Tiếng Trung HSK Thầy Vũ đào tạo theo bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 2-8-2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN tổng hợp Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Cách dùng 违背 trong tiếng Trung
1. Nghĩa cơ bản
违背
Pinyin: wéi bèi
Từ loại: động từ
Nghĩa: làm trái, đi ngược lại, phản lại, không tuân theo một nguyên tắc, ý chí, lời hứa, đạo đức, quy luật hoặc mong muốn nào đó.
违 mang nghĩa “trái, vi phạm”; 背 mang nghĩa “quay lưng, phản lại”. Vì vậy, 违背 nhấn mạnh việc hành động không phù hợp hoặc đi ngược lại điều đáng lẽ phải tôn trọng và làm theo.
Ví dụ:
这种做法违背了基本原则。
Zhè zhǒng zuòfǎ wéibèi le jīběn yuánzé.
Cách làm này đã đi ngược lại những nguyên tắc cơ bản.
我不能违背自己的良心。
Wǒ bù néng wéibèi zìjǐ de liángxīn.
Tôi không thể làm trái lương tâm của mình.
2. Đặc điểm ngữ nghĩa của 违背
2.1. Chủ thể thường là người, tổ chức, hành vi hoặc quyết định
Chủ thể của 违背 có thể là:
- một người;
- một tổ chức;
- một chính sách;
- một hành động;
- một quyết định;
- một quan điểm hoặc cách làm.
Ví dụ:
他违背了父母的意愿。
Tā wéibèi le fùmǔ de yìyuàn.
Anh ấy đã làm trái nguyện vọng của cha mẹ.
公司的决定违背了员工的共同利益。
Gōngsī de juédìng wéibèi le yuángōng de gòngtóng lìyì.
Quyết định của công ty đã đi ngược lại lợi ích chung của nhân viên.
2.2. Tân ngữ thường là những khái niệm trừu tượng
违背 thường không đi với những sự vật cụ thể, mà đi với các danh từ biểu thị:
Nguyên tắc, quy tắc
- 违背原则 — làm trái nguyên tắc
- 违背基本原则 — đi ngược nguyên tắc cơ bản
- 违背规则 — làm trái quy tắc
- 违背规定 — làm trái quy định
Ý chí, mong muốn
- 违背意愿 — trái với nguyện vọng
- 违背本意 — trái với ý định ban đầu
- 违背初衷 — đi ngược lại mục đích ban đầu
- 违背民意 — đi ngược lại nguyện vọng của nhân dân
Đạo đức, lương tâm
- 违背道德 — trái đạo đức
- 违背良心 — trái lương tâm
- 违背职业道德 — trái đạo đức nghề nghiệp
- 违背伦理 — trái luân lý
Quy luật, sự thật
- 违背规律 — đi ngược quy luật
- 违背自然规律 — đi ngược quy luật tự nhiên
- 违背客观规律 — đi ngược quy luật khách quan
- 违背事实 — trái với sự thật
Cam kết, lời hứa
- 违背诺言 — thất hứa, làm trái lời hứa
- 违背承诺 — không thực hiện cam kết
- 违背誓言 — làm trái lời thề
- 违背约定 — làm trái thỏa thuận
Mệnh lệnh hoặc ý muốn của người khác
- 违背命令 — làm trái mệnh lệnh
- 违背上级的指示 — làm trái chỉ thị của cấp trên
- 违背父母的意愿 — trái ý cha mẹ
- 违背自己的内心 — làm trái lòng mình
3. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản
3.1. Chủ ngữ + 违背 + tân ngữ
Đây là cấu trúc thông dụng nhất.
他违背了自己的承诺。
Tā wéibèi le zìjǐ de chéngnuò.
Anh ấy đã làm trái cam kết của mình.
这种行为违背社会公德。
Zhè zhǒng xíngwéi wéibèi shèhuì gōngdé.
Hành vi này trái với đạo đức công cộng.
这个结论违背客观事实。
Zhège jiélùn wéibèi kèguān shìshí.
Kết luận này trái với sự thật khách quan.
3.2. Chủ ngữ + 违背了 + tân ngữ
Dùng 了 khi nhấn mạnh hành động làm trái đã xảy ra hoặc đã hoàn thành.
他最终违背了自己的诺言。
Tā zuìzhōng wéibèi le zìjǐ de nuòyán.
Cuối cùng anh ấy đã làm trái lời hứa của mình.
他们的做法违背了双方原来的约定。
Tāmen de zuòfǎ wéibèi le shuāngfāng yuánlái de yuēdìng.
Cách làm của họ đã trái với thỏa thuận ban đầu của hai bên.
3.3. 不能/不应该/不得 + 违背 + tân ngữ
Cấu trúc này thường dùng để nói về điều không được phép hoặc không nên làm.
我们不能违背科学规律。
Wǒmen bù néng wéibèi kēxué guīlǜ.
Chúng ta không thể đi ngược lại quy luật khoa học.
做任何事情都不应该违背良心。
Zuò rènhé shìqing dōu bù yīnggāi wéibèi liángxīn.
Làm bất cứ việc gì cũng không nên trái với lương tâm.
企业不得违背合同中的相关约定。
Qǐyè bùdé wéibèi hétong zhōng de xiāngguān yuēdìng.
Doanh nghiệp không được làm trái những thỏa thuận liên quan trong hợp đồng.
3.4. 违背……的原则/意愿/精神
Danh từ phía sau có thể được mở rộng bằng định ngữ.
这种做法违背了公平竞争的原则。
Zhè zhǒng zuòfǎ wéibèi le gōngpíng jìngzhēng de yuánzé.
Cách làm này đã đi ngược lại nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
他不想违背父亲临终前的意愿。
Tā bù xiǎng wéibèi fùqin línzhōng qián de yìyuàn.
Anh ấy không muốn làm trái nguyện vọng của cha trước khi qua đời.
这项决定违背了合作协议的基本精神。
Zhè xiàng juédìng wéibèi le hézuò xiéyì de jīběn jīngshén.
Quyết định này đi ngược lại tinh thần cơ bản của thỏa thuận hợp tác.
3.5. 与……相违背
与……相违背 có nghĩa là “trái với…, đi ngược lại…”. Đây là cách nói trang trọng, thường gặp trong văn viết.
Cấu trúc:
A + 与 + B + 相违背
Ví dụ:
这种行为与法律精神相违背。
Zhè zhǒng xíngwéi yǔ fǎlǜ jīngshén xiāng wéibèi.
Hành vi này đi ngược lại tinh thần pháp luật.
他的做法与公司规定相违背。
Tā de zuòfǎ yǔ gōngsī guīdìng xiāng wéibèi.
Cách làm của anh ấy trái với quy định của công ty.
这个观点与事实相违背。
Zhège guāndiǎn yǔ shìshí xiāng wéibèi.
Quan điểm này trái với sự thật.
Trong cấu trúc này, 相 nhấn mạnh quan hệ đối lập giữa hai bên.
3.6. 违背……去做某事
Dùng khi muốn nói “bất chấp/làm trái điều gì để làm một việc khác”.
他违背自己的意愿接受了这份工作。
Tā wéibèi zìjǐ de yìyuàn jiēshòu le zhè fèn gōngzuò.
Anh ấy đã làm trái nguyện vọng của mình để nhận công việc này.
她不愿意违背内心去讨好别人。
Tā bù yuànyì wéibèi nèixīn qù tǎohǎo biérén.
Cô ấy không muốn làm trái lòng mình để lấy lòng người khác.
Tự nhiên hơn nữa có thể nói:
她不愿意违背自己的内心去讨好别人。
Tā bù yuànyì wéibèi zìjǐ de nèixīn qù tǎohǎo biérén.
Cô ấy không muốn làm trái lòng mình để lấy lòng người khác.
4. Những cụm từ thường gặp với 违背
4.1. 违背原则
Đi ngược lại nguyên tắc.
我们不能为了利益而违背原则。
Wǒmen bù néng wèile lìyì ér wéibèi yuánzé.
Chúng ta không thể vì lợi ích mà làm trái nguyên tắc.
4.2. 违背良心
Làm trái lương tâm.
他拒绝做任何违背良心的事情。
Tā jùjué zuò rènhé wéibèi liángxīn de shìqing.
Anh ấy từ chối làm bất cứ việc gì trái với lương tâm.
4.3. 违背道德
Trái đạo đức.
欺骗消费者是一种违背商业道德的行为。
Qīpiàn xiāofèizhě shì yì zhǒng wéibèi shāngyè dàodé de xíngwéi.
Lừa dối người tiêu dùng là hành vi trái với đạo đức kinh doanh.
4.4. 违背意愿
Làm trái nguyện vọng.
父母不应该强迫孩子违背自己的意愿选择专业。
Fùmǔ bù yīnggāi qiǎngpò háizi wéibèi zìjǐ de yìyuàn xuǎnzé zhuānyè.
Cha mẹ không nên ép con lựa chọn chuyên ngành trái với nguyện vọng của chúng.
Câu này có thể gây mơ hồ vì 自己的 có thể chỉ cha mẹ hoặc đứa trẻ. Cách nói rõ hơn:
父母不应该强迫孩子选择违背孩子本人意愿的专业。
Fùmǔ bù yīnggāi qiǎngpò háizi xuǎnzé wéibèi háizi běnrén yìyuàn de zhuānyè.
Cha mẹ không nên ép con lựa chọn chuyên ngành trái với nguyện vọng của chính đứa trẻ.
4.5. 违背初衷
Đi ngược lại mục đích hoặc ý định ban đầu.
如果只追求利润,就会违背我们创业的初衷。
Rúguǒ zhǐ zhuīqiú lìrùn, jiù huì wéibèi wǒmen chuàngyè de chūzhōng.
Nếu chỉ theo đuổi lợi nhuận, chúng ta sẽ đi ngược lại mục đích ban đầu khi khởi nghiệp.
4.6. 违背承诺
Không thực hiện cam kết.
公司不能随意违背对客户作出的承诺。
Gōngsī bù néng suíyì wéibèi duì kèhù zuòchū de chéngnuò.
Công ty không thể tùy tiện làm trái cam kết đã đưa ra với khách hàng.
4.7. 违背诺言
Thất hứa, làm trái lời hứa.
我从来没有想过要违背对你的诺言。
Wǒ cónglái méiyǒu xiǎngguo yào wéibèi duì nǐ de nuòyán.
Tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc làm trái lời hứa với bạn.
4.8. 违背事实
Trái với sự thật.
他的说法明显违背事实。
Tā de shuōfǎ míngxiǎn wéibèi shìshí.
Cách nói của anh ấy rõ ràng trái với sự thật.
Trong trường hợp này, người Trung Quốc cũng thường nói:
他的说法明显与事实不符。
Tā de shuōfǎ míngxiǎn yǔ shìshí bù fú.
Cách nói của anh ấy rõ ràng không phù hợp với sự thật.
4.9. 违背规律
Đi ngược lại quy luật.
任何发展都不能违背客观规律。
Rènhé fāzhǎn dōu bù néng wéibèi kèguān guīlǜ.
Bất kỳ sự phát triển nào cũng không thể đi ngược lại quy luật khách quan.
4.10. 违背本意
Trái với ý định ban đầu hoặc ý nghĩa vốn có.
你的解释已经违背了原作者的本意。
Nǐ de jiěshì yǐjīng wéibèi le yuán zuòzhě de běnyì.
Cách giải thích của bạn đã đi ngược lại ý định ban đầu của tác giả.
5. Cách dùng 违背 làm định ngữ
违背 + danh từ trừu tượng + 的 + danh từ
Ví dụ:
违背原则的行为
wéibèi yuánzé de xíngwéi
hành vi trái nguyên tắc
违背良心的决定
wéibèi liángxīn de juédìng
quyết định trái lương tâm
违背事实的说法
wéibèi shìshí de shuōfǎ
lời nói trái với sự thật
违背自然规律的做法
wéibèi zìrán guīlǜ de zuòfǎ
cách làm đi ngược quy luật tự nhiên
Ví dụ hoàn chỉnh:
我不会接受任何违背职业道德的要求。
Wǒ bú huì jiēshòu rènhé wéibèi zhíyè dàodé de yāoqiú.
Tôi sẽ không chấp nhận bất kỳ yêu cầu nào trái với đạo đức nghề nghiệp.
6. Dạng phủ định của 违背
6.1. 不违背
Không trái với, không đi ngược lại.
只要不违背法律,你可以自由选择。
Zhǐyào bù wéibèi fǎlǜ, nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé.
Chỉ cần không trái pháp luật, bạn có thể tự do lựa chọn.
Tuy nhiên, khi nói “không vi phạm pháp luật”, 不违反法律 thường tự nhiên và chính xác hơn 不违背法律.
6.2. 没有违背
Đã không làm trái hoặc không hề làm trái.
我没有违背我们的约定。
Wǒ méiyǒu wéibèi wǒmen de yuēdìng.
Tôi không hề làm trái thỏa thuận của chúng ta.
他的决定并没有违背自己的原则。
Tā de juédìng bìng méiyǒu wéibèi zìjǐ de yuánzé.
Quyết định của anh ấy thực ra không hề trái với nguyên tắc của mình.
6.3. 从不违背
Không bao giờ làm trái.
他从不违背自己的良心。
Tā cóng bù wéibèi zìjǐ de liángxīn.
Anh ấy không bao giờ làm trái lương tâm của mình.
7. Sự khác nhau giữa 违背 và 违反
Đây là cặp từ rất dễ nhầm.
7.1. 违背
Nhấn mạnh đi ngược lại một nguyên tắc, ý chí, đạo đức, lương tâm, quy luật hoặc lời hứa.
Tân ngữ thường là khái niệm trừu tượng:
- 违背良心
- 违背意愿
- 违背原则
- 违背诺言
- 违背规律
- 违背初衷
Ví dụ:
这违背了我的个人意愿。
Zhè wéibèi le wǒ de gèrén yìyuàn.
Điều này trái với nguyện vọng cá nhân của tôi.
7.2. 违反
Nhấn mạnh vi phạm một quy định, luật pháp, chế độ hoặc kỷ luật cụ thể.
Tân ngữ thường là:
- 违反法律 — vi phạm pháp luật
- 违反规定 — vi phạm quy định
- 违反纪律 — vi phạm kỷ luật
- 违反交通规则 — vi phạm luật giao thông
- 违反合同 — vi phạm hợp đồng
- 违反操作规程 — vi phạm quy trình vận hành
Ví dụ:
他因违反交通规则被罚款了。
Tā yīn wéifǎn jiāotōng guīzé bèi fákuǎn le.
Anh ấy bị phạt tiền vì vi phạm luật giao thông.
7.3. So sánh trực tiếp
违背原则
Tự nhiên, vì “nguyên tắc” thường mang tính tư tưởng, đạo đức hoặc định hướng.
他的行为违背了我们的原则。
Tā de xíngwéi wéibèi le wǒmen de yuánzé.
Hành vi của anh ấy trái với nguyên tắc của chúng tôi.
违反规定
Tự nhiên, vì “quy định” là điều khoản cụ thể cần tuân thủ.
他的行为违反了公司的规定。
Tā de xíngwéi wéifǎn le gōngsī de guīdìng.
Hành vi của anh ấy đã vi phạm quy định của công ty.
Có trường hợp cả hai đều dùng được
Ví dụ với 法律:
违反法律
wéifǎn fǎlǜ
vi phạm pháp luật
Đây là cách dùng thông dụng và chính xác nhất khi nói đến hành vi phạm luật cụ thể.
违背法律精神
wéibèi fǎlǜ jīngshén
đi ngược lại tinh thần pháp luật
违背法律 không hoàn toàn sai, nhưng thường mang nghĩa “đi ngược lại pháp luật” theo tính chất hoặc tinh thần; còn 违反法律 nhấn mạnh hành vi cấu thành vi phạm.
8. Phân biệt 违背, 违抗, 背离 và 背叛
8.1. 违背
Làm trái nguyên tắc, ý chí, lương tâm, cam kết hoặc quy luật.
违背自己的良心
wéibèi zìjǐ de liángxīn
làm trái lương tâm của mình
8.2. 违抗
违抗 — chống lại, không tuân theo mệnh lệnh hoặc quyền lực.
Tân ngữ thường là:
- 命令 — mệnh lệnh
- 指示 — chỉ thị
- 军令 — quân lệnh
- 上级 — cấp trên
- 意旨 — ý chỉ
士兵不得违抗命令。
Shìbīng bùdé wéikàng mìnglìng.
Binh sĩ không được chống lệnh.
违抗 có sắc thái đối đầu mạnh hơn 违背.
So sánh:
他违背了父亲的意愿。
Tā wéibèi le fùqin de yìyuàn.
Anh ấy làm trái nguyện vọng của cha.
他违抗了父亲的命令。
Tā wéikàng le fùqin de mìnglìng.
Anh ấy chống lại mệnh lệnh của cha.
8.3. 背离
背离 — rời xa, đi chệch khỏi một phương hướng, đường lối, tư tưởng hoặc mục tiêu.
这个项目已经背离了最初的目标。
Zhège xiàngmù yǐjīng bèilí le zuìchū de mùbiāo.
Dự án này đã đi chệch khỏi mục tiêu ban đầu.
So sánh:
违背初衷
wéibèi chūzhōng
làm trái mục đích ban đầu
背离初衷
bèilí chūzhōng
dần rời xa hoặc đi chệch khỏi mục đích ban đầu
违背 thường nhấn mạnh tính “làm trái”; 背离 nhấn mạnh “rời xa, lệch khỏi”.
8.4. 背叛
背叛 — phản bội người, tổ chức, đất nước, lý tưởng hoặc niềm tin.
他背叛了自己的朋友。
Tā bèipàn le zìjǐ de péngyou.
Anh ấy đã phản bội bạn bè của mình.
Không nói:
× 违背朋友
Mà phải nói:
背叛朋友
bèipàn péngyou
phản bội bạn bè
So sánh:
- 违背诺言 — làm trái lời hứa
- 背叛朋友 — phản bội bạn bè
- 违反规定 — vi phạm quy định
- 违抗命令 — chống lệnh
- 背离目标 — đi chệch mục tiêu
9. Phân biệt 违背 và 辜负
9.1. 违背
Làm trái ý chí, nguyên tắc, lời hứa.
他违背了母亲的意愿。
Tā wéibèi le mǔqin de yìyuàn.
Anh ấy đã làm trái nguyện vọng của mẹ.
9.2. 辜负
Phụ lòng, không đáp lại sự kỳ vọng, tình cảm hoặc sự tin tưởng.
他辜负了母亲的期望。
Tā gūfù le mǔqin de qīwàng.
Anh ấy đã phụ sự kỳ vọng của mẹ.
Do đó:
- 违背意愿 — làm trái nguyện vọng
- 辜负期望 — phụ sự kỳ vọng
- 违背诺言 — làm trái lời hứa
- 辜负信任 — phụ lòng tin
10. 违背 dùng trong văn nói và văn viết
违背 được sử dụng trong cả văn nói lẫn văn viết, nhưng có sắc thái tương đối trang trọng.
Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc đôi khi dùng những cách nói đơn giản hơn:
- 不按……做 — không làm theo…
- 跟……不一样 — không giống với…
- 不符合…… — không phù hợp với…
- 说话不算数 — nói mà không giữ lời
- 反着来 — cố tình làm ngược lại
Ví dụ trang trọng:
这一决定违背了公众的意愿。
Zhè yí juédìng wéibèi le gōngzhòng de yìyuàn.
Quyết định này đi ngược lại nguyện vọng của công chúng.
Khẩu ngữ hơn:
这个决定根本没考虑大家的想法。
Zhège juédìng gēnběn méi kǎolǜ dàjiā de xiǎngfǎ.
Quyết định này hoàn toàn không cân nhắc đến ý kiến của mọi người.
11. Những mẫu câu quan trọng với 违背
Mẫu 1: 不能为了……而违背……
Không thể vì… mà làm trái…
我们不能为了赚钱而违背商业道德。
Wǒmen bù néng wèile zhuànqián ér wéibèi shāngyè dàodé.
Chúng ta không thể vì kiếm tiền mà làm trái đạo đức kinh doanh.
不能为了个人利益而违背集体原则。
Bù néng wèile gèrén lìyì ér wéibèi jítǐ yuánzé.
Không thể vì lợi ích cá nhân mà làm trái nguyên tắc tập thể.
Mẫu 2: 宁可……也不违背……
Thà… cũng không làm trái…
我宁可放弃这个机会,也不愿违背自己的良心。
Wǒ nìngkě fàngqì zhège jīhuì, yě bú yuàn wéibèi zìjǐ de liángxīn.
Tôi thà từ bỏ cơ hội này chứ không muốn làm trái lương tâm.
他宁可辞职,也不肯违背自己的原则。
Tā nìngkě cízhí, yě bù kěn wéibèi zìjǐ de yuánzé.
Anh ấy thà từ chức chứ không chịu làm trái nguyên tắc của mình.
Mẫu 3: 如果……就会违背……
Nếu… thì sẽ đi ngược lại…
如果我们只重视速度,就会违背教育的本质。
Rúguǒ wǒmen zhǐ zhòngshì sùdù, jiù huì wéibèi jiàoyù de běnzhì.
Nếu chúng ta chỉ coi trọng tốc độ thì sẽ đi ngược lại bản chất của giáo dục.
Mẫu 4: 这并不违背……
Điều này không hề trái với…
追求个人发展并不违背团队合作的原则。
Zhuīqiú gèrén fāzhǎn bìng bù wéibèi tuánduì hézuò de yuánzé.
Theo đuổi sự phát triển cá nhân không hề trái với nguyên tắc hợp tác tập thể.
Mẫu 5: ……显然违背了……
… rõ ràng đã đi ngược lại…
这种处理方式显然违背了公平原则。
Zhè zhǒng chǔlǐ fāngshì xiǎnrán wéibèi le gōngpíng yuánzé.
Cách xử lý này rõ ràng đã đi ngược lại nguyên tắc công bằng.
Mẫu 6: 在不违背……的前提下
Với điều kiện không trái với…
在不违背法律的前提下,企业可以自主经营。
Zài bù wéibèi fǎlǜ de qiántí xià, qǐyè kěyǐ zìzhǔ jīngyíng.
Với điều kiện không trái pháp luật, doanh nghiệp có thể tự chủ kinh doanh.
Tự nhiên hơn trong văn bản pháp lý:
在不违反法律规定的前提下,企业可以自主经营。
Zài bù wéifǎn fǎlǜ guīdìng de qiántí xià, qǐyè kěyǐ zìzhǔ jīngyíng.
Với điều kiện không vi phạm quy định pháp luật, doanh nghiệp có thể tự chủ kinh doanh.
12. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 违背 với người
Không nói:
× 他违背了朋友。
Vì 朋友 là người, không phải nguyên tắc, mong muốn hay cam kết.
Nên nói:
他背叛了朋友。
Tā bèipàn le péngyou.
Anh ấy phản bội bạn bè.
Hoặc:
他违背了对朋友的承诺。
Tā wéibèi le duì péngyou de chéngnuò.
Anh ấy làm trái cam kết với bạn bè.
Lỗi 2: Dùng 违背 thay cho 违反 trong mọi trường hợp
Không nên nói:
? 他违背了交通规则。
Câu này có thể hiểu được, nhưng người bản ngữ thường nói:
他违反了交通规则。
Tā wéifǎn le jiāotōng guīzé.
Anh ấy đã vi phạm luật giao thông.
Vì 交通规则 là quy định cụ thể.
Lỗi 3: Dùng 违背 với đồ vật cụ thể
Không nói:
× 违背电脑
× 违背这本书
× 违背办公室
违背 cần tân ngữ biểu thị điều có thể tuân theo hoặc làm trái:
违背电脑操作规定
wéibèi diànnǎo cāozuò guīdìng
làm trái quy định sử dụng máy tính
Tuy nhiên, với 规定, dùng 违反 tự nhiên hơn:
违反电脑操作规定
wéifǎn diànnǎo cāozuò guīdìng
vi phạm quy định sử dụng máy tính
Lỗi 4: Nhầm 违背承诺 và 取消承诺
- 违背承诺: đã cam kết nhưng không làm đúng.
- 取消承诺: hủy bỏ cam kết; cách nói này ít tự nhiên trong nhiều ngữ cảnh.
- 撤回承诺: rút lại cam kết.
- 不履行承诺: không thực hiện cam kết.
Ví dụ:
他答应会按时付款,却违背了承诺。
Tā dāying huì ànshí fùkuǎn, què wéibèi le chéngnuò.
Anh ấy đã hứa sẽ thanh toán đúng hạn nhưng lại không thực hiện cam kết.
13. Ví dụ tổng hợp theo nhiều ngữ cảnh
13.1. Đời sống
我不想违背自己的真实想法。
Wǒ bù xiǎng wéibèi zìjǐ de zhēnshí xiǎngfǎ.
Tôi không muốn làm trái suy nghĩ thật của mình.
他为了让家人满意,选择了一个违背自己意愿的专业。
Tā wèile ràng jiārén mǎnyì, xuǎnzé le yí ge wéibèi zìjǐ yìyuàn de zhuānyè.
Vì muốn gia đình hài lòng, anh ấy đã chọn một chuyên ngành trái với nguyện vọng của mình.
无论遇到什么困难,我都不会违背对你的承诺。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, wǒ dōu bú huì wéibèi duì nǐ de chéngnuò.
Dù gặp khó khăn gì, tôi cũng sẽ không làm trái cam kết với bạn.
13.2. Công việc
员工不应该接受违背职业道德的要求。
Yuángōng bù yīnggāi jiēshòu wéibèi zhíyè dàodé de yāoqiú.
Nhân viên không nên chấp nhận những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp.
这项决定违背了公司的长期发展战略。
Zhè xiàng juédìng wéibèi le gōngsī de chángqī fāzhǎn zhànlüè.
Quyết định này đi ngược lại chiến lược phát triển dài hạn của công ty.
为了完成销售指标而欺骗客户,显然违背了商业道德。
Wèile wánchéng xiāoshòu zhǐbiāo ér qīpiàn kèhù, xiǎnrán wéibèi le shāngyè dàodé.
Lừa dối khách hàng để hoàn thành chỉ tiêu doanh số rõ ràng là trái đạo đức kinh doanh.
13.3. Giáo dục
教育不能违背学生身心发展的规律。
Jiàoyù bù néng wéibèi xuésheng shēnxīn fāzhǎn de guīlǜ.
Giáo dục không thể đi ngược lại quy luật phát triển thể chất và tinh thần của học sinh.
强迫所有学生采用同一种学习方式,可能违背个体差异的规律。
Qiǎngpò suǒyǒu xuésheng cǎiyòng tóng yì zhǒng xuéxí fāngshì, kěnéng wéibèi gètǐ chāyì de guīlǜ.
Ép tất cả học sinh sử dụng cùng một phương pháp học có thể đi ngược quy luật khác biệt cá nhân.
13.4. Kế toán và doanh nghiệp
会计人员不能为了迎合管理层而违背职业道德。
Kuàijì rényuán bù néng wèile yínghé guǎnlǐcéng ér wéibèi zhíyè dàodé.
Nhân viên kế toán không thể vì chiều theo ban quản lý mà làm trái đạo đức nghề nghiệp.
隐瞒真实收入的做法违背了诚信原则。
Yǐnmán zhēnshí shōurù de zuòfǎ wéibèi le chéngxìn yuánzé.
Việc che giấu doanh thu thực tế đi ngược lại nguyên tắc trung thực.
这份财务报告中的部分数据与客观事实相违背。
Zhè fèn cáiwù bàogào zhōng de bùfen shùjù yǔ kèguān shìshí xiāng wéibèi.
Một số dữ liệu trong báo cáo tài chính này trái với sự thật khách quan.
企业不能为了降低成本而违背产品质量标准。
Qǐyè bù néng wèile jiàngdī chéngběn ér wéibèi chǎnpǐn zhìliàng biāozhǔn.
Doanh nghiệp không thể vì giảm chi phí mà đi ngược tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
Với “tiêu chuẩn chất lượng” mang tính quy định cụ thể, cũng có thể nói tự nhiên hơn:
企业不能为了降低成本而违反产品质量标准。
Qǐyè bù néng wèile jiàngdī chéngběn ér wéifǎn chǎnpǐn zhìliàng biāozhǔn.
Doanh nghiệp không thể vì giảm chi phí mà vi phạm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
14. Thành phần có thể đi sau 违背
Các nhóm tân ngữ điển hình:
Ý chí và cảm xúc
- 违背意愿
- 违背心愿
- 违背内心
- 违背本意
- 违背初衷
Chuẩn mực đạo đức
- 违背良心
- 违背道德
- 违背伦理
- 违背职业操守
- 违背社会公德
Nguyên tắc và tinh thần
- 违背原则
- 违背精神
- 违背宗旨
- 违背理念
- 违背价值观
Quy luật và sự thật
- 违背规律
- 违背事实
- 违背常理
- 违背科学
- 违背客观现实
Cam kết và thỏa thuận
- 违背诺言
- 违背承诺
- 违背誓言
- 违背约定
- 违背协议精神
15. Những cách dịch 违背 sang tiếng Việt
Tùy ngữ cảnh, 违背 có thể được dịch là:
- làm trái;
- trái với;
- đi ngược lại;
- phản lại;
- không tuân theo;
- không giữ;
- làm ngược với;
- bất chấp;
- vi phạm, trong một số ngữ cảnh trang trọng.
Ví dụ:
违背良心
làm trái lương tâm
违背意愿
làm trái nguyện vọng
违背原则
đi ngược lại nguyên tắc
违背诺言
không giữ lời hứa
违背规律
đi ngược lại quy luật
与事实相违背
trái với sự thật
16. Tổng kết trọng điểm
违背 là động từ mang nghĩa làm trái hoặc đi ngược lại điều đáng lẽ phải tôn trọng, tuân theo hoặc thực hiện.
Cấu trúc cơ bản:
主语 + 违背 + 原则/意愿/良心/承诺/规律/事实
Những kết hợp quan trọng nhất:
- 违背原则 — trái nguyên tắc
- 违背良心 — trái lương tâm
- 违背意愿 — trái nguyện vọng
- 违背初衷 — đi ngược mục đích ban đầu
- 违背承诺 — làm trái cam kết
- 违背诺言 — thất hứa
- 违背规律 — đi ngược quy luật
- 违背事实 — trái với sự thật
- 与……相违背 — trái với…
Cần ghi nhớ sự khác nhau:
- 违背原则、意愿、良心、诺言
- 违反法律、规定、纪律、规则
- 违抗命令
- 背叛朋友、国家
- 背离目标、路线、方向
Câu mẫu tiêu biểu:
我宁可放弃这个机会,也不愿违背自己的良心。
Wǒ nìngkě fàngqì zhège jīhuì, yě bú yuàn wéibèi zìjǐ de liángxīn.
Tôi thà từ bỏ cơ hội này chứ không muốn làm trái lương tâm của mình.
Cách dùng 捕鼠 trong tiếng Trung
1. Ý nghĩa và cách đọc
捕鼠
Pinyin: bǔ shǔ
Nghĩa: bắt chuột, săn bắt chuột
Trong đó:
- 捕 bǔ: bắt, bắt giữ, săn bắt
- 鼠 shǔ: chuột; cách gọi mang tính khái quát hoặc văn viết hơn 老鼠 lǎoshǔ
捕鼠 chủ yếu chỉ hành động dùng người, động vật, dụng cụ hoặc phương pháp nào đó để bắt chuột.
Ví dụ:
猫会捕鼠。
Māo huì bǔshǔ.
Mèo biết bắt chuột.
农场正在开展捕鼠工作。
Nóngchǎng zhèngzài kāizhǎn bǔshǔ gōngzuò.
Nông trại đang triển khai công tác bắt chuột.
2. Từ loại của 捕鼠
2.1. Động từ
捕鼠 thường được dùng như một động từ, biểu thị hoạt động bắt chuột.
Công thức
Chủ ngữ + 捕鼠
Ví dụ:
这只猫很会捕鼠。
Zhè zhī māo hěn huì bǔshǔ.
Con mèo này rất giỏi bắt chuột.
猫通常在夜间捕鼠。
Māo tōngcháng zài yèjiān bǔshǔ.
Mèo thường bắt chuột vào ban đêm.
村民养猫捕鼠。
Cūnmín yǎng māo bǔshǔ.
Người dân trong làng nuôi mèo để bắt chuột.
Ở đây, 捕鼠 thường nhấn mạnh một hoạt động hoặc năng lực nói chung, không nhất thiết nói rõ đã bắt được bao nhiêu con.
2.2. Cụm động từ được danh từ hóa
Khi làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, 捕鼠 có thể biểu thị “việc bắt chuột”.
捕鼠并不是一件容易的事。
Bǔshǔ bìng bú shì yí jiàn róngyì de shì.
Bắt chuột không phải là một việc dễ dàng.
他很有捕鼠经验。
Tā hěn yǒu bǔshǔ jīngyàn.
Anh ấy rất có kinh nghiệm bắt chuột.
这里禁止使用有毒物质捕鼠。
Zhèlǐ jìnzhǐ shǐyòng yǒudú wùzhì bǔshǔ.
Ở đây cấm sử dụng chất độc để bắt chuột.
2.3. Làm thành phần định ngữ
捕鼠 thường đứng trước danh từ để chỉ người, vật, phương pháp hoặc hoạt động liên quan đến việc bắt chuột.
Công thức
捕鼠 + danh từ
Ví dụ:
- 捕鼠器 bǔshǔqì: dụng cụ bắt chuột
- 捕鼠夹 bǔshǔjiā: bẫy kẹp chuột
- 捕鼠笼 bǔshǔlóng: lồng bẫy chuột
- 捕鼠方法 bǔshǔ fāngfǎ: phương pháp bắt chuột
- 捕鼠行动 bǔshǔ xíngdòng: chiến dịch bắt chuột
- 捕鼠工作 bǔshǔ gōngzuò: công tác bắt chuột
- 捕鼠专家 bǔshǔ zhuānjiā: chuyên gia bắt chuột
- 捕鼠能手 bǔshǔ néngshǒu: cao thủ bắt chuột
- 捕鼠工具 bǔshǔ gōngjù: dụng cụ bắt chuột
- 捕鼠设备 bǔshǔ shèbèi: thiết bị bắt chuột
Ví dụ:
我们买了几个捕鼠器。
Wǒmen mǎi le jǐ ge bǔshǔqì.
Chúng tôi đã mua vài chiếc bẫy chuột.
工厂正在进行捕鼠行动。
Gōngchǎng zhèngzài jìnxíng bǔshǔ xíngdòng.
Nhà máy đang tiến hành chiến dịch bắt chuột.
3. Các cấu trúc thường dùng với 捕鼠
3.1. 会捕鼠 — biết bắt chuột
会 nhấn mạnh năng lực đã có hoặc bản năng thực hiện hành động.
猫天生会捕鼠。
Māo tiānshēng huì bǔshǔ.
Mèo bẩm sinh biết bắt chuột.
并不是所有的猫都会捕鼠。
Bìng bú shì suǒyǒu de māo dōu huì bǔshǔ.
Không phải tất cả mèo đều biết bắt chuột.
这只小猫还不会捕鼠。
Zhè zhī xiǎomāo hái bú huì bǔshǔ.
Chú mèo con này vẫn chưa biết bắt chuột.
3.2. 善于捕鼠 — giỏi bắt chuột
善于 shànyú mang sắc thái tương đối trang trọng, nghĩa là giỏi, có sở trường về việc gì.
猫头鹰善于在夜间捕鼠。
Māotóuyīng shànyú zài yèjiān bǔshǔ.
Cú giỏi bắt chuột vào ban đêm.
这种猫非常善于捕鼠。
Zhè zhǒng māo fēicháng shànyú bǔshǔ.
Giống mèo này rất giỏi bắt chuột.
它虽然体型不大,却很善于捕鼠。
Tā suīrán tǐxíng bú dà, què hěn shànyú bǔshǔ.
Tuy thân hình của nó không lớn nhưng lại rất giỏi bắt chuột.
3.3. 用……捕鼠 — dùng… để bắt chuột
Công thức
用 + công cụ/phương pháp + 捕鼠
Ví dụ:
人们用捕鼠夹捕鼠。
Rénmen yòng bǔshǔjiā bǔshǔ.
Người ta dùng bẫy kẹp để bắt chuột.
农民用猫来捕鼠。
Nóngmín yòng māo lái bǔshǔ.
Nông dân dùng mèo để bắt chuột.
他们打算用笼子捕鼠。
Tāmen dǎsuàn yòng lóngzi bǔshǔ.
Họ dự định dùng lồng để bắt chuột.
不建议用有毒药物捕鼠。
Bù jiànyì yòng yǒudú yàowù bǔshǔ.
Không nên dùng thuốc có độc để bắt chuột.
Có thể thêm 来 lái:
用捕鼠器来捕鼠
yòng bǔshǔqì lái bǔshǔ
dùng dụng cụ bắt chuột để bắt chuột
Tuy nhiên, câu này hơi lặp. Tự nhiên hơn là:
用捕鼠器抓老鼠。
Yòng bǔshǔqì zhuā lǎoshǔ.
Dùng bẫy chuột để bắt chuột.
3.4. 为了……捕鼠 — để bắt chuột
为了捕鼠,他买了几只猫。
Wèile bǔshǔ, tā mǎi le jǐ zhī māo.
Để bắt chuột, anh ấy đã mua vài con mèo.
为了更有效地捕鼠,仓库安装了新的设备。
Wèile gèng yǒuxiào de bǔshǔ, cāngkù ānzhuāng le xīn de shèbèi.
Để bắt chuột hiệu quả hơn, nhà kho đã lắp đặt thiết bị mới.
工厂为了捕鼠采取了多种措施。
Gōngchǎng wèile bǔshǔ cǎiqǔ le duō zhǒng cuòshī.
Nhà máy đã áp dụng nhiều biện pháp để bắt chuột.
3.5. 靠……捕鼠 — dựa vào… để bắt chuột
过去人们常常靠养猫捕鼠。
Guòqù rénmen chángcháng kào yǎng māo bǔshǔ.
Trước đây, người ta thường dựa vào việc nuôi mèo để bắt chuột.
这家农场主要靠猫头鹰捕鼠。
Zhè jiā nóngchǎng zhǔyào kào māotóuyīng bǔshǔ.
Nông trại này chủ yếu dựa vào cú để bắt chuột.
只靠捕鼠夹很难彻底解决问题。
Zhǐ kào bǔshǔjiā hěn nán chèdǐ jiějué wèntí.
Chỉ dựa vào bẫy chuột thì rất khó giải quyết triệt để vấn đề.
3.6. 负责捕鼠 — phụ trách bắt chuột
这只猫负责在仓库里捕鼠。
Zhè zhī māo fùzé zài cāngkù lǐ bǔshǔ.
Con mèo này phụ trách bắt chuột trong nhà kho.
专业人员负责捕鼠和清理现场。
Zhuānyè rényuán fùzé bǔshǔ hé qīnglǐ xiànchǎng.
Nhân viên chuyên nghiệp phụ trách bắt chuột và dọn dẹp hiện trường.
公司安排专人负责捕鼠工作。
Gōngsī ānpái zhuānrén fùzé bǔshǔ gōngzuò.
Công ty bố trí nhân viên chuyên trách công tác bắt chuột.
3.7. 开展/进行捕鼠工作 — triển khai công tác bắt chuột
Đây là cách dùng thường gặp trong văn viết, thông báo, quản lý nhà máy, kho hàng hoặc khu dân cư.
社区正在开展捕鼠工作。
Shèqū zhèngzài kāizhǎn bǔshǔ gōngzuò.
Khu dân cư đang triển khai công tác bắt chuột.
仓库每个月都会进行一次捕鼠行动。
Cāngkù měi ge yuè dōu huì jìnxíng yí cì bǔshǔ xíngdòng.
Nhà kho mỗi tháng đều tiến hành một đợt bắt chuột.
为了保证食品安全,工厂定期开展捕鼠工作。
Wèile bǎozhèng shípǐn ānquán, gōngchǎng dìngqī kāizhǎn bǔshǔ gōngzuò.
Để bảo đảm an toàn thực phẩm, nhà máy định kỳ triển khai công tác bắt chuột.
4. Cách diễn đạt “bắt được chuột”
Một điểm quan trọng là 捕鼠 thiên về hoạt động “bắt chuột”, nhưng khi muốn nói rõ kết quả “bắt được”, tiếng Trung thường dùng:
- 捕到老鼠
- 抓到老鼠
- 捉到老鼠
- 捕获老鼠
4.1. 捕到老鼠
昨晚这只猫捕到了一只老鼠。
Zuówǎn zhè zhī māo bǔdào le yì zhī lǎoshǔ.
Tối qua con mèo này đã bắt được một con chuột.
捕鼠器里捕到了两只老鼠。
Bǔshǔqì lǐ bǔdào le liǎng zhī lǎoshǔ.
Trong bẫy chuột đã bắt được hai con chuột.
Ở đây:
- 捕: bắt
- 到: bổ ngữ kết quả, biểu thị đã đạt được kết quả
Không nên nói:
× 捕鼠到了两只
Cách tự nhiên là:
捕到了两只老鼠。
Bǔdào le liǎng zhī lǎoshǔ.
Đã bắt được hai con chuột.
Hoặc:
捕获了两只老鼠。
Bǔhuò le liǎng zhī lǎoshǔ.
Đã bắt được hai con chuột.
5. Cách biểu thị số lượng chuột bắt được
Khi nói số lượng, thường tách 捕鼠 thành động từ 捕 và tân ngữ 老鼠, hoặc dùng 捕获.
Cách tự nhiên
他捕了三只老鼠。
Tā bǔ le sān zhī lǎoshǔ.
Anh ấy đã bắt ba con chuột.
Câu này đúng nhưng hơi mang tính văn viết.
Tự nhiên hơn trong khẩu ngữ:
他抓了三只老鼠。
Tā zhuā le sān zhī lǎoshǔ.
Anh ấy đã bắt ba con chuột.
Hoặc:
他捕到了三只老鼠。
Tā bǔdào le sān zhī lǎoshǔ.
Anh ấy đã bắt được ba con chuột.
这次行动共捕获了二十多只老鼠。
Zhè cì xíngdòng gòng bǔhuò le èrshí duō zhī lǎoshǔ.
Trong chiến dịch lần này đã bắt được tổng cộng hơn hai mươi con chuột.
Lượng từ
Chuột thường dùng lượng từ 只 zhī:
一只老鼠
yì zhī lǎoshǔ
một con chuột
两只老鼠
liǎng zhī lǎoshǔ
hai con chuột
6. 捕鼠 kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian và tần suất
6.1. 经常捕鼠 — thường xuyên bắt chuột
这只猫经常在厨房里捕鼠。
Zhè zhī māo jīngcháng zài chúfáng lǐ bǔshǔ.
Con mèo này thường xuyên bắt chuột trong bếp.
6.2. 定期捕鼠 — định kỳ bắt chuột
仓库必须定期捕鼠。
Cāngkù bìxū dìngqī bǔshǔ.
Nhà kho phải định kỳ bắt chuột.
6.3. 连续捕鼠 — liên tục bắt chuột
工作人员连续捕鼠三天。
Gōngzuò rényuán liánxù bǔshǔ sān tiān.
Nhân viên liên tục bắt chuột trong ba ngày.
6.4. 夜间捕鼠 — bắt chuột vào ban đêm
猫头鹰主要在夜间捕鼠。
Māotóuyīng zhǔyào zài yèjiān bǔshǔ.
Cú chủ yếu bắt chuột vào ban đêm.
6.5. 正在捕鼠 — đang bắt chuột
那只猫正在院子里捕鼠。
Nà zhī māo zhèngzài yuànzi lǐ bǔshǔ.
Con mèo kia đang bắt chuột trong sân.
Tuy nhiên, trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường nói tự nhiên hơn:
那只猫正在抓老鼠。
Nà zhī māo zhèngzài zhuā lǎoshǔ.
Con mèo kia đang bắt chuột.
7. 捕鼠 và trợ từ động thái 了、过、着
7.1. 捕过鼠 — từng bắt chuột
Về ngữ pháp có thể nói:
这只猫以前捕过鼠。
Zhè zhī māo yǐqián bǔguo shǔ.
Con mèo này trước đây từng bắt chuột.
Nhưng cách nói tự nhiên hơn trong khẩu ngữ là:
这只猫以前抓过老鼠。
Zhè zhī māo yǐqián zhuāguo lǎoshǔ.
Con mèo này trước đây từng bắt chuột.
Hoặc:
这只猫有捕鼠经验。
Zhè zhī māo yǒu bǔshǔ jīngyàn.
Con mèo này có kinh nghiệm bắt chuột.
7.2. 捕鼠了
Cách nói:
× 猫捕鼠了。
Không hoàn toàn sai trong mọi ngữ cảnh, nhưng rất thiếu tự nhiên và khó hiểu. Người nghe không rõ muốn nói “mèo bắt đầu bắt chuột”, “mèo đã bắt chuột” hay “mèo bắt được chuột”.
Nên nói rõ:
猫开始捕鼠了。
Māo kāishǐ bǔshǔ le.
Mèo bắt đầu bắt chuột rồi.
猫去捕鼠了。
Māo qù bǔshǔ le.
Mèo đi bắt chuột rồi.
猫捕到老鼠了。
Māo bǔdào lǎoshǔ le.
Mèo bắt được chuột rồi.
猫正在抓老鼠。
Māo zhèngzài zhuā lǎoshǔ.
Mèo đang bắt chuột.
7.3. 捕着鼠
Thông thường không nói:
× 捕着鼠
Bởi vì 着 zhe thường biểu thị trạng thái đang duy trì, trong khi 捕 là động tác hướng đến kết quả. Muốn nói “đang bắt chuột”, dùng:
正在捕鼠
zhèngzài bǔshǔ
Hoặc khẩu ngữ hơn:
正在抓老鼠
zhèngzài zhuā lǎoshǔ
8. Phân biệt 捕鼠 với các cách nói gần nghĩa
8.1. 捕鼠 và 抓老鼠
捕鼠 bǔshǔ
- Mang tính khái quát
- Thường dùng trong văn viết
- Thường chỉ một hoạt động, chức năng hoặc công tác
- Hay dùng trong từ ghép
Ví dụ:
开展捕鼠工作
kāizhǎn bǔshǔ gōngzuò
triển khai công tác bắt chuột
捕鼠设备
bǔshǔ shèbèi
thiết bị bắt chuột
抓老鼠 zhuā lǎoshǔ
- Khẩu ngữ phổ biến
- Diễn tả hành động cụ thể, sinh động
- Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày
Ví dụ:
猫在抓老鼠。
Māo zài zhuā lǎoshǔ.
Mèo đang bắt chuột.
我们抓到了一只老鼠。
Wǒmen zhuādào le yì zhī lǎoshǔ.
Chúng tôi đã bắt được một con chuột.
So sánh
猫是捕鼠能手。
Māo shì bǔshǔ néngshǒu.
Mèo là cao thủ bắt chuột.
Câu này mang tính miêu tả khái quát.
猫正在抓老鼠。
Māo zhèngzài zhuā lǎoshǔ.
Mèo đang bắt chuột.
Câu này nói về hành động cụ thể đang diễn ra.
8.2. 捕鼠 và 捉老鼠
捉老鼠 zhuō lǎoshǔ cũng có nghĩa là bắt chuột.
- 抓老鼠: thông dụng nhất trong khẩu ngữ hiện đại
- 捉老鼠: cũng dùng trong khẩu ngữ, truyện kể, văn học thiếu nhi
- 捕鼠: trang trọng và khái quát hơn
Ví dụ:
小猫捉老鼠。
Xiǎomāo zhuō lǎoshǔ.
Mèo con bắt chuột.
猫和老鼠玩起了捉迷藏。
Māo hé lǎoshǔ wán qǐ le zhuōmícáng.
Mèo và chuột bắt đầu chơi trốn tìm.
8.3. 捕鼠 và 捕捉老鼠
捕捉老鼠 bǔzhuō lǎoshǔ tương đối trang trọng, nhấn mạnh hành động tiến hành bắt giữ.
工作人员正在捕捉老鼠。
Gōngzuò rényuán zhèngzài bǔzhuō lǎoshǔ.
Nhân viên đang bắt chuột.
So với 捕鼠, 捕捉老鼠 có kết cấu rõ ràng hơn:
- 捕捉: động từ
- 老鼠: tân ngữ
Do đó dễ kết hợp với số lượng và trợ từ hơn:
捕捉了十只老鼠。
Bǔzhuō le shí zhī lǎoshǔ.
Đã bắt mười con chuột.
8.4. 捕鼠 và 捕获老鼠
捕获 bǔhuò nhấn mạnh kết quả “bắt được, bắt giữ được”.
捕获了一只大老鼠。
Bǔhuò le yì zhī dà lǎoshǔ.
Đã bắt được một con chuột lớn.
捕鼠器成功捕获了老鼠。
Bǔshǔqì chénggōng bǔhuò le lǎoshǔ.
Bẫy chuột đã bắt được chuột thành công.
So sánh:
捕鼠
bắt chuột, hoạt động bắt chuột
捕获老鼠
bắt được chuột, nhấn mạnh kết quả
8.5. 捕鼠 và 灭鼠
Đây là hai khái niệm khác nhau.
捕鼠 bǔshǔ
Bắt chuột, có thể bắt sống hoặc bắt bằng bẫy.
灭鼠 mièshǔ
Diệt chuột, tiêu diệt chuột, kiểm soát và loại bỏ chuột.
Ví dụ:
公司正在开展灭鼠工作。
Gōngsī zhèngzài kāizhǎn mièshǔ gōngzuò.
Công ty đang triển khai công tác diệt chuột.
捕鼠是灭鼠措施之一。
Bǔshǔ shì mièshǔ cuòshī zhī yī.
Bắt chuột là một trong các biện pháp diệt chuột.
仅仅捕鼠还不能彻底解决鼠患。
Jǐnjǐn bǔshǔ hái bù néng chèdǐ jiějué shǔhuàn.
Chỉ bắt chuột vẫn chưa thể giải quyết triệt để nạn chuột.
8.6. 捕鼠 và 防鼠
防鼠 fángshǔ
Phòng chuột, ngăn chuột xâm nhập hoặc gây hại.
仓库必须做好防鼠工作。
Cāngkù bìxū zuòhǎo fángshǔ gōngzuò.
Nhà kho phải làm tốt công tác phòng chống chuột.
Ba khái niệm
- 防鼠: phòng chuột
- 捕鼠: bắt chuột
- 灭鼠: diệt chuột
Ví dụ:
工厂应该同时做好防鼠、捕鼠和灭鼠工作。
Gōngchǎng yīnggāi tóngshí zuòhǎo fángshǔ, bǔshǔ hé mièshǔ gōngzuò.
Nhà máy nên đồng thời làm tốt công tác phòng chuột, bắt chuột và diệt chuột.
9. Phân biệt 鼠 và 老鼠
鼠 shǔ
- Mang nghĩa khái quát
- Thường dùng trong từ ghép
- Mang sắc thái văn viết hoặc chuyên ngành
Ví dụ:
- 捕鼠: bắt chuột
- 灭鼠: diệt chuột
- 防鼠: phòng chuột
- 鼠害: nạn chuột
- 鼠患: mối họa do chuột
- 鼠类: loài chuột
- 鼠药: thuốc diệt chuột
老鼠 lǎoshǔ
- Danh từ độc lập phổ biến trong khẩu ngữ
- Chỉ con chuột cụ thể
Ví dụ:
厨房里有一只老鼠。
Chúfáng lǐ yǒu yì zhī lǎoshǔ.
Trong bếp có một con chuột.
Không thường nói:
× 厨房里有一只鼠。
Câu này có thể xuất hiện trong văn viết chuyên môn, nhưng trong giao tiếp hằng ngày nên dùng 老鼠.
10. Những từ ghép quan trọng có 捕鼠
10.1. 捕鼠器
捕鼠器 bǔshǔqì: dụng cụ, thiết bị bắt chuột
我们在仓库里放了几个捕鼠器。
Wǒmen zài cāngkù lǐ fàng le jǐ ge bǔshǔqì.
Chúng tôi đã đặt vài dụng cụ bắt chuột trong nhà kho.
10.2. 捕鼠夹
捕鼠夹 bǔshǔjiā: bẫy kẹp chuột
放捕鼠夹时要注意安全。
Fàng bǔshǔjiā shí yào zhùyì ānquán.
Khi đặt bẫy kẹp chuột phải chú ý an toàn.
10.3. 捕鼠笼
捕鼠笼 bǔshǔlóng: lồng bắt chuột, bẫy lồng
这种捕鼠笼可以重复使用。
Zhè zhǒng bǔshǔlóng kěyǐ chóngfù shǐyòng.
Loại lồng bắt chuột này có thể sử dụng nhiều lần.
10.4. 电子捕鼠器
电子捕鼠器 diànzǐ bǔshǔqì: thiết bị bắt chuột điện tử
电子捕鼠器使用起来比较方便。
Diànzǐ bǔshǔqì shǐyòng qǐlái bǐjiào fāngbiàn.
Thiết bị bắt chuột điện tử khá thuận tiện khi sử dụng.
10.5. 捕鼠行动
捕鼠行动 bǔshǔ xíngdòng: chiến dịch, hoạt động bắt chuột
市场管理部门组织了一次捕鼠行动。
Shìchǎng guǎnlǐ bùmén zǔzhī le yí cì bǔshǔ xíngdòng.
Cơ quan quản lý chợ đã tổ chức một chiến dịch bắt chuột.
10.6. 捕鼠能手
捕鼠能手 bǔshǔ néngshǒu: người hoặc động vật rất giỏi bắt chuột
猫头鹰是天然的捕鼠能手。
Māotóuyīng shì tiānrán de bǔshǔ néngshǒu.
Cú là cao thủ bắt chuột tự nhiên.
10.7. 捕鼠经验
捕鼠经验 bǔshǔ jīngyàn: kinh nghiệm bắt chuột
他有多年的捕鼠经验。
Tā yǒu duō nián de bǔshǔ jīngyàn.
Anh ấy có nhiều năm kinh nghiệm bắt chuột.
10.8. 捕鼠方法
捕鼠方法 bǔshǔ fāngfǎ: phương pháp bắt chuột
我们需要选择安全有效的捕鼠方法。
Wǒmen xūyào xuǎnzé ānquán yǒuxiào de bǔshǔ fāngfǎ.
Chúng ta cần lựa chọn phương pháp bắt chuột an toàn và hiệu quả.
11. Các tổ hợp từ thường gặp
- 有效捕鼠: bắt chuột hiệu quả
- 科学捕鼠: bắt chuột một cách khoa học
- 安全捕鼠: bắt chuột an toàn
- 人工捕鼠: bắt chuột thủ công
- 专业捕鼠: bắt chuột chuyên nghiệp
- 定期捕鼠: định kỳ bắt chuột
- 集中捕鼠: tập trung bắt chuột
- 夜间捕鼠: bắt chuột ban đêm
- 生态捕鼠: bắt chuột theo phương pháp sinh thái
- 无毒捕鼠: bắt chuột không dùng chất độc
- 捕鼠效果: hiệu quả bắt chuột
- 捕鼠效率: hiệu suất bắt chuột
- 捕鼠工具: dụng cụ bắt chuột
- 捕鼠设备: thiết bị bắt chuột
- 捕鼠技术: kỹ thuật bắt chuột
- 捕鼠方案: phương án bắt chuột
- 捕鼠措施: biện pháp bắt chuột
Ví dụ:
这种方法可以提高捕鼠效率。
Zhè zhǒng fāngfǎ kěyǐ tígāo bǔshǔ xiàolǜ.
Phương pháp này có thể nâng cao hiệu suất bắt chuột.
我们需要制定一套完整的捕鼠方案。
Wǒmen xūyào zhìdìng yí tào wánzhěng de bǔshǔ fāng’àn.
Chúng ta cần xây dựng một phương án bắt chuột hoàn chỉnh.
目前的捕鼠效果并不理想。
Mùqián de bǔshǔ xiàoguǒ bìng bù lǐxiǎng.
Hiệu quả bắt chuột hiện tại không được lý tưởng.
12. Những câu thường dùng trong nhà máy và kho hàng
仓库里发现了老鼠的痕迹。
Cāngkù lǐ fāxiàn le lǎoshǔ de hénjì.
Trong nhà kho đã phát hiện dấu vết của chuột.
我们需要立即开展捕鼠工作。
Wǒmen xūyào lìjí kāizhǎn bǔshǔ gōngzuò.
Chúng ta cần lập tức triển khai công tác bắt chuột.
请在仓库的角落放置捕鼠器。
Qǐng zài cāngkù de jiǎoluò fàngzhì bǔshǔqì.
Hãy đặt bẫy chuột ở các góc nhà kho.
捕鼠器应该放在老鼠经常出没的地方。
Bǔshǔqì yīnggāi fàng zài lǎoshǔ jīngcháng chūmò de dìfang.
Bẫy chuột nên được đặt ở nơi chuột thường xuyên xuất hiện.
工作人员每天检查捕鼠设备。
Gōngzuò rényuán měitiān jiǎnchá bǔshǔ shèbèi.
Nhân viên kiểm tra thiết bị bắt chuột mỗi ngày.
本次捕鼠行动取得了明显效果。
Běn cì bǔshǔ xíngdòng qǔdé le míngxiǎn xiàoguǒ.
Chiến dịch bắt chuột lần này đã đạt được hiệu quả rõ rệt.
捕鼠之后还要及时清理和消毒。
Bǔshǔ zhīhòu hái yào jíshí qīnglǐ hé xiāodú.
Sau khi bắt chuột còn phải kịp thời dọn dẹp và khử trùng.
单靠捕鼠不能彻底解决鼠患。
Dān kào bǔshǔ bù néng chèdǐ jiějué shǔhuàn.
Chỉ dựa vào việc bắt chuột không thể giải quyết triệt để nạn chuột.
13. Thành ngữ và cách nói liên quan
13.1. 猫哭老鼠,假慈悲
Māo kū lǎoshǔ, jiǎ cíbēi.
Mèo khóc chuột, giả từ bi.
Dùng để chỉ người giả vờ thương xót, đồng cảm nhưng thực chất không chân thành.
他这样做不过是猫哭老鼠,假慈悲。
Tā zhèyàng zuò búguò shì māo kū lǎoshǔ, jiǎ cíbēi.
Anh ta làm như vậy chẳng qua chỉ là mèo khóc chuột, giả từ bi.
13.2. 老鼠过街,人人喊打
Lǎoshǔ guò jiē, rénrén hǎn dǎ.
Chuột chạy qua đường, ai cũng hô đánh.
Chỉ người hoặc sự việc bị mọi người căm ghét, phản đối.
这种欺骗消费者的行为已经成了老鼠过街,人人喊打。
Zhè zhǒng qīpiàn xiāofèizhě de xíngwéi yǐjīng chéng le lǎoshǔ guò jiē, rénrén hǎn dǎ.
Hành vi lừa dối người tiêu dùng này đã trở thành thứ bị tất cả mọi người lên án.
13.3. 狗拿耗子,多管闲事
Gǒu ná hàozi, duō guǎn xiánshì.
Chó bắt chuột, lo chuyện bao đồng.
Trong đó 耗子 hàozi là cách gọi khẩu ngữ, phương ngữ của “chuột”.
这是他们自己的事,你别狗拿耗子,多管闲事。
Zhè shì tāmen zìjǐ de shì, nǐ bié gǒu ná hàozi, duō guǎn xiánshì.
Đây là chuyện của họ, bạn đừng lo chuyện bao đồng.
14. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 捕鼠 cho mọi tình huống khẩu ngữ
Câu đúng nhưng hơi trang trọng:
猫正在捕鼠。
Māo zhèngzài bǔshǔ.
Trong giao tiếp hằng ngày nên nói:
猫正在抓老鼠。
Māo zhèngzài zhuā lǎoshǔ.
Mèo đang bắt chuột.
Lỗi 2: Nói 捕鼠了两只
Không nên nói:
× 他捕鼠了两只。
Nên nói:
他捕了两只老鼠。
Tā bǔ le liǎng zhī lǎoshǔ.
Hoặc tự nhiên hơn:
他抓到了两只老鼠。
Tā zhuādào le liǎng zhī lǎoshǔ.
Anh ấy đã bắt được hai con chuột.
Lỗi 3: Nhầm 捕鼠 với 灭鼠
捕鼠
bắt chuột
灭鼠
diệt chuột
Ví dụ:
这是一种捕鼠工具。
Zhè shì yì zhǒng bǔshǔ gōngjù.
Đây là một loại dụng cụ bắt chuột.
这是一种灭鼠药。
Zhè shì yì zhǒng mièshǔyào.
Đây là một loại thuốc diệt chuột.
Không nên gọi thuốc diệt chuột là 捕鼠药, vì thuốc thường dùng để diệt, không phải để bắt.
Lỗi 4: Dùng 鼠 như 老鼠 trong khẩu ngữ
Không tự nhiên:
× 我看见了一只鼠。
Tự nhiên:
我看见了一只老鼠。
Wǒ kànjiàn le yì zhī lǎoshǔ.
Tôi đã nhìn thấy một con chuột.
Nhưng trong từ ghép thì dùng 鼠:
- 捕鼠
- 灭鼠
- 防鼠
- 鼠害
- 鼠患
15. Các mẫu câu nâng cao với 捕鼠
Mẫu 1: 通过……来捕鼠
人们可以通过设置捕鼠笼来捕鼠。
Rénmen kěyǐ tōngguò shèzhì bǔshǔlóng lái bǔshǔ.
Người ta có thể bắt chuột bằng cách đặt lồng bẫy chuột.
Mẫu 2: 既……又……
这种捕鼠器既安全又环保。
Zhè zhǒng bǔshǔqì jì ānquán yòu huánbǎo.
Loại bẫy chuột này vừa an toàn vừa thân thiện với môi trường.
Mẫu 3: 不但……而且……
猫不但能捕鼠,而且还能保护粮食。
Māo búdàn néng bǔshǔ, érqiě hái néng bǎohù liángshi.
Mèo không những có thể bắt chuột mà còn có thể bảo vệ lương thực.
Mẫu 4: 只有……才……
只有找到老鼠经常活动的地方,才能提高捕鼠效率。
Zhǐyǒu zhǎodào lǎoshǔ jīngcháng huódòng de dìfang, cái néng tígāo bǔshǔ xiàolǜ.
Chỉ khi tìm được nơi chuột thường xuyên hoạt động thì mới có thể nâng cao hiệu suất bắt chuột.
Mẫu 5: 与其……不如……
与其使用有毒药物,不如选择安全的捕鼠方法。
Yǔqí shǐyòng yǒudú yàowù, bùrú xuǎnzé ānquán de bǔshǔ fāngfǎ.
Thay vì sử dụng thuốc có độc, chi bằng lựa chọn phương pháp bắt chuột an toàn.
Mẫu 6: 一旦……就……
一旦发现鼠患,就应该立即采取捕鼠措施。
Yídàn fāxiàn shǔhuàn, jiù yīnggāi lìjí cǎiqǔ bǔshǔ cuòshī.
Một khi phát hiện nạn chuột thì nên lập tức áp dụng biện pháp bắt chuột.
Mẫu 7: 除了……以外,还……
除了放置捕鼠器以外,还要堵住老鼠进入仓库的通道。
Chúle fàngzhì bǔshǔqì yǐwài, hái yào dǔzhù lǎoshǔ jìnrù cāngkù de tōngdào.
Ngoài việc đặt bẫy chuột, còn phải bịt kín đường chuột đi vào nhà kho.
Mẫu 8: 越……越……
对老鼠的活动规律了解得越多,捕鼠效果就越好。
Duì lǎoshǔ de huódòng guīlǜ liǎojiě de yuè duō, bǔshǔ xiàoguǒ jiù yuè hǎo.
Càng hiểu rõ quy luật hoạt động của chuột thì hiệu quả bắt chuột càng tốt.
16. Đoạn hội thoại mẫu
王经理:仓库里最近是不是有老鼠?
Wáng jīnglǐ: Cāngkù lǐ zuìjìn shì bú shì yǒu lǎoshǔ?
Quản lý Vương: Gần đây trong nhà kho có chuột phải không?
李师傅:是的,我们发现了一些老鼠活动的痕迹。
Lǐ shīfu: Shì de, wǒmen fāxiàn le yìxiē lǎoshǔ huódòng de hénjì.
Anh Lý: Đúng vậy, chúng tôi đã phát hiện một số dấu vết hoạt động của chuột.
王经理:那就马上安排捕鼠工作吧。
Wáng jīnglǐ: Nà jiù mǎshàng ānpái bǔshǔ gōngzuò ba.
Quản lý Vương: Vậy hãy lập tức sắp xếp công tác bắt chuột.
李师傅:我们准备在几个角落放置捕鼠器。
Lǐ shīfu: Wǒmen zhǔnbèi zài jǐ ge jiǎoluò fàngzhì bǔshǔqì.
Anh Lý: Chúng tôi chuẩn bị đặt bẫy chuột ở một số góc.
王经理:除了捕鼠,还要检查老鼠是从哪里进来的。
Wáng jīnglǐ: Chúle bǔshǔ, hái yào jiǎnchá lǎoshǔ shì cóng nǎlǐ jìnlái de.
Quản lý Vương: Ngoài việc bắt chuột, còn phải kiểm tra xem chuột đi vào từ đâu.
李师傅:好的,我们会同时做好防鼠和灭鼠工作。
Lǐ shīfu: Hǎo de, wǒmen huì tóngshí zuòhǎo fángshǔ hé mièshǔ gōngzuò.
Anh Lý: Vâng, chúng tôi sẽ đồng thời làm tốt công tác phòng chuột và diệt chuột.
17. Tổng kết cách dùng
捕鼠 là từ mang nghĩa bắt chuột, thường được dùng trong các trường hợp sau:
- Nói về năng lực hoặc hoạt động bắt chuột:
猫会捕鼠。
Mèo biết bắt chuột.
- Nói về công việc hoặc biện pháp bắt chuột:
开展捕鼠工作。
Triển khai công tác bắt chuột.
- Làm định ngữ trước danh từ:
捕鼠器、捕鼠方法、捕鼠行动
dụng cụ bắt chuột, phương pháp bắt chuột, chiến dịch bắt chuột
- Khi nói hành động cụ thể trong khẩu ngữ, 抓老鼠 thường tự nhiên hơn:
猫正在抓老鼠。
Mèo đang bắt chuột.
- Khi nhấn mạnh kết quả “bắt được”, nên dùng:
捕到老鼠/抓到老鼠/捕获老鼠
bắt được chuột
- Cần phân biệt:
- 防鼠: phòng chuột
- 捕鼠: bắt chuột
- 灭鼠: diệt chuột
- 驱鼠: xua đuổi chuột
- 鼠害/鼠患: nạn chuột, tác hại do chuột gây ra
Cách dùng 促进 trong tiếng Trung
1. Nghĩa cơ bản
促进
Pinyin: cùjìn
Từ loại: động từ
促进 có nghĩa là:
- thúc đẩy;
- xúc tiến;
- làm cho một sự việc phát triển nhanh hơn;
- tạo điều kiện để một quá trình tiến triển theo hướng tích cực.
Ví dụ:
科技进步促进了经济发展。
Kējì jìnbù cùjìnle jīngjì fāzhǎn.
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
加强交流可以促进双方的合作。
Jiāqiáng jiāoliú kěyǐ cùjìn shuāngfāng de hézuò.
Tăng cường giao lưu có thể thúc đẩy sự hợp tác giữa hai bên.
适量运动有助于促进血液循环。
Shìliàng yùndòng yǒuzhùyú cùjìn xuèyè xúnhuán.
Vận động vừa phải có lợi cho việc thúc đẩy tuần hoàn máu.
2. Cấu tạo và ý nghĩa của 促进
促进 gồm hai chữ:
- 促: thúc giục, thúc đẩy, làm cho nhanh hơn;
- 进: tiến lên, phát triển về phía trước.
Vì vậy, nghĩa cốt lõi của 促进 là:
Tạo ra tác động tích cực để một quá trình, sự nghiệp, quan hệ hoặc trạng thái phát triển tốt hơn và nhanh hơn.
促进 thường không miêu tả một hành động cụ thể đơn lẻ mà nhấn mạnh tác động đối với một quá trình phát triển.
So sánh:
老师帮助我修改了作文。
Lǎoshī bāngzhù wǒ xiūgǎile zuòwén.
Giáo viên đã giúp tôi sửa bài văn.
老师的指导促进了我的写作能力的提高。
Lǎoshī de zhǐdǎo cùjìnle wǒ de xiězuò nénglì de tígāo.
Sự hướng dẫn của giáo viên đã thúc đẩy năng lực viết của tôi được nâng cao.
Câu đầu nói về một hành động giúp đỡ cụ thể. Câu sau nói về tác dụng thúc đẩy một quá trình lâu dài.
3. Đặc điểm ngữ nghĩa của 促进
3.1. Thường hướng đến kết quả tích cực
Tân ngữ của 促进 thường là những sự việc được coi là tích cực hoặc cần thiết, chẳng hạn:
- 发展: phát triển;
- 进步: tiến bộ;
- 增长: tăng trưởng;
- 合作: hợp tác;
- 交流: giao lưu;
- 创新: đổi mới;
- 健康: sức khỏe;
- 就业: việc làm;
- 消费: tiêu dùng;
- 团结: đoàn kết.
Ví dụ:
这项政策有助于促进就业。
Zhè xiàng zhèngcè yǒuzhùyú cùjìn jiùyè.
Chính sách này có lợi cho việc thúc đẩy việc làm.
文化交流可以促进相互理解。
Wénhuà jiāoliú kěyǐ cùjìn xiānghù lǐjiě.
Giao lưu văn hóa có thể thúc đẩy sự thấu hiểu lẫn nhau.
Không nên dùng 促进 với những kết quả rõ ràng mang tính tiêu cực.
Không tự nhiên:
促进矛盾恶化
thúc đẩy mâu thuẫn xấu đi
Nên nói:
矛盾进一步恶化了。
Máodùn jìnyíbù èhuà le.
Mâu thuẫn đã xấu đi hơn nữa.
这种做法加剧了双方的矛盾。
Zhè zhǒng zuòfǎ jiājùle shuāngfāng de máodùn.
Cách làm này đã làm trầm trọng thêm mâu thuẫn giữa hai bên.
3.2. Thường tác động đến một quá trình
促进 thường đi với những danh từ biểu thị:
- quá trình;
- sự phát triển;
- sự thay đổi;
- quan hệ;
- hoạt động xã hội;
- chức năng sinh lý.
Ví dụ:
促进经济增长
cùjìn jīngjì zēngzhǎng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
促进技术创新
cùjìn jìshù chuàngxīn
thúc đẩy đổi mới công nghệ
促进消化
cùjìn xiāohuà
thúc đẩy tiêu hóa
促进关系发展
cùjìn guānxì fāzhǎn
thúc đẩy quan hệ phát triển
4. Cấu trúc cơ bản
4.1. Chủ ngữ + 促进 + tân ngữ
Đây là cấu trúc cơ bản nhất.
A + 促进 + B
A thúc đẩy B
改革促进了社会进步。
Gǎigé cùjìnle shèhuì jìnbù.
Cải cách đã thúc đẩy tiến bộ xã hội.
互联网促进了信息的快速传播。
Hùliánwǎng cùjìnle xìnxī de kuàisù chuánbō.
Internet đã thúc đẩy sự truyền bá thông tin nhanh chóng.
良好的竞争能够促进企业创新。
Liánghǎo de jìngzhēng nénggòu cùjìn qǐyè chuàngxīn.
Sự cạnh tranh lành mạnh có thể thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới.
4.2. Chủ ngữ + 促进了 + tân ngữ
了 cho biết tác động thúc đẩy đã xảy ra hoặc đã tạo ra kết quả.
新的交通系统促进了当地旅游业的发展。
Xīn de jiāotōng xìtǒng cùjìnle dāngdì lǚyóuyè de fāzhǎn.
Hệ thống giao thông mới đã thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch địa phương.
双方领导人的会谈促进了问题的解决。
Shuāngfāng lǐngdǎorén de huìtán cùjìnle wèntí de jiějué.
Cuộc hội đàm của lãnh đạo hai bên đã thúc đẩy việc giải quyết vấn đề.
这次培训促进了员工专业能力的提高。
Zhè cì péixùn cùjìnle yuángōng zhuānyè nénglì de tígāo.
Khóa đào tạo lần này đã thúc đẩy năng lực chuyên môn của nhân viên được nâng cao.
4.3. 通过……促进……
通过 + phương pháp + 促进 + mục tiêu
thông qua… để thúc đẩy…
学校通过开展课外活动促进学生全面发展。
Xuéxiào tōngguò kāizhǎn kèwài huódòng cùjìn xuéshēng quánmiàn fāzhǎn.
Nhà trường thông qua việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa để thúc đẩy học sinh phát triển toàn diện.
企业可以通过技术创新促进生产效率的提高。
Qǐyè kěyǐ tōngguò jìshù chuàngxīn cùjìn shēngchǎn xiàolǜ de tígāo.
Doanh nghiệp có thể thông qua đổi mới công nghệ để thúc đẩy hiệu suất sản xuất được nâng cao.
我们希望通过加强沟通促进双方的理解与合作。
Wǒmen xīwàng tōngguò jiāqiáng gōutōng cùjìn shuāngfāng de lǐjiě yǔ hézuò.
Chúng tôi hy vọng thông qua tăng cường trao đổi để thúc đẩy sự thấu hiểu và hợp tác giữa hai bên.
4.4. 为了促进……
为了促进 + mục tiêu
để thúc đẩy…
为了促进经济发展,政府出台了一系列新政策。
Wèile cùjìn jīngjì fāzhǎn, zhèngfǔ chūtáile yí xìliè xīn zhèngcè.
Để thúc đẩy phát triển kinh tế, chính phủ đã ban hành một loạt chính sách mới.
为了促进员工之间的交流,公司组织了团建活动。
Wèile cùjìn yuángōng zhījiān de jiāoliú, gōngsī zǔzhīle tuánjiàn huódòng.
Để thúc đẩy giao lưu giữa các nhân viên, công ty đã tổ chức hoạt động xây dựng đội nhóm.
为了促进学生养成良好的学习习惯,老师制定了详细的学习计划。
Wèile cùjìn xuéshēng yǎngchéng liánghǎo de xuéxí xíguàn, lǎoshī zhìdìngle xiángxì de xuéxí jìhuà.
Để thúc đẩy học sinh hình thành thói quen học tập tốt, giáo viên đã xây dựng kế hoạch học tập chi tiết.
Trong câu cuối, 促进学生养成…… vẫn có thể dùng, nhưng nếu nhấn mạnh việc khiến học sinh thực hiện hành động thì 促使 tự nhiên hơn:
为了促使学生养成良好的学习习惯,老师制定了详细的学习计划。
Wèile cùshǐ xuéshēng yǎngchéng liánghǎo de xuéxí xíguàn, lǎoshī zhìdìngle xiángxì de xuéxí jìhuà.
Để khiến học sinh hình thành thói quen học tập tốt, giáo viên đã xây dựng kế hoạch chi tiết.
4.5. 有助于促进……
有助于促进 + sự việc
có lợi cho việc thúc đẩy…
阅读有助于促进思维能力的发展。
Yuèdú yǒuzhùyú cùjìn sīwéi nénglì de fāzhǎn.
Đọc sách có lợi cho việc thúc đẩy sự phát triển của năng lực tư duy.
适当休息有助于促进身体恢复。
Shìdàng xiūxi yǒuzhùyú cùjìn shēntǐ huīfù.
Nghỉ ngơi thích hợp có lợi cho việc thúc đẩy cơ thể hồi phục.
降低税收有助于促进企业投资。
Jiàngdī shuìshōu yǒuzhùyú cùjìn qǐyè tóuzī.
Giảm thuế có lợi cho việc thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư.
Cấu trúc này rất thường gặp trong văn viết, báo chí và các bài nghị luận.
5. Cách dùng với 作用
5.1. 对……起促进作用
A + 对 + B + 起促进作用
A có tác dụng thúc đẩy đối với B
良好的家庭环境对孩子的成长起着促进作用。
Liánghǎo de jiātíng huánjìng duì háizi de chéngzhǎng qǐzhe cùjìn zuòyòng.
Môi trường gia đình tốt có tác dụng thúc đẩy sự trưởng thành của trẻ.
国际交流对科技创新起到了积极的促进作用。
Guójì jiāoliú duì kējì chuàngxīn qǐdàole jījí de cùjìn zuòyòng.
Giao lưu quốc tế đã có tác dụng thúc đẩy tích cực đối với đổi mới khoa học kỹ thuật.
这项改革对提高工作效率起到了明显的促进作用。
Zhè xiàng gǎigé duì tígāo gōngzuò xiàolǜ qǐdàole míngxiǎn de cùjìn zuòyòng.
Cuộc cải cách này đã có tác dụng thúc đẩy rõ rệt đối với việc nâng cao hiệu suất làm việc.
5.2. 对……具有促进作用
运动对身体健康具有促进作用。
Yùndòng duì shēntǐ jiànkāng jùyǒu cùjìn zuòyòng.
Vận động có tác dụng thúc đẩy sức khỏe thể chất.
合理竞争对市场发展具有积极的促进作用。
Hélǐ jìngzhēng duì shìchǎng fāzhǎn jùyǒu jījí de cùjìn zuòyòng.
Cạnh tranh hợp lý có tác dụng thúc đẩy tích cực đối với sự phát triển của thị trường.
具有促进作用 trang trọng hơn 有促进作用.
5.3. 对……产生促进作用
新政策将对消费增长产生促进作用。
Xīn zhèngcè jiāng duì xiāofèi zēngzhǎng chǎnshēng cùjìn zuòyòng.
Chính sách mới sẽ tạo ra tác dụng thúc đẩy đối với tăng trưởng tiêu dùng.
数字化转型对企业管理效率产生了明显的促进作用。
Shùzìhuà zhuǎnxíng duì qǐyè guǎnlǐ xiàolǜ chǎnshēngle míngxiǎn de cùjìn zuòyòng.
Chuyển đổi số đã tạo ra tác dụng thúc đẩy rõ rệt đối với hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
6. 相互促进 — thúc đẩy lẫn nhau
相互促进 là một tổ hợp rất phổ biến, biểu thị hai hoặc nhiều yếu tố tác động tích cực qua lại.
学习和实践可以相互促进。
Xuéxí hé shíjiàn kěyǐ xiānghù cùjìn.
Học tập và thực hành có thể thúc đẩy lẫn nhau.
经济发展与科技创新相互促进。
Jīngjì fāzhǎn yǔ kējì chuàngxīn xiānghù cùjìn.
Phát triển kinh tế và đổi mới khoa học kỹ thuật thúc đẩy lẫn nhau.
双方应该在相互理解、相互支持的基础上相互促进。
Shuāngfāng yīnggāi zài xiānghù lǐjiě、xiānghù zhīchí de jīchǔ shàng xiānghù cùjìn.
Hai bên nên thúc đẩy lẫn nhau trên cơ sở thấu hiểu và hỗ trợ lẫn nhau.
Các cách nói gần nghĩa:
- 互相促进 hùxiāng cùjìn;
- 彼此促进 bǐcǐ cùjìn;
- 共同促进 gòngtóng cùjìn;
- 协调发展 xiétiáo fāzhǎn.
Trong văn viết, 相互促进 thường trang trọng và phổ biến hơn 互相促进.
7. Những phó từ thường đứng trước 促进
7.1. 进一步促进
Thúc đẩy hơn nữa.
这项措施将进一步促进市场发展。
Zhè xiàng cuòshī jiāng jìnyíbù cùjìn shìchǎng fāzhǎn.
Biện pháp này sẽ thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của thị trường.
7.2. 大力促进
Ra sức thúc đẩy, thúc đẩy mạnh mẽ.
政府正在大力促进新能源产业的发展。
Zhèngfǔ zhèngzài dàlì cùjìn xīn néngyuán chǎnyè de fāzhǎn.
Chính phủ đang tích cực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành năng lượng mới.
7.3. 积极促进
Tích cực thúc đẩy.
我们应该积极促进不同文化之间的交流。
Wǒmen yīnggāi jījí cùjìn bùtóng wénhuà zhījiān de jiāoliú.
Chúng ta nên tích cực thúc đẩy giao lưu giữa các nền văn hóa khác nhau.
7.4. 有效促进
Thúc đẩy một cách hiệu quả.
科学的管理制度能够有效促进工作效率的提高。
Kēxué de guǎnlǐ zhìdù nénggòu yǒuxiào cùjìn gōngzuò xiàolǜ de tígāo.
Chế độ quản lý khoa học có thể thúc đẩy hiệu quả việc nâng cao hiệu suất làm việc.
7.5. 更好地促进
Thúc đẩy tốt hơn.
公司需要完善管理流程,以便更好地促进各部门之间的合作。
Gōngsī xūyào wánshàn guǎnlǐ liúchéng, yǐbiàn gèng hǎo de cùjìn gè bùmén zhījiān de hézuò.
Công ty cần hoàn thiện quy trình quản lý để thúc đẩy tốt hơn sự hợp tác giữa các phòng ban.
Lưu ý: Khi phó từ nhiều âm tiết bổ nghĩa cho 促进, thường dùng 地:
- 积极地促进;
- 有效地促进;
- 更好地促进;
- 有力地促进.
Tuy nhiên, những cụm đã quen dùng như 大力促进、积极促进、有效促进 cũng thường lược bỏ 地 trong văn viết.
8. Tân ngữ thường gặp của 促进
8.1. 促进发展
Thúc đẩy phát triển.
教育改革促进了社会发展。
Jiàoyù gǎigé cùjìnle shèhuì fāzhǎn.
Cải cách giáo dục đã thúc đẩy sự phát triển xã hội.
8.2. 促进经济增长
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
扩大消费可以促进经济增长。
Kuòdà xiāofèi kěyǐ cùjìn jīngjì zēngzhǎng.
Mở rộng tiêu dùng có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
8.3. 促进交流
Thúc đẩy giao lưu, trao đổi.
这次会议促进了各国专家之间的交流。
Zhè cì huìyì cùjìnle gè guó zhuānjiā zhījiān de jiāoliú.
Hội nghị lần này đã thúc đẩy sự trao đổi giữa các chuyên gia của nhiều nước.
8.4. 促进合作
Thúc đẩy hợp tác.
双方签署了协议,以促进长期合作。
Shuāngfāng qiānshǔle xiéyì, yǐ cùjìn chángqī hézuò.
Hai bên đã ký thỏa thuận nhằm thúc đẩy hợp tác lâu dài.
8.5. 促进创新
Thúc đẩy đổi mới.
良好的市场环境能够促进企业创新。
Liánghǎo de shìchǎng huánjìng nénggòu cùjìn qǐyè chuàngxīn.
Môi trường thị trường tốt có thể thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới.
8.6. 促进就业
Thúc đẩy việc làm.
发展服务业能够创造更多机会,促进就业。
Fāzhǎn fúwùyè nénggòu chuàngzào gèng duō jīhuì, cùjìn jiùyè.
Phát triển ngành dịch vụ có thể tạo ra nhiều cơ hội hơn và thúc đẩy việc làm.
8.7. 促进消费
Thúc đẩy tiêu dùng.
节日期间的优惠活动有助于促进消费。
Jiérì qījiān de yōuhuì huódòng yǒuzhùyú cùjìn xiāofèi.
Các chương trình ưu đãi trong dịp lễ có lợi cho việc thúc đẩy tiêu dùng.
8.8. 促进理解
Thúc đẩy sự thấu hiểu.
坦诚的沟通可以促进彼此之间的理解。
Tǎnchéng de gōutōng kěyǐ cùjìn bǐcǐ zhījiān de lǐjiě.
Sự giao tiếp thẳng thắn có thể thúc đẩy sự thấu hiểu giữa đôi bên.
8.9. 促进团结
Thúc đẩy đoàn kết.
共同的目标能够促进团队团结。
Gòngtóng de mùbiāo nénggòu cùjìn tuánduì tuánjié.
Mục tiêu chung có thể thúc đẩy sự đoàn kết của tập thể.
8.10. 促进健康
Thúc đẩy sức khỏe.
均衡饮食和适量运动可以促进身体健康。
Jūnhéng yǐnshí hé shìliàng yùndòng kěyǐ cùjìn shēntǐ jiànkāng.
Chế độ ăn cân bằng và vận động vừa phải có thể thúc đẩy sức khỏe thể chất.
Tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh:
均衡饮食和适量运动有利于身体健康。
Jūnhéng yǐnshí hé shìliàng yùndòng yǒulìyú shēntǐ jiànkāng.
Ăn uống cân bằng và vận động vừa phải có lợi cho sức khỏe.
8.11. 促进血液循环
Thúc đẩy tuần hoàn máu.
适当按摩可以促进血液循环。
Shìdàng ànmó kěyǐ cùjìn xuèyè xúnhuán.
Xoa bóp thích hợp có thể thúc đẩy tuần hoàn máu.
8.12. 促进消化
Thúc đẩy tiêu hóa.
饭后适当散步有助于促进消化。
Fànhòu shìdàng sànbù yǒuzhùyú cùjìn xiāohuà.
Đi bộ vừa phải sau bữa ăn có lợi cho việc thúc đẩy tiêu hóa.
8.13. 促进新陈代谢
Thúc đẩy quá trình trao đổi chất.
规律运动能够促进新陈代谢。
Guīlǜ yùndòng nénggòu cùjìn xīnchén dàixiè.
Vận động đều đặn có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất.
9. 促进 có thể đi với cụm chủ–vị
Sau 促进 không chỉ có danh từ đơn mà còn có thể là một cụm mang quan hệ chủ–vị.
政策调整促进了企业扩大投资。
Zhèngcè tiáozhěng cùjìnle qǐyè kuòdà tóuzī.
Việc điều chỉnh chính sách đã thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng đầu tư.
技术进步促进了生产方式不断改变。
Jìshù jìnbù cùjìnle shēngchǎn fāngshì búduàn gǎibiàn.
Tiến bộ kỹ thuật đã thúc đẩy phương thức sản xuất không ngừng thay đổi.
Tuy nhiên, nếu trọng tâm là “khiến một người hoặc tổ chức thực hiện một hành động”, 促使 thường chính xác hơn:
政策调整促使企业扩大了投资。
Zhèngcè tiáozhěng cùshǐ qǐyè kuòdàle tóuzī.
Việc điều chỉnh chính sách đã khiến doanh nghiệp mở rộng đầu tư.
Có thể ghi nhớ:
- 促进企业发展: thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp;
- 促使企业扩大投资: khiến doanh nghiệp mở rộng đầu tư.
10. Có thể dùng 促进 trực tiếp với người không?
Thông thường, 促进 không trực tiếp lấy một người làm tân ngữ nếu không nói rõ người đó phát triển hoặc làm gì.
Không tự nhiên:
老师促进了学生。
Giáo viên đã thúc đẩy học sinh.
Nên nói:
老师促进了学生的全面发展。
Lǎoshī cùjìnle xuéshēng de quánmiàn fāzhǎn.
Giáo viên đã thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.
老师的鼓励促进了学生学习积极性的提高。
Lǎoshī de gǔlì cùjìnle xuéshēng xuéxí jījíxìng de tígāo.
Sự động viên của giáo viên đã thúc đẩy tính tích cực học tập của học sinh được nâng cao.
老师的鼓励促使学生更加努力地学习。
Lǎoshī de gǔlì cùshǐ xuéshēng gèngjiā nǔlì de xuéxí.
Sự động viên của giáo viên khiến học sinh học tập chăm chỉ hơn.
11. Cách dùng trong câu bị động
促进 ít được dùng trực tiếp trong cấu trúc 被促进. Với những khái niệm trừu tượng, người Trung Quốc thường dùng:
得到促进
được thúc đẩy
通过这次合作,双方的关系得到了进一步促进。
Tōngguò zhè cì hézuò, shuāngfāng de guānxì dédàole jìnyíbù cùjìn.
Thông qua lần hợp tác này, quan hệ giữa hai bên đã được thúc đẩy hơn nữa.
在新政策的支持下,当地经济发展得到了有效促进。
Zài xīn zhèngcè de zhīchí xià, dāngdì jīngjì fāzhǎn dédàole yǒuxiào cùjìn.
Dưới sự hỗ trợ của chính sách mới, sự phát triển kinh tế địa phương đã được thúc đẩy hiệu quả.
Câu sau có thể hiểu nhưng hơi cứng:
经济发展被新政策促进了。
Tự nhiên hơn:
新政策促进了经济发展。
Xīn zhèngcè cùjìnle jīngjì fāzhǎn.
Chính sách mới đã thúc đẩy phát triển kinh tế.
Hoặc:
经济发展得到了新政策的有力促进。
Jīngjì fāzhǎn dédàole xīn zhèngcè de yǒulì cùjìn.
Sự phát triển kinh tế đã nhận được sự thúc đẩy mạnh mẽ từ chính sách mới.
12. Cách phủ định 促进
12.1. 不促进
Không thúc đẩy.
这种做法不但不能促进合作,反而会增加矛盾。
Zhè zhǒng zuòfǎ búdàn bù néng cùjìn hézuò, fǎn’ér huì zēngjiā máodùn.
Cách làm này không những không thể thúc đẩy hợp tác mà ngược lại còn làm tăng mâu thuẫn.
12.2. 不能促进
Không thể thúc đẩy.
只追求短期利益不能促进企业的长期发展。
Zhǐ zhuīqiú duǎnqī lìyì bù néng cùjìn qǐyè de chángqī fāzhǎn.
Chỉ theo đuổi lợi ích ngắn hạn không thể thúc đẩy sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
12.3. 没有促进
Đã không thúc đẩy.
这项措施没有促进销售增长,反而增加了成本。
Zhè xiàng cuòshī méiyǒu cùjìn xiāoshòu zēngzhǎng, fǎn’ér zēngjiāle chéngběn.
Biện pháp này đã không thúc đẩy tăng trưởng doanh số mà ngược lại còn làm tăng chi phí.
12.4. 没有起到促进作用
Không phát huy được tác dụng thúc đẩy.
这次改革没有起到预期的促进作用。
Zhè cì gǎigé méiyǒu qǐdào yùqī de cùjìn zuòyòng.
Cuộc cải cách lần này đã không phát huy được tác dụng thúc đẩy như mong đợi.
13. Phân biệt 促进 và 推动
13.1. 促进
Nhấn mạnh tác dụng làm cho sự việc phát triển tốt hơn hoặc nhanh hơn.
文化交流促进了双方的相互理解。
Wénhuà jiāoliú cùjìnle shuāngfāng de xiānghù lǐjiě.
Giao lưu văn hóa đã thúc đẩy sự thấu hiểu lẫn nhau giữa hai bên.
13.2. 推动
推动 nghĩa gốc là “đẩy”, nhấn mạnh việc chủ động tạo ra động lực để một công việc, chính sách hoặc quá trình tiến về phía trước.
政府正在推动教育改革。
Zhèngfǔ zhèngzài tuīdòng jiàoyù gǎigé.
Chính phủ đang thúc đẩy cải cách giáo dục.
So sánh
政府通过增加投入推动教育改革。
Zhèngfǔ tōngguò zēngjiā tóurù tuīdòng jiàoyù gǎigé.
Chính phủ thông qua tăng đầu tư để thúc đẩy cải cách giáo dục.
教育改革促进了教育公平。
Jiàoyù gǎigé cùjìnle jiàoyù gōngpíng.
Cải cách giáo dục đã thúc đẩy công bằng giáo dục.
Có thể ghi nhớ:
- 推动改革、推动项目、推动工作: đẩy một công việc tiến lên;
- 促进发展、促进合作、促进增长: tạo tác động tích cực đối với sự phát triển.
14. Phân biệt 促进 và 推进
14.1. 推进
推进 nhấn mạnh tiến hành một nhiệm vụ, công trình hoặc kế hoạch từng bước về phía trước.
我们正在推进新项目。
Wǒmen zhèngzài tuījìn xīn xiàngmù.
Chúng tôi đang triển khai thúc đẩy dự án mới.
各部门要加快推进数字化转型工作。
Gè bùmén yào jiākuài tuījìn shùzìhuà zhuǎnxíng gōngzuò.
Các phòng ban phải đẩy nhanh việc triển khai công tác chuyển đổi số.
14.2. 促进
数字化转型促进了管理效率的提高。
Shùzìhuà zhuǎnxíng cùjìnle guǎnlǐ xiàolǜ de tígāo.
Chuyển đổi số đã thúc đẩy hiệu quả quản lý được nâng cao.
Khác biệt:
- 推进: đẩy một nhiệm vụ hoặc kế hoạch tiến triển;
- 促进: tạo tác động tích cực để một sự việc phát triển.
15. Phân biệt 促进 và 促使
Đây là cặp từ rất dễ nhầm.
15.1. 促进
Sau 促进 thường là:
- sự phát triển;
- sự tiến bộ;
- quan hệ;
- hoạt động;
- một quá trình trừu tượng.
新技术促进了生产效率的提高。
Xīn jìshù cùjìnle shēngchǎn xiàolǜ de tígāo.
Công nghệ mới đã thúc đẩy hiệu suất sản xuất được nâng cao.
15.2. 促使
促使 có nghĩa là “khiến, thúc đẩy khiến cho”, thường có cấu trúc:
A + 促使 + người/tổ chức + hành động hoặc thay đổi
市场变化促使企业调整经营策略。
Shìchǎng biànhuà cùshǐ qǐyè tiáozhěng jīngyíng cèlüè.
Sự thay đổi của thị trường khiến doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
老师的鼓励促使他重新树立了信心。
Lǎoshī de gǔlì cùshǐ tā chóngxīn shùlìle xìnxīn.
Sự động viên của giáo viên khiến anh ấy xây dựng lại lòng tin.
So sánh
技术创新促进了企业发展。
Jìshù chuàngxīn cùjìnle qǐyè fāzhǎn.
Đổi mới kỹ thuật đã thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
市场竞争促使企业不断创新。
Shìchǎng jìngzhēng cùshǐ qǐyè búduàn chuàngxīn.
Cạnh tranh thị trường khiến doanh nghiệp không ngừng đổi mới.
16. Phân biệt 促进 và 促成
16.1. 促成
促成 nhấn mạnh giúp một sự việc đạt được kết quả cuối cùng, thường dùng với:
- 合作: hợp tác;
- 协议: thỏa thuận;
- 交易: giao dịch;
- 婚姻: hôn nhân;
- 谈判成功: đàm phán thành công.
经过多次谈判,双方终于促成了这项合作。
Jīngguò duō cì tánpàn, shuāngfāng zhōngyú cùchéngle zhè xiàng hézuò.
Sau nhiều lần đàm phán, hai bên cuối cùng đã xúc tiến thành công sự hợp tác này.
16.2. 促进
这项合作促进了双方业务的发展。
Zhè xiàng hézuò cùjìnle shuāngfāng yèwù de fāzhǎn.
Sự hợp tác này đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh của hai bên phát triển.
Khác biệt:
- 促成: làm cho một kết quả cụ thể được hình thành hoặc hoàn thành;
- 促进: thúc đẩy một quá trình tiếp tục phát triển.
17. Phân biệt 促进 và 提高
17.1. 提高
提高 là nâng cao một mức độ, năng lực, chất lượng hoặc con số.
提高工作效率
tígāo gōngzuò xiàolǜ
nâng cao hiệu suất làm việc
提高产品质量
tígāo chǎnpǐn zhìliàng
nâng cao chất lượng sản phẩm
17.2. 促进
促进 là tạo ra tác động để sự nâng cao đó diễn ra.
技术培训可以提高员工的专业能力。
Jìshù péixùn kěyǐ tígāo yuángōng de zhuānyè nénglì.
Đào tạo kỹ thuật có thể nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên.
技术培训可以促进员工专业能力的提高。
Jìshù péixùn kěyǐ cùjìn yuángōng zhuānyè nénglì de tígāo.
Đào tạo kỹ thuật có thể thúc đẩy năng lực chuyên môn của nhân viên được nâng cao.
Câu thứ hai trang trọng hơn và nhấn mạnh quá trình.
18. Phân biệt 促进 và 增进
18.1. 增进
增进 nghĩa là làm tăng thêm, làm sâu sắc hơn, thường đi với:
- 了解: hiểu biết;
- 理解: thấu hiểu;
- 友谊: tình hữu nghị;
- 感情: tình cảm;
- 团结: đoàn kết;
- 健康: sức khỏe.
这次交流增进了双方的了解。
Zhè cì jiāoliú zēngjìnle shuāngfāng de liǎojiě.
Cuộc giao lưu lần này đã tăng cường sự hiểu biết giữa hai bên.
18.2. 促进
这次交流促进了双方的合作。
Zhè cì jiāoliú cùjìnle shuāngfāng de hézuò.
Cuộc giao lưu lần này đã thúc đẩy sự hợp tác giữa hai bên.
Khác biệt tương đối:
- 增进: tăng thêm hoặc làm sâu sắc tình cảm, hiểu biết, quan hệ;
- 促进: thúc đẩy một quá trình, hoạt động hoặc sự phát triển.
Cả hai đều có thể dùng với 理解, nhưng sắc thái khác nhau:
- 增进理解: làm cho sự thấu hiểu sâu hơn;
- 促进理解: tạo điều kiện để sự thấu hiểu hình thành và phát triển.
19. Phân biệt 促进 và 加强
19.1. 加强
加强 là tăng cường sức mạnh, mức độ hoặc hiệu quả của một thứ đã tồn tại.
加强管理
jiāqiáng guǎnlǐ
tăng cường quản lý
加强合作
jiāqiáng hézuò
tăng cường hợp tác
加强沟通
jiāqiáng gōutōng
tăng cường trao đổi
19.2. 促进
加强沟通能够促进合作。
Jiāqiáng gōutōng nénggòu cùjìn hézuò.
Tăng cường trao đổi có thể thúc đẩy hợp tác.
Trong câu này:
- 加强沟通 là biện pháp;
- 促进合作 là kết quả hoặc mục tiêu.
20. Phân biệt 促进 và 有利于
20.1. 有利于
有利于 nghĩa là “có lợi cho”, chỉ quan hệ có lợi, không nhất thiết nhấn mạnh hành động chủ động.
良好的睡眠有利于身体健康。
Liánghǎo de shuìmián yǒulìyú shēntǐ jiànkāng.
Giấc ngủ tốt có lợi cho sức khỏe.
20.2. 促进
良好的睡眠有助于促进身体恢复。
Liánghǎo de shuìmián yǒuzhùyú cùjìn shēntǐ huīfù.
Giấc ngủ tốt có lợi cho việc thúc đẩy cơ thể hồi phục.
Khác biệt:
- 有利于: có lợi cho;
- 促进: trực tiếp thúc đẩy quá trình phát triển hoặc thay đổi.
21. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 促进 trực tiếp với người
Không tự nhiên:
这位老师促进了我。
Đúng:
这位老师帮助了我。
Zhè wèi lǎoshī bāngzhùle wǒ.
Giáo viên này đã giúp tôi.
这位老师促进了我的进步。
Zhè wèi lǎoshī cùjìnle wǒ de jìnbù.
Giáo viên này đã thúc đẩy sự tiến bộ của tôi.
Lỗi 2: Dùng 促进 trước một hành động của người khi nên dùng 促使
Hơi thiếu tự nhiên:
这件事促进他改变了想法。
Tự nhiên hơn:
这件事促使他改变了想法。
Zhè jiàn shì cùshǐ tā gǎibiànle xiǎngfǎ.
Việc này khiến anh ấy thay đổi suy nghĩ.
Hoặc:
这件事促进了他思想上的转变。
Zhè jiàn shì cùjìnle tā sīxiǎng shàng de zhuǎnbiàn.
Việc này đã thúc đẩy sự chuyển biến trong tư tưởng của anh ấy.
Lỗi 3: Dùng 促进 với kết quả tiêu cực
Không tự nhiên:
促进问题恶化
Nên dùng:
导致问题恶化
dǎozhì wèntí èhuà
dẫn đến vấn đề xấu đi
加剧问题
jiājù wèntí
làm vấn đề nghiêm trọng hơn
使情况恶化
shǐ qíngkuàng èhuà
làm tình hình xấu đi
Lỗi 4: Nhầm 促进 với 提高
Không nên nói:
促进产品质量
Tự nhiên hơn:
提高产品质量
Tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
促进产品质量的提高
Cùjìn chǎnpǐn zhìliàng de tígāo.
Thúc đẩy việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Lỗi 5: Lạm dụng 促进 trong khẩu ngữ đơn giản
Câu sau đúng nhưng khá trang trọng:
这次谈话促进了我们之间的理解。
Zhè cì tánhuà cùjìnle wǒmen zhījiān de lǐjiě.
Cuộc nói chuyện này đã thúc đẩy sự thấu hiểu giữa chúng tôi.
Trong khẩu ngữ có thể nói tự nhiên hơn:
聊了这次以后,我们更了解对方了。
Liáole zhè cì yǐhòu, wǒmen gèng liǎojiě duìfāng le.
Sau lần nói chuyện này, chúng tôi hiểu nhau hơn.
促进 thường mang sắc thái văn viết, báo chí, hành chính, học thuật hoặc công việc.
22. Các mẫu câu quan trọng
Mẫu 1
A 促进 B
交流促进合作。
Jiāoliú cùjìn hézuò.
Giao lưu thúc đẩy hợp tác.
Mẫu 2
A 促进了 B 的发展
科技创新促进了制造业的发展。
Kējì chuàngxīn cùjìnle zhìzàoyè de fāzhǎn.
Đổi mới khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy ngành sản xuất phát triển.
Mẫu 3
通过 A 促进 B
我们通过培训促进员工能力的提高。
Wǒmen tōngguò péixùn cùjìn yuángōng nénglì de tígāo.
Chúng tôi thông qua đào tạo để thúc đẩy năng lực của nhân viên được nâng cao.
Mẫu 4
为了促进 A,……
为了促进销售增长,公司推出了新的优惠政策。
Wèile cùjìn xiāoshòu zēngzhǎng, gōngsī tuīchūle xīn de yōuhuì zhèngcè.
Để thúc đẩy tăng trưởng doanh số, công ty đã đưa ra chính sách ưu đãi mới.
Mẫu 5
A 有助于促进 B
良好的沟通有助于促进团队合作。
Liánghǎo de gōutōng yǒuzhùyú cùjìn tuánduì hézuò.
Giao tiếp tốt có lợi cho việc thúc đẩy hợp tác nhóm.
Mẫu 6
A 对 B 起促进作用
技术创新对经济增长起着重要的促进作用。
Jìshù chuàngxīn duì jīngjì zēngzhǎng qǐzhe zhòngyào de cùjìn zuòyòng.
Đổi mới kỹ thuật có tác dụng thúc đẩy quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế.
Mẫu 7
A 和 B 相互促进
理论学习和实际操作相互促进。
Lǐlùn xuéxí hé shíjì cāozuò xiānghù cùjìn.
Học lý thuyết và thao tác thực tế thúc đẩy lẫn nhau.
Mẫu 8
进一步促进……
这次合作将进一步促进双方关系的发展。
Zhè cì hézuò jiāng jìnyíbù cùjìn shuāngfāng guānxì de fāzhǎn.
Sự hợp tác lần này sẽ thúc đẩy hơn nữa sự phát triển quan hệ giữa hai bên.
23. Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp
23.1. Quản lý
完善管理制度能够促进企业稳定发展。
Wánshàn guǎnlǐ zhìdù nénggòu cùjìn qǐyè wěndìng fāzhǎn.
Hoàn thiện chế độ quản lý có thể thúc đẩy doanh nghiệp phát triển ổn định.
明确岗位职责有助于促进部门之间的协调。
Míngquè gǎngwèi zhízé yǒuzhùyú cùjìn bùmén zhījiān de xiétiáo.
Xác định rõ trách nhiệm vị trí có lợi cho việc thúc đẩy sự phối hợp giữa các phòng ban.
23.2. Kế toán và tài chính
准确的财务数据能够促进管理层作出正确决策。
Zhǔnquè de cáiwù shùjù nénggòu cùjìn guǎnlǐcéng zuòchū zhèngquè juécè.
Dữ liệu tài chính chính xác có thể thúc đẩy ban quản lý đưa ra quyết định đúng đắn.
加强成本控制有助于促进企业利润增长。
Jiāqiáng chéngběn kòngzhì yǒuzhùyú cùjìn qǐyè lìrùn zēngzhǎng.
Tăng cường kiểm soát chi phí có lợi cho việc thúc đẩy lợi nhuận doanh nghiệp tăng trưởng.
及时进行财务分析可以促进资金的合理使用。
Jíshí jìnxíng cáiwù fēnxī kěyǐ cùjìn zījīn de hélǐ shǐyòng.
Tiến hành phân tích tài chính kịp thời có thể thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý.
23.3. Sản xuất
技术改造促进了生产效率的提高。
Jìshù gǎizào cùjìnle shēngchǎn xiàolǜ de tígāo.
Cải tiến kỹ thuật đã thúc đẩy hiệu suất sản xuất được nâng cao.
加强质量管理可以促进产品质量持续改善。
Jiāqiáng zhìliàng guǎnlǐ kěyǐ cùjìn chǎnpǐn zhìliàng chíxù gǎishàn.
Tăng cường quản lý chất lượng có thể thúc đẩy chất lượng sản phẩm liên tục được cải thiện.
优化生产流程有助于促进各工序之间的协调。
Yōuhuà shēngchǎn liúchéng yǒuzhùyú cùjìn gè gōngxù zhījiān de xiétiáo.
Tối ưu hóa quy trình sản xuất có lợi cho việc thúc đẩy sự phối hợp giữa các công đoạn.
23.4. Giáo dục
实践活动能够促进学生把理论知识运用到实际中。
Shíjiàn huódòng nénggòu cùjìn xuéshēng bǎ lǐlùn zhīshi yùnyòng dào shíjì zhōng.
Hoạt động thực hành có thể thúc đẩy học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế.
阅读不仅可以扩大词汇量,还能促进思维能力的发展。
Yuèdú bùjǐn kěyǐ kuòdà cíhuìliàng, hái néng cùjìn sīwéi nénglì de fāzhǎn.
Đọc sách không chỉ có thể mở rộng vốn từ mà còn thúc đẩy sự phát triển năng lực tư duy.
教师应该采用多样化的教学方法,促进学生主动学习。
Jiàoshī yīnggāi cǎiyòng duōyànghuà de jiàoxué fāngfǎ, cùjìn xuéshēng zhǔdòng xuéxí.
Giáo viên nên áp dụng phương pháp giảng dạy đa dạng để thúc đẩy học sinh chủ động học tập.
24. Ví dụ tổng hợp nâng cao
1
只有建立公平、透明的市场环境,才能真正促进企业之间的良性竞争。
Zhǐyǒu jiànlì gōngpíng、tòumíng de shìchǎng huánjìng, cái néng zhēnzhèng cùjìn qǐyè zhījiān de liángxìng jìngzhēng.
Chỉ khi xây dựng được môi trường thị trường công bằng và minh bạch thì mới có thể thực sự thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
2
数字技术的广泛应用不仅提高了工作效率,也促进了传统行业的转型升级。
Shùzì jìshù de guǎngfàn yìngyòng bùjǐn tígāole gōngzuò xiàolǜ, yě cùjìnle chuántǒng hángyè de zhuǎnxíng shēngjí.
Việc ứng dụng rộng rãi công nghệ số không chỉ nâng cao hiệu suất làm việc mà còn thúc đẩy chuyển đổi và nâng cấp các ngành truyền thống.
3
不同观点之间的交流与碰撞往往能够促进新思想的产生。
Bùtóng guāndiǎn zhījiān de jiāoliú yǔ pèngzhuàng wǎngwǎng nénggòu cùjìn xīn sīxiǎng de chǎnshēng.
Sự trao đổi và va chạm giữa những quan điểm khác nhau thường có thể thúc đẩy sự ra đời của những tư tưởng mới.
4
企业不能只关注短期利润,还应该通过人才培养促进长期发展。
Qǐyè bù néng zhǐ guānzhù duǎnqī lìrùn, hái yīnggāi tōngguò réncái péiyǎng cùjìn chángqī fāzhǎn.
Doanh nghiệp không thể chỉ quan tâm đến lợi nhuận ngắn hạn mà còn nên thông qua đào tạo nhân tài để thúc đẩy phát triển lâu dài.
5
人工智能可以辅助教师完成重复性工作,从而促进教学资源的优化配置。
Réngōng zhìnéng kěyǐ fǔzhù jiàoshī wánchéng chóngfùxìng gōngzuò, cóng’ér cùjìn jiàoxué zīyuán de yōuhuà pèizhì.
Trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ giáo viên hoàn thành công việc mang tính lặp lại, từ đó thúc đẩy việc phân bổ tối ưu nguồn lực giảng dạy.
25. Hội thoại thực tế
A:公司为什么要组织这次跨部门培训?
Gōngsī wèishénme yào zǔzhī zhè cì kuà bùmén péixùn?
Tại sao công ty tổ chức khóa đào tạo liên phòng ban lần này?
B:主要是为了让各部门更了解彼此的工作流程。
Zhǔyào shì wèile ràng gè bùmén gèng liǎojiě bǐcǐ de gōngzuò liúchéng.
Chủ yếu là để các phòng ban hiểu rõ hơn quy trình làm việc của nhau.
A:这样真的能提高工作效率吗?
Zhèyàng zhēn de néng tígāo gōngzuò xiàolǜ ma?
Làm như vậy thực sự có thể nâng cao hiệu suất làm việc sao?
B:当然可以。加强沟通不仅能减少误会,还能促进各部门之间的合作。
Dāngrán kěyǐ. Jiāqiáng gōutōng bùjǐn néng jiǎnshǎo wùhuì, hái néng cùjìn gè bùmén zhījiān de hézuò.
Tất nhiên có thể. Tăng cường trao đổi không chỉ có thể giảm hiểu lầm mà còn thúc đẩy sự hợp tác giữa các phòng ban.
26. Cấu trúc rút gọn 以……促……
Trong văn viết, khẩu hiệu và văn bản chính sách, chữ 促 thường được dùng thay cho 促进 trong cấu trúc:
以 A 促 B
lấy A để thúc đẩy B
以改革促发展。
Yǐ gǎigé cù fāzhǎn.
Lấy cải cách để thúc đẩy phát triển.
以创新促增长。
Yǐ chuàngxīn cù zēngzhǎng.
Lấy đổi mới để thúc đẩy tăng trưởng.
以交流促合作。
Yǐ jiāoliú cù hézuò.
Lấy giao lưu để thúc đẩy hợp tác.
以学促用,以用促学。
Yǐ xué cù yòng, yǐ yòng cù xué.
Lấy học thúc đẩy vận dụng, lấy vận dụng thúc đẩy học tập.
Đây là cách diễn đạt cô đọng và trang trọng. Trong câu thông thường, có thể viết đầy đủ:
通过改革促进发展。
Tōngguò gǎigé cùjìn fāzhǎn.
Thông qua cải cách để thúc đẩy phát triển.
27. Tổng kết
促进 là động từ mang nghĩa thúc đẩy, xúc tiến, tạo điều kiện cho một quá trình phát triển theo hướng tích cực.
Cấu trúc quan trọng:
A + 促进 + B
通过 A + 促进 B
为了促进 B,……
A + 有助于促进 B
A + 对 B 起促进作用
A 和 B + 相互促进
Các cụm từ cần ghi nhớ:
- 促进发展: thúc đẩy phát triển;
- 促进增长: thúc đẩy tăng trưởng;
- 促进交流: thúc đẩy giao lưu;
- 促进合作: thúc đẩy hợp tác;
- 促进创新: thúc đẩy đổi mới;
- 促进就业: thúc đẩy việc làm;
- 促进消费: thúc đẩy tiêu dùng;
- 促进健康: thúc đẩy sức khỏe;
- 促进血液循环: thúc đẩy tuần hoàn máu;
- 相互促进: thúc đẩy lẫn nhau;
- 起促进作用: có tác dụng thúc đẩy;
- 进一步促进: thúc đẩy hơn nữa;
- 积极促进: tích cực thúc đẩy;
- 大力促进: ra sức thúc đẩy.
Điểm phân biệt cốt lõi:
- 促进: thúc đẩy một quá trình phát triển;
- 推动: chủ động đẩy một công việc hoặc sự nghiệp tiến lên;
- 推进: triển khai và đưa một nhiệm vụ tiến về phía trước;
- 促使: khiến một người hoặc tổ chức thực hiện hành động;
- 促成: làm cho một kết quả cụ thể được hình thành;
- 提高: nâng cao mức độ hoặc chất lượng;
- 增进: làm sâu sắc thêm tình cảm, hiểu biết hoặc quan hệ;
- 加强: tăng cường mức độ của một việc đã tồn tại.
Cách dùng 遛狗 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
遛狗
- Pinyin: liù gǒu
- Nghĩa: dắt chó đi dạo, đưa chó ra ngoài vận động hoặc đi vệ sinh
- Từ loại: cụm động–tân, gồm:
- 遛 liù: dắt một con vật đi lại, cho vận động
- 狗 gǒu: chó
Ví dụ:
我每天早上都去遛狗。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu qù liù gǒu.
Mỗi sáng tôi đều đi dắt chó đi dạo.
Điểm cần nhớ:
遛 trong 遛狗 đọc là liù, không đọc là liú.
2. Ý nghĩa chính của 遛狗
遛狗 không đơn thuần là “đi bộ cùng chó”, mà thường bao gồm các mục đích:
- cho chó vận động
- cho chó đi vệ sinh
- giúp chó thư giãn
- làm quen với môi trường bên ngoài
- duy trì thói quen sinh hoạt của chó
Ví dụ:
狗在家里待了一整天,我得带它出去遛遛。
Gǒu zài jiālǐ dāi le yì zhěng tiān, wǒ děi dài tā chūqù liùliu.
Con chó đã ở trong nhà cả ngày rồi, tôi phải đưa nó ra ngoài đi dạo một chút.
Trong câu này, 遛遛 lược bỏ 狗, vì đối tượng đã được nhắc đến trước đó.
3. Cấu trúc cơ bản nhất
3.1. Chủ ngữ + 遛狗
我去遛狗。
Wǒ qù liù gǒu.
Tôi đi dắt chó đi dạo.
爸爸正在楼下遛狗。
Bàba zhèngzài lóuxià liù gǒu.
Bố đang dắt chó đi dạo ở dưới nhà.
很多人喜欢晚上遛狗。
Hěn duō rén xǐhuan wǎnshang liù gǒu.
Rất nhiều người thích dắt chó đi dạo vào buổi tối.
3.2. 去 + 遛狗
去遛狗 là cách nói cực kỳ phổ biến, nghĩa là “đi dắt chó đi dạo”.
我吃完饭以后去遛狗。
Wǒ chī wán fàn yǐhòu qù liù gǒu.
Sau khi ăn cơm xong, tôi đi dắt chó đi dạo.
你什么时候去遛狗?
Nǐ shénme shíhou qù liù gǒu?
Khi nào bạn đi dắt chó?
外面下雨了,今天还去遛狗吗?
Wàimiàn xiàyǔ le, jīntiān hái qù liù gǒu ma?
Ngoài trời mưa rồi, hôm nay vẫn đi dắt chó chứ?
3.3. 出去 + 遛狗
出去遛狗 nhấn mạnh việc đưa chó ra khỏi nhà.
我出去遛狗,一会儿就回来。
Wǒ chūqù liù gǒu, yíhuìr jiù huílai.
Tôi ra ngoài dắt chó, một lát sẽ về.
他每天晚上九点左右出去遛狗。
Tā měitiān wǎnshang jiǔ diǎn zuǒyòu chūqù liù gǒu.
Mỗi tối khoảng chín giờ anh ấy ra ngoài dắt chó.
天太热了,等凉快一点儿再出去遛狗吧。
Tiān tài rè le, děng liángkuai yìdiǎnr zài chūqù liù gǒu ba.
Trời nóng quá, đợi mát hơn một chút rồi hãy ra ngoài dắt chó.
4. 遛狗 là cụm động–tân có thể tách
遛狗 có cấu trúc:
遛 + 狗
động từ + tân ngữ
Vì vậy, giữa 遛 và 狗 có thể chen một số thành phần ngữ pháp như:
- 了
- 过
- 一次、两次
- 一会儿
- 一遛
- 完
Ví dụ:
我已经遛过狗了。
Wǒ yǐjīng liùguo gǒu le.
Tôi đã từng dắt chó rồi hoặc tôi đã dắt chó xong rồi.
今天早上我遛了两次狗。
Jīntiān zǎoshang wǒ liù le liǎng cì gǒu.
Sáng nay tôi đã dắt chó hai lần.
你先遛一会儿狗吧。
Nǐ xiān liù yíhuìr gǒu ba.
Bạn hãy dắt chó đi dạo một lát trước đi.
我遛完狗再去买菜。
Wǒ liù wán gǒu zài qù mǎicài.
Tôi dắt chó xong rồi mới đi mua rau.
5. Cách dùng với 了
5.1. 遛了狗
Biểu thị hành động dắt chó đã xảy ra.
我早上已经遛了狗。
Wǒ zǎoshang yǐjīng liù le gǒu.
Sáng nay tôi đã dắt chó rồi.
他吃完早餐以后遛了狗。
Tā chī wán zǎocān yǐhòu liù le gǒu.
Sau khi ăn sáng xong, anh ấy đã dắt chó.
Tuy nhiên, trong giao tiếp, để nhấn mạnh “đã làm xong”, người ta thường nói:
我已经遛过狗了。
Tôi đã dắt chó rồi.
Hoặc:
我已经把狗遛完了。
Tôi đã dắt chó xong rồi.
5.2. 遛狗了
Khi 了 đứng cuối câu, nó thường biểu thị tình huống mới hoặc thông báo sắp đi.
我去遛狗了。
Wǒ qù liù gǒu le.
Tôi đi dắt chó đây.
Câu này rất tự nhiên khi một người chuẩn bị ra ngoài.
时间不早了,我得去遛狗了。
Shíjiān bù zǎo le, wǒ děi qù liù gǒu le.
Không còn sớm nữa, tôi phải đi dắt chó rồi.
6. Cách dùng với 过
6.1. 遛过狗
Biểu thị từng có kinh nghiệm dắt chó.
你以前遛过狗吗?
Nǐ yǐqián liùguo gǒu ma?
Trước đây bạn đã từng dắt chó chưa?
我没养过狗,但是帮朋友遛过几次狗。
Wǒ méi yǎngguo gǒu, dànshì bāng péngyou liùguo jǐ cì gǒu.
Tôi chưa từng nuôi chó, nhưng đã giúp bạn dắt chó vài lần.
6.2. 已经遛过狗了
Trong ngữ cảnh sinh hoạt hằng ngày, câu này còn có thể mang nghĩa “đã dắt chó xong rồi”.
你不用去了,我已经遛过狗了。
Nǐ bú yòng qù le, wǒ yǐjīng liùguo gǒu le.
Bạn không cần đi nữa, tôi đã dắt chó rồi.
7. Cách nói số lần dắt chó
Cấu trúc:
遛 + số lượng + 次 + 狗
Ví dụ:
我每天遛两次狗。
Wǒ měitiān liù liǎng cì gǒu.
Mỗi ngày tôi dắt chó hai lần.
这只狗每天至少要遛三次。
Zhè zhī gǒu měitiān zhìshǎo yào liù sān cì.
Con chó này mỗi ngày ít nhất phải được dắt đi ba lần.
今天工作太忙,我只遛了一次狗。
Jīntiān gōngzuò tài máng, wǒ zhǐ liù le yí cì gǒu.
Hôm nay công việc quá bận, tôi chỉ dắt chó một lần.
Khi đối tượng đã rõ, có thể bỏ 狗:
这只狗一天要遛两次。
Zhè zhī gǒu yì tiān yào liù liǎng cì.
Con chó này mỗi ngày phải được dắt đi hai lần.
8. Cách nói thời lượng
Để diễn đạt “dắt chó trong bao lâu”, các mẫu tự nhiên nhất là:
8.1. 遛狗遛了 + thời lượng
我遛狗遛了半个小时。
Wǒ liù gǒu liù le bàn ge xiǎoshí.
Tôi đã dắt chó nửa tiếng.
他每天遛狗遛一个小时。
Tā měitiān liù gǒu liù yí ge xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy dắt chó một tiếng.
Cấu trúc này lặp lại động từ:
V + O + V + thời lượng
Đây là cách diễn đạt rõ ràng và rất tự nhiên.
8.2. 带狗出去走了 + thời lượng
我带狗出去走了四十分钟。
Wǒ dài gǒu chūqù zǒu le sìshí fēnzhōng.
Tôi đưa chó ra ngoài đi bộ bốn mươi phút.
8.3. 遛了一会儿狗
我下楼遛了一会儿狗。
Wǒ xiàlóu liù le yíhuìr gǒu.
Tôi xuống dưới dắt chó đi dạo một lát.
先让爷爷休息,我去遛一会儿狗。
Xiān ràng yéye xiūxi, wǒ qù liù yíhuìr gǒu.
Hãy để ông nghỉ trước, tôi đi dắt chó một lát.
9. 遛完狗
遛完狗 nghĩa là “dắt chó xong”.
Cấu trúc:
遛完狗 + 再……
Dắt chó xong rồi mới…
我遛完狗再洗澡。
Wǒ liù wán gǒu zài xǐzǎo.
Tôi dắt chó xong rồi mới tắm.
他每天遛完狗以后才吃早餐。
Tā měitiān liù wán gǒu yǐhòu cái chī zǎocān.
Mỗi ngày sau khi dắt chó xong anh ấy mới ăn sáng.
你遛完狗了吗?
Nǐ liù wán gǒu le ma?
Bạn đã dắt chó xong chưa?
Có thể dùng cấu trúc chữ 把:
我已经把狗遛完了。
Wǒ yǐjīng bǎ gǒu liù wán le.
Tôi đã dắt chó xong rồi.
10. Cấu trúc 把 với 遛狗
10.1. 把狗遛一遛
你把狗遛一遛,别让它一直待在家里。
Nǐ bǎ gǒu liù yí liù, bié ràng tā yìzhí dāi zài jiālǐ.
Bạn hãy dắt chó đi dạo một chút, đừng để nó ở trong nhà mãi.
遛一遛 làm cho giọng điệu nhẹ nhàng hơn, mang nghĩa “dắt đi một chút”.
10.2. 把狗遛出去
你先把狗遛出去,我来打扫房间。
Nǐ xiān bǎ gǒu liù chūqu, wǒ lái dǎsǎo fángjiān.
Bạn hãy đưa chó ra ngoài trước, tôi sẽ dọn phòng.
Câu này nhấn mạnh đưa chó ra ngoài.
10.3. 把狗遛回来
他刚把狗遛回来。
Tā gāng bǎ gǒu liù huílai.
Anh ấy vừa dắt chó về.
等你把狗遛回来,我们就吃饭。
Děng nǐ bǎ gǒu liù huílai, wǒmen jiù chīfàn.
Đợi bạn dắt chó về thì chúng ta ăn cơm.
10.4. 把狗遛累了
Câu này có nghĩa là “dắt chó đến mức nó mệt”.
今天我把狗遛累了,它回家以后马上就睡了。
Jīntiān wǒ bǎ gǒu liù lèi le, tā huí jiā yǐhòu mǎshàng jiù shuì le.
Hôm nay tôi dắt chó đến mệt, về nhà nó lập tức ngủ.
Lưu ý:
- 我遛狗遛累了: tôi dắt chó đến mức bản thân mệt
- 我把狗遛累了: tôi dắt chó đến mức con chó mệt
So sánh:
我遛狗遛累了。
Wǒ liù gǒu liù lèi le.
Tôi dắt chó đến mệt.
我把狗遛累了。
Wǒ bǎ gǒu liù lèi le.
Tôi dắt chó đến mức nó mệt.
11. Cấu trúc bị động với 被
狗已经被爸爸遛过了。
Gǒu yǐjīng bèi bàba liùguo le.
Con chó đã được bố dắt đi rồi.
今天狗还没被遛出去。
Jīntiān gǒu hái méi bèi liù chūqu.
Hôm nay con chó vẫn chưa được đưa ra ngoài đi dạo.
这只狗每天早晚各被遛一次。
Zhè zhī gǒu měitiān zǎowǎn gè bèi liù yí cì.
Con chó này mỗi ngày được dắt đi một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối.
Tuy nhiên, trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường nói chủ động tự nhiên hơn:
爸爸已经遛过狗了。
Bố đã dắt chó rồi.
12. 带狗去遛 và 带狗出去遛
Khi 狗 đã đứng sau 带, sau 遛 thường không cần lặp lại.
12.1. 带狗出去遛遛
我带狗出去遛遛。
Wǒ dài gǒu chūqù liùliu.
Tôi đưa chó ra ngoài đi dạo một chút.
天气不错,我们带狗出去遛遛吧。
Tiānqì búcuò, wǒmen dài gǒu chūqù liùliu ba.
Thời tiết khá đẹp, chúng ta đưa chó ra ngoài đi dạo một chút đi.
12.2. 带它出去遛
狗在门口等着呢,你带它出去遛一圈吧。
Gǒu zài ménkǒu děngzhe ne, nǐ dài tā chūqù liù yì quān ba.
Con chó đang đợi ở cửa đấy, bạn đưa nó ra ngoài đi một vòng đi.
Không nên nói quá rườm rà:
带狗出去遛狗
Câu này vẫn hiểu được nhưng lặp lại 狗, không tự nhiên bằng:
带狗出去遛遛
带狗出去散步
13. 遛一圈
遛一圈 nghĩa là dắt đi một vòng.
我下楼遛一圈狗就回来。
Wǒ xiàlóu liù yì quān gǒu jiù huílai.
Tôi xuống dưới dắt chó đi một vòng rồi sẽ về.
Tự nhiên hơn trong khẩu ngữ:
我带狗下楼遛一圈。
Wǒ dài gǒu xiàlóu liù yì quān.
Tôi đưa chó xuống dưới đi một vòng.
晚饭后,我经常带狗在小区里遛一圈。
Wǎnfàn hòu, wǒ jīngcháng dài gǒu zài xiǎoqū lǐ liù yì quān.
Sau bữa tối, tôi thường đưa chó đi một vòng trong khu dân cư.
14. 遛遛狗
Động từ lặp lại 遛遛 mang sắc thái nhẹ nhàng, nghĩa là “dắt chó đi dạo một chút”.
吃完饭出去遛遛狗吧。
Chī wán fàn chūqù liùliu gǒu ba.
Ăn cơm xong ra ngoài dắt chó đi dạo một chút đi.
我想下楼遛遛狗,顺便买点儿东西。
Wǒ xiǎng xiàlóu liùliu gǒu, shùnbiàn mǎi diǎnr dōngxi.
Tôi muốn xuống dưới dắt chó một chút, tiện thể mua vài thứ.
Hai cách đều đúng:
遛遛狗
Dắt chó đi dạo một chút.
遛一遛狗
Dắt chó đi dạo một chút.
Trong khẩu ngữ, 遛遛狗 thường tự nhiên hơn.
15. Các phó từ thường dùng với 遛狗
15.1. 经常遛狗
他经常在公园里遛狗。
Tā jīngcháng zài gōngyuán lǐ liù gǒu.
Anh ấy thường dắt chó trong công viên.
15.2. 每天遛狗
养狗以后,我每天都得遛狗。
Yǎng gǒu yǐhòu, wǒ měitiān dōu děi liù gǒu.
Sau khi nuôi chó, ngày nào tôi cũng phải dắt chó.
15.3. 按时遛狗
主人应该按时遛狗。
Zhǔrén yīnggāi ànshí liù gǒu.
Chủ nuôi nên dắt chó đúng giờ.
15.4. 定期遛狗
即使很忙,也要定期遛狗。
Jíshǐ hěn máng, yě yào dìngqī liù gǒu.
Dù rất bận cũng phải thường xuyên dắt chó theo định kỳ.
15.5. 单独遛狗
小孩子不要单独遛大型犬。
Xiǎoháizi bú yào dāndú liù dàxíngquǎn.
Trẻ nhỏ không nên một mình dắt chó cỡ lớn.
16. Nói địa điểm dắt chó
Cấu trúc:
在 + địa điểm + 遛狗
他在公园里遛狗。
Tā zài gōngyuán lǐ liù gǒu.
Anh ấy dắt chó trong công viên.
小区里经常有人遛狗。
Xiǎoqū lǐ jīngcháng yǒu rén liù gǒu.
Trong khu dân cư thường có người dắt chó.
请不要在儿童活动区遛狗。
Qǐng bú yào zài értóng huódòngqū liù gǒu.
Xin đừng dắt chó trong khu vui chơi trẻ em.
她喜欢沿着河边遛狗。
Tā xǐhuan yánzhe hébiān liù gǒu.
Cô ấy thích dắt chó dọc bờ sông.
Các địa điểm thường gặp:
- 在公园遛狗: dắt chó trong công viên
- 在小区遛狗: dắt chó trong khu dân cư
- 在楼下遛狗: dắt chó ở dưới nhà
- 在河边遛狗: dắt chó bên bờ sông
- 在草地上遛狗: dắt chó trên bãi cỏ
17. Nói thời gian dắt chó
我早上六点遛狗。
Wǒ zǎoshang liù diǎn liù gǒu.
Tôi dắt chó lúc sáu giờ sáng.
他一般晚饭后遛狗。
Tā yìbān wǎnfàn hòu liù gǒu.
Anh ấy thường dắt chó sau bữa tối.
夏天最好早一点儿或者晚一点儿遛狗。
Xiàtiān zuìhǎo zǎo yìdiǎnr huòzhě wǎn yìdiǎnr liù gǒu.
Mùa hè tốt nhất nên dắt chó sớm hơn hoặc muộn hơn một chút.
我们每天早晚各遛一次狗。
Wǒmen měitiān zǎowǎn gè liù yí cì gǒu.
Mỗi ngày chúng tôi dắt chó một lần vào sáng và một lần vào tối.
18. Phân biệt 遛狗 với 带狗散步
遛狗
Nhấn mạnh hành động của chủ đưa chó ra ngoài vận động hoặc đi vệ sinh.
我每天遛狗两次。
Mỗi ngày tôi dắt chó hai lần.
带狗散步
Nghĩa đen là “đưa chó đi tản bộ”, nhấn mạnh hoạt động đi dạo cùng chó.
晚饭后,我带狗去公园散步。
Wǎnfàn hòu, wǒ dài gǒu qù gōngyuán sànbù.
Sau bữa tối, tôi đưa chó đến công viên đi dạo.
Khác biệt tương đối:
- 遛狗: cách nói ngắn gọn, chuyên dùng cho việc dắt chó
- 带狗散步: diễn đạt rõ ràng hơn, nhấn mạnh cùng chó đi bộ thư giãn
Hai cách trong nhiều trường hợp có thể thay thế nhau.
19. Phân biệt 遛狗 với 牵狗
牵狗 qiān gǒu
Nghĩa: dắt hoặc giữ chó bằng dây, nhấn mạnh động tác cầm dây dẫn chó.
他牵着狗走进了公园。
Tā qiānzhe gǒu zǒu jìn le gōngyuán.
Anh ấy dắt chó đi vào công viên.
遛狗
Nhấn mạnh mục đích đưa chó ra ngoài đi dạo.
他每天晚上去公园遛狗。
Anh ấy mỗi tối đến công viên dắt chó đi dạo.
Có thể kết hợp cả hai:
他牵着狗在小区里遛了一圈。
Tā qiānzhe gǒu zài xiǎoqū lǐ liù le yì quān.
Anh ấy cầm dây dắt chó đi một vòng trong khu dân cư.
20. Phân biệt 遛狗 với 放狗
放狗 fàng gǒu
Tùy ngữ cảnh có thể nghĩa là:
- thả chó ra
- tháo dây cho chó chạy
- xua chó ra
- thả chó tấn công ai đó
Ví dụ:
主人把狗放到院子里了。
Zhǔrén bǎ gǒu fàng dào yuànzi lǐ le.
Chủ đã thả chó ra sân.
小心,他要放狗了。
Xiǎoxīn, tā yào fàng gǒu le.
Cẩn thận, anh ta sắp thả chó ra.
遛狗
Chỉ đưa chó đi dạo, không có nghĩa xua chó hoặc thả chó tấn công.
我去公园遛狗。
Tôi đến công viên dắt chó.
Vì vậy, 放狗 không thể tùy tiện thay cho 遛狗.
21. Phân biệt 遛狗 với 养狗
养狗 yǎng gǒu
Nghĩa: nuôi chó.
她养了两只狗。
Tā yǎng le liǎng zhī gǒu.
Cô ấy nuôi hai con chó.
遛狗
Nghĩa: dắt chó đi dạo.
她每天都要遛狗。
Tā měitiān dōu yào liù gǒu.
Mỗi ngày cô ấy đều phải dắt chó.
Một người có thể:
- 养狗但是不经常遛狗: nuôi chó nhưng không thường xuyên dắt chó
- 不养狗但是帮别人遛狗: không nuôi chó nhưng giúp người khác dắt chó
22. Phân biệt 遛狗 với 看狗
看狗 kān gǒu
Tùy ngữ cảnh có thể là:
- trông chó
- chăm nom chó
- giữ chó giúp ai đó
朋友出差了,让我帮他看几天狗。
Péngyou chūchāi le, ràng wǒ bāng tā kān jǐ tiān gǒu.
Bạn tôi đi công tác và nhờ tôi trông chó giúp vài ngày.
遛狗
Chỉ hành động đưa chó đi dạo.
我每天帮他遛狗。
Wǒ měitiān bāng tā liù gǒu.
Mỗi ngày tôi giúp anh ấy dắt chó.
看狗 có phạm vi rộng hơn, có thể bao gồm:
- cho ăn
- cho uống
- dọn vệ sinh
- trông nom
- dắt đi dạo
23. Phân biệt 遛狗 với 遛弯儿
遛弯儿 liùwānr
Đây là cách nói khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc, nghĩa là đi dạo, đi bộ thư giãn.
爷爷每天晚上都出去遛弯儿。
Yéye měitiān wǎnshang dōu chūqù liùwānr.
Ông mỗi tối đều ra ngoài đi dạo.
遛狗
Dắt chó đi dạo.
爷爷每天晚上带着狗出去遛弯儿。
Yéye měitiān wǎnshang dàizhe gǒu chūqù liùwānr.
Ông mỗi tối đều đưa chó ra ngoài đi dạo.
爷爷每天晚上出去遛狗。
Ông mỗi tối đều ra ngoài dắt chó.
Khác biệt:
- 遛弯儿: người đi dạo
- 遛狗: người dắt chó đi dạo
24. 遛 còn có thể dùng với động vật nào?
Ngoài 遛狗, 遛 còn có thể dùng với một số động vật được người dắt đi vận động.
遛鸟
遛鸟 liù niǎo: mang chim ra ngoài hóng gió, thường cầm lồng chim đi dạo.
老人喜欢早上去公园遛鸟。
Lǎorén xǐhuan zǎoshang qù gōngyuán liù niǎo.
Người già thích mang chim ra công viên vào buổi sáng.
遛马
遛马 liù mǎ: dắt ngựa đi lại để vận động hoặc thư giãn.
工作人员正在马场遛马。
Gōngzuò rényuán zhèngzài mǎchǎng liù mǎ.
Nhân viên đang dắt ngựa đi lại trong trường đua.
遛宠物
遛宠物 liù chǒngwù: dắt thú cưng đi dạo.
小区里有专门遛宠物的区域。
Xiǎoqū lǐ yǒu zhuānmén liù chǒngwù de qūyù.
Trong khu dân cư có khu vực chuyên dành cho việc dắt thú cưng.
Tuy nhiên, 遛狗 là cách kết hợp phổ biến nhất.
25. 遛狗人 và 遛狗者
遛狗人
Người dắt chó, cách nói tương đối khẩu ngữ.
遛狗人应该及时清理宠物粪便。
Liùgǒurén yīnggāi jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn.
Người dắt chó nên kịp thời dọn phân của thú cưng.
遛狗者
Người dắt chó, cách nói mang tính văn viết, thường xuất hiện trong quy định hoặc thông báo.
请遛狗者为犬只佩戴牵引绳。
Qǐng liùgǒuzhě wèi quǎnzhī pèidài qiānyǐnshéng.
Đề nghị người dắt chó đeo dây dắt cho chó.
26. Dây dắt chó và các từ thường đi kèm
牵引绳
牵引绳 qiānyǐnshéng: dây dắt chó, dây xích thú cưng.
遛狗时要给狗系上牵引绳。
Liù gǒu shí yào gěi gǒu jì shàng qiānyǐnshéng.
Khi dắt chó phải buộc dây dắt cho chó.
狗绳
狗绳 gǒushéng: dây dắt chó, cách nói thông dụng hơn.
出门遛狗别忘了带狗绳。
Chūmén liù gǒu bié wàng le dài gǒushéng.
Ra ngoài dắt chó đừng quên mang dây dắt.
拴好
拴好 shuān hǎo: buộc hoặc giữ chắc.
遛狗前要把狗绳拴好。
Liù gǒu qián yào bǎ gǒushéng shuān hǎo.
Trước khi dắt chó phải buộc dây dắt chắc chắn.
27. Văn minh khi dắt chó
Các cụm thường gặp:
- 文明遛狗: dắt chó văn minh
- 牵绳遛狗: dắt chó bằng dây
- 清理狗便: dọn phân chó
- 佩戴嘴套: đeo rọ mõm
- 避让行人: tránh nhường người đi bộ
- 禁止遛狗: cấm dắt chó
Ví dụ:
请文明遛狗,及时清理宠物粪便。
Qǐng wénmíng liù gǒu, jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn.
Xin hãy dắt chó văn minh và kịp thời dọn phân thú cưng.
遛狗时请使用牵引绳。
Liù gǒu shí qǐng shǐyòng qiānyǐnshéng.
Khi dắt chó, xin hãy sử dụng dây dắt.
小区规定,遛大型犬时必须佩戴嘴套。
Xiǎoqū guīdìng, liù dàxíngquǎn shí bìxū pèidài zuǐtào.
Khu dân cư quy định khi dắt chó cỡ lớn phải đeo rọ mõm.
请勿在草坪上遛狗。
Qǐng wù zài cǎopíng shàng liù gǒu.
Xin đừng dắt chó trên bãi cỏ.
28. Thuê người dắt chó
帮人遛狗
她周末帮邻居遛狗。
Tā zhōumò bāng línjū liù gǒu.
Cuối tuần cô ấy giúp hàng xóm dắt chó.
替人遛狗
我今天加班,你能替我遛狗吗?
Wǒ jīntiān jiābān, nǐ néng tì wǒ liù gǒu ma?
Hôm nay tôi tăng ca, bạn có thể dắt chó thay tôi không?
请人遛狗
主人出差期间请人遛狗。
Zhǔrén chūchāi qījiān qǐng rén liù gǒu.
Trong thời gian đi công tác, chủ thuê hoặc nhờ người khác dắt chó.
遛狗服务
遛狗服务 liùgǒu fúwù: dịch vụ dắt chó.
这家宠物店提供上门遛狗服务。
Zhè jiā chǒngwùdiàn tígōng shàngmén liùgǒu fúwù.
Cửa hàng thú cưng này cung cấp dịch vụ đến tận nhà dắt chó.
遛狗员
遛狗员 liùgǒuyuán: nhân viên hoặc người chuyên dắt chó.
她利用周末时间做兼职遛狗员。
Tā lìyòng zhōumò shíjiān zuò jiānzhí liùgǒuyuán.
Cô ấy tận dụng cuối tuần để làm nhân viên dắt chó bán thời gian.
29. Câu mệnh lệnh với 遛狗
Nhờ vả
你能帮我遛一下狗吗?
Nǐ néng bāng wǒ liù yíxià gǒu ma?
Bạn có thể giúp tôi dắt chó một lát không?
麻烦你晚上替我遛狗。
Máfan nǐ wǎnshang tì wǒ liù gǒu.
Phiền bạn tối nay dắt chó thay tôi.
Yêu cầu
你先去遛狗。
Nǐ xiān qù liù gǒu.
Bạn đi dắt chó trước đi.
记得按时遛狗。
Jìde ànshí liù gǒu.
Nhớ dắt chó đúng giờ.
Cấm đoán
不要让孩子一个人遛狗。
Bú yào ràng háizi yí ge rén liù gǒu.
Đừng để trẻ con dắt chó một mình.
这里禁止遛狗。
Zhèlǐ jìnzhǐ liù gǒu.
Ở đây cấm dắt chó.
30. Câu hỏi thường dùng
你每天都遛狗吗?
Nǐ měitiān dōu liù gǒu ma?
Ngày nào bạn cũng dắt chó à?
你一般几点遛狗?
Nǐ yìbān jǐ diǎn liù gǒu?
Bạn thường dắt chó lúc mấy giờ?
你一天遛几次狗?
Nǐ yì tiān liù jǐ cì gǒu?
Một ngày bạn dắt chó mấy lần?
你在哪里遛狗?
Nǐ zài nǎlǐ liù gǒu?
Bạn dắt chó ở đâu?
你已经遛过狗了吗?
Nǐ yǐjīng liùguo gǒu le ma?
Bạn đã dắt chó chưa?
今天谁负责遛狗?
Jīntiān shéi fùzé liù gǒu?
Hôm nay ai phụ trách dắt chó?
31. Câu trả lời thường dùng
我每天早晚各遛一次。
Wǒ měitiān zǎowǎn gè liù yí cì.
Mỗi ngày tôi dắt một lần vào sáng và một lần vào tối.
我一般在小区里遛狗。
Wǒ yìbān zài xiǎoqū lǐ liù gǒu.
Tôi thường dắt chó trong khu dân cư.
我刚遛完狗。
Wǒ gāng liù wán gǒu.
Tôi vừa dắt chó xong.
还没呢,我一会儿就去。
Hái méi ne, wǒ yíhuìr jiù qù.
Vẫn chưa, một lát nữa tôi sẽ đi.
今天太忙了,我让弟弟帮我遛了。
Jīntiān tài máng le, wǒ ràng dìdi bāng wǒ liù le.
Hôm nay bận quá, tôi đã nhờ em trai dắt giúp rồi.
32. Phân biệt 遛 và 溜
Đây là lỗi chính tả rất thường gặp.
遛 liù
Nghĩa: dắt động vật đi dạo hoặc bản thân đi dạo trong một số từ khẩu ngữ.
Các từ:
- 遛狗: dắt chó
- 遛鸟: mang chim đi dạo
- 遛马: dắt ngựa vận động
- 遛弯儿: đi dạo
溜 liū/liù
Có nhiều nghĩa khác:
- trượt
- lẻn đi
- chuồn
- trơn
- đi dọc theo
Ví dụ:
他悄悄地溜走了。
Tā qiāoqiāo de liūzǒu le.
Anh ấy lặng lẽ chuồn đi.
地面很滑,小心别溜倒。
Dìmiàn hěn huá, xiǎoxīn bié liūdǎo.
Mặt đất rất trơn, cẩn thận đừng trượt ngã.
Trong tiếng Trung tiêu chuẩn, khi nói “dắt chó”, nên viết:
Không nên viết:
Dù trên mạng đôi khi vẫn có người viết nhầm 溜狗.
33. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Đọc 遛 là liú
Sai:
liú gǒu
Đúng:
liù gǒu
Thanh điệu:
- 遛: thanh 4
- 狗: thanh 3
Lỗi 2: Viết 溜狗 thay cho 遛狗
Cách viết tiêu chuẩn:
溜狗 thường bị coi là dùng sai chữ trong ngữ cảnh này.
Lỗi 3: Nói 去遛狗狗 trong văn phong thông thường
狗狗 gǒugou là cách gọi thân mật, đáng yêu, thường dùng trong giao tiếp với người nuôi thú cưng.
我去遛狗狗。
Tôi đi dắt cún.
Câu này không sai, nhưng mang sắc thái dễ thương hoặc trẻ con. Cách trung tính là:
我去遛狗。
Lỗi 4: Lặp tân ngữ không cần thiết
Kém tự nhiên:
我带狗出去遛狗。
Tự nhiên hơn:
我带狗出去遛遛。
Tôi đưa chó ra ngoài đi dạo một chút.
Hoặc:
我出去遛狗。
Tôi ra ngoài dắt chó.
Lỗi 5: Nhầm chủ thể và đối tượng
狗遛我。
Về ngữ pháp có thể hiểu là “con chó dắt tôi đi”, thường chỉ là cách nói hài hước khi chó kéo chủ chạy.
Cách nói bình thường:
我遛狗。
Tôi dắt chó.
Cách nói đùa:
不是我遛狗,是狗遛我。
Bú shì wǒ liù gǒu, shì gǒu liù wǒ.
Không phải tôi dắt chó, mà là chó dắt tôi.
Câu này thường dùng khi con chó quá khỏe, kéo người chủ chạy theo.
Lỗi 6: Dùng 散步 trực tiếp với chó làm chủ ngữ nhưng không rõ ý
狗在散步。
Con chó đang đi dạo.
Câu này đúng, nhấn mạnh con chó tự đi dạo.
主人在遛狗。
Chủ đang dắt chó đi dạo.
Câu này nhấn mạnh hành động của người chủ.
34. Cách nói hài hước: 狗遛人
狗遛人 hoặc 狗遛主人 là cách nói hài hước, chỉ con chó kéo người chủ chạy theo.
这只狗力气太大,看起来不是人在遛狗,而是狗在遛人。
Zhè zhī gǒu lìqi tài dà, kàn qilai bú shì rén zài liù gǒu, ér shì gǒu zài liù rén.
Con chó này khỏe quá, trông có vẻ không phải người đang dắt chó mà là chó đang dắt người.
每次出门都是狗遛我。
Měi cì chūmén dōu shì gǒu liù wǒ.
Mỗi lần ra ngoài đều là chó dắt tôi.
Đây là phép đảo ngược chủ thể để tạo hiệu ứng hài hước.
35. Các cụm từ thông dụng với 遛狗
- 出去遛狗: ra ngoài dắt chó
- 下楼遛狗: xuống dưới dắt chó
- 去公园遛狗: đến công viên dắt chó
- 帮别人遛狗: giúp người khác dắt chó
- 替主人遛狗: dắt chó thay chủ
- 每天遛狗: dắt chó mỗi ngày
- 按时遛狗: dắt chó đúng giờ
- 牵绳遛狗: dắt chó bằng dây
- 文明遛狗: dắt chó văn minh
- 禁止遛狗: cấm dắt chó
- 遛狗服务: dịch vụ dắt chó
- 遛狗时间: thời gian dắt chó
- 遛狗路线: tuyến đường dắt chó
- 遛狗区域: khu vực dắt chó
- 遛狗的人: người dắt chó
- 遛大型犬: dắt chó cỡ lớn
36. Ví dụ tổng hợp theo nhiều cấu trúc
Hiện tại tiếp diễn
他正在楼下遛狗。
Tā zhèngzài lóuxià liù gǒu.
Anh ấy đang dắt chó ở dưới nhà.
Thói quen
我每天晚饭后都要遛狗。
Wǒ měitiān wǎnfàn hòu dōu yào liù gǒu.
Mỗi ngày sau bữa tối tôi đều phải dắt chó.
Đã hoàn thành
我刚刚遛完狗。
Wǒ gānggāng liù wán gǒu.
Tôi vừa dắt chó xong.
Chưa hoàn thành
今天还没遛狗呢。
Jīntiān hái méi liù gǒu ne.
Hôm nay vẫn chưa dắt chó.
Dự định
我准备吃完饭以后去遛狗。
Wǒ zhǔnbèi chī wán fàn yǐhòu qù liù gǒu.
Tôi dự định ăn cơm xong sẽ đi dắt chó.
Khả năng
下雨的话,可能没办法出去遛狗。
Xiàyǔ de huà, kěnéng méi bànfǎ chūqù liù gǒu.
Nếu trời mưa thì có thể không có cách ra ngoài dắt chó.
Nghĩa vụ
既然养了狗,就应该每天按时遛狗。
Jìrán yǎng le gǒu, jiù yīnggāi měitiān ànshí liù gǒu.
Đã nuôi chó thì nên dắt chó đúng giờ mỗi ngày.
Nhờ người khác
我明天出差,你能帮我遛狗吗?
Wǒ míngtiān chūchāi, nǐ néng bāng wǒ liù gǒu ma?
Ngày mai tôi đi công tác, bạn có thể giúp tôi dắt chó không?
37. Đoạn hội thoại mẫu
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu vậy?
我下楼遛狗。
Wǒ xiàlóu liù gǒu.
Tôi xuống dưới dắt chó.
你每天要遛几次?
Nǐ měitiān yào liù jǐ cì?
Mỗi ngày bạn phải dắt mấy lần?
一般早晚各一次,每次大概半个小时。
Yìbān zǎowǎn gè yí cì, měi cì dàgài bàn ge xiǎoshí.
Thông thường sáng và tối mỗi lần một lượt, mỗi lượt khoảng nửa tiếng.
今天外面这么热,也要去吗?
Jīntiān wàimiàn zhème rè, yě yào qù ma?
Hôm nay bên ngoài nóng như vậy mà vẫn phải đi à?
等太阳下山以后再去,太热容易伤到狗的脚。
Děng tàiyáng xiàshān yǐhòu zài qù, tài rè róngyì shāng dào gǒu de jiǎo.
Đợi mặt trời lặn rồi mới đi; nóng quá dễ làm chân chó bị thương.
38. Đoạn văn mẫu
养狗不仅意味着给它提供食物和住处,还意味着每天花时间陪伴它、训练它和带它出去活动。对大多数狗来说,遛狗是日常生活中非常重要的一部分。主人应该根据狗的年龄、体型和健康状况安排合适的遛狗时间,同时使用牵引绳并及时清理宠物粪便,做到文明遛狗。
Pinyin:
Yǎng gǒu bùjǐn yìwèizhe gěi tā tígōng shíwù hé zhùchù, hái yìwèizhe měitiān huā shíjiān péibàn tā, xùnliàn tā hé dài tā chūqù huódòng. Duì dàduōshù gǒu lái shuō, liù gǒu shì rìcháng shēnghuó zhōng fēicháng zhòngyào de yí bùfen. Zhǔrén yīnggāi gēnjù gǒu de niánlíng, tǐxíng hé jiànkāng zhuàngkuàng ānpái héshì de liùgǒu shíjiān, tóngshí shǐyòng qiānyǐnshéng bìng jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn, zuòdào wénmíng liù gǒu.
Dịch nghĩa:
Nuôi chó không chỉ có nghĩa là cung cấp thức ăn và nơi ở cho nó, mà còn có nghĩa là mỗi ngày dành thời gian ở bên, huấn luyện và đưa nó ra ngoài vận động. Đối với phần lớn chó, việc được dắt đi dạo là một phần rất quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày. Chủ nuôi nên căn cứ vào độ tuổi, kích thước và tình trạng sức khỏe của chó để sắp xếp thời gian dắt chó phù hợp, đồng thời sử dụng dây dắt và kịp thời dọn phân thú cưng, thực hiện việc dắt chó một cách văn minh.
39. Mẫu câu quan trọng cần ghi nhớ
我去遛狗。
Tôi đi dắt chó.
我出去遛狗了。
Tôi ra ngoài dắt chó đây.
我刚遛完狗。
Tôi vừa dắt chó xong.
我每天遛两次狗。
Mỗi ngày tôi dắt chó hai lần.
我遛狗遛了半个小时。
Tôi đã dắt chó nửa tiếng.
你能帮我遛一下狗吗?
Bạn có thể giúp tôi dắt chó một lát không?
遛狗时要使用牵引绳。
Khi dắt chó phải sử dụng dây dắt.
这里禁止遛狗。
Ở đây cấm dắt chó.
不是我遛狗,是狗遛我。
Không phải tôi dắt chó, mà là chó dắt tôi.
40. Tóm tắt
遛狗 liù gǒu có nghĩa là “dắt chó đi dạo”.
Các cấu trúc quan trọng nhất:
去/出去遛狗
Đi hoặc ra ngoài dắt chó.
每天遛两次狗
Mỗi ngày dắt chó hai lần.
遛一会儿狗
Dắt chó một lát.
遛完狗
Dắt chó xong.
把狗遛出去/遛回来
Dắt chó ra ngoài hoặc dắt chó về.
帮/替某人遛狗
Giúp hoặc thay ai dắt chó.
牵着狗遛一圈
Cầm dây dắt chó đi một vòng.
文明遛狗
Dắt chó văn minh.
Điểm cần tránh:
- Đọc sai 遛 thành liú
- Viết nhầm 遛狗 thành 溜狗
- Lặp không cần thiết: 带狗出去遛狗
- Nhầm 遛狗 với 养狗, 看狗, 放狗 hoặc 牵狗
Câu mẫu tiêu biểu:
我每天晚饭后都会牵着狗在小区里遛一圈。
Wǒ měitiān wǎnfàn hòu dōu huì qiānzhe gǒu zài xiǎoqū lǐ liù yì quān.
Mỗi ngày sau bữa tối, tôi đều cầm dây dắt chó đi một vòng trong khu dân cư.
Cách dùng 美容 trong tiếng Trung
1. Phiên âm, từ loại và nghĩa cơ bản
美容
Pinyin: měiróng
Từ loại
美容 có thể dùng như:
- động từ;
- danh từ;
- thành tố cấu tạo từ ghép.
Nghĩa cơ bản
美容 chỉ việc chăm sóc, cải thiện hoặc làm đẹp:
- da mặt;
- làn da;
- diện mạo;
- ngoại hình;
- lông và vẻ ngoài của thú cưng.
Tùy ngữ cảnh, có thể dịch là:
- làm đẹp;
- chăm sóc sắc đẹp;
- chăm sóc da;
- thẩm mỹ;
- làm đẹp cho thú cưng;
- dịch vụ làm đẹp.
Ví dụ:
她每个月都去美容院做美容。
Tā měi ge yuè dōu qù měiróngyuàn zuò měiróng.
Mỗi tháng cô ấy đều đến thẩm mỹ viện chăm sóc sắc đẹp.
这家店提供宠物美容服务。
Zhè jiā diàn tígōng chǒngwù měiróng fúwù.
Cửa hàng này cung cấp dịch vụ làm đẹp cho thú cưng.
2. Cấu tạo của từ 美容
2.1. 美
美 có nghĩa là:
- đẹp;
- làm cho đẹp;
- vẻ đẹp.
Ví dụ:
- 美丽: xinh đẹp;
- 美观: đẹp mắt;
- 美化: làm đẹp, làm cho đẹp hơn.
2.2. 容
Trong 美容, chữ 容 liên quan đến:
- dung mạo;
- diện mạo;
- vẻ bên ngoài.
Có thể thấy trong:
- 容貌: dung mạo;
- 面容: gương mặt;
- 仪容: diện mạo, tác phong bên ngoài.
Vì vậy, nghĩa ban đầu của 美容 là:
Làm cho dung mạo trở nên đẹp hơn.
Trong tiếng Trung hiện đại, phạm vi của từ này đã mở rộng sang chăm sóc da, chăm sóc cơ thể và các dịch vụ làm đẹp khác.
3. Hai cách dùng chính của 美容
3.1. 美容 chỉ hoạt động làm đẹp
Ở cách dùng này, 美容 có thể được hiểu như một động từ hoặc danh từ chỉ hoạt động.
她下午要去美容。
Tā xiàwǔ yào qù měiróng.
Chiều nay cô ấy sẽ đi làm đẹp.
美容需要根据自己的皮肤状况来选择项目。
Měiróng xūyào gēnjù zìjǐ de pífū zhuàngkuàng lái xuǎnzé xiàngmù.
Việc làm đẹp cần lựa chọn hạng mục dựa trên tình trạng da của bản thân.
3.2. 美容 làm thành tố cấu tạo từ ghép
美容 rất thường đứng trước danh từ khác để tạo thành thuật ngữ trong ngành làm đẹp.
Ví dụ:
- 美容院: thẩm mỹ viện;
- 美容师: chuyên viên làm đẹp;
- 美容产品: sản phẩm làm đẹp;
- 美容服务: dịch vụ làm đẹp;
- 美容行业: ngành làm đẹp;
- 美容项目: hạng mục làm đẹp;
- 美容仪器: thiết bị làm đẹp;
- 美容技术: kỹ thuật làm đẹp.
Ví dụ câu:
她在一家美容院当美容师。
Tā zài yì jiā měiróngyuàn dāng měiróngshī.
Cô ấy làm chuyên viên làm đẹp tại một thẩm mỹ viện.
4. 美容 làm động từ
4.1. 去美容
Đi làm đẹp, đi chăm sóc sắc đẹp
周末我想去美容。
Zhōumò wǒ xiǎng qù měiróng.
Cuối tuần tôi muốn đi làm đẹp.
她刚去美容了,还没回来。
Tā gāng qù měiróng le, hái méi huílái.
Cô ấy vừa đi làm đẹp, vẫn chưa về.
Trong khẩu ngữ, 去美容 thường được hiểu là đi đến cơ sở làm đẹp để thực hiện một hoặc nhiều dịch vụ.
4.2. 做美容
Đây là cách nói rất phổ biến.
Làm liệu trình hoặc dịch vụ chăm sóc sắc đẹp
她每两周做一次美容。
Tā měi liǎng zhōu zuò yí cì měiróng.
Cứ hai tuần cô ấy làm đẹp một lần.
我今天预约了面部美容。
Wǒ jīntiān yùyuē le miànbù měiróng.
Hôm nay tôi đã đặt lịch chăm sóc da mặt.
Cấu trúc
做 + 美容
Có thể mở rộng thành:
- 做面部美容: chăm sóc sắc đẹp vùng mặt;
- 做皮肤美容: chăm sóc làm đẹp da;
- 做身体美容: chăm sóc làm đẹp cơ thể;
- 做宠物美容: làm đẹp cho thú cưng.
4.3. 给……美容
Cấu trúc này có nghĩa là làm đẹp cho một đối tượng.
给 + đối tượng + 美容
Cách dùng này đặc biệt phổ biến với thú cưng.
美容师正在给这只狗美容。
Měiróngshī zhèngzài gěi zhè zhī gǒu měiróng.
Chuyên viên đang làm đẹp cho con chó này.
这家店可以给猫和狗美容。
Zhè jiā diàn kěyǐ gěi māo hé gǒu měiróng.
Cửa hàng này có thể làm đẹp cho mèo và chó.
Với người, thường nói:
- 给客人做美容;
- 为顾客提供美容服务.
Tự nhiên hơn là nói trực tiếp:
给客人美容
5. 美容 làm danh từ
Khi làm danh từ, 美容 chỉ:
- hoạt động làm đẹp;
- lĩnh vực làm đẹp;
- dịch vụ làm đẹp;
- nghề làm đẹp.
她对美容很感兴趣。
Tā duì měiróng hěn gǎn xìngqù.
Cô ấy rất hứng thú với lĩnh vực làm đẹp.
美容已经成为一个很大的服务行业。
Měiróng yǐjīng chéngwéi yí ge hěn dà de fúwù hángyè.
Làm đẹp đã trở thành một ngành dịch vụ lớn.
她学过美容。
Tā xuéguo měiróng.
Cô ấy đã học nghề làm đẹp.
6. Cấu trúc với 去、来、学、做、从事
6.1. 去美容院美容
她去美容院做皮肤护理。
Tā qù měiróngyuàn zuò pífū hùlǐ.
Cô ấy đến thẩm mỹ viện để chăm sóc da.
Câu tự nhiên hơn:
她去美容院做美容。
Tā qù měiróngyuàn zuò měiróng.
Cô ấy đến thẩm mỹ viện làm đẹp.
6.2. 来美容
她今天来做美容。
Tā jīntiān lái zuò měiróng.
Hôm nay cô ấy đến làm đẹp.
Ở đây, 来做美容 tự nhiên hơn 来美容.
6.3. 学美容
Học nghề làm đẹp
她正在职业学校学美容。
Tā zhèngzài zhíyè xuéxiào xué měiróng.
Cô ấy đang học nghề làm đẹp tại trường nghề.
6.4. 从事美容行业
Làm việc trong ngành làm đẹp
她从事美容行业已经十年了。
Tā cóngshì měiróng hángyè yǐjīng shí nián le.
Cô ấy đã làm trong ngành làm đẹp được mười năm.
6.5. 开美容院
Mở thẩm mỹ viện
她打算明年开一家美容院。
Tā dǎsuàn míngnián kāi yì jiā měiróngyuàn.
Cô ấy dự định năm sau mở một thẩm mỹ viện.
7. 美容院
美容院
Pinyin: měiróngyuàn
Có nghĩa là:
- thẩm mỹ viện;
- cơ sở chăm sóc sắc đẹp;
- salon làm đẹp.
Thông thường, 美容院 cung cấp các dịch vụ như:
- chăm sóc da mặt;
- làm sạch da;
- massage mặt;
- chăm sóc cơ thể;
- dưỡng da;
- tẩy lông;
- chăm sóc móng tại một số cơ sở.
Ví dụ:
这家美容院的服务很好。
Zhè jiā měiróngyuàn de fúwù hěn hǎo.
Dịch vụ của thẩm mỹ viện này rất tốt.
我已经预约了明天下午的美容项目。
Wǒ yǐjīng yùyuē le míngtiān xiàwǔ de měiróng xiàngmù.
Tôi đã đặt lịch dịch vụ làm đẹp vào chiều mai.
8. 美容师
美容师
Pinyin: měiróngshī
Có nghĩa là:
- chuyên viên làm đẹp;
- kỹ thuật viên chăm sóc sắc đẹp;
- nhân viên thẩm mỹ.
她是一名专业美容师。
Tā shì yì míng zhuānyè měiróngshī.
Cô ấy là một chuyên viên làm đẹp chuyên nghiệp.
美容师先了解了顾客的皮肤状况。
Měiróngshī xiān liǎojiě le gùkè de pífū zhuàngkuàng.
Chuyên viên làm đẹp trước tiên đã tìm hiểu tình trạng da của khách hàng.
Lượng từ
- 一名美容师: một chuyên viên làm đẹp;
- 一位美容师: một chuyên viên làm đẹp;
- 一个美容师: có thể dùng trong khẩu ngữ nhưng kém trang trọng hơn.
9. Các từ ghép phổ biến với 美容
9.1. 美容服务
Dịch vụ làm đẹp.
这家酒店提供美容服务。
Zhè jiā jiǔdiàn tígōng měiróng fúwù.
Khách sạn này cung cấp dịch vụ làm đẹp.
9.2. 美容项目
Hạng mục làm đẹp.
这个美容项目适合油性皮肤。
Zhège měiróng xiàngmù shìhé yóuxìng pífū.
Hạng mục làm đẹp này phù hợp với da dầu.
9.3. 美容产品
Sản phẩm làm đẹp.
购买美容产品时要注意成分。
Gòumǎi měiróng chǎnpǐn shí yào zhùyì chéngfèn.
Khi mua sản phẩm làm đẹp cần chú ý đến thành phần.
9.4. 美容仪器
Thiết bị làm đẹp.
美容仪器应当按照说明书使用。
Měiróng yíqì yīngdāng ànzhào shuōmíngshū shǐyòng.
Thiết bị làm đẹp cần được sử dụng theo hướng dẫn.
9.5. 美容技术
Kỹ thuật làm đẹp.
她学习了新的美容技术。
Tā xuéxí le xīn de měiróng jìshù.
Cô ấy đã học kỹ thuật làm đẹp mới.
9.6. 美容行业
Ngành làm đẹp.
美容行业对服务质量要求很高。
Měiróng hángyè duì fúwù zhìliàng yāoqiú hěn gāo.
Ngành làm đẹp có yêu cầu rất cao đối với chất lượng dịch vụ.
9.7. 美容市场
Thị trường làm đẹp.
美容市场的竞争越来越激烈。
Měiróng shìchǎng de jìngzhēng yuèláiyuè jīliè.
Sự cạnh tranh trên thị trường làm đẹp ngày càng gay gắt.
9.8. 美容培训
Đào tạo nghề làm đẹp.
她参加了一个美容培训班。
Tā cānjiā le yí ge měiróng péixùn bān.
Cô ấy đã tham gia một lớp đào tạo nghề làm đẹp.
10. Các loại 美容 thường gặp
10.1. 面部美容
Chăm sóc làm đẹp vùng mặt.
面部美容包括清洁、补水和按摩。
Miànbù měiróng bāokuò qīngjié, bǔshuǐ hé ànmó.
Chăm sóc da mặt bao gồm làm sạch, cấp ẩm và massage.
10.2. 皮肤美容
Làm đẹp da, chăm sóc thẩm mỹ da.
皮肤美容要根据不同肤质进行。
Pífū měiróng yào gēnjù bùtóng fūzhì jìnxíng.
Việc làm đẹp da cần được thực hiện dựa trên từng loại da khác nhau.
10.3. 身体美容
Chăm sóc làm đẹp cơ thể.
这家美容院也提供身体美容服务。
Zhè jiā měiróngyuàn yě tígōng shēntǐ měiróng fúwù.
Thẩm mỹ viện này cũng cung cấp dịch vụ làm đẹp cơ thể.
10.4. 生活美容
生活美容 chỉ các dịch vụ làm đẹp thông thường, không mang tính phẫu thuật hoặc điều trị y tế.
Có thể bao gồm:
- chăm sóc da;
- massage;
- dưỡng da;
- làm sạch;
- chăm sóc cơ thể.
生活美容和医疗美容并不一样。
Shēnghuó měiróng hé yīliáo měiróng bìng bù yíyàng.
Làm đẹp thông thường và thẩm mỹ y tế không giống nhau.
10.5. 医疗美容
医疗美容
Pinyin: yīliáo měiróng
Có nghĩa là thẩm mỹ y tế, thường gọi tắt là:
医美
yīměi
Nó có thể liên quan đến các biện pháp y tế hoặc kỹ thuật chuyên môn cao.
医疗美容应当在正规医疗机构进行。
Yīliáo měiróng yīngdāng zài zhèngguī yīliáo jīgòu jìnxíng.
Thẩm mỹ y tế nên được thực hiện tại cơ sở y tế chính quy.
Phân biệt
- 生活美容: chăm sóc sắc đẹp thông thường;
- 医疗美容: thẩm mỹ có yếu tố y tế.
11. 宠物美容
宠物美容
Pinyin: chǒngwù měiróng
Có nghĩa là:
- làm đẹp cho thú cưng;
- vệ sinh, chải lông, cắt tỉa lông cho thú cưng;
- dịch vụ grooming thú cưng.
Các công việc có thể bao gồm:
- 洗澡: tắm;
- 梳毛: chải lông;
- 剪毛: cắt lông;
- 修剪指甲: cắt móng;
- 清洁耳朵: vệ sinh tai;
- 造型: tạo kiểu.
Ví dụ:
我带狗去做宠物美容。
Wǒ dài gǒu qù zuò chǒngwù měiróng.
Tôi đưa chó đi làm đẹp.
宠物美容师正在给猫剪毛。
Chǒngwù měiróngshī zhèngzài gěi māo jiǎnmáo.
Chuyên viên làm đẹp thú cưng đang cắt lông cho mèo.
12. 美容 và 养颜
12.1. 美容养颜
美容养颜
Pinyin: měiróng yǎngyán
Đây là cụm từ thường gặp trong quảng cáo hoặc ngôn ngữ đời sống, có nghĩa là:
- làm đẹp và dưỡng nhan;
- chăm sóc để diện mạo tươi tắn hơn.
她很重视美容养颜。
Tā hěn zhòngshì měiróng yǎngyán.
Cô ấy rất chú trọng việc chăm sóc sắc đẹp.
美容养颜产品
měiróng yǎngyán chǎnpǐn
sản phẩm làm đẹp và dưỡng nhan.
Cần lưu ý rằng cụm này mang tính quảng cáo khá mạnh trong nhiều ngữ cảnh.
13. 做美容 và 做护理
13.1. 做美容
Phạm vi rộng, có thể bao gồm nhiều dịch vụ làm đẹp.
她每个月去做一次美容。
Tā měi ge yuè qù zuò yí cì měiróng.
Mỗi tháng cô ấy đi làm đẹp một lần.
13.2. 做护理
护理 nhấn mạnh chăm sóc.
Ví dụ:
- 做皮肤护理: chăm sóc da;
- 做面部护理: chăm sóc da mặt;
- 做头发护理: chăm sóc tóc.
今天我只做面部护理,不做其他项目。
Jīntiān wǒ zhǐ zuò miànbù hùlǐ, bù zuò qítā xiàngmù.
Hôm nay tôi chỉ chăm sóc da mặt, không làm hạng mục khác.
Khác biệt
- 美容: làm đẹp nói chung;
- 护理: chăm sóc và duy trì trạng thái tốt.
14. Phân biệt 美容 và 化妆
14.1. 化妆
化妆
Pinyin: huàzhuāng
Có nghĩa là trang điểm bằng mỹ phẩm.
她每天上班前都会化妆。
Tā měitiān shàngbān qián dōu huì huàzhuāng.
Mỗi ngày trước khi đi làm cô ấy đều trang điểm.
14.2. 美容
美容 rộng hơn, bao gồm chăm sóc da và các dịch vụ làm đẹp.
她去美容院做皮肤护理。
Tā qù měiróngyuàn zuò pífū hùlǐ.
Cô ấy đến thẩm mỹ viện chăm sóc da.
Câu ghi nhớ
- 化妆: dùng mỹ phẩm để trang điểm;
- 美容: chăm sóc hoặc cải thiện vẻ ngoài.
Một người có thể:
先美容,再化妆。
Xiān měiróng, zài huàzhuāng.
Trước tiên chăm sóc làm đẹp, sau đó trang điểm.
15. Phân biệt 美容 và 护肤
15.1. 护肤
护肤
Pinyin: hùfū
Có nghĩa là chăm sóc và bảo vệ da.
她每天晚上都认真护肤。
Tā měitiān wǎnshang dōu rènzhēn hùfū.
Tối nào cô ấy cũng chăm sóc da rất kỹ.
15.2. 美容
美容 có phạm vi rộng hơn 护肤.
美容不仅包括护肤,还可能包括身体护理等项目。
Měiróng bùjǐn bāokuò hùfū, hái kěnéng bāokuò shēntǐ hùlǐ děng xiàngmù.
Làm đẹp không chỉ bao gồm chăm sóc da mà còn có thể bao gồm chăm sóc cơ thể và các hạng mục khác.
Khác biệt
- 护肤: tập trung vào da;
- 美容: toàn bộ hoạt động làm đẹp.
16. Phân biệt 美容 và 美发
16.1. 美发
美发
Pinyin: měifà
Có nghĩa là làm tóc, chăm sóc và tạo kiểu tóc.
她去美发店剪头发了。
Tā qù měifà diàn jiǎn tóufa le.
Cô ấy đã đến tiệm làm tóc để cắt tóc.
16.2. 美容
美容 thường tập trung vào da, khuôn mặt và cơ thể.
Hai lĩnh vực thường được ghép lại:
美容美发
měiróng měifà
làm đẹp và làm tóc.
这家店提供美容美发服务。
Zhè jiā diàn tígōng měiróng měifà fúwù.
Cửa hàng này cung cấp dịch vụ làm đẹp và làm tóc.
17. Phân biệt 美容 và 整容
17.1. 整容
整容
Pinyin: zhěngróng
Có nghĩa là chỉnh sửa ngoại hình, thường liên quan đến phẫu thuật hoặc thủ thuật thẩm mỹ.
她没有整容,只是换了发型。
Tā méiyǒu zhěngróng, zhǐshì huàn le fàxíng.
Cô ấy không phẫu thuật thẩm mỹ, chỉ thay kiểu tóc.
17.2. 美容
美容 không nhất thiết liên quan đến phẫu thuật.
她只是去美容院做了皮肤护理。
Tā zhǐshì qù měiróngyuàn zuò le pífū hùlǐ.
Cô ấy chỉ đến thẩm mỹ viện chăm sóc da.
Khác biệt
- 美容: chăm sóc làm đẹp nói chung;
- 整容: chỉnh sửa diện mạo, thường có can thiệp thẩm mỹ.
Không nên tự động dịch 美容 thành “phẫu thuật thẩm mỹ”.
18. Phân biệt 美容 và 打扮
18.1. 打扮
打扮
Pinyin: dǎban
Có nghĩa là ăn mặc, trang điểm hoặc sửa soạn vẻ ngoài.
她今天打扮得很漂亮。
Tā jīntiān dǎban de hěn piàoliang.
Hôm nay cô ấy ăn diện rất đẹp.
18.2. 美容
美容 thường là hoạt động chăm sóc sắc đẹp mang tính dịch vụ hoặc chuyên môn.
她去美容院做美容了。
Tā qù měiróngyuàn zuò měiróng le.
Cô ấy đã đến thẩm mỹ viện làm đẹp.
Khác biệt
- 打扮: sửa soạn bên ngoài;
- 美容: chăm sóc và cải thiện diện mạo.
19. Phân biệt 美容 và 美化
19.1. 美化
美化
Pinyin: měihuà
Có nghĩa là làm cho đẹp hơn, thường dùng với:
- môi trường;
- thành phố;
- hình ảnh;
- ngôn ngữ;
- sự vật.
大家一起美化校园环境。
Dàjiā yìqǐ měihuà xiàoyuán huánjìng.
Mọi người cùng nhau làm đẹp môi trường trường học.
19.2. 美容
美容 chủ yếu dùng cho con người hoặc thú cưng.
她去美容院美容。
Tā qù měiróngyuàn měiróng.
Cô ấy đến thẩm mỹ viện làm đẹp.
Không nói
美容城市
Nên nói:
美化城市
měihuà chéngshì
làm đẹp thành phố.
20. Phân biệt 美容院 và 美发店
美容院
Tập trung vào:
- chăm sóc da;
- chăm sóc mặt;
- chăm sóc cơ thể;
- các dịch vụ làm đẹp.
美发店
Tập trung vào:
- cắt tóc;
- uốn tóc;
- nhuộm tóc;
- tạo kiểu tóc.
Ví dụ:
我去美容院做脸。
Wǒ qù měiróngyuàn zuò liǎn.
Tôi đến thẩm mỹ viện chăm sóc da mặt.
我去美发店剪头发。
Wǒ qù měifà diàn jiǎn tóufa.
Tôi đến tiệm làm tóc để cắt tóc.
做脸 là cách nói khẩu ngữ chỉ chăm sóc da mặt.
21. Các động từ thường đi với 美容
21.1. 做美容
Làm đẹp.
她正在做美容。
Tā zhèngzài zuò měiróng.
Cô ấy đang làm đẹp.
21.2. 学美容
Học nghề làm đẹp.
她想学美容技术。
Tā xiǎng xué měiróng jìshù.
Cô ấy muốn học kỹ thuật làm đẹp.
21.3. 从事美容
Làm trong ngành làm đẹp.
她一直从事美容工作。
Tā yìzhí cóngshì měiróng gōngzuò.
Cô ấy luôn làm công việc liên quan đến làm đẹp.
21.4. 提供美容服务
Cung cấp dịch vụ làm đẹp.
本店提供专业美容服务。
Běn diàn tígōng zhuānyè měiróng fúwù.
Cửa hàng chúng tôi cung cấp dịch vụ làm đẹp chuyên nghiệp.
21.5. 预约美容项目
Đặt lịch dịch vụ làm đẹp.
你可以在网上预约美容项目。
Nǐ kěyǐ zài wǎngshàng yùyuē měiróng xiàngmù.
Bạn có thể đặt lịch dịch vụ làm đẹp trên mạng.
22. Các tính từ thường đi với 美容
22.1. 专业美容
Làm đẹp chuyên nghiệp.
这里提供专业美容护理。
Zhèlǐ tígōng zhuānyè měiróng hùlǐ.
Nơi đây cung cấp dịch vụ chăm sóc sắc đẹp chuyên nghiệp.
22.2. 日常美容
Chăm sóc sắc đẹp hằng ngày.
日常美容不一定需要复杂的程序。
Rìcháng měiróng bù yídìng xūyào fùzá de chéngxù.
Chăm sóc sắc đẹp hằng ngày không nhất thiết cần quy trình phức tạp.
22.3. 基础美容
Chăm sóc làm đẹp cơ bản.
基础美容主要包括清洁和补水。
Jīchǔ měiróng zhǔyào bāokuò qīngjié hé bǔshuǐ.
Chăm sóc làm đẹp cơ bản chủ yếu bao gồm làm sạch và cấp ẩm.
22.4. 高端美容
Dịch vụ làm đẹp cao cấp.
这家机构主要提供高端美容服务。
Zhè jiā jīgòu zhǔyào tígōng gāoduān měiróng fúwù.
Cơ sở này chủ yếu cung cấp dịch vụ làm đẹp cao cấp.
23. Những mẫu câu thông dụng
Mẫu 1: 去美容院做美容
我明天下午去美容院做美容。
Wǒ míngtiān xiàwǔ qù měiróngyuàn zuò měiróng.
Chiều mai tôi sẽ đến thẩm mỹ viện làm đẹp.
Mẫu 2: 对美容感兴趣
她从小就对美容很感兴趣。
Tā cóngxiǎo jiù duì měiróng hěn gǎn xìngqù.
Từ nhỏ cô ấy đã rất hứng thú với lĩnh vực làm đẹp.
Mẫu 3: 从事美容行业
她大学毕业以后进入了美容行业。
Tā dàxué bìyè yǐhòu jìnrù le měiróng hángyè.
Sau khi tốt nghiệp đại học, cô ấy bước vào ngành làm đẹp.
Mẫu 4: 提供……美容服务
这家宠物店提供洗澡和美容服务。
Zhè jiā chǒngwù diàn tígōng xǐzǎo hé měiróng fúwù.
Cửa hàng thú cưng này cung cấp dịch vụ tắm và làm đẹp.
Mẫu 5: 根据……选择美容项目
应该根据自己的肤质选择合适的美容项目。
Yīnggāi gēnjù zìjǐ de fūzhì xuǎnzé héshì de měiróng xiàngmù.
Nên lựa chọn hạng mục làm đẹp phù hợp dựa trên loại da của mình.
Mẫu 6: 不仅……,还……
美容不仅要重视外表,还要重视健康和安全。
Měiróng bùjǐn yào zhòngshì wàibiǎo, hái yào zhòngshì jiànkāng hé ānquán.
Làm đẹp không chỉ cần coi trọng vẻ ngoài mà còn phải coi trọng sức khỏe và an toàn.
Mẫu 7: 定期做美容
她习惯定期去做美容。
Tā xíguàn dìngqī qù zuò měiróng.
Cô ấy có thói quen định kỳ đi làm đẹp.
24. Một số cách nói khẩu ngữ
24.1. 做脸
做脸 là cách nói khẩu ngữ, nghĩa là chăm sóc da mặt.
我今天去美容院做脸。
Wǒ jīntiān qù měiróngyuàn zuò liǎn.
Hôm nay tôi đi thẩm mỹ viện chăm sóc da mặt.
Không nên hiểu theo nghĩa đen là “làm khuôn mặt”.
24.2. 美个容
Trong khẩu ngữ, đôi khi có thể dùng:
去美个容
qù měi ge róng
đi làm đẹp một chút.
Ví dụ:
周末去美个容,放松一下。
Zhōumò qù měi ge róng, fàngsōng yíxià.
Cuối tuần đi làm đẹp một chút để thư giãn.
Đây là cách nói khẩu ngữ, không phù hợp với văn viết trang trọng.
24.3. 美容觉
美容觉
Pinyin: měiróngjiào
Là cách nói vui, chỉ giấc ngủ được cho là có lợi cho sắc đẹp.
我得早点睡,补个美容觉。
Wǒ děi zǎodiǎn shuì, bǔ ge měiróngjiào.
Tôi phải ngủ sớm một chút để ngủ một giấc dưỡng nhan.
Đây là từ mang tính khẩu ngữ và hài hước.
25. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nhầm 美容 với 化妆
Không phải mọi hoạt động 美容 đều là trang điểm.
她去美容院美容。
Cô ấy đi chăm sóc sắc đẹp.
Không nhất thiết có nghĩa là:
她去化妆。
Cô ấy đi trang điểm.
Lỗi 2: Dùng 美容 cho thành phố hoặc môi trường
Không tự nhiên:
美容环境
Nên nói:
美化环境
měihuà huánjìng
làm đẹp môi trường.
Lỗi 3: Dùng 美容 để chỉ cắt tóc
Không tự nhiên trong ngữ cảnh thông thường:
我去美容院剪头发。
Nếu là tiệm làm tóc, nên nói:
我去美发店剪头发。
Wǒ qù měifà diàn jiǎn tóufa.
Tôi đến tiệm làm tóc để cắt tóc.
Một số cơ sở có cả hai dịch vụ, nhưng về từ vựng, 美发 chính xác hơn khi nói về tóc.
Lỗi 4: Nhầm 美容 với 整容
美容 không mặc nhiên có nghĩa là phẫu thuật thẩm mỹ.
- 做美容: làm đẹp, chăm sóc sắc đẹp;
- 做整容手术: phẫu thuật thẩm mỹ.
Lỗi 5: Nói 给自己美容 không tự nhiên trong nhiều trường hợp
Câu:
我每天给自己美容。
Có thể hiểu được nhưng không tự nhiên bằng:
我每天都认真护肤。
Wǒ měitiān dōu rènzhēn hùfū.
Mỗi ngày tôi đều chăm sóc da rất kỹ.
Hoặc:
我定期去做美容。
Wǒ dìngqī qù zuò měiróng.
Tôi định kỳ đi làm đẹp.
Lỗi 6: Nhầm 美容院 với 医院
美容院 không đồng nghĩa với bệnh viện.
- 美容院: thẩm mỹ viện;
- 医院: bệnh viện;
- 医疗美容机构: cơ sở thẩm mỹ y tế.
26. Đoạn văn mẫu
随着生活水平的提高,越来越多的人开始重视美容和护肤。美容不仅是为了改善外表,也可以帮助人们保持整洁、自信的形象。不过,选择美容项目时应该根据自己的皮肤状况和实际需要,不能盲目跟风。普通的生活美容可以在正规的美容院进行,而涉及医疗技术的美容项目,则应当选择具有相关资质的医疗机构。无论选择哪一种美容方式,健康和安全都应该放在第一位。
Pinyin:
Suízhe shēnghuó shuǐpíng de tígāo, yuèláiyuè duō de rén kāishǐ zhòngshì měiróng hé hùfū. Měiróng bùjǐn shì wèile gǎishàn wàibiǎo, yě kěyǐ bāngzhù rénmen bǎochí zhěngjié, zìxìn de xíngxiàng. Búguò, xuǎnzé měiróng xiàngmù shí yīnggāi gēnjù zìjǐ de pífū zhuàngkuàng hé shíjì xūyào, bù néng mángmù gēnfēng. Pǔtōng de shēnghuó měiróng kěyǐ zài zhèngguī de měiróngyuàn jìnxíng, ér shèjí yīliáo jìshù de měiróng xiàngmù, zé yīngdāng xuǎnzé jùyǒu xiāngguān zīzhì de yīliáo jīgòu. Wúlùn xuǎnzé nǎ yì zhǒng měiróng fāngshì, jiànkāng hé ānquán dōu yīnggāi fàng zài dì-yī wèi.
Bản dịch:
Cùng với việc mức sống được nâng cao, ngày càng nhiều người bắt đầu chú trọng làm đẹp và chăm sóc da. Làm đẹp không chỉ nhằm cải thiện vẻ ngoài mà còn có thể giúp con người duy trì hình ảnh gọn gàng và tự tin. Tuy nhiên, khi lựa chọn hạng mục làm đẹp, nên căn cứ vào tình trạng da và nhu cầu thực tế của bản thân, không nên mù quáng chạy theo xu hướng. Các dịch vụ làm đẹp thông thường có thể được thực hiện tại những thẩm mỹ viện chính quy; còn các hạng mục làm đẹp có liên quan đến kỹ thuật y tế thì nên lựa chọn cơ sở y tế có đủ điều kiện chuyên môn. Dù lựa chọn phương thức làm đẹp nào, sức khỏe và an toàn cũng phải được đặt lên hàng đầu.
27. Hội thoại mẫu
小王:你下午有时间吗?我们一起去逛街吧。
Xiǎo Wáng: Nǐ xiàwǔ yǒu shíjiān ma? Wǒmen yìqǐ qù guàngjiē ba.
Tiểu Vương: Chiều nay bạn có thời gian không? Chúng ta cùng đi mua sắm nhé.
小李:下午不行,我预约了美容院。
Xiǎo Lǐ: Xiàwǔ bù xíng, wǒ yùyuē le měiróngyuàn.
Tiểu Lý: Chiều nay không được, tôi đã đặt lịch tại thẩm mỹ viện rồi.
小王:你要做什么美容项目?
Xiǎo Wáng: Nǐ yào zuò shénme měiróng xiàngmù?
Tiểu Vương: Bạn định làm hạng mục chăm sóc sắc đẹp nào?
小李:我只做基础的面部护理。
Xiǎo Lǐ: Wǒ zhǐ zuò jīchǔ de miànbù hùlǐ.
Tiểu Lý: Tôi chỉ làm chăm sóc da mặt cơ bản.
小王:做一次需要多长时间?
Xiǎo Wáng: Zuò yí cì xūyào duō cháng shíjiān?
Tiểu Vương: Làm một lần cần bao lâu?
小李:大概一个小时,做完以后我再联系你。
Xiǎo Lǐ: Dàgài yí ge xiǎoshí, zuò wán yǐhòu wǒ zài liánxì nǐ.
Tiểu Lý: Khoảng một tiếng, sau khi làm xong tôi sẽ liên lạc với bạn.
28. Tổng kết cách dùng 美容
美容 có thể là động từ hoặc danh từ, mang nghĩa:
Chăm sóc, cải thiện và làm đẹp diện mạo, làn da hoặc ngoại hình; ngoài ra còn có thể chỉ dịch vụ làm đẹp cho thú cưng.
Các cấu trúc quan trọng:
- 去美容: đi làm đẹp;
- 做美容: thực hiện dịch vụ làm đẹp;
- 去美容院做美容: đến thẩm mỹ viện làm đẹp;
- 学美容: học nghề làm đẹp;
- 从事美容行业: làm trong ngành làm đẹp;
- 给宠物美容: làm đẹp cho thú cưng;
- 提供美容服务: cung cấp dịch vụ làm đẹp;
- 预约美容项目: đặt lịch hạng mục làm đẹp.
Các từ ghép thường gặp:
- 美容院: thẩm mỹ viện;
- 美容师: chuyên viên làm đẹp;
- 美容服务: dịch vụ làm đẹp;
- 美容产品: sản phẩm làm đẹp;
- 美容项目: hạng mục làm đẹp;
- 美容行业: ngành làm đẹp;
- 生活美容: làm đẹp thông thường;
- 医疗美容: thẩm mỹ y tế;
- 宠物美容: làm đẹp cho thú cưng;
- 美容美发: làm đẹp và làm tóc;
- 美容养颜: làm đẹp và dưỡng nhan.
Câu ghi nhớ tiêu biểu:
美容不等于化妆,更不一定等于整容。
Měiróng bù děngyú huàzhuāng, gèng bù yídìng děngyú zhěngróng.
Làm đẹp không đồng nghĩa với trang điểm, càng không nhất thiết đồng nghĩa với phẫu thuật thẩm mỹ.
Cách dùng 遗弃 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
遗弃
Pinyin: yíqì
Từ loại: động từ
Nghĩa cơ bản
遗弃 có nghĩa là:
bỏ rơi, ruồng bỏ hoặc để mặc một người hay động vật vốn cần được chăm sóc, bảo vệ.
Từ này thường mang sắc thái tiêu cực rất rõ, ngụ ý chủ thể:
- vốn có quan hệ hoặc trách nhiệm với đối tượng;
- nhưng lại rời bỏ đối tượng;
- không tiếp tục chăm sóc, bảo vệ hoặc hỗ trợ;
- khiến đối tượng rơi vào tình trạng không nơi nương tựa.
Ví dụ:
他从小就被父母遗弃了。
Tā cóngxiǎo jiù bèi fùmǔ yíqì le.
Anh ấy đã bị cha mẹ bỏ rơi từ nhỏ.
请不要随意遗弃宠物。
Qǐng bú yào suíyì yíqì chǒngwù.
Xin đừng tùy tiện bỏ rơi vật nuôi.
2. Phân tích cấu tạo từ
遗
Trong 遗弃, chữ 遗 đọc là yí, mang nghĩa:
- để lại;
- bỏ lại;
- để sót lại.
弃
弃 có nghĩa là:
- vứt bỏ;
- từ bỏ;
- không cần nữa.
Kết hợp lại:
遗弃 = bỏ lại rồi không tiếp tục quan tâm, chăm sóc
Từ này không chỉ biểu thị việc “rời đi”, mà còn nhấn mạnh hậu quả là đối tượng bị để mặc.
3. Sắc thái quan trọng của 遗弃
遗弃 thường có sắc thái:
- trang trọng hơn 抛弃;
- nghiêm trọng;
- mang tính phê phán đạo đức;
- thường liên quan đến trách nhiệm chăm sóc;
- đối tượng thường ở thế yếu hoặc phụ thuộc.
Những đối tượng thường đi với 遗弃:
- 婴儿: trẻ sơ sinh;
- 孩子: trẻ em;
- 老人: người già;
- 病人: người bệnh;
- 残疾人: người khuyết tật;
- 家庭成员: thành viên gia đình;
- 宠物: vật nuôi;
- 动物: động vật.
Ví dụ:
遗弃一个没有自理能力的老人是一种极不负责任的行为。
Yíqì yí ge méiyǒu zìlǐ nénglì de lǎorén shì yì zhǒng jí bù fù zérèn de xíngwéi.
Bỏ rơi một người già không có khả năng tự chăm sóc là hành vi cực kỳ vô trách nhiệm.
4. Nghĩa 1: Bỏ rơi trẻ em hoặc thành viên gia đình
Đây là cách dùng điển hình nhất của 遗弃.
孩子出生不久就被父母遗弃了。
Háizi chūshēng bù jiǔ jiù bèi fùmǔ yíqì le.
Đứa trẻ vừa sinh không lâu đã bị cha mẹ bỏ rơi.
他不能理解为什么父亲会遗弃自己的家庭。
Tā bù néng lǐjiě wèishénme fùqīn huì yíqì zìjǐ de jiātíng.
Anh ấy không thể hiểu tại sao cha mình lại ruồng bỏ gia đình.
无论生活多么困难,都不应该遗弃需要照顾的家人。
Wúlùn shēnghuó duōme kùnnan, dōu bù yīnggāi yíqì xūyào zhàogù de jiārén.
Dù cuộc sống khó khăn đến đâu cũng không nên bỏ rơi người thân cần được chăm sóc.
Điểm cần chú ý
遗弃家庭 thường không chỉ có nghĩa “rời khỏi nhà”, mà còn hàm ý:
- cắt đứt trách nhiệm;
- không chăm sóc người thân;
- không thực hiện nghĩa vụ đối với gia đình.
5. Nghĩa 2: Bỏ rơi vật nuôi hoặc động vật
遗弃宠物 là cụm rất phổ biến.
养宠物以后,就不应该因为麻烦而遗弃它。
Yǎng chǒngwù yǐhòu, jiù bù yīnggāi yīnwèi máfan ér yíqì tā.
Sau khi nuôi thú cưng, không nên vì phiền phức mà bỏ rơi nó.
每年都有一些宠物被主人遗弃。
Měi nián dōu yǒu yìxiē chǒngwù bèi zhǔrén yíqì.
Mỗi năm đều có một số vật nuôi bị chủ bỏ rơi.
这只狗曾经被遗弃在路边。
Zhè zhī gǒu céngjīng bèi yíqì zài lùbiān.
Con chó này từng bị bỏ rơi bên đường.
Các cụm thường gặp:
遗弃宠物
bỏ rơi vật nuôi
遗弃动物
bỏ rơi động vật
被主人遗弃
bị chủ bỏ rơi
遭到遗弃
bị ruồng bỏ
遗弃行为
hành vi bỏ rơi
6. Nghĩa 3: Để lại một người ở một nơi rồi bỏ đi
Cấu trúc
把 + người/động vật + 遗弃在 + địa điểm
Ví dụ:
有人把刚出生的婴儿遗弃在医院门口。
Yǒurén bǎ gāng chūshēng de yīng’ér yíqì zài yīyuàn ménkǒu.
Có người đã bỏ rơi một đứa trẻ sơ sinh trước cửa bệnh viện.
主人把小狗遗弃在了偏僻的郊外。
Zhǔrén bǎ xiǎogǒu yíqì zài le piānpì de jiāowài.
Người chủ đã bỏ con chó nhỏ ở một vùng ngoại ô hẻo lánh.
他不能把生病的老人遗弃在这里不管。
Tā bù néng bǎ shēngbìng de lǎorén yíqì zài zhèlǐ bù guǎn.
Anh ấy không thể bỏ mặc người già đang bị bệnh ở đây.
Cụm 不管
遗弃……不管 nhấn mạnh “bỏ mặc, không quan tâm”.
不能把孩子遗弃在外面不管。
Bù néng bǎ háizi yíqì zài wàimian bù guǎn.
Không thể bỏ mặc đứa trẻ ở bên ngoài mà không quan tâm.
7. Cấu trúc trang trọng: 将……遗弃于……
将……遗弃于…… thường xuất hiện trong văn viết, tin tức hoặc văn phong trang trọng.
他将宠物遗弃于无人居住的地区。
Tā jiāng chǒngwù yíqì yú wúrén jūzhù de dìqū.
Anh ta bỏ vật nuôi tại một khu vực không có người sinh sống.
婴儿被遗弃于一栋建筑物附近。
Yīng’ér bèi yíqì yú yí dòng jiànzhùwù fùjìn.
Đứa trẻ sơ sinh bị bỏ rơi gần một tòa nhà.
Trong khẩu ngữ, thường dùng tự nhiên hơn:
把……遗弃在……
8. Cấu trúc bị động: 被遗弃
Vì đối tượng của 遗弃 thường là người hoặc động vật chịu tác động, cấu trúc bị động rất phổ biến.
Công thức
Đối tượng + 被 + chủ thể + 遗弃
他小时候被父母遗弃了。
Tā xiǎoshíhou bèi fùmǔ yíqì le.
Khi còn nhỏ, anh ấy bị cha mẹ bỏ rơi.
这只猫被原来的主人遗弃了。
Zhè zhī māo bèi yuánlái de zhǔrén yíqì le.
Con mèo này bị người chủ cũ bỏ rơi.
Khi không biết hoặc không cần nói rõ chủ thể:
这个孩子出生后不久就被遗弃了。
Zhège háizi chūshēng hòu bù jiǔ jiù bèi yíqì le.
Đứa trẻ này bị bỏ rơi không lâu sau khi sinh.
9. 遭到遗弃
遭到遗弃 nghĩa là “phải chịu cảnh bị bỏ rơi”, mang sắc thái văn viết và nhấn mạnh trải nghiệm tiêu cực.
他童年时期曾遭到父母的遗弃。
Tā tóngnián shíqī céng zāodào fùmǔ de yíqì.
Thời thơ ấu, anh ấy từng bị cha mẹ ruồng bỏ.
被遗弃的动物往往会产生恐惧和不安。
Bèi yíqì de dòngwù wǎngwǎng huì chǎnshēng kǒngjù hé bù’ān.
Những động vật bị bỏ rơi thường nảy sinh cảm giác sợ hãi và bất an.
So sánh
被遗弃
bị bỏ rơi — cấu trúc thông dụng
遭到遗弃
phải chịu cảnh bị bỏ rơi — trang trọng và nhấn mạnh tổn thương hơn
10. 被遗弃的……
被遗弃的 có thể làm định ngữ.
被遗弃的孩子
đứa trẻ bị bỏ rơi
被遗弃的宠物
vật nuôi bị bỏ rơi
被遗弃的老人
người già bị bỏ mặc
被遗弃的村庄
ngôi làng bị bỏ hoang
Ví dụ:
志愿者正在照顾被遗弃的动物。
Zhìyuànzhě zhèngzài zhàogù bèi yíqì de dòngwù.
Các tình nguyện viên đang chăm sóc những động vật bị bỏ rơi.
这部电影讲述了一个被遗弃的孩子的成长经历。
Zhè bù diànyǐng jiǎngshù le yí ge bèi yíqì de háizi de chéngzhǎng jīnglì.
Bộ phim kể về quá trình trưởng thành của một đứa trẻ bị bỏ rơi.
11. Dùng với địa điểm, công trình và đồ vật
遗弃 đôi khi cũng được dùng với:
- 房屋: nhà cửa;
- 村庄: làng mạc;
- 工厂: nhà máy;
- 车辆: phương tiện;
- 船只: tàu thuyền;
- 建筑物: công trình.
Trong những trường hợp này, nó mang nghĩa:
bỏ lại, không tiếp tục sử dụng hoặc quản lý.
Đặc biệt phổ biến trong dạng bị động:
这座村庄已经被遗弃多年。
Zhè zuò cūnzhuāng yǐjīng bèi yíqì duō nián.
Ngôi làng này đã bị bỏ hoang nhiều năm.
那是一座被遗弃的旧工厂。
Nà shì yí zuò bèi yíqì de jiù gōngchǎng.
Đó là một nhà máy cũ bị bỏ hoang.
海边停着一艘被遗弃的船。
Hǎibiān tíngzhe yì sōu bèi yíqì de chuán.
Bên bờ biển có một con tàu bị bỏ lại.
Tuy nhiên, khi chỉ nói một vật thông thường bị vứt đi, 丢弃 hoặc 扔掉 thường tự nhiên hơn.
12. 遗弃了 và 遗弃过
遗弃了
Dùng để nói hành vi đã xảy ra.
他遗弃了自己的妻子和孩子。
Tā yíqì le zìjǐ de qīzi hé háizi.
Anh ta đã ruồng bỏ vợ con mình.
主人因为搬家而遗弃了这只猫。
Zhǔrén yīnwèi bānjiā ér yíqì le zhè zhī māo.
Người chủ đã bỏ rơi con mèo này vì chuyển nhà.
遗弃过
Dùng để nói đã từng thực hiện hành vi bỏ rơi.
他曾经遗弃过一只宠物。
Tā céngjīng yíqì guo yì zhī chǒngwù.
Anh ta từng bỏ rơi một con vật nuôi.
13. 遗弃行为
遗弃行为 là cụm danh từ, nghĩa là “hành vi bỏ rơi, bỏ mặc”.
社会应该关注遗弃动物的行为。
Shèhuì yīnggāi guānzhù yíqì dòngwù de xíngwéi.
Xã hội nên quan tâm đến hành vi bỏ rơi động vật.
遗弃孩子是一种严重不负责任的行为。
Yíqì háizi shì yì zhǒng yánzhòng bù fù zérèn de xíngwéi.
Bỏ rơi trẻ em là một hành vi vô trách nhiệm nghiêm trọng.
Các cụm liên quan:
- 遗弃现象: hiện tượng bỏ rơi;
- 遗弃问题: vấn đề bỏ rơi;
- 遗弃原因: nguyên nhân bỏ rơi;
- 遗弃事件: vụ việc bỏ rơi;
- 防止遗弃: ngăn chặn việc bỏ rơi.
14. Những phó từ thường đi với 遗弃
随意遗弃
Tùy tiện bỏ rơi.
任何人都不应该随意遗弃宠物。
Rènhé rén dōu bù yīnggāi suíyì yíqì chǒngwù.
Không ai nên tùy tiện bỏ rơi vật nuôi.
狠心遗弃
Nhẫn tâm bỏ rơi.
他怎么能狠心遗弃自己的孩子?
Tā zěnme néng hěnxīn yíqì zìjǐ de háizi?
Sao anh ta có thể nhẫn tâm bỏ rơi chính con mình?
无情地遗弃
Vô tình, tàn nhẫn ruồng bỏ.
她在最需要帮助的时候被对方无情地遗弃了。
Tā zài zuì xūyào bāngzhù de shíhou bèi duìfāng wúqíng de yíqì le.
Cô ấy bị đối phương nhẫn tâm ruồng bỏ vào lúc cần được giúp đỡ nhất.
非法遗弃
Bỏ rơi trái quy định; thường gặp trong văn phong trang trọng.
有关部门正在调查非法遗弃废物的问题。
Yǒuguān bùmén zhèngzài diàochá fēifǎ yíqì fèiwù de wèntí.
Cơ quan liên quan đang điều tra vấn đề vứt bỏ chất thải trái phép.
Trong ngữ cảnh chất thải, 倾倒、丢弃 thường phổ biến hơn 遗弃.
15. Phân biệt 遗弃 và 抛弃
抛弃
Pinyin: pāoqì
Nghĩa là vứt bỏ, từ bỏ, ruồng bỏ.
抛弃 có phạm vi sử dụng rộng hơn 遗弃. Nó có thể dùng cho:
- con người;
- tình yêu;
- quan hệ;
- tư tưởng;
- quan niệm;
- thói quen cũ;
- cách làm lỗi thời.
Ví dụ:
他抛弃了自己的女朋友。
Tā pāoqì le zìjǐ de nǚpéngyou.
Anh ta đã ruồng bỏ bạn gái.
我们应该抛弃落后的观念。
Wǒmen yīnggāi pāoqì luòhòu de guānniàn.
Chúng ta nên từ bỏ những quan niệm lạc hậu.
遗弃
Thường dùng với người hoặc động vật cần được chăm sóc, nhấn mạnh việc bỏ mặc trách nhiệm.
他遗弃了年幼的孩子。
Tā yíqì le niányòu de háizi.
Anh ta đã bỏ rơi đứa con còn nhỏ.
So sánh
抛弃妻子
ruồng bỏ vợ, nhấn mạnh chấm dứt quan hệ
遗弃妻子
bỏ mặc vợ, nhấn mạnh không thực hiện trách nhiệm chăm sóc và hỗ trợ
抛弃旧思想
từ bỏ tư tưởng cũ
Không nói tự nhiên:
遗弃旧思想
Nên dùng:
抛弃旧思想
từ bỏ tư tưởng cũ
16. Phân biệt 遗弃 và 丢弃
丢弃
Pinyin: diūqì
Nghĩa là vứt bỏ đồ vật không cần nữa.
Tân ngữ thường là:
- 垃圾: rác;
- 旧衣服: quần áo cũ;
- 包装袋: túi bao bì;
- 废纸: giấy vụn;
- 物品: đồ vật.
请不要随地丢弃垃圾。
Qǐng bú yào suídì diūqì lājī.
Xin đừng vứt rác bừa bãi.
遗弃
Thường dùng cho người, động vật hoặc nơi chốn bị bỏ mặc.
请不要遗弃宠物。
Xin đừng bỏ rơi vật nuôi.
So sánh
丢弃一个旧箱子
vứt bỏ một chiếc thùng cũ
遗弃一只小狗
bỏ rơi một con chó nhỏ
Dùng 丢弃宠物 vẫn có thể hiểu được, nhưng nghe như coi vật nuôi là một món đồ bị vứt bỏ. 遗弃宠物 chuẩn và phù hợp hơn.
17. Phân biệt 遗弃 và 放弃
放弃
Pinyin: fàngqì
Nghĩa là từ bỏ một mục tiêu, cơ hội, quyền lợi, kế hoạch hoặc ý định.
放弃机会
từ bỏ cơ hội
放弃比赛
bỏ cuộc thi
放弃计划
từ bỏ kế hoạch
放弃权利
từ bỏ quyền lợi
Ví dụ:
他没有放弃自己的梦想。
Tā méiyǒu fàngqì zìjǐ de mèngxiǎng.
Anh ấy không từ bỏ ước mơ của mình.
遗弃
Là bỏ rơi người, động vật hoặc đối tượng cần được chăm sóc.
他遗弃了自己的孩子。
Anh ta bỏ rơi con mình.
Không nói:
遗弃机会
Phải nói:
放弃机会
từ bỏ cơ hội
18. Phân biệt 遗弃 và 舍弃
舍弃
Pinyin: shěqì
Nghĩa là chấp nhận bỏ đi một điều có giá trị vì mục tiêu hoặc lựa chọn khác.
为了整体利益,他舍弃了个人利益。
Wèile zhěngtǐ lìyì, tā shěqì le gèrén lìyì.
Vì lợi ích chung, anh ấy đã từ bỏ lợi ích cá nhân.
舍弃 có thể mang sắc thái:
- có sự cân nhắc;
- chủ động hy sinh;
- không nhất thiết bị phê phán.
遗弃
Thường mang sắc thái vô trách nhiệm và khiến đối tượng bị bỏ mặc.
遗弃孩子
bỏ rơi trẻ em
Không nên thay bằng:
舍弃孩子
Trừ khi trong văn học có ngữ cảnh rất đặc biệt, nhưng thông thường nghe không phù hợp.
19. Phân biệt 遗弃 và 弃养
弃养
Pinyin: qìyǎng
Thường dùng với vật nuôi, nghĩa là ngừng nuôi rồi bỏ chúng đi.
弃养宠物
bỏ nuôi và bỏ rơi vật nuôi
养宠物之前要认真考虑,不能随便弃养。
Yǎng chǒngwù zhīqián yào rènzhēn kǎolǜ, bù néng suíbiàn qìyǎng.
Trước khi nuôi vật nuôi phải suy nghĩ nghiêm túc, không thể tùy tiện bỏ nuôi.
Khác biệt
- 遗弃宠物: nhấn mạnh hành động bỏ rơi;
- 弃养宠物: nhấn mạnh việc chấm dứt trách nhiệm nuôi dưỡng.
Hai từ thường có thể xuất hiện trong cùng một ngữ cảnh.
20. Phân biệt 遗弃 và 遗失
遗失
Pinyin: yíshī
Nghĩa là làm mất, đánh rơi ngoài ý muốn.
我遗失了身份证。
Wǒ yíshī le shēnfènzhèng.
Tôi đã làm mất căn cước.
遗弃
Là cố ý bỏ lại hoặc bỏ mặc.
他遗弃了自己的宠物。
Anh ta bỏ rơi vật nuôi của mình.
Điểm khác biệt quan trọng
- 遗失: không cố ý;
- 遗弃: thường là có ý thức bỏ đi.
Không nói:
我遗弃了手机。
Nếu làm mất điện thoại, phải nói:
我遗失了手机。
Tôi đã làm mất điện thoại.
21. Phân biệt 遗弃 và 遗留
遗留
Pinyin: yíliú
Nghĩa là để lại từ trước, thường không nhấn mạnh hành vi bỏ rơi.
历史遗留问题
vấn đề còn tồn đọng từ lịch sử
战争遗留下来的建筑
công trình còn sót lại từ chiến tranh
遗弃
Nhấn mạnh đối tượng bị chủ thể bỏ mặc.
被遗弃的建筑
công trình bị bỏ hoang
So sánh:
这是历史遗留下来的问题。
Đây là vấn đề còn tồn đọng từ lịch sử.
这是一座被遗弃的建筑。
Đây là một công trình bị bỏ hoang.
22. Phân biệt 遗弃 và 遗忘
遗忘
Pinyin: yíwàng
Nghĩa là quên đi.
这段历史不应该被遗忘。
Zhè duàn lìshǐ bù yīnggāi bèi yíwàng.
Giai đoạn lịch sử này không nên bị lãng quên.
遗弃
Nghĩa là bỏ rơi.
这个孩子不应该被遗弃。
Đứa trẻ này không nên bị bỏ rơi.
- 遗忘 liên quan đến trí nhớ.
- 遗弃 liên quan đến việc bỏ mặc hoặc chấm dứt chăm sóc.
23. Cách dùng với người yêu hoặc quan hệ tình cảm
遗弃 có thể dùng trong tình cảm, nhưng mang sắc thái rất nặng, như thể một người bị bỏ lại trong lúc khó khăn.
她觉得自己在最困难的时候被爱人遗弃了。
Tā juéde zìjǐ zài zuì kùnnan de shíhou bèi àirén yíqì le.
Cô ấy cảm thấy mình bị người yêu bỏ rơi vào lúc khó khăn nhất.
Trong giao tiếp thông thường, khi nói “người yêu bỏ mình”, 抛弃 thường phổ biến hơn:
他抛弃了我。
Tā pāoqì le wǒ.
Anh ấy đã ruồng bỏ tôi.
Sắc thái
- 抛弃我: bỏ tôi, chấm dứt quan hệ;
- 遗弃我: bỏ mặc tôi trong tình trạng cần giúp đỡ, sắc thái đau đớn và nặng nề hơn.
24. Cách dùng trong văn học
Trong văn học, 遗弃 có thể mở rộng thành cảm giác bị thế giới, xã hội hoặc số phận ruồng bỏ.
他仿佛是一个被世界遗弃的人。
Tā fǎngfú shì yí ge bèi shìjiè yíqì de rén.
Anh ấy dường như là một người bị cả thế giới ruồng bỏ.
她感到自己被所有人遗弃了。
Tā gǎndào zìjǐ bèi suǒyǒu rén yíqì le.
Cô ấy cảm thấy mình bị tất cả mọi người bỏ rơi.
这座被时间遗弃的城市依然保持着过去的模样。
Zhè zuò bèi shíjiān yíqì de chéngshì yīrán bǎochí zhe guòqù de múyàng.
Thành phố bị thời gian lãng quên này vẫn giữ nguyên dáng vẻ xưa.
Trong câu cuối, 被时间遗弃 là cách nói tu từ, không phải nghĩa đen.
25. Những cách nói đối lập với 遗弃
收养
Pinyin: shōuyǎng
Nhận nuôi.
他们收养了一个被遗弃的孩子。
Tāmen shōuyǎng le yí ge bèi yíqì de háizi.
Họ đã nhận nuôi một đứa trẻ bị bỏ rơi.
领养
Pinyin: lǐngyǎng
Nhận nuôi người hoặc vật nuôi thông qua thủ tục hoặc hành động nhận về chăm sóc.
她领养了一只被遗弃的小猫。
Tā lǐngyǎng le yì zhī bèi yíqì de xiǎomāo.
Cô ấy nhận nuôi một con mèo nhỏ bị bỏ rơi.
照顾
Chăm sóc.
每个家庭成员都应该得到照顾,而不是被遗弃。
Měi ge jiātíng chéngyuán dōu yīnggāi dédào zhàogù, ér bú shì bèi yíqì.
Mỗi thành viên gia đình đều nên được chăm sóc, chứ không phải bị bỏ rơi.
保护
Bảo vệ.
动物需要得到保护,不能被随意遗弃。
Dòngwù xūyào dédào bǎohù, bù néng bèi suíyì yíqì.
Động vật cần được bảo vệ, không thể bị tùy tiện bỏ rơi.
26. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 遗弃 cho đồ vật thông thường
Kém tự nhiên:
我遗弃了这件旧衣服。
Nên nói:
我丢弃了这件旧衣服。
Wǒ diūqì le zhè jiàn jiù yīfu.
Tôi đã vứt bỏ bộ quần áo cũ này.
Hoặc trong khẩu ngữ:
我把这件旧衣服扔掉了。
Wǒ bǎ zhè jiàn jiù yīfu rēngdiào le.
Tôi đã vứt bộ quần áo cũ này đi.
Lỗi 2: Dùng 遗弃 cho mục tiêu hoặc kế hoạch
Sai:
他遗弃了自己的计划。
Nên nói:
他放弃了自己的计划。
Tā fàngqì le zìjǐ de jìhuà.
Anh ấy đã từ bỏ kế hoạch của mình.
Lỗi 3: Dùng 遗弃 cho quan điểm lạc hậu
Kém tự nhiên:
我们要遗弃落后的思想。
Nên nói:
我们要抛弃落后的思想。
Wǒmen yào pāoqì luòhòu de sīxiǎng.
Chúng ta cần loại bỏ tư tưởng lạc hậu.
Lỗi 4: Nhầm 被遗弃 với 被遗失
被遗弃的孩子
đứa trẻ bị bỏ rơi
遗失的手机
chiếc điện thoại bị thất lạc
Không nói:
被遗失的孩子
Trừ trường hợp đặc biệt “đứa trẻ bị lạc mất”, nhưng lúc đó thường dùng:
走失的孩子
zǒushī de háizi
đứa trẻ đi lạc
Lỗi 5: Dùng 遗弃 quá nhẹ nhàng
遗弃 là từ nặng. Không nên dùng chỉ vì ai đó tạm thời rời khỏi một người khác.
Ví dụ, “Anh ấy để tôi ở quán cà phê rồi đi trước” không nên nói:
他遗弃了我。
Nên nói:
他把我一个人留在咖啡店里,自己先走了。
Tā bǎ wǒ yí ge rén liú zài kāfēidiàn lǐ, zìjǐ xiān zǒu le.
Anh ấy để tôi lại một mình trong quán cà phê rồi đi trước.
Chỉ dùng 遗弃我 khi muốn nhấn mạnh cảm giác bị ruồng bỏ nghiêm trọng.
27. Mẫu câu nâng cao
养宠物不仅是一种个人爱好,也意味着长期的责任,不能因为生活发生变化就随意遗弃它们。
Yǎng chǒngwù bùjǐn shì yì zhǒng gèrén àihào, yě yìwèizhe chángqī de zérèn, bù néng yīnwèi shēnghuó fāshēng biànhuà jiù suíyì yíqì tāmen.
Nuôi vật nuôi không chỉ là sở thích cá nhân mà còn đồng nghĩa với trách nhiệm lâu dài; không thể tùy tiện bỏ rơi chúng chỉ vì cuộc sống thay đổi.
一个真正负责任的人,不会在家人最需要帮助的时候选择遗弃他们。
Yí ge zhēnzhèng fù zérèn de rén, bú huì zài jiārén zuì xūyào bāngzhù de shíhou xuǎnzé yíqì tāmen.
Một người thực sự có trách nhiệm sẽ không lựa chọn bỏ rơi người thân vào lúc họ cần giúp đỡ nhất.
被遗弃的经历可能给孩子留下长期的心理影响。
Bèi yíqì de jīnglì kěnéng gěi háizi liúxià chángqī de xīnlǐ yǐngxiǎng.
Trải nghiệm bị bỏ rơi có thể để lại ảnh hưởng tâm lý lâu dài đối với trẻ em.
那座被遗弃多年的工厂如今被改造成了文化艺术中心。
Nà zuò bèi yíqì duō nián de gōngchǎng rújīn bèi gǎizào chéng le wénhuà yìshù zhōngxīn.
Nhà máy bị bỏ hoang nhiều năm ấy nay đã được cải tạo thành trung tâm văn hóa nghệ thuật.
28. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1: Vật nuôi
A:
这只小狗是从哪里来的?
Zhè zhī xiǎogǒu shì cóng nǎlǐ lái de?
Con chó nhỏ này từ đâu đến vậy?
B:
它以前被主人遗弃在路边。
Tā yǐqián bèi zhǔrén yíqì zài lùbiān.
Trước đây nó bị chủ bỏ rơi bên đường.
A:
那你打算收养它吗?
Nà nǐ dǎsuàn shōuyǎng tā ma?
Vậy bạn định nhận nuôi nó à?
B:
对,我会好好照顾它。
Duì, wǒ huì hǎohāo zhàogù tā.
Đúng vậy, tôi sẽ chăm sóc nó thật tốt.
Hội thoại 2: Gia đình
A:
他为什么一直不愿意谈自己的童年?
Tā wèishénme yìzhí bù yuànyì tán zìjǐ de tóngnián?
Tại sao anh ấy luôn không muốn nói về tuổi thơ?
B:
因为他小时候曾经被父母遗弃。
Yīnwèi tā xiǎoshíhou céngjīng bèi fùmǔ yíqì.
Bởi vì khi còn nhỏ anh ấy từng bị cha mẹ bỏ rơi.
A:
难怪这段经历对他的影响这么大。
Nánguài zhè duàn jīnglì duì tā de yǐngxiǎng zhème dà.
Thảo nào trải nghiệm này ảnh hưởng đến anh ấy lớn như vậy.
Hội thoại 3: Phân biệt từ
A:
“放弃孩子”和“遗弃孩子”一样吗?
“Fàngqì háizi” hé “yíqì háizi” yíyàng ma?
“Từ bỏ đứa trẻ” và “bỏ rơi đứa trẻ” có giống nhau không?
B:
不完全一样。“遗弃孩子”强调把孩子丢下不管,是更准确的说法。
Bù wánquán yíyàng. “Yíqì háizi” qiángdiào bǎ háizi diūxià bù guǎn, shì gèng zhǔnquè de shuōfǎ.
Không hoàn toàn giống nhau. “遗弃孩子” nhấn mạnh việc bỏ mặc đứa trẻ không chăm sóc, nên là cách nói chính xác hơn.
29. Bài tập phân biệt
Điền 遗弃、抛弃、丢弃、放弃、遗失、弃养 vào chỗ trống.
- 请不要随地________垃圾。
- 他在困难的时候________了自己的妻子和孩子。
- 我不小心________了身份证。
- 即使失败了,我们也不能________梦想。
- 养宠物之前要认真考虑,不能随便________。
- 这只小猫被主人________在公园里。
- 我们应该________那些过时的观念。
Đáp án
- 丢弃
- 遗弃/抛弃
- 遗失
- 放弃
- 弃养
- 遗弃
- 抛弃
30. Tổng kết trọng điểm
遗弃 có nghĩa cốt lõi là:
bỏ rơi hoặc bỏ mặc một người, động vật hay đối tượng mà chủ thể vốn có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ hoặc quản lý.
Các cấu trúc quan trọng:
遗弃孩子
bỏ rơi trẻ em
遗弃老人
bỏ mặc người già
遗弃家庭
ruồng bỏ gia đình
遗弃宠物
bỏ rơi vật nuôi
把……遗弃在……
bỏ……lại ở……
被父母遗弃
bị cha mẹ bỏ rơi
被主人遗弃
bị chủ bỏ rơi
遭到遗弃
phải chịu cảnh bị bỏ rơi
被遗弃的动物
động vật bị bỏ rơi
遗弃行为
hành vi bỏ rơi
随意遗弃
tùy tiện bỏ rơi
狠心遗弃
nhẫn tâm bỏ rơi
Cần đặc biệt phân biệt:
- 遗弃: bỏ rơi người hoặc động vật, nhấn mạnh việc bỏ mặc trách nhiệm;
- 抛弃: ruồng bỏ hoặc loại bỏ, phạm vi rộng hơn;
- 丢弃: vứt bỏ đồ vật;
- 放弃: từ bỏ mục tiêu, cơ hội, kế hoạch hoặc quyền lợi;
- 舍弃: chấp nhận hy sinh hoặc loại bỏ một thứ có giá trị;
- 弃养: ngừng nuôi rồi bỏ vật nuôi;
- 遗失: làm mất ngoài ý muốn;
- 遗留: để lại, còn tồn đọng;
- 遗忘: quên đi.
Cách dùng 粪便 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
粪便
Pinyin: fènbiàn
Từ loại: danh từ
Nghĩa: phân, phân người hoặc động vật; chất thải rắn được cơ thể bài tiết ra ngoài.
粪便 là từ mang sắc thái trung tính, chính thức và chuyên môn, thường xuất hiện trong:
- Y học và xét nghiệm
- Thú y
- Chăn nuôi
- Vệ sinh môi trường
- Nông nghiệp
- Nghiên cứu sinh học
Ví dụ:
医生建议他做一次粪便检查。
Yīshēng jiànyì tā zuò yí cì fènbiàn jiǎnchá.
Bác sĩ khuyên anh ấy làm xét nghiệm phân.
动物粪便如果处理不当,可能会污染水源。
Dòngwù fènbiàn rúguǒ chǔlǐ bùdàng, kěnéng huì wūrǎn shuǐyuán.
Nếu phân động vật không được xử lý đúng cách, nó có thể làm ô nhiễm nguồn nước.
2. Cấu tạo của từ 粪便
粪
粪
fèn
phân; chất thải; đôi khi liên quan đến phân bón
便
Trong 粪便, chữ 便 đọc là biàn, có liên quan đến việc đại tiện, bài tiết.
Vì vậy:
粪便 là chất thải rắn được bài tiết khỏi đường tiêu hóa.
Không đọc là:
fènpián hoặc fènbiān
Cách đọc đúng:
fènbiàn
3. Sắc thái của 粪便
3.1. 粪便 là từ tương đối trang trọng
Ví dụ trong y học:
粪便中有血。
Fènbiàn zhōng yǒu xuè.
Trong phân có máu.
需要采集粪便样本。
Xūyào cǎijí fènbiàn yàngběn.
Cần thu thập mẫu phân.
3.2. Trong hội thoại đời thường
Người Trung Quốc thường dùng:
- 大便 — phân; đại tiện
- 拉屎 — đi đại tiện
- 屎 — phân, cứt, cách nói khẩu ngữ thô hơn
- 排便 — đại tiện, bài tiết phân
Ví dụ:
孩子今天还没有大便。
Háizi jīntiān hái méiyǒu dàbiàn.
Hôm nay đứa trẻ vẫn chưa đi đại tiện.
So với:
孩子今天没有排出粪便。
Háizi jīntiān méiyǒu páichū fènbiàn.
Hôm nay đứa trẻ chưa bài tiết phân.
Câu thứ hai mang sắc thái y khoa và khách quan hơn.
4. 粪便 chỉ vật chất, không phải hành động
粪便 chủ yếu chỉ chất thải được bài tiết ra, chứ không trực tiếp chỉ hành động đi đại tiện.
Không nên nói:
我去粪便。
Câu này sai.
Muốn nói “tôi đi đại tiện”, dùng:
我去大便。
Wǒ qù dàbiàn.
Tôi đi đại tiện.
Hoặc khẩu ngữ:
我去上厕所。
Wǒ qù shàng cèsuǒ.
Tôi đi vệ sinh.
我去拉屎。
Wǒ qù lāshǐ.
Tôi đi ị.
Trong ngữ cảnh y tế:
患者今天已经排便了。
Huànzhě jīntiān yǐjīng páibiàn le.
Hôm nay bệnh nhân đã đại tiện rồi.
5. Cấu trúc cơ bản với 粪便
Cấu trúc 1: động từ + 粪便
排出粪便
Bài tiết phân ra ngoài
患者无法正常排出粪便。
Huànzhě wúfǎ zhèngcháng páichū fènbiàn.
Bệnh nhân không thể bài tiết phân bình thường.
清理粪便
Dọn dẹp phân
工作人员每天都要清理动物粪便。
Gōngzuò rényuán měitiān dōu yào qīnglǐ dòngwù fènbiàn.
Nhân viên phải dọn phân động vật mỗi ngày.
收集粪便
Thu thập phân
研究人员正在收集动物粪便。
Yánjiū rényuán zhèngzài shōují dòngwù fènbiàn.
Các nhà nghiên cứu đang thu thập phân động vật.
处理粪便
Xử lý phân
养殖场必须妥善处理牲畜粪便。
Yǎngzhíchǎng bìxū tuǒshàn chǔlǐ shēngchù fènbiàn.
Trang trại chăn nuôi phải xử lý thích hợp phân gia súc.
检查粪便
Kiểm tra, xét nghiệm phân
医生需要检查患者的粪便。
Yīshēng xūyào jiǎnchá huànzhě de fènbiàn.
Bác sĩ cần kiểm tra phân của bệnh nhân.
Cấu trúc 2: 粪便 + danh từ
Khi 粪便 đứng trước danh từ, nó thường làm định ngữ.
粪便检查
Xét nghiệm phân
粪便检查可以帮助医生了解消化系统的情况。
Fènbiàn jiǎnchá kěyǐ bāngzhù yīshēng liǎojiě xiāohuà xìtǒng de qíngkuàng.
Xét nghiệm phân có thể giúp bác sĩ hiểu tình trạng của hệ tiêu hóa.
粪便样本
Mẫu phân
请把粪便样本送到检验科。
Qǐng bǎ fènbiàn yàngběn sòng dào jiǎnyànkē.
Vui lòng đưa mẫu phân đến khoa xét nghiệm.
粪便污染
Ô nhiễm do phân
河流受到了粪便污染。
Héliú shòudào le fènbiàn wūrǎn.
Dòng sông đã bị ô nhiễm bởi phân.
粪便处理
Xử lý phân
农村地区应该改善粪便处理方式。
Nóngcūn dìqū yīnggāi gǎishàn fènbiàn chǔlǐ fāngshì.
Khu vực nông thôn nên cải thiện phương thức xử lý phân.
粪便颜色
Màu sắc của phân
医生可能会询问粪便颜色是否异常。
Yīshēng kěnéng huì xúnwèn fènbiàn yánsè shìfǒu yìcháng.
Bác sĩ có thể hỏi màu phân có bất thường hay không.
6. Các loại 粪便 thường gặp
人类粪便
Phân người
人类粪便需要经过卫生处理。
Rénlèi fènbiàn xūyào jīngguò wèishēng chǔlǐ.
Phân người cần được xử lý vệ sinh.
动物粪便
Phân động vật
部分动物粪便可以经过处理后制成有机肥。
Bùfen dòngwù fènbiàn kěyǐ jīngguò chǔlǐ hòu zhìchéng yǒujīféi.
Một số loại phân động vật có thể được xử lý thành phân hữu cơ.
人畜粪便
Phân người và gia súc
必须防止人畜粪便污染饮用水。
Bìxū fángzhǐ rénchù fènbiàn wūrǎn yǐnyòngshuǐ.
Phải ngăn phân người và gia súc làm ô nhiễm nước uống.
婴儿粪便
Phân trẻ sơ sinh
父母应该注意观察婴儿粪便的颜色和状态。
Fùmǔ yīnggāi zhùyì guānchá yīng’ér fènbiàn de yánsè hé zhuàngtài.
Cha mẹ nên chú ý quan sát màu sắc và trạng thái phân của trẻ sơ sinh.
宠物粪便
Phân thú cưng
遛狗时应该及时清理宠物粪便。
Liùgǒu shí yīnggāi jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn.
Khi dắt chó đi dạo, nên kịp thời dọn phân thú cưng.
禽畜粪便
Phân gia cầm và gia súc
养殖场产生了大量禽畜粪便。
Yǎngzhíchǎng chǎnshēng le dàliàng qínchù fènbiàn.
Trang trại chăn nuôi tạo ra một lượng lớn phân gia cầm và gia súc.
7. Các động từ thường kết hợp với 粪便
排泄粪便
Bài tiết phân
动物通过消化系统排泄粪便。
Dòngwù tōngguò xiāohuà xìtǒng páixiè fènbiàn.
Động vật bài tiết phân thông qua hệ tiêu hóa.
排出粪便
Thải phân ra ngoài
适量运动有助于顺利排出粪便。
Shìliàng yùndòng yǒuzhù yú shùnlì páichū fènbiàn.
Vận động vừa phải giúp bài tiết phân thuận lợi.
产生粪便
Tạo ra phân
大型养殖场每天都会产生大量粪便。
Dàxíng yǎngzhíchǎng měitiān dōu huì chǎnshēng dàliàng fènbiàn.
Trang trại quy mô lớn mỗi ngày đều tạo ra một lượng lớn phân.
清除粪便
Loại bỏ phân
工人正在清除地面上的动物粪便。
Gōngrén zhèngzài qīngchú dìmiàn shàng de dòngwù fènbiàn.
Công nhân đang loại bỏ phân động vật trên mặt đất.
运送粪便
Vận chuyển phân
粪便必须通过专用车辆运送。
Fènbiàn bìxū tōngguò zhuānyòng chēliàng yùnsòng.
Phân phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng.
发酵粪便
Ủ, lên men phân
动物粪便经过发酵后可以用作肥料。
Dòngwù fènbiàn jīngguò fājiào hòu kěyǐ yòngzuò féiliào.
Phân động vật sau khi được ủ lên men có thể dùng làm phân bón.
8. Các tính từ và trạng thái thường miêu tả 粪便
正常的粪便
Phân bình thường
正常的粪便通常有一定的形状。
Zhèngcháng de fènbiàn tōngcháng yǒu yídìng de xíngzhuàng.
Phân bình thường thường có hình dạng nhất định.
稀薄的粪便
Phân lỏng
患者出现了稀薄的粪便。
Huànzhě chūxiàn le xībó de fènbiàn.
Bệnh nhân xuất hiện tình trạng phân lỏng.
干硬的粪便
Phân khô cứng
长期饮水不足可能导致粪便干硬。
Chángqī yǐnshuǐ bùzú kěnéng dǎozhì fènbiàn gānyìng.
Uống không đủ nước trong thời gian dài có thể làm phân khô cứng.
黑色粪便
Phân màu đen
如果出现黑色粪便,应该及时咨询医生。
Rúguǒ chūxiàn hēisè fènbiàn, yīnggāi jíshí zīxún yīshēng.
Nếu xuất hiện phân màu đen, nên kịp thời hỏi ý kiến bác sĩ.
带血的粪便
Phân có máu
患者发现粪便中带血。
Huànzhě fāxiàn fènbiàn zhōng dàixuè.
Bệnh nhân phát hiện trong phân có máu.
异常粪便
Phân bất thường
如果长期出现异常粪便,应当接受检查。
Rúguǒ chángqī chūxiàn yìcháng fènbiàn, yīngdāng jiēshòu jiǎnchá.
Nếu phân bất thường xuất hiện trong thời gian dài thì nên đi kiểm tra.
9. Cấu trúc 粪便中……
Công thức
粪便中 + 有 / 含有 / 检出 / 发现 + thành phần
粪便中有……
Trong phân có…
粪便中有少量血液。
Fènbiàn zhōng yǒu shǎoliàng xuèyè.
Trong phân có một lượng nhỏ máu.
粪便中含有……
Trong phân có chứa…
粪便中可能含有大量细菌。
Fènbiàn zhōng kěnéng hányǒu dàliàng xìjūn.
Trong phân có thể chứa nhiều vi khuẩn.
从粪便中检出……
Phát hiện… từ trong phân
实验室从粪便样本中检出了寄生虫。
Shíyànshì cóng fènbiàn yàngběn zhōng jiǎnchū le jìshēngchóng.
Phòng thí nghiệm đã phát hiện ký sinh trùng trong mẫu phân.
在粪便中发现……
Phát hiện… trong phân
医生在患者粪便中发现了异常物质。
Yīshēng zài huànzhě fènbiàn zhōng fāxiàn le yìcháng wùzhì.
Bác sĩ đã phát hiện chất bất thường trong phân của bệnh nhân.
10. Cấu trúc 通过粪便……
通过粪便传播
Lây truyền qua phân
某些病原体可能通过粪便传播。
Mǒuxiē bìngyuántǐ kěnéng tōngguò fènbiàn chuánbō.
Một số mầm bệnh có thể lây truyền qua phân.
通过粪便排出
Được thải ra ngoài qua phân
部分物质会通过粪便排出体外。
Bùfen wùzhì huì tōngguò fènbiàn páichū tǐwài.
Một số chất sẽ được thải ra khỏi cơ thể qua phân.
通过粪便检查……
Thông qua xét nghiệm phân…
通过粪便检查,可以发现某些消化系统问题。
Tōngguò fènbiàn jiǎnchá, kěyǐ fāxiàn mǒuxiē xiāohuà xìtǒng wèntí.
Thông qua xét nghiệm phân, có thể phát hiện một số vấn đề của hệ tiêu hóa.
11. Lượng từ của 粪便
Thông thường 粪便 là danh từ vật chất, nên không thường nói:
一个粪便
“một cái phân” — không tự nhiên
Thay vào đó, dùng:
一份粪便样本
Một mẫu phân
请提供一份新鲜的粪便样本。
Qǐng tígōng yí fèn xīnxiān de fènbiàn yàngběn.
Vui lòng cung cấp một mẫu phân mới.
少量粪便
Một ít phân
样本中混有少量粪便。
Yàngběn zhōng hùnyǒu shǎoliàng fènbiàn.
Trong mẫu có lẫn một lượng nhỏ phân.
大量粪便
Một lượng lớn phân
养殖区堆积了大量粪便。
Yǎngzhíqū duījī le dàliàng fènbiàn.
Khu chăn nuôi tích tụ một lượng lớn phân.
一堆粪便
Một đống phân
路边有一堆动物粪便。
Lùbiān yǒu yì duī dòngwù fènbiàn.
Bên đường có một đống phân động vật.
12. Phân biệt 粪便 và 大便
12.1. 大便
大便
dàbiàn
Có thể chỉ:
- Hành động đại tiện
- Phân được thải ra
Ví dụ:
我今天还没有大便。
Wǒ jīntiān hái méiyǒu dàbiàn.
Hôm nay tôi vẫn chưa đi đại tiện.
医生问他大便是否正常。
Yīshēng wèn tā dàbiàn shìfǒu zhèngcháng.
Bác sĩ hỏi việc đại tiện của anh ấy có bình thường không.
12.2. 粪便
Chủ yếu chỉ vật chất được thải ra, có tính chuyên môn hơn.
医生需要化验患者的粪便。
Yīshēng xūyào huàyàn huànzhě de fènbiàn.
Bác sĩ cần xét nghiệm phân của bệnh nhân.
Có thể ghi nhớ:
- 大便: cách nói phổ biến hơn trong đời sống và khám bệnh
- 粪便: cách gọi khách quan, chính thức, chuyên môn
13. Phân biệt 粪便 và 排便
排便
排便
páibiàn
đại tiện; bài tiết phân
Đây là hành động hoặc chức năng bài tiết.
患者排便困难。
Huànzhě páibiàn kùnnan.
Bệnh nhân gặp khó khăn khi đại tiện.
粪便
Là thứ được bài tiết ra.
患者的粪便比较干硬。
Huànzhě de fènbiàn bǐjiào gānyìng.
Phân của bệnh nhân tương đối khô cứng.
Phân biệt:
- 排便: hành động
- 粪便: sản phẩm được thải ra
14. Phân biệt 粪便 và 屎
屎
屎
shǐ
phân, cứt
Đây là từ khẩu ngữ, trực tiếp và có thể mang sắc thái thô tục.
Ví dụ:
狗在路边拉了一泡屎。
Gǒu zài lùbiān lā le yí pāo shǐ.
Con chó đã ị một bãi bên đường.
Trong ngữ cảnh chính thức, không nên dùng 屎.
Ví dụ văn bản chuyên môn:
错误或 không trang trọng:
检查病人的屎。
Trang trọng hơn:
检查患者的粪便。
Jiǎnchá huànzhě de fènbiàn.
Kiểm tra phân của bệnh nhân.
Có thể ghi nhớ:
- 屎: khẩu ngữ, thô, đời thường
- 粪便: trung tính, chính thức, khoa học
15. Phân biệt 粪便 và 排泄物
排泄物
排泄物
páixièwù
chất bài tiết
Đây là khái niệm rộng hơn, có thể bao gồm:
- 粪便 — phân
- 尿液 — nước tiểu
- 其他代谢废物 — các chất thải trao đổi chất khác
Ví dụ:
实验人员必须妥善处理动物排泄物。
Shíyàn rényuán bìxū tuǒshàn chǔlǐ dòngwù páixièwù.
Nhân viên phòng thí nghiệm phải xử lý thích hợp chất bài tiết của động vật.
Phân biệt:
- 粪便: chỉ phân
- 排泄物: tất cả hoặc nhiều loại chất bài tiết
16. Phân biệt 粪便 và 粪
粪
粪 thường được dùng như một thành tố trong từ ghép:
- 粪便 — phân
- 粪肥 — phân bón từ phân
- 粪坑 — hố phân
- 粪水 — nước phân
- 粪池 — bể chứa phân
- 粪污 — chất thải phân và nước bẩn
Dùng độc lập, 粪 thường mang sắc thái văn viết, nông nghiệp hoặc trong từ ghép chuyên ngành.
Ví dụ:
农民把粪运到田里。
Nóngmín bǎ fèn yùn dào tián lǐ.
Nông dân vận chuyển phân ra ruộng.
Tuy nhiên, khi nói về mẫu xét nghiệm hoặc tình trạng sức khỏe, thường dùng 粪便.
17. Phân biệt 粪便 và 粪肥
粪便
Phân ở dạng chất thải.
粪肥
粪肥
fènféi
phân chuồng, phân bón có nguồn gốc từ phân
动物粪便经过处理后可以制成粪肥。
Dòngwù fènbiàn jīngguò chǔlǐ hòu kěyǐ zhìchéng fènféi.
Phân động vật sau khi được xử lý có thể chế thành phân bón.
Không phải mọi 粪便 đều có thể trực tiếp gọi là 粪肥. Sau khi được thu gom và xử lý để bón cây, nó mới được coi là phân bón.
18. 粪便 trong ngữ cảnh y tế
Các cách nói thường gặp:
粪便常规检查
Xét nghiệm phân thường quy
医生给孩子开了粪便常规检查。
Yīshēng gěi háizi kāi le fènbiàn chángguī jiǎnchá.
Bác sĩ chỉ định cho đứa trẻ xét nghiệm phân thường quy.
粪便潜血检查
Xét nghiệm máu ẩn trong phân
患者需要接受粪便潜血检查。
Huànzhě xūyào jiēshòu fènbiàn qiánxuè jiǎnchá.
Bệnh nhân cần làm xét nghiệm máu ẩn trong phân.
粪便样本
Mẫu phân
粪便样本不能被尿液污染。
Fènbiàn yàngběn bù néng bèi niàoyè wūrǎn.
Mẫu phân không được để nhiễm nước tiểu.
粪便性状
Tính chất, trạng thái của phân
医生会观察粪便的颜色、形状和性状。
Yīshēng huì guānchá fènbiàn de yánsè, xíngzhuàng hé xìngzhuàng.
Bác sĩ sẽ quan sát màu sắc, hình dạng và tính chất của phân.
19. 粪便 trong chăn nuôi và nông nghiệp
畜禽粪便处理
Xử lý phân gia súc, gia cầm
畜禽粪便处理是养殖场管理的重要部分。
Chùqín fènbiàn chǔlǐ shì yǎngzhíchǎng guǎnlǐ de zhòngyào bùfen.
Xử lý phân gia súc, gia cầm là một phần quan trọng trong quản lý trang trại.
粪便发酵
Ủ lên men phân
未经充分发酵的粪便不宜直接用于农田。
Wèijīng chōngfèn fājiào de fènbiàn bù yí zhíjiē yòng yú nóngtián.
Phân chưa được ủ lên men đầy đủ không thích hợp để sử dụng trực tiếp cho ruộng đất.
粪便资源化利用
Tận dụng phân thành tài nguyên
一些地区正在推动畜禽粪便资源化利用。
Yìxiē dìqū zhèngzài tuīdòng chùqín fènbiàn zīyuánhuà lìyòng.
Một số khu vực đang thúc đẩy việc tận dụng phân gia súc, gia cầm thành tài nguyên.
20. 粪便 trong vệ sinh môi trường
粪便污染
Ô nhiễm do phân
粪便污染可能影响土壤和水源。
Fènbiàn wūrǎn kěnéng yǐngxiǎng tǔrǎng hé shuǐyuán.
Ô nhiễm do phân có thể ảnh hưởng đến đất và nguồn nước.
随地排放粪便
Thải phân bừa bãi
禁止随地排放人畜粪便。
Jìnzhǐ suídì páifàng rénchù fènbiàn.
Cấm thải phân người và gia súc bừa bãi.
无害化处理
Xử lý vô hại
动物粪便应当经过无害化处理。
Dòngwù fènbiàn yīngdāng jīngguò wúhàihuà chǔlǐ.
Phân động vật nên được xử lý vô hại.
21. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 粪便 làm động từ
Sai:
他今天没有粪便。
Câu này có thể bị hiểu là “hôm nay anh ấy không có phân”, rất không tự nhiên.
Muốn nói chưa đi đại tiện:
他今天还没有排便。
Tā jīntiān hái méiyǒu páibiàn.
Hôm nay anh ấy vẫn chưa đại tiện.
Hoặc:
他今天还没有大便。
Tā jīntiān hái méiyǒu dàbiàn.
Hôm nay anh ấy vẫn chưa đi đại tiện.
Lỗi 2: Dùng 粪便 trong hội thoại quá đời thường
Ví dụ:
妈妈,我要去排出粪便。
Câu này quá máy móc và không tự nhiên.
Nên nói:
妈妈,我要上厕所。
Māma, wǒ yào shàng cèsuǒ.
Mẹ ơi, con muốn đi vệ sinh.
Hoặc trẻ nhỏ có thể nói:
妈妈,我要拉屎。
Māma, wǒ yào lāshǐ.
Mẹ ơi, con muốn đi ị.
Lỗi 3: Nhầm 粪便 với 排泄物
Nước tiểu không phải là 粪便.
Sai:
尿液是一种粪便。
Đúng:
尿液是一种排泄物。
Niàoyè shì yì zhǒng páixièwù.
Nước tiểu là một loại chất bài tiết.
粪便也是一种排泄物。
Fènbiàn yě shì yì zhǒng páixièwù.
Phân cũng là một loại chất bài tiết.
Lỗi 4: Dùng 个 làm lượng từ
Không tự nhiên:
一个粪便
Nên dùng:
一份粪便样本
một mẫu phân
一堆粪便
một đống phân
少量粪便
một ít phân
Lỗi 5: Nhầm 粪便 với 肥料
粪便 là chất thải; 肥料 là phân bón.
动物粪便经过处理以后可以成为有机肥料。
Dòngwù fènbiàn jīngguò chǔlǐ yǐhòu kěyǐ chéngwéi yǒujī féiliào.
Sau khi được xử lý, phân động vật có thể trở thành phân bón hữu cơ.
22. Những mẫu câu thực dụng
Mẫu 1: 检查粪便
医生建议检查一下粪便。
Yīshēng jiànyì jiǎnchá yíxià fènbiàn.
Bác sĩ khuyên kiểm tra phân.
Mẫu 2: 粪便中有……
他的粪便中有少量血液。
Tā de fènbiàn zhōng yǒu shǎoliàng xuèyè.
Trong phân của anh ấy có một lượng nhỏ máu.
Mẫu 3: 排出粪便
患者很难正常排出粪便。
Huànzhě hěn nán zhèngcháng páichū fènbiàn.
Bệnh nhân rất khó bài tiết phân bình thường.
Mẫu 4: 清理粪便
宠物主人应该及时清理宠物粪便。
Chǒngwù zhǔrén yīnggāi jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn.
Chủ nuôi nên kịp thời dọn phân thú cưng.
Mẫu 5: 粪便污染
必须防止粪便污染水源。
Bìxū fángzhǐ fènbiàn wūrǎn shuǐyuán.
Phải ngăn phân làm ô nhiễm nguồn nước.
Mẫu 6: 采集粪便样本
护士告诉患者如何采集粪便样本。
Hùshi gàosu huànzhě rúhé cǎijí fènbiàn yàngběn.
Y tá hướng dẫn bệnh nhân cách thu thập mẫu phân.
23. Ví dụ nâng cao
Ví dụ 1
医生不仅会观察患者的排便次数,还会询问粪便的颜色、形状和是否带血。
Yīshēng bùjǐn huì guānchá huànzhě de páibiàn cìshù, hái huì xúnwèn fènbiàn de yánsè, xíngzhuàng hé shìfǒu dàixuè.
Bác sĩ không chỉ quan sát số lần đại tiện của bệnh nhân mà còn hỏi màu sắc, hình dạng và phân có máu hay không.
Ví dụ 2
如果养殖场不能及时处理大量动物粪便,就可能对周围的空气、土壤和水源造成污染。
Rúguǒ yǎngzhíchǎng bù néng jíshí chǔlǐ dàliàng dòngwù fènbiàn, jiù kěnéng duì zhōuwéi de kōngqì, tǔrǎng hé shuǐyuán zàochéng wūrǎn.
Nếu trang trại không thể kịp thời xử lý lượng lớn phân động vật, nó có thể gây ô nhiễm không khí, đất và nguồn nước xung quanh.
Ví dụ 3
采集粪便样本时,应当使用干净的容器,并避免样本与尿液或其他物质混合。
Cǎijí fènbiàn yàngběn shí, yīngdāng shǐyòng gānjìng de róngqì, bìng bìmiǎn yàngběn yǔ niàoyè huò qítā wùzhì hùnhé.
Khi thu thập mẫu phân, nên sử dụng vật chứa sạch và tránh để mẫu trộn với nước tiểu hoặc các chất khác.
Ví dụ 4
经过适当发酵和无害化处理后,畜禽粪便可以转化为有机肥,从而减少环境污染。
Jīngguò shìdàng fājiào hé wúhàihuà chǔlǐ hòu, chùqín fènbiàn kěyǐ zhuǎnhuà wéi yǒujīféi, cóng’ér jiǎnshǎo huánjìng wūrǎn.
Sau khi được ủ và xử lý vô hại thích hợp, phân gia súc, gia cầm có thể được chuyển thành phân hữu cơ, qua đó giảm ô nhiễm môi trường.
24. Hội thoại mẫu trong bệnh viện
医生:你最近排便正常吗?
Yīshēng: Nǐ zuìjìn páibiàn zhèngcháng ma?
Bác sĩ: Gần đây việc đại tiện của anh có bình thường không?
患者:不太正常,有时候两三天才排便一次。
Huànzhě: Bú tài zhèngcháng, yǒushíhou liǎng sān tiān cái páibiàn yí cì.
Bệnh nhân: Không được bình thường lắm, đôi khi hai ba ngày mới đại tiện một lần.
医生:粪便是干硬的,还是比较稀?
Yīshēng: Fènbiàn shì gānyìng de, háishi bǐjiào xī?
Bác sĩ: Phân khô cứng hay tương đối lỏng?
患者:比较干硬,而且排出的时候很费力。
Huànzhě: Bǐjiào gānyìng, érqiě páichū de shíhou hěn fèilì.
Bệnh nhân: Tương đối khô cứng, hơn nữa lúc bài tiết rất khó khăn.
医生:我建议你先做一次粪便检查。
Yīshēng: Wǒ jiànyì nǐ xiān zuò yí cì fènbiàn jiǎnchá.
Bác sĩ: Tôi đề nghị trước tiên anh làm xét nghiệm phân.
25. Bài tập phân biệt từ
Điền 粪便、大便、排便、排泄物、屎 vào chỗ trống.
- 医生要求患者提供一份________样本。
- 他因为便秘,已经三天没有________了。
- 尿液和粪便都属于人体的________。
- 小孩子说:“妈妈,我要拉________。”
- 护士询问患者今天是否已经________。
- 养殖场每天会产生大量动物________。
- 医生问:“你的________颜色正常吗?”
- 宠物主人应该及时清理狗的________。
Đáp án
- 粪便
- 排便 / 大便
- 排泄物
- 屎
- 排便 / 大便
- 粪便
- 粪便 / 大便
- 粪便 / 屎
Trong câu 8:
- 宠物粪便: trung tính, phù hợp với thông báo công cộng
- 狗屎: khẩu ngữ, trực tiếp hơn
26. Tổng kết
Nghĩa cốt lõi
粪便 là phân người hoặc động vật, tức chất thải rắn được bài tiết từ đường tiêu hóa.
Đặc điểm quan trọng
- Là danh từ
- Không dùng để chỉ trực tiếp hành động đại tiện
- Mang sắc thái chính thức, khách quan và chuyên môn
- Thường dùng trong y học, thú y, chăn nuôi và môi trường
Kết hợp phổ biến
- 排出粪便 — bài tiết phân
- 收集粪便 — thu thập phân
- 清理粪便 — dọn phân
- 处理粪便 — xử lý phân
- 粪便检查 — xét nghiệm phân
- 粪便样本 — mẫu phân
- 粪便污染 — ô nhiễm do phân
- 粪便中含有…… — trong phân có chứa…
- 通过粪便传播 — lây truyền qua phân
Phân biệt trọng tâm
- 粪便: phân, cách nói chính thức
- 大便: đại tiện hoặc phân, thông dụng hơn
- 排便: hành động đại tiện
- 屎: phân, cách nói khẩu ngữ và thô hơn
- 排泄物: chất bài tiết nói chung
- 粪肥: phân đã được dùng làm phân bón
Điểm quan trọng nhất là:
粪便 chỉ vật chất được thải ra, còn 排便、大便、拉屎 có thể dùng để nói đến hành động đi đại tiện.
Cách dùng 牵绳 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 牵绳 là gì?
牵绳
Pinyin: qiān shéng
Cấu tạo: động từ + tân ngữ
Nghĩa thường gặp:
- cầm hoặc giữ dây để dắt một con vật;
- dùng dây dắt, dây xích cho thú cưng;
- buộc hoặc đeo dây dắt cho chó khi ra ngoài;
- trong một số ngữ cảnh cụ thể: kéo, dẫn bằng dây.
Ví dụ phổ biến:
遛狗必须牵绳。
Liù gǒu bìxū qiān shéng.
Khi dắt chó đi dạo phải dùng dây dắt.
出门前要给狗牵好绳。
Chūmén qián yào gěi gǒu qiān hǎo shéng.
Trước khi ra ngoài phải đeo và giữ dây dắt cho chó cẩn thận.
他牵着绳子在公园里遛狗。
Tā qiānzhe shéngzi zài gōngyuán lǐ liù gǒu.
Anh ấy cầm dây dắt chó đi dạo trong công viên.
2. 牵绳 có phải là một từ cố định không?
牵绳 thường được hiểu là một cụm động–tân ngữ, chứ không hoàn toàn là một danh từ cố định.
- 牵: dắt, dẫn, cầm và kéo theo;
- 绳: dây, dây thừng, dây dắt.
Do đó:
牵绳 = cầm dây để dắt hoặc giữ một con vật
Trong ngữ cảnh nuôi chó, 牵绳 thường là cách nói rút gọn của:
使用牵引绳
shǐyòng qiānyǐnshéng
sử dụng dây dắt
Hoặc:
给狗系上牵引绳
gěi gǒu jì shàng qiānyǐnshéng
đeo dây dắt cho chó
3. Phân tích chữ Hán
牵
牵 – qiān
Các nghĩa thường gặp:
- dắt;
- dẫn;
- kéo theo;
- cầm dây dẫn một con vật;
- có sự liên hệ, vướng mắc.
Ví dụ:
- 牵狗:dắt chó
- 牵马:dắt ngựa
- 牵手:nắm tay
- 牵着孩子:dắt đứa trẻ
- 牵涉:liên quan, dính líu
- 牵挂:bận lòng, lo nhớ
绳
绳 – shéng
Nghĩa là dây, dây thừng.
Trong khẩu ngữ thường dùng dạng đầy đủ:
绳子
shéngzi
sợi dây
Các từ liên quan:
- 狗绳:dây dắt chó
- 牵引绳:dây dắt, dây dẫn
- 安全绳:dây an toàn
- 跳绳:dây nhảy
- 缰绳:dây cương
4. Nghĩa phổ biến nhất: dùng dây dắt chó
Trong tiếng Trung hiện đại, 牵绳 xuất hiện rất nhiều trong các câu nói về việc nuôi chó văn minh.
文明养犬,外出牵绳。
Wénmíng yǎng quǎn, wàichū qiān shéng.
Nuôi chó văn minh, ra ngoài phải dùng dây dắt.
遛狗不牵绳很危险。
Liù gǒu bù qiān shéng hěn wēixiǎn.
Dắt chó đi dạo mà không dùng dây rất nguy hiểm.
宠物犬进入公共场所时必须牵绳。
Chǒngwùquǎn jìnrù gōnggòng chǎngsuǒ shí bìxū qiān shéng.
Chó nuôi phải được giữ bằng dây khi đi vào nơi công cộng.
Trong những câu này, 牵绳 không chỉ có nghĩa “cầm một sợi dây”, mà bao gồm cả việc:
- đeo dây dắt cho chó;
- người chủ giữ dây;
- kiểm soát chó bằng dây trong suốt quá trình đi lại.
5. Cấu trúc: 遛狗 + 要/必须 + 牵绳
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
遛狗要牵绳。
Liù gǒu yào qiān shéng.
Dắt chó đi dạo phải dùng dây dắt.
遛狗必须牵绳。
Liù gǒu bìxū qiān shéng.
Khi dắt chó đi dạo bắt buộc phải dùng dây dắt.
在小区里遛狗也应该牵绳。
Zài xiǎoqū lǐ liù gǒu yě yīnggāi qiān shéng.
Khi dắt chó đi dạo trong khu dân cư cũng nên dùng dây dắt.
无论狗大还是狗小,出门遛狗都要牵绳。
Wúlùn gǒu dà háishi gǒu xiǎo, chūmén liù gǒu dōu yào qiān shéng.
Bất kể chó lớn hay nhỏ, khi đưa chó ra ngoài đi dạo đều phải dùng dây dắt.
6. Cấu trúc: 宠物/狗 + 必须牵绳
狗在公共场所必须牵绳。
Gǒu zài gōnggòng chǎngsuǒ bìxū qiān shéng.
Chó ở nơi công cộng phải được giữ bằng dây dắt.
大型犬外出必须牵绳。
Dàxíngquǎn wàichū bìxū qiān shéng.
Chó lớn khi ra ngoài bắt buộc phải được dắt bằng dây.
Về mặt ý nghĩa, chủ thể thực sự thực hiện động tác là người chủ. Câu đầy đủ hơn là:
主人必须给狗系上牵引绳。
Zhǔrén bìxū gěi gǒu jì shàng qiānyǐnshéng.
Người chủ phải đeo dây dắt cho chó.
Tuy nhiên, trong biển thông báo hoặc quy định công cộng, cách nói:
宠物必须牵绳
rất phổ biến và được hiểu là:
Thú cưng phải được giữ bằng dây dắt.
7. Cấu trúc: 给 + con vật + 牵绳
Cấu trúc:
给 + 动物 + 牵绳
đeo, giữ hoặc sử dụng dây dắt cho con vật
Ví dụ:
出门前别忘了给狗牵绳。
Chūmén qián bié wàng le gěi gǒu qiān shéng.
Trước khi ra ngoài đừng quên dùng dây dắt cho chó.
你为什么不给狗牵绳?
Nǐ wèishénme bù gěi gǒu qiān shéng?
Tại sao bạn không dùng dây dắt cho chó?
请先给宠物牵好绳,再进入电梯。
Qǐng xiān gěi chǒngwù qiān hǎo shéng, zài jìnrù diàntī.
Hãy giữ dây dắt thú cưng cẩn thận rồi mới đi vào thang máy.
Trong văn phong chính xác hơn, đặc biệt khi nhấn mạnh thao tác “đeo dây”, nên nói:
给狗系上牵引绳。
Gěi gǒu jì shàng qiānyǐnshéng.
Đeo dây dắt cho chó.
Sau khi dây đã được đeo, người chủ:
牵着狗。
qiānzhe gǒu
dắt chó.
8. Cấu trúc: 牵着 + 绳子/狗绳/牵引绳
牵着 nhấn mạnh trạng thái đang cầm và giữ dây.
他牵着绳子慢慢往前走。
Tā qiānzhe shéngzi mànmàn wǎng qián zǒu.
Anh ấy cầm dây và từ từ đi về phía trước.
她一只手牵着狗绳,一只手拿着手机。
Tā yì zhī shǒu qiānzhe gǒushéng, yì zhī shǒu názhe shǒujī.
Cô ấy một tay cầm dây dắt chó, một tay cầm điện thoại.
请牵着牵引绳,不要让狗乱跑。
Qǐng qiānzhe qiānyǐnshéng, bú yào ràng gǒu luàn pǎo.
Hãy giữ dây dắt, đừng để chó chạy lung tung.
Tuy nhiên, với động tác “nắm chặt dây”, 握住 cũng rất tự nhiên:
请握紧牵引绳。
Qǐng wòjǐn qiānyǐnshéng.
Hãy nắm chặt dây dắt.
9. Phân biệt 牵绳 và 牵着绳子
牵绳
Thường chỉ hành vi chung “sử dụng dây dắt”.
遛狗要牵绳。
Khi dắt chó phải dùng dây.
Câu này nói về quy định hoặc thói quen.
牵着绳子
Nhấn mạnh trạng thái cụ thể: người nào đó đang cầm dây.
他牵着绳子站在门口。
Anh ấy đang cầm dây đứng ở cửa.
Có thể hiểu:
- 牵绳: hành động hoặc yêu cầu sử dụng dây dắt;
- 牵着绳子: đang cầm, giữ dây trong một thời điểm cụ thể.
10. Cấu trúc: 牵着狗 + động từ khác
Trong thực tế, người Trung Quốc thường nói 牵着狗, thay vì chỉ nói 牵着绳.
他牵着狗在楼下散步。
Tā qiānzhe gǒu zài lóuxià sànbù.
Anh ấy dắt chó đi dạo dưới nhà.
她牵着狗过马路。
Tā qiānzhe gǒu guò mǎlù.
Cô ấy dắt chó qua đường.
请不要牵着狗进入食品区。
Qǐng bú yào qiānzhe gǒu jìnrù shípǐn qū.
Vui lòng không dắt chó vào khu vực thực phẩm.
Phân biệt:
牵着狗
dắt con chó
牵着狗绳
cầm dây dắt chó
Hai cách nói mô tả hai đối tượng khác nhau, nhưng trong thực tế thường chỉ cùng một tình huống.
11. 牵好绳
好 là bổ ngữ kết quả, biểu thị đã thực hiện cẩn thận, chắc chắn và đúng yêu cầu.
请把狗牵好绳。
Qǐng bǎ gǒu qiān hǎo shéng.
Hãy giữ dây dắt chó cẩn thận.
Câu này thường được nói tự nhiên hơn là:
请给狗牵好绳。
Qǐng gěi gǒu qiān hǎo shéng.
Hãy đeo và giữ dây dắt cho chó cẩn thận.
Hoặc:
请把狗绳系好。
Qǐng bǎ gǒushéng jì hǎo.
Hãy buộc dây dắt chó chắc chắn.
出门前一定要检查狗绳是否牵好。
Chūmén qián yídìng yào jiǎnchá gǒushéng shìfǒu qiān hǎo.
Trước khi ra ngoài nhất định phải kiểm tra dây dắt đã được giữ và đeo chắc chắn hay chưa.
12. 牵上绳 và 系上绳
牵上绳
Trong khẩu ngữ có thể mang nghĩa bắt đầu dùng dây dắt.
快给狗牵上绳,外面人很多。
Kuài gěi gǒu qiān shàng shéng, wàimiàn rén hěn duō.
Mau dùng dây dắt cho chó đi, bên ngoài có rất nhiều người.
系上绳
Nhấn mạnh thao tác buộc hoặc gắn dây vào con vật.
先给狗系上牵引绳。
Xiān gěi gǒu jì shàng qiānyǐnshéng.
Trước tiên hãy đeo dây dắt cho chó.
Vì vậy, khi nói chính xác về thao tác:
- 系上牵引绳: đeo, gắn dây;
- 牵着狗: cầm dây dắt chó;
- 全程牵绳: giữ chó bằng dây trong suốt quá trình.
13. 不牵绳
不牵绳 biểu thị thói quen, hành vi hoặc việc không tuân thủ yêu cầu dùng dây dắt.
遛狗不牵绳是不负责任的行为。
Liù gǒu bù qiān shéng shì bú fù zérèn de xíngwéi.
Dắt chó mà không dùng dây là hành vi thiếu trách nhiệm.
有些人认为小狗不用牵绳。
Yǒuxiē rén rènwéi xiǎogǒu bú yòng qiān shéng.
Một số người cho rằng chó nhỏ không cần dùng dây dắt.
不牵绳的宠物可能会惊吓老人和儿童。
Bù qiān shéng de chǒngwù kěnéng huì jīngxià lǎorén hé értóng.
Thú cưng không được giữ bằng dây có thể làm người già và trẻ em hoảng sợ.
14. 没牵绳 và 没有牵绳
没牵绳 thường nói về một tình huống cụ thể đã xảy ra.
刚才那个人遛狗没牵绳。
Gāngcái nàge rén liù gǒu méi qiān shéng.
Vừa rồi người đó dắt chó mà không dùng dây.
那只狗没有牵绳,突然跑了过来。
Nà zhī gǒu méiyǒu qiān shéng, tūrán pǎo le guòlai.
Con chó đó không được giữ bằng dây, đột nhiên chạy tới.
Phân biệt:
- 不牵绳: không dùng dây nói chung, thói quen hoặc lựa chọn;
- 没牵绳: đã không dùng dây trong một tình huống cụ thể.
15. 牵不牵绳 và 牵没牵绳
牵不牵绳
Hỏi về lựa chọn hoặc quy định.
在这个公园遛狗要不要牵绳?
Zài zhège gōngyuán liù gǒu yào bú yào qiān shéng?
Dắt chó trong công viên này có phải dùng dây không?
你出门遛狗到底牵不牵绳?
Nǐ chūmén liù gǒu dàodǐ qiān bù qiān shéng?
Khi đưa chó ra ngoài, rốt cuộc bạn có dùng dây dắt hay không?
牵没牵绳
Hỏi xem trong tình huống đã xảy ra có dùng dây hay không.
当时那只狗牵没牵绳?
Dāngshí nà zhī gǒu qiān méi qiān shéng?
Lúc đó con chó ấy có được giữ bằng dây không?
Cách nói trang trọng hơn:
当时那只狗有没有使用牵引绳?
Dāngshí nà zhī gǒu yǒu méiyǒu shǐyòng qiānyǐnshéng?
Lúc đó con chó ấy có sử dụng dây dắt hay không?
16. 全程牵绳
全程牵绳 nghĩa là giữ thú cưng bằng dây trong suốt toàn bộ thời gian đi ra ngoài.
遛狗时应当全程牵绳。
Liù gǒu shí yīngdāng quánchéng qiān shéng.
Khi dắt chó đi dạo nên dùng dây trong suốt quá trình.
进入公共区域后,请确保宠物全程牵绳。
Jìnrù gōnggòng qūyù hòu, qǐng quèbǎo chǒngwù quánchéng qiān shéng.
Sau khi đi vào khu vực công cộng, vui lòng bảo đảm thú cưng luôn được giữ bằng dây.
即使周围没人,也不要随意松开绳子。
Jíshǐ zhōuwéi méi rén, yě bú yào suíyì sōngkāi shéngzi.
Cho dù xung quanh không có người, cũng không nên tùy tiện thả lỏng hoặc tháo dây.
17. Các trạng từ thường dùng với 牵绳
主动牵绳
Chủ động dùng dây dắt.
宠物主人应主动牵绳,避让行人。
Chǒngwù zhǔrén yīng zhǔdòng qiān shéng, bìràng xíngrén.
Chủ vật nuôi nên chủ động dùng dây và nhường đường cho người đi bộ.
规范牵绳
Dùng dây đúng quy cách.
养犬人应当规范牵绳。
Yǎngquǎnrén yīngdāng guīfàn qiān shéng.
Người nuôi chó nên sử dụng dây dắt đúng quy định.
全程牵绳
Dùng dây trong suốt quá trình.
外出时必须全程牵绳。
Wàichū shí bìxū quánchéng qiān shéng.
Khi ra ngoài phải dùng dây trong suốt quá trình.
及时牵绳
Kịp thời giữ chó bằng dây.
看到有人经过时,应及时牵绳。
Kàndào yǒu rén jīngguò shí, yīng jíshí qiān shéng.
Khi thấy có người đi qua, nên kịp thời giữ chó bằng dây.
18. 牵绳遛狗 và 牵绳遛犬
牵绳遛狗
Cách nói thông dụng:
他每天早上都牵绳遛狗。
Tā měitiān zǎoshang dōu qiān shéng liù gǒu.
Mỗi sáng anh ấy đều dùng dây dắt chó đi dạo.
牵绳遛犬
Trang trọng hơn, thường gặp trong quy định và khẩu hiệu:
请自觉牵绳遛犬。
Qǐng zìjué qiān shéng liù quǎn.
Vui lòng tự giác dùng dây khi dắt chó đi dạo.
- 狗: chó, từ thông dụng;
- 犬: chó, thường dùng trong văn bản, quy định và từ ghép.
Các cụm liên quan:
- 养犬人:người nuôi chó
- 宠物犬:chó nuôi
- 大型犬:chó cỡ lớn
- 禁养犬:giống chó bị cấm nuôi
- 文明养犬:nuôi chó văn minh
19. 牵绳 trong câu chữ 把
Do 牵绳 là một cụm rút gọn, không phải mọi câu chữ 把 đều tự nhiên.
Không tự nhiên:
把狗牵绳。
Nên nói:
给狗系上牵引绳。
Gěi gǒu jì shàng qiānyǐnshéng.
Đeo dây dắt cho chó.
Hoặc:
把狗绳系好。
Bǎ gǒushéng jì hǎo.
Buộc dây dắt chó cho chắc.
Hoặc:
把狗牵好。
Bǎ gǒu qiān hǎo.
Dắt và giữ con chó cho cẩn thận.
请把狗牵到旁边。
Qǐng bǎ gǒu qiān dào pángbiān.
Hãy dắt chó sang bên cạnh.
20. 牵绳 trong câu bị động
Trong thông báo, có thể nói:
宠物必须被牵绳控制。
Tuy nhiên, câu này hơi cứng. Tự nhiên hơn là:
宠物必须使用牵引绳。
Chǒngwù bìxū shǐyòng qiānyǐnshéng.
Thú cưng phải sử dụng dây dắt.
宠物必须由主人牵好。
Chǒngwù bìxū yóu zhǔrén qiān hǎo.
Thú cưng phải được chủ giữ cẩn thận.
狗必须在牵引绳的控制范围内。
Gǒu bìxū zài qiānyǐnshéng de kòngzhì fànwéi nèi.
Chó phải nằm trong phạm vi kiểm soát của dây dắt.
Câu ngắn gọn, phổ biến nhất vẫn là:
宠物外出必须牵绳。
Thú cưng ra ngoài phải dùng dây dắt.
21. Phân biệt 牵绳 và 牵引绳
牵绳
Thường là cụm động từ:
dắt hoặc giữ bằng dây
遛狗要牵绳。
Dắt chó phải dùng dây.
牵引绳
牵引绳 – qiānyǐnshéng là danh từ:
dây dắt, dây dẫn, dây kéo
这条牵引绳太长了。
Zhè tiáo qiānyǐnshéng tài cháng le.
Sợi dây dắt này quá dài.
请为宠物选择合适的牵引绳。
Qǐng wèi chǒngwù xuǎnzé héshì de qiānyǐnshéng.
Hãy chọn dây dắt phù hợp cho thú cưng.
Tóm lại:
- 牵绳:dùng dây dắt;
- 牵引绳:sợi dây dắt.
22. Phân biệt 牵引绳 và 狗绳
狗绳
狗绳 – gǒushéng
- dây dắt chó;
- cách nói đời thường;
- ngắn gọn và dễ hiểu.
我忘记带狗绳了。
Wǒ wàngjì dài gǒushéng le.
Tôi quên mang dây dắt chó rồi.
牵引绳
- dây dắt thú cưng;
- trang trọng và chuyên nghiệp hơn;
- có thể dùng cho nhiều loại động vật;
- cũng có thể xuất hiện trong lĩnh vực kỹ thuật.
这种牵引绳适合大型犬。
Zhè zhǒng qiānyǐnshéng shìhé dàxíngquǎn.
Loại dây dắt này phù hợp với chó lớn.
Trong giao tiếp hằng ngày, 狗绳 rất tự nhiên; trong mô tả sản phẩm và quy định, 牵引绳 thường chính xác hơn.
23. Phân biệt 牵 và 拉
牵
Nhấn mạnh:
- dắt;
- dẫn;
- cầm một đầu để kiểm soát người hoặc con vật;
- chuyển động tương đối nhẹ nhàng và có định hướng.
他牵着狗往前走。
Tā qiānzhe gǒu wǎng qián zǒu.
Anh ấy dắt chó đi về phía trước.
拉
Nhấn mạnh dùng lực kéo.
狗突然用力拉绳子。
Gǒu tūrán yònglì lā shéngzi.
Con chó đột nhiên dùng sức kéo dây.
别用力拉狗绳。
Bié yònglì lā gǒushéng.
Đừng dùng sức giật dây dắt chó.
So sánh:
主人牵着狗。
Người chủ dắt chó.
狗拉着主人跑。
Con chó kéo người chủ chạy theo.
24. Phân biệt 牵绳 và 系绳
系绳
系绳 – jì shéng là buộc, thắt hoặc gắn dây vào một vật hay con vật.
给狗系上绳子。
Gěi gǒu jì shàng shéngzi.
Buộc, đeo dây cho chó.
把绳子系紧一点。
Bǎ shéngzi jì jǐn yìdiǎn.
Hãy buộc dây chặt hơn một chút.
牵绳
Là cầm và sử dụng dây để dắt hoặc kiểm soát.
系好绳子以后,主人牵着狗出门了。
Jì hǎo shéngzi yǐhòu, zhǔrén qiānzhe gǒu chūmén le.
Sau khi buộc dây chắc chắn, người chủ dắt chó ra ngoài.
Trình tự thường là:
系上绳子 → 牵着狗走
đeo dây → dắt chó đi
25. Phân biệt 牵绳 và 拴绳
拴绳
拴绳 – shuān shéng là buộc dây vào một vật, một con vật hoặc một vị trí cố định.
把狗拴在门口。
Bǎ gǒu shuān zài ménkǒu.
Buộc con chó ở cửa.
他用绳子把牛拴在树旁。
Tā yòng shéngzi bǎ niú shuān zài shù páng.
Anh ấy dùng dây buộc con bò cạnh gốc cây.
牵绳
Người cầm dây và dẫn con vật di chuyển.
他牵着牛往田里走。
Tā qiānzhe niú wǎng tián lǐ zǒu.
Anh ấy dắt bò đi ra ruộng.
Phân biệt:
- 拴:buộc cố định;
- 牵:dắt di chuyển.
26. Phân biệt 牵绳 và 遛狗
遛狗
遛狗 – liù gǒu nghĩa là dắt chó đi dạo.
我每天晚上出去遛狗。
Wǒ měitiān wǎnshang chūqu liù gǒu.
Tối nào tôi cũng đưa chó đi dạo.
牵绳
Là một biện pháp kiểm soát chó trong quá trình đi dạo.
遛狗的时候要牵绳。
Liù gǒu de shíhou yào qiān shéng.
Khi dắt chó đi dạo phải dùng dây.
Có thể:
- 遛狗并牵绳:dắt chó đi dạo có dùng dây;
- 遛狗但不牵绳:dắt chó đi dạo nhưng không dùng dây.
27. Phân biệt 牵引绳 và 缰绳
牵引绳
Dây dắt nói chung, thường dùng cho chó và thú cưng.
缰绳
缰绳 – jiāngshéng là dây cương dùng cho ngựa, lừa hoặc gia súc.
他牵着马的缰绳。
Tā qiānzhe mǎ de jiāngshéng.
Anh ấy cầm dây cương của con ngựa.
Khi nói về ngựa, thường dùng:
- 牵马:dắt ngựa;
- 拉住缰绳:kéo, giữ dây cương;
- 牵着缰绳:cầm dây cương dắt đi.
Không thường gọi dây cương ngựa là 狗绳 hoặc dây dắt thú cưng thông thường.
28. 牵绳 có dùng cho người không?
Thông thường, 牵绳 chủ yếu dùng với:
- chó;
- mèo;
- thú cưng;
- gia súc;
- con vật cần kiểm soát bằng dây.
Với trẻ em, không nói:
给孩子牵绳
trừ trường hợp thực sự sử dụng dây an toàn chuyên dụng cho trẻ nhỏ. Thông thường nói:
牵着孩子的手。
Qiānzhe háizi de shǒu.
Nắm tay dắt trẻ.
带着孩子走。
Dàizhe háizi zǒu.
Dẫn trẻ đi.
Với người trưởng thành, 牵绳 có thể gây cảm giác không lịch sự hoặc mang tính ví von tiêu cực.
29. Cách dùng trong biển báo và quy định
Các câu thường gặp:
请为宠物佩戴牵引绳。
Qǐng wèi chǒngwù pèidài qiānyǐnshéng.
Vui lòng đeo dây dắt cho thú cưng.
携犬外出,请主动牵绳。
Xié quǎn wàichū, qǐng zhǔdòng qiān shéng.
Khi đưa chó ra ngoài, vui lòng chủ động dùng dây dắt.
遛犬必须牵绳,并及时清理粪便。
Liù quǎn bìxū qiān shéng, bìng jíshí qīnglǐ fènbiàn.
Dắt chó phải dùng dây và kịp thời dọn chất thải.
进入电梯时,请缩短牵引绳。
Jìnrù diàntī shí, qǐng suōduǎn qiānyǐnshéng.
Khi đi vào thang máy, vui lòng rút ngắn dây dắt.
请勿使用过长的牵引绳。
Qǐng wù shǐyòng guò cháng de qiānyǐnshéng.
Vui lòng không sử dụng dây dắt quá dài.
30. Mẫu câu giao tiếp hằng ngày
你带狗绳了吗?
Nǐ dài gǒushéng le ma?
Bạn đã mang dây dắt chó chưa?
带了,出门肯定要牵绳。
Dài le, chūmén kěndìng yào qiān shéng.
Mang rồi, ra ngoài chắc chắn phải dùng dây.
这只狗很听话,不牵绳也没事吧?
Zhè zhī gǒu hěn tīnghuà, bù qiān shéng yě méi shì ba?
Con chó này rất nghe lời, không dùng dây chắc cũng không sao nhỉ?
再听话的狗在公共场所也应该牵绳。
Zài tīnghuà de gǒu zài gōnggòng chǎngsuǒ yě yīnggāi qiān shéng.
Chó dù nghe lời đến đâu thì ở nơi công cộng cũng nên dùng dây dắt.
31. Mẫu câu nâng cao
即使……,也……
即使宠物很温顺,外出时也要牵绳。
Jíshǐ chǒngwù hěn wēnshùn, wàichū shí yě yào qiān shéng.
Cho dù thú cưng rất hiền, khi ra ngoài vẫn phải dùng dây dắt.
不仅……,还……
牵绳不仅能保护行人,还能保护宠物本身。
Qiān shéng bùjǐn néng bǎohù xíngrén, hái néng bǎohù chǒngwù běnshēn.
Dùng dây dắt không chỉ bảo vệ người đi đường mà còn bảo vệ chính thú cưng.
如果……,就……
如果不牵绳,狗可能会突然跑到马路上。
Rúguǒ bù qiān shéng, gǒu kěnéng huì tūrán pǎo dào mǎlù shàng.
Nếu không dùng dây, chó có thể đột ngột chạy ra đường.
无论……,都……
无论宠物体型大小,进入公共区域都应该牵绳。
Wúlùn chǒngwù tǐxíng dàxiǎo, jìnrù gōnggòng qūyù dōu yīnggāi qiān shéng.
Bất kể thú cưng có kích thước lớn hay nhỏ, khi vào khu vực công cộng đều nên dùng dây dắt.
只有……,才能……
只有规范牵绳,才能减少宠物伤人事故。
Zhǐyǒu guīfàn qiān shéng, cáinéng jiǎnshǎo chǒngwù shāngrén shìgù.
Chỉ khi sử dụng dây dắt đúng quy định mới có thể giảm các vụ thú cưng làm người khác bị thương.
32. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Nói 牵绳狗
Không tự nhiên:
我牵绳狗去公园。
Nên nói:
我牵着狗去公园。
Wǒ qiānzhe gǒu qù gōngyuán.
Tôi dắt chó đến công viên.
Hoặc:
我牵着狗绳带狗去公园。
Wǒ qiānzhe gǒushéng dài gǒu qù gōngyuán.
Tôi cầm dây dắt chó đến công viên.
Lỗi 2: Nhầm 牵绳 với buộc dây
Nếu muốn nói “buộc dây vào cổ hoặc yếm của chó”, nên dùng:
系上牵引绳
đeo dây dắt
Không nên chỉ dựa vào 牵绳, vì 牵 chủ yếu nhấn mạnh việc dắt hoặc giữ.
Lỗi 3: Dùng 牵绳 như danh từ trong mọi trường hợp
Không nên nói:
我买了一条牵绳。
Người nghe có thể hiểu, nhưng tự nhiên hơn là:
我买了一条牵引绳。
Wǒ mǎi le yì tiáo qiānyǐnshéng.
Tôi đã mua một sợi dây dắt.
Hoặc:
我买了一条狗绳。
Wǒ mǎi le yì tiáo gǒushéng.
Tôi đã mua một dây dắt chó.
Khi chỉ tên sản phẩm, nên dùng 牵引绳 hoặc 狗绳.
Lỗi 4: Dùng 牵 thay cho 拉 trong mọi tình huống
狗一直牵绳子。
Câu này không tự nhiên nếu muốn nói con chó đang kéo dây.
Nên nói:
狗一直在拉绳子。
Gǒu yìzhí zài lā shéngzi.
Con chó liên tục kéo dây.
Người chủ 牵狗, còn chó có thể 拉绳子.
Lỗi 5: Nói 狗自己牵绳
狗自己牵绳。
Câu này có nghĩa đen là “con chó tự cầm dây”, thường không đúng ý muốn nói.
Nếu muốn nói chó đang được dùng dây dắt:
狗身上系着牵引绳。
Gǒu shēnshang jìzhe qiānyǐnshéng.
Trên người con chó đang đeo dây dắt.
Hoặc:
狗由主人牵着。
Gǒu yóu zhǔrén qiānzhe.
Con chó đang được chủ dắt.
33. Các cụm từ cần ghi nhớ
- 遛狗牵绳:dùng dây khi dắt chó
- 牵绳遛狗:dùng dây dắt chó đi dạo
- 外出牵绳:ra ngoài dùng dây dắt
- 全程牵绳:dùng dây trong suốt quá trình
- 主动牵绳:chủ động sử dụng dây
- 规范牵绳:sử dụng dây đúng quy định
- 文明养犬:nuôi chó văn minh
- 给狗牵绳:dùng dây dắt cho chó
- 给狗系绳:buộc, đeo dây cho chó
- 系上牵引绳:đeo dây dắt
- 牵着狗:dắt chó
- 牵着狗绳:cầm dây dắt chó
- 握紧牵引绳:nắm chặt dây dắt
- 缩短牵引绳:rút ngắn dây dắt
- 松开绳子:thả lỏng hoặc buông dây
- 不牵绳:không dùng dây
- 没牵绳:đã không dùng dây
- 狗绳:dây dắt chó
- 宠物牵引绳:dây dắt thú cưng
34. Tổng kết
牵绳 chủ yếu là cụm động–tân ngữ, mang nghĩa dùng, giữ hoặc cầm dây để dắt và kiểm soát một con vật, đặc biệt là chó hoặc thú cưng.
Các cách dùng quan trọng nhất:
遛狗要牵绳。
Khi dắt chó phải dùng dây.
给狗牵好绳。
Đeo và giữ dây dắt chó cẩn thận.
他牵着狗绳遛狗。
Anh ấy cầm dây dắt chó đi dạo.
宠物外出必须全程牵绳。
Thú cưng ra ngoài phải được giữ bằng dây trong suốt quá trình.
Điểm phân biệt quan trọng:
- 牵绳: sử dụng dây để dắt;
- 牵着狗: đang dắt chó;
- 牵引绳: dây dắt, danh từ;
- 狗绳: dây dắt chó, cách nói đời thường;
- 系绳: buộc hoặc gắn dây;
- 拴绳: buộc vào vị trí cố định;
- 拉绳: dùng lực kéo dây;
- 遛狗: đưa chó đi dạo.
Cách dùng 组成 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 组成 là gì?
组成
Pinyin: zǔchéng
Từ loại: động từ
Nghĩa tiếng Việt:
- tạo thành
- hợp thành
- cấu thành
- tổ hợp thành
- gồm các bộ phận hợp lại thành một tổng thể
组成 diễn tả nhiều người, sự vật, thành phần hoặc bộ phận kết hợp lại để tạo thành một chỉnh thể.
三个部门组成了一个项目组。
Sān ge bùmén zǔchéng le yí ge xiàngmùzǔ.
Ba bộ phận đã hợp thành một nhóm dự án.
这个项目组由三个部门的员工组成。
Zhège xiàngmùzǔ yóu sān ge bùmén de yuángōng zǔchéng.
Nhóm dự án này gồm các nhân viên đến từ ba bộ phận.
2. Phân tích cấu tạo của 组成
组 zǔ
Mang nghĩa:
- nhóm
- tổ
- ghép lại
- tổ chức lại
Các từ thường gặp:
- 小组: nhóm nhỏ
- 组织: tổ chức
- 组合: tổ hợp
- 组建: thành lập
- 分组: chia nhóm
成 chéng
Mang nghĩa:
- thành
- trở thành
- hoàn thành
- tạo thành kết quả
Vì vậy:
组成
= ghép các thành phần lại để tạo thành một tổng thể
3. Quan hệ giữa “thành phần” và “tổng thể”
Khi dùng 组成, cần phân biệt rõ:
- Thành phần: những bộ phận nhỏ tham gia tạo thành.
- Tổng thể: chỉnh thể được tạo ra sau khi các thành phần kết hợp.
Ví dụ:
汉字由笔画组成。
Hànzì yóu bǐhuà zǔchéng.
Chữ Hán được tạo thành từ các nét.
Trong câu này:
- 笔画 là thành phần.
- 汉字 là tổng thể.
Có thể đảo thành:
笔画组成汉字。
Bǐhuà zǔchéng Hànzì.
Các nét tạo thành chữ Hán.
Hai câu biểu đạt cùng một quan hệ nhưng góc nhìn khác nhau.
4. Cấu trúc thứ nhất: Thành phần + 组成 + tổng thể
Công thức
A + 组成 + B
Trong đó:
- A là một hoặc nhiều thành phần.
- B là tổng thể được tạo thành.
五名学生组成了一个学习小组。
Wǔ míng xuéshēng zǔchéng le yí ge xuéxí xiǎozǔ.
Năm học sinh đã hợp thành một nhóm học tập.
这些部门共同组成了公司的管理体系。
Zhèxiē bùmén gòngtóng zǔchéng le gōngsī de guǎnlǐ tǐxì.
Những bộ phận này cùng tạo thành hệ thống quản lý của công ty.
字母可以组成单词。
Zìmǔ kěyǐ zǔchéng dāncí.
Các chữ cái có thể tạo thành từ.
多个生产环节组成了完整的生产流程。
Duō ge shēngchǎn huánjié zǔchéng le wánzhěng de shēngchǎn liúchéng.
Nhiều công đoạn sản xuất hợp thành một quy trình sản xuất hoàn chỉnh.
5. Cấu trúc thứ hai: Tổng thể + 由 + thành phần + 组成
Đây là cấu trúc phổ biến nhất của 组成.
Công thức
B + 由 + A + 组成
Nghĩa:
B do A tạo thành
B gồm A
一个汉字通常由若干笔画组成。
Yí ge Hànzì tōngcháng yóu ruògān bǐhuà zǔchéng.
Một chữ Hán thường được tạo thành từ một số nét.
这个团队由十名专业人员组成。
Zhège tuánduì yóu shí míng zhuānyè rényuán zǔchéng.
Đội ngũ này gồm mười nhân viên chuyên môn.
财务报表由多个报表项目组成。
Cáiwù bàobiǎo yóu duō ge bàobiǎo xiàngmù zǔchéng.
Báo cáo tài chính được cấu thành từ nhiều khoản mục báo cáo.
鞋子通常由鞋面、鞋底和鞋垫等部分组成。
Xiézi tōngcháng yóu xiémiàn, xiédǐ hé xiédiàn děng bùfen zǔchéng.
Giày thường gồm các bộ phận như thân giày, đế giày và lót giày.
6. Quan hệ chuyển đổi giữa hai cấu trúc
Hai câu dưới đây có thể chuyển đổi cho nhau:
五个部门组成了这家公司。
Wǔ ge bùmén zǔchéng le zhè jiā gōngsī.
Năm bộ phận tạo thành công ty này.
这家公司由五个部门组成。
Zhè jiā gōngsī yóu wǔ ge bùmén zǔchéng.
Công ty này gồm năm bộ phận.
Công thức chuyển đổi:
A 组成 B
⇄
B 由 A 组成
Tuy nhiên, sắc thái có chút khác biệt:
- A 组成 B: nhấn mạnh các thành phần kết hợp thành tổng thể.
- B 由 A 组成: nhấn mạnh cơ cấu hoặc thành phần bên trong của tổng thể.
7. Cấu trúc 是由……组成的
Cấu trúc này nhấn mạnh “chính là do những thành phần nào tạo thành”.
Công thức
B + 是由 + A + 组成的
这个委员会是由不同部门的代表组成的。
Zhège wěiyuánhuì shì yóu bùtóng bùmén de dàibiǎo zǔchéng de.
Ủy ban này do đại diện của các bộ phận khác nhau hợp thành.
汉语词汇系统是由大量的词和固定短语组成的。
Hànyǔ cíhuì xìtǒng shì yóu dàliàng de cí hé gùdìng duǎnyǔ zǔchéng de.
Hệ thống từ vựng tiếng Trung được tạo thành từ một lượng lớn từ và cụm từ cố định.
这套设备是由多个独立模块组成的。
Zhè tào shèbèi shì yóu duō ge dúlì mókuài zǔchéng de.
Bộ thiết bị này được cấu thành từ nhiều mô-đun độc lập.
So với 由……组成, cấu trúc 是由……组成的 có tính giải thích và nhấn mạnh cao hơn.
8. 由……所组成
由……所组成 là cách nói trang trọng hơn, thường gặp trong:
- văn bản học thuật
- báo cáo
- tài liệu kỹ thuật
- văn bản chính thức
Công thức
B + 由 + A + 所组成
该系统由三个主要模块所组成。
Gāi xìtǒng yóu sān ge zhǔyào mókuài suǒ zǔchéng.
Hệ thống này được cấu thành từ ba mô-đun chính.
Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại, nói đơn giản hơn là:
该系统由三个主要模块组成。
Câu không có 所 tự nhiên và phổ biến hơn.
9. 共同组成
共同组成 nghĩa là cùng nhau tạo thành.
Công thức
Nhiều thành phần + 共同组成 + tổng thể
教师、学生和家长共同组成了学校教育共同体。
Jiàoshī, xuéshēng hé jiāzhǎng gòngtóng zǔchéng le xuéxiào jiàoyù gòngtóngtǐ.
Giáo viên, học sinh và phụ huynh cùng tạo thành cộng đồng giáo dục nhà trường.
各个生产部门共同组成了一条完整的供应链。
Gè ge shēngchǎn bùmén gòngtóng zǔchéng le yì tiáo wánzhěng de gōngyìngliàn.
Các bộ phận sản xuất cùng tạo thành một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh.
听、说、读、写共同组成了语言学习的基本内容。
Tīng, shuō, dú, xiě gòngtóng zǔchéng le yǔyán xuéxí de jīběn nèiróng.
Nghe, nói, đọc và viết cùng tạo thành nội dung cơ bản của việc học ngôn ngữ.
10. 分别由……组成
Cấu trúc này dùng khi nhiều tổng thể khác nhau có những thành phần riêng.
两个工作组分别由财务人员和技术人员组成。
Liǎng ge gōngzuòzǔ fēnbié yóu cáiwù rényuán hé jìshù rényuán zǔchéng.
Hai nhóm công tác lần lượt gồm nhân viên tài chính và nhân viên kỹ thuật.
初级班和高级班分别由二十名和十五名学生组成。
Chūjí bān hé gāojí bān fēnbié yóu èrshí míng hé shíwǔ míng xuéshēng zǔchéng.
Lớp sơ cấp và lớp cao cấp lần lượt gồm 20 và 15 học sinh.
11. 主要由……组成
主要由……组成 nghĩa là chủ yếu gồm những thành phần nào.
这支团队主要由年轻员工组成。
Zhè zhī tuánduì zhǔyào yóu niánqīng yuángōng zǔchéng.
Đội ngũ này chủ yếu gồm các nhân viên trẻ.
生产成本主要由材料成本、人工成本和制造费用组成。
Shēngchǎn chéngběn zhǔyào yóu cáiliào chéngběn, réngōng chéngběn hé zhìzào fèiyòng zǔchéng.
Chi phí sản xuất chủ yếu gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
这本教材主要由课文、生词、语法和练习组成。
Zhè běn jiàocái zhǔyào yóu kèwén, shēngcí, yǔfǎ hé liànxí zǔchéng.
Cuốn giáo trình này chủ yếu gồm bài khóa, từ mới, ngữ pháp và bài tập.
12. 完全由……组成
完全由……组成 nghĩa là hoàn toàn được tạo thành từ.
这个委员会完全由外部专家组成。
Zhège wěiyuánhuì wánquán yóu wàibù zhuānjiā zǔchéng.
Ủy ban này hoàn toàn gồm các chuyên gia bên ngoài.
这种材料几乎完全由天然成分组成。
Zhè zhǒng cáiliào jīhū wánquán yóu tiānrán chéngfèn zǔchéng.
Loại vật liệu này gần như hoàn toàn được tạo thành từ các thành phần tự nhiên.
13. 组成了 và 由……组成
组成了
Thường nhấn mạnh hành động hoặc kết quả vừa hình thành.
十名员工组成了一个新的调查小组。
Shí míng yuángōng zǔchéng le yí ge xīn de diàochá xiǎozǔ.
Mười nhân viên đã thành lập một nhóm điều tra mới.
由……组成
Thường mô tả cơ cấu tương đối ổn định.
调查小组由十名员工组成。
Diàochá xiǎozǔ yóu shí míng yuángōng zǔchéng.
Nhóm điều tra gồm mười nhân viên.
Sự khác biệt:
- 组成了: nhấn mạnh quá trình hình thành.
- 由……组成: nhấn mạnh cơ cấu thành phần.
14. 可以组成/能够组成
Dùng để nói các thành phần có khả năng tạo thành một tổng thể.
几个简单的词可以组成一个完整的句子。
Jǐ ge jiǎndān de cí kěyǐ zǔchéng yí ge wánzhěng de jùzi.
Một vài từ đơn giản có thể tạo thành một câu hoàn chỉnh.
这些模块能够组成不同类型的系统。
Zhèxiē mókuài nénggòu zǔchéng bùtóng lèixíng de xìtǒng.
Những mô-đun này có thể tạo thành các loại hệ thống khác nhau.
15. 重新组成
重新组成 nghĩa là tổ chức hoặc kết hợp lại thành một tổng thể mới.
公司决定重新组成项目团队。
Gōngsī juédìng chóngxīn zǔchéng xiàngmù tuánduì.
Công ty quyết định tổ chức lại đội ngũ dự án.
Tuy nhiên, khi chủ thể là công ty hoặc người quản lý chủ động thành lập đội, 重新组建 thường tự nhiên hơn:
公司决定重新组建项目团队。
Gōngsī juédìng chóngxīn zǔjiàn xiàngmù tuánduì.
Công ty quyết định thành lập lại đội ngũ dự án.
16. 组成部分
组成部分
Pinyin: zǔchéng bùfen
Nghĩa:
- bộ phận cấu thành
- thành phần hợp thành
- một phần không thể tách rời của tổng thể
词汇是语言的重要组成部分。
Cíhuì shì yǔyán de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Từ vựng là một bộ phận cấu thành quan trọng của ngôn ngữ.
质量管理是企业管理的重要组成部分。
Zhìliàng guǎnlǐ shì qǐyè guǎnlǐ de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Quản lý chất lượng là một bộ phận quan trọng của quản lý doanh nghiệp.
现金流量表是财务报表的重要组成部分之一。
Xiànjīn liúliàngbiǎo shì cáiwù bàobiǎo de zhòngyào zǔchéng bùfen zhī yī.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những bộ phận quan trọng của báo cáo tài chính.
Cấu trúc phổ biến
A 是 B 的重要组成部分
实践是学习过程的重要组成部分。
Shíjiàn shì xuéxí guòchéng de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Thực hành là một bộ phận quan trọng của quá trình học tập.
17. 组成成分
组成成分
Pinyin: zǔchéng chéngfèn
Nghĩa: thành phần cấu tạo.
Từ này thường dùng cho:
- vật chất
- thực phẩm
- hóa học
- ngôn ngữ
- cấu tạo kỹ thuật
请仔细查看产品的组成成分。
Qǐng zǐxì chákàn chǎnpǐn de zǔchéng chéngfèn.
Hãy kiểm tra kỹ các thành phần cấu tạo của sản phẩm.
句子的主要组成成分包括主语和谓语。
Jùzi de zhǔyào zǔchéng chéngfèn bāokuò zhǔyǔ hé wèiyǔ.
Các thành phần cấu tạo chính của câu gồm chủ ngữ và vị ngữ.
Phân biệt 组成部分 và 组成成分
- 组成部分: bộ phận của một hệ thống hoặc chỉnh thể.
- 组成成分: thành phần vật chất, ngôn ngữ hoặc yếu tố cấu tạo cụ thể.
Ví dụ:
财务部门是公司的组成部分。
Bộ phận tài chính là một bộ phận cấu thành của công ty.
水的组成成分是氢和氧。
Các thành phần cấu tạo của nước là hydro và oxy.
18. 由……构成/组成的 + danh từ
Cụm 由……组成的 có thể làm định ngữ.
由五个人组成的团队
yóu wǔ ge rén zǔchéng de tuánduì
đội ngũ gồm năm người
由多个模块组成的系统
yóu duō ge mókuài zǔchéng de xìtǒng
hệ thống được cấu thành từ nhiều mô-đun
这是一个由经验丰富的专家组成的委员会。
Zhè shì yí ge yóu jīngyàn fēngfù de zhuānjiā zǔchéng de wěiyuánhuì.
Đây là một ủy ban gồm các chuyên gia giàu kinh nghiệm.
公司建立了一个由财务、采购和生产人员组成的工作组。
Gōngsī jiànlì le yí ge yóu cáiwù, cǎigòu hé shēngchǎn rényuán zǔchéng de gōngzuòzǔ.
Công ty đã thành lập một nhóm công tác gồm nhân viên tài chính, thu mua và sản xuất.
19. 组成 không thường dùng với 被
Không tự nhiên:
这个团队被五个人组成。
Nên nói:
这个团队由五个人组成。
Đội ngũ này gồm năm người.
Hoặc:
五个人组成了这个团队。
Năm người đã tạo thành đội ngũ này.
Lý do là quan hệ “tổng thể do các thành phần hợp thành” thường dùng giới từ 由, không dùng câu bị động 被.
20. Không trộn lẫn hai hướng câu
Sai:
公司组成由五个部门。
Đúng:
五个部门组成了公司。
Năm bộ phận tạo thành công ty.
Hoặc:
公司由五个部门组成。
Công ty gồm năm bộ phận.
Cần chọn một trong hai cấu trúc:
A 组成 B
hoặc:
B 由 A 组成
21. Phân biệt 组成 và 构成
组成 zǔchéng
Nhấn mạnh các thành phần kết hợp lại thành một tổng thể.
十名员工组成了一个工作组。
Shí míng yuángōng zǔchéng le yí ge gōngzuòzǔ.
Mười nhân viên đã hợp thành một nhóm công tác.
构成 gòuchéng
Mang nghĩa “cấu thành”, thường dùng trong văn viết và có phạm vi trừu tượng rộng hơn.
这些因素构成了严重的安全风险。
Zhèxiē yīnsù gòuchéng le yánzhòng de ānquán fēngxiǎn.
Những yếu tố này cấu thành rủi ro an toàn nghiêm trọng.
这种行为可能构成违法。
Zhè zhǒng xíngwéi kěnéng gòuchéng wéifǎ.
Hành vi này có thể cấu thành vi phạm pháp luật.
Điểm khác biệt
组成 thường dùng cho:
- con người tạo thành tổ chức
- bộ phận tạo thành hệ thống
- vật thể tạo thành chỉnh thể
构成 thường dùng cho:
- yếu tố cấu thành vấn đề
- điều kiện cấu thành kết quả
- hành vi cấu thành vi phạm
- quan hệ logic hoặc khái niệm trừu tượng
So sánh:
五个部门组成了公司。
Năm bộ phận hợp thành công ty.
成本上升和需求下降构成了企业面临的主要压力。
Chi phí tăng và nhu cầu giảm tạo thành áp lực chính mà doanh nghiệp phải đối mặt.
Trong nhiều trường hợp mô tả cấu trúc, hai từ có thể thay thế:
句子由词组成。
句子由词构成。
Cả hai đều đúng, nhưng 构成 có sắc thái học thuật hơn.
22. Phân biệt 组成 và 形成
形成 xíngchéng
Nghĩa là:
- hình thành
- dần tạo nên
- phát triển thành một trạng thái hoặc kết quả
长期合作形成了稳定的关系。
Chángqī hézuò xíngchéng le wěndìng de guānxì.
Sự hợp tác lâu dài đã hình thành một mối quan hệ ổn định.
组成
Nhấn mạnh những thành phần cụ thể kết hợp thành tổng thể.
三家公司组成了一个合作联盟。
Sān jiā gōngsī zǔchéng le yí ge hézuò liánméng.
Ba công ty đã hợp thành một liên minh hợp tác.
Điểm khác biệt
- 组成: cái gì kết hợp với cái gì để tạo thành tổng thể.
- 形成: một sự vật, trạng thái hoặc kết quả được hình thành qua quá trình.
So sánh:
多个部门组成了管理体系。
Nhiều bộ phận tạo thành hệ thống quản lý.
公司逐渐形成了完善的管理体系。
Công ty dần hình thành một hệ thống quản lý hoàn thiện.
23. Phân biệt 组成 và 组合
组合 zǔhé
Có thể làm động từ hoặc danh từ, nghĩa là:
- kết hợp
- tổ hợp
- ghép các yếu tố theo một cách nhất định
- một tổ hợp
可以把这些颜色自由组合。
Kěyǐ bǎ zhèxiē yánsè zìyóu zǔhé.
Có thể tự do phối hợp những màu sắc này.
这是一个很有实力的选手组合。
Zhè shì yí ge hěn yǒu shílì de xuǎnshǒu zǔhé.
Đây là một tổ hợp tuyển thủ rất mạnh.
组成
Nhấn mạnh kết quả là một tổng thể tương đối hoàn chỉnh.
红、黄、蓝可以组成多种颜色搭配。
Hóng, huáng, lán kěyǐ zǔchéng duō zhǒng yánsè dāpèi.
Đỏ, vàng và xanh có thể tạo thành nhiều kiểu phối màu.
Điểm khác biệt
- 组合: chú trọng cách kết hợp hoặc phương án tổ hợp.
- 组成: chú trọng các bộ phận tạo thành một chỉnh thể.
24. Phân biệt 组成 và 组建
组建 zǔjiàn
Nghĩa là tổ chức và thành lập một tập thể, đội ngũ hoặc cơ quan.
Chủ thể thường là:
- công ty
- tổ chức
- người lãnh đạo
- cơ quan quản lý
公司决定组建一个新的销售团队。
Gōngsī juédìng zǔjiàn yí ge xīn de xiāoshòu tuánduì.
Công ty quyết định thành lập một đội ngũ bán hàng mới.
组成
Nhấn mạnh các thành viên nào tạo thành đội ngũ đó.
新的销售团队由十名员工组成。
Xīn de xiāoshòu tuánduì yóu shí míng yuángōng zǔchéng.
Đội ngũ bán hàng mới gồm mười nhân viên.
So sánh
公司组建团队。
Công ty thành lập đội ngũ.
员工组成团队。
Các nhân viên hợp thành đội ngũ.
Đây là điểm rất quan trọng:
- Người tổ chức 组建 đội ngũ.
- Các thành viên 组成 đội ngũ.
25. Phân biệt 组成 và 成立
成立 chénglì
Nghĩa là:
- được thành lập
- chính thức ra đời
- được thiết lập
公司于去年正式成立。
Gōngsī yú qùnián zhèngshì chénglì.
Công ty chính thức được thành lập vào năm ngoái.
组成
Miêu tả công ty hoặc tổ chức gồm những thành phần nào.
公司由五个业务部门组成。
Gōngsī yóu wǔ ge yèwù bùmén zǔchéng.
Công ty gồm năm bộ phận nghiệp vụ.
- 成立: nhấn mạnh sự ra đời chính thức.
- 组成: nhấn mạnh cơ cấu thành phần.
26. Phân biệt 组成 và 成为
成为 chéngwéi
Nghĩa là trở thành.
他成为了项目负责人。
Tā chéngwéi le xiàngmù fùzérén.
Anh ấy đã trở thành người phụ trách dự án.
组成
Nghĩa là nhiều thành phần hợp lại thành một tổng thể.
这些人员组成了项目管理团队。
Zhèxiē rényuán zǔchéng le xiàngmù guǎnlǐ tuánduì.
Những nhân viên này đã tạo thành đội ngũ quản lý dự án.
Không được nhầm:
三个人成为一个团队。
Câu này có thể hiểu được nhưng không tự nhiên nếu muốn nói “ba người hợp thành một đội”.
Nên nói:
三个人组成了一个团队。
Ba người hợp thành một đội.
27. Phân biệt 组成 và 包括
包括 bāokuò
Nghĩa là bao gồm, liệt kê các đối tượng nằm trong phạm vi.
课程内容包括听力、口语、阅读和写作。
Kèchéng nèiróng bāokuò tīnglì, kǒuyǔ, yuèdú hé xiězuò.
Nội dung khóa học bao gồm nghe, nói, đọc và viết.
组成
Nhấn mạnh các thành phần cấu tạo nên tổng thể.
课程内容由听力、口语、阅读和写作四个部分组成。
Kèchéng nèiróng yóu tīnglì, kǒuyǔ, yuèdú hé xiězuò sì ge bùfen zǔchéng.
Nội dung khóa học gồm bốn phần: nghe, nói, đọc và viết.
Khác biệt
- 包括: liệt kê những gì thuộc phạm vi.
- 组成: giải thích cơ cấu của tổng thể.
Không nói:
听力、口语、阅读和写作包括课程内容。
Nên nói:
听力、口语、阅读和写作组成课程内容。
28. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Đảo ngược thành phần và tổng thể
Sai:
公司组成五个部门。
Nếu muốn nói “công ty gồm năm bộ phận”, phải nói:
公司由五个部门组成。
Gōngsī yóu wǔ ge bùmén zǔchéng.
Câu:
公司组成了五个部门。
có thể bị hiểu là “công ty đã tổ chức nên năm bộ phận”, nhưng tự nhiên hơn là:
公司设立了五个部门。
Gōngsī shèlì le wǔ ge bùmén.
Công ty đã thành lập năm bộ phận.
Lỗi 2: Dùng 被 thay cho 由
Không tự nhiên:
这个小组被五名员工组成。
Đúng:
这个小组由五名员工组成。
Nhóm này gồm năm nhân viên.
Lỗi 3: Nhầm 组成 với 成为
Sai:
五个人成为一个团队。
Tự nhiên hơn:
五个人组成了一个团队。
Năm người hợp thành một đội.
Lỗi 4: Nhầm 组成 với 组建
Nếu chủ thể là công ty:
公司组成了一个新团队。
Có thể hiểu được, nhưng thường nên nói:
公司组建了一个新团队。
Công ty đã thành lập một đội ngũ mới.
Nếu chủ thể là các thành viên:
十名员工组成了一个新团队。
Mười nhân viên đã hợp thành một đội ngũ mới.
Lỗi 5: Dùng 组成 cho một sự thay đổi tự nhiên không có thành phần rõ ràng
Không tự nhiên:
天气组成了寒冷。
Nên nói:
天气逐渐变冷了。
Thời tiết dần trở lạnh.
Hoặc:
冷空气形成了低温天气。
Không khí lạnh đã hình thành thời tiết nhiệt độ thấp.
29. Ví dụ trong học tiếng Trung
汉字由不同的笔画组成。
Hànzì yóu bùtóng de bǐhuà zǔchéng.
Chữ Hán được tạo thành từ các nét khác nhau.
词可以组成短语和句子。
Cí kěyǐ zǔchéng duǎnyǔ hé jùzi.
Từ có thể tạo thành cụm từ và câu.
一个完整的句子通常由主语和谓语组成。
Yí ge wánzhěng de jùzi tōngcháng yóu zhǔyǔ hé wèiyǔ zǔchéng.
Một câu hoàn chỉnh thường gồm chủ ngữ và vị ngữ.
这套汉语教材由课文、生词、语法、练习和文化知识组成。
Zhè tào Hànyǔ jiàocái yóu kèwén, shēngcí, yǔfǎ, liànxí hé wénhuà zhīshi zǔchéng.
Bộ giáo trình tiếng Trung này gồm bài khóa, từ mới, ngữ pháp, bài tập và kiến thức văn hóa.
语音、词汇和语法共同组成了语言系统。
Yǔyīn, cíhuì hé yǔfǎ gòngtóng zǔchéng le yǔyán xìtǒng.
Ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp cùng tạo thành hệ thống ngôn ngữ.
30. Ví dụ trong doanh nghiệp
公司由行政部、财务部、销售部和生产部组成。
Gōngsī yóu xíngzhèngbù, cáiwùbù, xiāoshòubù hé shēngchǎnbù zǔchéng.
Công ty gồm bộ phận hành chính, tài chính, bán hàng và sản xuất.
各部门负责人组成了公司的管理委员会。
Gè bùmén fùzérén zǔchéng le gōngsī de guǎnlǐ wěiyuánhuì.
Người phụ trách các bộ phận đã hợp thành ủy ban quản lý của công ty.
项目团队主要由工程师、财务人员和采购人员组成。
Xiàngmù tuánduì zhǔyào yóu gōngchéngshī, cáiwù rényuán hé cǎigòu rényuán zǔchéng.
Đội ngũ dự án chủ yếu gồm kỹ sư, nhân viên tài chính và nhân viên thu mua.
多个业务流程共同组成了企业的内部控制体系。
Duō ge yèwù liúchéng gòngtóng zǔchéng le qǐyè de nèibù kòngzhì tǐxì.
Nhiều quy trình nghiệp vụ cùng tạo thành hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
31. Ví dụ trong kế toán và tài chính
财务报表通常由资产负债表、利润表和现金流量表等组成。
Cáiwù bàobiǎo tōngcháng yóu zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo děng zǔchéng.
Báo cáo tài chính thường gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo lợi nhuận và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
产品成本由直接材料、直接人工和制造费用组成。
Chǎnpǐn chéngběn yóu zhíjiē cáiliào, zhíjiē réngōng hé zhìzào fèiyòng zǔchéng.
Giá thành sản phẩm gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
流动资产主要由现金、应收账款和存货组成。
Liúdòng zīchǎn zhǔyào yóu xiànjīn, yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zǔchéng.
Tài sản lưu động chủ yếu gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho.
会计凭证、会计账簿和财务报表共同组成了会计资料体系。
Kuàijì píngzhèng, kuàijì zhàngbù hé cáiwù bàobiǎo gòngtóng zǔchéng le kuàijì zīliào tǐxì.
Chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính cùng tạo thành hệ thống tài liệu kế toán.
32. Ví dụ trong sản xuất
一条完整的生产线由多台机器组成。
Yì tiáo wánzhěng de shēngchǎnxiàn yóu duō tái jīqì zǔchéng.
Một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh gồm nhiều máy móc.
鞋面、鞋底、鞋垫和鞋带共同组成了一双完整的鞋。
Xiémiàn, xiédǐ, xiédiàn hé xiédài gòngtóng zǔchéng le yì shuāng wánzhěng de xié.
Thân giày, đế giày, lót giày và dây giày cùng tạo thành một đôi giày hoàn chỉnh.
生产流程由裁断、针车、成型和包装等工序组成。
Shēngchǎn liúchéng yóu cáiduàn, zhēnchē, chéngxíng hé bāozhuāng děng gōngxù zǔchéng.
Quy trình sản xuất gồm các công đoạn như cắt, may, định hình và đóng gói.
设备的控制系统由传感器、控制器和执行机构组成。
Shèbèi de kòngzhì xìtǒng yóu chuángǎnqì, kòngzhìqì hé zhíxíng jīgòu zǔchéng.
Hệ thống điều khiển của thiết bị gồm cảm biến, bộ điều khiển và cơ cấu chấp hành.
33. Mẫu câu dùng trong bài thi HSK
Giới thiệu cơ cấu
一个优秀的团队通常由具有不同专业能力的成员组成。
Yí ge yōuxiù de tuánduì tōngcháng yóu jùyǒu bùtóng zhuānyè nénglì de chéngyuán zǔchéng.
Một đội ngũ xuất sắc thường gồm các thành viên có năng lực chuyên môn khác nhau.
Nêu vai trò của từng thành phần
社会由不同的个人和群体组成,每个成员都承担着自己的责任。
Shèhuì yóu bùtóng de gèrén hé qúntǐ zǔchéng, měi ge chéngyuán dōu chéngdānzhe zìjǐ de zérèn.
Xã hội được tạo thành từ những cá nhân và tập thể khác nhau; mỗi thành viên đều đảm nhận trách nhiệm của mình.
Nêu tính toàn diện
健康的生活方式由合理饮食、适量运动和充足睡眠共同组成。
Jiànkāng de shēnghuó fāngshì yóu hélǐ yǐnshí, shìliàng yùndòng hé chōngzú shuìmián gòngtóng zǔchéng.
Lối sống lành mạnh được tạo thành từ chế độ ăn hợp lý, vận động vừa phải và giấc ngủ đầy đủ.
34. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
一个现代化企业通常由多个部门组成,例如行政部、财务部、销售部、采购部和生产部。虽然每个部门承担的职责不同,但是它们共同组成了完整的企业管理体系。财务部负责资金、账务和报表管理,采购部负责原材料采购,生产部负责产品制造,销售部则负责市场开发和客户服务。只有各个组成部分密切配合,企业才能保持稳定、高效的运行。
Pinyin:
Yí ge xiàndàihuà qǐyè tōngcháng yóu duō ge bùmén zǔchéng, lìrú xíngzhèngbù, cáiwùbù, xiāoshòubù, cǎigòubù hé shēngchǎnbù. Suīrán měi ge bùmén chéngdān de zhízé bùtóng, dànshì tāmen gòngtóng zǔchéng le wánzhěng de qǐyè guǎnlǐ tǐxì. Cáiwùbù fùzé zījīn, zhàngwù hé bàobiǎo guǎnlǐ, cǎigòubù fùzé yuáncáiliào cǎigòu, shēngchǎnbù fùzé chǎnpǐn zhìzào, xiāoshòubù zé fùzé shìchǎng kāifā hé kèhù fúwù. Zhǐyǒu gè ge zǔchéng bùfen mìqiè pèihé, qǐyè cái néng bǎochí wěndìng, gāoxiào de yùnxíng.
Bản dịch:
Một doanh nghiệp hiện đại thường được cấu thành từ nhiều bộ phận, chẳng hạn như bộ phận hành chính, tài chính, bán hàng, thu mua và sản xuất. Mặc dù mỗi bộ phận đảm nhận những chức trách khác nhau, nhưng chúng cùng tạo thành một hệ thống quản lý doanh nghiệp hoàn chỉnh. Bộ phận tài chính phụ trách quản lý vốn, sổ sách và báo cáo; bộ phận thu mua phụ trách mua nguyên vật liệu; bộ phận sản xuất phụ trách chế tạo sản phẩm; còn bộ phận bán hàng phụ trách phát triển thị trường và dịch vụ khách hàng. Chỉ khi các bộ phận cấu thành phối hợp chặt chẽ, doanh nghiệp mới có thể duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả.
35. Tổng kết cách dùng 组成
Nghĩa cốt lõi
组成 = nhiều thành phần kết hợp lại để tạo thành một tổng thể
Hai cấu trúc quan trọng nhất
Thành phần tạo thành tổng thể
A + 组成 + B
五个人组成了一个团队。
Năm người hợp thành một đội.
Tổng thể gồm các thành phần
B + 由 + A + 组成
这个团队由五个人组成。
Đội này gồm năm người.
Các cấu trúc thường gặp
- 是由……组成的: chính là do… tạo thành
- 共同组成: cùng tạo thành
- 主要由……组成: chủ yếu gồm
- 完全由……组成: hoàn toàn gồm
- 由……组成的: được tạo thành từ…
- 组成部分: bộ phận cấu thành
- 组成成分: thành phần cấu tạo
Điểm phân biệt quan trọng
组成: các thành phần hợp thành tổng thể.
构成: cấu thành, thường mang tính trừu tượng hoặc học thuật hơn.
形成: hình thành qua một quá trình.
组合: kết hợp theo một cách hoặc phương án nhất định.
组建: một tổ chức hoặc người quản lý thành lập đội ngũ.
成立: một tổ chức chính thức được thành lập.
包括: tổng thể bao gồm những đối tượng nào.
Điểm cần ghi nhớ nhất:
员工组成团队。
Nhân viên hợp thành đội ngũ.
公司组建团队。
Công ty thành lập đội ngũ.
团队由员工组成。
Đội ngũ gồm các nhân viên.
Cách dùng 场所 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
场所
Pinyin: chǎngsuǒ
Từ loại: danh từ
Nghĩa: địa điểm, nơi chốn, cơ sở hoặc khu vực được dùng cho một hoạt động, công việc hay mục đích cụ thể.
Ví dụ:
这里是公共场所,请不要大声喧哗。
Zhèlǐ shì gōnggòng chǎngsuǒ, qǐng bú yào dàshēng xuānhuá.
Đây là nơi công cộng, vui lòng không nói chuyện ồn ào.
公司必须为员工提供安全的工作场所。
Gōngsī bìxū wèi yuángōng tígōng ānquán de gōngzuò chǎngsuǒ.
Công ty phải cung cấp nơi làm việc an toàn cho nhân viên.
这个场所不适合举办大型活动。
Zhège chǎngsuǒ bù shìhé jǔbàn dàxíng huódòng.
Địa điểm này không phù hợp để tổ chức hoạt động quy mô lớn.
2. Ý nghĩa cốt lõi của 场所
场所 thường không chỉ một địa điểm bất kỳ, mà nhấn mạnh một nơi có:
- chức năng tương đối rõ ràng;
- mục đích sử dụng cụ thể;
- phạm vi hoặc không gian nhất định;
- hoạt động thường xuyên hoặc được tổ chức tại đó.
Có thể ghi nhớ:
场所 = nơi được sử dụng cho một hoạt động hoặc mục đích cụ thể
Ví dụ:
- nơi làm việc;
- nơi kinh doanh;
- nơi vui chơi giải trí;
- nơi công cộng;
- nơi sản xuất;
- nơi tổ chức hoạt động;
- nơi khám chữa bệnh;
- nơi lưu trú.
3. Sắc thái của 场所
3.1. Trang trọng hơn 地方
场所 thường xuất hiện trong:
- văn bản hành chính;
- nội quy;
- pháp luật;
- thông báo;
- báo chí;
- quản lý doanh nghiệp;
- an toàn lao động;
- phòng cháy chữa cháy;
- quy định vệ sinh.
Ví dụ:
禁止在公共场所吸烟。
Jìnzhǐ zài gōnggòng chǎngsuǒ xīyān.
Cấm hút thuốc tại nơi công cộng.
经营场所必须符合消防安全要求。
Jīngyíng chǎngsuǒ bìxū fúhé xiāofáng ānquán yāoqiú.
Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy.
Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc thường dùng 地方 tự nhiên hơn nếu chỉ nói một nơi bình thường.
3.2. Thường mang tính chức năng
Ví dụ, một căn phòng có thể được gọi là:
会议场所
Huìyì chǎngsuǒ
Nơi tổ chức hội nghị.
培训场所
Péixùn chǎngsuǒ
Nơi đào tạo.
办公场所
Bàngōng chǎngsuǒ
Nơi làm việc, văn phòng.
Điểm quan trọng không phải căn phòng nằm ở đâu, mà là nó được dùng để làm gì.
4. Từ loại và lượng từ của 场所
场所 là danh từ.
Hai lượng từ thường gặp:
一个场所
Cách nói phổ thông, trung tính.
我们需要找一个安静的场所开会。
Wǒmen xūyào zhǎo yí ge ānjìng de chǎngsuǒ kāihuì.
Chúng ta cần tìm một địa điểm yên tĩnh để họp.
这是一个专门用于培训的场所。
Zhè shì yí ge zhuānmén yòngyú péixùn de chǎngsuǒ.
Đây là một nơi chuyên dùng để đào tạo.
一处场所
Trang trọng hơn, nhấn mạnh một địa điểm hoặc một cơ sở cụ thể.
警方检查了多处娱乐场所。
Jǐngfāng jiǎnchá le duō chù yúlè chǎngsuǒ.
Cảnh sát đã kiểm tra nhiều cơ sở giải trí.
附近有一处适合举办活动的场所。
Fùjìn yǒu yí chù shìhé jǔbàn huódòng de chǎngsuǒ.
Gần đây có một địa điểm phù hợp để tổ chức hoạt động.
Ghi nhớ
- 一个场所: thông dụng.
- 一处场所: trang trọng, thường dùng khi kiểm kê hoặc xác định địa điểm.
- 多处场所: nhiều địa điểm, nhiều cơ sở.
5. 公共场所: nơi công cộng
Đây là tổ hợp thông dụng nhất của 场所.
公共场所
Pinyin: gōnggòng chǎngsuǒ
Nơi công cộng.
Ví dụ có thể bao gồm:
- nhà ga;
- sân bay;
- trung tâm thương mại;
- công viên;
- bệnh viện;
- thư viện;
- nhà hàng;
- rạp chiếu phim;
- khu vực chờ.
公共场所禁止吸烟。
Gōnggòng chǎngsuǒ jìnzhǐ xīyān.
Nơi công cộng cấm hút thuốc.
在公共场所说话不要太大声。
Zài gōnggòng chǎngsuǒ shuōhuà bú yào tài dàshēng.
Không nên nói quá to ở nơi công cộng.
每个人都应该遵守公共场所的秩序。
Měi ge rén dōu yīnggāi zūnshǒu gōnggòng chǎngsuǒ de zhìxù.
Mỗi người đều nên tuân thủ trật tự nơi công cộng.
6. 工作场所: nơi làm việc
工作场所
Pinyin: gōngzuò chǎngsuǒ
Nơi làm việc.
Nó có thể là:
- văn phòng;
- nhà máy;
- cửa hàng;
- công trường;
- kho hàng;
- phòng thí nghiệm.
员工必须遵守工作场所的安全规定。
Yuángōng bìxū zūnshǒu gōngzuò chǎngsuǒ de ānquán guīdìng.
Nhân viên phải tuân thủ quy định an toàn tại nơi làm việc.
工作场所应当保持整洁。
Gōngzuò chǎngsuǒ yīngdāng bǎochí zhěngjié.
Nơi làm việc cần được giữ sạch sẽ, ngăn nắp.
公司改善了员工的工作场所。
Gōngsī gǎishàn le yuángōng de gōngzuò chǎngsuǒ.
Công ty đã cải thiện môi trường và địa điểm làm việc của nhân viên.
7. 办公场所: nơi làm việc văn phòng
办公场所
Pinyin: bàngōng chǎngsuǒ
Văn phòng, nơi tiến hành công việc hành chính.
本区域属于办公场所,外来人员不得随意进入。
Běn qūyù shǔyú bàngōng chǎngsuǒ, wàilái rényuán bùdé suíyì jìnrù.
Khu vực này là nơi làm việc, người ngoài không được tùy tiện đi vào.
公司正在寻找新的办公场所。
Gōngsī zhèngzài xúnzhǎo xīn de bàngōng chǎngsuǒ.
Công ty đang tìm địa điểm văn phòng mới.
办公场所内禁止吸烟。
Bàngōng chǎngsuǒ nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong khu vực văn phòng.
8. 生产场所: nơi sản xuất
生产场所
Pinyin: shēngchǎn chǎngsuǒ
Nơi sản xuất, khu vực sản xuất.
生产场所必须定期进行安全检查。
Shēngchǎn chǎngsuǒ bìxū dìngqī jìnxíng ānquán jiǎnchá.
Khu vực sản xuất phải được kiểm tra an toàn định kỳ.
无关人员不得进入生产场所。
Wúguān rényuán bùdé jìnrù shēngchǎn chǎngsuǒ.
Những người không liên quan không được đi vào khu vực sản xuất.
生产场所内必须配备消防设备。
Shēngchǎn chǎngsuǒ nèi bìxū pèibèi xiāofáng shèbèi.
Trong khu vực sản xuất phải được trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy.
9. 经营场所 và 营业场所
Hai cụm này đều liên quan đến nơi kinh doanh.
经营场所
Pinyin: jīngyíng chǎngsuǒ
Địa điểm kinh doanh; nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh.
企业必须提供真实的经营场所信息。
Qǐyè bìxū tígōng zhēnshí de jīngyíng chǎngsuǒ xìnxī.
Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin địa điểm kinh doanh chính xác.
经营场所发生变化后,应及时办理变更手续。
Jīngyíng chǎngsuǒ fāshēng biànhuà hòu, yīng jíshí bànlǐ biàngēng shǒuxù.
Sau khi địa điểm kinh doanh thay đổi, cần kịp thời làm thủ tục thay đổi.
营业场所
Pinyin: yíngyè chǎngsuǒ
Nơi trực tiếp mở cửa phục vụ khách hàng hoặc tiến hành hoạt động thương mại.
营业场所应当保持清洁。
Yíngyè chǎngsuǒ yīngdāng bǎochí qīngjié.
Cơ sở kinh doanh phải được giữ sạch sẽ.
该营业场所已经暂停营业。
Gāi yíngyè chǎngsuǒ yǐjīng zàntíng yíngyè.
Cơ sở kinh doanh này đã tạm ngừng hoạt động.
Khác biệt tương đối
- 经营场所: khái niệm rộng hơn, thường dùng trong đăng ký doanh nghiệp và quản lý.
- 营业场所: nhấn mạnh nơi trực tiếp mở cửa kinh doanh.
10. 娱乐场所: cơ sở vui chơi giải trí
娱乐场所
Pinyin: yúlè chǎngsuǒ
Nơi hoặc cơ sở giải trí.
Ví dụ có thể bao gồm:
- quán karaoke;
- vũ trường;
- phòng trò chơi;
- câu lạc bộ giải trí.
未成年人不得进入某些娱乐场所。
Wèichéngniánrén bùdé jìnrù mǒuxiē yúlè chǎngsuǒ.
Người chưa thành niên không được đi vào một số cơ sở giải trí.
有关部门对娱乐场所进行了安全检查。
Yǒuguān bùmén duì yúlè chǎngsuǒ jìnxíng le ānquán jiǎnchá.
Cơ quan liên quan đã tiến hành kiểm tra an toàn các cơ sở giải trí.
娱乐场所的消防通道不得被占用。
Yúlè chǎngsuǒ de xiāofáng tōngdào bùdé bèi zhànyòng.
Lối thoát hiểm tại cơ sở giải trí không được bị chiếm dụng.
11. 活动场所: nơi tổ chức hoạt động
活动场所
Pinyin: huódòng chǎngsuǒ
Địa điểm hoạt động, nơi tổ chức các hoạt động.
社区为老年人提供了专门的活动场所。
Shèqū wèi lǎoniánrén tígōng le zhuānmén de huódòng chǎngsuǒ.
Khu dân cư đã cung cấp một địa điểm hoạt động riêng cho người cao tuổi.
学校缺少适合学生开展体育活动的场所。
Xuéxiào quēshǎo shìhé xuéshēng kāizhǎn tǐyù huódòng de chǎngsuǒ.
Nhà trường thiếu nơi phù hợp để học sinh tiến hành hoạt động thể thao.
我们需要提前确定活动场所。
Wǒmen xūyào tíqián quèdìng huódòng chǎngsuǒ.
Chúng ta cần xác định địa điểm tổ chức hoạt động từ trước.
12. 体育场所: nơi luyện tập thể thao
体育场所
Pinyin: tǐyù chǎngsuǒ
Cơ sở hoặc địa điểm thể thao.
政府正在增加公共体育场所。
Zhèngfǔ zhèngzài zēngjiā gōnggòng tǐyù chǎngsuǒ.
Chính phủ đang tăng thêm các địa điểm thể thao công cộng.
进入体育场所前,请遵守相关规定。
Jìnrù tǐyù chǎngsuǒ qián, qǐng zūnshǒu xiāngguān guīdìng.
Trước khi vào cơ sở thể thao, vui lòng tuân thủ các quy định liên quan.
这个体育场所可以同时容纳五百人。
Zhège tǐyù chǎngsuǒ kěyǐ tóngshí róngnà wǔbǎi rén.
Địa điểm thể thao này có thể đồng thời chứa 500 người.
13. 住宿场所: nơi lưu trú
住宿场所
Pinyin: zhùsù chǎngsuǒ
Nơi lưu trú.
Ví dụ:
- khách sạn;
- nhà nghỉ;
- ký túc xá;
- nhà trọ;
- khu lưu trú tập thể.
游客应选择安全、合法的住宿场所。
Yóukè yīng xuǎnzé ānquán、héfǎ de zhùsù chǎngsuǒ.
Du khách nên lựa chọn nơi lưu trú an toàn và hợp pháp.
住宿场所必须登记入住人员的信息。
Zhùsù chǎngsuǒ bìxū dēngjì rùzhù rényuán de xìnxī.
Cơ sở lưu trú phải đăng ký thông tin của người lưu trú.
14. 医疗场所: cơ sở y tế
医疗场所
Pinyin: yīliáo chǎngsuǒ
Cơ sở hoặc khu vực y tế.
医疗场所应当定期消毒。
Yīliáo chǎngsuǒ yīngdāng dìngqī xiāodú.
Cơ sở y tế cần được khử trùng định kỳ.
在医疗场所内应保持安静。
Zài yīliáo chǎngsuǒ nèi yīng bǎochí ānjìng.
Trong cơ sở y tế cần giữ yên lặng.
无关人员不得进入特殊医疗场所。
Wúguān rényuán bùdé jìnrù tèshū yīliáo chǎngsuǒ.
Người không liên quan không được vào khu vực y tế đặc biệt.
15. 教学场所 và 学习场所
教学场所
Nơi diễn ra hoạt động giảng dạy.
教室、实验室和实训室都属于教学场所。
Jiàoshì、shíyànshì hé shíxùnshì dōu shǔyú jiàoxué chǎngsuǒ.
Phòng học, phòng thí nghiệm và phòng thực hành đều thuộc địa điểm giảng dạy.
教学场所必须配备必要的教学设备。
Jiàoxué chǎngsuǒ bìxū pèibèi bìyào de jiàoxué shèbèi.
Nơi giảng dạy phải được trang bị các thiết bị dạy học cần thiết.
学习场所
Nơi học tập.
图书馆是学生重要的学习场所。
Túshūguǎn shì xuéshēng zhòngyào de xuéxí chǎngsuǒ.
Thư viện là nơi học tập quan trọng của học sinh.
学生需要一个安静、舒适的学习场所。
Xuéshēng xūyào yí ge ānjìng、shūshì de xuéxí chǎngsuǒ.
Học sinh cần một nơi học tập yên tĩnh và thoải mái.
16. Cấu trúc: 在 + 场所 + động từ
Công thức
在 + loại nơi chốn + 场所 + hành động
不得在公共场所乱扔垃圾。
Bùdé zài gōnggòng chǎngsuǒ luàn rēng lājī.
Không được vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.
员工不能在生产场所吃东西。
Yuángōng bùnéng zài shēngchǎn chǎngsuǒ chī dōngxi.
Nhân viên không được ăn uống trong khu vực sản xuất.
请不要在办公场所大声喧哗。
Qǐng bú yào zài bàngōng chǎngsuǒ dàshēng xuānhuá.
Vui lòng không gây ồn ào trong khu vực văn phòng.
17. 场所内 và 场所外
场所内
Chǎngsuǒ nèi
Bên trong địa điểm hoặc cơ sở.
场所内禁止使用明火。
Chǎngsuǒ nèi jìnzhǐ shǐyòng mínghuǒ.
Bên trong cơ sở cấm sử dụng lửa trần.
场所内必须保持通风。
Chǎngsuǒ nèi bìxū bǎochí tōngfēng.
Bên trong địa điểm phải được duy trì thông thoáng.
场所外
Chǎngsuǒ wài
Bên ngoài địa điểm hoặc cơ sở.
请把车辆停放在场所外。
Qǐng bǎ chēliàng tíngfàng zài chǎngsuǒ wài.
Vui lòng đỗ xe bên ngoài địa điểm.
场所外设有专门的等候区。
Chǎngsuǒ wài shè yǒu zhuānmén de děnghòuqū.
Bên ngoài cơ sở có khu vực chờ riêng.
18. 进入 / 离开 + 场所
进入场所
进入工作场所前,需要佩戴工作证。
Jìnrù gōngzuò chǎngsuǒ qián, xūyào pèidài gōngzuòzhèng.
Trước khi vào nơi làm việc, cần đeo thẻ nhân viên.
外来人员未经允许不得进入生产场所。
Wàilái rényuán wèijīng yǔnxǔ bùdé jìnrù shēngchǎn chǎngsuǒ.
Người ngoài chưa được phép không được đi vào khu vực sản xuất.
离开场所
活动结束后,请有序离开场所。
Huódòng jiéshù hòu, qǐng yǒuxù líkāi chǎngsuǒ.
Sau khi hoạt động kết thúc, vui lòng rời địa điểm theo trật tự.
发生紧急情况时,应立即离开危险场所。
Fāshēng jǐnjí qíngkuàng shí, yīng lìjí líkāi wēixiǎn chǎngsuǒ.
Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, phải lập tức rời khỏi khu vực nguy hiểm.
19. 提供 / 设置 / 建设 + 场所
提供场所
社区为居民提供了休闲场所。
Shèqū wèi jūmín tígōng le xiūxián chǎngsuǒ.
Khu dân cư đã cung cấp nơi nghỉ ngơi, thư giãn cho cư dân.
公司应当为员工提供合适的休息场所。
Gōngsī yīngdāng wèi yuángōng tígōng héshì de xiūxi chǎngsuǒ.
Công ty nên cung cấp nơi nghỉ ngơi phù hợp cho nhân viên.
设置场所
学校设置了专门的心理咨询场所。
Xuéxiào shèzhì le zhuānmén de xīnlǐ zīxún chǎngsuǒ.
Nhà trường đã bố trí một nơi tư vấn tâm lý chuyên biệt.
商场内设置了儿童活动场所。
Shāngchǎng nèi shèzhì le értóng huódòng chǎngsuǒ.
Trong trung tâm thương mại đã bố trí khu vui chơi trẻ em.
建设场所
政府计划建设更多公共文化场所。
Zhèngfǔ jìhuà jiànshè gèng duō gōnggòng wénhuà chǎngsuǒ.
Chính phủ có kế hoạch xây dựng thêm nhiều cơ sở văn hóa công cộng.
20. 选择 / 确定 / 寻找 + 场所
选择场所
举办活动前,要选择合适的场所。
Jǔbàn huódòng qián, yào xuǎnzé héshì de chǎngsuǒ.
Trước khi tổ chức hoạt động, cần lựa chọn địa điểm phù hợp.
确定场所
会议场所还没有确定。
Huìyì chǎngsuǒ hái méiyǒu quèdìng.
Địa điểm hội nghị vẫn chưa được xác định.
寻找场所
公司正在寻找新的培训场所。
Gōngsī zhèngzài xúnzhǎo xīn de péixùn chǎngsuǒ.
Công ty đang tìm một địa điểm đào tạo mới.
21. 开放 / 关闭 / 封闭 + 场所
开放场所
该体育场所每天早上六点开放。
Gāi tǐyù chǎngsuǒ měitiān zǎoshang liù diǎn kāifàng.
Cơ sở thể thao này mở cửa lúc 6 giờ sáng mỗi ngày.
关闭场所
由于设备维修,该场所暂时关闭。
Yóuyú shèbèi wéixiū, gāi chǎngsuǒ zànshí guānbì.
Do sửa chữa thiết bị, địa điểm này tạm thời đóng cửa.
封闭场所
发生火灾时,不要进入封闭场所。
Fāshēng huǒzāi shí, bú yào jìnrù fēngbì chǎngsuǒ.
Khi xảy ra hỏa hoạn, không được đi vào không gian kín.
封闭场所 còn có nghĩa “không gian khép kín”.
22. 管理 / 检查 / 清洁 + 场所
管理场所
有关部门负责管理这些公共场所。
Yǒuguān bùmén fùzé guǎnlǐ zhèxiē gōnggòng chǎngsuǒ.
Cơ quan liên quan phụ trách quản lý các địa điểm công cộng này.
检查场所
工作人员每天检查生产场所。
Gōngzuò rényuán měitiān jiǎnchá shēngchǎn chǎngsuǒ.
Nhân viên kiểm tra khu vực sản xuất hằng ngày.
清洁场所
营业结束后,工作人员要彻底清洁场所。
Yíngyè jiéshù hòu, gōngzuò rényuán yào chèdǐ qīngjié chǎngsuǒ.
Sau khi kết thúc kinh doanh, nhân viên phải vệ sinh sạch sẽ toàn bộ cơ sở.
23. 场所 + 的 + danh từ
场所的安全
公司必须重视工作场所的安全。
Gōngsī bìxū zhòngshì gōngzuò chǎngsuǒ de ānquán.
Công ty phải coi trọng sự an toàn của nơi làm việc.
场所的环境
这个场所的环境比较安静。
Zhège chǎngsuǒ de huánjìng bǐjiào ānjìng.
Môi trường của địa điểm này tương đối yên tĩnh.
场所的面积
这个活动场所的面积不够大。
Zhège huódòng chǎngsuǒ de miànjī bú gòu dà.
Diện tích của địa điểm tổ chức hoạt động này chưa đủ lớn.
场所的用途
不得擅自改变场所的用途。
Bùdé shànzì gǎibiàn chǎngsuǒ de yòngtú.
Không được tự ý thay đổi mục đích sử dụng của địa điểm.
24. 用作 / 作为 + 场所
用作……场所
这个房间可以用作培训场所。
Zhège fángjiān kěyǐ yòngzuò péixùn chǎngsuǒ.
Căn phòng này có thể được dùng làm nơi đào tạo.
这里原来是仓库,现在被用作办公场所。
Zhèlǐ yuánlái shì cāngkù, xiànzài bèi yòngzuò bàngōng chǎngsuǒ.
Nơi đây trước kia là kho, hiện được dùng làm văn phòng.
作为……场所
学校把这座大楼作为教学场所。
Xuéxiào bǎ zhè zuò dàlóu zuòwéi jiàoxué chǎngsuǒ.
Nhà trường sử dụng tòa nhà này làm nơi giảng dạy.
这个广场可以作为大型活动场所。
Zhège guǎngchǎng kěyǐ zuòwéi dàxíng huódòng chǎngsuǒ.
Quảng trường này có thể được dùng làm địa điểm tổ chức hoạt động lớn.
25. 适合 / 不适合 + làm gì + 的场所
Công thức
适合 + người/hoạt động + 的场所
这里是一个适合学习的场所。
Zhèlǐ shì yí ge shìhé xuéxí de chǎngsuǒ.
Đây là một nơi phù hợp để học tập.
我们需要寻找适合举办会议的场所。
Wǒmen xūyào xúnzhǎo shìhé jǔbàn huìyì de chǎngsuǒ.
Chúng ta cần tìm địa điểm phù hợp để tổ chức hội nghị.
这个地方不适合作为生产场所。
Zhège dìfang bù shìhé zuòwéi shēngchǎn chǎngsuǒ.
Nơi này không phù hợp để dùng làm khu vực sản xuất.
26. Phân biệt 场所 và 地方
地方
Pinyin: dìfang
Nơi, chỗ; phạm vi rất rộng và mang tính khẩu ngữ.
这个地方很安静。
Zhège dìfang hěn ānjìng.
Nơi này rất yên tĩnh.
你想去什么地方?
Nǐ xiǎng qù shénme dìfang?
Bạn muốn đi đâu?
场所
Trang trọng hơn, nhấn mạnh chức năng hoặc mục đích sử dụng.
这里是办公场所。
Zhèlǐ shì bàngōng chǎngsuǒ.
Đây là khu vực văn phòng.
So sánh
我想找一个安静的地方休息。
Wǒ xiǎng zhǎo yí ge ānjìng de dìfang xiūxi.
Tôi muốn tìm một chỗ yên tĩnh để nghỉ ngơi.
公司应该为员工提供专门的休息场所。
Gōngsī yīnggāi wèi yuángōng tígōng zhuānmén de xiūxi chǎngsuǒ.
Công ty nên cung cấp nơi nghỉ ngơi riêng cho nhân viên.
Ghi nhớ
- 地方: nơi chốn nói chung, tự nhiên trong giao tiếp.
- 场所: nơi có chức năng cụ thể, trang trọng hơn.
27. Phân biệt 场所 và 地点
地点
Pinyin: dìdiǎn
Địa điểm, vị trí cụ thể nơi một sự việc xảy ra.
会议地点
Huìyì dìdiǎn
Địa điểm họp.
考试地点
Kǎoshì dìdiǎn
Địa điểm thi.
事故地点
Shìgù dìdiǎn
Địa điểm xảy ra tai nạn.
请告诉我会议的时间和地点。
Qǐng gàosu wǒ huìyì de shíjiān hé dìdiǎn.
Vui lòng cho tôi biết thời gian và địa điểm cuộc họp.
场所
Nhấn mạnh loại không gian hoặc chức năng của nơi đó.
会议场所必须安静、宽敞。
Huìyì chǎngsuǒ bìxū ānjìng、kuānchang.
Nơi tổ chức hội nghị phải yên tĩnh và rộng rãi.
So sánh
会议地点在三楼。
Huìyì dìdiǎn zài sān lóu.
Địa điểm họp ở tầng ba.
这个会议场所可以容纳三百人。
Zhège huìyì chǎngsuǒ kěyǐ róngnà sānbǎi rén.
Địa điểm tổ chức hội nghị này có thể chứa 300 người.
Ghi nhớ
- 地点: ở đâu, vị trí cụ thể.
- 场所: nơi thuộc loại gì, dùng để làm gì.
28. Phân biệt 场所 và 场地
场地
Pinyin: chǎngdì
Mặt bằng, khu đất hoặc không gian vật lý dành cho hoạt động cụ thể.
Thường dùng với:
- thi đấu;
- xây dựng;
- huấn luyện;
- biểu diễn;
- sản xuất;
- tổ chức sự kiện.
比赛场地
Bǐsài chǎngdì
Sân thi đấu.
施工场地
Shīgōng chǎngdì
Mặt bằng thi công.
活动场地
Huódòng chǎngdì
Mặt bằng tổ chức hoạt động.
我们需要一个面积更大的活动场地。
Wǒmen xūyào yí ge miànjī gèng dà de huódòng chǎngdì.
Chúng ta cần một mặt bằng tổ chức hoạt động có diện tích lớn hơn.
场所
Mang tính khái quát và chức năng hơn, có thể bao gồm cả tòa nhà hoặc cơ sở.
这是一个对外开放的文化场所。
Zhè shì yí ge duìwài kāifàng de wénhuà chǎngsuǒ.
Đây là một cơ sở văn hóa mở cửa cho công chúng.
So sánh
体育场地需要平整。
Tǐyù chǎngdì xūyào píngzhěng.
Mặt sân thể thao cần bằng phẳng.
体育场所需要配备安全设施。
Tǐyù chǎngsuǒ xūyào pèibèi ānquán shèshī.
Cơ sở thể thao cần được trang bị thiết bị an toàn.
Ghi nhớ
- 场地: nhấn mạnh mặt bằng, diện tích và điều kiện vật lý.
- 场所: nhấn mạnh chức năng và loại cơ sở.
29. Phân biệt 场所 và 场合
场合
Pinyin: chǎnghé
Hoàn cảnh, dịp hoặc tình huống giao tiếp.
正式场合
Zhèngshì chǎnghé
Dịp trang trọng.
公共场合
Gōnggòng chǎnghé
Hoàn cảnh có đông người, nơi công khai.
在正式场合说话要注意礼貌。
Zài zhèngshì chǎnghé shuōhuà yào zhùyì lǐmào.
Khi nói chuyện trong dịp trang trọng cần chú ý phép lịch sự.
场所
Là địa điểm vật lý.
公共场所禁止吸烟。
Gōnggòng chǎngsuǒ jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc tại nơi công cộng.
So sánh
在这种场合,他不方便表达反对意见。
Zài zhè zhǒng chǎnghé, tā bù fāngbiàn biǎodá fǎnduì yìjiàn.
Trong hoàn cảnh này, anh ấy không tiện bày tỏ ý kiến phản đối.
这个场所不适合举行正式会议。
Zhège chǎngsuǒ bù shìhé jǔxíng zhèngshì huìyì.
Địa điểm này không thích hợp để tổ chức hội nghị chính thức.
Ghi nhớ
- 场合: hoàn cảnh, dịp, tình huống.
- 场所: địa điểm, cơ sở vật lý.
30. Phân biệt 场所 và 处所
处所
Pinyin: chùsuǒ
Nơi chốn, địa điểm cư trú hoặc hoạt động.
Đây là từ tương đối trang trọng, thường gặp trong:
- hành chính;
- pháp luật;
- hồ sơ;
- ngôn ngữ chuyên môn.
住所和经营处所发生变化后,应当及时申报。
Zhùsuǒ hé jīngyíng chùsuǒ fāshēng biànhuà hòu, yīngdāng jíshí shēnbào.
Sau khi nơi cư trú và địa điểm kinh doanh thay đổi, cần kịp thời khai báo.
场所
Thông dụng hơn 处所 và thường nhấn mạnh chức năng sử dụng.
娱乐场所
Cơ sở giải trí.
工作场所
Nơi làm việc.
Khác biệt
- 处所: nơi chốn theo nghĩa hành chính hoặc nơi cư trú, hoạt động.
- 场所: nơi được sử dụng cho một hoạt động cụ thể.
- Trong giao tiếp hằng ngày, 处所 ít dùng hơn.
31. Phân biệt 场所 và 场馆
场馆
Pinyin: chǎngguǎn
Công trình hoặc tòa nhà chuyên dùng để tổ chức thể thao, triển lãm, văn hóa.
体育场馆
Tǐyù chǎngguǎn
Nhà thi đấu và sân vận động.
展览场馆
Zhǎnlǎn chǎngguǎn
Trung tâm triển lãm.
这座体育场馆可以容纳一万人。
Zhè zuò tǐyù chǎngguǎn kěyǐ róngnà yí wàn rén.
Công trình thể thao này có thể chứa 10.000 người.
场所
Khái niệm rộng hơn, không nhất thiết là một tòa nhà chuyên dụng.
公园也是一种公共活动场所。
Gōngyuán yě shì yì zhǒng gōnggòng huódòng chǎngsuǒ.
Công viên cũng là một loại địa điểm hoạt động công cộng.
Ghi nhớ
- 场馆: công trình, tòa nhà chuyên dụng.
- 场所: nơi hoặc cơ sở nói chung.
32. Các tính từ thường đi với 场所
公共的场所
公共场所
Nơi công cộng.
安全的场所
发生危险时,要转移到安全的场所。
Fāshēng wēixiǎn shí, yào zhuǎnyí dào ānquán de chǎngsuǒ.
Khi xảy ra nguy hiểm, cần di chuyển đến nơi an toàn.
合适的场所
我们还没有找到合适的场所。
Wǒmen hái méiyǒu zhǎodào héshì de chǎngsuǒ.
Chúng tôi vẫn chưa tìm được địa điểm phù hợp.
固定的场所
公司没有固定的办公场所。
Gōngsī méiyǒu gùdìng de bàngōng chǎngsuǒ.
Công ty không có địa điểm văn phòng cố định.
专门的场所
危险物品必须存放在专门的场所。
Wēixiǎn wùpǐn bìxū cúnfàng zài zhuānmén de chǎngsuǒ.
Vật phẩm nguy hiểm phải được lưu trữ tại nơi chuyên dụng.
封闭的场所
在封闭场所工作时,要保持良好通风。
Zài fēngbì chǎngsuǒ gōngzuò shí, yào bǎochí liánghǎo tōngfēng.
Khi làm việc trong không gian kín, cần duy trì thông gió tốt.
33. Những danh từ thường đứng trước 场所
- 公共场所 — nơi công cộng
- 工作场所 — nơi làm việc
- 办公场所 — văn phòng
- 生产场所 — nơi sản xuất
- 经营场所 — địa điểm kinh doanh
- 营业场所 — cơ sở kinh doanh
- 娱乐场所 — cơ sở giải trí
- 活动场所 — nơi hoạt động
- 体育场所 — cơ sở thể thao
- 文化场所 — cơ sở văn hóa
- 教学场所 — nơi giảng dạy
- 学习场所 — nơi học tập
- 培训场所 — nơi đào tạo
- 医疗场所 — cơ sở y tế
- 住宿场所 — nơi lưu trú
- 休息场所 — nơi nghỉ ngơi
- 宗教活动场所 — nơi sinh hoạt tôn giáo
- 危险场所 — khu vực nguy hiểm
- 密闭场所 — không gian kín
- 人员密集场所 — nơi tập trung đông người
34. Những động từ thường kết hợp với 场所
- 进入场所 — đi vào địa điểm
- 离开场所 — rời khỏi địa điểm
- 提供场所 — cung cấp địa điểm
- 选择场所 — lựa chọn địa điểm
- 确定场所 — xác định địa điểm
- 寻找场所 — tìm địa điểm
- 设置场所 — bố trí địa điểm
- 建设场所 — xây dựng cơ sở
- 使用场所 — sử dụng địa điểm
- 管理场所 — quản lý địa điểm
- 检查场所 — kiểm tra cơ sở
- 清洁场所 — vệ sinh địa điểm
- 开放场所 — mở cửa địa điểm
- 关闭场所 — đóng cửa cơ sở
- 租用场所 — thuê địa điểm
- 改变场所用途 — thay đổi mục đích sử dụng địa điểm
35. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 场所 trong hội thoại quá đời thường
我想找一个场所吃饭。
Không tự nhiên trong giao tiếp thông thường.
Nên nói:
我想找一个地方吃饭。
Wǒ xiǎng zhǎo yí ge dìfang chīfàn.
Tôi muốn tìm một chỗ để ăn cơm.
Nhưng có thể nói:
这里缺少供员工用餐的场所。
Zhèlǐ quēshǎo gōng yuángōng yòngcān de chǎngsuǒ.
Ở đây thiếu nơi dành cho nhân viên dùng bữa.
Lỗi 2: Nhầm 场所 với 场合
在这个场所说这些话不合适。
Nếu muốn nhấn mạnh “hoàn cảnh này”, nên dùng 场合.
Nên nói:
在这个场合说这些话不合适。
Zài zhège chǎnghé shuō zhèxiē huà bù héshì.
Nói những lời này trong hoàn cảnh này là không phù hợp.
Nếu thực sự nói địa điểm vật lý thì có thể dùng 场所:
这个场所不适合谈机密问题。
Zhège chǎngsuǒ bù shìhé tán jīmì wèntí.
Địa điểm này không phù hợp để bàn vấn đề bí mật.
Lỗi 3: Nhầm 场所 với 地点
请告诉我会议场所在哪里。
Câu đúng, nhưng nếu chỉ hỏi vị trí cụ thể thì 地点 tự nhiên hơn:
请告诉我会议地点。
Qǐng gàosu wǒ huìyì dìdiǎn.
Vui lòng cho tôi biết địa điểm cuộc họp.
Khi mô tả điều kiện của nơi tổ chức, dùng 场所:
会议场所必须交通方便。
Huìyì chǎngsuǒ bìxū jiāotōng fāngbiàn.
Địa điểm tổ chức hội nghị phải thuận tiện giao thông.
Lỗi 4: Nhầm 场所 với 场地
这个场所的地面不平。
Có thể hiểu, nhưng nếu nhấn mạnh mặt bằng hoặc nền đất thì dùng 场地 tự nhiên hơn:
这个场地的地面不平。
Zhège chǎngdì de dìmiàn bù píng.
Mặt nền của khu vực này không bằng phẳng.
Lỗi 5: Dùng sai lượng từ
一门场所
Sai.
一条场所
Sai.
Nên nói:
一个场所
Một địa điểm.
一处场所
Một cơ sở hoặc địa điểm.
Lỗi 6: Lặp nghĩa không cần thiết
公共的公共场所
Sai vì lặp.
Nên nói:
公共场所
Nơi công cộng.
专门的特殊场所
Có thể nặng nề nếu không có ngữ cảnh.
Nên lựa chọn một từ rõ nghĩa:
专门场所
Nơi chuyên dụng.
特殊场所
Địa điểm đặc biệt.
36. Ví dụ trong môi trường công sở
公司应为员工提供安全、舒适的工作场所。
Gōngsī yīng wèi yuángōng tígōng ānquán、shūshì de gōngzuò chǎngsuǒ.
Công ty nên cung cấp nơi làm việc an toàn và thoải mái cho nhân viên.
办公场所内不得存放易燃物品。
Bàngōng chǎngsuǒ nèi bùdé cúnfàng yìrán wùpǐn.
Không được lưu trữ vật dễ cháy trong khu vực văn phòng.
由于员工人数增加,公司决定租用新的办公场所。
Yóuyú yuángōng rénshù zēngjiā, gōngsī juédìng zūyòng xīn de bàngōng chǎngsuǒ.
Do số lượng nhân viên tăng, công ty quyết định thuê văn phòng mới.
所有进入工作场所的人员都必须佩戴工作证。
Suǒyǒu jìnrù gōngzuò chǎngsuǒ de rényuán dōu bìxū pèidài gōngzuòzhèng.
Tất cả những người đi vào nơi làm việc đều phải đeo thẻ nhân viên.
37. Ví dụ trong sản xuất và an toàn lao động
生产场所必须保持良好通风。
Shēngchǎn chǎngsuǒ bìxū bǎochí liánghǎo tōngfēng.
Khu vực sản xuất phải được thông gió tốt.
危险化学品应当存放在专门场所。
Wēixiǎn huàxuépǐn yīngdāng cúnfàng zài zhuānmén chǎngsuǒ.
Hóa chất nguy hiểm phải được lưu trữ tại nơi chuyên dụng.
进入生产场所前,员工必须穿戴劳动防护用品。
Jìnrù shēngchǎn chǎngsuǒ qián, yuángōng bìxū chuāndài láodòng fánghù yòngpǐn.
Trước khi vào khu vực sản xuất, nhân viên phải mặc và sử dụng đồ bảo hộ lao động.
工作人员应定期检查场所内的消防设备。
Gōngzuò rényuán yīng dìngqī jiǎnchá chǎngsuǒ nèi de xiāofáng shèbèi.
Nhân viên cần kiểm tra định kỳ thiết bị phòng cháy chữa cháy trong cơ sở.
38. Ví dụ trong giáo dục
学校为学生提供了更多学习和活动场所。
Xuéxiào wèi xuéshēng tígōng le gèng duō xuéxí hé huódòng chǎngsuǒ.
Nhà trường đã cung cấp thêm nhiều nơi học tập và hoạt động cho học sinh.
实验室是进行科学实验的重要教学场所。
Shíyànshì shì jìnxíng kēxué shíyàn de zhòngyào jiàoxué chǎngsuǒ.
Phòng thí nghiệm là nơi giảng dạy quan trọng để tiến hành thí nghiệm khoa học.
教学场所内应当保持安静和整洁。
Jiàoxué chǎngsuǒ nèi yīngdāng bǎochí ānjìng hé zhěngjié.
Trong khu vực giảng dạy cần giữ yên tĩnh và sạch sẽ.
学校计划建设一个新的体育活动场所。
Xuéxiào jìhuà jiànshè yí ge xīn de tǐyù huódòng chǎngsuǒ.
Nhà trường có kế hoạch xây dựng một khu hoạt động thể thao mới.
39. Ví dụ trong bài nghị luận HSK
公共场所是人们共同使用的生活空间,因此,每个人都有责任遵守公共秩序。我们不应该在公共场所大声喧哗、乱扔垃圾或者吸烟。同时,管理部门也应该完善公共场所的安全设施,为老年人、儿童和残疾人提供更加便利的服务。只有大家共同维护公共场所的环境,城市生活才能变得更加文明、舒适。
Gōnggòng chǎngsuǒ shì rénmen gòngtóng shǐyòng de shēnghuó kōngjiān, yīncǐ, měi ge rén dōu yǒu zérèn zūnshǒu gōnggòng zhìxù. Wǒmen bù yīnggāi zài gōnggòng chǎngsuǒ dàshēng xuānhuá、luàn rēng lājī huòzhě xīyān. Tóngshí, guǎnlǐ bùmén yě yīnggāi wánshàn gōnggòng chǎngsuǒ de ānquán shèshī, wèi lǎoniánrén、értóng hé cánjírén tígōng gèngjiā biànlì de fúwù. Zhǐyǒu dàjiā gòngtóng wéihù gōnggòng chǎngsuǒ de huánjìng, chéngshì shēnghuó cái néng biàn de gèngjiā wénmíng、shūshì.
Nơi công cộng là không gian sinh hoạt được mọi người cùng sử dụng, vì vậy mỗi người đều có trách nhiệm tuân thủ trật tự công cộng. Chúng ta không nên nói chuyện ồn ào, vứt rác bừa bãi hoặc hút thuốc tại nơi công cộng. Đồng thời, cơ quan quản lý cũng nên hoàn thiện các thiết bị an toàn tại nơi công cộng và cung cấp dịch vụ thuận tiện hơn cho người cao tuổi, trẻ em và người khuyết tật. Chỉ khi mọi người cùng bảo vệ môi trường nơi công cộng thì cuộc sống đô thị mới trở nên văn minh và thoải mái hơn.
40. Các mẫu câu nâng cao
……是……的重要场所
图书馆是人们获取知识的重要场所。
Túshūguǎn shì rénmen huòqǔ zhīshi de zhòngyào chǎngsuǒ.
Thư viện là nơi quan trọng để con người tiếp nhận kiến thức.
学校是学生学习和成长的重要场所。
Xuéxiào shì xuéshēng xuéxí hé chéngzhǎng de zhòngyào chǎngsuǒ.
Nhà trường là nơi quan trọng để học sinh học tập và trưởng thành.
为……提供场所
社区为居民交流和娱乐提供了场所。
Shèqū wèi jūmín jiāoliú hé yúlè tígōng le chǎngsuǒ.
Khu dân cư đã cung cấp nơi giao lưu và giải trí cho cư dân.
不得在……场所……
不得在易燃易爆场所使用明火。
Bùdé zài yìrán yìbào chǎngsuǒ shǐyòng mínghuǒ.
Không được sử dụng lửa trần tại nơi có chất dễ cháy nổ.
适合作为……场所
这栋楼适合作为培训场所。
Zhè dòng lóu shìhé zuòwéi péixùn chǎngsuǒ.
Tòa nhà này phù hợp để dùng làm nơi đào tạo.
从……场所转移到……
发生危险后,工作人员迅速把群众从危险场所转移到安全区域。
Fāshēng wēixiǎn hòu, gōngzuò rényuán xùnsù bǎ qúnzhòng cóng wēixiǎn chǎngsuǒ zhuǎnyí dào ānquán qūyù.
Sau khi xảy ra nguy hiểm, nhân viên nhanh chóng di chuyển người dân từ khu vực nguy hiểm đến khu vực an toàn.
41. Hội thoại mẫu
阮明武:我们下个月要举办员工培训,场所确定了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xià ge yuè yào jǔbàn yuángōng péixùn, chǎngsuǒ quèdìng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tháng sau chúng ta sẽ tổ chức đào tạo nhân viên, địa điểm đã được xác định chưa?
丁垂杨:还没有,我们正在寻找一个交通方便、设备齐全的培训场所。
Dīng Chuíyáng: Hái méiyǒu, wǒmen zhèngzài xúnzhǎo yí ge jiāotōng fāngbiàn、shèbèi qíquán de péixùn chǎngsuǒ.
Đinh Thùy Dương: Vẫn chưa, chúng tôi đang tìm một địa điểm đào tạo giao thông thuận tiện và có thiết bị đầy đủ.
阮明武:参加培训的人比较多,场所至少要能容纳一百人。
Ruǎn Míngwǔ: Cānjiā péixùn de rén bǐjiào duō, chǎngsuǒ zhìshǎo yào néng róngnà yìbǎi rén.
Nguyễn Minh Vũ: Số người tham gia đào tạo tương đối đông, địa điểm ít nhất phải chứa được 100 người.
丁垂杨:我会重点检查场所的面积、消防设施和停车条件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhòngdiǎn jiǎnchá chǎngsuǒ de miànjī、xiāofáng shèshī hé tíngchē tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Tôi sẽ tập trung kiểm tra diện tích, thiết bị phòng cháy và điều kiện đỗ xe của địa điểm.
阮明武:确定以后,请把场所的具体地址发给所有员工。
Ruǎn Míngwǔ: Quèdìng yǐhòu, qǐng bǎ chǎngsuǒ de jùtǐ dìzhǐ fā gěi suǒyǒu yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định, hãy gửi địa chỉ cụ thể của địa điểm cho tất cả nhân viên.
42. Tóm tắt cách ghi nhớ
Nghĩa chính
场所 = nơi hoặc cơ sở được sử dụng cho một hoạt động, công việc hay mục đích cụ thể
Các tổ hợp quan trọng
- 公共场所 — nơi công cộng
- 工作场所 — nơi làm việc
- 办公场所 — văn phòng
- 生产场所 — nơi sản xuất
- 经营场所 — địa điểm kinh doanh
- 营业场所 — cơ sở kinh doanh
- 娱乐场所 — cơ sở giải trí
- 活动场所 — nơi tổ chức hoạt động
- 学习场所 — nơi học tập
- 培训场所 — nơi đào tạo
- 医疗场所 — cơ sở y tế
- 住宿场所 — nơi lưu trú
Các cấu trúc trọng tâm
在 + 场所 + động từ
不得在公共场所吸烟。
Không được hút thuốc tại nơi công cộng.
场所内 / 场所外
场所内禁止使用明火。
Bên trong cơ sở cấm sử dụng lửa trần.
提供 / 选择 / 寻找 + 场所
公司正在寻找新的办公场所。
Công ty đang tìm địa điểm văn phòng mới.
用作 / 作为 + loại场所
这个房间可以用作培训场所。
Căn phòng này có thể được dùng làm nơi đào tạo.
适合……的场所
这里是一个适合学习的场所。
Đây là một nơi phù hợp để học tập.
Phân biệt nhanh
- 地方: nơi chốn nói chung, khẩu ngữ.
- 地点: vị trí cụ thể nơi sự việc xảy ra.
- 场地: mặt bằng hoặc không gian vật lý.
- 场合: hoàn cảnh, dịp hoặc tình huống.
- 处所: nơi chốn mang sắc thái hành chính, pháp lý.
- 场馆: công trình chuyên dụng như nhà thi đấu, trung tâm triển lãm.
- 场所: nơi có chức năng hoặc mục đích sử dụng cụ thể.
Câu mẫu tiêu biểu:
公司应当为员工提供安全、整洁、通风良好的工作场所,并定期检查场所内的消防设施和生产设备。
Gōngsī yīngdāng wèi yuángōng tígōng ānquán、zhěngjié、tōngfēng liánghǎo de gōngzuò chǎngsuǒ, bìng dìngqī jiǎnchá chǎngsuǒ nèi de xiāofáng shèshī hé shēngchǎn shèbèi.
Công ty cần cung cấp cho nhân viên nơi làm việc an toàn, sạch sẽ, thông thoáng và định kỳ kiểm tra thiết bị phòng cháy cùng thiết bị sản xuất trong cơ sở.
Cách dùng 违背 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 违背 là gì?
Chữ Hán giản thể: 违背
Chữ Hán phồn thể: 違背
Phiên âm: wéi bèi
Âm Hán Việt: Vi bối
Từ loại:
- Động từ
Ý nghĩa cơ bản
违背 là động từ có nghĩa là:
- Vi phạm.
- Trái với.
- Làm trái.
- Đi ngược lại.
- Không tuân theo.
- Không làm theo những điều lẽ ra phải tuân thủ.
Từ này thường dùng khi nói đến việc hành động hoặc quyết định của ai đó không phù hợp với quy định, nguyên tắc, đạo đức, lương tâm, sự thật, quy luật hoặc lời hứa.
Trong tiếng Việt, 违背 thường được dịch là:
- Vi phạm.
- Làm trái.
- Trái với.
- Đi ngược lại.
- Không tuân thủ.
- Phản lại (trong một số ngữ cảnh).
Đây là từ có sắc thái trang trọng, thường gặp trong:
- Văn viết.
- Báo chí.
- Luật pháp.
- Giáo dục.
- Văn bản hành chính.
- Văn học.
- Các bài nghị luận.
- HSK5 và HSK6.
Ví dụ:
我们不能违背法律。
Wǒmen bùnéng wéibèi fǎlǜ.
Chúng ta không được vi phạm pháp luật.
他违背了自己的承诺。
Tā wéibèi le zìjǐ de chéngnuò.
Anh ấy đã thất hứa.
II. Cấu tạo của từ
1. 违(違)
Phiên âm: wéi
Âm Hán Việt: Vi
Nghĩa
- Trái.
- Vi phạm.
- Không tuân theo.
- Đi ngược lại.
Bộ thủ (giản thể): 辶
Bộ thủ (phồn thể): 辶
Số nét
- Giản thể: 7 nét.
- Phồn thể: 13 nét.
Một số từ chứa chữ 违
违反
Vi phạm.
违背
Làm trái.
违约
Vi phạm hợp đồng.
违纪
Vi phạm kỷ luật.
违法
Vi phạm pháp luật.
2. 背
Phiên âm: bèi
Âm Hán Việt: Bối
Nghĩa
- Quay lưng.
- Trái ngược.
- Làm trái.
- Lưng.
Bộ thủ: 月 (dạng chữ của 肉)
Số nét: 9 nét.
Một số từ chứa chữ 背
背景
Bối cảnh.
背后
Phía sau.
背包
Ba lô.
背诵
Học thuộc.
违背
Làm trái.
Trong 违背, chữ 背 mang nghĩa "đi ngược, trái lại".
III. Ý nghĩa của 违背
违背 nhấn mạnh việc cố ý hoặc vô ý hành động trái với một chuẩn mực, quy định, nguyên tắc hoặc cam kết.
Đối tượng mà 违背 hướng đến thường là những điều mang tính trừu tượng như:
- pháp luật
- quy định
- đạo đức
- nguyên tắc
- lương tâm
- lời hứa
- ý nguyện
- sự thật
- quy luật
- mong muốn
Ví dụ:
违背原则。
Wéibèi yuánzé.
Làm trái nguyên tắc.
违背事实。
Wéibèi shìshí.
Trái với sự thật.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là động từ
Đây là chức năng chính của 违背.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 违背 + Tân ngữ
Ví dụ:
他违背了法律。
Tā wéibèi le fǎlǜ.
Anh ấy đã vi phạm pháp luật.
她从来没有违背诺言。
Tā cónglái méiyǒu wéibèi nuòyán.
Cô ấy chưa bao giờ thất hứa.
2. Làm vị ngữ
Ví dụ:
这种做法违背社会公德。
Zhè zhǒng zuòfǎ wéibèi shèhuì gōngdé.
Cách làm này đi ngược lại đạo đức xã hội.
他的行为违背公司规定。
Tā de xíngwéi wéibèi gōngsī guīdìng.
Hành vi của anh ấy vi phạm quy định của công ty.
3. Dùng trong cấu trúc phủ định
Ví dụ:
没有违背原则。
Méiyǒu wéibèi yuánzé.
Không làm trái nguyên tắc.
不能违背法律。
Bùnéng wéibèi fǎlǜ.
Không được vi phạm pháp luật.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 违背法律
Vi phạm pháp luật.
2. 违背原则
Làm trái nguyên tắc.
3. 违背规定
Vi phạm quy định.
4. 违背事实
Trái với sự thật.
5. 违背承诺
Thất hứa.
6. 违背诺言
Làm trái lời hứa.
7. 违背良心
Làm trái lương tâm.
8. 违背道德
Trái đạo đức.
9. 违背意愿
Trái với ý nguyện.
10. 违背自然规律
Đi ngược quy luật tự nhiên.
VI. Những từ thường đi với 违背
Danh từ
法律
Pháp luật.
法规
Pháp quy.
制度
Chế độ.
规定
Quy định.
原则
Nguyên tắc.
纪律
Kỷ luật.
承诺
Lời hứa.
诺言
Lời hứa.
事实
Sự thật.
真相
Chân tướng.
道德
Đạo đức.
伦理
Luân lý.
公德
Đạo đức công cộng.
职业道德
Đạo đức nghề nghiệp.
诚信
Sự trung thực.
信用
Uy tín.
良心
Lương tâm.
意愿
Ý nguyện.
意志
Ý chí.
自然规律
Quy luật tự nhiên.
客观规律
Quy luật khách quan.
科学规律
Quy luật khoa học.
Phó từ thường dùng
严重
Nghiêm trọng.
明显
Rõ ràng.
故意
Cố ý.
完全
Hoàn toàn.
绝不
Tuyệt đối không.
从不
Chưa từng.
不得
Không được.
不能
Không thể.
VII. 40 mẫu câu với 违背
1
我们不能违背法律。
Wǒmen bùnéng wéibèi fǎlǜ.
Chúng ta không được vi phạm pháp luật.
2
他违背了自己的承诺。
Tā wéibèi le zìjǐ de chéngnuò.
Anh ấy đã thất hứa.
3
任何人都不能违背法律规定。
Rènhé rén dōu bùnéng wéibèi fǎlǜ guīdìng.
Không ai được phép vi phạm các quy định của pháp luật.
4
他的做法违背了公司的制度。
Tā de zuòfǎ wéibèi le gōngsī de zhìdù.
Cách làm của anh ấy trái với quy định của công ty.
5
这种行为违背社会公德。
Zhè zhǒng xíngwéi wéibèi shèhuì gōngdé.
Hành vi này đi ngược đạo đức xã hội.
6
他说的话违背事实。
Tā shuō de huà wéibèi shìshí.
Những điều anh ấy nói trái với sự thật.
7
我们绝不能违背原则。
Wǒmen juébù néng wéibèi yuánzé.
Chúng ta tuyệt đối không được làm trái nguyên tắc.
8
他从来没有违背诺言。
Tā cónglái méiyǒu wéibèi nuòyán.
Anh ấy chưa bao giờ thất hứa.
9
任何决定都不能违背人民的利益。
Rènhé juédìng dōu bùnéng wéibèi rénmín de lìyì.
Mọi quyết định đều không được đi ngược lợi ích của nhân dân.
10
他的行为违背了职业道德。
Tā de xíngwéi wéibèi le zhíyè dàodé.
Hành vi của anh ấy vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
11
这违背了我们的初衷。
Zhè wéibèi le wǒmen de chūzhōng.
Điều này đi ngược lại mục đích ban đầu của chúng ta.
12
这种做法违背教育规律。
Zhè zhǒng zuòfǎ wéibèi jiàoyù guīlǜ.
Cách làm này đi ngược quy luật giáo dục.
13
他违背了父母的意愿。
Tā wéibèi le fùmǔ de yìyuàn.
Anh ấy đã làm trái ý nguyện của cha mẹ.
14
任何实验都不能违背科学规律。
Rènhé shíyàn dōu bùnéng wéibèi kēxué guīlǜ.
Mọi thí nghiệm đều không được đi ngược các quy luật khoa học.
15
这个决定违背了公平原则。
Zhège juédìng wéibèi le gōngpíng yuánzé.
Quyết định này trái với nguyên tắc công bằng.
16
他没有违背自己的良心。
Tā méiyǒu wéibèi zìjǐ de liángxīn.
Anh ấy không làm trái lương tâm của mình.
17
我们不能违背合同。
Wǒmen bùnéng wéibèi hétóng.
Chúng ta không được làm trái hợp đồng.
18
企业不能违背市场规律。
Qǐyè bùnéng wéibèi shìchǎng guīlǜ.
Doanh nghiệp không được đi ngược quy luật thị trường.
19
他说的话违背常识。
Tā shuō de huà wéibèi chángshí.
Những gì anh ấy nói trái với lẽ thường.
20
任何改革都不能违背实际情况。
Rènhé gǎigé dōu bùnéng wéibèi shíjì qíngkuàng.
Mọi cuộc cải cách đều không được đi ngược tình hình thực tế.
21
他违背了比赛规则。
Tā wéibèi le bǐsài guīzé.
Anh ấy đã vi phạm quy tắc thi đấu.
22
任何人都不能违背自己的职责。
Rènhé rén dōu bùnéng wéibèi zìjǐ de zhízé.
Không ai được làm trái trách nhiệm của mình.
23
他的决定违背了大家的意愿。
Tā de juédìng wéibèi le dàjiā de yìyuàn.
Quyết định của anh ấy đi ngược ý nguyện của mọi người.
24
这种行为违背诚信原则。
Zhè zhǒng xíngwéi wéibèi chéngxìn yuánzé.
Hành vi này trái với nguyên tắc trung thực.
25
违背法律的人必须承担责任。
Wéibèi fǎlǜ de rén bìxū chéngdān zérèn.
Người vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm.
26
他违背了双方达成的协议。
Tā wéibèi le shuāngfāng dáchéng de xiéyì.
Anh ấy đã vi phạm thỏa thuận mà hai bên đạt được.
27
这样的做法违背社会发展的方向。
Zhèyàng de zuòfǎ wéibèi shèhuì fāzhǎn de fāngxiàng.
Cách làm như vậy đi ngược xu hướng phát triển của xã hội.
28
任何管理制度都不能违背法律。
Rènhé guǎnlǐ zhìdù dōu bùnéng wéibèi fǎlǜ.
Mọi chế độ quản lý đều không được trái với pháp luật.
29
我们不会违背自己的信念。
Wǒmen bú huì wéibèi zìjǐ de xìnniàn.
Chúng tôi sẽ không đi ngược niềm tin của mình.
30
他违背了老师的要求。
Tā wéibèi le lǎoshī de yāoqiú.
Anh ấy đã làm trái yêu cầu của giáo viên.
31
这种产品的设计违背人体工程学原理。
Zhè zhǒng chǎnpǐn de shèjì wéibèi réntǐ gōngchéngxué yuánlǐ.
Thiết kế của sản phẩm này đi ngược các nguyên lý công thái học.
32
我们不能违背客观规律办事。
Wǒmen bùnéng wéibèi kèguān guīlǜ bànshì.
Chúng ta không thể làm việc trái với quy luật khách quan.
33
他说的话违背逻辑。
Tā shuō de huà wéibèi luójí.
Điều anh ấy nói trái với logic.
34
这种行为明显违背职业规范。
Zhè zhǒng xíngwéi míngxiǎn wéibèi zhíyè guīfàn.
Hành vi này rõ ràng vi phạm chuẩn mực nghề nghiệp.
35
公司绝不会违背对客户的承诺。
Gōngsī juébù huì wéibèi duì kèhù de chéngnuò.
Công ty tuyệt đối sẽ không thất hứa với khách hàng.
36
违背事实的报道容易误导公众。
Wéibèi shìshí de bàodào róngyì wùdǎo gōngzhòng.
Những bản tin trái với sự thật dễ gây hiểu lầm cho công chúng.
37
他的行为已经严重违背法律精神。
Tā de xíngwéi yǐjīng yánzhòng wéibèi fǎlǜ jīngshén.
Hành vi của anh ấy đã vi phạm nghiêm trọng tinh thần của pháp luật.
38
任何政策都不能违背人民群众的根本利益。
Rènhé zhèngcè dōu bùnéng wéibèi rénmín qúnzhòng de gēnběn lìyì.
Mọi chính sách đều không được đi ngược lợi ích căn bản của nhân dân.
39
为了赚钱而违背良心,最终只会失去别人的信任。
Wèile zhuànqián ér wéibèi liángxīn, zuìzhōng zhǐ huì shīqù biérén de xìnrèn.
Vì kiếm tiền mà làm trái lương tâm thì cuối cùng chỉ đánh mất lòng tin của người khác.
40
只有坚持原则,不违背法律和道德,社会才能健康稳定地发展。
Zhǐyǒu jiānchí yuánzé, bù wéibèi fǎlǜ hé dàodé, shèhuì cáinéng jiànkāng wěndìng de fāzhǎn.
Chỉ khi kiên trì nguyên tắc, không vi phạm pháp luật và đạo đức thì xã hội mới có thể phát triển lành mạnh và ổn định.
VIII. Phân biệt 违背 với các từ gần nghĩa
1. 违背 và 违反
Đây là hai từ rất gần nghĩa nhưng không hoàn toàn giống nhau.
违反 chủ yếu nhấn mạnh vi phạm các quy định, pháp luật, kỷ luật hoặc điều lệ. Đối tượng của 违反 thường là các quy tắc có tính bắt buộc.
Ví dụ:
违反法律。
Wéifǎn fǎlǜ.
Vi phạm pháp luật.
违背 có phạm vi rộng hơn. Ngoài pháp luật và quy định, nó còn có thể đi với các khái niệm trừu tượng như 原则、良心、承诺、诺言、事实、意愿、规律、逻辑、道德.
Ví dụ:
违背良心。
Wéibèi liángxīn.
Làm trái lương tâm.
Nói chung, 违反 thiên về "vi phạm quy định", còn 违背 thiên về "đi ngược hoặc làm trái" một chuẩn mực, nguyên tắc hoặc giá trị.
2. 违背 và 背叛
背叛 có nghĩa là "phản bội", nhấn mạnh việc phản lại một người, tổ chức, quốc gia hoặc niềm tin.
Ví dụ:
背叛朋友。
Bèipàn péngyou.
Phản bội bạn bè.
违背 không mang sắc thái phản bội mà chỉ nhấn mạnh việc làm trái hoặc không tuân theo.
3. 违背 và 违抗
违抗 nghĩa là chống lệnh, không phục tùng hoặc công khai chống đối mệnh lệnh của người có thẩm quyền.
Ví dụ:
违抗命令。
Wéikàng mìnglìng.
Chống lệnh.
Trong khi đó, 违背 không nhất thiết hàm ý chống đối trực tiếp mà chỉ biểu thị việc đi ngược hoặc không tuân theo.
4. 违背 và 背离
背离 có nghĩa là "xa rời, lệch khỏi, đi chệch khỏi". Từ này thường dùng trong văn viết để nói về xu hướng, phương hướng, mục tiêu hoặc tư tưởng.
Ví dụ:
背离初心。
Bèilí chūxīn.
Xa rời mục tiêu ban đầu.
违背 nhấn mạnh hành động làm trái, còn 背离 nhấn mạnh sự lệch khỏi hoặc rời xa.
IX. Sắc thái biểu cảm
违背 mang sắc thái trang trọng và tiêu cực, thường thể hiện sự đánh giá rằng một hành vi không phù hợp với chuẩn mực, nguyên tắc hoặc quy định.
Từ này xuất hiện nhiều trong:
- văn bản pháp luật
- nghị luận
- báo chí
- giáo dục
- quản trị doanh nghiệp
- nghiên cứu học thuật
- các bài thi HSK5 và HSK6
Trong khẩu ngữ hằng ngày, người bản ngữ cũng sử dụng 违背, nhưng khi nói về việc vi phạm nội quy hoặc pháp luật, họ thường dùng 违反 nhiều hơn.
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 违背 với các đối tượng cụ thể như người hoặc đồ vật. Thông thường, 违背 kết hợp với các danh từ mang tính trừu tượng như 法律、原则、规定、纪律、承诺、诺言、事实、真相、道德、良心、意愿、规律、逻辑、职责、信念.
Một lỗi khác là nhầm lẫn giữa 违背 và 违反. Nếu muốn nhấn mạnh hành vi vi phạm luật pháp, nội quy hoặc điều lệ, 违反 thường là lựa chọn tự nhiên hơn. Nếu muốn diễn đạt ý "đi ngược lại" một nguyên tắc, giá trị, lương tâm, sự thật hoặc quy luật, 违背 sẽ phù hợp hơn.
Ngoài ra, 违背 thường đi với các động từ, phó từ và cấu trúc như 不能违背、绝不违背、严重违背、故意违背、明显违背、从不违背. Việc ghi nhớ các cách kết hợp này sẽ giúp sử dụng 违背 chính xác, tự nhiên và phù hợp trong cả giao tiếp lẫn văn viết.
Cách dùng 遗弃 (yíqì) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 遗弃 là gì?
遗弃 (yíqì) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Bỏ rơi
- Ruồng bỏ
- Vứt bỏ
- Từ bỏ trách nhiệm đối với người hoặc vật mà mình có nghĩa vụ chăm sóc
- Bỏ mặc
Đây là một từ mang sắc thái tiêu cực, thường dùng để chỉ hành vi cố ý bỏ lại người, động vật hoặc tài sản mà không tiếp tục chăm sóc hoặc chịu trách nhiệm.
遗弃 thường xuất hiện trong:
- Pháp luật
- Báo chí
- Tin tức
- Đời sống xã hội
- Văn học
- Tâm lý học
- Phúc lợi trẻ em
- Bảo vệ động vật
Trong tiếng Việt, 遗弃 có thể dịch là:
- Bỏ rơi
- Ruồng bỏ
- Bỏ mặc
- Vứt bỏ
- Từ bỏ
Trong tiếng Anh, từ này thường được dịch là:
- Abandon
- Desert
- Forsake
II. Ý nghĩa của từng chữ
1. 遗 (yí)
遗 có nhiều nghĩa, tùy theo từ ghép.
Trong 遗弃, 遗 mang nghĩa:
- Để lại
- Bỏ lại phía sau
Ví dụ:
遗失
yíshī
Làm mất.
遗忘
yíwàng
Quên.
遗留
yíliú
Để lại.
2. 弃 (qì)
弃 có nghĩa là:
- Bỏ
- Vứt bỏ
- Từ bỏ
- Không cần nữa
Ví dụ:
放弃
fàngqì
Từ bỏ.
抛弃
pāoqì
Ruồng bỏ.
弃权
qìquán
Bỏ quyền, bỏ phiếu trắng.
Ghép lại:
遗弃 có nghĩa là:
Cố ý bỏ lại và không tiếp tục chăm sóc hoặc chịu trách nhiệm.
III. Ý nghĩa của 遗弃
Điểm quan trọng nhất của 遗弃 là:
Người thực hiện đã có trách nhiệm hoặc nghĩa vụ, nhưng sau đó cố ý bỏ mặc đối tượng đó.
Vì vậy, từ này thường dùng với:
- Trẻ em
- Người già
- Người bệnh
- Thú cưng
- Động vật
- Vợ hoặc chồng (trong một số ngữ cảnh)
- Người cần được chăm sóc
Ví dụ
他遗弃了自己的孩子。
Tā yíqì le zìjǐ de háizi.
Anh ấy đã bỏ rơi chính con mình.
有人遗弃了一只小狗。
Yǒurén yíqì le yì zhī xiǎogǒu.
Có người đã bỏ rơi một chú chó con.
老人被家人遗弃了。
Lǎorén bèi jiārén yíqì le.
Người già đã bị gia đình bỏ rơi.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
遗弃 là động từ ngoại động từ (及物动词), phải có tân ngữ.
Cấu trúc
Chủ ngữ + 遗弃 + Tân ngữ
Ví dụ
他们遗弃了一只猫。
Tāmen yíqì le yì zhī māo.
Họ đã bỏ rơi một con mèo.
父母不能遗弃孩子。
Fùmǔ bù néng yíqì háizi.
Cha mẹ không được bỏ rơi con cái.
他遗弃了自己的宠物。
Tā yíqì le zìjǐ de chǒngwù.
Anh ấy đã bỏ rơi thú cưng của mình.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 遗弃 + Người
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ
遗弃婴儿
Yíqì yīng'ér
Bỏ rơi trẻ sơ sinh.
遗弃老人
Yíqì lǎorén
Bỏ rơi người già.
遗弃病人
Yíqì bìngrén
Bỏ mặc người bệnh.
丈夫遗弃了妻子。
Zhàngfu yíqì le qīzi.
Người chồng đã bỏ rơi vợ.
2. 遗弃 + Động vật
Đây cũng là cách dùng rất phổ biến.
Ví dụ
遗弃宠物
Yíqì chǒngwù
Bỏ rơi thú cưng.
遗弃流浪狗
Yíqì liúlàng gǒu
Bỏ rơi chó.
不要遗弃动物。
Bú yào yíqì dòngwù.
Đừng bỏ rơi động vật.
很多猫被遗弃了。
Hěn duō māo bèi yíqì le.
Rất nhiều con mèo đã bị bỏ rơi.
3. 被遗弃
Dùng ở câu bị động.
Đây là mẫu rất thường gặp.
Cấu trúc
Đối tượng + 被 + 遗弃
Ví dụ
孩子被遗弃了。
Háizi bèi yíqì le.
Đứa trẻ đã bị bỏ rơi.
这只狗被主人遗弃了。
Zhè zhī gǒu bèi zhǔrén yíqì le.
Con chó này đã bị chủ bỏ rơi.
老人被遗弃在医院。
Lǎorén bèi yíqì zài yīyuàn.
Người già bị bỏ lại ở bệnh viện.
4. 遗弃在……
Bỏ lại ở đâu đó.
Cấu trúc
遗弃在 + Địa điểm
Ví dụ
有人把小猫遗弃在公园。
Yǒurén bǎ xiǎomāo yíqì zài gōngyuán.
Có người bỏ rơi mèo con trong công viên.
孩子被遗弃在路边。
Háizi bèi yíqì zài lùbiān.
Đứa trẻ bị bỏ rơi bên đường.
VI. Những từ thường kết hợp với 遗弃
Danh từ
- 孩子 (trẻ em)
- 婴儿 (trẻ sơ sinh)
- 老人 (người già)
- 病人 (bệnh nhân)
- 妻子 (vợ)
- 丈夫 (chồng)
- 宠物 (thú cưng)
- 猫 (mèo)
- 狗 (chó)
- 动物 (động vật)
Ví dụ
禁止遗弃宠物。
Jìnzhǐ yíqì chǒngwù.
Cấm bỏ rơi thú cưng.
Trạng từ
- 故意遗弃 (cố ý bỏ rơi)
- 无情地遗弃 (nhẫn tâm bỏ rơi)
- 非法遗弃 (bỏ rơi trái pháp luật)
Ví dụ
他故意遗弃了自己的狗。
Tā gùyì yíqì le zìjǐ de gǒu.
Anh ấy cố ý bỏ rơi con chó của mình.
Động từ
- 遭到遗弃 (bị bỏ rơi)
- 被遗弃 (bị bỏ rơi)
- 防止遗弃 (ngăn chặn việc bỏ rơi)
- 禁止遗弃 (cấm bỏ rơi)
Ví dụ
政府采取措施防止遗弃动物。
Zhèngfǔ cǎiqǔ cuòshī fángzhǐ yíqì dòngwù.
Chính phủ áp dụng các biện pháp để ngăn chặn việc bỏ rơi động vật.
VII. Phân biệt 遗弃 với các từ gần nghĩa
1. 遗弃 và 抛弃
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
遗弃
Nhấn mạnh:
- Bỏ rơi người hoặc động vật mà mình có trách nhiệm chăm sóc.
- Thường liên quan đến trách nhiệm đạo đức hoặc pháp lý.
Ví dụ
父母遗弃孩子是违法的。
Fùmǔ yíqì háizi shì wéifǎ de.
Cha mẹ bỏ rơi con cái là hành vi trái pháp luật.
抛弃
Nghĩa rộng hơn.
Có thể dùng với:
- Người
- Đồ vật
- Quan điểm
- Thói quen
- Tình cảm
- Lý tưởng
Ví dụ
他抛弃了旧观念。
Tā pāoqì le jiù guānniàn.
Anh ấy từ bỏ quan niệm cũ.
她被男朋友抛弃了。
Tā bèi nán péngyou pāoqì le.
Cô ấy bị bạn trai ruồng bỏ.
Khác biệt: 抛弃 có thể dùng cho cả người, vật và khái niệm trừu tượng; 遗弃 chủ yếu dùng khi nói đến việc bỏ rơi người hoặc động vật mà mình có trách nhiệm chăm sóc.
2. 遗弃 và 放弃
放弃 nghĩa là từ bỏ, từ khước, không tiếp tục theo đuổi.
Đối tượng có thể là:
- Cơ hội
- Kế hoạch
- Công việc
- Mục tiêu
- Hy vọng
- Ý tưởng
Ví dụ
他放弃了工作。
Tā fàngqì le gōngzuò.
Anh ấy đã từ bỏ công việc.
Không nói:
他放弃了孩子。
Nếu muốn diễn đạt "bỏ rơi con", nên dùng:
他遗弃了孩子。
Tā yíqì le háizi.
Anh ấy đã bỏ rơi con mình.
3. 遗弃 và 丢弃
丢弃 nghĩa là vứt bỏ, quăng bỏ, thường dùng với đồ vật hoặc rác.
Ví dụ
不要随便丢弃垃圾。
Bú yào suíbiàn diūqì lājī.
Đừng vứt rác bừa bãi.
Không dùng 丢弃 để nói về việc bỏ rơi trẻ em hoặc người già trong ngữ cảnh trang trọng.
VIII. Những lỗi người học thường mắc
1. Dùng 遗弃 với đồ vật
Không tự nhiên:
他遗弃了旧手机。
Với đồ vật, nên dùng:
他丢弃了旧手机。
Tā diūqì le jiù shǒujī.
Anh ấy đã vứt chiếc điện thoại cũ.
2. Dùng 遗弃 cho những việc "từ bỏ" thông thường
Không tự nhiên:
他遗弃了学习中文。
Nếu muốn nói "từ bỏ việc học tiếng Trung", nên dùng:
他放弃了学习中文。
Tā fàngqì le xuéxí Zhōngwén.
Anh ấy đã từ bỏ việc học tiếng Trung.
3. Nhầm 遗弃 với 抛弃
Nếu đối tượng là con cái, người già, thú cưng hoặc người cần được chăm sóc, 遗弃 là lựa chọn chính xác và tự nhiên hơn vì nhấn mạnh trách nhiệm.
IX. Một số cách diễn đạt thường gặp
- 遗弃宠物 (bỏ rơi thú cưng)
- 遗弃婴儿 (bỏ rơi trẻ sơ sinh)
- 遗弃老人 (bỏ rơi người già)
- 遗弃孩子 (bỏ rơi con cái)
- 被遗弃的动物 (động vật bị bỏ rơi)
- 被遗弃的孩子 (đứa trẻ bị bỏ rơi)
- 遗弃行为 (hành vi bỏ rơi)
- 遗弃罪 (tội bỏ rơi; thuật ngữ pháp luật)
Ví dụ
遗弃宠物是不负责任的行为。
Yíqì chǒngwù shì bù fùzérèn de xíngwéi.
Bỏ rơi thú cưng là hành vi thiếu trách nhiệm.
X. Tóm tắt
- 遗弃 là động từ, nghĩa là bỏ rơi, bỏ mặc, ruồng bỏ, đặc biệt đối với người hoặc động vật mà mình có trách nhiệm chăm sóc.
- Đây là từ mang sắc thái tiêu cực, thường xuất hiện trong các văn bản pháp luật, báo chí và các chủ đề về đạo đức xã hội.
- Cấu trúc phổ biến gồm: 遗弃 + tân ngữ, 被遗弃, 遗弃在…….
- Đối tượng thường đi với 遗弃 là 婴儿、孩子、老人、病人、宠物、动物.
- Cần phân biệt:
- 遗弃: bỏ rơi người hoặc động vật có trách nhiệm chăm sóc.
- 抛弃: ruồng bỏ hoặc từ bỏ người, vật hay khái niệm, phạm vi nghĩa rộng hơn.
- 放弃: từ bỏ mục tiêu, kế hoạch, công việc hoặc cơ hội.
- 丢弃: vứt bỏ đồ vật hoặc rác thải.
Cách dùng 粪便 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 粪便 là gì?
Chữ Hán giản thể: 粪便
Chữ Hán phồn thể: 糞便
Phiên âm: fènbiàn
Âm Hán Việt: Phẩn tiện
Từ loại:
- Danh từ
Ý nghĩa cơ bản
粪便 là danh từ dùng để chỉ chất thải rắn được bài tiết ra khỏi cơ thể người hoặc động vật qua đường tiêu hóa, tức là phân.
Đây là một thuật ngữ trung tính, tương đối trang trọng và mang tính y học hoặc khoa học. Từ này thường được dùng trong:
- Y học
- Thú y
- Sinh học
- Chăn nuôi
- Vệ sinh môi trường
- Kiểm dịch
- Báo cáo khoa học
- Báo chí
- Văn bản hành chính
Trong tiếng Việt, 粪便 có thể dịch là:
- Phân
- Chất thải
- Phân người
- Phân động vật
- Chất bài tiết rắn
Ví dụ:
医生建议检查粪便。
Yīshēng jiànyì jiǎnchá fènbiàn.
Bác sĩ khuyên nên kiểm tra mẫu phân.
请及时清理宠物的粪便。
Qǐng jíshí qīnglǐ chǒngwù de fènbiàn.
Xin hãy dọn phân của thú cưng kịp thời.
II. Cấu tạo của từ
1. 粪(糞)
Phiên âm: fèn
Âm Hán Việt: Phẩn
Nghĩa
- Phân.
- Chất bài tiết.
- Phân bón (trong một số từ ghép).
Bộ thủ (giản thể): 米
Bộ thủ (phồn thể): 米
Số nét
- Giản thể: 12 nét.
- Phồn thể: 17 nét.
Một số từ chứa chữ 粪
粪便
Phân.
粪坑
Hố phân.
牛粪
Phân bò.
鸡粪
Phân gà.
粪池
Bể chứa phân.
粪肥
Phân bón hữu cơ.
Trong 粪便, 粪 chỉ chất thải bài tiết.
2. 便
Phiên âm: biàn (trong từ 粪便)
Âm Hán Việt: Tiện
Nghĩa
- Bài tiết.
- Đại tiện, tiểu tiện (trong một số từ ghép).
- Thuận tiện (đọc là biàn trong từ khác như 方便).
- Rẻ, giá thấp (đọc là pián trong một số ngữ cảnh khẩu ngữ).
Bộ thủ: 亻
Số nét: 9 nét.
Một số từ chứa chữ 便
大便
Đại tiện, phân.
小便
Tiểu tiện, nước tiểu.
粪便
Phân.
排便
Đi đại tiện, bài tiết phân.
便秘
Táo bón.
Trong 粪便, 便 mang nghĩa liên quan đến bài tiết.
III. Ý nghĩa của 粪便
粪便 là cách gọi trung tính và chính xác đối với phân của người hoặc động vật. Từ này không mang sắc thái thô tục, vì vậy rất thường gặp trong các tài liệu chuyên môn và các tình huống cần diễn đạt nghiêm túc.
Ví dụ:
粪便中可能含有细菌。
Fènbiàn zhōng kěnéng hányǒu xìjūn.
Trong phân có thể chứa vi khuẩn.
动物的粪便可以加工成有机肥。
Dòngwù de fènbiàn kěyǐ jiāgōng chéng yǒujīféi.
Phân động vật có thể được xử lý để sản xuất phân bón hữu cơ.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất của 粪便.
Ví dụ:
粪便需要及时处理。
Fènbiàn xūyào jíshí chǔlǐ.
Phân cần được xử lý kịp thời.
粪便有异味。
Fènbiàn yǒu yìwèi.
Phân có mùi lạ.
2. Làm chủ ngữ
Ví dụ:
粪便会污染环境。
Fènbiàn huì wūrǎn huánjìng.
Phân có thể gây ô nhiễm môi trường.
粪便能够传播疾病。
Fènbiàn nénggòu chuánbō jíbìng.
Phân có thể làm lây truyền bệnh.
3. Làm tân ngữ
Ví dụ:
检查粪便。
Jiǎnchá fènbiàn.
Kiểm tra mẫu phân.
清理粪便。
Qīnglǐ fènbiàn.
Dọn phân.
处理粪便。
Chǔlǐ fènbiàn.
Xử lý phân.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 粪便检查
粪便检查。
Xét nghiệm phân.
Ví dụ:
医生安排我做粪便检查。
Yīshēng ānpái wǒ zuò fènbiàn jiǎnchá.
Bác sĩ sắp xếp cho tôi làm xét nghiệm phân.
2. 粪便样本
粪便样本。
Mẫu phân.
3. 清理粪便
清理粪便。
Dọn phân.
4. 粪便污染
粪便污染。
Ô nhiễm do phân.
5. 粪便处理
粪便处理。
Xử lý phân.
6. 粪便检测
粪便检测。
Kiểm tra phân.
7. 粪便颜色
粪便颜色。
Màu sắc của phân.
8. 粪便气味
粪便气味。
Mùi của phân.
9. 动物粪便
动物粪便。
Phân động vật.
10. 人体粪便
人体粪便。
Phân người.
VI. Những từ thường đi với 粪便
Động từ
检查
Kiểm tra.
检测
Xét nghiệm.
分析
Phân tích.
收集
Thu thập.
处理
Xử lý.
清理
Dọn dẹp.
排出
Thải ra.
观察
Quan sát.
污染
Làm ô nhiễm.
消毒
Khử trùng.
保存
Bảo quản.
化验
Xét nghiệm.
Tính từ
正常
Bình thường.
异常
Bất thường.
干燥
Khô.
稀
Lỏng.
坚硬
Cứng.
黑色
Màu đen.
黄色
Màu vàng.
绿色
Màu xanh.
恶臭
Hôi.
大量
Nhiều.
Danh từ
粪便检查
Xét nghiệm phân.
粪便样本
Mẫu phân.
粪便污染
Ô nhiễm do phân.
粪便检测
Kiểm tra phân.
粪便处理
Xử lý phân.
动物粪便
Phân động vật.
人体粪便
Phân người.
宠物粪便
Phân thú cưng.
细菌
Vi khuẩn.
寄生虫
Ký sinh trùng.
病毒
Vi-rút.
有机肥
Phân bón hữu cơ.
VII. 40 mẫu câu với 粪便
1
请及时清理宠物的粪便。
Qǐng jíshí qīnglǐ chǒngwù de fènbiàn.
Xin hãy dọn phân của thú cưng kịp thời.
2
医生建议做粪便检查。
Yīshēng jiànyì zuò fènbiàn jiǎnchá.
Bác sĩ khuyên nên làm xét nghiệm phân.
3
动物粪便会影响环境卫生。
Dòngwù fènbiàn huì yǐngxiǎng huánjìng wèishēng.
Phân động vật có thể ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
4
请不要让粪便污染河流。
Qǐng búyào ràng fènbiàn wūrǎn héliú.
Xin đừng để phân làm ô nhiễm sông ngòi.
5
工作人员每天都会处理粪便。
Gōngzuò rényuán měitiān dōu huì chǔlǐ fènbiàn.
Nhân viên mỗi ngày đều xử lý phân.
6
粪便中含有大量细菌。
Fènbiàn zhōng hányǒu dàliàng xìjūn.
Trong phân chứa rất nhiều vi khuẩn.
7
兽医需要检查动物的粪便。
Shòuyī xūyào jiǎnchá dòngwù de fènbiàn.
Bác sĩ thú y cần kiểm tra phân của động vật.
8
粪便样本已经送到实验室。
Fènbiàn yàngběn yǐjīng sòng dào shíyànshì.
Mẫu phân đã được gửi đến phòng thí nghiệm.
9
这种疾病可以通过粪便传播。
Zhè zhǒng jíbìng kěyǐ tōngguò fènbiàn chuánbō.
Loại bệnh này có thể lây truyền qua phân.
10
请按照要求采集粪便样本。
Qǐng ànzhào yāoqiú cǎijí fènbiàn yàngběn.
Xin hãy thu thập mẫu phân theo đúng yêu cầu.
11
粪便颜色发生了变化。
Fènbiàn yánsè fāshēng le biànhuà.
Màu sắc của phân đã thay đổi.
12
医生仔细观察了粪便情况。
Yīshēng zǐxì guānchá le fènbiàn qíngkuàng.
Bác sĩ đã quan sát kỹ tình trạng phân.
13
宠物的粪便应该及时处理。
Chǒngwù de fènbiàn yīnggāi jíshí chǔlǐ.
Phân của thú cưng cần được xử lý kịp thời.
14
请不要随地留下粪便。
Qǐng búyào suídì liúxià fènbiàn.
Xin đừng để phân bừa bãi trên mặt đất.
15
粪便检测结果已经出来了。
Fènbiàn jiǎncè jiéguǒ yǐjīng chūlái le.
Kết quả xét nghiệm phân đã có.
16
动物园安排专人清理动物粪便。
Dòngwùyuán ānpái zhuānrén qīnglǐ dòngwù fènbiàn.
Vườn thú bố trí nhân viên chuyên dọn phân động vật.
17
保持环境卫生要及时清除粪便。
Bǎochí huánjìng wèishēng yào jíshí qīngchú fènbiàn.
Để giữ gìn vệ sinh môi trường cần kịp thời dọn sạch phân.
18
实验人员正在分析粪便样本。
Shíyàn rényuán zhèngzài fēnxī fènbiàn yàngběn.
Nhân viên phòng thí nghiệm đang phân tích mẫu phân.
19
粪便可能含有寄生虫卵。
Fènbiàn kěnéng hányǒu jìshēngchóng luǎn.
Phân có thể chứa trứng ký sinh trùng.
20
养殖场每天都会清运粪便。
Yǎngzhíchǎng měitiān dōu huì qīngyùn fènbiàn.
Trang trại chăn nuôi mỗi ngày đều vận chuyển phân đi xử lý.
21
人体粪便能够反映身体健康状况。
Réntǐ fènbiàn nénggòu fǎnyìng shēntǐ jiànkāng zhuàngkuàng.
Phân của con người có thể phản ánh tình trạng sức khỏe.
22
这种设备可以自动处理粪便。
Zhè zhǒng shèbèi kěyǐ zìdòng chǔlǐ fènbiàn.
Thiết bị này có thể tự động xử lý phân.
23
粪便处理系统已经升级。
Fènbiàn chǔlǐ xìtǒng yǐjīng shēngjí.
Hệ thống xử lý phân đã được nâng cấp.
24
工作人员穿着防护服收集粪便。
Gōngzuò rényuán chuānzhe fánghùfú shōují fènbiàn.
Nhân viên mặc đồ bảo hộ để thu thập phân.
25
请把粪便放入指定容器。
Qǐng bǎ fènbiàn fàngrù zhǐdìng róngqì.
Xin hãy cho mẫu phân vào dụng cụ được chỉ định.
26
粪便化验发现了寄生虫。
Fènbiàn huàyàn fāxiàn le jìshēngchóng.
Xét nghiệm phân phát hiện ký sinh trùng.
27
医院每天都会检测粪便样本。
Yīyuàn měitiān dōu huì jiǎncè fènbiàn yàngběn.
Bệnh viện hằng ngày đều kiểm tra các mẫu phân.
28
请避免直接接触动物粪便。
Qǐng bìmiǎn zhíjiē jiēchù dòngwù fènbiàn.
Xin tránh tiếp xúc trực tiếp với phân động vật.
29
动物粪便经过处理后可以制作有机肥。
Dòngwù fènbiàn jīngguò chǔlǐ hòu kěyǐ zhìzuò yǒujīféi.
Phân động vật sau khi xử lý có thể dùng để sản xuất phân bón hữu cơ.
30
工作人员正在消毒粪便处理区域。
Gōngzuò rényuán zhèngzài xiāodú fènbiàn chǔlǐ qūyù.
Nhân viên đang khử trùng khu vực xử lý phân.
31
如果发现粪便异常,应及时就医。
Rúguǒ fāxiàn fènbiàn yìcháng, yīng jíshí jiùyī.
Nếu phát hiện phân bất thường thì nên đi khám kịp thời.
32
请不要把动物粪便丢进河里。
Qǐng búyào bǎ dòngwù fènbiàn diū jìn hélǐ.
Xin đừng đổ phân động vật xuống sông.
33
医生根据粪便检查结果制定治疗方案。
Yīshēng gēnjù fènbiàn jiǎnchá jiéguǒ zhìdìng zhìliáo fāng'àn.
Bác sĩ xây dựng phương án điều trị dựa trên kết quả xét nghiệm phân.
34
学校要求宠物主人及时清理宠物粪便。
Xuéxiào yāoqiú chǒngwù zhǔrén jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn.
Nhà trường yêu cầu chủ vật nuôi phải dọn phân thú cưng kịp thời.
35
粪便中的细菌需要经过消毒才能彻底清除。
Fènbiàn zhōng de xìjūn xūyào jīngguò xiāodú cáinéng chèdǐ qīngchú.
Vi khuẩn trong phân cần được khử trùng mới có thể loại bỏ hoàn toàn.
36
实验室保存了所有粪便样本。
Shíyànshì bǎocún le suǒyǒu fènbiàn yàngběn.
Phòng thí nghiệm đã lưu giữ tất cả các mẫu phân.
37
这种动物的粪便没有明显气味。
Zhè zhǒng dòngwù de fènbiàn méiyǒu míngxiǎn qìwèi.
Phân của loài động vật này không có mùi rõ rệt.
38
粪便管理是养殖场的重要工作之一。
Fènbiàn guǎnlǐ shì yǎngzhíchǎng de zhòngyào gōngzuò zhī yī.
Quản lý chất thải là một trong những công việc quan trọng của trang trại chăn nuôi.
39
医院提醒患者按时提交粪便样本。
Yīyuàn tíxǐng huànzhě ànshí tíjiāo fènbiàn yàngběn.
Bệnh viện nhắc bệnh nhân nộp mẫu phân đúng thời gian.
40
正确处理粪便不仅能够保护环境,还能有效预防疾病传播。
Zhèngquè chǔlǐ fènbiàn bùjǐn nénggòu bǎohù huánjìng, hái néng yǒuxiào yùfáng jíbìng chuánbō.
Xử lý phân đúng cách không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn có thể phòng ngừa hiệu quả sự lây lan của bệnh tật.
VIII. Phân biệt 粪便 với các từ gần nghĩa
1. 粪便 và 大便
粪便 là cách gọi trung tính, mang tính khoa học, y học và trang trọng. Từ này thường dùng trong bệnh viện, báo cáo chuyên môn, nghiên cứu và các văn bản chính thức.
Ví dụ:
医生要求进行粪便检查。
Yīshēng yāoqiú jìnxíng fènbiàn jiǎnchá.
Bác sĩ yêu cầu tiến hành xét nghiệm phân.
大便 là cách gọi thông dụng trong đời sống hằng ngày, thường dùng khi nói đến việc đi đại tiện hoặc tình trạng phân.
Ví dụ:
今天的大便正常吗?
Jīntiān de dàbiàn zhèngcháng ma?
Hôm nay phân có bình thường không?
2. 粪便 và 排泄物
排泄物 có nghĩa là "chất bài tiết", bao gồm cả phân, nước tiểu và các chất thải khác của cơ thể. Đây là khái niệm rộng hơn.
Ví dụ:
实验人员正在分析动物的排泄物。
Shíyàn rényuán zhèngzài fēnxī dòngwù de páixièwù.
Nhân viên phòng thí nghiệm đang phân tích chất bài tiết của động vật.
Trong khi đó, 粪便 chỉ riêng phần chất thải rắn.
3. 粪便 và 粪
粪 có thể đứng độc lập để chỉ phân hoặc xuất hiện trong các từ ghép như 牛粪 (phân bò), 鸡粪 (phân gà), 粪肥 (phân bón). Trong khẩu ngữ, 粪 ít được dùng riêng để chỉ phân của người.
粪便 là cách diễn đạt đầy đủ, chuẩn mực và phổ biến hơn trong văn viết.
4. 粪便 và 排便
排便 là động từ hoặc danh động từ, chỉ hành động đi đại tiện hoặc quá trình bài tiết phân.
Ví dụ:
排便困难。
Páibiàn kùnnán.
Khó đại tiện.
粪便 là danh từ, chỉ chính chất thải được bài tiết ra.
5. 粪便 và 肥料
肥料 có nghĩa là phân bón dùng cho cây trồng, có thể là phân hữu cơ hoặc phân hóa học.
Ví dụ:
这种肥料适合种蔬菜。
Zhè zhǒng féiliào shìhé zhòng shūcài.
Loại phân bón này thích hợp để trồng rau.
粪便 chỉ chất thải sinh học; sau khi được xử lý, một số loại 粪便 mới có thể trở thành 肥料.
IX. Sắc thái biểu cảm
粪便 là từ trung tính, không mang ý xúc phạm hay thô tục. Do tính chất chuyên môn, từ này xuất hiện nhiều trong:
- y học
- thú y
- xét nghiệm
- sinh học
- môi trường
- chăn nuôi
- vệ sinh công cộng
- nghiên cứu khoa học
- báo cáo kỹ thuật
Trong giao tiếp thân mật hằng ngày, người bản ngữ thường dùng 大便 khi nói về phân của người, còn 粪便 được ưu tiên trong những tình huống cần tính chính xác, khách quan và trang trọng.
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 粪便 để chỉ hành động đi đại tiện. Thực tế, 粪便 chỉ là danh từ, còn hành động phải dùng 排便 hoặc trong khẩu ngữ là 大便.
Một lỗi khác là nhầm 粪便 với 排泄物. 排泄物 bao gồm nhiều loại chất bài tiết khác nhau, trong khi 粪便 chỉ chất thải rắn của hệ tiêu hóa.
Ngoài ra, 粪便 thường kết hợp với các động từ như 检查、检测、分析、收集、处理、清理、排出、观察、保存、化验、污染、消毒 và với các danh từ như 粪便检查、粪便样本、粪便检测、粪便处理、动物粪便、人体粪便、宠物粪便、寄生虫、细菌、病毒. Ghi nhớ các kết hợp này sẽ giúp sử dụng 粪便 chính xác và tự nhiên trong cả văn viết lẫn giao tiếp chuyên môn.
Cách dùng 遛狗 (liù gǒu) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 遛狗
遛狗
Phiên âm: liù gǒu
Hán Việt: Lựu cẩu
Loại từ:
- Động từ (动词)
- Cụm động từ (动宾短语)
Nghĩa tiếng Việt:
- Dắt chó đi dạo
- Dẫn chó đi dạo
- Cho chó đi dạo
- Dắt chó ra ngoài vận động
Nghĩa tiếng Anh:
- to walk the dog
- to take the dog for a walk
- to exercise the dog
遛狗 là một cụm động từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, dùng để chỉ hành động dắt chó ra ngoài đi dạo, vận động, đi vệ sinh hoặc vui chơi. Đây là từ thường gặp trong giao tiếp hằng ngày, đặc biệt khi nói về thú cưng, cuộc sống gia đình, công viên, khu dân cư và mạng xã hội.
Ví dụ:
我每天早上都会遛狗。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu huì liù gǒu.
Mỗi sáng tôi đều dắt chó đi dạo.
他吃完晚饭以后去遛狗。
Tā chī wán wǎnfàn yǐhòu qù liù gǒu.
Sau khi ăn tối xong, anh ấy đi dắt chó đi dạo.
II. Phân tích từng chữ
1. 遛 (liù)
遛 là một động từ.
Nghĩa:
- Đi dạo
- Dắt đi dạo
- Cho vận động
- Dẫn đi dạo một vòng
Từ này thường dùng khi dẫn người hoặc động vật đi dạo với mục đích thư giãn hoặc vận động, nhưng trong thực tế hiện đại, 遛 thường gắn với thú cưng, đặc biệt là chó.
Ví dụ:
遛狗
Liù gǒu
Dắt chó đi dạo.
遛鸟
Liù niǎo
Mang chim đi dạo (cách nói quen thuộc của những người nuôi chim).
遛弯儿
Liù wānr
Đi dạo.
2. 狗 (gǒu)
Nghĩa:
- Chó
Ví dụ:
小狗
Xiǎogǒu
Chó con.
宠物狗
Chǒngwù gǒu
Chó cưng.
警犬
Jǐngquǎn
Chó nghiệp vụ.
导盲犬
Dǎomángquǎn
Chó dẫn đường cho người khiếm thị.
Ghép lại:
遛狗
Có nghĩa:
"Dắt chó đi dạo."
III. Ý nghĩa cốt lõi
Trong văn hóa nuôi thú cưng ở Trung Quốc, 遛狗 không chỉ đơn giản là đưa chó ra ngoài đi bộ.
Nó còn bao gồm nhiều hoạt động như:
- Cho chó vận động.
- Cho chó đi vệ sinh.
- Huấn luyện chó.
- Cho chó giao lưu với những con chó khác.
- Giúp chó giảm căng thẳng.
- Giúp chó duy trì sức khỏe.
Ví dụ:
每天遛狗对狗的身体很好。
Měitiān liù gǒu duì gǒu de shēntǐ hěn hǎo.
Mỗi ngày dắt chó đi dạo rất tốt cho sức khỏe của chó.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
遛狗 là cụm động từ theo cấu trúc:
遛 + 狗
Động từ + Tân ngữ
Có thể làm:
- Vị ngữ
- Thành phần trong câu
- Bổ ngữ của động từ khác
Ví dụ:
爸爸正在遛狗。
Bàba zhèngzài liù gǒu.
Bố đang dắt chó đi dạo.
我喜欢晚上遛狗。
Wǒ xǐhuān wǎnshang liù gǒu.
Tôi thích dắt chó đi dạo vào buổi tối.
V. Các cách dùng phổ biến
1. 去遛狗
Đi dắt chó đi dạo.
Ví dụ:
我要去遛狗。
Wǒ yào qù liù gǒu.
Tôi sắp đi dắt chó đi dạo.
2. 每天遛狗
Dắt chó đi dạo mỗi ngày.
Ví dụ:
他每天都会遛狗。
Tā měitiān dōu huì liù gǒu.
Ngày nào anh ấy cũng dắt chó đi dạo.
3. 带狗去遛
Ít phổ biến hơn 遛狗, nhưng vẫn đúng.
Ví dụ:
他带狗去遛了。
Tā dài gǒu qù liù le.
Anh ấy đã đưa chó đi dạo rồi.
4. 出门遛狗
Ra ngoài dắt chó đi dạo.
Ví dụ:
吃完饭以后我们出去遛狗。
Chī wán fàn yǐhòu wǒmen chūqù liù gǒu.
Ăn xong chúng tôi ra ngoài dắt chó đi dạo.
5. 一边遛狗一边……
Ví dụ:
她一边遛狗一边听音乐。
Tā yìbiān liù gǒu yìbiān tīng yīnyuè.
Cô ấy vừa dắt chó đi dạo vừa nghe nhạc.
VI. Những từ thường kết hợp với 遛狗
Động từ
- 去遛狗 (đi dắt chó đi dạo)
- 喜欢遛狗 (thích dắt chó đi dạo)
- 每天遛狗 (mỗi ngày dắt chó đi dạo)
- 一起遛狗 (cùng nhau dắt chó đi dạo)
- 带狗遛弯儿 (dắt chó đi dạo)
- 出门遛狗 (ra ngoài dắt chó đi dạo)
- 牵着狗遛 (dắt chó bằng dây dắt để đi dạo)
Ví dụ:
很多老人喜欢一起遛狗。
Hěnduō lǎorén xǐhuān yìqǐ liù gǒu.
Nhiều người lớn tuổi thích cùng nhau dắt chó đi dạo.
Trạng ngữ
- 每天 (mỗi ngày)
- 经常 (thường xuyên)
- 早上 (buổi sáng)
- 晚上 (buổi tối)
- 周末 (cuối tuần)
- 饭后 (sau bữa ăn)
Ví dụ:
我经常晚上遛狗。
Wǒ jīngcháng wǎnshang liù gǒu.
Tôi thường dắt chó đi dạo vào buổi tối.
Địa điểm
- 公园 (công viên)
- 小区 (khu dân cư)
- 河边 (bờ sông)
- 广场 (quảng trường)
- 街上 (trên phố)
Ví dụ:
很多人在公园遛狗。
Hěnduō rén zài gōngyuán liù gǒu.
Nhiều người dắt chó đi dạo trong công viên.
VII. Những mẫu câu thường gặp
1. 遛狗 + 时间
Ví dụ:
我每天早上六点遛狗。
Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn liù gǒu.
Mỗi ngày tôi dắt chó đi dạo lúc sáu giờ sáng.
2. 在 + 地点 + 遛狗
Ví dụ:
他在小区里遛狗。
Tā zài xiǎoqū lǐ liù gǒu.
Anh ấy dắt chó đi dạo trong khu dân cư.
3. 和……一起遛狗
Ví dụ:
我和邻居一起遛狗。
Wǒ hé línjū yìqǐ liù gǒu.
Tôi cùng hàng xóm dắt chó đi dạo.
4. 遛狗以后……
Ví dụ:
遛狗以后我要去上班。
Liù gǒu yǐhòu wǒ yào qù shàngbān.
Sau khi dắt chó đi dạo, tôi sẽ đi làm.
VIII. Nghĩa mở rộng của 遛
Ngoài 遛狗, động từ 遛 còn xuất hiện trong nhiều cách nói khác.
1. 遛弯儿
Đi dạo, tản bộ.
Ví dụ:
爷爷每天出去遛弯儿。
Yéye měitiān chūqù liù wānr.
Ông mỗi ngày đều ra ngoài đi dạo.
2. 遛鸟
Mang chim đi dạo hoặc cho chim ra ngoài.
Ví dụ:
老人喜欢早上遛鸟。
Lǎorén xǐhuān zǎoshang liù niǎo.
Người lớn tuổi thích mang chim đi dạo vào buổi sáng.
3. 遛猫
Dắt mèo đi dạo.
Ví dụ:
现在有些人喜欢遛猫。
Xiànzài yǒuxiē rén xǐhuān liù māo.
Hiện nay có một số người thích dắt mèo đi dạo.
IX. Phân biệt 遛狗 với các từ gần nghĩa
1. 遛狗 và 散步
遛狗
Nhấn mạnh việc dắt chó đi dạo.
Ví dụ:
他出去遛狗了。
Tā chūqù liù gǒu le.
Anh ấy ra ngoài dắt chó đi dạo rồi.
散步
Đi bộ hoặc đi dạo, không nhất thiết có chó.
Ví dụ:
我们去散步吧。
Wǒmen qù sànbù ba.
Chúng ta đi dạo nhé.
2. 遛狗 và 带狗出去
带狗出去
Đưa chó ra ngoài, không nói rõ mục đích.
Ví dụ:
我带狗出去一下。
Wǒ dài gǒu chūqù yíxià.
Tôi đưa chó ra ngoài một lát.
遛狗
Mục đích rõ ràng là đi dạo hoặc vận động.
3. 遛狗 và 放狗
放狗
Thả chó hoặc cho chó chạy tự do.
Ví dụ:
不要在公共场所随便放狗。
Búyào zài gōnggòng chǎngsuǒ suíbiàn fàng gǒu.
Đừng tùy tiện thả chó ở nơi công cộng.
遛狗
Vẫn có sự kiểm soát, thường bằng dây dắt hoặc đi cùng chủ.
X. Những lỗi người học thường gặp
1. Nhầm 遛狗 với 散步
Nếu không có chó thì không dùng 遛狗.
Sai:
我每天遛狗一个小时。
(Nhưng thực tế không nuôi chó.)
Đúng:
我每天散步一个小时。
Wǒ měitiān sànbù yí gè xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi đi bộ một giờ.
2. Dùng 走狗 để nói "dắt chó"
走狗 không có nghĩa là "dắt chó đi dạo". Trong tiếng Trung, 走狗 là một thành ngữ mang nghĩa tay sai, kẻ làm tay chân cho người khác, thường mang sắc thái chê bai.
Đúng:
我去遛狗。
Wǒ qù liù gǒu.
Tôi đi dắt chó đi dạo.
3. Dùng 遛狗 cho các vật nuôi khác một cách tùy tiện
遛狗 gần như chỉ dùng với chó. Với các loài vật khác, cần dùng từ phù hợp theo ngữ cảnh, chẳng hạn 遛猫 (dắt mèo đi dạo) tuy có xuất hiện trong tiếng Trung hiện đại nhưng ít phổ biến hơn.
XI. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 我每天早上都会遛狗。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu huì liù gǒu.
Mỗi sáng tôi đều dắt chó đi dạo. - 他正在遛狗。
Tā zhèngzài liù gǒu.
Anh ấy đang dắt chó đi dạo. - 我喜欢晚上遛狗。
Wǒ xǐhuān wǎnshang liù gǒu.
Tôi thích dắt chó đi dạo vào buổi tối. - 她每天遛狗两次。
Tā měitiān liù gǒu liǎng cì.
Cô ấy dắt chó đi dạo hai lần mỗi ngày. - 我准备出去遛狗。
Wǒ zhǔnbèi chūqù liù gǒu.
Tôi chuẩn bị ra ngoài dắt chó đi dạo. - 吃完晚饭以后,我们一起遛狗。
Chī wán wǎnfàn yǐhòu, wǒmen yìqǐ liù gǒu.
Sau bữa tối, chúng tôi cùng dắt chó đi dạo. - 公园里有很多人在遛狗。
Gōngyuán lǐ yǒu hěnduō rén zài liù gǒu.
Có rất nhiều người đang dắt chó đi dạo trong công viên. - 他每天六点准时遛狗。
Tā měitiān liù diǎn zhǔnshí liù gǒu.
Ngày nào anh ấy cũng dắt chó đi dạo đúng sáu giờ. - 遛狗已经成为我的生活习惯。
Liù gǒu yǐjīng chéngwéi wǒ de shēnghuó xíguàn.
Dắt chó đi dạo đã trở thành thói quen trong cuộc sống của tôi. - 我们轮流遛狗。
Wǒmen lúnliú liù gǒu.
Chúng tôi thay phiên nhau dắt chó đi dạo. - 爸爸每天负责遛狗。
Bàba měitiān fùzé liù gǒu.
Bố chịu trách nhiệm dắt chó đi dạo mỗi ngày. - 遛狗的时候要牵好狗绳。
Liù gǒu de shíhou yào qiān hǎo gǒu shéng.
Khi dắt chó đi dạo phải giữ chắc dây dắt. - 小区规定遛狗必须拴绳。
Xiǎoqū guīdìng liù gǒu bìxū shuān shéng.
Khu dân cư quy định khi dắt chó đi dạo phải buộc dây. - 他喜欢一边遛狗一边听播客。
Tā xǐhuān yìbiān liù gǒu yìbiān tīng bōkè.
Anh ấy thích vừa dắt chó đi dạo vừa nghe podcast. - 下雨的时候我也会遛狗。
Xiàyǔ de shíhou wǒ yě huì liù gǒu.
Trời mưa tôi vẫn dắt chó đi dạo. - 我的狗很喜欢出去遛狗。
Wǒ de gǒu hěn xǐhuān chūqù liù gǒu.
Con chó của tôi rất thích được ra ngoài đi dạo. - 遛狗可以帮助狗保持健康。
Liù gǒu kěyǐ bāngzhù gǒu bǎochí jiànkāng.
Dắt chó đi dạo giúp chó duy trì sức khỏe. - 请不要在禁止区域遛狗。
Qǐng búyào zài jìnzhǐ qūyù liù gǒu.
Xin đừng dắt chó đi dạo ở khu vực cấm. - 遛狗时要注意周围的人。
Liù gǒu shí yào zhùyì zhōuwéi de rén.
Khi dắt chó đi dạo cần chú ý những người xung quanh. - 她每天都会带着狗去河边遛。
Tā měitiān dōu huì dàizhe gǒu qù hébiān liù.
Ngày nào cô ấy cũng dẫn chó ra bờ sông đi dạo. - 遛狗可以增进主人和宠物之间的感情。
Liù gǒu kěyǐ zēngjìn zhǔrén hé chǒngwù zhījiān de gǎnqíng.
Dắt chó đi dạo giúp tăng cường tình cảm giữa chủ và thú cưng. - 他因为工作太忙,很少有时间遛狗。
Tā yīnwèi gōngzuò tài máng, hěn shǎo yǒu shíjiān liù gǒu.
Vì công việc quá bận nên anh ấy hiếm khi có thời gian dắt chó đi dạo. - 遛狗之前别忘了带上垃圾袋。
Liù gǒu zhīqián bié wàng le dài shàng lājīdài.
Trước khi dắt chó đi dạo đừng quên mang theo túi đựng rác. - 我喜欢在清晨遛狗。
Wǒ xǐhuān zài qīngchén liù gǒu.
Tôi thích dắt chó đi dạo vào sáng sớm. - 遛狗的时候认识了很多邻居。
Liù gǒu de shíhou rènshi le hěnduō línjū.
Nhờ dắt chó đi dạo mà tôi quen được nhiều hàng xóm. - 今天太热,不适合遛狗。
Jīntiān tài rè, bù shìhé liù gǒu.
Hôm nay quá nóng, không thích hợp để dắt chó đi dạo. - 请文明遛狗,共同维护社区环境。
Qǐng wénmíng liù gǒu, gòngtóng wéihù shèqū huánjìng.
Hãy dắt chó đi dạo một cách văn minh để cùng giữ gìn môi trường khu dân cư. - 他把遛狗当作每天锻炼身体的机会。
Tā bǎ liù gǒu dàngzuò měitiān duànliàn shēntǐ de jīhuì.
Anh ấy coi việc dắt chó đi dạo là cơ hội để tập thể dục mỗi ngày. - 我们家的狗每天至少要遛两次。
Wǒmen jiā de gǒu měitiān zhìshǎo yào liù liǎng cì.
Con chó nhà tôi mỗi ngày cần được dắt đi dạo ít nhất hai lần. - 遛狗时请及时清理宠物粪便。
Liù gǒu shí qǐng jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn.
Khi dắt chó đi dạo, hãy dọn phân của thú cưng kịp thời. - 他每天坚持遛狗,不管天气怎么样。
Tā měitiān jiānchí liù gǒu, bùguǎn tiānqì zěnmeyàng.
Anh ấy kiên trì dắt chó đi dạo mỗi ngày bất kể thời tiết thế nào. - 遛狗不仅对狗有好处,对主人也有益。
Liù gǒu bùjǐn duì gǒu yǒu hǎochu, duì zhǔrén yě yǒuyì.
Dắt chó đi dạo không chỉ có lợi cho chó mà còn có lợi cho chủ. - 我们约好明天一起去公园遛狗。
Wǒmen yuē hǎo míngtiān yìqǐ qù gōngyuán liù gǒu.
Chúng tôi hẹn nhau ngày mai cùng đến công viên dắt chó đi dạo. - 遛狗的时候,狗突然跑了起来。
Liù gǒu de shíhou, gǒu tūrán pǎo le qǐlái.
Trong lúc dắt chó đi dạo, con chó đột nhiên chạy vụt lên. - 他每天都会根据天气调整遛狗的时间。
Tā měitiān dōu huì gēnjù tiānqì tiáozhěng liù gǒu de shíjiān.
Anh ấy mỗi ngày đều điều chỉnh thời gian dắt chó đi dạo theo thời tiết. - 很多养狗的人都会交流遛狗经验。
Hěnduō yǎng gǒu de rén dōu huì jiāoliú liù gǒu jīngyàn.
Nhiều người nuôi chó thường trao đổi kinh nghiệm dắt chó đi dạo. - 文明遛狗不仅体现个人素质,也体现对他人的尊重。
Wénmíng liù gǒu bùjǐn tǐxiàn gèrén sùzhì, yě tǐxiàn duì tārén de zūnzhòng.
Dắt chó đi dạo văn minh không chỉ thể hiện ý thức cá nhân mà còn thể hiện sự tôn trọng người khác. - 遛狗已经成为许多人每天必不可少的一项活动。
Liù gǒu yǐjīng chéngwéi xǔduō rén měitiān bìbùkěshǎo de yí xiàng huódòng.
Dắt chó đi dạo đã trở thành một hoạt động không thể thiếu hằng ngày của nhiều người. - 对于大型犬来说,充足的遛狗时间能够帮助它们消耗精力,减少焦虑和破坏行为。
Duìyú dàxíng quǎn lái shuō, chōngzú de liù gǒu shíjiān nénggòu bāngzhù tāmen xiāohào jīnglì, jiǎnshǎo jiāolǜ hé pòhuài xíngwéi.
Đối với các giống chó lớn, thời gian đi dạo đầy đủ giúp chúng tiêu hao năng lượng, giảm lo âu và hạn chế các hành vi phá phách. - 遛狗不仅是一项日常照顾宠物的工作,更是一种培养责任感、促进人与宠物互动、增强彼此信任的重要方式,因此对于养狗的人来说,坚持每天遛狗十分重要。
Liù gǒu bùjǐn shì yí xiàng rìcháng zhàogù chǒngwù de gōngzuò, gèng shì yì zhǒng péiyǎng zérèngǎn, cùjìn rén yǔ chǒngwù hùdòng, zēngqiáng bǐcǐ xìnrèn de zhòngyào fāngshì, yīncǐ duìyú yǎng gǒu de rén lái shuō, jiānchí měitiān liù gǒu shífēn zhòngyào.
Dắt chó đi dạo không chỉ là một công việc chăm sóc thú cưng hằng ngày mà còn là một cách quan trọng để rèn luyện tinh thần trách nhiệm, tăng cường sự tương tác giữa người và thú cưng, cũng như xây dựng lòng tin giữa hai bên. Vì vậy, đối với người nuôi chó, việc duy trì dắt chó đi dạo mỗi ngày là rất quan trọng.
XII. Tổng kết
遛狗 là cụm động từ có nghĩa là dắt chó đi dạo, cho chó vận động hoặc đưa chó ra ngoài đi vệ sinh và vui chơi. Đây là cách diễn đạt chuẩn và phổ biến nhất trong tiếng Trung khi nói về việc chăm sóc chó cưng. Cấu trúc của từ là 遛 + 狗, trong đó 遛 mang nghĩa "dắt đi dạo, cho vận động", còn 狗 là "chó".
Trong thực tế, 遛狗 thường kết hợp với các mẫu như 去遛狗、每天遛狗、一起遛狗、出去遛狗、在公园遛狗、一边遛狗一边…… và xuất hiện nhiều trong các chủ đề về thú cưng, sức khỏe động vật, quy định cộng đồng và đời sống hằng ngày.
Cần phân biệt 遛狗 với 散步 (đi dạo nói chung), 带狗出去 (đưa chó ra ngoài, không nhất thiết để đi dạo) và 放狗 (thả chó). Khi muốn diễn đạt đúng hành động "dắt chó đi dạo", 遛狗 luôn là lựa chọn tự nhiên và chuẩn xác nhất trong tiếng Trung hiện đại.
Cách dùng 牵绳 (qiān shéng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 牵绳 là gì?
牵绳 (qiān shéng) là một từ ghép trong tiếng Trung, gồm:
- 牵 (qiān): dắt, kéo, dẫn.
- 绳 (shéng): dây, dây thừng, dây buộc.
Ghép lại, 牵绳 có nghĩa gốc là:
- Dây dắt
- Dây dẫn
- Dây buộc dùng để dắt động vật
Từ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh nuôi thú cưng, đặc biệt là chó. Ngoài ra, trong một số trường hợp, 牵绳 còn được dùng như động từ ly hợp (động từ + tân ngữ) với nghĩa là buộc dây dắt cho động vật hoặc dắt động vật bằng dây.
Ví dụ:
狗需要牵绳。
Gǒu xūyào qiān shéng.
Chó cần được buộc dây dắt.
遛狗时要牵绳。
Liù gǒu shí yào qiān shéng.
Khi dắt chó đi dạo cần buộc dây dắt.
II. Ý nghĩa của từng chữ
1. 牵 (qiān)
牵 là động từ.
Có nghĩa là:
- Dắt
- Kéo
- Dẫn
- Lôi
Đây là động tác dùng tay hoặc một vật để dẫn người hoặc động vật di chuyển.
Ví dụ:
牵手
qiān shǒu
Nắm tay.
牵牛
qiān niú
Dắt bò.
牵马
qiān mǎ
Dắt ngựa.
2. 绳 (shéng)
绳 là danh từ.
Có nghĩa là:
- Dây
- Dây thừng
- Sợi dây
Ví dụ:
绳子
shéngzi
Sợi dây.
跳绳
tiào shéng
Nhảy dây.
钢丝绳
gāngsī shéng
Dây cáp thép.
Ghép lại:
牵绳 nghĩa đen là dây dùng để dắt hoặc dắt bằng dây.
III. Hai cách hiểu của 牵绳
1. 牵绳 là danh từ
Đây là cách hiểu phổ biến trong lĩnh vực nuôi thú cưng.
Nó chỉ:
- Dây dắt chó
- Dây dắt mèo
- Dây buộc thú cưng
Ví dụ:
这条牵绳很结实。
Zhè tiáo qiān shéng hěn jiēshi.
Sợi dây dắt này rất chắc chắn.
我买了一条新的牵绳。
Wǒ mǎi le yì tiáo xīn de qiān shéng.
Tôi đã mua một dây dắt mới.
这根牵绳太短了。
Zhè gēn qiān shéng tài duǎn le.
Sợi dây dắt này quá ngắn.
2. 牵绳 là động từ
Trong khẩu ngữ hiện đại, đặc biệt trên mạng xã hội và trong các quy định về thú cưng, 牵绳 thường được dùng như một động từ với nghĩa:
- Buộc dây dắt.
- Dắt bằng dây.
Ví dụ:
请给狗牵绳。
Qǐng gěi gǒu qiān shéng.
Xin hãy buộc dây dắt cho chó.
狗必须牵绳。
Gǒu bìxū qiān shéng.
Chó bắt buộc phải được dắt bằng dây.
出门一定要牵绳。
Chūmén yídìng yào qiān shéng.
Khi ra ngoài nhất định phải buộc dây dắt.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
Cách dùng thứ nhất: Danh từ
Làm chủ ngữ.
Ví dụ:
牵绳很重要。
Qiān shéng hěn zhòngyào.
Dây dắt rất quan trọng.
Làm tân ngữ.
例如:
请拿好牵绳。
Qǐng ná hǎo qiān shéng.
Hãy cầm chắc dây dắt.
Làm định ngữ.
例如:
牵绳的长度要合适。
Qiān shéng de chángdù yào héshì.
Độ dài của dây dắt phải phù hợp.
Cách dùng thứ hai: Động từ
Đây là cách dùng ngày càng phổ biến.
Ví dụ:
出门要牵绳。
Chūmén yào qiān shéng.
Ra ngoài phải buộc dây dắt.
主人没有牵绳。
Zhǔrén méiyǒu qiān shéng.
Chủ nuôi không buộc dây dắt.
所有大型犬都必须牵绳。
Suǒyǒu dàxíng quǎn dōu bìxū qiān shéng.
Tất cả chó cỡ lớn đều phải được dắt bằng dây.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 给……牵绳
Buộc dây dắt cho...
Cấu trúc
给 + Động vật + 牵绳
Ví dụ
给狗牵绳。
Gěi gǒu qiān shéng.
Buộc dây dắt cho chó.
请给猫牵绳。
Qǐng gěi māo qiān shéng.
Hãy buộc dây dắt cho mèo.
2. 出门要牵绳
Đây là câu rất phổ biến trong các biển báo và quy định.
Ví dụ:
遛狗出门要牵绳。
Liù gǒu chūmén yào qiān shéng.
Khi dắt chó ra ngoài phải buộc dây dắt.
文明养犬,请牵绳。
Wénmíng yǎng quǎn, qǐng qiān shéng.
Hãy buộc dây dắt khi nuôi chó một cách văn minh.
3. 必须牵绳
Phải buộc dây dắt.
Ví dụ:
大型犬必须牵绳。
Dàxíng quǎn bìxū qiān shéng.
Chó cỡ lớn bắt buộc phải buộc dây dắt.
公共场所必须牵绳。
Gōnggòng chǎngsuǒ bìxū qiān shéng.
Ở nơi công cộng bắt buộc phải buộc dây dắt.
4. 忘记牵绳
Quên buộc dây dắt.
Ví dụ:
他忘记给狗牵绳了。
Tā wàngjì gěi gǒu qiān shéng le.
Anh ấy quên buộc dây dắt cho chó.
VI. Những từ thường kết hợp với 牵绳
Động từ
- 系牵绳 (buộc dây dắt)
- 使用牵绳 (sử dụng dây dắt)
- 戴牵绳 (đeo dây dắt)
- 买牵绳 (mua dây dắt)
- 更换牵绳 (thay dây dắt)
- 拉牵绳 (kéo dây dắt)
- 松开牵绳 (thả lỏng dây dắt)
- 解开牵绳 (tháo dây dắt)
- 忘记牵绳 (quên buộc dây dắt)
Ví dụ
主人松开了牵绳。
Zhǔrén sōngkāi le qiān shéng.
Chủ nuôi đã thả lỏng dây dắt.
他买了一条新的牵绳。
Tā mǎi le yì tiáo xīn de qiān shéng.
Anh ấy đã mua một dây dắt mới.
Tính từ
- 长牵绳 (dây dắt dài)
- 短牵绳 (dây dắt ngắn)
- 结实的牵绳 (dây dắt chắc chắn)
- 耐用的牵绳 (dây dắt bền)
- 自动牵绳 (dây dắt tự động)
- 可伸缩牵绳 (dây dắt có thể thu gọn)
Ví dụ
这种自动牵绳很方便。
Zhè zhǒng zìdòng qiān shéng hěn fāngbiàn.
Loại dây dắt tự động này rất tiện lợi.
VII. Những danh từ thường đi với 牵绳
- 狗 (chó)
- 宠物 (thú cưng)
- 猫 (mèo, trong một số trường hợp)
- 大型犬 (chó cỡ lớn)
- 小型犬 (chó cỡ nhỏ)
- 主人 (chủ nuôi)
- 公园 (công viên)
- 小区 (khu dân cư)
- 公共场所 (nơi công cộng)
Ví dụ
公园里所有的狗都要牵绳。
Gōngyuán lǐ suǒyǒu de gǒu dōu yào qiān shéng.
Tất cả chó trong công viên đều phải được buộc dây dắt.
VIII. Phân biệt 牵绳 với các từ gần nghĩa
1. 牵绳 và 牵狗
牵狗 nghĩa là dắt chó, nhấn mạnh hành động dẫn chó đi.
Ví dụ:
他每天早上牵狗散步。
Tā měitiān zǎoshang qiān gǒu sànbù.
Sáng nào anh ấy cũng dắt chó đi dạo.
牵绳 nhấn mạnh việc sử dụng dây dắt.
Ví dụ:
遛狗一定要牵绳。
Liù gǒu yídìng yào qiān shéng.
Khi dắt chó đi dạo nhất định phải buộc dây dắt.
2. 牵绳 và 拴狗绳
拴狗绳 nhấn mạnh hành động buộc hoặc cột dây dắt vào chó.
Ví dụ:
请先给狗拴狗绳。
Qǐng xiān gěi gǒu shuān gǒu shéng.
Xin hãy buộc dây dắt cho chó trước.
牵绳 là cách nói ngắn gọn, phổ biến hơn trong khẩu ngữ và các biển báo.
3. 牵绳 và 遛狗
遛狗 nghĩa là dắt chó đi dạo.
Ví dụ:
我每天晚上都会遛狗。
Wǒ měitiān wǎnshang dōu huì liù gǒu.
Tối nào tôi cũng dắt chó đi dạo.
Trong khi đó, 牵绳 chỉ là một hành động hoặc yêu cầu khi dắt chó, tức là dùng dây dắt.
IX. Những lỗi người học thường mắc
1. Nhầm 牵绳 với 绳子
绳子 là từ chung chỉ mọi loại dây.
Ví dụ:
这根绳子很长。
Zhè gēn shéngzi hěn cháng.
Sợi dây này rất dài.
牵绳 là dây dắt chuyên dùng cho động vật.
Ví dụ:
这条牵绳适合大型犬。
Zhè tiáo qiān shéng shìhé dàxíng quǎn.
Dây dắt này phù hợp với chó cỡ lớn.
2. Hiểu 牵绳 chỉ là danh từ
Trong thực tế, trên biển báo, thông báo và mạng xã hội, 牵绳 rất thường được dùng như một động từ.
Ví dụ:
文明养犬,请牵绳。
Wénmíng yǎng quǎn, qǐng qiān shéng.
Nuôi chó văn minh, xin hãy buộc dây dắt.
Ở đây, 牵绳 không phải là "dây dắt", mà là "hãy buộc dây dắt cho chó".
X. Tóm tắt
- 牵绳 vừa có thể là danh từ, nghĩa là dây dắt động vật, vừa có thể được dùng như động từ, nghĩa là buộc dây dắt hoặc dắt động vật bằng dây.
- Trong ngôn ngữ hiện đại, đặc biệt là các quy định về nuôi thú cưng, cách dùng động từ của 牵绳 rất phổ biến.
- Các cấu trúc thường gặp gồm: 给……牵绳、出门要牵绳、必须牵绳、忘记牵绳、文明养犬,请牵绳.
- Cần phân biệt 牵绳 với 牵狗 (dắt chó), 遛狗 (dắt chó đi dạo), 拴狗绳 (buộc dây dắt vào chó) và 绳子 (dây nói chung). Hiểu đúng sự khác biệt này sẽ giúp sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.
Cách dùng 看家 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
看家
- Phiên âm: kānjiā
- Từ loại: động từ; đôi khi tham gia cấu tạo cụm danh từ
- Nghĩa cơ bản:
- trông nhà
- coi nhà
- ở lại giữ nhà
- canh giữ nhà cửa
Ngoài nghĩa đen, 看家 còn được dùng theo nghĩa mở rộng để chỉ:
- sở trường nổi bật nhất
- bản lĩnh đặc biệt
- kỹ năng “tủ”
- sản phẩm hoặc tiết mục nổi tiếng nhất
- thứ mà một người hay tổ chức dựa vào để tạo dựng danh tiếng
Điểm cần đặc biệt chú ý:
Trong từ 看家, chữ 看 thường đọc là kān, không đọc là kàn.
- 看 kàn: nhìn, xem, đọc, thăm khám
- 看 kān: trông coi, canh giữ, quản lý
Ví dụ:
我在看书。
Wǒ zài kàn shū.
Tôi đang đọc sách.
我在家看家。
Wǒ zài jiā kānjiā.
Tôi đang ở nhà trông nhà.
2. Nghĩa thứ nhất: trông nhà, coi nhà
2.1. Ý nghĩa
看家 chỉ việc ở lại nhà để:
- giữ gìn nhà cửa
- đề phòng trộm cắp
- chăm sóc tài sản
- tiếp người đến tìm
- xử lý những việc phát sinh khi những người khác đi vắng
Ví dụ:
父母出去办事,让我留在家里看家。
Fùmǔ chūqù bànshì, ràng wǒ liú zài jiālǐ kānjiā.
Bố mẹ ra ngoài giải quyết công việc và bảo tôi ở nhà trông nhà.
你们去旅游吧,我留下来看家。
Nǐmen qù lǚyóu ba, wǒ liú xiàlai kānjiā.
Mọi người cứ đi du lịch đi, tôi sẽ ở lại trông nhà.
奶奶年纪大了,不能一个人在家看家。
Nǎinai niánjì dà le, bù néng yí ge rén zài jiā kānjiā.
Bà đã lớn tuổi rồi, không thể ở nhà trông nhà một mình.
3. Các cấu trúc cơ bản với 看家
3.1. Chủ ngữ + 看家
Cấu trúc:
Người hoặc động vật + 看家
Ví dụ:
今天我看家。
Jīntiān wǒ kānjiā.
Hôm nay tôi trông nhà.
爷爷留在家里看家。
Yéye liú zài jiālǐ kānjiā.
Ông ở lại nhà trông nhà.
这条狗很会看家。
Zhè tiáo gǒu hěn huì kānjiā.
Con chó này rất giỏi giữ nhà.
Trong câu cuối, 会看家 không đơn thuần là “biết ở nhà”, mà là “biết canh giữ nhà cửa, biết cảnh báo khi có người lạ”.
3.2. 在家看家
Cấu trúc:
在家 + 看家
Mặc dù cả 在家 và chữ 家 trong 看家 đều xuất hiện, câu này vẫn hoàn toàn tự nhiên.
周末大家都出去了,只有我在家看家。
Zhōumò dàjiā dōu chūqù le, zhǐyǒu wǒ zài jiā kānjiā.
Cuối tuần mọi người đều ra ngoài, chỉ có tôi ở nhà trông nhà.
- 在家: nói về địa điểm
- 看家: nói về nhiệm vụ
Vì vậy, đây không phải là sự lặp lại thừa.
3.3. 留下来/留在家里看家
Cấu trúc:
留下来 + 看家
留在家里 + 看家
Nghĩa: ở lại để trông nhà.
总得有一个人留下来看家。
Zǒng děi yǒu yí ge rén liú xiàlai kānjiā.
Dù sao cũng phải có một người ở lại trông nhà.
哥哥生病了,只好留在家里看家。
Gēge shēngbìng le, zhǐhǎo liú zài jiālǐ kānjiā.
Anh trai bị ốm nên đành phải ở nhà trông nhà.
春节期间,他主动留下来看家。
Chūnjié qījiān, tā zhǔdòng liú xiàlai kānjiā.
Trong dịp Tết, anh ấy chủ động ở lại trông nhà.
3.4. 让/叫/请某人看家
Cấu trúc:
让/叫/请 + người + 看家
Nghĩa: để, bảo hoặc nhờ ai trông nhà.
妈妈让我在家看家。
Māma ràng wǒ zài jiā kānjiā.
Mẹ bảo tôi ở nhà trông nhà.
他们叫小儿子留下来看家。
Tāmen jiào xiǎo érzi liú xiàlai kānjiā.
Họ bảo người con trai út ở lại trông nhà.
我们出去几天,想请邻居帮忙看家。
Wǒmen chūqù jǐ tiān, xiǎng qǐng línjū bāngmáng kānjiā.
Chúng tôi đi vắng vài ngày nên muốn nhờ hàng xóm trông nhà giúp.
Sự khác nhau:
- 让某人看家: để hoặc bảo ai trông nhà
- 叫某人看家: gọi, bảo ai trông nhà; khẩu ngữ hơn
- 请某人看家: nhờ ai trông nhà; lịch sự hơn
3.5. 替/帮某人看家
Cấu trúc:
替 + người + 看家
帮 + người + 看家
Nghĩa: trông nhà thay hoặc trông nhà giúp ai.
你能替我看一天家吗?
Nǐ néng tì wǒ kān yì tiān jiā ma?
Bạn có thể trông nhà thay tôi một ngày không?
邻居经常帮我们看家。
Línjū jīngcháng bāng wǒmen kānjiā.
Hàng xóm thường giúp chúng tôi trông nhà.
我出差的时候,姐姐会过来帮我看家。
Wǒ chūchāi de shíhou, jiějie huì guòlai bāng wǒ kānjiā.
Khi tôi đi công tác, chị gái sẽ qua trông nhà giúp tôi.
Có thể nói:
帮我看家
Giúp tôi trông nhà.
Hoặc:
帮我看一下家
Trông nhà giúp tôi một chút.
3.6. 给某人看家
Cấu trúc:
给 + người + 看家
Nghĩa: trông nhà cho ai.
他在给主人看家。
Tā zài gěi zhǔrén kānjiā.
Nó đang giữ nhà cho chủ.
放假期间,我帮朋友给他看家。
Fàngjià qījiān, wǒ bāng péngyou gěi tā kānjiā.
Trong kỳ nghỉ, tôi giúp bạn trông nhà cho anh ấy.
Tuy nhiên, trong giao tiếp, câu sau thường tự nhiên hơn:
我帮朋友看家。
Wǒ bāng péngyou kānjiā.
Tôi giúp bạn trông nhà.
3.7. 看好家
看好家 có nghĩa là “trông nhà cho cẩn thận”, “giữ nhà cho tốt”.
Ở đây:
- 看 kān: trông coi
- 好: bổ ngữ kết quả, biểu thị làm tốt
- 家: nhà cửa, gia sản
我们出去以后,你一定要看好家。
Wǒmen chūqù yǐhòu, nǐ yídìng yào kān hǎo jiā.
Sau khi chúng tôi ra ngoài, con nhất định phải trông nhà cho cẩn thận.
放心吧,我一定会把家看好。
Fàngxīn ba, wǒ yídìng huì bǎ jiā kān hǎo.
Yên tâm đi, tôi nhất định sẽ trông nhà cẩn thận.
So sánh:
我在家看家。
Tôi ở nhà trông nhà.
我会看好家。
Tôi sẽ trông nhà cẩn thận.
4. 看家 dùng với động vật
4.1. 狗看家
Chó là loài động vật thường được nói đến nhiều nhất với 看家.
狗可以看家。
Gǒu kěyǐ kānjiā.
Chó có thể giữ nhà.
这条狗虽然不大,但是很会看家。
Zhè tiáo gǒu suīrán bú dà, dànshì hěn huì kānjiā.
Con chó này tuy không lớn nhưng rất biết giữ nhà.
一有陌生人靠近,它就会叫,所以很适合看家。
Yí yǒu mòshēngrén kàojìn, tā jiù huì jiào, suǒyǐ hěn shìhé kānjiā.
Hễ có người lạ đến gần là nó sẽ sủa, vì vậy rất thích hợp để giữ nhà.
4.2. 看家狗
看家狗
- Phiên âm: kānjiāgǒu
- Nghĩa đen: chó giữ nhà, chó canh nhà
院子里养着一条看家狗。
Yuànzi lǐ yǎngzhe yì tiáo kānjiāgǒu.
Trong sân có nuôi một con chó giữ nhà.
看家狗看到陌生人就叫了起来。
Kānjiāgǒu kàndào mòshēngrén jiù jiào le qilai.
Con chó giữ nhà vừa nhìn thấy người lạ đã sủa lên.
Lưu ý: 看家狗 có thể mang sắc thái không tốt khi dùng để ví von hoặc mắng người. Vì vậy, không nên tùy tiện dùng từ này để chỉ người.
4.3. 看门狗 và 看家狗
看家狗
Chó được nuôi để giữ toàn bộ nhà cửa, sân vườn hoặc gia sản.
看门狗
Chó canh cửa, nhấn mạnh việc canh giữ lối ra vào.
Trong nhiều ngữ cảnh, hai từ có thể gần nghĩa nhau.
他们养了一条狗来看家。
Họ nuôi một con chó để giữ nhà.
门口拴着一条看门狗。
Ở cửa có buộc một con chó canh cửa.
5. 看家护院
看家护院
- Phiên âm: kānjiā hùyuàn
- Nghĩa: trông nhà giữ sân; bảo vệ nhà cửa và sân vườn
Đây là một cụm cố định, thường dùng với động vật hoặc người làm nhiệm vụ bảo vệ.
这条狗既能看家护院,又很听主人的话。
Zhè tiáo gǒu jì néng kānjiā hùyuàn, yòu hěn tīng zhǔrén de huà.
Con chó này vừa có thể trông nhà giữ sân, vừa rất nghe lời chủ.
过去,很多农村家庭都会养狗看家护院。
Guòqù, hěn duō nóngcūn jiātíng dōu huì yǎng gǒu kānjiā hùyuàn.
Trước đây, nhiều gia đình nông thôn đều nuôi chó để trông nhà giữ sân.
他雇了一个人专门看家护院。
Tā gù le yí ge rén zhuānmén kānjiā hùyuàn.
Anh ấy thuê một người chuyên trông coi và bảo vệ nhà cửa.
6. Nghĩa mở rộng của 看家
Từ nghĩa “trông giữ ngôi nhà”, 看家 phát triển thành nghĩa:
thứ quan trọng nhất mà một người dựa vào để giữ vững vị trí, danh tiếng hoặc nghề nghiệp của mình.
Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh có thể dịch là:
- sở trường
- tuyệt chiêu
- kỹ năng tủ
- bản lĩnh đặc biệt
- món tủ
- tiết mục sở trường
- sản phẩm chủ lực
- bí quyết cốt lõi
Ở nghĩa này, 看家 thường không đứng một mình mà kết hợp với danh từ.
Các cụm thông dụng nhất:
- 看家本领
- 看家本事
- 看家功夫
- 看家绝活
- 看家菜
- 看家戏
- 看家节目
- 看家产品
- 看家技术
- 看家法宝
7. 看家本领
7.1. Ý nghĩa
看家本领
- Phiên âm: kānjiā běnlǐng
- Nghĩa:
- bản lĩnh sở trường
- kỹ năng giỏi nhất
- tuyệt chiêu quan trọng nhất
- năng lực cốt lõi để lập thân hoặc cạnh tranh
修理机器是他的看家本领。
Xiūlǐ jīqì shì tā de kānjiā běnlǐng.
Sửa chữa máy móc là sở trường đặc biệt của anh ấy.
口译是她的看家本领。
Kǒuyì shì tā de kānjiā běnlǐng.
Phiên dịch nói là kỹ năng sở trường của cô ấy.
一名优秀的会计必须练好自己的看家本领。
Yì míng yōuxiù de kuàijì bìxū liànhǎo zìjǐ de kānjiā běnlǐng.
Một nhân viên kế toán giỏi phải rèn luyện thật tốt năng lực chuyên môn cốt lõi của mình.
7.2. Cấu trúc với 看家本领
A 是某人的看家本领
数据分析是他的看家本领。
Shùjù fēnxī shì tā de kānjiā běnlǐng.
Phân tích dữ liệu là sở trường của anh ấy.
拿出看家本领
Nghĩa: đem hết tài nghệ sở trường ra sử dụng.
为了赢得比赛,他拿出了自己的看家本领。
Wèile yíngdé bǐsài, tā ná chū le zìjǐ de kānjiā běnlǐng.
Để giành chiến thắng, anh ấy đã đem hết tài nghệ sở trường của mình ra.
面对这么复杂的问题,专家不得不拿出看家本领。
Miànduì zhème fùzá de wèntí, zhuānjiā bùdébù ná chū kānjiā běnlǐng.
Đối mặt với vấn đề phức tạp như vậy, chuyên gia buộc phải dùng đến tuyệt kỹ của mình.
练就看家本领
Nghĩa: rèn luyện thành một năng lực sở trường.
年轻人应该通过不断实践练就看家本领。
Niánqīngrén yīnggāi tōngguò búduàn shíjiàn liànjiù kānjiā běnlǐng.
Người trẻ nên thông qua thực tiễn không ngừng để rèn luyện năng lực sở trường.
8. 看家本事
看家本事 gần nghĩa với 看家本领.
- 本领: thiên về năng lực, kỹ năng đã rèn luyện
- 本事: khẩu ngữ hơn, nhấn mạnh khả năng thực tế
做传统点心是奶奶的看家本事。
Zuò chuántǒng diǎnxin shì nǎinai de kānjiā běnshi.
Làm bánh truyền thống là tài nghệ sở trường của bà.
他终于使出了自己的看家本事。
Tā zhōngyú shǐ chū le zìjǐ de kānjiā běnshi.
Cuối cùng anh ấy đã thi triển tài nghệ sở trường của mình.
没有真正的看家本事,很难在这个行业长期发展。
Méiyǒu zhēnzhèng de kānjiā běnshi, hěn nán zài zhège hángyè chángqī fāzhǎn.
Không có năng lực sở trường thực sự thì rất khó phát triển lâu dài trong ngành này.
9. 看家功夫
看家功夫
- Nghĩa đen: công phu sở trường
- Nghĩa mở rộng: kỹ năng chuyên môn tinh túy nhất
Từ này thường xuất hiện trong:
- võ thuật
- biểu diễn
- nghề thủ công
- kỹ thuật chuyên môn
这套拳法是他的看家功夫。
Zhè tào quánfǎ shì tā de kānjiā gōngfu.
Bài quyền này là công phu sở trường của anh ấy.
刀工是这位厨师的看家功夫。
Dāogōng shì zhè wèi chúshī de kānjiā gōngfu.
Kỹ thuật dùng dao là công phu sở trường của vị đầu bếp này.
他在舞台上展示了自己的看家功夫。
Tā zài wǔtái shàng zhǎnshì le zìjǐ de kānjiā gōngfu.
Anh ấy đã thể hiện tài nghệ sở trường của mình trên sân khấu.
10. 看家绝活
看家绝活
- Phiên âm: kānjiā juéhuó
- Nghĩa:
- tuyệt chiêu độc đáo
- kỹ năng đặc biệt nhất
- “ngón nghề” riêng mà người khác khó bắt chước
拉面是这位师傅的看家绝活。
Lāmiàn shì zhè wèi shīfu de kānjiā juéhuó.
Kéo mì là tuyệt kỹ sở trường của vị sư phụ này.
他把自己的看家绝活毫无保留地教给了徒弟。
Tā bǎ zìjǐ de kānjiā juéhuó háowú bǎoliú de jiāo gěi le túdì.
Ông ấy đã truyền lại tuyệt kỹ sở trường của mình cho học trò mà không giữ lại điều gì.
最后一个节目展示了演员们的看家绝活。
Zuìhòu yí ge jiémù zhǎnshì le yǎnyuánmen de kānjiā juéhuó.
Tiết mục cuối cùng thể hiện tuyệt kỹ sở trường của các diễn viên.
11. 看家菜
11.1. Ý nghĩa
看家菜
- Phiên âm: kānjiācài
- Nghĩa:
- món sở trường
- món tủ
- món ăn nổi tiếng nhất của một đầu bếp hoặc nhà hàng
红烧肉是这家饭店的看家菜。
Hóngshāoròu shì zhè jiā fàndiàn de kānjiācài.
Thịt kho tàu là món tủ của nhà hàng này.
今天我给大家做一道自己的看家菜。
Jīntiān wǒ gěi dàjiā zuò yí dào zìjǐ de kānjiācài.
Hôm nay tôi sẽ làm cho mọi người một món tủ của mình.
这道鱼是厨师最拿手的看家菜。
Zhè dào yú shì chúshī zuì náshǒu de kānjiācài.
Món cá này là món tủ mà đầu bếp giỏi nhất.
一道看家菜: một món tủ.
12. 看家戏
看家戏
- Phiên âm: kānjiāxì
- Nghĩa:
- vở diễn sở trường
- tiết mục nổi tiếng nhất
- tác phẩm biểu diễn làm nên tên tuổi của một nghệ sĩ hoặc đoàn nghệ thuật
这出戏是他们剧团的看家戏。
Zhè chū xì shì tāmen jùtuán de kānjiāxì.
Vở diễn này là vở sở trường của đoàn kịch họ.
这位演员再次表演了自己的看家戏。
Zhè wèi yǎnyuán zàicì biǎoyǎn le zìjǐ de kānjiāxì.
Diễn viên này một lần nữa biểu diễn tiết mục sở trường của mình.
观众最期待的是他的看家戏。
Guānzhòng zuì qīdài de shì tā de kānjiāxì.
Điều khán giả mong đợi nhất là tiết mục sở trường của anh ấy.
13. 看家节目
看家节目 là tiết mục nổi bật nhất hoặc đặc sắc nhất của một người, đoàn biểu diễn hay chương trình.
魔术是这位演员的看家节目。
Móshù shì zhè wèi yǎnyuán de kānjiā jiémù.
Ảo thuật là tiết mục sở trường của diễn viên này.
晚会最后安排了剧团的看家节目。
Wǎnhuì zuìhòu ānpái le jùtuán de kānjiā jiémù.
Cuối buổi biểu diễn có sắp xếp tiết mục sở trường của đoàn nghệ thuật.
14. 看家产品
14.1. Ý nghĩa
看家产品 chỉ:
- sản phẩm chủ lực
- sản phẩm nổi tiếng nhất
- sản phẩm làm nên thương hiệu
- sản phẩm cốt lõi đem lại sức cạnh tranh
这款软件是公司的看家产品。
Zhè kuǎn ruǎnjiàn shì gōngsī de kānjiā chǎnpǐn.
Phần mềm này là sản phẩm chủ lực của công ty.
企业必须不断升级自己的看家产品。
Qǐyè bìxū búduàn shēngjí zìjǐ de kānjiā chǎnpǐn.
Doanh nghiệp phải không ngừng nâng cấp sản phẩm chủ lực của mình.
这家工厂的看家产品是高端运动鞋。
Zhè jiā gōngchǎng de kānjiā chǎnpǐn shì gāoduān yùndòngxié.
Sản phẩm chủ lực của nhà máy này là giày thể thao cao cấp.
Trong văn phong thương mại trang trọng, có thể dùng:
- 核心产品: sản phẩm cốt lõi
- 主打产品: sản phẩm chủ lực được quảng bá
- 王牌产品: sản phẩm át chủ bài
- 招牌产品: sản phẩm nổi tiếng đại diện thương hiệu
15. 看家技术
看家技术
- công nghệ cốt lõi
- kỹ thuật sở trường
- kỹ thuật mà doanh nghiệp hoặc cá nhân dựa vào để cạnh tranh
这项工艺是企业的看家技术。
Zhè xiàng gōngyì shì qǐyè de kānjiā jìshù.
Quy trình công nghệ này là kỹ thuật cốt lõi của doanh nghiệp.
如果没有自己的看家技术,公司很容易被竞争对手取代。
Rúguǒ méiyǒu zìjǐ de kānjiā jìshù, gōngsī hěn róngyì bèi jìngzhēng duìshǒu qǔdài.
Nếu không có công nghệ cốt lõi riêng, công ty rất dễ bị đối thủ cạnh tranh thay thế.
企业不应该轻易公开看家技术。
Qǐyè bù yīnggāi qīngyì gōngkāi kānjiā jìshù.
Doanh nghiệp không nên tùy tiện công khai công nghệ cốt lõi của mình.
16. 看家法宝
看家法宝
- Phiên âm: kānjiā fǎbǎo
- Nghĩa:
- bí quyết quan trọng nhất
- “vũ khí” lợi hại nhất
- phương pháp cốt lõi để thành công
法宝 vốn chỉ bảo vật có phép thuật, sau đó được dùng rộng rãi để chỉ phương pháp hoặc công cụ hữu hiệu.
优质服务是这家公司的看家法宝。
Yōuzhì fúwù shì zhè jiā gōngsī de kānjiā fǎbǎo.
Dịch vụ chất lượng cao là bí quyết quan trọng nhất của công ty này.
不断创新是企业保持竞争力的看家法宝。
Búduàn chuàngxīn shì qǐyè bǎochí jìngzhēnglì de kānjiā fǎbǎo.
Không ngừng đổi mới là bí quyết cốt lõi giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh.
认真倾听客户需求,是她做好销售工作的看家法宝。
Rènzhēn qīngtīng kèhù xūqiú, shì tā zuòhǎo xiāoshòu gōngzuò de kānjiā fǎbǎo.
Chăm chú lắng nghe nhu cầu khách hàng là bí quyết giúp cô ấy làm tốt công việc bán hàng.
17. 看家 thường mang sắc thái gì?
Ở nghĩa “trông nhà”, 看家 là từ trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ.
Ở nghĩa mở rộng, 看家 thường mang sắc thái:
- sinh động
- giàu hình ảnh
- hơi khẩu ngữ
- nhấn mạnh tính đặc biệt hoặc cốt lõi
- có thể dùng trong báo chí, quảng cáo và văn viết phổ thông
Ví dụ:
这是公司的核心技术。
Đây là công nghệ cốt lõi của công ty.
Câu này trang trọng, khách quan.
这是公司的看家技术。
Đây là công nghệ “tủ” của công ty.
Câu này sinh động hơn, nhấn mạnh công ty dựa vào công nghệ đó để tạo lợi thế.
18. Phân biệt 看家 với 看门
18.1. 看家
Trông coi toàn bộ ngôi nhà, tài sản hoặc gia đình.
我留下来看家。
Tôi ở lại trông nhà.
18.2. 看门
Canh cửa, giữ cổng hoặc kiểm soát người ra vào.
门卫负责看门。
Ménwèi fùzé kānmén.
Bảo vệ phụ trách giữ cổng.
老人受雇在工厂看门。
Lǎorén shòugù zài gōngchǎng kānmén.
Ông lão được thuê để giữ cổng nhà máy.
So sánh
狗在院子里看家。
Chó giữ toàn bộ nhà và sân.
保安在门口看门。
Bảo vệ canh ở cửa.
Trong một số ngữ cảnh, chúng có thể gần nghĩa nhưng trọng tâm khác nhau:
- 看家: nhà cửa và tài sản
- 看门: cửa ra vào
19. Phân biệt 看家 với 守家
守家
守家 cũng có thể mang nghĩa ở lại giữ nhà, nhưng thường nhấn mạnh:
- không rời khỏi nhà
- ở lại nhà trong khi người khác đi vắng
- bảo vệ hoặc duy trì gia đình, gia nghiệp
你们出去吧,我在家守家。
Mọi người cứ ra ngoài đi, tôi ở nhà giữ nhà.
Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại, khi nói “trông nhà”, 看家 thường tự nhiên và phổ biến hơn.
Ngoài ra, 守家 đôi khi còn mang nghĩa rộng hơn:
守住这个家
Giữ gìn gia đình này.
Trong khi 看家 chủ yếu là trông coi về mặt thực tế.
20. Phân biệt 看家 với 照看
照看 zhàokàn
Nghĩa:
- trông nom
- chăm nom
- để mắt đến
Đối tượng có thể là:
- trẻ em
- người già
- bệnh nhân
- hành lý
- đồ vật
- cửa hàng
- nhà cửa
请你帮我照看一下孩子。
Qǐng nǐ bāng wǒ zhàokàn yíxià háizi.
Hãy giúp tôi trông đứa trẻ một lát.
麻烦你照看一下行李。
Máfan nǐ zhàokàn yíxià xíngli.
Phiền bạn trông hành lý giúp tôi.
看家
Chuyên chỉ việc trông giữ nhà cửa.
请你帮我看家。
Hãy giúp tôi trông nhà.
Không nói:
看家孩子
Phải nói:
照看孩子
Trông trẻ.
21. Phân biệt 看家 với 看守
看守 kānshǒu
Nghĩa:
- canh gác
- trông giữ
- giám sát nghiêm ngặt
Từ này có sắc thái chính thức và nghiêm ngặt hơn 看家.
警察负责看守犯人。
Jǐngchá fùzé kānshǒu fànrén.
Cảnh sát phụ trách canh giữ phạm nhân.
工人轮流看守仓库。
Gōngrén lúnliú kānshǒu cāngkù.
Công nhân luân phiên canh giữ kho.
So sánh
- 看家: trông nhà, từ thông dụng
- 看守: canh giữ nghiêm ngặt người hoặc địa điểm
- 看门: canh cửa
- 照看: trông nom, chăm sóc
22. Phân biệt 看家 với 顾家
Hai từ này rất dễ bị nhầm.
22.1. 看家 kānjiā
Trông nhà, giữ nhà.
今天我得在家看家。
Hôm nay tôi phải ở nhà trông nhà.
22.2. 顾家 gùjiā
Biết chăm lo cho gia đình, quan tâm đến gia đình.
他是一个很顾家的人。
Tā shì yí ge hěn gùjiā de rén.
Anh ấy là một người rất biết chăm lo cho gia đình.
她工作虽然很忙,但是很顾家。
Tā gōngzuò suīrán hěn máng, dànshì hěn gùjiā.
Tuy công việc rất bận nhưng cô ấy rất quan tâm đến gia đình.
Không thể thay thế lẫn nhau:
他很会看家。
Anh ấy rất giỏi trông nhà.
他很顾家。
Anh ấy rất biết chăm lo cho gia đình.
23. Phân biệt 看家本领 với 拿手本领
看家本领
Kỹ năng cốt lõi mà một người dựa vào để lập nghiệp hoặc tạo danh tiếng.
拿手本领
Kỹ năng mà người đó làm rất giỏi.
Hai cụm thường gần nghĩa nhau.
写书法是他的拿手本领。
Viết thư pháp là sở trường của anh ấy.
写书法是他的看家本领。
Viết thư pháp là kỹ năng chủ chốt làm nên tên tuổi của anh ấy.
看家本领 thường nhấn mạnh hơn 拿手本领:
- không chỉ làm giỏi
- mà còn là năng lực đặc trưng nhất
- là thứ người đó dựa vào để cạnh tranh hoặc thành danh
24. Phân biệt 看家菜 với 拿手菜 và 招牌菜
拿手菜
Món mà một người nấu giỏi nhất.
红烧鱼是妈妈的拿手菜。
Hóngshāoyú shì māma de náshǒucài.
Cá kho là món mẹ nấu giỏi nhất.
看家菜
Món tủ, món sở trường đặc trưng; có thể dùng cho cá nhân hoặc nhà hàng.
这道菜是老师傅的看家菜。
Món này là món tủ của vị đầu bếp lâu năm.
招牌菜
Món đặc trưng được nhà hàng lấy làm đại diện thương hiệu.
北京烤鸭是这家餐厅的招牌菜。
Běijīng kǎoyā shì zhè jiā cāntīng de zhāopáicài.
Vịt quay Bắc Kinh là món đặc trưng của nhà hàng này.
Khác biệt tương đối:
- 拿手菜: món nấu giỏi nhất
- 看家菜: món tủ làm nên danh tiếng
- 招牌菜: món được dùng như “biển hiệu” của nhà hàng
Trong nhiều trường hợp, ba từ có thể cùng chỉ một món ăn.
25. Phân biệt 看家产品 với 主打产品
看家产品
Sản phẩm cốt lõi, tạo nên năng lực hoặc danh tiếng của doanh nghiệp.
主打产品
Sản phẩm đang được doanh nghiệp tập trung quảng bá hoặc bán trong một giai đoạn.
这款手机是公司今年的主打产品。
Zhè kuǎn shǒujī shì gōngsī jīnnián de zhǔdǎ chǎnpǐn.
Mẫu điện thoại này là sản phẩm chủ lực được công ty quảng bá trong năm nay.
搜索技术一直是这家公司的看家技术。
Sōusuǒ jìshù yìzhí shì zhè jiā gōngsī de kānjiā jìshù.
Công nghệ tìm kiếm luôn là công nghệ cốt lõi của công ty này.
Một 主打产品 có thể thay đổi theo từng mùa hoặc từng năm, còn 看家产品 thường mang tính ổn định và nền tảng hơn.
26. Phân biệt 看家 với 招牌
招牌
Ngoài nghĩa “biển hiệu”, 招牌 còn chỉ thứ đại diện cho danh tiếng hoặc thương hiệu.
这是他们的招牌服务。
Đây là dịch vụ đặc trưng của họ.
看家
Nhấn mạnh thứ mà chủ thể dựa vào để duy trì năng lực hoặc vị thế.
这是他们的看家技术。
Đây là công nghệ cốt lõi của họ.
Khác biệt tương đối:
- 招牌: thứ được công chúng biết đến, đại diện hình ảnh
- 看家: thứ chủ thể thực sự dựa vào để tạo năng lực cạnh tranh
Một thứ có thể vừa là 招牌, vừa là 看家.
27. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Đọc 看家 thành kànjiā
Trong nghĩa “trông nhà” và các cụm như 看家本领, nên đọc:
kānjiā
Không đọc:
kànjiā
Bởi vì 看 mang nghĩa “trông giữ”, phải đọc là kān.
Lỗi 2: Dùng 看家 với nghĩa “nhìn ngôi nhà”
Nếu muốn nói “nhìn căn nhà”, không dùng từ liền 看家.
Phải nói:
看房子
kàn fángzi
Nhìn hoặc xem căn nhà.
Ví dụ:
他站在外面看着那座房子。
Tā zhàn zài wàimiàn kànzhe nà zuò fángzi.
Anh ấy đứng bên ngoài nhìn ngôi nhà đó.
Ở đây 看 đọc là kàn.
Lỗi 3: Dùng 看家 để nói “chăm sóc gia đình”
Sai ý:
他很看家。
Câu này không diễn đạt “anh ấy rất biết chăm lo cho gia đình”.
Phải nói:
他很顾家。
Tā hěn gùjiā.
Anh ấy rất biết chăm lo cho gia đình.
Lỗi 4: Dùng 看家 cho việc trông trẻ
Không nói:
我在家看家孩子。
Nên nói:
我在家照看孩子。
Wǒ zài jiā zhàokàn háizi.
Tôi ở nhà trông trẻ.
Hoặc:
我在家看孩子。
Wǒ zài jiā kān háizi.
Tôi ở nhà trông trẻ.
Trong 看孩子, chữ 看 cũng đọc là kān vì mang nghĩa trông nom.
Lỗi 5: Hiểu 看家本领 theo nghĩa đen
他的看家本领是编程。
Không có nghĩa:
Kỹ năng trông nhà của anh ấy là lập trình.
Mà có nghĩa:
Lập trình là năng lực sở trường quan trọng nhất của anh ấy.
Lỗi 6: Dùng 看家 cho mọi sản phẩm nổi tiếng
看家产品 không chỉ đơn giản là sản phẩm được nhiều người biết đến. Nó thường phải là sản phẩm:
- có tính đại diện
- tạo doanh thu hoặc lợi thế quan trọng
- thể hiện năng lực cốt lõi
- được doanh nghiệp dựa vào để cạnh tranh
Nếu chỉ muốn nói sản phẩm nổi tiếng, có thể dùng:
知名产品
Sản phẩm nổi tiếng.
28. Các mẫu câu quan trọng
Mẫu 1: 留下来/留在家里看家
我留下来看家,你们放心去吧。
Wǒ liú xiàlai kānjiā, nǐmen fàngxīn qù ba.
Tôi ở lại trông nhà, mọi người cứ yên tâm đi.
Mẫu 2: 让某人看家
父母让我在家看家。
Fùmǔ ràng wǒ zài jiā kānjiā.
Bố mẹ bảo tôi ở nhà trông nhà.
Mẫu 3: 帮某人看家
出差期间,请邻居帮我看家。
Chūchāi qījiān, qǐng línjū bāng wǒ kānjiā.
Trong thời gian đi công tác, tôi nhờ hàng xóm trông nhà giúp.
Mẫu 4: 养狗看家
他们养了一条狗看家。
Tāmen yǎng le yì tiáo gǒu kānjiā.
Họ nuôi một con chó để giữ nhà.
Mẫu 5: A 是某人的看家本领
处理复杂账目是她的看家本领。
Chǔlǐ fùzá zhàngmù shì tā de kānjiā běnlǐng.
Xử lý sổ sách phức tạp là sở trường của cô ấy.
Mẫu 6: 拿出看家本领
这次任务很重要,大家都要拿出看家本领。
Zhè cì rènwu hěn zhòngyào, dàjiā dōu yào ná chū kānjiā běnlǐng.
Nhiệm vụ lần này rất quan trọng, mọi người đều phải đem hết năng lực sở trường ra.
Mẫu 7: A 是某公司的看家产品
这套管理软件是公司的看家产品。
Zhè tào guǎnlǐ ruǎnjiàn shì gōngsī de kānjiā chǎnpǐn.
Bộ phần mềm quản lý này là sản phẩm chủ lực của công ty.
Mẫu 8: A 是某人的看家菜
牛肉面是这位厨师的看家菜。
Niúròumiàn shì zhè wèi chúshī de kānjiācài.
Mì bò là món tủ của vị đầu bếp này.
29. Ví dụ trong học tập và giảng dạy
系统讲解语法是这位老师的看家本领。
Xìtǒng jiǎngjiě yǔfǎ shì zhè wèi lǎoshī de kānjiā běnlǐng.
Giảng giải ngữ pháp một cách có hệ thống là sở trường của giáo viên này.
他拿出了自己的看家本领,把一个复杂的语法点讲得非常清楚。
Tā ná chū le zìjǐ de kānjiā běnlǐng, bǎ yí ge fùzá de yǔfǎ diǎn jiǎng de fēicháng qīngchu.
Thầy ấy đã vận dụng kỹ năng sở trường của mình, giảng giải một điểm ngữ pháp phức tạp vô cùng rõ ràng.
这套教材是该教育机构的看家产品。
Zhè tào jiàocái shì gāi jiàoyù jīgòu de kānjiā chǎnpǐn.
Bộ giáo trình này là sản phẩm chủ lực của cơ sở giáo dục đó.
30. Ví dụ trong kế toán
核对账目是会计人员必须掌握的看家本领。
Héduì zhàngmù shì kuàijì rényuán bìxū zhǎngwò de kānjiā běnlǐng.
Đối chiếu sổ sách là năng lực cốt lõi mà nhân viên kế toán phải nắm vững.
分析成本差异是这位成本会计的看家本领。
Fēnxī chéngběn chāyì shì zhè wèi chéngběn kuàijì de kānjiā běnlǐng.
Phân tích chênh lệch chi phí là sở trường của nhân viên kế toán giá thành này.
面对复杂的月底结账工作,她拿出了自己的看家本领。
Miànduì fùzá de yuèdǐ jiézhàng gōngzuò, tā ná chū le zìjǐ de kānjiā běnlǐng.
Đối mặt với công việc khóa sổ cuối tháng phức tạp, cô ấy đã phát huy năng lực sở trường.
31. Ví dụ trong sản xuất
控制不良率是这名工程师的看家本领。
Kòngzhì bùliánglǜ shì zhè míng gōngchéngshī de kānjiā běnlǐng.
Kiểm soát tỷ lệ hàng lỗi là sở trường của kỹ sư này.
这种无缝缝合技术是工厂的看家技术。
Zhè zhǒng wúfèng fénghé jìshù shì gōngchǎng de kānjiā jìshù.
Kỹ thuật may liền mạch này là công nghệ cốt lõi của nhà máy.
高品质运动鞋一直是这家企业的看家产品。
Gāo pǐnzhì yùndòngxié yìzhí shì zhè jiā qǐyè de kānjiā chǎnpǐn.
Giày thể thao chất lượng cao luôn là sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp này.
32. Ví dụ trong doanh nghiệp
技术创新是这家公司的看家法宝。
Jìshù chuàngxīn shì zhè jiā gōngsī de kānjiā fǎbǎo.
Đổi mới công nghệ là bí quyết cốt lõi của công ty này.
这项专利是企业最重要的看家技术之一。
Zhè xiàng zhuānlì shì qǐyè zuì zhòngyào de kānjiā jìshù zhī yī.
Bằng sáng chế này là một trong những công nghệ cốt lõi quan trọng nhất của doanh nghiệp.
为了应对激烈的市场竞争,公司必须不断完善自己的看家产品。
Wèile yìngduì jīliè de shìchǎng jìngzhēng, gōngsī bìxū búduàn wánshàn zìjǐ de kānjiā chǎnpǐn.
Để ứng phó với cạnh tranh thị trường khốc liệt, công ty phải không ngừng hoàn thiện sản phẩm chủ lực.
33. Đoạn hội thoại mẫu
妈,我们都去参加婚礼,家里怎么办?
Mā, wǒmen dōu qù cānjiā hūnlǐ, jiālǐ zěnme bàn?
Mẹ ơi, chúng ta đều đi dự đám cưới thì nhà cửa phải làm sao?
让你哥哥留下来看家吧。
Ràng nǐ gēge liú xiàlai kānjiā ba.
Để anh trai con ở lại trông nhà đi.
他不是也想去吗?
Tā bú shì yě xiǎng qù ma?
Chẳng phải anh ấy cũng muốn đi sao?
那就请邻居帮我们看一天家。
Nà jiù qǐng línjū bāng wǒmen kān yì tiān jiā.
Vậy thì nhờ hàng xóm trông nhà giúp chúng ta một ngày.
34. Đoạn văn mẫu với nghĩa mở rộng
每个人都应该培养自己的看家本领。在竞争日益激烈的社会中,仅仅掌握一般知识还不够,还需要在某个领域形成独特的专业能力。看家本领不一定是别人不会的技能,但一定是自己做得特别好、能够长期依靠的能力。
Pinyin:
Měi ge rén dōu yīnggāi péiyǎng zìjǐ de kānjiā běnlǐng. Zài jìngzhēng rìyì jīliè de shèhuì zhōng, jǐnjǐn zhǎngwò yìbān zhīshi hái bú gòu, hái xūyào zài mǒu ge lǐngyù xíngchéng dútè de zhuānyè nénglì. Kānjiā běnlǐng bù yídìng shì biérén bú huì de jìnéng, dàn yídìng shì zìjǐ zuò de tèbié hǎo, nénggòu chángqī yīkào de nénglì.
Dịch nghĩa:
Mỗi người đều nên bồi dưỡng năng lực sở trường của riêng mình. Trong một xã hội có mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, chỉ nắm kiến thức thông thường vẫn chưa đủ, mà còn cần hình thành năng lực chuyên môn độc đáo trong một lĩnh vực nhất định. Năng lực sở trường không nhất thiết phải là kỹ năng mà người khác không biết, nhưng nhất định phải là năng lực mà bản thân thực hiện đặc biệt tốt và có thể dựa vào lâu dài.
35. Những cụm từ thường gặp với 看家
Nghĩa trông nhà
- 在家看家: ở nhà trông nhà
- 留下来看家: ở lại trông nhà
- 帮别人看家: giúp người khác trông nhà
- 替别人看家: trông nhà thay người khác
- 养狗看家: nuôi chó giữ nhà
- 看家护院: trông nhà giữ sân
- 看家狗: chó giữ nhà
- 看好家: trông nhà cho cẩn thận
Nghĩa sở trường, cốt lõi
- 看家本领: kỹ năng sở trường
- 看家本事: tài nghệ sở trường
- 看家功夫: công phu sở trường
- 看家绝活: tuyệt kỹ sở trường
- 看家菜: món tủ
- 看家戏: vở diễn sở trường
- 看家节目: tiết mục sở trường
- 看家产品: sản phẩm chủ lực
- 看家技术: công nghệ cốt lõi
- 看家法宝: bí quyết cốt lõi
36. Tóm tắt cách dùng 看家
看家 có hai nhóm nghĩa chính.
Nghĩa đen: trông nhà
Cấu trúc thường gặp:
留下来看家
Ở lại trông nhà.
让某人看家
Bảo ai trông nhà.
帮某人看家
Giúp ai trông nhà.
养狗看家
Nuôi chó giữ nhà.
Ví dụ:
父母出门以后,我留在家里看家。
Fùmǔ chūmén yǐhòu, wǒ liú zài jiālǐ kānjiā.
Sau khi bố mẹ ra ngoài, tôi ở lại nhà trông nhà.
Nghĩa mở rộng: sở trường hoặc thứ cốt lõi
Các cụm quan trọng:
看家本领
Năng lực sở trường.
看家绝活
Tuyệt kỹ sở trường.
看家菜
Món tủ.
看家产品
Sản phẩm chủ lực.
看家技术
Công nghệ cốt lõi.
Ví dụ tiêu biểu:
数据分析是他的看家本领。
Shùjù fēnxī shì tā de kānjiā běnlǐng.
Phân tích dữ liệu là sở trường của anh ấy.
这款软件是公司的看家产品。
Zhè kuǎn ruǎnjiàn shì gōngsī de kānjiā chǎnpǐn.
Phần mềm này là sản phẩm chủ lực của công ty.
Cách ghi nhớ:
看家本来是“守住自己的家”,后来引申为“靠它守住自己的地位”。
Kānjiā běnlái shì “shǒuzhù zìjǐ de jiā”, hòulái yǐnshēn wéi “kào tā shǒuzhù zìjǐ de dìwèi”.
Ban đầu, 看家 là “giữ lấy ngôi nhà của mình”; sau đó được mở rộng thành “dựa vào nó để giữ vững vị thế của mình”.
Cách dùng 组成 (zǔ chéng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 组成 là gì?
组成 (zǔchéng) là một động từ (动词) rất phổ biến trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Cấu thành
- Hợp thành
- Tạo thành
- Thành lập từ nhiều bộ phận
- Gồm có
- Được tạo nên bởi
Từ này dùng để diễn tả nhiều bộ phận, thành phần hoặc cá nhân kết hợp với nhau để tạo thành một chỉnh thể.
Nó được sử dụng rất nhiều trong:
- Giáo dục
- Khoa học
- Hóa học
- Sinh học
- Quản trị doanh nghiệp
- Kinh tế
- Chính trị
- Đời sống hằng ngày
Đây là một trong những động từ quan trọng khi diễn tả cấu tạo, thành phần hoặc cơ cấu của một sự vật.
II. Ý nghĩa của từng chữ
1. 组 (zǔ)
Có nghĩa là:
- Tổ
- Nhóm
- Ghép lại
- Tập hợp
Ví dụ:
组织
zǔzhī
Tổ chức.
小组
xiǎozǔ
Nhóm.
组长
zǔzhǎng
Tổ trưởng.
2. 成 (chéng)
Có nghĩa là:
- Trở thành
- Hình thành
- Tạo thành
Ví dụ:
成功
chénggōng
Thành công.
形成
xíngchéng
Hình thành.
构成
gòuchéng
Cấu thành.
Ghép lại:
组成 có nghĩa là:
"Nhiều phần ghép lại tạo thành một chỉnh thể."
III. Ý nghĩa của 组成
组成 nhấn mạnh mối quan hệ giữa các bộ phận và toàn thể.
Nó trả lời cho câu hỏi:
"Cái này được tạo thành từ những gì?"
Ví dụ:
一个班由三十名学生组成。
Yí gè bān yóu sānshí míng xuéshēng zǔchéng.
Một lớp được tạo thành từ 30 học sinh.
Ở đây:
30 học sinh là các bộ phận.
Lớp học là chỉnh thể.
人体由许多细胞组成。
Réntǐ yóu xǔduō xìbāo zǔchéng.
Cơ thể con người được cấu thành từ nhiều tế bào.
电脑由很多零件组成。
Diànnǎo yóu hěnduō língjiàn zǔchéng.
Máy tính được cấu thành từ nhiều linh kiện.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
组成 là động từ.
Nó thường mang tân ngữ.
Có hai cách dùng phổ biến nhất.
Cách 1
A 由 B 组成
Đây là mẫu được dùng nhiều nhất.
Nghĩa:
A được cấu thành bởi B.
Ví dụ:
这个团队由五个人组成。
Zhège tuánduì yóu wǔ gè rén zǔchéng.
Đội nhóm này gồm năm người.
中国由二十三个省组成。
Zhōngguó yóu èrshísān gè shěng zǔchéng.
Trung Quốc được cấu thành từ 23 tỉnh.
这家公司由三个部门组成。
Zhè jiā gōngsī yóu sān gè bùmén zǔchéng.
Công ty này gồm ba phòng ban.
Cách 2
B 组成 A
Nghĩa:
B tạo thành A.
Ví dụ:
三十名学生组成一个班。
Sānshí míng xuéshēng zǔchéng yí gè bān.
Ba mươi học sinh tạo thành một lớp.
很多小岛组成了这个群岛。
Hěnduō xiǎodǎo zǔchéng le zhège qúndǎo.
Nhiều hòn đảo tạo thành quần đảo này.
几个国家组成了联盟。
Jǐ gè guójiā zǔchéng le liánméng.
Một số quốc gia đã thành lập một liên minh.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. A由B组成
Đây là cấu trúc quan trọng nhất.
Ví dụ
委员会由十五名专家组成。
Wěiyuánhuì yóu shíwǔ míng zhuānjiā zǔchéng.
Ủy ban gồm mười lăm chuyên gia.
我们的团队由年轻人组成。
Wǒmen de tuánduì yóu niánqīngrén zǔchéng.
Đội ngũ của chúng tôi gồm những người trẻ.
这个系统由多个模块组成。
Zhège xìtǒng yóu duō gè mókuài zǔchéng.
Hệ thống này được cấu thành từ nhiều mô-đun.
2. 由……共同组成
Nhấn mạnh nhiều thành phần cùng cấu thành.
Ví dụ
这个委员会由教师和学生共同组成。
Zhège wěiyuánhuì yóu jiàoshī hé xuéshēng gòngtóng zǔchéng.
Ủy ban này gồm cả giáo viên và học sinh.
这个项目由多个团队共同组成。
Zhège xiàngmù yóu duō gè tuánduì gòngtóng zǔchéng.
Dự án này được tạo thành bởi nhiều nhóm.
3. 主要由……组成
Chủ yếu được cấu thành từ.
Ví dụ
空气主要由氮气和氧气组成。
Kōngqì zhǔyào yóu dànqì hé yǎngqì zǔchéng.
Không khí chủ yếu gồm nitơ và ôxy.
这个产品主要由塑料组成。
Zhège chǎnpǐn zhǔyào yóu sùliào zǔchéng.
Sản phẩm này chủ yếu được làm từ nhựa.
4. 完全由……组成
Hoàn toàn được cấu thành từ.
Ví dụ
这个模型完全由木头组成。
Zhège móxíng wánquán yóu mùtou zǔchéng.
Mô hình này hoàn toàn được làm từ gỗ.
这支队伍完全由志愿者组成。
Zhè zhī duìwu wánquán yóu zhìyuànzhě zǔchéng.
Đội ngũ này hoàn toàn gồm các tình nguyện viên.
5. 组成……队伍
Diễn tả việc nhiều người hoặc nhiều đơn vị hợp lại thành một đội ngũ.
Ví dụ
他们组成了一支足球队。
Tāmen zǔchéng le yì zhī zúqiú duì.
Họ thành lập một đội bóng đá.
来自不同国家的专家组成了研究团队。
Láizì bùtóng guójiā de zhuānjiā zǔchéng le yánjiū tuánduì.
Các chuyên gia đến từ nhiều quốc gia khác nhau đã thành lập nhóm nghiên cứu.
VI. Những từ thường kết hợp với 组成
Danh từ chỉ tập thể
- 团队 (đội nhóm)
- 小组 (tổ, nhóm)
- 班级 (lớp học)
- 委员会 (ủy ban)
- 公司 (công ty)
- 家庭 (gia đình)
- 国家 (quốc gia)
- 联盟 (liên minh)
- 社区 (cộng đồng)
- 社会 (xã hội)
Ví dụ
这个家庭由四口人组成。
Zhège jiātíng yóu sì kǒu rén zǔchéng.
Gia đình này gồm bốn người.
Danh từ chỉ vật thể
- 身体 (cơ thể)
- 机器 (máy móc)
- 系统 (hệ thống)
- 网络 (mạng lưới)
- 产品 (sản phẩm)
- 建筑 (công trình)
Ví dụ
机器由许多零件组成。
Jīqì yóu xǔduō língjiàn zǔchéng.
Máy móc được cấu thành từ nhiều linh kiện.
Danh từ khoa học
- 分子 (phân tử)
- 原子 (nguyên tử)
- 细胞 (tế bào)
- 元素 (nguyên tố)
Ví dụ
水由氢和氧组成。
Shuǐ yóu qīng hé yǎng zǔchéng.
Nước được cấu thành từ hiđrô và ôxy.
VII. Phân biệt 组成 với các từ gần nghĩa
1. 组成 và 构成
Cả hai đều có nghĩa là cấu thành, nhưng cách dùng có sự khác biệt.
组成
- Thường dùng trong ngôn ngữ thông dụng.
- Nhấn mạnh việc nhiều bộ phận kết hợp thành một chỉnh thể.
- Dùng phổ biến trong cả khẩu ngữ và văn viết.
Ví dụ
这个班由四十名学生组成。
Zhège bān yóu sìshí míng xuéshēng zǔchéng.
Lớp này gồm 40 học sinh.
构成
- Trang trọng hơn.
- Thường gặp trong văn bản học thuật, pháp luật, báo cáo, nghiên cứu.
- Nhấn mạnh quan hệ cấu trúc hoặc thành phần.
Ví dụ
空气主要由氮气和氧气构成。
Kōngqì zhǔyào yóu dànqì hé yǎngqì gòuchéng.
Không khí chủ yếu được cấu thành từ nitơ và ôxy.
Hai câu dùng 组成 hoặc 构成 đều đúng, nhưng 构成 mang sắc thái học thuật và trang trọng hơn.
2. 组成 và 形成
组成 nhấn mạnh các thành phần tạo nên một chỉnh thể.
形成 nhấn mạnh quá trình hình thành hoặc xuất hiện.
Ví dụ:
这些学生组成了一个学习小组。
Zhèxiē xuéshēng zǔchéng le yí gè xuéxí xiǎozǔ.
Những học sinh này lập thành một nhóm học tập.
经过讨论,形成了一致意见。
Jīngguò tǎolùn, xíngchéng le yízhì yìjiàn.
Sau khi thảo luận, mọi người đã hình thành ý kiến thống nhất.
3. 组成 và 建立
组成 là tập hợp các thành phần để tạo thành một chỉnh thể.
建立 là xây dựng hoặc thành lập một tổ chức, hệ thống hoặc mối quan hệ.
Ví dụ:
他们组成了一支志愿者队伍。
Tāmen zǔchéng le yì zhī zhìyuànzhě duìwu.
Họ lập thành một đội tình nguyện.
他们建立了一家公司。
Tāmen jiànlì le yì jiā gōngsī.
Họ thành lập một công ty.
VIII. Những lỗi người học thường mắc
1. Nhầm 组成 với 组成了
Khi kể về một sự việc đã hoàn thành, thường dùng 组成了.
Ví dụ:
他们组成了一个乐队。
Tāmen zǔchéng le yí gè yuèduì.
Họ đã thành lập một ban nhạc.
Nếu chỉ nói về đặc điểm hoặc cấu tạo hiện tại thì dùng 组成.
Ví dụ:
乐队由五名成员组成。
Yuèduì yóu wǔ míng chéngyuán zǔchéng.
Ban nhạc gồm năm thành viên.
2. Nhầm trật tự trong mẫu "由……组成"
Không tự nhiên:
五个人由一个团队组成。
Câu này đảo ngược quan hệ giữa bộ phận và chỉnh thể.
Đúng:
一个团队由五个人组成。
Yí gè tuánduì yóu wǔ gè rén zǔchéng.
Một đội nhóm gồm năm người.
3. Dùng 组成 với những đối tượng không có quan hệ "bộ phận – chỉnh thể"
组成 chỉ dùng khi có mối quan hệ giữa các thành phần và một tổng thể.
Ví dụ đúng:
这本书由十章组成。
Zhè běn shū yóu shí zhāng zǔchéng.
Cuốn sách này gồm mười chương.
Ví dụ không tự nhiên:
今天由快乐组成。
"Hôm nay được cấu thành từ niềm vui" không phù hợp trong ngôn ngữ thông thường vì không thể hiện rõ quan hệ cấu tạo giữa bộ phận và tổng thể.
IX. Tóm tắt
- 组成 là động từ, có nghĩa là cấu thành, hợp thành, tạo thành, gồm có.
- Từ này nhấn mạnh mối quan hệ giữa các bộ phận và một chỉnh thể.
- Cấu trúc thông dụng nhất là A 由 B 组成 (A được cấu thành từ B) và B 组成 A (B tạo thành A).
- Các kết hợp phổ biến gồm: 主要由……组成、完全由……组成、共同组成、组成团队、组成委员会、组成系统.
- Cần phân biệt 组成 với 构成 (trang trọng, học thuật hơn), 形成 (nhấn mạnh quá trình hình thành) và 建立 (nhấn mạnh việc xây dựng hoặc thành lập). Khi sử dụng, cần xác định rõ mối quan hệ "bộ phận – chỉnh thể" để dùng 组成 một cách chính xác.
Cách dùng 美容 (měiróng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 美容
美容
Phiên âm: měi róng
Hán Việt: Mỹ dung
Loại từ:
- Động từ (动词)
- Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
Khi là động từ:
- Làm đẹp
- Chăm sóc sắc đẹp
- Làm đẹp da
- Chăm sóc ngoại hình
- Chăm sóc thẩm mỹ
Khi là danh từ:
- Làm đẹp
- Ngành làm đẹp
- Dịch vụ làm đẹp
- Chăm sóc sắc đẹp
- Thẩm mỹ (không nhất thiết là phẫu thuật)
Nghĩa tiếng Anh:
- beauty treatment
- beauty care
- beauty therapy
- cosmetology
- beauty service
- beautify
美容 là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Từ này xuất hiện rất nhiều trong:
- Ngành thẩm mỹ
- Mỹ phẩm
- Spa
- Salon
- Chăm sóc da
- Thẩm mỹ viện
- Y học thẩm mỹ
- Thương mại điện tử
- Quảng cáo
- Cuộc sống hằng ngày
Ví dụ:
她每个月都会去美容。
Tā měi gè yuè dōu huì qù měiróng.
Cô ấy mỗi tháng đều đi làm đẹp.
美容已经成为很多人的生活习惯。
Měiróng yǐjīng chéngwéi hěnduō rén de shēnghuó xíguàn.
Làm đẹp đã trở thành thói quen của rất nhiều người.
II. Phân tích từng chữ
1. 美 (měi)
Nghĩa:
- Đẹp
- Xinh đẹp
- Mỹ lệ
- Đẹp đẽ
Ví dụ:
美丽
Měilì
Xinh đẹp.
美女
Měinǚ
Người đẹp.
美好
Měihǎo
Tốt đẹp.
美容
Měiróng
Làm đẹp.
Trong từ 美容, chữ 美 mang nghĩa là làm cho đẹp hơn hoặc hướng tới vẻ đẹp.
2. 容 (róng)
Nghĩa gốc:
- Dung mạo
- Ngoại hình
- Khuôn mặt
- Vẻ ngoài
Ví dụ:
容貌
Róngmào
Dung mạo.
仪容
Yíróng
Diện mạo.
笑容
Xiàoróng
Nụ cười.
Trong 美容, 容 chỉ ngoại hình hoặc dung mạo của con người.
Ghép lại:
美容
Có nghĩa là:
"Làm cho dung mạo đẹp hơn."
III. Ý nghĩa cốt lõi
美容 là quá trình cải thiện hoặc duy trì vẻ đẹp bên ngoài, bao gồm:
- Chăm sóc da
- Chăm sóc khuôn mặt
- Chăm sóc cơ thể
- Dưỡng da
- Điều trị da
- Trang điểm
- Chống lão hóa
- Massage mặt
- Làm sạch da
- Chăm sóc sắc đẹp
Từ này không chỉ giới hạn ở phụ nữ mà còn dùng cho nam giới.
Ví dụ:
越来越多的男性开始关注美容。
Yuèláiyuè duō de nánxìng kāishǐ guānzhù měiróng.
Ngày càng có nhiều nam giới bắt đầu quan tâm đến việc làm đẹp.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là động từ
Ví dụ:
她正在美容。
Tā zhèngzài měiróng.
Cô ấy đang làm đẹp.
很多人喜欢去美容。
Hěnduō rén xǐhuān qù měiróng.
Nhiều người thích đi làm đẹp.
2. Là danh từ
Ví dụ:
美容是一门专业。
Měiróng shì yì mén zhuānyè.
Làm đẹp là một chuyên ngành.
美容行业发展很快。
Měiróng hángyè fāzhǎn hěn kuài.
Ngành làm đẹp phát triển rất nhanh.
V. Các cách dùng phổ biến
1. 去美容
Nghĩa:
Đi làm đẹp.
Ví dụ:
周末我要去美容。
Zhōumò wǒ yào qù měiróng.
Cuối tuần tôi sẽ đi làm đẹp.
2. 做美容
Nghĩa:
Làm các liệu trình làm đẹp.
Ví dụ:
她经常做美容。
Tā jīngcháng zuò měiróng.
Cô ấy thường xuyên làm đẹp.
3. 美容护理
Nghĩa:
Chăm sóc sắc đẹp.
Ví dụ:
美容护理越来越受欢迎。
Měiróng hùlǐ yuèláiyuè shòu huānyíng.
Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp ngày càng được ưa chuộng.
4. 美容保养
Nghĩa:
Chăm sóc và bảo dưỡng sắc đẹp.
Ví dụ:
很多女性重视美容保养。
Hěnduō nǚxìng zhòngshì měiróng bǎoyǎng.
Nhiều phụ nữ coi trọng việc chăm sóc và duy trì sắc đẹp.
5. 美容护肤
Nghĩa:
Làm đẹp và chăm sóc da.
Ví dụ:
美容护肤产品越来越丰富。
Měiróng hùfū chǎnpǐn yuèláiyuè fēngfù.
Các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc da ngày càng đa dạng.
VI. Những từ thường kết hợp với 美容
Địa điểm
- 美容院 (viện làm đẹp)
- 美容中心 (trung tâm làm đẹp)
- 美容店 (cửa hàng làm đẹp)
- 美容机构 (cơ sở thẩm mỹ)
- 美容会所 (câu lạc bộ hoặc trung tâm chăm sóc sắc đẹp cao cấp)
Ví dụ:
这家美容院很有名。
Zhè jiā měiróngyuàn hěn yǒumíng.
Viện làm đẹp này rất nổi tiếng.
Nghề nghiệp
- 美容师 (chuyên viên làm đẹp)
- 美容顾问 (chuyên viên tư vấn làm đẹp)
- 美容技师 (kỹ thuật viên thẩm mỹ)
- 美容专家 (chuyên gia làm đẹp)
Ví dụ:
她是一名美容师。
Tā shì yì míng měiróngshī.
Cô ấy là một chuyên viên làm đẹp.
Dịch vụ
- 美容服务 (dịch vụ làm đẹp)
- 美容项目 (dịch vụ hoặc hạng mục làm đẹp)
- 美容课程 (khóa học làm đẹp)
- 美容培训 (đào tạo làm đẹp)
Sản phẩm
- 美容产品 (sản phẩm làm đẹp)
- 美容仪 (máy làm đẹp)
- 美容液 (tinh chất làm đẹp)
- 美容面膜 (mặt nạ làm đẹp)
- 美容精华 (tinh chất dưỡng da)
VII. Những động từ thường đi với 美容
- 做美容 (làm đẹp)
- 去美容 (đi làm đẹp)
- 学美容 (học nghề làm đẹp)
- 从事美容 (làm việc trong ngành làm đẹp)
- 开美容院 (mở viện làm đẹp)
- 经营美容院 (kinh doanh viện làm đẹp)
- 接受美容护理 (được chăm sóc sắc đẹp)
- 学习美容技术 (học kỹ thuật làm đẹp)
- 提供美容服务 (cung cấp dịch vụ làm đẹp)
- 推广美容产品 (quảng bá sản phẩm làm đẹp)
VIII. Các lĩnh vực của 美容
1. 护肤美容
Chăm sóc da.
Ví dụ:
护肤美容越来越专业。
Hùfū měiróng yuèláiyuè zhuānyè.
Lĩnh vực chăm sóc da ngày càng chuyên nghiệp.
2. 医学美容
Thẩm mỹ y khoa.
Đây là lĩnh vực sử dụng các kỹ thuật y tế để cải thiện ngoại hình, chẳng hạn như:
- Tiêm botox
- Tiêm filler
- Laser
- Trẻ hóa da
- Điều trị sẹo
- Điều trị nám
Ví dụ:
医学美容发展很快。
Yīxué měiróng fāzhǎn hěn kuài.
Ngành thẩm mỹ y khoa phát triển rất nhanh.
3. 生活美容
Làm đẹp không xâm lấn.
Bao gồm:
- Massage
- Chăm sóc da
- Đắp mặt nạ
- Làm sạch da
- Dưỡng da
Ví dụ:
生活美容比较安全。
Shēnghuó měiróng bǐjiào ānquán.
Làm đẹp theo phương pháp chăm sóc thông thường tương đối an toàn.
4. 汽车美容
Đây là nghĩa mở rộng rất phổ biến.
Không chỉ con người mới dùng 美容.
汽车美容
Có nghĩa:
Chăm sóc, làm đẹp ô tô.
Bao gồm:
- Rửa xe
- Đánh bóng
- Phủ ceramic
- Phủ nano
- Vệ sinh nội thất
- Chăm sóc ngoại thất
Ví dụ:
汽车美容中心今天很忙。
Qìchē měiróng zhōngxīn jīntiān hěn máng.
Trung tâm chăm sóc và làm đẹp ô tô hôm nay rất bận.
5. 宠物美容
Làm đẹp thú cưng.
Ví dụ:
宠物美容越来越流行。
Chǒngwù měiróng yuèláiyuè liúxíng.
Dịch vụ làm đẹp cho thú cưng ngày càng phổ biến.
IX. Phân biệt 美容 với các từ gần nghĩa
1. 美容 và 化妆
美容
Là quá trình chăm sóc để cải thiện làn da, ngoại hình hoặc sức khỏe của da, thường mang tính lâu dài.
Ví dụ:
她每周去美容一次。
Tā měi zhōu qù měiróng yí cì.
Cô ấy đi làm đẹp mỗi tuần một lần.
化妆
Là trang điểm bằng mỹ phẩm để thay đổi diện mạo trong thời gian ngắn.
Ví dụ:
她每天早上都化妆。
Tā měitiān zǎoshang dōu huàzhuāng.
Cô ấy trang điểm mỗi sáng.
2. 美容 và 整容
美容
Chăm sóc hoặc cải thiện vẻ đẹp, phần lớn không cần phẫu thuật.
整容
Phẫu thuật thẩm mỹ hoặc can thiệp y khoa để thay đổi ngoại hình.
Ví dụ:
她没有整容,只是坚持美容护肤。
Tā méiyǒu zhěngróng, zhǐshì jiānchí měiróng hùfū.
Cô ấy không phẫu thuật thẩm mỹ, chỉ kiên trì chăm sóc da và làm đẹp.
3. 美容 và 护肤
护肤
Chỉ tập trung vào việc chăm sóc da.
美容
Bao quát hơn, bao gồm chăm sóc da, chăm sóc cơ thể, chăm sóc ngoại hình và nhiều dịch vụ làm đẹp khác.
Ví dụ:
护肤只是美容的一部分。
Hùfū zhǐshì měiróng de yí bùfen.
Chăm sóc da chỉ là một phần của việc làm đẹp.
4. 美容 và 美发
美容
Chủ yếu liên quan đến da, khuôn mặt và cơ thể.
美发
Liên quan đến tóc như cắt, uốn, nhuộm, tạo kiểu và chăm sóc tóc.
Ví dụ:
这家店提供美容和美发服务。
Zhè jiā diàn tígōng měiróng hé měifà fúwù.
Cửa hàng này cung cấp cả dịch vụ làm đẹp và làm tóc.
X. Những lỗi người học thường gặp
1. Nhầm 美容 với 整容
Không phải mọi hoạt động 美容 đều là phẫu thuật thẩm mỹ.
Ví dụ:
她去美容院做美容。
Tā qù měiróngyuàn zuò měiróng.
Cô ấy đến viện làm đẹp để chăm sóc sắc đẹp.
Không thể hiểu câu này là cô ấy đi phẫu thuật thẩm mỹ.
2. Dùng 美容 thay cho 化妆
Sai trong nhiều ngữ cảnh:
今天我要美容去上班。
Nếu muốn nói "Hôm nay tôi sẽ trang điểm để đi làm", nên nói:
今天我要化妆去上班。
Jīntiān wǒ yào huàzhuāng qù shàngbān.
Hôm nay tôi sẽ trang điểm để đi làm.
3. Hiểu 美容 chỉ dành cho phụ nữ
Hiện nay, 美容 được dùng cho cả nam và nữ.
Ví dụ:
越来越多的男性开始接受美容护理。
Yuèláiyuè duō de nánxìng kāishǐ jiēshòu měiróng hùlǐ.
Ngày càng có nhiều nam giới bắt đầu sử dụng các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp.
XI. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 她每个月都会去美容。
Tā měi gè yuè dōu huì qù měiróng.
Cô ấy mỗi tháng đều đi làm đẹp. - 我想学习美容。
Wǒ xiǎng xuéxí měiróng.
Tôi muốn học nghề làm đẹp. - 她是一名美容师。
Tā shì yì míng měiróngshī.
Cô ấy là một chuyên viên làm đẹp. - 美容行业发展很快。
Měiróng hángyè fāzhǎn hěn kuài.
Ngành làm đẹp phát triển rất nhanh. - 我妈妈喜欢做美容。
Wǒ māma xǐhuān zuò měiróng.
Mẹ tôi thích làm đẹp. - 这家美容院的服务很好。
Zhè jiā měiróngyuàn de fúwù hěn hǎo.
Dịch vụ của viện làm đẹp này rất tốt. - 她经常接受美容护理。
Tā jīngcháng jiēshòu měiróng hùlǐ.
Cô ấy thường xuyên chăm sóc sắc đẹp. - 美容不仅能改善外表,还能提升自信。
Měiróng bùjǐn néng gǎishàn wàibiǎo, hái néng tíshēng zìxìn.
Làm đẹp không chỉ cải thiện ngoại hình mà còn nâng cao sự tự tin. - 她正在学习美容技术。
Tā zhèngzài xuéxí měiróng jìshù.
Cô ấy đang học kỹ thuật làm đẹp. - 我准备开一家美容院。
Wǒ zhǔnbèi kāi yì jiā měiróngyuàn.
Tôi dự định mở một viện làm đẹp. - 很多年轻人关注美容护肤。
Hěnduō niánqīngrén guānzhù měiróng hùfū.
Nhiều người trẻ quan tâm đến làm đẹp và chăm sóc da. - 她购买了很多美容产品。
Tā gòumǎi le hěnduō měiróng chǎnpǐn.
Cô ấy đã mua rất nhiều sản phẩm làm đẹp. - 医学美容越来越受欢迎。
Yīxué měiróng yuèláiyuè shòu huānyíng.
Thẩm mỹ y khoa ngày càng được ưa chuộng. - 美容课程吸引了很多学生。
Měiróng kèchéng xīyǐn le hěnduō xuéshēng.
Khóa học làm đẹp đã thu hút nhiều học viên. - 她希望成为一名优秀的美容师。
Tā xīwàng chéngwéi yì míng yōuxiù de měiróngshī.
Cô ấy hy vọng trở thành một chuyên viên làm đẹp xuất sắc. - 这款美容仪使用起来很方便。
Zhè kuǎn měiróngyí shǐyòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Thiết bị làm đẹp này rất tiện sử dụng. - 美容培训班今天正式开课。
Měiróng péixùnbān jīntiān zhèngshì kāikè.
Lớp đào tạo nghề làm đẹp hôm nay chính thức khai giảng. - 她每天都会认真护肤和美容。
Tā měitiān dōu huì rènzhēn hùfū hé měiróng.
Cô ấy mỗi ngày đều chăm sóc da và làm đẹp rất cẩn thận. - 生活美容更加注重日常保养。
Shēnghuó měiróng gèngjiā zhùzhòng rìcháng bǎoyǎng.
Làm đẹp thông thường chú trọng hơn đến việc chăm sóc hằng ngày. - 美容可以帮助改善皮肤状态。
Měiróng kěyǐ bāngzhù gǎishàn pífū zhuàngtài.
Làm đẹp có thể giúp cải thiện tình trạng làn da. - 她预约了明天的美容护理。
Tā yùyuē le míngtiān de měiróng hùlǐ.
Cô ấy đã đặt lịch chăm sóc sắc đẹp vào ngày mai. - 这家美容中心设备先进。
Zhè jiā měiróng zhōngxīn shèbèi xiānjìn.
Trung tâm làm đẹp này có trang thiết bị hiện đại. - 美容已经成为她生活的一部分。
Měiróng yǐjīng chéngwéi tā shēnghuó de yí bùfen.
Làm đẹp đã trở thành một phần trong cuộc sống của cô ấy. - 很多公司都推出了新的美容产品。
Hěnduō gōngsī dōu tuīchū le xīn de měiróng chǎnpǐn.
Nhiều công ty đã cho ra mắt các sản phẩm làm đẹp mới. - 美容院今天来了很多顾客。
Měiróngyuàn jīntiān lái le hěnduō gùkè.
Hôm nay có rất nhiều khách đến viện làm đẹp. - 她想从事美容行业。
Tā xiǎng cóngshì měiróng hángyè.
Cô ấy muốn làm việc trong ngành làm đẹp. - 美容不仅适合女性,也适合男性。
Měiróng bùjǐn shìhé nǚxìng, yě shìhé nánxìng.
Làm đẹp không chỉ phù hợp với phụ nữ mà còn phù hợp với nam giới. - 医生建议她选择正规的医学美容机构。
Yīshēng jiànyì tā xuǎnzé zhèngguī de yīxué měiróng jīgòu.
Bác sĩ khuyên cô ấy nên lựa chọn cơ sở thẩm mỹ y khoa chính quy. - 宠物美容服务越来越专业。
Chǒngwù měiróng fúwù yuèláiyuè zhuānyè.
Dịch vụ làm đẹp cho thú cưng ngày càng chuyên nghiệp. - 汽车美容可以保护车漆。
Qìchē měiróng kěyǐ bǎohù chēqī.
Chăm sóc và làm đẹp ô tô có thể bảo vệ lớp sơn xe. - 她每天坚持美容保养,因此皮肤状态一直很好。
Tā měitiān jiānchí měiróng bǎoyǎng, yīncǐ pífū zhuàngtài yìzhí hěn hǎo.
Cô ấy kiên trì chăm sóc sắc đẹp mỗi ngày nên làn da luôn ở trạng thái tốt. - 美容师根据顾客的肤质制定护理方案。
Měiróngshī gēnjù gùkè de fūzhì zhìdìng hùlǐ fāng'àn.
Chuyên viên làm đẹp xây dựng liệu trình chăm sóc dựa trên loại da của khách hàng. - 很多年轻人愿意投资美容和健康。
Hěnduō niánqīngrén yuànyì tóuzī měiróng hé jiànkāng.
Nhiều người trẻ sẵn sàng đầu tư cho việc làm đẹp và sức khỏe. - 美容行业需要不断学习新的技术。
Měiróng hángyè xūyào búduàn xuéxí xīn de jìshù.
Ngành làm đẹp cần không ngừng học hỏi các kỹ thuật mới. - 她希望通过美容改善皮肤问题。
Tā xīwàng tōngguò měiróng gǎishàn pífū wèntí.
Cô ấy hy vọng cải thiện các vấn đề về da thông qua việc làm đẹp. - 美容不仅关注外表,也关注皮肤健康。
Měiróng bùjǐn guānzhù wàibiǎo, yě guānzhù pífū jiànkāng.
Làm đẹp không chỉ chú trọng ngoại hình mà còn quan tâm đến sức khỏe làn da. - 随着科技的发展,美容设备越来越智能。
Suízhe kējì de fāzhǎn, měiróng shèbèi yuèláiyuè zhìnéng.
Cùng với sự phát triển của công nghệ, các thiết bị làm đẹp ngày càng thông minh. - 一家成功的美容院不仅需要先进的设备,还需要经验丰富的美容师和优质的服务。
Yì jiā chénggōng de měiróngyuàn bùjǐn xūyào xiānjìn de shèbèi, hái xūyào jīngyàn fēngfù de měiróngshī hé yōuzhì de fúwù.
Một viện làm đẹp thành công không chỉ cần thiết bị hiện đại mà còn cần các chuyên viên giàu kinh nghiệm và dịch vụ chất lượng. - 对于很多消费者来说,选择正规的美容机构比价格便宜更重要,因为安全和效果才是最值得关注的因素。
Duìyú hěnduō xiāofèizhě lái shuō, xuǎnzé zhèngguī de měiróng jīgòu bǐ jiàgé piányi gèng zhòngyào, yīnwèi ānquán hé xiàoguǒ cái shì zuì zhídé guānzhù de yīnsù.
Đối với nhiều người tiêu dùng, lựa chọn cơ sở làm đẹp chính quy quan trọng hơn giá rẻ, vì sự an toàn và hiệu quả mới là những yếu tố đáng quan tâm nhất. - 随着人们生活水平的提高,美容已经不仅仅是改善外貌的方式,更是一种关注健康、提升自信和改善生活品质的重要手段,因此美容行业的发展前景十分广阔。
Suízhe rénmen shēnghuó shuǐpíng de tígāo, měiróng yǐjīng bùjǐn仅 shì gǎishàn wàimào de fāngshì, gèng shì yì zhǒng guānzhù jiànkāng, tíshēng zìxìn hé gǎishàn shēnghuó pǐnzhì de zhòngyào shǒuduàn, yīncǐ měiróng hángyè de fāzhǎn qiánjǐng shífēn guǎngkuò.
Cùng với sự nâng cao mức sống, làm đẹp không chỉ còn là cách cải thiện ngoại hình mà còn là một phương thức quan trọng để quan tâm đến sức khỏe, nâng cao sự tự tin và cải thiện chất lượng cuộc sống. Vì vậy, ngành làm đẹp có triển vọng phát triển rất rộng lớn.
XII. Tổng kết
美容 là một từ vừa có thể là động từ vừa có thể là danh từ, mang nghĩa làm đẹp, chăm sóc sắc đẹp hoặc ngành làm đẹp. Nghĩa cốt lõi của từ này là cải thiện và duy trì vẻ đẹp của ngoại hình, đặc biệt là làn da, khuôn mặt và cơ thể. Trong tiếng Trung hiện đại, 美容 được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực như chăm sóc da, spa, thẩm mỹ, mỹ phẩm, đào tạo nghề, kinh doanh dịch vụ và y học thẩm mỹ.
Các cách kết hợp thông dụng gồm 去美容、做美容、美容护理、美容保养、美容护肤、美容院、美容师、美容产品、美容行业、医学美容、生活美容. Ngoài ra, 美容 còn được mở rộng sang các lĩnh vực như 汽车美容 (chăm sóc và làm đẹp ô tô) và 宠物美容 (chăm sóc và làm đẹp thú cưng), cho thấy phạm vi sử dụng của từ này rất rộng.
Khi học từ 美容, cần phân biệt rõ với 化妆 (trang điểm), 护肤 (chăm sóc da), 美发 (làm tóc) và 整容 (phẫu thuật thẩm mỹ). 美容 là khái niệm bao quát nhất, trong khi các từ còn lại chỉ những hoạt động hoặc lĩnh vực cụ thể thuộc quá trình chăm sóc và cải thiện ngoại hình. Điều này giúp sử dụng từ chính xác trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong các ngữ cảnh chuyên môn liên quan đến ngành làm đẹp.
Cách dùng 场所 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 场所 là gì?
Chữ Hán giản thể: 场所
Chữ Hán phồn thể: 場所
Phiên âm: chǎngsuǒ
Âm Hán Việt: Trường sở
Từ loại:
- Danh từ
Ý nghĩa cơ bản
场所 là một danh từ trong tiếng Trung, dùng để chỉ:
- Địa điểm.
- Nơi chốn.
- Địa điểm phục vụ một mục đích hoặc hoạt động nhất định.
- Không gian được sử dụng cho một chức năng cụ thể.
Khác với 地方 (nơi, chỗ) mang nghĩa rất rộng, 场所 thường chỉ những nơi có tính chất chính thức, công cộng hoặc có chức năng rõ ràng, nơi con người tiến hành một hoạt động nào đó.
Trong tiếng Việt, 场所 thường được dịch là:
- Địa điểm.
- Địa điểm công cộng.
- Nơi.
- Nơi chốn.
- Địa điểm hoạt động.
- Khu vực.
Đây là từ rất phổ biến trong:
- quy định của cơ quan
- biển báo
- pháp luật
- trường học
- bệnh viện
- doanh nghiệp
- báo chí
- HSK5 và HSK6
Ví dụ:
公共场所禁止吸烟。
Gōnggòng chǎngsuǒ jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc ở nơi công cộng.
这是一个重要的活动场所。
Zhè shì yí gè zhòngyào de huódòng chǎngsuǒ.
Đây là một địa điểm quan trọng để tổ chức các hoạt động.
II. Cấu tạo của từ
1. 场(場)
Phiên âm: chǎng
Âm Hán Việt: Trường
Nghĩa
- Bãi.
- Sân.
- Nơi diễn ra hoạt động.
- Địa điểm tổ chức.
Bộ thủ (giản thể): 土
Bộ thủ (phồn thể): 土
Số nét
- Giản thể: 6 nét.
- Phồn thể: 12 nét.
Một số từ chứa chữ 场
广场
Quảng trường.
操场
Sân chơi.
停车场
Bãi đỗ xe.
商场
Trung tâm thương mại.
会场
Hội trường.
场所
Địa điểm.
Trong 场所, 场 nhấn mạnh nơi diễn ra hoạt động.
2. 所
Phiên âm: suǒ
Âm Hán Việt: Sở
Nghĩa
- Nơi.
- Chỗ.
- Địa điểm.
- Cơ quan.
Bộ thủ: 户
Số nét: 8 nét.
Một số từ chứa chữ 所
住所
Nơi ở.
厕所
Nhà vệ sinh.
诊所
Phòng khám.
派出所
Đồn công an.
场所
Địa điểm.
场所税(ít dùng)
Thuế địa điểm.
Trong 场所, 所 mang nghĩa là "nơi".
III. Ý nghĩa của 场所
Bản chất của 场所 là:
Một địa điểm hoặc không gian được sử dụng để thực hiện một chức năng, một hoạt động hoặc phục vụ một mục đích cụ thể.
Từ này thường gắn với những nơi có tính tổ chức, có quy định hoặc có vai trò nhất định trong đời sống.
Ví dụ:
娱乐场所。
Yúlè chǎngsuǒ.
Địa điểm giải trí.
办公场所。
Bàngōng chǎngsuǒ.
Nơi làm việc.
公共场所。
Gōnggòng chǎngsuǒ.
Nơi công cộng.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Đây là cách dùng duy nhất của 场所.
Ví dụ:
这里是公共场所。
Zhèlǐ shì gōnggòng chǎngsuǒ.
Đây là nơi công cộng.
这个场所很安静。
Zhège chǎngsuǒ hěn ānjìng.
Địa điểm này rất yên tĩnh.
2. Làm chủ ngữ
Ví dụ:
公共场所禁止吸烟。
Gōnggòng chǎngsuǒ jìnzhǐ xīyān.
Nơi công cộng cấm hút thuốc.
娱乐场所需要加强管理。
Yúlè chǎngsuǒ xūyào jiāqiáng guǎnlǐ.
Các địa điểm giải trí cần tăng cường quản lý.
3. Làm tân ngữ
Ví dụ:
寻找合适的场所。
Xúnzhǎo héshì de chǎngsuǒ.
Tìm địa điểm phù hợp.
选择活动场所。
Xuǎnzé huódòng chǎngsuǒ.
Lựa chọn địa điểm tổ chức hoạt động.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 公共场所
公共场所。
Nơi công cộng.
Ví dụ:
公共场所不能大声喧哗。
Gōnggòng chǎngsuǒ bùnéng dàshēng xuānhuá.
Không được ồn ào ở nơi công cộng.
2. 工作场所
工作场所。
Nơi làm việc.
3. 办公场所
办公场所。
Văn phòng làm việc.
4. 娱乐场所
娱乐场所。
Địa điểm giải trí.
5. 活动场所
活动场所。
Địa điểm tổ chức hoạt động.
6. 比赛场所
比赛场所。
Địa điểm thi đấu.
7. 教学场所
教学场所。
Địa điểm giảng dạy.
8. 营业场所
营业场所。
Địa điểm kinh doanh.
9. 生产场所
生产场所。
Nơi sản xuất.
10. 服务场所
服务场所。
Địa điểm cung cấp dịch vụ.
VI. Những từ thường đi với 场所
Động từ
进入
Đi vào.
离开
Rời khỏi.
寻找
Tìm kiếm.
选择
Lựa chọn.
提供
Cung cấp.
建设
Xây dựng.
管理
Quản lý.
保护
Bảo vệ.
开放
Mở cửa.
关闭
Đóng cửa.
设置
Thiết lập.
改造
Cải tạo.
检查
Kiểm tra.
维护
Duy trì.
禁止
Cấm.
Tính từ
公共
Công cộng.
安全
An toàn.
安静
Yên tĩnh.
宽敞
Rộng rãi.
整洁
Gọn gàng.
现代化
Hiện đại.
开放
Mở.
封闭
Khép kín.
合法
Hợp pháp.
舒适
Thoải mái.
Danh từ
公共场所
Nơi công cộng.
办公场所
Nơi làm việc.
工作场所
Nơi làm việc.
娱乐场所
Địa điểm giải trí.
营业场所
Địa điểm kinh doanh.
活动场所
Địa điểm tổ chức hoạt động.
生产场所
Nơi sản xuất.
学习场所
Nơi học tập.
体育场所
Địa điểm thể thao.
医疗场所
Cơ sở y tế.
交通场所
Địa điểm giao thông.
宗教场所
Địa điểm tôn giáo.
VII. 40 mẫu câu với 场所
1
公共场所禁止吸烟。
Gōnggòng chǎngsuǒ jìnzhǐ xīyān.
Nơi công cộng cấm hút thuốc.
2
这里是办公场所。
Zhèlǐ shì bàngōng chǎngsuǒ.
Đây là nơi làm việc.
3
请保持场所整洁。
Qǐng bǎochí chǎngsuǒ zhěngjié.
Xin hãy giữ gìn địa điểm này sạch sẽ.
4
学校提供了良好的学习场所。
Xuéxiào tígōng le liánghǎo de xuéxí chǎngsuǒ.
Nhà trường cung cấp môi trường học tập tốt.
5
这个活动需要更大的场所。
Zhège huódòng xūyào gèng dà de chǎngsuǒ.
Hoạt động này cần một địa điểm lớn hơn.
6
工作人员正在检查营业场所。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jiǎnchá yíngyè chǎngsuǒ.
Nhân viên đang kiểm tra địa điểm kinh doanh.
7
娱乐场所晚上比较热闹。
Yúlè chǎngsuǒ wǎnshang bǐjiào rènào.
Các địa điểm giải trí thường nhộn nhịp vào buổi tối.
8
我们已经找到了合适的活动场所。
Wǒmen yǐjīng zhǎodào le héshì de huódòng chǎngsuǒ.
Chúng tôi đã tìm được địa điểm phù hợp để tổ chức hoạt động.
9
这个场所禁止拍照。
Zhège chǎngsuǒ jìnzhǐ pāizhào.
Địa điểm này cấm chụp ảnh.
10
这里不是停车场所。
Zhèlǐ bú shì tíngchē chǎngsuǒ.
Đây không phải là nơi đỗ xe.
11
工作场所必须保持安全。
Gōngzuò chǎngsuǒ bìxū bǎochí ānquán.
Nơi làm việc phải luôn đảm bảo an toàn.
12
生产场所禁止无关人员进入。
Shēngchǎn chǎngsuǒ jìnzhǐ wúguān rényuán jìnrù.
Người không có nhiệm vụ bị cấm vào khu vực sản xuất.
13
这个场所每天都会进行消毒。
Zhège chǎngsuǒ měitiān dōu huì jìnxíng xiāodú.
Địa điểm này được khử trùng hằng ngày.
14
图书馆是安静的学习场所。
Túshūguǎn shì ānjìng de xuéxí chǎngsuǒ.
Thư viện là nơi học tập yên tĩnh.
15
他们正在建设新的体育场所。
Tāmen zhèngzài jiànshè xīn de tǐyù chǎngsuǒ.
Họ đang xây dựng địa điểm thể thao mới.
16
这个营业场所全天开放。
Zhège yíngyè chǎngsuǒ quántiān kāifàng.
Địa điểm kinh doanh này mở cửa cả ngày.
17
进入公共场所时,请佩戴口罩。
Jìnrù gōnggòng chǎngsuǒ shí, qǐng pèidài kǒuzhào.
Khi vào nơi công cộng, vui lòng đeo khẩu trang.
18
公司改善了员工的工作场所。
Gōngsī gǎishàn le yuángōng de gōngzuò chǎngsuǒ.
Công ty đã cải thiện nơi làm việc của nhân viên.
19
这里是举办展览的重要场所。
Zhèlǐ shì jǔbàn zhǎnlǎn de zhòngyào chǎngsuǒ.
Đây là địa điểm quan trọng để tổ chức triển lãm.
20
请不要在公共场所乱扔垃圾。
Qǐng búyào zài gōnggòng chǎngsuǒ luàn rēng lājī.
Xin đừng vứt rác bừa bãi ở nơi công cộng.
21
医院属于公共服务场所。
Yīyuàn shǔyú gōnggòng fúwù chǎngsuǒ.
Bệnh viện thuộc loại cơ sở dịch vụ công cộng.
22
学校为学生提供了良好的体育场所。
Xuéxiào wèi xuésheng tígōng le liánghǎo de tǐyù chǎngsuǒ.
Nhà trường cung cấp cơ sở thể thao tốt cho học sinh.
23
请遵守场所管理规定。
Qǐng zūnshǒu chǎngsuǒ guǎnlǐ guīdìng.
Xin hãy tuân thủ các quy định quản lý của địa điểm này.
24
这个场所配备了先进的设备。
Zhège chǎngsuǒ pèibèi le xiānjìn de shèbèi.
Địa điểm này được trang bị thiết bị hiện đại.
25
为了安全,请不要进入施工场所。
Wèile ānquán, qǐng búyào jìnrù shīgōng chǎngsuǒ.
Để bảo đảm an toàn, xin đừng vào khu vực thi công.
26
这个场所每天接待很多游客。
Zhège chǎngsuǒ měitiān jiēdài hěn duō yóukè.
Địa điểm này đón tiếp rất nhiều du khách mỗi ngày.
27
活动结束后,请及时离开场所。
Huódòng jiéshù hòu, qǐng jíshí líkāi chǎngsuǒ.
Sau khi hoạt động kết thúc, vui lòng rời khỏi địa điểm kịp thời.
28
他们正在寻找新的办公场所。
Tāmen zhèngzài xúnzhǎo xīn de bàngōng chǎngsuǒ.
Họ đang tìm văn phòng làm việc mới.
29
这里是正规的营业场所。
Zhèlǐ shì zhèngguī de yíngyè chǎngsuǒ.
Đây là địa điểm kinh doanh hợp pháp.
30
这个场所禁止携带宠物进入。
Zhège chǎngsuǒ jìnzhǐ xiédài chǒngwù jìnrù.
Địa điểm này cấm mang thú cưng vào.
31
消防部门定期检查公共场所的消防设施。
Xiāofáng bùmén dìngqī jiǎnchá gōnggòng chǎngsuǒ de xiāofáng shèshī.
Cơ quan phòng cháy chữa cháy định kỳ kiểm tra các thiết bị phòng cháy tại nơi công cộng.
32
这个场所适合举办大型会议。
Zhège chǎngsuǒ shìhé jǔbàn dàxíng huìyì.
Địa điểm này phù hợp để tổ chức các hội nghị lớn.
33
公共场所应当保持安静。
Gōnggòng chǎngsuǒ yīngdāng bǎochí ānjìng.
Nơi công cộng nên giữ yên tĩnh.
34
这个场所已经完成全面改造。
Zhège chǎngsuǒ yǐjīng wánchéng quánmiàn gǎizào.
Địa điểm này đã hoàn thành việc cải tạo toàn diện.
35
营业场所必须符合消防安全要求。
Yíngyè chǎngsuǒ bìxū fúhé xiāofáng ānquán yāoqiú.
Địa điểm kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy.
36
大型公共场所通常安装了监控设备。
Dàxíng gōnggòng chǎngsuǒ tōngcháng ānzhuāng le jiānkòng shèbèi.
Các địa điểm công cộng lớn thường được lắp đặt thiết bị giám sát.
37
我们需要提前预订活动场所。
Wǒmen xūyào tíqián yùdìng huódòng chǎngsuǒ.
Chúng ta cần đặt trước địa điểm tổ chức hoạt động.
38
所有场所都必须保持消防通道畅通。
Suǒyǒu chǎngsuǒ dōu bìxū bǎochí xiāofáng tōngdào chàngtōng.
Tất cả các địa điểm đều phải giữ cho lối thoát hiểm thông suốt.
39
这个场所的环境十分舒适。
Zhège chǎngsuǒ de huánjìng shífēn shūshì.
Môi trường của địa điểm này rất thoải mái.
40
选择合适的场所能够提高活动的组织效果。
Xuǎnzé héshì de chǎngsuǒ nénggòu tígāo huódòng de zǔzhī xiàoguǒ.
Việc lựa chọn địa điểm phù hợp có thể nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động.
VIII. Phân biệt 场所 với các từ gần nghĩa
1. 场所 và 地方
Đây là hai từ rất dễ nhầm lẫn.
地方 là từ thông dụng nhất để chỉ "nơi, chỗ, địa điểm", phạm vi nghĩa rất rộng. Nó có thể chỉ bất kỳ vị trí, khu vực hoặc địa phương nào.
Ví dụ:
这是一个很美的地方。
Zhè shì yí gè hěn měi de dìfang.
Đây là một nơi rất đẹp.
场所 chỉ địa điểm có chức năng hoặc mục đích sử dụng rõ ràng, thường mang tính chính thức hơn.
Ví dụ:
公共场所禁止吸烟。
Gōnggòng chǎngsuǒ jìnzhǐ xīyān.
Nơi công cộng cấm hút thuốc.
Có thể hiểu:
- 地方 dùng được trong hầu hết mọi ngữ cảnh.
- 场所 thường dùng trong văn viết, quy định, biển báo hoặc khi nhấn mạnh chức năng của địa điểm.
2. 场所 và 地点
地点 nhấn mạnh vị trí hoặc địa điểm cụ thể của một sự việc.
Ví dụ:
会议地点已经确定。
Huìyì dìdiǎn yǐjīng quèdìng.
Địa điểm họp đã được xác định.
场所 nhấn mạnh không gian hoặc nơi phục vụ một hoạt động.
Ví dụ:
学校提供了良好的学习场所。
Xuéxiào tígōng le liánghǎo de xuéxí chǎngsuǒ.
Nhà trường cung cấp môi trường học tập tốt.
3. 场所 và 场地
场地 chỉ mặt bằng hoặc khu đất dùng cho một hoạt động, thường nhấn mạnh diện tích và không gian vật lý.
Ví dụ:
比赛场地。
Bǐsài chǎngdì.
Sân thi đấu.
场所 không nhất thiết nhấn mạnh diện tích mà nhấn mạnh chức năng và mục đích sử dụng.
4. 场所 và 环境
环境 là môi trường hoặc hoàn cảnh xung quanh.
Ví dụ:
学习环境很好。
Xuéxí huánjìng hěn hǎo.
Môi trường học tập rất tốt.
场所 là chính địa điểm diễn ra hoạt động.
5. 场所 và 区域
区域 chỉ một khu vực hoặc phạm vi được phân chia theo địa lý hoặc chức năng.
Ví dụ:
危险区域。
Wēixiǎn qūyù.
Khu vực nguy hiểm.
场所 thường chỉ nơi mà con người tiến hành một hoạt động cụ thể.
IX. Sắc thái biểu cảm
场所 là từ trung tính nhưng mang sắc thái khá trang trọng. Nó xuất hiện rất nhiều trong:
- văn bản hành chính
- quy định pháp luật
- nội quy
- biển báo
- tài liệu doanh nghiệp
- báo chí
- thông báo của cơ quan
- các kỳ thi HSK5 và HSK6
Trong giao tiếp hằng ngày, khi chỉ đơn giản nói về "một nơi nào đó", người bản ngữ thường dùng 地方 nhiều hơn. Tuy nhiên, khi nói đến nơi làm việc, nơi công cộng, địa điểm kinh doanh hoặc các địa điểm có chức năng cụ thể, 场所 là lựa chọn tự nhiên và chính xác hơn.
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 场所 thay cho mọi trường hợp của 地方. Không phải mọi "nơi" đều có thể gọi là 场所. Nếu chỉ nói "một nơi đẹp", "một nơi yên tĩnh", "một nơi tôi từng đến", 地方 sẽ tự nhiên hơn.
Một lỗi khác là nhầm 场所 với 地点. 地点 tập trung vào vị trí của một sự kiện, còn 场所 nhấn mạnh không gian được sử dụng cho một hoạt động hoặc chức năng nhất định.
Ngoài ra, 场所 thường kết hợp với các động từ như 进入、离开、寻找、选择、建设、管理、检查、维护、开放、关闭、设置、改造、禁止 và với các danh từ như 公共场所、办公场所、工作场所、营业场所、活动场所、学习场所、娱乐场所、生产场所、施工场所、体育场所、医疗场所. Việc ghi nhớ các cách kết hợp này sẽ giúp sử dụng 场所 chính xác, tự nhiên và phù hợp trong cả giao tiếp lẫn văn viết.
Cách dùng 课题 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
课题
Pinyin: kètí
Từ loại: danh từ
Các nghĩa thường gặp:
- Đề tài nghiên cứu, chủ đề nghiên cứu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu được tổ chức, phê duyệt và triển khai theo kế hoạch.
- Nghĩa mở rộng: vấn đề quan trọng cần nghiên cứu hoặc giải quyết.
Ví dụ cơ bản:
这是一个很有研究价值的课题。
Zhè shì yí ge hěn yǒu yánjiū jiàzhí de kètí.
Đây là một đề tài rất có giá trị nghiên cứu.
我们的课题已经正式立项了。
Wǒmen de kètí yǐjīng zhèngshì lìxiàng le.
Đề tài của chúng tôi đã chính thức được phê duyệt triển khai.
如何提高教学质量,是学校面临的重要课题。
Rúhé tígāo jiàoxué zhìliàng, shì xuéxiào miànlín de zhòngyào kètí.
Làm thế nào để nâng cao chất lượng giảng dạy là vấn đề quan trọng mà nhà trường đang phải đối mặt.
2. Ý nghĩa cốt lõi của 课题
课题 không chỉ là một “chủ đề” chung chung. Nó thường chỉ một vấn đề đã được xác định để:
- nghiên cứu;
- phân tích;
- khảo sát;
- thử nghiệm;
- tìm ra quy luật;
- đề xuất giải pháp;
- giải quyết một nhiệm vụ thực tế.
Có thể ghi nhớ:
课题 = vấn đề hoặc nhiệm vụ được xác định để nghiên cứu và giải quyết
Một 课题 thường có:
- mục tiêu nghiên cứu;
- đối tượng nghiên cứu;
- nội dung nghiên cứu;
- phương pháp nghiên cứu;
- thời gian thực hiện;
- người phụ trách;
- kết quả dự kiến.
3. 课题 mang nghĩa “đề tài nghiên cứu”
Đây là nghĩa phổ biến nhất trong:
- trường đại học;
- viện nghiên cứu;
- giáo dục;
- khoa học kỹ thuật;
- y học;
- kinh tế;
- xã hội học;
- quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ
我的研究课题是人工智能在汉语教学中的应用。
Wǒ de yánjiū kètí shì réngōng zhìnéng zài Hànyǔ jiàoxué zhōng de yìngyòng.
Đề tài nghiên cứu của tôi là ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy tiếng Trung.
这个课题主要研究年轻人的就业选择。
Zhège kètí zhǔyào yánjiū niánqīngrén de jiùyè xuǎnzé.
Đề tài này chủ yếu nghiên cứu sự lựa chọn việc làm của người trẻ.
教授给我们介绍了几个新的研究课题。
Jiàoshòu gěi wǒmen jièshào le jǐ ge xīn de yánjiū kètí.
Giáo sư đã giới thiệu cho chúng tôi một số đề tài nghiên cứu mới.
她正在进行一个关于儿童语言发展的课题。
Tā zhèngzài jìnxíng yí ge guānyú értóng yǔyán fāzhǎn de kètí.
Cô ấy đang thực hiện một đề tài về sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em.
4. 课题 mang nghĩa “nhiệm vụ nghiên cứu”
Trong môi trường học thuật và quản lý nghiên cứu, 课题 còn chỉ một nhiệm vụ nghiên cứu chính thức, có thể có:
- hồ sơ đăng ký;
- mã số đề tài;
- kinh phí;
- người chủ trì;
- nhóm nghiên cứu;
- thời hạn;
- nghiệm thu kết quả.
Ví dụ:
学校批准了这项科研课题。
Xuéxiào pīzhǔn le zhè xiàng kēyán kètí.
Nhà trường đã phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học này.
这项课题的研究周期是两年。
Zhè xiàng kètí de yánjiū zhōuqī shì liǎng nián.
Chu kỳ nghiên cứu của đề tài này là hai năm.
他负责一项国家级课题。
Tā fùzé yí xiàng guójiājí kètí.
Anh ấy phụ trách một đề tài cấp quốc gia.
课题经费主要用于数据收集和实地调查。
Kètí jīngfèi zhǔyào yòngyú shùjù shōují hé shídì diàochá.
Kinh phí đề tài chủ yếu được dùng cho việc thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa.
5. Nghĩa mở rộng: vấn đề quan trọng cần giải quyết
Trong văn viết, báo chí, nghị luận hoặc diễn thuyết, 课题 có thể không phải là một đề tài khoa học chính thức. Nó có thể chỉ một vấn đề lớn mà cá nhân, doanh nghiệp hoặc xã hội cần nghiên cứu và giải quyết.
Ví dụ
如何保护环境,是全社会共同面对的课题。
Rúhé bǎohù huánjìng, shì quán shèhuì gòngtóng miànduì de kètí.
Làm thế nào để bảo vệ môi trường là vấn đề mà toàn xã hội cùng phải đối mặt.
如何平衡工作与生活,是现代人的重要课题。
Rúhé pínghéng gōngzuò yǔ shēnghuó, shì xiàndàirén de zhòngyào kètí.
Làm thế nào để cân bằng công việc và cuộc sống là một vấn đề quan trọng của con người hiện đại.
提高生产效率、降低生产成本,是企业长期研究的课题。
Tígāo shēngchǎn xiàolǜ、jiàngdī shēngchǎn chéngběn, shì qǐyè chángqī yánjiū de kètí.
Nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm chi phí sản xuất là vấn đề doanh nghiệp phải nghiên cứu lâu dài.
人工智能时代如何保护个人隐私,已经成为一个新的社会课题。
Réngōng zhìnéng shídài rúhé bǎohù gèrén yǐnsī, yǐjīng chéngwéi yí ge xīn de shèhuì kètí.
Làm thế nào để bảo vệ quyền riêng tư cá nhân trong thời đại trí tuệ nhân tạo đã trở thành một vấn đề xã hội mới.
6. Lượng từ của 课题
Hai lượng từ thường dùng nhất là:
一个课题
Mang tính phổ thông và khẩu ngữ.
这是一个值得深入研究的课题。
Zhè shì yí ge zhíde shēnrù yánjiū de kètí.
Đây là một đề tài đáng được nghiên cứu sâu.
老师给每个小组安排了一个课题。
Lǎoshī gěi měi ge xiǎozǔ ānpái le yí ge kètí.
Giáo viên đã giao cho mỗi nhóm một đề tài.
一项课题
Trang trọng hơn, thường dùng với đề tài nghiên cứu chính thức.
他正在主持一项重要课题。
Tā zhèngzài zhǔchí yí xiàng zhòngyào kètí.
Anh ấy đang chủ trì một đề tài quan trọng.
我们今年申报了三项科研课题。
Wǒmen jīnnián shēnbào le sān xiàng kēyán kètí.
Năm nay chúng tôi đã đăng ký ba đề tài nghiên cứu khoa học.
Ghi nhớ
- 一个课题: thông dụng, trung tính.
- 一项课题: trang trọng, nhấn mạnh đây là một nhiệm vụ nghiên cứu.
Không nói:
一门课题
Sai, bởi 门 dùng cho môn học hoặc khóa học.
一篇课题
Sai, bởi 篇 dùng cho bài viết, luận văn hoặc bài báo.
7. 研究课题
Nghĩa thứ nhất: đề tài nghiên cứu
Trong cụm này, 研究 bổ nghĩa cho 课题.
研究课题
Yánjiū kètí
Đề tài nghiên cứu
这是我的研究课题。
Zhè shì wǒ de yánjiū kètí.
Đây là đề tài nghiên cứu của tôi.
他还没有确定自己的研究课题。
Tā hái méiyǒu quèdìng zìjǐ de yánjiū kètí.
Anh ấy vẫn chưa xác định đề tài nghiên cứu của mình.
Nghĩa thứ hai: nghiên cứu một đề tài
Trong một số câu, 研究 là động từ, 课题 là tân ngữ.
我们正在研究这个课题。
Wǒmen zhèngzài yánjiū zhège kètí.
Chúng tôi đang nghiên cứu đề tài này.
Vì vậy cần dựa vào cấu trúc câu để hiểu:
- 研究课题很重要。: đề tài nghiên cứu rất quan trọng.
- 我们研究这个课题。: chúng tôi nghiên cứu đề tài này.
8. 课题研究
课题研究 nhấn mạnh hoạt động hoặc quá trình nghiên cứu đề tài.
课题研究
Kètí yánjiū
Công tác nghiên cứu đề tài
课题研究已经进入最后阶段。
Kètí yánjiū yǐjīng jìnrù zuìhòu jiēduàn.
Công tác nghiên cứu đề tài đã bước vào giai đoạn cuối.
学校组织教师开展课题研究。
Xuéxiào zǔzhī jiàoshī kāizhǎn kètí yánjiū.
Nhà trường tổ chức cho giáo viên triển khai nghiên cứu đề tài.
Phân biệt
- 研究课题: đề tài nghiên cứu.
- 课题研究: hoạt động nghiên cứu đề tài.
Ví dụ:
这个研究课题很有现实意义。
Zhège yánjiū kètí hěn yǒu xiànshí yìyì.
Đề tài nghiên cứu này rất có ý nghĩa thực tiễn.
这项课题研究持续了三年。
Zhè xiàng kètí yánjiū chíxù le sān nián.
Công tác nghiên cứu đề tài này đã kéo dài ba năm.
9. 科研课题
科研课题
Pinyin: kēyán kètí
Đề tài nghiên cứu khoa học.
他申请了一项科研课题。
Tā shēnqǐng le yí xiàng kēyán kètí.
Anh ấy đã đăng ký một đề tài nghiên cứu khoa học.
这个科研课题涉及人工智能和医学两个领域。
Zhège kēyán kètí shèjí réngōng zhìnéng hé yīxué liǎng ge lǐngyù.
Đề tài nghiên cứu khoa học này liên quan đến hai lĩnh vực là trí tuệ nhân tạo và y học.
科研课题必须具有一定的创新性。
Kēyán kètí bìxū jùyǒu yídìng de chuàngxīnxìng.
Đề tài nghiên cứu khoa học phải có tính đổi mới nhất định.
10. 教学课题 và 教育课题
教学课题
Đề tài liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy và học.
提高学生口语能力是我们正在研究的教学课题。
Tígāo xuéshēng kǒuyǔ nénglì shì wǒmen zhèngzài yánjiū de jiàoxué kètí.
Nâng cao năng lực khẩu ngữ của học sinh là đề tài giảng dạy mà chúng tôi đang nghiên cứu.
教师可以结合课堂实际选择教学课题。
Jiàoshī kěyǐ jiéhé kètáng shíjì xuǎnzé jiàoxué kètí.
Giáo viên có thể lựa chọn đề tài giảng dạy dựa trên tình hình thực tế của lớp học.
教育课题
Phạm vi rộng hơn, có thể liên quan đến:
- chính sách giáo dục;
- quản lý giáo dục;
- tâm lý học giáo dục;
- phương pháp đào tạo;
- bình đẳng giáo dục.
学生心理健康是当前重要的教育课题。
Xuéshēng xīnlǐ jiànkāng shì dāngqián zhòngyào de jiàoyù kètí.
Sức khỏe tâm lý học sinh là một vấn đề giáo dục quan trọng hiện nay.
11. 选择课题 và 选题
选择课题
Lựa chọn một đề tài.
学生可以根据自己的兴趣选择课题。
Xuéshēng kěyǐ gēnjù zìjǐ de xìngqù xuǎnzé kètí.
Sinh viên có thể lựa chọn đề tài dựa trên sở thích của mình.
选择课题时,要考虑资料是否充足。
Xuǎnzé kètí shí, yào kǎolǜ zīliào shìfǒu chōngzú.
Khi lựa chọn đề tài, cần cân nhắc tài liệu có đầy đủ hay không.
选题
选题 vừa có thể là động từ “chọn đề tài”, vừa có thể là danh từ “việc chọn đề tài/đề tài đã chọn”.
论文选题非常重要。
Lùnwén xuǎntí fēicháng zhòngyào.
Việc lựa chọn đề tài luận văn vô cùng quan trọng.
我还没有选好课题。
Wǒ hái méiyǒu xuǎn hǎo kètí.
Tôi vẫn chưa chọn xong đề tài.
Phân biệt
- 课题: bản thân đề tài hoặc nhiệm vụ nghiên cứu.
- 选题: hành động hoặc quá trình lựa chọn đề tài.
12. 确定课题 và 确立课题
确定课题
Xác định đề tài cụ thể.
经过讨论,我们确定了最终的研究课题。
Jīngguò tǎolùn, wǒmen quèdìng le zuìzhōng de yánjiū kètí.
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã xác định đề tài nghiên cứu cuối cùng.
导师帮助我确定了毕业论文的课题。
Dǎoshī bāngzhù wǒ quèdìng le bìyè lùnwén de kètí.
Giảng viên hướng dẫn đã giúp tôi xác định đề tài luận văn tốt nghiệp.
确立课题
Trang trọng hơn, nhấn mạnh việc chính thức xác lập một vấn đề làm đối tượng nghiên cứu.
课题组根据实际需要确立了研究课题。
Kètízǔ gēnjù shíjì xūyào quèlì le yánjiū kètí.
Nhóm đề tài đã xác lập đề tài nghiên cứu dựa trên nhu cầu thực tế.
13. 申报课题 và 申请课题
申报课题
Đăng ký, trình hồ sơ đề tài lên cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt.
学校鼓励教师积极申报科研课题。
Xuéxiào gǔlì jiàoshī jījí shēnbào kēyán kètí.
Nhà trường khuyến khích giáo viên tích cực đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học.
申报课题之前,需要填写课题申请书。
Shēnbào kètí zhīqián, xūyào tiánxiě kètí shēnqǐngshū.
Trước khi đăng ký đề tài, cần điền đơn đăng ký đề tài.
申请课题
Xin được thực hiện hoặc xin phê duyệt một đề tài.
他向学校申请了一项教学研究课题。
Tā xiàng xuéxiào shēnqǐng le yí xiàng jiàoxué yánjiū kètí.
Anh ấy đã xin nhà trường phê duyệt một đề tài nghiên cứu giảng dạy.
Khác biệt
- 申报课题: nhấn mạnh quy trình nộp hồ sơ chính thức.
- 申请课题: nhấn mạnh hành động xin được phê duyệt hoặc thực hiện.
Trong văn bản quản lý nghiên cứu, 申报课题 thường chuyên nghiệp hơn.
14. 课题立项
立项
Pinyin: lìxiàng
Phê duyệt và chính thức đưa một đề tài hoặc dự án vào kế hoạch thực hiện.
课题已经立项。
Kètí yǐjīng lìxiàng.
Đề tài đã được phê duyệt triển khai.
这项课题去年获得了立项批准。
Zhè xiàng kètí qùnián huòdé le lìxiàng pīzhǔn.
Năm ngoái đề tài này đã được phê duyệt.
Cấu trúc
- 课题立项 — việc phê duyệt đề tài
- 获准立项 — được phê duyệt
- 申请立项 — xin phê duyệt
- 正式立项 — chính thức được phê duyệt
- 立项课题 — đề tài đã được phê duyệt
今年共有十项课题获准立项。
Jīnnián gòng yǒu shí xiàng kètí huòzhǔn lìxiàng.
Năm nay có tổng cộng mười đề tài được phê duyệt.
15. 开题
开题 là bước chính thức trình bày kế hoạch nghiên cứu sau khi đã chọn hoặc được phê duyệt đề tài.
Thông thường phải trình bày:
- lý do chọn đề tài;
- mục tiêu;
- nội dung;
- phương pháp;
- tiến độ;
- kết quả dự kiến.
Các cụm thường gặp
- 开题报告 — báo cáo mở đề tài
- 开题答辩 — bảo vệ đề cương
- 开题会议 — hội nghị mở đề tài
- 进行开题 — tiến hành mở đề tài
下周我们要进行课题开题。
Xià zhōu wǒmen yào jìnxíng kètí kāití.
Tuần sau chúng tôi sẽ tiến hành mở đề tài.
学生必须按时提交开题报告。
Xuéshēng bìxū ànshí tíjiāo kāití bàogào.
Sinh viên phải nộp báo cáo mở đề tài đúng hạn.
她顺利通过了开题答辩。
Tā shùnlì tōngguò le kāití dábiàn.
Cô ấy đã vượt qua buổi bảo vệ đề cương thuận lợi.
16. 开展课题研究
Đây là cách nói chính thức và rất phổ biến.
Công thức
开展 + 课题研究
学校鼓励教师结合教学实际开展课题研究。
Xuéxiào gǔlì jiàoshī jiéhé jiàoxué shíjì kāizhǎn kètí yánjiū.
Nhà trường khuyến khích giáo viên triển khai nghiên cứu đề tài dựa trên thực tế giảng dạy.
课题组已经开始开展实地调查。
Kètízǔ yǐjīng kāishǐ kāizhǎn shídì diàochá.
Nhóm đề tài đã bắt đầu triển khai khảo sát thực địa.
Có thể nói gọn hơn:
开展研究
Tiến hành nghiên cứu.
开展这项课题
Triển khai đề tài này.
17. 做课题
做课题 là cách nói khẩu ngữ rất thông dụng trong trường học và viện nghiên cứu.
我最近正在做一个教育课题。
Wǒ zuìjìn zhèngzài zuò yí ge jiàoyù kètí.
Gần đây tôi đang thực hiện một đề tài giáo dục.
他读研究生期间做过两个课题。
Tā dú yánjiūshēng qījiān zuò guo liǎng ge kètí.
Trong thời gian học cao học, anh ấy từng thực hiện hai đề tài.
Sắc thái
- 做课题: khẩu ngữ, tự nhiên.
- 开展课题研究: trang trọng, học thuật.
- 承担课题: nhấn mạnh nhận trách nhiệm thực hiện.
- 主持课题: nhấn mạnh chủ trì.
Trong báo cáo chính thức, nên ưu tiên:
开展课题研究
承担科研课题
主持研究课题
18. 承担课题
承担课题 nghĩa là nhận và chịu trách nhiệm thực hiện một đề tài.
我们部门承担了一项重点课题。
Wǒmen bùmén chéngdān le yí xiàng zhòngdiǎn kètí.
Bộ phận chúng tôi đảm nhận một đề tài trọng điểm.
他曾承担多项国家级科研课题。
Tā céng chéngdān duō xiàng guójiājí kēyán kètí.
Anh ấy từng đảm nhận nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia.
年轻教师也应该有机会承担课题。
Niánqīng jiàoshī yě yīnggāi yǒu jīhuì chéngdān kètí.
Giáo viên trẻ cũng nên có cơ hội đảm nhận đề tài.
19. 主持课题
主持课题 nghĩa là chủ trì, lãnh đạo và chịu trách nhiệm chính đối với một đề tài.
李教授正在主持一项重大科研课题。
Lǐ jiàoshòu zhèngzài zhǔchí yí xiàng zhòngdà kēyán kètí.
Giáo sư Lý đang chủ trì một đề tài nghiên cứu khoa học lớn.
这是她第一次独立主持课题。
Zhè shì tā dì yí cì dúlì zhǔchí kètí.
Đây là lần đầu tiên cô ấy độc lập chủ trì đề tài.
Phân biệt
- 主持课题: là người đứng đầu, chịu trách nhiệm chính.
- 参与课题: là thành viên tham gia.
- 承担课题: đơn vị hoặc cá nhân nhận nhiệm vụ thực hiện.
- 负责课题: phụ trách đề tài, nghĩa tương đối rộng.
20. 参与课题
Cấu trúc
参与 + 课题/课题研究
我曾参与过一项关于企业管理的课题。
Wǒ céng cānyù guo yí xiàng guānyú qǐyè guǎnlǐ de kètí.
Tôi từng tham gia một đề tài về quản lý doanh nghiệp.
多名研究生参与了这项课题的调查工作。
Duō míng yánjiūshēng cānyù le zhè xiàng kètí de diàochá gōngzuò.
Nhiều học viên cao học đã tham gia công tác khảo sát của đề tài này.
他虽然不是课题负责人,但参与了大部分研究工作。
Tā suīrán bú shì kètí fùzérén, dàn cānyù le dà bùfen yánjiū gōngzuò.
Mặc dù anh ấy không phải người phụ trách đề tài nhưng đã tham gia phần lớn công việc nghiên cứu.
21. 完成课题
完成课题 nghĩa là hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, không phải chỉ “trả lời xong một câu hỏi”.
我们必须在年底前完成课题。
Wǒmen bìxū zài niándǐ qián wánchéng kètí.
Chúng ta phải hoàn thành đề tài trước cuối năm.
经过两年的努力,课题组终于完成了研究任务。
Jīngguò liǎng nián de nǔlì, kètízǔ zhōngyú wánchéng le yánjiū rènwu.
Sau hai năm nỗ lực, nhóm đề tài cuối cùng đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu.
这项课题预计明年六月完成。
Zhè xiàng kètí yùjì míngnián liù yuè wánchéng.
Đề tài này dự kiến hoàn thành vào tháng sáu năm sau.
22. 课题结题
结题
Pinyin: jiétí
Kết thúc chính thức đề tài sau khi hoàn thành nghiên cứu và nộp kết quả.
Các cụm thường gặp
- 申请结题 — xin kết thúc đề tài
- 结题报告 — báo cáo tổng kết đề tài
- 结题材料 — hồ sơ kết thúc đề tài
- 结题评审 — đánh giá kết thúc đề tài
- 顺利结题 — hoàn thành nghiệm thu thuận lợi
这项课题已经顺利结题。
Zhè xiàng kètí yǐjīng shùnlì jiétí.
Đề tài này đã được kết thúc thuận lợi.
课题组正在准备结题报告。
Kètízǔ zhèngzài zhǔnbèi jiétí bàogào.
Nhóm đề tài đang chuẩn bị báo cáo tổng kết.
研究成果通过评审以后,课题才能正式结题。
Yánjiū chéngguǒ tōngguò píngshěn yǐhòu, kètí cái néng zhèngshì jiétí.
Sau khi kết quả nghiên cứu vượt qua đánh giá, đề tài mới có thể chính thức kết thúc.
23. 课题验收
验收 là kiểm tra và xác nhận kết quả của đề tài có đạt yêu cầu hay không.
这项课题已经通过验收。
Zhè xiàng kètí yǐjīng tōngguò yànshōu.
Đề tài này đã vượt qua nghiệm thu.
专家组将对课题成果进行验收。
Zhuānjiāzǔ jiāng duì kètí chéngguǒ jìnxíng yànshōu.
Nhóm chuyên gia sẽ tiến hành nghiệm thu kết quả đề tài.
课题没有按时完成,因此未能通过验收。
Kètí méiyǒu ànshí wánchéng, yīncǐ wèi néng tōngguò yànshōu.
Đề tài không được hoàn thành đúng hạn nên không thể vượt qua nghiệm thu.
24. Các thành phần nhân sự của một课题
课题组
Nhóm thực hiện đề tài.
课题组每周召开一次会议。
Kètízǔ měi zhōu zhàokāi yí cì huìyì.
Nhóm đề tài họp mỗi tuần một lần.
课题负责人
Người phụ trách đề tài.
课题负责人需要协调各成员的工作。
Kètí fùzérén xūyào xiétiáo gè chéngyuán de gōngzuò.
Người phụ trách đề tài cần điều phối công việc của các thành viên.
课题主持人
Chủ nhiệm, người chủ trì đề tài.
李教授是这项课题的主持人。
Lǐ jiàoshòu shì zhè xiàng kètí de zhǔchírén.
Giáo sư Lý là người chủ trì đề tài này.
课题成员
Thành viên đề tài.
每位课题成员都有明确的分工。
Měi wèi kètí chéngyuán dōu yǒu míngquè de fēngōng.
Mỗi thành viên đề tài đều có sự phân công rõ ràng.
25. 总课题 và 子课题
总课题
Đề tài tổng thể, đề tài chính.
子课题
Đề tài nhánh thuộc một đề tài lớn.
这个总课题下面设有四个子课题。
Zhège zǒng kètí xiàmiàn shè yǒu sì ge zǐkètí.
Dưới đề tài tổng thể này có bốn đề tài nhánh.
我们负责其中的第二个子课题。
Wǒmen fùzé qízhōng de dì èr ge zǐkètí.
Chúng tôi phụ trách đề tài nhánh thứ hai.
各子课题的研究结果最终要汇总到总课题中。
Gè zǐkètí de yánjiū jiéguǒ zuìzhōng yào huìzǒng dào zǒng kètí zhōng.
Kết quả nghiên cứu của các đề tài nhánh cuối cùng phải được tổng hợp vào đề tài chính.
26. 课题名称 và 课题题目
课题名称
Tên chính thức của đề tài.
请填写课题名称和负责人姓名。
Qǐng tiánxiě kètí míngchēng hé fùzérén xìngmíng.
Vui lòng điền tên đề tài và họ tên người phụ trách.
课题题目
Tiêu đề cụ thể của đề tài.
这个课题题目太大,需要进一步缩小研究范围。
Zhège kètí tímù tài dà, xūyào jìnyíbù suōxiǎo yánjiū fànwéi.
Tiêu đề đề tài này quá rộng, cần tiếp tục thu hẹp phạm vi nghiên cứu.
Trong văn bản chính thức, 课题名称 thường tự nhiên và chuyên nghiệp hơn.
27. 以……为课题
Công thức
以 + nội dung nghiên cứu + 为课题
Nghĩa là lấy một nội dung nào đó làm đề tài nghiên cứu.
他以企业数字化转型为课题开展研究。
Tā yǐ qǐyè shùzìhuà zhuǎnxíng wéi kètí kāizhǎn yánjiū.
Anh ấy lấy chuyển đổi số doanh nghiệp làm đề tài để triển khai nghiên cứu.
我们决定以学生学习习惯为课题进行调查。
Wǒmen juédìng yǐ xuéshēng xuéxí xíguàn wéi kètí jìnxíng diàochá.
Chúng tôi quyết định lấy thói quen học tập của học sinh làm đề tài khảo sát.
这篇论文以网络语言的发展为研究课题。
Zhè piān lùnwén yǐ wǎngluò yǔyán de fāzhǎn wéi yánjiū kètí.
Bài luận văn này lấy sự phát triển của ngôn ngữ mạng làm đề tài nghiên cứu.
28. 把……作为课题
Công thức
把 + vấn đề + 作为 + 课题
老师建议我们把这个现象作为研究课题。
Lǎoshī jiànyì wǒmen bǎ zhège xiànxiàng zuòwéi yánjiū kètí.
Giáo viên đề nghị chúng tôi lấy hiện tượng này làm đề tài nghiên cứu.
公司把降低产品不良率作为重点课题。
Gōngsī bǎ jiàngdī chǎnpǐn bùliánglǜ zuòwéi zhòngdiǎn kètí.
Công ty coi việc giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi là nhiệm vụ nghiên cứu trọng điểm.
学校把提高教师数字化教学能力作为长期课题。
Xuéxiào bǎ tígāo jiàoshī shùzìhuà jiàoxué nénglì zuòwéi chángqī kètí.
Nhà trường coi việc nâng cao năng lực giảng dạy số của giáo viên là một nhiệm vụ lâu dài.
29. 围绕……开展课题研究
Công thức
围绕 + vấn đề trọng tâm + 开展课题研究
课题组围绕人工智能辅助教学开展研究。
Kètízǔ wéirào réngōng zhìnéng fǔzhù jiàoxué kāizhǎn yánjiū.
Nhóm đề tài triển khai nghiên cứu xoay quanh việc dùng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ giảng dạy.
学校围绕课堂教学改革开展了多项课题研究。
Xuéxiào wéirào kètáng jiàoxué gǎigé kāizhǎn le duō xiàng kètí yánjiū.
Nhà trường đã triển khai nhiều đề tài nghiên cứu xoay quanh cải cách giảng dạy trên lớp.
30. 针对……确定课题
Công thức
针对 + vấn đề thực tế + 确定/设立 + 课题
针对员工流失率较高的问题,公司确定了一个管理研究课题。
Zhēnduì yuángōng liúshīlǜ jiào gāo de wèntí, gōngsī quèdìng le yí ge guǎnlǐ yánjiū kètí.
Nhằm vào vấn đề tỷ lệ nhân viên nghỉ việc tương đối cao, công ty đã xác định một đề tài nghiên cứu quản lý.
研究团队针对当前存在的问题设立了三个子课题。
Yánjiū tuánduì zhēnduì dāngqián cúnzài de wèntí shèlì le sān ge zǐkètí.
Nhóm nghiên cứu đã thiết lập ba đề tài nhánh nhằm vào những vấn đề đang tồn tại.
31. 与课题相关的……
Công thức
与 + 课题 + 相关的 + danh từ
我们正在收集与课题相关的资料。
Wǒmen zhèngzài shōují yǔ kètí xiāngguān de zīliào.
Chúng tôi đang thu thập tài liệu liên quan đến đề tài.
请把与课题无关的内容删除。
Qǐng bǎ yǔ kètí wúguān de nèiróng shānchú.
Vui lòng xóa những nội dung không liên quan đến đề tài.
他阅读了大量与课题相关的文献。
Tā yuèdú le dàliàng yǔ kètí xiāngguān de wénxiàn.
Anh ấy đã đọc rất nhiều tài liệu học thuật liên quan đến đề tài.
32. Các tính từ thường đi với 课题
重大课题
Đề tài hoặc vấn đề lớn, có tầm quan trọng cao.
这是关系到行业未来发展的重大课题。
Zhè shì guānxì dào hángyè wèilái fāzhǎn de zhòngdà kètí.
Đây là vấn đề lớn liên quan đến sự phát triển tương lai của ngành.
重点课题
Đề tài trọng điểm.
这项研究被列为学校的重点课题。
Zhè xiàng yánjiū bèi lièwéi xuéxiào de zhòngdiǎn kètí.
Nghiên cứu này được xếp vào đề tài trọng điểm của nhà trường.
前沿课题
Đề tài tiên tiến, thuộc tuyến đầu của học thuật hoặc công nghệ.
量子计算是当前科技领域的前沿课题。
Liàngzǐ jìsuàn shì dāngqián kējì lǐngyù de qiányán kètí.
Điện toán lượng tử là đề tài tiên tiến trong lĩnh vực khoa học công nghệ hiện nay.
理论课题
Đề tài lý luận.
这个理论课题需要大量文献支持。
Zhège lǐlùn kètí xūyào dàliàng wénxiàn zhīchí.
Đề tài lý luận này cần một lượng lớn tài liệu hỗ trợ.
实践课题
Đề tài thực tiễn.
如何降低生产损耗是一个重要的实践课题。
Rúhé jiàngdī shēngchǎn sǔnhào shì yí ge zhòngyào de shíjiàn kètí.
Làm thế nào để giảm tổn hao sản xuất là một đề tài thực tiễn quan trọng.
长期课题
Vấn đề hoặc nhiệm vụ nghiên cứu lâu dài.
人才培养是企业发展的长期课题。
Réncái péiyǎng shì qǐyè fāzhǎn de chángqī kètí.
Đào tạo nhân tài là nhiệm vụ lâu dài trong sự phát triển doanh nghiệp.
紧迫课题
Vấn đề cấp bách cần nghiên cứu và giải quyết.
如何控制生产成本已经成为企业的紧迫课题。
Rúhé kòngzhì shēngchǎn chéngběn yǐjīng chéngwéi qǐyè de jǐnpò kètí.
Làm thế nào để kiểm soát chi phí sản xuất đã trở thành vấn đề cấp bách của doanh nghiệp.
33. Các động từ thường kết hợp với 课题
- 选择课题 — lựa chọn đề tài
- 确定课题 — xác định đề tài
- 确立课题 — xác lập đề tài
- 申报课题 — đăng ký đề tài
- 申请课题 — xin phê duyệt đề tài
- 承担课题 — đảm nhận đề tài
- 主持课题 — chủ trì đề tài
- 负责课题 — phụ trách đề tài
- 参与课题 — tham gia đề tài
- 研究课题 — nghiên cứu đề tài
- 开展课题 — triển khai đề tài
- 完成课题 — hoàn thành đề tài
- 推进课题 — thúc đẩy tiến độ đề tài
- 取消课题 — hủy đề tài
- 调整课题 — điều chỉnh đề tài
- 结题 — kết thúc đề tài
- 验收课题 — nghiệm thu đề tài
34. Các danh từ thường đi sau hoặc trước 课题
- 课题名称 — tên đề tài
- 课题内容 — nội dung đề tài
- 课题目标 — mục tiêu đề tài
- 课题任务 — nhiệm vụ đề tài
- 课题方案 — phương án đề tài
- 课题计划 — kế hoạch đề tài
- 课题进度 — tiến độ đề tài
- 课题成果 — kết quả đề tài
- 课题经费 — kinh phí đề tài
- 课题编号 — mã số đề tài
- 课题申请书 — đơn đăng ký đề tài
- 课题报告 — báo cáo đề tài
- 课题组 — nhóm đề tài
- 课题负责人 — người phụ trách đề tài
- 课题主持人 — chủ nhiệm đề tài
- 课题成员 — thành viên đề tài
35. Quy trình một đề tài nghiên cứu
Một quy trình thường được diễn đạt như sau:
第一步:选题
Lựa chọn đề tài.
研究人员首先要选择一个有价值的课题。
Yánjiū rényuán shǒuxiān yào xuǎnzé yí ge yǒu jiàzhí de kètí.
Người nghiên cứu trước hết phải lựa chọn một đề tài có giá trị.
第二步:申报课题
Đăng ký đề tài.
确定课题以后,需要准备申报材料。
Quèdìng kètí yǐhòu, xūyào zhǔnbèi shēnbào cáiliào.
Sau khi xác định đề tài, cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký.
第三步:立项
Được phê duyệt.
课题通过评审以后正式立项。
Kètí tōngguò píngshěn yǐhòu zhèngshì lìxiàng.
Sau khi vượt qua xét duyệt, đề tài chính thức được phê duyệt.
第四步:开题
Trình bày kế hoạch nghiên cứu.
课题组召开了开题会议。
Kètízǔ zhàokāi le kāití huìyì.
Nhóm đề tài đã tổ chức hội nghị mở đề tài.
第五步:开展研究
Tiến hành nghiên cứu.
课题组按照研究计划开展调查和实验。
Kètízǔ ànzhào yánjiū jìhuà kāizhǎn diàochá hé shíyàn.
Nhóm đề tài tiến hành khảo sát và thí nghiệm theo kế hoạch nghiên cứu.
第六步:中期检查
Kiểm tra giữa kỳ.
学校将对课题进度进行中期检查。
Xuéxiào jiāng duì kètí jìndù jìnxíng zhōngqī jiǎnchá.
Nhà trường sẽ tiến hành kiểm tra giữa kỳ đối với tiến độ đề tài.
第七步:结题和验收
Kết thúc và nghiệm thu.
完成研究报告以后,课题可以申请结题。
Wánchéng yánjiū bàogào yǐhòu, kètí kěyǐ shēnqǐng jiétí.
Sau khi hoàn thành báo cáo nghiên cứu, đề tài có thể xin kết thúc.
36. Phân biệt 课题 và 题目
题目
Pinyin: tímù
Các nghĩa chính:
- đề bài;
- câu hỏi trong bài thi;
- tiêu đề bài viết;
- tên luận văn;
- đầu đề.
这道题目的答案是什么?
Zhè dào tímù de dá’àn shì shénme?
Đáp án của câu hỏi này là gì?
你的论文题目是什么?
Nǐ de lùnwén tímù shì shénme?
Tiêu đề luận văn của bạn là gì?
课题
Là vấn đề hoặc nhiệm vụ nghiên cứu.
我的研究课题是网络语言的发展。
Wǒ de yánjiū kètí shì wǎngluò yǔyán de fāzhǎn.
Đề tài nghiên cứu của tôi là sự phát triển của ngôn ngữ mạng.
Quan hệ giữa hai từ
Một 课题 thường có một 题目 hoặc 名称.
课题名称是“人工智能辅助汉语教学研究”。
Kètí míngchēng shì “Réngōng zhìnéng fǔzhù Hànyǔ jiàoxué yánjiū”.
Tên đề tài là “Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ giảng dạy tiếng Trung”.
- 课题: toàn bộ nhiệm vụ nghiên cứu.
- 题目: tên hoặc tiêu đề của nhiệm vụ đó.
37. Phân biệt 课题 và 主题
主题
Pinyin: zhǔtí
Chủ đề trung tâm của bài viết, cuộc họp, hoạt động hoặc tác phẩm.
今天会议的主题是提高工作效率。
Jīntiān huìyì de zhǔtí shì tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chủ đề cuộc họp hôm nay là nâng cao hiệu suất làm việc.
这部电影的主题是亲情。
Zhè bù diànyǐng de zhǔtí shì qīnqíng.
Chủ đề của bộ phim này là tình thân.
课题
Có tính nghiên cứu, nhiệm vụ và giải quyết vấn đề rõ hơn.
如何提高工作效率是我们正在研究的课题。
Rúhé tígāo gōngzuò xiàolǜ shì wǒmen zhèngzài yánjiū de kètí.
Làm thế nào để nâng cao hiệu suất làm việc là đề tài chúng tôi đang nghiên cứu.
So sánh
- 主题: ý tưởng hoặc nội dung trung tâm.
- 课题: vấn đề cụ thể cần nghiên cứu.
Ví dụ, “环境保护” có thể là 主题; còn “城市居民垃圾分类行为研究” có thể là 课题.
38. Phân biệt 课题 và 话题
话题
Pinyin: huàtí
Chủ đề nói chuyện hoặc chủ đề đang được mọi người thảo luận.
大家都在谈论这个话题。
Dàjiā dōu zài tánlùn zhège huàtí.
Mọi người đều đang thảo luận chủ đề này.
年轻人跳槽是最近的热门话题。
Niánqīngrén tiàocáo shì zuìjìn de rèmén huàtí.
Việc người trẻ nhảy việc là chủ đề nóng gần đây.
课题
Được xác định để nghiên cứu một cách có hệ thống.
年轻人频繁跳槽的原因可以成为一个研究课题。
Niánqīngrén pínfán tiàocáo de yuányīn kěyǐ chéngwéi yí ge yánjiū kètí.
Nguyên nhân người trẻ thường xuyên nhảy việc có thể trở thành một đề tài nghiên cứu.
Ghi nhớ
- 话题: chủ đề để nói.
- 课题: vấn đề để nghiên cứu.
39. Phân biệt 课题 và 议题
议题
Pinyin: yìtí
Vấn đề được đưa ra để thảo luận, xem xét hoặc quyết định trong hội nghị.
会议将讨论三个重要议题。
Huìyì jiāng tǎolùn sān ge zhòngyào yìtí.
Cuộc họp sẽ thảo luận ba vấn đề quan trọng.
本次会议的主要议题是年度预算。
Běn cì huìyì de zhǔyào yìtí shì niándù yùsuàn.
Nội dung nghị sự chính của cuộc họp lần này là ngân sách năm.
课题
Nhấn mạnh nghiên cứu trong một khoảng thời gian tương đối dài.
企业成本控制既是管理议题,也是长期研究课题。
Qǐyè chéngběn kòngzhì jì shì guǎnlǐ yìtí, yě shì chángqī yánjiū kètí.
Kiểm soát chi phí doanh nghiệp vừa là vấn đề quản lý cần thảo luận, vừa là đề tài nghiên cứu lâu dài.
40. Phân biệt 课题 và 问题
问题
Pinyin: wèntí
Câu hỏi, vấn đề, khó khăn hoặc sự cố.
这个问题很难解决。
Zhège wèntí hěn nán jiějué.
Vấn đề này rất khó giải quyết.
我有一个问题想问你。
Wǒ yǒu yí ge wèntí xiǎng wèn nǐ.
Tôi có một câu hỏi muốn hỏi bạn.
课题
Là một vấn đề đã được chuyển thành đối tượng nghiên cứu hoặc nhiệm vụ giải quyết có hệ thống.
产品不良率较高是公司目前面临的问题。
Chǎnpǐn bùliánglǜ jiào gāo shì gōngsī mùqián miànlín de wèntí.
Tỷ lệ sản phẩm lỗi tương đối cao là vấn đề công ty hiện đang gặp phải.
公司把如何降低不良率确定为重点课题。
Gōngsī bǎ rúhé jiàngdī bùliánglǜ quèdìng wéi zhòngdiǎn kètí.
Công ty xác định việc làm thế nào để giảm tỷ lệ lỗi là nhiệm vụ nghiên cứu trọng điểm.
Ghi nhớ
一个问题经过明确、组织和研究,可以成为一个课题。
Một vấn đề sau khi được xác định, tổ chức và nghiên cứu có thể trở thành một đề tài.
41. Phân biệt 课题 và 项目
项目
Pinyin: xiàngmù
Dự án hoặc hạng mục có mục tiêu, tiến độ, nguồn lực và kết quả cụ thể.
公司正在实施一个数字化项目。
Gōngsī zhèngzài shíshī yí ge shùzìhuà xiàngmù.
Công ty đang triển khai một dự án số hóa.
这个项目需要大量资金。
Zhège xiàngmù xūyào dàliàng zījīn.
Dự án này cần một lượng vốn lớn.
课题
Nhấn mạnh vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và nội dung học thuật.
这项课题主要研究数字化对企业管理的影响。
Zhè xiàng kètí zhǔyào yánjiū shùzìhuà duì qǐyè guǎnlǐ de yǐngxiǎng.
Đề tài này chủ yếu nghiên cứu ảnh hưởng của số hóa đối với quản lý doanh nghiệp.
Khác biệt tương đối
- 项目: thiên về thực hiện, xây dựng, ứng dụng hoặc quản lý.
- 课题: thiên về nghiên cứu, phân tích và tìm ra kết luận.
- Một 科研项目 có thể bao gồm nhiều 课题 hoặc 子课题.
- Trong thực tế quản lý khoa học, hai khái niệm đôi khi có thể chồng lấn.
Ví dụ:
这个科研项目包括三个研究课题。
Zhège kēyán xiàngmù bāokuò sān ge yánjiū kètí.
Dự án nghiên cứu khoa học này bao gồm ba đề tài nghiên cứu.
42. Phân biệt 课题 và 课程
课程
Pinyin: kèchéng
Môn học hoặc khóa học.
这学期我选了五门课程。
Zhè xuéqī wǒ xuǎn le wǔ mén kèchéng.
Học kỳ này tôi đã chọn năm môn học.
这门课程主要介绍现代汉语语法。
Zhè mén kèchéng zhǔyào jièshào xiàndài Hànyǔ yǔfǎ.
Môn học này chủ yếu giới thiệu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại.
课题
Đề tài nghiên cứu.
老师要求每个学生选择一个研究课题。
Lǎoshī yāoqiú měi ge xuéshēng xuǎnzé yí ge yánjiū kètí.
Giáo viên yêu cầu mỗi sinh viên lựa chọn một đề tài nghiên cứu.
Không được nhầm:
- 一门课程 — một môn học.
- 一项课题 — một đề tài.
43. Phân biệt 课题 và 科目
科目
Pinyin: kēmù
Môn học, môn thi hoặc hạng mục kế toán.
考试科目
Kǎoshì kēmù
Môn thi.
会计科目
Kuàijì kēmù
Tài khoản kế toán.
汉语是我最喜欢的科目。
Hànyǔ shì wǒ zuì xǐhuan de kēmù.
Tiếng Trung là môn học tôi yêu thích nhất.
课题
Không phải môn học mà là đề tài cần nghiên cứu.
学生可以从这个科目中选择一个课题进行研究。
Xuéshēng kěyǐ cóng zhège kēmù zhōng xuǎnzé yí ge kètí jìnxíng yánjiū.
Sinh viên có thể chọn một đề tài trong môn học này để nghiên cứu.
44. Phân biệt 课题 và 作业
作业
Pinyin: zuòyè
Bài tập hoặc bài về nhà.
老师今天布置了很多作业。
Lǎoshī jīntiān bùzhì le hěn duō zuòyè.
Hôm nay giáo viên đã giao rất nhiều bài tập.
课题
Đề tài nghiên cứu, thường dài hạn và phức tạp hơn.
老师给每个小组安排了一个研究课题。
Lǎoshī gěi měi ge xiǎozǔ ānpái le yí ge yánjiū kètí.
Giáo viên đã giao cho mỗi nhóm một đề tài nghiên cứu.
Không nên nói:
我今天有很多课题要写。
Nếu ý là “hôm nay tôi có nhiều bài tập phải làm”, câu này sai.
Nên nói:
我今天有很多作业要写。
Wǒ jīntiān yǒu hěn duō zuòyè yào xiě.
Hôm nay tôi có rất nhiều bài tập phải làm.
45. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 课题 cho câu hỏi trong bài thi
这道课题很难。
Không tự nhiên nếu đang nói một câu hỏi trong đề thi.
Nên nói:
这道题很难。
Zhè dào tí hěn nán.
Câu này rất khó.
Hoặc:
这道题目很难。
Zhè dào tímù hěn nán.
Đề bài này rất khó.
Lỗi 2: Dùng 课题 cho môn học
我今年学习三个课题。
Sai nếu muốn nói học ba môn.
Nên nói:
我今年学习三门课程。
Wǒ jīnnián xuéxí sān mén kèchéng.
Năm nay tôi học ba môn.
Lỗi 3: Dùng lượng từ 门
一门课题
Sai.
Nên nói:
一个课题
Một đề tài.
一项课题
Một nhiệm vụ nghiên cứu.
Lỗi 4: Nói 学习课题 khi muốn nói nghiên cứu đề tài
我正在学习这个课题。
Câu có thể hiểu nhưng không tự nhiên nếu muốn nói “tôi đang nghiên cứu đề tài này”.
Nên nói:
我正在研究这个课题。
Wǒ zhèngzài yánjiū zhège kètí.
Tôi đang nghiên cứu đề tài này.
Hoặc:
我正在做这个课题。
Wǒ zhèngzài zuò zhège kètí.
Tôi đang thực hiện đề tài này.
Lỗi 5: Nhầm tên đề tài với toàn bộ đề tài
我的课题是十个字。
Không tự nhiên.
Nên nói:
我的课题名称有十个字。
Wǒ de kètí míngchēng yǒu shí ge zì.
Tên đề tài của tôi có mười chữ.
Bản thân 课题 là nhiệm vụ nghiên cứu; 课题名称 mới là tên bằng chữ.
Lỗi 6: Dùng 做课题 trong văn bản quá trang trọng
Câu khẩu ngữ:
我们今年做了三个课题。
Năm nay chúng tôi đã làm ba đề tài.
Trong báo cáo chính thức nên viết:
我们今年承担并完成了三项科研课题。
Wǒmen jīnnián chéngdān bìng wánchéng le sān xiàng kēyán kètí.
Năm nay chúng tôi đã đảm nhận và hoàn thành ba đề tài nghiên cứu khoa học.
Lỗi 7: Nhầm 结题 với 完成论文
结题 dùng cho việc kết thúc chính thức một đề tài hoặc nhiệm vụ nghiên cứu.
Nếu chỉ viết xong luận văn, nên nói:
论文写完了。
Lùnwén xiě wán le.
Luận văn đã viết xong.
Nếu đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu, có thể nói:
课题已经结题。
Kètí yǐjīng jiétí.
Đề tài đã được kết thúc chính thức.
46. Ví dụ trong giáo dục
学校鼓励教师从教学实践中发现问题,并把这些问题转化为研究课题。
Xuéxiào gǔlì jiàoshī cóng jiàoxué shíjiàn zhōng fāxiàn wèntí, bìng bǎ zhèxiē wèntí zhuǎnhuà wéi yánjiū kètí.
Nhà trường khuyến khích giáo viên phát hiện vấn đề từ thực tiễn giảng dạy và chuyển những vấn đề đó thành đề tài nghiên cứu.
这个课题主要研究如何提高学生的汉语口语能力。
Zhège kètí zhǔyào yánjiū rúhé tígāo xuéshēng de Hànyǔ kǒuyǔ nénglì.
Đề tài này chủ yếu nghiên cứu cách nâng cao năng lực khẩu ngữ tiếng Trung của học sinh.
课题组通过课堂观察、问卷调查和学生访谈收集数据。
Kètízǔ tōngguò kètáng guānchá、wènjuàn diàochá hé xuéshēng fǎngtán shōují shùjù.
Nhóm đề tài thu thập dữ liệu thông qua quan sát lớp học, khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn học sinh.
研究结果可以为教学改革提供参考。
Yánjiū jiéguǒ kěyǐ wèi jiàoxué gǎigé tígōng cānkǎo.
Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp tài liệu tham khảo cho cải cách giảng dạy.
47. Ví dụ trong doanh nghiệp
降低员工跳槽率是公司人力资源管理的重要课题。
Jiàngdī yuángōng tiàocáolǜ shì gōngsī rénlì zīyuán guǎnlǐ de zhòngyào kètí.
Giảm tỷ lệ nhân viên nhảy việc là một vấn đề quan trọng trong quản trị nhân sự của công ty.
如何充分利用现有资源,是管理层需要研究的课题。
Rúhé chōngfèn lìyòng xiànyǒu zīyuán, shì guǎnlǐcéng xūyào yánjiū de kètí.
Làm thế nào để tận dụng đầy đủ nguồn lực hiện có là vấn đề ban quản lý cần nghiên cứu.
公司把提高客户满意度列为年度重点课题。
Gōngsī bǎ tígāo kèhù mǎnyìdù lièwéi niándù zhòngdiǎn kètí.
Công ty xếp việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng vào nhiệm vụ trọng điểm của năm.
这项课题的研究成果将用于改进公司的管理制度。
Zhè xiàng kètí de yánjiū chéngguǒ jiāng yòngyú gǎijìn gōngsī de guǎnlǐ zhìdù.
Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ được dùng để cải tiến chế độ quản lý của công ty.
48. Ví dụ trong sản xuất
如何降低原材料损耗率,是生产管理中的重要课题。
Rúhé jiàngdī yuáncáiliào sǔnhàolǜ, shì shēngchǎn guǎnlǐ zhōng de zhòngyào kètí.
Làm thế nào để giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu là vấn đề quan trọng trong quản lý sản xuất.
课题组正在研究如何提高设备利用率。
Kètízǔ zhèngzài yánjiū rúhé tígāo shèbèi lìyònglǜ.
Nhóm đề tài đang nghiên cứu cách nâng cao tỷ lệ sử dụng thiết bị.
降低产品不良率是质量管理部门的长期课题。
Jiàngdī chǎnpǐn bùliánglǜ shì zhìliàng guǎnlǐ bùmén de chángqī kètí.
Giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi là nhiệm vụ lâu dài của bộ phận quản lý chất lượng.
这项课题涉及生产流程、设备状态和员工操作三个方面。
Zhè xiàng kètí shèjí shēngchǎn liúchéng、shèbèi zhuàngtài hé yuángōng cāozuò sān ge fāngmiàn.
Đề tài này liên quan đến ba phương diện: quy trình sản xuất, trạng thái thiết bị và thao tác của nhân viên.
49. Ví dụ trong kế toán và tài chính
企业成本控制是管理会计研究的重要课题。
Qǐyè chéngběn kòngzhì shì guǎnlǐ kuàijì yánjiū de zhòngyào kètí.
Kiểm soát chi phí doanh nghiệp là đề tài quan trọng trong nghiên cứu kế toán quản trị.
这项课题主要分析原材料价格变化对产品成本的影响。
Zhè xiàng kètí zhǔyào fēnxī yuáncáiliào jiàgé biànhuà duì chǎnpǐn chéngběn de yǐngxiǎng.
Đề tài này chủ yếu phân tích ảnh hưởng của biến động giá nguyên vật liệu đối với giá thành sản phẩm.
如何加强内部控制,是财务管理中的长期课题。
Rúhé jiāqiáng nèibù kòngzhì, shì cáiwù guǎnlǐ zhōng de chángqī kètí.
Làm thế nào để tăng cường kiểm soát nội bộ là vấn đề lâu dài trong quản lý tài chính.
课题研究需要充分利用企业的财务数据。
Kètí yánjiū xūyào chōngfèn lìyòng qǐyè de cáiwù shùjù.
Nghiên cứu đề tài cần tận dụng đầy đủ dữ liệu tài chính của doanh nghiệp.
50. Các mẫu câu nâng cao
如何……,是……的重要课题
如何培养创新型人才,是高等教育的重要课题。
Rúhé péiyǎng chuàngxīnxíng réncái, shì gāoděng jiàoyù de zhòngyào kètí.
Làm thế nào để đào tạo nhân tài đổi mới sáng tạo là vấn đề quan trọng của giáo dục đại học.
……已经成为一个新的课题
人工智能给传统教育带来的变化已经成为一个新的研究课题。
Réngōng zhìnéng gěi chuántǒng jiàoyù dàilái de biànhuà yǐjīng chéngwéi yí ge xīn de yánjiū kètí.
Những thay đổi mà trí tuệ nhân tạo mang lại cho giáo dục truyền thống đã trở thành một đề tài nghiên cứu mới.
把……列为重点课题
企业把数字化转型列为未来三年的重点课题。
Qǐyè bǎ shùzìhuà zhuǎnxíng lièwéi wèilái sān nián de zhòngdiǎn kètí.
Doanh nghiệp xếp chuyển đổi số vào nhiệm vụ trọng điểm trong ba năm tới.
围绕……展开课题研究
研究人员围绕消费者行为展开了课题研究。
Yánjiū rényuán wéirào xiāofèizhě xíngwéi zhǎnkāi le kètí yánjiū.
Các nhà nghiên cứu đã triển khai nghiên cứu đề tài xoay quanh hành vi người tiêu dùng.
课题的难点在于……
这个课题的难点在于数据很难收集。
Zhège kètí de nándiǎn zài yú shùjù hěn nán shōují.
Điểm khó của đề tài này nằm ở việc dữ liệu rất khó thu thập.
课题的意义在于……
这项课题的意义在于为企业决策提供科学依据。
Zhè xiàng kètí de yìyì zài yú wèi qǐyè juécè tígōng kēxué yījù.
Ý nghĩa của đề tài này nằm ở việc cung cấp căn cứ khoa học cho quyết định của doanh nghiệp.
51. Hội thoại mẫu
阮明武:你们小组确定研究课题了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen xiǎozǔ quèdìng yánjiū kètí le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm các bạn đã xác định đề tài nghiên cứu chưa?
丁垂杨:已经确定了,我们准备研究企业员工跳槽的主要原因。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng quèdìng le, wǒmen zhǔnbèi yánjiū qǐyè yuángōng tiàocáo de zhǔyào yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi đã xác định rồi, chúng tôi chuẩn bị nghiên cứu những nguyên nhân chính khiến nhân viên doanh nghiệp nhảy việc.
阮明武:这个课题很有现实意义,你们打算采用什么研究方法?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège kètí hěn yǒu xiànshí yìyì, nǐmen dǎsuàn cǎiyòng shénme yánjiū fāngfǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Đề tài này rất có ý nghĩa thực tiễn, các bạn dự định sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
丁垂杨:我们准备通过问卷调查和员工访谈收集资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zhǔnbèi tōngguò wènjuàn diàochá hé yuángōng fǎngtán shōují zīliào.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi chuẩn bị thu thập tài liệu thông qua khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn nhân viên.
阮明武:选题不能太大,要明确研究对象和研究范围。
Ruǎn Míngwǔ: Xuǎntí bùnéng tài dà, yào míngquè yánjiū duìxiàng hé yánjiū fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đề tài không được quá rộng, cần xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
丁垂杨:好的,我们会进一步修改课题方案。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒmen huì jìnyíbù xiūgǎi kètí fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, chúng tôi sẽ tiếp tục chỉnh sửa phương án đề tài.
52. Đoạn văn mẫu sử dụng 课题
随着人工智能技术的快速发展,如何合理地把人工智能应用于语言教学,已经成为一个重要的教育研究课题。这个课题不仅涉及技术工具的选择,还涉及教学目标、课程设计、教师能力和学生隐私保护等多个方面。开展这项课题研究时,研究人员需要先明确研究对象和研究范围,然后通过课堂观察、问卷调查、访谈和教学实验收集数据。只有在充分分析实际教学效果的基础上,才能提出具有建设性的建议,充分发挥人工智能在语言教学中的辅助作用。
Suízhe réngōng zhìnéng jìshù de kuàisù fāzhǎn, rúhé hélǐ de bǎ réngōng zhìnéng yìngyòng yú yǔyán jiàoxué, yǐjīng chéngwéi yí ge zhòngyào de jiàoyù yánjiū kètí. Zhège kètí bùjǐn shèjí jìshù gōngjù de xuǎnzé, hái shèjí jiàoxué mùbiāo、kèchéng shèjì、jiàoshī nénglì hé xuéshēng yǐnsī bǎohù děng duō ge fāngmiàn. Kāizhǎn zhè xiàng kètí yánjiū shí, yánjiū rényuán xūyào xiān míngquè yánjiū duìxiàng hé yánjiū fànwéi, ránhòu tōngguò kètáng guānchá、wènjuàn diàochá、fǎngtán hé jiàoxué shíyàn shōují shùjù. Zhǐyǒu zài chōngfèn fēnxī shíjì jiàoxué xiàoguǒ de jīchǔ shàng, cái néng tíchū jùyǒu jiànshèxìng de jiànyì, chōngfèn fāhuī réngōng zhìnéng zài yǔyán jiàoxué zhōng de fǔzhù zuòyòng.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ trí tuệ nhân tạo, làm thế nào để ứng dụng trí tuệ nhân tạo một cách hợp lý vào giảng dạy ngôn ngữ đã trở thành một đề tài nghiên cứu giáo dục quan trọng. Đề tài này không chỉ liên quan đến việc lựa chọn công cụ công nghệ mà còn liên quan đến mục tiêu giảng dạy, thiết kế chương trình, năng lực giáo viên và bảo vệ quyền riêng tư của học sinh. Khi triển khai nghiên cứu đề tài này, người nghiên cứu trước tiên cần xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, sau đó thu thập dữ liệu thông qua quan sát lớp học, khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn và thực nghiệm giảng dạy. Chỉ trên cơ sở phân tích đầy đủ hiệu quả giảng dạy thực tế mới có thể đưa ra những đề xuất mang tính xây dựng và phát huy đầy đủ vai trò hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy ngôn ngữ.
53. Tóm tắt cách ghi nhớ
Nghĩa chính
课题 = đề tài hoặc vấn đề được xác định để nghiên cứu và giải quyết
Các cấu trúc quan trọng
选择 / 确定课题
我们已经确定了研究课题。
Chúng tôi đã xác định đề tài nghiên cứu.
申报 / 承担 / 主持课题
他正在主持一项科研课题。
Anh ấy đang chủ trì một đề tài nghiên cứu khoa học.
开展课题研究
学校鼓励教师开展课题研究。
Nhà trường khuyến khích giáo viên triển khai nghiên cứu đề tài.
以……为课题
他以企业数字化转型为课题开展研究。
Anh ấy lấy chuyển đổi số doanh nghiệp làm đề tài nghiên cứu.
把……作为课题
公司把降低生产成本作为重点课题。
Công ty coi việc giảm chi phí sản xuất là nhiệm vụ trọng điểm.
……是一个重要课题
如何保护环境,是全社会的重要课题。
Làm thế nào để bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng của toàn xã hội.
Phân biệt nhanh
- 课题: đề tài hoặc nhiệm vụ nghiên cứu.
- 题目: đề bài, câu hỏi hoặc tiêu đề.
- 主题: chủ đề trung tâm.
- 话题: chủ đề nói chuyện.
- 议题: vấn đề đưa ra thảo luận trong cuộc họp.
- 问题: câu hỏi, khó khăn hoặc vấn đề nói chung.
- 项目: dự án thiên về thực hiện và quản lý.
- 课程: môn học hoặc khóa học.
- 科目: môn học, môn thi hoặc tài khoản kế toán.
- 作业: bài tập hoặc bài về nhà.
Câu mẫu tiêu biểu:
如何在充分利用人工智能技术的同时保护个人隐私,已经成为现代社会必须长期研究和解决的重要课题。
Rúhé zài chōngfèn lìyòng réngōng zhìnéng jìshù de tóngshí bǎohù gèrén yǐnsī, yǐjīng chéngwéi xiàndài shèhuì bìxū chángqī yánjiū hé jiějué de zhòngyào kètí.
Làm thế nào để bảo vệ quyền riêng tư cá nhân trong khi tận dụng đầy đủ công nghệ trí tuệ nhân tạo đã trở thành một vấn đề quan trọng mà xã hội hiện đại phải nghiên cứu và giải quyết lâu dài.
Cách dùng 大厦 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 大厦 là gì?
大厦
Pinyin: dàshà
Từ loại: danh từ
Nghĩa tiếng Việt:
- tòa nhà lớn
- cao ốc
- tòa cao ốc
- tòa nhà đồ sộ
- tòa nhà văn phòng hoặc thương mại quy mô lớn
大厦 thường chỉ một tòa nhà có quy mô tương đối lớn, nhiều tầng, kiến trúc nổi bật và thường được dùng làm:
- văn phòng
- trung tâm thương mại
- khách sạn
- trụ sở doanh nghiệp
- tòa nhà đa chức năng
这座大厦有四十层。
Zhè zuò dàshà yǒu sìshí céng.
Tòa cao ốc này có 40 tầng.
我们公司在国际贸易大厦办公。
Wǒmen gōngsī zài Guójì Màoyì Dàshà bàngōng.
Công ty chúng tôi làm việc tại Tòa nhà Thương mại Quốc tế.
2. Cách đọc của 厦 trong 大厦
Đây là điểm rất quan trọng.
Trong 大厦, chữ 厦 đọc là:
Do đó:
大厦
dàshà
Không đọc là:
dàxià
Tuy nhiên, trong tên thành phố 厦门, chữ 厦 lại đọc là xià:
厦门
Xiàmén
Hạ Môn
So sánh:
- 大厦 dàshà: tòa cao ốc
- 厦门 Xiàmén: thành phố Hạ Môn
3. Phân tích từng chữ
大 dà
Mang nghĩa:
- lớn
- to
- quy mô lớn
厦 shà
Trong từ này, 厦 mang nghĩa:
- tòa nhà lớn
- kiến trúc cao lớn
- nhà lớn có nhiều tầng
Vì vậy:
大厦
= một tòa nhà lớn và có quy mô đáng kể
4. Sắc thái của 大厦
大厦 không dùng cho mọi loại nhà.
Từ này thường có các sắc thái sau:
4.1. Tòa nhà có quy mô lớn
市中心新建了一座现代化大厦。
Shìzhōngxīn xīnjiàn le yí zuò xiàndàihuà dàshà.
Trung tâm thành phố vừa xây một tòa cao ốc hiện đại.
4.2. Thường là tòa nhà đô thị
大厦 thường xuất hiện trong môi trường thành phố, đặc biệt là khu thương mại hoặc trung tâm tài chính.
商业区里高楼大厦林立。
Shāngyèqū lǐ gāolóu dàshà línlì.
Trong khu thương mại, các tòa nhà cao tầng mọc san sát.
4.3. Mang tính trang trọng hơn 大楼
So với 大楼, từ 大厦 thường tạo cảm giác:
- đồ sộ hơn
- hiện đại hơn
- trang trọng hơn
- thường là tên chính thức của tòa nhà
金融大厦
Jīnróng Dàshà
Tòa nhà Tài chính
国际大厦
Guójì Dàshà
Tòa nhà Quốc tế
5. Lượng từ của 大厦
Lượng từ phổ biến nhất của 大厦 là:
座 zuò
Cấu trúc
一座大厦
那是一座现代化的办公大厦。
Nà shì yí zuò xiàndàihuà de bàngōng dàshà.
Đó là một tòa cao ốc văn phòng hiện đại.
市中心有几座大型商业大厦。
Shìzhōngxīn yǒu jǐ zuò dàxíng shāngyè dàshà.
Trung tâm thành phố có vài tòa nhà thương mại lớn.
Có dùng 栋 không?
Có thể dùng:
一栋大厦
Nhưng 一座大厦 thường tự nhiên và trang trọng hơn, vì 座 phù hợp với công trình lớn và cố định.
So sánh:
- 一座大厦: một tòa cao ốc
- 一栋楼: một tòa nhà
- 一栋住宅楼: một tòa chung cư
6. Cấu trúc cơ bản: 一座 + tính từ + 大厦
Công thức
一座 + tính từ + 的 + 大厦
一座宏伟的大厦
yí zuò hóngwěi de dàshà
một tòa nhà nguy nga
一座现代化的大厦
yí zuò xiàndàihuà de dàshà
một tòa cao ốc hiện đại
一座新建的大厦
yí zuò xīnjiàn de dàshà
một tòa nhà mới xây
一座高大的办公大厦
yí zuò gāodà de bàngōng dàshà
một tòa cao ốc văn phòng cao lớn
Ví dụ:
河边矗立着一座宏伟的大厦。
Hébiān chùlìzhe yí zuò hóngwěi de dàshà.
Bên bờ sông sừng sững một tòa nhà nguy nga.
7. 大厦 + động từ hoặc tính từ
7.1. 大厦很高
这座大厦很高,从很远的地方就能看见。
Zhè zuò dàshà hěn gāo, cóng hěn yuǎn de dìfang jiù néng kànjiàn.
Tòa cao ốc này rất cao, từ xa đã có thể nhìn thấy.
7.2. 大厦很宏伟
这座大厦外观宏伟,设计也很现代。
Zhè zuò dàshà wàiguān hóngwěi, shèjì yě hěn xiàndài.
Tòa nhà này có vẻ ngoài nguy nga, thiết kế cũng rất hiện đại.
7.3. 大厦建成了
这座大厦去年正式建成。
Zhè zuò dàshà qùnián zhèngshì jiànchéng.
Tòa nhà này chính thức hoàn thành vào năm ngoái.
7.4. 大厦投入使用
新办公大厦将在下个月投入使用。
Xīn bàngōng dàshà jiāng zài xià ge yuè tóurù shǐyòng.
Tòa nhà văn phòng mới sẽ được đưa vào sử dụng vào tháng sau.
8. 大厦位于……
Đây là một cấu trúc cực kỳ phổ biến khi giới thiệu vị trí của tòa nhà.
Công thức
大厦 + 位于 + địa điểm
这座大厦位于市中心。
Zhè zuò dàshà wèiyú shìzhōngxīn.
Tòa nhà này nằm ở trung tâm thành phố.
公司总部大厦位于金融区。
Gōngsī zǒngbù dàshà wèiyú jīnróngqū.
Tòa nhà trụ sở chính của công ty nằm trong khu tài chính.
国际贸易大厦位于地铁站附近。
Guójì Màoyì Dàshà wèiyú dìtiězhàn fùjìn.
Tòa nhà Thương mại Quốc tế nằm gần ga tàu điện ngầm.
位于 trang trọng hơn 在 và rất phù hợp với văn giới thiệu địa chỉ.
9. 大厦坐落在……
坐落在 mang nghĩa “tọa lạc tại”, thường dùng trong văn miêu tả và giới thiệu.
这座商业大厦坐落在城市最繁华的地区。
Zhè zuò shāngyè dàshà zuòluò zài chéngshì zuì fánhuá de dìqū.
Tòa nhà thương mại này tọa lạc tại khu vực sầm uất nhất thành phố.
公司总部大厦坐落在河边。
Gōngsī zǒngbù dàshà zuòluò zài hébiān.
Tòa nhà trụ sở chính của công ty tọa lạc bên bờ sông.
So sánh:
- 大厦在市中心: tòa nhà ở trung tâm thành phố
- 大厦位于市中心: tòa nhà nằm tại trung tâm thành phố
- 大厦坐落在市中心: tòa nhà tọa lạc tại trung tâm thành phố
10. 大厦矗立在……
矗立
Pinyin: chùlì
Nghĩa: sừng sững, đứng cao và nổi bật.
一座现代化大厦矗立在广场旁边。
Yí zuò xiàndàihuà dàshà chùlì zài guǎngchǎng pángbiān.
Một tòa cao ốc hiện đại sừng sững bên cạnh quảng trường.
河对岸矗立着几座高大的办公大厦。
Hé duì'àn chùlìzhe jǐ zuò gāodà de bàngōng dàshà.
Bên kia sông có vài tòa cao ốc văn phòng cao lớn sừng sững.
Cấu trúc thường gặp:
Địa điểm + 矗立着 + số lượng + 大厦
11. 大厦内/大厦里
大厦内
Mang nghĩa “bên trong tòa nhà”, có tính văn viết và trang trọng.
大厦内设有银行、餐厅和会议中心。
Dàshà nèi shèyǒu yínháng, cāntīng hé huìyì zhōngxīn.
Bên trong tòa nhà có ngân hàng, nhà hàng và trung tâm hội nghị.
大厦内禁止吸烟。
Dàshà nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong tòa nhà.
大厦里
Mang tính khẩu ngữ hơn.
这座大厦里有很多公司。
Zhè zuò dàshà lǐ yǒu hěn duō gōngsī.
Trong tòa nhà này có rất nhiều công ty.
我们的办公室就在这座大厦里。
Wǒmen de bàngōngshì jiù zài zhè zuò dàshà lǐ.
Văn phòng của chúng tôi ở ngay trong tòa nhà này.
12. 大厦外/大厦前/大厦旁边
大厦外
Bên ngoài tòa nhà.
大厦外停着很多汽车。
Dàshà wài tíngzhe hěn duō qìchē.
Bên ngoài tòa nhà có rất nhiều ô tô đang đỗ.
大厦前
Phía trước tòa nhà.
大厦前有一个很大的广场。
Dàshà qián yǒu yí ge hěn dà de guǎngchǎng.
Phía trước tòa nhà có một quảng trường rất lớn.
大厦旁边
Bên cạnh tòa nhà.
大厦旁边有一家银行。
Dàshà pángbiān yǒu yì jiā yínháng.
Bên cạnh tòa nhà có một ngân hàng.
大厦对面
Đối diện tòa nhà.
地铁站就在大厦对面。
Dìtiězhàn jiù zài dàshà duìmiàn.
Ga tàu điện ngầm ở ngay đối diện tòa nhà.
13. 大厦的 + bộ phận
大厦的入口
Lối vào tòa nhà.
请在大厦的正门入口等我。
Qǐng zài dàshà de zhèngmén rùkǒu děng wǒ.
Hãy đợi tôi tại lối vào cửa chính của tòa nhà.
大厦的大厅
Sảnh của tòa nhà.
客户正在大厦的大厅里等候。
Kèhù zhèngzài dàshà de dàtīng lǐ děnghòu.
Khách hàng đang chờ trong sảnh tòa nhà.
大厦的顶层
Tầng cao nhất của tòa nhà.
顶层有一家可以俯瞰全城的餐厅。
Dǐngcéng yǒu yì jiā kěyǐ fǔkàn quánchéng de cāntīng.
Trên tầng cao nhất có một nhà hàng có thể nhìn toàn cảnh thành phố.
大厦的地下停车场
Bãi đỗ xe ngầm của tòa nhà.
车辆可以停在大厦的地下停车场。
Chēliàng kěyǐ tíng zài dàshà de dìxià tíngchēchǎng.
Xe có thể đỗ tại bãi đỗ xe ngầm của tòa nhà.
14. 走进/进入大厦
走进大厦
Bước vào tòa nhà.
他走进大厦后,直接去了前台。
Tā zǒujìn dàshà hòu, zhíjiē qù le qiántái.
Sau khi bước vào tòa nhà, anh ấy đi thẳng đến quầy lễ tân.
进入大厦
Đi vào tòa nhà; trang trọng hơn.
进入大厦前,请出示身份证件。
Jìnrù dàshà qián, qǐng chūshì shēnfèn zhèngjiàn.
Trước khi vào tòa nhà, vui lòng xuất trình giấy tờ tùy thân.
未经允许,外来人员不得进入大厦。
Wèijīng yǔnxǔ, wàilái rényuán bù dé jìnrù dàshà.
Người bên ngoài không được vào tòa nhà nếu chưa được cho phép.
15. 离开/走出大厦
下班后,员工陆续离开了大厦。
Xiàbān hòu, yuángōng lùxù líkāi le dàshà.
Sau giờ làm, nhân viên lần lượt rời khỏi tòa nhà.
他走出大厦时,外面已经下雨了。
Tā zǒuchū dàshà shí, wàimiàn yǐjīng xiàyǔ le.
Khi anh ấy bước ra khỏi tòa nhà, bên ngoài đã mưa.
16. 大厦 được dùng trong tên riêng
大厦 rất thường xuất hiện trong tên chính thức của các tòa nhà.
Ví dụ:
- 国际大厦: Tòa nhà Quốc tế
- 金融大厦: Tòa nhà Tài chính
- 科技大厦: Tòa nhà Công nghệ
- 商务大厦: Tòa nhà Thương mại
- 中心大厦: Tòa nhà Trung tâm
- 创业大厦: Tòa nhà Khởi nghiệp
- 保险大厦: Tòa nhà Bảo hiểm
- 银行大厦: Tòa nhà Ngân hàng
我们公司在科技大厦十二层。
Wǒmen gōngsī zài Kējì Dàshà shí'èr céng.
Công ty chúng tôi ở tầng 12 Tòa nhà Công nghệ.
Khi 大厦 là một phần của tên riêng, thường không cần thêm 的:
国际贸易大厦
Tòa nhà Thương mại Quốc tế
Không nói:
国际贸易的大厦
trừ khi muốn diễn đạt nghĩa thông thường chứ không phải tên riêng.
17. 办公大厦
办公大厦
Pinyin: bàngōng dàshà
Nghĩa: tòa cao ốc văn phòng.
这是一座集办公、会议和商务接待于一体的大厦。
Zhè shì yí zuò jí bàngōng, huìyì hé shāngwù jiēdài yú yìtǐ de dàshà.
Đây là một tòa nhà kết hợp văn phòng, hội nghị và tiếp đón thương mại.
新办公大厦配备了现代化的管理系统。
Xīn bàngōng dàshà pèibèi le xiàndàihuà de guǎnlǐ xìtǒng.
Tòa nhà văn phòng mới được trang bị hệ thống quản lý hiện đại.
18. 商业大厦
商业大厦
Pinyin: shāngyè dàshà
Nghĩa: tòa nhà thương mại.
这座商业大厦内有商店、餐厅和电影院。
Zhè zuò shāngyè dàshà nèi yǒu shāngdiàn, cāntīng hé diànyǐngyuàn.
Trong tòa nhà thương mại này có cửa hàng, nhà hàng và rạp chiếu phim.
商业大厦每天接待大量顾客。
Shāngyè dàshà měitiān jiēdài dàliàng gùkè.
Tòa nhà thương mại đón tiếp lượng lớn khách hàng mỗi ngày.
19. 综合大厦
综合大厦
Pinyin: zōnghé dàshà
Nghĩa: tòa nhà phức hợp, tòa nhà đa chức năng.
这座综合大厦包括办公区、酒店和购物中心。
Zhè zuò zōnghé dàshà bāokuò bàngōngqū, jiǔdiàn hé gòuwù zhōngxīn.
Tòa nhà phức hợp này bao gồm khu văn phòng, khách sạn và trung tâm mua sắm.
20. 高楼大厦
高楼大厦
Pinyin: gāolóu dàshà
Nghĩa:
- những tòa nhà cao lớn
- cao ốc chọc trời
- các công trình đô thị quy mô lớn
Đây là một tổ hợp bốn chữ rất phổ biến.
城市里到处都是高楼大厦。
Chéngshì lǐ dàochù dōu shì gāolóu dàshà.
Trong thành phố đâu đâu cũng là những tòa nhà cao tầng.
过去这里还是农田,现在已经建起了许多高楼大厦。
Guòqù zhèlǐ háishi nóngtián, xiànzài yǐjīng jiànqǐ le xǔduō gāolóu dàshà.
Trước đây nơi này vẫn còn là đồng ruộng, hiện nay đã xây lên rất nhiều cao ốc.
Lưu ý: 高楼大厦 chỉ chung nhiều tòa nhà cao lớn, không nhất thiết là tên của một loại tòa nhà cụ thể.
21. Phân biệt 大厦 và 大楼
大楼 dàlóu
Nghĩa là tòa nhà lớn hoặc tòa nhà nhiều tầng. Phạm vi sử dụng rộng và trung tính hơn.
学校大楼
tòa nhà trường học
办公大楼
tòa nhà văn phòng
政府大楼
tòa nhà chính quyền
大厦 dàshà
Thường chỉ một tòa nhà:
- lớn hơn
- nổi bật hơn
- mang tính thương mại hoặc văn phòng
- thường được dùng trong tên riêng
So sánh
这是我们学校的新教学大楼。
Zhè shì wǒmen xuéxiào de xīn jiàoxué dàlóu.
Đây là tòa nhà giảng dạy mới của trường chúng tôi.
Dùng 大楼 tự nhiên vì đây là tòa nhà chức năng trong trường học.
这座金融大厦是本市的重要地标。
Zhè zuò Jīnróng Dàshà shì běn shì de zhòngyào dìbiāo.
Tòa nhà Tài chính này là một địa danh tiêu biểu quan trọng của thành phố.
Dùng 大厦 vì đây là một cao ốc lớn và mang tính biểu tượng.
22. Phân biệt 大厦 và 楼房
楼房 lóufáng
Chỉ một tòa nhà có từ hai tầng trở lên, phạm vi rất rộng.
Có thể dùng cho:
- nhà ở
- trường học
- văn phòng
- công trình thông thường
村里新建了几栋楼房。
Cūn lǐ xīnjiàn le jǐ dòng lóufáng.
Trong làng mới xây vài tòa nhà nhiều tầng.
大厦
Chỉ công trình lớn và thường mang tính đô thị.
Không nên dùng 大厦 để gọi một tòa nhà nhỏ hai hoặc ba tầng thông thường.
23. Phân biệt 大厦 và 建筑
建筑 jiànzhù
Khi làm danh từ, nghĩa là:
- công trình kiến trúc
- tòa nhà
- kiến trúc nói chung
Phạm vi của 建筑 rộng hơn rất nhiều.
这是一座历史建筑。
Zhè shì yí zuò lìshǐ jiànzhù.
Đây là một công trình kiến trúc lịch sử.
桥梁、寺庙和大厦都属于建筑。
Qiáoliáng, sìmiào hé dàshà dōu shǔyú jiànzhù.
Cầu, đền chùa và cao ốc đều thuộc công trình kiến trúc.
Quan hệ:
大厦 là một loại 建筑。
Nhưng không phải mọi 建筑 đều là 大厦。
24. Phân biệt 大厦 và 写字楼
写字楼 xiězìlóu
Nghĩa là tòa nhà văn phòng cho doanh nghiệp thuê hoặc sử dụng.
我们公司租了一间写字楼。
Wǒmen gōngsī zū le yì jiān xiězìlóu.
Câu trên chưa chính xác về lượng từ vì công ty thường thuê “văn phòng trong tòa nhà”. Tự nhiên hơn:
我们公司在一座写字楼里租了办公室。
Wǒmen gōngsī zài yí zuò xiězìlóu lǐ zū le bàngōngshì.
Công ty chúng tôi thuê văn phòng trong một tòa nhà văn phòng.
大厦
Có thể là văn phòng nhưng cũng có thể có:
- khách sạn
- trung tâm thương mại
- nhà hàng
- ngân hàng
- khu hội nghị
So sánh
这是一座甲级写字楼。
Đây là tòa nhà văn phòng hạng A.
这是一座集办公和商业于一体的综合大厦。
Đây là một tòa nhà phức hợp kết hợp văn phòng và thương mại.
25. Phân biệt 大厦 và 商厦
商厦 shāngshà
Nghĩa là:
- tòa nhà thương mại
- trung tâm mua sắm lớn
- cửa hàng bách hóa lớn
这家商厦正在举行促销活动。
Zhè jiā shāngshà zhèngzài jǔxíng cùxiāo huódòng.
Trung tâm thương mại này đang tổ chức chương trình khuyến mại.
大厦
Không nhất thiết là nơi bán hàng. Nó có thể là cao ốc văn phòng hoặc tòa nhà đa chức năng.
Ngoài ra, lượng từ của 商厦 trong ý nghĩa cơ sở kinh doanh có thể dùng 家:
一家商厦
một trung tâm thương mại
Còn với công trình kiến trúc:
一座商业大厦
một tòa nhà thương mại
26. Phân biệt 大厦 và 摩天大楼
摩天大楼 mótiān dàlóu
Nghĩa là:
- nhà chọc trời
- tòa nhà cực kỳ cao
这座摩天大楼高达五百米。
Zhè zuò mótiān dàlóu gāodá wǔbǎi mǐ.
Tòa nhà chọc trời này cao tới 500 mét.
大厦
Chỉ một tòa nhà lớn, nhưng không nhất thiết phải cao đến mức “chọc trời”.
Quan hệ:
- 摩天大楼 chắc chắn là một tòa nhà rất cao.
- 大厦 có thể cao, nhưng không nhất thiết là nhà chọc trời.
27. Phân biệt 大厦 và 公寓
公寓 gōngyù
Nghĩa là:
- căn hộ
- chung cư
- tòa nhà căn hộ
他住在一套公寓里。
Tā zhù zài yí tào gōngyù lǐ.
Anh ấy sống trong một căn hộ.
大厦
Thường không nhấn mạnh chức năng nhà ở.
Nói:
我住在一座大厦里。
không sai hoàn toàn, nhưng dễ gây cảm giác người nói sống trong một cao ốc đa chức năng hoặc tòa nhà lớn.
Nếu nói nhà ở thông thường, tự nhiên hơn là:
我住在一栋住宅楼里。
Wǒ zhù zài yí dòng zhùzháilóu lǐ.
Tôi sống trong một tòa chung cư.
Hoặc:
我住在一栋公寓楼里。
Wǒ zhù zài yí dòng gōngyùlóu lǐ.
Tôi sống trong một tòa nhà căn hộ.
28. 大厦 và tầng lầu
大厦有多少层?
这座大厦有多少层?
Zhè zuò dàshà yǒu duōshao céng?
Tòa nhà này có bao nhiêu tầng?
这座大厦一共有三十五层。
Zhè zuò dàshà yígòng yǒu sānshíwǔ céng.
Tòa nhà này có tổng cộng 35 tầng.
公司在大厦的第几层?
你们公司在大厦的第几层?
Nǐmen gōngsī zài dàshà de dì jǐ céng?
Công ty các bạn ở tầng mấy của tòa nhà?
我们公司在十八层。
Wǒmen gōngsī zài shíbā céng.
Công ty chúng tôi ở tầng 18.
29. Những động từ thường kết hợp với 大厦
建造大厦
Xây dựng tòa cao ốc.
公司计划在新区建造一座总部大厦。
Gōngsī jìhuà zài xīnqū jiànzào yí zuò zǒngbù dàshà.
Công ty dự định xây một tòa nhà trụ sở tại khu đô thị mới.
兴建大厦
Khởi công hoặc xây dựng một tòa nhà lớn; mang tính văn viết.
当地正在兴建一座新的商业大厦。
Dāngdì zhèngzài xīngjiàn yí zuò xīn de shāngyè dàshà.
Địa phương đang xây dựng một tòa nhà thương mại mới.
修建大厦
Xây dựng tòa nhà.
这座大厦用了三年时间修建完成。
Zhè zuò dàshà yòng le sān nián shíjiān xiūjiàn wánchéng.
Tòa nhà này mất ba năm để hoàn thành xây dựng.
拆除大厦
Tháo dỡ tòa nhà.
这座老旧大厦因存在安全隐患将被拆除。
Zhè zuò lǎojiù dàshà yīn cúnzài ānquán yǐnhuàn jiāng bèi chāichú.
Tòa nhà cũ này sẽ bị tháo dỡ vì tồn tại nguy cơ an toàn.
翻修大厦
Cải tạo, sửa chữa lớn tòa nhà.
物业公司计划对整座大厦进行翻修。
Wùyè gōngsī jìhuà duì zhěng zuò dàshà jìnxíng fānx修.
Công ty quản lý bất động sản dự định cải tạo toàn bộ tòa nhà.
Chữ đúng trong câu trên là:
翻修 fānxiū
30. Các danh từ thường đi với 大厦
- 办公大厦: cao ốc văn phòng
- 商业大厦: tòa nhà thương mại
- 金融大厦: tòa nhà tài chính
- 科技大厦: tòa nhà công nghệ
- 综合大厦: tòa nhà phức hợp
- 总部大厦: tòa nhà trụ sở chính
- 国际大厦: tòa nhà quốc tế
- 银行大厦: tòa nhà ngân hàng
- 电信大厦: tòa nhà viễn thông
- 酒店大厦: tòa nhà khách sạn
- 智能大厦: tòa nhà thông minh
这是一座现代化智能大厦。
Zhè shì yí zuò xiàndàihuà zhìnéng dàshà.
Đây là một tòa nhà thông minh hiện đại.
31. 大厦 trong nghĩa ẩn dụ
大厦 đôi khi xuất hiện trong thành ngữ hoặc cách nói ẩn dụ, chỉ một tổ chức, sự nghiệp hoặc hệ thống lớn.
大厦将倾
Pinyin: dàshà jiāng qīng
Nghĩa đen: tòa nhà lớn sắp đổ.
Nghĩa bóng: một chính quyền, tổ chức hoặc sự nghiệp lớn đang đứng trước nguy cơ sụp đổ.
大厦将倾,独木难支。
Dàshà jiāng qīng, dú mù nán zhī.
Tòa nhà lớn sắp đổ, một cây gỗ khó chống đỡ; một người khó cứu vãn cả cục diện đang sụp đổ.
Đây là cách nói văn viết, không dùng trong giao tiếp đời thường về tòa nhà thông thường.
建设事业大厦
Mang nghĩa xây dựng một sự nghiệp lớn.
每个人都在为公司的事业大厦添砖加瓦。
Měi ge rén dōu zài wèi gōngsī de shìyè dàshà tiān zhuān jiā wǎ.
Mỗi người đều đang đóng góp công sức vào sự nghiệp lớn của công ty.
添砖加瓦 nghĩa đen là thêm gạch thêm ngói, nghĩa bóng là đóng góp một phần công sức.
32. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Đọc 大厦 thành dàxià
Sai:
dàxià
Đúng:
dàshà
Chỉ trong 厦门 Xiàmén, 厦 mới đọc là xià.
Lỗi 2: Dùng 大厦 cho một căn nhà bình thường
Không tự nhiên:
我家是一座小大厦。
Nếu là nhà riêng, nên nói:
我家是一栋小楼。
Wǒ jiā shì yí dòng xiǎolóu.
Nhà tôi là một tòa nhà nhỏ nhiều tầng.
Hoặc:
我家是一栋两层楼房。
Wǒ jiā shì yí dòng liǎng céng lóufáng.
Nhà tôi là một căn nhà hai tầng.
大厦 vốn đã mang nghĩa tòa nhà lớn, vì vậy 小大厦 thường mâu thuẫn về ý nghĩa.
Lỗi 3: Dùng lượng từ 间
Sai:
一间大厦
间 dùng cho phòng hoặc cửa hàng nhỏ.
Đúng:
一座大厦
một tòa cao ốc
一栋大楼
một tòa nhà lớn
Lỗi 4: Nhầm 大厦 với căn hộ
Sai hoặc không tự nhiên:
我买了一座大厦。
Câu này có nghĩa là “Tôi đã mua cả một tòa cao ốc”, không phải mua một căn hộ.
Nếu mua căn hộ:
我买了一套公寓。
Wǒ mǎi le yí tào gōngyù.
Tôi đã mua một căn hộ.
Lỗi 5: Nói 在大厦上 khi muốn nói ở trong tòa nhà
Không tự nhiên:
我的公司在大厦上。
Nên nói:
我的公司在大厦里。
Công ty tôi ở trong tòa nhà.
Hoặc:
我的公司在大厦的十五层。
Công ty tôi ở tầng 15 của tòa nhà.
大厦上 chỉ có thể xuất hiện khi nói về bề mặt hoặc phía trên tòa nhà trong ngữ cảnh đặc biệt.
33. Ví dụ trong đời sống
我们约在大厦一楼大厅见面。
Wǒmen yuē zài dàshà yì lóu dàtīng jiànmiàn.
Chúng ta hẹn gặp nhau tại sảnh tầng một của tòa nhà.
这座大厦的地下停车场很大。
Zhè zuò dàshà de dìxià tíngchēchǎng hěn dà.
Bãi đỗ xe ngầm của tòa nhà này rất lớn.
进入大厦需要登记个人信息。
Jìnrù dàshà xūyào dēngjì gèrén xìnxī.
Muốn vào tòa nhà cần đăng ký thông tin cá nhân.
大厦附近有地铁站和公交车站。
Dàshà fùjìn yǒu dìtiězhàn hé gōngjiāochēzhàn.
Gần tòa nhà có ga tàu điện ngầm và trạm xe buýt.
34. Ví dụ trong doanh nghiệp
我们公司的总部设在金融大厦。
Wǒmen gōngsī de zǒngbù shè zài Jīnróng Dàshà.
Trụ sở chính của công ty chúng tôi đặt tại Tòa nhà Tài chính.
公司租用了大厦的第十至第十二层。
Gōngsī zūyòng le dàshà de dì shí zhì dì shí'èr céng.
Công ty đã thuê từ tầng 10 đến tầng 12 của tòa nhà.
这座办公大厦内有几十家企业。
Zhè zuò bàngōng dàshà nèi yǒu jǐshí jiā qǐyè.
Bên trong tòa nhà văn phòng này có hàng chục doanh nghiệp.
大厦物业负责公共区域的清洁和维护。
Dàshà wùyè fùzé gōnggòng qūyù de qīngjié hé wéihù.
Ban quản lý tòa nhà phụ trách vệ sinh và bảo trì khu vực chung.
35. Ví dụ trong an toàn và quản lý tòa nhà
大厦必须定期检查消防设施。
Dàshà bìxū dìngqī jiǎnchá xiāofáng shèshī.
Tòa nhà phải kiểm tra định kỳ thiết bị phòng cháy chữa cháy.
发生火灾时,请不要使用大厦内的电梯。
Fāshēng huǒzāi shí, qǐng bú yào shǐyòng dàshà nèi de diàntī.
Khi xảy ra hỏa hoạn, vui lòng không sử dụng thang máy trong tòa nhà.
大厦共有六个紧急出口。
Dàshà gòng yǒu liù ge jǐnjí chūkǒu.
Tòa nhà có tổng cộng sáu lối thoát hiểm.
物业人员每天检查大厦的供电和通风系统。
Wùyè rényuán měitiān jiǎnchá dàshà de gōngdiàn hé tōngfēng xìtǒng.
Nhân viên quản lý tòa nhà kiểm tra hệ thống cấp điện và thông gió mỗi ngày.
36. Mẫu hội thoại ngắn
请问,国际大厦怎么走?
Qǐngwèn, Guójì Dàshà zěnme zǒu?
Xin hỏi, đi đến Tòa nhà Quốc tế như thế nào?
一直往前走,大厦就在银行旁边。
Yìzhí wǎng qián zǒu, dàshà jiù zài yínháng pángbiān.
Cứ đi thẳng về phía trước, tòa nhà ở ngay bên cạnh ngân hàng.
你们公司在几楼?
Nǐmen gōngsī zài jǐ lóu?
Công ty các bạn ở tầng mấy?
在大厦的二十六楼。
Zài dàshà de èrshíliù lóu.
Ở tầng 26 của tòa nhà.
37. Mẫu câu dùng trong bài thi HSK
Miêu tả sự phát triển đô thị
随着经济的发展,城市里建起了越来越多的高楼大厦。
Suízhe jīngjì de fāzhǎn, chéngshì lǐ jiànqǐ le yuèláiyuè duō de gāolóu dàshà.
Cùng với sự phát triển kinh tế, ngày càng nhiều tòa nhà cao tầng được xây dựng trong thành phố.
Miêu tả vị trí
这座现代化大厦位于市中心,是当地重要的商业地标。
Zhè zuò xiàndàihuà dàshà wèiyú shìzhōngxīn, shì dāngdì zhòngyào de shāngyè dìbiāo.
Tòa cao ốc hiện đại này nằm ở trung tâm thành phố và là địa danh thương mại quan trọng của địa phương.
Miêu tả chức năng
这座综合大厦集办公、购物、餐饮和娱乐于一体。
Zhè zuò zōnghé dàshà jí bàngōng, gòuwù, cānyǐn hé yúlè yú yìtǐ.
Tòa nhà phức hợp này kết hợp văn phòng, mua sắm, ăn uống và giải trí.
38. Đoạn văn mẫu hoàn chỉnh
这座现代化大厦位于城市中心的商业区,共有四十五层。大厦内设有办公区、会议中心、银行、餐厅和地下停车场,许多国内外企业都在这里办公。由于大厦每天进出人员很多,物业管理部门建立了严格的安全检查制度。所有来访人员进入大厦前都需要登记,并在前台领取临时通行证。这座大厦不仅设施完善、交通便利,而且已经成为当地具有代表性的商业地标。
Pinyin:
Zhè zuò xiàndàihuà dàshà wèiyú chéngshì zhōngxīn de shāngyèqū, gòng yǒu sìshíwǔ céng. Dàshà nèi shèyǒu bàngōngqū, huìyì zhōngxīn, yínháng, cāntīng hé dìxià tíngchēchǎng, xǔduō guónèi wài qǐyè dōu zài zhèlǐ bàngōng. Yóuyú dàshà měitiān jìnchū rényuán hěn duō, wùyè guǎnlǐ bùmén jiànlì le yángé de ānquán jiǎnchá zhìdù. Suǒyǒu láifǎng rényuán jìnrù dàshà qián dōu xūyào dēngjì, bìng zài qiántái lǐngqǔ línshí tōngxíngzhèng. Zhè zuò dàshà bùjǐn shèshī wánshàn, jiāotōng biànlì, érqiě yǐjīng chéngwéi dāngdì jùyǒu dàibiǎoxìng de shāngyè dìbiāo.
Bản dịch:
Tòa cao ốc hiện đại này nằm trong khu thương mại ở trung tâm thành phố, có tổng cộng 45 tầng. Bên trong tòa nhà có khu văn phòng, trung tâm hội nghị, ngân hàng, nhà hàng và bãi đỗ xe ngầm; nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đều làm việc tại đây. Do mỗi ngày có rất nhiều người ra vào tòa nhà, bộ phận quản lý bất động sản đã thiết lập chế độ kiểm tra an toàn nghiêm ngặt. Tất cả khách đến làm việc đều phải đăng ký trước khi vào tòa nhà và nhận thẻ ra vào tạm thời tại quầy lễ tân. Tòa nhà này không chỉ có cơ sở vật chất hoàn thiện và giao thông thuận tiện mà còn trở thành một địa danh thương mại tiêu biểu của địa phương.
39. Tổng kết cách dùng 大厦
Nghĩa cốt lõi
大厦 = tòa nhà lớn, cao ốc có quy mô lớn, thường dùng làm văn phòng, thương mại hoặc trụ sở
Cách đọc
大厦:dàshà
厦门:Xiàmén
Lượng từ phổ biến
一座大厦
một tòa cao ốc
Các cấu trúc quan trọng
大厦位于……
Tòa nhà nằm tại…
大厦坐落在……
Tòa nhà tọa lạc tại…
大厦内/大厦里……
Bên trong tòa nhà…
进入/离开大厦
đi vào/rời khỏi tòa nhà
一座现代化的大厦
một tòa cao ốc hiện đại
高楼大厦
những tòa nhà cao lớn
Những tổ hợp phổ biến
- 办公大厦: cao ốc văn phòng
- 商业大厦: tòa nhà thương mại
- 综合大厦: tòa nhà phức hợp
- 金融大厦: tòa nhà tài chính
- 科技大厦: tòa nhà công nghệ
- 总部大厦: tòa nhà trụ sở chính
- 智能大厦: tòa nhà thông minh
- 高楼大厦: những tòa nhà cao tầng
Điểm cần nhớ nhất
大楼 là tòa nhà lớn nói chung.
楼房 là nhà nhiều tầng nói chung.
写字楼 là tòa nhà chuyên dùng làm văn phòng.
商厦 là trung tâm hoặc tòa nhà thương mại.
摩天大楼 là nhà chọc trời.
大厦 là tòa nhà lớn, đồ sộ và thường mang sắc thái trang trọng hoặc xuất hiện trong tên chính thức của cao ốc.
Cách dùng 内涵 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
1. 内涵 là gì?
内涵
Pinyin: nèihán
Từ loại chính: danh từ
Nghĩa tiếng Việt tùy ngữ cảnh:
- nội hàm;
- ý nghĩa sâu bên trong;
- nội dung tư tưởng;
- giá trị tinh thần;
- phẩm chất, chiều sâu bên trong;
- sự tu dưỡng, khí chất;
- trong logic học: tập hợp những thuộc tính bản chất của một khái niệm.
Ví dụ:
这句话很有内涵。
Zhè jù huà hěn yǒu nèihán.
Câu nói này rất sâu sắc, có nhiều hàm ý.
我们应该深入理解这个概念的内涵。
Wǒmen yīnggāi shēnrù lǐjiě zhège gàiniàn de nèihán.
Chúng ta nên tìm hiểu sâu nội hàm của khái niệm này.
她不仅外表漂亮,而且很有内涵。
Tā bùjǐn wàibiǎo piàoliang, érqiě hěn yǒu nèihán.
Cô ấy không chỉ có ngoại hình đẹp mà còn có chiều sâu và sự tu dưỡng.
2. Phân tích cấu tạo từ
内
内 – nèi
Nghĩa là:
- bên trong;
- nội bộ;
- nội tại;
- phần sâu bên trong.
Ví dụ:
- 内部:nội bộ, bên trong
- 内心:nội tâm
- 内在:nội tại
- 国内:trong nước
涵
涵 – hán
Có các nghĩa như:
- chứa đựng;
- bao hàm;
- nuôi dưỡng;
- dung chứa.
Ví dụ:
- 包涵:bao dung, lượng thứ
- 涵盖:bao quát
- 涵养:sự tu dưỡng
- 蕴涵:hàm chứa
Do đó:
内涵 = những nội dung, ý nghĩa hoặc phẩm chất được chứa đựng bên trong
3. Các nghĩa chính của 内涵
3.1. Nội hàm của một khái niệm
Đây là nghĩa học thuật và logic học.
内涵 chỉ những thuộc tính bản chất mà một khái niệm bao hàm.
Ví dụ, khái niệm “hình vuông” có nội hàm gồm:
- có bốn cạnh;
- bốn cạnh bằng nhau;
- bốn góc vuông.
Tiếng Trung:
“正方形”这个概念的内涵包括四条边相等、四个角都是直角。
“Zhèngfāngxíng” zhège gàiniàn de nèihán bāokuò sì tiáo biān xiāngděng, sì ge jiǎo dōu shì zhíjiǎo.
Nội hàm của khái niệm “hình vuông” bao gồm bốn cạnh bằng nhau và bốn góc đều là góc vuông.
Các cụm thường gặp:
- 概念的内涵:nội hàm của khái niệm
- 词语的内涵:nội hàm của từ ngữ
- 理论内涵:nội hàm lý luận
- 文化内涵:nội hàm văn hóa
- 思想内涵:nội hàm tư tưởng
3.2. Ý nghĩa sâu xa bên trong
内涵 có thể chỉ ý nghĩa sâu sắc ẩn bên trong một câu nói, tác phẩm, biểu tượng hoặc hiện tượng.
这首诗有着丰富的思想内涵。
Zhè shǒu shī yǒuzhe fēngfù de sīxiǎng nèihán.
Bài thơ này có nội hàm tư tưởng phong phú.
这部电影的内涵远比表面情节深刻。
Zhè bù diànyǐng de nèihán yuǎn bǐ biǎomiàn qíngjié shēnkè.
Nội hàm của bộ phim này sâu sắc hơn nhiều so với cốt truyện bề mặt.
这个故事看似简单,其实内涵十分丰富。
Zhège gùshi kànsì jiǎndān, qíshí nèihán shífēn fēngfù.
Câu chuyện này tưởng như đơn giản, nhưng thực ra có nội hàm rất phong phú.
3.3. Chiều sâu, phẩm chất và sự tu dưỡng của con người
Khi nói một người 有内涵, nghĩa là người đó:
- có tri thức;
- có chiều sâu tư tưởng;
- có phẩm chất;
- có sự tu dưỡng;
- có cách nói chuyện và hành xử tinh tế.
他是一个很有内涵的人。
Tā shì yí ge hěn yǒu nèihán de rén.
Anh ấy là một người rất có chiều sâu.
真正有内涵的人不会只在意外表。
Zhēnzhèng yǒu nèihán de rén bú huì zhǐ zàiyì wàibiǎo.
Người thực sự có chiều sâu sẽ không chỉ quan tâm đến vẻ bề ngoài.
她的谈吐表现出良好的文化内涵。
Tā de tántǔ biǎoxiàn chū liánghǎo de wénhuà nèihán.
Cách nói chuyện của cô ấy thể hiện nền tảng văn hóa tốt.
Lưu ý: trong trường hợp miêu tả con người, 内涵 gần với:
- 修养:sự tu dưỡng;
- 涵养:phẩm chất, sự giáo dưỡng;
- 素质:tố chất;
- 深度:chiều sâu.
Tuy nhiên, các từ này không hoàn toàn đồng nghĩa.
3.4. Giá trị và nội dung tinh thần của văn hóa
文化内涵 là một cụm cực kỳ phổ biến.
Nó chỉ:
- giá trị văn hóa bên trong;
- ý nghĩa lịch sử;
- biểu tượng tinh thần;
- tư tưởng, phong tục hoặc truyền thống được hàm chứa.
春节具有丰富的文化内涵。
Chūnjié jùyǒu fēngfù de wénhuà nèihán.
Tết Nguyên đán có nội hàm văn hóa phong phú.
汉字不仅是一种文字,而且承载着深厚的文化内涵。
Hànzì bùjǐn shì yì zhǒng wénzì, érqiě chéngzàizhe shēnhòu de wénhuà nèihán.
Chữ Hán không chỉ là một loại chữ viết mà còn mang nội hàm văn hóa sâu sắc.
这个传统节日的文化内涵值得深入研究。
Zhège chuántǒng jiérì de wénhuà nèihán zhíde shēnrù yánjiū.
Nội hàm văn hóa của ngày lễ truyền thống này đáng được nghiên cứu sâu.
4. 内涵 là danh từ
Cách dùng cơ bản nhất:
主语 + 有 + 内涵
Chủ ngữ có nội hàm, có chiều sâu
Ví dụ:
这篇文章很有内涵。
Zhè piān wénzhāng hěn yǒu nèihán.
Bài viết này rất có chiều sâu.
他的演讲不仅生动,而且很有内涵。
Tā de yǎnjiǎng bùjǐn shēngdòng, érqiě hěn yǒu nèihán.
Bài phát biểu của anh ấy không chỉ sinh động mà còn rất sâu sắc.
这个品牌需要更丰富的文化内涵。
Zhège pǐnpái xūyào gèng fēngfù de wénhuà nèihán.
Thương hiệu này cần nội hàm văn hóa phong phú hơn.
5. Cấu trúc: A 的内涵
Công thức:
A + 的 + 内涵
nội hàm, ý nghĩa sâu bên trong của A
Ví dụ:
我们需要准确理解这个词的内涵。
Wǒmen xūyào zhǔnquè lǐjiě zhège cí de nèihán.
Chúng ta cần hiểu chính xác nội hàm của từ này.
这篇文章分析了传统文化的内涵。
Zhè piān wénzhāng fēnxī le chuántǒng wénhuà de nèihán.
Bài viết này phân tích nội hàm của văn hóa truyền thống.
教师应该向学生解释这个概念的基本内涵。
Jiàoshī yīnggāi xiàng xuéshēng jiěshì zhège gàiniàn de jīběn nèihán.
Giáo viên nên giải thích nội hàm cơ bản của khái niệm này cho học sinh.
Các kết hợp thường gặp:
- 词语的内涵:nội hàm của từ ngữ
- 概念的内涵:nội hàm của khái niệm
- 品牌的内涵:nội hàm của thương hiệu
- 作品的内涵:nội hàm của tác phẩm
- 文化的内涵:nội hàm của văn hóa
- 精神的内涵:nội hàm tinh thần
6. Cấu trúc: 内涵是……
Dùng để giải thích nội hàm là gì.
这个概念的内涵是人与自然和谐相处。
Zhège gàiniàn de nèihán shì rén yǔ zìrán héxié xiāngchǔ.
Nội hàm của khái niệm này là con người chung sống hài hòa với thiên nhiên.
“责任”的基本内涵是对自己的行为负责。
“Zérèn” de jīběn nèihán shì duì zìjǐ de xíngwéi fùzé.
Nội hàm cơ bản của “trách nhiệm” là chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
教育的内涵不仅是传授知识,还包括培养能力和品格。
Jiàoyù de nèihán bùjǐn shì chuánshòu zhīshi, hái bāokuò péiyǎng nénglì hé pǐngé.
Nội hàm của giáo dục không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn bao gồm bồi dưỡng năng lực và phẩm chất.
7. Cấu trúc: 有内涵
有内涵 + 的 + danh từ
这是一本很有内涵的书。
Zhè shì yì běn hěn yǒu nèihán de shū.
Đây là một cuốn sách rất có chiều sâu.
他喜欢观看有思想内涵的电影。
Tā xǐhuan guānkàn yǒu sīxiǎng nèihán de diànyǐng.
Anh ấy thích xem những bộ phim có chiều sâu tư tưởng.
一个有内涵的人往往懂得尊重别人。
Yí ge yǒu nèihán de rén wǎngwǎng dǒngde zūnzhòng biérén.
Một người có chiều sâu thường biết tôn trọng người khác.
很有内涵
Rất sâu sắc, rất có chiều sâu.
你刚才说的话很有内涵。
Nǐ gāngcái shuō de huà hěn yǒu nèihán.
Những điều bạn vừa nói rất sâu sắc.
非常有内涵
Rất giàu nội hàm.
这个设计看起来简单,但非常有内涵。
Zhège shèjì kàn qǐlai jiǎndān, dàn fēicháng yǒu nèihán.
Thiết kế này trông đơn giản nhưng rất giàu ý nghĩa.
8. 没有内涵 và 缺乏内涵
没有内涵
Không có chiều sâu, không có ý nghĩa đáng kể.
这篇文章语言华丽,但没有多少内涵。
Zhè piān wénzhāng yǔyán huálì, dàn méiyǒu duōshao nèihán.
Bài viết này ngôn từ hoa mỹ nhưng không có nhiều chiều sâu.
只追求形式而没有内涵,很难打动观众。
Zhǐ zhuīqiú xíngshì ér méiyǒu nèihán, hěn nán dǎdòng guānzhòng.
Chỉ theo đuổi hình thức mà không có nội hàm thì rất khó lay động khán giả.
缺乏内涵
Thiếu chiều sâu, thiếu giá trị bên trong.
这个广告虽然醒目,但缺乏文化内涵。
Zhège guǎnggào suīrán xǐngmù, dàn quēfá wénhuà nèihán.
Quảng cáo này tuy bắt mắt nhưng thiếu nội hàm văn hóa.
作品如果缺乏思想内涵,就很难给人留下深刻印象。
Zuòpǐn rúguǒ quēfá sīxiǎng nèihán, jiù hěn nán gěi rén liúxià shēnkè yìnxiàng.
Nếu tác phẩm thiếu nội hàm tư tưởng thì rất khó để lại ấn tượng sâu sắc.
9. Các tính từ thường bổ nghĩa cho 内涵
丰富的内涵
Nội hàm phong phú.
这幅画具有丰富的艺术内涵。
Zhè fú huà jùyǒu fēngfù de yìshù nèihán.
Bức tranh này có nội hàm nghệ thuật phong phú.
深刻的内涵
Nội hàm sâu sắc.
这个故事揭示了深刻的社会内涵。
Zhège gùshi jiēshì le shēnkè de shèhuì nèihán.
Câu chuyện này thể hiện nội hàm xã hội sâu sắc.
深厚的内涵
Nội hàm sâu dày.
中国传统建筑具有深厚的文化内涵。
Zhōngguó chuántǒng jiànzhù jùyǒu shēnhòu de wénhuà nèihán.
Kiến trúc truyền thống Trung Quốc có nội hàm văn hóa sâu dày.
独特的内涵
Nội hàm độc đáo.
每个传统节日都有其独特的文化内涵。
Měi ge chuántǒng jiérì dōu yǒu qí dútè de wénhuà nèihán.
Mỗi ngày lễ truyền thống đều có nội hàm văn hóa độc đáo riêng.
基本内涵
Nội hàm cơ bản.
我们先了解这个理论的基本内涵。
Wǒmen xiān liǎojiě zhège lǐlùn de jīběn nèihán.
Trước tiên chúng ta tìm hiểu nội hàm cơ bản của lý luận này.
核心内涵
Nội hàm cốt lõi.
诚信是企业文化的核心内涵。
Chéngxìn shì qǐyè wénhuà de héxīn nèihán.
Sự thành tín là nội hàm cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp.
精神内涵
Nội hàm tinh thần.
我们要理解这个纪念活动的精神内涵。
Wǒmen yào lǐjiě zhège jìniàn huódòng de jīngshén nèihán.
Chúng ta cần hiểu nội hàm tinh thần của hoạt động kỷ niệm này.
10. Những động từ thường đi với 内涵
理解内涵
Hiểu nội hàm.
要理解一个词,不能只看字面意思,还要理解它的内涵。
Yào lǐjiě yí ge cí, bùnéng zhǐ kàn zìmiàn yìsi, hái yào lǐjiě tā de nèihán.
Muốn hiểu một từ, không thể chỉ nhìn nghĩa bề mặt mà còn phải hiểu nội hàm của nó.
把握内涵
Nắm bắt nội hàm.
学习理论时要准确把握其核心内涵。
Xuéxí lǐlùn shí yào zhǔnquè bǎwò qí héxīn nèihán.
Khi học lý luận cần nắm bắt chính xác nội hàm cốt lõi của nó.
揭示内涵
Bộc lộ, làm sáng tỏ nội hàm.
这部作品揭示了人性的复杂内涵。
Zhè bù zuòpǐn jiēshì le rénxìng de fùzá nèihán.
Tác phẩm này làm sáng tỏ nội hàm phức tạp của bản tính con người.
丰富内涵
Làm phong phú nội hàm.
企业可以通过创新不断丰富品牌内涵。
Qǐyè kěyǐ tōngguò chuàngxīn búduàn fēngfù pǐnpái nèihán.
Doanh nghiệp có thể không ngừng làm phong phú nội hàm thương hiệu thông qua đổi mới.
深化内涵
Làm sâu sắc nội hàm.
这次改革进一步深化了服务型政府的内涵。
Zhè cì gǎigé jìnyíbù shēnhuà le fúwùxíng zhèngfǔ de nèihán.
Cuộc cải cách này đã làm sâu sắc hơn nội hàm của chính quyền phục vụ.
挖掘内涵
Khai thác nội hàm.
设计师深入挖掘了传统图案的文化内涵。
Shèjìshī shēnrù wājué le chuántǒng tú’àn de wénhuà nèihán.
Nhà thiết kế đã khai thác sâu nội hàm văn hóa của các hoa văn truyền thống.
赋予……新的内涵
Trao cho… nội hàm mới.
时代的发展赋予了这个词新的内涵。
Shídài de fāzhǎn fùyǔ le zhège cí xīn de nèihán.
Sự phát triển của thời đại đã trao cho từ này nội hàm mới.
拓展内涵
Mở rộng nội hàm.
科技发展不断拓展教育的内涵。
Kējì fāzhǎn búduàn tuòzhǎn jiàoyù de nèihán.
Sự phát triển của khoa học công nghệ không ngừng mở rộng nội hàm của giáo dục.
11. Cấu trúc: 具有……内涵
Đây là cấu trúc trang trọng, thường dùng trong văn viết.
A + 具有 + tính từ + 的 + 内涵
A có nội hàm…
Ví dụ:
这个节日具有深厚的历史文化内涵。
Zhège jiérì jùyǒu shēnhòu de lìshǐ wénhuà nèihán.
Ngày lễ này có nội hàm lịch sử và văn hóa sâu dày.
这个概念具有丰富的理论内涵。
Zhège gàiniàn jùyǒu fēngfù de lǐlùn nèihán.
Khái niệm này có nội hàm lý luận phong phú.
这项政策具有重要的社会内涵。
Zhè xiàng zhèngcè jùyǒu zhòngyào de shèhuì nèihán.
Chính sách này có nội hàm xã hội quan trọng.
So sánh:
这部电影很有内涵。
Bộ phim này rất có chiều sâu.
Khẩu ngữ, tự nhiên.
这部电影具有深刻的思想内涵。
Bộ phim này có nội hàm tư tưởng sâu sắc.
Trang trọng và cụ thể hơn.
12. Cấu trúc: 蕴含 / 包含 / 包括 + 内涵
蕴含着丰富的内涵
Hàm chứa nội hàm phong phú.
这句古语蕴含着丰富的人生内涵。
Zhè jù gǔyǔ yùnhánzhe fēngfù de rénshēng nèihán.
Câu cổ ngữ này hàm chứa ý nghĩa nhân sinh phong phú.
包含……内涵
Bao gồm nội hàm…
这个概念包含多层次的文化内涵。
Zhège gàiniàn bāohán duō céngcì de wénhuà nèihán.
Khái niệm này chứa đựng nội hàm văn hóa ở nhiều tầng.
Tuy nhiên, vì 内涵 bản thân đã mang nghĩa “nội dung được bao hàm”, trong văn viết cần tránh lặp ý quá nặng.
Thay vì:
内涵包含了……
Có thể dùng tự nhiên hơn:
这个概念的内涵包括三个方面。
Zhège gàiniàn de nèihán bāokuò sān ge fāngmiàn.
Nội hàm của khái niệm này bao gồm ba phương diện.
13. Cấu trúc: 内涵包括……
Dùng để liệt kê các thành phần thuộc nội hàm.
企业文化的内涵包括价值观、行为规范和管理理念。
Qǐyè wénhuà de nèihán bāokuò jiàzhíguān, xíngwéi guīfàn hé guǎnlǐ lǐniàn.
Nội hàm của văn hóa doanh nghiệp bao gồm hệ giá trị, quy tắc hành vi và quan niệm quản lý.
教育公平的内涵包括机会公平、过程公平和结果公平。
Jiàoyù gōngpíng de nèihán bāokuò jīhuì gōngpíng, guòchéng gōngpíng hé jiéguǒ gōngpíng.
Nội hàm của công bằng giáo dục bao gồm công bằng về cơ hội, quá trình và kết quả.
这个词的内涵包括责任、义务和担当。
Zhège cí de nèihán bāokuò zérèn, yìwù hé dāndāng.
Nội hàm của từ này bao gồm trách nhiệm, nghĩa vụ và tinh thần đảm đương.
14. 内涵丰富 và 丰富内涵
Hai cấu trúc này khác nhau.
内涵丰富
Nội hàm phong phú.
Trong đó:
- 内涵: chủ ngữ;
- 丰富: vị ngữ.
这部小说内容生动,内涵丰富。
Zhè bù xiǎoshuō nèiróng shēngdòng, nèihán fēngfù.
Cuốn tiểu thuyết này có nội dung sinh động và nội hàm phong phú.
丰富内涵
Làm phong phú nội hàm.
Trong đó:
- 丰富: động từ;
- 内涵: tân ngữ.
我们应该不断丰富企业文化的内涵。
Wǒmen yīnggāi búduàn fēngfù qǐyè wénhuà de nèihán.
Chúng ta nên không ngừng làm phong phú nội hàm văn hóa doanh nghiệp.
So sánh:
这个品牌的内涵很丰富。
Nội hàm của thương hiệu này rất phong phú.
企业不断丰富这个品牌的内涵。
Doanh nghiệp không ngừng làm phong phú nội hàm của thương hiệu này.
15. 内涵深刻 và 深刻理解内涵
内涵深刻
Nội hàm sâu sắc.
这句话虽然很短,但内涵深刻。
Zhè jù huà suīrán hěn duǎn, dàn nèihán shēnkè.
Câu này tuy ngắn nhưng nội hàm sâu sắc.
深刻理解内涵
Hiểu sâu sắc nội hàm.
我们要深刻理解这项政策的内涵。
Wǒmen yào shēnkè lǐjiě zhè xiàng zhèngcè de nèihán.
Chúng ta cần hiểu sâu sắc nội hàm của chính sách này.
Lưu ý vị trí từ:
- 内涵深刻:nội hàm sâu sắc;
- 深刻理解内涵:hiểu sâu sắc nội hàm.
16. Phân biệt 内涵 và 含义
含义
含义 – hányì là ý nghĩa của từ, câu, hành vi hoặc biểu tượng.
Nó thường trả lời câu hỏi:
Điều này có nghĩa là gì?
Ví dụ:
这个词的含义是什么?
Zhège cí de hányì shì shénme?
Từ này có nghĩa là gì?
内涵
Nhấn mạnh:
- ý nghĩa sâu bên trong;
- nội dung bản chất;
- các tầng giá trị hoặc thuộc tính được bao hàm.
这个概念具有丰富的理论内涵。
Zhège gàiniàn jùyǒu fēngfù de lǐlùn nèihán.
Khái niệm này có nội hàm lý luận phong phú.
So sánh
“诚信”的含义是诚实守信。
“‘Chéngxìn’ de hányì shì chéngshí shǒuxìn.”
Nghĩa của “thành tín” là trung thực và giữ chữ tín.
“诚信”在企业文化中具有更丰富的内涵。
“‘Chéngxìn’ zài qǐyè wénhuà zhōng jùyǒu gèng fēngfù de nèihán.”
“Thành tín” trong văn hóa doanh nghiệp có nội hàm phong phú hơn.
Có thể hiểu:
- 含义: nghĩa trực tiếp hoặc ý nghĩa cơ bản;
- 内涵: ý nghĩa sâu, nội dung bản chất và các tầng giá trị.
17. Phân biệt 内涵 và 意义
意义
意义 – yìyì có hai nghĩa chính:
- ý nghĩa của từ, hành động, hiện tượng;
- giá trị, tác dụng hoặc tầm quan trọng.
这个活动很有意义。
Zhège huódòng hěn yǒu yìyì.
Hoạt động này rất có ý nghĩa.
这个词的意义发生了变化。
Zhège cí de yìyì fāshēng le biànhuà.
Ý nghĩa của từ này đã thay đổi.
内涵
Thiên về nội dung sâu bên trong.
这项活动具有丰富的文化内涵。
Zhè xiàng huódòng jùyǒu fēngfù de wénhuà nèihán.
Hoạt động này có nội hàm văn hóa phong phú.
So sánh:
这个纪念活动很有意义。
Hoạt động kỷ niệm này rất có ý nghĩa, có giá trị.
这个纪念活动有着深刻的精神内涵。
Hoạt động kỷ niệm này có nội hàm tinh thần sâu sắc.
18. Phân biệt 内涵 và 内容
内容
内容 – nèiróng là nội dung cụ thể được trình bày, bao gồm:
- thông tin;
- câu chuyện;
- sự việc;
- chủ đề;
- các phần của văn bản hoặc bài giảng.
这篇文章的内容很丰富。
Zhè piān wénzhāng de nèiróng hěn fēngfù.
Nội dung của bài viết này rất phong phú.
内涵
Là ý nghĩa sâu, giá trị và tư tưởng ẩn sau nội dung.
这篇文章的内涵很深刻。
Zhè piān wénzhāng de nèihán hěn shēnkè.
Nội hàm của bài viết này rất sâu sắc.
So sánh
这部电影的内容是一个家庭故事。
Zhè bù diànyǐng de nèiróng shì yí ge jiātíng gùshi.
Nội dung của bộ phim là một câu chuyện gia đình.
这部电影的内涵是对亲情和责任的思考。
Zhè bù diànyǐng de nèihán shì duì qīnqíng hé zérèn de sīkǎo.
Nội hàm của bộ phim là sự suy ngẫm về tình thân và trách nhiệm.
19. Phân biệt 内涵 và 涵养
内涵
Chỉ:
- ý nghĩa sâu;
- chiều sâu tư tưởng;
- phẩm chất bên trong nói chung.
他是一个有内涵的人。
Anh ấy là người có chiều sâu.
涵养
涵养 – hányǎng chỉ sự tu dưỡng, giáo dưỡng, khả năng tự kiềm chế và phẩm chất được bồi đắp lâu dài.
他很有涵养,从不轻易发脾气。
Tā hěn yǒu hányǎng, cóng bù qīngyì fā píqi.
Anh ấy rất có sự tu dưỡng, không bao giờ dễ dàng nổi nóng.
So sánh:
- 有内涵:có tri thức, chiều sâu, nội dung bên trong;
- 有涵养:có giáo dưỡng, biết cư xử và kiểm soát cảm xúc.
Một người có thể:
很有内涵,也很有涵养。
Hěn yǒu nèihán, yě hěn yǒu hányǎng.
Vừa có chiều sâu, vừa có sự tu dưỡng.
20. Phân biệt 内涵 và 修养
修养
修养 – xiūyǎng chỉ trình độ tu dưỡng về:
- đạo đức;
- văn hóa;
- nghệ thuật;
- cách cư xử;
- chuyên môn.
他有很高的文学修养。
Tā yǒu hěn gāo de wénxué xiūyǎng.
Anh ấy có trình độ tu dưỡng văn học cao.
内涵
Chỉ phẩm chất hoặc chiều sâu được biểu hiện ra từ tri thức và tu dưỡng.
他的谈吐很有内涵。
Tā de tántǔ hěn yǒu nèihán.
Cách nói chuyện của anh ấy rất có chiều sâu.
Có thể hiểu:
- 修养: quá trình và mức độ tu dưỡng;
- 内涵: giá trị và chiều sâu bên trong được hình thành từ sự tu dưỡng đó.
21. Phân biệt 内涵 và 内在
内在
内在 – nèizài thường làm tính từ, nghĩa là nội tại, nằm bên trong.
- 内在原因:nguyên nhân nội tại
- 内在联系:mối liên hệ nội tại
- 内在动力:động lực nội tại
- 内在价值:giá trị nội tại
我们要分析问题的内在原因。
Wǒmen yào fēnxī wèntí de nèizài yuányīn.
Chúng ta cần phân tích nguyên nhân nội tại của vấn đề.
内涵
Là nội dung hoặc ý nghĩa sâu bên trong.
我们要理解这个概念的内涵。
Wǒmen yào lǐjiě zhège gàiniàn de nèihán.
Chúng ta cần hiểu nội hàm của khái niệm này.
Không nên thay tùy tiện:
- 内在原因:nguyên nhân nội tại;
- không nói 内涵原因.
22. Phân biệt 内涵 và 深度
深度
深度 – shēndù nghĩa là độ sâu hoặc mức độ sâu sắc.
这篇文章有深度。
Zhè piān wénzhāng yǒu shēndù.
Bài viết này có chiều sâu.
内涵
Chỉ nội dung sâu bên trong.
这篇文章有丰富的内涵。
Zhè piān wénzhāng yǒu fēngfù de nèihán.
Bài viết này có nội hàm phong phú.
So sánh:
- 有深度:có cách phân tích sâu;
- 有内涵:có nhiều ý nghĩa, tư tưởng và giá trị bên trong.
Hai từ có thể cùng xuất hiện:
这是一部既有深度又有内涵的作品。
Zhè shì yí bù jì yǒu shēndù yòu yǒu nèihán de zuòpǐn.
Đây là một tác phẩm vừa có chiều sâu vừa giàu nội hàm.
23. Phân biệt 内涵 và 底蕴
底蕴
底蕴 – dǐyùn chỉ nền tảng tích lũy sâu dày, thường về:
- văn hóa;
- lịch sử;
- tri thức;
- nghệ thuật;
- năng lực.
这座城市有深厚的历史文化底蕴。
Zhè zuò chéngshì yǒu shēnhòu de lìshǐ wénhuà dǐyùn.
Thành phố này có bề dày lịch sử và văn hóa sâu sắc.
内涵
Là ý nghĩa, giá trị được hàm chứa bên trong.
这个节日有丰富的文化内涵。
Zhège jiérì yǒu fēngfù de wénhuà nèihán.
Ngày lễ này có nội hàm văn hóa phong phú.
So sánh:
- 文化底蕴:bề dày văn hóa tích lũy;
- 文化内涵:ý nghĩa và giá trị văn hóa được hàm chứa.
24. Phân biệt 内涵 và 外延
Đây là cặp thuật ngữ quan trọng trong logic học.
内涵
Nội hàm: tập hợp các thuộc tính bản chất của một khái niệm.
外延
外延 – wàiyán: phạm vi những đối tượng mà khái niệm đó áp dụng.
Ví dụ với khái niệm 学生 – học sinh, sinh viên:
- 内涵: người đang học trong một cơ sở giáo dục;
- 外延: toàn bộ những người cụ thể thuộc nhóm học sinh, sinh viên.
Ví dụ:
概念的内涵和外延是逻辑学中的两个基本问题。
Gàiniàn de nèihán hé wàiyán shì luójíxué zhōng de liǎng ge jīběn wèntí.
Nội hàm và ngoại diên của khái niệm là hai vấn đề cơ bản trong logic học.
Quy luật cơ bản:
内涵越丰富,外延往往越小。
Nèihán yuè fēngfù, wàiyán wǎngwǎng yuè xiǎo.
Nội hàm càng phong phú thì ngoại diên thường càng nhỏ.
Ví dụ:
- 人:con người;
- 中国人:người Trung Quốc;
- 中国教师:giáo viên Trung Quốc.
Nội hàm tăng dần, nhưng phạm vi đối tượng giảm dần.
25. 内涵 trong ngôn ngữ mạng
Trong khẩu ngữ và ngôn ngữ mạng hiện đại, 内涵 đôi khi được dùng như động từ, mang nghĩa:
- nói bóng gió;
- ám chỉ;
- mỉa mai;
- châm chọc ai đó một cách không trực tiếp.
Ví dụ:
你是在内涵我吗?
Nǐ shì zài nèihán wǒ ma?
Bạn đang nói bóng gió, mỉa mai tôi đấy à?
他发这条消息好像是在内涵某个人。
Tā fā zhè tiáo xiāoxi hǎoxiàng shì zài nèihán mǒu ge rén.
Anh ấy đăng tin này dường như đang nói bóng gió về ai đó.
别乱内涵别人。
Bié luàn nèihán biérén.
Đừng tùy tiện nói móc người khác.
Cách dùng này:
- thiên về khẩu ngữ;
- phổ biến trên mạng xã hội;
- không phù hợp với văn bản học thuật hoặc hành chính;
- thường mang sắc thái tiêu cực.
Dạng đầy đủ về ý nghĩa có thể hiểu là:
用含蓄的方式讽刺、影射别人
dùng cách kín đáo để mỉa mai hoặc ám chỉ người khác.
26. “很内涵” có tự nhiên không?
Trong tiếng Trung chuẩn, thường nói:
很有内涵
rất có chiều sâu
Ví dụ:
这句话很有内涵。
Câu này rất sâu sắc.
很内涵 đôi khi xuất hiện trong khẩu ngữ hoặc ngôn ngữ mạng:
这个笑话很内涵。
Zhège xiàohua hěn nèihán.
Câu đùa này có nhiều hàm ý, hơi sâu xa.
Tuy nhiên, trong văn phong chuẩn, nên ưu tiên:
这个笑话很有内涵。
Zhège xiàohua hěn yǒu nèihán.
Hoặc:
这个笑话含义很深。
Zhège xiàohua hányì hěn shēn.
Câu đùa này có ý nghĩa khá sâu.
27. Có nói “一个内涵” không?
Thông thường, 内涵 là danh từ trừu tượng, ít dùng trực tiếp với lượng từ 一个.
Không tự nhiên:
一个内涵
Tự nhiên hơn:
一种内涵
yì zhǒng nèihán
một loại nội hàm
一层内涵
yì céng nèihán
một tầng ý nghĩa
多重内涵
duōchóng nèihán
nhiều tầng nội hàm
Ví dụ:
这个词在不同语境中具有不同的内涵。
Zhège cí zài bùtóng yǔjìng zhōng jùyǒu bùtóng de nèihán.
Từ này có nội hàm khác nhau trong những ngữ cảnh khác nhau.
这句话至少包含三层内涵。
Zhè jù huà zhìshǎo bāohán sān céng nèihán.
Câu này ít nhất chứa ba tầng ý nghĩa.
28. Mẫu câu trong học thuật
本文主要分析这一概念的理论内涵。
Běnwén zhǔyào fēnxī zhè yí gàiniàn de lǐlùn nèihán.
Bài viết này chủ yếu phân tích nội hàm lý luận của khái niệm này.
要准确界定一个概念,必须明确其内涵和外延。
Yào zhǔnquè jièdìng yí ge gàiniàn, bìxū míngquè qí nèihán hé wàiyán.
Muốn xác định chính xác một khái niệm, phải làm rõ nội hàm và ngoại diên của nó.
随着时代的发展,这个概念的内涵不断丰富。
Suízhe shídài de fāzhǎn, zhège gàiniàn de nèihán búduàn fēngfù.
Cùng với sự phát triển của thời đại, nội hàm của khái niệm này không ngừng phong phú hơn.
不同学者对这一理论内涵有不同的解释。
Bùtóng xuézhě duì zhè yí lǐlùn nèihán yǒu bùtóng de jiěshì.
Các học giả khác nhau có cách giải thích khác nhau về nội hàm lý luận này.
29. Mẫu câu trong giáo dục
教师不仅要传授知识,还要丰富教育的文化内涵。
Jiàoshī bùjǐn yào chuánshòu zhīshi, hái yào fēngfù jiàoyù de wénhuà nèihán.
Giáo viên không chỉ phải truyền đạt kiến thức mà còn phải làm phong phú nội hàm văn hóa của giáo dục.
学习成语时,要理解其历史背景和文化内涵。
Xuéxí chéngyǔ shí, yào lǐjiě qí lìshǐ bèijǐng hé wénhuà nèihán.
Khi học thành ngữ, cần hiểu bối cảnh lịch sử và nội hàm văn hóa của nó.
这篇课文具有深刻的教育内涵。
Zhè piān kèwén jùyǒu shēnkè de jiàoyù nèihán.
Bài khóa này có nội hàm giáo dục sâu sắc.
30. Mẫu câu trong doanh nghiệp và thương hiệu
品牌建设不能只重视外在形象,还要重视文化内涵。
Pǐnpái jiànshè bùnéng zhǐ zhòngshì wàizài xíngxiàng, hái yào zhòngshì wénhuà nèihán.
Xây dựng thương hiệu không thể chỉ coi trọng hình ảnh bên ngoài mà còn phải coi trọng nội hàm văn hóa.
企业需要不断丰富品牌的价值内涵。
Qǐyè xūyào búduàn fēngfù pǐnpái de jiàzhí nèihán.
Doanh nghiệp cần không ngừng làm phong phú nội hàm giá trị của thương hiệu.
诚信与责任是企业文化的重要内涵。
Chéngxìn yǔ zérèn shì qǐyè wénhuà de zhòngyào nèihán.
Sự thành tín và trách nhiệm là nội hàm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp.
一个优秀品牌必须既有形象,也有内涵。
Yí ge yōuxiù pǐnpái bìxū jì yǒu xíngxiàng, yě yǒu nèihán.
Một thương hiệu xuất sắc phải vừa có hình ảnh vừa có nội hàm.
31. Mẫu câu miêu tả con người
外表只能给人第一印象,内涵才能决定长期吸引力。
Wàibiǎo zhǐ néng gěi rén dì-yī yìnxiàng, nèihán cáinéng juédìng chángqī xīyǐnlì.
Ngoại hình chỉ có thể tạo ấn tượng đầu tiên, còn chiều sâu bên trong mới quyết định sức hấp dẫn lâu dài.
一个真正有内涵的人不会炫耀自己的知识。
Yí ge zhēnzhèng yǒu nèihán de rén bú huì xuànyào zìjǐ de zhīshi.
Một người thực sự có chiều sâu sẽ không khoe khoang kiến thức của mình.
她的内涵体现在她的谈吐、修养和待人方式上。
Tā de nèihán tǐxiàn zài tā de tántǔ, xiūyǎng hé dàirén fāngshì shàng.
Chiều sâu của cô ấy được thể hiện qua cách nói chuyện, sự tu dưỡng và cách đối xử với mọi người.
阅读可以丰富一个人的精神世界和内涵。
Yuèdú kěyǐ fēngfù yí ge rén de jīngshén shìjiè hé nèihán.
Đọc sách có thể làm phong phú thế giới tinh thần và chiều sâu của một người.
32. Mẫu câu nâng cao
不仅……,还……
这部作品不仅形式新颖,还具有深刻的思想内涵。
Zhè bù zuòpǐn bùjǐn xíngshì xīnyǐng, hái jùyǒu shēnkè de sīxiǎng nèihán.
Tác phẩm này không chỉ có hình thức mới mẻ mà còn có nội hàm tư tưởng sâu sắc.
看似……,实际上……
这个故事看似普通,实际上具有丰富的人生内涵。
Zhège gùshi kànsì pǔtōng, shíjì shàng jùyǒu fēngfù de rénshēng nèihán.
Câu chuyện này tưởng như bình thường nhưng thực tế có nội hàm nhân sinh phong phú.
既……又……
这个设计既有现代感,又有传统文化内涵。
Zhège shèjì jì yǒu xiàndàigǎn, yòu yǒu chuántǒng wénhuà nèihán.
Thiết kế này vừa có cảm giác hiện đại vừa có nội hàm văn hóa truyền thống.
随着……,……的内涵不断……
随着社会的发展,职业教育的内涵不断丰富。
Suízhe shèhuì de fāzhǎn, zhíyè jiàoyù de nèihán búduàn fēngfù.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nội hàm của giáo dục nghề nghiệp không ngừng phong phú hơn.
与其……,不如……
与其只追求华丽的形式,不如努力提升作品的内涵。
Yǔqí zhǐ zhuīqiú huálì de xíngshì, bùrú nǔlì tíshēng zuòpǐn de nèihán.
Thay vì chỉ theo đuổi hình thức hoa mỹ, tốt hơn nên cố gắng nâng cao nội hàm của tác phẩm.
33. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 内涵 thay cho 内容
Không tự nhiên:
今天课程的内涵有五个部分。
Nên nói:
今天课程的内容有五个部分。
Jīntiān kèchéng de nèiróng yǒu wǔ ge bùfen.
Nội dung buổi học hôm nay có năm phần.
Vì “năm phần” là nội dung cụ thể, không phải nội hàm sâu xa.
Lỗi 2: Dùng 内涵 thay cho 含义 trong câu hỏi từ vựng cơ bản
Khi chỉ hỏi nghĩa thông thường của một từ, nên nói:
这个词是什么意思?
Zhège cí shì shénme yìsi?
Hoặc:
这个词的含义是什么?
Zhège cí de hányì shì shénme?
这个词的内涵是什么? thường mang sắc thái học thuật hơn, hỏi về bản chất hoặc tầng ý nghĩa sâu của từ.
Lỗi 3: Nói 很内涵 trong văn phong trang trọng
Khẩu ngữ mạng:
这句话很内涵。
Văn phong chuẩn nên dùng:
这句话很有内涵。
Zhè jù huà hěn yǒu nèihán.
Hoặc:
这句话具有深刻的内涵。
Zhè jù huà jùyǒu shēnkè de nèihán.
Lỗi 4: Nhầm 有内涵 với 有涵养
他从不发脾气,所以很有内涵。
Câu này chưa thật chính xác. Nếu muốn nhấn mạnh anh ấy có giáo dưỡng và biết kiểm soát cảm xúc, nên nói:
他从不轻易发脾气,所以很有涵养。
Tā cóng bù qīngyì fā píqi, suǒyǐ hěn yǒu hányǎng.
Anh ấy không dễ nổi nóng, vì vậy rất có sự tu dưỡng.
Nếu muốn nói anh ấy có kiến thức và chiều sâu:
他知识丰富,思想深刻,是一个很有内涵的人。
Tā zhīshi fēngfù, sīxiǎng shēnkè, shì yí ge hěn yǒu nèihán de rén.
Anh ấy có kiến thức phong phú, tư tưởng sâu sắc, là một người rất có chiều sâu.
Lỗi 5: Lạm dụng 内涵 cho mọi thứ “bên trong”
Không nói:
房子的内涵很大。
Nếu muốn nói không gian bên trong rộng:
房子的内部空间很大。
Fángzi de nèibù kōngjiān hěn dà.
Không gian bên trong ngôi nhà rất rộng.
内涵 không có nghĩa là không gian vật lý bên trong.
34. Các cụm từ quan trọng cần ghi nhớ
- 概念内涵:nội hàm khái niệm
- 理论内涵:nội hàm lý luận
- 思想内涵:nội hàm tư tưởng
- 文化内涵:nội hàm văn hóa
- 精神内涵:nội hàm tinh thần
- 历史内涵:nội hàm lịch sử
- 艺术内涵:nội hàm nghệ thuật
- 教育内涵:nội hàm giáo dục
- 品牌内涵:nội hàm thương hiệu
- 价值内涵:nội hàm giá trị
- 核心内涵:nội hàm cốt lõi
- 基本内涵:nội hàm cơ bản
- 丰富的内涵:nội hàm phong phú
- 深刻的内涵:nội hàm sâu sắc
- 深厚的内涵:nội hàm sâu dày
- 独特的内涵:nội hàm độc đáo
- 有内涵:có chiều sâu
- 缺乏内涵:thiếu chiều sâu
- 理解内涵:hiểu nội hàm
- 把握内涵:nắm bắt nội hàm
- 揭示内涵:làm sáng tỏ nội hàm
- 丰富内涵:làm phong phú nội hàm
- 深化内涵:làm sâu sắc nội hàm
- 挖掘内涵:khai thác nội hàm
- 拓展内涵:mở rộng nội hàm
- 赋予新的内涵:trao nội hàm mới
- 内涵和外延:nội hàm và ngoại diên
35. Các cấu trúc cần ghi nhớ
A 的内涵
nội hàm của A
A 具有丰富的内涵
A có nội hàm phong phú
A 很有内涵
A rất có chiều sâu
A 的内涵包括 B、C 和 D
Nội hàm của A bao gồm B, C và D
理解、把握、揭示 + 内涵
hiểu, nắm bắt, làm sáng tỏ nội hàm
丰富、深化、拓展 + 内涵
làm phong phú, làm sâu sắc, mở rộng nội hàm
赋予 A 新的内涵
trao cho A nội hàm mới
内涵丰富、内涵深刻
nội hàm phong phú, nội hàm sâu sắc
36. Tổng kết
内涵 là danh từ chỉ nội hàm, ý nghĩa sâu bên trong, giá trị tư tưởng, chiều sâu tinh thần hoặc phẩm chất nội tại của một khái niệm, tác phẩm, nền văn hóa, thương hiệu hay con người.
Ba cách dùng quan trọng nhất:
概念、词语、理论的内涵
nội hàm của khái niệm, từ ngữ hoặc lý luận
作品、文化、品牌具有丰富的内涵
tác phẩm, văn hóa hoặc thương hiệu có nội hàm phong phú
一个人很有内涵
một người có chiều sâu, tri thức và sự tu dưỡng
Điểm phân biệt quan trọng:
- 内涵: nội hàm, ý nghĩa sâu và giá trị bên trong;
- 含义: nghĩa trực tiếp của từ, câu hoặc hành vi;
- 意义: ý nghĩa, giá trị hoặc tầm quan trọng;
- 内容: nội dung cụ thể được trình bày;
- 涵养: sự giáo dưỡng và khả năng tự kiềm chế;
- 修养: trình độ tu dưỡng về văn hóa, đạo đức hoặc chuyên môn;
- 底蕴: bề dày được tích lũy lâu dài;
- 外延: phạm vi đối tượng mà một khái niệm bao quát.
Cách dùng 归属感 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
归属感
Pinyin: guīshǔgǎn
Từ loại: danh từ
Nghĩa: cảm giác thuộc về, cảm giác mình là một thành viên của một tập thể, cộng đồng, tổ chức hoặc một nơi nào đó.
Ví dụ:
我对这家公司很有归属感。
Wǒ duì zhè jiā gōngsī hěn yǒu guīshǔgǎn.
Tôi có cảm giác gắn bó và thuộc về công ty này.
一个温暖的集体可以给成员带来归属感。
Yí ge wēnnuǎn de jítǐ kěyǐ gěi chéngyuán dàilái guīshǔgǎn.
Một tập thể ấm áp có thể mang lại cảm giác thuộc về cho các thành viên.
2. Cấu tạo và ý nghĩa của 归属感
归属感 gồm ba thành phần:
- 归: trở về, quy về
- 属: thuộc về
- 感: cảm giác
Trong đó:
归属
guīshǔ
thuộc về, trực thuộc; quyền sở hữu hoặc mối quan hệ trực thuộc
归属感
guīshǔgǎn
cảm giác chủ quan rằng mình thuộc về một nơi, một nhóm người hoặc một cộng đồng nào đó
Ví dụ:
这个部门归属总公司管理。
Zhège bùmén guīshǔ zǒnggōngsī guǎnlǐ.
Bộ phận này trực thuộc sự quản lý của tổng công ty.
员工对公司有很强的归属感。
Yuángōng duì gōngsī yǒu hěn qiáng de guīshǔgǎn.
Nhân viên có cảm giác gắn bó rất mạnh với công ty.
Câu đầu nói về quan hệ trực thuộc khách quan. Câu sau nói về cảm xúc chủ quan.
3. Ý nghĩa cốt lõi của 归属感
Một người có 归属感 khi người đó cảm thấy:
- Mình được tập thể tiếp nhận
- Mình là một phần của tập thể
- Mình có vị trí trong tập thể
- Mình được tôn trọng và công nhận
- Mình có mối liên hệ tình cảm với nơi đó
- Mình muốn tiếp tục gắn bó với nơi đó
Ví dụ:
在这个团队里,我觉得自己是不可缺少的一员,因此很有归属感。
Zài zhège tuánduì lǐ, wǒ juéde zìjǐ shì bùkě quēshǎo de yì yuán, yīncǐ hěn yǒu guīshǔgǎn.
Trong đội nhóm này, tôi cảm thấy mình là một thành viên không thể thiếu, vì vậy tôi có cảm giác gắn bó rất mạnh.
4. Đặc điểm ngữ pháp của 归属感
4.1. 归属感 là danh từ
归属感 không phải động từ, vì vậy không thể trực tiếp mang tân ngữ.
Không nói:
我归属感这家公司。
Câu này sai.
Phải nói:
我对这家公司有归属感。
Wǒ duì zhè jiā gōngsī yǒu guīshǔgǎn.
Tôi có cảm giác gắn bó với công ty này.
Hoặc:
这家公司让我产生了归属感。
Zhè jiā gōngsī ràng wǒ chǎnshēng le guīshǔgǎn.
Công ty này khiến tôi nảy sinh cảm giác thuộc về.
4.2. 归属感 có thể làm chủ ngữ
归属感对员工非常重要。
Guīshǔgǎn duì yuángōng fēicháng zhòngyào.
Cảm giác gắn bó rất quan trọng đối với nhân viên.
归属感可以增强团队的凝聚力。
Guīshǔgǎn kěyǐ zēngqiáng tuánduì de níngjùlì.
Cảm giác thuộc về có thể tăng cường sức đoàn kết của đội nhóm.
4.3. 归属感 có thể làm tân ngữ
企业应该重视员工的归属感。
Qǐyè yīnggāi zhòngshì yuángōng de guīshǔgǎn.
Doanh nghiệp nên coi trọng cảm giác gắn bó của nhân viên.
良好的企业文化能够增强员工的归属感。
Liánghǎo de qǐyè wénhuà nénggòu zēngqiáng yuángōng de guīshǔgǎn.
Văn hóa doanh nghiệp tốt có thể tăng cường cảm giác gắn bó của nhân viên.
4.4. 归属感 có thể đứng sau 的
Cấu trúc:
Người / tập thể + 的 + 归属感
员工的归属感
yuángōng de guīshǔgǎn
cảm giác gắn bó của nhân viên
学生的归属感
xuésheng de guīshǔgǎn
cảm giác thuộc về của học sinh
居民的社区归属感
jūmín de shèqū guīshǔgǎn
cảm giác gắn bó với cộng đồng của cư dân
Ví dụ:
学校应该关注学生的归属感。
Xuéxiào yīnggāi guānzhù xuésheng de guīshǔgǎn.
Nhà trường nên quan tâm đến cảm giác thuộc về của học sinh.
5. Cấu trúc quan trọng nhất: 对……有归属感
Công thức
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 有归属感
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
我对自己的家乡很有归属感。
Wǒ duì zìjǐ de jiāxiāng hěn yǒu guīshǔgǎn.
Tôi có cảm giác gắn bó rất sâu sắc với quê hương mình.
员工对公司有归属感,才愿意长期留下来。
Yuángōng duì gōngsī yǒu guīshǔgǎn, cái yuànyì chángqī liú xiàlái.
Chỉ khi nhân viên có cảm giác gắn bó với công ty thì họ mới sẵn lòng ở lại lâu dài.
她虽然在这里生活了很多年,但对这座城市仍然没有归属感。
Tā suīrán zài zhèlǐ shēnghuó le hěn duō nián, dàn duì zhè zuò chéngshì réngrán méiyǒu guīshǔgǎn.
Mặc dù cô ấy đã sống ở đây nhiều năm, nhưng vẫn không có cảm giác thuộc về thành phố này.
Các đối tượng thường đứng sau 对 gồm:
- 公司 — công ty
- 团队 — đội nhóm
- 学校 — trường học
- 集体 — tập thể
- 社区 — cộng đồng dân cư
- 城市 — thành phố
- 家乡 — quê hương
- 国家 — đất nước
- 家庭 — gia đình
- 组织 — tổ chức
- 社会 — xã hội
- 文化 — nền văn hóa
6. 有归属感 và 很有归属感
6.1. 有归属感
Có cảm giác thuộc về
我在这个团队里很有归属感。
Wǒ zài zhège tuánduì lǐ hěn yǒu guīshǔgǎn.
Tôi cảm thấy mình rất thuộc về đội nhóm này.
Trong tiếng Trung, trước 有归属感 thường thêm 很, nhưng 很 không nhất thiết luôn mang nghĩa “rất”. Nó còn giúp câu miêu tả tự nhiên hơn.
6.2. 非常有归属感
Có cảm giác gắn bó rất mạnh
加入这个组织以后,我感到非常有归属感。
Jiārù zhège zǔzhī yǐhòu, wǒ gǎndào fēicháng yǒu guīshǔgǎn.
Sau khi tham gia tổ chức này, tôi cảm thấy có sự gắn bó rất mạnh.
6.3. 没有归属感
Không có cảm giác thuộc về
我在这个陌生的城市里一直没有归属感。
Wǒ zài zhège mòshēng de chéngshì lǐ yìzhí méiyǒu guīshǔgǎn.
Tôi luôn không có cảm giác thuộc về thành phố xa lạ này.
6.4. 缺乏归属感
Thiếu cảm giác thuộc về
一些新员工可能会因为缺乏归属感而选择离职。
Yìxiē xīn yuángōng kěnéng huì yīnwèi quēfá guīshǔgǎn ér xuǎnzé lízhí.
Một số nhân viên mới có thể lựa chọn nghỉ việc vì thiếu cảm giác gắn bó.
缺乏归属感 trang trọng và thường gặp trong báo cáo, nghiên cứu, quản trị nhân sự.
7. 在……找到归属感
Công thức
Chủ ngữ + 在 + nơi chốn / tập thể + 找到归属感
Nghĩa là tìm được một nơi mà mình cảm thấy thực sự thuộc về.
她在新的团队中找到了归属感。
Tā zài xīn de tuánduì zhōng zhǎodào le guīshǔgǎn.
Cô ấy đã tìm được cảm giác thuộc về trong đội nhóm mới.
很多年轻人在兴趣社群中找到了归属感。
Hěn duō niánqīngrén zài xìngqù shèqún zhōng zhǎodào le guīshǔgǎn.
Nhiều người trẻ tìm được cảm giác thuộc về trong những cộng đồng có chung sở thích.
离开家乡以后,他一直想在新的城市找到归属感。
Líkāi jiāxiāng yǐhòu, tā yìzhí xiǎng zài xīn de chéngshì zhǎodào guīshǔgǎn.
Sau khi rời quê hương, anh ấy luôn muốn tìm được cảm giác thuộc về tại thành phố mới.
8. 产生归属感
Công thức
对……产生归属感
让某人产生归属感
Nghĩa là nảy sinh cảm giác thuộc về.
随着时间的推移,他逐渐对这座城市产生了归属感。
Suízhe shíjiān de tuīyí, tā zhújiàn duì zhè zuò chéngshì chǎnshēng le guīshǔgǎn.
Theo thời gian, anh ấy dần nảy sinh cảm giác gắn bó với thành phố này.
良好的人际关系可以让员工产生归属感。
Liánghǎo de rénjì guānxì kěyǐ ràng yuángōng chǎnshēng guīshǔgǎn.
Mối quan hệ giữa người với người tốt đẹp có thể khiến nhân viên nảy sinh cảm giác gắn bó.
只有当个人受到尊重时,才容易产生归属感。
Zhǐyǒu dāng gèrén shòudào zūnzhòng shí, cái róngyì chǎnshēng guīshǔgǎn.
Chỉ khi cá nhân được tôn trọng thì mới dễ nảy sinh cảm giác thuộc về.
9. 增强归属感
Công thức
增强 + người nào đó + 的 + 归属感
Nghĩa: tăng cường cảm giác gắn bó.
企业文化可以增强员工的归属感。
Qǐyè wénhuà kěyǐ zēngqiáng yuángōng de guīshǔgǎn.
Văn hóa doanh nghiệp có thể tăng cường cảm giác gắn bó của nhân viên.
丰富的校园活动有助于增强学生的归属感。
Fēngfù de xiàoyuán huódòng yǒuzhù yú zēngqiáng xuésheng de guīshǔgǎn.
Các hoạt động phong phú trong trường học có lợi cho việc tăng cường cảm giác thuộc về của học sinh.
社区活动能够增强居民的归属感和认同感。
Shèqū huódòng nénggòu zēngqiáng jūmín de guīshǔgǎn hé rèntónggǎn.
Hoạt động cộng đồng có thể tăng cường cảm giác gắn bó và cảm giác đồng thuận của cư dân.
Ngoài 增强, còn có:
- 提升归属感 — nâng cao cảm giác gắn bó
- 加强归属感 — tăng cường cảm giác gắn bó
- 提高归属感 — nâng cao cảm giác gắn bó
Trong đó, 增强归属感 là cách kết hợp tự nhiên và phổ biến nhất.
10. 培养归属感
Công thức
培养 + người nào đó + 的 + 归属感
Nghĩa: bồi dưỡng cảm giác thuộc về.
学校应该从小培养学生的集体归属感。
Xuéxiào yīnggāi cóngxiǎo péiyǎng xuésheng de jítǐ guīshǔgǎn.
Nhà trường nên bồi dưỡng cảm giác gắn bó với tập thể cho học sinh từ nhỏ.
新员工培训有助于培养员工对公司的归属感。
Xīn yuángōng péixùn yǒuzhù yú péiyǎng yuángōng duì gōngsī de guīshǔgǎn.
Đào tạo nhân viên mới có lợi cho việc bồi dưỡng cảm giác gắn bó của nhân viên với công ty.
家庭成员之间的关心和理解能够培养孩子的归属感。
Jiātíng chéngyuán zhījiān de guānxīn hé lǐjiě nénggòu péiyǎng háizi de guīshǔgǎn.
Sự quan tâm và thấu hiểu giữa các thành viên trong gia đình có thể bồi dưỡng cảm giác thuộc về cho trẻ.
11. 建立归属感
建立归属感 có nghĩa là xây dựng cảm giác thuộc về từ chỗ chưa có hoặc chưa rõ ràng.
团队需要帮助新成员建立归属感。
Tuánduì xūyào bāngzhù xīn chéngyuán jiànlì guīshǔgǎn.
Đội nhóm cần giúp thành viên mới xây dựng cảm giác gắn bó.
建立归属感需要时间,也需要相互信任。
Jiànlì guīshǔgǎn xūyào shíjiān, yě xūyào xiānghù xìnrèn.
Việc xây dựng cảm giác thuộc về cần thời gian và cũng cần sự tin tưởng lẫn nhau.
So sánh:
- 建立归属感: tạo dựng cảm giác gắn bó từ ban đầu
- 培养归属感: bồi dưỡng dần dần
- 增强归属感: làm cho cảm giác vốn có trở nên mạnh hơn
12. 获得归属感
Nghĩa: có được cảm giác thuộc về.
通过参加集体活动,新员工可以更快地获得归属感。
Tōngguò cānjiā jítǐ huódòng, xīn yuángōng kěyǐ gèng kuài de huòdé guīshǔgǎn.
Thông qua việc tham gia các hoạt động tập thể, nhân viên mới có thể nhanh chóng có được cảm giác gắn bó.
被别人理解和接受,可以让人获得归属感。
Bèi biérén lǐjiě hé jiēshòu, kěyǐ ràng rén huòdé guīshǔgǎn.
Được người khác thấu hiểu và tiếp nhận có thể giúp con người có được cảm giác thuộc về.
13. 带来归属感 và 给……归属感
13.1. 给某人带来归属感
Mang lại cảm giác thuộc về cho ai đó
稳定的人际关系能给人带来归属感。
Wěndìng de rénjì guānxì néng gěi rén dàilái guīshǔgǎn.
Các mối quan hệ ổn định có thể mang lại cảm giác thuộc về cho con người.
这个温暖的集体给我带来了强烈的归属感。
Zhège wēnnuǎn de jítǐ gěi wǒ dàilái le qiángliè de guīshǔgǎn.
Tập thể ấm áp này đã mang lại cho tôi cảm giác gắn bó mạnh mẽ.
13.2. 给某人归属感
Trong khẩu ngữ, có thể dùng trực tiếp:
这座城市给了我归属感。
Zhè zuò chéngshì gěi le wǒ guīshǔgǎn.
Thành phố này đã cho tôi cảm giác thuộc về.
Tuy nhiên, cách đầy đủ và trang trọng hơn là:
这座城市给我带来了归属感。
Thành phố này đã mang lại cho tôi cảm giác thuộc về.
14. 让……感到有归属感
Công thức
让 + người + 感到 / 觉得 + 有归属感
领导的关心让员工感到很有归属感。
Lǐngdǎo de guānxīn ràng yuángōng gǎndào hěn yǒu guīshǔgǎn.
Sự quan tâm của lãnh đạo khiến nhân viên cảm thấy rất gắn bó với công ty.
在这里,每个人的意见都会受到重视,这让大家觉得很有归属感。
Zài zhèlǐ, měi ge rén de yìjiàn dōu huì shòudào zhòngshì, zhè ràng dàjiā juéde hěn yǒu guīshǔgǎn.
Ở đây, ý kiến của mỗi người đều được coi trọng, điều này khiến mọi người cảm thấy rất thuộc về tập thể.
Cũng có thể nói:
让人感受到归属感
ràng rén gǎnshòu dào guīshǔgǎn
khiến người ta cảm nhận được cảm giác thuộc về
温暖的环境让人感受到家的归属感。
Wēnnuǎn de huánjìng ràng rén gǎnshòu dào jiā de guīshǔgǎn.
Môi trường ấm áp khiến con người cảm nhận được cảm giác thuộc về một mái nhà.
15. 归属感的强弱
15.1. 强烈的归属感
Cảm giác gắn bó mạnh mẽ
他对自己的家乡有着强烈的归属感。
Tā duì zìjǐ de jiāxiāng yǒuzhe qiángliè de guīshǔgǎn.
Anh ấy có cảm giác gắn bó mạnh mẽ với quê hương mình.
15.2. 很强的归属感
Cảm giác gắn bó rất mạnh
老员工通常对公司有很强的归属感。
Lǎo yuángōng tōngcháng duì gōngsī yǒu hěn qiáng de guīshǔgǎn.
Nhân viên lâu năm thường có cảm giác gắn bó rất mạnh với công ty.
15.3. 归属感不强
Cảm giác gắn bó không mạnh
部分年轻员工对公司的归属感不强。
Bùfen niánqīng yuángōng duì gōngsī de guīshǔgǎn bù qiáng.
Một bộ phận nhân viên trẻ không có sự gắn bó mạnh với công ty.
15.4. 归属感较弱
Cảm giác gắn bó tương đối yếu
由于经常更换工作,他对任何组织的归属感都比较弱。
Yóuyú jīngcháng gēnghuàn gōngzuò, tā duì rènhé zǔzhī de guīshǔgǎn dōu bǐjiào ruò.
Do thường xuyên thay đổi công việc, cảm giác gắn bó của anh ấy với bất kỳ tổ chức nào cũng tương đối yếu.
16. 失去归属感
Nghĩa: đánh mất cảm giác thuộc về.
长期得不到认可,可能会让员工逐渐失去归属感。
Chángqī dé bú dào rènkě, kěnéng huì ràng yuángōng zhújiàn shīqù guīshǔgǎn.
Việc lâu dài không nhận được sự công nhận có thể khiến nhân viên dần đánh mất cảm giác gắn bó.
搬到陌生城市以后,她一度失去了归属感。
Bān dào mòshēng chéngshì yǐhòu, tā yídù shīqù le guīshǔgǎn.
Sau khi chuyển đến một thành phố xa lạ, có một thời gian cô ấy đã đánh mất cảm giác thuộc về.
Ngoài ra còn có:
- 削弱归属感 — làm suy yếu cảm giác gắn bó
- 降低归属感 — làm giảm cảm giác gắn bó
- 破坏归属感 — phá vỡ cảm giác gắn bó
不公平的管理方式会削弱员工的归属感。
Bù gōngpíng de guǎnlǐ fāngshì huì xuēruò yuángōng de guīshǔgǎn.
Phương thức quản lý không công bằng sẽ làm suy yếu cảm giác gắn bó của nhân viên.
17. Các cụm từ thường gặp
企业归属感
Cảm giác gắn bó với doanh nghiệp
提高员工的企业归属感有助于降低离职率。
Tígāo yuángōng de qǐyè guīshǔgǎn yǒuzhù yú jiàngdī lízhílǜ.
Nâng cao cảm giác gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp có lợi cho việc giảm tỷ lệ nghỉ việc.
团队归属感
Cảm giác gắn bó với đội nhóm
共同完成任务可以增强成员的团队归属感。
Gòngtóng wánchéng rènwu kěyǐ zēngqiáng chéngyuán de tuánduì guīshǔgǎn.
Cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ có thể tăng cường cảm giác gắn bó với đội nhóm của các thành viên.
集体归属感
Cảm giác thuộc về tập thể
学校应该培养学生的集体归属感。
Xuéxiào yīnggāi péiyǎng xuésheng de jítǐ guīshǔgǎn.
Nhà trường nên bồi dưỡng cảm giác thuộc về tập thể cho học sinh.
社区归属感
Cảm giác gắn bó với cộng đồng dân cư
邻里之间的交流有助于增强居民的社区归属感。
Línlǐ zhījiān de jiāoliú yǒuzhù yú zēngqiáng jūmín de shèqū guīshǔgǎn.
Sự giao lưu giữa hàng xóm láng giềng có lợi cho việc tăng cường cảm giác gắn bó cộng đồng của cư dân.
城市归属感
Cảm giác thuộc về một thành phố
公共服务和生活环境会影响居民的城市归属感。
Gōnggòng fúwù hé shēnghuó huánjìng huì yǐngxiǎng jūmín de chéngshì guīshǔgǎn.
Dịch vụ công cộng và môi trường sống sẽ ảnh hưởng đến cảm giác gắn bó của cư dân với thành phố.
文化归属感
Cảm giác thuộc về một nền văn hóa
语言是形成文化归属感的重要因素。
Yǔyán shì xíngchéng wénhuà guīshǔgǎn de zhòngyào yīnsù.
Ngôn ngữ là một yếu tố quan trọng hình thành cảm giác thuộc về văn hóa.
家庭归属感
Cảm giác thuộc về gia đình
家庭成员之间的支持可以增强孩子的家庭归属感。
Jiātíng chéngyuán zhījiān de zhīchí kěyǐ zēngqiáng háizi de jiātíng guīshǔgǎn.
Sự hỗ trợ giữa các thành viên gia đình có thể tăng cường cảm giác thuộc về gia đình của trẻ.
18. 归属感 trong môi trường doanh nghiệp
归属感 được sử dụng rất nhiều trong quản trị nhân sự.
Các yếu tố có thể làm tăng cảm giác gắn bó của nhân viên gồm:
- 公平的管理 — quản lý công bằng
- 良好的企业文化 — văn hóa doanh nghiệp tốt
- 合理的薪酬待遇 — chế độ lương thưởng hợp lý
- 领导的关心 — sự quan tâm của lãnh đạo
- 职业发展机会 — cơ hội phát triển nghề nghiệp
- 尊重和认可 — sự tôn trọng và công nhận
- 良好的工作氛围 — bầu không khí làm việc tốt
Ví dụ:
员工只有感受到尊重和认可,才会真正对企业产生归属感。
Yuángōng zhǐyǒu gǎnshòu dào zūnzhòng hé rènkě, cái huì zhēnzhèng duì qǐyè chǎnshēng guīshǔgǎn.
Chỉ khi cảm nhận được sự tôn trọng và công nhận, nhân viên mới thực sự nảy sinh cảm giác gắn bó với doanh nghiệp.
良好的企业文化不仅能够提高工作效率,还能增强员工的归属感。
Liánghǎo de qǐyè wénhuà bùjǐn nénggòu tígāo gōngzuò xiàolǜ, hái néng zēngqiáng yuángōng de guīshǔgǎn.
Văn hóa doanh nghiệp tốt không chỉ có thể nâng cao hiệu suất công việc mà còn có thể tăng cường cảm giác gắn bó của nhân viên.
19. 归属感 trong môi trường trường học
学校不仅是学习知识的地方,也是学生建立归属感的重要空间。
Xuéxiào bùjǐn shì xuéxí zhīshi de dìfang, yě shì xuésheng jiànlì guīshǔgǎn de zhòngyào kōngjiān.
Trường học không chỉ là nơi học kiến thức mà còn là không gian quan trọng để học sinh xây dựng cảm giác thuộc về.
如果学生能够得到老师和同学的接纳,就更容易产生校园归属感。
Rúguǒ xuésheng nénggòu dédào lǎoshī hé tóngxué de jiēnà, jiù gèng róngyì chǎnshēng xiàoyuán guīshǔgǎn.
Nếu học sinh được giáo viên và bạn học tiếp nhận thì sẽ dễ hình thành cảm giác thuộc về trường học hơn.
20. 归属感 trong cuộc sống và xã hội
20.1. Đối với một thành phố
他虽然不是本地人,但已经对这座城市产生了深厚的归属感。
Tā suīrán bú shì běndìrén, dàn yǐjīng duì zhè zuò chéngshì chǎnshēng le shēnhòu de guīshǔgǎn.
Mặc dù không phải người địa phương, nhưng anh ấy đã hình thành cảm giác gắn bó sâu sắc với thành phố này.
20.2. Đối với quê hương
无论走到哪里,他都对家乡有着强烈的归属感。
Wúlùn zǒu dào nǎlǐ, tā dōu duì jiāxiāng yǒuzhe qiángliè de guīshǔgǎn.
Dù đi đến đâu, anh ấy vẫn có cảm giác gắn bó mạnh mẽ với quê hương.
20.3. Đối với cộng đồng trực tuyến
网络社群也可以为有共同兴趣的人提供归属感。
Wǎngluò shèqún yě kěyǐ wèi yǒu gòngtóng xìngqù de rén tígōng guīshǔgǎn.
Cộng đồng trực tuyến cũng có thể mang lại cảm giác thuộc về cho những người có cùng sở thích.
21. Phân biệt 归属感 và 认同感
21.1. 认同感
认同感
rèntónggǎn
cảm giác đồng thuận, công nhận, tán thành hoặc đồng nhất với giá trị, quan điểm hay bản sắc nào đó
Ví dụ:
员工对企业文化有较强的认同感。
Yuángōng duì qǐyè wénhuà yǒu jiào qiáng de rèntónggǎn.
Nhân viên có mức độ đồng thuận tương đối cao với văn hóa doanh nghiệp.
Câu này nhấn mạnh nhân viên đồng ý và công nhận các giá trị của doanh nghiệp.
21.2. 归属感
Nhấn mạnh cảm giác mình thuộc về doanh nghiệp và là một phần của doanh nghiệp.
员工对企业有很强的归属感。
Yuángōng duì qǐyè yǒu hěn qiáng de guīshǔgǎn.
Nhân viên có cảm giác gắn bó rất mạnh với doanh nghiệp.
Có thể hiểu:
- 认同感: tôi đồng ý với giá trị của tập thể này
- 归属感: tôi cảm thấy mình thuộc về tập thể này
Hai từ thường xuất hiện cùng nhau:
增强员工的认同感和归属感。
Zēngqiáng yuángōng de rèntónggǎn hé guīshǔgǎn.
Tăng cường cảm giác đồng thuận và gắn bó của nhân viên.
22. Phân biệt 归属感 và 安全感
安全感
安全感
ānquángǎn
cảm giác an toàn, yên tâm, không bị đe dọa
稳定的收入能够给人带来安全感。
Wěndìng de shōurù nénggòu gěi rén dàilái ānquángǎn.
Thu nhập ổn định có thể mang lại cảm giác an toàn cho con người.
归属感
Cảm giác mình thuộc về một nhóm hoặc nơi nào đó.
家庭可以给人安全感和归属感。
Jiātíng kěyǐ gěi rén ānquángǎn hé guīshǔgǎn.
Gia đình có thể mang lại cảm giác an toàn và cảm giác thuộc về cho con người.
Phân biệt:
- 安全感: tôi cảm thấy an toàn ở đây
- 归属感: tôi cảm thấy mình thuộc về nơi đây
23. Phân biệt 归属感 và 存在感
存在感
存在感
cúnzàigǎn
cảm giác về sự hiện diện; cảm giác mình được chú ý hoặc mình có vai trò
他总是主动发言,希望提高自己的存在感。
Tā zǒngshì zhǔdòng fāyán, xīwàng tígāo zìjǐ de cúnzàigǎn.
Anh ấy luôn chủ động phát biểu, hy vọng tăng cảm giác hiện diện của mình.
归属感
Nhấn mạnh cảm giác gắn bó với tập thể.
被团队重视,不仅能增强一个人的存在感,也能增强他的归属感。
Bèi tuánduì zhòngshì, bùjǐn néng zēngqiáng yí ge rén de cúnzàigǎn, yě néng zēngqiáng tā de guīshǔgǎn.
Được đội nhóm coi trọng không chỉ có thể tăng cảm giác hiện diện của một người mà còn tăng cảm giác gắn bó của người đó.
Có thể hiểu:
- 存在感: mọi người nhận thấy sự tồn tại và vai trò của tôi
- 归属感: tôi cảm thấy mình là một phần của mọi người
24. Phân biệt 归属感 và 责任感
责任感
责任感
zérèngǎn
tinh thần trách nhiệm, ý thức trách nhiệm
他是一个很有责任感的人。
Tā shì yí ge hěn yǒu zérèngǎn de rén.
Anh ấy là một người rất có trách nhiệm.
归属感
Cảm giác gắn bó và thuộc về.
强烈的归属感往往能够增强员工的责任感。
Qiángliè de guīshǔgǎn wǎngwǎng nénggòu zēngqiáng yuángōng de zérèngǎn.
Cảm giác gắn bó mạnh mẽ thường có thể tăng cường tinh thần trách nhiệm của nhân viên.
Phân biệt:
- 归属感: tôi thuộc về tập thể này
- 责任感: tôi có trách nhiệm với công việc hoặc tập thể này
25. Phân biệt 归属感 và 幸福感
幸福感
幸福感
xìngfúgǎn
cảm giác hạnh phúc, mức độ cảm nhận hạnh phúc
良好的人际关系可以提高人的幸福感。
Liánghǎo de rénjì guānxì kěyǐ tígāo rén de xìngfúgǎn.
Các mối quan hệ tốt đẹp có thể nâng cao cảm giác hạnh phúc của con người.
归属感
Nhấn mạnh quan hệ giữa cá nhân với tập thể hoặc nơi chốn.
稳定的社区关系可以增强居民的归属感和幸福感。
Wěndìng de shèqū guānxì kěyǐ zēngqiáng jūmín de guīshǔgǎn hé xìngfúgǎn.
Quan hệ cộng đồng ổn định có thể tăng cường cảm giác gắn bó và hạnh phúc của cư dân.
26. Phân biệt 归属感 và 凝聚力
凝聚力
凝聚力
níngjùlì
sức đoàn kết, khả năng gắn kết các thành viên của một tập thể
这个团队有很强的凝聚力。
Zhège tuánduì yǒu hěn qiáng de níngjùlì.
Đội nhóm này có sức đoàn kết rất mạnh.
归属感
Là cảm nhận của từng cá nhân đối với tập thể.
员工的归属感越强,团队的凝聚力通常也越强。
Yuángōng de guīshǔgǎn yuè qiáng, tuánduì de níngjùlì tōngcháng yě yuè qiáng.
Cảm giác gắn bó của nhân viên càng mạnh thì sức đoàn kết của đội nhóm thường cũng càng mạnh.
Có thể hiểu:
- 归属感: cảm giác của cá nhân
- 凝聚力: sức gắn kết của toàn tập thể
27. Phân biệt 对……有归属感 và 属于……
属于
属于
shǔyú
thuộc về
我属于这个团队。
Wǒ shǔyú zhège tuánduì.
Tôi thuộc đội nhóm này.
Đây là quan hệ thành viên hoặc sở hữu mang tính khách quan.
对……有归属感
我对这个团队很有归属感。
Wǒ duì zhège tuánduì hěn yǒu guīshǔgǎn.
Tôi có cảm giác gắn bó rất mạnh với đội nhóm này.
Đây là cảm xúc chủ quan.
Một người có thể 属于 một tổ chức nhưng chưa chắc đã 有归属感:
他虽然属于这个部门,但对这里没有什么归属感。
Tā suīrán shǔyú zhège bùmén, dàn duì zhèlǐ méiyǒu shénme guīshǔgǎn.
Mặc dù anh ấy thuộc bộ phận này, nhưng không có nhiều cảm giác gắn bó với nơi đây.
28. Các lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 归属感 như động từ
Sai:
我归属感这个团队。
Đúng:
我对这个团队很有归属感。
Tôi có cảm giác gắn bó rất mạnh với đội nhóm này.
Lỗi 2: Thiếu giới từ 对
Không tự nhiên:
我这家公司很有归属感。
Đúng:
我对这家公司很有归属感。
Wǒ duì zhè jiā gōngsī hěn yǒu guīshǔgǎn.
Tôi có cảm giác gắn bó rất mạnh với công ty này.
Tuy nhiên, khi dùng cấu trúc địa điểm, có thể nói:
我在这家公司很有归属感。
Wǒ zài zhè jiā gōngsī hěn yǒu guīshǔgǎn.
Tôi cảm thấy rất gắn bó khi làm việc tại công ty này.
Hai câu có khác biệt nhẹ:
- 对这家公司有归属感: nhấn mạnh đối tượng gắn bó là công ty
- 在这家公司有归属感: nhấn mạnh cảm giác khi ở trong môi trường công ty
Lỗi 3: Dùng 有归属 khi muốn nói “có cảm giác thuộc về”
有归属 có thể được hiểu là “có nơi trực thuộc” hoặc “có nơi để trở về”, nhưng không tương đương hoàn toàn với 有归属感.
Muốn nói “cảm thấy mình thuộc về nơi này”, nên dùng:
我在这里有归属感。
Tôi có cảm giác thuộc về nơi này.
Lỗi 4: Nhầm 归属感 với 认同感
我同意公司的价值观。
→ 我对公司的价值观有认同感。
Tôi đồng thuận với các giá trị của công ty.
我觉得自己是公司的一员。
→ 我对公司有归属感。
Tôi cảm thấy mình là một thành viên của công ty.
Lỗi 5: Dùng sai động từ kết hợp
Không tự nhiên:
制造员工的归属感
Nên nói:
培养员工的归属感
Bồi dưỡng cảm giác gắn bó của nhân viên
增强员工的归属感
Tăng cường cảm giác gắn bó của nhân viên
让员工产生归属感
Khiến nhân viên nảy sinh cảm giác gắn bó
29. Những mẫu câu thực dụng
Mẫu 1
对……有归属感
我对这座城市越来越有归属感。
Wǒ duì zhè zuò chéngshì yuèláiyuè yǒu guīshǔgǎn.
Tôi ngày càng cảm thấy gắn bó với thành phố này.
Mẫu 2
在……找到归属感
她在新的工作环境中找到了归属感。
Tā zài xīn de gōngzuò huánjìng zhōng zhǎodào le guīshǔgǎn.
Cô ấy đã tìm được cảm giác thuộc về trong môi trường làm việc mới.
Mẫu 3
增强某人的归属感
团队活动能够增强新员工的归属感。
Tuánduì huódòng nénggòu zēngqiáng xīn yuángōng de guīshǔgǎn.
Hoạt động đội nhóm có thể tăng cường cảm giác gắn bó của nhân viên mới.
Mẫu 4
让某人产生归属感
平等和尊重能够让每个成员产生归属感。
Píngděng hé zūnzhòng nénggòu ràng měi ge chéngyuán chǎnshēng guīshǔgǎn.
Sự bình đẳng và tôn trọng có thể khiến mỗi thành viên nảy sinh cảm giác thuộc về.
Mẫu 5
缺乏归属感
长期缺乏归属感会影响员工的工作积极性。
Chángqī quēfá guīshǔgǎn huì yǐngxiǎng yuángōng de gōngzuò jījíxìng.
Việc thiếu cảm giác gắn bó trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến tính tích cực trong công việc của nhân viên.
Mẫu 6
给某人带来归属感
家的温暖给了他安全感和归属感。
Jiā de wēnnuǎn gěi le tā ānquángǎn hé guīshǔgǎn.
Sự ấm áp của gia đình mang lại cho anh ấy cảm giác an toàn và thuộc về.
30. Ví dụ nâng cao
Ví dụ 1
一个组织要想长期留住人才,不能只依靠薪资待遇,还需要通过公平的管理和良好的文化增强员工的归属感。
Yí ge zǔzhī yào xiǎng chángqī liúzhù réncái, bù néng zhǐ yīkào xīnzī dàiyù, hái xūyào tōngguò gōngpíng de guǎnlǐ hé liánghǎo de wénhuà zēngqiáng yuángōng de guīshǔgǎn.
Một tổ chức muốn giữ chân nhân tài lâu dài không thể chỉ dựa vào chế độ lương thưởng mà còn cần tăng cường cảm giác gắn bó của nhân viên thông qua quản lý công bằng và văn hóa tốt đẹp.
Ví dụ 2
对于长期生活在外地的人来说,能够被当地社会接纳,是建立城市归属感的重要条件。
Duìyú chángqī shēnghuó zài wàidì de rén láishuō, nénggòu bèi dāngdì shèhuì jiēnà, shì jiànlì chéngshì guīshǔgǎn de zhòngyào tiáojiàn.
Đối với những người sinh sống lâu dài xa quê, được xã hội địa phương tiếp nhận là điều kiện quan trọng để xây dựng cảm giác gắn bó với thành phố.
Ví dụ 3
归属感并不完全取决于一个人在某个地方生活了多久,而取决于他是否被理解、尊重和接受。
Guīshǔgǎn bìng bù wánquán qǔjué yú yí ge rén zài mǒu ge dìfang shēnghuó le duō jiǔ, ér qǔjué yú tā shìfǒu bèi lǐjiě, zūnzhòng hé jiēshòu.
Cảm giác thuộc về không hoàn toàn phụ thuộc vào việc một người đã sống ở một nơi bao lâu, mà phụ thuộc vào việc người đó có được thấu hiểu, tôn trọng và tiếp nhận hay không.
Ví dụ 4
当员工能够参与重要决策,并且看到自己的意见得到重视时,他们通常会产生更强的责任感和归属感。
Dāng yuángōng nénggòu cānyù zhòngyào juécè, bìngqiě kàndào zìjǐ de yìjiàn dédào zhòngshì shí, tāmen tōngcháng huì chǎnshēng gèng qiáng de zérèngǎn hé guīshǔgǎn.
Khi nhân viên có thể tham gia vào các quyết định quan trọng và thấy ý kiến của mình được coi trọng, họ thường sẽ hình thành tinh thần trách nhiệm và cảm giác gắn bó mạnh hơn.
31. Hội thoại mẫu
甲:你在新公司工作得怎么样?
Jiǎ: Nǐ zài xīn gōngsī gōngzuò de zěnmeyàng?
A: Bạn làm việc ở công ty mới thế nào?
乙:挺好的,同事们都很友善。
Yǐ: Tǐng hǎo de, tóngshìmen dōu hěn yǒushàn.
B: Khá tốt, các đồng nghiệp đều rất thân thiện.
甲:你已经适应新环境了吗?
Jiǎ: Nǐ yǐjīng shìyìng xīn huánjìng le ma?
A: Bạn đã thích nghi với môi trường mới chưa?
乙:已经适应了,而且我在这个团队里越来越有归属感。
Yǐ: Yǐjīng shìyìng le, érqiě wǒ zài zhège tuánduì lǐ yuèláiyuè yǒu guīshǔgǎn.
B: Tôi đã thích nghi rồi, hơn nữa tôi ngày càng cảm thấy gắn bó với đội nhóm này.
甲:看来公司的工作氛围不错。
Jiǎ: Kànlái gōngsī de gōngzuò fēnwéi búcuò.
A: Xem ra bầu không khí làm việc của công ty khá tốt.
乙:是的,领导也很重视员工的意见。
Yǐ: Shì de, lǐngdǎo yě hěn zhòngshì yuángōng de yìjiàn.
B: Đúng vậy, lãnh đạo cũng rất coi trọng ý kiến của nhân viên.
32. Bài tập vận dụng
Điền các từ 归属感、认同感、安全感、存在感、责任感 vào chỗ trống.
- 稳定的收入可以给人带来________。
- 员工觉得自己是公司的一员,说明他们有较强的________。
- 他非常赞同公司的核心价值观,对企业文化有很强的________。
- 作为项目负责人,他具有很强的________。
- 他经常在会议上主动发言,希望提高自己的________。
- 温暖的家庭可以给孩子带来安全感和________。
- 公平的管理能够增强员工对公司的________。
- 员工的________越强,通常越愿意为团队承担更多任务。
Đáp án
- 安全感
- 归属感
- 认同感
- 责任感
- 存在感
- 归属感
- 归属感
- 归属感 / 责任感
Câu 8:
- Dùng 归属感: càng gắn bó thì càng sẵn lòng đóng góp
- Dùng 责任感: ý thức trách nhiệm càng mạnh thì càng sẵn lòng nhận nhiệm vụ
33. Tổng kết
Nghĩa cốt lõi
归属感 là cảm giác một người nhận thấy mình thuộc về một gia đình, tập thể, tổ chức, cộng đồng, thành phố hoặc nền văn hóa nào đó.
Cấu trúc quan trọng
对……有归属感
我对这个团队很有归属感。
Tôi rất có cảm giác gắn bó với đội nhóm này.
在……找到归属感
我在这里找到了归属感。
Tôi đã tìm được cảm giác thuộc về ở đây.
让……产生归属感
良好的环境让员工产生归属感。
Môi trường tốt khiến nhân viên nảy sinh cảm giác gắn bó.
增强……的归属感
企业文化可以增强员工的归属感。
Văn hóa doanh nghiệp có thể tăng cường cảm giác gắn bó của nhân viên.
缺乏归属感
一些员工因为缺乏归属感而离职。
Một số nhân viên nghỉ việc vì thiếu cảm giác gắn bó.
Phân biệt trọng tâm
- 归属感: cảm giác mình thuộc về một tập thể
- 认同感: cảm giác đồng thuận với giá trị hoặc quan điểm
- 安全感: cảm giác an toàn và yên tâm
- 存在感: cảm giác mình được chú ý và có vai trò
- 责任感: ý thức trách nhiệm
- 幸福感: cảm giác hạnh phúc
- 凝聚力: sức đoàn kết của cả tập thể
Điểm quan trọng nhất của 归属感 là:
Một người không chỉ đang ở trong một tập thể, mà còn thực sự cảm thấy mình được tiếp nhận, được coi trọng và là một phần của tập thể đó.
Cách dùng 认同感 trong tiếng Trung
1. Thông tin cơ bản
认同感
Pinyin: rèntónggǎn
Từ loại: danh từ
Nghĩa cơ bản
认同感 có nghĩa là:
cảm giác đồng thuận, cảm giác công nhận, cảm giác đồng nhất hoặc cảm giác mình thuộc về và có chung giá trị với một người, tập thể, tổ chức, nền văn hóa hay cộng đồng nào đó.
Tùy ngữ cảnh, có thể dịch là:
- cảm giác đồng thuận;
- cảm giác đồng cảm và công nhận;
- cảm giác đồng nhất;
- ý thức nhận diện bản thân;
- cảm giác gắn bó về bản sắc;
- cảm giác thuộc về một nhóm;
- sự đồng thuận về giá trị.
Ví dụ:
我对公司的发展理念有很强的认同感。
Wǒ duì gōngsī de fāzhǎn lǐniàn yǒu hěn qiáng de rèntónggǎn.
Tôi có cảm giác đồng thuận rất mạnh với triết lý phát triển của công ty.
传统文化能够增强年轻人的民族认同感。
Chuántǒng wénhuà nénggòu zēngqiáng niánqīngrén de mínzú rèntónggǎn.
Văn hóa truyền thống có thể tăng cường ý thức đồng nhất dân tộc của người trẻ.
2. Cấu tạo của từ 认同感
认同
认同 có nghĩa là:
- công nhận;
- đồng tình;
- chấp nhận;
- coi mình có chung đặc điểm, giá trị hoặc thân phận với một đối tượng nào đó.
Ví dụ:
我认同你的观点。
Wǒ rèntóng nǐ de guāndiǎn.
Tôi đồng tình với quan điểm của bạn.
感
感 trong các từ ghép thường biểu thị “cảm giác”, “cảm nhận”.
Ví dụ:
- 安全感: cảm giác an toàn;
- 责任感: tinh thần trách nhiệm;
- 归属感: cảm giác thuộc về;
- 幸福感: cảm giác hạnh phúc;
- 成就感: cảm giác thành tựu.
Vì vậy:
认同 + 感 = 认同感
công nhận, đồng nhất + cảm giác
→ cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất
3. Hai lớp nghĩa quan trọng của 认同感
Nghĩa 1: Cảm giác đồng thuận với quan điểm, giá trị hoặc理念
Dùng khi một người cảm thấy một tư tưởng, giá trị, phương châm hoặc cách làm phù hợp với mình.
员工对企业文化有较高的认同感。
Yuángōng duì qǐyè wénhuà yǒu jiào gāo de rèntónggǎn.
Nhân viên có mức độ đồng thuận khá cao với văn hóa doanh nghiệp.
这个品牌的理念容易让年轻消费者产生认同感。
Zhège pǐnpái de lǐniàn róngyì ràng niánqīng xiāofèizhě chǎnshēng rèntónggǎn.
Triết lý của thương hiệu này dễ khiến người tiêu dùng trẻ cảm thấy đồng điệu.
Ở nghĩa này, 认同感 gần với:
- cảm giác đồng tình;
- cảm giác chấp nhận;
- sự đồng thuận về giá trị.
Nghĩa 2: Cảm giác đồng nhất về thân phận, văn hóa hoặc tập thể
Dùng khi một người cảm thấy mình là thành viên của một cộng đồng, dân tộc, tổ chức hoặc nhóm xã hội.
共同的语言有助于增强群体认同感。
Gòngtóng de yǔyán yǒuzhùyú zēngqiáng qúntǐ rèntónggǎn.
Ngôn ngữ chung góp phần tăng cường cảm giác đồng nhất của tập thể.
海外华人通过传统节日保持文化认同感。
Hǎiwài Huárén tōngguò chuántǒng jiérì bǎochí wénhuà rèntónggǎn.
Người Hoa ở nước ngoài duy trì ý thức đồng nhất văn hóa thông qua các ngày lễ truyền thống.
Ở đây, 认同感 không chỉ là “đồng ý”, mà còn liên quan đến câu hỏi:
我是谁?我属于哪个群体?
Wǒ shì shéi? Wǒ shǔyú nǎge qúntǐ?
Tôi là ai? Tôi thuộc về cộng đồng nào?
4. Cấu trúc cơ bản: 对……有认同感
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
Công thức
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 有 + 认同感
Ví dụ:
我对这个品牌很有认同感。
Wǒ duì zhège pǐnpái hěn yǒu rèntónggǎn.
Tôi cảm thấy rất đồng điệu với thương hiệu này.
年轻员工对传统的管理方式缺乏认同感。
Niánqīng yuángōng duì chuántǒng de guǎnlǐ fāngshì quēfá rèntónggǎn.
Nhân viên trẻ thiếu sự đồng thuận với phương thức quản lý truyền thống.
学生对学校的教育理念有较强的认同感。
Xuésheng duì xuéxiào de jiàoyù lǐniàn yǒu jiào qiáng de rèntónggǎn.
Học sinh có cảm giác đồng thuận khá mạnh với quan niệm giáo dục của nhà trường.
5. 有很强的认同感
Công thức
对……有很强的认同感
Nghĩa là có sự đồng thuận hoặc đồng nhất rất mạnh.
他对自己的职业有很强的认同感。
Tā duì zìjǐ de zhíyè yǒu hěn qiáng de rèntónggǎn.
Anh ấy có ý thức đồng nhất nghề nghiệp rất mạnh.
本地居民对这座城市有很强的认同感。
Běndì jūmín duì zhè zuò chéngshì yǒu hěn qiáng de rèntónggǎn.
Cư dân địa phương có cảm giác gắn bó và đồng nhất rất mạnh với thành phố này.
Ngoài 很强, có thể dùng:
- 较强的认同感: cảm giác đồng thuận khá mạnh;
- 高度认同感: mức độ đồng thuận cao;
- 深刻的认同感: cảm giác đồng nhất sâu sắc;
- 强烈的认同感: cảm giác đồng thuận mãnh liệt.
6. 产生认同感
产生认同感 nghĩa là “nảy sinh cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất”.
Công thức
Chủ ngữ + 对……产生认同感
Hoặc:
A + 使 / 让 + B + 产生认同感
Ví dụ:
了解企业文化以后,我逐渐对公司产生了认同感。
Liǎojiě qǐyè wénhuà yǐhòu, wǒ zhújiàn duì gōngsī chǎnshēng le rèntónggǎn.
Sau khi hiểu văn hóa doanh nghiệp, tôi dần nảy sinh cảm giác đồng thuận với công ty.
一个真实的故事更容易让观众产生认同感。
Yí ge zhēnshí de gùshi gèng róngyì ràng guānzhòng chǎnshēng rèntónggǎn.
Một câu chuyện chân thực dễ khiến khán giả cảm thấy đồng cảm và đồng thuận hơn.
相似的成长经历使他们产生了强烈的认同感。
Xiāngsì de chéngzhǎng jīnglì shǐ tāmen chǎnshēng le qiángliè de rèntónggǎn.
Những trải nghiệm trưởng thành tương tự khiến họ nảy sinh cảm giác đồng điệu mạnh mẽ.
7. 增强认同感
增强认同感 nghĩa là tăng cường cảm giác đồng thuận, đồng nhất hoặc gắn bó.
Đây là cụm từ rất thường gặp trong văn viết, quản lý và giáo dục.
企业活动可以增强员工的团队认同感。
Qǐyè huódòng kěyǐ zēngqiáng yuángōng de tuánduì rèntónggǎn.
Hoạt động doanh nghiệp có thể tăng cường ý thức đồng nhất tập thể của nhân viên.
学习民族历史有助于增强文化认同感。
Xuéxí mínzú lìshǐ yǒuzhùyú zēngqiáng wénhuà rèntónggǎn.
Học lịch sử dân tộc góp phần tăng cường ý thức đồng nhất văn hóa.
公平的管理制度能够增强员工对公司的认同感。
Gōngpíng de guǎnlǐ zhìdù nénggòu zēngqiáng yuángōng duì gōngsī de rèntónggǎn.
Chế độ quản lý công bằng có thể tăng cường sự đồng thuận của nhân viên với công ty.
8. 提升认同感
提升认同感 gần nghĩa với 增强认同感, nhưng thường nhấn mạnh nâng mức độ lên cao hơn.
品牌需要通过优质服务提升消费者的认同感。
Pǐnpái xūyào tōngguò yōuzhì fúwù tíshēng xiāofèizhě de rèntónggǎn.
Thương hiệu cần nâng cao sự đồng thuận của người tiêu dùng thông qua dịch vụ chất lượng.
加强内部沟通有助于提升员工的组织认同感。
Jiāqiáng nèibù gōutōng yǒuzhùyú tíshēng yuángōng de zǔzhī rèntónggǎn.
Tăng cường giao tiếp nội bộ giúp nâng cao ý thức đồng nhất tổ chức của nhân viên.
So sánh
- 增强认同感: làm cho cảm giác đó mạnh hơn;
- 提升认同感: nâng mức độ nhận đồng lên cao hơn.
Trong nhiều trường hợp, hai từ có thể thay thế nhau.
9. 建立认同感
建立认同感 nghĩa là xây dựng cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất từ ban đầu.
新员工需要时间建立对企业的认同感。
Xīn yuángōng xūyào shíjiān jiànlì duì qǐyè de rèntónggǎn.
Nhân viên mới cần thời gian để xây dựng sự đồng thuận với doanh nghiệp.
一个品牌要与消费者建立情感认同感。
Yí ge pǐnpái yào yǔ xiāofèizhě jiànlì qínggǎn rèntónggǎn.
Một thương hiệu cần xây dựng cảm giác đồng điệu về tình cảm với người tiêu dùng.
Tuy nhiên, câu tự nhiên hơn thường là:
建立情感联系和品牌认同感
xây dựng mối liên hệ tình cảm và cảm giác đồng thuận với thương hiệu.
10. 培养认同感
培养认同感 nghĩa là bồi dưỡng, hình thành dần cảm giác đồng thuận.
学校应该培养学生对集体的认同感。
Xuéxiào yīnggāi péiyǎng xuésheng duì jítǐ de rèntónggǎn.
Nhà trường nên bồi dưỡng cảm giác đồng nhất của học sinh đối với tập thể.
企业培训有助于培养员工的职业认同感。
Qǐyè péixùn yǒuzhùyú péiyǎng yuángōng de zhíyè rèntónggǎn.
Đào tạo doanh nghiệp góp phần bồi dưỡng ý thức đồng nhất nghề nghiệp của nhân viên.
11. 获得认同感
获得认同感 có thể có hai cách hiểu.
Cách hiểu 1: Có được cảm giác được công nhận
他希望通过工作成绩获得认同感。
Tā xīwàng tōngguò gōngzuò chéngjì huòdé rèntónggǎn.
Anh ấy hy vọng thông qua thành tích công việc để có được cảm giác được công nhận.
Trong câu này, 认同感 gần với “cảm giác được người khác thừa nhận”.
Cách hiểu 2: Có được cảm giác đồng nhất với một tập thể
参加集体活动能使新成员获得归属和认同感。
Cānjiā jítǐ huódòng néng shǐ xīn chéngyuán huòdé guīshǔ hé rèntónggǎn.
Tham gia hoạt động tập thể giúp thành viên mới có được cảm giác thuộc về và đồng nhất.
Do có thể gây mơ hồ, khi muốn nói rõ “được người khác công nhận”, có thể dùng:
获得他人的认可
nhận được sự công nhận của người khác
12. 缺乏认同感
缺乏认同感 nghĩa là thiếu cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất.
部分员工对公司的新制度缺乏认同感。
Bùfen yuángōng duì gōngsī de xīn zhìdù quēfá rèntónggǎn.
Một bộ phận nhân viên thiếu sự đồng thuận với chế độ mới của công ty.
如果学生缺乏集体认同感,就很难主动参与班级活动。
Rúguǒ xuésheng quēfá jítǐ rèntónggǎn, jiù hěn nán zhǔdòng cānyù bānjí huódòng.
Nếu học sinh thiếu ý thức đồng nhất tập thể thì sẽ khó chủ động tham gia hoạt động lớp.
Các cách nói gần nghĩa:
- 没有认同感: không có cảm giác đồng thuận;
- 认同感不足: mức độ đồng thuận chưa đủ;
- 认同感较弱: cảm giác đồng nhất khá yếu;
- 认同感不强: sự đồng thuận không mạnh.
13. 失去认同感
如果企业不断违背自己的价值观,员工就可能失去认同感。
Rúguǒ qǐyè búduàn wéibèi zìjǐ de jiàzhíguān, yuángōng jiù kěnéng shīqù rèntónggǎn.
Nếu doanh nghiệp liên tục đi ngược lại các giá trị của mình, nhân viên có thể mất cảm giác đồng thuận.
年轻人如果不了解本民族的历史,可能会逐渐失去文化认同感。
Niánqīngrén rúguǒ bù liǎojiě běn mínzú de lìshǐ, kěnéng huì zhújiàn shīqù wénhuà rèntónggǎn.
Nếu người trẻ không hiểu lịch sử dân tộc mình, họ có thể dần mất ý thức đồng nhất văn hóa.
14. 认同感强 / 弱
认同感 có thể làm chủ ngữ và kết hợp với tính từ.
员工的企业认同感很强。
Yuángōng de qǐyè rèntónggǎn hěn qiáng.
Ý thức đồng thuận với doanh nghiệp của nhân viên rất mạnh.
这部分消费者的品牌认同感比较弱。
Zhè bùfen xiāofèizhě de pǐnpái rèntónggǎn bǐjiào ruò.
Mức độ đồng thuận với thương hiệu của nhóm người tiêu dùng này khá yếu.
Các tính từ thường dùng:
- 强: mạnh;
- 弱: yếu;
- 高: cao;
- 低: thấp;
- 深: sâu sắc;
- 明显: rõ rệt;
- 稳定: ổn định;
- 持久: lâu dài.
15. 常见 loại 认同感
15.1. 文化认同感
Pinyin: wénhuà rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất văn hóa.
语言学习可以增强学习者对中华文化的认同感。
Yǔyán xuéxí kěyǐ zēngqiáng xuéxízhě duì Zhōnghuá wénhuà de rèntónggǎn.
Việc học ngôn ngữ có thể tăng cường ý thức đồng nhất của người học đối với văn hóa Trung Hoa.
15.2. 民族认同感
Pinyin: mínzú rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất dân tộc.
传统节日有助于增强民族认同感。
Chuántǒng jiérì yǒuzhùyú zēngqiáng mínzú rèntónggǎn.
Các ngày lễ truyền thống góp phần tăng cường ý thức đồng nhất dân tộc.
15.3. 国家认同感
Pinyin: guójiā rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất với quốc gia.
历史教育会影响年轻人的国家认同感。
Lìshǐ jiàoyù huì yǐngxiǎng niánqīngrén de guójiā rèntónggǎn.
Giáo dục lịch sử ảnh hưởng đến ý thức đồng nhất quốc gia của người trẻ.
15.4. 社会认同感
Pinyin: shèhuì rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất xã hội hoặc cảm giác được xã hội công nhận.
稳定的职业能够给人带来一定的社会认同感。
Wěndìng de zhíyè nénggòu gěi rén dàilái yídìng de shèhuì rèntónggǎn.
Nghề nghiệp ổn định có thể đem lại cho con người cảm giác được xã hội công nhận ở mức nhất định.
15.5. 群体认同感
Pinyin: qúntǐ rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất với một nhóm.
共同目标能够增强成员的群体认同感。
Gòngtóng mùbiāo nénggòu zēngqiáng chéngyuán de qúntǐ rèntónggǎn.
Mục tiêu chung có thể tăng cường ý thức đồng nhất nhóm của các thành viên.
15.6. 集体认同感
Pinyin: jítǐ rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất tập thể.
班级活动有助于培养学生的集体认同感。
Bānjí huódòng yǒuzhùyú péiyǎng xuésheng de jítǐ rèntónggǎn.
Hoạt động lớp giúp bồi dưỡng ý thức đồng nhất tập thể của học sinh.
15.7. 组织认同感
Pinyin: zǔzhī rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất với tổ chức.
组织认同感强的员工通常更愿意为公司长期工作。
Zǔzhī rèntónggǎn qiáng de yuángōng tōngcháng gèng yuànyì wèi gōngsī chángqī gōngzuò.
Nhân viên có ý thức đồng nhất tổ chức mạnh thường sẵn sàng làm việc lâu dài cho công ty hơn.
15.8. 企业认同感
Pinyin: qǐyè rèntónggǎn
Sự đồng thuận và đồng nhất với doanh nghiệp.
良好的企业文化能够提高员工的企业认同感。
Liánghǎo de qǐyè wénhuà nénggòu tígāo yuángōng de qǐyè rèntónggǎn.
Văn hóa doanh nghiệp tốt có thể nâng cao sự đồng thuận của nhân viên với doanh nghiệp.
15.9. 品牌认同感
Pinyin: pǐnpái rèntónggǎn
Cảm giác đồng thuận hoặc đồng điệu với thương hiệu.
消费者购买这个品牌,不只是因为质量,还因为有品牌认同感。
Xiāofèizhě gòumǎi zhège pǐnpái, bù zhǐshì yīnwèi zhìliàng, hái yīnwèi yǒu pǐnpái rèntónggǎn.
Người tiêu dùng mua thương hiệu này không chỉ vì chất lượng mà còn vì cảm thấy đồng điệu với thương hiệu.
15.10. 职业认同感
Pinyin: zhíyè rèntónggǎn
Ý thức đồng nhất nghề nghiệp, cảm thấy nghề nghiệp phù hợp và có ý nghĩa với bản thân.
教师的职业认同感会影响教学态度。
Jiàoshī de zhíyè rèntónggǎn huì yǐngxiǎng jiàoxué tàidù.
Ý thức đồng nhất nghề nghiệp của giáo viên ảnh hưởng đến thái độ giảng dạy.
15.11. 身份认同感
Pinyin: shēnfèn rèntónggǎn
Ý thức nhận diện và đồng nhất về thân phận.
青少年时期是身份认同感形成的重要阶段。
Qīngshàonián shíqī shì shēnfèn rèntónggǎn xíngchéng de zhòngyào jiēduàn.
Thời kỳ thanh thiếu niên là giai đoạn quan trọng hình thành ý thức nhận diện bản thân.
15.12. 价值认同感
Pinyin: jiàzhí rèntónggǎn
Sự đồng thuận về giá trị.
团队合作首先需要建立共同的价值认同感。
Tuánduì hézuò shǒuxiān xūyào jiànlì gòngtóng de jiàzhí rèntónggǎn.
Hợp tác nhóm trước hết cần xây dựng sự đồng thuận chung về giá trị.
Cách nói tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh là:
价值认同
sự đồng thuận về giá trị
Ví dụ:
团队成员之间需要有共同的价值认同。
Các thành viên trong nhóm cần có sự đồng thuận chung về giá trị.
16. Cấu trúc 对……的认同感
Đây là cấu trúc định ngữ rất thường gặp.
Công thức
Chủ thể + 对 + đối tượng + 的 + 认同感
员工对企业文化的认同感
sự đồng thuận của nhân viên với văn hóa doanh nghiệp
消费者对品牌的认同感
sự đồng thuận của người tiêu dùng với thương hiệu
年轻人对传统文化的认同感
ý thức đồng nhất của người trẻ đối với văn hóa truyền thống
Ví dụ:
公司需要提高员工对企业目标的认同感。
Gōngsī xūyào tígāo yuángōng duì qǐyè mùbiāo de rèntónggǎn.
Công ty cần nâng cao sự đồng thuận của nhân viên với mục tiêu doanh nghiệp.
17. 给……带来认同感
共同的经历给成员带来了强烈的认同感。
Gòngtóng de jīnglì gěi chéngyuán dàilái le qiángliè de rèntónggǎn.
Những trải nghiệm chung đem lại cho các thành viên cảm giác đồng nhất mạnh mẽ.
一个清晰的品牌理念能够给消费者带来认同感。
Yí ge qīngxī de pǐnpái lǐniàn nénggòu gěi xiāofèizhě dàilái rèntónggǎn.
Một triết lý thương hiệu rõ ràng có thể đem lại cảm giác đồng điệu cho người tiêu dùng.
18. 引起 / 激发认同感
引起认同感
Gợi lên cảm giác đồng thuận.
这部电影的真实情节引起了许多观众的认同感。
Zhè bù diànyǐng de zhēnshí qíngjié yǐnqǐ le xǔduō guānzhòng de rèntónggǎn.
Tình tiết chân thực của bộ phim gợi lên cảm giác đồng cảm ở nhiều khán giả.
Tuy nhiên, tự nhiên hơn thường là:
引起观众的共鸣
gây đồng cảm nơi khán giả
激发认同感
Khơi dậy cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất.
优秀的文化作品能够激发民族认同感。
Yōuxiù de wénhuà zuòpǐn nénggòu jīfā mínzú rèntónggǎn.
Những tác phẩm văn hóa xuất sắc có thể khơi dậy ý thức đồng nhất dân tộc.
19. 形成认同感
长期共同生活使他们逐渐形成了群体认同感。
Chángqī gòngtóng shēnghuó shǐ tāmen zhújiàn xíngchéng le qúntǐ rèntónggǎn.
Việc cùng chung sống lâu dài khiến họ dần hình thành ý thức đồng nhất nhóm.
认同感的形成需要长期的交流与实践。
Rèntónggǎn de xíngchéng xūyào chángqī de jiāoliú yǔ shíjiàn.
Sự hình thành cảm giác đồng nhất cần quá trình giao tiếp và thực tiễn lâu dài.
20. 认同感的形成 / 增强 / 缺失
认同感 có thể đứng trước 的 để tạo cụm danh từ.
认同感的形成
sự hình thành cảm giác đồng nhất
认同感的增强
sự tăng cường cảm giác đồng thuận
认同感的缺失
sự thiếu hụt ý thức đồng nhất
认同感的建立
sự xây dựng cảm giác đồng nhất
认同感的变化
sự thay đổi của cảm giác đồng thuận
Ví dụ:
家庭和学校都会影响青少年身份认同感的形成。
Jiātíng hé xuéxiào dōu huì yǐngxiǎng qīngshàonián shēnfèn rèntónggǎn de xíngchéng.
Gia đình và nhà trường đều ảnh hưởng đến quá trình hình thành ý thức nhận diện bản thân của thanh thiếu niên.
21. Phân biệt 认同感 và 认同
认同
认同 có thể là động từ hoặc danh từ.
Là động từ
我认同你的看法。
Wǒ rèntóng nǐ de kànfǎ.
Tôi đồng tình với quan điểm của bạn.
Là danh từ
获得社会认同
nhận được sự công nhận của xã hội
认同感
Là cảm giác chủ quan được hình thành trong lòng một người.
我对这个观点有认同感。
Tôi cảm thấy đồng tình với quan điểm này.
Khác biệt
- 认同: hành vi hoặc trạng thái công nhận, đồng tình;
- 认同感: cảm giác tâm lý về sự đồng thuận hoặc đồng nhất.
So sánh:
我认同公司的价值观。
Tôi đồng tình với giá trị quan của công ty.
我对公司的价值观有很强的认同感。
Tôi có sự đồng thuận rất mạnh với giá trị quan của công ty.
Câu thứ hai nhấn mạnh cảm xúc và mức độ gắn bó sâu hơn.
22. Phân biệt 认同感 và 归属感
归属感
Pinyin: guīshǔgǎn
Nghĩa là cảm giác mình thuộc về một tập thể, nơi chốn hoặc cộng đồng.
我对这个团队很有归属感。
Wǒ duì zhège tuánduì hěn yǒu guīshǔgǎn.
Tôi rất có cảm giác mình thuộc về đội ngũ này.
认同感
Nhấn mạnh sự đồng thuận về thân phận, giá trị hoặc理念.
我认同这个团队的价值观。
Tôi đồng tình với hệ giá trị của đội ngũ này.
Khác biệt cốt lõi
- 归属感 trả lời: “Tôi có cảm thấy mình thuộc về nơi này không?”
- 认同感 trả lời: “Tôi có công nhận và đồng nhất với nơi này không?”
Một người có thể:
有归属感,但未必完全认同组织的价值观。
Có cảm giác thuộc về, nhưng chưa chắc hoàn toàn đồng thuận với giá trị của tổ chức.
Ví dụ:
良好的工作环境能够增强员工的归属感和认同感。
Liánghǎo de gōngzuò huánjìng nénggòu zēngqiáng yuángōng de guīshǔgǎn hé rèntónggǎn.
Môi trường làm việc tốt có thể tăng cường cảm giác thuộc về và sự đồng thuận của nhân viên.
23. Phân biệt 认同感 và 共鸣
共鸣
Pinyin: gòngmíng
Nghĩa là sự cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc về cảm xúc hoặc trải nghiệm.
这个故事引起了观众的共鸣。
Zhège gùshi yǐnqǐ le guānzhòng de gòngmíng.
Câu chuyện này tạo được sự đồng cảm nơi khán giả.
认同感
Nhấn mạnh việc công nhận, đồng thuận hoặc cảm thấy có chung thân phận và giá trị.
这个品牌理念让消费者产生认同感。
Triết lý thương hiệu này khiến người tiêu dùng cảm thấy đồng thuận.
Khác biệt
- 共鸣: “Tôi cảm thấy câu chuyện này chạm đến cảm xúc của mình.”
- 认同感: “Tôi công nhận hoặc cảm thấy mình có chung giá trị với đối tượng này.”
Trong quảng cáo, hai từ có thể cùng xuất hiện:
广告要引起情感共鸣,增强品牌认同感。
Guǎnggào yào yǐnqǐ qínggǎn gòngmíng, zēngqiáng pǐnpái rèntónggǎn.
Quảng cáo cần tạo cộng hưởng cảm xúc và tăng cường sự đồng thuận với thương hiệu.
24. Phân biệt 认同感 và 认可
认可
Pinyin: rènkě
Nghĩa là công nhận, chấp nhận rằng một người hoặc sự việc đạt tiêu chuẩn hoặc có giá trị.
他的能力得到了领导的认可。
Tā de nénglì dédào le lǐngdǎo de rènkě.
Năng lực của anh ấy đã được lãnh đạo công nhận.
认同感
Là cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất của bản thân đối với một đối tượng.
员工对企业文化有认同感。
Nhân viên có sự đồng thuận với văn hóa doanh nghiệp.
Khác biệt
- 认可: sự công nhận từ bên ngoài hoặc đánh giá tích cực;
- 认同感: cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất từ bên trong.
Ví dụ:
我希望得到别人的认可。
Tôi mong nhận được sự công nhận của người khác.
我希望找到真正有认同感的工作。
Tôi mong tìm được một công việc mà bản thân thực sự cảm thấy đồng điệu.
25. Phân biệt 认同感 và 身份认同
身份认同
Pinyin: shēnfèn rèntóng
Là một khái niệm mang tính học thuật, chỉ việc cá nhân xác định và công nhận thân phận của mình.
青少年的身份认同受到家庭和社会环境的影响。
Qīngshàonián de shēnfèn rèntóng shòudào jiātíng hé shèhuì huánjìng de yǐngxiǎng.
Sự nhận diện bản thân của thanh thiếu niên chịu ảnh hưởng của gia đình và môi trường xã hội.
身份认同感
Nhấn mạnh cảm giác chủ quan liên quan đến thân phận ấy.
她对自己的职业身份有很强的认同感。
Tā duì zìjǐ de zhíyè shēnfèn yǒu hěn qiáng de rèntónggǎn.
Cô ấy có ý thức đồng nhất rất mạnh với thân phận nghề nghiệp của mình.
26. Phân biệt 认同感 và 自豪感
自豪感
Pinyin: zìháogǎn
Nghĩa là cảm giác tự hào.
这次成功增强了员工的自豪感。
Zhè cì chénggōng zēngqiáng le yuángōng de zìháogǎn.
Thành công lần này làm tăng cảm giác tự hào của nhân viên.
认同感
Là sự đồng thuận và đồng nhất.
员工认同公司的理念。
Nhân viên đồng thuận với triết lý công ty.
Một người có thể có 认同感 nhưng chưa chắc có 自豪感. Khi tổ chức đạt thành tích, sự đồng thuận có thể phát triển thành tự hào.
企业文化能够增强员工的认同感和自豪感。
Qǐyè wénhuà nénggòu zēngqiáng yuángōng de rèntónggǎn hé zìháogǎn.
Văn hóa doanh nghiệp có thể tăng cường sự đồng thuận và niềm tự hào của nhân viên.
27. Phân biệt 认同感 và 存在感
存在感
Pinyin: cúnzàigǎn
Nghĩa là cảm giác sự hiện diện của mình được chú ý hoặc có ý nghĩa.
他总想通过发言来提高自己的存在感。
Tā zǒng xiǎng tōngguò fāyán lái tígāo zìjǐ de cúnzàigǎn.
Anh ấy luôn muốn thông qua phát biểu để tăng cảm giác hiện diện của mình.
认同感
Là cảm giác đồng thuận hoặc được đồng nhất với một giá trị, nhóm hay thân phận.
他希望在团队中获得认同感。
Anh ấy hy vọng có được cảm giác được công nhận trong nhóm.
Hai từ có thể gần nhau trong một số ngữ cảnh tâm lý, nhưng không giống nhau:
- 存在感: “Mọi người có chú ý đến sự hiện diện của tôi không?”
- 认同感: “Mọi người có công nhận tôi hoặc tôi có đồng nhất với họ không?”
28. Cách dùng trong doanh nghiệp
企业文化是影响员工认同感的重要因素。
Qǐyè wénhuà shì yǐngxiǎng yuángōng rèntónggǎn de zhòngyào yīnsù.
Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự đồng thuận của nhân viên.
公开透明的管理能够增强员工对组织的认同感。
Gōngkāi tòumíng de guǎnlǐ nénggòu zēngqiáng yuángōng duì zǔzhī de rèntónggǎn.
Quản lý công khai minh bạch có thể tăng cường sự đồng thuận của nhân viên với tổ chức.
如果员工对企业目标缺乏认同感,就很难形成真正的团队合作。
Rúguǒ yuángōng duì qǐyè mùbiāo quēfá rèntónggǎn, jiù hěn nán xíngchéng zhēnzhèng de tuánduì hézuò.
Nếu nhân viên thiếu sự đồng thuận với mục tiêu doanh nghiệp thì rất khó hình thành sự hợp tác nhóm thực sự.
29. Cách dùng trong giáo dục
学校应该增强学生对班级和学校的认同感。
Xuéxiào yīnggāi zēngqiáng xuésheng duì bānjí hé xuéxiào de rèntónggǎn.
Nhà trường nên tăng cường ý thức đồng nhất của học sinh với lớp học và nhà trường.
教材内容应贴近学生生活,以增强他们的认同感。
Jiàocái nèiróng yīng tiējìn xuésheng shēnghuó, yǐ zēngqiáng tāmen de rèntónggǎn.
Nội dung giáo trình nên gần gũi với đời sống học sinh để tăng cảm giác đồng điệu của các em.
教师的尊重能够帮助学生建立自我认同感。
Jiàoshī de zūnzhòng nénggòu bāngzhù xuésheng jiànlì zìwǒ rèntónggǎn.
Sự tôn trọng của giáo viên có thể giúp học sinh xây dựng ý thức đồng nhất bản thân.
30. Cách dùng trong thương hiệu và tiếp thị
品牌故事能够增强消费者的情感认同感。
Pǐnpái gùshi nénggòu zēngqiáng xiāofèizhě de qínggǎn rèntónggǎn.
Câu chuyện thương hiệu có thể tăng cảm giác đồng điệu về tình cảm của người tiêu dùng.
年轻消费者更容易选择与自身价值观一致的品牌,因为这样的品牌能带来认同感。
Niánqīng xiāofèizhě gèng róngyì xuǎnzé yǔ zìshēn jiàzhíguān yízhì de pǐnpái, yīnwèi zhèyàng de pǐnpái néng dàilái rèntónggǎn.
Người tiêu dùng trẻ dễ lựa chọn những thương hiệu phù hợp với giá trị của mình hơn vì các thương hiệu đó đem lại cảm giác đồng thuận.
品牌认同感越强,消费者的忠诚度往往越高。
Pǐnpái rèntónggǎn yuè qiáng, xiāofèizhě de zhōngchéngdù wǎngwǎng yuè gāo.
Sự đồng thuận với thương hiệu càng mạnh thì lòng trung thành của người tiêu dùng thường càng cao.
31. Cách dùng trong văn hóa và xã hội
文化认同感是维系群体关系的重要力量。
Wénhuà rèntónggǎn shì wéixì qúntǐ guānxì de zhòngyào lìliàng.
Ý thức đồng nhất văn hóa là sức mạnh quan trọng duy trì quan hệ cộng đồng.
语言不仅是交流工具,也是建立文化认同感的重要载体。
Yǔyán bùjǐn shì jiāoliú gōngjù, yě shì jiànlì wénhuà rèntónggǎn de zhòngyào zàitǐ.
Ngôn ngữ không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là phương tiện quan trọng xây dựng ý thức đồng nhất văn hóa.
共同记忆能够增强一个群体的历史认同感。
Gòngtóng jìyì nénggòu zēngqiáng yí ge qúntǐ de lìshǐ rèntónggǎn.
Ký ức chung có thể tăng cường ý thức đồng nhất lịch sử của một cộng đồng.
32. Cách dùng trong đời sống cá nhân
我希望找到一份让我有职业认同感的工作。
Wǒ xīwàng zhǎodào yí fèn ràng wǒ yǒu zhíyè rèntónggǎn de gōngzuò.
Tôi hy vọng tìm được một công việc khiến tôi có cảm giác đồng nhất nghề nghiệp.
当一个人的选择得到家人理解时,他会获得更强的认同感。
Dāng yí ge rén de xuǎnzé dédào jiārén lǐjiě shí, tā huì huòdé gèng qiáng de rèntónggǎn.
Khi lựa chọn của một người được gia đình thấu hiểu, người đó sẽ có cảm giác được công nhận mạnh hơn.
被理解和被尊重能够给人带来认同感。
Bèi lǐjiě hé bèi zūnzhòng nénggòu gěi rén dàilái rèntónggǎn.
Được thấu hiểu và tôn trọng có thể đem lại cho con người cảm giác được công nhận.
Trong ngữ cảnh “được công nhận”, 被认同感 đôi khi xuất hiện trên mạng, nhưng không phải cách nói chuẩn và tự nhiên nhất. Nên dùng:
- 被认可的感觉: cảm giác được công nhận;
- 获得他人的认同: nhận được sự công nhận của người khác;
- 感到被理解和接受: cảm thấy được thấu hiểu và chấp nhận.
33. Các mẫu câu văn viết quan trọng
对……产生强烈的认同感
读者很容易对主人公的经历产生强烈的认同感。
Dúzhě hěn róngyì duì zhǔréngōng de jīnglì chǎnshēng qiángliè de rèntónggǎn.
Người đọc dễ nảy sinh cảm giác đồng cảm và đồng thuận mạnh mẽ với trải nghiệm của nhân vật chính.
Trong trường hợp thiên về cảm xúc, 共鸣 có thể tự nhiên hơn.
增强……对……的认同感
公司应增强员工对企业价值观的认同感。
Gōngsī yīng zēngqiáng yuángōng duì qǐyè jiàzhíguān de rèntónggǎn.
Công ty nên tăng cường sự đồng thuận của nhân viên với giá trị quan doanh nghiệp.
有助于形成……
共同的目标有助于形成团队认同感。
Gòngtóng de mùbiāo yǒuzhùyú xíngchéng tuánduì rèntónggǎn.
Mục tiêu chung góp phần hình thành ý thức đồng nhất nhóm.
认同感越强,……越……
员工的组织认同感越强,工作的主动性往往越高。
Yuángōng de zǔzhī rèntónggǎn yuè qiáng, gōngzuò de zhǔdòngxìng wǎngwǎng yuè gāo.
Ý thức đồng nhất tổ chức của nhân viên càng mạnh thì tính chủ động trong công việc thường càng cao.
缺乏……认同感
缺乏职业认同感可能会降低一个人的工作积极性。
Quēfá zhíyè rèntónggǎn kěnéng huì jiàngdī yí ge rén de gōngzuò jījíxìng.
Thiếu ý thức đồng nhất nghề nghiệp có thể làm giảm tính tích cực trong công việc.
34. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 认同感 thay cho “đồng ý” trong câu đơn giản
Kém tự nhiên:
我对你的意见有认同感。
Khi chỉ muốn nói “Tôi đồng ý với ý kiến của bạn”, nên nói:
我认同你的意见。
Wǒ rèntóng nǐ de yìjiàn.
Tôi đồng tình với ý kiến của bạn.
Hoặc:
我同意你的意见。
Wǒ tóngyì nǐ de yìjiàn.
Tôi đồng ý với ý kiến của bạn.
认同感 thường dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác sâu hơn, lâu dài hơn hoặc có yếu tố giá trị, thân phận.
Lỗi 2: Nhầm 认同感 với 认可
Không tự nhiên:
我的工作得到了认同感。
Nên nói:
我的工作得到了认可。
Wǒ de gōngzuò dédào le rènkě.
Công việc của tôi đã được công nhận.
Nếu nói về cảm giác của bản thân:
这份工作给了我很强的职业认同感。
Zhè fèn gōngzuò gěi le wǒ hěn qiáng de zhíyè rèntónggǎn.
Công việc này đem lại cho tôi ý thức đồng nhất nghề nghiệp rất mạnh.
Lỗi 3: Nhầm 认同感 với 归属感
Không phải cứ “thuộc về tập thể” đều dùng 认同感.
我在这里工作很安心,也觉得自己是团队的一员。
Trong trường hợp này, dùng:
我对这个团队很有归属感。
Tôi rất có cảm giác thuộc về đội ngũ này.
Nếu nhấn mạnh đồng thuận với giá trị của nhóm:
我对这个团队的理念很有认同感。
Tôi rất đồng thuận với quan niệm của đội ngũ này.
Lỗi 4: Dùng 被认同感 một cách máy móc
Cụm 被认同感 xuất hiện trong khẩu ngữ trên mạng nhưng thường không chuẩn bằng:
被认同的感觉
cảm giác được công nhận
被认可的感觉
cảm giác được thừa nhận
获得认同
nhận được sự công nhận
Ví dụ tự nhiên:
每个人都希望获得他人的认同。
Měi ge rén dōu xīwàng huòdé tārén de rèntóng.
Ai cũng mong nhận được sự công nhận của người khác.
Lỗi 5: Dùng 认同感 với vật quá cụ thể
Kém tự nhiên:
我对这把椅子有认同感。
Chỉ có thể dùng nếu chiếc ghế đại diện cho một phong cách, thương hiệu hoặc giá trị nào đó. Nếu chỉ muốn nói “tôi thích chiếc ghế”, nên dùng:
我很喜欢这把椅子。
Tôi rất thích chiếc ghế này.
35. Mẫu câu nâng cao
真正稳定的团队关系,不仅建立在利益基础上,也建立在成员对共同价值观的认同感之上。
Zhēnzhèng wěndìng de tuánduì guānxì, bùjǐn jiànlì zài lìyì jīchǔ shàng, yě jiànlì zài chéngyuán duì gòngtóng jiàzhíguān de rèntónggǎn zhī shàng.
Quan hệ đội nhóm thực sự ổn định không chỉ được xây dựng trên lợi ích mà còn trên sự đồng thuận của các thành viên với hệ giá trị chung.
一种文化能否长期传承,在很大程度上取决于年轻一代是否对它具有认同感。
Yì zhǒng wénhuà néngfǒu chángqī chuánchéng, zài hěn dà chéngdù shàng qǔjuéyú niánqīng yí dài shìfǒu duì tā jùyǒu rèntónggǎn.
Một nền văn hóa có thể được kế thừa lâu dài hay không phần lớn phụ thuộc vào việc thế hệ trẻ có ý thức đồng nhất với nó hay không.
当员工真正认同企业的发展方向时,他们的认同感会进一步转化为责任感和行动力。
Dāng yuángōng zhēnzhèng rèntóng qǐyè de fāzhǎn fāngxiàng shí, tāmen de rèntónggǎn huì jìnyíbù zhuǎnhuà wéi zérèngǎn hé xíngdònglì.
Khi nhân viên thực sự đồng thuận với phương hướng phát triển của doanh nghiệp, sự đồng thuận ấy sẽ tiếp tục chuyển hóa thành tinh thần trách nhiệm và năng lực hành động.
品牌认同感并不是通过重复宣传自然形成的,而是在长期的产品体验和价值沟通中逐步建立起来的。
Pǐnpái rèntónggǎn bìng bú shì tōngguò chóngfù xuānchuán zìrán xíngchéng de, érshì zài chángqī de chǎnpǐn tǐyàn hé jiàzhí gōutōng zhōng zhúbù jiànlì qǐlái de.
Sự đồng thuận với thương hiệu không tự nhiên hình thành qua việc tuyên truyền lặp đi lặp lại, mà được xây dựng dần qua trải nghiệm sản phẩm và giao tiếp giá trị lâu dài.
36. Hội thoại mẫu
Hội thoại 1: Doanh nghiệp
A:
为什么最近有些员工想离职?
Wèishénme zuìjìn yǒuxiē yuángōng xiǎng lízhí?
Tại sao gần đây một số nhân viên muốn nghỉ việc?
B:
他们可能对公司的发展方向缺乏认同感。
Tāmen kěnéng duì gōngsī de fāzhǎn fāngxiàng quēfá rèntónggǎn.
Có thể họ thiếu sự đồng thuận với phương hướng phát triển của công ty.
A:
那公司应该加强内部沟通。
Nà gōngsī yīnggāi jiāqiáng nèibù gōutōng.
Vậy công ty nên tăng cường giao tiếp nội bộ.
Hội thoại 2: Thương hiệu
A:
为什么这个品牌在年轻人中这么受欢迎?
Wèishénme zhège pǐnpái zài niánqīngrén zhōng zhème shòu huānyíng?
Tại sao thương hiệu này được người trẻ yêu thích như vậy?
B:
因为它表达的生活理念容易让年轻人产生认同感。
Yīnwèi tā biǎodá de shēnghuó lǐniàn róngyì ràng niánqīngrén chǎnshēng rèntónggǎn.
Bởi vì quan niệm sống mà thương hiệu thể hiện dễ khiến người trẻ cảm thấy đồng điệu.
Hội thoại 3: Giáo dục
A:
怎样才能增强学生对班级的认同感?
Zěnyàng cái néng zēngqiáng xuésheng duì bānjí de rèntónggǎn?
Làm thế nào để tăng cường ý thức đồng nhất của học sinh với lớp?
B:
可以让他们共同制定目标,并参加集体活动。
Kěyǐ ràng tāmen gòngtóng zhìdìng mùbiāo, bìng cānjiā jítǐ huódòng.
Có thể để các em cùng xây dựng mục tiêu và tham gia hoạt động tập thể.
37. Bài tập phân biệt
Điền 认同、认同感、归属感、认可、共鸣 vào chỗ trống.
- 我完全________你的观点。
- 他的工作能力得到了领导的________。
- 这个故事引起了很多年轻人的________。
- 良好的企业文化能够增强员工的________。
- 我在这个团队里工作多年,对这里有很强的________。
- 消费者对品牌价值观的________越强,忠诚度往往越高。
Đáp án tham khảo
- 认同
- 认可
- 共鸣
- 认同感/归属感
- 归属感
- 认同感
38. Tổng kết trọng điểm
认同感 là danh từ biểu thị:
cảm giác một người công nhận, đồng thuận hoặc cảm thấy mình có chung thân phận, giá trị và đặc điểm với một người, tổ chức, cộng đồng hay nền văn hóa nào đó.
Các cấu trúc quan trọng:
对……有认同感
có sự đồng thuận với…
对……产生认同感
nảy sinh cảm giác đồng thuận với…
增强认同感
tăng cường sự đồng thuận
提升认同感
nâng cao mức độ đồng thuận
建立认同感
xây dựng cảm giác đồng nhất
培养认同感
bồi dưỡng ý thức đồng nhất
形成认同感
hình thành cảm giác đồng thuận
缺乏认同感
thiếu sự đồng thuận
失去认同感
mất cảm giác đồng nhất
认同感很强
ý thức đồng nhất rất mạnh
文化认同感
ý thức đồng nhất văn hóa
民族认同感
ý thức đồng nhất dân tộc
组织认同感
ý thức đồng nhất với tổ chức
品牌认同感
sự đồng thuận với thương hiệu
职业认同感
ý thức đồng nhất nghề nghiệp
身份认同感
ý thức nhận diện và đồng nhất bản thân
Cần đặc biệt phân biệt:
- 认同: đồng tình, công nhận;
- 认同感: cảm giác đồng thuận hoặc đồng nhất;
- 归属感: cảm giác mình thuộc về;
- 认可: sự công nhận từ người khác;
- 共鸣: sự cộng hưởng cảm xúc;
- 自豪感: cảm giác tự hào;
- 存在感: cảm giác sự hiện diện của mình được chú ý.
Cách dùng 宠物 chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 宠物 là gì?
Chữ Hán giản thể: 宠物
Chữ Hán phồn thể: 寵物
Phiên âm: chǒngwù
Âm Hán Việt: Sủng vật
Từ loại:
- Danh từ
Ý nghĩa cơ bản
宠物 là một danh từ trong tiếng Trung, dùng để chỉ động vật được con người nuôi chủ yếu để bầu bạn, giải trí, làm bạn đồng hành hoặc vì sở thích, chứ không phải để sản xuất, lấy thịt hay lao động.
Trong tiếng Việt, 宠物 thường được dịch là:
- Thú cưng.
- Vật nuôi.
- Động vật nuôi làm cảnh.
- Thú nuôi trong gia đình.
Đây là từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại và xuất hiện thường xuyên trong:
- Giao tiếp hằng ngày.
- Báo chí.
- Mạng xã hội.
- Chương trình truyền hình.
- Cửa hàng thú cưng.
- Bệnh viện thú y.
- Các tài liệu về chăm sóc động vật.
- HSK4, HSK5 và HSK6.
Ví dụ:
我养了一只宠物。
Wǒ yǎng le yì zhī chǒngwù.
Tôi nuôi một con thú cưng.
很多年轻人喜欢养宠物。
Hěn duō niánqīngrén xǐhuān yǎng chǒngwù.
Rất nhiều người trẻ thích nuôi thú cưng.
II. Cấu tạo của từ
1. 宠(寵)
Phiên âm: chǒng
Âm Hán Việt: Sủng
Nghĩa
- Cưng chiều.
- Yêu thương đặc biệt.
- Sủng ái.
- Nuông chiều.
Bộ thủ (giản thể): 宀
Bộ thủ (phồn thể): 宀
Số nét
- Giản thể: 8 nét.
- Phồn thể: 19 nét.
Một số từ chứa chữ 宠
宠爱
Yêu thương, cưng chiều.
受宠
Được sủng ái.
得宠
Được yêu thích.
宠儿
Con cưng.
宠物
Thú cưng.
Trong 宠物, 宠 mang nghĩa là "được yêu thương và cưng chiều".
2. 物
Phiên âm: wù
Âm Hán Việt: Vật
Nghĩa
- Vật.
- Đồ vật.
- Sự vật.
- Sinh vật.
Bộ thủ: 牛
Số nét: 8 nét.
Một số từ chứa chữ 物
动物
Động vật.
植物
Thực vật.
礼物
Quà tặng.
货物
Hàng hóa.
食物
Thức ăn.
宠物
Thú cưng.
Trong 宠物, 物 chỉ sinh vật hoặc động vật.
III. Ý nghĩa của 宠物
宠物 không chỉ đơn giản là động vật được nuôi mà còn hàm ý được chủ yêu quý, chăm sóc và coi như một thành viên trong gia đình.
Khái niệm 宠物 thường bao gồm:
- Chó.
- Mèo.
- Chim cảnh.
- Cá cảnh.
- Thỏ.
- Chuột hamster.
- Rùa.
- Nhím cảnh.
- Chồn cảnh.
- Một số loài bò sát hoặc động vật nhỏ khác được phép nuôi.
Không phải mọi 动物 đều là 宠物.
Ví dụ:
老虎不是宠物。
Lǎohǔ bú shì chǒngwù.
Hổ không phải là thú cưng.
牛是动物,不是宠物。
Niú shì dòngwù, bú shì chǒngwù.
Bò là động vật, không phải thú cưng.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
1. Là danh từ
Đây là cách dùng duy nhất và phổ biến của 宠物.
Ví dụ:
我的宠物很可爱。
Wǒ de chǒngwù hěn kě'ài.
Thú cưng của tôi rất đáng yêu.
他的宠物是一只猫。
Tā de chǒngwù shì yì zhī māo.
Thú cưng của anh ấy là một con mèo.
2. Làm chủ ngữ
Ví dụ:
宠物需要照顾。
Chǒngwù xūyào zhàogù.
Thú cưng cần được chăm sóc.
宠物也会生病。
Chǒngwù yě huì shēngbìng.
Thú cưng cũng có thể bị bệnh.
3. Làm tân ngữ
Ví dụ:
养宠物。
Yǎng chǒngwù.
Nuôi thú cưng.
喜欢宠物。
Xǐhuān chǒngwù.
Thích thú cưng.
照顾宠物。
Zhàogù chǒngwù.
Chăm sóc thú cưng.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 养宠物
养宠物。
Nuôi thú cưng.
Ví dụ:
越来越多的人喜欢养宠物。
Yuèláiyuè duō de rén xǐhuān yǎng chǒngwù.
Ngày càng có nhiều người thích nuôi thú cưng.
2. 宠物狗
宠物狗。
Chó cưng.
3. 宠物猫
宠物猫。
Mèo cưng.
4. 宠物医院
宠物医院。
Bệnh viện thú y.
5. 宠物店
宠物店。
Cửa hàng thú cưng.
6. 宠物食品
宠物食品。
Thức ăn cho thú cưng.
7. 宠物用品
宠物用品。
Đồ dùng cho thú cưng.
8. 宠物主人
宠物主人。
Chủ của thú cưng.
9. 宠物美容
宠物美容。
Chăm sóc, làm đẹp cho thú cưng.
10. 宠物医生
宠物医生。
Bác sĩ thú y.
VI. Những từ thường đi với 宠物
Động từ
养
Nuôi.
买
Mua.
卖
Bán.
喜欢
Thích.
照顾
Chăm sóc.
训练
Huấn luyện.
喂
Cho ăn.
收养
Nhận nuôi.
领养
Nhận nuôi (thường từ trung tâm cứu hộ).
保护
Bảo vệ.
治疗
Điều trị.
洗
Tắm.
抱
Bế, ôm.
陪伴
Bầu bạn.
带
Dẫn theo.
Tính từ
可爱
Đáng yêu.
聪明
Thông minh.
温顺
Hiền lành.
活泼
Hoạt bát.
忠诚
Trung thành.
健康
Khỏe mạnh.
漂亮
Đẹp.
安静
Yên tĩnh.
干净
Sạch sẽ.
友好
Thân thiện.
Danh từ
宠物狗
Chó cưng.
宠物猫
Mèo cưng.
宠物鸟
Chim cảnh.
宠物兔
Thỏ cưng.
宠物医院
Bệnh viện thú y.
宠物店
Cửa hàng thú cưng.
宠物食品
Thức ăn cho thú cưng.
宠物用品
Đồ dùng cho thú cưng.
宠物保险
Bảo hiểm thú cưng.
宠物主人
Chủ thú cưng.
宠物市场
Thị trường thú cưng.
宠物文化
Văn hóa nuôi thú cưng.
宠物行业
Ngành công nghiệp thú cưng.
宠物展览
Triển lãm thú cưng.
宠物训练
Huấn luyện thú cưng.
VII. 40 mẫu câu với 宠物
1
我家养了一只宠物狗。
Wǒ jiā yǎng le yì zhī chǒngwù gǒu.
Gia đình tôi nuôi một chú chó cưng.
2
她特别喜欢宠物。
Tā tèbié xǐhuān chǒngwù.
Cô ấy đặc biệt thích thú cưng.
3
这只宠物猫很可爱。
Zhè zhī chǒngwù māo hěn kě'ài.
Chú mèo cưng này rất đáng yêu.
4
宠物需要每天喂食。
Chǒngwù xūyào měitiān wèishí.
Thú cưng cần được cho ăn mỗi ngày.
5
很多家庭把宠物当作家庭成员。
Hěn duō jiātíng bǎ chǒngwù dàngzuò jiātíng chéngyuán.
Nhiều gia đình coi thú cưng như một thành viên trong gia đình.
6
宠物给主人带来了很多快乐。
Chǒngwù gěi zhǔrén dàilái le hěn duō kuàilè.
Thú cưng mang lại rất nhiều niềm vui cho chủ.
7
我们周末带宠物去公园散步。
Wǒmen zhōumò dài chǒngwù qù gōngyuán sànbù.
Cuối tuần chúng tôi đưa thú cưng đi dạo trong công viên.
8
宠物医院就在附近。
Chǒngwù yīyuàn jiù zài fùjìn.
Bệnh viện thú y ở ngay gần đây.
9
他给宠物买了很多玩具。
Tā gěi chǒngwù mǎi le hěn duō wánjù.
Anh ấy đã mua rất nhiều đồ chơi cho thú cưng.
10
这家宠物店生意很好。
Zhè jiā chǒngwù diàn shēngyi hěn hǎo.
Cửa hàng thú cưng này kinh doanh rất tốt.
11
我的宠物已经陪伴我很多年了。
Wǒ de chǒngwù yǐjīng péibàn wǒ hěn duō nián le.
Thú cưng của tôi đã đồng hành với tôi nhiều năm.
12
宠物也需要定期体检。
Chǒngwù yě xūyào dìngqī tǐjiǎn.
Thú cưng cũng cần được khám sức khỏe định kỳ.
13
请不要随便喂别人的宠物。
Qǐng búyào suíbiàn wèi biérén de chǒngwù.
Xin đừng tùy tiện cho thú cưng của người khác ăn.
14
这只宠物非常聪明。
Zhè zhī chǒngwù fēicháng cōngmíng.
Con thú cưng này rất thông minh.
15
养宠物需要责任心。
Yǎng chǒngwù xūyào zérènxīn.
Nuôi thú cưng cần có tinh thần trách nhiệm.
16
越来越多的人选择领养宠物。
Yuèláiyuè duō de rén xuǎnzé lǐngyǎng chǒngwù.
Ngày càng có nhiều người lựa chọn nhận nuôi thú cưng.
17
宠物给主人带来了精神上的安慰。
Chǒngwù gěi zhǔrén dàilái le jīngshén shàng de ānwèi.
Thú cưng mang lại sự an ủi về tinh thần cho chủ.
18
这家医院专门治疗宠物。
Zhè jiā yīyuàn zhuānmén zhìliáo chǒngwù.
Bệnh viện này chuyên điều trị thú cưng.
19
孩子们都很喜欢和宠物玩。
Háizimen dōu hěn xǐhuān hé chǒngwù wán.
Bọn trẻ đều rất thích chơi với thú cưng.
20
宠物给主人提供了很多陪伴。
Chǒngwù gěi zhǔrén tígōng le hěn duō péibàn.
Thú cưng mang đến sự đồng hành cho chủ.
21
我的宠物喜欢晒太阳。
Wǒ de chǒngwù xǐhuān shài tàiyáng.
Thú cưng của tôi thích phơi nắng.
22
宠物不能吃巧克力。
Chǒngwù bùnéng chī qiǎokèlì.
Thú cưng không được ăn sô-cô-la.
23
他每天都会陪宠物散步。
Tā měitiān dōu huì péi chǒngwù sànbù.
Ngày nào anh ấy cũng đưa thú cưng đi dạo.
24
宠物需要干净的生活环境。
Chǒngwù xūyào gānjìng de shēnghuó huánjìng.
Thú cưng cần một môi trường sống sạch sẽ.
25
这只宠物很喜欢和人互动。
Zhè zhī chǒngwù hěn xǐhuān hé rén hùdòng.
Con thú cưng này rất thích tương tác với con người.
26
宠物市场发展得越来越快。
Chǒngwù shìchǎng fāzhǎn de yuèláiyuè kuài.
Thị trường thú cưng phát triển ngày càng nhanh.
27
宠物食品要根据年龄选择。
Chǒngwù shípǐn yào gēnjù niánlíng xuǎnzé.
Thức ăn cho thú cưng cần được lựa chọn theo độ tuổi.
28
宠物用品越来越丰富。
Chǒngwù yòngpǐn yuèláiyuè fēngfù.
Đồ dùng cho thú cưng ngày càng đa dạng.
29
宠物主人应该遵守公共场所的规定。
Chǒngwù zhǔrén yīnggāi zūnshǒu gōnggòng chǎngsuǒ de guīdìng.
Chủ thú cưng nên tuân thủ các quy định tại nơi công cộng.
30
很多老人养宠物来缓解孤独感。
Hěn duō lǎorén yǎng chǒngwù lái huǎnjiě gūdúgǎn.
Nhiều người cao tuổi nuôi thú cưng để giảm cảm giác cô đơn.
31
宠物已经成为现代家庭的重要伙伴。
Chǒngwù yǐjīng chéngwéi xiàndài jiātíng de zhòngyào huǒbàn.
Thú cưng đã trở thành người bạn đồng hành quan trọng của nhiều gia đình hiện đại.
32
她每天都会给宠物梳毛。
Tā měitiān dōu huì gěi chǒngwù shūmáo.
Ngày nào cô ấy cũng chải lông cho thú cưng.
33
宠物展览吸引了很多参观者。
Chǒngwù zhǎnlǎn xīyǐn le hěn duō cānguānzhě.
Triển lãm thú cưng đã thu hút rất nhiều khách tham quan.
34
他希望成为一名宠物医生。
Tā xīwàng chéngwéi yì míng chǒngwù yīshēng.
Anh ấy hy vọng trở thành một bác sĩ thú y.
35
我们应该尊重每一种宠物。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng měi yì zhǒng chǒngwù.
Chúng ta nên tôn trọng mọi loài thú cưng.
36
宠物给主人带来了更多的幸福感。
Chǒngwù gěi zhǔrén dàilái le gèng duō de xìngfúgǎn.
Thú cưng mang lại cho chủ nhiều cảm giác hạnh phúc hơn.
37
养宠物之前要认真考虑自己的时间和经济条件。
Yǎng chǒngwù zhīqián yào rènzhēn kǎolǜ zìjǐ de shíjiān hé jīngjì tiáojiàn.
Trước khi nuôi thú cưng cần cân nhắc kỹ thời gian và điều kiện kinh tế của bản thân.
38
宠物训练可以帮助它养成良好的习惯。
Chǒngwù xùnliàn kěyǐ bāngzhù tā yǎngchéng liánghǎo de xíguàn.
Huấn luyện thú cưng có thể giúp chúng hình thành những thói quen tốt.
39
随着生活水平的提高,养宠物的人越来越多。
Suízhe shēnghuó shuǐpíng de tígāo, yǎng chǒngwù de rén yuèláiyuè duō.
Cùng với sự nâng cao mức sống, số người nuôi thú cưng ngày càng nhiều.
40
宠物不仅能陪伴主人,还能给主人带来温暖和快乐。
Chǒngwù bùjǐn néng péibàn zhǔrén, hái néng gěi zhǔrén dàilái wēnnuǎn hé kuàilè.
Thú cưng không chỉ có thể đồng hành cùng chủ mà còn mang đến sự ấm áp và niềm vui cho họ.
VIII. Phân biệt 宠物 với các từ gần nghĩa
1. 宠物 và 动物
动物 là khái niệm chung chỉ mọi loài động vật.
Ví dụ:
大象是一种动物。
Dàxiàng shì yì zhǒng dòngwù.
Voi là một loài động vật.
宠物 chỉ những động vật được con người nuôi để làm bạn hoặc bầu bạn.
Ví dụ:
猫和狗是最常见的宠物。
Māo hé gǒu shì zuì chángjiàn de chǒngwù.
Mèo và chó là những thú cưng phổ biến nhất.
Nói cách khác, mọi 宠物 đều là 动物, nhưng không phải mọi 动物 đều là 宠物.
2. 宠物 và 家畜
家畜 chỉ gia súc được nuôi chủ yếu để sản xuất hoặc lấy thực phẩm như bò, lợn, dê, cừu.
Ví dụ:
农民饲养家畜。
Nóngmín sìyǎng jiāchù.
Người nông dân chăn nuôi gia súc.
宠物 được nuôi vì mục đích tình cảm hoặc bầu bạn, không phải để khai thác kinh tế.
3. 宠物 và 家禽
家禽 chỉ gia cầm như gà, vịt, ngỗng.
Ví dụ:
他养了很多家禽。
Tā yǎng le hěn duō jiāqín.
Anh ấy nuôi rất nhiều gia cầm.
Gia cầm chỉ được gọi là 宠物 nếu được nuôi với mục đích làm thú cưng, chẳng hạn một số giống vịt cảnh hoặc gà cảnh.
4. 宠物 và 爱宠
爱宠 có nghĩa là "thú cưng yêu quý". Đây là cách gọi giàu tình cảm, thường thấy trong quảng cáo, mạng xã hội hoặc lời nói thân mật.
Ví dụ:
带着你的爱宠一起旅行。
Dài zhe nǐ de àichǒng yìqǐ lǚxíng.
Hãy đưa thú cưng yêu quý của bạn đi du lịch cùng.
Trong khi đó, 宠物 là cách gọi trung tính và phổ biến nhất.
5. 宠物 và 伴侣动物
伴侣动物 có nghĩa là "động vật đồng hành". Đây là thuật ngữ chuyên ngành trong thú y, luật hoặc nghiên cứu về động vật.
Ví dụ:
狗是典型的伴侣动物。
Gǒu shì diǎnxíng de bànlǚ dòngwù.
Chó là loài động vật đồng hành điển hình.
Trong đời sống hằng ngày, người bản ngữ hầu như luôn dùng 宠物.
IX. Sắc thái biểu cảm
宠物 là từ trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết. Trong giao tiếp hằng ngày, đây là cách gọi phổ biến nhất khi nói về thú cưng.
Từ này thường xuất hiện trong các lĩnh vực như:
- đời sống gia đình
- thú y
- kinh doanh thú cưng
- mạng xã hội
- truyền thông
- quảng cáo
- giáo dục về bảo vệ động vật
- các kỳ thi HSK
X. Những lỗi thường gặp khi sử dụng
Một lỗi phổ biến là dùng 宠物 để chỉ mọi loài động vật. Thực tế, từ này chỉ dùng cho những động vật được con người nuôi làm bạn hoặc làm cảnh.
Một lỗi khác là nhầm 养宠物 với 养动物. 养宠物 có nghĩa là nuôi thú cưng, còn 养动物 chỉ hành động nuôi động vật nói chung, bao gồm cả chăn nuôi gia súc, gia cầm hoặc động vật phục vụ nghiên cứu.
Ngoài ra, 宠物 thường kết hợp với các động từ như 养、喂、照顾、领养、收养、训练、治疗、洗、抱、陪伴、保护、带 và với các danh từ như 宠物狗、宠物猫、宠物医院、宠物店、宠物食品、宠物用品、宠物主人、宠物医生、宠物训练、宠物保险、宠物市场. Việc ghi nhớ các cách kết hợp này sẽ giúp sử dụng 宠物 chính xác, tự nhiên và phù hợp trong cả giao tiếp hằng ngày lẫn văn viết.
Cách dùng 看家 (kānjiā) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Khái quát về từ 看家
看家
Phiên âm: kān jiā (lưu ý: chữ 看 trong từ này đọc là kān, thanh 1, không đọc là kàn)
Hán Việt: Khan gia
Loại từ:
- Động từ (动词)
- Động từ ly hợp trong một số ngữ cảnh
- Có thể xuất hiện trong một số cách dùng mang nghĩa tính từ hoặc danh từ khi kết hợp với các từ khác
Nghĩa tiếng Việt:
- Trông nhà
- Canh nhà
- Trông coi nhà cửa
- Trông nom nhà khi chủ vắng mặt
Nghĩa mở rộng:
- Giữ gìn
- Bảo vệ tài sản
- Trông coi cơ sở
- Chăm sóc nhà cửa
Nghĩa tiếng Anh:
- to guard the house
- to watch the house
- to keep the house
- to look after the house
- to stay home and watch the property
Đây là một từ rất quen thuộc trong giao tiếp hằng ngày. 看家 diễn tả hành động ở lại để trông coi nhà cửa, tài sản hoặc nơi ở nhằm bảo đảm an toàn khi những người khác đi vắng.
Ví dụ:
今天我在家看家。
Jīntiān wǒ zài jiā kānjiā.
Hôm nay tôi ở nhà trông nhà.
奶奶一个人在家看家。
Nǎinai yí gè rén zài jiā kānjiā.
Bà ở nhà một mình để trông nhà.
II. Phân tích từng chữ
1. 看 (kān)
Trong tiếng Trung, 看 có hai cách đọc phổ biến.
Đọc là kàn
Nghĩa:
- Nhìn
- Xem
- Đọc
- Quan sát
Ví dụ:
看电视
Kàn diànshì
Xem tivi.
看书
Kàn shū
Đọc sách.
Đọc là kān
Nghĩa:
- Canh giữ
- Trông coi
- Trông chừng
- Giám sát
Ví dụ:
看门
Kān mén
Trông cửa.
看守
Kānshǒu
Canh giữ.
看护
Kānhù
Chăm sóc, trông nom.
Trong 看家, chữ 看 phải đọc là kān.
2. 家 (jiā)
Nghĩa:
- Nhà
- Gia đình
- Nơi ở
Ví dụ:
回家
Huí jiā
Về nhà.
家里
Jiālǐ
Trong nhà.
家庭
Jiātíng
Gia đình.
Ghép lại:
看家
Có nghĩa:
"Trông coi nhà."
III. Ý nghĩa cốt lõi
看家 nhấn mạnh việc ở lại hoặc chịu trách nhiệm bảo vệ, trông nom nhà cửa và tài sản, đặc biệt khi:
- Chủ nhà đi làm.
- Cả gia đình đi du lịch.
- Người khác đi công tác.
- Nhà cần có người ở lại.
Người 看家 không nhất thiết chỉ ngồi trong nhà mà còn có trách nhiệm:
- Trông cửa.
- Kiểm tra tài sản.
- Nhận bưu phẩm.
- Chăm sóc cây cối.
- Cho thú cưng ăn.
- Xử lý các tình huống phát sinh.
Ví dụ:
我们出去旅行,你帮我们看家吧。
Wǒmen chūqù lǚxíng, nǐ bāng wǒmen kānjiā ba.
Chúng tôi đi du lịch, bạn giúp chúng tôi trông nhà nhé.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
看家 là động từ.
Có thể làm:
- Vị ngữ
- Động từ chính
- Thành phần trong cụm động từ
Ví dụ:
弟弟负责看家。
Dìdi fùzé kānjiā.
Em trai chịu trách nhiệm trông nhà.
我今天不能出去,我得看家。
Wǒ jīntiān bù néng chūqù, wǒ děi kānjiā.
Hôm nay tôi không thể ra ngoài, tôi phải ở nhà trông nhà.
V. Các cách dùng phổ biến
1. 看家
Ví dụ:
今天我看家。
Jīntiān wǒ kānjiā.
Hôm nay tôi trông nhà.
2. 帮……看家
Đây là mẫu rất phổ biến.
Cấu trúc:
A 帮 B 看家
Ví dụ:
你能帮我看家吗?
Nǐ néng bāng wǒ kānjiā ma?
Bạn có thể giúp tôi trông nhà không?
朋友帮我们看家。
Péngyou bāng wǒmen kānjiā.
Bạn bè giúp chúng tôi trông nhà.
3. 留在家里看家
Ví dụ:
爸爸出去以后,我留在家里看家。
Bàba chūqù yǐhòu, wǒ liú zài jiālǐ kānjiā.
Sau khi bố ra ngoài, tôi ở nhà trông nhà.
4. 一个人看家
Ví dụ:
孩子第一次一个人看家。
Háizi dì yí cì yí gè rén kānjiā.
Đứa trẻ lần đầu tiên ở nhà trông nhà một mình.
5. 替别人看家
Ví dụ:
暑假我替邻居看家。
Shǔjià wǒ tì línjū kānjiā.
Kỳ nghỉ hè tôi trông nhà giúp hàng xóm.
VI. Các từ thường kết hợp với 看家
Động từ
- 帮看家 (giúp trông nhà)
- 留下看家 (ở lại trông nhà)
- 独自看家 (một mình trông nhà)
- 负责看家 (chịu trách nhiệm trông nhà)
- 替别人看家 (trông nhà hộ người khác)
- 看家护院 (trông nom nhà cửa và sân vườn)
Ví dụ:
他负责看家。
Tā fùzé kānjiā.
Anh ấy chịu trách nhiệm trông nhà.
Danh từ
- 看家的人 (người trông nhà)
- 看家的孩子 (đứa trẻ ở nhà trông nhà)
- 看家的老人 (người lớn tuổi ở nhà trông nhà)
- 看家的狗 (chó giữ nhà)
Ví dụ:
这条狗专门看家。
Zhè tiáo gǒu zhuānmén kānjiā.
Con chó này chuyên giữ nhà.
VII. Nghĩa mở rộng của 看家
Ngoài nghĩa "trông nhà", 看家 còn xuất hiện trong các từ ghép mang nghĩa mở rộng.
1. 看家本领
Kānjiā běnlǐng
Nghĩa:
- Tuyệt kỹ
- Sở trường
- Kỹ năng giỏi nhất
- Nghề tủ
- Món nghề
Đây là cách dùng rất phổ biến.
Ví dụ:
这是他的看家本领。
Zhè shì tā de kānjiā běnlǐng.
Đây là sở trường của anh ấy.
厨艺是她的看家本领。
Chúyì shì tā de kānjiā běnlǐng.
Nấu ăn là sở trường của cô ấy.
Ý nghĩa bóng được hình thành từ hình ảnh "thứ luôn giữ ở nhà, dùng để bảo vệ và duy trì cuộc sống", sau đó phát triển thành "kỹ năng cốt lõi mà một người luôn dựa vào".
2. 看家本事
Kānjiā běnshi
Nghĩa:
- Nghề tủ
- Bản lĩnh sở trường
- Kỹ năng lợi hại nhất
Ví dụ:
他把自己的看家本事都拿出来了。
Tā bǎ zìjǐ de kānjiā běnshi dōu ná chūlái le.
Anh ấy đã mang hết những kỹ năng sở trường của mình ra.
3. 看家戏
Kānjiāxì
Nghĩa:
- Tiết mục nổi tiếng nhất
- Vở diễn nổi bật nhất
- Tác phẩm tiêu biểu
Ví dụ:
这部戏是剧团的看家戏。
Zhè bù xì shì jùtuán de kānjiāxì.
Vở diễn này là tiết mục tiêu biểu của đoàn kịch.
VIII. Phân biệt 看家 với các từ gần nghĩa
1. 看家 và 看门
看家
- Trông cả ngôi nhà.
- Bao gồm bảo vệ tài sản, chăm sóc nhà cửa, xử lý các công việc liên quan.
Ví dụ:
我替朋友看家。
Wǒ tì péngyou kānjiā.
Tôi trông nhà giúp bạn.
看门
- Chỉ trông cổng hoặc cửa ra vào.
- Nhấn mạnh việc kiểm soát người ra vào.
Ví dụ:
保安负责看门。
Bǎo'ān fùzé kānmén.
Bảo vệ phụ trách trông cổng.
2. 看家 và 看守
看守
Nhấn mạnh việc canh giữ người, đồ vật hoặc địa điểm để tránh bỏ trốn, mất mát hoặc xâm nhập.
Ví dụ:
警察看守犯人。
Jǐngchá kānshǒu fànrén.
Cảnh sát canh giữ phạm nhân.
看家
Chỉ việc trông coi nhà cửa trong đời sống hằng ngày.
3. 看家 và 照看
照看
Có nghĩa rộng hơn, là chăm sóc hoặc trông nom người, vật hoặc sự việc.
Ví dụ:
照看孩子。
Zhàokàn háizi.
Trông trẻ.
照看老人。
Zhàokàn lǎorén.
Chăm sóc người già.
看家
Chỉ dùng cho việc trông nom nhà cửa hoặc nơi ở.
IX. Những lỗi người học thường gặp
1. Đọc sai âm của 看
Sai:
kàn jiā
Đúng:
kān jiā
Trong nghĩa "canh giữ, trông coi", 看 luôn đọc là kān.
2. Nhầm 看家 với 回家
回家
Về nhà.
看家
Trông nhà.
Ví dụ:
我回家。
Wǒ huí jiā.
Tôi về nhà.
我看家。
Wǒ kānjiā.
Tôi trông nhà.
3. Nhầm 看家 với 看房
看房 thường có hai nghĩa:
- Đi xem nhà để mua hoặc thuê.
- Trông coi một căn nhà trong một số ngữ cảnh đặc biệt.
Trong giao tiếp hằng ngày, nếu muốn diễn đạt "giữ nhà", nên dùng 看家.
X. 40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt
- 今天我在家看家。
Jīntiān wǒ zài jiā kānjiā.
Hôm nay tôi ở nhà trông nhà. - 爸爸让我看家。
Bàba ràng wǒ kānjiā.
Bố bảo tôi ở nhà trông nhà. - 我一个人看家。
Wǒ yí gè rén kānjiā.
Tôi trông nhà một mình. - 奶奶在家看家。
Nǎinai zài jiā kānjiā.
Bà đang ở nhà trông nhà. - 请帮我看家两天。
Qǐng bāng wǒ kānjiā liǎng tiān.
Xin hãy giúp tôi trông nhà hai ngày. - 我们出去旅游,请邻居帮忙看家。
Wǒmen chūqù lǚyóu, qǐng línjū bāngmáng kānjiā.
Chúng tôi đi du lịch nên nhờ hàng xóm trông nhà. - 他负责看家。
Tā fùzé kānjiā.
Anh ấy chịu trách nhiệm trông nhà. - 看家并不是一件轻松的事情。
Kānjiā bìng bú shì yí jiàn qīngsōng de shìqing.
Trông nhà không phải là một việc nhẹ nhàng. - 看家的狗一直很警觉。
Kānjiā de gǒu yìzhí hěn jǐngjué.
Con chó giữ nhà luôn rất cảnh giác. - 我不能出去,因为我要看家。
Wǒ bù néng chūqù, yīnwèi wǒ yào kānjiā.
Tôi không thể ra ngoài vì phải trông nhà. - 他留在家里看家。
Tā liú zài jiālǐ kānjiā.
Anh ấy ở lại nhà để trông nhà. - 暑假期间,我替叔叔看家。
Shǔjià qījiān, wǒ tì shūshu kānjiā.
Trong kỳ nghỉ hè, tôi trông nhà giúp chú. - 看家时一定要锁好门窗。
Kānjiā shí yídìng yào suǒ hǎo ménchuāng.
Khi trông nhà phải khóa kỹ cửa ra vào và cửa sổ. - 姐姐请朋友帮她看家。
Jiějie qǐng péngyou bāng tā kānjiā.
Chị gái nhờ bạn giúp trông nhà. - 看家的人要保持警惕。
Kānjiā de rén yào bǎochí jǐngtì.
Người trông nhà phải luôn cảnh giác. - 我第一次独自看家。
Wǒ dì yí cì dúzì kānjiā.
Đây là lần đầu tôi trông nhà một mình. - 他一边看家,一边照顾宠物。
Tā yìbiān kānjiā, yìbiān zhàogù chǒngwù.
Anh ấy vừa trông nhà vừa chăm sóc thú cưng. - 看家期间不要随便给陌生人开门。
Kānjiā qījiān búyào suíbiàn gěi mòshēngrén kāimén.
Trong thời gian trông nhà, đừng tùy tiện mở cửa cho người lạ. - 他们请保姆帮忙看家。
Tāmen qǐng bǎomǔ bāngmáng kānjiā.
Họ nhờ người giúp việc trông nhà. - 我愿意帮你看家。
Wǒ yuànyì bāng nǐ kānjiā.
Tôi sẵn sàng giúp bạn trông nhà. - 他不仅会看家,还会照顾花草。
Tā bùjǐn huì kānjiā, hái huì zhàogù huācǎo.
Anh ấy không chỉ biết trông nhà mà còn biết chăm sóc cây cối. - 看家时发现门没有锁。
Kānjiā shí fāxiàn mén méiyǒu suǒ.
Trong lúc trông nhà, tôi phát hiện cửa chưa khóa. - 她每天都会检查门窗,确保看家安全。
Tā měitiān dōu huì jiǎnchá ménchuāng, quèbǎo kānjiā ānquán.
Cô ấy mỗi ngày đều kiểm tra cửa để bảo đảm an toàn khi trông nhà. - 看家需要责任心。
Kānjiā xūyào zérènxīn.
Trông nhà cần có tinh thần trách nhiệm. - 我替同事看家一个星期。
Wǒ tì tóngshì kānjiā yí gè xīngqī.
Tôi trông nhà giúp đồng nghiệp một tuần. - 这条狗最擅长看家。
Zhè tiáo gǒu zuì shàncháng kānjiā.
Con chó này giỏi giữ nhà nhất. - 他家的狗白天晚上都在看家。
Tā jiā de gǒu báitiān wǎnshang dōu zài kānjiā.
Con chó nhà anh ấy giữ nhà cả ngày lẫn đêm. - 请放心,我一定会把家看好。
Qǐng fàngxīn, wǒ yídìng huì bǎ jiā kān hǎo.
Xin yên tâm, tôi nhất định sẽ trông nhà cẩn thận. - 她把自己的看家本领都教给了学生。
Tā bǎ zìjǐ de kānjiā běnlǐng dōu jiāo gěi le xuéshēng.
Cô ấy đã truyền lại toàn bộ sở trường của mình cho học sinh. - 做面点是爷爷的看家本领。
Zuò miàndiǎn shì yéye de kānjiā běnlǐng.
Làm các món bột là nghề tủ của ông. - 他在比赛中拿出了看家本事。
Tā zài bǐsài zhōng ná chū le kānjiā běnshi.
Anh ấy đã thể hiện toàn bộ kỹ năng sở trường trong cuộc thi. - 这是餐厅的看家菜。
Zhè shì cāntīng de kānjiācài.
Đây là món tủ của nhà hàng. - 每位厨师都有自己的看家菜。
Měi wèi chúshī dōu yǒu zìjǐ de kānjiācài.
Mỗi đầu bếp đều có món sở trường của riêng mình. - 这部作品是导演的看家作品。
Zhè bù zuòpǐn shì dǎoyǎn de kānjiā zuòpǐn.
Tác phẩm này là tác phẩm tiêu biểu của đạo diễn. - 看家戏吸引了很多观众。
Kānjiāxì xīyǐn le hěnduō guānzhòng.
Tiết mục tiêu biểu đã thu hút rất nhiều khán giả. - 他把看家本领发挥得淋漓尽致。
Tā bǎ kānjiā běnlǐng fāhuī de línlí jìnzhì.
Anh ấy đã phát huy sở trường của mình một cách trọn vẹn. - 老师鼓励我们不断提高自己的看家本领。
Lǎoshī gǔlì wǒmen búduàn tígāo zìjǐ de kānjiā běnlǐng.
Thầy cô khuyến khích chúng tôi không ngừng nâng cao kỹ năng sở trường của bản thân. - 一家企业要想长期发展,必须拥有自己的看家本领。
Yì jiā qǐyè yàoxiǎng chángqī fāzhǎn, bìxū yōngyǒu zìjǐ de kānjiā běnlǐng.
Một doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài thì phải có năng lực cốt lõi của riêng mình. - 无论是在工作还是学习中,每个人都应该培养自己的看家本事,这样才能在竞争中保持优势。
Wúlùn shì zài gōngzuò háishì xuéxí zhōng, měi gè rén dōu yīnggāi péiyǎng zìjǐ de kānjiā běnshi, zhèyàng cáinéng zài jìngzhēng zhōng bǎochí yōushì.
Dù trong công việc hay học tập, mỗi người đều nên bồi dưỡng kỹ năng cốt lõi của mình để duy trì lợi thế trong cạnh tranh. - 看家不仅表示看守房屋,在很多固定搭配中还可以表示一个人、一个团队或一家企业最核心、最擅长、最具有竞争力的能力,因此是一个既有本义又有丰富引申义的常用词。
Kānjiā bùjǐn biǎoshì kānshǒu fángwū, zài hěnduō gùdìng dāpèi zhōng hái kěyǐ biǎoshì yí gè rén, yí gè tuánduì huò yì jiā qǐyè zuì héxīn, zuì shàncháng, zuì jùyǒu jìngzhēnglì de nénglì, yīncǐ shì yí gè jì yǒu běnyì yòu yǒu fēngfù yǐnshēnyì de chángyòngcí.
看家 không chỉ có nghĩa là trông coi nhà cửa mà trong nhiều cách kết hợp cố định còn chỉ năng lực cốt lõi, sở trường hoặc thế mạnh cạnh tranh nhất của một cá nhân, một tập thể hoặc một doanh nghiệp. Vì vậy, đây là một từ thông dụng vừa có nghĩa gốc vừa có nhiều nghĩa mở rộng rất phong phú.
XI. Tổng kết
看家 có hai lớp nghĩa quan trọng cần ghi nhớ.
Nghĩa gốc là trông coi, canh giữ nhà cửa, trong đó chữ 看 được đọc là kān, không phải kàn. Từ này thường xuất hiện trong các cấu trúc như 看家、帮别人看家、留在家里看家、独自看家、替别人看家 và dùng để chỉ việc ở lại bảo vệ nhà cửa, tài sản hoặc chăm sóc ngôi nhà khi chủ nhà vắng mặt.
Nghĩa mở rộng của 看家 xuất hiện trong nhiều tổ hợp cố định như 看家本领 (sở trường, kỹ năng cốt lõi), 看家本事 (nghề tủ), 看家戏 (tiết mục tiêu biểu) và 看家菜 (món tủ). Trong những cách dùng này, 看家 không còn mang nghĩa "trông nhà" mà biểu thị thế mạnh nổi bật, năng lực đặc trưng hoặc kỹ năng giỏi nhất của một cá nhân, tập thể hay doanh nghiệp. Đây cũng là cách dùng rất phổ biến trong báo chí, văn học, kinh doanh và giao tiếp hiện đại.
Cách dùng 捕鼠 (bǔ shǔ) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 捕鼠 là gì?
捕鼠 là một động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa là:
- Bắt chuột
- Diệt chuột (trong ngữ cảnh nhấn mạnh hành động bắt để kiểm soát số lượng)
- Săn chuột
Trong đó:
- 捕 có nghĩa là bắt, săn bắt, truy bắt.
- 鼠 có nghĩa là chuột.
Ghép lại, 捕鼠 có nghĩa là thực hiện hành động bắt chuột.
Từ này thường được dùng trong các lĩnh vực như:
- Đời sống hằng ngày
- Nông nghiệp
- Chăn nuôi
- Vệ sinh môi trường
- Kiểm soát sinh vật gây hại
- Thiết bị bắt chuột
- Động vật học
II. Ý nghĩa của từng chữ
1. 捕 (bǔ)
捕 là động từ, có nghĩa là:
- Bắt
- Săn bắt
- Truy bắt
- Tóm
Ví dụ:
捕鱼
bǔ yú
Đánh bắt cá.
捕鸟
bǔ niǎo
Bắt chim.
捕蛇
bǔ shé
Bắt rắn.
抓捕罪犯
zhuābǔ zuìfàn
Bắt giữ tội phạm.
2. 鼠 (shǔ)
鼠 là danh từ.
Có nghĩa là:
- Chuột
Ví dụ:
老鼠
lǎoshǔ
Chuột.
田鼠
tiánshǔ
Chuột đồng.
松鼠
sōngshǔ
Sóc.
(Lưu ý: 松鼠 là "sóc", dù có chữ 鼠.)
III. Nghĩa của 捕鼠
捕鼠 chỉ hành động:
- Dùng bẫy để bắt chuột.
- Dùng dụng cụ để bắt chuột.
- Nuôi mèo để bắt chuột.
- Thực hiện công tác kiểm soát chuột.
Thành phần trọng tâm là hành động bắt, không nhất thiết chuột phải bị tiêu diệt.
Ví dụ:
猫会捕鼠。
Māo huì bǔ shǔ.
Mèo biết bắt chuột.
农民每天都要捕鼠。
Nóngmín měitiān dōu yào bǔ shǔ.
Người nông dân mỗi ngày đều phải bắt chuột.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
捕鼠 là động từ.
Có thể làm:
- Vị ngữ
- Động từ chính
- Thành phần trong cụm động từ
Ví dụ:
猫喜欢捕鼠。
Māo xǐhuān bǔ shǔ.
Mèo thích bắt chuột.
他们正在捕鼠。
Tāmen zhèngzài bǔ shǔ.
Họ đang bắt chuột.
村里组织大家一起捕鼠。
Cūnlǐ zǔzhī dàjiā yìqǐ bǔ shǔ.
Trong làng tổ chức mọi người cùng bắt chuột.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 捕鼠
Đây là dạng cơ bản nhất.
Chủ ngữ + 捕鼠
Ví dụ:
猫会捕鼠。
Māo huì bǔ shǔ.
Mèo biết bắt chuột.
他每天晚上捕鼠。
Tā měitiān wǎnshang bǔ shǔ.
Tối nào anh ấy cũng bắt chuột.
农民经常捕鼠。
Nóngmín jīngcháng bǔ shǔ.
Người nông dân thường xuyên bắt chuột.
2. 在 + 捕鼠
Diễn tả hành động đang diễn ra.
Ví dụ
他们正在捕鼠。
Tāmen zhèngzài bǔ shǔ.
Họ đang bắt chuột.
工作人员正在仓库里捕鼠。
Gōngzuò rényuán zhèngzài cāngkù lǐ bǔ shǔ.
Nhân viên đang bắt chuột trong kho.
3. 去捕鼠
Đi bắt chuột.
Ví dụ
猫出去捕鼠了。
Māo chūqù bǔ shǔ le.
Con mèo đi bắt chuột rồi.
他们准备去捕鼠。
Tāmen zhǔnbèi qù bǔ shǔ.
Họ chuẩn bị đi bắt chuột.
4. 开始捕鼠
Bắt đầu bắt chuột.
Ví dụ
天气变冷以后开始捕鼠。
Tiānqì biàn lěng yǐhòu kāishǐ bǔ shǔ.
Sau khi thời tiết lạnh đi thì bắt đầu bắt chuột.
工作人员已经开始捕鼠。
Gōngzuò rényuán yǐjīng kāishǐ bǔ shǔ.
Nhân viên đã bắt đầu công việc bắt chuột.
5. 负责捕鼠
Phụ trách việc bắt chuột.
Ví dụ
他负责捕鼠工作。
Tā fùzé bǔ shǔ gōngzuò.
Anh ấy phụ trách công việc bắt chuột.
这家公司负责社区捕鼠。
Zhè jiā gōngsī fùzé shèqū bǔ shǔ.
Công ty này phụ trách việc kiểm soát chuột trong khu dân cư.
VI. Những từ thường kết hợp với 捕鼠
Động từ
- 开始捕鼠 (bắt đầu bắt chuột)
- 继续捕鼠 (tiếp tục bắt chuột)
- 专门捕鼠 (chuyên bắt chuột)
- 负责捕鼠 (phụ trách bắt chuột)
- 学会捕鼠 (học cách bắt chuột)
- 停止捕鼠 (ngừng bắt chuột)
- 进行捕鼠 (tiến hành bắt chuột)
- 组织捕鼠 (tổ chức bắt chuột)
Ví dụ
政府组织捕鼠行动。
Zhèngfǔ zǔzhī bǔ shǔ xíngdòng.
Chính quyền tổ chức chiến dịch bắt chuột.
Trạng từ
- 经常捕鼠 (thường xuyên bắt chuột)
- 主动捕鼠 (chủ động bắt chuột)
- 集中捕鼠 (tập trung bắt chuột)
- 夜间捕鼠 (bắt chuột vào ban đêm)
- 大规模捕鼠 (bắt chuột trên quy mô lớn)
Ví dụ
工作人员夜间捕鼠。
Gōngzuò rényuán yèjiān bǔ shǔ.
Nhân viên bắt chuột vào ban đêm.
VII. Những danh từ thường đi với 捕鼠
捕鼠工具
Bǔ shǔ gōngjù
Dụng cụ bắt chuột.
捕鼠器
Bǔ shǔ qì
Bẫy chuột.
捕鼠夹
Bǔ shǔ jiā
Kẹp bẫy chuột.
捕鼠行动
Bǔ shǔ xíngdòng
Chiến dịch bắt chuột.
捕鼠工作
Bǔ shǔ gōngzuò
Công việc bắt chuột.
捕鼠人员
Bǔ shǔ rényuán
Nhân viên bắt chuột.
捕鼠公司
Bǔ shǔ gōngsī
Công ty kiểm soát chuột.
捕鼠方法
Bǔ shǔ fāngfǎ
Phương pháp bắt chuột.
捕鼠技术
Bǔ shǔ jìshù
Kỹ thuật bắt chuột.
VIII. Phân biệt 捕鼠 và 抓老鼠
Hai cách nói này đều có nghĩa là "bắt chuột", nhưng sắc thái sử dụng khác nhau.
1. 捕鼠
- Trang trọng hơn.
- Thường dùng trong văn viết, báo chí, tài liệu kỹ thuật, ngành kiểm soát dịch hại.
- Có tính khái quát và chuyên môn.
Ví dụ:
社区开展捕鼠活动。
Shèqū kāizhǎn bǔ shǔ huódòng.
Khu dân cư triển khai hoạt động bắt chuột.
2. 抓老鼠
- Khẩu ngữ hơn.
- Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.
- Nhấn mạnh hành động trực tiếp bắt một hoặc vài con chuột.
Ví dụ:
猫喜欢抓老鼠。
Māo xǐhuān zhuā lǎoshǔ.
Mèo thích bắt chuột.
孩子看见爸爸在抓老鼠。
Háizi kànjiàn bàba zài zhuā lǎoshǔ.
Đứa trẻ nhìn thấy bố đang bắt chuột.
Tóm lại:
- 捕鼠 thường dùng khi nói về công việc, nghề nghiệp, hoạt động có tổ chức hoặc trong văn phong trang trọng.
- 抓老鼠 tự nhiên hơn trong hội thoại hằng ngày.
IX. Những lỗi người học thường mắc
1. Nhầm 捕 với 抓
Mặc dù đều có nghĩa là "bắt", nhưng 捕 thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc mang tính nghề nghiệp, săn bắt và truy bắt. 抓 là từ thông dụng hơn trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
猫抓老鼠。
Māo zhuā lǎoshǔ.
Con mèo bắt chuột.
Đây là cách nói phổ biến trong giao tiếp.
Trong khi đó:
捕鼠工作十分重要。
Bǔ shǔ gōngzuò shífēn zhòngyào.
Công tác bắt chuột rất quan trọng.
Nghe tự nhiên hơn trong văn viết.
2. Dùng 捕鼠 để chỉ việc giết chuột
捕鼠 nhấn mạnh hành động bắt chuột, không nhất thiết đồng nghĩa với diệt chuột.
Nếu muốn nhấn mạnh việc tiêu diệt chuột, tiếng Trung thường dùng:
- 灭鼠 (miè shǔ): diệt chuột.
- 消灭老鼠 (xiāomiè lǎoshǔ): tiêu diệt chuột.
Ví dụ:
为了防止疾病传播,社区开展了灭鼠行动。
Wèile fángzhǐ jíbìng chuánbō, shèqū kāizhǎn le miè shǔ xíngdòng.
Để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan, khu dân cư đã triển khai chiến dịch diệt chuột.
X. Tóm tắt
- 捕鼠 là động từ, nghĩa là bắt chuột, thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên môn.
- Từ này được sử dụng nhiều trong nông nghiệp, vệ sinh môi trường, kiểm soát sinh vật gây hại và động vật học.
- Cấu trúc phổ biến gồm: 捕鼠、开始捕鼠、负责捕鼠、进行捕鼠、组织捕鼠.
- Các danh từ thường đi kèm: 捕鼠器、捕鼠夹、捕鼠工具、捕鼠行动、捕鼠工作、捕鼠方法.
- Cần phân biệt 捕鼠 (bắt chuột, mang tính chuyên môn hoặc khái quát) với 抓老鼠 (bắt chuột trong khẩu ngữ) và 灭鼠 (diệt chuột, nhấn mạnh việc tiêu diệt).
Cách dùng 宠物 trong tiếng Trung
1. Phiên âm, từ loại và nghĩa cơ bản
宠物
Pinyin: chǒngwù
Từ loại: danh từ
宠物 chỉ những động vật được con người nuôi chủ yếu để:
- làm bạn;
- bầu bạn trong đời sống;
- giải trí;
- đem lại niềm vui tinh thần;
- được chăm sóc như một thành viên trong gia đình.
Tùy ngữ cảnh, có thể dịch là:
- thú cưng;
- vật nuôi làm cảnh;
- động vật nuôi làm bạn;
- pet.
Ví dụ:
我家养了两只宠物。
Wǒ jiā yǎng le liǎng zhī chǒngwù.
Nhà tôi nuôi hai con thú cưng.
猫和狗是最常见的宠物。
Māo hé gǒu shì zuì chángjiàn de chǒngwù.
Mèo và chó là những loại thú cưng phổ biến nhất.
2. Cấu tạo của từ 宠物
2.1. 宠
宠 có nghĩa là:
- yêu chiều;
- cưng chiều;
- sủng ái;
- được yêu quý đặc biệt.
Ví dụ:
父母很宠这个孩子。
Fùmǔ hěn chǒng zhège háizi.
Bố mẹ rất chiều đứa trẻ này.
2.2. 物
物 có nghĩa là:
- vật;
- sự vật;
- sinh vật;
- đồ vật.
Khi kết hợp thành 宠物, từ này không còn mang nghĩa đơn giản là “vật được cưng chiều”, mà trở thành một danh từ cố định, chỉ động vật được con người nuôi làm bạn.
3. Đặc điểm ngữ pháp của 宠物
宠物 là danh từ, vì vậy có thể đảm nhiệm các chức năng sau:
- làm chủ ngữ;
- làm tân ngữ;
- làm định ngữ;
- đứng sau các lượng từ;
- đứng sau đại từ sở hữu.
3.1. 宠物 làm chủ ngữ
宠物 + động từ/tính từ
宠物也需要陪伴。
Chǒngwù yě xūyào péibàn.
Thú cưng cũng cần được bầu bạn.
宠物不能进入这家餐厅。
Chǒngwù bù néng jìnrù zhè jiā cāntīng.
Thú cưng không được vào nhà hàng này.
宠物生病以后要及时看医生。
Chǒngwù shēngbìng yǐhòu yào jíshí kàn yīshēng.
Sau khi thú cưng bị bệnh, cần đưa đi khám bác sĩ kịp thời.
3.2. 宠物 làm tân ngữ
Động từ + 宠物
她很喜欢宠物。
Tā hěn xǐhuan chǒngwù.
Cô ấy rất thích thú cưng.
现在越来越多的人开始养宠物。
Xiànzài yuèláiyuè duō de rén kāishǐ yǎng chǒngwù.
Hiện nay ngày càng có nhiều người bắt đầu nuôi thú cưng.
孩子应该学会照顾宠物。
Háizi yīnggāi xuéhuì zhàogù chǒngwù.
Trẻ em nên học cách chăm sóc thú cưng.
3.3. 宠物 làm định ngữ
Khi 宠物 đứng trước một danh từ khác để chỉ loại hình, lĩnh vực hoặc công dụng, thông thường không cần 的.
- 宠物店: cửa hàng thú cưng;
- 宠物医院: bệnh viện thú y;
- 宠物食品: thức ăn cho thú cưng;
- 宠物用品: đồ dùng cho thú cưng;
- 宠物美容: làm đẹp cho thú cưng;
- 宠物保险: bảo hiểm thú cưng.
Ví dụ:
附近有一家宠物医院。
Fùjìn yǒu yì jiā chǒngwù yīyuàn.
Gần đây có một bệnh viện thú y.
我去宠物店买了一袋猫粮。
Wǒ qù chǒngwù diàn mǎi le yí dài māoliáng.
Tôi đã đến cửa hàng thú cưng mua một túi thức ăn cho mèo.
4. Phân biệt “宠物 + danh từ” và “宠物的 + danh từ”
Đây là điểm ngữ pháp rất quan trọng.
4.1. 宠物 + danh từ
Cấu trúc này biểu thị một loại hình hoặc lĩnh vực liên quan đến thú cưng.
宠物食品
chǒngwù shípǐn
thực phẩm dành cho thú cưng
宠物医院
chǒngwù yīyuàn
bệnh viện dành cho thú cưng
宠物用品
chǒngwù yòngpǐn
đồ dùng dành cho thú cưng
4.2. 宠物的 + danh từ
Cấu trúc này biểu thị quan hệ sở hữu: “của thú cưng”.
宠物的名字
chǒngwù de míngzi
tên của thú cưng
宠物的健康
chǒngwù de jiànkāng
sức khỏe của thú cưng
宠物的生活习惯
chǒngwù de shēnghuó xíguàn
thói quen sinh hoạt của thú cưng
So sánh:
宠物食品要注意营养搭配。
Chǒngwù shípǐn yào zhùyì yíngyǎng dāpèi.
Thức ăn dành cho thú cưng cần chú ý đến sự cân bằng dinh dưỡng.
这是我家宠物的食品。
Zhè shì wǒ jiā chǒngwù de shípǐn.
Đây là thức ăn của thú cưng nhà tôi.
5. Lượng từ của 宠物
5.1. 一只宠物
Lượng từ thông dụng và an toàn nhất với 宠物 là 只.
Số từ + 只 + 宠物
我想养一只宠物。
Wǒ xiǎng yǎng yì zhī chǒngwù.
Tôi muốn nuôi một con thú cưng.
他们家有三只宠物。
Tāmen jiā yǒu sān zhī chǒngwù.
Nhà họ có ba con thú cưng.
这只宠物很可爱。
Zhè zhī chǒngwù hěn kě’ài.
Con thú cưng này rất đáng yêu.
5.2. Lượng từ theo từng loài
Khi nói rõ loài vật, có thể dùng lượng từ phù hợp:
- 一只猫: một con mèo;
- 一只狗/一条狗: một con chó;
- 一只兔子: một con thỏ;
- 一只鸟: một con chim;
- 一条鱼: một con cá;
- 一条蛇: một con rắn;
- 一对鹦鹉: một đôi vẹt.
Ví dụ:
他养了一条宠物蛇。
Tā yǎng le yì tiáo chǒngwù shé.
Anh ấy nuôi một con rắn cảnh.
我朋友家有两只宠物兔。
Wǒ péngyou jiā yǒu liǎng zhī chǒngwù tù.
Nhà bạn tôi có hai con thỏ cảnh.
6. Cách biểu thị số nhiều
Danh từ tiếng Trung thường không biến đổi hình thức số nhiều. Vì vậy, 宠物 có thể chỉ một hoặc nhiều thú cưng tùy ngữ cảnh.
我喜欢宠物。
Wǒ xǐhuan chǒngwù.
Tôi thích thú cưng nói chung.
我家的宠物很听话。
Wǒ jiā de chǒngwù hěn tīnghuà.
Thú cưng nhà tôi rất nghe lời.
Câu thứ hai có thể chỉ một hoặc nhiều con, tùy ngữ cảnh.
Khi cần nói rõ số lượng, dùng:
我家有四只宠物。
Wǒ jiā yǒu sì zhī chǒngwù.
Nhà tôi có bốn con thú cưng.
宠物们 có thể xuất hiện khi nhân cách hóa hoặc nói với sắc thái thân mật:
欢迎可爱的宠物们!
Huānyíng kě’ài de chǒngwùmen!
Chào mừng các bé thú cưng đáng yêu!
Tuy nhiên, không nên dùng 们 sau khi đã có số lượng.
Sai:
三只宠物们
Đúng:
三只宠物
sān zhī chǒngwù
ba con thú cưng.
7. Động từ thường đi với 宠物
7.1. 养宠物
养宠物 là tổ hợp thông dụng nhất, có nghĩa là nuôi thú cưng.
你喜欢养宠物吗?
Nǐ xǐhuan yǎng chǒngwù ma?
Bạn có thích nuôi thú cưng không?
养宠物需要时间和耐心。
Yǎng chǒngwù xūyào shíjiān hé nàixīn.
Nuôi thú cưng cần thời gian và sự kiên nhẫn.
7.2. 饲养宠物
饲养 cũng có nghĩa là nuôi, nhưng trang trọng và mang tính chuyên môn hơn 养.
城市居民饲养宠物应当遵守相关规定。
Chéngshì jūmín sìyǎng chǒngwù yīngdāng zūnshǒu xiāngguān guīdìng.
Cư dân thành phố nuôi thú cưng phải tuân thủ các quy định liên quan.
So sánh:
- 养宠物: thông dụng trong khẩu ngữ;
- 饲养宠物: thường gặp trong văn viết, quy định, tài liệu chuyên môn.
7.3. 喂宠物
Có nghĩa là cho thú cưng ăn.
你每天几点喂宠物?
Nǐ měitiān jǐ diǎn wèi chǒngwù?
Mỗi ngày bạn cho thú cưng ăn lúc mấy giờ?
Cách rõ ràng và tự nhiên hơn:
给宠物喂食
gěi chǒngwù wèishí
cho thú cưng ăn
不要给宠物喂太多食物。
Bú yào gěi chǒngwù wèi tài duō shíwù.
Đừng cho thú cưng ăn quá nhiều.
7.4. 照顾宠物
Chăm sóc thú cưng.
主人出差期间,谁来照顾宠物?
Zhǔrén chūchāi qījiān, shéi lái zhàogù chǒngwù?
Trong thời gian chủ đi công tác, ai sẽ chăm sóc thú cưng?
照顾宠物不仅是喂食,还包括清洁和陪伴。
Zhàogù chǒngwù bùjǐn shì wèishí, hái bāokuò qīngjié hé péibàn.
Chăm sóc thú cưng không chỉ là cho ăn mà còn bao gồm vệ sinh và bầu bạn.
7.5. 陪伴宠物
Bầu bạn với thú cưng.
工作再忙,也要抽时间陪伴宠物。
Gōngzuò zài máng, yě yào chōu shíjiān péibàn chǒngwù.
Dù công việc bận đến đâu cũng cần dành thời gian bầu bạn với thú cưng.
7.6. 训练宠物
Huấn luyện thú cưng.
训练宠物时不能使用暴力。
Xùnliàn chǒngwù shí bù néng shǐyòng bàolì.
Khi huấn luyện thú cưng không được sử dụng bạo lực.
他正在训练宠物狗坐下。
Tā zhèngzài xùnliàn chǒngwù gǒu zuòxia.
Anh ấy đang huấn luyện chó cưng ngồi xuống.
7.7. 遛宠物
Dắt thú cưng đi dạo.
每天晚上他都会带宠物出去散步。
Měitiān wǎnshang tā dōu huì dài chǒngwù chūqu sànbù.
Mỗi tối anh ấy đều đưa thú cưng ra ngoài đi dạo.
Với chó, cách nói phổ biến nhất là:
遛狗
liù gǒu
dắt chó đi dạo
我每天早上都要遛狗。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu yào liù gǒu.
Mỗi sáng tôi đều phải dắt chó đi dạo.
7.8. 给宠物洗澡
Tắm cho thú cưng.
你多久给宠物洗一次澡?
Nǐ duōjiǔ gěi chǒngwù xǐ yí cì zǎo?
Bao lâu bạn tắm cho thú cưng một lần?
7.9. 给宠物梳毛
Chải lông cho thú cưng.
长毛宠物需要经常梳毛。
Chángmáo chǒngwù xūyào jīngcháng shūmáo.
Thú cưng lông dài cần được chải lông thường xuyên.
7.10. 给宠物剪指甲
Cắt móng cho thú cưng.
给宠物剪指甲时要特别小心。
Gěi chǒngwù jiǎn zhǐjia shí yào tèbié xiǎoxīn.
Khi cắt móng cho thú cưng phải đặc biệt cẩn thận.
8. Các động từ liên quan đến việc nhận nuôi và mua thú cưng
8.1. 领养宠物
领养 có nghĩa là nhận nuôi một con vật từ trung tâm cứu hộ, tổ chức hoặc người khác.
与其购买,不如领养宠物。
Yǔqí gòumǎi, bùrú lǐngyǎng chǒngwù.
Thay vì mua, tốt hơn nên nhận nuôi thú cưng.
她从动物救助站领养了一只猫。
Tā cóng dòngwù jiùzhù zhàn lǐngyǎng le yì zhī māo.
Cô ấy đã nhận nuôi một con mèo từ trạm cứu hộ động vật.
8.2. 收养宠物
收养 cũng có nghĩa là nhận nuôi, nhưng phạm vi rộng hơn và có thể nhấn mạnh việc tiếp nhận, chăm sóc lâu dài.
他们收养了一只受伤的流浪狗。
Tāmen shōuyǎng le yì zhī shòushāng de liúlàng gǒu.
Họ đã nhận nuôi một con chó hoang bị thương.
So sánh:
- 领养宠物: làm thủ tục hoặc chính thức nhận nuôi;
- 收养宠物: tiếp nhận và nuôi dưỡng.
8.3. 购买宠物
Mua thú cưng.
购买宠物以前,要先了解它的生活习性。
Gòumǎi chǒngwù yǐqián, yào xiān liǎojiě tā de shēnghuó xíxìng.
Trước khi mua thú cưng, cần tìm hiểu thói quen sinh hoạt của nó.
Trong khẩu ngữ cũng có thể nói:
买宠物
mǎi chǒngwù
mua thú cưng.
9. Các động từ liên quan đến sức khỏe thú cưng
9.1. 带宠物看病
Đưa thú cưng đi khám bệnh.
我的猫不吃东西,我要带它去看病。
Wǒ de māo bù chī dōngxi, wǒ yào dài tā qù kànbìng.
Mèo của tôi không ăn, tôi phải đưa nó đi khám bệnh.
9.2. 给宠物打疫苗
Tiêm vắc-xin cho thú cưng.
宠物需要定期打疫苗。
Chǒngwù xūyào dìngqī dǎ yìmiáo.
Thú cưng cần được tiêm vắc-xin định kỳ.
主人应该按时给宠物打疫苗。
Zhǔrén yīnggāi ànshí gěi chǒngwù dǎ yìmiáo.
Chủ nuôi nên tiêm vắc-xin cho thú cưng đúng thời hạn.
9.3. 给宠物驱虫
Tẩy giun, diệt ký sinh trùng cho thú cưng.
除了打疫苗,还要定期给宠物驱虫。
Chúle dǎ yìmiáo, hái yào dìngqī gěi chǒngwù qūchóng.
Ngoài tiêm vắc-xin, còn cần định kỳ tẩy ký sinh trùng cho thú cưng.
9.4. 给宠物做绝育
Triệt sản cho thú cưng.
有些主人会带宠物去做绝育手术。
Yǒuxiē zhǔrén huì dài chǒngwù qù zuò juéyù shǒushù.
Một số chủ nuôi sẽ đưa thú cưng đi phẫu thuật triệt sản.
Có thể nói ngắn gọn:
给宠物绝育
gěi chǒngwù juéyù
triệt sản cho thú cưng.
10. Các động từ liên quan đến gửi nuôi và vận chuyển
10.1. 寄养宠物
Gửi thú cưng cho người khác hoặc cơ sở chuyên nghiệp chăm sóc tạm thời.
春节期间,很多人需要寄养宠物。
Chūnjié qījiān, hěn duō rén xūyào jìyǎng chǒngwù.
Trong dịp Tết, nhiều người cần gửi thú cưng để người khác chăm sóc.
我出差的时候会把猫寄养在宠物店。
Wǒ chūchāi de shíhou huì bǎ māo jìyǎng zài chǒngwù diàn.
Khi đi công tác, tôi sẽ gửi mèo tại cửa hàng thú cưng.
10.2. 托运宠物
Vận chuyển thú cưng theo hình thức ký gửi.
乘飞机时,宠物通常需要办理托运。
Chéng fēijī shí, chǒngwù tōngcháng xūyào bànlǐ tuōyùn.
Khi đi máy bay, thú cưng thường cần làm thủ tục ký gửi.
托运宠物以前要准备相关证明。
Tuōyùn chǒngwù yǐqián yào zhǔnbèi xiāngguān zhèngmíng.
Trước khi ký gửi thú cưng cần chuẩn bị các giấy tờ liên quan.
11. Cấu trúc “把……当作宠物养”
Cấu trúc này có nghĩa là nuôi một loài động vật nào đó như thú cưng.
把 + động vật + 当作/当成 + 宠物 + 养
有些人把蛇当作宠物养。
Yǒuxiē rén bǎ shé dàngzuò chǒngwù yǎng.
Một số người nuôi rắn làm thú cưng.
她把这只流浪猫当成宠物养了起来。
Tā bǎ zhè zhī liúlàng māo dàngchéng chǒngwù yǎng le qǐlái.
Cô ấy đã nhận con mèo hoang này về nuôi làm thú cưng.
这种动物不适合作为宠物饲养。
Zhè zhǒng dòngwù bù shìhé zuòwéi chǒngwù sìyǎng.
Loài động vật này không thích hợp để nuôi làm thú cưng.
12. Cấu trúc “把宠物当成家人”
Cấu trúc này rất phổ biến trong đời sống hiện đại.
很多人把宠物当成家庭成员。
Hěn duō rén bǎ chǒngwù dàngchéng jiātíng chéngyuán.
Nhiều người coi thú cưng là thành viên trong gia đình.
她一直把自己的宠物当成孩子一样照顾。
Tā yìzhí bǎ zìjǐ de chǒngwù dàngchéng háizi yíyàng zhàogù.
Cô ấy luôn chăm sóc thú cưng của mình như con cái.
Mẫu mở rộng:
把宠物当作/当成 + danh từ
- 把宠物当成朋友: coi thú cưng là bạn;
- 把宠物当成家人: coi thú cưng là người nhà;
- 把宠物当成孩子: coi thú cưng như con.
13. Cấu trúc “对宠物负责”
对宠物负责 có nghĩa là có trách nhiệm với thú cưng.
既然决定养宠物,就要对它负责。
Jìrán juédìng yǎng chǒngwù, jiù yào duì tā fùzé.
Một khi đã quyết định nuôi thú cưng thì phải có trách nhiệm với nó.
养宠物不是一时的兴趣,而是一份长期的责任。
Yǎng chǒngwù bú shì yìshí de xìngqù, ér shì yí fèn chángqī de zérèn.
Nuôi thú cưng không phải là sở thích nhất thời mà là một trách nhiệm lâu dài.
14. Cấu trúc liên quan đến nơi công cộng
14.1. 允许携带宠物
Cho phép mang theo thú cưng.
这家酒店允许客人携带宠物入住。
Zhè jiā jiǔdiàn yǔnxǔ kèrén xiédài chǒngwù rùzhù.
Khách sạn này cho phép khách mang thú cưng đến lưu trú.
14.2. 禁止携带宠物
Cấm mang theo thú cưng.
商场内禁止携带宠物。
Shāngchǎng nèi jìnzhǐ xiédài chǒngwù.
Cấm mang thú cưng vào trung tâm thương mại.
14.3. 宠物不得入内
Thú cưng không được vào bên trong.
宠物不得入内,谢谢合作。
Chǒngwù bùdé rùnèi, xièxie hézuò.
Thú cưng không được vào bên trong, cảm ơn quý khách đã hợp tác.
14.4. 宠物友好
宠物友好 có nghĩa là thân thiện với thú cưng, cho phép hoặc tạo điều kiện cho người mang thú cưng đến.
这是一家宠物友好餐厅。
Zhè shì yì jiā chǒngwù yǒuhǎo cāntīng.
Đây là một nhà hàng thân thiện với thú cưng.
附近有不少宠物友好酒店。
Fùjìn yǒu bù shǎo chǒngwù yǒuhǎo jiǔdiàn.
Gần đây có khá nhiều khách sạn thân thiện với thú cưng.
15. Những từ ghép phổ biến với 宠物
15.1. 宠物店
Cửa hàng thú cưng.
她在宠物店工作。
Tā zài chǒngwù diàn gōngzuò.
Cô ấy làm việc tại cửa hàng thú cưng.
15.2. 宠物医院
Bệnh viện thú y.
宠物生病了,应该送到宠物医院。
Chǒngwù shēngbìng le, yīnggāi sòng dào chǒngwù yīyuàn.
Thú cưng bị bệnh thì nên đưa đến bệnh viện thú y.
15.3. 宠物医生
Bác sĩ thú y chuyên khám cho thú cưng.
宠物医生建议给猫调整饮食。
Chǒngwù yīshēng jiànyì gěi māo tiáozhěng yǐnshí.
Bác sĩ thú y đề nghị điều chỉnh chế độ ăn cho mèo.
Từ chuyên môn chung hơn là:
兽医
shòuyī
bác sĩ thú y.
15.4. 宠物食品
Thức ăn dành cho thú cưng.
选择宠物食品时要看营养成分。
Xuǎnzé chǒngwù shípǐn shí yào kàn yíngyǎng chéngfèn.
Khi lựa chọn thức ăn cho thú cưng cần xem thành phần dinh dưỡng.
15.5. 宠物粮
Thức ăn hạt hoặc thức ăn chính cho thú cưng.
- 猫粮: thức ăn cho mèo;
- 狗粮: thức ăn cho chó;
- 宠物粮: thức ăn cho thú cưng nói chung.
不要突然更换宠物粮。
Bú yào tūrán gēnghuàn chǒngwù liáng.
Đừng đột ngột thay đổi thức ăn của thú cưng.
15.6. 宠物用品
Đồ dùng cho thú cưng.
Bao gồm:
- dây dắt;
- lồng;
- bát ăn;
- đồ chơi;
- quần áo;
- dụng cụ vệ sinh.
网上可以买到各种宠物用品。
Wǎngshàng kěyǐ mǎidào gè zhǒng chǒngwù yòngpǐn.
Trên mạng có thể mua được nhiều loại đồ dùng cho thú cưng.
15.7. 宠物美容
Dịch vụ làm đẹp cho thú cưng.
这家店提供宠物洗澡和宠物美容服务。
Zhè jiā diàn tígōng chǒngwù xǐzǎo hé chǒngwù měiróng fúwù.
Cửa hàng này cung cấp dịch vụ tắm và làm đẹp cho thú cưng.
15.8. 宠物寄养
Dịch vụ gửi nuôi thú cưng.
假期的宠物寄养服务很受欢迎。
Jiàqī de chǒngwù jìyǎng fúwù hěn shòu huānyíng.
Dịch vụ gửi nuôi thú cưng trong kỳ nghỉ rất được ưa chuộng.
15.9. 宠物训练
Huấn luyện thú cưng.
正规的宠物训练有助于改善宠物的行为。
Zhèngguī de chǒngwù xùnliàn yǒuzhù yú gǎishàn chǒngwù de xíngwéi.
Việc huấn luyện thú cưng đúng cách giúp cải thiện hành vi của chúng.
15.10. 宠物保险
Bảo hiểm thú cưng.
有些宠物保险可以报销部分医疗费用。
Yǒuxiē chǒngwù bǎoxiǎn kěyǐ bàoxiāo bùfen yīliáo fèiyòng.
Một số loại bảo hiểm thú cưng có thể thanh toán một phần chi phí y tế.
15.11. 宠物酒店
Khách sạn thú cưng.
主人旅行期间,可以把宠物送到宠物酒店。
Zhǔrén lǚxíng qījiān, kěyǐ bǎ chǒngwù sòng dào chǒngwù jiǔdiàn.
Trong thời gian chủ đi du lịch, có thể gửi thú cưng đến khách sạn thú cưng.
15.12. 宠物经济
Nền kinh tế thú cưng, ngành kinh tế liên quan đến sản phẩm và dịch vụ dành cho thú cưng.
随着养宠人数增加,宠物经济发展得很快。
Suízhe yǎng chǒng rénshù zēngjiā, chǒngwù jīngjì fāzhǎn de hěn kuài.
Cùng với số người nuôi thú cưng gia tăng, nền kinh tế thú cưng phát triển rất nhanh.
16. Những tính từ thường miêu tả 宠物
16.1. 可爱的宠物
Thú cưng đáng yêu.
这是一只非常可爱的宠物。
Zhè shì yì zhī fēicháng kě’ài de chǒngwù.
Đây là một con thú cưng rất đáng yêu.
16.2. 温顺的宠物
Thú cưng hiền lành.
这种狗性格温顺,适合当宠物。
Zhè zhǒng gǒu xìnggé wēnshùn, shìhé dàng chǒngwù.
Giống chó này có tính cách hiền lành, thích hợp làm thú cưng.
16.3. 听话的宠物
Thú cưng nghe lời.
经过训练,这只宠物越来越听话了。
Jīngguò xùnliàn, zhè zhī chǒngwù yuèláiyuè tīnghuà le.
Sau khi được huấn luyện, con thú cưng này ngày càng nghe lời.
16.4. 健康的宠物
Thú cưng khỏe mạnh.
合理的饮食有助于宠物保持健康。
Hélǐ de yǐnshí yǒuzhù yú chǒngwù bǎochí jiànkāng.
Chế độ ăn hợp lý giúp thú cưng duy trì sức khỏe.
16.5. 流浪宠物
Thú cưng đi lạc hoặc bị bỏ rơi.
Tuy nhiên, cách thông dụng hơn là:
- 流浪猫: mèo hoang;
- 流浪狗: chó hoang;
- 流浪动物: động vật đi lạc hoặc vô chủ.
17. Phân biệt 宠物 và 动物
17.1. 动物
动物 là động vật nói chung, phạm vi rất rộng.
老虎是一种野生动物。
Lǎohǔ shì yì zhǒng yěshēng dòngwù.
Hổ là một loại động vật hoang dã.
17.2. 宠物
宠物 là những động vật được con người nuôi chủ yếu để làm bạn.
这只猫是我的宠物。
Zhè zhī māo shì wǒ de chǒngwù.
Con mèo này là thú cưng của tôi.
Quan hệ:
所有宠物都是动物,但不是所有动物都是宠物。
Suǒyǒu chǒngwù dōu shì dòngwù, dàn bú shì suǒyǒu dòngwù dōu shì chǒngwù.
Mọi thú cưng đều là động vật, nhưng không phải mọi động vật đều là thú cưng.
18. Phân biệt 宠物 và 家畜
18.1. 家畜
家畜 chỉ gia súc được nuôi chủ yếu để:
- lấy thịt;
- lấy sữa;
- lao động;
- phục vụ sản xuất.
Ví dụ:
- 牛: bò;
- 羊: dê, cừu;
- 猪: lợn;
- 马: ngựa.
牛和羊都是常见的家畜。
Niú hé yáng dōu shì chángjiàn de jiāchù.
Bò và cừu đều là những loại gia súc phổ biến.
18.2. 宠物
宠物 được nuôi chủ yếu để bầu bạn và đem lại giá trị tinh thần.
Tuy nhiên, cùng một loài vật có thể được coi là 家畜 hoặc 宠物 tùy mục đích nuôi.
有些人把小猪当作宠物养。
Yǒuxiē rén bǎ xiǎozhū dàngzuò chǒngwù yǎng.
Một số người nuôi lợn nhỏ làm thú cưng.
19. Phân biệt 宠物 và 家禽
家禽
Pinyin: jiāqín
Chỉ gia cầm như:
- gà;
- vịt;
- ngỗng.
鸡、鸭和鹅都属于家禽。
Jī, yā hé é dōu shǔyú jiāqín.
Gà, vịt và ngỗng đều thuộc gia cầm.
Nếu một con vịt hoặc con gà được nuôi để làm bạn, người ta có thể gọi nó là 宠物 theo chức năng nuôi.
她养了一只鸭子当宠物。
Tā yǎng le yì zhī yāzi dàng chǒngwù.
Cô ấy nuôi một con vịt làm thú cưng.
20. Phân biệt 宠物 và 伴侣动物
20.1. 伴侣动物
伴侣动物
Pinyin: bànlǚ dòngwù
Có nghĩa là động vật đồng hành, động vật bầu bạn.
Đây là cách nói:
- trang trọng hơn;
- mang tính chuyên môn;
- thường gặp trong lĩnh vực phúc lợi động vật;
- nhấn mạnh mối quan hệ đồng hành giữa người và động vật.
伴侣动物的健康和福利越来越受到重视。
Bànlǚ dòngwù de jiànkāng hé fúlì yuèláiyuè shòudào zhòngshì.
Sức khỏe và phúc lợi của động vật đồng hành ngày càng được coi trọng.
20.2. 宠物
宠物 là cách nói thông dụng hằng ngày.
- Khẩu ngữ: 宠物;
- Văn bản chuyên môn: 伴侣动物.
21. Phân biệt 宠物 và 爱宠
21.1. 爱宠
爱宠
Pinyin: àichǒng
Có nghĩa là thú cưng được yêu quý.
Từ này có sắc thái:
- thân mật;
- tình cảm;
- quảng cáo;
- truyền thông.
请为您的爱宠选择合适的食品。
Qǐng wèi nín de àichǒng xuǎnzé héshì de shípǐn.
Hãy lựa chọn thức ăn phù hợp cho thú cưng yêu quý của bạn.
21.2. 宠物
宠物 là từ trung tính và thông dụng hơn.
我养了一只宠物猫。
Wǒ yǎng le yì zhī chǒngwù māo.
Tôi nuôi một con mèo cưng.
这款产品专门为爱宠设计。
Zhè kuǎn chǎnpǐn zhuānmén wèi àichǒng shèjì.
Sản phẩm này được thiết kế riêng cho thú cưng yêu quý.
22. 宠物主人, 饲主 và 铲屎官
22.1. 宠物主人
Chủ nuôi thú cưng.
宠物主人应该及时清理宠物粪便。
Chǒngwù zhǔrén yīnggāi jíshí qīnglǐ chǒngwù fènbiàn.
Chủ nuôi thú cưng nên dọn phân của thú cưng kịp thời.
22.2. 饲主
饲主 là cách gọi trang trọng hơn, nghĩa là người nuôi động vật.
饲主应当承担相应责任。
Sìzhǔ yīngdāng chéngdān xiāngyìng zérèn.
Người nuôi phải chịu trách nhiệm tương ứng.
22.3. 铲屎官
铲屎官
Pinyin: chǎnshǐguān
Nghĩa đen là “quan xúc phân”, là tiếng lóng trên mạng chỉ người nuôi mèo hoặc chó.
作为一名铲屎官,我每天都要打扫猫砂盆。
Zuòwéi yì míng chǎnshǐguān, wǒ měitiān dōu yào dǎsǎo māoshāpén.
Là một người nuôi mèo, ngày nào tôi cũng phải dọn khay cát.
Từ này chỉ phù hợp trong ngữ cảnh vui vẻ, thân mật, không dùng trong văn bản chính thức.
23. Cách nói về việc bỏ rơi thú cưng
Không nên dùng 废弃宠物 để nói “bỏ rơi thú cưng”.
Cách tự nhiên là:
- 遗弃宠物: bỏ rơi thú cưng;
- 抛弃宠物: vứt bỏ, bỏ rơi thú cưng;
- 丢弃宠物: vứt bỏ thú cưng.
23.1. 遗弃宠物
遗弃宠物是不负责任的行为。
Yíqì chǒngwù shì bù fù zérèn de xíngwéi.
Bỏ rơi thú cưng là hành vi vô trách nhiệm.
23.2. 抛弃宠物
不能因为搬家就抛弃宠物。
Bù néng yīnwèi bānjiā jiù pāoqì chǒngwù.
Không thể vì chuyển nhà mà bỏ rơi thú cưng.
Trong ngữ cảnh này, 遗弃 thường trang trọng và chính xác hơn.
24. Một số mẫu câu thông dụng
Mẫu 1: 养宠物需要……
养宠物需要足够的时间、耐心和责任心。
Yǎng chǒngwù xūyào zúgòu de shíjiān, nàixīn hé zérènxīn.
Nuôi thú cưng cần đủ thời gian, sự kiên nhẫn và tinh thần trách nhiệm.
Mẫu 2: 我家养了……
我家养了一只猫和一只狗,它们都是我的宠物。
Wǒ jiā yǎng le yì zhī māo hé yì zhī gǒu, tāmen dōu shì wǒ de chǒngwù.
Nhà tôi nuôi một con mèo và một con chó, cả hai đều là thú cưng của tôi.
Mẫu 3: 把……当作宠物养
有些人喜欢把兔子当作宠物养。
Yǒuxiē rén xǐhuan bǎ tùzi dàngzuò chǒngwù yǎng.
Một số người thích nuôi thỏ làm thú cưng.
Mẫu 4: 对宠物负责
决定养宠物以前,必须考虑自己能不能长期对它负责。
Juédìng yǎng chǒngwù yǐqián, bìxū kǎolǜ zìjǐ néng bu néng chángqī duì tā fùzé.
Trước khi quyết định nuôi thú cưng, phải cân nhắc xem bản thân có thể chịu trách nhiệm lâu dài với nó hay không.
Mẫu 5: 宠物不仅……,还……
宠物不仅能给人带来快乐,还能缓解孤独感。
Chǒngwù bùjǐn néng gěi rén dàilái kuàilè, hái néng huǎnjiě gūdúgǎn.
Thú cưng không chỉ mang lại niềm vui mà còn có thể làm giảm cảm giác cô đơn.
Mẫu 6: 由于养宠物……
由于养宠物的人越来越多,宠物服务行业也发展起来了。
Yóuyú yǎng chǒngwù de rén yuèláiyuè duō, chǒngwù fúwù hángyè yě fāzhǎn qǐlái le.
Do số người nuôi thú cưng ngày càng nhiều, ngành dịch vụ thú cưng cũng phát triển.
Mẫu 7: 对……过敏,不能养宠物
他对动物毛发过敏,所以不能养宠物。
Tā duì dòngwù máofà guòmǐn, suǒyǐ bù néng yǎng chǒngwù.
Anh ấy dị ứng với lông động vật nên không thể nuôi thú cưng.
Mẫu 8: 宠物生病以后……
宠物生病以后,不要随便给它吃人的药。
Chǒngwù shēngbìng yǐhòu, bú yào suíbiàn gěi tā chī rén de yào.
Sau khi thú cưng bị bệnh, không được tùy tiện cho nó uống thuốc của người.
25. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1: Dùng 个 làm lượng từ chính cho 宠物
Không tự nhiên:
一个宠物
Trong một số ngữ cảnh khẩu ngữ vẫn có thể nghe thấy, nhưng cách chuẩn và tự nhiên hơn là:
一只宠物
yì zhī chǒngwù
một con thú cưng.
Lỗi 2: Thêm 的 vào các từ ghép cố định
Không tự nhiên:
宠物的店
Nên nói:
宠物店
chǒngwù diàn
cửa hàng thú cưng.
Không tự nhiên:
宠物的医院
Nên nói:
宠物医院
chǒngwù yīyuàn
bệnh viện thú y.
Nhưng khi biểu thị sở hữu thì phải dùng 的:
宠物的名字
tên của thú cưng.
Lỗi 3: Dùng 宠物 như tính từ vị ngữ
Sai:
这只猫很宠物。
Nên nói:
这只猫很可爱。
Zhè zhī māo hěn kě’ài.
Con mèo này rất đáng yêu.
Hoặc:
这只猫是一只宠物猫。
Zhè zhī māo shì yì zhī chǒngwù māo.
Con mèo này là mèo nuôi làm thú cưng.
Lỗi 4: Dùng 废弃宠物 để nói bỏ rơi thú cưng
Không tự nhiên:
不要废弃宠物。
Nên nói:
不要遗弃宠物。
Bú yào yíqì chǒngwù.
Đừng bỏ rơi thú cưng.
Lỗi 5: Nhầm 养宠物 và 喂宠物
- 养宠物: nuôi thú cưng nói chung;
- 喂宠物: cho thú cưng ăn.
我养了一只猫。
Wǒ yǎng le yì zhī māo.
Tôi nuôi một con mèo.
我每天早上喂猫。
Wǒ měitiān zǎoshang wèi māo.
Mỗi sáng tôi cho mèo ăn.
Lỗi 6: Dùng 宠物 cho mọi động vật trong nhà
Không phải động vật nào được nuôi trong nhà cũng nhất thiết là 宠物. Cần xét mục đích nuôi.
- nuôi để làm bạn: 宠物;
- nuôi để sản xuất: 家畜/家禽;
- nuôi trong trang trại: 养殖动物;
- động vật hoang dã: 野生动物.
26. Đoạn văn mẫu với 宠物
现在越来越多的人喜欢养宠物。对许多人来说,宠物不仅是一种动物,更像是朋友或者家庭成员。宠物能够陪伴主人,给人带来快乐,也可以在一定程度上缓解孤独。但是,养宠物并不是一件简单的事情。主人需要定期给宠物喂食、洗澡、打疫苗和检查身体,还要花时间陪伴和训练它。既然决定养宠物,就应该对它负责,不能因为工作忙、搬家或者失去兴趣而随意遗弃它。
Pinyin:
Xiànzài yuèláiyuè duō de rén xǐhuan yǎng chǒngwù. Duì xǔduō rén lái shuō, chǒngwù bùjǐn shì yì zhǒng dòngwù, gèng xiàng shì péngyou huòzhě jiātíng chéngyuán. Chǒngwù nénggòu péibàn zhǔrén, gěi rén dàilái kuàilè, yě kěyǐ zài yídìng chéngdù shàng huǎnjiě gūdú. Dànshì, yǎng chǒngwù bìng bú shì yí jiàn jiǎndān de shìqing. Zhǔrén xūyào dìngqī gěi chǒngwù wèishí, xǐzǎo, dǎ yìmiáo hé jiǎnchá shēntǐ, hái yào huā shíjiān péibàn hé xùnliàn tā. Jìrán juédìng yǎng chǒngwù, jiù yīnggāi duì tā fùzé, bù néng yīnwèi gōngzuò máng, bānjiā huòzhě shīqù xìngqù ér suíyì yíqì tā.
Bản dịch:
Hiện nay ngày càng có nhiều người thích nuôi thú cưng. Đối với nhiều người, thú cưng không chỉ là một loài động vật mà còn giống như bạn bè hoặc thành viên trong gia đình. Thú cưng có thể bầu bạn với chủ, mang lại niềm vui và ở một mức độ nhất định còn có thể làm giảm cảm giác cô đơn. Tuy nhiên, nuôi thú cưng không phải là việc đơn giản. Chủ nuôi cần định kỳ cho thú cưng ăn, tắm, tiêm vắc-xin và kiểm tra sức khỏe, đồng thời còn phải dành thời gian bầu bạn và huấn luyện chúng. Một khi đã quyết định nuôi thú cưng thì phải có trách nhiệm với chúng, không thể tùy tiện bỏ rơi chúng vì công việc bận rộn, chuyển nhà hoặc không còn hứng thú.
27. Hội thoại mẫu
李明:你家养宠物吗?
Lǐ Míng: Nǐ jiā yǎng chǒngwù ma?
Lý Minh: Nhà bạn có nuôi thú cưng không?
王芳:养了一只猫,它已经三岁了。
Wáng Fāng: Yǎng le yì zhī māo, tā yǐjīng sān suì le.
Vương Phương: Có nuôi một con mèo, nó đã ba tuổi rồi.
李明:照顾宠物麻烦吗?
Lǐ Míng: Zhàogù chǒngwù máfan ma?
Lý Minh: Chăm sóc thú cưng có phiền phức không?
王芳:有一点。每天要喂食、换水,还要清理猫砂。
Wáng Fāng: Yǒu yìdiǎn. Měitiān yào wèishí, huàn shuǐ, hái yào qīnglǐ māoshā.
Vương Phương: Có một chút. Mỗi ngày phải cho ăn, thay nước và còn phải dọn cát mèo.
李明:那你出差的时候怎么办?
Lǐ Míng: Nà nǐ chūchāi de shíhou zěnme bàn?
Lý Minh: Vậy khi bạn đi công tác thì làm thế nào?
王芳:我会请朋友照顾,或者把它送到宠物店寄养。
Wáng Fāng: Wǒ huì qǐng péngyou zhàogù, huòzhě bǎ tā sòng dào chǒngwù diàn jìyǎng.
Vương Phương: Tôi sẽ nhờ bạn bè chăm sóc hoặc gửi nó tại cửa hàng thú cưng.
28. Tổng kết cách dùng 宠物
宠物 là danh từ, có nghĩa là:
Động vật được con người nuôi chủ yếu để làm bạn, bầu bạn và đem lại niềm vui tinh thần.
Các tổ hợp quan trọng:
- 养宠物: nuôi thú cưng;
- 饲养宠物: nuôi thú cưng, cách nói trang trọng;
- 照顾宠物: chăm sóc thú cưng;
- 喂宠物: cho thú cưng ăn;
- 训练宠物: huấn luyện thú cưng;
- 领养宠物: nhận nuôi thú cưng;
- 寄养宠物: gửi nuôi thú cưng;
- 带宠物看病: đưa thú cưng đi khám bệnh;
- 给宠物打疫苗: tiêm vắc-xin cho thú cưng;
- 遗弃宠物: bỏ rơi thú cưng.
Các từ ghép thông dụng:
- 宠物店;
- 宠物医院;
- 宠物食品;
- 宠物用品;
- 宠物美容;
- 宠物寄养;
- 宠物酒店;
- 宠物保险;
- 宠物经济;
- 宠物友好.
Câu ghi nhớ tiêu biểu:
养宠物不仅需要爱心,还需要耐心和责任心。
Yǎng chǒngwù bùjǐn xūyào àixīn, hái xūyào nàixīn hé zérènxīn.
Nuôi thú cưng không chỉ cần tình yêu thương mà còn cần sự kiên nhẫn và tinh thần trách nhiệm.
Cách dùng 迅速 (xùnsù) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. 迅速 là gì?
迅速 (xùnsù) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, mang nghĩa là:
- Nhanh chóng
- Mau chóng
- Nhanh
- Cấp tốc
- Trong thời gian rất ngắn
Từ này dùng để diễn tả tốc độ của một hành động, sự thay đổi hoặc quá trình diễn ra rất nhanh.
迅速 có thể làm:
- Tính từ (形容词)
- Phó từ (副词) trong một số cách dùng cố định
Nó xuất hiện rất nhiều trong:
- Giao tiếp hằng ngày
- Báo chí
- Văn bản hành chính
- Tin tức
- Kinh doanh
- Quân sự
- Y học
- Công nghệ
- Giáo dục
II. Ý nghĩa của từng chữ
1. 迅 (xùn)
Có nghĩa là:
- Nhanh
- Mau
- Cấp tốc
Ví dụ:
迅猛
xùnměng
Mạnh mẽ và nhanh chóng.
迅捷
xùnjié
Nhanh nhẹn.
2. 速 (sù)
Có nghĩa là:
- Tốc độ
- Nhanh
Ví dụ:
速度
sùdù
Tốc độ.
高速
gāosù
Tốc độ cao.
加速
jiāsù
Tăng tốc.
Ghép lại:
迅速 mang nghĩa là rất nhanh, nhanh chóng trong thời gian ngắn.
III. Ý nghĩa của 迅速
迅速 nhấn mạnh:
- Tốc độ rất nhanh.
- Phản ứng nhanh.
- Hành động diễn ra trong thời gian ngắn.
- Sự thay đổi diễn ra nhanh.
Ví dụ:
他迅速站了起来。
Tā xùnsù zhàn le qǐlái.
Anh ấy nhanh chóng đứng dậy.
火势迅速蔓延。
Huǒshì xùnsù mànyán.
Đám cháy nhanh chóng lan rộng.
公司迅速发展。
Gōngsī xùnsù fāzhǎn.
Công ty phát triển nhanh chóng.
IV. Đặc điểm ngữ pháp
迅速 có hai cách dùng chính.
1. Là tính từ
Diễn tả sự nhanh chóng của người, sự vật hoặc quá trình.
Ví dụ:
经济发展十分迅速。
Jīngjì fāzhǎn shífēn xùnsù.
Nền kinh tế phát triển rất nhanh.
恢复速度很迅速。
Huīfù sùdù hěn xùnsù.
Tốc độ phục hồi rất nhanh.
2. Là trạng ngữ
Đứng trước động từ để bổ nghĩa cho hành động.
Cấu trúc
迅速 + Động từ
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
迅速解决问题。
Xùnsù jiějué wèntí.
Nhanh chóng giải quyết vấn đề.
迅速离开。
Xùnsù líkāi.
Nhanh chóng rời đi.
迅速采取措施。
Xùnsù cǎiqǔ cuòshī.
Nhanh chóng áp dụng biện pháp.
V. Các cấu trúc thường gặp
1. 迅速 + Động từ
Đây là cấu trúc được dùng nhiều nhất.
Ví dụ
迅速完成任务。
Xùnsù wánchéng rènwu.
Nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ.
迅速回答问题。
Xùnsù huídá wèntí.
Nhanh chóng trả lời câu hỏi.
迅速处理文件。
Xùnsù chǔlǐ wénjiàn.
Nhanh chóng xử lý tài liệu.
迅速赶到现场。
Xùnsù gǎndào xiànchǎng.
Nhanh chóng đến hiện trường.
迅速恢复正常。
Xùnsù huīfù zhèngcháng.
Nhanh chóng trở lại bình thường.
2. Động từ + 得 + 很迅速
Diễn tả hành động diễn ra rất nhanh.
Ví dụ
事情处理得很迅速。
Shìqing chǔlǐ de hěn xùnsù.
Sự việc được xử lý rất nhanh.
他反应得非常迅速。
Tā fǎnyìng de fēicháng xùnsù.
Anh ấy phản ứng rất nhanh.
3. Phát triển + 迅速
Đây là cách kết hợp rất phổ biến.
Ví dụ
互联网发展迅速。
Hùliánwǎng fāzhǎn xùnsù.
Internet phát triển nhanh chóng.
旅游业发展迅速。
Lǚyóuyè fāzhǎn xùnsù.
Ngành du lịch phát triển nhanh.
经济迅速增长。
Jīngjì xùnsù zēngzhǎng.
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.
4. 迅速 + Động từ + 起来
Diễn tả một trạng thái nhanh chóng bắt đầu.
Ví dụ
大家迅速行动起来。
Dàjiā xùnsù xíngdòng qǐlái.
Mọi người nhanh chóng hành động.
队伍迅速集合起来。
Duìwu xùnsù jíhé qǐlái.
Đội ngũ nhanh chóng tập hợp.
VI. Những động từ thường đi với 迅速
Một số động từ thường kết hợp với 迅速:
- 发展 (phát triển)
- 增长 (tăng trưởng)
- 提高 (nâng cao)
- 改善 (cải thiện)
- 恢复 (khôi phục)
- 完成 (hoàn thành)
- 解决 (giải quyết)
- 回答 (trả lời)
- 处理 (xử lý)
- 采取 (áp dụng)
- 反应 (phản ứng)
- 传播 (lan truyền)
- 扩散 (khuếch tán)
- 蔓延 (lan rộng)
- 离开 (rời đi)
- 集合 (tập hợp)
- 建立 (xây dựng)
- 推广 (quảng bá)
- 实施 (triển khai)
- 增加 (tăng lên)
Ví dụ
迅速提高效率。
Xùnsù tígāo xiàolǜ.
Nhanh chóng nâng cao hiệu suất.
迅速恢复健康。
Xùnsù huīfù jiànkāng.
Nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
迅速传播消息。
Xùnsù chuánbō xiāoxi.
Nhanh chóng truyền tin.
VII. Những danh từ thường đi với 迅速
Ngoài việc bổ nghĩa cho động từ, 迅速 còn thường đi với các danh từ chỉ quá trình hoặc sự phát triển.
Ví dụ:
经济发展迅速。
Jīngjì fāzhǎn xùnsù.
Nền kinh tế phát triển nhanh.
科技发展迅速。
Kējì fāzhǎn xùnsù.
Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng.
病情迅速恶化。
Bìngqíng xùnsù èhuà.
Tình trạng bệnh nhanh chóng trở nên xấu đi.
市场迅速扩大。
Shìchǎng xùnsù kuòdà.
Thị trường nhanh chóng mở rộng.
人口迅速增加。
Rénkǒu xùnsù zēngjiā.
Dân số tăng nhanh.
VIII. Phân biệt 迅速 với các từ gần nghĩa
1. 迅速 và 快
快 là từ thông dụng nhất, dùng trong khẩu ngữ và có phạm vi nghĩa rất rộng.
迅速 trang trọng hơn, nhấn mạnh tốc độ cao và thường gặp trong văn viết.
Ví dụ:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
救援人员迅速赶到现场。
Jiùyuán rényuán xùnsù gǎndào xiànchǎng.
Nhân viên cứu hộ nhanh chóng đến hiện trường.
2. 迅速 và 立刻
迅速 nhấn mạnh tốc độ thực hiện.
立刻 nhấn mạnh thời điểm bắt đầu, nghĩa là "ngay lập tức".
Ví dụ:
请立刻出去。
Qǐng lìkè chūqù.
Hãy ra ngoài ngay lập tức.
他迅速跑出去。
Tā xùnsù pǎo chūqù.
Anh ấy nhanh chóng chạy ra ngoài.
Ở câu đầu, trọng tâm là không được trì hoãn.
Ở câu sau, trọng tâm là hành động diễn ra rất nhanh.
3. 迅速 và 马上
马上 thường dùng trong khẩu ngữ, nghĩa là "ngay", "lập tức".
迅速 nhấn mạnh tốc độ của quá trình.
Ví dụ:
我马上回来。
Wǒ mǎshàng huílái.
Tôi sẽ quay lại ngay.
情况迅速好转。
Qíngkuàng xùnsù hǎozhuǎn.
Tình hình nhanh chóng chuyển biến tốt.
4. 迅速 và 飞快
飞快 mang tính hình tượng, nhấn mạnh tốc độ cực nhanh, thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn miêu tả.
Ví dụ:
汽车飞快地开过去。
Qìchē fēikuài de kāi guòqù.
Chiếc ô tô chạy vụt qua rất nhanh.
救援队迅速展开行动。
Jiùyuán duì xùnsù zhǎnkāi xíngdòng.
Đội cứu hộ nhanh chóng triển khai hành động.
IX. Những lỗi người học thường mắc
1. Nhầm 迅速 với 很快
Trong nhiều trường hợp, hai từ có thể thay thế cho nhau, nhưng 迅速 mang sắc thái trang trọng hơn.
Ví dụ:
会议结束后,大家迅速离开了会场。
Huìyì jiéshù hòu, dàjiā xùnsù líkāi le huìchǎng.
Sau khi cuộc họp kết thúc, mọi người nhanh chóng rời khỏi hội trường.
Nếu thay bằng 很快, câu vẫn đúng nhưng sắc thái trang trọng giảm đi.
2. Dùng 迅速 với những hành động kéo dài
迅速 chỉ phù hợp với những hành động hoặc quá trình có thể diễn ra với tốc độ nhanh.
Ví dụ tự nhiên:
飞机迅速起飞。
Fēijī xùnsù qǐfēi.
Máy bay nhanh chóng cất cánh.
Ví dụ không tự nhiên:
他迅速喜欢上这本书。
Câu này không tự nhiên vì thích một cuốn sách là trạng thái tâm lý hình thành dần, không phải hành động có thể đo bằng tốc độ. Có thể nói:
他很快就喜欢上了这本书。
Tā hěn kuài jiù xǐhuān shàng le zhè běn shū.
Anh ấy nhanh chóng thích cuốn sách này.
X. Tóm tắt
- 迅速 là tính từ và cũng thường được dùng làm trạng ngữ, có nghĩa là nhanh chóng, mau chóng, với tốc độ rất nhanh.
- Cấu trúc phổ biến nhất là 迅速 + động từ, như: 迅速解决、迅速完成、迅速恢复、迅速采取措施.
- Từ này được dùng nhiều trong văn viết, báo chí, kinh doanh, giáo dục, khoa học và các tình huống trang trọng.
- Cần phân biệt với 快 (nhanh nói chung), 立刻 (ngay lập tức, nhấn mạnh thời điểm), 马上 (ngay, thiên về khẩu ngữ) và 飞快 (cực nhanh, giàu tính miêu tả).
- Khi sử dụng, 迅速 nên đi với các hành động hoặc quá trình có thể thể hiện rõ tốc độ, thay vì những trạng thái tâm lý hoặc đặc điểm không mang tính động.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN tổng hợp Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Last edited: