• Khai giảng lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu, trình độ HSK 123 & HSKK sơ cấp vào ngày 8 tháng 9 năm 2026, Lịch học là Thứ 3-5-7, Thời gian học từ 18h đến 19h30. Địa chỉ lớp học tại Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Ngã Tư Sở, Hà Nội. (Kim Mã - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Hào Nam - Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu - Thái Hà - Võ Văn Dũng - Tây Sơn - Nguyễn Văn Tuyết - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng - Chùa Láng - Thành Công - Nguyên Hồng - Chùa Bộc - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Lương Định Của - Đặng Văn Ngữ - Tôn Thất Tùng - Phạm Ngọc Thạch - Xã Đàn - Đào Duy Anh - Lê Trọng Tấn - Nguyễn Viết Xuân - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Nguyễn Ngọc Nại - Vũ Tông Phan - Bùi Xương Trạch - Kim Giang - Khương Đình - Khương Trung - Khương Hạ - Khương Thượng - Trần Duy Hưng - Trung Kính - Trần Thái Tông - Duy Tân - Tôn Thất Thuyết - Hoàng Đạo Thúy - Nguyễn Trãi - Giáp Nhất - Ngã Tư Sở - Royal City - Nguyễn Ngọc Vũ - Nguyễn Xiển - Thanh Trì - Thanh Xuân - Đống Đa - Hoàng Mai - Hai Bà Trưng - Cầu Giấy - Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ - Long Biên - Nam Từ Liêm - Bắc Từ Liêm - Hà Đông)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 想 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là bộ tài liệu chuyên dụng để đào tạo chứng chỉ HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp lớp Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 想 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 想 trong tiếng Trung theo giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 想 trong tiếng Trung


Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 应该 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 可以 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 能 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 会 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 过 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 了 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng Động từ + 着 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 就要...了 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 快要...了 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 在 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 正在 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 已经 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 都 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 还 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 再 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 又 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 So sánh 就 và 才 toàn diện trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 就 trong tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 3 cách dùng 才 trong tiếng Trung

Cách dùng 想 toàn diện trong tiếng Trung​


想 – xiǎng là một động từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Tùy ngữ cảnh, 想 có thể mang các nghĩa chính như:


muốn, muốn làm; nghĩ, suy nghĩ; cho rằng; nhớ, nhớ nhung; dự định; suy xét; đoán rằng.


Điểm quan trọng là không nên học 想 chỉ với một nghĩa “muốn”. Trong tiếng Trung thực tế, 想 có phạm vi sử dụng rộng hơn rất nhiều.




1. 想 dùng để biểu thị “muốn làm gì”​


Đây là cách dùng rất phổ biến.


Cấu trúc​


Chủ ngữ + 想 + động từ / cụm động từ


Nghĩa:


muốn làm gì

Ví dụ:


我想学汉语。
Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.


我想去中国旅游。
Wǒ xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu.
Tôi muốn đi du lịch Trung Quốc.


他想买一辆新车。
Tā xiǎng mǎi yí liàng xīn chē.
Anh ấy muốn mua một chiếc xe mới.


我想找一份更好的工作。
Wǒ xiǎng zhǎo yí fèn gèng hǎo de gōngzuò.
Tôi muốn tìm một công việc tốt hơn.


她想参加明年的HSK考试。
Tā xiǎng cānjiā míngnián de HSK kǎoshì.
Cô ấy muốn tham gia kỳ thi HSK năm sau.




2. 想 + danh từ: “muốn / nghĩ đến...” có giới hạn​


Thông thường khi muốn nói “muốn có một thứ gì đó”, tiếng Trung hiện đại thường dùng:


想要 + danh từ


chứ không đơn giản dùng 想 + danh từ trong mọi trường hợp.


Ví dụ:


我想要一杯咖啡。
Wǒ xiǎng yào yì bēi kāfēi.
Tôi muốn một cốc cà phê.


我想要一台新电脑。
Wǒ xiǎng yào yì tái xīn diànnǎo.
Tôi muốn một chiếc máy tính mới.


孩子想要一个新玩具。
Háizi xiǎng yào yí ge xīn wánjù.
Đứa trẻ muốn một món đồ chơi mới.


Không nên máy móc dịch:


“Tôi muốn một chiếc xe.”


thành:


我想一辆车。 ×


Nên nói:


我想要一辆车。
Wǒ xiǎng yào yí liàng chē.
Tôi muốn một chiếc xe.


Hoặc:


我想买一辆车。
Wǒ xiǎng mǎi yí liàng chē.
Tôi muốn mua một chiếc xe.




3. 想要 + động từ: rất muốn / mong muốn làm gì​


Cấu trúc​


想要 + động từ / cụm động từ


So với 想 + V, 想要 + V thường làm ý “mong muốn” nổi bật hơn.


Ví dụ:


我想要提高自己的汉语水平。
Wǒ xiǎng yào tígāo zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng.
Tôi muốn nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.


她想要出国留学。
Tā xiǎng yào chūguó liúxué.
Cô ấy muốn đi du học nước ngoài.


我想要改变现在的生活方式。
Wǒ xiǎng yào gǎibiàn xiànzài de shēnghuó fāngshì.
Tôi muốn thay đổi lối sống hiện tại.




4. 不想 + động từ: không muốn làm gì​


Phủ định ý muốn thông thường dùng:


不想


Cấu trúc​


Chủ ngữ + 不想 + động từ


Ví dụ:


我不想去。
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.


今天我不想上班。
Jīntiān wǒ bù xiǎng shàngbān.
Hôm nay tôi không muốn đi làm.


他不想谈这个问题。
Tā bù xiǎng tán zhège wèntí.
Anh ấy không muốn nói về vấn đề này.


我不想浪费时间。
Wǒ bù xiǎng làngfèi shíjiān.
Tôi không muốn lãng phí thời gian.


她不想让父母担心。
Tā bù xiǎng ràng fùmǔ dānxīn.
Cô ấy không muốn làm bố mẹ lo lắng.




5. 想不想……?: có muốn... không?​


Cấu trúc nghi vấn chính phản​


想不想 + động từ...?


Ví dụ:


你想不想去中国?
Nǐ xiǎng bu xiǎng qù Zhōngguó?
Bạn có muốn đi Trung Quốc không?


你想不想学汉语?
Nǐ xiǎng bu xiǎng xué Hànyǔ?
Bạn có muốn học tiếng Trung không?


你想不想跟我们一起吃饭?
Nǐ xiǎng bu xiǎng gēn wǒmen yìqǐ chīfàn?
Bạn có muốn ăn cơm cùng chúng tôi không?




6. 想……吗?: có muốn... không?​


Ngoài dạng 想不想, có thể dùng:


想 + V + 吗?


Ví dụ:


你想喝咖啡吗?
Nǐ xiǎng hē kāfēi ma?
Bạn có muốn uống cà phê không?


你想参加这个活动吗?
Nǐ xiǎng cānjiā zhège huódòng ma?
Bạn có muốn tham gia hoạt động này không?


你想换工作吗?
Nǐ xiǎng huàn gōngzuò ma?
Bạn có muốn đổi việc không?




7. 想 dùng với nghĩa “nghĩ, suy nghĩ”​


Đây là nghĩa quan trọng thứ hai của 想.


Cấu trúc​


想 + vấn đề / sự việc


Ví dụ:


让我想一想。
Ràng wǒ xiǎng yi xiǎng.
Để tôi suy nghĩ một chút.


你再想想。
Nǐ zài xiǎngxiang.
Bạn suy nghĩ lại xem.


我正在想这个问题。
Wǒ zhèngzài xiǎng zhège wèntí.
Tôi đang suy nghĩ về vấn đề này.


这件事我要好好想一想。
Zhè jiàn shì wǒ yào hǎohāo xiǎng yi xiǎng.
Việc này tôi phải suy nghĩ thật kỹ.


你先别回答,好好想想。
Nǐ xiān bié huídá, hǎohāo xiǎngxiang.
Bạn đừng trả lời vội, hãy suy nghĩ kỹ đi.




8. 想一想 / 想想: nghĩ một chút​


Động từ 想 có thể lặp lại.


想一想​


想想​


Hai hình thức này thường biểu thị:


  • suy nghĩ một chút
  • nghĩ thử xem
  • giảm nhẹ sắc thái câu

Ví dụ:


你想一想再回答。
Nǐ xiǎng yi xiǎng zài huídá.
Bạn suy nghĩ một chút rồi hãy trả lời.


让我想想。
Ràng wǒ xiǎngxiang.
Để tôi nghĩ xem.


我得想一想怎么解决这个问题。
Wǒ děi xiǎng yi xiǎng zěnme jiějué zhège wèntí.
Tôi phải nghĩ xem nên giải quyết vấn đề này thế nào.




9. 想到: nghĩ đến​


想到 là một kết cấu cực kỳ phổ biến.


Cấu trúc​


想到 + người / việc / phương pháp...


Nghĩa:


nghĩ đến, nghĩ ra, liên tưởng đến

Ví dụ:


我突然想到一个办法。
Wǒ tūrán xiǎngdào yí ge bànfǎ.
Tôi đột nhiên nghĩ ra một cách.


一说到北京,我就想到长城。
Yì shuō dào Běijīng, wǒ jiù xiǎngdào Chángchéng.
Hễ nhắc đến Bắc Kinh là tôi nghĩ đến Vạn Lý Trường Thành.


看到这张照片,我想到了大学生活。
Kàndào zhè zhāng zhàopiàn, wǒ xiǎngdào le dàxué shēnghuó.
Nhìn bức ảnh này, tôi nhớ tới cuộc sống đại học.


我没想到他会来。
Wǒ méi xiǎngdào tā huì lái.
Tôi không ngờ anh ấy sẽ đến.




10. 没想到: không ngờ​


Đây là cấu trúc rất quan trọng trong giao tiếp.


Cấu trúc​


没想到 + mệnh đề


Nghĩa:


không ngờ rằng...

Ví dụ:


没想到今天这么冷。
Méi xiǎngdào jīntiān zhème lěng.
Không ngờ hôm nay lại lạnh như vậy.


我没想到他这么快就完成了。
Wǒ méi xiǎngdào tā zhème kuài jiù wánchéng le.
Tôi không ngờ anh ấy lại hoàn thành nhanh như vậy.


没想到你也认识他。
Méi xiǎngdào nǐ yě rènshi tā.
Không ngờ bạn cũng quen anh ấy.


谁也没想到结果会是这样。
Shéi yě méi xiǎngdào jiéguǒ huì shì zhèyàng.
Không ai ngờ kết quả lại như vậy.




11. 想起来: nhớ ra​


Phân biệt rất quan trọng:


想到 = nghĩ đến / nghĩ ra


想起来 = nhớ ra



Ví dụ:


我想起来了,他叫王明。
Wǒ xiǎngqilai le, tā jiào Wáng Míng.
Tôi nhớ ra rồi, anh ấy tên là Vương Minh.


我突然想起来还有一件事没做。
Wǒ tūrán xiǎngqilai hái yǒu yí jiàn shì méi zuò.
Tôi đột nhiên nhớ ra vẫn còn một việc chưa làm.


你想起来了吗?
Nǐ xiǎngqilai le ma?
Bạn nhớ ra chưa?




12. 想不起 / 想不起来: không nhớ ra​


Cấu trúc​


想不起来 + nội dung


Nghĩa:


không nhớ ra được

Ví dụ:


我想不起来他的名字了。
Wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi le.
Tôi không nhớ ra tên anh ấy nữa.


这个汉字怎么读?我一时想不起来了。
Zhège Hànzì zěnme dú? Wǒ yìshí xiǎng bu qǐlái le.
Chữ Hán này đọc thế nào nhỉ? Nhất thời tôi không nhớ ra.


我见过他,但是想不起在哪儿见过。
Wǒ jiànguo tā, dànshì xiǎngbuqǐ zài nǎr jiànguo.
Tôi từng gặp anh ấy nhưng không nhớ đã gặp ở đâu.




13. 想 dùng với nghĩa “nhớ, nhớ nhung”​


Khi 想 đứng trước người hoặc địa điểm, nó thường có nghĩa:



Ví dụ:


我想你。
Wǒ xiǎng nǐ.
Tôi nhớ bạn.


我很想妈妈。
Wǒ hěn xiǎng māma.
Tôi rất nhớ mẹ.


孩子想爸爸了。
Háizi xiǎng bàba le.
Đứa trẻ nhớ bố rồi.


离开家以后,我经常想家。
Líkāi jiā yǐhòu, wǒ jīngcháng xiǎng jiā.
Sau khi rời nhà, tôi thường nhớ nhà.


我越来越想家了。
Wǒ yuèláiyuè xiǎng jiā le.
Tôi ngày càng nhớ nhà.




14. 想念: nhớ nhung​


想念 cũng có nghĩa “nhớ”, nhưng sắc thái tình cảm rõ hơn 想.


Ví dụ:


我很想念我的家人。
Wǒ hěn xiǎngniàn wǒ de jiārén.
Tôi rất nhớ gia đình mình.


这些年,我一直很想念老师。
Zhèxiē nián, wǒ yìzhí hěn xiǎngniàn lǎoshī.
Những năm qua tôi vẫn luôn rất nhớ thầy cô.


So sánh:


我想妈妈。
Tôi nhớ mẹ.


我很想念妈妈。
Tôi rất nhớ mẹ / rất nhớ nhung mẹ.




15. 我想…… dùng để nêu suy nghĩ, ý kiến​


Đây là một cấu trúc rất tự nhiên:


我想 + mệnh đề


Nghĩa có thể là:


tôi nghĩ rằng...
tôi cho rằng...
theo tôi...

Ví dụ:


我想他今天不会来了。
Wǒ xiǎng tā jīntiān bú huì lái le.
Tôi nghĩ hôm nay anh ấy sẽ không đến nữa.


我想这个办法可以试试。
Wǒ xiǎng zhège bànfǎ kěyǐ shìshi.
Tôi nghĩ có thể thử cách này.


我想问题没有那么简单。
Wǒ xiǎng wèntí méiyǒu nàme jiǎndān.
Tôi nghĩ vấn đề không đơn giản như vậy.


我想我们应该再讨论一下。
Wǒ xiǎng wǒmen yīnggāi zài tǎolùn yíxià.
Tôi nghĩ chúng ta nên thảo luận thêm.




16. 我想…… dùng để nói ý định một cách lịch sự​


Trong giao tiếp, 我想…… mềm mại hơn việc trực tiếp nói 我要…….


Ví dụ:


我想问您一个问题。
Wǒ xiǎng wèn nín yí ge wèntí.
Tôi muốn hỏi ngài một vấn đề.


我想跟您谈谈这件事。
Wǒ xiǎng gēn nín tántan zhè jiàn shì.
Tôi muốn trao đổi với ngài về việc này.


我想请您帮个忙。
Wǒ xiǎng qǐng nín bāng ge máng.
Tôi muốn nhờ ngài giúp một việc.


我想了解一下贵公司的情况。
Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià guì gōngsī de qíngkuàng.
Tôi muốn tìm hiểu một chút về tình hình quý công ty.


