• Lịch khai giảng Tháng 7 năm 2026 tại Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân (Ngã Tư Sở - Royal City), Hà Nội.
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 6/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 13/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 20/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung HSK 123 và HSKK sơ cấp khai giảng ngày 27/7/2026, lịch học Thứ 2-4-6, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 7/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 14/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 21/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Lớp tiếng Trung cơ bản khai giảng ngày 28/7/2026, lịch học Thứ 3-5-7, thời gian học 18h-19h30 (Còn 1 chỗ)
    » Học tiếng Trung online Thầy Vũ
    Video bài giảng Thầy Vũ livestream đào tạo trực tuyến

Tổng hợp từ vựng HSK 3 HSKK sơ cấp ngày 18/7/2026

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp từ vựng HSK 3 HSKK sơ cấp




玻璃窗 là gì?​


Chữ Hán: 玻璃窗
Pinyin: bōlichuāng (cũng có thể tách đọc: bō li chuāng)
Từ loại: Danh từ (名词)


玻璃窗 có nghĩa là:


  • Cửa sổ kính
  • Ô cửa bằng kính
  • Cửa kính có khung
  • Glass window

Đây là từ dùng để chỉ cửa sổ được làm bằng kính, thường có khung bằng nhôm, gỗ, nhựa hoặc kim loại. Từ này rất phổ biến trong các chủ đề về nhà ở, trường học, văn phòng, khách sạn và công trình xây dựng.




1. Cấu tạo của từ​


玻璃 (bōli)​


Nghĩa:


  • Kính
  • Thủy tinh
  • Glass

Ví dụ:


玻璃杯
bōlibēi
Cốc thủy tinh


玻璃门
bōlimén
Cửa kính


玻璃瓶
bōlipíng
Chai thủy tinh




窗 (chuāng)​


Nghĩa:


  • Cửa sổ

Ví dụ:


窗户
chuānghu
Cửa sổ


开窗
kāi chuāng
Mở cửa sổ


关窗
guān chuāng
Đóng cửa sổ




Ghép lại:


玻璃窗 = Cửa sổ bằng kính




2. Cách dùng của 玻璃窗​


Chỉ cửa sổ bằng kính​


Cấu trúc​


玻璃窗 + 很 + Tính từ


这扇玻璃窗很大。
Zhè shàn bōlichuāng hěn dà.
Cửa sổ kính này rất lớn.


办公室的玻璃窗很干净。
Bàngōngshì de bōlichuāng hěn gānjìng.
Cửa sổ kính của văn phòng rất sạch.




Chỉ hành động liên quan đến cửa kính​


请把玻璃窗打开。
Qǐng bǎ bōlichuāng dǎkāi.
Hãy mở cửa sổ kính.


别靠近玻璃窗。
Bié kàojìn bōlichuāng.
Đừng đứng quá gần cửa sổ kính.




3. Những từ thường đi với 玻璃窗​


打开玻璃窗
dǎkāi bōlichuāng
Mở cửa sổ kính


关上玻璃窗
guānshàng bōlichuāng
Đóng cửa sổ kính


擦玻璃窗
cā bōlichuāng
Lau cửa sổ kính


玻璃窗很干净
bōlichuāng hěn gānjìng
Cửa sổ kính rất sạch


玻璃窗很大
bōlichuāng hěn dà
Cửa sổ kính rất lớn


玻璃窗坏了
bōlichuāng huài le
Cửa sổ kính bị hỏng


玻璃窗碎了
bōlichuāng suì le
Cửa sổ kính bị vỡ


安装玻璃窗
ānzhuāng bōlichuāng
Lắp đặt cửa sổ kính


更换玻璃窗
gēnghuàn bōlichuāng
Thay cửa sổ kính


透明的玻璃窗
tòumíng de bōlichuāng
Cửa sổ kính trong suốt




4. Cấu trúc thường gặp​


打开 + 玻璃窗​


天气很好,把玻璃窗打开吧。
Tiānqì hěn hǎo, bǎ bōlichuāng dǎkāi ba.
Thời tiết rất đẹp, hãy mở cửa sổ kính đi.




关上 + 玻璃窗​


下雨了,请关上玻璃窗。
Xiàyǔ le, qǐng guānshàng bōlichuāng.
Trời mưa rồi, hãy đóng cửa sổ kính.




擦 + 玻璃窗​


他正在擦玻璃窗。
Tā zhèngzài cā bōlichuāng.
Anh ấy đang lau cửa sổ kính.




从玻璃窗……​


阳光从玻璃窗照进来。
Yángguāng cóng bōlichuāng zhào jìnlái.
Ánh nắng chiếu vào qua cửa sổ kính.




5. Phân biệt 玻璃窗 và 窗户​


玻璃窗 (bōlichuāng)​


  • Nhấn mạnh cửa sổ được làm bằng kính.

这间办公室有很多玻璃窗。
Zhè jiān bàngōngshì yǒu hěn duō bōlichuāng.
Văn phòng này có rất nhiều cửa sổ kính.




窗户 (chuānghu)​


  • Nghĩa chung là cửa sổ.
  • Không nhấn mạnh chất liệu.

请打开窗户。
Qǐng dǎkāi chuānghu.
Hãy mở cửa sổ.


Lưu ý: Trong thực tế, 窗户 được dùng phổ biến hơn trong giao tiếp hằng ngày, còn 玻璃窗 được dùng khi cần nhấn mạnh phần kính của cửa sổ.




6. Phân biệt 玻璃窗 và 玻璃门​


玻璃窗​


= Cửa sổ kính.




玻璃门​


= Cửa ra vào bằng kính.


请从玻璃门进入。
Qǐng cóng bōlimén jìnrù.
Vui lòng đi vào bằng cửa kính.




7. Hội thoại mẫu​


Hội thoại 1​


A:教室里的玻璃窗怎么打开?
Jiàoshì lǐ de bōlichuāng zěnme dǎkāi?
Làm thế nào để mở cửa sổ kính trong lớp học?


B:往外推就可以了。
Wǎng wài tuī jiù kěyǐ le.
Chỉ cần đẩy ra ngoài là được.




Hội thoại 2​


A:为什么教室这么亮?
Wèishénme jiàoshì zhème liàng?
Tại sao lớp học sáng thế?


B:因为玻璃窗很大。
Yīnwèi bōlichuāng hěn dà.
Vì cửa sổ kính rất lớn.




8. Ví dụ trong môi trường học tập​


教室的玻璃窗每天都会擦干净。
Jiàoshì de bōlichuāng měitiān dōu huì cā gānjìng.
Cửa sổ kính của lớp học được lau sạch mỗi ngày.


请不要在玻璃窗上乱写乱画。
Qǐng búyào zài bōlichuāng shàng luàn xiě luàn huà.
Xin đừng viết hoặc vẽ bậy lên cửa sổ kính.


透过玻璃窗可以看到操场。
Tòuguò bōlichuāng kěyǐ kàndào cāochǎng.
Có thể nhìn thấy sân trường qua cửa sổ kính.




9. Ví dụ trong môi trường công việc​


办公室安装了落地玻璃窗。
Bàngōngshì ānzhuāng le luòdì bōlichuāng.
Văn phòng đã lắp cửa sổ kính sát sàn.


请保持玻璃窗清洁。
Qǐng bǎochí bōlichuāng qīngjié.
Vui lòng giữ cửa sổ kính sạch sẽ.


会议室的玻璃窗可以隔音。
Huìyìshì de bōlichuāng kěyǐ géyīn.
Cửa sổ kính của phòng họp có thể cách âm.


财务部办公室的玻璃窗面向停车场。
Cáiwù bù bàngōngshì de bōlichuāng miànxiàng tíngchēchǎng.
Cửa sổ kính của văn phòng phòng tài chính hướng ra bãi đỗ xe.




10. Những lỗi thường gặp​


Sai:


打开玻璃。


Đúng:


打开玻璃窗。
Dǎkāi bōlichuāng.
Mở cửa sổ kính.


Giải thích: 玻璃 chỉ "kính" (vật liệu), không phải "cửa sổ". Muốn nói "mở cửa sổ", cần dùng 玻璃窗 hoặc 窗户.




Sai:


玻璃窗很打开。


Đúng:


玻璃窗打开了。
Bōlichuāng dǎkāi le.
Cửa sổ kính đã được mở.


Hoặc:


玻璃窗很大。
Bōlichuāng hěn dà.
Cửa sổ kính rất lớn.


Giải thích: 打开 là động từ, không dùng sau .




Sai:


请关玻璃。


Đúng:


请关上玻璃窗。
Qǐng guānshàng bōlichuāng.
Xin hãy đóng cửa sổ kính.


Hoặc:


请关上窗户。
Qǐng guānshàng chuānghu.
Xin hãy đóng cửa sổ.


Giải thích: tác động lên cửa sổ, không tác động lên kính.




11. Ghi nhớ nhanh​


  • 玻璃窗 (bōlichuāng) = cửa sổ kính (glass window).
  • Gồm:
    • 玻璃 = kính.
    • = cửa sổ.
  • Cấu trúc thường gặp:
    • 打开玻璃窗 (mở cửa sổ kính)
    • 关上玻璃窗 (đóng cửa sổ kính)
    • 擦玻璃窗 (lau cửa sổ kính)
    • 玻璃窗很干净 (cửa sổ kính rất sạch)
    • 透过玻璃窗 (qua cửa sổ kính)
  • Phân biệt:
    • 玻璃窗 = cửa sổ bằng kính.
    • 窗户 = cửa sổ (nghĩa chung).
    • 玻璃门 = cửa ra vào bằng kính.

Ví dụ tiêu biểu:


阳光透过玻璃窗照进教室。
Yángguāng tòuguò bōlichuāng zhào jìn jiàoshì.
Ánh nắng chiếu vào lớp học qua cửa sổ kính.


办公室的玻璃窗又大又明亮。
Bàngōngshì de bōlichuāng yòu dà yòu míngliàng.
Cửa sổ kính của văn phòng vừa lớn vừa sáng.


下班前,请记得关上玻璃窗。
Xiàbān qián, qǐng jìde guānshàng bōlichuāng.
Trước khi tan làm, hãy nhớ đóng cửa sổ kính.


Pinyin:
chuāng
Từ loại: Danh từ (名词)

Nghĩa tiếng Việt:

  • Cửa sổ.
  • Ô cửa.
  • Khung cửa sổ.
là một danh từ dùng để chỉ cửa sổ hoặc ô cửa trên tường của một tòa nhà, phòng học, nhà ở, văn phòng, xe cộ.... Trong tiếng Trung hiện đại, thường xuất hiện trong các từ ghép như 窗户 (cửa sổ), 窗口 (cửa sổ, quầy giao dịch), 橱窗 (tủ kính trưng bày), 车窗 (cửa sổ xe).


1. Cấu tạo chữ​

Bộ thủ​

穴(xué)– Bộ Huyệt (hang, mái che)

Số nét​

12 nét.

Chữ phồn thể​

窗 (giản thể và phồn thể đều viết là ; ngoài ra còn có dạng cổ là trong tiếng Nhật).

Ý nghĩa gốc của chữ lỗ mở trên tường hoặc mái nhà để lấy ánh sáng và thông gió, sau này phát triển thành nghĩa cửa sổ.


2. Nghĩa cơ bản​

Ví dụ:

窗很大。
Chuāng hěn dà.
Cửa sổ rất lớn.

请打开窗。
Qǐng dǎkāi chuāng.
Xin hãy mở cửa sổ.

窗外下雨了。
Chuāngwài xiàyǔ le.
Bên ngoài cửa sổ đang mưa.

阳光从窗照进来。
Yángguāng cóng chuāng zhào jìnlái.
Ánh nắng chiếu vào từ cửa sổ.


3. Các từ ghép thông dụng với 窗​

窗户
Chuānghu.
Cửa sổ.

窗口
Chuāngkǒu.
Cửa sổ; quầy giao dịch; cửa phục vụ.

车窗
Chēchuāng.
Cửa sổ xe.

橱窗
Chúchuāng.
Tủ kính trưng bày.

窗帘
Chuānglián.
Rèm cửa.

窗台
Chuāngtái.
Bậu cửa sổ.

窗外
Chuāngwài.
Bên ngoài cửa sổ.

窗边
Chuāngbiān.
Bên cạnh cửa sổ.

天窗
Tiānchuāng.
Cửa sổ mái.

玻璃窗
Bōli chuāng.
Cửa sổ kính.


4. Nghĩa mở rộng của 窗口​

Ngoài nghĩa "cửa sổ", 窗口 còn có những nghĩa mở rộng.

4.1. Quầy giao dịch​

银行窗口
Yínháng chuāngkǒu.
Quầy giao dịch ngân hàng.

服务窗口
Fúwù chuāngkǒu.
Quầy dịch vụ.

售票窗口
Shòupiào chuāngkǒu.
Quầy bán vé.


4.2. Cửa sổ trên máy tính​

打开浏览器窗口。
Dǎkāi liúlǎnqì chuāngkǒu.
Mở cửa sổ trình duyệt.

关闭窗口。
Guānbì chuāngkǒu.
Đóng cửa sổ.


5. Cấu trúc thường gặp​

Cấu trúc 1​

打开 + 窗户

请打开窗户。
Qǐng dǎkāi chuānghu.
Xin hãy mở cửa sổ.


Cấu trúc 2​

关上 + 窗户

请关上窗户。
Qǐng guānshàng chuānghu.
Xin hãy đóng cửa sổ.


Cấu trúc 3​

窗外 + Động từ

窗外下雪了。
Chuāngwài xiàxuě le.
Bên ngoài cửa sổ đang có tuyết rơi.

窗外有人。
Chuāngwài yǒu rén.
Có người ở ngoài cửa sổ.


Cấu trúc 4​

坐在窗边

我喜欢坐在窗边。
Wǒ xǐhuān zuò zài chuāngbiān.
Tôi thích ngồi cạnh cửa sổ.


6. Phân biệt 窗 và 窗户​

窗​

Là một chữ đơn, thường xuất hiện trong từ ghép hoặc văn viết.

窗外很漂亮。
Chuāngwài hěn piàoliang.
Quang cảnh bên ngoài cửa sổ rất đẹp.


窗户​

Là cách gọi đầy đủ của "cửa sổ", phổ biến trong giao tiếp hằng ngày.

请打开窗户。
Qǐng dǎkāi chuānghu.
Xin hãy mở cửa sổ.

Khác biệt:

  • thường dùng trong từ ghép như 窗外、窗边、车窗.
  • 窗户 thường dùng khi nói trực tiếp về cửa sổ.

7. Phân biệt 窗 và 门​

窗​

Dùng để lấy ánh sáng, thông gió và quan sát bên ngoài.

请打开窗户。
Qǐng dǎkāi chuānghu.
Xin hãy mở cửa sổ.


门​

Là cửa ra vào.

请关门。
Qǐng guān mén.
Xin hãy đóng cửa.

Khác biệt:

  • = cửa sổ.
  • = cửa ra vào.

8. Ví dụ trong học tập và công việc​

教室里的窗很大。
Jiàoshì lǐ de chuāng hěn dà.
Các cửa sổ trong lớp học rất lớn.

请打开窗户,让空气流通。
Qǐng dǎkāi chuānghu, ràng kōngqì liútōng.
Xin hãy mở cửa sổ để không khí lưu thông.

办公室靠窗的位置很受欢迎。
Bàngōngshì kào chuāng de wèizhi hěn shòu huānyíng.
Chỗ ngồi gần cửa sổ trong văn phòng rất được ưa chuộng.

老师站在窗边看操场。
Lǎoshī zhàn zài chuāngbiān kàn cāochǎng.
Giáo viên đứng cạnh cửa sổ nhìn ra sân trường.

外面的风很大,请关上窗户。
Wàimiàn de fēng hěn dà, qǐng guānshàng chuānghu.
Bên ngoài gió rất lớn, xin hãy đóng cửa sổ.


9. Hội thoại ngắn​

A:教室有点热。
Jiàoshì yǒudiǎn rè.
Lớp học hơi nóng.

B:那我打开窗户吧。
Nà wǒ dǎkāi chuānghu ba.
Vậy để tôi mở cửa sổ nhé.

A:谢谢,空气好多了。
Xièxie, kōngqì hǎo duō le.
Cảm ơn, không khí dễ chịu hơn nhiều rồi.

B:不用客气。
Búyòng kèqi.
Không có gì.


10. Các lỗi thường gặp​

Lỗi 1: Nhầm 窗 và 门​

Sai:

请打开门。 (Khi muốn nói "mở cửa sổ".)

Đúng:

请打开窗户。
Qǐng dǎkāi chuānghu.
Xin hãy mở cửa sổ.

Lưu ý:

  • là cửa ra vào.
  • 窗(户) là cửa sổ.

Lỗi 2: Dùng 窗 một mình trong khẩu ngữ​

Không tự nhiên:

请打开窗。

Tự nhiên hơn:

请打开窗户。
Qǐng dǎkāi chuānghu.
Xin hãy mở cửa sổ.

Lưu ý: Trong giao tiếp hằng ngày, người Trung Quốc thường dùng 窗户 hơn là chỉ .


Lỗi 3: Nhầm 窗口 và 窗户​

Sai:

请去银行窗户办理业务。

Đúng:

请去银行窗口办理业务。
Qǐng qù yínháng chuāngkǒu bànlǐ yèwù.
Xin hãy đến quầy giao dịch ngân hàng để làm thủ tục.

Lưu ý:

  • 窗口 trong ngân hàng, bưu điện, nhà ga... có nghĩa là quầy giao dịch, không phải cửa sổ.

11. Tóm tắt​

窗 (chuāng) có các nghĩa chính:

  • Cửa sổ.
  • Ô cửa.
  • Thành tố trong nhiều từ ghép liên quan đến cửa sổ.
Các cấu trúc phổ biến:

打开窗户


请打开窗户。
Qǐng dǎkāi chuānghu.
Xin hãy mở cửa sổ.

关上窗户

请关上窗户。
Qǐng guānshàng chuānghu.
Xin hãy đóng cửa sổ.

窗外 + Động từ

窗外下雨了。
Chuāngwài xiàyǔ le.
Bên ngoài cửa sổ đang mưa.

坐在窗边

我喜欢坐在窗边。
Wǒ xǐhuān zuò zài chuāngbiān.
Tôi thích ngồi cạnh cửa sổ.

Trong tiếng Trung hiện đại, là một danh từ rất phổ biến, thường dùng trong các từ ghép như 窗户、窗口、车窗、窗帘、窗外, để chỉ cửa sổ hoặc các khái niệm liên quan đến cửa sổ trong đời sống hằng ngày.

玻璃 là gì?​


玻璃
Pinyin:
bōli
Từ loại: Danh từ
Tiếng Việt: kính; thủy tinh; vật liệu thủy tinh
Tiếng Anh: glass




1. Ý nghĩa của 玻璃​


玻璃 là vật liệu trong suốt hoặc mờ, được làm chủ yếu từ cát, đá vôi và một số khoáng chất khác, dùng để chế tạo:


  • Cửa kính
  • Cửa sổ
  • Ly, cốc
  • Chai, lọ
  • Gương
  • Mặt bàn
  • Màn hình bảo vệ
  • Vách ngăn văn phòng

Đây là từ rất phổ biến trong cuộc sống hằng ngày.


Ví dụ:


这扇门是玻璃做的。
Zhè shàn mén shì bōli zuò de.
Cánh cửa này được làm bằng kính.


请小心,玻璃很容易碎。
Qǐng xiǎoxīn, bōli hěn róngyì suì.
Cẩn thận, kính rất dễ vỡ.




2. Phân tích từng chữ​


玻​






Chữ hầu như không dùng độc lập trong tiếng Trung hiện đại, chủ yếu xuất hiện trong từ 玻璃.


Bộ thủ:


  • 王 (玉) – bộ Ngọc (⺩)

Liên quan đến vật liệu cứng hoặc khoáng chất.




璃​






Chữ cũng ít khi đứng riêng, thường gặp trong:


  • 玻璃 (kính, thủy tinh)
  • 琉璃 (lưu ly, một loại thủy tinh hoặc gốm tráng men)

Bộ thủ:


  • 王 (玉) – bộ Ngọc (⺩)



3. Nghĩa của 玻璃​


Nghĩa 1: Kính​


Ví dụ:


玻璃门
bōli mén
cửa kính


玻璃窗
bōli chuāng
cửa sổ kính


玻璃墙
bōli qiáng
tường kính




Nghĩa 2: Thủy tinh​


Ví dụ:


玻璃杯
bōli bēi
cốc thủy tinh


玻璃瓶
bōli píng
chai thủy tinh


玻璃碗
bōli wǎn
bát thủy tinh




4. Những từ ghép thường gặp​


玻璃门
bōli mén
cửa kính


玻璃窗
bōli chuāng
cửa sổ kính


玻璃杯
bōli bēi
cốc thủy tinh


玻璃瓶
bōli píng
chai thủy tinh


玻璃桌
bōli zhuō
bàn kính


玻璃板
bōli bǎn
tấm kính


玻璃墙
bōli qiáng
vách kính


玻璃柜
bōli guì
tủ kính


玻璃厂
bōli chǎng
nhà máy sản xuất kính


玻璃制品
bōli zhìpǐn
sản phẩm bằng thủy tinh


钢化玻璃
gānghuà bōli
kính cường lực


防弹玻璃
fángdàn bōli
kính chống đạn


有机玻璃
yǒujī bōli
mica (plexiglass)


毛玻璃
máobōli
kính mờ




5. Những động từ thường đi với 玻璃​


擦玻璃
cā bōli
lau kính


打碎玻璃
dǎsuì bōli
làm vỡ kính


安装玻璃
ānzhuāng bōli
lắp kính


更换玻璃
gēnghuàn bōli
thay kính


清洗玻璃
qīngxǐ bōli
rửa kính


修理玻璃
xiūlǐ bōli
sửa kính


运输玻璃
yùnshū bōli
vận chuyển kính


切割玻璃
qiēgē bōli
cắt kính


制造玻璃
zhìzào bōli
sản xuất kính


回收玻璃
huíshōu bōli
tái chế thủy tinh




6. Những tính từ thường đi với 玻璃​


透明的玻璃
tòumíng de bōli
kính trong suốt


干净的玻璃
gānjìng de bōli
kính sạch


厚玻璃
hòu bōli
kính dày


薄玻璃
báo bōli
kính mỏng


碎玻璃
suì bōli
kính vỡ


钢化玻璃
gānghuà bōli
kính cường lực


结实的玻璃
jiēshi de bōli
kính chắc chắn




7. Những mẫu câu thường gặp​


玻璃做的​


这个杯子是玻璃做的。
Zhège bēizi shì bōli zuò de.
Chiếc cốc này được làm bằng thủy tinh.




擦玻璃​


妈妈正在擦玻璃。
Māma zhèngzài cā bōli.
Mẹ đang lau kính.




打碎玻璃​


小孩把玻璃打碎了。
Xiǎohái bǎ bōli dǎsuì le.
Đứa trẻ đã làm vỡ kính.




安装玻璃​


工人正在安装玻璃。
Gōngrén zhèngzài ānzhuāng bōli.
Công nhân đang lắp kính.




8. Ví dụ trong cuộc sống​


请不要碰玻璃。
Qǐng bú yào pèng bōli.
Xin đừng chạm vào kính.


玻璃窗很干净。
Bōli chuāng hěn gānjìng.
Cửa sổ kính rất sạch.


这个玻璃杯很漂亮。
Zhège bōli bēi hěn piàoliang.
Chiếc cốc thủy tinh này rất đẹp.


玻璃容易碎。
Bōli róngyì suì.
Kính rất dễ vỡ.


请小心搬运玻璃。
Qǐng xiǎoxīn bānyùn bōli.
Hãy cẩn thận khi vận chuyển kính.




9. Ví dụ trong trường học​


实验室有很多玻璃器皿。
Shíyànshì yǒu hěn duō bōli qìmǐn.
Phòng thí nghiệm có rất nhiều dụng cụ bằng thủy tinh.


请不要打碎实验室的玻璃杯。
Qǐng bú yào dǎsuì shíyànshì de bōli bēi.
Xin đừng làm vỡ cốc thủy tinh của phòng thí nghiệm.


老师提醒大家注意玻璃制品。
Lǎoshī tíxǐng dàjiā zhùyì bōli zhìpǐn.
Giáo viên nhắc mọi người chú ý đến các sản phẩm bằng thủy tinh.




10. Ví dụ trong công việc​


办公室采用了大面积玻璃墙。
Bàngōngshì cǎiyòng le dà miànjī bōli qiáng.
Văn phòng sử dụng các vách kính có diện tích lớn.


请检查玻璃门是否关闭。
Qǐng jiǎnchá bōli mén shìfǒu guānbì.
Vui lòng kiểm tra xem cửa kính đã đóng chưa.


工厂生产各种玻璃制品。
Gōngchǎng shēngchǎn gè zhǒng bōli zhìpǐn.
Nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm bằng thủy tinh.


会议室安装了隔音玻璃。
Huìyìshì ānzhuāng le géyīn bōli.
Phòng họp đã được lắp kính cách âm.




11. Phân biệt 玻璃、镜子、水晶、琉璃​


玻璃 (bōli)​


Nghĩa: kính, thủy tinh.


Là vật liệu dùng để làm cửa, cửa sổ, cốc, chai, lọ...


Ví dụ:


窗户是玻璃做的。
Chuānghu shì bōli zuò de.
Cửa sổ được làm bằng kính.




镜子 (jìngzi)​


Nghĩa: gương.


Là đồ vật có bề mặt phản chiếu hình ảnh, thường được làm từ kính phủ một lớp kim loại phía sau.


Ví dụ:


她在镜子前化妆。
Tā zài jìngzi qián huàzhuāng.
Cô ấy trang điểm trước gương.




水晶 (shuǐjīng)​


Nghĩa: pha lê, tinh thể.


Thường dùng để chỉ vật liệu cao cấp, có độ trong và độ sáng cao.


Ví dụ:


这是一个水晶花瓶。
Zhè shì yí ge shuǐjīng huāpíng.
Đây là một chiếc bình hoa pha lê.




琉璃 (liúlí)​


Nghĩa: lưu ly.


Là một loại vật liệu trang trí truyền thống, thường dùng trong kiến trúc, tượng hoặc đồ thủ công mỹ nghệ.


Ví dụ:


故宫有很多琉璃瓦。
Gùgōng yǒu hěn duō liúlí wǎ.
Tử Cấm Thành có rất nhiều ngói lưu ly.




12. Cách ghi nhớ​


Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:


  • 玻璃 → kính, thủy tinh.
  • 镜子 → gương.
  • 水晶 → pha lê.
  • 琉璃 → lưu ly.

Các cụm từ thường gặp:


  • 玻璃门 → cửa kính.
  • 玻璃窗 → cửa sổ kính.
  • 玻璃杯 → cốc thủy tinh.
  • 玻璃瓶 → chai thủy tinh.
  • 玻璃墙 → vách kính.
  • 钢化玻璃 → kính cường lực.
  • 擦玻璃 → lau kính.
  • 打碎玻璃 → làm vỡ kính.
  • 安装玻璃 → lắp kính.
  • 清洗玻璃 → rửa kính.

Tóm lại, 玻璃 là danh từ mang nghĩa "kính" hoặc "thủy tinh", dùng để chỉ cả vật liệu bằng kínhcác sản phẩm được làm từ kính, xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong các lĩnh vực xây dựng, sản xuất và đời sống.

后面 (hòumiàn) là gì?​


后面 (hòumiàn) là một danh từ chỉ vị trí (方位名词), có nghĩa là phía sau, đằng sau, phía sau đó, về sau, phần sau. Đây là từ rất phổ biến trong tiếng Trung, xuất hiện từ trình độ HSK 1 và được dùng để chỉ vị trí trong không gian, thứ tự, hoặc thời gian.




1. Cấu tạo của từ 后面​


后面


  • 后 (hòu): sau
  • 面 (miàn): mặt, phía

后面 = phía sau, đằng sau




2. Phiên âm​


后面


hòu miàn

Thanh điệu:


  • 后:thanh 4 (hòu)
  • 面:thanh 4 (miàn)



3. Nghĩa tiếng Việt​


Tùy ngữ cảnh, 后面 có thể có các nghĩa:


  1. Phía sau, đằng sau (không gian)
  2. Phía sau trong thứ tự
  3. Phần sau của một bài viết, cuốn sách...
  4. Sau này, về sau (thời gian)



4. Nghĩa tiếng Anh​


  • behind
  • at the back
  • in the rear
  • later
  • following
  • afterwards



5. Từ loại​


Danh từ chỉ phương vị (方位名词)




6. Cách dùng​


Cách 1. Chỉ vị trí phía sau​


Cấu trúc:


A 在 B 后面

Ví dụ:


图书馆在教学楼后面。


Túshūguǎn zài jiàoxuélóu hòumiàn.


Thư viện ở phía sau tòa nhà giảng dạy.




我坐在你后面。


Wǒ zuò zài nǐ hòumiàn.


Tôi ngồi phía sau bạn.




Cách 2. Chỉ phần phía sau của một vật​


Ví dụ:


书后面有答案。


Shū hòumiàn yǒu dá'àn.


Phía sau cuốn sách có đáp án.




教室后面有一个门。


Jiàoshì hòumiàn yǒu yí ge mén.


Phía sau phòng học có một cánh cửa.




Cách 3. Chỉ thời gian "về sau"​


Ví dụ:


后面我再告诉你。


Hòumiàn wǒ zài gàosu nǐ.


Lát nữa tôi sẽ nói với bạn.




后面还有很多内容。


Hòumiàn hái yǒu hěnduō nèiróng.


Phía sau còn rất nhiều nội dung.




7. Phân biệt 后、后面、后边​


① 后 (hòu)​


Mang nghĩa "sau", thường dùng trong từ ghép hoặc văn viết.


Ví dụ:


以后


yǐhòu


Sau này.




② 后面 (hòumiàn)​


Cách nói phổ biến nhất trong khẩu ngữ và văn viết.


Ví dụ:


学校后面有公园。


Xuéxiào hòumiàn yǒu gōngyuán.


Phía sau trường có công viên.




③ 后边 (hòubian)​


Cũng có nghĩa là "phía sau", gần như đồng nghĩa với 后面, nhưng thường gặp hơn trong khẩu ngữ ở miền Bắc Trung Quốc.


Ví dụ:


车后边没人。


Chē hòubian méi rén.


Phía sau xe không có người.




8. Các cụm từ thường gặp​


教室后面​


jiàoshì hòumiàn


Phía sau phòng học.




学校后面​


xuéxiào hòumiàn


Phía sau trường.




房子后面​


fángzi hòumiàn


Phía sau ngôi nhà.




后面的人​


hòumiàn de rén


Người phía sau.




后面的内容​


hòumiàn de nèiróng


Nội dung phía sau.




后面几页​


hòumiàn jǐ yè


Vài trang phía sau.




9. Các cấu trúc thường gặp​


在……后面​


学校在医院后面。


Xuéxiào zài yīyuàn hòumiàn.


Trường ở phía sau bệnh viện.




从后面​


他从后面走过来。


Tā cóng hòumiàn zǒu guòlái.


Anh ấy đi từ phía sau tới.




后面还有……​


后面还有很多学生。


Hòumiàn hái yǒu hěnduō xuéshēng.


Phía sau còn rất nhiều học sinh.




10. Ví dụ câu đơn giản (HSK 1–2)​


① 我坐在老师后面。


Wǒ zuò zài lǎoshī hòumiàn.


Tôi ngồi phía sau giáo viên.




② 学校后面有一个公园。


Xuéxiào hòumiàn yǒu yí ge gōngyuán.


Phía sau trường có một công viên.




③ 请站到后面。


Qǐng zhàn dào hòumiàn.


Xin hãy đứng ra phía sau.




④ 后面没有人。


Hòumiàn méi yǒu rén.


Phía sau không có ai.




⑤ 教室后面有很多椅子。


Jiàoshì hòumiàn yǒu hěnduō yǐzi.


Phía sau phòng học có rất nhiều ghế.




11. Ví dụ câu HSK 3​


① 图书馆就在教学楼后面,走两分钟就到了。


Túshūguǎn jiù zài jiàoxuélóu hòumiàn, zǒu liǎng fēnzhōng jiù dào le.


Thư viện nằm ngay phía sau tòa nhà giảng dạy, đi bộ hai phút là tới.




② 如果坐在教室后面,可能看不清老师写的字。


Rúguǒ zuò zài jiàoshì hòumiàn, kěnéng kàn bù qīng lǎoshī xiě de zì.


Nếu ngồi ở phía sau lớp học thì có thể sẽ không nhìn rõ chữ giáo viên viết.




③ 请大家先看前面的内容,后面的部分我们下节课再学习。


Qǐng dàjiā xiān kàn qiánmiàn de nèiróng, hòumiàn de bùfen wǒmen xià jié kè zài xuéxí.


Mọi người hãy xem phần phía trước trước, phần phía sau chúng ta sẽ học vào tiết sau.




④ 他一直站在队伍后面,耐心地等着轮到自己。


Tā yìzhí zhàn zài duìwu hòumiàn, nàixīn de děngzhe lún dào zìjǐ.


Anh ấy luôn đứng ở cuối hàng và kiên nhẫn chờ đến lượt mình.




⑤ 后面还有几个重要的问题需要讨论。


Hòumiàn hái yǒu jǐ ge zhòngyào de wèntí xūyào tǎolùn.


Phía sau vẫn còn một vài vấn đề quan trọng cần thảo luận.




12. Từ vựng liên quan​


前面 (qiánmiàn): phía trước


后边 (hòubian): phía sau


里面 (lǐmiàn): bên trong


外面 (wàimiàn): bên ngoài


上面 (shàngmiàn): phía trên


下面 (xiàmiàn): phía dưới


左边 (zuǒbian): bên trái


右边 (yòubian): bên phải


中间 (zhōngjiān): ở giữa


旁边 (pángbiān): bên cạnh


附近 (fùjìn): gần đó




13. Ghi chú​


  • 后面danh từ chỉ phương vị, vì vậy thường đứng sau danh từ để chỉ vị trí:
    • 学校后面 (phía sau trường)
    • 教学楼后面 (phía sau tòa nhà giảng dạy)
  • Khi muốn diễn tả "ở phía sau", thường dùng cấu trúc:
    • A 在 B 后面
      • 我的座位在教室后面。
        (Chỗ ngồi của tôi ở phía sau lớp học.)
  • 后面 còn có thể chỉ thứ tự hoặc phần tiếp theo:
    • 后面还有两页。 (Phía sau còn hai trang.)
    • 后面还有一个问题。 (Phía sau còn một câu hỏi nữa.)
    • 后面我们继续学习。 (Sau đây chúng ta tiếp tục học.)

就在 (jiù zài) là một cụm rất thường gặp trong tiếng Trung. Cụm này thường mang các nghĩa:


  • ngay ở
  • đúng ở
  • chính tại
  • ở ngay
  • chính là vào
  • xảy ra ngay tại thời điểm đó

I. Cấu tạo​


就 (jiù): ngay, chính, liền, thì
在 (zài): ở, tại, đang


Ghép lại:


就在 = ngay ở / chính tại / đúng vào


II. Cách dùng 1: 就在 + địa điểm​


Cấu trúc:


Chủ ngữ + 就在 + địa điểm


Nghĩa là:


ở ngay tại đâu đó


Ví dụ:


学校就在前面。


Xuéxiào jiù zài qiánmiàn.


Trường học ở ngay phía trước.




银行就在公司旁边。


Yínháng jiù zài gōngsī pángbiān.


Ngân hàng ở ngay bên cạnh công ty.




服务中心就在一楼。


Fúwù zhōngxīn jiù zài yì lóu.


Trung tâm dịch vụ ở ngay tầng một.




我的办公室就在电梯旁边。


Wǒ de bàngōngshì jiù zài diàntī pángbiān.


Văn phòng của tôi ở ngay bên cạnh thang máy.


Ở đây, nhấn mạnh vị trí rất gần, rất rõ hoặc đúng chỗ đó.


III. Cách dùng 2: 就在这里 / 就在那里​


1. 就在这里​


Nghĩa là:


  • ngay ở đây
  • chính tại đây

Ví dụ:


你要找的书就在这里。


Nǐ yào zhǎo de shū jiù zài zhèlǐ.


Cuốn sách bạn cần tìm ở ngay đây.


2. 就在那里​


Nghĩa là:


  • ngay ở đó
  • chính tại đó

Ví dụ:


老师就在那里。


Lǎoshī jiù zài nàlǐ.


Giáo viên ở ngay đằng kia.


IV. Cách dùng 3: 就在 + thời gian​


就在 còn có thể dùng với thời gian, nghĩa là:


  • chính vào
  • đúng vào
  • ngay lúc

Cấu trúc:


就在 + thời gian + xảy ra sự việc


Ví dụ:


会议就在下午三点开始。


Huìyì jiù zài xiàwǔ sān diǎn kāishǐ.


Cuộc họp bắt đầu đúng vào 3 giờ chiều.




他就在昨天离开了公司。


Tā jiù zài zuótiān líkāi le gōngsī.


Anh ấy đã rời công ty đúng vào ngày hôm qua.




问题就在月底出现了。


Wèntí jiù zài yuèdǐ chūxiàn le.


Vấn đề xuất hiện đúng vào cuối tháng.


Tuy nhiên, trong khẩu ngữ, người Trung Quốc thường dùng tự nhiên hơn:


会议就在下午三点开始。


hoặc:


会议下午三点就开始。


Cả hai đều đúng, nhưng trọng tâm khác nhau:


  • 就在下午三点开始: nhấn mạnh đúng vào 3 giờ
  • 下午三点就开始: nhấn mạnh là bắt đầu sớm từ 3 giờ

V. Cách dùng 4: 就在……的时候​


Cấu trúc:


就在……的时候,……


Nghĩa là:


ngay lúc… thì…


Ví dụ:


就在我准备离开的时候,他来了。


Jiù zài wǒ zhǔnbèi líkāi de shíhou, tā lái le.


Ngay lúc tôi chuẩn bị rời đi thì anh ấy đến.




就在我们开会的时候,经理打电话来了。


Jiù zài wǒmen kāihuì de shíhou, jīnglǐ dǎ diànhuà lái le.


Ngay lúc chúng tôi đang họp thì giám đốc gọi điện đến.




就在会计检查数据的时候,系统突然坏了。


Jiù zài kuàijì jiǎnchá shùjù de shíhou, xìtǒng tūrán huài le.


Ngay lúc kế toán đang kiểm tra dữ liệu thì hệ thống đột nhiên bị hỏng.


VI. Cách dùng 5: 就在 + khoảng cách rất gần​


Ví dụ:


车站就在前面,不远。


Chēzhàn jiù zài qiánmiàn, bù yuǎn.


Nhà ga ở ngay phía trước, không xa.




食堂就在教学楼后面。


Shítáng jiù zài jiàoxuélóu hòumiàn.


Nhà ăn ở ngay phía sau tòa nhà giảng dạy.




行政楼就在校门左边。


Xíngzhènglóu jiù zài xiàomén zuǒbian.


Tòa nhà hành chính ở ngay bên trái cổng trường.


VII. Phân biệt 在 và 就在​


在​


Chỉ đơn thuần nói vị trí.


学校在前面。


Xuéxiào zài qiánmiàn.


Trường học ở phía trước.


就在​


Nhấn mạnh:


  • ngay ở đó
  • đúng chỗ đó
  • rất gần
  • không cần tìm xa

学校就在前面。


Xuéxiào jiù zài qiánmiàn.


Trường học ở ngay phía trước.


VIII. Phân biệt 就在 và 正在​


就在​


Nhấn mạnh địa điểm hoặc thời điểm.


他就在办公室。


Tā jiù zài bàngōngshì.


Anh ấy ở ngay trong văn phòng.


正在​


Nhấn mạnh hành động đang diễn ra.


他正在办公室工作。


Tā zhèngzài bàngōngshì gōngzuò.


Anh ấy đang làm việc trong văn phòng.


Không được nhầm:


  • 就在: ngay ở
  • 正在: đang

IX. Phân biệt 就在 và 就是​


就在​


Dùng với địa điểm hoặc thời gian.


文件就在桌子上。


Wénjiàn jiù zài zhuōzi shàng.


Tài liệu ở ngay trên bàn.


就是​


Nghĩa là:


  • chính là
  • đúng là

这就是我要找的文件。


Zhè jiù shì wǒ yào zhǎo de wénjiàn.


Đây chính là tài liệu tôi cần tìm.


X. Cụm từ thường gặp​


就在前面​


jiù zài qiánmiàn


ngay phía trước


就在后面​


jiù zài hòumiàn


ngay phía sau


就在旁边​


jiù zài pángbiān


ngay bên cạnh


就在这里​


jiù zài zhèlǐ


ngay ở đây


就在那里​


jiù zài nàlǐ


ngay ở đó


就在附近​


jiù zài fùjìn


ngay gần đây


就在楼上​


jiù zài lóushàng


ngay trên tầng


就在楼下​


jiù zài lóuxià


ngay dưới tầng


XI. Ví dụ trong trường học​


教室就在二楼。


Jiàoshì jiù zài èr lóu.


Phòng học ở ngay tầng hai.




图书馆就在行政楼后面。


Túshūguǎn jiù zài xíngzhènglóu hòumiàn.


Thư viện ở ngay phía sau tòa nhà hành chính.




老师就在办公室里。


Lǎoshī jiù zài bàngōngshì lǐ.


Giáo viên ở ngay trong văn phòng.




报名地点就在服务中心。


Bàomíng dìdiǎn jiù zài fúwù zhōngxīn.


Địa điểm đăng ký ở ngay tại trung tâm dịch vụ.


XII. Ví dụ trong công việc và kế toán​


财务部就在三楼。


Cáiwùbù jiù zài sān lóu.


Phòng tài chính ở ngay tầng ba.




发票就在这个文件夹里。


Fāpiào jiù zài zhège wénjiànjiā lǐ.


Hóa đơn ở ngay trong tập hồ sơ này.




问题就在这笔账里。


Wèntí jiù zài zhè bǐ zhàng lǐ.


Vấn đề nằm ngay trong khoản hạch toán này.




原始数据就在系统里。


Yuánshǐ shùjù jiù zài xìtǒng lǐ.


Dữ liệu gốc ở ngay trong hệ thống.




错误就在这一列。


Cuòwù jiù zài zhè yí liè.


Lỗi nằm ngay ở cột này.


XIII. Mẫu hội thoại​


A:请问,服务中心在哪里?


Qǐngwèn, fúwù zhōngxīn zài nǎlǐ?


Xin hỏi, trung tâm dịch vụ ở đâu?


B:就在前面那栋白色大楼里。


Jiù zài qiánmiàn nà dòng báisè dàlóu lǐ.


Ở ngay trong tòa nhà màu trắng phía trước.




A:我的学生证在哪里?


Wǒ de xuéshēngzhèng zài nǎlǐ?


Thẻ sinh viên của tôi ở đâu?


B:就在桌子上。


Jiù zài zhuōzi shàng.


Ở ngay trên bàn.


XIV. Lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Nhầm 就在 với 正在​


Sai ý:


他就在工作。


Câu này không tự nhiên nếu muốn nói “anh ấy đang làm việc”.


Phải nói:


他正在工作。


Tā zhèngzài gōngzuò.


Anh ấy đang làm việc.


Lỗi 2: Dùng 就在 nhưng thiếu địa điểm hoặc thời gian​


Câu:


他就在。


thường chưa đầy đủ.


Cần nói:


他就在办公室。


Tā jiù zài bàngōngshì.


Anh ấy ở ngay trong văn phòng.


Lỗi 3: Hiểu 就在 chỉ có nghĩa “ở”​


就在 không chỉ nói vị trí, mà còn có tác dụng nhấn mạnh “ngay, đúng, chính”.


XV. Tổng kết​


就在 (jiù zài) thường có ba cách dùng chính:


1. Ngay ở, chính tại


学校就在前面。


Xuéxiào jiù zài qiánmiàn.


Trường học ở ngay phía trước.


2. Đúng vào một thời điểm


会议就在下午三点开始。


Huìyì jiù zài xiàwǔ sān diǎn kāishǐ.


Cuộc họp bắt đầu đúng vào 3 giờ chiều.


3. Ngay lúc


就在我准备离开的时候,他来了。


Jiù zài wǒ zhǔnbèi líkāi de shíhou, tā lái le.


Ngay lúc tôi chuẩn bị rời đi thì anh ấy đến.


Cần phân biệt:


  • : ở, tại
  • 就在: ngay ở, chính tại
  • 正在: đang
  • 就是: chính là

地方 là gì?​


Chữ Hán: 地方
Pinyin: dìfang (thường đọc nhẹ âm thứ hai: dì·fang)
Từ loại: Danh từ (名词)


地方 có nghĩa là:


  1. Nơi, địa điểm, chỗ.
  2. Khu vực, vùng, địa phương.
  3. Chỗ trống, không gian.
  4. Phương diện, mặt nào đó (ít gặp hơn, thường trong văn viết).

Đây là một trong những từ cơ bản và được sử dụng rất nhiều trong tiếng Trung hằng ngày.




1. Cấu tạo của từ​


地 (dì)​


Nghĩa:


  • Đất
  • Mặt đất
  • Địa

Ví dụ:


地图
dìtú
Bản đồ


地球
dìqiú
Trái Đất


地铁
dìtiě
Tàu điện ngầm




方 (fāng)​


Nghĩa:


  • Phương
  • Hướng
  • Nơi

Ví dụ:


方向
fāngxiàng
Phương hướng


方法
fāngfǎ
Phương pháp


东方
Dōngfāng
Phương Đông




Ghép lại:


地方 = Nơi, địa điểm, khu vực




2. Cách dùng của 地方​


Chỉ địa điểm​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc​


这个 / 那个 + 地方


这个地方很漂亮。
Zhège dìfang hěn piàoliang.
Nơi này rất đẹp.


那个地方离学校很远。
Nàge dìfang lí xuéxiào hěn yuǎn.
Nơi đó cách trường rất xa.




Hỏi địa điểm​


你住在哪个地方?
Nǐ zhù zài nǎge dìfang?
Bạn sống ở đâu?


你最喜欢哪个地方?
Nǐ zuì xǐhuān nǎge dìfang?
Bạn thích nơi nào nhất?




Chỉ quê hương hoặc vùng miền​


你是哪个地方的人?
Nǐ shì nǎge dìfang de rén?
Bạn là người ở đâu?


这个地方的人很热情。
Zhège dìfang de rén hěn rèqíng.
Người ở vùng này rất nhiệt tình.




Chỉ chỗ trống, không gian​


这里没有地方坐。
Zhèlǐ méiyǒu dìfang zuò.
Ở đây không có chỗ ngồi.


车里还有地方。
Chē lǐ hái yǒu dìfang.
Trong xe vẫn còn chỗ.




Chỉ phương diện hoặc khía cạnh​


这个地方需要修改。
Zhège dìfang xūyào xiūgǎi.
Chỗ này cần sửa.


他说得有几个地方不太清楚。
Tā shuō de yǒu jǐ ge dìfang bú tài qīngchu.
Có vài chỗ trong lời anh ấy nói chưa rõ lắm.




3. Những từ thường đi với 地方​


地方政府
dìfāng zhèngfǔ
Chính quyền địa phương


地方特色
dìfāng tèsè
Đặc trưng địa phương


地方文化
dìfāng wénhuà
Văn hóa địa phương


地方美食
dìfāng měishí
Đặc sản địa phương


地方经济
dìfāng jīngjì
Kinh tế địa phương


这个地方
zhège dìfang
Nơi này


那个地方
nàge dìfang
Nơi kia


很多地方
hěn duō dìfang
Nhiều nơi


没有地方
méiyǒu dìfang
Không có chỗ


找地方
zhǎo dìfang
Tìm chỗ




4. Cấu trúc thường gặp​


在 + 地方​


我在一个安静的地方学习。
Wǒ zài yí ge ānjìng de dìfang xuéxí.
Tôi học ở một nơi yên tĩnh.




去 + 地方​


我们去一个新的地方。
Wǒmen qù yí ge xīn de dìfang.
Chúng tôi đến một nơi mới.




地方 + 很……​


这个地方很热闹。
Zhège dìfang hěn rènao.
Nơi này rất nhộn nhịp.




没有地方……​


没有地方停车。
Méiyǒu dìfang tíngchē.
Không có chỗ đỗ xe.




找地方……​


我们先找一个地方吃饭。
Wǒmen xiān zhǎo yí ge dìfang chīfàn.
Chúng ta hãy tìm một chỗ để ăn trước.




5. Phân biệt 地方 và 地点​


地方 (dìfang)​


  • Nghĩa rộng.
  • Có thể chỉ bất kỳ nơi nào, khu vực, địa phương hoặc chỗ trống.

这个地方很漂亮。
Zhège dìfang hěn piàoliang.
Nơi này rất đẹp.




地点 (dìdiǎn)​


  • Chỉ địa điểm cụ thể.
  • Thường dùng trong thông báo, lịch trình, địa chỉ.

会议地点在哪里?
Huìyì dìdiǎn zài nǎlǐ?
Địa điểm cuộc họp ở đâu?


Lưu ý: Trong giao tiếp hằng ngày, 地方 được dùng thường xuyên hơn 地点.




6. Phân biệt 地方 và 场所​


地方 (dìfang)​


Chỉ nơi nói chung.


这个地方很好。
Zhège dìfang hěn hǎo.
Nơi này rất tốt.




场所 (chǎngsuǒ)​


Chỉ địa điểm có chức năng hoặc mục đích cụ thể, mang tính trang trọng hơn.


公共场所禁止吸烟。
Gōnggòng chǎngsuǒ jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc ở nơi công cộng.




7. Hội thoại mẫu​


Hội thoại 1​


A:你觉得这个地方怎么样?
Nǐ juéde zhège dìfang zěnmeyàng?
Bạn thấy nơi này thế nào?


B:我觉得很安静,很适合学习。
Wǒ juéde hěn ānjìng, hěn shìhé xuéxí.
Tôi thấy rất yên tĩnh, rất phù hợp để học.




Hội thoại 2​


A:我们去哪里吃饭?
Wǒmen qù nǎlǐ chīfàn?
Chúng ta đi đâu ăn?


B:前面有一个不错的地方。
Qiánmiàn yǒu yí ge búcuò de dìfang.
Phía trước có một nơi khá ổn.




8. Ví dụ trong môi trường học tập​


图书馆是学习的好地方。
Túshūguǎn shì xuéxí de hǎo dìfang.
Thư viện là một nơi tốt để học.


老师在黑板上指出了几个需要注意的地方。
Lǎoshī zài hēibǎn shàng zhǐchū le jǐ ge xūyào zhùyì de dìfang.
Giáo viên chỉ ra một vài chỗ cần chú ý trên bảng.


这个地方的发音要特别注意。
Zhège dìfang de fāyīn yào tèbié zhùyì.
Cách phát âm ở chỗ này cần đặc biệt chú ý.




9. Ví dụ trong môi trường kế toán​


报表有几个地方需要修改。
Bàobiǎo yǒu jǐ ge dìfang xūyào xiūgǎi.
Báo cáo có vài chỗ cần chỉnh sửa.


这个地方的数据填写错误了。
Zhège dìfang de shùjù tiánxiě cuòwù le.
Dữ liệu ở chỗ này đã được điền sai.


请把签名写在指定的地方。
Qǐng bǎ qiānmíng xiě zài zhǐdìng de dìfang.
Vui lòng ký tên vào vị trí được chỉ định.


仓库还有地方存放新货物。
Cāngkù hái yǒu dìfang cúnfàng xīn huòwù.
Kho vẫn còn chỗ để lưu trữ hàng hóa mới.




10. Những lỗi thường gặp​


Sai:


这个地点很漂亮。


Đúng:


这个地方很漂亮。
Zhège dìfang hěn piàoliang.
Nơi này rất đẹp.


Giải thích: Khi nhận xét một nơi trong giao tiếp hằng ngày, 地方 tự nhiên hơn 地点.




Sai:


我没有地点坐。


Đúng:


我没有地方坐。
Wǒ méiyǒu dìfang zuò.
Tôi không có chỗ để ngồi.


Giải thích: 地方 có thể mang nghĩa "chỗ trống", còn 地点 thì không.




Sai:


请告诉我地方会议。


Đúng:


请告诉我会议地点。
Qǐng gàosu wǒ huìyì dìdiǎn.
Xin hãy cho tôi biết địa điểm cuộc họp.


Giải thích: Khi nói về địa điểm cụ thể của một sự kiện, nên dùng 地点.




11. Ghi nhớ nhanh​


  • 地方 (dìfang) = nơi, chỗ, địa điểm, khu vực, địa phương.
  • Có thể chỉ:
    • Một địa điểm.
    • Một vùng hoặc địa phương.
    • Chỗ trống.
    • Một phần hoặc khía cạnh của nội dung.
  • Cấu trúc thường gặp:
    • 这个地方 (nơi này)
    • 那个地方 (nơi kia)
    • 没有地方 (không có chỗ)
    • 找地方 (tìm chỗ)
    • 地方政府 (chính quyền địa phương)
  • Phân biệt:
    • 地方 = nơi, chỗ (nghĩa rộng, dùng phổ biến).
    • 地点 = địa điểm cụ thể.
    • 场所 = địa điểm có chức năng hoặc mục đích nhất định (trang trọng hơn).

Ví dụ tiêu biểu:


这个地方离地铁站很近。
Zhège dìfang lí dìtiězhàn hěn jìn.
Nơi này rất gần ga tàu điện ngầm.


图书馆是一个安静的学习地方。
Túshūguǎn shì yí ge ānjìng de xuéxí dìfang.
Thư viện là một nơi yên tĩnh để học tập.


除了这个地方以外,其他内容都没有问题。
Chúle zhège dìfang yǐwài, qítā nèiróng dōu méiyǒu wèntí.
Ngoài chỗ này ra, các nội dung khác đều không có vấn đề.

安静

安静
Pinyin:
ānjìng
Từ loại: Tính từ (形容词)

Nghĩa tiếng Việt:

  • Yên tĩnh.
  • Im lặng.
  • Thanh bình.
  • Không ồn ào.
  • Bình lặng.
安静 là tính từ dùng để miêu tả một nơi, môi trường hoặc con người không có tiếng ồn, không gây náo động, tạo cảm giác yên bình và dễ chịu. Đây là một từ rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, đặc biệt khi nói về lớp học, thư viện, văn phòng, bệnh viện hoặc khu dân cư.


1. Cấu tạo từ​

安 (ān)​

Có nghĩa là:

  • Bình an.
  • Yên ổn.
  • An toàn.
Ví dụ:

安全
Ānquán.
An toàn.

安心
Ānxīn.
Yên tâm.

安排
Ānpái.
Sắp xếp.


静 (jìng)​

Có nghĩa là:

  • Yên lặng.
  • Tĩnh.
  • Không có tiếng động.
Ví dụ:

平静
Píngjìng.
Bình tĩnh, yên bình.

冷静
Lěngjìng.
Bình tĩnh.

静下来
Jìng xiàlái.
Bình tĩnh, yên lặng lại.


=> 安静 có nghĩa đen là "yên và tĩnh", tức yên tĩnh, không ồn ào.


2. Nghĩa cơ bản​

Ví dụ:

教室很安静。
Jiàoshì hěn ānjìng.
Phòng học rất yên tĩnh.

图书馆非常安静。
Túshūguǎn fēicháng ānjìng.
Thư viện rất yên tĩnh.

这里很安静。
Zhèlǐ hěn ānjìng.
Ở đây rất yên tĩnh.

晚上很安静。
Wǎnshang hěn ānjìng.
Buổi tối rất yên tĩnh.


3. Dùng để miêu tả con người​

Ngoài việc miêu tả địa điểm, 安静 còn được dùng để nói về người có tính cách hoặc hành động ít nói, không gây ồn ào.

Ví dụ:

这个孩子很安静。
Zhège háizi hěn ānjìng.
Đứa trẻ này rất ngoan và ít nói.

他一直很安静。
Tā yìzhí hěn ānjìng.
Anh ấy luôn rất trầm lặng.

学生都很安静。
Xuéshēng dōu hěn ānjìng.
Các học sinh đều rất yên lặng.


4. Các từ ghép và cụm từ thông dụng với 安静​

安静地
Ānjìng de.
Một cách yên lặng.

保持安静
Bǎochí ānjìng.
Giữ yên lặng.

请安静
Qǐng ānjìng.
Xin hãy giữ trật tự.

安静下来
Ānjìng xiàlái.
Yên lặng lại.

环境安静
Huánjìng ānjìng.
Môi trường yên tĩnh.

教室很安静
Jiàoshì hěn ānjìng.
Lớp học rất yên tĩnh.

夜晚很安静
Yèwǎn hěn ānjìng.
Ban đêm rất yên tĩnh.


5. Cấu trúc thường gặp​

Cấu trúc 1​

Danh từ + 很安静

房间很安静。
Fángjiān hěn ānjìng.
Căn phòng rất yên tĩnh.


Cấu trúc 2​

保持安静

请保持安静。
Qǐng bǎochí ānjìng.
Xin vui lòng giữ yên lặng.


Cấu trúc 3​

安静地 + Động từ

大家安静地听老师讲课。
Dàjiā ānjìng de tīng lǎoshī jiǎngkè.
Mọi người yên lặng nghe giáo viên giảng bài.

她安静地看书。
Tā ānjìng de kànshū.
Cô ấy yên lặng đọc sách.


Cấu trúc 4​

安静下来

请大家安静下来。
Qǐng dàjiā ānjìng xiàlái.
Xin mọi người hãy yên lặng.

孩子很快安静下来了。
Háizi hěn kuài ānjìng xiàlái le.
Đứa trẻ nhanh chóng yên lặng lại.


6. Phân biệt 安静 và 安宁​

安静​

Nhấn mạnh không có tiếng ồn, yên lặng.

教室很安静。
Jiàoshì hěn ānjìng.
Phòng học rất yên tĩnh.


安宁​

Nhấn mạnh sự bình yên, ổn định, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.

希望世界和平安宁。
Xīwàng shìjiè hépíng ānníng.
Hy vọng thế giới hòa bình và bình yên.

Khác biệt:

  • 安静 = yên tĩnh, không ồn.
  • 安宁 = bình yên, yên ổn.

7. Phân biệt 安静 và 平静​

安静​

Chủ yếu nói về âm thanh hoặc môi trường.

图书馆很安静。
Túshūguǎn hěn ānjìng.
Thư viện rất yên tĩnh.


平静​

Chủ yếu nói về cảm xúc, tâm trạng, mặt nước hoặc tình hình.

她的心情很平静。
Tā de xīnqíng hěn píngjìng.
Tâm trạng của cô ấy rất bình tĩnh.

海面很平静。
Hǎimiàn hěn píngjìng.
Mặt biển rất phẳng lặng.

Khác biệt:

  • 安静 = yên tĩnh về âm thanh.
  • 平静 = bình tĩnh hoặc phẳng lặng.

8. Ví dụ trong học tập và công việc​

课堂很安静,大家认真听课。
Kètáng hěn ānjìng, dàjiā rènzhēn tīngkè.
Lớp học rất yên tĩnh, mọi người chăm chú nghe giảng.

请保持安静,不要讲话。
Qǐng bǎochí ānjìng, búyào jiǎnghuà.
Xin hãy giữ yên lặng, đừng nói chuyện.

会议室非常安静。
Huìyìshì fēicháng ānjìng.
Phòng họp rất yên tĩnh.

图书馆里必须保持安静。
Túshūguǎn lǐ bìxū bǎochí ānjìng.
Trong thư viện phải giữ yên lặng.

办公室今天很安静。
Bàngōngshì jīntiān hěn ānjìng.
Hôm nay văn phòng rất yên tĩnh.


9. Hội thoại ngắn​

A:为什么今天教室这么安静?
Wèishénme jīntiān jiàoshì zhème ānjìng?
Tại sao hôm nay lớp học yên tĩnh như vậy?

B:因为大家都在准备考试。
Yīnwèi dàjiā dōu zài zhǔnbèi kǎoshì.
Vì mọi người đều đang chuẩn bị cho kỳ thi.

A:图书馆也很安静。
Túshūguǎn yě hěn ānjìng.
Thư viện cũng rất yên tĩnh.

B:对,所以很多人喜欢在那里学习。
Duì, suǒyǐ hěn duō rén xǐhuān zài nàlǐ xuéxí.
Đúng vậy, vì thế nhiều người thích học ở đó.


10. Các lỗi thường gặp​

Lỗi 1: Nhầm 安静 và 安宁​

Sai:

图书馆很安宁。

Đúng:

图书馆很安静。
Túshūguǎn hěn ānjìng.
Thư viện rất yên tĩnh.

Lưu ý: Khi nói về mức độ yên lặng của một nơi, dùng 安静.


Lỗi 2: Dùng 安静 để nói về tâm trạng​

Sai:

我现在很安静。 (Nếu muốn nói "tôi rất bình tĩnh".)

Đúng:

我现在很平静。
Wǒ xiànzài hěn píngjìng.
Bây giờ tôi rất bình tĩnh.

Lưu ý: 平静 diễn tả tâm trạng, còn 安静 chủ yếu diễn tả sự yên lặng.


Lỗi 3: Thiếu 地 khi dùng làm trạng ngữ​

Sai:

大家安静听老师讲课。

Đúng:

大家安静地听老师讲课。
Dàjiā ānjìng de tīng lǎoshī jiǎngkè.
Mọi người yên lặng nghe giáo viên giảng bài.

Lưu ý: Khi 安静 bổ nghĩa cho động từ, thường thêm .


11. Tóm tắt​

安静 (ānjìng) có các nghĩa chính:

  • Yên tĩnh.
  • Im lặng.
  • Không ồn ào.
  • Trầm lặng (đối với con người).
Các cấu trúc phổ biến:

Danh từ + 很安静


教室很安静。
Jiàoshì hěn ānjìng.
Phòng học rất yên tĩnh.

保持安静

请保持安静。
Qǐng bǎochí ānjìng.
Xin vui lòng giữ yên lặng.

安静地 + Động từ

学生安静地做作业。
Xuéshēng ānjìng de zuò zuòyè.
Học sinh yên lặng làm bài tập.

安静下来

请大家安静下来。
Qǐng dàjiā ānjìng xiàlái.
Xin mọi người hãy yên lặng.

Trong tiếng Trung hiện đại, 安静 là tính từ rất phổ biến để miêu tả môi trường không có tiếng ồn, không khí yên tĩnh hoặc con người trầm lặng, ít nói, thường xuất hiện trong trường học, thư viện, văn phòng, bệnh viện và nhiều tình huống giao tiếp hằng ngày.

适合 là gì?​


适合
Pinyin:
shìhé
Từ loại: Động từ (cũng có thể mang tính chất tính từ trong một số ngữ cảnh)
Tiếng Việt: phù hợp; thích hợp; hợp với; hợp để
Tiếng Anh: to suit; to fit; to be suitable for; to be appropriate for




1. Ý nghĩa của 适合​


适合 có nghĩa là phù hợp với điều kiện, nhu cầu, đặc điểm hoặc đối tượng nào đó.


Từ này có thể dùng để nói về:


  • Người phù hợp với công việc.
  • Quần áo hợp với một người.
  • Món ăn hợp khẩu vị.
  • Phương pháp học phù hợp.
  • Thời tiết thích hợp cho một hoạt động.
  • Địa điểm phù hợp để làm việc hoặc sinh sống.

Ví dụ:


这件衣服很适合你。
Zhè jiàn yīfu hěn shìhé nǐ.
Bộ quần áo này rất hợp với bạn.


这里很适合学习。
Zhèlǐ hěn shìhé xuéxí.
Nơi này rất phù hợp để học tập.




2. Phân tích từng chữ​


适​



shì


Nghĩa là:


  • phù hợp
  • thích hợp
  • vừa với
  • thích ứng

Ví dụ:


适应
shìyìng
thích nghi


舒适
shūshì
thoải mái


适当
shìdàng
thích đáng, phù hợp




合​






Nghĩa là:


  • hợp
  • phù hợp
  • kết hợp
  • khớp

Ví dụ:


合作
hézuò
hợp tác


合格
hégé
đạt tiêu chuẩn


符合
fúhé
phù hợp với




Ghép lại:


适合


= phù hợp, thích hợp.




3. Cấu trúc thường gặp​


适合 + Danh từ​


适合 + người / nơi chốn / công việc / đối tượng

Ví dụ:


这份工作适合我。
Zhè fèn gōngzuò shìhé wǒ.
Công việc này phù hợp với tôi.


这种方法适合学生。
Zhè zhǒng fāngfǎ shìhé xuéshēng.
Phương pháp này phù hợp với học sinh.




适合 + Động từ​


适合 + V

Ví dụ:


这里适合旅游。
Zhèlǐ shìhé lǚyóu.
Nơi này thích hợp để du lịch.


这个房间适合办公。
Zhège fángjiān shìhé bàngōng.
Căn phòng này thích hợp làm văn phòng.




适合 + 做……​


适合做 + Danh từ

Ví dụ:


她适合做老师。
Tā shìhé zuò lǎoshī.
Cô ấy phù hợp làm giáo viên.


他适合做会计。
Tā shìhé zuò kuàijì.
Anh ấy phù hợp làm kế toán.




4. Những mẫu câu rất phổ biến​


很适合……​


Ví dụ:


这个颜色很适合你。
Zhège yánsè hěn shìhé nǐ.
Màu này rất hợp với bạn.




不适合……​


Ví dụ:


这里不适合停车。
Zhèlǐ bù shìhé tíngchē.
Ở đây không thích hợp để đỗ xe.




最适合……​


Ví dụ:


这种方法最适合初学者。
Zhè zhǒng fāngfǎ zuì shìhé chūxuézhě.
Phương pháp này phù hợp nhất với người mới học.




非常适合……​


Ví dụ:


这个软件非常适合办公。
Zhège ruǎnjiàn fēicháng shìhé bàngōng.
Phần mềm này rất phù hợp cho công việc văn phòng.




5. Những cụm từ thường gặp​


适合自己
shìhé zìjǐ
phù hợp với bản thân


适合学生
shìhé xuéshēng
phù hợp với học sinh


适合儿童
shìhé értóng
phù hợp với trẻ em


适合老人
shìhé lǎorén
phù hợp với người cao tuổi


适合工作
shìhé gōngzuò
phù hợp với công việc


适合学习
shìhé xuéxí
phù hợp để học tập


适合使用
shìhé shǐyòng
phù hợp để sử dụng


适合发展
shìhé fāzhǎn
phù hợp để phát triển


适合居住
shìhé jūzhù
phù hợp để sinh sống


适合旅游
shìhé lǚyóu
phù hợp để du lịch




6. Những động từ thường đi với 适合​


选择适合自己的工作
xuǎnzé shìhé zìjǐ de gōngzuò
chọn công việc phù hợp với bản thân


寻找适合的方法
xúnzhǎo shìhé de fāngfǎ
tìm phương pháp phù hợp


推荐适合的产品
tuījiàn shìhé de chǎnpǐn
giới thiệu sản phẩm phù hợp


找到适合自己的学习方式
zhǎodào shìhé zìjǐ de xuéxí fāngshì
tìm được phương pháp học phù hợp với bản thân




7. Ví dụ trong cuộc sống​


这双鞋很适合你。
Zhè shuāng xié hěn shìhé nǐ.
Đôi giày này rất hợp với bạn.


这种天气适合出去散步。
Zhè zhǒng tiānqì shìhé chūqù sànbù.
Thời tiết này thích hợp để đi dạo.


这个城市很适合生活。
Zhège chéngshì hěn shìhé shēnghuó.
Thành phố này rất phù hợp để sinh sống.


我觉得这本书很适合初学者。
Wǒ juéde zhè běn shū hěn shìhé chūxuézhě.
Tôi thấy quyển sách này rất phù hợp với người mới học.


这里适合拍照。
Zhèlǐ shìhé pāizhào.
Nơi này rất thích hợp để chụp ảnh.




8. Ví dụ trong học tập​


这个教室很适合上课。
Zhège jiàoshì hěn shìhé shàngkè.
Phòng học này rất phù hợp để học.


这本教材适合HSK三级学生。
Zhè běn jiàocái shìhé HSK sān jí xuéshēng.
Giáo trình này phù hợp với học sinh trình độ HSK 3.


这种学习方法适合我。
Zhè zhǒng xuéxí fāngfǎ shìhé wǒ.
Phương pháp học này phù hợp với tôi.


语言实验室很适合练习听力。
Yǔyán shíyànshì hěn shìhé liànxí tīnglì.
Phòng thực hành ngoại ngữ rất phù hợp để luyện nghe.




9. Ví dụ trong công việc​


她很适合做会计。
Tā hěn shìhé zuò kuàijì.
Cô ấy rất phù hợp làm kế toán.


这种设备适合大型工厂使用。
Zhè zhǒng shèbèi shìhé dàxíng gōngchǎng shǐyòng.
Loại thiết bị này phù hợp để sử dụng trong các nhà máy lớn.


这个软件适合财务管理。
Zhège ruǎnjiàn shìhé cáiwù guǎnlǐ.
Phần mềm này phù hợp cho việc quản lý tài chính.


这间办公室适合开会。
Zhè jiān bàngōngshì shìhé kāihuì.
Văn phòng này thích hợp để họp.




10. Phân biệt 适合、合适、符合​


适合 (shìhé)​


Nghĩa: phù hợp với; hợp với.


Nhấn mạnh một đối tượng phù hợp với một người hoặc một mục đích.


Ví dụ:


这份工作适合你。
Zhè fèn gōngzuò shìhé nǐ.
Công việc này phù hợp với bạn.




合适 (héshì)​


Nghĩa: thích hợp; phù hợp.


Thường dùng làm tính từ, mô tả một sự vật hoặc tình huống là thích hợp.


Ví dụ:


现在不是合适的时候。
Xiànzài bú shì héshì de shíhou.
Bây giờ không phải là thời điểm thích hợp.


这件衣服大小很合适。
Zhè jiàn yīfu dàxiǎo hěn héshì.
Kích cỡ của bộ quần áo này rất vừa.


Khác biệt:


  • 适合 thường đi với tân ngữ: 适合我、适合学生、适合工作.
  • 合适 thường đứng sau 很、非常、太 để làm vị ngữ hoặc định ngữ: 很合适、非常合适.



符合 (fúhé)​


Nghĩa: phù hợp, đáp ứng, thỏa mãn (tiêu chuẩn, điều kiện, quy định).


Thường dùng trong văn viết, hành chính hoặc pháp lý.


Ví dụ:


这个产品符合国家标准。
Zhège chǎnpǐn fúhé guójiā biāozhǔn.
Sản phẩm này đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia.


他的条件符合招聘要求。
Tā de tiáojiàn fúhé zhāopìn yāoqiú.
Điều kiện của anh ấy đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.




11. Phân biệt 适合 và 适应​


适合 (shìhé)​


Nghĩa: phù hợp.


Ví dụ:


这份工作适合我。
Zhè fèn gōngzuò shìhé wǒ.
Công việc này phù hợp với tôi.




适应 (shìyìng)​


Nghĩa: thích nghi, làm quen với môi trường hoặc hoàn cảnh mới.


Ví dụ:


我已经适应这里的生活。
Wǒ yǐjīng shìyìng zhèlǐ de shēnghuó.
Tôi đã thích nghi với cuộc sống ở đây.




12. Cách ghi nhớ​


Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:


  • 适合 → phù hợp với; hợp với.
  • 合适 → thích hợp; vừa; phù hợp (tính từ).
  • 符合 → đáp ứng, phù hợp với tiêu chuẩn hoặc yêu cầu.
  • 适应 → thích nghi.

Các cấu trúc quan trọng:


  • 适合 + người/sự vật → phù hợp với...
  • 适合 + động từ → thích hợp để...
  • 适合做 + nghề nghiệp → phù hợp làm...
  • 很适合 / 非常适合 / 最适合 / 不适合 → rất phù hợp / cực kỳ phù hợp / phù hợp nhất / không phù hợp.

Tóm lại, 适合 là động từ mang nghĩa "phù hợp", "thích hợp", "hợp với", dùng để diễn tả sự tương thích giữa người, sự vật, công việc hoặc hoàn cảnh. Đây là một từ rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày và xuất hiện thường xuyên trong các bài thi HSK.

里面 là gì? Giải thích chi tiết​


里面
Pinyin:
lǐmiàn
Tiếng Việt: bên trong, phía trong, ở trong
Tiếng Anh: inside, interior, within




1. Ý nghĩa của 里面​


里面 dùng để chỉ phần bên trong của một không gian, vật thể hoặc phạm vi nào đó.


Có thể hiểu đơn giản:


  • Bên trong căn phòng
  • Bên trong tòa nhà
  • Bên trong hộp
  • Bên trong túi
  • Bên trong trường học
  • Trong nội dung, trong phạm vi, trong số...

Đây là một danh từ chỉ vị trí (方位词) trong tiếng Trung.




2. Cấu tạo của từ​


里 (lǐ)​


Nghĩa là:


  • Trong
  • Bên trong

Ví dụ:


屋里
wūlǐ
Trong nhà


家里
jiālǐ
Trong nhà


心里
xīnlǐ
Trong lòng




面 (miàn)​


Nghĩa là:


  • Mặt
  • Phía
  • Bề mặt

Khi ghép thành 里面, từ này nhấn mạnh nghĩa phía bên trong.




3. Cách dùng​


a. Danh từ + 里面​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc:


Danh từ + 里面


Ví dụ:


教室里面
jiàoshì lǐmiàn
Bên trong lớp học


学校里面
xuéxiào lǐmiàn
Bên trong trường


书包里面
shūbāo lǐmiàn
Bên trong cặp sách


办公室里面
bàngōngshì lǐmiàn
Bên trong văn phòng


盒子里面
hézi lǐmiàn
Bên trong cái hộp




b. 在……里面​


Chỉ vị trí "ở bên trong".


Cấu trúc:


在 + Danh từ + 里面


Ví dụ:


我在教室里面。


Wǒ zài jiàoshì lǐmiàn.


Tôi ở trong lớp học.




他在办公室里面。


Tā zài bàngōngshì lǐmiàn.


Anh ấy ở trong văn phòng.




书在书包里面。


Shū zài shūbāo lǐmiàn.


Quyển sách ở trong cặp.




手机在桌子抽屉里面。


Shǒujī zài zhuōzi chōutì lǐmiàn.


Điện thoại ở trong ngăn kéo bàn.




很多学生在图书馆里面学习。


Hěn duō xuéshēng zài túshūguǎn lǐmiàn xuéxí.


Rất nhiều học sinh học ở trong thư viện.




4. 里面 còn chỉ phạm vi​


Ngoài nghĩa "bên trong", 里面 còn có thể chỉ trong một nhóm, một phạm vi hoặc một nội dung.


Ví dụ:


这些学生里面,他最高。


Zhèxiē xuéshēng lǐmiàn, tā zuì gāo.


Trong số những học sinh này, cậu ấy cao nhất.




三个方案里面,我喜欢第二个。


Sān ge fāng'àn lǐmiàn, wǒ xǐhuān dì èr ge.


Trong ba phương án, tôi thích phương án thứ hai.




这本书里面有很多图片。


Zhè běn shū lǐmiàn yǒu hěn duō túpiàn.


Trong cuốn sách này có rất nhiều hình ảnh.




文章里面有几个生词。


Wénzhāng lǐmiàn yǒu jǐ ge shēngcí.


Trong bài viết có vài từ mới.




合同里面写得很清楚。


Hétóng lǐmiàn xiě de hěn qīngchu.


Trong hợp đồng viết rất rõ ràng.




5. Phân biệt 里 và 里面​


里​


Ngắn gọn, dùng rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày.


Ví dụ:


家里


Trong nhà


学校里


Trong trường


屋里


Trong phòng




里面​


Nhấn mạnh "phía bên trong", trang trọng hoặc cụ thể hơn.


Ví dụ:


学校里面


Bên trong trường


房间里面


Bên trong căn phòng


盒子里面


Bên trong chiếc hộp


Trong nhiều trường hợp, 里面 có thể thay thế cho nhau.


Ví dụ:


我在教室里。


Wǒ zài jiàoshì lǐ.


Tôi ở trong lớp.


=


我在教室里面。


Wǒ zài jiàoshì lǐmiàn.


Tôi ở bên trong lớp.


Câu có 里面 nhấn mạnh không gian bên trong hơn.




6. Phân biệt 里面 và 内​


里面


  • Thường dùng trong khẩu ngữ.
  • Phổ biến trong giao tiếp hằng ngày.

Ví dụ:


房间里面


Bên trong phòng




内 (nèi)


  • Mang sắc thái trang trọng, ngắn gọn.
  • Thường gặp trong văn viết, thông báo, biển báo và tài liệu chính thức.

Ví dụ:


校内
xiàonèi
Trong khuôn viên trường


国内
guónèi
Trong nước


车内
chēnèi
Trong xe


室内
shìnèi
Trong nhà




7. Các cụm từ thường gặp​


家里面
jiālǐmiàn
Bên trong nhà


学校里面
xuéxiào lǐmiàn
Bên trong trường


教室里面
jiàoshì lǐmiàn
Bên trong lớp học


办公室里面
bàngōngshì lǐmiàn
Bên trong văn phòng


宿舍里面
sùshè lǐmiàn
Bên trong ký túc xá


书包里面
shūbāo lǐmiàn
Bên trong cặp sách


箱子里面
xiāngzi lǐmiàn
Bên trong chiếc thùng


盒子里面
hézi lǐmiàn
Bên trong cái hộp


钱包里面
qiánbāo lǐmiàn
Bên trong ví


电脑里面
diànnǎo lǐmiàn
Trong máy tính


文件里面
wénjiàn lǐmiàn
Trong tài liệu


文章里面
wénzhāng lǐmiàn
Trong bài viết


合同里面
hétóng lǐmiàn
Trong hợp đồng


系统里面
xìtǒng lǐmiàn
Trong hệ thống


数据库里面
shùjùkù lǐmiàn
Trong cơ sở dữ liệu




8. Hội thoại mẫu​


A:老师在哪里?
Lǎoshī zài nǎlǐ?
Giáo viên ở đâu?


B:老师在教室里面。
Lǎoshī zài jiàoshì lǐmiàn.
Giáo viên ở trong lớp học.




A:你的手机在哪里?
Nǐ de shǒujī zài nǎlǐ?
Điện thoại của bạn ở đâu?


B:在包里面。
Zài bāo lǐmiàn.
Ở trong túi.




A:合同在哪里?
Hétóng zài nǎlǐ?
Hợp đồng ở đâu?


B:在文件夹里面。
Zài wénjiànjiā lǐmiàn.
Ở trong cặp tài liệu.




9. Các mẫu câu thông dụng​


里面有什么?


Lǐmiàn yǒu shénme?


Bên trong có gì?




里面没有人。


Lǐmiàn méi yǒu rén.


Bên trong không có ai.




请进去,里面有人等你。


Qǐng jìnqù, lǐmiàn yǒu rén děng nǐ.


Mời vào, bên trong có người đang đợi bạn.




里面很安静。


Lǐmiàn hěn ānjìng.


Bên trong rất yên tĩnh.




里面不能拍照。


Lǐmiàn bù néng pāizhào.


Bên trong không được chụp ảnh.




10. Tóm tắt​


  • 里面 (lǐmiàn)danh từ chỉ vị trí (方位词), nghĩa là bên trong, phía trong.
  • Thường dùng trong cấu trúc:
    • Danh từ + 里面: 教室里面 (bên trong lớp học)
    • 在 + Danh từ + 里面: 我在办公室里面。 (Tôi ở trong văn phòng.)
  • Ngoài chỉ vị trí, 里面 còn dùng để chỉ phạm vi hoặc nội dung, như:
    • 这本书里面 (trong cuốn sách này)
    • 三个人里面 (trong ba người)
    • 合同里面 (trong hợp đồng)

Đây là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung giao tiếp hằng ngày, từ trình độ HSK 1 và xuất hiện với tần suất cao trong các chủ đề về trường học, gia đình, nơi làm việc và đời sống.

而且 là gì? Giải thích chi tiết​


而且
Phiên âm:
érqiě
Từ loại: Liên từ (连词)




1. Nghĩa của 而且​


而且 nghĩa là:


  • Hơn nữa
  • Ngoài ra
  • Lại còn
  • Không những... mà còn...
  • Đồng thời
  • Vả lại

Đây là liên từ dùng để bổ sung thêm một ý mới có cùng chiều hướng với ý trước, thường để nhấn mạnh rằng ngoài điều vừa nói, còn có một ưu điểm, một đặc điểm hoặc một sự việc khác.


Ví dụ:


这本书很有意思,而且很容易理解。


Zhè běn shū hěn yǒuyìsi, érqiě hěn róngyì lǐjiě.


Cuốn sách này rất thú vị, hơn nữa còn rất dễ hiểu.




2. Cách dùng của 而且​


Cách dùng 1: Bổ sung thêm một ưu điểm hoặc đặc điểm​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc:


A,而且B


Trong đó:


  • A: ý thứ nhất
  • B: ý bổ sung, thường mạnh hơn hoặc làm rõ hơn A

Ví dụ:


这家餐厅很干净,而且服务很好。


Zhè jiā cāntīng hěn gānjìng, érqiě fúwù hěn hǎo.


Nhà hàng này rất sạch, hơn nữa phục vụ còn rất tốt.




今天不冷,而且天气很好。


Jīntiān bù lěng, érqiě tiānqì hěn hǎo.


Hôm nay không lạnh, hơn nữa thời tiết còn rất đẹp.




3. Cách dùng 2: Không những... mà còn...​


Cấu trúc:


不但……而且……


hoặc


不仅……而且……


Nghĩa:


Không những... mà còn...


Ví dụ:


他不但会说汉语,而且会说英语。


Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì shuō Yīngyǔ.


Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Anh.




这个学校不仅老师很好,而且环境也很好。


Zhège xuéxiào bùjǐn lǎoshī hěn hǎo, érqiě huánjìng yě hěn hǎo.


Ngôi trường này không những giáo viên giỏi mà môi trường cũng rất tốt.




4. Cách dùng 3: Nhấn mạnh mức độ tăng lên​


Ý phía sau thường mạnh hơn ý phía trước.


Ví dụ:


她很漂亮,而且特别有气质。


Tā hěn piàoliang, érqiě tèbié yǒu qìzhì.


Cô ấy rất đẹp, hơn nữa còn đặc biệt có khí chất.




这个电脑速度快,而且非常稳定。


Zhège diànnǎo sùdù kuài, érqiě fēicháng wěndìng.


Máy tính này chạy nhanh, hơn nữa còn rất ổn định.




5. Các mẫu câu thường gặp​


A,而且B​


今天很凉快,而且没有下雨。


Jīntiān hěn liángkuai, érqiě méi yǒu xiàyǔ.


Hôm nay rất mát, hơn nữa còn không mưa.




不但……而且……​


他不但学习努力,而且工作认真。


Tā bùdàn xuéxí nǔlì, érqiě gōngzuò rènzhēn.


Anh ấy không những học chăm mà còn làm việc nghiêm túc.




不仅……而且……​


这本书不仅内容丰富,而且很实用。


Zhè běn shū bùjǐn nèiróng fēngfù, érqiě hěn shíyòng.


Cuốn sách này không những có nội dung phong phú mà còn rất thực tế.




又……而且……​


她又聪明,而且很勤奋。


Tā yòu cōngming, érqiě hěn qínfèn.


Cô ấy vừa thông minh, hơn nữa còn rất chăm chỉ.




6. Phân biệt 而且 và 还有​


而且​


Dùng để nối hai ý có quan hệ chặt chẽ, ý sau thường bổ sung hoặc nhấn mạnh ý trước.


Ví dụ:


这家饭店便宜,而且很好吃。


Zhè jiā fàndiàn piányi, érqiě hěn hǎochī.


Nhà hàng này rẻ, hơn nữa còn rất ngon.




还有​


Mang nghĩa "ngoài ra còn có", thường dùng để liệt kê thêm sự vật, người hoặc ý.


Ví dụ:


我要买苹果,还有香蕉。


Wǒ yào mǎi píngguǒ, háiyǒu xiāngjiāo.


Tôi muốn mua táo và còn cả chuối nữa.


👉 而且 nhấn mạnh việc bổ sung đặc điểm hoặc mức độ; 还有 thiên về thêm một mục trong danh sách.




7. Phân biệt 而且 và 并且​


而且​


  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
  • Nhấn mạnh ý phía sau.

Ví dụ:


他很高,而且很帅。


Tā hěn gāo, érqiě hěn shuài.


Anh ấy cao, hơn nữa còn đẹp trai.




并且​


  • Trang trọng hơn.
  • Thường dùng trong văn viết, báo cáo, hợp đồng hoặc phát biểu chính thức.

Ví dụ:


公司扩大了规模,并且提高了生产效率。


Gōngsī kuòdà le guīmó, bìngqiě tígāo le shēngchǎn xiàolǜ.


Công ty đã mở rộng quy mô và đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất.




8. Những lỗi thường gặp​


Sai:​


我喜欢喝咖啡,而且茶。


(Vì 而且 không dùng để nối hai danh từ.)


Đúng:​


我喜欢喝咖啡,还喜欢喝茶。


Wǒ xǐhuān hē kāfēi, hái xǐhuān hē chá.


Tôi thích uống cà phê, và cũng thích uống trà.


Hoặc:


咖啡很好喝,而且很香。


Kāfēi hěn hǎohē, érqiě hěn xiāng.


Cà phê rất ngon, hơn nữa còn rất thơm.




9. Ví dụ thực tế​


这个教室很明亮,而且很安静。


Zhège jiàoshì hěn míngliàng, érqiě hěn ānjìng.


Phòng học này rất sáng, hơn nữa còn rất yên tĩnh.


学校离地铁站很近,而且交通很方便。


Xuéxiào lí dìtiězhàn hěn jìn, érqiě jiāotōng hěn fāngbiàn.


Trường học ở gần ga tàu điện ngầm, hơn nữa giao thông rất thuận tiện.


他学习很认真,而且每天都提前到教室。


Tā xuéxí hěn rènzhēn, érqiě měitiān dōu tíqián dào jiàoshì.


Anh ấy học rất chăm chỉ, hơn nữa ngày nào cũng đến lớp sớm.


这台电脑价格不贵,而且性能很好。


Zhè tái diànnǎo jiàgé bú guì, érqiě xìngnéng hěn hǎo.


Máy tính này không đắt, hơn nữa hiệu năng còn rất tốt.


她汉语说得很流利,而且发音很标准。


Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì, érqiě fāyīn hěn biāozhǔn.


Cô ấy nói tiếng Trung rất lưu loát, hơn nữa phát âm còn rất chuẩn.




10. Hội thoại ngắn​


A:你觉得这个学校怎么样?
Nǐ juéde zhège xuéxiào zěnmeyàng?
Bạn thấy ngôi trường này thế nào?


B:我觉得很好,而且老师都很热情。
Wǒ juéde hěn hǎo, érqiě lǎoshī dōu hěn rèqíng.
Mình thấy rất tốt, hơn nữa các thầy cô đều rất nhiệt tình.


A:校园大吗?
Xiàoyuán dà ma?
Khuôn viên trường có rộng không?


B:很大,而且环境特别漂亮。
Hěn dà, érqiě huánjìng tèbié piàoliang.
Rất rộng, hơn nữa môi trường còn đặc biệt đẹp.




11. Tóm tắt​


  • 而且 (érqiě) là liên từ mang nghĩa "hơn nữa", "lại còn", "ngoài ra", "không những... mà còn...".
  • Dùng để bổ sung hoặc nhấn mạnh một ý có cùng chiều hướng với ý trước.
  • Cấu trúc phổ biến:
    • A,而且B: A, hơn nữa B.
    • 不但……而且……: Không những... mà còn...
    • 不仅……而且……: Không chỉ... mà còn...
  • Phân biệt:
    • 而且: bổ sung đặc điểm hoặc mức độ.
    • 还有: thêm người hoặc sự vật vào danh sách.
    • 并且: nghĩa gần giống 而且 nhưng trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.

出示 là gì? Giải thích chi tiết​


1. Cách đọc​


出示
Pinyin:
chūshì
Hán Việt: xuất thị


Từ loại: Động từ (动词)


2. Nghĩa của 出示​


出示 có nghĩa là:


  • xuất trình
  • đưa ra để kiểm tra
  • trình cho người khác xem
  • xuất trình giấy tờ, tài liệu hoặc bằng chứng theo yêu cầu

Đây là từ thường dùng trong các tình huống chính thức, chẳng hạn như ở sân bay, ngân hàng, cơ quan nhà nước, trường học, khách sạn hoặc doanh nghiệp.


Ví dụ:


请出示身份证。
Qǐng chūshì shēnfènzhèng.
Vui lòng xuất trình chứng minh nhân dân/căn cước.




3. Phân tích từng chữ​


出 (chū)​


Nghĩa là:


  • ra
  • lấy ra
  • đưa ra

Ví dụ:


出去
chūqù
đi ra ngoài


出口
chūkǒu
lối ra; xuất khẩu


出门
chūmén
ra khỏi nhà




示 (shì)​


Nghĩa là:


  • cho xem
  • biểu thị
  • trình bày
  • thể hiện

Ví dụ:


表示
biǎoshì
biểu thị


展示
zhǎnshì
trưng bày, triển lãm


指示
zhǐshì
chỉ thị




Ghép lại:


出示 = lấy ra và đưa cho người khác xem hoặc kiểm tra.




4. Cách dùng​


Cấu trúc:


出示 + giấy tờ / tài liệu / bằng chứng


Ví dụ:


出示身份证
chūshì shēnfènzhèng
xuất trình căn cước


出示护照
chūshì hùzhào
xuất trình hộ chiếu


出示学生证
chūshì xuéshēngzhèng
xuất trình thẻ sinh viên




Cấu trúc lịch sự:


请出示……


Ví dụ:


请出示您的护照。
Qǐng chūshì nín de hùzhào.
Vui lòng xuất trình hộ chiếu của ông/bà.




5. Những danh từ thường đi với 出示​


身份证
shēnfènzhèng
căn cước công dân, CMND


护照
hùzhào
hộ chiếu


学生证
xuéshēngzhèng
thẻ sinh viên


工作证
gōngzuòzhèng
thẻ nhân viên


驾驶证
jiàshǐzhèng
giấy phép lái xe


门票
ménpiào
vé vào cửa


车票
chēpiào
vé xe


发票
fāpiào
hóa đơn


证明
zhèngmíng
giấy chứng nhận


证件
zhèngjiàn
giấy tờ tùy thân


材料
cáiliào
tài liệu


文件
wénjiàn
văn bản, tài liệu


合同
hétong
hợp đồng


收据
shōujù
biên lai


营业执照
yíngyè zhízhào
giấy phép kinh doanh




6. Các mẫu câu thường gặp​


请出示身份证。
Qǐng chūshì shēnfènzhèng.
Vui lòng xuất trình căn cước.


请出示护照。
Qǐng chūshì hùzhào.
Vui lòng xuất trình hộ chiếu.


请出示车票。
Qǐng chūshì chēpiào.
Vui lòng xuất trình vé xe.


请出示工作证。
Qǐng chūshì gōngzuòzhèng.
Vui lòng xuất trình thẻ nhân viên.


请出示相关文件。
Qǐng chūshì xiāngguān wénjiàn.
Vui lòng xuất trình các tài liệu liên quan.




7. Phân biệt với các từ gần nghĩa​


出示 vs 展示​


出示


  • Xuất trình để kiểm tra.
  • Thường dùng với giấy tờ, chứng từ.
  • Mang tính chính thức.

Ví dụ:


请出示身份证。
Vui lòng xuất trình căn cước.


展示


  • Trưng bày, giới thiệu, trình diễn.
  • Dùng cho sản phẩm, tác phẩm, kỹ năng...

Ví dụ:


展示新产品。
Trưng bày sản phẩm mới.




出示 vs 提交​


出示


  • Cho người khác xem hoặc kiểm tra, thường không nhất thiết phải nộp lại.

提交


  • Nộp chính thức tài liệu hoặc hồ sơ.

Ví dụ:


提交申请表。
Tiāojiāo shēnqǐngbiǎo.
Nộp đơn đăng ký.




出示 vs 提供​


出示


  • Xuất trình trực tiếp.

提供


  • Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc dịch vụ.

Ví dụ:


提供资料。
Tígōng zīliào.
Cung cấp tài liệu.




8. Ví dụ giao tiếp​


A:


您好,请出示身份证。
Nín hǎo, qǐng chūshì shēnfènzhèng.
Xin chào, vui lòng xuất trình căn cước.


B:


好的,这是我的身份证。
Hǎo de, zhè shì wǒ de shēnfènzhèng.
Vâng, đây là căn cước của tôi.




A:


请出示您的学生证。
Qǐng chūshì nín de xuéshēngzhèng.
Vui lòng xuất trình thẻ sinh viên.


B:


给您。
Gěi nín.
Đây ạ.




9. Ví dụ trong môi trường doanh nghiệp và kế toán​


进入公司前,请出示工作证。
Jìnrù gōngsī qián, qǐng chūshì gōngzuòzhèng.
Trước khi vào công ty, vui lòng xuất trình thẻ nhân viên.


报销时,请出示发票原件。
Bàoxiāo shí, qǐng chūshì fāpiào yuánjiàn.
Khi thanh toán chi phí, vui lòng xuất trình hóa đơn gốc.


财务部要求出示付款凭证。
Cáiwù bù yāoqiú chūshì fùkuǎn píngzhèng.
Phòng tài chính yêu cầu xuất trình chứng từ thanh toán.


办理入职手续时,需要出示身份证和毕业证书。
Bànlǐ rùzhí shǒuxù shí, xūyào chūshì shēnfènzhèng hé bìyè zhèngshū.
Khi làm thủ tục nhận việc, cần xuất trình căn cước và bằng tốt nghiệp.


审计人员要求出示相关合同和付款记录。
Shěnjì rényuán yāoqiú chūshì xiāngguān hétong hé fùkuǎn jìlù.
Kiểm toán viên yêu cầu xuất trình hợp đồng và hồ sơ thanh toán liên quan.




10. Ghi nhớ nhanh​


出示 (chūshì) = xuất trình, đưa ra để kiểm tra hoặc cho xem.


Thường dùng trong các ngữ cảnh chính thức với giấy tờ và tài liệu.


Các cụm từ phổ biến:


  • 出示身份证 — xuất trình căn cước
  • 出示护照 — xuất trình hộ chiếu
  • 出示学生证 — xuất trình thẻ sinh viên
  • 出示工作证 — xuất trình thẻ nhân viên
  • 出示驾驶证 — xuất trình giấy phép lái xe
  • 出示车票 — xuất trình vé xe
  • 出示发票 — xuất trình hóa đơn
  • 出示证明 — xuất trình giấy chứng nhận
  • 出示相关文件 — xuất trình tài liệu liên quan
  • 请出示证件。— Vui lòng xuất trình giấy tờ tùy thân.

以前 là gì?​


以前
Pinyin:
yǐqián
Từ loại: Danh từ chỉ thời gian (时间名词)


Nghĩa tiếng Việt:


  • Trước đây
  • Trước kia
  • Hồi trước
  • Trước (một thời điểm nào đó)
  • Trước khi...

以前 dùng để chỉ một khoảng thời gian ở trước một mốc thời gian khác. Mốc đó có thể là hiện tại hoặc một thời điểm được nhắc đến trong câu.




1. Giải thích từng chữ​


以 (yǐ)​


Nghĩa:


  • Lấy
  • Dựa vào
  • Theo
  • Từ

Trong từ 以前, chữ mang ý nghĩa "lấy... làm mốc".


Ví dụ:


以后 (yǐhòu)
Sau này


以上 (yǐshàng)
Trên, từ... trở lên


以下 (yǐxià)
Dưới, từ... trở xuống




前 (qián)​


Nghĩa:


  • Trước
  • Phía trước

Ví dụ:


前面
Qiánmiàn
Phía trước


前天
Qiántiān
Hôm kia


前门
Qiánmén
Cửa trước




Ghép lại:


以前


→ Trước mốc thời gian nào đó.




2. 以前 chỉ "trước đây"​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc​


以前 + động từ


Ví dụ:


我以前住在北京。


Wǒ yǐqián zhù zài Běijīng.


Trước đây tôi sống ở Bắc Kinh.




我以前不会说汉语。


Wǒ yǐqián bú huì shuō Hànyǔ.


Trước đây tôi không biết nói tiếng Trung.




以前这里没有地铁。


Yǐqián zhèlǐ méiyǒu dìtiě.


Trước đây ở đây không có tàu điện ngầm.




以前我每天骑自行车上学。


Yǐqián wǒ měitiān qí zìxíngchē shàngxué.


Trước đây mỗi ngày tôi đi học bằng xe đạp.




3. Sau mốc thời gian​


Cấu trúc​


Thời gian + 以前


Nghĩa:


Trước...


Ví dụ:


八点以前。


Bā diǎn yǐqián.


Trước 8 giờ.




下课以前。


Xiàkè yǐqián.


Trước khi tan học.




考试以前。


Kǎoshì yǐqián.


Trước kỳ thi.




开会以前。


Kāihuì yǐqián.


Trước cuộc họp.




4. Cấu trúc rất quan trọng​


……以前


= Trước khi...


Ví dụ:


睡觉以前要刷牙。


Shuìjiào yǐqián yào shuāyá.


Trước khi đi ngủ phải đánh răng.




吃饭以前要洗手。


Chīfàn yǐqián yào xǐshǒu.


Trước khi ăn phải rửa tay.




出门以前请关门。


Chūmén yǐqián qǐng guān mén.


Trước khi ra ngoài vui lòng đóng cửa.




付款以前请确认金额。


Fùkuǎn yǐqián qǐng quèrèn jīn'é.


Trước khi thanh toán, vui lòng xác nhận số tiền.




5. Những mẫu câu thường gặp​


以前没有……


Trước đây không có...


Ví dụ:


以前没有手机。


Yǐqián méiyǒu shǒujī.


Trước đây không có điện thoại di động.




以前常常……


Trước đây thường...


Ví dụ:


我以前常常去图书馆。


Wǒ yǐqián chángcháng qù túshūguǎn.


Trước đây tôi thường đến thư viện.




以前喜欢……


Trước đây thích...


Ví dụ:


我以前喜欢打篮球。


Wǒ yǐqián xǐhuan dǎ lánqiú.


Trước đây tôi thích chơi bóng rổ.




6. Hội thoại​


A:


你以前在哪儿工作?


Nǐ yǐqián zài nǎr gōngzuò?


Trước đây bạn làm việc ở đâu?




B:


我以前在一家外贸公司工作。


Wǒ yǐqián zài yì jiā wàimào gōngsī gōngzuò.


Trước đây tôi làm việc tại một công ty ngoại thương.




A:


什么时候离开的?


Shénme shíhou líkāi de?


Bạn rời đi khi nào?




B:


去年年底。


Qùnián niándǐ.


Cuối năm ngoái.




7. Ví dụ trong môi trường công ty​


会议开始以前,请关闭手机。


Huìyì kāishǐ yǐqián, qǐng guānbì shǒujī.


Trước khi cuộc họp bắt đầu, vui lòng tắt điện thoại.




提交报告以前,请认真检查。


Tíjiāo bàogào yǐqián, qǐng rènzhēn jiǎnchá.


Trước khi nộp báo cáo, vui lòng kiểm tra cẩn thận.




我以前在财务部工作。


Wǒ yǐqián zài cáiwùbù gōngzuò.


Trước đây tôi làm việc ở phòng tài chính.




8. Ví dụ trong môi trường kế toán​


付款以前,请核对发票。


Fùkuǎn yǐqián, qǐng héduì fāpiào.


Trước khi thanh toán, vui lòng đối chiếu hóa đơn.




审核以前,请准备所有原始单据。


Shěnhé yǐqián, qǐng zhǔnbèi suǒyǒu yuánshǐ dānjù.


Trước khi kiểm tra, vui lòng chuẩn bị tất cả chứng từ gốc.




以前公司的财务系统比较简单。


Yǐqián gōngsī de cáiwù xìtǒng bǐjiào jiǎndān.


Trước đây hệ thống tài chính của công ty khá đơn giản.




月末结账以前必须完成盘点。


Yuèmò jiézhàng yǐqián bìxū wánchéng pándiǎn.


Trước khi khóa sổ cuối tháng, phải hoàn thành kiểm kê.




9. Phân biệt 以前 và 以前的​


以前​


Làm trạng ngữ thời gian.


Ví dụ:


我以前学过汉语。


Wǒ yǐqián xuéguo Hànyǔ.


Trước đây tôi đã từng học tiếng Trung.




以前的​


Bổ nghĩa cho danh từ.


Ví dụ:


以前的老师。


Yǐqián de lǎoshī.


Giáo viên trước đây.




以前的工作。


Yǐqián de gōngzuò.


Công việc trước đây.




以前的公司。


Yǐqián de gōngsī.


Công ty trước đây.




10. Phân biệt 以前 và 以前…以后…​


Ví dụ:


考试以前不要玩游戏。


Kǎoshì yǐqián búyào wán yóuxì.


Trước kỳ thi đừng chơi game.




考试以后可以休息。


Kǎoshì yǐhòu kěyǐ xiūxi.


Sau kỳ thi có thể nghỉ ngơi.


以前 = trước.


以后 = sau.




11. Phân biệt 以前 và 提前​


Đây là hai từ người học rất dễ nhầm.


以前​


以前 chỉ một thời điểm hoặc khoảng thời gian ở quá khứ, hoặc trước một mốc thời gian.


Ví dụ:


我以前住在上海。


Wǒ yǐqián zhù zài Shànghǎi.


Trước đây tôi sống ở Thượng Hải.




九点以前到公司。


Jiǔ diǎn yǐqián dào gōngsī.


Đến công ty trước 9 giờ.




提前​


提前 có nghĩa là làm sớm hơn kế hoạch hoặc thời gian dự kiến.


Ví dụ:


我们提前完成任务。


Wǒmen tíqián wánchéng rènwu.


Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn.




请提前通知我。


Qǐng tíqián tōngzhī wǒ.


Vui lòng báo cho tôi trước.


So sánh:


八点以前到。
Bā diǎn yǐqián dào.
Đến trước 8 giờ (mô tả mốc thời gian).


请提前到。
Qǐng tíqián dào.
Hãy đến sớm hơn thời gian đã hẹn.




12. Phân biệt 以前 và 从前​


以前​


  • Dùng được trong cả văn nói và văn viết.
  • Có thể chỉ quá khứ gần hoặc xa.
  • Có thể dùng sau mốc thời gian.

Ví dụ:


我以前学过中文。


Wǒ yǐqián xuéguo Zhōngwén.


Trước đây tôi từng học tiếng Trung.




从前​


从前 (cóngqián)


Nghĩa:


  • Ngày xưa
  • Thuở xưa

Thường dùng trong truyện cổ tích hoặc kể chuyện.


Ví dụ:


从前有一位老人。


Cóngqián yǒu yí wèi lǎorén.


Ngày xưa có một ông lão.




13. Những từ liên quan​


以后
Yǐhòu
Sau này, sau đó


以前的
Yǐqián de
... trước đây


后来
Hòulái
Sau này, về sau


曾经
Céngjīng
Đã từng


过去
Guòqù
Quá khứ


当时
Dāngshí
Lúc đó


现在
Xiànzài
Hiện nay


将来
Jiānglái
Tương lai




14. Tóm tắt​


  • 以前 (yǐqián)có hai cách dùng quan trọng:
    1. Trước đây, hồi trước.
    2. Trước một mốc thời gian nào đó.
  • Cấu trúc phổ biến:
    • 我以前……: trước đây tôi...
    • 八点以前: trước 8 giờ.
    • 考试以前: trước kỳ thi.
    • Động từ + 以前: trước khi làm gì.
  • Phân biệt:
    • 以前: trước đây, trước một mốc thời gian.
    • 以后: sau này, sau một mốc thời gian.
    • 提前: làm sớm hơn kế hoạch hoặc thời hạn.
    • 从前: ngày xưa, thường dùng trong truyện hoặc văn kể chuyện.

进去 (jìnqù) là gì?​


进去 (jìnqù) là một động từ xu hướng (趋向动词), có nghĩa là đi vào, đi vào bên trong, mang vào, đưa vào trong. Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, xuất hiện từ trình độ HSK 1–2.




1. Cấu tạo của từ 进去​


进去


  • 进 (jìn): vào, tiến vào
  • 去 (qù): đi (ra xa người nói hoặc điểm quy chiếu)

进去 = đi vào bên trong (theo hướng ra xa người nói hoặc điểm quy chiếu)


Trong tiếng Trung, 进去 là sự kết hợp của động từ + bổ ngữ xu hướng (趋向补语).



2. Phiên âm​


进去



Thanh điệu:


  • 进:thanh 4 (jìn)
  • 去:thanh 4 (qù)



3. Nghĩa tiếng Việt​


Tùy ngữ cảnh, 进去 có thể có các nghĩa:


  • Đi vào
  • Bước vào
  • Tiến vào
  • Mang vào
  • Đưa vào bên trong



4. Nghĩa tiếng Anh​


  • to go in
  • to enter
  • to walk in
  • to put into
  • to take into



5. Từ loại​


Động từ xu hướng (趋向动词)




6. Cách dùng​


Cách 1: Tự mình đi vào​


Cấu trúc:


Chủ ngữ + 进去 + Địa điểm

Ví dụ:


我先进去了。


Wǒ xiān jìnqù le.


Tôi vào trước đây.




孩子跑进去了。


Háizi pǎo jìnqù le.


Đứa trẻ chạy vào trong.




Cách 2: Đưa vật gì vào bên trong​


Cấu trúc:


Động từ + Vật + 进去

Ví dụ:


把书拿进去。


Bǎ shū ná jìnqù.


Mang quyển sách vào trong.




把电脑搬进去。


Bǎ diànnǎo bān jìnqù.


Khiêng máy tính vào trong.




7. Phân biệt 进去 và 进来​


Đây là cặp từ rất quan trọng trong tiếng Trung.


① 进去 (jìnqù)​


Hướng đi vào và ra xa người nói hoặc điểm quy chiếu.


Ví dụ:


你进去吧。


Nǐ jìnqù ba.


Bạn vào trong đi.


(Người nói đứng bên ngoài hoặc không ở trong.)




② 进来 (jìnlái)​


Hướng đi vào phía người nói.


Ví dụ:


请进来!


Qǐng jìnlái!


Mời vào!


(Người nói đang ở trong phòng.)




So sánh​


Người nói ở trong phòng:


请进来。


Mời vào đây.




Người nói ở ngoài phòng:


你先进去。


Bạn vào trước đi.




8. Các cấu trúc thường gặp​


走进去​


zǒu jìnqù


Đi bộ vào.




跑进去​


pǎo jìnqù


Chạy vào.




拿进去​


ná jìnqù


Mang vào.




放进去​


fàng jìnqù


Đặt vào.




搬进去​


bān jìnqù


Chuyển vào.




开进去​


kāi jìnqù


Lái xe vào.




送进去​


sòng jìnqù


Mang vào, đưa vào.




9. Ví dụ câu đơn giản (HSK 1–2)​


① 请进去。


Qǐng jìnqù.


Xin mời vào.




② 他已经进去了。


Tā yǐjīng jìnqù le.


Anh ấy đã vào trong rồi.




③ 我们一起进去吧。


Wǒmen yìqǐ jìnqù ba.


Chúng ta cùng vào nhé.




④ 小猫跑进去了。


Xiǎomāo pǎo jìnqù le.


Con mèo chạy vào trong rồi.




⑤ 请把书拿进去。


Qǐng bǎ shū ná jìnqù.


Hãy mang quyển sách vào trong.




10. Ví dụ câu HSK 3​


① 老师已经开始上课了,我们快点进去吧。


Lǎoshī yǐjīng kāishǐ shàngkè le, wǒmen kuài diǎn jìnqù ba.


Giáo viên đã bắt đầu giảng bài rồi, chúng ta mau vào đi.




② 请把这些文件送进去交给经理。


Qǐng bǎ zhèxiē wénjiàn sòng jìnqù jiāo gěi jīnglǐ.


Hãy mang những tài liệu này vào đưa cho giám đốc.




③ 外面太冷了,大家赶快进去休息吧。


Wàimiàn tài lěng le, dàjiā gǎnkuài jìnqù xiūxi ba.


Bên ngoài lạnh quá, mọi người mau vào trong nghỉ ngơi đi.




④ 工作人员把新设备搬进了办公室。


Gōngzuò rényuán bǎ xīn shèbèi bān jìn le bàngōngshì.


Nhân viên đã chuyển thiết bị mới vào văn phòng.


Lưu ý: Trong câu này, 搬进了 là dạng của 搬进去 khi địa điểm (办公室) được nêu rõ phía sau, nên thường được lược bỏ.



⑤ 没有学生证,不能随便进去教学楼。


Méiyǒu xuéshēngzhèng, bùnéng suíbiàn jìnqù jiàoxuélóu.


Không có thẻ sinh viên thì không được tùy tiện vào tòa nhà giảng dạy.




11. Từ vựng liên quan​


进 (jìn): vào


进去 (jìnqù): đi vào


进来 (jìnlái): đi vào đây


出来 (chūlái): đi ra đây


出去 (chūqù): đi ra ngoài


进入 (jìnrù): tiến vào (trang trọng)


进入教室 (jìnrù jiàoshì): vào phòng học


进入学校 (jìnrù xuéxiào): vào trường học


门 (mén): cửa


教室 (jiàoshì): phòng học


教学楼 (jiàoxuélóu): tòa nhà giảng dạy


办公室 (bàngōngshì): văn phòng




12. Ghi chú​


  • 进去động từ xu hướng, nhấn mạnh hướng di chuyển vào bên trong và ra xa người nói hoặc điểm quy chiếu.
  • Sau nhiều động từ, có thể được lược bỏ nếu địa điểm được nêu rõ:
    • 把书拿进去。 (Mang sách vào trong.)
    • 把书拿进教室。 (Mang sách vào phòng học.)
  • Một số cách nói rất phổ biến:
    • 进去吧! (Vào đi!)
    • 别进去! (Đừng vào!)
    • 可以进去吗? (Tôi có thể vào được không?)
    • 他刚刚进去了。 (Anh ấy vừa mới vào trong.)

网站 (wǎngzhàn) nghĩa là trang web, website.


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán: 网站
Phiên âm: wǎngzhàn
Từ loại: danh từ


Nghĩa tiếng Việt:


  • trang web
  • website
  • cổng thông tin trực tuyến

Nghĩa tiếng Anh: website


Ví dụ:


这是我们公司的网站。


Zhè shì wǒmen gōngsī de wǎngzhàn.


Đây là website của công ty chúng tôi.


II. Phân tích từng chữ​


1. 网​


网 (wǎng) nghĩa gốc là:


  • lưới
  • mạng
  • mạng Internet

Trong ngữ cảnh công nghệ, thường liên quan đến Internet.


Ví dụ:


互联网


hùliánwǎng


mạng Internet


上网


shàngwǎng


lên mạng


网络


wǎngluò


mạng lưới, mạng Internet


2. 站​


站 (zhàn) nghĩa là:


  • trạm
  • điểm dừng
  • nơi cung cấp dịch vụ

Ví dụ:


车站


chēzhàn


nhà ga, trạm xe


服务站


fúwùzhàn


trạm dịch vụ


Ghép lại:


网站 = một địa điểm hoặc “trạm” trên mạng Internet → website.


III. Cách dùng cơ bản​


1. 公司网站​


gōngsī wǎngzhàn


website công ty


我们公司的官方网站已经更新了。


Wǒmen gōngsī de guānfāng wǎngzhàn yǐjīng gēngxīn le.


Website chính thức của công ty chúng tôi đã được cập nhật.


2. 学校网站​


xuéxiào wǎngzhàn


website nhà trường


你可以在学校网站上查看课程安排。


Nǐ kěyǐ zài xuéxiào wǎngzhàn shàng chákàn kèchéng ānpái.


Bạn có thể xem lịch học trên website của trường.


3. 官方网站​


guānfāng wǎngzhàn


website chính thức


请登录官方网站查询最新信息。


Qǐng dēnglù guānfāng wǎngzhàn cháxún zuìxīn xìnxī.


Vui lòng đăng nhập website chính thức để tra cứu thông tin mới nhất.


IV. Cấu trúc 在网站上​


Cấu trúc:


在 + 网站 + 上 + động từ


Nghĩa là:


làm gì đó trên website


Ví dụ:


我在网站上看到了这条通知。


Wǒ zài wǎngzhàn shàng kàndào le zhè tiáo tōngzhī.


Tôi đã nhìn thấy thông báo này trên website.




你可以在网站上报名。


Nǐ kěyǐ zài wǎngzhàn shàng bàomíng.


Bạn có thể đăng ký trên website.




这个产品可以在官方网站上购买。


Zhège chǎnpǐn kěyǐ zài guānfāng wǎngzhàn shàng gòumǎi.


Sản phẩm này có thể được mua trên website chính thức.


Lưu ý:


Người Trung Quốc thường nói:


在网站上


Không nên chỉ nói:


在网站


vì khi chỉ hoạt động diễn ra trên một nền tảng trực tuyến, thường thêm .


V. Các động từ thường đi với 网站​


1. 建立网站​


jiànlì wǎngzhàn


xây dựng website


公司准备建立一个新网站。


Gōngsī zhǔnbèi jiànlì yí ge xīn wǎngzhàn.


Công ty chuẩn bị xây dựng một website mới.


2. 创建网站​


chuàngjiàn wǎngzhàn


tạo website


他为公司创建了一个销售网站。


Tā wèi gōngsī chuàngjiàn le yí ge xiāoshòu wǎngzhàn.


Anh ấy đã tạo một website bán hàng cho công ty.


3. 访问网站​


fǎngwèn wǎngzhàn


truy cập website


很多客户每天访问我们的网站。


Hěnduō kèhù měitiān fǎngwèn wǒmen de wǎngzhàn.


Rất nhiều khách hàng truy cập website của chúng tôi mỗi ngày.


4. 登录网站​


dēnglù wǎngzhàn


đăng nhập website


请先登录网站。


Qǐng xiān dēnglù wǎngzhàn.


Vui lòng đăng nhập website trước.


5. 浏览网站​


liúlǎn wǎngzhàn


duyệt website


我正在浏览公司的招聘网站。


Wǒ zhèngzài liúlǎn gōngsī de zhāopìn wǎngzhàn.


Tôi đang duyệt website tuyển dụng của công ty.


6. 打开网站​


dǎkāi wǎngzhàn


mở website


这个网站打不开。


Zhège wǎngzhàn dǎ bu kāi.


Website này không mở được.


7. 关闭网站​


guānbì wǎngzhàn


đóng hoặc ngừng hoạt động website


这个旧网站已经关闭了。


Zhège jiù wǎngzhàn yǐjīng guānbì le.


Website cũ này đã ngừng hoạt động.


8. 更新网站​


gēngxīn wǎngzhàn


cập nhật website


技术部门正在更新网站内容。


Jìshù bùmén zhèngzài gēngxīn wǎngzhàn nèiróng.


Bộ phận kỹ thuật đang cập nhật nội dung website.


9. 维护网站​


wéihù wǎngzhàn


bảo trì website


我们需要定期维护网站。


Wǒmen xūyào dìngqī wéihù wǎngzhàn.


Chúng ta cần bảo trì website định kỳ.


10. 设计网站​


shèjì wǎngzhàn


thiết kế website


这家公司专门为企业设计网站。


Zhè jiā gōngsī zhuānmén wèi qǐyè shèjì wǎngzhàn.


Công ty này chuyên thiết kế website cho doanh nghiệp.


VI. Các loại website thường gặp​


1. 官方网站​


guānfāng wǎngzhàn


website chính thức


2. 公司网站​


gōngsī wǎngzhàn


website công ty


3. 学校网站​


xuéxiào wǎngzhàn


website trường học


4. 新闻网站​


xīnwén wǎngzhàn


website tin tức


5. 购物网站​


gòuwù wǎngzhàn


website mua sắm


6. 招聘网站​


zhāopìn wǎngzhàn


website tuyển dụng


7. 教育网站​


jiàoyù wǎngzhàn


website giáo dục


8. 财经网站​


cáijīng wǎngzhàn


website tài chính, kinh tế


9. 政府网站​


zhèngfǔ wǎngzhàn


website chính phủ


10. 个人网站​


gèrén wǎngzhàn


website cá nhân


VII. Các bộ phận và khái niệm liên quan đến website​


1. 网址​


wǎngzhǐ


địa chỉ website, URL


请把网址发给我。


Qǐng bǎ wǎngzhǐ fā gěi wǒ.


Hãy gửi địa chỉ website cho tôi.


2. 网页​


wǎngyè


trang web, webpage


这个网页打不开。


Zhège wǎngyè dǎ bu kāi.


Trang web này không mở được.


3. 首页​


shǒuyè


trang chủ


公司的联系电话在网站首页。


Gōngsī de liánxì diànhuà zài wǎngzhàn shǒuyè.


Số điện thoại liên hệ của công ty ở trang chủ website.


4. 页面​


yèmiàn


giao diện trang, trang hiển thị


这个页面加载得很慢。


Zhège yèmiàn jiāzài de hěn màn.


Trang này tải rất chậm.


5. 链接​


liànjiē


đường liên kết


请点击这个链接。


Qǐng diǎnjī zhège liànjiē.


Vui lòng nhấp vào liên kết này.


6. 域名​


yùmíng


tên miền


公司注册了一个新的域名。


Gōngsī zhùcè le yí ge xīn de yùmíng.


Công ty đã đăng ký một tên miền mới.


7. 服务器​


fúwùqì


máy chủ


网站服务器出现了问题。


Wǎngzhàn fúwùqì chūxiàn le wèntí.


Máy chủ website đã xảy ra sự cố.


8. 用户名​


yònghùmíng


tên người dùng


请输入用户名。


Qǐng shūrù yònghùmíng.


Vui lòng nhập tên người dùng.


9. 密码​


mìmǎ


mật khẩu


我忘记网站密码了。


Wǒ wàngjì wǎngzhàn mìmǎ le.


Tôi quên mật khẩu website rồi.


10. 网站内容​


wǎngzhàn nèiróng


nội dung website


网站内容需要定期更新。


Wǎngzhàn nèiróng xūyào dìngqī gēngxīn.


Nội dung website cần được cập nhật định kỳ.


VIII. Phân biệt 网站 và 网页​


Đây là hai từ rất dễ nhầm.


网站​


Chỉ toàn bộ website, bao gồm nhiều trang và chức năng.


Ví dụ:


这是我们公司的官方网站。


Zhè shì wǒmen gōngsī de guānfāng wǎngzhàn.


Đây là website chính thức của công ty chúng tôi.


网页​


Chỉ một trang cụ thể bên trong website.


Ví dụ:


这个网页没有显示价格。


Zhège wǎngyè méiyǒu xiǎnshì jiàgé.


Trang web này không hiển thị giá.


Có thể hiểu đơn giản:


  • 网站 = cả một website
  • 网页 = một trang bên trong website

Ví dụ, một website có thể gồm:


  • trang chủ
  • trang giới thiệu
  • trang sản phẩm
  • trang liên hệ

Mỗi trang đó là một 网页.


IX. Phân biệt 网站 và 网址​


网站​


Website, toàn bộ hệ thống nội dung trên mạng.


网址​


Địa chỉ của website.


Ví dụ:


这个网站很有用。


Zhège wǎngzhàn hěn yǒuyòng.


Website này rất hữu ích.




这个网站的网址是什么?


Zhège wǎngzhàn de wǎngzhǐ shì shénme?


Địa chỉ của website này là gì?


X. Phân biệt 网站 và 网络​


网站​


Một website cụ thể.


网络​


网络 (wǎngluò) nghĩa là:


  • mạng lưới
  • mạng Internet
  • hệ thống mạng

Ví dụ:


公司网络出现了问题。


Gōngsī wǎngluò chūxiàn le wèntí.


Mạng của công ty đã xảy ra sự cố.




公司网站暂时无法访问。


Gōngsī wǎngzhàn zànshí wúfǎ fǎngwèn.


Website công ty tạm thời không thể truy cập.


XI. Phân biệt 网站 và 平台​


网站​


Website nói chung.


平台​


平台 (píngtái) nghĩa là nền tảng.


Một 平台 có thể là:


  • website
  • ứng dụng
  • hệ thống dịch vụ
  • nền tảng thương mại điện tử

Ví dụ:


这是一个在线学习平台。


Zhè shì yí ge zàixiàn xuéxí píngtái.


Đây là một nền tảng học trực tuyến.


Một website đơn giản chưa chắc được gọi là 平台, nhưng một nền tảng trực tuyến thường có thể vận hành thông qua website hoặc ứng dụng.


XII. Một số cấu trúc thường gặp​


1. 在网站上查找……​


zài wǎngzhàn shàng cházhǎo


tìm kiếm trên website


你可以在网站上查找课程信息。


Nǐ kěyǐ zài wǎngzhàn shàng cházhǎo kèchéng xìnxī.


Bạn có thể tìm thông tin khóa học trên website.


2. 在网站上发布……​


zài wǎngzhàn shàng fābù


đăng tải trên website


公司在网站上发布了招聘通知。


Gōngsī zài wǎngzhàn shàng fābù le zhāopìn tōngzhī.


Công ty đã đăng thông báo tuyển dụng trên website.


3. 通过网站……​


tōngguò wǎngzhàn


thông qua website


客户可以通过网站提交订单。


Kèhù kěyǐ tōngguò wǎngzhàn tíjiāo dìngdān.


Khách hàng có thể gửi đơn hàng thông qua website.


4. 从网站上下载……​


cóng wǎngzhàn shàng xiàzǎi


tải xuống từ website


请从官方网站上下载申请表。


Qǐng cóng guānfāng wǎngzhàn shàng xiàzǎi shēnqǐngbiǎo.


Vui lòng tải đơn đăng ký từ website chính thức.


5. 把……上传到网站​


bǎ… shàngchuán dào wǎngzhàn


tải cái gì lên website


请把最新报告上传到公司网站。


Qǐng bǎ zuìxīn bàogào shàngchuán dào gōngsī wǎngzhàn.


Hãy tải báo cáo mới nhất lên website công ty.


XIII. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày​


你知道这个网站吗?


Nǐ zhīdào zhège wǎngzhàn ma?


Bạn có biết website này không?




这个网站很好用。


Zhège wǎngzhàn hěn hǎoyòng.


Website này rất dễ sử dụng.




我在网站上买了一本书。


Wǒ zài wǎngzhàn shàng mǎi le yì běn shū.


Tôi đã mua một cuốn sách trên website.




这个网站打开得很慢。


Zhège wǎngzhàn dǎkāi de hěn màn.


Website này mở rất chậm.




请把网站链接发给我。


Qǐng bǎ wǎngzhàn liànjiē fā gěi wǒ.


Hãy gửi liên kết website cho tôi.


XIV. Ví dụ trong trường học​


学校网站上有最新的课程安排。


Xuéxiào wǎngzhàn shàng yǒu zuìxīn de kèchéng ānpái.


Trên website của trường có lịch học mới nhất.




新生可以在网站上办理入学登记。


Xīnshēng kěyǐ zài wǎngzhàn shàng bànlǐ rùxué dēngjì.


Tân sinh viên có thể làm thủ tục đăng ký nhập học trên website.




老师把学习资料上传到了网站。


Lǎoshī bǎ xuéxí zīliào shàngchuán dào le wǎngzhàn.


Giáo viên đã tải tài liệu học tập lên website.




请登录学校网站查看考试成绩。


Qǐng dēnglù xuéxiào wǎngzhàn chákàn kǎoshì chéngjì.


Vui lòng đăng nhập website của trường để xem kết quả thi.


XV. Ví dụ trong công việc và kế toán​


公司的财务规定已经发布在内部网站上。


Gōngsī de cáiwù guīdìng yǐjīng fābù zài nèibù wǎngzhàn shàng.


Quy định tài chính của công ty đã được đăng trên website nội bộ.




客户可以通过网站下载电子发票。


Kèhù kěyǐ tōngguò wǎngzhàn xiàzǎi diànzǐ fāpiào.


Khách hàng có thể tải hóa đơn điện tử thông qua website.




会计人员需要在税务网站上申报税款。


Kuàijì rényuán xūyào zài shuìwù wǎngzhàn shàng shēnbào shuìkuǎn.


Nhân viên kế toán cần kê khai thuế trên website thuế.




请登录银行网站查看账户余额。


Qǐng dēnglù yínháng wǎngzhàn chákàn zhànghù yú’é.


Vui lòng đăng nhập website ngân hàng để xem số dư tài khoản.




公司准备重新设计官方网站。


Gōngsī zhǔnbèi chóngxīn shèjì guānfāng wǎngzhàn.


Công ty chuẩn bị thiết kế lại website chính thức.


XVI. Một số lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Nhầm 网站 với 网址​


Sai ý nghĩa:


请把网站发给我。


Qǐng bǎ wǎngzhàn fā gěi wǒ.


Câu này có thể hiểu được, nhưng nếu muốn nói “hãy gửi địa chỉ website cho tôi”, nên nói:


请把网址发给我。


Qǐng bǎ wǎngzhǐ fā gěi wǒ.


Hãy gửi địa chỉ website cho tôi.


Hoặc:


请把网站链接发给我。


Qǐng bǎ wǎngzhàn liànjiē fā gěi wǒ.


Hãy gửi đường liên kết website cho tôi.


Lỗi 2: Nhầm 网站 với 网页​


Một website có nhiều trang web.


Cách nói chính xác:


我在这个网站上看到了一个有用的网页。


Wǒ zài zhège wǎngzhàn shàng kàndào le yí ge yǒuyòng de wǎngyè.


Tôi đã thấy một trang hữu ích trên website này.


Lỗi 3: Thiếu 上​


Không tự nhiên bằng:


我在网站报名。


Tự nhiên hơn:


我在网站上报名。


Wǒ zài wǎngzhàn shàng bàomíng.


Tôi đăng ký trên website.


XVII. Mẫu hội thoại ngắn​


A:你知道学校的网站吗?


Nǐ zhīdào xuéxiào de wǎngzhàn ma?


Bạn có biết website của trường không?


B:知道,课程安排都在网站上。


Zhīdào, kèchéng ānpái dōu zài wǎngzhàn shàng.


Biết, lịch học đều có trên website.


A:你能把网址发给我吗?


Nǐ néng bǎ wǎngzhǐ fā gěi wǒ ma?


Bạn có thể gửi địa chỉ website cho tôi không?


B:可以,我现在发给你。


Kěyǐ, wǒ xiànzài fā gěi nǐ.


Được, bây giờ tôi gửi cho bạn.


XVIII. Tổng kết​


网站 (wǎngzhàn) nghĩa là website, trang web.


Các cụm cần nhớ:


官方网站


website chính thức


公司网站


website công ty


访问网站


truy cập website


登录网站


đăng nhập website


浏览网站


duyệt website


在网站上


trên website


网站首页


trang chủ website


Phân biệt:


  • 网站: toàn bộ website
  • 网页: một trang cụ thể trong website
  • 网址: địa chỉ website
  • 网络: mạng Internet hoặc hệ thống mạng
  • 平台: nền tảng trực tuyến rộng hơn website

网速 là gì?​


Chữ Hán: 网速
Pinyin: wǎngsù
Từ loại: Danh từ (名词)


网速 có nghĩa là:


  • Tốc độ mạng
  • Tốc độ kết nối Internet
  • Tốc độ truyền dữ liệu trên mạng
  • Internet speed; Network speed

Đây là từ được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hằng ngày, đặc biệt khi nói về Wi-Fi, mạng di động, tốc độ tải xuống, tải lên, xem video, học trực tuyến hoặc chơi game.




1. Cấu tạo của từ​


网 (wǎng)​


Nghĩa:


  • Mạng
  • Lưới
  • Internet

Ví dụ:


网络
wǎngluò
Mạng


网页
wǎngyè
Trang web


网站
wǎngzhàn
Trang web


上网
shàngwǎng
Lên mạng




速 (sù)​


Nghĩa:


  • Tốc độ
  • Nhanh

Ví dụ:


速度
sùdù
Tốc độ


高速
gāosù
Tốc độ cao


快速
kuàisù
Nhanh chóng




Ghép lại:


网速 = Tốc độ mạng




2. Cách dùng của 网速​


Chỉ tốc độ Internet​


Cấu trúc​


网速 + 很 + Tính từ


这里的网速很快。
Zhèlǐ de wǎngsù hěn kuài.
Tốc độ mạng ở đây rất nhanh.


我家的网速很慢。
Wǒ jiā de wǎngsù hěn màn.
Tốc độ mạng nhà tôi rất chậm.




Chỉ chất lượng kết nối​


今天网速不太稳定。
Jīntiān wǎngsù bú tài wěndìng.
Hôm nay tốc độ mạng không ổn định lắm.


公司的网速很好。
Gōngsī de wǎngsù hěn hǎo.
Tốc độ mạng của công ty rất tốt.




3. Những từ thường đi với 网速​


网速很快
wǎngsù hěn kuài
Mạng rất nhanh


网速很慢
wǎngsù hěn màn
Mạng rất chậm


网速稳定
wǎngsù wěndìng
Mạng ổn định


提高网速
tígāo wǎngsù
Tăng tốc độ mạng


测试网速
cèshì wǎngsù
Kiểm tra tốc độ mạng


影响网速
yǐngxiǎng wǎngsù
Ảnh hưởng đến tốc độ mạng


网速下降
wǎngsù xiàjiàng
Tốc độ mạng giảm


网速变慢
wǎngsù biàn màn
Mạng trở nên chậm


网速卡
wǎngsù kǎ
Mạng bị giật, lag (khẩu ngữ)


网速正常
wǎngsù zhèngcháng
Tốc độ mạng bình thường




4. Cấu trúc thường gặp​


网速 + 快 / 慢​


网速太慢了。
Wǎngsù tài màn le.
Tốc độ mạng quá chậm.




提高 + 网速​


怎样提高网速?
Zěnyàng tígāo wǎngsù?
Làm thế nào để tăng tốc độ mạng?




测试 + 网速​


先测试一下网速。
Xiān cèshì yíxià wǎngsù.
Trước tiên hãy kiểm tra tốc độ mạng.




网速 + 影响……​


网速影响视频质量。
Wǎngsù yǐngxiǎng shìpín zhìliàng.
Tốc độ mạng ảnh hưởng đến chất lượng video.




5. Phân biệt 网速 và 网络​


网速 (wǎngsù)​


= Tốc độ mạng.


今天网速很慢。
Jīntiān wǎngsù hěn màn.
Hôm nay tốc độ mạng rất chậm.




网络 (wǎngluò)​


= Mạng Internet hoặc hệ thống mạng.


网络出了问题。
Wǎngluò chū le wèntí.
Mạng gặp sự cố.


Lưu ý:


  • 网络 chỉ hệ thống mạng.
  • 网速 chỉ tốc độ của mạng.



6. Phân biệt 网速 và 信号​


网速 (wǎngsù)​


Chỉ tốc độ truyền dữ liệu.


网速越来越快。
Wǎngsù yuèláiyuè kuài.
Tốc độ mạng ngày càng nhanh.




信号 (xìnhào)​


Chỉ tín hiệu.


手机没有信号。
Shǒujī méiyǒu xìnhào.
Điện thoại không có tín hiệu.


Lưu ý:


  • tín hiệu mạnh nhưng 网速 vẫn có thể chậm.
  • 网速 nhanh nhưng nếu 信号 yếu thì kết nối vẫn không ổn định.



7. Hội thoại mẫu​


Hội thoại 1​


A:这里的网速怎么样?
Zhèlǐ de wǎngsù zěnmeyàng?
Tốc độ mạng ở đây thế nào?


B:很快,看视频一点也不卡。
Hěn kuài, kàn shìpín yìdiǎn yě bù kǎ.
Rất nhanh, xem video không hề bị giật.




Hội thoại 2​


A:为什么网页打不开?
Wèishénme wǎngyè dǎ bù kāi?
Tại sao không mở được trang web?


B:可能网速太慢了。
Kěnéng wǎngsù tài màn le.
Có lẽ tốc độ mạng quá chậm.




8. Ví dụ trong môi trường học tập​


上网课需要稳定的网速。
Shàng wǎngkè xūyào wěndìng de wǎngsù.
Học trực tuyến cần tốc độ mạng ổn định.


网速太慢,听力视频一直缓冲。
Wǎngsù tài màn, tīnglì shìpín yìzhí huǎnchōng.
Mạng quá chậm nên video luyện nghe cứ tải liên tục.


老师建议我们先测试网速再参加线上考试。
Lǎoshī jiànyì wǒmen xiān cèshì wǎngsù zài cānjiā xiànshàng kǎoshì.
Giáo viên khuyên chúng tôi kiểm tra tốc độ mạng trước khi tham gia kỳ thi trực tuyến.




9. Ví dụ trong môi trường công việc​


公司的网速非常稳定。
Gōngsī de wǎngsù fēicháng wěndìng.
Tốc độ mạng của công ty rất ổn định.


网速太慢会影响视频会议。
Wǎngsù tài màn huì yǐngxiǎng shìpín huìyì.
Tốc độ mạng quá chậm sẽ ảnh hưởng đến cuộc họp trực tuyến.


财务系统运行缓慢可能与网速有关。
Cáiwù xìtǒng yùnxíng huǎnmàn kěnéng yǔ wǎngsù yǒuguān.
Hệ thống tài chính chạy chậm có thể liên quan đến tốc độ mạng.


上传电子发票需要较快的网速。
Shàngchuán diànzǐ fāpiào xūyào jiàokuài de wǎngsù.
Việc tải lên hóa đơn điện tử cần tốc độ mạng tương đối nhanh.




10. Những lỗi thường gặp​


Sai:


我的网络很快。


Đúng:


我的网速很快。
Wǒ de wǎngsù hěn kuài.
Tốc độ mạng của tôi rất nhanh.


Giải thích: Khi muốn nói về tốc độ, nên dùng 网速. 网络 chỉ hệ thống mạng.




Sai:


今天网速没有。


Đúng:


今天没有网络。
Jīntiān méiyǒu wǎngluò.
Hôm nay không có mạng.


Hoặc:


今天网速很慢。
Jīntiān wǎngsù hěn màn.
Hôm nay tốc độ mạng rất chậm.


Giải thích: 网速 là tốc độ, không thể dùng để diễn tả việc "không có mạng".




Sai:


网速很好信号不好。


Đúng:


网速很好,但是信号不好。
Wǎngsù hěn hǎo, dànshì xìnhào bù hǎo.
Tốc độ mạng rất tốt, nhưng tín hiệu không tốt.


Giải thích: Nên dùng 但是 để nối hai mệnh đề có ý tương phản.




11. Ghi nhớ nhanh​


  • 网速 (wǎngsù) = tốc độ mạng, tốc độ Internet.
  • Thường dùng để nói về tốc độ tải dữ liệu, xem video, học trực tuyến hoặc chơi game.
  • Cấu trúc thường gặp:
    • 网速很快 (mạng rất nhanh)
    • 网速很慢 (mạng rất chậm)
    • 提高网速 (tăng tốc độ mạng)
    • 测试网速 (kiểm tra tốc độ mạng)
    • 网速稳定 (mạng ổn định)
  • Phân biệt:
    • 网速 = tốc độ mạng.
    • 网络 = mạng Internet.
    • 信号 = tín hiệu.

Ví dụ tiêu biểu:


这里的网速很快,下载文件只要几秒钟。
Zhèlǐ de wǎngsù hěn kuài, xiàzài wénjiàn zhǐ yào jǐ miǎozhōng.
Tốc độ mạng ở đây rất nhanh, tải tệp chỉ mất vài giây.


为了保证视频会议顺利进行,请先测试网速。
Wèile bǎozhèng shìpín huìyì shùnlì jìnxíng, qǐng xiān cèshì wǎngsù.
Để đảm bảo cuộc họp trực tuyến diễn ra suôn sẻ, hãy kiểm tra tốc độ mạng trước.


如果网速太慢,可以重新连接无线网络。
Rúguǒ wǎngsù tài màn, kěyǐ chóngxīn liánjiē wúxiàn wǎngluò.
Nếu tốc độ mạng quá chậm, bạn có thể kết nối lại mạng Wi-Fi.

如果 (rúguǒ) là gì? Giải thích chi tiết​

如果 (rúguǒ) là một liên từ (连词) rất quan trọng trong tiếng Trung, có nghĩa là:

  • nếu

  • nếu như

  • giả sử

  • trong trường hợp

  • if (tiếng Anh)
如果 dùng để đưa ra một điều kiện hoặc giả định, sau đó nêu kết quả hoặc hậu quả xảy ra khi điều kiện đó được đáp ứng.

1. Cấu tạo từ​

如 (rú)​

Nghĩa là:

  • như

  • theo

  • nếu
Ví dụ:
如果 (rúguǒ) – nếu
例如 (lìrú) – ví dụ như
如何 (rúhé) – như thế nào

果 (guǒ)​

Nghĩa gốc:

  • kết quả

  • quả (trái cây)
Trong 如果, chữ không mang nghĩa "trái cây", mà là một phần của từ cố định.
👉 如果 = nếu, nếu như.

2. Chức năng ngữ pháp​

如果liên từ dùng để nối mệnh đề điều kiện với mệnh đề kết quả.

Cấu trúc cơ bản​

如果 + Điều kiện,Kết quả
Ví dụ:
如果下雨,我们就不去。
Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù.
Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ không đi.

如果你有时间,请告诉我。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, qǐng gàosu wǒ.
Nếu bạn có thời gian, hãy nói cho tôi biết.

3. Cấu trúc thường gặp​

如果……就……​

Đây là cấu trúc phổ biến nhất.

Ý nghĩa​

Nếu... thì...

Ví dụ​

如果努力学习,就一定会进步。
Rúguǒ nǔlì xuéxí, jiù yídìng huì jìnbù.
Nếu chăm chỉ học tập thì nhất định sẽ tiến bộ.

如果天气好,我们就去公园。
Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù gōngyuán.
Nếu thời tiết đẹp thì chúng tôi sẽ đi công viên.

如果……也……​

Dùng khi kết quả vẫn đúng ngay cả trong điều kiện đó.

Ví dụ​

如果你不去,我也不去。
Rúguǒ nǐ bú qù, wǒ yě bú qù.
Nếu bạn không đi thì tôi cũng không đi.

如果……还是……​

Nhấn mạnh kết quả hoặc lựa chọn không thay đổi.

Ví dụ​

如果不知道,还是问老师吧。
Rúguǒ bù zhīdào, háishì wèn lǎoshī ba.
Nếu không biết thì vẫn nên hỏi giáo viên.

4. Ví dụ thông dụng​

如果有问题,请告诉我。
Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng gàosu wǒ.
Nếu có vấn đề thì hãy nói với tôi.

如果明天放假,我们一起去玩。
Rúguǒ míngtiān fàngjià, wǒmen yìqǐ qù wán.
Nếu ngày mai nghỉ thì chúng ta cùng đi chơi.

如果你喜欢,就买吧。
Rúguǒ nǐ xǐhuān, jiù mǎi ba.
Nếu bạn thích thì mua đi.

如果太累,就早点休息。
Rúguǒ tài lèi, jiù zǎodiǎn xiūxi.
Nếu quá mệt thì nghỉ sớm.

5. Dùng trong hội thoại​

A:
明天一起吃饭吗?
Míngtiān yìqǐ chīfàn ma?
Ngày mai cùng ăn cơm không?
B:
如果我下班早,就去。
Rúguǒ wǒ xiàbān zǎo, jiù qù.
Nếu tôi tan làm sớm thì sẽ đi.

A:
你会帮助我吗?
Nǐ huì bāngzhù wǒ ma?
Bạn sẽ giúp tôi chứ?
B:
如果我有时间,一定帮你。
Rúguǒ wǒ yǒu shíjiān, yídìng bāng nǐ.
Nếu tôi có thời gian, nhất định tôi sẽ giúp bạn.

6. Dùng trong môi trường doanh nghiệp​

如果客户同意,我们马上签合同。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen mǎshàng qiān hétong.
Nếu khách hàng đồng ý, chúng ta sẽ ký hợp đồng ngay.

如果产品有问题,请及时联系我们。
Rúguǒ chǎnpǐn yǒu wèntí, qǐng jíshí liánxì wǒmen.
Nếu sản phẩm có vấn đề, xin hãy liên hệ với chúng tôi kịp thời.

如果订单增加,我们需要招聘更多员工。
Rúguǒ dìngdān zēngjiā, wǒmen xūyào zhāopìn gèng duō yuángōng.
Nếu đơn hàng tăng, chúng ta cần tuyển thêm nhân viên.

7. Dùng trong tiếng Trung kế toán​

如果发票有错误,请及时修改。
Rúguǒ fāpiào yǒu cuòwù, qǐng jíshí xiūgǎi.
Nếu hóa đơn có sai sót, hãy sửa ngay.

如果账目不一致,需要重新核对。
Rúguǒ zhàngmù bù yízhì, xūyào chóngxīn héduì.
Nếu sổ sách không khớp, cần đối chiếu lại.

如果本月收入增加,利润也会提高。
Rúguǒ běnyuè shōurù zēngjiā, lìrùn yě huì tígāo.
Nếu doanh thu tháng này tăng thì lợi nhuận cũng sẽ tăng.

如果发现异常数据,请立即报告主管。
Rúguǒ fāxiàn yìcháng shùjù, qǐng lìjí bàogào zhǔguǎn.
Nếu phát hiện dữ liệu bất thường, hãy báo ngay cho cấp trên.

8. Phân biệt 如果 và 要是​

如果 (rúguǒ)​


  • Trang trọng hơn.

  • Dùng trong cả văn nói và văn viết.
例如:
如果有时间,请联系我们。
Rúguǒ yǒu shíjiān, qǐng liánxì wǒmen.
Nếu có thời gian, hãy liên hệ với chúng tôi.

要是 (yàoshi)​


  • Khẩu ngữ hơn.

  • Thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.
例如:
要是下雨,我们就不去了。
Yàoshi xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù le.
Nếu trời mưa thì chúng ta sẽ không đi nữa.
👉 如果要是 thường có thể thay thế nhau, nhưng 如果 trang trọng hơn.

9. Phân biệt 如果 và 假如​

如果​


  • Phổ biến nhất.

  • Dùng trong hầu hết các tình huống.

假如 (jiǎrú)​


  • Nghĩa là "giả sử".

  • Mang sắc thái giả định mạnh hơn, thường gặp trong văn viết hoặc diễn thuyết.
例如:
假如我是老师……
Jiǎrú wǒ shì lǎoshī...
Giả sử tôi là giáo viên...
👉 假如 nhấn mạnh tính giả định hơn 如果.

10. Các từ ghép và cấu trúc thường gặp​

如果……就……
Rúguǒ... jiù...
Nếu... thì...

如果……也……
Rúguǒ... yě...
Nếu... cũng...

如果……还是……
Rúguǒ... háishì...
Nếu... thì vẫn...

如果不是……
Rúguǒ bú shì...
Nếu không phải...

如果可以……
Rúguǒ kěyǐ...
Nếu có thể...

11. Mẫu câu thông dụng​

如果需要帮助,请告诉我。
Rúguǒ xūyào bāngzhù, qǐng gàosu wǒ.
Nếu cần giúp đỡ, hãy nói với tôi.

如果今天完成任务,我们就可以提前下班。
Rúguǒ jīntiān wánchéng rènwu, wǒmen jiù kěyǐ tíqián xiàbān.
Nếu hôm nay hoàn thành nhiệm vụ, chúng ta có thể tan làm sớm.

如果没有问题,请签字。
Rúguǒ méiyǒu wèntí, qǐng qiānzì.
Nếu không có vấn đề, xin hãy ký tên.

如果你认真练习,一定会说得更流利。
Rúguǒ nǐ rènzhēn liànxí, yídìng huì shuō de gèng liúlì.
Nếu bạn chăm chỉ luyện tập, chắc chắn bạn sẽ nói lưu loát hơn.

如果有机会,我想去中国工作。
Rúguǒ yǒu jīhuì, wǒ xiǎng qù Zhōngguó gōngzuò.
Nếu có cơ hội, tôi muốn sang Trung Quốc làm việc.

12. Lưu ý​


  • Trong nhiều trường hợp, sau 如果 có thể được lược bỏ, nhưng thêm sẽ làm mối quan hệ điều kiện – kết quả rõ ràng hơn.
Ví dụ:
如果你有空,来我家。
Rúguǒ nǐ yǒu kòng, lái wǒ jiā.
Nếu bạn rảnh, hãy đến nhà tôi.

Nếu muốn nhấn mạnh kết quả:
如果你有空,就来我家。
Rúguǒ nǐ yǒu kòng, jiù lái wǒ jiā.
Nếu bạn rảnh thì hãy đến nhà tôi.

13. So sánh nhanh các từ chỉ điều kiện​

TừPhiên âmNghĩaSắc thái
如果rúguǒNếuPhổ biến, trung tính
要是yàoshiNếuKhẩu ngữ
假如jiǎrúGiả sửVăn viết, giả định mạnh
倘若tǎngruòNếu nhưTrang trọng, ít dùng

Tổng kết​

如果 (rúguǒ) là liên từ có nghĩa "nếu", "nếu như", dùng để nêu điều kiện hoặc giả định.
Các cấu trúc quan trọng:

  1. 如果……就……

    • 如果下雨,我们就不去。
      Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù.
      Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ không đi.

  2. 如果……也……

    • 如果你去,我也去。
      Rúguǒ nǐ qù, wǒ yě qù.
      Nếu bạn đi thì tôi cũng đi.

  3. 如果可以……

    • 如果可以,请早点告诉我。
      Rúguǒ kěyǐ, qǐng zǎodiǎn gàosu wǒ.
      Nếu có thể, hãy báo cho tôi sớm.

如果 là một trong những liên từ điều kiện quan trọng nhất trong tiếng Trung, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày, học tập, kinh doanh và các văn bản chuyên môn.


Pinyin:
huài
Từ loại: Tính từ (形容词), Động từ (动词)

Nghĩa tiếng Việt:

  • Hỏng.
  • Xấu.
  • Hư hại.
  • Hỏng hóc.
  • Tồi tệ.
  • Làm hỏng (khi dùng như động từ).
là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Nghĩa phổ biến nhất là "hỏng" (đối với đồ vật) hoặc "xấu" (đối với người, hành vi, tình huống).


1. Cấu tạo chữ​

là chữ giản thể của .

  • Chữ giản thể: 坏
  • Chữ phồn thể: 壞

Bộ thủ​

土(tǔ)– Thổ (đất)

Số nét​

7 nét.


2. Nghĩa 1: Hỏng, hư (đồ vật)​

Đây là cách dùng phổ biến nhất.

Ví dụ:

电脑坏了。
Diànnǎo huài le.
Máy tính bị hỏng rồi.

手机坏了。
Shǒujī huài le.
Điện thoại bị hỏng rồi.

电梯坏了。
Diàntī huài le.
Thang máy bị hỏng rồi.

投影仪坏了。
Tóuyǐngyí huài le.
Máy chiếu bị hỏng rồi.

空调坏了。
Kōngtiáo huài le.
Máy điều hòa bị hỏng rồi.


3. Nghĩa 2: Xấu, không tốt​

Dùng để miêu tả phẩm chất, hành vi hoặc kết quả không tốt.

Ví dụ:

他是个坏人。
Tā shì ge huài rén.
Anh ấy là người xấu.

这是一个坏习惯。
Zhè shì yí ge huài xíguàn.
Đây là một thói quen xấu.

天气很坏。
Tiānqì hěn huài.
Thời tiết rất xấu.

消息不坏。
Xiāoxi bù huài.
Tin tức không tệ.


4. Nghĩa 3: Làm hỏng​

Khi dùng như động từ, có nghĩa là làm hỏng hoặc gây hư hại.

Ví dụ:

不要把电脑弄坏。
Búyào bǎ diànnǎo nòng huài.
Đừng làm hỏng máy tính.

孩子把玩具弄坏了。
Háizi bǎ wánjù nòng huài le.
Đứa trẻ đã làm hỏng đồ chơi.

他把门弄坏了。
Tā bǎ mén nòng huài le.
Anh ấy đã làm hỏng cánh cửa.


5. Các từ ghép thông dụng với 坏​

坏人
Huài rén.
Người xấu.

坏习惯
Huài xíguàn.
Thói quen xấu.

坏消息
Huài xiāoxi.
Tin xấu.

损坏
Sǔnhuài.
Làm hư hỏng, hư hại.

弄坏
Nònghuài.
Làm hỏng.

破坏
Pòhuài.
Phá hoại.

坏处
Huàichu.
Điểm bất lợi, tác hại.

坏天气
Huài tiānqì.
Thời tiết xấu.

坏心眼
Huài xīnyǎn.
Ý đồ xấu, bụng dạ xấu.


6. Cấu trúc thường gặp​

Cấu trúc 1​

Danh từ + 坏了

电脑坏了。
Diànnǎo huài le.
Máy tính hỏng rồi.

电视坏了。
Diànshì huài le.
Ti vi hỏng rồi.


Cấu trúc 2​

弄坏 + Danh từ

不要弄坏书。
Búyào nònghuài shū.
Đừng làm hỏng sách.


Cấu trúc 3​

坏 + Danh từ

坏人。
Huài rén.
Người xấu.

坏消息。
Huài xiāoxi.
Tin xấu.


Cấu trúc 4​

把 + Danh từ + 弄坏了

他把手机弄坏了。
Tā bǎ shǒujī nònghuài le.
Anh ấy đã làm hỏng điện thoại.


7. Phân biệt 坏 và 坏了​

坏​

Chỉ tính chất hoặc trạng thái "xấu", "hỏng".

这台电脑坏。
Zhè tái diànnǎo huài.
Máy tính này bị hỏng.

坏了​

Nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái: đã hỏng rồi.

电脑坏了。
Diànnǎo huài le.
Máy tính đã hỏng rồi.

Khác biệt:

  • = hỏng, xấu (tính chất).
  • 坏了 = đã hỏng (trạng thái sau khi thay đổi).

8. Phân biệt 坏 và 破​

坏​

Nhấn mạnh thiết bị hoặc đồ vật không còn hoạt động bình thường.

电脑坏了。
Diànnǎo huài le.
Máy tính hỏng rồi.

电视坏了。
Diànshì huài le.
Ti vi hỏng rồi.

破​

Nhấn mạnh đồ vật bị rách, vỡ, thủng hoặc nứt.

衣服破了。
Yīfu pò le.
Quần áo bị rách.

杯子破了。
Bēizi pò le.
Cái cốc bị vỡ.

Khác biệt:

  • = hỏng chức năng.
  • = hỏng về hình dạng.

9. Phân biệt 坏 và 差​

坏​

Thường nói về chất lượng, tình trạng hoặc đạo đức.

这个电脑坏了。
Zhège diànnǎo huài le.
Máy tính này hỏng rồi.

差​

Có nghĩa là kém, không tốt hoặc chênh lệch.

他的中文很差。
Tā de Zhōngwén hěn chà.
Tiếng Trung của anh ấy rất kém.

Khác biệt:

  • = hỏng hoặc xấu.
  • = kém, không đạt yêu cầu.

10. Ví dụ trong cuộc sống và công việc​

公司的打印机坏了。
Gōngsī de dǎyìnjī huài le.
Máy in của công ty bị hỏng rồi.

投影仪坏了,不能播放视频。
Tóuyǐngyí huài le, bù néng bōfàng shìpín.
Máy chiếu bị hỏng nên không thể phát video.

今天电梯坏了,我们走楼梯吧。
Jīntiān diàntī huài le, wǒmen zǒu lóutī ba.
Hôm nay thang máy bị hỏng, chúng ta đi cầu thang bộ nhé.

这是一个坏习惯,要改掉。
Zhè shì yí ge huài xíguàn, yào gǎidiào.
Đây là một thói quen xấu, cần sửa bỏ.

不要把公司的设备弄坏。
Búyào bǎ gōngsī de shèbèi nònghuài.
Đừng làm hỏng thiết bị của công ty.


11. Hội thoại ngắn​

A:投影仪怎么了?
Tóuyǐngyí zěnme le?
Máy chiếu bị sao vậy?

B:坏了,不能播放视频。
Huài le, bù néng bōfàng shìpín.
Bị hỏng rồi, không thể phát video.

A:那我们怎么办?
Nà wǒmen zěnme bàn?
Vậy chúng ta làm thế nào?

B:换一台新的吧。
Huàn yì tái xīn de ba.
Đổi sang một máy mới nhé.


12. Các lỗi thường gặp​

Lỗi 1: Nhầm 坏 và 破​

Sai:

电脑破了。

Đúng:

电脑坏了。
Diànnǎo huài le.
Máy tính bị hỏng rồi.

Lưu ý: Thiết bị điện tử thường dùng , không dùng .


Lỗi 2: Dùng 坏 để nói "làm hỏng"​

Sai:

我坏电脑。

Đúng:

我把电脑弄坏了。
Wǒ bǎ diànnǎo nònghuài le.
Tôi đã làm hỏng máy tính.

Lưu ý: Khi diễn tả hành động làm hỏng, thường dùng 弄坏 hoặc 损坏.


Lỗi 3: Nhầm 坏 và 差​

Sai:

我的汉语很坏。

Đúng:

我的汉语很差。
Wǒ de Hànyǔ hěn chà.
Tiếng Trung của tôi rất kém.

Lưu ý: dùng để nói về trình độ, năng lực hoặc chất lượng; không dùng trong trường hợp này.


13. Tóm tắt​

坏 (huài) có các nghĩa chính:

  • Hỏng.
  • Xấu.
  • Hư hại.
  • Làm hỏng (trong một số cấu trúc).
Các cấu trúc phổ biến:

Danh từ + 坏了


电脑坏了。
Diànnǎo huài le.
Máy tính bị hỏng rồi.

弄坏 + Danh từ

不要弄坏设备。
Búyào nònghuài shèbèi.
Đừng làm hỏng thiết bị.

把 + Danh từ + 弄坏了

他把手机弄坏了。
Tā bǎ shǒujī nònghuài le.
Anh ấy đã làm hỏng điện thoại.

坏 + Danh từ

坏消息。
Huài xiāoxi.
Tin xấu.

坏习惯。
Huài xíguàn.
Thói quen xấu.

Trong tiếng Trung hiện đại, là một từ rất phổ biến, được dùng để diễn tả đồ vật bị hỏng, con người hoặc hành vi xấu, cũng như việc làm hư hỏng một vật nào đó.

但是 là gì?​


但是
Pinyin:
dànshì
Từ loại: Liên từ (连词)
Tiếng Việt: nhưng; tuy nhiên; thế nhưng; nhưng mà
Tiếng Anh: but; however; nevertheless




1. Ý nghĩa của 但是​


但是 là một liên từ dùng để nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược, đối lập hoặc chuyển ý.


Đây là một trong những từ nối phổ biến nhất trong tiếng Trung.


Ví dụ:


我很喜欢汉语,但是我说得不太好。
Wǒ hěn xǐhuan Hànyǔ, dànshì wǒ shuō de bú tài hǎo.
Tôi rất thích tiếng Trung, nhưng tôi nói chưa được tốt.


今天下雨了,但是我们还是去上课。
Jīntiān xiàyǔ le, dànshì wǒmen háishì qù shàngkè.
Hôm nay trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi học.




2. Phân tích từng chữ​


但​



dàn



Nghĩa là:


  • nhưng
  • chỉ
  • chỉ là

Ví dụ:


不但……而且……
búdàn... érqiě...
Không những... mà còn...


但愿
dànyuàn
chỉ mong




是​



shì



Trong từ 但是, chữ không mang nghĩa "là" mà chỉ kết hợp với để tạo thành liên từ 但是.




3. Cách dùng của 但是​


Cấu trúc cơ bản:


Mệnh đề 1 + ,但是 + Mệnh đề 2

Ý nghĩa:


  • nhưng
  • tuy nhiên

Ví dụ:


他很年轻,但是经验很多。
Tā hěn niánqīng, dànshì jīngyàn hěn duō.
Anh ấy còn trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm.


我想去,但是今天没有时间。
Wǒ xiǎng qù, dànshì jīntiān méiyǒu shíjiān.
Tôi muốn đi nhưng hôm nay không có thời gian.




4. Cấu trúc thường gặp​


虽然……但是……​


Đây là cấu trúc rất phổ biến.


虽然 + Mệnh đề 1, 但是 + Mệnh đề 2

Nghĩa:


Mặc dù... nhưng...


Ví dụ:


虽然很累,但是他还在工作。
Suīrán hěn lèi, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Mặc dù rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang làm việc.


虽然下雨,但是比赛继续。
Suīrán xiàyǔ, dànshì bǐsài jìxù.
Mặc dù trời mưa nhưng trận đấu vẫn tiếp tục.


Lưu ý: Trong khẩu ngữ, 但是 thường được lược bỏ:


虽然很累,他还在工作。
Suīrán hěn lèi, tā hái zài gōngzuò.




5. 但是 và 可是 khác nhau như thế nào?​


但是​


Mang tính trung tính, dùng được trong cả văn nói và văn viết.


Ví dụ:


我喜欢这本书,但是太贵了。
Wǒ xǐhuan zhè běn shū, dànshì tài guì le.
Tôi thích quyển sách này nhưng nó quá đắt.




可是​


可是
kěshì


Mang sắc thái khẩu ngữ hơn và thường nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc tiếc nuối.


Ví dụ:


我想去,可是没有票。
Wǒ xiǎng qù, kěshì méiyǒu piào.
Tôi muốn đi nhưng không có vé.


So sánh:


  • 但是 → trung tính, dùng rộng rãi.
  • 可是 → tự nhiên hơn trong hội thoại.



6. 但是 và 不过 khác nhau như thế nào?​


但是​


Nhấn mạnh sự đối lập rõ ràng.


Ví dụ:


这件衣服很好看,但是太贵了。
Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, dànshì tài guì le.
Bộ quần áo này rất đẹp nhưng quá đắt.




不过​


不过
búguò


Nghĩa là:


  • tuy nhiên
  • có điều
  • chỉ là

Sắc thái nhẹ nhàng hơn.


Ví dụ:


我喜欢这里,不过离公司有点远。
Wǒ xǐhuan zhèlǐ, búguò lí gōngsī yǒudiǎn yuǎn.
Tôi thích nơi này, chỉ là hơi xa công ty.




7. 但是 và 然而 khác nhau như thế nào?​


但是​


Dùng trong giao tiếp hằng ngày.




然而​


然而
rán'ér


Mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết, báo chí hoặc bài luận.


Ví dụ:


他努力学习,然而成绩没有提高。
Tā nǔlì xuéxí, rán'ér chéngjì méiyǒu tígāo.
Anh ấy học rất chăm chỉ, tuy nhiên thành tích không được cải thiện.




8. Những mẫu câu thường gặp​


A,但是B​


今天很热,但是我还是去跑步。
Jīntiān hěn rè, dànshì wǒ háishì qù pǎobù.
Hôm nay rất nóng nhưng tôi vẫn đi chạy bộ.




虽然A,但是B​


虽然他很忙,但是每天都学习。
Suīrán tā hěn máng, dànshì měitiān dōu xuéxí.
Mặc dù anh ấy rất bận nhưng ngày nào cũng học.




……,但是还是……​


今天下雨,但是我们还是出发了。
Jīntiān xiàyǔ, dànshì wǒmen háishì chūfā le.
Hôm nay trời mưa nhưng chúng tôi vẫn xuất phát.




9. Ví dụ trong cuộc sống​


我喜欢喝咖啡,但是晚上不喝。
Wǒ xǐhuan hē kāfēi, dànshì wǎnshang bù hē.
Tôi thích uống cà phê nhưng buổi tối thì không uống.


这家餐厅很好,但是人很多。
Zhè jiā cāntīng hěn hǎo, dànshì rén hěn duō.
Nhà hàng này rất tốt nhưng rất đông người.


他很聪明,但是不太努力。
Tā hěn cōngming, dànshì bú tài nǔlì.
Anh ấy rất thông minh nhưng không quá chăm chỉ.


我会开车,但是没有车。
Wǒ huì kāichē, dànshì méiyǒu chē.
Tôi biết lái xe nhưng không có xe.


今天很冷,但是阳光很好。
Jīntiān hěn lěng, dànshì yángguāng hěn hǎo.
Hôm nay rất lạnh nhưng nắng đẹp.




10. Ví dụ trong học tập​


我喜欢学习汉语,但是汉字很难。
Wǒ xǐhuan xuéxí Hànyǔ, dànshì Hànzì hěn nán.
Tôi thích học tiếng Trung nhưng chữ Hán rất khó.


老师讲得很清楚,但是我还是没听懂。
Lǎoshī jiǎng de hěn qīngchu, dànshì wǒ háishì méi tīng dǒng.
Giáo viên giảng rất rõ nhưng tôi vẫn chưa hiểu.


今天有考试,但是我一点儿也不紧张。
Jīntiān yǒu kǎoshì, dànshì wǒ yìdiǎnr yě bù jǐnzhāng.
Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi không hề căng thẳng.




11. Ví dụ trong công việc​


这个方案很好,但是成本太高。
Zhège fāng'àn hěn hǎo, dànshì chéngběn tài gāo.
Phương án này rất tốt nhưng chi phí quá cao.


设备已经安装好了,但是还没有开始使用。
Shèbèi yǐjīng ānzhuāng hǎo le, dànshì hái méiyǒu kāishǐ shǐyòng.
Thiết bị đã được lắp đặt xong nhưng vẫn chưa bắt đầu sử dụng.


客户同意了,但是需要修改合同。
Kèhù tóngyì le, dànshì xūyào xiūgǎi hétong.
Khách hàng đã đồng ý nhưng cần sửa đổi hợp đồng.


实验成功了,但是还需要进一步测试。
Shíyàn chénggōng le, dànshì hái xūyào jìnyíbù cèshì.
Thí nghiệm đã thành công nhưng vẫn cần thử nghiệm thêm.


我们完成了任务,但是还有很多工作要做。
Wǒmen wánchéng le rènwu, dànshì hái yǒu hěn duō gōngzuò yào zuò.
Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nhưng vẫn còn nhiều việc phải làm.




12. Phân biệt 但是、可是、不过、然而​


但是 (dànshì)​


  • Nghĩa: nhưng, tuy nhiên.
  • Sắc thái: trung tính.
  • Dùng trong cả văn nói và văn viết.

Ví dụ:


我想买,但是太贵了。
Wǒ xiǎng mǎi, dànshì tài guì le.
Tôi muốn mua nhưng quá đắt.




可是 (kěshì)​


  • Nghĩa: nhưng.
  • Sắc thái: khẩu ngữ, tự nhiên, thường dùng trong hội thoại.

Ví dụ:


我很想去,可是今天没空。
Wǒ hěn xiǎng qù, kěshì jīntiān méi kōng.
Tôi rất muốn đi nhưng hôm nay không rảnh.




不过 (búguò)​


  • Nghĩa: tuy nhiên, có điều.
  • Sắc thái: nhẹ nhàng, dùng để bổ sung hoặc nêu một điểm hạn chế.

Ví dụ:


这个办法不错,不过需要一点时间。
Zhège bànfǎ búcuò, búguò xūyào yìdiǎn shíjiān.
Cách này khá tốt, chỉ là cần thêm một chút thời gian.




然而 (rán'ér)​


  • Nghĩa: tuy nhiên.
  • Sắc thái: trang trọng, thường dùng trong văn viết.

Ví dụ:


他准备得很充分,然而结果并不理想。
Tā zhǔnbèi de hěn chōngfèn, rán'ér jiéguǒ bìng bù lǐxiǎng.
Anh ấy chuẩn bị rất kỹ, tuy nhiên kết quả lại không như mong đợi.




13. Cách ghi nhớ​


Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:


  • 但是 → nhưng, tuy nhiên (phổ biến nhất).
  • 可是 → nhưng (khẩu ngữ).
  • 不过 → tuy nhiên, có điều.
  • 然而 → tuy nhiên (trang trọng).

Các cấu trúc quan trọng:


  • A,但是B → A nhưng B.
  • 虽然A,但是B → Mặc dù A nhưng B.
  • A,但是还是B → A nhưng vẫn B.

Tóm lại, 但是 là liên từ mang nghĩa "nhưng", "tuy nhiên", "thế nhưng", dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập hoặc tương phản. Đây là một trong những liên từ xuất hiện thường xuyên nhất trong giao tiếp hằng ngày, trong văn viết và trong các kỳ thi HSK.

直接 là gì?​


Chữ Hán: 直接
Pinyin: zhíjiē
Từ loại: Tính từ (形容词), Phó từ (副词)


直接 có nghĩa là:


  • Trực tiếp
  • Thẳng
  • Ngay lập tức, không qua trung gian
  • Thẳng thắn
  • Direct; directly

Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, được dùng để diễn tả việc không thông qua người hoặc khâu trung gian, đi thẳng đến mục tiêu, hoặc nói, làm một cách thẳng thắn, trực tiếp.




1. Cấu tạo của từ​


直 (zhí)​


Nghĩa:


  • Thẳng
  • Trực
  • Ngay thẳng

Ví dụ:


直线
zhíxiàn
Đường thẳng


一直
yìzhí
Luôn luôn, liên tục


正直
zhèngzhí
Chính trực




接 (jiē)​


Nghĩa:


  • Nối
  • Tiếp nhận
  • Tiếp xúc

Ví dụ:


接电话
jiē diànhuà
Nghe điện thoại


接人
jiē rén
Đón người


连接
liánjiē
Kết nối




Ghép lại:


直接 = Trực tiếp, không qua trung gian




2. Cách dùng của 直接​


Chỉ hành động trực tiếp, không qua trung gian​


Cấu trúc​


直接 + Động từ


请直接告诉我。
Qǐng zhíjiē gàosu wǒ.
Xin hãy nói trực tiếp với tôi.


你可以直接联系他。
Nǐ kěyǐ zhíjiē liánxì tā.
Bạn có thể liên hệ trực tiếp với anh ấy.


公司直接发货。
Gōngsī zhíjiē fāhuò.
Công ty giao hàng trực tiếp.




Chỉ đường đi hoặc cách thức trực tiếp​


我们直接去学校。
Wǒmen zhíjiē qù xuéxiào.
Chúng ta đi thẳng đến trường.


飞机可以直接飞北京。
Fēijī kěyǐ zhíjiē fēi Běijīng.
Máy bay có thể bay thẳng đến Bắc Kinh.




Chỉ cách nói thẳng thắn​


他说话很直接。
Tā shuōhuà hěn zhíjiē.
Anh ấy nói chuyện rất thẳng thắn.


如果有问题,可以直接说。
Rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ zhíjiē shuō.
Nếu có vấn đề, bạn có thể nói thẳng.




3. Những từ thường đi với 直接​


直接联系
zhíjiē liánxì
Liên hệ trực tiếp


直接告诉
zhíjiē gàosu
Nói trực tiếp


直接参加
zhíjiē cānjiā
Tham gia trực tiếp


直接影响
zhíjiē yǐngxiǎng
Ảnh hưởng trực tiếp


直接原因
zhíjiē yuányīn
Nguyên nhân trực tiếp


直接领导
zhíjiē lǐngdǎo
Quản lý trực tiếp


直接证据
zhíjiē zhèngjù
Chứng cứ trực tiếp


直接投资
zhíjiē tóuzī
Đầu tư trực tiếp


直接付款
zhíjiē fùkuǎn
Thanh toán trực tiếp


直接回复
zhíjiē huífù
Trả lời trực tiếp




4. Cấu trúc thường gặp​


直接 + Động từ​


他直接拒绝了。
Tā zhíjiē jùjué le.
Anh ấy từ chối thẳng.




可以直接……​


你可以直接进去。
Nǐ kěyǐ zhíjiē jìnqù.
Bạn có thể vào thẳng.




直接 + Đến nơi nào​


我们直接回家。
Wǒmen zhíjiē huí jiā.
Chúng tôi về thẳng nhà.




对……有直接影响​


这件事对公司有直接影响。
Zhè jiàn shì duì gōngsī yǒu zhíjiē yǐngxiǎng.
Việc này có ảnh hưởng trực tiếp đến công ty.




5. Phân biệt 直接 và 马上​


直接 (zhíjiē)​


Nhấn mạnh cách thức: không qua trung gian hoặc không vòng vo.


他直接去了办公室。
Tā zhíjiē qù le bàngōngshì.
Anh ấy đi thẳng đến văn phòng.




马上 (mǎshàng)​


Nhấn mạnh thời gian: ngay lập tức.


他马上去了办公室。
Tā mǎshàng qù le bàngōngshì.
Anh ấy lập tức đi đến văn phòng.




6. Phân biệt 直接 và 立刻​


直接​


Nói về cách làm.


你可以直接问老师。
Nǐ kěyǐ zhíjiē wèn lǎoshī.
Bạn có thể hỏi trực tiếp giáo viên.




立刻 (lìkè)​


Nói về hành động xảy ra ngay.


老师叫他立刻过来。
Lǎoshī jiào tā lìkè guòlái.
Giáo viên bảo anh ấy đến ngay lập tức.




7. Phân biệt 直接 và 当面​


直接​


Có thể là trực tiếp gặp mặt hoặc không qua trung gian (điện thoại, email, hệ thống...).


你可以直接给我发邮件。
Nǐ kěyǐ zhíjiē gěi wǒ fā yóujiàn.
Bạn có thể gửi email trực tiếp cho tôi.




当面 (dāngmiàn)​


Chỉ việc gặp mặt trực tiếp.


我们当面谈吧。
Wǒmen dāngmiàn tán ba.
Chúng ta nói chuyện trực tiếp mặt đối mặt nhé.




8. Hội thoại mẫu​


Hội thoại 1​


A:需要预约吗?
Xūyào yùyuē ma?
Có cần đặt lịch trước không?


B:不用,可以直接进去。
Búyòng, kěyǐ zhíjiē jìnqù.
Không cần, có thể vào thẳng.




Hội thoại 2​


A:我应该联系谁?
Wǒ yīnggāi liánxì shéi?
Tôi nên liên hệ với ai?


B:直接联系经理。
Zhíjiē liánxì jīnglǐ.
Hãy liên hệ trực tiếp với quản lý.




9. Ví dụ trong môi trường học tập​


有问题可以直接问老师。
Yǒu wèntí kěyǐ zhíjiē wèn lǎoshī.
Có vấn đề thì có thể hỏi trực tiếp giáo viên.


学生可以直接进入图书馆学习。
Xuéshēng kěyǐ zhíjiē jìnrù túshūguǎn xuéxí.
Học sinh có thể vào thẳng thư viện để học.


老师直接指出了我的发音错误。
Lǎoshī zhíjiē zhǐchū le wǒ de fāyīn cuòwù.
Giáo viên đã trực tiếp chỉ ra lỗi phát âm của tôi.




10. Ví dụ trong môi trường kế toán​


客户可以直接付款到公司账户。
Kèhù kěyǐ zhíjiē fùkuǎn dào gōngsī zhànghù.
Khách hàng có thể thanh toán trực tiếp vào tài khoản công ty.


财务经理直接审核了这份报表。
Cáiwù jīnglǐ zhíjiē shěnhé le zhè fèn bàobiǎo.
Giám đốc tài chính trực tiếp kiểm tra báo cáo này.


这项费用直接计入生产成本。
Zhè xiàng fèiyòng zhíjiē jìrù shēngchǎn chéngběn.
Khoản chi phí này được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất.


供应商直接把发票发送给财务部。
Gōngyìngshāng zhíjiē bǎ fāpiào fāsòng gěi cáiwù bù.
Nhà cung cấp gửi hóa đơn trực tiếp cho phòng tài chính.


直接人工成本需要单独核算。
Zhíjiē réngōng chéngběn xūyào dāndú hésuàn.
Chi phí nhân công trực tiếp cần được hạch toán riêng.




11. Những lỗi thường gặp​


Sai:


我直接马上去。


Đúng:


我马上去。
Wǒ mǎshàng qù.
Tôi đi ngay.


Hoặc:


我直接去公司。
Wǒ zhíjiē qù gōngsī.
Tôi đi thẳng đến công ty.


Giải thích: 直接 nhấn mạnh cách thức, còn 马上 nhấn mạnh thời gian. Có thể dùng cùng nhau trong một số ngữ cảnh, nhưng không phải lúc nào cũng tự nhiên nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.




Sai:


请直接我。


Đúng:


请直接告诉我。
Qǐng zhíjiē gàosu wǒ.
Xin hãy nói trực tiếp với tôi.


Hoặc:


请直接联系我。
Qǐng zhíjiē liánxì wǒ.
Xin hãy liên hệ trực tiếp với tôi.


Giải thích: 直接 là phó từ, cần bổ nghĩa cho một động từ.




Sai:


老师直接面谈。


Đúng:


老师当面跟我谈了。
Lǎoshī dāngmiàn gēn wǒ tán le.
Giáo viên đã nói chuyện trực tiếp mặt đối mặt với tôi.


Hoặc:


老师直接告诉了我结果。
Lǎoshī zhíjiē gàosu le wǒ jiéguǒ.
Giáo viên đã trực tiếp nói cho tôi biết kết quả.


Giải thích: 直接当面 có ý nghĩa khác nhau. 直接 không nhất thiết là gặp mặt.




12. Ghi nhớ nhanh​


  • 直接 (zhíjiē) = trực tiếp, thẳng, không qua trung gian.
  • Có thể là tính từ hoặc phó từ.
  • Cấu trúc thường gặp:
    • 直接联系 (liên hệ trực tiếp)
    • 直接告诉 (nói trực tiếp)
    • 直接付款 (thanh toán trực tiếp)
    • 直接影响 (ảnh hưởng trực tiếp)
    • 直接进入 (vào thẳng)
  • Phân biệt:
    • 直接 = nhấn mạnh cách thức.
    • 马上、立刻 = nhấn mạnh thời gian.
    • 当面 = trực tiếp gặp mặt.

Ví dụ tiêu biểu:


如果有问题,请直接联系我。
Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng zhíjiē liánxì wǒ.
Nếu có vấn đề, vui lòng liên hệ trực tiếp với tôi.


这项决定会直接影响公司的发展。
Zhè xiàng juédìng huì zhíjiē yǐngxiǎng gōngsī de fāzhǎn.
Quyết định này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của công ty.


他说话很直接,但没有恶意。
Tā shuōhuà hěn zhíjiē, dàn méiyǒu èyì.
Anh ấy nói chuyện rất thẳng thắn, nhưng không có ác ý.

规定 (guīdìng) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, thường mang nghĩa quy định, quy tắc, điều lệ, hoặc quy định rằng, ấn định, đặt ra yêu cầu.


I. Thông tin cơ bản​


Chữ Hán: 规定
Phiên âm: guīdìng
Từ loại: động từ và danh từ


Nghĩa tiếng Việt:


  • quy định
  • điều lệ
  • quy tắc
  • yêu cầu đã được đặt ra
  • quy định rằng
  • ấn định
  • xác định rõ

Ví dụ:


公司规定员工必须按时上班。


Gōngsī guīdìng yuángōng bìxū ànshí shàngbān.


Công ty quy định nhân viên phải đi làm đúng giờ.


Trong câu này, 规定 là động từ, nghĩa là “quy định”.




这是公司的规定。


Zhè shì gōngsī de guīdìng.


Đây là quy định của công ty.


Trong câu này, 规定 là danh từ, nghĩa là “quy định”.


II. Phân tích cấu tạo từ​


1. 规​


规 (guī) có nghĩa liên quan đến:


  • quy tắc
  • khuôn phép
  • tiêu chuẩn
  • phép tắc

Ví dụ:


规则


guīzé


quy tắc




规章


guīzhāng


nội quy, quy chế


2. 定​


定 (dìng) có nghĩa:


  • xác định
  • ấn định
  • quyết định
  • làm cho cố định

Ghép lại:


规定 = đặt ra và xác định rõ quy tắc hoặc yêu cầu.


III. Cách dùng thứ nhất: 规定 là động từ​


Khi làm động từ, 规定 có nghĩa là:


  • quy định
  • đặt ra quy tắc
  • yêu cầu rõ ràng
  • ấn định

Cấu trúc 1​


Chủ thể + 规定 + nội dung


Ví dụ:


学校规定学生不能迟到。


Xuéxiào guīdìng xuéshēng bù néng chídào.


Nhà trường quy định học sinh không được đi muộn.




公司规定员工上班时必须穿工作服。


Gōngsī guīdìng yuángōng shàngbān shí bìxū chuān gōngzuòfú.


Công ty quy định nhân viên khi đi làm phải mặc đồng phục.




法律规定企业必须依法纳税。


Fǎlǜ guīdìng qǐyè bìxū yīfǎ nàshuì.


Pháp luật quy định doanh nghiệp phải nộp thuế theo pháp luật.


Cấu trúc 2​


规定 + người/sự vật + phải làm gì


Ví dụ:


规定员工每天八点到公司。


Guīdìng yuángōng měitiān bā diǎn dào gōngsī.


Quy định nhân viên mỗi ngày phải đến công ty lúc 8 giờ.


Cách nói đầy đủ và tự nhiên hơn:


公司规定员工每天八点到公司。


Gōngsī guīdìng yuángōng měitiān bā diǎn dào gōngsī.


Công ty quy định nhân viên mỗi ngày đến công ty lúc 8 giờ.


Cấu trúc 3​


规定……为……


Nghĩa là:


  • quy định… là…
  • xác định… là…

Ví dụ:


公司规定每月十五日为发工资日。


Gōngsī guīdìng měi yuè shíwǔ rì wéi fā gōngzī rì.


Công ty quy định ngày 15 hằng tháng là ngày phát lương.




学校规定星期一为升旗日。


Xuéxiào guīdìng xīngqīyī wéi shēngqí rì.


Nhà trường quy định thứ Hai là ngày chào cờ.


Cấu trúc 4​


按规定 + động từ


Nghĩa là:


  • làm theo quy định
  • căn cứ theo quy định

Ví dụ:


员工必须按规定办理请假手续。


Yuángōng bìxū àn guīdìng bànlǐ qǐngjià shǒuxù.


Nhân viên phải làm thủ tục xin nghỉ theo quy định.




这笔费用要按规定报销。


Zhè bǐ fèiyòng yào àn guīdìng bàoxiāo.


Khoản chi phí này phải được thanh toán theo quy định.


IV. Cách dùng thứ hai: 规定 là danh từ​


Khi làm danh từ, 规定 nghĩa là:


  • quy định
  • điều khoản
  • yêu cầu chính thức
  • nội dung đã được quy định

Cấu trúc​


Danh từ + 的 + 规定


Ví dụ:


公司的规定


gōngsī de guīdìng


quy định của công ty




学校的规定


xuéxiào de guīdìng


quy định của nhà trường




法律规定


fǎlǜ guīdìng


quy định pháp luật


Ví dụ hoàn chỉnh:


我们必须遵守公司的规定。


Wǒmen bìxū zūnshǒu gōngsī de guīdìng.


Chúng ta phải tuân thủ quy định của công ty.




这个规定从下个月开始执行。


Zhège guīdìng cóng xià ge yuè kāishǐ zhíxíng.


Quy định này bắt đầu được thực hiện từ tháng sau.


V. Các cấu trúc thường gặp​


1. 遵守规定​


zūnshǒu guīdìng


tuân thủ quy định


员工必须遵守财务规定。


Yuángōng bìxū zūnshǒu cáiwù guīdìng.


Nhân viên phải tuân thủ quy định tài chính.


2. 违反规定​


wéifǎn guīdìng


vi phạm quy định


他因为违反规定受到了处罚。


Tā yīnwèi wéifǎn guīdìng shòudào le chǔfá.


Anh ấy bị xử phạt vì vi phạm quy định.


3. 按照规定​


ànzhào guīdìng


theo quy định


请按照规定填写申请表。


Qǐng ànzhào guīdìng tiánxiě shēnqǐngbiǎo.


Vui lòng điền đơn theo quy định.


4. 根据规定​


gēnjù guīdìng


căn cứ theo quy định


根据公司规定,员工不能私自离开岗位。


Gēnjù gōngsī guīdìng, yuángōng bù néng sīzì líkāi gǎngwèi.


Theo quy định của công ty, nhân viên không được tự ý rời vị trí làm việc.


5. 符合规定​


fúhé guīdìng


phù hợp quy định


这张发票不符合规定。


Zhè zhāng fāpiào bù fúhé guīdìng.


Hóa đơn này không phù hợp quy định.


6. 不符合规定​


bù fúhé guīdìng


không phù hợp quy định


这份报销单不符合规定。


Zhè fèn bàoxiāodān bù fúhé guīdìng.


Phiếu thanh toán này không phù hợp quy định.


7. 制定规定​


zhìdìng guīdìng


xây dựng, ban hành quy định


公司正在制定新的考勤规定。


Gōngsī zhèngzài zhìdìng xīn de kǎoqín guīdìng.


Công ty đang xây dựng quy định chấm công mới.


8. 修改规定​


xiūgǎi guīdìng


sửa đổi quy định


公司决定修改报销规定。


Gōngsī juédìng xiūgǎi bàoxiāo guīdìng.


Công ty quyết định sửa đổi quy định thanh toán chi phí.


9. 执行规定​


zhíxíng guīdìng


thực hiện quy định


各部门必须严格执行这项规定。


Gè bùmén bìxū yángé zhíxíng zhè xiàng guīdìng.


Các bộ phận phải nghiêm túc thực hiện quy định này.


10. 明确规定​


míngquè guīdìng


quy định rõ ràng


合同中明确规定了付款时间。


Hétóng zhōng míngquè guīdìng le fùkuǎn shíjiān.


Trong hợp đồng đã quy định rõ thời gian thanh toán.


VI. 规定与必须​


规定 thường đi cùng 必须 để thể hiện yêu cầu bắt buộc.


Cấu trúc:


A 规定 B 必须……


Ví dụ:


公司规定员工必须提前申请请假。


Gōngsī guīdìng yuángōng bìxū tíqián shēnqǐng qǐngjià.


Công ty quy định nhân viên phải xin nghỉ trước.




税法规定企业必须如实申报收入。


Shuìfǎ guīdìng qǐyè bìxū rúshí shēnbào shōurù.


Luật thuế quy định doanh nghiệp phải kê khai trung thực doanh thu.


VII. 规定与不得​


不得 (bùdé) nghĩa là “không được phép”, thường xuất hiện trong văn bản quy định.


Cấu trúc:


规定 + không được làm gì


Ví dụ:


公司规定,员工不得泄露客户信息。


Gōngsī guīdìng, yuángōng bùdé xièlòu kèhù xìnxī.


Công ty quy định nhân viên không được tiết lộ thông tin khách hàng.




财务人员不得私自修改原始数据。


Cáiwù rényuán bùdé sīzì xiūgǎi yuánshǐ shùjù.


Nhân viên tài chính không được tự ý sửa dữ liệu gốc.


VIII. Dạng phủ định​


1. 没有规定​


méiyǒu guīdìng


không có quy định


公司没有规定员工必须加班。


Gōngsī méiyǒu guīdìng yuángōng bìxū jiābān.


Công ty không quy định nhân viên bắt buộc phải tăng ca.


2. 规定不能……​


guīdìng bù néng


quy định không được…


学校规定学生上课不能玩手机。


Xuéxiào guīdìng xuéshēng shàngkè bù néng wán shǒujī.


Nhà trường quy định học sinh không được dùng điện thoại trong giờ học.


3. 不按规定​


bù àn guīdìng


không làm theo quy định


如果不按规定操作,可能会出现问题。


Rúguǒ bù àn guīdìng cāozuò, kěnéng huì chūxiàn wèntí.


Nếu không thao tác theo quy định, có thể sẽ xảy ra vấn đề.


IX. Phân biệt 规定 và 规则​


规定​


Nhấn mạnh nội dung do một tổ chức, cơ quan hoặc người có thẩm quyền đặt ra.


Ví dụ:


公司规定员工不能迟到。


Gōngsī guīdìng yuángōng bù néng chídào.


Công ty quy định nhân viên không được đi muộn.


规则​


规则 (guīzé) nghĩa là quy tắc, nguyên tắc vận hành hoặc luật chơi.


Ví dụ:


请先了解比赛规则。


Qǐng xiān liǎojiě bǐsài guīzé.


Hãy tìm hiểu luật thi đấu trước.


Khác biệt:


  • 规定: quy định cụ thể do một chủ thể đặt ra.
  • 规则: quy tắc chung hoặc luật chơi.

X. Phân biệt 规定 và 规章​


规定​


Có thể là một quy định riêng lẻ hoặc một yêu cầu cụ thể.


规章​


规章 (guīzhāng) nghĩa là:


  • nội quy
  • quy chế
  • hệ thống quy định chính thức

Ví dụ:


公司制定了新的规章制度。


Gōngsī zhìdìng le xīn de guīzhāng zhìdù.


Công ty đã xây dựng hệ thống quy chế mới.


So sánh:


这是一项具体规定。


Zhè shì yí xiàng jùtǐ guīdìng.


Đây là một quy định cụ thể.




员工必须遵守公司的规章制度。


Yuángōng bìxū zūnshǒu gōngsī de guīzhāng zhìdù.


Nhân viên phải tuân thủ quy chế của công ty.


XI. Phân biệt 规定 và 制度​


规定​


Là một điều khoản hoặc yêu cầu cụ thể.


制度​


制度 (zhìdù) nghĩa là:


  • chế độ
  • cơ chế
  • hệ thống quy tắc

Ví dụ:


公司有完善的财务管理制度。


Gōngsī yǒu wánshàn de cáiwù guǎnlǐ zhìdù.


Công ty có chế độ quản lý tài chính hoàn thiện.


制度 có phạm vi rộng hơn 规定.


XII. Phân biệt 规定 và 要求​


规定​


Mang tính chính thức, có tính bắt buộc cao.


要求​


要求 (yāoqiú) nghĩa là:


  • yêu cầu
  • đòi hỏi

Ví dụ:


经理要求我今天完成报告。


Jīnglǐ yāoqiú wǒ jīntiān wánchéng bàogào.


Giám đốc yêu cầu tôi hoàn thành báo cáo hôm nay.




公司规定所有报告必须经过审核。


Gōngsī guīdìng suǒyǒu bàogào bìxū jīngguò shěnhé.


Công ty quy định tất cả báo cáo phải được xét duyệt.


Khác biệt:


  • 要求 có thể là yêu cầu của cá nhân hoặc tổ chức.
  • 规定 thường là quy định chính thức và ổn định hơn.

XIII. Phân biệt 规定 và 决定​


规定​


Đặt ra quy tắc hoặc yêu cầu.


决定​


决定 (juédìng) nghĩa là quyết định.


Ví dụ:


公司决定下个月搬办公室。


Gōngsī juédìng xià ge yuè bān bàngōngshì.


Công ty quyết định tháng sau chuyển văn phòng.




公司规定员工每天八点上班。


Gōngsī guīdìng yuángōng měitiān bā diǎn shàngbān.


Công ty quy định nhân viên mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.


决定 là lựa chọn một phương án.
规定 là đặt ra quy tắc cần tuân thủ.


XIV. Phân biệt 规定 và 法律​


规定​


Là khái niệm rộng, có thể là quy định của:


  • công ty
  • trường học
  • tổ chức
  • pháp luật
  • hợp đồng

法律​


法律 (fǎlǜ) nghĩa là pháp luật, luật pháp.


Ví dụ:


法律规定企业必须依法经营。


Fǎlǜ guīdìng qǐyè bìxū yīfǎ jīngyíng.


Pháp luật quy định doanh nghiệp phải kinh doanh theo pháp luật.


Trong câu này:


  • 法律 là chủ thể.
  • 规定 là động từ.

XV. Các lượng từ thường dùng với 规定​


Khi đếm quy định, thường dùng:


1. 一项规定​


yí xiàng guīdìng


một quy định


公司发布了一项新规定。


Gōngsī fābù le yí xiàng xīn guīdìng.


Công ty đã ban hành một quy định mới.


2. 一条规定​


yì tiáo guīdìng


một điều quy định


这条规定非常重要。


Zhè tiáo guīdìng fēicháng zhòngyào.


Điều quy định này rất quan trọng.


3. 一系列规定​


yí xìliè guīdìng


một loạt quy định


政府出台了一系列新规定。


Zhèngfǔ chūtái le yí xìliè xīn guīdìng.


Chính phủ đã ban hành một loạt quy định mới.


XVI. Các cụm từ mở rộng​


1. 法律规定​


fǎlǜ guīdìng


quy định pháp luật


2. 公司规定​


gōngsī guīdìng


quy định công ty


3. 学校规定​


xuéxiào guīdìng


quy định nhà trường


4. 财务规定​


cáiwù guīdìng


quy định tài chính


5. 税务规定​


shuìwù guīdìng


quy định thuế vụ


6. 报销规定​


bàoxiāo guīdìng


quy định thanh toán, hoàn ứng chi phí


7. 考勤规定​


kǎoqín guīdìng


quy định chấm công


8. 安全规定​


ānquán guīdìng


quy định an toàn


9. 相关规定​


xiāngguān guīdìng


quy định liên quan


10. 具体规定​


jùtǐ guīdìng


quy định cụ thể


XVII. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày​


这里规定不能停车。


Zhèlǐ guīdìng bù néng tíngchē.


Ở đây quy định không được đỗ xe.




请问这里有什么规定?


Qǐngwèn zhèlǐ yǒu shénme guīdìng?


Xin hỏi ở đây có những quy định gì?




按照规定,你需要先登记。


Ànzhào guīdìng, nǐ xūyào xiān dēngjì.


Theo quy định, bạn cần đăng ký trước.




这个规定什么时候开始执行?


Zhège guīdìng shénme shíhou kāishǐ zhíxíng?


Quy định này bắt đầu được thực hiện khi nào?




我不知道有这个规定。


Wǒ bù zhīdào yǒu zhège guīdìng.


Tôi không biết có quy định này.


XVIII. Ví dụ trong trường học​


学校规定学生必须穿校服。


Xuéxiào guīdìng xuéshēng bìxū chuān xiàofú.


Nhà trường quy định học sinh phải mặc đồng phục.




学生不能违反学校规定。


Xuéshēng bù néng wéifǎn xuéxiào guīdìng.


Học sinh không được vi phạm quy định của trường.




按照规定,考试时不能使用手机。


Ànzhào guīdìng, kǎoshì shí bù néng shǐyòng shǒujī.


Theo quy định, khi thi không được sử dụng điện thoại.




老师向新生说明了宿舍规定。


Lǎoshī xiàng xīnshēng shuōmíng le sùshè guīdìng.


Giáo viên đã giải thích quy định ký túc xá cho tân sinh viên.




这项规定对所有学生都有效。


Zhè xiàng guīdìng duì suǒyǒu xuéshēng dōu yǒuxiào.


Quy định này có hiệu lực đối với tất cả học sinh.


XIX. Ví dụ trong công việc và kế toán​


公司规定所有费用都必须经过审批。


Gōngsī guīdìng suǒyǒu fèiyòng dōu bìxū jīngguò shěnpī.


Công ty quy định tất cả chi phí đều phải được xét duyệt.




请按照财务规定填写报销单。


Qǐng ànzhào cáiwù guīdìng tiánxiě bàoxiāodān.


Vui lòng điền phiếu thanh toán theo quy định tài chính.




这张发票不符合税务规定。


Zhè zhāng fāpiào bù fúhé shuìwù guīdìng.


Hóa đơn này không phù hợp quy định thuế.




根据公司规定,现金支出不能超过规定限额。


Gēnjù gōngsī guīdìng, xiànjīn zhīchū bù néng chāoguò guīdìng xiàn’é.


Theo quy định của công ty, khoản chi tiền mặt không được vượt quá hạn mức quy định.




合同明确规定了付款期限。


Hétóng míngquè guīdìng le fùkuǎn qīxiàn.


Hợp đồng đã quy định rõ thời hạn thanh toán.




不符合规定的单据不能入账。


Bù fúhé guīdìng de dānjù bù néng rùzhàng.


Chứng từ không phù hợp quy định không được ghi sổ.




会计人员必须严格执行报销规定。


Kuàijì rényuán bìxū yángé zhíxíng bàoxiāo guīdìng.


Nhân viên kế toán phải nghiêm túc thực hiện quy định thanh toán chi phí.


XX. Mẫu hội thoại ngắn​


A:这笔费用可以报销吗?


Zhè bǐ fèiyòng kěyǐ bàoxiāo ma?


Khoản chi phí này có thể thanh toán không?


B:要先看是否符合公司的报销规定。


Yào xiān kàn shìfǒu fúhé gōngsī de bàoxiāo guīdìng.


Trước tiên phải xem có phù hợp quy định thanh toán của công ty hay không.


A:如果不符合规定呢?


Rúguǒ bù fúhé guīdìng ne?


Nếu không phù hợp quy định thì sao?


B:那就不能报销。


Nà jiù bù néng bàoxiāo.


Vậy thì không thể thanh toán.


XXI. Những lỗi thường gặp​


Lỗi 1: Nhầm 规定 với 规矩​


规矩 (guīju) nghĩa là phép tắc, khuôn phép, quy củ, thường dùng trong giao tiếp đời thường.


Ví dụ:


孩子要懂规矩。


Háizi yào dǒng guīju.


Trẻ em phải biết phép tắc.


Còn:


公司有明确的规定。


Gōngsī yǒu míngquè de guīdìng.


Công ty có quy định rõ ràng.


Lỗi 2: Dùng 规定 như tính từ​


Không tự nhiên:


这是很规定的制度。


Muốn nói “đây là chế độ được quy định rất rõ”, có thể nói:


这是明确规定的制度。


Zhè shì míngquè guīdìng de zhìdù.


Đây là chế độ được quy định rõ ràng.


Lỗi 3: Nhầm 制定 và 规定​


制定 là “xây dựng, ban hành”.


规定 là “quy định”.


Ví dụ:


公司制定了新的财务规定。


Gōngsī zhìdìng le xīn de cáiwù guīdìng.


Công ty đã xây dựng quy định tài chính mới.


Ở đây:


  • 制定 là động từ.
  • 规定 là danh từ.

Lỗi 4: Nhầm 规定 và 固定​


规定 (guīdìng): quy định


固定 (gùdìng): cố định


Ví dụ:


公司规定每天八点上班。


Gōngsī guīdìng měitiān bā diǎn shàngbān.


Công ty quy định mỗi ngày đi làm lúc 8 giờ.




我们的上班时间是固定的。


Wǒmen de shàngbān shíjiān shì gùdìng de.


Thời gian đi làm của chúng tôi là cố định.


XXII. Tổng kết​


规定 (guīdìng) có hai cách dùng chính:


1. Là động từ: quy định, đặt ra yêu cầu


公司规定员工必须按时上班。


Gōngsī guīdìng yuángōng bìxū ànshí shàngbān.


Công ty quy định nhân viên phải đi làm đúng giờ.


2. Là danh từ: quy định, điều khoản


我们必须遵守公司的规定。


Wǒmen bìxū zūnshǒu gōngsī de guīdìng.


Chúng ta phải tuân thủ quy định của công ty.


Các cụm quan trọng cần nhớ:


遵守规定


tuân thủ quy định


违反规定


vi phạm quy định


按照规定


theo quy định


符合规定


phù hợp quy định


不符合规定


không phù hợp quy định


制定规定


xây dựng quy định


执行规定


thực hiện quy định


明确规定


quy định rõ ràng


Phân biệt ngắn gọn:


  • 规定: quy định cụ thể
  • 规则: quy tắc
  • 制度: chế độ, hệ thống quy định
  • 要求: yêu cầu
  • 决定: quyết định
  • 规章: quy chế, nội quy chính thức

提前 là gì?​


提前
Pinyin:
tíqián
Từ loại: Động từ (动词), Phó từ (副词)


Nghĩa tiếng Việt:


  • Làm sớm hơn dự kiến
  • Trước thời hạn
  • Trước thời gian quy định
  • Sớm hơn kế hoạch
  • Báo trước

提前 là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, dùng khi một hành động hoặc sự việc diễn ra sớm hơn thời điểm đã định hoặc dự kiến.




1. Giải thích từng chữ​


提 (tí)​


Nghĩa:


  • Đưa lên
  • Nâng lên
  • Đề xuất
  • Kéo lên

Ví dụ:


提高
Tígāo
Nâng cao


提出
Tíchū
Đề xuất




前 (qián)​


Nghĩa:


  • Trước
  • Phía trước

Ví dụ:


前天
Qiántiān
Hôm kia


前面
Qiánmiàn
Phía trước


以前
Yǐqián
Trước đây




Ghép lại:


提前


→ Đưa thời gian lên phía trước.


→ Làm sớm hơn kế hoạch.




2. 提前 làm động từ​


Cấu trúc​


提前 + động từ


Ví dụ:


请提前告诉我。


Qǐng tíqián gàosu wǒ.


Hãy báo cho tôi trước.




我们提前出发。


Wǒmen tíqián chūfā.


Chúng tôi xuất phát sớm.




老师提前结束了课程。


Lǎoshī tíqián jiéshù le kèchéng.


Giáo viên kết thúc buổi học sớm.




公司提前发工资了。


Gōngsī tíqián fā gōngzī le.


Công ty trả lương sớm.




3. 提前 làm phó từ​


Khi là phó từ, 提前 đứng trước động từ để bổ nghĩa cho hành động.


Ví dụ:


请提前预约。


Qǐng tíqián yùyuē.


Vui lòng đặt lịch trước.




请提前报名。


Qǐng tíqián bàomíng.


Vui lòng đăng ký trước.




请提前准备材料。


Qǐng tíqián zhǔnbèi cáiliào.


Vui lòng chuẩn bị tài liệu trước.




我们需要提前安排。


Wǒmen xūyào tíqián ānpái.


Chúng tôi cần sắp xếp trước.




4. Những cấu trúc thường gặp​


提前 + 时间​


提前一天


Tíqián yì tiān


Sớm một ngày




提前一个星期


Tíqián yí ge xīngqī


Sớm một tuần




提前一个月


Tíqián yí ge yuè


Sớm một tháng




提前十分钟


Tíqián shí fēnzhōng


Sớm 10 phút


Ví dụ:


请提前十分钟到。


Qǐng tíqián shí fēnzhōng dào.


Vui lòng đến trước 10 phút.




我们提前两天完成任务。


Wǒmen tíqián liǎng tiān wánchéng rènwu.


Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ sớm 2 ngày.




5. 提前 + động từ​


提前完成


Tíqián wánchéng


Hoàn thành trước thời hạn




提前下班


Tíqián xiàbān


Tan làm sớm




提前毕业


Tíqián bìyè


Tốt nghiệp sớm




提前付款


Tíqián fùkuǎn


Thanh toán trước




提前通知


Tíqián tōngzhī


Thông báo trước




提前准备


Tíqián zhǔnbèi


Chuẩn bị trước




提前预约


Tíqián yùyuē


Đặt lịch trước




提前出发


Tíqián chūfā


Khởi hành sớm




提前到达


Tíqián dàodá


Đến sớm




6. Hội thoại​


A:


明天几点集合?


Míngtiān jǐ diǎn jíhé?


Ngày mai mấy giờ tập trung?




B:


八点,不过最好提前十分钟到。


Bā diǎn, búguò zuì hǎo tíqián shí fēnzhōng dào.


8 giờ, nhưng tốt nhất nên đến trước 10 phút.




A:


好的,我会提前到。


Hǎo de, wǒ huì tíqián dào.


Được, tôi sẽ đến sớm.




7. Ví dụ trong môi trường công ty​


请提前提交报告。


Qǐng tíqián tíjiāo bàogào.


Vui lòng nộp báo cáo trước.




请提前准备会议资料。


Qǐng tíqián zhǔnbèi huìyì zīliào.


Vui lòng chuẩn bị tài liệu họp trước.




经理要求大家提前完成工作。


Jīnglǐ yāoqiú dàjiā tíqián wánchéng gōngzuò.


Giám đốc yêu cầu mọi người hoàn thành công việc trước thời hạn.




请提前通知客户。


Qǐng tíqián tōngzhī kèhù.


Vui lòng thông báo trước cho khách hàng.




如果不能参加,请提前说明。


Rúguǒ bù néng cānjiā, qǐng tíqián shuōmíng.


Nếu không thể tham gia, vui lòng báo trước.




8. Ví dụ trong môi trường kế toán​


请提前准备付款资料。


Qǐng tíqián zhǔnbèi fùkuǎn zīliào.


Vui lòng chuẩn bị hồ sơ thanh toán trước.




我们提前完成了月末结账。


Wǒmen tíqián wánchéng le yuèmò jiézhàng.


Chúng tôi đã hoàn thành việc khóa sổ cuối tháng trước thời hạn.




请提前提交发票。


Qǐng tíqián tíjiāo fāpiào.


Vui lòng nộp hóa đơn trước.




供应商提前发货了。


Gōngyìngshāng tíqián fāhuò le.


Nhà cung cấp đã giao hàng sớm.




公司提前支付了货款。


Gōngsī tíqián zhīfù le huòkuǎn.


Công ty đã thanh toán tiền hàng trước thời hạn.




9. Phân biệt 提前 và 以前​


提前​


Tíqián


Nghĩa:


Sớm hơn kế hoạch hoặc thời điểm dự kiến.


Ví dụ:


请提前来。


Qǐng tíqián lái.


Hãy đến sớm.




以前​


Yǐqián


Nghĩa:


Trước đây, trong quá khứ.


Ví dụ:


我以前住在北京。


Wǒ yǐqián zhù zài Běijīng.


Trước đây tôi sống ở Bắc Kinh.




10. Phân biệt 提前 và 提早​


提前​


Nhấn mạnh sớm hơn thời gian dự kiến hoặc quy định.


Ví dụ:


会议提前开始。


Huìyì tíqián kāishǐ.


Cuộc họp bắt đầu sớm hơn dự kiến.


提早​


提早 (tízǎo) cũng có nghĩa là "làm sớm", nhưng thường dùng trong khẩu ngữ và nhấn mạnh sớm hơn bình thường.


Ví dụ:


今天我提早回家。


Jīntiān wǒ tízǎo huíjiā.


Hôm nay tôi về nhà sớm.


Trong nhiều trường hợp, 提前提早 có thể thay thế cho nhau, nhưng 提前 phổ biến hơn trong văn viết, công việc và các thông báo chính thức.




11. Phân biệt 提前 và 预先​


提前​


Làm sớm hơn thời gian dự kiến.


预先​


预先 (yùxiān)


Nghĩa:


Làm trước để chuẩn bị.


Ví dụ:


请预先准备材料。


Qǐng yùxiān zhǔnbèi cáiliào.


Vui lòng chuẩn bị tài liệu trước.


So sánh:


请提前十分钟到。


Qǐng tíqián shí fēnzhōng dào.


Vui lòng đến trước 10 phút.


请预先准备好身份证。


Qǐng yùxiān zhǔnbèi hǎo shēnfènzhèng.


Vui lòng chuẩn bị sẵn căn cước công dân.




12. Những từ thường đi cùng 提前​


提前完成
Tíqián wánchéng
Hoàn thành trước hạn


提前结束
Tíqián jiéshù
Kết thúc sớm


提前开始
Tíqián kāishǐ
Bắt đầu sớm


提前支付
Tíqián zhīfù
Thanh toán trước


提前通知
Tíqián tōngzhī
Thông báo trước


提前出发
Tíqián chūfā
Xuất phát sớm


提前预约
Tíqián yùyuē
Đặt lịch trước


提前报名
Tíqián bàomíng
Đăng ký trước


提前准备
Tíqián zhǔnbèi
Chuẩn bị trước


提前到达
Tíqián dàodá
Đến sớm




13. Từ trái nghĩa​


推迟


Tuīchí


Hoãn lại


Ví dụ:


会议推迟了。


Huìyì tuīchí le.


Cuộc họp đã bị hoãn.




延迟


Yánchí


Trì hoãn


Ví dụ:


航班延迟了。


Hángbān yánchí le.


Chuyến bay bị hoãn.




14. Tóm tắt​


  • 提前 (tíqián) nghĩa là làm sớm hơn thời gian dự kiến hoặc quy định.
  • Có thể dùng như động từ hoặc phó từ.
  • Các cách kết hợp phổ biến:
    • 提前完成: hoàn thành trước thời hạn.
    • 提前通知: thông báo trước.
    • 提前准备: chuẩn bị trước.
    • 提前付款: thanh toán trước.
    • 提前出发: xuất phát sớm.
    • 提前到达: đến sớm.
  • Phân biệt:
    • 提前: sớm hơn kế hoạch hoặc thời hạn.
    • 以前: trước đây.
    • 提早: về sớm hơn bình thường (khẩu ngữ).
    • 预先: làm trước để chuẩn bị.

登记 (dēngjì) là gì?​


登记 (dēngjì) là một động từ (动词) có nghĩa là đăng ký, đăng ký thông tin, ghi danh, ghi vào sổ, làm thủ tục đăng ký. Đây là từ rất phổ biến trong đời sống hằng ngày và thường gặp trong các tình huống như nhập học, nhận phòng khách sạn, đăng ký kết hôn, đăng ký cư trú hoặc làm thủ tục tại cơ quan.




1. Cấu tạo của từ 登记​


登记


  • 登 (dēng): ghi vào, lên, đăng
  • 记 (jì): ghi chép, ghi nhớ

登记 = ghi chép thông tin vào sổ hoặc hệ thống để chính thức xác nhận




2. Phiên âm​


登记


dēng jì

Thanh điệu:


  • 登:thanh 1 (dēng)
  • 记:thanh 4 (jì)



3. Nghĩa tiếng Việt​


Tùy ngữ cảnh, 登记 có thể được dịch là:


  • Đăng ký
  • Ghi danh
  • Ghi vào sổ
  • Làm thủ tục đăng ký
  • Đăng ký thông tin



4. Nghĩa tiếng Anh​


  • to register
  • to enroll
  • to record
  • to check in (trong một số ngữ cảnh như khách sạn)



5. Từ loại​


Động từ (动词)


Danh từ tương ứng là:


登记 (dēngjì): việc đăng ký (ít gặp hơn trong văn nói).




6. Cách dùng​


登记 thường dùng khi cung cấp thông tin để được ghi nhận chính thức.


Cấu trúc:


登记 + Danh từ

Ví dụ:


登记信息


Dēngjì xìnxī.


Đăng ký thông tin.




登记名字


Dēngjì míngzi.


Đăng ký tên.




登记身份证


Dēngjì shēnfènzhèng.


Đăng ký thông tin căn cước.




7. Phân biệt 登记、注册、报名​


① 登记 (dēngjì)​


Đăng ký thông tin hoặc làm thủ tục.


Ví dụ:


请先登记。


Qǐng xiān dēngjì.


Xin vui lòng đăng ký trước.




② 注册 (zhùcè)​


Đăng ký tài khoản, đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký chính thức trên hệ thống.


Ví dụ:


注册账号。


Zhùcè zhànghào.


Đăng ký tài khoản.




③ 报名 (bàomíng)​


Đăng ký tham gia một khóa học, kỳ thi hoặc hoạt động.


Ví dụ:


报名参加比赛。


Bàomíng cānjiā bǐsài.


Đăng ký tham gia cuộc thi.




8. Các cụm từ thường gặp​


登记信息​


dēngjì xìnxī


Đăng ký thông tin.




登记表​


dēngjì biǎo


Phiếu đăng ký.




登记证​


dēngjì zhèng


Giấy chứng nhận đăng ký.




登记处​


dēngjì chù


Quầy đăng ký.




入住登记​


rùzhù dēngjì


Làm thủ tục nhận phòng.




新生登记​


xīnshēng dēngjì


Đăng ký nhập học cho tân sinh viên.




户口登记​


hùkǒu dēngjì


Đăng ký hộ khẩu.




婚姻登记​


hūnyīn dēngjì


Đăng ký kết hôn.




9. Các động từ thường đi với 登记​


办理登记​


bànlǐ dēngjì


Làm thủ tục đăng ký.




完成登记​


wánchéng dēngjì


Hoàn thành việc đăng ký.




进行登记​


jìnxíng dēngjì


Tiến hành đăng ký.




提前登记​


tíqián dēngjì


Đăng ký trước.




网上登记​


wǎngshàng dēngjì


Đăng ký trực tuyến.




10. Ví dụ câu đơn giản (HSK 2–3)​


① 请先登记。


Qǐng xiān dēngjì.


Xin vui lòng đăng ký trước.




② 我已经登记了。


Wǒ yǐjīng dēngjì le.


Tôi đã đăng ký rồi.




③ 新生今天登记。


Xīnshēng jīntiān dēngjì.


Hôm nay tân sinh viên làm thủ tục đăng ký.




④ 请登记你的名字。


Qǐng dēngjì nǐ de míngzi.


Vui lòng đăng ký tên của bạn.




⑤ 我们去登记处吧。


Wǒmen qù dēngjìchù ba.


Chúng ta đến quầy đăng ký nhé.




11. Ví dụ câu HSK 3​


① 新生报到以后,需要先到办公室登记个人信息。


Xīnshēng bàodào yǐhòu, xūyào xiān dào bàngōngshì dēngjì gèrén xìnxī.


Sau khi tân sinh viên đến trường, cần đến văn phòng để đăng ký thông tin cá nhân.




② 请大家按照顺序登记,不要插队。


Qǐng dàjiā ànzhào shùnxù dēngjì, búyào chāduì.


Xin mọi người đăng ký theo thứ tự, không chen hàng.




③ 如果你的联系方式有变化,请及时登记新的信息。


Rúguǒ nǐ de liánxì fāngshì yǒu biànhuà, qǐng jíshí dēngjì xīn de xìnxī.


Nếu thông tin liên lạc của bạn thay đổi, vui lòng đăng ký thông tin mới kịp thời.




④ 入住酒店时,工作人员会要求你出示护照并办理登记手续。


Rùzhù jiǔdiàn shí, gōngzuò rényuán huì yāoqiú nǐ chūshì hùzhào bìng bànlǐ dēngjì shǒuxù.


Khi nhận phòng khách sạn, nhân viên sẽ yêu cầu bạn xuất trình hộ chiếu và làm thủ tục đăng ký.




⑤ 学校要求所有学生在开学第一天完成课程登记。


Xuéxiào yāoqiú suǒyǒu xuéshēng zài kāixué dì yī tiān wánchéng kèchéng dēngjì.


Nhà trường yêu cầu tất cả học sinh hoàn thành việc đăng ký môn học trong ngày đầu tiên nhập học.




12. Từ vựng liên quan​


注册 (zhùcè): đăng ký (tài khoản, doanh nghiệp)


报名 (bàomíng): đăng ký tham gia


报到 (bàodào): báo danh, trình diện


填写 (tiánxiě): điền, ghi


信息 (xìnxī): thông tin


资料 (zīliào): tài liệu, hồ sơ


身份证 (shēnfènzhèng): thẻ căn cước


护照 (hùzhào): hộ chiếu


登记表 (dēngjìbiǎo): phiếu đăng ký


登记处 (dēngjìchù): quầy đăng ký


手续 (shǒuxù): thủ tục


办理 (bànlǐ): làm, xử lý (thủ tục)




13. Ghi chú​


  • 登记 nhấn mạnh việc ghi nhận thông tin một cách chính thức vào sổ sách hoặc hệ thống.
  • Phân biệt ba từ dễ nhầm:
    • 登记: đăng ký thông tin hoặc làm thủ tục chính thức.
    • 报名: đăng ký tham gia một hoạt động, khóa học hoặc kỳ thi.
    • 注册: đăng ký tài khoản, doanh nghiệp hoặc tư cách pháp lý trên một hệ thống.
  • Một số cách diễn đạt rất phổ biến:
    • 登记信息 (đăng ký thông tin)
    • 登记表 (phiếu đăng ký)
    • 办理登记手续 (làm thủ tục đăng ký)
    • 入住登记 (làm thủ tục nhận phòng)
    • 新生登记 (đăng ký nhập học cho tân sinh viên)

以外 là gì?​


Chữ Hán: 以外
Pinyin: yǐwài
Từ loại: Phương vị từ (方位词)


以外 có nghĩa là:


  • Ngoài...
  • Ngoài ra
  • Trừ...
  • Bên ngoài...
  • Apart from; besides; outside

以外 dùng để chỉ phạm vi bên ngoài của một người, sự vật, thời gian hoặc địa điểm nào đó. Tùy ngữ cảnh, nó có thể mang nghĩa "ngoài (không bao gồm)" hoặc "ngoài ra (bao gồm thêm)".




1. Cấu tạo của từ​


以 (yǐ)​


Nghĩa:


  • Lấy
  • Dùng
  • Theo
  • Từ

Trong 以外, mang nghĩa "lấy... làm mốc".




外 (wài)​


Nghĩa:


  • Ngoài
  • Bên ngoài
  • Ngoại

Ví dụ:


外国
wàiguó
Nước ngoài


外面
wàimiàn
Bên ngoài


外语
wàiyǔ
Ngoại ngữ




Ghép lại:


以外 = Ngoài..., bên ngoài..., ngoài phạm vi...




2. Cách dùng của 以外​


Biểu thị "ngoài..., trừ..."​


Cấu trúc​


A + 以外


Nghĩa:


  • Ngoài A
  • Trừ A
  • Bên ngoài A

Ví dụ:


除了中文以外,我还会英语。
Chúle Zhōngwén yǐwài, wǒ hái huì Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung, tôi còn biết tiếng Anh.


学校以外不能抽烟。
Xuéxiào yǐwài bùnéng chōuyān.
Không được hút thuốc ngoài khuôn viên trường.


工作时间以外,请不要联系我。
Gōngzuò shíjiān yǐwài, qǐng búyào liánxì wǒ.
Ngoài giờ làm việc, xin đừng liên hệ với tôi.




3. Cấu trúc "除了……以外,还……"​


Đây là cấu trúc rất phổ biến.


Cấu trúc​


除了 A 以外,还 B


Nghĩa:


  • Ngoài A ra còn B.
  • Bên cạnh A còn có B.

Ví dụ:


除了汉语以外,我还学习英语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, wǒ hái xuéxí Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung, tôi còn học tiếng Anh.


除了老师以外,学生都到了。
Chúle lǎoshī yǐwài, xuéshēng dōu dào le.
Ngoài giáo viên ra, học sinh đều đã đến.


除了工作以外,他喜欢运动。
Chúle gōngzuò yǐwài, tā xǐhuān yùndòng.
Ngoài công việc, anh ấy còn thích thể thao.




4. Biểu thị phạm vi thời gian​


下班时间以外,公司大门关闭。
Xiàbān shíjiān yǐwài, gōngsī dàmén guānbì.
Ngoài giờ làm việc, cổng công ty đóng.


营业时间以外不能进入。
Yíngyè shíjiān yǐwài bùnéng jìnrù.
Không được vào ngoài giờ kinh doanh.




5. Biểu thị phạm vi địa điểm​


教室以外不要大声说话。
Jiàoshì yǐwài búyào dàshēng shuōhuà.
Đừng nói to ở ngoài lớp học.


办公室以外禁止吸烟。
Bàngōngshì yǐwài jìnzhǐ xīyān.
Cấm hút thuốc ngoài văn phòng.




6. Phân biệt 以外 và 以内​


以外 (yǐwài)​


= Ngoài phạm vi.


五点以外不能办理业务。
Wǔ diǎn yǐwài bùnéng bànlǐ yèwù.
Sau 5 giờ (ngoài mốc 5 giờ) không thể làm thủ tục.




以内 (yǐnèi)​


= Trong phạm vi.


五点以内可以办理业务。
Wǔ diǎn yǐnèi kěyǐ bànlǐ yèwù.
Trong thời gian trước hoặc đến 5 giờ có thể làm thủ tục.




7. Phân biệt 以外 và 除了​


除了 (chúle)​


Là giới từ, nghĩa là "ngoài", "trừ".


除了他,大家都来了。
Chúle tā, dàjiā dōu lái le.
Ngoài anh ấy, mọi người đều đến rồi.




以外 (yǐwài)​


Là phương vị từ, thường đứng sau danh từ.


他以外,大家都来了。
Tā yǐwài, dàjiā dōu lái le.
Ngoài anh ấy, mọi người đều đến rồi.


Trong thực tế, cấu trúc 除了……以外…… được dùng nhiều hơn và tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.




8. Hội thoại mẫu​


Hội thoại 1​


A:除了汉语以外,你还会什么语言?
Chúle Hànyǔ yǐwài, nǐ hái huì shénme yǔyán?
Ngoài tiếng Trung, bạn còn biết ngôn ngữ nào nữa?


B:我还会英语和越南语。
Wǒ hái huì Yīngyǔ hé Yuènányǔ.
Tôi còn biết tiếng Anh và tiếng Việt.




Hội thoại 2​


A:工作时间以外可以打电话吗?
Gōngzuò shíjiān yǐwài kěyǐ dǎ diànhuà ma?
Ngoài giờ làm việc có thể gọi điện không?


B:最好不要。
Zuìhǎo búyào.
Tốt nhất là không nên.




9. Ví dụ trong môi trường học tập​


除了课本以外,我还看很多中文小说。
Chúle kèběn yǐwài, wǒ hái kàn hěn duō Zhōngwén xiǎoshuō.
Ngoài sách giáo khoa, tôi còn đọc nhiều tiểu thuyết tiếng Trung.


课堂以外,多练习口语很重要。
Kètáng yǐwài, duō liànxí kǒuyǔ hěn zhòngyào.
Ngoài giờ học trên lớp, luyện nói nhiều rất quan trọng.


除了听力以外,阅读也要加强。
Chúle tīnglì yǐwài, yuèdú yě yào jiāqiáng.
Ngoài kỹ năng nghe, kỹ năng đọc cũng cần được tăng cường.




10. Ví dụ trong môi trường kế toán​


除了电子发票以外,公司也接受纸质发票。
Chúle diànzǐ fāpiào yǐwài, gōngsī yě jiēshòu zhǐzhì fāpiào.
Ngoài hóa đơn điện tử, công ty cũng chấp nhận hóa đơn giấy.


工作内容以外的问题,请咨询主管。
Gōngzuò nèiróng yǐwài de wèntí, qǐng zīxún zhǔguǎn.
Đối với những vấn đề ngoài nội dung công việc, vui lòng hỏi quản lý.


预算范围以外的支出需要重新审批。
Yùsuàn fànwéi yǐwài de zhīchū xūyào chóngxīn shěnpī.
Các khoản chi ngoài phạm vi ngân sách cần được phê duyệt lại.


合同规定以外的费用由客户承担。
Hétong guīdìng yǐwài de fèiyòng yóu kèhù chéngdān.
Các khoản chi phí ngoài quy định của hợp đồng do khách hàng chịu.


办公时间以外,财务系统暂停服务。
Bàngōng shíjiān yǐwài, cáiwù xìtǒng zàntíng fúwù.
Ngoài giờ làm việc, hệ thống tài chính tạm ngừng hoạt động.




11. Những lỗi thường gặp​


Sai:


我除了以外喜欢运动。


Đúng:


除了工作以外,我喜欢运动。
Chúle gōngzuò yǐwài, wǒ xǐhuān yùndòng.
Ngoài công việc, tôi thích chơi thể thao.


Giải thích: 以外 phải có một danh từ hoặc cụm danh từ đứng trước để làm mốc so sánh.




Sai:


五点以内以后。


Đúng:


五点以内。
Wǔ diǎn yǐnèi.
Trong phạm vi trước hoặc đến 5 giờ.


Hoặc:


五点以外。
Wǔ diǎn yǐwài.
Sau 5 giờ hoặc ngoài mốc 5 giờ.


Giải thích: 以内以外 là hai khái niệm đối lập, không dùng cùng nhau trong một cụm.




Sai:


除了他外还。


Đúng:


除了他以外,大家都到了。
Chúle tā yǐwài, dàjiā dōu dào le.
Ngoài anh ấy, mọi người đều đã đến.


Hoặc:


除了他,还来了很多朋友。
Chúle tā, hái lái le hěn duō péngyou.
Ngoài anh ấy, còn có rất nhiều bạn bè đến.


Giải thích: Trong cấu trúc 除了……以外,还……, đứng trước thành phần được bổ sung, không đứng ngay sau .




12. Ghi nhớ nhanh​


  • 以外 (yǐwài) = ngoài..., ngoài ra..., trừ..., bên ngoài...
  • phương vị từ, thường đứng sau danh từ hoặc cụm danh từ.
  • Cấu trúc quan trọng:
    • A 以外 → ngoài A.
    • 除了 A 以外,还 B → ngoài A còn có B.
    • 时间以外 → ngoài khoảng thời gian.
    • 范围以外 → ngoài phạm vi.
  • Phân biệt:
    • 以外 = ngoài phạm vi.
    • 以内 = trong phạm vi.
    • 除了 = giới từ "ngoài, trừ", thường kết hợp với 以外.

Ví dụ tiêu biểu:


除了中文以外,我还学习英语。
Chúle Zhōngwén yǐwài, wǒ hái xuéxí Yīngyǔ.
Ngoài tiếng Trung, tôi còn học tiếng Anh.


工作时间以外,请不要联系我。
Gōngzuò shíjiān yǐwài, qǐng búyào liánxì wǒ.
Ngoài giờ làm việc, xin đừng liên hệ với tôi.


预算范围以外的费用需要经理批准。
Yùsuàn fànwéi yǐwài de fèiyòng xūyào jīnglǐ pīzhǔn.
Các khoản chi ngoài phạm vi ngân sách cần có sự phê duyệt của quản lý.

除了 (chúle) là gì? Giải thích chi tiết​


除了 (chúle) là một giới từ (介词) rất quan trọng trong tiếng Trung. Nghĩa chính là:


  • ngoài... ra
  • trừ... ra
  • ngoại trừ
  • bên cạnh... còn...
  • except / besides (tiếng Anh)

Đây là một cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong văn viết.




1. Cấu tạo từ​


除 (chú)​


Nghĩa là:


  • loại bỏ
  • trừ
  • ngoại trừ

Ví dụ:


删除 (shānchú)


Xóa.




消除 (xiāochú)


Loại bỏ.




除法 (chúfǎ)


Phép chia.




了 (le)​


Trong 除了, chữ không mang nghĩa trợ từ chỉ hoàn thành mà là một phần cố định của từ.


👉 Vì vậy, 除了 được hiểu là "ngoài..., trừ...".




2. Cách dùng 1: Ngoài... còn...​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


Cấu trúc​


除了 A 以外(之外),还 / 也 + B

Nghĩa:


Ngoài A ra, còn B nữa.


Ví dụ​


除了汉语以外,我还会英语。


Chúle Hànyǔ yǐwài, wǒ hái huì Yīngyǔ.


Ngoài tiếng Trung ra, tôi còn biết tiếng Anh.




除了工作,他还学习汉语。


Chúle gōngzuò, tā hái xuéxí Hànyǔ.


Ngoài làm việc ra, anh ấy còn học tiếng Trung.




除了爸爸,妈妈也来了。


Chúle bàba, māma yě lái le.


Ngoài bố ra, mẹ cũng đến.




3. Cách dùng 2: Ngoại trừ...​


Cấu trúc​


除了 A,大家都……

Nghĩa:


Ngoại trừ A, tất cả đều...


Ví dụ​


除了他,大家都到了。


Chúle tā, dàjiā dōu dào le.


Ngoại trừ anh ấy, mọi người đều đã đến.




除了这个问题,其他都很好。


Chúle zhège wèntí, qítā dōu hěn hǎo.


Ngoài vấn đề này ra thì mọi thứ đều rất tốt.




除了星期天,我们每天上班。


Chúle Xīngqītiān, wǒmen měitiān shàngbān.


Ngoại trừ Chủ nhật, chúng tôi đi làm mỗi ngày.




4. Cấu trúc thường gặp​


除了……还……​


Ngoài... còn...




除了……也……


Ngoài... cũng...




除了……都……


Ngoại trừ... thì đều...




除了……以外……


Ngoài... ra...




除了……之外……


Ngoài... ra...




5. Ví dụ thông dụng​


除了学习,我还喜欢运动。


Chúle xuéxí, wǒ hái xǐhuān yùndòng.


Ngoài học tập, tôi còn thích thể thao.




除了今天,明天也可以。


Chúle jīntiān, míngtiān yě kěyǐ.


Ngoài hôm nay, ngày mai cũng được.




除了下雨,天气很好。


Chúle xiàyǔ, tiānqì hěn hǎo.


Ngoại trừ việc trời mưa thì thời tiết rất đẹp.




除了这本书,我都看过。


Chúle zhè běn shū, wǒ dōu kàn guo.


Ngoại trừ cuốn sách này, tôi đã đọc tất cả.




6. Dùng trong hội thoại​


A:


你会什么外语?


Nǐ huì shénme wàiyǔ?


Bạn biết ngoại ngữ nào?


B:


除了汉语,我还会英语和日语。


Chúle Hànyǔ, wǒ hái huì Yīngyǔ hé Rìyǔ.


Ngoài tiếng Trung, tôi còn biết tiếng Anh và tiếng Nhật.




A:


大家都到了吗?


Dàjiā dōu dào le ma?


Mọi người đến đủ chưa?


B:


除了经理,大家都到了。


Chúle jīnglǐ, dàjiā dōu dào le.


Ngoại trừ giám đốc, mọi người đều đã đến.




7. Dùng trong môi trường doanh nghiệp​


除了销售部门,其他部门都参加了会议。


Chúle xiāoshòu bùmén, qítā bùmén dōu cānjiā le huìyì.


Ngoại trừ phòng kinh doanh, các phòng ban khác đều tham gia cuộc họp.




除了工资,公司还提供补贴。


Chúle gōngzī, gōngsī hái tígōng bǔtiē.


Ngoài lương ra, công ty còn cung cấp phụ cấp.




除了线上培训,我们还有线下课程。


Chúle xiànshàng péixùn, wǒmen hái yǒu xiànxià kèchéng.


Ngoài đào tạo trực tuyến, chúng tôi còn có các khóa học trực tiếp.




8. Dùng trong tiếng Trung kế toán​


除了人工成本,还要计算材料成本。


Chúle réngōng chéngběn, hái yào jìsuàn cáiliào chéngběn.


Ngoài chi phí nhân công, còn phải tính chi phí nguyên vật liệu.




除了现金,公司还有银行存款。


Chúle xiànjīn, gōngsī hái yǒu yínháng cúnkuǎn.


Ngoài tiền mặt, công ty còn có tiền gửi ngân hàng.




除了增值税,还需要缴纳其他税费。


Chúle zēngzhíshuì, hái xūyào jiǎonà qítā shuìfèi.


Ngoài thuế giá trị gia tăng, còn cần nộp các loại thuế và phí khác.




除了这张发票,其他单据都已经审核完毕。


Chúle zhè zhāng fāpiào, qítā dānjù dōu yǐjīng shěnhé wánbì.


Ngoại trừ hóa đơn này, các chứng từ khác đều đã được kiểm tra xong.




9. Phân biệt 除了 và 除​


除了​


  • Thường dùng trong giao tiếp.
  • Nghĩa: ngoài..., ngoại trừ...

例如:


除了你,我谁都不认识。


Chúle nǐ, wǒ shéi dōu bù rènshi.


Ngoại trừ bạn, tôi không quen ai cả.




除​


  • Trang trọng hơn.
  • Thường thấy trong văn bản hoặc thành ngữ.

例如:


除本合同另有规定外……


Chú běn hétong lìng yǒu guīdìng wài...


Trừ khi hợp đồng này có quy định khác...




10. Phân biệt 除了 và 除非​


除了​


Ngoài..., ngoại trừ...


除了他,大家都来了。


Chúle tā, dàjiā dōu lái le.


Ngoại trừ anh ấy, mọi người đều đến.




除非 (chúfēi)​


Trừ khi...


除非下雨,我们才取消比赛。


Chúfēi xiàyǔ, wǒmen cái qǔxiāo bǐsài.


Trừ khi trời mưa, chúng tôi mới hủy cuộc thi.


👉 除了除非 không thể thay thế cho nhau.




11. Các từ ghép và cấu trúc thường gặp​


除了……还……


Chúle... hái...


Ngoài... còn...




除了……也……


Chúle... yě...


Ngoài... cũng...




除了……都……


Chúle... dōu...


Ngoại trừ... thì đều...




除了……以外……


Chúle... yǐwài...


Ngoài... ra...




除了……之外……


Chúle... zhīwài...


Ngoài... ra...




12. Mẫu câu thông dụng​


除了学习,我每天都运动。


Chúle xuéxí, wǒ měitiān dōu yùndòng.


Ngoài việc học, mỗi ngày tôi đều tập thể dục.




除了这个方法,还有别的吗?


Chúle zhège fāngfǎ, hái yǒu bié de ma?


Ngoài cách này, còn cách nào khác không?




除了经理,所有员工都参加了培训。


Chúle jīnglǐ, suǒyǒu yuángōng dōu cānjiā le péixùn.


Ngoại trừ giám đốc, tất cả nhân viên đều tham gia khóa đào tạo.




除了价格,这个产品没有缺点。


Chúle jiàgé, zhège chǎnpǐn méiyǒu quēdiǎn.


Ngoài giá cả ra, sản phẩm này không có nhược điểm.




除了努力,没有别的办法。


Chúle nǔlì, méiyǒu bié de bànfǎ.


Ngoài nỗ lực ra, không còn cách nào khác.




13. Lưu ý​


  • 除了hai nghĩa chính, tùy theo phần sau của câu:

① Ngoài... còn...​


Thường đi với 还、也.

Ví dụ:


除了中文,我还会英文。


Chúle Zhōngwén, wǒ hái huì Yīngwén.


Ngoài tiếng Trung, tôi còn biết tiếng Anh.




② Ngoại trừ...​


Thường đi với hoặc các từ chỉ toàn bộ.

Ví dụ:


除了他,大家都来了。


Chúle tā, dàjiā dōu lái le.


Ngoại trừ anh ấy, mọi người đều đến.




Tổng kết​


除了 (chúle) là giới từ có hai cách dùng quan trọng:


  1. Ngoài... còn...
    • 除了汉语,我还会英语。
      Chúle Hànyǔ, wǒ hái huì Yīngyǔ.
      Ngoài tiếng Trung, tôi còn biết tiếng Anh.
  2. Ngoại trừ...
    • 除了他,大家都到了。
      Chúle tā, dàjiā dōu dào le.
      Ngoại trừ anh ấy, mọi người đều đã đến.

Đây là một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung vì giúp diễn đạt cả ý bổ sung ("ngoài... còn...") và ý loại trừ ("ngoại trừ..."), được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp, học tập, kinh doanh và kế toán.

那里

那里
Pinyin:
nàlǐ (khẩu ngữ cũng thường đọc là nàr – 那儿)
Từ loại: Đại từ chỉ nơi chốn (代词)

Nghĩa tiếng Việt:

  • Đó.
  • Ở đó.
  • Chỗ đó.
  • Nơi đó.
  • Đằng kia.
那里 là đại từ chỉ địa điểm, dùng để chỉ một nơi ở xa người nói hoặc đã được nhắc đến trong ngữ cảnh. Đây là từ đối lập với 这里 (zhèlǐ) – "ở đây".


1. Cấu tạo từ​

那 (nà)​

Có nghĩa là:

  • Kia.
  • Đó.
  • Ấy.
Ví dụ:

那个
Nà ge.
Cái đó.

那些
Nàxiē.
Những cái đó.

那个人
Nà ge rén.
Người đó.


里 (lǐ)​

Có nghĩa là:

  • Bên trong.
  • Trong.
  • Nơi.
Ví dụ:

家里
Jiālǐ.
Trong nhà.

屋里
Wūlǐ.
Trong phòng.

书包里
Shūbāo lǐ.
Trong cặp sách.


=> 那里 có nghĩa là "nơi đó" hoặc "ở đó".


2. Nghĩa cơ bản​

Ví dụ:

那里很漂亮。
Nàlǐ hěn piàoliang.
Nơi đó rất đẹp.

那里有一家书店。
Nàlǐ yǒu yì jiā shūdiàn.
Ở đó có một hiệu sách.

我在那里工作。
Wǒ zài nàlǐ gōngzuò.
Tôi làm việc ở đó.

他们在那里等我们。
Tāmen zài nàlǐ děng wǒmen.
Họ đang đợi chúng tôi ở đó.


3. Dùng để hỏi hoặc trả lời về địa điểm​

Thông thường, 哪里 (nǎlǐ) dùng để hỏi, còn 那里 (nàlǐ) dùng để trả lời hoặc chỉ địa điểm.

Ví dụ:

A:学校在哪里?
Xuéxiào zài nǎlǐ?
Trường học ở đâu?

B:学校在那里。
Xuéxiào zài nàlǐ.
Trường học ở đằng kia.


4. Các cách dùng thông dụng​

在那里​

Ở đó.

我在那里学习汉语。
Wǒ zài nàlǐ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở đó.


去那里​

Đến đó.

我们下午去那里。
Wǒmen xiàwǔ qù nàlǐ.
Chiều nay chúng tôi sẽ đến đó.


从那里​

Từ đó.

他从那里回来。
Tā cóng nàlǐ huílái.
Anh ấy trở về từ đó.


到那里​

Đến nơi đó.

坐地铁十分钟就到那里。
Zuò dìtiě shí fēnzhōng jiù dào nàlǐ.
Đi tàu điện ngầm mười phút là đến đó.


5. Các từ và cụm từ liên quan​

那里的人
Nàlǐ de rén.
Người ở đó.

那里的天气
Nàlǐ de tiānqì.
Thời tiết ở đó.

那里很好。
Nàlǐ hěn hǎo.
Nơi đó rất tốt.

那里没有人。
Nàlǐ méiyǒu rén.
Ở đó không có ai.

那里附近
Nàlǐ fùjìn.
Khu vực gần đó.


6. Cấu trúc thường gặp​

Cấu trúc 1​

在 + 那里

老师在那里。
Lǎoshī zài nàlǐ.
Giáo viên ở đó.


Cấu trúc 2​

去 + 那里

我们明天去那里。
Wǒmen míngtiān qù nàlǐ.
Ngày mai chúng tôi sẽ đến đó.


Cấu trúc 3​

从 + 那里

他从那里出来。
Tā cóng nàlǐ chūlái.
Anh ấy đi ra từ đó.


Cấu trúc 4​

那里 + 有 + Danh từ

那里有一个地铁站。
Nàlǐ yǒu yí ge dìtiězhàn.
Ở đó có một ga tàu điện ngầm.


7. Phân biệt 那里 và 这里​

那里​

Chỉ nơi ở xa người nói.

那里有一家咖啡店。
Nàlǐ yǒu yì jiā kāfēidiàn.
Ở đó có một quán cà phê.


这里​

Chỉ nơi gần người nói.

这里很安静。
Zhèlǐ hěn ānjìng.
Ở đây rất yên tĩnh.

Khác biệt:

  • 这里 = ở đây.
  • 那里 = ở đó.

8. Phân biệt 那里 và 哪里​

那里​

Có nghĩa là ở đó, nơi đó.

我的朋友在那里工作。
Wǒ de péngyou zài nàlǐ gōngzuò.
Bạn tôi làm việc ở đó.


哪里​

Có nghĩa là ở đâu.

你的学校在哪里?
Nǐ de xuéxiào zài nǎlǐ?
Trường của bạn ở đâu?

Khác biệt:

  • 哪里 (nǎlǐ) = ở đâu? (dùng để hỏi).
  • 那里 (nàlǐ) = ở đó. (dùng để chỉ địa điểm).
Lưu ý:

Hai từ chỉ khác nhau ở thanh điệu:

  • 哪 (nǎ) = thanh 3.
  • 那 (nà) = thanh 4.

9. Ví dụ trong cuộc sống​

那里有一家大型购物中心。
Nàlǐ yǒu yì jiā dàxíng gòuwù zhōngxīn.
Ở đó có một trung tâm mua sắm lớn.

请把车停在那里。
Qǐng bǎ chē tíng zài nàlǐ.
Vui lòng đỗ xe ở đó.

会议在那里举行。
Huìyì zài nàlǐ jǔxíng.
Cuộc họp được tổ chức ở đó.

我的办公室就在那里。
Wǒ de bàngōngshì jiù zài nàlǐ.
Văn phòng của tôi ở ngay đó.

老师已经在那里等我们了。
Lǎoshī yǐjīng zài nàlǐ děng wǒmen le.
Giáo viên đã đợi chúng tôi ở đó rồi.


10. Hội thoại ngắn​

A:电梯在哪里?
Diàntī zài nǎlǐ?
Thang máy ở đâu?

B:在那里。
Nàlǐ.
Ở đằng kia.

A:离这里远吗?
Lí zhèlǐ yuǎn ma?
Có xa đây không?

B:不远,走两分钟就到了。
Bù yuǎn, zǒu liǎng fēnzhōng jiù dào le.
Không xa, đi bộ hai phút là đến.


11. Các lỗi thường gặp​

Lỗi 1: Nhầm 那里 và 哪里​

Sai:

学校在那里吗? (Nếu muốn hỏi "Trường ở đâu?")

Đúng:

学校在哪里?
Xuéxiào zài nǎlǐ?
Trường học ở đâu?

Lưu ý:

  • 哪里 dùng để hỏi.
  • 那里 dùng để trả lời hoặc chỉ địa điểm.

Lỗi 2: Dùng 那里 để chỉ nơi gần người nói​

Sai:

我就在那里。 (Khi người nói đang đứng ngay tại vị trí đó.)

Đúng:

我就在这里。
Wǒ jiù zài zhèlǐ.
Tôi ở ngay đây.

Lưu ý:

  • 这里 = gần người nói.
  • 那里 = xa người nói.

Lỗi 3: Nhầm 那里 và 那儿​

那里那儿 có nghĩa giống nhau.

  • 那里 phổ biến trong văn viết và giao tiếp chuẩn.
  • 那儿 phổ biến trong khẩu ngữ, đặc biệt ở miền Bắc Trung Quốc.
Ví dụ:

我在那里。
Wǒ zài nàlǐ.

=

我在那儿。
Wǒ zài nàr.

Đều có nghĩa:

Tôi ở đó.


12. Tóm tắt​

那里 (nàlǐ) có các nghĩa chính:

  • Ở đó.
  • Nơi đó.
  • Chỗ đó.
  • Đằng kia.
Các cấu trúc phổ biến:

在那里


老师在那里。
Lǎoshī zài nàlǐ.
Giáo viên ở đó.

去那里

我们一起去那里。
Wǒmen yìqǐ qù nàlǐ.
Chúng ta cùng đến đó.

从那里

他从那里回来。
Tā cóng nàlǐ huílái.
Anh ấy trở về từ đó.

那里有……

那里有一家医院。
Nàlǐ yǒu yì jiā yīyuàn.
Ở đó có một bệnh viện.

Trong tiếng Trung hiện đại, 那里 là đại từ chỉ nơi chốn rất phổ biến, dùng để chỉ một địa điểm ở xa người nói hoặc đã được xác định trong ngữ cảnh, và thường đối lập với 这里 (ở đây) cũng như 哪里 (ở đâu).

这里 là gì?​


这里
Pinyin:
zhèlǐ
Từ loại: Đại từ chỉ nơi chốn (指示代词)
Tiếng Việt: đây; chỗ này; nơi này; ở đây
Tiếng Anh: here; this place




1. Ý nghĩa của 这里​


这里 dùng để chỉ địa điểm ở gần người nói hoặc nơi mà người nói đang đứng, đang ngồi hoặc đang nhắc đến.


Nó tương đương với:


  • đây
  • chỗ này
  • nơi này
  • ở đây

Ví dụ:


这里很漂亮。
Zhèlǐ hěn piàoliang.
Ở đây rất đẹp.


请坐这里。
Qǐng zuò zhèlǐ.
Mời ngồi ở đây.


我就在这里。
Wǒ jiù zài zhèlǐ.
Tôi đang ở đây.




2. Phân tích từng chữ​


这​



zhè


Nghĩa là:


  • này
  • đây

Ví dụ:


这个
zhège
cái này


这本书
zhè běn shū
quyển sách này


这位老师
zhè wèi lǎoshī
thầy/cô giáo này




里​






Nghĩa là:


  • trong
  • bên trong
  • nơi

Ví dụ:


家里
jiālǐ
ở nhà


屋里
wūlǐ
trong phòng


学校里
xuéxiào lǐ
trong trường




Ghép lại:


这里


= nơi này, chỗ này, ở đây.




3. Cách dùng của 这里​


Cách dùng 1: Chỉ địa điểm gần người nói​


Ví dụ:


这里是我的家。
Zhèlǐ shì wǒ de jiā.
Đây là nhà của tôi.


这里很安静。
Zhèlǐ hěn ānjìng.
Nơi này rất yên tĩnh.




Cách dùng 2: Làm trạng ngữ chỉ nơi chốn​


Ví dụ:


我住在这里。
Wǒ zhù zài zhèlǐ.
Tôi sống ở đây.


他在这里工作。
Tā zài zhèlǐ gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở đây.




Cách dùng 3: Chỉ vị trí trong không gian​


Ví dụ:


请把书放在这里。
Qǐng bǎ shū fàng zài zhèlǐ.
Hãy đặt quyển sách ở đây.


车停在这里。
Chē tíng zài zhèlǐ.
Xe đỗ ở đây.




4. 这里 và 这儿 khác nhau như thế nào?​


这里​


Cách nói chuẩn, thường dùng trong văn viết và giao tiếp phổ thông trên toàn Trung Quốc.


Ví dụ:


请来这里。
Qǐng lái zhèlǐ.
Mời đến đây.




这儿​


这儿
zhèr


Là cách nói mang phong cách khẩu ngữ, rất phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc, đặc biệt là Bắc Kinh.


Ví dụ:


来这儿!
Lái zhèr!
Đến đây!




So sánh:


这里很好。
Zhèlǐ hěn hǎo.


这儿很好。
Zhèr hěn hǎo.


Hai câu có nghĩa giống nhau.




5. Phân biệt 这里、那里、哪里​


这里​


这里
zhèlǐ


Đây, ở đây.


Ví dụ:


我在这里。
Wǒ zài zhèlǐ.
Tôi ở đây.




那里​


那里
nàlǐ


Đó, ở đó.


Ví dụ:


他在那里。
Tā zài nàlǐ.
Anh ấy ở đó.




哪里​


哪里
nǎlǐ


Ở đâu.


Ví dụ:


你在哪里?
Nǐ zài nǎlǐ?
Bạn ở đâu?




So sánh:


这里 → đây.


那里 → đó.


哪里 → đâu.




6. Những cụm từ thường gặp với 这里​


这里的人
zhèlǐ de rén
người ở đây


这里的天气
zhèlǐ de tiānqì
thời tiết ở đây


这里的学生
zhèlǐ de xuéshēng
học sinh ở đây


这里附近
zhèlǐ fùjìn
gần đây


这里没有……
zhèlǐ méiyǒu...
ở đây không có...


这里可以……
zhèlǐ kěyǐ...
ở đây có thể...


这里就是……
zhèlǐ jiù shì...
đây chính là...


这里非常……
zhèlǐ fēicháng...
ở đây rất...




7. Những mẫu câu thường gặp​


在这里​


我在这里等你。
Wǒ zài zhèlǐ děng nǐ.
Tôi đợi bạn ở đây.




来这里​


欢迎来这里。
Huānyíng lái zhèlǐ.
Chào mừng đến đây.




从这里​


请从这里进去。
Qǐng cóng zhèlǐ jìnqù.
Vui lòng đi vào từ đây.




到这里​


我们已经到这里了。
Wǒmen yǐjīng dào zhèlǐ le.
Chúng tôi đã đến đây rồi.




离这里​


学校离这里很近。
Xuéxiào lí zhèlǐ hěn jìn.
Trường học rất gần đây.




8. Ví dụ trong cuộc sống​


这里的饭很好吃。
Zhèlǐ de fàn hěn hǎochī.
Đồ ăn ở đây rất ngon.


这里不能抽烟。
Zhèlǐ bùnéng chōuyān.
Ở đây không được hút thuốc.


这里有很多商店。
Zhèlǐ yǒu hěn duō shāngdiàn.
Ở đây có rất nhiều cửa hàng.


这里每天都很热闹。
Zhèlǐ měitiān dōu hěn rènào.
Ở đây ngày nào cũng rất nhộn nhịp.


这里可以停车吗?
Zhèlǐ kěyǐ tíngchē ma?
Ở đây có được đỗ xe không?




9. Ví dụ trong trường học​


这里是我们的教室。
Zhèlǐ shì wǒmen de jiàoshì.
Đây là lớp học của chúng tôi.


实验室就在这里。
Shíyànshì jiù zài zhèlǐ.
Phòng thí nghiệm ở ngay đây.


请在这里排队。
Qǐng zài zhèlǐ páiduì.
Vui lòng xếp hàng ở đây.


这里不能大声说话。
Zhèlǐ bùnéng dàshēng shuōhuà.
Ở đây không được nói to.


老师站在这里。
Lǎoshī zhàn zài zhèlǐ.
Giáo viên đứng ở đây.




10. Ví dụ trong công việc​


请把文件放在这里。
Qǐng bǎ wénjiàn fàng zài zhèlǐ.
Vui lòng đặt tài liệu ở đây.


客户已经到这里了。
Kèhù yǐjīng dào zhèlǐ le.
Khách hàng đã đến đây rồi.


这里禁止拍照。
Zhèlǐ jìnzhǐ pāizhào.
Ở đây cấm chụp ảnh.


这里有新的办公设备。
Zhèlǐ yǒu xīn de bàngōng shèbèi.
Ở đây có thiết bị văn phòng mới.


请在这里签字。
Qǐng zài zhèlǐ qiānzì.
Vui lòng ký tên tại đây.




11. Phân biệt 这里、这边、此处​


这里 (zhèlǐ)​


Nghĩa: đây, chỗ này, nơi này.


Là cách nói phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày.


Ví dụ:


我在这里。
Wǒ zài zhèlǐ.
Tôi ở đây.




这边 (zhèbiān)​


Nghĩa: phía này, bên này.


Nhấn mạnh hướng hoặc khu vực, thường dùng khi chỉ đường hoặc hướng dẫn.


Ví dụ:


请往这边走。
Qǐng wǎng zhèbiān zǒu.
Vui lòng đi về phía này.




此处 (cǐchù)​


Nghĩa: nơi này, tại đây.


Mang tính trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản, thông báo hoặc biển báo.


Ví dụ:


此处禁止停车。
Cǐchù jìnzhǐ tíngchē.
Cấm đỗ xe tại đây.




12. Cách ghi nhớ​


Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:


  • 这里 → đây, ở đây.
  • 那里 → đó, ở đó.
  • 哪里 → đâu, ở đâu.
  • 这儿 → đây (khẩu ngữ, đặc biệt ở miền Bắc Trung Quốc).
  • 这边 → phía này, bên này.
  • 此处 → tại đây (trang trọng).

Các mẫu câu thường gặp:


  • 在这里 → ở đây.
  • 来这里 → đến đây.
  • 从这里 → từ đây.
  • 到这里 → đến đây.
  • 离这里 → cách đây.
  • 这里有…… → ở đây có...
  • 这里没有…… → ở đây không có...
  • 这里可以…… → ở đây có thể...
  • 请在这里…… → vui lòng... tại đây.

Tóm lại, 这里 là đại từ chỉ nơi chốn mang nghĩa "đây", "ở đây", "chỗ này", "nơi này", dùng để chỉ địa điểm ở gần người nói và là một trong những từ chỉ vị trí cơ bản, xuất hiện rất thường xuyên trong tiếng Trung giao tiếp cũng như trong các bài thi HSK.

听力 là gì?​


Chữ Hán: 听力
Pinyin: tīnglì
Từ loại: Danh từ (名词)


听力 có nghĩa là:


  1. Khả năng nghe, sức nghe (hearing ability).
  2. Kỹ năng nghe trong học ngoại ngữ (listening comprehension).

Trong học tiếng Trung, 听力 thường được hiểu là kỹ năng nghe hoặc bài kiểm tra nghe.




1. Cấu tạo của từ​


听 (tīng)​


Nghĩa:


  • Nghe
  • Lắng nghe

Ví dụ:


听音乐
tīng yīnyuè
Nghe nhạc


听老师讲课
tīng lǎoshī jiǎngkè
Nghe giáo viên giảng bài


听广播
tīng guǎngbō
Nghe đài




力 (lì)​


Nghĩa:


  • Sức
  • Năng lực
  • Khả năng

Ví dụ:


能力
nénglì
Năng lực


体力
tǐlì
Thể lực


脑力
nǎolì
Trí lực




Ghép lại:


听力 = Khả năng nghe / Kỹ năng nghe




2. Cách dùng của 听力​


Chỉ kỹ năng nghe ngoại ngữ​


Đây là cách dùng phổ biến nhất.


我的听力不太好。
Wǒ de tīnglì bú tài hǎo.
Kỹ năng nghe của tôi không được tốt lắm.


他的听力提高得很快。
Tā de tīnglì tígāo de hěn kuài.
Kỹ năng nghe của anh ấy tiến bộ rất nhanh.




Chỉ sức nghe​


医生说他的听力正常。
Yīshēng shuō tā de tīnglì zhèngcháng.
Bác sĩ nói thính lực của anh ấy bình thường.


老人家的听力下降了。
Lǎorénjiā de tīnglì xiàjiàng le.
Thính lực của người lớn tuổi đã giảm.




3. Những từ thường đi với 听力​


听力考试
tīnglì kǎoshì
Bài thi nghe


听力练习
tīnglì liànxí
Luyện nghe


听力材料
tīnglì cáiliào
Tài liệu nghe


听力水平
tīnglì shuǐpíng
Trình độ nghe


听力能力
tīnglì nénglì
Năng lực nghe


提高听力
tígāo tīnglì
Nâng cao kỹ năng nghe


训练听力
xùnliàn tīnglì
Rèn luyện kỹ năng nghe


测试听力
cèshì tīnglì
Kiểm tra kỹ năng nghe


听力理解
tīnglì lǐjiě
Khả năng nghe hiểu


听力课
tīnglì kè
Tiết học nghe




4. Cấu trúc thường gặp​


提高 + 听力​


我想提高听力。
Wǒ xiǎng tígāo tīnglì.
Tôi muốn nâng cao kỹ năng nghe.




练习 + 听力​


每天练习听力很重要。
Měitiān liànxí tīnglì hěn zhòngyào.
Luyện nghe mỗi ngày rất quan trọng.




听力 + 很好 / 不好​


她的听力很好。
Tā de tīnglì hěn hǎo.
Kỹ năng nghe của cô ấy rất tốt.




听力 + 提高​


我的听力提高了很多。
Wǒ de tīnglì tígāo le hěn duō.
Kỹ năng nghe của tôi đã tiến bộ rất nhiều.




做 + 听力练习​


每天做听力练习。
Měitiān zuò tīnglì liànxí.
Mỗi ngày làm bài luyện nghe.




5. Phân biệt 听力、听说 và 听懂​


听力 (tīnglì)​


Chỉ khả năng nghe hoặc kỹ năng nghe.


我的听力不错。
Wǒ de tīnglì búcuò.
Kỹ năng nghe của tôi khá tốt.




听说 (tīngshuō)​


Có hai nghĩa:


Nghĩa 1: Nghe nói, nghe kể​


听说他要去中国。
Tīngshuō tā yào qù Zhōngguó.
Nghe nói anh ấy sắp đi Trung Quốc.


Nghĩa 2: Nghe và nói (hai kỹ năng)​


学校很重视听说训练。
Xuéxiào hěn zhòngshì tīngshuō xùnliàn.
Nhà trường rất coi trọng việc rèn luyện kỹ năng nghe và nói.




听懂 (tīngdǒng)​


Nghĩa là nghe hiểu.


我听懂了。
Wǒ tīngdǒng le.
Tôi đã nghe hiểu.


我没听懂。
Wǒ méi tīngdǒng.
Tôi không nghe hiểu.




6. Phân biệt 听力 và 听觉​


听力 (tīnglì)​


  • Khả năng nghe.
  • Kỹ năng nghe trong học ngoại ngữ.
  • Thính lực.

我的听力越来越好。
Wǒ de tīnglì yuèláiyuè hǎo.
Kỹ năng nghe của tôi ngày càng tốt.




听觉 (tīngjué)​


  • Thính giác (một giác quan của cơ thể).

人的听觉非常重要。
Rén de tīngjué fēicháng zhòngyào.
Thính giác của con người rất quan trọng.




7. Hội thoại mẫu​


Hội thoại 1​


A:你的听力怎么样?
Nǐ de tīnglì zěnmeyàng?
Kỹ năng nghe của bạn thế nào?


B:还可以,但是我想继续提高。
Hái kěyǐ, dànshì wǒ xiǎng jìxù tígāo.
Cũng được, nhưng tôi muốn tiếp tục cải thiện.




Hội thoại 2​


A:今天有听力考试吗?
Jīntiān yǒu tīnglì kǎoshì ma?
Hôm nay có bài thi nghe không?


B:有,下午两点开始。
Yǒu, xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ.
Có, bắt đầu lúc 2 giờ chiều.




8. Ví dụ trong môi trường học tập​


每天听中文可以提高听力。
Měitiān tīng Zhōngwén kěyǐ tígāo tīnglì.
Nghe tiếng Trung mỗi ngày có thể nâng cao kỹ năng nghe.


老师给我们放了一段听力材料。
Lǎoshī gěi wǒmen fàng le yí duàn tīnglì cáiliào.
Giáo viên mở cho chúng tôi một đoạn tài liệu nghe.


HSK考试包括听力、阅读和写作。
HSK kǎoshì bāokuò tīnglì, yuèdú hé xiězuò.
Kỳ thi HSK bao gồm kỹ năng nghe, đọc và viết.




9. Ví dụ trong môi trường công việc​


良好的听力有助于理解客户的需求。
Liánghǎo de tīnglì yǒuzhù yú lǐjiě kèhù de xūqiú.
Kỹ năng nghe tốt giúp hiểu nhu cầu của khách hàng.


客服人员需要较强的听力理解能力。
Kèfú rényuán xūyào jiàoqiáng de tīnglì lǐjiě nénglì.
Nhân viên chăm sóc khách hàng cần có khả năng nghe hiểu tốt.


提高听力可以减少沟通误会。
Tígāo tīnglì kěyǐ jiǎnshǎo gōutōng wùhuì.
Nâng cao kỹ năng nghe có thể giảm các hiểu lầm trong giao tiếp.




10. Những lỗi thường gặp​


Sai:


我听力听懂了。


Đúng:


我听懂了。
Wǒ tīngdǒng le.
Tôi đã nghe hiểu.


Hoặc:


我的听力提高了。
Wǒ de tīnglì tígāo le.
Kỹ năng nghe của tôi đã tiến bộ.


Giải thích: 听力 là "kỹ năng nghe", còn 听懂 là "nghe hiểu". Hai từ này có ý nghĩa khác nhau và không dùng thay thế cho nhau.




Sai:


我学习听力中文。


Đúng:


我学习中文听力。
Wǒ xuéxí Zhōngwén tīnglì.
Tôi học kỹ năng nghe tiếng Trung.


Hoặc:


我练习中文听力。
Wǒ liànxí Zhōngwén tīnglì.
Tôi luyện nghe tiếng Trung.


Giải thích: Trong tiếng Trung, 中文 đứng trước để bổ nghĩa cho 听力.




Sai:


今天我做听力考试练习。


Đúng:


今天我做听力练习。
Jīntiān wǒ zuò tīnglì liànxí.
Hôm nay tôi làm bài luyện nghe.


Hoặc:


今天我参加听力考试。
Jīntiān wǒ cānjiā tīnglì kǎoshì.
Hôm nay tôi tham gia bài thi nghe.


Giải thích: 听力练习 (luyện nghe) và 听力考试 (thi nghe) là hai khái niệm khác nhau.




11. Ghi nhớ nhanh​


  • 听力 (tīnglì) = kỹ năng nghe; khả năng nghe; thính lực.
  • Hai nghĩa chính:
    1. Kỹ năng nghe trong học ngoại ngữ.
    2. Thính lực (khả năng nghe của tai).
  • Cấu trúc thường gặp:
    • 提高听力 (nâng cao kỹ năng nghe)
    • 练习听力 (luyện nghe)
    • 听力考试 (bài thi nghe)
    • 听力材料 (tài liệu nghe)
    • 听力水平 (trình độ nghe)
  • Phân biệt:
    • 听力 = kỹ năng nghe / thính lực.
    • 听懂 = nghe hiểu.
    • 听说 = nghe nói; hoặc "nghe kể".
    • 听觉 = thính giác.

Ví dụ tiêu biểu:


每天坚持练习听力,你的中文会进步得更快。
Měitiān jiānchí liànxí tīnglì, nǐ de Zhōngwén huì jìnbù de gèng kuài.
Kiên trì luyện nghe mỗi ngày sẽ giúp tiếng Trung của bạn tiến bộ nhanh hơn.


我的听力比以前好多了。
Wǒ de tīnglì bǐ yǐqián hǎo duō le.
Kỹ năng nghe của tôi tốt hơn trước rất nhiều.


老师建议我们每天听二十分钟中文。
Lǎoshī jiànyì wǒmen měitiān tīng èrshí fēnzhōng Zhōngwén.
Giáo viên khuyên chúng tôi mỗi ngày nghe tiếng Trung trong 20 phút.

比较 (bǐjiào) là gì? Giải thích chi tiết​


比较 (bǐjiào) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung. Nó có thể là động từ hoặc phó từ, với các nghĩa chính:


  • so sánh
  • đối chiếu
  • tương đối
  • khá, tương đối (khi làm phó từ)

Đây là một trong những từ xuất hiện nhiều nhất trong giao tiếp hằng ngày, học tiếng Trung, báo cáo công việc và văn bản chuyên môn.




1. Cấu tạo từ​


比 (bǐ)​


Nghĩa là:


  • so sánh
  • hơn
  • đem ra đối chiếu

Ví dụ:


比昨天热。


Bǐ zuótiān rè.


Nóng hơn hôm qua.




比赛 (bǐsài)


Bǐsài.


Thi đấu.




较 (jiào)​


Nghĩa là:


  • tương đối
  • khá
  • so sánh

Ví dụ:


较高 (jiàogāo) – khá cao


较快 (jiàokuài) – khá nhanh




👉 比较 = so sánh, đối chiếu; hoặc tương đối, khá.




2. Cách dùng 1: Động từ – "So sánh"​


Dùng để so sánh hai hoặc nhiều người, sự vật hoặc tình huống.


Cấu trúc​


比较 + A + 和 + B

Ví dụ​


请比较这两个方案。


Qǐng bǐjiào zhè liǎng gè fāng'àn.


Hãy so sánh hai phương án này.




我们比较了两个产品。


Wǒmen bǐjiào le liǎng gè chǎnpǐn.


Chúng tôi đã so sánh hai sản phẩm.




老师让我们比较这两篇文章。


Lǎoshī ràng wǒmen bǐjiào zhè liǎng piān wénzhāng.


Giáo viên yêu cầu chúng tôi so sánh hai bài văn này.




3. Cách dùng 2: Phó từ – "Khá, tương đối"​


Đây là cách dùng rất phổ biến trong giao tiếp.


Cấu trúc​


比较 + tính từ / động từ

Nghĩa:


  • khá
  • tương đối
  • hơi

Ví dụ​


今天比较冷。


Jīntiān bǐjiào lěng.


Hôm nay khá lạnh.




他比较忙。


Tā bǐjiào máng.


Anh ấy khá bận.




这个方法比较简单。


Zhège fāngfǎ bǐjiào jiǎndān.


Phương pháp này khá đơn giản.




我比较喜欢喝茶。


Wǒ bǐjiào xǐhuān hē chá.


Tôi khá thích uống trà.




4. Cách dùng 3: "So với..."​


比较 cũng có thể xuất hiện trong cấu trúc so sánh mang tính đối chiếu.


Ví dụ​


比较以前,现在生活更方便。


Bǐjiào yǐqián, xiànzài shēnghuó gèng fāngbiàn.


So với trước đây, cuộc sống hiện nay tiện lợi hơn.




比较去年,今年的销售额增加了。


Bǐjiào qùnián, jīnnián de xiāoshòué zēngjiā le.


So với năm ngoái, doanh số năm nay đã tăng.




5. Ví dụ thông dụng​


这本书比较有意思。


Zhè běn shū bǐjiào yǒuyìsi.


Cuốn sách này khá thú vị.




今天路上比较堵。


Jīntiān lùshang bǐjiào dǔ.


Hôm nay đường khá tắc.




我比较了解这个问题。


Wǒ bǐjiào liǎojiě zhège wèntí.


Tôi khá hiểu vấn đề này.




这家餐厅比较便宜。


Zhè jiā cāntīng bǐjiào piányi.


Nhà hàng này khá rẻ.




6. Dùng trong hội thoại​


A:


你喜欢咖啡还是茶?


Nǐ xǐhuān kāfēi háishì chá?


Bạn thích cà phê hay trà?


B:


我比较喜欢茶。


Wǒ bǐjiào xǐhuān chá.


Tôi khá thích trà hơn.




A:


哪一个方案更好?


Nǎ yí gè fāng'àn gèng hǎo?


Phương án nào tốt hơn?


B:


我们需要先比较一下。


Wǒmen xūyào xiān bǐjiào yíxià.


Chúng ta cần so sánh trước.




7. Dùng trong môi trường doanh nghiệp​


请比较两家供应商的报价。


Qǐng bǐjiào liǎng jiā gōngyìngshāng de bàojià.


Hãy so sánh báo giá của hai nhà cung cấp.




这个季度公司的业绩比较稳定。


Zhège jìdù gōngsī de yèjì bǐjiào wěndìng.


Kết quả kinh doanh của công ty trong quý này khá ổn định.




我们需要比较不同产品的成本。


Wǒmen xūyào bǐjiào bùtóng chǎnpǐn de chéngběn.


Chúng ta cần so sánh chi phí của các sản phẩm khác nhau.




8. Dùng trong tiếng Trung kế toán​


请比较本月和上月的销售数据。


Qǐng bǐjiào běnyuè hé shàngyuè de xiāoshòu shùjù.


Hãy so sánh dữ liệu bán hàng của tháng này và tháng trước.




比较实际成本和预算成本。


Bǐjiào shíjì chéngběn hé yùsuàn chéngběn.


So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán.




财务人员正在比较两份报表。


Cáiwù rényuán zhèngzài bǐjiào liǎng fèn bàobiǎo.


Nhân viên tài chính đang so sánh hai báo cáo.




比较分析可以帮助企业发现问题。


Bǐjiào fēnxī kěyǐ bāngzhù qǐyè fāxiàn wèntí.


Phân tích so sánh có thể giúp doanh nghiệp phát hiện vấn đề.




9. Phân biệt 比较 và 比​


比 (bǐ)​


giới từ dùng trong cấu trúc so sánh.


他比我高。


Tā bǐ wǒ gāo.


Anh ấy cao hơn tôi.




比较 (bǐjiào)​


động từ (so sánh) hoặc phó từ (khá, tương đối).


我们比较一下价格。


Wǒmen bǐjiào yíxià jiàgé.


Chúng ta hãy so sánh giá cả.




今天比较热。


Jīntiān bǐjiào rè.


Hôm nay khá nóng.


👉 dùng để tạo câu so sánh, còn 比较 có nghĩa là "so sánh" hoặc "khá".




10. Phân biệt 比较 và 对比​


比较 (bǐjiào)​


  • So sánh một cách chung.

比较两个产品。


Bǐjiào liǎng gè chǎnpǐn.


So sánh hai sản phẩm.




对比 (duìbǐ)​


  • Đối chiếu để làm nổi bật sự khác biệt.

通过对比,我们发现了问题。


Tōngguò duìbǐ, wǒmen fāxiàn le wèntí.


Thông qua đối chiếu, chúng tôi đã phát hiện ra vấn đề.


👉 对比 thường mang tính phân tích sâu hơn 比较.




11. Các từ ghép thường gặp​


比较好


Bǐjiào hǎo


Khá tốt




比较多


Bǐjiào duō


Khá nhiều




比较少


Bǐjiào shǎo


Khá ít




比较高


Bǐjiào gāo


Khá cao




比较低


Bǐjiào dī


Khá thấp




比较分析


Bǐjiào fēnxī


Phân tích so sánh




比较研究


Bǐjiào yánjiū


Nghiên cứu so sánh




比较优势


Bǐjiào yōushì


Lợi thế so sánh




比较结果


Bǐjiào jiéguǒ


Kết quả so sánh




比较数据


Bǐjiào shùjù


Dữ liệu so sánh




12. Mẫu câu thông dụng​


这个问题比较复杂。


Zhège wèntí bǐjiào fùzá.


Vấn đề này khá phức tạp.




请比较这两份合同。


Qǐng bǐjiào zhè liǎng fèn hétong.


Hãy so sánh hai hợp đồng này.




这家公司比较有经验。


Zhè jiā gōngsī bǐjiào yǒu jīngyàn.


Công ty này khá có kinh nghiệm.




比较之后,我们决定采用第二个方案。


Bǐjiào zhīhòu, wǒmen juédìng cǎiyòng dì èr gè fāng'àn.


Sau khi so sánh, chúng tôi quyết định áp dụng phương án thứ hai.




我比较喜欢安静的环境。


Wǒ bǐjiào xǐhuān ānjìng de huánjìng.


Tôi khá thích môi trường yên tĩnh.




13. Lưu ý​


  • 比较 có thể là động từ hoặc phó từ, tùy vào ngữ cảnh.

Ví dụ:


  • 我们比较一下价格。
    Wǒmen bǐjiào yíxià jiàgé.
    Chúng ta hãy so sánh giá cả. (động từ)
  • 今天比较忙。
    Jīntiān bǐjiào máng.
    Hôm nay khá bận. (phó từ)
  • Khi 比较 làm phó từ, nó thường mang nghĩa "khá, tương đối", nhẹ hơn 很 (hěn) hoặc 非常 (fēicháng) trong nhiều ngữ cảnh.



Tổng kết​


比较 (bǐjiào) có hai cách dùng chính:


  1. Động từ: so sánh, đối chiếu.
    • 请比较这两个方案。
      Qǐng bǐjiào zhè liǎng gè fāng'àn.
      Hãy so sánh hai phương án này.
  2. Phó từ: khá, tương đối.
    • 今天比较冷。
      Jīntiān bǐjiào lěng.
      Hôm nay khá lạnh.

Đây là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung vì vừa được dùng để diễn đạt mức độ, vừa dùng để so sánh và phân tích, đặc biệt trong học tập, giao tiếp và các lĩnh vực như kinh doanh, kế toán và nghiên cứu.

发音 là gì?​


Chữ Hán: 发音
Pinyin: fāyīn
Từ loại: Danh từ (名词), Động từ ly hợp (离合动词)


发音 có nghĩa là:


  • Phát âm
  • Cách phát âm
  • Phát ra âm thanh của một từ hoặc một ngôn ngữ
  • Pronunciation; to pronounce

Trong tiếng Trung, 发音 vừa có thể chỉ cách phát âm (danh từ), vừa có thể mang nghĩa phát âm (động từ).




1. Cấu tạo của từ​


发 (fā)​


Nghĩa:


  • Phát ra
  • Gửi
  • Phóng ra
  • Tỏa ra

Ví dụ:


发表
fābiǎo
Phát biểu


发邮件
fā yóujiàn
Gửi email


发短信
fā duǎnxìn
Gửi tin nhắn




音 (yīn)​


Nghĩa:


  • Âm
  • Âm thanh
  • Tiếng

Ví dụ:


声音
shēngyīn
Âm thanh


拼音
pīnyīn
Phiên âm (bính âm)


音节
yīnjié
Âm tiết


音调
yīndiào
Thanh điệu




Ghép lại:


发音 = Phát âm




2. Cách dùng của 发音​


Làm động từ​


Nghĩa là phát âm.


Cấu trúc​


发音 + tính từ


你的发音很标准。
Nǐ de fāyīn hěn biāozhǔn.
Phát âm của bạn rất chuẩn.


他的发音很好。
Tā de fāyīn hěn hǎo.
Phát âm của anh ấy rất tốt.




Làm danh từ​


Chỉ cách phát âm của một từ hoặc một ngôn ngữ.


这个字的发音很难。
Zhège zì de fāyīn hěn nán.
Cách phát âm của chữ này rất khó.


请注意这个词的发音。
Qǐng zhùyì zhège cí de fāyīn.
Hãy chú ý cách phát âm của từ này.




3. 发音 là động từ ly hợp (离合动词)​


Giống như:


见面
jiànmiàn
Gặp mặt


聊天
liáotiān
Trò chuyện


毕业
bìyè
Tốt nghiệp


发音 cũng có thể tách ra trong một số cấu trúc.


Ví dụ:


发一个音
fā yí ge yīn
Phát ra một âm.


这个字怎么发音?
Zhège zì zěnme fāyīn?
Chữ này phát âm như thế nào?




4. Những từ thường đi với 发音​


正确发音
zhèngquè fāyīn
Phát âm chính xác


标准发音
biāozhǔn fāyīn
Phát âm chuẩn


练习发音
liànxí fāyīn
Luyện phát âm


学习发音
xuéxí fāyīn
Học phát âm


改善发音
gǎishàn fāyīn
Cải thiện phát âm


纠正发音
jiūzhèng fāyīn
Sửa phát âm


模仿发音
mófǎng fāyīn
Bắt chước cách phát âm


发音准确
fāyīn zhǔnquè
Phát âm chính xác


发音标准
fāyīn biāozhǔn
Phát âm chuẩn


发音清楚
fāyīn qīngchu
Phát âm rõ ràng




5. Cấu trúc thường gặp​


发音 + 很 + tính từ​


他的发音很标准。
Tā de fāyīn hěn biāozhǔn.
Phát âm của anh ấy rất chuẩn.




发音 + 不准​


我的发音不准。
Wǒ de fāyīn bú zhǔn.
Phát âm của tôi không chuẩn.




发音 + 有问题​


你的发音有一点问题。
Nǐ de fāyīn yǒu yìdiǎn wèntí.
Phát âm của bạn có một chút vấn đề.




练习发音​


每天练习发音。
Měitiān liànxí fāyīn.
Luyện phát âm mỗi ngày.




纠正发音​


老师帮助我们纠正发音。
Lǎoshī bāngzhù wǒmen jiūzhèng fāyīn.
Giáo viên giúp chúng tôi sửa phát âm.




6. Phân biệt 发音、拼音 và 声音​


发音 (fāyīn)​


= Phát âm, cách phát âm.


这个词的发音很难。
Zhège cí de fāyīn hěn nán.
Cách phát âm của từ này rất khó.




拼音 (pīnyīn)​


= Phiên âm Hán ngữ (Hanyu Pinyin).


请写拼音。
Qǐng xiě pīnyīn.
Hãy viết phiên âm.




声音 (shēngyīn)​


= Âm thanh, tiếng.


你的声音很好听。
Nǐ de shēngyīn hěn hǎotīng.
Giọng nói của bạn rất hay.




7. Phân biệt 发音 và 读音​


发音 (fāyīn)​


Nhấn mạnh hành động phát âm hoặc khả năng phát âm.


她的发音很标准。
Tā de fāyīn hěn biāozhǔn.
Phát âm của cô ấy rất chuẩn.




读音 (dúyīn)​


Chỉ cách đọc của một chữ hoặc một từ.


这个字有两个读音。
Zhège zì yǒu liǎng ge dúyīn.
Chữ này có hai cách đọc.


Lưu ý:


  • 发音: nói về việc phát âm của người nói hoặc cách phát âm nói chung.
  • 读音: nói về cách đọc của chữ Hán hoặc từ vựng.



8. Hội thoại mẫu​


Hội thoại 1​


A:你的中文发音很好。
Nǐ de Zhōngwén fāyīn hěn hǎo.
Phát âm tiếng Trung của bạn rất tốt.


B:谢谢,我每天都练习。
Xièxie, wǒ měitiān dōu liànxí.
Cảm ơn, ngày nào tôi cũng luyện tập.




Hội thoại 2​


A:这个字怎么发音?
Zhège zì zěnme fāyīn?
Chữ này phát âm như thế nào?


B:读第四声。
Dú dì sì shēng.
Đọc với thanh thứ tư.




9. Ví dụ trong môi trường học tập​


正确的发音对学习汉语很重要。
Zhèngquè de fāyīn duì xuéxí Hànyǔ hěn zhòngyào.
Phát âm đúng rất quan trọng đối với việc học tiếng Trung.


老师每天帮助学生纠正发音。
Lǎoshī měitiān bāngzhù xuéshēng jiūzhèng fāyīn.
Giáo viên mỗi ngày giúp học sinh sửa phát âm.


多听、多说可以提高发音水平。
Duō tīng, duō shuō kěyǐ tígāo fāyīn shuǐpíng.
Nghe nhiều, nói nhiều có thể nâng cao trình độ phát âm.




10. Ví dụ trong môi trường công việc​


良好的发音有助于与客户沟通。
Liánghǎo de fāyīn yǒuzhù yú yǔ kèhù gōutōng.
Phát âm tốt giúp giao tiếp với khách hàng hiệu quả hơn.


客服人员需要发音清楚。
Kèfú rényuán xūyào fāyīn qīngchu.
Nhân viên chăm sóc khách hàng cần phát âm rõ ràng.


标准的发音能够提升专业形象。
Biāozhǔn de fāyīn nénggòu tíshēng zhuānyè xíngxiàng.
Phát âm chuẩn có thể nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp.




11. Những lỗi thường gặp​


Sai:


我的拼音很好。


Đúng:


我的发音很好。
Wǒ de fāyīn hěn hǎo.
Phát âm của tôi rất tốt.


Giải thích: 拼音 là hệ thống phiên âm Hán ngữ, không phải khả năng phát âm của một người.




Sai:


这个字的发音是两个。


Đúng:


这个字有两个读音。
Zhège zì yǒu liǎng ge dúyīn.
Chữ này có hai cách đọc.


Giải thích: Khi nói một chữ có nhiều cách đọc, nên dùng 读音 thay vì 发音.




Sai:


老师教我声音。


Đúng:


老师教我发音。
Lǎoshī jiāo wǒ fāyīn.
Giáo viên dạy tôi cách phát âm.


Giải thích: 声音 là âm thanh hoặc giọng nói, còn 发音 là cách phát âm.




12. Ghi nhớ nhanh​


  • 发音 (fāyīn) = phát âm; cách phát âm (pronunciation).
  • Có thể dùng như danh từ hoặc động từ ly hợp.
  • Cấu trúc thường gặp:
    • 发音标准 (phát âm chuẩn)
    • 发音准确 (phát âm chính xác)
    • 练习发音 (luyện phát âm)
    • 纠正发音 (sửa phát âm)
    • 改善发音 (cải thiện phát âm)
  • Phân biệt:
    • 发音 = phát âm.
    • 读音 = cách đọc của chữ hoặc từ.
    • 拼音 = hệ thống phiên âm Hán ngữ.
    • 声音 = âm thanh, giọng nói.

Ví dụ tiêu biểu:


这个词的发音很难。
Zhège cí de fāyīn hěn nán.
Cách phát âm của từ này rất khó.


老师正在纠正我们的发音。
Lǎoshī zhèngzài jiūzhèng wǒmen de fāyīn.
Giáo viên đang sửa phát âm cho chúng tôi.


每天练习发音,你的口语会越来越好。
Měitiān liànxí fāyīn, nǐ de kǒuyǔ huì yuèláiyuè hǎo.
Nếu luyện phát âm mỗi ngày, kỹ năng nói của bạn sẽ ngày càng tiến bộ.

练习 (liànxí) là gì? Giải thích chi tiết​


练习 (liànxí) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, có thể là động từ hoặc danh từ.


Nghĩa chính:


  • luyện tập
  • thực hành
  • bài tập luyện
  • practice / exercise (tiếng Anh)

Đây là từ được sử dụng rất nhiều trong học ngoại ngữ, thể thao, âm nhạc, công việc và đào tạo nghề.




1. Cấu tạo từ​


练 (liàn)​


Nghĩa là:


  • luyện
  • rèn luyện

Ví dụ:


练字 (liànzì) – luyện viết chữ


练琴 (liànqín) – luyện đàn


练武 (liànwǔ) – luyện võ




习 (xí)​


Nghĩa là:


  • học
  • ôn tập
  • thực hành nhiều lần

Ví dụ:


学习 (xuéxí) – học tập


复习 (fùxí) – ôn tập


自习 (zìxí) – tự học




👉 练习 = luyện tập, thực hành nhiều lần để nâng cao kỹ năng.




2. Ý nghĩa của 练习​


Nghĩa 1. Động từ: Luyện tập, thực hành​


Chỉ hành động luyện tập nhiều lần để thành thạo một kỹ năng.


Cấu trúc​


练习 + kỹ năng / môn học

Ví dụ​


我每天练习汉语。


Wǒ měitiān liànxí Hànyǔ.


Tôi luyện tập tiếng Trung mỗi ngày.




他正在练习发音。


Tā zhèngzài liànxí fāyīn.


Anh ấy đang luyện phát âm.




我们一起练习口语吧。


Wǒmen yìqǐ liànxí kǒuyǔ ba.


Chúng ta cùng luyện nói nhé.




Nghĩa 2. Danh từ: Bài tập luyện​


Chỉ bài tập dùng để thực hành.


Ví dụ​


请做练习。


Qǐng zuò liànxí.


Hãy làm bài tập.




今天的练习很难。


Jīntiān de liànxí hěn nán.


Bài luyện hôm nay rất khó.




老师布置了很多练习。


Lǎoshī bùzhì le hěn duō liànxí.


Giáo viên giao rất nhiều bài luyện tập.




3. Cấu trúc thường gặp​


练习 + Danh từ​


练习汉语


Liànxí Hànyǔ.


Luyện tiếng Trung.




练习口语


Liànxí kǒuyǔ.


Luyện khẩu ngữ.




练习听力


Liànxí tīnglì.


Luyện nghe.




练习写作


Liànxí xiězuò.


Luyện viết.




练习发音


Liànxí fāyīn.


Luyện phát âm.




Động từ + 练习​


开始练习


Kāishǐ liànxí.


Bắt đầu luyện tập.




继续练习


Jìxù liànxí.


Tiếp tục luyện tập.




反复练习


Fǎnfù liànxí.


Luyện tập nhiều lần.




认真练习


Rènzhēn liànxí.


Luyện tập nghiêm túc.




4. Ví dụ thông dụng​


我每天练习一个小时。


Wǒ měitiān liànxí yí gè xiǎoshí.


Mỗi ngày tôi luyện tập một tiếng.




只要坚持练习,就会进步。


Zhǐyào jiānchí liànxí, jiù huì jìnbù.


Chỉ cần kiên trì luyện tập thì sẽ tiến bộ.




老师让我们练习对话。


Lǎoshī ràng wǒmen liànxí duìhuà.


Giáo viên yêu cầu chúng tôi luyện hội thoại.




多练习才能说得更流利。


Duō liànxí cái néng shuō de gèng liúlì.


Luyện tập nhiều mới có thể nói lưu loát hơn.




5. Dùng trong hội thoại​


A:


你的汉语为什么这么好?


Nǐ de Hànyǔ wèishénme zhème hǎo?


Tại sao tiếng Trung của bạn tốt như vậy?


B:


因为我每天都练习。


Yīnwèi wǒ měitiān dōu liànxí.


Vì tôi luyện tập mỗi ngày.




A:


今天有作业吗?


Jīntiān yǒu zuòyè ma?


Hôm nay có bài tập về nhà không?


B:


有,还有两篇练习。


Yǒu, hái yǒu liǎng piān liànxí.


Có, còn có hai bài luyện tập nữa.




6. Dùng trong môi trường doanh nghiệp​


新员工需要练习使用系统。


Xīn yuángōng xūyào liànxí shǐyòng xìtǒng.


Nhân viên mới cần thực hành sử dụng hệ thống.




请练习产品介绍。


Qǐng liànxí chǎnpǐn jièshào.


Hãy luyện tập phần giới thiệu sản phẩm.




团队每天练习应急流程。


Tuánduì měitiān liànxí yìngjí liúchéng.


Nhóm luyện tập quy trình ứng phó khẩn cấp mỗi ngày.




7. Dùng trong tiếng Trung kế toán​


Trong đào tạo kế toán, 练习 thường dùng khi nói về thực hành nghiệp vụ hoặc bài tập kế toán.


请练习会计分录。


Qǐng liànxí kuàijì fēnlù.


Hãy luyện định khoản kế toán.




学生每天练习编制财务报表。


Xuéshēng měitiān liànxí biānzhì cáiwù bàobiǎo.


Học viên luyện lập báo cáo tài chính mỗi ngày.




这些练习可以帮助你熟悉成本核算。


Zhèxiē liànxí kěyǐ bāngzhù nǐ shúxī chéngběn hésuàn.


Những bài luyện tập này có thể giúp bạn làm quen với việc tính giá thành.




8. Phân biệt 练习 và 学习​


练习 (liànxí)​


  • Nhấn mạnh thực hành, rèn luyện sau khi đã học.

Ví dụ:


每天练习发音。


Měitiān liànxí fāyīn.


Mỗi ngày luyện phát âm.




学习 (xuéxí)​


  • Nhấn mạnh học kiến thức mới.

Ví dụ:


学习汉语。


Xuéxí Hànyǔ.


Học tiếng Trung.


👉 Thông thường, học trước (学习), luyện sau (练习).




9. Phân biệt 练习 và 锻炼​


练习 (liànxí)​


  • Luyện tập kỹ năng.

练习写字。


Liànxí xiězì.


Luyện viết chữ.




锻炼 (duànliàn)​


  • Rèn luyện cơ thể hoặc năng lực.

每天锻炼身体。


Měitiān duànliàn shēntǐ.


Mỗi ngày rèn luyện sức khỏe.


👉 练习 thường dùng cho kỹ năng, còn 锻炼 thường dùng cho thể lực hoặc năng lực tổng quát.




10. Các từ ghép thường gặp​


练习题


Liànxítí


Bài tập luyện




练习册


Liànxícè


Sách bài tập




练习本


Liànxíběn


Vở bài tập




练习发音


Liànxí fāyīn


Luyện phát âm




练习口语


Liànxí kǒuyǔ


Luyện khẩu ngữ




练习听力


Liànxí tīnglì


Luyện nghe




练习写作


Liànxí xiězuò


Luyện viết




练习对话


Liànxí duìhuà


Luyện hội thoại




反复练习


Fǎnfù liànxí


Luyện tập nhiều lần




加强练习


Jiāqiáng liànxí


Tăng cường luyện tập




11. Mẫu câu thông dụng​


多练习才能提高水平。


Duō liànxí cái néng tígāo shuǐpíng.


Chỉ có luyện tập nhiều mới nâng cao được trình độ.




老师要求我们每天练习口语。


Lǎoshī yāoqiú wǒmen měitiān liànxí kǒuyǔ.


Giáo viên yêu cầu chúng tôi luyện nói mỗi ngày.




这些练习非常有帮助。


Zhèxiē liànxí fēicháng yǒu bāngzhù.


Những bài luyện tập này rất hữu ích.




请认真完成练习。


Qǐng rènzhēn wánchéng liànxí.


Hãy nghiêm túc hoàn thành bài luyện tập.




坚持练习,你一定会进步。


Jiānchí liànxí, nǐ yídìng huì jìnbù.


Kiên trì luyện tập, bạn nhất định sẽ tiến bộ.




12. Lưu ý​


  • 练习 có thể là động từ hoặc danh từ, cần xác định theo ngữ cảnh.

Ví dụ:


  • 我每天练习汉语。
    Wǒ měitiān liànxí Hànyǔ.
    Tôi luyện tiếng Trung mỗi ngày. (động từ)
  • 今天的练习很难。
    Jīntiān de liànxí hěn nán.
    Bài luyện tập hôm nay rất khó. (danh từ)

Ngoài ra, trong giáo dục, 练习题 (bài tập luyện) và 练习册 (sách bài tập) là hai từ được sử dụng rất thường xuyên.




Tổng kết​


练习 (liànxí) có hai cách dùng chính:


  1. Động từ: luyện tập, thực hành.
    • 我每天练习汉语。
      Wǒ měitiān liànxí Hànyǔ.
      Tôi luyện tiếng Trung mỗi ngày.
  2. Danh từ: bài luyện tập.
    • 请完成今天的练习。
      Qǐng wánchéng jīntiān de liànxí.
      Hãy hoàn thành bài luyện tập hôm nay.

练习 nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại để nâng cao kỹ năng, vì vậy đây là một từ rất quan trọng trong học ngoại ngữ, đào tạo nghề, thể thao, âm nhạc và công việc chuyên môn như kế toán, kỹ thuật hay quản trị doanh nghiệp.

播放

播放
Pinyin:
bōfàng
Từ loại: Động từ (动词)

Nghĩa tiếng Việt:

  • Phát (âm thanh, video).
  • Phát sóng.
  • Trình chiếu.
  • Phát lại.
  • Mở để phát nội dung (nhạc, phim, bài giảng...).
播放 là động từ dùng để chỉ hành động phát hoặc trình chiếu nội dung âm thanh, hình ảnh, video hoặc chương trình thông qua các thiết bị như tivi, máy tính, điện thoại, máy chiếu, loa hoặc đài phát thanh.


1. Cấu tạo từ​

播 (bō)​

Có nghĩa là:

  • Phát.
  • Truyền đi.
  • Gieo (hạt giống).
Ví dụ:

广播
Guǎngbō.
Phát thanh.

直播
Zhíbō.
Phát trực tiếp (livestream).

播种
Bōzhǒng.
Gieo hạt.


放 (fàng)​

Có nghĩa là:

  • Đặt.
  • Để.
  • Phát, mở (âm thanh, nhạc).
Ví dụ:

放音乐
Fàng yīnyuè.
Mở nhạc.

放电影
Fàng diànyǐng.
Chiếu phim.

放假
Fàngjià.
Nghỉ phép, nghỉ học.


=> 播放 có nghĩa là phát hoặc trình chiếu nội dung âm thanh, hình ảnh hoặc video.


2. Nghĩa cơ bản​

Ví dụ:

老师正在播放视频。
Lǎoshī zhèngzài bōfàng shìpín.
Giáo viên đang phát video.

请播放音乐。
Qǐng bōfàng yīnyuè.
Vui lòng mở nhạc.

会议开始前播放宣传片。
Huìyì kāishǐ qián bōfàng xuānchuánpiàn.
Trước khi cuộc họp bắt đầu, hãy phát video giới thiệu.

电视正在播放新闻。
Diànshì zhèngzài bōfàng xīnwén.
Ti vi đang phát bản tin.


3. Các đối tượng thường đi với 播放​

播放视频​

Phát video.

请播放这个视频。
Qǐng bōfàng zhège shìpín.
Vui lòng phát video này.


播放音乐​

Mở nhạc.

他喜欢播放轻音乐。
Tā xǐhuān bōfàng qīng yīnyuè.
Anh ấy thích mở nhạc nhẹ.


播放电影​

Chiếu phim.

今晚播放一部电影。
Jīnwǎn bōfàng yí bù diànyǐng.
Tối nay sẽ chiếu một bộ phim.


播放录音​

Phát bản ghi âm.

老师播放了一段录音。
Lǎoshī bōfàng le yí duàn lùyīn.
Giáo viên đã phát một đoạn ghi âm.


播放课件​

Trình chiếu bài giảng điện tử.

老师用投影仪播放课件。
Lǎoshī yòng tóuyǐngyí bōfàng kèjiàn.
Giáo viên dùng máy chiếu để trình chiếu bài giảng điện tử.


4. Các từ ghép thông dụng với 播放​

播放器
Bōfàngqì.
Trình phát (media player).

播放列表
Bōfàng lièbiǎo.
Danh sách phát (playlist).

播放按钮
Bōfàng ànniǔ.
Nút phát.

播放速度
Bōfàng sùdù.
Tốc độ phát.

播放时间
Bōfàng shíjiān.
Thời lượng phát.

自动播放
Zìdòng bōfàng.
Tự động phát.

循环播放
Xúnhuán bōfàng.
Phát lặp lại.

暂停播放
Zàntíng bōfàng.
Tạm dừng phát.

继续播放
Jìxù bōfàng.
Tiếp tục phát.

播放记录
Bōfàng jìlù.
Lịch sử phát.


5. Cấu trúc thường gặp​

Cấu trúc 1​

播放 + Danh từ

播放音乐。
Bōfàng yīnyuè.
Phát nhạc.

播放视频。
Bōfàng shìpín.
Phát video.


Cấu trúc 2​

正在播放 + Danh từ

电视正在播放新闻。
Diànshì zhèngzài bōfàng xīnwén.
Ti vi đang phát bản tin.


Cấu trúc 3​

用 + Thiết bị + 播放 + Nội dung

老师用电脑播放视频。
Lǎoshī yòng diànnǎo bōfàng shìpín.
Giáo viên dùng máy tính để phát video.


Cấu trúc 4​

播放 + 给 + Người nghe/xem + Nội dung

请给大家播放这段录音。
Qǐng gěi dàjiā bōfàng zhè duàn lùyīn.
Vui lòng phát đoạn ghi âm này cho mọi người.


6. Phân biệt 播放 và 放​

播放​

Dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi nói đến việc phát nội dung đa phương tiện.

老师播放视频。
Lǎoshī bōfàng shìpín.
Giáo viên phát video.


放​

Có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa là mở hoặc phát.

放音乐。
Fàng yīnyuè.
Mở nhạc.

放电影。
Fàng diànyǐng.
Chiếu phim.

Khác biệt:

  • 播放 nhấn mạnh hành động phát nội dung bằng thiết bị.
  • mang nghĩa rộng hơn và thường dùng trong khẩu ngữ.

7. Phân biệt 播放 và 广播​

播放​

Phát một nội dung cụ thể như video, âm thanh, phim hoặc bài giảng.

播放录像。
Bōfàng lùxiàng.
Phát video ghi hình.


广播​

Phát thanh, truyền phát chương trình qua hệ thống phát thanh hoặc loa.

学校广播开始了。
Xuéxiào guǎngbō kāishǐ le.
Chương trình phát thanh của trường đã bắt đầu.

Khác biệt:

  • 播放 = phát hoặc trình chiếu nội dung.
  • 广播 = phát thanh, truyền thông qua sóng hoặc loa.

8. Ví dụ trong học tập và công việc​

老师正在播放教学视频。
Lǎoshī zhèngzài bōfàng jiàoxué shìpín.
Giáo viên đang phát video giảng dạy.

请播放下一页课件。
Qǐng bōfàng xià yí yè kèjiàn.
Vui lòng trình chiếu trang tiếp theo của bài giảng.

会议开始后播放公司介绍视频。
Huìyì kāishǐ hòu bōfàng gōngsī jièshào shìpín.
Sau khi cuộc họp bắt đầu, hãy phát video giới thiệu công ty.

电脑无法播放这个文件。
Diànnǎo wúfǎ bōfàng zhège wénjiàn.
Máy tính không thể phát tệp này.

投影仪已经开始播放画面。
Tóuyǐngyí yǐjīng kāishǐ bōfàng huàmiàn.
Máy chiếu đã bắt đầu trình chiếu hình ảnh.


9. Hội thoại ngắn​

A:老师,现在可以播放视频了吗?
Lǎoshī, xiànzài kěyǐ bōfàng shìpín le ma?
Thưa thầy/cô, bây giờ có thể phát video được chưa?

B:可以,请打开投影仪。
Kěyǐ, qǐng dǎkāi tóuyǐngyí.
Được, vui lòng bật máy chiếu.

A:视频已经准备好了。
Shìpín yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Video đã được chuẩn bị xong.

B:好,开始播放吧。
Hǎo, kāishǐ bōfàng ba.
Được, bắt đầu phát đi.


10. Các lỗi thường gặp​

Lỗi 1: Nhầm 播放 và 放​

Sai:

老师播放桌子上。 (Dùng 播放 với nghĩa "đặt" là sai.)

Đúng:

老师把书放在桌子上。
Lǎoshī bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Giáo viên đặt sách lên bàn.

Lưu ý: 播放 chỉ dùng để phát âm thanh, hình ảnh hoặc video, không có nghĩa là "đặt".


Lỗi 2: Dùng sai đối tượng​

Sai:

播放电脑。

Đúng:

播放电脑里的视频。
Bōfàng diànnǎo lǐ de shìpín.
Phát video trong máy tính.

Lưu ý: 播放 tác động lên nội dung, không phải lên thiết bị.


Lỗi 3: Thiếu tân ngữ​

Sai:

老师正在播放。

Đúng:

老师正在播放视频。
Lǎoshī zhèngzài bōfàng shìpín.
Giáo viên đang phát video.

Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, 播放 cần có tân ngữ chỉ nội dung được phát.


11. Tóm tắt​

播放 (bōfàng) có các nghĩa chính:

  • Phát âm thanh.
  • Phát video.
  • Trình chiếu.
  • Phát sóng nội dung.
Các cấu trúc phổ biến:

播放 + Danh từ


播放音乐。
Bōfàng yīnyuè.
Phát nhạc.

播放视频。
Bōfàng shìpín.
Phát video.

正在播放 + Danh từ

电视正在播放新闻。
Diànshì zhèngzài bōfàng xīnwén.
Ti vi đang phát bản tin.

用 + Thiết bị + 播放 + Nội dung

老师用投影仪播放课件。
Lǎoshī yòng tóuyǐngyí bōfàng kèjiàn.
Giáo viên dùng máy chiếu để trình chiếu bài giảng.

Trong tiếng Trung hiện đại, 播放 là động từ rất phổ biến trong giáo dục, truyền thông và công nghệ, dùng để chỉ hành động phát hoặc trình chiếu nội dung âm thanh, hình ảnh hoặc video bằng các thiết bị điện tử.

耳机 là gì?​


耳机
Pinyin:
ěrjī
Từ loại: Danh từ
Tiếng Việt: tai nghe
Tiếng Anh: headphones; headset; earphones




1. Ý nghĩa của 耳机​


耳机 là thiết bị âm thanh đeo trên tai hoặc nhét vào tai, dùng để nghe âm thanh từ điện thoại, máy tính, máy nghe nhạc, tivi hoặc các thiết bị điện tử khác.


Ngày nay, 耳机 là cách gọi chung cho hầu hết các loại tai nghe, bao gồm:


  • Tai nghe có dây
  • Tai nghe không dây
  • Tai nghe Bluetooth
  • Tai nghe chụp tai
  • Tai nghe nhét tai
  • Tai nghe chống ồn

Ví dụ:


我买了一副新耳机。
Wǒ mǎi le yí fù xīn ěrjī.
Tôi đã mua một chiếc tai nghe mới.


请戴上耳机。
Qǐng dài shàng ěrjī.
Vui lòng đeo tai nghe.




2. Phân tích từng chữ​


耳​



ěr



Nghĩa là:


  • tai

Ví dụ:


耳朵
ěrduo
tai


左耳
zuǒ ěr
tai trái


右耳
yòu ěr
tai phải


耳鸣
ěrmíng
ù tai




机​






Nghĩa là:


  • máy
  • thiết bị
  • máy móc

Ví dụ:


手机
shǒujī
điện thoại di động


电脑主机
diànnǎo zhǔjī
thùng máy tính


打印机
dǎyìnjī
máy in


照相机
zhàoxiàngjī
máy ảnh




Ghép lại:


耳机


= thiết bị dùng cho tai để nghe âm thanh.




3. Lượng từ của 耳机​


Lượng từ thường dùng nhất là:


副 (fù)


Ví dụ:


一副耳机
yí fù ěrjī
một chiếc tai nghe


两副耳机
liǎng fù ěrjī
hai chiếc tai nghe


Ngoài ra, trong khẩu ngữ đôi khi cũng dùng:


一个耳机
yí ge ěrjī
một chiếc tai nghe


Tuy nhiên, 一副耳机 là cách nói chuẩn và tự nhiên hơn.




4. Các loại tai nghe​


有线耳机​


有线耳机
yǒuxiàn ěrjī


Tai nghe có dây.




无线耳机​


无线耳机
wúxiàn ěrjī


Tai nghe không dây.




蓝牙耳机​


蓝牙耳机
lányá ěrjī


Tai nghe Bluetooth.




入耳式耳机​


入耳式耳机
rù'ěrshì ěrjī


Tai nghe nhét tai (in-ear).




半入耳式耳机​


半入耳式耳机
bàn rù'ěrshì ěrjī


Tai nghe bán nhét tai.




头戴式耳机​


头戴式耳机
tóudàishì ěrjī


Tai nghe chụp đầu (over-ear/on-ear).




降噪耳机​


降噪耳机
jiàngzào ěrjī


Tai nghe chống ồn.




游戏耳机​


游戏耳机
yóuxì ěrjī


Tai nghe chơi game.




运动耳机​


运动耳机
yùndòng ěrjī


Tai nghe thể thao.




监听耳机​


监听耳机
jiāntīng ěrjī


Tai nghe kiểm âm.




5. Những động từ thường đi với 耳机​


戴耳机
dài ěrjī
đeo tai nghe


摘耳机
zhāi ěrjī
tháo tai nghe


买耳机
mǎi ěrjī
mua tai nghe


用耳机
yòng ěrjī
dùng tai nghe


连接耳机
liánjiē ěrjī
kết nối tai nghe


充耳机
chōng ěrjī
sạc tai nghe


打开耳机
dǎkāi ěrjī
bật tai nghe


关闭耳机
guānbì ěrjī
tắt tai nghe


调节耳机音量
tiáojié ěrjī yīnliàng
điều chỉnh âm lượng tai nghe


取下耳机
qǔxià ěrjī
tháo tai nghe xuống




6. Những tính từ thường đi với 耳机​


新的耳机
xīn de ěrjī
tai nghe mới


旧耳机
jiù ěrjī
tai nghe cũ


无线耳机
wúxiàn ěrjī
tai nghe không dây


有线耳机
yǒuxiàn ěrjī
tai nghe có dây


便宜的耳机
piányi de ěrjī
tai nghe rẻ


昂贵的耳机
ángguì de ěrjī
tai nghe đắt tiền


高品质耳机
gāo pǐnzhì ěrjī
tai nghe chất lượng cao


专业耳机
zhuānyè ěrjī
tai nghe chuyên nghiệp




7. Những mẫu câu thường gặp​


戴耳机​


请戴耳机听课。
Qǐng dài ěrjī tīngkè.
Vui lòng đeo tai nghe để nghe bài giảng.




用耳机​


我喜欢用耳机听音乐。
Wǒ xǐhuan yòng ěrjī tīng yīnyuè.
Tôi thích dùng tai nghe để nghe nhạc.




买耳机​


昨天我买了一副耳机。
Zuótiān wǒ mǎi le yí fù ěrjī.
Hôm qua tôi đã mua một chiếc tai nghe.




耳机坏了​


我的耳机坏了。
Wǒ de ěrjī huài le.
Tai nghe của tôi bị hỏng.




耳机没电了​


蓝牙耳机没电了。
Lányá ěrjī méi diàn le.
Tai nghe Bluetooth đã hết pin.




8. Ví dụ trong cuộc sống​


请不要戴耳机过马路。
Qǐng bú yào dài ěrjī guò mǎlù.
Đừng đeo tai nghe khi băng qua đường.


她正在戴耳机听音乐。
Tā zhèngzài dài ěrjī tīng yīnyuè.
Cô ấy đang đeo tai nghe nghe nhạc.


我的耳机声音很清楚。
Wǒ de ěrjī shēngyīn hěn qīngchu.
Âm thanh của tai nghe tôi rất rõ.


这副耳机戴起来很舒服。
Zhè fù ěrjī dài qǐlái hěn shūfu.
Chiếc tai nghe này đeo rất thoải mái.


请把耳机借给我一下。
Qǐng bǎ ěrjī jiè gěi wǒ yíxià.
Cho tôi mượn tai nghe một chút nhé.




9. Ví dụ trong công việc​


开视频会议时,请戴耳机。
Kāi shìpín huìyì shí, qǐng dài ěrjī.
Khi họp trực tuyến, vui lòng đeo tai nghe.


客服人员都配有耳机。
Kèfú rényuán dōu pèi yǒu ěrjī.
Nhân viên chăm sóc khách hàng đều được trang bị tai nghe.


录音前请检查耳机。
Lùyīn qián qǐng jiǎnchá ěrjī.
Trước khi ghi âm, vui lòng kiểm tra tai nghe.


如果耳机有问题,请及时更换。
Rúguǒ ěrjī yǒu wèntí, qǐng jíshí gēnghuàn.
Nếu tai nghe có vấn đề, vui lòng thay thế kịp thời.


会议开始前,请测试耳机和麦克风。
Huìyì kāishǐ qián, qǐng cèshì ěrjī hé màikèfēng.
Trước khi cuộc họp bắt đầu, vui lòng kiểm tra tai nghe và micro.




10. Phân biệt 耳机、耳麦、麦克风​


耳机 (ěrjī)​


Tai nghe.


Chức năng chính là nghe. Một số loại có tích hợp micro, một số thì không.


Ví dụ:


我戴着耳机听音乐。
Wǒ dàizhe ěrjī tīng yīnyuè.
Tôi đeo tai nghe để nghe nhạc.




耳麦 (ěrmài)​


Tai nghe có micro (headset).


Được dùng nhiều trong:


  • chơi game
  • họp trực tuyến
  • tổng đài
  • học trực tuyến

Ví dụ:


客服人员都戴着耳麦。
Kèfú rényuán dōu dàizhe ěrmài.
Nhân viên chăm sóc khách hàng đều đeo tai nghe có micro.




麦克风 (màikèfēng)​


Micro.


Chỉ dùng để thu âm hoặc nói, không dùng để nghe.


Ví dụ:


请打开麦克风。
Qǐng dǎkāi màikèfēng.
Vui lòng bật micro.




11. Phân biệt 耳机、音箱、扬声器​


耳机 (ěrjī)​


Tai nghe.


Âm thanh chỉ người đeo mới nghe được.




音箱 (yīnxiāng)​


Loa (thùng loa).


Ví dụ:


教室里有两个音箱。
Jiàoshì lǐ yǒu liǎng ge yīnxiāng.
Trong lớp học có hai loa.




扬声器 (yángshēngqì)​


Loa phát âm thanh, loa ngoài (loudspeaker).


Đây là cách gọi mang tính kỹ thuật hơn.


Ví dụ:


请打开扬声器。
Qǐng dǎkāi yángshēngqì.
Vui lòng bật loa.




12. Cách ghi nhớ​


Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:


  • 耳机 → tai nghe.
  • 耳麦 → tai nghe có micro.
  • 麦克风 → micro.
  • 音箱 → loa.
  • 扬声器 → loa phát âm thanh.

Các cụm từ thường gặp:


  • 有线耳机 → tai nghe có dây.
  • 无线耳机 → tai nghe không dây.
  • 蓝牙耳机 → tai nghe Bluetooth.
  • 入耳式耳机 → tai nghe nhét tai.
  • 头戴式耳机 → tai nghe chụp đầu.
  • 降噪耳机 → tai nghe chống ồn.
  • 戴耳机 → đeo tai nghe.
  • 用耳机 → dùng tai nghe.
  • 买耳机 → mua tai nghe.
  • 连接耳机 → kết nối tai nghe.
  • 调节耳机音量 → điều chỉnh âm lượng tai nghe.

Tóm lại, 耳机 là danh từ chỉ tai nghe, dùng để nghe âm thanh từ các thiết bị điện tử. Đây là từ thông dụng nhất trong tiếng Trung để chỉ mọi loại tai nghe, từ tai nghe có dây đến tai nghe Bluetooth và tai nghe chống ồn.

设备 là gì?​


设备
Pinyin:
shèbèi
Từ loại: Danh từ, Động từ (ít dùng)
Tiếng Việt: thiết bị; trang thiết bị; máy móc, thiết bị kỹ thuật
Tiếng Anh: equipment; device; facilities




1. Ý nghĩa của 设备​


设备 là từ dùng để chỉ các loại máy móc, dụng cụ, hệ thống hoặc trang thiết bị được sử dụng trong sản xuất, học tập, nghiên cứu, y tế, văn phòng hoặc đời sống.


Đây là một danh từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại.


Ví dụ:


学校买了很多新设备。
Xuéxiào mǎi le hěn duō xīn shèbèi.
Trường học đã mua rất nhiều thiết bị mới.


公司的设备很先进。
Gōngsī de shèbèi hěn xiānjìn.
Thiết bị của công ty rất hiện đại.




2. Phân tích từng chữ​


设​



shè


Nghĩa là:


  • thiết lập
  • xây dựng
  • lắp đặt
  • bố trí

Ví dụ:


设计
shèjì
thiết kế


建设
jiànshè
xây dựng


设立
shèlì
thành lập


假设
jiǎshè
giả sử




备​



bèi


Nghĩa là:


  • chuẩn bị
  • trang bị
  • đầy đủ
  • dự phòng

Ví dụ:


准备
zhǔnbèi
chuẩn bị


备用
bèiyòng
dự phòng


备课
bèikè
soạn bài


配备
pèibèi
trang bị




Ghép lại:


设备


= những thứ được lắp đặt và trang bị để phục vụ công việc.




3. Nghĩa của 设备​


Nghĩa 1: Thiết bị​


Ví dụ:


实验室设备
shíyànshì shèbèi
thiết bị phòng thí nghiệm


医疗设备
yīliáo shèbèi
thiết bị y tế


教学设备
jiàoxué shèbèi
thiết bị giảng dạy


生产设备
shēngchǎn shèbèi
thiết bị sản xuất




Nghĩa 2: Trang thiết bị​


Ví dụ:


公司的办公设备很齐全。
Gōngsī de bàngōng shèbèi hěn qíquán.
Trang thiết bị văn phòng của công ty rất đầy đủ.




Nghĩa 3: Động từ (ít dùng)​


Trong văn viết, 设备 đôi khi còn có nghĩa là trang bị, lắp đặt, nhưng cách dùng này hiện nay khá hiếm.


Ví dụ:


学校设备了新的实验仪器。
Xuéxiào shèbèi le xīn de shíyàn yíqì.
Trường đã trang bị các dụng cụ thí nghiệm mới.


Trong giao tiếp hiện đại, người ta thường dùng 配备、安装、装备 thay cho cách dùng này.




4. Những loại 设备 thường gặp​


办公设备​


办公设备
bàngōng shèbèi


Thiết bị văn phòng.


Ví dụ:


打印机、电脑都是办公设备。
Dǎyìnjī, diànnǎo dōu shì bàngōng shèbèi.
Máy in và máy tính đều là thiết bị văn phòng.




教学设备​


教学设备
jiàoxué shèbèi


Thiết bị giảng dạy.




医疗设备​


医疗设备
yīliáo shèbèi


Thiết bị y tế.




实验设备​


实验设备
shíyàn shèbèi


Thiết bị thí nghiệm.




生产设备​


生产设备
shēngchǎn shèbèi


Thiết bị sản xuất.




机械设备​


机械设备
jīxiè shèbèi


Thiết bị cơ khí.




电气设备​


电气设备
diànqì shèbèi


Thiết bị điện.




网络设备​


网络设备
wǎngluò shèbèi


Thiết bị mạng.




通信设备​


通信设备
tōngxìn shèbèi


Thiết bị viễn thông.




安全设备​


安全设备
ānquán shèbèi


Thiết bị an toàn.




消防设备​


消防设备
xiāofáng shèbèi


Thiết bị phòng cháy chữa cháy.




体育设备​


体育设备
tǐyù shèbèi


Thiết bị thể thao.




5. Những động từ thường đi với 设备​


购买设备
gòumǎi shèbèi
mua thiết bị


安装设备
ānzhuāng shèbèi
lắp đặt thiết bị


维修设备
wéixiū shèbèi
sửa chữa thiết bị


检查设备
jiǎnchá shèbèi
kiểm tra thiết bị


保养设备
bǎoyǎng shèbèi
bảo dưỡng thiết bị


更新设备
gēngxīn shèbèi
nâng cấp, thay mới thiết bị


使用设备
shǐyòng shèbèi
sử dụng thiết bị


管理设备
guǎnlǐ shèbèi
quản lý thiết bị


操作设备
cāozuò shèbèi
vận hành thiết bị


调试设备
tiáoshì shèbèi
hiệu chỉnh thiết bị


搬运设备
bānyùn shèbèi
di chuyển thiết bị


租赁设备
zūlìn shèbèi
thuê thiết bị




6. Những tính từ thường đi với 设备​


先进的设备
xiānjìn de shèbèi
thiết bị hiện đại


新的设备
xīn de shèbèi
thiết bị mới


旧设备
jiù shèbèi
thiết bị cũ


大型设备
dàxíng shèbèi
thiết bị cỡ lớn


小型设备
xiǎoxíng shèbèi
thiết bị cỡ nhỏ


自动化设备
zìdònghuà shèbèi
thiết bị tự động hóa


专业设备
zhuānyè shèbèi
thiết bị chuyên dụng


高端设备
gāoduān shèbèi
thiết bị cao cấp




7. Những mẫu câu thường gặp​


使用设备​


请正确使用设备。
Qǐng zhèngquè shǐyòng shèbèi.
Vui lòng sử dụng thiết bị đúng cách.




检查设备​


每天检查设备。
Měitiān jiǎnchá shèbèi.
Kiểm tra thiết bị mỗi ngày.




安装设备​


工作人员正在安装设备。
Gōngzuò rényuán zhèngzài ānzhuāng shèbèi.
Nhân viên đang lắp đặt thiết bị.




更新设备​


公司计划更新设备。
Gōngsī jìhuà gēngxīn shèbèi.
Công ty dự định nâng cấp thiết bị.




维修设备​


工程师正在维修设备。
Gōngchéngshī zhèngzài wéixiū shèbèi.
Kỹ sư đang sửa chữa thiết bị.




8. Ví dụ trong công ty​


公司购买了新的生产设备。
Gōngsī gòumǎi le xīn de shēngchǎn shèbèi.
Công ty đã mua thiết bị sản xuất mới.


所有设备都已经安装完成。
Suǒyǒu shèbèi dōu yǐjīng ānzhuāng wánchéng.
Tất cả thiết bị đã được lắp đặt hoàn tất.


设备出现了故障。
Shèbèi chūxiàn le gùzhàng.
Thiết bị đã gặp sự cố.


请及时维修设备。
Qǐng jíshí wéixiū shèbèi.
Vui lòng sửa chữa thiết bị kịp thời.


设备需要定期保养。
Shèbèi xūyào dìngqī bǎoyǎng.
Thiết bị cần được bảo dưỡng định kỳ.




9. Ví dụ trong trường học​


学校购买了新的教学设备。
Xuéxiào gòumǎi le xīn de jiàoxué shèbèi.
Trường đã mua thiết bị giảng dạy mới.


实验室设备非常先进。
Shíyànshì shèbèi fēicháng xiānjìn.
Thiết bị của phòng thí nghiệm rất hiện đại.


请不要随便移动实验设备。
Qǐng bú yào suíbiàn yídòng shíyàn shèbèi.
Xin đừng tự ý di chuyển thiết bị thí nghiệm.


老师正在介绍实验设备。
Lǎoshī zhèngzài jièshào shíyàn shèbèi.
Giáo viên đang giới thiệu thiết bị thí nghiệm.




10. Phân biệt 设备、机器、工具、仪器​


设备 (shèbèi)​


Nghĩa: thiết bị, trang thiết bị.


Là khái niệm rộng, bao gồm nhiều loại máy móc và dụng cụ.


Ví dụ:


工厂安装了很多新设备。
Gōngchǎng ānzhuāng le hěn duō xīn shèbèi.
Nhà máy đã lắp đặt nhiều thiết bị mới.




机器 (jīqì)​


Nghĩa: máy móc, máy.


Chỉ một máy cụ thể.


Ví dụ:


这台机器坏了。
Zhè tái jīqì huài le.
Chiếc máy này bị hỏng.




工具 (gōngjù)​


Nghĩa: công cụ, dụng cụ.


Thường là dụng cụ cầm tay hoặc công cụ hỗ trợ công việc.


Ví dụ:


这些工具很好用。
Zhèxiē gōngjù hěn hǎoyòng.
Những dụng cụ này rất dễ sử dụng.




仪器 (yíqì)​


Nghĩa: dụng cụ, thiết bị đo lường hoặc thiết bị khoa học có độ chính xác cao.


Ví dụ:


实验室有很多精密仪器。
Shíyànshì yǒu hěn duō jīngmì yíqì.
Phòng thí nghiệm có rất nhiều thiết bị đo lường chính xác.




11. Phân biệt 设备 và 装备​


设备 (shèbèi)​


Chỉ thiết bị, máy móc, trang thiết bị phục vụ công việc hoặc sản xuất.


Ví dụ:


医院更新了医疗设备。
Yīyuàn gēngxīn le yīliáo shèbèi.
Bệnh viện đã nâng cấp thiết bị y tế.




装备 (zhuāngbèi)​


Có thể là danh từ (trang bị, trang bị cá nhân) hoặc động từ (trang bị cho ai).


Ví dụ:


士兵的装备很先进。
Shìbīng de zhuāngbèi hěn xiānjìn.
Trang bị của người lính rất hiện đại.


公司为员工装备了新电脑。
Gōngsī wèi yuángōng zhuāngbèi le xīn diànnǎo.
Công ty đã trang bị máy tính mới cho nhân viên.


Khác biệt chính:


  • 设备: nhấn mạnh máy móc, thiết bị.
  • 装备: nhấn mạnh việc trang bị hoặc các vật dụng được cấp cho người hoặc đơn vị.



12. Cách ghi nhớ​


Có thể ghi nhớ theo nhóm sau:


  • 设备 → thiết bị, trang thiết bị.
  • 机器 → máy móc.
  • 仪器 → thiết bị đo lường, dụng cụ khoa học.
  • 工具 → công cụ, dụng cụ.
  • 装备 → trang bị, trang bị cho.

Các cụm từ quan trọng:


  • 办公设备 → thiết bị văn phòng.
  • 教学设备 → thiết bị giảng dạy.
  • 实验设备 → thiết bị thí nghiệm.
  • 医疗设备 → thiết bị y tế.
  • 生产设备 → thiết bị sản xuất.
  • 机械设备 → thiết bị cơ khí.
  • 安全设备 → thiết bị an toàn.
  • 消防设备 → thiết bị phòng cháy chữa cháy.
  • 安装设备 → lắp đặt thiết bị.
  • 使用设备 → sử dụng thiết bị.
  • 检查设备 → kiểm tra thiết bị.
  • 维修设备 → sửa chữa thiết bị.
  • 保养设备 → bảo dưỡng thiết bị.
  • 更新设备 → nâng cấp thiết bị.

Tóm lại, 设备 là danh từ chỉ thiết bị hoặc trang thiết bị nói chung, được sử dụng rất phổ biến trong giáo dục, công nghiệp, y tế, văn phòng và đời sống hằng ngày. Đây là một từ có phạm vi nghĩa rộng hơn 机器 (máy móc)仪器 (thiết bị đo lường, dụng cụ khoa học).

离 (lí) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung. Từ này thường dùng để biểu thị khoảng cách giữa hai địa điểm, hoặc mang nghĩa rời khỏi, xa cách, cách xa.

I. Thông tin cơ bản​

Chữ Hán:
Phiên âm:
Thanh điệu: thanh 2
Từ loại: giới từ, động từ

Nghĩa tiếng Việt thường gặp:

  • cách
  • cách xa
  • rời khỏi
  • lìa khỏi
  • xa rời
  • còn cách một khoảng thời gian
Ví dụ:

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi cách trường học rất gần.

II. Nghĩa 1: Cách, cách xa​

Đây là cách dùng phổ biến nhất của .

Cấu trúc cơ bản​

A 离 B + tính từ chỉ khoảng cách

Nghĩa là:

A cách B như thế nào

Ví dụ:

我家离公司很近。

Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.

Nhà tôi cách công ty rất gần.


学校离车站不远。

Xuéxiào lí chēzhàn bù yuǎn.

Trường học cách nhà ga không xa.


这里离机场很远。

Zhèlǐ lí jīchǎng hěn yuǎn.

Nơi đây cách sân bay rất xa.

Trong cấu trúc này:

  • A là địa điểm được nói đến
  • B là mốc tham chiếu
  • 离 biểu thị khoảng cách giữa A và B

III. Cấu trúc 离……近 / 远​

1. 离……很近​

Nghĩa là:

cách… rất gần

Ví dụ:

我家离地铁站很近。

Wǒ jiā lí dìtiě zhàn hěn jìn.

Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm rất gần.


公司离银行很近。

Gōngsī lí yínháng hěn jìn.

Công ty cách ngân hàng rất gần.

2. 离……很远​

Nghĩa là:

cách… rất xa

Ví dụ:

医院离这里很远。

Yīyuàn lí zhèlǐ hěn yuǎn.

Bệnh viện cách đây rất xa.


工厂离市中心很远。

Gōngchǎng lí shì zhōngxīn hěn yuǎn.

Nhà máy cách trung tâm thành phố rất xa.

3. 离……不远​

Nghĩa là:

cách… không xa

Ví dụ:

学校离我家不远。

Xuéxiào lí wǒ jiā bù yuǎn.

Trường học cách nhà tôi không xa.

4. 离……不近​

Nghĩa là:

cách… không gần

Ví dụ:

机场离市区不近。

Jīchǎng lí shìqū bù jìn.

Sân bay cách khu vực nội thành không gần.

IV. Cấu trúc 离……有 + khoảng cách​

Dùng để nêu khoảng cách cụ thể.

Cấu trúc​

A 离 B 有 + số lượng + đơn vị khoảng cách

Ví dụ:

我家离学校有两公里。

Wǒ jiā lí xuéxiào yǒu liǎng gōnglǐ.

Nhà tôi cách trường học 2 km.


公司离机场有三十公里。

Gōngsī lí jīchǎng yǒu sānshí gōnglǐ.

Công ty cách sân bay 30 km.


这里离车站有五百米。

Zhèlǐ lí chēzhàn yǒu wǔbǎi mǐ.

Nơi đây cách nhà ga 500 mét.

Lưu ý:

Trong khẩu ngữ, chữ đôi khi có thể được lược bỏ:

我家离学校两公里。

Wǒ jiā lí xuéxiào liǎng gōnglǐ.

Nhà tôi cách trường 2 km.

Câu có thường đầy đủ và tự nhiên hơn đối với người mới học.

V. Câu hỏi với 离​

1. 离……远吗?​

Nghĩa là:

Cách… có xa không?

Ví dụ:

这里离车站远吗?

Zhèlǐ lí chēzhàn yuǎn ma?

Nơi đây cách nhà ga có xa không?


你家离公司远吗?

Nǐ jiā lí gōngsī yuǎn ma?

Nhà bạn cách công ty có xa không?

2. 离……有多远?​

Nghĩa là:

Cách… bao xa?

Ví dụ:

学校离你家有多远?

Xuéxiào lí nǐ jiā yǒu duō yuǎn?

Trường học cách nhà bạn bao xa?


这里离机场有多远?

Zhèlǐ lí jīchǎng yǒu duō yuǎn?

Nơi đây cách sân bay bao xa?

3. 离……多少公里?​

Nghĩa là:

Cách… bao nhiêu km?

Ví dụ:

公司离市中心多少公里?

Gōngsī lí shì zhōngxīn duōshao gōnglǐ?

Công ty cách trung tâm thành phố bao nhiêu km?

VI. 离 dùng với thời gian​

không chỉ biểu thị khoảng cách không gian mà còn biểu thị khoảng cách thời gian.

Cấu trúc​

离 + sự kiện/thời điểm + còn bao lâu

Ví dụ:

离考试还有三天。

Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.

Còn 3 ngày nữa là đến kỳ thi.


离下班还有一个小时。

Lí xiàbān hái yǒu yí ge xiǎoshí.

Còn một tiếng nữa là tan làm.


离春节不远了。

Lí Chūnjié bù yuǎn le.

Tết Nguyên đán không còn xa nữa.


离开会还有十分钟。

Lí kāihuì hái yǒu shí fēnzhōng.

Còn 10 phút nữa là đến giờ họp.

Trong những câu này, có thể hiểu là:

  • cách
  • còn cách
  • còn bao lâu nữa đến

VII. Cấu trúc 离……还有……​

Đây là cấu trúc rất phổ biến.

Cấu trúc​

离 + sự kiện + 还有 + khoảng thời gian

Ví dụ:

离考试还有一个月。

Lí kǎoshì hái yǒu yí ge yuè.

Còn một tháng nữa là đến kỳ thi.


离发工资还有五天。

Lí fā gōngzī hái yǒu wǔ tiān.

Còn 5 ngày nữa là đến ngày phát lương.


离月底结账还有两天。

Lí yuèdǐ jiézhàng hái yǒu liǎng tiān.

Còn 2 ngày nữa là đến lúc khóa sổ cuối tháng.

VIII. Nghĩa 2: Rời khỏi, lìa khỏi​

Khi làm động từ, có thể mang nghĩa:

  • rời
  • rời khỏi
  • xa rời
Tuy nhiên, trong khẩu ngữ hiện đại, người ta thường dùng đầy đủ là:

离开 (líkāi)

Ví dụ:

他已经离开公司了。

Tā yǐjīng líkāi gōngsī le.

Anh ấy đã rời khỏi công ty rồi.


请不要离开座位。

Qǐng bú yào líkāi zuòwèi.

Xin đừng rời khỏi chỗ ngồi.

Bản thân cũng có thể xuất hiện trong một số cấu trúc hoặc từ ghép mang nghĩa rời xa.

Ví dụ:

离家

lí jiā

rời nhà


离职

lízhí

nghỉ việc, rời chức vụ


离婚

líhūn

ly hôn


离校

líxiào

rời trường

IX. Phân biệt 离 và 离开​

离​

Thường dùng để biểu thị khoảng cách.

Ví dụ:

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi cách trường học rất gần.

离开​

Là động từ, nghĩa là rời khỏi.

Ví dụ:

我已经离开学校了。

Wǒ yǐjīng líkāi xuéxiào le.

Tôi đã rời khỏi trường rồi.

So sánh:

学校离我家很近。

Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.

Trường học cách nhà tôi rất gần.


我离开学校回家了。

Wǒ líkāi xuéxiào huíjiā le.

Tôi rời trường về nhà rồi.

Không nên nhầm:

  • 离 + địa điểm: cách địa điểm đó
  • 离开 + địa điểm: rời khỏi địa điểm đó

X. Phân biệt 离 và 从​

离​

Biểu thị khoảng cách.

Ví dụ:

我家离公司很近。

Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.

Nhà tôi cách công ty rất gần.

从​

Biểu thị điểm bắt đầu của hành động.

Ví dụ:

我从家去公司。

Wǒ cóng jiā qù gōngsī.

Tôi từ nhà đi đến công ty.

So sánh:

我家离公司有五公里。

Wǒ jiā lí gōngsī yǒu wǔ gōnglǐ.

Nhà tôi cách công ty 5 km.


我每天从家出发去公司。

Wǒ měitiān cóng jiā chūfā qù gōngsī.

Mỗi ngày tôi xuất phát từ nhà đi đến công ty.

XI. Phân biệt 离 và 到​

离​

Nhấn mạnh khoảng cách giữa hai nơi.

Ví dụ:

学校离车站很近。

Xuéxiào lí chēzhàn hěn jìn.

Trường học cách nhà ga rất gần.

到​

Nhấn mạnh việc đến một địa điểm.

Ví dụ:

我已经到车站了。

Wǒ yǐjīng dào chēzhàn le.

Tôi đã đến nhà ga rồi.

XII. Phân biệt 离 và 距离​

离​

Là giới từ phổ biến trong khẩu ngữ.

Ví dụ:

学校离我家很近。

Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.

Trường học cách nhà tôi rất gần.

距离​

距离 (jùlí) có thể là danh từ hoặc động từ, mang nghĩa:

  • khoảng cách
  • cách
Ví dụ:

学校距离我家两公里。

Xuéxiào jùlí wǒ jiā liǎng gōnglǐ.

Trường học cách nhà tôi 2 km.


学校和我家之间的距离是两公里。

Xuéxiào hé wǒ jiā zhījiān de jùlí shì liǎng gōnglǐ.

Khoảng cách giữa trường học và nhà tôi là 2 km.

Khác biệt:

  • ngắn gọn, khẩu ngữ, rất thông dụng.
  • 距离 trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc khi nhấn mạnh “khoảng cách”.

XIII. Phân biệt 离 và 差​

Hai từ này đều có thể liên quan đến “còn cách”, nhưng cách dùng khác nhau.

离​

Dùng với sự kiện hoặc mốc thời gian.

Ví dụ:

离下班还有十分钟。

Lí xiàbān hái yǒu shí fēnzhōng.

Còn 10 phút nữa là tan làm.

差​

Có thể dùng để nói giờ:

差十分钟六点。

Chà shí fēnzhōng liù diǎn.

6 giờ kém 10 phút.

Hoặc:

还差十分钟下班。

Hái chà shí fēnzhōng xiàbān.

Còn thiếu 10 phút nữa là tan làm.

XIV. Các cụm từ thông dụng với 离​

1. 离家​

lí jiā

rời nhà, xa nhà

他十八岁就离家工作了。

Tā shíbā suì jiù lí jiā gōngzuò le.

Anh ấy 18 tuổi đã rời nhà đi làm.

2. 离开​

líkāi

rời khỏi

他已经离开办公室了。

Tā yǐjīng líkāi bàngōngshì le.

Anh ấy đã rời văn phòng rồi.

3. 离职​

lízhí

nghỉ việc, thôi việc

她上个月离职了。

Tā shàng ge yuè lízhí le.

Tháng trước cô ấy đã nghỉ việc.

4. 离婚​

líhūn

ly hôn

他们已经离婚了。

Tāmen yǐjīng líhūn le.

Họ đã ly hôn rồi.

5. 距离​

jùlí

khoảng cách

两地之间的距离很远。

Liǎng dì zhījiān de jùlí hěn yuǎn.

Khoảng cách giữa hai nơi rất xa.

6. 远离​

yuǎnlí

rời xa, tránh xa

请远离危险区域。

Qǐng yuǎnlí wēixiǎn qūyù.

Xin hãy tránh xa khu vực nguy hiểm.

7. 分离​

fēnlí

phân ly, tách rời, chia lìa

油和水很难完全分离。

Yóu hé shuǐ hěn nán wánquán fēnlí.

Dầu và nước rất khó tách rời hoàn toàn.

XV. Câu phủ định với 离​

1. 离……不远​

Cách… không xa.

公司离这里不远。

Gōngsī lí zhèlǐ bù yuǎn.

Công ty cách đây không xa.

2. 离……不近​

Cách… không gần.

工厂离市中心不近。

Gōngchǎng lí shì zhōngxīn bù jìn.

Nhà máy cách trung tâm thành phố không gần.

3. 离不开​

离不开 (lí bu kāi) nghĩa là:

  • không thể rời khỏi
  • không thể thiếu
  • không thể tách rời
Ví dụ:

现代生活离不开互联网。

Xiàndài shēnghuó lí bu kāi Hùliánwǎng.

Cuộc sống hiện đại không thể thiếu Internet.


企业管理离不开准确的数据。

Qǐyè guǎnlǐ lí bu kāi zhǔnquè de shùjù.

Quản lý doanh nghiệp không thể thiếu dữ liệu chính xác.

Lưu ý: 离不开 là một cấu trúc riêng, rất quan trọng.

XVI. Cấu trúc 离不开​

Cấu trúc​

A 离不开 B

Nghĩa là:

  • A không thể rời khỏi B
  • A không thể thiếu B
  • A phụ thuộc vào B
Ví dụ:

学习汉语离不开练习。

Xuéxí Hànyǔ lí bu kāi liànxí.

Học tiếng Trung không thể thiếu luyện tập.


公司的发展离不开员工的努力。

Gōngsī de fāzhǎn lí bu kāi yuángōng de nǔlì.

Sự phát triển của công ty không thể thiếu sự nỗ lực của nhân viên.


会计工作离不开原始单据。

Kuàijì gōngzuò lí bu kāi yuánshǐ dānjù.

Công việc kế toán không thể thiếu chứng từ gốc.

XVII. Ví dụ trong giao tiếp hằng ngày​

你家离这里远吗?

Nǐ jiā lí zhèlǐ yuǎn ma?

Nhà bạn cách đây có xa không?


我家离地铁站只有五百米。

Wǒ jiā lí dìtiě zhàn zhǐ yǒu wǔbǎi mǐ.

Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm chỉ 500 mét.


这里离超市不远,我们走过去吧。

Zhèlǐ lí chāoshì bù yuǎn, wǒmen zǒu guòqù ba.

Nơi đây cách siêu thị không xa, chúng ta đi bộ qua đó nhé.


离电影开始还有半个小时。

Lí diànyǐng kāishǐ hái yǒu bàn ge xiǎoshí.

Còn nửa tiếng nữa là phim bắt đầu.


不要离我太远。

Bú yào lí wǒ tài yuǎn.

Đừng cách tôi quá xa.

XVIII. Ví dụ trong trường học​

学校离我家很近。

Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.

Trường học cách nhà tôi rất gần.


宿舍离教室有一公里。

Sùshè lí jiàoshì yǒu yì gōnglǐ.

Ký túc xá cách phòng học 1 km.


离考试还有两个星期。

Lí kǎoshì hái yǒu liǎng ge xīngqī.

Còn 2 tuần nữa là đến kỳ thi.


新生不能随便离开学校。

Xīnshēng bù néng suíbiàn líkāi xuéxiào.

Tân sinh viên không được tùy tiện rời khỏi trường.


学习外语离不开每天的练习。

Xuéxí wàiyǔ lí bu kāi měitiān de liànxí.

Học ngoại ngữ không thể thiếu việc luyện tập hằng ngày.

XIX. Ví dụ trong công việc và kế toán​

公司离银行很近。

Gōngsī lí yínháng hěn jìn.

Công ty cách ngân hàng rất gần.


工厂离仓库有十公里。

Gōngchǎng lí cāngkù yǒu shí gōnglǐ.

Nhà máy cách kho 10 km.


离月底结账还有三天。

Lí yuèdǐ jiézhàng hái yǒu sān tiān.

Còn 3 ngày nữa là đến lúc khóa sổ cuối tháng.


财务主管已经离开办公室了。

Cáiwù zhǔguǎn yǐjīng líkāi bàngōngshì le.

Trưởng phòng tài chính đã rời văn phòng rồi.


会计核算离不开准确的原始数据。

Kuàijì hésuàn lí bu kāi zhǔnquè de yuánshǐ shùjù.

Hạch toán kế toán không thể thiếu dữ liệu gốc chính xác.


公司离发工资的日期还有五天。

Gōngsī lí fā gōngzī de rìqī hái yǒu wǔ tiān.

Công ty còn 5 ngày nữa là đến ngày phát lương.

Câu tự nhiên hơn có thể nói:

离发工资还有五天。

Lí fā gōngzī hái yǒu wǔ tiān.

Còn 5 ngày nữa là đến ngày phát lương.

XX. Những lỗi thường gặp​

Lỗi 1: Đảo sai vị trí A và B​

Ví dụ:

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi cách trường học rất gần.

Câu này lấy 我家 làm chủ thể đang được miêu tả.

Nếu đổi lại:

学校离我家很近。

Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.

Trường học cách nhà tôi rất gần.

Hai câu đều đúng và về khoảng cách thực tế là tương đương, nhưng trọng tâm câu khác nhau.

Lỗi 2: Dùng 是 trong cấu trúc khoảng cách​

Không tự nhiên:

我家是离学校很近。

Nên nói:

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi cách trường học rất gần.

Thông thường không cần dùng .

Lỗi 3: Nhầm 离 với 离开​

Sai:

我离公司了。

Nếu muốn nói “Tôi đã rời công ty”, nên nói:

我离开公司了。

Wǒ líkāi gōngsī le.

Tôi đã rời công ty rồi.

Nếu muốn nói “Nhà tôi cách công ty…”, cần dùng cấu trúc khoảng cách:

我家离公司很近。

Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.

Nhà tôi cách công ty rất gần.

Lỗi 4: Thiếu từ chỉ mức độ hoặc khoảng cách​

Câu:

我家离学校。

là chưa đầy đủ nếu muốn nói khoảng cách.

Cần nói:

我家离学校很近。

Nhà tôi cách trường rất gần.

Hoặc:

我家离学校两公里。

Nhà tôi cách trường 2 km.

XXI. Mẫu hội thoại ngắn​

A:请问,车站离这里远吗?

Qǐngwèn, chēzhàn lí zhèlǐ yuǎn ma?

Xin hỏi, nhà ga cách đây có xa không?

B:不远,走路十分钟就到了。

Bù yuǎn, zǒulù shí fēnzhōng jiù dào le.

Không xa, đi bộ 10 phút là đến.


A:离考试还有多久?

Lí kǎoshì hái yǒu duō jiǔ?

Còn bao lâu nữa là đến kỳ thi?

B:还有一个星期。

Hái yǒu yí ge xīngqī.

Còn một tuần nữa.

XXII. Tổng kết​

离 (lí) có ba cách dùng quan trọng:

1. Biểu thị khoảng cách không gian

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi cách trường học rất gần.

2. Biểu thị khoảng cách thời gian

离考试还有三天。

Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.

Còn 3 ngày nữa là đến kỳ thi.

3. Mang nghĩa rời khỏi trong các từ như 离开, 离职, 离校

他已经离开公司了。

Tā yǐjīng líkāi gōngsī le.

Anh ấy đã rời công ty rồi.

Các cấu trúc quan trọng cần nhớ:

A 离 B 很近 / 很远

A cách B rất gần / rất xa.

A 离 B 有 + khoảng cách

A cách B bao nhiêu mét hoặc kilômét.

离 + sự kiện + 还有 + thời gian

Còn bao lâu nữa là đến sự kiện.

A 离不开 B

A không thể thiếu B.




走路 là gì?​


走路
Pinyin:
zǒulù
Từ loại: Động từ (动词)


Nghĩa tiếng Việt:


  • Đi bộ
  • Đi bằng chân
  • Bước đi

走路 là từ chỉ hành động di chuyển bằng hai chân, không sử dụng phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô, tàu điện,...




1. Giải thích từng chữ​


走 (zǒu)​


Nghĩa:


  • Đi
  • Rời đi
  • Di chuyển

Ví dụ:


走吧。
Zǒu ba.
Đi thôi.


他走了。
Tā zǒu le.
Anh ấy đã đi rồi.


走进教室。
Zǒu jìn jiàoshì.
Đi vào lớp học.




路 (lù)​


Nghĩa:


  • Đường
  • Con đường
  • Lộ trình

Ví dụ:


马路
Mǎlù
Đường lớn


公路
Gōnglù
Đường quốc lộ


山路
Shānlù
Đường núi




Ghép lại:


走路


→ Đi trên đường bằng chân.




2. Cách dùng cơ bản​


Cấu trúc​


Chủ ngữ + 走路


Ví dụ:


我每天走路上学。
Wǒ měitiān zǒulù shàngxué.
Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường.




他喜欢走路。
Tā xǐhuan zǒulù.
Anh ấy thích đi bộ.




我们走路去公司。
Wǒmen zǒulù qù gōngsī.
Chúng tôi đi bộ đến công ty.




爷爷每天早上走路锻炼身体。
Yéye měitiān zǎoshang zǒulù duànliàn shēntǐ.
Ông mỗi sáng đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe.




3. Cấu trúc thường gặp​


走路去……​


走路去 + địa điểm


Đi bộ đến...


Ví dụ:


我走路去学校。
Wǒ zǒulù qù xuéxiào.
Tôi đi bộ đến trường.




他们走路去超市。
Tāmen zǒulù qù chāoshì.
Họ đi bộ đến siêu thị.




4. 走路上班​


Đi bộ đi làm


Ví dụ:


我家离公司很近,所以我走路上班。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn, suǒyǐ wǒ zǒulù shàngbān.
Nhà tôi rất gần công ty nên tôi đi bộ đi làm.




5. 走路上学​


Đi bộ đi học


Ví dụ:


小时候我每天走路上学。
Xiǎoshíhou wǒ měitiān zǒulù shàngxué.
Hồi nhỏ ngày nào tôi cũng đi bộ đến trường.




6. Những động từ thường đi với 走路​


慢慢走路


Mànmàn zǒulù


Đi chậm




快走路


Kuài zǒulù


Đi nhanh


(Trong thực tế tự nhiên hơn là 走得快.)


Ví dụ:


他走得很快。
Tā zǒu de hěn kuài.
Anh ấy đi rất nhanh.




认真走路


Rènzhēn zǒulù


Đi cẩn thận




小心走路


Xiǎoxīn zǒulù


Đi cẩn thận


Ví dụ:


下雨了,走路要小心。
Xiàyǔ le, zǒulù yào xiǎoxīn.
Trời mưa rồi, đi bộ phải cẩn thận.




7. Những cụm từ thường gặp​


走路回家


Zǒulù huí jiā


Đi bộ về nhà




走路上班


Zǒulù shàngbān


Đi bộ đi làm




走路上学


Zǒulù shàngxué


Đi bộ đi học




走路去学校


Zǒulù qù xuéxiào


Đi bộ đến trường




走路去公司


Zǒulù qù gōngsī


Đi bộ đến công ty




走路锻炼身体


Zǒulù duànliàn shēntǐ


Đi bộ để rèn luyện sức khỏe




8. Hội thoại​


A:


你每天怎么去学校?


Nǐ měitiān zěnme qù xuéxiào?


Hằng ngày bạn đến trường bằng cách nào?




B:


我走路去学校。


Wǒ zǒulù qù xuéxiào.


Tôi đi bộ đến trường.




A:


远吗?


Yuǎn ma?


Có xa không?




B:


不远,只要十五分钟。


Bù yuǎn, zhǐyào shíwǔ fēnzhōng.


Không xa, chỉ mất 15 phút.




9. Ví dụ trong cuộc sống​


每天走路三十分钟对身体很好。


Měitiān zǒulù sānshí fēnzhōng duì shēntǐ hěn hǎo.


Đi bộ 30 phút mỗi ngày rất tốt cho sức khỏe.




医生建议我每天走路。


Yīshēng jiànyì wǒ měitiān zǒulù.


Bác sĩ khuyên tôi nên đi bộ mỗi ngày.




他喜欢一边走路一边听音乐。


Tā xǐhuan yìbiān zǒulù yìbiān tīng yīnyuè.


Anh ấy thích vừa đi bộ vừa nghe nhạc.




不要一边走路一边看手机。


Bùyào yìbiān zǒulù yìbiān kàn shǒujī.


Đừng vừa đi bộ vừa xem điện thoại.




10. Thành ngữ và cách nói liên quan​


走来走去


Zǒulái zǒuqù


Đi đi lại lại


Ví dụ:


他一直在办公室走来走去。


Tā yìzhí zài bàngōngshì zǒulái zǒuqù.


Anh ấy cứ đi đi lại lại trong văn phòng.




边走边说


Biān zǒu biān shuō


Vừa đi vừa nói


Ví dụ:


我们边走边聊天吧。


Wǒmen biān zǒu biān liáotiān ba.


Chúng ta vừa đi vừa trò chuyện nhé.




11. Phân biệt 走 và 走路​


走 (zǒu)​


Có nhiều nghĩa:


  • Đi
  • Rời đi
  • Đi khỏi
  • Khởi hành

Ví dụ:


我们走吧。


Wǒmen zǒu ba.


Chúng ta đi thôi.




他已经走了。


Tā yǐjīng zǒu le.


Anh ấy đã rời đi rồi.


Ở đây không nhất thiết là đi bộ; có thể đi bằng bất kỳ phương tiện nào hoặc chỉ mang nghĩa "rời khỏi".


走路 (zǒulù)​


Chỉ cụ thể hành động đi bằng chân.


Ví dụ:


我喜欢走路,不喜欢坐公交车。


Wǒ xǐhuan zǒulù, bù xǐhuan zuò gōngjiāochē.


Tôi thích đi bộ, không thích đi xe buýt.




12. Phân biệt 走路 và 散步​


走路​


Đi bộ như một phương tiện di chuyển hoặc hành động đi lại.


Ví dụ:


我每天走路去公司。


Wǒ měitiān zǒulù qù gōngsī.


Tôi đi bộ đến công ty mỗi ngày.


散步 (sànbù)​


Đi dạo, đi bộ thư giãn để nghỉ ngơi hoặc rèn luyện sức khỏe.


Ví dụ:


晚饭后我们去散步吧。


Wǎnfàn hòu wǒmen qù sànbù ba.


Sau bữa tối chúng ta đi dạo nhé.




13. Từ vựng liên quan​



Zǒu
Đi



Pǎo
Chạy


骑自行车
Qí zìxíngchē
Đi xe đạp


坐公交车
Zuò gōngjiāochē
Đi xe buýt


坐地铁
Zuò dìtiě
Đi tàu điện ngầm


开车
Kāichē
Lái xe


打车
Dǎchē
Đi taxi


步行
Bùxíng
Đi bộ (trang trọng hơn, thường dùng trong biển báo, văn bản)


马路
Mǎlù
Đường lớn


人行道
Rénxíngdào
Vỉa hè, lối đi dành cho người đi bộ




14. Tóm tắt​


  • 走路 (zǒulù) nghĩa là đi bộ, đi bằng chân.
  • Các cách dùng phổ biến:
    • 走路去学校: đi bộ đến trường.
    • 走路上班: đi bộ đi làm.
    • 走路回家: đi bộ về nhà.
    • 边走路边聊天: vừa đi bộ vừa trò chuyện.
  • Phân biệt:
    • : đi, rời đi (nghĩa rộng).
    • 走路: đi bộ.
    • 散步: đi dạo.
    • 步行: đi bộ (cách nói trang trọng, thường gặp trong biển báo hoặc văn bản).
 
Last edited:
Back
Top