi sẽ gọi điện cho bạn ngay khi về đến nhà.
65请把门关上。Qǐng bǎ mén guānshàng.Hãy đóng cửa lại.
66我把书放在桌子上了。Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng le.Tôi đã đặt cuốn sách lên bàn.
67他被老师批评了。Tā bèi lǎoshī pīpíng le.Anh ấy bị giáo viên phê bình.
68书被我拿走了。Shū bèi wǒ ná zǒu le.Cuốn sách đã bị tôi lấy đi.
69妈妈让我早点儿回家。Māmā ràng wǒ zǎodiǎnr huí jiā.Mẹ bảo tôi về nhà sớm một chút.
70老师让我们复习课文。Lǎoshī ràng wǒmen fùxí kèwén.Thầy giáo bảo chúng tôi ôn bài.
71他叫我等一会儿。Tā jiào wǒ děng yíhuìr.Anh ấy bảo tôi đợi một chút.
72妈妈叫我回家吃饭。Māmā jiào wǒ huí jiā chīfàn.Mẹ gọi tôi về nhà ăn cơm.
73被(không dùng "我")包被偷了。Bāo bèi tōu le.Cái túi bị lấy trộm rồi.
74被(không dùng "我")门被风关上了。Mén bèi fēng guānshàng le.Cửa bị gió đóng lại rồi.
75还是(câu trần thuật)我还是喜欢这个颜色。Wǒ háishì xǐhuān zhège yánsè.Tôi vẫn thích màu này.
76还是(câu trần thuật)他还是决定去了北京。Tā háishì juédìng qù le Běijīng.Cuối cùng anh ấy vẫn quyết định đi Bắc Kinh.
77又……了(diễn tả sự việc lặp lại)他又迟到了。Tā yòu chídào le.Anh ấy lại đến muộn rồi.
78又……了(diễn tả sự việc lặp lại)我又忘记带手机了。Wǒ yòu wàngjì dài shǒujī le.Tôi lại quên mang điện thoại rồi.
79我还有很多工作没做完。Wǒ hái yǒu hěn duō gōngzuò méi zuò wán.Tôi vẫn còn nhiều việc chưa làm xong.
80他还没起床呢。Tā hái méi qǐchuáng ne.Anh ấy vẫn chưa dậy.
81才……就……他才来学校,老师就走了。Tā cái lái xuéxiào, lǎoshī jiù zǒu le.Anh ấy vừa đến trường thì thầy giáo đã đi rồi.
82才……就……我才打开电脑,它就坏了。Wǒ cái dǎkāi diànnǎo, tā jiù huài le.Tôi vừa mở máy tính thì nó hỏng luôn.
83怎么这么……怎么这么热?Zěnme zhème rè?Sao lại nóng thế này?
84怎么这么……你怎么这么忙?Nǐ zěnme zhème máng?Sao bạn lại bận thế?
85难道……吗?难道你不想去吗?Nándào nǐ bù xiǎng qù ma?Chẳng lẽ bạn không muốn đi sao?

Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng cũng như nội dung chi tiết trong Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Học tiếng Trung theo chủ đề Tôi muốn tham gia buổi dạ hội, được sáng tác bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập CHINEMASTER Education - Hệ thống Giáo dục Hán ngữ toàn diện nhất Việt Nam - Hệ thống Đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam.
 
Last edited:
Back
Top