Cách nói này cực kỳ hữu ích trong giao tiếp thương mại và công sở.




17. 想 + từ nghi vấn: nghĩ xem...​


Các từ nghi vấn thường gặp:


想怎么……
nghĩ xem làm thế nào


想为什么……
nghĩ xem tại sao


想谁……
nghĩ về ai


想什么……
nghĩ gì


Ví dụ:


你在想什么?
Nǐ zài xiǎng shénme?
Bạn đang nghĩ gì vậy?


你想怎么解决这个问题?
Nǐ xiǎng zěnme jiějué zhège wèntí?
Bạn định giải quyết vấn đề này thế nào?


你想去哪儿?
Nǐ xiǎng qù nǎr?
Bạn muốn đi đâu?


你想吃什么?
Nǐ xiǎng chī shénme?
Bạn muốn ăn gì?




18. 正在想……: đang nghĩ​


想 có thể kết hợp với 在, 正在.


Ví dụ:


我正在想办法。
Wǒ zhèngzài xiǎng bànfǎ.
Tôi đang nghĩ cách.


我在想明天该怎么办。
Wǒ zài xiǎng míngtiān gāi zěnme bàn.
Tôi đang nghĩ xem ngày mai nên làm thế nào.


他正在想这个问题。
Tā zhèngzài xiǎng zhège wèntí.
Anh ấy đang suy nghĩ về vấn đề này.




19. 想了想: nghĩ một lúc rồi...​


Đây là cách dùng rất phổ biến trong văn kể chuyện.


Cấu trúc​


想了想 + 就 / 然后 / 才...


Ví dụ:


他想了想,说:“好吧。”
Tā xiǎng le xiǎng, shuō: “Hǎo ba.”
Anh ấy suy nghĩ một chút rồi nói: “Được thôi.”


我想了想,还是决定不去了。
Wǒ xiǎng le xiǎng, háishi juédìng bú qù le.
Tôi suy nghĩ một lúc rồi cuối cùng vẫn quyết định không đi.


她想了想才回答。
Tā xiǎng le xiǎng cái huídá.
Cô ấy suy nghĩ một lúc rồi mới trả lời.




20. 想来想去: nghĩ đi nghĩ lại​


Cấu trúc​


想来想去 + kết luận


Nghĩa:


nghĩ tới nghĩ lui
suy đi tính lại

Ví dụ:


我想来想去,还是觉得这个办法最好。
Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, háishi juéde zhège bànfǎ zuì hǎo.
Tôi suy đi tính lại vẫn cảm thấy cách này là tốt nhất.


他想来想去,最后决定辞职。
Tā xiǎnglái-xiǎngqù, zuìhòu juédìng cízhí.
Anh ấy suy đi tính lại, cuối cùng quyết định nghỉ việc.




21. 想方设法: tìm mọi cách​


Đây là một thành ngữ rất thường gặp.


想方设法 – xiǎng fāng shè fǎ


Nghĩa:


tìm mọi cách
nghĩ đủ mọi biện pháp

Ví dụ:


我们要想方设法解决这个问题。
Wǒmen yào xiǎngfāng-shèfǎ jiějué zhège wèntí.
Chúng ta phải tìm mọi cách giải quyết vấn đề này.


公司正在想方设法降低成本。
Gōngsī zhèngzài xiǎngfāng-shèfǎ jiàngdī chéngběn.
Công ty đang tìm mọi cách hạ thấp chi phí.




22. 想办法: nghĩ cách​


Cụm này cực kỳ thông dụng.


想办法 + V


Ví dụ:


我们得想办法解决问题。
Wǒmen děi xiǎng bànfǎ jiějué wèntí.
Chúng ta phải nghĩ cách giải quyết vấn đề.


你想办法联系一下他。
Nǐ xiǎng bànfǎ liánxì yíxià tā.
Bạn nghĩ cách liên hệ với anh ấy nhé.


公司正在想办法增加销售额。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ zēngjiā xiāoshòu'é.
Công ty đang nghĩ cách tăng doanh số.




23. 想清楚: suy nghĩ rõ ràng, nghĩ kỹ​


Cấu trúc​


想清楚 + sự việc


Ví dụ:


你想清楚了吗?
Nǐ xiǎng qīngchu le ma?
Bạn suy nghĩ kỹ chưa?


这件事你要想清楚再决定。
Zhè jiàn shì nǐ yào xiǎng qīngchu zài juédìng.
Việc này bạn phải suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định.


我已经想清楚了。
Wǒ yǐjīng xiǎng qīngchu le.
Tôi đã suy nghĩ thông suốt rồi.




24. 想好: nghĩ xong / quyết định xong​


Ví dụ:


你想好了吗?
Nǐ xiǎng hǎo le ma?
Bạn nghĩ xong chưa?


我已经想好了。
Wǒ yǐjīng xiǎng hǎo le.
Tôi đã quyết định xong rồi.


等你想好了再告诉我。
Děng nǐ xiǎng hǎo le zài gàosu wǒ.
Đợi bạn suy nghĩ xong rồi hãy nói cho tôi biết.




25. 想通: nghĩ thông​


想通 biểu thị sau quá trình suy nghĩ đã hiểu hoặc chấp nhận một vấn đề.


Ví dụ:


我终于想通了。
Wǒ zhōngyú xiǎngtōng le.
Cuối cùng tôi cũng nghĩ thông rồi.


这件事我怎么也想不通。
Zhè jiàn shì wǒ zěnme yě xiǎngbutōng.
Việc này dù thế nào tôi cũng không hiểu nổi.


你别着急,慢慢想,总会想通的。
Nǐ bié zháojí, mànmàn xiǎng, zǒng huì xiǎngtōng de.
Bạn đừng vội, cứ từ từ suy nghĩ, rồi sẽ nghĩ thông thôi.




26. 想得开 / 想不开​


Đây là hai cụm rất quan trọng.


想得开​


nghĩ thoáng, nhìn thoáng


想不开​


không nghĩ thoáng, mắc kẹt trong suy nghĩ


Ví dụ:


你要想开一点。
Nǐ yào xiǎngkāi yìdiǎn.
Bạn nên nghĩ thoáng một chút.


他现在已经想开了。
Tā xiànzài yǐjīng xiǎngkāi le.
Bây giờ anh ấy đã nghĩ thoáng rồi.


别因为一次失败就想不开。
Bié yīnwèi yí cì shībài jiù xiǎngbukāi.
Đừng chỉ vì một lần thất bại mà không thể nghĩ thoáng.




27. 想得到 / 想不到​


想得到​


có thể nghĩ đến / có thể tưởng tượng ra


想不到​


không thể nghĩ ra / không ngờ


Ví dụ:


能想到的办法我都试过了。
Néng xiǎngdào de bànfǎ wǒ dōu shìguo le.
Những cách có thể nghĩ ra tôi đều đã thử rồi.


这是我想不到的结果。
Zhè shì wǒ xiǎngbudào de jiéguǒ.
Đây là kết quả mà tôi không ngờ tới.


你想得到他会这么做吗?
Nǐ xiǎngdedào tā huì zhème zuò ma?
Bạn có tưởng tượng được anh ấy sẽ làm như vậy không?




28. 这么一想 / 这样一想​


Nghĩ theo hướng này thì...


Ví dụ:


这么一想,我就明白了。
Zhème yì xiǎng, wǒ jiù míngbai le.
Nghĩ như vậy thì tôi hiểu rồi.


这样一想,问题其实并不复杂。
Zhèyàng yì xiǎng, wèntí qíshí bìng bù fùzá.
Nghĩ theo cách này thì thực ra vấn đề không phức tạp.




29. 一想到……就……​


Cấu trúc rất hay dùng để biểu thị phản ứng tâm lý.


Cấu trúc​


一想到 A,就 B


cứ nghĩ đến A là B

Ví dụ:


一想到明天要考试,我就紧张。
Yì xiǎngdào míngtiān yào kǎoshì, wǒ jiù jǐnzhāng.
Cứ nghĩ đến ngày mai phải thi là tôi lại căng thẳng.


一想到家人,我就觉得很幸福。
Yì xiǎngdào jiārén, wǒ jiù juéde hěn xìngfú.
Cứ nghĩ đến gia đình là tôi cảm thấy rất hạnh phúc.


一想到还有这么多工作没做,我就头疼。
Yì xiǎngdào hái yǒu zhème duō gōngzuò méi zuò, wǒ jiù tóuténg.
Cứ nghĩ đến vẫn còn nhiều công việc chưa làm như vậy là tôi đau đầu.




30. 想也没想 / 想都没想​


Nghĩa:


không cần suy nghĩ
không hề suy nghĩ đã...

Ví dụ:


他想也没想就答应了。
Tā xiǎng yě méi xiǎng jiù dāying le.
Anh ấy không cần suy nghĩ đã đồng ý ngay.


她想都没想就拒绝了。
Tā xiǎng dōu méi xiǎng jiù jùjué le.
Cô ấy không cần suy nghĩ đã từ chối ngay.




31. 别想……: đừng hòng...​


Ngoài nghĩa đơn thuần “đừng nghĩ”, 别想 còn có sắc thái mạnh:


đừng hòng...

Ví dụ:


你别想骗我。
Nǐ bié xiǎng piàn wǒ.
Bạn đừng hòng lừa tôi.


不努力就别想成功。
Bù nǔlì jiù bié xiǎng chénggōng.
Không nỗ lực thì đừng hòng thành công.


不完成工作,你今天就别想下班。
Bù wánchéng gōngzuò, nǐ jīntiān jiù bié xiǎng xiàbān.
Không hoàn thành công việc thì hôm nay đừng hòng tan làm.




32. 休想……: đừng hòng...​


休想 – xiūxiǎng mạnh hơn 别想, thường mang tính cảnh cáo.


你休想骗我!
Nǐ xiūxiǎng piàn wǒ!
Anh đừng hòng lừa tôi!


没有我的同意,你休想拿走这些东西。
Méiyǒu wǒ de tóngyì, nǐ xiūxiǎng názǒu zhèxiē dōngxi.
Không có sự đồng ý của tôi thì anh đừng hòng mang những thứ này đi.




33. 我想…… và 我觉得…… khác nhau​


Hai cấu trúc có thể đều dịch là “tôi nghĩ”, nhưng trọng tâm khác nhau.


我想……


Thiên về:


  • suy đoán
  • suy nghĩ
  • ý kiến
  • ý định

Ví dụ:


我想他不会来了。
Wǒ xiǎng tā bú huì lái le.
Tôi nghĩ anh ấy sẽ không đến nữa.


我觉得……


Thiên về:


  • cảm nhận
  • đánh giá
  • nhận xét cá nhân

我觉得这本书很好。
Wǒ juéde zhè běn shū hěn hǎo.
Tôi thấy cuốn sách này rất hay.




34. 想 và 要 khác nhau​


Đây là điểm người học rất dễ nhầm.


想​


Chủ yếu thể hiện:


mong muốn, có ý muốn

我想去北京。
Wǒ xiǎng qù Běijīng.
Tôi muốn đi Bắc Kinh.


Ý định còn tương đối mềm.


要​


Có thể thể hiện:


muốn, cần, sẽ, phải, yêu cầu

我要去北京。
Wǒ yào qù Běijīng.
Tôi muốn / tôi sẽ đi Bắc Kinh.


Sắc thái quyết định thường mạnh hơn.


So sánh:


我想买这本书。
Wǒ xiǎng mǎi zhè běn shū.
Tôi muốn mua cuốn sách này.


我要买这本书。
Wǒ yào mǎi zhè běn shū.
Tôi muốn mua / tôi quyết mua cuốn sách này.




35. 想 và 打算 khác nhau​


想​


muốn, có ý định


打算​


dự định, đã có kế hoạch tương đối cụ thể


Ví dụ:


我想去中国留学。
Wǒ xiǎng qù Zhōngguó liúxué.
Tôi muốn sang Trung Quốc du học.


我打算明年去中国留学。
Wǒ dǎsuàn míngnián qù Zhōngguó liúxué.
Tôi dự định năm sau sang Trung Quốc du học.


Câu thứ hai cho thấy kế hoạch cụ thể hơn.




36. 想 và 想要 khác nhau​


想 + V​


Rất tự nhiên:


我想喝咖啡。
Wǒ xiǎng hē kāfēi.
Tôi muốn uống cà phê.


想要 + N​


Dùng để muốn có thứ gì đó:


我想要一杯咖啡。
Wǒ xiǎng yào yì bēi kāfēi.
Tôi muốn một cốc cà phê.


想要 + V​


Cũng có thể sử dụng:


我想要学习更多知识。
Wǒ xiǎng yào xuéxí gèng duō zhīshi.
Tôi muốn học thêm nhiều kiến thức.




37. Phân biệt 不想 và 没想​


Đây là điểm cực kỳ quan trọng.


不想 + V​


= không muốn làm


我不想去。
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.


没想……​


= đã không nghĩ / trước đó không nghĩ


我没想那么多。
Wǒ méi xiǎng nàme duō.
Tôi đã không nghĩ nhiều như vậy.


我当时没想这个问题。
Wǒ dāngshí méi xiǎng zhège wèntí.
Lúc đó tôi không nghĩ đến vấn đề này.


没想到​


= không ngờ


我没想到他会拒绝。
Wǒ méi xiǎngdào tā huì jùjué.
Tôi không ngờ anh ấy sẽ từ chối.




38. Những tổ hợp thường gặp với 想​


Người học nên thuộc theo cụm:


想办法
xiǎng bànfǎ
nghĩ cách


想问题
xiǎng wèntí
suy nghĩ vấn đề


想事情
xiǎng shìqing
suy nghĩ chuyện


想家
xiǎng jiā
nhớ nhà


想妈妈
xiǎng māma
nhớ mẹ


想一想
xiǎng yi xiǎng
nghĩ một chút


想想看
xiǎngxiang kàn
nghĩ thử xem


想清楚
xiǎng qīngchu
nghĩ kỹ, nghĩ rõ


想明白
xiǎng míngbai
nghĩ và hiểu rõ


想通
xiǎngtōng
nghĩ thông


想开
xiǎngkāi
nghĩ thoáng


想到
xiǎngdào
nghĩ đến


想起
xiǎngqǐ
nhớ tới


想起来
xiǎngqilai
nhớ ra


想不到
xiǎngbudào
không ngờ / không nghĩ ra


想不起来
xiǎngbuqǐlái
không nhớ ra


想来想去
xiǎnglái-xiǎngqù
suy đi tính lại


想方设法
xiǎngfāng-shèfǎ
tìm mọi cách




39. Những mẫu câu thực tế rất nên thuộc​


我想问一下。
Wǒ xiǎng wèn yíxià.
Tôi muốn hỏi một chút.


我想了解一下。
Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià.
Tôi muốn tìm hiểu một chút.


让我想想。
Ràng wǒ xiǎngxiang.
Để tôi nghĩ xem.


你想好了吗?
Nǐ xiǎng hǎo le ma?
Bạn nghĩ xong chưa?


我还没想好。
Wǒ hái méi xiǎng hǎo.
Tôi vẫn chưa quyết định xong.


我想清楚了。
Wǒ xiǎng qīngchu le.
Tôi đã suy nghĩ kỹ rồi.


我突然想起来了。
Wǒ tūrán xiǎngqilai le.
Tôi đột nhiên nhớ ra rồi.


我没想到会这样。
Wǒ méi xiǎngdào huì zhèyàng.
Tôi không ngờ lại thành ra như vậy.


你到底在想什么?
Nǐ dàodǐ zài xiǎng shénme?
Rốt cuộc bạn đang nghĩ gì?


我想了很久。
Wǒ xiǎng le hěn jiǔ.
Tôi đã suy nghĩ rất lâu.




40. Tổng kết hệ thống ý nghĩa của 想​


Có thể ghi nhớ 想 thành 6 nhóm lớn:


Nhóm 1 – mong muốn


我想学汉语。
Tôi muốn học tiếng Trung.


Nhóm 2 – suy nghĩ


让我想一想。
Để tôi suy nghĩ một chút.


Nhóm 3 – cho rằng / suy đoán


我想他不会来了。
Tôi nghĩ anh ấy sẽ không đến.


Nhóm 4 – nhớ


我很想家。
Tôi rất nhớ nhà.


Nhóm 5 – nghĩ đến / nhớ ra


我想到了一个办法。
Tôi nghĩ ra một cách.


我想起来了。
Tôi nhớ ra rồi.


Nhóm 6 – ý định lịch sự


我想请您帮个忙。
Tôi muốn nhờ ngài giúp một việc.




Công thức cốt lõi cần thuộc​


想 + V
muốn làm


不想 + V
không muốn làm


想不想 + V?
có muốn làm không?


想要 + N
muốn có


想 + mệnh đề
nghĩ rằng


想 + người / 家
nhớ


想到 + N / mệnh đề
nghĩ đến


没想到 + mệnh đề
không ngờ


想起来
nhớ ra


想不起来
không nhớ ra


想好
suy nghĩ/quyết định xong


想清楚
nghĩ kỹ


想通
nghĩ thông


想办法 + V
nghĩ cách làm


一想到……就……
cứ nghĩ đến... là...


想来想去……
suy đi tính lại...


Đây là những cấu trúc cốt lõi giúp nắm được gần như toàn bộ hệ thống sử dụng từ giao tiếp cơ bản cho đến tiếng Trung trung-cao cấp.

PHẦN 1. Ví dụ với 想 = muốn làm gì​


Cấu trúc:


主语 + 想 + 动词 / 动词短语


  1. 我想学汉语。
    Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.
    Tôi muốn học tiếng Trung.
  2. 我想去北京旅游。
    Wǒ xiǎng qù Běijīng lǚyóu.
    Tôi muốn đi Bắc Kinh du lịch.
  3. 她想买一件新衣服。
    Tā xiǎng mǎi yí jiàn xīn yīfu.
    Cô ấy muốn mua một bộ quần áo mới.
  4. 我想换一份工作。
    Wǒ xiǎng huàn yí fèn gōngzuò.
    Tôi muốn đổi công việc.
  5. 他想参加汉语比赛。
    Tā xiǎng cānjiā Hànyǔ bǐsài.
    Anh ấy muốn tham gia cuộc thi tiếng Trung.
  6. 我想每天练习口语。
    Wǒ xiǎng měitiān liànxí kǒuyǔ.
    Tôi muốn luyện khẩu ngữ mỗi ngày.
  7. 她想申请中国的大学。
    Tā xiǎng shēnqǐng Zhōngguó de dàxué.
    Cô ấy muốn đăng ký vào một trường đại học Trung Quốc.
  8. 我想找老师谈一谈。
    Wǒ xiǎng zhǎo lǎoshī tán yi tán.
    Tôi muốn tìm giáo viên nói chuyện một chút.
  9. 他想学习金融专业。
    Tā xiǎng xuéxí jīnróng zhuānyè.
    Anh ấy muốn học chuyên ngành tài chính.
  10. 我们想扩大中国市场。
    Wǒmen xiǎng kuòdà Zhōngguó shìchǎng.
    Chúng tôi muốn mở rộng thị trường Trung Quốc.
  11. 公司想降低生产成本。
    Gōngsī xiǎng jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
    Công ty muốn giảm chi phí sản xuất.
  12. 我想提高自己的汉语水平。
    Wǒ xiǎng tígāo zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng.
    Tôi muốn nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.
  13. 我想明年参加HSK考试。
    Wǒ xiǎng míngnián cānjiā HSK kǎoshì.
    Tôi muốn năm sau tham gia kỳ thi HSK.
  14. 她想毕业以后去银行工作。
    Tā xiǎng bìyè yǐhòu qù yínháng gōngzuò.
    Cô ấy muốn sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc tại ngân hàng.
  15. 我想跟中国朋友多交流。
    Wǒ xiǎng gēn Zhōngguó péngyou duō jiāoliú.
    Tôi muốn giao lưu nhiều hơn với bạn bè Trung Quốc.

PHẦN 2. 不想 = không muốn​


Cấu trúc:


主语 + 不想 + 动词


  1. 我今天不想出去。
    Wǒ jīntiān bù xiǎng chūqu.
    Hôm nay tôi không muốn ra ngoài.
  2. 他不想换工作。
    Tā bù xiǎng huàn gōngzuò.
    Anh ấy không muốn đổi việc.
  3. 我不想浪费时间。
    Wǒ bù xiǎng làngfèi shíjiān.
    Tôi không muốn lãng phí thời gian.
  4. 她不想麻烦别人。
    Tā bù xiǎng máfan biérén.
    Cô ấy không muốn làm phiền người khác.
  5. 我不想再讨论这个问题。
    Wǒ bù xiǎng zài tǎolùn zhège wèntí.
    Tôi không muốn thảo luận vấn đề này nữa.
  6. 他不想让父母担心。
    Tā bù xiǎng ràng fùmǔ dānxīn.
    Anh ấy không muốn làm bố mẹ lo lắng.
  7. 我不想这么早回家。
    Wǒ bù xiǎng zhème zǎo huí jiā.
    Tôi không muốn về nhà sớm như vậy.
  8. 她不想放弃这个机会。
    Tā bù xiǎng fàngqì zhège jīhuì.
    Cô ấy không muốn từ bỏ cơ hội này.
  9. 公司不想增加成本。
    Gōngsī bù xiǎng zēngjiā chéngběn.
    Công ty không muốn tăng chi phí.
  10. 我不想因为一次失败就放弃。
    Wǒ bù xiǎng yīnwèi yí cì shībài jiù fàngqì.
    Tôi không muốn chỉ vì một lần thất bại mà bỏ cuộc.

PHẦN 3. 想不想……? = có muốn... không?​


  1. 你想不想喝咖啡?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng hē kāfēi?
    Bạn có muốn uống cà phê không?
  2. 你想不想去中国?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng qù Zhōngguó?
    Bạn có muốn đi Trung Quốc không?
  3. 你想不想学习汉语?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng xuéxí Hànyǔ?
    Bạn có muốn học tiếng Trung không?
  4. 你想不想参加这个活动?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng cānjiā zhège huódòng?
    Bạn có muốn tham gia hoạt động này không?
  5. 你想不想跟我们一起吃饭?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng gēn wǒmen yìqǐ chīfàn?
    Bạn có muốn ăn cơm cùng chúng tôi không?
  6. 你想不想换个工作环境?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng huàn ge gōngzuò huánjìng?
    Bạn có muốn đổi môi trường làm việc không?
  7. 你想不想试试这个办法?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng shìshi zhège bànfǎ?
    Bạn có muốn thử cách này không?
  8. 你想不想明年考HSK?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng míngnián kǎo HSK?
    Bạn có muốn năm sau thi HSK không?

PHẦN 4. 想要 + danh từ = muốn có​


  1. 我想要一杯茶。
    Wǒ xiǎng yào yì bēi chá.
    Tôi muốn một cốc trà.
  2. 我想要一本汉语词典。
    Wǒ xiǎng yào yì běn Hànyǔ cídiǎn.
    Tôi muốn một cuốn từ điển tiếng Trung.
  3. 她想要一台新电脑。
    Tā xiǎng yào yì tái xīn diànnǎo.
    Cô ấy muốn một chiếc máy tính mới.
  4. 孩子想要一个玩具。
    Háizi xiǎng yào yí ge wánjù.
    Đứa trẻ muốn một món đồ chơi.
  5. 我想要更多学习时间。
    Wǒ xiǎng yào gèng duō xuéxí shíjiān.
    Tôi muốn có thêm thời gian học tập.
  6. 公司想要更多客户。
    Gōngsī xiǎng yào gèng duō kèhù.
    Công ty muốn có thêm nhiều khách hàng.

PHẦN 5. 想 = suy nghĩ​


  1. 让我想一想。
    Ràng wǒ xiǎng yi xiǎng.
    Để tôi suy nghĩ một chút.
  2. 你再好好想想。
    Nǐ zài hǎohāo xiǎngxiang.
    Bạn hãy suy nghĩ kỹ lại xem.
  3. 我正在想这个问题。
    Wǒ zhèngzài xiǎng zhège wèntí.
    Tôi đang suy nghĩ về vấn đề này.
  4. 这件事我要认真想一想。
    Zhè jiàn shì wǒ yào rènzhēn xiǎng yi xiǎng.
    Việc này tôi phải suy nghĩ nghiêm túc một chút.
  5. 他想了很久也没有答案。
    Tā xiǎng le hěn jiǔ yě méiyǒu dá'àn.
    Anh ấy suy nghĩ rất lâu mà vẫn không có câu trả lời.
  6. 你想想为什么会出现这个问题。
    Nǐ xiǎngxiang wèishénme huì chūxiàn zhège wèntí.
    Bạn thử nghĩ xem tại sao vấn đề này lại xuất hiện.
  7. 我每天都在想怎么提高工作效率。
    Wǒ měitiān dōu zài xiǎng zěnme tígāo gōngzuò xiàolǜ.
    Mỗi ngày tôi đều suy nghĩ làm thế nào để nâng cao hiệu suất công việc.
  8. 遇到问题的时候,我们要冷静地想一想。
    Yùdào wèntí de shíhou, wǒmen yào lěngjìng de xiǎng yi xiǎng.
    Khi gặp vấn đề, chúng ta phải bình tĩnh suy nghĩ.

PHẦN 6. 我想…… = tôi nghĩ rằng...​


  1. 我想他已经回家了。
    Wǒ xiǎng tā yǐjīng huí jiā le.
    Tôi nghĩ anh ấy đã về nhà rồi.
  2. 我想今天可能会下雨。
    Wǒ xiǎng jīntiān kěnéng huì xiàyǔ.
    Tôi nghĩ hôm nay có thể sẽ mưa.
  3. 我想这个问题没那么简单。
    Wǒ xiǎng zhège wèntí méi nàme jiǎndān.
    Tôi nghĩ vấn đề này không đơn giản như vậy.
  4. 我想我们应该再考虑一下。
    Wǒ xiǎng wǒmen yīnggāi zài kǎolǜ yíxià.
    Tôi nghĩ chúng ta nên cân nhắc thêm một chút.
  5. 我想他不会同意这个方案。
    Wǒ xiǎng tā bú huì tóngyì zhège fāng'àn.
    Tôi nghĩ anh ấy sẽ không đồng ý phương án này.
  6. 我想公司今年的利润会增加。
    Wǒ xiǎng gōngsī jīnnián de lìrùn huì zēngjiā.
    Tôi nghĩ lợi nhuận của công ty năm nay sẽ tăng.
  7. 我想这个方法值得试一试。
    Wǒ xiǎng zhège fāngfǎ zhíde shì yi shì.
    Tôi nghĩ phương pháp này đáng để thử.

PHẦN 7. 想 = nhớ​


  1. 我想你。
    Wǒ xiǎng nǐ.
    Tôi nhớ bạn.
  2. 我很想妈妈。
    Wǒ hěn xiǎng māma.
    Tôi rất nhớ mẹ.
  3. 他一个人在国外,很想家。
    Tā yí ge rén zài guówài, hěn xiǎng jiā.
    Anh ấy một mình ở nước ngoài nên rất nhớ nhà.
  4. 孩子想爸爸了。
    Háizi xiǎng bàba le.
    Đứa trẻ nhớ bố rồi.
  5. 我有时候会想以前的朋友。
    Wǒ yǒushíhou huì xiǎng yǐqián de péngyou.
    Đôi khi tôi nhớ những người bạn trước đây.
  6. 离开家半年以后,她越来越想家。
    Líkāi jiā bàn nián yǐhòu, tā yuèláiyuè xiǎng jiā.
    Sau nửa năm rời nhà, cô ấy ngày càng nhớ nhà.

PHẦN 8. 想到 = nghĩ đến, nghĩ ra​


  1. 我想到一个好办法。
    Wǒ xiǎngdào yí ge hǎo bànfǎ.
    Tôi nghĩ ra một cách hay.
  2. 我突然想到一件事。
    Wǒ tūrán xiǎngdào yí jiàn shì.
    Tôi đột nhiên nghĩ đến một việc.
  3. 一说到中国,我就想到长城。
    Yì shuō dào Zhōngguó, wǒ jiù xiǎngdào Chángchéng.
    Hễ nhắc đến Trung Quốc là tôi nghĩ tới Vạn Lý Trường Thành.
  4. 看到这张照片,我想到了小时候。
    Kàndào zhè zhāng zhàopiàn, wǒ xiǎngdào le xiǎoshíhou.
    Nhìn bức ảnh này, tôi nghĩ đến thời thơ ấu.
  5. 你有没有想到更好的办法?
    Nǐ yǒu méiyǒu xiǎngdào gèng hǎo de bànfǎ?
    Bạn đã nghĩ ra cách nào tốt hơn chưa?

PHẦN 9. 没想到 = không ngờ​


  1. 没想到你也来了。
    Méi xiǎngdào nǐ yě lái le.
    Không ngờ bạn cũng đến.
  2. 我没想到他会拒绝。
    Wǒ méi xiǎngdào tā huì jùjué.
    Tôi không ngờ anh ấy sẽ từ chối.
  3. 没想到今天这么冷。
    Méi xiǎngdào jīntiān zhème lěng.
    Không ngờ hôm nay lạnh như vậy.
  4. 没想到这个问题这么复杂。
    Méi xiǎngdào zhège wèntí zhème fùzá.
    Không ngờ vấn đề này phức tạp đến vậy.
  5. 我没想到他这么快就学会了。
    Wǒ méi xiǎngdào tā zhème kuài jiù xuéhuì le.
    Tôi không ngờ anh ấy lại học được nhanh như vậy.
  6. 谁也没想到公司今年会亏损。
    Shéi yě méi xiǎngdào gōngsī jīnnián huì kuīsǔn.
    Không ai ngờ năm nay công ty lại bị thua lỗ.

PHẦN 10. 想起来 = nhớ ra​


  1. 我想起来了。
    Wǒ xiǎngqilai le.
    Tôi nhớ ra rồi.
  2. 我突然想起来还有一件事没做。
    Wǒ tūrán xiǎngqilai hái yǒu yí jiàn shì méi zuò.
    Tôi đột nhiên nhớ ra vẫn còn một việc chưa làm.
  3. 我现在想起来他是谁了。
    Wǒ xiànzài xiǎngqilai tā shì shéi le.
    Bây giờ tôi nhớ ra anh ấy là ai rồi.
  4. 你想起来了吗?
    Nǐ xiǎngqilai le ma?
    Bạn nhớ ra chưa?
  5. 我终于想起来他的名字了。
    Wǒ zhōngyú xiǎngqilai tā de míngzi le.
    Cuối cùng tôi cũng nhớ ra tên anh ấy.

PHẦN 11. 想不起来 = không nhớ ra​


  1. 我想不起来他的名字。
    Wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.
    Tôi không nhớ ra tên anh ấy.
  2. 这个词怎么说,我突然想不起来了。
    Zhège cí zěnme shuō, wǒ tūrán xiǎng bu qǐlái le.
    Từ này nói thế nào nhỉ, tôi đột nhiên không nhớ ra.
  3. 我想不起来昨天把钥匙放在哪儿了。
    Wǒ xiǎng bu qǐlái zuótiān bǎ yàoshi fàng zài nǎr le.
    Tôi không nhớ hôm qua đã để chìa khóa ở đâu.
  4. 我认识他,但是一时想不起他的名字。
    Wǒ rènshi tā, dànshì yìshí xiǎngbuqǐ tā de míngzi.
    Tôi quen anh ấy nhưng nhất thời không nhớ ra tên.

PHẦN 12. 想好 = suy nghĩ xong, quyết định xong​


  1. 你想好了吗?
    Nǐ xiǎng hǎo le ma?
    Bạn suy nghĩ xong chưa?
  2. 我已经想好了。
    Wǒ yǐjīng xiǎng hǎo le.
    Tôi đã quyết định xong rồi.
  3. 你想好了再告诉我。
    Nǐ xiǎng hǎo le zài gàosu wǒ.
    Bạn suy nghĩ xong rồi hãy nói cho tôi.
  4. 我还没想好要不要去。
    Wǒ hái méi xiǎng hǎo yào bu yào qù.
    Tôi vẫn chưa quyết định có đi hay không.
  5. 她已经想好毕业以后做什么了。
    Tā yǐjīng xiǎng hǎo bìyè yǐhòu zuò shénme le.
    Cô ấy đã quyết định xong sau khi tốt nghiệp sẽ làm gì.

PHẦN 13. 想清楚 = suy nghĩ kỹ, nghĩ cho rõ​


  1. 你一定要想清楚。
    Nǐ yídìng yào xiǎng qīngchu.
    Bạn nhất định phải suy nghĩ kỹ.
  2. 这件事你想清楚了吗?
    Zhè jiàn shì nǐ xiǎng qīngchu le ma?
    Việc này bạn đã suy nghĩ kỹ chưa?
  3. 我已经想清楚了。
    Wǒ yǐjīng xiǎng qīngchu le.
    Tôi đã suy nghĩ kỹ rồi.
  4. 你先想清楚再做决定。
    Nǐ xiān xiǎng qīngchu zài zuò juédìng.
    Bạn hãy suy nghĩ cho kỹ rồi mới quyết định.
  5. 我必须想清楚这样做会有什么后果。
    Wǒ bìxū xiǎng qīngchu zhèyàng zuò huì yǒu shénme hòuguǒ.
    Tôi phải suy nghĩ kỹ xem làm như vậy sẽ có hậu quả gì.

PHẦN 14. 想通 / 想不通​


  1. 我终于想通了。
    Wǒ zhōngyú xiǎngtōng le.
    Cuối cùng tôi cũng nghĩ thông rồi.
  2. 这个问题我一直想不通。
    Zhège wèntí wǒ yìzhí xiǎngbutōng.
    Vấn đề này tôi mãi vẫn không nghĩ thông.
  3. 后来我慢慢想通了。
    Hòulái wǒ mànmàn xiǎngtōng le.
    Sau đó tôi dần dần nghĩ thông.
  4. 我怎么也想不通他为什么这么做。
    Wǒ zěnme yě xiǎngbutōng tā wèishénme zhème zuò.
    Tôi thế nào cũng không hiểu nổi tại sao anh ấy làm như vậy.
  5. 有些事情想通了就没那么难受了。
    Yǒuxiē shìqing xiǎngtōng le jiù méi nàme nánshòu le.
    Có những chuyện khi nghĩ thông rồi thì sẽ không còn khó chịu như vậy nữa.

PHẦN 15. 想办法 = nghĩ cách​


  1. 我们得想办法解决这个问题。
    Wǒmen děi xiǎng bànfǎ jiějué zhège wèntí.
    Chúng ta phải nghĩ cách giải quyết vấn đề này.
  2. 你想办法联系一下客户。
    Nǐ xiǎng bànfǎ liánxì yíxià kèhù.
    Bạn hãy nghĩ cách liên hệ với khách hàng.
  3. 公司正在想办法降低成本。
    Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiàngdī chéngběn.
    Công ty đang nghĩ cách giảm chi phí.
  4. 我们应该想办法提高销售额。
    Wǒmen yīnggāi xiǎng bànfǎ tígāo xiāoshòu'é.
    Chúng ta nên nghĩ cách tăng doanh số.
  5. 如果没有钱,就得想办法融资。
    Rúguǒ méiyǒu qián, jiù děi xiǎng bànfǎ róngzī.
    Nếu không có tiền thì phải nghĩ cách huy động vốn.

PHẦN 16. 一想到……就……​


  1. 一想到明天要考试,我就紧张。
    Yì xiǎngdào míngtiān yào kǎoshì, wǒ jiù jǐnzhāng.
    Cứ nghĩ đến ngày mai phải thi là tôi lại căng thẳng.
  2. 一想到回家,我就很开心。
    Yì xiǎngdào huí jiā, wǒ jiù hěn kāixīn.
    Cứ nghĩ đến việc về nhà là tôi lại rất vui.
  3. 一想到还有这么多工作,我就头疼。
    Yì xiǎngdào hái yǒu zhème duō gōngzuò, wǒ jiù tóuténg.
    Cứ nghĩ đến còn nhiều công việc như vậy là tôi lại đau đầu.
  4. 一想到以前的生活,她就想哭。
    Yì xiǎngdào yǐqián de shēnghuó, tā jiù xiǎng kū.
    Cứ nghĩ đến cuộc sống trước đây là cô ấy lại muốn khóc.
  5. 一想到父母,我就有了继续努力的动力。
    Yì xiǎngdào fùmǔ, wǒ jiù yǒu le jìxù nǔlì de dònglì.
    Cứ nghĩ đến bố mẹ là tôi lại có động lực tiếp tục cố gắng.

PHẦN 17. 想来想去 = suy đi tính lại​


  1. 我想来想去,还是决定去。
    Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, háishi juédìng qù.
    Tôi suy đi tính lại, cuối cùng vẫn quyết định đi.
  2. 他想来想去,最后决定辞职。
    Tā xiǎnglái-xiǎngqù, zuìhòu juédìng cízhí.
    Anh ấy suy đi tính lại, cuối cùng quyết định nghỉ việc.
  3. 我想来想去,觉得还是这个办法最好。
    Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, juéde háishi zhège bànfǎ zuì hǎo.
    Tôi suy đi tính lại, cảm thấy cách này vẫn là tốt nhất.
  4. 她想来想去也不知道该怎么办。
    Tā xiǎnglái-xiǎngqù yě bù zhīdào gāi zěnme bàn.
    Cô ấy nghĩ đi nghĩ lại vẫn không biết nên làm thế nào.

PHẦN 18. 想也没想 / 想都没想​


  1. 他想也没想就答应了。
    Tā xiǎng yě méi xiǎng jiù dāying le.
    Anh ấy chẳng cần suy nghĩ đã đồng ý.
  2. 她想都没想就拒绝了。
    Tā xiǎng dōu méi xiǎng jiù jùjué le.
    Cô ấy không cần suy nghĩ đã từ chối ngay.
  3. 听到这个消息,他想都没想就跑了出去。
    Tīngdào zhège xiāoxi, tā xiǎng dōu méi xiǎng jiù pǎo le chūqu.
    Nghe tin này, anh ấy không kịp suy nghĩ đã chạy ra ngoài.

PHẦN 19. 我想请…… = cách nói lịch sự​


  1. 我想请您帮个忙。
    Wǒ xiǎng qǐng nín bāng ge máng.
    Tôi muốn nhờ ngài giúp một việc.
  2. 我想请教您一个问题。
    Wǒ xiǎng qǐngjiào nín yí ge wèntí.
    Tôi muốn thỉnh giáo ngài một vấn đề.
  3. 我想请您介绍一下这个项目。
    Wǒ xiǎng qǐng nín jièshào yíxià zhège xiàngmù.
    Tôi muốn nhờ ngài giới thiệu một chút về dự án này.
  4. 我想跟您谈一下合作的问题。
    Wǒ xiǎng gēn nín tán yíxià hézuò de wèntí.
    Tôi muốn trao đổi với ngài một chút về vấn đề hợp tác.
  5. 我想了解一下贵公司的付款方式。
    Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià guì gōngsī de fùkuǎn fāngshì.
    Tôi muốn tìm hiểu một chút về phương thức thanh toán của quý công ty.



BÀI TẬP 1. Điền 想, 不想, 想要​


Điền từ thích hợp.


  1. 我______学汉语。
  2. 今天太累了,我______出去。
  3. 孩子______一个新玩具。
  4. 我______明年去中国留学。
  5. 她身体不舒服,______上班。
  6. 我______一杯咖啡。
  7. 公司______扩大市场。
  8. 他______再讨论这个问题。
  9. 我______提高自己的口语水平。
  10. 我______一本新的汉语词典。

Đáp án​



  1. 我想学汉语。
    Tôi muốn học tiếng Trung.
  2. 不想
    今天太累了,我不想出去。
    Hôm nay quá mệt, tôi không muốn ra ngoài.
  3. 想要
    孩子想要一个新玩具。
    Đứa trẻ muốn một món đồ chơi mới.

  4. 我想明年去中国留学。
    Tôi muốn năm sau sang Trung Quốc du học.
  5. 不想
    她身体不舒服,不想上班。
    Cô ấy không khỏe, không muốn đi làm.
  6. 想要
    我想要一杯咖啡。
    Tôi muốn một cốc cà phê.

  7. 公司想扩大市场。
    Công ty muốn mở rộng thị trường.
  8. 不想
    他不想再讨论这个问题。
    Anh ấy không muốn tiếp tục thảo luận vấn đề này.

  9. 我想提高自己的口语水平。
    Tôi muốn nâng cao trình độ khẩu ngữ.
  10. 想要
    我想要一本新的汉语词典。
    Tôi muốn một cuốn từ điển tiếng Trung mới.



BÀI TẬP 2. Điền 想到, 想起来, 想不起来, 没想到​


  1. 我突然______一个好办法。
  2. 我终于______他的名字了。
  3. 我怎么也______他的电话号码。
  4. ______你今天也来了。
  5. 看到这张照片,我______了以前的生活。
  6. 我突然______还有一个重要会议。
  7. 谁也______事情会变成这样。
  8. 我见过他,可是______在哪儿见过。
  9. 我______一个可以解决问题的方法。
  10. ______这次考试这么难。

Đáp án​


  1. 想到
    我突然想到一个好办法。
    Tôi đột nhiên nghĩ ra một cách hay.
  2. 想起来
    我终于想起来他的名字了。
    Cuối cùng tôi cũng nhớ ra tên anh ấy.
  3. 想不起来
    我怎么也想不起来他的电话号码。
    Tôi thế nào cũng không nhớ ra số điện thoại của anh ấy.
  4. 没想到
    没想到你今天也来了。
    Không ngờ hôm nay bạn cũng đến.
  5. 想到
    看到这张照片,我想到了以前的生活。
    Nhìn bức ảnh này, tôi nghĩ đến cuộc sống trước đây.
  6. 想起来
    我突然想起来还有一个重要会议。
    Tôi đột nhiên nhớ ra còn một cuộc họp quan trọng.
  7. 没想到
    谁也没想到事情会变成这样。
    Không ai ngờ sự việc lại trở thành như vậy.
  8. 想不起来
    我见过他,可是想不起来在哪儿见过。
    Tôi từng gặp anh ấy nhưng không nhớ đã gặp ở đâu.
  9. 想到
    我想到一个可以解决问题的方法。
    Tôi nghĩ ra một phương pháp có thể giải quyết vấn đề.
  10. 没想到
    没想到这次考试这么难。
    Không ngờ kỳ thi lần này khó như vậy.



BÀI TẬP 3. Chọn câu đúng​


Câu 1​


“Tôi muốn mua một chiếc máy tính mới.”


A. 我想一台新电脑。
B. 我想买一台新电脑。
C. 我想到一台新电脑。


Đáp án: B


我想买一台新电脑。
Wǒ xiǎng mǎi yì tái xīn diànnǎo.




Câu 2​


“Tôi nhớ nhà.”


A. 我想到家。
B. 我想家。
C. 我想要家。


Đáp án: B


我想家。
Wǒ xiǎng jiā.




Câu 3​


“Tôi không ngờ anh ấy sẽ đến.”


A. 我不想他来。
B. 我没想到他会来。
C. 我想不起他来。


Đáp án: B


我没想到他会来。
Wǒ méi xiǎngdào tā huì lái.




Câu 4​


“Tôi không nhớ ra tên anh ấy.”


A. 我不想他的名字。
B. 我没想到他的名字。
C. 我想不起来他的名字。


Đáp án: C


我想不起来他的名字。
Wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.




Câu 5​


“Bạn hãy suy nghĩ kỹ rồi quyết định.”


A. 你想清楚了再决定。
B. 你想到再决定。
C. 你想家再决定。


Đáp án: A




BÀI TẬP 4. Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh​


  1. 汉语 / 我 / 想 / 学
  2. 不想 / 今天 / 我 / 出去
  3. 想起来 / 我 / 他的名字 / 了
  4. 一个办法 / 我 / 想到了 / 好
  5. 想清楚 / 你 / 再 / 决定
  6. 怎么 / 你 / 想 / 解决 / 这个问题
  7. 他 / 没想到 / 会 / 拒绝
  8. 想办法 / 我们 / 提高 / 要 / 销售额
  9. 想来想去 / 他 / 辞职 / 决定 / 最后
  10. 一想到 / 我 / 就 / 考试 / 紧张

Đáp án​


  1. 我想学汉语。
    Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.
    Tôi muốn học tiếng Trung.
  2. 我今天不想出去。
    Wǒ jīntiān bù xiǎng chūqu.
    Hôm nay tôi không muốn ra ngoài.
  3. 我想起来他的名字了。
    Wǒ xiǎngqilai tā de míngzi le.
    Tôi nhớ ra tên anh ấy rồi.
  4. 我想到了一个好办法。
    Wǒ xiǎngdào le yí ge hǎo bànfǎ.
    Tôi đã nghĩ ra một cách hay.
  5. 你想清楚了再决定。
    Nǐ xiǎng qīngchu le zài juédìng.
    Bạn suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định.
  6. 你想怎么解决这个问题?
    Nǐ xiǎng zěnme jiějué zhège wèntí?
    Bạn định giải quyết vấn đề này thế nào?
  7. 没想到他会拒绝。
    Méi xiǎngdào tā huì jùjué.
    Không ngờ anh ấy sẽ từ chối.
  8. 我们要想办法提高销售额。
    Wǒmen yào xiǎng bànfǎ tígāo xiāoshòu'é.
    Chúng ta phải nghĩ cách tăng doanh số.
  9. 他想来想去,最后决定辞职。
    Tā xiǎnglái-xiǎngqù, zuìhòu juédìng cízhí.
    Anh ấy suy đi tính lại, cuối cùng quyết định nghỉ việc.
  10. 我一想到考试就紧张。
    Wǒ yì xiǎngdào kǎoshì jiù jǐnzhāng.
    Cứ nghĩ đến thi cử là tôi lại căng thẳng.



BÀI TẬP 5. Dịch Việt sang Trung​


  1. Tôi muốn học tiếng Trung mỗi ngày.
  2. Hôm nay tôi không muốn đi làm.
  3. Bạn có muốn đi Trung Quốc du lịch không?
  4. Tôi rất nhớ gia đình.
  5. Tôi nghĩ hôm nay anh ấy sẽ không đến.
  6. Tôi đột nhiên nghĩ ra một cách.
  7. Tôi không ngờ việc này lại khó như vậy.
  8. Tôi không nhớ ra tên của anh ấy.
  9. Bạn hãy suy nghĩ kỹ rồi hãy trả lời.
  10. Chúng ta phải nghĩ cách giải quyết vấn đề này.
  11. Cứ nghĩ đến ngày mai phải thi là tôi căng thẳng.
  12. Tôi suy đi tính lại vẫn cảm thấy phương án này tốt nhất.
  13. Tôi vẫn chưa quyết định có đi hay không.
  14. Tôi muốn nhờ ngài giúp tôi một việc.
  15. Công ty muốn tìm cách giảm chi phí.

Đáp án​


  1. 我想每天学汉语。
    Wǒ xiǎng měitiān xué Hànyǔ.
  2. 我今天不想上班。
    Wǒ jīntiān bù xiǎng shàngbān.
  3. 你想不想去中国旅游?
    Nǐ xiǎng bu xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu?
  4. 我很想家人。
    Wǒ hěn xiǎng jiārén.
  5. 我想他今天不会来。
    Wǒ xiǎng tā jīntiān bú huì lái.
  6. 我突然想到一个办法。
    Wǒ tūrán xiǎngdào yí ge bànfǎ.
  7. 我没想到这件事这么难。
    Wǒ méi xiǎngdào zhè jiàn shì zhème nán.
  8. 我想不起来他的名字。
    Wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.
  9. 你想清楚了再回答。
    Nǐ xiǎng qīngchu le zài huídá.
  10. 我们得想办法解决这个问题。
    Wǒmen děi xiǎng bànfǎ jiějué zhège wèntí.
  11. 我一想到明天要考试就紧张。
    Wǒ yì xiǎngdào míngtiān yào kǎoshì jiù jǐnzhāng.
  12. 我想来想去,还是觉得这个方案最好。
    Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, háishi juéde zhège fāng'àn zuì hǎo.
  13. 我还没想好要不要去。
    Wǒ hái méi xiǎng hǎo yào bu yào qù.
  14. 我想请您帮我一个忙。
    Wǒ xiǎng qǐng nín bāng wǒ yí ge máng.
  15. 公司想办法降低成本。
    Gōngsī xiǎng bànfǎ jiàngdī chéngběn.



BÀI TẬP 6. Phân biệt 不想, 没想, 没想到​


Điền từ thích hợp.


  1. 我______去上班,我今天太累了。
  2. 我当时______那么多。
  3. 我______他会突然辞职。
  4. 她______参加这次活动。
  5. 我昨天根本______这个问题。
  6. 谁也______结果会这样。
  7. 我______跟他吵架。
  8. 我以前______以后会在中国工作。

Đáp án​


  1. 不想
    我不想去上班,我今天太累了。
    Tôi không muốn đi làm, hôm nay tôi quá mệt.
  2. 没想
    我当时没想那么多。
    Lúc đó tôi không nghĩ nhiều như vậy.
  3. 没想到
    我没想到他会突然辞职。
    Tôi không ngờ anh ấy đột nhiên nghỉ việc.
  4. 不想
    她不想参加这次活动。
    Cô ấy không muốn tham gia hoạt động lần này.
  5. 没想
    我昨天根本没想这个问题。
    Hôm qua tôi hoàn toàn không nghĩ đến vấn đề này.
  6. 没想到
    谁也没想到结果会这样。
    Không ai ngờ kết quả lại như vậy.
  7. 不想
    我不想跟他吵架。
    Tôi không muốn cãi nhau với anh ấy.
  8. 没想到
    我以前没想到以后会在中国工作。
    Trước đây tôi không ngờ sau này mình sẽ làm việc ở Trung Quốc.



BÀI TẬP 7. Phân biệt 想, 要, 打算​


  1. 我______明年去中国留学,但是还没有决定。
  2. 我已经买好机票了,明天______去上海。
  3. 我______毕业以后先工作两年,然后再读研究生。
  4. 我有点儿累,______休息一下。
  5. 公司______明年在越南开一家分公司。

Đáp án tham khảo​



  1. 我想明年去中国留学,但是还没有决定。
    Tôi muốn năm sau đi Trung Quốc du học nhưng vẫn chưa quyết định.

  2. 我已经买好机票了,明天要去上海。
    Tôi đã mua vé máy bay rồi, ngày mai sẽ đi Thượng Hải.
  3. 打算
    我打算毕业以后先工作两年,然后再读研究生。
    Tôi dự định sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc hai năm rồi mới học cao học.

  4. 我有点儿累,想休息一下。
    Tôi hơi mệt, muốn nghỉ một chút.
  5. 打算
    公司打算明年在越南开一家分公司。
    Công ty dự định năm sau mở một chi nhánh ở Việt Nam.



BÀI TẬP 8. Sửa câu sai​


  1. 我想一个新手机。
  2. 我不想到他会来。
  3. 我想到不起来他的名字。
  4. 我想家我的妈妈。
  5. 你想清楚再决定了。
  6. 我没想去,因为今天太累了。
  7. 我想到你昨天为什么没来。
  8. 他想都没有想就答应。

Đáp án​


  1. Sai: 我想一个新手机。
    Đúng:

我想要一个新手机。
Wǒ xiǎng yào yí ge xīn shǒujī.
Tôi muốn một chiếc điện thoại mới.


Hoặc:


我想买一个新手机。
Wǒ xiǎng mǎi yí ge xīn shǒujī.


  1. Sai: 我不想到他会来。
    Đúng:

我没想到他会来。
Wǒ méi xiǎngdào tā huì lái.
Tôi không ngờ anh ấy sẽ đến.


  1. Sai: 我想到不起来他的名字。
    Đúng:

我想不起来他的名字。
Wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.
Tôi không nhớ ra tên anh ấy.


  1. Sai: 我想家我的妈妈。
    Đúng:

我想我的妈妈。
Wǒ xiǎng wǒ de māma.
Tôi nhớ mẹ tôi.


Hoặc:


我想家。
Wǒ xiǎng jiā.
Tôi nhớ nhà.


  1. Tự nhiên hơn:

你想清楚了再决定。
Nǐ xiǎng qīngchu le zài juédìng.
Bạn suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định.


  1. Nếu nghĩa là “không muốn đi”:

我不想去,因为今天太累了。
Wǒ bù xiǎng qù, yīnwèi jīntiān tài lèi le.


  1. Nếu nghĩa là “tôi muốn biết tại sao hôm qua bạn không đến” thì nên nói:

我想知道你昨天为什么没来。
Wǒ xiǎng zhīdào nǐ zuótiān wèishénme méi lái.


  1. Đúng tự nhiên:

他想都没想就答应了。
Tā xiǎng dōu méi xiǎng jiù dāying le.
Anh ấy chẳng cần suy nghĩ đã đồng ý ngay.




BÀI TẬP 9. Hoàn thành câu tự do​


Học viên tự hoàn thiện, sau đó đối chiếu đáp án tham khảo.


  1. 我想________________。
  2. 我不想________________。
  3. 我很想________________。
  4. 我没想到________________。
  5. 我突然想到________________。
  6. 我怎么也想不起来________________。
  7. 我已经想好________________。
  8. 我还没想清楚________________。
  9. 我们得想办法________________。
  10. 一想到________________,我就________________。

Đáp án tham khảo​


  1. 我想学习更多汉语词汇。
    Wǒ xiǎng xuéxí gèng duō Hànyǔ cíhuì.
    Tôi muốn học thêm nhiều từ vựng tiếng Trung.
  2. 我不想浪费这个机会。
    Wǒ bù xiǎng làngfèi zhège jīhuì.
    Tôi không muốn lãng phí cơ hội này.
  3. 我很想我的家人。
    Wǒ hěn xiǎng wǒ de jiārén.
    Tôi rất nhớ gia đình.
  4. 我没想到考试这么难。
    Wǒ méi xiǎngdào kǎoshì zhème nán.
    Tôi không ngờ kỳ thi khó như vậy.
  5. 我突然想到一个新的办法。
    Wǒ tūrán xiǎngdào yí ge xīn de bànfǎ.
    Tôi đột nhiên nghĩ ra một cách mới.
  6. 我怎么也想不起来他的名字。
    Wǒ zěnme yě xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.
    Tôi thế nào cũng không nhớ ra tên anh ấy.
  7. 我已经想好明年去哪里旅游了。
    Wǒ yǐjīng xiǎng hǎo míngnián qù nǎli lǚyóu le.
    Tôi đã quyết định năm sau sẽ đi du lịch ở đâu.
  8. 我还没想清楚要不要换工作。
    Wǒ hái méi xiǎng qīngchu yào bu yào huàn gōngzuò.
    Tôi vẫn chưa suy nghĩ kỹ có nên đổi việc hay không.
  9. 我们得想办法提高工作效率。
    Wǒmen děi xiǎng bànfǎ tígāo gōngzuò xiàolǜ.
    Chúng ta phải nghĩ cách nâng cao hiệu suất công việc.
  10. 一想到明天要面试,我就紧张。
    Yì xiǎngdào míngtiān yào miànshì, wǒ jiù jǐnzhāng.
    Cứ nghĩ đến ngày mai phải phỏng vấn là tôi lại căng thẳng.



10 mẫu quan trọng nhất cần luyện thật kỹ​


  1. 想 + V
    我想学汉语。
    Tôi muốn học tiếng Trung.
  2. 不想 + V
    我不想去。
    Tôi không muốn đi.
  3. 想不想 + V?
    你想不想去?
    Bạn có muốn đi không?
  4. 想要 + N
    我想要一本书。
    Tôi muốn một cuốn sách.
  5. 想 + mệnh đề
    我想他不会来了。
    Tôi nghĩ anh ấy sẽ không đến nữa.
  6. 想到 + N
    我想到一个办法。
    Tôi nghĩ ra một cách.
  7. 没想到 + mệnh đề
    没想到他也来了。
    Không ngờ anh ấy cũng đến.
  8. 想起来 / 想不起来
    我突然想起来了。
    Tôi đột nhiên nhớ ra rồi.
  9. 想清楚 / 想好 / 想通
    你想清楚了再决定。
    Bạn suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định.
  10. 想办法 + V
    我们要想办法解决问题。
    Chúng ta phải nghĩ cách giải quyết vấn đề.

PHẦN 20. 想 + động từ: thêm ví dụ thực tế​


  1. 我想早点儿睡觉。
    Wǒ xiǎng zǎodiǎnr shuìjiào.
    Tôi muốn đi ngủ sớm một chút.
  2. 我想周末去爬山。
    Wǒ xiǎng zhōumò qù páshān.
    Tôi muốn cuối tuần đi leo núi.
  3. 她想学习汉字书写。
    Tā xiǎng xuéxí Hànzì shūxiě.
    Cô ấy muốn học viết chữ Hán.
  4. 他想以后自己开公司。
    Tā xiǎng yǐhòu zìjǐ kāi gōngsī.
    Anh ấy muốn sau này tự mở công ty.
  5. 我想跟老师讨论一下这个问题。
    Wǒ xiǎng gēn lǎoshī tǎolùn yíxià zhège wèntí.
    Tôi muốn thảo luận với giáo viên một chút về vấn đề này.
  6. 我想多认识一些中国朋友。
    Wǒ xiǎng duō rènshi yìxiē Zhōngguó péngyou.
    Tôi muốn làm quen thêm một số bạn Trung Quốc.
  7. 她想提高自己的听力水平。
    Tā xiǎng tígāo zìjǐ de tīnglì shuǐpíng.
    Cô ấy muốn nâng cao trình độ nghe của mình.
  8. 我想先把这本书看完。
    Wǒ xiǎng xiān bǎ zhè běn shū kàn wán.
    Tôi muốn đọc xong cuốn sách này trước.
  9. 我想先休息一会儿再工作。
    Wǒ xiǎng xiān xiūxi yíhuìr zài gōngzuò.
    Tôi muốn nghỉ một lúc rồi mới làm việc.
  10. 公司想招聘更多专业人才。
    Gōngsī xiǎng zhāopìn gèng duō zhuānyè réncái.
    Công ty muốn tuyển thêm nhiều nhân tài chuyên môn.
  11. 我们想进一步扩大业务范围。
    Wǒmen xiǎng jìnyíbù kuòdà yèwù fànwéi.
    Chúng tôi muốn tiếp tục mở rộng phạm vi kinh doanh.
  12. 老板想重新调整公司的发展战略。
    Lǎobǎn xiǎng chóngxīn tiáozhěng gōngsī de fāzhǎn zhànlüè.
    Ông chủ muốn điều chỉnh lại chiến lược phát triển của công ty.



PHẦN 21. 想 + 要不要 / 能不能 / 怎么​


Đây là những kết hợp rất tự nhiên.


想 + 要不要……​


  1. 我想知道你要不要参加。
    Wǒ xiǎng zhīdào nǐ yào bu yào cānjiā.
    Tôi muốn biết bạn có tham gia hay không.
  2. 我还在想要不要换工作。
    Wǒ hái zài xiǎng yào bu yào huàn gōngzuò.
    Tôi vẫn đang suy nghĩ có nên đổi việc hay không.
  3. 她正在想要不要接受这个机会。
    Tā zhèngzài xiǎng yào bu yào jiēshòu zhège jīhuì.
    Cô ấy đang nghĩ xem có nên nhận cơ hội này hay không.

想 + 能不能……​


  1. 我在想能不能换一种方法。
    Wǒ zài xiǎng néng bu néng huàn yì zhǒng fāngfǎ.
    Tôi đang nghĩ xem có thể đổi một phương pháp khác hay không.
  2. 我想看看能不能解决这个问题。
    Wǒ xiǎng kànkan néng bu néng jiějué zhège wèntí.
    Tôi muốn xem thử có thể giải quyết vấn đề này hay không.

想 + 怎么……​


  1. 我一直在想怎么提高汉语水平。
    Wǒ yìzhí zài xiǎng zěnme tígāo Hànyǔ shuǐpíng.
    Tôi luôn suy nghĩ làm thế nào để nâng cao trình độ tiếng Trung.
  2. 公司正在想怎么降低成本。
    Gōngsī zhèngzài xiǎng zěnme jiàngdī chéngběn.
    Công ty đang nghĩ cách giảm chi phí.
  3. 你先想想怎么回答这个问题。
    Nǐ xiān xiǎngxiang zěnme huídá zhège wèntí.
    Bạn hãy nghĩ trước xem nên trả lời vấn đề này thế nào.



PHẦN 22. 想知道 = muốn biết​


Cấu trúc:


想知道 + mệnh đề


  1. 我想知道他为什么没来。
    Wǒ xiǎng zhīdào tā wèishénme méi lái.
    Tôi muốn biết tại sao anh ấy không đến.
  2. 我想知道这个词是什么意思。
    Wǒ xiǎng zhīdào zhège cí shì shénme yìsi.
    Tôi muốn biết từ này có nghĩa là gì.
  3. 她想知道考试什么时候开始。
    Tā xiǎng zhīdào kǎoshì shénme shíhou kāishǐ.
    Cô ấy muốn biết kỳ thi bắt đầu lúc nào.
  4. 我想知道你对这件事怎么看。
    Wǒ xiǎng zhīdào nǐ duì zhè jiàn shì zěnme kàn.
    Tôi muốn biết bạn nhìn nhận việc này thế nào.
  5. 公司想知道客户真正需要什么。
    Gōngsī xiǎng zhīdào kèhù zhēnzhèng xūyào shénme.
    Công ty muốn biết khách hàng thực sự cần gì.
  6. 老师想知道学生为什么总是犯这个错误。
    Lǎoshī xiǎng zhīdào xuéshēng wèishénme zǒngshì fàn zhège cuòwù.
    Giáo viên muốn biết tại sao học sinh luôn mắc lỗi này.



PHẦN 23. 想看看 / 想试试 / 想听听​


Dạng động từ lặp làm câu tự nhiên, mềm hơn.


  1. 我想看看这本书。
    Wǒ xiǎng kànkan zhè běn shū.
    Tôi muốn xem thử cuốn sách này.
  2. 我想试试这个办法。
    Wǒ xiǎng shìshi zhège bànfǎ.
    Tôi muốn thử cách này.
  3. 我想听听你的意见。
    Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
    Tôi muốn nghe thử ý kiến của bạn.
  4. 我想问问老师。
    Wǒ xiǎng wènwen lǎoshī.
    Tôi muốn hỏi thử giáo viên.
  5. 我想跟大家谈谈这个问题。
    Wǒ xiǎng gēn dàjiā tántan zhège wèntí.
    Tôi muốn trao đổi với mọi người về vấn đề này.
  6. 我想了解了解这个行业。
    Wǒ xiǎng liǎojiě liǎojiě zhège hángyè.
    Tôi muốn tìm hiểu thêm một chút về ngành này.



PHẦN 24. 想做……但/可是……​


  1. 我想去,但是今天没有时间。
    Wǒ xiǎng qù, dànshì jīntiān méiyǒu shíjiān.
    Tôi muốn đi nhưng hôm nay không có thời gian.
  2. 她想买这件衣服,可是太贵了。
    Tā xiǎng mǎi zhè jiàn yīfu, kěshì tài guì le.
    Cô ấy muốn mua bộ quần áo này nhưng quá đắt.
  3. 我想参加比赛,但是准备得还不够。
    Wǒ xiǎng cānjiā bǐsài, dànshì zhǔnbèi de hái bú gòu.
    Tôi muốn tham gia cuộc thi nhưng chuẩn bị vẫn chưa đủ.
  4. 他想辞职,可是又担心找不到新工作。
    Tā xiǎng cízhí, kěshì yòu dānxīn zhǎobudào xīn gōngzuò.
    Anh ấy muốn nghỉ việc nhưng lại lo không tìm được công việc mới.
  5. 我想学习更多,可是每天时间有限。
    Wǒ xiǎng xuéxí gèng duō, kěshì měitiān shíjiān yǒuxiàn.
    Tôi muốn học nhiều hơn nhưng thời gian mỗi ngày có hạn.



PHẦN 25. 本来想……可是/但是……​


Cấu trúc:


本来想……,可是/但是……


Nghĩa:


vốn định..., nhưng...

  1. 我本来想今天去银行,但是下雨了。
    Wǒ běnlái xiǎng jīntiān qù yínháng, dànshì xiàyǔ le.
    Ban đầu tôi định hôm nay đi ngân hàng nhưng trời mưa.
  2. 我本来想早点儿睡,可是工作还没做完。
    Wǒ běnlái xiǎng zǎodiǎnr shuì, kěshì gōngzuò hái méi zuò wán.
    Vốn dĩ tôi định ngủ sớm nhưng công việc vẫn chưa xong.
  3. 她本来想出国留学,但是后来改变了计划。
    Tā běnlái xiǎng chūguó liúxué, dànshì hòulái gǎibiàn le jìhuà.
    Ban đầu cô ấy định đi du học nhưng sau đó thay đổi kế hoạch.
  4. 我本来想给你打电话,可是太忙了。
    Wǒ běnlái xiǎng gěi nǐ dǎ diànhuà, kěshì tài máng le.
    Ban đầu tôi định gọi điện cho bạn nhưng quá bận.
  5. 公司本来想扩大投资,但是市场环境发生了变化。
    Gōngsī běnlái xiǎng kuòdà tóuzī, dànshì shìchǎng huánjìng fāshēng le biànhuà.
    Ban đầu công ty định mở rộng đầu tư nhưng môi trường thị trường đã thay đổi.



PHẦN 26. 原来想……后来……​


  1. 我原来想当老师,后来做了翻译。
    Wǒ yuánlái xiǎng dāng lǎoshī, hòulái zuò le fānyì.
    Ban đầu tôi muốn làm giáo viên, sau đó lại làm phiên dịch.
  2. 她原来想学经济,后来改学中文了。
    Tā yuánlái xiǎng xué jīngjì, hòulái gǎi xué Zhōngwén le.
    Ban đầu cô ấy muốn học kinh tế, sau đó chuyển sang học tiếng Trung.
  3. 我原来想买车,后来决定先买房。
    Wǒ yuánlái xiǎng mǎi chē, hòulái juédìng xiān mǎi fáng.
    Ban đầu tôi muốn mua xe, sau đó quyết định mua nhà trước.



PHẦN 27. 越想越……​


Cấu trúc:


越想越 + tính từ / trạng thái


Nghĩa:


càng nghĩ càng...

  1. 我越想越觉得不对。
    Wǒ yuè xiǎng yuè juéde bú duì.
    Tôi càng nghĩ càng cảm thấy không đúng.
  2. 他越想越生气。
    Tā yuè xiǎng yuè shēngqì.
    Anh ấy càng nghĩ càng tức.
  3. 我越想越觉得这个办法可行。
    Wǒ yuè xiǎng yuè juéde zhège bànfǎ kěxíng.
    Tôi càng nghĩ càng thấy cách này khả thi.
  4. 她越想越担心。
    Tā yuè xiǎng yuè dānxīn.
    Cô ấy càng nghĩ càng lo.
  5. 我越想越想回家。
    Wǒ yuè xiǎng yuè xiǎng huí jiā.
    Tôi càng nghĩ càng muốn về nhà.
  6. 他越想越觉得应该重新开始。
    Tā yuè xiǎng yuè juéde yīnggāi chóngxīn kāishǐ.
    Anh ấy càng nghĩ càng cảm thấy nên bắt đầu lại.



PHẦN 28. 想了半天 / 想了很久​


  1. 我想了半天,还是不知道怎么回答。
    Wǒ xiǎng le bàntiān, háishi bù zhīdào zěnme huídá.
    Tôi suy nghĩ rất lâu mà vẫn không biết trả lời thế nào.
  2. 他想了很久才作出决定。
    Tā xiǎng le hěn jiǔ cái zuòchū juédìng.
    Anh ấy suy nghĩ rất lâu mới đưa ra quyết định.
  3. 我想了半天,也没想出一个好办法。
    Wǒ xiǎng le bàntiān, yě méi xiǎngchū yí ge hǎo bànfǎ.
    Tôi nghĩ mãi mà vẫn không nghĩ ra được cách hay.
  4. 她想了很久,最后还是拒绝了。
    Tā xiǎng le hěn jiǔ, zuìhòu háishi jùjué le.
    Cô ấy suy nghĩ rất lâu, cuối cùng vẫn từ chối.



PHẦN 29. 想出 = nghĩ ra​


Khác với 想到, 想出 nhấn mạnh kết quả “nghĩ ra được”.


  1. 我终于想出办法了。
    Wǒ zhōngyú xiǎngchū bànfǎ le.
    Cuối cùng tôi cũng nghĩ ra cách rồi.
  2. 你能想出更好的办法吗?
    Nǐ néng xiǎngchū gèng hǎo de bànfǎ ma?
    Bạn có thể nghĩ ra cách tốt hơn không?
  3. 他想出了一个新的解决方案。
    Tā xiǎngchū le yí ge xīn de jiějué fāng'àn.
    Anh ấy đã nghĩ ra một phương án giải quyết mới.
  4. 我怎么也想不出答案。
    Wǒ zěnme yě xiǎngbuchū dá'àn.
    Tôi thế nào cũng không nghĩ ra đáp án.
  5. 大家一起想想,看能不能想出办法来。
    Dàjiā yìqǐ xiǎngxiang, kàn néng bu néng xiǎngchū bànfǎ lái.
    Mọi người cùng nghĩ thử xem có thể nghĩ ra cách hay không.



PHẦN 30. 想不出 = không nghĩ ra​


  1. 我想不出更好的办法。
    Wǒ xiǎngbuchū gèng hǎo de bànfǎ.
    Tôi không nghĩ ra cách nào tốt hơn.
  2. 他想不出问题的原因。
    Tā xiǎngbuchū wèntí de yuányīn.
    Anh ấy không nghĩ ra nguyên nhân của vấn đề.
  3. 我一时想不出该说什么。
    Wǒ yìshí xiǎngbuchū gāi shuō shénme.
    Nhất thời tôi không nghĩ ra nên nói gì.
  4. 这么难的问题,我真想不出答案。
    Zhème nán de wèntí, wǒ zhēn xiǎngbuchū dá'àn.
    Vấn đề khó như vậy, tôi thật sự không nghĩ ra đáp án.



PHẦN 31. 想得出 / 想不出​


想得出 = nghĩ ra được
想不出 = không nghĩ ra được


Ví dụ:


  1. 这么简单的问题,你应该想得出答案。
    Zhème jiǎndān de wèntí, nǐ yīnggāi xiǎngdechū dá'àn.
    Vấn đề đơn giản như vậy, bạn đáng lẽ phải nghĩ ra được đáp án.
  2. 这种办法你都想得出,真厉害。
    Zhè zhǒng bànfǎ nǐ dōu xiǎngdechū, zhēn lìhai.
    Cách như vậy mà bạn cũng nghĩ ra được, thật giỏi.
  3. 我怎么也想不出他为什么这么做。
    Wǒ zěnme yě xiǎngbuchū tā wèishénme zhème zuò.
    Tôi thế nào cũng không nghĩ ra tại sao anh ấy lại làm như vậy.



PHẦN 32. 想得起来 / 想不起来​


  1. 你还想得起来他的名字吗?
    Nǐ hái xiǎngdeqǐlái tā de míngzi ma?
    Bạn còn nhớ ra được tên anh ấy không?
  2. 过了这么多年,我还是想得起来那件事。
    Guò le zhème duō nián, wǒ háishi xiǎngdeqǐlái nà jiàn shì.
    Đã nhiều năm như vậy nhưng tôi vẫn còn nhớ được việc đó.
  3. 时间太久了,我已经想不起来了。
    Shíjiān tài jiǔ le, wǒ yǐjīng xiǎngbuqǐlái le.
    Thời gian quá lâu rồi, tôi đã không nhớ ra nữa.



PHẦN 33. 想明白 = nghĩ và hiểu rõ​


  1. 我终于想明白了。
    Wǒ zhōngyú xiǎng míngbai le.
    Cuối cùng tôi cũng hiểu ra rồi.
  2. 你想明白为什么失败了吗?
    Nǐ xiǎng míngbai wèishénme shībài le ma?
    Bạn đã nghĩ rõ tại sao thất bại chưa?
  3. 我想了很久才想明白这个道理。
    Wǒ xiǎng le hěn jiǔ cái xiǎng míngbai zhège dàolǐ.
    Tôi suy nghĩ rất lâu mới hiểu ra đạo lý này.
  4. 等你真正想明白以后,就知道该怎么做了。
    Děng nǐ zhēnzhèng xiǎng míngbai yǐhòu, jiù zhīdào gāi zěnme zuò le.
    Đợi khi bạn thực sự nghĩ thông hiểu rõ thì sẽ biết nên làm thế nào.



PHẦN 34. 想当初 = nhớ lại hồi đó​


Cấu trúc này thường dùng khi hồi tưởng.


  1. 想当初,我们刚来北京的时候什么都不懂。
    Xiǎng dāngchū, wǒmen gāng lái Běijīng de shíhou shénme dōu bù dǒng.
    Nhớ hồi đó, khi chúng tôi vừa đến Bắc Kinh thì chẳng hiểu gì cả.
  2. 想当初,他还是一个普通学生。
    Xiǎng dāngchū, tā háishi yí ge pǔtōng xuéshēng.
    Nhớ hồi đó, anh ấy vẫn chỉ là một học sinh bình thường.



PHẦN 35. 想必 = chắc hẳn​


Đây là cách dùng trung-cao cấp.


想必 + mệnh đề


Nghĩa:


chắc hẳn, có lẽ

  1. 你这么晚才回来,想必很累了。
    Nǐ zhème wǎn cái huílái, xiǎngbì hěn lèi le.
    Bạn về muộn như vậy, chắc hẳn rất mệt rồi.
  2. 他准备了这么久,想必考试不会有问题。
    Tā zhǔnbèi le zhème jiǔ, xiǎngbì kǎoshì bú huì yǒu wèntí.
    Anh ấy chuẩn bị lâu như vậy, chắc kỳ thi sẽ không có vấn đề gì.
  3. 公司突然召开会议,想必发生了重要的事情。
    Gōngsī tūrán zhàokāi huìyì, xiǎngbì fāshēng le zhòngyào de shìqing.
    Công ty đột nhiên triệu tập cuộc họp, chắc hẳn đã xảy ra chuyện quan trọng.



PHẦN 36. 想当然 = cho là đương nhiên theo chủ quan​


  1. 你不能想当然地认为他一定会同意。
    Nǐ bù néng xiǎngdāngrán de rènwéi tā yídìng huì tóngyì.
    Bạn không thể chủ quan cho rằng anh ấy nhất định sẽ đồng ý.
  2. 做市场调查不能只靠想当然。
    Zuò shìchǎng diàochá bù néng zhǐ kào xiǎngdāngrán.
    Làm nghiên cứu thị trường không thể chỉ dựa vào suy đoán chủ quan.
  3. 我原来想当然地以为事情很简单。
    Wǒ yuánlái xiǎngdāngrán de yǐwéi shìqing hěn jiǎndān.
    Ban đầu tôi chủ quan cho rằng sự việc rất đơn giản.



PHẦN 37. 胡思乱想 = suy nghĩ lung tung​


  1. 别胡思乱想了。
    Bié húsī-luànxiǎng le.
    Đừng suy nghĩ lung tung nữa.
  2. 事情还没有结果,你不要胡思乱想。
    Shìqing hái méiyǒu jiéguǒ, nǐ bú yào húsī-luànxiǎng.
    Sự việc vẫn chưa có kết quả, bạn đừng nghĩ lung tung.
  3. 他晚上睡不着,总是胡思乱想。
    Tā wǎnshang shuìbuzháo, zǒngshì húsī-luànxiǎng.
    Buổi tối anh ấy không ngủ được, cứ suy nghĩ lung tung.



PHẦN 38. 左思右想 = suy đi tính lại​


  1. 我左思右想,还是觉得应该告诉他。
    Wǒ zuǒsī-yòuxiǎng, háishi juéde yīnggāi gàosu tā.
    Tôi suy đi tính lại vẫn cảm thấy nên nói cho anh ấy biết.
  2. 他左思右想,最后接受了这个建议。
    Tā zuǒsī-yòuxiǎng, zuìhòu jiēshòu le zhège jiànyì.
    Anh ấy suy đi tính lại, cuối cùng chấp nhận đề nghị này.



PHẦN 39. 朝思暮想 = ngày đêm mong nhớ​


  1. 这是他朝思暮想的地方。
    Zhè shì tā cháosī-mùxiǎng de dìfang.
    Đây là nơi anh ấy ngày đêm mong nhớ.
  2. 她终于见到了朝思暮想的家人。
    Tā zhōngyú jiàndào le cháosī-mùxiǎng de jiārén.
    Cuối cùng cô ấy cũng gặp được gia đình mà cô ngày đêm mong nhớ.



BÀI TẬP 10. Điền 想, 想要, 想到, 想起来​


  1. 我______学习汉语。
  2. 我______一台新电脑。
  3. 我突然______一个办法。
  4. 我终于______他的名字了。
  5. 她______去中国留学。
  6. 我看到照片以后______以前的朋友。
  7. 孩子______一个新玩具。
  8. 我突然______今天还有一个会议。

Đáp án​


  1. 想要
  2. 想到
  3. 想起来
  4. 想到
  5. 想要
  6. 想起来



BÀI TẬP 11. Điền 想出, 想不出, 想清楚, 想好​


  1. 我怎么也______一个好办法。
  2. 你先______再决定。
  3. 我已经______明天要做什么了。
  4. 他终于______了一个解决办法。
  5. 我还没______要不要辞职。
  6. 这个问题太难,我实在______答案。

Đáp án​


  1. 想不出
  2. 想清楚
  3. 想好
  4. 想出
  5. 想清楚
  6. 想不出



BÀI TẬP 12. Điền 不想, 没想, 没想到​


  1. 我今天太累,______出去。
  2. 我以前______他会成为老师。
  3. 我当时根本______那么多。
  4. 她______跟他谈这个问题。
  5. 谁也______事情会发展成这样。
  6. 我昨天______工作的问题。

Đáp án​


  1. 不想
  2. 没想到
  3. 没想
  4. 不想
  5. 没想到
  6. 没想



BÀI TẬP 13. Hoàn thành với 本来想……可是……​


  1. 我本来想去旅游,________________。
  2. 她本来想买这件衣服,________________。
  3. 我本来想早点儿回家,________________。
  4. 公司本来想扩大投资,________________。
  5. 他本来想参加考试,________________。

Đáp án tham khảo​


  1. 我本来想去旅游,可是最近工作太忙了。
    Wǒ běnlái xiǎng qù lǚyóu, kěshì zuìjìn gōngzuò tài máng le.
    Ban đầu tôi định đi du lịch nhưng gần đây công việc quá bận.
  2. 她本来想买这件衣服,可是价格太贵了。
    Tā běnlái xiǎng mǎi zhè jiàn yīfu, kěshì jiàgé tài guì le.
    Ban đầu cô ấy định mua bộ quần áo này nhưng giá quá đắt.
  3. 我本来想早点儿回家,可是突然有一个会议。
    Wǒ běnlái xiǎng zǎodiǎnr huí jiā, kěshì tūrán yǒu yí ge huìyì.
    Ban đầu tôi định về nhà sớm nhưng đột nhiên có một cuộc họp.
  4. 公司本来想扩大投资,可是市场情况不太好。
    Gōngsī běnlái xiǎng kuòdà tóuzī, kěshì shìchǎng qíngkuàng bú tài hǎo.
    Ban đầu công ty định mở rộng đầu tư nhưng tình hình thị trường không tốt lắm.
  5. 他本来想参加考试,可是生病了。
    Tā běnlái xiǎng cānjiā kǎoshì, kěshì shēngbìng le.
    Ban đầu anh ấy định tham gia kỳ thi nhưng bị ốm.



BÀI TẬP 14. Hoàn thành với 越想越……​


  1. 这件事我________。
  2. 他听完以后________。
  3. 我想到考试成绩,________。
  4. 她想到自己的未来,________。
  5. 我们讨论以后,________。

Đáp án tham khảo​


  1. 这件事我越想越觉得奇怪。
    Zhè jiàn shì wǒ yuè xiǎng yuè juéde qíguài.
    Việc này tôi càng nghĩ càng thấy kỳ lạ.
  2. 他听完以后越想越生气。
    Tā tīng wán yǐhòu yuè xiǎng yuè shēngqì.
    Nghe xong anh ấy càng nghĩ càng tức.
  3. 我想到考试成绩,越想越担心。
    Wǒ xiǎngdào kǎoshì chéngjì, yuè xiǎng yuè dānxīn.
    Nghĩ đến kết quả thi, tôi càng nghĩ càng lo.
  4. 她想到自己的未来,越想越有信心。
    Tā xiǎngdào zìjǐ de wèilái, yuè xiǎng yuè yǒu xìnxīn.
    Nghĩ đến tương lai của mình, cô ấy càng nghĩ càng có niềm tin.
  5. 我们讨论以后,越想越觉得这个方案可行。
    Wǒmen tǎolùn yǐhòu, yuè xiǎng yuè juéde zhège fāng'àn kěxíng.
    Sau khi thảo luận, chúng tôi càng nghĩ càng thấy phương án này khả thi.



BÀI TẬP 15. Phân biệt 想到 và 想出​


Điền từ thích hợp.


  1. 我突然______一个朋友。
  2. 我终于______一个解决办法。
  3. 一说到汉语,我就______中国。
  4. 大家讨论了很久,终于______一个新方案。
  5. 看到这个地方,我______小时候的生活。
  6. 你能不能______更好的办法?

Đáp án​


  1. 想到
  2. 想出
  3. 想到
  4. 想出
  5. 想到
  6. 想出

Giải thích:


想到 thiên về “nghĩ đến”.


想出 thiên về “nghĩ ra được một kết quả/phương pháp/đáp án”.




BÀI TẬP 16. Phân biệt 想起来 và 想出来​


  1. 我终于______他的名字了。
  2. 他终于______一个新的办法。
  3. 我突然______小时候的一件事。
  4. 老师让我们______几个例子。
  5. 我怎么也______他的电话号码。
  6. 这个办法是谁______的?

Đáp án​


  1. 想起来
  2. 想出来
  3. 想起来
  4. 想出来
  5. 想不起来
  6. 想出来



BÀI TẬP 17. Sửa lỗi sai​


  1. 我想要去北京旅游。
  2. 我没想去上班,因为我很累。
  3. 我想到起来他的名字了。
  4. 他想不出来他的名字。
  5. 我想一个新办法了。
  6. 我很想到妈妈。
  7. 她想了想了才回答。
  8. 我想清楚这个问题再决定了。

Đáp án và giải thích​


1​


我想要去北京旅游。


Câu này không nhất thiết sai, nhưng trong giao tiếp thông thường tự nhiên hơn:


我想去北京旅游。
Wǒ xiǎng qù Běijīng lǚyóu.
Tôi muốn đi Bắc Kinh du lịch.




2​


Sai nếu muốn nói “không muốn đi làm”.


Đúng:


我不想去上班,因为我很累。
Wǒ bù xiǎng qù shàngbān, yīnwèi wǒ hěn lèi.
Tôi không muốn đi làm vì tôi rất mệt.




3​


Sai:


我想到起来他的名字了。


Đúng:


我想起来他的名字了。
Wǒ xiǎngqilai tā de míngzi le.
Tôi nhớ ra tên anh ấy rồi.




4​


Nếu nghĩa là “không nhớ ra tên”:


我想不起来他的名字。
Wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.


Nếu nghĩa là “không nghĩ ra ý tưởng/phương pháp” mới dùng:


想不出来。




5​


Sai:


我想一个新办法了。


Đúng:


我想出一个新办法了。
Wǒ xiǎngchū yí ge xīn bànfǎ le.
Tôi nghĩ ra một cách mới rồi.


Hoặc:


我想到一个新办法了。
Wǒ xiǎngdào yí ge xīn bànfǎ le.




6​


Sai:


我很想到妈妈。


Đúng:


我很想妈妈。
Wǒ hěn xiǎng māma.
Tôi rất nhớ mẹ.




7​


Sai:


她想了想了才回答。


Đúng:


她想了想才回答。
Tā xiǎng le xiǎng cái huídá.
Cô ấy suy nghĩ một chút rồi mới trả lời.




8​


Tự nhiên hơn:


我想清楚这个问题再决定。
Wǒ xiǎng qīngchu zhège wèntí zài juédìng.
Tôi sẽ suy nghĩ kỹ vấn đề này rồi mới quyết định.




BÀI TẬP 18. Dịch Việt sang Trung nâng cao​


  1. Tôi đang suy nghĩ xem có nên đổi việc hay không.
  2. Tôi muốn biết tại sao anh ấy từ chối.
  3. Tôi vốn định hôm nay gọi điện cho bạn nhưng lại quên mất.
  4. Tôi càng nghĩ càng cảm thấy việc này không đơn giản.
  5. Tôi suy nghĩ mãi mà vẫn không nghĩ ra đáp án.
  6. Cuối cùng anh ấy cũng nghĩ ra được một phương pháp mới.
  7. Tôi vừa nhìn thấy bức ảnh này thì nhớ ra một chuyện trước đây.
  8. Bạn hãy suy nghĩ kỹ xem làm như vậy có hậu quả gì.
  9. Không ai ngờ công ty lại bị lỗ nghiêm trọng như vậy.
  10. Tôi muốn nghe thử ý kiến của mọi người.
  11. Tôi đã quyết định sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc tại ngân hàng.
  12. Tôi vẫn chưa nghĩ thông tại sao anh ấy lại làm như vậy.
  13. Cứ nghĩ đến ngày mai phải phát biểu là tôi căng thẳng.
  14. Anh ấy suy đi tính lại cuối cùng vẫn quyết định chấp nhận công việc đó.
  15. Bạn đừng chủ quan cho rằng khách hàng nhất định sẽ đồng ý.

Đáp án​


  1. 我正在想要不要换工作。
    Wǒ zhèngzài xiǎng yào bu yào huàn gōngzuò.
  2. 我想知道他为什么拒绝。
    Wǒ xiǎng zhīdào tā wèishénme jùjué.
  3. 我本来想今天给你打电话,可是后来忘了。
    Wǒ běnlái xiǎng jīntiān gěi nǐ dǎ diànhuà, kěshì hòulái wàng le.
  4. 我越想越觉得这件事不简单。
    Wǒ yuè xiǎng yuè juéde zhè jiàn shì bù jiǎndān.
  5. 我想了半天,还是想不出答案。
    Wǒ xiǎng le bàntiān, háishi xiǎngbuchū dá'àn.
  6. 他终于想出了一个新的办法。
    Tā zhōngyú xiǎngchū le yí ge xīn de bànfǎ.
  7. 我一看到这张照片,就想起了以前的一件事。
    Wǒ yí kàndào zhè zhāng zhàopiàn, jiù xiǎngqǐ le yǐqián de yí jiàn shì.
  8. 你要想清楚这样做会有什么后果。
    Nǐ yào xiǎng qīngchu zhèyàng zuò huì yǒu shénme hòuguǒ.
  9. 谁也没想到公司会亏损得这么严重。
    Shéi yě méi xiǎngdào gōngsī huì kuīsǔn de zhème yánzhòng.
  10. 我想听听大家的意见。
    Wǒ xiǎng tīngting dàjiā de yìjiàn.
  11. 我已经想好毕业以后去银行工作了。
    Wǒ yǐjīng xiǎng hǎo bìyè yǐhòu qù yínháng gōngzuò le.
  12. 我还是想不通他为什么这么做。
    Wǒ háishi xiǎngbutōng tā wèishénme zhème zuò.
  13. 我一想到明天要发言就紧张。
    Wǒ yì xiǎngdào míngtiān yào fāyán jiù jǐnzhāng.
  14. 他想来想去,最后还是决定接受那份工作。
    Tā xiǎnglái-xiǎngqù, zuìhòu háishi juédìng jiēshòu nà fèn gōngzuò.
  15. 你不要想当然地认为客户一定会同意。
    Nǐ bú yào xiǎngdāngrán de rènwéi kèhù yídìng huì tóngyì.



BÀI TẬP 19. Chọn đáp án đúng​


1​


我突然______一个好主意。


A. 想家
B. 想到
C. 不想


Đáp án: B




2​


我怎么也______他的名字。


A. 想不起来
B. 想不到
C. 不想


Đáp án: A




3​


这道题太难了,我______答案。


A. 想不出
B. 想不起
C. 想家


Đáp án: A




4​


我今天很累,______出去。


A. 没想到
B. 没想
C. 不想


Đáp án: C




5​


______他竟然会说这么流利的汉语。


A. 不想
B. 没想到
C. 想不起


Đáp án: B




6​


我还没有______毕业以后做什么。


A. 想好
B. 想家
C. 想到


Đáp án: A




7​


你再______,不要急着回答。


A. 想想
B. 想到
C. 想要


Đáp án: A




8​


我______听听你的建议。


A. 想
B. 想到
C. 想不通


Đáp án: A




BÀI TẬP 20. Sắp xếp từ thành câu​


  1. 想 / 我 / 听听 / 你的 / 意见
  2. 想不出 / 我 / 答案 / 怎么也
  3. 想清楚 / 再 / 你 / 决定
  4. 本来 / 我 / 今天 / 想 / 去银行
  5. 越想 / 我 / 越 / 奇怪 / 觉得
  6. 想到 / 他 / 一个 / 突然 / 办法
  7. 想来想去 / 还是 / 他 / 决定 / 去
  8. 没想到 / 会 / 他 / 拒绝 / 我
  9. 想起来 / 我 / 终于 / 他的名字 / 了
  10. 想办法 / 公司 / 降低 / 正在 / 成本

Đáp án​


  1. 我想听听你的意见。
    Wǒ xiǎng tīngting nǐ de yìjiàn.
    Tôi muốn nghe ý kiến của bạn.
  2. 我怎么也想不出答案。
    Wǒ zěnme yě xiǎngbuchū dá'àn.
    Tôi thế nào cũng không nghĩ ra đáp án.
  3. 你想清楚再决定。
    Nǐ xiǎng qīngchu zài juédìng.
    Bạn suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định.
  4. 我本来想今天去银行。
    Wǒ běnlái xiǎng jīntiān qù yínháng.
    Ban đầu tôi định hôm nay đi ngân hàng.
  5. 我越想越觉得奇怪。
    Wǒ yuè xiǎng yuè juéde qíguài.
    Tôi càng nghĩ càng thấy kỳ lạ.
  6. 他突然想到一个办法。
    Tā tūrán xiǎngdào yí ge bànfǎ.
    Anh ấy đột nhiên nghĩ ra một cách.
  7. 他想来想去,还是决定去。
    Tā xiǎnglái-xiǎngqù, háishi juédìng qù.
    Anh ấy suy đi tính lại, cuối cùng vẫn quyết định đi.
  8. 我没想到他会拒绝。
    Wǒ méi xiǎngdào tā huì jùjué.
    Tôi không ngờ anh ấy sẽ từ chối.
  9. 我终于想起来他的名字了。
    Wǒ zhōngyú xiǎngqilai tā de míngzi le.
    Cuối cùng tôi cũng nhớ ra tên anh ấy.
  10. 公司正在想办法降低成本。
    Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ jiàngdī chéngběn.
    Công ty đang nghĩ cách giảm chi phí.



BÀI TẬP 21. Điền từ nâng cao​


Chọn trong:


想、想到、想起、想起来、想出、想好、想清楚、想通、想不通、想办法


  1. 我突然______小时候的一件事。
  2. 我终于______一个好方法了。
  3. 你______了没有?到底去不去?
  4. 我怎么也______他为什么这样做。
  5. 我经过几天思考,终于______了。
  6. 公司必须______降低生产成本。
  7. 我还没有______这个问题。
  8. 一看到他,我就______以前的老师。
  9. 我______明年去中国学习。
  10. 我突然______今天还有一场考试。

Đáp án​


  1. 想起
  2. 想出
  3. 想好
  4. 想不通
  5. 想通
  6. 想办法
  7. 想清楚
  8. 想起
  9. 想起来



BÀI TẬP 22. Viết lại câu theo từ gợi ý​


1​


我不知道该不该辞职。
Dùng:


Đáp án:


我在想要不要辞职。
Wǒ zài xiǎng yào bu yào cízhí.
Tôi đang suy nghĩ có nên nghỉ việc hay không.




2​


我没料到他会来。
Dùng: 没想到


Đáp án:


我没想到他会来。
Wǒ méi xiǎngdào tā huì lái.
Tôi không ngờ anh ấy sẽ đến.




3​


我记起他的名字了。
Dùng: 想起来


Đáp án:


我想起来他的名字了。
Wǒ xiǎngqilai tā de míngzi le.
Tôi nhớ ra tên anh ấy rồi.




4​


我无法想到一个更好的办法。
Dùng: 想不出


Đáp án:


我想不出一个更好的办法。
Wǒ xiǎngbuchū yí ge gèng hǎo de bànfǎ.
Tôi không nghĩ ra được cách nào tốt hơn.




5​


我考虑了很久,最后决定留下来。
Dùng: 想来想去


Đáp án:


我想来想去,最后决定留下来。
Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, zuìhòu juédìng liúxiàlái.
Tôi suy đi tính lại, cuối cùng quyết định ở lại.




BÀI TẬP 23. Dịch câu công sở – kinh tế​


  1. Công ty muốn mở rộng thị trường Trung Quốc.
  2. Chúng ta phải nghĩ cách giảm chi phí vận hành.
  3. Tôi muốn tìm hiểu tình hình tài chính của công ty.
  4. Tôi đang suy nghĩ có nên đầu tư vào dự án này hay không.
  5. Ban đầu công ty định tuyển thêm nhân viên nhưng sau đó thay đổi kế hoạch.
  6. Không ngờ doanh thu quý này lại giảm nhiều như vậy.
  7. Chúng ta phải suy nghĩ kỹ trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
  8. Tôi càng nghĩ càng thấy phương án này có rủi ro.
  9. Bộ phận tài chính đang nghĩ cách cải thiện dòng tiền.
  10. Chúng tôi muốn nghe ý kiến của khách hàng.

Đáp án​


  1. 公司想扩大中国市场。
    Gōngsī xiǎng kuòdà Zhōngguó shìchǎng.
  2. 我们必须想办法降低运营成本。
    Wǒmen bìxū xiǎng bànfǎ jiàngdī yùnyíng chéngběn.
  3. 我想了解一下公司的财务状况。
    Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià gōngsī de cáiwù zhuàngkuàng.
  4. 我正在想要不要投资这个项目。
    Wǒ zhèngzài xiǎng yào bu yào tóuzī zhège xiàngmù.
  5. 公司本来想多招聘一些员工,但是后来改变了计划。
    Gōngsī běnlái xiǎng duō zhāopìn yìxiē yuángōng, dànshì hòulái gǎibiàn le jìhuà.
  6. 没想到这个季度的营业收入下降了这么多。
    Méi xiǎngdào zhège jìdù de yíngyè shōurù xiàjiàng le zhème duō.
  7. 我们作出投资决定以前一定要想清楚。
    Wǒmen zuòchū tóuzī juédìng yǐqián yídìng yào xiǎng qīngchu.
  8. 我越想越觉得这个方案有风险。
    Wǒ yuè xiǎng yuè juéde zhège fāng'àn yǒu fēngxiǎn.
  9. 财务部门正在想办法改善现金流。
    Cáiwù bùmén zhèngzài xiǎng bànfǎ gǎishàn xiànjīnliú.
  10. 我们想听听客户的意见。
    Wǒmen xiǎng tīngting kèhù de yìjiàn.



BÀI TẬP 24. Phân biệt 6 cấu trúc rất dễ nhầm​


Điền:


想、想到、想出、想起、想起来、没想到


  1. 我______去上海工作。
  2. 我突然______一个好朋友。
  3. 大家终于______一个解决方案。
  4. 我看到照片以后______了以前的事情。
  5. 我突然______今天是他的生日。
  6. ______他竟然会中文。

Đáp án​



  1. 我想去上海工作。
    Tôi muốn đi Thượng Hải làm việc.
  2. 想到 / 想起
    我突然想到一个好朋友。
    Tôi đột nhiên nghĩ đến một người bạn tốt.
  3. 想出
    大家终于想出一个解决方案。
    Mọi người cuối cùng cũng nghĩ ra một phương án giải quyết.
  4. 想起
    我看到照片以后想起了以前的事情。
    Nhìn bức ảnh tôi nhớ đến những chuyện trước đây.
  5. 想起来
    我突然想起来今天是他的生日。
    Tôi đột nhiên nhớ ra hôm nay là sinh nhật anh ấy.
  6. 没想到
    没想到他竟然会中文。
    Không ngờ anh ấy lại biết tiếng Trung.



BÀI TẬP 25. Tự đặt câu​


Hãy dùng mỗi cấu trúc đặt 2 câu:


  1. 想 + V
  2. 不想 + V
  3. 想要 + N
  4. 想知道
  5. 想到
  6. 没想到
  7. 想起来
  8. 想不起来
  9. 想出
  10. 想不出
  11. 想好
  12. 想清楚
  13. 想通
  14. 想不通
  15. 想办法
  16. 本来想……可是……
  17. 越想越……
  18. 一想到……就……
  19. 想来想去……
  20. 想都没想就……

Đáp án tham khảo​


1. 想 + V​


我想学习汉语。
Wǒ xiǎng xuéxí Hànyǔ.
Tôi muốn học tiếng Trung.


我想去北京看看。
Wǒ xiǎng qù Běijīng kànkan.
Tôi muốn đi Bắc Kinh tham quan.


2. 不想 + V​


我不想迟到。
Wǒ bù xiǎng chídào.
Tôi không muốn đến muộn.


我不想浪费时间。
Wǒ bù xiǎng làngfèi shíjiān.
Tôi không muốn lãng phí thời gian.


3. 想要 + N​


我想要一本词典。
Wǒ xiǎng yào yì běn cídiǎn.
Tôi muốn một cuốn từ điển.


我想要更多时间。
Wǒ xiǎng yào gèng duō shíjiān.
Tôi muốn có thêm thời gian.


4. 想知道​


我想知道答案。
Wǒ xiǎng zhīdào dá'àn.
Tôi muốn biết đáp án.


我想知道你为什么迟到。
Wǒ xiǎng zhīdào nǐ wèishénme chídào.
Tôi muốn biết tại sao bạn đến muộn.


5. 想到​


我突然想到一个办法。
Wǒ tūrán xiǎngdào yí ge bànfǎ.
Tôi đột nhiên nghĩ ra một cách.


看到他,我就想到我的老师。
Kàndào tā, wǒ jiù xiǎngdào wǒ de lǎoshī.
Nhìn thấy anh ấy tôi liền nghĩ đến giáo viên của mình.


6. 没想到​


没想到今天下雪了。
Méi xiǎngdào jīntiān xiàxuě le.
Không ngờ hôm nay có tuyết.


我没想到他会拒绝。
Wǒ méi xiǎngdào tā huì jùjué.
Tôi không ngờ anh ấy sẽ từ chối.


7. 想起来​


我想起来了。
Wǒ xiǎngqilai le.
Tôi nhớ ra rồi.


我突然想起来还有一件事。
Wǒ tūrán xiǎngqilai hái yǒu yí jiàn shì.
Tôi đột nhiên nhớ ra vẫn còn một việc.


8. 想不起来​


我想不起来他的名字。
Wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi.
Tôi không nhớ ra tên anh ấy.


我想不起来在哪儿见过他。
Wǒ xiǎng bu qǐlái zài nǎr jiànguo tā.
Tôi không nhớ ra đã gặp anh ấy ở đâu.


9. 想出​


我终于想出办法了。
Wǒ zhōngyú xiǎngchū bànfǎ le.
Cuối cùng tôi cũng nghĩ ra cách.


他想出了一个好主意。
Tā xiǎngchū le yí ge hǎo zhǔyi.
Anh ấy nghĩ ra một ý tưởng hay.


10. 想不出​


我想不出答案。
Wǒ xiǎngbuchū dá'àn.
Tôi không nghĩ ra đáp án.


我实在想不出更好的方法。
Wǒ shízài xiǎngbuchū gèng hǎo de fāngfǎ.
Tôi thực sự không nghĩ ra phương pháp tốt hơn.


11. 想好​


我已经想好了。
Wǒ yǐjīng xiǎng hǎo le.
Tôi đã quyết định xong.


你想好了再告诉我。
Nǐ xiǎng hǎo le zài gàosu wǒ.
Bạn nghĩ xong rồi hãy nói cho tôi.


12. 想清楚​


你一定要想清楚。
Nǐ yídìng yào xiǎng qīngchu.
Bạn nhất định phải suy nghĩ kỹ.


我还没想清楚。
Wǒ hái méi xiǎng qīngchu.
Tôi vẫn chưa suy nghĩ rõ.


13. 想通​


我终于想通了。
Wǒ zhōngyú xiǎngtōng le.
Cuối cùng tôi cũng nghĩ thông.


他慢慢想通了。
Tā mànmàn xiǎngtōng le.
Anh ấy dần dần nghĩ thông.


14. 想不通​


我怎么也想不通。
Wǒ zěnme yě xiǎngbutōng.
Tôi thế nào cũng không nghĩ thông.


我想不通他为什么拒绝。
Wǒ xiǎngbutōng tā wèishénme jùjué.
Tôi không hiểu tại sao anh ấy từ chối.


15. 想办法​


我们得想办法。
Wǒmen děi xiǎng bànfǎ.
Chúng ta phải nghĩ cách.


公司正在想办法增加收入。
Gōngsī zhèngzài xiǎng bànfǎ zēngjiā shōurù.
Công ty đang nghĩ cách tăng doanh thu.


16. 本来想……可是……​


我本来想去,可是没时间。
Wǒ běnlái xiǎng qù, kěshì méi shíjiān.
Ban đầu tôi định đi nhưng không có thời gian.


她本来想买,可是太贵了。
Tā běnlái xiǎng mǎi, kěshì tài guì le.
Ban đầu cô ấy định mua nhưng quá đắt.


17. 越想越……​


我越想越担心。
Wǒ yuè xiǎng yuè dānxīn.
Tôi càng nghĩ càng lo.


他越想越生气。
Tā yuè xiǎng yuè shēngqì.
Anh ấy càng nghĩ càng tức.


18. 一想到……就……​


一想到考试,我就紧张。
Yì xiǎngdào kǎoshì, wǒ jiù jǐnzhāng.
Cứ nghĩ đến thi cử là tôi căng thẳng.


一想到回家,我就开心。
Yì xiǎngdào huí jiā, wǒ jiù kāixīn.
Cứ nghĩ đến về nhà là tôi vui.


19. 想来想去……​


我想来想去,还是决定不去。
Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, háishi juédìng bú qù.
Tôi suy đi tính lại vẫn quyết định không đi.


他想来想去,终于找到了答案。
Tā xiǎnglái-xiǎngqù, zhōngyú zhǎodào le dá'àn.
Anh ấy suy đi tính lại cuối cùng tìm được đáp án.


20. 想都没想就……​


他想都没想就答应了。
Tā xiǎng dōu méi xiǎng jiù dāying le.
Anh ấy không cần nghĩ đã đồng ý ngay.


她想都没想就拒绝了。
Tā xiǎng dōu méi xiǎng jiù jùjué le.
Cô ấy không cần nghĩ đã từ chối ngay.




10 cặp cấu trúc cần đặc biệt phân biệt​


想去
muốn đi


想家
nhớ nhà


想到
nghĩ đến


想起
nhớ đến


想起来
nhớ ra


想出
nghĩ ra


想不出
không nghĩ ra


想清楚
suy nghĩ cho rõ


想通
nghĩ thông


没想到
không ngờ


Nếu học viên nắm chắc 10 cấu trúc này thì khả năng sử dụng sẽ vượt xa mức cơ bản, bởi vì phần khó nhất của 想 không nằm ở nghĩa “muốn”, mà nằm ở hệ thống 想 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ khả năng như 想到、想起、想起来、想出、想不出、想通、想不通、想清楚、想明白.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển chuyên đề HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp chuyên đề Ngữ pháp HSK 3 Cách dùng 想 trong tiếng Trung
 
Back
Top