Giáo trình Hán ngữ học từ vựng tiếng Trung công xưởng
Học từ vựng tiếng Trung công xưởng theo bộ giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
半成品 là gì?
半成品
Pinyin: bàn chéng pǐn
Nghĩa tiếng Việt: bán thành phẩm, sản phẩm chưa hoàn thiện
半成品 là sản phẩm đã trải qua một hoặc nhiều công đoạn sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành toàn bộ quy trình và chưa thể giao trực tiếp cho khách hàng như một thành phẩm hoàn chỉnh.
- Phân tích từng chữ
Pinyin: bàn
Nghĩa: một nửa, chưa hoàn toàn
成
Pinyin: chéng
Nghĩa: hoàn thành, hình thành
品
Pinyin: pǐn
Nghĩa: sản phẩm, hàng hóa
Vì vậy:
半成品
bàn chéng pǐn
sản phẩm mới hoàn thành một phần, chưa hoàn thiện toàn bộ
- Ý nghĩa trong sản xuất
Ví dụ trong ngành giày:
裁切
cái qiē
cắt vật liệu
缝制
féng zhì
may ráp
成型
chéng xíng
tạo hình
贴底
tiē dǐ
dán đế
整理
zhěng lǐ
hoàn thiện, chỉnh lý
包装
bāo zhuāng
đóng gói
Sau khi hoàn thành công đoạn cắt và may nhưng chưa dán đế, chưa hoàn thiện và chưa đóng gói, sản phẩm đó được gọi là 半成品.
- 半成品 trong ngành giày
鞋面半成品
xié miàn bàn chéng pǐn
bán thành phẩm thân giày
缝制半成品
féng zhì bàn chéng pǐn
bán thành phẩm đã may
成型半成品
chéng xíng bàn chéng pǐn
bán thành phẩm đã tạo hình
鞋底半成品
xié dǐ bàn chéng pǐn
bán thành phẩm đế giày
组合半成品
zǔ hé bàn chéng pǐn
bán thành phẩm đã lắp ghép một phần
待加工半成品
dài jiā gōng bàn chéng pǐn
bán thành phẩm chờ gia công
Ví dụ:
鞋面已经缝好了,但是还没有贴鞋底,所以还是半成品。
Xié miàn yǐ jīng féng hǎo le, dàn shì hái méi yǒu tiē xié dǐ, suǒ yǐ hái shì bàn chéng pǐn.
Thân giày đã được may xong nhưng vẫn chưa dán đế, vì vậy vẫn là bán thành phẩm.
- 半成品 trong ngành may mặc
已经裁好的布片
yǐ jīng cái hǎo de bù piàn
các miếng vải đã cắt
已经缝好的衣身
yǐ jīng féng hǎo de yī shēn
thân áo đã may
还没有装袖子的衣服
hái méi yǒu zhuāng xiù zi de yī fu
quần áo chưa lắp tay áo
还没有装拉链的裤子
hái méi yǒu zhuāng lā liàn de kù zi
quần chưa lắp khóa kéo
还没有整烫和包装的服装
hái méi yǒu zhěng tàng hé bāo zhuāng de fú zhuāng
quần áo chưa là hoàn thiện và đóng gói
- Đặc điểm của 半成品
yǐ jīng jīng guò bù fèn jiā gōng
đã trải qua một phần gia công
还没有完成全部工序
hái méi yǒu wán chéng quán bù gōng xù
chưa hoàn thành toàn bộ công đoạn
不能直接作为成品出货
bù néng zhí jiē zuò wéi chéng pǐn chū huò
không thể trực tiếp xuất hàng như thành phẩm
还需要继续加工
hái xū yào jì xù jiā gōng
vẫn cần tiếp tục gia công
需要进行质量检查
xū yào jìn xíng zhì liàng jiǎn chá
cần được kiểm tra chất lượng
可能需要入半成品仓
kě néng xū yào rù bàn chéng pǐn cāng
có thể cần nhập kho bán thành phẩm
- Phân biệt 原材料, 半成品 và 成品
yuán cái liào
nguyên vật liệu
Là vật liệu chưa được đưa vào hoặc mới chuẩn bị đưa vào sản xuất.
Ví dụ:
布料
bù liào
vải
皮革
pí gé
da
胶水
jiāo shuǐ
keo
鞋底材料
xié dǐ cái liào
vật liệu làm đế giày
半成品
bàn chéng pǐn
bán thành phẩm
Là sản phẩm đã được gia công một phần nhưng chưa hoàn thiện.
Ví dụ:
已经缝好的鞋面
yǐ jīng féng hǎo de xié miàn
thân giày đã may xong
成品
chéng pǐn
thành phẩm
Là sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình, đạt chất lượng và có thể đóng gói, nhập kho hoặc giao cho khách hàng.
Ví dụ:
已经包装好的鞋
yǐ jīng bāo zhuāng hǎo de xié
giày đã được đóng gói hoàn chỉnh
- Phân biệt 半成品 và 在制品
bàn chéng pǐn
bán thành phẩm
Thường là sản phẩm đã hoàn thành một công đoạn hoặc một giai đoạn tương đối rõ ràng và có thể được chuyển sang công đoạn khác hoặc nhập kho bán thành phẩm.
在制品
zài zhì pǐn
sản phẩm đang chế tạo, sản phẩm dở dang
Nhấn mạnh sản phẩm đang nằm trong quá trình sản xuất và chưa hoàn thành một giai đoạn cụ thể.
Ví dụ:
这些鞋面已经完成缝制,可以作为半成品入库。
Zhè xiē xié miàn yǐ jīng wán chéng féng zhì, kě yǐ zuò wéi bàn chéng pǐn rù kù.
Những thân giày này đã hoàn thành công đoạn may, có thể nhập kho dưới dạng bán thành phẩm.
这些鞋面还在缝制线上,属于在制品。
Zhè xiē xié miàn hái zài féng zhì xiàn shàng, shǔ yú zài zhì pǐn.
Những thân giày này vẫn đang nằm trên chuyền may, thuộc sản phẩm đang chế tạo.
- Các vấn đề thường gặp với 半成品
bàn chéng pǐn shù liàng bù zú
số lượng bán thành phẩm không đủ
半成品积压
bàn chéng pǐn jī yā
bán thành phẩm bị tồn đọng
半成品损坏
bàn chéng pǐn sǔn huài
bán thành phẩm bị hư hỏng
半成品变形
bàn chéng pǐn biàn xíng
bán thành phẩm bị biến dạng
半成品受潮
bàn chéng pǐn shòu cháo
bán thành phẩm bị ẩm
半成品混料
bàn chéng pǐn hùn liào
bán thành phẩm bị lẫn vật liệu hoặc lẫn mã hàng
半成品缺件
bàn chéng pǐn quē jiàn
bán thành phẩm bị thiếu chi tiết
半成品尺寸错误
bàn chéng pǐn chǐ cùn cuò wù
bán thành phẩm bị sai kích thước
半成品标识不清
bàn chéng pǐn biāo zhì bù qīng
ký hiệu nhận diện bán thành phẩm không rõ ràng
- Nguyên nhân gây tồn đọng bán thành phẩm
shēng chǎn jì huà bù hé lǐ
kế hoạch sản xuất không hợp lý
前后工序不平衡
qián hòu gōng xù bù píng héng
các công đoạn trước và sau không cân bằng
后道工序停机
hòu dào gōng xù tíng jī
công đoạn sau bị dừng máy
材料供应不及时
cái liào gōng yìng bù jí shí
cung ứng vật liệu không kịp thời
质量问题需要返工
zhì liàng wèn tí xū yào fǎn gōng
vấn đề chất lượng cần sửa lại
订单变更
dìng dān biàn gēng
đơn hàng thay đổi
人员不足
rén yuán bù zú
thiếu nhân sự
设备故障
shè bèi gù zhàng
thiết bị bị hỏng
- Quản lý 半成品
qīng diǎn bàn chéng pǐn shù liàng
kiểm đếm số lượng bán thành phẩm
做好半成品标识
zuò hǎo bàn chéng pǐn biāo zhì
ghi nhãn nhận diện bán thành phẩm đầy đủ
按订单分类存放
àn dìng dān fēn lèi cún fàng
phân loại và lưu trữ theo đơn hàng
按款号分类
àn kuǎn hào fēn lèi
phân loại theo mã mẫu
按尺码分类
àn chǐ mǎ fēn lèi
phân loại theo kích cỡ
按颜色分类
àn yán sè fēn lèi
phân loại theo màu sắc
防止混料
fáng zhǐ hùn liào
ngăn ngừa lẫn vật liệu hoặc lẫn hàng
防止受潮和变形
fáng zhǐ shòu cháo hé biàn xíng
ngăn ngừa ẩm và biến dạng
及时转入下一道工序
jí shí zhuǎn rù xià yí dào gōng xù
kịp thời chuyển sang công đoạn tiếp theo
做好交接记录
zuò hǎo jiāo jiē jì lù
ghi chép bàn giao đầy đủ
- Các câu thường dùng trong nhà máy
Zhè xiē shì bàn chéng pǐn.
Đây là các bán thành phẩm.
这批半成品还没有完成加工。
Zhè pī bàn chéng pǐn hái méi yǒu wán chéng jiā gōng.
Lô bán thành phẩm này vẫn chưa hoàn thành gia công.
请清点半成品数量。
Qǐng qīng diǎn bàn chéng pǐn shù liàng.
Hãy kiểm đếm số lượng bán thành phẩm.
半成品要分类存放。
Bàn chéng pǐn yào fēn lèi cún fàng.
Bán thành phẩm phải được phân loại và lưu trữ.
这些半成品不能混在一起。
Zhè xiē bàn chéng pǐn bù néng hùn zài yì qǐ.
Những bán thành phẩm này không được để lẫn với nhau.
半成品要转到下一道工序。
Bàn chéng pǐn yào zhuǎn dào xià yí dào gōng xù.
Bán thành phẩm cần được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
这批半成品有缺件问题。
Zhè pī bàn chéng pǐn yǒu quē jiàn wèn tí.
Lô bán thành phẩm này có vấn đề thiếu chi tiết.
半成品的尺寸不符合标准。
Bàn chéng pǐn de chǐ cùn bù fú hé biāo zhǔn.
Kích thước của bán thành phẩm không phù hợp tiêu chuẩn.
请检查半成品质量。
Qǐng jiǎn chá bàn chéng pǐn zhì liàng.
Hãy kiểm tra chất lượng bán thành phẩm.
这批半成品需要返工。
Zhè pī bàn chéng pǐn xū yào fǎn gōng.
Lô bán thành phẩm này cần được sửa lại.
- Hội thoại thực tế
Zǔ zhǎng: Zhè pī xié miàn shì chéng pǐn ma?
Tổ trưởng: Lô thân giày này là thành phẩm phải không?
员工:不是,这些还是半成品。
Yuán gōng: Bú shì, zhè xiē hái shì bàn chéng pǐn.
Công nhân: Không phải, những sản phẩm này vẫn là bán thành phẩm.
组长:还需要做什么工序?
Zǔ zhǎng: Hái xū yào zuò shén me gōng xù?
Tổ trưởng: Vẫn cần thực hiện công đoạn nào nữa?
员工:还要成型、贴底和包装。
Yuán gōng: Hái yào chéng xíng, tiē dǐ hé bāo zhuāng.
Công nhân: Vẫn cần tạo hình, dán đế và đóng gói.
组长:先检查数量和质量,再转到成型车间。
Zǔ zhǎng: Xiān jiǎn chá shù liàng hé zhì liàng, zài zhuǎn dào chéng xíng chē jiān.
Tổ trưởng: Trước tiên kiểm tra số lượng và chất lượng, sau đó chuyển sang xưởng tạo hình.
- Một số từ vựng liên quan
yuán cái liào
nguyên vật liệu
半成品
bàn chéng pǐn
bán thành phẩm
成品
chéng pǐn
thành phẩm
在制品
zài zhì pǐn
sản phẩm đang chế tạo
不良品
bù liáng pǐn
sản phẩm lỗi
合格品
hé gé pǐn
sản phẩm đạt tiêu chuẩn
半成品仓
bàn chéng pǐn cāng
kho bán thành phẩm
半成品库存
bàn chéng pǐn kù cún
tồn kho bán thành phẩm
半成品检验
bàn chéng pǐn jiǎn yàn
kiểm tra bán thành phẩm
半成品交接
bàn chéng pǐn jiāo jiē
bàn giao bán thành phẩm
半成品入库
bàn chéng pǐn rù kù
nhập kho bán thành phẩm
半成品出库
bàn chéng pǐn chū kù
xuất kho bán thành phẩm
Tóm lại, 半成品 là bán thành phẩm, tức là sản phẩm đã được gia công một phần nhưng chưa hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất. Nó vẫn cần tiếp tục trải qua các công đoạn sau như may, lắp ráp, tạo hình, kiểm tra, hoàn thiện hoặc đóng gói trước khi trở thành 成品.
半成品 (bànchéngpǐn / bán thành phẩm) là một thuật ngữ rất quan trọng trong sản xuất, kế toán và quản lý kho, có nghĩa là:
- Bán thành phẩm
- Sản phẩm dở dang đã hoàn thành một phần công đoạn
- Thành phẩm trung gian trước khi hoàn thiện
Đây là sản phẩm đã trải qua một hoặc nhiều công đoạn sản xuất nhưng chưa hoàn thành toàn bộ quy trình, nên chưa thể bán hoặc giao cho khách hàng.
1. Cấu tạo từ
半 (bàn)
- Nghĩa: một nửa, chưa hoàn chỉnh.
成品 (chéngpǐn)
- 成: hoàn thành.
- 品: sản phẩm.
Ghép lại:
半成品 = Bán thành phẩm.
2. Định nghĩa
中文:
半成品是已经完成部分生产工序,但还需要继续加工才能成为成品的产品。
Pinyin:
Bànchéngpǐn shì yǐjīng wánchéng bùfèn shēngchǎn gōngxù, dàn hái xūyào jìxù jiāgōng cáinéng chéngwéi chéngpǐn de chǎnpǐn.
Tiếng Việt:
Bán thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thành một phần quy trình sản xuất nhưng vẫn cần tiếp tục gia công để trở thành thành phẩm.
3. Ví dụ trong nhà máy giày
Một đôi giày thường trải qua nhiều công đoạn:
- 裁断 (cắt nguyên liệu)
- 缝制鞋面 (may thân giày)
- 包边 (bo viền)
- 贴合鞋底 (gắn đế)
- 压底 (ép đế)
- 整理 (hoàn thiện)
- 检验 (kiểm tra)
- 包装 (đóng gói)
Ví dụ:
- Sau khi 鞋面 (thân giày) được may xong nhưng chưa gắn đế, nó là 半成品.
- Chỉ sau khi gắn đế, kiểm tra và đóng gói xong mới trở thành 成品 (thành phẩm).
4. Đặc điểm của 半成品
- Đã hoàn thành một phần quy trình sản xuất.
- Có thể được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
- Có thể lưu kho bán thành phẩm.
- Chưa đủ điều kiện xuất bán cho khách hàng.
5. Các cụm từ thường gặp
半成品仓库
Bànchéngpǐn cāngkù
Kho bán thành phẩm.
半成品检验
Bànchéngpǐn jiǎnyàn
Kiểm tra bán thành phẩm.
半成品质量
Bànchéngpǐn zhìliàng
Chất lượng bán thành phẩm.
半成品加工
Bànchéngpǐn jiāgōng
Gia công bán thành phẩm.
半成品库存
Bànchéngpǐn kùcún
Tồn kho bán thành phẩm.
6. Ví dụ câu
这些半成品需要送到下一道工序。
Zhèxiē bànchéngpǐn xūyào sòng dào xià yídào gōngxù.
Các bán thành phẩm này cần được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
半成品已经检验合格。
Bànchéngpǐn yǐjīng jiǎnyàn hégé.
Bán thành phẩm đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn.
请把半成品放到仓库。
Qǐng bǎ bànchéngpǐn fàng dào cāngkù.
Vui lòng đưa bán thành phẩm vào kho.
半成品不能直接出货。
Bànchéngpǐn bùnéng zhíjiē chūhuò.
Bán thành phẩm không được xuất hàng trực tiếp.
7. Trong kế toán
半成品 là một loại hàng tồn kho và thường được ghi nhận là bán thành phẩm hoặc chi phí sản xuất dở dang, tùy theo cách tổ chức sản xuất và hệ thống kế toán của doanh nghiệp.
Ví dụ:
月底需要盘点半成品库存。
Yuèdǐ xūyào pándiǎn bànchéngpǐn kùcún.
Cuối tháng cần kiểm kê tồn kho bán thành phẩm.
8. Phân biệt với các thuật ngữ liên quan
原材料 (yuáncáiliào)
- Nguyên vật liệu đầu vào.
- Ví dụ: Da, vải, cao su, keo.
部件 (bùjiàn)
- Bộ phận hoặc chi tiết cấu thành sản phẩm.
- Ví dụ: Thân giày, đế giày, dây giày.
半成品 (bànchéngpǐn)
- Sản phẩm đã hoàn thành một số công đoạn nhưng chưa hoàn thiện.
- Ví dụ: Thân giày đã may xong nhưng chưa gắn đế.
成品 (chéngpǐn)
- Thành phẩm hoàn chỉnh, đạt tiêu chuẩn để nhập kho và xuất bán.
- Ví dụ: Đôi giày đã hoàn thiện, kiểm tra đạt yêu cầu và đóng gói.
9. Quy trình minh họa trong sản xuất giày
原材料 → 部件 → 半成品 → 成品
Nguyên vật liệu → Chi tiết → Bán thành phẩm → Thành phẩm
Ví dụ cụ thể:
- Da và vải được 裁切 (cắt) thành các 部件 (chi tiết) như thân giày, lưỡi gà, gót giày.
- Các 部件 được 缝制 (may) thành 鞋面 (thân giày hoàn chỉnh). Lúc này, thân giày là 半成品.
- Sau khi gắn đế, ép đế, kiểm tra chất lượng và đóng gói, sản phẩm trở thành 成品 (thành phẩm).
Qua đó có thể thấy, 半成品 là giai đoạn trung gian rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất, giúp doanh nghiệp kiểm soát tiến độ, chất lượng và chi phí trước khi sản phẩm trở thành thành phẩm hoàn chỉnh.
程序机 là gì?
程序机
Pinyin: chéng xù jī
Nghĩa tiếng Việt: máy may lập trình, máy may theo chương trình, máy may tự động điều khiển bằng máy tính
Trong ngành may mặc, sản xuất giày dép, túi xách và đồ da, 程序机 thường là cách gọi tắt của máy may công nghiệp có thể cài đặt sẵn đường may, hình dạng, số mũi, tốc độ và trình tự thao tác. Sau khi người vận hành đặt chi tiết vào đúng vị trí và khởi động máy, máy sẽ tự động may theo chương trình đã lưu.
- Phân tích từng từ
程序
Pinyin: chéng xù
Nghĩa: chương trình, trình tự, quy trình đã được thiết lập
机
Pinyin: jī
Nghĩa: máy, thiết bị
Vì vậy:
程序机
chéng xù jī
máy hoạt động theo chương trình đã cài đặt
- Cách gọi đầy đủ
Trong nhà máy, 程序机 có thể là cách gọi tắt của các loại máy sau:
电脑程序缝纫机
diàn nǎo chéng xù féng rèn jī
máy may lập trình bằng máy tính
电脑花样机
diàn nǎo huā yàng jī
máy may hoa văn điện tử, máy may lập trình
电脑针车
diàn nǎo zhēn chē
máy may vi tính
模板机
mú bǎn jī
máy may dưỡng, máy may theo khuôn mẫu
自动缝纫机
zì dòng féng rèn jī
máy may tự động
Trong thực tế nhà máy giày, 程序机 thường gần nghĩa nhất với 电脑花样机 hoặc 模板机.
- 程序机 hoạt động như thế nào?
Người kỹ thuật sẽ lập trình sẵn đường may trên màn hình hoặc phần mềm.
设定缝纫程序
shè dìng féng rèn chéng xù
cài đặt chương trình may
Sau đó người vận hành đặt chi tiết vào khuôn, dưỡng hoặc bàn máy.
把裁片放在模板上
bǎ cái piàn fàng zài mú bǎn shàng
đặt chi tiết cắt lên dưỡng
Máy sẽ tự động di chuyển vật liệu theo trục ngang và trục dọc.
自动移动材料
zì dòng yí dòng cái liào
tự động di chuyển vật liệu
Kim máy sẽ may đúng theo đường đã được cài đặt.
按照程序自动缝制
àn zhào chéng xù zì dòng féng zhì
tự động may theo chương trình
Khi may xong, máy có thể tự động dừng, cắt chỉ và nâng chân vịt.
自动停机、剪线和抬压脚
zì dòng tíng jī, jiǎn xiàn hé tái yā jiǎo
tự động dừng máy, cắt chỉ và nâng chân vịt
- Công dụng của 程序机
程序机 được dùng cho những đường may có hình dạng cố định, lặp lại nhiều lần và yêu cầu độ chính xác cao.
May đường hình vuông
缝方框
féng fāng kuàng
may khung vuông
May đường hình chữ nhật
缝长方形
féng cháng fāng xíng
may hình chữ nhật
May đường tròn
缝圆形
féng yuán xíng
may hình tròn
May đường cong
缝曲线
féng qū xiàn
may đường cong
May đường trang trí
缝装饰线
féng zhuāng shì xiàn
may đường chỉ trang trí
May gia cố
加固缝制
jiā gù féng zhì
may gia cố
May logo
缝制标志
féng zhì biāo zhì
may biểu tượng hoặc logo
May các chi tiết nhỏ theo mẫu
按照花样缝制小部件
àn zhào huā yàng féng zhì xiǎo bù jiàn
may các chi tiết nhỏ theo mẫu
- Ứng dụng trong ngành giày
Trong sản xuất giày, 程序机 thường được dùng để may:
鞋面装饰线
xié miàn zhuāng shì xiàn
đường chỉ trang trí thân giày
鞋舌
xié shé
lưỡi gà
后跟片
hòu gēn piàn
miếng gót sau
鞋眼片
xié yǎn piàn
miếng ô dê, chi tiết quanh lỗ xỏ dây
魔术贴
mó shù tiē
miếng dán Velcro
商标
shāng biāo
nhãn hiệu
织带
zhī dài
dây dệt
松紧带
sōng jǐn dài
dây thun
补强片
bǔ qiáng piàn
miếng gia cố
鞋面裁片
xié miàn cái piàn
chi tiết cắt của thân giày
Ví dụ:
这个鞋面要用程序机缝。
Zhè ge xié miàn yào yòng chéng xù jī féng.
Chi tiết thân giày này phải dùng máy may lập trình để may.
- Điểm khác biệt của 程序机
Máy may thông thường cần công nhân tự điều khiển hướng đi của vật liệu.
普通缝纫机需要人工控制方向。
Pǔ tōng féng rèn jī xū yào rén gōng kòng zhì fāng xiàng.
Máy may thông thường cần người thao tác điều khiển hướng may.
程序机 tự động di chuyển theo chương trình.
程序机按照设定的路线自动缝制。
Chéng xù jī àn zhào shè dìng de lù xiàn zì dòng féng zhì.
Máy lập trình tự động may theo đường đã cài đặt.
Vì vậy, máy có các ưu điểm:
缝线位置准确
féng xiàn wèi zhì zhǔn què
vị trí đường may chính xác
线迹一致
xiàn jì yí zhì
đường chỉ đồng nhất
生产效率高
shēng chǎn xiào lǜ gāo
hiệu suất sản xuất cao
操作比较简单
cāo zuò bǐ jiào jiǎn dān
thao tác tương đối đơn giản
减少人为误差
jiǎn shǎo rén wéi wù chā
giảm sai sót do con người
适合批量生产
shì hé pī liàng shēng chǎn
phù hợp với sản xuất hàng loạt
- Các bộ phận thường gặp
触摸屏
chù mō píng
màn hình cảm ứng
控制面板
kòng zhì miàn bǎn
bảng điều khiển
机针
jī zhēn
kim máy
压脚
yā jiǎo
chân vịt
夹具
jiā jù
đồ gá, bộ kẹp
模板
mú bǎn
dưỡng, khuôn mẫu
工作台
gōng zuò tái
bàn làm việc
送料装置
sòng liào zhuāng zhì
bộ phận đưa vật liệu
切线装置
qiē xiàn zhuāng zhì
bộ phận cắt chỉ
电机
diàn jī
động cơ
控制系统
kòng zhì xì tǒng
hệ thống điều khiển
传感器
chuán gǎn qì
cảm biến
急停按钮
jí tíng àn niǔ
nút dừng khẩn cấp
- Các thông số có thể cài đặt
缝纫程序
féng rèn chéng xù
chương trình may
针距
zhēn jù
độ dài mũi may
缝纫速度
féng rèn sù dù
tốc độ may
起针位置
qǐ zhēn wèi zhì
vị trí bắt đầu may
结束位置
jié shù wèi zhì
vị trí kết thúc
重复次数
chóng fù cì shù
số lần lặp lại
倒缝针数
dào féng zhēn shù
số mũi may lùi
压脚高度
yā jiǎo gāo dù
độ cao chân vịt
切线时间
qiē xiàn shí jiān
thời gian cắt chỉ
线迹形状
xiàn jì xíng zhuàng
hình dạng đường chỉ
- Cách vận hành cơ bản
先检查机器是否正常。
Xiān jiǎn chá jī qì shì fǒu zhèng cháng.
Trước tiên kiểm tra xem máy có hoạt động bình thường hay không.
选择正确的程序。
Xuǎn zé zhèng què de chéng xù.
Chọn đúng chương trình.
确认程序编号。
Què rèn chéng xù biān hào.
Xác nhận mã số chương trình.
安装正确的模板。
Ān zhuāng zhèng què de mú bǎn.
Lắp đúng dưỡng.
把裁片放到定位位置。
Bǎ cái piàn fàng dào dìng wèi wèi zhì.
Đặt chi tiết cắt vào vị trí định vị.
压紧材料。
Yā jǐn cái liào.
Ép chặt vật liệu.
启动机器。
Qǐ dòng jī qì.
Khởi động máy.
先试缝一件。
Xiān shì féng yí jiàn.
Trước tiên may thử một sản phẩm.
检查线迹和位置。
Jiǎn chá xiàn jì hé wèi zhì.
Kiểm tra đường chỉ và vị trí.
确认合格后再批量生产。
Què rèn hé gé hòu zài pī liàng shēng chǎn.
Sau khi xác nhận đạt yêu cầu mới sản xuất hàng loạt.
- Các lỗi thường gặp
程序错误
chéng xù cuò wù
chương trình bị sai
选错程序
xuǎn cuò chéng xù
chọn nhầm chương trình
花样错误
huā yàng cuò wù
mẫu đường may bị sai
定位不准
dìng wèi bù zhǔn
định vị không chính xác
线迹偏移
xiàn jì piān yí
đường chỉ bị lệch vị trí
跳针
tiào zhēn
bỏ mũi
断线
duàn xiàn
đứt chỉ
断针
duàn zhēn
gãy kim
浮线
fú xiàn
nổi chỉ
底线松
dǐ xiàn sōng
chỉ dưới bị lỏng
针距不均匀
zhēn jù bù jūn yún
mũi may không đều
自动剪线失败
zì dòng jiǎn xiàn shī bài
cắt chỉ tự động bị lỗi
模板松动
mú bǎn sōng dòng
dưỡng bị lỏng
夹具压不紧
jiā jù yā bù jǐn
đồ gá không kẹp chặt
机器报警
jī qì bào jǐng
máy báo lỗi
- Nguyên nhân chọn sai chương trình
程序编号确认错误
chéng xù biān hào què rèn cuò wù
xác nhận sai mã chương trình
订单切换后没有换程序
dìng dān qiē huàn hòu méi yǒu huàn chéng xù
sau khi đổi đơn hàng nhưng chưa đổi chương trình
员工操作失误
yuán gōng cāo zuò shī wù
công nhân thao tác sai
程序名称不清楚
chéng xù míng chēng bù qīng chu
tên chương trình không rõ ràng
模板和程序不匹配
mú bǎn hé chéng xù bù pǐ pèi
dưỡng và chương trình không khớp nhau
Nếu chọn sai chương trình, máy có thể may sai hình dạng, sai vị trí hoặc làm hỏng chi tiết.
- Cách xử lý khi máy báo lỗi
立即停止机器。
Lì jí tíng zhǐ jī qì.
Lập tức dừng máy.
查看报警代码。
Chá kàn bào jǐng dài mǎ.
Kiểm tra mã báo lỗi.
确认程序是否正确。
Què rèn chéng xù shì fǒu zhèng què.
Xác nhận chương trình có đúng hay không.
检查模板是否安装好。
Jiǎn chá mú bǎn shì fǒu ān zhuāng hǎo.
Kiểm tra dưỡng đã được lắp đúng chưa.
检查机针和缝线。
Jiǎn chá jī zhēn hé féng xiàn.
Kiểm tra kim và chỉ may.
重新启动机器。
Chóng xīn qǐ dòng jī qì.
Khởi động lại máy.
通知维修人员。
Tōng zhī wéi xiū rén yuán.
Thông báo nhân viên bảo trì.
不能随意修改程序。
Bù néng suí yì xiū gǎi chéng xù.
Không được tùy tiện sửa chương trình.
- Phân biệt 程序机 và 平车
程序机
chéng xù jī
máy may lập trình
Máy tự động may theo chương trình.
Vật liệu thường được giữ bằng dưỡng hoặc đồ gá.
Đường may có thể là đường cong, hình vuông, hình tròn hoặc hình đặc biệt.
Độ chính xác và tính đồng nhất cao.
平车
píng chē
máy may một kim đường thẳng
Công nhân trực tiếp điều khiển hướng đi của vật liệu.
Chủ yếu may đường thẳng hoặc đường cong đơn giản.
Phụ thuộc nhiều vào kỹ năng của công nhân.
Ví dụ:
平车由员工控制缝纫方向。
Píng chē yóu yuán gōng kòng zhì féng rèn fāng xiàng.
Máy một kim do công nhân điều khiển hướng may.
程序机自动按照程序缝制。
Chéng xù jī zì dòng àn zhào chéng xù féng zhì.
Máy lập trình tự động may theo chương trình.
- Phân biệt 程序机 và 模板机
程序机 là tên gọi rộng, nhấn mạnh máy may theo chương trình đã cài đặt.
模板机 nhấn mạnh việc sử dụng dưỡng hoặc khuôn để cố định chi tiết.
Trong nhiều nhà máy, hai cách gọi này có thể chỉ cùng một loại máy.
Ví dụ:
这台程序机需要安装模板。
Zhè tái chéng xù jī xū yào ān zhuāng mú bǎn.
Máy lập trình này cần lắp dưỡng.
程序和模板必须一致。
Chéng xù hé mú bǎn bì xū yí zhì.
Chương trình và dưỡng phải khớp nhau.
- Các câu thường dùng trong nhà máy
这台是程序机。
Zhè tái shì chéng xù jī.
Đây là máy may lập trình.
这个部位要用程序机缝。
Zhè ge bù wèi yào yòng chéng xù jī féng.
Vị trí này phải dùng máy may lập trình để may.
请先选择正确的程序。
Qǐng xiān xuǎn zé zhèng què de chéng xù.
Hãy chọn đúng chương trình trước.
程序编号是多少?
Chéng xù biān hào shì duō shǎo?
Mã chương trình là bao nhiêu?
这个程序不对。
Zhè ge chéng xù bú duì.
Chương trình này không đúng.
你选错程序了。
Nǐ xuǎn cuò chéng xù le.
Bạn đã chọn nhầm chương trình rồi.
模板和程序不匹配。
Mú bǎn hé chéng xù bù pǐ pèi.
Dưỡng và chương trình không khớp nhau.
请重新定位裁片。
Qǐng chóng xīn dìng wèi cái piàn.
Hãy định vị lại chi tiết cắt.
线迹位置偏了。
Xiàn jì wèi zhì piān le.
Vị trí đường may bị lệch rồi.
先试缝一件。
Xiān shì féng yí jiàn.
Trước tiên may thử một sản phẩm.
试缝合格以后再生产。
Shì féng hé gé yǐ hòu zài shēng chǎn.
Sau khi may thử đạt yêu cầu mới sản xuất.
机器报警了。
Jī qì bào jǐng le.
Máy báo lỗi rồi.
不要随便修改程序参数。
Bú yào suí biàn xiū gǎi chéng xù cān shù.
Không được tùy tiện sửa thông số chương trình.
- Hội thoại thực tế trong nhà máy
组长:这个后跟片要用程序机缝。
Zǔ zhǎng: Zhè ge hòu gēn piàn yào yòng chéng xù jī féng.
Tổ trưởng: Miếng gót sau này phải dùng máy may lập trình để may.
员工:应该选择哪个程序?
Yuán gōng: Yīng gāi xuǎn zé nǎ ge chéng xù?
Công nhân: Cần chọn chương trình nào?
组长:选择编号二十五的程序。
Zǔ zhǎng: Xuǎn zé biān hào èr shí wǔ de chéng xù.
Tổ trưởng: Chọn chương trình số 25.
员工:这个模板可以用吗?
Yuán gōng: Zhè ge mú bǎn kě yǐ yòng ma?
Công nhân: Dưỡng này có thể dùng được không?
组长:不可以,这个模板是上一款鞋的。
Zǔ zhǎng: Bù kě yǐ, zhè ge mú bǎn shì shàng yì kuǎn xié de.
Tổ trưởng: Không được, dưỡng này là của mẫu giày trước.
员工:我先换正确的模板,再试缝一件。
Yuán gōng: Wǒ xiān huàn zhèng què de mú bǎn, zài shì féng yí jiàn.
Công nhân: Tôi sẽ thay đúng dưỡng trước, sau đó may thử một sản phẩm.
组长:试缝以后要检查线迹位置和针距。
Zǔ zhǎng: Shì féng yǐ hòu yào jiǎn chá xiàn jì wèi zhì hé zhēn jù.
Tổ trưởng: Sau khi may thử phải kiểm tra vị trí đường chỉ và độ dài mũi may.
- Từ vựng liên quan
程序
chéng xù
chương trình
程序编号
chéng xù biān hào
mã chương trình
电脑花样机
diàn nǎo huā yàng jī
máy may hoa văn điện tử
模板机
mú bǎn jī
máy may dưỡng
自动缝纫机
zì dòng féng rèn jī
máy may tự động
模板
mú bǎn
dưỡng, khuôn mẫu
夹具
jiā jù
đồ gá, bộ kẹp
定位
dìng wèi
định vị
花样
huā yàng
mẫu đường may
参数
cān shù
thông số
控制系统
kòng zhì xì tǒng
hệ thống điều khiển
报警代码
bào jǐng dài mǎ
mã báo lỗi
试缝
shì féng
may thử
批量生产
pī liàng shēng chǎn
sản xuất hàng loạt
Tóm lại, 程序机 là máy may công nghiệp tự động hoạt động theo chương trình đã được cài đặt. Máy thường dùng để may những đường cố định, đường cong, hình vuông, hình tròn, đường trang trí hoặc đường gia cố. Trong ngành giày, máy đặc biệt phù hợp để may thân giày, lưỡi gà, miếng gót, miếng dán, logo và các chi tiết cần độ chính xác cao.
部件 (bùjiàn / bộ kiện) là một danh từ trong tiếng Trung, có nghĩa là bộ phận, chi tiết, linh kiện, thành phần cấu tạo của một sản phẩm, máy móc hoặc thiết bị.
Đây là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong các ngành sản xuất giày dép, may mặc, điện tử, cơ khí, ô tô.
1. Cấu tạo từ
部 (bù)
- Nghĩa: bộ phận, phần.
件 (jiàn)
- Nghĩa: chi tiết, món, bộ phận.
Ghép lại:
部件 = Bộ phận, chi tiết, linh kiện.
2. 部件 là gì?
部件 là một phần cấu thành nên một sản phẩm hoàn chỉnh. Một sản phẩm thường được tạo thành từ nhiều 部件 khác nhau.
Ví dụ:
一双运动鞋由很多部件组成。
Yì shuāng yùndòngxié yóu hěnduō bùjiàn zǔchéng.
Một đôi giày thể thao được cấu tạo từ nhiều bộ phận.
3. Trong ngành sản xuất giày
Một đôi giày thường gồm các 部件 sau:
鞋面 (xiémiàn)
- Thân giày.
鞋底 (xiédǐ)
- Đế giày.
鞋舌 (xiéshé)
- Lưỡi gà.
鞋带 (xiédài)
- Dây giày.
鞋垫 (xiédiàn)
- Lót giày.
鞋跟 (xiégēn)
- Gót giày.
内衬 (nèichèn)
- Lớp lót bên trong.
包边 (bāobiān)
- Viền bo.
后跟片 (hòugēnpiàn)
- Miếng gót sau.
Logo (商标)
- Nhãn hiệu.
Mỗi chi tiết trên đều là một 部件 của đôi giày.
4. Trong ngành cơ khí
发动机部件
Fādòngjī bùjiàn
Các bộ phận của động cơ.
机器部件
Jīqì bùjiàn
Các bộ phận của máy.
电子部件
Diànzǐ bùjiàn
Linh kiện điện tử.
汽车部件
Qìchē bùjiàn
Linh kiện ô tô.
5. Các cụm từ thường gặp
生产部件
Shēngchǎn bùjiàn
Sản xuất linh kiện, bộ phận.
安装部件
Ānzhuāng bùjiàn
Lắp ráp bộ phận.
检查部件
Jiǎnchá bùjiàn
Kiểm tra bộ phận.
更换部件
Gēnghuàn bùjiàn
Thay thế bộ phận.
部件尺寸
Bùjiàn chǐcùn
Kích thước chi tiết.
部件编号
Bùjiàn biānhào
Mã số chi tiết.
部件质量
Bùjiàn zhìliàng
Chất lượng chi tiết.
6. Ví dụ trong nhà máy giày
请检查所有部件。
Qǐng jiǎnchá suǒyǒu bùjiàn.
Vui lòng kiểm tra tất cả các bộ phận.
这个部件需要重新裁切。
Zhège bùjiàn xūyào chóngxīn cáiqiē.
Chi tiết này cần được cắt lại.
部件尺寸错误。
Bùjiàn chǐcùn cuòwù.
Kích thước chi tiết bị sai.
这个部件不能使用。
Zhège bùjiàn bùnéng shǐyòng.
Chi tiết này không thể sử dụng.
部件已经准备好了。
Bùjiàn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Các chi tiết đã được chuẩn bị xong.
7. Từ vựng liên quan
零件 (língjiàn)
- Linh kiện, chi tiết máy.
组件 (zǔjiàn)
- Cụm chi tiết, mô-đun được lắp từ nhiều 部件.
配件 (pèijiàn)
- Phụ kiện hoặc phụ tùng thay thế.
成品 (chéngpǐn)
- Thành phẩm.
半成品 (bànchéngpǐn)
- Bán thành phẩm.
原材料 (yuáncáiliào)
- Nguyên vật liệu.
8. Phân biệt 部件, 零件 và 配件
部件 (bùjiàn)
- Chỉ một bộ phận hoặc chi tiết cấu thành của sản phẩm.
- Dùng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất.
- Ví dụ: 鞋面是鞋子的一个部件。 (Thân giày là một bộ phận của đôi giày.)
零件 (língjiàn)
- Thường chỉ chi tiết máy hoặc linh kiện cơ khí, có kích thước nhỏ và được gia công riêng.
- Ví dụ: 发动机零件。 (Linh kiện động cơ.)
配件 (pèijiàn)
- Chỉ phụ kiện hoặc phụ tùng đi kèm sản phẩm hoặc dùng để thay thế khi hỏng.
- Ví dụ: 手机配件。 (Phụ kiện điện thoại.)
9. Ví dụ tổng hợp
工人正在检查鞋面的每一个部件。
Gōngrén zhèngzài jiǎnchá xiémiàn de měi yí gè bùjiàn.
Công nhân đang kiểm tra từng bộ phận của thân giày.
如果部件尺寸错误,会影响后面的缝制工序。
Rúguǒ bùjiàn chǐcùn cuòwù, huì yǐngxiǎng hòumiàn de féngzhì gōngxù.
Nếu kích thước chi tiết bị sai, sẽ ảnh hưởng đến công đoạn may tiếp theo.
所有部件检验合格后才能进入下一道工序。
Suǒyǒu bùjiàn jiǎnyàn hégé hòu cáinéng jìnrù xià yídào gōngxù.
Chỉ sau khi tất cả các bộ phận được kiểm tra đạt tiêu chuẩn mới được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
程序机 (chéngxùjī / trình tự cơ) là thuật ngữ trong ngành may mặc, giày dép, túi xách và sản xuất công nghiệp, dùng để chỉ máy may lập trình hoặc máy may tự động theo chương trình (Programmable Sewing Machine/Pattern Sewing Machine).
Đây là loại máy có thể thực hiện các đường may theo chương trình đã được cài đặt sẵn, giúp tạo ra các sản phẩm có chất lượng đồng đều và nâng cao năng suất.
1. Cấu tạo từ
程序 (chéngxù)- 程: trình, quy trình.
- 序: thứ tự, trình tự.
- Nghĩa: chương trình, quy trình.
- Máy.
程序机 = Máy lập trình, máy may lập trình.
2. 程序机 là gì?
Máy lập trình là máy may được điều khiển bằng máy tính hoặc bộ điều khiển điện tử. Người vận hành có thể lập trình:- Hình dạng đường may.
- Chiều dài và mật độ mũi may.
- Tốc độ may.
- Điểm bắt đầu và kết thúc.
- Cắt chỉ tự động.
- Lại mũi tự động.
3. Nguyên lý hoạt động
Quy trình cơ bản:- Thiết kế mẫu đường may.
- Lập trình vào máy.
- Đặt chi tiết vào khuôn (夹具 - jiājù).
- Khởi động máy.
- Máy tự động may theo chương trình.
- Tự động cắt chỉ và kết thúc.
4. Ứng dụng trong nhà máy giày
Trong sản xuất giày, 程序机 thường dùng để:- May logo.
- May nhãn (标签).
- May quai giày.
- May miếng trang trí.
- May các đường may có hình dạng phức tạp.
- May các chi tiết lặp lại với độ chính xác cao.
鞋面的商标使用程序机缝制。
Xiémiàn de shāngbiāo shǐyòng chéngxùjī féngzhì.
Logo trên thân giày được may bằng máy lập trình.
5. Ưu điểm
提高生产效率。Tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Nâng cao hiệu suất sản xuất.
减少人工操作。
Jiǎnshǎo réngōng cāozuò.
Giảm thao tác thủ công.
保证产品一致性。
Bǎozhèng chǎnpǐn yízhìxìng.
Đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm.
提高缝制精度。
Tígāo féngzhì jīngdù.
Nâng cao độ chính xác của đường may.
减少不良率。
Jiǎnshǎo bùliánglǜ.
Giảm tỷ lệ hàng lỗi.
6. Lỗi thường gặp
程序错误Chéngxù cuòwù
Lỗi chương trình.
定位错误
Dìngwèi cuòwù
Lỗi định vị.
断线
Duànxiàn
Đứt chỉ.
跳针
Tiàozhēn
Bỏ mũi.
压脚压力不够
Yājiǎo yālì bùgòu
Lực ép của chân vịt không đủ.
缝线偏移
Féngxiàn piānyí
Đường may bị lệch.
7. Các câu thường gặp trong nhà máy
请使用程序机缝制这个部件。Qǐng shǐyòng chéngxùjī féngzhì zhège bùjiàn.
Vui lòng dùng máy lập trình để may chi tiết này.
程序机已经设定好了。
Chéngxùjī yǐjīng shèdìng hǎo le.
Máy lập trình đã được cài đặt xong.
程序机可以自动剪线。
Chéngxùjī kěyǐ zìdòng jiǎnxiàn.
Máy lập trình có thể tự động cắt chỉ.
程序机发生程序错误。
Chéngxùjī fāshēng chéngxù cuòwù.
Máy lập trình gặp lỗi chương trình.
请检查程序机的参数。
Qǐng jiǎnchá chéngxùjī de cānshù.
Vui lòng kiểm tra các thông số của máy lập trình.
8. Từ vựng liên quan
程序 (chéngxù)- Chương trình.
- Tham số.
- Máy may tự động.
- Đồ gá, khuôn giữ chi tiết.
- Điều khiển bằng máy tính.
- Tự động cắt chỉ.
- Tự động lại mũi.
9. Phân biệt với các loại máy may khác
| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 单针机 | dānzhēnjī | Máy may một kim |
| 双针机 | shuāngzhēnjī | Máy may hai kim |
| 包缝机 | bāoféngjī | Máy vắt sổ |
| 套结机 | tàojiéjī | Máy đính bọ (bartack) |
| 花样机 | huāyàngjī | Máy may hoa văn, máy may theo mẫu |
| 程序机 | chéngxùjī | Máy may lập trình, có thể thực hiện nhiều kiểu đường may theo chương trình cài đặt |
包边 (bāobiān / bao biên) là một thuật ngữ rất phổ biến trong ngành may mặc, giày dép, túi xách, đồ da và nội thất, có nghĩa là:
- Bo viền
- Viền mép
- Bọc mép
- May viền bảo vệ mép vật liệu
1. Cấu tạo từ
包 (bāo)- Nghĩa: bọc, bao, quấn.
- Nghĩa: mép, cạnh, viền.
包边 = Bọc mép, bo viền, may viền.
2. 包边 là gì?
Trong sản xuất, sau khi cắt vật liệu (vải, da, mút...), mép cắt thường dễ:- Bị tưa.
- Bị bong.
- Bị sờn.
- Giảm độ bền.
Đó gọi là 包边.
3. Mục đích của 包边
Tăng tính thẩm mỹ
Viền mép gọn gàng hơn.Ví dụ:
包边以后更漂亮。
Bāobiān yǐhòu gèng piàoliang.
Sau khi bo viền, sản phẩm đẹp hơn.
Tăng độ bền
Mép không bị rách.Ví dụ:
包边可以提高产品的耐用性。
Bāobiān kěyǐ tígāo chǎnpǐn de nàiyòngxìng.
Bo viền có thể nâng cao độ bền của sản phẩm.
Bảo vệ mép cắt
Giảm hư hỏng trong quá trình sử dụng.4. Trong nhà máy giày
包边 được dùng rất nhiều ở:鞋口包边
Xiékǒu bāobiān
Bo viền miệng giày.
鞋舌包边
Xiéshé bāobiān
Bo viền lưỡi gà.
鞋面包边
Xiémiàn bāobiān
Bo viền thân giày.
内衬包边
Nèichèn bāobiān
Bo viền lớp lót.
5. Các loại 包边
布包边Bù bāobiān
Bo viền bằng vải.
皮包边
Pí bāobiān
Bo viền bằng da.
PU包边
PU bāobiān
Bo viền bằng da PU.
热压包边
Rèyā bāobiān
Bo viền bằng ép nhiệt.
6. Lỗi thường gặp khi 包边
包边不平整Bāobiān bù píngzhěng
Bo viền không phẳng.
包边起皱
Bāobiān qǐzhòu
Bo viền bị nhăn.
包边脱落
Bāobiān tuōluò
Viền bị bong.
包边歪斜
Bāobiān wāixié
Bo viền bị lệch.
包边松动
Bāobiān sōngdòng
Viền bị lỏng.
包边断线
Bāobiān duànxiàn
Đường chỉ viền bị đứt.
7. Các câu thường gặp trong nhà máy
请先包边,再缝制。Qǐng xiān bāobiān, zài féngzhì.
Vui lòng bo viền trước rồi mới may.
鞋口需要包边。
Xiékǒu xūyào bāobiān.
Miệng giày cần được bo viền.
包边要整齐。
Bāobiān yào zhěngqí.
Viền phải ngay ngắn.
今天开始包边工序。
Jīntiān kāishǐ bāobiān gōngxù.
Hôm nay bắt đầu công đoạn bo viền.
请检查包边质量。
Qǐng jiǎnchá bāobiān zhìliàng.
Vui lòng kiểm tra chất lượng bo viền.
8. Từ vựng liên quan
包边带 (bāobiān dài)- Băng viền, dây viền.
- Công đoạn bo viền.
- Máy bo viền.
- Công nhân bo viền.
- Vật liệu dùng để bo viền.
9. Phân biệt với các thuật ngữ gần nghĩa
包边 (bāobiān)- Bo viền hoặc bọc mép bằng một dải vật liệu riêng.
- Mục đích là bảo vệ mép và tăng tính thẩm mỹ.
- Vắt sổ mép vải bằng máy vắt sổ để chống tưa.
- Thường dùng trong ngành may mặc.
- May viền nổi bằng dải vải hoặc da, thường dùng để tạo điểm nhấn trang trí.
- Gấp mép vật liệu vào trong rồi may hoặc ép cố định, không nhất thiết dùng thêm dải viền.
包边机 là gì?
包边机
Pinyin: bāo biān jī
Nghĩa tiếng Việt: máy bọc viền, máy may viền, máy cuốn viền
Đây là loại máy chuyên dùng để bọc một dải vải, da, dây viền hoặc vật liệu khác quanh mép sản phẩm, sau đó may cố định phần viền đó lại.
包边机 thường được sử dụng trong ngành may mặc, sản xuất giày dép, túi xách, ba lô, đồ da, thảm, chăn ga và các sản phẩm cần xử lý mép.
- Phân tích từng từ
Pinyin: bāo
Nghĩa: bọc, bao, quấn, phủ bên ngoài
边
Pinyin: biān
Nghĩa: mép, cạnh, viền
机
Pinyin: jī
Nghĩa: máy, thiết bị
Vì vậy:
包边机
bāo biān jī
máy dùng để bọc và may cố định phần mép của vật liệu
- 包边 là gì?
Pinyin: bāo biān
Nghĩa: bọc viền, cuốn viền, may viền
包边 là công đoạn dùng một dải vật liệu dài và hẹp bọc quanh mép của chi tiết sản phẩm.
Dải dùng để bọc viền thường được gọi là:
包边条
bāo biān tiáo
dải bọc viền
包边带
bāo biān dài
dây viền, băng viền
滚边条
gǔn biān tiáo
dải cuốn viền
Ví dụ, mép của một chiếc túi có thể bị xơ hoặc không đẹp. Người ta dùng một dải vải hoặc da bọc quanh mép đó rồi may lại. Công đoạn này gọi là 包边.
- Công dụng của 包边机
Bảo vệ mép vật liệu
保护材料边缘
bǎo hù cái liào biān yuán
bảo vệ mép vật liệu
Máy giúp hạn chế mép vải, da hoặc vật liệu tổng hợp bị xơ, nứt, bong hoặc rách.
Làm mép sản phẩm gọn đẹp
使产品边缘整齐美观
shǐ chǎn pǐn biān yuán zhěng qí měi guān
làm cho mép sản phẩm ngay ngắn và đẹp
Gia cố mép sản phẩm
加固产品边缘
jiā gù chǎn pǐn biān yuán
gia cố mép sản phẩm
Phần viền giúp mép sản phẩm chắc chắn hơn và khó bị biến dạng.
Trang trí sản phẩm
起到装饰作用
qǐ dào zhuāng shì zuò yòng
có tác dụng trang trí
Dải viền có thể có màu sắc hoặc chất liệu khác để tạo điểm nhấn.
Che mép cắt
遮住裁切边缘
zhē zhù cái qiē biān yuán
che phần mép đã cắt
- 包边机 trong ngành giày
鞋口
xié kǒu
miệng giày
鞋舌
xié shé
lưỡi gà
鞋面边缘
xié miàn biān yuán
mép thân giày
鞋垫边缘
xié diàn biān yuán
mép lót giày
后跟部位
hòu gēn bù wèi
vị trí gót sau
网布边缘
wǎng bù biān yuán
mép vải lưới
Ví dụ:
鞋口需要用包边机包边。
Xié kǒu xū yào yòng bāo biān jī bāo biān.
Miệng giày cần dùng máy bọc viền để may viền.
这块鞋舌要先包边。
Zhè kuài xié shé yào xiān bāo biān.
Miếng lưỡi gà này cần được bọc viền trước.
- 包边机 trong ngành may mặc
领口
lǐng kǒu
cổ áo
袖口
xiù kǒu
cổ tay áo
裤脚
kù jiǎo
gấu quần
衣服下摆
yī fu xià bǎi
gấu áo
口袋边缘
kǒu dài biān yuán
mép túi áo hoặc túi quần
毯子边缘
tǎn zi biān yuán
mép chăn hoặc thảm
- Nguyên lý hoạt động
包边条进入导向器。
Bāo biān tiáo jìn rù dǎo xiàng qì.
Dải viền đi vào bộ dẫn hướng.
Bộ dẫn hướng sẽ gấp dải viền theo hình dạng cần thiết.
导向器把包边条折好。
Dǎo xiàng qì bǎ bāo biān tiáo zhé hǎo.
Bộ dẫn hướng gấp dải viền đúng hình dạng.
Sau đó mép sản phẩm được đưa vào giữa dải viền.
产品边缘放进包边条里面。
Chǎn pǐn biān yuán fàng jìn bāo biān tiáo lǐ miàn.
Mép sản phẩm được đặt vào bên trong dải viền.
Kim máy may xuyên qua dải viền và mép sản phẩm để cố định chúng lại.
机针把包边条和产品边缘缝在一起。
Jī zhēn bǎ bāo biān tiáo hé chǎn pǐn biān yuán féng zài yì qǐ.
Kim máy may dải viền và mép sản phẩm lại với nhau.
- Các bộ phận thường gặp
jī zhēn
kim máy
压脚
yā jiǎo
chân vịt
针板
zhēn bǎn
mặt nguyệt
送布牙
sòng bù yá
răng cưa đẩy vật liệu
包边器
bāo biān qì
cữ bọc viền, bộ cuốn viền
导向器
dǎo xiàng qì
bộ dẫn hướng
梭芯
suō xīn
suốt chỉ
梭壳
suō ké
ổ suốt, thuyền chỉ
张力器
zhāng lì qì
bộ điều chỉnh độ căng chỉ
手轮
shǒu lún
bánh đà
踏板
tà bǎn
bàn đạp
电机
diàn jī
động cơ
- 包边器 là bộ phận rất quan trọng
Pinyin: bāo biān qì
Nghĩa: cữ bọc viền, bộ cuốn viền
Bộ phận này giúp dải viền được gấp đều và đi đúng vị trí.
Nếu 包边器 không phù hợp, có thể xuất hiện các lỗi như:
包边宽度不一致
bāo biān kuān dù bù yí zhì
độ rộng viền không đồng đều
包边条跑偏
bāo biān tiáo pǎo piān
dải viền bị chạy lệch
包边不住
bāo biān bú zhù
viền không bọc kín được mép vật liệu
露边
lòu biān
lộ mép vật liệu
包边太宽
bāo biān tài kuān
viền quá rộng
包边太窄
bāo biān tài zhǎi
viền quá hẹp
- Các lỗi thường gặp khi sử dụng 包边机
bāo biān bù qí
viền không đều
包边歪斜
bāo biān wāi xié
đường viền bị lệch
宽窄不一致
kuān zhǎi bù yí zhì
độ rộng viền không đồng nhất
漏包
lòu bāo
bỏ sót, không bọc kín một đoạn
露边
lòu biān
lộ mép vật liệu
跳针
tiào zhēn
bỏ mũi
断线
duàn xiàn
đứt chỉ
断针
duàn zhēn
gãy kim
浮线
fú xiàn
nổi chỉ
起皱
qǐ zhòu
bị nhăn
包边条拉得太紧
bāo biān tiáo lā de tài jǐn
dải viền bị kéo quá căng
包边条太松
bāo biān tiáo tài sōng
dải viền quá lỏng
针距不均匀
zhēn jù bù jūn yún
mũi may không đều
线迹歪斜
xiàn jì wāi xié
đường chỉ bị xiên lệch
- Nguyên nhân làm đường viền không đều
bāo biān qì méi yǒu ān zhuāng hǎo
cữ bọc viền chưa được lắp đúng
包边条宽度不一致
bāo biān tiáo kuān dù bù yí zhì
độ rộng dải viền không đồng đều
送料速度不稳定
sòng liào sù dù bù wěn dìng
tốc độ đưa vật liệu không ổn định
操作员拉扯材料
cāo zuò yuán lā chě cái liào
người thao tác kéo vật liệu
压脚压力不合适
yā jiǎo yā lì bù hé shì
lực ép chân vịt không phù hợp
线张力不合适
xiàn zhāng lì bù hé shì
độ căng chỉ không phù hợp
机针弯曲
jī zhēn wān qū
kim bị cong
机针型号不合适
jī zhēn xíng hào bù hé shì
loại kim không phù hợp
材料太厚
cái liào tài hòu
vật liệu quá dày
转弯时速度太快
zhuǎn wān shí sù dù tài kuài
tốc độ quá nhanh khi may qua đoạn cong
- Cách xử lý lỗi
chóng xīn tiáo zhěng bāo biān qì
điều chỉnh lại cữ bọc viền
更换合适的包边器
gēng huàn hé shì de bāo biān qì
thay cữ bọc viền phù hợp
调整包边宽度
tiáo zhěng bāo biān kuān dù
điều chỉnh độ rộng viền
调整线张力
tiáo zhěng xiàn zhāng lì
điều chỉnh độ căng chỉ
调整压脚压力
tiáo zhěng yā jiǎo yā lì
điều chỉnh lực ép chân vịt
更换新机针
gēng huàn xīn jī zhēn
thay kim mới
降低缝制速度
jiàng dī féng zhì sù dù
giảm tốc độ may
重新修剪包边条
chóng xīn xiū jiǎn bāo biān tiáo
cắt sửa lại dải viền
检查送料是否顺畅
jiǎn chá sòng liào shì fǒu shùn chàng
kiểm tra việc đưa vật liệu có trơn tru hay không
- Cách vận hành cơ bản
Xiān jiǎn chá jī qì.
Trước tiên kiểm tra máy.
安装合适的包边器。
Ān zhuāng hé shì de bāo biān qì.
Lắp cữ bọc viền phù hợp.
把包边条穿入包边器。
Bǎ bāo biān tiáo chuān rù bāo biān qì.
Luồn dải viền vào cữ bọc viền.
调整包边宽度。
Tiáo zhěng bāo biān kuān dù.
Điều chỉnh độ rộng viền.
放入产品边缘。
Fàng rù chǎn pǐn biān yuán.
Đưa mép sản phẩm vào.
先试缝一小段。
Xiān shì féng yì xiǎo duàn.
Trước tiên may thử một đoạn ngắn.
检查包边是否平整。
Jiǎn chá bāo biān shì fǒu píng zhěng.
Kiểm tra xem phần viền có phẳng hay không.
确认合格后再批量生产。
Què rèn hé gé hòu zài pī liàng shēng chǎn.
Sau khi xác nhận đạt yêu cầu mới sản xuất hàng loạt.
- Phân biệt 包边机 và 平车
bāo biān jī
máy bọc viền
Chuyên dùng để bọc dải viền quanh mép sản phẩm và may cố định.
平车
píng chē
máy may một kim đường thẳng
Chủ yếu dùng để may ráp các chi tiết bằng đường may thẳng.
Một số máy 平车 có thể lắp thêm 包边器 để thực hiện công đoạn bọc viền.
给平车安装包边器。
Gěi píng chē ān zhuāng bāo biān qì.
Lắp cữ bọc viền cho máy một kim.
Sau khi lắp cữ, máy một kim có thể thực hiện một số công việc tương tự 包边机.
- Phân biệt 包边机 và 包缝机
包边机
bāo biān jī
máy bọc viền
Máy dùng dải viền để bọc quanh mép sản phẩm.
包缝机
bāo féng jī
máy vắt sổ, máy overlock
Máy dùng nhiều sợi chỉ để khóa mép vải, ngăn vải bị tưa.
Ví dụ:
这个鞋口要用包边机。
Zhè ge xié kǒu yào yòng bāo biān jī.
Miệng giày này phải dùng máy bọc viền.
这个布边要用包缝机锁边。
Zhè ge bù biān yào yòng bāo féng jī suǒ biān.
Mép vải này phải dùng máy vắt sổ để khóa mép.
- Các câu thường dùng trong nhà máy
Zhè tái shì bāo biān jī.
Đây là máy bọc viền.
请用包边机缝这个鞋口。
Qǐng yòng bāo biān jī féng zhè ge xié kǒu.
Hãy dùng máy bọc viền để may miệng giày này.
包边条没有放好。
Bāo biān tiáo méi yǒu fàng hǎo.
Dải viền chưa được đặt đúng.
这个包边太宽了。
Zhè ge bāo biān tài kuān le.
Phần viền này quá rộng.
这个位置包边太窄。
Zhè ge wèi zhì bāo biān tài zhǎi.
Phần viền ở vị trí này quá hẹp.
包边宽度不一致。
Bāo biān kuān dù bù yí zhì.
Độ rộng viền không đồng đều.
包边条跑偏了。
Bāo biān tiáo pǎo piān le.
Dải viền bị chạy lệch rồi.
这里露边了。
Zhè lǐ lòu biān le.
Chỗ này bị lộ mép rồi.
请重新调整包边器。
Qǐng chóng xīn tiáo zhěng bāo biān qì.
Hãy điều chỉnh lại cữ bọc viền.
转弯的时候要慢一点。
Zhuǎn wān de shí hou yào màn yì diǎn.
Khi may qua đoạn cong phải chậm lại một chút.
包边线不能歪。
Bāo biān xiàn bù néng wāi.
Đường chỉ viền không được lệch.
这个部位需要重新包边。
Zhè ge bù wèi xū yào chóng xīn bāo biān.
Vị trí này cần được bọc viền lại.
- Hội thoại thực tế
Zǔ zhǎng: Zhè ge xié kǒu yào yòng bāo biān jī.
Tổ trưởng: Miệng giày này phải dùng máy bọc viền.
员工:包边条要用多宽的?
Yuán gōng: Bāo biān tiáo yào yòng duō kuān de?
Công nhân: Cần dùng dải viền rộng bao nhiêu?
组长:用二十毫米宽的包边条。
Zǔ zhǎng: Yòng èr shí háo mǐ kuān de bāo biān tiáo.
Tổ trưởng: Dùng dải viền rộng 20 mm.
员工:包好以后成品宽度是多少?
Yuán gōng: Bāo hǎo yǐ hòu chéng pǐn kuān dù shì duō shǎo?
Công nhân: Sau khi bọc xong thì độ rộng thành phẩm là bao nhiêu?
组长:成品宽度要保持在八毫米。
Zǔ zhǎng: Chéng pǐn kuān dù yào bǎo chí zài bā háo mǐ.
Tổ trưởng: Độ rộng thành phẩm phải duy trì ở mức 8 mm.
员工:这个位置有点露边。
Yuán gōng: Zhè ge wèi zhì yǒu diǎn lòu biān.
Công nhân: Vị trí này hơi bị lộ mép.
组长:先调整包边器,再试缝一件。
Zǔ zhǎng: Xiān tiáo zhěng bāo biān qì, zài shì féng yí jiàn.
Tổ trưởng: Trước tiên điều chỉnh cữ bọc viền, sau đó may thử một sản phẩm.
- Từ vựng liên quan
bāo biān
bọc viền, may viền
包边条
bāo biān tiáo
dải bọc viền
包边带
bāo biān dài
dây viền
包边器
bāo biān qì
cữ bọc viền
滚边
gǔn biān
cuốn viền
滚边条
gǔn biān tiáo
dải cuốn viền
修边
xiū biān
tỉa mép
锁边
suǒ biān
vắt sổ, khóa mép
折边
zhé biān
gấp mép
压边
yā biān
ép mép
露边
lòu biān
lộ mép
漏包
lòu bāo
bọc thiếu
跑偏
pǎo piān
chạy lệch
宽窄不一致
kuān zhǎi bù yí zhì
độ rộng không đồng đều
Tóm lại, 包边机 là máy chuyên dùng để bọc và may dải viền quanh mép sản phẩm. Máy giúp bảo vệ mép vật liệu, tăng độ bền, che mép cắt và làm sản phẩm đẹp hơn. Trong ngành giày, máy thường được dùng để bọc viền miệng giày, lưỡi gà, thân giày, lót giày và các chi tiết bằng vải hoặc da.
包边机 (bāobiānjī) là máy viền mép (máy bọc mép, máy may viền), dùng để gấp và may một dải vật liệu (vải, da, băng viền...) bao quanh mép của chi tiết hoặc sản phẩm, giúp mép gọn gàng, chắc chắn và đẹp hơn.
Đây là thiết bị rất phổ biến trong ngành giày dép, may mặc, túi xách, ba lô, ghế da và nội thất.
1. Cách đọc và ý nghĩa
包边机Pinyin: bāobiānjī
Hán Việt: bao biên cơ
Từ loại: Danh từ
Phân tích từng chữ:
- 包 (bāo): bọc, bao, phủ.
- 边 (biān): mép, cạnh, viền.
- 机 (jī): máy.
2. 包边 là gì?
包边 (bāobiān) là công đoạn:- Gấp một dải vật liệu quanh mép sản phẩm.
- Sau đó dùng máy may cố định.
Code:
Trước khi bao:
────────
Sau khi bao:
╔══════╗
║ ║
╚══════╝
- Mép không bị sờn.
- Tăng độ bền.
- Tăng tính thẩm mỹ.
3. Vai trò của 包边机 trong sản xuất giày
Trong sản xuất giày, 包边机 thường dùng để:- May viền cổ giày.
- May viền lưỡi gà.
- May viền thân giày.
- May viền miếng lót.
- May viền quai dép.
- May viền các chi tiết bằng da.
鞋口包边
xiékǒu bāobiān
viền cổ giày
鞋舌包边
xiéshé bāobiān
viền lưỡi gà
鞋面包边
xiémiàn bāobiān
viền thân giày
4. Quy trình sử dụng 包边机
裁片↓
修边
↓
放入包边带
↓
包边机缝制
↓
检查
↓
完成
Nghĩa là:
Chi tiết đã cắt
↓
Chỉnh mép
↓
Đặt băng viền
↓
May bằng máy viền
↓
Kiểm tra
↓
Hoàn thành
5. Các loại 包边机
自动包边机zìdòng bāobiānjī
máy viền tự động
电脑包边机
diànnǎo bāobiānjī
máy viền điện tử
皮革包边机
pígé bāobiānjī
máy viền da
布料包边机
bùliào bāobiānjī
máy viền vải
鞋面包边机
xiémiàn bāobiānjī
máy viền thân giày
6. Các lỗi thường gặp
包边不均匀bāobiān bù jūnyún
đường viền không đều
包边起皱
bāobiān qǐzhòu
viền bị nhăn
包边脱落
bāobiān tuōluò
viền bị bong
包边太宽
bāobiān tài kuān
viền quá rộng
包边太窄
bāobiān tài zhǎi
viền quá hẹp
跳针
tiàozhēn
bỏ mũi
断线
duànxiàn
đứt chỉ
7. Các cụm từ thường gặp
包边工序bāobiān gōngxù
công đoạn viền mép
包边质量
bāobiān zhìliàng
chất lượng viền mép
包边带
bāobiāndài
băng viền
包边宽度
bāobiān kuāndù
độ rộng của đường viền
包边机操作员
bāobiānjī cāozuòyuán
công nhân vận hành máy viền
8. Ví dụ câu tiếng Trung
请用包边机加工鞋口。Qǐng yòng bāobiānjī jiāgōng xiékǒu.
Hãy dùng máy viền để gia công cổ giày.
鞋面需要先包边,再缝制。
Xiémiàn xūyào xiān bāobiān, zài féngzhì.
Thân giày cần được viền mép trước rồi mới may.
包边必须整齐。
Bāobiān bìxū zhěngqí.
Đường viền phải gọn gàng.
今天包边机运行正常。
Jīntiān bāobiānjī yùnxíng zhèngcháng.
Hôm nay máy viền hoạt động bình thường.
9. Hội thoại thực tế
主管:今天包边机有没有问题?Zhǔguǎn: Jīntiān bāobiānjī yǒu méiyǒu wèntí?
Quản lý: Hôm nay máy viền có vấn đề gì không?
员工:没有,机器运行很稳定。
Yuángōng: Méiyǒu, jīqì yùnxíng hěn wěndìng.
Nhân viên: Không, máy hoạt động rất ổn định.
主管:包边质量怎么样?
Zhǔguǎn: Bāobiān zhìliàng zěnmeyàng?
Quản lý: Chất lượng viền mép thế nào?
员工:边缘整齐,没有起皱,也没有跳针。
Yuángōng: Biānyuán zhěngqí, méiyǒu qǐzhòu, yě méiyǒu tiàozhēn.
Nhân viên: Mép rất gọn, không bị nhăn và cũng không bị bỏ mũi.
10. Phân biệt với các loại máy may khác
| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 缝纫机 | féngrènjī | Máy may (tên gọi chung) |
| 单针机 | dānzhēnjī | Máy may 1 kim |
| 双针机 | shuāngzhēnjī | Máy may 2 kim |
| 人字车 | rénzìchē | Máy may zíc zắc |
| 包边机 | bāobiānjī | Máy viền mép |
| 花样机 | huāyàngjī | Máy may lập trình |
| 高车 | gāochē | Máy may trụ cao |
11. Lưu ý về 包边机 và 锁边机
Nhiều người dễ nhầm 包边机 (bāobiānjī) với 锁边机 (suǒbiānjī):- 包边机: Dùng băng viền hoặc dải vật liệu để bọc kín mép sản phẩm, tạo đường viền hoàn chỉnh.
- 锁边机: Dùng để vắt sổ mép (overlock), giúp mép vải không bị tưa mà không bọc thêm băng viền.
条边 là gì?
条边
Pinyin: tiáo biān
Trong ngành may mặc, giày dép, túi xách và gia công vật liệu, 条边 thường được hiểu là mép dải, cạnh của một dải vật liệu, phần viền dạng dải hoặc đường mép dài của chi tiết.
Tùy ngữ cảnh cụ thể, 条边 có thể được dịch là:
mép dải vật liệu
cạnh dài của chi tiết
viền dạng dải
đường biên của một dải vải, da hoặc vật liệu
- Phân tích từng chữ
条
Pinyin: tiáo
Nghĩa: dải, thanh, sợi, đường, đoạn dài và hẹp
Ví dụ:
布条
bù tiáo
dải vải
皮条
pí tiáo
dải da
胶条
jiāo tiáo
dải keo, gioăng cao su
带条
dài tiáo
dải dây
边
Pinyin: biān
Nghĩa: mép, cạnh, viền, biên
Ví dụ:
布边
bù biān
mép vải
皮边
pí biān
mép da
鞋边
xié biān
mép giày
裁片边缘
cái piàn biān yuán
mép của chi tiết cắt
Vì vậy:
条边
tiáo biān
mép của một dải vật liệu hoặc đường cạnh dài của một chi tiết dạng dải
- Ý nghĩa trong ngành giày
Trong sản xuất giày, 条边 có thể chỉ phần cạnh của các chi tiết dài và hẹp như:
鞋口条
xié kǒu tiáo
dải viền miệng giày
后跟条
hòu gēn tiáo
dải gót sau
装饰条
zhuāng shì tiáo
dải trang trí
包边条
bāo biān tiáo
dải bọc viền
松紧条
sōng jǐn tiáo
dải thun
Khi nói 条边, người ta thường chú ý đến mép của những dải này có ngay ngắn, đều, bị xơ, bị lệch hoặc bị bong hay không.
Ví dụ:
条边不整齐
tiáo biān bù zhěng qí
mép dải không ngay ngắn
条边太宽
tiáo biān tài kuān
phần mép dải quá rộng
条边太窄
tiáo biān tài zhǎi
phần mép dải quá hẹp
条边起毛
tiáo biān qǐ máo
mép dải bị xơ lông
条边开胶
tiáo biān kāi jiāo
mép dải bị bong keo
条边脱线
tiáo biān tuō xiàn
mép dải bị tuột chỉ
- Ý nghĩa trong ngành may mặc
Trong ngành may, 条边 có thể chỉ mép của một dải vải hoặc phần cạnh dài của một chi tiết.
Ví dụ:
布条的边
bù tiáo de biān
mép của dải vải
包边条的边缘
bāo biān tiáo de biān yuán
mép của dải bọc viền
装饰条边
zhuāng shì tiáo biān
mép của dải trang trí
Nếu công nhân cắt hoặc may không chính xác, có thể xuất hiện các lỗi:
条边不直
tiáo biān bù zhí
mép dải không thẳng
条边不齐
tiáo biān bù qí
mép dải không đều
条边宽窄不一致
tiáo biān kuān zhǎi bù yí zhì
độ rộng phần mép không đồng nhất
条边破损
tiáo biān pò sǔn
mép dải bị hư hỏng
条边卷曲
tiáo biān juǎn qū
mép dải bị cuộn cong
- Các cách hiểu gần nghĩa
条边 và 边条 không hoàn toàn giống nhau.
条边
tiáo biān
mép của dải hoặc phần cạnh của chi tiết dạng dải
边条
biān tiáo
dải viền, thanh viền, nẹp viền
Ví dụ:
检查条边是否整齐。
Jiǎn chá tiáo biān shì fǒu zhěng qí.
Kiểm tra xem mép dải có ngay ngắn hay không.
这个边条要重新粘。
Zhè ge biān tiáo yào chóng xīn zhān.
Dải viền này cần được dán lại.
Trong câu thứ nhất, 条边 là phần mép của dải.
Trong câu thứ hai, 边条 là bản thân dải viền.
- Các lỗi thường gặp liên quan đến 条边
条边不齐
tiáo biān bù qí
mép dải không đều
条边歪斜
tiáo biān wāi xié
mép dải bị lệch
条边过宽
tiáo biān guò kuān
mép dải quá rộng
条边过窄
tiáo biān guò zhǎi
mép dải quá hẹp
条边起皱
tiáo biān qǐ zhòu
mép dải bị nhăn
条边起毛
tiáo biān qǐ máo
mép dải bị xơ
条边脱胶
tiáo biān tuō jiāo
mép dải bị bong keo
条边脱线
tiáo biān tuō xiàn
mép dải bị tuột chỉ
条边变形
tiáo biān biàn xíng
mép dải bị biến dạng
条边有缺口
tiáo biān yǒu quē kǒu
mép dải bị khuyết
- Nguyên nhân thường gặp
裁切不直
cái qiē bù zhí
cắt không thẳng
定位不准确
dìng wèi bù zhǔn què
định vị không chính xác
包边宽度不一致
bāo biān kuān dù bù yí zhì
độ rộng bọc viền không đồng đều
缝线位置偏移
féng xiàn wèi zhì piān yí
vị trí đường may bị lệch
胶水涂得不均匀
jiāo shuǐ tú de bù jūn yún
keo được bôi không đều
材料边缘起毛
cái liào biān yuán qǐ máo
mép vật liệu bị xơ
操作速度不稳定
cāo zuò sù dù bù wěn dìng
tốc độ thao tác không ổn định
压脚压力不合适
yā jiǎo yā lì bù hé shì
lực ép chân vịt không phù hợp
- Cách kiểm tra
检查条边是否平直。
Jiǎn chá tiáo biān shì fǒu píng zhí.
Kiểm tra xem mép dải có thẳng hay không.
测量条边的宽度。
Cè liáng tiáo biān de kuān dù.
Đo độ rộng của mép dải.
检查左右条边是否一致。
Jiǎn chá zuǒ yòu tiáo biān shì fǒu yí zhì.
Kiểm tra xem mép dải bên trái và bên phải có đồng nhất hay không.
检查条边有没有起毛。
Jiǎn chá tiáo biān yǒu méi yǒu qǐ máo.
Kiểm tra xem mép dải có bị xơ hay không.
检查条边是否开胶。
Jiǎn chá tiáo biān shì fǒu kāi jiāo.
Kiểm tra xem mép dải có bị bong keo hay không.
- Các câu thường dùng trong nhà máy
这个条边不整齐。
Zhè ge tiáo biān bù zhěng qí.
Mép dải này không ngay ngắn.
条边有点歪。
Tiáo biān yǒu diǎn wāi.
Mép dải hơi bị lệch.
左右两边的条边宽度不一样。
Zuǒ yòu liǎng biān de tiáo biān kuān dù bù yí yàng.
Độ rộng mép dải ở hai bên trái phải không giống nhau.
请把条边修整一下。
Qǐng bǎ tiáo biān xiū zhěng yí xià.
Hãy chỉnh sửa lại mép dải một chút.
条边不能有毛边。
Tiáo biān bù néng yǒu máo biān.
Mép dải không được có xơ mép.
这个部位的条边太宽了。
Zhè ge bù wèi de tiáo biān tài kuān le.
Phần mép dải ở vị trí này quá rộng.
条边没有压平。
Tiáo biān méi yǒu yā píng.
Mép dải chưa được ép phẳng.
条边已经开胶了。
Tiáo biān yǐ jīng kāi jiāo le.
Mép dải đã bị bong keo rồi.
请重新修剪条边。
Qǐng chóng xīn xiū jiǎn tiáo biān.
Hãy cắt sửa lại mép dải.
条边必须保持平直。
Tiáo biān bì xū bǎo chí píng zhí.
Mép dải phải được giữ thẳng.
- Hội thoại thực tế
质检员:这个鞋面的条边不整齐。
Zhì jiǎn yuán: Zhè ge xié miàn de tiáo biān bù zhěng qí.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Mép dải của thân giày này không ngay ngắn.
员工:是左边还是右边?
Yuán gōng: Shì zuǒ biān hái shì yòu biān?
Công nhân: Là bên trái hay bên phải?
质检员:左边太宽,右边又太窄。
Zhì jiǎn yuán: Zuǒ biān tài kuān, yòu biān yòu tài zhǎi.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Bên trái quá rộng, còn bên phải lại quá hẹp.
员工:我重新修剪一下。
Yuán gōng: Wǒ chóng xīn xiū jiǎn yí xià.
Công nhân: Tôi sẽ cắt sửa lại.
质检员:修剪以后再检查条边是否平直。
Zhì jiǎn yuán: Xiū jiǎn yǐ hòu zài jiǎn chá tiáo biān shì fǒu píng zhí.
Nhân viên kiểm tra chất lượng: Sau khi cắt sửa, hãy kiểm tra lại xem mép dải có thẳng hay không.
- Từ vựng liên quan
边缘
biān yuán
mép, rìa
毛边
máo biān
mép xơ, ba via
包边
bāo biān
bọc viền
边条
biān tiáo
dải viền
修边
xiū biān
sửa mép, tỉa mép
剪边
jiǎn biān
cắt mép
压边
yā biān
ép mép
折边
zhé biān
gấp mép
缝边
féng biān
may mép
开胶
kāi jiāo
bong keo
脱线
tuō xiàn
tuột chỉ
起毛
qǐ máo
bị xơ lông
Tóm lại, 条边 thường chỉ phần mép hoặc cạnh của một dải vật liệu dài và hẹp. Trong ngành giày và may mặc, từ này thường xuất hiện khi kiểm tra độ thẳng, độ rộng, độ đều, tình trạng xơ mép, bong keo hoặc tuột chỉ của dải viền hay chi tiết dạng dải.
条边 (tiáobiān) là đường viền, mép viền hoặc phần mép của một chi tiết cần được may, dán hoặc xử lý. Đây là thuật ngữ thường gặp trong ngành giày dép, may mặc, túi xách và đồ da.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng 条边 không phải là một thuật ngữ kỹ thuật độc lập phổ biến. Trong thực tế, nó thường xuất hiện trong các cụm từ hoặc được dùng theo ngữ cảnh để chỉ "đường mép này" hoặc "phần viền này".
1. Cách đọc và ý nghĩa
条边Pinyin: tiáobiān
Hán Việt: điều biên
Phân tích từng chữ:
- 条 (tiáo): dải, đường, vệt, đoạn (lượng từ dùng cho những vật dài và hẹp).
- 边 (biān): mép, cạnh, viền.
条边 = một đường mép, một đường viền hoặc phần mép của vật liệu.
2. Ý nghĩa trong sản xuất giày
Ví dụ một chi tiết thân giày (鞋面裁片) có nhiều mép khác nhau.Kỹ thuật viên có thể nói:
请缝这条边。
Qǐng féng zhè tiáo biān.
Hãy may đường mép này.
Ở đây:
- 这条 = đường này.
- 边 = mép.
3. Ví dụ thực tế
请把这条边缝好。
Qǐng bǎ zhè tiáo biān féng hǎo.Hãy may đẹp đường viền này.
这条边不能起皱。
Zhè tiáo biān bùnéng qǐzhòu.Đường mép này không được nhăn.
这条边要包边。
Zhè tiáo biān yào bāobiān.Mép này cần được viền mép.
这条边要刷胶。
Zhè tiáo biān yào shuā jiāo.Mép này cần quét keo.
这条边要修整。
Zhè tiáo biān yào xiūzhěng.Mép này cần được chỉnh sửa.
4. Các công đoạn thường thực hiện trên 条边
缝边féng biān
may mép
包边
bāo biān
viền mép
折边
zhé biān
gấp mép
刷胶
shuā jiāo
quét keo
打磨边缘
dǎmó biānyuán
mài mép
压边
yā biān
ép mép
5. Một số từ liên quan
边缘biānyuán
mép, cạnh
包边
bāobiān
viền mép
折边
zhébiān
gấp mép
封边
fēngbiān
niêm kín mép
修边
xiūbiān
cắt sửa mép
毛边
máobiān
mép bị xơ, ba via
6. Hội thoại thực tế
主管:这条边为什么没有缝好?Zhǔguǎn: Zhè tiáo biān wèishénme méiyǒu féng hǎo?
Quản lý: Tại sao đường mép này chưa được may tốt?
员工:机器跳针了,所以线迹不均匀。
Yuángōng: Jīqì tiàozhēn le, suǒyǐ xiànjì bù jūnyún.
Nhân viên: Máy bị bỏ mũi nên đường may không đều.
主管:请重新缝这条边。
Zhǔguǎn: Qǐng chóngxīn féng zhè tiáo biān.
Quản lý: Hãy may lại đường mép này.
7. Lưu ý quan trọng
Trong câu trả lời trước có ví dụ:Ở đây:请用人字车缝这条边。
- 人字车 = máy may zíc zắc.
- 缝 = may.
- 这条边 = đường mép này.
"Hãy dùng máy may zíc zắc để may đường mép này."
Ở đây, 条边 không phải là tên của một loại máy hay một loại chi tiết, mà là cách nói chỉ một đường mép cụ thể đang được người nói chỉ định. Trong thực tế sản xuất, cách diễn đạt 这条边 (đường mép này), 那条边 (đường mép kia) rất phổ biến khi hướng dẫn công nhân thao tác.
人字车 (rénzìchē) là máy may mũi chữ Z (máy zigzag), một loại máy may công nghiệp tạo ra đường may hình chữ “人” hoặc hình zíc zắc (zigzag). Trong ngành giày dép, máy này thường được dùng để may viền, gia cố mép vật liệu hoặc may các chi tiết có yêu cầu về độ co giãn và tính trang trí.
1. Cách đọc và ý nghĩa
人字车Pinyin: rénzìchē
Hán Việt: nhân tự xa
Từ loại: Danh từ
Phân tích từng chữ:
- 人 (rén): người.
- 字 (zì): chữ.
- 车 (chē): máy (trong ngôn ngữ nhà máy, 车 thường được dùng để chỉ máy may, ví dụ: 单针车, 双针车, 高车).
2. Công dụng của 人字车
Máy 人字车 thường được dùng để:- May đường zíc zắc (人字缝).
- Gia cố mép vải hoặc da.
- May dây thun.
- May các chi tiết có độ đàn hồi.
- May trang trí trên giày hoặc quần áo.
- Chống tưa mép vật liệu ở một số công đoạn.
3. Ứng dụng trong ngành giày
Trong sản xuất giày, 人字车 thường được dùng để:- May viền thân giày (鞋面包边).
- Gia cố các vị trí chịu lực.
- May dây thun trên giày.
- May các chi tiết trang trí.
- Gia cố mép lưỡi gà (鞋舌).
- May một số lớp lót bên trong.
裁片 → 人字车缝制 → 鞋面部件 → 成型
Chi tiết cắt → May bằng máy zíc zắc → Bộ phận thân giày → Tạo hình
4. Đặc điểm của 人字车
Ưu điểm:- Đường may có tính đàn hồi tốt.
- Giảm nguy cơ rách mép vật liệu.
- Tăng độ chắc chắn ở vị trí chịu lực.
- Có thể tạo hiệu ứng trang trí đẹp.
- Không phù hợp cho mọi loại đường may.
- Chậm hơn máy may thẳng trong một số công đoạn.
5. Các cụm từ thường gặp
人字缝rénzìféng
đường may hình zíc zắc
人字车缝制
rénzìchē féngzhì
may bằng máy zíc zắc
人字车操作员
rénzìchē cāozuòyuán
công nhân vận hành máy zíc zắc
人字车工序
rénzìchē gōngxù
công đoạn may bằng máy zíc zắc
6. Các lỗi thường gặp
跳针tiàozhēn
bỏ mũi
断线
duànxiàn
đứt chỉ
线迹不均匀
xiànjì bù jūnyún
đường may không đều
缝歪
féng wāi
may lệch
针距不一致
zhēnjù bù yízhì
khoảng cách mũi may không đồng đều
7. Ví dụ câu tiếng Trung
请用人字车缝这条边。Qǐng yòng rénzìchē féng zhè tiáo biān.
Hãy dùng máy may zíc zắc để may đường viền này.
这道工序需要人字车完成。
Zhè dào gōngxù xūyào rénzìchē wánchéng.
Công đoạn này cần thực hiện bằng máy may zíc zắc.
人字车的线迹必须均匀。
Rénzìchē de xiànjì bìxū jūnyún.
Đường may của máy zíc zắc phải đồng đều.
今天人字车出现了断线问题。
Jīntiān rénzìchē chūxiàn le duànxiàn wèntí.
Hôm nay máy may zíc zắc gặp sự cố đứt chỉ.
8. Hội thoại thực tế
主管:这批鞋面为什么要用人字车?Zhǔguǎn: Zhè pī xiémiàn wèishénme yào yòng rénzìchē?
Quản lý: Tại sao lô thân giày này phải dùng máy may zíc zắc?
员工:因为鞋口需要有弹性,还要防止布边散开。
Yuángōng: Yīnwèi xiékǒu xūyào yǒu tánxìng, hái yào fángzhǐ bùbiān sànkāi.
Nhân viên: Vì miệng giày cần có độ đàn hồi và cũng phải ngăn mép vải bị tưa.
主管:请检查线迹是否均匀。
Zhǔguǎn: Qǐng jiǎnchá xiànjì shìfǒu jūnyún.
Quản lý: Hãy kiểm tra xem đường may có đều hay không.
员工:好的,没有发现跳针和断线。
Yuángōng: Hǎo de, méiyǒu fāxiàn tiàozhēn hé duànxiàn.
Nhân viên: Vâng, không phát hiện hiện tượng bỏ mũi hay đứt chỉ.
9. Phân biệt với các loại máy may khác
| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 单针车 / 单针机 | dānzhēnchē / dānzhēnjī | Máy may 1 kim |
| 双针车 / 双针机 | shuāngzhēnchē / shuāngzhēnjī | Máy may 2 kim |
| 人字车 | rénzìchē | Máy may zíc zắc (zigzag) |
| 高车 | gāochē | Máy may trụ cao |
| 花样机 | huāyàngjī | Máy may lập trình |
| 缝纫机 | féngrènjī | Tên gọi chung của máy may |
10. Lưu ý về cách dùng trong thực tế
Trong các nhà máy tại Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam, 人字车 là cách gọi quen thuộc trên chuyền may. Tuy nhiên, trong tài liệu kỹ thuật hoặc catalogue của nhà sản xuất, bạn cũng sẽ gặp các tên như:- 人字缝纫机 (rénzì féngrènjī): máy may zíc zắc.
- 曲折缝纫机 (qūzhé féngrènjī): máy may đường zíc zắc (tên kỹ thuật hơn).
人字车 là gì?
人字车
Pinyin: rén zì chē
Nghĩa tiếng Việt: máy may đường zích zắc, máy may chữ nhân, máy may zigzag
Đây là cách gọi thường dùng trong nhà máy may mặc, sản xuất giày dép, túi xách, đồ da và các xưởng gia công có sử dụng máy may công nghiệp.
- Phân tích từ
Pinyin: rén zì
Nghĩa đen: chữ 人
Chữ 人 có hình dạng hai nét xiên. Trong sản xuất may, 人字 thường dùng để miêu tả đường may có dạng xiên qua xiên lại, tạo thành hình zích zắc.
车
Pinyin: chē
Trong ngôn ngữ nhà máy, 车 không chỉ có nghĩa là “xe” mà còn có thể dùng để chỉ máy may hoặc thao tác may bằng máy.
Ví dụ:
平车
píng chē
máy may một kim thông thường
双针车
shuāng zhēn chē
máy may hai kim
高车
gāo chē
máy may trụ cao
人字车
rén zì chē
máy may zích zắc
- 人字车 là loại máy gì?
Đường may thông thường của máy một kim là đường thẳng:
直线缝
zhí xiàn féng
đường may thẳng
Trong khi đó, 人字车 tạo ra:
人字形线迹
rén zì xíng xiàn jì
đường chỉ hình chữ nhân
之字形线迹
zhī zì xíng xiàn jì
đường chỉ zích zắc
曲折线迹
qū zhé xiàn jì
đường chỉ uốn khúc, gấp khúc
Trong tiếng Trung kỹ thuật, máy này cũng thường được gọi là:
人字缝纫机
rén zì féng rèn jī
máy may zích zắc
曲折缝纫机
qū zhé féng rèn jī
máy may đường gấp khúc
之字缝纫机
zhī zì féng rèn jī
máy may zigzag
- Công dụng của 人字车
May vật liệu co giãn
缝制弹性材料
féng zhì tán xìng cái liào
may vật liệu có tính đàn hồi
Ví dụ:
松紧带
sōng jǐn dài
dây thun
弹力布
tán lì bù
vải co giãn
针织布
zhēn zhī bù
vải dệt kim
May gia cố
加固缝制部位
jiā gù féng zhì bù wèi
gia cố vị trí may
Đường zích zắc giúp phân bố lực trên phạm vi rộng hơn so với đường may thẳng.
May trang trí
装饰缝
zhuāng shì féng
đường may trang trí
Có thể điều chỉnh độ rộng, độ dài mũi may để tạo các đường chỉ đẹp trên sản phẩm.
May ghép hai mép vật liệu
拼接材料
pīn jiē cái liào
ghép nối vật liệu
Người ta có thể đặt hai mép vật liệu sát nhau rồi dùng đường zích zắc để nối lại.
May viền
包边或锁边
bāo biān huò suǒ biān
bọc viền hoặc vắt mép
Trong một số trường hợp, 人字车 được dùng để hạn chế vật liệu bị tưa hoặc bong mép.
May thân giày
缝制鞋面
féng zhì xié miàn
may thân giày
Trong ngành giày, 人字车 có thể dùng để may:
鞋面装饰线
xié miàn zhuāng shì xiàn
đường chỉ trang trí thân giày
松紧带
sōng jǐn dài
dây thun
网布
wǎng bù
vải lưới
弹性部件
tán xìng bù jiàn
chi tiết đàn hồi
- Đặc điểm của máy 人字车
zhēn gǎn zuǒ yòu bǎi dòng
trụ kim dao động sang trái và phải
Khác với máy may thẳng, kim của 人字车 không chỉ chuyển động lên xuống mà còn di chuyển ngang.
线迹呈之字形
xiàn jì chéng zhī zì xíng
đường chỉ có dạng zích zắc
缝幅可以调节
féng fú kě yǐ tiáo jié
độ rộng đường may có thể điều chỉnh
针距可以调节
zhēn jù kě yǐ tiáo jié
độ dài mũi may có thể điều chỉnh
适合弹性材料
shì hé tán xìng cái liào
phù hợp với vật liệu co giãn
缝线不容易断
féng xiàn bù róng yì duàn
đường chỉ khó bị đứt khi vật liệu bị kéo giãn
- Các bộ phận cơ bản
jī zhēn
kim máy
针杆
zhēn gǎn
trụ kim
压脚
yā jiǎo
chân vịt
针板
zhēn bǎn
mặt nguyệt, tấm kim
梭芯
suō xīn
suốt chỉ
梭壳
suō ké
thuyền chỉ, ổ suốt
送布牙
sòng bù yá
răng cưa đẩy vải
张力器
zhāng lì qì
bộ điều chỉnh độ căng chỉ
手轮
shǒu lún
bánh đà
踏板
tà bǎn
bàn đạp
电机
diàn jī
động cơ
- Các thông số cần điều chỉnh
rén zì kuān dù
độ rộng đường zích zắc
Nếu độ rộng lớn, kim sẽ dao động sang hai bên nhiều hơn.
人字太宽
rén zì tài kuān
đường zích zắc quá rộng
人字太窄
rén zì tài zhǎi
đường zích zắc quá hẹp
针距
zhēn jù
độ dài mũi may
针距太大
zhēn jù tài dà
mũi may quá dài
针距太小
zhēn jù tài xiǎo
mũi may quá ngắn
线张力
xiàn zhāng lì
độ căng chỉ
上线张力
shàng xiàn zhāng lì
độ căng chỉ trên
底线张力
dǐ xiàn zhāng lì
độ căng chỉ dưới
压脚压力
yā jiǎo yā lì
lực ép chân vịt
针位
zhēn wèi
vị trí kim
缝制速度
féng zhì sù dù
tốc độ may
- Các lỗi thường gặp khi sử dụng 人字车
tiào zhēn
bỏ mũi
断线
duàn xiàn
đứt chỉ
断针
duàn zhēn
gãy kim
浮线
fú xiàn
nổi chỉ
底线松
dǐ xiàn sōng
chỉ dưới bị lỏng
上线松
shàng xiàn sōng
chỉ trên bị lỏng
人字不均匀
rén zì bù jūn yún
đường zích zắc không đều
针距不一致
zhēn jù bù yí zhì
độ dài mũi may không đồng đều
线迹歪斜
xiàn jì wāi xié
đường chỉ bị lệch
缝幅不正确
féng fú bù zhèng què
độ rộng đường may không đúng
布料起皱
bù liào qǐ zhòu
vải bị nhăn
布料不送料
bù liào bù sòng liào
vật liệu không được đẩy đi
压脚压不住材料
yā jiǎo yā bú zhù cái liào
chân vịt không giữ chặt được vật liệu
- Nguyên nhân đường may 人字 không đều
jī zhēn ān zhuāng bù zhèng què
lắp kim không đúng
机针弯曲
jī zhēn wān qū
kim bị cong
机针型号不合适
jī zhēn xíng hào bù hé shì
loại kim không phù hợp
线张力不均匀
xiàn zhāng lì bù jūn yún
độ căng chỉ không đều
针板磨损
zhēn bǎn mó sǔn
mặt nguyệt bị mòn
送布牙高度不正确
sòng bù yá gāo dù bù zhèng què
độ cao răng cưa không đúng
摆针机构松动
bǎi zhēn jī gòu sōng dòng
cơ cấu lắc kim bị lỏng
机器参数设置错误
jī qì cān shù shè zhì cuò wù
cài đặt thông số máy sai
操作速度不稳定
cāo zuò sù dù bù wěn dìng
tốc độ thao tác không ổn định
- Cách xử lý khi máy bị lỗi
chóng xīn ān zhuāng jī zhēn
lắp lại kim máy
更换新机针
gēng huàn xīn jī zhēn
thay kim mới
调整线张力
tiáo zhěng xiàn zhāng lì
điều chỉnh độ căng chỉ
调整人字宽度
tiáo zhěng rén zì kuān dù
điều chỉnh độ rộng đường zích zắc
调整针距
tiáo zhěng zhēn jù
điều chỉnh độ dài mũi may
清理送布牙
qīng lǐ sòng bù yá
vệ sinh răng cưa
检查摆针机构
jiǎn chá bǎi zhēn jī gòu
kiểm tra cơ cấu lắc kim
给机器加油
gěi jī qì jiā yóu
tra dầu cho máy
通知维修人员
tōng zhī wéi xiū rén yuán
thông báo nhân viên bảo trì
- Phân biệt 人字车 và 平车
rén zì chē
máy may zích zắc
Kim di chuyển lên xuống và dao động sang hai bên.
Đường chỉ có dạng zích zắc.
Phù hợp với vật liệu co giãn, đường may trang trí và đường may gia cố.
平车
píng chē
máy may một kim đường thẳng
Kim chủ yếu chuyển động lên xuống.
Đường chỉ là đường thẳng.
Thường dùng để may ráp các chi tiết thông thường.
Ví dụ:
平车缝直线。
Píng chē féng zhí xiàn.
Máy một kim may đường thẳng.
人字车缝之字线。
Rén zì chē féng zhī zì xiàn.
Máy zích zắc may đường zích zắc.
- Phân biệt 人字车 và 双针车
rén zì chē
máy zích zắc
Thường dùng một kim dao động trái phải để tạo đường zích zắc.
双针车
shuāng zhēn chē
máy hai kim
Dùng hai kim tạo ra hai đường may song song.
两条平行线
liǎng tiáo píng xíng xiàn
hai đường thẳng song song
- Các câu thường dùng trong nhà máy
Zhè tái shì rén zì chē.
Đây là máy may zích zắc.
请用人字车缝这个部位。
Qǐng yòng rén zì chē féng zhè ge bù wèi.
Hãy dùng máy zích zắc để may vị trí này.
这个松紧带要用人字车缝。
Zhè ge sōng jǐn dài yào yòng rén zì chē féng.
Dây thun này phải dùng máy zích zắc để may.
人字线太宽了。
Rén zì xiàn tài kuān le.
Đường zích zắc quá rộng rồi.
人字线太窄了。
Rén zì xiàn tài zhǎi le.
Đường zích zắc quá hẹp.
请把人字宽度调小一点。
Qǐng bǎ rén zì kuān dù tiáo xiǎo yì diǎn.
Hãy điều chỉnh độ rộng zích zắc nhỏ lại một chút.
这条人字线不均匀。
Zhè tiáo rén zì xiàn bù jūn yún.
Đường zích zắc này không đều.
机器出现跳针问题。
Jī qì chū xiàn tiào zhēn wèn tí.
Máy xuất hiện lỗi bỏ mũi.
人字车断线了。
Rén zì chē duàn xiàn le.
Máy zích zắc bị đứt chỉ.
请检查机针和线张力。
Qǐng jiǎn chá jī zhēn hé xiàn zhāng lì.
Hãy kiểm tra kim máy và độ căng chỉ.
这个部位需要加固。
Zhè ge bù wèi xū yào jiā gù.
Vị trí này cần được gia cố.
人字车适合缝弹性材料。
Rén zì chē shì hé féng tán xìng cái liào.
Máy zích zắc thích hợp để may vật liệu co giãn.
- Hội thoại thực tế
Zǔ zhǎng: Zhè ge xié miàn bù wèi yào yòng rén zì chē.
Tổ trưởng: Vị trí này trên thân giày phải dùng máy zích zắc.
员工:人字宽度要调到多少?
Yuán gōng: Rén zì kuān dù yào tiáo dào duō shǎo?
Công nhân: Cần điều chỉnh độ rộng zích zắc đến bao nhiêu?
组长:调到五毫米,针距调到三毫米。
Zǔ zhǎng: Tiáo dào wǔ háo mǐ, zhēn jù tiáo dào sān háo mǐ.
Tổ trưởng: Điều chỉnh đến 5 mm, độ dài mũi may điều chỉnh đến 3 mm.
员工:这台机器有点跳针。
Yuán gōng: Zhè tái jī qì yǒu diǎn tiào zhēn.
Công nhân: Máy này hơi bị bỏ mũi.
组长:先换一根新机针,再检查线张力。
Zǔ zhǎng: Xiān huàn yì gēn xīn jī zhēn, zài jiǎn chá xiàn zhāng lì.
Tổ trưởng: Trước tiên thay một cây kim mới, sau đó kiểm tra độ căng chỉ.
- Một số từ vựng liên quan
rén zì xiàn
đường chỉ zích zắc
人字缝
rén zì féng
đường may zích zắc
人字宽度
rén zì kuān dù
độ rộng zích zắc
摆针
bǎi zhēn
dao động kim
线迹
xiàn jì
dạng đường chỉ
针距
zhēn jù
độ dài mũi may
缝幅
féng fú
độ rộng đường may
弹性材料
tán xìng cái liào
vật liệu đàn hồi
装饰线
zhuāng shì xiàn
đường chỉ trang trí
加固线
jiā gù xiàn
đường chỉ gia cố
Tóm lại, 人字车 là máy may zích zắc, tạo ra đường chỉ có dạng gấp khúc qua lại. Máy thường được dùng để may vật liệu co giãn, dây thun, thân giày, đường may trang trí, đường may ghép nối và các vị trí cần gia cố.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ học từ vựng tiếng Trung công xưởng
Last edited: