Luyện thi HSK online với SIÊU giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
SIÊU giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 9-8-2026
Siêu giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp ngày 9-8-2026
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
水位 (shuǐwèi) là danh từ rất quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt khi nói về mực nước, độ cao của mặt nước, mức nước trong sông, hồ, đập, hồ chứa, bể chứa, kênh rạch, biển hoặc các công trình thủy lợi.
水位 = shuǐwèi = mực nước, mức nước
Trong đó:
- 水 (shuǐ): nước
- 位 (wèi): vị trí, mức, độ cao
1. Ý nghĩa cơ bản của 水位
水位 (shuǐwèi) là mực nước, tức là độ cao của bề mặt nước so với một mốc hoặc mức chuẩn nào đó.Ví dụ:
河水的水位很高。
Héshuǐ de shuǐwèi hěn gāo.
Mực nước sông rất cao.
目前水位已经下降了。
Mùqián shuǐwèi yǐjīng xiàjiàng le.
Hiện tại mực nước đã hạ xuống.
水位正在上涨。
Shuǐwèi zhèngzài shàngzhǎng.
Mực nước đang dâng lên.
工作人员正在监测水位。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jiāncè shuǐwèi.
Nhân viên đang theo dõi mực nước.
2. 水位 là danh từ
水位 chủ yếu được sử dụng như danh từ.Nó có thể làm:
- chủ ngữ
- tân ngữ
- định ngữ
- trung tâm của cụm danh từ
- thành phần trong các cấu trúc chỉ mức độ
水位上升了。
Shuǐwèi shàngshēng le.
Mực nước đã dâng lên.
Ở đây 水位 làm chủ ngữ.
我们需要测量水位。
Wǒmen xūyào cèliáng shuǐwèi.
Chúng ta cần đo mực nước.
Ở đây 水位 làm tân ngữ.
水位变化很明显。
Shuǐwèi biànhuà hěn míngxiǎn.
Sự thay đổi mực nước rất rõ rệt.
Ở đây 水位 nằm trong cụm danh từ 水位变化.
3. 水位 + tính từ
Một cấu trúc rất cơ bản:水位 + 高 / 低
Ví dụ:
水位很高。
Shuǐwèi hěn gāo.
Mực nước rất cao.
水位比较低。
Shuǐwèi bǐjiào dī.
Mực nước tương đối thấp.
现在的水位不高。
Xiànzài de shuǐwèi bù gāo.
Mực nước hiện tại không cao.
河里的水位太低了。
Hé lǐ de shuǐwèi tài dī le.
Mực nước trong sông quá thấp.
4. 水位上升
水位上升shuǐwèi shàngshēng
mực nước dâng lên, mực nước tăng
Đây là một kết hợp rất phổ biến.
Ví dụ:
最近水位持续上升。
Zuìjìn shuǐwèi chíxù shàngshēng.
Gần đây mực nước liên tục dâng lên.
暴雨过后,河流水位迅速上升。
Bàoyǔ guòhòu, héliú shuǐwèi xùnsù shàngshēng.
Sau trận mưa lớn, mực nước sông nhanh chóng dâng lên.
水位正在逐渐上升。
Shuǐwèi zhèngzài zhújiàn shàngshēng.
Mực nước đang dần dâng lên.
如果继续下雨,水位可能还会继续上升。
Rúguǒ jìxù xiàyǔ, shuǐwèi kěnéng hái huì jìxù shàngshēng.
Nếu tiếp tục mưa, mực nước có thể sẽ tiếp tục dâng.
5. 水位上涨
Ngoài 上升, còn có:水位上涨
shuǐwèi shàngzhǎng
mực nước dâng, tăng lên
上涨 đặc biệt thường gặp trong ngữ cảnh nói về mực nước tăng lên do mưa, lũ, triều cường...
Ví dụ:
河流水位不断上涨。
Héliú shuǐwèi bùduàn shàngzhǎng.
Mực nước sông không ngừng dâng lên.
由于连续降雨,水位快速上涨。
Yóuyú liánxù jiàngyǔ, shuǐwèi kuàisù shàngzhǎng.
Do mưa liên tục, mực nước nhanh chóng dâng lên.
水位上涨速度很快。
Shuǐwèi shàngzhǎng sùdù hěn kuài.
Tốc độ dâng của mực nước rất nhanh.
6. 水位下降
水位下降shuǐwèi xiàjiàng
mực nước hạ xuống
Ví dụ:
雨停以后,水位开始下降。
Yǔ tíng yǐhòu, shuǐwèi kāishǐ xiàjiàng.
Sau khi mưa ngừng, mực nước bắt đầu hạ xuống.
河流水位已经明显下降。
Héliú shuǐwèi yǐjīng míngxiǎn xiàjiàng.
Mực nước sông đã giảm rõ rệt.
随着天气转晴,水位逐渐下降。
Suízhe tiānqì zhuǎnqíng, shuǐwèi zhújiàn xiàjiàng.
Khi thời tiết chuyển sang nắng, mực nước dần hạ xuống.
7. 水位降低
Ngoài 下降, có thể dùng:水位降低
shuǐwèi jiàngdī
mực nước hạ thấp
Ví dụ:
水位已经降低了很多。
Shuǐwèi yǐjīng jiàngdī le hěn duō.
Mực nước đã hạ xuống rất nhiều.
长时间没有降雨,水库水位逐渐降低。
Cháng shíjiān méiyǒu jiàngyǔ, shuǐkù shuǐwèi zhújiàn jiàngdī.
Trong thời gian dài không có mưa, mực nước hồ chứa dần hạ thấp.
水位降低以后,航运受到影响。
Shuǐwèi jiàngdī yǐhòu, hángyùn shòudào yǐngxiǎng.
Sau khi mực nước hạ thấp, hoạt động vận tải đường thủy bị ảnh hưởng.
8. 水位变化
水位变化shuǐwèi biànhuà
sự thay đổi mực nước
Đây là một cụm danh từ rất thường gặp.
Ví dụ:
我们需要密切关注水位变化。
Wǒmen xūyào mìqiè guānzhù shuǐwèi biànhuà.
Chúng ta cần theo dõi sát sự thay đổi của mực nước.
水位变化比较明显。
Shuǐwèi biànhuà bǐjiào míngxiǎn.
Sự thay đổi mực nước tương đối rõ rệt.
工作人员记录了每天的水位变化。
Gōngzuò rényuán jìlù le měitiān de shuǐwèi biànhuà.
Nhân viên đã ghi lại sự thay đổi mực nước mỗi ngày.
9. 水位达到……
Cấu trúc:水位 + 达到 + mức
= mực nước đạt đến mức...
Ví dụ:
水位已经达到警戒线。
Shuǐwèi yǐjīng dádào jǐngjièxiàn.
Mực nước đã đạt đến mức báo động.
水位达到历史最高水平。
Shuǐwèi dádào lìshǐ zuìgāo shuǐpíng.
Mực nước đạt mức cao nhất trong lịch sử.
水位已经达到危险水平。
Shuǐwèi yǐjīng dádào wēixiǎn shuǐpíng.
Mực nước đã đạt mức nguy hiểm.
水位达到正常水平以后,水库恢复运行。
Shuǐwèi dádào zhèngcháng shuǐpíng yǐhòu, shuǐkù huīfù yùnxíng.
Sau khi mực nước đạt mức bình thường, hồ chứa khôi phục hoạt động.
10. 水位超过……
超过水位 không phải cách nói chính xác trong mọi trường hợp. Thường nói:水位超过 + mức chuẩn
Ví dụ:
水位超过警戒线。
Shuǐwèi chāoguò jǐngjièxiàn.
Mực nước vượt mức báo động.
河流水位已经超过警戒水位。
Héliú shuǐwèi yǐjīng chāoguò jǐngjiè shuǐwèi.
Mực nước sông đã vượt mức nước báo động.
水位超过正常水平。
Shuǐwèi chāoguò zhèngcháng shuǐpíng.
Mực nước vượt mức bình thường.
11. 警戒水位
Một cụm cực kỳ quan trọng:警戒水位
jǐngjiè shuǐwèi
mực nước báo động
Đây là mức nước được xác định làm ngưỡng cảnh báo.
Ví dụ:
水位已经达到警戒水位。
Shuǐwèi yǐjīng dádào jǐngjiè shuǐwèi.
Mực nước đã đạt mức báo động.
目前水位低于警戒水位。
Mùqián shuǐwèi dī yú jǐngjiè shuǐwèi.
Hiện tại mực nước thấp hơn mức báo động.
一旦水位超过警戒水位,就必须采取措施。
Yídàn shuǐwèi chāoguò jǐngjiè shuǐwèi, jiù bìxū cǎiqǔ cuòshī.
Một khi mực nước vượt mức báo động thì phải lập tức áp dụng biện pháp.
12. 正常水位
正常水位zhèngcháng shuǐwèi
mực nước bình thường
Ví dụ:
水库目前保持在正常水位。
Shuǐkù mùqián bǎochí zài zhèngcháng shuǐwèi.
Hiện tại hồ chứa duy trì ở mực nước bình thường.
水位已经恢复到正常水位。
Shuǐwèi yǐjīng huīfù dào zhèngcháng shuǐwèi.
Mực nước đã khôi phục về mức bình thường.
13. 最高水位
最高水位zuìgāo shuǐwèi
mực nước cao nhất
Ví dụ:
今年的最高水位是多少?
Jīnnián de zuìgāo shuǐwèi shì duōshao?
Mực nước cao nhất năm nay là bao nhiêu?
昨天水位达到最高水平。
Zuótiān shuǐwèi dádào zuìgāo shuǐpíng.
Hôm qua mực nước đạt mức cao nhất.
14. 最低水位
最低水位zuìdī shuǐwèi
mực nước thấp nhất
Ví dụ:
今年的最低水位出现在夏季。
Jīnnián de zuìdī shuǐwèi chūxiàn zài xiàjì.
Mực nước thấp nhất năm nay xuất hiện vào mùa hè.
目前水位接近最低水位。
Mùqián shuǐwèi jiējìn zuìdī shuǐwèi.
Hiện tại mực nước gần mức thấp nhất.
15. 水位线
水位线shuǐwèixiàn
đường mực nước
Ví dụ:
墙上还能看到以前的水位线。
Qiáng shàng hái néng kàn dào yǐqián de shuǐwèixiàn.
Trên tường vẫn có thể nhìn thấy đường mực nước trước đây.
工作人员在墙上标出了水位线。
Gōngzuò rényuán zài qiáng shàng biāochū le shuǐwèixiàn.
Nhân viên đã đánh dấu đường mực nước trên tường.
16. 水位表
水位表shuǐwèibiǎo
thước đo mực nước / bảng đo mực nước
Ví dụ:
工作人员每天检查水位表。
Gōngzuò rényuán měitiān jiǎnchá shuǐwèibiǎo.
Nhân viên kiểm tra thước đo mực nước mỗi ngày.
请观察水位表上的读数。
Qǐng guānchá shuǐwèibiǎo shàng de dúshù.
Hãy quan sát số liệu trên thước đo mực nước.
17. 水位计
水位计shuǐwèijì
thiết bị đo mực nước
Khác với 水位表, 水位计 nhấn mạnh thiết bị/công cụ dùng để đo mực nước.
Ví dụ:
水位计显示水位正在上升。
Shuǐwèijì xiǎnshì shuǐwèi zhèngzài shàngshēng.
Thiết bị đo mực nước cho thấy mực nước đang dâng lên.
工作人员安装了新的水位计。
Gōngzuò rényuán ānzhuāng le xīn de shuǐwèijì.
Nhân viên đã lắp đặt thiết bị đo mực nước mới.
18. 水位监测
水位监测shuǐwèi jiāncè
giám sát/theo dõi mực nước
Ví dụ:
加强水位监测。
Jiāqiáng shuǐwèi jiāncè.
Tăng cường giám sát mực nước.
工作人员正在进行水位监测。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jìnxíng shuǐwèi jiāncè.
Nhân viên đang tiến hành theo dõi mực nước.
我们需要实时监测水位变化。
Wǒmen xūyào shíshí jiāncè shuǐwèi biànhuà.
Chúng ta cần giám sát sự thay đổi mực nước theo thời gian thực.
19. 水位监测系统
水位监测系统shuǐwèi jiāncè xìtǒng
hệ thống giám sát mực nước
Ví dụ:
该地区安装了水位监测系统。
Gāi dìqū ānzhuāng le shuǐwèi jiāncè xìtǒng.
Khu vực này đã lắp đặt hệ thống giám sát mực nước.
水位监测系统可以实时提供数据。
Shuǐwèi jiāncè xìtǒng kěyǐ shíshí tígōng shùjù.
Hệ thống giám sát mực nước có thể cung cấp dữ liệu theo thời gian thực.
20. 水位数据
水位数据shuǐwèi shùjù
dữ liệu mực nước
Ví dụ:
工作人员每天记录水位数据。
Gōngzuò rényuán měitiān jìlù shuǐwèi shùjù.
Nhân viên ghi lại dữ liệu mực nước mỗi ngày.
我们需要分析这些水位数据。
Wǒmen xūyào fēnxī zhèxiē shuǐwèi shùjù.
Chúng ta cần phân tích những dữ liệu mực nước này.
21. 水位稳定
水位稳定shuǐwèi wěndìng
mực nước ổn định
Ví dụ:
目前河流水位基本稳定。
Mùqián héliú shuǐwèi jīběn wěndìng.
Hiện tại mực nước sông về cơ bản ổn định.
经过调节以后,水位逐渐稳定下来。
Jīngguò tiáojié yǐhòu, shuǐwèi zhújiàn wěndìng xiàlái.
Sau khi điều tiết, mực nước dần ổn định.
22. 水位波动
水位波动shuǐwèi bōdòng
sự dao động mực nước
Ví dụ:
最近水位波动比较大。
Zuìjìn shuǐwèi bōdòng bǐjiào dà.
Gần đây mực nước dao động khá lớn.
受降雨影响,水位出现明显波动。
Shòu jiàngyǔ yǐngxiǎng, shuǐwèi chūxiàn míngxiǎn bōdòng.
Do ảnh hưởng của lượng mưa, mực nước xuất hiện dao động rõ rệt.
23. 水位差
水位差shuǐwèi chā
độ chênh lệch mực nước
Ví dụ:
两个水库之间存在一定的水位差。
Liǎng ge shuǐkù zhījiān cúnzài yídìng de shuǐwèi chā.
Giữa hai hồ chứa tồn tại một độ chênh lệch mực nước nhất định.
水位差越大,水流速度可能越快。
Shuǐwèi chā yuè dà, shuǐliú sùdù kěnéng yuè kuài.
Độ chênh lệch mực nước càng lớn thì tốc độ dòng chảy có thể càng nhanh.
24. 水位过高
水位过高shuǐwèi guò gāo
mực nước quá cao
Ví dụ:
水位过高可能导致洪水。
Shuǐwèi guò gāo kěnéng dǎozhì hóngshuǐ.
Mực nước quá cao có thể gây lũ lụt.
如果水位过高,需要及时开闸泄洪。
Rúguǒ shuǐwèi guò gāo, xūyào jíshí kāizhá xièhóng.
Nếu mực nước quá cao, cần kịp thời mở cửa xả để thoát lũ.
25. 水位过低
水位过低shuǐwèi guò dī
mực nước quá thấp
Ví dụ:
水位过低会影响航运。
Shuǐwèi guò dī huì yǐngxiǎng hángyùn.
Mực nước quá thấp sẽ ảnh hưởng đến vận tải đường thủy.
由于长期干旱,水位过低。
Yóuyú chángqī gānhàn, shuǐwèi guò dī.
Do hạn hán kéo dài, mực nước quá thấp.
26. 水位上涨 và 水位下降 thường đi với mức độ
Có thể thêm các phó từ:快速
kuàisù
nhanh chóng
迅速
xùnsù
nhanh chóng
逐渐
zhújiàn
dần dần
持续
chíxù
liên tục
不断
bùduàn
không ngừng
明显
míngxiǎn
rõ rệt
缓慢
huǎnmàn
chậm
Ví dụ:
水位快速上涨。
Shuǐwèi kuàisù shàngzhǎng.
Mực nước nhanh chóng dâng lên.
水位逐渐下降。
Shuǐwèi zhújiàn xiàjiàng.
Mực nước dần hạ xuống.
水位持续上涨。
Shuǐwèi chíxù shàngzhǎng.
Mực nước liên tục dâng.
水位缓慢下降。
Shuǐwèi huǎnmàn xiàjiàng.
Mực nước từ từ hạ xuống.
27. Cách nói “mực nước ở mức…”
Có thể dùng:水位在……
hoặc
水位处于……水平
Ví dụ:
水位目前在正常范围内。
Shuǐwèi mùqián zài zhèngcháng fànwéi nèi.
Hiện tại mực nước nằm trong phạm vi bình thường.
水位处于较高水平。
Shuǐwèi chǔyú jiào gāo shuǐpíng.
Mực nước đang ở mức tương đối cao.
目前水位处于警戒水平。
Mùqián shuǐwèi chǔyú jǐngjiè shuǐpíng.
Hiện tại mực nước đang ở mức cảnh báo.
28. Cách nói “mực nước là bao nhiêu?”
水位是多少?Shuǐwèi shì duōshao?
Mực nước là bao nhiêu?
Ví dụ:
现在的水位是多少?
Xiànzài de shuǐwèi shì duōshao?
Mực nước hiện tại là bao nhiêu?
今天河流的水位是多少?
Jīntiān héliú de shuǐwèi shì duōshao?
Hôm nay mực nước sông là bao nhiêu?
29. Cách nói “mực nước cao bao nhiêu?”
水位有多高?Shuǐwèi yǒu duō gāo?
Mực nước cao bao nhiêu?
Ví dụ:
现在河里的水位有多高?
Xiànzài hé lǐ de shuǐwèi yǒu duō gāo?
Bây giờ mực nước trong sông cao bao nhiêu?
这里的最高水位有多高?
Zhèlǐ de zuìgāo shuǐwèi yǒu duō gāo?
Mực nước cao nhất ở đây là bao nhiêu?
30. 水位 + số đo
Khi nói số liệu cụ thể, thường dùng:水位为 + số liệu
hoặc:
水位达到 + số liệu
Ví dụ:
目前水位为三米。
Mùqián shuǐwèi wéi sān mǐ.
Hiện tại mực nước là 3 mét.
水位达到五米。
Shuǐwèi dádào wǔ mǐ.
Mực nước đạt 5 mét.
水位上升了两米。
Shuǐwèi shàngshēng le liǎng mǐ.
Mực nước đã dâng 2 mét.
水位下降了一米。
Shuǐwèi xiàjiàng le yì mǐ.
Mực nước đã hạ 1 mét.
31. 水位与……有关
Có thể dùng 水位与……有关 để nói các yếu tố liên quan đến mực nước.Ví dụ:
水位与降雨量密切相关。
Shuǐwèi yǔ jiàngyǔliàng mìqiè xiāngguān.
Mực nước có liên quan mật thiết đến lượng mưa.
水位变化与天气情况有关。
Shuǐwèi biànhuà yǔ tiānqì qíngkuàng yǒuguān.
Sự thay đổi mực nước có liên quan đến tình hình thời tiết.
水库水位与进水量和出水量有关。
Shuǐkù shuǐwèi yǔ jìnshuǐliàng hé chūshuǐliàng yǒuguān.
Mực nước hồ chứa liên quan đến lượng nước vào và lượng nước ra.
32. 水位在……范围内
Cấu trúc:水位 + 在 + phạm vi + 内
Ví dụ:
目前水位在安全范围内。
Mùqián shuǐwèi zài ānquán fànwéi nèi.
Hiện tại mực nước nằm trong phạm vi an toàn.
水位一直保持在正常范围内。
Shuǐwèi yìzhí bǎochí zài zhèngcháng fànwéi nèi.
Mực nước luôn được duy trì trong phạm vi bình thường.
如果水位超过安全范围,就需要采取措施。
Rúguǒ shuǐwèi chāoguò ānquán fànwéi, jiù xūyào cǎiqǔ cuòshī.
Nếu mực nước vượt phạm vi an toàn thì cần áp dụng biện pháp.
33. 水库水位
水库水位shuǐkù shuǐwèi
mực nước hồ chứa
Ví dụ:
水库水位正在下降。
Shuǐkù shuǐwèi zhèngzài xiàjiàng.
Mực nước hồ chứa đang giảm.
需要密切监测水库水位。
Xūyào mìqiè jiāncè shuǐkù shuǐwèi.
Cần theo dõi sát mực nước hồ chứa.
水库水位已经接近最高水位。
Shuǐkù shuǐwèi yǐjīng jiējìn zuìgāo shuǐwèi.
Mực nước hồ chứa đã gần mức cao nhất.
34. 河流水位
河流水位héliú shuǐwèi
mực nước sông
Ví dụ:
河流水位持续上涨。
Héliú shuǐwèi chíxù shàngzhǎng.
Mực nước sông liên tục dâng.
河流水位已经超过警戒水位。
Héliú shuǐwèi yǐjīng chāoguò jǐngjiè shuǐwèi.
Mực nước sông đã vượt mức báo động.
35. 地下水位
地下水位dìxià shuǐwèi
mực nước ngầm
Đây là một thuật ngữ quan trọng trong môi trường, địa chất, thủy văn.
Ví dụ:
地下水位正在下降。
Dìxià shuǐwèi zhèngzài xiàjiàng.
Mực nước ngầm đang hạ xuống.
地下水位受到降雨量的影响。
Dìxià shuǐwèi shòudào jiàngyǔliàng de yǐngxiǎng.
Mực nước ngầm chịu ảnh hưởng của lượng mưa.
36. 潮位 và 水位
Cần phân biệt:水位 = mực nước nói chung.
潮位 = mực nước triều.
Ví dụ:
今天的潮位比较高。
Jīntiān de cháowèi bǐjiào gāo.
Mực triều hôm nay tương đối cao.
Không phải mọi trường hợp “mực nước” đều nên dùng 水位, đặc biệt khi đang nói chuyên biệt về thủy triều thì 潮位 chính xác hơn.
37. 水位和水量 không giống nhau
Đây là một điểm rất quan trọng.水位 = mực nước, độ cao của mặt nước.
水量 = lượng nước, khối lượng/thể tích nước.
Ví dụ:
水位很高。
Shuǐwèi hěn gāo.
Mực nước rất cao.
水量很大。
Shuǐliàng hěn dà.
Lượng nước rất lớn.
Không nên dịch cả hai thành “nước nhiều”.
Ví dụ:
水位很低,但是水量并不少。
Shuǐwèi hěn dī, dànshì shuǐliàng bìng bù shǎo.
Mực nước thấp nhưng lượng nước không hề ít.
38. 水位 và 水深 không giống nhau
水位 = mực nước.水深 = độ sâu của nước.
Ví dụ:
这里的水位很高。
Zhèlǐ de shuǐwèi hěn gāo.
Mực nước ở đây rất cao.
这里的水深有五米。
Zhèlǐ de shuǐshēn yǒu wǔ mǐ.
Độ sâu của nước ở đây là 5 mét.
Hai khái niệm có liên quan nhưng không đồng nghĩa.
39. 水位 và 液位
Trong công nghiệp, cần chú ý thêm:液位 (yèwèi) = mức chất lỏng.
Nó rộng hơn 水位.
水位 thường dành riêng cho nước.
液位 có thể dùng cho:
- nước
- dầu
- hóa chất
- dung dịch
- chất lỏng công nghiệp
检查水箱的水位。
Jiǎnchá shuǐxiāng de shuǐwèi.
Kiểm tra mực nước trong bồn nước.
检查储罐的液位。
Jiǎnchá chǔguàn de yèwèi.
Kiểm tra mức chất lỏng trong bồn chứa.
40. Một số câu mẫu tổng hợp
河流水位正在上升。Héliú shuǐwèi zhèngzài shàngshēng.
Mực nước sông đang dâng.
水位已经超过警戒线。
Shuǐwèi yǐjīng chāoguò jǐngjièxiàn.
Mực nước đã vượt mức báo động.
目前水位仍然比较高。
Mùqián shuǐwèi réngrán bǐjiào gāo.
Hiện tại mực nước vẫn tương đối cao.
工作人员正在监测水位。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jiāncè shuǐwèi.
Nhân viên đang giám sát mực nước.
我们需要密切关注水位变化。
Wǒmen xūyào mìqiè guānzhù shuǐwèi biànhuà.
Chúng ta cần theo dõi sát sự thay đổi mực nước.
水位已经逐渐下降。
Shuǐwèi yǐjīng zhújiàn xiàjiàng.
Mực nước đã dần hạ xuống.
水库水位保持稳定。
Shuǐkù shuǐwèi bǎochí wěndìng.
Mực nước hồ chứa duy trì ổn định.
地下水位持续下降。
Dìxià shuǐwèi chíxù xiàjiàng.
Mực nước ngầm liên tục hạ xuống.
水位达到历史最高水平。
Shuǐwèi dádào lìshǐ zuìgāo shuǐpíng.
Mực nước đạt mức cao nhất trong lịch sử.
如果水位继续上涨,就可能发生洪水。
Rúguǒ shuǐwèi jìxù shàngzhǎng, jiù kěnéng fāshēng hóngshuǐ.
Nếu mực nước tiếp tục dâng thì có thể xảy ra lũ.
水位变化与降雨量密切相关。
Shuǐwèi biànhuà yǔ jiàngyǔliàng mìqiè xiāngguān.
Sự thay đổi mực nước có liên quan mật thiết đến lượng mưa.
目前水位仍在安全范围内。
Mùqián shuǐwèi réng zài ānquán fànwéi nèi.
Hiện tại mực nước vẫn nằm trong phạm vi an toàn.
水位超过警戒水位以后,相关部门立即采取了措施。
Shuǐwèi chāoguò jǐngjiè shuǐwèi yǐhòu, xiāngguān bùmén lìjí cǎiqǔ le cuòshī.
Sau khi mực nước vượt mức báo động, các cơ quan liên quan lập tức áp dụng biện pháp.
工作人员每天记录河流水位。
Gōngzuò rényuán měitiān jìlù héliú shuǐwèi.
Nhân viên mỗi ngày ghi chép mực nước sông.
水位过低会影响船只通行。
Shuǐwèi guò dī huì yǐngxiǎng chuánzhī tōngxíng.
Mực nước quá thấp sẽ ảnh hưởng đến tàu thuyền qua lại.
水位过高可能会威胁附近居民的安全。
Shuǐwèi guò gāo kěnéng huì wēixié fùjìn jūmín de ānquán.
Mực nước quá cao có thể đe dọa an toàn của cư dân gần đó.
暴雨导致河流水位迅速上涨。
Bàoyǔ dǎozhì héliú shuǐwèi xùnsù shàngzhǎng.
Mưa lớn khiến mực nước sông nhanh chóng dâng lên.
连续几天没有降雨,水库水位明显下降。
Liánxù jǐ tiān méiyǒu jiàngyǔ, shuǐkù shuǐwèi míngxiǎn xiàjiàng.
Liên tục vài ngày không có mưa, mực nước hồ chứa giảm rõ rệt.
Tóm lại, 水位 (shuǐwèi) tập trung vào “mức/độ cao của mặt nước”, chứ không phải bản thân lượng nước. Những kết hợp quan trọng nhất cần nhớ là:
水位上升 — mực nước dâng
水位上涨 — mực nước tăng/dâng
水位下降 — mực nước hạ
水位降低 — mực nước hạ thấp
水位变化 — sự thay đổi mực nước
水位波动 — sự dao động mực nước
水位稳定 — mực nước ổn định
水位过高 — mực nước quá cao
水位过低 — mực nước quá thấp
警戒水位 — mực nước báo động
正常水位 — mực nước bình thường
最高水位 — mực nước cao nhất
最低水位 — mực nước thấp nhất
水位监测 — giám sát mực nước
水位数据 — dữ liệu mực nước
水库水位 — mực nước hồ chứa
河流水位 — mực nước sông
地下水位 — mực nước ngầm
水位线 — đường mực nước
水位计 — thiết bị đo mực nước.
Cách dùng 船舱 trong tiếng Trung
船舱Pinyin: chuáncāng
Tiếng Anh: ship's cabin; hold; compartment of a ship
Tiếng Việt: khoang tàu, khoang thuyền, hầm tàu, khoang trên tàu
船舱 là danh từ chỉ phần không gian bên trong thân tàu, được dùng để chứa hàng hóa, bố trí chỗ ở, làm phòng sinh hoạt hoặc làm không gian chức năng trên tàu, tùy loại tàu và ngữ cảnh.
Trong tiếng Trung hiện đại, 船舱 thường xuất hiện trong các chủ đề:
- vận tải đường biển
- logistics
- xuất nhập khẩu
- vận chuyển hàng hóa
- tàu biển
- hàng hải
- du lịch đường thủy
- cứu hộ trên biển
- mô tả cấu tạo tàu
1. Nghĩa cơ bản của 船舱
船舱 = 船 + 舱船 = tàu, thuyền
舱 = khoang, gian/khoang bên trong tàu, máy bay...
Do đó:
船舱 = khoang của tàu/thuyền.
Ví dụ:
船舱里装满了货物。
Chuáncāng lǐ zhuāngmǎn le huòwù.
Khoang tàu chứa đầy hàng hóa.
船员正在清理船舱。
Chuányuán zhèngzài qīnglǐ chuáncāng.
Thuyền viên đang làm vệ sinh khoang tàu.
乘客进入船舱以后,请不要随意走动。
Chéngkè jìnrù chuáncāng yǐhòu, qǐng bú yào suíyì zǒudòng.
Sau khi hành khách vào khoang tàu, vui lòng không tự ý đi lại.
2. 船舱 là danh từ
船舱 chủ yếu đóng vai trò danh từ.Có thể làm:
- chủ ngữ
- tân ngữ
- định ngữ
- thành phần sau giới từ
- thành phần trong cụm danh từ
船舱很宽敞。
Chuáncāng hěn kuānchǎng.
Khoang tàu rất rộng rãi.
请进入船舱。
Qǐng jìnrù chuáncāng.
Vui lòng vào khoang tàu.
船舱内禁止吸烟。
Chuáncāng nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong khoang tàu.
船舱门已经关闭。
Chuáncāng mén yǐjīng guānbì.
Cửa khoang tàu đã đóng.
3. 船舱 và 舱
舱 là từ mang nghĩa rộng hơn.舱 = khoang.
Nó có thể xuất hiện trong:
船舱
→ khoang tàu
客舱
→ khoang hành khách
货舱
→ khoang hàng
机舱
→ khoang máy bay / khoang máy tùy ngữ cảnh
驾驶舱
→ buồng lái
船舱 vì vậy nhấn mạnh khoang thuộc về tàu, còn 舱 có thể chỉ nhiều loại khoang khác nhau.
4. 船舱 và 船舱内
Trong văn viết và ngôn ngữ hàng hải, bạn sẽ thường gặp:船舱内
chuáncāng nèi
→ bên trong khoang tàu.
Ví dụ:
船舱内禁止吸烟。
Chuáncāng nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong khoang tàu.
船舱内温度较低。
Chuáncāng nèi wēndù jiào dī.
Nhiệt độ trong khoang tàu tương đối thấp.
船舱内存放着大量货物。
Chuáncāng nèi cúnfàngzhe dàliàng huòwù.
Trong khoang tàu đang lưu giữ một lượng lớn hàng hóa.
船舱内不得堆放杂物。
Chuáncāng nèi bùdé duīfàng záwù.
Không được chất đồ linh tinh trong khoang tàu.
内 ở đây có nghĩa là bên trong và có sắc thái tương đối trang trọng/văn viết.
5. 船舱里
船舱里 = bên trong khoang tàu.Đây là cách nói thông dụng, tự nhiên trong giao tiếp.
Ví dụ:
货物都在船舱里。
Huòwù dōu zài chuáncāng lǐ.
Hàng hóa đều ở trong khoang tàu.
船舱里很安静。
Chuáncāng lǐ hěn ānjìng.
Trong khoang tàu rất yên tĩnh.
船舱里有很多乘客。
Chuáncāng lǐ yǒu hěn duō chéngkè.
Trong khoang tàu có rất nhiều hành khách.
So sánh:
船舱里
→ tự nhiên, khẩu ngữ hơn.
船舱内
→ trang trọng, thường gặp trong quy định, thông báo, tài liệu kỹ thuật.
6. 船舱中
船舱中 cũng có nghĩa là:Ví dụ:trong khoang tàu.
船舱中堆放着许多货物。
Chuáncāng zhōng duīfàngzhe xǔduō huòwù.
Trong khoang tàu chất rất nhiều hàng hóa.
船舱中空气不流通。
Chuáncāng zhōng kōngqì bù liútōng.
Không khí trong khoang tàu không lưu thông.
So với 里, 中 có sắc thái văn viết hơn.
7. 船舱 + động từ
Một số động từ rất thường kết hợp với 船舱.进入船舱
jìnrù chuáncāng→ đi vào khoang tàu.
乘客已经进入船舱。
Hành khách đã vào khoang tàu.
离开船舱
líkāi chuáncāng→ rời khỏi khoang tàu.
请立即离开船舱。
Vui lòng lập tức rời khỏi khoang tàu.
走进船舱
zǒu jìn chuáncāng→ đi vào khoang tàu.
走出船舱
zǒu chū chuáncāng→ đi ra khỏi khoang tàu.
进入船舱检查
jìnrù chuáncāng jiǎnchá→ vào khoang tàu để kiểm tra.
Ví dụ:
工作人员进入船舱检查货物。
Gōngzuò rényuán jìnrù chuáncāng jiǎnchá huòwù.
Nhân viên vào khoang tàu kiểm tra hàng hóa.
8. 船舱 + 装货
Trong logistics và vận tải biển, đây là nhóm rất quan trọng.装入船舱
zhuāngrù chuáncāng
→ xếp vào khoang tàu
装进船舱
zhuāngjìn chuáncāng
→ xếp vào trong khoang tàu
装船舱 không phải cách nói thông dụng nhất nếu ý bạn là “xếp hàng vào khoang tàu”.
Tự nhiên hơn:
把货物装入船舱。
Bǎ huòwù zhuāngrù chuáncāng.
Xếp hàng hóa vào khoang tàu.
工人正在把货物装进船舱。
Gōngrén zhèngzài bǎ huòwù zhuāngjìn chuáncāng.
Công nhân đang xếp hàng hóa vào khoang tàu.
9. 船舱 + 装满
装满船舱→ chất đầy khoang tàu.
Ví dụ:
货物已经装满了船舱。
Huòwù yǐjīng zhuāngmǎn le chuáncāng.
Hàng hóa đã chất đầy khoang tàu.
整个船舱都装满了货物。
Zhěnggè chuáncāng dōu zhuāngmǎn le huòwù.
Toàn bộ khoang tàu đều chất đầy hàng hóa.
Cũng có thể nói:
船舱里装满了货物。
→ Trong khoang tàu chất đầy hàng hóa.
10. 船舱 + 存放
Đây là cách kết hợp rất phù hợp với chủ đề logistics.在船舱内存放货物
→ lưu giữ hàng hóa trong khoang tàu.
Ví dụ:
货物按照类别存放在不同的船舱内。
Huòwù ànzhào lèibié cúnfàng zài bùtóng de chuáncāng nèi.
Hàng hóa được lưu giữ trong các khoang tàu khác nhau theo từng loại.
船舱内存放着大量集装箱货物。
Chuáncāng nèi cúnfàngzhe dàliàng jízhuāngxiāng huòwù.
Trong khoang tàu đang lưu giữ một lượng lớn hàng container.
Tuy nhiên, cần chú ý: đối với tàu container, hàng hóa thường được đặt trong 集装箱 và container được xếp trên tàu; không nên mặc định mọi hàng hóa container đều “存放在船舱内”.
11. 船舱 + 货物
Đây là kết hợp cực kỳ phổ biến.船舱货物
→ hàng hóa trong khoang tàu, nhưng cách ghép này phụ thuộc ngữ cảnh.
Thông dụng hơn:
船舱里的货物
→ hàng hóa trong khoang tàu.
船舱内的货物
→ hàng hóa bên trong khoang tàu.
Ví dụ:
船舱里的货物需要重新检查。
Chuáncāng lǐ de huòwù xūyào chóngxīn jiǎnchá.
Hàng hóa trong khoang tàu cần được kiểm tra lại.
12. 船舱 + 门
船舱门chuáncāng mén
→ cửa khoang tàu.
Ví dụ:
船舱门已经关闭。
Chuáncāng mén yǐjīng guānbì.
Cửa khoang tàu đã đóng.
请关闭船舱门。
Qǐng guānbì chuáncāng mén.
Vui lòng đóng cửa khoang tàu.
13. 船舱 + 底部
船舱底部chuáncāng dǐbù
→ đáy khoang tàu.
Ví dụ:
货物被放在船舱底部。
Huòwù bèi fàng zài chuáncāng dǐbù.
Hàng hóa được đặt ở đáy khoang tàu.
14. 船舱 + 顶部
船舱顶部chuáncāng dǐngbù
→ phần trên/nóc khoang tàu.
Tuy nhiên, trong tài liệu kỹ thuật, tùy cấu tạo tàu có thể dùng thuật ngữ chuyên ngành cụ thể hơn.
15. 船舱 + 内部
船舱内部chuáncāng nèibù
→ bên trong khoang tàu.
Ví dụ:
工作人员正在检查船舱内部。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jiǎnchá chuáncāng nèibù.
Nhân viên đang kiểm tra bên trong khoang tàu.
船舱内部需要保持干燥。
Chuáncāng nèibù xūyào bǎochí gānzào.
Bên trong khoang tàu cần được giữ khô ráo.
16. 船舱 + 清理
清理船舱qīnglǐ chuáncāng
→ dọn vệ sinh/làm sạch khoang tàu.
Ví dụ:
船靠岸后,船员开始清理船舱。
Chuán kào'àn hòu, chuányuán kāishǐ qīnglǐ chuáncāng.
Sau khi tàu cập bờ, thuyền viên bắt đầu dọn khoang tàu.
17. 船舱 + 检查
检查船舱jiǎnchá chuáncāng
→ kiểm tra khoang tàu.
Ví dụ:
工作人员正在检查船舱。
Nhân viên đang kiểm tra khoang tàu.
装货前必须检查船舱。
Zhuānghuò qián bìxū jiǎnchá chuáncāng.
Trước khi xếp hàng phải kiểm tra khoang tàu.
18. 船舱 + 清洁
清洁船舱qīngjié chuáncāng
→ vệ sinh khoang tàu.
清洁船舱内部
→ vệ sinh bên trong khoang tàu.
保持船舱清洁
→ giữ cho khoang tàu sạch sẽ.
Ví dụ:
必须保持船舱内部清洁。
Bìxū bǎochí chuáncāng nèibù qīngjié.
Phải giữ cho bên trong khoang tàu sạch sẽ.
19. 船舱 + 密封
密封船舱mìfēng chuáncāng
→ niêm kín/đóng kín khoang tàu.
Ví dụ:
装货完成后,应及时密封船舱。
Zhuānghuò wánchéng hòu, yīng jíshí mìfēng chuáncāng.
Sau khi hoàn thành việc xếp hàng, cần kịp thời đóng kín khoang tàu.
Tùy loại tàu và tình huống kỹ thuật, có thể dùng thuật ngữ chuyên ngành cụ thể hơn.
20. 船舱 + 温度
Trong vận chuyển hàng hóa cần kiểm soát nhiệt độ:船舱温度
chuáncāng wēndù
→ nhiệt độ khoang tàu.
Ví dụ:
需要监控船舱内的温度。
Xūyào jiānkòng chuáncāng nèi de wēndù.
Cần giám sát nhiệt độ bên trong khoang tàu.
21. 船舱 + 湿度
船舱湿度chuáncāng shīdù
→ độ ẩm trong khoang tàu.
Ví dụ:
应定期检查船舱内的温度和湿度。
Yīng dìngqī jiǎnchá chuáncāng nèi de wēndù hé shīdù.
Nên định kỳ kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm trong khoang tàu.
22. 船舱 + 通风
船舱通风chuáncāng tōngfēng
→ thông gió khoang tàu.
船舱通风系统
→ hệ thống thông gió khoang tàu.
Ví dụ:
船舱需要保持良好的通风。
Chuáncāng xūyào bǎochí liánghǎo de tōngfēng.
Khoang tàu cần duy trì thông gió tốt.
23. 船舱 + 防水
船舱防水chuáncāng fángshuǐ
→ chống nước cho khoang tàu.
船舱防水性能
→ tính năng chống nước của khoang tàu.
Ví dụ:
船舱必须具有良好的防水性能。
Chuáncāng bìxū jùyǒu liánghǎo de fángshuǐ xìngnéng.
Khoang tàu phải có khả năng chống nước tốt.
24. 船舱 + 进水
船舱进水chuáncāng jìnshuǐ
→ khoang tàu bị nước tràn vào.
Đây là cách nói rất quan trọng trong tình huống sự cố.
船舱进水了。
Chuáncāng jìnshuǐ le.
Khoang tàu bị nước tràn vào rồi.
由于船体受损,船舱开始进水。
Yóuyú chuántǐ shòusǔn, chuáncāng kāishǐ jìnshuǐ.
Do thân tàu bị hư hỏng, khoang tàu bắt đầu bị nước tràn vào.
25. 船舱 + 漏水
船舱漏水chuáncāng lòushuǐ
→ khoang tàu bị rò nước.
船舱出现漏水现象。
Chuáncāng chūxiàn lòushuǐ xiànxiàng.
Khoang tàu xuất hiện hiện tượng rò nước.
26. 船舱 + 火灾
船舱发生火灾→ xảy ra cháy trong khoang tàu.
Ví dụ:
船舱内发生火灾。
Chuáncāng nèi fāshēng huǒzāi.
Xảy ra hỏa hoạn trong khoang tàu.
船舱起火后,船员立即采取措施。
Chuáncāng qǐhuǒ hòu, chuányuán lìjí cǎiqǔ cuòshī.
Sau khi khoang tàu bốc cháy, thuyền viên lập tức áp dụng biện pháp xử lý.
27. 船舱 + 安全
船舱安全→ an toàn khoang tàu.
船舱安全检查
→ kiểm tra an toàn khoang tàu.
船舱安全要求
→ yêu cầu an toàn đối với khoang tàu.
Ví dụ:
装货前必须进行船舱安全检查。
Zhuānghuò qián bìxū jìnxíng chuáncāng ānquán jiǎnchá.
Trước khi xếp hàng phải tiến hành kiểm tra an toàn khoang tàu.
28. Các loại 船舱
Đây là phần đặc biệt quan trọng nếu học tiếng Trung chuyên ngành hàng hải.客舱
kècāng→ khoang hành khách.
客舱内有很多乘客。
Trong khoang hành khách có rất nhiều hành khách.
货舱
huòcāng→ khoang hàng, hầm hàng.
Đây là từ rất quan trọng trong vận tải hàng hóa.
货舱里装满了货物。
Huòcāng lǐ zhuāngmǎn le huòwù.
Hầm hàng chứa đầy hàng hóa.
检查货舱
→ kiểm tra hầm hàng.
清理货舱
→ vệ sinh hầm hàng.
货舱容量
→ sức chứa của hầm hàng.
29. 船舱 và 货舱 khác nhau như thế nào?
船舱 = khái niệm rộng: khoang tàu nói chung.货舱 = khoang chuyên dùng để chứa hàng.
Do đó:
货舱属于船舱的一种具体类型。
Có thể hiểu:
Ví dụ:船舱 là “khoang tàu” nói chung, còn 货舱 là “khoang hàng/hầm hàng”.
船舱内有多个不同功能的舱室。
Trong tàu có nhiều khoang/phòng có chức năng khác nhau.
货舱主要用于装载货物。
Khoang hàng chủ yếu dùng để chở hàng.
30. 船舱 và 船舱室
Trong một số ngữ cảnh, 舱室 cũng được dùng.舱室
cāngshì
→ khoang/phòng bên trong tàu, máy bay hoặc phương tiện.
Ví dụ:
船舶舱室
→ các khoang/phòng trên tàu.
船员舱室
→ phòng/khoang dành cho thuyền viên.
生活舱室
→ khoang sinh hoạt.
船舱 thường mang nghĩa rộng hơn về không gian khoang tàu, còn 舱室 có thể nhấn mạnh một khoang/phòng chức năng cụ thể.
31. 船员舱
船员舱chuányuán cāng
→ khoang/phòng dành cho thuyền viên.
Ví dụ:
船员住在船员舱里。
Chuányuán zhù zài chuányuán cāng lǐ.
Thuyền viên ở trong khu vực phòng/khoang dành cho thuyền viên.
32. 船舱 và 船舶
Đây là hai từ hoàn toàn khác nhau.船舶
→ tàu thuyền/tàu biển, phương tiện đường thủy.
船舱
→ khoang bên trong tàu.
Ví dụ:
这艘船舶有多个船舱。
Zhè sōu chuánbó yǒu duō gè chuáncāng.
Con tàu này có nhiều khoang.
Không thể dùng 船舱 để thay cho 船舶.
33. 船舱 và 船体
船体chuántǐ
→ thân tàu.
船舱
→ khoang tàu.
Ví dụ:
船体受损导致船舱进水。
Chuántǐ shòusǔn dǎozhì chuáncāng jìnshuǐ.
Thân tàu bị hư hỏng khiến nước tràn vào khoang tàu.
Ở đây:
船体 = phần kết cấu/thân tàu.
船舱 = không gian bên trong tàu.
34. 船舱 và 船底
船底chuándǐ
→ đáy tàu.
船舱底部
→ phần đáy của khoang tàu.
Hai khái niệm không hoàn toàn giống nhau.
船底 nói về phần đáy của toàn bộ tàu.
船舱底部 nói về phần dưới cùng bên trong khoang.
35. Các mẫu câu quan trọng nhất với 船舱
船舱里有什么?Chuáncāng lǐ yǒu shénme?
Trong khoang tàu có gì?
船舱里装了什么?
Chuáncāng lǐ zhuāng le shénme?
Trong khoang tàu đã xếp những gì?
货物存放在哪里?
Huòwù cúnfàng zài nǎlǐ?
Hàng hóa được lưu ở đâu?
货物存放在船舱里。
Huòwù cúnfàng zài chuáncāng lǐ.
Hàng hóa được lưu trong khoang tàu.
请进入船舱。
Qǐng jìnrù chuáncāng.
Vui lòng vào khoang tàu.
请不要进入船舱。
Qǐng bú yào jìnrù chuáncāng.
Vui lòng không vào khoang tàu.
船舱已经关闭。
Chuáncāng yǐjīng guānbì.
Khoang tàu đã đóng.
船舱内禁止吸烟。
Chuáncāng nèi jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong khoang tàu.
船舱内不得堆放杂物。
Chuáncāng nèi bùdé duīfàng záwù.
Không được chất đồ linh tinh trong khoang tàu.
工作人员正在检查船舱。
Gōngzuò rényuán zhèngzài jiǎnchá chuáncāng.
Nhân viên đang kiểm tra khoang tàu.
36. Một số cụm từ nên ghi nhớ
船舱内部chuáncāng nèibù
bên trong khoang tàu
船舱入口
chuáncāng rùkǒu
lối vào khoang tàu
船舱出口
chuáncāng chūkǒu
lối ra khoang tàu
船舱门
chuáncāng mén
cửa khoang tàu
船舱底部
chuáncāng dǐbù
đáy khoang tàu
船舱温度
chuáncāng wēndù
nhiệt độ khoang tàu
船舱湿度
chuáncāng shīdù
độ ẩm khoang tàu
船舱通风
chuáncāng tōngfēng
thông gió khoang tàu
船舱安全
chuáncāng ānquán
an toàn khoang tàu
船舱检查
chuáncāng jiǎnchá
kiểm tra khoang tàu
船舱清理
chuáncāng qīnglǐ
vệ sinh/dọn khoang tàu
船舱进水
chuáncāng jìnshuǐ
nước tràn vào khoang tàu
船舱漏水
chuáncāng lòushuǐ
khoang tàu bị rò nước
船舱火灾
chuáncāng huǒzāi
hỏa hoạn trong khoang tàu
货舱
huòcāng
khoang hàng/hầm hàng
客舱
kècāng
khoang hành khách
船员舱
chuányuán cāng
khoang/phòng thuyền viên
37. Một đoạn văn mẫu về 船舱 trong logistics
货物装船前,工作人员必须检查船舱的清洁度、干燥程度和安全状况。不同类型的货物应按照规定分类存放,并根据货物的性质采取相应的防潮、防水和通风措施。装货完成后,工作人员需要再次检查船舱,确认货物已经固定牢靠,船舱门关闭正常,确保运输过程安全。Pinyin:
Huòwù zhuāngchuán qián, gōngzuò rényuán bìxū jiǎnchá chuáncāng de qīngjié dù, gānzào chéngdù hé ānquán zhuàngkuàng. Bùtóng lèixíng de huòwù yīng ànzhào guīdìng fēnlèi cúnfàng, bìng gēnjù huòwù de xìngzhì cǎiqǔ xiāngyìng de fángcháo, fángshuǐ hé tōngfēng cuòshī. Zhuānghuò wánchéng hòu, gōngzuò rényuán xūyào zàicì jiǎnchá chuáncāng, quèrèn huòwù yǐjīng gùdìng láokào, chuáncāng mén guānbì zhèngcháng, quèbǎo yùnshū guòchéng ānquán.
Nghĩa:
Trước khi xếp hàng lên tàu, nhân viên phải kiểm tra độ sạch, mức độ khô ráo và tình trạng an toàn của khoang tàu. Các loại hàng hóa khác nhau phải được phân loại và lưu giữ theo quy định, đồng thời căn cứ vào tính chất của hàng hóa để áp dụng các biện pháp chống ẩm, chống nước và thông gió tương ứng. Sau khi hoàn thành việc xếp hàng, nhân viên cần kiểm tra lại khoang tàu, xác nhận hàng hóa đã được cố định chắc chắn, cửa khoang tàu đóng bình thường, nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
38. Cần đặc biệt phân biệt 5 từ này
Khi học 船舱, nên nhớ theo hệ thống:船舶
→ con tàu/phương tiện tàu thuyền
船体
→ thân tàu
船舱
→ khoang tàu nói chung
货舱
→ khoang hàng/hầm hàng
客舱
→ khoang hành khách
Có thể hình dung:
船舶 → 船体 → 船舱 → 货舱 / 客舱 / 其他舱室
Như vậy, 船舱 không phải là “con tàu”, mà là không gian/khoang bên trong con tàu.
Đặc biệt trong tiếng Trung chuyên ngành Logistics – Xuất nhập khẩu – Vận tải biển, ba cụm 货舱、船舱、舱位 cũng cần phân biệt rõ:
货舱 = khoang/hầm dùng để chứa hàng.
船舱 = khoang tàu nói chung.
舱位 = vị trí/chỗ/khoang chứa hàng được phân bổ trên tàu, thường liên quan đến việc đặt chỗ vận chuyển và sức chứa.
Ví dụ:
我们已经预订了船舱。
→ có thể hiểu là đã đặt khoang, nhưng trong nghiệp vụ vận tải biển, thường cần dùng thuật ngữ cụ thể hơn tùy việc đang nói về 舱位 hay 货舱.
我们已经订好了舱位。
Wǒmen yǐjīng dìng hǎo le cāngwèi.
Chúng tôi đã đặt chỗ vận chuyển trên tàu xong.
Đây là cách dùng rất đáng ghi nhớ khi học tiếng Trung xuất nhập khẩu và logistics đường biển.
Cách dùng 灌水 (guànshuǐ) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
灌水 là một từ rất thú vị trong tiếng Trung vì nó vừa có nghĩa đen vừa có nghĩa bóng. Trong giao tiếp hiện đại, đặc biệt trên Internet, diễn đàn, mạng xã hội, nhóm chat và cộng đồng trực tuyến, người ta sử dụng nghĩa bóng của 灌水 rất thường xuyên.
1. Cách đọc và ý nghĩa cơ bản
灌水
Pinyin: guàn shuǐ
Trong đó:
灌
(guàn)
có nghĩa là:
- tưới
- đổ vào
- rót vào
- bơm vào
Ví dụ:
灌溉农田
guàngài nóngtián
tưới tiêu đồng ruộng
灌酒
guànjiǔ
ép uống rượu
灌输思想
guànshū sīxiǎng
nhồi nhét tư tưởng
水
(shuǐ)
nghĩa là nước.
Ghép lại:
灌水
nghĩa đen là:
đổ nước vào, bơm nước vào.
2. Nghĩa đen của 灌水
Trong nông nghiệp, xây dựng hoặc đời sống thường ngày, 灌水 mang nghĩa:
tưới nước
bơm nước vào
cho nước vào
Ví dụ:
农民正在给农田灌水。
Nóngmín zhèngzài gěi nóngtián guànshuǐ.
Người nông dân đang tưới nước cho ruộng.
他给鱼塘灌水。
Tā gěi yútáng guànshuǐ.
Anh ấy đang bơm nước vào ao cá.
我们先灌水,再种树。
Wǒmen xiān guànshuǐ, zài zhòng shù.
Chúng ta tưới nước trước rồi mới trồng cây.
3. Nghĩa bóng của 灌水 trên Internet
Đây là cách dùng phổ biến nhất hiện nay.
Trong ngôn ngữ mạng Trung Quốc:
灌水
có nghĩa là:
đăng bài cho có
bình luận linh tinh
viết nội dung không có giá trị
spam bài viết
tăng số lượng bài đăng
Tương tự:
- spam
- comment nhảm
- câu bài
- tăng tương tác giả
Ý tưởng hình thành từ này là:
Một bài viết đáng lẽ phải có nhiều thông tin hữu ích.
Nhưng người đăng lại thêm rất nhiều nội dung vô nghĩa.
Giống như:
pha thêm nước vào một cốc nước ngọt.
Nước càng nhiều thì nội dung thật càng ít.
Từ đó xuất hiện nghĩa bóng của 灌水.
4. 灌水 trong diễn đàn
Ngày xưa trên các diễn đàn Trung Quốc:
- 百度贴吧
- 天涯论坛
- 猫扑
- 新浪论坛
người dùng thường viết:
我来灌水了。
Wǒ lái guànshuǐ le.
Tôi vào đây chém gió đây.
Hoặc:
别灌水。
Bié guànshuǐ.
Đừng spam nữa.
Hoặc:
禁止灌水。
Jìnzhǐ guànshuǐ.
Cấm đăng bài nhảm.
5. Cấu trúc thông dụng
灌水 + động từ
Ví dụ:
喜欢灌水
xǐhuan guànshuǐ
thích đăng bài linh tinh
天天灌水
tiāntiān guànshuǐ
ngày nào cũng spam
到论坛灌水
dào lùntán guànshuǐ
vào diễn đàn chém gió
6. 灌水帖
灌水帖
guànshuǐtiě
= bài viết nhảm
= bài spam
= bài đăng vô nghĩa
Ví dụ:
这是一个灌水帖。
Zhè shì yí gè guànshuǐtiě.
Đây là một bài viết nhảm.
管理员删除了很多灌水帖。
Guǎnlǐyuán shānchú le hěn duō guànshuǐtiě.
Quản trị viên đã xóa rất nhiều bài spam.
7. 灌水区
灌水区
guànshuǐqū
= khu vực tán gẫu
= chuyên mục trò chuyện tự do
Nhiều diễn đàn Trung Quốc có mục:
灌水区
nơi mọi người nói chuyện thoải mái.
Ví dụ:
大家可以去灌水区聊天。
Dàjiā kěyǐ qù guànshuǐqū liáotiān.
Mọi người có thể vào khu tán gẫu để trò chuyện.
8. 灌水用户
灌水用户
guànshuǐ yònghù
người chuyên spam
Ví dụ:
这个用户总是在灌水。
Zhège yònghù zǒngshì zài guànshuǐ.
Người dùng này lúc nào cũng đăng bài nhảm.
9. 恶意灌水
恶意灌水
èyì guànshuǐ
spam có chủ đích
Ví dụ:
恶意灌水会被封号。
Èyì guànshuǐ huì bèi fēnghào.
Spam ác ý có thể bị khóa tài khoản.
10. 大量灌水
大量灌水
dàliàng guànshuǐ
spam hàng loạt
Ví dụ:
有人在群里大量灌水。
Yǒurén zài qún lǐ dàliàng guànshuǐ.
Có người đang spam hàng loạt trong nhóm.
11. 别灌水了
Một câu cực kỳ phổ biến.
别灌水了。
Bié guànshuǐ le.
Đừng spam nữa.
你别灌水了,好好回答问题。
Nǐ bié guànshuǐ le, hǎohǎo huídá wèntí.
Đừng viết linh tinh nữa, hãy trả lời nghiêm túc đi.
12. 灌水和聊天
Không phải lúc nào 灌水 cũng mang nghĩa tiêu cực.
Nhiều khi nó chỉ có nghĩa:
tán gẫu
nói chuyện phiếm
Ví dụ:
下班以后大家一起灌水。
Xiàbān yǐhòu dàjiā yìqǐ guànshuǐ.
Tan làm mọi người cùng tán gẫu.
周末我喜欢去论坛灌水。
Zhōumò wǒ xǐhuan qù lùntán guànshuǐ.
Cuối tuần tôi thích lên diễn đàn chém gió.
13. 灌水 và 聊天
聊天
= trò chuyện
灌水
= tán gẫu linh tinh
Ví dụ:
我们在聊天。
Chúng tôi đang trò chuyện.
我们在群里灌水。
Chúng tôi đang chém gió trong nhóm.
灌水 thường có sắc thái:
- ít nghiêm túc hơn
- lan man hơn
- không tập trung vào chủ đề chính
14. 灌水 và 刷屏
灌水
spam nội dung
刷屏
đăng quá nhiều khiến màn hình ngập tin nhắn
Ví dụ:
别刷屏。
Đừng spam ngập màn hình.
别灌水。
Đừng đăng nội dung vô nghĩa.
15. 灌水 và 垃圾信息
垃圾信息
rác thông tin
灌水
hành vi tạo ra thông tin rác
Ví dụ:
这些都是垃圾信息。
Đây đều là thông tin rác.
这些人一直在灌水。
Những người này liên tục spam.
16. 灌水 trong thương mại
Đôi khi dùng theo nghĩa mở rộng:
làm giả số liệu
thổi phồng
Ví dụ:
销售数据有灌水嫌疑。
Xiāoshòu shùjù yǒu guànshuǐ xiányí.
Số liệu bán hàng có dấu hiệu bị thổi phồng.
这个数字明显灌水了。
Zhège shùzì míngxiǎn guànshuǐ le.
Con số này rõ ràng đã bị làm cho phóng đại.
17. 灌水 trong báo chí
Ví dụ:
文章内容严重灌水。
Wénzhāng nèiróng yánzhòng guànshuǐ.
Nội dung bài viết bị kéo dài bằng nhiều thông tin vô nghĩa.
这篇论文有灌水现象。
Zhè piān lùnwén yǒu guànshuǐ xiànxiàng.
Bài luận này có hiện tượng viết dài nhưng ít nội dung thực chất.
18. Các cụm từ thường gặp
灌水帖子
bài viết spam
灌水行为
hành vi spam
灌水内容
nội dung nhảm
灌水用户
người spam
灌水信息
thông tin rác
恶意灌水
spam ác ý
论坛灌水
spam trên diễn đàn
群里灌水
spam trong nhóm chat
灌水区
khu vực tán gẫu
禁止灌水
cấm spam
19. Những lỗi thường gặp
Lỗi 1
Tưởng 灌水 chỉ có nghĩa là tưới nước.
Hiện nay trong giao tiếp Internet, đa số trường hợp người Trung Quốc dùng 灌水 theo nghĩa:
spam
chém gió
đăng bài nhảm
Lỗi 2
Dùng 灌水 để chỉ mọi loại trò chuyện.
Không đúng.
聊天 là trò chuyện.
灌水 là trò chuyện lan man hoặc đăng nội dung ít giá trị.
Lỗi 3
Cho rằng 灌水 luôn mang nghĩa xấu.
Không hẳn.
Ví dụ:
我去论坛灌水一下。
có thể chỉ mang nghĩa:
"Tôi lên diễn đàn tán gẫu một chút."
không hề mang sắc thái tiêu cực.
20. 40 câu ví dụ với 灌水
1
别灌水了。
Bié guànshuǐ le.
Đừng spam nữa.
2
他喜欢在论坛灌水。
Tā xǐhuan zài lùntán guànshuǐ.
Anh ấy thích chém gió trên diễn đàn.
3
这个帖子明显是在灌水。
Zhège tiězi míngxiǎn shì zài guànshuǐ.
Bài viết này rõ ràng là đang spam.
4
管理员禁止大家灌水。
Guǎnlǐyuán jìnzhǐ dàjiā guànshuǐ.
Quản trị viên cấm mọi người spam.
5
有人一直在群里灌水。
Yǒurén yìzhí zài qún lǐ guànshuǐ.
Có người liên tục spam trong nhóm.
6
别发这么多灌水帖。
Bié fā zhème duō guànshuǐtiě.
Đừng đăng nhiều bài nhảm như vậy.
7
我只是来灌水的。
Wǒ zhǐshì lái guànshuǐ de.
Tôi chỉ vào đây tán gẫu thôi.
8
论坛里到处都是灌水帖。
Lùntán lǐ dàochù dōu shì guànshuǐtiě.
Khắp diễn đàn đều là bài spam.
9
请不要恶意灌水。
Qǐng búyào èyì guànshuǐ.
Xin đừng spam ác ý.
10
灌水会影响讨论质量。
Guànshuǐ huì yǐngxiǎng tǎolùn zhìliàng.
Spam sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận.
11
大家都在灌水聊天。
Dàjiā dōu zài guànshuǐ liáotiān.
Mọi người đang tán gẫu linh tinh.
12
他一天发几十条灌水信息。
Tā yì tiān fā jǐ shí tiáo guànshuǐ xìnxī.
Mỗi ngày anh ấy đăng hàng chục tin nhắn spam.
13
灌水内容已经被删除。
Guànshuǐ nèiróng yǐjīng bèi shānchú.
Nội dung spam đã bị xóa.
14
请认真发言,不要灌水。
Qǐng rènzhēn fāyán, búyào guànshuǐ.
Hãy phát biểu nghiêm túc, đừng spam.
15
这个群不欢迎灌水。
Zhège qún bù huānyíng guànshuǐ.
Nhóm này không hoan nghênh spam.
16
周末我喜欢去贴吧灌水。
Zhōumò wǒ xǐhuan qù Tiēba guànshuǐ.
Cuối tuần tôi thích lên Tieba tán gẫu.
17
有人故意灌水刷积分。
Yǒurén gùyì guànshuǐ shuā jīfēn.
Có người cố tình spam để kiếm điểm.
18
这种灌水行为应该处罚。
Zhè zhǒng guànshuǐ xíngwéi yīnggāi chǔfá.
Hành vi spam như vậy nên bị xử lý.
19
他的回复全是灌水。
Tā de huífù quán shì guànshuǐ.
Các câu trả lời của anh ấy đều là spam.
20
群管理员正在清理灌水信息。
Qún guǎnlǐyuán zhèngzài qīnglǐ guànshuǐ xìnxī.
Quản trị viên nhóm đang dọn dẹp các tin nhắn spam.
21–40
21. 我不是来灌水的。
Wǒ bú shì lái guànshuǐ de.
Tôi không đến đây để spam.
22. 灌水用户被禁言了。
Guànshuǐ yònghù bèi jìnyán le.
Người dùng spam đã bị cấm phát biểu.
23. 请不要在技术版块灌水。
Qǐng búyào zài jìshù bǎnkuài guànshuǐ.
Xin đừng spam ở chuyên mục kỹ thuật.
24. 这里是灌水区。
Zhèlǐ shì guànshuǐqū.
Đây là khu vực tán gẫu.
25. 他发的内容很有灌水嫌疑。
Tā fā de nèiróng hěn yǒu guànshuǐ xiányí.
Nội dung anh ấy đăng có dấu hiệu spam.
26. 请勿连续灌水。
Qǐng wù liánxù guànshuǐ.
Xin không spam liên tục.
27. 论坛正在打击灌水行为。
Lùntán zhèngzài dǎjī guànshuǐ xíngwéi.
Diễn đàn đang xử lý hành vi spam.
28. 灌水太多会影响阅读体验。
Guànshuǐ tài duō huì yǐngxiǎng yuèdú tǐyàn.
Spam quá nhiều sẽ ảnh hưởng trải nghiệm đọc.
29. 他总喜欢发灌水帖子。
Tā zǒng xǐhuan fā guànshuǐ tiězi.
Anh ấy luôn thích đăng bài nhảm.
30. 大家别再灌水了。
Dàjiā bié zài guànshuǐ le.
Mọi người đừng spam nữa.
31. 她在网上灌水已经很多年了。
Tā zài wǎngshàng guànshuǐ yǐjīng hěn duō nián le.
Cô ấy đã tán gẫu trên mạng nhiều năm rồi.
32. 灌水并不能提高内容质量。
Guànshuǐ bìng bù néng tígāo nèiróng zhìliàng.
Spam không thể nâng cao chất lượng nội dung.
33. 这个账号专门用来灌水。
Zhège zhànghào zhuānmén yòng lái guànshuǐ.
Tài khoản này chuyên dùng để spam.
34. 他的文章有点灌水。
Tā de wénzhāng yǒudiǎn guànshuǐ.
Bài viết của anh ấy hơi dài dòng, ít nội dung thực chất.
35. 这份报告明显灌水了。
Zhè fèn bàogào míngxiǎn guànshuǐ le.
Bản báo cáo này rõ ràng bị kéo dài một cách không cần thiết.
36. 销售数据不能灌水。
Xiāoshòu shùjù bù néng guànshuǐ.
Số liệu bán hàng không được thổi phồng.
37. 公司严禁数据灌水。
Gōngsī yánjìn shùjù guànshuǐ.
Công ty nghiêm cấm làm đẹp hoặc thổi phồng số liệu.
38. 他总是在评论区灌水。
Tā zǒngshì zài pínglùnqū guànshuǐ.
Anh ấy luôn spam ở khu bình luận.
39. 我们来这里不是为了灌水。
Wǒmen lái zhèlǐ bú shì wèile guànshuǐ.
Chúng tôi đến đây không phải để chém gió.
40. 灌水文化在早期论坛很常见。
Guànshuǐ wénhuà zài zǎoqī lùntán hěn chángjiàn.
Văn hóa "chém gió, tán gẫu" rất phổ biến trên các diễn đàn thời kỳ đầu.
Tóm tắt
灌水 có hai nghĩa chính:
Nghĩa đen
- tưới nước
- bơm nước vào
- cho nước vào
Ví dụ:
给农田灌水
tưới nước cho ruộng.
Nghĩa bóng (rất phổ biến hiện nay)
- spam bài viết
- đăng nội dung vô nghĩa
- chém gió trên diễn đàn
- bình luận linh tinh
- kéo dài nội dung cho đủ số lượng
- thổi phồng số liệu, thành tích hoặc dữ liệu (ngữ cảnh mở rộng)
Các cụm quan trọng cần nhớ:
- 灌水帖 = bài spam
- 灌水区 = khu tán gẫu
- 灌水行为 = hành vi spam
- 恶意灌水 = spam ác ý
- 禁止灌水 = cấm spam
- 数据灌水 = thổi phồng số liệu
- 销售数据灌水 = làm đẹp số liệu bán hàng
- 论坛灌水 = chém gió trên diễn đàn
- 群里灌水 = spam trong nhóm chat.
Cách dùng 灌水 (guàn shuǐ) trong tiếng Trung
灌水 (guàn shuǐ) là một từ rất thú vị vì nó có hai nhóm nghĩa chính:- Nghĩa đen: đổ nước, bơm nước, tưới nước.
- Nghĩa bóng, đặc biệt phổ biến trên Internet: đăng bài, bình luận cho có, viết nội dung dài dòng hoặc ít giá trị để tăng số lượng, tăng tương tác hoặc làm loãng nội dung.
Nghĩa cơ bản của 灌水
灌水Pinyin: guàn shuǐ
Trong đó:
- 灌: đổ, rót, bơm vào
- 水: nước
Ví dụ:
给水田灌水。
Gěi shuǐtián guàn shuǐ.
Bơm nước vào ruộng.
往水箱里灌水。
Wǎng shuǐxiāng lǐ guàn shuǐ.
Đổ nước vào bồn nước.
Tuy nhiên, trong đời sống hiện đại, 灌水 thường được dùng với nghĩa bóng nhiều hơn.
Nghĩa bóng của 灌水 trên Internet
Trong cộng đồng mạng Trung Quốc, 灌水 có nghĩa là:- đăng bài cho có;
- bình luận cho có;
- viết nội dung không có nhiều giá trị;
- đăng nhiều bài để tăng số lượng;
- nói lan man, dài dòng;
- tạo hoạt động trên diễn đàn mà không đóng góp nội dung thực chất.
- câu bài;
- spam nhẹ;
- bình luận nhảm;
- viết cho đủ số lượng;
- “đổ nước” vào nội dung;
- kéo dài bài viết mà không thêm thông tin đáng kể.
他又在论坛上灌水。
Tā yòu zài lùntán shàng guàn shuǐ.
Anh ấy lại đang đăng bài nhảm trên diễn đàn.
Ở đây 灌水 không có nghĩa là “đổ nước”, mà là đăng bài không có nhiều nội dung thực chất.
Vì sao lại dùng 灌水?
Đây là một cách nói mang tính hình tượng.Hãy tưởng tượng một nồi canh:
- nếu cho thêm nguyên liệu thì món ăn phong phú hơn;
- nếu chỉ đổ thêm nước thì nồi canh nhiều lên nhưng chất lượng không tăng.
- thêm kiến thức = nội dung có giá trị;
- chỉ đăng nhiều bài vô nghĩa = 灌水.
灌水 là động từ
Cách dùng phổ biến nhất là làm động từ.Cấu trúc:
主语 + 灌水
Ví dụ:
我只是来灌水的。
Wǒ zhǐshì lái guàn shuǐ de.
Tôi chỉ vào đây để đăng vài câu cho vui thôi.
他每天都在灌水。
Tā měitiān dōu zài guàn shuǐ.
Ngày nào anh ấy cũng đăng bài nhảm.
别灌水了。
Bié guàn shuǐ le.
Đừng spam nữa.
在 + nơi chốn + 灌水
Cấu trúc rất thường gặp.在论坛灌水
đăng bài nhảm trên diễn đàn.
在群里灌水
spam trong nhóm chat.
在贴吧灌水
đăng bài linh tinh trên Tieba.
Ví dụ:
他经常在论坛里灌水。
Tā jīngcháng zài lùntán lǐ guàn shuǐ.
Anh ấy thường xuyên đăng bài linh tinh trên diễn đàn.
不要在工作群里灌水。
Bú yào zài gōngzuò qún lǐ guàn shuǐ.
Đừng spam trong nhóm công việc.
灌水 + 文章
Có thể nói:灌水文章
nhưng cách tự nhiên hơn thường là:
写灌水文章
= viết bài cho có, bài dài dòng ít giá trị.
Ví dụ:
这篇文章明显是在灌水。
Zhè piān wénzhāng míngxiǎn shì zài guàn shuǐ.
Bài viết này rõ ràng chỉ là viết cho dài dòng.
Ở đây 灌水 mô tả chất lượng bài viết.
灌水 + 回复
Trong diễn đàn, người ta thường nói:灌水回复
= trả lời cho có.
Ví dụ:
这种回复只是灌水。
Zhè zhǒng huífù zhǐshì guàn shuǐ.
Kiểu trả lời này chỉ là bình luận cho có.
Ví dụ những câu dễ bị xem là 灌水:
- 顶
- 支持
- 哈哈
- 路过
- 不错
灌水帖
Đây là một danh từ ghép rất phổ biến.灌水帖
guàn shuǐ tiě
= bài đăng nhảm, bài câu tương tác.
Trong đó:
- 帖 = bài đăng trên diễn đàn.
这个版块不允许发灌水帖。
Zhège bǎnkuài bù yǔnxǔ fā guàn shuǐ tiě.
Chuyên mục này không cho phép đăng bài nhảm.
管理员删掉了很多灌水帖。
Guǎnlǐyuán shān diào le hěn duō guàn shuǐ tiě.
Quản trị viên đã xóa rất nhiều bài đăng nhảm.
灌水区
Một số diễn đàn có:灌水区
= khu vực trò chuyện tự do, khu “chém gió”.
Đây là nơi người dùng có thể nói chuyện thoải mái, không nhất thiết phải đăng nội dung học thuật hay chuyên môn.
Ví dụ:
有问题请发到技术区,聊天请去灌水区。
Yǒu wèntí qǐng fā dào jìshù qū, liáotiān qǐng qù guàn shuǐ qū.
Có vấn đề thì đăng ở khu kỹ thuật, còn trò chuyện thì sang khu chém gió.
Trong trường hợp này, 灌水 không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực.
灌水 có phải lúc nào cũng xấu không?
Không.Đây là điểm rất quan trọng.
灌水 có thể mang ba sắc thái.
Sắc thái trung tính
Trong một khu trò chuyện tự do:大家来灌水吧。
Dàjiā lái guàn shuǐ ba.
Mọi người vào tám chuyện đi.
Ở đây nghĩa gần với:
- trò chuyện;
- tán gẫu;
- giao lưu.
Sắc thái hơi tiêu cực
Ví dụ:他总是灌水。
Anh ấy lúc nào cũng đăng bài nhảm.
Có ý chê nhẹ.
Sắc thái phê phán
Ví dụ:为了增加字数,他一直在灌水。
Wèile zēngjiā zìshù, tā yìzhí zài guàn shuǐ.
Để tăng số chữ, anh ấy cứ viết dài dòng vô ích.
Đây là nghĩa phê phán rõ ràng.
灌水 trong bài viết
Ngoài diễn đàn, 灌水 còn được dùng để chỉ việc cố tình kéo dài bài viết.Ví dụ:
这篇报告有很多灌水内容。
Zhè piān bàogào yǒu hěn duō guàn shuǐ nèiróng.
Bản báo cáo này có rất nhiều nội dung dài dòng vô ích.
为了凑够五千字,他加了不少灌水内容。
Wèile còu gòu wǔ qiān zì, tā jiā le bù shǎo guàn shuǐ nèiróng.
Để đủ năm nghìn chữ, anh ấy đã thêm không ít nội dung cho có.
Ở đây 灌水 gần nghĩa với:
- viết lan man;
- kéo dài câu chữ;
- nội dung thừa.
灌水 và 凑字数
Hai từ này khá gần nhau.凑字数
= góp đủ số chữ.
Ví dụ:
老师要求三千字,他只好凑字数。
Lǎoshī yāoqiú sān qiān zì, tā zhǐhǎo còu zìshù.
Giáo viên yêu cầu ba nghìn chữ nên anh ấy đành viết cho đủ số chữ.
灌水
= thêm nội dung ít giá trị để làm bài dài hơn.
Ví dụ:
这篇作文明显在灌水。
Zhè piān zuòwén míngxiǎn zài guàn shuǐ.
Bài văn này rõ ràng đang viết lan man cho dài.
Có thể hiểu:
- 凑字数: mục đích là đủ số lượng.
- 灌水: phương pháp là thêm nội dung ít giá trị.
灌水 và 水文
水文= bài viết dài dòng, ít nội dung.
Ví dụ:
这是一篇水文。
Zhè shì yì piān shuǐwén.
Đây là một bài viết dài dòng, ít giá trị.
So sánh:
- 灌水 = hành động.
- 水文 = loại bài viết.
他在灌水。
Anh ấy đang câu chữ, viết cho có.
他写了一篇水文。
Anh ấy viết một bài dài dòng ít nội dung.
灌水 và 水帖
水帖= bài đăng nhảm.
Gần với 灌水帖.
Ví dụ:
请不要发水帖。
Qǐng bú yào fā shuǐtiě.
Xin đừng đăng bài nhảm.
灌水 và 刷屏
Hai từ này cũng dễ nhầm.刷屏
= làm ngập màn hình bằng rất nhiều tin nhắn.
Ví dụ:
他一个人刷屏了。
Tā yí ge rén shuāpíng le.
Anh ấy một mình gửi tin nhắn làm ngập màn hình.
灌水
= nội dung ít giá trị hoặc đăng bài cho có.
Một người có thể:
- 灌水 nhưng không 刷屏.
- 刷屏 nhưng nội dung vẫn có giá trị.
灌水 và 垃圾信息
垃圾信息= thông tin rác, spam.
灌水
nhẹ hơn.
Ví dụ:
广告垃圾信息
= quảng cáo spam.
论坛灌水
= đăng bài nhảm trên diễn đàn.
Không phải mọi 灌水 đều là spam quảng cáo.
Nghĩa đen của 灌水
Mặc dù nghĩa bóng phổ biến hơn trên mạng, nghĩa đen vẫn tồn tại.灌水 có thể dùng trong:
- nông nghiệp;
- thủy lợi;
- cấp nước;
- kỹ thuật.
农民正在给稻田灌水。
Nóngmín zhèngzài gěi dàotián guàn shuǐ.
Người nông dân đang bơm nước vào ruộng lúa.
水箱里已经灌满了水。
Shuǐxiāng lǐ yǐjīng guàn mǎn le shuǐ.
Bồn nước đã được đổ đầy nước.
Trong những ngữ cảnh này, 灌水 hoàn toàn là nghĩa đen.
Cấu trúc 灌满水
灌满水= đổ đầy nước.
Ví dụ:
请把这个桶灌满水。
Qǐng bǎ zhège tǒng guàn mǎn shuǐ.
Hãy đổ đầy nước vào cái thùng này.
Ở đây:
- 灌 = đổ vào.
- 满 = đầy.
Cấu trúc 给 + nơi + 灌水
Ví dụ:给稻田灌水。
Gěi dàotián guàn shuǐ.
Tưới nước cho ruộng lúa.
给菜地灌水。
Gěi càidì guàn shuǐ.
Tưới nước cho vườn rau.
Trong nông nghiệp, 灌水 có thể hiểu gần với 灌溉, nhưng 灌溉 trang trọng và chuyên ngành hơn.
灌水 và 灌溉
Đây là cặp cần phân biệt.灌水
= đổ/bơm nước vào.
灌溉
= tưới tiêu.
Ví dụ:
给田地灌水。
Bơm nước vào ruộng.
灌溉农田。
Tưới tiêu ruộng đồng.
Trong văn bản nông nghiệp chính thức, 灌溉 được dùng nhiều hơn.
Các cụm từ thường gặp với 灌水
灌水聊天trò chuyện linh tinh.
灌水帖
bài đăng nhảm.
灌水区
khu trò chuyện tự do.
灌水内容
nội dung dài dòng ít giá trị.
灌水回复
bình luận cho có.
灌水行为
hành vi đăng bài nhảm.
灌水用户
người thường xuyên đăng bài nhảm.
灌水太多
đăng bài nhảm quá nhiều.
禁止灌水
cấm spam/cấm đăng bài nhảm.
Cách dùng trong câu
Chủ ngữ + 灌水
他在灌水。Tā zài guàn shuǐ.
Anh ấy đang đăng bài nhảm.
在 + nơi + 灌水
他在论坛里灌水。Tā zài lùntán lǐ guàn shuǐ.
Anh ấy đăng bài nhảm trên diễn đàn.
不要 + 灌水
不要灌水。Bú yào guàn shuǐ.
Đừng spam.
禁止 + 灌水
本版禁止灌水。Běn bǎn jìnzhǐ guàn shuǐ.
Chuyên mục này cấm đăng bài nhảm.
灌水 + 太多
你今天灌水太多了。Nǐ jīntiān guàn shuǐ tài duō le.
Hôm nay bạn spam quá nhiều rồi.
40 câu ví dụ với 灌水
1. 他又在论坛上灌水。Tā yòu zài lùntán shàng guàn shuǐ.
Anh ấy lại đăng bài nhảm trên diễn đàn.
2. 别在这里灌水。
Bié zài zhèlǐ guàn shuǐ.
Đừng spam ở đây.
3. 我只是来灌水的。
Wǒ zhǐshì lái guàn shuǐ de.
Tôi chỉ vào đây để tán gẫu thôi.
4. 他每天都喜欢灌水。
Tā měitiān dōu xǐhuan guàn shuǐ.
Ngày nào anh ấy cũng thích đăng bài linh tinh.
5. 这个论坛不允许灌水。
Zhège lùntán bù yǔnxǔ guàn shuǐ.
Diễn đàn này không cho phép đăng bài nhảm.
6. 管理员提醒大家不要灌水。
Guǎnlǐyuán tíxǐng dàjiā bú yào guàn shuǐ.
Quản trị viên nhắc mọi người không được spam.
7. 这种回复明显是在灌水。
Zhè zhǒng huífù míngxiǎn shì zài guàn shuǐ.
Kiểu trả lời này rõ ràng là bình luận cho có.
8. 这篇文章有点灌水。
Zhè piān wénzhāng yǒudiǎn guàn shuǐ.
Bài viết này hơi dài dòng vô ích.
9. 为了增加字数,他一直在灌水。
Wèile zēngjiā zìshù, tā yìzhí zài guàn shuǐ.
Để tăng số chữ, anh ấy cứ viết lan man.
10. 这份报告里面有不少灌水内容。
Zhè fèn bàogào lǐmian yǒu bù shǎo guàn shuǐ nèiróng.
Bản báo cáo này có khá nhiều nội dung dài dòng.
11. 他发了很多灌水帖。
Tā fā le hěn duō guàn shuǐ tiě.
Anh ấy đã đăng rất nhiều bài nhảm.
12. 管理员删除了那些灌水帖。
Guǎnlǐyuán shānchú le nàxiē guàn shuǐ tiě.
Quản trị viên đã xóa những bài nhảm đó.
13. 请不要发布灌水内容。
Qǐng bú yào fābù guàn shuǐ nèiróng.
Xin đừng đăng nội dung dài dòng vô ích.
14. 这个版块专门用来灌水聊天。
Zhège bǎnkuài zhuānmén yòng lái guàn shuǐ liáotiān.
Chuyên mục này chuyên dùng để tán gẫu.
15. 大家去灌水区聊天吧。
Dàjiā qù guàn shuǐ qū liáotiān ba.
Mọi người sang khu chém gió trò chuyện đi.
16. 他不是来讨论问题的,只是来灌水。
Tā bú shì lái tǎolùn wèntí de, zhǐshì lái guàn shuǐ.
Anh ấy không đến để thảo luận vấn đề, chỉ đến để đăng bài cho có.
17. 你今天灌水太多了。
Nǐ jīntiān guàn shuǐ tài duō le.
Hôm nay bạn spam quá nhiều rồi.
18. 论坛里总有人喜欢灌水。
Lùntán lǐ zǒng yǒu rén xǐhuan guàn shuǐ.
Trên diễn đàn lúc nào cũng có người thích đăng bài linh tinh.
19. 灌水并不能提高讨论质量。
Guàn shuǐ bìng bù néng tígāo tǎolùn zhìliàng.
Đăng bài nhảm không thể nâng cao chất lượng thảo luận.
20. 请发表有价值的内容,不要灌水。
Qǐng fābiǎo yǒu jiàzhí de nèiróng, bú yào guàn shuǐ.
Hãy đăng nội dung có giá trị, đừng spam.
21. 他经常在群里灌水。
Tā jīngcháng zài qún lǐ guàn shuǐ.
Anh ấy thường xuyên spam trong nhóm.
22. 工作群不适合灌水。
Gōngzuò qún bù shìhé guàn shuǐ.
Nhóm công việc không thích hợp để tán gẫu linh tinh.
23. 这篇作文明显是在凑字数和灌水。
Zhè piān zuòwén míngxiǎn shì zài còu zìshù hé guàn shuǐ.
Bài văn này rõ ràng đang viết cho đủ số chữ và kéo dài nội dung.
24. 灌水太多会让读者失去耐心。
Guàn shuǐ tài duō huì ràng dúzhě shīqù nàixīn.
Viết dài dòng quá nhiều sẽ khiến người đọc mất kiên nhẫn.
25. 他的文章内容不多,主要是在灌水。
Tā de wénzhāng nèiróng bù duō, zhǔyào shì zài guàn shuǐ.
Bài viết của anh ấy không có nhiều nội dung, chủ yếu là viết lan man.
26. 这个帖子已经变成灌水帖了。
Zhège tiězi yǐjīng biàn chéng guàn shuǐ tiě le.
Bài đăng này đã biến thành bài nhảm rồi.
27. 管理员会处理严重的灌水行为。
Guǎnlǐyuán huì chǔlǐ yánzhòng de guàn shuǐ xíngwéi.
Quản trị viên sẽ xử lý những hành vi spam nghiêm trọng.
28. 他只是随便灌水,没有恶意。
Tā zhǐshì suíbiàn guàn shuǐ, méiyǒu èyì.
Anh ấy chỉ tán gẫu linh tinh thôi, không có ác ý.
29. 灌水区的气氛比较轻松。
Guàn shuǐ qū de qìfēn bǐjiào qīngsōng.
Không khí ở khu trò chuyện tự do khá thoải mái.
30. 这个社区允许适当灌水。
Zhège shèqū yǔnxǔ shìdàng guàn shuǐ.
Cộng đồng này cho phép tán gẫu ở mức độ vừa phải.
31. 农民正在给稻田灌水。
Nóngmín zhèngzài gěi dàotián guàn shuǐ.
Người nông dân đang bơm nước vào ruộng lúa.
32. 请先把水箱灌满水。
Qǐng xiān bǎ shuǐxiāng guàn mǎn shuǐ.
Hãy đổ đầy nước vào bồn trước.
33. 这块地需要定期灌水。
Zhè kuài dì xūyào dìngqī guàn shuǐ.
Mảnh đất này cần được tưới nước định kỳ.
34. 给菜地灌水以后,蔬菜长得更快。
Gěi càidì guàn shuǐ yǐhòu, shūcài zhǎng de gèng kuài.
Sau khi tưới nước cho vườn rau, rau phát triển nhanh hơn.
35. 水箱里已经灌满了水。
Shuǐxiāng lǐ yǐjīng guàn mǎn le shuǐ.
Bồn nước đã được đổ đầy nước.
36. 灌水是农业生产中的基本工作之一。
Guàn shuǐ shì nóngyè shēngchǎn zhōng de jīběn gōngzuò zhī yī.
Bơm tưới nước là một trong những công việc cơ bản của sản xuất nông nghiệp.
37. 由于天气干燥,农民不得不给农田灌水。
Yóuyú tiānqì gānzào, nóngmín bùdébù gěi nóngtián guàn shuǐ.
Do thời tiết khô hạn, nông dân buộc phải bơm nước cho ruộng.
38. 这条水渠是用来给农田灌水的。
Zhè tiáo shuǐqú shì yòng lái gěi nóngtián guàn shuǐ de.
Con kênh này dùng để dẫn nước tưới ruộng.
39. 网上说的灌水和农业中的灌水意思完全不同。
Wǎngshàng shuō de guàn shuǐ hé nóngyè zhōng de guàn shuǐ yìsi wánquán bùtóng.
“灌水” trên mạng và “灌水” trong nông nghiệp có nghĩa hoàn toàn khác nhau.
40. 理解灌水的语境非常重要,否则很容易误会。
Lǐjiě guàn shuǐ de yǔjìng fēicháng zhòngyào, fǒuzé hěn róngyì wùhuì.
Hiểu ngữ cảnh của từ “灌水” rất quan trọng, nếu không rất dễ hiểu nhầm.
Tổng kết cách dùng 灌水
灌水 có hai nghĩa chính cần ghi nhớ.Nghĩa đen
灌水 = đổ, bơm, tưới nước
Thường dùng trong:
- nông nghiệp;
- thủy lợi;
- bồn nước;
- ruộng đồng.
给农田灌水。
Bơm nước cho ruộng.
Nghĩa bóng
灌水 = đăng bài, bình luận hoặc viết nội dung cho có, dài dòng, ít giá trị
Thường dùng trong:
- diễn đàn;
- mạng xã hội;
- nhóm chat;
- bài viết;
- báo cáo;
- bài luận.
- 灌水帖: bài đăng nhảm.
- 灌水区: khu trò chuyện tự do, khu chém gió.
- 灌水内容: nội dung dài dòng ít giá trị.
- 灌水回复: bình luận cho có.
- 禁止灌水: cấm spam, cấm đăng bài nhảm.
- 在论坛灌水: đăng bài nhảm trên diễn đàn.
Cách dùng 喊 (hǎn) trong tiếng Trung
喊 là một động từ rất thường gặp trong tiếng Trung khẩu ngữ. Nghĩa cơ bản là hét, la, kêu, gọi, gọi to. Tùy vào đối tượng, ngữ cảnh và cấu trúc câu, 喊 có thể biểu thị việc phát ra tiếng lớn, gọi người khác, hô một câu, hét vì cảm xúc, hoặc kêu gọi.- Giản thể: 喊
- Phồn thể: 喊
- Pinyin: hǎn
- Âm Hán Việt: hảm
- Từ loại: động từ
- Nghĩa cơ bản: hét, la, kêu, gọi, hô
1. Nghĩa cơ bản nhất của 喊
喊 có thể hiểu là:Ví dụ:Dùng giọng nói phát ra tương đối to để gọi người khác, biểu đạt cảm xúc hoặc khiến người khác chú ý.
他在喊我。
Tā zài hǎn wǒ.
Anh ấy đang gọi tôi.
别喊那么大声。
Bié hǎn nàme dàshēng.
Đừng hét to như vậy.
她突然喊了起来。
Tā tūrán hǎn le qǐlái.
Cô ấy đột nhiên hét lên.
2. 喊 = gọi ai đó
Đây là một cách dùng cực kỳ phổ biến.Cấu trúc:
= gọi người đó.喊 + người
Ví dụ:
喊我
hǎn wǒ
gọi tôi
喊他
hǎn tā
gọi anh ấy
喊妈妈
hǎn māma
gọi mẹ
Đặt vào câu:喊老师
hǎn lǎoshī
gọi giáo viên
你喊我干什么?
Nǐ hǎn wǒ gàn shénme?
Bạn gọi tôi làm gì?
他在门外喊我。
Tā zài ménwài hǎn wǒ.
Anh ấy đang gọi tôi ở ngoài cửa.
有人喊你。
Yǒu rén hǎn nǐ.
Có người gọi bạn.
3. 喊 + tên người
Có thể dùng 喊 + tên để biểu thị việc gọi to tên của ai đó.Ví dụ:
他一直在喊我的名字。
Tā yìzhí zài hǎn wǒ de míngzi.
Anh ấy liên tục gọi tên tôi.
我听见有人喊我的名字。
Wǒ tīngjiàn yǒu rén hǎn wǒ de míngzi.
Tôi nghe thấy có người gọi tên tôi.
她站在楼下喊小王。
Tā zhàn zài lóuxià hǎn Xiǎo Wáng.
Cô ấy đứng dưới tầng gọi Tiểu Vương.
4. 喊 + người + làm gì
Có một cấu trúc rất tự nhiên:Nghĩa là gọi ai đó làm gì.喊 + người + V
Ví dụ:
我喊他过来。
Wǒ hǎn tā guòlái.
Tôi gọi anh ấy qua đây.
妈妈喊我吃饭。
Māma hǎn wǒ chīfàn.
Mẹ gọi tôi ăn cơm.
老板喊我进去。
Lǎobǎn hǎn wǒ jìnqù.
Sếp gọi tôi vào.
Ở đây 喊 có chức năng gần với 叫.老师喊学生回答问题。
Lǎoshī hǎn xuésheng huídá wèntí.
Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi.
5. 喊 + người + 来 / 去
Đặc biệt thường gặp với 来、去、过来、过去、进去、出来.喊 + người + 来
他喊我来。
Tā hǎn wǒ lái.
Anh ấy gọi tôi đến.
喊 + người + 过来
我喊他过来。
Wǒ hǎn tā guòlái.
Tôi gọi anh ấy qua đây.
喊 + người + 进去
老师喊我进去。
Lǎoshī hǎn wǒ jìnqù.
Giáo viên gọi tôi vào.
喊 + người + 出来
他喊弟弟出来。
Tā hǎn dìdi chūlái.
Anh ấy gọi em trai ra.
6. 喊 + người + làm một việc
Cấu trúc:Trong đó:S + 喊 + O + V
- S = người thực hiện hành động gọi
- O = người được gọi
- V = hành động mà người đó được gọi để thực hiện
妈妈喊我起床。
Māma hǎn wǒ qǐchuáng.
Mẹ gọi tôi dậy.
爸爸喊弟弟回家。
Bàba hǎn dìdi huí jiā.
Bố gọi em trai về nhà.
Cấu trúc này rất gần với 使令句 vì người được gọi là người thực hiện hành động phía sau.老板喊秘书准备文件。
Lǎobǎn hǎn mìshū zhǔnbèi wénjiàn.
Sếp gọi thư ký chuẩn bị tài liệu.
7. 喊 + người + 来/去 + địa điểm
Ví dụ:我喊他到办公室来。
Wǒ hǎn tā dào bàngōngshì lái.
Tôi gọi anh ấy đến văn phòng.
老板喊我去会议室。
Lǎobǎn hǎn wǒ qù huìyìshì.
Sếp gọi tôi đến phòng họp.
妈妈喊孩子到家里来。
Māma hǎn háizi dào jiālǐ lái.
Mẹ gọi đứa trẻ vào nhà.
8. 喊 = hét, la
Đây là nghĩa rất quan trọng.Khi không có đối tượng là người, 喊 thường mang nghĩa:
Ví dụ:hét, la, kêu to.
别喊!
Bié hǎn!
Đừng hét!
他突然喊了一声。
Tā tūrán hǎn le yì shēng.
Anh ấy đột nhiên hét lên một tiếng.
她疼得喊了起来。
Tā téng de hǎn le qǐlái.
Cô ấy đau đến mức hét lên.
孩子们在外面大声喊。
Háizimen zài wàimiàn dàshēng hǎn.
Bọn trẻ đang hét to ở bên ngoài.
9. 大喊
大喊 = hét lớn, la lớn.Cấu trúc:
hoặc大喊 + nội dung
Ví dụ:大喊 + người
他大喊了一声。
Tā dàhǎn le yì shēng.
Anh ấy hét lớn một tiếng.
她大喊:“救命!”
Tā dàhǎn: “Jiùmìng!”
Cô ấy hét lớn: “Cứu với!”
他在大喊我的名字。
Tā zài dàhǎn wǒ de míngzi.
Anh ấy đang hét gọi tên tôi.
10. 大声喊
大声喊 = gọi/hét lớn tiếng.大声
dàshēng
lớn tiếng
Ví dụ:喊
hǎn
gọi, hét
你可以大声喊我。
Nǐ kěyǐ dàshēng hǎn wǒ.
Bạn có thể gọi tôi thật to.
大喊 và 大声喊 khá gần nhau.他站在门口大声喊。
Tā zhàn zài ménkǒu dàshēng hǎn.
Anh ấy đứng ở cửa và gọi lớn.
- 大喊: nhấn mạnh hành động hét lớn.
- 大声喊: nhấn mạnh dùng âm lượng lớn để gọi/hét.
11. 小声喊
小声喊 = gọi nhỏ tiếng, gọi khẽ.Ví dụ:
Tuy nhiên, nếu âm thanh rất nhỏ và nhẹ, nhiều trường hợp 叫、喊 có thể được thay bằng cách diễn đạt khác tùy ngữ cảnh.她小声喊了我一下。
Tā xiǎoshēng hǎn le wǒ yíxià.
Cô ấy khẽ gọi tôi một tiếng.
12. 喊叫
喊叫 (hǎnjiào) = la hét, kêu la.Ví dụ:
不要在走廊里大声喊叫。
Bú yào zài zǒuláng lǐ dàshēng hǎnjiào.
Đừng la hét lớn ở hành lang.
喊叫 thường nhấn mạnh hành động la hét, kêu la, mạnh hơn 喊 đơn thuần.孩子们在外面喊叫。
Háizimen zài wàimiàn hǎnjiào.
Bọn trẻ đang la hét ở bên ngoài.
13. 喊起来
喊起来 = bắt đầu hét/lên tiếng; hét lên.Cấu trúc:
Ví dụ:喊 + 起来
他突然喊了起来。
Tā tūrán hǎn le qǐlái.
Anh ấy đột nhiên hét lên.
Ở đây 起来 là bổ ngữ xu hướng, nhưng trong trường hợp này còn mang ý nghĩa bắt đầu xuất hiện hành động.孩子疼得喊起来了。
Háizi téng de hǎn qǐlái le.
Đứa trẻ đau đến mức hét lên.
14. 喊出
喊出 = hét/gọi ra thành tiếng.Cấu trúc:
Ví dụ:喊 + nội dung + 出来
他终于喊出了她的名字。
Tā zhōngyú hǎn chū le tā de míngzi.
Cuối cùng anh ấy cũng gọi tên cô ấy thành tiếng.
出 ở đây nhấn mạnh nội dung được phát ra ngoài bằng tiếng nói.她把自己的想法喊了出来。
Tā bǎ zìjǐ de xiǎngfǎ hǎn le chūlái.
Cô ấy hét ra suy nghĩ của mình.
15. 喊出 + nội dung
Ví dụ:他大声喊出了自己的名字。
Tā dàshēng hǎn chū le zìjǐ de míngzi.
Anh ấy hét lớn tên của mình.
她把“不要”两个字喊了出来。
Tā bǎ “bú yào” liǎng ge zì hǎn le chūlái.
Cô ấy hét lên hai chữ “không muốn”.
16. 喊一声
喊一声 = gọi/hét một tiếng.Ví dụ:
你喊我一声,我就知道你来了。
Nǐ hǎn wǒ yì shēng, wǒ jiù zhīdào nǐ lái le.
Bạn gọi tôi một tiếng thì tôi sẽ biết bạn đến.
一声 là lượng từ chỉ một lần phát ra tiếng.他在门外喊了一声。
Tā zài ménwài hǎn le yì shēng.
Anh ấy gọi/hét một tiếng ở ngoài cửa.
17. 喊一喊
喊一喊 = gọi/hét thử một chút.Ví dụ:
Dạng lặp 喊一喊 làm cho hành động mang sắc thái nhẹ hơn, thường là “gọi thử/gọi một chút”.你出去喊一喊他。
Nǐ chūqù hǎn yì hǎn tā.
Bạn ra ngoài gọi anh ấy thử xem.
18. 喊 + câu nói trực tiếp
喊 thường dùng trước lời nói trực tiếp.Cấu trúc:
Ví dụ:S + 喊:“……”
他喊:“快过来!”
Tā hǎn: “Kuài guòlái!”
Anh ấy hét: “Mau qua đây!”
她喊:“等等我!”
Tā hǎn: “Děngděng wǒ!”
Cô ấy hét: “Đợi tôi với!”
门外有人喊:“开门!”
Ménwài yǒu rén hǎn: “Kāimén!”
Bên ngoài có người hét: “Mở cửa!”
19. 喊着说
Có thể gặp:= vừa hét vừa nói / nói bằng giọng hét.
Ví dụ:
Tuy nhiên trong văn nói tự nhiên, nhiều khi chỉ dùng 喊 là đủ:他喊着说:“我不知道!”
Tā hǎnzhe shuō: “Wǒ bù zhīdào!”
Anh ấy hét lên: “Tôi không biết!”
他喊:“我不知道!”
Tā hǎn: “Wǒ bù zhīdào!”
Anh ấy hét: “Tôi không biết!”
20. 喊叫 tên người
Một cách dùng rất thường gặp:Ví dụ:喊 + tên
她一直喊我的名字。
Tā yìzhí hǎn wǒ de míngzi.
Cô ấy liên tục gọi tên tôi.
我在楼下喊你,你怎么没听见?
Wǒ zài lóuxià hǎn nǐ, nǐ zěnme méi tīngjiàn?
Tôi gọi bạn ở dưới tầng, sao bạn không nghe thấy?
他站在远处喊小李。
Tā zhàn zài yuǎnchù hǎn Xiǎo Lǐ.
Anh ấy đứng ở xa gọi Tiểu Lý.
21. 喊救命
Ví dụ:喊救命
hǎn jiùmìng
kêu cứu
她大声喊救命。
Tā dàshēng hǎn jiùmìng.
Cô ấy kêu cứu rất lớn.
Ở đây 喊 mang nghĩa kêu/hô ra thành tiếng.他听见有人在喊救命。
Tā tīngjiàn yǒu rén zài hǎn jiùmìng.
Anh ấy nghe thấy có người đang kêu cứu.
22. 喊口号
Ví dụ:喊口号
hǎn kǒuhào
hô khẩu hiệu
大家一起喊口号。
Dàjiā yìqǐ hǎn kǒuhào.
Mọi người cùng hô khẩu hiệu.
Ở đây 喊 không phải “hét” theo nghĩa tức giận, mà là hô thành tiếng.他们一边走一边喊口号。
Tāmen yìbiān zǒu yìbiān hǎn kǒuhào.
Họ vừa đi vừa hô khẩu hiệu.
23. 喊价
Trong một số ngữ cảnh mua bán, đấu giá:Ví dụ:喊价
hǎnjià
ra giá, hô giá
买家开始喊价。
Mǎijiā kāishǐ hǎnjià.
Người mua bắt đầu ra giá.
大家不断喊价,价格越来越高。
Dàjiā búduàn hǎnjià, jiàgé yuèláiyuè gāo.
Mọi người liên tục hô giá, giá ngày càng cao.
24. 喊话
喊话 (hǎnhuà) = gọi/hô lớn để truyền lời, truyền đạt thông tin bằng tiếng nói.Ví dụ:
他站在门口向里面喊话。
Tā zhàn zài ménkǒu xiàng lǐmiàn hǎnhuà.
Anh ấy đứng ở cửa gọi lớn vào bên trong.
喊话 thường có sắc thái hướng tiếng nói tới một nhóm người hoặc một phía nào đó để truyền đạt điều gì.工作人员通过喇叭向人群喊话。
Gōngzuò rényuán tōngguò lǎbā xiàng rénqún hǎnhuà.
Nhân viên dùng loa để thông báo/gọi lớn với đám đông.
25. 喊话 với 向
Một cấu trúc thường gặp:Ví dụ:向 + người/nhóm + 喊话
他向人群喊话。
Tā xiàng rénqún hǎnhuà.
Anh ấy gọi/hô lớn với đám đông.
工作人员向游客喊话。
Gōngzuò rényuán xiàng yóukè hǎnhuà.
Nhân viên gọi lớn/thông báo với du khách.
26. 喊 trong khẩu ngữ
喊 rất khẩu ngữ.Trong hội thoại đời thường, người Trung Quốc thường dùng:
喊我
hǎn wǒ
gọi tôi
喊他过来
hǎn tā guòlái
gọi anh ấy qua đây
别喊了
bié hǎn le
đừng hét nữa
喊什么呢?
hǎn shénme ne?
Hét gì vậy?
你喊我干嘛?
Nǐ hǎn wǒ gànmá?
Bạn gọi tôi làm gì?
27. 喊什么
= hét gì vậy? / la gì vậy?喊什么?
Ví dụ:
你喊什么?
Nǐ hǎn shénme?
Bạn hét gì vậy?
Câu này có thể mang sắc thái khó chịu, trách móc, tùy giọng nói.大晚上的,你喊什么呀?
Dà wǎnshang de, nǐ hǎn shénme ya?
Tối muộn rồi, bạn hét gì vậy?
28. 喊什么喊
= hét cái gì mà hét!喊什么喊!
Đây là khẩu ngữ, sắc thái khá mạnh, thường dùng khi trách móc.
Ví dụ:
Không nên dùng với người lớn tuổi, cấp trên hoặc trong hoàn cảnh trang trọng nếu chưa hiểu rõ sắc thái.喊什么喊,安静一点!
Hǎn shénme hǎn, ānjìng yìdiǎn!
Hét cái gì mà hét, yên lặng một chút!
29. 别喊了
Ví dụ:别喊了
bié hǎn le
đừng hét nữa / đừng gọi nữa.
别喊了,我听见了。
Bié hǎn le, wǒ tīngjiàn le.
Đừng gọi nữa, tôi nghe thấy rồi.
别喊了,孩子已经睡着了。
Bié hǎn le, háizi yǐjīng shuìzháo le.
Đừng hét nữa, đứa trẻ đã ngủ rồi.
30. 喊 + 得 + trạng thái
Có thể dùng 喊得 + bổ ngữ trạng thái.Ví dụ:
他喊得嗓子都哑了。
Tā hǎn de sǎngzi dōu yǎ le.
Anh ấy hét đến mức khản cả giọng.
她喊得很大声。
Tā hǎn de hěn dàshēng.
Cô ấy hét rất to.
孩子们喊得特别开心。
Háizimen hǎn de tèbié kāixīn.
Bọn trẻ hò hét rất vui.
31. 喊得 + kết quả
Ví dụ:他喊得嗓子疼。
Tā hǎn de sǎngzi téng.
Anh ấy hét đến mức đau họng.
她喊得声音都变了。
Tā hǎn de shēngyīn dōu biàn le.
Cô ấy hét đến mức giọng cũng thay đổi.
他喊得满脸通红。
Tā hǎn de mǎnliǎn tōnghóng.
Anh ấy hét đến mức mặt đỏ bừng.
32. 喊 + 着
喊着 biểu thị trạng thái đang hét/gọi trong khi thực hiện một hành động khác.Ví dụ:
他喊着我的名字跑过来。
Tā hǎnzhe wǒ de míngzi pǎo guòlái.
Anh ấy vừa gọi tên tôi vừa chạy qua đây.
Cấu trúc:她喊着“救命”跑了出去。
Tā hǎnzhe “jiùmìng” pǎo le chūqù.
Cô ấy vừa kêu “cứu với” vừa chạy ra ngoài.
喊着 + nội dung + V
33. 喊 + 过来
= gọi qua đây.
Ví dụ:
把小王喊过来。
Bǎ Xiǎo Wáng hǎn guòlái.
Gọi Tiểu Vương qua đây.
Đây là cấu trúc rất thường dùng trong môi trường công việc.老板把我喊过来了。
Lǎobǎn bǎ wǒ hǎn guòlái le.
Sếp đã gọi tôi qua đây.
34. 喊 + 过去
= gọi qua đó.
Ví dụ:
So sánh:他把我喊过去了。
Tā bǎ wǒ hǎn guòqù le.
Anh ấy gọi tôi qua đó.
喊过来
gọi qua đây
喊过去
gọi qua đó
35. 喊 + 回来
Ví dụ:喊回来
hǎn huílái
gọi về / gọi quay lại
妈妈把孩子喊回来了。
Māma bǎ háizi hǎn huílái le.
Mẹ gọi đứa trẻ quay về.
36. 喊 + 回去
Ví dụ:喊回去
hǎn huíqù
gọi trở về đó / gọi về.
老师把学生喊回去了。
Lǎoshī bǎ xuésheng hǎn huíqù le.
Giáo viên gọi học sinh quay trở lại.
37. 喊 + 出来
Ví dụ:喊出来
hǎn chūlái
hét/gọi ra.
有什么话就喊出来。
Yǒu shénme huà jiù hǎn chūlái.
Có gì thì cứ nói/hét ra đi.
他终于把自己的心里话喊出来了。
Tā zhōngyú bǎ zìjǐ de xīnlǐhuà hǎn chūlái le.
Cuối cùng anh ấy cũng hét ra những lời trong lòng.
38. 喊 + 进去
Ví dụ:喊进去
hǎn jìnqù
gọi vào trong.
老板喊我进去。
Lǎobǎn hǎn wǒ jìnqù.
Sếp gọi tôi vào.
39. 喊 + 出去
Có thể hiểu là gọi/hét ra ngoài hoặc gọi ai đó ra ngoài, tùy cấu trúc.
Ví dụ:
把他喊出去。
Bǎ tā hǎn chūqù.
Gọi anh ấy ra ngoài.
40. Phân biệt 喊 với 叫
Đây là điểm rất quan trọng.喊
Thiên về:Ví dụ:gọi bằng tiếng / hét / hô
Nghe có cảm giác người nói phát ra tiếng để người kia nghe thấy.我在喊你。
Wǒ zài hǎn nǐ.
Tôi đang gọi bạn.
叫
叫 có phạm vi rộng hơn rất nhiều.Nó có thể là:
- gọi
- bảo
- yêu cầu
- kêu
- tên là
- động vật kêu
- khiến/yêu cầu ai làm gì
我叫他过来。
Wǒ jiào tā guòlái.
Tôi bảo/gọi anh ấy qua đây.
Hai câu có thể gần nghĩa, nhưng:我喊他过来。
Wǒ hǎn tā guòlái.
Tôi gọi to anh ấy qua đây.
喊 nhấn mạnh gọi bằng tiếng.
叫 nhấn mạnh gọi/bảo/yêu cầu.
41. Phân biệt 喊 với 呼喊
呼喊 (hūhǎn) = hô, kêu gọi, hét gọi.Ví dụ:
呼喊 mang sắc thái trang trọng, văn viết hoặc có tính miêu tả hơn.人们高声呼喊。
Rénmen gāoshēng hūhǎn.
Mọi người hô vang.
喊 thì khẩu ngữ, đời thường hơn.
42. Phân biệt 喊 với 吼
吼 (hǒu) = gầm, quát, gào.Ví dụ:
吼 thường mạnh, dữ dội, mang sắc thái tức giận hoặc hung dữ.他冲我吼。
Tā chòng wǒ hǒu.
Anh ta quát tôi.
喊 chỉ đơn giản là gọi/hét, không nhất thiết tức giận.
So sánh:
他喊我。
Tā hǎn wǒ.
Anh ấy gọi tôi.
他冲我吼。
Tā chòng wǒ hǒu.
Anh ta quát tôi.
43. Phân biệt 喊 với 喊叫
喊:喊叫:他喊我。
Tā hǎn wǒ.
Anh ấy gọi tôi.
喊 có thể chỉ một hành động gọi cụ thể.孩子们在喊叫。
Háizimen zài hǎnjiào.
Bọn trẻ đang la hét.
喊叫 nhấn mạnh việc la hét, kêu la.
44. Một số từ ghép thường gặp với 喊
大喊
dàhǎn
hét lớn
高喊
gāohǎn
hô lớn
呼喊
hūhǎn
hô, kêu gọi
喊叫
hǎnjiào
la hét
喊话
hǎnhuà
gọi/hô để truyền lời
喊口号
hǎn kǒuhào
hô khẩu hiệu
喊价
hǎnjià
ra giá, hô giá
喊冤
hǎn yuān
kêu oan
喊疼
hǎn téng
kêu đau
喊救命
hǎn jiùmìng
kêu cứu
喊累
hǎn lèi
kêu mệt
45. 喊疼
喊疼 = kêu đau.Ví dụ:
孩子一直喊疼。
Háizi yìzhí hǎn téng.
Đứa trẻ liên tục kêu đau.
Ở đây 喊 không nhất thiết có nghĩa “hét”, mà là kêu lên rằng mình đau.他摔倒以后一直喊疼。
Tā shuāidǎo yǐhòu yìzhí hǎn téng.
Sau khi ngã, anh ấy liên tục kêu đau.
46. 喊冤
喊冤 (hǎn yuān) = kêu oan.Ví dụ:
Đây là một từ ghép cố định, không nên dịch máy móc thành “hét oan”.他一直喊冤,说自己没有做错。
Tā yìzhí hǎn yuān, shuō zìjǐ méiyǒu zuò cuò.
Anh ấy liên tục kêu oan, nói rằng mình không làm sai.
47. 喊 + cảm xúc
喊 có thể đi với nội dung biểu đạt cảm xúc:喊疼
kêu đau
喊累
kêu mệt
喊冤
kêu oan
喊救命
kêu cứu
Ví dụ:喊加油
hô “cố lên”
大家一起喊“加油!”
Dàjiā yìqǐ hǎn “jiāyóu!”
Mọi người cùng hô “Cố lên!”
48. 喊 và bổ ngữ kết quả
Một số dạng rất tự nhiên:喊出来
hét/gọi ra
喊起来
hét lên
喊过去
gọi qua đó
喊过来
gọi qua đây
喊回来
gọi quay về
喊回去
gọi quay trở lại
喊进去
gọi vào
Ví dụ:喊出来
gọi ra
把他喊过来。
Bǎ tā hǎn guòlái.
Gọi anh ấy qua đây.
我把他喊回来了。
Wǒ bǎ tā hǎn huílái le.
Tôi đã gọi anh ấy quay lại.
她突然喊了起来。
Tā tūrán hǎn le qǐlái.
Cô ấy đột nhiên hét lên.
49. Những lỗi thường gặp khi dùng 喊
Lỗi 1: Hiểu 喊 lúc nào cũng là “hét”
Không đúng.Ở đây dịch tự nhiên là gọi tôi, không nhất thiết phải là “hét tôi”.喊我
hǎn wǒ
gọi tôi
Lỗi 2: Dùng 喊 thay cho mọi trường hợp “gọi”
Không phải lúc nào “gọi” cũng dùng 喊.Ví dụ “gọi điện thoại” thường dùng:
Không nói:打电话
dǎ diànhuà
“Gọi taxi” thường dùng:
hoặc:叫出租车
jiào chūzūchē
Không dùng 喊 theo nghĩa thông thường.打车
dǎchē
Lỗi 3: Nhầm 喊 với 叫
Có thể nói.我喊他过来。
Tôi gọi anh ấy qua đây.
Nhưng:
thường có sắc thái bảo/yêu cầu anh ấy qua đây mạnh hơn.我叫他过来。
50. Cách ghi nhớ 喊
Có thể ghi nhớ 喊 theo bốn nhóm chính:Nhóm 1: Gọi người
喊我
gọi tôi
喊他过来
gọi anh ấy qua đây
Nhóm 2: Hét, la喊妈妈
gọi mẹ
大喊
hét lớn
喊叫
la hét
Nhóm 3: Hô một nội dung喊起来
hét lên
喊口号
hô khẩu hiệu
喊救命
kêu cứu
Nhóm 4: Gọi người thực hiện hành động喊加油
hô “cố lên”
喊我吃饭
gọi tôi ăn cơm
喊他过来
gọi anh ấy qua đây
Tóm lại, 喊 xoay quanh ý niệm “phát tiếng gọi/hét ra để người khác nghe thấy hoặc để biểu đạt điều gì đó”. Trong khẩu ngữ, ba cách dùng quan trọng nhất cần nắm chắc là 喊 + người, 喊 + nội dung, và 喊 + người + động từ.喊孩子回家
gọi đứa trẻ về nhà
Cách dùng 失措 trong tiếng Trung
失措
Pinyin: shīcuò
Từ loại: tính từ / thường xuất hiện trong các kết cấu cố định, đặc biệt là 不知所措、惊慌失措、手足无措、举止失措
Nghĩa cơ bản:
lúng túng, bối rối, mất bình tĩnh, không biết phải xử lý thế nào trước một tình huống bất ngờ hoặc khó khăn.
Điểm quan trọng là 失措 không đơn giản chỉ là “bối rối”. Nó thường diễn tả trạng thái một người đột nhiên không biết nên làm gì, nói gì hoặc xử lý tình huống ra sao, khiến hành động trở nên thiếu bình tĩnh hoặc mất phương hướng.
一、失措 nghĩa là gì?
失措
shīcuò
mất bình tĩnh, luống cuống, lúng túng, không biết xử trí thế nào
Có thể hiểu:
失 = mất
措 = cách xử trí, biện pháp ứng phó
Vì vậy, về mặt ý nghĩa, 失措 có thể hiểu là:
mất đi sự bình tĩnh và cách xử trí thích hợp
Ví dụ:
他一听到这个消息,顿时失措了。
Tā yì tīngdào zhège xiāoxi, dùnshí shīcuò le.
Vừa nghe tin này, anh ấy lập tức trở nên luống cuống.
Tuy nhiên, trong tiếng Trung hiện đại, 失措 rất ít khi đứng một mình trong khẩu ngữ. Nó thường xuất hiện trong những cụm cố định hoặc kết cấu có tính văn viết.
Đặc biệt cần nhớ:
不知所措
惊慌失措
手足无措
Đây mới là những cách dùng cực kỳ quan trọng.
二、Bản chất của 失措
失措 tập trung vào khả năng ứng phó với tình huống.
Một người bình thường có thể gặp chuyện bất ngờ nhưng vẫn bình tĩnh:
他很冷静。
Tā hěn lěngjìng.
Anh ấy rất bình tĩnh.
Nhưng nếu người đó:
- không biết nên nói gì
- không biết nên làm gì
- hành động lúng túng
- phản ứng hỗn loạn
- mất khả năng xử lý tình huống
thì có thể dùng 失措.
Ví dụ:
面对突如其来的问题,他有些失措。
Miànduì tūrúqílái de wèntí, tā yǒuxiē shīcuò.
Đối mặt với vấn đề đột ngột xảy ra, anh ấy có phần lúng túng.
Ở đây không đơn thuần là:
“Anh ấy cảm thấy lo lắng.”
Mà là:
“Anh ấy không biết phải xử lý tình huống như thế nào.”
Đây chính là sắc thái quan trọng của 失措.
三、失措 thường dùng để diễn tả điều gì?
失措 thường liên quan đến những tình huống như:
遇到突发事件
yùdào tūfā shìjiàn
gặp sự việc đột xuất
面对意外情况
miànduì yìwài qíngkuàng
đối mặt với tình huống bất ngờ
突然受到打击
tūrán shòudào dǎjī
đột nhiên chịu cú sốc
听到坏消息
tīngdào huài xiāoxi
nghe tin xấu
面对陌生环境
miànduì mòshēng huánjìng
đối mặt với môi trường xa lạ
遇到困难
yùdào kùnnan
gặp khó khăn
发生紧急情况
fāshēng jǐnjí qíngkuàng
xảy ra tình huống khẩn cấp
Ví dụ:
面对这样的突发情况,他显得有些失措。
Miànduì zhèyàng de tūfā qíngkuàng, tā xiǎnde yǒuxiē shīcuò.
Đối mặt với tình huống đột xuất như vậy, anh ấy có vẻ hơi luống cuống.
四、Cụm quan trọng nhất: 不知所措
Đây là cách dùng bạn nhất định phải nhớ.
不知所措
bù zhī suǒ cuò
= không biết phải làm thế nào
= không biết phải xử trí ra sao
= bối rối, luống cuống, không biết ứng phó thế nào
Đây là một thành ngữ rất thông dụng.
Phân tích:
不知
bù zhī
không biết
所
suǒ
điều mà / nơi mà / cái mà
措
cuò
xử trí, ứng phó
Về mặt cấu trúc:
不知 + 所 + V
có thể hiểu là:
không biết nên làm điều gì
Do đó:
不知所措
= không biết phải xử trí thế nào.
Ví dụ:
听到这个消息以后,我一时不知所措。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, wǒ yìshí bù zhī suǒ cuò.
Sau khi nghe tin này, nhất thời tôi không biết phải làm thế nào.
面对突如其来的变化,他有些不知所措。
Miànduì tūrúqílái de biànhuà, tā yǒuxiē bù zhī suǒ cuò.
Đối mặt với sự thay đổi đột ngột, anh ấy có phần không biết phải xử trí thế nào.
五、惊慌失措
惊慌失措
jīnghuāng shīcuò
= hoảng hốt, hoảng loạn, luống cuống, mất bình tĩnh
Đây là một thành ngữ rất quan trọng.
Phân tích:
惊慌
jīnghuāng
kinh hoàng, hoảng hốt
失措
shīcuò
mất bình tĩnh, không biết xử trí
Kết hợp lại:
惊慌失措
= vừa hoảng hốt vừa mất khả năng xử lý tình huống.
Ví dụ:
发生火灾时,他没有惊慌失措,而是马上报警。
Fāshēng huǒzāi shí, tā méiyǒu jīnghuāng shīcuò, érshì mǎshàng bàojǐng.
Khi xảy ra hỏa hoạn, anh ấy không hoảng loạn mà lập tức báo cảnh sát.
面对突发事故,大家一度惊慌失措。
Miànduì tūfā shìgù, dàjiā yídù jīnghuāng shīcuò.
Đối mặt với sự cố đột ngột, mọi người đã có lúc hoảng loạn, luống cuống.
看到孩子突然摔倒,她惊慌失措地跑了过去。
Kàndào háizi tūrán shuāidǎo, tā jīnghuāng shīcuò de pǎo le guòqù.
Nhìn thấy đứa trẻ đột nhiên ngã xuống, cô ấy hoảng hốt chạy tới.
六、手足无措
Một thành ngữ khác rất quan trọng:
手足无措
shǒuzú wúcuò
= tay chân luống cuống
= lúng túng, không biết phải làm gì
Nghĩa đen:
手足 = tay chân
无措 = không có cách xử trí
Nghĩa bóng:
Vì quá bối rối nên không biết nên làm gì.
Ví dụ:
第一次面对这么多客户,他显得手足无措。
Dì yī cì miànduì zhème duō kèhù, tā xiǎnde shǒuzú wúcuò.
Lần đầu tiên đối mặt với nhiều khách hàng như vậy, anh ấy tỏ ra rất lúng túng.
孩子突然哭起来,年轻的父亲顿时手足无措。
Háizi tūrán kū qǐlái, niánqīng de fùqīn dùnshí shǒuzú wúcuò.
Đứa trẻ đột nhiên khóc lên, người cha trẻ lập tức luống cuống không biết phải làm gì.
七、举止失措
举止失措
jǔzhǐ shīcuò
= hành vi, cử chỉ trở nên lúng túng, mất tự nhiên
举止
jǔzhǐ
cử chỉ, hành vi, tác phong
失措
shīcuò
lúng túng, mất bình tĩnh
Ví dụ:
他第一次参加正式宴会,举止有些失措。
Tā dì yī cì cānjiā zhèngshì yànhuì, jǔzhǐ yǒuxiē shīcuò.
Lần đầu tiên tham gia một bữa tiệc chính thức, cử chỉ của anh ấy có phần lúng túng.
Cụm này mang tính văn viết hơn so với:
很紧张
hěn jǐnzhāng
rất căng thẳng
八、仓皇失措
仓皇失措
cānghuáng shīcuò
= hoảng hốt, vội vàng, cuống cuồng, không biết phải làm gì
仓皇
cānghuáng
hoảng hốt, vội vã, cuống cuồng
Ví dụ:
听到警报以后,人们仓皇失措地逃离了现场。
Tīngdào jǐngbào yǐhòu, rénmen cānghuáng shīcuò de táolí le xiànchǎng.
Sau khi nghe báo động, mọi người hoảng hốt và cuống cuồng rời khỏi hiện trường.
Cụm này thường tạo cảm giác tình huống khẩn cấp và hỗn loạn.
九、茫然失措
茫然失措
mángrán shīcuò
= mờ mịt, bối rối, không biết phải làm gì
茫然
mángrán
mơ hồ, mờ mịt, không biết phương hướng
失措
shīcuò
mất bình tĩnh, không biết xử trí
Ví dụ:
面对这个陌生的环境,他显得茫然失措。
Miànduì zhège mòshēng de huánjìng, tā xiǎnde mángrán shīcuò.
Đối mặt với môi trường xa lạ này, anh ấy tỏ ra mờ mịt và lúng túng.
Cụm này thường nhấn mạnh:
không biết phương hướng + không biết phải làm gì.
十、惊惶失措
惊惶失措
jīnghuáng shīcuò
= kinh hoàng, hoảng sợ, luống cuống
Gần nghĩa với:
惊慌失措
Nhưng 惊惶 mang sắc thái khá văn viết.
Ví dụ:
突然发生的事故让他惊惶失措。
Tūrán fāshēng de shìgù ràng tā jīnghuáng shīcuò.
Tai nạn xảy ra đột ngột khiến anh ấy hoảng hốt và luống cuống.
Trong giao tiếp thường ngày, 惊慌失措 phổ biến hơn.
十一、失措 có thể kết hợp với 很、十分、非常 không?
Có thể gặp:
十分失措
shífēn shīcuò
vô cùng luống cuống
显得失措
xiǎnde shīcuò
tỏ ra luống cuống
有些失措
yǒuxiē shīcuò
có phần luống cuống
显得有些失措
xiǎnde yǒuxiē shīcuò
tỏ ra hơi lúng túng
Tuy nhiên, trong tiếng Trung tự nhiên, những kết cấu như:
不知所措
惊慌失措
手足无措
thường tự nhiên và phổ biến hơn việc cố sử dụng 失措 một mình.
十二、失措 có thể làm vị ngữ không?
Về mặt ngữ pháp, 失措 có thể xuất hiện trong vị trí vị ngữ trong văn viết.
Ví dụ:
他显得有些失措。
Tā xiǎnde yǒuxiē shīcuò.
Anh ấy tỏ ra hơi luống cuống.
Cách này tự nhiên hơn:
他失措了。
Câu 他失措了 có thể hiểu được nhưng không phải cách nói khẩu ngữ phổ biến nhất.
Trong thực tế, người Trung Quốc thường nói:
他有些不知所措。
他显得有些手足无措。
他显得有些慌乱。
他有点慌。
tùy mức độ trang trọng.
十三、失措 và 慌张 khác nhau
慌张
huāngzhāng
hoảng hốt, cuống, bối rối
失措
shīcuò
lúng túng đến mức không biết cách xử lý
Ví dụ:
他有点慌张。
Tā yǒudiǎn huāngzhāng.
Anh ấy hơi cuống.
Còn:
他有些不知所措。
Tā yǒuxiē bù zhī suǒ cuò.
Anh ấy không biết phải xử lý thế nào.
Sự khác biệt:
慌张 tập trung vào trạng thái hoảng, cuống.
失措 tập trung vào mất khả năng xử trí.
Vì vậy:
慌张 ≈ cuống, hoảng
失措 ≈ luống cuống, không biết phải xử trí thế nào
十四、失措 và 慌乱 khác nhau
慌乱
huāngluàn
hoảng loạn, rối loạn
失措
shīcuò
không biết xử trí
Ví dụ:
现场一片慌乱。
Xiànchǎng yí piàn huāngluàn.
Hiện trường hoàn toàn hỗn loạn.
Ở đây 慌乱 có thể mô tả toàn bộ tình trạng hỗn loạn.
Nhưng:
他面对这个问题有些失措。
Tā miànduì zhège wèntí yǒuxiē shīcuò.
Anh ấy có phần lúng túng trước vấn đề này.
失措 tập trung vào phản ứng của một người.
十五、失措 và 紧张 khác nhau
紧张
jǐnzhāng
căng thẳng, hồi hộp
失措
shīcuò
lúng túng, không biết phải xử lý
Ví dụ:
第一次上台,他很紧张。
Dì yī cì shàngtái, tā hěn jǐnzhāng.
Lần đầu lên sân khấu, anh ấy rất hồi hộp.
Có thể anh ấy vẫn biết phải làm gì.
Nhưng:
第一次上台,他紧张得不知所措。
Dì yī cì shàngtái, tā jǐnzhāng de bù zhī suǒ cuò.
Lần đầu lên sân khấu, anh ấy hồi hộp đến mức không biết phải làm gì.
Ở đây mức độ mạnh hơn.
十六、失措 và 无措
无措
wúcuò
không biết xử trí thế nào
失措
shīcuò
mất sự bình tĩnh, mất cách xử trí
Hai từ này có quan hệ rất gần.
Ta thường gặp:
手足无措
shǒuzú wúcuò
tay chân luống cuống
不知所措
bù zhī suǒ cuò
không biết phải làm thế nào
Trong khi:
失措 thường nằm trong:
惊慌失措
仓皇失措
惊惶失措
十七、失措 và 镇定
Hai từ này gần như đối lập về trạng thái.
镇定
zhèndìng
bình tĩnh, trấn định
失措
shīcuò
luống cuống, mất bình tĩnh
Ví dụ:
面对突发情况,他非常镇定。
Miànduì tūfā qíngkuàng, tā fēicháng zhèndìng.
Đối mặt với tình huống đột xuất, anh ấy rất bình tĩnh.
面对突发情况,他显得有些失措。
Miànduì tūfā qíngkuàng, tā xiǎnde yǒuxiē shīcuò.
Đối mặt với tình huống đột xuất, anh ấy tỏ ra hơi luống cuống.
十八、失措 và 冷静
冷静
lěngjìng
bình tĩnh
失措
shīcuò
luống cuống
Ví dụ:
遇到问题时,我们应该保持冷静,不要惊慌失措。
Yùdào wèntí shí, wǒmen yīnggāi bǎochí lěngjìng, bú yào jīnghuāng shīcuò.
Khi gặp vấn đề, chúng ta nên giữ bình tĩnh, không nên hoảng loạn.
Đây là một kiểu kết hợp rất tự nhiên.
十九、Một số cấu trúc rất thường gặp
1. 显得有些失措
xiǎnde yǒuxiē shīcuò
= tỏ ra hơi lúng túng
面对记者的问题,他显得有些失措。
Miànduì jìzhě de wèntí, tā xiǎnde yǒuxiē shīcuò.
Đối mặt với câu hỏi của phóng viên, anh ấy tỏ ra hơi lúng túng.
2. 一时失措
yìshí shīcuò
= nhất thời luống cuống
面对突如其来的消息,她一时失措。
Miànduì tūrúqílái de xiāoxi, tā yìshí shīcuò.
Đối mặt với tin tức bất ngờ, nhất thời cô ấy luống cuống.
3. 惊慌失措
jīnghuāng shīcuò
= hoảng loạn, luống cuống
遇到危险时不要惊慌失措。
Yùdào wēixiǎn shí bú yào jīnghuāng shīcuò.
Khi gặp nguy hiểm không nên hoảng loạn.
4. 不知所措
bù zhī suǒ cuò
= không biết phải làm gì
他突然不知道该说什么,显得有些不知所措。
Tā tūrán bù zhīdào gāi shuō shénme, xiǎnde yǒuxiē bù zhī suǒ cuò.
Anh ấy đột nhiên không biết nên nói gì, trông có vẻ khá lúng túng.
5. 手足无措
shǒuzú wúcuò
= tay chân luống cuống
第一次独自处理这种事情,他有些手足无措。
Dì yī cì dúzì chǔlǐ zhè zhǒng shìqing, tā yǒuxiē shǒuzú wúcuò.
Lần đầu tiên tự mình xử lý chuyện như thế này, anh ấy có phần luống cuống.
二十、Một số câu ví dụ nâng cao
面对客户突然提出的要求,他一时有些失措。
Miànduì kèhù tūrán tíchū de yāoqiú, tā yìshí yǒuxiē shīcuò.
Đối mặt với yêu cầu khách hàng đột nhiên đưa ra, nhất thời anh ấy có phần lúng túng.
听到这个意外的消息以后,她显得不知所措。
Tīngdào zhège yìwài de xiāoxi yǐhòu, tā xiǎnde bù zhī suǒ cuò.
Sau khi nghe tin bất ngờ này, cô ấy tỏ ra không biết phải làm gì.
第一次面对这么大的场面,他难免有些失措。
Dì yī cì miànduì zhème dà de chǎngmiàn, tā nánmiǎn yǒuxiē shīcuò.
Lần đầu tiên đối mặt với một tình huống lớn như vậy, anh ấy khó tránh khỏi có phần luống cuống.
即使发生意外,也不能惊慌失措。
Jíshǐ fāshēng yìwài, yě bùnéng jīnghuāng shīcuò.
Cho dù xảy ra sự cố cũng không được hoảng loạn.
面对突然出现的问题,工作人员没有惊慌失措。
Miànduì tūrán chūxiàn de wèntí, gōngzuò rényuán méiyǒu jīnghuāng shīcuò.
Đối mặt với vấn đề đột nhiên xuất hiện, nhân viên không hề hoảng loạn.
孩子第一次离开父母,面对陌生环境时难免会不知所措。
Háizi dì yī cì líkāi fùmǔ, miànduì mòshēng huánjìng shí nánmiǎn huì bù zhī suǒ cuò.
Trẻ lần đầu xa bố mẹ, khi đối mặt với môi trường xa lạ khó tránh khỏi sẽ không biết phải làm gì.
她没有因为突发情况而失措,而是迅速找到了处理办法。
Tā méiyǒu yīnwèi tūfā qíngkuàng ér shīcuò, érshì xùnsù zhǎodào le chǔlǐ bànfǎ.
Cô ấy không vì tình huống đột xuất mà luống cuống, mà nhanh chóng tìm ra cách xử lý.
一个成熟的管理者应该在困难面前保持冷静,而不是惊慌失措。
Yí ge chéngshú de guǎnlǐzhě yīnggāi zài kùnnan miànqián bǎochí lěngjìng, ér bú shì jīnghuāng shīcuò.
Một nhà quản lý trưởng thành nên giữ bình tĩnh trước khó khăn, chứ không nên hoảng loạn.
二十一、Điểm cần nhớ khi sử dụng 失措
Điểm quan trọng nhất là không nên học 失措 như một tính từ khẩu ngữ thông thường.
Nếu bạn muốn nói:
“Anh ấy hơi bối rối.”
thì có thể dùng:
他有点儿尴尬。
Tā yǒudiǎnr gāngà.
Anh ấy hơi ngượng/ngại.
hoặc:
他有点儿紧张。
Tā yǒudiǎnr jǐnzhāng.
Anh ấy hơi căng thẳng.
hoặc:
他有点儿慌张。
Tā yǒudiǎnr huāngzhāng.
Anh ấy hơi cuống.
Nhưng nếu muốn nhấn mạnh:
“Anh ấy không biết phải xử lý tình huống thế nào.”
thì:
他有些不知所措。
Tā yǒuxiē bù zhī suǒ cuò.
Anh ấy có phần không biết phải xử trí thế nào.
Nếu muốn nhấn mạnh:
“Anh ấy hoảng loạn và mất bình tĩnh.”
thì:
他惊慌失措。
Tā jīnghuāng shīcuò.
Anh ấy hoảng loạn, luống cuống.
Nếu muốn nhấn mạnh:
“Anh ấy tay chân luống cuống.”
thì:
他手足无措。
Tā shǒuzú wúcuò.
Anh ấy tay chân luống cuống.
二十二、Cụm từ quan trọng nhất cần học thuộc
失措
shīcuò
luống cuống, mất bình tĩnh, không biết xử trí
不知所措
bù zhī suǒ cuò
không biết phải làm thế nào
惊慌失措
jīnghuāng shīcuò
hoảng hốt, hoảng loạn, luống cuống
惊惶失措
jīnghuáng shīcuò
kinh hoàng, luống cuống
仓皇失措
cānghuáng shīcuò
cuống cuồng, hoảng hốt, mất phương hướng
手足无措
shǒuzú wúcuò
tay chân luống cuống
茫然失措
mángrán shīcuò
mờ mịt, bối rối, không biết phải làm gì
举止失措
jǔzhǐ shīcuò
cử chỉ, hành vi trở nên lúng túng
Tổng kết ngắn gọn
失措 (shīcuò) không đơn giản là “buồn”, “lo”, “căng thẳng” hay “bối rối”. Trọng tâm của nó là:
gặp một tình huống khiến bản thân mất bình tĩnh và không biết nên xử trí như thế nào.
Cách dùng quan trọng nhất:
不知所措 = không biết phải làm thế nào
惊慌失措 = hoảng loạn, mất bình tĩnh
手足无措 = tay chân luống cuống
显得有些失措 = tỏ ra hơi lúng túng
一时失措 = nhất thời luống cuống
Nếu học theo mức độ thông dụng, nên ưu tiên 不知所措 → 惊慌失措 → 手足无措 → 失措; trong đó 不知所措 là cụm đặc biệt quan trọng trong văn nói, văn viết và các bài đọc tiếng Trung.
Cách dùng 惊慌 (jīnghuāng) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
惊慌 (jīnghuāng) là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để biểu thị trạng thái hoảng hốt, hoảng loạn, bối rối vì sợ hãi hoặc vì gặp tình huống bất ngờ.
Từ này thường xuất hiện khi một người bất ngờ gặp nguy hiểm, biến cố, sự cố hoặc tình huống ngoài dự liệu, khiến tâm lý mất bình tĩnh, không biết phải xử lý thế nào.
Điểm cốt lõi cần nhớ:
惊慌 = vì kinh sợ hoặc bất ngờ mà trở nên hoảng hốt, mất bình tĩnh.
1. 惊慌 nghĩa là gì?
惊慌
Pinyin: jīnghuāng
- 惊 (jīng): kinh ngạc, kinh sợ, giật mình
- 慌 (huāng): hoảng, cuống, mất bình tĩnh
Kết hợp lại:
惊慌 → hoảng hốt, hoảng loạn, kinh hoàng đến mức mất bình tĩnh.
Ví dụ:
听到这个消息以后,他显得十分惊慌。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā xiǎnde shífēn jīnghuāng.
Sau khi nghe tin này, anh ấy tỏ ra vô cùng hoảng hốt.
发生意外时,不要惊慌。
Fāshēng yìwài shí, bú yào jīnghuāng.
Khi xảy ra sự cố, đừng hoảng hốt.
2. Từ loại của 惊慌
惊慌 chủ yếu là tính từ, nhưng trong một số cấu trúc có thể mang tính chất động từ, biểu thị rơi vào trạng thái hoảng hốt.
Cách dùng phổ biến nhất là:
感到惊慌
→ cảm thấy hoảng hốt
显得惊慌
→ tỏ ra hoảng hốt
十分惊慌
→ vô cùng hoảng hốt
非常惊慌
→ cực kỳ hoảng hốt
惊慌失措
→ hoảng loạn đến mức mất phương hướng, không biết phải làm gì
3. Sắc thái của 惊慌
惊慌 không đơn thuần là “sợ”.
Nó nhấn mạnh trạng thái:
sợ hãi + bất ngờ + mất bình tĩnh + không biết ứng phó thế nào.
Ví dụ:
他很害怕。
Tā hěn hàipà.
Anh ấy rất sợ.
Chỉ nói rằng anh ấy cảm thấy sợ.
Nhưng:
他十分惊慌。
Tā shífēn jīnghuāng.
Anh ấy vô cùng hoảng hốt.
Câu này cho thấy anh ấy không chỉ sợ mà còn bối rối, mất bình tĩnh vì sự việc xảy ra bất ngờ.
4. 惊慌 thường xuất hiện trong tình huống nào?
Từ này thường được dùng khi có:
- tai nạn
- hỏa hoạn
- thiên tai
- nguy hiểm bất ngờ
- tin xấu
- sự cố
- tình huống khẩn cấp
- bị phát hiện
- mất đồ quan trọng
- gặp vấn đề nghiêm trọng
- tình huống không biết xử lý
Ví dụ:
突然停电让很多人感到惊慌。
Tūrán tíngdiàn ràng hěn duō rén gǎndào jīnghuāng.
Việc mất điện đột ngột khiến nhiều người hoảng hốt.
面对突如其来的事故,他没有惊慌。
Miànduì tūrúqílái de shìgù, tā méiyǒu jīnghuāng.
Đối mặt với sự cố bất ngờ xảy ra, anh ấy không hoảng hốt.
5. 惊慌 làm vị ngữ
Có thể dùng:
主语 + 很/非常/十分 + 惊慌
Ví dụ:
他非常惊慌。
Tā fēicháng jīnghuāng.
Anh ấy vô cùng hoảng hốt.
听到枪声以后,人群显得十分惊慌。
Tīngdào qiāngshēng yǐhòu, rénqún xiǎnde shífēn jīnghuāng.
Sau khi nghe thấy tiếng súng, đám đông tỏ ra vô cùng hoảng hốt.
6. 感到惊慌
Đây là cấu trúc rất tự nhiên.
感到惊慌
gǎndào jīnghuāng
→ cảm thấy hoảng hốt.
Ví dụ:
第一次遇到这种情况,我感到有些惊慌。
Dì yī cì yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ gǎndào yǒuxiē jīnghuāng.
Lần đầu tiên gặp tình huống như thế này, tôi cảm thấy hơi hoảng hốt.
很多人在面对突发事件时都会感到惊慌。
Hěn duō rén zài miànduì tūfā shìjiàn shí dōu huì gǎndào jīnghuāng.
Nhiều người khi đối mặt với sự việc đột xuất đều sẽ cảm thấy hoảng hốt.
7. 显得惊慌
显得惊慌
xiǎnde jīnghuāng
→ tỏ ra hoảng hốt.
Cách dùng này rất phổ biến trong văn viết.
Ví dụ:
面对记者的突然提问,他显得有些惊慌。
Miànduì jìzhě de tūrán tíwèn, tā xiǎnde yǒuxiē jīnghuāng.
Đối mặt với câu hỏi bất ngờ của phóng viên, anh ấy tỏ ra hơi hoảng hốt.
她虽然很紧张,但并没有显得惊慌。
Tā suīrán hěn jǐnzhāng, dàn bìng méiyǒu xiǎnde jīnghuāng.
Mặc dù rất căng thẳng nhưng cô ấy không tỏ ra hoảng hốt.
8. 一阵惊慌
一阵惊慌
yí zhèn jīnghuāng
→ một phen hoảng hốt / một cơn hoảng loạn.
Ví dụ:
听到这个消息,人群中顿时出现了一阵惊慌。
Tīngdào zhège xiāoxi, rénqún zhōng dùnshí chūxiàn le yí zhèn jīnghuāng.
Nghe tin này, trong đám đông lập tức xuất hiện một phen hoảng loạn.
突然发生的事故引起了一阵惊慌。
Tūrán fāshēng de shìgù yǐnqǐ le yí zhèn jīnghuāng.
Vụ tai nạn xảy ra đột ngột đã gây ra một phen hoảng hốt.
Ở đây 一阵 thường dùng để chỉ một đợt/cơn trạng thái tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định.
9. 惊慌的情绪
惊慌的情绪
jīnghuāng de qíngxù
→ tâm trạng/cảm xúc hoảng hốt.
Ví dụ:
我们需要及时安抚大家惊慌的情绪。
Wǒmen xūyào jíshí ānfǔ dàjiā jīnghuāng de qíngxù.
Chúng ta cần kịp thời trấn an tâm lý hoảng hốt của mọi người.
他的出现缓解了大家的惊慌情绪。
Tā de chūxiàn huǎnjiě le dàjiā de jīnghuāng qíngxù.
Sự xuất hiện của anh ấy đã làm giảm bớt tâm trạng hoảng hốt của mọi người.
10. 惊慌的神情
惊慌的神情
jīnghuāng de shénqíng
→ vẻ mặt hoảng hốt.
Ví dụ:
她脸上露出了惊慌的神情。
Tā liǎnshàng lùchū le jīnghuāng de shénqíng.
Trên khuôn mặt cô ấy lộ ra vẻ hoảng hốt.
看到孩子受伤以后,他脸上立刻露出惊慌的神情。
Kàndào háizi shòushāng yǐhòu, tā liǎnshàng lìkè lùchū jīnghuāng de shénqíng.
Sau khi nhìn thấy đứa trẻ bị thương, trên mặt anh ấy lập tức lộ ra vẻ hoảng hốt.
11. 惊慌的表情
惊慌的表情
→ biểu cảm hoảng hốt.
Ví dụ:
他脸上出现了惊慌的表情。
Tā liǎnshàng chūxiàn le jīnghuāng de biǎoqíng.
Trên mặt anh ấy xuất hiện vẻ hoảng hốt.
12. 惊慌失措
Đây là thành ngữ quan trọng nhất liên quan đến 惊慌.
惊慌失措
jīnghuāng shīcuò
→ hoảng loạn, luống cuống, mất phương hướng, không biết phải làm gì.
Trong đó:
惊慌 → hoảng hốt
失措 → mất cách ứng phó, không biết xử lý thế nào.
Vì vậy:
惊慌失措 mạnh hơn 惊慌.
Ví dụ:
听到警报以后,他一时惊慌失措,不知道该怎么办。
Tīngdào jǐngbào yǐhòu, tā yìshí jīnghuāng shīcuò, bù zhīdào gāi zěnme bàn.
Sau khi nghe chuông báo động, anh ấy nhất thời hoảng loạn, không biết phải làm gì.
面对突发情况,我们不能惊慌失措。
Miànduì tūfā qíngkuàng, wǒmen bùnéng jīnghuāng shīcuò.
Đối mặt với tình huống bất ngờ, chúng ta không được hoảng loạn.
13. 惊慌失色
惊慌失色
jīnghuāng shīsè
→ hoảng hốt đến biến sắc mặt.
Ví dụ:
听到这个消息,他顿时惊慌失色。
Tīngdào zhège xiāoxi, tā dùnshí jīnghuāng shīsè.
Nghe tin này, anh ấy lập tức hoảng hốt biến sắc.
Cụm này thiên về văn viết, miêu tả biểu hiện trên khuôn mặt.
14. 惊慌不安
惊慌不安
jīnghuāng bù'ān
→ hoảng hốt và bất an.
Ví dụ:
等待消息的过程中,大家都感到惊慌不安。
Děngdài xiāoxi de guòchéng zhōng, dàjiā dōu gǎndào jīnghuāng bù'ān.
Trong quá trình chờ tin, mọi người đều cảm thấy hoảng hốt và bất an.
15. 惊慌无措
惊慌无措
jīnghuāng wúcuò
→ hoảng hốt, không biết xử trí thế nào.
Nó gần với:
惊慌失措
Nhưng 惊慌失措 phổ biến hơn.
Ví dụ:
面对突然出现的问题,他一时间惊慌无措。
Miànduì tūrán chūxiàn de wèntí, tā yì shíjiān jīnghuāng wúcuò.
Đối mặt với vấn đề đột nhiên xuất hiện, nhất thời anh ấy hoảng hốt không biết xử trí thế nào.
16. 不必惊慌
不必惊慌
búbì jīnghuāng
→ không cần hoảng hốt.
Ví dụ:
情况没有那么严重,大家不必惊慌。
Qíngkuàng méiyǒu nàme yánzhòng, dàjiā búbì jīnghuāng.
Tình hình không nghiêm trọng đến mức đó, mọi người không cần hoảng hốt.
17. 不要惊慌
不要惊慌
bú yào jīnghuāng
→ đừng hoảng hốt.
Ví dụ:
遇到问题不要惊慌,先冷静下来。
Yùdào wèntí bú yào jīnghuāng, xiān lěngjìng xiàlái.
Gặp vấn đề đừng hoảng hốt, trước tiên hãy bình tĩnh lại.
Đây là câu rất tự nhiên trong tình huống khẩn cấp.
18. 切勿惊慌
切勿惊慌
qièwù jīnghuāng
→ tuyệt đối không được hoảng hốt.
Mang sắc thái trang trọng, cảnh báo, thông báo.
Ví dụ:
发生紧急情况时,请保持冷静,切勿惊慌。
Fāshēng jǐnjí qíngkuàng shí, qǐng bǎochí lěngjìng, qièwù jīnghuāng.
Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, hãy giữ bình tĩnh, tuyệt đối không được hoảng hốt.
19. 慌而不乱
Một biểu đạt liên quan rất đáng chú ý:
慌而不乱
huāng ér bù luàn
→ có căng thẳng nhưng không rối loạn.
Ví dụ:
面对突发事件,他虽然紧张,却能够做到慌而不乱。
Miànduì tūfā shìjiàn, tā suīrán jǐnzhāng, què nénggòu zuòdào huāng ér bù luàn.
Đối mặt với sự việc đột xuất, mặc dù căng thẳng nhưng anh ấy vẫn có thể giữ được sự bình tĩnh, không rối loạn.
Cụm này thường dùng để đánh giá khả năng ứng phó trong tình huống khẩn cấp.
20. 惊慌 và 慌张
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
惊慌
Nhấn mạnh:
sợ hãi/kinh sợ + hoảng hốt.
Thường do sự việc bất ngờ hoặc nguy hiểm gây ra.
听到爆炸声以后,人们非常惊慌。
Sau khi nghe tiếng nổ, mọi người vô cùng hoảng hốt.
慌张
Nhấn mạnh:
cuống, luống cuống, không bình tĩnh khi xử lý việc gì đó.
Không nhất thiết phải có nguy hiểm.
第一次上台,他有点儿慌张。
Lần đầu lên sân khấu, anh ấy hơi luống cuống.
Có thể hiểu:
惊慌 → hoảng hốt vì sợ/biến cố.
慌张 → cuống, luống cuống, mất bình tĩnh.
21. 惊慌 và 恐慌
Hai từ này cũng rất quan trọng.
惊慌
Thường mô tả trạng thái hoảng hốt của cá nhân hoặc một nhóm người trong một tình huống cụ thể.
他听到消息后非常惊慌。
Anh ấy rất hoảng hốt sau khi nghe tin.
恐慌
→ hoảng loạn, hoảng sợ trên quy mô lớn hoặc mức độ nghiêm trọng hơn.
Thường dùng trong:
- kinh tế
- xã hội
- thị trường
- thiên tai
- khủng hoảng
Ví dụ:
市场出现了恐慌情绪。
Shìchǎng chūxiàn le kǒnghuāng qíngxù.
Thị trường xuất hiện tâm lý hoảng loạn.
不要因为谣言而产生恐慌。
Bú yào yīnwèi yáoyán ér chǎnshēng kǒnghuāng.
Đừng vì tin đồn mà sinh ra hoảng loạn.
So sánh:
惊慌 → hoảng hốt
恐慌 → hoảng loạn, hoảng sợ mạnh hơn, thường có tính lan rộng.
22. 惊慌 và 惊恐
惊恐
jīngkǒng
→ kinh hoàng, khiếp sợ.
惊慌 nhấn mạnh hoảng hốt, mất bình tĩnh.
惊恐 nhấn mạnh sự sợ hãi, kinh hoàng.
Ví dụ:
孩子受到惊吓后显得十分惊慌。
Đứa trẻ sau khi bị dọa sợ tỏ ra vô cùng hoảng hốt.
孩子的脸上充满了惊恐。
Trên khuôn mặt đứa trẻ tràn đầy vẻ kinh hoàng.
23. 惊慌 và 害怕
害怕 là từ thông dụng nhất để nói sợ.
惊慌 mạnh hơn về mặt biểu hiện.
Ví dụ:
我害怕一个人走夜路。
Wǒ hàipà yí ge rén zǒu yèlù.
Tôi sợ đi đường ban đêm một mình.
Không nhất thiết tôi bị hoảng.
Nhưng:
突然听到身后的声音,我有些惊慌。
Tūrán tīngdào shēnhòu de shēngyīn, wǒ yǒuxiē jīnghuāng.
Đột nhiên nghe thấy âm thanh phía sau, tôi hơi hoảng hốt.
24. 惊慌 và 紧张
紧张 = căng thẳng, hồi hộp.
惊慌 = hoảng hốt, mất bình tĩnh vì sợ hãi/bất ngờ.
Ví dụ:
考试前我很紧张。
Tôi rất hồi hộp trước kỳ thi.
Không nên nói:
考试前我很惊慌。
trừ khi tình huống thực sự khiến bạn hoảng loạn.
25. 惊慌 và 着急
着急 = sốt ruột, lo lắng, nóng lòng.
惊慌 = hoảng hốt, mất bình tĩnh.
Ví dụ:
孩子还没回来,妈妈很着急。
Đứa trẻ vẫn chưa về, mẹ rất sốt ruột.
Nếu đột nhiên nhận được tin đứa trẻ gặp nguy hiểm:
妈妈听到消息后非常惊慌。
Người mẹ sau khi nghe tin thì vô cùng hoảng hốt.
26. Một số kết hợp từ rất thường gặp
感到惊慌
→ cảm thấy hoảng hốt
显得惊慌
→ tỏ ra hoảng hốt
十分惊慌
→ vô cùng hoảng hốt
非常惊慌
→ cực kỳ hoảng hốt
有些惊慌
→ hơi hoảng hốt
一阵惊慌
→ một phen hoảng hốt
惊慌失措
→ hoảng loạn, luống cuống
惊慌失色
→ hoảng hốt biến sắc
惊慌不安
→ hoảng hốt và bất an
惊慌的神情
→ vẻ mặt hoảng hốt
惊慌的表情
→ biểu cảm hoảng hốt
惊慌的情绪
→ tâm trạng hoảng hốt
避免惊慌
→ tránh hoảng loạn
不要惊慌
→ đừng hoảng hốt
不必惊慌
→ không cần hoảng hốt
保持冷静,避免惊慌
→ giữ bình tĩnh, tránh hoảng loạn.
27. Những mẫu câu rất đáng ghi nhớ
遇到紧急情况时,不要惊慌。
Yùdào jǐnjí qíngkuàng shí, bú yào jīnghuāng.
Khi gặp tình huống khẩn cấp, đừng hoảng hốt.
听到这个消息以后,他显得非常惊慌。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā xiǎnde fēicháng jīnghuāng.
Sau khi nghe tin này, anh ấy tỏ ra vô cùng hoảng hốt.
面对突发事件,我们首先要保持冷静,不能惊慌失措。
Miànduì tūfā shìjiàn, wǒmen shǒuxiān yào bǎochí lěngjìng, bùnéng jīnghuāng shīcuò.
Đối mặt với sự việc đột xuất, trước tiên chúng ta phải giữ bình tĩnh, không được hoảng loạn.
突如其来的事故在人群中引起了一阵惊慌。
Tūrúqílái de shìgù zài rénqún zhōng yǐnqǐ le yí zhèn jīnghuāng.
Vụ tai nạn xảy ra đột ngột đã gây ra một phen hoảng hốt trong đám đông.
虽然情况很严重,但是大家没有惊慌。
Suīrán qíngkuàng hěn yánzhòng, dànshì dàjiā méiyǒu jīnghuāng.
Mặc dù tình hình rất nghiêm trọng nhưng mọi người không hoảng hốt.
28. Một điểm ngữ nghĩa rất quan trọng
惊慌 thường có một nguyên nhân kích thích đứng phía trước.
Các nguyên nhân thường gặp:
突然听到……
→ đột nhiên nghe thấy...
突然发现……
→ đột nhiên phát hiện...
面对……
→ đối mặt với...
发生……以后
→ sau khi xảy ra...
得知……以后
→ sau khi biết...
遇到……时
→ khi gặp...
Ví dụ:
突然发现钱包不见了,他顿时感到惊慌。
Tūrán fāxiàn qiánbāo bú jiàn le, tā dùnshí gǎndào jīnghuāng.
Đột nhiên phát hiện ví không thấy đâu, anh ấy lập tức cảm thấy hoảng hốt.
29. 惊慌 có thể dùng cho cá nhân và tập thể
Cá nhân
他感到非常惊慌。
Anh ấy cảm thấy vô cùng hoảng hốt.
Nhiều người
人群中出现了一阵惊慌。
Trong đám đông xuất hiện một phen hoảng loạn.
Tập thể
整个城市陷入了惊慌。
Zhěnggè chéngshì xiànrù le jīnghuāng.
Cả thành phố rơi vào trạng thái hoảng loạn.
Tuy nhiên với quy mô xã hội lớn, 恐慌 thường tự nhiên hơn:
整个市场陷入恐慌。
→ Toàn bộ thị trường rơi vào hoảng loạn.
30. Tổng kết cách dùng 惊慌
Có thể nắm 惊慌 bằng công thức:
惊慌 = bất ngờ/kinh sợ → mất bình tĩnh → hoảng hốt
Các cấu trúc quan trọng nhất:
感到 + 惊慌
→ cảm thấy hoảng hốt
显得 + 惊慌
→ tỏ ra hoảng hốt
非常/十分/有些 + 惊慌
→ rất/vô cùng/hơi hoảng hốt
一阵 + 惊慌
→ một phen hoảng hốt
惊慌 + 的 + 神情/表情/情绪
→ vẻ mặt/biểu cảm/tâm trạng hoảng hốt
惊慌失措
→ hoảng loạn đến mức không biết phải làm gì
不要/不必/切勿 + 惊慌
→ đừng/không cần/tuyệt đối không được hoảng hốt
Và đặc biệt phải phân biệt:
害怕 → sợ
紧张 → căng thẳng, hồi hộp
着急 → sốt ruột, lo lắng
慌张 → cuống, luống cuống
惊慌 → hoảng hốt, mất bình tĩnh vì sợ hoặc bất ngờ
惊恐 → kinh hoàng, khiếp sợ
恐慌 → hoảng loạn, hoảng sợ trên quy mô hoặc mức độ lớn hơn
Trong thực tế, nếu gặp một tình huống bất ngờ và đáng sợ khiến con người mất bình tĩnh, 惊慌 là từ rất phù hợp. Còn nếu muốn nhấn mạnh “hoảng đến mức tay chân luống cuống, không biết xử lý thế nào”, thì 惊慌失措 sẽ chính xác và mạnh hơn.
Cách dùng 翻 (fān) chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
I. Ý nghĩa của 翻
翻 (fān) là một động từ rất thông dụng trong tiếng Trung và cũng là một từ đa nghĩa. Tùy theo ngữ cảnh, 翻 có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau, nhưng tất cả đều xoay quanh ý tưởng lật, trở, đảo, lộn, chuyển, vượt hoặc thay đổi trạng thái.
Các nghĩa chính của 翻 gồm:
- Lật
- Giở
- Trở
- Lộn
- Đảo
- Lật úp, lật ngửa
- Xem từng trang
- Dịch (ngôn ngữ)
- Vượt qua
- Tăng gấp nhiều lần
- Lật đổ, thay đổi hoàn toàn
Đây là một động từ có phạm vi sử dụng rất rộng trong cả văn nói và văn viết.
Ví dụ:
请翻一下书。
Qǐng fān yíxià shū.
Hãy giở sách ra.
他翻过了围墙。
Tā fānguò le wéiqiáng.
Anh ấy trèo qua bức tường.
请翻译这篇文章。
Qǐng fānyì zhè piān wénzhāng.
Hãy dịch bài viết này.
II. Ý nghĩa gốc của 翻
Ý nghĩa ban đầu của 翻 là:
Làm cho một vật đổi mặt hoặc đổi hướng.
Ví dụ:
把书翻过来。
Lật quyển sách lại.
把衣服翻过来。
Lộn chiếc áo lại.
Từ ý nghĩa "đổi mặt", 翻 phát triển thành nhiều nghĩa khác.
III. Từ loại
Thông thường 翻 là động từ.
Có thể làm:
- Động từ độc lập.
- Thành phần của động từ ghép.
- Động từ xu hướng.
- Thành phần trong thành ngữ.
IV. Các cách dùng quan trọng
1. 翻 = lật
Đây là nghĩa cơ bản nhất.
Chỉ làm cho vật đổi mặt.
Ví dụ:
翻书
Giở sách.
翻纸
Lật giấy.
翻照片
Lật ảnh.
翻卡片
Lật thẻ.
Ví dụ:
请翻到第五页。
Qǐng fān dào dì wǔ yè.
Xin mở đến trang thứ năm.
把地图翻过来。
Bǎ dìtú fān guòlái.
Hãy lật bản đồ lại.
2. 翻 = giở
Khi xem tài liệu.
Ví dụ:
翻字典
Tra từ điển.
翻书
Giở sách.
翻资料
Xem tài liệu.
翻文件
Giở hồ sơ.
Ví dụ:
他一直在翻资料。
Tā yìzhí zài fān zīliào.
Anh ấy vẫn đang xem tài liệu.
3. 翻 = lộn
Ví dụ:
翻衣服
Lộn áo.
翻袜子
Lộn tất.
翻裤子
Lộn quần.
Ví dụ:
把衣服翻过来洗。
Bǎ yīfu fān guòlái xǐ.
Lộn áo lại rồi giặt.
4. 翻 = trở mình
Ví dụ:
宝宝会翻身了。
Bǎobao huì fānshēn le.
Em bé đã biết lật người.
他翻了个身继续睡。
Tā fān le ge shēn jìxù shuì.
Anh ấy trở mình rồi ngủ tiếp.
5. 翻 = trèo qua
Ví dụ:
翻墙
Trèo tường.
翻山
Vượt núi.
翻栏杆
Leo qua lan can.
Ví dụ:
他们翻过了围墙。
Tāmen fān guò le wéiqiáng.
Họ trèo qua bức tường.
6. 翻 = vượt qua
Ví dụ:
翻山越岭
Vượt núi băng đèo.
翻山
Qua núi.
翻岭
Qua đèo.
Ví dụ:
我们翻过两座山。
Wǒmen fān guò liǎng zuò shān.
Chúng tôi vượt qua hai ngọn núi.
7. 翻 = dịch
Đây là nghĩa xuất hiện trong:
翻译
Dịch thuật.
Ví dụ:
翻成中文。
Dịch sang tiếng Trung.
翻成英文。
Dịch sang tiếng Anh.
Ví dụ:
请帮我翻译。
Qǐng bāng wǒ fānyì.
Xin giúp tôi dịch.
Lưu ý rằng 翻 không đứng một mình với nghĩa "dịch" mà chủ yếu xuất hiện trong từ ghép 翻译.
8. 翻 = tăng gấp nhiều lần
Ví dụ:
价格翻了一倍。
Jiàgé fān le yí bèi.
Giá đã tăng gấp đôi.
利润翻了三倍。
Lìrùn fān le sān bèi.
Lợi nhuận tăng gấp ba.
收入翻番。
Thu nhập tăng gấp đôi.
9. 翻 = đảo ngược
Ví dụ:
翻案
Lật lại vụ án.
翻供
Thay đổi lời khai.
翻脸
Trở mặt.
翻盘
Lật ngược tình thế.
10. 翻 = tìm kiếm
Ví dụ:
翻抽屉
Lục ngăn kéo.
翻箱倒柜
Lục tung mọi nơi.
Ví dụ:
他一直翻自己的包。
Tā yìzhí fān zìjǐ de bāo.
Anh ấy cứ lục túi của mình.
V. Các mẫu câu thường gặp
1. 翻 + Danh từ
Ví dụ:
翻书
翻报纸
翻杂志
翻照片
翻文件
2. 把 + Danh từ + 翻过来
Ví dụ:
把书翻过来。
Lật quyển sách lại.
把衣服翻过来。
Lộn áo lại.
3. 翻到
Ví dụ:
翻到第二页。
Mở đến trang hai.
翻到最后。
Mở đến cuối.
4. 翻过
Ví dụ:
翻过山。
Vượt núi.
翻过墙。
Trèo qua tường.
5. 翻开
Ví dụ:
翻开课本。
Mở sách giáo khoa.
翻开第一页。
Mở trang đầu tiên.
6. 翻身
Ví dụ:
翻了个身。
Trở mình.
VI. Các từ ghép phổ biến với 翻
Liên quan đến sách
翻书 (fān shū): giở sách.
翻页 (fān yè): lật trang.
翻报纸 (fān bàozhǐ): giở báo.
翻杂志 (fān zázhì): giở tạp chí.
翻资料 (fān zīliào): xem tài liệu.
Liên quan đến cơ thể
翻身 (fānshēn): trở mình.
翻跟头 (fāngēntou): lộn nhào.
翻滚 (fāngǔn): lăn lộn.
Liên quan đến địa hình
翻山 (fān shān): vượt núi.
翻墙 (fān qiáng): trèo tường.
翻越 (fānyuè): vượt qua.
Liên quan đến thay đổi
翻脸 (fānliǎn): trở mặt.
翻案 (fān'àn): lật lại vụ án.
翻盘 (fānpán): lật ngược tình thế.
翻供 (fāngòng): thay đổi lời khai.
Liên quan đến dịch thuật
翻译 (fānyì): dịch thuật.
翻译家 (fānyìjiā): nhà phiên dịch.
翻译员 (fānyìyuán): phiên dịch viên.
VII. Phân biệt với các từ gần nghĩa
1. 翻 và 打开
翻
- Nhấn mạnh hành động lật, giở hoặc đổi mặt.
- Thường dùng với sách, giấy, quần áo.
Ví dụ:
翻书。
Giở sách.
打开 (dǎkāi)
- Nhấn mạnh hành động mở.
- Dùng với cửa, hộp, máy tính, ứng dụng, chai lọ,...
Ví dụ:
打开门。
Mở cửa.
So sánh:
翻书。 (Giở sách.)
打开书。 (Mở sách ra.)
Trong thực tế, với sách, 翻开书 hoặc 翻书 tự nhiên hơn 打开书.
2. 翻 và 看
翻
- Nhấn mạnh hành động giở từng trang hoặc tìm kiếm.
看
- Nhấn mạnh hành động đọc hoặc quan sát nội dung.
Ví dụ:
他一直翻书。
Anh ấy liên tục giở sách.
他一直看书。
Anh ấy liên tục đọc sách.
3. 翻 và 转
翻
- Đổi mặt hoặc lật sang phía đối diện.
Ví dụ:
把纸翻过来。
Lật tờ giấy lại.
转 (zhuǎn)
- Quay quanh một trục hoặc đổi hướng.
Ví dụ:
把头转过来。
Quay đầu lại.
4. 翻 và 倒
翻
- Thường chỉ hành động lật hoặc làm đổi mặt.
倒 (dào)
- Thường chỉ việc đổ, nghiêng hoặc làm vật ngã.
Ví dụ:
杯子倒了。
Cái cốc bị đổ.
桌子翻了。
Cái bàn bị lật.
VIII. Thành ngữ và cụm từ chứa 翻
- 翻天覆地 (fān tiān fù dì): thay đổi long trời lở đất.
- 翻山越岭 (fān shān yuè lǐng): vượt núi băng đèo.
- 翻来覆去 (fān lái fù qù): lật đi lật lại; trằn trọc.
- 翻箱倒柜 (fān xiāng dǎo guì): lục tung mọi nơi.
- 翻江倒海 (fān jiāng dǎo hǎi): dời non lấp biển; biến động dữ dội.
- 翻脸不认人 (fān liǎn bù rèn rén): trở mặt không nhận người quen.
- 翻盘 (fānpán): lật ngược tình thế.
- 翻倍 (fānbèi): tăng gấp đôi.
- 翻番 (fānfān): tăng gấp đôi hoặc nhiều lần.
IX. Ví dụ minh họa
- 请翻到第十页。
Qǐng fān dào dì shí yè.
Xin hãy mở đến trang thứ mười. - 他正在翻一本小说。
Tā zhèngzài fān yì běn xiǎoshuō.
Anh ấy đang giở một cuốn tiểu thuyết. - 请把这张纸翻过来。
Qǐng bǎ zhè zhāng zhǐ fān guòlái.
Xin hãy lật tờ giấy này lại. - 她翻了翻手机里的照片。
Tā fān le fān shǒujī lǐ de zhàopiàn.
Cô ấy giở xem những bức ảnh trong điện thoại. - 小宝宝已经会翻身了。
Xiǎo bǎobao yǐjīng huì fānshēn le.
Em bé đã biết lật người rồi. - 他翻过围墙跑了出去。
Tā fān guò wéiqiáng pǎo le chūqù.
Anh ấy trèo qua bức tường rồi chạy ra ngoài. - 我们翻过了一座高山。
Wǒmen fān guò le yí zuò gāoshān.
Chúng tôi đã vượt qua một ngọn núi cao. - 她把衣服翻过来检查标签。
Tā bǎ yīfu fān guòlái jiǎnchá biāoqiān.
Cô ấy lộn mặt trong của chiếc áo để kiểm tra nhãn. - 他翻遍了整个房间,也没有找到钥匙。
Tā fānbiàn le zhěnggè fángjiān, yě méiyǒu zhǎodào yàoshi.
Anh ấy lục khắp cả căn phòng mà vẫn không tìm thấy chìa khóa. - 请帮我把这段话翻译成中文。
Qǐng bāng wǒ bǎ zhè duàn huà fānyì chéng Zhōngwén.
Xin hãy giúp tôi dịch đoạn văn này sang tiếng Trung. - 公司今年的利润翻了一倍。
Gōngsī jīnnián de lìrùn fān le yí bèi.
Lợi nhuận của công ty năm nay đã tăng gấp đôi. - 他突然翻脸,不再和我们合作。
Tā tūrán fānliǎn, bú zài hé wǒmen hézuò.
Anh ấy đột nhiên trở mặt và không hợp tác với chúng tôi nữa. - 她翻来覆去睡不着。
Tā fān lái fù qù shuì bù zháo.
Cô ấy trằn trọc mãi không ngủ được. - 为了找文件,他翻箱倒柜找了一上午。
Wèile zhǎo wénjiàn, tā fān xiāng dǎo guì zhǎo le yí shàngwǔ.
Để tìm tài liệu, anh ấy lục tung mọi nơi suốt cả buổi sáng. - 请翻开课本第一页。
Qǐng fānkāi kèběn dì yī yè.
Xin hãy mở trang đầu tiên của sách giáo khoa. - 他翻了一个跟头,引得大家哈哈大笑。
Tā fān le yí ge gēntou, yǐndé dàjiā hāhā dàxiào.
Anh ấy lộn một vòng khiến mọi người cười lớn. - 暴风雨把小船翻了。
Bàofēngyǔ bǎ xiǎochuán fān le.
Cơn bão đã làm chiếc thuyền nhỏ bị lật. - 经过大家的努力,球队终于成功翻盘。
Jīngguò dàjiā de nǔlì, qiúduì zhōngyú chénggōng fānpán.
Sau nỗ lực của mọi người, đội bóng cuối cùng đã lật ngược tình thế thành công. - 他一边翻资料,一边做笔记。
Tā yìbiān fān zīliào, yìbiān zuò bǐjì.
Anh ấy vừa giở tài liệu vừa ghi chép. - 请不要随意翻别人的东西。
Qǐng búyào suíyì fān biérén de dōngxi.
Xin đừng tùy tiện lục đồ của người khác.
X. Lưu ý khi sử dụng
- 翻 là một động từ đa nghĩa. Nghĩa cụ thể phụ thuộc vào đối tượng đi kèm. Ví dụ: 翻书 là giở sách, 翻身 là trở mình, 翻墙 là trèo tường, 翻倍 là tăng gấp đôi, 翻脸 là trở mặt.
- Khi nói về việc giở sách, báo, tài liệu, 翻 nhấn mạnh hành động lật từng trang, còn 看 nhấn mạnh việc đọc nội dung. Vì vậy, 翻书 không đồng nghĩa hoàn toàn với 看书.
- Trong nghĩa lật hoặc đổi mặt, 翻 thường kết hợp với các bổ ngữ xu hướng như 翻过来 (lật về phía người nói), 翻过去 (lật sang phía bên kia), 翻开 (mở ra bằng cách lật), 翻到 (giở đến một vị trí cụ thể).
- Với nghĩa dịch ngôn ngữ, người bản ngữ hầu như luôn dùng từ ghép 翻译 thay vì dùng 翻 một mình.
- Trong văn nói và báo chí, các từ như 翻倍、翻番、翻盘、翻脸、翻案、翻来覆去、翻箱倒柜 rất phổ biến và đều được hình thành từ nghĩa gốc "lật, đổi, đảo" của 翻. Hiểu được ý nghĩa gốc này sẽ giúp bạn dễ ghi nhớ và sử dụng chính xác các nghĩa mở rộng của từ.
Cách dùng 眼看 trong tiếng Trung
眼看Pinyin: yǎnkàn
Âm Hán Việt: nhãn khán
眼看 là một từ rất thường gặp trong tiếng Trung, đặc biệt trong khẩu ngữ và văn viết có tính miêu tả. Đây là một từ khá đặc biệt vì 眼看 không đơn giản chỉ có nghĩa “dùng mắt nhìn”.
Trong phần lớn trường hợp, 眼看 mang ý:
- mắt thấy, tận mắt thấy
- trông thấy rõ ràng một sự việc đang xảy ra
- thấy rằng một tình huống đang tiến gần đến một kết quả nào đó
- sắp, sắp sửa, gần đến mức có thể nhìn thấy trước mắt
- tình hình đang diễn biến đến mức không thể không chú ý
Ví dụ:眼看 thường nhấn mạnh một sự việc đang diễn ra ngay trước mắt hoặc một kết quả đang dần trở thành hiện thực.
眼看天就要黑了。
Trời mắt thấy sắp tối rồi.
眼看比赛就要结束了。
Trận đấu mắt thấy sắp kết thúc rồi.
眼看着他一点一点长大。
Nhìn anh ấy từng chút từng chút lớn lên.
眼看货物就要到了。
Hàng hóa sắp đến nơi rồi.
I. 眼看 là gì?
眼看 gồm:眼 = mắt
看 = nhìn, xem
Nhưng khi hai chữ kết hợp thành 眼看, nó thường tạo thành một đơn vị từ vựng/ cấu trúc có nghĩa rộng hơn nghĩa đen của từng chữ.
Có thể hiểu ý niệm cơ bản như sau:
Từ ý nghĩa này phát triển thành:dùng mắt chứng kiến một sự việc đang diễn ra trước mắt
Vì vậy:một sự việc đang ở ngay trước mắt, đang tiến gần đến một kết quả nào đó
眼看 + sự việc đang xảy ra
thường có sắc thái:
hoặc:“thấy rõ trước mắt rằng…”
“sắp… đến nơi rồi / sắp xảy ra rồi…”
II. Hai cách dùng lớn nhất của 眼看
Có thể chia 眼看 thành hai nhóm rất quan trọng.Cách dùng thứ nhất: 眼看着
眼看着 + sự việc= tận mắt nhìn thấy / chứng kiến một sự việc diễn ra.
Ví dụ:
我眼看着他离开了。
Tôi tận mắt nhìn thấy anh ấy rời đi.
我们眼看着工厂一点一点发展起来。
Chúng tôi tận mắt chứng kiến nhà máy từng bước phát triển.
他眼看着自己的孩子长大。
Anh ấy chứng kiến con mình lớn lên.
Ở đây 眼看着 nhấn mạnh quá trình được chứng kiến bằng mắt.
Cách dùng thứ hai: 眼看 + 就要 / 快要 / 要...
眼看 + 就要 / 要 / 快要 + V= sắp, gần như sắp xảy ra.
Ví dụ:
眼看就要下雨了。
Trời sắp mưa rồi.
眼看就要过年了。
Sắp đến Tết rồi.
眼看货物就要到了。
Hàng sắp đến rồi.
眼看时间就不够了。
Thời gian sắp không đủ rồi.
Đây là một trong những cách dùng quan trọng nhất của 眼看.
III. 眼看着
眼看着Pinyin: yǎnkànzhe
Đây là hình thức cực kỳ phổ biến.
Nó nhấn mạnh:
Ví dụ:nhìn thấy một sự việc diễn ra trước mắt mình
我眼看着他走进了办公室。
Tôi tận mắt thấy anh ấy đi vào văn phòng.
我们眼看着价格越来越高。
Chúng tôi tận mắt chứng kiến giá ngày càng tăng.
他眼看着公司慢慢发展起来。
Anh ấy chứng kiến công ty từ từ phát triển.
我眼看着时间一点一点过去。
Tôi nhìn thời gian từng chút từng chút trôi qua.
IV. 眼看着 + người + V
Đây là cấu trúc rất phổ biến.主语 + 眼看着 + 人 + V
Ví dụ:
我眼看着他走了。
Tôi tận mắt nhìn thấy anh ấy đi.
她眼看着孩子跑出去。
Cô ấy tận mắt nhìn thấy đứa trẻ chạy ra ngoài.
我们眼看着客户离开了。
Chúng tôi tận mắt thấy khách hàng rời đi.
他眼看着朋友一个个离开。
Anh ấy chứng kiến từng người bạn lần lượt rời đi.
V. 眼看着 + sự vật + thay đổi
Đây là cách dùng rất tự nhiên.眼看着 + sự vật + 越来越……
Ví dụ:
眼看着天气越来越冷。
Nhìn thấy thời tiết ngày càng lạnh.
眼看着价格越来越高。
Trông thấy giá ngày càng cao.
眼看着问题越来越严重。
Trông thấy vấn đề ngày càng nghiêm trọng.
眼看着市场越来越不稳定。
Chứng kiến thị trường ngày càng không ổn định.
VI. 眼看着 + 一点一点
一点一点 = từng chút một.Cấu trúc:
眼看着 + S + 一点一点 + V
Ví dụ:
我眼看着公司一点一点发展起来。
Tôi tận mắt chứng kiến công ty từng chút một phát triển.
他眼看着自己的生活一点一点改变。
Anh ấy chứng kiến cuộc sống của mình từng chút một thay đổi.
我们眼看着订单数量一点一点增加。
Chúng tôi chứng kiến số lượng đơn hàng từng chút một tăng lên.
VII. 眼看着 + 越来越
Cấu trúc này rất phổ biến để mô tả sự thay đổi.眼看着 + S + 越来越 + tính từ
Ví dụ:
眼看着天气越来越热。
Thấy thời tiết ngày càng nóng.
眼看着问题越来越严重。
Thấy vấn đề ngày càng nghiêm trọng.
眼看着成本越来越高。
Thấy chi phí ngày càng cao.
眼看着时间越来越少。
Thấy thời gian ngày càng ít.
眼看着距离越来越近。
Thấy khoảng cách ngày càng gần.
VIII. 眼看着 + sự việc tiếp diễn
Ví dụ:我眼看着事情发生,却什么也做不了。
Tôi tận mắt chứng kiến sự việc xảy ra nhưng không thể làm gì.
他眼看着自己的计划失败了。
Anh ấy tận mắt chứng kiến kế hoạch của mình thất bại.
我们眼看着订单被取消了。
Chúng tôi chứng kiến đơn hàng bị hủy.
她眼看着机会从自己面前消失。
Cô ấy chứng kiến cơ hội biến mất ngay trước mắt mình.
Ở đây 眼看着 thường tạo ra sắc thái cảm xúc khá mạnh.
IX. 眼看 + 就要
Đây là cấu trúc quan trọng nhất cần học.眼看 + 就要 + V + 了
= sắp... rồi.
Ví dụ:
眼看就要下雨了。
Trời sắp mưa rồi.
眼看就要天黑了。
Trời sắp tối rồi.
眼看就要过年了。
Sắp đến Tết rồi.
眼看就要迟到了。
Sắp muộn giờ rồi.
眼看就要结束了。
Sắp kết thúc rồi.
X. Tại sao lại dùng 就要?
就要 vốn đã có nghĩa:Khi thêm 眼看, câu càng nhấn mạnh:sắp, sắp sửa
So sánh:“đã thấy rõ là sắp xảy ra rồi.”
要下雨了。
Sắp mưa rồi.
就要下雨了。
Sắp mưa rồi.
眼看就要下雨了。
Mắt thấy sắp mưa đến nơi rồi.
Câu thứ ba có cảm giác người nói đang nhìn tình hình diễn biến ngay trước mắt.
XI. 眼看 + 要
Không nhất thiết lúc nào cũng phải có 就要.Có thể nói:
眼看要下雨了。
Trông trời sắp mưa rồi.
眼看要迟到了。
Trông sắp muộn rồi.
眼看要来不及了。
Trông sắp không kịp rồi.
Tuy nhiên:
眼看就要……了
thường rõ ràng và giàu sắc thái hơn.
XII. 眼看 + 快要
Có thể dùng:眼看快要……了
Ví dụ:
眼看快要过年了。
Sắp đến Tết rồi.
眼看快要到月底了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
眼看快要下班了。
Sắp tan làm rồi.
Cấu trúc này hoàn toàn tự nhiên.
XIII. 眼看 + 时间
Một cách dùng rất phổ biến là nói về thời gian đang tiến đến một mốc.Ví dụ:
眼看就到年底了。
Mắt thấy sắp đến cuối năm rồi.
眼看就到月底了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
眼看就到下班时间了。
Sắp đến giờ tan làm rồi.
眼看就到交货日期了。
Sắp đến ngày giao hàng rồi.
眼看就到截止日期了。
Sắp đến hạn chót rồi.
XIV. 眼看 + sự kiện sắp xảy ra
Ví dụ:眼看春节就要到了。
Tết Nguyên đán sắp đến rồi.
眼看会议就要开始了。
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.
眼看比赛就要结束了。
Trận đấu sắp kết thúc rồi.
眼看船就要进港了。
Con tàu sắp vào cảng rồi.
眼看货物就要到港了。
Hàng hóa sắp đến cảng rồi.
XV. 眼看 + trạng thái sắp thay đổi
Ví dụ:眼看天就要黑了。
Trời sắp tối rồi.
眼看水就要开了。
Nước sắp sôi rồi.
眼看价格就要上涨了。
Giá sắp tăng rồi.
眼看库存就要用完了。
Hàng tồn kho sắp dùng hết rồi.
眼看时间就不够了。
Thời gian sắp không đủ rồi.
XVI. 眼看 + 就 + V
Ngoài 就要, còn có:眼看 + 就 + V + 了
Ví dụ:
眼看就到月底了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
眼看就完成了。
Mắt thấy sắp hoàn thành rồi.
眼看就结束了。
Sắp kết thúc rồi.
眼看就成功了。
Mắt thấy sắp thành công rồi.
XVII. 眼看 + 就 + không kịp
Một cấu trúc rất quan trọng:眼看就来不及了。
= Mắt thấy sắp không kịp rồi.
Ví dụ:
眼看就来不及了,我们赶紧走吧。
Sắp không kịp rồi, chúng ta mau đi thôi.
眼看就要来不及了。
Sắp không kịp rồi.
眼看时间不够了。
Mắt thấy thời gian không đủ rồi.
XVIII. 眼看 + 要迟到了
Ví dụ:眼看要迟到了,快一点!
Sắp muộn rồi, nhanh lên!
眼看就要迟到了,我们赶紧出发吧。
Sắp muộn rồi, chúng ta mau xuất phát đi.
Ở đây 眼看 tạo cảm giác:
tình hình đã trở nên cấp bách.
XIX. 眼看 + 要失败
Ví dụ:眼看这个项目就要失败了。
Mắt thấy dự án này sắp thất bại rồi.
眼看计划就要失败了,他终于想到了办法。
Mắt thấy kế hoạch sắp thất bại thì cuối cùng anh ấy cũng nghĩ ra cách.
Cách dùng này thường tạo cảm giác:
một kết quả tiêu cực đang đến rất gần.
XX. 眼看 + 要成功
Không nhất thiết phải là tình huống tiêu cực.Ví dụ:
眼看项目就要成功了。
Dự án sắp thành công rồi.
眼看任务就要完成了。
Nhiệm vụ sắp hoàn thành rồi.
眼看我们就要赢了。
Mắt thấy chúng ta sắp thắng rồi.
XXI. 眼看 + 要完成
Rất hay dùng trong công việc.眼看工作就要完成了。
Công việc sắp hoàn thành rồi.
眼看订单就要完成了。
Đơn hàng sắp hoàn thành rồi.
眼看生产任务就要完成了。
Nhiệm vụ sản xuất sắp hoàn thành rồi.
XXII. 眼看 + 要结束
Ví dụ:眼看会议就要结束了。
Cuộc họp sắp kết thúc rồi.
眼看活动就要结束了。
Hoạt động sắp kết thúc rồi.
眼看这个月就要结束了。
Tháng này sắp kết thúc rồi.
XXIII. 眼看 + 要到了
Đây là cách dùng rất quan trọng trong logistics.眼看就要到了。
Sắp đến nơi rồi.
货物眼看就要到了。
Hàng hóa sắp đến rồi.
船眼看就要到了。
Tàu sắp đến rồi.
客户眼看就要到了。
Khách hàng sắp đến rồi.
XXIV. 眼看 + 到了
Ví dụ:眼看就到交货日期了。
Sắp đến ngày giao hàng rồi.
眼看就到月底了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
眼看就到春节了。
Sắp đến Tết rồi.
眼看就到截止时间了。
Sắp đến thời hạn rồi.
XXV. 眼看 trong Logistics
Trong lĩnh vực logistics, 眼看 thường được dùng để miêu tả một mốc thời gian đang đến gần.Ví dụ:
眼看就要到截关时间了。
Sắp đến thời gian cut-off hải quan rồi.
眼看就要到截单时间了。
Sắp đến thời gian cut-off chứng từ rồi.
眼看船就要开了。
Tàu sắp chạy rồi.
眼看货物就要到港了。
Hàng hóa sắp đến cảng rồi.
眼看交货日期就要到了。
Ngày giao hàng sắp đến rồi.
眼看船期就要到了,我们必须尽快确认。
Lịch tàu sắp đến rồi, chúng ta phải xác nhận càng sớm càng tốt.
XXVI. 眼看 trong công việc
Ví dụ:眼看就要下班了,还有很多工作没做完。
Sắp tan làm rồi mà vẫn còn rất nhiều công việc chưa làm xong.
眼看月底就要到了,我们还没有完成对账。
Sắp cuối tháng rồi mà chúng ta vẫn chưa hoàn thành đối账.
眼看截止日期就要到了,我们必须尽快提交文件。
Sắp đến hạn chót rồi, chúng ta phải nhanh chóng nộp tài liệu.
眼看项目就要完成了,大家都松了一口气。
Dự án sắp hoàn thành rồi, mọi người đều thở phào nhẹ nhõm.
XXVII. 眼看 trong kinh doanh
Ví dụ:眼看市场需求越来越大,公司决定扩大生产。
Thấy nhu cầu thị trường ngày càng lớn, công ty quyết định mở rộng sản xuất.
眼看订单越来越多,我们需要增加人手。
Thấy đơn hàng ngày càng nhiều, chúng ta cần tăng nhân lực.
眼看成本越来越高,公司开始寻找新的供应商。
Thấy chi phí ngày càng cao, công ty bắt đầu tìm nhà cung cấp mới.
XXVIII. 眼看 + 越来越...
Cấu trúc:眼看着 + S + 越来越 + Adj
Ví dụ:
眼看着订单越来越多。
Thấy đơn hàng ngày càng nhiều.
眼看着成本越来越高。
Thấy chi phí ngày càng cao.
眼看着市场竞争越来越激烈。
Thấy cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt.
眼看着库存越来越少。
Thấy hàng tồn kho ngày càng ít.
眼看着交货时间越来越近。
Thấy thời hạn giao hàng ngày càng đến gần.
XXIX. 眼看着 và 看着 khác nhau thế nào?
看着 = nhìn, nhìn vào, trong khi nhìn...眼看着 = tận mắt nhìn thấy / chứng kiến rõ ràng.
Ví dụ:
我看着他吃饭。
Tôi nhìn anh ấy ăn cơm.
我眼看着他摔倒了。
Tôi tận mắt chứng kiến anh ấy ngã.
眼看着 có sắc thái nhấn mạnh hơn.
Nó làm nổi bật:
sự việc diễn ra trước mắt người nói và người nói trực tiếp chứng kiến.
XXX. 眼看 và 眼看着 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất quan trọng.眼看着
Thường nhấn mạnh:Ví dụ:đang chứng kiến một quá trình/sự việc.
我眼看着他长大。
Tôi chứng kiến anh ấy lớn lên.
我们眼看着价格上涨。
Chúng tôi chứng kiến giá tăng.
眼看
Thường nhấn mạnh:Ví dụ:một kết quả/sự kiện đang đến rất gần.
眼看就要下雨了。
Trời sắp mưa rồi.
眼看就要迟到了。
Sắp muộn rồi.
Có thể ghi nhớ:
眼看着 → chứng kiến quá trình
眼看 + 就要/要 → sự việc sắp xảy ra
XXXI. 眼看 và 快要
快要 = sắp.眼看 = mắt thấy tình hình đã gần đến mức sắp xảy ra.
So sánh:
快要下雨了。
Sắp mưa rồi.
眼看就要下雨了。
Mắt thấy sắp mưa đến nơi rồi.
Câu có 眼看 thường giàu tính miêu tả hơn.
XXXII. 眼看 và 就要
就要 bản thân đã có nghĩa “sắp”.眼看就要 = “mắt thấy sắp...”
Ví dụ:
就要下班了。
Sắp tan làm rồi.
眼看就要下班了。
Mắt thấy sắp tan làm rồi.
Thêm 眼看 khiến người nói nhấn mạnh:
thời điểm đó đang đến rất gần và có thể cảm nhận rõ.
XXXIII. 眼看 và 即将
即将 = sắp, sắp sửa.即将 thường trang trọng hơn và rất thường gặp trong văn viết.
Ví dụ:
会议即将开始。
Cuộc họp sắp bắt đầu.
会议眼看就要开始了。
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.
即将 thiên về thông báo khách quan.
眼看就要 thiên về cảm nhận của người nói và có sắc thái sinh động hơn.
XXXIV. 眼看 và 马上
马上 = ngay lập tức / sắp.Ví dụ:
马上就要下班了。
Sắp tan làm rồi.
眼看就要下班了。
Mắt thấy sắp tan làm rồi.
马上 nhấn mạnh thời gian rất gần.
眼看 nhấn mạnh người nói nhìn thấy tình hình đang tiến đến kết quả đó.
XXXV. 眼看 và 看起来
Hai từ này không giống nhau.看起来
= xem ra, nhìn có vẻ.
Ví dụ:
他看起来很累。
Anh ấy trông có vẻ rất mệt.
眼看他越来越累。
Nhìn thấy anh ấy ngày càng mệt.
看起来 = đánh giá vẻ ngoài.
眼看 = chứng kiến diễn biến/sự việc đang xảy ra.
XXXVI. 眼看 có thể mang sắc thái tiếc nuối
Đây là một sắc thái rất hay gặp.Ví dụ:
眼看机会就要来了,却又错过了。
Mắt thấy cơ hội sắp đến rồi mà cuối cùng lại bỏ lỡ.
眼看着他一步一步走向失败,我却帮不了他。
Tôi chứng kiến anh ấy từng bước đi đến thất bại mà lại không thể giúp anh ấy.
眼看时间一点一点过去,我越来越着急。
Nhìn thời gian từng chút trôi qua, tôi ngày càng sốt ruột.
Ở đây 眼看 thường tạo cảm giác:
“đã nhìn thấy rõ nhưng không thể ngăn cản hoặc thay đổi.”
XXXVII. 眼看 có thể tạo cảm giác cấp bách
Ví dụ:眼看就要迟到了,快走!
Sắp muộn rồi, đi nhanh lên!
眼看时间不够了,我们得赶紧做。
Thời gian sắp không đủ rồi, chúng ta phải nhanh chóng làm.
眼看船就要开了,快上船!
Tàu sắp chạy rồi, mau lên tàu!
Ở đây 眼看 không đơn thuần mô tả mà còn làm câu nói có cảm giác khẩn cấp.
XXXVIII. 眼看 có thể dẫn đến một kết quả bất ngờ
Cấu trúc:眼看……,却……
= mắt thấy... nhưng lại...
Ví dụ:
眼看事情就要成功了,却突然出了问题。
Mắt thấy sự việc sắp thành công rồi, nhưng đột nhiên lại xảy ra vấn đề.
眼看订单就要完成了,却被客户取消了。
Mắt thấy đơn hàng sắp hoàn thành rồi, nhưng lại bị khách hàng hủy.
眼看他就要赢了,却在最后一分钟输了。
Mắt thấy anh ấy sắp thắng rồi, nhưng lại thua vào phút cuối.
Đây là cấu trúc rất hay trong văn kể chuyện.
XXXIX. Cấu trúc 眼看……却……
眼看 + tình huống thuận lợi/không thuận lợi + 却 + kết quả trái ngượcVí dụ:
眼看天气越来越好,却突然下起了大雨。
Mắt thấy thời tiết ngày càng đẹp, vậy mà đột nhiên lại mưa lớn.
眼看项目就要完成了,却突然出现了问题。
Mắt thấy dự án sắp hoàn thành, vậy mà đột nhiên xuất hiện vấn đề.
XL. Cấu trúc 眼看……就……
Ví dụ:眼看天就黑了。
Mắt thấy trời sắp tối.
眼看月底就到了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
眼看船就要开了。
Tàu sắp chạy rồi.
眼看货物就到了。
Hàng sắp đến rồi.
Cấu trúc này rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
XLI. Cấu trúc 眼看……就要……了
Đây là mẫu cực kỳ quan trọng:眼看 + S + 就要 + V + 了
Ví dụ:
眼看春节就要到了。
Tết sắp đến rồi.
眼看月底就要到了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
眼看订单就要完成了。
Đơn hàng sắp hoàn thành rồi.
眼看货物就要到港了。
Hàng hóa sắp đến cảng rồi.
眼看会议就要开始了。
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.
XLII. Cấu trúc 眼看着……越来越……
眼看着 + S + 越来越 + AdjVí dụ:
眼看着天气越来越冷。
Thấy thời tiết ngày càng lạnh.
眼看着价格越来越高。
Thấy giá ngày càng cao.
眼看着订单越来越多。
Thấy đơn hàng ngày càng nhiều.
眼看着库存越来越少。
Thấy tồn kho ngày càng ít.
XLIII. Cấu trúc 眼看着……一点一点……
眼看着 + S + 一点一点 + VVí dụ:
眼看着公司一点一点发展起来。
Chứng kiến công ty từng chút một phát triển.
眼看着孩子一点一点长大。
Chứng kiến đứa trẻ từng chút một lớn lên.
眼看着市场一点一点恢复。
Chứng kiến thị trường từng chút một phục hồi.
XLIV. 40 câu ví dụ tổng hợp với 眼看
1. 眼看就要下雨了。Trời sắp mưa rồi.
2. 眼看天就要黑了。
Trời sắp tối rồi.
3. 眼看就要迟到了。
Sắp muộn rồi.
4. 眼看时间就不够了。
Thời gian sắp không đủ rồi.
5. 眼看就要过年了。
Sắp đến Tết rồi.
6. 眼看月底就要到了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
7. 眼看年底就要到了。
Sắp đến cuối năm rồi.
8. 眼看会议就要开始了。
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.
9. 眼看比赛就要结束了。
Trận đấu sắp kết thúc rồi.
10. 眼看项目就要完成了。
Dự án sắp hoàn thành rồi.
11. 眼看订单就要完成了。
Đơn hàng sắp hoàn thành rồi.
12. 眼看货物就要到了。
Hàng hóa sắp đến rồi.
13. 眼看货物就要到港了。
Hàng hóa sắp đến cảng rồi.
14. 眼看船就要进港了。
Tàu sắp vào cảng rồi.
15. 眼看船就要开了。
Tàu sắp chạy rồi.
16. 眼看交货日期就要到了。
Ngày giao hàng sắp đến rồi.
17. 眼看截止日期就要到了。
Hạn chót sắp đến rồi.
18. 眼看就要来不及了。
Sắp không kịp rồi.
19. 眼看价格就要上涨了。
Giá sắp tăng rồi.
20. 眼看库存就要用完了。
Hàng tồn kho sắp dùng hết rồi.
21. 我眼看着他走进了办公室。
Tôi tận mắt thấy anh ấy đi vào văn phòng.
22. 我眼看着他离开了。
Tôi tận mắt thấy anh ấy rời đi.
23. 他眼看着孩子慢慢长大。
Anh ấy chứng kiến đứa trẻ từ từ lớn lên.
24. 我们眼看着公司一点一点发展起来。
Chúng tôi chứng kiến công ty từng chút một phát triển.
25. 我眼看着时间一点一点过去。
Tôi nhìn thời gian từng chút một trôi qua.
26. 我们眼看着订单越来越多。
Chúng tôi chứng kiến đơn hàng ngày càng nhiều.
27. 我们眼看着成本越来越高。
Chúng tôi chứng kiến chi phí ngày càng cao.
28. 眼看着问题越来越严重。
Thấy vấn đề ngày càng nghiêm trọng.
29. 眼看着市场竞争越来越激烈。
Thấy cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt.
30. 眼看着库存越来越少。
Thấy hàng tồn kho ngày càng ít.
31. 眼看事情就要成功了,却突然出了问题。
Mắt thấy sự việc sắp thành công thì đột nhiên lại xảy ra vấn đề.
32. 眼看订单就要完成了,却被客户取消了。
Mắt thấy đơn hàng sắp hoàn thành thì lại bị khách hàng hủy.
33. 眼看项目就要失败了,他终于想到了办法。
Mắt thấy dự án sắp thất bại thì cuối cùng anh ấy cũng nghĩ ra cách.
34. 眼看时间不够了,我们必须加快速度。
Thấy thời gian không đủ rồi, chúng ta phải tăng tốc.
35. 眼看船就要开了,快上船!
Tàu sắp chạy rồi, mau lên tàu!
36. 眼看就要下班了,还有很多工作没做完。
Sắp tan làm rồi mà vẫn còn rất nhiều việc chưa làm xong.
37. 眼看月底就要到了,我们还没有完成对账。
Sắp cuối tháng rồi mà chúng ta vẫn chưa hoàn thành đối账.
38. 眼看截止时间就要到了,我们必须马上提交文件。
Sắp đến hạn chót rồi, chúng ta phải lập tức nộp tài liệu.
39. 眼看市场需求越来越大,公司决定扩大生产。
Thấy nhu cầu thị trường ngày càng lớn, công ty quyết định mở rộng sản xuất.
40. 眼看着他一步一步走向成功,我感到非常高兴。
Chứng kiến anh ấy từng bước đi đến thành công, tôi cảm thấy rất vui.
XLV. Những cụm với 眼看 nên ghi nhớ
眼看着tận mắt nhìn thấy, chứng kiến
眼看就要……了
sắp... rồi
眼看要……了
sắp... rồi
眼看快要……了
sắp... rồi
眼看就……了
sắp... rồi
眼看着越来越……
chứng kiến ngày càng...
眼看着一点一点……
chứng kiến từng chút một...
眼看就来不及了
sắp không kịp rồi
眼看就迟到了
sắp muộn rồi
眼看就结束了
sắp kết thúc rồi
眼看就完成了
sắp hoàn thành rồi
眼看就到了
sắp đến rồi
眼看就要到了
sắp đến nơi rồi
眼看就要下雨了
trời sắp mưa rồi
眼看月底就要到了
sắp đến cuối tháng rồi
眼看年底就要到了
sắp đến cuối năm rồi
XLVI. Cách ghi nhớ nhanh nhất
Có thể chia 眼看 thành hai công thức cốt lõi:1. 眼看着 = chứng kiến
S + 眼看着 + sự việcVí dụ:
我眼看着他离开。
Tôi tận mắt chứng kiến anh ấy rời đi.
我们眼看着市场发生变化。
Chúng tôi chứng kiến thị trường thay đổi.
2. 眼看 + 就要 = sắp xảy ra
眼看 + S + 就要 + V + 了Ví dụ:
眼看货物就要到了。
Hàng sắp đến rồi.
眼看月底就要到了。
Sắp đến cuối tháng rồi.
眼看项目就要完成了。
Dự án sắp hoàn thành rồi.
Vì vậy, khi gặp 眼看, hãy lập tức nghĩ đến hai ý:
眼看着 = tận mắt chứng kiến một quá trình
Đây chính là hai cách dùng quan trọng nhất của 眼看 trong tiếng Trung hiện đại.眼看就要……了 = mắt thấy một sự việc sắp xảy ra
可用 (kěyòng) là một từ rất thường gặp trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong công nghệ, phần mềm, hệ thống, tài khoản, dữ liệu, tài chính, kho hàng, sản xuất, công việc văn phòng và giao tiếp công việc.
Nghĩa cốt lõi của 可用 là:
có thể sử dụng được, có thể dùng, sẵn để sử dụng, còn dùng được, khả dụng.
Điểm quan trọng là 可用 không chỉ đơn giản là “có thể dùng”. Tùy danh từ đi sau hoặc trước nó, 可用 có thể mang các nghĩa như:
- có thể sử dụng
- được phép sử dụng
- đang ở trạng thái có thể sử dụng
- còn khả dụng
- còn dùng được
- có sẵn để sử dụng
- có thể cung cấp cho người dùng
- usable / available
1. 可用 là gì?
可用
Pinyin: kěyòng
Âm Hán Việt:
- 可: khả
- 用: dụng
Nghĩa:
可用 = có thể dùng được, có thể sử dụng, khả dụng.
Ví dụ:
这个账号可用。
Zhège zhànghào kěyòng.
Tài khoản này có thể sử dụng được.
这些数据可用。
Zhèxiē shùjù kěyòng.
Những dữ liệu này có thể sử dụng được.
还有多少可用空间?
Hái yǒu duōshao kěyòng kōngjiān?
Còn bao nhiêu dung lượng khả dụng?
2. Phân tích cấu tạo 可用
可
可 (kě)
có nghĩa:
- có thể
- được phép
- có khả năng
- đáng để
Ví dụ:
可以
có thể
可行
khả thi
可用
có thể dùng
可见
có thể thấy
可取
có thể chấp nhận / đáng lấy
用
用 (yòng)
= dùng, sử dụng.
Ví dụ:
使用
sử dụng
用钱
dùng tiền
用电脑
dùng máy tính
用这个方法
dùng phương pháp này
Khi ghép:
可 + 用
→ có thể sử dụng / có khả năng được sử dụng
3. 可用 thuộc loại từ gì?
可用 thường hoạt động giống một tính từ / tính từ trạng thái, dùng để mô tả một đối tượng đang ở trạng thái:
có thể được sử dụng.
Ví dụ:
可用资金
nguồn vốn khả dụng
可用空间
dung lượng khả dụng
可用余额
số dư khả dụng
可用资源
tài nguyên có thể sử dụng
可用时间
thời gian có thể sử dụng / thời gian có sẵn
4. 可用 khác 可以用 như thế nào?
Đây là điểm quan trọng nhất.
可以用
可以用
= có thể dùng
Đây là một cụm động từ, rất thường gặp trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
这个方法可以用。
Zhège fāngfǎ kěyǐ yòng.
Phương pháp này có thể dùng được.
这个手机还可以用。
Zhège shǒujī hái kěyǐ yòng.
Điện thoại này vẫn còn dùng được.
可用
可用
= khả dụng / có thể sử dụng được
Mang tính cô đọng, kỹ thuật, văn viết và chuyên môn hơn.
Ví dụ:
可用资金
vốn khả dụng
可用余额
số dư khả dụng
可用空间
dung lượng khả dụng
可用资源
tài nguyên khả dụng
Không thể đơn giản thay mọi 可以用 bằng 可用.
5. So sánh 可用 và 可以用
Ví dụ:
这个软件可以用。
Phần mềm này có thể sử dụng được.
Đây là câu khẩu ngữ rất tự nhiên.
Có thể nói:
这个软件可用。
nhưng nghe giống:
Phần mềm này ở trạng thái khả dụng / có thể sử dụng.
Nó có màu sắc kỹ thuật hoặc đánh giá trạng thái hơn.
6. 可用 thường đứng trước danh từ
Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.
Cấu trúc:
可用 + danh từ
Ví dụ:
可用资金
vốn khả dụng
可用余额
số dư khả dụng
可用空间
dung lượng khả dụng
可用资源
tài nguyên khả dụng
可用设备
thiết bị có thể sử dụng
可用时间
thời gian có sẵn
可用库存
hàng tồn kho có thể sử dụng
可用数据
dữ liệu có thể sử dụng
可用数量
số lượng khả dụng
7. 可用资金
可用资金
Pinyin: kěyòng zījīn
= vốn khả dụng / số tiền có thể sử dụng.
Ví dụ:
公司目前有多少可用资金?
Gōngsī mùqián yǒu duōshao kěyòng zījīn?
Hiện tại công ty có bao nhiêu nguồn vốn khả dụng?
目前可用资金不足。
Mùqián kěyòng zījīn bùzú.
Hiện tại nguồn vốn khả dụng không đủ.
Trong tài chính, 可用资金 rất quan trọng.
8. 可用余额
可用余额
= số dư khả dụng.
Ví dụ:
我的账户可用余额是多少?
Wǒ de zhànghù kěyòng yú'é shì duōshao?
Số dư khả dụng trong tài khoản của tôi là bao nhiêu?
可用余额不足。
Kěyòng yú'é bùzú.
Số dư khả dụng không đủ.
Đặc biệt trong ngân hàng, thanh toán và tài chính, 可用余额 không nhất thiết giống hoàn toàn với 账户余额.
账户余额 = số dư tài khoản.
可用余额 = phần số dư hiện tại thực sự có thể sử dụng.
Ví dụ, một phần tiền có thể đang bị phong tỏa hoặc tạm giữ, vì vậy:
账户余额 ≠ 可用余额
9. 可用空间
可用空间
= không gian khả dụng / dung lượng còn có thể sử dụng.
Ví dụ:
手机可用空间不足。
Shǒujī kěyòng kōngjiān bùzú.
Dung lượng khả dụng của điện thoại không đủ.
硬盘还有多少可用空间?
Yìngpán hái yǒu duōshao kěyòng kōngjiān?
Ổ cứng còn bao nhiêu dung lượng khả dụng?
Trong máy tính, điện thoại:
可用空间
thường dịch tự nhiên là:
dung lượng trống / dung lượng khả dụng.
10. 可用内存
可用内存
= bộ nhớ khả dụng.
Ví dụ:
当前可用内存不足。
Dāngqián kěyòng nèicún bùzú.
Bộ nhớ khả dụng hiện tại không đủ.
11. 可用资源
可用资源
= tài nguyên có thể sử dụng / tài nguyên khả dụng.
Ví dụ:
我们需要合理利用可用资源。
Wǒmen xūyào hélǐ lìyòng kěyòng zīyuán.
Chúng ta cần sử dụng hợp lý các tài nguyên có thể sử dụng.
12. 可用时间
可用时间
= thời gian có thể sử dụng / thời gian có sẵn.
Ví dụ:
我每天只有两个小时的可用时间。
Wǒ měitiān zhǐ yǒu liǎng ge xiǎoshí de kěyòng shíjiān.
Mỗi ngày tôi chỉ có hai tiếng thời gian có thể sử dụng.
Trong công việc, có thể dùng:
根据可用时间安排工作。
Gēnjù kěyòng shíjiān ānpái gōngzuò.
Sắp xếp công việc dựa trên thời gian có sẵn.
13. 可用库存
可用库存
= tồn kho khả dụng / lượng hàng tồn kho có thể sử dụng.
Đây là từ rất quan trọng trong:
- kho hàng
- logistics
- sản xuất
- ERP
- quản lý vật tư
Ví dụ:
目前可用库存只有一百件。
Mùqián kěyòng kùcún zhǐ yǒu yì bǎi jiàn.
Hiện tại tồn kho khả dụng chỉ có 100 sản phẩm.
可用库存不足。
Kěyòng kùcún bùzú.
Tồn kho khả dụng không đủ.
14. 可用数量
可用数量
= số lượng khả dụng / số lượng có thể sử dụng.
Ví dụ:
请确认可用数量。
Qǐng quèrèn kěyòng shùliàng.
Hãy xác nhận số lượng khả dụng.
系统显示可用数量为五百件。
Xìtǒng xiǎnshì kěyòng shùliàng wéi wǔbǎi jiàn.
Hệ thống hiển thị số lượng khả dụng là 500 sản phẩm.
15. 可用数据
可用数据
= dữ liệu có thể sử dụng / dữ liệu khả dụng.
Ví dụ:
目前没有足够的可用数据。
Mùqián méiyǒu zúgòu de kěyòng shùjù.
Hiện tại không có đủ dữ liệu có thể sử dụng.
我们需要先确认这些数据是否可用。
Wǒmen xūyào xiān quèrèn zhèxiē shùjù shìfǒu kěyòng.
Chúng ta cần xác nhận trước xem những dữ liệu này có thể sử dụng được hay không.
16. 可用设备
可用设备
= thiết bị có thể sử dụng.
Ví dụ:
目前没有可用设备。
Mùqián méiyǒu kěyòng shèbèi.
Hiện tại không có thiết bị khả dụng.
请检查可用设备。
Qǐng jiǎnchá kěyòng shèbèi.
Hãy kiểm tra các thiết bị có thể sử dụng.
17. 可用账号
可用账号
= tài khoản có thể sử dụng / tài khoản khả dụng.
Ví dụ:
目前没有可用账号。
Mùqián méiyǒu kěyòng zhànghào.
Hiện tại không có tài khoản khả dụng.
18. 可用人员
可用人员
= nhân sự có thể bố trí / nhân sự có thể sử dụng.
Ví dụ:
我们需要统计目前的可用人员。
Wǒmen xūyào tǒngjì mùqián de kěyòng rényuán.
Chúng ta cần thống kê nhân sự hiện có thể bố trí.
Trong môi trường sản xuất, 可用人员 có thể hiểu là:
nhân sự sẵn sàng/có thể được bố trí cho công việc.
19. 可用产能
可用产能
= công suất khả dụng / năng lực sản xuất khả dụng.
Ví dụ:
目前工厂的可用产能已经不足。
Mùqián gōngchǎng de kěyòng chǎnnéng yǐjīng bùzú.
Hiện tại công suất khả dụng của nhà máy đã không đủ.
Đây là cách dùng rất quan trọng trong sản xuất.
20. 可用容量
可用容量
= dung lượng khả dụng / sức chứa khả dụng.
Ví dụ:
当前可用容量只有百分之二十。
Dāngqián kěyòng róngliàng zhǐ yǒu bǎifēnzhī èrshí.
Dung lượng khả dụng hiện tại chỉ còn 20%.
21. 可用版本
可用版本
= phiên bản có thể sử dụng / phiên bản khả dụng.
Ví dụ:
请安装最新的可用版本。
Qǐng ānzhuāng zuìxīn de kěyòng bǎnběn.
Hãy cài đặt phiên bản mới nhất có thể sử dụng.
22. 可用日期
可用日期
= ngày có thể sử dụng / ngày khả dụng.
Ví dụ:
请确认产品的可用日期。
Qǐng quèrèn chǎnpǐn de kěyòng rìqī.
Hãy xác nhận ngày có thể sử dụng của sản phẩm.
Tuy nhiên, nếu nói về thực phẩm và thuốc, cần phân biệt với:
有效期
hạn sử dụng
Không phải mọi trường hợp “ngày có thể sử dụng” đều dùng 可用日期.
23. 可用状态
可用状态
= trạng thái khả dụng.
Ví dụ:
请检查设备的可用状态。
Qǐng jiǎnchá shèbèi de kěyòng zhuàngtài.
Hãy kiểm tra trạng thái khả dụng của thiết bị.
24. 是否可用
Đây là mẫu cực kỳ quan trọng.
是否可用
= có thể sử dụng hay không / có khả dụng hay không.
Ví dụ:
请确认这个账号是否可用。
Qǐng quèrèn zhège zhànghào shìfǒu kěyòng.
Hãy xác nhận tài khoản này có sử dụng được hay không.
请检查设备是否可用。
Qǐng jiǎnchá shèbèi shìfǒu kěyòng.
Hãy kiểm tra thiết bị có sử dụng được hay không.
我们需要确认这些数据是否可用。
Wǒmen xūyào quèrèn zhèxiē shùjù shìfǒu kěyòng.
Chúng ta cần xác nhận những dữ liệu này có thể sử dụng được hay không.
25. 可以使用 và 可用 trong cấu trúc 是否
Hai cách đều có thể dùng:
这个账号是否可以使用?
Tài khoản này có thể sử dụng được không?
这个账号是否可用?
Tài khoản này có khả dụng không?
Câu thứ hai:
是否可用
ngắn gọn, chuyên nghiệp và thường gặp hơn trong:
- phần mềm
- hệ thống
- tài liệu kỹ thuật
- biểu mẫu
- giao diện
- công việc chuyên môn.
26. 不可用
Từ đối lập của 可用 là:
不可用 (bù kěyòng)
= không thể sử dụng / không khả dụng.
Ví dụ:
该账号不可用。
Gāi zhànghào bù kěyòng.
Tài khoản này không thể sử dụng.
此功能暂时不可用。
Cǐ gōngnéng zànshí bù kěyòng.
Chức năng này hiện tạm thời không khả dụng.
当前服务不可用。
Dāngqián fúwù bù kěyòng.
Dịch vụ hiện tại không khả dụng.
27. 暂时不可用
暂时不可用
= tạm thời không khả dụng.
Ví dụ:
该功能暂时不可用。
Gāi gōngnéng zànshí bù kěyòng.
Chức năng này tạm thời không khả dụng.
系统暂时不可用,请稍后再试。
Xìtǒng zànshí bù kěyòng, qǐng shāohòu zài shì.
Hệ thống tạm thời không khả dụng, vui lòng thử lại sau.
28. 目前可用
目前可用
= hiện tại có thể sử dụng / hiện đang khả dụng.
Ví dụ:
该功能目前可用。
Gāi gōngnéng mùqián kěyòng.
Chức năng này hiện có thể sử dụng.
目前只有两个服务器可用。
Mùqián zhǐ yǒu liǎng ge fúwùqì kěyòng.
Hiện tại chỉ có hai máy chủ khả dụng.
29. 仍然可用
仍然可用
= vẫn còn sử dụng được / vẫn khả dụng.
Ví dụ:
这个设备虽然旧了,但是仍然可用。
Zhège shèbèi suīrán jiù le, dànshì réngrán kěyòng.
Thiết bị này tuy cũ nhưng vẫn còn sử dụng được.
这些数据仍然可用。
Zhèxiē shùjù réngrán kěyòng.
Những dữ liệu này vẫn có thể sử dụng được.
30. 还可用
还可用
= vẫn còn dùng được.
Đây là cách nói gần khẩu ngữ hơn.
这个电脑还可用。
Zhège diànnǎo hái kěyòng.
Cái máy tính này vẫn còn dùng được.
这些材料还可用吗?
Zhèxiē cáiliào hái kěyòng ma?
Những vật liệu này vẫn còn dùng được không?
31. 可用性
Một từ rất quan trọng liên quan đến 可用 là:
可用性 (kěyòngxìng)
= tính khả dụng / khả năng sử dụng / usability / availability tùy lĩnh vực.
Ví dụ:
提高系统的可用性。
Tígāo xìtǒng de kěyòngxìng.
Nâng cao tính khả dụng của hệ thống.
我们需要测试软件的可用性。
Wǒmen xūyào cèshì ruǎnjiàn de kěyòngxìng.
Chúng ta cần kiểm tra tính khả dụng của phần mềm.
Trong công nghệ, 可用性 là thuật ngữ rất quan trọng.
32. 可用率
可用率 (kěyònglǜ)
= tỷ lệ khả dụng.
Ví dụ:
设备可用率达到百分之九十五。
Shèbèi kěyònglǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.
Tỷ lệ khả dụng của thiết bị đạt 95%.
Trong sản xuất, máy móc, hệ thống kỹ thuật:
có thể chỉ tỷ lệ thời gian thiết bị ở trạng thái có thể vận hành.
33. 可用性 và 可用率 khác nhau
可用性
= tính/trạng thái/khả năng khả dụng.
可用率
= tỷ lệ khả dụng được biểu thị bằng số liệu.
Ví dụ:
系统的可用性很高。
Tính khả dụng của hệ thống rất cao.
系统可用率达到99%。
Tỷ lệ khả dụng của hệ thống đạt 99%.
34. 可用资源 và 资源可用
Có hai kiểu trật tự:
可用资源
= tài nguyên khả dụng.
资源可用
= tài nguyên có thể sử dụng được.
Hai kiểu đều có thể gặp nhưng chức năng khác nhau.
可用资源:
可用 + danh từ
là cụm danh từ.
Ví dụ:
我们需要合理分配可用资源。
Chúng ta cần phân bổ hợp lý các tài nguyên khả dụng.
资源可用:
danh từ + tính chất/trạng thái
Ví dụ:
目前这些资源可用。
Hiện tại những tài nguyên này có thể sử dụng.
35. 可用 thường dùng với “有”
Một mẫu rất phổ biến:
有 + 可用 + danh từ
Ví dụ:
还有可用资金吗?
Hái yǒu kěyòng zījīn ma?
Còn vốn khả dụng không?
还有可用空间吗?
Hái yǒu kěyòng kōngjiān ma?
Còn dung lượng trống không?
目前没有可用设备。
Hiện tại không có thiết bị khả dụng.
36. 可用 thường đi với 不足
可用 + danh từ + 不足
hoặc:
可用 + danh từ + 不够
Ví dụ:
可用资金不足。
Vốn khả dụng không đủ.
可用空间不足。
Dung lượng khả dụng không đủ.
可用库存不足。
Tồn kho khả dụng không đủ.
可用人员不足。
Nhân sự có thể bố trí không đủ.
37. 可用 + 数量
Ví dụ:
可用数量不足。
Số lượng khả dụng không đủ.
可用数量为零。
Số lượng khả dụng bằng 0.
请确认可用数量。
Hãy xác nhận số lượng khả dụng.
Đặc biệt trong quản lý kho:
可用数量
là một cụm rất quan trọng.
38. 可用 + 状态
Ví dụ:
当前设备处于可用状态。
Dāngqián shèbèi chǔyú kěyòng zhuàngtài.
Thiết bị hiện đang ở trạng thái khả dụng.
Cấu trúc:
处于 + 可用状态
= ở trong trạng thái có thể sử dụng.
39. 可用 + 条件
Có thể nói:
在可用条件下
trong điều kiện có thể sử dụng
nhưng cách dùng phụ thuộc vào ngữ cảnh.
Ví dụ:
在现有条件下,可用资源非常有限。
Trong điều kiện hiện tại, tài nguyên có thể sử dụng rất hạn chế.
40. 可用 trong công nghệ thông tin
Đây là lĩnh vực 可用 xuất hiện cực kỳ nhiều.
Ví dụ:
可用内存
bộ nhớ khả dụng
可用空间
dung lượng khả dụng
可用磁盘空间
dung lượng đĩa khả dụng
可用服务器
máy chủ khả dụng
可用网络
mạng có thể sử dụng
可用带宽
băng thông khả dụng
可用资源
tài nguyên khả dụng
可用接口
giao diện/API có thể sử dụng
可用功能
chức năng khả dụng
服务不可用
dịch vụ không khả dụng
系统不可用
hệ thống không khả dụng
41. 可用 trong tài chính
Các cụm rất quan trọng:
可用资金
vốn khả dụng
可用余额
số dư khả dụng
可用额度
hạn mức khả dụng
可用信用额度
hạn mức tín dụng khả dụng
可用金额
số tiền khả dụng
Ví dụ:
当前可用额度是多少?
Dāngqián kěyòng édù shì duōshao?
Hạn mức khả dụng hiện tại là bao nhiêu?
可用金额不足。
Kěyòng jīn'é bùzú.
Số tiền khả dụng không đủ.
42. 可用 trong logistics và kho hàng
Rất quan trọng:
可用库存
tồn kho khả dụng
可用数量
số lượng khả dụng
可用物料
vật liệu có thể sử dụng
可用仓位
vị trí kho khả dụng
可用容量
sức chứa khả dụng
Ví dụ:
请确认系统中的可用库存。
Qǐng quèrèn xìtǒng zhōng de kěyòng kùcún.
Hãy xác nhận lượng tồn kho khả dụng trong hệ thống.
可用库存与实际库存不一致。
Kěyòng kùcún yǔ shíjì kùcún bù yízhì.
Tồn kho khả dụng không khớp với tồn kho thực tế.
43. 可用 trong sản xuất
Ví dụ:
可用产能
công suất khả dụng
可用设备
thiết bị khả dụng
可用人员
nhân sự có thể bố trí
可用材料
vật liệu có thể sử dụng
可用工时
giờ công khả dụng
可用机器
máy móc có thể sử dụng
Ví dụ:
请根据可用产能安排生产计划。
Qǐng gēnjù kěyòng chǎnnéng ānpái shēngchǎn jìhuà.
Hãy căn cứ vào công suất khả dụng để sắp xếp kế hoạch sản xuất.
44. 可用 và 有效 khác nhau
Đây cũng là một điểm rất dễ nhầm.
可用
= có thể sử dụng.
有效
= có hiệu lực / có hiệu quả / hợp lệ / còn hiệu lực.
Ví dụ:
这个账号可用。
Tài khoản này có thể sử dụng.
这个账号有效。
Tài khoản này còn hiệu lực / hợp lệ.
Hai câu không hoàn toàn giống nhau.
Một tài khoản có thể:
nhưng vì một lý do kỹ thuật nào đó:
Ví dụ:
账号仍然有效,但是暂时不可用。
Zhànghào réngrán yǒuxiào, dànshì zànshí bù kěyòng.
Tài khoản vẫn còn hiệu lực nhưng tạm thời không thể sử dụng.
45. 可用 và 能用 khác nhau
能用
= dùng được, có thể dùng được.
Khẩu ngữ rất mạnh.
这个电脑还能用。
Máy tính này vẫn dùng được.
可用
= khả dụng, có thể sử dụng.
Trang trọng và kỹ thuật hơn.
这个电脑仍然可用。
Máy tính này vẫn còn khả dụng.
Vì vậy:
thường thiên về khẩu ngữ.
thường thiên về trạng thái/thuộc tính của đối tượng.
46. 可用 và 可行 khác nhau
Không được nhầm:
可用
= có thể sử dụng.
可行
= khả thi.
Ví dụ:
这个工具可用。
Công cụ này có thể sử dụng.
这个方案可行。
Phương án này khả thi.
Không thể tùy tiện thay thế hai từ.
47. 可用 và 适用 khác nhau
可用
= có thể sử dụng.
适用
= phù hợp để áp dụng/sử dụng trong một hoàn cảnh cụ thể.
Ví dụ:
这个软件可用。
Phần mềm này có thể sử dụng.
这个软件适用于企业管理。
Phần mềm này phù hợp để áp dụng cho quản lý doanh nghiệp.
Một thứ:
không có nghĩa chắc chắn rằng nó:
48. Cấu trúc rất quan trọng: 可用来 + V
Có một mẫu khác:
可用来 + động từ
= có thể dùng để...
Ví dụ:
这个工具可用来管理数据。
Zhège gōngjù kěyòng lái guǎnlǐ shùjù.
Công cụ này có thể dùng để quản lý dữ liệu.
这种方法可用来解决这个问题。
Zhè zhǒng fāngfǎ kěyòng lái jiějué zhège wèntí.
Phương pháp này có thể dùng để giải quyết vấn đề này.
Ở đây:
không đơn giản là một danh từ ghép như:
可用资金
mà là:
可 + 用来 + V
= có thể dùng để làm gì.
49. 可用来 và 可以用来
Hai cách này gần nhau:
这个工具可以用来处理数据。
Công cụ này có thể dùng để xử lý dữ liệu.
这个工具可用来处理数据。
Công cụ này có thể được dùng để xử lý dữ liệu.
可以用来 tự nhiên và phổ biến trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.
可用来 cô đọng và mang màu sắc văn viết hơn.
50. 可用作
Một cấu trúc tương đối trang trọng:
可用作 + danh từ
= có thể dùng làm...
Ví dụ:
该材料可用作包装材料。
Gāi cáiliào kěyòngzuò bāozhuāng cáiliào.
Vật liệu này có thể dùng làm vật liệu đóng gói.
这个房间可用作会议室。
Zhège fángjiān kěyòngzuò huìyìshì.
Phòng này có thể dùng làm phòng họp.
可用作 mang màu sắc văn viết hơn:
可以用作
51. Một số cấu trúc quan trọng cần ghi nhớ
可用 + danh từ
可用资金
vốn khả dụng
可用余额
số dư khả dụng
可用空间
dung lượng khả dụng
可用库存
tồn kho khả dụng
可用数量
số lượng khả dụng
Danh từ + 可用
数据可用。
Dữ liệu có thể sử dụng.
设备可用。
Thiết bị có thể sử dụng.
账号可用。
Tài khoản có thể sử dụng.
是否可用
请确认设备是否可用。
Hãy xác nhận thiết bị có thể sử dụng hay không.
不可用
系统暂时不可用。
Hệ thống tạm thời không khả dụng.
可用来 + V
可用来解决问题。
Có thể dùng để giải quyết vấn đề.
可用作 + N
可用作会议室。
Có thể dùng làm phòng họp.
52. Các cụm rất đáng học thuộc
可用资金
vốn khả dụng
可用余额
số dư khả dụng
可用金额
số tiền khả dụng
可用额度
hạn mức khả dụng
可用空间
dung lượng khả dụng
可用内存
bộ nhớ khả dụng
可用容量
dung lượng/sức chứa khả dụng
可用资源
tài nguyên khả dụng
可用数据
dữ liệu có thể sử dụng
可用库存
tồn kho khả dụng
可用数量
số lượng khả dụng
可用设备
thiết bị khả dụng
可用人员
nhân sự có thể bố trí
可用产能
công suất khả dụng
可用时间
thời gian có sẵn
可用工时
giờ công khả dụng
可用功能
chức năng khả dụng
可用服务
dịch vụ khả dụng
可用账号
tài khoản khả dụng
是否可用
có khả dụng hay không
暂时不可用
tạm thời không khả dụng
仍然可用
vẫn còn sử dụng được
自动可用
có thể tự động khả dụng
可用状态
trạng thái khả dụng
可用性
tính khả dụng
可用率
tỷ lệ khả dụng
53. Phân biệt nhanh các từ dễ nhầm
可用
= có thể sử dụng / khả dụng.
可以用
= có thể dùng.
能用
= dùng được.
有效
= có hiệu lực / hợp lệ / có hiệu quả.
适用
= phù hợp để sử dụng.
可行
= khả thi.
可获得
= có thể đạt được / có thể nhận được / có thể thu được.
可用性
= tính khả dụng.
54. Cách hiểu cốt lõi nhất của 可用
Khi gặp 可用, hãy nghĩ đến ba lớp nghĩa chính:
Thứ nhất: “có thể sử dụng”
这个设备可用。
Thiết bị này có thể sử dụng.
Thứ hai: “có sẵn để sử dụng”
可用资源
tài nguyên có sẵn để sử dụng.
Thứ ba: “khả dụng” theo trạng thái hệ thống
系统不可用。
Hệ thống không khả dụng.
Đây là lý do 可用 xuất hiện rất nhiều trong giao diện phần mềm, hệ thống quản lý, tài chính, kho hàng và các tài liệu kỹ thuật.
Đặc biệt cần nhớ cặp đối lập:
可用 = khả dụng
不可用 = không khả dụng
và các cụm:
可用余额 = số dư khả dụng
可用库存 = tồn kho khả dụng
可用数量 = số lượng khả dụng
可用空间 = dung lượng khả dụng
可用资金 = vốn khả dụng
是否可用 = có khả dụng hay không
可用性 = tính khả dụng
Đây là những cách dùng thực tế và quan trọng nhất của 可用 trong tiếng Trung hiện đại.
风浪 (fēnglàng) — Cách dùng chi tiết và toàn diện trong tiếng Trung
风浪
Pinyin: fēnglàng
Hán Việt: phong lãng
Từ loại: danh từ
风浪 nghĩa cơ bản là gió và sóng, sóng gió trên mặt nước. Ngoài nghĩa đen, 风浪 còn được dùng theo nghĩa bóng để chỉ những biến động, khó khăn, thử thách, trở ngại hoặc sóng gió mà một người, tổ chức hay xã hội phải trải qua.
Đây là một từ rất đáng chú ý vì nó thường xuất hiện theo hai hướng:
Nghĩa đen: gió + sóng trên biển, sông, hồ.
Nghĩa bóng: sóng gió, biến động, thử thách, khó khăn trong cuộc sống hoặc xã hội.
1. Nghĩa cơ bản của 风浪
风浪 = fēnglàng
Trong đó:
- 风 = gió
- 浪 = sóng
Ghép lại:
风浪 = gió và sóng / sóng gió
Ví dụ:
海上的风浪很大。
Hǎi shàng de fēnglàng hěn dà.
Sóng gió trên biển rất lớn.
今天风浪太大,不能出海。
Jīntiān fēnglàng tài dà, bù néng chūhǎi.
Hôm nay sóng gió quá lớn, không thể ra biển.
2. 风浪 dùng theo nghĩa đen
Khi nói về biển, sông, hồ hoặc tàu thuyền, 风浪 chỉ hiện tượng:
gió thổi tạo ra sóng hoặc tình trạng gió và sóng trên mặt nước.
Ví dụ:
海上的风浪越来越大。
Hǎi shàng de fēnglàng yuèláiyuè dà.
Sóng gió trên biển ngày càng lớn.
海面风浪很大。
Hǎimiàn fēnglàng hěn dà.
Sóng trên mặt biển rất lớn.
今天海上的风浪不小。
Jīntiān hǎi shàng de fēnglàng bù xiǎo.
Hôm nay sóng gió trên biển khá lớn.
3. 风浪大
Đây là cách kết hợp rất phổ biến.
= sóng gió lớn.
Ví dụ:
今天海上风浪很大。
Jīntiān hǎishàng fēnglàng hěn dà.
Hôm nay sóng gió trên biển rất lớn.
风浪太大,渔船不能出海。
Fēnglàng tài dà, yúchuán bù néng chūhǎi.
Sóng gió quá lớn nên tàu cá không thể ra biển.
4. 风浪很大
风浪很大
= sóng gió rất lớn.
Ví dụ:
因为海上风浪很大,船只暂时无法出港。
Yīnwèi hǎishàng fēnglàng hěn dà, chuánzhī zànshí wúfǎ chūgǎng.
Vì sóng gió trên biển rất lớn nên tàu thuyền tạm thời không thể rời cảng.
5. 风浪太大
风浪太大
= sóng gió quá lớn.
Ví dụ:
风浪太大,我们只能留在岸上。
Fēnglàng tài dà, wǒmen zhǐnéng liú zài ànshàng.
Sóng gió quá lớn nên chúng tôi chỉ có thể ở lại trên bờ.
6. 风浪小
Trái nghĩa với:
风浪大
là:
风浪小
= sóng gió nhỏ.
Ví dụ:
今天海面风浪比较小。
Jīntiān hǎimiàn fēnglàng bǐjiào xiǎo.
Hôm nay sóng trên biển tương đối nhỏ.
7. 风浪平静
Có thể nói:
风浪平静
nhưng trong tiếng Trung tự nhiên hơn thường là:
风平浪静
Đây là một thành ngữ rất quan trọng.
8. 风平浪静
风平浪静
fēng píng làng jìng
Nghĩa đen:
gió yên, sóng lặng.
Nghĩa bóng:
mọi việc yên ổn, không có biến động, không có sóng gió.
Ví dụ nghĩa đen:
海面风平浪静。
Hǎimiàn fēngpíng làngjìng.
Mặt biển gió yên sóng lặng.
Ví dụ nghĩa bóng:
经过这次风波以后,生活终于恢复了风平浪静。
Sau chuyện rắc rối này, cuộc sống cuối cùng cũng trở lại yên ổn.
9. 风浪 trong nghĩa bóng
Đây là cách dùng rất quan trọng.
风浪 có thể dùng để nói về:
- khó khăn
- thử thách
- biến cố
- biến động
- áp lực
- trở ngại
- những chuyện không thuận lợi
- sóng gió trong cuộc đời
- những biến động trong xã hội hoặc sự nghiệp.
Ví dụ:
人生不可能一帆风顺,总会遇到一些风浪。
Rénshēng bù kěnéng yīfān fēngshùn, zǒng huì yùdào yìxiē fēnglàng.
Cuộc đời không thể lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió, luôn sẽ gặp một số sóng gió.
Ở đây 风浪 không phải gió và sóng thật mà là:
khó khăn, thử thách, biến cố trong cuộc sống.
10. 经历风浪
经历风浪
jīnglì fēnglàng
= trải qua sóng gió, trải qua những khó khăn/thử thách.
Ví dụ:
一个人只有经历过风浪,才能真正成长。
Yí ge rén zhǐyǒu jīnglì guò fēnglàng, cáinéng zhēnzhèng chéngzhǎng.
Một người chỉ khi đã trải qua sóng gió mới có thể thực sự trưởng thành.
公司经历了多次风浪,最终还是坚持了下来。
Gōngsī jīnglì le duō cì fēnglàng, zuìzhōng háishì jiānchí le xiàlái.
Công ty đã trải qua nhiều sóng gió nhưng cuối cùng vẫn kiên trì vượt qua.
11. 经得起风浪
经得起风浪
jīng de qǐ fēnglàng
= chịu được sóng gió, đứng vững trước khó khăn.
Cấu trúc:
经得起 + 风浪
Ví dụ:
真正的友谊经得起风浪的考验。
Zhēnzhèng de yǒuyì jīng de qǐ fēnglàng de kǎoyàn.
Tình bạn thực sự có thể chịu được sự thử thách của sóng gió.
一个成熟的企业应该经得起市场的风浪。
Yí ge chéngshú de qǐyè yīnggāi jīng de qǐ shìchǎng de fēnglàng.
Một doanh nghiệp trưởng thành phải có khả năng đứng vững trước những biến động của thị trường.
12. 经不起风浪
Trái lại:
经不起风浪
jīng bu qǐ fēnglàng
= không chịu nổi sóng gió, không chịu nổi thử thách.
Ví dụ:
这样的关系经不起风浪。
Zhèyàng de guānxì jīngbuqǐ fēnglàng.
Mối quan hệ như vậy không chịu nổi sóng gió.
没有实力的企业往往经不起市场风浪。
Méiyǒu shílì de qǐyè wǎngwǎng jīngbuqǐ shìchǎng fēnglàng.
Doanh nghiệp không có thực lực thường không chịu nổi những biến động của thị trường.
13. 风浪的考验
风浪的考验
fēnglàng de kǎoyàn
= sự thử thách của sóng gió.
Ví dụ:
真正的感情能够经受住风浪的考验。
Zhēnzhèng de gǎnqíng nénggòu jīngshòu zhù fēnglàng de kǎoyàn.
Tình cảm thực sự có thể chịu được thử thách của sóng gió.
14. 经受风浪
经受风浪
jīngshòu fēnglàng
= trải qua/chịu đựng sóng gió.
Ví dụ:
这个团队经受了许多风浪。
Zhège tuánduì jīngshòu le xǔduō fēnglàng.
Đội ngũ này đã trải qua rất nhiều sóng gió.
企业在发展过程中难免要经受一些风浪。
Qǐyè zài fāzhǎn guòchéng zhōng nánmiǎn yào jīngshòu yìxiē fēnglàng.
Trong quá trình phát triển, doanh nghiệp khó tránh khỏi phải trải qua một số sóng gió.
15. 风浪中
风浪中
fēnglàng zhōng
= trong sóng gió.
Nghĩa đen:
船在风浪中缓慢前进。
Chuán zài fēnglàng zhōng huǎnmàn qiánjìn.
Con tàu tiến chậm trong sóng gió.
Nghĩa bóng:
他在生活的风浪中逐渐成长。
Tā zài shēnghuó de fēnglàng zhōng zhújiàn chéngzhǎng.
Anh ấy dần trưởng thành trong những sóng gió của cuộc sống.
16. 在风浪中成长
Đây là cách dùng văn viết rất đẹp:
在风浪中成长
= trưởng thành qua sóng gió.
Ví dụ:
年轻人应该在风浪中锻炼自己。
Niánqīngrén yīnggāi zài fēnglàng zhōng duànliàn zìjǐ.
Người trẻ nên rèn luyện bản thân qua những sóng gió.
17. 风浪中的……
Có thể dùng:
风浪中的 + danh từ
Ví dụ:
风浪中的企业
doanh nghiệp trong thời kỳ biến động
风浪中的人生
cuộc đời đầy sóng gió
风浪中的成长
sự trưởng thành qua sóng gió
18. 挺过风浪
挺过风浪
tǐngguò fēnglàng
= chống chọi/vượt qua sóng gió.
挺过 có nghĩa là:
cố gắng chịu đựng và vượt qua một giai đoạn khó khăn.
Ví dụ:
公司终于挺过了这次风浪。
Gōngsī zhōngyú tǐngguò le zhè cì fēnglàng.
Công ty cuối cùng đã vượt qua được đợt sóng gió này.
19. 度过风浪
度过风浪
dùguò fēnglàng
= vượt qua/trải qua sóng gió.
Ví dụ:
我们一定能够一起度过这场风浪。
Wǒmen yídìng nénggòu yìqǐ dùguò zhè chǎng fēnglàng.
Chúng ta nhất định có thể cùng nhau vượt qua sóng gió này.
20. 闯过风浪
闯过风浪
chuǎngguò fēnglàng
= vượt qua sóng gió bằng sự mạnh mẽ, chủ động.
闯 mang sắc thái:
xông qua, vượt qua một cách mạnh mẽ.
Ví dụ:
他们一起闯过了许多风浪。
Tāmen yìqǐ chuǎngguò le xǔduō fēnglàng.
Họ đã cùng nhau vượt qua rất nhiều sóng gió.
21. 风浪与人生
风浪 thường kết hợp với 人生.
Ví dụ:
人生有风浪,也有阳光。
Rénshēng yǒu fēnglàng, yě yǒu yángguāng.
Cuộc đời có sóng gió, cũng có ánh nắng.
人生中的风浪能够让人成长。
Rénshēng zhōng de fēnglàng nénggòu ràng rén chéngzhǎng.
Những sóng gió trong cuộc đời có thể khiến con người trưởng thành.
22. 风浪与事业
风浪 cũng thường dùng với 事业.
Ví dụ:
事业发展不可能没有风浪。
Shìyè fāzhǎn bù kěnéng méiyǒu fēnglàng.
Sự phát triển sự nghiệp không thể không có sóng gió.
他经历了事业上的风浪。
Tā jīnglì le shìyè shàng de fēnglàng.
Anh ấy đã trải qua những sóng gió trong sự nghiệp.
23. 风浪与企业
Đây là cách dùng rất hữu ích trong tiếng Trung kinh tế.
企业面临市场风浪。
Qǐyè miànlín shìchǎng fēnglàng.
Doanh nghiệp đối mặt với những biến động của thị trường.
企业必须经得起市场风浪。
Qǐyè bìxū jīng de qǐ shìchǎng fēnglàng.
Doanh nghiệp phải có khả năng đứng vững trước biến động thị trường.
这家公司经历了多次市场风浪。
Công ty này đã trải qua nhiều biến động của thị trường.
24. 风浪与社会
Ví dụ:
社会发展过程中难免会遇到一些风浪。
Shèhuì fāzhǎn guòchéng zhōng nánmiǎn huì yùdào yìxiē fēnglàng.
Trong quá trình phát triển xã hội khó tránh khỏi gặp một số biến động.
Ở đây 风浪 có nghĩa:
những biến động, khó khăn hoặc tình huống phức tạp.
25. 风浪与感情
Ví dụ:
真正的爱情经得起风浪。
Zhēnzhèng de àiqíng jīng de qǐ fēnglàng.
Tình yêu đích thực chịu được sóng gió.
他们一起经历了感情上的风浪。
Tāmen yìqǐ jīnglì le gǎnqíng shàng de fēnglàng.
Họ đã cùng nhau trải qua những sóng gió trong tình cảm.
26. 风浪与友谊
Ví dụ:
真正的友谊不怕风浪。
Zhēnzhèng de yǒuyì bú pà fēnglàng.
Tình bạn thực sự không sợ sóng gió.
他们的友谊经得起风浪的考验。
Tình bạn của họ chịu được thử thách của sóng gió.
27. 风浪与困难
Hai từ này có thể kết hợp:
经历困难和风浪
trải qua khó khăn và sóng gió.
Ví dụ:
人在成长过程中难免会经历困难和风浪。
Con người trong quá trình trưởng thành khó tránh khỏi trải qua khó khăn và sóng gió.
28. 风浪与挫折
风浪和挫折
= sóng gió và thất bại/trở ngại.
Ví dụ:
只有经历过风浪和挫折,才能变得更加坚强。
Chỉ khi trải qua sóng gió và thất bại, con người mới có thể trở nên mạnh mẽ hơn.
29. 风浪与考验
风浪 thường kết hợp với:
考验
Ví dụ:
经历风浪的考验
trải qua thử thách của sóng gió.
经受风浪的考验
chịu đựng thử thách của sóng gió.
30. 风浪与一帆风顺
Hai khái niệm thường được đặt đối lập.
一帆风顺
yīfān fēngshùn
= thuận buồm xuôi gió.
风浪
= sóng gió, khó khăn.
Ví dụ:
人生不可能一帆风顺,总会遇到风浪。
Rénshēng bù kěnéng yīfān fēngshùn, zǒng huì yùdào fēnglàng.
Cuộc đời không thể luôn thuận buồm xuôi gió, nhất định sẽ gặp sóng gió.
31. 风浪与风波
Đây là hai từ rất dễ nhầm.
风浪
Nghĩa đen:
gió và sóng.
Nghĩa bóng:
sóng gió, khó khăn, thử thách.
Thường nhấn mạnh:
con người/tổ chức phải chịu đựng và vượt qua khó khăn.
Ví dụ:
经得起风浪。
Chịu được sóng gió.
风波
fēngbō
Nghĩa bóng:
sự việc gây tranh cãi, biến cố, rắc rối, vụ việc bất ổn.
Ví dụ:
这件事引起了一场风波。
Việc này đã gây ra một vụ rắc rối/tranh cãi.
Có thể nhớ:
风浪 = sóng gió/thử thách.
风波 = biến cố/rắc rối/tranh cãi.
32. 风浪与波折
波折
bōzhé
= trắc trở, khúc mắc, những trở ngại trong quá trình phát triển.
Ví dụ:
经历了许多波折。
Đã trải qua rất nhiều trắc trở.
经历了许多风浪和波折。
Đã trải qua rất nhiều sóng gió và trắc trở.
33. 风浪 và 挑战
挑战 = thách thức.
风浪 = sóng gió/thử thách theo cách hình tượng.
Ví dụ:
面对市场的风浪和挑战,公司必须不断创新。
Đối mặt với sóng gió và thách thức của thị trường, công ty phải không ngừng đổi mới.
34. 风浪 có thể làm định ngữ
Có thể dùng:
风浪 + 的 + danh từ
Ví dụ:
风浪的考验
sự thử thách của sóng gió
风浪的冲击
tác động của sóng gió
风浪的洗礼
sự tôi luyện qua sóng gió
35. 风浪的洗礼
Đây là cách dùng văn viết rất hay.
风浪的洗礼
fēnglàng de xǐlǐ
= sự tôi luyện qua sóng gió.
洗礼 nghĩa gốc là "lễ rửa tội", nhưng trong tiếng Trung hiện đại thường dùng nghĩa bóng:
sự tôi luyện, trải nghiệm sâu sắc.
Ví dụ:
经过风浪的洗礼,他变得更加成熟。
Jīngguò fēnglàng de xǐlǐ, tā biàn de gèngjiā chéngshú.
Sau khi trải qua sự tôi luyện của sóng gió, anh ấy trở nên trưởng thành hơn.
36. 风浪的冲击
风浪的冲击
= tác động của sóng gió/biến động.
Ví dụ:
企业经受住了市场风浪的冲击。
Qǐyè jīngshòu zhù le shìchǎng fēnglàng de chōngjī.
Doanh nghiệp đã chịu được tác động của những biến động thị trường.
37. 风浪越大……
Có thể dùng cấu trúc:
风浪越大,……
Ví dụ:
风浪越大,越能考验一个人的能力。
Fēnglàng yuè dà, yuè néng kǎoyàn yí ge rén de nénglì.
Sóng gió càng lớn càng có thể kiểm nghiệm năng lực của một người.
38. 不怕风浪
不怕风浪
bù pà fēnglàng
= không sợ sóng gió.
Ví dụ:
真正勇敢的人不怕风浪。
Zhēnzhèng yǒnggǎn de rén bù pà fēnglàng.
Người thực sự dũng cảm không sợ sóng gió.
39. 敢于面对风浪
敢于面对风浪
gǎnyú miànduì fēnglàng
= dám đối mặt với sóng gió.
Ví dụ:
年轻人应该敢于面对生活中的风浪。
Niánqīngrén yīnggāi gǎnyú miànduì shēnghuó zhōng de fēnglàng.
Người trẻ nên dám đối mặt với sóng gió trong cuộc sống.
40. 迎接风浪
迎接风浪
yíngjiē fēnglàng
= đón nhận/đối mặt với sóng gió.
Ví dụ:
我们要做好准备,迎接未来的风浪。
Wǒmen yào zuò hǎo zhǔnbèi, yíngjiē wèilái de fēnglàng.
Chúng ta phải chuẩn bị tốt để đối mặt với những sóng gió trong tương lai.
41. 面对风浪
面对风浪
miànduì fēnglàng
= đối mặt với sóng gió.
Ví dụ:
面对风浪,我们不能轻易放弃。
Miànduì fēnglàng, wǒmen bù néng qīngyì fàngqì.
Đối mặt với sóng gió, chúng ta không thể dễ dàng từ bỏ.
42. 战胜风浪
战胜风浪
zhànshèng fēnglàng
= chiến thắng/vượt qua sóng gió.
Ví dụ:
只要团结一致,我们就能战胜风浪。
Zhǐyào tuánjié yízhì, wǒmen jiù néng zhànshèng fēnglàng.
Chỉ cần đoàn kết nhất trí, chúng ta có thể vượt qua sóng gió.
43. 风浪中的人
Ví dụ:
经历过风浪的人通常更加成熟。
Jīnglì guò fēnglàng de rén tōngcháng gèngjiā chéngshú.
Những người từng trải qua sóng gió thường trưởng thành hơn.
Ở đây:
经历过风浪的人
= người từng trải.
44. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
结构 1
海上 + 风浪 + 很大
海上风浪很大。
Sóng gió trên biển rất lớn.
结构 2
经历 + 风浪
经历风浪。
Trải qua sóng gió.
结构 3
经得起 + 风浪
经得起风浪。
Chịu được sóng gió.
结构 4
经不起 + 风浪
经不起风浪。
Không chịu nổi sóng gió.
结构 5
面对 + 风浪
面对风浪。
Đối mặt với sóng gió.
结构 6
挺过 + 风浪
挺过风浪。
Vượt qua sóng gió.
结构 7
战胜 + 风浪
战胜风浪。
Chiến thắng/vượt qua sóng gió.
结构 8
在 + 风浪 + 中
在风浪中成长。
Trưởng thành trong sóng gió.
45. Phân biệt 风浪 với 风雨
风雨
fēngyǔ
= gió mưa.
Nghĩa bóng cũng có thể là:
gian nan, sóng gió, thử thách.
Ví dụ:
经历风雨
= trải qua gian nan.
经受风雨
= chịu đựng gian nan.
风浪 nhấn mạnh hình ảnh:
gió + sóng → sóng gió, biến động.
风雨 nhấn mạnh:
gió + mưa → gian khổ, thử thách.
46. 风浪 và 艰难
艰难 = gian nan, khó khăn.
风浪 = sóng gió.
Ví dụ:
经历艰难和风浪。
Trải qua gian nan và sóng gió.
艰难 trực tiếp chỉ khó khăn.
风浪 mang tính hình tượng hơn.
47. 风浪 và 困难
困难 = khó khăn.
风浪 = sóng gió/thử thách.
Ví dụ:
遇到困难
gặp khó khăn.
遇到风浪
gặp sóng gió.
Trong văn phong giàu hình ảnh, 风浪 thường tự nhiên hơn khi nói về hành trình, cuộc đời, sự nghiệp hoặc một tổ chức.
48. 20 câu ví dụ tổng hợp
海上的风浪越来越大。
Hǎi shàng de fēnglàng yuèláiyuè dà.
Sóng gió trên biển ngày càng lớn.
因为风浪太大,船不能出海。
Yīnwèi fēnglàng tài dà, chuán bù néng chūhǎi.
Vì sóng gió quá lớn nên tàu không thể ra biển.
今天海面上的风浪比较小。
Jīntiān hǎimiàn shàng de fēnglàng bǐjiào xiǎo.
Hôm nay sóng trên biển tương đối nhỏ.
人生不可能一帆风顺,总会遇到风浪。
Cuộc đời không thể luôn thuận buồm xuôi gió, luôn sẽ gặp sóng gió.
他经历了很多人生风浪。
Tā jīnglì le hěn duō rénshēng fēnglàng.
Anh ấy đã trải qua rất nhiều sóng gió cuộc đời.
真正的朋友经得起风浪。
Zhēnzhèng de péngyou jīng de qǐ fēnglàng.
Bạn bè thực sự chịu được sóng gió.
这种关系经不起风浪。
Zhè zhǒng guānxì jīngbuqǐ fēnglàng.
Mối quan hệ này không chịu nổi sóng gió.
他们一起经历了许多风浪。
Tāmen yìqǐ jīnglì le xǔduō fēnglàng.
Họ đã cùng nhau trải qua rất nhiều sóng gió.
我们一定能够挺过这场风浪。
Wǒmen yídìng nénggòu tǐngguò zhè chǎng fēnglàng.
Chúng ta nhất định có thể vượt qua sóng gió lần này.
面对风浪,我们不能退缩。
Miànduì fēnglàng, wǒmen bù néng tuìsuō.
Đối mặt với sóng gió, chúng ta không được lùi bước.
年轻人应该敢于面对风浪。
Người trẻ nên dám đối mặt với sóng gió.
企业必须经得起市场风浪。
Doanh nghiệp phải đứng vững trước biến động thị trường.
这家公司经受住了市场风浪的考验。
Công ty này đã chịu được thử thách của biến động thị trường.
经过风浪的洗礼,他变得更加成熟。
Sau khi trải qua sự tôi luyện của sóng gió, anh ấy trở nên trưởng thành hơn.
真正的爱情经得起风浪的考验。
Tình yêu đích thực chịu được thử thách của sóng gió.
他们的友谊经受住了风浪的考验。
Tình bạn của họ đã chịu được thử thách của sóng gió.
只有经历风浪,才能真正了解一个人的能力。
Chỉ khi trải qua sóng gió mới có thể thực sự hiểu năng lực của một người.
社会发展过程中难免会遇到一些风浪。
Trong quá trình phát triển xã hội khó tránh khỏi gặp một số biến động.
风浪越大,越能考验一个人的意志。
Sóng gió càng lớn càng có thể thử thách ý chí của một người.
无论未来有多少风浪,我们都要坚持下去。
Dù tương lai có bao nhiêu sóng gió, chúng ta cũng phải kiên trì tiếp tục.
49. Thành ngữ liên quan rất quan trọng
风平浪静
fēng píng làng jìng
= gió yên sóng lặng; mọi chuyện bình yên.
一帆风顺
yī fān fēng shùn
= thuận buồm xuôi gió.
乘风破浪
chéng fēng pò làng
= cưỡi gió phá sóng; vượt qua khó khăn, tiến lên mạnh mẽ.
Ví dụ:
我们要乘风破浪,勇往直前。
Chúng ta phải vượt qua sóng gió và dũng cảm tiến về phía trước.
风口浪尖
fēngkǒu làngjiān
= đầu sóng ngọn gió; ở trung tâm của sự tranh luận, chỉ trích hoặc dư luận.
Ví dụ:
他一度被推到了风口浪尖。
Anh ấy từng bị đẩy lên đầu sóng ngọn gió.
Đây là một thành ngữ khác, nhưng có liên hệ trực tiếp với hình ảnh 风 + 浪.
50. Tổng kết cách hiểu 风浪
Có thể ghi nhớ 风浪 theo hai tầng nghĩa:
Nghĩa 1: nghĩa đen
风浪 = gió và sóng trên mặt nước
Thường gặp:
海上风浪很大。
Sóng gió trên biển rất lớn.
Nghĩa 2: nghĩa bóng
风浪 = khó khăn, biến động, thử thách, sóng gió
Thường gặp:
经历风浪
trải qua sóng gió
经得起风浪
chịu được sóng gió
经不起风浪
không chịu nổi sóng gió
面对风浪
đối mặt với sóng gió
挺过风浪
vượt qua sóng gió
在风浪中成长
trưởng thành trong sóng gió
风浪的考验
thử thách của sóng gió
风浪的洗礼
sự tôi luyện qua sóng gió
Điểm cốt lõi cần nhớ:
风浪 không chỉ đơn giản là “gió và sóng”. Khi dùng trong văn viết hoặc nói về 人生、事业、企业、感情、社会, nó thường là hình ảnh ẩn dụ cho những khó khăn, biến động và thử thách mà con người hoặc sự vật phải đối mặt và vượt qua.
驾 (jià) là một chữ Hán rất quan trọng, nhưng trong tiếng Trung hiện đại nó ít khi đứng một mình trong khẩu ngữ hằng ngày. Phần lớn trường hợp, 驾 xuất hiện trong từ ghép hoặc cách nói trang trọng như 驾驶、驾车、驾照、驾校、酒驾、自驾、驾临、劳驾、护驾. Nghĩa gốc của nó liên quan đến điều khiển xe/ngựa, sau mở rộng thành lái, điều khiển, và trong văn cổ/trang trọng còn liên quan đến xa giá, sự ngự giá của vua hoặc sự hiện diện của khách quý.
Dưới đây là cách dùng chi tiết và toàn diện.
1. Nghĩa cơ bản của 驾
驾Pinyin: jià
Từ loại: động từ / danh tố trong từ ghép / yếu tố văn ngôn.
Các nghĩa chính:
- điều khiển, lái xe, ngựa, phương tiện
- đánh xe, cưỡi xe
- trong văn cổ: xa giá, ngự giá
- trong cách nói kính trọng: chỉ sự đến của người khác
- xuất hiện trong rất nhiều từ ghép hiện đại liên quan đến lái xe.
驾驶汽车
jiàshǐ qìchē
lái ô tô
驾车出行
jiàchē chūxíng
đi lại bằng cách tự lái xe
2. 驾 thường không dùng đơn độc như “lái xe”
Người học cần đặc biệt lưu ý:Trong tiếng Trung hiện đại, không nên máy móc nói:
我驾汽车。 △
Ngữ pháp có thể hiểu được nhưng rất không tự nhiên trong khẩu ngữ.
Người Trung Quốc thường nói:
我开车。
Wǒ kāichē.
Tôi lái xe.
Hoặc trang trọng hơn:
我驾驶汽车。
Wǒ jiàshǐ qìchē.
Tôi điều khiển ô tô.
Vì vậy:
开车 → khẩu ngữ phổ biến nhất
驾驶 → trung tính/trang trọng/chuyên nghiệp
驾车 → văn viết, tin tức, biển báo, quy định
3. 驾驶 — lái, điều khiển
Đây là từ quan trọng nhất chứa 驾.驾驶 (jiàshǐ)
= lái, điều khiển phương tiện.
Cấu trúc:
驾驶 + phương tiện
Ví dụ:
他会驾驶汽车。
Tā huì jiàshǐ qìchē.
Anh ấy biết lái ô tô.
驾驶车辆时必须注意安全。
Jiàshǐ chēliàng shí bìxū zhùyì ānquán.
Khi điều khiển phương tiện phải chú ý an toàn.
未经许可不得驾驶该设备。
Wèijīng xǔkě bùdé jiàshǐ gāi shèbèi.
Không được vận hành thiết bị này khi chưa được cho phép.
4. 驾驶员 — người lái xe
驾驶员 (jiàshǐyuán)= người điều khiển phương tiện / tài xế.
Ví dụ:
驾驶员必须遵守交通规则。
Jiàshǐyuán bìxū zūnshǒu jiāotōng guīzé.
Người lái xe phải tuân thủ quy tắc giao thông.
Trong khẩu ngữ:
司机 (sījī) thường phổ biến hơn.
Khác biệt:
司机 → tài xế, nghề nghiệp
驾驶员 → người điều khiển phương tiện, mang tính chính thức hơn
5. 驾车 — lái xe
驾车 (jiàchē)= lái xe, điều khiển xe.
Rất thường gặp trong:
- tin tức
- quy định giao thông
- văn viết
- biển báo.
请勿疲劳驾车。
Qǐng wù píláo jiàchē.
Vui lòng không lái xe khi mệt mỏi.
他每天驾车上下班。
Tā měitiān jiàchē shàngxiàbān.
Anh ấy mỗi ngày lái xe đi làm và tan làm.
Khẩu ngữ vẫn thường nói:
他每天开车上下班。
6. 驾驶汽车 / 驾驶车辆
驾驶汽车= lái ô tô
驾驶车辆
= điều khiển phương tiện giao thông.
Ví dụ:
没有驾驶证不能驾驶机动车。
Méiyǒu jiàshǐzhèng bù néng jiàshǐ jīdòngchē.
Không có giấy phép lái xe thì không được điều khiển xe cơ giới.
7. 驾驶证 — giấy phép lái xe
驾驶证 (jiàshǐzhèng)= giấy phép lái xe.
Khẩu ngữ thường rút gọn:
驾照 (jiàzhào)
Ví dụ:
你有驾驶证吗?
Nǐ yǒu jiàshǐzhèng ma?
Bạn có bằng lái xe không?
我去年拿到了驾照。
Wǒ qùnián ná dào le jiàzhào.
Năm ngoái tôi đã lấy được bằng lái.
8. 驾照 — bằng lái xe
驾照 là cách nói rất phổ biến.Một số cụm:
考驾照
kǎo jiàzhào
thi bằng lái
拿驾照
ná jiàzhào
lấy bằng lái
换驾照
huàn jiàzhào
đổi bằng lái
吊销驾照
diàoxiāo jiàzhào
thu hồi/hủy bằng lái
Ví dụ:
我正在学车,准备考驾照。
Wǒ zhèngzài xuéchē, zhǔnbèi kǎo jiàzhào.
Tôi đang học lái xe, chuẩn bị thi bằng lái.
9. 驾校 — trường dạy lái xe
驾校 (jiàxiào)= trường đào tạo lái xe.
Ví dụ:
我报名了一家驾校。
Wǒ bàomíng le yì jiā jiàxiào.
Tôi đã đăng ký một trường dạy lái xe.
驾校教练很有耐心。
Jiàxiào jiàoliàn hěn yǒu nàixīn.
Huấn luyện viên trường lái xe rất kiên nhẫn.
10. 驾驶技术 — kỹ năng lái xe
驾驶技术= kỹ thuật/kỹ năng lái xe.
Ví dụ:
他的驾驶技术很好。
Tā de jiàshǐ jìshù hěn hǎo.
Kỹ năng lái xe của anh ấy rất tốt.
新手需要不断提高驾驶技术。
Xīnshǒu xūyào búduàn tígāo jiàshǐ jìshù.
Người mới cần không ngừng nâng cao kỹ năng lái xe.
11. 驾驶经验 — kinh nghiệm lái xe
驾驶经验Ví dụ:
他有十年的驾驶经验。
Tā yǒu shí nián de jiàshǐ jīngyàn.
Anh ấy có mười năm kinh nghiệm lái xe.
缺乏驾驶经验的新手要特别小心。
Quēfá jiàshǐ jīngyàn de xīnshǒu yào tèbié xiǎoxīn.
Người mới thiếu kinh nghiệm lái xe phải đặc biệt cẩn thận.
12. 驾驶习惯 — thói quen lái xe
驾驶习惯= thói quen lái xe.
Ví dụ:
良好的驾驶习惯可以降低事故风险。
Liánghǎo de jiàshǐ xíguàn kěyǐ jiàngdī shìgù fēngxiǎn.
Thói quen lái xe tốt có thể giảm nguy cơ tai nạn.
13. 驾驶安全 — an toàn lái xe
驾驶安全Ví dụ:
雨天要特别注意驾驶安全。
Yǔtiān yào tèbié zhùyì jiàshǐ ānquán.
Ngày mưa phải đặc biệt chú ý an toàn khi lái xe.
14. 驾驶室 — cabin/buồng lái
驾驶室 (jiàshǐshì)= buồng lái, cabin người điều khiển.
Ví dụ:
驾驶室里禁止吸烟。
Jiàshǐshì lǐ jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc trong cabin lái xe.
Tùy phương tiện, còn có:
驾驶舱 (jiàshǐcāng)
= buồng lái, đặc biệt thường dùng với máy bay, tàu.
15. 酒驾 — lái xe sau khi uống rượu
酒驾 (jiǔjià)= lái xe sau khi uống rượu/bia.
Đây là cách rút gọn của:
酒后驾驶
Ví dụ:
酒驾非常危险。
Jiǔjià fēicháng wēixiǎn.
Lái xe sau khi uống rượu rất nguy hiểm.
千万不要酒后驾车。
Qiānwàn bú yào jiǔhòu jiàchē.
Tuyệt đối không được lái xe sau khi uống rượu.
16. 醉驾 — lái xe trong tình trạng say rượu
醉驾 (zuìjià)= lái xe khi say.
Khác với 酒驾, 醉驾 nhấn mạnh mức độ say rõ rệt hơn và trong ngữ cảnh pháp luật có thể là khái niệm pháp lý riêng.
Ví dụ:
醉驾会严重危害公共安全。
Zuìjià huì yánzhòng wēihài gōnggòng ānquán.
Lái xe khi say sẽ gây nguy hiểm nghiêm trọng cho an toàn công cộng.
17. 疲劳驾驶 / 疲劳驾车
疲劳驾驶 (píláo jiàshǐ)= lái xe trong trạng thái mệt mỏi.
Ví dụ:
长途开车要避免疲劳驾驶。
Chángtú kāichē yào bìmiǎn píláo jiàshǐ.
Lái xe đường dài phải tránh lái xe khi mệt mỏi.
18. 无证驾驶 — lái xe không có bằng
无证驾驶 (wúzhèng jiàshǐ)= lái xe không có giấy phép.
Ví dụ:
无证驾驶属于严重违法行为。
Wúzhèng jiàshǐ shǔyú yánzhòng wéifǎ xíngwéi.
Lái xe không có bằng là hành vi vi phạm nghiêm trọng.
19. 危险驾驶 — lái xe nguy hiểm
危险驾驶 (wēixiǎn jiàshǐ)= lái xe nguy hiểm.
Ví dụ:
超速、追逐竞驶都可能构成危险驾驶。
Chāosù, zhuīzhú jìngshǐ dōu kěnéng gòuchéng wēixiǎn jiàshǐ.
Chạy quá tốc độ, rượt đuổi đua xe đều có thể cấu thành hành vi lái xe nguy hiểm.
20. 自驾 — tự lái xe
自驾 (zìjià)= tự lái xe.
Rất phổ biến trong du lịch.
Ví dụ:
我们打算自驾去云南。
Wǒmen dǎsuàn zìjià qù Yúnnán.
Chúng tôi dự định tự lái xe đi Vân Nam.
自驾游越来越受欢迎。
Zìjiàyóu yuèláiyuè shòu huānyíng.
Du lịch tự lái ngày càng được ưa chuộng.
21. 自驾游 — du lịch tự lái
自驾游= chuyến du lịch tự lái xe.
Ví dụ:
春节期间很多家庭选择自驾游。
Chūnjié qījiān hěn duō jiātíng xuǎnzé zìjiàyóu.
Trong dịp Tết, nhiều gia đình lựa chọn du lịch tự lái.
22. 代驾 — lái xe hộ
代驾 (dàijià)= dịch vụ lái xe hộ.
Thường dùng khi chủ xe uống rượu và thuê người lái xe đưa mình về.
Ví dụ:
喝酒以后最好叫个代驾。
Hējiǔ yǐhòu zuìhǎo jiào ge dàijià.
Sau khi uống rượu tốt nhất nên gọi tài xế lái hộ.
我已经叫代驾了。
Wǒ yǐjīng jiào dàijià le.
Tôi đã gọi dịch vụ lái xe hộ rồi.
23. 试驾 — lái thử
试驾 (shìjià)= lái thử xe.
Ví dụ:
买车之前最好先试驾一下。
Mǎichē zhīqián zuìhǎo xiān shìjià yíxià.
Trước khi mua xe tốt nhất nên lái thử trước.
这款车可以预约试驾。
Zhè kuǎn chē kěyǐ yùyuē shìjià.
Mẫu xe này có thể đặt lịch lái thử.
24. 驾乘 — lái và đi xe
驾乘 (jiàchéng) thường xuất hiện trong ngôn ngữ giao thông.驾乘人员
= người lái và người ngồi trên xe.
Ví dụ:
驾乘人员都应系好安全带。
Jiàchéng rényuán dōu yīng jì hǎo ānquándài.
Cả người lái lẫn hành khách đều phải thắt dây an toàn.
25. 驾驶机动车
Một tổ hợp pháp lý/giao thông cực kỳ thường gặp:驾驶机动车
= điều khiển xe cơ giới.
Ví dụ:
驾驶机动车时不得使用手持电话。
Jiàshǐ jīdòngchē shí bùdé shǐyòng shǒuchí diànhuà.
Khi điều khiển xe cơ giới không được sử dụng điện thoại cầm tay.
26. 驾驶飞机
驾驶飞机= điều khiển/lái máy bay.
Ví dụ:
他从小就梦想驾驶飞机。
Tā cóngxiǎo jiù mèngxiǎng jiàshǐ fēijī.
Từ nhỏ anh ấy đã mơ được lái máy bay.
Tuy nhiên với máy bay cũng thường nói:
驾驶飞机 hoặc 操纵飞机.
27. 驾驶船只
驾驶船只= điều khiển tàu thuyền.
Ví dụ:
没有相关证件不得驾驶船只。
Méiyǒu xiāngguān zhèngjiàn bùdé jiàshǐ chuánzhī.
Không có giấy tờ liên quan thì không được điều khiển tàu thuyền.
28. 驾驭 — điều khiển, khống chế, làm chủ
Một từ rất quan trọng có 驾:驾驭 (jiàyù)
Nghĩa gốc:
Nghĩa mở rộng:điều khiển ngựa/xe.
Ví dụ:kiểm soát, làm chủ, điều khiển một thứ khó.
他很难驾驭这匹马。
Tā hěn nán jiàyù zhè pǐ mǎ.
Anh ấy rất khó điều khiển con ngựa này.
Nghĩa trừu tượng:
她能够很好地驾驭自己的情绪。
Tā nénggòu hěn hǎo de jiàyù zìjǐ de qíngxù.
Cô ấy có thể kiểm soát cảm xúc của mình rất tốt.
29. 驾驭局面 — kiểm soát tình hình
驾驭局面= làm chủ tình hình.
Ví dụ:
面对复杂的局面,他表现出了很强的驾驭能力。
Miànduì fùzá de júmiàn, tā biǎoxiàn chū le hěn qiáng de jiàyù nénglì.
Đối mặt với tình hình phức tạp, anh ấy thể hiện năng lực kiểm soát rất mạnh.
30. 驾驭语言 — làm chủ ngôn ngữ
Một cách dùng rất hay ở trình độ cao:驾驭语言
= làm chủ và sử dụng ngôn ngữ thành thạo.
Ví dụ:
一个优秀的翻译必须具备很强的语言驾驭能力。
Yí ge yōuxiù de fānyì bìxū jùbèi hěn qiáng de yǔyán jiàyù nénglì.
Một phiên dịch viên xuất sắc phải có năng lực làm chủ ngôn ngữ rất tốt.
31. 驾驭能力 — năng lực làm chủ/điều khiển
驾驭能力Ví dụ:
管理大型团队需要很强的组织和驾驭能力。
Guǎnlǐ dàxíng tuánduì xūyào hěn qiáng de zǔzhī hé jiàyù nénglì.
Quản lý một đội ngũ lớn đòi hỏi năng lực tổ chức và điều hành rất mạnh.
32. 驾临 — quang lâm, ghé đến
Đây là một cách dùng trang trọng và kính ngữ.驾临 (jiàlín)
= quang lâm, ghé tới.
Thường dùng với khách quý.
Ví dụ:
欢迎各位嘉宾驾临。
Huānyíng gèwèi jiābīn jiàlín.
Hoan nghênh quý vị khách quý quang lâm.
感谢您百忙之中驾临本次活动。
Gǎnxiè nín bǎimáng zhīzhōng jiàlín běn cì huódòng.
Cảm ơn ngài đã bớt chút thời gian quý báu đến tham dự hoạt động lần này.
Từ này rất trang trọng, không dùng trong giao tiếp bình thường với bạn bè.
33. 大驾光临 — đại giá quang lâm
大驾光临 (dàjià guānglín)= quý khách quang lâm / ngài đại giá đến thăm.
Mang sắc thái lịch sự, đôi khi hơi kiểu cách hoặc hài hước trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
欢迎王总大驾光临。
Huānyíng Wáng zǒng dàjià guānglín.
Hoan nghênh Tổng giám đốc Vương đại giá quang lâm.
Trong bạn bè đôi khi cố ý nói vui:
哟,今天怎么有空大驾光临啊?
Yō, jīntiān zěnme yǒu kòng dàjià guānglín a?
Ồ, hôm nay sao lại có thời gian đại giá quang lâm thế?
34. 劳驾 — phiền anh/chị, làm ơn
劳驾 (láojià) là một từ cực kỳ thực tế.Nghĩa:
Ví dụ:phiền anh/chị..., làm ơn..., xin nhường...
劳驾,让一下。
Láojià, ràng yíxià.
Phiền anh/chị nhường đường một chút.
劳驾,请问地铁站怎么走?
Láojià, qǐngwèn dìtiě zhàn zěnme zǒu?
Xin phiền cho hỏi ga tàu điện ngầm đi thế nào?
Đây là cách nói lịch sự, đặc biệt hay gặp ở miền Bắc Trung Quốc.
35. 劳驾 + động từ
Có thể dùng:劳驾 + 请……
hoặc
劳驾 + V 一下
Ví dụ:
劳驾帮我拿一下这个箱子。
Láojià bāng wǒ ná yíxià zhège xiāngzi.
Phiền anh/chị giúp tôi cầm cái vali này một chút.
劳驾您签个字。
Láojià nín qiān ge zì.
Phiền ngài ký giúp một chữ.
36. 护驾 — hộ giá, bảo vệ
护驾 (hùjià)Nghĩa gốc:
Ngày nay đôi khi dùng hài hước:bảo vệ hoàng đế.
快来护驾!
Kuài lái hùjià!
Mau đến cứu giá!
Bạn bè có thể dùng đùa với nghĩa:
mau tới cứu tôi / hỗ trợ tôi.
37. 起驾 — khởi giá
起驾 (qǐjià)Trong văn cổ/phim cổ trang:
Ví dụ:hoàng đế hoặc người quyền quý khởi hành.
皇上起驾回宫。
Huángshang qǐjià huí gōng.
Hoàng thượng khởi giá hồi cung.
Không phải từ dùng thông thường trong tiếng Trung đời sống hiện đại.
38. 驾崩 — băng hà
驾崩 (jiàbēng)Dùng trong văn cổ để nói:
Ví dụ:hoàng đế qua đời.
皇帝突然驾崩。
Huángdì tūrán jiàbēng.
Hoàng đế đột ngột băng hà.
Không dùng cho người bình thường.
39. 御驾 — ngự giá
御驾 (yùjià)= xa giá/ngự giá của hoàng đế.
Cụm:
御驾亲征
yùjià qīnzhēng
hoàng đế đích thân xuất chinh.
Đây là cách dùng lịch sử/văn học.
40. 驾到 — giá đáo
驾到 (jiàdào)Có thể thấy trong cổ trang:
皇上驾到!
Huángshang jiàdào!
Hoàng thượng giá đáo!
Ngày nay có thể được dùng hài hước khi ai đó xuất hiện.
41. 并驾齐驱 — song song cùng tiến
Một thành ngữ rất quan trọng chứa 驾:并驾齐驱 (bìng jià qí qū)
Nghĩa gốc:
Nghĩa bóng:nhiều cỗ xe chạy song song.
Ví dụ:ngang tài ngang sức, cùng tiến song song.
这两家公司在技术实力上已经能够并驾齐驱。
Zhè liǎng jiā gōngsī zài jìshù shílì shàng yǐjīng nénggòu bìngjiàqíqū.
Hai công ty này về năng lực công nghệ đã có thể sánh ngang nhau.
42. 驾轻就熟 — quen việc nên làm rất thành thạo
驾轻就熟 (jià qīng jiù shú)Nghĩa gốc:
Nghĩa hiện đại:điều khiển cỗ xe nhẹ đi trên con đường quen.
Ví dụ:rất quen tay, thành thạo, làm việc một cách dễ dàng vì đã quen.
这种工作他做了很多年,早已驾轻就熟。
Zhè zhǒng gōngzuò tā zuò le hěn duō nián, zǎoyǐ jiàqīngjiùshú.
Công việc này anh ấy đã làm nhiều năm, từ lâu đã rất thành thạo.
43. 腾云驾雾 — cưỡi mây đạp gió
腾云驾雾 (téng yún jià wù)Nghĩa gốc:
Hay xuất hiện trong thần thoại.cưỡi mây điều khiển sương.
Nghĩa bóng đôi khi:
Ví dụ:cảm giác lâng lâng, mơ hồ.
孙悟空能够腾云驾雾。
Sūn Wùkōng nénggòu téngyúnjiàwù.
Tôn Ngộ Không có thể cưỡi mây đạp gió.
44. 驾鹤西去 — cưỡi hạc về Tây
驾鹤西去 (jià hè xī qù)Là cách nói uyển chuyển:
Mang sắc thái văn chương.qua đời.
Không dùng tùy tiện trong giao tiếp thông thường.
45. 驾 và 开
Đây là cặp cần phân biệt rõ nhất.开车
Khẩu ngữ phổ biến:我每天开车上班。
Wǒ měitiān kāichē shàngbān.
Tôi mỗi ngày lái xe đi làm.
驾车
Trang trọng/văn viết hơn:驾车出行时请注意安全。
Jiàchē chūxíng shí qǐng zhùyì ānquán.
Khi lái xe ra ngoài vui lòng chú ý an toàn.
驾驶
Chính thức, chuyên môn hơn:驾驶机动车必须取得驾驶证。
Jiàshǐ jīdòngchē bìxū qǔdé jiàshǐzhèng.
Muốn điều khiển xe cơ giới phải có giấy phép lái xe.
Có thể nhớ:
开车 → nói hằng ngày
驾车 → văn viết
驾驶 → thuật ngữ chính thức/chuyên môn
46. 驾 và 骑
骑
Dùng cho phương tiện/ngựa mà người ngồi cưỡi lên:骑马
cưỡi ngựa
骑自行车
đi xe đạp
骑摩托车
đi xe máy
驾驶
nhấn mạnh điều khiển phương tiện:驾驶汽车
Với xe máy, nói:
骑摩托车
tự nhiên hơn nhiều so với:
驾驶摩托车
dù cách sau có thể gặp trong văn bản chính thức.
47. 驾 và 操纵
驾驶
= điều khiển phương tiện.操纵
= thao tác, điều khiển máy móc; cũng có nghĩa tiêu cực là thao túng.Ví dụ:
驾驶飞机
lái máy bay
操纵机器
vận hành máy móc
操纵市场
thao túng thị trường.
Không được nhầm hai từ.
48. 驾 và 驾驭
驾驶
chủ yếu điều khiển phương tiện thực tế.驾驭
có thể điều khiển vật thật và đặc biệt thường mở rộng sang nghĩa trừu tượng:驾驭情绪
kiểm soát cảm xúc
驾驭局面
làm chủ tình hình
驾驭语言
làm chủ ngôn ngữ.
Không nói:
驾驶情绪
49. Những từ ghép quan trọng với 驾
Nên thuộc các từ sau:- 驾驶 — lái, điều khiển
- 驾驶员 — người lái xe
- 驾驶证 — giấy phép lái xe
- 驾照 — bằng lái
- 驾校 — trường dạy lái xe
- 驾车 — lái xe
- 自驾 — tự lái
- 自驾游 — du lịch tự lái
- 代驾 — lái xe hộ
- 试驾 — lái thử
- 酒驾 — lái xe sau khi uống rượu
- 醉驾 — lái xe khi say
- 疲劳驾驶 — lái xe khi mệt mỏi
- 无证驾驶 — lái xe không bằng
- 危险驾驶 — lái xe nguy hiểm
- 驾乘人员 — người lái và người đi xe
- 驾驶室 — cabin lái
- 驾驶舱 — buồng lái
- 驾驭 — làm chủ, điều khiển
- 驾临 — quang lâm
- 大驾光临 — đại giá quang lâm
- 劳驾 — phiền anh/chị
- 护驾 — hộ giá
- 起驾 — khởi giá
- 驾崩 — băng hà.
50. 15 câu ứng dụng thực tế với 驾
1. 我去年考到了驾照。Wǒ qùnián kǎo dào le jiàzhào.
Năm ngoái tôi đã thi lấy được bằng lái.
2. 他正在驾校学习驾驶。
Tā zhèngzài jiàxiào xuéxí jiàshǐ.
Anh ấy đang học lái xe ở trường đào tạo lái xe.
3. 驾车出行一定要注意安全。
Jiàchē chūxíng yídìng yào zhùyì ānquán.
Khi lái xe ra ngoài nhất định phải chú ý an toàn.
4. 喝酒以后千万不要驾车。
Hējiǔ yǐhòu qiānwàn bú yào jiàchē.
Sau khi uống rượu tuyệt đối không được lái xe.
5. 他有十多年的驾驶经验。
Tā yǒu shí duō nián de jiàshǐ jīngyàn.
Anh ấy có hơn mười năm kinh nghiệm lái xe.
6. 我们准备周末自驾去郊外。
Wǒmen zhǔnbèi zhōumò zìjià qù jiāowài.
Chúng tôi chuẩn bị cuối tuần tự lái xe ra ngoại ô.
7. 买这辆车以前,我想先试驾一下。
Mǎi zhè liàng chē yǐqián, wǒ xiǎng xiān shìjià yíxià.
Trước khi mua chiếc xe này, tôi muốn lái thử trước.
8. 今天晚上要喝酒,所以我已经叫了代驾。
Jīntiān wǎnshang yào hējiǔ, suǒyǐ wǒ yǐjīng jiào le dàijià.
Tối nay tôi sẽ uống rượu nên đã gọi tài xế lái hộ.
9. 新手驾驶员在高速公路上要更加谨慎。
Xīnshǒu jiàshǐyuán zài gāosù gōnglù shàng yào gèngjiā jǐnshèn.
Người lái xe mới phải cẩn thận hơn trên đường cao tốc.
10. 他能够很好地驾驭自己的情绪。
Tā nénggòu hěn hǎo de jiàyù zìjǐ de qíngxù.
Anh ấy có thể kiểm soát cảm xúc của mình rất tốt.
11. 一个优秀的领导者必须具备驾驭复杂局面的能力。
Yí ge yōuxiù de lǐngdǎozhě bìxū jùbèi jiàyù fùzá júmiàn de nénglì.
Một nhà lãnh đạo xuất sắc phải có khả năng làm chủ tình hình phức tạp.
12. 劳驾,请给我让一下路。
Láojià, qǐng gěi wǒ ràng yíxià lù.
Phiền anh/chị nhường đường cho tôi một chút.
13. 感谢各位嘉宾驾临本次会议。
Gǎnxiè gèwèi jiābīn jiàlín běn cì huìyì.
Cảm ơn quý vị khách quý đã quang lâm hội nghị lần này.
14. 这项工作他已经驾轻就熟了。
Zhè xiàng gōngzuò tā yǐjīng jiàqīngjiùshú le.
Công việc này anh ấy đã làm rất thành thạo.
15. 两家企业目前在技术领域几乎可以并驾齐驱。
Liǎng jiā qǐyè mùqián zài jìshù lǐngyù jīhū kěyǐ bìngjiàqíqū.
Hai doanh nghiệp hiện nay gần như có thể sánh ngang nhau trong lĩnh vực công nghệ.
51. Tóm lại
Có thể chia 驾 thành 4 hệ thống nghĩa lớn:① Lái và điều khiển phương tiện
驾驶、驾车、驾驶员、驾驶证、驾照、驾校
② Các loại hành vi lái xe
自驾、代驾、试驾、酒驾、醉驾、疲劳驾驶、无证驾驶
③ Nghĩa mở rộng “làm chủ, kiểm soát”
驾驭情绪、驾驭局面、驾驭语言、驾驭能力
④ Nghĩa kính ngữ/văn cổ
驾临、大驾光临、劳驾、护驾、起驾、驾崩
Điểm quan trọng nhất cần nhớ là:
驾 không phải là từ người Trung Quốc thường dùng độc lập để nói “lái xe”.
Trong giao tiếp:
开车 = lái xe, tự nhiên nhất.
Trong văn viết:
驾车 = lái xe.
Trong ngôn ngữ chính thức/chuyên ngành:
驾驶车辆 = điều khiển phương tiện.
Còn khi mở rộng sang nghĩa “làm chủ một thứ phức tạp”, dùng:
驾驭 + 情绪 / 局面 / 语言 / 技术
Một chuỗi rất dễ nhớ là:
学车 → 上驾校 → 考驾照 → 学会驾驶 → 自己驾车 → 安全驾驶
xué chē → shàng jiàxiào → kǎo jiàzhào → xuéhuì jiàshǐ → zìjǐ jiàchē → ānquán jiàshǐ
học lái xe → học trường lái → thi bằng lái → biết lái → tự lái xe → lái xe an toàn.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ Từ vựng tiếng Trung HSK 5 HSKK cao cấp
Last edited: