• Lịch khai giảng Tháng 3 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Ngã Tư Sở, Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 2/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 9/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 16/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 23/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 30/3/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 3/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 10/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 17/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 24/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 31/3/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Thuật ngữ tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu thông dụng

Nguyễn Minh Vũ

The BOSS of ChineMaster
Staff member
Joined
Oct 29, 2019
Messages
11,990
Reaction score
297
Points
113
Age
41
Location
Hà Nội
Website
chinemaster.com

Tổng hợp Thuật ngữ tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu thông dụng


Thuật ngữ tiếng Trung thương mại xuất nhập khẩu thông dụng được trình bày chi tiết trong phần bên dưới.

1. On-spot Export: xuất khẩu tại chỗ

2. On-spot Import: nhập khẩu tại chỗ

3. Export turnover và import turnover: lần lượt là Kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu, các giá trị này được xác định theo từng giai đoạn. Dó là tổng gia trị thu được từ xuất khẩu, hoặc tổng giá trị phải chi cho nhập khẩu, được quy thành một đơn vị tiền thống nhất.

4. B/L (Bill of lading): Vận đơn là một loại chứng từ vận tải được phát hành bởi đơn vị vận chuyển sau khi họ nhận hàng hóa để chuẩn bị vận chuyển. Vận đơn có giá trị như biên lai xác nhận đơn vị vận chuyển đã nhận hàng và chuyển đi. Vận đơn còn có ý nghĩa xác nhận hợp động vận tải đã được ký kết. Có hai loại vận đơn phổ biến hiện nay là AWB (Air Waybill – vận đơn hàng không) và BL (Ocean bill of lading – vận đơn đường biển).

5. Air Freight là gì: Thuật ngữ này dùng để chỉ hoạt động vận chuyển hàng không. Bao gồm nhiều đối tượng như con người, hàng hóa, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện, thư tín,…

6. Sea Freight: trong xuất nhập khẩu nghĩa là vận tải đường biển hay còn gọi là Ocean Freight.

7. Bonded Warehouse: Kho ngoại quan là một hệ thống kho chuyên lưu trữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan chuẩn bị xuất khẩu. Hoặc hàng từ nước ngoài, chuẩn bị nhập vào Việt Nam hoặc chỉ quá cảnh tại Việt Nam. Kho ngoại quan tiếng anh là Bonded Warehouse hoặc Bonded Store.

8. CFS là gì: CFS hay còn gọi là điểm thu gom hàng lẻ, tiếng anh là Container Freight Station. Kho CFS sẽ là điểm thu gom để đóng hàng của nhiều chủ hàng vào cùng container trước khi gửi đi, hoặc bóc tách hàng lẻ sau khi đã nhập hàng về nơi nhận.

9. Freight forwarding: là một thuật ngữ tiếng anh nói về ngành Giao nhận vận tải. Đây là dịch vụ đứng ra hỗ trợ doanh nghiệp trong việc gửi hàng từ nơi đi tới nơi đến, đóng vai trò như một đơn vị trung gian. Người thực hiện gọi là forwarder.

10. CO hay C/O trong xuất nhập khẩu là gì: C/O là viết tắt tiếng anh của từ Certificate of original – dịch ra là giấy chứng nhận xuất xứ. CO dùng để chứng minh nguồn gốc hàng hóa của một quốc gia khi tham gia vào thị trường quốc tế do cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà sản xuất cấp. Có CO sẽ giúp cho việc nhập khẩu hàng vào quốc gia khác được dễ dàng hơn, có nhiều thuận lợi về mặt thuế quan.

11. CQ là gì: CQ là viết tắt của Certificate of Quality, nghĩa là Giấy Chứng nhận chất lượng. Loại chứng nhận này thể hiện sự phù hợp của hàng hóa đối với các tiêu chuẩn trong nước cũng như tiêu chuẩn quốc tế.

12. PL (Packing List): là một thuật ngữ thông dụng trong xuất nhập khẩu. Từ này dùng để chỉ Bảng kê chi tiết các mặt hàng và quy các đóng gói trong từng lô hàng (ví dụ như tên hàng, ký hiệu, kích thước, trọng lượng,…)

13. PI (Proforma Invoice): là hóa đơn chiếu lệ có hình thức như hóa đơn, nhưng chỉ là chiếu lệ không có chức năng dùng để thanh toán. Đây chỉ là một loại chứng từ thông báo về giá cả và đặc điểm của hàng hóa, phát hành trước khi gửi hàng

14. CI- Commercial Invoice: là hóa đơn Thương mại có nội dung tương tự như PI nhưng sẽ đầy đủ và chính xác hơn, mang tính xác nhận (PI vẫn có thể thay đổi điều khoản nếu cần). CI được phát hành khi hàng đã đóng xong vào container và gửi đi.

15. Custom broker là gì: Thuật ngữ dùng để chỉ đại lý hải quan. Họ là những đơn vị chuyên thực hiện dịch vụ hải quan theo hợp đồng. Họ sẽ đại diện chủ hàng đứng tên trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền.

16. Custom clearance là gì: là việc thông quan. Bao gồm các hoạt động để hoàn thành thủ tục do Hải quan quy định. Mục đích cuối cùng là để hàng hóa được cấp phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

17. Customs declaration: là tờ khai Hải quan. Đây là chứng từ quan trọng bắt buộc phải có mới có thể thông quan. Trong đó, bạn sẽ kê khai các thông tin cụ thể về lô hàng như loại hàng hóa, tính chất hàng hóa, tên người xuất khẩu, nhập khẩu,… Tờ khai Hải quan được tạo thành 2 bản, một bản do người khai Hải quan lưu, bản còn lại được cơ quan Hải quan giữ.

18. Clearance Declaration là gì: Thuật ngữ này chỉ tờ khai thông quan. Sau khi hoàn thành thủ tục nhập hoặc xuất khẩu thì cơ quan Hải quan sẽ đóng mộc thông quan. Có nghĩa hàng hóa đã có thể tiến hành giao nhận hàng.

19. FCR là gì: Đây là viết tắt của chữ Forwarder’s Cargo of Receipt hoặc FIATA Forwarder’s Certificate of Receipt (FCR). Là một loại chứng từ do FIATA (Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế) đề xuất cho những người giao nhận. Có thể nói, FCR chứng minh rằng người bán đã hoàn thành cơ bản các điều kiện đối với người mua, mục đích là để đơn giản các thủ tục.

20. Phí D/O (Delivery Order fee) là gì: thuật ngữ này có nghĩa là phí lệnh giao hàng. Khi hàng cập cảng thì hãng tàu hoặc forwarder sẽ phát hành D/O. Consignee (người nhận hàng) sẽ mang D/O này xuất trình rồi mới được lấy hàng.

21. Phí DOC là gì: D.O.C là viết tắt của Drop-off charge được hiểu là Phụ phí hoàn trả container. Loại phí này do người cho thuê container quy định. Bởi khi người thuê trả container tại nơi có nhu cầu thuê container thấp, chủ container buộc phải điều container rỗng đi nơi khác. Và phụ phí này xem như là khoản bù đắp cho chủ container.

22. Giá Cif là gì: Cif là viết tắt của Cost, Insurance, Freight, là một điều kiện trong Incoterm. Có nghĩa là tiền hàng, tiền bảo hiểm, cước phí. Đây là điều kiện giao hàng tại cảng. CIF buộc người bán hàng phải chịu trách nhiệm mua bảo hiểm và chi phí thuê tàu.

23. Giá CFR (tiếng anh Cost and Freight) cũng là một điều kiện trong Incoterm, dùng để chỉ tiền hàng và cước phí. CFR khá giống CIF, nhưng người bán sẽ không phải mua bảo hiểm cho hàng.

24. Giá FOB, tiếng anh là Free On Board hoặc Freight on Board. Với giá FOB, người bán được miễn trách nhiệm khi hàng đã lên boong tàu. Lúc này, trách nhiệm và mọi rủi ro do người mua chịu. Người mua phải tự chi trả phí bảo hiểm, phí vận chuyển và các phí phát sinh khác.

25. Debit note trong xuất nhập khẩu là gì? (Còn gọi là Debit memo): Gọi là Hóa đơn điều chỉnh tăng, giấy báo nợ. Hóa đơn này do người mua xuất để yêu cầu nhà cung cấp xuất credit note, mục đích là để điều chỉnh giá trị của hóa đơn trước đó tăng lên.

26. Credit note là gì? Ngược lại với Debit note, Credit note là hoá đơn điều chỉnh giảm, hay còn gọi là hoá đơn âm được người bán xuất. Credit note dùng để hủy một phần giá trị của invoice trước đó. Nguyên nhân là hàng hoá đã bị trả lại, hàng hư lỗi hoặc khách không nhận được hàng.

27. Bulk cargo: Hàng rời, tức là những hàng không được đóng trong container bởi có kích thước lớn hoặc kết cấu, yêu cầu đặc biệt. Thường chất xá hoặc đóng trên các loại kiện, pallet chuyên dụng. Ví dụ như máy móc xây dựng, động cơ lớn, phương tiện quá khổ, quặng, than đá,…

28. Booking trong xuất nhập khẩu là gì? Booking được hiểu đơn giản là việc đặt chỗ trên hàng tàu hoặc hãng hàng không để chuẩn bị cho việc xuất hàng đi. Chủ hàng có thể chủ động booking trực tiếp hoặc có thể thông qua một đơn vị giao nhận vận tải.

29. Border gate: là cửa khẩu là cửa ngõ giữa các quốc gia. Tại đây diễn ra các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh,…đối với người, hàng hóa, các tài sản khác,…

30. Consignment: là lô hàng, người ta thường dùng Consignment để chỉ lô hàng. Trong một phương diện khác, Consignment còn được hiểu là hàng ký gửi.

31. FCL là gì? FLC là viết tắt tiếng anh của từ full container load, tức là vận chuyển nguyên container. Các mặt hàng thường đồng nhất với nhau.

32. LCL là gì? LCL là viết tắt tiếng anh của từ Less than container load. Dùng để chỉ container chứa nhiều hàng lẻ. Đây là phương thức vận chuyển thông dụng khi lượng hàng của chủ hàng không đủ để đóng nguyên một container riêng và phải ghép chung với hàng hóa của một số đơn vị khác. Hàng LCL còn được gọi là hàng lẻ, hay hàng consol.

33. FTL (viết tắt Full truck load): dùng để chỉ hàng giao nguyên xe tải đầy.

34. LTL (viết tắt của Less than truck load): tương tự như LCL, nhưng đây là hàng lẻ chứa xe tải

35. Các thuật ngữ khác về container: Dry Cargo (DC) dùng để chỉ container thường. Container lạnh là RF (Reefer). Trong khi đó High Cube (HC) chỉ container cao và Open Top (OT) là container có thể mở nắp. Lệnh cấp container rỗng tiếng anh là Empty release oder

36. Documentation staff (Docs): Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu, chuyên xử lý các vấn đề về chứng từ xuất nhập khẩu.

37. Export import executive: Chuyên viên xuất nhập khẩu Làm các công việc liên quan hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo quy trình xuất khẩu hoặc nhập khẩu suôn sẻ như giao dịch khách hàng, thuê phương tiện, làm thủ tục hải quan, …

38. Feeder Vessel là gì: Thuật ngữ này có thể hiểu đơn giản là tàu trung chuyển. Ví dụ tới những vùng biển hoặc kênh đào nhỏ mà tàu container lớn không thể đi qua, tàu trung chuyển sẽ được sử dụng để làm trung gian chuyển hàng.

39. HS code (Harmonized Commodity Descriptions and Coding Systerm): Dùng để chỉ hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

40. Nor (Notice of Readiness): nghĩa là tình trạng thông báo sẵn sàng trong xuất nhập khẩu. Đây là mốc thời gian để tính cho việc làm hàng, phụ thuộc vào việc thuyền trưởng trao thông báo, và chủ hàng nhận thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng.

41. Mt (Metric Ton): trong xuất nhập khẩu tiếng anh là, nghĩa là tấn mét (hoặc tấn), tương ứng với 1000kg

42. Hàng bù: Từ này không có thuật ngữ chính xác. Nhưng nhiều đơn vị xuất nhập khẩu thường dùng từ vựng xuất nhập khẩu tiếng anh là supplemented merchandise.

43. PO (Purchase Order): được hiểu là đơn đặt hàng. Đây là một loại giấy tờ mà Người Mua (Buyer) dùng để gửi cho

44. Người Bán (Seller): nhằm mục đích xác nhận mua hàng.

45. POL (Port Of Loading): là thuật ngữ để chỉ cảng đóng hàng, xếp hàng. Sân bay thì dùng Airport of loading.

46. POD (Port of Discharge): là thuật ngữ để chỉ cảng diễn ra việc dỡ hàng. Sân bay thì dùng airport of discharge.

47. Pre – alert là gì? (Tiếng Anh: agent send to forwarder) đây là bộ hồ sơ bao gồm đầy đủ các chứng từ cần thiết. Nhân viên của công ty sẽ gửi hồ sơ này (trước khi hàng đến) cho chính đại lý của công ty đó tại nước nhận.

48. SO (Shipping order): có nghĩa là Đơn đặt hàng vận chuyển. Dùng để xác nhận người vận chuyển đã đặt một ví trí trên tàu. SO sẽ chứa các thông tin như vị trí của container, số tàu, thời gian khởi hành

49. SI (Shipping Instruction): Hướng dẫn giao hàng. Thông tin này do nhà xuất khẩu chuyển cho đơn vị vận chuyển hoặc giao nhận. Để đảm bảo quá trình vận chuyển chính xác và đúng yêu cầu của người gửi hàng.

50. Shipping advice hay shipment advice: là thông báo giao hàng gửi đến khách hàng, nhằm báo rằng hàng đã được giao đến.

51. Cut off date hay closing time: Trong giới xuất nhập khẩu thường dịch thông dụng là “thời gian cắt máng”. Đây là ngày khóa sổ, tức là thời hạn cuối mà người xuất khẩu buộc phải hoàn tất thủ tục thông quan, thanh lý container. Nếu quá Cut off date thì hãng tàu sẽ không nhận thêm hàng.

52. ETA (Estimated Time of Arrival): Dự kiến thời gian mà tàu sẽ cập bến.

53. ETD (Estimated Time of Departure): Dự kiến thời gian mà tàu rời đi

54. ATA (Actual Time Arrival): Ngày thực tế mà tàu cập bến

55. ATD (Actual Time Departure): Ngày thực tế mà tàu rời đi

56. ETC (Expected (estimated) time of completion): Dùng để chỉ thời gian dự kiến hoàn thành công việc bốc dỡ hàng.

Ngoài ra còn một số thuật ngữ thông dụng khác như:
  • Hãng tàu tiếng Anh là Shipping line
  • Thuế nhập khẩu tiếng Anh: Tax ( hoặc tariff, duty)
  • Tạm nhập tái xuất tiếng anh là Temporary import hoặc re-export
  • Thời gian vận chuyển trên biển: transit time
  • Giấy ủy quyền: Authority Letter hoặc Power of Attorney
  • Các khoản phụ phí:Sur-charges hoặc Addtional cost
  • Bãi container: CY (Container Yard)
  • Phí vệ sinh container: CCL (Container Cleaning Fee)
  • Phí nâng hạ container tiếng anh: Lift On-Lift Off (viết tắt LO-LO)
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung - từ vựng tiếng Anh về thương mại xuất nhập khẩu
  1. Import - 进口 - Nhập khẩu
  2. Export - 出口 - Xuất khẩu
  3. Customs - 海关 - Hải quan
  4. Tariff - 关税 - Thuế quan
  5. Duty - 关税 - Thuế quan
  6. Free trade zone - 自由贸易区 - Khu vực mậu dịch tự do
  7. Customs clearance - 海关清关 - Giải quyết hải quan
  8. Bill of Lading (B/L) - 提单 - Vận đơn
  9. Commercial invoice - 商业发票 - Hóa đơn thương mại
  10. Certificate of Origin - 原产地证书 - Chứng nhận xuất xứ
  11. Incoterms - 国际贸易术语解释通则 - Quy tắc ICC về điều kiện giao hàng
  12. Letter of Credit (L/C) - 信用证 - Thư tín dụng
  13. Packing list - 装箱单 - Danh sách đóng gói
  14. Consignment - 寄售 - Hàng gửi
  15. CIF (Cost, Insurance, Freight) - 到岸价 - Giá CIF
  16. FOB (Free On Board) - 离岸价 - Giá FOB
  17. EXW (Ex Works) - 出厂价 - Giá EXW
  18. Certificate of Inspection - 检验证书 - Chứng nhận kiểm định
  19. Inspection certificate - 检验证书 - Chứng chỉ kiểm tra
  20. Bill of Exchange - 汇票 - Vỏ hóa đơn
  21. ATA Carnet - ATA公约 - Carnet ATA
  22. Import license - 进口许可证 - Giấy phép nhập khẩu
  23. Export license - 出口许可证 - Giấy phép xuất khẩu
  24. Quota - 配额 - Hạn mức
  25. Export subsidy - 出口补贴 - Trợ cấp xuất khẩu
  26. Dumping - 倾销 - Bán phá giá
  27. Anti-dumping duty - 反倾销税 - Thuế chống bán phá giá
  28. Import quota - 进口配额 - Hạn mức nhập khẩu
  29. Trade deficit - 贸易逆差 - Thâm hụt thương mại
  30. Trade surplus - 贸易顺差 - Thặng dư thương mại
  31. Trade barrier - 贸易壁垒 - Rào cản thương mại
  32. Market access - 市场准入 - Tiếp cận thị trường
  33. Preferential trade agreement - 优惠贸易协定 - Hiệp định thương mại ưu đãi
  34. Trade agreement - 贸易协定 - Hiệp định thương mại
  35. Trade dispute - 贸易争端 - Tranh chấp thương mại
  36. Dumping margin - 倾销幅度 - Biên độ bán phá giá
  37. Trade negotiation - 贸易谈判 - Đàm phán thương mại
  38. Non-tariff barrier - 非关税壁垒 - Rào cản phi thuế quan
  39. Bilateral trade - 双边贸易 - Thương mại song phương
  40. Multilateral trade - 多边贸易 - Thương mại đa phương
  41. Trade bloc - 贸易集团 - Khối thương mại
  42. Trade organization - 贸易组织 - Tổ chức thương mại
  43. Trade imbalance - 贸易不平衡 - Mất cân bằng thương mại
  44. Customs union - 关税同盟 - Liên minh hải quan
  45. Free trade agreement - 自由贸易协定 - Hiệp định mậu dịch tự do
  46. Common market - 共同市场 - Thị trường chung
  47. World Trade Organization (WTO) - 世界贸易组织 - Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
  48. International Chamber of Commerce (ICC) - 国际商会 - Phòng Thương mại Quốc tế (ICC)
  49. Trade finance - 贸易融资 - Tài chính thương mại
  50. Trade route - 贸易路线 - Tuyến đường thương mại
  51. Import duty - 进口关税 - Thuế nhập khẩu
  52. Export duty - 出口关税 - Thuế xuất khẩu
  53. Export declaration - 出口申报 - Tuyên bố xuất khẩu
  54. Import declaration - 进口申报 - Tuyên bố nhập khẩu
  55. Trade restriction - 贸易限制 - Hạn chế thương mại
  56. Trade documentation - 贸易文件 - Tài liệu thương mại
  57. Cargo insurance - 货物保险 - Bảo hiểm hàng hóa
  58. Export control - 出口管制 - Kiểm soát xuất khẩu
  59. Import control - 进口管制 - Kiểm soát nhập khẩu
  60. Export quota - 出口配额 - Hạn mức xuất khẩu
  61. Trade balance - 贸易平衡 - Cân bằng thương mại
  62. Import substitution - 进口替代 - Thay thế nhập khẩu
  63. Export-oriented - 出口导向 - Hướng xuất khẩu
  64. Foreign trade - 外贸 - Thương mại ngoài quốc
  65. Domestic trade - 国内贸易 - Thương mại nội địa
  66. Trade policy - 贸易政策 - Chính sách thương mại
  67. Tariff rate - 关税税率 - Mức thuế quan
  68. Ad valorem tariff - 从价关税 - Thuế quan từ giá trị
  69. Specific tariff - 特定关税 - Thuế quan cụ thể
  70. Compound tariff - 复合关税 - Thuế quan hỗn hợp
  71. Trade liberalization - 贸易自由化 - Mở cửa thương mại
  72. Protectionism - 保护主义 - Chủ nghĩa bảo hộ
  73. Free trade - 自由贸易 - Thương mại tự do
  74. Export processing zone - 出口加工区 - Khu vực chế biến xuất khẩu
  75. Foreign direct investment (FDI) - 外国直接投资 - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
  76. Joint venture - 合资企业 - Liên doanh
  77. Wholly foreign-owned enterprise (WFOE) - 外商独资企业 - Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
  78. Bill of lading - 提单 - Vận đơn
  79. Incoterms (International Commercial Terms) - 国际贸易术语解释通则 - Điều khoản thương mại quốc tế
  80. Proforma invoice - 形式发票 - Hóa đơn dự kiến
  81. Duty drawback - 退税 - Hoàn thuế
  82. Import tariff quota - 进口关税配额 - Hạn mức thuế quan nhập khẩu
  83. Export tariff quota - 出口关税配额 - Hạn mức thuế quan xuất khẩu
  84. Preferential tariff - 优惠关税 - Thuế quan ưu đãi
  85. Origin criteria - 原产地标准 - Tiêu chuẩn xuất xứ
  86. Countervailing duty - 反补贴税 - Thuế chống trợ cấp
  87. Export credit insurance - 出口信用保险 - Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
  88. Import surcharge - 进口附加费 - Phí phụ thu nhập khẩu
  89. Tariffication - 计量关税 - Chuyển đổi thuế quan
  90. Import tariff - 进口关税 - Thuế nhập khẩu
  91. GATT (General Agreement on Tariffs and Trade) - 关税及贸易总协定 - Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
  92. WTO accession - 加入世贸组织 - Việc gia nhập WTO
  93. Safeguard measure - 保障措施 - Biện pháp bảo vệ
  94. Trade remedy - 贸易救济措施 - Biện pháp cứu vãn thương mại
  95. Technical barrier to trade (TBT) - 技术贸易壁垒 - Rào cản kỹ thuật thương mại
  96. Sanitary and phytosanitary measures (SPS) - 卫生与植物检疫措施 - Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật
  97. Trade-related intellectual property rights (TRIPS) - 与贸易有关的知识产权 - Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại
  98. Trade facilitation - 贸易便利化 - Tiện ích thương mại
  99. Export-oriented industrialization - 出口导向型工业化 - Công nghiệp hóa hướng xuất khẩu
  100. Import substitution industrialization - 进口替代型工业化 - Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
  101. Smuggling - 走私 - Buôn lậu
  102. Economic union - 经济联盟 - Liên minh kinh tế
  103. Free trade area - 自由贸易区 - Khu vực thương mại tự do
  104. Preferential trade area - 优惠贸易区 - Khu vực thương mại ưu đãi
  105. International Monetary Fund (IMF) - 国际货币基金组织 - Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
  106. World Bank - 世界银行 - Ngân hàng Thế giới
  107. United Nations Conference on Trade and Development (UNCTAD) - 联合国贸易和发展会议 - Hội nghị Phát triển và Thương mại Liên Hiệp Quốc (UNCTAD)
  108. Export-oriented industrialization - 出口导向型工业化 - Công nghiệp hướng xuất khẩu
  109. Import substitution industrialization - 进口替代型工业化 - Công nghiệp thay thế nhập khẩu
  110. Balance of trade - 贸易收支 - Cân bằng thương mại
  111. Current account balance - 经常账户余额 - Cân đối tài khoản hiện hành
  112. Capital account balance - 资本账户余额 - Cân đối tài khoản vốn
  113. Trade war - 贸易战 - Chiến tranh thương mại
  114. Cross-border trade - 跨境贸易 - Thương mại xuyên biên giới
  115. Bilateral trade agreement - 双边贸易协定 - Hiệp định thương mại song phương
  116. Multilateral trade agreement - 多边贸易协定 - Hiệp định thương mại đa phương
  117. Regional trade agreement - 区域贸易协定 - Hiệp định thương mại vùng miền
  118. Economic sanctions - 经济制裁 - Lệnh trừng phạt kinh tế
  119. Export controls - 出口管制 - Kiểm soát xuất khẩu
  120. Import controls - 进口管制 - Kiểm soát nhập khẩu
  121. Free economic zone - 经济自由区 - Khu kinh tế tự do
  122. Free port - 自由港 - Cảng tự do
  123. Foreign exchange controls - 外汇管制 - Kiểm soát ngoại hối
  124. Most favored nation (MFN) - 最惠国待遇 - Đối xử như người nhất quán
  125. Non-tariff barriers - 非关税壁垒 - Rào cản phi thuế quan
Trên đây là toàn bộ nội dung giáo án bài giảng hôm nay của trung tâm tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ.
 
Last edited:
Back
Top