- Joined
- Oct 29, 2019
- Messages
- 12,131
- Reaction score
- 297
- Points
- 113
- Age
- 41
- Location
- Hà Nội
- Website
- chinemaster.com
Video hướng dẫn phát âm tiếng Trung Quốc chuẩn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Hướng dẫn phát âm tiếng Trung chuẩn tuyệt đối bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là giáo án bài giảng đầu tiên của khóa học tiếng Trung cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc hoặc chưa biết tiếng Trung. Sau đây là toàn bộ nội dung chi tiết giáo án bài giảng hướng dẫn phát âm tiếng Trung chuẩn do Lão sư Nguyễn Minh Vũ trực tiếp hướng dẫn. Các bạn chú ý xem thật kỹ các video bên dưới.
Tải giáo trình phát âm tiếng Trung chuẩn Thầy Vũ
Tài liệu học phát âm tiếng Trung phổ thông chuẩn (Tham khảo)
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TIẾNG HOA
I. CÁCH ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM ( cách đọc này chỉ mang tính tham khảo)
Bảng 1: Bảng tóm tắt các Nguyên âm tiếng Hoa

Ghi chú:
(1) Loại nguyên âm
(2) Vị trí trước sau của lưỡi
(3) Độ tròn, không tròn của môi
(4) Vị trí cao thấp của lưỡi
1. Nguyên âm "i"
a. Nguyên âm "i" ở vị trí 1 (i(1)) đọc ở mặt lưỡi, lưỡi cao, môi không tròn, đọc giống "i" của tiếng Việt. Nó không xuất hiện trong các phụ âm " z,c,s,zh,ch,sh,r"
b. Nguyên âm "i" [i1] ở vị trí 2 (i(2)) đọc ở trước đầu lưỡi: lưỡi cao, môi không tròn, đọc giống "ư" tiếngViệt. Nó chỉ xuất hiện sau "z,c,s".
c. Nguyên âm "i" ở vị trí 3 (i(3)) đọc ở sau đầu lưỡi: lưỡi cao, môi không tròn, đọc giống " ư" tiếng Việt, chỉ xuất hiện sau "zh, ch, sh, r".
2. Nguyên âm "u", nguyên âm mặt lưỡi sau: lưỡi cao, môi tròn, đọc giống "u" tiếngViệt.
3. Nguyên âm "e"
a. Nguyên âm "e" ở vị trí 1 (e(1)), nguyên âm mặt lưỡi sau: môi không tròn, lưỡi cao vừa, đọc giống "ưa" tiếng Việt. Nó chỉ đứng sau các phụ âm "d,t,l,g,k,h" không kết hợp với các nguyên âm khác
b. Nguyên âm "e" ở vị trí 2 (e(2)), nguyên âm mặt lưỡi: lưỡi trung bình, môi không tròn, đọc giống "ơ" tiếng Việt. Nó chỉ xuất hiện trước "n,ng" vàkhi " e" đọc nhẹ
c. Nguyên âm "e" ở vịtrí 3 (e(3)), là nguyên âm mặt lưỡi trước, môi không tròn, lưỡi thấp vừa, đọc giống "ê" tiếng Việt. Nó chỉ xuất hiện sau "i,u".
d. Nguyên âm "e" ở vịtrí 4 (e(4)), là nguyên âm mặt lưới trước, môi không tròn, lưỡi cao vừa, đọc giống "ê" tiếng Việt. Nó chỉ xuất hiện trước "i".
4. Nguyên âm "o", là nguyên âm mặt lưỡi sau, môi tròn, lưỡi cao vừa, đọc giống "ô" tiếng Việt.
5. Nguyên âm "a": nguyên âm "a" là nguyên âm mặt lưỡi, có thể ở ba vị trí: trước, giữa và sau mặt lưỡi, đều đọc giống "a" tiếng Việt.
6. Nguyên âm ü , là nguyên âm mặt lưỡi, lưỡi cao, môi tròn, tiếng Việt không có nguyên âm này. Khi đọc giống như "uy" tiếng Việt nhưng môi tròn từ đầu đến cuối.
7. Nguyên âm cuốn lưỡi "er", là nguyên âm đầu lưỡi, lưỡi cao trung bình, môi không tròn, đọc giống "ơ" tiếng Việt rồi uốn cong lưỡi thật nhanh.
II PHỤ ÂM
1. Phụ âm có các loại:
⁃ Âm trong là âm mà luồng hơi đi qua khoang miệng thuận lợi không làm rung dây thanh.
⁃ Âm đục là âm mà luồng hơi đi qua giữa dây thanh, làm dây thanh rung động
⁃ Âm tắc là âm khi phát hơi lúc đầu bị tắc lại , sau đó bộ vị phát âm để khe hở cho hơi ra ngoài.
⁃ Âm xát là âm khi phát, hơi xát rồi ra ngoài qua khe nhỏ của bộ vị phát âm.
⁃ Âm tắc xát là âm khi phát, hơi lúc đầu bị tắc lại, sau đó bộ vị phát âm để một khe hở nhỏ cho hơi xát ra ngoài.
⁃ Âm mũi là âm do luồng hơi qua mũi ra ngoài.
⁃ Âm biên là âm được phát ở bên cạnh của lưỡi.
2. phương pháp phiên âm tiếng Hoa dùng 22 tự mẫu để biểu đạt 22 phụ âm của tiếng phổ thông.
Bảng 2: Các phụ âm của tiếng Hoa

3. Các tổ phụ âm
3.1 Âm hai môi
- b âm hai môi, tắc, trong, không bật hơi, đọc giống "p" tiếng Việt.
- p âm hai môi, tắc, trong, bật hơi. Tiếng Việt không có âm này, khi đọc đọc giống "p" tiếng Việt nhưng bật mạnh hơi.
- m[m] âm hai môi, âm mũi, đục, đọc giống "m" tiếng Việt.
3.2 Âm môi răng
- f âm môi ( dưới) răng ( trên), âm sát, trong, đọc giống "ph" tiếng Việt.
3.3 Âm đầu lưỡi
- d âm đầu lưỡi, tắc, trong, không bật hơi, đọc giống "t" tiếng Việt.
- t âm đầu lưỡi, tắc, trong, bật hơi, đọc giống âm"th" tiếng Việt.
- n âm đầu lưỡi, âm mũi, đục, đọc giống "n" tiếng Việt
- l âm đầu lưỡi, âm biên, đục đọc giống "l" tiếng Việt
3.4 Âm đầu lưỡi trước( khi đọc tổ âm này, đầu lưỡi để thẳng)
- z âm đầu lưỡi trước, tắc xát, trong, không bật hơi. Tiếng việt không có âm này, khi phát âm đưa phía trước đầu lưỡi bịt chặt phía sau chân răng trên cho hơi tắc lại, sau đó hạ nhẹ lưỡi xuống cho hơi ma sát ra ngoài
- c âm đầu lưỡi trước, tắc xát, trong bật hơi. Tiếng việt không có âm này, cách phát âm giống phụ âm "z" ở trên nhưng phải bật mạnh hơi.
- s âm đầu lưỡi trước, xát, trong. Khi phát âm đầu lưỡi phía trước đặt gần mặt sau răng trên, hơi cọ xát ra ngoài.
3.5 Âm đầu lưỡi sau ( khi đọc tổ âm này, đầu lưỡi uốn cong lên)
- zh âm đầu lưỡi sau, tắc, xát, trong, không bật hơi. Khi phát âm, đầu lưỡi phía sau cong lên áp sát vòm cứng cho hơi tắc lại, sau đó hạ dần lưỡi xuống cho hơi cọ xát qua khe hở ra ngoài, đọc gần giống âm "tr" tiếng Việt.
- ch âm đầu lưỡi sau, tắc xát, trong, bật hơi. Cách phát âm như âm "tr" khác là bật mạnh hơi.
- sh âm đầu lưỡi sau, xát, trong. Cách phát âm gần giống âm "zh", khác là âm này hơi không bị tắc mà chỉ cọ xát qua khe hở ra ngoài. Đọc gần giống âm "s" tiếng Việt có cuốn lưỡi.
- r âm đầu lưỡi sau, xát, đục. Cách phát âm như âm "zh", đọc giống "r" tiếng Việt có cuốn lưỡi, chú ý không rung lưỡi.
3.6 Âm mặt lưỡi
- j âm mặt lưỡi, tắc xát, trong, không bật hơi. Đọc gần giống "ch" tiếng Việt nhưng đọc sâu vào phía trong mặt lưỡi hơn.
- q âm mặt lưỡi, tắc xát, trong, bật hơi. Cách phát âm như "j" khác là bật mạnh hơi.
- x âm mặt lưỡi, xát, trong. Cách phát âm như "j" khác là bật hơi không bị tắc lúc đầu mà chỉ cọ xát rồi ra ngoài
4.4.7 Âm cuống lưỡi
- g âm cuống lưỡi, tắc, trong, không bật hơi. Đọc giống "c" hay "k" tiếng Việt.
- k âm cuống lưỡi, tắc, trong, bật hơi. Tiếng Việt không có âm này, đọc giống "g", khác là bật mạnh hơi.
- h âm cuống lưỡi, xát, trong. Đọc giống "kh" tiếng Việt
- ng phụ âm này không đi làm thanh mẫu, chỉ đứng cuối một số vận mẫu
III ÂM TIẾT- THANH MẪU, VẬN MẪU, THANH ĐIỆU
1. Âm tiết là gì?
Âm tiết là đơn vị cơ sở của kết cấu ngữ âm.
Trong hệ thống ngữ âm tiếng phổ thông, người ta thường phân tích một âm tiết thành ba yếu tố: thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu.
Ba yếu tố này đều có tác dụng phân biệt ý nghĩa của âm tiết
2. Thanh mẫu
Là âm tố đứng đầu một âm tiết, nhất định do phụ âm ( trừ "ng") đảm nhận.
3. Vận mẫu
3.1 Cấu tạo của vận mẫu
Bộ phận phía sau thanh mẫu là vận mẫu
Bộ phận cấu thành chủ yếu của vận mẫu là nguyên âm.
Vận mẫu là thành phần chủ yếu của một âm tiết. Trong tiếng phổ thông, một âm tiết có thể không có thanh mẫu (có 110 âm tiết không có thanh mẫu), nhưng không thể không có vận mẫu. Các vận mẫu có i, u, u đứng đầu, nếu không có thanh mẫu sẽ đổi cách viết (xem mục 3.3)
Tiếng phổ thông có 36 vận mẫu là
Bảng 3: Các Vận mẫu

Xét về mặt cấu tạo,36 vận mẫu có thể chia thành 3 nhóm
⁃ Do một nguyên âm tạo thành, gọi là vận mẫu đơn
⁃ Do hai hoặc ba nguyên âm tạo thành, gọi là vận mẫu kép
⁃ Do nguyên âm kết hợp với hai phụ âm mũi (-n, -ng) tạo thành.
Tiếng phổ thông còn có vận mẫu cuống lưỡi
3.2 cách đọc các vận mẫu
Cách đọc các vận mẫu đơn đã được trình bày ở phần 3.4 ( phần I trang5), phần này chỉ trình bày cách đọc của các vận mẫu kép và vận mẫu do nguyên âm kêta hợp với "n", "ng" tạo thành (cách đọc này chỉ mang tính tham khảo)
- ai đọc giống "ai " tiếng Việt
- ei đọc giống " ây " tiếng Việt
- ao đọc giống " ao" tiếng Việt
- ou đọc giống "âu" tiếng Việt
- an đọc giống "an" tiếng Việt
- en đọc giống "ân" tiếng Việt
- ang đọc giống " ang" tiếng Việt
- eng đọc giống "âng" tiếng Việt
- ong đọc giống "ung" tiếng Việt
- ia đọc giống "i+a" tiếng Việt, nhưng đọc nhanh thành một âm
- ie đọc giống "i+ê" tiếng Việt, nhưng đọc nhanh thành một âm.
- iao đọc giống "i+ao" tiếng Việt, nhưng đọc nhanh thành một âm
- iou đọc giống "+âu" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm.
- ian đọc giống "i+en" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- in đọc giống "in" tiếng Việt
- iang đọc giống "i+ang" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- ing âm đọc giữa "inh" và "yêng" tiếng việt
- iong đọc giống "i+ung" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- ua đọc giống "u+a" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- uo đọc giống "u+ô" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- uai đọc giống " u+ai" tiếng việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- uei đọc giống "u+ây" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- uan đọc giống "u+an" nhưng đọc nhanh thành một âm
- uen đọc giống " u+ân" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- uang đọc giống "u+ang" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- ueng đọc giống "u+âng" tiếng Việt nhưng đọc nhanh thành một âm
- üe đọc giống "uy+ê" tiếng Việt, phần "uy" đọc lướt sao cho "uy+ê" thành một âm
- üan đọc giống "uy+en" tiếng Việt, đọc lướt "uy" sao cho "uy+en" thành một âm.
- ün đọc giống "uyn" tiếng Việt
3.3.1 với nhứng âm tiết không có thanh mẫu, nếu âm tiết đó là "i,u, ü " hoặc các vận mẫu do "i,u, ü " đứng đầu, khi âm tiết này đứng sau âm tiết khác rất dễ nảy sinh nhầm lẫn, vì vậy " phương án phiên âm" sử dụng kí hiệu " y,w, yu" để thay hoặc thêm cho "i, u, ü ". Cần chú ý dù là các vận mẫu "i, u, ü" và vận mẫu "i, u, ü" đứng đầu dù thay đổi cách viết nhưng cách đọc không thay đổi.
a. Đối với "i" và các vận mẫu có "i" đứng đầu
-nếu vận mẫu đó chỉ có một nguyên âm "i" thì sẽ được thêm "y" ở trước vận mẫu. Cụ thể là : "i, in, ing" được viết thành "yi, yin, ying"
-Nếu các vận mẫu do "i" đứng đầu có từ 2 nguyên âm trở lên thì sẽ thay "i" bằng "y". Cụ thể là: "ia, ie, iao, iou, ian, iang, iong" được viết thành " ya, ye, yao, you, yan, yang, yong"
b. Đối với "u" và các vận mẫu có "u" đứng đầu
-Nếu vận mẫu chỉ có một nguyên âm "u" thì thêm "w" vào trước"u". Cụ thể là "u" viết thành "wu".
-Nếu các vận mẫu do u đứng đầu có từ hai nguyên âm trở lên thì "u" được thay bằng "w". Cụ thể là:" "ua, uo, uai, uei, uan, uen,uang, ueng" được viết thành " wa, wo,'wai, wei, wan, wen, wang, weng"
c. Đối với "ü " và các vận mẫu có "ü" ở đầu,
thì "" sẽ được thay bằng "yu". Cụ thể là: " , üe, üan, ün" được viết thành: "yu, yue, yuan,yun"
3.3.2 Trong tiếng Hoa vì không có các vận mẫu "ui", "un", "iu" nên để đơn giản hoá, " phương án phiên âm" quy định các vận mẫu "uei", "uen", "iou" viết thành "ui", "un", "iu" nhưng vẫn đọc thành "uei", "uen", "iou".
Ví dụ:
Viết Đọc
Guǐ guèi
hūn huēn
jiǔ jiōu
Như vậy, khi đọc 3 vận mẫu này, cần chú ý cách viết và cách đọc "uei, uen, iou" khi không có thanh mẫu thì được viết thành "ui, un, iu" mà âm đọc không thay đổi.
3.3.3 Dấu cách âm
Khi âm tiết này đứng sau âm tiết khác, có thể sẽ nảy sinh nhầm lẫn, dùng dấu cách âm để phân cách 2 âm tiết ra.
Ví dụ:
tí'àn, mǎ' nǎo,dàn' gàn, jìng'ài
3.3.4 Tổ phụ âm mặt lưỡi "j,q,x" chỉ kết hợp được với "i, ü " và các vận mẫu có "i, ü" đứng đầu, do đó được quy ước là khi viết có thể bỏ hai chấm trên "ü" đi mà không thay đổi cách đọc. Ví dụ:
qü viết thành qu
xüe Viết thành xue
jün viết thành jun
qüan viết thành quan
3.3.5 Cách viết nguyên âm "ü"
Trong thực tế , "ü " chỉ còn viết là "ü" trong 4 trường hợp "nü, nüe, lü, lüe" còn các trường hợp khác đều được bỏ 2 chấm trên "ü" đi như đã trình bày ở mục 3.3.1 và 3.3.4 ở trên
3.3.6 Phụ âm đầu lưỡi trước "z, c, s" chỉ kết hợp được với nguyên âm i2 ( bảng 1), tuy viết là "i" nhưng phải đọc như "ư" tiếng Việt
Tổ phụ âm đầu lưỡi sau "zh, ch, sh, r" chỉ kết hợp được với nguyên âm i3 (bảng1), tuy viết là "i" nhưng phải đọc như "ư" tiếng Việt.
4. Quan hệ phối hợp giữa thanh mẫu và vận mẫu
Quan hệ phối hợp giữa thanh mẫu và vận mẫu tiếng Hoa rất có tính quy luật. Không có thanh mẫu nào kết hợp được với tất cả các vận mẫu
Ví dụ tổ phụ âm mặt lưỡi "j,q, x" chỉ kết hợp được với các vận mẫu "i, ü" và vận mẫu do "i, ü " đứng đầu. Ngược lại, hai tổ phụ âm "z, c, s" và "zh, ch, sh, r" có thể kết hợp được với hầu hết các vận mẫu" a, o, e, u" do "a, o, e, u" đứng đầu nhưng lại không hết hợp với "i, ü" và các vận mẫu do "i, ü" đứng đầu.
5 . Thanh điệu
Tiếng Hoa cũng như tiếng Việt, là một ngôn ngữ có thanh điệu. Tiếng hoa gồm có bốn thanh điệu chính, và một thanh điệu phụ ( thanh nhẹ) được kí hiệu
Thanh 1 (-) Đọc cao và bằng (55)
Thanh 2 (∕” ) đọc cao và lên (35)
Thanh 3 ( ) đọc xuống rồi lên (214)
Thanh 4 (﹨) đọc xuống nhanh (51)
Thanh nhẹ đọc thấp và ngắn hơn( không dấu)
Thanh điệu là một phần không thể thiếu trong âm tiết tiếng Hoa. Bất cứ một âm tiết nào cũng đi kèm với một trong năm thanh điệu. Thanh điệu khác nhau thì chữ và nghĩa cũng khác nhau.
1. Thanh nhẹ
Trong tiếng Hoa có khi xuất hiện một loại "thanh điệu " đọc vừa nhẹ vừa ngắn, nhiều người quen gọi là " thanh nhẹ" không phải là một loại thanh điệu, vì nó không phải là một hiện tượng ngữ âm cố định, bản chất của nó là kết quả biến đổi mạnh yếu của ngữ âm, không phải là kết quả biến đổi độ cao âm. " phương án phiên âm" quy định không ghi kí hiệu gì trên âm tiết đọc nhẹ.
Ví dụ Māma, lái le, nǐ men ( ma, le , men đọc nhẹ)
2 . Biến điệu
Trong tiếng Hoa, biến điệu của thanh 3 và biến điệu đặc biệt của hai âm tiết " 一(Yī )" , "不 (bù)" là nổi bật nhất.
a. Biến điệu của thanh 3
Khi một âm tiết có thanh 3 đứng trước một âm tiết có thanh 1 ( hoặc thanh 2, thanh 4) thì sẽ được đọc thành nửa thanh 3, điệu trị của nửa thanh 3 là 21. Ví dụ:
Lǎoshī, jiějué, tǎolùn(lúc này chỉ đọc với điệu trị 21)
Khi một âm tiết có thanh 3 đứng trước một âm tiết cũng có thanh 3, thì thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2
Ví dụ
Fěnbǐ đọc thành fén bǐ
Yǔfǎ đọc thành yúfǎ
b. biến điệu của " 一” Yī ”不(bù)" đứng trước âm tiết có thanh 1(hoặc thanh 2, thanh 4) biến điệu thành thanh 4
Ví dụ:
Yītiān đọc thành Yì tiān
Yī nián đọc thành yì nián
Yī miǎo đọc thành yì miǎo
"Yī" và "bù" đứng trước âm tiết có thanh 4 biến điệu thành thanh 2
Ví dụ :
Yī jiàn đọc thành Yí jiàn
Bù qù đọc thành Bú qù
3. Vần cuốn lưỡi
Trong tiếng Hoa rất nhiều phương ngôn( tiếng địa phương) sau một số danh từ có thể thêm âm cuốn lưỡi "er" . Có phương ngôn cuốn lưỡi "er" tự thành một âm tiết, có có phương ngôn âm cuốn lưỡi hoà nhập vào âm tiết đứng trước, trở thành một bộ phận cấu thành của âm tiết này. Trong tiếng phổ thông âm cuốn lưỡi thuộc về loại sau.
Biện pháp xử lí của "phương án phiên âm" là thêm "r" sau vận mẫu của âm tiết. Vận mẫu thêm âm cuốn lưỡi gọi là vần cuốn lưỡi. Khi viết chữ Hán thêm "儿" vào sau chữ Hán.
Ví dụ:
化 (Huà) thêm âm cuốn lưỡi thành 化儿 (Huàr)
Một số ít vận mẫu sau khi thêm âm cuốn lưỡi, âm đọc có sự thay đối khá lớn, đặc biệt là vận mẫu tận cùng bằng "i, n, ng"
Cách phát âm vần cuốn lưỡi cụ thể như sau:
a. Khi vận mẫu tận cùng là "a,o,u, e" đọc xong âm tiết thì uốn lưỡi lên.
Ví dụ Huār, gēr, xiǎo tùr, xiǎo niǎor, nǎr
b. Khi vận mẫu tận cùng là "ai, ei, an, en , ang, eng", khi đọc bỏ "i,n, ng" rồi cuốn lưỡi lên. Ví dụ:
Pángbiānr đọc là Pángbiār Shūběnr đọc là Shūběr
Yīkuàir đọc là Yīkuàr Xiǎo háir đọc là Xiǎo hár
xìnfēngr đọc là xìnfēr Bǎndèng đọc là Bǎndèr
Dànhuángr đọc là Dàn huár Yībēir đọc là Yībēr
c. Khi vận mẫu tận cùng là "i, ü" khi đọc thêm "er" vào. Ví dụ:
Xiǎo jīr đọc là Xiǎo jīer Xiǎo yú đọc là Xiǎo yúer
d. Khi vận mẫu tận cùng là "in, ing, ong, iong", khi đọc bỏ "n, ng" rồi thêm "er" vào
Ví dụ: xìnr đọc là xièr diàn yingr đọc là diàn yiěr
有空儿 đọc là you koèr
e.khi "i" đứng sau "zh, ch, sh, r, z, c, s" thì thay "i" bằng "er" ví dụ:
有事儿 đọc là you shèr
4. Ngữ điệu
Ngữ điệu không liên quan mấy với độ cao thấp của từng âm tiết, mà liên quan trực tiếp tới ý của câu hoặc tình cảm thái độ của người nói
Ngữ điệu của câu có mấy điểm chính cần chú ý như sau:
a. Điệu xuống: ngữ điệu hạ thấp xuống ở cuối câu, nói chung dùng ở câu đã biểu đạt xong ý.
b. Điệu lên: ngữ điệu lên cao ở cuối câu, nói chung dùng ở các câu chưa biểu đạt hết ý cần để người nghe chú ý tiếp hoặc ở câu hỏi.
Ví dụ :
Tā láile (ngữ điệu xuống ở câu trần thuật)
Tā láile (điệu lên ở câu hỏi)
c. Trọng âm : để nhấn mạnh ý nào đó trong câu, đọc nhấn mạnh( âm cường) một hai âm tiết liên quan.
Ví dụ Tāmen dōu láile(dōu đọc nhấn mạnh)
d. Ngắt ngừng : dùng sự ngắt ngừng ngắn trong câu để chia câu nói thành những "phách nhịp" nhằm nhấn mạnh hoặc biểu đạt tình cảm đổi với một ý nào đó trong câu
Ví dụ: Jīntiān tiānqì hěn hǎo ( câu bình thường)
Jīntiān tiānqì- hěn hǎo ( biểu đạt sự cảm thán)
Jīntiān- tiānqì hěn hǎo ( biểu đạt thêm ý so sánh với thời tiết hôm qua hoặc các hôm trước)
Last edited: